idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
127,000
MT1.05.00 Công tác duy trì vệ sinh ngõ xóm. Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Đẩy xe gom rác dọc ngõ, gõ kẻng và thu rác nhà dân. - Thu nhặt các túi rác hai bên ngõ, đứng đợi ng­ười dân bỏ túi rác lên xe gom. - Dùng chổi xẻng xúc dọn các mô rác dọc ngõ xóm (nếu có) lên xem gom và đẩy xe gom về vị trí quy định. - Đối với những ngõ rộng, có vỉa hè, rãnh thoát n­ước, dùng chổi, xẻng tua vỉa, rãnh và xúc lên xe gom; Dùng chổi quét, gom rác trên hè, trên ngõ. - Vận chuyển về địa điểm quy định. - Đảm bảo an toàn giao thông. - Vận động, tuyên truyền nhân dân chấp hành quy định về vệ sinh. - Vệ sinh dụng cụ, ph­ương tiện thu gom rác, cất vào nơi quy định. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Ghi chú: - Đơn giá trên áp dụng cho công tác duy trì vệ sinh ngõ xóm có chiều rộng =1,5m. - Đơn giá trên quy định hao phí nhân công công tác quét, gom rác đ­ường phố bằng thủ công của đô thị loại III đến V. MT1.06.00 Công tác xúc rác sinh hoạt tại điểm tập kết rác tập trung lên xe ôtô bằng thủ công Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Cào rác từ bể chứa rác hoặc đống rác, xúc lên xe ôtô, quét dọn xung quanh bể rác và đống rác, phủ bạt kín tr­ước khi xe chạy. - Cuối ca vệ sinh dụng cụ, ph­ương tiện xúc rác, cất vào nơi quy định. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> MT1.07.00 Công tác xúc dọn phế thải xây dựng bằng thủ công Thành phần công việc : - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Cào, cuốc làm tơi phế thải xây dựng và tiến hành xúc phế thải xây dựng lên xe ôtô, san gạt đất đều trên thùng xe, phủ bạt kín tr­ước khi xe chạy. - Vệ sinh sạch sẽ tại vị trí đã đ­ược thu dọn phế thải. - Cuối ca vệ sinh dụng cụ, phư­ơng tiện xúc rác, cất vào nơi quy định. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Chương II CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC SINH HOẠT, PHẾ THẢI XÂY DỰNG VÀ RÁC Y TẾ BẰNG CƠ GIỚI MT2.01.00 Công tác thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 10km Thành phần công việc: - Chuẩn bị ph­ương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Di chuyển phương tiện đến điểm thu gom rác. - Nạp rác từ xe thô sơ (xe đẩy tay) vào máng hứng, ép vào xe. - Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên xe. - Điều khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe ép. - Điều khiển xe về địa điểm đổ rác. - Cân và đổ rác tại địa điểm đổ rác. - Di chuyển xe ép về điểm đỗ. - Hết ca vệ sinh ph­ương tiện, giao ca. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Ghi chú: - Khi cự ly thu gom và vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá nhân công và máy thi công đ­ược điều chỉnh với các hệ số sau: <jsontable name="bang_22"> </jsontable> MT2.03.00 Công tác thu gom rác sinh hoạt từ thùng rác bên đư­ờng và rác sinh hoạt tại các cơ sở y tế, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 10km Thành phần công việc: - Chuẩn bị ph­ương tiện, dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Di chuyển phư­ơng tiện đến điểm thu gom rác. - Kéo thùng trên vỉa hè, điểm tập kết thùng tại cơ sở y tế, nạp rác từ thùng vào máng hứng, ép vào xe. - Thu gom, quét dọn rác rơi vãi lên xe. - Điều khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc rác đầy xe ép. - Cân và đổ rác tại địa điểm đổ rác. - Di chuyển xe ép về điểm đỗ. - Hết ca vệ sinh phư­ơng tiện, giao ca. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Ghi chú: Khi cự ly thu gom và vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá nhân công và máy thi công đ­ược điều chỉnh với các hệ số sau: <jsontable name="bang_24"> </jsontable> MT2.06.00 Công tác vệ sinh thùng thu gom rác sinh hoạt Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Di chuyển ph­ương tiện đến địa điểm đặt thùng. - Xếp thùng ngay ngắn, đúng vị trí đặt thùng. - Dùng giẻ lau, bàn chải c­ước, xà phòng cọ rửa thùng. - Lau khô bên ngoài thùng, xịt thuốc khử mùi bên trong thùng. - Tiếp tục công việc cho đến hết ca làm việc. - Hết ca vệ sinh phư­ơng tiện, giao ca. <jsontable name="bang_25"> </jsontable> MT2.07.00 Công tác thu gom, vận chuyển rác y tế, bệnh phẩm của các cơ sở y tế về khu xử lý với cự ly bình quân 65km Thành phần công việc : - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Di chuyển phư­ơng tiện đến địa điểm thu rác. - Kéo thùng nhựa từ kho chứa rác y tế, rác bệnh phẩm của các bệnh viện, cơ sở y tế ra ngoài để cân, xác định khối l­ượng và chuyển lên xe. Chuyển các thùng sạch từ xe vào vị trí cũ. - Đối với thùng chứa rác y tế, bệnh phẩm bằng carton: dựng, dán thùng; mở thùng rác y tế, bệnh phẩm cho vào thùng carton. Dán thùng carton đ­ưa lên bàn cân xác định khối l­ượng chuyển lên xe. - Thu gom đến khi hết rác y tế, bệnh phẩm. - Điều khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc đầy xe. - Điều khiển xe về khu xử lý, bốc xuống, giao cho nhân viên kho. Ghi sổ số lượng, khối lư­ợng. - Tiếp tục công việc cho đến hết ca làm việc. - Hết ca vệ sinh ph­ương tiện, giao ca. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Ghi chú: Khi cự ly thu gom và vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá nhân công và máy thi công đư­ợc điều chỉnh với các hệ số sau: <jsontable name="bang_27"> </jsontable> MT2.08.00 Công tác thu gom, vận chuyển phế thải xây dựng tại các điểm tập kết bằng xe tải về bãi đỗ với cự ly bình quân 10km Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Di chuyển ph­ương tiện đến địa điểm thu gom phế thải xây dựng. - Xúc phế thải xây dựng lên thùng xe. - Điều khiển xe đến địa điểm thu gom kế tiếp, tác nghiệp đến lúc đầy xe. - San, cào phế thải xây dựng, phủ bạt, buộc dây. - Điều khiển xe về bãi đỗ. - Cân và đổ phế thải xây dựng tại bãi đỗ. - Hết ca vệ sinh ph­ương tiện, giao ca. <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Ghi chú: Khi cự ly thu gom và vận chuyển bình quân thay đổi thì đơn giá nhân công và máy thi công đ­ược điều chỉnh với các hệ số sau: <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Chương III CÔNG TÁC XỬ LÝ RÁC MT3.01.00 Công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác, công suất bãi < 500tấn/ngày Thành phần công việc : - Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị bảo hộ lao động. - Ghi chép khối l­ượng và h­ướng dẫn chỗ đỗ cho các xe tập kết. - Cào rác từ trên xe xuống, đảm bảo khi xe khỏi khu vực đổ không còn rác trên xe. - Hư­ớng dẫn cho xe ra khỏi bãi đảm bảo không gây ùn tắc, xa lầy. - San ủi rác từ các đống thành các bãi phẳng và đầm nén để ôtô có thể liên tiếp vào đổ rác. - Sau một lớp rác vừa đổ lại san ủi một lớp đất, tiến hành đầm nén tr­ước khi đổ lớp rác khác lên. - Rắc vôi bột và một số hoá chất để trừ muỗi. - San ủi rác đến khi hết ca làm việc. - Cuối ca san lấp để tạo mặt bằng ở bãi, tạo độ dốc thoát nư­ớc, gia cố nền đường để xe vào bãi an toàn. - Hết ca vệ sinh ph­ương tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca. Yêu cầu kỹ thuật: - Độ dày lớp rác sau khi đầm nén để phủ đất là 2m. - Độ dày lớp đất phủ là 0,2m. <jsontable name="bang_30"> </jsontable> MT3.04.00 Công tác xử lý phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp với công suất bãi < 500 tấn/ngày Thành phần công việc: - Chuẩn bị ph­ương tiện, công cụ lao động và bảo hộ lao động. - Ghi chép khối l­ượng và h­ướng dẫn chỗ đỗ cho các xe tập kết. - Hư­ớng dẫn cho xe ra khỏi bãi đảm bảo không gây ùn tắc, xa lầy. - Xe ủi rác thải xây dựng thành đống để ôtô có thể liên tiếp vào đổ rác thải xây dựng. - Phun xịt chống bụi hàng ngày. - San ủi rác thải xây dựng đến khi hết ca làm việc. - Quét đư­ờng, rửa đ­ường (ngoài bãi rác) dẫn vào bãi rác. - Cuối ca san lấp để tạo mặt bằng ở bãi, tạo độ dốc thoát nư­ớc, gia cố nền đường để xe vào bãi an toàn. - Hết ca vệ sinh phư­ơng tiện, tập trung về nơi quy định, giao ca. <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Chương IV CÔNG TÁC XỬ LÝ RÁC Y TẾ MT4.01.00 Công tác xử lý rác y tế, bệnh phẩm bằng lò gas Thành phần công việc : * Đốt rác y tế, bệnh phẩm - Kiểm tra các thiết bị an toàn của lò đốt, khởi động các hệ thống, thực hiện giai đoạn hâm nóng lò đốt. - Chuyển thùng nhựa hoặc thùng carton chứa rác y tế, rác bệnh phẩm trong lò đến các vị trí nạp rác của lò đốt. - Vận hành hệ thống cặp thùng đổ rác y tế vào buồng nạp của lò. - Rửa các thùng chứa rác bằng nhựa và đ­ưa vào vị trí quy định. - Theo dõi, nạp hoá chất đầy đủ vào phễu để xử lý khói. - Sau mỗi đợt đốt, cào tro vào 2 thùng tôn ở sau cửa lò. Tư­ới nư­ớc làm nguội tro, cho vào các túi nhựa, cột chặt và đư­a vào các xuồng có nắp đậy để l­u chứa. Tiếp tục đốt các đợt tiếp theo. - Kết thúc ca làm việc, vệ sinh các thiết bị của lò. * Chôn tro - Vận chuyển tro đến bãi chôn lấp tại nghĩa trang. - Đào hố chôn; lót tấm nylon chống thấm; rắc vôi bột bệ mặt và lấp đất kín; đóng cọc mốc. - Vệ sinh cá nhân và phư­ơng tiện làm việc. <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Chương V CÔNG TÁC TƯỚI NƯỚC RỬA ĐƯỜNG BẰNG CƠ GIỚI MT5.02.00 Công tác tư­ới nư­ớc rửa đ­ường Thành phần công việc : - Chuẩn bị phư­ơng tiện, dụng cụ và bảo hộ lao động. - Di chuyển xe téc đến lấy n­ước đúng tuyến quy định, kiểm tra van khoá trước khi hứng n­ước.
2,133
127,001
- Để miệng téc đúng họng nước, khi téc đầy khoá van họng nư­ớc, đậy nắp téc, khoá chặt. - Tiến hành phun t­ưới nư­ớc rửa đư­ờng theo đúng lộ trình quy định. - Hết ca vệ sinh ph­ương tiện, tập kết về địa điểm quy định. <jsontable name="bang_33"> </jsontable> MT5.03.00 Công tác vận hành hệ thống bơm n­ước cung cấp n­ước rửa đư­ờng Thành phần công việc : - Chuẩn bị ph­ương tiện, dụng cụ. - Kiểm tra cầu dao, hệ thống đ­ường ống, máy bơm bảo đảm trạng thái hoạt động tốt. - Đóng cầu dao điện khi xe đến lấy nư­ớc. - Định kì bảo d­ưỡng động cơ máy bơm, téc chứa n­ước, họng hút. - Hết ca vệ sinh ph­ương tiện, giao ca. <jsontable name="bang_34"> </jsontable> Chương VI CÔNG TÁC DUY TRÌ NHÀ VỆ SINH CÔNG CỘNG MT6.01.00 Công tác quét dọn nhà vệ sinh công cộng Thành phần công việc : - Chuẩn bị ph­ương tiện và bảo hộ lao động. - Dùng xẻng, chổi quét dọn trên phạm vi quản lý. - Dội n­ước trên mặt bằng từng hố và máng tiểu (nếu có). - Quét mạng nhện, dọn rác, phế thải xung quanh nhà vệ sinh công cộng và trên đ­ường vào nhà vệ sinh. - Vẩy thuốc sát trùng và dầu xả. - Hết ca vệ sinh phương tiện, tập kết về địa điểm qui định. <jsontable name="bang_35"> </jsontable> PHẦN III ĐƠN GIÁ DUY TRÌ CÂY XANH ĐÔ THỊ Chương I DUY TRÌ THẢM CỎ CX.11100 T­ưới n­ước thảm cỏ thuần chủng và không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách…) Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư­, dụng cụ đến nơi làm việc. - Dùng vòi phun cầm tay, t­ưới đều ư­ớt đẫm thảm cỏ, tuỳ theo địa hình từng khu vực, n­ước tư­ới lấy từ giếng khoan bơm lên tư­ới trực tiếp hoặc nư­ớc máy lấy từ nguồn cung cấp của địa phương tư­ới tại chỗ hoặc bằng xe chở bồn tới những khu vực xa nguồn n­ước. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. * L­ượng n­ước tư­ới và số lần t­ưới để duy trì thảm cỏ ở tỉnh Bắc Kạn: 5lít/m2 (cỏ thuần chủng); 6lít/m2 (cỏ không thuần chủng); Số lần tư­ới 140 lần /năm. CX.11110 Tư­ới n­ước giếng khoan thảm cỏ thuần chủng bằng máy bơm <jsontable name="bang_36"> </jsontable> CX.11120 Tư­ới nư­ớc thảm cỏ thuần chủng bằng thủ công <jsontable name="bang_37"> </jsontable> CX.11130 Tư­ới nư­ớc thảm cỏ thuần chủng bằng xe bồn <jsontable name="bang_38"> </jsontable> CX.12100 Phát thảm cỏ thuần chủng và thảm cỏ không thuần chủng (tiểu đảo, dải phân cách) Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư­, dụng cụ đến nơi làm việc. - Phát thảm cỏ th­ường xuyên, duy trì thảm cỏ luôn bằng phẳng và đảm bảo chiều cao cỏ bằng 5cm, tuỳ theo địa hình và điều kiện chăm sóc từng vị trí mà dùng máy cắt cỏ, phản hoặc dùng liềm. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m. CX.12110 Phát thảm cỏ bằng máy <jsontable name="bang_39"> </jsontable> CX.12120 Phát thảm cỏ thủ công <jsontable name="bang_40"> </jsontable> CX.12130 Xén lề cỏ Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư­, dụng cụ đến nơi làm việc. - Xén thẳng lề cỏ theo chu vi, cách bó vỉa 10cm. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m. <jsontable name="bang_41"> </jsontable> CX.12140 Làm cỏ tạp Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật t­ư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Nhổ sạch cỏ khác lẫn trong cỏ thuần chủng, đảm bảo thảm cỏ đ­ược duy trì có lẫn không quá 5% cỏ dại. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m. <jsontable name="bang_42"> </jsontable> CX.12150 Trồng dặm cỏ Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư­, dụng cụ đến nơi làm việc. - Thay thế các chỗ cỏ chết hoặc bị dẫm nát, cỏ trồng dặm cùng giống với cỏ hiện hữu. - Đảm bảo sau khi trồng dặm thảm cỏ đ­ược phủ kín không bị mất khoảng. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m. <jsontable name="bang_43"> </jsontable> CX.12160 Phun thuốc phòng trừ sâu cỏ Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư­, dụng cụ đến nơi làm việc. - Phun thuốc trừ sâu cỏ. - Mỗi năm phòng trừ 2 đợt, mỗi đợt phun 3 lần, mỗi lần cách nhau 5 đến 7 ngày. <jsontable name="bang_44"> </jsontable> CX.12170 Bón phân thảm cỏ Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật t­ư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Rải đều phân trên toàn bộ diện tích thảm cỏ. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. <jsontable name="bang_45"> </jsontable> Chương II DUY TRÌ CÂY TRANG TRÍ CX.21100 Duy trì bồn hoa Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư­, dụng cụ đến nơi làm việc. - Dùng vòi phun cầm tay, tư­ới đều n­ước ư­ớt đẫm đất tại gốc cây, kết hợp phun nhẹ rửa sạch lá tuỳ theo địa hình từng khu vực, n­ước t­ưới lấy từ giếng khoan bơm lên tư­ới trực tiếp hoặc n­ước máy lấy từ nguồn cung cấp của địa phương t­ưới tại chỗ hoặc bằng xe chở bồn tới khu vực xa nguồn n­ước. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. * Lư­ợng n­ước t­ưới và số lần t­ưới để duy trì bồn hoa ở Bắc Kạn: 5lít/m2; Số lần t­ưới là 180 lần /năm * Lư­ợng n­ước tư­ới và số lần t­ưới để duy trì bồn cảnh, hàng rào ở Bắc Kạn: 5lít/m2; Số lần t­ưới là 140 lần /năm CX.21110 Tư­ới nư­ớc giếng khoan bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng máy bơm <jsontable name="bang_46"> </jsontable> CX.21120 Tư­ới nư­ớc giếng khoan bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng thủ công <jsontable name="bang_47"> </jsontable> CX.21130 T­ưới nư­ớc bồn hoa, bồn cảnh, cây hàng rào bằng xe bồn <jsontable name="bang_48"> </jsontable> CX.22110 Công tác thay hoa bồn hoa Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư­, dụng cụ đến nơi làm việc. - Nhổ sạch hoa tàn, dùng cuốc xẻng xới tơi đất, san bằng mặt bồn theo đúng quy trình. - Trồng hoa theo chủng loại đ­ược chọn, dùng vòi sen nhỏ t­ưới nhẹ sau khi trồng. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m. - Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định. <jsontable name="bang_49"> </jsontable> CX.22120 Phun thuốc trừ sâu bồn hoa <jsontable name="bang_50"> </jsontable> CX.22130 Bón phân và xử lý đất bồn hoa Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư­, dụng cụ đến nơi làm việc. - Trộn phân với thuốc xử lý đất theo đúng tỷ lệ. - Bón đều phân vào gốc cây. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu dọn cỏ rác trong phạm vi 30m. - Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định. <jsontable name="bang_51"> </jsontable> CX.22140 Duy trì bồn cảnh lá mầu (bao gồm bồn cảnh ở công viên có hàng rào và không có hàng rào) Thành phần công việc: - Chuẩn bị vận chuyển vật tư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Nhổ bỏ gốc cây xấu, xới đất, trồng dặm, (tỷ lệ trồng dặm với công viên có hàng rào là 20%/năm, công viên không có hàng rào là 30%/năm). - Nhổ bỏ cỏ dại (12 lần /năm); cắt tỉa bấm ngọn (8 lần /năm). - Bón phân vô cơ, phân hữu cơ xen lẫn nhau (phân vô cơ 2 lần /năm, phân hữu cơ 2 lần /năm). - Phun thuốc trừ sâu cho cây (phun 2 đợt, mỗi đợt 2 lần). - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. <jsontable name="bang_52"> </jsontable> CX.22150 Duy trì cây hàng rào, đư­ờng viền Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư­, dụng cụ đến nơi làm việc. - Cắt sửa hàng rào vuông thành sắc cạnh, đảm bảo độ cao (thực hiện 12 lần /năm). - Bón phân hữu cơ 2 lần/năm. - Don dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định. <jsontable name="bang_53"> </jsontable> CX.22160 Trồng dặm cây hàng rào, đ­ường viền Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật t­ư, dụng cụ đến nơi làm việc - Nhổ bỏ gốc cây xấu, xới đất, trồng dặm (tỷ lệ trồng dặm là 30%/1m2) - Nhổ bỏ cỏ dại; cắt tỉa bấm ngọn, bón phân hữu cơ. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy đinh. <jsontable name="bang_54"> </jsontable> CX.23100 Tư­ới n­ước cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật t­ư, dụng cụ đến nơi làm việc - Dùng vòi phun cầm tay, t­ưới đều nư­ớc ư­ớt đẫm gốc cây, kết hợp phun nhẹ rửa sạch lá tuỳ theo địa hình theo khu vực, n­ước t­ưới lấy từ giếng khoan bơm lên tưới trực tiếp hoặc nư­ớc máy lấy từ nguồn cung cấp của địa phương t­ưới tại chỗ hoặc bằng xe bồn tới những khu vực xa nguồn n­ước. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy đinh. *Lư­ợng n­ước t­ưới và số lần t­ưới để duy trì cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình ở Bắc Kạn: 5 lít5 /m2; Số lần t­ưới 150 lần /năm <jsontable name="bang_55"> </jsontable> CX.23120 T­ưới n­ước cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình bằng thủ công <jsontable name="bang_56"> </jsontable> CX.23130 T­ưới n­ước cây cảnh ra hoa và cây cảnh tạo hình bằng xe bồn <jsontable name="bang_57"> </jsontable> CX.24110 Duy trì cây cảnh trổ hoa Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật t­ư, dụng cụ đến nơi làm việc - Cắt sửa tán gọn gàng, cân đối không để cây nặng tán, nghiêng ngả (thực hiện 12 lần /năm). - Bón phân vô cơ, phân hữu cơ xen lẫn nhau (phân vô cơ 2 lần /năm, phân hữu cơ 2 lần /năm). - Phun thuốc trừ sâu cho cây (phun 4 đợt, mỗi đợt 2 lần). - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định. <jsontable name="bang_58"> </jsontable> Ghi chú: Đối với công tác duy trì cây cảnh tạo hình có trổ hoa, đơn giá nhân công được nhân với hệ số K = 1,1. CX.24120 Trồng dặm cây cảnh trổ hoa Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư­, dụng cụ đến nơi làm việc - Nhổ bỏ cây cảnh xấu, hỏng, xới đất, trồng cây cảnh, tư­ới n­ước. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. <jsontable name="bang_59"> </jsontable> CX.24130 Duy trì cây cảnh tạo hình Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật t­ư, dụng cụ đến nơi làm việc - Cắt tỉa cây theo hình quy định (thực hiện 12 lần /năm). - Bón phân vô cơ, phân hữu cơ xen lẫn nhau (phân vô cơ 2 lần /năm, phân hữu cơ 2 lần /năm). - Phun thuốc trừ sâu cho cây (phun 3 đợt, mỗi đợt 2 lần). - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy đinh. <jsontable name="bang_60"> </jsontable>
2,161
127,002
CX.25100 Duy trì cây cảnh trồng chậu (Kích thư­ớc chậu có đ­ường kính bình quân 60cm, cao 40cm) Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật t­ư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Dùng vòi phun cầm tay, t­ưới đều nư­ớc ­ướt đẫm gốc cây, kết hợp phun nhẹ rửa sạch lá tuỳ theo địa hình theo khu vực, n­ước t­ưới lấy từ giếng khoan bơm lên t­ưới trực tiếp hoặc nư­ớc máy lấy từ nguồn cung cấp của địa phương t­ưới tại chỗ hoặc bằng xe bồn tới những khu vực xa nguồn n­ước. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ đúng nơi quy định. *L­ượng nư­ớc t­ưới và số lần t­ưới để duy trì cây cảnh trong chậu ở Bắc Kạn: 3 lít /cây; Số lần t­ới 90 lần /năm <jsontable name="bang_61"> </jsontable> CX.25120 Tư­ới nư­ớc cây cảnh trồng chậu bằng thủ công <jsontable name="bang_62"> </jsontable> CX.25130 T­ưới nư­ớc máy cây cảnh trồng chậu bằng xe bồn <jsontable name="bang_63"> </jsontable> CX.26110 Thay đất, phân chậu cảnh Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật t­ư, dụng cụ đến noi làm việc. - Xúc bỏ đất cũ, thay đất mới đã đư­ợc trộn đều với phân và thuốc xử lý đất. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định. <jsontable name="bang_64"> </jsontable> CX.26120 Duy trì cây cảnh trồng chậu Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật t­ư, dụng cụ đến nơi làm việc. - Cắt tỉa cành hoặc chồi mọc không thích hợp (thực hiện 6 lần /năm). - Bón phân vô cơ 2 lần /năm, phun thuốc trừ sâu 3 đợt, mỗi đợt 2 lần. - Nhổ cỏ dại, xới tơi đất (thực hiện 4 lần /năm). - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định. <jsontable name="bang_65"> </jsontable> CX.26130 Trồng dặm cây cảnh trồng chậu <jsontable name="bang_66"> </jsontable> CX.26140 Thay chậu hỏng, vỡ <jsontable name="bang_67"> </jsontable> CX.26150 Duy trì cây leo Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư­, dụng cụ đến nơi làm việc. - Làm cỏ xới gốc, rũ giàn, t­ưới nư­ớc. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa cất dụng cụ tại nơi quy định. *Lư­ợng nư­ớc t­ưới và số lần tư­ới để duy trì 1 cây leo: 5 lít /cây; Số lần tưới 120 lần /năm <jsontable name="bang_68"> </jsontable> Chương III DUY TRÌ CÂY BÓNG MÁT Phân loại cây bóng mát: - Cây bóng mát mới trồng: Cây sau khi trồng đ­ược 90 ngày đến 2 năm. - Cây bóng mát mới trồng sau 2 năm: + Cây bóng mát loại 1: Cây cao <= 6m và có đ­ường kính gốc cây <= 20cm + Cây bóng mát loại 2: Cây cao <= 12m và có đư­ờng kính gốc <= 50cm + Cây bóng mát loại 3: Cây cao > 12m và có đ­ường kính gốc >50cm CX.31110 Duy trì cây bóng mát mới trồng Thành phần công việc: - Tư­ới n­ước ­ướt đẫm gốc cây. - Bón phân hữu cơ gốc cây (thực hiện trung bình 1 lần /năm). - Sửa tán, tạo hình và tẩy chồi: dùng kéo (hoặc cư­a) cắt tỉa những cành hoặc chồi mọc không thích hợp với kiểu dáng cần tạo (thực hiện trung bình 4 lần /năm). - Chống sửa cây nghiêng (thực hiện trung bình 12 lần /năm). - Vệ sinh quanh gốc cây: Nhổ cỏ dại quanh gốc cây, dọn dẹp rác quanh gốc cây thu gom vận chuyển đến đổ noi quy định (thực hiện 4 lần/năm). - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. <jsontable name="bang_69"> </jsontable> CX.31120 Duy trì thảm cỏ gốc bóng mát (Diện tích thảm cỏ bình quân 3m2/bồn) Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vật tư­, dụng cụ đến nơi làm việc. - Tư­ới n­ước bằng xe bồn. - Phát và xén thảm cỏ, dọn dẹp vệ sinh thực hiện trung bình 8 lần /năm. - Làm cỏ tạp thực hiện trung bình 12lần/năm. - Dọn vệ sinh rác trên cỏ. - Trồng dặm cỏ 30%. - Bón phân hữu cơ thảm cỏ thực hiện trung bình 2 lần /năm. - Phòng trừ sâu cỏ thực hiện trung bình 6 lần /năm. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. *Lư­ợng nư­ớc tư­ới và số lần t­ưới để duy trì bồn cỏ chậu ở Bắc Kạn: 15lít/m2; Số lần t­ưới 140 lần /năm. <jsontable name="bang_70"> </jsontable> CX.31130 Duy trì cây bóng mát loại 1 Thành phần công việc: - Nhận kế hoạch thông báo việc cắt sửa, khảo sát hiện trư­ờng, liên hệ cắt điện. - Chuẩn bị vật t­ư, dụng cụ đến nơi làm việc - Giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới, đảm bảo giao thông, an toàn lao động. - Lấy nhánh khô, mé nhánh tạo tán cân đối, sơn vết cắt thực hiện trung bình 2 lần/năm. - Tẩy chồi thực hiện trung bình 4 lần /năm. - Chống sửa cây nghiêng thực hiện 1 lần /năm. - Vệ sinh quanh gốc cây thực hiện trung bình 12 lần /năm. - Dọn dẹp vệ sinh noi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. <jsontable name="bang_71"> </jsontable> CX.31140 Duy trì cây bóng mát loại 2 Thành phần công việc: - Nhận kế hoạch thông báo việc cắt sửa, khảo sát hiện trư­ờng, liên hệ cắt điện. - Chuẩn bị vật tư­, dụng cụ đến noi làm việc, giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới, đảm bảo giao thông và đặc biệt phải an toàn lao động. - Lấy nhánh khô, mé nhánh tạo tán cân đối, sơn vết cắt thực hiện trung bình 2 lần /năm. - Tẩy chồi thực hiện trung bình 3lần/năm. - Chống sửa cây nghiêng thực hiện 1 lần /năm. - Vệ sinh quanh gốc cây thực hiện trung bình 12 lần /năm. - Dọn dẹp vệ sinh noi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. <jsontable name="bang_72"> </jsontable> CX.31150 Duy trì cây bóng mát loại 3 Thành phần công việc: - Nhận kế hoạch thông báo việc cắt sửa, khảo sát hiện tr­ường, liên hệ cắt điện. - Chuẩn bị vật tư­, dụng cụ đến noi làm việc, giải phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới, đảm bảo giao thông và đặc biệt phải an toàn lao động. - Lấy nhánh khô, mé nhánh tạo tán cân đối, sơn vết cắt thực hiện trung bình 2 lần /năm. - Gỡ phụ sinh, ký sinh thông th­ờng. - Vệ sinh quanh gốc cây thực hiện trung bình 12 lần /năm. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. <jsontable name="bang_73"> </jsontable> CX.31160 Giải toả cành cây gẫy Thành phần công việc: - Cảnh giới giao thông. - Giải toả cành cây đổ, nhanh chóng giải phóng mặt bằng. - Cắt bằng vết cây gẫy, sơn vết cắt. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, thu gom cành lá, vận chuyển về nơi quy định. <jsontable name="bang_74"> </jsontable> CX.31170 Cắt thấp tán, khống chế chiều cao Thành phần công việc: - Cảnh giới giao thông. - Cắt thấp tán cây, khống chế chiều cao, tuỳ từng loại cây, từng loại cành cụ thể mà cắt sửa theo yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật, khống chế chiều cao từ 8 đến 12m. - Thu dọn cành, lá cây, thu gom chuyển về vị trí theo quy định. <jsontable name="bang_75"> </jsontable> CX.31190 Giải toả cây gẫy, đổ Thành phần công việc: - Nhận kế hoạch, khảo sát hiện tr­ường, thông báo cắt điện. - Chuẩn bị dụng cụ giao thông, cảnh giới giao thông. - Giải toả cây đổ ngã, xử lý cành nhánh, thân cây, đào gốc, vận chuyển về nơi quy định phạm vi 5km, san phẳng hố đào gốc cây. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. <jsontable name="bang_76"> </jsontable> CX.31200 Đốn hạ cây sâu bệnh Thành phần công việc: - Khảo sát, lập kế hoạch, liên hệ cắt điện, chuẩn bị dụng cụ, giải phóng mặt bằng, cảnh giới giao thông. - Đốn hạ cây, chặt, c­ưa thân cây, thành từng khúc để tại chỗ. - Đào gốc, san lấp hoàn trả mặt bằng. - Thu gọn cành lá, vận chuyển gốc cây về chỗ quy định, cự ly vận chuyển trong phạm vi 5km. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. <jsontable name="bang_77"> </jsontable> CX.31210 Quét vôi gốc cây Thành phần công việc: - Chuẩn bị, vận chuyển vôi và nư­ớc tôi vôi. - Lọc vôi, quét vôi gốc cao 1m tính từ mặt đất gốc cây, thực hiện bình quân 3lần/năm. - Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công. - Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định. <jsontable name="bang_78"> </jsontable> BẢNG GIÁ VẬT TƯ, VẬT LIỆU TÍNH TRONG ĐƠN GIÁ <jsontable name="bang_79"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT HỒ SƠ YÊU CẦU VÀ LẬP TỔ CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐỀ XUẤT GÓI THẦU: “QUY HOẠCH NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2020” BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội và Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng; Căn cứ Quyết định số 1707/QĐ-BNN-KH ngày 29/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Phê duyệt Đề cương - Dự toán và kế hoạch đấu thầu “Quy hoạch nông nghiệp nông thôn vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020”; Xét đề nghị của Tổ trưởng tổ quản lý dự án điều tra cơ bản và quy hoạch của Vụ Kế hoạch và báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu kèm theo, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Hồ sơ yêu cầu gói thầu: “Quy hoạch nông nghiệp nông thôn vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020”. Nội dung hồ sơ yêu cầu có các phần dẫn cho nhà thầu, các mẫu hồ sơ đề xuất, điều khoản tham chiếu, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ đề xuất và phụ lục liên quan. Điều 2. Lập tổ chuyên gia đánh giá hồ sơ đề xuất gói thầu gồm các ông/bà có tên sau đây: - Ông Nguyễn Đình Chung, Chuyên viên Vụ Kế hoạch, Tổ trưởng. - Ông Nguyễn Văn Hà, Chuyên viên Vụ Kế hoạch, thành viên. - Ông Trần Hoàng Hiệp, Chuyên viên Vụ Kế hoạch, thành viên. - Ông Phan Tiểu Long, Chuyên viên Vụ Kế hoạch, thư ký. Điều 3. Tổ chuyên gia có nhiệm vụ xem xét, đánh giá hồ sơ đề xuất của tư vấn gói thầu trên theo đúng trình tự, thủ tục quy định, báo cáo kết quả cho Vụ trưởng Vụ Kế hoạch để ra quyết định lựa chọn nhà thầu. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ tổ chuyên gia đánh giá hồ sơ đề xuất tự giải thể.
2,158
127,003
Điều 4. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tổ trưởng tổ quản lý dự án điều tra cơ bản và quy hoạch của Vụ Kế hoạch, Các thành viên Tổ chuyên gia đánh giá hồ sơ đề xuất và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TÁC CHÍNH NĂM 2010 VÀ KẾ HOẠCH RÚT VỐN LẦN ĐẦU DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CAO SU TIỂU ĐIỀN DO CƠ QUAN PHÁT TRIỂN PHÁP (AFD) TÀI TRỢ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Thỏa ước tài trợ số CVN 6003 02 E ngày 28/10/2010 ký giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và cơ quan phát triển Pháp (AFD) về Dự án phát triển cao su tiểu điền; Căn cứ Quyết định số 331/QĐ-HĐQT-QLDA ngày 12/4/2010 của Hội đồng quản trị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam về việc phê duyệt dự án đầu tư Phát triển cao su tiểu điền do Cơ quan phát triển Pháp (AFD) tài trợ; Căn cứ công văn số 4989/NHNo-QLDA ngày 27/9/2010 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam về việc hoạt động chuẩn bị cho việc bắt đầu Dự án Phát triển cao su tiểu điền - AFD; Xét đề nghị của Ban Quản lý các dự án Nông nghiệp tại công văn số 2331/DANN-CSTĐ ngày 22/11/2010 về việc phê duyệt kế hoạch tài chính 2010 và rút vốn lần đầu của Hợp phần B (IUCB); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch tài chính năm 2010 và kế hoạch rút vốn lần đầu Hợp phần B (Hỗ trợ ngành cao su) và một phần Hợp phần C (Hỗ trợ quản lý dự án) do Ban Quản lý các dự án Nông nghiệp thực hiện thuộc Dự án Phát triển cao su tiểu điền với tổng số tiền: 195.000.000 đồng (Một trăm chín mươi lăm triệu đồng). (Chi tiết theo Phụ lục đính kèm) Điều 2. Căn cứ kế hoạch được phê duyệt, Thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Chính phủ Việt Nam và nhà tài trợ. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Trưởng ban Ban quản lý các Dự án Nông nghiệp và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH NĂM 2010 HỢP PHẦN DO BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP THỰC HIỆN (Kèm theo Quyết định số 3492/QĐ-BNN-TC ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 KẾ HOẠCH RÚT VỐN LẦN ĐẦU HỢP PHẦN DO BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP THỰC HIỆN (Kèm theo Quyết định số 3492/QĐ-BNN-TC ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN KHAI NGUỒN VỐN XÂY DỰNG CÁC CỤM, TUYẾN DÂN CƯ VÀ NHÀ Ở VÙNG NGẬP LŨ GIAI ĐOẠN 2 (2008 - 2013) CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XI thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1151/2008/QĐ-TTg ngày 26/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung các dự án đầu tư (giai đoạn 2) thuộc Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long; Căn cứ Quyết định số 1998/2010/QĐ-TTg, ngày 03/11/2010 của Thủ tướng điều chỉnh cơ chế, chính sách thực hiện các dự án đầu tư thuộc Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long; Xét tờ trình số: 1055/TTr-BCĐ, ngày 16/12/2010 của Giám đốc Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình xây dựng cụm tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ của tỉnh phân khai vốn xây dựng cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ giai đoạn 2, giai đoạn 2008 - 2013), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt phân khai nguồn vốn xây dựng các cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ giai đoạn 2 (2008 – 2013), với các nội dung như sau: 1. Kế hoạch vốn chung của tỉnh giai đoạn 2 điều chỉnh theo phân bổ Quyết định số 1998/2010/QĐ-TTg ngày 03/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ: - Tổng số vốn đầu tư: 245,90 tỷ đồng, trong đó: + Vốn ngân sách trung ương: 105,20 tỷ đồng (cụ thể: 61,10 tỷ đồng tôn nền phần diện tích hạ tầng trong cụm tuyến dân cư; 14,10 tỷ đồng xây dựng hạ tầng kỹ thuật thiết yếu trong cụm tuyến dân cư; 30 tỷ đồng xây dựng bờ bao các xã cù lao). + Vốn ngân sách địa phương: 21,60 tỷ đồng (cụ thể: 14,10 tỷ đồng xây dựng hạ tầng kỹ thuật thiết yếu trong cụm tuyến dân cư và 7,50 tỷ đồng xây dựng đê bao các xã cù lao). + Vốn vay ngân hàng phát triển Việt Nam: 72,10 tỷ đồng (cụ thể: 61,10 tỷ đồng tôn nền phần diện tích nền để hộ dân xây dựng nhà ở và 11 tỷ đồng xây dựng các trạm trung chuyển rác, mua sắm thiết bị thu gom vận chuyển rác). + Vốn vay ngân hàng chính sách xã hội: 47 tỷ đồng (hộ dân vay xây dựng nhà ở trong cụm, tuyến dân cư). 3.2. Kế hoạch vốn đầu tư phân bổ cho các huyện, thành phố, đơn vị giai đoạn 2008 – 2013: Phân bổ vốn đầu tư theo Quyết định số 1998/2010/QĐ-TTg ngày 03/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở số lượng hộ dân đang ở trong khu vực bị sạt lở nguy hiểm 2.350 hộ và 8.692 hộ dân cần được bảo vệ trong các bờ bao . Tổng số kế hoạch vốn đầu tư: 245,90 tỷ đồng. Trong đó: - Huyện Bình Minh: 38,86 tỷ đồng, trong đó: + Vốn ngân sách trung ương đầu tư tôn nền: 11,70 tỷ đồng; + Vốn ngân sách trung ương đầu tư hạ tầng kỹ thuật thiết yếu: 2,70 tỷ đồng (50% vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật thiết yếu); + Vốn ngân sách địa phương: 2,70 tỷ đồng (50% vốn đầu tư XD hạ tầng kỹ thuật thiết yếu); + Vốn vay NHPTVN tôn nền phần DT xây dựng nhà ở: 11,70 tỷ đồng; + Vốn vay NHPTVN mua phương tiện xe, thiết bị thu gom vận chuyển rác: 1,06 tỷ đồng; + Vốn vay Ngân hàng chính sách xã hội xây dựng nhà ở: 9 tỷ đồng (Mức cho hộ dân vay tối đa 20 tr/hộ); Mục tiêu: xây dựng cụm tuyến dân cư đảm bảo 450 hộ dân bị sạt lở vào ở. - Huyện Bình Tân: 17,86 tỷ đồng; trong đó: + Vốn ngân sách trung ương đầu tư tôn nền: 5,20 tỷ đồng; + Vốn ngân sách trung ương đầu tư hạ tầng kỹ thuật thiết yếu: 1,20 tỷ đồng (50% vốn đầu tư XD hạ tầng kỹ thuật thiết yếu); + Vốn ngân sách địa phương: 1,20 tỷ đồng (50% vốn đầu tư XD hạ tầng kỹ thuật thiết yếu); + Vốn vay NHPTVN tôn nền phần DT xây dựng nhà ở: 5,20 tỷ đồng; + Vốn vay NHPTVN mua phương tiện xe, thiết bị thu gom vận chuyển rác: 1,06 tỷ đồng; + Vốn vay Ngân hàng chính sách xã hội xây dựng nhà ở: 4 tỷ đồng (Mức cho hộ dân vay tối đa 20 tr/hộ); Mục tiêu: xây dựng cụm tuyến dân cư đảm bảo 200 hộ dân bị sạt lở vào ở. - Huyện Trà Ôn: 24,58 tỷ đồng; trong đó: + Vốn ngân sách trung ương đầu tư tôn nền: 7,28 tỷ đồng; + Vốn ngân sách trung ương đầu tư hạ tầng kỹ thuật thiết yếu: 1,68 tỷ đồng (50% vốn đầu tư XD hạ tầng kỹ thuật thiết yếu); + Vốn ngân sách địa phương: 1,68 tỷ đồng (50% vốn đầu tư XD hạ tầng kỹ thuật thiết yếu); + Vốn vay NHPTVN tôn nền phần DT xây dựng nhà ở: 7,28 tỷ đồng; + Vốn vay NHPTVN mua phương tiện xe, thiết bị thu gom vận chuyển rác: 1,06 tỷ đồng; + Vốn vay Ngân hàng chính sách xã hội xây dựng nhà ở: 5,60 tỷ đồng (Mức cho hộ dân vay tối đa 20 tr/hộ). Mục tiêu: xây dựng cụm tuyến dân cư đảm bảo 280 hộ dân bị sạt lở vào ở. - Huyện Tam Bình: 23,74 tỷ đồng; trong đó: + Vốn ngân sách trung ương đầu tư tôn nền: 7,02 tỷ đồng; + Vốn ngân sách trung ương đầu tư hạ tầng kỹ thuật thiết yếu: 1,62 tỷ đồng (50% vốn đầu tư XD hạ tầng kỹ thuật thiết yếu); + Vốn ngân sách địa phương: 1,62 tỷ đồng (50% vốn đầu tư XD hạ tầng kỹ thuật thiết yếu); + Vốn vay NHPTVN tôn nền phần DT xây dựng nhà ở: 7,02 tỷ đồng; + Vốn vay NHPTVN mua phương tiện xe, thiết bị thu gom vận chuyển rác: 1,06 tỷ đồng; + Vốn vay Ngân hàng chính sách xã hội xây dựng nhà ở: 5,40 tỷ đồng (Mức cho hộ dân vay tối đa 20 tr/hộ). Mục tiêu: xây dựng cụm tuyến dân cư đảm bảo 270 hộ dân bị sạt lở vào ở. - Huyện Vũng Liêm: 30,46 tỷ đồng; trong đó: + Vốn ngân sách trung ương đầu tư tôn nền: 9,10 tỷ đồng; + Vốn ngân sách trung ương đầu tư hạ tầng kỹ thuật thiết yếu: 2,10 tỷ đồng (50% vốn đầu tư XD hạ tầng kỹ thuật thiết yếu); + Vốn ngân sách địa phương: 2,10 tỷ đồng (50% vốn đầu tư XD hạ tầng kỹ thuật thiết yếu); + Vốn vay NHPTVN tôn nền phần DT xây dựng nhà ở: 9,10 tỷ đồng; + Vốn vay NHPTVN mua phương tiện xe, thiết bị thu gom vận chuyển rác: 1,06 tỷ đồng; + Vốn vay Ngân hàng chính sách xã hội xây dựng nhà ở: 7 tỷ đồng (Mức cho hộ dân vay tối đa 20 tr/hộ); Mục tiêu: xây dựng cụm tuyến dân cư đảm bảo 350 hộ dân bị sạt lở vào ở. - Huyện Mang Thít: 11,14 tỷ đồng; trong đó: + Vốn ngân sách trung ương đầu tư tôn nền: 3,12 tỷ đồng; + Vốn ngân sách trung ương đầu tư hạ tầng kỹ thuật thiết yếu: 0,72 tỷ đồng (50% vốn đầu tư XD hạ tầng kỹ thuật thiết yếu); + Vốn ngân sách địa phương: 0,72 tỷ đồng (50% vốn đầu tư XD hạ tầng kỹ thuật thiết yếu); + Vốn vay NHPTVN tôn nền phần DT xây dựng nhà ở: 3,12 tỷ đồng; + Vốn vay NHPTVN mua phương tiện xe, thiết bị thu gom vận chuyển rác: 1,06 tỷ đồng; + Vốn vay Ngân hàng chính sách xã hội xây dựng nhà ở: 2,40 tỷ đồng (Mức cho hộ dân vay tối đa 20 tr/hộ). Mục tiêu: xây dựng cụm tuyến dân cư đảm bảo 120 hộ dân bị sạt lở vào ở. - Huyện Long Hồ: 17,86 tỷ đồng; trong đó: + Vốn ngân sách trung ương đầu tư tôn nền: 5,20 tỷ đồng; + Vốn ngân sách trung ương đầu tư hạ tầng kỹ thuật thiết yếu: 1,20 tỷ đồng (50% vốn đầu tư XD hạ tầng kỹ thuật thiết yếu);
2,101
127,004
+ Vốn ngân sách địa phương: 1,20 tỷ đồng (50% vốn đầu tư XD hạ tầng kỹ thuật thiết yếu); + Vốn vay NHPTVN tôn nền phần DT xây dựng nhà ở: 5,20 tỷ đồng; + Vốn vay NHPTVN mua phương tiện xe, thiết bị thu gom vận chuyển rác: 1,06 tỷ đồng; + Vốn vay Ngân hàng chính sách xã hội xây dựng nhà ở: 4 tỷ đồng (Mức cho hộ dân vay tối đa 20 tr/hộ). Mục tiêu: xây dựng cụm tuyến dân cư đảm bảo 200 hộ dân bị sạt lở vào ở. - Thành phố Vĩnh Long: 40,32 tỷ đồng; trong đó: + Vốn ngân sách trung ương đầu tư tôn nền: 12,48 tỷ đồng; + Vốn ngân sách trung ương đầu tư hạ tầng kỹ thuật thiết yếu: 2,88 tỷ đồng (50% vốn đầu tư XD hạ tầng kỹ thuật thiết yếu); + Vốn ngân sách địa phương: 2,88 tỷ đồng (50% vốn đầu tư XD hạ tầng kỹ thuật thiết yếu); + Vốn vay NHPTVN tôn nền phần DT xây dựng nhà ở: 12,48 tỷ đồng; + Vốn vay NHPTVN mua phương tiện xe, thiết bị thu gom vận chuyển rác: 0 tỷ đồng (các cụm, tuyến dân cư giai đoạn 1 và 2 của thành phố Công ty TNHHMTV công trình công cộng Vĩnh Long thực hiện do đã mua 04 xe từ nguồn vốn vay Ngân hàng PTVN theo quy định của Chương trình). + Vốn vay Ngân hàng chính sách xã hội xây dựng nhà ở: 9,60 tỷ đồng (Mức cho hộ dân vay tối đa 20 tr/hộ). Mục tiêu: xây dựng cụm tuyến dân cư đảm bảo 480 hộ dân bị sạt lở vào ở. - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 37,50 tỷ đồng; trong đó: + Vốn ngân sách trung ương: 30 tỷ đồng (Vốn ngân sách trung ương đầu tư 80%); + Vốn ngân sách địa phương: 7,50 tỷ đồng (Vốn ngân sách địa phương đầu tư 20%). Mục tiêu: xây dựng 06 bờ bao đảm bảo 8.692 hộ dân được bảo vệ trong bờ bao. - Công ty TNHHMTV công trình công cộng Vĩnh Long: 3,58 tỷ đồng (Vốn vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam mua phương tiện xe, thiết bị thu gom vận chuyển rác). (Xem phụ lục chi tiết đính kèm) Điều 2. Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình xây dựng cụm tuyến dân cư và nhà ở vung ngập lũ của tỉnh chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện các nội dung tại điều 1 của quyết định này theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước. Điều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình xây dựng cụm tuyến dân cư và nhà ở vung ngập lũ của tỉnh, Giám đốc Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thủ trưởng các Sở ngành tỉnh có liên quan và UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT HUYỆN ĐAN PHƯỢNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài chính của Tổ chức phát triển quỹ đất; Xét đề nghị của UBND huyện Đan Phượng tại Tờ trình số 135/TTr-UBND ngày 23/11/2010 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1890/TTr-SNV ngày 14/12/2010 về việc đề nghị thành lập Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Đan Phượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Đan Phượng trực thuộc UBND huyện Đan Phượng. Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Đan Phượng là đơn vị sự nghiệp có thu, tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp. Trung tâm có trụ sở, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật. Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Đan Phượng có chức năng giúp UBND huyện Đan Phượng tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và ổn định thị trường bất động sản; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; phát triển các khu tái định cư; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên đất; đấu giá quyền sử dụng đất; đấu thầu dự án có sử dụng đất; quản lý quỹ đất đã thu hồi, đã nhận chuyển nhượng, đã tạo lập, phát triển và thực hiện dịch vụ trong lĩnh vực bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện Đan Phượng. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Đan Phượng thực hiện theo quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính. Điều 3. Biên chế của Trung tâm là 20 người (trong đó thực hiện điều chuyển 05 chỉ tiêu biên chế từ Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng huyện sang), có chuyên môn về quy hoạch, xây dựng, tài chính, quản lý đất đai, luật, kinh tế… Ngoài ra, trong quá trình hoạt động, căn cứ tình hình thu – chi, Trung tâm được sử dụng thêm hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố. Điều 4. Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Đan Phượng thực hiện chế độ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và các quy định hiện hành của nhà nước và Thành phố trong 3 năm đầu hoạt động. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Chủ tịch UBND huyện Đan Phượng quyết định quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện; chỉ đạo Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện phối hợp với các phòng chuyên môn thuộc UBND huyện xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm, trình UBND huyện phê chuẩn. 2. Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, các Sở, Ban, Ngành có liên quan hướng dẫn, giúp đỡ UBND huyện Đan Phượng tổ chức triển khai quyết định này; đồng thời có trách nhiệm theo dõi tình hình hoạt động, kiến nghị giải quyết những vướng mắc (nếu có) của Trung tâm, báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Tài nguyên&Môi trường, Kế hoạch& Đầu tư, Quy hoạch – Kiến trúc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND huyện Đan Phượng, Giám đốc Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Đan Phượng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐỐI NGOẠI, NGOẠI NGỮ VÀ BIÊN PHIÊN DỊCH CHO CÔNG CHỨC NGOẠI VỤ ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 15/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao; Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án bồi dưỡng nghiệp vụ đối ngoại, ngoại ngữ và biên phiên dịch cho công chức ngoại vụ địa phương giai đoạn 2011 – 2015 với các nội dung chính như sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung: - Chuẩn hóa việc trang bị, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ đối ngoại, ngoại ngữ cho đội ngũ công chức ngoại vụ địa phương trong cả nước; - Xây dựng đội ngũ công chức ngoại vụ địa phương chuyên nghiệp; trang bị những kiến thức, kỹ năng đối ngoại và ngoại ngữ cho các công chức lãnh đạo cơ quan ngoại vụ địa phương theo quy định tại Thông tư số 01/2009/TT-BNG ngày 22 tháng 5 năm 2009 của Bộ Ngoại giao quy định về tiêu chuẩn Giám đốc Sở Ngoại vụ (sau đây gọi là Thông tư số 01/2009/TT-BNG). 2. Mục tiêu cụ thể: Hàng năm tiến hành trang bị, cập nhật kiến thức đối ngoại cho công chức các cơ quan ngoại vụ địa phương. Đến hết năm 2015 đạt được kết quả như sau: - 50% Giám đốc Sở Ngoại vụ đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn tại Thông tư số 01/2009/TT-BNG ; - 80% công chức được trang bị kiến thức, nghiệp vụ đối thoại (lãnh sự, lễ tân, thông tin báo chí, đàm phán, vận động người Việt Nam ở nước ngoài, công tác biên giới lãnh thổ, văn hóa đối thoại, kinh tế đối ngoại); - 50% công chức có kỹ năng tiếng Anh thực hành thành thạo; - Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có từ 01 đến 02 công chức ngoại vụ được đào tạo chuyên sâu về kỹ năng biên phiên dịch tiếng Anh. Các tỉnh có biên giới với Trung Quốc, Lào và Campuchia có ít nhất 01 công chức ngoại vụ có kỹ năng biên phiên dịch tiếng địa phương của nước chung biên giới. II. ĐỐI TƯỢNG 1. Đối tượng chính: - Công chức lãnh đạo và công chức các cơ quan ngoại vụ trong quy hoạch lãnh đạo, quản lý; - Công chức các cơ quan ngoại vụ địa phương. 2. Đối tượng khác: Công chức làm công tác hợp tác quốc tế thuộc một số Sở, Ban, ngành khác ở địa phương III. NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG - Nội dung bồi dưỡng bao gồm các lĩnh vực: kiến thức và nghiệp vụ đối ngoại; kiến thức về ngoại vụ địa phương; ngoại ngữ tiếng Anh thực hành; biên phiên dịch tiếng Anh, Trung, Lào, Khmer, một số ngoại ngữ khác theo yêu cầu cụ thể của các địa phương.
