idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
126,900
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và hạ tầng nông thôn giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01.01.2011. Các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, các cơ quan liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ HẠ TẦNG NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 166/2010/QĐ-UBND ngày 29/12/2010 của UBND tỉnh Bắc Ninh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng 1. Các hộ gia đình, các tổ chức kinh tế và cá nhân trong nước tham gia các hoạt động sản xuất, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Riêng doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp. 2. UBND các xã, phường, thị trấn có các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các đối tượng được hỗ trợ đầu tư phải thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về đầu tư và phù hợp với quy hoạch của địa phương. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh 1. Các chương trình sản xuất giống cây trồng có năng suất, chất lượng cao theo quy mô sản xuất tập trung nhằm tăng năng suất và giá trị sản lượng trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp; dự án xây dựng kho lạnh bảo quản giống cây trồng và nông sản; dự án giết mổ gia súc, gia cầm tập trung; các hoạt động tiêu thụ nông sản, thực phẩm. 2. Chương trình phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản theo hướng phát triển bền vững, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. 3. Các dự án đầu tư xây dựng mới hoặc sửa chữa lớn, nâng cấp các công trình kết cấu hạ tầng trên địa bàn các xã, thị trấn, phường thuộc các lĩnh vực: Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; giao thông nông thôn; trường học (trường THCS công lập, tiểu học công lập, mầm non công lập, bán công); trụ sở xã; nhà văn hoá - sinh hoạt thôn; trạm y tế; kiên cố hoá kênh mương; chợ nông thôn. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC I. HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Điều 3. Hỗ trợ sản xuất trồng trọt 1. Hỗ trợ giống cây trồng a. Hỗ trợ 80% giá giống lúa siêu nguyên chủng để sản xuất ra giống lúa nguyên chủng các loại. b. Hỗ trợ 70% giá giống để sản xuất ra các loại giống rau màu và cây công nghiệp (danh mục giống cây được Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn xác định cụ thể từng vụ và hàng năm). c. Hỗ trợ 70% giá giống cho công tác khảo nghiệm, sản xuất thử giống cây trồng mới, giống cây trồng có giá trị kinh tế cao (danh mục giống do Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn xác định theo từng vụ). 2. Hỗ trợ sản xuất rau an toàn và hoa Sản xuất rau an toàn, hoa có quy mô từ 0,5 ha trở lên có dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. a. Nhà nước đầu tư 100% kinh phí để điều tra, đo đạc, khảo sát lập dự án. b. Nhà nước đầu tư 100% chi phí phân tích đất, nước để cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất rau an toàn và kinh phí kiểm tra, phân tích chất lượng rau phục vụ cho việc cấp giấy chứng nhận; c. Hỗ trợ 50% kinh phí xây dựng đường giao thông nội đồng, nhà lưới, hệ thống tưới cho cây trồng, đường điện hạ thế đến khu sản xuất, mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/ha (kể cả kinh phí hỗ trợ từ nguồn khác của ngân sách Nhà nước); d. Hỗ trợ tiền thuê cán bộ kỹ thuật tư vấn, chuyển giao KHKT, công chỉ đạo cho cán bộ cơ sở (HTX, thôn) bằng 1,0 mức tiền lương tối thiểu/ha; e. Nhà nước đầu tư 100% lãi suất của số vốn vay ngân hàng trong 2 năm đầu của dự án sản xuất rau an toàn và hoa được cấp có thẩm quyền phê duyệt; g. Nhà nước đầu tư 100% giá giống rau trong 2 năm đầu và 50% giá giống rau cho 3 năm tiếp theo cho các dự án sản xuất rau an toàn tập trung; h. Hỗ trợ 50% giá giống hoa trong 2 năm đầu cho các dự án trồng hoa. 3. Xây dựng vùng sản xuất lúa, ngô có năng suất, chất lượng cao hoặc vùng sản xuất cây rau, màu có giá trị kinh tế cao a. Sản xuất lúa có năng suất cao (lúa lai) và vùng lúa chất lượng cao được hỗ trợ như sau: + Hỗ trợ 50% giá giống cho toàn bộ diện tích gieo cấy lúa lai. + Hỗ trợ 70% giá giống cho vùng lúa chất lượng cao có quy mô từ 5ha trở lên. + Nhà nước đầu tư 100% giá giống cho toàn bộ diện tích gieo trồng ngô lai. (Danh mục giống lúa lai, lúa chất lượng cao và ngô lai được Sở Nông nghiệp Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn xác định hàng năm). b. Sản xuất cây vụ đông có giá trị kinh tế cao được hỗ trợ kinh phí tương đương 100 kg phân Kali/ha (mức hỗ trợ và danh mục cây vụ đông được xác định hàng năm). c. Những người trực tiếp tham gia chỉ đạo sản xuất lúa năng suất cao, xây dựng vùng lúa chất lượng cao; sản xuất cây rau, màu có giá trị kinh tế cao được hỗ trợ tiền công chỉ đạo bằng 0,1 mức lương tối thiểu/ha/vụ. 4. Xây dựng kho lạnh để bảo quản nông sản Nhà nước đầu tư 100% kinh phí mua thiết bị lạnh khi xây dựng kho lạnh để bảo quản giống cây trồng và nông sản (kinh phí hỗ trợ được xác định theo thiết kế mẫu do Sở Nông nghiệp & PTNT và Sở Tài chính thống nhất). 5. Chính sách ưu đãi khuyến khích tiêu thụ nông sản Các tổ chức kinh tế và cá nhân có hợp đồng tiêu thụ nông sản, thực phẩm cho các HTX nông nghiệp, các hộ nông dân theo phương thức ứng trước vốn, nếu thực hiện đúng hợp đồng, được hỗ trợ như sau: - Nhà nước đầu tư 100% lãi suất tiền vay ngân hàng cho toàn bộ số tiền vay ứng trước theo hợp đồng; - Hỗ trợ 50% phần chênh lệch (phần thấp hơn) giữa giá ký hợp đồng với giá thị trường tại thời điểm thu mua. Điều 4. Hỗ trợ phát triển chăn nuôi 1. Hỗ trợ kinh phí mua gia súc, gia cầm a. Nhà nước đầu tư 100% lãi suất tiền vay ngân hàng cho hộ nông dân, tổ chức, cá nhân mua bê cái, mua bò cái để chăn nuôi lấy sữa. b. Mua lợn nái ngoại thuần về nuôi sinh sản số lượng từ 20 con trở lên, được hỗ trợ 30% giá giống cho lần đầu, với mức hỗ trợ không quá 30 triệu đồng/1 cơ sở chăn nuôi (Giá lợn giống để chăn nuôi lợn nái ngoại được xác định theo năm do Sở Nông nghiệp & PTNT và Sở Tài chính thống nhất công bố); c. Mua con giống để chăn nuôi lợn nạc thương phẩm có số lượng từ 50 con trở lên được hỗ trợ 20% giá giống cho lần đầu (Giá lợn nạc thương phẩm được xác định theo năm do Sở Nông nghiệp & PTNT và Sở Tài chính thống nhất công bố); d. Mua giống gia cầm ông bà nuôi theo phương pháp công nghiệp có quy mô từ 500 con trở lên được hỗ trợ 50% giá giống cho 1 lần đầu (Giá con giống từng loại được xác định theo năm do Sở Nông nghiệp & PTNT và Sở Tài chính thống nhất công bố). 2. Được vay vốn từ quỹ đầu tư phát triển với các chế độ ưu đãi tín dụng theo quy định của Nhà nước và được UBND tỉnh tạo điều kiện cho vay vốn ưu đãi từ các nguồn tài chính khác. 3. Hỗ trợ giá bán tinh, giá lợn a. Hỗ trợ 40% giá bán tinh lợn ngoại theo số lượng thực tế sử dụng cho các cơ sở, hộ chăn nuôi thông qua đơn vị sản xuất tinh lợn nhân tạo trên địa bàn tỉnh (Giá tinh lợn ngoại được xác định theo năm do Sở Nông nghiệp & PTNT và Sở Tài chính thống nhất). b. Hỗ trợ 50% giá lợn đực giống để thay thế hoặc mở rộng quy mô tại các cơ sở sản xuất tinh lợn nhân tạo trên địa bàn tỉnh (Giá lợn đực giống được xác định theo năm do Sở Nông nghiệp & PTNT và Sở Tài chính thống nhất). c. Nhà nước đầu tư 100% giá tinh bò thịt, bò sữa và nitơ bảo quản tinh để phối giống nhân tạo cho đàn bò nái sinh sản. 4. Hỗ trợ 50% kinh phí xây dựng các hạng mục: đường điện, đường giao thông chính, xử lý môi trường cho khu chăn nuôi tập trung có quy mô diện tích từ 2 ha trở lên và tổng số đầu con đạt: 500 con đối với chăn nuôi lợn sinh sản; 1.000 con đối với chăn nuôi lợn thịt; 200 con đối với chăn nuôi trâu bò; 20.000 con đối với chăn nuôi gia cầm. Tổng mức hỗ trợ không quá 500 triệu đồng/ha. 5. Cấp miễn phí vacxin và hỗ trợ 50% tiền công tiêm phòng bệnh lở mồm long móng và bệnh nguy hiểm khác để tiêm cho đàn trâu, bò, lợn nái, lợn đực giống ở các vùng có ổ dịch cũ, vùng có nguy cơ lây nhiễm cao (Bệnh nguy hiểm do Sở Nông nghiệp & PTNT công bố) 6. Cấp miễn phí vacxin và hỗ trợ 50% tiền công tiêm phòng bệnh dại để tiêm cho đàn chó, mèo. 7. Nhà nước đầu tư 100% kinh phí mua vacxin và tiền công tiêm phòng dịch cúm gia cầm cho các tổ chức kinh tế, hộ nông dân, cá nhân chăn nuôi trên địa bàn tỉnh. 8. Nhà nước đầu tư 100% lãi suất vốn vay ngân hàng trong 2 năm đầu cho các tổ chức, cá nhân có dự án xây dựng chuồng trại, mua trang thiết bị chăn nuôi tiên tiến tại khu chăn nuôi tập trung (có quy mô tổng số đầu con đạt: 300 con đối với chăn nuôi lợn sinh sản; 1.000 con đối với chăn nuôi lợn thịt; 50 con đối với chăn nuôi trâu bò; 5.000 con đối với chăn nuôi gia cầm). 9. Các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, được ngân sách hỗ trợ: a. Hỗ trợ 50% giá trị quyết toán được phê duyệt cho việc xây dựng hệ thống xử lý môi trường tại cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung.
2,040
126,901
b. Hỗ trợ 20% giá trị quyết toán được phê duyệt của các thiết bị kho lạnh. c. Hỗ trợ 50% giá trị thiết bị làm lạnh, kinh phí mua tủ làm mát ở các điểm bán hàng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. d. Nhà nước đầu tư 100% lãi suất tiền vay ngân hàng trong 2 năm đầu cho các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Điều 5. Hỗ trợ phát triển thuỷ sản 1. Các dự án cải tạo, nâng cấp vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ngân sách tỉnh hỗ trợ: 500 triệu đồng cho mỗi dự án có quy mô từ 10 - 30 ha hoặc 1.000 triệu đồng cho dự án có quy mô trên 30 ha để xây dựng hoặc cải tạo, nâng cấp một trong các hạng mục công trình: đường giao thông, đường trục điện chính, hệ thống kênh mương cấp thoát nước của vùng nuôi trồng thuỷ sản. 2. Hỗ trợ 70% giá giống cho công tác khảo nghiệm, nuôi thử giống thủy sản mới, giống có giá trị kinh tế cao (danh mục giống được Sở Nông nghiệp Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn xác định hàng năm). Điều 6. Hỗ trợ chuyển giao khoa học công nghệ Nhà nước đầu tư 100% kinh phí để tập huấn, đào tạo, chuyển giao khoa học kỹ thuật nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản) cho nông dân. MỤC II. HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG NÔNG THÔN Điều 7. Hỗ trợ dự án vệ sinh môi trường nông thôn Công trình xử lý nước thải bằng bể Bioga: Hỗ trợ 1,2 triệu đồng/1 bể. Điều 8. Hỗ trợ đầu tư xây dựng, nâng cấp cầu và đường giao thông nông thôn 1. Nhà nước đầu tư xây dựng đường trục xã (gồm cầu và đường) bằng 100% giá trị quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo thiết kế mẫu. 2. Đường giao thông liên thôn, thôn, xóm (bao gồm cầu và đường) mức hỗ trợ là 80% giá trị quyết toán theo thiết kế mẫu được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 9. Hỗ trợ đầu tư xây dựng kênh mương 1. Nhà nước đầu tư 100% giá trị công trình đối với các tuyến kênh loại 1 và loại 2 được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Dự án đầu tư kiên cố hóa kênh loại 3 có nguồn nước từ trạm bơm cục bộ, nằm trong vùng quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp được ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% giá trị quyết toán công trình. Mức tối đa không quá 50% giá trị dự toán theo thiết kế mẫu (giá trị dự toán của thiết kế mẫu được xác định theo năm do Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn cùng Sở Tài chính thống nhất công bố). Điều 10. Xây dựng mới, cải tạo nâng cấp trụ sở UBND cấp xã Nhà nước đầu tư 100% giá trị quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo thiết kế mẫu. Điều 11. Hỗ trợ đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp nhà văn hoá - sinh hoạt thôn Hỗ trợ 80% giá trị quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo thiết kế mẫu. Điều 12. Xây dựng mới, sửa chữa nâng cấp trường học Nhà nước đầu tư xây dựng mới, sửa chữa nâng cấp cơ sở vật chất cho các trường trung học cơ sở công lập, tiểu học công lập và trường mầm non công lập, bán công bằng 100% giá trị quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo thiết kế mẫu. Điều 13. Xây dựng, cải tạo nâng cấp Trạm Y tế Nhà nước đầu tư 100% giá trị quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo thiết kế mẫu. Điều 14. Hỗ trợ đầu tư xây dựng, nâng cấp Chợ nông thôn Hỗ trợ 80% giá trị quyết toán của các hạng mục: cổng, tường bao, đường nội bộ, khu vệ sinh, san nền, hệ thống cấp thoát nước và tối đa không quá 1 tỷ đồng/chợ. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định này. Điều 16. Sở Tài chính 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối ngân sách hàng năm để thực hiện chính sách hỗ trợ theo Quy định này. 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn thẩm định, phê duyệt giá các loại giống cây, con, vật tư, thiết bị, làm căn cứ cho các đơn vị, ngành hàng cung ứng. Thẩm tra quyết toán kinh phí thực hiện chính sách theo các quy định hiện hành. 3. Thực hiện nhiệm vụ quyết toán tài chính hàng năm với Ngân hàng về việc hỗ trợ lãi suất sau đầu tư và các hỗ trợ khác có liên quan đến hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp với Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố. Điều 17. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn 1. Hướng dẫn danh mục giống cây, con, vật tư được hỗ trợ theo quy định. 2. Chịu trách nhiệm thiết kế, dự toán các hạng mục, dự án đầu tư hạ tầng thuộc chuyên ngành quản lý. 3. Tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh theo định kỳ 6 tháng, 1 năm. Điều 18. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố Chịu trách nhiệm triển khai, chỉ đạo thực hiện theo quy định. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, giao Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tổng hợp, đề xuất, báo cáo UBND tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THỜI GIAN MỞ CỬA HOẠT ĐỘNG, ĐÓNG CỬA NGƯNG HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY ĐỐI VỚI CÁC ĐẠI LÝ CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23/11/2009; Căn cứ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BTTTT ngày 12/11/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn một số điều của Nghị định 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet; Căn cứ Nghị định số 103/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại tờ trình số 1101/TTr-STTTT ngày 23/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định thời gian mở cửa hoạt động, đóng cửa ngưng hoạt động hàng ngày đối với các Đại lý cung cấp dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh Long An. 1. Đại lý Internet là tổ chức, cá nhân tại Việt Nam hoạt động theo Luật Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet cho người sử dụng và có thu cước dịch vụ thì thời gian mở cửa hoạt động, đóng cửa ngưng hoạt động hàng ngày được quy định như sau: a) Đối với đại lý Internet có kinh doanh trò chơi điện tử (gồm trò chơi trực tuyến và trò chơi sử dụng các máy không kết nối với mạng Internet) thì thời gian mở cửa hoạt động hàng ngày là từ 09 giờ 00 phút, thời gian đóng cửa ngưng hoạt động là từ 21 giờ 00 phút. b) Đối với đại lý Internet không có kinh doanh trò chơi điện tử (gồm trò chơi trực tuyến và trò chơi sử dụng các máy không kết nối mạng Internet) thì thời gian mở cửa hoạt động là 24/24 giờ hàng ngày. 2. Các tổ chức, cá nhân là chủ các khách sạn, nhà hàng, văn phòng, bến xe, bến tàu, bến cảng, siêu thị… khi cung cấp dịch vụ Internet cho người sử dụng không có thu cước dịch vụ trong phạm vi các địa điểm nói trên thì thời gian hoạt động là 24/24 giờ hàng ngày. 3. Tất cả Đại lý Internet phải niêm yết công khai nội quy sử dụng dịch vụ Internet tại địa điểm kinh doanh theo quy định, trong đó ghi rõ thời gian mở cửa hoạt động và thời gian đóng cửa ngưng hoạt động. Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND ngày 28/5/2009 của UBND tỉnh về việc quy định thời gian mở, đóng cửa hoạt động hàng ngày đối với các Đại lý Internet trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các Đại lý Internet và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP CÁC HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP PHỤC VỤ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 1956/2009/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Căn cứ Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập 41 Hội đồng nghiệm thu chương trình, giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp cho các nghề được xây dựng và chỉnh sửa, bổ sung theo Quyết định số 2744/QĐ-BNN-TCCB ngày 15/10/2010 và Quyết định số 2949/QĐ-BNN-TCCB ngày 03/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gồm các thành viên có tên tại phụ lục 1 đến phụ lục 41. Điều 2. Các Hội đồng nghiệm thu chương trình, giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp có chức năng, nhiệm vụ và nguyên tắc làm việc như sau: - Chức năng, nhiệm vụ: Tư vấn về chuyên môn; nhận xét, đánh giá, tổ chức nghiệm thu, chịu trách nhiệm về chất lượng chương trình, giáo trình được nghiệm thu; báo cáo kết quả nghiệm thu, kiến nghị phê duyệt chương trình, giáo trình với cơ quan có thẩm quyền. - Nguyên tắc làm việc của Hội đồng nghiệm thu: Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, dưới sự điều hành của chủ tịch Hội đồng; phiên họp của Hội đồng nghiệm thu phải đảm bảo có mặt ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng thì mới hợp lệ; Hội đồng nghiệm thu phải lập biên bản nghiệm thu để báo cáo với người đứng đầu cơ sở dạy nghề hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2,123
126,902
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; Các Hội đồng nghiệm thu chương trình, giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp cho từng nghề tự giải thể sau khi chương trình, giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Hiệu trưởng các trường được giao chủ trì xây dựng, bổ sung chỉnh sửa chương trình, giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp, Chủ tịch các Hội đồng nghiệm thu, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ và các cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: KỸ THUẬT TRỒNG ĐIỀU (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ tịch: Ông Bùi Đình Ninh - Phó hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp Cao su 3. Thư ký: Ông Hoàng Ngọc Thịnh - Chuyên viên chính Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 4. Các ủy viên: - Bà Lưu Thị Thanh Thất - Trưởng khoa Trường Cao đẳng Công nghiệp Cao su - Ông Nguyễn Thành Công - Phó trưởng khoa Trường Cao đẳng Công nghiệp Cao su - Ông Trần Minh Đức - Phó giám đốc Trung tâm khuyến nông, khuyến ngư Bình Phước./. PHỤ LỤC 2 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: KỸ THUẬT TRỒNG DÂU NUÔI TẰM (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ tịch: Ông Nghiêm Xuân Hội - Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nông Lâm 3. Thư ký: Ông Hoàng Ngọc Thịnh - Chuyên viên chính Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 4. Các ủy viên: - Ông Ngô Hoàng Duyệt - Trưởng khoa Trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam Bộ - Bà Phạm Thị Hậu, Giảng viên Trường Cao đẳng Nông Lâm - Bà Vũ Thị Thủy - Phó trưởng phòng Trung tâm Khuyến nông Quốc gia./. PHỤ LỤC 3 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: CHẾ BIẾN CHÈ ĐEN, CHÈ XANH (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ tịch: Ông Nghiêm Xuân Hội - Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nông Lâm 3. Thư ký: Ông Hoàng Ngọc Thịnh - Chuyên viên chính Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 4. Các ủy viên: - Ông Lê Đức Lợi - Trưởng khoa Trường Cao đẳng Nông Lâm - Ông Nguyễn Đức Thiết - Phó hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc - Ông Đỗ Hồng Quân - Phó trưởng phòng Trung tâm Khuyến nông Quốc gia./. PHỤ LỤC 4 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: KỸ THUẬT TRỒNG LÚA NĂNG SUẤT CAO (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ tịch: Ông Đỗ Văn Chung - Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc 3. Thư ký: Ông Nguyễn Ngọc Thụy - Trưởng phòng Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 4. Các ủy viên: - Ông Ngô Hoàng Duyệt - Trưởng khoa Trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam Bộ - Ông Nguyễn Văn Thịnh - Phòng Nông nghiệp Chợ Gạo, Tiền Giang - Bà Nguyễn Thị Thoa - Phó trưởng phòng Trung tâm Khuyến nông Quốc gia./. PHỤ LỤC 5 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: KỸ THUẬT TRỒNG MÍA ĐƯỜNG (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ tịch: Ông Phạm Thanh Hải - Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ 2. Thư ký: Ông Nguyễn Ngọc Thụy - Trưởng phòng Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3. Các ủy viên: - Bà Kiều Thị Thuyên - Trưởng bộ môn Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ - Ông Hà Chí Trực - Giảng viên Trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam Bộ - Ông Nguyễn Thanh Lâm - Phó giám đốc Trung tâm Khuyến nông Quốc gia./. PHỤ LỤC 6 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: KỸ THUẬT TRỒNG HỒ TIÊU (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ tịch: Ông Nguyễn Đức Thiết - Phó hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc 2. Thư ký: Ông Phùng Hữu Cần - Chuyên viên chính Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 4. Các ủy viên: - Ông Nguyễn Văn Chiến - Giáo viên Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc - Bà Kiều Thị Ngọc - Trưởng khoa Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ - Ông Phan Hải Triều - Giám đốc Trung tâm thực nghiệm Cây ăn quả và Cây công nghiệp tỉnh Lâm Đồng./. PHỤ LỤC 7 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: KỸ THUẬT TRỒNG NGÔ (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ tịch: Ông Nguyễn Xuân Hội - Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nông Lâm 2. Thư ký: Ông Hoàng Ngọc Thịnh - Chuyên viên chính Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 4. Các ủy viên: - Ông Lê Duy Thành - Giảng viên Trường Cao đẳng Nông Lâm - Ông Nguyễn Viết Thông - Giảng viên Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc - Bà Vũ Thị Thủy - Phó trưởng phòng Trung tâm Khuyến nông Quốc gia./. PHỤ LỤC 8 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: KỸ THUẬT TRỒNG RAU AN TOÀN (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ tịch: Ông Nguyễn Đức Thiết - Phó hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc 2. Thư ký: Ông Phùng Hữu Cần - Chuyên viên chính Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3. Các ủy viên: - Ông Phạm Quốc Hoàn - Trưởng khoa Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc - Ông Hồ Tấn Mỹ - Phó giám đốc Trung tâm nghiên cứu ứng dụng nông nghiệp Lâm Đồng - Bà Nguyễn Thị Huyền - Phó trưởng phòng Trung tâm Khuyến nông Quốc gia./. PHỤ LỤC 9 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: KỸ THUẬT SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ tịch: Ông Đoàn Văn Soạn - Phó hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nông Lâm 2. Thư ký: Ông Hoàng Ngọc Thịnh - Chuyên viên chính Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3. Các ủy viên: - Bà Đặng Thị Hồng Quyên - Giảng viên Trường Cao đẳng Nông Lâm - Ông Võ Văn Ngầu - Trưởng khoa Trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam Bộ - Ông Lê Hồng Sơn - Phó trưởng phòng Trung tâm Khuyến nông Quốc gia./. PHỤ LỤC 10 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: NHÂN GIỐNG CÂY ĂN QUẢ (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ nhiệm: Ông Trần Văn Dư - Phó hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ 2. Thư ký: Bà Đào Thị Hương Lan - Phó trưởng phòng Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3. Các ủy viên: - Ông Trần Ngọc Trường - Trưởng bộ môn Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ - Ông Nguyễn Viết Thông - Giảng viên Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc - Bà Kiều Thị Ngọc - Trưởng khoa Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ./. PHỤ LỤC 11 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: QUẢN LÝ DỊCH HẠI TỔNG HỢP (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ tịch: Ông Phạm Thanh Hải - Hiệu trưởng Trường Cao Đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ 2. Thư ký: Ông Phùng Hữu Cần - Chuyên viên chính Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3. Các ủy viên: - Bà Tạ Thị Thu Hà - Giảng viên Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ - Bà Đinh Thị Đào - Giảng viên Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ - Ông Hoàng Văn Hồng - Trưởng phòng Trung tâm Khuyến nông Khuyến ngư Quốc gia./. PHỤ LỤC 12 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: KỸ THUẬT SẢN XUẤT MUỐI BIỂN (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ tịch: Bà Huỳnh Thị Kim Cúc - Phó hiệu trưởng Trường Cao đẳng Lương thực thực phẩm 2. Thư ký: Bà Đào Thị Hương Lan - Phó trưởng phòng Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3. Các ủy viên: - Ông Trần Thức - Trưởng phòng Trường Cao đẳng Lương thực thực phẩm - Bà Hồ Thị Tuyết Mai - Giảng viên Trường Cao đẳng Lương thực thực phẩm - Ông Phan Tam Đồng - Nguyên chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Muối Việt Nam./. PHỤ LỤC 13 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: NHÂN GIỐNG LÚA (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ tịch: Ông Trần Chí Thành - Phó hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam Bộ 2. Thư ký: Ông Hoàng Ngọc Thịnh - Chuyên viên chính Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 4. Các ủy viên: - Ông Nguyễn Tiến Huyền - Trưởng phòng Trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam Bộ - Ông Trần Văn Cầm - Trưởng trại lúa giống Vĩnh Hựu, Gò Công Tây, Tiền Giang - Ông Hoàng Văn Hồng - Trưởng phòng Trung tâm Khuyến nông Quốc gia./. PHỤ LỤC 14 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: SỬ DỤNG THUỐC THÚ Y TRONG CHĂN NUÔI (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ tịch: Ông Võ Văn Ngầu - Trưởng khoa Trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam Bộ 2. Thư ký: Ông Nguyễn Ngọc Thụy - Trưởng phòng Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3. Các ủy viên: - Ông Nguyễn Xuân Quang, Trưởng khoa Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc - Ông Nguyễn Minh Thuần - Chủ trại heo Hai Thuần, xã Hữu Thành, huyện Đức Hòa, Long An - Bà Hạ Thúy Hạnh - Phó giám đốc Trung tâm Khuyến nông Quốc gia./. PHỤ LỤC 15 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: KỸ THUẬT TRỒNG VÀ KHAI THÁC MỦ CAO SU (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010)
2,114
126,903
1. Chủ tịch: Ông Lê Văn Kích - Phó hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp Cao su 2. Thư ký: Ông Nguyễn Ngọc Thụy - Trưởng phòng Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3. Các ủy viên: - Bà Lâm Thị Xô - Giảng viên Trường Cao đẳng Công nghiệp Cao su - Ông Đỗ Quang Vịnh - Giám đốc nông trường Công ty Cao su Đồng Phú - Ông Nguyễn Hùng - Trưởng phòng Trung tâm Khuyến nông Quốc gia./. PHỤ LỤC 16 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ tịch: Ông Trần Cao Tiêu- Phó hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp Cao su 2. Thư ký: Ông Hoàng Ngọc Thịnh - Chuyên viên chính Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3. Các ủy viên: - Bà Nghiêm Thị Vân - Giảng viên Trường Cao đẳng Công nghiệp Cao su - Ông Trần Thức - Trưởng phòng Trường Cao đẳng Lương thực thực phẩm - Ông Nguyễn Văn Minh - Phó trưởng phòng Công ty trách nhiệm hữu hạn MTV cao su Phú Riềng./. PHỤ LỤC 17 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: KỸ THUẬT NÔNG LÂM KẾT HỢP (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ tịch: Ông Nguyễn Văn Thực - Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Phú Thọ 2. Thư ký: Bà Đào Thị Hương Lan - Phó trưởng phòng Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3. Các ủy viên: - Ông Phan Thanh Minh, Trưởng khoa Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Nam Bộ - Bà Phạm Thanh Thủy - Phó trưởng khoa Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Phú Thọ - Ông Nguyễn Tuấn Hảo - Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy Phù Ninh./. PHỤ LỤC 18 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: TRỒNG, KHAI THÁC CÂY THỰC PHẨM DƯỚI TÁN RỪNG (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ tịch: Ông Nguyễn Thanh Vân - Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Đông Bắc 2. Thư ký: Bà Đào Thị Hương Lan - Phó trưởng phòng Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3. Các ủy viên: - Ông Nguyễn Quang Chung - Phó trưởng phòng Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Đông Bắc - Ông Phạm Xuân Mạnh - Trưởng khoa Nông Lâm Trường Cao đẳng nghề Cơ điện - Xây dựng và Nông Lâm Trung Bộ - Ông Nguyễn Đức Hải - Chuyên viên Trung tâm Khuyến nông Quốc gia./. PHỤ LỤC 19 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: KỸ THUẬT NÔI TÔM SÚ (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ tịch: Ông Nguyễn Văn Việt - Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Thủy sản 2. Thư ký: Ông Phùng Hữu Cần - Chuyên viên chính Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3. Các ủy viên: - Ông Nguyễn Văn Tuấn - Phó trại trưởng Trường Cao đẳng Thủy sản - Bà Nguyễn Thị Hoàng Trâm - Giáo viên Trường Trung học Thủy sản - Ông Nguyễn Huy Điền - Phó giám đốc Trung tâm Khuyến nông Quốc gia./. PHỤ LỤC 20 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: KỸ THUẬT NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ tịch: Ông Lê Văn Thắng - Phó hiệu trưởng Trường Cao đẳng Thủy sản 2. Thư ký: Ông Phùng Hữu Cần - Chuyên viên chính Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3. Các ủy viên: - Ông Đinh Quang Thuấn, Giảng viên Trường Cao đẳng Thủy sản - Ông Nguyễn Minh Niên, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II - Ông Nguyễn Huy Điền - Phó giám đốc Trung tâm Khuyến nông Quốc gia./. PHỤ LỤC 21 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: KỸ THUẬT NUÔI BA BA (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ tịch: Bà Lê Thị Minh Nguyệt - Phó hiệu trưởng Trường Trung học Thủy sản 2. Thư ký: Ông Phùng Hữu Cần - Chuyên viên chính Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3. Các ủy viên: - Bà Đặng Thị Minh Diệu - Phó trưởng khoa Trường Trung học Thủy sản - Ông Thái Thanh Bình - Trưởng phòng Trường Cao đẳng Thủy sản - Ông Nguyễn Văn Buội - Phó trưởng phòng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bến Tre./. PHỤ LỤC 22 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: KỸ THUẬT NUÔI CUA BIỂN (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ tịch: Bà Lê Thị Minh Nguyệt - Phó hiệu trưởng Trường Trung học Thủy sản 2. Thư ký: Ông Phùng Hữu Cần - Chuyên viên chính Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3. Các ủy viên: - Ông Lê Tiến Dũng - Trưởng phòng Trường Trung học Thủy sản - Ông Ngô Thế Anh - Phó trưởng phòng Trường Cao đẳng Thủy sản - Ông Hà Thanh Tùng - Phó trưởng phòng Trung tâm Khuyến nông Quốc gia./. PHỤ LỤC 23 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: KỸ THUẬT NUÔI CÁ LỒNG BÈ TRÊN BIỂN (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ tịch: Bà Lê Thị Minh Nguyệt - Phó hiệu trưởng Trường Trung học Thủy sản 2. Thư ký: Ông Phùng Hữu Cần - Chuyên viên chính Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3. Các ủy viên: - Ông Lê Văn Thích - Giáo viên Trường trung học Thủy sản - Ông Đỗ Văn Sơn - Giảng viên Trường Cao đẳng Thủy sản - Ông Trần Văn Đời - Trưởng Ban điều hành nuôi trồng thủy sản Bến Tre./. PHỤ LỤC 24 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: CHẾ BIẾN TÔM XUẤT KHẨU (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ tịch: Bà Nguyễn Trọng Ánh Tuyết - Phó hiệu trưởng Trường Trung học Thủy sản 2. Thư ký: Ông Nguyễn Ngọc Thụy - Trưởng phòng Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3. Các ủy viên: - Bà Nguyễn Thị Phương Thảo - Trưởng khoa Trường Trung học Thủy sản - Ông Hồ Đình Hải - Phó hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Thủy sản Miền Bắc - Ông Nguyễn Nan Vinh - Phó giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn Huy Nam, Kiên Giang./. PHỤ LỤC 25 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: SỬ DỤNG THIẾT BỊ ĐIỆN, VÔ TUYẾN ĐIỆN TÀU CÁ (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ tịch: Ông Huỳnh Hữu Lịnh - Hiệu trưởng Trường Trung học Thủy sản 2. Thư ký: Ông Nguyễn Ngọc Thụy - Trưởng phòng Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3. Các ủy viên: - Ông Trần Ngọc Sơn - Trưởng phòng Trường Trung học Thủy sản - Ông Hàn Nam Bộ - Phó giám đốc Trung tâm giống thủy sản Thành phố Hồ Chí Minh - Ông Nguyễn Văn Lung - Phó trưởng phòng Trung tâm Khuyến nông Quốc gia./. PHỤ LỤC 26 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: SẢN XUẤT ĐỒ MỘC TƯ VẤN NHÂN TẠO (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ tịch: Ông Lại Văn Ngọc - Phó hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Chế biến gỗ 2. Thư ký: Ông Nguyễn Ngọc Thụy - Trưởng phòng Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3. Các ủy viên: - Bà Nguyễn Hồng Thịnh - Giáo viên Trường Cao đẳng nghề Chế biến gỗ - Ông Trần Minh Tới - Trưởng bộ môn Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Đông Bắc - Ông Trần Văn Thành - Quản đốc Công ty cổ phần Chương Dương, Hoàn Kiếm, Hà Nội./. PHỤ LỤC 27 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: KỸ THUẬT BẢO TỒN, TRỒNG VÀ LÀM GIÀU RỪNG (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ tịch: Ông Nguyễn Văn Thực - Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Phú Thọ 2. Thư ký: Ông Hoàng Ngọc Thịnh - Chuyên viên chính Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3. Các ủy viên: - Ông Dương Danh Công - Phó giám đốc Trung tâm Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Phú Thọ - Ông Phạm Xuân Mạnh - Trưởng khoa Nông Lâm Trường Cao đẳng nghề Cơ điện - Xây dựng và Nông Lâm Trung Bộ - Ông Hà Văn Huy - Viện trưởng Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy./. PHỤ LỤC 28 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: TRỒNG VÀ KHAI THÁC RỪNG (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ nhiệm: Ông Nguyễn Thanh Sơn - Phó hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Phú Thọ 2. Thư ký: Ông Hoàng Ngọc Thịnh - Chuyên viên chính Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 4. Các ủy viên: - Bà Lê Thị Tình - Phó giám đốc Trung tâm Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Phú Thọ - Ông Trần Đức Thưởng, Giáo viên Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Nam Bộ - Ông Nguyễn Viết Khoa - Phó trưởng phòng Trung tâm Khuyến nông Quốc gia./. PHỤ LỤC 29 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: SẢN XUẤT KINH DOANH GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ nhiệm: Ông Nguyễn Cảnh Chính - Phó hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Đông Bắc 2. Thư ký: Bà Đào Thị Hương Lan - Phó trưởng phòng Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3. Các ủy viên: - Ông Trần Đình Mạnh - Phó trưởng khoa Giáo viên Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Đông Bắc - Ông Phan Thanh Minh, Trưởng khoa Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Nam Bộ - Ông Nguyễn Kế Tiếp - Chuyên viên Trung tâm Khuyến nông Quốc gia./. PHỤ LỤC 30 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: KHUYẾN NÔNG LÂM (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ nhiệm: Ông Nguyễn Văn Thực - Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Phú Thọ
2,108
126,904
2. Thư ký: Ông Phùng Hữu Cần - Chuyên viên chính Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3. Các ủy viên: - Ông Nguyễn Xuân Lới - Trưởng phòng Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Phú Thọ - Ông Phùng Nhuệ Giang - Trưởng phòng Trường Trung học Lâm nghiệp Tây Nguyên - Ông Nguyễn Viết Khoa - Phó trưởng phòng Trung tâm Khuyến nông Quốc gia./. PHỤ LỤC 31 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: KỸ THUẬT TRỒNG CÀ PHÊ (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ tịch: Ông Trần Văn Chánh - Phó hiệu trưởng Trường Trung học Lâm nghiệp Tây Nguyên 2. Thư ký: Ông Phùng Hữu Cần - Chuyên viên chính Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3. Các ủy viên: - Ông Nguyễn Văn Thành - Trưởng bộ môn Trường Trung học Lâm nghiệp Tây Nguyên - Ông Nguyễn Viết Thông - Giảng viên Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc - Ông Phan Văn Hạnh - Trưởng phòng Nông trường cà phê Chưprông, Công ty Cà phê Iagrai./. PHỤ LỤC 32 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: KỸ THUẬT TRỒNG VÀ NHÂN GIỐNG NẤM (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ tịch: Ông Nguyễn Thành Vân - Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Đông Bắc 2. Thư ký: Bà Đào Thị Hương Lan - Phó trưởng phòng Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3. Các ủy viên: - Ông Trần Quang Minh - Trưởng khoa Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Đông Bắc - Bà Tống Thị Kim Anh - Giáo viên Trường Cao đẳng nghề Cơ điện - Xây dựng và Nông Lâm Trung Bộ - Bà Hoàng Thị Loan - Chủ trang trại xã Dĩnh Kế, huyện Lạng Giang, Bắc Giang./. PHỤ LỤC 33 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: VI NHÂN GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP QUAN TRỌNG (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ tịch: Ông Trần Văn Dư - Phó hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ 2. Thư ký: Bà Đào Thị Hương Lan - Phó trưởng phòng Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3. Các ủy viên: - Bà Kiều Thị Thuyên - Trưởng bộ môn Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ - Ông Phạm Xuân Mạnh - Trưởng khoa Nông Lâm Trường Cao đẳng nghề Cơ điện - Xây dựng và Nông Lâm Trung Bộ - Ông Nguyễn Viết Khoa - Phó trưởng phòng Trung tâm Khuyến nông Quốc gia./. PHỤ LỤC 34 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: KỸ THUẬT TRỒNG CHÈ (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ tịch: Ông Phạm Thanh Hải - Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ 2. Thư ký: Bà Đào Thị Hương Lan - Phó trưởng phòng Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 4. Các ủy viên: - Ông Lê Trung Hưng - Phó trưởng phòng Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ - Bà Đặng Thị Hồng - Giảng viên Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc - Ông Nguyễn Hùng - Phó trưởng phòng Trung tâm Khuyến nông Quốc gia./. PHỤ LỤC 35 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: KỸ THUẬT NUÔI, PHÒNG TRỊ BỆNH CHO TRÂU BÒ (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ tịch: Ông Trần Văn Dư - Phó hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ 2. Thư ký: Bà Đào Thị Hương Lan - Phó trưởng phòng Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 4. Các ủy viên: - Ông Nguyễn Danh Phương - Trưởng khoa Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ - Ông Nguyễn Xuân Quang - Trưởng khoa Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc - Ông Phùng Quốc Quảng - Phó giám đốc Trung tâm Khuyến nông Quốc gia./. PHỤ LỤC 36 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: VI NHÂN GIỐNG HOA (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ nhiệm: Ông Nghiêm Xuân Hội - Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nông Lâm 2. Thư ký: Ông Phùng Hữu Cần - Chuyên viên chính Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3. Các ủy viên: - Ông Nguyễn Văn Vượng - Trưởng khoa Trường Cao đẳng Nông Lâm - Bà Đoàn Thị Chăm - Giảng viên Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ - Ông Thân Ngọc Hoàng - Giám đốc Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tỉnh Bắc Giang./. PHỤ LỤC 37 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: KỸ THUẬT TRỒNG HOA LAN (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ tịch: Ông Đỗ Văn Chung - Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc 2. Thư ký: Ông Nguyễn Ngọc Thịnh - Chuyên viên chính Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3. Các ủy viên: - Ông Nguyễn Hữu Lễ - Giảng viên Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc - Ông Nguyễn Văn Vượng - Trưởng khoa Trường Cao đẳng Nông Lâm - Ông Hồ Tấn Mỹ - Phó giám đốc Trung tâm nghiên cứu ứng dụng nông nghiệp Lâm Đồng./. PHỤ LỤC 38 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: KỸ THUẬT NUÔI, PHÒNG TRỊ BỆNH CHO HEO (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ tịch: Ông Nguyễn Đức Dương - Phó hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nông Lâm 2. Thư ký: Ông Nguyễn Ngọc Thụy - Trưởng phòng Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 4. Các ủy viên: - Ông Nguyễn Trọng Kim - Trưởng khoa Trường Cao đẳng Nông Lâm - Ông Nguyễn Xuân Quang - Trưởng khoa Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc - Bà Trần Thị Lê - Phó trưởng phòng Trung tâm Khuyến nông Quốc gia./. PHỤ LỤC 39 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: CHUẨN ĐOÁN NHANH BỆNH THỦY SẢN (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ tịch: Bà Nguyễn Trọng Ánh Tuyết - Phó hiệu trưởng Trường Trung học Thủy sản 2. Thư ký: Ông Hoàng Ngọc Thịnh - Chuyên viên chính Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3. Các ủy viên: - Bà Nguyễn Thị Phương Thanh - Phó trưởng khoa Trường Trung học Thủy sản - Ông Lê Văn Thắng - Phó hiệu trưởng Trường Cao đẳng Thủy sản - Ông Lê Minh Vương - Giám đốc khu vực phía Nam Công ty trách nhiệm hữu hạn Bayern Việt Nam./. PHỤ LỤC 40 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ tịch: Ông Nguyễn Đức Hưng - Phó hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi 2. Thư ký: Ông Phùng Hữu Cần - Chuyên viên chính Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3. Các ủy viên: - Ông Vương Văn Hưng - Giáo viên Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi - Ông Nguyễn Văn Cổn - Trưởng khoa Trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam Bộ - Đỗ Văn Thích - Giám đốc Xí nghiệp khai thác công trình thủy lợi Văn Lâm, Hưng Yên./. PHỤ LỤC 41 HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: SỬA CHỮA BƠM ĐIỆN (Kèm theo Quyết định số 3495/BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010) 1. Chủ tịch: Ông Nguyễn Đức Hưng - Phó hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi 2. Thư ký: Ông Phùng Hữu Cần - Chuyên viên chính Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3. Các ủy viên: - Ông Nguyễn Văn Lình - Phó trưởng khoa Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi - Ông Hồ Văn Chương - Giảng viên Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ - Ông Trần Văn Đơn - Phó hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Cơ giới và Thủy lợi./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 29/TTr-STP ngày 14 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký; bãi bỏ Quyết định số 150/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 250/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản, trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. 2. Quy chế này áp dụng đối với việc bán các loại tài sản theo quy định tại khoản 2, Điều 1 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản (sau đây gọi tắt là Nghị định số 17/2010/NĐ-CP).
2,114
126,905
Điều 2. Đối tượng điều chỉnh Các tổ chức bán đấu giá tài sản, người tham gia đấu giá tài sản, các tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến hoạt động bán đấu giá tài sản. Điều 3. Nguyên tắc bán đấu giá tài sản 1. Nguyên tắc bán đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP . 2. Những nội dung khác về bán đấu giá tài sản, bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất không quy định trong Quy chế này được thực hiện theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP và Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (sau đây gọi tắt là Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg). Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Tổ chức bán đấu giá tài sản 1. Tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp bao gồm: a) Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bắc Giang; b) Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, có đủ điều kiện được hoạt động kinh doanh dịch vụ bán đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP . 2. Hội đồng bán đấu giá tài sản bao gồm: a) Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện được thành lập để bán đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ; b) Hội đồng bán đấu giá tài sản đặc biệt được thành lập để bán đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP . Điều 5. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức bán đấu giá tài sản 1. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 17, Điều 18 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP . 2. Quyền, nghĩa vụ của Hội đồng bán đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP . Điều 6. Lựa chọn tổ chức bán đấu giá tài sản Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá được quyền lựa chọn tổ chức bán đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP . Điều 7. Đối tượng và điều kiện được tham gia đấu giá tài sản 1. Đối với việc đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất: các đối tượng và điều kiện được tham gia đấu giá theo quy định tại Điều 2, Điều 6 Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg . 2. Đối với việc đấu giá các loại tài sản khác: các đối tượng không thuộc quy định tại Điều 30 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP thì được tham gia đấu giá tài sản. Điều 8. Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá 1. Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá được xác định trước khi ký kết hợp đồng bán đấu giá tài sản hoặc trước khi chuyển giao tài sản để bán đấu giá. Người có tài sản bán đấu giá có trách nhiệm tổ chức xác định giá khởi điểm theo đúng quy định của pháp luật về xác định giá khởi điểm. 2. Thẩm quyền quyết định giá khởi điểm của tài sản để bán đấu giá được quy định như sau: a) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá khởi điểm đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất của các dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng; đấu giá đất ở đô thị, đất ở ven đường quốc lộ, tỉnh lộ sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính; b) Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định giá khởi điểm để đấu giá cho thuê đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích xã, phường, thị trấn và đấu giá đất ở chia lô ở nông thôn. c) Việc xác định giá khởi điểm đối với các loại tài sản khác được thực hiện theo quy định tại Điều 23 nghị định số 17/2010/NĐ-CP . Điều 9. Bước giá 1. Bước giá là phần chênh lệch giữa mức giá trả cao nhất của vòng đấu trước trực tiếp với mức giá do tổ chức bán đấu giá tài sản công bố cho vòng đấu tiếp theo. Tuỳ thuộc vào giá trị của tài sản đấu giá mà bước giá được quy định từ 1% đến 10% giá khởi điểm. 2. Căn cứ đặc điểm, tính chất của từng cuộc đấu giá, tổ chức bán đấu giá tài sản có thể quy định bước giá hoặc không quy định bước giá. Điều 10. Hợp đồng bán đấu giá tài sản 1. Hợp đồng bán đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP . 2. Ký kết hợp đồng bán đấu giá tài sản được thực hiện như sau: a) Hợp đồng bán đấu giá tài sản được ký kết giữa bên có tài sản bán đấu giá và bên tổ chức bán đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ; b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện uỷ quyền cho tổ chức phát triển quỹ đất; trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp huyện chưa thành lập tổ chức phát triển quỹ đất thì uỷ quyền cho Phòng Tài nguyên và Môi trường ký kết hợp đồng với tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp để tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất; c) Hợp đồng bán đấu giá tài sản phải xác định rõ hình thức bán đấu giá. 3. Khi ký hợp đồng bán đấu giá tài sản, bên có tài sản bán đấu giá phải chuyển toàn bộ hồ sơ liên quan đến tài sản đó cho bên nhận bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính pháp lý của hồ sơ đó. 4. Tổ chức bán đấu giá tài sản có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của các thông tin về nguồn gốc tài sản, quyền sở hữu, quyền sử dụng của tài sản do người có tài sản bán đấu giá cung cấp. Điều 11. Chuyển giao tài sản bán đấu giá 1. Tài sản bán đấu giá có thể được chuyển giao cho tổ chức bán đấu giá hoặc do người có tài sản quản lý theo thỏa thuận của các bên. Tổ chức bán đấu giá tài sản hoặc người có tài sản nhận quản lý tài sản có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản tài sản đến khi chuyển giao xong cho người trúng đấu giá. Nếu do thiếu trách nhiệm để tài sản mất mát, hư hỏng thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định. 2. Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường được ủy quyền ký kết hợp đồng bán đấu giá tài sản có trách nhiệm quản lý đối với tài sản là quyền sử dụng đất trên địa bàn. Điều 12. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá tài sản 1. Thời gian, địa điểm niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá tài sản được thực hiện như sau: a) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ liên quan đến tài sản bán đấu giá, tổ chức bán đấu giá tài sản phải thực hiện niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá tài sản đó; b) Thời gian niêm yết, thông báo công khai chậm nhất 07 (bảy) ngày đối với động sản, 30 (ba mươi) ngày đối với bất động sản trước ngày mở cuộc bán đấu giá tài sản; c) Địa điểm niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá tài sản thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP . 2. Đối với tài sản bán đấu giá là động sản có giá khởi điểm từ 30 (ba mươi) triệu đồng trở lên và bất động sản thì đồng thời với việc niêm yết, tổ chức bán đấu giá tài sản phải thông báo công khai ít nhất 02 (hai) lần, mỗi lần cách nhau 03 (ba) ngày trên Báo Bắc Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp hoặc các phương tiện thông tin khác theo thoả thuận giữa bên có tài sản bán đấu giá và bên tổ chức bán đấu giá tài sản. 3. Nội dung niêm yết, thông báo công khai về việc bán đấu giá tài sản được thực hiện theo khoản 3 Điều 28 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP . Điều 13. Đăng ký tham gia đấu giá tài sản 1. Tổ chức bán đấu giá tài sản có trách nhiệm hướng dẫn người tham gia đấu giá nộp Đơn đăng ký tham gia đấu giá theo quy định. 2. Trường hợp đấu giá đối với khu đất được chia thành nhiều lô để làm nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân thì người tham gia đấu giá được quyền đăng ký nhiều lô đất khác nhau. 3. Người đăng ký tham gia đấu giá phải nộp cho tổ chức bán đấu giá các khoản tiền sau: a) Tiền đặt trước do tổ chức bán đấu giá tài sản và người có tài sản bán đấu giá thoả thuận quy định nhưng tối thiểu là 1% và tối đa không quá 15% giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá; Trường hợp tài sản đấu giá là quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, tiền đặt trước tối thiểu là 10% và tối đa không quá 15% giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá; b) Phí đấu giá theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh. 4. Người tham gia đấu giá tài sản có thể ủy quyền bằng văn bản có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cho người khác thay mặt mình tham gia đấu giá. 5. Danh sách người tham gia đấu giá và số lượng hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá phải được quản lý theo chế độ tài liệu mật và chỉ được công bố khi bắt đầu cuộc bán đấu giá. Điều 14. Trưng bày, xem tài sản bán đấu giá 1. Tài sản là động sản phải được trưng bày công khai; việc trưng bày công khai do bên tổ chức bán đấu giá thực hiện; tài sản là bất động sản phải thông báo rõ địa chỉ để người tham gia đấu giá tài sản đến xem. 2. Người tham gia đấu giá tài sản được quyền trực tiếp xem tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật; thời gian xem tài sản bán đấu giá phải được tổ chức trước ngày bán đấu giá ít nhất 02 (hai) ngày làm việc. Điều 15. Địa điểm bán đấu giá tài sản Địa điểm bán đấu giá tài sản có thể được tổ chức tại trụ sở của tổ chức bán đấu giá tài sản, tại nơi có tài sản hoặc tại một địa điểm khác theo thỏa thuận của tổ chức bán đấu giá tài sản và người có tài sản bán đấu giá.
2,098
126,906
Điều 16. Trình tự tiến hành cuộc bán đấu giá tài sản Cuộc bán đấu giá tài sản được tiến hành theo trình tự sau đây: 1. Mở đầu cuộc bán đấu giá tài sản, đấu giá viên điều hành có trách nhiệm: a) Giới thiệu bản thân, đại biểu và người giúp việc cuộc bán đấu giá tài sản; b) Thông báo nội quy của cuộc bán đấu giá tài sản; c) Công bố danh sách và điểm danh người đăng ký mua tài sản bán đấu giá để xác định người tham gia đấu giá tài sản; d) Giới thiệu từng tài sản bán đấu giá; nhắc lại giá khởi điểm; đ) Thông báo bước giá và khoảng thời gian tối đa để trả giá (nếu có); e) Phối hợp với tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá trả lời các câu hỏi của người tham gia đấu giá; g) Phát phiếu đấu giá và hướng dẫn cho người tham gia đấu giá cách ghi nội dung trong phiếu đấu giá trong trường hợp đấu giá bằng bỏ phiếu kín; h) Tuyên bố cuộc đấu giá được tiến hành. 2. Cuộc đấu giá được tiến hành theo một trong các hình thức sau: a) Đấu giá trực tiếp bằng lời nói thì đấu giá viên yêu cầu người tham gia đấu giá tài sản trả giá. Sau mỗi lần người tham gia đấu giá tài sản trả giá, đấu giá viên thông báo công khai về giá đã trả cho người tham gia đấu giá tài sản, nếu sau 03 (ba) lần (mỗi lần ba mươi giây) đấu giá viên nhắc lại giá cao nhất đã trả mà không có người trả giá cao hơn thì đấu giá viên công bố người mua được tài sản bán đấu giá. Sau khi đấu giá viên công bố, người mua được tài sản bán đấu giá được coi là đã chấp nhận giao kết hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá; b) Đấu giá 01 (một) vòng là đấu giá để chọn ra người trả giá cao nhất, nếu có từ 02 (hai) người trở lên cùng trả giá cao nhất, thì đấu giá viên tổ chức đấu giá tiếp giữa những người cùng trả giá cao nhất để chọn ra người mua được tài sản bán đấu giá. Nếu không có người trả giá cao hơn thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người mua được tài sản bán đấu giá; c) Đấu giá nhiều vòng là đấu giá theo từng vòng liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp. Sau mỗi vòng đấu giá, đấu giá viên kiểm phiếu và công bố mức giá trả cao nhất của vòng đấu mà không công bố tên người trả giá cao nhất. Đấu giá viên tuyên bố vòng đấu tiếp theo, xác định số người tiếp tục tham gia vòng đấu giá, công bố giá khởi điểm của vòng đấu này. Cuộc đấu giá kết thúc khi xác định được mức giá trả cao nhất và không còn người tiếp tục tham gia đấu giá. Trường hợp ở vòng đấu cuối cùng có từ 02 (hai) người trở lên cùng trả giá cao nhất thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người mua được tài sản bán đấu giá. 3. Đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, nếu người tham gia đấu giá không trúng đấu giá thửa đất đã đăng ký mà không vi phạm nội quy đấu giá thì được quyền tham gia đấu giá thửa đất khác, nhưng phải nộp phí đấu giá theo quy định và được bảo lưu tiền đặt trước. Trường hợp vi phạm nội quy đấu giá thì không được tham gia đấu giá tiếp. 4. Trường hợp giá trả cao nhất được công bố thấp hơn so với giá khởi điểm thì cuộc bán đấu giá tài sản coi như không thành. 5. Diễn biến của cuộc bán đấu giá tài sản phải được ghi vào biên bản bán đấu giá tài sản. Biên bản bán đấu giá tài sản phải có chữ ký của đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá tài sản, người ghi biên bản, một người tham gia đấu giá và một người tham dự cuộc bán đấu giá (nếu có). Điều 17. Thời hạn, phương thức, địa điểm thanh toán tiền mua tài sản bán đấu giá tài sản 1. Thời hạn, phương thức, địa điểm thanh toán tiền mua tài sản; thời hạn, địa điểm giao tài sản bán đấu giá do tổ chức bán đấu giá tài sản và người trúng đấu giá thỏa thuận trong hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Đối với trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc đối với tổ chức, 15 (mười lăm) ngày làm việc đối với hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá quyền sử dụng đất, kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá phải nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản một lần vào Kho bạc Nhà nước. Đối với trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thì thời hạn thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 18. Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá 1. Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá được thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định 17/2010/NĐ-CP . 2. Đối với tài sản là quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (trong trường hợp đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) thì không lập hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá mà trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp phải chuyển giao toàn bộ hồ sơ cuộc bán đấu giá cho tổ chức phát triển quỹ đất hoặc cơ quan Tài nguyên và Môi trường để hướng dẫn tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện các thủ tục đề nghị UBND cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Điều 19. Thanh lý hợp đồng bán đấu giá tài sản 1. Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, giao tài sản bán đấu giá cho người trúng đấu giá (trừ trường hợp các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định khác), tổ chức bán đấu giá tài sản tiến hành thanh lý hợp đồng bán đấu giá tài sản với người đã ký kết hợp đồng bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật. 2. Khi thanh lý hợp đồng bán đấu giá tài sản, tổ chức bán đấu giá tài sản chuyển cho người có tài sản bán đấu giá khoản tiền mua tài sản của người trúng đấu giá; đồng thời người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho tổ chức bán đấu giá các khoản phí và chi phí khác theo hợp đồng đã ký kết. 3. Trong trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá tài sản phải thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý mà các bên đã thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 20. Xử lý khoản tiền đặt trước trong một số trường hợp 1. Trường hợp người tham gia đấu giá tài sản mua được tài sản bán đấu giá thì khoản tiền đặt trước được trừ vào giá mua; nếu không mua được tài sản, thì khoản tiền đặt trước được trả lại cho người tham gia đấu giá tài sản trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc bán đấu giá, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều này. 2. Tại cuộc bán đấu giá tài sản, người đã trả giá cao nhất mà rút lại giá đã trả trước khi đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá công bố người mua được tài sản thì không được hoàn trả khoản tiền đặt trước. Khoản tiền đặt trước của người rút lại giá đã trả thuộc về tổ chức bán đấu giá tài sản. 3. Tại cuộc bán đấu giá, khi đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá tài sản đã công bố người mua được tài sản bán đấu giá mà người này từ chối mua thì khoản tiền đặt trước của người từ chối mua thuộc về người có tài sản bán đấu giá. 4. Trường hợp người tham gia đấu giá trả giá thấp hơn giá khởi điểm thì khoản tiền đặt trước thuộc về người có tài sản bán đấu giá. 5. Người đã đăng ký tham gia đấu giá nhưng không tham gia đấu giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng thì khoản tiền đặt trước thuộc về tổ chức bán đấu giá tài sản. 6. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, người tham gia đấu giá vi phạm khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này thì khoản tiền đặt trước thuộc về ngân sách nhà nước. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước 1. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác bán đấu giá tài sản trên địa bàn, có trách nhiệm: a) Hướng dẫn nghiệp vụ bán đấu giá tài sản cho các tổ chức bán đấu giá tài sản tại địa phương; b) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về tổ chức, hoạt động bán đấu giá tài sản trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền; c) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định pháp luật. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm: a) Tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá khởi điểm của tài sản được bán đấu giá theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Quy chế này, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện về nguyên tắc xác định, thẩm định giá khởi điểm đối với tài sản hoặc bất động sản theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý và sử dụng nguồn thu từ hoạt động bán đấu giá tài sản của tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp và Hội đồng bán đấu giá tài sản; c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng cơ chế tài chính trong việc thu, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thu đấu giá tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh; d) Thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn khác có liên quan theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về tổ chức, hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn theo thẩm quyền. 4. Các cơ quan: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Thuế, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện các thủ tục liên quan đến việc bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật.
2,091
126,907
5. Các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính; tổ chức phát triển quỹ đất; các cơ quan có tài sản thanh lý; cơ quan thi hành dân sự có trách nhiệm phối hợp với tổ chức bán đấu giá tài sản thực hiện việc chuyển giao, ký kết hợp đồng bán đấu giá tài sản theo quy định tại Quy chế này và quy định của pháp luật. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm: a) Quyết định mức giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá và phê duyệt kết quả trúng đấu giá tài sản thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 của Quy chế này; b) Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị có liên quan thực hiện các thủ tục liên quan đến việc bán đấu giá tài sản thuộc thẩm quyền theo Quy chế này và theo quy định của pháp luật. Điều 22. Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Trong quá trình thực hiện đấu giá nếu tổ chức, cá nhân nào cố ý làm trái quy định tại Quy chế thì tuỳ theo mức độ và tính chất vi phạm, sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ sau ngày tổ chức đấu giá, nếu người tham gia đấu giá có khiếu nại, tố cáo phải làm đơn gửi tổ chức bán đấu giá tài sản; trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, tổ chức bán đấu giá tài sản có trách nhiệm xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. Trường hợp quá 05 (năm) ngày nêu trên thì tổ chức bán đấu giá tài sản hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM LÀ CÁC CHẤT ÔXY HÓA, CÁC HỢP CHẤT Ô XÍT HỮU CƠ VÀ CÁC CHẤT ĂN MÒN BẰNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ và các chất ăn mòn bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trên lãnh thổ Việt Nam như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm loại 5 và loại 8 bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, gồm: các chất ô xy hoá, các hợp chất ô xít hữu cơ (loại 5) và các chất ăn mòn (loại 8) quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây viết tắt là Nghị định số 104/2009/NĐ-CP). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) liên quan đến việc vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trên lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp Điều ước quốc tế liên quan đến vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với Thông tư này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó. 2. Việc vận chuyển hàng nguy hiểm phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh của lực lượng vũ trang do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định. 3. Các trường hợp quy định tại Điều 2 Nghị định 104/2009/NĐ-CP do Thủ tướng Chính phủ quyết định việc áp dụng những quy chế, biện pháp đặc biệt, cụ thể: a) Hàng phục vụ cho yêu cầu cấp bách phòng, chống dịch bệnh, thiên tai, địch họa; b) Hàng quá cảnh của các nước, tổ chức quốc tế mà Việt Nam không ký kết hoặc gia nhập Điều ước quốc tế liên quan với các nước, tổ chức quốc tế đó. Điều 3. Giải thích thuật ngữ Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người gửi hàng là doanh nghiệp có hàng nguy hiểm cần vận chuyển bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. 2. Người vận tải là doanh nghiệp thực hiện việc vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. 3. Bản sao hợp lệ là bản sao có chứng thực của cơ quan công chứng hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp. 4. Phiếu an toàn hóa chất là tài liệu do nhà sản xuất hoặc nhập khẩu thiết lập, được in bằng tiếng Việt có đầy đủ các thông tin sau: a) Nhận dạng hóa chất; b) Nhận dạng đặc tính nguy hiểm của hóa chất; c) Thông tin về thành phần các chất; d) Đặc tính lý, hóa của hóa chất; đ) Mức độ ổn định và khả năng hoạt động của hóa chất; e) Thông tin về độc tính; g) Thông tin về sinh thái; h) Biện pháp sơ cứu về y tế; i) Biện pháp xử lý khi có hoả hoạn; k) Biện pháp phòng ngừa, ứng phó khi có sự cố; l) Yêu cầu về cất giữ; m) Tác động lên người và yêu cầu về thiết bị bảo vệ cá nhân; n) Yêu cầu trong việc thải bỏ; o) Yêu cầu trong vận chuyển; p) Quy chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật phải tuân thủ; q) Các thông tin cần thiết khác. Trường hợp Phiếu an toàn hoá chất có nhiều trang, các trang phải được đánh số liên tiếp từ trang đầu đến trang cuối. Số đánh trên mỗi trang phải bao gồm số thứ tự của trang và số chỉ thị tổng số trang của toàn bộ Phiếu an toàn hoá chất. Chương II ĐIỀU KIỆN ĐỂ DOANH NGHIỆP ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM BẰNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM Điều 4. Đối với hàng nguy hiểm được gửi Hàng nguy hiểm là hóa chất loại 5 và loại 8 cần vận chuyển phải được đóng gói, ghi nhãn theo quy định tại các Điều 7, 8, 9 và Điều 13 Nghị định số 104/2009/NĐ-CP, cụ thể như sau: 1. Việc đóng gói hàng nguy hiểm, bao bì, thùng chứa hóa chất nguy hiểm phải phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành về bao gói hóa chất nguy hiểm dùng trong sản xuất công nghiệp hoặc tiêu chuẩn quốc tế được Bộ Công Thương thừa nhận. Trường hợp sử dụng các dụng cụ chứa khác thì dụng cụ chứa hàng nguy hiểm phải có tiêu chuẩn áp dụng và phải được thử nghiệm đạt yêu cầu kỹ thuật với tiêu chuẩn đó. 2. Bao bì, thùng chứa hàng nguy hiểm phải có: a) Nhãn hàng hoá theo quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ quy định về nhãn hàng hóa và các quy định hiện hành về ghi nhãn hàng hóa là hóa chất nguy hiểm; b) Dán biểu trưng nguy hiểm của loại, nhóm hàng hoá theo quy định tại Mục 1 Phụ lục III của Nghị định số 104/2009/NĐ-CP . 3. Có đầy đủ phiếu an toàn hóa chất theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Thông tư này. Điều 5. Đối với phương tiện vận chuyển Điều kiện đối với phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm: 1. Phương tiện vận chuyển của chính doanh nghiệp có hàng nguy hiểm cần vận chuyển hoặc của người vận tải được thuê vận chuyển phải được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Giao thông vận tải kiểm định, cấp phép lưu hành và còn thời hạn sử dụng. 2. Phương tiện vận chuyển phải đáp ứng các điều kiện kỹ thuật cho việc vận chuyển hàng nguy hiểm do Bộ Công Thương quy định, cụ thể như sau: a) Không dùng xe rơ móc để chuyên chở hàng nguy hiểm; b) Xe vận chuyển hàng nguy hiểm phải có ca bin đủ chỗ cho 02 người ngồi gồm 01 lái xe và 01 người áp tải; c) Người vận tải phải đảm bảo các yêu cầu về người điều khiển phương tiện, người áp tải, trang thiết bị phụ trợ và các biện pháp kỹ thuật đối với vận chuyển hàng nguy hiểm quy định tại tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5507:2002 ; d) Có dụng cụ phương tiện, trang thiết bị phòng cháy chữa cháy phù hợp đối với hàng nguy hiểm được vận chuyển do cơ quan Công an phòng chữa cháy quy định; đ) Có phương tiện che, phủ kín toàn bộ bộ phận chở hàng. Mép che phủ sau khi phủ kín các phía còn thừa ra ít nhất 20cm và có đủ các bộ phận gá buộc để có thể định vị chắc chắn khi vận chuyển; e) Phương tiện che phủ phải đảm bảo chống được thấm nước và chống cháy; g) Điện áp trong hệ thống của phương tiện vận chuyển không được vượt quá 24V. h) Phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm còn phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật khác như đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ Giao thông vận tải quy định. 3. Phương tiện vận chuyển phải dán biểu trưng nguy hiểm của loại hàng, nhóm hàng vận chuyển. Nếu cùng một phương tiện vận chuyển nhiều loại hàng nguy hiểm khác nhau tại một thời điểm thì trên phương tiện vận chuyển đó phải dán đủ các biểu trưng nguy hiểm của các loại hàng đó. Vị trí dán biểu trưng ở hai bên và phía sau phương tiện. Bên dưới biểu trưng này phải dán báo hiệu nguy hiểm có hình dạng, kích thước, màu sắc quy định tại Mục 2 Phụ lục III của Nghị định 104/2009/NĐ-CP , ở giữa có ghi số UN (mã số Liên hợp quốc). Kích thước của báo hiệu và mã số Liên hợp quốc (UN) quy định tại Phụ lục VII của Thông tư này. 4. Doanh nghiệp có phương tiện vận chuyển phải có kế hoạch, biện pháp cụ thể về việc xử lý phương tiện (xóa hoặc bóc các biểu trưng nguy hiểm dán trên phương tiện; tẩy rửa, khử các hóa chất độc hại còn lại trên phương tiện,...) sau khi kết thúc đợt vận chuyển nếu không tiếp tục vận chuyển loại hàng nguy hiểm đó. Điều 6. Đối với người điều khiển phương tiện và người áp tải 1. Người điều khiển phương tiện vận chuyển phải có giấy phép lái xe còn hiệu lực, phù hợp với hạng xe ghi trong giấy phép lái xe, đồng thời phải có chứng chỉ chứng nhận đã được huấn luyện an toàn hóa chất do Bộ Công Thương cấp.
2,072
126,908
Người điều khiển phương tiện vận chuyển có trách nhiệm kiểm tra hàng nguy hiểm trước khi vận chuyển, phải đảm bảo an toàn vận chuyển theo quy định; chấp hành đầy đủ thông báo của người gửi hàng và những quy định ghi trong giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm; chỉ tiến hành vận chuyển khi có đủ giấy phép, biểu trưng và biển báo nguy hiểm theo quy định. 2. Người áp tải phải được huấn luyện và có chứng chỉ chứng nhận đã được huấn luyện an toàn hóa chất mà mình áp tải do Bộ Công Thương cấp và chấp hành đầy đủ các quy định ghi trong giấy phép vận chuyển. Chương IIII THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM BẰNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ Điều 7. Thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền thẩm xét hồ sơ xin cấp phép của doanh nghiệp và cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cho doanh nghiệp cần vận chuyển bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ kèm theo báo hiệu nguy hiểm. Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm Doanh nghiệp có hàng nguy hiểm cần vận chuyển hoặc doanh nghiệp thực hiện vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ lập 01 bộ hồ sơ gửi về Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh. Hồ sơ bao gồm: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục I Thông tư này (tên hàng nguy hiểm phải được ghi theo đúng tên gọi, mã số Liên hợp quốc UN theo quy định tại Phụ lục I của Nghị định số 104/2009/NĐ-CP) kèm theo bản sao hợp lệ giấy đăng ký kinh doanh. 2. Danh sách phương tiện vận chuyển, người điều khiển phương tiện, người áp tải theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này. 3. Danh mục lịch trình vận chuyển, loại hàng nguy hiểm vận chuyển, tổng trọng lượng hàng nguy hiểm cần vận chuyển theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này. 4. Bản cam kết của doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này. 5. Lệnh điều động vận chuyển (đối với giấy phép cho vận chuyển nhiều chuyến hàng, nhiều loại hàng nguy hiểm) theo mẫu quy định tại Phụ lục V của Thông tư này. 6. Bản cam kết của người vận tải (trong trường hợp doanh nghiệp thuê phương tiện vận chuyển của doanh nghiệp khác). 7. Phiếu an toàn hóa chất quy định tại khoản 4 Điều 3 của Thông tư này. 8. Các tài liệu liên quan đến yêu cầu của người điều khiển phương tiện, người áp tải: a) Bản sao hợp lệ thẻ an toàn lao động của người điều khiển phương tiện, người áp tải được cấp theo quy định hiện hành của Nhà nước kèm theo chứng chỉ chứng nhận đã được huấn luyện an toàn hóa chất do Bộ Công Thương cấp; b) Bản sao hợp lệ giấy phép lái xe của người điều khiển phương tiện phù hợp với phương tiện vận chuyển. 8. Bảo sao hợp lệ giấy đăng ký phương tiện vận chuyển kèm theo giấy chứng nhận kiểm định phương tiện vận chuyển còn thời hạn hiệu lực do Cục Đăng kiểm Việt Nam (Bộ Giao thông Vận tải) cấp. Trường hợp doanh nghiệp có hàng nguy hiểm cần vận chuyển phải thuê phương tiện vận chuyển, doanh nghiệp phải nộp kèm theo bản sao hợp lệ hợp đồng thuê vận chuyển trong đó nêu chi tiết các thông tin về phương tiện vận chuyển (loại phương tiện, biển kiểm soát, trọng tải). 9. Bảo sao hợp lệ giấy chứng nhận kiểm định bao bì, thùng chứa hàng nguy hiểm cần vận chuyển còn thời hạn hiệu lực (đối với các dụng cụ chứa chuyên dụng). Trường hợp sử dụng các dụng cụ chứa khác, doanh nghiệp phải nộp kèm theo hồ sơ bản sao hợp lệ các tài liệu sau: a) Tiêu chuẩn áp dụng đối với dụng cụ chứa hàng nguy hiểm do doanh nghiệp công bố ; b) Phiếu kết quả thử nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng của dụng cụ chứa hàng nguy hiểm do tổ chức thử nghiệm đã đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm theo quy định tại Thông tư số 08/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp cấp. Điều 9. Trình tự cấp Giấy phép vận chuyển 1. Trong thời hạn bảy ngày (07) làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sẽ tổ chức thẩm xét hồ sơ và cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cho doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục VI của Thông tư này. 2. Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng các yêu cầu quy định, trong thời hạn ba ngày (03) làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Điều 10. Hiệu lực của Giấy phép vận chuyển Giấy phép vận chuyển được cấp theo hồ sơ đăng ký cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm của doanh nghiệp. Thời hạn hiệu lực của giấy phép vận chuyển không quá 12 tháng, kể từ ngày cấp. Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP VÀ CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN Điều 11. Trách nhiệm của doanh nghiệp 1. Người gửi hàng, người vận tải, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có trách nhiệm: a) Tuân thủ các quy định của Thông tư này trong quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm; b) Kiểm tra, kiểm soát hàng hoá, phương tiện vận chuyển, người điều khiển phương tiện, người áp tải hàng hoá về việc tuân thủ các quy định tại các Điều 4, 5, 6 Thông tư này và thể hiện đầy đủ trong bộ hồ sơ xin cấp phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng tài liệu cụ thể; c) Xây dựng lịch trình vận chuyển hàng nguy hiểm rõ ràng, đầy đủ; yêu cầu người điều khiển phương tiện tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về lịch trình vận chuyển, các yêu cầu của người gửi hàng, chỉ dẫn của các đơn vị thi công cầu, đường trên tuyến hành trình vận chuyển. Thực hiện đúng lịch trình vận chuyển, hàng nguy hiểm vận chuyển, thời gian vận chuyển nêu trong giấy phép vận chuyển; thực hiện ghi nhật ký quá trình vận chuyển theo lệnh điều động đối với từng chuyến hàng vận chuyển và định kỳ 3 tháng, báo cáo tình hình vận chuyển hàng nguy hiểm về Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cho doanh nghiệp kèm theo lệnh điều động theo mẫu quy định tại Phụ lục V; d) Thông báo bằng văn bản thời gian cụ thể của lịch trình vận chuyển hàng nguy hiểm và bản sao giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm do Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp tới Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố nằm trong lịch trình vận chuyển đã xây dựng để có kế hoạch giúp đỡ, hỗ trợ trong trường hợp có sự cố; đ) Tuân thủ các quy định về an toàn trong quá trình vận chuyển, xếp dỡ hàng hoá nguy hiểm; e) Chịu trách nhiệm về an toàn, vệ sinh, môi trường đối với hàng nguy hiểm trong quá trình vận chuyển; g) Thực hiện đầy đủ những quy định liên quan khác trong Nghị định số 104/2009/NĐ-CP . 2. Trường hợp vi phạm các quy định của Thông tư này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra sẽ bị thu hồi giấy phép vận chuyển hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 12. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Tổ chức thẩm xét hồ sơ và cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cho doanh nghiệp. 2. Phối hợp với ngành chức năng (thanh tra giao thông vận tải, công thương, công an,...) thanh tra, kiểm tra việc vận chuyển hàng nguy hiểm của doanh nghiệp đã được cấp giấy phép vận chuyển. 3. Định kỳ 6 tháng, báo cáo tình hình cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm về Bộ Khoa học và Công nghệ và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trên địa bàn quản lý. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Thông tư số 10/2008/TT-BKHCN ngày 08 tháng 8 năm 2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hoá chất nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ôxít hữu cơ và các chất ăn mòn bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp Trường hợp, giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cấp cho doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư số 10/2008/TT-BKHCN ngày 08 tháng 8 năm 2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ vẫn còn thời hạn khi Thông tư này có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp tiếp tục được phép sử dụng giấy phép vận chuyển đó cho đến khi hết thời hạn hiệu lực. Điều 15. Tổ chức thực hiện 1. Trong trường hợp tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn trong Thông tư này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì sử dụng tiêu chuẩn đã sửa đổi, bổ sung hoặc công bố mới. 2. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 108/2010/NĐ-CP NGÀY 29/10/2010 CỦA CHÍNH PHỦ Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở Công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động, Sở Xây dựng Hải Phòng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ như sau: I. Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động, gồm:
2,083
126,909
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. 2. Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài). 3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động. Các tổ chức, cá nhân căn cứ các nội dung đã được quy định tại Nghị định số 108/2010/NĐ-CP để làm cơ sở xác định giá xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo quyền lợi của người lao động. II. Mức lương tối thiểu vùng được quy định áp dụng từ ngày 01/01/2011, đối với các địa bàn thuộc thành phố Hải Phòng như sau: 1. Vùng II: Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo: 1.200.000 đồng/tháng. 2. Vùng III: các huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng: 1.050.000 đồng/tháng. III. Dự toán chi phí xây dựng lập theo các Tập đơn giá xây dựng công trình ban hành kèm theo các Quyết định: số 2537/QĐ-UBND; số 2538/QĐ-UBND; số 2539/QĐ-UBND; số 2541/QĐ-UBND; số 2542/QĐ-UBND ngày 17/12/2009 của UBND thành phố Hải Phòng (Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, kết cấu xây dựng; Phần lắp đặt; Phần khảo sát; Phần Sửa chữa; Phần xây dựng) được tính với mức lương tối thiểu 690.000 đ/tháng. So với mức lương tối thiểu vùng mới thì hệ số điều chỉnh được xác định như sau: 1. Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công được điều chỉnh nhân với hệ số K: - Vùng II: K = 1.200.000/690.000 = 1,739 - Vùng III: K = 1.050.000/690.000 = 1,522 Đối với các dự toán đã được lập với mức lương tối thiểu 740.000 đ/tháng, nếu điều chỉnh theo mức lương tối thiểu mới cũng áp dụng theo nguyên tắc như trên. 2. Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công được tính theo một trong những phương pháp sau: a. Phương pháp 1: Xác định giá ca máy mới theo phương pháp hướng dẫn của Bộ Xây dựng với mức lương tối thiểu mới và giá nhiên liệu, năng lượng mới tại thời điểm điều chỉnh chia cho giá ca máy đã lập theo Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình do UBND thành phố Hải Phòng quyết định ban hành. Việc xác định giá ca máy trên cơ sở Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình – ban hành kèm theo quyết định số 2540/QĐ-UBND ngày 17/12/2009 của UBND thành phố Hải Phòng như sau: đối với từng đơn giá tương ứng với bảng giá ca máy nêu trên, căn cứ theo phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công do Bộ Xây dựng hướng dẫn, mức lương tối thiểu mới và giá nhiên liệu, năng lượng mới tại thời điểm điều chỉnh để xác định chi phí nhiên liệu, năng lượng mới; chi phí tiền lương thợ điều khiển máy mới. Sau đó tính bù trừ để xác định đơn giá ca máy mới. b. Phương pháp 2: Xác định hệ số điều chỉnh trên cơ sở hệ số tăng chi phí nhân công, nhiên liệu, năng lượng tại thời điểm điều chỉnh (mới) so với thời điểm gốc (cũ) và tỷ trọng chi phí nhân công, nhiên liệu, năng lượng bằng phương pháp bình quân gia quyền theo nhóm máy trong giá ca máy. Đối với phương pháp này, từng dự toán công trình cụ thể, tương ứng với từng nhóm máy trong giá ca máy sẽ xác định được hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công cho dự toán công trình đó. Khi UBND thành phố ban hành Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình thay thế Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình (ban hành kèm theo quyết định số 2540/QĐ-UBND) thì thực hiện theo hướng dẫn sử dụng mới. 3. Các Tập đơn giá khác được lập trên cơ sở các định mức do Bộ Xây dựng ban hành, nếu phù hợp với nguyên tắc điều chỉnh chi phí nhân công và máy nêu trên, các Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn tính toán hệ số điều chỉnh trong dự toán công trình phục vụ việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định. 4. Khi Nhà nước có các quy định khác với các căn cứ được nêu trong hướng dẫn này thì thực hiện theo quy định mới. Các nội dung khác căn cứ quy định tại Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính phủ. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị các tổ chức, đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng Hải Phòng để xem xét giải quyết theo thẩm quyền./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ MÔ HÌNH KHUNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CHO CÁC LOẠI HÌNH CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TẠI ĐỊA PHƯƠNG BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước và Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Mô hình khung hệ thống quản lý chất lượng cho các loại hình cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương. Mô hình khung hệ thống quản lý chất lượng cho các loại hình cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương công bố kèm theo Quyết định này được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ (http://www.most.gov.vn) và Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (http://www.tcvn.gov.vn). Điều 2. Việc xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo mô hình khung công bố kèm theo Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước và Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg ngày 30/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. Điều 3. Sở Khoa học và Công nghệ, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg ngày 30/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 5. Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Trong quá trình áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo Mô hình khung, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO NGÀY ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ NHIỀU BÊN CÓ HIỆU LỰC ĐỐI VỚI VIỆT NAM Thực hiện quy định của Điều 53, Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao (Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế) xin trân trọng thông báo: Nghị định thư lần thứ 2 sửa đổi Nghị định thư quy định việc thực hiện danh mục biểu thuế hài hòa ASEAN (“Second Protocol to Amend the Protocol Governing the Implementation of the ASEAN Harmonised Tariff Nomenclature”), ký tại Nha Trang, Việt Nam, ngày 08 tháng 4 năm 2010, có hiệu lực đối với Việt Nam kể từ ngày 08 tháng 4 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật tổ chức HĐND, UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 8/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 228/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVI, kỳ họp thứ 20; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011 và thay thế Quyết định số 4722/2009/QĐ-UBND ngày 29/12/2009, các Quyết định khác trái với Quyết định này của UBND tỉnh Phú Thọ. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ (Ban hành theo Quyết định số: 4498 /2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Phú Thọ) Điều 1. Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ là văn bản cụ thể hoá Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/07/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ và Thông tư Liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNTM-BTC ngày 8/01/2010 liên Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Giá đất các loại được sử dụng làm căn cứ để: - Tính thuế sử dụng đất và thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; - Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35, Luật Đất đai năm 2003.
2,105
126,910
- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33, Luật Đất đai năm 2003. - Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 59, Luật Đất đai năm 2003. - Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật. - Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho nhà nước theo quy định của pháp luật. - Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do UBND tỉnh quy định tại Quy định này. Điều 2. Giá đất được phân thành 9 loại chủ yếu: 1. Giá đất trồng lúa nước. 2. Giá đất trồng cây hàng năm còn lại (gồm đất trồng lúa nước còn lại, đất trồng lúa nương, đất trồng cây hàng năm khác). 3. Giá đất trồng cây lâu năm. 4. Giá đất rừng sản xuất. 5. Giá đất nuôi trồng thuỷ sản. 6. Giá đất ở tại nông thôn. 7. Giá đất ở tại đô thị. 8. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn. 9. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và tại đô thị. Điều 3. Nguyên tắc và phương pháp xác định giá đất. 1. Nguyên tắc xác định giá đất. a. Phân vùng đất. Việc phân vùng đất căn cứ vào Điều 8, Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 và kế thừa bảng giá đất tại Quyết định số 4722/2009/QĐ-UBND ngày 29/12/2009 của UBND tỉnh Phú Thọ. Đất được chia thành 2 vùng: Đồng bằng; Trung du, miền núi, trong đó: - Vùng đồng bằng (gồm các xã đồng bằng, các phường và 03 thị trấn: Lâm Thao, Phong Châu, Hưng Hóa): 35 xã, phường, thị trấn. - Vùng trung du, miền núi: 242 xã, thị trấn. b. Phân hạng đất: - Hạng đất để định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được Chính phủ phê duyệt. - Phân hạng đất để định giá cho các loại đất: Đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thuỷ sản, các loại đất nông nghiệp khác. - Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993, Nghị định số 73/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp, Thông tư liên bộ số 92/TT-LB ngày 10/11/1993 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp - Công nghiệp thực phẩm - Tổng cục quản lý ruộng đất hướng dẫn thi hành Nghị định số 73/CP và kế thừa việc phân hạng đất theo Quyết định số 4722/2009/QĐ- UBND ngày 96/12/2098 của UBND tỉnh. Đất nông nghiệp các loại được phân hạng cho cả 2 vùng: đồng bằng, trung du và miền núi như sau: + Đất trồng lúa nước được phân từ hạng 1 đến hạng 6 + Đất trồng cây hàng năm còn lại được phân từ hạng 1 đến hạng 6. + Đất nuôi trồng thuỷ sản được phân từ hạng 1 đến hạng 6. + Đất trồng cây lâu năm được phân từ hạng 1 đến hạng 5. + Đất rừng sản xuất được phân từ hạng 1 đến hạng 5. c. Phân loại khu vực để xác định giá đất (đối với đất ở nông thôn) Khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. d. Phân loại đô thị (đối với đất ở tại đô thị) Đô thị bao gồm: - Đô thị loại 2: thành phố Việt Trì . - Đô thị loại 4: thị xã Phú Thọ . - Đô thị loại 5: các thị trấn còn lại. e. Phân loại vị trí * Đối với đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị - Vị trí của từng loại đất trong từng khu vực (đối với đất ở tại nông thôn) được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục đường giao thông và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc vị trí số 1 có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính nhất, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ hai trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. - Vị trí đất trong từng loại đường phố của từng loại đô thị được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh dịch vụ, du lịch và khoảng cách so với trục đường giao thông. Vị trí đất trong từng loại đường phố của từng loại đô thị được phân thành các loại vị trí có số thứ tự từ 1 trở đi. Vị trí số 1 áp dụng đối với đất liền cạnh đường phố (mặt tiền) có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi áp dụng đối với đất không ở liền cạnh đường phố có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. * Đối với đất nông nghiệp: Đối với đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm còn lại, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất được phân theo vị trí từ vị trí 1 đến vị trí 3. Vị trí của từng loại đất được xác định cụ thể như sau: - Đối với đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm còn lại, đất trồng cây lâu năm căn cứ vào năng suất cây trồng, điều kiện kết cấu hạ tầng (hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng), các lợi thế cho sản xuất kinh doanh. - Đối với đất nuôi trồng thủy sản căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng, các lợi thế cho sản xuất kinh doanh, khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất đến nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất tới thị trường tiêu thụ tập trung. - Đối với đất rừng sản xuất căn cứ vào khoảng cách từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ sản phẩm (đưa được sản phẩm lên phương tiện vận chuyển đưa đi tiêu thụ). Các yếu tố và điều kiện nêu trên tại vị trí 1 là thuận lợi nhất, các vị trí tiếp theo có điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề. f. Khu vực đất giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, giữa các huyện, thành, thị - Đối với đất nông nghiệp tại khu vực đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính với các tỉnh vào sâu địa phận tỉnh Phú Thọ tối thiểu 500 mét. - Đối với đất phi nông nghiệp ở nông thôn tại khu vực đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính với các tỉnh vào sâu địa phận tỉnh Phú Thọ tối thiểu 300 mét. - Đối với đất phi nông nghiệp ở đô thị thuộc cùng 1 loại đô thị thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính với các tỉnh vào sâu địa phận tỉnh Phú Thọ tối thiểu 200 mét. - Trường hợp khu vực đất giữa các tỉnh bị ngăn cách bởi sông, hồ, kênh có chiều rộng từ 100 mét trở xuống thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ bờ sông, bờ hồ, bờ kênh của mỗi bên sông, bên hồ, bên kênh vào sâu địa giới của tỉnh Phú Thọ theo quy định (500m, 300m, 200m) tương ứng với các loại đất giáp ranh nêu trên. Nếu chiều rộng của sông, hồ, kênh trên 100 mét thì không xếp loại đất giáp ranh. - Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được xác định theo nguyên tắc: khoảng cách đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính vào sâu địa phận mỗi huyện ,thành, thị tối thiểu 100m, có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo qui định hiện hành thì mức giá đất tương đương nhau, nhưng mức giá tối đa không vượt khung giá đất do Chính phủ qui định. - Trường hợp tại khu vực giáp ranh mà điều kiện kết cấu hạ tầng không như nhau thì giá đất tại khu vực đất giáp ranh được xác định căn cứ vào điều kiện thực tế của từng khu vực. - Đối với đất ở tại nông thôn ở các vùng ven đô thị (các thôn tiếp giáp với thành phố, thị xã, thị trấn của các đô thị) thì giá đất tại các khu vực này được xác định theo nguyên tắc định giá cho các thửa đất liền kề và được vận dụng khung giá đất do Chính phủ qui định cho từng loại đô thị nằm liền kề. 2. Phương pháp định giá cụ thể cho từng loại đất a. Đất nông nghiệp: - Đối với đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm còn lại, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất áp dụng phương pháp thu nhập để xác định giá, trên cơ sở điều tra xác định thu nhập thực tế từ việc sản xuất đối với mỗi loại đất nông nghiệp và lãi suất ngân hàng. Khi định giá cho loại đất nào thì áp dụng khung giá do Chính phủ quy định đối với loại đất đó. - Đối với đất hạng 1 của từng vùng (đồng bằng; trung du và miền núi) và từng loại đất có các yếu tố vị trí, địa hình, điều kiện khí hậu, thời tiết và các điều kiện tưới tiêu tốt nhất ứng với giá cao nhất; các hạng tiếp sau đó theo thứ tự từ hạng 2 trở đi có các yếu tố kém hơn ứng với các mức giá thấp hơn. - Phân loại vị trí đất nông nghiệp và hệ số của từng vị trí như sau: + Đối với đất trồng lúa, trồng cây hàng năm còn lại: Vị trí 1 (hệ số 1,2): áp dụng cho các phường thuộc Thành phố Việt Trì, Thị xã Phú Thọ, các thôn, khu tiếp giáp khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch, khu đô thị mới; thị trấn Đoan Hùng (huyện Đoan Hùng), thị trấn Phong Châu (huyện Phù Ninh); thị trấn Yên Lập (Huyện Yên Lập), thị trấn Thanh Ba (huyện Thanh Ba), thị trấn Hạ Hoà (huyện Hạ Hoà); thị trấn Lâm Thao, thị trấn Hùng Sơn (huyện Lâm Thao), thị trấn Hưng Hoá (huyện Tam Nông), thị trấn Sông Thao (huyện Cẩm Khê); thị trấn Thanh Thủy (huyện Thanh Thuỷ); thị trấn Thanh Sơn (huyện Thanh Sơn).
2,143
126,911
Vị trí 2 (hệ số 1,1): áp dụng cho diện tích đất của các thôn, khu tiếp giáp với diện tích đất vị trí 1; xã Tiên Kiên (huyện Lâm Thao), xã Ninh Dân, Yên Nội (huyện Thanh Ba); xã Tây Cốc, Sóc Đăng (huyện Đoan Hùng); xã Hoàng Xá, Xuân Lộc (huyện Thanh Thuỷ), xã Cổ Tiết, Hồng Đà, Thượng Nông, Tam Cường, Văn Lương, Hương Nộn, Dậu Dương, Tứ Mỹ (huyện Tam Nông); xã Phú Lộc, xã Phù Ninh (huyện Phù Ninh); xã Tân Phú (huyện Tân Sơn); các xã còn lại của Thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ; xã Đồng bằng còn lại các huyện. Vị trí 3 (hệ số 1): áp dụng cho các xã còn lại. + Đối với đất nuôi trồng thuỷ sản, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất: Vị trí 1 (hệ số 1,2): áp dụng cho diện tích của các ô, thửa đất tiếp giáp với đường quốc lộ. Vị trí 2 (hệ số 1,1): áp dụng cho diện tích của các ô, thửa đất tiếp giáp với đường tỉnh lộ, đường huyện lộ. Vị trí 3 (hệ số 1) : áp dụng cho diện tích của các ô, thửa còn lại. Giá đất nông nghiệp tại vị trí 3 theo từng hạng được xác định theo bảng giá đất nông nghiệp đính kèm. Đối với các vị trí còn lại được xác định theo hạng đất tại vị trí 3 nhân với hệ số vị trí của từng loại đất. * Giá đất một số trường hợp được xác định như sau: - Đối với giá loại đất nông nghiệp khác được xác định theo giá loại đất nông nghiệp thấp nhất liền kề trên địa bàn xã, phường, thị trấn. Trường hợp không có đất nông nghiệp liền kề thì xác định theo giá đất nông nghiệp thấp nhất cùng vị trí trên địa bàn xã, phường, thị trấn. - Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng căn cứ vào giá đất rừng sản xuất do UBND tỉnh quyết định và phương pháp định giá đất rừng sản xuất quy định tại Điều 13, Nghị định số 188/NĐ-CP đồng thời kế thừa bảng giá đất tại Quyết định số 4722/2009/QĐ-UBND ngày 29/12/2009 của UBND tỉnh Phú Thọ để định giá. Giá đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng được tính bằng 70% so với giá đất rừng sản xuất. - Trường hợp đất vườn, ao, trong cùng một thửa có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở (trước đây là đất vườn tạp theo Luật đất đai năm 1993) được xác định bằng 02 lần giá đất nông nghiệp cao nhất trong cùng địa bàn xã, phường, thị trấn, nhưng không được cao hơn giá đất ở của thửa đất đó. - Giá đất được quy định bằng giá loại đất nông nghiệp cao nhất trong cùng địa bàn xã, phường, thị trấn trong các trường hợp sau: + Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. + Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư. b. Đối với đất ở tại nông thôn và đất ở đô thị . - Xây dựng bảng giá đất năm 2011 áp dụng phương pháp điều tra thực địa và so sánh trực tiếp thông qua việc tiến hành phân tích các mức giá thực tế đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường trong điều kiện bình thường tương tự về loại đất, diện tích thửa đất, loại đô thị, khu vực, đường phố và khả năng sinh lợi ở từng vị trí; Căn cứ Quyết định số 3066/2005/QĐ-UBND ngày 08/11/2005 của UBND tỉnh ban hành qui định về phân loại đường phố, vị trí đất trong từng loại đường phố, làm căn cứ xây dựng giá đất đô thị và kế thừa việc định giá đất theo vị trí tại Quyết định số 4722/2009/QĐ- UBND ngày 29/12/2009 của UBND tỉnh Phú Thọ và điều chỉnh mức giá tại những nơi có điều kiện kết cấu hạ tầng, vị trí thuận lợi trong kinh doanh để có mức giá tương ứng tại thời điểm hiện nay. - Mức giá đất tại các vị trí trên các tuyến đường giáp ranh giữa các huyện, thành, thị trong tỉnh đều được xác định mức giá cụ thể trên cơ sở từng đoạn đường có điều kiện thuận lợi cho phù hợp với thực tế. - Đất giáp ranh giữa các tỉnh được tham khảo, trao đổi với các tỉnh bạn. - Đối với giá đất tại các thị trấn, thị tứ, được xem xét các điều kiện: vị trí đô thị trên các trục đường giao thông quan trọng, điều kiện thuận lợi về kết cấu hạ tầng, về hoạt động dịch vụ trên địa bàn để xác định. Giá đất ở của từng khu vực, từng đoạn đường (ngõ phố), vị trí thể hiện cụ thể trên bảng giá đất ở đính kèm. c. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn và đô thị và các loại đất phi nông nghiệp còn lại được tính bằng 80% giá đất ở cùng vị trí liền kề tại khu vực. Nếu các loại đất trên liền kề với nhiều loại đất phi nông nghiệp khác nhau thì căn cứ vào giá loại đất có mức giá cao nhất. d. Giá của các loại đất khác còn lại ngoài các loại đất đã nêu trên, mức giá được tính bằng giá đất ở vị trí liền kề của khu vực. Nếu các loại đất trên liền kề với nhiều loại khác nhau thì căn cứ vào giá loại đất có mức giá cao nhất. Điều 4. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: thường xuyên theo dõi sự biến động của giá đất thị trường và hướng dẫn kiểm tra các huyện, thành, thị, thực hiện đóng quy định này. Căn cứ kết quả điều tra giá đất thị trường tại khu vực có sự thay đổi về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất; Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng bảng giá đất điều chỉnh trình UBND tỉnh để trình Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến trước khi quyết định. Ban hành Bảng giá các loại đất năm 2011 kèm theo quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vướng mắc đề nghị phản ánh bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định./. PHỤ BIỂU (Kèm theo Quyết định số: 4498 /QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh) BẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2011 ĐVT: Đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP HUYỆN CẨM KHÊ NĂM 2011 ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Tổng số xã, thị trấn là 31, trong đó: 1. Xã trung du (5): Phương Xá, Đồng Cam, Sai Nga, Hiền Đa, Cát Trù. 2. Xã miền núi (25): Tiên Lương, Ngô Xá, Phượng Vỹ, Tam Sơn, Thuỵ Liễu, Văn Bán, Tùng Khê, Cấp Dẫn, Sơn Tình, Xương Thịnh, Hương Lung, Tạ Xá, Chương Xá, Văn Khúc, Yên Dưỡng, Điêu Lương, Đồng Lương, Sơn Nga, Phùng Xá, Tuy Lộc, Thanh Nga, Phú Khê, Yên Lập, Phú Lạc, Tình Cương . 3. Thị trấn (01): Thị trấn Sông Thao. BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP HUYỆN ĐOAN HÙNG NĂM 2011 ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Tổng số xã, thị trấn là 28, trong đó : 1. Các xã Miền núi (27): Minh Lương, Bằng Luân, Bằng Doãn, Quế Lâm, Phúc Lai, Tây Cốc, Ca Đình, Ngọc Quan, Yên Kiện, Hùng Long, Vân Đồn, Tiêu Sơn, Minh Tiến, Chân Mộng, Minh Phú, Vụ Quang, Đông Khê, Nghinh Xuyên, Vân Du, Chi Đám, Hữu Đô, Đại Nghĩa, Phú Thứ, Phương Trung, Phong Phú, Hùng Quan, Sóc Đăng. 2. Thị trấn (01): Thị trấn Đoan Hùng BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP HUYỆN HẠ HÒA NĂM 2011 ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Tổng số xã, thị trấn là 33, trong đó : 1. Thị trấn (01): Thị trấn Hạ Hòa 2. Xã Trung du (01): Xã Vụ Cầu 3. Xã miền núi (31) Quân Khê, Hiền Lương, Động Lâm, Lâm Lợi, Xuân Áng, Chuế Lưu, Vô Tranh, Bằng Giã, Văn Lang, Minh Côi, Hậu Bổng, Liên Phương, Đan Hà, Đan Thượng, Lệnh Khanh, Phụ Khánh, Y Sơn, Minh Hạc, Lang Sơn, Mai Tùng, Vĩnh Chân, Yên Luật, Chính Công, Yên Kỳ, Hương Xạ, Cáo Điền, Phương Viên, Ấm Hạ, Gia Điền, Hà Lương, Đại Phạm. BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP HUYỆN TÂN SƠN NĂM 2011 ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Tổng số xã, thị trấn là 17 xã miền núi : Mỹ Thuận, Tân Phú, Thu Ngạc, Thạch Kiệt, Thu Cúc, Lai Đồng, Đồng Sơn, Tân Sơn, Kiệt Sơn, Xuân Đài, Kim Thượng, Xuân Sơn, Minh Đài, Văn Luông, Long Cốc, Tam Thanh, Vinh Tiền. BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP HUYỆN LÂM THAO NĂM 2011 Đơn vị: Đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Tổng số xã, thị trấn là 14, trong đó: 1.Thị trấn (2): Thị trấn Lâm Thao, Thị trấn Hùng Sơn. 2.Xã Đồng bằng (10): Cao Xá; Vĩnh Lại; Kinh Kệ; Tứ Xã; Sơn Vi; Sơn Dưương; Hợp Hải; Thạch Sơn; Xuân Huy, Bản Nguyên. 3.Xã Miền Núi (2): Tiên Kiên; Xuân Lũng. BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP HUYỆN PHÙ NINH NĂM 2011 Đơn vị: Đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 1. Xã Trung du (03): Tổng số xã, thị trấn là 19, trong đó: Vĩnh Phú, Tử Đà, Bình Bộ. 2. Xã Miền núi (15): Phù Ninh, An Đạo, Tiên Du, Phú Nham, Phú Lộc, Tiên Phú, Hạ Giáp, Trung Giáp, Bảo Thanh, Gia Thanh, Trị Quận, Trạm Thản, Liên Hoa, Phú Mỹ, Lệ Mỹ, 3. Thị trấn (1): Thị trấn Phong Châu. BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP HUYỆN TAM NÔNG NĂM 2011 Đơn vị: Đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Tổng số các xã, thị trấn là 20, trong đó: 1. Xã Trung du gồm: 3 xã Vực Trường, Hồng Đà, Tam Cường. 2. Các xã miền núi gồm: 16 xã và thị trấn Hưng Hoá Dị Nậu, Thọ Văn, Tề lễ, Quang Húc, Xuân Quang, Thượng Nông, Dậu Dương, Hương Nộn, Cổ Tiết, Văn Lương, Thanh Uyên, Hiền Quan, Hương Nha, Tứ Mỹ, Phương Thịnh, Hùng Đô và Thị trấn Hưng Hoá. BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP HUYỆN THANH BA NĂM 2011 ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Tổng số có 27 xã, thị trấn, trong đó: 1- Các xã trung du (Có 5 xã): Đỗ Xuyên, Đỗ Sơn, Lương Lỗ, Thanh Hà, Vũ Yển 2- Các xã Miền núi (Gồm 22 xã): Thị trấn Thanh Ba, Năng Yên, Quảng Nạp, Đại an, Khải Xuân, Võ Lao, Thanh Vân, Đông Lĩnh, Thái Ninh, Chí Tiên, Đông Thành,Ninh Dân, Hanh Cù, Yển Khê, Đồng Xuân, Hoàng Cương, Thanh Xá, Mạn Lạn, Yên Nội, Phương Lĩnh, Sơn Cương và Vân Lĩnh.
2,021
126,912
BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP HUYỆN THANH SƠN NĂM 2011 ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Tổng số xã, thị trấn là 22 xã miền núi và 1 thị trấn: 1. Thị trấn (01): thị trấn Thanh Sơn 2. Xã Miền núi (22): Sơn Hùng, Địch Quả, Giáp Lai, Thục Luyện, Võ Miếu, Thạch Khoán, Cự Thắng, Tất Thắng, Văn Miếu, Cự Đồng, Thắng Sơn, Tân Minh, Hương Cần, Khả Cửu, Tân Lập, Đông Cửu, Yên Lãng, Yên Lương, Thượng Cửu, Lương Nha, Yên Sơn, Tinh Nhuệ. BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP HUYỆN THANH THUỶ NĂM 2011 ĐVT: đồng/ m2 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Tổng số các xã, thị trấn là 15, trong đó: 1.Thị trấn (1): Thị trấn Thanh Thủy 2. Xã Trung du (4): Đồng Luận, Đoan Hạ, Bảo Yên, Xuân Lộc 3. Các xã miền núi (10): Tu Vũ, Yến Mao, Phượng Mao, Trung Nghĩa, Trung Thịnh, Hoàng Xá, Sơn Thủy, Tân Phương, Thạch Đồng, Đào Xá và thị trấn Thanh Thủy BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP THỊ XÃ PHÚ THỌ NĂM 2011 Đơn vị: Đồng/m2 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Danh mục các Phường , xã ( 10). 1. Phường ( 4). Phường Hùng Vương; Phường Âu Cơ ; Phường Phong Châu; Phường Trường Thịnh; 2. Xã Trung du ( 4) xã Văn Lung; xã Hà Lộc; xã Thanh Minh; xã Thanh Vinh; 3. Xã Miền núi ( 2) xã Hà Thạch; xã Phú Hộ; BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ NĂM 2011 Đơn vị: Đồng/m2 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Tổng số xã, phường là 23, trong đó: 1. Phường (13): Gia Cẩm; Tiên Cát; Nông Trang; Thanh Miếu; Bến Gót; Bạch Hạc; Dữu Lâu; Vân Cơ; Tân Dân; Thọ Sơn; Minh Phương; Minh Nông; Vân Phú 2. Xã đồng bằng (5): Sông Lô; Trưng Vương; Thuỵ Vân; Phượng Lâu; Tân Đức. 3. Xã trung du (1): Hùng Lô 4. Xã miền núi (4): Hy Cương, Chu Hoá, Thanh Đình, Kim Đức. BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP HUYỆN YÊN LẬP NĂM 2011 ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Tổng số xã, thị trấn là 17, trong đó: 1. Thị trấn (01): thị trấn Yên Lập 2. Xã Miền núi (14): Mỹ Lung, Mỹ Lương, Lương Sơn, Xuân An, Xuân Viên, Xuân Thuỷ, Thượng Long, Hưng Long, Đồng Thịnh, Phúc Khánh, Ngọc Lập, Ngọc Đồng, Minh Hoà, Đồng Lạc. 3. Xã vùng cao (02): Nga Hoàng, Trung Sơn QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ 08 Tiêu chuẩn Việt Nam sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM TRONG PHỐI HỢP QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23/11/2009; Căn cứ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet; Xét Tờ trình số 999/TTr-STTTT ngày 23/12/2010 của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định về trách nhiệm trong phối hợp quản lý các hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp tổ chức triển khai, hướng dẫn và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện nội dung tại Điều 1 quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND ngày 07/9/2009 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM TRONG PHỐI HỢP QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Long An) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Quy định này quy định về trách nhiệm và quan hệ phối hợp giữa các sở, ngành, đoàn thể tỉnh và UBND các huyện, thành phố trong công tác quản lý hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh và UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm chủ động phối hợp thực hiện công tác quản lý hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật. Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG CÔNG TÁC PHỐI HỢP QUẢN LÝ Điều 3. Sở Thông tin và Truyền thông 1. Là cơ quan chịu trách nhiệm trực tiếp giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh Long An và là đầu mối phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể tỉnh và UBND các huyện, thành phố trong công tác quản lý nhà nước về hoạt động Internet trên địa bàn tỉnh. 2. Tham mưu giúp UBND tỉnh xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch phát triển Internet và triển khai các hoạt động công ích về Internet trên địa bàn tỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh và chính sách, chiến lược quy hoạch phát triển Internet quốc gia. 3. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thành phố thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet; các đại lý Internet; các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh. 4. Thực hiện tổng hợp báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền thông những biện pháp quản lý phù hợp với tình hình phát triển Internet. 5. Phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể tỉnh và UBND các huyện, thành phố tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục và phổ cập kiến thức về Internet cho các tổ chức đoàn, đội, hội ... và trong nhân dân. 6. Hướng dẫn theo thẩm quyền về chuyên môn, nghiệp vụ trong công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra các hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và trò chơi trực tuyến. Điều 4. Công an tỉnh 1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu giúp UBND tỉnh ban hành, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và các giải pháp về đảm bảo an ninh thông tin trong hoạt động Internet. 2. Phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an xử lý thông tin nghiệp vụ về Internet trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để đảm bảo an toàn mạng lưới và an ninh thông tin trong hoạt động Internet theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, đại lý Internet thực hiện công tác phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật. 4. Phối hợp với các cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra phát hiện các hành vi vi phạm trong hoạt động Internet để thống nhất xử lý theo quy định của pháp luật. Chỉ đạo công an các huyện, thành phố về việc phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường công tác quản lý trong hoạt động Internet tại địa phương. Điều 5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 1. Với vai trò là thường trực Đội kiểm tra Văn hóa – Tệ nạn xã hội (Đội 814) tỉnh, thường xuyên tổ chức kiểm tra nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm đối với hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh Long An. 2. Chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh đề xuất, kiến nghị với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch các biện pháp để xử lý các trò chơi trực tuyến có nội dung độc hại như: xuyên tạc lịch sử, chống phá chế độ xã hội chủ nghĩa, bạo lực, đồi trụy ... 3. Chỉ đạo các phòng Văn hóa và Thông tin huyện, thành phố trong công tác gia đình có lồng ghép nội dung giáo dục con em trong việc sử dụng Internet và trò chơi trực tuyến. Điều 6. Sở Tài chính Đảm bảo kinh phí cho công tác tuyên truyền, giáo dục, khen thưởng và công tác thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động Internet trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 7. Sở Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố việc cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đại lý Internet và trò chơi trực tuyến theo qui định của pháp luật. Điều 8. Sở Giáo dục và Đào tạo 1. Chủ trì phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các cơ quan chức năng trong công tác hướng dẫn và quản lý việc sử dụng dịch vụ Internet trong trường học đối với học sinh, sinh viên. 2. Phổ cập kiến thức về Internet, xây dựng chương trình, dự án nhằm đưa Internet đến với học sinh, sinh viên vùng nông thôn; chú trọng vùng sâu, vùng xa và vùng biên giới. 3. Hướng dẫn các trường, các phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố định kỳ trong sinh hoạt lớp, sinh hoạt dưới cờ có lồng ghép nội dung thông tin tuyên truyền về tác hại của trò chơi trực tuyến. 4. Hướng dẫn các cơ sở giáo dục có kế hoạch phối hợp cụ thể giữa gia đình và nhà trường trong việc quản lý giờ giấc học tập, sinh hoạt của học sinh. Điều 9. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Hướng dẫn hệ thống các trường, trung tâm trực thuộc trong việc thông tin, tuyên truyền về mặt trái của việc sử dụng Internet và trò chơi trực tuyến đối với học sinh, sinh viên. 2. Thường xuyên tổng hợp, cập nhật và báo cáo các cơ quan chức năng để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời đối với các tệ nạn xã hội có liên quan đến sử dụng dịch vụ Internet và trò chơi trực tuyến. Điều 10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên 1. Thường xuyên chỉ đạo, hướng dẫn các thành viên, hội viên quan tâm kiểm soát chặt chẽ giờ giấc học tập, sinh hoạt, nghỉ ngơi của con em mình; không khuyến khích cho con em chơi trò chơi trực tuyến vì sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ, kết quả học tập và đạo đức lối sống,…
2,133
126,913
2. Thường xuyên khuyến cáo đến các thành viên, hội viên, gia đình có trang bị máy tính nối mạng Internet phải thường xuyên kiểm soát con em về thời gian sử dụng máy tính, nội dung sử dụng Internet để kịp thời ngăn chặn việc sử dụng các trang Website xấu, các trò chơi bạo lực, khiêu dâm,… 3. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, chỉ đạo, hướng dẫn các thành viên, hội viên chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật, nhằm phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của dịch vụ Internet và trò chơi trực tuyến. Điều 11. UBND các huyện, thành phố 1. Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước trong hoạt động Internet tại địa phương theo thẩm quyền. 2. Chỉ đạo các cơ quan chức năng trong công tác kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động Internet tại địa phương. 3. Cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đại lý Internet theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư. 4. Đảm bảo kinh phí, phương tiện cho phòng Văn hóa và Thông tin, UBND cấp xã thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, thanh tra, kiểm tra về dịch vụ Internet và trò chơi trực tuyến trên địa bàn huyện, xã. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Triển khai thực hiện quy định 1. Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố phải có kế hoạch tổ chức thực hiện nghiêm túc quy định này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình quản lý. 2. Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện; định kỳ hàng năm sơ kết, đánh giá tình hình thực hiện quy định này, báo cáo UBND tỉnh. 3. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế quy định này do UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ LÚA THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP, THUẾ ĐẤT Ở NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 10/7/1993; Căn cứ Nghị định số 74/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp; Căn cứ Pháp lệnh ngày 31/7/1992 của Hội đồng nhà nước về thuế nhà, đất; Căn cứ Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế nhà, đất và Pháp lệnh sửa đổi bổ sung một số điều của Pháp lệnh về thuế nhà, đất; Căn cứ Thông tư số 83-TC/TCT ngày 7/10/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế nhà, đất và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thuế nhà, đất; Căn cứ Thông tư số 71/2002/TT-BTC ngày 19/8/2002 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 83-TC/TCT ngày 7/10/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế nhà, đất; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục thuế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế đất ở năm 2011 thống nhất trên toàn tỉnh là 2.500 đồng/kg lúa (Hai ngàn năm trăm đồng). Giá này áp dụng cho các nguồn thu của ngân sách nhà nước có liên quan đến giá lúa (bao gồm các khoản nợ thuế). Điều 2. Giao Cục trưởng Cục thuế phối hợp sở Tài chính hướng dẫn chỉ đạo thực hiện. UBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định này, thông báo bằng văn bản đến từng xã, phường, thị trấn giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế đất ở. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện, thành phố và Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng công báo tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC THAM MƯU CHO UBND THÀNH PHỐ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Quyết định số 116/2009/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Theo đề nghị của Sở Tài chính thành phố tại Tờ trình số 966/TTr-STC ngày 06 tháng 12 năm 2010 về việc ban hành Quyết định thay thế Quyết định số 150/2005/QĐ-UBND ngày 17/10/2005 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị trong việc tham mưu cho UBND thành phố quản lý nhà nước về giá trên địa bàn. Điều 2. Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 150/2005/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định này thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC THAM MƯU CHO UBND THÀNH PHỐ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 48/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực quản lý nhà nước về giá. 2. Hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng và quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập, trình, thẩm định phương án giá và quyết định giá. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan hành chính, các tổ chức chính trị, xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố, quận, huyện, phường, xã trên địa bàn thành phố (sau đây gọi chung là cơ quan quản lý nhà nước theo thẩm quyền). 2. Các doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân trong và ngoài nước hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh). Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ I. QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THEO THẨM QUYỀN Điều 3. Thẩm quyền quản lý Nhà nước về giá của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là UBND thành phố) UBND thành phố thực hiện việc điều hành và quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn thành phố theo quy định tại Pháp lệnh Giá, các Nghị định quy định chi tiết của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn thực hiện của Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan. Điều 4. Thẩm quyền của Chủ tịch UBND thành phố 1. Quy định giá các loại hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của UBND thành phố tại Điều 9, Quy định này. 2. Căn cứ tình hình thực tế từng thời điểm tại địa phương, quy định các loại hàng hoá, dịch vụ thuộc diện bình ổn giá, kiểm soát các yếu tố hình thành giá, đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn thành phố và chỉ đạo thực hiện các biện pháp bình ổn giá, kiểm soát các yếu tố hình thành giá, đăng ký giá, kê khai giá, công khai thông tin giá theo thẩm quyền.
2,087
126,914
3. Quyết định và công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá theo quy định. 4. Chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp bình ổn giá do Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định. Điều 5. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Tài chính 1. Tổ chức triển khai thực hiện các chính sách, biện pháp quản lý, các quyết định giá của Trung ương và của UBND thành phố. 2. Tham mưu, đề xuất UBND thành phố những chính sách, biện pháp quản lý giá trên địa bàn thành phố; Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các chính sách, biện pháp và các quyết định giá do UBND thành phố ban hành. 3. Thẩm định phương án giá hàng hoá, dịch vụ theo quy định tại Điều 9, Quy định này. 4. Tổ chức thu thập, phân tích báo cáo, xử lý thông tin giá cả thị trường hàng hoá dịch vụ thiết yếu trên địa bàn thành phố theo yêu cầu của UBND thành phố và Bộ Tài chính. 5. Tổ chức hiệp thương giá theo yêu cầu của hai bên mua bán; báo cáo UBND thành phố ban hành quyết định giá mua bán tạm thời để hai bên mua bán thực hiện (nếu có). 6. Thực hiện kiểm soát các yếu tố hình thành giá hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân khi có Quyết định của Chủ tịch UBND thành phố. 7. Thực hiện hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ đăng ký, kê khai giá hàng hoá, dịch vụ đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 8. Phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn thực hiện công tác niêm yết giá và bán theo giá niêm yết của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thành phố. 9. Thực hiện việc kiểm tra, thanh tra, xử lý và đề xuất xử lý việc chấp hành những quy định của pháp luật về quản lý giá theo quy định của pháp luật. 10. Ban hành Quyết định giá cho thuê đất cụ thể đối với từng doanh nghiệp đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh. Điều 6. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố 1. Triển khai thực hiện và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các chính sách, biện pháp quản lý giá và các quyết định giá do các cấp có thẩm quyền quy định. 2. Lập phương án giá hoặc hướng dẫn các đơn vị trực thuộc lập phương án giá, lấy ý kiến tham gia của các ngành có liên quan, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định các phương án giá thuộc danh mục hàng hoá, dịch vụ quy định tại Điều 9 Quy định này và trình UBND thành phố quyết định. 3. Sở Xây dựng công bố giá các loại vật liệu xây dựng chủ yếu trên địa bàn thành phố để làm cơ sở kiểm soát giá vật liệu xây dựng trong các công trình xây dựng cơ bản; theo dõi diễn biến giá vật liệu xây dựng kịp thời báo cáo và phối hợp với Sở Tài chính đề xuất UBND thành phố biện pháp bình ổn giá. 4. Sở Y tế thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc chữa bệnh dùng cho người theo hướng dẫn của Liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Công thương; Quản lý giá dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu, tiêm vaccine theo yêu cầu. Theo dõi diễn biến giá thuốc, kịp thời báo cáo và phối hợp với Sở Tài chính đề xuất UBND thành phố biện pháp bình ổn giá. 5. Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá, bán theo giá niêm yết, phát hiện và xử lý kịp thời đối với các hành vi vi phạm theo quy định của Pháp lệnh Giá và các quy định của pháp luật có liên quan. Theo dõi diễn biến giá các loại vật tư, hàng hoá tiêu dùng thiết yếu thuộc danh mục bình ổn giá, kịp thời báo cáo và phối hợp với Sở Tài chính đề xuất UBND thành phố biện pháp bình ổn giá. 6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi diễn biến giá thóc (lúa), gạo tẻ thường, thức ăn chăn nuôi gia súc, phân bón hoá học, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, kịp thời báo cáo và phối hợp với Sở Tài chính đề xuất UBND thành phố biện pháp bình ổn giá. 7. Hải quan thành phố gửi bản thống kê giá hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu về Sở Tài chính theo định kỳ hàng tháng và khi có yêu cầu đột xuất quyết định thực hiện bình ổn giá của UBND thành phố. Điều 7. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND quận, huyện 1. Triển khai thực hiện và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các chính sách, biện pháp quản lý giá và các quyết định giá do các cấp có thẩm quyền ban hành, triển khai thực hiện công tác niêm yết giá, bình ổn giá trên địa bàn. 2. Tổ chức thu thập thông tin, báo cáo giá thị trường các loại hàng hoá, dịch vụ thiết yếu trên địa bàn theo yêu cầu của UBND thành phố và hướng dẫn của Sở Tài chính. 3. Quyết định giá cho thuê đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê đất trên địa bàn. 4. Phối hợp kiểm soát các yếu tố hình thành giá các hàng hoá, dịch vụ theo sự chỉ đạo của UBND thành phố và hướng dẫn của Sở Tài chính. 5. Tổ chức hoặc phối hợp thanh tra, kiểm tra xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giá trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp thành phố và thuộc cấp quận, huyện; Chủ tịch UBND phường, xã: Thực hiện các chính sách, biện pháp quản lý giá và các quyết định giá do các cấp có thẩm quyền ban hành. II. LẬP, THẨM ĐỊNH, TRÌNH PHƯƠNG ÁN GIÁ VÀ QUYẾT ĐỊNH GIÁ Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc lập, thẩm định, trình phương án giá hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Chủ tịch UBND thành phố 1. Giá cước vận chuyển a) Giá cước vận chuyển hành khách cộng cộng bằng xe buýt trong thành phố, khu công nghiệp do UBND thành phố tổ chức đấu thầu cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách trong đô thị, Khu công nghiệp. Sở Giao thông vận tải tổ chức đấu thầu để chọn đơn vị cung cấp dịch vụ và trình UBND thành phố phê duyệt giá trúng thầu để có cơ sở thực hiện. b) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ôtô: Sở Giao thông vận tải hướng dẫn các đơn vị khai thác bến xe xây dựng phương án giá, trình UBND thành phố quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính. 2. Giá bán hoặc giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước để làm việc hoặc sử dụng vào các mục đích khác; giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở công vụ. Sở Xây dựng căn cứ khung giá hoặc giá bán, giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định và hướng dẫn của Bộ Xây dựng để lập phương án giá, trình UBND thành phố quyết định sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định của Sở Tài chính. 3. Giá nước sạch cho sinh hoạt Các đơn vị sản xuất, kinh doanh nước sạch căn cứ quy định của Chính phủ, khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ Tài chính quy định và nguyên tắc, phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch do Liên Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định xây dựng phương án giá nước sạch, báo cáo Sở Xây dựng để Sở Xây dựng có ý kiến, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND thành phố phê duyệt phương án giá nước sạch và ban hành Quyết định biểu giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn. 4. Giá các loại đất a) Giá đất công bố và áp dụng vào ngày 01 tháng 01 hàng năm. Căn cứ vào nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Chính phủ quy định, hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và tình hình thực tế tại thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập dự án, giúp Ban chỉ đạo tổ chức thực hiện dự án, hoàn chỉnh dự thảo bảng giá đất sau có ý kiến thẩm định của Sở Tài chính, báo cáo UBND thành phố, trình HĐND thành phố trước khi quyết định. b) Giá đất cụ thể để thu tiền sử dụng đất đối với các tổ chức, cá nhân; khởi điểm để tổ chức đấu giá; cho thuê đất, mặt nước cho từng dự án. Các chủ đầu tư dự án, đơn vị được UBND thành phố giao nhiệm vụ thu tiền sử dụng đất đề xuất phương án giá đất gửi Sở Tài chính. Trên cơ sở hồ sơ và đề xuất của các đơn vị, Sở Tài chính chủ trì họp Hội đồng Thẩm định giá đất thành phố để thẩm định phương án và thay mặt Hội đồng Thẩm định giá đất thành phố trình UBND thành phố quyết định. c) Giá đất để xác định giá trị quyền sử dụng đất, xác định lợi thế vị trí địa lý đối với các doanh nghiệp cổ phần hoá. Các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá cung cấp chứng thư thẩm định giá của các tổ chức thẩm định giá và các hồ sơ liên quan, đề xuất giá đất gửi Sở Tài chính. Trên cơ sở các hồ sơ và đề xuất của các doanh nghiệp, Sở Tài chính chủ trì họp Hội đồng Thẩm định giá đất thành phố để thẩm định và thay mặt Hội đồng Thẩm định giá đất thành phố trình UBND thành phố quyết định. 5. Giá cho thuê mặt nước, giá cho thuê đất 5.1. Giá thuê đất trong khu công nghiệp: các đơn vị chủ đầu tư xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn thành phố có trách nhiệm xây dựng phương án giá cho thuê lại đất, gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND thành phố có ý kiến trước khi thực hiện. 5.2. Giá cho thuê đất, mặt nước ngoài khu công nghiệp: Sở Tài chính căn cứ vào các quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính, dự thảo Quyết định ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước ngoài Khu công nghiệp đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố, lấy ý kiến tham gia của Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường và trình UBND thành phố ban hành; Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất giá thuê đất cụ thể đối với từng dự án, trình UBND thành phố có ý kiến và căn cứ ý kiến của UBND thành phố, ban hành Quyết định giá thuê đất từng dự án.
2,072
126,915
6. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích được thực hiện theo đơn đặt hàng, giao kế hoạch; Giá hàng hoá, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của UBND thành phố thuộc ngân sách thành phố thực hiện theo phương thức lựa chọn nhà thầu là chỉ định thầu, tự thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và không qua hình thức đấu giá. Cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực căn cứ vào các quy định về quản lý giá và các quyết định giá của các cơ quan có thẩm quyền, đề xuất, trình UBND thành phố quyết định sau khi có ý kiến của các cơ quan chuyên môn liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính. 7. Giá các loại vật tư, hàng hoá cấp không thu tiền cho các đối tượng được hưởng chính sách trợ giá (nếu có): các đơn vị được giao cung cấp vật tư, hàng hoá xây dựng phương án giá báo cáo Sở chuyên ngành (Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,…) trình UBND thành phố sau khi có ý kiến của các cơ quan chuyên môn liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính. 8. Giá rừng, giá cho thuê các loại rừng: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ vào phương pháp xác định giá đất, khung giá các loại đất do Chính phủ quy định, hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tình hình thực tế tại thành phố xây dựng phương án giá và dự thảo Quyết định ban hành Quy định giá rừng và giá cho thuê các loại rừng, trình UBND thành phố quyết định sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính. Điều 10. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc diện bình ổn giá, thực hiện đăng ký giá, kê khai giá và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh 1. Thực hiện theo đúng quy định hiện hành tại các Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 và số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ; Quyết định số 116/2009/QĐ-TTg ngày 29/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ; các Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 và số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính. Ngoài ra, quy định bổ sung danh mục các hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá sau đây: - Dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu, tiêm vaccine theo yêu cầu. - Dịch vụ thu gom, quét dọn, hầm hàng, quét rửa mặt boong tàu, thuyền. 2. Căn cứ tình hình thực tế từng thời điểm tại địa phương, Chủ tịch UBND thành phố quy định bổ sung các loại hàng hoá, dịch vụ bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá. 3. Sở Tài chính có trách nhiệm thống kê, báo cáo UBND thành phố quyết định danh sách các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký giá, kê khai giá và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện đăng ký giá, kê khai giá. 4. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải thực hiện theo quy định quản lý nhà nước về giá. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý nhà nước và việc tổ chức triển khai các quy định pháp luật có liên quan trong công tác quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được xem xét, khen thưởng theo chế độ, chính sách của Nhà nước. 2. Mọi hành vi vi phạm các quy định pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước về giá thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất phải chịu bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 12. Tổ chức thực hiện Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT, PHÂN LOẠI ĐẤT, PHÂN KHU VỰC ĐẤT VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI NĂM 2011 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 14/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 14/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất; Căn cứ Nghị quyết số 27/2010/NQ-HĐND ngày 17/12/2010 của HĐND tỉnh Lào Cai về giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 260/TTr-TNMT ngày 11/11/2010 về việc xin phê duyệt giá đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Lào Cai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về giá các loại đất, phân khu vực đất, phân loại đường phố, phân vị trí các loại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2011. Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh phối hợp hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và thay thế các quyết định sau: Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định về giá các loại đất, phân hạng đất, phân vùng đất và phân loại đường phố, vị trí đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 03/6/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về bổ sung giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của UBND tỉnh Lào Cai; Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 06/8/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về bổ sung bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 44/2009/QĐ- UBND ngày 25/12/2009 của UBND tỉnh Lào Cai; Quyết định số 18/QĐ-UBND ngày 06/8/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về điều chỉnh bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của UBND tỉnh Lào Cai; Quyết định số 3213/QĐ-UBND ngày 11/11/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về bổ sung giá vào bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của UBND tỉnh Lào Cai và Quyết định số 3218/QĐ-UBND ngày 11/11/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về bổ sung giá vào bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của UBND tỉnh Lào Cai./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT, PHÂN LOẠI ĐẤT, PHÂN KHU VỰC ĐẤT VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 29/12/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Giá đất được ban hành theo Quy định này áp dụng để thu tiền sử dụng đất, tính thuế chuyển quyền sử dụng đất; xác định giá cho thuê đất, thế chấp quyền sử dụng đất, thu lệ phí trước bạ, xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, bồi thường thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2011. 2. Các trường hợp thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá cho thuê đất, định giá giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của UBND tỉnh thì giá sàn do UBND tỉnh quy định sát với giá thị trường tại thời điểm định giá và không được thấp hơn mức giá quy định trong bảng giá này. 3. Đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất tự thoả thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì tính theo giá thực tế thoả thuận nhưng khi xác định giá để thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai thì không được thấp hơn giá đất quy định tại Quy định này. Điều 2. Nguyên tắc 1. Nguyên tắc về định giá đất a) Giá đất được xác định cụ thể cho từng tuyến đường, từng đoạn phố và căn cứ vào mức đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, kinh tế - xã hội kết hợp với vị trí, điều kiện sinh lời của đất, sát với giá thị trường và nằm trong khung giá đất do Chính Phủ quy định. b) Giá đất quy định đáp ứng yêu cầu các mối quan hệ giao dịch về đất ở mức bình thường, nhằm ổn định đời sống dân cư, phù hợp giữa quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Đồng thời đảm bảo tính ổn định xã hội, góp phần đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, tăng thêm nguồn thu ngân sách, tăng cường quản lý quỹ đất, thúc đẩy công tác quản lý thực hiện quy hoạch và thu hút đầu tư vào địa bàn tỉnh. c) Giá thị trường được tham khảo để xây dựng bảng giá này là giá giao dịch mua bán trong điều kiện bình thường, trung bình phổ biến trên thị trường đã loại bỏ các yếu tố đột biến giá như đầu cơ mua bán với mục đích kinh doanh trục lợi.
1,973
126,916
d) Bảng giá đất này được rà soát điều chỉnh hàng năm và phụ thuộc vào mức đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên từng vị trí, điều kiện sinh lời của đất của từng địa phương trong từng thời kỳ. Trường hợp giá chuyển nhượng trên thị trường trong điều kiện bình thường tại địa phương của những loại đất, vị trí đất nhất định có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày trở lên, gây chênh lệch giá lớn: Nếu giảm 10% trở lên so với giá trong bảng giá do UBND tỉnh quyết định thì điều chỉnh giá xuống; Nếu tăng từ 20% trở lên so với giá trong bảng giá do UBND tỉnh quyết định thì điều chỉnh giá tăng nhưng tỷ lệ điều chỉnh giá không vượt quá 20% mức giá tối đa do Chính phủ quy định. 2. Căn cứ để phân loại đô thị: a) Quyết định thành lập và xếp loại đô thị của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. b) Mức độ tương đồng về trình độ phát triển, sự đầu tư quy hoạch, đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội. 3. Căn cứ để phân loại đường phố đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn khu vực I Đất ở nằm trong địa giới hành chính thị trấn, phường thuộc đất ở đô thị, đất nằm trong địa giới hành chính xã thuộc đất ở nông thôn; phân loại đường phố, phân vị trí thửa đất để tính giá trị đất trên cơ sở: a) Sự đầu tư quy hoạch, đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội của mỗi đô thị, khu vực. b) Giá trị sinh lợi, giá trị sử dụng, giá trị về cảnh quan, khí hậu, môi trường… (gọi chung là giá trị sinh lợi) đã ở ổn định hay mới hình thành. c) Trên cùng 1 (một) đường có thể có nhiều đoạn (loại) đường có giá trị sinh lợi khác nhau. d) Đường xếp theo thứ tự từ I trở đi, đường loại I có giá trị sinh lời lớn nhất, có điều kiện hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội thuận lợi nhất, có mức giá cao nhất, tiếp theo sau là đường loại II, III, IV.... tương ứng với mức giá thấp dần. 4. Nguyên tắc phân vị trí đất và phân khu vực đất ở tại nông thôn a) Đất ở nằm trong địa giới hành chính xã thuộc đất ở nông thôn. b) Đối với đất nông nghiệp căn cứ vào khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất tới nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất tới thị trường tiêu thụ tập trung và mức độ thuận tiện về giao thông, yếu tố về chất đất, địa hình, khí hậu, thời tiết và điều kiện tưới tiêu. c) Đối với đất ở nông thôn việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực I gồm các thị tứ, trung tâm xã, trung tâm cụm xã đã có tên đường, có giá đất trong bảng giá đất đô thị năm 2010 của tỉnh, hoặc các nơi đã được đầu tư xây dựng đường, có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; khu vực II có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn Vị trí của từng loại đất trong từng khu vực được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục đường giao thông và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc vị trí số 1 có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính nhất, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. Điều 3. Tiêu thức phân loại đô thị, phân loại đường phố, phân khu vực đất ở tại nông thôn, phân vị trí đất (có phụ lục số I kèm theo) Điều 4. Phân loại đô thị, phân loại đường (Có phụ lục số II kèm theo) Điều 5. Giá đất ở tại đô thị Đô thị bao gồm thành phố, thị xã, thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và xếp loại đô thị (theo Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất). 1. Phân loại đường phố và giá đất ở tại đô thị xây dựng cho từng loại đô thị, cho từng huyện, thành phố 2. Đối với thị trấn Sa Pa: Giá đất được xác định theo mật độ xây dựng trong quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt được thực hiện như sau: a) Đối với thửa đất có mật độ xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt từ 60% trở lên giá đất được tính bằng 100% giá đất ở quy định trong bảng giá đất. b) Đối với thửa đất có mật độ xây dựng theo quy hoạch được duyệt nhỏ hơn 60% thì diện tích đất trong mật độ xây dựng được tính bằng 100% giá đất ở quy định; diện tích còn lại trong khuôn viên thửa đất không được phép xây dựng công trình kiến trúc (đất làm đường đi, trồng cỏ, cây xanh...) giá đất được tính bằng 80% giá đất ở có cùng loại đường, vị trí đất. 3. Xác định vị trí đất đô thị: a) Trong cùng một thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với cạnh đường phố (mặt tiền), các vị trí đất được xác định như sau: - Vị trí 1: Chiều sâu theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Vị trí 2: Tiếp theo sau vị trí 1 với chiều sâu 10 m; - Vị trí 3: Tiếp theo sau vị trí 2 với chiều sâu 10 m; - Vị trí 4: Tiếp theo sau vị trí 3. b) Hệ số giá đất của từng vị trí được xác định như sau: - Vị trí 1: Hệ số 1; - Vị trí 2: Tính bằng 0,8 so với vị trí 1; - Vị trí 3: Tính bằng 0,65 so với vị trí 1; - Vị trí 4: Tính bằng 0,4 so với vị trí 1. c) Trường hợp thửa đất có 2 mặt đường thì giá trị thửa đất được tính theo đường phố có giá trị cao hơn. Điều 6. Giá đất ở tại nông thôn 1. Giá đất ở tại nông thôn khu vực I a) Đất ở tại nông thôn khu vực I gồm các thị tứ, trung tâm xã, trung tâm cụm xã đã có tên đường, có giá đất trong bảng giá đất đô thị năm 2010 của tỉnh, hoặc các nơi đã được đầu tư xây dựng đường, có thể phân loại đường, xây dựng giá đất cho từng loại đường. b) Xác định vị trí đất: Trong cùng một thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với cạnh đường (mặt tiền), các vị trí đất được xác định như sau: - Vị trí 1: Chiều sâu theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Vị trí 2: Tiếp theo sau vị trí 1 với chiều sâu 10 m; - Vị trí 3: Tiếp theo sau vị trí 2 với chiều sâu 10 m; - Vị trí 4: Tiếp theo sau vị trí 3. c) Hệ số giá đất của từng vị trí được xác định như sau: - Vị trí 1: Hệ số 1; - Vị trí 2: Tính bằng 0,8 so với vị trí 1; - Vị trí 3: Tính bằng 0,65 so với vị trí 1; - Vị trí 4: Tính bằng 0,4 so với vị trí 1. d) Trường hợp thửa đất có 2 mặt đường thì giá trị thửa đất được tính theo đường phố có giá trị cao hơn. 2. Giá đất ở tại nông thôn khu vực II: Là những vị trí còn lại trên địa bàn xã; Giá đất được quy định cho từng huyện, theo từng vị trí. Điều 7. Giá đất nông nghiệp Giá đất được quy định cho từng huyện, theo từng vị trí, loại đất. Điều 8. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp a) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: Đất làm mặt bằng sản xuất, đất xây dựng trụ sở giao dịch, đất làm cửa hàng kinh doanh, đất xây dựng nhà hàng, khách sạn ... của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình. b) Xác định vị trí: Trong cùng một thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với cạnh đường (mặt tiền), các vị trí đất được xác định như sau: - Vị trí 1: Chiều sâu theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Vị trí 2: Tiếp theo sau vị trí 1 với chiều sâu 50 m; - Vị trí 3: Chiều sâu tiếp theo sau vị trí 2; c) Hệ số giá đất của từng vị trí được xác định như sau: - Vị trí 1: Hệ số 1; - Vị trí 2: Tính bằng 0,45 so với vị trí 1; - Vị trí 3: Tính bằng 0,3 so với vị trí 1; d) Trường hợp thửa đất có 2 mặt đường thì giá trị thửa đất được tính theo đường phố có giá trị cao hơn. đ) Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp vị trí 1 được tính bằng 70% giá đất ở vị trí 1 cùng loại, giá đất các vị trí tiếp theo tính theo hệ số và vị trí quy định cho đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. e) Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại trên địa bàn thành phố Lào Cai xây dựng một biểu riêng. g) Đất phi nông nghiệp khác, giá đất được tính như đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. h) Đối với đất phi nông nghiệp, đất trụ sở cơ quan đơn vị sự nghiệp khi chuyển mục đích sử dụng thành đất ở thì phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định. Điều 9. Bảng giá đất các huyện, thành phố (có Phụ lục kèm theo) gồm: - Phụ lục số III: Bảng giá đất huyện Bắc Hà. - Phụ lục số IV: Bảng giá đất huyện Bảo Thắng. - Phụ lục số V: Bảng giá đất huyện Bát Xát. - Phụ lục số VI: Bảng giá đất huyện Bảo Yên. - Phụ lục số VII: Bảng giá đất thành phố Lào Cai. - Phụ lục số VIII: Bảng giá đất huyện Mường Khương. - Phụ lục số IX: Bảng giá đất huyện Sa Pa. - Phụ lục số X: Bảng giá đất huyện Si Ma Cai. - Phụ lục số XI: Bảng giá đất huyện Văn Bàn. Điều 10. Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng, Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ giá đất rừng sản xuất liền kề đã có trong bảng giá đất của tỉnh để quyết định cụ thể cho từng dự án. Điều 11. Giá đất chưa sử dụng Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây), khi cần định mức giá, Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ giá của các loại đất liền kề đã có trong bảng giá đất để quyết định mức giá đất cụ thể. Điều 12. Giá đất giáp ranh
2,078
126,917
Các khu vực đất giáp ranh có giá trị chênh lệch khác nhau, ở vị trí giáp ranh được tính giá bình quân giữa giá đất cao và giá đất thấp theo mốc giáp ranh giá đất cao xuống giá đất thấp với khoảng cách cụ thể như sau: - 50m đối với đất đô thị (đoạn đường chuyển tiếp được tính cho cả trục đường có địa giới hành chính khác nhau). - 150m đối với đất nông nghiệp và đất ở nông thôn giữa các khu vực. - 200m đối với đất nông nghiệp và đất ở nông thôn trong nội huyện. - 300m đối với đất nông nghiệp và đất ở nông thôn giữa các huyện. Điều 13. Bản đồ giá đất Bản đồ bảng giá đất xây dựng theo đơn vị hành chính cấp xã, nội dung bản đồ thể hiện đủ về mức giá, loại đường, loại đất, vị trí đất (Có bản đồ giá đất của 164 xã, phường, thị trấn kèm theo). Điều 14. Xử lý chuyển tiếp 1. Các trường hợp đã hoàn thành thủ tục và nộp tiền cấp quyền sử dụng đất trước 31/12/2010 được thực hiện theo quy định hiện hành thu tiền sử dụng đất của tỉnh có hiệu lực đến 31/12/2010. 2. Các trường hợp chưa hoàn thành hồ sơ thủ tục nộp tiền cấp quyền sử dụng đất thì chuyển sang thực hiện giá đất để tính thu tiền sử dụng đất theo Quy định này kể từ 01/01/2011, trừ các trường hợp phải xử lý tồn tại, được thực hiện theo quy định riêng của UBND tỉnh Lào Cai. 3. Trường hợp thuộc đối tượng bồi thường giải phóng mặt bằng: a) Trường hợp đã thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng, nhận tiền bồi thường, được bố trí tái định cư ở nơi ở mới thì thực hiện hoàn tất các thủ tục bồi thường và giao đất tái định cư theo quy định của UBND tỉnh có hiệu lực thi hành trước 31/12/2010. b) Trường hợp đã nhận tiền bồi thường (hoặc không nhận) và đề nghị tính lại tiền bồi thường thì tuỳ từng trường hợp cụ thể để xem xét giải quyết. - Nếu dự án đã thực hiện thống kê, phê duyệt bồi thường giải phóng mặt bằng, có kinh phí mà không nhận tiền bồi thường thì thực hiện di chuyển giải phóng mặt bằng theo quy định không phê duyệt lại. - Nếu dự án đang chi trả bồi thường giải phóng mặt bằng thì tiếp tục thực hiện và không xem xét lại. - Nếu dự án đã thực hiện thống kê áp giá, chưa chi trả kinh phí hoặc chưa có nguồn chi trả thì áp giá và trình phê duyệt lại kinh phí bồi thường theo giá mới. Hộ nhận đất ở khu tái định cư phải nộp tiền sử dụng đất theo Quy định này kể từ ngày 01/01/2011. Điều 15. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện Quy định này. - Tổ chức việc thẩm định phương án điều chỉnh giá đất của các huyện, thành phố trình UBND tỉnh quyết định hàng năm và khi phải điều chỉnh giá đất; - Chủ trì tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện giá các loại đất trên địa bàn và tổng hợp các vướng mắc phát sinh, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định. - Có trách nhiệm tổ chức theo dõi, thống kê giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường toàn tỉnh, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính theo quy định. 2. Giao Cục thuế tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thu tiền sử dụng đất theo Quy định này. 3. UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đảm bảo đúng Quy định này; chủ động rà soát lập phương án điều chỉnh phân loại đường phố, khu vực đất, vị trí đất, giá đất trên địa bàn gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng trước ngày 31 tháng 10 hàng năm để Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, trình HĐND tỉnh tại kỳ họp cuối năm. 4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC SỐ I TIÊU THỨC PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ, PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, PHÂN KHU VỰC ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN, PHÂN VỊ TRÍ ĐẤT (Kèm theo Quyết định số 49 /2010/QĐ-UBND ngày 29/12/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai) I. PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ Đất đô thị gồm đất tại thành phố, thị xã, thị trấn, phường. - Thành phố Lào Cai xếp đô thị loại III. - Các thị trấn xếp đô thị loại V. - Riêng thị trấn Sa Pa là đô thị loại V đặc biệt. - Xã Si Ma Cai chưa được xếp loại đô thị, nhưng là trung tâm huyện nên xếp đô thị loại V. II. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG - Giá đất ở tại đô thị và giá đất ở tại nông thôn khu vực I xác định theo từng loại đường, đoạn phố, ngõ phố; đường xếp theo thứ tự từ I trở đi, đường loại I có giá trị sinh lời lớn nhất, có điều kiện hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội thuận lợi nhất, có mức giá cao nhất, tiếp theo sau là đường loại II, III, IV.... tương ứng với mức giá thấp dần. III. PHÂN KHU VỰC ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN - Khu vực I: Gồm các thị tứ, trung tâm xã, trung tâm cụm xã, ven đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, các đầu mối giao thông đã có tên đường, có giá đất trong bảng giá đất đô thị năm 2010 của tỉnh, hoặc các nơi đã được đầu tư xây dựng đường có thể phân loại đường và xây dựng mức giá tương ứng với loại đường. - Khu vực II: Là những vị trí còn lại trên địa bàn xã. IV. PHÂN VỊ TRÍ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> V. CHÊNH LỆCH GIÁ ĐẤT 1. Đất ở tại đô thị Hệ số giá đất của từng vị trí được xác định như sau: - Vị trí 1: Hệ số 1; - Vị trí 2: Tính bằng 0,8 so với vị trí 1; - Vị trí 3: Tính bằng 0,65 so với vị trí 1; - Vị trí 4: Tính bằng 0,4 so với vị trí 1. 2. Đất ở tại nông thôn khu vực I Hệ số giá đất của từng vị trí được xác định như sau: - Vị trí 1: Hệ số 1; - Vị trí 2: Tính bằng 0,8 so với vị trí 1; - Vị trí 3: Tính bằng 0,65 so với vị trí 1; - Vị trí 4: Tính bằng 0,4 so với vị trí 1. 3. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp Hệ số giá đất của từng vị trí được xác định như sau: - Vị trí 1: Hệ số 1; - Vị trí 2: tính bằng 0,45 so với vị trí 1; - Vị trí 3: tính bằng 0,3 so với vị trí 1; PHỤ LỤC SỐ II PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ, PHÂN LOẠI ĐƯỜNG ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ VÀ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN KHU VỰC I (Kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 29/12/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai) I. THÀNH PHỐ LÀO CAI - Là đô thị loại III. - Có giá tối thiểu là 200.000 đồng/m2, tối đa 12.000.000 đồng/m2. - Có 12 loại đường phố. 1. Đường phố loại I: Là đường tại trung tâm thành phố, có giá trị sinh lời lớn nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, có giá đất ở vị trí 1 từ 9 triệu đồng/m2 đến 12 triệu đồng/m2. 2. Đường phố loại II: Là đường tại trung tâm thành phố, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 1, có giá đất ở vị trí 1 từ 7 triệu đến dưới 9 triệu đồng/m2. 3. Đường phố loại III: Là đường tại trung tâm thành phố, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 2; Có giá đất ở vị trí 1 từ 5 triệu đến dưới 7 triệu đồng/m2. 4. Đường phố loại IV: Là đường tại trung tâm thành phố, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 3, có giá đất ở vị trí 1 từ 4 triệu đến dưới 5 triệu đồng/m2. 5. Đường phố loại V: Là đường tại trung tâm thành phố, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 4, có giá đất ở vị trí 1 từ 3 triệu đến dưới 4 triệu đồng/m2. 6. Đường phố loại VI: Là đường tại trung tâm đô thị, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 5, có giá đất ở vị trí 1 từ 2 triệu đến dưới 3 triệu đồng/m2. 7. Đường phố loại VII: Là đường tại trung tâm đô thị, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 6, có giá đất ở vị trí 1 từ 1,5 triệu đến dưới 2 triệu đồng/m2. 8. Đường phố loại VIII: Là đường tại trung tâm đô thị, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 7, có giá đất ở vị trí 1 từ 1 triệu đến dưới 1,5 triệu đồng/m2. 9. Đường phố loại IX: Là đường tại trung tâm đô thị, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 8, có giá đất ở vị trí 1 từ 0.6 triệu đến dưới 1 triệu đồng/m2. 10. Đường phố loại X: Là đường tại trung tâm đô thị, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 9, có giá đất ở vị trí 1 từ 0.4 triệu đến dưới 0.6 triệu đồng/m2. 11. Đường phố loại XI: Là đường tại trung tâm đô thị, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 10, có giá đất ở vị trí 1 từ 0.3 triệu đến 0.4 triệu đồng/m2. 12. Đường loại XII: Là đường tại trung tâm đô thị, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 11, có giá đất ở vị trí 1 từ 0.2 triệu đến dưới 0.3 triệu đồng/m2. II. THỊ TRẤN SA PA - Thị trấn Sa Pa là đô thị loại V đặc biệt, có giá trị sinh lợi cao hơn các đô thị loại V trong toàn tỉnh. - Giá đất thấp nhất là 200.000đ/m2, cao nhất 8.000.000 đ/m2. Giá trị 1m2 đất phụ thuộc vào: Giá trị sinh lời, gần khu trung tâm, nơi có các công trình cổ, sức thu hút khách du lịch lớn, cảnh quan thiên nhiên đẹp, thuận lợi giao thông, dễ xây dựng, đầu tư hạ tầng kỹ thuật đầy đủ, phụ thuộc vào mật độ xây dựng, chiều cao tối đa được phép xây dựng và sát giá trị trường. - Có 9 loại đường như sau: 1. Đường loại I: Là đường ở trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời cao nhất; giá đất ở vị trí 1 là 8.000.000đ/m2. 2. Đường loại II: Là đường ở trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 1; giá đất ở vị trí 1 là 6.000.000đ/m2. 3. Đường loại III: Là đường ở trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 2; giá đất ở vị trí 1 là 4.500.000 đ/m2.
2,083
126,918
4. Đường loại IV: Là đường ở trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 3; giá đất ở vị trí 1 là 3.200.000 đ/m2. 5. Đường loại V: Là đường ở khu vực xa trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 4; giá đất ở vị trí 1 là 2.000.000đ/ m 2. 6. Đường loại VI: Là đường ở khu vực xa trung tâm thị trấn và đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ ở một số xã, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 5; giá đất ở vị trí 1 là 1.200.000đ/ m2. 7. Đường loại VII: Là đường ở khu vực xa trung tâm thị trấn và đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ ở một số xã, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 6; giá đất ở vị trí 1 là 700.000đ/ m2. 8. Đường loại VIII: Là đường ở khu vực xa trung tâm thị trấn và đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ ở một số xã, có giá trị sinh lời thấp hơn đường loại 7; giá đất ở vị trí 1 là 350.000đ/ m2. 9. Đường loại IX: Là đường ở khu vực xa trung tâm thị trấn và đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ ở một số xã, có giá trị sinh lời thấp hơn đường loại 8; giá đất ở vị trí 1 là 200.000đ/ m2. III. CÁC THỊ TRẤN, TRUNG TÂM HUYỆN LỴ: KHÁNH YÊN, PHỐ RÀNG, PHỐ LU, BÁT XÁT, MƯỜNG KHƯƠNG, BẮC HÀ, SI MA CAI, TẰNG LOỎNG, PHONG HẢI - Là đô thị loại V. - Có giá tối thiểu là 180.000đ/m2 đất, giá tối đa 2.500.000 đ/m2. - Có 7 loại đường phố sau: 1. Đường phố loại I: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời lớn nhất, có giá đất ở vị trí 1 từ 2 triệu đến dưới 3 triệu đồng/m2. 2. Đường phố loại II: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 1, có giá đất ở vị trí 1 từ 1,5 triệu đến dưới 2 triệu đồng/m2. 3. Đường phố loại III: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 2, có giá đất ở vị trí 1 từ 1 triệu đến dưới 1,5 triệu đồng/m2. 4. Đường phố loại IV: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 3, có giá đất ở vị trí 1 từ 0.6 triệu đến dưới 1 triệu đồng/m2. 5. Đường phố loại V: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 4, có giá đất ở vị trí 1 từ 0.4 triệu đến dưới 0.6 triệu đồng/m2. 6. Đường phố loại VI: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 5, có giá đất ở vị trí 1 từ 0.3 triệu đến 0.4 triệu đồng/m2. 7. Đường loại VII: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 6, có giá đất ở vị trí 1 dưới 0.3 triệu đồng/m2. IV. ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN KHU VỰC I - Có giá tối thiểu là 100.000đ/m2 đất, giỏ tối đa 2.000.000 đ/m2, mức giá tối đa được điều chỉnh tăng không quá 5 lần so với khung giá của Chính phủ theo quy định tại khoản 10, Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ. - Có 7 loại đường phố sau: 1. Đường phố loại I: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời lớn nhất, có giá đất ở vị trí 1 từ 1.5 triệu đến 2.5 triệu đồng/m2. 2. Đường phố loại II: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 1, có giá đất ở vị trí 1 từ 1 triệu đến dưới 1.5 triệu đồng/m2. 3. Đường phố loại III: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 2, có giá đất ở vị trí 1 từ 0.5 triệu đến dưới 1 triệu đồng/m2. 4. Đường phố loại IV: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 3, có giá đất ở vị trí 1 từ 0.35 triệu đến dưới 0.5 triệu đồng/m2. 5. Đường phố loại V: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 4, có giá đất ở vị trí 1 từ 0.25 triệu đến dưới 0.35 triệu đồng/m2. 6. Đường phố loại VI: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 5, có giá đất ở vị trí 1 từ 0.2 triệu đến 0.25 triệu đồng/m2. 7. Đường loại VII: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 6, có giá đất ở vị trí 1 dưới 0.2 triệu đồng/m2. PHỤ LỤC SỐ III BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN BẮC HÀ (Kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 29/12/ 2010 của UBND tỉnh Lào Cai) 1. Bảng giá đất ở đô thị <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực I <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực II và giá đất nông nghiệp * Đất ở tại nông thôn khu vực II: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> * Đất trồng lúa nước: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> * Đất nuôi trồng thuỷ sản: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> * Đất trồng cây hàng năm khác: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> * Đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> * Đất rừng sản xuất: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 4. Bảng phân vị trí đất nông thôn khu vực II <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 5. Bảng phân vị trí đất nông nghiệp <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ IV BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN BẢO THẮNG (Kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 29/12/2010 của UBND tỉnh Lào Cai) 1. Bảng giá đất ở tại đô thị <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 2. Bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực I <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 3. Bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực II và giá đất nông nghiệp * Đất ở tại nông thôn khu vực II: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> * Đất trồng lúa nước: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> * Đất nuôi trồng thuỷ sản: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> * Đất trồng cây hàng năm khác: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> * Đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> * Đất rừng sản xuất: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 4. Bảng phân vị trí đất ở tại nông thôn khu vực II <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 5. Bảng phân vị trí đất nông nghiệp <jsontable name="bang_22"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ V BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN BÁT XÁT (Kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 29/12/2010 của UBND tỉnh Lào Cai) 1. Bảng giá đất ở đô thị <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 2. Bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực I <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 3. Bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực II và giá đất nông nghiệp * Đất ở tại nông thôn khu vực II: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_25"> </jsontable> * Đất trồng lúa nước: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_26"> </jsontable> * Đất nuôi trồng thuỷ sản: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_27"> </jsontable> * Đất trồng cây hàng năm khác: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_28"> </jsontable> * Đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_29"> </jsontable> * Đất rừng sản xuất: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_30"> </jsontable> 4. Bảng phân vị trí đất ở tại nông thôn khu vực II <jsontable name="bang_31"> </jsontable> 5. Bảng phân vị trí đất nông nghiệp <jsontable name="bang_32"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ VI BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN BẢO YÊN (Kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 29/12/ 2010 của UBND tỉnh Lào Cai) 1. Bảng giá đất ở tại đô thị <jsontable name="bang_33"> </jsontable> 2. Bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực I <jsontable name="bang_34"> </jsontable> 3. Bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực II và giá đất nông nghiệp * Đất ở tại nông thôn khu vực II: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_35"> </jsontable> * Đất trồng lúa nước: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_36"> </jsontable> * Đất nuôi trồng thuỷ sản: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_37"> </jsontable> * Đất trồng cây hàng năm khác: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_38"> </jsontable> * Đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_39"> </jsontable> * Đất rừng sản xuất: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_40"> </jsontable> 4. Bảng phân vị trí đất ở tại nông thôn khu vực II <jsontable name="bang_41"> </jsontable> 5. Bảng phân vị trí đất nông nghiệp <jsontable name="bang_42"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ VII BẢNG GIÁ ĐẤT THÀNH PHỐ LÀO CAI (Kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 29/12/2010 của UBND tỉnh Lào Cai) 1. Bảng giá đất ở tại đô thị <jsontable name="bang_43"> </jsontable> 2. Giá đất xản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu công nghiệp, khu công nghiệp - thương mại và các cụm tiểu thủ công nghiệp <jsontable name="bang_44"> </jsontable> 3. Bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực I <jsontable name="bang_45"> </jsontable> 4. Bảng giá đất nông nghiệp và đất ở tại nông thôn khu vực II * Đất ở tại nông thôn khu vực II: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_46"> </jsontable> * Đất trồng lúa nước Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_47"> </jsontable> * Đất nuôi trồng thủy sản Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_48"> </jsontable> * Đất trồng cây hàng năm khác Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_49"> </jsontable> * Đất trồng cây lâu năm Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_50"> </jsontable> * Đất rừng sản xuất Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_51"> </jsontable> 5. Bảng phân vị trí đất ở tại nông thôn khu vực II <jsontable name="bang_52"> </jsontable> 6. Bảng phân vị trí đất nông nghiệp <jsontable name="bang_53"> </jsontable> 7. Bảng giá lõi đất trên địa bàn thành phố Lào Cai <jsontable name="bang_54"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ VIII BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG (Kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 29/12/ 2010 của UBND tỉnh Lào Cai) 1. Bảng giá đất ở tại đô thị <jsontable name="bang_55"> </jsontable> 2. Bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực I <jsontable name="bang_56"> </jsontable> 3. Bảng giá đất nông nghiệp và đất ở tại nông thôn khu vực II * Đất ở tại nông thôn khu vực II: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_57"> </jsontable> * Đất trồng lúa nước Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_58"> </jsontable> * Đất nuôi trồng thủy sản Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_59"> </jsontable> * Đất trồng cây hàng năm khác Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_60"> </jsontable> * Đất trồng cây lâu năm Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_61"> </jsontable> * Đất rừng sản xuất Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_62"> </jsontable> 4. Bảng phân vị trí đất ở tại nông thôn khu vực II <jsontable name="bang_63"> </jsontable> 5. Bảng phân vị trí đất nông nghiệp <jsontable name="bang_64"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ IX BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN SA PA (Kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 29/12/2010 của UBND tỉnh Lào Cai) 1. Bảng giá đất ở đô thị <jsontable name="bang_65"> </jsontable> 2. Bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực I <jsontable name="bang_66"> </jsontable> 3. Bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực II và giá đất nông nghiệp * Đất ở tại nông thôn khu vực II:
2,189
126,919
Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_67"> </jsontable> * Đất trồng lúa nước: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_68"> </jsontable> * Đất nuôi trồng thuỷ sản: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_69"> </jsontable> * Đất trồng cây hàng năm khác: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_70"> </jsontable> * Đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_71"> </jsontable> * Đất rừng sản xuất: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_72"> </jsontable> 4. Bảng phân vị trí đất ở nông thôn khu vực II <jsontable name="bang_73"> </jsontable> 5. Bảng phân vị trí đất nông nghiệp <jsontable name="bang_74"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ X BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN SI MA CAI (Kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 29/12/2010 của UBND tỉnh Lào Cai) 1. Bảng giá đất ở tại đô thị <jsontable name="bang_75"> </jsontable> 2. Bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực I <jsontable name="bang_76"> </jsontable> 3. Bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực II và giá đất nông nghiệp * Đất ở tại nông thôn khu vực II: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_77"> </jsontable> * Đất trồng lúa nước: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_78"> </jsontable> * Đất nuôi trồng thuỷ sản: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_79"> </jsontable> * Đất trồng cây hàng năm khác: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_80"> </jsontable> * Đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_81"> </jsontable> * Đất rừng sản xuất: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_82"> </jsontable> 4. Bảng phân vị trí đất ở tại nông thôn khu vực II <jsontable name="bang_83"> </jsontable> 5. Bảng phân vị trí đất nông nghiệp <jsontable name="bang_84"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ XI BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN VĂN BÀN (Kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 29/12/2010 của UBND tỉnh Lào Cai) 1. Bảng giá đất ở tại đô thị <jsontable name="bang_85"> </jsontable> 2. Bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực I <jsontable name="bang_86"> </jsontable> 3. Bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực II và giá đất nông nghiệp * Đất ở tại nông thôn khu vực II: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_87"> </jsontable> * Đất trồng lúa nước: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_88"> </jsontable> * Đất nuôi trồng thuỷ sản: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_89"> </jsontable> * Đất trồng cây hàng năm khác: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_90"> </jsontable> * Đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_91"> </jsontable> * Đất rừng sản xuất: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_92"> </jsontable> 4. Bảng phân vị trí đất ở tại nông thôn khu vực II <jsontable name="bang_93"> </jsontable> 5. Bảng phân vị trí đất nông nghiệp <jsontable name="bang_94"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI CUỘC HỌP VỚI BAN QLDA MỸ THUẬN VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐANG QUẢN LÝ VÀ VIỆC CHUYỂN ĐỔI TỔ CHỨC BAN THÀNH TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN HẠ TẦNG CỬU LONG Ngày 20/12/2010, tại trụ sở Ban QLDA Mỹ Thuận, Thứ trưởng Thường trực Ngô Thịnh Đức đã chủ trì làm việc với Ban Quản lý dự án Mỹ Thuận. Tham dự cuộc họp có Lãnh đạo và Chuyên viên các đơn vị: Văn phòng Bộ GTVT; Vụ Tổ chức Cán bộ; Vụ Kế hoạch - Đầu tư; Vụ Tài chính; Cục Quản lý xây dựng và Chất lượng CTGT và Ban Quản lý dự án Mỹ Thuận... Sau khi nghe báo cáo của Tổng giám đốc Ban QLDA Mỹ Thuận về tiến độ các dự án đang thực hiện đầu tư và chuẩn bị hoàn thành, công tác chuẩn bị đầu tư và việc thành lập Tổng công ty Đầu tư phát triển & Quản lý dự án hạ tầng Cửu Long (Cửu Long CIPM), cũng như các kiến nghị, đề xuất. Ý kiến của các Cục, Vụ chuyên ngành, các đại biểu tham dự cuộc họp, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức đã kết luận như sau: I. CÁC DỰ ÁN ĐANG THỰC HIỆN ĐẦU TƯ VÀ CHUẨN BỊ HOÀN THÀNH 1. Dự án cầu Cần Thơ - Điều chỉnh Phụ lục Hợp đồng số 1( điều chỉnh giá trị hợp đồng gói 2): Bộ GTVT đồng ý về mặt nguyên tắc, và giao Cục QLXD&CL CTGT chủ trì xem xét, PMU Mỹ Thuận chủ động xác định giá trị gói thầu sau khi tạm thời gác lại những quyết định chưa thống nhất giữa PMU Mỹ Thuận và Tư vấn về một số hạng mục của nhà thầu. - Về hệ thống quan trắc dây văng: Giao Cục QLXD&CL CTGT chủ trì phê duyệt. PMU Mỹ Thuận được phép áp dụng những tiền lệ ở cầu Bãi Cháy, cầu Kiền và cầu Rạch Miễu để tính toán đơn giá thiết bị, nhân công, định mức... nhưng phải được xác nhận bởi Tư vấn Nhật Bản. - Về xây dựng đường gom phía Vĩnh Long: Bộ GTVT đồng ý về nguyên tắc, tuy nhiên cầu Trà Và Lớn là một hạng mục có quy mô không nhỏ (hiện chưa bố trí được vốn, Bộ sẽ xem xét sau) nên giao PMU Mỹ Thuận rà soát lại phạm vi thực hiện đường gom phía Vĩnh Long để tính toán giai đoạn đầu tư cho phù hợp. - Hệ thống mương cáp kỹ thuật: Bộ GTVT thống nhất tổ chức thành gói thầu để lập TKBVTC và đấu thầu theo quy định và ủy quyền cho PMU Mỹ Thuận duyệt thiết kế kỹ thuật và dự toán. - Về việc xử lý lún nền đường gói thầu số 1, số 3 và 01 (IC3-GĐ1): Giao Cục QLXD&CL CTGT và Vụ KHĐT thống nhất cao độ đường đỏ. Những trường hợp nằm ngoài bảo hiểm trách nhiệm thì thực hiện theo lệnh thay đổi. - Điều chỉnh một số phần mềm của chương trình đào tạo chuyển giao công nghệ: Bộ GTVT thống nhất ủy quyền cho PMU Mỹ Thuận kiểm tra và chấp thuận điều chỉnh . 2. Dự án cao tốc Tp. Hồ Chí Minh - Trung Lương - Dự án xây dựng đường ô tô cao tốc TP.HCM - Trung Lương (Giai đoạn I) là sự nỗ lực rất lớn của ngành GTVT. Dự án được xây dựng bằng công sức, trách nhiệm, tình cảm và tâm huyết cao của ngành đối với bà con trong khu vực TP.Hồ Chí Minh và các tỉnh ĐBSCL. - Công trình xây dựng đường cao tốc này đã thực hiện đúng chủ trương của Đảng, Chính phủ và nguyện vọng bao đời của nhân dân trong khu vực. Do nhu cầu cấp bách phục vụ đi lại của nhân dân trong dịp Tết Canh Dần 2010 & để giảm thiểu tai nạn giao thông trên QL1A, thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ GTVT đã tạm thời cho thông xe kỹ thuật trong gần một năm qua. - Kết quả của việc này rất rõ nét, tình trạng ách tắc giao thông hầu như không xảy ra ở cửa ngõ phía Tây, tai nạn giao thông đoạn TP.HCM - Tiền Giang giảm đi đáng kể, được nhân dân đồng tình ủng hộ. Tuy nhiên có những lúc trên các phương tiện truyền thông đại chúng đã có những ý kiến trái chiều gây những bức xúc nhất định trong tập thể CB-CNV ngành GTVT. - Với trách nhiệm của những người làm giao thông, cần phải thẳng thắn nhìn vào sự thật để xem xét những tồn tại, chủ động và khẩn trương khắc phục. Trong thời gian tới, tập thể PMU Mỹ Thuận cần vững tin và chủ động hoàn thành tốt công việc của mình. - Đoạn Bình Thuận - Chợ Đệm: giao Cục QLXD&CL CTGT chủ trì kiểm tra và soạn thảo văn bản trình Thủ tướng Chính phủ cho phép thông xe tạm thời để kết nối đường cao tốc với QL1A tại nút giao Bình Thuận trong điều kiện tình trạng kỹ thuật thực tế và chưa có hệ thống Quản lý giao thông ITS. - Nếu được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, Bộ GTVT sẽ nhất trí cho thông xe kỹ thuật nút giao Bình Thuận và đoạn Bình Thuận - Chợ Đệm vào ngày 20/1/2011 (02 tuần trước Tết âm lịch Tân Mão). - Nếu Thủ tướng Chính phủ không chấp thuận, Bộ GTVT sẽ cho phép đóng đường để tiếp tục hoàn thành các hạng mục dở dang do thời gian qua vì để giảm ách tắc giao thông, hạn chế tai nạn giao thông, Bộ đã tạm thời cho các phương tiện lưu thông trên đường cao tốc trong khi nhiều hạng mục chưa hoàn thành đã gây nguy hiểm cho người thi công, nhưng có nhiều ý kiến chưa thật sự cảm thông mà chỉ trích việc làm này, gây ra ức chế cho nội bộ ngành và những CBCNV trực tiếp quản lý, thi công công trình. - Về vốn cho toàn dự án: Giao Vụ Kế hoạch chủ trì cùng PMU Mỹ Thuận tham mưu để Lãnh đạo Bộ GTVT có văn bản đề nghị báo cáo Chính phủ xin bổ sung vốn cho dự án. Vụ KHĐT, Vụ Tài chính xem xét ưu tiên bố trí vốn từ việc thanh toán mua quyền thu phí của BIDV năm 2010&2011. - Giao Vụ Kế hoạch Đầu tư xem xét lại bố trí nguồn vốn bổ sung nút giao Trần Đại Nghĩa - TL10B (đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt). - Hệ thống giao thông thông minh (ITS) : là lĩnh vực hoàn toàn mới ở Việt Nam nên chưa đủ cơ sở để tham khảo do khác biệt về công nghệ, cấu trúc hệ thống nên việc xác định giá trị các thiết bị, phần mềm của hệ thống ITS rất khó trong hợp đồng EPC. Do vậy, giao cho Vụ Kế hoạch đầu tư xem xét phê duyệt Dự án đầu tư có tổng mức đầu tư tạm tính trên cơ sở giá của Tư vấn Hàn Quốc đã thẩm định. 4. Dự án Nam Sông Hậu: Bộ trưởng Bộ GTVT Hồ Nghĩa Dũng đã hứa trước Quốc Hội sẽ thông xe trước tết âm lịch, do vậy PMU Mỹ Thuận phải cố gắng tập trung thi công nhất là đoạn qua tỉnh Bạc Liêu cần hoàn thành đúng tiến độ (không thể gia hạn). 5. Dự án Nâng cấp QL50 đoạn qua TPHCM và Long An (dự án thành phần 1) PMU Mỹ Thuận có kiến nghị cung cấp vốn 632 tỷ đồng năm 2011, tuy nhiên do tình hình chung Thứ trưởng chỉ đạo chỉ tập trung ứng tiền GPMB, có tiền đến đâu làm đến đó, phải chọn những đoạn cần thiết để làm trước, phân kỳ đầu tư cho phù hợp. 6. Dự án tuyến N2 (nối dài) - Đã hoàn thành được 80% khối lượng xây lắp chính, Giao Vụ Kế hoạch đầu tư, Vụ Tài chính xem xét bố trí tập trung vốn để hoàn thành dự án đến Mỹ An (tỉnh Đồng Tháp). - Về Tư vấn giám sát CuBa: Giao Cục QLXD&CLCTGT chủ trì xem xét báo cáo lên Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung một số chi phí ngoài tỷ lệ 2,4% theo dự toán được duyệt cho tư vấn giám sát. 7. Dự án Hành lang ven biển phía Nam 7.1. Dự án thành phần 1a sử dụng vốn ADB + AusAID: - Giao Cục QLXD&CL CTGT xem xét phê duyệt hồ sơ mời thầu tư vấn đoạn Thứ Bảy - cầu Kênh 14. - Cửa khẩu Hà Tiên: Chấp thuận phương án đi thẳng có đền bù. 7.2. Dự án thành phần 1b sử dụng vốn EDCF (đoạn Thứ bảy - Cầu Kênh 14): Bộ GTVT sẽ sớm phê duyệt dự toán xây lắp và hồ sơ mời thầu xây lắp. 7.3. Dự án thành phần 2 (Minh Lương - Thứ Bảy): PMU Mỹ Thuận báo cáo Bộ KHĐT để xem xét trong tháng 1/2011.
2,106
126,920
7.4. Dự án thành phần 3 sử dụng vốn EDCF (tuyến tránh Rạch Giá): Giao PMU Mỹ Thuận phối hợp với địa phương để GPMB kết hợp với đoạn Minh Lương - Thứ Bảy tổ chức khởi công một lần vào đầu năm 2011. 7.5. Dự án thành phần 4 sử dụng vốn TPCP “đoạn nối khu Khí - Điện - Đạm đến QL1A, địa phận Cà Mau”: Bộ GTVT giao Vụ KHĐT sớm xem xét phê duyệt F/S làm cơ sở lập TKKT đầu năm 2011. Về vốn, Bộ GTVT sẽ xem xét tìm nguồn, trước mắt cho lập TKKT và GPMB. 7.6. Thuế VAT cho dự án: Giao Vụ Tài chính chủ trì xem xét để bổ sung VAT vào hợp đồng để có cơ sở thanh toán cho Tư vấn thực hiện nghĩa vụ thuế. 8. Dự án Kết nối giao thông khu vực trung tâm Đồng bằng sông Mê Kông Thay mặt Bộ GTVT, biểu dương PMU Mỹ Thuận đã rất tích cực trong việc xử lý cùng lúc nhiều nguồn vốn phức tạp. Giao Vụ KHĐT sớm phê duyệt dự án đầu tư cầu Cao Lãnh và tuyến Cao Lãnh - Vàm Cống trong tháng 01/2011. Trên cơ sở đó cắm mốc giải phóng mặt bằng. 9. Công tác quản lý tạm thời đường cao tốc TP.HCM - Trung Lương - Giao Cục QLXD&CL CTGT xem xét điều chỉnh thành phần, quy định trách nhiệm đối với Tổ chỉ đạo khai thác tạm thời đường cao tốc cho hiệu quả hơn vì thời gian qua có những thành phần phát huy hiệu quả chưa cao. - Giao PMU Mỹ Thuận chủ trì xây dựng Thông tư thí điểm sử dụng số tiền thu được từ phạt vi phạm các phương tiện cơ giới tham gia lưu thông gây hư hỏng công trình, Vụ Tài Chính xem xét để tham mưu cho Bộ GTVT duyệt. - Thống nhất về nguyên tắc để ký hợp đồng với Bệnh viện GTVT TP.HCM (thuộc Cục y tế GTVT) về lực lượng cứu hộ y tế để xử lý nhanh gọn, giải tỏa sớm hiện trường tai nạn khi có người tử vong. - Thống nhất cho PMU Mỹ Thuận tiếp tục triển khai công tác tuyên truyền chấp hành Luật Giao thông đường bộ đợt 2. - Thống nhất việc PMU Mỹ Thuận hỗ trợ BIDV thi công trạm thu phí BEDC và nên để sau Tết âm lịch tránh việc ùn tắc giao thông. - Về đèn chiếu sáng ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp: Giao Vụ khoa học công nghệ, Môi trường chủ trì tổ chức Hội thảo tìm ra căn cứ khoa học về việc được mùa, mất mùa do chiếu sáng. Có kết luận đánh giá khoa học làm căn cứ xử lý vấn đề và công bố lên dư luận. II. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ 1. Dự án cao tốc Mỹ Thuận - Cần Thơ - Bộ GTVT sẽ sớm giải quyết các thủ tục liên quan để trình duyệt dự án, trên cơ sở đó kêu gọi vốn đầu tư ADB, JICA... - Bộ GTVT thống nhất sau khi PMU Mỹ Thuận hoàn thành việc chuyển đổi thành Cửu Long CIPM sẽ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét dùng nguồn vốn điều lệ ban đầu để triển khai ngay công tác giải phóng mặt bằng cho dự án. 2. Đoạn 2,7km đường nối Đại lộ Đông - Tây đến cao tốc TP.HCM – TL Giao Cục QLXD&CL CTGT chủ trì phối hợp với Vụ KHCN, Vụ KHĐT tính toán cân nhắc kỹ phương án chuyển đường đắp thành cầu cạn. 3. Dự án đường Vành đai 3, 4 TP.Hồ Chí Minh - Giao Vụ KHĐT tổng hợp báo cáo trực tiếp với Bộ trưởng để chủ trì cuộc họp mời các bên có liên quan tham dự. - Giao PMU Mỹ Thuận báo cáo chi tiết về Vành đai 3,4 phối hợp với ý kiến dư luận về một đoạn đường sắt nào đó trùng lặp với dự án. - Thống nhất về nguyên tắc giao cho PMU Mỹ Thuận làm chủ đầu tư đoạn tuyến Tân Vạn - Nhơn Trạch (sau khí có ý kiến chính thức của Thủ tướng Chính phủ) và tiếp tục kêu gọi đầu tư. 4. Dự án SCCP giai đoạn 2 - Về tuyến cao tốc Rạch Giá - Hà Tiên: Bộ GTVT thống nhất trên cơ sở báo cáo của PMU Mỹ Thuận như sau: thay vì nghiên cứu đầu tư mở rộng QL80 do GPMB rất lớn sẽ nghiên cứu tuyến chạy song song với QL80 hiện hữu theo tiêu chuẩn kỹ thuật cao tốc, phân kỳ đầu tư giống như cách làm đoạn Lộ Tẻ - Rạch Sỏi. - Trong những năm tới vốn đầu tư trong nước rất hạn chế nên chưa thể làm ngay được dự án Hà Tiên - Bạc Liêu, do vậy việc kêu gọi đầu tư giúp Việt Nam nghiên cứu từ các nhà tài trợ ODA là cần thiết. Giao Vụ KHĐT trình Bộ trưởng Bộ GTVT để điều chỉnh lại Chủ đầu tư đối với dự án đầu tư trục ngang Hà Tiên - Bạc Liêu. 5. Dự án cầu Mỹ Thuận 2 Bộ GTVT đồng ý sẽ thu xếp các kiến nghị của PMU Mỹ Thuận về cầu Mỹ Thuận 2 cho tuyến đường sắt điện khí hóa TPHCM - Cần Thơ, Bộ sẽ báo cáo trực tiếp vấn đề này lên Thủ tướng Chính phủ. 6. Các dự án bổ sung vào dự án Nam Sông Hậu Đối với Tiểu dự án 1, Tiểu dự án 2, Bộ GTVT sẽ xem xét để bố trí vốn ngay khi PMU Mỹ Thuận trình hồ sơ. 7. Một số kiến nghị về thời gian triển khai chuẩn bị đầu tư - Việc thẩm định Dự án đầu tư bị kéo dài từ 5 - 10 tháng và qua 8 bước, PMU Mỹ Thuận kiến nghị giảm bớt thủ tục, đẩy nhanh tiến độ chuẩn bị đầu tư. - Giao cho Vụ KHĐT rà soát lại toàn bộ trong các cuộc họp chuyên đề XDCB tới đây, tách khâu chuẩn bị đầu tư ra xem xét mỗi bước làm sao rút ngắn thủ tục, tạo điều kiện thông thoáng, nhanh chóng. III. THÀNH LẬP CỬU LONG CIPM 1. Trình duyệt chiến lược phát triển Bộ GTVT đồng ý về mặt nguyên tắc với PMU Mỹ Thuận trình Thủ tướng Chính phủ chiến lược quản lý, đầu tư phát triển của Cửu Long CIPM theo Nghị định 132/2005/NĐ-CP. 2. Vốn điều lệ cho Cửu Long CIPM Thống nhất phân chia nhu cầu vốn điều lệ cho Cửu Long CIPM theo giai đoạn: giai đoạn đầu 2011 – 2013: 1.500 tỷ đồng; giai đoạn 2014 - 2016: 1.080 tỷ. IV. CÁC CÔNG TÁC KHÁC 1. Chi phí quản lý dự án hàng năm 1.1. Tiền lương: - Tồn quỹ lương 2008: Giao Vụ Tài chính xem xét đúng quy định tuy nhiên cũng cần xem xét lại cách tính “không quá 3 lần lương cơ bản” bởi so với nhiều Ban khác, PMU Mỹ Thuận có đội ngũ CBCNV rất tinh gọn nhưng công việc hoàn thành tốt, vì vậy xứng đáng trả gấp 4-5 lần, quỹ lương còn dư nên chia lại để khuyến khích sự cống hiến cao hơn. - Về Lương chuyên gia 210.422.443 đồng: Giao Vụ TCCB xem xét thống nhất theo văn bản số 3047/PMUMT-VP ngày 17/8/2009. - Phụ cấp ngoại ngữ: Bộ GTVT khuyến khích và ủng hộ đồng ý trên nguyên tắc. Giao Vụ Tài chính hướng dẫn PMU Mỹ Thuận đưa vào nguồn quy chế trả lương phù hợp với quy định và cần kiểm soát hiệu quả học tập. 1.2. Chi phí khoán xăng xe: Giao cho Vụ TCCB chủ trì cùng Vụ Tài chính làm việc với Bộ LĐTB&XH xây dựng phương án khoán tài chính, để có thể triển khai vào đầu năm 2011. Chấp nhận nguyên tắc trả chi phí xăng xe cho cán bộ đi hiện trường. 1.3. Mua bảo hiểm tai nạn cho người lao động khi CBCNV đi công tác: Bộ GTVT thống nhất. Giao Vụ Tài chính xem xét hướng dẫn thực hiện. 2. Công tác thi đua khen thưởng Giao Vụ TCCB xem xét các đề xuất của PMU Mỹ Thuận để khen thưởng tập thể và cá nhân đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ tại các dự án cao tốc TP.HCM - Trung Lương và cầu Cần Thơ, xem xét tặng cờ thi đua của Bộ GTVT & Chính phủ năm 2010 cho PMU Mỹ Thuận. Thừa lệnh Bộ trưởng Bộ GTVT, Văn phòng Bộ thông báo các cơ quan, đơn vị liên quan biết và thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998; các Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2004, năm 2005; Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003; Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và h ướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo; Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Bộ Công an hướng dẫn việc quản lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong Công an nhân dân như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh, tố giác tội phạm (sau đây gọi chung là đơn) và quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong Công an nhân dân (CAND). Điều 2. Đối tư ợng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo trong CAND và áp dụng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của CAND. Chương II TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ ĐƠN Điều 3. Tiếp nhận đơn 1. Đơn được tiếp nhận từ các nguồn sau: a) Đơn do cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp gửi đến cơ quan Công an; b) Đơn do Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên của mặt trận, cơ quan báo chí và các cơ quan khác chuyển đến; c) Đơn gửi qua dịch vụ bưu chính và các nguồn khác. 2. Cơ quan Công an sau khi tiếp nhận đơn từ các nguồn trên phải vào sổ hoặc nhập vào hệ thống cơ sở dữ liệu trên máy tính để quản lý, theo dõi; phải đóng dấu và ghi rõ ngày nhận đơn. Cán bộ xử lý hoặc người có thẩm quyền giải quyết có trách nhiệm bảo quản, không để rách nát, thất lạc, không viết hoặc làm thay đổi hình thức và nội dung đơn. Điều 4. Phân loại đơn Đơn được phân thành bốn loại cụ thể như sau: 1. Đơn khiếu nại Đơn khiếu nại gồm bốn loại: a) Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan, cán bộ, chiến sỹ Công an: là việc cá nhân, cơ quan, tổ chức, theo thủ tục do pháp luật khiếu nại, tố cáo quy định đề nghị cơ quan, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền trong CAND xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình;
2,089
126,921
b) Khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, chiến sỹ Công an: là việc cán bộ, chiến sỹ Công an theo thủ tục do pháp luật khiếu nại, tố cáo quy định đề nghị Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền trong CAND xem xét lại quyết định kỷ luật khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình; c) Khiếu nại quyết định về chế độ chính sách, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, tuyển sinh, tuyển dụng, thi đua, khen thưởng… (gọi chung là đơn khiếu nại về chế độ chính sách) của cán bộ chiến sỹ Công an: là việc cán bộ chiến sỹ Công an theo thủ tục do pháp luật khiếu nại, tố cáo quy định đề nghị Thủ trưởng cơ quan Công an có thẩm quyền xem xét lại quyết định về chế độ chính sách khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật, trái quy định của Ngành xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình; d) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng hình sự của cơ quan, cán bộ Công an có thẩm quyền tiến hành tố tụng: là việc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo thủ tục quy định tại Chương XXXV của Bộ luật Tố tụng hình sự, đề nghị cơ quan, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, cán bộ Công an có thẩm quyền tiến hành tố tụng khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Quyết định, hành vi tố tụng trong mục này được hiểu như sau: - Quyết định tố tụng hình sự là văn bản do Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, cán bộ Công an có thẩm quyền tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự. - Hành vi tố tụng là hành vi của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, cán bộ Công an có thẩm quyền tiến hành một số hoạt động điều tra được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự. 2. Đơn tố cáo Đơn tố cáo gồm hai loại: a) Tố cáo không thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự: là việc công dân theo thủ tục do pháp luật khiếu nại, tố cáo quy định, báo cho cơ quan, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật, phẩm chất đạo đức, quy tắc ứng xử, tiêu chuẩn chính trị của bất cứ cán bộ, chiến sỹ Công an nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức; b) Tố cáo thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự: là việc công dân báo cho cơ quan, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động tố tụng hình sự (Quy định tại Chương XXXV Bộ luật Tố tụng hình sự) của cán bộ Công an có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự, có thẩm quyền tiến hành một số hoạt động điều tra mà họ cho rằng hành vi đó gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức. 3. Đơn kiến nghị, phản ánh gồm ba loại: a) Kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố cáo không thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự: là việc cá nhân, cơ quan, tổ chức kiến nghị, phản ánh về những nội dung liên quan đến vụ việc khiếu nại, tố cáo do cơ quan Công an đã hoặc đang giải quyết; b) Kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự: là việc cá nhân, cơ quan, tổ chức kiến nghị, phản ánh về những nội dung liên quan đến khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tố tụng hình sự do cơ quan điều tra trong CAND đã hoặc đang giải quyết; c) Kiến nghị, phản ánh không liên quan đến khiếu nại, tố cáo: là việc cá nhân, cơ quan, tổ chức đề nghị cơ quan Công an giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động quản lý Nhà nước của Bộ công an. 4. Đơn tố giác tội phạm Là việc công dân báo cho cơ quan, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm, hành vi phạm tội và thông tin khác về tội phạm của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào. Điều 5. Xử lý đơn thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan Công an 1. Xử lý đơn khiếu nại 1.1. Xử lý đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính: a) Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan Công an nếu đủ điều kiện thụ lý theo quy định tại Điều 2, Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (viết tắt là Nghị định số 136/2006/NĐ-CP) thì cán bộ xử lý đề xuất Thủ trưởng cơ quan thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật; b) Trường hợp đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng Công an cấp mình nhưng thuộc trách nhiệm giải quyết của lực lượng Công an thì cán bộ xử lý căn cứ thẩm quyền quy định tại Điều 7 Thông tư này để đề xuất chuyển đơn đến Thủ trưởng cơ quan Công an có thẩm quyền xem xét giải quyết. Khi chuyển đơn, cơ quan chuyển đơn phải thông báo bằng văn bản cho người có đơn; đồng thời thông báo việc chuyển đơn cho cơ quan hoặc tổ chức Thanh tra Công an cùng cấp với cơ quan có thẩm quyền giải quyết biết để giúp Thủ trưởng cùng cấp theo dõi, quản lý kết quả giải quyết (kể cả đơn khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự); c) Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan Công an nhưng không đủ điều kiện thụ lý theo quy định tại Điều 2, Nghị định số 136/2006/NĐ-CP thì người xử lý đề xuất Thủ trưởng có văn bản trả lời cho người khiếu nại biết rõ lý do không được thụ lý; d) Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng Công an cấp dưới nhưng quá thời hạn theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo mà chưa được giải quyết thì cán bộ xử lý đề xuất Thủ trưởng Công an cấp trên ra văn bản yêu cầu cấp dưới giải quyết vụ việc khiếu nại đó. 1.2. Xử lý đơn khiếu nại quyết định kỷ luật Đơn khiếu nại quyết định kỷ luật của cán bộ, chiến sỹ Công an, khi xử lý cần căn cứ vào thẩm quyền quy định tại Điều 15 của Thông tư này để chuyển đến Thủ trưởng cơ quan Công an có thẩm quyền xem xét giải quyết. 1.3. Xử lý đơn khiếu nại về chế độ chính sách Đơn khiếu nại chế độ chính sách của cán bộ, chiến sỹ Công an thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng Công an cấp nào thì chuyển đến Cơ quan xây dựng lực lượng cấp đó để đề xuất xử lý, giải quyết theo thẩm quyền. 1.4. Xử lý đơn khiếu nại quyết định tố tụng, hành vi tố tụng hình sự của cơ quan, cán bộ Công an: a) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng không liên quan đến việc áp dụng biện pháp bắt, tạm giữ, tạm giam của cơ quan, cán bộ Công an khi tiến hành tố tụng hình sự thuộc các trường hợp sau đây thì chuyển đến Thủ trưởng Cơ quan điều tra có thẩm quyền giải quyết trong CAND: - Khiếu nại quyết định tố tụng, hành vi tố tụng của Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên Cơ quan điều tra cùng cấp mà không có sự phê chuẩn của Viện Kiểm sát; - Khiếu nại bản kết luận điều tra của Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra cùng cấp còn trong thời hạn điều tra (kể cả điều tra bổ sung, điều tra lại). b) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan Công an, cán bộ Công an khi tiến hành tố tụng hình sự thuộc các trường hợp cụ thể sau đây thì chuyển đến Viện Kiểm sát cùng cấp với cơ quan Công an bị khiếu nại hoặc cùng cấp với cơ quan có cán bộ bị khiếu nại: - Khiếu nại liên quan đến việc áp dụng biện pháp bắt, tạm giữ, tạm giam (theo quy định tại Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003); - Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Thủ trưởng Cơ quan điều tra trong CAND (theo quy định tại Điều 329 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003); - Khiếu nại quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra trong CAND mà Viện Kiểm sát đã phê chuẩn (theo quy định tại Điều 329 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003); - Khiếu nại bản kết luận điều tra của Thủ trưởng Cơ quan điều tra; - Khiếu nại việc Thủ trưởng Cơ quan điều tra trong CAND đã giải quyết lần đầu đối với quyết định, hành vi tố tụng (theo quy định tại Điều 329 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003) và bản kết luận điều tra của Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra cùng cấp đã giải quyết; - Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cán bộ Công an có thẩm quyền tiến hành một số hoạt động điều tra thì chuyển đến Viện Kiểm sát có thẩm quyền truy tố đối với người phạm tội mà người bị khiếu nại đã tiến hành một số hoạt động điều tra (theo quy định tại Điều 332 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003). 2. Xử lý đơn tố cáo 2.1. Xử lý đơn tố cáo không thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự: a) Đơn tố cáo ghi rõ họ, tên, địa chỉ và có chữ ký trực tiếp của người viết đơn (sau đây gọi là đơn có danh) thì chuyển đến người có thẩm quyền giải quyết quy định tại Điều 18 của Thông tư này; b) Trong trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn mà tố cáo không được giải quyết thì chuyển đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết tố cáo để giải quyết theo quy định tại Điều 69 Luật Khiếu nại, tố cáo; c) Trường hợp người tố cáo có bằng chứng mới chứng minh việc giải quyết không đúng pháp luật thì chuyển đến Thủ trưởng cơ quan Thanh tra cùng cấp của Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết tố cáo để giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 62 Luật Khiếu nại, tố cáo; d) Đơn tố cáo không có họ, tên, địa chỉ hoặc họ, tên, địa chỉ không rõ ràng; không có chữ ký trực tiếp mà sao chụp chữ ký (sau đây gọi là đơn nặc danh) hoặc những tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết nay tố cáo lại nhưng không có bằng chứng mới thì không giải quyết, cơ quan nhận được loại đơn này thì lưu đơn.
2,053
126,922
2.2. Xử lý đơn tố cáo thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự: a) Đơn tố cáo không liên quan đến biện pháp bắt, tạm giữ, tạm giam thuộc những trường hợp cụ thể sau đây thì chuyển đến Thủ trưởng cơ quan điều tra cùng cấp của người bị tố cáo (theo quy định tại Điều 337 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003): - Tố cáo Phó thủ trưởng cơ quan điều tra; - Tố cáo Điều tra viên cơ quan điều tra. b) Tố cáo Thủ trưởng cơ quan điều tra; Phó thủ trưởng và Điều tra viên cơ quan điều tra đã được Thủ trưởng cơ quan điều tra giải quyết nhưng người tố cáo không đồng ý mà có bằng chứng mới thì chuyển đến Thủ trưởng cơ quan điều tra cấp trên trực tiếp; c) Tố cáo thuộc những trường hợp cụ thể sau đây thì chuyển ngay đến Viện Kiểm sát cùng cấp với cơ quan bị tố cáo theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 337 và Điều 339 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003: - Tố cáo liên quan đến hành vi bắt, tạm giữ, tạm giam của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng và Điều tra viên cơ quan điều tra; - Tố cáo hành vi tố tụng của cán bộ Công an có thẩm quyền tiến hành một số hoạt động điều tra thì chuyển đến Viện Kiểm sát có thẩm quyền truy tố đối với người phạm tội mà người bị tố cáo đã tiến hành một số hoạt động điều tra; d) Đơn tố cáo nặc danh hoặc tố cáo đã được cơ quan, cá nhân có thẩm quyền của cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân giải quyết mà người tố cáo không đưa ra được bằng chứng mới thì không giải quyết, cơ quan nhận được đơn lưu đơn; Đơn khiếu nại, tố cáo cán bộ, cơ quan Công an trong hoạt động tố tụng hình sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện Kiểm sát, sau khi chuyển đơn phải được Thủ trưởng cơ quan điều tra Công an các cấp đề nghị Viện Kiểm sát thông báo kết quả giải quyết. 3. Xử lý đơn kiến nghị, phản ánh a) Đơn kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố cáo không thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự do cơ quan Công an nào đã giải quyết hoặc đang giải quyết thì cơ quan đó có trách nhiệm xem xét giải quyết (nếu nội dung kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại thì giải quyết theo trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại; liên quan đến tố cáo thì giải quyết theo trình tự, thủ tục tố cáo); b) Đơn kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự do cơ quan điều tra nào đã giải quyết hoặc đang giải quyết thì chuyển đến cơ quan điều tra đó xem xét giải quyết; c) Đơn kiến nghị, phản ánh không liên quan đến khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan Công an nào thì chuyển đến cơ quan đó xem xét giải quyết; nếu đã đồng gửi đến cơ quan có thẩm quyền thì lưu đơn. 4. Xử lý đơn tố giác tội phạm Đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm, tố cáo hành vi phạm tội, tố giác tội phạm thì chuyển ngay đến cơ quan điều tra có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự (không phân biệt đơn có danh hay nặc danh). Điều 6. Xử lý đơn không thuộc thẩm quyền và trách nhiệm giải quyết của cơ quan Công an 1. Đơn khiếu nại; đơn kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết của cơ quan Công an thì cơ quan nhận đơn có văn bản hướng dẫn người có đơn gửi đến cơ quan, cá nhân có thẩm quyền để được giải quyết; nếu người khiếu nại gửi kèm các giấy tờ, tài liệu là bản gốc liên quan đến vụ việc khiếu nại thì cơ quan nhận đơn trả lại các giấy tờ tài liệu đó cho người khiếu nại cùng văn bản hướng dẫn (chỉ hướng dẫn một lần). 2. Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền và trách nhiệm giải quyết của cơ quan Công an nhưng do Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận hoặc các cơ quan báo chí, cơ quan khác chuyển đến thì gửi trả lại cơ quan chuyển đơn và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do trả lại đơn cho cơ quan đó biết. Trường hợp nhận được đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết của Công an mà đơn đó đã đồng gửi đến cơ quan, cá nhân có thẩm quyền; đơn trùng nội dung đã chuyển đến cơ quan, cá nhân có thẩm quyền hoặc đã được hướng dẫn thì lưu đơn. 3. Đơn có danh tố cáo hành vi vi phạm pháp luật nhưng không có dấu hiệu tội phạm của cán bộ, công chức ngoài CAND; đơn tố cáo thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự đối với cán bộ, công chức thuộc các cơ quan tiến hành tố tụng ngoài CAND thì chuyển đến Thủ trưởng trực tiếp của cán bộ, công chức đó và thông báo cho người tố cáo biết (nếu họ có yêu cầu). Chương III KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI Mục 1. KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH, HÀNH VI HÀNH CHÍNH Điều 7. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại 1. Trưởng đồn Công an, Trưởng Công an phường, Trưởng Công an thị trấn trong biên chế CAND (gọi tắt là Trưởng Công an cấp phường) giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình và của cán bộ, chiến sỹ thuộc quyền quản lý trực tiếp. 2. Trưởng Công an cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi tắt là Trưởng Công an cấp huyện) giải quyết: a) Khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình và của cán bộ, chiến sỹ thuộc quyền quản lý trực tiếp, trừ khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết quy định tại khoản 1, Điều này; b) Khiếu nại mà Trưởng Công an cấp phường đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại. 3. Trưởng phòng và Thủ trưởng đơn vị cấp tương đương thuộc Công an cấp tỉnh; Giám thị trại giam; Hiệu trưởng trường giáo dưỡng; Giám đốc cơ sở giáo dục giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình và của cán bộ, chiến sỹ thuộc quyền quản lý trực tiếp. 4. Vụ trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị thuộc Tổng cục hoặc trực thuộc Bộ trưởng, Tổng cục trưởng, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Giám đốc Công an cấp tỉnh) và tương đương giải quyết: a) Khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình; b) Khiếu nại mà Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại. 5. Bộ trưởng giải quyết: a) Khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình và của cán bộ không giữ chức vụ (nếu có) thuộc quyền quản lý trực tiếp của mình; b) Khiếu nại mà Tổng cục trưởng, Vụ trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ trưởng; Giám đốc Công an cấp tỉnh và tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại; c) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà nội dung khiếu nại thuộc quyền quản lý Nhà nước của Bộ Công an. Điều 8. Thủ tục khiếu nại Việc khiếu nại phải thực hiện bằng đơn, nếu người khiếu nại trực tiếp trình bày thì cơ quan tiếp nhận phải yêu cầu viết thành đơn. Đối với khiếu nại quyết định hành chính hoặc khiếu nại quyết định giải quyết khiếu nại thì kèm theo đơn phải có các bản sao quyết định bị khiếu nại. Trường hợp khiếu nại thông qua người đại diện hoặc Luật sư thì phải nêu rõ lý do trong đơn và thực hiện đúng quy định của pháp luật khiếu nại, tố cáo. Điều 9. Thời hiệu khiếu nại Thời hiệu khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 31 Luật Khiếu nại, tố cáo. Điều 10. Thời hiệu khiếu nại và quyền khiếu nại tiếp theo, quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án 1. Người khiếu nại có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc đã hết thời hạn giải quyết mà khiếu nại không được giải quyết. 2. Người khiếu nại có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án khi không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại (lần đầu, lần hai) hoặc đã hết thời hạn giải quyết mà khiếu nại không được giải quyết (trừ những khiếu nại có nội dung thuộc các vấn đề về tiêu chuẩn chính trị, danh mục bí mật Nhà nước hoặc quy định khác của Bộ Công an). 3. Thời hiệu khiếu nại tiếp theo, thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án là 30 ngày kể từ khi nhận được quyết định giải quyết khiếu nại hoặc kể từ khi hết thời hạn giải quyết khiếu nại mà khiếu nại không được giải quyết; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hiệu nói trên có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày. Điều 11. Thực hiện việc khiếu nại thông qua người đại diện Thực hiện việc khiếu nại thông qua người đại diện theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 17 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005; tại điểm b, c, khoản 1 và các khoản 2, 3, Điều 1 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP . Điều 12. Thời hạn giải quyết khiếu nại 1. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý. Đối với vùng sâu, vùng xa, điều kiện đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 45 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết không quá 60 ngày. 2. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết không quá 60 ngày. Đối với vùng sâu, vùng xa, điều kiện đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 60 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết không quá 70 ngày. Điều 13. Thụ lý đơn khiếu nại 1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 32 của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005 thì Thủ trưởng cơ quan Công an có thẩm quyền phải ra văn bản thụ lý vụ việc khiếu nại và phải thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển đơn biết; nếu không đủ điều kiện thụ lý thì xử lý theo quy định tại tiết c điểm 1.1 khoản 1 Điều 5 của Thông tư này.
2,083
126,923
2. Việc xác minh, kết luận nội dung khiếu nại thực hiện theo quy định về thủ tục giải quyết khiếu nại của Luật Khiếu nại, tố cáo và Quy trình giải quyết khiếu nại ban hành kèm theo Quyết định số 1371/2007/QĐ-BCA(V24) ngày 07/11/2007 của Bộ Công an. Trong quá trình giải quyết khiếu nại phải tổ chức đối thoại theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ; Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phải ra quyết định giải quyết khiếu nại và công khai quyết định giải quyết khiếu nại theo quy định tại Điều 17, Điều 18 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ; không được dùng công văn, thông báo hay bất cứ hình thức khác để trả lời thay cho quyết định giải quyết khiếu nại. 3. Việc giải quyết khiếu nại về chế độ chính sách thực hiện theo trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính. Mục 2. KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH KỶ LUẬT CỦA CÁN BỘ CHIẾN SỸ CÔNG AN Điều 14 . Quyền khiếu nại 1. Sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn; học viên các Học viện, Trường CAND (gọi tắt là học viên) có quyền khiếu nại quyết định kỷ luật theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, Điều 15 của Thông tư này. 2. Công nhân viên Công an trong biên chế hưởng lương từ ngân sách Nhà nước và người lao động hợp đồng trong CAND có quyền khiếu nại quyết định kỷ luật theo quy định về khiếu nại, giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức được quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005 và Nghị định số 136/2006/NĐ-CP . 3. Sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn và học viên nêu tại khoản 1 Điều này có quyền khiếu nại nhưng không được khởi kiện ra Tòa án hành chính trong bất cứ thời điểm nào. Điều 15. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại 1. Đối với quyết định kỷ luật sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong CAND a) Vụ trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ trưởng hoặc trực thuộc Tổng cục, Giám đốc Công an cấp tỉnh và tương đương giải quyết khiếu nại đối với quyết định của mình về việc kỷ luật sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn thuộc quyền quản lý trực tiếp; b) Tổng cục trưởng giải quyết: - Khiếu nại đối với quyết định của mình về việc kỷ luật sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn thuộc quyền quản lý trực tiếp; - Khiếu nại mà Vụ trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Tổng cục đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại. Quyết định giải quyết khiếu nại trong trường hợp này là quyết định có hiệu lực thi hành. c) Bộ trưởng giải quyết: - Khiếu nại đối với quyết định của mình về việc kỷ luật sỹ quan thuộc quyền quản lý trực tiếp; - Khiếu nại quyết định giải quyết khiếu nại mà Tổng cục trưởng, Vụ trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ trưởng, Giám đốc Công an cấp tỉnh và tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại. 2. Đối với quyết định kỷ luật học viên a) Giám đốc Học viện, Hiệu trưởng trường Đại học CAND giải quyết khiếu nại đối với quyết định của mình về việc kỷ luật học viên; b) Bộ trưởng giải quyết khiếu nại mà Giám đốc Học viện, Hiệu trưởng trường Đại học CAND đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại. Quyết định giải quyết khiếu nại trong trường hợp này là quyết định có hiệu lực thi hành; c) Hiệu trưởng các Trường Trung cấp CAND, Trường Văn hóa, Trường Bồi dưỡng nghiệp vụ giải quyết khiếu nại đối với quyết định của mình về việc kỷ luật học viên; d) Tổng cục trưởng Tổng cục Xây dựng lực lượng CAND giải quyết khiếu nại mà Hiệu trưởng các Trường Trung cấp CAND, Trường Văn hóa, Trường Bồi dưỡng nghiệp vụ đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại. Quyết định giải quyết khiếu nại trong trường hợp này là quyết định có hiệu lực thi hành. Tổng cục Xây dựng lực lượng CAND xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng (trừ khiếu nại quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật lần đầu của Bộ trưởng, nếu bị khiếu nại thì Thanh tra Bộ sẽ giúp Bộ trưởng xem xét lại theo quy định tại Điều 3 Luật Khiếu nại, tố cáo). Quyết định giải quyết khiếu nại trong trường hợp này là quyết định có hiệu lực thi hành. 3. Đối với quyết định kỷ luật công nhân viên Công an a) Thủ trưởng cơ quan Công an giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định kỷ luật công nhân viên Công an do mình đã ra quyết định; b) Trong trường hợp còn khiếu nại tiếp, thì Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của Thủ trưởng đã giải quyết khiếu nại lần đầu giải quyết. Quyết định giải quyết khiếu nại trong trường hợp này là quyết định có hiệu lực thi hành. Điều 16. Thủ tục khiếu nại và giải quyết khiếu nại 1. Việc khiếu nại phải thực hiện bằng đơn do người khiếu nại trực tiếp ký, kèm theo đơn phải có bản sao quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại bị khiếu nại. Trường hợp khiếu nại thông qua người đại diện hoặc Luật sư thì phải nêu rõ lý do trong đơn và thực hiện đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đơn khiếu nại, nếu thuộc thẩm quyền và đủ điều kiện thụ lý thì Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải ra văn bản thụ lý vụ việc để tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại. Việc thụ lý đơn khiếu nại và giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư này. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc lần thứ hai không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý. Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý. Điều 17. Thời hiệu khiếu nại, thời hiệu khiếu nại tiếp theo và khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án 1. Thời hiệu khiếu nại là 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định kỷ luật. Trường hợp người khiếu nại có trở ngại khách quan do ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại nhưng phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, cơ sở y tế hay Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi người khiếu nại cư trú hoặc công tác. 2. Thời hiệu khiếu nại tiếp theo khi người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu là 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định. 3. Công nhân viên Công an khiếu nại quyết định kỷ luật buộc thôi việc, sau khi khiếu nại mà người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu vẫn giữ nguyên hình thức kỷ luật đó thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết tiếp theo hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP. Chương IV TỐ CÁO, GIẢI QUYẾT TỐ CÁO KHÔNG THUỘC LĨNH VỰC TỐ TỤNG HÌNH SỰ Điều 18. Thẩm quyền giải quyết tố cáo 1. Trưởng Công an cấp huyện giải quyết tố cáo đối với Trưởng, Phó trưởng Công an cấp phường và cán bộ, chiến sỹ thuộc quyền quản lý trực tiếp của mình kể cả cán bộ, chiến sỹ thuộc Công an cấp phường. 2. Trưởng phòng và Thủ trưởng đơn vị cấp tương đương thuộc Công an cấp tỉnh giải quyết tố cáo đối với cán bộ, chiến sỹ thuộc quyền quản lý trực tiếp của mình. 3. Giám đốc Công an cấp tỉnh và tương đương giải quyết tố cáo đối với Thủ trưởng, Phó thủ trưởng đơn vị thuộc Công an cấp tỉnh (kể cả Trưởng, Phó trưởng Công an cấp huyện). 4. Vụ trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Tổng cục giải quyết tố cáo đối với cán bộ, chiến sỹ không giữ chức vụ thuộc quyền quản lý trực tiếp của mình. 5. Vụ trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ trưởng giải quyết tố cáo đối với cán bộ, chiến sỹ từ Trưởng phòng trở xuống thuộc quyền quản lý trực tiếp của mình. 6. Tổng cục trưởng giải quyết tố cáo đối với Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và cán bộ giữ chức vụ tương đương cấp phòng tại Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc Tổng cục. 7. Bộ trưởng giải quyết tố cáo đối với Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cấp Tổng cục, Vụ, Cục trực thuộc Bộ trưởng hoặc trực thuộc Tổng cục; Giám đốc, Phó giám đốc Công an cấp tỉnh và tương đương hoặc chuyên viên cao cấp do Bộ trưởng trực tiếp quản lý (nếu có). Điều 19. Thủ tục tố cáo và giải quyết tố cáo 1. Người tố cáo phải viết đơn ghi rõ họ tên địa chỉ hoặc đến cơ quan có thẩm quyền để trực tiếp tố cáo, trường hợp này người tiếp nhận nội dung tố cáo phải ghi thành văn bản để người tố cáo ký hoặc điểm chỉ. Đối với đơn tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết, nay tố cáo lại nhưng không có bằng chứng mới thì không xem xét, giải quyết theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 38 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác). 2. Thời hạn giải quyết tố cáo không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết không quá 90 ngày. 3. Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm thông báo kết quả giải quyết đến người tố cáo nếu họ có yêu cầu; áp dụng kịp thời các biện pháp bảo vệ người tố cáo và ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra và xử lý người vi phạm theo quy định của pháp luật. 4. Người tố cáo nếu có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo không được giải quyết thì có quyền tố cáo với cơ quan cấp trên trực tiếp của người giải quyết tố cáo theo quy định tại Điều 69 Luật Khiếu nại, tố cáo. Cơ quan tiếp nhận loại tố cáo này cần chú ý, tránh coi đây là việc khiếu nại, không giải quyết theo thủ tục khiếu nại mà Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết tố cáo phải giao cho cơ quan Thanh tra cùng cấp xác minh, kết luận việc chấp hành pháp luật về giải quyết vụ việc tố cáo đó. 5. Người bị tố cáo có quyền khiếu nại (theo Điều 53 Luật Thanh tra) đối với quyết định hoặc hành vi của Trưởng đoàn, thành viên Đoàn xác minh khi thực hiện nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo nếu có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật; khiếu nại đối với Thủ trưởng cơ quan Thanh tra hoặc Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo về kết luận hoặc quyết định xử lý tố cáo khi có căn cứ cho rằng kết luận, quyết định đó là trái pháp luật.