2,031
127,005
- Chương trình bồi dưỡng tập trung vào các lớp ngắn hạn cho từng đối tượng công chức: công chức lãnh đạo cơ quan ngoại vụ, công chức ngoại vụ tổng hợp, công chức ngoại vụ chuyên trách các lĩnh vực nghiệp vụ. IV. GIẢI PHÁP - Triển khai các khóa bồi dưỡng theo khu vực: các tỉnh, thành phố phía Bắc đến Đà Nẵng do Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng cán bộ đối ngoại thuộc Học viện Ngoại giao Hà Nội phụ trách; các tỉnh, thành phố phía Nam đến Quảng Nam do Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng kiến thức đối ngoại, ngoại ngữ thuộc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh phụ trách; - Xây dựng và áp dụng tiêu chí để đánh giá chất lượng công tác bồi dưỡng công chức ngoại vụ; - Bố trí giảng viên là các chuyên gia đầu ngành của Bộ Ngoại giao, người có nhiều kinh nghiệm công tác, giảng viên thỉnh giảng từ các cơ quan đối ngoại khác, chuyên gia ngôn ngữ nước ngoài; - Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại cho Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng cán bộ đối ngoại thuộc Học viện Ngoại giao Hà Nội và Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng kiến thức đối ngoại, ngoại ngữ thuộc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh; - Xây dựng và áp dụng biện pháp khuyến khích, hỗ trợ công chức tham gia các khóa bồi dưỡng. V. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 1. Thời gian thực hiện Đề án: từ năm 2011 đến năm 2015. 2. Kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án: - Năm 2011: biên soạn giáo trình, tài liệu và tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở đào tạo; tổ chức các khóa bồi dưỡng; - Năm 2012: tiếp tục tổ chức các khóa bồi dưỡng; - Năm 2013: tiếp tục tổ chức các khóa bồi dưỡng; chỉnh lý, bổ sung giáo trình, tài liệu; - Năm 2014: tiếp tục tổ chức các khóa bồi dưỡng theo giáo trình, tài liệu đã được chỉnh lý, bổ sung; - Năm 2015: tiếp tục tổ chức các khóa bồi dưỡng; tổng kết việc thực hiện Đề án. VI. KINH PHÍ Kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, bao gồm: 1. Kinh phí do ngân sách trung ương bảo đảm: - Chi cho các nhiệm vụ do Bộ Ngoại giao thực hiện được bố trí từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ngoại vụ địa phương hàng năm, gồm: chi phí biên soạn giáo trình, tài liệu, chi cho giảng viên (thù lao, đi lại, ăn ở), chi phí tổ chức các lớp học; - Hỗ trợ một phần đối với các tỉnh khó khăn, hàng năm phải nhận trợ cấp cân đối ngân sách để thực hiện Đề án. 2. Kinh phí do ngân sách địa phương bảo đảm: chi ăn, ở, đi lại cho học viên do cơ quan, đơn vị cử công chức đi học theo quy định của pháp luật. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Ngoại giao: - Xây dựng, đánh giá chương trình, giáo trình, tài liệu bồi dưỡng công chức ngoại vụ địa phương; - Hàng năm hướng dẫn các địa phương tổng hợp nhu cầu bồi dưỡng công chức ngoại vụ của địa phương; - Lập dự toán kinh phí bồi dưỡng công chức ngoại vụ địa phương hàng năm, tổng hợp chung trong dự toán ngân sách của Bộ Ngoại giao; - Chủ trì tổ chức các khóa bồi dưỡng theo Đề án được phê duyệt; - Đôn đốc, kiểm tra định kỳ, tổng kết và đánh giá kết quả thực hiện Đề án. 2. Bộ Tài chính: Bố trí kinh phí thực hiện Đề án. 3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: - Tổng hợp và thông báo Bộ Ngoại giao về nhu cầu bồi dưỡng công chức ngoại vụ địa phương; - Bố trí kinh phí bồi dưỡng công chức ngoại vụ địa phương theo quy định; - Tạo điều kiện, hỗ trợ công chức ngoại vụ địa phương tham gia các khóa bồi dưỡng; áp dụng biện pháp sử dụng có hiệu quả các công chức đã tham gia khóa bồi dưỡng. Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 07 năm 2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư liên tịch 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Căn cứ Nghị quyết số 30/2010/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân Tỉnh về việc thông qua Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2011; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011; thay thế Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng tháp. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng tổ chức triển khai và theo dõi việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng 1. Quy định này qui định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp để áp dụng cho các mục đích: a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003; c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003; d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật; 2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá tại Chương II Quy định này. 3. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp người có quyền sử dụng đất thoả thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Điều 2. Xác định loại đất, mục đích sử dụng đất khi xác định giá đất 1. Loại đất, mục đích sử dụng đất của mỗi thửa đất được xác định theo một trong các căn cứ sau: a) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho người đang sử dụng đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư thì mục đích sử dụng đất được xác định theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về việc thi hành Luật Đất đai năm 2003; c) Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất; d) Đất đang sử dụng ổn định phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; đ) Đối với trường hợp chưa có căn cứ theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này thì căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất ổn định, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xác định loại đất, mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 2. Đất đai được phân loại và quy định giá theo các nhóm như sau: a) Nhóm đất nông nghiệp; b) Nhóm đất phi nông nghiệp; c) Nhóm đất chưa sử dụng. Điều 3. Phương pháp xác định giá đất Được xác định theo các phương pháp quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và khoản 3, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
2,089
127,006
Điều 4. Khu vực đất giáp ranh 1. Khu vực giáp ranh giữa các huyện. a) Đối với đất nông nghiệp tại khu vực giáp ranh được xác định là các xã giáp ranh của hai huyện giáp ranh; b) Đối với đất phi nông nghiệp ở các huyện có cùng loại đô thị, thì khu vực giáp ranh được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa các huyện của trục lộ giao thông chính vào sâu mỗi huyện tối thiểu là 200 mét; c) Trường hợp khu vực giáp ranh giữa các huyện ngăn cách bởi sông, hồ, kênh, rạch có chiều rộng từ 20 mét trở xuống thì khu vực giáp ranh được xác định từ bờ sông, bờ hồ, bờ kênh, bờ rạch vào sâu địa giới hành chính của mỗi huyện theo quy định tại điểm a, b khoản này. Nếu chiều rộng của sông, hồ, kênh, rạch trên 20 mét thì không xếp loại đất giáp ranh. 2. Giá đất khu vực giáp ranh giữa các huyện quy định tại khoản 1 Điều này nếu có cùng điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau. Trường hợp đặc biệt mức giá có thể chênh lệch nhau, nhưng tỷ lệ chênh lệch tối đa không quá 30%. Điều 5. Giải thích từ ngữ 1. Đất đô thị trong phạm vi quy định này được xác định cụ thể ở từng địa phương như sau: a) Thành phố Cao Lãnh: đất nằm trong phạm vi các phường, ấp 1 xã Mỹ Tân và đất trong phạm vi 100 mét liền kề với lộ (được tính từ chân taluy lộ trở vào) của các đường thuộc các xã đã có tên trong bảng Phụ lục 3 “Bảng giá đất ở đô thị” của thành phố Cao Lãnh; b) Thị xã Sa Đéc và thị xã Hồng Ngự: đất nằm trong phạm vi các phường và đất trong phạm vi 100 mét liền kề với lộ (được tính từ chân taluy lộ trở vào) của các đường thuộc các xã đã có tên trong bảng Phụ lục 3 “Bảng giá đất ở đô thị” của thị xã Sa Đéc và thị xã Hồng Ngự; c) Các huyện: đất nằm trong phạm vi thị trấn của mỗi huyện. 2. Thửa đất tiếp giáp với đường phố trong phạm vi quy định này là thửa đất phải có ít nhất một cạnh liền với đường phố. 3. Trục lộ giao thông chính trong phạm vi quy định này bao gồm Quốc lộ và đường Tỉnh. 4. Đường huyện trong phạm vi quy định này bao gồm đường liên xã, đường huyện của các huyện, thị xã, thành phố đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. 5. Lộ xã trong phạm vi quy định định này bao gồm các đường liên ấp, lộ xã có kích thước mặt đường rộng từ 2 mét trở lên. Chương II CĂN CỨ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT VÀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT Điều 6. Giá đất nông nghiệp 1. Giá đất nông nghiệp được xác định theo từng vị trí và khu vực quy định tại khoản 1 Điều 13 của Quy định này, cho từng loại đất theo từng bảng giá đất như sau: a) Đất trồng cây lâu năm; b) Đất trồng cây hàng năm; đất nuôi trồng thủy sản; c) Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng được xác định giá theo bảng giá đất rừng sản xuất trên cùng địa bàn huyện, thị xã; d) Giá các loại đất nông nghiệp khác được xác định căn cứ theo bảng giá đất quy định tại khoản 1 Điều 13 Quy định này của loại đất nông nghiệp liền kề hoặc ở khu vực lân cận trong cùng khu vực (nếu không có đất liền kề). Mức giá đất nông nghiệp khác tối đa không vượt quá giá đất nông nghiệp liền kề hoặc mức giá cao nhất đã qui định đối với đất nông nghiệp ở khu vực lân cận. 2. Phân loại khu vực đất và vị trí đất để xác định giá đất a) Khu vực: trong mỗi huyện, thị xã, thành phố đất nông nghiệp được chia thành 02 khu vực: khu vực 1 là đất thuộc các phường trung tâm, thị trấn và các xã có giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất tương đương với giá nông nghiệp của phường trung tâm, thị trấn; khu vực 2 là đất thuộc các phường và các xã còn lại. b) Vị trí: trong mỗi khu vực, đất nông nghiệp được phân thành 04 vị trí theo quy định sau: - Vị trí 1: đất nằm trong phạm vi 150 mét tính từ chân taluy của các đường phố trong đô thị, trục lộ giao thông chính; đất nằm trong phạm vi 150 mét tính từ bờ sông, kênh, rạch (theo tên gọi dân gian) có kích thước mặt cắt từ 30 m trở lên (tính theo ranh giới đất sông, kênh, rạch được xác định theo đường mép nước của mực nước trung bình) trở vào; - Vị trí 2: đất nằm trong phạm vi 150 mét tính từ chân taluy của các đường huyện, lộ xã; đất nằm trong phạm vi 150 mét tính từ bờ sông, kênh, rạch (theo tên gọi dân gian) có kích thước mặt cắt dưới 30 m trở xuống (tính theo ranh giới đất sông, kênh, rạch được xác định theo đường mép nước của mực nước trung bình) trở vào; đất nằm trong phạm vi từ trên 150 mét đến mét thứ 300 của vị trí 1; - Vị trí 3: đất nằm trong phạm vi từ trên 150 mét đến mét thứ 300 của vị trí 2; đất nằm trong phạm vi từ trên 300 mét đến mét thứ 450 của vị trí 1; - Vị trí 4: đất nông nghiệp còn lại ngoài đất vị trí 1, vị trí 2 và vị trí 3. 3. Xử lý một số trường hợp về giá đất nông nghiệp. a) Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở, đất nông nghiệp trong đô thị, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, thì được tính theo vị trí 1 của đất trồng cây lâu năm cho từng khu vực đất theo bảng giá đất quy định tại khoản 1 Điều 13 của Quy định này; b) Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi 50 mét tính từ mép ngoài vỉa hè của các đường phố đô thị (có tên trong bảng Phụ Lục III) được xác định theo bảng giá đất qui định tại khoản 1 Điều 13 của Quy định này và nhân với hệ số 2,0; c) Trường hợp đất nông nghiệp mới khai hoang chưa đưa vào tính thuế sử dụng đất nông nghiệp kể cả trường hợp đất có mục đích sử dụng ghi trên giấy chứng nhận là đất hoang (Hg) thì giá đất được xác định tương ứng từng vị trí theo hiện trạng đang sử dụng; riêng đất bãi bồi sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì vị trí để tính giá đất được áp dụng quy định tại điểm b khoản 2 Điều này của từng loại đất nông nghiệp theo hiện trạng đang sử dụng. Điều 7. Giá đất ở tại đô thị 1. Phân loại đô thị Đô thị loại 3 là đất thuộc thành phố Cao Lãnh và đất thuộc thị xã Sa Đéc; đô thị loại 4 là đất thuộc thị xã Hồng Ngự, đất ở đô thị loại 3, 4 được xác định tối đa là 5 loại đường và 4 vị trí đất; đô thị loại 5 là đất thuộc các thị trấn của các huyện còn lại, đất ở đô thị loại 5 được xác định tối đa là 4 loại đường và 4 vị trí đất. 2. Phân loại đường phố Loại đường phố trong đô thị để xác định giá đất được xác định căn cứ chủ yếu vào khả năng sinh lợi, mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng, thuận tiện sinh hoạt và giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm chuyển nhượng, cụ thể như sau: Đường phố loại 1: là đường khả năng sinh lợi và có giá đất thực tế cao nhất, có cơ sở hạ tầng đồng bộ; kế đến là đường loại 2, loại 3, loại 4, loại 5 có khả năng sinh lợi thấp hơn có giá đất thực tế bình quân thấp hơn và cơ sở hạ tầng kém thuận lợi hơn. Một loại đường gồm nhiều đoạn đường có khả năng sinh lợi, cơ sở hạ tầng, điều kiện sinh hoạt và giá đất khác nhau thì từng đoạn đường được xếp vào loại đường phố tương ứng. 3. Phân loại vị trí đất, trong mỗi loại đường phố được phân thành 4 vị trí đất như sau: a) Vị trí 1: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp hoặc cùng chủ với thửa đất tiếp giáp đường phố trong phạm vi 20 mét tính từ mép trong vỉa hè. Giá đất của vị trí 1 được quy định tại khoản 3 Điều 13 của Quy định này; b) Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất cùng chủ hoặc cùng thửa đất với thửa đất thuộc vị trí 1 trong phạm vi từ trên 20 mét đến mét thứ 50 tính từ mép trong vỉa hè; thửa đất thuộc vị trí 1 nhưng không tiếp giáp và khác chủ với thửa đất tiếp giáp đường phố tính từ đường phố gần nhất. Giá đất của vị trí 2 được tính bằng 50% giá đất của vị trí 1; c) Vị trí 3: áp dụng đối với thửa đất cùng chủ hoặc cùng thửa đất với thửa đất thuộc vị trí 2 trong phạm từ trên 50 mét đến mét thứ 100; thửa đất thuộc vị trí 2 nhưng không tiếp giáp và khác chủ với thửa đất tiếp giáp đường phố tính từ đường phố gần nhất. Giá đất của vị trí 3 được tính bằng 30% giá đất của vị trí 1; d) Vị trí 4: áp dụng đối với thửa đất cùng chủ hoặc cùng thửa đất với thửa đất thuộc vị trí 3 trên 100 mét; thửa đất không tiếp giáp và khác chủ với thửa đất tiếp giáp đường phố trong phạm vi từ trên 50 mét đến mét thứ 100 tính từ mép trong vỉa hè tính từ đường phố gần nhất. Giá đất của vị trí 4 được tính bằng 20% giá đất của vị trí 1. Trường hợp thửa đất không tiếp giáp và khác chủ với thửa đất tiếp giáp đường phố trong phạm vi từ trên 100 mét tính từ mép trong vỉa hè. Giá đất được tính bằng 15% giá đất vị trí 1 của đường phố gần nhất, nhưng không được thấp hơn giá đất tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều 13 của Quy định này. 4. Phân loại hẻm trong mỗi đô thị được phân thành 2 loại hẻm như sau: a) Hẻm loại 1: là hẻm kết nối với đường phố, mặt hẻm rộng từ 3 mét trở lên, có cơ sở hạ tầng như: mặt hẻm tráng nhựa hoặc bê tông, xi măng. Giá đất của hẻm loại 1 được tính bằng giá đất vị trí 3 của đường phố mà hẻm kết nối trong phạm vi 20 mét tính từ mép ngoài của hẻm; phần diện tích còn lại trên 20 mét (nếu cùng thửa hoặc cùng chủ với thửa đất tiếp giáp hẻm) thì giá đất được tính bằng 50% giá đất của vị trí 3; b) Hẻm loại 2: là các hẻm còn lại. Giá đất của hẻm loại 2 được tính bằng giá đất vị trí 4 của đường phố mà hẻm kết nối trong phạm vi 20 mét tính từ mép ngoài của hẻm; phần diện tích còn lại trên 20 mét (nếu cùng thửa hoặc cùng chủ với thửa đất tiếp giáp hẻm) thì giá đất được tính bằng 50% giá đất của vị trí 4;
2,110
127,007
c) Giá đất của các hẻm có tên trong bảng Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quy định này là giá đất trong phạm vi 20 mét tính từ mép ngoài của hẻm; phần diện tích còn lại trên 20 mét (nếu cùng thửa hoặc cùng chủ với thửa đất tiếp giáp hẻm) thì giá đất được tính bằng 50% giá đất của giá đất trong phạm vi 20 mét tiếp giáp hẻm. 5. Xử lý một số trường hợp về giá đất ở trong đô thị a) Thửa đất tiếp giáp đường phố - Thửa đất có vị trí tiếp giáp từ 2 đường phố trở lên hoặc tiếp giáp đường phố và hẻm thì được xác định theo giá đất của đường phố có giá đất cao nhất; - Trường hợp xác định giá đất theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Quy định này nhưng tại các đường phố mà qui hoạch không thể hiện vỉa hè, thì phạm vi để xác định các vị trí đất được tính từ chân taluy của đường phố; b) Thửa đất tiếp giáp với hẻm - Thửa đất có vị trí tiếp giáp từ 2 hẻm trở lên thì được xác định theo giá đất của hẻm có giá đất cao nhất; - Trường hợp hẻm tiếp nối giữa hai đường phố có giá đất khác nhau, thì giá đất trong phạm vi 20 mét tiếp giáp hẻm (theo quy định tại Điểm a khoản 4 Điều 7 của Quy định này) được xác định theo đường phố có giá cao nhất; c) Đối với thửa đất (khác thửa hoặc khác chủ) có cùng khoảng cách đến nhiều đường phố, hẻm có giá đất khác nhau thì được xác định theo đường phố có giá cao nhất. d) Đối với thửa đất mà phần mặt tiền tiếp giáp với các tuyến đường là mương lộ có chiều rộng dưới 3 mét (không phân biệt đã tự san lắp hay chưa san lắp) hoặc đường dân sinh thì giá đất được tính bằng giá đất của thửa đất tiếp giáp với đường phố; tính bằng 80% giá của thửa đất tiếp giáp với đường phố nếu chiều rộng của mương lộ rộng từ 3 mét trở lên. Trường hợp mương lộ đã san lấp toàn tuyến thì giá đất được tính bằng giá đất quy định ở khoản 3 Điều 13 của Quy định này. e) Việc xác định giá đất ở theo các quy định tại khoản 3, khoản 4 và điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 5 Điều này nếu thấp hơn giá đất tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều 13 của Quy định này thì được tính bằng mức giá đất tối thiểu. Điều 8. Giá đất ở tại nông thôn 1. Phạm vi đất ở tại nông thôn: đất ở tại nông thôn được xác định là các khu vực đất còn lại ngoài đất ở đô thị. 2. Phân vị trí, khu vực đất ở nông thôn Đất ở tại nông thôn được xác định giá theo 3 khu vực đất và trong mỗi khu vực đất được chia thành 4 vị trí đất như sau: a) Khu vực 1 Đất khu vực 1 là đất ở khu dân cư tập trung ở chợ xã và khu dân cư tập trung theo qui hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Đất ở khu vực 1 được phân chia thành 4 loại lộ và 4 vị trí đất như sau: Phân loại lộ: - Lộ loại 1 bao gồm: các lộ nằm đối diện nhà lồng chợ, các trục lộ giao thông chính; - Lộ loại 2 bao gồm: các lộ nằm đối diện bến tàu, bến xe; các đường huyện (có tên trong Phụ lục số 2); các đường nội bộ có kích thước mặt đường rộng từ 7 mét trở lên; - Lộ loại 3 bao gồm: các đường nội bộ có kích thước mặt đường rộng từ 5 mét đến dưới 7 mét; - Lộ loại 4 bao gồm: các đường nội bộ còn lại. Phân Vị trí: - Vị trí 1: áp dụng đối thửa đất tiếp giáp hoặc cùng chủ với thửa đất tiếp giáp với lộ trong phạm vi 20 mét tính từ chân taluy lộ. Giá đất của vị trí 1 được quy định tại khoản 2 Điều 13 của Quy định này; - Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất cùng chủ hoặc cùng thửa với thửa đất thuộc vị trí 1 trong phạm vi từ trên 20 mét đến mét thứ 50 tính từ chân taluy lộ; thửa đất thuộc vị trí 1 nhưng không tiếp giáp và khác chủ với thửa đất tiếp giáp lộ. Giá đất của vị trí 2 được tính bằng 50% giá đất vị trí 1; - Vị trí 3: áp dụng đối với thửa đất cùng chủ hoặc cùng thửa với thửa đất thuộc vị trí 2 trong phạm vi từ trên 50 mét đến mét thứ 100 tính từ chân taluy lộ; thửa đất thuộc vị trí 2 nhưng không tiếp giáp và khác chủ với thửa đất tiếp giáp lộ. Giá đất của vị trí 3 được tính bằng 30% giá đất vị trí 1; - Vị trí 4: áp dụng đối với các thửa đất còn lại, giá đất của vị trí 4 được tính bằng 20% giá đất vị trí 1. b) Khu vực 2 Đất khu vực 2 là đất ở nằm trong phạm vi 100 mét (được tính từ chân taluy lộ trở vào) của các trục lộ giao thông chính, đường huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đất ở khu vực 2 được phân chia thành 4 loại lộ và 4 vị trí đất như sau: Phân loại lộ: - Trục lộ giao thông chính, đường huyện: được chia thành 02 loại lộ, được xác định từ lộ loại 1 đến lộ loại 2 tùy theo khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng. - Các đường huyện còn lại: được chia thành 2 loại lộ, được xác định từ lộ loại 3 đến lộ loại 4 tùy theo khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng. Phân vị trí: Được phân thành 4 vị trí như đối với đất khu vực 1 quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 8 của Quy định này. c) Khu vực 3: Đất khu vực 3 là đất ở khu vực nông thôn còn lại (ngoài đất ở khu vực 1 và khu vực 2). Giá đất ở khu vực 3 được xác định theo 4 vị trí đất, như sau: - Vị trí 1: thửa đất tiếp giáp với mặt tiền đường liên ấp (lộ xã) có cơ sở hạ tầng là nhựa hoặc bê tông, xi măng; - Vị trí 2: thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường liên ấp (lộ xã) hiện trạng là đường đất; thửa đất không tiếp giáp (khác chủ với thửa đất tiếp giáp) với quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện từ trên 100 mét đến mét thứ 300 tính từ chân taluy lộ; - Vị trí 3: thửa đất tiếp giáp với kênh, rạch; thửa đất không tiếp giáp (khác chủ với thửa đất tiếp giáp) với lộ liên ấp (lộ xã) từ trên 100 mét đến mét thứ 300 tính từ chân taluy lộ; - Vị trí 4: áp dụng đối với các thửa đất còn lại. 3. Xác định giá đất cụ thể tại nông thôn a) Giá đất ở khu vực 1 tại nông thôn được quy định khoản 2 Điều 13 Quy định này là giá đất của vị trí 1, các vị trí còn lại được xác định theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 8 Quy định này; b) Giá đất ở khu vực 2 tại nông thôn được quy định khoản 2 Điều 13 Quy định này là giá đất của vị trí 1, các vị trí còn lại trong phạm vi 100 mét tính từ chân taluy lộ được xác định theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 8 Quy định này; đối với đất nằm ngoài phạm vi 100 mét tính từ chân taluy lộ được xác định theo giá đất khu vực 3 của đất ở tại nông thôn; c) Giá đất ở khu vực 3 tại nông thôn được tính bằng tổng diện tích của đất theo từng vị trí nhân với bảng giá đất quy định tại khoản 2 Điều 13 của Quy định này; d) Xử lý một số trường hợp cụ thể về giá đất ở nông thôn: - Thửa đất có vị trí tiếp giáp từ 2 lộ trở lên thì được xác định theo giá đất của loại lộ có giá đất cao nhất; thửa đất nằm cùng trên nhiều khu vực hoặc vị trí đất khác nhau thì được tính theo giá đất của khu vực, vị trí có giá đất cao nhất. - Đối với thửa đất thuộc khu vực 1 và khu vực 2 mà phần mặt tiền tiếp giáp với các trục lộ là mương lộ có chiều rộng dưới 3 mét (không phân biệt đã tự san lấp hay chưa san lấp) hoặc đường dân sinh thì giá đất được tính bằng giá đất của thửa đất tiếp giáp với lộ giao thông; tính bằng 80% giá của thửa đất tiếp giáp với trục lộ nếu chiều rộng của mương lộ rộng từ 3 mét trở lên. Trường hợp mương lộ đã san lấp toàn tuyến thì giá đất được tính bằng giá đất quy định ở khoản 2 Điều 13 Quy định này. - Việc xác định giá đất ở theo các quy định tại điểm a, điểm b, khoản 3 Điều này nếu thấp hơn giá đất tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều 13 Quy định này thì được tính bằng mức giá đất tối thiểu. Điều 9. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 1. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được phân loại theo loại đường phố, vị trí đất đối với đô thị và phân chia khu vực đất ở vùng nông thôn như quy định tại Điều 7, Điều 8 của Quy định này. 2. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được xác định giá bằng 70% giá đất ở cùng khu vực (đô thị và nông thôn), cùng vị trí đất. Điều 10. Giá đất áp dụng đối với đất chuyên dùng; đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa; đất phi nông nghiệp khác 1. Đất chuyên dùng (không bao gồm đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp); đất tôn giáo tín ngưỡng; đất phi nông nghiệp khác được phân chia đất thuộc vùng nông thôn và đất thuộc khu vực đô thị và được xác định giá đất, vị trí xác định giá đất như đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. 2. Đất nghĩa địa của cá nhân và hộ gia đình được xác định theo loại đất nông nghiệp khác quy định tại điểm d khoản 1 Điều 6 của Quy định này. Điều 11. Giá đất áp dụng đối với đất sông, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng 1. Đất sông, kênh, rạch được tính bằng giá đất của vị trí thấp nhất của bảng giá đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất trên cùng địa bàn huyện, thị xã, thành phố theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Quy định này. 2. Đất có mặt nước chuyên dùng được tính bằng giá đất của vị trí cao nhất của bảng giá đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất trên cùng địa bàn huyện, thị xã, thành phố theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Quy định này.
2,053
127,008
Điều 12. Giá đất áp dụng đối với nhóm đất chưa sử dụng Giá đất đối với nhóm đất chưa sử dụng thì được căn cứ vào mục đính sử dụng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao và quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 của Quy định này để xác định giá đất. Điều 13. Bảng giá các loại đất 1. Giá đất nông nghiệp (ban hành kèm theo tại Phụ lục số 1). 2. Giá đất ở tại nông thôn (ban hành kèm theo tại Phụ lục số 2). 3. Giá đất ở tại đô thị (ban hành kèm theo tại Phụ lục số 3). Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố. Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối với các phòng, ban có liên quan tiến hành khảo sát giá đất trên thị trường tại địa bàn của địa phương mình quản lý, báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường theo định kỳ 06 tháng 01 lần; thời gian gởi báo cáo trước ngày 05 tháng 05 và 05 tháng 10 hàng năm để làm cơ sở đề xuất Uỷ ban nhân dân Tỉnh ban hành giá các loại đất áp dụng vào ngày 01 tháng 01 hàng năm theo quy định của Luật Đất đai. Điều 15. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành Tỉnh có liên quan 1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Theo dõi tình hình biến động giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thường xuyên trên thị trường, tổ chức thống kê giá đất, tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định; b) Chủ trì, phối hợp với Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tổ chức điều tra, khảo sát giá đất để xây dựng phương án giá các loại đất gửi Sở Tài chính phối hợp với Sở Xây dựng, Cục Thuế thẩm định trước khi trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh ban hành bảng giá đất áp dụng vào ngày 01 tháng 01 hàng năm; c) Đề xuất việc giải quyết các trường hợp vướng mắc về giá đất, tổng hợp và cung cấp thông tin, dữ liệu về giá đất. 2. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm tổ chức thẩm định phương án giá các loại đất theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định. 3. Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm: xác định quy hoạch xây dựng khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao để phục vụ cho công tác xác định giá các loại đất. Điều 16. Các hồ sơ có đủ điều kiện kê khai nộp các khoản thu liên quan đến đất đai đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận theo quy định về thủ tục và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế một cửa thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trước ngày 01 tháng 01 năm 2011 thì giá đất để áp dụng tính các khoản thu liên quan đến đất đai là giá đất ban hành tại Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, thì phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN; HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở TRONG TRƯỜNG HỢP THỬA ĐẤT CÓ VƯỜN, AO; HẠN MỨC GIAO ĐẤT TRỐNG, ĐỒI NÚI TRỌC, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC THUỘC NHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀ QUY ĐỊNH DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Nghị quyết số 212/2010/NQ-HĐND ngày 12/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XII - kỳ họp thứ 19 về việc thông qua quy định hạn mức giao đất ở tại đô thị và nông thôn; hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng và quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hạn mức giao đất ở tại đô thị và nông thôn; hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng và quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011 và thay thế Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND ngày 24/3/2006 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành Quy định về hạn mức giao đất ở tại đô thị và nông thôn; hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và người sử dụng đất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN; HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở TRONG TRƯỜNG HỢP THỬA ĐẤT CÓ VƯỜN, AO; HẠN MỨC GIAO ĐẤT TRỐNG, ĐỒI NÚI TRỌC, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC THUỘC NHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀ QUY ĐỊNH DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của UBND tỉnh Điện Biên) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Hạn mức giao đất ở tại đô thị và nông thôn được quy định làm căn cứ để các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện giao đất ở mới có thu tiền sử dụng đất (không thông qua hình thức đấu giá) cho hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở tại đô thị và nông thôn phù hợp quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; b) Áp dụng cho việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; c) Công nhận diện tích là đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao (kể cả đất phi nông nghiệp) trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận); đính chính hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận đã được cấp khi xác định lại diện tích đất ở; d) Áp dụng cho việc tính toán bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất; bố trí đất tái định cư; thu tiền sử dụng đất; các chính sách tài chính có liên quan đến đất đai đối với người sử dụng đất; thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai; đ) Quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên; diện tích đất ở tối thiểu còn lại sau khi thu hồi đất đủ điều kiện xây dựng nhà ở phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 2. Đối tượng áp dụng a) Cơ quan Nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai; thực hiện thẩm quyền quyết định giao đất quy định tại Điều 37 Luật Đất đai; b) Các cơ quan Nhà nước có liên quan tới quản lý, sử dụng đất; c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất; d) Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất để thực hiện các quyền của người sử dụng đất; áp dụng trong trường hợp tách thửa đất thành hai hay nhiều thửa đất do nhu cầu của người sử dụng đất; đ) Diện tích tối thiểu được áp dụng khi bị thu hồi đất diện tích còn lại đủ điều kiện về diện tích để làm đất ở không phải xem xét để bố trí tái định cư; e) Người sử dụng đất xin tách thửa mà thửa đất xin tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu cho phép quy định tại Quy định này để đồng thời hợp với thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng; diện tích của thửa đất mới sau khi hợp thửa phải lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu đã quy định đối với từng loại đất được quy định tại Điều 10 và Điều 11 Quy định này. 3. Giải thích từ ngữ a) Đất khu dân cư nông thôn là đất chủ yếu để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình công cộng, đất nông nghiệp gắn liền với nhà ở và các loại đất khác thuộc phạm vi ranh giới khu dân cư nông thôn trong địa giới hành chính các xã. Ranh giới của khu dân cư nông thôn được xác định theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; trường hợp khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của thôn, làng, bản hoặc các điểm dân cư tương tự hiện có.