2,082
126,924
Việc khiếu nại, giải quyết khiếu nại trong trường hợp này thực hiện theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục khiếu nại, giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính. Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, người khiếu nại vẫn phải thực hiện các quyết định mà mình khiếu nại. 6. Việc xác minh, kết luận kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về Khiếu nại, tố cáo. Quyết định xử lý tố cáo chỉ ban hành khi người bị tố cáo có sai phạm, cần phải áp dụng hình thức kỷ luật hoặc các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp khác không ra quyết định xử lý tố cáo mà chỉ trả lời bằng công văn cho người tố cáo (khi họ yêu cầu), người bị tố cáo và cơ quan, cá nhân có trách nhiệm. Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC TIẾP NHẬN, XỬ LÝ VÀ GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 20. Trách nhiệm của Thủ trưởng Công an các cấp Thủ trưởng Công an các cấp có trách nhiệm chỉ đạo công tác tiếp nhận, phân loại, xử lý, giải quyết và quản lý đơn khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của mình. Điều 21. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra và cơ quan chức năng khác trong việc tiếp nhận, phân loại, xử lý, giải quyết và quản lý đơn khiếu nại, tố cáo 1. Thanh tra Công an các cấp có trách nhiệm: a) Tiếp nhận, phân loại, xử lý, xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết đơn khiếu nại và kiến nghị biện pháp xử lý nội dung tố cáo thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng Công an cùng cấp theo đúng quy định của pháp luật về Khiếu nại, tố cáo và quy định của Thông tư này; b) Thống nhất quản lý đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng Công an cùng cấp; c) Đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn việc tiếp nhận, xử lý, giải quyết và quản lý đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng Công an cấp dưới; d) Phát hiện và xác minh, kết luận về dấu hiệu vi phạm pháp luật của Thủ trưởng cấp dưới trực tiếp của Thủ trưởng cùng cấp trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo không thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự (trừ khiếu nại, tố cáo các vấn đề về tiêu chuẩn chính trị, về chế độ chính sách do Cơ quan xây dựng lực lượng xác minh, kết luận). 2. Cơ quan xây dựng lực lượng trong CAND có trách nhiệm: a) Tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo; xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật, khiếu nại quyết định về chế độ chính sách (gọi chung là khiếu nại thuộc lĩnh vực công tác xây dựng lực lượng) thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng Công an cùng cấp; b) Phối hợp với Cơ quan Thanh tra, Ủy ban Kiểm tra cấp ủy Đảng cùng cấp xác minh, kết luận và thống nhất kiến nghị giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo vừa có nội dung thuộc lĩnh vực công tác chuyên môn, vừa có nội dung liên quan đến công tác xây dựng lực lượng trong CAND; c) Đôn đốc việc xác minh, kết luận giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực xây dựng lực lượng của Thủ trưởng Công an cấp dưới. 3. Văn phòng Bộ Công an, Văn phòng Công an cấp tỉnh có trách nhiệm: a) Tiếp nhận, phân loại và chuyển cho Cơ quan Thanh tra cùng cấp xử lý đơn khiếu nại, tố cáo từ các nguồn chuyển đến; b) Tiếp nhận, phân loại, xử lý, quản lý và kiến nghị Thủ trưởng Công an có thẩm quyền giải quyết các khiếu nại, tố cáo phản ảnh trên công luận và thông tin đại chúng; thông báo việc xử lý khiếu nại, tố cáo và kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo trên cho Cơ quan Thanh tra, Cơ quan xây dựng lực lượng cùng cấp để thống nhất quản lý về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và phục vụ công tác quản lý cán bộ; 4. Cơ quan Điều tra các cấp trong CAND có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và quản lý khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự và tố giác tội phạm, tin báo tội phạm, kiến nghị khởi tố do cơ quan nhà nước chuyển đến và trả lời người khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự; đồng thời thông báo kết quả giải quyết cho Cơ quan Thanh tra cùng cấp để giúp Thủ trưởng cùng cấp theo dõi kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự và thông báo cho cơ quan đã chuyển đơn biết theo quy định tại Điều 71 Luật Khiếu nại, tố cáo; 5. Thủ trưởng cơ quan Công an có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo cần căn cứ vào nội dung, tính chất, phạm vi liên quan của vụ việc khiếu nại, tố cáo để ra quyết định thành lập Đoàn xác minh hoặc Tổ xác minh tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại, nội dung tố cáo; Chánh Thanh tra, Thủ trưởng cơ quan chức năng khác thuộc Công an các cấp khi được Thủ trưởng có thẩm quyền giải quyết tố cáo giao xác minh nội dung tố cáo phải ra quyết định thành lập Đoàn xác minh hoặc Tổ xác minh để tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo. Chương VI XỬ LÝ, GIẢI QUYẾT ĐƠN LIÊN QUAN ĐẾN THẨM QUYỀN CỦA NHIỀU CƠ QUAN VÀ ĐƠN CÓ NHIỀU NỘI DUNG KHÁC NHAU Điều 22. Đơn tố cáo có liên quan đến thẩm quyền của nhiều cơ quan, đơn vị Công an Tố cáo không thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự nhưng có liên quan đến thẩm quyền giải quyết của nhiều cơ quan, đơn vị Công an, nếu thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng thì Bộ trưởng quyết định cơ quan có thẩm quyền giải quyết; nếu thuộc quyền quản lý của Giám đốc Công an cấp tỉnh thì Giám đốc quyết định cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Điều 23. Đơn khiếu nại, tố cáo không thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự nhưng có nhiều nội dung khác nhau thì Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền giải quyết căn cứ từng trường hợp cụ thể xử lý như sau: 1. Nếu nội dung khiếu nại là chủ yếu thì giải quyết theo trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại nhưng vẫn phải kết luận về nội dung tố cáo; 2. Nếu nội dung tố cáo là chủ yếu thì giải quyết theo trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo nhưng vẫn phải kết luận về nội dung khiếu nại; 3. Trong trường hợp không xác định được nội dung nào là chủ yếu hoặc nội dung khiếu nại, tố cáo không liên quan đến nhau thì tách riêng nội dung khiếu nại, nội dung tố cáo để giải quyết; giải quyết nội dung khiếu nại theo trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại; giải quyết nội dung tố cáo theo trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo; 4. Khiếu nại liên quan đến một số hoạt động thuộc lĩnh vực chuyên ngành (báo chí, phát thanh, truyền hình, xuất bản, bản quyền...) mà đã có văn bản pháp luật quy định việc khiếu nại, giải quyết khiếu nại thì giải quyết theo quy định tại các văn bản pháp luật đó. Điều 24. Đơn có nhiều nội dung và thẩm quyền giải quyết khác nhau Đơn vừa có nội dung khiếu nại, vừa có nội dung tố cáo, vừa thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự, vừa không thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự thì tách riêng nội dung khiếu nại, nội dung tố cáo thuộc hai lĩnh vực đó để giải quyết theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật. Chương VII QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 25. Quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Bộ trưởng Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản lý của mình. Nội dung quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định tại Điều 80, 82 của Luật Khiếu nại, tố cáo. 2. Thủ trưởng Công an các cấp chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cấp trên trực tiếp về việc quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân trong phạm vi quản lý của mình. 3. Thanh tra Bộ giúp Bộ trưởng thống nhất quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo không thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự trong toàn lực lượng Công an nhân dân; giúp Bộ trưởng theo dõi kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự ở Bộ Công an. 4. Thanh tra Công an cấp tỉnh, Thanh tra Công an cấp huyện, Thanh tra các Tổng cục, Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc Bộ trưởng giúp Thủ trưởng cùng cấp thống nhất quản lý nhà nước công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo không thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự ở đơn vị, địa phương thuộc quyền quản lý của Thủ trưởng; giúp thủ trưởng cùng cấp theo dõi kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự ở đơn vị, địa phương mình. Hàng tháng, sáu tháng, một năm có trách nhiệm giúp Thủ trưởng cùng cấp báo cáo kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo lên Thủ trưởng cấp trên trực tiếp (qua tổ chức Thanh tra). 5. Các Cơ quan điều tra, các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong Công an nhân dân chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự ở đơn vị, địa phương mình. Hàng tháng, sáu tháng, một năm phải báo cáo kết quả giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo cho Thủ trưởng cùng cấp (qua tổ chức Thanh tra). 6. Đơn khiếu nại, tố cáo không thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự ở các đơn vị, địa phương phải được tập trung vào một đầu mối là tổ chức Thanh tra Công an cùng cấp để thống nhất việc quản lý theo quy định tại Thông tư này. Điều 26. Định kỳ báo cáo 1. Báo cáo định kỳ hàng tháng về khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo của các đơn vị trực thuộc Tổng cục, Bộ Tư lệnh, Cơ quan Cảnh sát điều tra, Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an, Công an cấp tỉnh và tương đương báo cáo cho Thủ trưởng cấp trên trực tiếp (gửi qua Cơ quan Thanh tra cùng cấp) vào ngày 15 hàng tháng; 2. Báo cáo định kỳ hàng tháng về khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo của Tổng cục, Bộ Tư lệnh, Văn phòng Bộ, Công an cấp tỉnh và tương đương,
1,989
126,925
Cơ quan Cảnh sát điều tra và Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an, các đơn vị trực thuộc Bộ báo cáo Bộ trưởng (gửi qua Thanh tra Bộ) vào ngày 20 hàng tháng, báo cáo sáu tháng vào ngày 25 của tháng cuối. 3. Báo cáo đột xuất phải gửi kịp thời theo yêu cầu, không kể thời gian. Chương VIII KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 27. Khen thưởng 1. Thủ trưởng cơ quan, cá nhân có thẩm quyền và những cán bộ được giao nhiệm vụ xác minh, thẩm tra, kết luận nội dung khiếu nại, nội dung tố cáo có thành tích trong việc giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo của CAND nếu có thành tích giúp đỡ lực lượng CAND giải quyết tốt các khiếu nại tố cáo và phòng chống tham nhũng thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 28. Xử lý vi phạm pháp luật khiếu nại, tố cáo 1. Cán bộ, chiến sỹ Công an có hành vi vi phạm quy định tại các Điều 96, 98, 99, 100 của Luật Khiếu nại, tố cáo hoặc quy định khác của pháp luật về khiếu nại, tố cáo thì tùy tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả tác hại sẽ bị xử lý bằng một trong các hình thức kỷ luật hiện hành trong CAND. Nếu có dấu hiệu tội phạm thì xử lý theo quy định của pháp luật về hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Công dân có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo nhưng nếu lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vi phạm pháp luật hoặc vì động cơ cá nhân mà cố tình tố cáo sai sự thật thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 29. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư số 08/2007/TT-BCA(V24) ngày 24 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn giải quyết khiếu nại, tố cáo trong CAND. Điều 30. Trách nhiệm thi hành 1. Thủ trưởng cơ quan Công an các cấp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. Thanh tra Công an các cấp có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện trong phạm vi đơn vị, địa phương mình. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Thanh tra Bộ) để hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA “NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020” Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về tổ chức, quản lý và điều hành Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020” như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về tổ chức, quản lý và điều hành Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn đến năm 2020” (sau đây viết tắt là “Chương trình”) được phê duyệt tại Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp tham gia thực hiện Chương trình. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Dự án nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của ngành (viết tắt là dự án năng suất và chất lượng của ngành) là dự án thuộc Chương trình do Bộ chủ trì thực hiện. 2. Dự án nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của địa phương (viết tắt là dự án năng suất và chất lượng của địa phương) là dự án thuộc Chương trình do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là UBND cấp tỉnh) chủ trì thực hiện. 3. Dự án nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp (viết tắt là dự án năng suất và chất lượng của doanh nghiệp) là dự án thành phần thuộc dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương do doanh nghiệp tham gia Chương trình chủ trì thực hiện. 4. Sản phẩm, hàng hóa chủ lực là sản phẩm, hàng hóa đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế, ngành kinh tế, địa phương được lựa chọn dựa trên các tiêu chí: giá trị gia tăng, hàm lượng khoa học và công nghệ cao; kim ngạch xuất khẩu cao; có tiềm năng xuất khẩu lớn; sản phẩm, hàng hóa thay thế hàng nhập khẩu, sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước. Việc xác định sản phẩm, hàng hóa chủ lực của ngành, địa phương được căn cứ vào Chiến lược và quy hoạch phát triển chuyên ngành, chương trình trọng điểm có liên quan của các Bộ, UBND cấp tỉnh đã được phê duyệt; Danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn giai đoạn 2007 - 2010, tầm nhìn đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 55/2007/QĐ-TTg ngày 23/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ; Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ. 5. Ban Điều hành Chương trình do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập để quản lý, điều hành việc thực hiện Chương trình. 6. Cơ quan quản lý dự án của Bộ, UBND cấp tỉnh là cơ quan được Bộ, UBND cấp tỉnh giao nhiệm vụ quản lý, tổ chức thực hiện dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương. Chương II TỔ CHỨC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH Mục 1. XÂY DỰNG DỰ ÁN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG Điều 4. Xây dựng dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương Bộ, UBND cấp tỉnh xây dựng dự án năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của ngành, địa phương theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, với nội dung cơ bản gồm: 1. Tên dự án, cơ quan chủ trì, cơ quan quản lý dự án; 2. Bối cảnh của dự án; 3. Mục tiêu của dự án; 4. Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu của dự án; 5. Phạm vi, đối tượng, tiến độ thực hiện, cơ quan thực hiện, cơ quan phối hợp; 6. Các giải pháp lớn thực hiện dự án; nhu cầu tổng mức vốn và cơ cấu nguồn vốn: ngân sách của ngành, địa phương; vốn của doanh nghiệp; nguồn tài trợ khác (nếu có); nguồn nhân lực cán bộ thực hiện dự án; 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thực hiện dự án; 8. Kết quả và hiệu quả của dự án; 9. Phụ lục danh mục các sản phẩm, hàng hóa chủ lực của ngành, địa phương. Điều 5. Trình tự, thủ tục phê duyệt dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương 1. Bộ chủ trì dự án năng suất và chất lượng của ngành có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án năng suất và chất lượng của ngành đến Bộ Khoa học và Công nghệ để lấy ý kiến. Hồ sơ gồm: a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ về dự án, bao gồm các nội dung: sự cần thiết thực hiện dự án; các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của dự án; phạm vi, đối tượng, tiến độ thực hiện, cơ quan thực hiện, cơ quan phối hợp; các giải pháp lớn thực hiện dự án; nhu cầu tổng mức vốn và cơ cấu nguồn vốn; tổ chức thực hiện dự án; dự kiến kết quả, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; phụ lục kèm theo; b) Dự án năng suất và chất lượng của ngành; c) Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự án; 2. UBND cấp tỉnh chủ trì dự án năng suất và chất lượng của địa phương có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án năng suất và chất lượng của địa phương đến Bộ Khoa học và Công nghệ để lấy ý kiến. Hồ sơ gồm: a) Tờ trình UBND cấp tỉnh về dự án (nội dung tương tự Tờ trình Thủ tướng Chính phủ nêu tại điểm a khoản 2 Điều này); b) Dự án năng suất và chất lượng của địa phương; c) Dự thảo Quyết định của UBND cấp tỉnh phê duyệt dự án. 3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổ chức thẩm định, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ kết quả thẩm định và dự thảo công văn của Bộ khoa học và Công nghệ ý kiến về dự án. Nội dung thẩm định: a) Sự phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình; b) Nội dung, nhiệm vụ, kết quả; c) Nội dung lồng ghép với các chương trình, dự án khác; d) Phạm vi thực hiện, đối tượng, thời gian và tiến độ thực hiện; đ) Giải pháp thực hiện, nhu cầu kinh phí và nguồn kinh phí. 4. Trình phê duyệt dự án Sau khi có ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan quản lý dự án hoàn thiện dự án. a) Hồ sơ dự án năng suất và chất lượng của ngành trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt gồm: - Tờ trình Thủ tướng Chính phủ; Dự án năng suất và chất lượng của ngành; Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự án theo quy định tại khoản 1 Điều này và đã được chỉnh lý theo ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ; - Văn bản góp ý của Bộ Khoa học và Công nghệ; - Văn bản của Bộ chủ trì thực hiện dự án báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp thu ý kiến của Bộ hoa học và Công nghệ. Bộ chủ trì dự án năng suất và chất lượng của ngành trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt. b) Hồ sơ dự án năng suất và chất lượng của ngành trình UBND cấp tỉnh xem xét, phê duyệt gồm:
2,031
126,926
- Tờ trình UBND cấp tỉnh; Dự án năng suất và chất lượng của địa phương; Dự thảo Quyết định của UBND cấp tỉnh phê duyệt dự án theo quy định tại khoản 2 Điều này và đã được chỉnh lý theo ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ; - Văn bản góp ý của Bộ Khoa học và Công nghệ; - Văn bản của Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo UBND cấp tỉnh về việc tiếp thu ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ. Đơn vị được UBND cấp tỉnh giao nhiệm vụ xây dựng dự án chuyển hồ sơ dự án năng suất và chất lượng của địa phương tới Sở Khoa học và Công nghệ làm thủ tục trình UBND cấp tỉnh phê duyệt dự án năng suất và chất lượng của địa phương. Mục 2. XÂY DỰNG DỰ ÁN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA DOANH NGHIỆP Điều 6. Lựa chọn doanh nghiệp tham gia dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương 1. Bộ, UBND cấp tỉnh chủ trì dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình, nội dung dự án được giao xác định danh mục sản phẩm, hàng hóa chủ lực của ngành, địa phương và lựa chọn các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, hàng hóa chủ lực tham gia dự án. Doanh nghiệp tham gia dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương gồm các doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, được thành lập theo quy định của pháp luật, sản xuất các sản phẩm chủ lực của ngành, địa phương. 2. Lựa chọn các doanh nghiệp tham gia dự án được thực hiện theo quy trình sau: a) Bộ, UBND cấp tỉnh thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về Chương trình, nội dung dự án do Bộ, UBND cấp tỉnh chủ trì để các doanh nghiệp biết và đăng ký tham gia; b) Các doanh nghiệp có nhu cầu tham gia dự án lập hồ sơ để đăng ký và cam kết đầu tư về tài chính, nhân lực đáp ứng yêu cầu của dự án. Hồ sơ gồm: - Bản đăng ký và cam kết tham gia dự án; - Đề xuất dự án năng suất và chất lượng của doanh nghiệp. c) Bộ, UBND cấp tỉnh chủ trì dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương đánh giá, xét chọn và phê duyệt danh sách các doanh nghiệp tham gia dự án. d) Thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng danh sách các doanh nghiệp được lựa chọn tham gia dự án. Điều 7. Xây dựng dự án năng suất và chất lượng của doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp căn cứ vào thông báo của Bộ, UBND cấp tỉnh về Chương trình, nội dung dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương để phân tích, đánh giá hiện trạng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp; xác định nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại, khó khăn về năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tổ chức xây dựng dự án năng suất và chất lượng của doanh nghiệp với nội dung cơ bản như sau: a) Sự cần thiết thực hiện dự án; b) Các mục tiêu nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm của dự án; c) Nội dung, nhiệm vụ của dự án (áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp; ứng dụng và đổi mới công nghệ; áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến; cải tiến năng suất; đào tạo nhân lực; giải pháp khác); d) Các giải pháp thực hiện dự án; đ) Phạm vi, đối tượng, thời gian và tiến độ thực hiện; e) Dự toán kinh phí và cơ cấu nguồn vốn để thực hiện dự án. 2. Kinh phí để thực hiện dự án, bao gồm 2 phần chính: a) Phần kinh phí của doanh nghiệp để ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ; đầu tư, tăng cường năng lực đo lường, thử nghiệm phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; đào tạo đội ngũ cán bộ, nâng cao trình độ quản lý trong doanh nghiệp; áp dụng hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng tại doanh nghiệp, xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn; b) Phần kinh phí hỗ trợ của Nhà nước cho việc tư vấn, đào tạo, hướng dẫn việc áp dụng các hệ thống quản lý, mô hình, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng, xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và các hình thức khác theo quy định của pháp luật. Mục 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG Điều 8. Lập kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước thực hiện dự án 1. Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao của Chương trình, nội dung của dự án được duyệt, các cơ quan quản lý dự án của Bộ, UBND cấp tỉnh, doanh nghiệp lập kế hoạch và dự toán để thực hiện nhiệm vụ. 2. Kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước chi cho các nhiệm vụ của Chương trình, dự án được tổng hợp chung trong kế hoạch và dự toán chi ngân sách nhà nước thuộc Bộ, UBND cấp tỉnh quản lý và gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp gửi Bộ Tài chính cân đối dự toán chi ngân sách nhà nước trình Chính phủ và Quốc hội. 3. Bộ Khoa học và Công nghệ căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước của các Bộ, UBND cấp tỉnh tổng hợp, cân đối sơ bộ dự toán ngân sách nhà nước Trung ương chi thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình trên phạm vi cả nước gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với phần chi đầu tư) và Bộ Tài chính (đối với phần chi sự nghiệp). 4. Việc lập dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình, dự án được thực hiện theo Thông tư hướng dẫn quản lý tài chính đối với các nhiệm vụ thuộc Chương trình do liên bộ Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Điều 9. Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình, dự án 1. Căn cứ vào dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương được duyệt, cơ quan quản lý dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương hướng dẫn các doanh nghiệp tham gia dự án xây dựng dự án năng suất và chất lượng của doanh nghiệp phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp, của ngành, địa phương. 2. Ban Điều hành Chương trình hướng dẫn việc lồng ghép các dự án phát triển của ngành, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ, UBND cấp tỉnh với các dự án thuộc Chương trình quốc gia nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020. 3. Cơ quan thường trực của Ban Điều hành Chương trình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ hướng dẫn, tư vấn, tập huấn, đào tạo, ... chung cho các dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương. 4. Triển khai thực hiện dự án: a) Kinh phí ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình được giao về Bộ Khoa học và Công nghệ (đối với các nhiệm vụ chung của Chương trình) và các Bộ, UBND cấp tỉnh (đối với các dự án do các Bộ, UBND cấp tỉnh chủ trì thực hiện) và được thực hiện dưới các hình thức: - Kinh phí ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ chung thuộc Chương trình, dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương được giao cho cơ quan thường trực, cơ quan quản lý dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương theo kế hoạch và dự toán được duyệt; - Kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện dự án năng suất và chất lượng của doanh nghiệp được giao cho các đơn vị thuộc các Bộ, UBND cấp tỉnh có chức năng để trực tiếp thực hiện các nội dung được hỗ trợ ngân sách nhà nước của dự án hoặc ký hợp đồng kinh tế với tổ chức, doanh nghiệp thực hiện các nội dung của dự án được hỗ trợ ngân sách nhà nước của dự án theo kế hoạch và dự toán được duyệt. b) Việc quản lý sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các nhiệm vụ thuộc Chương trình, dự án được thực hiện theo quy định tài chính hiện hành của pháp luật về ngân sách nhà nước. Điều 10. Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện 1. Ban Điều hành Chương trình, cơ quan quản lý dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình, dự án theo nội dung, nhiệm vụ, tiến độ trong dự án năng suất và chất lượng đã được phê duyệt và cam kết thực hiện. 2. Bộ, UBND cấp tỉnh chủ trì thực hiện dự án; tổ chức, doanh nghiệp tham gia dự án năng suất và chất lượng ngành, địa phương phải chuẩn bị và cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin liên quan đến nội dung thuộc Chương trình, dự án được giao và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra. Điều 11. Chế độ báo cáo việc thực hiện Chương trình, dự án Định kỳ tháng 5, tháng 12 hàng năm; 5 năm và đột xuất theo yêu cầu: 1. Doanh nghiệp báo cáo tình hình thực hiện dự án năng suất và chất lượng của doanh nghiệp cho cơ quan quản lý dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương. 2. Bộ chủ trì thực hiện dự án năng suất và chất lượng của ngành báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện dự án năng suất và chất lượng của ngành và đồng gửi cho Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp. 3. Cơ quan quản lý dự án năng suất và chất lượng của địa phương báo cáo UBND cấp tỉnh tình hình thực hiện dự án năng suất và chất lượng của địa phương và đồng gửi cho Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp. 4. Bộ Khoa học và Công nghệ báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện Chương trình. Chương III QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH Điều 12. Cơ quan quản lý, điều hành của Chương trình 1. Căn cứ quy định tại Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Trưởng ban Ban Điều hành Chương trình quyết định thành lập Ban điều hành gồm có các thành viên là đại diện của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Xây dựng, Giao thông vận tải, Y tế và các cơ quan thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ. Ban Điều hành Chương trình có nhiệm vụ quản lý, điều hành việc tổ chức triển khai Chương trình.
2,050
126,927
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ là Cơ quan thường trực của Ban Điều hành, có nhiệm vụ giúp việc cho Ban Điều hành Chương trình. 2. Cơ quan quản lý dự án năng suất và chất lượng ngành do Bộ trưởng của Bộ chủ trì dự án giao nhiệm vụ, giúp Bộ trưởng quản lý, điều hành thực hiện dự án thuộc trách nhiệm của Bộ. 3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý dự án giúp UBN cấp tỉnh quản lý, điều hành thực hiện dự án của địa phương. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là cơ quan thường trực, có nhiệm vụ giúp Sở Khoa học và Công nghệ quản lý, điều hành thực hiện dự án năng suất và chất lượng của địa phương. Điều 13. Trách nhiệm của Ban Điều hành Chương trình 1. Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về tổ chức thực hiện Chương trình và quản lý, điều hành hoạt động của Chương trình. Phê duyệt và tổ chức thực hiện Chương trình công tác năm của Ban Điều hành; Kế hoạch tổng thể, từng giai đoạn và hàng năm của Chương trình. 2. Hướng dẫn các Bộ, UBND cấp tỉnh trong việc xây dựng và triển khai thực hiện các dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương. Đề xuất, kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương chủ trương, chính sách, giải pháp nhằm tổ chức thực hiện Chương trình có hiệu quả. 3. Điều phối hoạt động chung giữa các dự án năng suất và chất lượng thuộc Chương trình; hướng dẫn việc lồng ghép các nhiệm vụ thuộc dự án phát triển của ngành, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác với các dự án năng suất và chất lượng thuộc Chương trình này để triển khai thực hiện. 4. Hướng dẫn, tổ chức việc kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình, dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương, doanh nghiệp. Điều 14. Trách nhiệm của Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Ủy viên và Thư ký Ban Điều hành 1. Trưởng Ban Điều hành a) Trưởng ban phụ trách công tác chung của Ban Điều hành, chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về mọi hoạt động của Chương trình; b) Phân công phụ trách và theo dõi hoạt động một số lĩnh vực công việc thuộc Chương trình cho Phó Trưởng ban và các ủy viên. 2. Phó Trưởng Ban Điều hành a) Phó Trưởng ban được Trưởng ban phân công giúp Trưởng ban chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Chương trình; b) Thay mặt Trưởng ban giải quyết công việc của Ban Điều hành theo ủy quyền của Trưởng ban. 3. Ủy viên Ban Điều hành a) Ủy viên có nhiệm vụ tham gia ý kiến, thảo luận và quyết định các nội dung hoạt động của Ban Điều hành; thực hiện các nhiệm vụ được Trưởng ban phân công; b) Ủy viên có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp của Ban Điều hành; trong trường hợp đột xuất nếu không tham dự cuộc họp, phải có văn bản báo cáo gửi Trưởng ban kèm theo ý kiến đóng góp về những vấn đề sẽ thảo luận. 4. Thư ký Ban Điều hành a) Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu và điều kiện làm việc cho các phiên họp của Ban Điều hành; b) Tổng hợp và ghi biên bản các phiên họp của Ban Điều hành; c) Thông báo kết luận các phiên họp của Ban Điều hành đến các tổ chức và cá nhân có liên quan theo chỉ đạo của Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban. Điều 15. Trách nhiệm của Cơ quan thường trực của Ban điều hành Chương trình 1. Cơ quan thường trực của Ban điều hành Chương trình giúp Ban Điều hành Chương trình thực hiện trách nhiệm sau: a) Phối hợp với các cơ quan quản lý dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương triển khai xây dựng, thực hiện dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương; b) Chuẩn bị báo cáo, tài liệu, điều kiện cần thiết cho các phiên họp của Ban Điều hành; c) Lập kế hoạch và dự toán kinh phí hoạt động hàng năm cho hoạt động của Ban Điều hành; d) Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất khi cần thiết để nắm tình hình thực hiện Chương trình, dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương; báo cáo và đề xuất với Ban Điều hành Chương trình xử lý các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện Chương trình; đ) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm, 5 năm hoặc đột xuất về tình hình thực hiện Chương trình; e) Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện dự án năng suất chất lượng của ngành, địa phương; tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện Chương trình; g) Lưu giữ, bảo quản hồ sơ, tài liệu của Chương trình theo quy định. 2. Cơ quan thường trực được bảo đảm các điều kiện về kinh phí, phương tiện làm việc và các chế độ khác theo quy định hiện hành. Điều 16. Chế độ làm việc của Ban Điều hành 1. Trong tuần đầu của mỗi quý, Thư ký Chương trình báo cáo tình hình thực hiện và triển khai các nhiệm vụ cho Trưởng ban, Phó Trưởng ban. 2. Tháng 7 hàng năm, Ban Điều hành họp sơ kết thực hiện nhiệm vụ 6 tháng và bàn thực hiện nhiệm vụ 6 tháng tiếp theo. 3. Tháng 1 hàng năm, Ban Điều hành họp tổng kết thực hiện nhiệm vụ năm trước và bàn triển khai kế hoạch công tác của Ban Điều hành năm sau. 4. Căn cứ tình hình thực tế, Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban có thể tổ chức các cuộc họp để giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện; nội dung, thành phần và thời gian họp của mỗi cuộc họp do Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban quyết định. 5. Trưởng ban Điều hành chủ trì các phiên họp của Ban Điều hành. Trường hợp Trưởng ban đi vắng sẽ ủy quyền cho Phó Trưởng ban chủ trì. 6. Nội dung, chương trình họp và tài liệu có liên quan gửi đến các thành viên Ban Điều hành trước 10 ngày. 7. Chế độ công tác phí, làm việc ngoài giờ cho các thành viên Ban Điều hành, Cơ quan thường trực Ban Điều hành theo quy định hiện hành; nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp để quản lý và điều hành hoạt động của Chương trình. Điều 17. Trách nhiệm của Cơ quan quản lý dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương 1. Tổ chức phổ biến nội dung Chương trình, dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong phạm vi của ngành, địa phương. 2. Tổ chức xây dựng dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương để trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Mục 1 Chương II Thông tư này. 3. Lập kế hoạch, dự toán triển khai thực hiện dự án, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 8 Mục 3 Chương II Thông tư này. 4. Tổ chức thực hiện dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương; ký hợp đồng nguyên tắc với các tổ chức, doanh nghiệp tham gia dự án; phối hợp với Cơ quan thường trực của Ban Điều hành Chương trình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chung của các dự án. 5. Theo dõi, tổ chức kiểm tra việc thực hiện dự án năng suất và chất lượng của doanh nghiệp tham gia dự án năng suất chất lượng của ngành, địa phương. 6. Tổng hợp tình hình thực hiện dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương, báo cáo Bộ, UBND cấp tỉnh chủ trì dự án; đề xuất, kiến nghị Bộ, UBND cấp tỉnh các giải pháp thực hiện, nội dung, nhiệm vụ cần điều chỉnh cho phù hợp với thực tế triển khai thực hiện dự án. 7. Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện dự án của doanh nghiệp; tổ chức sơ kết, tổng kết dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương. Điều 18. Trách nhiệm của doanh nghiệp tham gia dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương 1. Tổ chức xây dựng và thực hiện dự án năng suất và chất lượng của doanh nghiệp theo dự án được phê duyệt. 2. Lập kế hoạch, dự toán triển khai thực hiện dự án năng suất và chất lượng của doanh nghiệp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 8 Mục 3 Chương II Thông tư này. 3. Bảo đảm lồng ghép các hoạt động có liên quan trực tiếp đến nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm trong phạm vi quản lý của doanh nghiệp để phối hợp thực hiện dự án của doanh nghiệp. 4. Bảo đảm nguồn lực (kinh phí và nhân lực) của doanh nghiệp đã cam kết, phối hợp với kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ để tổ chức thực hiện dự án có hiệu quả. 5. Định kỳ đánh giá kết quả thực hiện dự án năng suất và chất lượng của doanh nghiệp, báo cáo cơ quan quản lý dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương; kiến nghị các biện pháp thực hiện, các nội dung, nhiệm vụ cần điều chỉnh của dự án cho phù hợp với các yêu cầu nảy sinh của thực tế triển khai. 6. Chuẩn bị các tài liệu, điều kiện cần thiết để phục vụ việc kiểm tra của cơ quan quản lý dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương về tình hình thực hiện dự án năng suất và chất lượng tại doanh nghiệp. 7. Sơ kết, tổng kết dự án năng suất và chất lượng của doanh nghiệp. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 19. Hướng dẫn thi hành Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổ chức hướng dẫn thực hiện Thông tư này. Điều 20. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MẪU DỰ ÁN NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) DỰ ÁN NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CỦA NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN 1. Tên dự án: “Dự án Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của ngành, địa phương”. 2. Thuộc Chương trình: Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020” được phê duyệt tại Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. 3. Cơ quan chủ trì dự án: Bộ/UBND tỉnh, thành phố....... 4. Cơ quan quản lý dự án: (cơ quan được Bộ chỉ định/Sở KH&CN tỉnh, thành phố.......)
2,036
126,928
5. Phạm vi, đối tượng của dự án: - Ngành, địa phương và doanh nghiệp tham gia dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương; cơ quan, tổ chức có liên quan; - Sản phẩm, hàng hóa chủ lực của ngành, địa phương. II. BỐI CẢNH CỦA DỰ ÁN 1. Đánh giá hiện trạng về năng suất và chất lượng: - Giới thiệu về tình hình sản xuất các sản phẩm, hàng hóa chủ lực của ngành, địa phương; - Đánh giá hiện trạng chất lượng sản phẩm, hàng hóa (tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm; so sánh với sản phẩm cùng loại trên thị trường quốc tế...); - Đánh giá hiện trạng năng suất lao động, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, hàng hóa của ngành, địa phương; - Các nguyên nhân chính của tình trạng yếu kém về năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, hàng hóa (vốn đầu tư sản xuất, chi phí sản xuất cao; trình độ công nghệ; trình độ quản lý sản xuất; quản lý chất lượng; kỹ năng lao động...). 2. Định hướng phát triển về năng suất và chất lượng: - Định hướng chiến lược phát triển thị trường đối với sản phẩm, hàng hóa chủ lực của ngành, địa phương; - Xác định yêu cầu nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa đối với sản phẩm, hàng hóa chủ lực của ngành, địa phương đáp ứng chiến lược phát triển thị trường nói trên. III. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN 1. Mục tiêu chung 2. Các chỉ tiêu cụ thể - Chỉ tiêu về số lượng doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, hàng hóa chủ lực của ngành, địa phương xây dựng và thực hiện các dự án nâng cao năng suất và chất lượng; - Chỉ tiêu về doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, hàng hóa chủ lực của ngành, địa phương ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và đổi mới công nghệ, áp dụng các hệ thống quản lý, mô hình, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng; - Chỉ tiêu về nâng cao chất lượng của sản phẩm, nhóm sản phẩm cụ thể (đạt tiêu chuẩn hoặc đạt trình độ chất lượng tương đương với sản phẩm, hàng hóa cùng loại của nước ngoài...); - Chỉ tiêu về sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), doanh nghiệp được trao tặng Giải thưởng Chất lượng Quốc gia, Giải thưởng Chất lượng quốc tế Châu Á - Thái Bình Dương; - Chỉ tiêu về đào tạo đội ngũ chuyên gia, cán bộ tư vấn về năng suất và chất lượng; tổ chức, cá nhân hoạt động chuyên nghiệp về năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại ngành, địa phương; - Chỉ tiêu về phát triển các tổ chức đánh giá sự phù hợp; đầu tư năng lực phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa đạt trình độ quốc tế; - Chỉ tiêu về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp; - Chỉ tiêu về mức độ đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) trong tốc độ tăng trưởng của ngành, địa phương; - Các chỉ tiêu khác... IV. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ CỦA DỰ ÁN - Xác định sản phẩm, hàng hóa chủ lực của ngành, địa phương; lựa chọn các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, hàng hóa chủ lực của ngành, địa phương tham gia dự án năng suất và chất lượng của ngành, địa phương; - Phân tích, đánh giá hiện trạng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quản lý chất lượng của doanh nghiệp tham gia dự án; xác định nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại về năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; - Xây dựng và thực hiện dự án năng suất và chất lượng của doanh nghiệp đáp ứng với nhu cầu phát triển về năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa, phù hợp với đặc thù của ngành, địa phương, doanh nghiệp; - Tổ chức các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về năng suất và chất lượng tại ngành, địa phương; - Đào tạo bồi dưỡng kiến thức về năng suất và chất lượng cho cán bộ lãnh đạo, quản lý, người lao động trong các doanh nghiệp; - Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), tiêu chuẩn cơ sở cho các nhóm sản phẩm, hàng hóa chủ lực của ngành, địa phương, doanh nghiệp. Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho các nhóm sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn, vệ sinh và ô nhiễm môi trường. Phổ biến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; - Phổ biến ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và đổi mới công nghệ; áp dụng các hệ thống quản lý, mô hình, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng tại các doanh nghiệp; - Tổ chức áp dụng tích hợp các hệ thống quản lý và công cụ cải tiến năng suất và chất lượng tối ưu cho một số doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh quốc tế; - Xây dựng tổ chức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật; phù hợp tiêu chuẩn quốc gia đối với sản phẩm, hàng hóa chủ lực. Triển khai hoạt động thừa nhận lẫn nhau các kết quả đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; - Xây dựng các phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa đạt trình độ quốc tế đáp ứng yêu cầu đánh giá phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với các sản phẩm, hàng hóa chủ lực của ngành, địa phương; - Đánh giá trình độ chất lượng của sản phẩm, hàng hóa; đo lường năng suất của ngành, địa phương; - Các nhiệm vụ khác (sơ kết, tổng kết việc thực hiện dự án...). Các nhiệm vụ trên phải được cụ thể hóa về mức độ, khối lượng công việc, kết quả đạt được; trách nhiệm thực hiện của tổ chức, cá nhân; tiến độ và dự toán kinh phí thực hiện. V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN 1. Huy động nguồn lực thực hiện dự án Kinh phí để thực hiện dự án (theo quy định tại khoản 1 mục V Điều 1 Quyết định số 712/QĐ-TTg). 2. Đào tạo nguồn nhân lực để triển khai dự án - Xây dựng đội ngũ chuyên gia, cán bộ tư vấn về năng suất và chất lượng tại ngành, địa phương, doanh nghiệp. - Phối hợp với Trung tâm Năng suất Việt Nam tổ chức đào tạo, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, chuyên gia về năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của ngành, địa phương, doanh nghiệp. 3. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về năng suất và chất lượng 4. Áp dụng cơ chế chính sách nhằm thúc đẩy nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa (Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 05/5/2010 của Chính phủ về việc thực hiện Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ; các chính sách khác...). VI. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN VII. KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bộ/UBND tỉnh, thành phố chủ trì dự án QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ 02 Tiêu chuẩn Quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ 02 Tiêu chuẩn Việt Nam sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 06 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 11 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2,055
126,929
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 02 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 02 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 03 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: TCVN 5945:2010 Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ 02 Tiêu chuẩn Việt Nam sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 08 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 04 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 05 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 02 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 04 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 02 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable>
2,084
126,930
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ 10 Tiêu chuẩn Việt Nam sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 14 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 03 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 06 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 02 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 10 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ 05 Tiêu chuẩn Việt Nam sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐẶC TÍNH VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT THIẾT BỊ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Công văn số 6057/BNN-KHCN ngày 03/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép Tạp chí Nông nghiệp và PTNT mua sắm thiết bị phục vụ công tác chuyên môn của Tạp chí; Căn cứ Quyết định số 3389/QĐ-BNN-TC ngày 17/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc điều chỉnh dự toán ngân sách Nhà nước năm 2010; Căn cứ Quyết định số 4472/QĐ-BNN-KHCN ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ủy quyền cho Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ thẩm định và phê duyệt lựa chọn thiết bị và kết quả đấu thầu mua sắm trang thiết bị khoa học công nghệ của các đơn vị nghiên cứu triển khai thuộc Bộ được đầu tư từ vốn sự nghiệp khoa học; Căn cứ Biên bản họp Hội đồng, thành lập theo Quyết định số 3096/QĐ-BNN-KHCN ngày 17/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thẩm định lựa chọn thiết bị ngày 22/12/2010; Xét Tờ trình số 67/CV-TCNN ngày 12 tháng 11 năm 2010 của Tổng biên tập Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đặc tính và thông số kỹ thuật thiết bị năm 2010 cho Tạp chí Nông nghiệp và PTNT như trong phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Kinh phí mua sắm thiết bị thuộc vốn sự nghiệp khoa học năm 2010 cấp cho Tạp chí. Điều 3. Tổng biên tập Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm tổ chức mua sắm thiết bị theo các quy định hiện hành của Nhà nước và trình Bộ phê duyệt kết quả đấu thầu. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng biên tập Tạp chí nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC THIẾT BỊ (Kèm theo Quyết định số 2059/QĐ-BNN-KHCN ngày 29/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH SỬA CHỮA TRANG THIẾT BỊ TẠI CƠ QUAN BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 14/1998/NĐ-CP ngày 06/3/1998 của Chính phủ về quản lý tài sản nhà nước; Căn cứ Quyết định số 2439/QĐ-BGDĐT ngày 16/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Xét đề nghị của ông Chánh Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình sửa chữa trang thiết bị tại cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH SỬA CHỮA TRANG THIẾT BỊ TẠI CƠ QUAN BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (Kèm theo Quyết định số 6129 /QĐ-BGDĐT ngày 29 /12 /2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy trình này quy định trình tự, thủ tục phải thực hiện, thẩm quyền và trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình sửa chữa trang thiết bị tại cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi là cơ quan Bộ). 2. Đối tượng áp dụng Các đơn vị, tổ chức và cá nhân thuộc cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo được giao quản lý và sử dụng trang thiết bị, có kinh phí hoạt động thường xuyên do Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi là Văn phòng Bộ) quản lý. Điều 2. Trang thiết bị Trang thiết bị thuộc phạm vi áp dụng Quy trình này gồm: 1. Bàn ghế ngồi làm việc, bàn ghế tiếp khách, bộ bàn ghế họp, tủ đựng tài liệu, giá đựng công văn tài liệu, máy vi tính để bàn, máy vi tính xách tay, máy in, máy quét, máy fax, máy photocopy, máy huỷ tài liệu; máy chiếu, màn chiếu; điện thoại, thiết bị kết nối internet; các trang thiết bị khác: máy thu hình, tủ lạnh, máy đun nước uống… 2. Các trang thiết bị công trình thuộc hệ thống kỹ thuật hạ tầng của cơ quan Bộ: Thiết bị điện, chiếu sáng, thang máy, máy điều hòa nhiệt độ, quạt thông gió, cấp thoát nước, thiết bị vệ sinh, thông tin, thiết bị báo, chữa cháy, theo dõi an ninh, trang âm, cửa, khóa cửa, rèm…
2,077
126,931
Điều 3. Yêu cầu đối với sửa chữa trang thiết bị 1. Sửa chữa trong thời gian nhanh nhất và đảm bảo chất lượng. 2. Các linh kiện, phụ tùng thay thế đạt tiêu chuẩn kỹ thuật. 3. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công khai, minh bạch. Chương II QUY TRÌNH SỬA CHỮA TRANG THIẾT BỊ Điều 4. Quy trình Quy trình sửa chữa trang thiết bị gồm các bước sau: Bước 1: Lập yêu cầu sửa chữa. Bước 2: Tiếp nhận yêu cầu sửa chữa và kiểm tra. Bước 3: Tổ chức sửa chữa. Bước 4: Nghiệm thu và ghi sổ theo dõi. Bước 5: Thanh toán. Điều 5. Lập yêu cầu sửa chữa (bước 1) 1. Đơn vị, tổ chức và cá nhân có trang thiết bị cần sửa chữa làm Phiếu đề nghị sửa chữa trang thiết bị được quy định theo mẫu tại Phụ lục 1 gửi phòng Quản trị. Nội dung Phiếu đề nghị gồm tên đơn vị và người đề nghị, tên trang thiết bị cần sửa chữa, địa điểm đặt trang thiết bị và tình trạng hoạt động của trang thiết bị. 2. Khi có sự cố liên quan đến các thiết bị công trình thuộc hệ thống kỹ thuật hạ tầng của cơ quan Bộ cần khắc phục ngay, yêu cầu sửa chữa được thông báo bằng điện thoại cho Lãnh đạo Văn phòng Bộ hoặc Lãnh đạo phòng Quản trị với các nội dung nêu tại khoản 1 Điều này. Đối với trường hợp này, Phiếu đề nghị sửa chữa trang thiết bị phải được lập ngay sau khi sự cố được khắc phục. Điều 6. Tiếp nhận yêu cầu sửa chữa và kiểm tra (bước 2) 1. Phòng Quản trị tiếp nhận Phiếu đề nghị sửa chữa trang thiết bị và kiểm tra tình trạng của trang thiết bị khi phiếu đề nghị được điền đầy đủ nội dung. 2. Kết quả kiểm tra tình trạng hư hỏng của trang thiết bị phải được ghi trực tiếp vào phiếu đề nghị sửa chữa trang thiết bị hoặc lập thành biên bản (được quy định theo mẫu tại Phụ lục 2) đối với các trường hợp sau: - Việc sửa chữa đòi hỏi thay thế linh kiện, phụ tùng có giá trị trên 01 (một) triệu đồng. - Phải thuê đơn vị ngoài cơ quan Bộ để sửa chữa trang thiết bị. - Việc sửa chữa trang thiết bị có độ phức tạp cao và cần nhiều thời gian. 3. Đối với các trường hợp sự cố, Phòng Quản trị cử người kiểm tra và khắc phục sự cố ngay sau khi tiếp nhận yêu cầu. Điều 7. Tổ chức sửa chữa (bước 3) 1. Phòng Quản trị tiến hành sửa chữa trang thiết bị ngay trong ngày tiếp nhận Phiếu đề nghị sửa chữa trang thiết bị hoặc buổi sáng ngày làm việc tiếp theo (nếu yêu cầu được tiếp nhận sau 16 giờ). 2. Đối với các công việc sửa chữa đòi hỏi phải thay thế linh kiện, phụ tùng do hư hỏng có giá trị trên 01 (một) triệu đồng, Phòng Quản trị trình Chánh Văn phòng Bộ cho phép thay thế trong thời gian không quá 01 ngày. Thời gian mua sắm các linh kiện phụ tùng thay thế không quá 03 ngày. Đối với các linh kiện, phụ tùng hiếm và đặc thù, thời gian mua sắm theo Hợp đồng với nhà cung cấp. 3. Đối với các công việc sửa chữa đòi hỏi phải thuê ngoài, việc lập hợp đồng thuê bên ngoài sửa chữa phải được tiến hành chậm nhất là 01 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu. Phòng Quản trị thông báo thời hạn cho việc sửa chữa hoàn chỉnh trang thiết bị cho đơn vị, cá nhân yêu cầu sửa chữa ngay sau khi đã thoả thuận với bên nhận hợp đồng. Điều 8. Nghiệm thu và ghi sổ theo dõi (bước 4) 1. Đại diện phòng Quản trị, người sử dụng trang thiết bị và người sửa chữa trang thiết bị tiến hành nghiệm thu chất lượng và xác nhận hoàn thành sửa chữa vào Phiếu đề nghị sửa chữa trang thiết bị. 2. Các linh kiện, phụ tùng thay thế (nếu có) phải được nghiệm thu chất lượng trước khi tiến hành thay thế. Biên bản nghiệm thu chất lượng linh kiện, phụ tùng thay thế được quy định theo mẫu tại Phụ lục 3. 3. Đối với thiết bị có yêu cầu lập sổ theo dõi sửa chữa, phòng Quản trị ghi sổ theo dõi ngay sau khi việc sửa chữa được nghiệm thu hoàn thành. Điều 9. Thanh toán (bước 5) 1. Chậm nhất 01 tuần, Phòng Quản trị gửi đến Phòng Tài chính hồ sơ thanh toán bao gồm: - Phiếu đề nghị thanh toán của phòng Quản trị; - Phiếu đề nghị sửa chữa trang thiết bị; - Hợp đồng sửa chữa; - Biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng sửa chữa; - Hóa đơn, chứng từ thay thế linh kiện, phụ tùng… 2. Phòng Tài chính thanh toán chi phí sửa chữa trang thiết bị. Thời gian thực hiện không quá 01 tuần kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC THỰC HIỆN QUY TRÌNH SỬA CHỮA TRANG THIẾT BỊ Điều 10. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ 1. Bảo đảm lực lượng chuyên môn đủ năng lực sửa chữa và giám sát việc sửa chữa trang thiết bị tại cơ quan Bộ. Dự trữ các linh kiện, phụ tùng thông dụng để phục vụ cho việc sửa chữa trang thiết bị. 2. Hướng dẫn, yêu cầu các đơn vị, tổ chức và cá nhân thực hiện đúng quy định về sử dụng, bảo quản và sửa chữa trang thiết bị. Điều 11. Trách nhiệm của các đơn vị, tổ chức và cá nhân 1. Nắm vững và thực hiện nghiêm túc quy định về sử dụng, bảo quản và sửa chữa trang thiết bị tại cơ quan Bộ. 2. Thông báo tình trạng hư hỏng của trang thiết bị để sửa chữa kịp thời. Không tự ý đưa người ngoài vào kiểm tra và sửa chữa trang thiết bị. 3. Theo dõi trang thiết bị sau sửa chữa và thông báo ngay tình trạng bất thường của trang thiết bị về Phòng Quản trị để có biện pháp khắc phục. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ BẢO TỒN VÀ LƯU GIỮ NGUỒN GEN NÔNG LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 của Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 36/2006/QĐ-BNN ngày 15 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế quản lý đề tài, dự án khoa học công nghệ; Xét đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Danh mục các nhiệm vụ bảo tồn và lưu giữ nguồn gen nông lâm nghiệp và thủy sản năm 2011 (Phụ lục kèm theo) Điều 2. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chỉ đạo và hướng dẫn các tổ chức/cá nhân chủ trì thực hiện các nhiệm vụ bảo tồn và lưu giữ nguồn gen theo quy định về quản lý khoa học công nghệ và quản lý tài chính của Nhà nước. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện các nhiệm vụ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ BẢO TỒN VÀ LƯU GIỮ NGUỒN GEN NÔNG LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN NĂM 2011 (Theo Quyết định số 3501/QĐ-BNN-KHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU ĐỘNG, BỔ NHIỆM ÔNG PHẠM HOÀNG HÀ GIỮ CHỨC CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ ý kiến của Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Ban Cán sự đảng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bình Dương và Ban Tổ chức Trung ương tại văn bản số 9292-CVNS/BTCTW, ngày 07 tháng 12 năm 2010 của Ban Tổ chức Trung ương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều động, bổ nhiệm có thời hạn ông Phạm Hoàng Hà, Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, giữ chức Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng công ty Lương thực miền Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, Hội đồng thành viên Tổng công ty Lương thực miền Nam và ông Phạm Hoàng Hà chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM ÔNG NGUYỄN XUÂN THẮNG GIỮ CHỨC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét Tờ trình 12174/TTr-BCT, ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Bộ Công thương; Tờ trình số 95/TTr-BNV ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm ông Nguyễn Xuân Thắng, Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Phân bón và Hóa chất dầu khí, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Công thương, Chủ tịch Hội đồng thành viên Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và ông Nguyễn Xuân Thắng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Thông tư số 15/2010/TT-BXD ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ các nội dung liên quan đến công tác quy hoạch xây dựng đô thị quy định tại Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2007 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
2,082
126,932
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 33/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về phân cấp quản lý quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau: 1. Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Hậu Giang ủy quyền cho Sở Xây dựng quản lý chung về công tác quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; 2. Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã và các huyện (gọi tắt là UBND cấp huyện) quản lý chung quy hoạch đô thị trên phạm vi địa giới hành chính quản lý; 3. Ủy ban nhân dân phường, thị trấn trực tiếp quản lý quy hoạch đô thị trên phạm vi địa giới hành chính của địa phương. Các cơ quan được ủy quyền nêu trên chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về công tác quản lý quy hoạch đô thị được giao theo quy định của pháp luật. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định về phân cấp quản lý quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Hậu Giang được áp dụng cho cơ quan quản lý Nhà nước về công tác quản lý quy hoạch xây dựng (Sở Xây dựng), UBND cấp huyện; UBND các phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh. 2. Các cơ quan, đơn vị; các tổ chức, cá nhân khi tham gia công tác quy hoạch xây dựng tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Hậu Giang phải thực hiện đúng theo Luật Quy hoạch đô thị, các văn bản pháp luật có liên quan và nội dung Quy định này. Chương II PHÂN CẤP QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ Điều 3. Công bố công khai quy hoạch đô thị Việc công bố công khai quy hoạch đô thị thực hiện theo quy định tại Điều 53 của Luật Quy hoạch đô thị. Các cơ quan, đơn vị dưới đây có trách nhiệm: 1. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức công bố công khai quy hoạch đô thị đối với những đồ án quy hoạch đô thị sau: a) Quy hoạch chung đô thị mới. b) Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu vực có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới hành chính của hai huyện, thị xã hoặc thành phố trở lên, khu vực trong đô thị mới và khu vực có ý nghĩa quan trọng. 2. UBND cấp huyện có trách nhiệm tổ chức công bố công khai quy hoạch đô thị đối với những đồ án quy hoạch đô thị sau: a) Quy hoạch chung thành phố, thị xã, thị trấn. b) Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu vực thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. 3. UBND thị trấn có trách nhiệm tổ chức công bố công khai quy hoạch đô thị đối với những đồ án quy hoạch đô thị sau: a) Quy hoạch chung thị trấn. b) Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu vực thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. 4. Trường hợp UBND tỉnh giao cho cơ quan, đơn vị làm chủ đầu tư lập quy hoạch đô thị thì cơ quan, đơn vị đó có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp huyện quản lý đất quy hoạch tổ chức công bố quy hoạch đô thị. 5. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày quy hoạch đô thị được phê duyệt, các cơ quan, đơn vị được quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này phải tổ chức công bố công khai kịp thời quy hoạch đô thị để các tổ chức, cá nhân biết và giám sát việc thực hiện. 6. Chi phí công bố quy hoạch đô thị là một trong những loại chi phí được đưa vào trong nhiệm vụ quy hoạch đô thị và xác định bằng dự toán chi phí trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp đồ án quy hoạch đô thị do Nhà đầu tư lập thì chi phí công bố quy hoạch đô thị do Nhà đầu tư chi trả. 7. Công bố công khai quy hoạch đô thị bằng các hình thức sau đây: - Trưng bày thường xuyên, liên tục bản vẽ, mô hình tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước các cấp có liên quan về quy hoạch đô thị, trung tâm triển lãm và thông tin về quy hoạch đô thị và tại khu vực được lập quy hoạch. - Thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng. - In thành ấn phẩm để phát hành rộng rãi đến các xã, phường, thị trấn, cộng đồng dân cư có quy hoạch. Điều 4. Cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị Việc cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị thực hiện đúng theo quy định tại Điều 55 của Luật Quy hoạch đô thị. Các cơ quan, đơn vị dưới đây có trách nhiệm: 1. Sở Xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý và cung cấp thông tin quy hoạch đô thị cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu về địa điểm xây dựng, và thông tin khác có liên quan đến các đồ án quy hoạch đô thị do Sở Xây dựng tổ chức công bố. 2. UBND cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý và cung cấp thông tin quy hoạch đô thị cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu về địa điểm xây dựng và thông tin khác có liên quan đến các đồ án quy hoạch đô thị do UBND cấp huyện tổ chức công bố. 3. Việc cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị được thực hiện dưới các hình thức giải thích trực tiếp, qua phương tiện thông tin đại chúng và cấp chứng chỉ quy hoạch. Cơ quan và người có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và pháp luật về tính chính xác của các tài liệu, số liệu do mình cung cấp. Điều 5. Cấp chứng chỉ quy hoạch Việc cấp chứng chỉ quy hoạch thực hiện đúng theo quy định tại Điều 56 của Luật Quy hoạch đô thị. Các cơ quan, đơn vị dưới đây có trách nhiệm: 1. Sở Xây dựng căn cứ vào đồ án quy hoạch đô thị được duyệt và quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị đã được ban hành để cấp chứng chỉ quy hoạch cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu liên quan đến các đồ án quy hoạch đô thị do UBND tỉnh phê duyệt. 2. UBND cấp huyện căn cứ vào đồ án quy hoạch đô thị được duyệt và quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị đã được ban hành để cấp chứng chỉ quy hoạch cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu liên quan đến các đồ án quy hoạch đô thị do UBND cấp huyện phê duyệt. 3. Thời gian cấp chứng chỉ quy hoạch tối đa là 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Cơ quan cấp chứng chỉ quy hoạch chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và pháp luật về tính chính xác của các tài liệu, số liệu do mình cấp. Điều 6. Cắm mốc giới ngoài thực địa theo quy hoạch đô thị Các mốc giới cần cắm ngoài thực địa theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 15/2010/TT-BXD ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị. 1. UBND cấp huyện có trách nhiệm lập và phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị đã được duyệt; tổ chức triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa theo hồ sơ cắm mốc giới đã được phê duyệt. 2. Chủ đầu tư được cấp thẩm quyền giao đất đầu tư dự án xây dựng khu dân cư, khu tái định cư, khu dân cư - thương mại, khu đô thị mới… phải có trách nhiệm lập, phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới và tổ chức triển khai cắm mốc giới đồ án quy hoạch chi tiết trong khu vực dự án. 3. Thời gian lập và phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày đồ án quy hoạch đô thị được phê duyệt và thời gian tổ chức triển khai cắm mốc giới phải hoàn thành chậm nhất là 45 ngày, kể từ ngày hồ sơ cắm mốc giới được phê duyệt. 4. Các mốc giới ngoài thực địa do UBND xã, phường, thị trấn tiếp nhận và có trách nhiệm bảo vệ, quản lý. Mọi hành vi cắm mốc chỉ giới, cốt xây dựng sai vị trí; di dời, phá hoại mốc chỉ giới, cốt xây dựng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra theo quy định pháp luật. 5. Chi phí cắm mốc giới ngoài thực địa là một trong những loại chi phí được đưa vào hồ sơ cắm mốc giới và xác định theo dự toán chi phí được lập trên cơ sở yêu cầu nội dung công việc cần thực hiện để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp quy hoạch đô thị của Nhà đầu tư (không phải là cơ quan, đơn vị Nhà nước) thì chi phí đưa mốc giới ra ngoài thực địa do Nhà đầu tư chi trả. Điều 7. Cấp giấy phép quy hoạch Việc cấp giấy phép quy hoạch thực hiện đúng theo quy định tại Điều 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định và quản lý quy hoạch đô thị. Các cơ quan, đơn vị dưới đây phải có trách nhiệm: 1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan và thẩm định hồ sơ trình UBND tỉnh cấp giấy phép quy hoạch đối với: a) Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung có quy mô trên 50 ha trong phạm vi toàn tỉnh và dự án đầu tư có ý nghĩa quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hóa, lịch sử của tỉnh tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết. b) Dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị, trừ nhà ở. Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết được duyệt, nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị đối với một lô đất (đô thị Vị Thanh) 2. UBND cấp huyện cấp giấy phép quy hoạch trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý đối với: a) Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị có quy hoạch phân khu nhưng chưa đủ các căn cứ để lập quy hoạch chi tiết.
2,076
126,933
b) Dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị, trừ nhà ở. Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết được duyệt, nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị đối với một lô đất (các đô thị còn lại). 3. Thời gian thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến cấp giấy phép quy hoạch không quá 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; cơ quan có thẩm quyền cấp phép trong thời gian không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định. Cơ quan cấp giấy phép quy hoạch chịu trách nhiệm về nội dung giấy phép do mình cấp. Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý quy hoạch đô thị theo phân cấp 1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng: a) Hướng dẫn cho UBND cấp huyện các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực quy hoạch đô thị do Chính phủ, Bộ Xây dựng, UBND tỉnh ban hành và hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm tra, quy trình xử lý vi phạm quy hoạch xây dựng đô thị. Tham mưu UBND tỉnh xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh về quản lý quy hoạch đô thị. b) Tổ chức công bố công khai quy hoạch đô thị, cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị, cấp chứng chỉ quy hoạch, thẩm định và lấy ý kiến cấp giấy phép quy hoạch cho các trường hợp được quy định tại khoản 1 các Điều 3, 4, 5, 7 của Quy định này. c) Thẩm định và trình UBND tỉnh ban hành quy chế quản lý theo quy hoạch đô thị đối với các đồ án quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh; d) Kiểm tra quy trình lập, thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch đô thị do UBND cấp huyện phê duyệt. đ) Phối hợp với UBND cấp huyện tổ chức thanh tra, kiểm tra trật tự xây dựng đô thị; kiểm tra sự phù hợp công trình xây dựng đúng theo nội dung quy hoạch đô thị được duyệt. e) Xử lý vi phạm hành chính, giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân có liên quan đến công tác quy hoạch xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền được pháp luật quy định. g) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý Nhà nước về quy hoạch đô thị cho các đối tượng trực tiếp quản lý của cấp huyện, các phường, thị trấn. 2. Trách nhiệm của UBND cấp huyện: a) Tổ chức công bố công khai quy hoạch đô thị, cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa, cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị, cấp chứng chỉ quy hoạch, cấp giấy phép quy hoạch cho các trường hợp được quy định tại khoản 2 các Điều 3, 4, 5, 7 của Quy định này. b) Ban hành quy chế quản lý theo quy hoạch đô thị đối với các đồ án quy hoạch đô thị do UBND cấp huyện phê duyệt. c) Phối hợp với UBND phường, thị trấn tổ chức kiểm tra trật tự xây dựng đô thị, kiểm tra sự phù hợp công trình xây dựng đúng theo nội dung quy hoạch đô thị được duyệt. d) Trực tiếp quản lý việc xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị. đ) Xử lý vi phạm hành chính, giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân có liên quan đến công tác quy hoạch xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền được pháp luật quy định. e) Thực hiện tốt chế độ thông tin, báo cáo về công tác quản lý quy hoạch theo quy định. 3. Trách nhiệm của UBND phường, thị trấn: a) Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật ngành xây dựng liên quan đến công tác quy hoạch xây dựng cho nhân dân trên địa bàn mình biết và kiểm tra việc thực hiện. b) Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật ngành xây dựng theo thẩm quyền. c) Quản lý và bảo vệ mốc giới ngoài thực địa theo quy định. d) Trực tiếp kiểm tra trật tự xây dựng đô thị và sự phù hợp công trình xây dựng đối với quy hoạch đô thị được duyệt thuộc địa bàn mình quản lý. đ) Xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch UBND phường, thị trấn. e) Tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất với UBND cấp huyện về tình hình hoạt động quản lý xây dựng trên địa bàn mình quản lý. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Khen thưởng và xử lý vi phạm Cơ quan, đơn vị và cá nhân có thành tích trong việc thực hiện tốt công tác quản lý quy hoạch đô thị thì được khen thưởng theo quy định pháp luật về thi đua, khen thưởng. Trường hợp có hành vi vi phạm Quy định này tùy theo tính chất và mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 10. Giao Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc thì tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ 02 Tiêu chuẩn Việt Nam sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 04 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 03 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 09/6/2000 và Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 51/TTr-SKHCN ngày 24 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 647/QĐ-UB-KT ngày 23 tháng 4 năm 2004 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định thủ tục đăng ký, tuyển chọn, xét duyệt và tổ chức triển khai các đề tài, dự án khoa học và công nghệ tại Lạng Sơn. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN (Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Lạng Sơn) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định quản lý nhà nước về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước, được triển khai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện và quản lý các Nhiệm vụ khoa học và công nghệ triển khai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn có sử dụng ngân sách nhà nước. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Là những vấn đề khoa học và công nghệ cần được giải quyết và tổ chức thực hiện dưới hình thức: đề tài nghiên cứu khoa học, dự án khoa học và công nghệ, chương trình khoa học và công nghệ và một số nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác. 2. Chương trình khoa học và công nghệ: Bao gồm nhóm các đề tài nghiên cứu khoa học, dự án khoa học và công nghệ được tập hợp theo một mục đích xác định, nhằm thực hiện mục tiêu phát triển khoa học và công nghệ cụ thể hoặc ứng dụng vào thực tiễn. 3. Đề tài nghiên cứu khoa học: Là một nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm phát hiện quy luật, mô tả, giải thích nguyên nhân vận động của sự vật, hiện tượng hoặc sáng tạo nguyên lý, những giải pháp, bí quyết, sáng chế được thể hiện dưới các hình thức: Đề tài nghiên cứu cơ bản, đề tài nghiên cứu ứng dụng, đề tài triển khai thực nghiệm hoặc kết hợp cả nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và triển khai thực nghiệm. Đề tài có thể độc lập hoặc thuộc dự án, chương trình khoa học và công nghệ.
2,046
126,934
4. Dự án khoa học và công nghệ : Là nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nội dung chủ yếu tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, áp dụng, thử nghiệm các giải pháp, phương pháp, mô hình quản lý kinh tế - xã hội. 5. Dự án sản xuất thử nghiệm: Là nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm để thử nghiệm các giải pháp, ph­ương pháp, mô hình quản lý kinh tế-xã hội hoặc sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống. 6. Dự án ứng dụng khoa học và công nghệ: Là nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nội dung chủ yếu là ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm đã được thẩm định, đánh giá, nghiệm thu bởi các cơ quan có thẩm quyền để xây dựng các mô hình ứng dụng, điểm trình diễn, điểm thử nghiệm. 7. Một số nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác: Là những vấn đề khoa học và công nghệ mang tính tổng kết thực tiễn; được thể hiện bằng các chuyên đề khoa học nhằm giải quyết kịp thời những nhiệm vụ cấp bách, phục vụ công tác quản lý của ngành, địa phương, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Điều 3. Yêu cầu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ: 1. Yêu cầu thực tiễn a) Trực tiếp hoặc gián tiếp góp phần giải quyết có hiệu quả những vấn đề cần thiết về kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh. b) Xây dựng các luận cứ khoa học, đề xuất các chính sách, mô hình, giải pháp trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh. c) Tạo chuyển biến về năng suất, chất lượng, có hiệu quả kinh tế - xã hội và tác động đến sự phát triển của từng lĩnh vực kinh tế - xã hội. d) Tạo tiền đề cho việc hình thành ngành nghề mới, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại, hiệu quả và phát triển bền vững. 2. Yêu cầu khoa học và công nghệ a) Giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ mới ở mức đạt hoặc tiếp cận trình độ tiên tiến hơn so với địa phương hoặc trong nước; có khả năng thay thế công nghệ nhập khẩu từ nước ngoài; có tác động nâng cao trình độ công nghệ của ngành, lĩnh vực sản xuất khi được áp dụng rộng rãi. Tạo ra bộ giống cây, giống con mới để đưa vào sản xuất. b) Góp phần nâng cao năng lực hoạt động khoa học và công nghệ của tỉnh. c) Trong lĩnh vực xã hội nhân văn giải quyết các vấn đề mang tính lý luận cho phù hợp với tình hình thực tiễn, tạo ra luận cứ khoa học để giải quyết những vấn đề xã hội mới phát sinh bảo đảm lý luận giải quyết được những vấn đề thực tiễn đặt ra phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 3. Tính khả thi và hiệu quả kinh tế xã hội a) Có khả năng huy động sự tham gia của các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp, các nhà khoa học trong tỉnh, trong nước hoặc từ nước ngoài. b) Có địa chỉ sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ. c) Đối với dự án: Công nghệ được sử dụng đảm bảo tính hợp pháp và có xuất xứ từ một trong các nguồn sau: Kết quả của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được Hội đồng khoa học và công nghệ đánh giá, nghiệm thu và kiến nghị áp dụng; sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm khoa học được giải thưởng khoa học và công nghệ; kết quả khoa học và công nghệ từ nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận; có thị trường tiêu thụ sản phẩm; có khả năng huy động nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất từ các nguồn khác nhau để thực hiện dự án. Sản phẩm của dự án góp phần vào sự phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh và bảo vệ môi trường, sinh thái. Điều 4. Điều kiện tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Các tổ chức có tư cách pháp nhân có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực của Nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 2. Cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn phải có trình độ đại học trở lên, có chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ khoa học và công nghệ, có năng lực thực hiện, bảo đảm đủ thời gian để chủ trì thực hiện công việc nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 3. Cá nhân không được tham gia tuyển chọn chủ trì khi: Chưa hoàn thành đúng hạn việc quyết toán, nghiệm thu (kể cả trường hợp đã có biên bản đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh nhưng ở mức "không đạt"), thanh lý Hợp đồng hoặc chưa hoàn trả lại kinh phí thu hồi của các Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã thực hiện trước đó. Trong cùng một thời gian, mỗi cá nhân chỉ được chủ trì 01 Nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Điều 5. Hội đồng khoa học và công nghệ 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định thành lập: a) Hội đồng khoa học và công nghệ tỉnh, do đồng chí Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh làm chủ tịch Hội đồng, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ làm Phó chủ tịch thường trực và một số thành viên khác thuộc các sở, ban, ngành của tỉnh. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học và công nghệ tỉnh thực hiện theo quy chế do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành. b) Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học công nghệ: để tư vấn trong việc xác định Nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Nhiệm vụ của Hội đồng là phân tích, đánh giá, kiến nghị về mục tiêu, yêu cầu và kết quả dự kiến của chương trình, đề tài, dự án, kinh phí dự kiến và phương thức thực hiện. Thành phần và nguyên tắc hoạt động của Hội đồng thực hiện theo quy định tại Điều 22, 25 của Nghị định số 81/2002/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành. c) Hội đồng tuyển chọn, xét chọn tổ chức cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ để tư vấn về việc tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Thành phần và nguyên tắc hoạt động của các Hội đồng thực hiện theo quy định tại Điều 23, 25 của Nghị định số 81/2002/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành. d) Hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ. Thành phần và nguyên tắc hoạt động của các Hội đồng thực hiện theo quy định tại Điều 24, 25 của Nghị định số 81/2002/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành. Nhiệm vụ của Hội đồng: đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước khi kết thúc nhiệm vụ. Hội đồng tiến hành đánh giá nghiệm thu theo mục đích, yêu cầu, nội dung, kết quả, tiến độ ghi trong hợp đồng đã được ký kết và chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền trong việc đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Chương II PHÊ DUYỆT DANH MỤC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 6. Căn cứ xác định Nhiệm vụ khoa học và công nghệ Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được xác định căn cứ vào: 1. Mục tiêu, chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ của tỉnh và các văn bản chỉ đạo của Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất, cấp bách cần được giải quyết kịp thời do cấp có thẩm quyền giao. 3. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các tổ chức, cá nhân đăng ký, đề xuất. 4. Các chương trình hợp tác trong nước và quốc tế. Điều 7. Phê duyệt danh mục Nhiệm vụ khoa học và công nghệ Hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ ( Thường trực Hội đồng khoa học công nghệ tỉnh ) tổng hợp và sơ tuyển các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã đăng ký và xin ý kiến Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh để lựa chọn, xác định danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ; căn cứ danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được xác định, Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học công nghệ tư vấn xác định chính xác tên, mục tiêu, sản phẩm, kinh phí dự kiến và phương thức thực hiện của từng nhiệm vụ. Căn cứ kết quả làm việc của Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Điều 8. Phương thức thực hiện Nhiệm vụ khoa học và công nghệ Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện theo 2 phương thức: tổ chức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp. 1. Tuyển chọn: Áp dụng đối với Nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nhiều tổ chức, cá nhân đủ năng lực thực hiện. 2. Giao trực tiếp (xét chọn): Áp dụng đối với Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc bí mật quốc gia, đặc thù của an ninh quốc phòng, một số nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bách và các nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà nội dung chỉ có một tổ chức khoa học và công nghệ hoặc cá nhân có đủ điều kiện về chuyên môn, trang thiết bị để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đó. Phương thức tổ chức được thực hiện theo quy định tại Điều 17 của Nghị định số 81/2002/NĐ-CP của Chính phủ Chương III XÉT DUYỆT THUYẾT MINH VÀ HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 9. Xét duyệt thuyết minh các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 1. Đối với nhiệm vụ giao trực tiếp (xét chọn): a) Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn các tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ xây dựng hồ sơ đăng ký thực hiện, bao gồm thuyết minh và dự toán kinh phí b) Hội đồng xét chọn tổ chức cá nhân thực hiện nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ trên cơ sở nghiên cứu hồ sơ dự tuyển và xem xét tổ chức, cá nhân trình bày bản thuyết minh theo các tiêu chí về giá trị khoa học và giá trị thực tiễn của nhiệm vụ, bao gồm: nội dung nghiên cứu, phương pháp triển khai, tính khả thi và kết quả dự kiến, khả năng áp dụng; năng lực của tổ chức và cá nhân đăng ký chủ trì.
2,055
126,935
2. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ tuyển chọn: a) Sở Khoa học và Công nghệ thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cần tuyển chọn để các tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn. b) Sau 30 ngày kể từ khi thông báo, cơ quan thường trực Hội đồng khoa học và Công nghệ tỉnh tiến hành mở hồ sơ đăng ký của các tổ chức, cá nhân. Kết quả tuyển chọn của cơ quan thường trực Hội đồng được thông báo đến các đơn vị tham gia tuyển chọn, đơn vị trúng tuyển có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ và nộp lại Sở Khoa học và công nghệ. Điều 10. Ký Hợp đồng và thanh lý Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Căn cứ kết quả của Hội đồng tuyển chọn, xét chọn tổ chức cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và tổ thẩm định kinh phí. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ký kết Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 2. Thanh lý Hợp đồng: Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ biên bản Hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và tổ xét duyệt quyết toán, phối hợp các cơ quan liên quan cùng với tổ chức chủ trì tiến hành thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học theo quy định của pháp luật. Chương IV QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 11. Kiểm tra việc thực hiện Nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất để đánh giá việc thực hiện Nhiệm vụ khoa học và công nghệ về nội dung khoa học, tiến độ thực hiện, tình hình sử dụng kinh phí. Kết quả kiểm tra được thể hiện bằng biên bản. 2. Cơ quan chủ trì, chủ nhiệm Nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện các nội dung nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Tình hình sử dụng kinh phí; Kế hoạch hoặc phương án triển khai giai đoạn tiếp; Kiến nghị (nếu có). Điều 12. Điều chỉnh mục tiêu, nội dung thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Đối với những nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục: a) Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có sự phát sinh làm thay đổi mục tiêu thực hiện Nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết. b) Đối với các nhiệm vụ Khoa học và công nghệ nếu có sự phát sinh, điều chỉnh nội dung nhưng không ảnh hưởng lớn đến mục tiêu thì Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xem xét giải quyết. Điều 13. Nghiệm thu kết quả thực hiện Nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Nghiệm thu cấp cơ sở Khi hết thời gian thực hiện, tổ chức chủ trì Nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ để tổ chức nghiệm thu cấp cơ sở, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nghiệm thu cấp cơ sở, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoàn thiện hồ sơ nộp cho Sở Khoa học và Công nghệ . Hồ sơ nghiệm thu (10 bộ), gồm các tài liệu sau: - Báo cáo tóm tắt; Báo cáo chính; 01 bộ đĩa CD sao chép kết quả nghiên cứu. - Các tài liệu có liên quan tuỳ theo yêu cầu nội dung của từng nhiệm vụ Khoa học công nghệ; - Biên bản nghiệm thu cơ sở; 2. Nghiệm thu cấp tỉnh: Hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nhiệm vụ, đánh giá mức độ hoàn thành và chất lượng sản phẩm so với Quyết định phê duyệt về: mục tiêu; đối tượng, phạm vi; nội dung; phương pháp; sản phẩm đạt được; hiệu quả kinh tế- xã hội; khả năng ứng dụng - nhân rộng; tình hình sử dụng kinh phí; quá trình tổ chức thực hiện của cơ quan chủ trì, chủ nhiệm Nhiệm vụ khoa học và công nghệ; c) Kết quả thực hiện các Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đánh giá, nhận xét, chấm điểm theo các mức: Đạt xuất sắc, đạt khá, đạt trung bình và không đạt (tiêu chí tại Phụ lục 3) và được thể hiện bằng biên bản. 3. Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ở mức “ không đạt” và các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không có khả năng hoàn thành được xử lý theo quy định hiện hành. Điều 14. Công nhận, đăng ký kết quả thực hiện Nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được Hội đồng nghiệm thu đánh giá đạt trung bình trở lên; tổ chức, cá nhân chủ trì Nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của Hội đồng nghiệm thu và gửi về Sở Khoa học và Công nghệ trong thời gian 15 ngày. 2. Trên cơ sở kết quả đánh giá nghiệm thu của Hội đồng, Sở Khoa học và Công nghệ hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt nghiệm thu kết quả và công bố, sử dụng, chuyển giao kết quả đó. Những kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ do Nhà nước đầu tư phục vụ công ích phải được công bố công khai rộng rãi để tổ chức, cá nhân ứng dụng vào sản xuất và đời sống. 3. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ đăng ký bản quyền tác giả (nếu có) theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, Luật chuyển giao công nghệ. Điều 15. Triển khai ứng dụng, nhân rộng kết quả thực hiện Nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Sau khi Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu, cơ quan chủ trì, chủ nhiệm Nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức, cá nhân liên quan xây dựng kế hoạch và triển khai ứng dụng, nhân rộng kết quả vào thực tiễn. 2. Đối với các đơn vị không thực hiện hoặc không có khả năng ứng dụng, nhân rộng vào thực tiễn, Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất hướng giải quyết, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Chương V KINH PHÍ THỰC HIỆN VÀ SẢN PHẨM THU HỒI NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Điều 16. Kinh phí thực hiện Nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Sau khi thuyết minh được chỉnh sửa, bổ sung theo kết luận của Hội đồng tuyển chọn, xét chọn tổ chức cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tổ chức thẩm định dự toán kinh phí theo quy định hiện hành. 2. Kinh phí thực hiện các Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được sử dụng từ kinh phí sự nghiệp khoa học. Kinh phí cấp đợt 1 không quá 70% kinh phí thực hiện trong năm kế hoạch, cấp sau khi ký hợp đồng; số kinh phí còn lại của năm đầu và các năm tiếp theo sẽ cấp theo tiến độ thực hiện của đề tài trên cơ sở đã thanh toán số kinh phí đã cấp kỳ trước. Điều 17. Thanh toán kinh phí thực hiện Nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Kinh phí chi thực hiện Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thanh toán theo Hợp đồng đã ký giữa Sở Khoa học và Công nghệ với tổ chức, cá nhân chủ trì. 2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu với kết quả xếp loại trung bình trở lên thì được thanh toán kinh phí theo khối lượng, sản phẩm và dự toán đã được phê duyệt. Trường hợp không đạt yêu cầu thì Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, xử lý theo quy định. Điều 18. Sản phẩm thu hồi Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được nghiệm thu có phần sản phẩm phải thu hồi, Chủ nhiệm Nhiệm vụ khoa học và công nghệ và cơ quan chủ trì thực hiện có trách nhiệm nộp thu hồi theo quy định. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, đơn vị tổ chức phổ biến, triển khai và thực hiện Quy định này. Điều 20. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo trình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung./. PHỤ LỤC I TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TUYỂN CHỌN, XÉT CHỌN TỔ CHỨC CÁ NHÂN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Đề cương đề tài đạt phải có tổng số điểm trung bình đạt tối thiểu 70/100 điểm, trong đó, điểm trung bình của phần I đạt tối thiểu 60/80 điểm và điểm trung bình của phần II đạt tối thiểu 10/20 điểm. PHỤ LỤC II TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TUYỂN CHỌN, XÉT CHỌN TỔ CHỨC CÁ NHÂN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN DỰ ÁN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> * Đề cương dự án đạt phải có tổng số điểm trung bình đạt tối thiểu 70/100 điểm, trong đó, điểm trung bình của phần I đạt tối thiểu 60/80 điểm và điểm trung bình của phần II đạt tối thiểu 10/20 điểm. PHỤ LỤC III TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Xếp loại Đề tài : * Đạt: từ 70 điểm trở lên, trong đó số điểm nội dung 1 phải đạt 25 điểm, tổng số điểm cho nội dung 2 và 3 phải đạt 30 điểm trở lên) Xuất sắc: Đạt tổng số điểm từ 90 trở lên Khá: Đạt tổng số điểm từ 80 đến dưới 90 điểm Trung bình: Đạt tổng số điểm từ 70 đến dưới 80 điểm Không đạt: Khi tổng số điểm dưới 70 điểm QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ KHÔNG TỰ CHỦ NĂM 2010 CỦA CỤC CHẾ BIẾN, THƯƠNG MẠI NÔNG LÂM THỦY SẢN VÀ NGHỀ MUỐI BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 2028/QĐ-BNN-TC ngày 24/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt điều chỉnh kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc nguồn kinh phí không tự chủ năm 2010 của Cục Chế biến, Thương mại Nông lâm thủy sản và Nghề muối; Xét đề nghị của Cục Chế biến, Thương mại Nông lâm thủy sản và Nghề muối tại Công văn số 1690/CB-CĐ ngày 27/12/2010 về việc đề nghị điều chỉnh dự toán một số chương trình được giao năm 2010 và hồ sơ kèm theo; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính,
2,141
126,936
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh dự toán chi tiết kinh phí thực hiện các nhiệm vụ nguồn kinh phí không tự chủ năm 2010 của Cục Chế biến, Thương mại Nông lâm thủy sản và Nghề muối, như sau: 1. Nguồn kinh phí: loại 460-463 (kinh phí không tự chủ) 2. Chương trình điều chỉnh: - Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn: 35.540.000 đồng (Ba mươi lăm triệu năm trăm bốn mươi nghìn đồng) – Biểu số 01 - Tổ chức Tuần lễ quốc gia an toàn vệ sinh lao động: 113.936.000 đồng (Một trăm mười ba triệu chín trăm ba mươi sáu nghìn đồng) – Biểu số 02 (Chi tiết theo biểu đính kèm) Điều 2. Căn cứ dự toán được điều chỉnh, Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại Nông lâm thủy sản và Nghề muối tổ chức thực hiện, thanh, quyết toán các nội dung theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ chi. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại Nông lâm thủy sản và Nghề muối và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU SỐ 1 BIỂU CHI TIẾT DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH CNH, HĐH NN-NT 2010 (Kèm theo Quyết định số 2061/QĐ-BNN-TC ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ĐVT: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIỂU SỐ 2 BIỂU CHI TIẾT ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH TUẦN LỄ QUỐC GIA VỀ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG, PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 2010 (PL 02) (Kèm theo Quyết định số 2061/QĐ-BNN-TC ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ĐVT: đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM ÔNG LÊ HOÀI TRUNG GIỮ CHỨC THỨ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ ý kiến của Ban Bí thư tại văn bản số 11000-CV/VPTW, ngày 28 tháng 12 năm 2010; Xét Tờ trình số 208-TTr/BCSĐ-TCCB-m, ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Ban Cán sự đảng Bộ Ngoại giao; Tờ trình số 90/TTr-BNV, ngày 07 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm có thời hạn ông Lê Hoài Trung, Vụ trưởng Vụ Các tổ chức quốc tế, Bộ Ngoại giao, giữ chức Thứ trưởng Bộ Ngoại giao. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và ông Lê Hoài Trung chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ÔNG TRẦN VĂN VẸN, CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN NAM NGHỈ HƯU THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét Tờ trình số 81/TTr-BNV, ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ông Trần Văn Vẹn, Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng công ty Lương thực miền Nam, nghỉ hưu theo chế độ từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hội đồng thành viên Tổng công ty Lương thực miền Nam và ông Trần Văn Vẹn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM ÔNG TRẦN THOẠI GIỮ CHỨC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét Tờ trình số 3354/TTr-BCT, ngày 18 tháng 10 năm 2010 và Tờ trình số 3777/TTr-BNN-TCCB, ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tờ trình số 100/TTr-BNV, ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ nhiệm có thời hạn ông Trần Thoại, Phó Tổng giám đốc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Hội đồng Thành viên Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam và ông Trần Thoại chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU ĐỘNG, BỔ NHIỆM ÔNG LẠI VĂN ĐẠO GIỮ CHỨC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét Tờ trình số 31/ĐTKDV-HĐTV, ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng thành viên Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước; Tờ trình số 142/TTr-BTC, ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính; Tờ trình số 94/TTr-BNV, ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều động, bổ nhiệm có thời hạn ông Lại Văn Đạo, Phó Tổng giám đốc ngân hàng Phát triển Việt Nam, giữ chức Thành viên Hội đồng thành viên Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch Hội đồng quản lý Ngân hàng phát triển Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước và ông Lại Văn Đạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO CƠ SỞ GIÁO DỤC, TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 đã được sửa đổi, bổ sung theo Pháp lệnh số 04/2008/UBTVQH12 ngày 02 tháng 4 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 76/2003/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2003 quy định và hướng dẫn cụ thể việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục. 1. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 22. Điều chuyển trại viên Để phù hợp với quy mô quản lý trại viên của các cơ sở giáo dục hoặc do yêu cầu nghiệp vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp ra quyết định điều chuyển trại viên từ cơ sở giáo dục này sang cơ sở giáo dục khác theo quy định của Bộ Công an.” 2. Khoản 3 Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau: “3. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp quyết định việc giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trên cơ sở đề nghị của Giám đốc cơ sở giáo dục. Quyết định này phải được gửi đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đã ra quyết định đưa người đó vào cơ sở giáo dục và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi họ cư trú.” 3. Khoản 1 Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Khi người bị đưa vào cơ sở giáo dục đã chấp hành xong thời hạn đưa vào cơ sở giáo dục thì Giám đốc cơ sở giáo dục cấp Giấy chứng nhận cho người đó và gửi bản sao Giấy chứng nhận đến Tổng cục Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đã ra quyết định và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú. Trong trường hợp người đó đã chấp hành xong quyết định mà vẫn chưa thực sự tiến bộ thì Giám đốc cơ sở giáo dục phải có bản nhận xét riêng và kiến nghị các biện pháp quản lý, giáo dục tiếp theo gửi cơ quan Công an cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú. Trong thời hạn năm ngày, kể từ khi về địa phương, người đã chấp hành xong thời hạn đưa vào cơ sở giáo dục phải đến trình diện Công an xã, phường, thị trấn nơi họ về cư trú.” Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 125/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 76/2003/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2003 quy định và hướng dẫn cụ thể việc áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục. 1. Khoản 12 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 28. Chế độ ăn mặc 1. Mỗi năm, mỗi trại viên được cấp 02 bộ quần áo dài, 02 bộ quần áo lót, 02 khăn mặt, 01 đôi dép, 02 bàn chải đánh răng, 02 chiếc chiếu cá nhân, 01 áo mưa, 01 chiếc mũ che mưa, nắng; mỗi quý được cấp 01 hộp kem đánh răng 150 gam, 0,6 kg xà phòng; 02 năm được cấp 01 chăn sợi, 01 màn; đối với trại viên ở các cơ sở giáo dục từ Thừa Thiên Huế trở ra được cấp thêm 01 áo ấm và 01 chăn bông nhưng không quá 02 kg dùng trong 02 năm. Trại viên là phụ nữ được cấp tiền vệ sinh cá nhân mỗi tháng tương đương với 02 kg gạo tẻ thường tính theo giá thị trường của từng địa phương. 2. Định mức ăn hàng tháng của trại viên được quy định như sau: gạo tẻ thường 17 kg, thịt hoặc cá 1,5 kg, đường loại bình thường 0,5 kg, muối 01 kg, bột ngọt 100 gam, nước mắm 01 lít, rau xanh 15 kg, chất đốt 15 kg củi hoặc tương đương. Ngày lễ, ngày Tết dương lịch được ăn thêm không quá 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết Nguyên đán được ăn thêm không quá 05 lần tiêu chuẩn ngày thường. Đối với những người lao động nặng hoặc trong môi trường độc hại có thể tăng thêm 15% so với tiêu chuẩn, định lượng trên. Các tiêu chuẩn ăn được tính theo giá thị trường của từng địa phương. 3. Chế độ ăn, nghỉ của trại viên bị bệnh do Giám đốc cơ sở giáo dục quyết định theo chỉ định của cơ sở y tế.” 2. Điểm 2 khoản 14 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Căn cứ vào điều kiện cụ thể cơ sở giáo dục, Giám đốc cơ sở giáo dục tổ chức khám sức khỏe định kỳ và có biện pháp phòng bệnh cho trại viên. Tiền thuốc, khám, chữa bệnh thường xuyên hàng tháng cho mỗi trại viên được cấp tương đương với 02 kg gạo tẻ thường theo giá thị trường của từng địa phương.
2,038
126,937
Trường hợp trại viên bị bệnh, thì căn cứ vào chỉ định của cán bộ y tế, Giám đốc cơ sở giáo dục xét cho họ tạm nghỉ lao động, học tập hoặc giảm định mức, giảm giờ lao động trong thời gian bị bệnh; trường hợp cần thiết thì cho điều trị tại bệnh xá của cơ sở hoặc cho đi bệnh viện; trường hợp bệnh nặng, cần đưa về gia đình điều trị thì Giám đốc cơ sở giáo dục báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành quyết định theo quy định tại Điều 25 Nghị định này. Trường hợp trại viên bị thương tích do tai nạn lao động, thiên tai, hỏa hoạn thì Giám đốc cơ sở giáo dục phải làm các thủ tục để thực hiện chế độ trợ cấp cho trại viên theo quy định. Trường hợp trại viên có biểu hiện mắc bệnh tâm thần thì Giám đốc cơ sở giáo dục có văn bản gửi Bệnh viện tâm thần Trung ương theo khu vực và cử cán bộ đưa trại viên đến để đề nghị giám định tâm thần. Các bệnh viện tâm thần Trung ương theo khu vực có trách nhiệm giám định tâm thần cho trại viên và có kết luận bằng văn bản gửi Giám đốc cơ sở giáo dục để giải quyết theo quy định của pháp luật.” Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2003/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2003 quy định việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng 1. Khoản 2 Điều 38 được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị xét giảm hoặc miễn của Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp có trách nhiệm xem xét và ra quyết định giảm hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại quy định tại khoản 1 Điều này. Các quyết định này được gửi cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã ra quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập hồ sơ và học sinh được xét giảm hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại.” 2. Khoản 2 Điều 39 được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Khi người được đưa vào trường giáo dưỡng đã chấp hành xong quyết định thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng cấp Giấy chứng nhận cho người đó và gửi bản sao Giấy chứng nhận đến Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã ra quyết định, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú và cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó.” Trường hợp người đã chấp hành xong quyết định mà vẫn chưa thực sự tiến bộ thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng phải có bản nhận xét riêng và kiến nghị các biện pháp quản lý, giáo dục tiếp theo gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú và cơ quan Công an cấp huyện nơi đã lập hồ sơ đề nghị đưa họ vào trường giáo dưỡng.” Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 66/2009/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2003/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2003 quy định việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng. 1. Điểm 3 khoản 14 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: “3. Quy mô mỗi trường giáo dưỡng được quản lý từ 500 đến 1500 học sinh. Căn cứ vào tình hình và điều kiện cụ thể, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định quy mô của từng trường và địa điểm xây dựng trường giáo dưỡng. Trường giáo dưỡng có trên 1000 học sinh có thể thành lập các phân hiệu theo quy định của Bộ Công an. Nếu số học sinh vượt quá quy mô của trường hoặc vì lý do chính đáng, cần thiết khác mà phải điều chuyển học sinh từ trường giáo dưỡng này sang trường giáo dưỡng khác thì Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp ra quyết định điều chuyển theo quy định của Bộ Công an. Quyết định điều chuyển phải được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã ra quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi học sinh cư trú, cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh.” 2. Điểm 2, điểm 3, điểm 4 khoản 21 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Học sinh bị ốm được điều trị tại cơ sở y tế của trường giáo dưỡng. Trường hợp học sinh bị ốm nặng vượt quá khả năng điều trị tại cơ sở y tế của trường giáo dưỡng thì đưa đi bệnh viện điều trị, nếu gia đình có đơn bảo lãnh xin đưa về gia đình điều trị, thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng phải báo cáo, đề nghị Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành quyết định tại trường giáo dưỡng. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp có trách nhiệm xem xét, ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành quyết định tại trường giáo dưỡng. Trường hợp học sinh được tạm đình chỉ để đưa về gia đình điều trị, thì gia đình phải chi trả toàn bộ kinh phí khám, chữa bệnh cho học sinh. 3. Trường hợp học sinh bị ốm nặng phải đưa đến bệnh viện điều trị lâu dài, thì trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày đưa học sinh đến bệnh viện, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng phải báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp biết. Kinh phí khám, chữa bệnh cho học sinh do ngân sách nhà nước cấp. Trường giáo dưỡng trực tiếp thanh toán tiền viện phí cho bệnh viện nơi học sinh được chuyển đến để điều trị. Trong thời gian học sinh điều trị tại bệnh viện, trường giáo dưỡng có trách nhiệm chăm sóc học sinh, nếu học sinh có gia đình thì phối hợp với gia đình chăm sóc họ; trường giáo dưỡng có trách nhiệm quản lý chặt chẽ, không để học sinh có điều kiện trốn hoặc vi phạm pháp luật. Trường hợp học sinh có biểu hiện mắc bệnh tâm thần thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng có văn bản gửi Bệnh viện tâm thần Trung ương theo khu vực, đồng thời, cử cán bộ đưa học sinh đến để giám định tâm thần. Các bệnh viện tâm thần trung ương theo khu vực có trách nhiệm giám định cho học sinh theo đề nghị của Hiệu trưởng trường giáo dưỡng và có kết luận bằng văn bản gửi Hiệu trưởng trường giáo dưỡng để làm thủ tục theo quy định của pháp luật. Thời gian học sinh điều trị bệnh quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được tính vào thời gian thi hành quyết định. Một ngày điều trị được tính bằng một ngày chấp hành quyết định. Nếu sau khi sức khỏe được phục hồi mà thời hạn chấp hành quyết định còn lại từ sáu tháng trở lên thì học sinh phải tiếp tục chấp hành quyết định tại trường giáo dưỡng. Nếu thời gian còn lại dưới sáu tháng, thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng báo cáo đề nghị Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp xem xét, ra quyết định miễn chấp hành phần thời gian còn lại cho học sinh đó. 4. Đối với trường hợp học sinh mắc bệnh hiểm nghèo hoặc phụ nữ có thai thì được miễn chấp hành phần thời gian còn lại. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị xét miễn chấp hành phần thời gian còn lại của Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp có trách nhiệm xem xét và ra quyết định miễn chấp hành phần thời gian còn lại cho học sinh đó.” Điều 5. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2011. Điều 6. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN TRONG NGÀNH CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương; Căn cứ Nghị định số 06/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ Luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động; Căn cứ Nghị định số 110/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2002 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động; Bộ Công thương quy định công tác quản lý an toàn trong ngành Công thương như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định công tác quản lý an toàn áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực: cơ khí, luyện kim, điện, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, dầu khí, xăng dầu, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác (sau đây gọi tắt là các doanh nghiệp ngành Công thương) và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác an toàn trong ngành Công thương. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ được hiểu như sau: 1. An toàn là tình trạng không gây chấn thương, nguy hiểm đến tính mạng, ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và hư hỏng máy, thiết bị, dây chuyền, quá trình công nghệ sản xuất. 2. Quản lý rủi ro là việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật, quản lý nhằm đảm bảo tất cả rủi ro tiềm tàng phải được xác định, phân tích, đánh giá đối với tất cả các công trình, máy, thiết bị, dây chuyền, quá trình công nghệ và trong tất cả các giai đoạn hoạt động.
2,005
126,938
3. Đánh giá rủi ro là việc đánh giá các rủi ro tiềm tàng trên cơ sở các tiêu chuẩn rủi ro chấp nhận được và chỉ tiêu được chấp thuận, đồng thời xác định các biện pháp giảm thiểu rủi ro đến mức hợp lý với thực tế chấp nhận được. 4. Đánh giá mức độ rủi ro là đánh giá các mối nguy hiểm đã được nhận biết dựa trên hậu quả và khả năng xảy ra. 5. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp bao gồm: tổ chức, ứng phó các tình huống khẩn cấp như cứu nạn, cứu hộ, phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão theo quy định. Chương 2. NỘI DUNG, TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP TRONG QUẢN LÝ AN TOÀN Điều 3. Nội dung công tác quản lý an toàn Nội dung quản lý an toàn bao gồm: 1. Hệ thống quản lý an toàn. 2. Quản lý rủi ro. 3. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp. 4. An toàn khu vực sản xuất. Điều 4. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong hệ thống quản lý an toàn 1. Doanh nghiệp phải xây dựng a) Mục tiêu an toàn và chính sách về an toàn, chính sách khen thưởng và xử lý vi phạm về an toàn của doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật về an toàn; b) Quy định về kiểm tra an toàn: Chương trình, nội dung, hình thức kiểm tra an toàn; Hồ sơ về công tác kiểm tra, Biên bản, Sổ kiến nghị và Sổ ghi biên bản kiểm tra về an toàn… theo quy định; c) Hệ thống tổ chức về công tác an toàn trong doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; d) Danh mục các văn bản trong lĩnh vực an toàn; hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn về an toàn được áp dụng trong doanh nghiệp; đ) Hệ thống Quy trình vận hành, Quy trình xử lý sự cố, bảo dưỡng cho dây chuyền, máy, thiết bị; e) Quy định an toàn cho từng phân xưởng, dây chuyền, máy, thiết bị, vật tư, hóa chất sử dụng; các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn; g) Các biện pháp về kỹ thuật an toàn, phòng chống cháy nổ và đầu tư trang thiết bị bảo đảm công tác an toàn trong kế hoạch bảo hộ lao động hàng năm; h) Hồ sơ trình độ chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp của người lao động đối với các vị trí công tác tại doanh nghiệp. 2. Quản lý máy, thiết bị, vật tư, hóa chất a) Định kỳ khám nghiệm, thử nghiệm, bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị; b) Thực hiện kiểm định và đăng ký theo quy định đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; máy, thiết bị có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp; c) Lựa chọn tổ chức kiểm định các thiết bị áp lực, thiết bị nâng đáp ứng các điều kiện theo quy định của Bộ Công thương; d) Quản lý an toàn hóa chất theo quy định của pháp luật về hóa chất. 3. Huấn luyện, nghiên cứu khoa học về an toàn a) Huấn luyện người lao động về an toàn đúng nội dung, tài liệu, thời gian theo quy định của pháp luật; b) Nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật nhằm tăng cường an toàn và giảm thiểu rủi ro. 4. Thống kê và báo cáo a) Phải có hệ thống hồ sơ theo dõi, điều tra, đánh giá, khắc phục tai nạn, sự cố, tổn thương về người hoặc hư hại về tài sản; b) Báo cáo nhanh tai nạn nghiêm trọng, các tình huống khẩn cấp; c) Báo cáo định kỳ về tai nạn lao động theo quy định; d) Báo cáo định kỳ về bảo hộ lao động theo quy định. Các Tập đoàn kinh tế, Tổng Công ty tổng hợp các thống kê, báo cáo của các doanh nghiệp trực thuộc gửi các cơ quan có thẩm quyền và Bộ Công thương; Các doanh nghiệp không thuộc Tập đoàn kinh tế, Tổng Công ty thống kê và báo cáo cơ quan có thẩm quyền và Sở Công thương tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở doanh nghiệp. Điều 5. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong quản lý rủi ro 1. Xây dựng nội dung đánh giá rủi ro, bao gồm: a) Xác định mối nguy hiểm; b) Đánh giá mức độ rủi ro; c) Các giải pháp kiểm soát, giảm thiểu rủi ro. 2. Đánh giá rủi ro thực hiện theo phương pháp định lượng hoặc phương pháp định tính. Trường hợp không có quy định phải đánh giá rủi ro theo phương pháp định lượng thì doanh nghiệp có thể lựa chọn đánh giá rủi ro theo phương pháp định tính. 3. Định kỳ cập nhật Báo cáo phân tích, đánh giá rủi ro (được xác định, phân tích, đánh giá đối với tất cả các công trình, dây chuyền, máy, thiết bị, chất nguy hiểm…) theo quy định đối với từng lĩnh vực cụ thể hoặc định kỳ 3 năm đối với các lĩnh vực chưa có quy định cụ thể. 4. Trường hợp doanh nghiệp có thay đổi về công nghệ, các máy, thiết bị, quy mô, địa điểm sản xuất hoặc sau các tai nạn, sự cố cần phải tiến hành đánh giá rủi ro lại để phù hợp với các thay đổi đó. Điều 6. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong kế hoạch ứng cứu khẩn cấp 1. Xây dựng Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp theo quy định của pháp luật đối với từng lĩnh vực cụ thể, và phải phù hợp với hệ thống ứng cứu khẩn cấp quốc gia. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp gồm ít nhất các nội dung sau: a) Sơ đồ tổ chức, phân cấp trách nhiệm, hệ thống báo cáo khi xảy ra tai nạn hoặc xuất hiện các tình huống nguy hiểm; b) Sơ đồ liên lạc và báo cáo cơ quan có thẩm quyền; c) Nguồn lực bên trong và bên ngoài sẵn có hoặc sẽ huy động để ứng cứu có hiệu quả các tình huống khẩn cấp; d) Biên bản đánh giá kết quả luyện tập và diễn tập xử lý các tình huống giả định tại doanh nghiệp. 2. Thành viên Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn của doanh nghiệp phải được đào tạo, huấn luyện về kỹ năng và kế hoạch ứng cứu khẩn cấp. 3. Thành lập Ban ứng cứu sự cố khẩn cấp (đối với các doanh nghiệp yêu cầu phải có theo quy định của pháp luật). Điều 7. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong an toàn khu vực sản xuất 1. Tổ chức, bố trí khu vực sản xuất, máy, thiết bị phải tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật an toàn và các văn bản quy phạm pháp luật tương ứng. 2. Thiết lập và bảo vệ bằng các biện pháp cần thiết theo quy định của cơ quan có thẩm quyền và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với vùng, hành lang an toàn xung quanh công trình, máy, thiết bị. 3. Khu vực sản xuất phải được trang bị hệ thống dò cháy, dò khí cháy ở nơi có nguy cơ cháy cao, trang bị chữa cháy tại chỗ, hệ thống chữa cháy và phải có biển báo phù hợp đối với từng lĩnh vực cụ thể theo quy định của pháp luật. 4. Trang bị đầy đủ hệ thống thiết bị an toàn, thiết bị cứu hộ. 5. Khu sản xuất phải bố trí sơ đồ thoát hiểm; lối thoát hiểm. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp Bộ Công thương chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp thống kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn trong ngành Công thương. Điều 9. Sở Công thương 1. Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn đối với các doanh nghiệp ngành Công thương trên địa bàn quản lý. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan của tỉnh, thành phố để kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật về công tác an toàn theo quy định. 3. Tổng hợp các thống kê, báo cáo của các doanh nghiệp có trụ sở đóng trên địa bàn quản lý, báo cáo Bộ Công thương (Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp). Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 2 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công thương để kịp thời xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN THỊ XÃ PHÚ THỌ, TỈNH PHÚ THỌ LÀ ĐÔ THỊ LOẠI III BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ tại Tờ trình số 4059/TTr-UBND ngày 22/11/2010 về việc đề nghị thẩm định Đề án và công nhận thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ là đô thị loại III; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển đô thị, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1.Công nhận thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ là đô thị loại III. Điều 2.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Phú Thọ và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC CÁC MẶT HÀNG NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI, THỨC ĂN CHĂN NUÔI, PHÂN BÓN VÀ THUỐC TRỪ SÂU ĐƯỢC TẠM THỜI ĐIỀU CHỈNH THỜI HẠN NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG KHÂU NHẬP KHẨU Căn cứ Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật quản lý thuế; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật quản lý thuế và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 8/9/2008 quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 4459/VPCP-KTTH ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ về việc gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng đối với một số nguyên liệu nhập khẩu đầu vào của sản xuất; Bộ Tài chính hướng dẫn như sau: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục các mặt hàng nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi, phân bón và thuốc trừ sâu được tạm thời điều chỉnh thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu theo Thông tư số 128/2010/TT-BTC ngày 26/08/2010 của Bộ Tài chính.
2,080
126,939
Điều 2. Việc phân loại hàng hóa để xác định hàng hóa thuộc Danh mục được ban hành kèm theo Thông tư này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/04/2010 hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi theo danh mục các mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010; các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các văn bản nêu trên (nếu có) và Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 3. Đối với một số mặt hàng khi nhập khẩu không phân biệt được loại dùng làm thức ăn chăn nuôi với loại dùng vào mục đích khác, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu yêu cầu người khai hải quan xuất trình các tài liệu chứng minh toàn bộ hàng hóa nhập khẩu được sử dụng cho mục đích làm thức ăn chăn nuôi. Trên cơ sở đó, cơ quan Hải quan gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định. Điều 4. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2011. Đối với những mặt hàng thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này đã đăng ký tờ khai nhập khẩu từ ngày Thông tư số 128/2010/TT-BTC có hiệu lực mà chưa nộp thuế thì được điều chỉnh lại thời hạn nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư số 128/2010/TT-BTC và Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC MẶT HÀNG ĐƯỢC TẠM THỜI GIA HẠN THỜI GIAN NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ban hành kèm theo Thông tư số 216/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TỔ CHỨC KIỂM TRA XE VẬN TẢI HÀNG HÓA CHỞ QUÁ TẢI TRỌNG CHO PHÉP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Căn cứ Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Thông tư số 27/2009/TT-BCA(C11) ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của Cảnh sát giao thông đường bộ; Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ; Căn cứ Thông tư số 08/2010/TT-BGTVT ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra đường bộ; Căn cứ Quyết định số 121/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về hạn chế và cấp phép cho xe ô tô vận tải lưu thông trong khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về phạm vi áp dụng thí điểm xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ đối với một số vi phạm trong khu vực nội ngoại thành của thành phố Hồ Chí Minh theo Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ; Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Công văn số 7008/SGTVT-VTĐB ngày 15 tháng 11 năm 2010 và Công văn số 7827/SGTVT-VTĐB ngày 16 tháng 12 năm 2010; Ý kiến thẩm tra của Sở Tư pháp tại Công văn số 5912/STP-VB ngày 07 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp tổ chức kiểm tra xe vận tải hàng hóa chở quá tải trọng cho phép trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Công an thành phố, Ban An toàn giao thông thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố, các cảng sông, cảng cạn, cảng biển, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP TỔ CHỨC KIỂM TRA XE VẬN TẢI HÀNG HÓA CHỞ QUÁ TẢI TRỌNG CHO PHÉP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 92/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Bản Quy chế này quy định nội dung, trách nhiệm và mối quan hệ giữa các cơ quan chức năng để thực hiện kiểm tra xe vận tải hàng hóa chở quá tải trọng xe và quá tải trọng cầu đường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Thành phần phối hợp Bao gồm các cơ quan chức năng sau đây: 1. Công an thành phố; 2. Sở Giao thông vận tải. Điều 3. Đối tượng kiểm tra Tất cả các xe vận tải hàng hóa hoạt động lưu thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Chương II TỔ CHỨC PHỐI HỢP VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM Điều 4. Nội dung kiểm tra 1. Các giấy tờ phải mang theo xe khi tham gia giao thông theo khoản 2 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; 2. Giấy vận chuyển và các giấy tờ hợp pháp về hàng hóa; 3. Trọng lượng hàng hóa cùng trọng lượng của xe vận tải hàng hóa so với tải trọng cho phép trên giấy đăng ký xe; 4. Kiểm tra, kiểm soát số lượng người, xe; quy cách, kích thước hàng hóa chuyên chở (chiều dài, rộng, cao). Điều 5. Phân công trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan phối hợp 1. Trách nhiệm, quyền hạn của lực lượng Cảnh sát giao thông đường bộ thuộc Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt; lực lượng Cảnh sát giao thông-Trật tự - Phản ứng nhanh các quận, huyện: a) Lập kế hoạch phối hợp kiểm tra gửi đến các đơn vị phối hợp để thống nhất, trình Giám đốc Sở Giao thông vận tải - Phó Trưởng ban Ban An toàn giao thông thành phố phê duyệt; b) Ra hiệu dừng xe; c) Kiểm tra các giấy tờ phải mang theo xe khi tham gia giao thông theo khoản 2 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; d) Kiểm tra, kiểm soát số lượng người, xe; quy cách, kích thước hàng hóa chuyên chở (chiều dài, rộng, cao). 2. Trách nhiệm, quyền hạn của Thanh tra Sở Giao thông vận tải a) Thống kê số lượng trạm cân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; b) Ra hiệu dừng xe trong trường hợp cấp thiết được quy định tại Thông tư số 08/2010/TT-BGTVT ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải; c) Kiểm tra giấy vận chuyển và các giấy tờ hợp pháp của hàng hóa; d) Kiểm tra trọng lượng hàng hóa cùng trọng lượng bản thân của xe vận tải hàng hóa so với tải trọng cho phép trên giấy đăng ký xe; tải trọng cho phép của cầu, đường; đ) Tham gia các hoạt động phối hợp theo kế hoạch chuẩn bị của cơ quan chủ trì quy định tại Điều 8 Quy chế này; e) Cử và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức của cơ quan mình khi tham gia công tác phối hợp. Điều 6. Ra hiệu lệnh dừng xe 1. Lực lượng Cảnh sát giao thông đường bộ được ra hiệu dừng xe trong tất cả trường hợp; 2. Thanh tra Sở Giao thông vận tải được ra hiệu dừng xe trong các trường hợp cấp thiết được quy định tại Điều 4 Thông tư số 08/2010/TT-BGTVT ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải như sau: a) Phương tiện giao thông đường bộ đang lưu hành có dấu hiệu vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường bộ; b) Phương tiện giao thông đường bộ đang lưu hành có dấu hiệu vượt khổ giới hạn cho phép của cầu, đường bộ; c) Xe bánh xích lưu thông trực tiếp xích trên đường làm hư hại đường bộ. Điều 7. Xử lý các hành vi vi phạm 1. Khi phát hiện người điều khiển xe vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông, đoàn kiểm tra căn cứ vào chức năng, quyền hạn theo quy định của pháp luật và tình hình thực tế tại thời điểm kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phân công việc lập biên bản vi phạm. 2. Buộc phải hạ tải phần quá tải, dỡ phần quá khổ đối với các trường hợp xe chở hàng quá tải trọng, quá khổ cho phép của xe và cơ giới hạn tải trọng cho phép của cầu, đường (nếu có đủ điều kiện). a) Trường hợp kiểm tra tại các cổng cảng biển, cảng cạn, cảng sông, kho hàng, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao (các đơn vị cảng biển, cảng cạn, cảng sông, kho hàng, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao không bố trí địa điểm kiểm tra ngay bên trong đơn vị) khi phát hiện xe chở quá tải trọng cho phép thì yêu cầu xe vào bên trong để hạ tải; b) Trường hợp kiểm tra trên đường khi phát hiện xe chở quá tải trọng cho phép thì áp tải xe đến trạm cân gần nhất để hạ tải; c) Trường hợp, xe chở quá tải gây hư hại cầu, đường thì buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra. Điều 8. Tổ chức đoàn kiểm tra 1. Công an thành phố có trách nhiệm chủ trì việc thành lập đoàn kiểm tra. 2. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm cử lực lượng tham gia đoàn kiểm tra. Điều 9. Kinh phí 1. Kinh phí trang bị cân tải trọng xe cơ giới phục vụ cho việc kiểm tra theo Quy chế này được sử dụng từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông để lại cho Ban An toàn giao thông thành phố. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm lập dự án đầu tư cân tải trọng xe cơ giới trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. 2. Kinh phí tổ chức các đoàn kiểm tra phối hợp theo kế hoạch quy định của Quy chế này được sử dụng từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông để lại cho Thanh tra Sở Giao thông vận tải. Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm theo dõi và lập thủ tục thanh toán chi phí cho các thành viên tham gia kế hoạch kiểm tra trên cơ sở số lượng tham dự thực tế, trình cơ quan có thẩm quyền xét duyệt theo quy định.