2,094
127,009
b) Đất đô thị bao gồm các loại đất nằm trong phạm vi địa giới hành chính các phường, thị trấn. c) Hạn mức giao đất ở là mức tối đa về diện tích đất ở được Nhà nước giao mới cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở. d) Hạn mức công nhận đất ở là mức tối đa về diện tích đất ở được công nhận đối với các thửa đất của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng mà trong giấy tờ về quyền sử dụng đất chưa xác định rõ ranh giới, diện tích đất ở hoặc không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai. đ) Hồ sơ địa chính gồm: Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Sổ theo dõi biến động đất đai và bản lưu Giấy chứng nhận. e) Hộ gia đình có nhiều thế hệ cùng chung sống được xác định là trong hộ gia đình đó có từ 2 cặp vợ chồng trở lên (kể cả trường hợp cặp vợ chồng bị khuyết một người) cùng chung sống, đủ điều kiện tách hộ nhưng chưa tách hộ và đang sử dụng trên cùng một (01) thửa đất ở. f) Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp được xác định là hộ gia đình, cá nhân đó được Nhà nước giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp khi thực hiện các Nghị định của Chính phủ hoặc đang sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho, khai hoang theo quy định của pháp luật, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đang trực tiếp sản xuất trên đất nông nghiệp đó. g) Số lượng nhân khẩu của hộ gia đình được xác định theo số nhân khẩu có tên trong sổ hộ khẩu của gia đình đó tại thời điểm thu hồi đất, giao đất, công nhận quyền sử dụng đất. h) Công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định là việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho người đó. Điều 2. Những đảm bảo cho người sử dụng đất được giao theo hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở 1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất theo hạn mức trước đây được tiếp tục sử dụng theo mục đích sử dụng đất, diện tích đất và thời hạn sử dụng đất đã được giao theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành. 2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất theo hạn mức giao đất ở tại đô thị và nông thôn; hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai. 3. Nhà nước không xem xét giải quyết khiếu nại việc đòi thêm đất mà Nhà nước đã giao hoặc đã công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng theo hạn mức giao đất trước đây quy định tại các văn bản sau: a) Quyết định số 78/QĐ-UB-TM ngày 26/4/1993 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu (cũ) về việc cấp đất và thu lệ phí đất xây dựng tại thị xã Điện Biên Phủ; b) Quyết định số 254/QĐ-UB-ĐC ngày 17/3/1996 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu (cũ) về việc ban hành bản quy định về chế độ sử dụng các loại đất và thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất; c) Quyết định số 560/1998/QĐ-UB ngày 22/8/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu (cũ) ban hành quy định tạm thời về kê khai đăng ký nhà ở, đất ở, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại đô thị tỉnh Lai Châu; d) Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND ngày 24/3/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc ban hành Quy định về hạn mức giao đất ở tại đô thị và nông thôn; hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên. 4. Việc giải quyết các trường hợp khiếu nại, tranh chấp về đất đai liên quan đến hạn mức công nhận quyền sử dụng đất, hạn mức giao đất trước đây phải căn cứ vào hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất và pháp luật về đất đai tại thời điểm xảy ra các quan hệ đất đai dẫn đến khiếu nại, tranh chấp. Chương II HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN Điều 3. Hạn mức giao đất ở tại đô thị 1. Không quá 100 m2/hộ đối với các hộ gia đình, cá nhân thuộc các phường trong thành phố Điện Biên Phủ, thị xã Mường Lay và thị trấn của các huyện; (trừ các đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này). 2. Không quá 200m2/hộ đối với khu vực quy hoạch xây dựng khu dân cư của các bản đồng bào dân tộc thiểu số; hộ gia đình có nhiều thế hệ cùng chung sống trong một hộ tại đô thị và hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp trong đô thị; 3. Đối với khu đất ở đô thị quy hoạch xây dựng là biệt thự, nhà vườn thì diện tích giao không quá 400 m2/hộ. 4. Việc giao đất theo hạn mức quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Trường hợp khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thì diện tích đất ở giao cho hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở được thực hiện theo quy hoạch chi tiết chia lô đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 4. Hạn mức giao đất ở tại nông thôn 1. Không quá 140 m2/hộ cho khu vực bám mặt đường giao thông là quốc lộ, tỉnh lộ của các xã thuộc thành phố, thị xã; khu vực thị tứ, trung tâm huyện lỵ các huyện; khu vực trung tâm các xã đã được quy hoạch phát triển đô thị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (trừ các đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này). 2. Không quá 200 m2/hộ cho các khu vực bám mặt đường giao thông là quốc lộ, tỉnh lộ trong khu dân cư nông thôn của các xã và khu vực còn lại nhưng không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này. 3. Không quá 400 m2/hộ cho các khu vực quy hoạch xây dựng khu dân cư nông thôn các bản của đồng bào dân tộc thiểu số và các xã khu vực còn lại. 4. Đối với khu vực quy hoạch xây dựng biệt thự, nhà vườn thì diện tích giao không quá 800 m2/hộ. 5. Đối với những hộ gia đình có nhiều thế hệ cùng chung sống trong một hộ; căn cứ quỹ đất hiện có, mức giao đất ở có thể cao hơn, nhưng tối đa không vượt quá hai (02) lần mức giao quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này. 6. Việc giao đất theo hạn mức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư nông thôn được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Trường hợp khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư nông thôn thì diện tích giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở được thực hiện theo quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chương III HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở TRONG TRƯỜNG HỢP THỬA ĐẤT CÓ VƯỜN, AO Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì toàn bộ diện tích đất vườn, ao đó được xác định là đất ở. Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 1. Đối với trường hợp người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định theo giấy tờ đó. 2. Đối với trường hợp người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định như sau: a) Đối với khu vực đô thị: - Bằng ba (03) lần hạn mức giao đất ở tại đô thị quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này đối với hộ gia đình có số lượng nhân khẩu từ 5 người trở lên; bằng hai (02) lần đối với hộ gia đình có số lượng nhân khẩu từ 4 người trở xuống. - Đối với những hộ gia đình có nhiều thế hệ cùng chung sống trong một hộ; hộ đồng bào dân tộc thiểu số và hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được tính bằng bốn (04) lần hạn mức giao đất ở tại đô thị quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này cho các hộ gia đình có số lượng nhân khẩu từ 5 người trở lên; bằng ba (03) lần cho các hộ gia đình có số lượng nhân khẩu từ 4 người trở xuống. b) Đối với khu vực nông thôn: - Bằng ba (03) lần hạn mức giao đất ở tại nông thôn quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 4 Quy định này đối với hộ gia đình có số lượng nhân khẩu từ 5 người trở lên; bằng hai (02) lần đối với hộ gia đình có số lượng nhân khẩu từ 4 người trở xuống. - Đối với những hộ gia đình có nhiều thế hệ cùng chung sống trong một hộ; hộ đồng bào dân tộc thiểu số được tính bằng bốn (04) lần hạn mức giao đất ở tại nông thôn quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 4 Quy định này đối với hộ gia đình có số lượng nhân khẩu từ 5 người trở lên; bằng ba (03) lần đối với hộ gia đình có số lượng nhân khẩu từ 4 người trở xuống.
2,070
127,010
3. Số lượng nhân khẩu trong từng hộ gia đình quy định tại điểm a và b khoản 2, Điều này được xác định tại thời điểm cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính công nhận hạn mức đất ở trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao. 4. Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 2 Điều này thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 2 Điều này; phần diện tích còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng đất theo quy định sau: - Nếu phần diện tích còn lại là đất nông nghiệp thì hộ gia đình, cá nhân không phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận. - Nếu phần diện tích còn lại là đất phi nông nghiệp (không phải là đất có nhà ở) thì hộ gia đình, cá nhân không phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất trước ngày 15/10/1993; Trường hợp người sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 1/7/2004 thì phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 2 Điều này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ thửa đất. Điều 7. Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì được xác định như sau: 1. Đối với khu vực đô thị: a) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất vườn, ao có nhà ở trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định bằng hạn mức giao đất ở tại đô thị cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy định này. Đối với những hộ gia đình có nhiều thế hệ cùng chung sống trong một hộ; hộ đồng bào dân tộc thiểu số và hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được tính bằng hạn mức giao đất ở tại đô thị quy định tại khoản 3 Điều 3 Quy định này. b) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất vườn, ao có nhà ở từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định bằng hạn mức giao đất ở tại đô thị cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này. Đối với những hộ gia đình có nhiều thế hệ cùng chung sống trong một hộ; hộ đồng bào dân tộc thiểu số và hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được tính bằng hạn mức giao đất ở tại đô thị quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy định này. c) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất vườn, ao có nhà ở từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định bằng hạn mức giao đất ở tại đô thị cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này nhưng phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận hoặc được bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Đối với những hộ gia đình có nhiều thế hệ cùng chung sống trong một hộ; hộ đồng bào dân tộc thiểu số và hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được tính bằng hạn mức giao đất ở tại đô thị quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy định này nhưng phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận hoặc được bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. 2. Đối với khu vực nông thôn: a) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất vườn, ao có nhà ở trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định bằng hạn mức giao đất ở tại nông thôn cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy định này. Đối với những hộ gia đình có nhiều thế hệ cùng chung sống trong một hộ; hộ đồng bào dân tộc thiểu số được tính bằng hạn mức giao đất ở tại nông thôn cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 4 Điều 4 Quy định này. b) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất vườn, ao có nhà ở từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định bằng hạn mức giao đất ở tại nông thôn cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này. Đối với những hộ gia đình có nhiều thế hệ cùng chung sống trong một hộ; hộ đồng bào dân tộc thiểu số được tính bằng hạn mức giao đất ở tại nông thôn cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy định này. c) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất vườn, ao có nhà ở từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định bằng hạn mức giao đất ở tại nông thôn cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này nhưng phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận hoặc được bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Đối với những hộ gia đình có nhiều thế hệ cùng chung sống trong một hộ; hộ đồng bào dân tộc thiểu số được tính bằng hạn mức giao đất ở tại nông thôn cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này nhưng phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận hoặc được bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. 3. Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; phần diện tích còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng đất: - Nếu phần diện tích còn lại là đất nông nghiệp thì hộ gia đình, cá nhân không phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận. - Nếu phần diện tích còn lại là đất phi nông nghiệp (không phải là đất có nhà ở) thì hộ gia đình, cá nhân không phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất trước ngày 15/10/1993; Trường hợp người sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 1/7/2004 thì phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ thửa đất. Điều 8. Xác định lại diện tích đất ở trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao đối với hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận trước ngày 16/11/2004 (ngày Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai có hiệu lực thi hành) 1. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao sang đất ở thì diện tích đất ở được xác định lại theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Quy định này; hộ gia đình, cá nhân không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch giữa diện tích đất ở được xác định lại và diện tích đất ở ghi trên Giấy chứng nhận; 2. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế thì diện tích đất ở được xác định lại theo quy định tại khoản 1 Điều này và người bị thu hồi đất được bồi thường theo giá đất ở đối với diện tích đất ở đã được xác định lại. Chương IV HẠN MỨC GIAO ĐẤT TRỐNG, ĐỒI NÚI TRỌC, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC THUỘC NHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG Điều 9. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng 1. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá hai (02) héc ta đối với mỗi loại đất. 2. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá mười (10) héc ta đối với các xã trong vùng lòng chảo huyện Điện Biên, thành phố Điện Biên Phủ, thị xã Mường Lay và thị trấn của các huyện; không quá hai mươi lăm (25) héc ta đối với các khu vực còn lại. 3. Hộ gia đình, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản theo hạn mức quy định tại khoản 1 và 2 Điều này không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân. Chương V QUY ĐỊNH DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT Điều 10. Diện tích tối thiểu sau khi tách đối với đất phi nông nghiệp 1. Đối với đất ở tại đô thị diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách là 40 m2; chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 3 mét, chiều dài thửa đất tối thiểu là 7 mét.
2,001
127,011
2. Đối với đất ở tại nông thôn quy định cụ thể như sau: a) Đất ở thuộc các khu vực bám mặt đường là đầu mối giao thông của các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ; khu vực bám mặt đường của các trục đường giao thông chính thuộc các xã ven đô thị; trung tâm huyện lỵ các huyện; đất ở tại các khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch, khu kinh tế trên địa bàn các xã (khu vực có lợi thế về vị trí, hiệu quả sử dụng đất cao, giá đất ở tương đương với các khu vực đất ở đô thị) thì diện tích tổi thiểu của thửa đất sau khi tách là 50 m2; chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 3 mét, chiều dài thửa đất tối thiểu là 12 mét. b) Đất ở tại các xã ven đô thị, xã vùng thấp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, khoản 2, Điều này thì diện tích tổi thiểu của thửa đất sau khi tách là 60m2; chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 4 mét, chiều dài thửa đất tối thiểu là 12 mét. c) Đất ở nông thôn thuộc các xã không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 2, Điều này thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách là 70 m2; chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 4 mét, chiều dài thửa đất tối thiểu là 15 mét. 3. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách là 100 m2; chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 5 mét, chiều dài thửa đất tối thiểu là 15 mét. 4. Trường hợp đất nông nghiệp được quy hoạch là đất phi nông nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì diện tích tổi thiểu của thửa đất sau khi tách thửa được áp dụng theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này cho từng loại đất và khu vực tương ứng. Trường hợp đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở, khi tách thửa để chuyển mục đích sử dụng sang đất ở theo quy định của pháp luật đất đai thì diện tích đất ở tối thiểu thực hiện theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này; diện tích đất vườn, ao còn lại sau khi tách thửa không áp dụng Điều 11của quy định này. Điều 11. Diện tích tối thiểu sau khi tách đối với đất nông nghiệp 1. Đối với đất trồng cây hàng năm a) Đất chuyên trồng lúa nước: Diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách là 240m2 đối với khu vực đất lúa ruộng tập trung (có diện tích canh tác liền khoảnh từ 05 ha trở lên); 150m2 đối với khu vực đất lúa ruộng bậc thang và khu vực đất lúa ruộng còn lại. b) Đất trồng cây hàng năm khác: Diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách là 150m2. 2. Đối với đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách là 300m2. 3. Đối với đất rừng sản xuất: Diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách là 2.000 m2 (0,2 ha). Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành quy định 1. Đối với việc áp dụng hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất khi thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất: a) Đối với các Dự án, hạng mục đã phê duyệt bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành đã chi trả xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang chi trả hoặc chưa chi trả thì không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quy định này. b) Đối với các Dự án, hạng mục đã phê duyệt bồi thường, hỗ trợ và tái định cư từng phần (phê duyệt dở dang chưa phê duyệt hết) trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì toàn bộ Dự án không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quy định này. c) Đối với các Dự án, hạng mục đã có Quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (theo quy định của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quy định này. 2. Đối với việc công nhận quyền sử dụng đất Đối với các hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đã nộp tại UBND cấp xã, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (hoặc bộ phận tiếp nhận và trả kết quả) trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quy định này. 3. Đối với các nghĩa vụ tài chính khác có liên quan đến hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất đã được thực hiện hoặc đang thực hiện trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quy định này. Điều 13. Trách nhiệm của các ngành, các cấp 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với sở Tư pháp và các ngành liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Quy định này. 2. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn theo thẩm quyền; quy định tỷ lệ diện tích được xây dựng nhà ở trên thửa đất ở có vườn, ao và trên diện tích tối thiểu phù hợp với kiến trúc cảnh quan đô thị. 3. Cục thuế tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục thuế các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với phòng Tài nguyên và Môi trường áp dụng Quy định này vào việc xác định các nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất phải nộp theo quy định hiện hành. 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố theo thẩm quyền quy định tại Luật Đất đai có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc giao đất ở tại đô thị và nông thôn; công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao; giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng và quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất theo Quy định này; chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn phổ biến quy định này tới các hộ gia đình, cá nhân thuộc địa bàn mình quản lý. 5. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này; nếu có vướng mắc phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định. QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ KIỂM TRA LIÊN NGÀNH XỬ LÝ NHỮNG VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG ĐÔ THỊ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà ở và công sở; Căn cứ Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại văn bản số 6657/SGTVT-TTr ngày 01 tháng 11 năm 2010, của Giám đốc Sở Xây dựng tại văn bản số 8114/SXD-TT ngày 18 tháng 10 năm 2010 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1697/TTr-SNV ngày 02 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Phối hợp hoạt động của Tổ Kiểm tra liên ngành xử lý những vi phạm trong lĩnh vực quản lý công trình hạ tầng đô thị. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở - ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ KIỂM TRA LIÊN NGÀNH XỬ LÝ NHỮNG VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG ĐÔ THỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 5913/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố) I. MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU 1. Nhằm tăng cường quản lý, bảo vệ công trình giao thông đường bộ và công trình hạ tầng đô thị trên địa bàn thành phố. 2. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và quản lý công trình hạ tầng đô thị được đồng bộ, hiệu quả, kịp thời; góp phần nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước chuyên ngành của ngành giao thông vận tải và ngành xây dựng thành phố. 3. Nâng cao trách nhiệm của các chủ thể được giao quản lý, vận hành, khai thác; khắc phục kịp thời những hư hỏng, khuyết tật của công trình hạ tầng đô thị cũng như công trình giao thông đường bộ; II. NỘI DUNG PHỐI HỢP KIỂM TRA LIÊN NGÀNH 1. Những vi phạm hành chính của tổ chức, cá nhân trên lĩnh vực quản lý công trình hạ tầng đô thị (cấp nước, thoát nước, chiếu sáng công cộng, công viên - cây xanh…) được quy định hành vi và biện pháp chế tài tại Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ. 2. Những vi phạm hành chính của tổ chức, cá nhân trên lĩnh vực giao thông đường bộ được quy định hành vi và biện pháp chế tài tại Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ nhưng có nội dung và biện pháp chế tài tương tự được quy định tại Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ.
1,933
127,012
3. Trách nhiệm của các chủ thể được giao quản lý nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không kịp thời công tác duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng đô thị và công trình giao thông đường bộ. III. PHƯƠNG THỨC PHỐI HỢP 1. Về lực lượng phối hợp: a) Tại cấp Sở: - Hình thành 01 Tổ kiểm tra liên ngành thành phố với số lượng 08 thành viên gồm lực lượng của Thanh tra Sở Giao thông vận tải và Thanh tra Sở Xây dựng (Trong đó số lượng Thanh tra Sở Giao thông vận tải là 05; Thanh tra Sở Xây dựng là 03) do Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải làm Tổ trưởng và 01 Phó Chánh Thanh tra Sở Xây dựng làm Tổ phó. b) Tại các quận, huyện: - Mỗi quận, huyện hình thành 01 Tổ kiểm tra liên ngành quận, huyện với số lượng 03 thành viên gồm lực lượng của Đội Thanh tra Giao thông phụ trách địa bàn của Thanh tra Sở Giao thông vận tải (02 thành viên) và Thanh tra Xây dựng quận, huyện (01 thành viên) do Đội trưởng Đội Thanh tra giao thông làm Tổ trưởng. 2. Về phương thức phối hợp: a) Hình thức phối hợp: - Việc phối hợp kiểm tra liên ngành được thực hiện dưới các hình thức: + Kiểm tra thường xuyên: được thực hiện ít nhất mỗi tuần 01 ngày trên địa bàn phụ trách. + Kiểm tra đột xuất: kiểm tra bất kỳ theo tin báo vi phạm hành chính của nhân dân; theo phản ảnh của cơ quan thông tin đại chúng (báo, đài…), theo thông tin từ các cơ quan chức năng hoặc chỉ đạo của Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Giao thông vận tải. - Các Tổ phối hợp kiểm tra liên ngành bố trí lịch kiểm tra thường xuyên theo tháng; lịch kiểm tra thường xuyên được báo cáo cho Lãnh đạo 2 Sở và Ủy ban nhân dân quận, huyện (đối với Tổ kiểm tra liên ngành quận, huyện) để biết, theo dõi và chỉ đạo. - Đối với kiểm tra đột xuất (sau khi tiếp nhận tin báo vi phạm) do Tổ trưởng Tổ kiểm tra liên ngành bố trí, điều động lực lượng đến kiểm tra nhưng phải đảm bảo tính cơ động và kịp thời. b) Địa bàn phụ trách: - Các Tổ kiểm tra liên ngành quận, huyện thực hiện việc kiểm tra thường xuyên và kiểm tra đột xuất trên địa bàn phụ trách của từng quận, huyện. - Tổ Kiểm tra liên ngành thành phố đôn đốc, hỗ trợ các Tổ Kiểm tra liên ngành quận, huyện đồng thời tập trung kiểm tra thường xuyên và kiểm tra đột xuất tại khu vực các quận trung tâm thành phố, bao gồm các quận: quận 1, 3, 5, 6, 10, 11, Tân Bình, Tân Phú, Phú Nhuận, Bình Thạnh, Gò Vấp. c) Phương thức kiểm tra, xử lý: - Theo nội dung phối hợp kiểm tra liên ngành đã nêu tại phần II Quy chế này, trong quá trình thực hiện phối hợp kiểm tra liên ngành nếu phát hiện vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử lý của lực lượng nào (đã quy định trong Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trên từng lĩnh vực) thì lực lượng đó lập biên bản vi phạm hành chính để tiến hành thụ lý và xử phạt (trong biên bản vẫn phải ghi đầy đủ họ, tên của các thành viên Tổ Kiểm tra liên ngành).Riêng vi phạm của các tổ chức, cá nhân trên lĩnh vực giao thông đường bộ được quy định hành vi và biện pháp chế tài tại Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ nhưng có nội dung và biện pháp chế tài tương tự được quy định tại Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ thì do lực lượng Thanh tra giao thông lập biên bản vi phạm hành chính. - Đối với Tổ kiểm tra liên ngành thành phố, nếu xét thấy hành vi phạm hành chính vượt thẩm quyền xử phạt của Chánh Thanh tra Sở Xây dựng hoặc Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải thì đơn vị thụ lý ban đầu lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân thành phố xử lý. - Đối với Tổ kiểm tra liên ngành quận, huyện; tùy theo vi phạm, nếu xét thấy hành vi vi phạm hành chính vượt thẩm quyền xử phạt của Chánh Thanh tra Xây dựng quận, huyện; vượt thẩm quyền xử phạt của Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải hoặc vượt thẩm quyển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện thì trong 07 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, đơn vị thụ lý ban đầu lập thủ tục chuyển hồ sơ đến Sở Xây dựng (nếu xử phạt theo Nghị định số 23/2009/NĐ-CP) hoặc chuyển đến Sở Giao thông vận tải (nếu xử phạt theo Nghị định số 34/2010/NĐ-CP) để rà soát, tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định xử lý vi phạm. - Đối với các hành vi vi phạm về quản lý công trình hạ tầng đô thị như: cấp nước, thoát nước, chiếu sáng công cộng, công viên-cây xanh nếu chưa xác định được chủ thể vi phạm hoặc mức độ xâm hại thì lực lượng Thanh tra giao thông chịu trách nhiệm mời cơ quan quản lý đến tại hiện trường để xác định hoặc chứng kiến để Tổ Kiểm tra liên ngành lập biên bản vi phạm hành chính.. - Quá trình kiểm tra, xử lý của mỗi lực lượng trong liên ngành phải đảm bảo đúng thủ tục, trình tự, thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. d) Phương tiện, trang, thiết bị phục vụ kiểm tra: - Phương tiện (xe ô tô chuyên dùng), nhiên liệu phục vụ cho các Tổ Kiểm tra liên ngành do Thanh tra Sở Giao thông vận tải đảm nhiệm trong nguồn kinh phí của cơ quan. - Trang, thiết bị phục vụ kiểm tra do các bên sử dụng từ trang, thiết bị chuyên ngành của đơn vị mình. - Chi phí phục vụ việc cưỡng chế, tháo dỡ, buộc khắc phục hậu quả (nếu có) do Thanh tra Sở Giao thông vận tải đảm nhiệm trong Kế hoạch dự toán hàng năm của đơn vị. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN - Quá trình phối hợp kiểm tra liên ngành, định kỳ 6 tháng một lần, Tổ trưởng Tổ kiểm tra liên ngành tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo Giám đốc Sở Giao thông vận tải và Giám đốc Sở Xây dựng để xem xét, chỉ đạo và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. - Giao Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện trong phạm vị trách nhiệm và thẩm quyền quản lý theo dõi và chỉ đạo trực tiếp hoạt động của các Tổ Kiểm tra liên ngành./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH ĐỊA ĐIỂM LƯU GIỮ, CHÔN CẤT CHẤT THẢI PHÓNG XẠ ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Quyết định số 906/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Định hướng quy hoạch phát triển điện hạt nhân ở Việt Nam giai đoạn đến năm 2030; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Định hướng quy hoạch địa điểm lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ đến năm 2030, tầm nhìn tới năm 2050 với những nội dung chính sau đây: 1. Phạm vi Định hướng quy hoạch địa điểm lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ được thực hiện trên phạm vi toàn quốc. 2. Quan điểm - Nhà nước thống nhất quản lý chất thải phóng xạ và đầu tư xây dựng kho lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ quốc gia. - Địa điểm lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển các nhà máy điện hạt nhân ở Việt Nam và các quy hoạch khác có liên quan. - Địa điểm lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ phải bảo đảm an toàn cho con người và môi trường. 3. Mục tiêu Định hướng quy hoạch địa điểm đạt tiêu chuẩn để lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ trên phạm vi toàn quốc nhằm bảo đảm việc quản lý an toàn chất thải phóng xạ, làm cơ sở để triển khai thực hiện đầu tư xây dựng các kho lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ quốc gia. 4. Tiêu chí lựa chọn địa điểm lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ Các địa điểm được lựa chọn trên cơ sở kết hợp quy hoạch phát triển điện hạt nhân nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế, bảo đảm an toàn, an ninh và phù hợp với các chỉ tiêu cụ thể trong 5 nhóm tiêu chí sau: - Nhóm các tiêu chí về điều kiện tự nhiên bao gồm: địa điểm để chôn cất nông chất thải phóng xạ phải có các điều kiện tự nhiên (khí tượng, thủy văn, địa hình, địa chấn, địa chất và địa chất thủy văn) đảm bảo cho chất thải phóng xạ khi được đem chôn cất sẽ hoàn toàn được cách ly khỏi con người và môi trường trong suốt thời gian lưu giữ. - Nhóm các tiêu chí về bảo vệ môi trường bao gồm: địa điểm lựa chọn cần đáp ứng các tiêu chí về bảo vệ môi trường sinh thái; khoảng cách tối thiểu đến vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, các công trình văn hóa, di tích lịch sử nhằm giảm thiểu nguy cơ làm giảm tính đa dạng của hệ sinh thái và giảm thiểu các tác động tới các khu vực nhạy cảm về môi trường. - Nhóm các tiêu chí về điều kiện xã hội bao gồm: các tiêu chí phân bố dân cư và mật độ dân số, sự đồng thuận của cộng đồng địa phương; giảm thiểu tác động tới khu dân cư. Các tiêu chí này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải phóng mặt bằng. - Nhóm các tiêu chí về an ninh, an toàn bao gồm: cách biên giới quốc gia trên đất liền; cách xa các cơ sở quân sự, sân bay, quốc lộ có mật độ giao thông lớn và cách xa các nhà máy sản xuất, tàng trữ những vật liệu, hoá chất nguy hiểm không thể di dời. Việc đáp ứng các tiêu chí này nhằm đảm bảo an ninh, an toàn và bảo vệ nguồn phóng xạ. - Nhóm các tiêu chí về kinh tế bao gồm: giá trị sử dụng, mục đích sử dụng đất (chất lượng đất, khả năng quỹ đất) và cơ sở hạ tầng (khả năng cung cấp hạ tầng kỹ thuật) nhằm góp phần tiết kiệm chi phí đầu tư và xây dựng. 5. Phân loại chất thải phóng xạ: a) Theo chu kỳ bán rã: - Chất thải có chu kỳ bán rã ngắn: nhỏ hơn 100 ngày. - Chất thải có chu kỳ bản rã trung bình: lớn hơn 100 ngày và nhỏ hơn 30 năm. - Chất thải có chu kỳ bán rã dài: lớn hơn 30 năm, b) Theo hoạt độ phóng xạ:
2,057
127,013
- Chất thải có hoạt độ phóng xạ thấp và trung bình. - Chất thải có hoạt độ phóng xạ cao và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng. 6. Phương pháp lưu giữ chất thải phóng xạ: - Chất thải phóng xạ hoạt độ thấp và trung bình có chu kỳ bán rã < 100 ngày được lưu giữ tại các kho chứa của cơ sở phát sinh cho đến khi tự phân rã và có thể thải vào môi trường tự nhiên như chất thải không nguy hại. - Chất thải phóng xạ hoạt độ thấp và trung bình có chu kỳ bán rã ≥ 100 ngày đến 30 năm được vận chuyển tới kho chôn cất, lưu giữ quốc gia để chôn cất nông (< 30 m). - Chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng có hoạt độ cao, chu kỳ bán phân huỷ dài được quản lý lưu giữ tập trung tại kho quốc gia. - Nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng được bảo quản, chờ xử lý tại bể làm mát của nhà máy trong thời gian 30 - 50 năm, chờ xử lý theo trình độ phát triển khoa học công nghệ hạt nhân thế giới và chính sách quản lý chất thải phóng xạ quốc gia. 7. Dự báo khối lượng chất thải phóng xạ phát sinh: Căn cứ quy hoạch phát triển điện hạt nhân, lượng chất thải phóng xạ tăng dần theo tiến độ xây dựng và đưa vào vận hành các nhà máy điện hạt nhân. a) Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020: Chất thải phóng xạ chủ yếu phát sinh từ các ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong lĩnh vực y tế, công nghiệp, nông nghiệp, các hoạt động nghiên cứu, giảng dạy và từ hoạt động của lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu; chưa phát sinh chất thải phóng xạ từ nhà máy điện hạt nhân. Khối lượng chất thải phóng xạ thấp, ước tính khoảng 100 m3/năm. Bao gồm chất thải có hoạt độ phóng xạ thấp và trung bình và một số nguồn phóng xạ đã qua sử dụng có hoạt độ cao, chu kỳ bán phân huỷ trung bình vài năm). b) Giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2030: Tổng lượng chất thải phóng xạ hoạt độ thấp và trung bình phát sinh bởi nhà máy điện hạt nhân nước nhẹ khoảng 3.500 m3 (lò áp lực - PWR) hoặc khoảng 9.600 m3 (lò nước sôi - BWR). Lượng chất thải phóng xạ hoạt độ cao và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng khoảng 2.500 m3 (lò áp lực - PWR) hoặc khoảng 3.300 m3 (lò nước sôi - BWR). c) Giai đoạn từ năm 2030 đến năm 2050: Tổng lượng chất thải phóng xạ hoạt độ thấp và trung bình phát sinh bởi nhà máy điện hạt nhân nước nhẹ khoảng 18.500 m3 (lò áp lực - PWR) hoặc khoảng 50.500 m3 (lò nước sôi - BWR). Lượng chất thải phóng xạ hoạt độ cao và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng khoảng 15.500 m3 (lò áp lực - PWR) hoặc khoảng 20.700 m3 (lò nước sôi - BWR). 8. Quy mô của địa điểm lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ quốc gia: - Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020: các chất thải phóng xạ phát sinh trong các lĩnh vực có ứng dụng bức xạ, đồng vị phóng xạ được lưu giữ tại các cơ sở hiện có. - Giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2050: khoảng 70 - 100 ha. 9. Địa điểm để lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ quốc gia: Định hướng địa điểm lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ quốc gia tại khu vực duyên hải Nam Trung bộ. 10. Lộ trình thực hiện: a) Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015: - Nhà nước đầu tư, nâng cấp kho lưu giữ tạm thời chất thải phóng xạ hiện có; tập trung thu gom, quản lý các nguồn phóng xạ hoạt độ cao đã qua sử dụng. - Các cơ sở ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ tự tổ chức kho lưu giữ chất thải phóng xạ hoạt độ thấp và trung bình, chu kỳ bán phân huỷ ngắn. - Tiến hành khảo sát kỹ thuật tại khu vực duyên hải Nam Trung bộ để đánh giá chi tiết và lựa chọn một địa điểm phù hợp nhất. Lập báo đầu tư xây dựng kho lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ quốc gia. b) Giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020: Triển khai, thực hiện dự án đầu tư xây dựng kho lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ quốc gia đã được lựa chọn. c) Giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2030: - Vận hành kho lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ quốc gia hoạt độ thấp và trung bình đáp ứng xử lý lượng chất thải phóng xạ phát sinh từ các nhà máy điện hạt nhân đầu tiên. - Tập trung quản lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng hoạt độ cao tại kho lưu giữ quốc gia. d) Định hướng từ năm 2030 đến năm 2050: - Vận hành kho lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ quốc gia đối với chất thải phóng xạ hoạt độ thấp và trung bình, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng trong toàn quốc đáp ứng việc xử lý lượng chất thải phóng xạ phát sinh từ tất cả các nhà máy điện hạt nhân. - Hoạch định chính sách xử lý nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng, nghiên cứu khảo sát vị trí chôn sâu vĩnh viễn chất thải hạt nhân và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng có hoạt độ cao trong tầng cấu trúc địa chất thích hợp. Điều 2. Tổ chức thực hiện a) Bộ Xây dựng: Hướng dẫn địa phương rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng, quy hoạch chuyên ngành trên địa bàn phù hợp với định hướng quy hoạch địa điểm lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ. b) Bộ Khoa học và Công nghệ: - Hướng dẫn đánh giá an toàn bức xạ và an toàn, an ninh hạt nhân đối với kho lưu giữ chất thải phóng xạ quốc gia và địa điểm chôn cất chất thải phóng xạ, - Ban hành các văn bản liên quan đến quản lý, sử dụng kho lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ quốc gia và các quy chuẩn kỹ thuật có liên quan. - Kiểm tra, giám sát việc đảm bảo an toàn bức xạ, an toàn, an ninh hạt nhân trong quá trình xây dựng và vận hành các kho chôn cất, lưu giữ chất thải phóng xạ quốc gia. c) Bộ Tài nguyên và Môi trường: - Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án xây dựng kho lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ và thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo thẩm quyền. - Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương trong việc quản lý, sử dụng đất xây dựng bãi chôn lấp chất thải phóng xạ quốc gia theo đúng quy định của pháp luật về đất đai. d) Bộ Công Thương: - Chỉ đạo chủ đầu tư xây dựng, quản lý và vận hành kho lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ quốc gia. - Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện đầu tư xây dựng kho chôn cất, lưu giữ chất thải phóng xạ quốc gia. đ) Bộ Kế hoạch và Đầu tư: chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan cân đối các nguồn vốn để thực hiện Quy hoạch này. e) Uỷ ban nhân, dân các tỉnh dự kiến xây dựng nhà máy điện hạt nhân và kho lưu giữ. chôn cất chất thải phóng xạ: - Tổ chức rà soát, điều chỉnh các quy hoạch xây dựng các đô thị, các điểm dân cư nông thôn, quy hoạch chuyên ngành xây dựng bảo đảm phù hợp với định hướng quy hoạch địa điểm lưu giữ, chôn cất chất thải phóng xạ đã được phê duyệt. - Phối hợp thường xuyên và chặt chẽ với các cơ quan nhà nước và tổ chức liên quan nhằm tạo nên sự hiểu biết cần thiết của nhân dân. Tiến hành công tác tuyên truyền cho cộng đồng nhằm tạo sự đồng thuận của công chúng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MÔI TRƯỜNG BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này một (01) quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường: QCVN 30:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt chất thải công nghiệp. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2011. Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QCVN 30: 2010/BTNMT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHÍ THẢI LÒ ĐỐT CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP National technical regulation on emission of industrial waste incinerators HÀ NỘI - 2010 QCVN 30:2010/BTNMT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí biên soạn, Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 41/2010/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHÍ THẢI LÒ ĐỐT CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP National technical regulation on emission of industrial waste incinerators 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải lò đốt chất thải công nghiệp và một số yêu cầu cơ bản liên quan đến bảo vệ môi trường trong thiết kế và vận hành lò đốt chất thải công nghiệp. 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sử dụng, sản xuất, nhập khẩu, phân phối lò đốt chất thải công nghiệp trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 1.3. Giải thích từ ngữ
2,094
127,014
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Chất thải công nghiệp là những chất thải phát sinh từ các quá trình sản xuất công nghiệp, gồm có chất thải nguy hại và các chất thải thông thường. 1.3.2. Lò đốt chất thải công nghiệp là hệ thống thiết bị xử lý chất thải công nghiệp bằng phương pháp thiêu đốt kèm theo hệ thống xử lý khí thải và nước thải. 1.3.3. Vùng đốt (hoặc buồng đốt) gồm có: a) Vùng đốt sơ cấp (buồng đốt sơ cấp) là khu vực sử dụng nhiệt để chuyển hóa chất thải công nghiệp thành thể khí và tro xỉ. b) Vùng đốt thứ cấp (buồng đốt thứ cấp) là khu vực sử dụng nhiệt để tiếp tục thiêu hủy các thành phần độc hại của dòng khí được chuyển hóa từ vùng đốt sơ cấp. 1.3.4. Thời gian lưu cháy là thời gian dòng khí lưu chuyển từ điểm vào đến điểm ra của vùng đốt (buồng đốt) thứ cấp. 1.3.5. Khí thải là hỗn hợp các thành phần vật chất phát thải ra môi trường không khí từ ống khói của lò đốt chất thải công nghiệp. 1.3.6. Tro xỉ là chất thải rắn còn lại sau khi thiêu đốt chất thải công nghiệp tại vùng đốt sơ cấp. 1.3.7. Tro bụi gồm có tro bay và bụi được giữ lại trong quá trình xử lý khí thải lò đốt. 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.1. Thông số kỹ thuật cơ bản của lò đốt chất thải công nghiệp 2.1.1. Lò đốt chất thải công nghiệp phải được thiết kế theo nguyên lý thiêu đốt nhiều cấp, tối thiểu phải có hai vùng đốt (hoặc buồng đốt) sơ cấp và thứ cấp. 2.1.2. Trong lò đốt phải tạo áp suất âm so với bên ngoài để hạn chế khói thoát ra khỏi lò qua cửa nạp chất thải và xì hở ra môi trường. 2.1.3. Chiều cao ống khói phải được tính toán phù hợp, đảm bảo yêu cầu về chất lượng không khí xung quanh khi khí thải phát tán vào môi trường không khí, nhưng không dưới 15 m tính từ mặt đất. Ống khói của lò đốt phải thiết kế điểm lấy mẫu khí thải ở độ cao không quá 03 (ba) m tính từ điểm khí thoát ra khỏi hệ thống xử lý khí thải của lò đốt và đi vào ống khói. Tại vị trí lấy mẫu phải có sàn thao tác, bảo đảm an toàn và thuận lợi để lấy mẫu. 2.1.4. Các thông số kỹ thuật cơ bản của lò đốt chất thải công nghiệp được quy định tại Bảng 1 dưới đây: Bảng 1. Các thông số kỹ thuật cơ bản của lò đốt chất thải công nghiệp <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2.2. Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải lò đốt chất thải công nghiệp Trong quá trình hoạt động bình thường, giá trị các thông số ô nhiễm trong khí thải lò đốt chất thải công nghiệp khi thải ra môi trường không được vượt quá các giá trị quy định tại Bảng 2 dưới đây. Bảng 2. Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải lò đốt chất thải công nghiệp <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: Nm3 (mét khối khí thải chuẩn) là mét khối khí thải ở nhiệt độ 250C và áp suất tuyệt đối 760 mm thủy ngân. 2.3. Kiểm soát nước thải Nước thải phát sinh từ quá trình vận hành lò đốt và xử lý khí thải lò đốt chất thải công nghiệp phải được xử lý theo quy định tại QCVN 24:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp. 2.4. Kiểm soát chất thải rắn và bùn thải Tro xỉ, tro bụi và bùn thải phát sinh từ lò đốt chất thải công nghiệp phải được phân loại, đánh giá theo quy định tại QCVN 07:2009/BTNMT - Ngưỡng chất thải nguy hại và phải có biện pháp quản lý phù hợp. 3. QUY ĐỊNH VỀ VẬN HÀNH, ỨNG PHÓ SỰ CỐ VÀ GIÁM SÁT 3.1. Vận hành 3.1.1. Việc vận hành và bảo dưỡng lò đốt chất thải công nghiệp phải theo đúng các quy định của nhà sản xuất. 3.1.2. Lò đốt chất thải công nghiệp phải lắp thiết bị giám sát tự động, liên tục để đo và ghi lại các thông số nhiệt độ và mức oxy dư trong các vùng đốt. Các thiết bị giám sát vận hành và giám sát môi trường phải được kiểm tra, bảo đảm việc hoạt động bình thường trước mỗi lần vận hành lò đốt. 3.1.3. Phải bố trí cửa sổ quan sát trực tiếp hoặc máy ghi hình (camera) trong vùng đốt sơ cấp. 3.1.4. Trong quá trình khởi động lò đốt, chỉ được phép nạp chất thải khi các vùng đốt đạt được giá trị nhiệt độ quy định tại Bảng 1 của Quy chuẩn này. Hệ thống xử lý khí thải phải được vận hành ngay khi bắt đầu khởi động lò đốt. 3.1.5. Chỉ bắt đầu quá trình ngừng hoạt động của lò đốt khi đã đốt cháy hết chất thải trong vùng đốt sơ cấp và phải vận hành hệ thống xử lý khí thải cho đến khi hoàn toàn không còn khí thải và nhiệt độ vùng đốt sơ cấp thấp hơn 4000C. 3.1.6. Phải có nhật ký cho việc vận hành lò đốt, trong đó ghi rõ số lượng, loại chất thải phải được thiêu đốt và thời gian thực hiện. 3.2. Phòng ngừa và ứng phó sự cố 3.2.1. Phải xây dựng phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ theo quy định về phòng cháy, chữa cháy dưới sự hướng dẫn của cơ quan có chức năng quản lý về công tác phòng cháy chữa cháy. 3.2.2. Xây dựng các phương án dự phòng và ứng phó đối với các sự cố khác theo quy định về quản lý chất thải nguy hại và các quy định có liên quan. 3.2.3. Lò đốt phải có cơ chế tự động ngắt khi xảy ra sự cố bất thường song song với cơ chế ngắt tay. 3.2.4. Các vùng đốt phải có phương án hạ nhiệt độ khi nhiệt độ đột ngột tăng quá cao. 3.2.5. Hệ thống xử lý khí thải lò đốt phải có van xả tắt (by-pass) để xả khí thải trực tiếp ra ống khói mà không qua hệ thống xử lý khí thải khi có sự cố. Van xả tắt phải có niêm phong của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường (việc niêm phong này được thực hiện khi tiến hành xác nhận việc hoàn thành các yêu cầu về bảo vệ môi trường) để tránh sử dụng tùy tiện. Sau khi phá niêm phong để xử lý sự cố phải thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về môi trường địa phương để tiến hành niêm phong lại. 3.3. Giám sát môi trường 3.3.1. Chất thải nguy hại phải được phân loại, quản lý theo quy định. Chỉ những chất thải nguy hại xử lý được bằng phương pháp thiêu đốt mới được đưa vào thiêu đốt trong lò đốt chất thải công nghiệp. Nghiêm cấm thiêu đốt chất thải phóng xạ trong lò đốt chất thải công nghiệp. 3.3.2. Trước khi đốt chất thải có chứa các thành phần halogen hữu cơ vượt ngưỡng chất thải nguy hại quy định tại QCVN 07:2009/BTNMT trong lò đốt chất thải công nghiệp, đơn vị vận hành lò đốt phải có văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về môi trường địa phương và cơ quan cấp giấy phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại để giám sát. 3.3.3. Lò đốt chất thải công nghiệp phải được giám sát môi trường định kỳ đối với khí thải, nước thải, bùn thải, tro xỉ, tro bụi theo tần suất và thông số giám sát do cơ quan có thẩm quyền quy định. 3.3.4. Việc lấy mẫu giám sát đối với dioxin/furan thực hiện khi cơ quan quản lý nhà nước về môi trường xác nhận việc hoàn thành các yêu cầu về bảo vệ môi trường để đưa lò đốt chất thải công nghiệp vào vận hành và tối thiểu một lần (01) một năm. 4. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH 4.1. Phương pháp xác định các thông số ô nhiễm trong khí thải lò đốt chất thải công nghiệp thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia dưới đây: - TCVN 5977:2005 Sự phát thải của nguồn tĩnh - Xác định giá trị và lưu lượng bụi trong các ống dẫn khí - Phương pháp khối lượng thủ công; - TCVN 6750:2005 Sự phát thải của nguồn tĩnh - Xác định nồng độ khối lượng lưu huỳnh điôxit - Phương pháp sắc ký khí ion; - TCVN 7172:2002 Sự phát thải của nguồn tĩnh - Xác định nồng độ khối lượng nitơ oxit - Phương pháp trắc quang dùng naphtyletylendiamin; - TCVN 7242:2003 Lò đốt chất thải rắn y tế. Phương pháp xác định nồng độ cacbon monoxit (CO) trong khí thải; - TCVN 7243:2003 Lò đốt chất thải rắn y tế. Phương pháp xác định nồng độ axit flohydric (HF) trong khí thải; - TCVN 7244:2003 Lò đốt chất thải rắn y tế. Phương pháp xác định nồng độ axit clohydric (HCl) trong khí thải; - TCVN 7557:2005 (Phần 1, Phần 2 và Phần 3) Lò đốt chất thải rắn y tế. Phương pháp xác định kim loại nặng trong khí thải; - TCVN 7556:2005 (Phần 1, Phần 2 và Phần 3) Lò đốt chất thải rắn y tế. Phương pháp xác định nồng độ khối lượng PCDD/PCDF; 4.2. Chấp nhận áp dụng các phương pháp xác định theo những tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn quốc gia quy định tại mục 4.1. Khi chưa có các tiêu chuẩn quốc gia để xác định các thông số quy định trong Quy chuẩn này thì áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế. 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 5.1. Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động sử dụng, sản xuất, nhập khẩu, phân phối lò đốt chất thải công nghiệp phải tuân thủ các quy định tại Quy chuẩn này. Tổ chức, cá nhân sử dụng lò đốt chất thải công nghiệp đã hoạt động theo giấy phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại trước ngày Quy chuẩn này có hiệu lực phải nâng cấp, điều chỉnh để đáp ứng các quy định của Quy chuẩn này trước ngày 31 tháng 12 năm 2014. Trong thời hạn nêu trên, các lò đốt chất thải công nghiệp tuân thủ các yêu cầu nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt hoặc các giấy phép môi trường đã được cấp. 5.2. Lò đốt chất thải công nghiệp tuân thủ đúng các quy định tại Quy chuẩn này được sử dụng để thiêu đốt các chất thải khác với chất thải công nghiệp. Trong trường hợp sử dụng để đốt chất thải y tế, khí thải ra môi trường phải đáp ứng các yêu cầu của QCVN 02:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt chất thải rắn y tế. 5.3. Trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn trong Quy chuẩn này có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới. 5.4. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN NĂM 2011 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi bổ xung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 69/2009/ NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 211/2010/NQ-HĐND ngày 12/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XII - kỳ họp thứ 19 về việc thông qua bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2011; Theo đề nghị của sở Tài nguyên và Môi trường,
2,328
127,015
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Bảng giá các loại đất và quy định áp dụng Bảng giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Điện Biên, như phụ lục chi tiết kèm theo Điều 2. Phạm vi áp dụng. 1. Bảng giá các loại đất quy định tại Điều 1 dùng để làm căn cứ: a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất. c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai 2003. d) Tính giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai 2003. đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật. e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai 2003. f) Tính giá trị bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Bảng giá các loại đất quy định tại Điều 1 không áp dụng cho các trường hợp sau: a) Giá đất đấu giá, giá đất đấu thầu đối với các tổ chức, cá nhân trong nước. b) Giá đất đấu giá, giá đất đấu thầu và giá cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc Công ty có vốn đầu tư nước ngoài. Điều 3. Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: 1. Kiểm tra việc thực hiện giá đất của các cấp, các ngành; chủ trì phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức việc thực hiện bảng giá đất theo quy định. 2. Trình UBND tỉnh điều chỉnh giá đất khi có biến động lớn về giá đất do đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, quy hoạch đô thị, khu thương mại du lịch, khu công nghiệp theo quy định hiện hành. 3. Xác định lại giá đất trong một số trường hợp cụ thể khi thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 11 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011. Các Quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH KHI ÁP DỤNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT (Kèm theo Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của UBND tỉnh) I. Giá đất của các huyện, thị xã, thành phố phân thành 02 nhóm, 06 loại, 04 hạng như sau: 1. Nhóm đất nông nghiệp: 1.1. Đất trồng cây hàng năm 1.2. Đất nuôi trồng thuỷ sản. 1.3. Đất trồng cây lâu năm. 1.4. Đất lâm nghiệp. a) Đất rừng sản xuất. b) Đất khoanh nuôi bảo vệ. c) Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. 2. Nhóm đất phi nông nghiệp: 2.1. Đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại đô thị. 2.2. Đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn. II. Đất của các huyện, thị xã, thành phố phân thành 04 vị trí, 03 khu vực và 04 hạng: 1. Vị trí: a) Đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại đô thị : - Vị trí 1: + Đối với đất ở của các hộ gia đình, cá nhân được xác định độ dài chiều sâu thửa đất cách chỉ giới đường giao thông tối đa là 20m; + Đối với đất của các tổ chức chỉ xác định thành một vị trí, để tính chung cho cả toàn bộ khuôn viên thửa đất (không hạn chế độ dài, chiều sâu thửa đất cách chỉ giới giao thông) giá đất để tính tiền thuê đất, xác định giá trị đất vào giá trị tài sản được xác định theo vị trí mặt tiền công sở. - Vị trí 2: Diện tích đất ở của các hộ gia đình, cá nhân có cùng khuôn viên đất của vị trí 1 mà có độ dài chiều sâu thửa đất lớn hơn 20m (từ trên 20 trở đi đến mét thứ 40) của từng đoạn đường nêu trên được xác định giá đất của vị trí 2. - Vị trí 3: Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 2 của các đoạn đường ngõ nêu trên, không được quy hoạch là đường phố, không có tên trong bảng giá đất phi nông nghiêp tại đô thị, nối từ trục đường có vị trí 1 vào các khu dân cư, có độ dài đoạn ngõ cách chỉ giới đường giao thông từ trên mét thứ 40 đến mét thứ 60. - Vị trí 4: Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 3 của các đoạn đường ngõ nêu trên, không được quy hoạch là đường phố, không có tên trong bảng giá đất phi nông nghiêp tại đô thị, nối từ trục đường có vị trí 1 vào các khu dân cư, có độ dài đoạn ngõ cách chỉ giới đường giao thông từ trên mét thứ 60 trở lên. * Trường hợp trên cùng một đoạn đường, các khuôn viên thửa đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền các trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên nhưng có chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đường thì áp dụng việc xác định vị trí như sau: - Các khuôn viên thửa đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền của trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên có cùng mặt bằng với mặt đường hoặc có mặt bằng chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đường dưới 2m xác định là vị trí 1. - Các khuôn viên thửa đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền của trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên có mặt bằng chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đường từ 2m đến 3m xác định là vị trí 2. - Các khuôn viên thửa đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền các trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên có mặt bằng chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đường trên 3m xác định là vị trí 3. b) Đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn: - Khu vực: + Khu vực 1: Là khu vực áp dụng cho trung tâm các xã, các bản bám trục đường giao thông (QL, tỉnh lộ), khu đầu mối giao thông, khu thương mại, khu vực ven đô thị, có điều kiện sản xuất và kinh doanh thuận lợi. + Khu vực 2: Là khu vực áp dụng cho trung tâm các xã, bản vùng thấp bám trục đường giao thông liên xã liên bản, có điều kiện sản xuất và kinh doanh thuận lợi kém thuận lợi hơn khu vực 1. + Khu vực 3: Là khu vực áp dụng cho trung tâm các bản vùng cao bám trục đường giao thông liên xã liên bản, có điều kiện sản xuất và kinh doanh kém thuận lợi hơn khu vực 2. - Vị trí của các khu vực: + Vị trí 1: Là vị trí bám trục đường giao thông của mỗi khu vực quy định nêu trên, có cùng một khuôn viên thửa đất có chiều sâu cách chỉ giới đường giao thông tối đa là 30 mét. Các trường hợp đất giáp mặt đường nhưng có độ sâu hoặc độ cao dưới 2m thì xác định là vị trí 1, từ 2m đến 3m thì xác định là vị trí 2, trên 3m thì xác định là vị trí 3. + Đối với đất của các tổ chức chỉ xác định một vị trí cho toàn bộ khuôn viên thửa đất (không hạn chế độ dài, chiều sâu thửa đất cách chỉ giới đường giao thông). Giá đất để tính tiền thuê đất, xác định giá trị đất vào giá trị tài sản được xác định theo vị trí mặt tiền công sở. + Vị trí 2: Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 1 của mỗi khu vực quy định nêu trên, có cùng một khuôn viên thửa đất có chiều sâu cách chỉ giới đường giao thông từ trên mét thứ 30 đến mét thứ 60. + Vị trí 3: Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 2 của mỗi khu vực quy định nêu trên, có cùng một khuôn viên thửa đất có chiều sâu cách chỉ giới đường giao thông từ trên mét thứ 60 đến mét thứ 90. + Vị trí 4: Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 3 và các vị trí còn lại của mỗi khu vực quy định nêu trên. 2. Hạng đất: (việc phân hạng đất áp dụng theo quy định hiện hành của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp) 2.1. Đất nông nghiệp: - Hạng 3 - Hạng 4 - Hạng 5 - Hạng 6 2.2. Đất lâm nghiệp: tính chung một hạng cho toàn huyện (gồm đất rừng sản xuất; đất rừng khoanh nuôi bảo vệ; đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng). III. Việc áp dụng bảng giá của từng loại đất như sau: Đối với đất hiện đang quản lý và sử dụng của các cá nhân và tổ chức: Thực hiện áp dụng bảng giá đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại đô thị; đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn để thực hiện các nghĩa vụ tài chính với nhà nước, thực hiện theo dõi và hạch toán giá trị đất vào giá trị tài sản của nhà nước được quy định như sau: 1. Việc xác định giá đất ở bằng (=) 100% giá đất được quy định tại bảng giá đất ở, đất phi nông nghiệp khác theo đường phố tương ứng. 2. Việc xác định giá đất SXKD bằng (=) 70% giá đất được quy định tại bảng giá đất ở, đất phi nông nghiệp khác theo đường phố tương ứng. Quy định này không áp dụng đối với các hộ sử dụng đất ở vào mục đích SXKD. 3. Việc xác định giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp bằng (=) 70% giá đất được quy định tại bảng giá đất ở, đất phi nông nghiệp khác theo đường phố tương ứng. 4. Việc xác định giá đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất sử dụng vào các mục đích công cộng, đất có công trình là đình, đền ..., đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác bằng (=) 50% giá đất tại bảng giá đất ở, đất phi nông nghiệp khác được quy định theo đường phố tương ứng.
2,100
127,016
IV. Đối với việc giao mới đất ở, đất SXKD cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức: 1. Việc giao mới đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân không thông qua hình thức đấu giá cũng thực hiện theo quy định tại điểm 1- Mục III nêu trên. 2. Việc giao mới đất SXKD cho các hộ gia đình và tổ chức để thực hiện thuê đất không thông qua hình thức đấu giá cũng thực hiện theo quy định tại điểm 2- Mục III nêu trên. V. Một số điểm cần lưu ý khi thực hiện bảng giá đất. 1. Những dự án Nhà nước thực hiện cải tạo mặt bằng, xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng đô thị để thực hiện giao đất có thu tiền sử dụng đất cho các hộ gia đình; chi phí này được phân bổ để thu ngoài giá đất xác định là khoản thu tiền đầu tư hạ tầng. 2. Xử lý các trường hợp đã giao đất thuộc diện phải nộp tiền sử dụng đất nhưng chưa nộp hoặc đã nộp một phần. a) Trường hợp chưa nộp phải nộp theo mức giá mới điều chỉnh. b) Trường hợp đã nộp một phần: trên cơ sở số tiền đã nộp để xác định là diện tích đã nộp. Diện tích còn lại xác định là chưa nộp, phải nộp theo mức giá mới điều chỉnh. 3. Đối với những phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt từ trước ngày 31/12/2010 áp dụng như sau: a) Đối với những phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được Nhà nước bố trí vốn và bố trí đất tái định cư nhưng các đối tượng được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không nhận tiền, không nhận đất tái định cư thì giữ nguyên mức giá đã được phê duyệt, không được điều chỉnh theo khung giá đất mới có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011. b) Đối với những phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Nhà nước chưa bố trí vốn, chưa bố trí đất tái định cư thì được điều chỉnh theo bảng giá đất mới có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011 như sau: - Trường hợp diện tích đất bị thu hồi (năm 2010) có giá thấp hơn giá đất năm 2011 thì tính theo giá đất năm 2011. - Trường hợp diện tích đất bị thu hồi (năm 2010) có giá cao hơn giá đất mới năm 2011 thì được giữ nguyên mức giá đó, không phải điều chỉnh theo giá đất mới năm 2011. c) Trường hợp những phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đang thực hiện dở dang chuyển tiếp của năm 2010 và năm 2011 mà Nhà nước đã bố trí vốn, đang chi trả tiền, đang bố trí đất tái định cư thì thực hiện như sau: - Nếu tại thời điểm trả tiền bồi thường mà giá đất cao hơn giá đất tại thời điểm quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm trả tiền bồi thường; - Nếu tại thời điểm trả tiền bồi thường mà giá đất thấp hơn giá đất tại thời điểm quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có Quyết định thu hồi đất; 4. Đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã có quyết định thu hồi đất trước ngày 01/01/2011 nhưng đến ngày 01/01/2011 chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì áp dụng theo bảng giá đất năm 2011. BẢNG 1. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 30/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Điện Biên BIỂU 1: ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC Đơn vị tính: 1000 đ/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIỂU 2. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP Đơn vị tính: 1000 đ/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BẢNG 2. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT HUYỆN ĐIỆN BIÊN NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số: 30 /QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Điện Biên) BIỂU 1. GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP Đơn vị tính 1.000 đ/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BIỂU 2. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BẢNG 3. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG NĂM 2011 (Kèm theo Tờ trình số 30 /TTr-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Điện Biên) BIỂU 1. GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI ĐÔ THỊ (Đơn vị tính: 1.000đ/m2) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BIỂU 2. ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI NÔNG THÔN (Đơn vị tính: 1.000 đ/m2) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> BIỂU 3: GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP (Đơn vị tính: 1.000 đ/m2) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> BẢNG 4. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT HUYỆN MƯỜNG CHÀ NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số: 30/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Điện Biên) BIỂU 1. GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI ĐÔ THỊ Đơn vị tính: 1000 đ/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> BIỂU 2. GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI NÔNG THÔN Đơn vị tính: 1000 đ/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> BIỂU 3. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP Đơn vị tính: 1000 đ/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> BẢNG 5. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT THỊ XÃ MƯỜNG LAY NĂM 2011 (Kèm theo Tờ trình số : 30/TTr-UBND ngày 12tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Điện Biên) BIỂU 1. GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> BIỂU 2. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> BẢNG 6. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT HUYỆN MƯỜNG NHÉ NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 30 /QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Điện Biên) BIỂU 1: ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI KHU TRUNG TÂM HUYỆN LỴ Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> BIỂU 2: GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI NÔNG THÔN Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> BIỂU 3: GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> BẢNG 7. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT HUYỆN MƯỜNG ẢNG NĂM 2011 (Kèm theo Tờ trình số: 30 /TTr-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Điện Biên) BIỂU 1. ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI THỊ TRẤN MƯỜNG ẢNG (ĐẤT ĐÔ THỊ). Đơn giá tính: 1.000 đ/m2 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> BIỂU 2. ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI NÔNG THÔN: Đơn giá tính: 1.000 đ/m2 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> BIỂU 3. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> BẢNG 8. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT HUYỆN TUẦN GIÁO NĂM 2011 ( Kèm theo Quyết định số 30 /QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Điện Biên) BIỂU 1: ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI ĐÔ THỊ Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> BIỂU 2: ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI NÔNG THÔN Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 <jsontable name="bang_21"> </jsontable> BIỂU 3: GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 <jsontable name="bang_22"> </jsontable> BẢNG 9. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT HUYỆN TỦA CHÙA NĂM 2011 ( Kèm theo Tờ trình số 30/TTr-UBND, ngày 28 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Điện Biên) BIỂU 1. GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI ĐÔ THỊ Đơn vị tính 1.000 đ/m2 <jsontable name="bang_23"> </jsontable> BIỂU 2. GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI NÔNG THÔN Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 <jsontable name="bang_24"> </jsontable> BIỂU 3. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 <jsontable name="bang_25"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về bổ sung, sửa đổi một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính; Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính; Công văn số 2946/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 12/7/2010 và công văn số 4708/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 15/11/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc triển khai xây dựng bảng giá đất năm 2011; Thực hiện Nghị quyết số 137/2010/NQ-HĐND ngày 24/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2011; Theo đề nghị của Liên ngành Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình số 2031/LN-STN.MT-STC-CT ngày 01/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh năm 2011 (như các Phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011, thay thế Quyết định số 4155/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 và các Quyết định điều chỉnh, bổ sung giá đất đã ban hành trong năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ . <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, XỬ TRÍ CẤP CỨU TAI BIẾN SẢN KHOA” BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Chỉ thị số 05/CT-BYT ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế về tăng cường chăm sóc sức khỏe bà mẹ nhằm giảm tử vong mẹ; Căn cứ Quyết định số 4620/QĐ-BYT ngày 25/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản”; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt các tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán, xử trí cấp cứu tai biến sản khoa” (bản kèm theo) sau: 1. Hướng dẫn chẩn đoán, xử trí cấp cứu dọa vỡ và vỡ tử cung. 2. Hướng dẫn chẩn đoán, xử trí cấp cứu chảy máu sau đẻ. 3. Hướng dẫn chẩn đoán, xử trí cấp cứu nhiễm khuẩn sau đẻ. 4. Hướng dẫn chẩn đoán, xử trí cấp cứu tiền sản giật nặng và sản giật. 5. Hướng dẫn chẩn đoán, xử trí cấp cứu uốn ván rốn sơ sinh.
2,073
127,017
6. Hướng dẫn chẩn đoán, xử trí tai biến do phá thai. 7. Cơ số thuốc cấp cứu tai biến sản khoa tại trạm y tế xã, nhà hộ sinh, phòng khám đa khoa khu vực và tương đương. Điều 2. Quyết định này được áp dụng trong tất cả cơ sở khám chữa bệnh của nhà nước, tư nhân có cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số: 3519/2000/QĐ-BYT ngày 11/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí cấp cứu 5 tai biến sản khoa”. Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em - Chánh thanh tra Bộ Y tế, Cục trưởng Cục Quản lý khám chữa bệnh, Cục Quản lý Dược, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng Y tế các ngành và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, XỬ TRÍ CẤP CỨU DỌA VỠ VÀ VỠ TỬ CUNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 5231/QĐ-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế) 1. Dọa vỡ tử cung: 1.1. Triệu chứng: - Sản phụ đau nhiều do cơn co tử cung mau, mạnh. - Vòng Bandl (chỗ thắt thành vòng giữa đoạn dưới và thân tử cung) lên cao. - Tử cung co thắt hình quả bầu nậm. - Thai suy: tim thai nhanh, hoặc chậm, hoặc không đều. - Thăm âm đạo: ngôi bất thường, ngôi thai cao hoặc chưa lọt. 1.2. Xử trí: 1.2.1. Tuyến xã: - Thông tiểu. - Truyền dịch: Natri clorua 0,9%, hoặc Ringer lactat. - Thuốc giảm co tử cung: Nifedipin 10mg x 1 viên, ngậm dưới lưỡi. - Thuốc giảm đau: Morphin 10mg x 1 ống, tiêm bắp. - Tư vấn, chuyển tuyến trên ngay, có nhân viên y tế đi kèm. 1.2.2. Tại các cơ sở khám chữa bệnh (bệnh viện) từ tuyến huyện trở lên: - Thuốc giảm co tử cung: Nifedipin 10mg x 1 viên, ngậm dưới lưỡi. - Thuốc giảm đau: Morphin 10mg x 1 ống, tiêm bắp. - Nếu đủ điều kiện đẻ đường dưới (cổ tử cung mở hết, đầu lọt thấp) thì làm Forceps. - Nếu không đủ điều kiện thì mổ lấy thai. 2. Vỡ tử cung: 2.1. Triệu chứng: - Có triệu chứng của dọa vỡ tử cung, trừ trường hợp có sẹo mổ cũ ở tử cung. - Thai phụ đang đau dữ dội, sau một cơn đau chói đột ngột, rồi bớt đau dần. - Thường có dấu hiệu choáng: mặt tái nhợt, vã mồ hôi, mạch nhanh, huyết áp tụt và ngất đi. - Cơn co tử cung không còn. - Tim thai không còn. - Tử cung không còn hình dạng bình thường, không còn dấu hiệu vòng Bandl - Bụng chướng, nắn đau. - Sờ thấy phần thai dưới da bụng (nếu vỡ tử cung dưới phúc mạc thì không có dấu hiệu này). - Ra máu âm đạo. - Khám trong: không xác định được ngôi thai. 2.2. Xử trí: 2.2.1. Tuyến xã: - Hồi sức chống choáng. - Thông báo tình trạng nguy kịch của người bệnh cho gia đình người bệnh. - Tiêm Morphin 10mg x 1 ống, tiêm dưới da để giảm đau hạn chế sốc. - Truyền dịch Natri clorua 0,9% hoặc Ringer lactat trên đường vận chuyển - Khẩn cấp chuyển người bệnh ở tư thế nằm lên tuyến trên, có nhân viên y tế đi kèm. - Nếu tình trạng nặng phải mời tuyến trên xuống hỗ trợ. 2.2.2. Tại các cơ sở khám chữa bệnh (bệnh viện) từ tuyến huyện trở lên: - Khẩn trương thực hiện song song hồi sức chống choáng và phẫu thuật cấp cứu. - Cắt tử cung bán phần hoặc hoàn toàn. Chỉ bảo tồn tử cung khi điều kiện cho phép. - Kiểm tra kỹ các tạng liên quan, nhất là bàng quang để xử trí các tổn thương, không bỏ sót. Với tuyến huyện, trong trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn thì phải mời tuyến trên xuống hỗ trợ. TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, XỬ TRÍ CẤP CỨU CHẢY MÁU SAU ĐẺ (Ban hành kèm theo Quyết định số 5231/QĐ-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế) 1. Định nghĩa: Chảy máu âm đạo quá 500ml sau đẻ được gọi là chảy máu sau đẻ. Chảy máu sau đẻ là biến chứng thường gặp nhất và là nguyên nhân tử vong mẹ hàng đầu. 1.1. Bệnh cảnh thường gặp: - Đờ tử cung. - Chấn thương đường sinh dục (đặc biệt là vỡ tử cung). 2. Đờ tử cung: 2.1. Triệu chứng. - Chảy máu ngay sau khi sổ rau là triệu chứng phổ biến nhất. - Tử cung giãn to, mềm nhão, co hồi kém hoặc không co hồi, sờ không thấy khối an toàn. - Có thể dẫn đến choáng nếu không xử lý kịp thời. 2.2. Xử trí. 2.2.1. Tuyến xã: - Thông tiểu. - Dùng các biện pháp cơ học để cầm máu: xoa bóp tử cung, chẹn động mạch chủ bụng, chẹn tử cung qua thành bụng, ép ngoài tử cung bằng hai tay hoặc ép trong và ngoài tử cung. - Kiểm soát tử cung lấy hết rau sót và máu cục. - Tiêm bắp Oxytocin 10 đơn vị, có thể nhắc lại 2 lần, hoặc phối hợp tiêm bắp Ergometrin 0,2mg x 01 ống, hoặc Misoprostol 200μg x 1-4 viên ngậm dưới lưỡi hoặc đặt hậu môn. - Truyền dịch chống choáng. - Kháng sinh toàn thân. - Nếu không cầm được máu thì tư vấn và nhanh chóng chuyển người bệnh lên tuyến trên hoặc mới tuyến trên hỗ trợ. Khi chuyển phải có nhân viên y tế đi kèm để theo dõi và hồi sức đồng thời xoa bóp tử cung liên tục. 2.2.2. Tại các cơ sở khám chữa bệnh (bệnh viện) từ tuyến huyện trở lên: - Kiểm tra đánh giá lại chẩn đoán, kết hợp hồi sức tích cực. - Phải xử trí kịp thời để tránh tình trạng chảy máu kéo dài dẫn tới rối loạn đông máu. - Nếu xử trí bảo tồn không có kết quả thì phải phẫu thuật cắt tử cung bán phần hoặc hoàn toàn. Nếu người bệnh chưa đủ con, tại cơ sở có điều kiện và kinh nghiệm thì bảo tồn tử cung bằng cách sử dụng mũi khâu B-lynch, hoặc thắt động mạch tử cung, hoặc thắt động mạch hạ vị. - Kết hợp vừa phẫu thuật vừa hồi sức truyền máu. - Kháng sinh toàn thân. - Tư vấn cho người bệnh và gia đình về nguy cơ bệnh trước, trong và sau khi điều trị. 3. Chấn thương đường sinh dục: (rách âm hộ, âm đạo, rách tầng sinh môn, rách cổ tử cung, vỡ tử cung và máu tụ đường sinh dục). 3.1. Triệu chứng. - Tử cung co hồi tốt nhưng máu vẫn chảy ra âm hộ, máu đỏ tươi chảy rỉ rả hay thành dòng liên tục. - Khám thấy vết rách hoặc máu tụ đường sinh dục. 3.2. Xử trí. 3.2.1. Tuyến xã: - Vừa cầm máu vừa hồi sức. - Khâu lại tầng sinh môn nếu rách độ 1,2. - Nếu rách tầng sinh môn độ 3, rách âm hộ, âm đạo, cổ tử cung vẫn tiếp tục chảy máu, hoặc máu tụ phải chuyển tuyến trên hoặc mời tuyến trên xuống xử trí. Khi chuyển tuyến trên phải cầm máu tạm thời bằng cặp mạch máu nơi chảy máu hoặc chèn gạc chặt trong âm đạo. - Kháng sinh. 3.2.2. Tại các cơ sở khám chữa bệnh (bệnh viện) từ tuyến huyện trở lên: - Cầm máu, hồi sức chống choáng. - Khâu phục hồi các vết rách bằng chỉ tự tiêu mũi rời (ở cổ tử cung, túi cùng, âm hộ, âm đạo) và khâu nhiều lớp ở chỗ rách tầng sinh môn. - Với nguyên nhân vỡ tử cung: xem bài vỡ tử cung. - Tùy theo vị trí, kích thước và sự tiến triển của khối máu tụ để có thái độ xử trí thích hợp. - Tư vấn cho người bệnh và gia đình về nguy cơ bệnh trước, trong và sau khi điều trị. 4. Bất thường về bong rau và sổ rau. 4.1. Sót rau, sót màng. 4.1.1. Triệu chứng. - Chảy máu thường xuất hiện sau khi sổ rau. - Tử cung có thể co hồi kém. - Ra máu rỉ rả, lượng máu ra có thể ít hoặc nhiều, máu đỏ tươi lẫn máu cục. - Có thể phát hiện sớm sót rau bằng cách kiểm tra rau và màng rau. - Nếu phát hiện muộn, không kịp thời, mất máu nhiều có dấu hiệu choáng. 4.1.2. Xử trí 4.1.2.1. Tuyến xã: - Truyền dịch tĩnh mạch ngay. - Cho thuốc giảm đau (Morphin 10mg x 1 ống, tiêm bắp) và kiểm soát tử cung. - Tiêm bắp 5-10 đv Oxytocin hoặc/và Ergometrin 0,2mg. - Kháng sinh toàn thân. - Theo dõi mạch, huyết áp, chảy máu và co hồi tử cung. - Nếu có choáng phải hồi sức, tư vấn rồi chuyển tuyến trên, hoặc mời tuyến trên hỗ trợ. Khi chuyển tuyến phải có nhân viên y tế đi kèm. 4.1.2.2. Tại các cơ sở khám chữa bệnh (bệnh viện) từ tuyến huyện trở lên: - Hồi sức truyền máu nếu thiếu máu cấp. - Theo dõi mạch, huyết áp, chảy máu và co hồi tử cung. - Nếu còn ra máu âm đạo cho thêm Oxytocin tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch. - Kiểm soát tử cung lại nếu cần. 4.2. Rau không bong. 4.2.1. Triệu chứng - Rau không bong trong vòng 30 phút sau khi sổ thai hoặc dùng biện pháp xử trí tích cực giai đoạn 3 của chuyển dạ không kết quả. - Rau bám chặt và không chảy máu. - Rau cài răng lược bán phần: sau khi thai đã sổ 30 phút rau không bong hoàn toàn, chảy máu nhiều hay ít tùy theo diện rau bong rộng hay hẹp. - Rau cài răng lược toàn phần: ít gặp, không chảy máu. 4.2.2. Xử trí 4.2.2.1 Tuyến xã: - Nếu chảy máu, tiến hành bóc rau và kiểm soát tử cung, tiêm bắp Oxytocin 10đv, xoa bóp tử cung, hồi sức chống choáng và cho kháng sinh. Nếu không bóc được rau hoặc vẫn chảy máu thì phải chuyển tuyến trên ngay hoặc mời tuyến trên hỗ trợ. - Nếu rau không bong thì không được cố tình bóc rau, chuyển lên tuyến trên ngay. 4.2.2.2 Tại các cơ sở khám chữa bệnh (bệnh viện) từ tuyến huyện trở lên: - Bóc rau nhân tạo và kiểm soát tử cung. Tiêm thuốc co bóp tử cung. - Rau cài răng lược bán phần chảy máu hoặc rau cài răng lược toàn phần phải cắt tử cung. - Nếu chảy máu nhiều phải hồi sức chống choáng, truyền máu và phẫu thuật. - Kháng sinh. 5. Rối loạn đông máu Có thể tiên phát do các bệnh về máu nhưng thường là thứ phát do chảy máu nhiều, mất sinh sợi huyết (đông máu nội quản rải rác). Đông máu nội quản rải rác có thể kết hợp với tiền sản giật nặng, thai chết lưu trong tử cung và rau bong non thể ẩn - tất cả các tình trạng bệnh lý này có thể dẫn đến tiêu sinh sợi huyết.
2,103
127,018
5.1. Tuyến xã: Tư vấn chuyển tuyến trên. 5.2. Tại các cơ sở khám chữa bệnh (bệnh viện) từ tuyến huyện trở lên: - Điều trị nội khoa bằng truyền máu tươi là chính và điều trị nguyên nhân. - Nếu tình trạng nặng, tuyến huyện chuyển tuyến tỉnh hoặc mời tuyến tỉnh đến hỗ trợ. TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, XỬ TRÍ CẤP CỨU NHIỄM KHUẨN SAU ĐẺ (Ban hành kèm theo Quyết định số 5231/QĐ-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế) 1. Định nghĩa: Nhiễm khuẩn sau đẻ là nhiễm khuẩn xuất phát từ bộ phận sinh dục xảy ra trong thời kỳ hậu sản (6 tuần sau đẻ). 1.1. Các hình thái nhiễm khuẩn sau đẻ: - Nhiễm khuẩn ở âm hộ, âm đạo, tầng sinh môn, cổ tử cung. - Viêm nội mạc tử cung. - Viêm tử cung toàn bộ. - Viêm tử cung và phần phụ. - Viêm phúc mạc tiểu khung. - Viêm phúc mạc toàn bộ. - Nhiễm khuẩn huyết. - Viêm tắc tĩnh mạch. 2. Nhiễm khuẩn ở âm hộ, âm đạo, tầng sinh môn, cổ tử cung: 2.1. Triệu chứng: - Có thể sốt nhẹ 38-3805. - Thể trạng chung ít thay đổi. - Vết rách hoặc chỗ khâu sưng tấy, đỏ, đau, đôi khi có mủ. - Tử cung co hồi tốt. - Sản dịch có thể hôi hoặc rất hôi. 2.2. Xử trí: 2.2.1. Tuyến xã - Khám âm đạo loại trừ sót gạc. - Vệ sinh tại chỗ. - Kháng sinh uống. - Nếu sau khi dùng kháng sinh, vết khâu vẫn sưng đỏ, rỉ nước vàng thì cắt chỉ ngắt quãng (trong 3 mũi chỉ khâu liên tục thì cắt bỏ mũi chỉ ở giữa). - Nếu triệu chứng không giảm, toàn bộ vết khâu nhiễm khuẩn, bung hết chỉ thì chuyển người bệnh lên tuyến trên. 2.2.2. Tại các cơ sở khám chữa bệnh (bệnh viện) từ tuyến huyện trở lên: - Xử trí như tuyến xã và điều chỉnh, phối hợp kháng sinh nếu cần. - Rửa vết thương cho đến khi hoàn toàn không có mủ, nước vàng, mô dưới da hồi phục trở lại được khâu lại tầng sinh môn. 3. Viêm nội mạc tử cung: Thường do sót rau, nhiễm khuẩn ối, chuyển dạ kéo dài hoặc do những thủ thuật can thiệp vào buồng tử cung không đảm bảo vô khuẩn. Viêm nội mạc tử cung không điều trị sẽ dẫn đến các biến chứng trầm trọng hơn như viêm tử cung toàn bộ, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn huyết, … 3.1. Triệu chứng: - Sốt 38-390C từ 2 ngày sau khi đẻ. - Mệt mỏi, lo lắng. - Tử cung co hồi chậm, mềm, ấn đau. - Sản dịch hôi, đôi khi có lẫn mủ. 3.2. Xử trí 3.2.1. Tuyến xã: - Hạ sốt: đắp khăn ấm, uống nước, uống thuốc Paracetamol nếu sốt từ 3805 trở lên. - Thuốc co hồi tử cung: Oxytocin 5 đv x 1-2 ống/ngày, tiêm bắp. - Kháng sinh thích hợp, có thể tiêm hoặc uống trong 7 ngày. - Nếu sau 24 giờ không hạ sốt thì phải chuyển tuyến trên. 3.2.2. Tại các cơ sở khám chữa bệnh (bệnh viện) từ tuyến huyện trở lên: - Xử trí như ở tuyến xã, điều chỉnh kháng sinh tùy tình trạng bệnh. - Nếu bế sản dịch: nong cổ tử cung cho dịch thoát ra ngoài. - Nếu sót rau: hút hoặc nạo lấy rau sau khi dùng kháng sinh 12 - 24 giờ. 4. Viêm tử cung toàn bộ. Đây là hình thái viêm tử cung nặng hơn. Không những chỉ lớp nội mạc bị nhiễm khuẩn mà còn có những ổ mủ trong lớp cơ tử cung. Tiến triển có thể làm thủng tử cung gây viêm phúc mạc hoặc nhiễm khuẩn huyết. 4.1. Triệu chứng - Sản dịch rất hôi thối, màu nâu đen. - Tử cung to, mềm, ấn rất đau, di động tử cung đau, đôi khi ấn gây tiếng kêu lạo xạo như có hơi, đặc biệt có thể có ra huyết vào khoảng ngày thứ 8-10. 4.2. Xử trí 4.2.1. Tuyến xã: - Chuyển tuyến trên 4.2.2. Tại các cơ sở khám chữa bệnh (bệnh viện) từ tuyến huyện trở lên: - Sử dụng kháng sinh liều cao, phối hợp nhiều loại. - Thuốc co hồi tử cung: Oxytocin 5 đv x 2 ống/ngày, tiêm bắp 5. Viêm tử cung và phần phụ: - Từ tử cung, tình trạng nhiễm khuẩn có thể lan rộng sang các cơ quan phụ cận như dây chằng rộng, vòi tử cung, buồng trứng, … 5.1. Triệu chứng: - Xuất hiện muộn ngày thứ 8-10 sau đẻ. - Sốt cao kéo dài kèm theo đau bụng dưới. - Tử cung to, co hồi chậm, ấn rất đau. - Bênh cạnh tử cung thấy xuất hiện một khối cứng, đau, bờ không rõ rệt. 5.2. Xử trí 5.2.1. Tuyến xã: - Chuyển tuyến trên 5.2.2. Tại các cơ sở khám chữa bệnh (bệnh viện) từ tuyến huyện trở lên: - Sử dụng kháng sinh liều cao, phối hợp nhiều loại. - Thuốc co hồi tử cung: Oxytocin 5 đv x 2 ống/ngày, tiêm bắp - Nếu khối viêm tiến triển thành túi mủ nằm thấp sát túi cùng thì rạch túi cùng để dẫn lưu mủ qua âm đạo. - Tiến triển có thể khỏi dần nếu điều trị hữu hiệu và kịp thời. - Có thể gây biến chứng viêm phúc mạc hay túi mủ vỡ vào bàng quang, âm đạo, trực tràng. 6. Viêm phúc mạc tiểu khung. Từ tử cung và các cơ quan phụ cận, nhiễm khuẩn có thể lan sang phúc mạc vùng tiểu khung. 6.1. Triệu chứng: - Có thể xuất hiện sớm khoảng 3 ngày sau đẻ hoặc chậm hơn khoảng ngày thứ 7 - 10 sau một thời kỳ nhiễm khuẩn ở tử cung hay âm hộ, âm đạo. - Sốt cao 390C - 400C, có thể rét run. - Đau nhiều ở vùng bụng dưới, ấn có phản ứng. - Tử cung to, di động kém, đau; túi cùng sau đầy, phù nề. - Trường hợp túi mủ nằm ở túi cùng sau kích thích trực tràng gây hội chứng giả lỵ. 6.2. Xử trí: 6.2.1. Tuyến xã: - Chuyển tuyến trên 6.2.2. Tại các cơ sở khám chữa bệnh (bệnh viện) từ tuyến huyện trở lên: - Sử dụng kháng sinh liều cao, phối hợp nhiều loại. - Thuốc co hồi tử cung: Oxytocin 5 đv x 2 ống/ngày, tiêm bắp. - Nếu có bọc mủ ở túi cùng thì dẫn lưu qua đường âm đạo. - Phẫu thuật bụng dẫn lưu khi có biến chứng viêm phúc mạc toàn bộ. 7. Viêm phúc mạc toàn bộ. 7.1. Triệu chứng - Toàn thân mệt mỏi, sốt cao, gầy sút cân, hốc hác, mạch nhanh, khó thở, nôn. - Bụng chướng, đau. - Phản ứng thành bụng. - Cảm ứng phúc mạc. - Thăm túi cùng rất đau. 7.2. Xử trí: 7.2.1. Tuyến xã: - Chuyển tuyến trên 7.2.2. Tại các cơ sở khám chữa bệnh (bệnh viện) từ tuyến huyện trở lên: - Sử dụng kháng sinh liều cao, phối hợp nhiều loại. - Nâng cao thể trạng. - Phẫu thuật cắt tử cung và dẫn lưu ổ bụng. 8. Nhiễm khuẩn huyết. 8.1. Nguyên nhân: - Do thủ thuật hoặc dụng cụ không vô khuẩn - Do điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn không đúng cách, dùng kháng sinh không đủ liều lượng và thời gian. - Có thể do can thiệp phẫu thuật quá sớm khi chưa bao vây được ổ nhiễm khuẩn khu trú tại bộ phận sinh dục bằng kháng sinh, tạo điều kiện cho vi khuẩn lan tràn vào máu. 8.2. Triệu chứng: - Thường là sốt cao, rét run nhiều lần trong ngày. Có những thể bán cấp, không sốt cao nhưng sốt kéo dài. - Toàn trạng suy nhược, có thể đi đến choáng, hạ huyết áp, mê man. - Cấy máu để chẩn đoán xác định. - Các trường hợp nặng, ngoài ổ nhiễm khuẩn đầu tiên còn có những ổ nhiễm khuẩn thứ phát như ở thận, gan, não, phổi, … 8.3. Xử trí 8.3.1 Tuyến xã: - Chuyển tuyến trên 8.3.2. Tại các cơ sở khám chữa bệnh (bệnh viện) từ tuyến huyện trở lên: - Sử dụng kháng sinh liều cao, phối hợp nhiều loại, đường tĩnh mạch. - Truyền dịch, điều chỉnh cân bằng nước điện giải. - Phẫu thuật cắt tử cung và dẫn lưu ổ bụng. - Tiên lượng rất xấu. 9. Viêm tắc tĩnh mạch: 9.1. Triệu chứng - Thường xuất hiện muộn vào ngày thứ 18 sau đẻ. - Sốt cao - Đau tại nơi viêm tắc tĩnh mạch: người bệnh không đi lại được nếu viêm tắc tĩnh mạch chi dưới, nếu viêm tắc tĩnh mạch trong ổ bụng thì người bệnh đau bụng, nhất là viêm tắc tĩnh mạch mạc treo, bệnh có thể biểu hiện ở các tĩnh mạch ở phổi, ở não, … - Xét nghiệm thấy sinh sợi huyết tăng, có thể chụp tĩnh mạch hoặc siêu âm xác định vị trí gây tắc. 9.2. Xử trí: 9.2.1. Tuyến xã: - Chuyển tuyến trên 9.2.2. Tại các cơ sở khám chữa bệnh (bệnh viện) từ tuyến huyện trở lên: - Sử dụng kháng sinh liều cao, phối hợp nhiều loại, đường tĩnh mạch. - Thuốc chống đông như Heparin. - Cố định chi có viêm tắc. - Nếu cục gây tắc to có thể tiến hành phẫu thuật lấy bỏ. TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, XỬ TRÍ CẤP CỨU TIỀN SẢN GIẬT NẶNG VÀ SẢN GIẬT (Ban hành kèm theo Quyết định số 5231/QĐ-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế) 1. Tiền sản giật nặng 1.1. Triệu chứng: - Huyết áp tâm trương 110 mmHg trở lên sau 20 tuần tuổi thai và protein niệu +++ hoặc hơn. - Ngoài ra có thể có các dấu hiệu sau: + Tăng phản xạ. + Đau đầu, chóng mặt. + Nhìn mờ, hoa mắt. + Thiểu niệu (nước tiểu dưới 400ml/24 giờ). + Đau vùng thượng vị. + Phù phổi. - Xét nghiệm hóa sinh: ure, SGOT, SGPT, acid,uric, bilirubin là các chất tăng cao trong máu, trong khi tiểu cầu và Albumin huyết thanh toàn phần giảm. - Hội chứng HELLP: tan máu vi thể (biểu hiện bằng bilirubin tăng), các enzym của gan tăng (SGOT và SGPT tăng cao từ 70 đv/l trở lên) và số lượng tiểu cầu giảm dưới 100.000/mm3. 1.2. Xử trí: 1.2.1. Tuyến xã: - Chuyển tuyến trên. - Trước khi chuyển tiêm bắp chậm Magnesi sulfat 15% 4g, thông tiểu. 1.2.2. Tại các cơ sở khám chữa bệnh (bệnh viện) từ tuyến huyện trở lên: - Chăm sóc: Chăm sóc cấp I: + Đặt người bệnh nằm trong phòng yên tĩnh và ấm. Khuyên người bệnh nghỉ ngơi, nằm nghiêng trái thường xuyên. + Theo dõi mỗi giờ: huyết áp, mạch, nhiệt độ, nhịp thở, nước tiểu và phản xạ gân xương tại đầu gối hay khuỷu tay. + Định lượng protein niệu, hematocrit, đếm tiểu cầu mỗi ngày. + Đánh giá chức năng gan, thận, rối loạn đông máu và tình trạng thai nhi bằng thử nghiệm không đả kích (Non Stress test). - Dinh dưỡng: cho chế độ ăn bệnh lý, nhiều rau, quả tươi, nhiều protid (chất đạm), ít mặn. - Thuốc chống co giật: magnesi sulfat 15% liều khởi đầu 2 - 4gam tiêm tĩnh mạch thật chậm với tốc độ 1 gam/phút, hoặc pha loãng trong dung dịch Glucose truyền tĩnh mạch chậm. Sau đó cứ 1 giờ tiêm bắp sâu 1gam. Phải theo dõi phản xạ gân xương hàng ngày, đề phòng dùng quá liều magnesi sulfat. - Thuốc hạ áp: cho Hydralazin 5mg tiêm tĩnh mạch chậm cho đến khi huyết áp tâm trương giảm xuống còn 100 mmHg, có thể tiêm bắp nhắc lại nếu cần thiết. Nếu không có Hydralazin thì dùng Nifedipin 10mg ngậm dưới lưỡi.