2,126
126,940
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Giao Sở Giao thông vận tải theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp tổ chức thực hiện Quy chế này; tổng hợp tình hình, đề xuất và báo cáo định kỳ hàng tháng cho Ủy ban nhân dân thành phố để kịp thời giải quyết các khó khăn, vướng mắc hoặc điều chỉnh nội dung bản Quy chế (nếu có) cho phù hợp. Thủ trưởng các đơn vị là cảng biển, cảng cạn, cảng sông, các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao xem xét bố trí địa điểm kiểm tra phù hợp cho đoàn kiểm tra khi cần thiết; đồng thời, tổ chức tuyên truyền cho người điều khiển phương tiện, bên giao hàng, chủ phương tiện và chủ hàng trong việc không chở hàng hóa quá tải trọng xe và quá tải trọng cầu, đường./. THÔNG TƯ BAN HÀNH VÀ THỰC HIỆN ”QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN BỨC XẠ - PHÂN NHÓM VÀ PHÂN LOẠI NGUỒN PHÓNG XẠ” Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn bức xạ Phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ”. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số 17/2007/QĐ-BKHCN ngày 31 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành quy định phân nhóm nguồn phóng xạ theo yêu cầu bảo đảm an ninh. Điều 3. Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QCVN 6 : 2010/BKHCN QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN BỨC XẠ - PHÂN NHÓM VÀ PHÂN LOẠI NGUỒN PHÓNG XẠ National technical regulation on radiation protection - Categorization and classification of radioactive sources HÀ NỘI - 2010 Lời nói đầu QCVN 6: 2010/BKHCN do Cục An toàn bức xạ và hạt nhân biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành theo Thông tư số 24/2010/TT-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN BỨC XẠ - PHÂN NHÓM VÀ PHÂN LOẠI NGUỒN PHÓNG XẠ National technical regulation on radiation protection - Categorization and classification of radioactive sources 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh 1.1.1. Quy chuẩn này quy định về phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ. 1.1.2. Quy chuẩn này không quy định việc phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ trong hoạt động quản lý chất thải phóng xạ. 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có nguồn phóng xạ hoặc tiến hành các hoạt động liên quan tới nguồn phóng xạ. 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.1. Phân nhóm nguồn phóng xạ 2.1.1. Các nguồn phóng xạ được phân nhóm căn cứ vào hoạt độ của nguồn phóng xạ, đặc trưng nguy hiểm của đồng vị phóng xạ của nguồn phóng xạ và tình huống sử dụng nguồn phóng xạ. Các nguồn phóng xạ được phân thành năm nhóm từ 1 đến 5 theo cách phân nhóm quy định tại điểm 2.1.2 hoặc điểm 2.1.3. 2.1.2. Đối với nguồn phóng xạ dùng trong các công việc bức xạ thông thường, cách phân nhóm căn cứ theo quy định tại Phụ lục I của Quy chuẩn này. 2.1.3. Đối với nguồn phóng xạ không được liệt kê trong Phụ lục I của Quy chuẩn này, cách phân nhóm căn cứ vào giá trị được gọi là tỷ số hoạt độ phóng xạ xác định theo hướng dẫn tại khoản 2.2, cụ thể như sau: 2.1.3.1. Nhóm 1 bao gồm nguồn phóng xạ hoặc tập hợp nguồn phóng xạ có tỷ số hoạt độ phóng xạ lớn hơn hoặc bằng 1000. 2.1.3.2. Nhóm 2 bao gồm nguồn phóng xạ hoặc tập hợp nguồn phóng xạ có tỷ số hoạt độ phóng xạ lớn hơn hoặc bằng 10 và nhỏ hơn 1000. 2.1.3.3. Nhóm 3 bao gồm nguồn phóng xạ hoặc tập hợp nguồn phóng xạ có tỷ số hoạt độ phóng xạ lớn hơn hoặc bằng 1 và nhỏ hơn 10. 2.1.3.4. Nhóm 4 bao gồm nguồn phóng xạ hoặc tập hợp nguồn phóng xạ có tỷ số hoạt độ phóng xạ lớn hơn hoặc bằng 0,01 và nhỏ hơn 1. 2.1.3.5. Nhóm 5 bao gồm nguồn phóng xạ hoặc tập hợp nguồn phóng xạ có tỷ số hoạt độ phóng xạ nhỏ hơn 0,01. 2.1.4. Tập hợp nguồn phóng xạ là tập hợp gồm nhiều nguồn phóng xạ đơn lẻ được sử dụng đồng thời trong một thiết bị; được lưu giữ trong một kho; được vận chuyển, xuất nhập khẩu trong một chuyến hàng; có tại một nơi sản xuất, chế biến chất phóng xạ. 2.2. Tỷ số hoạt độ phóng xạ Tỷ số hoạt độ phóng xạ được xác định như sau: 2.2.1. Đối với một nguồn phóng xạ đơn lẻ: Tỷ số hoạt độ phóng xạ = Trong đó: - A là hoạt độ của nguồn phóng xạ tại thời điểm xem xét, tính bằng TBq. - D là giá trị đặc trưng cho mức độ nguy hiểm của đồng vị phóng xạ của nguồn phóng xạ, tính bằng TBq. Giá trị D được quy định tại Phụ lục II của Quy chuẩn này. 2.2.2. Đối với tập hợp nguồn phóng xạ: Tỷ số hoạt độ phóng xạ = Trong đó: - n là số đồng vị phóng xạ có trong tập hợp nguồn phóng xạ. - Ai,n là hoạt độ của nguồn phóng xạ đơn lẻ i làm từ đồng vị phóng xạ n trong tập hợp nguồn phóng xạ đang xem xét, tính bằng TBq. - Dn là giá trị D đặc trưng cho mức độ nguy hiểm của đồng vị phóng xạ n, tính bằng TBq. Giá trị D được quy định tại Phụ lục II của Quy chuẩn này. 2.3. Phân loại nguồn phóng xạ 2.3.1. Nguồn phóng xạ được phân thành ba loại bao gồm loại có mức độ nguy hiểm trên trung bình, loại có mức độ nguy hiểm trung bình và loại có mức độ nguy hiểm dưới trung bình theo quy định tại các điểm 2.3.2, 2.3.3 và 2.3.4. 2.3.2. Nguồn phóng xạ loại có mức độ nguy hiểm trên trung bình bao gồm nguồn thuộc nhóm 1 và nhóm 2 quy định tại khoản 2.1. 2.3.3. Nguồn phóng xạ loại có mức độ nguy hiểm trung bình bao gồm nguồn thuộc nhóm 3 quy định tại khoản 2.1. 2.3.4. Nguồn phóng xạ loại có mức độ nguy hiểm dưới trung bình bao gồm nguồn thuộc nhóm 4 và nhóm 5 quy định tại khoản 2.1. 3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 3.1. Tổ chức, cá nhân có nguồn phóng xạ hoặc tiến hành các hoạt động liên quan tới nguồn phóng xạ phải áp dụng các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này để xác định nhóm, loại của nguồn phóng xạ làm căn cứ thực hiện các quy định pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh tương ứng. 3.2. Cục An toàn bức xạ và hạt nhân có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này. PHỤ LỤC I PHÂN NHÓM ĐỐI VỚI NGUỒN PHÓNG XẠ DÙNG TRONG CÁC CÔNG VIỆC BỨC XẠ THÔNG THƯỜNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - TBq: ký hiệu của Têta Becơren, là đơn vị dẫn xuất của Becơren (Bq). Bq là đơn vị để đo hoạt độ của nguồn phóng xạ và 1 Bq = 1 phân rã / 1 giây. TBq có quan hệ với các đơn vị đo hoạt độ phóng xạ khác như sau: 1TBq = 1012 Bq = 109 kBq = 106 MBq = 103 GBq Trong đó: kBq là ký hiệu của kilô Becơren. MBq là ký hiệu của Mêga Becơren. GBq là ký hiệu của Giga Becơren. 1kCi = 103 Ci = 106 mCi = 109 mCi = 37 TBq Trong đó: kCi là ký hiệu của kilô curi. mCi là ký hiệu của mili curi. mCi là ký hiệu của micrô curi. PHỤ LỤC II GIÁ TRỊ ĐẶC TRƯNG CHO MỨC ĐỘ NGUY HIỂM CỦA ĐỒNG VỊ PHÓNG XẠ (D) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: - CL là viết tắt của chữ cực lớn. Khi giá trị D của đồng vị phóng xạ là CL (cực lớn) thì tỷ số hoạt độ phóng xạ của nguồn phóng xạ tạo bởi đơn vị phóng xạ đó sẽ có giá trị là cực nhỏ và nguồn phóng xạ sẽ được xếp vào nhóm 5. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÁC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC LĨNH VỰC VĂN HÓA, GIA ĐÌNH, THỂ DỤC, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Trong thời gian qua, hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ và bảo vệ môi trường trong các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch đã đạt được những thành tựu nhất định. Tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập như: còn nhiều cơ quan, đơn vị chưa thực sự quan tâm đúng mức đến các hoạt động về khoa học, công nghệ và môi trường; chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị trong các hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ và bảo vệ môi trường trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. Để tăng cường hoạt động khoa học, công nghệ và môi trường trong các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch yêu cầu các cơ quan, đơn vị trong toàn Ngành thực hiện những nhiệm vụ sau đây: 1. Đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách, xây dựng chiến lược nghiên cứu khoa học, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước, chất lượng khoa học trong các hoạt động văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch. 2. Xác định các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trọng điểm để xây dựng đề tài trọng điểm cấp Bộ mang tính chiến lược phục vụ quản lý Ngành. 3. Chú trọng bồi dưỡng kiến thức chuyên môn cho cán bộ nghiên cứu, đặc biệt là phương pháp luận nghiên cứu và khả năng chuyển giao ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế. 4. Quan tâm hơn nữa việc kết hợp giữa đào tạo sau đại học và nghiên cứu khoa học tại các trường đại học và các viện nghiên cứu thuộc Bộ.
2,121
126,941
5. Tăng cường phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, các Tổng cục, Cục, Vụ chức năng trong việc triển khai các hoạt động sau: 5.1. Xây dựng các dự án ứng dụng khoa học - công nghệ vào hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; 5.2. Nghiên cứu áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động quản lý hành chính nhà nước; đăng ký danh mục xây dựng mới Tiêu chuẩn Việt Nam, Quy chuẩn kỹ thuật trên cơ sở phù hợp với lĩnh vực quản lý chuyên ngành được phân công theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; 5.3. Triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và môi trường thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch theo phân công của Bộ trưởng. 5.4. Tổ chức các Hội nghị, Hội thảo khoa học trong nước và quốc tế về khoa học, công nghệ và môi trường thuộc các lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch. 6. Phân công trách nhiệm: 6.1. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có nhiệm vụ tham mưu, tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và môi trường; nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ mới trong các lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; phối hợp với Vụ Kế hoạch, Tài chính quản lý và phân bổ các nguồn kinh phí, vốn của các dự án và nguồn tài trợ cho hoạt động khoa học, công nghệ và môi trường; thực hiện kiểm tra giám sát theo quy định. 6.2. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường phối hợp với Thanh tra Bộ chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và môi trường trong các hoạt động văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch. Lập báo cáo trình Bộ trưởng hàng năm, đề nghị khen thưởng các hoạt động khoa học, công nghệ và môi trường trong công tác Thi đua - Khen thưởng toàn ngành; 6.3. Vụ Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan chỉ đạo các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, các viện nghiên cứu thuộc Bộ tiến hành xây dựng kế hoạch đào tạo lại cán bộ trong đơn vị; xây dựng chương trình bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, đặc biệt là phương pháp luận nghiên cứu và khả năng chuyển giao ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế; kiểm tra, giám sát, đánh giá việc kết hợp giữa đào tạo và nghiên cứu khoa học trong chương trình đào tạo thạc sỹ và tiến sỹ tại các trường đại học và viện nghiên cứu thuộc Bộ được giao nhiệm vụ đào tạo. 6.4. Cục Hợp tác quốc tế chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát và phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức các hoạt động hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và môi trường; 6.5. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ phối hợp triển khai các hoạt động khoa học, công nghệ và môi trường trong các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo phân công của Bộ trưởng; 6.6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xây dựng và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, phát triển công nghệ, bảo vệ môi trường trong các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch tại địa phương. 7. Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này. Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị và hàng năm báo cáo Bộ trưởng./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 5 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 2 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: TCVN 8630:2010 Nồi hơi - Hiệu suất năng lượng và phương pháp thử Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ 5 Tiêu chuẩn Việt Nam sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ VỆ SINH PHÒNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ - CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 127/2007/NĐ - CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, QUY ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này: QCVN 07:2010/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh phòng bệnh truyền nhiễm trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 6 năm 2011. Điều 3. Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. /. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CÔNG NHẬN TẠI VIỆT NAM Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc quản lý hoạt động công nhận tại Việt Nam như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về việc quản lý hoạt động công nhận tại Việt Nam, gồm điều kiện đối với tổ chức công nhận; trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động công nhận; giám sát hoạt động công nhận và trách nhiệm của các bên có liên quan. 2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ công nhận (sau đây gọi là tổ chức công nhận), tổ chức đánh giá sự phù hợp được công nhận và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động công nhận. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chuyên gia đánh giá là người có năng lực được tổ chức công nhận chỉ định để đánh giá tổ chức đánh giá sự phù hợp. Chuyên gia đánh giá có thể thực hiện cuộc đánh giá một mình hoặc là thành viên của đoàn đánh giá. 2. Chuyên gia đánh giá trưởng là chuyên gia đánh giá có năng lực được tổ chức công nhận giao trách nhiệm chỉ đạo thực hiện các hoạt động đánh giá đã quy định. 3. Chuyên gia kỹ thuật là người có năng lực được tổ chức công nhận chỉ định để đảm bảo cung cấp kiến thức và kỹ năng cụ thể về phạm vi công nhận sẽ được đánh giá. Chuyên gia kỹ thuật là thành viên đoàn đánh giá, hỗ trợ cho đoàn đánh giá về mặt kỹ thuật nhưng không phải là chuyên gia đánh giá. 4. Xác nhận đăng ký hoạt động công nhận là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, thẩm định năng lực của tổ chức công nhận theo các điều kiện hoạt động công nhận để cấp Giấy xác nhận đăng ký hoạt động công nhận.
2,086
126,942
Điều 3. Nguyên tắc chung 1. Tổ chức công nhận phải đảm bảo năng lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế và các quy định của Diễn đàn công nhận quốc tế (IAF), Hiệp hội công nhận phòng thí nghiệm quốc tế (ILAC), Hiệp hội Công nhận phòng thí nghiệm Châu Á – Thái Bình Dương (APLAC), Tổ chức công nhận Châu Á – Thái Bình Dương (PAC). 2. Các chuyên gia của tổ chức công nhận phải được đào tạo và am hiểu về các tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục và các nguyên tắc đánh giá tương ứng với các chương trình công nhận; đáp ứng các yêu cầu về năng lực theo quy định của Diễn đàn công nhận quốc tế (IAF), Hiệp hội công nhận phòng thí nghiệm quốc tế (ILAC). Điều 4. Điều kiện hoạt động công nhận Đơn vị sự nghiệp khoa học có chức năng chủ yếu cung cấp dịch vụ công nhận do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực thành lập, đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ, đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 54 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, cụ thể như sau: 1. Hệ thống quản lý và năng lực hoạt động của tổ chức công nhận phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17011: 2007 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17011:2004. 2. Có cơ cấu tổ chức đáp ứng các yêu cầu quy định tại Quyết định số 26/2007/QĐ-BKHCN ngày 31/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về tổ chức và hoạt động của tổ chức công nhận. 3. Tổ chức, liên kết tổ chức hoặc làm đầu mối các chương trình thử nghiệm thành thạo, so sánh liên phòng phù hợp theo tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17043:2009 đối với chương trình công nhận phòng thử nghiệm. 4. Đáp ứng yêu cầu và điều kiện của một trong các tổ chức công nhận khu vực hoặc quốc tế quy định về hoạt động công nhận tương ứng với chương trình công nhận đăng ký, cụ thể như sau: a) Tổ chức công nhận tiến hành hoạt động công nhận các tổ chức chứng nhận các hệ thống quản lý, tổ chức chứng nhận sản phẩm phải đáp ứng yêu cầu quy định của Hiệp hội Công nhận Châu Á – Thái Bình Dương (PAC) và Diễn đàn Công nhận Quốc tế (IAF); b) Tổ chức công nhận tiến hành hoạt động công nhận phòng thử nghiệm, phòng hiệu chuẩn và tổ chức giám định phải đáp ứng yêu cầu quy định của Hiệp hội Công nhận Châu Á – Thái Bình Dương (APLAC), Diễn đàn Công nhận Quốc tế (IAF) và Hiệp hội công nhận phòng thí nghiệm quốc tế (ILAC). Trong vòng 02 năm kể từ ngày thành lập, tổ chức công nhận phải xây dựng năng lực đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản này để trở thành thành viên của tổ chức công nhận khu vực hoặc tổ chức công nhận quốc tế đối với các chương trình công nhận tương ứng. 5. Có ít nhất 02 chuyên gia đánh giá gồm 01 chuyên gia đánh giá trưởng trong mỗi chương trình công nhận. Các chuyên gia này thuộc biên chế chính thức của tổ chức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn). Các chuyên gia đánh giá phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Yêu cầu chung: - Có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên. - Có ít nhất 04 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực kỹ thuật, trong đó: + Đối với chuyên gia đánh giá trưởng: có ít nhất 02 năm kinh nghiệm liên quan đến quản lý chất lượng, đánh giá hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức đánh giá sự phù hợp. + Đối với chuyên gia đánh giá: có ít nhất 01 năm kinh nghiệm liên quan đến quản lý chất lượng, đánh giá hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức đánh giá sự phù hợp. - Được đào tạo và cấp chứng chỉ hoàn thành khóa học và đạt yêu cầu về đánh giá công nhận theo các tiêu chuẩn (ISO/IEC 17025, ISO/IEC 17020, ISO 15189, ISO/IEC 17021, ISO/IEC Guide 65, ISO/IEC 17024…) tương ứng với chương trình công nhận đăng ký. - Về kinh nghiệm đánh giá: + Đối với chuyên gia đánh giá: đã thực hiện ít nhất 02 cuộc đánh giá công nhận theo tiêu chuẩn công nhận (ISO/IEC 17025, ISO/IEC 17020, ISO 15189, ISO/IEC 17021, ISO/IEC Guide 65, ISO/IEC 17024…) dưới sự giám sát của chuyên gia đánh giá trưởng đã được phê duyệt. + Đối với chuyên gia đánh giá trưởng: đáp ứng yêu cầu kinh nghiệm đánh giá của chuyên gia đánh giá và đã thực hiện quản lý, chỉ đạo ít nhất 02 cuộc đánh giá công nhận theo các tiêu chuẩn công nhận (ISO/IEC 17025, ISO/IEC 17020, ISO 15189, ISO/IEC 17021, ISO/IEC Guide 65, ISO/IEC 17024…) dưới sự giám sát của chuyên gia đánh giá trưởng đã được phê duyệt. b) Yêu cầu riêng: Chuyên gia đánh giá công nhận tổ chức thử nghiệm, tổ chức hiệu chuẩn, tổ chức giám định, ngoài việc đáp ứng các yêu cầu chung nêu tại điểm a khoản 5 Điều này, còn phải đáp ứng các yêu cầu khác quy định trong hướng dẫn ILAC-G11:07/2006 của Hiệp hội công nhận phòng thí nghiệm quốc tế (ILAC). 6. Chuyên gia kỹ thuật phải đáp ứng các yêu cầu sau: - Có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên. - Có ít nhất 04 năm kinh nghiệm công tác, trong đó có 02 năm kinh nghiệm về mặt kỹ thuật liên quan tới chương trình công nhận đăng ký. Tổ chức công nhận có thể ký hợp đồng với chuyên gia kỹ thuật để hỗ trợ đoàn đánh giá thực hiện việc đánh giá. 7. Được Tổng cục Tính chất Đo lường chất lượng cấp Giấy xác nhận đăng ký hoạt động công nhận. Chương 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ VÀ GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG CÔNG NHẬN Điều 5. Hồ sơ đăng ký Tổ chức công nhận đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư này, lập 01 bộ hồ sơ đăng ký hoạt động công nhận và gửi về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Hồ sơ đăng ký bao gồm: 1. Giấy đăng ký hoạt động công nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Thông tư này; 2. Bản sao Quyết định thành lập; 3. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; 4. Hệ thống tài liệu (tài liệu, quy trình, thủ tục đánh giá và các tài liệu khác liên quan) để chứng minh năng lực hoạt động phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư này. 5. Thuyết minh về cơ cấu tổ chức và trách nhiệm của từng vị trí trong cơ cấu tổ chức. 6. Bản kế hoạch thực hiện hoặc kết quả thực hiện (nếu có) chương trình thử nghiệm thành thạo, so sánh liên phòng đối với chương trình công nhận đăng ký. 7. Bằng chứng chứng minh về việc đáp ứng yêu cầu và điều kiện của tổ chức công nhận khu vực hoặc quốc tế, cụ thể như sau: a) Đối với tổ chức công nhận là thành viên ký kết tham gia thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp của các tổ chức công nhận khu vực hoặc quốc tế: Nộp tài liệu chứng minh kèm theo chương trình và lĩnh vực công nhận tham gia thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau; b) Đối với tổ chức công nhận chưa là thành viên ký kết tham gia thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp của các tổ chức công nhận khu vực hoặc quốc tế: Nộp bản cam kết xây dựng năng lực đáp ứng các yêu cầu và điều kiện của tổ chức công nhận khu vực hoặc quốc tế để trở thành thành viên của các tổ chức này trong vòng 02 năm kể từ khi thành lập. 8. Danh sách chuyên gia đánh giá trưởng, chuyên gia đánh giá, chuyên gia kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 4 theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này kèm theo bản sao chứng chỉ đào tạo (chuyên môn, hệ thống quản lý) tương ứng, kinh nghiệm công tác, kinh nghiệm đánh giá thực tế. 9. Mẫu quyết định công nhận, chứng chỉ công nhận và dấu (logo) công nhận của tổ chức. 10. Kết quả hoạt động công nhận đã thực hiện gần nhất (nếu có). Điều 6. Trình tự, thủ tục cấp Giấy xác nhận đăng ký hoạt động công nhận 1. Đối với tổ chức công nhận quy định tại điểm a khoản 7 Điều 5 Thông tư này. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ quy định Điều 5 Thông tư này, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tiến hành thẩm định hồ sơ, cấp Giấy xác nhận đăng ký hoạt động công nhận (sau đây gọi tắt là Giấy xác nhận) theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này cho tổ chức công nhận. 2. Đối với tổ chức công nhận quy định tại điểm b khoản 7 Điều 5 Thông tư này. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thành lập đoàn thẩm định để thẩm định thực tế tại tổ chức công nhận. Việc thẩm định thực tế tại tổ chức công nhận phải được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thông báo bằng văn bản cho tổ chức công nhận đã nộp hồ sơ đăng ký biết. Thời hạn thẩm định hồ sơ, thẩm định thực tế tại tổ chức công nhận và cấp Giấy xác nhận đăng ký hoạt động công nhận đối với tổ chức công nhận quy định tại khoản này là 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Giấy xác nhận cấp trong trường hợp này có giá trị 02 năm kể từ ngày cấp. Trường hợp từ chối cấp Giấy xác nhận, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức công nhận đã nộp hồ sơ đăng ký. 3. Tổ chức công nhận đã đăng ký hoạt động công nhận khi có nhu cầu thay đổi, bổ sung hoạt động công nhận đã đăng ký phải thực hiện việc đăng ký thay đổi, bổ sung và cung cấp bằng chứng cần thiết theo quy định tại khoản 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Điều 5 Thông tư này. Giấy đề nghị thay đổi, bổ sung hoạt động theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này. Điều 7. Giám sát hoạt động công nhận 1. Tổ chức công nhận sau khi được cấp Giấy xác nhận phải duy trì hoạt động và năng lực tuân thủ theo các điều kiện nêu tại Thông tư này. 2. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổ chức việc giám sát hoạt động của các tổ chức công nhận. Việc giám sát hoạt động công nhận được thực hiện thông qua việc xem xét các tài liệu, hồ sơ của tổ chức công nhận; thẩm định lại các hồ sơ liên quan tới năng lực chuyên gia; quá trình cấp chứng chỉ công nhận; phỏng vấn các cán bộ, chuyên gia có liên quan; kiểm tra lại hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp đa được công nhận.
2,074
126,943
3. Áp dụng các biện pháp yêu cầu hành động khắc phục, cảnh cáo, tạm đình chỉ hiệu lực, hủy bỏ Giấy xác nhận đăng ký hoạt động công nhận khi tổ chức công nhận vi phạm các quy định của Thông tư này hoặc các quy định tại Điều 55 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật có liên quan, cụ thể như sau: a) Áp dụng biện pháp yêu cầu hành động khắc phục: khi có bằng chứng về sự vi phạm nhẹ của tổ chức công nhận; b) Áp dụng biện pháp cảnh cáo: khi có bằng chứng về sự vi phạm dưới đây của tổ chức công nhận: - Sự vi phạm mang tính lặp lại của tổ chức công nhận; - Không có hành động xử lý thích hợp sau khi có thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được công nhận vi phạm các quy định pháp luật liên quan. c) Áp dụng biện pháp tạm đình chỉ hiệu lực của Giấy xác nhận đã cấp khi có bằng chứng về sự vi phạm dưới đây của tổ chức công nhận: - Sự vi phạm mang tính lặp lại và ảnh hưởng tới việc tuân thủ các điều kiện và yêu cầu đối với tổ chức công nhận; hoặc - Thiếu sự giám sát hoạt động của các tổ chức đánh giá sự phù hợp được công nhận dẫn đến sự vi phạm nghiêm trọng các yêu cầu và điều kiện đối với các tổ chức đánh giá sự phù hợp; hoặc - Cố ý cấp, duy trì chứng chỉ công nhận cho tổ chức đánh giá sự phù hợp có vi phạm nghiêm trọng tới các yêu cầu và điều kiện đối với tổ chức đánh giá sự phù hợp quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật liên quan. d) Áp dụng biện pháp hủy bỏ Giấy xác nhận đã cấp khi có bằng chứng về sự vi phạm dưới đây của tổ chức công nhận: - Trong thời hạn 60 ngày, kể từ khi có quyết định tạm đình chỉ hiệu lực của Giấy xác nhận, tổ chức công nhận không thực hiện các biện pháp khắc phục; hoặc - Sự vi phạm mang tính lặp lại và ảnh hưởng nghiêm trọng tới việc tuân thủ các điều kiện và yêu cầu đối với tổ chức công nhận; hoặc - Có bằng chứng về việc khai báo không trung thực trong hồ sơ đánh giá công nhận; hoặc - Không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này. Tổ chức công nhận bị hủy bỏ Giấy xác nhận chỉ được xem xét cấp lại Giấy xác nhận sau 02 năm, kế từ khi có thông báo hủy bỏ hiệu lực và đã khắc phục các vi phạm. Trường hợp tổ chức công nhận đã được cấp Giấy xác nhận có thời hạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng sẽ tiến hành giám sát hoạt động của tổ chức công nhận sau 02 năm thành lập. Trường hợp tổ chức công nhận không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều Thông tư này, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng quyết định hủy bỏ Giấy xác nhận đã cấp, đồng thời thông báo cho Bộ quản lý chủ quản đề có biện pháp điều chỉnh, sắp xếp lại tổ chức công nhận cho phù hợp. Chương 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ, TỔ CHỨC CÔNG NHẬN VÀ TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP ĐƯỢC CÔNG NHẬN Điều 8. Trách nhiệm của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 1. Tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này. 2. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đăng ký hoạt động công nhận; cấp và hủy bỏ Giấy xác nhận đăng ký hoạt động công nhận cho tổ chức công nhận theo quy định tại Thông tư này. 3. Giám sát và quản lý hoạt động công nhận của các tổ chức công nhận. 4. Công bố công khai các tổ chức công nhận đã đăng ký hoạt động công nhận trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. 5. Báo cáo định kỳ hằng năm, đột xuất khi có yêu cầu về tình hình cấp Giấy xác nhận đăng ký hoạt động công nhận và tình hình hoạt động công nhận về Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức công nhận 1. Tuân thủ các quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 2. Đảm bảo các tổ chức đánh giá sự phù hợp được công nhận tuân thủ theo các điều kiện, yêu cầu quy định trong các tiêu chuẩn công nhận tương ứng và các quy định của pháp luật liên quan. 3. Chịu trách nhiệm về kết quả công nhận do mình thực hiện. 4. Công khai, minh bạch và không phân biệt đối xử trong hoạt động công nhận. 5. Công bố quy trình, thủ tục đánh giá, công nhận và các yêu cầu khác có liên quan. 6. Thu, chi các khoản chi phí công nhận theo thỏa thuận giữa tổ chức công nhận với tổ chức đánh giá sự phù hợp và thực hiện công khai các khoản thu chi phí công nhận. 7. Báo cáo định kỳ hằng năm, đột xuất khi có yêu cầu về kết quả hoạt động công nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục V của Thông tư này về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. 8. Thông báo cho Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng về mọi thay đổi có ảnh hưởng tới hoạt động công nhận đã đăng ký trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày có sự thay đổi. Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp được công nhận 1. Duy trì hoạt động và hệ thống quản lý tuân thủ theo các điều kiện, yêu cầu của tổ chức công nhận và yêu cầu của tiêu chuẩn công nhận tương ứng. 2. Tuân thủ yêu cầu giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với hoạt động công nhận và hoạt động đánh giá sự phù hợp. 3. Đảm bảo việc tuân thủ theo các quy định của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổ chức thực hiện việc hướng dẫn và quản lý đối với hoạt động của tổ chức công nhận tại Việt Nam theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác có liên quan. 2. Tổ chức công nhận vi phạm các quy định của Thông tư này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Trong trường hợp tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, văn bản quy phạm pháp luật nêu tại Thông tư này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì sử dụng tiêu chuẩn, văn bản đã sửa đổi, bổ sung hoặc công bố mới. 4. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CÔNG NHẬN (Ban hành kèm theo Thông tư số: 21/2010/TT-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ………., ngày …. tháng …. năm 200… GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CÔNG NHẬN Kính gửi: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 1. Tên tổ chức: ..................................................................................................................... 2. Địa chỉ liên lạc: ................................................................................................................. Điện thoại: .................................................... Fax:................................ E-mail:...................... 3. Quyết định thành lập số:..................................................................................................... 4. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ:................................................ Cơ quan cấp:....................................................................................... Ngày cấp.................. 5. Sau khi nghiên cứu quy định tại Thông tư số 21/2010/TT-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý hoạt động công nhận tại Việt Nam, chúng tôi nhận thấy có đủ các điều kiện cung cấp dịch vụ công nhận đối với các chương trình công nhận sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 6. Mẫu quyết định công nhận, chứng chỉ công nhận, dấu (logo) công nhận được gửi kèm theo. 7. Các tài liệu kèm theo: - - Đề nghị Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xem xét và cấp Giấy xác nhận đăng ký hoạt động công nhận nêu trên. Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định về hoạt động công nhận và các quy định có liên quan của pháp luật./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC II MẪU DANH SÁCH CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ, CHUYÊN GIA KỸ THUẬT CỦA TỔ CHỨC CÔNG NHẬN (Ban hành kèm theo Thông tư số: 21/2010/TT-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) TÊN TỔ CHỨC:…. DANH SÁCH CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ TRƯỞNG, CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ, CHUYÊN GIA KỸ THUẬT CỦA TỔ CHỨC CÔNG NHẬN 1. Danh sách chuyên gia: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Kinh nghiệm đánh giá thực tế của từng chuyên gia: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (tên tổ chức)… cam đoan các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm về các nội dung đã khai. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC III MẪU GIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CÔNG NHẬN (Ban hành kèm theo Thông tư số: 21/2010/TT-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> GIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CÔNG NHẬN Căn cứ Quyết định số 104/2009/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; Căn cứ Thông tư số 21/2010/TT-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý hoạt động công nhận tại Việt Nam; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đánh giá hợp chuẩn và hợp quy, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xác nhận: 1. ………… (tên tổ chức công nhận)........................................................................................ Địa chỉ: ................................................................................................................................ Điện thoại: .................................................... Fax:................................ E-mail:...................... Đã đăng ký hoạt động công nhận đối với chương trình sau đây: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2. Số đăng ký: ...................................................................................................................... 3. Giấy xác nhận được cấp lần: ..................... (đầu, thứ hai…) 4. Giấy xác nhận này có hiệu lực từ ngày ký (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 7 Điều 7 Thông tư). Giấy xác nhận này có hiệu lực 02 năm kể từ ngày ký (đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều 5 Thông tư). <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC IV MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI, BỔ SUNG HOẠT ĐỘNG CÔNG NHẬN (Ban hành kèm theo Thông tư số: 21/2010/TT-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------
2,066
126,944
………., ngày …. tháng …. năm 200… GIẤY ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI, BỔ SUNG HOẠT ĐỘNG CÔNG NHẬN Kính gửi: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 1. Tên tổ chức: ..................................................................................................................... 2. Địa chỉ liên lạc: ................................................................................................................. Điện thoại: .................................................... Fax:................................ E-mail:...................... 3. Hoạt động công nhận đã đăng ký theo Giấy xác nhận đăng ký số …. ngày … tháng … năm 20…. Do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp. 4. Hoạt động công nhận đề nghị thay đổi, bổ sung: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Đề nghị Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xem xét và cấp đăng ký thay đổi, bổ sung chương trình, lĩnh vực hoạt động công nhận nêu trên. Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định về hoạt động công nhận trong lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC V MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CÔNG NHẬN (Ban hành kèm theo Thông tư số: 21/2010/TT-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CÔNG NHẬN (Từ ngày …./…./200 …. đến ngày …./…./200 ….) Kính gửi: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (Bộ Khoa học và Công nghệ) 1. Tên tổ chức công nhận: ..................................................................................................... 2. Địa chỉ: ............................................................................................................................ 3. Điện thoại: ................................................ Fax:................................ E-mail:...................... 4. Tình hình hoạt động ….. (tên tổ chức công nhận) báo cáo tình hình hoạt động công nhận từ ngày …./…../20 …. đến ngày …./…../20…như sau: a) Đơn vị được công nhận trong kỳ báo cáo <jsontable name="bang_13"> </jsontable> b) Đơn vị có chứng chỉ đã bị thu hồi, hủy bỏ, đình chỉ hoặc hết hạn (nếu có) trong kỳ báo cáo <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 5. Các kiến nghị, đề xuất (nếu có) ………… (tên tổ chức công nhận) báo cáo để Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng biết./. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo vệ môi trường Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Sau khi có ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 4961/BTNMT-TCMT ngày 06 tháng 12 năm 2010, Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ quan Trung ương thực hiện như sau: Điều 1. Đối tượng nộp phí và cơ quan thu phí 1. Đối tượng nộp phí Cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khi nộp hồ sơ yêu cầu thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án được quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo vệ môi trường thì phải nộp phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. 2. Cơ quan thu phí Cơ quan quản lý nhà nước có chức năng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường gồm: Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường thuộc Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên Môi trường; các cơ quan được các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được giao thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này (dưới đây gọi chung là cơ quan thu phí, lệ phí). Điều 2. Mức thu phí 1. Mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại Biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư này. Mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung hoặc thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường bằng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu. Trường hợp dự án có thay đổi tổng vốn đầu tư thì phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung hoặc thẩm định lại tính theo tổng vốn đầu tư mới. 2. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thu bằng Đồng Việt Nam (VNĐ). Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu nộp phí bằng ngoại tệ thì thu bằng đô la Mỹ (USD) theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu tiền. Điều 3. Thời điểm nộp phí Thời gian nộp phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là từ thời điểm nộp hồ sơ yêu cầu thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đến trước khi tổ chức họp Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. Điều 4. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng 1. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. 2. Cơ quan thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường có trách nhiệm đăng ký, kê khai nộp phí vào ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế. 3. Cơ quan thu phí được trích để lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo nội dung chi cụ thể sau đây: a) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện thu phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định, trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định; b) Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện thu phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí (chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở, tiền lưu trú); chi phí chuyển hồ sơ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đến cá nhân, tổ chức liên quan đến việc thẩm định; c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện thu phí; chi thuê phương tiện, thiết bị phục vụ công tác thẩm định trong điều kiện không có hoặc không đủ để phục vụ công tác thẩm định; d) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu; đ) Chi mua sắm máy móc, thiết bị chuyên ngành sử dụng tại hiện trường phục vụ công tác thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; e) Chi phí hội nghị, hội thảo, khảo sát cho công tác thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; g) Chi họp cho hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, mức chi theo quy định tại Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường và các văn bản thay thế khác. h) Chi cho viết bài nhận xét thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo mức chi nhận xét đánh giá của phản biện họp hội đồng nghiệm thu dự án, đề án quy định tại Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên Môi trường hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường và các văn bản thay thế khác. i) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, k) Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí. 4. Tổng số tiền thu được, sau khi trừ số tiền trích để lại theo tỷ lệ quy định tại Khoản 3 Điều này, số còn lại (10%) cơ quan thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, Khoản, Mục, tiểu Mục tương ứng của Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành. Điều 5: Tổ chức thực hiện: 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2011. 2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 và Thông tư số 157/2009/TT-BTC ngày 06/8/2009 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế. 3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MÔI TRƯỜNG BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
2,067
126,945
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Môi trường, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này ba (03) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhập khẩu, bao gồm: 1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu sắt, thép nhập khẩu, mã số QCVN 31:2010/BTNMT. 2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhựa nhập khẩu, mã số QCVN 32:2010/BTNMT. 3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu giấy nhập khẩu, mã số QCVN 33:2010/BTNMT. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2011. Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Lời nói đầu QCVN 31:2010/BTNMT do Tổ soạn thảo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu sắt, thép nhập khẩu biên soạn, Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 43/2010/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 29 tháng 12 năm 2010. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI PHẾ LIỆU SẮT, THÉP NHẬP KHẨU National technical regulation on environment for imported steel scrap 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh 1.1.1. Quy chuẩn này quy định về các loại phế liệu sắt, thép được phép nhập khẩu, các loại phế liệu sắt, thép không được phép nhập khẩu, thành phần và số lượng các loại tạp chất có thể còn bị bám dính và các yêu cầu kỹ thuật khác đối với phế liệu sắt, thép nhập khẩu từ nước ngoài. 1.1.2. Quy chuẩn này không điều chỉnh đối với phế liệu sắt, thép nhập khẩu từ các doanh nghiệp trong khu phi thuế quan trên lãnh thổ Việt Nam. 1.2. Đối tượng áp dụng 1.2.1. Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu sắt, thép, sử dụng phế liệu sắt, thép nhập khẩu, các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức đánh giá sự phù hợp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu phế liệu sắt, thép từ nước ngoài. 1.2.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu phát sinh từ hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp trong khu phi thuế quan trên lãnh thổ Việt Nam. 1.3. Giải thích thuật ngữ Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Tạp chất: là các vật liệu không phải là sắt, thép lẫn trong phế liệu sắt, thép; bao gồm những vật liệu bám dính hoặc không bám dính vào sắt, thép (trừ gỉ sắt còn bám dính trên bề mặt các vật liệu bằng sắt, thép). 1.3.2. Tạp chất nguy hại: là chất thải nguy hại theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại QCVN 07:2009/BTNMT, ban hành kèm theo Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. 1.3.3. Mã HS: là mã số phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu ghi trong Biểu thuế xuất nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành. 1.3.4. Lô hàng phế liệu sắt, thép nhập khẩu: là lượng phế liệu sắt, thép do một tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký kiểm tra một lần để được nhập khẩu vào Việt Nam; một lô hàng phế liệu sắt, thép nhập khẩu có thể gồm 1 hoặc một số khối hàng phế liệu sắt, thép có mã HS khác nhau. 1.3.5. Khối hàng phế liệu sắt, thép nhập khẩu: là lượng phế liệu sắt, thép đã được phân loại riêng theo một mã HS nhất định, thuộc lô hàng phế liệu sắt, thép do một tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký kiểm tra; khối hàng phế liệu có thể là một phần hoặc toàn bộ lô hàng phế liệu nhập khẩu. 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.1. Quy định về phân loại, làm sạch phế liệu: 2.1.1. Lô hàng phế liệu sắt, thép nhập khẩu chỉ được bao gồm một hoặc một số khối hàng phế liệu sắt, thép đã được phân loại riêng biệt theo từng mã HS thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài để làm nguyên liệu sản xuất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. 2.1.2. Từng khối hàng phế liệu sắt, thép nhập khẩu phải được sắp xếp tách riêng trong lô hàng nhập khẩu để tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra tại cửa khẩu. 2.1.3. Trong mỗi khối hàng phế liệu sắt, thép nhập khẩu, lượng phế liệu sắt, thép có mã HS khác với mã HS khai báo trong hồ sơ nhập khẩu không được vượt quá tỷ lệ 20% tổng khối lượng của khối hàng. 2.1.4. Lô hàng phế liệu sắt, thép nhập khẩu phải được làm sạch để loại bỏ chất thải, những loại vật liệu, vật phẩm, hàng hoá cấm nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, đáp ứng các yêu cầu cụ thể tại mục 2.3 và 2.4 của Quy chuẩn này. 2.2. Quy định về loại phế liệu sắt, thép được phép nhập khẩu: 2.2.1. Đoạn thanh, đoạn ống, đầu mẩu, đầu tắm, đầu cắt, phoi, sợi, khối, thỏi mạnh vụn bằng sắt, thép hoặc gang được loại ra từ các quá trình gia công kim loại hoặc các quá trình sản xuất khác. 2.2.2. Thép đường ray, thép tà vẹt, thép tấm, thép lá, thép tròn, thép hình, thép ống, thỏi đúc, lưới thép đã qua sử dụng. 2.2.3. Vật liệu bằng sắt, thép hoặc gang được lựa chọn, thu hồi từ công trình xây dựng, phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị và các sản phẩm khác sau khi đã cắt phá, tháo dỡ tại nước ngoài hoặc lãnh thổ xuất khẩu để loại bỏ các tạp chất, vật liệu, vật phẩm cấm nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam. 2.2.4. Vật liệu sắt, thép đã qua sử dụng có thể còn bám dính một số tạp chất không mong muốn như quy định tại mục 2.5 của Quy chuẩn này. 2.3. Quy định về loại phế liệu sắt, thép không được phép nhập khẩu: 2.3.1. Vỏ bao bì, thùng phuy, lon, hộp, bằng sắt hoặc thép đã sử dụng để chứa dầu, nhớt, mỡ, hoá chất, nhựa đường, thực phẩm mà chưa được làm sạch để đáp ứng các quy định tại mục 2.4.2.5 và 2.6 của Quy chuẩn này. 2.4. Tạp chất, vật phẩm, vật liệu không được lẫn trong phế liệu sắt, thép nhập khẩu, bao gồm: 2.4.1. Hoá chất, vật liệu chứa hoặc nhiễm chất phóng xạ, chất dễ cháy, chất dễ nổ, chất thải y tế và hợp chất hữu cơ có nguồn gốc từ động vật, thực vật. 2.4.2. Vũ khí, bom, mìn, đạn, bình kín, bình ga mà chưa được cắt phá, tháo dỡ tại nước ngoài hoặc lãnh thổ xuất khẩu để loại bỏ nguy cơ về an toàn cháy, nổ. 2.4.3. Tạp chất nguy hại 2.5. Tạp chất không mong muốn được phép còn lẫn trong phế liệu sắt, thép nhập khẩu, bao gồm: 2.5.1. Các tạp chất bám dính do quá trình vận chuyển, xếp, dỡ như: gỉ sắt, bụi, đất, cát. 2.5.2. Các vật liệu còn sót lại sau khi sử dụng, còn bám dính vào sắt, thép, như: dầu, mỡ, sơn, lớp mạ, vật liệu khác không phải là sắt, thép hoặc gang. 2.5.3. Cao su, nhựa, giẻ và các loại vật liệu khác không phải là sắt, thép, gang bám dính vào sắt, thép trong quá trình phân loại phế liệu nhưng đã bị rời ra khỏi sắt, thép trong quá trình vận chuyển, xếp, dỡ, đáp ứng yêu cầu tại mục 2.4 của Quy chuẩn này. Trong mỗi khối hàng, tổng lượng các loại tạp chất quy định tại mục này không vượt quá 1% khối lượng của khối hàng. 2.6. Giới hạn hoạt động phóng xạ của phế liệu sắt, thép: Hoạt động phóng xạ bề mặt As của khối phế liệu sắt, thép không được vượt quá 0,04Bq/cm2 đối với nguồn phóng xạ µ và không được vượt quá 0,4Bq/cm2 đối với nguồn phóng xạ b. 3. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐỐI VỚI PHẾ LIỆU SẮT, THÉP NHẬP KHẨU 3.1. Phương pháp kiểm tra, trưng cầu giám định sự tuân thủ về môi trường đối với phế liệu nhập khẩu: 3.1.1. Cơ quan hải quan kiểm tra trực tiếp bằng mắt thường tại chỗ. 3.1.2. Trong trường hợp còn nghi vấn chưa thể ra quyết định thông qua hoặc buộc tái xuất, cơ quan hải quan có thể áp dụng phương pháp trưng cầu ý kiến chuyên gia thông qua tư vấn của Hội đồng kiểm tra phế liệu nhập khẩu để đánh giá sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhập khẩu của lô hàng phế liệu nhập khẩu. Hội đồng kiểm tra phế liệu nhập khẩu do Cơ quan hải quan thành lập. Hội đồng kiểm tra bao gồm thành viên là đại diện các Cơ quan: Hải quan, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Phòng Cảnh sát Phòng chốn tội phạm về môi trường), Sở Khoa học và Công nghệ, Tổng cục Môi trường, Cục Cảnh sát Phòng chống tội phạm về môi trường và một số Bộ, ngành liên quan, chuyên gia tư vấn về môi trường, chuyên gia kỹ thuật của ngành sản xuất có sử dụng loại phế liệu nhập khẩu và đại diện Hiệp hội ngành nghề. Thành phần và số lượng thành viên Hội đồng kiểm tra phụ thuộc vào tính chất của vụ việc và do Cơ quan hải quan quyết định. 3.1.3. Trường hợp kiểm tra trực tiếp bằng mắt thường chưa xác định được lô hàng nhập khẩu có đáp ứng đủ điều kiện đối với phế liệu nhập khẩu, Cơ quan hải quan áp dụng một hoặc một số phương thức trưng cầu giám định về môi trường đối với lô hàng phế liệu nhập khẩu như sau: a) Lấy mẫu ngẫu nhiên từ một số công ten nơ hoặc từ một số điểm khác nhau thuộc khối hàng rời của lô hàng nhập khẩu. Trong trường hợp nghi ngờ khối hàng phế liệu nhập khẩu có lẫn tạp chất nguy hại hoặc các vật liệu, vật phẩm cấm nhập khẩu, cơ quan kiểm tra có thể lấy mẫu tại các điểm nghi ngờ để gửi trưng cầu giám định. b) Lấy mẫu đại diện từ tất cả các công ten nơ hoặc từ các điểm khác nhau thuộc khối hàng rời của lô hàng nhập khẩu. Trong trường hợp nghi ngờ khối hàng phế liệu nhập khẩu có lẫn tạp chát nguy hại hoặc các vật liệu, vật phẩm cấm nhập khẩu, cơ quan kiểm tra có thể lấy thêm mẫu tại các điểm nghi ngờ để gửi trưng cầu giám định.
2,067
126,946
c) Yêu cầu một hoặc nhiều tổ chức cung cấp dịch vụ giám định hàng hoá có đủ điều kiện thực hiện toàn bộ việc lấy mẫu và giám định sự phù hợp đối với Quy chuẩn này của lô hàng phế liệu nhập khẩu. 3.1.4. Đối với lô hàng phế liệu sắt, thép nhập khẩu bao gồm nhiều khối hàng phế liệu sắt, thép nhập khẩu có mã HS khác nhau thì cần phải kiểm tra tất cả các khối hàng trong lô hàng để đánh giá sự phù hợp với Quy chuẩn này của từng khối hàng. 3.1.5. Việc cho phép thông quan hoặc xử lý vi phạm được áp dụng đối với từng khối hàng phế liệu sắt, thép nhập khẩu được kiểm tra. 3.2. Phương pháp lấy mẫu đại diện và xác định tạp chất cho phế liệu: 3.2.1. Lấy mẫu đại diện: Với mỗi công ten nơ hoặc một khối hàng rời trong lô hàng phế liệu sắt, thép nhập khẩu được kiểm tra, lấy tối thiểu 5 mẫu bất kỳ ở các vị trí khác nhau (với khoảng cách giữa các điểm lấy mẫu tương đối đồng đầu theo hình chữ nhật hoặc hình vuông, hình chóp tam giác, hình chữ Z….), sau đó trộn lẫn với nhau, với tổng khối lượng không nhỏ hơn 100kg. Ngoài yêu cầu trên, số lượng và khối lượng mẫu phụ thuộc vào tính chất của vụ việc và do cơ quan hải quan hoặc cơ quan kiểm định được ủy quyền quyết định. Nếu nghi ngờ có các vị trí lẫn tạp chất nguy hại hoặc các vật liệu, vật phẩm cấm nhập khẩu trong lô hàng phế liệu, cơ quan kiểm tra có quyền chỉ định lấy mẫu đúng vị trí nghi ngờ. Mẫu sau khi trộn được coi là mẫu đại diện của từng công ten nơ hoặc khối hàng phế liệu sắt, thép nhập khẩu được kiểm tra. 3.2.2. Xác định khối lượng tạp chất: Tiến hành tách, phân loại các tạp chất bằng các phương pháp cơ, lý để tách riêng tạp chất khỏi sắt, thép và đo khối lượng của các tạp chất này. Hàm lượng các tạp chất là tỷ lệ khối lượng các tạp chất so với tổng khối lượng mẫu thử, được tính bằng đơn vị phần trăm. Lượng tạp chất tách ra không được lẫn tạp chất nguy hại. Tạp chất nguy hại được xác định theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại QCVN 07:2009/BTNMT và Danh mục chất thải nguy hại do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. 3.2.3. Xác định hoạt động phóng xạ bề mặt As của khối phế liệu sắt, thép nhập khẩu theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7469:2005 An toàn bức xạ - Đo hoạt độ vật liệu rắn được coi như chất thải không phóng xạ để tái chế, tái sử dụng hoặc chôn lấp. 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 4.1. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và mọi tổ chức, cá nhân liên quan đến việc nhập khẩu phế liệu sắt, thép từ nước ngoài phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn này. 4.2. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có trách nhiệm, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này. 4.3. Trường hợp các văn bản (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại QCVN 07:2009/BTNMT, Danh mục chất thải nguy hại, Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài để làm nguyên liệu sản xuất, Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7469:2005 ) viện dẫn trong Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Lời nói đầu QCVN 32:2010/BTNMT do Tổ soạn thảo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhựa nhập khẩu biên soạn, Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 43/2010/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 29 tháng 12 năm 2010. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI PHẾ LIỆU NHỰA NHẬP KHẨU National technical regulation on environment for imported plastic scrap 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh 1.1.1. Quy chuẩn này quy định về các loại phế liệu nhựa được phép nhập khẩu, các loại phế liệu nhựa không được phép nhập khẩu, thành phần và số lượng các loại tạp chất có thể còn bị bám dính và các yêu cầu kỹ thuật khác đối với phế liệu nhựa nhập khẩu từ nước ngoài. 1.1.2. Quy chuẩn này không điều chỉnh đối với phế liệu nhựa nhập khẩu từ các doanh nghiệp trong khu phi thuế quan trên lãnh thổ Việt Nam. 1.2. Đối tượng áp dụng 1.2.1. Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu nhựa, sử dụng phế liệu nhựa nhập khẩu, các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức đánh giá sự phù hợp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu phế liệu nhựa từ nước ngoài. 1.2.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu phát sinh từ hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp trong khu phi thuế quan trên lãnh thổ Việt Nam. 1.3. Giải thích thuật ngữ Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Tạp chất: là các vật liệu không phải là nhựa lẫn trong phế liệu nhựa; bao gồm những vật liệu bám dính hoặc không bám dính vào nhựa. 1.3.2. Tạp chất nguy hại: là chất thải nguy hại theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại QCVN 07:2009/BTNMT, ban hành kèm theo Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. 1.3.3. Mã HS: là mã số phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu ghi trong Biểu thuế xuất nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành. 1.3.4. Lô hàng phế liệu nhựa nhập khẩu: là lượng phế liệu nhựa do một tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký kiểm tra một lần để được nhập khẩu vào Việt Nam; một lô hàng phế liệu nhựa nhập khẩu có thể gồm 1 hoặc một số khối hàng phế liệu nhựa có mã HS khác nhau. 1.3.5. Khối hàng phế liệu nhựa nhập khẩu: là lượng phế liệu nhựa đã được phân loại riêng theo một mã HS nhất định, thuộc lô hàng phế liệu nhựa do một tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký kiểm tra; khối hàng phế liệu có thể là một phần hoặc toàn bộ lô hàng phế liệu nhập khẩu. 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.1. Quy định về phân loại, làm sạch phế liệu: 2.1.1. Lô hàng phế liệu nhựa nhập khẩu chỉ được bao gồm một hoặc một số khối hàng phế liệu nhựa đã được phân loại riêng biệt theo từng mã HS thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài để làm nguyên liệu sản xuất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. 2.1.2. Từng khối hàng phế liệu nhựa nhập khẩu phải được sắp xếp tách riêng trong lô hàng nhập khẩu để tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra tại cửa khẩu. 2.1.3. Trong mỗi khối hàng phế liệu nhựa nhập khẩu, lượng phế liệu nhựa có mã HS khác với mã HS khai báo trong hồ sơ nhập khẩu không được vượt quá tỷ lệ 20% tổng khối lượng của khối hàng. 2.1.4. Lô hàng phế liệu nhựa nhập khẩu phải được làm sạch để loại bỏ chất thải, những loại vật liệu, vật phẩm, hàng hoá cấm nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, đáp ứng các yêu cầu cụ thể tại mục 2.3 và 2.4 của Quy chuẩn này. 2.2. Quy định về loại phế liệu nhựa được phép nhập khẩu: 2.2.1. Nhựa được loại ra từ các quá trình sản xuất, chưa qua sử dụng, có hình dạng khác nhau. 2.2.2. Bao bì bằng nhựa (PET) đựng nước khoáng, nước tinh khiết đã qua sử dụng. 2.2.3. Nhựa đã qua sử dụng ở một trong các dạng: khối, cục, thanh, dây, băng, nẹp và đáp ứng yêu cầu quy định tại mục 2.4 của Quy chuẩn này. 2.2.4. Mẩu vụn nhựa được băm, cắt từ các sản phẩm bằng nhựa đã qua sử dụng và đã được rửa sạch để loại bỏ các tạp chất nguy hại, đáp ứng yêu cầu quy định tại mục 2.4 của Quy chuẩn này (kích thước mỗi chiều của mẩu vụn không quá 10cm, tỷ lệ các mẩu vụn có kích thước vượt quá 10cm không được vượt quá 5% khối lượng của khối hàng). 2.3. Quy định về loại phế liệu nhựa không được phép nhập khẩu: 2.3.1. Vật liệu, sản phẩm bằng nhựa đã qua sử dụng mà không được băm, cắt và rửa sạch như quy định tại mục 2.2.4 của Quy chuẩn này (trừ các loại phế liệu nhựa quy định tại mục 2.2.2 và 2.2.3 của Quy chuẩn này). 2.3.2. Vỏ nhựa của các thiết bị, đồ dùng điện tử đã qua sử dụng, như: TV, máy tính, thiết bị văn phòng, .v.v.. có thành phần chất chống cháy (hợp chất PBDE (Polybrominated diphenyl ether), hợp chất PBB (Poly Brominated Biphenyl), các hợp chất gốc phthalate). 2.3.2. Nhựa đã bị cháy dở. 2.4. Tạp chất, vật phẩm, vật liệu không được lẫn trong phế liệu nhựa nhập khẩu, bao gồm: 2.4.1. Hoá chất, vật liệu chứa hoặc nhiễm chất phóng xạ, chất dễ cháy, chất dễ nổ, chất thải y tế và hợp chất hữu cơ có nguồn gốc từ động vật, thực vật. 2.4.2. Cao su, giẻ, kim loại và các vật liệu khác không phải là nhựa, trừ khi các vật liệu này còn bám dính vào phế liệu nhựa hoặc bị rời ra trong quá trình vận chuyển, xếp, dỡ. 2.4.3. Tạp chất nguy hại. 2.5. Tạp chất không mong muốn được phép còn lẫn trong phế liệu nhựa nhập khẩu, bao gồm: 2.5.1. Các tạp chất bám dính do quá trình vận chuyển, xếp, dỡ như: bụi, đất, cát. 2.5.2. Các tạp chất do in ấn, các loại mác, nhãn còn bám dính trên vật liệu nhựa hay đã bị rời ra trong quá trình vận chuyển, xếp dỡ. 2.5.3. Cao su, nhựa, giẻ và các loại vật liệu khác không phải là nhựa bám dính hoặc rời khỏi phế liệu nhựa trong quá trình vận chuyển, xếp, dỡ, đáp ứng yêu cầu tại mục 2.4 của Quy chuẩn này. Trong mỗi khối hàng, tổng lượng các loại tạp chất quy định tại mục này không vượt quá 2% khối lượng của khối hàng. 3. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐỐI VỚI PHẾ LIỆU NHỰA NHẬP KHẨU 3.1. Phương pháp kiểm tra, trưng cầu giám định sự tuân thủ về môi trường đối với phế liệu nhập khẩu: 3.1.1. Cơ quan hải quan kiểm tra trực tiếp bằng mắt thường tại chỗ. 3.1.2. Trong trường hợp còn nghi vấn chưa thể ra quyết định thông quan hoặc buộc tái xuất, cơ quan hải quan có thể áp dụng phương pháp trưng cầu ý kiến chuyên gia thông qua tư vấn của Hội đồng kiểm tra phế liệu nhập khẩu để đánh giá sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhập khẩu của lô hàng phế liệu nhập khẩu.
2,018
126,947
Hội đồng kiểm tra phế liệu nhập khẩu do Cơ quan hải quan thành lập. Hội đồng kiểm tra bao gồm thành viên là đại diện các Cơ quan: Hải quan Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Phòng Cảnh sát Phòng chống tội phạm về môi trường), Sở Tài nguyên và Môi trường (Chi cục Bảo vệ môi trường), Sở Công thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Tổng cục Môi trường, Cục Cảnh sát Phòng chống tội phạm về môi trường và một số Bộ, ngành liên quan, chuyên gia tư vấn về môi trường, chuyên gia kỹ thuật của ngành sản xuất có sử dụng loại phế liệu nhập khẩu và đại diện Hiệp hội ngành nghề. Thành phần và số lượng thành viên Hội đồng kiểm tra phụ thuộc vào tính chất của vụ việc và do Cơ quan hải quan quyết định. 3.1.3. Trường hợp kiểm tra trực tiếp bằng mắt thường chưa xác định được lô hàng nhập khẩu có đáp ứng đủ điều kiện đối với phế liệu nhập khẩu, Cơ quan hải quan áp dụng một hoặc một số phương thức trưng cầu giám định về môi trường đối với lô hàng phế liệu nhập khẩu như sau: a) Lấy mẫu ngẫu nhiên từ một số công ten nơ hoặc từ một số điểm khác nhau thuộc khối hàng rời của lô hàng nhập khẩu. Trong trường hợp nghi ngờ khối hàng phế liệu nhập khẩu có lẫn tạp chất nguy hại hoặc các vật liệu, vật phẩm cấm nhập khẩu, cơ quan kiểm tra có thể lấy mẫu tại các điểm nghi ngờ để gửi trưng cầu giám định. b) Lấy mẫu đại diện từ tất cả các công ten nơ hoặc từ các điểm khác nhau thuộc khối hàng rời của lô hàng nhập khẩu. Trong trường hợp nghi ngờ khối hàng phế liệu nhập khẩu có lẫn tạp chất nguy hại hoặc các vật liệu, vật phẩm cấm nhập khẩu, cơ quan kiểm tra có thể lấy thêm mẫu tại các điểm nghi ngờ để gửi trưng cầu giám định. c) Yêu cầu một hoặc nhiều tổ chức cung cấp dịch vụ giám định hàng hoá có đủ điều kiện thực hiện toàn bộ việc lấy mẫu và giám định sự phù hợp đối với Quy chuẩn này của lô hàng phế liệu nhập khẩu. 3.1.4. Đối với lô hàng phế liệu nhựa nhập khẩu bao gồm nhiều khối hàng phế liệu nhựa nhập khẩu có mã HS khác nhau thì cần phải kiểm tra tất cả các khối hàng trong lô hàng để đánh giá sự phù hợp với Quy chuẩn này của từng khối hàng. 3.1.5. Việc cho phép thông quan hoặc xử lý vi phạm được áp dụng đối với từng khối hàng phế liệu nhựa nhập khẩu được kiểm tra. 3.2. Phương pháp lấy mẫu đại diện và xác định tạp chất trong phế liệu: 3.2.1. Lấy mẫu đại diện: Với mỗi công ten nơ hoặc một khối hàng rời trong lô hàng phế liệu nhựa nhập khẩu được kiểm tra, lấy tối thiểu 5 mẫu bất kỳ ở các vị trí khác nhau (với khoảng cách giữa các điểm lấy mẫu tương đối đồng đầu theo hình chữ nhật hoặc hình vuông, hình chóp tam giác, hình chữ Z….), sau đó trộn lẫn với nhau, với tổng khối lượng không nhỏ hơn 10kg. Ngoài yêu cầu trên, số lượng và khối lượng mẫu phụ thuộc vào tính chất của vụ việc và do cơ quan hải quan hoặc cơ quan kiểm định được ủy quyền quyết định. Nếu nghi ngờ có các vị trí lẫn tạp chất nguy hại hoặc các vật liệu, vật phẩm cấm nhập khẩu trong lô hàng phế liệu, cơ quan kiểm tra có quyền chỉ định lấy mẫu đúng vị trí nghi ngờ. Mẫu sau khi trộn được coi là mẫu đại diện của từng công ten nơ hoặc khối hàng phế liệu nhựa nhập khẩu được kiểm tra. 3.2.2. Xác định khối lượng tạp chất: Tiến hành tách, phân loại các tạp chất bằng các phương pháp cơ, lý để tách riêng tạp chất khỏi nhựa và đo khối lượng của các tạp chất này. Hàm lượng các tạp chất là tỷ lệ khối lượng các tạp chất so với tổng khối lượng mẫu thử, được tính bằng đơn vị phần trăm. Lượng tạp chất tách ra không được lẫn tạp chất nguy hại. Tạp chất nguy hại được xác định theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại QCVN 07:2009/BTNMT và Danh mục chất thải nguy hại do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 4.1. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và mọi tổ chức, cá nhân liên quan đến việc nhập khẩu phế liệu nhựa từ nước ngoài phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn này. 4.2. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có trách nhiệm, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này. 4.3. Trường hợp các văn bản (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại QCVN 07:2009/BTNMT, Danh mục chất thải nguy hại, Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài để làm nguyên liệu sản xuất) viện dẫn trong Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Lời nói đầu QCVN 33:2010/BTNMT do Tổ soạn thảo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu giấy nhập khẩu biên soạn, Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 43/2010/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 29 tháng 12 năm 2010. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI PHẾ LIỆU GIẤY NHẬP KHẨU National technical regulation on environment for imported paper scrap 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh 1.1.1. Quy chuẩn này quy định về các loại phế liệu giấy được phép nhập khẩu, các loại phế liệu giấy không được phép nhập khẩu, thành phần và số lượng các loại tạp chất có thể còn bị bám dính và các yêu cầu kỹ thuật khác đối với phế liệu giấy nhập khẩu từ nước ngoài. 1.1.2. Quy chuẩn này không điều chỉnh đối với phế liệu giấy nhập khẩu từ các doanh nghiệp trong khu phi thuế quan trên lãnh thổ Việt Nam. 1.2. Đối tượng áp dụng 1.2.1. Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu giấy, sử dụng phế liệu giấy nhập khẩu, các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức đánh giá sự phù hợp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu phế liệu giấy từ nước ngoài. 1.2.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu phát sinh từ hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp trong khu phi thuế quan trên lãnh thổ Việt Nam. 1.3. Giải thích thuật ngữ Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Tạp chất: là các vật liệu không phải là giấy lẫn trong phế liệu giấy; bao gồm những vật liệu bám dính hoặc không bám dính vào giấy. 1.3.2. Tạp chất nguy hại: là chất thải nguy hại theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại QCVN 07:2009/BTNMT, ban hành kèm theo Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. 1.3.3. Mã HS: là mã số phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu ghi trong Biểu thuế xuất nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành. 1.3.4. Lô hàng phế liệu giấy nhập khẩu: là lượng phế liệu giấy do một tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký kiểm tra một lần để được nhập khẩu vào Việt Nam; một lô hàng phế liệu giấy nhập khẩu có thể gồm 1 hoặc một số khối hàng phế liệu giấy có mã HS khác nhau. 1.3.5. Khối hàng phế liệu giấy nhập khẩu: là lượng phế liệu giấy đã được phân loại riêng theo một mã HS nhất định, thuộc lô hàng phế liệu giấy do một tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký kiểm tra; khối hàng phế liệu có thể là một phần hoặc toàn bộ lô hàng phế liệu nhập khẩu. 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.1. Quy định về phân loại, làm sạch phế liệu: 2.1.1. Lô hàng phế liệu giấy nhập khẩu chỉ được bao gồm một hoặc một số khối hàng phế liệu giấy đã được phân loại riêng biệt theo từng mã HS thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài để làm nguyên liệu sản xuất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. 2.1.2. Từng khối hàng phế liệu giấy nhập khẩu phải được sắp xếp tách riêng trong lô hàng nhập khẩu để tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra tại cửa khẩu. 2.1.3. Trong mỗi khối hàng phế liệu giấy nhập khẩu, lượng phế liệu giấy có mã HS khác với mã HS khai báo trong hồ sơ nhập khẩu không được vượt quá tỷ lệ 20% tổng khối lượng của khối hàng. 2.1.4. Lô hàng phế liệu giấy nhập khẩu phải được làm sạch để loại bỏ chất thải, những loại vật liệu, vật phẩm, hàng hoá cấm nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, đáp ứng các yêu cầu cụ thể tại mục 2.3 và 2.4 của Quy chuẩn này. 2.2. Quy định về loại phế liệu giấy được phép nhập khẩu: Các loại giấy (bao gồm cả các loại giấy đã được tráng phủ bề mặt) và các tông, được lựa chọn, phân loại từ giấy và các tông đã qua sử dụng, hoặc bị loại ra trong quá trình sản xuất, phân loại, gia công, in ấn được sử dụng để tái sản xuất thành bột giấy, giấy và các tông. 2.3. Quy định về loại phế liệu giấy không được phép nhập khẩu: 2.3.1. Vỏ bao bì giấy đã qua sử dụng để chứa dầu, nhớt, mỡ, hoá chất, thực phẩm; các loại bao bì giấy còn đóng kín. 2.3.2. Giấy hoặc các tông đã qua sử dụng để bọc cửa trong khách sạn, nhà chung cư có thành phần chất chống cháy (hợp chất PBDE (Polybrominated diphenyl ether), hợp chất PBB (Poly Brominated Biphenyl), các hợp chất gốc phthalate). 2.3.3. Giấy hoặc các tông đã bị cháy dở. 2.4. Tạp chất, vật phẩm, vật liệu không được lẫn trong phế liệu giấy nhập khẩu, bao gồm: 2.4.1. Vật liệu chứa hoặc nhiễm chất phóng xạ, chất dễ nổ, chất thải y tế. 2.4.2. Các vật liệu khác không phải là giấy hoặc các tông, trừ khi các vật liệu này còn bám dính vào phế liệu giấy hoặc bị rời ra trong quá trình đóng gói, vận chuyển, xếp, dỡ.
1,927
126,948
2.4.3. Tạp chất nguy hại. 2.5. Tạp chất không mong muốn, được phép còn lẫn trong phế liệu giấy nhập khẩu, bao gồm: 2.5.1. Các tạp chất bám dính do quá trình vận chuyển, xếp, dỡ như: bụi, đất, cát. 2.5.2. Các loại vật liệu còn sót lại mà thường được sử dụng cùng với giấy: đinh ghim, dây buộc, nilông, keo dán, vật liệu sử dụng để đóng kiện phế liệu giấy. Trong mỗi khối hàng, tổng lượng các loại tạp chất quy định tại mục này không vượt quá 2% khối lượng của khối hàng. 2.5.3. Dư lượng hoá chất chống nấm, mốc, côn trùng, sử dụng để bảo quản phế liệu giấy trước khi vận chuyển. 2.6. Phế liệu giấy nhập khẩu phải có độ ẩm không vượt quá 20%. 3. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐỐI VỚI PHẾ LIỆU GIẤY NHẬP KHẨU 3.1. Phương pháp kiểm tra, trưng cầu giám định sự tuân thủ về môi trường đối với phế liệu nhập khẩu: 3.1.1. Cơ quan hải quan kiểm tra trực tiếp bằng mắt thường tại chỗ. 3.1.2. Trong trường hợp còn nghi vấn chưa thể ra quyết định thông quan hoặc buộc tái xuất, cơ quan hải quan có thể áp dụng phương pháp trưng cầu ý kiến chuyên gia thông qua tư vấn của Hội đồng kiểm tra phế liệu nhập khẩu để đánh giá sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhập khẩu của lô hàng phế liệu nhập khẩu. Hội đồng kiểm tra phế liệu nhập khẩu do Cơ quan hải quan thành lập. Hội đồng kiểm tra bao gồm thành viên là đại diện các Cơ quan: Hải quan Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Phòng Cảnh sát Phòng chống tội phạm về môi trường), Sở Tài nguyên và Môi trường (Chi cục Bảo vệ môi trường), Sở Công thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Tổng cục Môi trường, Cục Cảnh sát Phòng chống tội phạm về môi trường và một số Bộ, ngành liên quan, chuyên gia tư vấn về môi trường, chuyên gia kỹ thuật của ngành sản xuất có sử dụng loại phế liệu nhập khẩu và đại diện Hiệp hội ngành nghề. Thành phần và số lượng thành viên Hội đồng kiểm tra phụ thuộc vào tính chất của vụ việc và do Cơ quan hải quan quyết định. 3.1.3. Trường hợp kiểm tra trực tiếp bằng mắt thường chưa xác định được lô hàng nhập khẩu có đáp ứng đủ điều kiện đối với phế liệu nhập khẩu, Cơ quan hải quan áp dụng một hoặc một số phương thức trưng cầu giám định về môi trường đối với lô hàng phế liệu nhập khẩu như sau: a) Lấy mẫu ngẫu nhiên từ một số công ten nơ hoặc từ một số điểm khác nhau thuộc khối hàng rời của lô hàng nhập khẩu. Trong trường hợp nghi ngờ khối hàng phế liệu nhập khẩu có lẫn tạp chất nguy hại hoặc các vật liệu, vật phẩm cấm nhập khẩu, cơ quan kiểm tra có thể lấy mẫu tại các điểm nghi ngờ để gửi trưng cầu giám định. b) Lấy mẫu đại diện từ tất cả các công ten nơ hoặc từ các điểm khác nhau thuộc khối hàng rời của lô hàng nhập khẩu. Trong trường hợp nghi ngờ khối hàng phế liệu nhập khẩu có lẫn tạp chất nguy hại hoặc các vật liệu, vật phẩm cấm nhập khẩu, cơ quan kiểm tra có thể lấy thêm mẫu tại các điểm nghi ngờ để gửi trưng cầu giám định. c) Yêu cầu một hoặc nhiều tổ chức cung cấp dịch vụ giám định hàng hoá có đủ điều kiện thực hiện toàn bộ việc lấy mẫu và giám định sự phù hợp đối với Quy chuẩn này của lô hàng phế liệu nhập khẩu. 3.1.4. Đối với lô hàng phế liệu giấy nhập khẩu bao gồm nhiều khối hàng phế liệu giấy nhập khẩu có mã HS khác nhau thì cần phải kiểm tra tất cả các khối hàng trong lô hàng để đánh giá sự phù hợp với Quy chuẩn này của từng khối hàng. 3.1.5. Việc cho phép thông quan hoặc xử lý vi phạm được áp dụng đối với từng khối hàng phế liệu giấy nhập khẩu được kiểm tra. 3.2. Phương pháp lấy mẫu đại diện và xác định tạp chất trong phế liệu: 3.2.1. Lấy mẫu đại diện: Với mỗi công ten nơ hoặc một khối hàng rời trong lô hàng phế liệu giấy nhập khẩu được kiểm tra, lấy tối thiểu 5 mẫu bất kỳ ở các vị trí khác nhau (với khoảng cách giữa các điểm lấy mẫu tương đối đồng đều theo hình chữ nhật hoặc hình vuông, hình chóp tam giác, hình chữ Z….), sau đó trộn lẫn với nhau, với tổng khối lượng không nhỏ hơn 10kg. Ngoài yêu cầu trên, số lượng và khối lượng mẫu phụ thuộc vào tính chất của vụ việc và do cơ quan hải quan hoặc cơ quan kiểm định được ủy quyền quyết định. Nếu nghi ngờ có các vị trí lẫn tạp chất nguy hại hoặc các vật liệu, vật phẩm cấm nhập khẩu trong lô hàng phế liệu, cơ quan kiểm tra có quyền chỉ định lấy mẫu đúng vị trí nghi ngờ. Mẫu sau khi trộn được coi là mẫu đại diện của từng công ten nơ hoặc khối hàng phế liệu giấy nhập khẩu được kiểm tra. 3.2.2. Xác định khối lượng tạp chất: Tiến hành tách, phân loại các tạp chất bằng các phương pháp cơ, lý để tách riêng tạp chất khỏi giấy và đo khối lượng của các tạp chất này. Hàm lượng các tạp chất là tỷ lệ khối lượng các tạp chất so với tổng khối lượng mẫu thử, được tính bằng đơn vị phần trăm. Lượng tạp chất tách ra không được lẫn tạp chất nguy hại. Tạp chất nguy hại được xác định theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại QCVN 07:2009/BTNMT và Danh mục chất thải nguy hại do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. 3.2.3. Xác định độ ẩm trong khối hàng phế liệu giấy nhập khẩu theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1867:2007 Giấy và các tông – Xác định độ ẩm – Phương pháp sấy khô. 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 4.1. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và mọi tổ chức, cá nhân liên quan đến việc nhập khẩu phế liệu giấy từ nước ngoài phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn này. 4.2. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có trách nhiệm, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này. 4.3. Trường hợp các văn bản (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại QCVN 07:2009/BTNMT, Danh mục chất thải nguy hại, Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài để làm nguyên liệu sản xuất, Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1867:2007) viện dẫn trong Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH LẬP, THANH QUYẾT TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ BỘ ĐỘI XUẤT NGŨ HỌC NGHỀ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 121/2009/QĐ-TTG NGÀY 09 THÁNG 10 NĂM 2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Thực hiện Quyết định số 121/2009/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hoạt động của các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốc phòng và chính sách hỗ trợ bộ đội xuất ngũ học nghề; Bộ Quốc phòng hướng dẫn quy trình lập, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ bộ đội xuất ngũ học nghề theo Quyết định số 121/2009/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn quy trình lập, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ bộ đội xuất ngũ học nghề theo Quyết định số 121/2009/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ sở dạy nghề trong và ngoài quân đội đủ điều kiện dạy nghề trình độ sơ cấp cho bộ đội xuất ngũ; 2. Các cơ sở dạy nghề trong quân đội được Thủ trưởng Bộ Tổng tham mưu giao chỉ tiêu dạy nghề trình độ trung cấp, cao đẳng cho bộ đội xuất ngũ. 3. Bộ đội xuất ngũ có nhu cầu học nghề và đủ điều kiện xét tuyển vào học nghề sơ cấp, trung cấp hoặc cao đẳng. Điều 3. Nội dung chi và mức chi dạy nghề cho bộ đội xuất ngũ Nội dung chi và định mức chi phí đào tạo dạy nghề cho bộ đội xuất ngũ thực hiện theo Thông tư số 245/2010/TT-BQP ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Bộ Quốc phòng Về việc ban hành định mức chi phí đào tạo một nghề theo 03 cấp trình độ cho bộ đội xuất ngũ học nghề theo Quyết định số 121. Điều 4. Quy trình lập, thanh quyết toán kinh phí 1. Lập dự toán: a) Hàng năm, căn cứ vào chỉ tiêu dạy nghề của Thủ trưởng Bộ Tổng tham mưu giao; số bộ đội xuất ngũ đã đăng ký học nghề và tiêu chuẩn, định mức, giá trị Thẻ học nghề, các cơ sở dạy nghề lập dự toán chi hỗ trợ bộ đội xuất ngũ học nghề (theo biểu số 1 đính kèm Thông tư này) gửi cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp (riêng các cơ sở dạy nghề ngoài quân đội gửi cho Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh), cho tới Cục Tài chính Bộ Quốc phòng để tổng hợp trình Bộ, gửi Bộ Tài chính theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước. b) Căn cứ Quyết định mở lớp của cấp có thẩm quyền (kèm danh sách học viên, có xác nhận của cơ quan quân lực cùng cấp) và định mức chi phí đào tạo nghề của Bộ Quốc phòng quy định tại thời điểm mở lớp, các cơ sở dạy nghề lập dự toán chi hỗ trợ bộ đội xuất ngũ học nghề (theo biểu số 2 đính kèm Thông tư này) gửi cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp (riêng các cơ sở dạy nghề ngoài quân đội gửi cho Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh), cho đến Cục Tài chính Bộ Quốc phòng; Cục Tài chính Bộ Quốc phòng tổng hợp, phối hợp với các cơ quan chức năng, trình Bộ duyệt dự toán và bảo đảm kinh phí theo quy định. 2. Hồ sơ thanh toán. 2.1. Đối với bộ đội xuất ngũ học nghề ngắn hạn (Thẻ học nghề) Kết thúc khóa học, các cơ sở dạy nghề lập Báo cáo tổng hợp quyết toán chi hỗ trợ bộ đội xuất ngũ học nghề (theo biểu số 3 đính kèm theo Thông tư này), đồng thời gửi theo các giấy tờ sau:
1,915
126,949
- Quyết định xuất ngũ (bản photocopy công chứng); - Chứng minh thư nhân dân (bản photocopy công chứng); - “Thẻ học nghề”: Bản gốc có đóng dấu “ĐÃ HỌC”; - Quyết định mở lớp (bản photocopy) kèm theo danh sách học viên có Thẻ; - Quyết định công nhận tốt nghiệp cho học sinh. 2.2. Đối với bộ đội xuất ngũ học Cao đẳng, Trung cấp nghề Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm hoặc kết thúc khóa học, các cơ sở dạy nghề lập Báo cáo tổng hợp quyết toán chi hỗ trợ bộ đội xuất ngũ học nghề (theo biểu số 3 đính kèm theo Thông tư này), đồng thời gửi theo các giấy tờ sau: - Quyết định xuất ngũ (Bản photocopy công chứng); - Chứng minh thư nhân dân (Bản photocopy công chứng). - Phiếu quân nhân (Bản photocopy công chứng); - Quyết định mở lớp (Bản photocopy) kèm theo danh sách học viên; - Kết thúc khóa học gửi Quyết định công nhận tốt nghiệp cho học sinh; 3. Phương thức thanh toán a) Các cơ sở dạy nghề gửi đầy đủ hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều này cho cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp (riêng cơ sở dạy nghề ngoài quân đội gửi Bộ chỉ huy quân sự tỉnh) cho tới Cục Tài chính Bộ Quốc phòng. b) Kinh phí dạy nghề được thanh toán cho cơ sở dạy nghề đúng với định mức chi phí dạy nghề quy định tại Thông tư số 245/2010/TT-BQP ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Bộ Quốc phòng. Trường hợp định mức chi phí dạy nghề ngắn hạn cao hơn giá trị của Thẻ thì người học tự chi trả phần chênh lệch cho cơ sở dạy nghề; trường hợp định mức chi phí dạy nghề ngắn hạn thấp hơn giá trị của Thẻ thì người học không được thanh toán phần chi phí chênh lệch. c) Trường hợp người học nghề không thể tham gia đầy đủ cả khóa học và không đủ điều kiện để xét cấp bằng tốt nghiệp hoặc chứng chỉ nghề theo quy định thì cơ sở dạy nghề được thanh toán 50% định mức chi phí đào tạo dạy nghề (hồ sơ thanh toán như quy định tại Khoản 2 Điều này, trừ quyết định công nhận tốt nghiệp). 4. Quyết toán Cục Tài chính Bộ Quốc phòng xem xét, xác nhận quyết toán theo trình tự, quy định hiện hành; tổng hợp báo cáo Bộ, gửi Bộ Tài chính trình Chính phủ phê duyệt. Điều 5. Nguồn kinh phí Nguồn kinh phí hỗ trợ bộ đội xuất ngũ học nghề quy định tại Thông tư này được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Quốc phòng và được hạch toán vào Loại 490 Khoản 498 Mục 7000 Tiểu Mục 7049 Tiết Mục 00 Ngành 00 “Thẻ học nghề cho Bộ đội xuất ngũ” trong hệ thống Mục lục ngân sách Nhà nước áp dụng trong Quân đội. Điều 6. Tổ chức thực hiện Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các đơn vị phản ảnh về Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài chính Bộ Quốc phòng) để xem xét, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Biểu số 1 Đơn vị cấp trên…………….. Tên đơn vị …………………. DỰ TOÁN CHI HỖ TRỢ BỘ ĐỘI XUẤT NGŨ HỌC NGHỀ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 121/2009/QĐ-TTg CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Năm 201 … Đơn vị tính: Triệu đồng Loại 490 Khoản 498 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Số tiền bằng chữ: ................................................................................................................................................... <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Biểu số 2 Đơn vị cấp trên…………….. Tên đơn vị …………………. DỰ TOÁN CHI HỖ TRỢ BỘ ĐỘI XUẤT NGŨ HỌC NGHỀ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 121/2009/QĐ-TTg CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Lớp …. khóa ….. quý ….. năm 201 … Đơn vị tính: Đồng Loại 490 Khoản 498 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Số tiền đề nghị bằng chữ: ....................................................................................................................................... <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Biểu số 3 Đơn vị cấp trên…………….. Tên đơn vị …………………. BÁO CÁO TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN CHI HỖ TRỢ BỘ ĐỘI XUẤT NGŨ HỌC NGHỀ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 121/2009/QĐ-TTg CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Năm 201 ……… Đơn vị tính: Đồng Loại 490 Khoản 498 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ấn định số tiền quyết toán bằng chữ: ..................................................................................................................... <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 5 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 6 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 15 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 7 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ 5 Tiêu chuẩn Việt Nam sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ 6 Tiêu chuẩn Việt Nam sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 9 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BẢNG TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG CHỢ VĂN MINH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định 02/2003/NĐ-CP, ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Căn cứ Nghị định 114/2009/NĐ-CP, ngày 23/12/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 13/2006/QĐ-BXD, ngày 19/04/2006 của bộ xây dựng về việc ban hành TCXDVN 351:2006 về “Chợ - Tiêu chuẩn thiết kế”. Theo đề nghị của Ban Chỉ đạo phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa Tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng tiêu chuẩn xây dựng chợ văn minh để áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Giao Ban Chỉ đạo phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa Tỉnh phối hợp với các ngành tỉnh liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh, Trưởng Ban chỉ đạo Xây dựng đời sống văn hoá Tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,093
126,950
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG CHỢ VĂN MINH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 1243/QĐ-UBND.HC ngày 29/12/2010 của UBND tỉnh Đồng Tháp) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Tổng số điểm: 100 điểm. * Đạt từ 80 điểm trở lên đủ điều kiện đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn chợ văn minh. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIÁ LÚA THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp ngày 10 tháng 7 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 74/CP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 3895/STC-QLG-CS ngày 27 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành giá lúa để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp gồm: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản (thuế sử dụng đất nông nghiệp) và các khoản thu khác có liên quan đến giá lúa là 3.000 đồng/kg (ba ngàn đồng). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế thành phố phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các đoàn thể, các ngành có liên quan, cơ quan báo đài thông báo công khai Quyết định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp cho mọi người dân thông suốt và tự giác chấp hành. Quyết định này thay thế Quyết định số 3967/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và Quyết định số 398/QĐ-UBND ngày 09 tháng 2 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 - TỈNH VĨNH PHÚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật số 38/2009/QH12 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 22/12/2010 của HĐND tỉnh về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 26/2010/NQ-HĐND ngày 22/12/2010 của HĐND tỉnh về dự toán ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 27/2010/NQ-HĐND ngày 22/12/2010 của HĐND tỉnh về phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2011; Căn cứ Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND ngày 29/12/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định giao và điều hành kế hoạch Nhà nước năm 2011; Căn cứ Công văn số 175/HĐND-CT ngày 22/12/2010 của Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến điều chỉnh một số nội dung trong kế hoạch XDCB năm 2011; Theo đề nghị của Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Tài chính; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước năm 2011 cho các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Các Doanh nghiệp Nhà nước do địa phương quản lý; Các dự án, chương trình mục tiêu quốc gia; Các đơn vị sự nghiệp dự toán cấp I thuộc tỉnh Vĩnh Phúc. (Chi tiết theo danh mục kèm theo quyết định này). Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1- Thủ trưởng các đơn vị nói tại Điều 1 quyết định này chịu trách nhiệm phân bổ chỉ tiêu cụ thể đến các đơn vị trực thuộc theo chức năng quản lý (trừ các đơn vị đã được UBND tỉnh trực tiếp giao kế hoạch) và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch. Quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, cần điều chỉnh, phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định. 2- Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, chủ đầu tư triển khai thực hiện và kiểm tra các thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản theo Luật Xây dựng và các quy định của UBND tỉnh để thực hiện chỉ tiêu được giao. 3- Giao cho Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn việc thực hiện các chỉ tiêu thu, chi ngân sách cho các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành, thị, thành phố và xã, phường, thị trấn theo quy định hiện hành của Nhà nước. 4- Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội được giao năm 2011 bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, cũng như không để xảy ra các vụ việc tiêu cực, thất thoát, lãng phí trong xây dựng cơ bản, trong sử dụng kinh phí thường xuyên. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc và Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Đoàn thể, Hội; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Các Thành viên Ban chỉ đạo chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh; Các chủ đầu tư các chương trình, dự án, công trình nói tại Điều 1 và Thủ trưởng các đơn vị, cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIAO VÀ ĐIỀU HÀNH KẾ HOẠCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật sửa đổi số 38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư XDCB; Luật Xây dựng; Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thực hiện có liên quan; Căn cứ Quyết định số: 2145/QĐ-TTg ngày 23-11-2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011; Căn cứ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 22: Nghị quyết số: 21/2010/NQ-HĐND ngày 22-12-2010 về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2011; Nghị quyết số: 26/2010/NQ-HĐND ngày 22-12-2010 về dự toán ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011 và Nghị quyết số: 27/2010/NQ-HĐND ngày 22-12-2010 về phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2011; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc giao và điều hành kế hoạch Nhà nước năm 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định việc giao và điều hành kế hoạch Nhà nước năm 2011 như sau: I. ĐẦU MỐI GIAO KẾ HOẠCH 1. Đối tượng giao chỉ tiêu kế hoạch nhà nước năm 2011: a) Thủ trưởng các cơ quan quản lý Nhà nước và Người đứng đầu các cơ quan Đảng, Đoàn thể cấp tỉnh. b) Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là cấp huyện). c) Chủ tịch công ty TNHH một thành viên, Giám đốc các Công ty 100% vốn nhà nước và các Công ty nhà nước giữ cổ phần chi phối do địa phương quản lý. d) Các đơn vị được giao vốn đầu tư xây dựng cơ bản (chủ đầu tư) từ các nguồn: Vốn ngân sách tập trung của Nhà nước; các nguồn thu được để lại điều tiết cho các cấp theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và Nghị quyết Quốc hội; Vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình dự án theo Quyết định của Chính phủ và hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương. đ) Thủ trưởng các đơn vị hành chính sự nghiệp dự toán cấp I. 2. Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch được giao, Thủ trưởng các cơ quan quản lý Nhà nước và Người đứng đầu các cơ quan Đảng, Đoàn thể cấp tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch nhà nước cho các đơn vị trực thuộc (trừ các đối tượng được quy định tại điểm c, d, đ của mục 1 quy định này); Chủ tịch UBND cấp huyện giao chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước cho các UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã). II. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH 1. Chỉ tiêu pháp lệnh: a) Đối với các công ty 100% vốn nhà nước hoặc Nhà nước giữ cổ phần chi phối, các doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ công ích: - Thực hiện nhiệm vụ công ích: Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh của từng đơn vị, giao: + Số lượng và số tiền trợ giá các mặt hàng chính sách. + Sản lượng nước tiêu thụ, diện tích phục vụ tưới theo mặt bằng; lượng rác thu gom; sản lượng điện phục vụ công cộng; thu - chi hoạt động công ích; số km đường do địa phương quản lý phải duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng. + Ngân sách tỉnh cấp trả tiền thuỷ lợi phí và phí dịch vụ thuỷ lợi. + Ngân sách hỗ trợ chống hạn, nạo vét cửa khẩu đầu nguồn các trạm bơm lớn. + Ngân sách hỗ trợ bù lỗ hoạt động xe buýt công cộng. + Chăm sóc cây xanh, tưới vệ sinh đường. + Tổng doanh thu hoạt động công ích. - Danh mục dự án (công trình) và mức vốn đầu tư XDCB thuộc ngân sách Nhà nước; danh mục các dự án qui hoạch, chuẩn bị đầu tư (nếu có). - Vốn tín dụng ưu đãi, vốn ODA (nếu có). (Đối với các chỉ tiêu có thể xác định đựợc định mức và đơn giá thì đặt hàng theo đơn đặt hàng của Sở chuyên ngành, UBND thành phố, thị xã, huyện. Định mức; đơn giá do UBND tỉnh quyết định). b) Đối với đơn vị sự nghiệp: - Tổng mức chi và các khoản chi ngân sách sự nghiệp. - Nhiệm vụ, mục tiêu và mức vốn thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. - Số buổi chiếu bóng, số buổi biểu diễn nghệ thuật phục vụ miền núi. Số vở mới dựng của các đoàn nghệ thuật. - Danh mục và mức vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước và danh mục các dự án qui hoạch, chuẩn bị đầu tư (nếu có).
2,082
126,951
- Các chỉ tiêu sự nghiệp: Số học sinh tuyển mới đầu năm học hệ công lập (lớp 1, lớp 6, lớp 10); Số lớp công lập các cấp; Số học sinh dân tộc nội trú; Số học sinh tuyển mới vào hệ A các trường (do ngân sách nhà nước chi trả): Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, Dạy nghề; Số giường bệnh do cấp tỉnh, huyện quản lý; Số giờ phát thanh, phát hình. c) Các đối tượng được hưởng các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình dự án của tỉnh: - Danh mục dự án (công trình) và mức vốn đầu tư. - Các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình mục tiêu (chương trình xoá đói giảm nghèo - việc làm; chương trình dân số - KHHGĐ; chương trình phòng chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS; chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; chương trình văn hoá; chương trình Giáo dục - Đào tạo, chương trình 134, 135,...). - Các chương trình, đề án, nhiệm vụ quan trọng của Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh. - Đối với các chương trình, dự án, đề tài khoa học giao Hội đồng Khoa học của tỉnh lựa chọn trình UBND tỉnh quyết định để triển khai, thực hiện. d) Đối với cấp huyện: - Tổng thu ngân sách. - Tổng chi ngân sách (bao gồm: Ngân sách bổ sung cân đối cho cấp huyện theo Nghị quyết của HĐND tỉnh số: 23/2010/NQ-HĐND ngày 22/12/2010, được phân cấp theo Quyết định 43/2009/QĐ-UBND ngày 8/7/2009 và Quyết định số 57/2009/QĐ-UBND ngày 06/11/2009 của UBND tỉnh). - Vốn vay giải quyết việc làm. - Danh mục công trình xây dựng cơ bản và mức vốn đầu tư thuộc ngân sách Nhà nước cấp tỉnh; danh mục dự án quy hoạch và chuẩn bị đầu tư từ nguồn NS cấp tỉnh; nhiệm vụ, mức vốn thực hiện các chương trình quốc gia (nếu có) do cấp huyện làm chủ đầu tư. - Chỉ tiêu tuyển quân. - Mức giảm tỷ suất sinh. e) Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước và các cơ quan Đảng, Đoàn thể cấp tỉnh: - Tổng mức chi thường xuyên thuộc ngân sách Nhà nước. - Danh mục công trình và mức vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước (nếu có). - Danh mục dự án quy hoạch và chuẩn bị đầu tư (nếu có); - Nhiệm vụ, vốn thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình Nghị quyết của tỉnh (nếu có); f) Đối với cấp xã: - Danh mục công trình và mức vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nước (nếu có). - Nhiệm vụ, vốn thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu (nếu có); 2. Chỉ tiêu hướng dẫn: a) Đối với các công ty 100% vốn nhà nước hoặc Nhà nước giữ cổ phần chi phối và đơn vị sự nghiệp có thu dự toán cấp I (Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh khác): - Giá trị sản xuất (theo giá 1994). - Tổng doanh thu. - Các khoản phải nộp ngân sách. - Sản phẩm chủ yếu nằm trong định hướng phát triển kinh tế chung của tỉnh. - Khấu hao cơ bản để lại cho doanh nghiệp dùng cho đầu tư phát triển như: xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp, mua sắm, thay thế, sửa chữa tài sản cố định. b) Đối với đơn vị sự nghiệp: - Số thu sự nghiệp. - Số cháu vào nhà trẻ, mẫu giáo; tổng số học sinh các cấp có mặt đầu năm học; số học sinh tuyển mới (không do ngân sách chi trả); Số đầu sách xuất bản; Số huấn luyện viên, số vận động viên cấp kiện tướng và cấp I; Số đội thể thao hạng A; Mức giảm tỷ suất sinh; Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng. c) Đối với cấp huyện: - Tổng thu Ngân sách trên địa bàn. - Sản lượng lương thực có hạt. - Danh mục công trình đầu tư XDCB thực hiện các chương trình, nghị quyết bằng nguồn Ngân sách tỉnh, các công trình do ngành làm chủ đầu tư trên địa bàn các huyện, thị, thành phố; chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia. Các chỉ tiêu sự nghiệp khác liên quan được thực hiện trên địa bàn. d) Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: - Số thu sự nghiệp; - Danh mục công trình và mức vốn đầu tư xây dựng cơ bản, chương trình mục tiêu quốc gia và các chỉ tiêu sự nghiệp chủ yếu khác thuộc ngành. III. ĐIỀU HÀNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2011 1. Kế hoạch đầu tư phát triển năm 2011: Căn cứ vào mục tiêu kế hoạch 5 năm 2011-2015; mục tiêu Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV; chương trình, nghị quyết của Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh và các chương trình của UBND tỉnh, nguồn vốn đầu tư phát triển năm 2011 bao gồm: Vốn ngân sách tập trung của Nhà nước; các nguồn thu được để lại điều tiết cho các cấp theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và Nghị quyết Quốc hội; Vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình dự án theo Quyết định của Chính phủ và hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương, vốn trái phiếu Chính phủ, các nguồn vốn khác do ngân sách tỉnh huy động. Các nguồn vốn trên được bố trí đầu tư theo kế hoạch, thực hiện theo Luật Ngân sách, Luật Xây dựng, Luật sửa đổi số 38/2009/QH12, các quy định của Chính phủ và của HĐND, UBND tỉnh Vĩnh Phúc. 2. Quan điểm đầu tư: - Kế hoạch đầu tư phát triển phải đảm bảo tính hiệu quả cao nhất của vốn đầu tư, kích thích sản xuất phát triển, đảm bảo an sinh xã hội. - Đầu tư XDCB phải phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh, chống đầu tư dàn trải, hạn chế nợ đọng trong đầu tư xây dựng, coi trọng hiệu quả đầu tư và đề cao trách nhiệm quản lý nhà nước. - Ưu tiên vốn đầu tư thanh toán cho các công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng. - Đầu tư cho các nhiệm vụ quan trọng, các chương trình, nghị quyết của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh và các nhiệm vụ quan trọng khác đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Lựa chọn những chương trình kinh tế - xã hội quan trọng để tập trung đầu tư như: các công trình trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên cho các công trình giao thông, giáo dục - đào tạo và dạy nghề, nông nghiệp - nông thôn, y tế - bảo vệ sức khoẻ và các chương trình, dự án, đề án quan trọng khác. - Tiếp tục đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào các KCN, hạ tầng khu đô thị, hạ tầng du lịch, khu vực nông nghiệp, nông thôn như: đường, cấp nước, thuỷ lợi, giống cây, giống con, kiên cố hoá kênh mương, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất. - Hỗ trợ đầu tư cho các công trình hạ tầng thiết yếu cho các xã, phường, thị trấn theo Nghị quyết số 19/2008/NQ-HĐND , ngày 25/7/2008 và hỗ trợ thu nhập cho các hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp bị thu hồi theo Nghị quyết số 20/2008/NQ-HĐND , ngày 25/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh. - Bảo đảm trả nợ vốn vay Ngân hàng phát triển cho các khoản đã vay để đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng làng nghề, nuôi trồng thuỷ sản và kiên cố hoá kênh mương của những năm trước. - Đảm bảo vốn đối ứng theo tiến độ thực hiện cho các dự án sử dụng vốn ODA và các dự án do các Bộ, Ngành đầu tư trên địa bàn. - Dành một phần vốn hỗ trợ cho các xã nghèo để phát triển hạ tầng kinh tế -xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. 3. Nguyên tắc bố trí vốn đầu tư: - Chấp hành nghiêm quy định của Nhà nước về kế hoạch hoá đầu tư, công trình được bố trí kế hoạch đầu tư năm 2011 phải có đủ thủ tục theo quy định trước 31/10/2010. - Tập trung đầu tư cho các công trình đã quyết toán xong, công trình quá hạn đầu tư và các công trình chuyển tiếp, nhất là các công trình trọng điểm và các công trình cần đưa vào sử dụng trong năm. Đối với công trình nhóm C đầu tư không quá 3 năm, công trình nhóm B đầu tư không quá 5 năm. Số lượng công trình hoàn thành trong năm phải đạt từ 65% đến 70% số công trình bố trí trong năm. Mức vốn bố trí cho các công trình, dự án chưa quyết toán tối đa bằng 80% dự toán được duyệt. - Vốn thuộc dự án, chương trình nào thì đầu tư cho các dự án, chương trình đó. - Vốn đầu tư tập trung ưu tiên phân bổ cho các chương trình, nghị quyết nhiệm vụ của Tỉnh uỷ, HĐND và UBND tỉnh, phần còn lại bố trí cho các dự án khác. - Các công trình được bố trí vốn đầu tư năm 2011 nếu đến 30/9/2011 chưa đấu thầu hoặc không có mặt bằng để khởi công sẽ thu hồi tập trung về ngân sách tỉnh và điều chuyển cho công trình khác. - Hết thời hạn kế hoạch đầu tư XDCB năm 2011, công trình - dự án nào còn tồn đọng vốn, không giải ngân được sẽ thu hồi tập trung về ngân sách tỉnh để điều chuyển vốn cho các công trình, dự án khác. 4. Cơ chế quản lý và hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011: 4.1. Cơ chế quản lý đầu tư xây dựng: - Tất cả các cấp, các ngành và chủ đầu tư thực hiện nghiêm Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật sửa đổi số 38/2009/QH12, các Nghị định của Chính phủ, các văn bản của các Bộ, Ngành Trung ương và của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về đầu tư xây dựng. + Phân cấp quyết định đầu tư thực hiện theo Quyết định số 43/2009/QĐ-UBND ngày 8/7/2009 và Quyết định số 57/2009/QĐ-UBND ngày 06/11/2009 và các Quyết định sửa đổi 2 Quyết định trên của UBND tỉnh về thực hiện phân cấp quyết định đầu tư đối với cấp huyện và cấp xã; + UBND tỉnh giao danh mục các dự án quy hoạch và chuẩn bị đầu tư chuyển tiếp năm 2011 từ nguồn ngân sách tỉnh. Danh mục chuẩn bị đầu tư mới năm 2011 sẽ thực hiện theo đúng quy định của Luật sửa đổi số 38/2009/QH12 và trình tự chuẩn bị đầu tư tại mục 5 dưới đây. + UBND cấp huyện chỉ phê duyệt danh mục dự án chuẩn bị đầu tư thuộc thẩm quyền đã phân cấp tại Quyết định số 43/2009/QĐ-UBND ngày 8/7/2009 và Quyết định số 57/2009/QĐ-UBND ngày 06/11/2009 của UBND tỉnh và phải xác định rõ và đảm bảo cân đối được nguồn vốn, kế hoạch thực hiện trước khi quyết định. - Các cấp, các ngành, các chủ đầu tư chỉ được tổ chức đấu thầu và khởi công công trình khi có quyết định giao chỉ tiêu vốn đầu tư. - Về việc quyết định đầu tư công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, thực hiện theo các qui định hiện hành của Chính phủ, các Bộ, Ngành Trung ương và của UBND tỉnh. - Kế hoạch xây dựng cơ bản từ các nguồn thu được để lại cho cấp huyện: UBND cấp huyện kế hoạch hoá, lồng ghép với các nguồn khác, phân bổ cho các công trình và phải tổ chức thực hiện theo đúng kế hoạch UBND tỉnh giao.