2,179
127,019
- Trong trường hợp điều trị nội khoa không kết quả thì chấm dứt thai kỳ để đảm bảo sức khỏe cho mẹ và cứu thai nhi nếu có thể. 2. Sản giật. 2.1. Triệu chứng. - Có cơn giật với 4 giai đoạn điển hình: + Giai đoạn xâm nhiễm: khoảng 30 giây đến 1 phút. Có những cơn kích thích ở vùng mặt, miệng, mí mắt nhấp nháy, nét mặt nhăn nhúm, sau đó cơn giật lan tràn xuống 2 tay. + Giai đoạn giật cứng: khoảng 3 giây. Toàn thân co cứng, các cơ thanh quản và hô hấp co thắt lại làm cho người bệnh dễ ngạt thở vì thiếu oxy. + Giai đoạn giật giãn cách: kéo dài khoảng 1 phút. Sau cơn giật cứng các cơ toàn thân và chi trên giãn ra trong chốc lát, rồi liên tiếp những cơn co giật toàn thân, lưỡi thè ra thụt vào nên rất dễ cắn vào lưỡi, miệng sùi bọt mép. + Giai đoạn hôn mê: các cử động co giật thưa dần rồi ngưng. Người bệnh rơi vào hôn mê. Tùy theo tình trạng nặng nhẹ mà người bệnh có thể hôn mê nhẹ hoặc hôn mê sâu. Nếu nhẹ thì 5-7 phút người bệnh sẽ tỉnh lại, nếu hôn mê sâu, có thể kéo dài vài giờ đến vài ngày. Người bệnh mất tri giác, đồng tử giãn rộng, rối loạn cơ vòng nên đại tiểu tiện không tự chủ. Nếu nặng có thể tử vong trong tình trạng hôn mê kéo dài. - Kèm theo một số dấu hiệu tiền sản giật nặng. 2.2. Xử trí. 2.2.1. Tuyến xã, tuyến huyện: - Chuyển tuyến tỉnh. - Trước khi chuyển tiêm bắp Diazepam 10mg x 1 ống để kiểm soát cơn giật, sau đó tiêm bắp chậm Magnesi sulfat 15% 4g. - Đặt sản phụ nằm nghiêng, ngáng miệng để không cắn phải lưỡi, thở oxy (nếu có). - Ủ ấm, cố định người bệnh tốt trong khi di chuyển. 2.2.2. Tại tuyến tỉnh: - Chăm sóc: Chăm sóc cấp I: + Đặt người bệnh nằm nghiêng trong phòng yên tĩnh và ấm. + Ngáng miệng để tránh cắn vào lưỡi. + Thở Oxyen. + Theo dõi liên tục: huyết áp, mạch, nhiệt độ, nhịp thở, nước tiểu và phản xạ gân xương tại đầu gối hay khuỷu tay. + Định lượng protein niệu, hematocrit, đếm tiểu cầu mỗi ngày. + Đánh giá chức năng gan, thận, rối loạn đông máu và tình trạng thai nhi bằng thử nghiệm không đả kích (Non Stress test). - Dinh dưỡng: cho chế độ ăn bệnh lý, nhiều rau, quả tươi, nhiều protid (chất đạm), ít mặn. - Thuốc chống co giật: magnesi sulfat 15% liều khởi đầu 2-4gam tiêm tĩnh mạch thật chậm với tốc độ 1gam/phút, hoặc pha loãng trong dung dịch Glucose truyền tĩnh mạch chậm. Sau đó cứ 1 giờ tiêm bắp sâu 1 gam. Phải theo dõi phản xạ gân xương hàng ngày, đề phòng dùng quá liều magnesi sulfat. Duy trì 24 giờ sau cơn giật cuối cùng. - Tiếp tục cho thuốc hạ huyết áp cho đến khi huyết áp tâm trương giảm. - Nếu chuyển dạ: đẻ Forceps khi đủ điều kiện, nếu không đủ điều kiện thì phẫu thuật lấy thai. - Nếu chưa chuyển dạ: + Người bệnh không ổn định: phẫu thuật lấy thai sau khi cắt cơn giật. + Người bệnh ổn định: • Ở tuổi thai 28-34 tuần, điều trị Corticoid (hoặc cho betamethason 12mg, tiêm bắp 2 liều cách nhau 24 giờ, hoặc cho dexamethason 6 mg/lần, tiêm bắp 4 lần cách nhau 12 giờ), tiếp tục theo dõi trong 24 giờ rồi đình chỉ thai nghén bằng phẫu thuật lấy thai. Nếu thai nhi không có khả năng sống thì phẫu thuật lấy thai càng sớm càng tốt ngay khi tình trạng sản phụ cho phép. • Tuổi thai trên 34 tuần thì phẫu thuật lấy thai càng sớm càng tốt. TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, XỬ TRÍ CẤP CỨU UỐN VÁN RỐN SƠ SINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 5231/QĐ-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế) 1. Khái niệm: Uốn ván rốn là bệnh nhiễm trùng, nhiễm độc do trực khuẩn uốn ván (clostridium tetani) gây nhiễm trùng ở rốn. 2. Chẩn đoán: Bệnh tiến triển qua 4 giai đoạn: 2.1. Ủ bệnh: - Từ 4-7 ngày, không có biểu hiện gì (chú ý tiền sử cuộc đẻ và dụng cụ cắt rốn). 2.2. Khởi phát: - Từ 1/2 - 2 ngày. - Bỏ bú, tiếng khóc bé. - Miệng chúm chím, không há to được (dấu hiệu cứng hàm). 2.3. Toàn phát: - Dấu hiệu co cứng và co giật. - Tăng trương lực cơ, trẻ ưỡng cong ra sau, 2 tay nắm chặt, 2 chân duỗi ra trước. - Co giật toàn thân, cơn giật kéo dài vài giây hoặc vài phút, xảy ra tự nhiên hoặc khi kích thích (ánh sáng, tiếng động, thăm khám …). - Trong cơn giật trẻ ngừng thở, tím tái. - Thường sốt cao 38-390C. - Rốn thường rụng sớm (3-4 ngày sau đẻ). Rốn có thể ướt, bẩn, mùi hôi 2.4. Lui bệnh: - Nếu điều trị tốt trẻ được qua tuần thứ 2-3, cơn giật ngắn và thưa dần, trẻ há được miệng và tiếng khóc to dần. 3. Xử trí: 3.1. Tại trạm y tế, nhà hộ sinh, phòng khám đa khoa khu vực: - Vệ sinh rốn sạch bằng nước oxy già và cồn 700C, mở thoáng rốn (không được băng kín). - Giải thích cho gia đình bệnh nhân về tình trạng bệnh. - Khẩn cấp chuyển trẻ đến bệnh viện gần nhất có khoa hồi sức cấp cứu, đảm bảo chuyển viện an toàn (giữ ấm, chống suy hô hấp). - Trước khi chuyển: + Nếu sốt ≥ 38,50C: paracetamol đặt hậu môn 10 - 15mg/kg. + Nếu co giật: phenobacbital 0,2g x 1/8 ống tiêm bắp. 3.2. Tại các cơ sở điều trị từ tuyến huyện trở lên: Thực hiện 5 nguyên tắc sau: 3.2.1. Chống độc tố uốn ván: ­- Huyết thanh kháng độc tố (SAT): 10.000 đơn vị tiêm bắp (2 đùi, mỗi bên 5.000 đơn vị). SAT không giải quyết được các độc tố đã gắn vào thần kinh mà chỉ có tác dụng trung hòa độc tố còn lưu hành trong máu. 3.2.2. Chống co giật: - Seduxen 0,5-1mg/kg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Sau đó uống 0,5 - 1mg/kg/12 giờ/lần. Nếu vẫn giật nhiều: cho uống liều như trên nhưng 6 giờ/lần. - Gacdenal uống 10-15mg/kg/24 giờ chia 3 lần hoặc phenobacbital tiêm bắp 10-15mg/kg/24 giờ xen kẽ với Seduxen. Chú ý: dùng liều cao có thể gây suy hô hấp và mềm cơ thứ phát. 3.2.3. Chống suy hô hấp: - Hút đờm dãi. - Thở oxy nếu có tím tái. - Bóp bóng qua mặt nạ nếu ngừng thở. - Thở máy nếu ngừng thở kéo dài. 3.2.4. Chống nhiễm trùng: - Benzyl penixilin 100.000 đơn vị/kg/24 giờ chia 2 lần (tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp). - Nếu có nhiễm trùng khác thì cấy vi trùng, làm kháng sinh đồ và cho kháng sinh đặc hiệu. Nếu không tìm được vi khuẩn thì chọn kháng sinh phổ rộng, phối hợp kháng sinh. 3.2.5. Chăm sóc và nuôi dưỡng: - Cho trẻ nằm buồng riêng, ít ánh sáng và yên tĩnh. - Cho ăn qua sonde nhỏ giọt dạ dày đảm bảo lượng sữa 150 - 200 ml/kg/24 giờ. - Thay đổi tư thế 3 - 4 lần/ngày. - Điều chỉnh nước, điện giải, thăng bằng kiềm toan. - Dùng thuốc hạ sốt nếu có sốt ≥ 38,50C. Chú ý: Vệ sinh rốn sạch bằng nước oxy già và cồn 700, mở thoáng rốn (không được băng kín) 4. Xử trí tiêm SAT trong trường hợp đẻ ngoài cơ sở y tế 4.1. Mẹ đã được tiêm phòng uốn ván đủ số mũi quy định thì chỉ tiêm SAT cho con. 4.2. Mẹ chưa được tiêm phòng uốn ván hoặc tiêm chưa đủ số mũi quy định thì tiêm SAT cho cả mẹ và con như sau: - Liều lượng: + Mẹ: 3000 đơn vị, tiêm dưới da. + Con: 1500 đơn vị, tiêm dưới da (nên tiêm ở đùi) - Địa điểm tiêm: Tại cơ sở y tế đã tiếp nhận sản phụ và sơ sinh hoặc khuyến cáo sản phụ và sơ sinh đến cơ sở y tế (Trung tâm y tế, bệnh viện huyện …) để tiêm càng sớm càng tốt. TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, XỬ TRÍ CÁC TAI BIẾN CHO PHÁ THAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 5231/QĐ-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Theo Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản của Bộ Y tế ban hành năm 2009 cho phép được phá thai từ 6 đến hết 22 tuần. Hiện nay có nhiều phương pháp phá thai an toàn được áp dụng nhằm giảm tỷ lệ các tai biến, tuy nhiên các rủi ro là không tránh khỏi. Các nhân viên y tế cần chẩn đoán và điều trị hoặc chuyển tuyến phù hợp đối với bất kỳ tai biến nào có thể xảy ra trong thời kỳ hồi phục hoặc sau khi ra viện. Các tai biến thường gặp khi phá thai là: 1. Choáng 1.1. Nguyên nhân: - Chảy máu gây giảm khối lượng tuần hoàn. - Chấn thương gây đau. - Phản ứng thuốc: thông thường là thuốc gây tê. - Nhiễm khuẩn do nội độc tố. 1.2. Triệu chứng: - Mạch quay nhanh nhỏ, trên 110 lần/phút. - Huyết áp thấp, dưới 90/60 mmHg. - Da xanh tái (quanh môi, mi mắt), vã mồ hôi. - Nhịp thở nhanh nông (trên 30 lần/phút). - Bệnh nhân có thể lơ mơ hoặc hôn mê. 1.3. Tình huống xuất hiện. - Đang thực hiện thủ thuật hút thai, thấy ra máu nhiều hay do đau vì giảm đau không hiệu quả hoặc do thủ thuật thô bạo. - Bệnh nhân được chuyển đến trong tình trạng choáng hoặc nhiễm trùng (có thể trước đó bệnh nhân đã được nạo, hút thai ở tuyến dưới). 1.4. Xử trí: Tuyến xã: - Kiểm tra: mạch, huyết áp, nhịp thở. - Làm thông thoáng đường thở, giúp thở bằng bóp bóng. - Truyền dịch. - Thở ôxy. - Giữ ấm. - Nếu tình trạng bệnh nhân không ổn định: Chuyển tuyến trên có nhân viên y tế đi kèm hoặc mời tuyến trên xuống hỗ trợ Tại các cơ sở y tế (bệnh viện) từ tuyến huyện trở lên: - Duy trì việc thực hiện như tuyến trước. - Truyền tĩnh mạch các dung dịch đẳng trương hoặc dung dịch cao phân tử và các thuốc theo phác đồ chống choáng. - Trong trường hợp mất máu (do băng huyết): cần phải truyền máu. - Xét nghiệm công thức máu, chức năng gan thận, tình trạng đông máu. - Trường hợp choáng do nhiễm trùng: cần cấy máu, cấy sản dịch, tìm nguyên nhân gây bệnh, sau đó dùng ngay kháng sinh phổ rộng và kết hợp kháng sinh, khi đã có kháng sinh đồ thì dùng thuốc theo kháng sinh đồ. 2. Tổn thương đường sinh dục 2.1. Rách cổ tử cung: 2.1.1. Nguyên nhân: - Do kẹp pozzi hoặc khi nong cổ tử cung quá mạnh. 2.1.2. Triệu chứng: - Thông thường rách nhỏ, ít khi chảy máu hoặc chảy máu ít. 2.1.3. Xử trí: - Chỉ cần chèn 1 gạc vào vị trí chảy máu là đủ. - Nếu chảy máu nhiều, cần khâu lại chỗ rách để cầm máu. 2.2. Thủng tử cung: 2.2.1. Nguyên nhân: - Thường xảy ra do người cung cấp dịch vụ phá thai không thực hiện đúng kỹ thuật; tử cung dị dạng, tư thế bất thường, tử cung có vết mổ cũ …
2,130
127,020
- Thủng tử cung có thể xảy ra ở bất kỳ giai đoạn nào của quá trình làm thủ thuật, có thể xảy ra khi đo buồng tử cung, nong cổ tử cung hay đang thực hiện thủ thuật hút hay gắp thai nhất là trong phôi thai bằng nong và gắp. - Thủng tử cung thường do đưa dụng cụ vào buồng tử cung không đúng với tư thế và hướng tử cung. 2.2.2. Triệu chứng: - Dụng cụ hút và gắp thai vào sâu hơn dự kiến so với kích thước tử cung khi thăm khám. - Ra máu âm đạo có thể nhiều hơn bình thường. - Đau bụng. - Bơm hút mất áp lực hoặc ống hút mút chặt rất khó rút ra. 2.2.3. Chẩn đoán: - Nếu lỗ thủng to máu chảy vào ổ bụng có phản ứng thành bụng. - Nếu lỗ thủng to có kèm theo tổn thương các tạng trong ổ bụng bệnh nhân thấy đau bụng dữ dội. - Tổ chức hút ra có lần mỡ, mạc nối lớn hoặc ruột. - Choáng do mất máu với các triệu chứng như mạch nhanh, huyết áp tụt, vã mồ hôi … - Dựa vào dấu hiệu phản ứng thành bụng hoặc cảm ứng phúc mạc. - Trường hợp thủng tử cung không được phát hiện và điều trị sẽ có bệnh cảnh viêm phúc mạc, nhiễm độc, thậm chí sốc do nhiễm khuẩn. 2.2.4. Xử trí Có hai phương pháp: điều trị nội khoa và ngoại khoa. Việc lựa chọn phương pháp điều trị tùy thuộc vào các yếu tố sau: - Thời điểm phát hiện ra thủng tử cung. - Lỗ thủng tử cung to hay nhỏ. - Có bị tổn thương tạng trong bụng kèm theo không. Tuyến xã: - Chuyển tuyến trên. - Nếu thủng tử cung có biểu hiện choáng: cần hồi sức chống choáng trước khi chuyển hoặc mời tuyến trên xuống hỗ trợ. Tại các cơ sở khám chữa bệnh (bệnh viện) từ tuyến huyện trở lên: • Chỉ định điều trị nội khoa: - Phát hiện sớm - Lỗ thủng nhỏ - Không chảy máu trong hoặc chảy máu ra âm đạo ít - Không tổn thương các tạng trong bụng - Trong trường hợp đã hút xong buồng tử cung sạch: + Truyền dịch và dùng kháng sinh + Dùng thuốc tăng co tử cung để cầm máu (oxytocin, ergotamin) dùng tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm trực tiếp vào cổ tử cung, hoặc ngậm dưới lưỡi 2 - 4 viên Misoprostol (tổng liều từ 400 - 800 mcg). + Theo dõi sát bệnh nhân 15 phút 1 lần: Mạch, huyết áp, nhịp thở, đau bụng, chảy máu đường âm đạo, chảy máu trong ổ bụng (có thể siêu âm xem có dịch trong ổ bụng không). Nếu có biểu hiện chảy máu trong cần mổ cấp cứu ngay. - Trong trường hợp chưa hút nạo xong: + Truyền dịch, dùng kháng sinh + Tiếp tục thực hiện thủ thuật dưới siêu âm hoặc quan sát trực tiếp qua soi ổ bụng để đánh giá tổn thương và tránh làm tổn thương các tạng trong ổ bụng. Trong trường hợp không đủ các phương tiện cho phép thực hiện thủ thuật thì phải chuyển lên tuyến trên. + Trong những ngày sau cần theo dõi tình trạng nhiễm khuẩn và cho kháng sinh chống nhiễm khuẩn. • Chỉ định điều trị ngoại khoa: - Lổ thủng to. - Chảy máu trong hoặc chảy máu ra ngoài nhiều. - Thủng tử cung có kèm theo tổn thương các tạng trong ổ bụng. - Sau phẫu thuật cần theo dõi sát nguy cơ chảy máu, cho kháng sinh chống nhiễm khuẩn. Nếu diễn biến bệnh nhân nặng lên cần chuyển lên tuyến trên ngay. 2.3. Vỡ tử cung: 2.3.1. Nguyên nhân: - Thường xảy ra trong trường hợp phá thai to, đặc biệt trên người có sẹo mổ tử cung cũ, tử cung ở những người đẻ nhiều lần, tử cung dị dạng, ngôi thai bất thường (ngôi ngang). 2.3.2. Triệu chứng: - Cơn đau tử cung dồn dập, thai phụ thấy đau chói lên đột ngột, có khi choáng nặng (mặt tái nhợt, thở nông, nhanh, vã mồ hôi, mạch nhanh, huyết áp hạ). - Không thấy hình dạng tử cung, thăm âm đạo thấy có máu đỏ ra tay, có thể phát hiện thấy vết rách vỡ ở cùng đồ sát cổ tử cung. - Gõ bụng thấy đục toàn bộ. - Xét nghiệm công thức máu giảm đột ngột. 2.3.4. Xử trí: Tuyến huyện có điều kiện phẫu thuật: - Tuyến huyện không được phá thai to. - Trường hợp có bệnh nhân chuyển đến thì tùy khả năng và kinh nghiệm có thể xử trí ngoại khoa hoặc mời tuyến trên hỗ trợ. Tại tuyến tỉnh và tuyến trung ương: - Nếu thai phụ đã đẻ nhiều lần, vết rách nham nhở, có thể cắt tử cung. - Nếu thai phụ là thai lần đầu, còn nguyện vọng sinh đẻ, cần bảo tồn tử cung (khâu vết rách tử cung, làm sạch ổ bụng, phối hợp kháng sinh toàn thân, hồi sức tốt cho thai phụ, bồi phụ khối lượng tuần hoàn, truyền máu, truyền dịch thật tốt trước, trong và sau mổ). 3. Băng huyết Là trường hợp chảy máu nhiều xảy ra khi phá thai 3.1. Nguyên nhân: - Sót tổ chức thai, rau thai trong buồng tử cung (gặp ở phá thai bằng thủ thuật và phá thai bằng thuốc). - Do đờ tử cung (rất thường gặp ở những người đẻ nhiều lần). - Do tổn thương tử cung (bao gồm cả rách cổ tử cung và thủng tử cung). Đây là biến chứng nặng có thể nguy hiểm đến tính mạng. 3.2. Triệu chứng: - Chảy máu âm đạo nhiều: máu cục, máu loãng, có khi máu chảy thành dòng khi đang làm thủ thuật. - Có thể ra máu nhiều trong khi theo dõi sau thủ thuật. - Nếu chảy máu nhiều có thể ảnh hưởng đến toàn trạng như da xanh, niêm mạc nhợt, huyết áp hạ. Xét nghiệm máu: giảm số lượng hồng cầu, huyết sắc tố và hematocrit. 3.3. Xử trí: - Xử trí chảy máu nhiều cần phải khẩn cấp, đánh giá lượng máu mất dựa vào huyết áp, mạch, và lượng nước tiểu. - Truyền dịch bồi phụ khối lượng tuần hoàn hoặc truyền máu trong những trường hợp cần thiết. - Trong trường hợp chảy máu nhiều có thể dẫn tới choáng do mất máu. Vì vậy, trong quá trình theo dõi và điều trị, cần luôn luôn đánh giá tình trạng mất máu, toàn trạng của bệnh nhân để xử trí kịp thời tránh xảy ra biến chứng choáng. Tuyến xã: - Kiểm tra mạch, huyết áp, nhịp thở. - Truyền dịch. - Thông thoáng đường hô hấp, thở oxy. - Chuyển tuyến nếu thể trạng cho phép có cán bộ y tế đi kèm hoặc mời tuyến trên hỗ trợ. Tại các cơ sở khám chữa bệnh (bệnh viện) từ tuyến huyện trở lên: - Phục hồi khối lượng tuần hoàn bằng truyền tĩnh mạch dung dịch đẳng trương, dung dịch keo, máu cùng nhóm. - Cho thuốc co hồi tử cung: Ocytocin, Ergotin. - Xét nghiệm cận lâm sàng đánh giá tình trạng mất máu. - Xử trí tổn thương cổ tử cung, nếu do rách cần khâu lại ngay. - Nếu nguyên nhân do thủng tử cung thì xử trí như trường hợp thủng tử cung. - Dùng kháng sinh sau thủ thuật. 4. Nhiểm khuẩn và sót rau - Hai biến chứng này thường đi kèm với nhau. Nhiễm khuẩn là hậu quả của sót rau và vô khuẩn không tốt khi làm thủ thuật. - Có thể nhiễm khuẩn tại chỗ: viêm nội mạc tử cung, viêm phần phụ hoặc nặng hơn là gây nhiễm khuẩn huyết. 4.1. Triệu chứng: - Sốt, ớn lạnh, hoặc vã mồ hôi. - Ra máu âm đạo kéo dài sau phá thai, thường là trên hai tuần. - Dịch khí hư có mùi hôi. - Đôi khi bệnh nhân vẫn còn cảm giác nghén sau phá thai. - Đau và chướng bụng. - Mạch nhanh, huyết áp bình thường. - Tử cung và phần phụ căng đau, đặc biệt khi di động tử cung hoặc cổ tử cung. - Trong trường hợp nhiễm trùng nặng vùng tiểu khung có thể có phản ứng thành bụng. 4.2. Xử trí: Tuyến xã: Chuyển tuyến trên Tại các cơ sở khám chữa bệnh (bệnh viện) từ tuyến huyện trở lên: - Điều trị kháng sinh cùng với nạo buồng tử cung càng sớm càng tốt. Nguyên tắc dùng kháng sinh là phải dùng kháng sinh phổ rộng, kết hợp kháng sinh, đặc biệt là diệt vi khuẩn kỵ khí, khi có kháng sinh đồ thì sử dụng theo kháng sinh đồ. Dùng thuốc co hồi tử cung làm cho tử cung tống hết máu cục và tổ chức rau sót ra ngoài. - Dùng thuốc hạ sốt trong trường hợp có sốt cao. - Truyền dịch, bồi phụ đủ nước và điện giải. - Nếu có sót rau thì tiến hành hút buồng tử cung bằng bơm hút chân không sau khi đã đảm bảo khu trú được ổ nhiễm khuẩn. 5. Ứ máu cấp trong buồng tử cung 5.1. Nguyên nhân: - Do cổ tử cung bị chít hẹp, máu ứ trong buồng tử cung không thoát ra ngoài được, - Tai biến này thường gặp trong vòng 2 giờ đầu sau thủ thuật. 5.2. Triệu chứng: - Tử cung to mềm. - Đau tức bụng. 5.3. Xử trí: Tuyến xã: - Nong và hút lại buồng tử cung. - Có thể dùng thêm thuốc co hồi tử cung và xoa bóp tử cung qua cùng đồ sau để cho tử cung co tốt hơn. Tại các cơ sở khám chữa bệnh (bệnh viện) từ tuyến huyện trở lên: - Xử trí như trên 6. Dính buồng tử cung 6.1. Nguyên nhân - Thường gặp ở những phụ nữ phá thai nhiều lần. - Do nạo hút kỹ quá làm mất lớp niêm mạc tử cung làm cho mặt trong tử cung dính lại với nhau. - Hậu quả gây vô sinh và sẩy thai đối với những lần có thai tiếp theo. 6.2. Triệu chứng: - Sau khi phá thai không có kinh. - Đau bụng khi đến kỳ hành kinh. - Dính một phần niêm mạc tử cung thì kinh ít, dính hoàn toàn niêm mạc tử cung sẽ gây mất kinh. - Trong trường hợp dính ống cổ tử cung thì bệnh nhân đau rất nhiều, tử cung to mềm, siêu âm thấy buồng tử cung chứa nhiều dịch. 6.3. Chẩn đoán: - Chẩn đoán bằng siêu âm, thấy kích thước tử cung bình thường, niêm mạc tử cung mỏng hoặc không thấy hình ảnh niêm mạc tử cung. - Chẩn đoán xác định bằng chụp tử cung vòi trứng có bơm thuốc cản quang sẽ thấy những hình ảnh khuyết thuốc hoặc không thấy hình ảnh buồng tử cung trong trường hợp dính toàn bộ. 6.4. Xử trí: Tuyến xã: Chuyển tuyến trên Tại các cơ sở khám chữa bệnh (bệnh viện) từ tuyến huyện trở lên: - Việc điều trị dính buồng tử cung sau hút thai rất phức tạp và khó khăn, đòi hỏi phải được điều trị tại các tuyến cơ sở y tế chuyên khoa: có thể phẫu thuật qua soi buồng tử cung. - Phương pháp hay được sử dụng là nong buồng tử cung, đặt vòng chống dính và dùng thuốc làm tái tạo niêm mạc tử cung. 6.5. Phòng tránh: - Không hút, nạo kỹ quá làm mất lớp niêm mạc tử cung. - Thông thường hay cho dùng vòng kinh nhân tạo hoặc thuốc tránh thai kết hợp nhằm hai mục đích là tránh thai và làm cho niêm mạc tử cung tái tạo tốt sau hút thai.
2,133
127,021
7. Vô sinh và chửa ngoài dạ con - Đây là biến chứng xa của phá thai. Vô sinh do dính buồng tử cung hoặc do viêm nhiễm tiểu khung, viêm dính dẫn đến tắc vòi tử cung. - Chửa ngoài dạ con là do viêm nhiễm dẫn đến dính vòi tử cung không hoàn toàn làm cho trứng đã được thụ tinh không làm tổ ở buồng tử cung mà làm tổ tại vòi tử cung gây chửa ngoài tử cung. Chửa ngoài dạ con để lại di chứng nặng nề, do đó đòi hỏi người cung cấp dịch vụ cần tuân thủ đúng nguyên tắc khi làm thủ thuật, đặc biệt là khâu vô trùng. - Xử trí: Tuyến xã: - Chuyển tuyến trên. Tại các cơ sở khám, chữa bệnh (bệnh viện) từ tuyến huyện trở lên: - Điều trị theo phác đồ vô sinh. - Nếu không có phương tiện chẩn đoán và điều trị thì chuyển tuyến trên. CƠ SỐ THUỐC CẤP CỨU CÁC TAI BIẾN SẢN KHOA Ở TRẠM Y TẾ XÃ, NHÀ HỘ SINH, PHÒNG KHÁM ĐA KHOA KHU VỰC VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 5231/QĐ-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế) I. THUỐC GIẢM ĐAU, TIỀN MÊ: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. THUỐC KHÁNG SINH: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. THUỐC HẠ HUYẾT ÁP, CHỐNG CO THẮT: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> IV. DỊCH TRUYỀN: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> V. THUỐC CO BÓP TỬ CUNG <jsontable name="bang_6"> </jsontable> VI. THUỐC KHÁC <jsontable name="bang_7"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 17/2010/NĐ-CP NGÀY 04/3/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG. Qua 5 năm triển khai thực hiện Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản, hoạt động bán đấu giá tài sản đã có sự chuyển biến mạnh mẽ, đáp ứng được yêu cầu của xã hội và nhân dân, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động bán đấu giá tài sản còn một số thiếu sót như trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản còn nhiều kẽ hở, dễ bị lợi dụng; tính chuyên nghiệp trong bán đấu giá tài sản chưa cao, dàn trải ở nhiều ngành, nhiều cấp; các loại tài sản bắt buộc phải giao cho Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản (sau đây gọi tắt là tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp) thực hiện bán đấu giá thì chưa được thực hiện nghiêm. Để khắc phục những hạn chế, bất cập nêu trên, ngày 04 tháng 3 năm 2010, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản thay thế Nghị định số 05/2005/NĐ-CP. Nhằm triển khai thực hiện kịp thời và nghiêm túc Nghị định số 17/2010/NĐ-CP, nâng cao hiệu quả hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh, tăng cường công tác quản lý nhà nước về bán đấu giá tài sản, để hoạt động bán đấu giá tài sản thực sự công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ lợi ích của nhà nước, của tổ chức và cá nhân. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị nhà nước, các tổ chức có liên quan đóng trên địa bàn tỉnh Bình Dương tổ chức triển khai và phổ biến các quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP của Chính phủ để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị trong công tác lãnh đạo, quản lý, tổ chức thực hiện hoạt động bán đấu giá tài sản; thực hiện nghiêm các quy định về chuyển giao việc bán đấu giá đối với tài sản theo quy định phải do tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện bán đấu giá theo đúng quy định của pháp luật, cụ thể: a) Đối với tài sản nhà nước được xử lý bằng bán đấu giá theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, yêu cầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức giao cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện bán đấu giá theo đúng quy định Nghị định số 17/2010/NĐ-CP của Chính phủ; b) Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, bán sung quỹ nhà nước do người có thẩm quyền của cơ quan cấp tỉnh ra quyết định tịch thu thì giao Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bình Dương để bán đấu giá theo đúng quy định tại khoản 25, Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008; khoản 3, Điều 1, Nghị định số 22/2009/NĐ-CP ngày 24/02/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2006/NĐ-CP ngày 24/7/2006 của Chính phủ quy định việc quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo thủ tục hành chính và Nghị định số 128/2008/NĐ- CP ngày 16/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008; c) Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do người có thẩm quyền của cơ quan cấp huyện trở xuống ra quyết định tịch thu, bán sung quỹ nhà nước thì Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập theo Điều 19 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP thực hiện bán đấu giá và phải ký hợp đồng với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để tổ chức này cử đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá; d) Đối với tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, hoặc cho thuê đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì chuyển giao cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để tổ chức bán đấu giá. Không thành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện để bán đấu giá quyền sử dụng đất; đ) Đối với tài sản bán đấu giá để thi hành án: yêu cầu tất cả Chấp hành viên phải chấp hành nghiêm chỉnh về nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý tài sản theo các qui định của Luật Thi hành án dân sự và Nghị định số 17/2010/NĐ-CP; e) Việc bán đấu giá tài sản bảo đảm được thực hiện theo quy định của Pháp luật về giao dịch bảo đảm. Tài sản thế chấp đảm bảo nợ vay khi xử lý bằng hình thức bán đấu giá phải chuyển giao cho các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện. 2. Giao Sở Tư pháp. a) Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện và phổ biến rộng rãi trên phương tiện thông tin đại chúng Nghị định số 17/2010/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Bình Dương; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động bán đấu giá tài sản trên phạm vi toàn tỉnh; kịp thời có biện pháp hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện; b) Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc tham mưu UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật có liên quan; phát triển các Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, để tăng cường hiệu quả hoạt động bán đấu giá tài sản, đảm bảo các doanh nghiệp này có đủ năng lực thực hiện tốt việc bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh; c) Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, kiện toàn tổ chức, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, viên chức làm công tác chuyên môn, bảo đảm đủ năng lực để thực hiện tốt nhiệm vụ; d) Xây dựng đề án về lộ trình chuyển đổi Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản sang mô hình Doanh nghiệp, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt. 3. Sở Tài chính. a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ngành, đơn vị có liên quan hướng dẫn việc bán đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh theo đúng Nghị định số 17/2010/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp xây dựng mức thu phí về bán đấu giá tài sản theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP của Chính phủ, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định; 4. Sở Tài nguyên và Môi trường. Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Sở Tư pháp rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan trong lĩnh vực bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ, tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ cho phù hợp với quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP. 5. Công an tỉnh. a) Chỉ đạo các đơn vị trong ngành thực hiện đúng các quy định của pháp luật về xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phù hợp với pháp luật về bán đấu giá tài sản; b) Chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch phòng ngừa, phát hiện và xử lý nghiêm những hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động bán đấu giá tài sản. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan phối hợp triển khai thực hiện nghiêm Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Chỉ thị số 45/2005/CT-UBND ngày 26/10/2005 của UBND tỉnh về tổ chức thực hiện Nghị định số 05/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18/01/2005 về bán đấu giá tài sản và Thông tư số 34/2005/TT-BTC ngày 12/5/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chuyển giao tài sản nhà nước để bán đấu giá./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÙNG VÀ CƠ SỞ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN Trong những năm gần đây, nghề nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh đã có bước phát triển đáng kể và là một trong những ngành nghề chủ lực của ngành thủy sản của tỉnh. Bên cạnh đối tượng tôm sú còn phát triển nhiều đối tượng khác như tôm chân trắng, tôm hùm, rong sụn, ốc hương, cá biển, … góp phần giải quyết cho hàng ngàn lao động, tăng thu nhập, ổn định đời sống dân cư, tăng kim ngạch xuất khẩu và tạo động lực cho sự phát triển của nhiều ngành nghề khác của tỉnh. Thời gian qua, Ủy ban nhân dân tỉnh đã thường xuyên chỉ đạo và tăng cường hỗ trợ cho nghề nuôi trồng thủy sản phát triển; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Chỉ thị số 17/CT-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2008 về phát triển tôm chân trắng trên địa bàn tỉnh; theo đó, công tác chỉ đạo, quản lý sản xuất tôm chân trắng đã có bước phát triển chặt chẽ, phục hồi một số vùng nuôi tôm trên cát, góp phần đa dạng hoá đối tượng nuôi, sản phẩm xuất khẩu. Tuy nhiên tình trạng tự phát nuôi trồng thủy sản vẫn còn xảy ra khá phổ biến, có nguy cơ gây ra những tác hại xấu về mặt môi trường, dịch bệnh vẫn thường xuyên xảy ra, sản phẩm nuôi trồng thủy sản không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
2,252
127,022
Để đảm bảo phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững, sản xuất ổn định, hiệu quả, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, an toàn dịch bệnh, sản phẩm nuôi trồng thủy sản đáp ứng an toàn vệ sinh thực phẩm; đồng thời triển khai thực hiện Quyết định số 56/2008/QĐ-BNN ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy chế kiểm tra, chứng nhận nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững; Thông tư số 45/2010/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định điều kiện cơ sở, vùng nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và thủ trưởng các sở, ngành có liên quan và các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân làm nghề nuôi trồng thủy sản thực hiện tốt những nội dung sau đây: 1. Đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân nuôi trồng thủy sản phải nghiêm túc chấp hành các quy định về quy hoạch, tuân thủ quy trình công nghệ nuôi và kế hoạch thời vụ nuôi của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề ra, khuyến khích tham gia vào các tổ cộng đồng để quản lý vùng nuôi và giữ gìn vệ sinh môi trường trong khu vực nuôi. Khi có dịch bệnh xảy ra, người nuôi có trách nhiệm xử lý bệnh, không xả thải nước ra môi trường chung; đồng thời thông báo cho cộng đồng, chính quyền địa phương và cơ quan chức năng, để ngăn chặn kịp thời dịch bệnh và có phương án giải quyết phù hợp nhằm tránh lây lan dịch bệnh ra diện rộng; thực hiện tốt các quy định về điều kiện cơ sở, vùng nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm theo hướng dẫn của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các ngành liên quan triển khai thực hiện Quyết định số 56/2008/QĐ-BNN ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy chế kiểm tra, chứng nhận nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững; Thông tư số 45/2010/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định điều kiện cơ sở, vùng nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và các quy định tại tiêu chuẩn ngành “28TCN 191:2004 vùng nuôi tôm - điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm”; b) Tiếp tục triển khai việc đầu tư xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng vùng nuôi nhằm nhanh chóng đưa các công trình phục vụ nuôi tôm của các dự án vào hoạt động để phát huy hiệu quả nuôi trồng thủy sản; c) Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo và quản lý nuôi trồng thủy sản theo đúng kế hoạch thời vụ; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát quản lý vùng nuôi chặt chẽ, kịp thời phát hiện và có biện pháp xử lý dập dịch khi dịch bệnh xảy ra; hướng dẫn xây dựng vùng nuôi an toàn, củng cố và phát triển các tổ cộng đồng tại các vùng nuôi, chuyển giao những công nghệ mới và nhân rộng các mô hình nuôi, hình thức nuôi có hiệu quả trong sản xuất; chú trọng việc đa dạng hoá các đối tượng nuôi trên các thủy vực nước ngọt, lợ, mặn; tăng cường thực hiện quan trắc, cảnh báo môi trường các vùng nuôi, khuyến cáo kịp thời diễn biến môi trường và hướng dẫn người nuôi thủy sản các biện pháp phòng ngừa dịch bệnh, bảo vệ môi trường; tăng cường kiểm soát dư lượng kháng sinh, các hoá chất độc hại trong nuôi tôm; kiểm tra xử lý nghiêm các vi phạm trong nuôi trồng thủy sản tại các cơ sở, đại lý kinh doanh thuốc và thức ăn thủy sản trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: a) Tăng cường công tác quản lý đất đai, giám sát việc sử dụng đất đai nuôi trồng thủy sản theo quy hoạch được duyệt, kiên quyết xử lý theo quy định của pháp luật những cá nhân, tổ chức lấn chiếm đất đai để nuôi trồng thủy sản trái phép; b) Tổ chức quán triệt cho cán bộ, công chức các xã phường, thị trấn, các phòng, ban, hội, đoàn thể có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố hiểu rõ, chấp hành và tuyên truyền các quy định của Nhà nước đối với quản lý nuôi trồng thủy sản; chỉ đạo đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhân dân thực hiện nghiêm túc pháp luật về việc sử dụng đất đai nuôi trồng thủy sản, bảo vệ môi trường và các quy định khác có liên quan; c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan chức năng của tỉnh tổ chức sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch; vận động người nuôi tham gia thành lập các tổ cộng đồng để quản lý vùng và cơ sở nuôi trồng thủy sản an toàn, bảo vệ môi trường, ngăn ngừa dịch bệnh nhằm phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững tại địa phương. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu giải quyết các vấn đề về đất, mặt nước nuôi trồng thủy sản cho các cá nhân, tổ chức thực hiện dự án đầu tư, phải thực hiện đúng quy định, quy hoạch; phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các ngành liên quan kiểm tra, kiểm soát và hướng dẫn người nuôi xử lý nước thải, chất thải rắn; kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm về xử lý nước thải, chất thải rắn, khai thác và sử dụng nước ngầm không đúng quy định. 5. Các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng đóng trên địa bàn tỉnh, nghiên cứu cho vay vốn đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản đối với các cá nhân, tổ chức chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật và sản xuất có hiệu quả. 6. Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Ninh Thuận trong phạm vi trách nhiệm của mình, tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến các chủ trương và giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững trên các phương tiện thông tin đại chúng. 7. Hội Nông dân tỉnh, Hiệp hội giống thủy sản, Hội Nghề cá tỉnh, Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh thông tin, tuyên truyền giáo dục và vận động hội viên thực hiện các quy định về nuôi trồng thủy sản bền vững, bảo vệ môi trường nuôi chung của cộng đồng, giảm thiểu rủi ro do dịch bệnh lây lan. 8. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản thực hiện tốt Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, tham mưu, đề xuất ý kiến, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH BẠC LIÊU GIAI ĐOẠN NĂM 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Xét Tờ trình số 190/TTr-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua dự thảo nghị quyết thời kỳ ổn định ngân sách giữa các cấp ngân sách địa phương; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua thời kỳ ổn định ngân sách giữa các cấp ngân sách địa phương của tỉnh Bạc Liêu là 05 (Năm) năm, từ năm ngân sách 2011 đến năm 2015. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai Nghị quyết này đến các đơn vị thụ hưởng ngân sách trên địa bàn tỉnh và xây dựng phương án phân cấp ngân sách, tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách, định mức phân bổ dự toán chi ngân sách thời kỳ ổn định mới, trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua và áp dụng kể từ năm ngân sách 2011. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VII, kỳ họp thứ 21 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ ĐẢNG PHÍ - Căn cứ Điều lệ Đảng; - Căn cứ chế độ đảng phí ban hành tại Quyết định số 09-QĐ/TW, ngày 24-9-2001 của Bộ Chính trị (khóa IX); - Xét đề nghị của Văn phòng Trung ương Đảng và Ban Tổ chức Trung ương, BỘ CHÍNH TRỊ QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành Quy định về chế độ đảng phí thay thế Quy định chế độ đảng phí ban hành tại Quyết định số 09-QĐ/TW, ngày 24-9-2001 của Bộ Chính trị (khóa IX).
1,877
127,023
Điều 2. Giao Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn, theo dõi thực hiện thống nhất Quy định này trong toàn Đảng. Điều 3. Các cấp ủy đảng và đảng viên có trách nhiệm thực hiện Quy định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-4-2011. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ ĐẢNG PHÍ (Ban hành kèm theo Quyết định số 342-QĐ/TW, ngày 28-12-2010 của Bộ Chính trị) A- QUY ĐỊNH CHUNG 1- Đóng đảng phí là nhiệm vụ của đảng viên theo quy định của Điều lệ Đảng, là vấn đề có tính nguyên tắc và có ý nghĩa chính trị quan trọng. Căn cứ để tính đóng đảng phí của đảng viên là thu nhập hằng tháng của đảng viên. 2- Đảng phí là một nguồn kinh phí hoạt động công tác đảng của tổ chức đảng các cấp; một số cấp ủy được lập quỹ dự trữ từ tiền thu đảng phí; việc sử dụng quỹ dự trữ do cấp ủy quyết định. 3- Quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng đảng phí được thực hiện thống nhất trong toàn Đảng. B- QUY ĐỊNH CỤ THỂ I- Đối tượng và mức đóng đảng phí hằng tháng của đảng viên Thu nhập hằng tháng của đảng viên để tính đóng đảng phí bao gồm: tiền lương, một số khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí; thu nhập khác. Đảng viên xác định được thu nhập thường xuyên, đóng đảng phí theo tỷ lệ (%) của thu nhập hằng tháng (chưa tính trừ thuế thu nhập cá nhân); đảng viên khó xác định được thu nhập thì quy định mức đóng cụ thể hằng tháng cho từng loại đối tượng. 1- Đảng viên trong các cơ quan hành chính, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang: đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, các khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí. 2- Đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội: đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức tiền lương bảo hiểm xã hội. 3- Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế: đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác từ quỹ tiền lương của đơn vị. 4- Đảng viên khác ở trong nước (bao gồm đảng viên nông nghiệp, nông thôn, đảng viên là học sinh, sinh viên…): đóng đảng phí từ 2.000 đồng đến 30.000 đồng/tháng. Đối với đảng viên ngoài độ tuổi lao động, mức đóng đảng phí bằng 50% đảng viên trong độ tuổi lao động. 5- Đảng viên sống, học tập, làm việc ở ngoài nước 5.1- Đảng viên làm việc tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở ngoài nước; đảng viên là lưu học sinh theo Hiệp định được nước ngoài tài trợ hoặc được đài thọ từ ngân sách nhà nước đóng đảng phí bằng 1% mức sinh hoạt phí hằng tháng. 5.2- Đảng viên đi du học tự túc; đảng viên đi xuất khẩu lao động; đảng viên đi theo gia đình, đảng viên là thành phần tự do làm ăn sinh sống, mức đóng hằng tháng từ 2 đến 5 USD. 5.3- Đảng viên là chủ hoặc đồng chủ sở hữu các doanh nghiệp, khu thương mại, cửa hàng dịch vụ, mức đóng tối thiểu hằng tháng là 10 USD. 6- Khuyến khích đảng viên thuộc mọi đối tượng trên đây tự nguyện đóng đảng phí cao hơn mức quy định nhưng phải được chi ủy đồng ý. Đảng viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, nếu có đơn đề nghị miễn hoặc giảm mức đóng đảng phí, chi bộ xem xét, báo cáo lên cấp ủy cơ sở quyết định. II- Quản lý và sử dụng đảng phí 1- Trích, nộp đảng phí thu được 1.1- Ở trong nước a) Các chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở được trích để lại từ 30% đến 50%, nộp 50% đến 70% lên cấp ủy cấp trên. b) Tổ chức đảng cơ sở ở xã, phường, thị trấn được trích để lại 90%, nộp 10% lên cấp ủy cấp trên. c) Các tổ chức khác của Đảng được trích để lại 70%, nộp 30% lên cấp ủy cấp trên. d) Các cấp trên cơ sở, mỗi cấp được trích để lại 50%, nộp 50% lên cấp ủy cấp trên. 1.2- Ở ngoài nước Chi bộ trực thuộc đảng ủy nước ngoài được trích để lại từ 30%, nộp 70% lên cấp ủy cấp trên. Đảng ủy nước sở tại được trích để lại 50%, nộp 50% về Đảng ủy Ngoài nước. Đảng phí thu được ở ngoài nước nộp 100% về Văn phòng Trung ương Đảng. 1.3- Đảng ủy khối trực thuộc các tỉnh ủy, thành ủy nộp 50% về cơ quan tài chính của các tỉnh ủy, thành ủy. Các đảng ủy khối trực thuộc Trung ương, Đảng ủy Quân sự Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương được trích để lại 50%, nộp 50% về Văn phòng Trung ương Đảng. 2- Quản lý và sử dụng đảng phí 2.1- Đảng phí được trích để lại ở cấp nào được sử dụng cân đối vào nguồn kinh phí hoạt động công tác đảng ở cấp đó. Đối với cấp ủy huyện, quận, thị; tỉnh, thành trực thuộc Trung ương; các Đảng ủy Quân sự Trung ương, Công an Trung ương và cơ quan tài chính đảng ở Trung ương, số thu đảng phí được trích giữ lại không tính vào định mức kinh phí chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị mà được lập quỹ dự trữ của Đảng ở cấp đó; quỹ dự trữ được dùng bổ sung chi hoạt động của cấp ủy, hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các tổ chức đảng trực thuộc có khó khăn; cấp ủy đảng quyết định việc chi tiêu từ quỹ dự trữ. 2.2- Các cấp ủy có trách nhiệm tổng hợp tình hình thu, nộp, sử dụng đảng phí của cấp mình và toàn đảng bộ, lập báo cáo gửi lên cấp ủy cấp trên. Văn phòng Trung ương Đảng có trách nhiệm tổng hợp tình hình thu, nộp, sử dụng đảng phí của toàn Đảng, báo cáo Ban Chấp hành Trung ương. C- TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1- Đảng viên đóng đảng phí hằng tháng trực tiếp cho chi bộ, do đồng chí chi ủy viên được giao trách nhiệm thu đảng phí. Chi bộ trực thuộc, đảng bộ bộ phận nộp đảng phí lên cấp trên theo tháng; các tổ chức cơ sở đảng còn lại nộp và gửi báo cáo lên cấp trên theo quý, trừ một số địa bàn đặc biệt do tỉnh ủy, thành ủy và đảng ủy trực thuộc Trung ương quy định. 2- Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn cụ thể chế độ thu, quản lý, sử dụng, hạch toán, kế toán và báo cáo đảng phí thực hiện thống nhất trong toàn Đảng. 3- Đảng ủy từ cấp cơ sở trở lên và ủy ban kiểm tra các cấp có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy định về chế độ đảng phí. 4- Quy định này được phổ biến đến mọi cấp ủy đảng, đảng viên./. QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUẬN 9 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 9 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-BTNMT-BNV ngày 02 tháng 02 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về công tác định giá đất; Căn cứ Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế (mẫu) tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 2517/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chuyển nhiệm vụ, quyền hạn từ ngành tài chính sang ngành tài nguyên môi trường; Căn cứ Quyết định số 73/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về sửa đổi, bổ sung Quy chế (mẫu) tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận - huyện; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ tại Tờ trình số 272/TTr-NV ngày 23 tháng 12 năm 2010 về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 9, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay sửa đổi nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Tài nguyên và Môi trường được quy định tại khoản 5 Điều 2 Chương II Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 9 ban hành kèm theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường như sau “Tham gia cùng các cơ quan có liên quan trong việc xây dựng bảng giá các loại đất định kỳ hàng năm; tham gia thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp luật; tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận hoặc phối hợp các cơ quan có liên quan xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật”. Điều 2. Bổ sung vào Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường nhiệm vụ, quyền hạn về công tác định giá đất như sau: 1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận tổ chức thực hiện bảng giá các loại đất trên địa bàn quận; 2. Tham gia cùng các cơ quan liên quan trong việc xây dựng bảng giá các loại đất, theo hướng dẫn của Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố; thực hiện việc điều tra, khảo sát giá đất, thống kê giá các loại đất; xây dựng, cập nhật thông tin giá đất, xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất trên địa bàn quận; 3. Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn xử lý vướng mắc về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; hướng dẫn xác định người sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ; 4. Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch quận và các cơ quan chuyên môn có liên quan về thực hiện bảng giá các loại đất trên địa bàn quận; 5. Báo cáo Ủy ban nhân dân quận, Sở Tài nguyên và Môi trường (Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố) theo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình xây dựng và thực hiện bảng giá các loại đất trên địa bàn quận.
2,068
127,024
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 (bảy) ngày, kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận 9 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 9. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủu ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các phòng, ban thuộc quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 13 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG QUẬN 9 (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận 9) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí Phòng Tài nguyên và Môi trường quận là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận. Phòng Tài nguyên và Môi trường quận có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Chức năng Phòng Tài nguyên và Môi trường quận tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, đo đạc, bản đồ. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Tài nguyên và Môi trường quận có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Trình Ủy ban nhân dân quận ban hành các văn bản hướng dẫn việc thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý tài nguyên và môi trường; kiểm tra việc thực hiện sau khi Ủy ban nhân dân quận ban hành. 2. Lập quy hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quận và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của phường không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị. 3. Thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận. 4. Theo dõi biến động về đất đai; cập nhật, chỉnh lý các tài liệu và bản đồ về đất đai; quản lý hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất quận theo phân cấp của Ủy ban nhân dân quận; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thống kê, kiểm kê, đăng ký đất đai đối với công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường ở phường; thực hiện việc lập và quản lý hồ sơ địa chính, xây dựng hệ thống thông tin đất đai quận. 5. Tham gia cùng các cơ quan có liên quan trong việc xây dựng bảng giá các loại đất định kỳ hàng năm; tham gia thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp luật; tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận hoặc phối hợp các cơ quan có liên quan xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật. 6. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật và sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận về bảo vệ tài nguyên đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản. 7. Tổ chức đăng ký, xác nhận và kiểm tra thực hiện cam kết bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn; lập báo cáo hiện trạng môi trường theo định kỳ; đề xuất các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, các cụm công nghiệp, khu du lịch trên địa bàn; thu thập, quản lý lưu trữ dữ liệu về tài nguyên nước và môi trường trên địa bàn; hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường quy định về hoạt động và tạo điều kiện để tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường hoạt động có hiệu quả. 8. Điều tra, thống kê, tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp; kiểm tra việc thực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp giếng. 9. Thực hiện kiểm tra và tham gia thanh tra, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo phân công của Ủy ban nhân dân quận. 10. Giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường. 11. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về tài nguyên và môi trường, các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật. 12. Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho Ủy ban nhân dân quận, Sở Tài nguyên và Môi trường. 13. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về tài nguyên và môi trường đối với công chức chuyên môn phường. 14. Quản lý tổ chức bộ máy, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân quận. 15. Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân quận. 16. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại địa phương theo quy định của pháp luật. 17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân quận giao hoặc theo quy định của pháp luật. 18. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận tổ chức thực hiện bảng giá các loại đất trên địa bàn quận; 19. Tham gia cùng các cơ quan liên quan trong việc xây dựng bảng giá các loại đất, theo hướng dẫn của Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố; thực hiện việc điếu tra, khảo sát giá đất, thống kê giá các loại đất; xây dựng, cập nhật thông tin giá đất, xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất trên địa bàn quận; 20. Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn xử lý vướng mắc về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; hướng dẫn xác định người sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ; 21. Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch quận và các cơ quan chuyên môn có liên quan về thực hiện bảng giá các loại đất trên địa bàn quận; 22. Báo cáo Ủy ban nhân dân quận, Sở Tài nguyên và Môi trường (Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố) theo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình xây dựng và thực hiện bảng giá các loại đất trên địa bàn quận. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Tổ chức bộ máy 1. Phòng Tài nguyên và Môi trường có Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng. a) Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường về thực hiện các mặt công tác chuyên môn và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng. b) Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng. c) Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Phòng Tài nguyên và Môi trường quận có Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố và theo quy định của pháp luật. 3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể, trình độ, năng lực cán bộ, Phòng Tài nguyên và Môi trường quận tổ chức thành các tổ chuyên môn gồm những công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác của Phòng. Tùy theo quy mô hoạt động và tính chất công việc và nhân sự cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân quận có thể bố trí cán bộ phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc kiêm nhiệm các lĩnh vực trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm. Điều 4. Biên chế Căn cứ vào khối lượng công việc và tình hình cán bộ cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức và phân bổ biên chế cho Phòng Tài nguyên và Môi trường quận cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số lượng biên chế cụ thể của Phòng Tài nguyên và Môi trường do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trong tổng số chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho quận hàng năm. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành toàn bộ các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết.
2,014
127,025
3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ, công chức một lần. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan: Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. Cử cán bộ phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại quận khi có yêu cầu. 2. Đối với Ủy ban nhân dân quận: Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân quận về những mặt công tác đã được phân công; Theo định kỳ phải báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế hoạch kinh tế - xã hội của quận. Trong trường hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận: Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. 5. Đối với Ủy ban nhân dân các phường: a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân các phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; b) Hướng dẫn cán bộ, công chức phường về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tài nguyên và Môi trường. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp. Điều 9. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ quy chế này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký ban hành mới có giá trị./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐỂ TÍNH BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 07/2005/TT-BXD ngày 15 tháng 4 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp quy đổi chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình tại thời điểm bàn giao và đưa vào sử dụng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định đơn giá nhà, công trình xây dựng để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, như sau: 1. Về đơn giá nhà: a) Bảng đơn giá cụ thể (đính kèm Phụ lục I). b) Xử lý một số trường hợp phát sinh khi áp dụng đơn giá nhà: - Trong quá trình áp dụng đơn giá, nếu nhà có cùng loại kết cấu, nhưng có những bộ phận khác so với trong đơn giá thì áp dụng Bảng đơn giá công tác xây dựng để tính thay thế tăng hoặc giảm. Riêng đối với nhà có kết cấu vách khác nhau thì áp dụng hệ số điều chỉnh kết cấu vách theo quy định tại tiết 9 của điểm này. - Nhà từ 4 tầng trở lên (tầng lửng tính 01 tầng); nhà và công trình có kết cấu đặc biệt; các công trình: nhà kho, nhà xưởng, lò sấy nông sản, lò gạch, cây xăng, lò đường, lò ấp vịt... căn cứ vào hồ sơ bản vẽ hoàn công - dự toán thì Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ tái định cư dự án xem xét trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Đối với trường hợp không có hồ sơ bản vẽ hoàn công - dự toán, đơn vị thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư thuê đơn vị tư vấn đo vẽ lập hiện trạng - dự toán và thẩm tra phải thông qua Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư dự án xem xét, có ý kiến trước khi trình cấp thẩm quyền phê duyệt. Chi phí thuê đơn vị tư vấn được lấy từ kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư của dự án và áp dụng định mức chi phí theo quy định hiện hành. - Nhà có hành lang phía trước, hành lang xung quanh liên kế theo chiều dài nhà có cùng kết cấu với nhà chính thì áp dụng đơn giá cùng với đơn giá nhà chính. Đối với nhà có hành lang phía trước hoặc hành lang xung quanh liên kế theo chiều dài nhà có kết cấu khác với kết cấu nhà chính thì được xác định theo đơn giá nhà và công trình cùng kết cấu. - Nhà và công trình có sê nô vươn ra thì căn cứ vào bảng tính chi tiết để áp giá phần khối lượng đó. - Nhà liên kế có vách chung thì thì áp dụng đơn giá nhà cùng kết cấu nhân với hệ số giảm 3,5% cho mỗi vách chung. - Nhà liên kế có vách nhờ thì áp dụng đơn giá nhà cùng kết cấu nhân với hệ số giảm 7,0% cho mỗi vách nhờ. - Đối với nhà có khung cột gỗ nhóm 2, nhóm 3 thì áp giá đơn giá nhà có khung cột gỗ nhóm 4 nhân với hệ số điều chỉnh như sau: + Khung cột gỗ nhóm 2 được nhân với hệ số 1,35. + Khung cột gỗ nhóm 3 được nhân với hệ số 1,20. - Đối với nhà có gác lửng bằng gỗ ván thì diện tích tầng trệt được tính theo đơn giá nhà trệt cùng kết cấu và diện tích sàn ván gỗ được áp dụng theo đơn giá như sau: + Sàn lót ván gỗ tạp: 169.000 đ/m2 + Sàn lót ván ép: 285.000 đ/m2 + Sàn lót ván gỗ nhóm 4: 305.000 đ/m2 + Sàn lót ván gỗ nhóm 3: 423.000 đ/m2 - Hệ số điều chỉnh kết cấu vách như sau: Bảng hệ số điều chỉnh kết cấu vách <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Đới với nhà có cùng kết cấu theo Bảng đơn giá nhà nhưng kết cấu vách có thay đổi so với kết cấu vách chuẩn thì nhân với hệ số điều chỉnh kết cấu vách để xác định giá trị nhà. Đối với nhà và công trình có cùng kết cấu theo Bảng đơn giá nhà nhưng có nhiều loại kết cấu vách khác nhau trong cùng một căn nhà thì diện tích vách thực tế áp dụng Bảng đơn giá công tác xây dựng của Phụ lục III để tính bồi thường. - Đối với nhà và công trình có cùng kết cấu theo Bảng đơn giá nhà nhưng có nhiều loại cột khác nhau trong cùng một căn nhà thì xác định tỷ lệ phần trăm của cột khác đó để áp dụng đơn giá cho phù hợp. 2. Về đơn giá một số loại nhà và công trình khác: Đơn giá cụ thể (đính kèm Phụ lục II). 3. Về đơn giá công tác xây dựng: Đơn giá công tác xây dựng dùng để tính chi tiết từng bộ phận của công trình xây dựng. Đơn giá cụ thể (đính kèm Phụ lục III). 4. Phương pháp xác định giá trị còn lại của nhà, công trình: Đối với nhà, công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh được xác định như sau: a) Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định theo công thức sau: Ghc = Mkl x Gxd x Tcl Trong đó: + Ghc : giá trị hiện có của nhà, công trình; + Mkl : diện tích sàn xây dựng nhà, công trình;
2,055
127,026
+ Gxd : đơn giá bồi thường; + Tcl : tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà, công trình. b) Xác định tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà, công trình: Căn cứ vào niên hạn sử dụng, thời gian đã sử dụng nhà, công trình; tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà, công trình được xác định bằng công thức sau nhưng tỷ lệ không thấp hơn 30%: - Trong đó: + Tcl : là tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà, công trình; + t : thời gian đã sử dụng nhà, công trình; + T : niên hạn sử dụng của nhà, công trình. - Niên hạn sử dụng nhà, công trình được xác định như sau: + 15 năm đối với nhà hoặc kho một tầng: mái ngói hoặc mái tole, cột bê tông đúc sẵn, cột thép tiền chế hoặc cột gỗ nhóm 4 trở lên. + 20 năm đối với nhà hoặc kho một tầng: mái ngói hoặc mái tole, khung cột bê tông cốt thép. + 30 năm đối với nhà một tầng: mái bằng bê tông cốt thép hoặc nhà 2 tầng mái ngói hoặc mái tole, khung cột bê tông cốt thép. + 50 năm đối với nhà 2 tầng trở lên: tường xây gạch, mái bằng bê tông cốt thép, khung cột bê tông cốt thép. + 30 năm đối với nhà xưởng và kho thông dụng: quy định tại bảng suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố, có kết cấu khung cột bê tông cốt thép. Các loại nhà, công trình có kết cấu là khung cột gỗ tạp thì không phải đánh giá chất lượng còn lại mà bồi thường theo giá trị xây mới. Điều 2. Điều kiện bồi thường và các trường hợp bồi thường cụ thể được thực hiện theo quy định của UBND tỉnh về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và thay thế Quyết định số 69/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định đơn giá nhà và các công trình xây dựng để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành. Điều 4. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo kịp thời. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004; Căn cứ Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khoá XIII (kỳ họp thứ 22) về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2011; Theo đề nghị của Liên ngành: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế, Ban chỉ đạo giải phóng mặt bằng Thành phố, Sở Tư pháp, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch kiến trúc, Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tại Tờ trình số 3818/TTr- LN ngày 10/11/2010 và Báo cáo thẩm định số 2025/STP-VBPQ ngày 20/12/2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2011 (có Bảng giá các loại đất kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011 và thay thế Quyết định số 124/2009/QĐ-UBND ngày 29/12/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2010. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng 1. Giá các loại đất quy định tại Quyết định này được xác định làm căn cứ và cơ sở để: a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất; thuế thu nhập trong việc giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; c) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34, Điều 35 của Luật Đất đai 2003; d) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai 2003; đ) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai 2003; e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; g) Xác định giá sàn để phục vụ đấu gia quyền sử dụng đất; đấu thầu dự án có sử dụng đất; h) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá, đấu thầu không được thấp hơn mức giá do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định tại quyết định này. 3. Quy định này không bắt buộc áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thoả thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2003. Điều 2. Nguyên tắc cụ thể khi định giá các loại đất 1. Căn cứ vào khả năng sinh lời, khoảng cách tới đường giao thông, đường phố và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, các vị trí được xác định theo nguyên tắc: vị trí 1 tiếp giáp trục đường giao thông có tên trong bảng giá có khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi hơn các vị trí tiếp theo, các vị trí 2, 3, 4 theo thứ tự khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng kém thuận lợi hơn. 2. Nguyên tắc khi định giá đất phi nông nghiệp. a) Trường hợp thửa đất của một chủ sử dụng ở vị trí có trùng từ 2 mức giá trở lên thì xác định giá theo vị trí có mức giá cao nhất. b) Các vị trí trong mỗi đường, phố thuộc các quận; các phường của thị xã Sơn Tây; các thị trấn được xác định như sau: - Vị trí 1: áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng có ít nhất một mặt giáp với đường, phố được quy định trong các bảng giá kèm theo quyết định này; - Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng có ít nhất một mặt giáp với ngõ, ngách, hẻm (sau đây gọi chung là ngõ) có mặt cắt ngõ (là mặt cắt nhỏ nhất tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất) từ 3,5 m trở lên. - Vị trí 3: áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng có ít nhất một mặt giáp với ngõ có mặt cắt ngõ (là mặt cắt nhỏ nhất tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất) từ 2m đến dưới 3,5 m. - Vị trí 4: áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng có ít nhất một mặt giáp với ngõ có mặt cắt ngõ (là mặt cắt nhỏ nhất tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất) dưới 2m. c) Đối với các thửa đất của một chủ sử dụng tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 có ngõ nối thông với nhiều đường, phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo vị trí của đường, phố gần nhất. Nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường, phố bằng nhau thì áp dụng theo đường phố có mức giá cao nhất. d) Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất tại vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 thuộc các khu dân cư cũ, không nằm trong khu đô thị mới, không nằm trong cụm công nghiệp hoặc khu công nghiệp, cách hè đường, phố từ 200 m trở lên (theo chiều sâu của ngõ) được xem xét giảm giá như sau: - Cách hè đường, phố từ 200 m đến 300 m: giảm 5% so với giá đất quy định. - Cách hè đường, phố trên 300 m đến 500 m: giảm 10% so với giá đất quy định. - Cách hè đường, phố trên 500 m: giảm 15% so với giá đất quy định. Không áp dụng quy định tại điểm này trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế theo quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; trong trường hợp này, giá đất các vị trí 3, vị trí 4 được xác định theo giá đất vị trí 3 (gọi chung là vị trí còn lại).
2,042
127,027
đ) Đối với thửa đất của mét chủ sử dụng có chiều sâu tính từ chỉ giới hè đường, phố có tên trong bảng giá hoặc ngõ được chia các lớp để tính giá như sau: - Lớp 1: tính từ chỉ giới hè đường, phố có tên trong bảng giá hoặc ngõ đến 100 m, tính bằng 100% mức giá quy định. - Lớp 2: tính từ chỉ giới hè đường, phố có tên trong bảng giá hoặc ngõ từ trên 100m đến 200 m, giảm 10% so với giá đất của lớp 1. - Lớp 3 tính từ chỉ giới hè đường, phố có tên trong bảng giá hoặc ngõ từ trên 200 m đến 300 m giảm 20% so với giá đất của lớp 1. - Lớp 4 tính từ chỉ giới hè đường, phố có tên trong bảng giá hoặc ngõ từ trên 300 m giảm 30% so với giá đất của lớp 1. e) Chỉ giới hè đường, phố có tên trong bảng giá hoặc ngõ nêu tại Điều 2 của quy định này được áp dụng như sau: - Đối với các trường hợp được Nhà nước giao, cho thuê đất mới thì chỉ giới hè đường, phố tính theo chỉ giới quy hoạch đường, phố được duyệt; - Các trường hợp còn lại, chỉ giới hè đường, phố có tên trong bảng giá hoặc ngõ tính theo chỉ giới hè đường, phố hiện trạng. g) Trường hợp thửa đất của một chủ sử dụng đất có hình thể đặc thù (hình L, hình ┴) thì phần diện tích tiếp giáp với đường, phố có tên trong bảng giá hoặc ngõ tính từ mặt tiền đến hết chiều sâu của thửa đất được áp dụng giá theo đúng vị trí, mục đích quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7 Chương II của quy định này. Phần diện tích còn lại xác định như sau: - Nếu thửa đất có mặt tiếp giáp với đường, phố có tên trong bảng giá hoặc ngõ ≥ 3,5m thì phần diện tích còn lại áp dụng hệ số K = 0,9 của giá đất theo quy định. - Nếu thửa đất có mặt tiếp giáp với đường, phố có tên trong bảng giá hoặc ngõ kích thước từ 2 m đến dưới 3,5 m thì phần diện tích còn lại áp dụng hệ số K = 0,8 của giá đất theo quy định. - Nếu thửa đất có mặt tiếp giáp với đường, phố có tên trong bảng giá hoặc ngõ kích thước < 2 m thì phần diện tích còn lại áp dụng giá đất vị trí thấp hơn liền kề của đường, phố có tên trong bảng giá hoặc ngõ. h) Trường hợp các thửa đất thuộc địa giới hành chính các xã ngoại thành, nằm xen kẽ với các thửa đất tại các trục đường giao thông thuộc địa giới hành chính thị trấn, vùng giáp ranh quận nội thành; hoặc trên cùng một đoạn đường giao thông bên này là địa giới hành chính xã, bên kia là địa giới hành chính thị trấn, vùng giáp ranh quận nội thành thì xác định giá theo vị trí có mức giá cao nhất. Nguyên tắc phân loại vị trí, xác định giá đất các trường hợp này tuân thủ các quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g trên đây và Điều 5 Chương II của quy định này. i) Trường hợp các thửa đất ở khu vực ngã ba, ngã tư giao cắt giữa các đường phố mà có mặt tiếp giáp (vị trí 1) với hai đường, phố thì được tính hệ số bằng 1,2 giá đất của đường, phố có giá đất cao nhất, nhưng mức giá sau khi điều chỉnh không vượt quá mức giá tối đa theo khung giá đất của Chính phủ. k) Đối với các đường phố chưa đặt tên (bao gồm các đường mới mở, các tuyến đường trong các khu đô thị mới) mà chưa quy định mức giá thì giá đất được xác định theo giá đất của đường, phố có tên tương đương trong khu vực. Chương 2. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT Điều 3. Giá đất nông nghiệp 1. Giá đất nông nghiệp trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm còn lại, đất trồng cây lâu năm, đất mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng tại các xã thuộc các huyện được xác định căn cứ mục đích sử dụng khi giao, cho thuê và được phân theo khu vực, theo vùng (vùng đồng bằng, vùng trung du, vùng núi) quy định tại Bảng 1; Bảng 2, Bảng 3; Bảng 4; Bảng 5 và Phụ lục phân loại các xã. 2. Giá đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở; đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt (trường hợp chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng khu dân cư) được tính bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm cùng khu vực, cùng vùng quy định tại Bảng 3. 3. Giá đất nông nghiệp khác (bao gồm đất tại các xã ngoại thành sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thuỷ sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp) được xác định bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm của cùng khu vực, cùng vùng quy định tại Bảng 3. Điều 4. Giá đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị 1. Tại các quận; các phường của thị xã Sơn Tây; các thị trấn thuộc các huyện, giá đất được xác định theo Điều 2 của quy định này, mức giá cụ thể cho từng đường, phố và từng vị trí quy định tại Bảng 6 (đối với các quận, các phường thuộc thị xã Sơn Tây); Bảng 7 (đối với các thị trấn thuộc các huyện). 2. Tại các phường Viên Sơn, Trung Hưng, Trung Sơn Trầm thuộc thị xã Sơn Tây và thị trấn Tây Đằng thuộc huyện Ba Vì, giá đất được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 5. Điều 5. Giá đất ở và sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khu vực nông thôn (gồm khu vực giáp ranh đô thị, khu vực ven trục đường giao thông chính và các xã nông thôn) 1. Giá đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thuộc các xã giáp ranh các quận (có chung ranh giới hành chính với quận) được xác định cụ thể cho từng đường, phố quy định tại Bảng 8 và Phụ lục phân loại các xã. Cụ thể như sau: a) Các xã giáp ranh thuộc huyện Từ Liêm: được xác định theo 4 vị trí (1, 2, 3, 4) như đất phi nông nghiệp quy định cho các quận, thị trấn. b) Các xã giáp ranh thuộc các huyện Gia Lâm, Hoài Đức, Chương Mỹ, Thanh Oai, Thanh Trì: - Trong phạm vi tính từ chỉ giới hè đường, phố có tên trong bảng giá đến 200 m được xác định theo 4 vị trí (1, 2, 3, 4) như đất phi nông nghiệp quy định cho các quận, thị trấn; - Vị trí còn lại ngoài 200 m tính từ chỉ giới hè đường, phố có tên trong bảng giá quy định cụ thể tại Bảng 8. 2. Giá đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại khu vực ven trục đầu mối giao thông chính có tên trong bảng giá (từ chỉ giới hè đường, phố đến 200 m) thuộc các huyện; các xã và phường Viên Sơn, phường Trung Hưng, phường Trung Sơn Trầm, thị xã Sơn Tây (quy định tại Bảng 9) và thị trấn Tây Đằng, huyện Ba Vì (quy định tại Bảng 7) được xác định cụ thể cho từng đường, phố, cụ thể như sau: - Trong phạm vi tính từ chỉ giới hè đường, phố đến 200 m được xác định theo 4 vị trí (1, 2, 3, 4) như đất phi nông nghiệp quy định cho các quận, thị trấn và không thấp hơn giá đất cùng mục đích sử dụng khu dân cư nông thôn liền kề. Trường hợp thửa đất nằm trong phạm vi 200 m của các trục đường có tên trong bảng giá giao nhau thì xác định giá theo vị trí của đường có mức giá cao nhất (thực hiện mục a, khoản 2 Điều 2 của quy định này). - Vị trí còn lại ngoài 200 m tính từ chỉ giới hè đường, phố có tên trong bảng giá áp dụng giá đất khu dân cư nông thôn liền kề. 3. Giá đất ở và sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khu dân cư nông thôn tại các khu vực còn lại được quy định tại Bảng 10. Các trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất tại các khu dân cư nông thôn được quy hoạch để thực hiện dự án khu đô thị mới, cụm công nghiệp hoặc khu công nghiệp thì căn cứ vào đường quy hoạch được duyệt (nếu không có đường quy hoạch thì áp dụng theo đường hiện trạng) để áp dụng giá đất theo 4 vị trí của đường, phố gần nhất có tên trong bảng giá quy định tại Bảng 9 và không bị giới hạn bởi phạm vi 200 m tính từ chỉ giới hè đường, phố. Điều 6. Giá đất phi nông nghiệp khác 1. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan Nhà nước và đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ), đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bầy tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hoá nghệ thuật), được xác định bằng giá đất ở có cùng vị trí, đường, phố, loại xã. 2. Giá đất sử dụng vào mục đích công cộng theo các quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm: đất có các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán trại cho người lao động phục vụ thi công công trình xây dựng; đất tại các phường, thị trấn được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp) được xác định bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có cùng vị trí, đường, phố, loại xã.
2,050
127,028
3. Giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: Ủy ban nhân dân Thành phố sẽ có quy định cho từng trường hợp phát sinh cụ thể. 4. Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản được xác định bằng giá đất nuôi trồng thuỷ sản của cùng khu vực, cùng vùng; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thuỷ sản được xác định bằng giá đất phi nông nghiệp có cùng mục đích sử dụng, vị trí, đường, phố, loại xã. Điều 7. Giá đất chưa sử dụng Đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng, khi cần có giá để tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật đối với loại đất này thì căn cứ vào giá của loại đất liền kề có mức giá cao nhất (trường hợp liền kề với hai loại đất khác nhau trở lên) để xác định giá đất. Khi đất chưa sử dụng được cơ quan có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng được quy định tại bản quy định này để định mức giá cụ thể. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Đối với những khu vực chưa được xác định trong Bảng giá, Phụ lục ban hành kèm theo quy định này hoặc các trường hợp mới phát sinh do xây dựng đường, phố, khu đô thị mới, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã lập phương án giá, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định. Điều 9. Trường hợp áp dụng giá đất cho các đối tượng và mục đích sử dụng đất cụ thể theo các quy định của pháp luật phải thực hiện sát giá thị trường trong điều kiện bình thường mà giá đất quy định tại quyết định này chưa phù hợp với giá thị trường trong điều kiện bình thường thì Sở Tài chính chủ trì cùng các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã có liên quan lập phương án giá trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định hoặc báo cáo Thường trực hội đồng nhân dân Thành phố cho ý kiến trước khi quyết định theo các nguyên tắc sau: 1. Đối với giá các loại đất phi nông nghiệp, nếu áp dụng vào các mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật phải xác định mức giá sát với giá thị trường trong điều kiện bình thường thì tại thời điểm xác định giá, Liên ngành lập phương án trình UBND Thành phố quyết định điều chỉnh giá đất đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật trong giới hạn cho phép cao hơn hoặc thấp hơn không quá 20% mức giá của cùng vị trí, cùng mục đích sử dụng đất đã công bố. Các trường hợp điều chỉnh cao hơn hoặc thấp hơn 20% mức giá của cùng vị trí, cùng mục đích sử dụng đất đã công bố thì Liên ngành phải lập phương án báo cáo UBND Thành phố để xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố trước khi quyết định. 2. Đối với các trường hợp điều chỉnh giá đất nông nghiệp (nếu có), Liên ngành phải lập phương án báo cáo UBND Thành phố để xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố trước khi quyết định. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm định kỳ tổ chức cập nhật biến động giá đất trên địa bàn để làm căn cứ lập phương án trình Ủy ban nhân dân Thành phố công bố giá đất vào ngày 01 tháng 01 hàng năm; Tổng hợp tình hình và kết quả điều chỉnh giá đất báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố để báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp gần nhất. Điều 10. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo các Phòng Tài nguyên và Môi trường theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn, kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp. Điều 11. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định./. PHỤ LỤC (Kèm theo Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố) PHÂN LOẠI XÃ 1) Huyện Gia Lâm: - Khu vực giáp ranh nội thành: Các xã Cổ Bi, Đông Dư, thị trấn Trâu Quì, - Vùng đồng bằng: địa bàn còn lại. 2) Huyện Thanh Trì: - Khu vực giáp ranh nội thành: Các xã Tân Triều, Thanh Liệt, Tứ Hiệp, Tam Hiệp, Hữu Hoà, Yên Mỹ, Tả Thanh Oai, - Vùng đồng bằng: địa bàn còn lại. 3) Huyện Từ Liêm: - Khu vực giáp ranh nội thành: Các xã Trung Văn, Cổ Nhuế, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Mỹ Đình, Mễ Trì, Tây Mỗ, Đại Mỗ, - Vùng đồng bằng: địa bàn còn lại. 4) Huyện Hoài Đức: - Khu vực giáp ranh nội thành: Các xã Đông La, La Phù, An Khánh, - Vùng đồng bằng: địa bàn còn lại. 5) Huyện Thanh Oai: - Khu vực giáp ranh nội thành: Các xã Cao Viên, Bích Hoà, Cự Khê, - Vùng đồng bằng: địa bàn còn lại. 6) Huyện Chương Mỹ: - Khu vực giáp ranh nội thành: Các xã Phụng Châu, Thuỵ Hương, thị trấn Chúc Sơn, - Vùng đồng bằng: địa bàn còn lại. 7) Huyện Ba Vì: - Miền núi: Các xã Ba Trại, Ba Vì, Khánh Thượng, Minh Quang, Tản Lĩnh, Vân Hoà, Yên Bài, - Vùng trung du: Các xã Cẩm Lĩnh, Phú Sơn, Sơn Đà, Thuần Mĩ, Thuỵ An, Tiên Phong, Tòng Bạt, Vật Lại, - Vùng đồng bằng: địa bàn còn lại. 8) Huyện Mỹ Đức: - Miền núi: xã An Phú, - Vùng đồng bằng: địa bàn còn lại. 9) Huyện Quốc Oai: - Miền núi: Các xã Phú Mãn, Đông Xuân, - Vùng trung du: Các xã Đông Yên, Hoà Thạch, Phú Cát, - Vùng đồng bằng: địa bàn còn lại. 10) Huyện Sóc Sơn: - Vùng trung du: Các xã Nam Sơn, Bắc Sơn, Minh Trí, Minh Phú, Hồng Kỳ, - Vùng đồng bằng: địa bàn còn lại. 11) Thị xã Sơn Tây: - Vùng trung du: Các xã Đường Lâm, Thanh Mỹ, Xuân Sơn, Sơn Đồng, Cổ Đông, Kim Sơn, - Vùng đồng bằng: địa bàn còn lại, 12) Huyện Thạch Thất: - Miền núi: Các xã Yên Trung, Yên Bình, Tiến Xuân, - Vùng trung du: Các xã Cần Kiệm, Bình Yên, Tân Xã, Hạ Bằng, Đồng Trúc, Thạch Hoà, Lại Thượng, Cẩm Yên, - Vùng đồng bằng: địa bàn còn lại. 13) Huyện Đan Phượng: Vùng đồng bằng. 14) Huyện Đông Anh: Vùng đồng bằng. 15) Huyện Mê Linh: Vùng đồng bằng. 16) Huyện Phú Xuyên: Vùng đồng bằng. 17) Huyện Phúc Thọ: Vùng đồng bằng. 18) Huyện Thường Tín: Vùng đồng bằng. 19) Huyện Ứng Hoà: Vùng đồng bằng. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra; Căn cứ Nghị định 87/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Khoa học và Công nghệ; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thanh tra chuyên ngành về an toàn bức xạ và hạt nhân như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, công tác bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân của các tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử tại Việt Nam. 2. Thông tư này áp dụng đối với thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, thủ trưởng cơ quan thanh tra, đoàn thanh tra, thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn bức xạ và hạt nhân và các tổ chức, cá nhân liên quan. Điều 2. Thẩm quyền thanh tra 1. Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi là Thanh tra Bộ) thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn bức xạ và hạt nhân trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Thanh tra Cục An toàn bức xạ và hạt nhân (sau đây gọi là Thanh tra Cục) thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn bức xạ và hạt nhân đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử trên phạm vi cả nước. 3. Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Thanh tra Sở) thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành an toàn bức xạ và hạt nhân đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là tỉnh). Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thanh tra 1. Chánh thanh tra Bộ có trách nhiệm: a) Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra an toàn bức xạ và hạt nhân hằng năm của Thanh tra Bộ, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó; b) Xây dựng kế hoạch cử cán bộ tham gia đoàn thanh tra của Cục và các Sở. 2. Chánh thanh tra Cục có trách nhiệm: a) Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra an toàn bức xạ và hạt nhân hằng năm của Thanh tra Cục, tổng hợp chương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra Sở và gửi Thanh tra Bộ kế hoạch thanh tra trước ngày 05 tháng 12 hằng năm; b) Trình Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra Cục sau khi có ý kiến thống nhất của Chánh thanh tra Bộ và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó; c) Xây dựng kế hoạch cử cán bộ tham gia đoàn thanh tra của Bộ và các Sở. 3. Chánh thanh tra Sở có trách nhiệm: a) Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra an toàn bức xạ và hạt nhân hằng năm của Thanh tra Sở và gửi kế hoạch thanh tra về Thanh tra Bộ, đồng gửi Thanh tra Cục trước ngày 20 tháng 11 hằng năm; b) Trình Giám đốc Sở phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra an toàn bức xạ và hạt nhân hằng năm; c) Cử cán bộ tham gia đoàn thanh tra của Bộ và Cục tiến hành thanh tra trên địa bàn tỉnh khi có thông báo hoặc yêu cầu. d) Phải thành lập đoàn thanh tra và tiến hành thanh tra đối với tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử trên địa bàn tỉnh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông tin phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về năng lượng nguyên tử thông qua các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các nguồn thông tin khác.
2,139
127,029
đ) Chuyển bản sao biên bản thanh tra, kết luận thanh tra cho Thanh tra Bộ, đồng gửi Thanh tra Cục đối với các vụ việc vi phạm nghiêm trọng các quy định pháp luật về năng lượng nguyên tử, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thanh tra. 4. Chương trình, kế hoạch thanh tra an toàn bức xạ và hạt nhân hằng năm phải được xây dựng dựa trên: a) Yêu cầu của công tác quản lý; b) Chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan thanh tra cấp trên, thủ trưởng cơ quan cùng cấp; c) Kết quả thanh tra hằng năm; d) Đảm bảo tần suất thanh tra đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này. Điều 4. Quyết định thanh tra 1. Căn cứ chương trình, kế hoạch thanh tra an toàn bức xạ và hạt nhân đã được Bộ trưởng, Cục trưởng, Giám đốc Sở phê duyệt, Chánh Thanh tra Bộ, Chánh thanh tra Cục, Chánh Thanh tra Sở ra quyết định thanh tra, thành lập đoàn thanh tra, cử thanh tra viên chuyên ngành thực hiện nhiệm vụ thanh tra. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Cục trưởng, Giám đốc Sở ra quyết định thanh tra và thành lập đoàn thanh tra. 2. Chánh Thanh tra Bộ, Chánh thanh tra Cục, Chánh Thanh tra Sở trình Thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp quyết định việc thanh tra chuyên ngành đột xuất. Chậm nhất sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, Thủ trưởng cơ quan quản lý có trách nhiệm phê duyệt và thông báo cho Chánh Thanh tra tổ chức thực hiện. Căn cứ vào quyết định phê duyệt của Thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp, Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Thanh tra Cục, Chánh Thanh tra Sở ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra để tiến hành việc thanh tra đột xuất. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Cục trưởng, Giám đốc Sở ra quyết định thanh tra đột xuất và thành lập đoàn thanh tra. 3. Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật cần phải ngăn chặn kịp thời, Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Thanh tra Cục, Chánh Thanh tra Sở ra quyết định thanh tra, đồng thời báo cáo ngay với Thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp. Chương II HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN Điều 5. Các hình thức thanh tra chuyên ngành an toàn bức xạ và hạt nhân 1. Hoạt động thanh tra chuyên ngành an toàn bức xạ và hạt nhân được thực hiện dưới hình thức thanh tra theo chương trình, kế hoạch và thanh tra đột xuất quy định tại Điều 45 Luật Thanh tra. 2. Hoạt động thanh tra chuyên ngành an toàn bức xạ và hạt nhân do đoàn thanh tra chuyên ngành thực hiện hoặc thanh tra viên chuyên ngành tiến hành độc lập. Điều 6. Yêu cầu đối với đoàn thanh tra 1. Thành viên đoàn thanh tra khi vắng mặt phải có ý kiến đề nghị bằng văn bản của thủ trưởng cơ quan cử người tham gia đoàn thanh tra. 2. Khi thực hiện nội dung thanh tra phải tiến hành đo kiểm tra đánh giá thực tế, thành phần đoàn thanh tra phải có người có kiến thức chuyên môn và kỹ năng sử dụng thiết bị đo. 3. Trường hợp có thành viên đoàn thanh tra vắng mặt, buổi làm việc giữa đoàn thanh tra và đối tượng thanh tra vẫn được tiến hành nhưng phải bảo đảm có ít nhất hai thành viên trong đoàn thanh tra, trong đó có trưởng đoàn thanh tra. Điều 7. Quy trình thanh tra 1. Chuẩn bị thanh tra a) Họp đoàn thanh tra, phân công nhiệm vụ cho các thành viên đoàn thanh tra, tổ chức nghiên cứu xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra và đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo. Trường hợp thanh tra viên tiến hành thanh tra độc lập, chỉ cần nghiên cứu xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra và đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo. b) Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến đối tượng thanh tra về việc công bố quyết định thanh tra, nội dung đề cương báo cáo, hồ sơ, tài liệu, nhân sự, thời gian, địa điểm làm việc với đoàn thanh tra và gửi cho đối tượng thanh tra ít nhất 05 ngày trước khi công bố quyết định thanh tra; gửi thông báo về việc công bố quyết định thanh tra cho cơ quan liên quan trong trường hợp cần thiết. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp thanh tra đột xuất. c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp hồ sơ cấp giấy phép, hồ sơ các đợt thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân đã được thực hiện đối với đối tượng thanh tra, các công văn trao đổi giữa cơ quan quản lý với đối tượng thanh tra và các tài liệu khác. d) Chuẩn bị trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của đoàn thanh tra phù hợp với mục đích, đối tượng thanh tra. Đề xuất với cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí và phương tiện đi lại phục vụ hoạt động của đoàn thanh tra. 2. Tiến hành thanh tra a) Trước khi tiến hành thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra công bố quyết định thanh tra đối với đối tượng thanh tra theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 02/2010/TT-TTCP ngày 02/3/2010 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình tiến hành một cuộc thanh tra. Việc công bố quyết định thanh tra phải được xác lập trong biên bản thanh tra. b) Trưởng đoàn thanh tra thống nhất chương trình làm việc, yêu cầu đại diện đối tượng thanh tra báo cáo theo nội dung thông báo của Trưởng đoàn thanh tra và cung cấp hồ sơ tài liệu cần thiết. c) Đoàn thanh tra tiến hành thanh tra việc chấp hành các quy định pháp luật về năng lượng nguyên tử của đối tượng thanh tra theo kế hoạch tiến hành thanh tra đã lập trong bước chuẩn bị thanh tra. Nội dung kiểm tra cho từng loại hình công việc bức xạ được hướng dẫn tại Phụ lục I của Thông tư này. Số liệu, kết quả đo do đoàn thanh tra thực hiện là cơ sở để đánh giá việc chấp hành các quy định pháp luật của đối tượng thanh tra. d) Đoàn thanh tra thông báo kết quả kiểm tra, các kết luận và kiến nghị của đoàn thanh tra; nghe ý kiến giải trình của đối tượng thanh tra đối với các kết luận, kiến nghị của đoàn thanh tra. đ) Trưởng đoàn thanh tra tổ chức họp đoàn, lập biên bản thanh tra. Trường hợp đối tượng thanh tra có vi phạm hành chính buộc phải xử lý, đoàn thanh tra lập biên bản vi phạm hành chính. e) Đoàn thanh tra công bố biên bản thanh tra và công bố biên bản vi phạm hành chính (nếu có); yêu cầu đại diện có thẩm quyền của đối tượng thanh tra ký tên, đóng dấu các biên bản do đoàn thanh tra lập trước khi trưởng đoàn thanh tra ký trực tiếp trên từng bản. 3. Kết thúc thanh tra Chậm nhất trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc cuộc thanh tra tại cơ sở, Trưởng đoàn thanh tra phải báo cáo kết quả thanh tra theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra. Đối với đợt thanh tra gồm nhiều cuộc thanh tra, có thể làm báo cáo chung về kết quả thanh tra cho cả đợt thanh tra. Báo cáo kết quả thanh tra bao gồm các nội dung sau: a) Tình hình chung liên quan đến việc thực hiện cuộc thanh tra, các nội dung đã tiến hành thanh tra; b) Đánh giá việc thực hiện các quy định pháp luật về năng lượng nguyên tử của đối tượng thanh tra theo các nội dung thanh tra; c) Các hành vi vi phạm (nếu có), mức độ vi phạm và biện pháp xử lý; d) Các bất cập trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật được phát hiện qua hoạt động thanh tra; đ) Các đề xuất kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản lý an toàn, an ninh đối với các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; e) Ý kiến khác nhau giữa thành viên đoàn thanh tra với Trưởng đoàn thanh tra về nội dung báo cáo kết quả thanh tra (nếu có); g) Ý kiến không nhất trí của đối tượng thanh tra đối với nội dung biên bản thanh tra đã lập (nếu có). Điều 8. Tần suất thanh tra 1. Tần suất thanh tra theo chương trình, kế hoạch đối với từng loại hình công việc bức xạ được quy định tại Phụ lục II của Thông tư này. 2. Đối với tổ chức, cá nhân tiến hành nhiều công việc bức xạ khác nhau thì tần suất thanh tra được tính theo loại hình công việc bức xạ có tần suất thanh tra cao nhất. 3. Đối với tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ trên nhiều địa bàn khác nhau, sử dụng nhiều nguồn bức xạ, tiến hành đồng thời nhiều loại công việc bức xạ khác nhau hoặc tiến hành công việc bức xạ có bản chất công nghệ phức tạp, cho phép tiến hành nhiều cuộc thanh tra trong một năm nhưng phải bảo đảm: a) Không thanh tra cùng một nội dung nhiều hơn một lần trong một năm đối với một đối tượng thanh tra, trừ trường hợp thanh tra đột xuất; b) Nội dung mỗi cuộc thanh tra trong năm phải được quy định rõ trong quyết định thanh tra. Điều 9. Phương tiện, thiết bị trong hoạt động thanh tra 1. Cơ quan thanh tra, đoàn thanh tra cần được trang bị các phương tiện làm việc và thiết bị sau: a) Máy tính xách tay, máy in; b) Thiết bị chụp ảnh, ghi âm, ghi hình; c) Các thiết bị đo chuyên dụng như máy đo liều bức xạ, thiết bị kiểm tra; d) Thiết bị theo dõi liều chiếu xạ cá nhân; đ) Trang bị bảo hộ lao động; e) Các thiết bị phụ trợ khác phục vụ cho hoạt động thanh tra. 2. Các thiết bị đo chuyên dụng sử dụng trong hoạt động thanh tra chuyên ngành an toàn bức xạ và hạt nhân phải được kiểm định, hiệu chuẩn phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Điều 10. Hồ sơ thanh tra 1. Toàn bộ tài liệu trong quá trình thanh tra từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc phải được lập thành hồ sơ bao gồm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này và phải được bảo quản, lưu giữ, khai thác theo đúng quy định của pháp luật về bảo mật thông tin và lưu trữ hồ sơ. 2. Nội dung của hồ sơ thanh tra bao gồm: quyết định thanh tra; kế hoạch tiến hành thanh tra; các văn bản thông báo, yêu cầu của đoàn thanh tra; các biên bản do đoàn thanh tra, thanh tra viên lập; báo cáo giải trình của đối tượng thanh tra; báo cáo thanh tra; kết luận thanh tra; tài liệu đoàn thanh tra thu thập trong quá trình chuẩn bị thanh tra; tài liệu do đối tượng thanh tra cung cấp; tài liệu ảnh, ghi âm, ghi hình, file điện tử có được trong quá trình tiến hành thanh tra.