2,108
126,952
- Việc huy động đóng góp của nhân dân để xây dựng các công trình hạ tầng ở cấp xã phải thực hiện theo đúng tinh thần Nghị định số 24/1999/NĐ-CP ngày 16/4/1999 của Chính phủ. - Về việc giải ngân vốn đầu tư: Kho bạc nhà nước tỉnh thực hiện ứng vốn cho các Chủ đầu tư theo khả năng nguồn vốn được Sở Tài chính chuyển ra kho bạc. + Các công trình xây dựng cơ bản được đầu tư từ nguồn ngân sách vẫn tuân thủ đúng cơ chế hỗ trợ đã được HĐND tỉnh quyết nghị và đang triển khai thực hiện (kể cả nguồn vốn đã phân cấp về cấp huyện theo nguyên tắc và tiêu chí). Căn cứ Nghị quyết của HĐND tỉnh về việc phân bổ vốn ĐTPT năm 2011 cho các huyện, thành, thị theo nguyên tắc và tiêu chí; Quyết định số 43/2009/QĐ-UBND ngày 08/7/2009 và Quyết định số 57/2009/QĐ-UBND ngày 06/11/2009 của UBND tỉnh đã phân cấp đối với cấp huyện. UBND cấp huyện phân bổ vốn đầu tư và tự quyết định các danh mục đầu tư năm 2011 đảm bảo đúng nguyên tắc đã nêu ở trên và phân rõ nguồn vốn: Vốn phân cấp từ NS tỉnh theo nguyên tắc và tiêu chí, nguồn thu từ đất và nguồn vốn huy động khác, đồng thời đảm bảo cơ cấu đầu tư cho Giáo dục - Đào tạo, Khoa học – Công nghệ và chuẩn bị đầu tư theo chỉ tiêu được UBND tỉnh giao. Đối với các chương trình hạ tầng thiết yếu các xã mất đất trên 30%, UBND cấp huyện bố trí phần đầu tư theo cơ chế HĐND tỉnh bằng nguồn vốn phân cấp cho huyện. UBND tỉnh sẽ căn cứ kế hoạch của UBND huyện để cân đối phân bổ hỗ trợ phần dân phải đóng góp cho từng công trình bằng nguồn vốn thực hiện theo Nghị quyết số 19/2008/NQ-HĐND , ngày 25/7/2008 của HĐND tỉnh. 4.2. Cơ chế hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng a - Hỗ trợ đối với các công trình giáo dục Tiếp tục thực hiện hỗ trợ bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất trường học, thực hiện theo Nghị quyết số 15/2007/NQ-HĐND ngày 4/7/2007 về việc ban hành một số cơ chế chính sách phát triển giáo dục - đào tạo giai đoạn 2007-2010 của HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ 10 khoá XIV HĐND tỉnh. (Trường hợp có Nghị quyết thay thế sẽ được điều chỉnh cho phù hợp). b- Hỗ trợ đầu tư Trạm Y tế xã xây dựng chuẩn quốc gia: Tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 35/2004/NQ-HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2004 về việc thực hiện chuẩn quốc gia về y tế xã giai đoạn 2005- 2010 của HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ 3 HĐND tỉnh khoá XIV như sau: + Xã đồng bằng: hỗ trợ 50% dự toán được duyệt; + Xã miền núi, xã 135: hỗ trợ 70% dự toán được duyệt. (Trường hợp có Nghị quyết thay thế sẽ được điều chỉnh cho phù hợp). c- Hỗ trợ hạ tầng kinh tế - xã hội các xã thuộc vùng khó khăn: Tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 34/2008/NQ-HĐND ngày 15/12/2008 của HĐND tỉnh về quy định một số chính sách hỗ trợ đối với hộ nghèo, người nghèo, thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng khó khăn từ năm 2009 đến năm 2010. d - Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi: - Đối với các công trình nằm trong vùng khó khăn về nước: thực hiện theo Nghị quyết số: 21/2008/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh. - Đối với các công trình nằm ngoài vùng khó khăn về nước: Các công trình do các Đơn vị ngành Nông nghiệp làm chủ đầu tư thì được đầu tư từ nguồn vốn đầu tư phát triển cho ngành Nông nghiệp hàng năm; Các công trình do cấp huyện và cấp xã làm chủ đầu tư thì được đầu tư từ nguồn vốn phân cấp cho huyện. - Các công trình cải tạo vùng trũng: Ngân sách hỗ trợ xây dựng bờ bao, kênh tiêu và các công trình xây lắp trên kênh, bờ bao. Tổng vốn hỗ trợ không quá 60% dự toán phần xây lắp được duyệt. Nguồn vốn để cải tạo vùng trũng do UBND cấp huyện cân đối từ nguồn vốn đã phân cho cấp huyện. e- Hỗ trợ các công trình điện: Hầu hết các công trình điện đã được đầu tư bằng các chương trình JICA, REII giai đoạn 1 và REII giai đoạn 2,... Mặt khác theo Luật Điện lực, trách nhiệm của Công ty điện lực phải đầu tư đến công tơ các hộ tiêu thụ, khách hàng nên Ngân sách nhà nước không hỗ trợ. f- Hỗ trợ xây dựng trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã: Hầu hết các xã đã được đầu tư xây dựng trụ sở UBND cấp xã. Do vậy, đối với các xã chưa có trụ sở, thì hỗ trợ đầu tư theo khả năng ngân sách hàng năm đã phân cấp cho cấp huyện. g - Hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp – làng nghề: Ngân sách tỉnh hỗ trợ xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp theo Nghị quyết 12/2010/NQ-HĐND ngày 22/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 04/10/2010 của UBND tỉnh về hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010-2015. h- Hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ: - Đối với các chợ đầu mối nông sản, thực phẩm và chợ Hạng 2: Tỉnh hỗ trợ theo khả năng của ngân sách để bồi thường giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng như: đường, hệ thống thoát nước, hệ thống điện nhưng không quá 3 tỷ đồng cho một chợ. - Đối với chợ Hạng 3: Tỉnh hỗ trợ theo khả năng của ngân sách để bồi thường, giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng tuỳ theo quy mô xây dựng nhưng tối đa không quá 300 triệu đồng cho một chợ. (Khi có Nghị quyết mới sẽ bổ sung mức hỗ trợ). - Riêng đối với Chợ hạng 1 (theo quy định tại Nghị định 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009) không hỗ trợ đầu tư bằng nguồn NS tỉnh. (Trường hợp có Nghị quyết thay thế sẽ được điều chỉnh cho phù hợp). i- Hỗ trợ giao thông nông thôn: - Ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các tuyến đường trục chính do cấp xã, phường, thị trấn quản lý và các tuyến đường chính trong thôn của 17 xã khó khăn và đặc biệt khó khăn khu vực II, III vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Nghị quyết số 08/2009/NQ-HĐND ngày 28/7/2009 của HĐND tỉnh khoá XIV về cơ chế hỗ trợ phát triển giao thông nông thôn giai đoạn 2009-2015. k- Hỗ trợ hạ tầng thiết yếu cho các xã, phường, thị trấn giao đất sản xuất nông nghiệp cho nhà nước sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng: Thực hiện theo Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND , ngày 15/10/2008 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về thực hiện Nghị quyết số 19/2008/NQ- HĐND, ngày 25/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành qui định hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng thiết yếu cho các xã, phường, thị trấn khi Nhà nước thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng. Ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ phần dân phải đóng góp, UBND cấp huyện phải cân đối từ nguồn đã phân cấp cho cấp huyện đầu tư cho công trình theo đúng cơ chế đã được HĐND tỉnh ban hành ngoài Nghị quyết số 19/2007/NQ-HĐND tỉnh ngày 25/7/2007 của HĐND tỉnh. l- Hỗ trợ đối với các dự án (công trình) giao thông, hạ tầng đô thị có tổng mức đầu tư lớn: Nguồn ngân sách phân cấp cho cấp huyện không có khả năng cân đối sẽ được hỗ trợ: + Đối với công trình chuyển tiếp: tiếp tục được hỗ trợ theo nguồn vốn đã được xác định khi phê duyệt dự án. + Đối với dự án (công trình) mới: sẽ được xem xét cụ thể khi có cơ chế hỗ trợ mới. 5. Đề xuất và chấp thuận điều kiện bố trí kế hoạch chuẩn bị đầu tư dự án: Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu quy trình thực hiện chuẩn bị đầu tư theo quy định tại Luật số sửa đổi, bổ sung số 38/2009/QH12. Những dự án chuyển tiếp được tiếp tục thực hiện; những dự án mới được UBND tỉnh xem xét cụ thể và thông báo sau. 6. Giao chủ đầu tư: - Những công trình đã rõ cơ quan quản lý, sử dụng thì giao cho cơ quan đó làm chủ đầu tư. Trường hợp chưa xác định được đơn vị quản lý, sử dụng công trình hoặc đơn vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện để tổ chức triển khai thực hiện dự án thì người quyết định đầu tư giao cho đơn vị có đủ điều kiện làm chủ đầu tư. Đơn vị quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm cử người tham gia với đơn vị được giao làm chủ đầu tư trong việc tổ chức lập dự án, thiết kế, theo dõi, quản lý, nghiệm thu và tiếp nhận đưa công trình vào khai thác, sử dụng. Người được cử tham gia với chủ đầu tư là người sẽ tham gia quản lý, sử dụng công trình sau này hoặc người có chuyên môn phù hợp với tính chất của dự án. - Các công trình giao thông, điện, thuỷ lợi, trường học,... trong phạm vi một xã, phường, thị trấn thì giao cho Uỷ ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư. - Công trình phục vụ cho nhiều xã thì giao cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện làm chủ đầu tư hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộc cấp huyện làm chủ đầu tư. - Chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án thực hiện theo đúng Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ xây dựng. - Công trình có liên quan đến nhiều huyện, kỹ thuật phức tạp giao cho các Sở có Ban quản lý chuyên ngành làm chủ đầu tư. 7. Lập, thẩm định và phê duyệt dự án - Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình: Thực hiện theo Luật sửa đổi số 38/2009/QH12, Luật Xây dựng, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP , Nghị định số 83/2009/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn của Chính phủ và các Bộ Ngành. Việc phân cấp quyết định đầu tư thực hiện theo Quyết định số 43/2009/QĐ-UBND ngày 8/7/2009 và Quyết định số 57/2009/QĐ-UBND ngày 06/11/2009 của UBND tỉnh về thực hiện phân cấp quyết định đầu tư đối với cấp huyện và cấp xã; - Đối với dự án công nghệ thông tin thực hiện theo Nghị định số 102/2009/ND-CP của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. - Đối với dự án không có xây dựng công trình : Thực hiện theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP , số 12/2000/NĐ-CP và số 07/2003/NĐ-CP của Chính phủ. - Các dự án ODA thực hiện theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP của Chính phủ về ban hành quy chế quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
2,050
126,953
- Đối với các dự án BT, BOT, BTO thực hiện theo Nghị định số 108/2009/NĐ-CP của Chính phủ về việc đầu tư xây dựng theo hình thức BT, BOT, BTO. 8. Điều chỉnh dự án, tổng mức đầu tư và dự toán: - Dự án xây dựng công trình chỉ được điều chỉnh theo quy định tại khoản 3, Điều 1 của Nghị định số 83/2009/NĐ-CP của Chính phủ và đảm bảo phù hợp với quy định về giám sát, đánh giá đầu tư. - Tổng mức đầu tư chỉ được điều chỉnh theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 112/2009/NĐ-CP của Chính phủ. - Dự toán công trình chỉ được điều chỉnh theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số 112/2009/NĐ-CP của Chính phủ. - Chủ đầu tư phải thường xuyên quản lý chi phí đầu tư xây dựng, có biện pháp khống chế để không làm tăng tổng mức đầu tư dự án. 9. Về công tác đấu thầu: - Thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu, Luật sửa đổi số 38/2009/QH12, Nghị định số 85/2009/NĐ-CP của Chính phủ. - Chỉ được tổ chức lựa chọn nhà thầu và khởi công công trình khi đã có mặt bằng và nguồn vốn đáp ứng được tiến độ thực hiện. Trường hợp dự án cần thiết phải triển khai công tác lựa chọn nhà thầu khi chưa có kế hoạch vốn, phải có ý kiến chấp thuận của người quyết định đầu tư. 10. Về giám sát, đánh giá đầu tư: (Thực hiện theo Nghị định 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 về giám sát, đánh giá đầu tư) Các dự án nhóm B trở lên phải thực hiện đánh giá ban đầu và đánh giá kết thúc dự án; các dự án có phân kỳ đầu tư theo giai đoạn, phải thực hiện đánh giá giữa kỳ khi kết thúc từng giai đoạn thực hiện. Chủ đầu tư phải báo cáo giám sát đầu tư khi điều chỉnh dự án cho người có thẩm quyền quyết định đầu tư và cơ quan đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư thuộc cơ quan chủ quản của mình. Các cấp có thẩm quyền không được phép điều chỉnh dự án đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án không thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư thường kỳ theo quy định. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011. 1. Các cấp uỷ Đảng, các cấp Chính quyền lãnh đạo và chỉ đạo thực hiện nghiêm chỉnh những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm 2011 theo Nghị quyết của Chính phủ và các Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại kỳ họp thứ 22 khoá XIV. 2. UBND tỉnh giao cho các Sở, ban, Ngành chủ trì trong việc xây dựng các Nghị quyết phải tổ chức triển khai thực hiện các Nghị quyết của Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh, chịu trách nhiệm tổng hợp đôn đốc, báo cáo và chủ trì tổng kết đánh giá tình hình thực hiện các Nghị quyết đó. 3. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh uỷ, HĐND và UBND tỉnh cùng các cấp, các ngành, các đoàn thể phối hợp chặt chẽ trong công tác giải phóng mặt bằng để chủ động quỹ đất thu hút đầu tư và xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh. Tổ chức giao đất dịch vụ, xây dựng hạ tầng tái định cư cho các xã phải thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành, các tổ chức, đoàn thể, Công ty môi trường và dịch vụ đô thị Vĩnh Yên, Phúc Yên tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng và đẩy mạnh hoạt động truyền thông về bảo vệ môi trường cho cộng đồng; Hướng dẫn sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường năm 2011 đã phân cấp cho cấp huyện, cấp xã; Phối hợp với công ty môi trường và dịch vụ đô thị Vĩnh Yên, Phúc Yên hướng dẫn các huyện, thị, thành phố và cấp xã trong việc thu gom và xử lý chất thải, nhất là thu gom rác thải ở các tuyến đường trục chính trên địa bàn tỉnh; Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật để xử lý ô nhiễm môi trường và việc xây dựng các bãi rác tập trung ở xã, phường, thị trấn. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh nếu để xảy ra khiếu kiện của nhân dân, doanh nghiệp về ô nhiễm môi trường. Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính nghiên cứu xây dựng Quỹ phát triển đất theo Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ nhằm tạo thuận lợi cho công tác GPMB, tái định cư. 5. Giao Sở Giao thông - Vận tải chủ trì cùng với Công an tỉnh, UBND các huyện, thành, thị rà soát lại tất cả các nút giao thông, các điểm đen trên các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ để cải tạo, nâng cấp hạn chế tai nạn giao thông trên địa bàn. Ngăn chặn, phân luồng những xe chở đất, đá đi qua những khu dân cư đông đúc, khu đô thị để đảm bảo môi trường và cảnh quan đô thị. 6. Các Sở, Ngành có nguồn vốn phân khai sau đôn đốc các chủ đầu tư khẩn trương hoàn thiện thủ tục XDCB để phân khai chi tiết vốn xong trước 31/03/2011. Sau thời điểm trên nếu không phân khai chi tiết sẽ thu hồi về Ngân sách tỉnh và người đứng đầu các Sở, Ngành đó phải chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh. 7. Các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên Môi trường và các ngành, các cấp tích cực vận động, khai thác các nguồn vốn đầu tư từ NSTW, vốn ODA và NGO, vay Kho bạc NN, vay Ngân hàng phát triển; các biện pháp khai thác nguồn thu từ đất để đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội địa phương. - Tiếp tục nghiên cứu, hướng dẫn và hoàn thiện cơ chế để đẩy mạnh việc xã hội hoá đầu tư theo hình thức hợp tác giữa Nhà nước và Tư nhân (BT, BOT, BTO, BO, PPP,…) theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ và Quyết định số 79/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ. - Chủ trì phối hợp với các ngành thành lập Tổ công tác của tỉnh tiến hành rà soát, nghiên cứu, đề xuất xây dựng quy định, cơ chế hỗ trợ về đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh (cả đầu tư sử dụng vốn nhà nước và đầu tư không sử dụng vốn nhà nước) để thống nhất áp dụng trên địa bàn tỉnh. - Tăng cường công tác giám sát, đánh giá đầu tư theo đúng quy định của Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ. Tổ chức đánh giá những thuận lợi, khó khăn và vướng mắc khi thực hiện các quyết định về phân cấp đầu tư trên địa bàn tỉnh để có những điều chỉnh cho phù hợp. - Chủ trì, phối hợp các Sở, Ngành, các cấp đề xuất UBND tỉnh quyết định phân bổ vốn cho các dự án sử dụng vốn xây dựng cơ bản từ ngân sách tập trung, nguồn thu tiền sử dụng đất, nguồn ngân sách trung ương bổ sung, vốn chương trình mục tiêu và các nguồn vốn vay khác. 8. Sở Tài chính : Chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp đề xuất UBND tỉnh quyết định phân bổ vốn có tính chất chi sự nghiệp. 9. Ban chỉ đạo các công trình trọng điểm, trọng tâm tích cực chỉ đạo, đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện giải phóng mặt bằng, đẩy nhanh tiến độ thi công theo hợp đồng. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp tục đề xuất nguồn vốn thực hiện các công trình trọng điểm, trọng tâm, các chương trình nhiệm vụ quan trọng của tỉnh năm 2011, bố trí vốn đầu tư XDCB cho các nhiệm vụ quan trọng đã được Tỉnh uỷ, UBND tỉnh cho triển khai nhưng chưa có vốn thực hiện. 10. Sở Lao động Thương binh Xã hội, Ban Dân tộc tỉnh, cùng các cấp, các ngành điều tra, khảo sát việc thực hiện chuẩn nghèo hiện hành và việc áp dụng các cơ chế, chính sách của TW và của tỉnh đối với hộ nghèo, xã nghèo. Giải quyết những vướng mắc về quan hệ giữa người lao động với người sử dụng lao động trong các doanh nghiệp, hạn chế và tiến tới chấm dứt việc đình công, lãn công trái pháp luật, nhất là trong các doanh nghiệp FDI. 11. Thanh tra tỉnh, Thanh tra ngành tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thanh tra, kiểm tra; Đổi mới nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thanh tra trách nhiệm, thanh tra kinh tế - xã hội, thanh tra, kiểm tra chuyên ngành trên các lĩnh vực quản lý đất đai, dự án đầu tư xây dựng, quản lý tài chính ngân sách, thực hiện các chính sách xã hội; Giải quyết khiếu nại tố cáo đạt được kết quả, hiệu quả rõ hơn, trong đó tập trung tạo sự chuyển biến trong giải quyết các vụ việc khiếu nại tố cáo tồn đọng, kéo dài. Thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp phòng chống tham nhũng và các nhiệm vụ liên quan đến lĩnh vực thanh tra kiểm tra khi được UBND tỉnh giao. 12. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp cùng với các ngành, các cấp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về chất lượng công trình trên địa bàn tỉnh; đề xuất UBND tỉnh những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công trình xây dựng. Rà soát lại năng lực của các BQL dự án, đề xuất việc giải thể những BQL dự án không đủ điều kiện và năng lực theo quy định, củng cố nâng cao chất lượng hiệu quả của các BQL dự án theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh. 13. Vào ngày 25 hàng tháng và ngày 25 tháng cuối quý, yêu cầu các cấp, các ngành, các chủ dự án có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ của cấp, ngành mình (trong đó có báo cáo về xây dựng cơ bản) cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Cục Thống kê theo quy định pháp luật, để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Tỉnh uỷ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Chính phủ. Tại các kỳ giao ban hàng tuần của Lãnh đạo UBND tỉnh; hội nghị UBND tỉnh hàng tháng sẽ xem xét, xử lý các vấn đề vướng mắc phát sinh và có chủ trương, biện pháp giải quyết cụ thể, kịp thời. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cấp, các ngành phản ánh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp, đảm bảo thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 của tỉnh. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011
2,041
126,954
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về giao Dự toán Ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 103/2010/NQ-HĐND ngày 03/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; Nghị quyết số 97/2010/NQ-HĐND ngày 03/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản và danh mục các công trình trọng điểm của tỉnh năm 2011; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội và đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2011 (theo biểu đính kèm). Điều 2. Căn cứ vào các chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội và đầu tư xây dựng cơ bản được giao, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiến hành giao chỉ tiêu kế hoạch cho các đơn vị trực thuộc theo quy định; đồng thời hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị thực hiện theo đúng các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch năm 2011. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2010-2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-TU ngày 27/10/2010 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 24/QĐ-TU ngày 28/10/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thành lập Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2010-2020; Căn cứ Quyết định số 3595/QĐ-UBND ngày 02/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Ban quản lý Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010-2020; Xét đề nghị của Giám đốc sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Vị trí, chức năng của Ban quản lý Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010-2020 (gọi tắt là Ban xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh): Ban Xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh là cơ quan ngang sở, có chức năng tham mưu, giúp Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về công tác chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Ban Xây dựng nông thôn mới tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các Bộ, ngành Trung ương có liên quan. Ban Xây dựng nông thôn mới tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định, có trụ sở tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Xây dựng nông thôn mới: 1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và các huyện, thị xã, thành phố trong việc tham mưu, giúp Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới và Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác chỉ đạo, điều hành, tổng hợp tình hình thực hiện các nội dung chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 800/2010/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ; 2. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Ban chỉ đạo tỉnh; chuẩn bị nội dung, chương trình các cuộc họp, hội nghị và các báo cáo theo yêu cầu của Trưởng ban chỉ đạo, Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh và Ủy ban nhân dân tỉnh; 3. Chủ trì, tham mưu công tác quy hoạch, kế hoạch, đầu tư thuộc nội dung chương trình xây dựng nông thôn mới theo quy định và hướng dẫn của Trung ương; chủ trì xây dựng và tổng hợp kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện; 4. Chủ trì tổng hợp nhu cầu vốn và tham mưu phân khai chi tiết vốn đầu tư chương trình xây dựng nông thôn mới theo phân cấp; đề xuất các giải pháp huy động và quản lý, điều phối các nguồn vốn thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trình Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới và Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ trì đề xuất việc thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia; các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu và các nguồn vốn khác triển khai trên địa bàn nông thôn; 5. Trực tiếp làm chủ đầu tư một số dự án đầu tư trọng điểm thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới theo Quy chế quản lý đầu tư chương trình xây dựng nông thôn mới được Ủy ban nhân dân phê duyệt; chủ trì thẩm định chủ trương đầu tư (nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư) các dự án đầu tư thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; tham gia thẩm định, thoả thuận dự án đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật) đối với các dự án sử dụng ngân sách tỉnh (hoặc ngân sách Trung ương) thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới theo Quy chế quản lý đầu tư chương trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh và quy định của pháp luật. 6. Chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị đề xuất cơ chế, chính sách và các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn để thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Tham gia công tác xúc tiến, thu hút đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; 7. Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 trên địa bàn tỉnh và kiến nghị những vấn đề mới phát sinh trong từng giai đoạn cụ thể và theo yêu cầu chỉ đạo của tỉnh và Trung ương; 8. Xây dựng kế hoạch kinh phí phục vụ hoạt động Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của tỉnh và Ban xây dựng nông thôn mới trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện theo quy định; 9. Chủ trì việc tổ chức xét đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định; Phối hợp với các ngành tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ở các địa phương trong tỉnh; 10. Bảo quản hồ sơ, tài liệu; quản lý kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị của Ban chỉ đạo và Ban Xây dựng nông thôn mới; 11. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới và Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế của Ban Xây dựng nông thôn mới gồm: 3.1. Lãnh đạo Ban Xây dựng nông thôn mới có Trưởng ban và các Phó Trưởng ban. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo Ban thực hiện theo quy định phân cấp quản lý cán bộ hiện hành. 3.2. Giúp việc cho Trưởng ban Xây dựng nông thôn mới có các phòng và các bộ phận có liên quan, gồm: Các đơn vị chuyên môn giúp việc: - Văn phòng -Phòng Kế hoạch-Tổng hợp - Phòng Xây dựng hệ thống chính trị - Phòng Công tác khu vực miền Tây - Phòng Công tác khu vực miền Đông 3.2.2. Các đơn vị sự nghiệp: Căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể từng giai đoạn, Trưởng Ban xây dựng nông thôn mới báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua sở Nội vụ) về thành lập các đơn vị sự nghiệp thuộc Ban để thực hiện nhiệm vụ. Trưởng Ban Xây dựng nông thôn mới quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng phòng, đơn vị trực thuộc. 3.3. Biên chế của Ban Xây dựng nông thôn mới gồm biên chế hành chính và biên chế sự nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất và đặc điểm trong từng giai đoạn, Trưởng Ban xây dựng nông thôn mới phối hợp với Giám đốc sở Nội vụ xác định số lượng biên chế cụ thể của Ban, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 5. Giám đốc các sở: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Lao động-Thương binh và Xã hội; Trưởng Ban xây dựng nông thôn mới; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP VÀ KIỂM TRA GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH TỰ DO ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, HÀNG HÓA XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc cấp và kiểm tra Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale, sau đây viết tắt là CFS) đối với sản phẩm, hàng hóa được sản xuất trong nước để xuất khẩu; kiểm tra CFS đối với hàng hóa nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2,076
126,955
2. Thông tư này không áp dụng đối với các thiết bị an toàn bức xạ hạt nhân. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau: 1. Người đề nghị cấp CFS bao gồm: thương nhân xuất khẩu, nhà sản xuất, người đại diện có giấy ủy quyền hợp pháp của thương nhân xuất khẩu hoặc nhà sản xuất sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Chương 2. ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI CFS ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, HÀNG HÓA XUẤT KHẨU Điều 3. Điều kiện cấp CFS Các sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước để xuất khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này được cấp CFS khi đáp ứng các điều kiện sau: 1. Có yêu cầu của người đề nghị cấp CFS. 2. Có tiêu chuẩn công bố áp dụng và bằng chứng chứng minh sản phẩm, hàng hóa đó phù hợp tiêu chuẩn đã công bố. Điều 4. Trình tự, thủ tục cấp CFS 1. Đăng ký hồ sơ thương nhân Người đề nghị cấp CFS phải đăng ký hồ sơ thương nhân tại Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng khi đề nghị cấp CFS lần đầu tiên và chỉ được xem xét cấp CFS khi đã đăng ký hồ sơ thương nhân. Việc đăng ký hồ sơ thương nhân thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu (sau đây viết tắt là Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg). 2. Nộp hồ sơ đề nghị cấp CFS Người đề nghị cấp CFS có nhu cầu được cấp CFS để xuất khẩu sản phẩm, hàng hóa lập 01 bộ hồ sơ đề nghị và gửi về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Hồ sơ đăng ký gồm: a) Đơn đề nghị cấp CFS theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; b) Tiêu chuẩn công bố áp dụng (bản chính) kèm theo bằng chứng chứng minh sản phẩm, hàng hóa đó phù hợp tiêu chuẩn đã công bố. 3. Thẩm xét hồ sơ và cấp CFS a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổ chức thẩm xét hồ sơ và cấp CFS cho sản phẩm, hàng hóa theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. CFS có giá trị hiệu lực 02 năm kể từ ngày cấp. b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trả lại hồ sơ và hướng dẫn người đề nghị cấp CFS bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. c) Trường hợp thẩm xét hồ sơ nhận thấy chưa đủ căn cứ để cấp CFS hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật đối với các CFS đã cấp trước đó, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có thể tiến hành kiểm tra thực tế tại nơi sản xuất hoặc chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp đủ năng lực thực hiện việc đánh giá chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo tiêu chuẩn công bố áp dụng. Chi phí kiểm tra, đánh giá do người đề nghị cấp CFS chi trả. Sau khi có kết quả đánh giá, kiểm tra thực tế, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tiến hành: - Cấp CFS theo quy định tại điểm a khoản này nếu hồ sơ đề nghị cấp CFS bổ sung đầy đủ và hợp lệ; - Ra thông báo bằng văn bản cho người đề nghị cấp CFS về việc từ chối cấp CFS nếu sản phẩm, hàng hóa không đáp ứng điều kiện cấp CFS quy định tại Điều 3 của Thông tư này hoặc hồ sơ có mâu thuẫn về nội dung hoặc hồ sơ có chứng từ giả mạo. Điều 5. Cấp lại CFS 1. Trường hợp CFS còn thời hạn hiệu lực Trong thời hạn hiệu lực của CFS, nếu người đề nghị cấp CFS có nhu cầu cấp lại bản sao chứng thực CFS do bản gốc CFS bị mất hoặc thất lạc hoặc bị hư hỏng, người đề nghị cấp CFS nộp đơn đề nghị cấp lại bản sao chứng thực của CFS gốc theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp bản sao chứng thực của CFS gốc theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này nếu thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp lại CFS xác thực và hợp lệ so với thông tin trong hồ sơ cấp CFS gốc lưu tại Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Bản sao này mang ngày cấp và thời hạn hiệu lực của bản CFS gốc. Trường hợp thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp lại CFS có nội dung mâu thuẫn, không thống nhất với thông tin trong hồ sơ cấp CFS gốc, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ra thông báo bằng văn bản về việc từ chối cấp lại bản sao có chứng thực của CFS gốc. 2. Trường hợp CFS đã cấp hết thời hạn hiệu lực Khi CFS đã cấp hết thời hạn hiệu lực, nếu có nhu cầu cấp lại CFS, người đề nghị cấp CFS thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư này. Điều 6. Thu hồi CFS đã cấp Việc thu hồi CFS đã cấp được thực hiện theo quy định tại Điều 14 Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg. Chương 3. KIỂM TRA CFS CỦA HÀNG HÓA NHẬP KHẨU Điều 7. Yêu cầu đối với hàng hóa nhập khẩu phải có CFS Việc yêu cầu cụ thể hàng hóa nhập khẩu phải có CFS được Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trong văn bản quy phạm pháp luật khác theo yêu cầu quản lý để làm cơ sở cho việc xác nhận hồ sơ chất lượng hàng hóa nhập khẩu hoặc cấp các giấy chứng nhận khác. Điều 8. Kiểm tra CFS của hàng hóa nhập khẩu 1. Cơ quan kiểm tra CFS Cục Quản lý Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng các tỉnh, thành phố là cơ quan kiểm tra CFS đối với hàng hóa nhập khẩu theo phân công trách nhiệm quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm tra hàng hóa nhập khẩu. 2. Kiểm tra CFS Cơ quan kiểm tra CFS nêu tại khoản 1 Điều này tiến hành việc kiểm tra CFS khi xem xét, thẩm định hồ sơ chất lượng hàng hóa nhập khẩu hoặc cấp các giấy chứng nhận khác theo quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu yêu cầu phải có CFS nhưng trong hồ sơ nhập khẩu không có CFS, cơ quan kiểm tra CFS từ chối cấp xác nhận hồ sơ chất lượng hàng hóa nhập khẩu hoặc cấp các giấy chứng nhận khác bằng văn bản và yêu cầu người nhập khẩu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp nghi ngờ tính xác thực của CFS hoặc hàng hóa không phù hợp với CFS đã cấp, cơ quan kiểm tra CFS thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg. Trường hợp có bằng chứng về việc hàng hóa nhập khẩu đã được chấp nhận CFS nhưng không đáp ứng tiêu chuẩn đã công bố khi lưu thông trên thị trường, cơ quan kiểm tra CFS thông báo cho người nhập khẩu và xem xét việc từ chối CFS đối với các lô hàng nhập khẩu tiếp theo. Cơ quan kiểm tra chỉ tiếp tục chấp nhận CFS khi người nhập khẩu cung cấp đầy đủ bằng chứng chứng minh chất lượng hàng hóa nhập khẩu phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố đối với lô hàng nhập khẩu. Trường hợp cơ quan cấp CFS của nước xuất khẩu xác nhận CFS của hàng hóa nhập khẩu là không xác thực, cơ quan kiểm tra CFS có quyền từ chối chấp nhận CFS của hàng hóa nhập khẩu. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 1. Tổ chức thực hiện việc tuyên truyền, hướng dẫn quản lý hoạt động cấp CFS cho sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và kiểm tra CFS của hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác có liên quan. 2. Tiếp nhận, thẩm xét hồ sơ và cấp, cấp lại CFS đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại Thông tư này. 3. Thu hồi CFS đã cấp theo quy định tại Điều 14 Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg. 4. Hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra CFS cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan đến việc kiểm tra CFS theo quy định tại Thông tư này. 5. Định kỳ hằng năm và đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo gửi Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình cấp, cấp lại và kiểm tra CFS của các sản phẩm, hàng hóa. Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra CFS 1. Kiểm tra CFS của hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Thông tư này. 2. Định kỳ hằng năm và đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo gửi Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng về tình hình kiểm tra CFS của hàng hóa nhập khẩu. Điều 11. Trách nhiệm của nhà sản xuất, thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa 1. Thực hiện theo yêu cầu của cơ quan cấp CFS, cơ quan kiểm tra CFS đối với các nội dung quy định tại Thông tư này. 2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật hiện hành về tính chính xác, xác thực đối với các khai báo liên quan đến việc đề nghị cấp, cấp lại CFS và CFS của hàng hóa nhập khẩu. 3. Chịu sự giám sát, kiểm tra và thanh tra về các nội dung theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Điều 12. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được quy định trong Thông tư này có sự sửa đổi, thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, thay thế. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐỂ XUẤT KHẨU THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2010/TT-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH TỰ DO (Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2010/TT-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
2,079
126,956
<jsontable name="bang_3"> </jsontable> Kính gửi: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Tên công ty: ......................................................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ Số điện thoại: ................................................................. Số fax:.......................................... Website (nếu có)............................................................. E-mail:.......................................... Để đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu, Công ty chúng tôi đề nghị Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do – (Certificate of Free Sale - CFS) đối với các sản phẩm, hàng hoá thuộc phạm vi sản xuất, kinh doanh của Công ty chúng tôi như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Hồ sơ kèm theo: - ……………. - ……………. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các thông tin đã kê khai. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: (*) là số hiệu các bằng chứng chứng minh sản phẩm, hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn đã công bố như số Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn/hợp quy hoặc số phiếu kết quả thử nghiệm hoặc số chứng nhận hợp chuẩn/hợp quy hoặc số kết quả giám định…. PHỤ LỤC III MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH TỰ DO (Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2010/TT-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) MINISTRY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY DIRECTORATE FOR STANDARDS METROLOGY AND QUALITY (STAMEQ) GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH TỰ DO CERTIFICATE OF FREE SALE Số/Ref.N0: Kính gửi các bên liên quan, To Whom It May Concern, Chứng nhận sản phẩm được liệt kê trong danh mục dưới đây: /This is to certify that the product listed below is: - Được sản xuất bởi/manufactured by: - Tại địa lý/at address: - Điện thoại/tel: Fax: Danh mục sản phẩm bao gồm/List of the products includes: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Các sản phẩm trên được sản xuất và bán tự do tại Việt Nam/The referred products are manufactured and freely sold in Vietnam market. Giấy chứng nhận này có giá trị đến ngày…./This certification is valid until…. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC IV MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI BẢN SAO CHỨNG THỰC CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH TỰ DO GỐC (Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2010/TT-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Kính gửi: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Tên công ty: ......................................................................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................ Số điện thoại: ................................................................. Số fax:.......................................... Website (nếu có)............................................................. E-mail:.......................................... Để đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu, Công ty đã được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale - CFS) đối với các sản phẩm, hàng hoá thuộc phạm vi sản xuất, kinh doanh của Công ty chúng tôi như sau: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Do …… (đánh mất hoặc thất lạc hoặc làm hư hỏng) ….. các CFS bản gốc đã được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp trên nên Công ty chúng tôi đề nghị Quý Tổng cục cấp lại bản sao chứng thực của CFS gốc cho các sản phẩm, hàng hoá trên. Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trên. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ghi chú: (*) là số hiệu các bằng chứng chứng minh sản phẩm, hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn đã công bố như số Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn/hợp quy hoặc số phiếu kết quả thử nghiệm hoặc số chứng nhận hợp chuẩn/hợp quy hoặc số kết quả giám định…. PHỤ LỤC V MẪU BẢN SAO CHỨNG THỰC GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH TỰ DO (Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2010/TT-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) MINISTRY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY DIRECTORATE FOR STANDARDS METROLOGY AND QUALITY (STAMEQ) Địa chỉ/Add: Điện thoại/Tel: Fax: E-mail: GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH TỰ DO (BẢN SAO CHỨNG THỰC) CERTIFICATE OF FREE SALE (CERTIFIED TRUE COPY) Số/Ref.N0: Kính gửi các bên liên quan, To Whom It May Concern, Chứng nhận sản phẩm được liệt kê trong danh mục dưới đây: /This is to certify that the product listed below is: - Được sản xuất bởi/manufactured by: - Tại địa chỉ/at address: - Điện thoại/tel: Fax: Danh mục sản phẩm bao gồm/List of the products includes: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Các sản phẩm trên được sản xuất và lưu hành tự do tại Việt Nam/The referred products are manufactured and freely sold in Vietnam market. Giấy chứng nhận này có giá trị đến ngày…./This certification is valid until…. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MÔI TRƯỜNG BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Môi trường, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này ba (03) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường: 1. QCVN: 34:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp lọc hoá dầu đối với bụi và các chất vô cơ. 2. QCVN: 35:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước khai thác thải từ các công trình dầu khí trên biển. 3. QCVN: 36:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dung dịch khoan và mùn khoan thải từ các công trình dầu khí trên biển. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2011. Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Lời nói đầu QCVN 34:2010/BTNMT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí biên soạn, Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 42/2010/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP LỌC HOÁ DẦU ĐỐI VỚI BỤI VÀ CÁC CHẤT VÔ CƠ National technical Regulation on Emission of Refining and Petrochemical Industry of Inorganic Substances and Dusts 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp lọc hoá dầu khi phát thải vào môi trường không khí. 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động phát thải khí thải công nghiệp lọc hoá dầu vào môi trường không khí. Không áp dụng Quy chuẩn này đối với các lĩnh vực sản xuất nằm trong cơ sở lọc hoá dầu đã ban hành quy chuẩn riêng. 1.3. Giải thích thuật ngữ Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Khí thải công nghiệp lọc hoá dầu là hỗn hợp các thành phần vật chất phát thải từ mỗi ống khói cố định của cơ sở lọc hoá dầu vào môi trường không khí. 1.3.2. Kp là hệ số lưu lượng nguồn thải ứng với lưu lượng khí thải từng ống khói theo thiết kế của cơ sở lọc hoá dầu. 1.3.3. Kv là hệ số vùng, khu vực ứng với địa điểm đặt các cơ sở lọc hoá dầu. 1.3.4. Mét khối khí thải chuẩn (Nm3) là mét khối khí thải ở nhiệt độ 250C và áp suất tuyệt đối 760 mm thủy ngân. 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.1. Trong quá trình hoạt động bình thường, giá trị tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp lọc hoá dầu được tính như sau: Cmax = C x Kp x Kv Trong đó: - Cmax là giá trị tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp lọc hoá dầu, tính bằng miligam trên mét khối khí thải chuẩn (mg/Nm3); - C là giá trị của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp lọc hoá dầu quy định tại mục 2.2; - Kp là hệ số lưu lượng nguồn thải quy định tại mục 2.3; - Kv là hệ số vùng, khu vực quy định tại mục 2.4. 2.2. Giá trị C làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép Cmax của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp lọc hoá dầu được quy định tại Bảng 1: Bảng 1: Giá trị C của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp lọc hoá dầu <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Trong đó: - Cột A quy định giá trị C làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép Cmax của các thông số ô nhiễm trong khí thải của cơ sở lọc hoá dầu hoạt động trước ngày quy chuẩn này có hiệu lực thi hành. - Cột B quy định giá trị C làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép Cmax của các thông số ô nhiễm trong khí thải của cơ sở lọc hoá dầu xây dựng mới. - Ngoài 05 thông số quy định tại Bảng 1, tùy theo yêu cầu và mục đích quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường, các thông số ô nhiễm khác phải áp dụng theo quy định tại QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ. 2.3. Hệ số lưu lượng nguồn thải Kp của các cơ sở lọc hoá dầu tính riêng cho từng ống khói và được quy định tại Bảng 2: Bảng 2: Hệ số Kp áp dụng cho từng ống khói <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2.4. Hệ số vùng, khu vực Kv ứng với địa điểm đặt các cơ sở lọc hoá dầu được quy định tại Bảng 3: Bảng 3: Hệ số khu vực Kv <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH 3.1. Phương pháp xác định giá trị các thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp lọc hoá dầu thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia dưới đây: - TCVN 5907:2005 – Sự phát thải của nguồn tĩnh – Xác định nồng độ và lưu lượng bụi trong các ống dẫn khí – Phương pháp khối lượng thủ công. - TCVN 6750:2005 – Sự phát thải của nguồn tĩnh – Xác định nồng độ khối lượng lưu huỳnh điôxit – Phương pháp sắc ký khí ion; - TCVN 7172:2002 – Sự phát thải của nguồn tĩnh – Xác định nồng độ khối lượng nitơ ôxit – Phương pháp trắc quang dùng naphtyletylendiamin; - TCVN 7242:2003 – Lò đốt chất thải y tế – Phương pháp xác định nồng độ carbon monoxit trong khí thải; 3.2. Chấp nhận áp dụng các phương pháp xác định theo những tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn quốc gia quy định tại mục 3.1. Khi chưa có các tiêu chuẩn quốc gia để xác định các thông số quy định trong Quy chuẩn này thì áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế.
2,152
126,957
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 4.1. Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động phát thải khí thải công nghiệp lọc hoá dầu vào môi trường không khí phải tuân thủ các quy định tại Quy chuẩn này. Các dự án lọc hoá dầu đã được phê duyệt nhưng chưa đi vào hoạt động trước ngày Quy chuẩn này có hiệu lực thi hành, thực hiện theo Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường. 4.2. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này. 4.3. Trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn trong Quy chuẩn này có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Lời nói đầu QCVN 35:2010/BTNMT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 42/2010/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NƯỚC KHAI THÁC THẢI TỪ CÁC CÔNG TRÌNH DẦU KHÍ TRÊN BIỂN National technical Regulation on Discharged Produced Water for Offshore Oil and Gas Facilities 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của dầu trong nước khai thác thải xuống biển từ các công trình khai thác dầu khí. 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thải nước khai thác từ các hoạt động khai thác dầu khí xuống vùng biển thuộc chủ quyền Việt Nam. 1.3. Giải thích thuật ngữ Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Nước khai thác là nước từ các vỉa dầu khí, được tách ra trong quá trình khai thác dầu, khí; Nước khai thác bao gồm: nước vỉa, nước bơm ép và dung dịch hỗn hợp các chất được đưa vào trong giếng. 1.3.2. Hàm lượng dầu trung bình ngày: là trung bình cộng giá trị hàm lượng dầu của 04 (bốn) mẫu nước khai thác, mỗi mẫu được lấy cách nhau 06 (sáu) giờ trong 01 (một) ngày; 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT Giá trị tối đa cho phép của hàm lượng dầu trong nước khai thác khi thải xuống biển được quy định tại Bảng 1. Bảng 1: Giá trị tối đa cho phép của hàm lượng dầu trong nước khai thác khí thải xuống biển <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH 3.1. Phương pháp xác định dầu trong nước khai thác thực hiện theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5070:1995 – Chất lượng nước – Phương pháp khối lượng xác định dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ. 3.2. Chấp nhận áp dụng tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5070:1995 . 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 4.1. Quy chuẩn này thay thế Quy định tạm thời về hàm lượng dầu cho phép trong nước thải và trong mùn khoan áp dụng cho các công trình dầu khí hoạt động tại vùng biển Việt Nam, ban hành kèm theo Quyết định số 3951/1998/QĐ-BKHCNMT ngày 10 tháng 4 năm 1998 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc ban hành Quy chế bảo vệ môi trường trong việc tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ, khai thác, tàng trữ, vận chuyển, chế biến dầu khí và các dịch vụ liên quan. 4.2. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này. 4.3. Trường hợp tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn trong quy chuẩn này có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Lời nói đầu QCVN 36:2010/BTNMT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 42/2010/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ DUNG DỊCH KHOAN VÀ MÙN KHOAN THẢI TỪ CÁC CÔNG TRÌNH DẦU KHÍ TRÊN BIỂN National technical Regulation on Discharge of Drilling Fluids and Drilling Cuttings for Offshore Oil and Gas Facilities 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các thông số cơ bản liên quan đến môi trường của dung dịch khoan được phép sử dụng và giá trị tối đa cho phép của dung dịch nền bám dính trong mùn khoan khi thải xuống biển từ các công trình thăm dò, khai thác dầu khí. 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thải dung dịch khoan và mùn khoan từ các hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí xuống vùng biển thuộc chủ quyền Việt Nam. 1.3. Giải thích thuật ngữ Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Dung dịch nền là dầu khoáng, dầu khoáng tinh luyện hoặc dầu tổng hợp được sử dụng làm pha liên tục để pha chế dung dịch khoan nền không nước. 1.3.2. Dung dịch khoan là dung dịch tuần hoàn được sử dụng trong quá trình khoan thăm dò và khai thác dầu khí để đưa mùn khoan lên khỏi giếng khoan và cân bằng áp suất trong giếng khoan, làm mát và bôi trơn mũi khoan, truyền năng lượng thuỷ lực đến mũi khoan, trám kín các chỗ thấm và bảo trì thành giếng. 1.3.2.1 Dung dịch khoan nền nước (Water – Based Drilling Fluids - WBDF) là dung dịch khoan sử dụng nước làm pha liên tục và một số phụ gia khác. 1.3.2.2. Dung dịch khoan nền không nước (Non – Aqueous Drilling Fluids - NADF) là dung dịch khoan sử dụng dung dịch nền làm pha liên tục và một số phụ gia khác. 1.3.3. Mùn khoan là hỗn hợp các mảnh vụn đất đá được mang tên khỏi giếng khoan cùng với dung dịch khoan. 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.1. Quy định về mùn khoan và dung dịch khoan nền nước 2.1.1. Dung dịch khoan nền nước được phép sử dụng trong hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí trên vùng biển Việt Nam khi giá trị của Thuỷ ngân và Cadimi trong Barit dùng để pha dung dịch khoan không vượt quá giá trị tối đa cho phép quy định tại Bảng 1. Bảng 1: Giá trị tối đa cho phép của Hg và Cd trong Barit <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2.1.2. Mùn khoan và dung dịch khoan nền nước sau khi sử dụng trong hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí được phép thải xuống vùng biển cách bờ (đất liền), ranh giới khu vực nuôi trồng thuỷ sản, khu bảo vệ thủy sinh và khu vui chơi giải trí dưới nước lớn hơn 03 (ba) hải lý. 22. Quy định về mùn khoan và dung dịch khoan nền không nước 2.2.1. Dung dịch khoan nền không nước chỉ được phép sử dụng trong hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí khi được cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có thẩm quyền cấp phép đối với từng dự án, công trình khai thác cụ thể. Nghiêm cấm sử dụng dung dịch khoan nền dầu diesel trong hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí tại vùng biển thuộc chủ quyền Việt Nam. 2.2.2. Dung dịch khoan nền không nước được cấp phép sử dụng phải thỏa mãn các yêu cầu sau: 2.2.2.1. Giá trị của Thủy ngân, Cadimi trong Barit và PAHs trong dung dịch nền dùng để pha dung dịch khoan nền không nước không vượt quá giá trị tối đa cho phép quy định tại Bảng 2. Bảng 2: Giá trị tối đa cho phép của Hg, Cd trong Barit và PAHs trong dung dịch nền dùng để pha dung dịch khoan nền không nước <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 2.2.2.2. Dung dịch khoan nền không nước phải thử độc độc trầm tích và khả năng phân rã sinh học. Độ độc trầm tích: Liều lượng gây tử vong 50% sinh vật thí nghiệm là Vẹm xanh trong 96 giờ (LC50) của dung dịch khoan nền không nước phải lớn hơn giá trị tương ứng của dung dịch chuẩn dùng để đối chứng là Internal Olefin C16-C18. Khả năng phân rã sinh học của dung dịch khoan nền không nước phải lớn hơn giá trị tương ứng của dung dịch chuẩn dùng để đối chứng là Internal Olefin C16-C18. 2.2.3. Cấm thải dung dịch khoan nền không nước xuống vùng biển thuộc chủ quyền Việt Nam. 2.2.4. Mùn khoan phát sinh trong hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí sử dụng dung dịch khoan nền không nước chỉ được phép thải xuống biển khi thỏa mãn các yêu cầu sau: - Hàm lượng dung dịch nền của dung dịch khoan nền không nước có trong mùn khoan thải không vượt quá 9,5% tính theo trọng lượng ướt . - Vị trí thải cách bờ, ranh giới khu vực nuôi trồng thủy sản, khu bảo vệ thủy sinh và khu vui chơi giải trí dưới nước lớn hơn 12 (mười hai) hải lý. 3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH 3.1. Phương pháp xác định thực hiện theo các tiêu chuẩn sau đây: - TCVN 5070:1995 – Chất lượng nước – Phương pháp khối lượng xác định dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ; - TCVN 6496:2009 – Chất lượng đất – Xác định Cadimi, Crom, Coban, Đồng, Chì, Kẽm, Mangan, Niken trong dịch chiết bằng cường thuỷ - Phương pháp phổ hấp thụ ngọn lửa và không ngọn lửa; - EPA Method 1654A: PAH Content of Oil by High Performance liquid Chromatography with a UV Detector; - Protocol for the determination of degradation of NAFs in a marine closed bottle test system: Modifield ISO 11734; - ISO 11734: Water quality – Evaluation of the – “ultimate” anaerobic biodegradability of organic compounds in digested sludge – Method by measurement of the biogas production; - Quy trình thử nghiệm độ độc trầm tích (LC50) theo hướng dẫn của phương pháp ATM E1367 – 99 (Standard Guide for Conducting 10-day Static Sediment Toxicity with Marine and Estuarine Amphipods) cải biên, thực hiện trên Vẹm xanh (Perna viridis) trong 96 giờ; 3.2. Chấp nhận áp dụng các phương pháp xác định theo những tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn quy định tại mục 3.1. 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 4.1. Quy chuẩn này thay thế Quy định tạm thời về hàm lượng dầu cho phép trong nước thải và trong mùn khoan áp dụng cho các công trình dầu khí hoạt động tại vùng biển Việt Nam, ban hành kèm theo Quyết định số 395/1998/QĐ-BKTCNMT ngày 10 tháng 4 năm 1998 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc ban hành Quy chế bảo vệ môi trường trong việc tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ, khai thác, tàng trữ, vận chuyển, chế biến dầu khí và các dịch vụ liên quan. 4.2. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này. 4.3. Trường hợp các tiêu chuẩn về phương pháp xác định viện dẫn trong Quy chuẩn này có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo tiêu chuẩn mới.
2,043
126,958
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ 2 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố 3 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN HỢP TÁC ĐÀO TẠO GIỮA TỈNH ĐIỆN BIÊN VỚI 3 TỈNH BẮC LÀO GIAI ĐOẠN 2010-2015 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số: 16/2006/TT-BTC ngày 07/3/2006 của Bộ Tài chính quy định chế độ suất chi đào tạo học sinh Lào và học sinh Campuchia học tập tại Việt Nam; Căn cứ Quyết định số: 33/1999/QĐ-BGD-ĐT ngày 25/8/1999 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, về việc ban hành “Quy chế công tác người nước ngoài học tại Việt Nam”; Quyết định số: 23/2001/QĐ-BGDĐT ngày 28/6/2001 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, về ban hành Quy chế quản lí công dân Việt Nam đang được đào tạo ở nước ngoài; Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Điện Biên lần thứ XI, XII; Biên bản hội đàm cấp cao giữa tỉnh Điện Biên với các tỉnh Bắc Lào diễn ra từ ngày 12/12 đến ngày 19/12/2009 tại Điện Biên; Căn cứ Nghị quyết số: 202/NQ-HĐND, ngày 12/12/2010 của HĐND tỉnh Điện Biên về việc thông qua Đề án hợp tác đào tạo giữa tỉnh Điện Biên với 3 tỉnh Bắc Lào giai đoạn 2010-2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án Hợp tác đào tạo giữa tỉnh Điện Biên với 3 tỉnh Bắc Lào giai đoạn 2010-2015 (có Đề án chi tiết kèm theo). Điều 2. Căn cứ Quyết định này, Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các Sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án theo nhiệm vụ được phân công, báo cáo kết quả hàng năm về UBND tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN HỢP TÁC ĐÀO TẠO GIỮA TỈNH ĐIỆN BIÊN VỚI 3 TỈNH BẮC LÀO GIAI ĐOẠN 2010-2015} (Kèm theo Quyết định số: 1531/QĐ-UBND ngày 29/12/2010 của UBND tỉnh) Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Điện Biên lần thứ XI, về công tác đối ngoại của tỉnh xác định: tăng cường quan hệ hữu nghị đặc biệt, hợp tác toàn diện với các tỉnh Bắc Lào, mở rộng quan hệ hợp tác với tỉnh Vân Nam, Trung Quốc, các nước trong khu vực và các tổ chức quốc tế trên cơ sở đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước; Để tăng cường hợp tác về lĩnh vực đào tạo giữa tỉnh Điện Biên với 3 tỉnh: Luông pha băng, U đom xay, Phong sa ly (sau đây gọi chung là các tỉnh Bắc Lào), đáp ứng yêu cầu về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phục vụ hội nhập phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội và đối ngoại của tỉnh, từ năm 2006 đến nay công tác đào tạo học sinh Lào tại Điện Biên đã được triển khai thực hiện và thu được nhiều kết quả. Tiếp tục tăng cường tình đoàn kết hữu nghị giữa hai nước Việt - Lào, duy trì và giữ vững mối quan hệ hợp tác gắn bó, bền chặt giữa tỉnh Điện Biên với 3 tỉnh Bắc Lào, trong thời gian tới tỉnh Điện Biên tiếp tục thực hiện nội dung hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh, quốc phòng, xây dựng chính quyền, góp phần thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm về hợp tác quốc tế đã được đảng bộ và chính quyền tỉnh Điện Biên kí kết và ghi nhớ trong biên bản hội đàm thường niên với 3 tỉnh Bắc Lào. A. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN I. Căn cứ pháp lí - Quyết định số: 33/1999/QĐ-BGD-ĐT ngày 25/8/1999 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, về việc ban hành “Quy chế công tác người nước ngoài học tại Việt Nam”; - Thông tư số: 16/2006/TT- BTC ngày 07/3/2006 của Bộ Tài chính quy định chế độ suất chi đào tạo học sinh Lào và học sinh Campuchia học tập tại Việt Nam; - Quyết định số: 23/2001/QĐ-BGDĐT ngày 28/6/2001 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, về ban hành Quy chế quản lí công dân Việt Nam đang được đào tạo ở nước ngoài; - Biên bản hội đàm cấp cao giữa tỉnh Điện Biên với 3 tỉnh Bắc Lào tại Thông báo số: 158/TB-TU ngày 27/9/2006 của Thường vụ Tỉnh ủy; - Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Điện Biên lần thứ XI, XII; Biên bản hội đàm cấp cao giữa tỉnh Điện Biên với các tỉnh Bắc Lào diễn ra từ ngày 12/12 đến ngày 19/12/2009 tại Điện Biên; - Nghị quyết số: 79/2006/NQ-HĐND ngày 12/12/2006 của HĐND tỉnh Điện Biên về việc ban hành chính sách đào tạo học sinh Lào tại tỉnh Điện Biên giai đoạn 2006-2010; Nghị quyết số: 136/2008/NQ-HĐND ngày 15/9/2008 của HĐND tỉnh Điện Biên về việc nâng mức tiền ăn cho lưu học sinh Lào tại tỉnh Điện Biên; Nghị quyết số: 202/NQ-HĐND, ngày 12/12/2010 của HĐND tỉnh Điện Biên về việc thông qua Đề án hợp tác đào tạo giữa tỉnh Điện Biên với 3 tỉnh Bắc Lào giai đoạn 2010-2015 - Quyết định số: 01/2007/QĐ-UBND , ngày 16/01/2007 của UBND tỉnh, về việc ban hành chính sách đào tạo học sinh Lào tại Điện Biên, giai đoạn 2006-2010; Quyết định số: 14/2008/QĐ-UBND , ngày 29/9/2008 về việc nâng mức tiền ăn cho lưu học sinh Lào tại tỉnh Điện Biên. II. Căn cứ thực tiễn - Tỉnh Điện Biên và 3 tỉnh Bắc Lào vốn có mối quan hệ hữu nghị đặc biệt từ nhiều năm qua. Tình hữu nghị đặc biệt và sự hợp tác toàn diện giữa Điện Biên và 3 tỉnh Bắc Lào không ngừng được duy trì, củng cố và phát triển. Đảng bộ, chính quyền tỉnh Điện Biên luôn coi việc đào tạo nguồn nhân lực cho 3 tỉnh Bắc Lào là nhiệm vụ chính trị của tỉnh, góp phần tăng cường tình hữu nghị đặc biệt giữa Điện Biên và ba tỉnh Bắc Lào, đồng thời thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của 3 tỉnh Bắc Lào; - Nước ta đã gia nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam đang từng bước hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới, chủ trương về hội nhập quốc tế được Đảng bộ và chính quyền tỉnh Điện Biên cụ thể hóa vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Công tác đào tạo đội ngũ cán bộ của tỉnh có trình độ cao, hiểu biết sâu về kinh tế thế giới cùng các thông lệ quốc tế cũng được quan tâm, chú trọng. - Sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của 3 tỉnh Bắc Lào những năm gần đây có bước phát triển nhanh song còn gặp nhiều khó khăn thách thức, đặc biệt là trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực. Các tỉnh Bắc Lào có nhu cầu đào tạo nguồn cán bộ có trình độ TCCN, cao đẳng, đại học, lí luận chính trị. Trong 5 năm qua, Điện Biên đã đào tạo cho 3 tỉnh Bắc Lào tổng số 330 học sinh, cán bộ (trong đó, có 30 học sinh tốt nghiệp về nước, 300 học sinh đang học tập). Học sinh của 3 tỉnh Bắc Lào đào tạo tại Điện Biên sau tốt nghiệp về nước hầu hết được tuyển dụng vào các cơ quan nhà nước, đáp ứng được yêu cầu công tác, góp phần quan trọng vào mục tiêu phát triển nguồn nhân lực của 3 tỉnh Bắc Lào. B. KẾT QUẢ HỢP TÁC ĐÀO TẠO GIAI ĐOẠN 2006 - 2009 I. Đào tạo học sinh Lào tại Điện Biên Thực hiện Biên bản hội đàm cấp cao giữa tỉnh Điện Biên với 3 tỉnh Bắc Lào; căn cứ Thông báo số: 158/TB-TU ngày 27/9/2006 của Thường vụ Tỉnh ủy, từ năm 2006 đến 2010 tỉnh Điện Biên đào tạo cho các tỉnh Bắc Lào từ 215 đến 230 học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh). Kết quả, giai đoạn 2006-2009, tỉnh Điện Biên đã và đang đào tạo cho các tỉnh Bắc Lào 306 học sinh, đạt 131% kế hoạch giai đoạn 2006- 2010. Từ tháng 9/2006 đến tháng 11/2009, tổng số lưu học sinh đã và đang học tập tại tỉnh Điện Biên là 303/307 (4 học sinh nghỉ học giữa chừng và về nước: 02 học sinh tỉnh Luông pha băng, 01 học sinh U đom xay, 01 học sinh Phong sa lỳ). Số đã tốt nghiệp ra trường là 30; Số học sinh đang học tiếng Việt tại trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh là 77. Số học sinh đang học tại 3 trường cao đẳng là 199, trong đó, cao đẳng 107 học sinh; Trung cấp chuyên nghiệp 92 học sinh. 1. Số học sinh đã tốt nghiệp ra trường giai đoạn 2006-2009 Giai đoạn 2006-2009, đã có 30 học sinh tốt nghiệp và trở về nước công tác. Số học sinh ra trường hầu hết được phân công công tác, có vốn tiếng Việt khá, được các cơ quan đánh giá cao trong vận dụng kiến thức chuyên ngành đào tạo, phục vụ tốt công việc được giao. 2. Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Năm học 2009-2010 có 77 học sinh đào tạo tiếng Việt, trong đó 36 nam, 41 nữ, chia làm 3 lớp (Luông Pha Băng: 26, U Đom Xay: 26, Phong Sa Ly: 25). 3. Trường Cao đẳng Sư phạm Hiện đang đào tạo 107 học sinh. Khóa học 2007-2010: 50, gồm các ngành cao đẳng toán - tin; sinh - hóa. Khóa học 2008-2011: 40, gồm các ngành cao đẳng sinh - hóa; sử - giáo dục công dân; công tác xã hội; tin học; quản trị văn phòng.
2,065
126,959
Khoá học 2009 - 2012: 17, gồm các ngành cao đẳng toán - lý, văn - sử. 4. Trường Cao đẳng Y tế Hiện đang đào tạo 44 học sinh. Khóa học 2008-2010: 13, gồm dược sĩ trung cấp: 02; y sĩ: 11; Khoá học 2009-2011: 31, gồm dược sĩ trung cấp: 8; y sĩ: 23. Trường chưa đào tạo hệ cao đẳng. 5. Trường Cao đẳng Kinh tế - Kĩ thuật Hiện đang đào tạo 48 học sinh. Khóa học 2008-2011: 21, gồm các ngành trung cấp và cao đẳng tài chính - ngân hàng; kế toán doanh nghiệp; trồng trọt; Khoá học 2009-2012: 27, gồm các ngành tài chính - ngân hàng; kế toán - tài chính. II. Đào tạo học sinh tỉnh Điện Biên tại Lào Thực hiện biên bản hội đàm cấp cao giữa tỉnh Điện Biên với tỉnh Luông pha bang, từ năm 2006 đến 2009 tỉnh Điện Biên đã cử 4 khoá, với tổng số 20 học sinh sang học đại học tại trường đại học Xu Pha Nu Vông, tỉnh Luông Pha Băng. Trong đó, nam: 14; nữ: 6, gồm các dân tộc: Mông: 6, Thái: 10, Khơ Mú: 01, Lào: 03 thuộc các huyện Tuần Giáo, Điện Biên Đông, Mường Nhé, Điện Biên, Mường Chà, thành phố Điện Biên Phủ. Trong thời gian học tập, học sinh được tỉnh Luông Pha Băng hỗ trợ học bổng 1.800.000đồng/tháng/học sinh. Học sinh học dự bị tiếng Lào trong thời gian 1 năm, học chuyên ngành đào tạo theo nguyện vọng đăng kí (3 năm). Số lượng học sinh các khoá học: Khoá 2006-2012: 05 học sinh. Khoá 2007-2013: 05 học sinh. Khoá 2008-2014: 05 học sinh. Khoá 2009-2015: 05 học sinh. Trong số 15 học sinh đã phân ngành đào tạo, bao gồm các ngành: Sư phạm tiếng Lào (5 học sinh), Ngôn ngữ Lào (02), Du lịch (03 học sinh), Quản trị kinh doanh (02 học sinh), Kinh tế học (01 học sinh), Kinh tế đối ngoại (01 học sinh). Học sinh chấp hành tốt luật pháp của nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, đoàn kết gắn bó, tương trợ nhau trong học tập, tham gia nhiệt tình các hoạt động phong trào văn nghệ, thể dục thể thao, nhằm tăng cường tình đoàn kết hữu nghị giữa sinh viên Việt - Lào. Kết quả xếp loại đạo đức, học tập: 100% học sinh có đạo đức tốt, lực học trung bình và khá. C. KẾ HOẠCH HỢP TÁC ĐÀO TẠO GIAI ĐOẠN 2010-2015 I. Mục tiêu 1. Tăng cường tình đoàn kết hữu nghị đặc biệt giữa hai nước Việt - Lào nói chung và duy trì, giữ vững mối quan hệ hợp tác gắn bó, bền chặt giữa tỉnh Điện Biên với 3 tỉnh Bắc Lào. 2. Tiếp tục thực hiện chương trình hợp tác đào tạo giữa tỉnh Điện Biên với 3 tỉnh Bắc Lào; đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp lý luận chính trị cho cán bộ và học sinh Lào tại trường Chính trị Tỉnh và các trường cao đẳng của tỉnh. Đào tạo liên thông trình độ đại học các ngành sư phạm, y tế, kinh tế đối với những sinh viên Lào đã tốt nghiệp cao đẳng tại các trường cao đẳng của tỉnh. 3. Tiếp tục đào tạo học sinh Điện Biên tại trường Đại học Xu pha nu vông, tỉnh Luông pha bang, nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào. II. Kế hoạch cụ thể 1. Đào tạo học sinh Lào tại Điện Biên 1.1 Đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp cho học sinh Lào Số lượng: 75 học sinh/năm (mỗi tỉnh 25 học sinh); Số học sinh hoàn thành chương trình tiếng Việt cơ bản được phân ngành đào tạo vào các trường cao đẳng trong tỉnh theo nhu cầu của các tỉnh Bắc Lào và khả năng đáp ứng của các trường cao đẳng (trung bình mỗi trường 25 học sinh/năm). 1.2. Đào tạo trình độ trung cấp lý luận chính trị cho cán bộ của 3 tỉnh Bắc Lào Số lượng: 15 người/năm (mỗi tỉnh 05 người); số cán bộ đã hoàn thành chương trình tiếng Việt cơ bản được vào trường Chính trị Tỉnh để đào tạo trình độ trung cấp lý luận chính trị trong thời gian 01 năm. 2. Đào tạo học sinh tỉnh Điện Biên tại Lào Hằng năm tỉnh Điện Biên chọn, cử đào tạo đại học tại trường Đại học Xu Pha Nu Vông, tỉnh Luông Pha Băng 05 học sinh/năm. Nguồn kinh phí đào tạo, học phí và các chế độ cho học sinh do tỉnh Luông Pha Băng đài thọ. 3. Đối tượng, điều kiện dự tuyển 3.1. Đào tạo học sinh Lào tại Điện Biên - Đào tạo trình độ Cao đẳng cho học sinh Lào: Học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương; có học lực trung bình và hạnh kiểm đạt khá trở lên. Trước khi sang Điện Biên học tập được khám sức khỏe tổng thể, xét nghiệm HIV, ma túy do cơ quan y tế các tỉnh Bắc Lào thực hiện; không quá 22 tuổi tính đến năm tuyển sinh (đối với học sinh THPT); không quy định tuổi tuyển sinh đối với học sinh là cán bộ. - Đào tạo trình độ trung cấp lý luận chính trị: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương; có đủ sức khỏe để học tập, được cử đi học theo đề nghị của 3 tỉnh Bắc Lào. 3.2. Đào tạo học sinh tỉnh Điện Biên tại Lào - Học sinh chủ yếu là người dân tộc thiểu số, có hộ khẩu thường trú từ 5 năm trở lên tại các huyện Điện Biên, Mường Chà, Mường Nhé, thành phố Điện Biên Phủ tỉnh Điện Biên; tốt nghiệp THPT hoặc tương đương; xếp loại học lực từ trung bình trở lên, hạnh kiểm từ khá trở lên. -Học sinh dân tộc Kinh phải xếp loại học lực khá trở lên, hạnh kiểm tốt, tỉ lệ không quá 20% trên tổng số học sinh trúng tuyển. - Học sinh có đủ sức khoẻ học tập theo quy định hiện hành; lí lịch rõ ràng, không vi phạm pháp luật. 4. Chế độ chính sách 4.1. Chế độ chính sách đối với học sinh, cán bộ Lào tại Điện Biên được thực hiện theo Quyết định số: 01/2007/QĐ-UBND , ngày 16/01/2007 của UBND tỉnh, về việc ban hành chính sách đào tạo học sinh Lào tại Điện Biên, giai đoạn 2006-2010; Quyết định số: 14/2008/QĐ-UBND , ngày 29/9/2008 về việc nâng mức tiền ăn cho lưu học sinh Lào tại tỉnh Điện Biên. 4.2. Chế độ chính sách đối với học sinh tỉnh Điện Biên đào tạo tại Lào - Về kinh phí đi và về giữa Điện Biên - Luông Pha Bang: do tỉnh Điện Biên hỗ trợ 01 lượt đi và về (học sinh có thể thanh toán dịp nghỉ hè hoặc nghỉ Tết cổ truyền của dân tộc); - Kinh phí đào tạo, tiền ăn, ở, hỗ trợ sinh hoạt phí cùng các phương tiện học tập: do tỉnh Luông pha băng đài thọ và chi trả trực tiếp học sinh. 5. Kế hoạch đào tạo 5.1. Đào tạo tiếng Việt, chuyên ngành <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Chương trình tiếng Việt thực hành học tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh, tổng số 600 tiết, thời gian học tập: 10 tháng; chương trình tiếng Việt nâng cao (theo các chuyên đề nâng cao thuộc các môn: Ngữ Văn, Toán học, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí). - Học sinh hoàn thành chương trình tiếng Việt cơ bản tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh được chuyển tiếp đào tạo tại 3 trường cao đẳng trong tỉnh. - Đào tạo chuyên ngành tại 3 trường cao đẳng, thực hiện theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Điều lệ trường cao đẳng. Trong thời gian đào tạo chuyên ngành tại tỉnh Điện Biên, học sinh học thêm trong chương trình môn Tiếng Việt với 100 tiết/năm. Riêng đào tạo Trung cấp, Cao đẳng Y tế, học sinh tăng thêm số giờ thực hành tại cơ sở y tế nhiều hơn 20% so với quy định đối với học sinh Việt Nam. 5.2. Đào tạo trình độ trung cấp lý luận chính trị <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 6. Kinh phí đào tạo Định mức đào tạo học sinh, cán bộ Lào tại Điện Biên: Thực hiện theo Quyết định: 01/2007/QĐ-UBND , ngày 16/01/2007 của UBND tỉnh, về việc ban hành chính sách đào tạo học sinh Lào tại Điện Biên, giai đoạn 2006-2010; Quyết định số: 14/2008/QĐ- UBND, ngày 29/9/2008 về việc nâng mức tiền ăn cho lưu học sinh Lào tại tỉnh Điện Biên, ước tính khoảng 19.000.000 đồng/người/năm học (trong đó: đào tạo tiếng Việt 01 năm; chuyên ngành cao đẳng 03 năm; trung cấp lý luận chính trị 02 năm) 6.1. Đào tạo tiếng Việt: 75 người x 6 năm x 19.000.000 đồng/người/năm = 8.550.000.000đ 6.2. Đào tạo chuyên ngành hệ Cao đẳng: 75 người x 19.000.000 đồng/người/năm x 3 năm = 4.275.000.000/khóa 4.275.000.000/khóa x 6 khóa = 25.650.000.000đ 6.3. Đào tạo trình độ trung cấp lý luận chính trị 15 người x 18.000.000 đồng/người/năm x 1 năm = 285.000.000đ/ khóa 2850.000.000đ/ khóa x 6 khóa = 1.710.000.000đ Tổng cộng: mục 1 + 2 + 3 = 35.910.000.000đ Tổng kinh phí thực hiện Đề án: Ước tính khoảng 35.910.000.000 đồng (bằng chữ: ba mươi năm tỷ chín trăm mười triệu đồng) III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan Thường trực Đề án chủ trì, tham mưu và tổ chức thực hiện một số nội dung sau: - Xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm, dự toán kinh phí trình UBND tỉnh phê duyệt; - Phối hợp với ngành Giáo dục các tỉnh Bắc Lào và các ngành liên quan của tỉnh Điện Biên tổ chức tuyển sinh, phân ngành đào tạo cho học sinh Lào học tại Điện Biên; - Chủ trì phối hợp với các ban ngành liên quan tuyển học sinh tỉnh Điện Biên sang học tại Lào, giúp UBND tỉnh quản lý toàn diện lưu học sinh tỉnh Điện Biên học tại Lào. 2. Các trường Cao đẳng: Y tế, Sư phạm, Kinh tế - Kỹ thuật và Trường Chính trị tỉnh thực hiện nhiệm vụ đào tạo học sinh theo chuyên ngành đã được UBND tỉnh phân bổ hàng năm. Định kỳ báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo). 3. Sở Y tế chỉ đạo các đơn vị trực thuộc liên quan đến công tác đào tạo và khám chữa bệnh, theo dõi sức khỏe cho học sinh Lào trong quá trình đào tạo tại tỉnh Điện Biên theo chế độ hiện hành của nhà nước. 4. Sở Nội vụ thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ sinh viên của tỉnh Điện Biên tốt nghiệp trường đại học Xu Pha Nu Vông (từ Sở Giáo dục và Đào tạo). Xây dựng phương án tuyển dụng sinh viên đã tốt nghiệp vào các cơ quan trong tỉnh theo Nghị định số: 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ, quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Thông tư liên tịch số: 13/2008/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BNV-UBDT ngày 07/4/2008, hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 134/2006/NĐ-CP của Chính phủ; 5. Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh phối hợp với sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện các thủ tục về việc xuất nhập cảnh, tiếp nhận, quản lí học sinh Lào. 6. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu công tác kế hoạch và thực hiện các chế độ, chính sách cho người học theo đề án, giai đoạn và từng năm./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ SẢN XUẤT, KINH DOANH GIỐNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
2,076
126,960
Ninh Thuận được xác định là trung tâm sản xuất giống thủy sản lớn của cả nước; hiện nay, toàn tỉnh có hơn 400 cơ sở sản xuất giống với hơn 1.000 trại sản xuất, hằng năm cung ứng hàng chục tỷ con giống chất lượng cho nhu cầu nuôi thương phẩm trong cả nước. Ngoài hai đối tượng sản xuất chủ lực là tôm sú (Penaeus monodon) và tôm chân trắng (Penaeus vannamei), hiện nay Ninh Thuận còn sản xuất nhiều đối tượng có giá trị khác như ốc hương, ốc nhảy, tu hài, cua biển, cá biển, ... đáp ứng nhu cầu nuôi đa dạng trong và ngoài tỉnh. Giống thủy sản tỉnh Ninh Thuận đặc biệt là giống tôm sú và tôm chân trắng được đánh giá có chất lượng cao, luôn khẳng định được uy tín trên thị trường cả nước. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, nghề sản xuất giống thủy sản và sản xuất giống tôm (tôm sú và tôm chân trắng) đang gặp nhiều khó khăn do một số nguyên nhân như: tình hình thời tiết không thuận lợi, dịch bệnh phát sinh, môi trường xung quanh các cơ sở sản xuất bị ô nhiễm do chính nước thải từ hoạt động sản xuất giống thủy sản, thị trường tiêu thụ không ổn định, nguồn giống tôm bố mẹ ngày càng khan hiếm và không chủ động. Bên cạnh đó, tình trạng sang nhượng, chuyển đổi đối tượng sản xuất không qua cơ quan quản lý Nhà nước diễn ra khá phổ biến ở các cơ sở sản xuất, một số văn bản quy định của Nhà nước chưa được ban hành kịp thời làm cho công tác quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh giống thủy sản gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là sản xuất các đối tượng mới: ốc hương, cua biển, tôm càng xanh, tu hài, cá biển, ... Nhằm tăng cường quản lý các hoạt động sản xuất, kinh doanh giống thủy sản trên địa bàn tỉnh; đồng thời thực hiện nghiêm túc Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh một số ngành nghề thủy sản; Quyết định số 85/2008/QĐ-BNN ngày 06 tháng 8 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành quy chế quản lý sản xuất, kinh doanh giống thủy sản; Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020 và các văn bản khác có liên quan. Để thực hiện chủ trương đa dạng hoá đối tượng sản xuất của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và phát huy lợi thế về sản xuất, kinh doanh giống thủy sản trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu: 1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống thủy sản trên địa bàn tỉnh: a) Phải đảm bảo điều kiện sản xuất, kinh doanh giống thủy sản được quy định tại Điều 11 Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ và khoản 10 Điều 11 Nghị định số 14/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản. Vị trí xây dựng cơ sở sản xuất giống thủy sản phải nằm trong vùng quy hoạch hoặc đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép sản xuất; đồng thời phải đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận theo quy định của pháp luật. Đối với cơ sở sản xuất tôm chân trắng giống phải có biện pháp đảm bảo an toàn sinh học, không gây nhiễm chéo nhằm tránh tình trạng lây lan một số bệnh đặc trưng từ tôm chân trắng sang các loài tôm bản địa, không được để tôm thất thoát ra ngoài vùng nước tự nhiên. Tất cả các cơ sở sản xuất giống thủy sản phải có hệ thống xử lý nước thải theo quy định của pháp luật, bảo đảm thu gom được nước từ mọi nguồn cần thải và không gây ô nhiễm môi trường cho khu vực sản xuất. Nước thải phải được xử lý, bảo đảm đạt tiêu chuẩn thải theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước khi thải ra môi trường; b) Các tổ chức, cá nhân chuyển đổi đối tượng sản xuất giống phải đăng ký với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và xây dựng phương án sản xuất đảm bảo các biện pháp xử lý hiệu quả nước thải, chất thải, an toàn sinh học, an toàn môi trường và dịch bệnh; c) Thực hiện nghiêm túc các quy định khác về sản xuất giống thủy sản như công bố chất lượng hàng hoá, ghi nhãn hàng hoá, sử dụng giống bố mẹ, sử dụng thuốc, hoá chất, chế phẩm sinh học, thực hiện kiểm dịch và phòng chống dịch bệnh theo quy định. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt công tác tuyên truyền pháp luật về quản lý sản xuất kinh doanh giống thủy sản ở Việt Nam đến các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất giống thủy sản trên địa bàn tỉnh biết và nghiêm chỉnh chấp hành; b) Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn hướng dẫn các cơ sở sản xuất giống xây dựng phương án chuyển đổi đối tượng sản xuất theo đúng các quy định hiện hành, sản xuất hiệu quả nhưng vẫn đảm bảo an toàn môi trường, an toàn sinh học và an toàn dịch bệnh. Trong khi chờ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Quy chuẩn Việt Nam, yêu cầu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai tham mưu xây dựng tiêu chuẩn tạm thời về trại sản xuất giống ốc hương, về giống ốc hương thương phẩm trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, là cơ sở kỹ thuật để các cơ sở tuân thủ, đảm bảo công tác quản lý chặt chẽ và đảm bảo lợi ích người nuôi ốc hương thương phẩm, bảo vệ thương hiệu giống ốc hương Ninh Thuận; c) Tăng cường thực hiện quan trắc, cảnh báo môi trường các vùng sản xuất giống trọng điểm, khuyến cáo kịp thời diễn biến môi trường và hướng dẫn người sản xuất các biện pháp phòng ngừa dịch bệnh, bảo vệ môi trường; thẩm định về vùng, quy mô, điều kiện kỹ thuật các dự án đầu tư sản xuất giống thủy sản trên địa bàn tỉnh; đề xuất tiếp nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực sản xuất giống thủy sản; nâng cao năng lực xử lý môi trường, xử lý nước, nâng cao chất lượng và sản lượng giống thủy sản, đa dạng hoá đối tượng nuôi; d) Tăng cường công tác kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y các cơ sở sản xuất giống, kiểm dịch đầu vào, đầu ra; tăng cường kiểm dịch các đối tượng khác ngoài tôm sú và tôm chân trắng, đặc biệt là đối tượng ốc hương. Không thực hiện kiểm dịch cho các lô hàng không đảm bảo kích cỡ hoặc độ tuổi theo quy định đối với từng đối tượng; e) Tăng cường kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan thẩm quyền cấp trên xử lý các trường hợp vi phạm liên quan đến sản xuất kinh doanh giống thủy sản, đặc biệt là vi phạm các quy định về không đảm bảo điều kiện sản xuất kinh doanh, không đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường, trốn tránh kiểm dịch, không thực hiện công bố chất lượng hàng hoá theo quy định, kinh doanh hàng hoá giống thủy sản không đảm bảo chất lượng như đã công bố; f) Tăng cường công tác tập huấn, phổ biến, thông tin các quy định của Nhà nước, hướng dẫn các biện pháp đảm bảo an toàn sinh học, an toàn môi trường, phòng chống dịch bệnh lây lan; quy trình kỹ thuật sản xuất giống thủy sản cho các cơ sở sản xuất, đặc biệt là các đối tượng nuôi mới như ốc hương, tu hài, … phối hợp với chính quyền địa phương, hội, đoàn thể vận động, hướng dẫn thành lập các tổ cộng đồng sản xuất giống thủy sản để hỗ trợ kỹ thuật, bảo vệ môi trường, phòng ngừa dịch bệnh; phối hợp với các cơ quan khoa học, cơ quan đào tạo trong nước có liên quan cập nhật, tập huấn, đào tạo bồi dưỡng kiến thức, cung cấp thông tin về kỹ thuật công nghệ sản xuất giống, nhận chuyển giao quy trình, hoàn thiện quy trình và tập huấn đào tạo kỹ thuật viên cho các cơ sở sản xuất trong tỉnh. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: a) Thực hiện mọi biện pháp tăng cường quản lý đất đai, kiên quyết ngăn chặn kịp thời các trường hợp phát triển tự phát, tự ý xây mới cơ sở sản xuất mà chưa được sự chấp thuận của cơ quan chức năng; b) Đối với các vùng đã quy hoạch hoặc được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép sản xuất giống thủy sản, yêu cầu Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức sản xuất đúng quy định; tăng cường công tác giữ gìn an ninh trật tự, quản lý tạm trú, tạm vắng; quản lý chặt chẽ các trường hợp thuê mướn, sang nhượng, xây mới các trại sản xuất giống thủy sản trên địa bàn. Vận động đẩy mạnh việc phát triển loại hình cộng đồng tham gia quản lý vùng sản xuất; c) Tổ chức quán triệt cho cán bộ, công chức các xã phường, thị trấn, các phòng, ban, hội, đoàn thể có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố hiểu rõ, chấp hành và tuyên truyền các quy định của Nhà nước đối với quản lý sản xuất kinh doanh giống thủy sản; chỉ đạo đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhân dân thực hiện nghiêm túc pháp luật về đất đai, thủy sản, bảo vệ môi trường và các quy định khác có liên quan; d) Thường xuyên phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, xử lý vi phạm liên quan đến lĩnh vực sản xuất giống thủy sản, bảo vệ môi trường các khu vực nuôi. 4. Các sở, ngành liên quan: a) Các cơ quan cấp giấy phép đầu tư khi tiếp nhận hồ sơ dự án của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh đầu tư sản xuất, kinh doanh giống thủy sản trên địa bàn tỉnh cần phải có ý kiến chấp thuận dự án về mặt chuyên môn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, để tham mưu đề xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết theo đúng quy định hiện hành;
1,934
126,961
b) Sở Tài nguyên và Môi trường khi tham mưu giải quyết về đất, mặt nước cho các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất giống thủy sản tại tỉnh phải phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để đảm bảo quản lý chặt chẽ, đúng quy định, đặc biệt là đối với đối tượng giống thủy sản mới; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra việc xử lý và xả nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm; c) Các ngân hàng, tổ chức tín dụng đóng trên địa bàn tỉnh nghiên cứu cho vay vốn đầu tư phát triển sản xuất giống thủy sản, ưu tiên các cơ sở sản xuất áp dụng quy phạm GAqP, CoC, Global GAP; d) Thanh tra xây dựng và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm kiểm tra giấy phép xây dựng cơ sở sản xuất giống thủy sản trên địa bàn tỉnh theo phân cấp tại Quyết định số 152/2009/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời kiên quyết đình chỉ các công trình xây dựng không đúng quy định; e) Hiệp hội giống thủy sản tuyên truyền, vận động các hội viên chấp hành pháp luật và các quy định của Nhà nước trong hoạt động sản xuất, kinh doanh giống thủy sản trên địa bàn tỉnh; f) Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Ninh Thuận, Hội Nông dân tỉnh, Hội Nghề cá tỉnh trong phạm vi trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương làm tốt công tác tuyên truyền đối với việc quản lý sản xuất giống thủy sản trên địa bàn tỉnh. 5. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành và các đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh giống thủy sản thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, tham mưu, đề xuất ý kiến, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Theo đề nghị của Sở Tư pháp tại văn bản số 436/STP- KT&TDTHPL ngày 08/11/2010 về việc đề nghị xử lý văn bản QPPL, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ 14 Quyết định của UBND tỉnh Vĩnh Phúc do nội dung không còn phù hợp với pháp luật hiện hành và điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh (có danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị, các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QPPL BỊ BÃI BỎ (Kèm theo Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG. Thực hiện Pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội số 09/1998/PL-UBTVQH10 ngày 25/12/1998 về tổ chức và hoạt động hoà giải ở cơ sở; trong những năm qua, được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền, sự phối hợp của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể, công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng có bước chuyển biến tích cực. Đến nay toàn tỉnh có 801 tổ hòa giải ở cơ sở với 3.907 hòa giải viên; thông qua hoạt động của các tổ hòa giải đã góp phần tích cực trong việc giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp nhỏ trong cộng đồng dân cư, hạn chế được các vi phạm pháp luật, giữ gìn, phát huy truyền thống đoàn kết, tương thân, tương ái trong cộng đồng dân cư, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội ở địa phương. Tuy nhiên, hiện nay công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh còn một số hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn như: các tổ hòa giải ở cơ sở chưa được thường xuyên củng cố, kiện toàn kịp thời; kiến thức pháp luật và kỹ năng hòa giải của hòa giải viên còn hạn chế; công tác tập huấn nghiệp vụ, bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho hòa giải viên chưa được thực hiện thường xuyên; chế độ bồi dưỡng cho hòa giải viên chưa kịp thời và chưa đúng quy định,… Để tiếp tục phát huy những kết quả đạt được, khắc phục những hạn chế, tồn tại, đồng thời tăng cường hơn nữa hiệu quả công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng trong thời gian tới, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng chỉ thị: 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: a) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thường xuyên củng cố, kiện toàn tổ hòa giải ở cơ sở, đảm bảo đúng số lượng, thành phần, tiêu chuẩn theo quy định của Pháp lệnh về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở và Nghị định số 160/1999/NĐ-CP ngày 13/10/1999 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở; đảm bảo mỗi ấp, khóm, tổ dân phố và cụm dân cư khác phải có ít nhất một tổ hòa giải. Chậm nhất đến cuối quý I/2011, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ tình hình cụ thể của địa phương, quyết định số lượng các tổ hòa giải trên địa bàn; trên cơ sở đó tổ chức rà soát, kiện toàn các tổ hòa giải, nhất là thành lập các tổ hòa giải ở các địa bàn chưa có tổ hòa giải, đáp ứng nhiệm vụ chính trị ở địa phương. b) Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải và kiến thức pháp luật cho đội ngũ hòa giải viên. Tăng cường theo dõi, kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện có hiệu quả công tác hòa giải ở cơ sở. Định kỳ tổ chức tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm và báo cáo kết quả công tác hòa giải ở cơ sở về Hội đồng Phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh; kịp thời biểu dương, khen thưởng các tổ hòa giải, cá nhân có thành tích xuất sắc ở địa phương. c) Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho hoạt động hòa giải; thực hiện tốt việc chi kinh phí bồi dưỡng cho hòa giải viên ở cơ sở từ ngân sách nhà nước theo quy định. Đồng thời theo dõi chỉ đạo, kiểm tra việc đảm bảo kinh phí cho hoạt động hòa giải ở cơ sở. 2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: a) Đẩy mạnh hơn nữa công tác hòa giải ở cơ sở; xác định công tác hòa giải là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhằm giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương; gắn công tác hòa giải ở cơ sở với công tác tuyên truyền pháp luật và trợ giúp pháp lý cho nhân dân, lấy tiêu chí hòa giải thành để đánh giá, phân loại ấp, khóm, tổ dân phố và cụm dân cư tiên tiến. b) Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ hòa giải tích cực, chủ động trong việc hòa giải; đảm bảo 100% các mâu thuẫn, tranh chấp nhỏ đều được hòa giải ngay tại cơ sở và tỉ lệ hòa giải thành ngày càng cao. Khi thực hiện trình tự, thủ tục hòa giải, các tổ hòa giải cần lưu ý, đối với những vụ việc mâu thuẫn, tranh chấp liên quan đến đất đai, trường hợp hòa giải không thành, tổ hòa giải hướng dẫn đương sự nộp hồ sơ về Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để được Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai hòa giải theo quy định pháp luật về đất đai. Đối với những vụ việc mâu thuẫn, tranh chấp khác, trường hợp hòa giải không thành, tổ hòa giải hướng dẫn đương sự nộp hồ sơ về Tòa án nhân dân có thẩm quyền để xem xét, giải quyết theo quy định pháp luật (không chuyển hồ sơ về Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để hòa giải). c) Tăng cường theo dõi, hỗ trợ công tác hòa giải trên địa bàn; tạo điều kiện về cơ sở vật chất cho các tổ hòa giải thực hiện nhiệm vụ. Thực hiện nghiêm quy định về chi phí bồi dưỡng, thù lao cho hòa giải viên; kịp thời khen thưởng, động viên đối với đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở. d) Tăng cường sự phối hợp giữa Ban Công tác Mặt trận, các tổ chức đoàn thể trên địa bàn với các tổ hòa giải; xây dựng cơ chế phối hợp, hỗ trợ công tác hòa giải ở cơ sở giữa tổ hòa giải với các tổ chức, đoàn thể, các lực lượng chức năng trên địa bàn, nhằm nâng cao hiệu quả hòa giải các vụ việc tranh chấp trong nội bộ nhân dân. e) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện Chỉ thị này; trong quá trình triển khai thực hiện, kịp thời đề xuất với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, thành phố kết quả thực hiện. 3. Sở Tư pháp: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định mức chi cho công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (thay thế Quyết định số 134/QĐHC-CTUBND, ngày 30/01/2007 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng). b) Chỉ đạo, hướng dẫn Phòng Tư pháp các huyện, thành phố triển khai có hiệu quả công tác hòa giải ở cơ sở. c) Tăng cường biên soạn, cung cấp tài liệu nghiệp vụ hòa giải, tài liệu tuyên truyền pháp luật cho các tổ hòa giải; đầu tư xây dựng Tủ sách pháp luật, tạo điều kiện cho các hòa giải viên và nhân dân đến tìm hiểu, nghiên cứu. d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổ chức bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ hòa giải cho người làm công tác hòa giải; định kỳ tổ chức tổng kết, khen thưởng công tác hòa giải ở cơ sở. 4. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp Sở Tư pháp hướng dẫn các đơn vị có liên quan, địa phương lập dự toán kinh phí hàng năm phục vụ cho công tác hòa giải cơ sở ở địa phương; đồng thời hướng dẫn việc quản lý, quyết toán kinh phí cho các hoạt động hòa giải ở cơ sở theo Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP, ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
2,119
126,962
5. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Sóc Trăng tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; biểu dương các điển hình tiên tiến trong công tác hòa giải ở cơ sở trên các phương tiện thông tin đại chúng. 6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp và các tổ chức thành viên phối hợp chặt chẽ với chính quyền và cơ quan tư pháp cùng cấp ở địa phương tăng cường củng cố, kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động hòa giải ở cơ sở. Chỉ đạo, hướng dẫn Ban Công tác Mặt trận ở khóm, ấp, các tổ chức đoàn thể phối hợp, hỗ trợ hòa giải của các tổ hòa giải. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Giao Sở Tư pháp chủ trì theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Chỉ thị này; định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp kết quả thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH PHÍ VỆ SINH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 139/2010/NQ-HĐND ngày 24/12/2010 của HĐND khóa XV, kỳ họp thứ 19, về việc quy định bổ sung, điều chỉnh phí vệ sinh môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2190/STC-NS ngày 16/12/2010, Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 1914/TNMT-CCBVMT ngày 19/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay quy định và bổ sung, điều chỉnh phí vệ sinh môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh như sau (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ban hành, bãi bỏ mục VI của phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 171 QĐ/UB-TM1 ngày 04/12/2004 về quy định mức thu một số loại phí, học phí, tiền xây dựng trường học; Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND ngày 22/9/2006 quy định mức thu phí vệ sinh địa bàn thị xã Hà Tĩnh khi tham gia dự án Cải thiện môi trường đô thị miền Trung. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỨC THU PHÍ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN BẢO ĐẢM AN NINH NGUỒN PHÓNG XẠ Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn bảo đảm an ninh đối với nguồn phóng xạ kín và Pu-239 được sử dụng như nguồn phóng xạ có hoạt độ trên mức nhiễm trừ khai báo, cấp phép theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 5 : 2010/BKHCN về An toàn bức xạ - Miễn trừ khai báo, cấp giấy phép ban hành kèm theo Thông tư số 15/2010/TT-BKHCN ngày 14 tháng 9 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam liên quan đến nguồn phóng xạ được quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ là việc áp dụng các biện pháp nhằm ngăn chặn hành động tiếp cận bất hợp pháp, đánh cắp, chiếm đoạt, phá hoại và chuyển giao trái phép nguồn phóng xạ; bảo mật thông tin liên quan đến an ninh nguồn phóng xạ. 2. Nguồn phóng xạ kín (sau đây gọi là nguồn phóng xạ) là chất phóng xạ được bao kín bằng lớp vỏ bọc có cấu trúc đặc biệt hoặc được chế tạo dưới dạng một khối rắn bảo đảm không cho chất phóng xạ thoát ra môi trường trong điều kiện bình thường và trong các trường hợp sự cố được dự báo trước. 3. Khóa an ninh là loại được thiết kế với độ tin cậy cao đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ. 4. Khu vực kiểm soát an ninh là vùng được kiểm soát ngăn chặn người không có nhiệm vụ đi vào khu vực này nhằm mục tiêu bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ bằng việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật như: sử dụng khóa an ninh, thiết bị phát hiện và báo động xâm nhập, thiết bị quan sát bằng hình ảnh và các biện pháp kiểm soát hành chính. 5. Kiểm đếm là việc kiểm tra xác nhận sự tồn tại của nguồn phóng xạ tại nơi đặt nguồn bằng mắt thường hoặc bằng cách sử dụng thiết bị đo bức xạ thích hợp hoặc bằng biện pháp kiểm tra gián tiếp khác có thể khẳng định một cách chắc chắn sự tồn tại nguồn phóng xạ và biện pháp kiểm tra này phải được cơ quan quản lý nhà nước chấp thuận khi thẩm định cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ. Điều 3. Nguyên tắc bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ 1. Người đứng đầu tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ phải chịu trách nhiệm cao nhất về việc bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ. 2. Yêu cầu bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ phải phù hợp với mức độ nguy hiểm của nguồn phóng xạ. Điều 4. Mức an ninh nguồn phóng xạ 1. Căn cứ vào mức độ nguy hiểm của các nguồn phóng xạ và nguy cơ tiềm ẩn có thể xảy ra cho con người, môi trường, yêu cầu bảo đảm an ninh được chia thành 4 mức an ninh A, B, C và D, trong đó mức an ninh A tương ứng với nhóm nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm và nguy cơ tiềm ẩn cao nhất, mức an ninh D tương ứng với nhóm nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm và nguy cơ tiềm ẩn thấp nhất. 2. Các mức an ninh A, B, C và D tương ứng với các nhóm nguồn phóng xạ được phân nhóm theo quy định tại của quy chuẩn khai thác quốc gia về phân nhóm nguồn phóng xạ như sau: a) Mức an ninh A áp dụng đối với nguồn phóng xạ nhóm 1. b) Mức an ninh B áp dụng đối với nguồn phóng xạ nhóm 2. c) Mức an ninh C áp dụng đối với nguồn phóng xạ nhóm 3. d) Mức an ninh D áp dụng đối với nguồn phóng xạ nhóm 4, nhóm 5. Chương 2. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỬ DỤNG, LƯU GIỮ, VẬN CHUYỂN NGUỒN PHÓNG XẠ Điều 5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn phóng xạ thuốc mức an ninh A 1. Thiết lập khu vực kiểm soát an ninh; 2. Lắp đặt thiết bị để phát hiện, báo động sự tiếp cận trái phép vào khu vực kiểm soát an ninh và phòng đặt nguồn phóng xạ. Tại phòng đặt nguồn phóng xạ, các thiết bị phát hiện, báo động phải được lắp đặt tại các lối ra vào và cả bên trong phòng; 3. Đặt các thiết bị quan sát, ghi nhận, lưu giữ hình ảnh bảo đảm quan sát được cả bên trong, bên ngoài phòng đặt nguồn phóng xạ và toàn bộ khu vực kiểm soát an ninh nhằm giám sát liên tục nguồn phóng xạ hoặc thiết bị chứa nguồn phóng xạ; 4. Lắp khóa cho các cửa lối ra vào khu vực kiểm soát an ninh; lắp khóa an ninh cho các cửa ra vào phòng đặt nguồn phóng xạ; 5. Kiểm đếm nguồn phóng xạ hằng ngày; lập hồ sơ kiểm đếm ghi rõ người thực hiện kiểm đếm, thời gian kiểm đếm, kết quả kiểm đếm; 6. Xây dựng và thực hiện quy định chuyển giao nguồn phóng xạ trong nội bộ cơ sở, bảo đảm việc chuyển giao phải có văn bản cho phép người đứng đầu cơ sở hoặc người được ủy quyền và phải có biên bản giao nhận; xây dựng và thực hiện quy định về bảo dưỡng thiết bị an ninh; 7. Tổ chức lực lượng bảo vệ để giám sát các thiết bị quan sát, phát hiện, báo động trong khu vực kiểm soát an ninh và tổ chức lực lượng ứng phó để ngăn chặn kịp thời các hành vi tiếp cận trái phép, di dời, phá hoại nguồn phóng xạ; 8. Thực hiện việc kiểm tra lý lịch đối với các nhân viên tham gia lực lượng bảo vệ và làm việc trong khu vực đặt nguồn phóng xạ; 9. Trang bị các phương tiện thông tin liên lạc cho lực lượng bảo vệ để bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời cho lực lượng ứng phó khi có sự cố mất an ninh nguồn phóng xạ; 10. Xây dựng và thực hiện các quy trình sau đây: a) Quy trình thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ trong và ngoài giờ làm việc; b) Quy trình hoạt động của lực lượng bảo vệ; c) Quy trình ứng phó sự cố mất an ninh nguồn phóng xạ; d) Quy trình bảo mật thông tin về: nguồn phóng xạ; thiết bị chứa nguồn phóng xạ; kế hoạch di chuyển nguồn phóng xạ; kế hoạch bảo đảm an ninh; người được quyền tiếp cận và thời gian tiếp cận khu vực kiểm soát an ninh; sự phân công và bố trí lực lượng bảo vệ; mã PIN và mã số bí mật của khóa cửa, hộp đựng chìa khóa, thiết bị an ninh; đ) Quy trình kiểm soát người ra vào khu vực kiểm soát an ninh nhằm phát hiện, ngăn chặn kịp thời việc ra vào trái phép; e) Quy trình quản lý khóa và chìa khóa. 11. Quy định trách nhiệm, quyền hạn của từng đơn vị, cá nhân liên quan tới việc bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ; tổ chức đào tạo về bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ cho các cá nhân liên quan;
2,042
126,963
12. Khi xảy ra các trường hợp có sự tiếp cận trái phép tới nguồn phóng xạ hoặc hành động có ý định đánh cắp, phá hoại nguồn phóng xạ phải áp dụng các biện pháp ứng phó kịp thời, điều tra nguyên nhân, tìm biện pháp khắc phục. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra sự việc phải gửi báo cáo cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Sở Khoa học và Công nghệ địa phương nơi xảy ra sự việc, làm rõ nguyên nhân, diễn biến sự việc, các biện pháp ứng phó đã được áp dụng, hậu quả các biện pháp được đề ra để tránh xảy ra sự việc tương tự trong tương lai. Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân lưu giữ nguồn phóng xạ thuộc mức an ninh A 1. Thực hiện các yêu cầu quy định tại Điều 5 của Thông tư này; 2. Sử dụng kho riêng biệt để lưu giữ nguồn phóng xạ; 3. Cất giữ nguồn phóng xạ trong thiết bị chứa nguồn hoặc bình bảo vệ có khóa và áp dụng các biện pháp để hạn chế khả năng di dời nguồn phóng xạ; 4. Lập sổ kho kiểm soát việc nhập và xuất nguồn phóng xạ từ kho. Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn phóng xạ thuộc mức an ninh B 1. Trường hợp nguồn phóng xạ đặt cố định và nguồn phóng xạ sử dụng trong xạ trị áp sát liều cao: a) Thực hiện các yêu cầu quy định tại các khoản 1, 4, 6, 8, 9, 11, 12 và các điểm a, c, d, đ, e khoản 10 Điều 5 của Thông tư này; b) Tổ chức lực lượng bảo vệ để giám sát việc tiếp cận trái phép khu vực kiểm soát an ninh và tổ chức lực lượng ứng phó để ngăn chặn kịp thời các hành vi tiếp cận trái phép, di dời, phá hoại nguồn phóng xạ; c) Kiểm đếm nguồn phóng xạ hàng tuần, lập hồ sơ kiểm đếm ghi rõ người thực hiện kiểm đếm, thời gian kiểm đếm, kết quả kiểm đếm. 2. Trường hợp nguồn phóng xạ sử dụng di động: a) Lập rào chắn và bố trí người giám sát liên tục khu vực tiến hành công việc; b) Bố trí nơi cất giữ nguồn phóng xạ tại công trường trong thời gian không sử dụng, lắp khóa an ninh tại các điểm có thể tiếp cận vào nơi đặt nguồn; xây dựng và thực hiện quy trình quản lý khóa và chìa khóa; bố trí nhân viên bảo vệ; c) Tổ chức lực lượng ứng phó để ngăn chặn kịp thời các hành vi tiếp cận trái phép, di dời, phá hoại nguồn phóng xạ khi sử dụng cũng như khi cất giữ tại công trường; d) Thực hiện việc kiểm tra lý lịch đối với các nhân viên sử dụng nguồn phóng xạ và nhân viên bảo vệ; đ) Trang bị các phương tiện thông tin liên lạc cho các nhân viên sử dụng nguồn và nhân viên bảo vệ để bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời cho lực lượng ứng phó khi có sự cố mất an ninh nguồn phóng xạ; e) Lập nhật ký sử dụng nguồn phóng xạ, bao gồm thông tin về mục đích sử dụng, địa điểm sử dụng, người sử dụng và thời gian sử dụng nguồn phóng xạ; g) Xây dựng và thực hiện quy định chuyển giao nguồn phóng xạ giữa các bộ phận trong đơn vị, bảo đảm việc chuyển giao phải có văn bản cho phép của người đứng đầu cơ sở hoặc người được ủy quyền và phải có biên bản giao nhận; quy trình bảo mật thông tin về nguồn phóng xạ, thiết bị chứa nguồn phóng xạ; kế hoạch di chuyển nguồn phóng xạ, kế hoạch bảo đảm an ninh; h) Phân công người chịu trách nhiệm bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ khi sử dụng tại công trường; i) Kiểm đếm nguồn phóng xạ sau mỗi ca làm việc và định kỳ hàng tuần; lập hồ sơ kiểm đếm ghi rõ người thực hiện kiểm đếm, thời gian kiểm đếm, kết quả kiểm đếm; k) Khi xảy ra các trường hợp có sự tiếp cận trái phép tới nguồn phóng xạ hoặc hành động có ý định đánh cắp, phá hoại nguồn phóng xạ phải áp dụng các biện pháp ứng phó kịp thời, điều tra nguyên nhân, tìm biện pháp khắc phục. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra sự việc phải gửi báo cáo cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Sở Khoa học và Công nghệ địa phương nơi xảy ra sự việc, làm rõ nguyên nhân, diễn biến sự việc, các biện pháp ứng phó đã được áp dụng, hậu quả và các biện pháp được đề ra để tránh xảy ra sự việc tương tự trong tương lai. Điều 8. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân lưu giữ nguồn phóng xạ thuộc mức an ninh B 1. Thực hiện các yêu cầu quy định tại các khoản 6, 8, 9, 11, 12 và các điểm a, c, d, đ, e khoản 10 Điều 5, các khoản 2, 3 và 4 Điều 6, điểm c khoản 1 Điều 7 của Thông tư này. 2. Lắp khóa an ninh cho các cửa ra vào kho lưu trữ nguồn phóng xạ; xây dựng và thực hiện quy trình quản lý khóa và chìa khóa; 3. Tổ chức lực lượng bảo vệ để giám sát việc tiếp cận trái phép khu vực kho lưu trữ nguồn phóng xạ và tổ chức lực lượng ứng phó để ngăn chặn kịp thời các hành vi tiếp cận trái phép, di dời, phá hoại nguồn phóng xạ. Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng, lưu giữ nguồn phóng xạ thuộc mức an ninh C 1. Trường hợp nguồn phóng xạ lắp đặt sử dụng cố định: a) Thiết lập khu vực kiểm soát an ninh xung quanh nơi đặt nguồn phóng xạ, lập rào chắn; b) Làm lồng bằng kim loại có khóa bảo vệ hộp chứa nguồn phóng xạ; c) Kiểm đếm nguồn phóng xạ hằng tháng; lập hồ sơ kiểm đếm ghi rõ người thực hiện kiểm đếm, thời gian kiểm đếm, kết quả kiểm đếm; d) Xây dựng và thực hiện quy trình kiểm soát ra vào khu vực kiểm soát an ninh; đ) Thực hiện quy định tại các khoản 6, 12 và điểm c khoản 10 Điều 5 của Thông tư này. 2. Trường hợp nguồn phóng xạ sử dụng di động: a) Thực hiện các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này; b) Kiểm đếm nguồn phóng xạ sau mỗi ca làm việc và định kỳ hằng tháng; lập hồ sơ kiểm đếm ghi rõ người thực hiện kiểm đếm, thời gian kiểm đếm, kết quả kiểm đếm. 3. Trường hợp lưu giữ nguồn phóng xạ: Thực hiện các yêu cầu quy định tại các khoản 6, 8, 9, 11, 12 và điểm d khoản 10 Điều 5, các khoản 2, 3 và r Điều 6, các khoản 2 và 3 Điều 8 và điểm c khoản 1 Điều 9 của Thông tư này. Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng, lưu giữ nguồn phóng xạ thuộc mức an ninh D Kiểm đếm nguồn phóng xạ định kỳ hằng năm; lập hồ sơ kiểm đếm, ghi rõ người thực hiện kiểm đếm, thời gian kiểm đếm, kết quả kiểm đếm. Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong vận chuyển nguồn phóng xạ thuộc các mức an ninh A và B bằng đường bộ 1. Bên gửi nguồn phóng xạ có trách nhiệm: a) Phối hợp với bên vận chuyển đóng gói kiện hàng phóng xạ và sử dụng phương tiện vận chuyển bảo đảm yêu cầu theo quy định của pháp luật về vận chuyển an toàn chất phóng xạ; b) Phối hợp với bên vận chuyển lựa chọn tuyến đường vận chuyển thích hợp bảo đảm ít bị ùn tắc giao thông, ít rủi ro về an toàn giao thông, tránh những khu có vấn đề về mặt an ninh, bảo đảm thời gian vận chuyển tối thiểu, xác định rõ các điểm dừng đỗ trên tuyến đường vận chuyển; lập phương án và tuyến đường vận chuyển dự phòng cho trường hợp tuyến đường vận chuyển chính không thể đi được; c) Bảo mật thông tin liên quan đến tuyến đường vận chuyển, thời gian vận chuyển, địa điểm giao nhận, nhân viên trực tiếp tham gia vận chuyển, nội dung kiện hàng, biện pháp bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ được áp dụng; d) Thống nhất kế hoạch vận chuyển, thời gian và địa điểm giao nhận nguồn phóng xạ với bên vận chuyển và bên nhận; đ) Tổ chức phổ biến các yêu cầu bảo đảm an ninh, trách nhiệm và quy trình ứng phó cho mọi thành viên tham gia trong vận chuyển. 2. Bên vận chuyển nguồn phóng xạ có trách nhiệm: a) Áp dụng các biện pháp an ninh đã được hướng dẫn; b) Bảo đảm yêu cầu theo quy định của pháp luật về vận chuyển an toàn chất phóng xạ và sử dụng thùng để chứa kiện hàng vận chuyển có khóa, niêm phóng; áp dụng biện pháp để gắn chặn kiện hàng với phương tiện vận chuyển; c) Bảo đảm tất cả nhân viên tham gia vào quá trình vận chuyển nguồn phóng xạ có nhân thân đáng tin cậy và đã hiểu rõ nhiệm vụ, kế hoạch vận chuyển, các quy trình liên quan trong quá trình vận chuyển; chỉ định trong nhóm vận chuyển một người chịu trách nhiệm giám sát kiện hàng trong suốt quá trình vận chuyển; d) Bảo đảm các điều kiện thông tin, liên lạc kịp thời giữa người tham gia vận chuyển với tổ chức vận chuyển, cơ quan công an và cơ quan hỗ trợ khác trong trường hợp khẩn cấp; đ) Trường hợp vận chuyển nguồn phóng xạ thuộc mức an ninh A, phải có lực lượng công an tham gia đi cùng chuyến hàng để có được quyền ưu tiên khi lưu thông trên đường và sẵn sàng ứng phó với các trường hợp mất an ninh đối với kiện hàng vận chuyển; e) Bảo mật thông tin liên quan đến kế hoạch vận chuyển; g) Kiểm tra và xác nhận lại về thời gian giao nhận, địa điểm giao nhận kiện hàng với bên nhận trước khi bắt đầu kế hoạch vận chuyển; h) Trước khi bắt đầu vận chuyển, kiểm tra các địa chỉ liên lạc trong trường hợp khẩn cấp để chắc chắn các số điện thoại vẫn còn liên lạc được và người cần liên lạc có thể sẵn sàng hỗ trợ khi được yêu cầu; i) Trước khi bắt đầu vận chuyển, kiểm tra sự nguyên vẹn của kiện hàng, các biện pháp bảo đảm an ninh đã được áp dụng, điều kiện an toàn của phương tiện vận chuyển; k) Kiểm tra thông tin của lộ trình tuyến đường trước khi bắt đầu vận chuyển để khẳng định tuyến đường vận chuyển không có vấn đề về ùn tắt giao thông hoặc các vấn đề gây cản trở khác; l) Cử người giám sát liên tục phương tiện và kiện hàng vận chuyển tại các điểm dừng đỗ dọc tuyến đường vận chuyển; m) Hỗ trợ kịp thời khi có sự cố mất an ninh nguồn phóng xạ; n) Kiểm tra khóa dấu niêm phong của kiện hàng chứa nguồn phóng xạ trước khi bàn giao cho bên nhận; o) Khi xảy ra các trường hợp có sự tiếp cận trái phép tới nguồn phóng xạ hoặc hành động có ý định đánh cắp, phá hoại nguồn phóng xạ phải áp dụng các biện pháp ứng phó kịp thời, điều tra nguyên nhân, tìm biện pháp khắc phục. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra sự việc phải gửi báo cáo cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Sở Khoa học và Công nghệ địa phương nơi xảy ra sự việc, làm rõ nguyên nhân, diễn biến sự việc, các biện pháp ứng phó đã được áp dụng, hậu quả và các biện pháp được đề ra để tránh xảy ra sự việc tương tự trong tương lai.
2,117
126,964
3. Bên nhận nguồn phóng xạ có trách nhiệm: a) Bảo đảm trách nhiệm tiếp nhận nguồn phóng xạ theo đúng kế hoạch vận chuyển đã được báo trước; b) Phối hợp với bên gửi, bên vận chuyển kiểm tra chính xác thông tin nguồn phóng xạ tiếp nhận; c) Áp dụng các biện pháp bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ theo quy định tại Thông tư này khi tiếp nhận. Điều 12. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong vận chuyển nguồn phóng xạ thuộc các mức an ninh C và D bằng đường bộ 1. Bên gửi nguồn phóng xạ có trách nhiệm thực hiện các quy định tại điểm a, c, d và đ khoản 1 Điều 11 của Thông tư này và xây dựng quy trình ứng phó khi mất an ninh trên đường vận chuyển. 2. Bên vận chuyển nguồn phóng xạ có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu quy định tại khoản 2 trừ các điểm đ và k của Điều 11 Thông tư này. 3. Bên nhận nguồn phóng xạ có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 11 của Thông tư này. Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong vận chuyển nguồn phóng xạ bằng đường sắt 1. Bên gửi nguồn phóng xạ có trách nhiệm: a) Đóng gói kiện hàng phóng xạ bảo đảm yêu cầu theo quy định của pháp luật về vận chuyển an toàn chất phóng xạ; b) Bảo mật thông tin liên quan đến tuyến đường vận chuyển, thời gian vận chuyển, địa điểm giao nhận hàng, nhân viên trực tiếp tham gia vận chuyển, nội dung kiện hàng, biện pháp an ninh được áp dụng; c) Thống nhất kế hoạch vận chuyển, thời gian và địa điểm giao nhận kiện hàng với bên vận chuyển và bên nhận; d) Tổ chức phổ biến các yêu cầu bảo đảm an ninh, bao gồm trách nhiệm và quy trình ứng phó cho mọi thành viên tham gia trong vận chuyển; đ) Vận chuyển kiện hàng phóng xạ đến nơi chất hàng lên tàu và vận chuyển kiện hàng phóng xạ tại ga đến về địa điểm giao hàng cho bên nhận. 2. Bên vận chuyển nguồn phóng xạ có trách nhiệm: a) Kiểm tra điều kiện đóng gói và dấu niêm phong của kiện hàng phóng xạ trước khi xếp hàng lên tàu; b) Sử dụng toa chở hàng có khóa để vận chuyển và áp dụng biện pháp để gắn chặt kiện hàng phóng xạ với toa tàu; c) Cử một người chịu trách nhiệm giám sát toa chở kiện hàng phóng xạ; bảo đảm người này nắm rõ kế hoạch bảo đảm an ninh hoặc quy trình ứng phó sự cố đã được xây dựng; b) Bảo mật thông tin liên quan đến kế hoạch vận chuyển; đ) Kiểm tra và xác nhận lại về thời gian giao nhận, địa điểm giao nhận kiện hàng với bên gửi; e) Có kế hoạch hỗ trợ kịp thời khi có sự cố mất an ninh nguồn phóng xạ; g) Kiểm tra khóa và dấu niêm phong của kiện hàng chứa nguồn phóng xạ khi bàn giao cho bên gửi hàng; h) Trường hợp xảy ra sự cố mất an ninh nguồn phóng xạ, trong vòng 24 giờ phải gửi báo cáo cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân. 3. Bên nhận nguồn phóng xạ có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 11 của Thông tư này. Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong vận chuyển nguồn phóng xạ bằng đường biển và đường không. Tổ chức, cá nhân vận chuyển nguồn phóng xạ bằng đường biển và đường hàng không phải tuân theo các quy định về vận chuyển an toàn hàng hóa nguy hiểm bằng đường biển và đường hàng không theo quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam làm thành viên. Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Tổ chức thực hiện 1. Cục An toàn bức xạ và hạt nhân làm đầu mối tổ chức thực hiện Thông tư này. 2. Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nguồn phóng xạ trên địa bàn thực hiện Thông tư này. Điều 16. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét sửa đổi, bổ sung. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 111/2009/NĐ-CP NGÀY 11/12/2009 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử năm 2008; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2007, 2008; Căn cứ Nghị định số 111/2009/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn một số điều nêu tại Chương II của Nghị định số 111/2009/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định 111) về hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử và thẩm quyền, thủ tục xử phạt như sau: Chương 1. HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH MỘT SỐ HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ Điều 1. Hành vi vi phạm quy định về khai báo 1. Hành vi không khai báo chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, thiết bị bức xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định 111 được hiểu là không khai báo với Sở Khoa học và Công nghệ hoặc Cục An toàn bức xạ và hạt nhân như phân cấp tại Điều 8 Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2010 Hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ. 2. Hành vi “không khai báo nguồn phóng xạ đã qua sử dụng” quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 5 Nghị định 111: “Nguồn phóng xạ đã qua sử dụng” được hiểu là nguồn phóng xạ đã từng được sử dụng, hiện tại không tiếp tục sử dụng nữa (do nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ bị hư hỏng hoặc không còn nhu cầu sử dụng). Điều 2. Hành vi vi phạm quy định về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân. 1. Về biện pháp khắc phục hậu quả “đình chỉ lưu thông hàng hóa trong thời gian nhất định” quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định 111: “Thời gian nhất định” là thời gian cần thiết để hoạt độ phóng xạ của chất phóng xạ trên hàng hóa giảm đến mức đáp ứng quy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về An toàn bức xạ - Thanh lý chất phóng xạ, vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Khi áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả “đình chỉ lưu thông hàng hóa”, nếu cơ quan có thẩm quyền xử phạt không xác định được thời gian đình chỉ cụ thể thì tiến hành trưng cầu ý kiến của cơ quan chuyên môn có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Kết quả đánh giá của cơ quan chuyên môn là cơ sở cho việc xác định thời gian đình chỉ lưu thông số hàng hóa vi phạm. 2. Hành vi “để liều chiếu xạ đối với công chúng, đối với nhân viên bức xạ vượt quá liều giới hạn” quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị định 111 được hiểu là: tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ để liều chiếu xạ nghề nghiệp, liều chiếu xạ công chúng vượt quá mức giới hạn liều quy định tại Thông tư hướng dẫn kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ trong chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. 3. Hành vi “không có chỉ dẫn an toàn, an ninh, cảnh báo bức xạ” quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định 111 được hiểu là: a) Không bố trí biển báo bức xạ, dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm bức xạ, đèn cảnh báo bức xạ, đèn báo hoạt động bức xạ tại cửa ra vào phòng đặt, vận hành thiết bị bức xạ; b) Trường hợp cơ sở tiến hành công việc bức xạ có nhiều thiết bị bức xạ đặt tại nhiều phòng khác nhau, nhưng được tập trung thành khu vực (như khoa, trung tâm …) mà không bố trí biển báo bức xạ, dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm bức xạ tại khu vực có các phòng đặt, sử dụng, vận hành thiết bị bức xạ; c) Không có dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm phóng xạ trên vỏ chứa nguồn phóng xạ, trên vỏ dụng cụ chứa nguồn phóng xạ, trên thiết bị bức xạ; d) Không có biển báo bức xạ, chỉ dẫn an toàn ở nơi lối ra – vào khu vực kiểm soát, khu vực giám sát; đ) Không có thiết bị cảnh báo bức xạ đối với cơ sở có lò phản ứng hạt nhân, máy gia tốc, thiết bị chiếu xạ khử trùng, xử lý vật liệu, thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, cơ sở xạ trị từ xa, cơ sở khai thác và chế biến quặng phóng xạ; e) Không có chỉ dẫn quy định an ninh để ngăn chặn những người không có trách nhiệm lại gần khu vực có nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ. 4. Hành vi “không tổ chức đào tạo kiến thức an toàn bức xạ, hạt nhân cho nhân viên bức xạ” quy định tại điểm b khoản 3 Điều 14 Nghị định 111 được hiểu là: a) Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ không tổ chức đào tạo cho nhân viên bức xạ mới tuyển dụng; b) Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ hàng năm không tổ chức huấn luyện, bổ sung kiến thức mới về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và chuyên môn cho nhân viên bức xạ. 5. Hành vi “không xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở” quy định tại điểm c khoản 3 Điều 14 Nghị định 111 được hiểu là: a) Cơ sở lưu giữ, sử dụng, quản lý nguồn phóng xạ mà không xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở; b) Cơ sở lưu giữ, sử dụng, quản lý nguồn phóng xạ có kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở nhưng không đầy đủ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Năng lượng nguyên tử. Nội dung kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở bao gồm: dự kiến các tình huống sự cố có thể xảy ra, phương án huy động nhân lực, phương tiện thực hiện các biện pháp ứng phó ban đầu, tổ chức cấp cứu người bị nạn, hạn chế sự cố lan rộng, hạn chế hậu quả, cô lập khu vực nguy hiểm và kiểm soát an toàn, an ninh, tổ chức diễn tập ứng phó sự cố định kỳ hàng năm;
2,094
126,965
c) Cơ sở lưu giữ, sử dụng, quản lý nguồn phóng xạ mà không tổ chức thực hiện một trong những nội dung của kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở nêu tại điểm b khoản 5 Điều này. 6. Hành vi “không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên bức xạ” quy định tại điểm a khoản 4 Điều 14 Nghị định 111 được hiểu là: a) Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ mà không tổ chức khám sức khỏe cho nhân viên bức xạ khi mới tuyển dụng; b) Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho nhân viên bức xạ theo quy định của Bộ Y tế. 7. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức đánh giá liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ nêu tại điểm c khoản 4 Điều 14 Nghị định 111 được hiểu là: a) Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ mà không tổ chức đánh giá liều chiếu xạ cho nhân viên bức xạ ít nhất một lần trong 3 tháng; b) Đánh giá liều không đầy đủ, không liên tục các tháng trong năm. 8. Hành vi vi phạm quy định về thiết lập khu vực kiểm soát, khu vực giám sát, hạn chế người qua lại quy định tại điểm i khoản 4 Điều 14 Nghị định 111 được hiểu là: Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ mà không lập khu vực kiểm soát, khu vực giám sát theo quy định tại Thông tư hướng dẫn kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ trong chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. 9. Hành vi vi phạm “không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ nội dung về thực trạng an toàn tiến hành công việc bức xạ” quy định tại điểm a khoản 5 Điều 14 Nghị định 111 được hiểu là: a) Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ mà không báo cáo thực trạng an toàn tiến hành công việc bức xạ với Sở Khoa học và Công nghệ hoặc Cục An toàn bức xạ và hạt nhân ít nhất mỗi năm một lần; b) Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ báo cáo về thực trạng an toàn tiến hành công việc bức xạ với cơ quan quản lý về an toàn bức xạ nhưng không đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Năng lượng nguyên tử. Đó là các nội dung: việc tuân thủ các điều kiện ghi trong giấy phép tiến hành công việc bức xạ, những thay đổi so với hồ sơ xin cấp giấy phép, sự cố bức xạ và các biện pháp khắc phục. 10. Hành vi “không kiểm xạ định kỳ nơi làm việc của nhân viên bức xạ” quy định tại điểm b khoản 5 Điều 14 Nghị định 111 được hiểu là: tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ mà không tiến hành kiểm xạ theo quy định tại Thông tư hướng dẫn kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ trong chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. 11. Hành vi “không định kỳ kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ, thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân” quy định tại điểm c khoản 5 Điều 14 Nghị định 111 được hiểu là: a) Tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị ghi đo bức xạ, thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân nằm trong danh mục thiết bị ghi đo bức xạ, thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân phải kiểm định, hiệu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành mà không kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định trước khi đưa thiết bị vào sử dụng; b) Không kiểm định, hiệu chuẩn định kỳ theo quy định; c) Sau khi lắp đặt lại thiết bị hoặc sửa chữa có ảnh hưởng đến tính năng an toàn và độ chính xác của thiết bị mà không kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định. 12. Hành vi “sử dụng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ không đạt tiêu chuẩn để chẩn đoán và điều trị trong khám, chữa bệnh” quy định tại điểm e khoản 5 Điều 14 Nghị định 111 được hiểu là: a) Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ có thiết bị bức xạ kiểm định không đạt yêu cầu nhưng không khắc phục mà vẫn tiếp tục sử dụng; b) Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ thiết bị bức xạ đã được kiểm định nhưng tại thời điểm thanh tra, Đoàn thanh tra phát hiện thiết bị không đảm bảo để sử dụng khám, chữa bệnh cho bệnh nhân. 13. Hành vi “thanh lý vật thể nhiễm bẩn phóng xạ có mức nhiễm bẩn phóng xạ cao hơn mức quy định” nêu tại điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định 111 được hiểu là: tổ chức, cá nhân tiến hành thanh lý vật thể nhiễm bẩn phóng xạ có mức nhiễm bẩn phóng xạ cao hơn mức quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Thanh lý chất phóng xạ, vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Điều 3. Hành vi vi phạm quy định về an ninh nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân. 1. Hành vi “không thực hiện biện pháp kiểm soát việc tiếp cận trái phép nguồn phóng xạ” quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị định 111: “biện pháp kiểm soát việc tiếp cận trái phép nguồn phóng xạ” được hiểu là: các biện pháp bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ nhằm kiểm soát việc tiếp cận bất hợp pháp, đánh cắp, chiếm đoạt, phá hoại quy định tại Thông tư số 23/2010/TT-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 Hướng dẫn bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành (sau đây gọi là Thông tư số 23/2010/TT-BKHCN). 2. Hành vi “không kiểm đếm định kỳ nguồn phóng xạ” quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Nghị định 111 được hiểu là: tổ chức, cá nhân có nguồn phóng xạ mà không thực hiện kiểm tra xác nhận sự tồn tại của nguồn phóng xạ tại nơi đặt nguồn theo quy định tại Thông tư số 23/2010/TT-BKHCN. Cụ thể: a) Tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng nguồn phóng xạ thuộc mức an ninh A mà không kiểm đếm nguồn phóng xạ hàng ngày; b) Tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng nguồn phóng xạ thuộc mức an ninh B mà không kiểm đếm nguồn phóng xạ định kỳ ít nhất một tuần một lần; c) Tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng nguồn phóng xạ thuộc mức an ninh C mà không kiểm đếm nguồn phóng xạ định kỳ ít nhất mỗi tháng một lần; d) Tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng nguồn phóng xạ thuộc mức an ninh D mà không kiểm đếm nguồn phóng xạ định kỳ ít nhất mỗi năm một lần. Điều 4. Hành vi vi phạm quy định về dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử Hành vi “hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử nhưng vi phạm quy định về an toàn bức xạ, hạt nhân” quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Nghị định 111 được hiểu như sau: 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử có sử dụng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ mà không tuân thủ các quy định về an toàn bức xạ, hạt nhân như các quy định về chỉ dẫn an toàn, an ninh, lập và lưu giữ hồ sơ an toàn bức xạ, phân công người phụ trách an toàn, khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên bức xạ, kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị bức xạ, thiết bị ghi đo bức xạ, báo cáo định kỳ thực trạng an toàn tiến hành công việc bức xạ của đơn vị cho cơ quan quản lý nhà nước về an toàn bức xạ, hạt nhân và các quy định khác đối với một cơ sở tiến hành công việc bức xạ. 2. Tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử mà không tuân thủ quy tắc an toàn trong khi tiến hành hoạt động dịch vụ dẫn đến hậu quả gây mất an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, như các hành vi sau đây: a) Gây ra liều chiếu xạ vượt quá thời hạn cho phép; b) Làm phát tán các chất phóng xạ ra môi trường; làm thất lạc nguồn phóng xạ; c) Không có các quy trình khi tiến hành đo đạc, kiểm tra nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ; không thực hiện đúng quy trình đã được cơ quan quản lý thẩm định; d) Không thiết lập khu vực kiểm soát, khu vực giám sát, hạn chế người qua lại khi tiến hành kiểm định, hiệu chuẩn các thiết bị ghi đo bức xạ, thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân, tẩy xạ, lắp đặt nguồn phóng xạ. 3. Thực hiện không nghiêm túc trách nhiệm của cơ sở hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử. Ví dụ như các hành vi sau đây: a) Cung cấp kết quả dịch vụ không chính xác, không đảm bảo chất lượng; b) Gửi kết quả đọc liều xạ cá nhân chậm; không có văn bản hướng dẫn cho khách hàng sử dụng liều kế cá nhân theo quy định. c) Ghi thông tin không đầy đủ, không chính xác trong: kết quả đọc liều xạ cá nhân; các biên bản kiểm tra chất lượng, hiệu chuẩn thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân và thiết bị ghi đo bức xạ, kiểm xạ khu vực làm việc, đánh giá an toàn, đánh giá và giám định công nghệ bức xạ, công nghệ hạt nhân; d) Không thực hiện hợp đồng dịch vụ, thực hiện không đầy đủ, kịp thời trách nhiệm được ghi trong hợp đồng; đ) Không lưu giữ các loại hồ sơ về hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử; e) Sử dụng thiết bị không phù hợp, không đạt tiêu chuẩn dùng trong hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử; g) Làm cho thiết bị bức xạ hoạt động sai với nguyên tắc hoạt động được quy định bởi nhà sản xuất; h) Cấp chứng nhận kiểm tra an toàn khi điều kiện an toàn không đảm bảo; i) Không tiến hành nhập dữ liệu vào hệ thống dữ liệu quốc gia theo quy định; k) Không thực hiện việc báo cáo định kỳ kết quả đánh giá liều xạ cá nhân với Cục An toàn bức xạ và hạt nhân theo quy định. Điều 5. Hành vi vi phạm quy định về mua bảo hiểm nghề nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm dân sự, bảo hiểm bồi thường thiệt hại về môi trường. 1. Cơ sở hoạt động X-quang y tế và cơ sở tiến hành công việc bức xạ không thuộc công việc bức xạ nêu tại khoản 2 Điều này mà không mua bảo hiểm nghề nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho nhân viên bức xạ theo quy định thì bị xử phạt tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 111. 2. Cơ sở vận hành máy gia tốc, thiết bị xạ trị, thiết bị chiếu xạ khử trùng, thiết bị xử lý vật liệu, thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, sản xuất, chế biến chất phóng xạ, thăm dò, khai thác, chế biến quặng phóng xạ, sử dụng vật liệu hạt nhân ngoài chu trình nhiên liệu hạt nhân, vận chuyển vật liệu hạt nhân ngoài phạm vi cơ sở hạt nhân mà không mua bảo hiểm nghề nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho nhân viên bức xạ theo quy định thì bị xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 111.
2,120
126,966
3. Cơ sở có lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, nhà máy điện hạt nhân, cơ sở sản xuất, chế biến chất phóng xạ, cơ sở khai thác, chế biến quặng phóng xạ, xử lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng mà không mua bảo hiểm bồi thường thiệt hại về môi trường theo quy định thì bị xử phạt theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định 111. Điều 6. Hành vi cản trở hoạt động thanh tra, kiểm tra quy định tại Điều 30 Nghị định 111. Tổ chức, cá nhân thực hiện một trong những hành vi sau thì bị xử phạt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 30 Nghị định 111: 1. Không cử người làm việc với đoàn thanh tra, cử người không đủ thẩm quyền để làm việc với đoàn thanh tra, không ủy quyền người làm việc với đoàn thanh tra; 2. Tự ý phá niêm phong, làm thay đổi vị trí, dấu vết được niêm phong đối với nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ khi nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ này bị cơ quan thanh tra tạm giữ hoặc niêm phong do tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về khai báo, cấp phép, kiểm định, hiệu chuẩn, nâng cấp thiết bị bức xạ, bố trí phòng không đạt tiêu chuẩn quy định để tiến hành công việc bức xạ trong khi chờ quyết định của người có thẩm quyền; 3. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không kịp thời kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra của người có thẩm quyền; 4. Các hành vi khác cản trở, gây khó khăn cho cơ quan chức năng trong thanh tra, kiểm tra (ví dụ: chậm trễ trong việc cung cấp các tài liệu mà đoàn thanh tra yêu cầu; không bố trí hoặc chậm trễ trong việc bố trí người mở khóa phòng, thao tác máy phục vụ đoàn thanh tra khi kiểm tra thực tế, đo đạc tại các phòng chụp ….). Chương 2. HƯỚNG DẪN VỀ THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT Điều 7. Thanh tra viên chuyên ngành khoa học và công nghệ quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 111 bao gồm: Thanh tra viên đang công tác tại Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ, Thanh tra Cục An toàn bức xạ, hạt nhân (người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành tại Cục An toàn bức xạ, hạt nhân) và Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ. Điều 8. Thẩm quyền lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính Những người sau đây có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử: Chánh Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ, Chánh Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành an toàn bức xạ, hạt nhân, Thanh tra viên chuyên ngành khoa học và công nghệ và các chức danh có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 33, Điều 34 Nghị định 111. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 2 năm 2011. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THUỐC VÀ BAO BÌ TIẾP XÚC TRỰC TIẾP VỚI THUỐC Căn cứ Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005; Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 23/2000/QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma tuý số 16/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Nghị định số 79/2006/NĐ- CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược; Căn cứ Nghị định số 58/2003/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2003 quy định về kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần; Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài; Căn cứ Quyết định số 151/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về việc nhập khẩu thuốc chưa có số đăng ký tại Việt Nam; Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc như sau: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc. 2. Thuốc xuất khẩu, nhập khẩu theo đường phi mậu dịch để chữa bệnh cho bản thân và cho gia đình không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Nước xuất xứ là nước sản xuất dạng bào chế cuối cùng và/hoặc xuất xưởng lô hoặc nước nơi sản phẩm được vận chuyển đến nước nhập khẩu. 2. Cơ sở sản xuất là cơ sở thực hiện ít nhất một công đoạn sản xuất và/hoặc xuất xưởng thành phẩm. 3. Bao bì thương phẩm của thuốc là bao bì chứa đựng thuốc và lưu thông cùng với thuốc. Bao bì thương phẩm của thuốc gồm hai loại: - Bao bì trực tiếp là bao bì chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thuốc; - Bao bì ngoài là bao bì dùng để bao gói một hoặc một số đơn vị thuốc có bao bì trực tiếp. 4. Chất phóng xạ là chất phát ra bức xạ do quá trình phân rã hạt nhân, chuyển mức năng lượng hạt nhân, có hoạt độ phóng xạ riêng hoặc tổng hoạt độ lớn hơn mức miễn trừ. 5. Dược chất phóng xạ là dược chất có chứa chất phóng xạ dùng cho việc chẩn đoán và điều trị bệnh. 6. Thuốc phóng xạ là thuốc có chứa một hoặc nhiều dược chất phóng xạ dùng để chẩn đoán hay điều trị bệnh. 7. Mức miễn trừ khai báo, cấp phép là mức hoạt độ phóng xạ mà từ mức đó trở xuống chất phóng xạ được coi là không nguy hại cho con người, môi trường. Điều 3. Điều kiện và phạm vi của tổ chức, cá nhân tham gia xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc 1. Đối với thương nhân là doanh nghiệp Việt Nam: a) Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc và có kho thuốc đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt bảo quản thuốc” (GSP) được nhập khẩu trực tiếp và nhận uỷ thác nhập khẩu thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, thuốc từ dược liệu, thuốc đông y, thuốc phóng xạ được miễn trừ khai báo, cấp phép phự hợp với phạm vi kinh doanh ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc và giấy chứng nhận GSP; b) Doanh nghiệp kinh doanh trang thiết bị y tế và Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc được nhập khẩu trực tiếp và nhận uỷ thác nhập khẩu sinh phẩm chẩn đoán In Vitro; c) Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc và có giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” (GMP) được nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất thuốc của chính doanh nghiệp và bán cho các doanh nghiệp sản xuất thuốc khác; d) Doanh nghiệp sản xuất có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc từ dược liệu được nhập khẩu dược liệu để phục vụ nhu cầu sản xuất của chính doanh nghiệp và bán cho các cơ sở sản xuất thuốc khác, các cơ sở khám chữa bệnh đông y; đ) Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc và có Giấy phép tiến hành các công việc bức xạ do cơ quan có thẩm quyền cấp còn hiệu lực được nhập khẩu trực tiếp thuốc phóng xạ không được miễn trừ khai báo, cấp phép. 2. Đối với thương nhân là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc (phạm vi sản xuất thuốc) được nhập khẩu nguyên liệu để phục vụ sản xuất thuốc của chính doanh nghiệp. Các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc không phục vụ sản xuất thuốc của doanh nghiệp sẽ được Bộ Y tế hướng dẫn tại văn bản khác. 3. Thương nhân Việt Nam có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc được xuất khẩu, ủy thác xuất khẩu, nhận ủy thác xuất khẩu thuốc, trừ thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc phúng xạ. 4. Thương nhân được phép ủy thác nhập khẩu thuốc theo đúng phạm vi hoạt động quy định tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc, trừ thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc phúng xạ. 5. Các tổ chức, cá nhân không phải là thương nhân trên cơ sở hợp đồng được ký kết theo quy định của pháp luật, được ủy thác xuất khẩu, ủy thác nhập khẩu thuốc phục vụ nhu cầu sử dụng của chính tổ chức, cá nhân đó, trừ thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc phúng xạ. 6. Văn phòng đại diện của các thương nhân nước ngoài có Giấy phép hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam, các thương nhân Việt Nam có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc được phép nhập khẩu thuốc phục vụ công tác đăng ký lưu hành (bao gồm cả các thuốc để kiểm nghiệm, kiểm định theo yêu cầu của việc đăng ký thuốc). 7. Các cơ sở có chức năng nghiên cứu, kiểm nghiệm, cơ sở sản xuất thuốc được phép nhập khẩu thuốc phục vụ công tác nghiên cứu, kiểm nghiệm. 8. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của các tỉnh, thành phố, y tế ngành và các tổ chức của Việt Nam (gọi tắt là bên Việt Nam) được phép nhận thuốc viện trợ từ các tổ chức từ thiện, tổ chức phi Chính phủ, cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài (gọi tắt là bên nước ngoài) gửi tặng, viện trợ và chịu trách nhiệm về sử dụng thuốc hiệu quả an toàn, hợp lý, đúng mục đích viện trợ. 9. Tổ chức, cá nhân có thuốc thử lâm sàng được nhập khẩu thuốc để phục vụ việc thử lâm sàng theo đề cương nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng đó được Bộ Y tế phê duyệt. 10. Tổ chức, cá nhân có đề cương nghiên cứu sinh khả dụng, tương đương sinh học đó được phê duyệt tại cơ quan kỹ thuật chuyên ngành do Bộ Y tế ủy quyền được nhập khẩu thuốc để phục vụ việc nghiên cứu sinh khả dụng, tương đương sinh học.
2,052
126,967
11. Thương nhân được phép nhập khẩu, xuất khẩu bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc. 12. Đối với thương nhân nước ngoài cung cấp thuốc vào Việt Nam: a) Thương nhân nước ngoài cung cấp thuốc, dược liệu, thuốc từ dược liệu, thuốc đông y vào Việt Nam phải là doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam; b) Thương nhân nước ngoài cung cấp tá dược, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc và các tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này không bắt buộc phải là các doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam; c) Trường hợp các thuốc cần cho nhu cầu phòng, điều trị bệnh và nguyên liệu cần cho nhu cầu sản xuất thuốc trong nước nhưng các doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam không cung cấp hoặc cung cấp không đủ nhu cầu, Cục Quản lý dược- Bộ Y tế xem xét, quyết định cho phép nhập khẩu từ các doanh nghiệp cung cấp thuốc có uy tớn trên thế giới. Điều 4. Quy định chung về nhập khẩu, xuất khẩu thuốc 1. Chất lượng thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc nhập khẩu Thương nhân sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, cung cấp, ủy thác, nhận ủy thác nhập khẩu, xuất khẩu thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc phải chịu trách nhiệm về chất lượng, an toàn của thuốc nhập khẩu theo quy định của Luật Dược, Luật Thương mại và các quy định khác về quản lý chất lượng thuốc hiện hành. 2. Hạn dùng của thuốc nhập khẩu: a) Thuốc thành phẩm nhập khẩu vào Việt Nam có hạn dùng trên 24 tháng thì hạn dùng còn lại tối thiểu phải là 18 tháng kể từ ngày đến cảng Việt Nam. Đối với thuốc có hạn dùng bằng hoặc dưới 24 tháng thì hạn dùng phải còn tối thiểu là 12 tháng kể từ ngày đến cảng Việt Nam; b) Vắc xin, sinh phẩm y tế chưa có số đăng ký, khi nhập khẩu vào Việt Nam phải có hạn dùng còn lại ít nhất là 2/3 hạn dùng kể từ ngày đến cảng Việt Nam; c) Vắc xin, sinh phẩm y tế có số đăng ký lưu hành còn hiệu lực tại Việt Nam, khi nhập khẩu vào Việt Nam phải có hạn dùng còn lại ít nhất là 1/2 hạn dùng kể từ ngày đến cảng Việt Nam; d) Sinh phẩm chẩn đóan bệnh In Vitro có hạn dùng bằng hoặc dưới 12 tháng nhập khẩu vào Việt Nam hạn dùng phải còn lại ít nhất 03 tháng kể từ ngày đến cảng Việt Nam; đ) Nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu vào Việt Nam, trừ dược liệu, phải có hạn dùng còn lại trên 36 tháng kể từ ngày đến cảng Việt Nam, đối với nguyên liệu có hạn dùng bằng hoặc dưới 36 tháng thì ngày hàng về đến cảng Việt Nam không được quá 06 tháng kể từ ngày sản xuất; e) Thuốc viện trợ, viện trợ nhân đạo có hạn dùng lớn hơn hoặc bằng 24 tháng, hạn dùng còn lại của thuốc phải còn tối thiểu 12 tháng kể từ ngày đến cảng Việt Nam. Trường hợp thuốc có hạn dùng dưới 24 tháng thì hạn dùng còn lại kể từ ngày đến cảng Việt Nam tối thiểu phải bằng 1/3 hạn dùng của thuốc; g) Các thuốc, nguyên liệu làm thuốc không đáp ứng các quy định về hạn dùng của thuốc tại các điểm a, b, c, d, đ khoản này nhưng đảm bảo chất lượng và cần thiết nhập khẩu để phục vụ nhu cầu điều trị, nhu cầu sản xuất thuốc trong nước, Cục Quản lý dược- Bộ Y tế xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm cho phép nhập khẩu. 3. Yêu cầu đối với phiếu kiểm nghiệm: Khi làm thủ tục thông quan, doanh nghiệp nhập khẩu thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc phải xuất trình Hải quan cửa khẩu bản chính phiếu kiểm nghiệm của cơ sở sản xuất chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng cho từng lô thuốc nhập khẩu của nhà sản xuất trừ dược liệu và các thuốc quy định tại Điều 12, 13, 14, 15, 17 và 18 của Thông tư này. Hải quan cửa khẩu lưu bản sao phiếu kiểm nghiệm có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp nhập khẩu. 4. Quyền sở hữu trí tuệ về thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc: Thương nhân sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, cung cấp, ủy thác, nhận ủy thác nhập khẩu, xuất khẩu thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc phải chịu trách nhiệm về quyền sở hữu trớ tuệ của thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc do chính cơ sở sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, cung cấp, ủy thác nhập khẩu, xuất khẩu. 5. Kiểm định, thử thuốc trên lâm sàng đối với vắc xin, sinh phẩm y tế là huyết thanh có chứa các kháng thể nhập khẩu: a) Đối với vắc xin, sinh phẩm y tế là huyết thanh có chứa các kháng thể dùng để phòng bệnh và chữa bệnh có số đăng ký hoặc chưa có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam nhập khẩu sau khi thông quan được đưa về kho của doanh nghiệp bảo quản theo qui định và chỉ được phép đưa ra sử dụng khi có văn bản của Viện Kiểm định quốc gia Vắc xin và Sinh phẩm y tế xác nhận lô vắc xin, huyết thanh có chứa các kháng thể dùng để phòng bệnh và chữa bệnh nhập khẩu đạt tiêu chuẩn chất lượng và an toàn trên động vật thí nghiệm. b) Đối với vắc xin, sinh phẩm y tế là huyết thanh có chứa các kháng thể dùng để phòng bệnh và chữa bệnh chưa có số đăng ký nhập khẩu dùng cho các chương trình, dự án quốc gia phải thực hiện thử thuốc trên lâm sàng theo quy định tại Quyết định số 01/2007/QĐ-BYT ngày 11/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thử thuốc trên lâm sàng. Riêng đối với vắc xin, sinh phẩm y tế là huyết thanh có chứa các kháng thể dùng để phòng bệnh và chữa bệnh chưa có số đăng ký lưu hành nhưng đó được Tổ chức y tế thế giới (WHO) tiền kiểm định và đó được lưu hành rộng rói trên thế giới do các tổ chức quốc tế đó thường xuyên hợp tác với Việt Nam trong lĩnh vực y tế như WHO, UNICEF... viện trợ cho Việt Nam, tựy từng trường hợp cụ thể, Cục Quản lý dược- Bộ Y tế yêu cầu bằng chứng thực hiện dây chuyền lạnh và có kết quả đạt yêu cầu về thử nghiệm an toàn trên người ở thực địa mới được phép đưa vào sử dụng. c) Đối với vắc xin, sinh phẩm y tế là huyết thanh có chứa kháng thể dùng để phòng bệnh và chữa bệnh được nhập khẩu theo quy định tại Điều 13, 14, 15 và 16 Thông tư này, trường hợp cần thiết, Cục Quản lý dược- Bộ Y tế sẽ yêu cầu thử nghiệm an toàn trên người ở thực địa và sau khi có kết quả đạt yêu cầu về thử nghiệm an toàn trên người ở thực địa mới được phép đưa vào sử dụng. 6. Nhãn thuốc nhập khẩu: Nhãn thuốc nhập khẩu phải thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/9/2006 của Chính phủ về nhãn hàng húa, các quy định tại Thông tư số 04/2008/TT-BYT ngày 12/05/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về hướng dẫn ghi nhãn thuốc trừ nhãn của các thuốc quy định tại Điều 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 của Thông tư này. 7. Kê khai, kê khai lại giá thuốc: Việc kê khai, kê khai lại giá thuốc nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2007/TTLT-BYT-BTC-BCT ngày 31/8/2007 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc dùng cho người. 8. Báo cáo: a) Trong vũng 10 ngày kể từ khi vắc xin, sinh phẩm y tế là huyết thanh có chứa các kháng thể được nhập khẩu về kho, doanh nghiệp nhập khẩu gửi báo cáo nhập khẩu đối với từng lô hàng nhập về Cục Quản lý dược- Bộ Y tế và Viện Kiểm định Quốc gia Vắc xin và sinh phẩm y tế (Mẫu số 1a). b) Doanh nghiệp nhập khẩu phải báo cáo về Cục Quản lý dược- Bộ Y tế tình hình xuất, nhập khẩu thuốc định kỳ hàng tháng bằng file điện tử tới hộp thư qlkdd@dav.gov.vn trước ngày 10 tháng sau; báo cáo 06 tháng bằng văn bản trước ngày 10 tháng 7 và báo cáo cả năm trước ngày 10 tháng 01 của năm sau. (Mẫu số 1b1 đến b13). c) Doanh nghiệp nhập khẩu thuốc để tham gia trưng bày, triển lãm hội chợ và các trường hợp tạm nhập, tái xuất khác: trong thời hạn 10 ngày sau khi kết thúc hoạt động trưng bày, triển lãm hội chợ hoặc hết hạn tạm nhập phải tái xuất và phải có văn bản báo cáo Cục Quản lý dược- Bộ Y tế về số lượng và tình hình tái xuất (Mẫu số 1c) 9. Lệ phí: Doanh nghiệp nhập khẩu thuốc phải nộp lệ phí theo quy định tại Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/07/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược; Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/07/2008 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/07/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 10. Thời hạn hiệu lực của giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu thuốc: Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu thuốc có giá trị 01 năm kể từ ngày ký. 11. Hồ sơ pháp lý trong hồ sơ nhập khẩu thuốc: a) Giấy chứng nhận sản phẩm dược phẩm (CPP), giấy chứng nhận lưu hành tự do (FSC), giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) hoặc các giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn tương đương đối với sinh phẩm chẩn đoán In Vitro có thể nộp bản chính hoặc bản sao hoặc bản dịch tiếng Việt từ tiếng nước ngoài nhưng phải đáp ứng các quy định cụ thể đối với từng loại giấy chứng nhận quy định tại điểm b, điểm c hoặc điểm d khoản này và các quy định chung như sau: - Trường hợp nộp bản chính: Bản chính phải có đầy đủ chữ ký trực tiếp, họ tên, chức danh, ghi rõ ngày cấp và dấu xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại cấp giấy chứng nhận; phải được hợp pháp hoá lãnh sự tại cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam theo quy định của pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp các giấy tờ pháp lý do cơ quan có thẩm quyền của nước đã ký kết Hiệp định tương trợ tư pháp với Việt Nam cấp;
2,053
126,968
- Trường hợp nộp bản sao: Bản sao do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng thực hợp lệ theo quy định của pháp luật Việt Nam về chứng thực bản sao từ bản chính; - Trường hợp nộp bản dịch tiếng Việt từ tiếng nước ngoài: bản dịch tiếng Việt phải có công chứng theo quy định (công chứng ở đây được hiểu là phải được cơ quan công chứng địa phương hoặc cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được uỷ quyền của nước ngoài chứng nhận chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật) và phải nộp kèm theo bản chính hoặc bản sao giấy chứng nhận theo quy định nêu trên; - Thời hạn hiệu lực của các giấy chứng nhận: thời hạn hiệu lực phải được ghi cụ thể trên các giấy chứng nhận và phải còn hiệu lực tại thời điểm thẩm định; không chấp nhận công văn gia hạn giấy chứng nhận này. Trường hợp giấy chứng nhận này không ghi rõ thời hạn hiệu lực, chỉ chấp nhận các giấy chứng nhận được cấp trong thời gian 24 tháng kể từ ngày cấp. b) Giấy chứng nhận sản phẩm dược ngoài việc đáp ứng các quy định tại điểm a khoản này còn phải đáp ứng các quy định sau: - Phải có xác nhận thuốc được phép lưu hành ở nước xuất xứ, trường hợp thuốc không lưu hành ở nước xuất xứ, Công ty cung cấp phải có giải trình lý do để Cục Quản lý dược- Bộ Y tế xem xét; - Trường hợp thuốc được sản xuất qua nhiều công đoạn ở các nước khác nhau, không thể xác định được nước xuất xứ duy nhất, cơ sở nhập khẩu thuốc phải nộp CPP của nước sản xuất ra dạng bào chế cuối cùng hoặc CPP của nước xuất xưởng lô. Trường hợp không có CPP của cả hai nước xuất xứ nêu trên, Cục Quản lý dược- Bộ Y tế sẽ xem xét chấp nhận CPP của nước nơi sản phẩm được vận chuyển đến nước nhập khẩu; - Trường hợp không có CPP của các nước xuất xứ nêu trên, chỉ chấp nhận CPP của thuốc đó do cơ quan có thẩm quyền của một trong các nước Anh, Pháp, Đức, Mỹ, Nhật Bản, Úc, Canada hoặc của cơ quan thẩm định, đánh giá các sản phẩm y tế của Châu Âu - EMEA cấp; - Do cơ quan quản lý dược có thẩm quyền (theo danh sách của WHO trên website http://www.who.int) của nước xuất xứ ban hành; cấp theo mẫu của WHO áp dụng đối với Hệ thống chứng nhận chất lượng của các sản phẩm dược lưu hành trong thương mại quốc tế. c) Giấy chứng nhận lưu hành tự do ngoài việc đáp ứng các quy định tại điểm a khoản này còn phải đáp ứng các quy định sau: - Phải có xác nhận thuốc được phép lưu hành ở nước xuất xứ, trường hợp thuốc không lưu hành ở nước xuất xứ, Công ty cung cấp phải có giải trình lý do để Cục Quản lý dược- Bộ Y tế xem xét; - Do cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất xứ cấp, có đủ các thông tin về thành phần, hàm lượng, dạng bào chế và thời hạn hiệu lực của chứng nhận. d) Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc, hoặc các giấy chứng nhận đạt hệ thống quản lý chất lượng khác (ví dụ ISO 9001…) và phải do cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất xứ cấp, có xác nhận tên và địa chỉ nhà sản xuất. Điều 5. Quy định về lập đơn hàng, ngôn ngữ và hình thức hồ sơ 1. Đơn hàng nhập khẩu, xuất khẩu thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc được lập thành 03 bản theo mẫu phự hợp với từng loại thuốc theo quy định tại Thông tư này. Sau khi được phê duyệt, 02 bản lưu tại Cục Quản lý dược- Bộ Y tế, 01 bản gửi doanh nghiệp nhập khẩu, xuất khẩu thuốc. Bản gửi doanh nghiệp nhập khẩu, xuất khẩu thuốc có đóng dấu "Bản gửi doanh nghiệp" làm thủ tục tại Hải quan cửa khẩu. Đơn hàng nhập khẩu, xuất khẩu thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc kể cả dạng đơn chất hoặc phối hợp đó có số đăng ký lưu hành còn hiệu lực được lập thành 02 bản. 2. Trường hợp doanh nghiệp nhận ủy thác nhập khẩu, xuất khẩu thuốc, phải ghi rõ tên công ty ủy thác nhập khẩu, xuất khẩu thuốc trên đơn hàng. 3. Hồ sơ, tài liệu kèm theo đơn hàng phải được chuẩn bị trên khổ giấy A4, đóng thành 01 bộ chắc chắn. Hồ sơ phải được sắp xếp theo đúng trình tự của mục lục, có phân cách giữa các phần. Các phần phân cách phải được đánh số thứ tự để dễ tham khảo và được đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp nhập khẩu ở trang đầu tiên của mỗi phần trong toàn bộ hồ sơ và có trang bìa ghi rõ: tên đơn vị nhập khẩu, số đơn hàng, ngày lập đơn hàng, loại đơn hàng. 4. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ nhập khẩu thuốc: Hồ sơ nhập khẩu thuốc nước ngoài phải viết bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Trường hợp hồ sơ viết bằng tiếng Anh, các thông tin trong Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc phải viết bằng tiếng Việt, trừ các nội dung sau được phép ghi bằng các ngôn ngữ khác có gốc chữ cái La-tinh: a) Tên biệt dược, tên gốc hoặc tên chung quốc tế của thuốc; b) Tên chung quốc tế hoặc tên khoa học của thành phần, thành phần định lượng của thuốc trong trường hợp không dịch được ra tiếng Việt hoặc dịch được ra tiếng Việt nhưng không có nghĩa; c) Tên và địa chỉ doanh nghiệp nước ngoài sản xuất, nhượng quyền sản xuất thuốc. 5. Đối với thuốc thành phẩm chưa có số đăng ký nhập khẩu theo quy định tại Điều 11 Thông tư này, mỗi thuốc phải lập thành một đơn hàng riêng, trừ trường hợp thuốc có chung tất cả các yếu tố sau có thể xin nhập khẩu trong cùng một hồ sơ: a) Tên thuốc; b) Dạng bào chế; c) Công thức cho một đơn vị liều (đối với dạng thuốc đơn liều) hoặc cùng nồng độ hàm lượng (đối với thuốc đa liều); d) Nhà sản xuất; Điều 6. Một số quy định khác 1. Thuốc nhập khẩu lưu hành trên thị trường phải đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Dược. 2. Thuốc nhập khẩu phục vụ cho các dự án, chương trình mục tiêu y tế quốc gia, thuốc viện trợ, viện trợ nhân đạo; thuốc nhập khẩu cho mục đích thử lâm sàng, làm mẫu đăng ký, phục vụ công tác nghiên cứu, kiểm nghiệm, kiểm định; thuốc nhập khẩu để tham gia trưng bày, triển lãm hội chợ phải được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và không được phép lưu hành trên thị trường. 3. Thuốc viện trợ do các tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 8 Điều 3 của Thông tư này nhập khẩu, sau khi tiếp nhận đơn vị tiếp nhận phải thành lập Hội đồng để kiểm kê, đánh giá, phân loại thuốc và nhập kho để quản lý. Chỉ được phép đưa những thuốc đảm bảo chất lượng, còn hạn dùng vào sử dụng cho công tác điều trị. Đối với những thuốc không được phép sử dụng, phải thành lập Hội đồng để tiến hành hủy thuốc theo quy định tại Thông tư số 09/2010/TT- BYT ngày 28 tháng 4 năm 2010 về Quản lý chất lượng, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường. Thủ trưởng các đơn vị tiếp nhận thuốc viện trợ phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về chất lượng thuốc, sử dụng thuốc hiệu quả, hợp lý và an toàn. 4. Thuốc viện trợ, viện trợ nhân đạo phải đảm bảo các yêu cầu sau: a) Phải được phép lưu hành ở nước sở tại. Đối với vắc xin, sinh phẩm y tế là huyết thanh có chứa kháng thể phải thuộc danh mục vắc xin, sinh phẩm y tế đó được Tổ chức Y tế khuyến cáo sử dụng; b) Phải đáp ứng đúng những yêu cầu sử dụng thực tế của đơn vị nhận viện trợ và chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam; c) Không thuộc danh mục thuốc gây nghiện, danh mục nguyên liệu và thuốc thành phẩm cấm nhập khẩu để làm thuốc dùng cho người (trừ trường hợp nhập khẩu thuốc phục vụ chương trình, dự án quốc gia đó được Chính phủ phê duyệt); d) Phải có nguồn gốc rõ ràng và bảo đảm các tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn, hiệu quả sử dụng ở cả nước viện trợ và Việt Nam. Vắc xin, sinh phẩm y tế viện trợ phải có phiếu kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn chất lượng của cơ quan kiểm định quốc gia nước sở tại hoặc cơ quan có thẩm quyền đối với lô hàng nhập khẩu, đồng thời phải được Viện Kiểm định quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế đánh giá chất lượng trước khi nhập khẩu; đ) Phải được đóng gói trong đồ bao gói thích hợp, có ghi rõ: tên thuốc, hoạt chất, hàm lượng, dạng bào chế, quy cách đóng gói, kèm theo hướng dẫn sử dụng thuốc và có danh mục chi tiết đi kèm theo từng đơn vị đóng gói e) Trường hợp đặc biệt, thuốc viện trợ phục vụ cho các chương trình nghiên cứu không đáp ứng quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản này, có thể xem xét cho phép tiếp nhận căn cứ trên các tài liệu pháp lý, kỹ thuật liên quan của chương trình nghiên cứu. 5. Dược liệu sử dụng để sản xuất, pha chế và thuốc thang tại các cơ sở sản xuất thuốc, cơ sở khám chữa bệnh bằng đông y phục vụ cho công tác phòng và chữa bệnh cho người phải đạt tiêu chuẩn chất lượng và được cung cấp bởi các cơ sở có đủ điều kiện kinh doanh thuốc. 6. Thuốc phóng xạ, ngoài việc thực hiện các quy định của Thông tư này phải tuân theo các quy định của Pháp luật có liên quan đến việc đảm bảo an toàn bức xạ. Chương II HÌNH THỨC QUẢN LÝ NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU THUỐC VÀ BAO BÌ TIẾP XÚC TRỰC TIẾP VỚI THUỐC Điều 7. Nhập khẩu thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc 1. Cấm nhập khẩu để làm thuốc dùng cho người các thuốc thành phẩm và nguyên liệu làm thuốc quy định tại Danh mục nguyên liệu và thuốc thành phẩm cấm nhập khẩu để làm thuốc (Phụ lục ). 2. Thuốc có số đăng ký lưu hành còn hiệu lực, trừ thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc, được nhập khẩu theo nhu cầu không phải đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu hoặc xác nhận đơn hàng nhập khẩu. 3. Thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc nhập khẩu phải có giấy phép nhập khẩu của Cục Quản lý dược- Bộ Y tế bao gồm: a) Thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc, kể cả dạng đơn chất hoặc phối hợp đó có số đăng ký lưu hành còn hiệu lực; b) Thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế chưa có số đăng ký; c) Bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc. 1. Thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc, kể cả dạng đơn chất hoặc phối hợp khi xuất khẩu phải có giấy phép xuất khẩu của Cục Quản lý dược - Bộ Y tế .
2,059
126,969
2. Thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc, trừ các thuốc quy định tại khoản 1 Điều này khi xuất khẩu đơn vị xuất khẩu làm thủ tục trực tiếp với Hải quan cửa khẩu không cần có giấy phép xuất khẩu của Bộ Y tế. Chương III HỒ SƠ, THỦ TỤC NHẬP KHẨU THUỐC, BAO BÌ TIẾP XÚC TRỰC TIẾP VỚI THUỐC, KIỂM ĐỊNH THUỐC NHẬP KHẨU Mục I. NHẬP KHẨU THUỐC CÓ SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH CÒN HIỆU LỰC Điều 9. Thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc 1. Hồ sơ: a) Đơn hàng nhập khẩu (Mẫu số 2a, 2b); b) Báo cáo tồn kho thuốc gây nghiện (hoặc thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc) (Mẫu số 3). 2. Thủ tục: Doanh nghiệp gửi hồ sơ đến Cục Quản lý dược- Bộ Y tế. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý dược- Bộ Y tế cấp giấy phép nhập khẩu. Trường hợp không cấp giấy phép, Cục Quản lý dược- Bộ Y tế có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do. Điều 10. Các thuốc khác, trừ các thuốc quy định tại Điều 9 của Thông tư này Doanh nghiệp nhập khẩu làm thủ tục trực tiếp tại Hải quan cửa khẩu và xuất trình Hải quan cửa khẩu danh mục thuốc nhập khẩu (Mẫu số 4) kèm theo bản chính hoặc bản sao công chứng hợp lệ các tài liệu sau : a) Giấy phép lưu hành sản phẩm hoặc Quyết định cấp số đăng ký lưu hành; các văn bản cho phép thay đổi, bổ sung, đính chính khác (nếu có); b) Giấy phép hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam đối với công ty nước ngoài cung cấp thuốc, trừ các thương nhân quy định tại điểm b, c khoản 12 Điều 3 của Thông tư này. Mục II. NHẬP KHẨU THUỐC CHƯA CÓ SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH Điều 11. Thuốc thành phẩm có chứa dược chất chưa có số đăng ký hoặc dược chất đó có số đăng ký nhưng chưa đáp ứng đủ nhu cầu điều trị, sinh phẩm y tế dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán 1. Điều kiện và số lượng thuốc xem xét cấp giấy phép nhập khẩu: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Quyết định số 151/2007/QĐ-TTg ngày 12/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về việc nhập khẩu thuốc chưa có số đăng ký tại Việt Nam. 2. Hồ sơ: a) Đơn hàng nhập khẩu (Mẫu số 5a, 5b, 5c, 5d, 5đ); b) Giấy chứng nhận sản phẩm dược. Trường hợp không có Giấy chứng nhận sản phẩm dược, có thể thay thế bằng FSC và GMP. Trường hợp có nhiều cơ sở sản xuất tham gia vào quá trình sản xuất thuốc, cơ sở nhập khẩu thuốc phải nộp giấy chứng nhận GMP của tất cả các cơ sở sản xuất có tham gia trong quá trình sản xuất ra thành phẩm; c) Tiêu chuẩn và phương pháp kiểm tra chất lượng thuốc; d) Nhãn thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng có đóng dấu của doanh nghiệp nhập khẩu, bao gồm: 01 bộ nhãn gốc kèm tờ hướng dẫn sử dụng gốc của thuốc đang được lưu hành thực tế ở nước xuất xứ (trừ vắc xin, sinh phẩm y tế); 02 bộ nhãn dự kiến lưu hành tại Việt Nam kèm tờ hướng dẫn sử dụng tiếng Việt; đ) Báo cáo tồn kho đối với thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc (Mẫu số 3); e) Hồ sơ tiền lâm sàng và lâm sàng đối với thuốc chứa dược chất mới, thuốc có sự kết hợp mới của các dược chất đó lưu hành. 3. Thủ tục : Doanh nghiệp gửi hồ sơ đến Cục Quản lý dược- Bộ Y tế. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý dược- Bộ Y tế xem xét cấp giấy phép nhập khẩu. Trường hợp không cấp giấy phép, Cục Quản lý dược- Bộ Y tế có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do. Điều 12. Thuốc hiếm, thuốc cho nhu cầu điều trị của bệnh viện trong trường hợp đặc biệt 1. Hồ sơ: a) Đơn hàng nhập khẩu (Mẫu số 6a); b) Dự trự thuốc hiếm, thuốc cho nhu cầu điều trị của bệnh viện trong trường hợp đặc biệt (Mẫu số 6b); c) Các tài liệu quy định tại điểm b, c, d, đ, và e khoản 2 Điều 11, trừ các trường hợp sau: - Doanh nghiệp tổ chức chuỗi nhà thuốc đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” GPP cần thiết nhập khẩu các thuốc thuộc danh mục thuốc hiếm, thuốc nhập khẩu cho nhu cầu điều trị của bệnh viện trong trường hợp đặc biệt để bán tại các nhà thuốc đạt GPP trong hệ thống: phải có văn bản nờu rõ lý do chưa cung cấp được hồ sơ, phiếu kiểm nghiệm gốc, và cam kết chịu trách nhiệm về đảm bảo chất lượng thuốc nhập khẩu; - Doanh nghiệp nhập khẩu những thuốc thuộc danh mục thuốc hiếm, thuốc nhập khẩu cho nhu cầu điều trị của bệnh viện trong trường hợp đặc biệt hoặc những thuốc có hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế chưa có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam nhưng được ghi trong các tài liệu chuyên mụn mà không cung cấp được các hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư này và phiếu kiểm nghiệm gốc của lụ thuốc nhập khẩu thì hồ sơ phải kèm theo: Văn bản nêu rõ lý do chưa cung cấp được hồ sơ của thuốc nhập khẩu, phiếu kiểm nghiệm gốc của lô thuốc và cam kết về đảm bảo chất lượng thuốc nhập khẩu; Báo cáo sử dụng thuốc (nhu cầu sử dụng, tính an toàn, hiệu quả điều trị của thuốc). 2. Thủ tục: Doanh nghiệp gửi hồ sơ đến Cục Quản lý dược- Bộ Y tế. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý dược- Bộ Y tế xem xột cấp giấy phép nhập khẩu. Trường hợp không cấp giấy phép Cục Quản lý dược- Bộ Y tế có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do. Điều 13. Vắc xin, sinh phẩm y tế theo nhu cầu điều trị đặc biệt của cơ sở điều trị, cơ sở tiêm phòng và cơ sở xét nghiệm 1. Hồ sơ: a) Đơn hàng nhập khẩu (Mẫu số 7a); b) Dự trự vắc xin, sinh phẩm y tế của cơ sở tiêm phòng, cơ sở xét nghiệm (Mẫu số 7b); d) Bản cam kết của công ty cung cấp về việc đảm bảo chất lượng vắc xin, sinh phẩm y tế cung cấp cho Việt Nam (Mẫu số 7c); đ) Các tài liệu kèm theo (nếu cú) bao gồm: Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP hoặc Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng (ISO) do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với sinh phẩm chẩn đoán In Vitro), Giấy phép lưu hành vắc xin, sinh phẩm y tế, Giấy phép lưu hành tại một số nước khác mà vắc xin, sinh phẩm y tế đó đó được đăng ký và lưu hành. Trong trường hợp đặc biệt, công ty chưa cung cấp đủ các tài liệu này hoặc vắc xin, sinh phẩm y tế không đáp ứng quy định tại điểm b, c, và điểm d khoản 2 Điều 4 của Thông tư này nhưng cần thiết cho nhu cầu sử dụng, Cục Quản lý dược- Bộ Y tế xem xét, quyết định. 2. Thủ tục: Doanh nghiệp gửi hồ sơ đến Cục Quản lý dược- Bộ Y tế. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý dược- Bộ Y tế xem xét cấp giấy phép nhập khẩu và yêu cầu gửi hồ sơ, mẫu cho Viện Kiểm định Quốc gia Vắc xin và Sinh phẩm y tế đối với vắc xin, sinh phẩm y tế nhập khẩu trong trường hợp cần thiết. Trường hợp không cấp giấy phép Cục Quản lý dược- Bộ Y tế có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do. Điều 14. Thuốc đáp ứng nhu cầu cấp bách cho phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa 1. Hồ sơ: Đơn hàng nhập khẩu (Mẫu số 8); 2. Thủ tục: Doanh nghiệp gửi hồ sơ đến Cục Quản lý dược- Bộ Y tế. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý dược- Bộ Y tế xem xét cấp giấy phép nhập khẩu. Trường hợp không cấp giấy phép, Cục Quản lý dược- Bộ Y tế có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do. Điều 15. Thuốc phục vụ cho các chương trình mục tiêu y tế quốc gia 1. Hồ sơ: a) Đơn hàng nhập khẩu (Mẫu số 9); b) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc nhập khẩu thuốc phục vụ chương trình mục tiêu y tế quốc gia (trường hợp cần thiết Cục Quản lý dược- Bộ Y tế có thể yêu cầu các hồ sơ theo quy định tại điểm b, c, d và e khoản 2 Điều 11 của Thông tư này); c) Đối với vắc xin, sinh phẩm y tế là huyết thanh có chứa các kháng thể dùng để phòng bệnh, chữa bệnh ngoài các giấy tờ quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này phải có thêm các giấy tờ sau đây: - Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại cho phép lưu hành hoặc xuất khẩu vắc xin, sinh phẩm y tế; - Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP; - Phiếu kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn chất lượng vắc xin, sinh phẩm y tế của cơ quan kiểm định quốc gia hoặc cơ quan khác có thẩm quyền nước sở tại đối với lô hàng nhập (có xác nhận sao y bản chính của doanh nghiệp nhập khẩu); - Kết quả thử thuốc trên lâm sàng hoặc kết quả thử nghiệm an toàn trên người ở thực địa theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 4 của Thông tư này. d) Đối với các vắc xin, sinh phẩm y tế nhập khẩu theo kết quả trúng thầu của đấu thầu quốc gia hoặc quốc tế tại Việt Nam, các giấy tờ theo quy định tại tiết 1, 2 và 3 điểm c khoản 1 Điều này đó được chương trình xem xột khi xột hồ sơ thầu thì hồ sơ đề nghị nhập khẩu không phải bắt buộc có các giấy tờ trên. 2. Thủ tục: a) Thuốc của chương trình mục tiêu y tế quốc gia phải được nhập khẩu ủy thác qua các doanh nghiệp có chức năng nhập khẩu thuốc trực tiếp. Trên nhãn thuốc phải có dũng chữ "Thuốc chương trình không được bán”. b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý dược- Bộ Y tế xem xột cấp giấy phép nhập khẩu. Trường hợp không cấp giấy phép, Cục Quản lý dược- Bộ Y tế có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do. Điều 16. Thuốc viện trợ, viện trợ nhân đạo 1. Hồ sơ: a) Công văn đề nghị nhập khẩu của cơ sở nhận viện trợ, viện trợ nhân đạo; b) Danh mục thuốc viện trợ, viện trợ nhân đạo (Mẫu số 10); c) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc cho phép cơ sở nhận thuốc viện trợ, viện trợ nhân đạo; d) Đối với vắc xin, sinh phẩm y tế là huyết thanh có chứa các kháng thể dùng để phòng bệnh, chữa bệnh ngoài các giấy tờ quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều này phải có thêm các giấy tờ quy định tại tiết 1,2 và 3 điểm c khoản 1 Điều 15 của Thông tư này.
2,123
126,970
2. Thủ tục: Cơ sở nhập khẩu gửi hồ sơ đến Sở Y tế trên địa bàn, trường hợp thuốc chứa dược chất mới, thuốc có sự kết hợp mới của các dược chất đó lưu hành, vắc xin, sinh phẩm y tế: cơ sở nhập khẩu gửi hồ sơ đến Cục Quản lý dược- Bộ Y tế. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn hàng, hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế hoặc Cục Quản lý dược- Bộ Y tế xem xột cấp giấy phép nhập khẩu. Trường hợp không cấp giấy phép, Sở Y tế hoặc Cục Quản lý dược- Bộ Y tế có văn bản trả lời cơ sở và nờu rõ lý do. Điều 17. Thuốc dùng cho mục đích thử lâm sàng, làm mẫu đăng ký và phục vụ việc nghiên cứu, kiểm nghiệm, kiểm định, nghiên cứu sinh khả dụng/tương đương sinh học Thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 4 Điều 9 Quyết định số 151/2007/QĐ-TTg ngày 12/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về việc nhập khẩu thuốc chưa có số đăng ký tại Việt Nam. 1. Hồ sơ: a) Đơn hàng nhập khẩu (Mẫu số 11a, 11b, 11c); b) Đề cương nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng đó được Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt đối với thuốc nhập khẩu để thử nghiệm lâm sàng; c) Đề cương nghiên cứu sinh khả dụng, tương đương sinh học đó được phê duyệt tại cơ quan kỹ thuật chuyên ngành do Bộ Y tế ủy quyền đối với thuốc nhập khẩu để nghiên cứu sinh khả dụng,tương đương sinh học; d) Văn bản phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền cho phép thực hiện đối với các đề tài nghiên cứu có phê duyệt hoặc văn bản yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về việc nhập khẩu thuốc để kiểm nghiệm, kiểm định; đ) Trường hợp cơ sở sản xuất, nghiên cứu, kiểm nghiệm muốn nhập khẩu thuốc để phục vụ việc nghiên cứu, kiểm nghiệm của chính cơ sở phải kèm theo văn bản đề nghị và cam kết thuốc nhập khẩu chỉ sử dụng để phục vụ việc nghiên cứu, kiểm nghiệm của cơ sở. 2. Thủ tục: Cơ sở nhập khẩu gửi hồ sơ đến Cục Quản lý dược- Bộ Y tế. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn hàng, hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý dược- Bộ Y tế xem xột cấp giấy phép nhập khẩu. Trường hợp không cấp giấy phép, Cục Quản lý dược - Bộ Y tế có văn bản trả lời cơ sở và nờu rõ lý do. Điều 18. Thuốc để tham gia trưng bày, triển lãm hội chợ và các trường hợp tạm nhập, tái xuất thuốc khác Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Quyết định số 151/2007/QĐ-TTg ngày 12/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc nhập khẩu thuốc chưa có số đăng ký tại Việt Nam và quy định tại Điều 12 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng húa với nước ngoài. Điều 19. Nguyên liệu làm thuốc, dược liệu chưa có số đăng ký lưu hành, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc 1. Hồ sơ: a) Đơn hàng nhập khẩu (Mẫu số 12a, 12b, 12c, 12d); b) Bản tiêu chuẩn chất lượng và bản phương pháp kiểm nghiệm nguyên liệu, dược liệu, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc đối với các nguyên liệu, bao bì có tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm của nhà sản xuất hoặc bản photo chuyên luận tiêu chuẩn chất lượng của dược điển nếu nguyên liệu không áp dụng tiêu chuẩn chất lượng của dược điển Châu Âu, Anh, Hoa Kỳ, Quốc tế, Nhật Bản; c) Đối với nguyên liệu làm thuốc là thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, tiền chất làm thuốc phải gửi kèm theo Báo cáo tồn kho (Mẫu số 3). 2. Thủ tục: Doanh nghiệp gửi hồ sơ đến Cục Quản lý dược- Bộ Y tế. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý dược- Bộ Y tế xem xột cấp giấy phép nhập khẩu. Đối với nguyên liệu làm thuốc là thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, tiền chất làm thuốc, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý dược- Bộ Y tế xem xột cấp giấy phép nhập khẩu. Trường hợp không cấp giấy phép, Cục Quản lý dược- Bộ Y tế có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do. Điều 20. Thuốc phóng xạ 1. Đối với thuốc phóng xạ trong trường hợp được miễn trừ khai báo, cấp phép: thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này. 2. Đối với thuốc phóng xạ trong trường hợp không được miễn trừ khai báo, cấp phép: thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này và kèm theo Giấy phép tiến hành các công việc bức xạ do cơ quan có thẩm quyền cấp cho doanh nghiệp trực tiếp kinh doanh thuốc phóng xạ. Mục III. KIỂM ĐỊNH THUỐC NHẬP KHẨU Điều 21. Vắc xin, sinh phẩm y tế là huyết thanh có chứa các kháng thể 1. Hồ sơ: a) Phiếu gửi mẫu kiểm định; b) Hồ sơ tóm tắt sản xuất và kiểm định của lô vắc xin, sinh phẩm y tế nhập khẩu (bản sao có đóng dấu xác nhận của nhà sản xuất); c) Giấy phép xuất xưởng của Cơ quan có thẩm quyền nước sở tại hoặc cơ quan tương đương khác kèm theo từng lô hàng nhập (bản sao có đóng dấu xác nhận của Giám đốc doanh nghiệp nhập khẩu); d) Bằng chứng bảo đảm về dây chuyền lạnh trong quá trình vận chuyển lụ hàng nhập khẩu. e) Mẫu vắc xin, sinh phẩm y tế là huyết thanh có chứa các kháng thể nhập khẩu để kiểm định (số lượng mẫu theo qui định cho từng loại vắc xin, sinh phẩm y tế). 2. Thủ tục: Doanh nghiệp nhập khẩu gửi hồ sơ đến Viện Kiểm định quốc gia Vắc xin và Sinh phẩm y tế. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ mẫu và hồ sơ theo qui định, Viện Kiểm định quốc gia Vắc xin và Sinh phẩm y tế trả lời bằng văn bản về chất lượng vắc xin, sinh phẩm y tế và về an toàn trên động vật thí nghiệm của vắc xin, sinh phẩm y tế gửi doanh nghiệp. Chương IV HỒ SƠ, THỦ TỤC XUẤT KHẨU THUỐC VÀ BAO BÌ TIẾP XÚC TRỰC TIẾP VỚI THUỐC Điều 22. Thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất 1. Hồ sơ: a) Đơn hàng xuất khẩu (Mẫu số 13a, 13b ); b) Văn bản cho phép nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu; c) Thuốc thành phẩm gây nghiện dạng phối hợp quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 10/2010/TT-BYT ngày 29/4/2010 hướng dẫn các hoạt động liên quan đến thuốc gây nghiện; thuốc thành phẩm hướng tâm thần, tiền chất dạng phối hợp quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 11/2010/TT-BYT ngày 29/4/2010 hướng dẫn các hoạt động liên quan đến thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc xuất khẩu để làm mẫu đăng ký, hội chợ, triển lãm, nghiên cứu không bắt buộc phải có hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này nhưng phải có văn bản giải trình rõ lý do và mục đích xuất khẩu thuốc của doanh nghiệp xuất khẩu; d) Đối với thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất chưa có số đăng ký: phải có thờm bản cam kết của doanh nghiệp thực hiện theo hợp đồng xuất khẩu và không lưu hành các sản phẩm chưa được Bộ Y tế cấp số đăng ký lưu hành. 2. Thủ tục: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn hàng, hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý dược- Bộ Y tế xem xột cấp giấy phép xuất khẩu. Trường hợp không cấp giấy phép, Cục Quản lý dược- Bộ Y tế có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do. Điều 23. Các thuốc khác không phải là thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc ở dạng đơn chất hoặc phối hợp, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc Thuốc sản xuất trong nước được cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (FSC) hoặc Giấy chứng nhận sản phẩm dược phẩm (CPP) để xuất khẩu. Số lượng FSC, CPP được cấp theo yêu cầu của cơ sở. 1. Hồ sơ: Đơn đề nghị cấp FSC hoặc CPP (Mẫu số 14); Trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu cơ sở nộp FSC hoặc CPP theo mẫu do nước đó quy định, Cục Quản lý dược- Bộ Y tế có thể xem xét cấp FSC dựa trên mẫu được yêu cầu. 2. Thủ tục: a) Thủ tục cấp lại FSC theo quy định của Điều 13 Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu. b) Cơ sở xuất khẩu thuốc không phải làm thờm thủ tục đăng ký hồ sơ thương nhân để cấp FSC. c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý dược- Bộ Y tế cấp FSC hoặc CPP (Mẫu số 15a, 15b). Chương V XỬ LÝ VI PHẠM Điều 24. Xử lý vi phạm 1. Trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu có hành vi giả mạo hoặc tự ý sửa chữa hồ sơ, tài liệu, giấy tờ pháp lý của các cơ quan chức năng của Việt Nam hoặc của nước ngoài; sử dụng con dấu giả hoặc giả mạo chữ ký hoặc dấu của cơ sở nhập khẩu, cơ sở sản xuất và các cơ sở liên quan trong hồ sơ xuất khẩu, nhập khẩu thuốc thì Cục Quản lý dược- Bộ Y tế có công văn cảnh báo cơ sở và dừng tiếp nhận, xem xét hồ sơ xuất khẩu, nhập khẩu thuốc của cơ sở, cụ thể như sau: a) Dừng tiếp nhận, xem xét hồ sơ xuất khẩu, nhập khẩu thuốc của cơ sở trong thời hạn 03 tháng đối với trường hợp vi phạm lần đầu; b) Dừng tiếp nhận, xem xét hồ sơ xuất khẩu, nhập khẩu thuốc của cơ sở 06 tháng đến 12 tháng đối với trường hợp vi phạm 02 lần trong 12 tháng; c) Tùy theo mức độ vi phạm, Cục Quản lý dược- Bộ Y tế sẽ có công văn gửi công ty sản xuất, công ty cung cấp thuốc và dừng tiếp nhận, xem xét hồ sơ đăng ký thuốc hoặc dừng tiếp nhận, xem xét hồ sơ đăng ký hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam của công ty nước ngoài. Ngoài các hình thức trên, Cục Quản lý dược- Bộ Y tế sẽ công khai nội dung vi phạm của cơ sở trên trang thông tin điện tử của Bộ Y tế; thông báo tới cơ quan Thanh tra, cơ quan Hải quan và các cơ quan chức năng có thẩm quyền để xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm tùy theo mức độ sẽ bị dừng tiếp nhận, xem xét hồ sơ xuất khẩu, nhập khẩu thuốc hoặc bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
2,066
126,971
Điều 25. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Thông tư số 06/2006/TT-BYT ngày 16/05/2006 của Bộ Y tế hướng dẫn xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và mỹ phẩm; Thông tư số 13/1998/TT-BYT ngày 15/10/1998 của Bộ Y tế hướng dẫn việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng thuốc viện trợ của nước ngoài vào Việt Nam; các quy định về nhập khẩu vắc xin và sinh phẩm y tế tại Thông tư số 08/2006/TT-BYT ngày 13/06/2006 của Bộ Y tế hướng dẫn nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm y tế; hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế và trang thiết bị y tế. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị báo cáo về Cục Quản lý dược - Bộ Y tế để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI ĐIỂM 1, MỤC II THÔNG TƯ 16/2008/TT-BTC NGÀY 13/02/2008 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN VIỆC NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP KHẨU XE GẮN MÁY HAI BÁNH KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan; Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/06/2005; Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài; Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 30/7/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho Cơ quan Đại diện ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự và Cơ quan Đại diện của Tổ chức quốc tế tại Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg ngày 27/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài; Căn cứ Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình dự án ODA; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện kiến nghị của Tổ công tác chuyên trách Đề án 30 về cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại điểm 1, mục II Thông tư số 16/2008/TT-BTC ngày 13/02/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe gắn máy hai bánh không nhằm mục đích thương mại như sau: Điều 1. Điểm 1 mục II Thông tư số 16/2008/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung và quy định như sau: “1. Về hồ sơ hải quan: 1.1. Tờ khai hải quan xuất khẩu/nhập khẩu phi mậu dịch: 02 bản chính. 1.2. Vận tải đơn: 02 bản copy. 1.3. Văn bản đề nghị nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe gắn máy hai bánh; công hàm đề nghị của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao quy định tại Nghị định số 73/CP ngày 30/7/1994 của Chính phủ; văn bản xác nhận của cơ quan Nhà nước Việt Nam quy định tại Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg ngày 27/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài; văn bản xác nhận là đối tượng chuyên gia ODA quy định tại Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình dự án ODA; những giấy tờ khác (nếu có) liên quan đến đối tượng nhập khẩu, tạm nhập khẩu hoặc liên quan đến quyền sở hữu xe gắn máy hai bánh của đối tượng nhập khẩu, tạm nhập khẩu được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành: 01 bản chính. 1.4. Riêng đối tượng nêu tại điểm 2.2.c, 2.2.d, mục I Thông tư số 16/2008/TT-BTC ngày 13/02/2008 của Bộ Tài chính, nếu nhập khẩu xe gắn máy hai bánh đã qua sử dụng phải bổ sung thêm các giấy tờ sau: - Văn bản đề nghị nhập khẩu xe gắn máy hai bánh, có xác nhận địa chỉ cư trú của chính quyền địa phương (đối tượng nêu tại điểm 2.2.c, mục I Thông tư số 16/2008/TT-BTC ngày 13/02/2008 của Bộ Tài chính) hoặc xác nhận kết thúc thời hạn công tác, làm việc, làm chuyên gia của cơ quan chủ quản (đối tượng nêu tại điểm 2.2.d, mục I Thông tư số 16/2008/TT-BTC ngày 13/02/2008 của Bộ Tài chính): 01 bản chính; - Quyết định của cơ quan nhà nước cử đi công tác, làm việc, làm chuyên gia ở nước ngoài (đối tượng nêu tại điểm 2.2.d, mục I Thông tư số 16/2008/TT-BTC ngày 13/02/2008 của Bộ Tài chính): 01 bản photocopy từ bản chính, xuất trình bản chính để công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu; - Hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu Việt Nam còn giá trị (đối tượng nêu tại điểm 2.2.c, mục I Thông tư số 16/2008/TT-BTC ngày 13/02/2008 của Bộ Tài chính và theo quy định tại Thông tư số 06/2007/TT-BCA-C11 ngày 01/07/2007 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Cư trú) có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu (trường hợp cơ quan Công an không cấp Quyết định hoặc Giấy báo tin hồi hương theo Luật Cư trú): 01 bản photocopy từ bản chính, xuất trình bản chính để công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu; - Hộ chiếu: 01 bản photocopy từ bản chính, xuất trình bản chính để công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu; - Sổ hộ khẩu do cơ quan Công an Việt Nam cấp: 01 bản photocopy từ bản chính, xuất trình bản chính để công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu; - Giấy tờ chứng minh đã được cơ quan có thẩm quyền của nước định cư cho phép thường trú hoặc cư trú vĩnh viễn hoặc vô thời hạn (đối tượng nêu tại điểm 2.2.c, mục I Thông tư số 16/2008/TT-BTC ngày 13/02/2008 của Bộ Tài chính) và Giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu của bản thân đối với xe gắn máy hai bánh như: giấy đăng ký xe hoặc giấy xác nhận thu hồi đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp, bằng lái xe (theo quy định của nước sở tại – nếu có): + Nếu giấy tờ nêu trên sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, tiếng Anh thì nộp: 01 bản photocopy từ bản chính, xuất trình bản chính để công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu; + Nếu giấy tờ nêu trên không sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, tiếng Anh thì nộp: 01 bản photocopy từ bản chính, 01 bản dịch tiếng Việt có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1, Điều 5 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. Khi tiếp nhận hồ sơ hải quan, sau khi công chức hải quan thực hiện kiểm tra, đối chiếu nội dung bản chính với nội dung bản sao thì công chức có trách nhiệm xác nhận nội dung đã kiểm tra, đối chiếu trên bản photocopy từ bản chính”. Điều 2. Hiệu lực thi hành: 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chỉ đạo Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, theo dõi và thực hiện nội dung quy định tại Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÂN BỔ TẠM THỜI CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 CỦA TỈNH QUẢNG NAM CHO CẤP HUYỆN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 69/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Xét đề nghị của Liên Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 243/TTr-TNMT-NNPTNT ngày 10/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân bổ tạm thời chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cho các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh; chi tiết theo các phụ lục đính kèm quyết định này. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: - Tiếp tục tham mưu cho UBND tỉnh hoàn chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011 - 2015 của tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua để trình Chính phủ xét duyệt theo đúng quy định; - Chủ trì kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất ở các địa phương theo chỉ tiêu phân bổ nêu trên; tham mưu cho UBND tỉnh xem xét giải quyết những trường hợp cần thiết trong thời gian chờ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011 - 2015 cấp quốc gia phân bổ cho tỉnh. 2. Sở Nông nghiệp và PTNT: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, giám sát chặt chẽ, thực hiện theo đúng quy định việc chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đặc biệt là đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ ở các địa phương. 3. Các Sở, ban, ngành có liên quan: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu phân bổ cho các địa phương phù hợp nhu cầu sử dụng đất của ngành mình. 4. UBND các huyện, thành phố: - Căn cứ vào các chỉ tiêu phân bổ ở Điều 1, tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011-2015 của địa phương mình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định; - Tổ chức quản lý, khai thác sử dụng đất có hiệu quả, tiết kiệm, đúng pháp luật; việc chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, giao đất phải đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt; tuân thủ nguyên tắc tiết kiệm đất sản xuất nông nghiệp, hạn chế đến mức thấp nhất việc chuyển đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng sang mục đích phi nông nghiệp. Trường hợp cần thiết phải chuyển mục đích các loại đất trên phải báo cáo UBND tỉnh để xem xét và báo cáo với Bộ Tài nguyên và Môi trường, trình Thủ tướng Chính phủ Quyết định.
2,053
126,972
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và PTNT, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DIỆN TÍCH ĐẤT CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG TRONG KỲ QUY HOẠCH TỈNH QUẢNG NAM (Kèm theo Quyết Định số 4425/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Nam) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH QUẢNG NAM ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Quyết Định số 4425/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Nam) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> DIỆN TÍCH ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐƯA VÀO SỬ DỤNG TRONG KỲ QUY HOẠCH (Kèm theo Quyết Định số 4425/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Nam) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 THÀNH PHỐ TAM KỲ (Kèm theo Quyết định số 4425/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Nam) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 THÀNH PHỐ HỘI AN (Kèm theo Quyết định số 4225/QĐ-UBND ngày28 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Nam) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN DUY XUYÊN (Kèm theo Quyết định số 4425 /QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Nam) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN ĐIỆN BÀN (Kèm theo Quyết định số 4425 /QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Nam) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN ĐẠI LỘC (Kèm theo Quyết định số 4425 /QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Nam) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN QUẾ SƠN (Kèm theo Quyết định số 4425 /QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Nam) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN NÔNG SƠN (Kèm theo Quyết định số 4425 /QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Nam) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN PHÚ NINH (Kèm theo Quyết định số 4425 /QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Nam) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN NÚI THÀNH (Kèm theo Quyết định số 4425 /QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Nam) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN THĂNG BÌNH (Kèm theo Quyết định số 4425 /QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Nam) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN TIÊN PHƯỚC (Kèm theo Quyết định số 4425 /QĐ -UBND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Nam) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN HIỆP ĐỨC (Kèm theo Quyết định số 4425 /QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Nam) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN PHƯỚC SƠN (Kèm theo Quyết định số 4425 /QĐ -UBND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Nam) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN ĐÔNG GIANG (Kèm theo Quyết định số 4425 /QĐ -UBND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Nam) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN TÂY GIANG (Kèm theo Quyết định số 4425 /QĐ -UBND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Nam) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN NAM TRÀ MY (Kèm theo Quyết định số 4425 /QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Nam) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN BẮC TRÀ MY (Kèm theo Quyết định số 4425 /QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Nam) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN NAM GIANG (Kèm theo Quyết định số 4425 /QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Nam) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THAY ĐỔI VÀ KIỆN TOÀN BAN CHỈ ĐẠO TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGÀNH Y TẾ BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Nghị định số 22/2010/NĐ-CP ngày 09/3/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 246/QĐ-TTg ngày 6/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến 2020; Căn cứ Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thay đổi và kiện toàn thành viên Ban chỉ đạo triển khai ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ngành y tế được thành lập theo quyết định 1616/QĐ-BYT ngày 7/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế gồm các ông/bà có tên sau: 1. Ông Nguyễn Quốc Triệu, Bộ trưởng - Trưởng ban 2. Bà Nguyễn Thị Kim Tiến, Thứ trưởng - Phó trưởng ban thường trực 3. Ông Trương Việt Dũng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo - Phó trưởng ban 4. Ông Nguyễn Hoàng Phương, Phó Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo - Ủy viên thường trực 5. Ông Nguyễn Anh Tuấn, Phó Chánh Văn phòng Bộ - Ủy viên 6. Ông Phạm Văn Tác, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ - Ủy viên 7. Ông Phạm Lê Tuấn, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Tài chính - Ủy viên 8. Ông Trần Đức Long, Vụ trưởng Vụ Pháp chế - Ủy viên 9. Ông Lương Ngọc Khuê, Cục trưởng Cục quản lý khám, chữa bệnh - Ủy viên 10. Ông Nguyễn Văn Tân, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục DS KHHGĐ - Ủy viên 11. Ông Phan Trọng Lân, Phó Cục trưởng Cục Y tế dự phòng - Ủy viên 12. Ông Nguyễn Huy Nga, Cục trưởng Cục quản lý môi trường Y tế - Ủy viên 13. Ông Bùi Đức Dương, Phó Cục trưởng Cục Phòng, Chống HIV/AIDS - Ủy viên 14. Ông Nguyễn Minh Tuấn, Phó Vụ trưởng Vụ TTB và CTYT - Ủy viên 15. Ông Trần Quang Trung, Chánh Thanh tra Bộ - Ủy viên 16. Ông Trương Quốc Cường, Cục trưởng Cục quản lý Dược - Ủy viên 17. Ông Nguyễn Công Khẩn, Cục trưởng cục An toàn vệ sinh thực phẩm - Ủy viên 18. Ông Lương Chí Thành, Viện trưởng Viện CNTT - Thư viện Y học TƯ - Ủy viên 19. Ông Phạm Xuân Viết, Vụ khoa học và Đào tạo - Ủy viên kiêm Trưởng ban Thư ký Ban thư ký gồm: 1. Ông Phạm Xuân Viết, Chuyên viên Vụ Khoa học và Đào tạo, Trưởng ban 2. Bà Phí Thị Nguyệt Thanh, Chuyên viên Vụ Khoa học và Đào tạo, Thành viên 3. Ông Trần Xuân Đà, Chuyên viên Vụ Khoa học và Đào tạo, Thành viên 4. Ông Ngô Chí Dũng, Chuyên viên Vụ Khoa học và Đào tạo, Thành viên Điều 2. Chức năng nhiệm vụ của Ban chỉ đạo triển khai ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ngành y tế tiếp tục thực hiện như quy định tại Quyết định 1616/QĐ-BYT ngày 07/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành. Điều 4. Các ông/bà: Chánh Văn phòng Bộ Y tế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo, Trưởng Ban chỉ đạo Công nghệ thông tin y tế và các ông/bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG VĂN HỌC - NGHỆ THUẬT TRỊNH HOÀI ĐỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Quyết định số 1936/QĐ.CT-UBT ngày 27 tháng 5 năm 1999 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai về việc thành lập “Giải thưởng Văn học - Nghệ thuật Trịnh Hoài Đức”; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1990/TTr-SNV ngày 22 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Giải thưởng Văn học - Nghệ thuật Trịnh Hoài Đức. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 3660/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2005 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy chế Giải thưởng Văn học - Nghệ thuật Trịnh Hoài Đức. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Hội Văn học Nghệ thuật Đồng Nai, Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị và các cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG VĂN HỌC - NGHỆ THUẬT TRỊNH HOÀI ĐỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 80/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Đồng Nai) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh a) Quy chế này áp dụng cho những tác phẩm, chùm tác phẩm và những sáng tạo văn học, nghệ thuật thuộc các bộ môn Văn học (văn xuôi, thơ, lý luận phê bình), Âm nhạc, Mỹ thuật, Sân khấu, Điện ảnh, Múa, Nhiếp ảnh nghệ thuật, Văn nghệ dân gian (sưu tầm, nghiên cứu) của tác giả, nhóm tác giả, biên kịch, đạo diễn, diễn viên chuyên nghiệp, không chuyên nghiệp trong và ngoài tỉnh;
2,061
126,973
b) Thành viên Hội đồng xét tặng giải thưởng và thành viên Ban Giám khảo không được tham gia tác phẩm xét giải. Điều 2. Mục đích của giải thưởng 1. Khẳng định, ghi nhận những thành tựu trong hoạt động sáng tạo văn học nghệ thuật phản ảnh về đất nước con người Đồng Nai; 2. Góp phần động viên, định hướng sáng tạo các tác phẩm, công trình văn học nghệ thuật nhằm thúc đẩy sự nghiệp phát triển của tỉnh Đồng Nai nói riêng và cả nước nói chung. Điều 3. Đề tài xét thưởng 1. Đề tài về đất nước con người Đồng Nai, ưu tiên các mảng đề tài: Lịch sử, cách mạng kháng chiến và truyền thống văn hóa dân tộc; công cuộc đổi mới trong xây dựng và bảo vệ đất nước; thiếu niên, nhi đồng, dân tộc thiểu số; ca ngợi, biểu dương những nhân tố tích cực, những con người tiêu biểu trong xã hội nhằm định hướng chân - thiện - mỹ cho xã hội; 2. Đối với các tác phẩm mang tính tuyển chọn thành tập sách, tuyển tập, album, CD thể hiện nhiều mãng đề tài khác nhau thì số lượng tác phẩm có đề tài về đất nước con người Đồng Nai phải chiếm tối thiểu 50%. Điều 4. Hình thức tác phẩm xét giải thưởng 1. Văn học: Tác phẩm văn xuôi, thơ, lý luận phê bình, sưu tầm, biên khảo, nghiên cứu văn hóa nghệ thuật được xuất bản thành sách do một Nhà xuất bản có tư cách pháp nhân được Nhà nước công nhận ấn hành. 2. Âm nhạc: Là chùm 05 tác phẩm trở lên thuộc những thể loại thanh nhạc và khí nhạc được sáng tác và công bố dưới các hình thức in ấn, băng, đĩa, dàn dựng biểu diễn, phát sóng của các tổ chức có tư cách pháp nhân về xuất bản hoặc các đơn vị có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật, đơn vị nghệ thuật, tổ chức phát sóng từ cấp tỉnh trở lên (có băng đĩa tiếng kèm theo văn bản). 3. Mỹ thuật: Từ 03 tranh trở lên (là bản gốc), từ 02 tác phẩm đối với điêu khắc đã triển lãm từ cấp tỉnh tổ chức trở lên, hoặc đã công bố trên các phương tiện truyền thông đại chúng, in trên sách báo hoặc phát sóng trên Đài Truyền hình từ cấp tỉnh trở lên (nếu tác phẩm quá lớn thì gửi phác thảo và có ảnh chụp tác phẩm kèm theo). 4. Nhiếp ảnh: Là tập sách ảnh do Nhà xuất bản có tư cách pháp nhân ấn hành hoặc từ 05 ảnh khổ 25cm x 38cm trở lên, nếu là ảnh dẹt (panorama) kích thước tối đa không quá 45cm, đã được công bố qua triển lãm hoặc các loại hình khác phát sóng trên đài, đăng trên sách báo hoặc sách. 5. Sân khấu - Điện ảnh (bao gồm cả tác giả kịch bản, đạo diễn, diễn viên) Sân khấu là tác phẩm nghệ thuật do các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp hoặc Đài Phát thanh Truyền hình dàn dựng và công bố. Tác phẩm phải có độ dài từ 90 phút trở lên cho một suất diễn. Nếu là kịch ngắn dưới 45 phút thì phải từ 03 kịch ngắn trở lên được dàn dựng, biểu diễn, phát sóng (có băng đĩa hình hoặc băng đĩa tiếng kèm theo). Điện ảnh là phim, phim truyện đã được công chiếu hoặc băng hình đã được xuất bản, thời lượng tác phẩm tối thiểu cho một suất chiếu từ 90 phút trở lên, nếu là phim ngắn, phim tài liệu nghệ thuật dưới 30 phút thì phải từ 03 tác phẩm trở lên (có băng đĩa hình hoặc băng đĩa tiếng kèm theo). Riêng đối với diễn viên: Phải đạt giải chính thức liên hoan chuyên nghiệp. 6. Múa: Gồm các thể loại: Múa trong vở diễn, múa solo, múa tập thể được các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp, Đài Phát thanh Truyền hình dàn dựng và phổ biến. Nếu là tác phẩm thời lượng dưới 10 phút thì phải có chùm tác phẩm từ 03 tiết mục trở lên (có băng đĩa hình kèm theo). 7. Văn nghệ dân gian: Các tác phẩm dân gian có nguồn gốc, xuất xứ trên địa bàn Đồng Nai, do cá nhân, tập thể nghiên cứu, sưu tầm, ghi chép, biên tập, hoặc được các nghệ nhân thể hiện được xuất bản thành sách, băng đĩa hoặc được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng. Điều 5. Thời gian xét trao giải 1. Giải thưởng Văn học Nghệ thuật Trịnh Hoài Đức được tiến hành xét thưởng theo định kỳ 05 năm một lần; 2. Thời gian xuất bản hoặc công bố tác phẩm để tham dự xét tặng giải thưởng Văn học Nghệ thuật Trịnh Hoài Đức tính theo thời gian nộp lưu chiểu đối với sách hoặc công bố trên các phương tiện khác tính theo thời điểm phát hành, phát sóng, biểu diễn, triển lãm (có bản photo hoặc giấy xác nhận) trong 05 năm quy định xét thưởng, từ ngày 01/01 năm đầu đến ngày 31/12 năm thứ năm (thời hạn xuất bản hoặc công bố tác phẩm tham dự xét giải thưởng Văn học - Nghệ thuật Trịnh Hoài Đức lần thứ III được tính từ 01/01/2006 đến 31/12/2010). Chương II CƠ CẤU GIẢI VÀ GIÁ TRỊ GIẢI THƯỞNG Điều 6. Cơ cấu giải Mỗi thể loại xét tặng: 01 giải A, 02 giải B, 03 giải C và từ 03 đến 05 giải khuyến khích. Trường hợp tác phẩm có ý nghĩa đặc biệt, Hội đồng xét tặng giải thưởng kiến nghị khen thưởng riêng về giá trị đặc biệt của tác phẩm hoặc tác giả, gọi là giải đặc biệt; Số lượng các giải tùy thuộc vào chất lượng các tác phẩm tham gia dự giải, không nhất thiết phải cơ cấu đủ các giải cho từng thể loại. Điều 7. Giá trị giải thưởng Mỗi giải gồm Bằng khen của Chủ tịch của UBND tỉnh, biểu trưng công nhận giải và tiền thưởng. Đối với giải đặc biệt được kèm theo khánh biểu trưng. Mức tiền thưởng cho mỗi giải như sau: Giải đặc biệt; Giải A: 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng). Giải B: 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng). Giải C: 10.000.000 đồng (mười triệu đồng). Giải khuyến khích: 5.000.000 đồng (năm triệu đồng). Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT GIẢI THƯỞNG Điều 8. Hội đồng xét tặng giải thưởng Hội đồng xét tặng giải thưởng Văn học Nghệ thuật Trịnh Hoài Đức do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập. Thành phần gồm: 1. Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Hội đồng: + Chủ tịch Hội đồng là đại diện Lãnh đạo UBND tỉnh; + Các Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: Đại diện Lãnh đạo: Hội Văn học Nghệ thuật (Phó Chủ tịch Thường trực), Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2. Các thành viên tham gia Hội đồng xét tặng giải thưởng gồm đại diện Lãnh đạo các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan. Giúp việc cho Hội đồng xét tặng giải thưởng gồm cán bộ Văn phòng Hội Văn học Nghệ thuật Đồng Nai và chuyên viên Văn phòng UBND tỉnh. Điều 9. Hội đồng Nghệ thuật Hội đồng Nghệ thuật do Hội đồng xét tặng giải thưởng quyết định thành lập trên cơ sở đề xuất của cơ quan Thường trực của Hội đồng xét tặng giải thưởng, gồm: 1. Ban Sơ tuyển: Là những đại diện ưu tú thuộc các lĩnh vực văn học nghệ thuật trong tỉnh, có nhiệm vụ xét, loại những tác phẩm không đạt quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 của Quy chế này để chọn những tác phẩm vào xét giải. Trường hợp số lượng tác phẩm dự xét giải quá nhiều thì Ban Sơ tuyển tham gia xét để loại bớt những tác phẩm chất lượng yếu theo đề nghị của Cơ quan Thường trực của Hội đồng xét tặng giải thưởng. 2. Ban Giám khảo: Là thành viên Hội đồng Nghệ thuật của các Hội chuyên ngành Trung ương, hoặc những người hoạt động trên lĩnh vực văn học nghệ thuật, có uy tín trong khu vực, hoặc trong nước, có nhiệm vụ thẩm định và tư vấn xếp loại trao giải tác phẩm. Ban Giám khảo ở mỗi bộ môn văn học nghệ thuật tối thiểu là 02 thành viên. 3. Ban Thư ký: Có trách nhiệm giúp việc cho Hội đồng Nghệ thuật trong quá trình bình xét giải thưởng. Ban Thư ký gồm cán bộ Văn phòng Hội Văn học Nghệ thuật Đồng Nai và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Điều 10. Thủ tục tham dự xét giải thưởng 1. Mỗi tác giả có thể gửi tác phẩm tham dự ở nhiều thể loại, nếu gửi nhiều tác phẩm và đoạt nhiều giải thì chỉ được nhận một giải thưởng cao nhất; 2. Mỗi tác phẩm dự xét giải gửi 03 bản theo hình thức quy định tại Điều 4, ngoại trừ các bộ môn mỹ thuật và nhiếp ảnh, mỗi tác phẩm dự xét giải chỉ gửi 01 bản; 3. Giấy chứng nhận tác phẩm đạt giải (bản photo, nếu có); 4. Bản đăng ký xét giải thưởng Văn học - Nghệ thuật Trịnh Hoài Đức với một số nội dung chủ yếu gồm: Họ và tên thật của tác giả; bút danh; năm sinh; địa chỉ thường trú; hội viên chuyên ngành Trung ương (nếu có); tên tác phẩm, thể loại tham dự; đơn vị công bố; số điện thoại, địa chỉ liên lạc. Điều 11. Trình tự, thủ tục xét thưởng 1. Cơ quan Thường trực của Hội đồng xét tặng giải thưởng tiến hành thông báo, tổng hợp việc sơ tuyển tác phẩm và lập danh sách tác phẩm vào xét giải, chuyển các tác phẩm được xét giải đến các thành viên Ban Giám khảo để thẩm định và tư vấn xếp loại tác phẩm. Thời gian để Ban Giám khảo tiến hành thẩm định và tư vấn được thực hiện không quá 04 tháng kể từ ngày hết hạn tham dự xét giải. 2. Sau khi có ý kiến của các thành viên Ban Giám khảo dưới hình thức biên bản chấm thi hoặc ý kiến đề nghị, cơ quan Thường trực của Hội đồng xét tặng giải thưởng phải tiến hành: a) Thu hồi lại tác phẩm dự xét giải và lập hồ sơ chuẩn bị xét giải, hồ sơ gồm: - Danh sách kết quả sơ tuyển; - Danh sách tác phẩm, tác giả được Ban Giám khảo đề nghị trao giải; - Biên bản hoặc ý kiến của thành viên Ban Giám khảo. b) Chuẩn bị các tác phẩm dự giải khi có yêu cầu của Hội đồng xét tặng giải thưởng đề nghị đưa ra xem xét. c) Báo cáo và đề xuất họp Hội đồng xét tặng giải thưởng. 3. Thời gian lập hồ sơ và tổ chức họp xét giải của Hội đồng xét tặng giải thưởng không quá 20 ngày. Ngay sau khi có kết quả cuộc họp, Chủ tịch Hội đồng xét tặng giải thưởng thông báo kết luận cuộc họp đến các thành viên và cơ quan Thường trực của Hội đồng xét tặng giải thưởng. 4. Căn cứ kết quả xét giải theo biên bản họp của Hội đồng xét tặng giải thưởng, cơ quan Thường trực của Hội đồng xét tặng giải thưởng thông báo kết quả xét giải thưởng công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng chậm nhất là 05 ngày sau khi nhận kết quả của Hội đồng xét tặng giải thưởng. 5. Sau 07 ngày công bố kết quả họp xét của Hội đồng xét tặng giải thưởng, cơ quan Thường trực của Hội đồng xét tặng giải thưởng tổng hợp hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh xét khen thưởng theo quy định.
2,079
126,974
6. Lễ trao thưởng sẽ được tổ chức nhân dịp kỷ niệm lễ Quốc khánh nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (02/9) của năm xét giải. Điều 12. Hồ sơ thủ tục đề nghị xét khen thưởng Cơ quan Thường trực của Hội đồng xét tặng giải thưởng có trách nhiệm lập hồ sơ gửi về Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) trước ngày 15/7 của năm xét giải để trình Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị khen thưởng. Hồ sơ đề nghị khen thưởng gồm: 1. Tờ trình đề nghị khen thưởng; 2. Danh sách tác phẩm, tác giả được trao giải (kèm file); 3. Biên bản họp xét trao giải; 4. Biên bản và bảng tổng hợp kết quả chấm giải của Ban Giám khảo (Hội đồng Nghệ thuật). Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Kinh phí tổ chức 1. Kinh phí tổ chức và khen thưởng được lấy từ nguồn ngân sách của tỉnh (nguồn kinh phí dự toán của giải). Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan 1. Hội Văn học - Nghệ thuật Đồng Nai có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức triển khai và thực hiện Quy chế này; b) Xây dựng kế hoạch, dự toán và tổng hợp kinh phí trình UBND tỉnh duyệt; c) Tổ chức thực hiện quy trình xét tặng giải thưởng; d) Phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức lễ trao giải thưởng. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh bổ sung nguồn kinh phí cho việc tổ chức giải. 3. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) có trách nhiệm xét duyệt, thẩm định hồ sơ, thành tích của các tác phẩm, tác giả do cơ quan Thường trực của Hội đồng xét tặng giải thưởng trình khen theo đúng quy định của Luật Thi đua - Khen thưởng và các văn bản dưới Luật và cấp phát kinh phí theo quy định. 4. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Nai, Báo Đồng Nai, Báo Lao động Đồng Nai, các trang thông tin điện tử tổ chức tuyên truyền các nội dung về xét tặng giải thưởng Văn học - Nghệ thuật Trịnh Hoài Đức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 15. Việc sửa đổi, bổ sung Trong quá trình thực hiện Quy chế này nếu có khó khăn, vướng mắc; đề nghị các đơn vị và cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời cho Hội Văn học - Nghệ thuật Đồng Nai để báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung./. VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH BẠC LIÊU NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Xét Tờ trình số 193/TTr-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua dự thảo nghị quyết về phương án phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương của tỉnh Bạc Liêu; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2011 tỉnh Bạc Liêu (Chi tiết có phụ lục đính kèm). Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định hiện hành. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua; áp dụng từ năm ngân sách 2011 và cả thời kỳ ổn định ngân sách năm 2011 - 2015. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VII, kỳ họp thứ 21 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH BẠC LIÊU NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu) I. NGUYÊN TẮC VÀ PHẠM VI PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH: 1. Phân cấp quản lý ngân sách trên cơ sở Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và các quy định hiện hành. 2. Đảm bảo phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn. 3. Phân cấp nguồn thu phải đảm bảo chủ động để thực hiện những nhiệm vụ được giao. Phân cấp tối đa trên địa bàn, nguồn thu gắn liền với vai trò quản lý của cấp chính quyền nào thì phân cấp quản lý cho cấp chính quyền đó. Chú trọng khả năng đáp ứng nhu cầu chi tại chỗ; hạn chế bổ sung từ ngân sách cấp trên, từng bước tiến tới tự cân đối ngân sách ở từng cấp. 4. Tất cả các cấp chính quyền từ tỉnh đến huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn trong tỉnh đều được phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể. - Ngân sách tỉnh. - Ngân sách huyện, thành phố: Gọi chung là ngân sách cấp huyện. - Ngân sách các xã, phường, thị trấn: Gọi chung là ngân sách cấp xã. 5. Ngân sách tỉnh giữ vai trò chủ đạo, thực hiện các nhiệm vụ chi quan trọng, các khoản chi lớn của địa phương và hỗ trợ cho các cấp ngân sách của địa phương chưa cân đối được thu, chi ngân sách. Ngân sách cấp huyện, thành phố chủ động khai thác tốt các nguồn thu để đảm bảo các nhiệm vụ chi theo phân cấp, đặc biệt là các nhiệm vụ chi thuộc lĩnh vực đầu tư phát triển và sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế… 6. Trong các nguồn thu của ngân sách huyện, thành phố, ngân sách xã, thị trấn được hưởng tối thiểu 70% đối với các khoản thu: Thuế nhà, đất; thuế môn bài thu từ hộ kinh doanh cá thể; thuế sử dụng đất nông nghiệp từ hộ gia đình; lệ phí trước bạ nhà, đất. Riêng ngân sách thành phố được hưởng tối thiểu 50% khoản thu lệ phí trước bạ, không kể lệ phí trước bạ nhà, đất. 7. Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên ủy quyền cho cơ quan quản lý nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình thì phải chuyển kinh phí từ ngân sách cấp trên cho cấp dưới để thực hiện. Ngoài ra, không được dùng ngân sách của cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác (Trừ trường hợp đặc biệt theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước). 8. Thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp và bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới đối với những nguồn thu hạn chế, không thể cân đối cho các nhiệm vụ chi theo phân cấp để đảm bảo công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương. 9. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được ổn định từ năm 2011 đến 2015. Số bổ sung từ ngân sách cấp trên là khoản thu của ngân sách cấp dưới. 10. Trong thời kỳ ổn định ngân sách, các địa phương được sử dụng nguồn tăng thu của địa phương được hưởng để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, trong đó ưu tiên bố trí cho các nhiệm vụ chi phát sinh theo quy định của Chính phủ, chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tăng dự phòng ngân sách và dành nguồn thực hiện cải cách tiền lương theo quy định. Sau mỗi kỳ ổn định ngân sách phải tăng khả năng tự cân đối, thực hiện giảm dần số bổ sung từ ngân sách cấp trên hoặc tăng tỷ lệ phần trăm (%) điều tiết số thu nộp về ngân sách cấp trên. II. NỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG: 1. Ngân sách tỉnh: 1.1. Nguồn thu của ngân sách tỉnh: a) Các khoản thu ngân sách tỉnh được hưởng 100%: - Thuế môn bài thu từ doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần vốn nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. - Tiền cho thuê đất. - Tiền cho thuê nhà và tiền bán nhà (Kể cả trụ sở cơ quan) thuộc sở hữu nhà nước. - Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. - Thu hồi vốn của ngân sách tỉnh tại các tổ chức kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính của địa phương, thu nhập từ vốn góp của địa phương. - Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. - Các khoản phí, lệ phí phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh tổ chức thu. - Thu sự nghiệp phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý. - Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. - Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài cho ngân sách tỉnh. - Các khoản tiền phạt, tịch thu do cấp tỉnh quyết định. - Thu huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước. - Thu kết dư ngân sách tỉnh. - Các khoản thu khác của ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật. - Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương. - Thu chuyển nguồn ngân sách tỉnh. b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương với ngân sách địa phương và giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và ngân sách cấp xã: - Thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. - Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. - Thuế thu nhập cá nhân. - Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước. - Phí xăng dầu. - Thuế nhà đất. - Thuế tài nguyên, không kể thuế tài nguyên từ dầu khí.