2,049
127,030
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2011 và thay thế Thông tư số 10/2006/TT-BKHCN ngày 17 tháng 3 năm 2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thanh tra chuyên ngành an toàn và kiểm soát bức xạ. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để giải đáp hoặc xem xét sửa đổi, bổ sung. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> VỀ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HCSN TRONG CÁC ĐƠN VỊ KẾ TOÁN CÔNG ĐOÀN - Căn cứ chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Công văn số 12177/BTC-CĐKT ngày 2 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc bổ sung một số nội dung trong chế độ kế toán áp dụng cho các đơn vị kế toán công đoàn. - Căn cứ Quyết định số 1573/QĐ-TLĐ ngày 12/10/2006 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc thực hiện chế độ kế toán HCSN trong các đơn vị kế toán công đoàn. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán HCSN trong các đơn vị kế toán công đoàn như sau: I - ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG - Đơn vị kế toán cấp Tổng dự toán các cấp (Tổng dự toán TW; LĐLĐ các tỉnh thành phố trực thuộc TW; Công đoàn ngành ngành TW; Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn; công đoàn cấp trên cơ sở). - Đơn vị dự toán (Đơn vị kế toán các Cơ quan Công đoàn, Công đoàn cơ sở). - Đơn vị sự nghiệp của công đoàn. II - CHỨNG TỪ KẾ TOÁN 1/ Danh mục chứng từ kế toán bổ sung. - Phiếu thăm hỏi đoàn viên (Mẫu số C01-TLĐ) 2/ Mẫu Chứng từ kế toán. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Họ và tên người thăm hỏi: Họ và tên người được thăm hỏi: Lý do thăm hỏi: Số tiền: (Bằng chữ:… <jsontable name="bang_2"> </jsontable> III/ TÀI KHOẢN KẾ TOÁN 1/ Danh mục hệ thống tài khoản kế toán. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2/ Danh mục tài khoản kế toán bổ sung. 2.1/ Bổ sung 2 Tài khoản cấp 1: - Tài khoản 353 - Thanh toán với cấp trên về kinh phí phải nộp. - Tài khoản 354 - Thanh toán với cấp dưới về kinh phí phải thu. 2.2/ Bổ sung tài khoản cấp 2 cho các tài khoản: - Tài khoản 511 - Các khoản thu: TK 5113 - Thu kinh phí công đoàn. TK 5114 - Thu đoàn phí công đoàn. - Tài khoản 462 - Nguồn kinh phí dự án. TK 4624 - Nguồn kinh phí hoạt động xã hội, từ thiện. - Tài khoản 662 - Chi dự án. TK 6624 - Chi hoạt động xã hội, từ thiện. 2.3/ Bổ sung nội dung tài khoản: - Tài khoản 341 - Kinh phí cấp cho cấp dưới - Tài khoản 461 - Nguồn kinh phí hoạt động. - Tài khoản 661 - Chi hoạt động. 3/ Giải thích nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép tài khoản kế toán bổ sung. Tài khoản 341 Kinh phí cấp cho cấp dưới Tài khoản 341 áp dụng ở đơn vị cấp trên dùng để phản ánh số kinh phí đơn vị cấp dưới đã thu được để lại theo báo cáo thu - chi ngân sách công đoàn được duyệt và tình hình thanh quyết toán số kinh phí đó. Kết cấu, nội dung phản ánh của TK 341- Kinh phí cấp cho cấp dưới (Bổ sung) Bên Nợ: - Số kinh phí được để lại đơn vị cấp dưới sử dụng. - Số kinh phí cấp dưới được giảm nộp theo quyết định của cấp trên có thẩm quyền. - Nhận bàn giao số dư của đơn vị cấp dưới. Bên Có: - Kế toán tổng hợp chi ngân sách công đoàn của các đơn vị cấp dưới. - Kế toán tổng hợp kinh phí nộp đơn vị chỉ đạo phối hợp của công đoàn cơ sở. - Bàn giao số dư của đơn vị cấp dưới. Số dư bên Nợ: Số kinh phí đã cấp cho công đoàn cấp dưới nhưng chưa thanh quyết toán. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU (BỔ SUNG) 1- Đơn vị kế toán công đoàn cấp trên tổng hợp quyết toán thu của cấp dưới theo báo cáo quyết toán được duyệt, kế toán tổng hợp số kinh phí phải thu cấp dưới, xác định số kinh phí cấp dưới được sử dụng, ghi: Nợ TK 341- Kinh phí cấp cho cấp dưới. Nợ TK 354- Thanh toán với cấp dưới về kinh phí phải thu. Có TK 511 (5113, 5114, 5118) - Các khoản thu. 2- Phản ánh giảm kinh phí phải thu của cấp dưới theo quyết định của đơn vị, ghi: Nợ TK 341- Kinh phí cấp cho cấp dưới. Có TK 354- Thanh toán với cấp dưới về kinh phí phải thu. 3- Kế toán tổng hợp kinh phí nộp đơn vị chỉ đạo phối hợp của công đoàn cơ sở, ghi: Nợ TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động Có TK 341- Kinh phí cấp cho cấp dưới 4- Kế toán tổng hợp bàn giao số dư của đơn vị cấp dưới, ghi: Nợ TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động Có TK 341- Kinh phí cấp cho cấp dưới 5- Cuối kỳ kế toán, căn cứ Báo cáo tổng hợp quyết toán thu, chi ngân sách công đoàn, kế toán tổng hợp chi ngân sách công đoàn của các đơn vị cấp dưới, ghi: Nợ TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động Có TK 341- Kinh phí cấp cho cấp dưới Thanh toán với cấp trên về kinh phí phải nộp Tài khoản này áp dụng cho các đơn vị kế toán công đoàn cấp dưới dùng để phản ánh số kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn (gọi tắt là kinh phí) đã thu phải nộp lên công đoàn cấp trên và việc thanh toán số kinh phí phải nộp. Hạch toán Tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau: - Căn cứ chỉ tiêu “Kinh phí phải nộp cấp quản lý trực tiếp trong kỳ” trong Báo cáo tổng hợp quyết toán thu - chi ngân sách công đoàn của đơn vị để phán ánh vào TK 353. - Chỉ khi có quyết định của cấp có thẩm quyền mới được ghi giảm số kinh phí phải nộp lên cấp trên. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 353 - Thanh toán với cấp trên về kinh phí phải nộp. Bên Nợ: - Chuyển tiền nộp công đoàn cấp trên. - Giảm số kinh phí phải nộp theo quyết định của cấp trên. Bên Có: - Số kinh phí phải nộp công đoàn cấp trên Số dư bên Có: Số kinh phí còn phải nộp cấp trên. 1- Khi đơn vị nộp kinh phí lên công đoàn cấp trên, ghi: Nợ TK 353 - Thanh toán với cấp trên về kinh phí phải nộp. Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc. Có TK 111 - Tiền mặt. 2- Căn cứ chỉ tiêu “Kinh phí phải nộp cấp quản lý trực tiếp trong kỳ” trong Báo cáo tổng hợp quyết toán thu - chi ngân sách công đoàn (năm) của đơn vị, tính và kết chuyển số kinh phí đơn vị được sử dụng sang nguồn kinh phí, ghi: Nợ TK 511 (5113, 5114, 5118) - Các khoản thu. Có TK 353 - Thanh toán với cấp trên về kinh phí phải nộp. Có TK 461 - Nguồn kinh phí hoạt động 3- Phản ánh giảm số kinh phí phải nộp cấp trên theo quyết định của cấp trên, ghi: Nợ TK 353 - Thanh toán với cấp trên về kinh phí phải nộp. Có TK 461 - Nguồn kinh phí hoạt động. Tài khoản 354 Thanh toán với cấp dưới về kinh phí phải thu Tài khoản 354 áp dụng cho các đơn vị kế toán công đoàn cấp trên, dùng để phản ánh số kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn (gọi tắt là kinh phí) phải thu của các đơn vị cấp dưới và việc thanh toán số kinh phí phải thu. Hạch toán Tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau: - Căn cứ số kinh phí phải nộp cấp trên trong Sổ tổng hợp quyết toán thu - chi của các đơn vị cấp dưới để phản ánh vào Tài khoản này. - Chỉ khi có quyết định của Thủ trưởng đơn vị mới được ghi giảm kinh phí phải thu. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 354 - Thanh toán với cấp dưới về kinh phí phải thu Bên Nợ: - Số kinh phí phải thu của đơn vị cấp dưới. Bên Có: - Nhận được kinh phí các đơn vị cấp dưới nộp lên. - Giảm kinh phí phải thu của cấp dưới theo quyết định của đơn vị. Số dư bên Nợ: Số kinh phí còn phải thu của các đơn vị cấp dưới. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU 1- Nhận được kinh phí do các đơn vị cấp dưới nộp, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt. Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc. Có 354 - Thanh toán với cấp dưới về kinh phí phải thu. 2- Khi tổng hợp quyết toán năm, căn cứ số “Kinh phí phải nộp cấp trên” trong Sổ tổng hợp thu - chi ngân sách công đoàn cấp dưới, xác định số kinh phí đơn vị cấp dưới được sử dụng, ghi: Nợ TK 354 - Thanh toán với cấp dưới về kinh phí phải thu. Nợ TK 341 - Kinh phí cấp cho cấp dưới Có TK 511 (5113, 5114) - Các khoản thu. 3- Phản ánh giảm kinh phí phải thu của cấp dưới theo quyết định của đơn vị, ghi: Nợ TK 341- Kinh phí cấp cho cấp dưới. Có TK 354 - Thanh toán với cấp dưới về kinh phí phải thu. Tài khoản 461 Nguồn Kinh phí hoạt động Tài khoản 461 áp dụng cho các đơn vị kế toán công đoàn để phản ánh việc tiếp nhận, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí hoạt động: kinh phí công đoàn, đoàn phí và nguồn thu khác tại đơn vị và phản ánh việc tiếp nhận, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho đơn vị. Kết cấu và nội dung phản ảnh của TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động (Bổ sung) Bên Nợ: - Kế toán tổng hợp chi ngân sách công đoàn của các đơn vị cấp dưới. - Kế toán bàn giao số dư của đơn vị cấp dưới. Bên Có: - Số thu kinh phí và các khoản thu khác của đơn vị được kết chuyển sang nguồn kinh phí hoạt động. - Số kinh phí các đơn vị chỉ đạo phối hợp nộp phát sinh trong kỳ. - Số kinh phí Công đoàn cấp trên cấp - Kế toán nhận bàn giao số dư. Số dư bên Có: - Nguồn kinh phí hoạt động hiện còn hoặc nguồn kinh phí đã sử dụng nhưng chưa quyết toán. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU (BỔ SUNG)
2,126
127,031
1- Số thu kinh phí đơn vị được sử dụng trong kỳ kết chuyển sang nguồn kinh phí hoạt động, ghi: Nợ TK 511 (5111, 5113, 5114, 5118) - Các khoản thu. Có TK 461 - Nguồn kinh phí hoạt động. 2- Nhận được kinh phí của đơn vị chỉ đạo phối hợp nộp, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc. Có TK 461 - Nguồn kinh phí hoạt động. 3- Nhận kinh phí công đoàn cấp trên cấp, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc. Có TK 461 - Nguồn kinh phí hoạt động. 4- Kế toán nhận bàn giao số dư, ghi: Nợ TK341- Kinh phí cấp cho cấp dưới Có TK 461 - Nguồn kinh phí hoạt động. 5- Cuối kỳ kế toán, căn cứ Báo cáo tổng hợp quyết toán thu, chi ngân sách công đoàn, kế toán tổng hợp chi ngân sách công đoàn của các đơn vị cấp dưới, ghi: Nợ TK 461 - Nguồn kinh phí hoạt động Có TK 341 - Kinh phí cấp cho cấp dưới. Tài khoản 462 - nguồn kinh phí dự án TK 4624- Nguồn kinh phí hoạt động xã hội, từ thiện Tài khoản 4624 dùng để phản ánh nguồn kinh phí vận động, đóng góp của tổ chức cá nhân, công đoàn cơ sở để chi hoạt động xã hội, từ thiện của đơn vị theo chủ trương huy động của cấp có thẩm quyền. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 462- Nguồn kinh phí dự án (Bổ sung) Bên Nợ: - Kết chuyển chi hoạt động xã hội, từ thiện với nguồn kinh phí hoạt động xã hội từ thiện. - Kinh phí hoạt động xã hội, từ thiện nộp cấp trên. - Kinh phí hoạt động xã hội, từ thiện sử dụng không hết chuyển sang nguồn kinh phí hoạt động, trả cho bên tài trợ, đóng góp. Bên Có: - Kinh phí hoạt động xã hội, từ thiện thực nhận trong kỳ. Số dư bên Có: Số kinh phí hoạt động từ thiện chưa sử dụng hoặc đã sử dụng nhưng chưa quyết toán. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU (BỔ SUNG) 1- Nhận kinh phí đóng góp, tài trợ cho hoạt động xã hội, từ thiện bằng tiền, hiện vật, ghi: Nợ TK 111, 112, 152… Có TK 462 (4624- Nguồn kinh phí hoạt động xã hội, từ thiện) 2- Kinh phí hoạt động xã hội, từ thiện sử dụng không hết chuyển sang nguồn kinh phí hoạt động, trả lại cho bên đóng góp, tài trợ, ghi Nợ TK 462 (4624- Nguồn kinh phí hoạt động xã hội, từ thiện) Có TK 111, 112, 152… 3- Chuyển kinh phí xã hội, từ thiện lên công đoàn cấp trên, ghi: Nợ TK 462 (4624- Nguồn kinh phí hoạt động xã hội, từ thiện) Có TK 111, 112… 4- Kết chuyển chi hoạt động xã hội, từ thiện với nguồn kinh phí dự án. Nợ TK 462 (4624- Nguồn kinh phí hoạt động xã hội, từ thiện) Có TK 662- (6624 - Chi hoạt động xã hội, từ thiện) Tài khoản 511- Các khoản thu TK 5113 - Thu kinh phí công đoàn TK 5114 - Thu đoàn phí công đoàn TK 5118 - Thu khác Tài khoản 5113, Tài khoản 5114 và Tài khoản 5118 dùng để phản ánh các khoản thu kinh phí công đoàn, thu đoàn phí công đoàn và thu khác tại đơn vị. Hạch toán tài khoản này, cần tôn trọng các quy định sau: - Bổ sung các khoản thu phản ánh vào hai tài khoản cấp 2 này bao gồm: + Thu kinh phí công đoàn, thu đoàn phí công đoàn tại đơn vị; đơn vị kế toán công đoàn cấp trên tổng hợp quyết toán thu kinh phí công đoàn, thu đoàn phí của các đơn vị cấp dưới. + Khoản kinh phí ngân sách nhà nước cấp (có quyết toán hay không quyết toán với ngân sách nhà nước) đều phản ánh vào thu khác của đơn vị, cuối kỳ kết chuyển sang nguồn kinh phí hoạt động. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511 - Các khoản thu (Bổ sung) Bên Nợ: - Số thu kinh phí công đoàn, đoàn phí công đoàn, thu khác chuyển sang nguồn kinh phí hoạt động. - Số kinh phí phải nộp cấp trên quản lý trực tiếp. Bên Có: - Thu kinh phí công đoàn, thu khác tại đơn vị - Đơn vị kế toán công đoàn cấp trên tổng hợp thu kinh phí công đoàn, đoàn phí công đoàn của cấp dưới. Số dư bên Có: Phản ánh các khoản thu chưa được kết chuyển. 1- Khi phát sinh các khoản thu kinh phí công đoàn, thu khác và các khoản thu sự nghiệp, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt. Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc. Có TK 511 - Các khoản thu (5113, 5114, 5118). 2- Đơn vị kế toán công đoàn cấp trên tổng hợp quyết toán số thu của cấp dưới theo báo cáo quyết toán được duyệt, tổng hợp số kinh phí phải thu của cấp dưới và xác định số kinh phí cấp dưới được sử dụng, ghi: Nợ TK 354 - Thanh toán với cấp dưới về kinh phí phải thu Nợ TK 341 - Kinh phí cấp cho cấp dưới (số kinh phí cấp dưới được sử dụng). Có TK 511 (5113, 5114) - Các khoản thu 3- Căn cứ Báo cáo tổng hợp quyết toán thu- chi ngân sách công đoàn của đơn vị, phản ánh số kinh phí phải nộp cấp trên, kết chuyển số kinh phí đơn vị được sử dụng sang nguồn kinh phí hoạt động, ghi: Nợ TK 511 (5113, 5114, 5118)- Các khoản thu. Có TK 353 - Thanh toán với cấp trên về kinh phí phải nộp. Có TK 461 - Nguồn kinh phí hoạt động. Tài khoản 662- Chi dự án TK 6624- Chi hoạt động xã hội, từ thiện Tài khoản 6624 phản ánh các khoản chi hoạt động xã hội, từ thiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền Bên Nợ: - Các khoản chi về hoạt động xã hội, từ thiện theo quy định của cấp có thẩm quyền. Bên Có: - Kết chuyển chi hoạt động xã hội, từ thiện với nguồn kinh phí hoạt động xã hội, từ thiện. - Các khoản giảm chi, các khoản chi sai, chi không đúng mục đích phải thu hồi. Số dư bên Nợ: - Số chi hoạt động xã hội, từ thiện đã chi nhưng chưa quyết toán. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU (BỔ SUNG) 1- Các khoản chi hoạt động xã hội, từ thiện bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, bằng hiện vật, ghi: Nợ TK 662 (6624 - Chi hoạt động xã hội, từ thiện) Có TK 111, 112, 152… 2- Kết chuyển chi hoạt động xã hội,từ thiện với nguồn kinh phí, ghi: Nợ TK 462 (4624 - Nguồn kinh phí hoạt động xã hội, từ thiện) Có TK 662 (6624 - Chi hoạt động xã hội, từ thiện) 3- Các khoản giảm chi, chi không đúng mục đích phải thu hồi, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Nợ TK 331 (3318 - Các khoản phải trả khác) Có TK 662 (6624 - Chi hoạt động xã hội, từ thiện) 4/ Một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu trong các cơ quan đơn vị kế toán Công đoàn. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> IV/ SỔ KẾ TOÁN 1- Danh mục sổ kế toán bổ sung <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2- Quy định về ghi sổ kế toán Kế toán công đoàn cấp trên cơ sở, đơn vị sự nghiệp trực thuộc các cấp công đoàn áp dụng phương pháp ghi sổ kép, kế toán công đoàn cơ sở áp dụng phương pháp ghi sổ đơn. 3. Mẫu sổ kế toán bổ sung <jsontable name="bang_6"> </jsontable> SỔ THU ĐOÀN PHÍ Năm …… <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> SỔ THU, CHI NGÂN SÁCH CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ Năm …… <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> SỔ TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH CÔNG ĐOÀN Năm …… Phần I - Các chỉ tiêu cơ bản <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Mẫu số S83-TLĐ <jsontable name="bang_15"> </jsontable> SỔ TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH CÔNG ĐOÀN Năm …… Phần II - Tổng hợp phần thu <jsontable name="bang_16"> </jsontable> <jsontable name="bang_17"> </jsontable> <jsontable name="bang_18"> </jsontable> SỔ TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH CÔNG ĐOÀN Năm …… Phần III - Tổng hợp phần chi <jsontable name="bang_19"> </jsontable> <jsontable name="bang_20"> </jsontable> <jsontable name="bang_21"> </jsontable> SỔ TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH CÔNG ĐOÀN Năm …… PHẦN I - CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN <jsontable name="bang_22"> </jsontable> <jsontable name="bang_23"> </jsontable> <jsontable name="bang_24"> </jsontable> SỔ TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH CÔNG ĐOÀN Năm …… PHẦN II - TỔNG HỢP PHẦN THU <jsontable name="bang_25"> </jsontable> <jsontable name="bang_26"> </jsontable> <jsontable name="bang_27"> </jsontable> SỔ TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH CÔNG ĐOÀN Năm …… PHẦN III - TỔNG HỢP PHẦN CHI <jsontable name="bang_28"> </jsontable> <jsontable name="bang_29"> </jsontable> <jsontable name="bang_30"> </jsontable> SỔ CHI TIẾT CHI NGÂN SÁCH CƠ QUAN CÔNG ĐOÀN Năm 20….. Mục:…………………………………………………………. Tiểu mục: ……………………………………………………. <jsontable name="bang_31"> </jsontable> <jsontable name="bang_32"> </jsontable> SỔ THU, CHI QUỸ XÃ HỘI - TỪ THIỆN Năm….. Quỹ:......................................... <jsontable name="bang_33"> </jsontable> 4. Nội dung và phương pháp ghi sổ kế toán SỔ THU ĐOÀN PHÍ (Mẫu số S81-TLĐ) 1. Mục đích: Sổ thu đoàn phí dùng để theo dõi thu đoàn phí ở tổ công đoàn, công đoàn bộ phận và công đoàn cơ sở. 2. Phương pháp ghi: - Cột A, cột B, C: Ghi số thứ tự, ngày nộp, tên đoàn viên hoặc tên của từng tổ, công đoàn bộ phận nộp đoàn phí. - Cột 1: Ghi mức lương của đoàn viên hoặc ghi số đoàn viên công đoàn của tổ, bộ phận nộp đoàn phí. - Cột 2: Ghi số tiền đã nộp. - Cột 3: Ký nộp. SỔ THU, CHI NGÂN SÁCH CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ (Mẫu S82-TLĐ) 1. Mục đích: Sổ này được dùng cho Công đoàn cơ sở để theo dõi các khoản thu, nhận kinh phí công đoàn cấp trên cấp, chi và nộp kinh phí lên Công đoàn cấp trên của công đoàn cơ sở theo phương pháp kế toán ghi đơn. Số liệu của sổ thu, chi ngân sách Công đoàn cơ sở dùng làm căn cứ lập Báo cáo thu, chi ngân sách công đoàn cơ sở. Các khoản tạm ứng, tạm giữ ghi vào sổ chi tiết tạm ứng, tạm giữ, sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không ghi vào sổ thu, chi ngân sách công đoàn cơ sở. 2. Căn cứ và phương pháp ghi sổ: - Căn cứ ghi sổ là các phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có,... - Cột 22, 23, 24: phản ánh số thực thu kinh phí công đoàn, đoàn phí công đoàn và các khoản thu khác của đơn vị trong kỳ báo cáo. - Cột Cộng thu: phản ánh tổng số thu trong kỳ - Cột 25: phản ánh số kinh phí Công đoàn cấp trên đã cấp cho đơn vị. - Cột 26: phản ánh số kinh phí kỳ trước chưa chi hết, hoặc đã chi nhưng chưa quyết toán chuyển sang kỳ này, số liệu ghi vào cột 26 là cột 48 Số dư cuối kỳ trước.
2,174
127,032
- Cột Tổng cộng thu = Cột 22+…+26 - Cột 27, 28, 29, 30, 31, 33, 35: là các khoản chi theo mục lục chi ngân sách CĐ của Công đoàn cơ sở. - Cột Cộng chi = Cột (27+…..+35). - Cột 36: số kinh phí nộp đơn vị chỉ đạo phối hợp. Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí Công đoàn của đơn vị đã nộp cho đơn vị chỉ đạo phối hợp theo quy định của Tổng Liên đoàn trong kỳ báo cáo, khi báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách phải kèm theo chứng từ nộp cho đơn vị chỉ đạo phối hợp, photo có dấu xác nhận của công đoàn cơ sở để công đoàn cấp quản lý trực tiếp phê duyệt. - Cột 37: kinh phí nộp cấp quản lý trực tiếp. Chỉ tiêu này phản ánh số kinh phí đơn vị đã nộp cấp quản lý trực tiếp theo quy định của Tổng Liên đoàn trong kỳ báo cáo. - Cột Tổng cộng chi = Cột Cộng chi + cột 36 + cột 37 - Cột Số dư cuối kỳ = Cột Tổng cộng thu – Cột Tổng cộng chi Sổ thu, chi ngân sách công đoàn cơ sở là căn cứ cung cấp số liệu để lập báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách công đoàn theo các chỉ tiêu tương ứng. SỔ TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN THU - CHI NGÂN SÁCH CÔNG ĐOÀN (Mẫu số S84-TLĐ) 1. Mục đích: Sổ này dùng cho công đoàn cấp trên cơ sở tổng hợp báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách Công đoàn của cấp dưới đã được duyệt làm căn cứ để lập Báo cáo tổng hợp quyết toán thu - chi ngân sách công đoàn của đơn vị. 2. Nguyên tắc và phương pháp tổng hợp. a/ Nguyên tắc tổng hợp báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách của công đoàn: - Căn cứ Báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách Công đoàn đã được duyệt để ghi vào sổ tổng hợp, mỗi đơn vị được ghi một dòng, thứ tự không thay đổi trong các kỳ tổng hợp. - Công đoàn cấp dưới có báo cáo quyết toán: Các mã số trong báo cáo quyết toán được duyệt, ghi vào sổ tổng hợp theo chỉ tiêu tương ứng (trước khi tổng hợp kiểm tra lại tính cân đối và chính xác của số liệu trong báo cáo quyết toán đã duyệt). - Công đoàn cấp dưới không có báo cáo quyết toán: + Công đoàn cấp trên ghi các chỉ tiêu phát sinh liên quan đến đơn vị cấp dưới không có báo cáo quyết toán phản ánh trên sổ kế toán của công đoàn cấp trên như: Số dư đầu kỳ, kinh phí cấp trên cấp; kinh phí nộp cấp quản lý trực tiếp, số nộp cấp trên đồng thời ghi thu kinh phí công đoàn của đơn vị, xác định số dư cuối kỳ. Cấp trên ra thông báo duyệt quyết toán cho đơn vị cấp dưới các nội dung đã tổng hợp. + Kỳ tổng hợp tiếp theo khi công đoàn cấp dưới có báo cáo quyết toán sẽ tổng hợp báo cáo kỳ trước chung vào báo cáo quyết toán kỳ này, số dư đầu kỳ lấy số dư cuối kỳ đã được xác định tại thông báo duyệt quyết toán, các mã số đã ghi vào sổ tổng hợp kỳ trước (kinh phí được cấp hoặc kinh phí nộp cấp chỉ đạo trực tiếp, giảm thu kinh phí công đoàn số thu kinh phí kỳ trước đã tổng hợp) không ghi tiếp trong kỳ này, các chỉ tiêu khác ghi vào sổ tổng hợp như hướng dẫn ở tại mục b1. b/ Phương pháp tổng hợp: * Tổng hợp của đơn vị kế toán Công đoàn cấp trên cơ sở: b1- Tổng hợp quyết toán thu, chi ngân sách công đoàn cơ sở do đơn vị trực tiếp quản lý. - Căn cứ Báo cáo quyết toán thu chi ngân sách công đoàn cơ sở đã được duyệt (Mẫu số B07-TLĐ) lấy số liệu ghi vào sổ tổng hợp theo trình tự: Thứ tự, Tên đơn vị, Số liệu cơ bản và các chỉ tiêu thu, chi ngân sách tương ứng. Chỉ tiêu kinh phí cấp trên cấp (mã số 25) ghi vào cột mã số 25.01 - Đơn vị không trực tiếp báo cáo quyết toán và chỉ tiêu kinh phí nộp cấp trên (mã số 37) ghi vào cột mã số 37.01- Đơn vị không trực tiếp báo cáo quyết toán trong sổ tổng hợp. b.2- Số liệu thu chi ngân sách của đơn vị tổng dự toán CĐ cấp trên cơ sở và Cơ quan Công đoàn cấp trên cơ sở: Số liệu thu, chi ngân sách của Cơ quan Công đoàn cấp trên cơ sở lấy ở các sổ chi tiết thu, chi ngân sách công đoàn của đơn vị theo chỉ tiêu tương ứng. Chỉ tiêu Kinh phí cấp trên cấp và kinh phí nộp cấp trên được ghi vào cột Mã số 25.01, cột Mã số 37.01- Đơn vị trực tiếp lập báo cáo quyết toán của sổ này. *Tổng hợp của LĐLĐ tỉnh, thành phố trực thuộc TW, CĐ ngành TW, CĐ Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn. b3- Tổng hợp quyết toán thu, chi ngân sách công đoàn cơ sở do đơn vị trực tiếp quản lý (như hướng dẫn tại mục b1). b4- Tổng hợp quyết toán thu chi ngân sách công đoàn cơ sở phân cấp quản lý cho công đoàn cấp trên cơ sở. Căn cứ báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách công đoàn của công đoàn cấp trên cơ sở (Mẫu số B08-TLĐ) đã được duyệt, phần số liệu cơ bản và thu, chi ngân sách công đoàn cơ sở, lấy số liệu ghi vào sổ tổng hợp theo trình tự: Thứ tự, Tên đơn vị là công đoàn cấp trên cơ sở, số liệu cơ bản (Mục A) và các chỉ tiêu thu, chi ngân sách(Cột 3 mục B) tương ứng. Chỉ tiêu kinh phí cấp trên cấp và kinh phí nộp cấp trên ghi như mục b1. - Tổng hợp mục b3, b4 để ghi vào cột 3 (Công đoàn cơ sở) trong Báo cáo tổng hợp thu, chi ngân sách công đoàn của LĐLĐ tỉnh, TP, công đoàn ngành TW, công đoàn TCty trực thuộc Tổng Liên đoàn (biểu B08-TLĐ, phần số liệu cơ bản và thu chi ngân sách của công đoàn cơ sở theo chỉ tiêu tương ứng). b5- Tổng hợp báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách công đoàn của công đoàn cấp trên cơ sở (bao gồm: Công đoàn quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh; Công đoàn tổng công ty, công ty là cấp trên cơ sở thuộc LĐLĐ tỉnh, TP, công đoàn ngành TW, công đoàn TCty trực thuộc Tổng Liên đoàn; Công đoàn ngành địa phương; Công đoàn khu công nghiệp, khu chế xuất là đơn vị dự toán). Căn cứ báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách công đoàn của công đoàn cấp trên cơ sở (Mẫu số B08-TLĐ) đã được duyệt, lấy số liệu ghi vào sổ tổng hợp theo trình tự: Thứ tự, tên đơn vị, các chỉ tiêu thu, chi ngân sách công đoàn (cột 4, mục B). Chỉ tiêu kinh phí cấp trên cấp và kinh phí nộp cấp trên ghi như mục b1. b6- Tổng hợp thu, chi LĐLĐ tỉnh, TP, CĐ ngành TW, CĐ TCty trực thuộc Tổng liên đoàn: Số liệu lấy ở các sổ theo dõi chi tiết thu, chi ngân sách công đoàn của đơn vị theo chỉ tiêu tương ứng. Chỉ tiêu Kinh phí cấp trên cấp và Kinh phí nộp cấp trên được ghi vào cột Mã số 25.01, cột Mã số 37.01- Đơn vị trực tiếp lập báo cáo quyết toán của sổ này. b7- Tổng hợp báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách công đoàn của đơn vị sự nghiệp (Biểu B08b-TLĐ). -Đơn vị sự nghiệp thuộc Công đoàn cấp trên cơ sở tổng hợp vào công đoàn cấp trên cơ sở theo chỉ tiêu tương ứng, mục b2 - Đơn vị sự nghiệp trực thuộc LĐLĐ tỉnh, Công đoàn ngành TW, CĐ Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn tổng hợp vào cấp tỉnh, ngành, mục b6. - Chỉ tiêu nộp cấp trên và kinh phí được cấp ghi như hướng dẫn tại mục b1. b8- Lập Báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách công đoàn của công đoàn cấp trên cơ sở, LĐLĐ tỉnh, TP, công đoàn ngành TW, công đoàn TCty trực thuộc TLĐ (Mẫu số B08-TLĐ). - Lập Báo cáo tổng hợp quyết toán thu, chi ngân sách công đoàn của công đoàn cấp trên cơ sở: + Số liệu của công đoàn cơ sở lấy số liệu tổng hợp mục b1. + Số liệu của công đoàn cấp trên cơ sở lấy số liệu tổng hợp mục b2. - Tổng hợp Báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách công đoàn của LĐLĐ tỉnh, TP, công đoàn ngành TW, Công đoàn TCty trực thuộc TLĐ: + Công đoàn cơ sở: Số liệu lấy ở sổ tổng hợp mục b4 + Công đoàn cấp trên cơ sở: Số liệu lấy ở sổ tổng hợp mục b5. + LĐLĐ tỉnh, TP, công đoàn ngành TW và tương đương: Lấy số liệu tổng hợp mục b6. SỔ THU, CHI QUỸ XÃ HỘI - TỪ THIỆN (Mẫu S86-TLĐ) 1. Mục đích Sổ thu, chi quỹ xã hội - từ thiện sử dụng cho các cơ quan công đoàn, đơn vị sự nghiệp của công đoàn, công đoàn cơ sở (nếu có) để theo dõi thu, chi, tồn quỹ các quỹ xã hội- từ thiện của đơn vị. Sổ thu, chi quỹ xã hội - từ thiện mở chi tiết theo từng quỹ. 2. Cách ghi Cột A: Ghi ngày tháng phát sinh Cột B,C: Ghi số hiệu chứng từ thu, chi Cột D: Ghi nội dung phát sinh các khoản thu, chi Cột E: Ghi tài khoản có liên quan đến các khoản thu, chi Cột 1: Số dư đầu kỳ, số thu phát sinh. Cột 2: Số chi phát sinh Cột 3: Tồn quỹ cuối ngày, cuối kỳ. SỔ CHI TIẾT CHI NGÂN SÁCH CƠ QUAN CÔNG ĐOÀN (Mẫu S85-TLĐ) 1. Mục đích: - Sổ này dùng cho cơ quan công đoàn cấp trên cơ sở và đơn vị sự nghiệp để theo dõi các khoản chi của đơn vị theo mục lục thu - chi ngân sách công đoàn. 2. Phương pháp ghi: - Cột A: Ghi số chứng từ. - Cột B: Ghi ngày, tháng ghi sổ - Cột C: Ghi nội dung của khoản chi - Cột 1: Ghi số hiệu tài khoản - Cột 2: Ghi số tiền chi. - Cột 3: Ghi số tài khoản đối ứng V/ BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1/ Danh mục Báo cáo tài chính (bổ sung) <jsontable name="bang_34"> </jsontable> 2- Mẫu báo cáo tài chính (Bổ sung) <jsontable name="bang_35"> </jsontable> BÁO CÁO DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH CÔNG ĐOÀN Năm......... <jsontable name="bang_36"> </jsontable> C - THUYẾT MINH VÀ KIẾN NGHỊ CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ: <jsontable name="bang_37"> </jsontable> <jsontable name="bang_38"> </jsontable> BÁO CÁO QUYẾT TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH CÔNG ĐOÀN Năm.... ------------------- <jsontable name="bang_39"> </jsontable> <jsontable name="bang_40"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU - CHI NGÂN SÁCH CÔNG ĐOÀN Năm…… <jsontable name="bang_41"> </jsontable> <jsontable name="bang_42"> </jsontable> <jsontable name="bang_43"> </jsontable> Công đoàn cấp trên... Mẫu B15b-TLĐ Đơn vị …………….. (Dùng cho đơn vị sự nghiệp) BÁO CÁO DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH CÔNG ĐOÀN Năm: - Số CBVC hưởng lương ngân sách công đoàn:
2,081
127,033
CÁC CHỈ TIÊU THU - CHI NGÂN SÁCH <jsontable name="bang_44"> </jsontable> Ngày..... tháng..... năm …. NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ <jsontable name="bang_45"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN THU-CHI NGÂN SÁCH CÔNG ĐOÀN Quý…….năm…… <jsontable name="bang_46"> </jsontable> <jsontable name="bang_47"> </jsontable> <jsontable name="bang_48"> </jsontable> Công đoàn cấp trên…. Mẫu B08B-TLĐ (Dùng cho đơn vị sự nghiệp) Đơn vị………………. BÁO CÁO QUYẾT TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH CÔNG ĐOÀN Năm: - Số CBVC hưởng lương ngân sách công đoàn: A- CÁC CHỈ TIÊU THU - CHI NGÂN SÁCH <jsontable name="bang_49"> </jsontable> B- THUYẾT MINH Ngày...... tháng........ năm …. NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ <jsontable name="bang_50"> </jsontable> BÁO CÁO DỰ TOÁN THU, CHI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Năm……... - Tổng số lao động: - Thu nhập bình quân/người/tháng: Đơn vị tính: <jsontable name="bang_51"> </jsontable> Ngày...tháng...năm ….. <jsontable name="bang_52"> </jsontable> <jsontable name="bang_53"> </jsontable> BÁO CÁO QUYẾT TOÁN THU, CHI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Năm……….. Đơn vị tính: <jsontable name="bang_54"> </jsontable> Ngày ….tháng….năm..... <jsontable name="bang_55"> </jsontable> <jsontable name="bang_56"> </jsontable> THÔNG BÁO Duyệt dự toán thu, chi ngân sách Công đoàn Năm ..... Kính gửi: (Đơn vị duyệt) thông báo duyệt dự toán thu, chi năm…… của đơn vị như sau: <jsontable name="bang_57"> </jsontable> <jsontable name="bang_58"> </jsontable> <jsontable name="bang_59"> </jsontable> THÔNG BÁO DUYỆT QUYẾT TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH CÔNG ĐOÀN Năm....... Kính gửi: (Đơn vị duyệt) thông báo duyệt quyết toán thu, chi năm…… của đơn vị như sau: Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_60"> </jsontable> <jsontable name="bang_61"> </jsontable> Mẫu B18-TLĐ Công đoàn cấp trên... CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Đơn vị …….. ……… Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:……… ------------------------- Hà Nội, ngày.... tháng..... năm...... THÔNG BÁO DUYỆT DỰ TOÁN THU, CHI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Năm:.............. Kính gửi:.................................................................................................. (Đơn vị duyệt) thông báo duyệt dự toán thu, chi năm……..của đơn vị như sau: <jsontable name="bang_62"> </jsontable> Nhận xét: CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỞNG BAN TÀI CHÍNH TM. BAN THƯỜNG VỤ Mẫu B11-TLĐ Công đoàn cấp trên…. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Đơn vị ……………… Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:……… ----------------------- Hà Nội, ngày..... tháng..... năm....... THÔNG BÁO DUYỆT QUYẾT TOÁN THU, CHI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Năm:........ Kính gửi:...................................................................................................... (Đơn vị duyệt) thông báo duyệt quyết toán thu, chi năm …của đơn vị như sau: <jsontable name="bang_63"> </jsontable> Nhận xét: CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỞNG BAN TÀI CHÍNH TM. BAN THƯỜNG VỤ <jsontable name="bang_64"> </jsontable> TỔNG HỢP BÁO CÁO DỰ TOÁN THU - CHI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Năm……... <jsontable name="bang_65"> </jsontable> Ngày…...tháng…...năm..…. <jsontable name="bang_66"> </jsontable> <jsontable name="bang_67"> </jsontable> TỔNG HỢP BÁO CÁO QUYẾT TOÁN THU - CHI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Năm……... <jsontable name="bang_68"> </jsontable> Ngày….tháng….năm …. <jsontable name="bang_69"> </jsontable> <jsontable name="bang_70"> </jsontable> TỔNG HỢP BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG ĐOÀN Năm…………. <jsontable name="bang_71"> </jsontable> Ngày…….tháng…….năm ……. <jsontable name="bang_72"> </jsontable> <jsontable name="bang_73"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Năm …… <jsontable name="bang_74"> </jsontable> <jsontable name="bang_75"> </jsontable> Công đoàn cấp trên:………… Mẫu B21-TLĐ Đơn vị:…………..................... THUYẾT MINH BÁO CÁO QUYẾT TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH CÔNG ĐOÀN Năm…. I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THU, CHI NGÂN SÁCH. 1. Kết quả thực hiện dự toán thu, chi ngân sách công đoàn. 1.1. Kết quả thực hiện dự toán thu ngân sách - Đánh giá kết quả tổng hợp báo cáo quyết toán: Số đơn vị và tổng số lao động của các đơn vị có báo cáo quyết toán kỳ này, số đơn vị và tổng số lao động của các đơn vị chưa có báo cáo quyết toán kỳ này. - Đánh giá kết quả thực hiện dự toán các nguồn thu của từng khu vực: HCSN, Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong nước, doanh nghiệp FDI,.. - Thuyết minh kết quả nguồn thu khác. 1.2. Kết quả thực hiện dự toán chi ngân sách - Đánh giá kết quả thực hiện dự toán chi ngân sách của từng cấp, của từng khoản mục chi. - Chi xây dựng, mua sắm, sữa chữa TSCĐ. - Các khoản đầu tư tài chính. - Cấp kinh phí cho công đoàn cơ sở HCSNTW, địa phương và hỗ trợ khác - Chi khác 1.3. Phân tích số dư cuối kỳ của từng cấp. 2. Đánh giá các nội dung khác. - Thực hiện nghĩa vụ nộp nghĩa vụ lên công đoàn cấp trên. - Chấp hành kỷ luật tài chính, chế độ báo cáo quyết toán. - Tình hình và kết quả thực hiện khoán chi. II. MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHI TIẾT TẠI ĐƠN VỊ BÁO CÁO QUYẾT TOÁN. - Tồn quỹ tiền mặt cuối kỳ. - Số dư tài khoản tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc cuối kỳ - Số dư tạm ứng, các khoản phải thu, phải trả cuối kỳ. - Số dư các quỹ cơ quan cuối kỳ. III. THUYẾT MINH KHÁC. IV. KIẾN NGHỊ. Ngày .........tháng......... năm......... LẬP BẢNG TB. TÀI CHÍNH TM.BAN THƯỜNG VỤ <jsontable name="bang_76"> </jsontable> THUYẾT MINH BÁO CÁO QUYẾT TOÁN THU, CHI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Năm……. I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TRONG NĂM 1. Tình hình biên chế, lao động, quỹ lương: - Số lao động có mặt đến ngày 31/12:………….....người Trong đó: Viên chức, LĐHĐ có kỳ hạn:………. người - Tổng quỹ lương thực hiện cả năm…………..........đồng - Hệ số lương cấp bậc bình quân:………………./người/tháng - Thu nhập tăng thêm bình quân:………………./người/tháng - Thu nhập bình quân (lương + thu nhập tăng thêm)………/người/tháng 2. Thực hiện các chỉ tiêu cơ bản: ……………………………………………………………………………………………… II. TÌNH HÌNH TĂNG, GIẢM CÁC QUỸ <jsontable name="bang_77"> </jsontable> III. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NỘP NGÂN SÁCH VÀ NỘP CẤP TRÊN <jsontable name="bang_78"> </jsontable> V. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CẤP (NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ NGÂN SÁCH CÔNG ĐOÀN) …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… VI. THUYẾT MINH 1. Tổ chức bộ máy và biên chế. 2. Tiền lương và thu nhập của CBCNV tăng (+), giảm (-) so với năm trước. 3. Những công việc phát sinh trong năm. 4. Nguyên nhân của biến động tăng, giảm. VII. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ ……………………………………………………………………………………………… Ngày….tháng…..năm …. <jsontable name="bang_79"> </jsontable> <jsontable name="bang_80"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU - CHI NGÂN SÁCH CÔNG ĐOÀN Năm…… <jsontable name="bang_81"> </jsontable> <jsontable name="bang_82"> </jsontable> <jsontable name="bang_83"> </jsontable> <jsontable name="bang_84"> </jsontable> BÁO CÁO TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN THU - CHI NGÂN SÁCH CÔNG ĐOÀN Năm…… <jsontable name="bang_85"> </jsontable> B - CÁC CHỈ TIÊU THU, CHI NGÂN SÁCH CÔNG ĐOÀN <jsontable name="bang_86"> </jsontable> <jsontable name="bang_87"> </jsontable> 1- Mục đích: Báo cáo Quyết toán thu, chi ngân sách công đoàn dùng cho công đoàn cơ sở là Báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình thu nhận kinh phí được cấp - chi ngân sách công đoàn, trích nộp kinh phí lên công đoàn cấp trên quản lý trực tiếp của công đoàn cơ sở. 2- Cơ sở lập báo cáo: - Căn cứ Báo cáo dự toán thu, chi ngân sách công đoàn cơ sở được duyệt. - Căn cứ Sổ thu chi ngân sách công đoàn cơ sở. - Căn cứ Báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách công đoàn cơ sở kỳ trước được duyệt. 3- Nội dung và phương pháp lập: Báo cáo Quyết toán thu chi ngân sách công đoàn gồm 3 phần: A- CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN: Phản ánh tình hình lao động, đoàn viên, số cán bộ chuyên trách công đoàn của công đoàn cơ sở và tổng quỹ tiền lương của đơn vị. 1- Số lao động: Phản ánh số lao động bình quân trong kỳ báo cáo của công đoàn cơ sở. 2- Số đoàn viên: Phản ánh số đoàn viên bình quân trong kỳ báo cáo của công đoàn cơ sở. 3- Số cán bộ chuyên trách công đoàn: Phản ánh số cán bộ công đoàn do ngân sách công đoàn trả lương đến cuối kỳ báo cáo. 4- Tổng quỹ tiền lương: Phản ánh tổng số tiền lương phải trả cho công nhân lao động của đơn vị trong kỳ báo cáo. B- CHỈ TIÊU THU, CHI NGÂN SÁCH CÔNG ĐOÀN: Phản ánh tổng hợp toàn bộ số thu, nhận kinh phí được cấp - chi ngân sách công đoàn ở cơ sở theo mục lục dự toán thu chi ngân sách công đoàn và việc trích nộp kinh phí lên công đoàn cấp trên và đơn vị chỉ đạo phối hợp theo quy định của TLĐ. Nội dung phản ánh của từng chỉ tiêu theo hàng dọc của báo cáo tương ứng với chỉ tiêu hàng ngang của sổ thu chi ngân sách công đoàn cơ sở. Số liệu ghi vào chỉ tiêu thu - chi ngân sách công đoàn, số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ của báo cáo quyết toán được lấy từ dòng tổng hợp các chỉ tiêu tương ứng trong sổ thu chi ngân sách công đoàn cơ sở của kỳ báo cáo. - Chỉ tiêu “Kinh phí phải nộp cấp quản lý trực tiếp trong kỳ”: Căn cứ số thu Kinh phí công đoàn, thu đoàn phí công đoàn trong kỳ và quy định của Tổng liên đoàn để tính số phải nộp cấp trên trực tiếp trong kỳ và ghi vào Mã số 49 quyết toán kỳ này. C- THUYẾT MINH VÀ KIẾN NGHỊ CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ: Để giải thích và cung cấp thông tin bổ sung về thu - chi ngân sách công đoàn của công đoàn cơ sở; tình hình chấp hành chế độ thu - chi ngân sách và các kiến nghị của Công đoàn cơ sở với công đoàn cấp trên (nếu có). BÁO CÁO TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH CÔNG ĐOÀN (Mẫu số B08-TLĐ) 1- Mục đích: Báo cáo tổng hợp quyết toán thu - chi ngân sách công đoàn là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình thu, tiếp nhận và sử dụng các nguồn kinh phí hiện có ở đơn vị và số thực chi ngân sách công đoàn cho từng hoạt động, nộp kinh phí lên công đoàn cấp trên và đơn vị chỉ đạo phối hợp của đơn vị trong kỳ kế toán. Báo cáo này được sử dụng cho công đoàn cấp trên cơ sở. 2- Căn cứ lập báo cáo: - Báo cáo tổng hợp dự toán thu chi ngân sách công đoàn năm được duyệt. - Sổ chi tiết chi cơ quan công đoàn. - Sổ tổng hợp quyết toán thu - chi ngân sách công đoàn. - Sổ chi tiết tài khoản có liên quan: Thu KPCĐ, Sổ theo dõi cấp phát kinh phí công đoàn. 3- Kết cấu của báo cáo: Báo cáo Tổng hợp quyết toán thu chi ngân sách công đoàn gồm 4 phần: Phản ánh tổng hợp tình hình lao động, đoàn viên, số cán bộ chuyên trách công đoàn của đơn vị. B- CÁC CHỈ TIÊU THU, CHI NGÂN SÁCH CÔNG ĐOÀN VÀ LUÂN CHUYỂN NỘI BỘ: Phản ánh tổng hợp toàn bộ số thu ngân sách công đoàn và số luân chuyển nội bộ; Số chi ngân sách công đoàn của đơn vị theo Mục lục thu chi ngân sách công đoàn đề nghị quyết toán, việc trích nộp kinh phí cấp trên quản lý trực tiếp theo quy định của TLĐ và các chỉ tiêu luân chuyển nội bộ. C- THUYẾT MINH QUYẾT TOÁN. Để giải thích và cung cấp thông tin bổ sung về thu-chi ngân sách công đoàn của đơn vị; tình hình chấp hành chế độ thu - chi ngân sách và các kiến nghị với công đoàn cấp trên (nếu có).