2,069
126,975
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp. - Tiền sử dụng đất. - Lệ phí trước bạ. 1.2. Nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh: a) Chi đầu tư phát triển: - Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp tỉnh quản lý. - Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước theo quy định của pháp luật. - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo phân cấp do cấp tỉnh quản lý. b) Chi thường xuyên: - Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề; y tế; xã hội; văn hóa - thông tin, văn học - nghệ thuật; thể dục - thể thao; khoa học và công nghệ, môi trường,… do cấp tỉnh quản lý: + Giáo dục phổ thông, bổ túc văn hóa, nhà trẻ, mẫu giáo, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động giáo dục khác. + Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác. + Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác (Bao gồm chi khám chữa bệnh trẻ em dưới 06 tuổi, chi khám chữa bệnh người nghèo). + Các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác. + Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hóa khác. + Phát thanh - truyền hình và các tổ chức hoạt động khác. + Bồi dưỡng huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục - thể thao và các hoạt động thể dục - thể thao khác. + Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật các hoạt động sự nghiệp khoa học công nghệ khác. + Chi sự nghiệp môi trường. + Các sự nghiệp khác do cấp tỉnh quản lý. - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp tỉnh quản lý: + Sự nghiệp giao thông: Duy tu bảo dưỡng, sữa chữa cầu, đường bộ, đường sông và công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường. + Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: Duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, công tác khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm và khuyến công, chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản. + Sự nghiệp thị chính: Duy tu, bảo dưỡng đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác. + Đo đạc, lập bản đồ, lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác. + Điều tra cơ bản, quy hoạch. + Các sự nghiệp kinh tế khác. - Các nhiệm vụ về quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội do cấp tỉnh thực hiện theo quy định của Chính phủ. - Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp tỉnh. - Chi hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh gồm: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Hội Nông dân Việt Nam. - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. - Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp tỉnh quản lý. - Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, thực hiện một số chương trình, dự án nhiệm vụ khác. - Trợ giá, trợ cước theo chính sách của nhà nước. - Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. c) Chi trả gốc, lãi tiền huy động cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước. d) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của tỉnh. đ) Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. e) Chi chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh. 2. Ngân sách huyện: 2.1. Nguồn thu của ngân sách huyện gồm: a) Các khoản thu ngân sách huyện hưởng 100%: - Thuế môn bài thu từ các doanh nghiệp, công ty, hợp tác xã (Không kể thuế môn bài thu từ doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần có vốn nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài). - Các khoản phí, lệ phí phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý thu. - Thu sự nghiệp phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý. - Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật. - Huy động từ các tổ chức, cá nhân cho ngân sách huyện theo quy định của pháp luật. - Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài cho ngân sách huyện. - Các khoản tiền phạt, tịch thu do cấp huyện quyết định theo quy định và theo phân cấp của tỉnh. - Thu kết dư ngân sách huyện. - Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. - Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. - Thu chuyển nguồn ngân sách huyện. b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh với ngân sách huyện và ngân sách cấp xã: - Thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. - Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. - Thuế thu nhập cá nhân. - Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước. - Thuế nhà đất. - Thuế tài nguyên, không kể thuế tài nguyên từ dầu khí. - Thuế sử dụng đất nông nghiệp. - Tiền sử dụng đất. - Lệ phí trước bạ. c) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã, gồm: Thuế môn bài thu từ hộ kinh doanh cá thể. 2.2. Nhiệm vụ chi của ngân sách huyện: a) Chi đầu tư phát triển: - Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp huyện quản lý. - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo phân cấp do cấp huyện quản lý. b) Chi thường xuyên: - Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề; y tế; xã hội; văn hóa thông tin, thể dục - thể thao; khoa học công nghệ, môi trường và các sự nghiệp khác do cấp huyện quản lý: + Giáo dục phổ thông, bổ túc văn hóa, nhà trẻ, mẫu giáo và các hoạt động giáo dục khác. + Đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác. + Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác. + Cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác. + Các hoạt động văn hóa - thông tin, phát thanh - truyền hình và thể dục - thể thao,… + Các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ, môi trường do cấp huyện quản lý. + Các sự nghiệp khác do cấp huyện quản lý. - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp huyện quản lý: + Nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi: Duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản. + Giao thông: Duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường. + Sự nghiệp kinh tế khác. Riêng đối với ngân sách thành phố, có thêm nhiệm vụ chi sự nghiệp thị chính gồm: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thành, công viên và các sự nghiệp thị chính khác. (Đối với các huyện có đảm nhận các nhiệm vụ này thì được bố trí ở nguồn sự nghiệp kinh tế khác). - Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do cấp huyện thực hiện theo quy định của Chính phủ (Bao gồm chi huấn luyện dân quân tự vệ). - Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp huyện. - Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp huyện gồm: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam. - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp ở cấp huyện theo quy định của pháp luật. - Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp huyện quản lý theo phân cấp. - Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. - Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, thực hiện một số chương trình, dự án nhiệm vụ khác c) Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. d) Chi chuyển nguồn ngân sách huyện. 3. Ngân sách xã: 3.1. Nguồn thu của ngân sách cấp xã: a) Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%: - Các khoản phí, lệ phí phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý thu. - Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác. - Thu sự nghiệp phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị thuộc cấp xã quản lý. - Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp xã theo quy định của pháp luật. - Huy động từ các tổ chức, cá nhân cho ngân sách xã theo quy định của pháp luật. - Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài cho ngân sách xã. - Các khoản thu tiền phạt, tịch thu do cấp xã quyết định theo quy định và theo phân cấp của tỉnh. - Thu kết dư ngân sách xã. - Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2,103
126,976
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. - Thu chuyển nguồn ngân sách xã. b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện với ngân sách cấp xã: - Thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. - Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. - Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước. - Thuế nhà đất. - Thuế tài nguyên, không kể thuế tài nguyên từ dầu khí. - Thuế môn bài thu hộ kinh doanh cá thể. - Thuế sử dụng đất nông nghiệp. - Tiền sử dụng đất. - Thuế thu nhập cá nhân. - Lệ phí trước bạ nhà đất. 3.2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã: a) Chi đầu tư phát triển: - Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp xã quản lý. - Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý. - Các khoản chi về đầu tư phát triển khác theo phân cấp do cấp xã quản lý. b) Chi thường xuyên: - Công tác xã hội và hoạt động văn hóa thông tin, thể dục - thể thao do cấp xã quản lý. - Hỗ trợ kinh phí bổ túc văn hóa, nhà trẻ, mẫu giáo do cấp xã quản lý. - Hỗ trợ y tế xã. - Quản lý, duy tu, bảo dưỡng các công trình kiến trúc, công trình phúc lợi, cầu, đường, giao thông do cấp xã quản lý. - Hoạt động (Kể cả mua sắm, sửa chữa tài sản) của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp xã. - Hoạt động (Kể cả mua sắm, sửa chữa tài sản) của các cơ quan chính trị - xã hội ở cấp xã gồm: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam. - Các nhiệm vụ chi về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do cấp xã thực hiện theo quy định của Chính phủ. - Chi phụ cấp của cán bộ không chuyên trách xã và khóm, ấp theo quy định của cấp có thẩm quyền. - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp xã theo quy định của pháp luật. - Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật./. HĐND TỈNH BẠC LIÊU QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh An Giang đến năm 2020”; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh An Giang đến năm 2020” với những nội dung chủ yếu sau: 1. Phạm vi và đối tượng của Đề án: Dạy nghề cho lao động nông thôn và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã trên địa bàn tỉnh An giang. 2. Mục tiêu tổng quát của Đề án: a) Năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề là 40%; năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 65%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề là 50%; b) Đến 2020, đào tạo nghề cho 170.000 lao động nông thôn và cán bộ công chức xã, bình quân hàng năm đào tạo nghề ngắn hạn khoảng 14.000 lao động nông thôn; đào tạo, bồi dưỡng 3.000 lượt cán bộ, công chức xã; c) Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế. d) Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý, điều hành kinh tế - xã hội và thực thi công vụ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. 3. Mục tiêu cụ thể: a) Giai đoạn 2011-2015: Đào tạo nghề cho 80.000 lao động nông thôn, trong đó: - Dạy nghề khoảng 65.000 lao động nông thôn, bình quân khoảng 13.000 người/năm. Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giai đoạn này tối thiểu đạt 70%. - Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã 15.000 lượt người, bình quân 3.000 lượt cán bộ/năm. b) Giai đoạn 2016 - 2020: Đào tạo nghề cho 90.000 lao động nông thôn, trong đó: - Dạy nghề khoảng 75.000 lao động nông thôn, bình quân đào tạo nghề cho khoảng 15.000 người/năm. Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giai đoạn này tối thiểu đạt 80%. - Đào tạo, bồi dưỡng khoảng 15.000 lượt cán bộ, công chức xã đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, quản lý kinh tế - xã hội thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. 4. Tổng kinh phí thực hiện Đề án: a) Tổng kinh phí thực hiện Đề án từ năm 2011 - 2020 dự kiến 401 tỷ đồng, trong đó: - Giai đoạn 2011 - 2015: 207 tỷ đồng; - Giai đoạn 2016 - 2020: 194 tỷ đồng. b) Phân theo nguồn vốn (từ năm 2011-2020): - Ngân sách Trung ương: 341 tỷ đồng; - Ngân sách địa phương: 54 tỷ đồng; - Nguồn huy động: 06 tỷ đồng. 5. Cơ chế tài chính của Đề án: a) Ngân sách Trung ương, địa phương đảm bảo kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ lao động nông thôn học nghề, hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; thực hiện các chính sách, giải pháp và hoạt động của Đề án (theo khoản 4, mục VI, Điều I Quyết định số 1956/QĐ-TTg). Kinh phí của giai đoạn 2011- 2020 được bố trí và thực hiện theo cơ chế quản lý của chương trình mục tiêu quốc gia. b) Huy động thêm nguồn lực của các tổ chức quốc tế, các cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp, cá nhân và cộng đồng để bổ sung cho việc thực hiện đề án (các doanh nghiệp được trừ để tính thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi phí, hỗ trợ của doanh nghiệp cho dạy nghề). (Nội dung chi tiết xem Đề án kèm theo) Điều 2. Giao Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Sở ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Đề án này; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch - Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2442/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Phần I: THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM Ở NÔNG THÔN 1. Về phát triển kinh tế - xã hội: Năm 2010, nền kinh tế của tỉnh bị ảnh hưởng nhiều bởi cuộc suy thoái kinh tế thế giới, sản xuất lúa, cá gặp nhiều bất lợi trong tiêu thụ và giá cả, thời tiết cũng làm ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất, sản lượng chung. Tuy nhiên, với nỗ lực của các ngành, các cấp, đã tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Những kết quả cụ thể đã đạt được như tốc độ tăng trưởng GDP ước thực hiện năm 2010 đạt mức 10,12%, trong đó, khu vực I tăng 4,19%, khu vực II tăng 12,24 %, khu vực III tăng 12,39%; Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển biến theo hướng tích cực, đặc biệt là ở khu vực I và khu vực III. Khu vực I chiếm 33,463%, khu vực II chiếm 12,82%, khu vực III chiếm 53,72%; GDP bình quân đầu người 21,183 triệu đồng (kế hoạch 17,320 triệu đồng), tương đương 1.086 USD. Kim ngạch xuất khẩu ước đạt 700 triệu USD. Thu ngân sách đạt 3.512 tỷ đồng. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội ước đạt 22.364 tỷ đồng; Tạo việc làm cho 36.000 lao động (kế hoạch 35.000 lao động); Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 34% (kế hoạch 30%), trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 23% (kế hoạch 20%); Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 4,85 %. 2. Về cơ cấu lao động: Dân số trung bình của tỉnh năm 2009 có 2,144 triệu người, dân số khu vực nông thôn 1.526.000 người, chiếm 71,64% so với tổng dân số của tỉnh , trong đó số người trong độ tuổi lao động ở khu vực nông thôn chiếm khoảng 60%, trong đó lao động nữ chiếm 49,85%. Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ lệ lao động làm việc trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ và công nghiệp - xây dựng ngày càng tăng, tỷ lệ lao động trong khu vực nông - lâm - ngư nghiệp ngày càng giảm. Năm 2008, cơ cấu lao động trong các lĩnh vực nông nghiệp 67,8%, công nghiệp 9,9% và dịch vụ là 22,3 %. Đến năm 2009, cơ cấu lao động trong các lĩnh vực: nông nghiệp giảm còn 65,7 %, công nghiệp - xây dựng 10 % và thương mại - dịch vụ chiếm khoảng 24,3 %. Tỉnh An Giang hiện có 156 đơn vị hành chính cấp xã, gồm: 120 xã (chiếm 76,92%), 16 thị trấn và 20 phường. Tính đến cuối năm 2009, cán bộ, công chức cấp xã cả tỉnh có 8.468 người, trong đó: cán bộ chuyên trách là 1.678 người, chiếm 19,82% (gồm 11 chức danh); công chức cấp xã là 1.457 người, chiếm 17,21% (gồm 7 chức danh). Số lượng cán bộ không chuyên trách thuộc UBND xã là 5.333 người (gồm 22 chức danh ở cấp xã và 3 chức danh ở khóm, ấp).
2,096
126,977
3. Kết quả đào tạo giai đoạn 2006 - 2010: 3.1. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã 3.1.1. Kết quả đạt được a) Về nội dung, chương trình, tài liệu, phương thức đào tạo, bồi dưỡng - Thực hiện cả 2 loại chương trình (chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh; chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ). - Hình thức đào tạo, bồi dưỡng được tổ chức đa dạng. Đang áp dụng phương pháp giảng dạy mới, phát huy tính tích cực và tư duy sáng tạo của người học. b) Về hệ thống trường đào tạo, bồi dưỡng Tỉnh có 01 trường chính trị cấp tỉnh và mỗi huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có 01 trung tâm bồi dưỡng chính trị. c) Về xây dựng đội ngũ giảng viên, báo cáo viên lý luận chính trị và quản lý nhà nước Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức đã xây dựng và triển khai các kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với đội ngũ giảng viên, báo cáo viên. Tính đến nay, ở cấp tỉnh có 44 giảng viên, trong đó có 3 tiến sỹ (tỷ lệ 7%), 15 thạc sỹ (tỷ lệ 34%), 26 đại học (tỷ lệ 59%); ngoài ra còn có lực lượng giảng viên kiêm chức đông đảo là lãnh đạo các sở, ban, ngành tỉnh. Ở cấp huyện theo quy định hiện hành không có giảng viên mà chỉ có báo cáo viên kiêm chức. d) Về kinh phí đào tạo, bồi dưỡng Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện chủ yếu từ các nguồn ngân sách Nhà nước trung ương, địa phương và huy động một số nguồn hỗ trợ khác. Tuy nhiên, kinh phí dành cho đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã còn hạn chế. đ) Kết quả đào tạo, bồi dưỡng Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trong thời gian qua đã đạt được nhiều kết quả khả quan: - Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được đào tạo, bồi dưỡng giai đoạn năm 2006 - 2009 là 9.122 lượt cán bộ, chiếm khoảng 52% tổng số cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo, bồi dưỡng. - Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã đã có những chuyển biến tích cực. Từ năm 2006 - 2009, tỉnh đã đào tạo, bồi dưỡng cho 6.767 lượt cán bộ, công chức cấp xã; bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ, kỹ năng lãnh đạo, quản lý cho 725 lượt người; tiếng dân tộc thiểu số cho 376 lượt người. Đến cuối năm 2009, số công chức cấp xã có trình độ từ trung cấp trở lên như sau: - Số lượng cán bộ chuyên trách giữ chức vụ bầu cử đã thông qua đào tạo và đang học từ trung cấp chuyên môn trở lên là 1.011 người, tỷ lệ 60,25% (tăng 21,25% so với năm 2007). - Số lượng công chức chuyên môn cấp xã đã thông qua đào tạo và đang học từ trung cấp chuyên môn trở lên là 1.130 người, tỷ lệ 77,56% (tăng 17,56% so với năm 2007). - Số lượng cán bộ không chuyên trách cấp xã (bao gồm cả Bí thư chi bộ, trưởng khóm, ấp) đã thông qua đào tạo và đang học từ trung cấp chuyên môn trở lên là 1.121 người, tỷ lệ 27,35% (tăng 15,72% so năm 2007). 3.1.2. Hạn chế, yếu kém - Số lượt cán bộ, công chức chưa đạt tiêu chuẩn trình độ đối với từng chức danh vẫn còn khá lớn. - Nội dung, chương trình, tài liệu còn lạc hậu; phương pháp đào tạo, bồi dưỡng chậm đổi mới. Nhiều chương trình đào tạo, bồi dưỡng còn nặng về lý thuyết, nhẹ về các kỹ năng. - Việc áp dụng các phương pháp giảng dạy tiên tiến, sử dụng công nghệ thông tin vào đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã còn ít, chưa phổ biến. - Quy trình đào tạo, cách thức tổ chức đào tạo còn khép kín, thiếu linh hoạt, thiếu liên thông. - Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập còn thiếu thốn chưa đồng bộ. - Công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức còn nhiều hạn chế. 3.1.3. Nguyên nhân của hạn chế, yếu kém - Kinh phí dành cho đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã còn hạn chế. - Chưa đổi mới mạnh mẽ về nội dung chương trình đào tạo, chưa chú trọng bồi dưỡng nâng cao năng lực thực hành. - Hệ thống các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chưa thực hiện phân cấp hợp lý, cơ sở vật chất còn hạn chế; đội ngũ giảng viên không đồng đều, còn thiếu về số lượng, yếu về kiến thức thực tiễn, kỹ năng sư phạm. - Thiếu cơ chế tạo sự cạnh tranh trong đào tạo, bồi dưỡng nên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thiếu năng động trong việc nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng. 3.2. Dạy nghề cho lao động nông thôn: 3.2.1. Kết quả đạt được: a) Về kết quả tuyển sinh dạy nghề: Số lao động nông thôn học nghề ngắn hạn được thực hiện chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 81/2005/QĐ-TTg trong giai đoạn 2006 - 2009 là 33.000 người (năm 2006: 6.700 người, năm 2007: 8.700 người, năm 2008: 8.900 người, năm 2009: 8.600 người) và thực hiện chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg năm 2010 là 10.000 người. b) Về phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề (CSDN): Mạng lưới cơ sở dạy nghề đã có bước phát triển khá nhanh. Trong 10 năm (2000 - 2010) đã thành lập 4 trường dạy nghề (trước đây chỉ có Trường Công nhân Kỹ thuật), số trung tâm dạy nghề trước đây chưa có, nay là 10 trung tâm dạy nghề (trong đó có 08 trung tâm dạy nghề huyện). Đến nay, cả tỉnh có 33 cơ sở đào tạo nghề gồm 01 trường Cao đẳng nghề, 03 trường trung cấp nghề, 10 trung tâm dạy nghề và 19 cơ sở đào tạo khác có tham gia dạy nghề dưới nhiều hình thức và mức độ khác nhau. Dạy nghề cho lao động nông thôn được thực hiện dưới nhiều hình thức: dạy nghề chính quy tại CSDN; dạy nghề theo đơn đặt hàng của các doanh nghiệp; dạy nghề lưu động (tại xã, thị trấn); dạy nghề tại doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất kinh doanh - dịch vụ; dạy nghề gắn với các làng nghề; dạy nghề theo hợp đồng đào tạo với doanh nghiệp, dạy nghề cho lao động đi làm việc ngoài nước theo hợp đồng lao động… Thời gian qua, cơ sở vật chất, thiết bị của nhiều CSDN đã được tăng cường đầu tư từ nhiều nguồn (NSTW, NSĐP, các dự án nước ngoài, đầu tư của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh - dịch vụ, các CSDN tự đầu tư...) Đến nay khoảng 50% số CSDN đã được trang bị bổ sung, nâng cấp đáp ứng một bước yêu cầu của việc thực hành cơ bản; một số trường, trung tâm được trang bị tương đối đồng bộ, hiện đại ở một số nghề (đặc biệt là ở các trường, trung tâm nằm trong danh sách đầu tư trọng điểm của Bộ Lao động - TBXH); một số trường đã có thư viện, phòng thí nghiệm (Trường Cao đẳng nghề, Trường Trung cấp nghề KTKT Công đoàn). c) Về đội ngũ giáo viên dạy nghề và cán bộ quản lý: Các năm qua tỉnh đã bổ sung, kiện toàn đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường, trung tâm dạy nghề. Tính đến nay, có trên 310 cán bộ quản lý ở các trường, trung tâm và cơ sở khác có tham dạy nghề trên địa bàn tỉnh. Đội ngũ giáo viên dạy nghề thường xuyên được đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao chất lượng và phát triển về số lượng. Tính đến tháng 8 năm 2010 toàn tỉnh có trên 450 giáo viên tại các CSDN (trong đó, có 214 giáo viên tại Trường Cao đẳng nghề, 45 giáo viên tại các trường trung cấp nghề, 120 giáo viên tại các TTDN và gần 75 giáo viên thuộc các trường trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở khác có tham gia dạy nghề). Ngoài ra, còn có khoảng 70 người là cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, nghệ nhân, nông dân sản xuất giỏi, người có tay nghề cao tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn. Các TTDN huyện chưa có giáo viên cơ hữu, hầu hết phải hợp đồng hoặc thỉnh giảng theo tiến độ mở lớp. d) Về chương trình, giáo trình: Có khoảng 40 chương trình dạy nghề ngắn hạn đã được các cơ sở dạy nghề xây dựng và ban hành. Ngoài ra còn có nhiều bộ chương trình, tài liệu chuyển giao công nghệ thông qua các dự án khuyến công, nông, ngư… thuộc lĩnh vực nuôi, trồng, chế biến nông, thủy sản, tiểu thủ công nghiệp . . . Trước đây các ngành nghề dạy cho lao động nông thôn chỉ có 22 nghề, đến năm 2008 được bổ sung nâng lên 39 nghề (tăng thêm 17 nghề). Trong đó, lĩnh vực nông nghiệp có 11 nghề, chiếm 28 %, lĩnh vực phi nông nghiệp có 28 nghề, chiếm 72 %. Thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 và các văn bản hướng dẫn của bộ, ngành TW, tỉnh đã tiến hành rà soát, điều chỉnh, bổ sung danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn với 90 nghề: đào tạo trình độ sơ cấp nghề có 34 nghề, trong đó có 33 nghề thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp, chiếm 97 % và 01 nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp, chiếm 03 % ; 56 nghề đào tạo thường xuyên dưới 03 tháng, trong đó có 42 nghề thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp, chiếm 75 % và 14 nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp, chiếm 25 %. đ) Về chất lượng và hiệu quả dạy nghề: Chất lượng và hiệu quả dạy nghề đã được cải thiện, sau khi tham gia các khóa đào tạo, kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp của người lao động đã được nâng lên; một số nghề người học đã có năng lực tiếp cận và làm chủ được máy móc, thiết bị mới; kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp của người lao động có nhiều tiến bộ, nhờ đó khoảng 60 - 70% người học sau khi tốt nghiệp đã tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm ngay. Ở nhiều địa phương, dạy nghề đã gắn với giải quyết việc làm, tự tạo việc làm; nhiều nông dân sau khi học nghề, bồi dưỡng tay nghề đã mạnh dạn đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, làm giàu tại chỗ theo phương châm “ly nông bất ly hương”. 3.2.2. Những hạn chế, yếu kém - Tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo nghề đến nay đạt khoảng 18,7%, còn thấp so với bình quân chung của cả nước (25%). - Số lao động chưa học nghề để chuyển đổi ngành nghề còn lớn, đặc biệt là ở các huyện miền núi, vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số. - Mạng lưới cơ sở dạy nghề nói chung tuy đã phát triển nhưng chủ yếu tập trung ở khu đô thị.
2,050
126,978
- Cơ cấu trình độ, cơ cấu nghề đào tạo chưa phù hợp; chương trình, giáo trình dạy nghề ngắn hạn chưa được chú trọng đầu tư xây dựng. - Đội ngũ giáo viên dạy nghề cho lao động nông thôn thiếu về số lượng hạn chế về chất lượng. Hầu hết các Trung tâm Dạy nghề huyện không có giáo viên cơ hữu. - Cán bộ quản lý dạy nghề ở một số CSDN chưa đạt chuẩn về trình độ chuyên môn và thiếu kinh nghiệm quản lý dạy nghề. Ở cấp huyện chưa có cán bộ chuyên trách về công tác dạy nghề. - Chất lượng dạy nghề cho lao động nông thôn chưa đáp ứng kịp yêu cầu của thị trường lao động. 3.2.3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế: - Một số cơ quan, ban, ngành, cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân nhận thức chưa đầy đủ về vai trò quan trọng của công tác dạy nghề; chưa thực sự coi trọng đào tạo nguồn nhân lực trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ, phục vụ CNH, HĐH và hội nhập quốc tế. - Công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về dạy nghề cho lao động nông thôn chưa thường xuyên. - Nhiều lao động ở vùng sâu, vùng xa, lao động người dân tộc thiểu số có trình độ học vấn thấp, chưa nhận thức đúng về lợi ích của học nghề nên chưa tham gia; nhiều lao động nông thôn do khó khăn về kinh tế, phải lo kiếm sống hàng ngày, không có điều kiện tham gia học nghề. - Cơ chế, chính sách về dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn được ban hành trước đây chưa phù hợp thực tế, giới hạn về đối tượng; mức hỗ trợ chi phí đào tạo, tiền ăn thấp; mức hỗ trợ ăn, ở, đi lại cho người tàn tật thấp; bất cập trong cơ chế lồng, thủ tục thanh quyết toán kinh phí phức tạp ... - Công tác thông tin, tuyên truyền, tư vấn về dạy nghề cho lao động nông thôn chưa thực hiện thường xuyên. - Một số địa phương chưa tích cực và chủ động trong chỉ đạo xây dựng quy hoạch, kế hoạch dạy nghề gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. - Nguồn kinh phí ngân sách địa phương bố trí cho dạy nghề còn hạn chế; một số địa phương không bố trí được quỹ đất cho việc mở cơ sở dạy nghề; không có chỉ tiêu biên chế giáo viên dạy nghề cơ hữu cho TTDN cấp huyện; việc bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý của một số TTDN cấp huyện không đảm bảo về tiêu chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. - Ngân sách nhà nước bố trí cho Dự án 7 trong những năm qua đã tăng nhưng vẫn chưa tương xứng với yêu cầu tăng quy mô và nâng cao chất lượng dạy nghề, nhất là dạy nghề cho lao động nông thôn: - Số lượng trường và TTDN được hỗ trợ đầu tư trong Dự án 7 còn ít (mới chỉ hỗ trợ cho 3 trường (01 Trường Cao đẳng nghề, 02 Trường Trung cấp nghề) và 08 TTDN cấp huyện. Mức kinh phí hỗ trợ cho các TTDN huyện thấp (mỗi TTDN mới được hỗ trợ với mức 500 - 800 trđ/năm); có 05 Trung tâm Dạy nghề mới được đầu tư trong năm 2010. - Dự án chỉ bố trí kinh phí để xây dựng các chương trình khung dạy nghề trình độ TCN, CĐN; chưa bố trí kinh phí để xây dựng chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề trình độ SCN và dạy nghề thường xuyên. Phần II: NỘI DUNG ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020 I. Đặc điểm tình hình: 1. Dự báo về cơ cấu kinh tế: Dự báo đến năm 2015, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 12,5%, trong đó, khu vực Nông – Lâm - Thuỷ sản tăng 3,20%, khu vực Công nghiệp – Xây dựng tăng 15,84%, khu vực Dịch vụ tăng 14,90%. Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển biến theo hướng tích cực, đặc biệt là ở khu vực III và khu vực II. Cơ cấu kinh tế đến năm 2015, khu vực I là 25,24%; khu vực II chiếm 17,56%, khu vực III chiếm 57,20%. 2. Dự báo về cơ cấu lao động nông thôn: Năm 2010 dân số của tỉnh ước có 2.149.545 người; dân số khu vực nông thôn và lao động nông nghiệp có xu hướng giảm dần: năm 2010 dân số khu vực nông thôn chiếm khoảng 70,10%, năm 2015 chiếm 68% và năm 2020 chiếm khoảng 65% với mức giảm bình quân là 0,5%/năm. Dự báo cuối năm 2010 tỷ lệ lao động nông nghiệp là 63%, năm 2015 là 53% và năm 2020 là 43%; tỷ lệ tương ứng trong công nghiệp - xây dựng năm 2010 là 11% , năm 2015 là 16% và năm 2020 là 21%; dịch vụ 26% năm 2010, 31% năm 2015 và 36% vào năm 2020). (Dự báo chung cả nước, năm 2010 tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng số lao động là 49%, năm 2015 là 38% và năm 2020 là 29%; tỷ lệ tương ứng trong công nghiệp - xây dựng năm 2010 là 23%, năm 2015 là 29% và năm 2020 là 36%; khu vực dịch vụ năm 2010 là 28%, năm 2015 là 33%; năm 2020 35%). 3. Nhu cầu lao động qua đào tạo nghề: An Giang là tỉnh có dân số đông, theo dự báo, đến năm 2015 dân số của tỉnh là 2.207.000 người, số người trong độ tuổi lao động chiếm trên 60%, nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề ở các cấp trình độ bình quân mỗi năm khoảng 30.000 - 31.000 người. Bao gồm các ngành nghề, lĩnh vực như: dệt may: 10.000; chế biến thủy sản: 8.000; lắp ráp điện tử: 5.000; chế biến nông sản thực phẩm: 2.000; Điện Công nghiệp, điện lạnh, điện dân dụng: 1.200; Cơ khí: 1.000; Xây dựng: 700; thương mại, dịch vụ 500 người; du lịch, khách sạn 200 người; các ngành, nghề khác khoảng 800 người. - Qua khảo sát, điều tra, nhu cầu học nghề của lao động nông thôn bình quân có khoảng 12.000 - 13.000 người/năm. II. Sự cần thiết phải xây dựng Đề án: Thời gian qua, mặc dù diện tích đất nông nghiệp có tăng nhờ khai hoang, phục hóa nhưng do quá trình đô thị hóa, đất phát triển công nghiệp và dành cho các nhu cầu khác không ngừng tăng lên nên diện tích đất nông nghiệp giảm, trong khi dân số tăng, dân số khu vực nông thôn và lao động nông nghiệp có xu hướng giảm nhưng tốc độ giảm chậm, làm cho đất nông nghiệp bình quân đầu người giảm. Khoa học và công nghệ phát triển đã tác động mạnh đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Khoa học và công nghệ trực tiếp giúp nâng cao năng suất lao động, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, thay đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp... Nhưng do lao động nông thôn tỉnh ta qua đào tạo nghề còn ít nên sản xuất nông nghiệp chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, nhiều nông dân còn hạn chế về khả năng tiếp thu và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, cộng với những tác động về giá cả của cơ chế thị trường nên nhiều nông dân gặp khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm làm ra. Để nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng năng suất lao động; giúp một bộ phận lao động nông thôn chuyển đổi sang các ngành nghề khác có thu nhập cao hơn, nhằm cải thiện nâng cao chất lượng cuộc sống. Mặc khác, tỉnh An Giang là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm, đòi hỏi chất lượng nguồn nhân lực ở nông thôn nói riêng và cả tỉnh nói chung phải được nâng cao để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Vì vậy, việc xây dựng, phê duyệt và triển khai thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh An Giang đến năm 2020 là rất cần thiết. III. Cơ sở xây dựng Đề án: 1. Các văn bản của Trung ương: - Nghị quyết số 17-NQ/TW ngày 18/3/2002 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về ”Đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn”. - Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 5/8/2008 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; trong đó có một nhiệm vụ và giải pháp quan trọng là: “Hình thành Chương trình mục tiêu quốc gia về đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực, đảm bảo hàng năm đào tạo khoảng 1 triệu lao động nông thôn. Thực hiện tốt việc xã hội hoá công tác đào tạo nghề. Đến năm 2020 lao động nông nghiệp còn khoảng dưới 30% lao động xă hội; tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo đạt trên 50%”. - Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 26/NQ-TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã đặt ra nhiệm vụ: tập trung xây dựng kế hoạch và giải pháp đào tạo cho một bộ phận con em nông dân đủ trình độ, năng lực vào làm việc ở các cơ sở công nghiệp, thủ công nghiệp, dịch vụ và chuyển nghề; bộ phận nông dân còn tiếp tục sản xuất nông nghiệp được đào tạo về kiến thức và kỹ năng để thực hành sản xuất nông nghiệp hiện đại; đồng thời tập trung đào tạo nâng cao kiến thức cho cán bộ quản lý, cán bộ cơ sở; - Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. 2. Các văn bản của địa phương: - Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh An Giang lần thứ IX, nhiệm kỳ 2010 – 2015; - Chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2011 – 2015; - Quy hoạch, kế hoạch phát triển dạy nghề của tỉnh đến năm 2015, 2020; - Kết quả điều tra khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn của tỉnh; - Kế hoạch triển khai Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” của các huyện. IV. Quan điểm: 1. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn. Nhà nước tăng cường đầu tư để phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn, có chính sách bảo đảm thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề đối với lao động nông thôn, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn. 2. Học nghề là quyền lợi và nghĩa vụ của lao động nông thôn, nhằm tạo việc làm, chuyển nghề, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống. 3. Chuyển mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn từ đào tạo theo năng lực sẵn có của cơ sở đào tạo sang đào tạo theo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn và yêu cầu của thị trường lao động; gắn đào tạo nghề với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương.
2,088
126,979
4. Đổi mới và phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi để lao động nông thôn tham gia học nghề phù hợp với trình độ học vấn, điều kiện kinh tế và nhu cầu học nghề của mình. 5. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, tạo sự chuyển biến sâu sắc về mặt chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng; nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã đủ tiêu chuẩn, chức danh cán bộ, công chức, đủ trình độ, bản lĩnh lãnh đạo, quản lý và thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội ở xã phục vụ cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. V. Mục tiêu: 1. Mục tiêu tổng quát của tỉnh: a) Năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề là 40%; năm 2020, Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 65% , trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề là 50%. b) Đến 2020, đào tạo nghề cho 170.000 lao động nông thôn và cán bộ công chức xã; bình quân hàng năm đào tạo nghề ngắn hạn khoảng 14.000 lao động nông thôn; đào tạo, bồi dưỡng 3.000 lượt cán bộ, công chức xã; c) Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế. d) Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý, điều hành kinh tế - xã hội và thực thi công vụ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. 2. Mục tiêu cụ thể: 2.1. Giai đoạn 2011 - 2015: Đào tạo nghề cho 80.000 lao động nông thôn, trong đó: - Dạy nghề cho khoảng 65.000 lao động nông thôn (20.000 người học nghề nông nghiệp, 45.000 người học nghề phi nông nghiệp), trong đó dạy nghề khoảng 13.000 người thuộc diện hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động nông thôn bị thu hồi đất canh tác có khó khăn về kinh tế. Bình quân đào tạo nghề cho khoảng 13.000 người/năm. Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giai đoạn này tối thiểu đạt 70%. - Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã khoảng 15.000 lượt người, nhằm nâng cao kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội theo chức danh, vị trí đáp ứng yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành và thực thi công vụ. Bình quân đào tạo khoảng 3.000 lượt cán bộ/năm. 2.2. Giai đoạn 2016 - 2020: Đào tạo nghề cho 90.000 lao động nông thôn, trong đó: - Khoảng 75.000 lao động nông thôn được học nghề (25.000 người học nghề nông nghiệp, 50.000 người học nghề phi nông nghiệp), trong đó dạy nghề khoảng 20.000 người thuộc diện hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động nông thôn bị thu hồi đất canh tác có khó khăn về kinh tế. Bình quân đào tạo nghề cho khoảng 15.000 người/năm. Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giai đoạn này tối thiểu đạt 80%. - Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội chuyên sâu cho khoảng 15.000 lượt cán bộ, công chức xã đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, quản lý kinh tế - xã hội thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. VI. Phạm vi và đối tượng của Đề án: 1. Dạy nghề cho lao động nông thôn: a) Dạy nghề nông nghiệp: - Lĩnh vực dạy nghề: Trồng trọt, chăn nuôi, ngư nghiệp, lâm nghiệp; chế biến nông lâm thủy sản; quản lý tưới tiêu, cấp thoát nước và vệ sinh môi trường nông thôn; quản lý trang trại, hợp tác xã, tổ hợp tác; dịch vụ nông nghiệp và các lĩnh vực khác. - Trình độ dạy nghề: Dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng. - Đối tượng: Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học (bao gồm người làm nghề nông, lâm, thủy sản và lao động thủ công, tiểu thương... tại nông thôn). Trong đó ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi, người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác. - Phương thức dạy nghề được thực hiện đa dạng, linh hoạt: Dạy nghề chính quy tại các cơ sở dạy nghề; dạy nghề lưu động tại các làng, xã ; dạy nghề tại nơi sản xuất, vườn, ao, chuồng, trang trại, các vùng trồng cây nguyên liệu, chuyên canh… - Cơ sở dạy nghề: Huy động tất cả các cơ sở đào tạo thuộc các cơ quan ban, ngành, địa phương, tổ chức chính trị và xã hội; trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm khuyến nông, khuyến công, trang trại, nông trường, lâm trường, doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ ... có đăng ký hoạt động dạy nghề. b) Dạy nghề phi nông nghiệp: - Lĩnh vực dạy nghề: Kỹ thuật, công nghệ, sản xuất và chế biến, y tế, dịch vụ xã hội, khách sạn, du lịch và dịch vụ cá nhân, tiểu thủ công nghiệp và các lĩnh vực khác ... - Trình độ dạy nghề: Dạy nghề ở các cấp trình độ và dạy nghề dưới 3 tháng. - Đối tượng: Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học. Trong đó ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi, người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác. - Phương thức dạy nghề: + Đối với dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng được thực hiện đa dạng, linh hoạt: dạy nghề chính quy tại các cơ sở dạy nghề; dạy nghề lưu động tại các làng, xã; dạy nghề tại nơi sản xuất, doanh nghiệp, làng nghề; dạy nghề từ xa đối với những nghề phù hợp (trước mắt là nghề công nghệ thông tin); kết hợp dạy lý thuyết nghề tại cơ sở dạy nghề với thực hành nghề ở các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, dịch vụ … + Đối với dạy nghề trình độ CĐN, TCN: dạy nghề chính quy tại trường; kết hợp dạy lý thuyết nghề tại cơ sở dạy nghề với thực hành nghề ở các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, dịch vụ; dạy nghề từ xa đối với những nghề phù hợp… - Cơ sở dạy nghề: Huy động tất cả các cơ sở đào tạo thuộc các cơ quan, ban ngành, địa phương, tổ chức chính trị và xã hội (trường CĐN, TCN, TTDN; trường ĐH, CĐ, TCCN), các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ … có đăng ký hoạt động dạy nghề. 2. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã: - Lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng: Kiến thức, kỹ năng xây dựng kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế địa phương cấp xã; kiến thức về ô nhiễm môi trường, sản phẩm nông nghiệp sạch, an toàn vệ sinh thực phẩm và các kỹ năng quản lý nhà nước ở cấp xã trong các lĩnh vực đó; kiến thức về quản lý kinh tế nông nghiệp; kiến thức về bảo quản nông sản hàng hóa và tổ chức thực hiện tại cấp xã; kiến thức và kỹ năng tổ chức tiêu thụ hàng hoá nông sản; kiến thức và kỹ năng tổ chức nhân dân phòng chống và khắc phục các hiểm hoạ thiên nhiên; kiến thức và kỹ năng tổ chức thực hiện các vấn đề về an sinh xã hội vùng nông thôn; kiến thức và kỹ năng tổ chức sản xuất hàng hoá nông nghiệp; kiến thức và kỹ năng quản lý sản xuất của địa phương với quy mô sản xuất lớn, các mô hình hợp tác xã kiểu mới; kiến thức về xây dựng dự án và quản lý, tổ chức thực hiện dự án. - Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng: Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn xã; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt do cơ học có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015 và đến năm 2020. Dự kiến khoảng 3.000 người. - Hình thức và phương pháp đào tạo: Sử dụng linh hoạt các hình thức đào tạo tập trung, bán tập trung, vừa làm vừa học... Tiến hành giảng dạy theo các phương pháp mới tích cực, phát huy tính tự giác, chủ động và tư duy sáng tạo của người học, tăng cường trao đổi thông tin, kiến thức và kinh nghiệm giữa giảng viên với học viên và giữa các học viên. - Cơ sở đào tạo: Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện, trường chính trị tỉnh, các trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức của các bộ, ngành; gắn kết và mở rộng sự liên kết với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp theo hướng xã hội hóa công tác đào tạo, bồi dưỡng có sự hỗ trợ của nhà nước (đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu: về nội dung, giáo trình, phương pháp, địa điểm, thời gian, kinh phí…). IV. Giải pháp thực hiện Đề án: Để thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh An Giang đến năm 2020” cần tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cơ bản như sau: 1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, xã hội, của cán bộ, công chức xã và lao động nông thôn về vai trò của đào tạo nghề đối với việc tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn: - Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “ Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh An Giang đến năm 2020 ”. Hàng năm xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức thực hiện. - Các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội, các hội nghề nghiệp tăng cường tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn; tư vấn học nghề, việc làm miễn phí và vận động các thành viên của mình tham gia học nghề. - Tăng cường tuyên truyền sâu rộng trên các phương tiện thông tin đại chúng về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đào tạo nghề, về vai trò, vị trí của đào tạo nghề đối với phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm, nâng cao thu nhập để người lao động nông thôn biết và tích cực tham gia học nghề.
2,090
126,980
- Đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường THCS, THPT để học sinh có nhận thức đúng đắn về học nghề và chủ động lựa chọn các loại hình học nghề phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của mình. 2. Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Chính sách hỗ trợ thực hiện trên cơ sở quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “ Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 ” và theo các quy định hiện hành.. 2.1. Chính sách đối với người học: a) Chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn như sau: - Lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 03 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế); hỗ trợ tiền ăn với mức 15.000 đồng/ngày thực học/người; hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khoá học đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15 km trở lên. - Lao động nông thôn thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 2,5 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế). - Lao động nông thôn khác được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) với mức tối đa 02 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế). Ngoài quy định chung, UBND tỉnh sẽ ban hành chính sách bổ sung đối với đối tượng khó khăn. b) Về tín dụng đối với học sinh, sinh viên như sau: Lao động nông thôn học nghề được vay để học theo quy định hiện hành về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Lao động nông thôn làm việc ổn định ở nông thôn sau khi học nghề được ngân sách hỗ trợ 100% lãi suất đối với khoản vay để học nghề. c) Bổ sung đối tượng được hưởng chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú theo Quyết định số 267/2005/QĐ-TTg ngày 31/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ như sau: Lao động nông thôn là người dân tộc thiểu số thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo và hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo học các khóa học trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được hưởng chính sách học nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú; d) Lao động nông thôn sau khi học nghề nếu có nhu cầu vay vốn thì được vay các vốn do Ngân hàng Chính sách Xã hội quản lý như: Chương trình giảm nghèo, Quỹ quốc gia về Việc làm thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia về Việc làm để tự tạo việc làm. đ) Mỗi lao động nông thôn chỉ được hỗ trợ học nghề một lần theo chính sách của Đề án này. Những người đã được hỗ trợ học nghề theo các chính sách khác của Nhà nước thì không được tiếp tục hỗ trợ học nghề theo chính sách của Đề án này. Riêng những người đã được hỗ trợ học nghề nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ học nghề để chuyển đổi việc làm theo chính sách của Đề án này nhưng tối đa không quá 03 lần. 2.2. Chính sách đối với giáo viên, giảng viên: a) Giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề thường xuyên phải xuống địa bàn xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để dạy nghề với thời gian từ 15 ngày trở lên trong tháng được hưởng phụ cấp lưu động hệ số 0,2 so với mức lương tối thiểu chung như đối với giáo viên thực hiện công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục thường xuyên phải xuống thôn, bản, phum, sóc theo quy định tại Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ quy định một số chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn. b) Giáo viên của các cơ sở dạy nghề công lập ở các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số được giải quyết nhà công vụ như đối với giáo viên ở các cơ sở giáo dục mầm non đến các cấp học phổ thông theo quy định tại Quyết định số 20/2008/QĐ-TTg ngày 1/2/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008-2012. c) Người dạy nghề (cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh và các trung tâm khuyến nông, ngư, công, nông dân sản xuất giỏi tham gia dạy nghề lao động nông thôn) được trả tiền công giảng dạy với mức tối thiểu 25.000đ/giờ; người dạy nghề là các tiến sỹ khoa học, tiến sỹ trong lĩnh vực nông nghiệp, nghệ nhân cấp tỉnh trở lên được trả tiền công giảng dạy với mức tối thiểu 300.000đ/ buổi. Mức cụ thể do cơ sở dạy nghề quyết định. Đối với một số nghề đặc thù, nghề xã hội đang cần … tổ chức lớp đào tạo tại vùng núi, vùng sâu, vùng xa, ngân sách địa phương hỗ trợ thêm (vùng hỗ trợ, mức hỗ trợ, danh mục ngành nghề được hỗ trợ … sẽ do UBND tỉnh ban hành. d) Xây dựng các tiêu chuẩn, chế độ, cơ chế đãi ngộ phù hợp để thu hút những người giỏi, có năng lực giảng dạy tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; những người hoạt động trên các lĩnh vực, mọi thành phần tham gia vào công tác đào tạo, bồi dưỡng; thu hút những người có năng lực đang công tác tại các cơ quan đơn vị tham gia giảng dạy theo chế độ kiêm chức. Các chính sách quy định trong Đề án này sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự biến động của giá cả và biến động kinh tế- xã hội hàng năm và từng thời kỳ theo quy định chung của nhà nước. 3. Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo nghề: 3.1. Phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề: Tiếp tục rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển mạng lưới CSDN, trong đó chú trọng phát triển các CSDN cho lao động nông thôn (CSDN công lập, tư thục, CSDN tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, lâm trường, vùng chuyên canh, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các CSDN tiểu thủ công mỹ nghệ) theo nghề và cấp trình độ đào tạo đến năm 2020: - Hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề cho các trường trung cấp nghề (được nâng cấp từ trung tâm dạy nghề huyện). - Tiếp tục đầu tư nâng cao năng lực của 05 TTDN huyện đã được thụ hưởng Dự án “ Tăng cường năng lực dạy nghề ” nhưng ở mức thấp (do mới được đầu tư trong năm 2010) là: TTDN Tịnh Biên, An Phú, Châu Phú, Châu Thành, Phú Tân. - Đẩy mạnh xã hội hóa dạy nghề theo hướng khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập CSDN cho lao động nông thôn; thu hút các CSDN tư thục, các cơ sở giáo dục (trường ĐH, CĐ, TCCN, TTGDTX), các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tham gia hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn. 3.2. Phối hợp với các trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức của các bộ, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo hướng xã hội hóa có sự hỗ trợ của nhà nước (đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu: về nội dung, giáo trình, phương pháp, địa điểm, thời gian, kinh phí…). 4. Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý: 4.1. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề : - Tiến hành điều tra, khảo sát, đánh giá đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề để có kế hoạch đào tạo và tuyển dụng đáp ứng yêu cầu về số lượng (đối với TTDN mỗi nghề tối thiểu có 01 giáo viên cơ hữu), chất lượng và cơ cấu nghề đào tạo. - Huy động nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh, các trung tâm khuyến nông - ngư, khuyến công, nông dân sản xuất giỏi tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn. - Có kế hoạch đào tạo và gửi đi đào tạo nghiệp vụ sư phạm dạy nghề và bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề cho những người tham gia dạy nghề chưa đạt chuẩn để bổ sung giáo viên cho các TTDN chưa đủ giáo viên cơ hữu. - Bổ sung mỗi huyện có 01 biên chế chuyên trách về công tác dạy nghề thuộc phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. 4.2. Phát triển đội ngũ giảng viên, báo cáo viên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã: - Thực hiện tốt các chế độ, chính sách, cơ chế đãi ngộ phù hợp để thu hút những người giỏi, có năng lực giảng dạy tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; những người hoạt động trên các lĩnh vực, mọi thành phần tham gia vào công tác đào tạo, bồi dưỡng; thu hút những người có năng lực đang công tác tại các cơ quan đơn vị tham gia giảng dạy theo chế độ kiêm chức. Nghiên cứu kiện toàn tổ chức, biên chế của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, đặc biệt chú trọng đến trường chính trị tỉnh. - Đào tạo, bồi dưỡng cho giảng viên của trường chính trị tỉnh, báo cáo viên các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện đáp ứng với chương trình, nội dung giảng dạy. - Đào tạo, bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên phương pháp giảng dạy mới, truyền đạt tích cực, chú trọng thực tế thực hành và xử lý các tình huống, phù hợp đối tượng giảng dạy là người lớn. - Kiện toàn tổ chức, biên chế, bổ sung lực lượng, giảng viên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. 5. Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu: 5.1. Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên:
2,047
126,981
- Tiếp tục bổ sung và phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề cho lao động nông thôn theo yêu cầu của thị trường lao động, thường xuyên cập nhật kỹ thuật, công nghệ mới. - Huy động cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, nghệ nhân, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh, các trung tâm khuyến công, nông, ngư, nông dân sản xuất giỏi tham gia xây dựng chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề cho lao động nông thôn. 5.2. Tham gia xây dựng các chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức xã: - Trong năm 2010, 2011 tham gia điều tra xác định những nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo của cán bộ, công chức xã trong giai đoạn 2011-2015 và đến năm 2020 theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ. - Trên sở sở hướng dẫn của Bộ Nội vụ, tổ chức tham gia xây dựng và áp dụng chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với từng đối tượng cán bộ, công chức xã (đồng bằng, miền núi, vùng dân tộc…) theo từng giai đoạn phát triển (đến năm 2015 và đến năm 2020). 6. Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện đề án: - Tiếp cận phương pháp thu thập và xử lý thông tin, phần mềm quản lý đề án ở cấp tỉnh (do TW xây dựng và hướng dẫn áp dụng). - Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện đề án ở các cấp hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ. Lấy cấp huyện làm địa bàn chính để thực hiện. - Tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung đề án; tình hình quản lý và sử dụng ngân sách của đề án ở huyện, tỉnh, báo cáo TT.UBND tỉnh và Trung ương theo quy định. V. Các hoạt động của Đề án: A. Dạy nghề cho lao động nông thôn: Kinh phí thực hiện theo từng nội dung hoạt động của Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh An Giang đến năm 2020” được tính toán dựa trên cơ sở mức kinh phí thực hiện các hoạt động của đề án do TW xây dựng trên phạm vị toàn quốc. 1. Hoạt động 1: Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn. a) Nội dung chủ yếu - Phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về dạy nghề cho lao động nông thôn. - Triển khai tuyên truyền về dạy nghề lao động nông thôn trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Xây dựng, biên soạn tài liệu và tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, vận động đối với đội ngũ tuyên truyền viên là cán bộ của Hội nông dân và cán bộ xã. - Tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn. - Tổ chức biểu dương, tôn vinh, khen thưởng đối với những người có nhiều đóng góp trong công tác dạy nghề cho lao động nông thôn. b) Kinh phí dự kiến: 3 tỷ đồng, trong đó: - Giai đoạn 2011 - 2015: 1,5 tỷ đồng; - Giai đoạn 2016 - 2020: 1,5 tỷ đồng. (chi tiết của hoạt động xem phụ lục 02, phụ lục 04 đính kèm) 2. Hoạt động 2: Điều tra khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn. a) Nội dung chủ yếu: - Xác định danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn. - Xác định nhu cầu học nghề của lao động nông thôn theo từng nghề, khu vực và cấp trình độ. - Xác định nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề (số lượng, chất lượng, cơ cấu) của các doanh nghiệp, các ngành kinh tế và thị trường lao động. - Dự báo nhu cầu sử dụng lao động nông thôn qua đào tạo đến năm 2020. - Xác định năng lực đào tạo của các cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn gồm: mạng lưới, nghề đào tạo, chương trình, học liệu, giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề, cơ sở vật chất thiết bị dạy nghề. b) Kinh phí thực hiện 07 tỷ đồng, trong đó: - Thực hiện giai đoạn 2011 - 2015: 03 tỷ đồng; - Thực hiện giai đoạn 2016 - 2020: 04 tỷ đồng. (chi tiết của hoạt động xem phụ lục 02, phụ lục 04 đính kèm) 3. Hoạt động 3: Thí điểm các mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn. a) Nội dung chủ yếu: Chọn ra một số mô hình dạy nghề có tính khả thi cao, đạt hiệu quả kinh tế - xã hội (người học nghề có khả năng tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm); mô hình có tính đại diện của từng địa phương nhưng có khả năng nhân rộng trên địa bàn tỉnh. Dự kiến có 02 nhóm mô hình gồm: mô hình dạy nghề nông nghiệp, mô hình dạy nghề phi nông nghiệp. b) Kinh phí dự kiến: 800 triệu đồng để thực hiện trong năm 2011 và năm 2016, trong đó: - Thực hiện giai đoạn 2011 - 2015: 400 triệu đồng; - Thực hiện giai đoạn 2016 - 2020: 400 triệu đồng. (chi tiết của hoạt động xem phụ lục 02, phụ lục 04 đính kèm) 4. Hoạt động 4: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đối với các CSDN công lập. a) Nội dung chủ yếu: Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề cho các cơ sở dạy nghề công lập gồm: các trường trung cấp nghề được nâng cấp từ trung tâm dạy nghề huyện, các trung tâm dạy nghề huyện chưa đầu tư hoặc đã đầu tư nhưng ở mức thấp. b) Kinh phí dự kiến: 148 tỷ đồng, trong đó: - Giai đoạn 2011 - 2015: 92 tỷ đồng; - Giai đoạn 2016 - 2020: 56 tỷ đồng. (chi tiết của hoạt động xem phụ lục 02, phụ lục 04 đính kèm) 5. Hoạt động 5: Xây dựng, phát triển chương trình, giáo trình, học liệu phục vụ cho dạy nghề. a) Nội dung chủ yếu Xây dựng 200 chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề (giáo trình, tài liệu hướng dẫn, băng, đĩa hình…) để đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng theo yêu cầu của thị trường lao động, bình quân 20 bộ/năm. b) Kinh phí dự kiến: 2,5 tỷ đồng. - Giai đoạn 2011 - 2015: 01 tỷ đồng; - Giai đoạn 2016 - 2020: 1,5 tỷ đồng. (chi tiết của hoạt động xem phụ lục 02, phụ lục 04 đính kèm) 6. Hoạt động 6: Phát triển giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề. a) Nội dung chủ yếu - Đào tạo nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề cho 250 người để bổ sung giáo viên dạy nghề cho các trung tâm dạy nghề mới thành lập và các trung tâm dạy nghề đã thành lập nhưng chưa đủ số giáo viên cơ hữu. - Bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý và tư vấn chọn nghề, tìm và tự tạo việc làm cho lao động nông thôn cho 50 lượt người. b) Kinh phí dự kiến: 3,70 tỷ đồng. - Giai đoạn 2011 - 2015: 1,5 tỷ đồng; - Giai đoạn 2016 - 2020: 2,2 tỷ đồng. (chi tiết của hoạt động xem phụ lục 02, phụ lục 04 đính kèm) 7. Hoạt động 7: Hỗ trợ lao động nông thôn học nghề. a) Nội dung chủ yếu - Hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) và đặt hàng dạy nghề cho 135 ngàn lao động nông thôn. Trong đó dạy nghề cho trên 28 ngàn lao động nông thôn thuộc diện hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động nông thôn bị thu hồi đất canh tác có khó khăn về kinh tế. - Mức hỗ trợ chi phí dạy nghề được UBND tỉnh phê duyệt theo từng nghề cụ thể trước khi triển khai thực hiện, nhưng không vượt mức trần tối đa Trung ương quy định. - Chi phí quản lý: Theo quy định hiện hành, trong chi phí dạy nghề cho lao động nông thôn có chi phí quản lý 5%. Chi phí này được phân chia như sau: + 3% chi phí quản lý trích cho đơn vị dạy nghề để chi cho công tác quản lý lớp học. + 2% chi phí quản lý trích cho cơ quan quản lý trực tiếp và ký hợp đồng với đơn vị dạy nghề để chi trả phụ cấp kiêm nhiệm, phụ cấp làm thêm giờ cho cán bộ phục vụ công tác này, văn phòng phẩm, hội nghị triển khai, sơ, tổng kết, học tập kinh nghiệm, chi cho hoạt động của Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020,… b) Kinh phí dự kiến: 202,5 tỷ đồng. - Giai đoạn 2011 - 2015: 90 tỷ đồng; - Giai đoạn 2016 - 2020: 112,5 tỷ đồng. (chi tiết của hoạt động xem phụ lục 02, phụ lục 04 đính kèm) 8. Hoạt động 8: Giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án. a) Nội dung chủ yếu - Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án ở các huyện trong tỉnh hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ. - Báo cáo, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung Đề án; tình hình quản lý và sử dụng ngân sách của Đề án ở các huyện và tỉnh. b) Kinh phí dự kiến là 1,5 tỷ đồng. - Giai đoạn 2011 - 2015: 0,6 tỷ đồng; - Giai đoạn 2016 - 2020: 0,9 tỷ đồng. (chi tiết của hoạt động xem phụ lục 02, phụ lục 04 đính kèm) 9. Tổng kinh phí thực hiện Tổng kinh phí thực hiện 08 nội dung hoạt động của đề án (phần dạy nghề cho lao động nông thôn) là 369 tỷ đồng, được phân ra như sau: 9.1. Kinh phí theo tiến độ thực hiện - Giai đoạn 2011 - 2015: 190 tỷ đồng; - Giai đoạn 2016 - 2020: 179 tỷ đồng. 9.2. Kinh phí theo tính chất nguồn vốn - Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 309 tỷ đồng; - Ngân sách địa phương: 54 tỷ đồng; - Nguồn huy động xã hội hóa: 6 tỷ đồng. 9.3. Kinh phí theo nguồn vốn, dự kiến - Vốn sự nghiệp: 269 tỷ đồng - Vốn đầu tư: 100 tỷ đồng a) Nội dung chủ yếu - Tổ chức điều tra xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức xã trong giai đoạn 2011 – 2020 theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ. - Đóng góp với Bộ Nội vụ (khi có yêu cầu) trong việc xây dựng danh mục chương trình, nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của đội ngũ cán bộ, công chức xã theo từng đối tượng cụ thể. b) Kinh phí dự kiến: 0,1 tỷ đồng (thực hiện năm 2011). 2. Hoạt động 2: Xây dựng các chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng. a) Nội dung chủ yếu: - Xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn đối với mỗi chức danh công chức, chức danh cán bộ quản lý xã.
2,066
126,982
- Xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo từng vùng, miền (miền núi, vùng dân tộc thiểu số). b) Kinh phí dự kiến: 0,4 tỷ đồng. a) Nội dung chủ yếu: - Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên của trường chính trị tỉnh, các trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện đáp ứng chương trình, nội dung giảng dạy. - Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên phương pháp giảng dạy mới, truyền đạt tích cực, chú trọng thực tế năng lực thực hành và khả năng xử lý các tình huống, phù hợp đối tượng giảng dạy học là người lớn (đào tạo, bồi dưỡng trong và ngoài nước). b) Kinh phí dự kiến: 1 tỷ đồng. a) Nội dung chủ yếu: Đào tạo, bồi dưỡng cho khoảng 30.000 lượt cán bộ, công chức xã. b) Kinh phí dự kiến: 30,5 tỷ đồng. (chi tiết của hoạt động này xem phụ lục 06 đính kèm) Tổng kinh phí thực hiện 04 hoạt động của Đề án (Phần đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã) là 32 tỷ đồng (Ngân sách Trung ương) . VI. Kinh phí và cơ chế tài chính của Đề án: 1. Tổng kinh phí thực hiện Đề án (từ năm 2011 - 2020) dự kiến là 401 tỷ đồng, gồm: - Kinh phí dạy nghề lao động nông thôn: 369 tỷ đồng. - Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã: 32 tỷ đồng. 2. Kinh phí của Đề án theo tiến độ thực hiện Tổng kinh phí thực hiện từ năm 2011 - 2020: 401 tỷ đồng , trong đó: - Giai đoạn 2011 - 2015: 207 tỷ đồng (trong đó kinh phí về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã là 17 tỷ đồng). - Giai đoạn 2016 - 2020: 194 tỷ đồng (trong đó kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã là 15 tỷ đồng). 3. Kinh phí của Đề án phân theo nguồn vốn (từ năm 2011 - 2020): - Ngân sách TW: 341 tỷ đồng (đào tạo, bồi dưỡng CBCC xã 32 tỷ đồng); - Ngân sách ĐP: 54 tỷ đồng; - Nguồn huy động xã hội hóa: 06 tỷ đồng (chỉ huy động phần dạy nghề cho lao động nông thôn). 4. Cơ chế tài chính của Đề án: - Ngân sách Trung ương, địa phương đảm bảo kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ lao động nông thôn học nghề, hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã và thực hiện các chính sách, giải pháp và hoạt động của đề án (theo điểm 4, mục VI, Điều 1 Quyết định số 1956/QĐ-TTg). Kinh phí của giai đoạn 2011- 2020 được bố trí và thực hiện theo cơ chế quản lý của chương trình mục tiêu quốc gia. - Huy động thêm nguồn lực của các tổ chức quốc tế, các cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp, cá nhân và cộng đồng để bổ sung cho việc thực hiện đề án (các doanh nghiệp được trừ để tính thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi phí, hỗ trợ của doanh nghiệp cho dạy nghề). VII. Tổ chức thực hiện: 1. Phối hợp thực hiện theo trách nhiệm của từng sở, ngành: a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Là cơ quan thường trực đề án; chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Nội vụ xác định tổng hợp nội dung và nhu cầu kinh phí hàng năm và từng giai đoạn của đề án; gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch - Đầu tư tổng hợp trình UBND tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Nội vụ và các Sở, ngành có liên quan điều phối và hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách, giải pháp và hoạt động của Đề án. - Hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch, dự toán nhu cầu kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn hàng năm, 5 năm; tổng hợp nhu cầu kinh phí gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để trình UBND tỉnh đưa vào dự toán Ngân sách nhà nước. - Dự kiến phân bổ kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn cho các địa phương có cơ sở dạy nghề . - Chủ trì tổ chức các hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn; - Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện Đề án (bao gồm cả việc hướng dẫn lựa chọn cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục - đào tạo, doanh nghiệp… đủ điều kiện tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn theo chính sách của Đề án này). - Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn; định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tình hình thực hiện Đề án. b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức xây dựng danh mục nghề, chương trình dạy nghề các nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên. - Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp chung toàn tỉnh. c) Sở Nội vụ: - Chủ trì tổ chức thực hiện, chỉ đạo việc đánh giá, tổng kết công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo các mục tiêu đã định; đề xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về đào tạo cán bộ, công chức xã; tham gia xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã. - Tổng hợp nhu cầu và phân bổ kinh phí hàng năm về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp. - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn các huyện bố trí 01 biên chế chuyên trách theo dõi về công tác dạy nghề. - Phối hợp với các cơ quan có liên quan lựa chọn các trường đại học, cao đẳng, trung cấp tham gia bồi dưỡng cán bộ, công chức xã. - Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; định kỳ hàng năm báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp. - Tổ chức, chỉ đạo các địa phương tiến hành xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã đến năm 2015 và đến năm 2020. - Chủ trì và phối hợp với các Sở, ngành, cơ quan có liên quan trong việc nghiên cứu đề xuất những chương trình, nội dung kiến thức, kỹ năng cần phải trang bị cho cán bộ, công chức xã, kể cả kiến thức cập nhật (đến năm 2015 và đến năm 2020) và tham gia góp ý xây dựng các nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng. - Chủ trì hướng dẫn thực hiện các quy định về tiêu chuẩn, chế độ, chính sách, cơ chế đãi ngộ giảng viên. - Hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo 3 giai đoạn: đến năm 2010; từ năm 2011 đến 2015 và từ năm 2016 đến 2020 trên cơ sở nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng và quy hoạch cán bộ, công chức xã của địa phương. - Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện đào tạo, bồi dưỡng công chức xã; định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp. d) Sở Giáo dục và Đào tạo: - Đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông để học sinh có thái độ đúng đắn về học nghề và chủ động lựa chọn các loại hình học nghề sau phổ thông. - Phối hợp với Sở Nội vụ lựa chọn các cơ sở đào tạo trong ngành giáo dục tham gia bồi dưỡng cán bộ, công chức xã. e) Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Trên cơ sở dự toán kinh phí của Sở lao động - Thương binh và Xã hội, xem xét, cân đối , bố trí kinh phí để thực hiện đề án từ năm 2010 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính, đầu tư đối với các chính sách, hoạt động trong đề án; phối hợp kiểm tra, giám sát thực hiện đề án. g) Sở Tài chính: - Bố trí kinh phí để thực hiện Đề án từ năm 2010 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định danh mục ngành nghề đào tạo và định mức kinh phí hỗ trợ cho từng nghề, trình UBND tỉnh phê duyệt trước khi triển khai thực hiện. - Chủ trì hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính, đầu tư đối với các chính sách, hoạt động trong đề án; phối hợp kiểm tra, giám sát thực hiện đề án. h) Sở Công thương: - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan để cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm tiểu thủ công nghiệp cho lao động nông thôn đến cấp xã. - Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc nghiên cứu, đề xuất những chương trình, nội dung kiến thức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã phù hợp với yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. i) Sở Thông tin truyền thông: Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. k) Các Sờ, ngành có liên quan: Chỉ đạo các cơ sở dạy đào tạo nghề thuộc phạm vi quản lý chủ động tham gia các hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo theo kế hoạch thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn của các tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: a) Xây dựng Kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn của huyện trên cơ sở đề án này và Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của huyện đến năm 2020. b) Xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án hàng năm, trong đó xác định cụ thể các nội dung: c) Rà soát đề xuất bổ sung danh mục nghề đào tạo, phân giao chỉ tiêu đào tạo cho các xã, thị trấn trên cơ sở nhu cầu học nghề của lao động nông thôn, nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và của thị trường lao động; - Huy động các cơ sở đào tạo có đủ điều kiện tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn theo chính sách của đề án này;
2,070
126,983
- Ngoài mức hỗ trợ tối đa nêu trong đề án này, từng địa phương tùy theo khả năng nguồn ngân sách của mình mà quyết định mức hỗ trợ bổ sung cho người học. d) Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức xã hàng năm. e) Sử dụng có hiệu quả kinh phí trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã. g) Chỉ đạo các cơ quan phát thanh, truyền hình, các phương tiện thông tin đại chúng có chuyên mục tuyên truyền về đào tạo nghề cho lao động nông thôn. h) Bố trí mỗi huyện có 01 cán bộ chuyên trách làm công tác quản lý dạy nghề ở Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. i) Theo dõi, đôn đốc, tổ chức kiểm tra giám sát việc thực hiện đề án và định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo tình hình thực hiện đề án gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Lao động - TBXH. 3. Đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội, nghề nghiệp: a) Hội Nông dân tỉnh chủ trì tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, vận động nông dân tham gia học nghề; tư vấn miễn phí về dạy nghề, việc làm; tham gia dạy nghề và giám sát tình hình thực hiện đề án ở địa phương; b) Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh An Giang tổ chức lồng ghép các hoạt động tuyên truyền, tư vấn về học nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn trong đề án này vào các nội dung phù hợp của Đề án "Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm việc làm giai đoạn 2008-2015”. c) Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội khác tham gia vào các hoạt động phù hợp của Đề án ./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN “NGÀY PHÁP LUẬT” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA Nhằm tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân. Ngày 04/10/2010, Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Chính phủ có Công văn số 3535/HĐPH về việc thực hiện “Ngày Pháp luật” trên phạm vi cả nước. Để triển khai thực hiện “Ngày Pháp luật” trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức thực hiện tốt các nội dung sau: 1. “Ngày Pháp luật” được lấy làm ngày để tất cả các cơ quan, đơn vị, tổ chức, đoàn thể (gồm cả các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước Trung ương đóng tại địa phương, các đơn vị kinh tế, các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang...) tiến hành tổ chức cho cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, người lao động, người sử dụng lao động; cán bộ, chiến sỹ trong lực lượng vũ trang nhân dân; đoàn viên, hội viên các tổ chức, đoàn thể sinh viên, học sinh trong trường phổ thông và các trường chuyên nghiệp và tất cả các tầng lớp nhân dân tham gia học tập, tìm hiểu pháp luật theo nội dung, hình thức sinh hoạt do cơ quan, đơn vị, tổ chức đề ra; “Ngày Pháp luật” được tổ chức định kỳ mỗi tháng một lần vào ngày đầu tiên của tháng. 2. Nội dung sinh hoạt “Ngày Pháp luật” phải gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, của từng cơ quan, đơn vị, địa phương. Tập trung giới thiệu nội dung cơ bản các văn bản quy phạm pháp luật của trung ương và địa phương mới ban hành, các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo có liên quan thiết thực đến phạm vi quản lý, lĩnh vực hoạt động, công tác của từng cơ quan, đơn vị, địa phương và các văn bản quy định hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan, đơn vị; văn bản pháp luật liên quan thiết thực đến cán bộ, công chức, người lao động… cũng như quyền, nghĩa vụ công dân; văn bản pháp luật liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế… 3. “Ngày Pháp luật” tại cơ quan, đơn vị, địa phương được tổ chức với nhiều hình thức khác nhau như: nói chuyện chuyên đề, hội thảo, tọa đàm, thi tìm hiểu pháp luật… Tổ chức các hoạt động giao lưu, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ có lồng ghép các nội dung tuyên truyền pháp luật. Xây dựng và tổ chức sử dụng có hiệu quả Tủ sách (ngăn sách, túi sách) pháp luật; nghiên cứu tìm hiểu pháp luật qua các phương tiện thông tin đại chúng đài, báo, truyền hình, internet… Việc sử dụng các hình thức tuyên truyền pháp luật cần chú trọng để việc đưa pháp luật đến với đối tượng là tích cực, tránh gò ép; đồng thời phải thiết thực, phù hợp với từng loại đối tượng tuyên truyền. 4. Đài Phát thanh - Truyền hình Khánh Hoà, Báo Khánh Hoà có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp để tuyên truyền, giới thiệu “Ngày Pháp luật” trên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và Báo Khánh Hoà, các Đài truyền thanh cơ sở và các phương tiện thông tin khác; chú trọng thường xuyên đưa tin, bài giới thiệu về phương pháp, cách làm hay cũng như những tấm gương tốt của tập thể, cá nhân trong việc tuyên truyền và thực hiện các quy định của pháp luật. 5. Kinh phí triển khai thực hiện: Các cơ quan, đơn vị xây dựng kinh phí cho hoạt động “Ngày Pháp luật” của cơ quan, đơn vị mình trong dự trù kinh phí chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật hàng năm của cơ quan, đơn vị. Mức chi cho các hoạt động được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. 6. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể có kế hoạch triển khai tổ chức thực hiện “Ngày Pháp luật” ở địa phương, ngành mình ngay từ những tháng đầu năm 2011; chú trọng các biện pháp triển khai chặt chẽ, đồng bộ để việc tổ chức thực hiện “Ngày Pháp luật” đem lại hiệu quả thiết thực và tạo được ấn tượng, nề nếp tốt ngay từ những lần đầu tiên. 7. Sở Tư pháp - Cơ quan thường trực Hội đồng Phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh Khánh Hòa - có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai tổ chức thực hiện “Ngày Pháp luật” trong tỉnh; đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tổ chức thực hiện “Ngày Pháp luật”, đề xuất xây dựng thang điểm thi đua hàng năm có nội dung tổ chức sinh hoạt “Ngày Pháp luật”; đồng thời định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh việc thực hiện Chỉ thị này và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tư pháp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THANH TRA, KIỂM TRA NĂM 2011 CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư”. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ tổ chức thanh tra, kiểm tra đột xuất. Điều 2. Căn cứ vào Kế hoạch nêu tại Điều 1 Quyết định này, các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định hiện hành và định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm báo cáo tình hình thực hiện gửi tới Thanh tra Bộ. Thanh tra Bộ có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch và căn cứ tình hình triển khai thực tế, đề xuất của các đơn vị, yêu cầu của công tác quản lý, kiến nghị việc điều chỉnh Kế hoạch này trước ngày 30/6/2011. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị: Cục Đầu tư nước ngoài, Cục Quản lý đấu thầu, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Lao động, văn hóa, xã hội, Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư, Vụ Kinh tế công nghiệp, Vụ Kinh tế nông nghiệp, Vụ Tài chính – Tiền tệ, Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường, Vụ Quản lý các khu kinh tế, Vụ Quản lý quy hoạch, Vụ Quốc phòng, an ninh, Vụ Kết cấu hạ tầng và Đô thị, Trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THANH TRA, KIỂM TRA NĂM 2011 CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ (Kèm theo Quyết định số 2249/QĐ-BKH ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư) A. KẾ HOẠCH THANH TRA, KIỂM TRA CỦA THANH TRA BỘ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. KẾ HOẠCH KIỂM TRA CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ I. Kiểm tra tổng thể về đầu tư 1. Kiểm tra tại các Bộ, ngành <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Kiểm tra tại các địa phương (giai đoạn 2008-2010) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> II. Kiểm tra quy hoạch và thực hiện quy hoạch <jsontable name="bang_5"> </jsontable> III. Kiểm tra việc phân bổ và thực hiện vốn đầu tư <jsontable name="bang_6"> </jsontable> IV. Kiểm tra các dự án đầu tư <jsontable name="bang_7"> </jsontable> V. Kiểm tra các dự án đầu tư nước ngoài <jsontable name="bang_8"> </jsontable> VI. Kiểm tra công tác đấu thầu <jsontable name="bang_9"> </jsontable> VII. Kiểm tra hành chính <jsontable name="bang_10"> </jsontable> VIII. Kiểm tra các chương trình mục tiêu quốc gia <jsontable name="bang_11"> </jsontable> IX. Các cuộc kiểm tra khác <jsontable name="bang_12"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG KHOẢN 1 ĐIỀU 3 QUYẾT ĐỊNH SỐ 92/2009/QĐ-UBND NGÀY 23 THÁNG 3 NĂM 2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 156/TTr-SNNPTNT ngày 10 tháng 12 năm 2010; của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 3278/TTr-SNV ngày 21 tháng 12 năm 2010 và Báo cáo kết quả thẩm định văn bản số 1268/BC-STP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Sở Tư pháp,
2,185
126,984
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung khoản 1 Điều 3 Quyết định số 92/2009/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Nuôi trồng thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận như sau: “c) Đơn vị trực thuộc: Ban Quản lý khu sản xuất và kiểm định giống thủy sản tập trung An Hải - Ninh Phước”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ, Tài chính; Chi cục trưởng Chi cục Nuôi trồng thủy sản; thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Trưởng Ban Quản lý khu sản xuất và kiểm định giống thủy sản tập trung An Hải - Ninh Phước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 TỈNH BẠC LIÊU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Xét Tờ trình số 189/TTr-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua dự thảo nghị quyết về tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2011 (Phụ lục số 1, 2 đính kèm). Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết theo thẩm quyền. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua; áp dụng từ năm ngân sách 2011 và cả thời kỳ ổn định ngân sách 2011 - 2015. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VII, kỳ họp thứ 21 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI QUYẾT ĐỊNH SỐ 72/2008/QĐ-BTC NGÀY 3/9/2008 CỦA BỘ TÀI CHÍNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ DỰ TRỮ QUỐC GIA ĐỐI VỚI NHÀ BẠT CỨU SINH LOẠI NHẸ (QCVN 3:2008/BTC) Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03/6/2008; Căn cứ Pháp lệnh Dự trữ quốc gia ngày 29/4/2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 2/12/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ quốc gia; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, Điều 1. Sửa đổi một số nội dung tại khoản 3.2 mục 3 phương pháp thử tại QCVN 3:2008/BTC Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ quốc gia đối với nhà bạt cứu sinh loại nhẹ được ban hành kèm theo Quyết định số 72/2008/QĐ-BTC ngày 3/9/2008 của Bộ Tài chính như sau: 1. Về phương pháp thử độ bền kéo đứt, độ dãn dài khi kéo đứt (dọc, ngang) sửa đổi lại là: "Độ bền kéo đứt, độ dãn dài khi kéo đứt (dọc, ngang) theo TCVN 4635: 88 Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền kéo đứt". 2. Về phương pháp thử độ thấm nước sửa đổi lại là: "Độ thấm nước theo ISO 811: 1981 Vải dệt - Xác định chống thấm nước - thử áp lực thủy tĩnh (Textile fabrics - Determination of resistance to water penetration - Hydrostatic pressure test). Điều 2. Các nội dung khác tại QCVN 3: 2008/BTC Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ quốc gia đối với nhà bạt cứu sinh loại nhẹ được ban hành kèm theo Quyết định số 72/2008/QĐ-BTC ngày 3/9/2008 của Bộ Tài chính không thay đổi. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT “QUY ĐỊNH KIỂM SOÁT TRONG KHAI THÁC, THU MUA, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN, CHẾ BIẾN XUẤT KHẨU VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI CÁ NÓC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Công văn số 681/CP-VX ngày 23 tháng 5 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ngăn chặn ngộ độc cá Nóc; Căn cứ Công văn số 1596/BNN-QLCL ngày 31 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thực hiện thí điểm đề án cá Nóc; Căn cứ Quyết định số 2550/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc phê duyệt “Đề án thí điểm khai thác, thu mua, chế biến và xuất khẩu cá Nóc đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm của tỉnh Khánh Hoà từ 2010 - 201l”; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2733/TTr-SNN ngày 03 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc kiểm soát trong khai thác, thu mua, bảo quản, vận chuyển chế biến xuất khẩu và xử lý chất thải cá Nóc trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà. Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi việc triển khai thực hiện Quy định; báo cáo kịp thời những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Y tế, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC KIỂM SOÁT TRONG KHAI THÁC, THU MUA, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN, CHẾ BIẾN, XUẤT KHẨU VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI CÁ NÓC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA (Ban hành kèm theo Quyết định số 3405/QĐ-UBND, ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định về việc kiểm soát trong khai thác, thu mua, bảo quản, vận chuyển, chế biến xuất khẩu và xử lý chất thải cá Nóc nhằm mục đích đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm thủy sản và vệ sinh môi trường; đảm bảo tiêu chuẩn chế biến xuất khẩu. Sản phẩm cá Nóc sau khi khai thác, thu mua, chế biến chỉ được phép xuất khẩu, tuyệt đối không được tiêu thụ nội địa. Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Đối tượng áp dụng: a) Các tổ chức, cá nhân được chọn tham gia thực hiện “Đề án thí điểm khai thác, thu mua, chế biến và xuất khẩu cá Nóc đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm của tỉnh Khánh Hòa từ 2010 – 2011” được ban hành theo Quyết định số 2550/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa. b) Các cơ quan quản lý, kiểm tra, kiểm soát có liên quan; 2. Phạm vi áp dụng: trên toàn tỉnh Khánh Hoà. Chương II ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ SỞ Điều 3. Tàu cá khai thác, thu mua cá Nóc 1. Phải có giấy chứng nhận tham gia thực hiện Đề án do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Khánh Hoà cấp. 2. Chủ tàu và người lao động trên tàu cá phải được đào tạo về kỹ thuật nhận biết, phân loại, phương pháp bảo quản cá Nóc. Khi đi khai thác trên tàu phải có ít nhất 1 lao động có Giấy chứng nhận đã tham gia khoá đào tạo về nhận biết, phân loại, bảo quản, chế biến cá Nóc xuất khẩu đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP). 3. Chỉ được bán cá Nóc cho tàu thu mua trên biển hoặc cơ sở thu mua được chọn tham gia thực hiện Đề án (có giấy chứng nhận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Khánh Hoà). Chỉ được khai thác các loài cá Nóc với kích cỡ, màu sắc, loài theo quy định đã được thỏa thuận trong hợp đồng với cơ sở thu mua. 5. Ghi chép đầy đủ thông tin vào sổ nhật ký khai thác về khối lượng, chủng loại, tình trạng bảo quản cá Nóc khai thác, thu mua được. 6. Trước khi cập cảng Hòn Rớ phải thông báo cho cơ quan kiểm tra biết để kiểm tra cấp giấy xác nhận cho từng lô nguyên liệu cá Nóc. Trường hợp cập cảng khác thì phải báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước 24 giờ để Sở cử lực lượng kiểm tra, giám sát. Điều 4. Cơ sở thu mua, chế biến xuất khẩu cá Nóc 1. Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) Phước Thọ là đơn vị trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện Đề án, triển khai việc thu mua, chế biến xuất khẩu cá Nóc. DNTN Phước Thọ có trách nhiệm: 1.1. Tổ chức việc xây dựng nhà xưởng hoặc lựa chọn một cơ sở chế biến có đủ tiêu chuẩn để chế biến cá Nóc xuất khẩu cho Công ty TNHH Poseidon Seafood Hàn Quốc. 1.2. Phối hợp với Công ty TNHH Poseidon Seafood Hàn quốc tổ chức tập huấn kiến thức ATVSTP cá Nóc cho cán bộ, công nhân trực tiếp tham gia việc thu mua, chế biến xuất khẩu cá Nóc. 1.3. Ghi chép đầy đủ thông tin về các lô hàng cá Nóc đã thu mua, chế biến và xuất khẩu. Lưu giữ hồ sơ theo đúng quy định. 1.4. Báo cáo hàng tháng tình hình mua, chế biến xuất khẩu cá Nóc cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc các cơ quan kiểm soát khác khi có yêu cầu;
2,008
126,985
2. Đối với Cơ sở thu mua, chế biến xuất khẩu cá Nóc 2.1. Cơ sở thu mua, cơ sở chế biến cá Nóc phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền cấp. 2.2. Phải có giấy chứng nhận tham gia thực hiện Đề án do Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Khánh Hòa cấp. Chương II THỦ TỤC VÀ TRÌNH TỰ ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG Điều 5. Hồ sơ xin đăng ký hoạt động khai thác, thu mua, chế biến xuất khẩu cá Nóc 1. Đối với tàu cá khai thác, thu mua cá Nóc Hồ sơ nộp tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Khánh Hoà; số lượng 5 bộ gồm: - Đơn đăng ký tham gia thực hiện Đề án thí điểm cá Nóc (theo mẫu Phụ lục 1). - Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá. - Giấy phép khai thác thủy sản còn hiệu lực do Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Khánh Hoà cấp. - Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo VSATTP tàu cá còn hiệu lực do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Khánh Hoà cấp. - Giấy chứng nhận đã tham gia khoá đào tạo về nhận biết, phân loại, bảo quản, chế biến cá Nóc xuất khẩu đảm bảo ATVSTP (ít nhất phải có 01 Giấy chứng nhận của thuyền trưởng hoặc thuyền viên). Trong thời gian 7 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Khánh Hoà xem xét cấp giấy chứng nhận đăng ký tham gia thực hiện Đề án thí điểm cá Nóc theo mẫu Phụ lục 2), nếu không phải trả lời cụ thể. 2. Cơ sở thu mua, chế biến xuất khẩu cá Nóc Hồ sơ nộp tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; số lượng 05 bộ gồm: - Đơn đăng ký tham gia thực hiện Đề án thí điểm cá Nóc (theo mẫu Phụ lục 1). - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mua bán, chế biến thủy sản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp. - Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo VSATTP còn hiệu lực, do cơ quan thẩm quyền cấp. - Giấy chứng nhận đã tham gia khoá đào tạo về nhận biết, phân loại, bảo quản, chế biến cá Nóc xuất khẩu đảm bảo ATVSTP (cán bộ kỹ thuật, công nhân trực tiếp tham gia hoạt động thu mua, chế biến cá Nóc). Trong thời gian 7 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Khánh Hoà xem xét cấp giấy chứng nhận đăng ký tham gia thực hiện Đề án thí điểm cá Nóc (theo mẫu Phụ lục 2), nếu không phải trả lời cụ thể. Điều 6. Cơ quan xem xét và chấp thuận - Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà ủy quyền cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, lựa chọn, phê duyệt tàu cá, cơ sở thu mua, chế biến xuất khẩu cá Nóc tham gia thực hiện Đề án. - Trong quá trình hoạt động các tàu cá, cơ sở thu mua, chế biến xuất khẩu cá Nóc tham gia thực hiện Đề án không tuân thủ các quy định của cơ quan quản lý nhà nước thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ thu hồi giấy chứng nhận. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Khánh Hoà 1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án thí điểm “Khai thác, thu mua, chế biến và xuất khẩu cá Nóc đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm của tỉnh khánh Hòa từ 2010 – 2011”. 2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và các địa phương chỉ đạo, tổ chức thực hiện “Quy định kiểm soát trong khai thác, bảo quản, thu mua, vận chuyển, chế biến xuất khẩu và xử lý chất thải cá Nóc”. 3. Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn thuộc ngành tổ chức kiểm tra, xác nhận các tàu cá, cơ sở thu mua, chế biến thủy sản đủ điều kiện tham gia thực hiện Đề án. 4. Tổng hợp tình hình, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tham mưu việc sửa đổi, bổ sung nội dung Quy định cho Ban chỉ đạo Đề án để Ban chỉ đạo xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Điều 8. Sở Y tế tỉnh Khánh Hoà Chỉ đạo Thanh tra chuyên ngành y tế, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Trung tâm Y tế các huyện, thị xã, thành phố triển khai các hoạt động tuyên truyền cho người dân biết tác hại độc tố cá Nóc, tuyệt đối không được sử dụng cá Nóc làm thực phẩm. Điều 9. Sở Công Thương tỉnh Khánh Hoà Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường, các Ban Quản lý các chợ trong tỉnh, tăng cường công tác kiểm tra, quản lý đối với cá Nóc và các loại thực phẩm chế biến từ cá Nóc. Điều 10. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Khánh Hoà Phổ biến, tuyên truyền cho nhân dân biết, phân biệt được cá Nóc với các loài cá khác được sử dụng làm thực phẩm trên các ấn phẩm tạp chí khoa học công nghệ. Điều 11. Công an tỉnh Khánh Hoà Chỉ đạo các lực lượng thuộc ngành kiểm tra, kiểm soát ngăn chặn và xử lý các hành vi mua bán, vận chuyển, chế biến, bảo quản, tiêu thụ cá Nóc và các sản phẩm cá Nóc không đúng theo quy định. Điều 12. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Khánh Hoà Chỉ đạo các lực lượng thuộc ngành kiểm tra, kiểm soát ngăn chặn và xử lý các hành vi khai thác, mua bán, vận chuyển, chế biến, bảo quản, tiêu thụ cá Nóc và các sản phẩm cá Nóc không đúng theo quy định. Điều 13. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố 1. Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế, Trung tâm Y tế, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai tuyên truyền cho cán bộ và nhân dân biết tác hại độc tố cá Nóc, tuyệt đối không được sử dụng cá Nóc làm thực phẩm. 2. Chỉ đạo các lực lượng kiểm tra, kiểm soát và xử lý các hành vi mua bán, vận chuyển, chế biến, bảo quản, tiêu thụ cá Nóc và các sản phẩm cá Nóc không đúng theo quy định. Điều 14. Hội Nghề cá tỉnh Khánh Hoà 1. Tham mưu giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ đạo Đề án thí điểm cá Nóc của tỉnh triển khai thực hiện Đề án. Theo dõi, nắm bắt tình hình thực hiện và báo cáo, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ đạo Đề án. 2. Phối hợp với DNTN Phước Thọ và Công ty TNHH Poseidon Seafood Hàn Quốc tổ chức tập huấn cho các đối tượng tham gia thực hiện Đề án và triển khai mô hình câu cá Nóc. 3. Phối hợp với các cơ quan thông tin truyền thông tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân biết chủ trương của nhà nước về Đề án thí điểm chỉ cho phép xuất khẩu cá Nóc, tuyệt đối không được sử dụng cá Nóc làm thực phẩm, tiêu thụ nội địa dưới bất cứ hình thức nào. 4. Phối hợp với Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 3 triển khai thực hiện mô hình nuôi thử nghiệm cá Nóc tại Khánh Hoà. Điều 15. Các cơ quan thông tin truyền thông Báo Khánh Hoà, đài Phát thanh - Truyền hình Khánh Hoà, Đài Phát thanh truyền hình các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tuyên truyền cho nhân dân biết chủ trương của nhà nước về Đề án thí điểm chỉ cho phép xuất khẩu cá Nóc, tuyệt đối không được sử dụng cá Nóc làm thực phẩm, tiêu thụ nội địa dưới bất cứ hình thức Chương V KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 16. Khiếu nại và tố cáo Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo cơ quan Nhà nước, cá nhân có hành vi vi phạm trong việc thực hiện Quy định này; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Điều 17. Xử lý các hành vi vi phạm Việc xử lý hành vi vi phạm trong hoạt động khai thác, thu mua, bảo quản, vận chuyển, chế biến xuất khẩu và xử lý chất thải cá Nóc thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế, Sở Công Thương, Sở Khoa học Công nghệ, Công an tỉnh, Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Hội Nghề cá tỉnh, Đài Phát thanh - Truyền hình Khánh Hoà, Báo Khánh Hoà và các cơ quan liên quan theo trách nhiệm và quyền hạn được phân công triển khai thực hiện Quy định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------------------------- ………, ngày …. tháng …. năm …. ĐƠN ĐĂNG KÝ THAM GIA THỰC HIỆN “ĐỀ ÁN THÍ ĐIỂM KHAI THÁC, THU MUA, CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU CÁ NÓC ĐẢM BẢO AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM CỦA TỈNH KHÁNH HÒA TỪ 2010 2011” Họ và tên: Chức danh: Địa chỉ: Điện thoại: Fax Tên doanh nghiệp/ số đăng ký: Mã số: Sau khi nghiên cứu kỹ nội dung “Đề án thí điểm khai thác, thu mua, chế biến và xuất khẩu cá Nóc đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm của tỉnh Khánh Hòa từ 2010-2011”, Quy định về việc kiểm soát trong khai thác, thu mua, bảo quản, vận chuyển, chế biến xuất khẩu và xử lý chất thải cá Nóc trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà và đối chiếu với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, cơ sở chúng tôi đăng ký xin được tham gia thực hiện Đề án. Chúng tôi cam kết chấp hành đầy đủ, nghiêm túc các quy định của cơ quan quản lý nhà nước. Nếu vi phạm cơ sở chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN THAM GIA THỰC HIỆN “ĐỀ ÁN THÍ ĐIỂM KHAI THÁC, THU MUA, CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU CÁ NÓC ĐẢM BẢO AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM CỦA TỈNH KHÁNH HÒA TỪ 2010 2011” Tên cơ sở/ Số đăng ký: Mã số: Ngành nghề: Họ và tên chủ cơ sở: Địa chỉ: Điện thoại của cơ sở: Fax Chứng nhận cơ sở/ phương tiện: Đủ điều kiện để tham gia thực hiện “Đề án thí điểm khai thác, thu mua, chế biến và xuất khẩu cá Nóc đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm của tỉnh Khánh Hòa từ 2010 2011” Giấy chứng nhận này có giá trị đến ngày: …/…./….. GIÁM ĐỐC NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 TỈNH BẠC LIÊU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
2,084
126,986
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Thực hiện Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Thực hiện Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011; Thực hiện Quyết định số 288/QĐ-BKH ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2011; Xét Tờ trình số 188/TTr-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua dự thảo nghị quyết về dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011 tỉnh Bạc Liêu; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh Bạc Liêu năm 2011 như sau: 1. Tổng thu cân đối ngân sách nhà nước: 782.000 triệu đồng, trong đó thu ngân sách địa phương là 781.340 triệu đồng (Bảy trăm tám mươi mốt tỷ, ba trăm bốn mươi triệu đồng); tính cả thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 1.372.168 triệu đồng (Một ngàn ba trăm bảy mươi hai tỷ, một trăm sáu mươi tám triệu đồng) thì tổng thu cân đối ngân sách địa phương là: 2.153.508 triệu đồng (Hai ngàn một trăm năm mươi ba tỷ, năm trăm lẻ tám triệu đồng). 2. Tổng chi cân đối ngân sách địa phương là: 2.153.508 triệu đồng (Hai ngàn một trăm năm mươi ba tỷ, năm trăm lẻ tám triệu đồng). (Chi tiết dự toán thu, chi NSNN năm 2011 có phụ lục số 1, 2, 3, 4 đính kèm) Điều 2. Thống nhất các giải pháp thực hiện dự toán ngân sách nhà nước theo Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh và kiến nghị trong Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu cần tập trung thực hiện một số giải pháp cụ thể, như sau: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện kịp thời nhiệm vụ thu ngân sách theo quy định của pháp luật; tăng cường công tác chống gian lận thương mại, trốn, lậu thuế, có biện pháp xử lý dứt điểm các khoản nợ đọng thuế; đồng thời, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong quản lý thu thuế để tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước, đảm bảo huy động đầy đủ, kịp thời các nguồn thu vào ngân sách nhà nước. 2. Chỉ đạo các ngành chức năng tăng cường công tác rà soát, chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân theo tinh thần Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ. 3. Kiện toàn, nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác kiểm tra, thanh tra, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong việc quản lý, điều hành ngân sách, xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, gây thất thoát, lãng phí trong quản lý sử dụng ngân sách theo quy định của pháp luật; nâng cao vai trò trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị trong sử dụng ngân sách gắn với việc đẩy mạnh công tác triển khai các cơ chế tài chính theo tinh thần Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, Nghị định số 130/2005/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế, kinh phí quản lý hành chính. 4. Trong quá trình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh năm 2011, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành, các cấp tập trung chỉ đạo thu, phấn đấu thu vượt dự toán để có thêm nguồn thực hiện cải cách tiền lương, bổ sung chi đầu tư phát triển và giải quyết các vấn đề cấp bách khác. Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức điều hành dự toán ngân sách đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và theo quy định hiện hành. Ủy ban nhân dân tỉnh sử dụng dự phòng ngân sách đúng quy định. Riêng nguồn thực hiện cải cách tiền lương, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ trực tiếp cho các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VII, kỳ họp thứ 21 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 31/2010/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 BIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU NSNN NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 31/2010/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 03 BIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI NSNN NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 31/2010/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 04 CHI TIẾT DỰ TOÁN THU, CHI QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 31/2010/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 TỈNH BẠC LIÊU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Xét Tờ trình số 191/TTr-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua dự thảo nghị quyết về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 tỉnh Bạc Liêu; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 tỉnh Bạc Liêu (Chi tiết định mức đính kèm). Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định hiện hành. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua; áp dụng từ năm ngân sách 2011 và cả thời kỳ ổn định ngân sách năm 2011 - 2015. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VII, kỳ họp thứ 21 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỊNH MỨC VỀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2010/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu) A. QUY ĐỊNH CHUNG: 1. Về tiêu chí để tính định mức phân bổ dự toán ngân sách chi thường xuyên năm 2011 cho các đơn vị, địa phương tính theo những đối tượng liên quan trực tiếp đối với từng lĩnh vực chi như tiêu chí: Học sinh, giường bệnh, biên chế, dân số,... 2. Căn cứ để tính định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương (NSĐP) năm 2011 là dựa vào khả năng nguồn vốn NSĐP được giao, sử dụng; các chế độ, chính sách mới ban hành có liên quan trực tiếp đến các tiêu chí để tính định mức phân bổ và kết quả thực hiện năm trước (Trong kế hoạch dự toán). 3. Định mức phân bổ dự toán chi NSĐP nêu ở phần B của hệ thống định mức này là cơ sở để tính phân bổ giao dự toán chi ngân sách năm 2011 cho từng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; từng huyện, thành phố (Trong đó bao gồm cả xã, phường, thị trấn) và được áp dụng cho cả thời kỳ ổn định ngân sách (2011 - 2015), trong đó: a) Đối với nhóm chi cho con người: Bao gồm tiền lương, phụ cấp lương (Kể cả các khoản phụ cấp đặc thù như: Phụ cấp nghề thanh tra, kiểm tra; phụ cấp ưu đãi ngành giáo dục, y tế; phụ cấp cấp ủy Đảng; phụ cấp độc hại, trách nhiệm,…), các khoản có tính chất lương (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn), được tính theo mức lương tối thiểu 730.000 đồng. b) Đối với chi hoạt động thường xuyên (Không kể nhóm chi con người) đảm bảo mức tăng tối thiểu là 15% so với năm 2010; riêng các sự nghiệp văn hóa - thể thao, phát thanh - truyền thanh cấp huyện mức tăng tối thiểu là 25%. Ngoài ra, đối với các đơn vị phải mặc trang phục toàn đơn vị khi làm nhiệm vụ theo quy định như các lực lượng: Thanh tra giao thông, quản lý thị trường, kiểm lâm,… các đơn vị phải sử dụng từ nguồn tiền phạt được để lại sử dụng theo quy định để chi; riêng các đơn vị không có nguồn thu tiền phạt hoặc nguồn thu ít, không đảm bảo nhu cầu chi thì ngân sách sẽ xem xét hỗ trợ bổ sung cụ thể, nhưng tối đa không quá 70% chi phí mua sắm trang phục hàng năm theo quy định. c) Đối với các đơn vị dự toán trực thuộc được cấp có thẩm quyền giao chỉ tiêu biên chế cụ thể, tiêu chí tính theo biên chế thì định mức phân bổ dự toán được tính theo số lượng biên chế của từng đơn vị, sau đó tính cộng chung để phân bổ giao dự toán cho cơ quan chủ quản (Đơn vị dự toán cấp I).
2,050
126,987
d) Đối với đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu (Trừ sự nghiệp giáo dục), nếu sau khi tính giao dự toán chi theo tiêu chí, định mức phân bổ chung mà tỷ lệ chi cho hoạt động thường xuyên nhỏ hơn 30% so với tổng mức chi thì sẽ được bổ sung đảm bảo đủ 30%/tổng mức chi (Tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa bằng 70% tổng chi). Riêng đơn vị sự nghiệp có thu do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, khi xác định giao dự toán thu, chi, nếu nguồn thu được để lại sử dụng theo quy định cộng (+) với nguồn kinh phí hoạt động được ngân sách cấp mà tỷ lệ nhỏ hơn 30% so với tổng mức chi thì sẽ được bổ sung đảm bảo đủ 30%/tổng mức chi (Tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa bằng 70% tổng chi). e) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và tài chính, mức kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo hoạt động thường xuyên được xác định trên cơ sở dự toán thu, chi của đơn vị nhưng tối đa không vượt quá định mức phân bổ đối với đơn vị sự nghiệp chưa thực hiện tự chủ về biên chế và tài chính. f) Ngoài dự toán được giao theo định mức phân bổ, các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách còn được phân bổ thêm dự toán ngoài định mức (Kinh phí không tự chủ) để thực hiện một số chương trình, nhiệm vụ cụ thể được cấp thẩm quyền giao (Nếu có). 4. Định mức chi theo các tiêu chí phân bổ cho các lĩnh vực chi ở phần B của hệ thống định mức này đã bao gồm các khoản chi nghiệp vụ, mua sắm, sửa chữa,… Riêng đối với các đơn vị dự toán cấp tỉnh, định mức phân bổ đã tính cân đối chi mua sắm, sửa chữa tài sản với mức chi không quá 40 triệu đồng cho một tài sản mua sắm hoặc một lần sửa chữa (Đối với đơn vị có từ 30 biên chế trở lên); 30 triệu đồng (Đối với đơn vị có từ 20 đến dưới 30 biên chế) và 20 triệu đồng (Đối với các đơn vị có dưới 20 biên chế). Trường hợp các cơ quan, đơn vị phải mua sắm, sửa chữa tài sản trị giá trên 40 triệu đồng (Đối với đơn vị có từ 30 biên chế trở lên); 30 triệu đồng (Đối với đơn vị có từ 20 đến dưới 30 biên chế) và trên 20 triệu đồng (Đối với đơn vị có dưới 20 biên chế), nếu được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thì sẽ được bổ sung thêm phần chi phí chênh lệch vượt trên 40 triệu đồng (Đối với đơn vị có từ 30 biên chế trở lên); trên 30 triệu đồng (Đối với đơn vị có từ 20 đến dưới 30 biên chế) và trên 20 triệu đồng (Đối với đơn vị có dưới 20 biên chế), các cơ quan, đơn vị tự cân đối thanh toán 40 triệu đồng (Hoặc 30 triệu đồng, 20 triệu đồng) từ nguồn kinh phí trong dự toán được giao. Trường hợp do nhu cầu thực tế trong năm đơn vị phải sửa chữa nhiều lần và mức sửa chữa mỗi lần vượt trên mức tự cân đối thì sẽ được Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý từng trường hợp cụ thể đối với phần kinh phí đơn vị tự cấn đối theo quy định. Đối với các tài sản mang tính chuyên dùng, có giá trị lớn khi cần trang bị các cơ quan, đơn vị phải xây dựng phương án trang bị cụ thể trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 5. Trong định mức phân bổ dự toán chi cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh chưa bao gồm các nhiệm vụ chi hoạt động mang tính đặc thù, không thường xuyên như: Chi đại hội theo nhiệm kỳ của các tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức các ngày lễ, hội; phục vụ công tác điều hành, lãnh đạo, tiếp tân, khánh tiết của Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh… 6. Định mức phân bổ dự toán chi NSĐP có thể được xem xét điều chỉnh trong trường hợp cấp thẩm quyền ban hành các định mức, tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu mới có liên quan trực tiếp đến những tiêu chí làm cơ sở cho việc phân bổ dự toán chi. Ngoài ra, trong thời kỳ ổn định ngân sách, Ủy ban nhân dân sẽ xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung kinh phí cho các cơ quan, đơn vị, tùy theo tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách. B. QUY ĐỊNH CỤ THỂ: I. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CẤP TỈNH: 1. Định mức phân bổ dự toán chi trợ giá, trợ cước hàng chính sách Căn cứ vào các chính sách, chế độ chung của nhà nước và quy định của cấp thẩm quyền về đối tượng trợ giá, mức trợ giá, gồm: - Trợ giá phát hành Báo Đảng: Theo quy định của Tỉnh ủy. - Trợ giá bảo tồn, phát triển giống gốc: Do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Trợ giá, trợ cước khác theo quy định. 2. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp kinh tế a) Tiêu chí phân bổ - Đối với những khoản chi có tính chất đầu tư xây dựng cơ bản; chi cho công tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường, các công trình giao thông, thủy lợi; các hoạt động sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp; công tác đo, lập bản đồ, lưu trữ hồ sơ địa chính; điều tra cơ bản và các sự nghiệp kinh tế khác,… tính phân bổ theo nhiệm vụ, công việc được giao trên cơ sở các định mức kinh tế, kỹ thuật, chi phí,… theo quy định hiện hành cho từng lĩnh vực, nhiệm vụ chi cụ thể trong phạm vi khả năng nguồn vốn ngân sách. - Đối với đơn vị sự nghiệp chưa thực hiện tự chủ: Tính theo biên chế được cơ quan thẩm quyền giao. b) Định mức phân bổ: Đối với đơn vị sự nghiệp chưa thực hiện tự chủ. (Đơn vị tính: 1.000 đồng/biên chế/năm) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp hoạt động môi trường a) Tiêu chí phân bổ: - Đối với các khoản chi hoạt động sự nghiệp: Tính phân bổ theo công việc được giao trên cơ sở quy định hiện hành về định mức kinh tế, kỹ thuật, chi phí,… - Đối với đơn vị sự nghiệp chưa thực hiện tự chủ: Tính theo biên chế được cơ quan thẩm quyền giao. b) Định mức phân bổ: Đối với đơn vị được giao biên chế. (Đơn vị tính: 1.000 đồng/biên chế/năm) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp giáo dục a) Tiêu chí phân bổ: - Đối với công tác trực tiếp giảng dạy: Tính theo số học sinh bình quân. - Đối với các nhiệm vụ chi thuộc hoạt động sự nghiệp giáo dục khác (Bao gồm các khoản chi: Trang bị sách, dụng cụ, thiết bị phục vụ công tác giảng dạy, học tập; chi cho công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở. Các hoạt động phong trào, các công tác mang tính chất chỉ đạo, hướng dẫn, phục vụ hoạt động chung của ngành,...): Phân bổ dự toán chi theo nhiệm vụ cụ thể, đồng thời có quy định tỷ lệ tối đa trên tổng mức chi sự nghiệp giáo dục theo dự toán được phân bổ. b) Định mức phân bổ - Đối với công tác trực tiếp giảng dạy: (Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/năm) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Định mức trên là cơ sở để xác định nguồn phân bổ dự toán chi cho lĩnh vực sự nghiệp giáo dục do tỉnh quản lý. Việc phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị trường thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý được tính giao theo quy định chung đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và tài chính. - Đối với hoạt động sự nghiệp giáo dục khác: Tính theo nhiệm vụ cụ thể nhưng định mức giao tối đa không quá 10%/tổng mức chi sự nghiệp giáo dục do cấp tỉnh quản lý. c) Tiêu chí, định mức bổ sung: Sau khi xác định dự toán chi được giao cho từng đơn vị trường học theo tiêu chí và định mức nêu trên mà các khoản chi cho hoạt động thường xuyên (Không kể tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương) nhỏ hơn 20% so với tổng mức chi thì sẽ được bổ sung dự toán chi hoạt động thường xuyên đảm bảo đủ 20%/tổng mức dự toán chi được giao. 5. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp đào tạo Đối với các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp: a) Tiêu chí phân bổ: Tính theo số sinh viên, học sinh trong chỉ tiêu, kế hoạch đào tạo được cơ quan có thẩm quyền giao. b) Định mức phân bổ: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Định mức trên là cơ sở để xác định nguồn phân bổ dự toán chi cho lĩnh vực sự nghiệp đào tạo do tỉnh quản lý. Việc phân bổ và giao dự toán cho các cơ sở đào tạo công lập thuộc cấp tỉnh quản lý được tính giao theo quy định chung đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và tài chính. - Đối với Trường Chính trị tỉnh: Do tính chất đặc thù là thực hiện công tác đào tạo cán bộ, công chức với nhiều loại hình khác nhau gồm: Tập trung, tại chức, dài hạn, ngắn hạn, liên kết… nên không thể tính định mức chung như đối với các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp khác. Định mức phân bổ dự toán chi đối với Trường Chính trị tỉnh được xác định như sau: + Đối với phần chi hoạt động thường xuyên: Dự toán chi theo định mức áp dụng cho cơ quan hành chính nhà nước tỉnh, trên cơ sở biên chế được giao theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. + Đối với phần chi mở các lớp đào tạo: Phân bổ theo chỉ tiêu, kế hoạch đào tạo trên cơ sở các chế độ, định mức, tiêu chuẩn chi tiêu ngân sách hiện hành. - Các hoạt động đào tạo khác: Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước theo quy hoạch chung (Bao gồm cả các lớp đào tạo tập trung, tại chức, bồi dưỡng, tập huấn ngắn hạn): Phân bổ trên cơ sở kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức được cấp thẩm quyền duyệt. 6. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế a) Tiêu chí phân bổ: - Công tác chữa bệnh: Tính theo giường bệnh. - Công tác phòng bệnh: Tính theo dân số. - Các hoạt động sự nghiệp y tế khác (Bao gồm các khoản chi cho các hoạt động mang tính chất chỉ đạo, phục vụ hoạt động chung của ngành): Phân bổ dự toán chi theo nhiệm vụ cụ thể, đồng thời có quy định tỷ lệ tối đa trên tổng mức chi sự nghiệp y tế theo dự toán được phân bổ.
2,068
126,988
- Đối với đơn vị sự nghiệp chưa thực hiện tự chủ: Tính định mức chi theo biên chế được cơ quan thẩm quyền giao. b) Định mức phân bổ: - Công tác chữa bệnh: (Đơn vị: 1.000 đồng/giường bệnh/năm) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> + Định mức trên đã bao gồm tiền trực 24/24 của ngành y tế. + Định mức trên là cơ sở để xác định nguồn phân bổ dự toán chi cho lĩnh vực sự nghiệp y tế do tỉnh quản lý. Việc phân bổ và giao dự toán cụ thể được xác định theo quy định chung đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và tài chính. + Quá trình thực hiện, trường hợp số giường bệnh thực tế cao hơn số giường theo kế hoạch được giao, Ủy ban nhân dân tỉnh có thể xem xét bổ sung dự toán theo khả năng nguồn vốn ngân sách. - Công tác phòng bệnh, kế hoạch hóa gia đình: (Đơn vị: Đồng/người dân/năm) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> - Đối với đơn vị được giao biên chế: (Đơn vị tính: 1.000 đồng/biên chế/năm) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> - Các hoạt động sự nghiệp y tế khác: Tính giao theo nhiệm vụ cụ thể nhưng định mức giao tối đa không quá 0,5%/tổng mức chi sự nghiệp y tế tỉnh quản lý. - Kinh phí khám chữa bệnh trẻ em dưới 06 tuổi: Được tính phân bổ dự toán theo số lượng trẻ em dưới 06 tuổi hàng năm của tỉnh và mức chi do Trung ương quy định. - Kinh phí khám chữa bệnh cho người nghèo: Được tính phân bổ dự toán theo đối tượng và mức chi do Trung ương quy định. 7. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp khoa học - công nghệ Tính phân bổ theo nội dung, nhiệm vụ chi được giao hàng năm. 8. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp văn hóa - thể thao - du lịch a) Tiêu chí phân bổ: - Đối với các đơn vị sự nghiệp chưa thực hiện tự chủ: Tính định mức chi theo biên chế được cơ quan thẩm quyền giao. - Đối với những khoản chi có tính chất hoạt động đặc thù của ngành: Tính phân bổ dự toán theo nội dung, nhiệm vụ cụ thể được giao. b) Định mức phân bổ: - Đối với đơn vị được giao biên chế: (Đơn vị tính: 1.000 đồng/biên chế/năm) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Định mức trên là cơ sở để xác định nguồn phân bổ dự toán chi cho lĩnh vực sự nghiệp văn hóa - thể thao - du lịch do cấp tỉnh quản lý. Việc phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý được tính giao theo quy định chung đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và tài chính. - Đối với hoạt động sự nghiệp khác: Được tính giao dự toán theo nhiệm vụ cụ thể. 9. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình Do cấp tỉnh chỉ có một đơn vị là Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh nên không xây dựng tiêu chí và định mức phân bổ cụ thể mà chỉ xác định dự toán chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình cho cấp tỉnh bằng mức dự toán Trung ương giao trừ (-) số đã giao cho các huyện, thành phố theo định mức phân bổ. Việc phân bổ và giao dự toán cho Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh được tính giao theo quy định chung đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và tài chính. 10. Định mức phân bổ dự toán chi đảm bảo xã hội a) Tiêu chí phân bổ: - Đối với các hoạt động đảm bảo xã hội: Phân bổ theo từng nội dung, nhiệm vụ, công việc, hoạt động cụ thể trên cơ sở các chế độ, định mức, tiêu chuẩn chi tiêu ngân sách hiện hành. - Đối với đơn vị sự nghiệp không có thu: Tính định mức chi theo biên chế được cơ quan thẩm quyền giao. Ngoài ra, còn được phân bổ thêm nguồn vốn để thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể thuộc lĩnh vực sự nghiệp được giao (Nếu có). b) Định mức phân bổ: Đối với đơn vị được giao biên chế. (Đơn vị tính: 1.000 đồng/biên chế/năm) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Riêng chế độ phụ cấp đặc thù nghề nghiệp và phụ cấp độc hại cho cán bộ của Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội sẽ được tính giao bổ sung trên cơ sở số đối tượng được hưởng và mức chi cụ thể theo quy định. 11. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể a) Tiêu chí phân bổ: Tính theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao. b) Định mức phân bổ: (Đơn vị tính: 1.000 đồng/biên chế/năm) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> - Ngoài ra, có tính bổ sung nguồn để thực hiện các nhiệm vụ chi đặc thù như: Chi thực hiện chính sách, nhiệm vụ chính trị của Đảng; đại hội theo nhiệm kỳ của các tổ chức chính trị - xã hội; chi phục vụ công tác điều hành, lãnh đạo, tiếp tân, khánh tiết,… của Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh. - Định mức phân bổ của ngân sách đảng đã bao gồm kinh phí phục vụ công tác điều hành, lãnh đạo, tiếp tân, khánh tiết,… của Thường trực Tỉnh ủy. - Đối với nguồn chi hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp (Được bố trí chung trong khoản chi quản lý hành chính), theo quy định được dự toán tổng mức chi hỗ trợ chung cho các đối tượng này, sau đó sẽ xác định mức chi hỗ trợ cho từng đơn vị cụ thể theo nhu cầu, nhiệm vụ được giao do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. - Kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. c) Tiêu chí, định mức bổ sung: Trường hợp sau khi tính phân bổ dự toán chi theo tiêu chí, định mức phân bổ nêu trên mà tỷ lệ chi cho hoạt động thường xuyên nhỏ hơn 30% so với tổng mức chi thì sẽ được bổ sung đảm bảo đủ 30%/tổng mức chi (Tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa bằng 70% tổng chi). 12. Phân bổ dự toán chi an ninh - quốc phòng Xác định theo các nội dung, công việc thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo quy định (Bao gồm kinh phí thực hiện Luật Dân quân tự vệ, Pháp lệnh về Lực lượng dự bị động viên). 13. Chi khác ngân sách Tính phân bổ theo từng nội dung, nhiệm vụ chi được xác định (Nếu có). II. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI CHO HUYỆN, THÀNH PHỐ: 1. Phân bổ dự toán chi sự nghiệp kinh tế Trên cơ sở khả năng nguồn vốn được giao, dự toán chi sự nghiệp kinh tế năm 2011 phân bổ cho mỗi huyện, thành phố theo mức bình quân chung. Ngoài ra, thành phố Bạc Liêu được bổ sung thêm nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ đô thị loại 3; huyện Phước Long được bổ sung thêm nguồn kinh phí thực hiện mục tiêu xây dựng huyện nông thôn mới. 2. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp hoạt động môi trường a) Tiêu chí phân bổ: Tính theo dân số ở khu vực đô thị và nông thôn. b) Định mức phân bổ: (Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Riêng thành phố Bạc Liêu, ngoài định mức được bổ sung thêm nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ đô thị loại 3. 3. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp giáo dục a) Tiêu chí phân bổ: Tính theo số học sinh bình quân. b) Định mức phân bổ: Đối với công tác trực tiếp giảng dạy. (Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/năm) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Trong trường hợp cần thiết, các huyện, thành phố có thể trích một phần kinh phí từ nguồn vốn sự nghiệp được giao để chi mua sắm bổ sung tài sản, thiết bị, dụng cụ và các hoạt động khác phục vụ công tác giảng dạy, học tập với mức tối đa không vượt quá 2% trên tổng mức chi sự nghiệp giáo dục theo dự toán được phân bổ, đồng thời phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến hoạt động giảng dạy, học tập. c) Tiêu chí, định mức bổ sung: Sau khi xác định dự toán chi được giao cho từng huyện, thành phố theo tiêu chí và định mức nêu trên mà các khoản chi cho hoạt động thường xuyên (Không kể tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương) nhỏ hơn 20% so với tổng mức chi (Không bao gồm phụ cấp thu hút, ưu đãi theo Nghị định số 61/CP) thì sẽ được bổ sung đảm bảo đủ 20% chi hoạt động thường xuyên/tổng mức dự toán chi được giao. Ngoài định mức nêu trên, mỗi huyện, thành phố còn được bổ sung thêm 1.500 triệu đồng/đơn vị để sửa chữa phòng học và xây dựng, sửa chữa các công trình phụ (Hàng rào, sân, nhà vệ sinh,…) của các trường do cấp huyện quản lý. Trường hợp huyện, thành phố có số lượng giáo viên vượt quy định; trong khi chờ sắp xếp, điều chỉnh hợp lý, chỉ giải quyết phần tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương cho số giáo viên này nhưng không đảm bảo phần kinh phí chi hoạt động thường xuyên theo tỷ lệ nêu trên. 4. Phân bổ dự toán chi sự nghiệp đào tạo Do cấp huyện chưa được phân cấp quản lý các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp, chủ yếu chỉ đưa cán bộ, công chức đi đào tạo theo kế hoạch chung và mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn tại chỗ nên dự toán chi cho sự nghiệp đào tạo được tính phân bổ theo mức bình quân 1.650 triệu đồng/đơn vị/năm. Riêng thành phố Bạc Liêu phân bổ 1.400 triệu do chưa có trung tâm dạy nghề (Trong đó bao gồm kinh phí trung tâm dạy nghề: 300 triệu đồng; kinh phí đào tạo cán bộ xã: 250 triệu; còn lại là kinh phí Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị và kinh phí đào tạo khác của huyện). 5. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế: a) Tiêu chí phân bổ: - Công tác chữa bệnh: Tính theo giường bệnh. - Công tác phòng bệnh; y tế xã, phường, thị trấn: Tính theo dân số. b) Định mức phân bổ: - Công tác chữa bệnh: Đơn vị tính: 1.000 đồng/giường bệnh/năm) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Định mức trên đã bao gồm tiền trực 24/24 giờ của ngành y tế. - Công tác phòng bệnh, kế hoạch hóa gia đình và y tế xã, phường, thị trấn: (Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Định mức phân bổ cho trung tâm y tế bao gồm các hoạt động của y tế dự phòng, phòng chống các bệnh xã hội, kế hoạch hóa gia đình. c) Tiêu chí, định mức bổ sung: - Đối với y tế xã, phường, thị trấn, trường hợp sau khi tính dự toán chi theo tiêu chí, định mức phân bổ nêu trên mà tỷ lệ chi cho hoạt động thường xuyên nhỏ hơn 15% so với tổng mức chi thì sẽ được bổ sung đảm bảo đủ 15%/tổng mức chi.
2,098
126,989
- Phụ cấp cán bộ y tế khóm, ấp (Mỗi khóm, ấp được tính 02 cán bộ); mức phụ cấp được tính theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ. 6. Định mức phân bổ chi các sự nghiệp văn hóa - thể thao - du lịch; phát thanh - truyền thanh a) Tiêu chí phân bổ: Tính theo dân số. b) Định mức phân bổ: (Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Ngoài ra, đối với sự nghiệp văn hóa - thể thao - du lịch mỗi huyện, thành phố được phân bổ thêm 25 triệu đồng/năm để chi cho Ban Chỉ đạo đời sống văn hóa khu dân cư. 7. Định mức phân bổ dự toán chi đảm bảo xã hội a) Tiêu chí phân bổ: Tính theo dân số. b) Định mức phân bổ: 4.370 đồng/người dân/năm. Ngoài ra đối với thành phố Bạc Liêu còn được hỗ trợ thêm 200 triệu đồng để chi hỗ trợ cho Trung tâm Bảo trợ xã hội. 8. Phân bổ dự toán chi sự nghiệp khoa học - công nghệ Phân bổ theo mức bình quân 120 triệu đồng/năm/đơn vị huyện, thành phố. 9. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể: a) Tiêu chí phân bổ: Tính theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao. b) Định mức phân bổ: (Đơn vị tính: 1.000 đồng/biên chế/năm) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> c) Tiêu chí, định mức bổ sung: - Trường hợp sau khi tính dự toán chi theo tiêu chí, định mức phân bổ nêu trên mà tỷ lệ chi cho hoạt động thường xuyên nhỏ hơn 30% so với tổng mức chi thì sẽ được bổ sung đảm bảo đủ 30%/tổng mức chi (Tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa bằng 70%/tổng chi). - Phân bổ theo mức bình quân 250 triệu đồng/huyện, thành phố để chi hỗ trợ cho các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp. - Tính phân bổ dự toán để thực hiện chính sách thu hút cán bộ đại học về xã (Phường, thị trấn) với số lượng bình quân 04 cán bộ/đơn vị xã, phường, thị trấn. - Phân bổ theo mức bình quân 1.100 triệu đồng/đơn vị huyện, thành phố để thực hiện chính sách, nhiệm vụ chính trị của Đảng. - Tính phân bổ thêm dự toán chi quản lý hành chính tính theo số đơn vị hành chính cấp xã với mức chi 50.000.000 đồng/xã, phường, thị trấn/năm. Căn cứ dự toán chi được phân bổ, các huyện, thành phố tính toán, xác định lại định mức chi để làm cơ sở phân bổ dự toán chi cho các đơn vị dự toán trực thuộc. Trong đó, cần lưu ý cân đối nguồn để bố trí, phân bổ cho các nhiệm vụ chi mang tính đặc thù và phát sinh không thường xuyên như: Chi phục vụ công tác điều hành, lãnh đạo, tiếp tân, khánh tiết của Ủy ban nhân dân cấp huyện; kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân huyện, thành phố; đại hội theo nhiệm kỳ của các tổ chức chính trị - xã hội; mua sắm, sửa chữa tài sản có giá trị lớn,… 10. Định mức phân bổ dự toán chi an ninh - quốc phòng a) Tiêu chí phân bổ: Tính theo dân số. b) Định mức phân bổ: - Chi công tác an ninh: 450 đồng/người dân/năm. - Chi công tác quốc phòng: 13.000 đồng/người dân/năm. Định mức trên đã bao gồm kinh phí huấn luyện dân quân tự vệ. 11. Phân bổ dự toán chi ngân sách xã: a) Tiêu chí phân bổ: Tính theo định mức số lượng cán bộ chuyên trách, công chức và cán bộ không chuyên trách cấp xã và khóm, ấp đối với từng loại xã. b) Định mức phân bổ: - Đảm bảo kinh phí chi con người (Lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương), kể cả phụ cấp cấp ủy Đảng, phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn. - Đối với kinh phí hoạt động thường xuyên được đảm bảo theo mức 30% trên tổng chi (Nhóm chi con người bằng 70% trên tổng chi). Trong đó bao gồm chi hoạt động của các tổ chức đoàn thể; sự nghiệp văn hóa - thể dục - thể thao; truyền thanh; chi thực hiện chính sách, nhiệm vụ đặc thù của Đảng... và dự phòng ngân sách bố trí tối thiểu 2% tổng dự toán chi ngân sách được giao. c) Tiêu chí, định mức bổ sung: - Phân bổ cho mỗi đơn vị ấp tại xã, thị trấn thuộc vùng khó khăn (Theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ): 10 triệu đồng (Trong đó kinh phí xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư là 05 triệu đồng; kinh phí thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền, vận động chấp hành pháp luật trong cộng đồng dân cư là 04 triệu đồng; kinh phí giám sát đầu tư của cộng đồng là 01 triệu đồng) và tại các xã còn lại là 08 triệu đồng/ấp, khóm (Trong đó kinh phí xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư là 03 triệu đồng; kinh phí thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền, vận động chấp hành pháp luật trong cộng đồng dân cư là 04 triệu đồng; kinh phí giám sát đầu tư của cộng đồng là 01 triệu đồng). - Kinh phí duy tu, sửa chữa công trình phúc lợi phân bổ bình quân: 150 triệu đồng/xã, phường, thị trấn/năm. - Kinh phí mua sắm, sửa chữa cơ quan (Bao gồm Phòng 1 cửa) phân bổ bình quân: 50 triệu/xã, phường, thị trấn/năm. 12. Phân bổ dự toán chi khác ngân sách Phân bổ theo tỷ trọng bằng 0,5% tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ dự toán chi từ mục 1 đến mục 11 phần II. 13. Phân bổ dự phòng ngân sách (Dự bị phí) Được bố trí tối thiểu 2% dự toán chi ngân sách được giao. Định mức phân bổ dự toán chi trên đây là căn cứ để phân bổ ngân sách, tạo nguồn cho các huyện, thành phố thực hiện các nhiệm vụ chi được phân cấp; không phải là định mức phân bổ ngân sách cho từng lĩnh vực chi và đơn vị thụ hưởng ngân sách. Căn cứ vào tổng mức dự toán ngân sách được giao Ủy ban nhân dân huyện, thành phố lập phương án phân bổ dự toán chi cho từng lĩnh vực, từng đơn vị dự toán trực thuộc và từng xã, phường, thị trấn phù hợp với tình hình và điều kiện cụ thể, trình Hội đồng nhân dân huyện, thành phố quyết định./. HĐND TỈNH BẠC LIÊU QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH VÙNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2020. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006; Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn; Căn cứ Quyết định số 959/QĐ-UBND ngày 16/4/2009 của UBND tỉnh phê duyệt Đề cương, dự toán quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn trên địa bàn tỉnh đến 2020; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 431/TTr-SNN ngày 24/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn trên địa bàn tỉnh đến 2020 (kèm theo Quy hoạch), với những nội dung chính như sau: 1. Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Đất Việt - TP. Hồ Chí Minh. 2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. 3. Mục tiêu chung: Xây dựng được các vùng sản xuất rau tập trung trên địa bàn tỉnh có sản phẩm đạt chất lượng cao, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, giá thành hợp lý (thấp) để phục vụ cho nhân dân trên địa bàn tỉnh và các vùng lân cận. 4. Mục tiêu cụ thể - Xây dựng được các mô hình sản xuất rau an toàn phù hợp với điều kiện phát triển và đáp ứng cơ bản nhu cầu về rau an toàn của xã hội. - Mỗi huyện thị có ít nhất một mô hình trình diễn sản xuất rau an toàn theo hướng công nghệ cao làm cơ sở phổ biến và nhân rộng. - Đến năm 2015 toàn tỉnh có 431 ha sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn Viet-GAP, sản lượng đạt 12.930 tấn/năm, đồng thời phát triển được khoảng 40 % số lượng cửa hàng kinh doanh rau an toàn. - Phát triển đảm bảo diện tích sản xuất rau an toàn đến năm 2020 đạt 4.934 ha theo tiêu chuẩn Viet-GAP, sản lượng đạt 225.650 tấn/năm; 100% số cửa hàng kinh doanh rau đảm bảo chất lượng và an toàn. 5. Quy hoạch phát triển chủ yếu a) Hiện trạng sản xuất rau năm 2009 - Diện tích trồng rau: 3.697 ha. - Năng suất bình quân: 7,14 tấn/ha. - Sản lượng: 26.412 tấn. b) Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn tỉnh Bình Phước <jsontable name="bang_1"> </jsontable> c) Quy hoạch mạng lưới tiêu thụ sản phẩm: Đến năm 2020 có khoảng 895 cửa hàng kinh doanh rau an toàn trên toàn tỉnh. 6. Các hạng mục ưu tiên đầu tư: Nâng cao nhận thức cho người tiêu dùng về rau an toàn; chuyển giao kỹ thuật sản xuất rau an toàn theo quy trình Viet-GAP; xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn theo hướng công nghệ cao. Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Y tế, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, UBND các huyện thị, xã tổ chức thực hiện Quy hoạch này theo đúng quy định. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Y tế, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH HUYỆN NĂM 2011 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH MỚI THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN TUYÊN HÓA KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Thông tư 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị quyết số 147/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị quyết số 148/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011-2015; Căn cứ Nghị quyết số 154/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước tỉnh Quảng Bình năm 2011; Nghị quyết số 155/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh năm 2011; Nghị quyết số 156/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân bổ vốn đầu tư phát triển tỉnh Quảng Bình năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 86/2010/NQ- HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân huyện Tuyên Hóa khóa IX, kỳ họp thứ 19 về dự toán thu, chi ngân sách huyện năm 2011; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 104/TT-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện về định mức phân bổ chi đầu tư phát triển và dự toán chi thường xuyên ngân sách huyện năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2011-2015; Tờ trình số 105/TT-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện về việc đề nghị thông qua các nghị quyết tại kỳ họp thứ 19 Hội đồng nhân dân huyện khóa IX; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Xã hội và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân huyện,
2,567
126,990
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Định mức phân bổ chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên ngân sách huyện Tuyên Hóa năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước tại Tờ trình số 104/TTr-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện. (Có Phụ lục số 01 kèm theo) Điều 2. Thông qua phân bổ dự toán chi ngân sách huyện năm 2011 như sau: - Tổng chi ngân sách địa phương huyện năm 2011: 227.383 triệu đồng. Bao gồm: I- Chi theo cân đối ngân sách: 223.673 triệu đồng. 1- Chi xây dựng cơ bản: 12.555 triệu đồng. Trong đó: - Vốn trong nước: 9.555 triệu đồng. - Vốn quỹ đất: 3.000 triệu đồng. 2- Chi thường xuyên: 204.584 triệu đồng. Trong đó: - Chi trợ giá, trợ cước: 1.633 triệu đồng. - Chi sự nghiệp kinh tế: 12.050,576 triệu đồng. - Chi sự nghiệp giáo dục: 107.570,467 triệu đồng. - Chi sự nghiệp đào tạo: 1.075,533 triệu đồng. - Chi sự nghiệp y tế: 7.128,901 triệu đồng. - Chi sự nghiệp VHTT-TT: 1.040,125 triệu đồng. - Chi sự nghiệp phát thanh - TH: 1.156,992 triệu đồng. - Chi đảm bảo xã hội: 21.243,253 triệu đồng. - Chi quản lý hành chính: 13.991,624 triệu đồng. - Chi QP - AN: 1.358 triệu đồng. - Chi hoạt động môi trường: 1.920,127 triệu đồng. - Chi khác ngân sách: 1.164,088 triệu đồng. - KPTH một số NV chi đột xuất: 796,181 triệu đồng. - Kinh phí kỷ niệm các ngày lễ lớn: 520 triệu đồng. - Nguồn kinh phí tin học: 300 triệu đồng. - Chi ngân sách xã: 31.635,133 triệu đồng. 3- Tạo nguồn làm lương (từ nguồn tiết kiệm chi thường xuyên): 2.394 triệu đồng. 4- Dự phòng ngân sách: 4.140 triệu đồng. Trong đó: Dự phòng ngân sách xã, thị trấn: 632,702 triệu đồng. II- Chi theo mục tiêu: 3.710 triệu đồng. 1- Nguồn học phí: 170 triệu đồng. 2- Nguồn đóng góp khác: 1.445 triệu đồng. 3- Xử phạt an toàn giao thông: 1.600 triệu đồng. 4- Phí không cân đối: 495 triệu đồng. (Về phân bổ chi đầu tư phát triển và dự toán chi ngân sách huyện và các xã, thị trấn năm 2011 có Phụ lục số 02, 03, 04, 05 kèm theo) Điều 3. Hội đồng nhân dân huyện giao Ủy ban nhân dân huyện cụ thể hóa và chỉ đạo các ban, ngành, các xã, thị trấn triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này. Nếu có những vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân huyện để giải quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân huyện tại kỳ họp gần nhất. Điều 4. Hội đồng nhân dân huyện giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân huyện, các đại biểu Hội đồng nhân dân huyện đôn đốc và giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân huyện Tuyên Hóa khóa IX, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 28 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 2 CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 3917/BGTVT-KHCN NGÀY 31/12/2009 CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TẠM THỜI “KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI LOẠI XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ THÍ ĐIỂM SẢN XUẤT, LẮP RÁP TRONG NƯỚC” BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ văn bản số 839/TTg-KTN ngày 29 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ đồng ý về chủ trương đầu tư sản xuất, lắp ráp, tiêu thụ thí điểm xe bốn bánh có gắn động cơ; Căn cứ văn bản số 8807/VPCP-KTN ngày 03/12/2010 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đồng ý thực hiện chủ trương nghiên cứu, sản xuất, lắp ráp và tiêu thụ thí điểm loại xe 4 bánh có gắn động cơ ở dạng CKD, SKD đến hết ngày 31/8/2011; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học – Công nghệ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Quyết định số 3917/BGTVT-KHCN ngày 31/12/2009 của Bộ Giao thông vận tải về việc Quy định tạm thời “Kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với loại xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ thí điểm sản xuất, lắp ráp trong nước” như sau: 1. Việc cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ theo Quy định tạm thời này thực hiện đến hết ngày 31 tháng 08 năm 2011; 2. Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại của các mẫu xe và linh kiện xe đã cấp của Cục Đăng kiểm Việt Nam được gia hạn đến hết thời gian thí điểm quy định là ngày 31 tháng 08 năm 2011, không phải thử nghiệm lại các mẫu xe và linh kiện xe đã được cấp Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỔ SUNG, SỬA ĐỔI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH VĨNH LONG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1936/QĐ-UBND, ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Long; Xét Tờ trình số 964/TTr-SXD, ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố bổ sung 08 thủ tục hành chính và sửa đổi 15 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng (kèm theo Phụ lục 1 và Phụ lục 2). Điều 2. Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh thường xuyên thực hiện việc thống kê thủ tục hành chính để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố bổ sung, sửa đổi, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ đối với các trường hợp cụ thể sau đây: - Trường hợp thủ tục hành chính đã công bố, nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ sau ngày quyết định công bố thủ tục hành chính có hiệu lực, phải cập nhật để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố chậm nhất không quá 10 ngày, kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. - Trường hợp nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành có sự khác biệt với nội dung thủ tục hành chính đã được công bố, phải cập nhật để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XỬ LÝ TANG VẬT VI PHẠM HÀNH CHÍNH LÀ HÀNG HOÁ, VẬT PHẨM DỄ BỊ HƯ HỎNG VÀ QUẢN L‎Ý SỐ TIỀN THU ĐƯỢC TỪ XỬ LÝ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN TỊCH THU SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC DO VI PHẠM HÀNH CHÍNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng và quản lý số tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2839/TTr-STC ngày 23 tháng 12 năm 2010 và Báo cáo kết quả thẩm định số 1252/BC-STP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng và quản l‎ý số tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính, gồm: 04 Chương, 08 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ Quyết định số 3968/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chi bồi dưỡng công tác tuần tra, kiểm soát ngoài giờ hành chính đối với lực lượng quản lý thị trường, kiểm lâm và cảnh sát kinh tế. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XỬ LÝ TANG VẬT VI PHẠM HÀNH CHÍNH LÀ HÀNG HOÁ, VẬT PHẨM DỄ BỊ HƯ HỎNG VÀ QUẢN L‎Ý SỐ TIỀN THU ĐƯỢC TỪ XỬ LÝ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN TỊCH THU SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC DO VI PHẠM HÀNH CHÍNH
2,041
126,991
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định các nội dung sau: a) Xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng; b) Quản l‎ý số tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính (bao gồm cả số tiền thu được từ xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng và các tang vật, phương tiện vi phạm hành chính khác); trừ tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả. 2. Việc quản lý số tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính; không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này. Chương II XỬ LÝ TANG VẬT VI PHẠM HÀNH CHÍNH LÀ HÀNG HOÁ, VẬT PHẨM DỄ BỊ HƯ HỎNG Điều 2. Hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng Hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng bao gồm: 1. Hàng tươi sống, dễ bị ôi thiu, khó bảo quản. 2. Hàng thực phẩm đã qua chế biến, thuốc chữa bệnh mà hạn sử dụng còn dưới 30 ngày. 3. Các loại hàng hoá, vật phẩm khác nếu không xử lý ngay sau khi bắt giữ sẽ bị hư hỏng, hết thời hạn sử dụng. 4. Cây cảnh, than, củi, thảo dược tươi. Điều 3. Hình thức xử lý tang vật là hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng 1. Bán trực tiếp (không thông qua đấu giá), trừ các trường hợp phải tiêu hủy theo quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Tiêu hủy đối với hàng hoá, vật phẩm đã bị hư hỏng không còn giá trị sử dụng. Điều 4. Tổ chức xử lý tang vật là hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng 1. Đối với hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng xử lý theo hình thức bán trực tiếp: a) Người có thẩm quyền quyết định tịch thu tang vật, phương tiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính (sau đây gọi chung là người có thẩm quyền tịch thu) tổ chức bán hàng hoá, vật phẩm cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu mua. Giá bán hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng được xác định căn cứ vào chất lượng của hàng hoá, vật phẩm và bảng giá do Sở Tài chính công bố tại thời điểm gần nhất; trường hợp Sở Tài chính không công bố bảng giá hoặc hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng không có trong bảng giá do Sở Tài chính công bố thì người có thẩm quyền tịch thu chủ trì, phối hợp với cơ quan Tài chính quy định tại điểm b khoản này căn cứ vào chất lượng và giá bán trên thị trường của hàng hoá cùng loại để xác định giá bán cho phù hợp. Người có thẩm quyền tịch thu có trách nhiệm tổ chức đánh giá chất lượng hàng hoá, vật phẩm bán ra; trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền tịch thu mời cơ quan chuyên môn để phối hợp đánh giá chất lượng hàng hoá, vật phẩm; b) Cơ quan Tài chính cùng cấp với cơ quan của người có thẩm quyền tịch thu phối hợp với người có thẩm quyền tịch thu trong việc xác định giá bán hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng; phòng Tài chính kế hoạch các huyện phối hợp xác định giá đối với các trường hợp người có thẩm quyền tịch thu thuộc cơ quan Trung ương, cơ quan cấp tỉnh ra quyết định tịch thu đối với hành vi vi phạm xảy ra trên địa bàn huyện; c) Việc bán hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng phải được lập biên bản. Nội dung chủ yếu của biên bản gồm: căn cứ thực hiện bán; thời gian, địa điểm bán; người bán; tên, chủng loại, số lượng, hiện trạng của hàng hoá, vật phẩm tại thời điểm bán; đơn giá bán, giá trị thanh toán; người mua và các nội dung khác có liên quan. 2. Đối với hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng phải tiêu hủy: a) Người có thẩm quyền tịch thu thành lập Hội đồng xử lý để tiêu hủy các hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy định này; Hội đồng xử lý do người có thẩm quyền tịch thu hoặc người được ủy quyền làm Chủ tịch, các thành viên khác gồm: đại diện cơ quan tài chính quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đại diện các cơ quan chuyên môn liên quan; b) Các hình thức tiêu hủy: tùy thuộc vào tính chất, đặc điểm của hàng hoá, vật phẩm và yêu cầu đảm bảo vệ sinh môi trường, việc tiêu hủy được thực hiện theo các hình thức sau đây: - Sử dụng hoá chất. - Sử dụng biện pháp cơ học. - Hủy đốt. - Hủy chôn. - Hình thức khác theo quy định của pháp luật; c) Việc tiêu hủy hàng hoá, vật phẩm phải được lập biên bản, có đầy đủ chữ ký của các thành viên Hội đồng xử lý. Nội dung chủ yếu của biên bản gồm: căn cứ và lý do thực hiện tiêu hủy; thời gian, địa điểm tiêu hủy; thành phần tham gia tiêu hủy; tên, chủng loại, số lượng, hiện trạng của hàng hoá, vật phẩm tại thời điểm tiêu hủy; hình thức tiêu hủy và các nội dung khác có liên quan. Điều 5. Quản lý tiền thu được từ việc xử lý tang vật là hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng Số tiền thu được từ việc xử lý tang vật là hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng phải gửi vào tài khoản tạm gửi (tài khoản tiền gửi) của cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu mở tại Kho bạc Nhà nước và được quản lý như sau: 1. Trường hợp tang vật bị tịch thu sung quỹ Nhà nước theo quyết định của người có thẩm quyền thì việc quản lý, sử dụng số tiền thu được thực hiện theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Quy định này. 2. Trường hợp tang vật không bị tịch thu sung quỹ Nhà nước thì số tiền thu được phải trả cho chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp. Chương III QUẢN LÝ SỐ TIỀN THU ĐƯỢC TỪ VIỆC XỬ LÝ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN TỊCH THU SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC DO VI PHẠM HÀNH CHÍNH Điều 6. Quản lý tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính 1. Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính, sau khi trừ các khoản chi phí quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy định này, được nộp vào tài khoản tạm giữ hoặc tài khoản phải trả về tiền, tài sản tạm giữ chờ xử lý (sau đây gọi chung là tài khoản tạm giữ) của cơ quan Tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước, cụ thể như sau: a) Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do người có thẩm quyền của cơ quan Trung ương và cấp tỉnh ra quyết định tịch thu sung quỹ Nhà nước thì nộp vào tài khoản tạm giữ của Sở Tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước cùng cấp; b) Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do người có thẩm quyền của cơ quan cấp huyện trở xuống ra quyết định tịch thu sung quỹ Nhà nước thì nộp vào tài khoản tạm giữ của cơ quan Tài chính cấp huyện mở tại Kho bạc Nhà nước cùng cấp. 2. Số tiền thu được từ việc bán tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính trên tài khoản tạm giữ của cơ quan Tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước quy định tại khoản 1 Điều này, sau khi trừ đi các chi phí quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy định này được nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước. Điều 7. Quản lý, sử dụng các khoản chi liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính 1. Tổ chức, cá nhân được giao bán tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong việc thanh toán các khoản chi phí sau đây từ số tiền thu được do bán tang vật, phương tiện trước khi nộp vào tài khoản tạm giữ của cơ quan Tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước: a) Chi phí vận chuyển, giao nhận, bảo quản tài sản từ khi có quyết định bắt giữ tang vật, phương tiện đến khi hoàn thành việc xử lý. Trường hợp cơ quan ra quyết định bắt giữ và tổ chức được giao bán tang vật, phương tiện đã được Nhà nước bố trí kho bãi, biên chế, phương tiện vận tải, kinh phí thường xuyên thì không được thanh toán các khoản chi phí liên quan đến vận chuyển, bảo quản những tài sản đó; b) Phí bán đấu giá (nếu có). 2. Cơ quan Tài chính quản lý tài khoản tạm giữ quy định tại Điều 6 Quy định này có trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí sau đây: a) Chi phí điều tra, xác minh, bắt giữ gồm: chi thông tin liên lạc cho cán bộ tham gia xử lý; chi xăng dầu cho phương tiện kiểm tra, bắt giữ, dẫn giải, bảo vệ đối tượng và tang vật hoặc chi thuê phương tiện, địa điểm (nếu có); chi sửa chữa phương tiện kiểm tra bị hư hỏng khi tiến hành truy đuổi, bắt giữ; chi đăng tin, thông báo tìm chủ hàng. Mức chi tối đa không quá 5% số tiền thu được từ xử lý tài sản của vụ việc đó; b) Chi phí mua tin (nếu có): mức chi mua tin của mỗi vụ việc tối đa là 10% (mười phần trăm) số thu từ bán tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu của vụ việc đó nhưng không được vượt quá 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng). Đối với những vụ việc mà tang vật, phương tiện tịch thu là hàng giả, hàng hoá phải tiêu hủy hoặc có giá trị thấp thì không khống chế chi phí mua tin theo tỷ lệ trên số thu nhưng tối đa không được quá 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng). Việc thanh toán chi phí mua tin phải có đầy đủ chứng từ theo quy định; trường hợp yêu cầu phải giữ bí mật tên người cung cấp tin, việc thanh toán khoản chi mua tin căn cứ vào phiếu chi với đầy đủ chữ ký của người trực tiếp chi tiền cho người cung cấp tin, của thủ quỹ, kế toán và thủ trưởng đơn vị trực tiếp điều tra, xử lý vi phạm hành chính. Thủ trưởng đơn vị trực tiếp điều tra, xử lý vi phạm hành chính, vi phạm pháp luật hình sự phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực trong việc thanh toán chi mua tin, đảm bảo chi đúng người, đúng việc và hiệu quả; c) Chi phí cho việc chăm sóc, cứu hộ động vật hoang dã từ thời điểm tạm giữ cho đến khi hoàn thành việc thả vào môi trường tự nhiên theo quy định hoặc chuyển giao cho vườn thú, trung tâm thí nghiệm, tổ chức khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
2,098
126,992
d) Chi phí kiểm nghiệm, giám định, định giá trị tài sản tạm giữ làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt; chi bồi thường tổn thất do nguyên nhân khách quan (nếu có) từ thời điểm kiểm tra hoặc tạm giữ cho tới khi có quyết định phê duyệt phương án xử lý của cơ quan có thẩm quyền; đ) Chi phí thuê sửa chữa tài sản để bán nếu tài sản phải sửa chữa mới bán được hoặc giá trị tăng thêm của tài sản lớn hơn so với chi phí sửa chữa (nếu có); chi khắc phục tổn thất về tài sản do nguyên nhân khách quan trong quá trình bán đấu giá (nếu có); chi phí thực tế và hợp lý trong trường hợp bán đấu giá không thành; e) Các chi phí thực tế cho việc tổ chức bán tài sản của Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện, Trung tâm dịch vụ bán đấu giá cấp tỉnh hoặc cơ quan của người ra quyết định tịch thu. Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện hoặc Trung tâm dịch vụ bán đấu giá cấp tỉnh được cơ quan Tài chính tạm ứng trước tối đa không quá 5% trên giá trị (theo giá khởi điểm) của tài sản bán đấu giá để có nguồn chi cho công tác bán đấu giá tài sản. Kết thúc việc bán đấu giá, Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện hoặc Trung tâm dịch vụ bán đấu giá cấp tỉnh phải thanh quyết toán số tiền tạm ứng theo quy định hiện hành; g) Chi bồi dưỡng làm thêm giờ; bồi dưỡng công tác kiêm nhiệm của cá nhân tham gia điều tra, bắt giữ, quản lý, xử lý tài sản tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính là 50.000 đồng/người/ngày; h) Chi hỗ trợ ban đầu cho cán bộ, công chức thuộc lực lượng tham gia xử lý vi phạm hành chính bị thương, tai nạn hoặc gia đình của cán bộ, công chức hy sinh khi thi hành công vụ, cụ thể như sau: - Chi cho cán bộ, công chức bị thương, tại nạn tối đa 10% số thu từ bán tang vật, phương tiện của vụ việc đó nhưng không được vượt quá 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng), tùy theo mức độ thương tật thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi. - Chi cho gia đình cán bộ, công chức hy sinh tối đa 20% số thu từ bán tang vật, phương tiện của vụ việc đó nhưng không được vượt quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng); i) Chi cho công tác tuyên truyền; chi hỗ trợ mua sắm bổ sung trang thiết bị, phương tiện làm việc, đầu tư cơ sở vật chất phục vụ công tác xử lý vi phạm hành chính. Tổng mức chi cho các nội dung tối đa không quá 10% số thu từ bán tang vật, phương tiện của vụ việc; k) Chi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý, xử lý tài sản tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính. Mức chi cụ thể được thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ về thi đua khen thưởng; l) Chi hội nghị sơ kết, tổng kết công tác bắt giữ, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập; m) Các khoản chi phí thực tế, hợp lý cho việc tổ chức thanh lý, tiêu hủy tài sản; n) Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến việc bắt giữ, tịch thu, bảo quản, xử lý tài sản. 3. Việc thanh toán các khoản chi phí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được căn cứ vào đề nghị của các cơ quan, tổ chức tham gia quản lý, xử lý tài sản; tính hợp lý, hợp lệ của các khoản chi và các quy định của Nhà nước có liên quan. 4. Nguồn kinh phí để chi cho các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này được sử dụng từ số thu do bán tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu trên tài khoản tạm giữ của cơ quan tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước. Trường hợp số tiền trên tài khoản tạm giữ không đủ để thanh toán thì đề nghị hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước. 5. Đối với các tài sản chuyển giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước quản lý, sử dụng thì các chi phí phát sinh từ khi có quyết định phê duyệt phương án xử lý của cơ quan có thẩm quyền đến khi hoàn thành việc bàn giao do cơ quan, tổ chức, đơn vị được tiếp nhận tài sản chi trả. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm triển khai và hướng dẫn các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, nghiên cứu, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết theo quy định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC, CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT ÁP DỤNG TRONG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ BUÝT CỦA XÍ NGHIỆP VẬN TẢI KHÁCH CÔNG CỘNG QUY NHƠN THUỘC HỢP TÁC XÃ VẬN TẢI BÌNH MINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 34/2006/QĐ-BGTVT ngày 16/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về quản lý vận tải khách công cộng bằng xe buýt; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2646/STC-TCDN ngày 20/12/2010 và đề nghị của Liên ngành tại cuộc họp ngày 15/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành các định mức, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng trong vận tải hành khách bằng xe ô tô buýt của Xí nghiệp vận tải khách công cộng Quy Nhơn thuộc Hợp tác xã Vận tải Bình Minh như sau: 1. Về tần suất, số chuyến, cự ly. a. Tần suất. - Tuyến T1: từ đường Trần Quý Cáp đến trạm 10, Bùi Thị Xuân và ngược lại: tần suất bình quân 30 phút/chuyến; - Tuyến T2: từ chợ Lớn Quy Nhơn đến trường Lâm nghiệp phường Bùi Thị Xuân và ngược lại: tần suất bình quân 30 phút/chuyến; - Tuyến T3: từ chợ Lớn Quy Nhơn đến ngã ba Phú Tài – trường Lâm nghiệp và ngược lại: tần suất bình quân 35 phút – 45 phút/chuyến; - Tuyến T5: từ bến xe Cụm công nghiệp Quang Trung chạy các đường nội thành về lại Cụm Công nghiệp Quang Trung: tần suất bình quân 35 phút – 40 phút/chuyến. b. Số chuyến. - Tuyến T1: 48 chuyến/ngày; - Tuyến T2: 46 chuyến/ngày; - Tuyến T3: 40 chuyến/ngày; - Tuyến T5: 38 chuyến/ngày. c. Cự ly. - Tuyến T1: 21 Km; - Tuyến T2: 23 Km; - Tuyến T3: 26,8 Km; - Tuyến T5: 10 Km. 2. Định mức nhiên liệu và dầu mỡ phụ. - Loại xe TRANSINCO 40: 18,5 Lít dầu diezel/100 Km, không có máy điều hòa nhiệt độ; - Loại xe TRANSINCO 1-5 AT B55 (55 chỗ ngồi): 28 lít dầu diezel/100Km, có máy điều hòa nhiệt độ; - Loại xe HYUNDAI TRANSINCO 1-5 Bus-B80: 37 Lít dầu diezel/100 Km, có máy điều hòa nhiệt độ; - Dầu mỡ phụ tính theo tỷ lệ 3% so với lượng dầu diezel. 3. Định ngạch xăm lốp. - Lốp 750-16 của Hàn Quốc hoặc tương đương dùng cho xe B40: 40.000 Km/đời lốp; - Lốp 750-18 của Hàn Quốc hoặc tương đương dùng cho xe B55: 45.000 Km/đời lốp. 4. Bình điện. - Loại bình điện 150Ah-12V dùng cho xe B40: 2 bình/xe; - Loại bình điện 180Ah-12V dùng cho xe B55: 2 bình/xe; - Định ngạch 18 tháng/đời bình. 5. Chỉ tiêu lao động. - Lao động gián tiếp: 16 người; - Cán bộ kỹ thuật: 01 người; - Lái xe: 01/người/xe/ca (8 giờ); - Nhân viên bán vé: + Loại xe 40 chỗ ngồi: 01/người/xe/ca (8 giờ); + Loại xe 55 chỗ ngồi: 02/người/xe/ca (8 giờ); 6. Hệ số tiền lương và hệ số tăng thêm tiền lương tối thiểu. - Hệ số tiền lương khởi điểm lái xe loại B40 và B55: 2,44; - Hệ số tiền lương khởi điểm nhân viên bán vé: 1,55; - Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương tối thiểu áp dụng cho lái xe; nhân viên bán vé và nhân viên giám sát là 0,7; 7. Khấu hao tài sản. Thực hiện theo quy định Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Trong đó đối với phương tiện vận tải: thời gian trích khấu hao tài sản: 10 năm. Đối với Bến đỗ Bùi Thị Xuân mới đầu tư xây dựng, Giao Xí nghiệp Vận tải khách công cộng Quy Nhơn có văn bản trình UBND tỉnh thống nhất cho tính khấu hao tài sản vào dự toán mua sản phẩm hàng năm. 8. Chí phí sửa chữa lớn phương tiện vận tải. Chí phí sửa chữa lớn phương tiện vận tải bằng 60% mức trích khấu hao cơ bản hàng năm. 9. Chi phí sửa chữa thường xuyên phương tiện vận tải. Chi phí sửa chữa thường xuyên bằng 24% chí phí sửa chữa lớn. 10. Chi phí huy động phương tiện. Chi phí huy động phương tiện bằng 3,85% trên tổng cự ly hoạt động. 11. Chi phí quản lý: 7,5% trên doanh thu bán vé (không bao gồm chi phí bảo hiểm phương tiện). 12. Chi phí sản xuất chung: 2% trên doanh thu. 13. Lợi nhuận định mức: 5% trên chi phí trực tiếp. Điều 2. Các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật quy định tại Điều 1 nêu trên là cơ sở cho việc lập dự toán, thanh toán sản phẩm dịch vụ công ích vận tải hành khách bằng ô tô buýt từ ngày 01/01/2011. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 55/2004/QĐ-UBND ngày 14/6/2004; Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND ngày 30/01/2008 của UBND tỉnh Bình Định. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông Vận tải, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ nhiệm Hợp tác xã Vận tải Bình Minh, Giám đốc Xí nghiệp vận tải khách công cộng Quy Nhơn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI QUYẾT ĐỊNH SỐ 144/2005/QĐ-UBND CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 83/TC-TCT ngày 07/10/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/CP ngày 25/08/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế nhà, đất; Căn cứ Quyết định số 159/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc công nhận thành phố Quy Nhơn là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bình Định; Căn cứ ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 113/TTHĐND ngày 20/12/2010 và xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh,
2,123
126,993
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi Khoản 1, mục A Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Quyết định số 144/2005/QĐ-UBND ngày 31/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh thành nội dung mới như sau để tính thuế nhà, đất từ năm 2011: 1. Số lượng loại đường phố và Bậc thuế theo vị trí đất (số lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp) tại thành phố Quy Nhơn: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> a. Những vị trí nhà, đất nằm vị trí đặc biệt ở ngã ba, ngã tư … góc 2 loại đường phố thì áp dụng vị trí của loại đường có bậc thuế nhà, đất cao hơn. b. Các vùng có điều kiện sinh hoạt như vùng nông thôn, dân cư chủ yếu có thu nhập từ sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp thì tính thuế nhà, đất với mức thuế đất bằng 2,5 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp cao nhất trong Thành phố. Các khu dân cư ở dọc triền núi có độ dốc trên 15 độ thì tính thuế nhà, đất với mức thuế đất bằng 2,5 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp cao nhất trong Tỉnh. Riêng các xã Nhơn Lý, Nhơn Hội, Nhơn Hải thì tính thuế nhà, đất bằng 2,5 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong xã. c. Đối với những đường phố có cùng loại đường hoặc các khu vực tiếp giáp như: khu vực Thành phố khu vực Huyện, giữa các đường, giữa các vị trí giao nhau thì căn cứ vào điều kiện thực tế có tính tăng hoặc giảm tối đa 2 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp để tính thuế nhà, đất đối với loại đường hay vị trí hiện tại cho phù hợp nhưng không được thấp hơn mức thuế nhà, đất áp dụng đối với loại đường ven đô. Điều 2. Giao Cục trưởng Cục Thuế tỉnh thông báo và hướng dẫn thực hiện việc tính toán và thu thuế nhà, đất như nội dung sửa đổi tại Điều 1 và các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Quy Nhơn và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH GIÁ ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá X ngày 26/4/2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 15/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh giá; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phư­ơng pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phư­ơng pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phư­ơng pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 26/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc điều chỉnh, bổ sung giá đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 255/Tr-TNMT ngày 24/11/2010 về việc đề nghị ban hành quy định phân khu vực, phân loại đường phố, phân vị trí đất và giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này giá đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, gồm: 1. Nhóm đất nông nghiệp a) Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất (chi tiết có các biểu kèm theo): - Biểu số 01/GĐ-CHN: Bảng giá đất trồng cây hàng năm; - Biểu số 02/GĐ-CLN: Bảng giá đất trồng cây lâu năm; - Biểu số 03/GĐ-RSX: Bảng giá đất trồng rừng sản xuất; - Biểu số 04/GĐ-NTS: Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản; b) Giá đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng: Được xác định bằng 100% giá đất rừng sản xuất có vị trí liền kề hoặc giá đất rừng sản xuất có vị trí gần nhất (trường hợp không có đất rừng sản xuất liền kề) theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. c) Giá đất nông nghiệp khác: Được xác định bằng 100% giá đất nông nghiệp cao nhất có vị trí liền kề hoặc giá đất nông nghiệp tại vị trí gần nhất (trường hợp không có đất nông nghiệp liền kề) theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. 2. Nhóm đất phi nông nghiệp a) Giá đất ở: - Giá đất ở nông thôn các vị trí ven trục đường giao thông chính (Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện), các đầu mối giao thông, khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch (chi tiết có các Biểu số 05/VTGT-TPTQ; 05/VTGT-NH; 05/VTGT-CH; 05/VTGT-HY; 05/VTGT-YS; 05/VTGT-SD kèm theo); - Giá đất ở nông thôn các vị trí còn lại (chi tiết có các biểu số: 06/ONT-TPTQ; 06/ONT-NH; 06/ONT-CH; 06/ONT-HY; 06/ONT-YS; 06/ONT-SD kèm theo; - Giá đất ở đô thị tại địa bàn các huyện và thành phố Tuyên Quang (chi tiết có các biểu số: 07/OĐT-TPTQ; 07/OĐT-H kèm theo). b) Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị; giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ven trục đường giao thông chính; giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn các vị trí còn lại; giá đất phi nông nghiệp khác (bao gồm: đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp) được xác định như sau: - Tại địa bàn thành phố Tuyên Quang được xác định bằng 60% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; - Tại địa bàn các huyện: Na Hang, Chiêm Hoá, Hàm Yên, Yên Sơn và Sơn Dương được xác định bằng 55% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. c) Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bầy tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hoá nghệ thuật): Được xác định bằng 100% giá đất ở tại vị trí liền kề hoặc tại vùng lân cận gần nhất (nếu không có vị trí liền kề) theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. 3. Đối với những diện tích đất chưa được phân loại vị trí, khu vực, loại đường phố thì giá đất được xác định bằng 100% giá của loại đất tương ứng liền kề hoặc giá đất cùng loại tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất tương ứng liền kề) theo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này. Điều 2. Bảng giá các loại đất quy định tại Điều 1 của Quyết định này là căn cứ để thực hiện các chính sách quy định tại điểm a, b, c, d, e, g khoản 1 Điều 2 Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và khoản 1 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011. Quyết định này thay thế Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2010; Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 về việc sửa đổi, bổ sung phân loại một số khu vực đất, vị trí đất, bổ sung giá đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh ngày 25/10/2010 về việc điều chỉnh phân loại đất ở đô thị trên địa bàn huyện Chiêm Hoá, bổ sung biểu giá đất tại nông thôn các vị trí ven trục đường giao thông chính (Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ) các đầu mối giao thông khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch trên địa bàn thành phố Tuyên Quang. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC XÃ THUỘC 3 KHU VỰC TỈNH TUYÊN QUANG (Kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
2,007
126,994
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> Biểu số 01/GĐ-CHN BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM (Kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Biểu số 02/GĐ-CLN BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM (Kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Biểu số 03/GĐ-RSX BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT (Kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Biểu số 04/GĐ-NTS BẢNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN (Kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Biểu số 05/GĐ-VTGT GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN CÁC VỊ TRÍ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH (QUỐC LỘ, TỈNH LỘ, HUYỆN LỘ) CÁC ĐẦU MỐI GIAO THÔNG KHU CÔNG NGHIỆP, KHU THƯƠNG MẠI, KHU DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG (Kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Biểu số 05/GĐ-VTGT GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN CÁC VỊ TRÍ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH (QUỐC LỘ, TỈNH LỘ, HUYỆN LỘ) CÁC ĐẦU MỐI GIAO THÔNG KHU CÔNG NGHIỆP, KHU THƯƠNG MẠI, KHU DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NA HANG (Kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Biểu số: 05/VTGT-CH GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN CÁC VỊ TRÍ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH (QUỐC LỘ, TỈNH LỘ, HUYỆN LỘ) CÁC ĐẦU MỐI GIAO THÔNG KHU CÔNG NGHIỆP, KHU THƯƠNG MẠI, KHU DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHIÊM HOÁ (Kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Biểu số: 05/VTGT-HY GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN CÁC VỊ TRÍ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH (QUỐC LỘ, TỈNH LỘ, HUYỆN LỘ) CÁC ĐẦU MỐI GIAO THÔNG KHU CÔNG NGHIỆP, KHU THƯƠNG MẠI, KHU DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÀM YÊN (Kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Biểu số: 05/VTGT-YS GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN CÁC VỊ TRÍ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH (QUỐC LỘ, TỈNH LỘ, HUYỆN LỘ) CÁC ĐẦU MỐI GIAO THÔNG KHU CÔNG NGHIỆP, KHU THƯƠNG MẠI, KHU DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN (Kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Biều số: 05/VTGT-SD GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN CÁC VỊ TRÍ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH (QUỐC LỘ, TỈNH LỘ, HUYỆN LỘ) CÁC ĐẦU MỐI GIAO THÔNG KHU CÔNG NGHIỆP, KHU THƯƠNG MẠI, KHU DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN DƯƠNG (Kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Biểu số: 06/ONT-TPTQ GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN CÁC VỊ TRÍ CÒN LẠI TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG (Kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Biểu số: 06/ONT-NH GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN CÁC VỊ TRÍ CÒN LẠI TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN NA HANG (Kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Biểu số: 06/ONT-CH GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN CÁC VỊ TRÍ CÒN LẠI TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN CHIÊM HOÁ (Kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Biểu số: 06/ONT-HY GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN CÁC VỊ TRÍ CÒN LẠI ĐỊA BÀN HUYỆN HÀM YÊN (Kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Biểu số: 06/ONT-YS GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN CÁC VỊ TRÍ CÒN LẠI TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN (Kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Biểu số: 06/ONT-SD GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN CÁC VỊ TRÍ CÒN LẠI TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN DƯƠNG (Kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Biểu số: 07/OĐT-TPTQ GIÁ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG (Kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Biểu số: 07/OĐT-H GIÁ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ TẠI ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN (Kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH GIAO NHIỆM VỤ CHỦ ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬA CHỮA, NÂNG CẤP HỒ CHỨA NƯỚC HÒA TRUNG VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬA CHỮA, NÂNG CẤP ĐẬP DÂNG AN TRẠCH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009, số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Hiệp định tín dụng Dự án Hỗ trợ thủy lợi Việt Nam; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 934/TTr-SNN ngày 15/8/2010 về việc lựa chọn công trình lập dự án đầu tư xây dựng, kèm theo văn bản của Ban Quản lý Trung ương các dự án thủy lợi số 1950/CPO-WB3-TB ngày 02/12/2010 về ý kiến của Ngân hàng thế giới dùng vốn dự án WB3 chuẩn bị đầu tư các công trình đề xuất ưu tiên thuộc lưu vực Vu Gia - Thu Bồn; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng làm Chủ đầu tư giai đoạn Chuẩn bị đầu tư 02 dự án sau: 1. Dự án đầu tư xây dựng công trình Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Hòa Trung, thành phố Đà Nẵng. 2. Dự án đầu tư xây dựng công trình Sửa chữa, nâng cấp đập dâng An Trạch, thành phố Đà Nẵng. Kinh phí lập dự án: thuộc nguồn vốn dự án Hỗ trợ thủy lợi Việt Nam (VWRAP). Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng thực hiện chức năng Chủ đầu tư triển khai lập dự án theo đúng các quy định hiện hành và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Thủ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2010 (KINH PHÍ BỔ SUNG THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA NĂM ASEAN 2010) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 444/QĐ-TTg ngày 07/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự toán kinh phí phục vụ ASEAN 2010; Căn cứ ý kiến của Bộ Tài chính tại Công văn số 5711/BTC-NSNN ngày 04/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc bổ sung dự toán kinh phí tổ chức các hoạt động của năm ASEAN 2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao bổ sung dự toán NSNN năm 2010 cho Văn phòng Bộ Nông nghiệp và PTNT để tổ chức các hoạt động của năm ASEAN 2010, chi tiết: 1. Loại, khoản: 460-463: Kinh phí không tự chủ 2. Số tiền: 1.383 triệu đồng (một tỷ ba trăm tám mươi ba triệu đồng chẵn) 3. Mã số đơn vị quan hệ với ngân sách: 1053631 tại KBNN Ba Đình, Hà Nội Điều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2010 được giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ GIA HẠN VIỆC ÁP DỤNG GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU TỰ ĐỘNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ SẢN PHẨM THÉP THEO QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 22/2010/TT-BCT NGÀY 20 THÁNG 5 NĂM 2010 VÀ THÔNG TƯ SỐ 31/2010/TT-BCT NGÀY 27 THÁNG 7 NĂM 2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài; Căn cứ Quyết định số 41/2005/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế cấp phép nhập khẩu hàng hóa; Bộ trưởng Bộ Công Thương gia hạn việc áp dụng Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép như sau: Điều 1. Nội dung gia hạn Gia hạn việc áp dụng Giấy phép nhập khẩu tự động được quy định tại Thông tư số 22/2010/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2010 và Thông tư số 31/2010/TT-BCT ngày 27 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc áp dụng Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép. Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực từ ngày 14 tháng 2 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH TẠM THỜI TỔ CHỨC THỬ NGHIỆM KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng; Căn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp; Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BKHCN ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đánh giá hợp chuẩn và hợp quy,
2,125
126,995
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chỉ định tạm thời các tổ chức thử nghiệm có tên trong Phụ lục kèm theo, thực hiện việc thử nghiệm đối với khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) phục vụ hoạt động quản lý nhà nước cho đến khi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí dầu mỏ hóa lỏng được ban hành và có hiệu lực thi hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Tổ chức thử nghiệm được chỉ định có trách nhiệm thực hiện hoạt động thử nghiệm phục vụ quản lý nhà nước khi có yêu cầu và phải tuân thủ các quy định, hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 4. Tổ chức nêu tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2234/QĐ-TĐC ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CƠ CHẾ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG CÁ LOẠI II TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 346/QĐ-TTG NGÀY 15 THÁNG 3 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH HỆ THỐNG CẢNG CÁ, BẾN CÁ ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (công văn số 3110/TTr-BNN-TCTS ngày 24 tháng 9 năm 2010) và ý kiến các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 7359/BKH-KTNN ngày 15 tháng 10 năm 2010), Tài chính (công văn số 14755/BTC-ĐT ngày 02 tháng 11 năm 2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung điểm b khoản 4, mục VII, Điều 1 tại Quyết định số 346/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch hệ thống cảng cá, bến cá đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 như sau: “Ngân sách Trung ương ngoài việc đảm bảo khả năng hỗ trợ cho các địa phương đầu tư xây dựng cảng cá loại I vẫn còn khả năng hỗ trợ thì đối với các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách, ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư một số hạng mục cơ sở hạ tầng thiết yếu của cảng cá loại II, bao gồm: nạo vét luồng lạch ra vào cảng, nạo vét vùng nước đậu tàu; xây dựng bến cầu tàu; xây dựng kè bờ, đê, kè chắn sóng, chắn cát; các công trình neo buộc tàu; hệ thống phao tiêu báo hiệu, hệ thống thông tin liên lạc chuyên ngành của cảng. Mức hỗ trợ vốn đầu tư các hạng mục thiết yếu của cảng cá loại II cho các địa phương cụ thể như sau: - Đối với các địa phương được ngân sách Trung ương hỗ trợ cân đối thu chi ngân sách địa phương trên 50% thì được hỗ trợ tối đa là 50%; - Đối với các địa phương được ngân sách Trung ương hỗ trợ cân đối thu chi ngân sách địa phương còn lại thì được hỗ trợ tối đa là 30%; - Đối với các địa phương điều tiết về ngân sách Trung ương tự bố trí ngân sách địa phương để thực hiện. Các địa phương được ngân sách Trung ương hỗ trợ vốn đầu tư các hạng mục thiết yếu của cảng cá loại II phải bố trí ngân sách địa phương đối với phần vốn còn lại để thực hiện đúng tiến độ. Căn cứ khả năng ngân sách nhà nước và trên cơ sở tiến độ thực hiện các dự án theo quy hoạch hệ thống cảng cá, bến cá đã được phê duyệt, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có trách nhiệm cân đối, bố trí vốn hỗ trợ theo kế hoạch 5 năm và hàng năm, trên cơ sở đề xuất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đảm bảo tập trung hoàn thành dứt điểm từng công trình”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI ĐIỀU 2 QUYẾT ĐỊNH SỐ 88/2006/QĐ-UBND NGÀY 15/11/2006 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 06/2005/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khoá IV, kỳ họp thứ 4 về việc thông qua Chương trình mục tiêu giảm nghèo tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2006 – 2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi Điều 2 Quyết định số 88/2006/QĐ-UBND ngày 15/11/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc hỗ trợ cho cán bộ làm công tác giảm nghèo cấp xã, cụ thể như sau: “Điều 2. Thời gian hỗ trợ phụ cấp cho cán bộ làm công tác giảm nghèo cấp xã tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực đến ngày 30/6/2011”. Điều 2. Các nội dung khác của Quyết định số 88/2006/QĐ-UBND ngày 15/11/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa không thay đổi. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động – Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Cam Ranh, Ninh Hoà, thành phố Nha Trang và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ NGHĨA VỤ QUÂN SỰ; TUYỂN CHỌN, GỌI CÔNG DÂN NHẬP NGŨ VÀ PHỤC VỤ CÓ THỜI HẠN TRONG LỰC LƯỢNG CÔNG AN NHÂN DÂN; CÔNG TÁC TUYỂN SINH QUÂN SỰ; CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ, HUẤN LUYỆN, KIỂM TRA SẴN SÀNG ĐỘNG VIÊN, SẴN SÀNG CHIẾN ĐẤU LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 4 Năm 2010 quận đã hoàn thành chỉ tiêu nhiệm vụ của thành phố giao về các mặt công tác như đăng ký nghĩa vụ quân sự; công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ và phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân; công tác tuyển sinh quân sự và công tác đăng ký, quản lý, huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu lực lượng dự bị động viên. Tuy nhiên, quá trình thực hiện vẫn còn một số mặt hạn chế như: đăng ký quản lý nguồn thanh niên diện sẵn sàng nhập ngũ và quân nhân dự bị, huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng chiến đấu chưa đạt so với yêu cầu. Nhằm khắc phục những hạn chế trong năm 2010, đồng thời tổ chức thực hiện tốt Luật Nghĩa vụ quân sự, Chỉ thị số 25/2010/CT-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ngày 04/12/2010 về công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự; công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ và phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân; công tác tuyển sinh quân sự và công tác đăng ký, quản lý, huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu lực lượng dự bị động viên năm 2011 trên địa bàn quận; Ủy ban nhân dân quận 4 chỉ thị: 1. Giao Ban Chỉ huy Quân sự quận (Cơ quan thường trực Hội đồng Nghĩa vụ quân sự quận) hướng dẫn Ủy ban nhân dân 15 phường thực hiện việc tổ chức đăng ký nghĩa vụ quân sự cho nam công dân tuổi 17 trong năm 2011 và đăng ký bổ sung cho nam công dân tuổi từ đủ 18 đến hết 25 tuổi chưa đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu; công tác tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ và phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân (bao gồm cả việc tuyển chọn công dân phục vụ trong lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy) theo chỉ tiêu của thành phố giao năm 2011. Kiện toàn Ban Tuyển sinh quân sự, thực hiện tốt công tác tuyển sinh quân sự; phối hợp chặt chẽ với ngành Công an trong việc đăng ký, quản lý di biến động của lực lượng dự bị động viên, phương tiện kỹ thuật để thực hiện tốt công tác quản lý, huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu lực lượng dự bị động viên năm 2011; phối hợp với các ngành chức năng và chính quyền địa phương xử lý nghiêm số đối tượng vi phạm Luật Nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật; tổ chức hợp đồng với các đơn vị Quân đội nhận quân của quận để thống nhất kế hoạch giao nhận quân chặt chẽ nhằm tạo điều kiện cho 15 phường thực hiện thắng lợi công tác tuyển chọn, gọi và bàn giao công dân trúng tuyển nghĩa vụ quân sự năm 2011. - Trong quá trình tổ chức thực hiện, Ban Chỉ huy Quân sự quận thường xuyên báo cáo Thường trực Ủy ban nhân dân quận để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, kịp thời chỉ đạo bảo đảm hoàn thành chỉ tiêu thành phố giao năm 2011. 2. Công an quận chỉ đạo Đội Quản lý hành chính phối hợp chặt chẽ Ban Chỉ huy Quân sự quận hàng tháng trao đổi thông tin đầy đủ biến động thanh niên trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ, quân nhân dự bị trên địa bàn, đồng thời chỉ đạo Công an 15 phường phối hợp Ban Chỉ huy Quân sự 15 phường thực hiện tốt kế hoạch đăng ký nghĩa vụ quân sự, tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ và phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, công tác tuyển sinh quân sự và công tác đăng ký, quản lý, huy động lực lượng dự bị động viên tham gia huấn luyện và kiểm tra sẵn sàng chiến đấu; tham gia xét duyệt về chính trị, đạo đức, quản lý nam công dân trong độ tuổi sẵn sàng gọi nhập ngũ, tổ chức xác minh, kết luận chính xác về lý lịch chính trị của gia đình và bản thân công dân đủ điều kiện chuẩn bị gọi nhập ngũ năm 2011 theo Thông tư liên tịch số 76/2006/TTLT-BQP-BCA ngày 03/5/2006 của Bộ Quốc Phòng và Bộ Công An; phối hợp các cơ quan chức năng xử lý kiên quyết các trường hợp vi phạm Luật nghĩa vụ quân sự, chủ động phối hợp Ban Chỉ huy Quân sự quận tuyển chọn công dân vào ngành công an theo chỉ tiêu được giao, bảo đảm số lượng, chất lượng theo qui định.
2,020
126,996
3. Phòng Y tế; Trung tâm Y tế dự phòng; Bệnh viện quận chuẩn bị đầy đủ các mặt công tác đảm bảo cho việc khám sức khỏe cho thanh niên đăng ký tuổi 17, thanh niên từ đủ 18 đến hết 25 tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, tuyển sinh quân sự, lực lương dự bị động viên theo Thông tư liên tịch số 14/2006/TTLT-BYT-BQP của Bộ Y tế và Bộ Quốc phòng. Chỉ đạo Trạm Y tế 15 phường phối hợp cơ quan quân sự phường thực hiện việc phân loại sức khỏe thanh niên diện sẵn sàng nhập ngũ giúp Hội đồng Nghĩa vụ quân sự phường chọn chất lượng thanh niên điều động khám sức khoẻ, nâng chất lượng trong quá trình khám. Đồng thời hướng dẫn cho Trạm Y tế 15 phường nắm chắc kết quả thanh niên đến khám, kết hợp cơ quan quân sự thực hiện công khai trong nhân dân. - Kiện toàn Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo đúng thành phần quy định, tổ chức tập huấn chuyên môn trước khi kiểm tra và khám sức khỏe cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự tuổi 17 và công dân từ đủ 18 đến hết 25 tuổi. Trong khám chuẩn bị đầy đủ dụng cụ xét nghiệm HIV, test heroin số thanh niên đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe và triển khai đến Trạm Y tế các phường quản lý chặt chẽ đối tượng có kết quả dương tính. Tổ chức rút kinh nghiệm công tác khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự sau khi khám. Riêng việc khám sức khỏe phục vụ cho công tác tuyển chọn công dân phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân thực hiện theo các quy định của Sở Công an Thành phố. 4. Trung tâm Văn hóa quận tổ chức tuyên truyền cổ động sâu rộng trong nhân dân Luật Nghĩa vụ quân sự, Pháp lệnh về Lực lượng dự bị động viên, truyền thống Quân đội nhân dân Việt Nam, truyền thống của lực lượng vũ trang quận. Tập trung nhất là trong thời điểm tổ chức cho thanh niên khám sức khỏe, đăng ký nghĩa vụ quân sự, tuyển sinh quân sự, huấn luyện và kiểm tra sẵn sàng chiến đấu lực lượng dự bị động viên năm 2011. Phối hợp cùng Ban Chỉ huy Quân sự quận tổ chức hội trại tòng quân, trang trí địa điểm lễ giao quân trang trọng, chu đáo, tạo khí thế sôi nổi của ngày hội thanh niên tòng quân. 5. Phòng Tư pháp phối hợp cùng Ban Chỉ huy Quân sự, Công an quận, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận ban hành trên lĩnh vực công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, công tác huy động lực lượng dự bị động viên tham gia huấn luyện kiểm tra sẵn sàng chiến đấu để kịp thời đề xuất Ủy ban nhân dân quận điều chỉnh, bổ sung, giải quyết những vướng mắc. Tổ chức tập huấn cho cán bộ làm công tác tư pháp các phường thủ tục xử lý các vi phạm theo Nghị định 151/2003/NĐ-CP ngày 09/12/2003 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, hướng dẫn cho Ủy ban nhân dân phường tổ chức triển khai thực hiện đúng trình tự theo quy định của pháp luật. 6. Phòng Giáo dục và Đào tạo quận liên hệ Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố nắm danh sách nam học sinh, sinh viên trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ của quận (tuổi từ đủ 18 đến hết 25) đang học tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học phổ thông, Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng nghề, Trung học nghề, Học viện, Viện nghiên cứu có nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ để cung cấp cho Ban Chỉ huy Quân sự quận đúng thời gian quy định; nắm chắc danh sách thanh niên trong diện sẵn sàng nhận ngũ có trình độ học vấn thấp và chỉ đạo cho cán bộ chuyên trách các phường rà soát giúp cho Hội đồng Nghĩa vụ quân sự quận, phường trong công tác tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ và phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, công tác động viên quân đội năm 2011. 7. Phòng Tài chính - Kế hoạch quận bảo đảm kinh phí cho công tác tuyển quân, đăng ký nghĩa vụ quân sự, tuyển sinh quân sự, công tác huy động huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng chiến đấu lực lượng dự bị động viên và các hoạt động khác phục vụ công tác động viên tuyển quân từ quận đến phường năm 2011. 8. Các thành viên còn lại của Hội đồng Nghĩa vụ quân sự quận: Phòng Lao động - Thương binh Xã hội quận, Liên đoàn Lao động quận, Hội Liên hiệp Phụ nữ quận, Hội Cựu chiến binh quận, Quận đoàn, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc quận theo chức năng từng cơ quan, phối hợp Ban Chỉ huy Quân sự quận chỉ đạo ngành dọc ở cơ sở phối hợp Ban Chỉ huy Quân sự phường tổ chức thực hiện công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự, tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ và phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, tuyển sinh quân sự, công tác đăng ký, quản lý, huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu lực lượng dự bị động viên năm 2011. Đồng thời thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của Hội đồng Nghĩa vụ quân sự quận giao phụ trách phường theo dõi chỉ đạo giúp địa phương hoàn thành chỉ tiêu nhiệm vụ được giao. 9. Ủy ban nhân dân 15 phường tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt công tác công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự, tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ và phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, tuyển sinh quân sự, công tác đăng ký, quản lý, quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật, huy động quân nhân dự bị tham gia huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu năm 2011; có kế hoạch tuyên truyền Luật Nghĩa vụ quân sự, Pháp lệnh về Lực lượng dự bị động viên sâu rộng trong nhân dân, thực hiện bình cử, công khai trong nhân dân về quy trình tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ, hoàn thành chỉ tiêu trên giao bảo đảm số lượng, chất lượng theo qui định. - Quan tâm chăm lo chính sách hậu phương quân đội, tổ chức tiếp đón chu đáo và tạo điều kiện cho quân nhân xuất ngũ trở về địa phương sớm có việc làm ổn định; giải quyết kịp thời khó khăn của những gia đình có con em đang phục vụ tại ngũ, quân nhân dự bị để động viên an tâm học tập, công tác hoàn thành nhiệm vụ. Ủy ban nhân dân quận yêu cầu lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, các tổ chức có liên quan thực hiện nghiêm Chỉ thị này. 10 . Chỉ thị có hiệu lực sau 7 (bảy) ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN CHI TRẢ CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ VÀ TỬ TUẤT TỪ QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC VÀ QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN ĐỐI VỚI NGƯỜI VỪA CÓ THỜI GIAN BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC VỪA CÓ THỜI GIAN THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN Căn cứ Điều 30 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện (sau đây được viết là Nghị định số 190/2007/NĐ-CP); Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Liên bộ Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn chi trả chế độ hưu trí và tử tuất từ quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc và quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người hưởng chế độ bảo hiểm xã hội mà trước đó vừa có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau: Điều 1. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng là quỹ hưu trí và tử tuất của quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc và quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện thực hiện chi trả các chế độ hưu trí và tử tuất đối với người vừa có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Điều 2. Trách nhiệm chi trả và trách nhiệm chuyển tiền của các quỹ 1. Quỹ bảo hiểm xã hội mà người lao động tham gia ngay trước khi hưởng chế độ hưu trí và tử tuất có trách nhiệm chi trả chế độ hưu trí và tử tuất. 2. Quỹ bảo hiểm xã hội không thực hiện việc chi trả có trách nhiệm chuyển số tiền mà người lao động đã đóng sang quỹ bảo hiểm xã hội có trách nhiệm chi trả. 3. Số tiền cần chuyển giữa hai quỹ đối với mỗi người lao động được xác định tại thời điểm tính hưởng chế độ hưu trí hoặc chế độ tử tuất của người lao động. Điều 3. Xác định số tiền đã đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc và quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện của mỗi người lao động. 1. Số tiền mà quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc chuyển sang quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện để chi trả cho người lao động được tính bằng công thức sau: Cbb = Trong đó: Cbb­: Tổng số tiền từ quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc chuyển sang quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện; Ti: Tổng số tháng đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc của từng thời kỳ tương ứng với tỷ lệ đóng K­i; Mbqtl,tc: Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc làm căn cứ tính hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ. Ki: Tỷ lệ đóng hàng tháng của người lao động và người sử dụng lao động vào quỹ hưu trí, tử tuất theo quy định của từng thời kỳ, cụ thể: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Ví dụ 1: Ông A có quá trình công tác và đóng bảo hiểm xã hội như sau:
1,917
126,997
- Từ tháng 01/1992 đến tháng 12/2010 (19 năm), làm việc trong khu vực nhà nước với mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc làm căn cứ tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội là 3.000.000 đồng/tháng. - Từ tháng 01/2011 đến tháng 12/2011 (1 năm), ông A tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Đến tháng 01/2012, ông đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí hàng tháng. Do trước khi hưởng chế độ hưu trí ông A đang tham gia loại hình bảo hiểm xã hội tự nguyện nên quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện có trách nhiệm chi trả chế độ hưu trí đối với ông A. Quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc có trách nhiệm chuyển số tiền đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sang quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện. Như vậy ông A có: - Thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước tháng 01/2007 là 15 năm, tương đương với 180 tháng với tỷ lệ K1 = 15%; - Thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ tháng 01/2007 đến hết tháng 12/2009 là 3 năm, tương đương với 36 tháng với tỷ lệ K2 = 16%; - Thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ tháng 01/2010 đến hết tháng 12/2010 là 1 năm, tương đương với 12 tháng với tỷ lệ K3 = 18%; Số tiền mà quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc có trách nhiệm chuyển sang quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính như sau: (180 tháng x 3.000.000 đồng/tháng x 15%) + (36 tháng x 3.000.000 đồng/tháng x 16%) + (12 tháng x 3.000.000 đồng/tháng x 18%) = 104.760.000 đồng Như vậy, ông A nhận lương hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện. Quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc chuyển sang quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện một khoản tiền là 104.760.000 đồng. 2. Số tiền đóng từ quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện chuyển sang quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc của một người lao động được tính bằng công thức sau: Ctn = Trong đó: Ctn­: Tổng số tiền từ quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện chuyển sang quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc; Tj: Tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện tương ứng với tỷ lệ đóng K­j; Mbqtn: Mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện làm căn cứ tính hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Nghị định số 190/2007/NĐ-CP; Kj: Tỷ lệ đóng hàng tháng vào quỹ hưu trí, tử tuất theo quy định của từng thời kỳ, cụ thể: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Trước tháng 01/2008 là thời gian đóng bảo hiểm xã hội áp dụng cho đối tượng quy định tại Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An sang bảo hiểm xã hội tự nguyện). Ví dụ 2: Bà B có quá trình công tác và đóng bảo hiểm xã hội như sau: - Từ tháng 01/1990 đến tháng 12/2006 (17 năm), làm việc trong khu vực nhà nước và có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. - Từ tháng 01/2008 đến tháng 12/2010 (3 năm), bà B tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện với mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện là 1.500.000 đồng/tháng. - Từ tháng 01/2011 đến tháng 12/2011 (1 năm), bà B vào làm việc tại một doanh nghiệp tư nhân và có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Đến tháng 01/2012, bà B đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí hàng tháng. Do trước khi hưởng chế độ hưu trí bà B đang tham gia loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc nên quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc có trách nhiệm chi trả chế độ hưu trí đối với bà B. Quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện có trách nhiệm chuyển số tiền đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sang quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc. Như vậy, bà B có: - Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ tháng 01/2008 đến tháng 12/2009 là 2 năm, tương đương với 24 tháng với tỷ lệ K2 = 16%; - Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ tháng 01/2010 đến tháng 12/2010 là 1 năm, tương đương với 12 tháng với tỷ lệ K3 = 18%; Số tiền mà quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện có trách nhiệm chuyển sang quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính như sau: (24 tháng x 1.500.000 đồng/tháng x 16%) + (12 tháng x 1.500.000 đồng/tháng x 18%) = 9.000.000 đồng. Như vậy, bà B nhận lương hưu trừ quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc. Quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện phải chuyển sang quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc một khoản tiền là 9.000.000 đồng. Điều 4. Phương thức chuyển tiền giữa các quỹ 1. Căn cứ vào số tiền đóng của từng người lao động đã được xác định theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 3 Thông tư này, tổ chức bảo hiểm xã hội xác định tổng số tiền mà quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc phải chuyển sang quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện và ngược lại. 2. Việc chuyển tiền đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất của quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc sang quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện và ngược lại được thực hiện mỗi năm một lần. Điều 5. Tổ chức thực hiện Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức triển khai thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này. Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/03/2005 của Chính phủ về Sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích; Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị; Căn cứ Quyết định số 2533/QĐ-UBND ngày 29/11/2010 của UBND tỉnh về việc bãi bỏ văn bản Quy phạm pháp luật quy định về ban hành đơn giá các dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Văn bản số 785/SXD-KTTH ngày 21/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Đơn giá dịch vụ công ích đô thị tỉnh Bắc Kạn, bao gồm các công tác dịch vụ sau: Phần I: Duy trì hệ thống thoát nước đô thị. Phần II: Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị. Phần III: Duy trì cây xanh đô thị. Điều 2. Đơn giá dịch vụ công ích đô thị tỉnh Bắc Kạn là căn cứ để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sử dụng vào việc xác định dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị, là cơ sở để thương thảo, xem xét, quyết định giá dịch vụ công ích theo phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch cho tổ chức, dịch vụ cá nhân thực hiện các dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Giao Giám đốc Sở Xây dựng thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, phối hợp với các Ngành có liên quan nghiên cứu, giải quyết những biến động về giá và những vướng mắc trong quá trình thực hiện bộ đơn giá này theo quy định hiện hành. Điều 4. Các ông bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ TỈNH BẮC KẠN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2850/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn) Đơn giá dịch vụ công ích đô thị là biểu hiện bằng tiền của chi phí xã hội cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác vệ sinh môi trường đô thị (thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải; duy trì hệ thống thoát nước đô thị; duy trì cây xanh đô thị ...) theo đúng yêu cầu kỹ thuật, quy trình, quy phạm đảm bảo chất lượng đề ra trong công tác môi trường đô thị. I. CƠ SỞ XÂY DỰNG BỘ ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ. - Nghị định số: 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước; - Nghị định số: 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động. - Thông tư số: 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị; - Thông tư số: 04/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ LĐTB &XH hướng dẫn chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm trong các công ty Nhà nước theo Nghị định số: 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ; - Thông tư số: 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ LĐTB &XH hướng dẫn chế độ phụ cấp lưu động trong các công ty Nhà nước theo Nghị định số: 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ; - Thông tư số: 36/2009/TT-BLĐTBXH ngày 13/11/2009 của Bộ LĐTB &XH hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; - Thông tư số: 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH -BTC-UBDT ngày 05/01/2005 hướng dẫn chế độ phụ cấp khu vực; - Định mức dự toán duy trì hệ thống thoát nước đô thị công bố kèm theo văn bản số: 2271/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng; - Định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị công bố kèm theo Văn bản số: 2272/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng; - Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị công bố kèm theo Văn bản số: 2273/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng; - Giá vật liệu xây dựng thời điểm quý III /2010; - Các chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước. II. NỘI DUNG CỦA ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ. 1. Đơn giá của từng loại công tác dịch vụ công ích đô thị gồm các thành phần chi phí về vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng xe máy và thiết bị. 1.1. Chi phí vật liệu: là chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ trong quá trình thực hiện các dịch vụ công ích đô thị. - Chi phí vật liệu trong đơn giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
2,050
126,998
- Giá vật tư, vật liệu được chọn tính trong đơn giá là giá vật liệu tính đến chân công trình ở thời điểm quý III năm 2010 tại thị xã Bắc Kạn. 1.2. Chi phí nhân công: là toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp thực hiện các dịch vụ công ích đô thị. Chi phí nhân công trong đơn giá bao gồm: lương cơ bản, các khoản lương phụ và phụ cấp lương theo quy định hiện hành, chi phí nhân công trong đơn giá được xác định như sau: - Các khoản chi phí nhân công được tính với mức lương tối thiểu là 730.000 đ/tháng, cấp bậc tiền lương xác định theo bảng lương A1 thang lương 7 bậc nhóm II, III (Công trình đô thị) ban hành theo Nghị định số: 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính Phủ; Các khoản phụ cấp theo quy định của Nhà nước bao gồm: + Phụ cấp lưu động ở mức 40% lương tối thiểu. + Phụ cấp khu vực ở mức từ 0%; + Phụ cấp độc hại: Đối với công tác duy trì cây xanh đô thị hệ số = 0,1. Đối với công tác quét, thu gom, vận chuyển, xử lý rác đô thị và duy trì hệ thống thoát nước đô thị = 0,2. - Chi phí nhân công trong đơn giá dịch vụ công ích đô thị được điều chỉnh bằng hệ số theo các mức phụ cấp khu vực như sau: + Phụ cấp khu vực 0,2: Hệ số điều chỉnh K = 1,049; + Phụ cấp khu vực 0,3: Hệ số điều chỉnh K = 1,074; + Phụ cấp khu vực 0,4: Hệ số điều chỉnh K = 1,098; + Phụ cấp khu vực 0,5: Hệ số điều chỉnh K = 1,123; + Phụ cấp khu vực 0,6: Hệ số điều chỉnh K = 1,148; + Phụ cấp khu vực 0,7: Hệ số điều chỉnh K = 1,173; 1.3- Chi phí sử dụng xe máy và thiết bị là chi phí sử dụng xe máy và thiết bị trực tiếp thực hiện các dịch vụ công ích đô thị. - Chi phí sử dụng máy và thiết bị áp dụng theo Quyết định số: 1718/2006/QĐ-UBND ngày 24/8/2006 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng tỉnh Bắc Kạn và điều chỉnh chi phí nhân công sử dụng máy với mức tiền lương tối thiểu là 730.000đ/tháng, các khoản lương phụ, phụ cấp lương theo chế độ hiện hành của Nhà nước; Điều chỉnh giá xăng dầu theo mặt bằng giá thời điểm quý III năm 2010, (Dầu diezel = 13.081, 82 đ/lít; Xăng A92 = 14.836, 36 đ/lít; giá nhiên liệu chưa có thuế VAT). - Chi phí sử dụng máy và thiết bị trong đơn giá này đã bao gồm các thành phần chi phí sau: + Chi phí khấu hao; + Chi phí sửa chữa; + Chi phí nhiên liệu, năng lượng; + Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy; + Chi phí khác. Đơn giá dịch vụ công ích đô thị gồm 3 phần với 11 chương công tác được trình bày theo nhóm, loại công tác xây lắp và được mã hoá thống nhất. Chương I: Nạo vét bùn bằng thủ công Chương II: Nạo vét bùn bằng cơ giới Chương III: Vận chuyển bùn bằng cơ giới Chương IV: Công tác kiểm tra hệ thống thoát nước PHẦN II: ĐƠN GIÁ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHÔN LẤP RÁC THẢI ĐÔ THỊ Chương I: Công tác quét, gom rác trên hè, đường phố bằng thủ công Chương II: Công tác thu gom, vận chuyển rác sinh hoạt, phế thải xây dựng và rác y tế bằng cơ giới Chương III: Công tác xử lý rác Chương IV: Công tác tưới nước rửa đường bằng cơ giới Chương I: Duy trì thảm cỏ Chương II: Duy trì cây trang trí Chương III: Duy trì cây bóng mát Đơn giá dịch vụ công ích đô thị tỉnh Bắc Kạn làm cơ sở để các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền xác định dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị và là cơ sở để thương thảo xem xét, quyết định giá dịch vụ công ích thực hiện theo phương thức đấu thầu đặt hàng hoặc giao kế hoạch cho tổ chức, cá nhân thực hiện các dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Ngoài phần thuyết minh và qui định áp dụng chung này, trong từng phần và từng chương của đơn giá đều có qui định điều kiện làm việc, yêu cầu kỹ thuật và qui định áp dụng cụ thể. Những công tác chưa có trong danh mục đơn giá này hoặc đã có nhưng không phù hợp với quy trình kỹ thuật, điều kiện cụ thể của địa phương thì chủ đầu tư tự xây dựng định mức đơn giá theo phương pháp hướng dẫn của Bộ Xây dựng báo cáo về Sở Xây dựng nghiên cứu trình UBND tỉnh Bắc Kạn xem xét quyết định. Trong quá trình sử dụng bộ đơn giá này, nếu có gì vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để nghiên cứu báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định. /. Chương I NẠO VÉT BÙN BẰNG THỦ CÔNG TN1.01.00 Nạo vét bùn cống bằng thủ công TN1.01.10 Nạo vét bùn hố ga Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, phư­ơng tiện và mặt bằng làm việc. - Mở nắp ga, cậy tấm đan, chờ khí độc bay đi. - Xúc bùn đổ vào xô, đ­ưa lên và đổ vào ph­ương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay). - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự li bình quân 1000m. - Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay vào ph­ương tiện chứa bùn để ở nơi tập kết tạm. - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phương tiện về nơi quy định. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: 1. Đơn giá tại bảng trên quy định hao phí nhân công công tác nạo vét bùn bằng thủ công của đô thị loại III - V; 2. Trư­ờng hợp nạo vét bùn hố ga có cự ly trung chuyển bùn khác với cự ly quy định thì đơn giá nhân công đ­ược điều chỉnh như­ sau: + Cự ly trung chuyển 1500m K = 1,15 + Cự ly trung chuyển 2000m K = 1,27 3. Trư­ờng hợp không phải trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công đư­ợc điều chỉnh với hệ số K = 0,87 TN1.01.20 Nạo vét bùn cống ngầm (cống tròn và các loại cống khác có tiết diện t­ương đ­ương) bằng thủ công. Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, phư­ơng tiện và mặt bằng làm việc. - Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi. - Dùng quả găng luồn qua cống, gạt bùn về hố ga. - Xúc bùn vào xô, đ­ưa lên và đổ vào ph­ương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay). - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm cự ly bình quân 1000m. - Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay vào ph­ương tiện để ở nơi tập kết. - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phư­ơng tiện về nơi quy định. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: 1. Đơn giá quy định tại bảng trên tư­ơng ứng: Lư­ợng bùn có trong cống tr­ước khi nạo vét: ≤ 1/3 tiết diện cống ngầm. Trư­ờng hợp lư­ợng bùn có trong cống trư­ớc khi nạo vét > 1/3 tiết diện cống thì đơn giá quy định tại bảng trên đ­ược điều chỉnh với hệ số K = 0,80. 2. Đơn giá tại bảng trên quy định hao phí nhân công công tác nạo vét bùn bằng thủ công của đô thị loại III - V; 3. Tr­ường hợp nạo vét bùn hố ga có cự ly trung chuyển bùn khác với cự ly quy định thì đơn giá nhân công đ­ược điểu chỉnh theo hệ số sau: + Cự ly trung chuyển 1500m K = 1,15 + Cự ly trung chuyển 2000m K = 1,27 4. Trư­ờng hợp không phải trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công đ­ược điều chỉnh hệ số K = 0,87. TN1.01.30 Nạo vét bùn cống hộp nổi. Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, phư­ơng tiện và mặt bằng làm việc. - Mở nắp tấm đan, chờ khí độc bay đi. - Xúc bùn vào xô, đ­ưa lên và đổ vào ph­ương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay). - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm cự ly bình quân 1000m. - Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (ph­ương tiện trung chuyển) vào phư­ơng tiện để ở nơi tập kết tạm. - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, ph­ương tiện về nơi quy định <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: 1. Đơn giá quy định tại bảng trên t­ương ứng: L­ượng bùn có trong cống tr­ước khi nạo vét: ≤ 1/3 tiết diện cống hộp nổi. Trư­ờng hợp l­ượng bùn có trong cống trước khi nạo vét > 1/3 tiết diện cống thì đơn giá quy định tại bảng trên đư­ợc điều chỉnh với hệ số K = 0,80. 2. Đơn giá tại bảng trên quy định hao phí nhân công công tác nạo vét bùn bằng thủ công của đô thị loại III - V. 3. Trư­ờng hợp nạo vét bùn hố ga có cự ly trung chuyển bùn khác với quy định thì đơn giá nhân công đ­ược điều chỉnh theo hệ số sau: + Cự ly trung chuyển 1500m K = 1,15 + Cự ly trung chuyển 2000m K = 1,27 4. Trường hợp không phải trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công đ­ược điều chỉnh hệ số K = 0,87. TN1.02.00 Nạo vét bùn mương bằng thủ công TN1.02.10 Nạo vét bùn mư­ơng bằng thủ công, m­ương có chiều rộng ≤ 6m. TN1.02.1a Đối với m­ương không có hành lang, không có lối vào Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, phư­ơng tiện. - Nạo vét bùn d­ưới lòng m­ương, xúc vào xô, chuyển bùn lên thuyền. - Kéo thuyền bùn dọc m­ương (cự ly ≤ 300m) chuyển bùn lên bờ đổ lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay). - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m. - Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc xe đẩy tay (phương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm. - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phư­ơng tiện về nơi quy định. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: 1. Đơn giá tại bảng trên quy định t­ương ứng: L­ượng bùn trong mư­ơng trư­ớc khi nạo vét: < 1/3 độ sâu của mư­ơng (từ mặt nư­ớc đến đáy mư­ơng). Nếu l­ượng bùn trong mương trư­ớc khi nạo vét > 1/3 độ sâu của mư­ơng (từ mặt n­ước đến đáy mương) thì đơn giá quy định tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,75. 2. Đơn giá tại bảng trên quy định hao phí nhân công công tác nạo vét bùn mương bằng thủ công của đô thị loại III - V. 3. Trư­ờng hợp không phải trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công đư­ợc điều chỉnh với hệ số K = 0,85. TN1.02.1b Đối với m­ương có hành lang lối vào Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, ph­ương tiện. - Dọn dẹp mặt bằng hai bên bờ mư­ơng.
2,097
126,999
- Nạo vét d­ưới lòng mư­ơng, xúc vào xô, chuyển bùn lên bờ và đổ lên phương tiện trung chuyển (xe cải tiến hoặc xe đẩy tay). - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m. - Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc đẩy tay (ph­ương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm. - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phư­ơng tiện về nơi quy định. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: 1. Đơn giá tại bảng trên quy định tư­ơng ứng: L­ượng bùn trong mư­ơng trư­ớc khi nạo vét: ≤ 1/3 độ sâu của m­ương (từ mặt n­ước đến đáy mư­ơng). Nếu lư­ợng bùn trong m­ương trư­ớc khi nạo vét > 1/3 độ sâu của m­ương (từ mặt nư­ớc đến đáy mương) thì đơn giá quy định tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,75. 2. Đơn giá tại bảng trên quy định hao phí nhân công công tác nạo vét bùn mương bằng thủ công của đô thị loại III - V. 3. Trư­ờng hợp không phải trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công đ­ược điều chỉnh với hệ số K = 0,85. TN1.02.20 Nạo vét bùn mư­ơng bằng thủ công, m­ương có chiều rộng > 6m. TN1.02.2a Đối với m­ương không có hành lang, không có lối vào Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, ph­ương tiện. - Bắc cầu công tác. - Nạo vét bùn dư­ới lòng m­ương, xúc vào xô, chuyển bùn lên thuyền. - Kéo thuyền bùn dọc m­ương (cự ly ≤ 300m) chuyển bùn lên bờ đổ lên phư­ơng tiện trung chuyển (bằng xe cải tiến hoặc xe đẩy tay). - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m. - Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc đẩy tay (ph­ương tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm. - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, ph­ương tiện về nơi quy định. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: 1. Đơn giá tại bảng trên quy định t­ương ứng: Lượng bùn trong mư­ơng trư­ớc khi nạo vét: ≤ 1/3 độ sâu của m­ương (từ mặt nư­ớc đến đáy m­ương). Nếu lư­ợng bùn trong mư­ơng trư­ớc khi nạo vét > 1/3 độ sâu của m­ương (từ mặt nư­ớc đến đáy mương) thì đơn giá quy định tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,75. 2. Đơn giá tại bảng trên quy định hao phí nhân công công tác nạo vét bùn mương bằng thủ công của đô thị loại III - V. 3. Tr­ường hợp không phải trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công đ­ược điều chỉnh với hệ số K = 0,85. TN1.02.2b Đối với m­ương có hành lang lối vào Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ, phư­ơng tiện. - Dọn dẹp mặt bằng hai bên bờ mư­ơng. - Bắc cầu công tác. - Nạo vét bùn dư­ới lòng m­ương, xúc vào xô, chuyển bùn lên bờ và đổ lên phương tiện trung chuyển (bằng xe cải tiến hoặc xe đẩy tay). - Trung chuyển bùn tới nơi tập kết tạm với cự ly bình quân 150m. - Xúc bùn từ xe cải tiến hoặc đẩy tay (phư­ơng tiện trung chuyển) vào phương tiện để ở nơi tập kết tạm. - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, phư­ơng tiện về nơi quy định. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: 1. Đơn giá tại bảng trên quy định t­ương ứng: Lượng bùn trong mư­ơng tr­ước khi nạo vét: ≤ 1/3 độ sâu của m­ương (từ mặt nư­ớc đến đáy m­ương). Nếu lư­ợng bùn trong m­ương trư­ớc khi nạo vét > 1/3 độ sâu của m­ương (từ mặt n­ước đến đáy mương) thì đơn giá quy định tại bảng trên điều chỉnh với hệ số K = 0,75. 2. Đơn giá tại bảng trên quy định hao phí nhân công công tác nạo vét bùn mương bằng thủ công của đô thị loại III - V. 3. Trư­ờng hợp không phải trung chuyển bùn thì đơn giá nhân công đư­ợc điều chỉnh với hệ số K = 0,85. Chương II NẠO VÉT BÙN BẰNG CƠ GIỚI TN2.01.00 Nạo vét bùn cống ngầm bằng xe hút bùn 3 tấn (cống tròn có đ­ường kính ≥ 700mm và các loại cống khác có tiết diện t­ương đương). Thành phần công việc: - Chuẩn bị xe (bơm n­ước vào bình, đổ nhiên liệu, kiểm tra xe). - Di chuyển xe đến địa điểm nạo vét. - Đặt biển báo hiệu công trư­ờng, lắp đặt vòi hút. - Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi. - Hút bùn ở hố ga và chui vào lòng cống để hút. - Xả nư­ớc. - Hút đầy téc. - Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn, xả sạch bùn. - Vệ sinh, thu dọn mặt bằng làm việc và tập trung dụng cụ, ph­ương tiện về nơi quy định. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: - Đơn giá quy định tại bảng trên t­ương ứng với cự ly vận chuyển bùn bình quân 15km. Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá hao phí máy thi công đư­ợc điều chỉnh theo hệ số sau: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Chương III VẬN CHUYỂN BÙN BẰNG CƠ GIỚI TN3.01.00 Vận chuyển bùn bằng ô tô tự đổ. Thành phần công việc: - Chuẩn bị xe, dụng cụ lao động. - Di chuyển xe đến địa điểm tập kết để lấy bùn. - Thu dọn vệ sinh địa điểm tập kết sau khi lấy bùn. - Vận chuyển bùn đến bãi đổ bùn. - Xả, vét bùn xuống địa điểm đổ bùn. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ghi chú: - Đơn giá quy định tại bảng trên t­ương ứng với cự ly vận chuyển bùn bình quân 15km. Khi cự ly vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá hao phí máy thi công đư­ợc điều chỉnh với các hệ số sau: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Chương IV CÔNG TÁC KIỂM TRA HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC TN4.01.00 Công tác kiểm tra lòng cống bằng ph­ương pháp chui lòng cống. Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ làm việc, đặt biển báo hiệu công trư­ờng, cảnh giới giao thông tại hai đầu ga đoạn cống kiểm tra. - Mở nắp ga hai đầu đoạn cống, chờ khí độc bay đi. - Chui xuống cống ngầm, soi đèn kiểm tra, tìm hiểu h­ư hỏng. - Chặt rễ cây hoặc dùng xẻng xới bùn đất để xác định điểm hư­ hỏng (nếu cần). - Đo kích thư­ớc đoạn hư­ hỏng, định vị đoạn hư­ hỏng. - Chụp ảnh đoạn hư­ hỏng, rạn nứt. - Vệ sinh thu dọn hiện tr­ường, đậy ga, đem dụng cụ về vị trí quy định. - Thống kê đánh giá mức độ h­ư hỏng, đề xuất kế hoạch sửa chữa. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> TN4.02.00 Công tác kiểm tra lòng cống bằng ph­ương pháp g­ương soi. Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ làm việc, đặt biển báo hiệu công trường, cảnh giới giao thông tại hai đầu ga đoạn cống kiểm tra. - Mở nắp ga, chờ khí độc bay đi. - Dùng g­ương, đèn chiếu soi trong lòng cống từ hai đầu ga xác định điểm h­ư hỏng, vị trí, kích th­ước các vết nứt, đánh giá mức độ hư­ hỏng. - Vệ sinh thu dọn hiện trư­ờng, đậy nắp hố ga. - Lập bản vẽ sơ hoạ của tuyến cống. Thống kê đánh giá tổng hợp số liệu để báo cáo cơ quan có thẩm quyền. - Dự kiến kế hoạch cần sửa chữa. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> PHẦN II ĐƠN GIÁ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHÔN LẤP RÁC THẢI ĐÔ THỊ Chương I CÔNG TÁC QUÉT, GOM RÁC TRÊN HÈ, ĐƯỜNG PHỐ BẰNG THỦ CÔNG MT1.01.00 Công tác gom rác đ­ường phố ban ngày bằng thủ công Thành phần công việc : - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Đẩy xe dọc tuyến đ­ường, nhặt hết các loại rác, các loại phế thải trên hè phố, xúc hết rác trên đư­ờng phố trong phạm vi đ­ường được phân công trong ca làm việc. - Vận chuyển, trung chuyển xe gom rác về đến địa điểm tập trung rác theo quy định. - Cảnh giới đảm bảo an toàn giao thông. - Vệ sinh tập trung dụng cụ, ph­ương tiện về nơi quy định. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ghi chú: - Đơn giá tại bảng số 1 áp dụng cho các tuyến phố có yêu cầu gom rác đường phố ban ngày bằng thủ công. - Đơn giá tại Bảng số 1 áp dụng cho công tác quét, gom rác đ­ường phố ban ngày bằng thủ công với quy định thực hiện 2 bên lề. - Đơn giá tại Bảng số 1 quy định hao phí nhân công công tác gom rác đu­ờng phố ban ngày bằng thủ công của đô thị loại III đến V. MT1.02.00 Công tác quét, gom rác đ­ường phố bằng thủ công Thành phần công việc : - Chuẩn bị dụng cụng lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Di chuyển đến nơi làm việc. - Quét rác trên đ­ường phố, vỉa hè, gom thành từng đống nhỏ. - Quét nư­ớc ứ đọng trên đư­ờng (nếu có). - Thu gom rác đống trên đ­ường phố vỉa hè. - Hót xúc rác, cát bụi vào xe gom rác đẩy tay. - Vận chuyển về địa điểm quy định để chuyển sang xe cơ giới. - Dọn sạch rác tại các điểm quy định sau khi chuyển sang xe cơ giới. - Vệ sinh dụng cụ, ph­ương tiện thu gom rác, cất vào nơi quy định. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Ghi chú: - Thời gian làm việc từ 18h00 - 22h00 và kết thúc vào 6h00 sáng hôm sau. - Đơn giá trên áp dụng cho công tác quét, gom rác đ­ường phố bằng thủ công với quy trình nghiệm thu khối l­ượng diện tích quét, gom rác trên toàn bộ vỉa hè và 3m lòng đường mỗi bên đư­ờng kể từ mép ngoài của rãnh thoát nư­ớc. - Đơn giá trên quy định hao phí nhân công công tác quét, gom rác đ­ường phố bằng thủ công của đô thị loại III đến V. MT1.03.00 Công tác duy trì dải phân cách bằng thủ công Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Di chuyển đến nơi làm việc. - Đặt biển báo công tác. Dùng chổi quét sạch đư­ờng sát dải phân cách có chiều rộng là 1,5m. - Vun gọn thành đống, xúc lên xe gom. Đối với dải phân cách mềm: luồn chổi qua khe các thanh chắn quét sạch cả phần đ­ường đặt dải phân cách. - Vận chuyển về địa điểm quy định. - Cảnh giới đảm bảo an toàn giao thông. - Vệ sinh dụng cụ, phư­ơng tiện thu gom rác, cất vào nơi quy định. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Ghi chú: - Thời gian làm việc từ 18h00 - 22h00 và kết thúc vào 6h00 sáng hôm sau. - Đơn giá trên áp dụng cho công tác duy trì dải phân cách tại các đô thị có yêu câu duy trì dải phân cách trên đ­ường phố (dải phân cách cứng, dải phân cách mềm). - Đơn giá trên quy định hao phí nhân công công tác duy trì dải phân cách của đô thị loại III đến V.
2,083