2,234
127,034
D- NHẬN XÉT CỦA CÔNG ĐOÀN CẤP TRÊN. 4- Nội dung và phương pháp lập A- TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN - Cột A, B, C ghi số thứ tự các chỉ tiêu, nội dung, mã số chỉ tiêu và tổng số. Các chỉ tiêu: Số công đoàn cơ sở; Tổng số lao động; Tổng số đoàn viên thống kê chi tiết theo các đối tượng: Khu vực hành chính sự nghiệp: trung ương và địa phương; Khu vực sản xuất kinh doanh: công đoàn cơ sở Công ty Nhà nước là công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp 100% vốn ngân sách nhà nước, vốn của các tổ chức Đảng, Đoàn thể. Công đoàn cơ sở Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài là công đoàn tại các doanh nghiệp có vốn góp liên doanh với nước ngoài, 100% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Công đoàn cơ sở các doanh nghiệp khác là công đoàn tại các Công ty cổ phần, Cty TNHH, Cty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân. B- CÁC CHỈ TIÊU THU, CHI NGÂN SÁCH CÔNG ĐOÀN: *Phản ánh các chỉ tiêu theo hàng dọc: - Cột A, B, C ghi số thứ tự các chỉ tiêu, nội dung chỉ tiêu, mã số chỉ tiêu - Cột 1: Ghi dự toán năm nay, căn cứ Thông báo duyệt dự toán thu - chi ngân sách công đoàn cấp trên duyệt trong năm của đơn vị để ghi vào cột này. - Cột 2: Phản ánh số tổng hợp quyết toán trong kỳ của các cấp công đoàn - Cột 3,4,5: Phản ánh theo từng chỉ tiêu của từng cấp công đoàn, theo từng đối tượng. Số liệu để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng trong Sổ tổng hợp quyết toán thu, chi ngân sách công đoàn (Mẫu số S 84-TLĐ). * Phản ánh các chỉ tiêu theo hàng ngang: - Các chỉ tiêu thu từ Mã số 22 đến Mã số 24 ghi tương ứng các nội dung thu ngân sách công đoàn cho từng cấp công đoàn. - Từ Mã số 25, 44, 45, 46 và Mã 26 phản ánh các chỉ tiêu luân chuyển nội bộ. Riêng Mã số 25.01 là số tiền cấp trên cấp cho đơn vị kế toán Tổng dự toán trực tiếp báo cáo quyết toán. - Các chỉ tiêu chi ngân sách từ Mã số 27 đến Mã số 35 ghi chi tiết từng nội dung chi cho từng cấp công đoàn. - Từ Mã số 36, 37, 38, và Mã 47 phản ánh các chỉ tiêu luân chuyển nội bộ - Mã số 48: Phản ánh số dư chuyển kỳ sau = Tổng cộng phần thu (I) – Tổng Cộng phần chi (II). - Mã số 49: Phản ánh kinh phí phải nộp cấp quản ký trực tiếp trong kỳ của đơn vị kế toán Tổng dự toán trực tiếp báo cáo quyết toán (không cộng theo hàng ngang). C- Thuyết minh quyết toán. Giải thích và bổ sung thông tin về tình hình thực hiện các nhiệm vụ cơ bản của đơn vị mà Báo cáo không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được. D- Nhận xét của công đoàn cấp trên. Đánh giá nhận xét chung của công đoàn cấp trên quản lý trực tiếp. BÁO CÁO QUYẾT TOÁN THU - CHI NGÂN SÁCH CÔNG ĐOÀN (Dùng cho đơn vị sự nghiệp - B 08B-TLĐ) 1- Mục đích. Báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách công đoàn dùng cho đơn vị sự nghiệp có sử dụng ngân sách công đoàn do Công đoàn cấp trên cấp là báo cáo tổng hợp phản ảnh tình hình nhận kinh phí được cấp, sử dụng kinh phí được cấp trong kỳ kế toán. 2- Căn cứ lập báo cáo. - Sổ chi tiết chi ngân sách công đoàn của đơn vị sự nghiệp (S85-TLĐ). - Sổ ngân hàng, kho bạc - Báo cáo thu, chi ngân sách công đoàn kỳ trước của đơn vị. 3- Kết cấu của báo cáo: Báo cáo Tổng hợp quyết toán thu, chi ngân sách công đoàn sử dụng cho đơn vị sự nghiệp gồm các nội dung: - Số CBVC hưởng lương ngân sách công đoàn: Là số CBVC của đơn vị hưởng lương từ nguồn ngân sách công đoàn cấp trên cấp theo dự toán được duyệt. - Cột A: Phần thu. Số liệu ghi vào cột 1 quyết toán. + Kinh phí cấp trên cấp: Là nguồn ngân sách công đoàn do công đoàn cấp trên cấp trong năm. + Số dư đầu kỳ: Là số dư cuối kỳ của báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách công đoàn kỳ trước. + Phần chi: Là các khoản chi theo mục lục dự toán của công đoàn cấp trên cơ sở, số liệu được lấy sổ thu chi ngân sách công đoàn(S85-TLĐ). + Kinh phí nộp cấp trên: Là nguồn ngân sách công đoàn cấp trên cấp đơn vị hoàn trả lại. + Số dư cuối kỳ: Là chênh lệch thu lớn hơn chi cuối kỳ kế toán nguồn ngân sách công đoàn cấp trên cấp của đơn vị BÁO CÁO QUYẾT TOÁN THU - CHI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP (Mẫu số B09-TLĐ) 1- Mục đích: Báo cáo quyết toán thu - chi đơn vị sự nghiệp là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh toàn bộ tình hình thu, chi hoạt động sự nghiệp, hoạt động theo đơn đặt hàng và hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị trong kỳ kế toán. 2- Kết cấu: 2.1.1- Các cột: - Cột 1: Tổng cộng các 3 cột 2, 3, 4 theo từng chỉ tiêu. - Cột 2, hoạt động sự nghiệp: Phản ảnh toàn bộ thu, chi hoạt động sự nghiệp, bao gồm: Nguồn ngân sách công đoàn cấp trên cấp, nguồn ngân sách nhà nước cấp, nguồn thu khác của đơn vị và hoạt động sự nghiệp. - Cột 3, hoạt động theo đơn đặt hàng: Phản ảnh toàn bộ số thu, chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước, của cơ quan công đoàn. - Cột 4, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Phản ảnh toàn bộ thu, chi hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của đơn vị. 2.1.2- Các dòng ngang: - Chênh lệch thu, chi đầu kỳ: Là chênh lêch thu, chi cuối kỳ chưa phân phối chuyển sang kỳ sau (Bao gồm cả số dư cuối kỳ ngân sách công đoàn cấp trên cấp) - Thu trong kỳ: Phản ảnh toàn bộ số thu trong kỳ của đơn vị theo từng hoạt động. Số liệu lấy ở sổ chi tiết: Sổ ngân hàng, kho bạc theo giỏi kinh phí công đoàn cấp trên cấp, kinh phí ngân sách nhà nước cấp; sổ chi tiết thu sự nghiệp, thu theo đơn đặt hàng và sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. - Chi trong kỳ: Phản ảnh toàn bộ số chi trong kỳ của đơn vị theo từng hoạt động. Số liệu lấy sổ tổng cộng ở sổ chi tiết chi nguồn ngân sách công đoàn cấp, nguồn ngân sách nhà nước cấp và chi hoạt động sự nghiệp từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị, chi hoạt động theo đơn đặt hàng; chi sản sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Trong đó chi tiết 2 khoản mục chi: Quỹ tiền lương và Khấu hao TSCĐ. - Chênh lệch thu, chi trong kỳ = (Chệnh lệch thu chi đầu kỳ + Thu trong kỳ) - Chi trong kỳ. - Nộp ngân sách nhà nước trong kỳ: Là số thuế đơn vị phải nộp trong kỳ theo quy định của Luật thuế. - Nộp cấp trên kỳ này: Là số tiền đơn vị phải nộp cấp trên trong kỳ theo quy định của Tổng Liên đoàn và dự toán được duyệt của đơn vị. - Bổ sung nguồn kinh phí hoạt động sự nghiệp kỳ này: là số tiền từ nguồn chênh lệch thu chi hoạt động theo đơn đặt hàng và hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ bổ sung nguồn kinh phí hoạt động. - Chênh lệch thu, chi cuối kỳ = Chênh lệch thu, chi kỳ này - Nộp ngân sách nhà nước kỳ này - Nộp cấp trên kỳ này- Bổ sung nguồn kinh phí hoạt động kỳ này- Trích lập các quỹ kỳ này. TỔNG HỢP BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG ĐOÀN (Mẫu số B13-TLĐ) 1. Mục đích. Tổng hợp báo cáo tài chính doanh nghiệp công đoàn dùng cho các LĐLĐ tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành TW, Công đoàn các Tổng công ty trực thuộc TLĐ để tổng hợp một số chỉ tiêu tài chính và kết quả hoạt động của doanh nghiệp công đoàn trực thuộc, báo cáo Ban chấp hành Công đoàn từng cấp, báo cáo TLĐ. Báo cáo này được lập mỗi năm một lần. 2. Phương pháp lập. - Cột A, B ghi thứ tự, tên đơn vị báo cáo, mỗi đơn vị ghi một dòng. - Cột 1 đến cột 4 ghi số liệu được lấy từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp như sau: + Cột 1 Tài sản ngắn hạn mã số 100 + Cột 2 Tài sản dài hạn mã số 200 + Cột 3 Nợ phải trả mã số 300 + Cột 4 Vốn chủ sở hữu mã số 400 - Cột 5 đến cột 10 ghi số liệu lấy ở báo cáo kết quả hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp + Cột 5 Tổng doanh thu mã số: 10 + 21 + 31 + Cột 6 Tổng lợi nhuận trước thuế mã số: 50 + Cột 7 Lãi cơ bản trên cổ phiếu mã số: 70 áp dụng cho các công ty doanh nghiệp cổ phần hoá. + Cột 8 Thuế và các khoản phải nộp NSNN: Khoản 16 mục V thuyết minh báo cáo tài chính. + Cột 9 Nộp cấp trên là số lợi nhuận thực tế phải nộp của đơn vị cho cơ quan cấp trên trực tiếp. + Cột 10 Tổng số CBCNVC: Là tổng số CBCNVC bình quân các quý trong năm. + Cột 11 Thu nhập bình quân lao đông/tháng: Tổng quỹ lương thực hiện trong năm/ Tổng số CBCNVC bình quân trong năm. BÁO CÁO TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Mẫu số 20-TLĐ) 1- Mục đích: Báo cáo tình hình tăng, giảm tài sản cố định là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát số hiện có và tình hình tăng, giảm từng loại TSCĐ ở đơn vị. Báo cáo này được lập theo năm. Đơn vị kế toán cấp trên dùng mẫu này để tổng hợp báo cáo tăng giảm TSCĐ của đơn vị. 2- Kết cấu của báo cáo. - Dòng ngang phản ánh từng loại tài sản và từng nhóm TSCĐ hiện có của đơn vị theo kết cấu; - Cột dọc phản ánh theo các nội dung: Số thứ tự, tên từng loại, từng nhóm và từng tài sản, mã số, đơn vị tính, số đầu năm, tăng trong năm, giảm trong năm, số cuối năm theo 2 chỉ tiêu: số lượng và giá trị. 3- Cơ sở lập báo cáo: - Sổ chi tiết tài sản cố định. - Báo cáo tình hình tăng, giảm TSCĐ của năm trước. 4- Nội dung và phương pháp lập báo cáo. - Cột A,B,C, D: ghi số thứ tự, tên từng loạị, từng nhóm và từng tài sản, mã số, đơn vị tính. - Cột 1,2 - Số đầu năm: phản ánh số lượng, giá trị TSCĐ tại thời điểm đầu năm theo từng đối tượng TSCĐ. Số liệu để ghi vào cột 1,2 của Báo cáo tình hình tăng, giảm TSCĐ là số liệu ở cột 7,8 của báo cáo này năm trước.
2,093
127,035
- Cột 3,4 - Tăng trong năm: Phản ánh số lượng, giá trị tên từng loại, từng nhóm và từng tài sản tăng trong năm. Số liệu để ghi vào cột 3,4 của Báo cáo tình hình tăng, giảm TSCĐ là sổ chi tiết TSCĐ phần TSCĐ tăng trong năm. -Cột 5,6 - Giảm trong năm: Phản ánh số lượng, giá trị tên từng loại, từng nhóm và từng tài sản giảm trong năm. Số liệu để ghi vào cột 5,6 của Báo cáo tình hình tăng, giảm TSCĐ là sổ chi tiết TSCĐ phần TSCĐ giảm trong năm. - Cột 7,8 - Số cuối năm: Phản ánh số lượng, giá trị TSCĐ hiện có đến cuối năm báo cáo. Số liệu để ghi vào cột 7 tính trên cơ sở lấy số lượng đầu năm (cột 1) cộng (+) số lượng trong năm cột 3 trừ số lượng giảm trong năm (cột 5). Cột 7= Cột 1 + Cột 3 - Cột 5 Số liệu để ghi vào cột 8 cũng được tính tương tự như cột 7: Cột 8= Cột 2 + Cột 4 - Cột 6 4- KỲ BÁO CÁO TÀI CHÍNH Các đơn vị Kế toán Công đoàn lập Báo cáo tài chính lên Công đoàn cấp trên 1 năm 1 lần vào cuối kỳ kế toán năm. Trong trường hợp cụ thể, LĐLĐ tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành TW, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn có thể quy định đơn vị kế toán Công đoàn cơ sở báo cáo tài chính lên công đoàn cấp trên 6 tháng 1 lần. 5- HỒ SƠ BÁO CÁO TÀI CHÍNH: 5.1- Công đoàn cơ sở: - Báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách công đoàn (Mẫu số B07-TLĐ). 5.2- Công đoàn cấp trên cơ sở: - Báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách công đoàn (Mẫu số B08-TLĐ). - Tổng hợp quyết toán thu - chi ngân sách công đoàn (Bản sao sổ tổng hợp thu- chi ngân sách công đoàn). - Tổng hợp báo cáo quyết toán thu - chi đơn vị sự nghiệp (Mẫu số B12-TLĐ). - Tổng hợp Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công đoàn (Mẫu số B13-TLĐ). - Bảng Cân đối kế toán (Mẫu số B01-H). - Tổng hợp Báo cáo tình hình tăng, giảm TSCĐ (Mẫu số B21-TLĐ). - Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B22-TLĐ) 5.3- Đơn vị sự nghiệp: - Báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách Công đoàn (Mẫu B08b-TLĐ) - Báo cáo quyết toán thu, chi đơn vị sự nghiệp (Mẫu số B09-TLĐ). - Bảng Cân đối kế toán (Mẫu số B01-H). - Báo cáo tình hình tăng, giảm TSCĐ (Mẫu số B20-TLĐ). VI/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Hướng dẫn này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011, thay thế Hướng dẫn số 1730/TLĐ ngày 19/10/2006 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Các nội dung khác thực hiện theo Chế độ kế toán HCSN ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai và Luật Xây dựng ngày 26/11/2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung Điều 126 Luật Nhà ở và Điều 121 Luật Đất đai ngày 18/6/2009; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29/6/2006; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ- CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các văn bản hướng dẫn thi hành; Theo Tờ trình số 849/TTr-STNMT-CCQLĐĐ ngày 21/12/2010 của Sở Tài nguyên và Môi trường (đã có ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 1206/STP-VBQP ngày 15/12/2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 04/8/2010 của UBND tỉnh về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An như sau: “Điều 28. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận cho người mua nhà ở của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng để bán; người mua nhà ở, đất ở tái định cư, đất ở khu dân cư; người mua nhà ở xã hội; cá nhân nước ngoài mua nhà ở chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản. 1. Đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước nhận chuyển nhượng đất ở tái định cư, đất ở trong khu dân cư do doanh nghiệp đầu tư xây dựng; a) Doanh nghiệp đầu tư xây dựng khu dân cư, khu tái định cư có trách nhiệm nộp thay người sử dụng đất một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố. Hồ sơ gồm có: - Đơn xin cấp giấy chứng nhận của người sử dụng đất (theo mẫu); - Bản photocopy hộ khẩu thường trú, chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu) của người sử dụng đất; - Bản sao chứng thực hoặc công chứng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; - Bản sao chứng từ thanh toán tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất; - Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất. b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố thực hiện các công việc sau: - Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận; thời gian giải quyết không quá năm (5) ngày làm việc; Trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính), viết giấy chứng nhận và gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định; đồng thời gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu gửi số liệu địa chính, cơ quan thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính gửi lại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; c) Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện các công việc sau: trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp giấy chứng nhận. d) Sau khi cấp giấy chứng nhận, trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện căn cứ thông báo thuế của cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho người được cấp giấy chứng nhận nộp nghĩa vụ tài chính (thời gian người xin cấp giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp giấy chứng nhận); đ) Trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc sau khi người được cấp giấy chứng nhận nộp đủ chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thu giấy tờ gốc về đất, tài sản gắn liền với đất, vào sổ cấp giấy chứng nhận và trao giấy chứng nhận cho người được cấp. 2. Đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở, mua nhà ở xã hội do doanh nghiệp đầu tư xây dựng; a) Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng nhà ở để bán; tổ chức giao, bán nhà, đất tái định cư; tổ chức bán nhà ở xã hội có trách nhiệm nộp thay người mua nhà ở, người sử dụng đất một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ gồm có: - Đơn xin cấp giấy chứng nhận của người mua nhà ở, người sử dụng đất (theo mẫu); - Bản photocopy hộ khẩu thường trú, chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu) của người mua nhà ở, người sử dụng đất; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại Việt Nam; - Đối với trường hợp mua nhà ở, công trình xây dựng của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng để bán hoặc mua nhà ở xã hội phải có: bản sao chứng thực hoặc công chứng hợp đồng mua, bán; bản sao quyết định giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền; bản sao quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư; bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án (trường hợp không có bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch này thì phải có bản sao văn bản thỏa thuận tổng mặt bằng của khu đất có nhà ở, công trình xây dựng); giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ; văn bản của cơ quan thuế chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính khi được giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất của người khác để xây dựng nhà ở bán hoặc kinh doanh bất động sản; bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của bên mua; sơ đồ nhà, đất và bản vẽ mặt bằng hoàn công hoặc bản vẽ thiết kế mặt bằng phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình xây dựng mà không đo vẽ lại; trường hợp nhà chung cư thì có bản vẽ mặt bằng xây dựng ngôi nhà chung cư, bản vẽ mặt bằng của tầng nhà có căn hộ, trường hợp bản vẽ mặt bằng của tầng nhà không thể hiện rõ kích thước của căn hộ thì phải có bản vẽ mặt bằng của căn hộ đó; Trường hợp đối tượng mua nhà phải qua sàn giao dịch bất động sản thì những trường hợp chuyển nhượng từ ngày 10/12/2009 phải có giấy tờ chứng minh việc nhận chuyển nhượng được thực hiện tại sàn giao dịch bất động sản. Khi nộp bản sao các giấy tờ quy định tại điểm này thì người nộp hồ sơ phải xuất trình bản gốc để cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu trừ trường hợp bản sao đã công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
2,116
127,036
Trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đồng thời cho nhiều chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thì chỉ nộp một (01) bản đối với các giấy tờ quy định tại a khoản này và danh mục nhà ở, căn hộ, công trình xây dựng và các phần sở hữu riêng khác đề nghị cấp giấy chứng nhận. b) Trình tự và thời gian xét cấp giấy chứng nhận được quy định như sau: - Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện các công việc sau: Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, Văn phòng kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ; trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh; Đối với trường hợp mua nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán hoặc mua nhà ở xã hội hoặc được giao, bán nhà, đất tái định cư: Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nếu phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đầu tư đã được duyệt và phù hợp với bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt (nếu có) thì chỉnh lý bản đồ địa chính và cấp trích lục bản đồ để cấp giấy chứng nhận; trường hợp hiện trạng sử dụng đất không phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã được duyệt và bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt thì gửi kết quả kiểm tra đến cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng để xử lý theo quy định của pháp luật; Gửi hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp bên nhận chuyển nhượng là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển nhượng (nếu có giấy chứng nhận). Thời hạn giải quyết không quá hai mươi (20) ngày làm việc. - Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm: Lập hồ sơ, viết giấy chứng nhận gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường để trình UBND huyện, thành phố xã ký giấy chứng nhận; gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; nhận thông báo xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế; sao giấy chứng nhận để lưu và gửi các cơ quan quản lý nhà nước về tài sản gắn liền với đất; gửi giấy chứng nhận và thông báo xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, thành phố; Thời hạn giải quyết các công việc trên không quá hai mươi ba (23) ngày làm việc (kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính). - Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm: Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ khi nhận giấy chứng nhận, thông báo cho tổ chức để thông báo cho người được cấp giấy chứng nhận nộp nghĩa vụ tài chính (thời gian người xin cấp giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp giấy chứng nhận); Trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc sau khi tổ chức nộp đủ chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người xin cấp giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thu lệ phí cấp giấy chứng nhận, thu giấy tờ gốc về đất, tài sản gắn liền với đất và trao giấy chứng nhận cho tổ chức để trả cho người được cấp. 3. Đối với trường hợp cá nhân nước ngoài: a) Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng nhà ở để bán nộp một (01) bộ hồ sơ theo quy định điểm a, khoản 2 Điều này tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh. Cá nhân nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam, đủ điều kiện mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định tại Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội và Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ. b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh lập hồ sơ, viết giấy chứng nhận gửi Sở Tài nguyên và Môi trường ký giấy chứng nhận và thực hiện công việc tại điểm b, khoản 2 điều này. Thời hạn giải quyết các công việc trên không quá ba mươi (30) ngày làm việc (kể cả thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính)”. Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Điều 1 của quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung khác của Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND không được sửa đổi, bổ sung theo quyết định này vẫn có giá trị thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; thủ trưởng các sở ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH VÙNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN VÀ RAU CHẾ BIẾN TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2020 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 107/2008/QĐ-TTg ngày 30/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè an toàn đến năm 2015; Quyết định số 05/2009/QĐ-TTg ngày 13/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 52/2007/QĐ- BNN ngày 05/6/2007 của Bộ nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển rau quả và hoa cây cảnh đến năm 2010, tầm nhìn 2020; Căn cứ Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND ngày 11/08/2006 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế Nông nghiệp, Nông thôn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006-2020. Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 107/TTr-SNN, ngày 22/11/2010, Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn và rau chế biến tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Quan điểm và mục tiêu quy hoạch 1.1. Quan điểm quy hoạch - Quy hoạch phát triển theo hướng ổn định, lâu dài với quy mô lớn, tập trung chuyên canh trên cơ sở khai thác các lợi thế về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội và thị trường trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. - Quy hoạch phải gắn với đầu tư Khoa học - Công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm khi tiêu thụ trên thị trường. - Quy hoạch phải gắn với tổ chức quản lý sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau an toàn theo nhiều hình thức khác nhau để gắn kết giữa sản xuất và thị trường. 1.2. Mục tiêu quy hoạch a. Mục tiêu chung: - Hình thành được các vùng rau an toàn và rau chế biến với quy mô ngày càng lớn nhằm đáp ứng được nhu cầu của thị trường trong tỉnh, từng bước nâng cao sản lượng cung cấp cho trị trường ngoài tỉnh và hướng tới xuất khẩu. - Góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn, từng bước đưa nghề sản xuất rau tại các vùng quy hoạch trở thành một nghề có thế mạnh trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh Bắc Giang. - Từng bước nâng cao giá trị kinh tế trên đơn vị diện tích, tạo thêm nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động, góp phần bảo vệ sức khoẻ cho người sản xuất, người tiêu dùng và môi trường sinh thái. b. Mục tiêu cụ thể: - Về quy mô diện tích quy hoạch. + Giai đoạn (2010 - 2015): Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng và kỹ thuật cần thiết của 30 xã vùng quy hoạch và một số vùng khác có truyền thống và tiềm năng trong sản xuất rau để duy trì và phát triển thành vùng rau an toàn và rau chế biến được sản xuất theo hướng VietGAP. Tổng diện tích quy hoạch đạt 6.050 ha với hệ số canh tác bình quân đạt 1,5 lần và diện tích gieo trồng đạt 8.955 ha. + Tầm nhìn đến năm 2020: Tiếp tục đầu tư, mở rộng và phát triển ổn định về diện tích rau an toàn và rau chế biến được sản xuất theo hướng VietGAP tại 30 xã vùng quy hoạch và một số vùng khác có truyền thống và tiềm năng trong sản xuất rau để duy trì và phát triển thành vùng rau an toàn và rau chế biến được sản xuất theo hướng VietGAP. Tổng diện tích quy hoạch đạt 7.503 ha với hệ số canh bình quân đạt 1,8 lần và diện tích gieo trồng đạt 13.674 ha. - Về sản lượng, chất lượng rau an toàn và rau chế biến trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. + Giai đoạn (2010 -2015): áp dụng đồng bộ các quy trình kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất rau an toàn tại vùng quy hoạch, từng bước nâng dần sản lượng rau an toàn và rau chế biến trên địa bàn tỉnh, chiếm 36% tỷ trọng sản phẩm rau của tỉnh. Đáp ứng được 100% nhu cầu về công suất tiêu thụ của các nhà máy chế biến trong tỉnh. Trong đó rau chế biến vùng quy hoạch đạt khoảng 55 nghìn tấn, chiếm khoảng 85 - 90% sản lượng rau chế biến của toàn tỉnh; 90% sản lượng cung cấp trong tỉnh đáp ứng 75% công suất nhà máy và 10% sản lượng được cung cấp ngoài tỉnh; rau an toàn đạt khoảng 100 - 110 nghìn tấn, chiếm 28% sản lượng rau tươi toàn tỉnh, trong đó khoảng 35 - 40% sản lượng được cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng của người dân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang chiếm 20% nhu cầu trong tỉnh, 60-65% sản lượng còn lại được tiêu thụ ngoài tỉnh. + Đến năm 2020: Tiếp tục phát triển và nâng cao sản lượng, chất lượng rau an toàn và rau chế biến của vùng quy hoạch, đạt 44% tỷ trọng rau của toàn tỉnh. Đáp ứng được 100% nhu cầu công suất tiêu thụ của các nhà máy chế biến trong tỉnh. Trong đó rau chế biến của vùng quy hoạch đạt khoảng 75 - 80 nghìn tấn, chiếm 85-90% sản lượng rau chế biến của toàn tỉnh; 90% sản lượng cung cấp trong tỉnh đáp ứng 95-100% công suất nhà máy và 10% sản lượng được cung cấp ngoài tỉnh; rau an toàn đạt 175 - 180 nghìn tấn, chiếm 35 - 40% sản lượng rau tươi toàn tỉnh, trong đó 30% sản lượng được cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng của người dân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang chiếm 25% nhu cầu trong tỉnh, 70% sản lượng còn lại được tiêu thụ ngoài tỉnh.
2,135
127,037
- Về xã hội. + Giai đoạn 1 (2010 -2015): Vùng quy hoạch sẽ giúp cho 181,5 nghìn lao động có việc làm thường xuyên chiếm 16% lực lượng lao động nông thôn của tỉnh; giá trị sản xuất đạt từ 81- 172 triệu đồng/ha/năm. + Giai đoạn 2 (2016 -2020): Vùng quy hoạch sẽ giúp cho 225 nghìn lao động có việc làm thường xuyên chiếm 19% lực lượng lao động nông thôn của tỉnh; giá trị sản xuất đạt khoảng trên 165- 265 triệu đồng/ha/năm. 2. Nội dung quy hoạch 2.1. Quy hoạch đất đai - Lấy mẫu và phân tích mẫu đất, mẫu nước: Trên cơ sở khảo sát lấy mẫu đất, nước, kết quả phân tích mẫu đất, mẫu nước và tình hình cụ thể tại các địa phương quy hoạch quỹ đất với tổng diện tích canh tác đến năm 2020 là 7.503,2 ha. - Lập bản đồ quy hoạch vùng rau chế biến và rau an toàn đến năm 2020 từng xã trong vùng Quy hoạch tỷ lệ 1:5.000, bản đồ Quy hoạch toàn tỉnh tỷ lệ 1: 50.000. 2.2. Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn và rau chế biến theo mức độ sử dụng đất Duy trì quỹ đất luân canh hiện có, chỉ chuyển đổi khoảng 10 - 30% diện tích đất luân canh liền kề sang đất chuyên canh sản xuất rau để khai thác sử dụng có hiệu quả cao. 2.3. Quy hoạch sử dụng công nghệ - Sản xuất rau an toàn và rau chế biến trong điều kiện che chắn (nhà lưới, vòm che...) theo hướng công nghệ cao. Đối tượng sản xuất: sản xuất cây giống rau, sản xuất rau mầm, rau non, sản xuất rau an toàn, trái vụ (chủ yếu rau ăn lá, rau gia vị). - Sản xuất rau an toàn và rau chế biến tự nhiên ngoài đồng ruộng có áp dụng các biện pháp tiến bộ kỹ thuật tiên tiến theo tiêu chuẩn VietGAP (Giống mới, quy trình sản xuất an toàn, công nghệ sinh học). Đối tượng sản xuất là tất cả các chủng loại rau (rau ăn lá, rau ăn củ, quả và rau gia vị) hiện đang phổ biến trên thị trường. 4.4. Quy hoạch theo chủng loại rau - Đến năm 2015 diện tích rau an toàn trên địa bàn tỉnh đạt 3.624,9 ha; rau chế biến đạt 2.2491,0 ha. - Đến năm 2020 diện tích rau an toàn trên địa bàn tỉnh đạt 4.675,9 ha; rau chế biến đạt 2.827,3 ha. 3. Các giải pháp quy hoạch 3.1. Giải pháp đầu tư về cơ sở hạ tầng vùng quy hoạch. - Cải tạo và xây dựng hệ thống thuỷ lợi cho toàn vùng quy hoạch. - Nâng cấp và hoàn chỉnh hệ thống giao thông nội đồng cho toàn vùng quy hoạch. - Cải tạo và xây dựng hệ thống truyền tải điện cho toàn vùng quy hoạch. - Xây dựng bể chứa vỏ bao bì thuốc Bảo vệ thực vật cho vùng quy hoạch. - Đầu tư xây dựng các hạng mục cơ sở hạ tầng cần thiết để phát triển vùng quy hoạch theo hướng ứng dụng công nghệ cao 3.2. Giải pháp đầu tư cho Khoa học - Công nghệ và Khuyến nông. - Đầu tư xây dựng các mô hình ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất rau an toàn và rau chế biến. - Đầu tư đào tạo, tập huấn cho cán bộ, nông dân về sản xuất rau an toàn và phát triển vùng rau chế biến. - Đầu tư cho công tác chỉ đạo, giám sát sản xuất rau an toàn và rau chế biến. 3.3. Giải pháp thị trường tiêu thụ và xúc tiến thương mại - Xác định các thị trường tiêu thụ mục tiêu, chủ yếu của rau an toàn và rau chế biến, từng bước xây dựng chiến lược khai thác và mở rộng thị trường tiêu thụ. - Nâng cao khả năng đáp ứng các yêu cầu của thị trường về: giá cả, chất lượng, số lượng và sự đa dạng về chủng loại rau của vùng quy hoạch. - Xây dựng và hoàn thiện hệ thống trung gian, tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động sản xuất và kinh doanh rau an toàn và rau chế biến phát triển như: mô hình liên kết 4 nhà; củng cố và xây dựng các chợ đầu mối; xây dựng mạng lưới cửa hàng hoặc quầy hàng chuyên kinh doanh rau quả. - Xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại về rau an toàn và rau chế biến cho các vùng quy hoạch + Đăng ký tiêu chuẩn sản xuất rau an toàn theo hướng VietGAP + Đăng ký mã số, mã vạch; in ấn bao bì, nhãn mác đựng sản phẩm rau an toàn để người tiêu dùng tin cậy vào sản phẩm. + Tuyên truyền, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng; tham gia các tổ chức hội trợ, triển lãm thương mại, hội thảo, hội nghị khách hàng. 3.4. Giải pháp xây dựng hệ thống quản lý chất lượng - Ban hành các văn bản, quản lý sản xuất và kinh doanh rau an toàn và rau chế biến trên địa bàn tỉnh. - Kiểm tra, giám sát, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm và đủ điều kiện về sản xuất, chế biến và kinh doanh. 3.5. Giải pháp về cơ chế, chính sách - Hỗ trợ 40% kinh phí cho xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, kỹ thuật vùng quy hoạch. - Hỗ trợ các mô hình sản xuất và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới: 100% kinh phí cho công tác tập huấn, hội nghị, hội thảo đầu bờ và công chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công tác giám sát, kiểm tra; 40% kinh phí cho giống mới; 30% cho vật tư (phân vi sinh, thuốc Bảo vệ thực vật nguồn gốc sinh học, nylon che phủ). - Hỗ trợ xây dựng thị trường và xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm rau an toàn và rau chế biến. + Hỗ trợ thành lập Hợp tác xã, nhóm tổ sản xuất với mức hỗ trợ 20 triệu đồng/hợp tác xã. + Hỗ trợ 100% kinh phí cho cơ sở đăng ký, cấp mới về tiêu chuẩn vùng sản xuất rau an toàn trong lần đầu, 50% kinh phí cho cấp lại; hỗ trợ 100% kinh phí đăng ký mã số, mã vạch và kinh phí quảng bá, xây dựng thương hiệu và các hoạt động xúc tiến thương mại; hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng hệ thống tiêu thụ rau an toàn (thuê gian hàng, cửa hàng bán rau an toàn tại các chợ, khu dân cư ở các địa phương). - Khuyến khích dồn điền, đổi thửa, chuyển đổi cơ cấu cây trồng (trên cơ sở tự nguyện) để phát triển thành vùng sản xuất rau an toàn và rau chế biến tập trung, chuyên canh trên phạm vi vùng quy hoạch. - Chính sách hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất rau chế biến, rau an toàn trên địa bàn tỉnh. - Tạo điều kiện cho người sản xuất tiếp cận với nguồn vốn vay ưu đãi (theo quy định hiện hành) với thời gian vay vốn phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh để phát triển sản xuất. 3.6. Giải pháp về vốn đầu tư - Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 619.806 triệu đồng, trong đó: + Ngân sách nhà nước: 249.240 triệu đồng, chiếm 40%. + Vốn khác (doanh nghiệp, dân): 370.566 triệu đồng, chiếm 60%. - Phân kỳ vốn theo giai đoạn đầu tư: + Giai đoạn 2010-2015 là 194.496 triệu đồng. + Giai đoạn 2015-2020 là 425.310 triệu đồng. - Huy động vốn. + Vốn ngân sách, trong đó: Ngân sách trung ương thông qua các chương trình khuyến nông, dự án khoa học công nghệ của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Khoa học và Công nghệ chiếm 6,8%, nguồn vốn vay ưu đãi của Chính phủ như ODA, ADB, WB, JCA... chiếm 36,1%. Ngân sách tỉnh từ nguồn ngân sách sự nghiệp hàng năm của tỉnh cấp cho các Sở, ngành các huyện, thành phố chiếm 58,1%. + Nguồn vốn huy động khác: vốn tự có của nhân dân chiếm 78,6%; vốn từ các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài chiếm 15,1%; vốn vay tín dụng chiếm 8,1%. 4. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư 4.1. Dự án đầu tư xây dựng hệ thống thuỷ lợi, hệ thống giao thông và điện của các vùng quy hoạch. 4.2. Dự án đầu tư xây dựng các hạng mục hạ tầng kỹ thuật cần thiết (nhà lưới nhân giống, nhà lưới sản xuất rau an toàn, rau trái vụ, nhà sản xuất giá thể, rau mầm và các hạng mục công trình phụ trợ khác). 4.3. Dự án hỗ trợ đầu tư xây dựng các mô hình sản xuất và kinh doanh rau an toàn và rau chế biến như: - Hỗ trợ xây dựng mô hình gắn kết giữa sản xuất và tiêu thụ. - Hỗ trợ vật tư, thiết bị cần thiết cho xây dựng mô hình cho sản xuất rau an toàn và rau chế biến theo hướng ứng dụng các công nghệ tiên tiến vào sản xuất. - Hỗ trợ đào tạo tập huấn và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho vùng quy hoạch. 4.4. Dự án hỗ trợ cho công tác tuyên truyền, quảng cáo và xúc tiến thương mại cho vùng quy hoạch. 4.5. Dự án quản lý chất lượng sản phẩm rau an toàn và rau chế biến. 5. Tổ chức thực hiện quy hoạch 1. Sở nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch quản lý, chỉ đạo tổ chức thực hiện việc sản xuất và tiêu thụ rau an toàn và rau chế biến trên địa bàn tỉnh; hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về tiến độ và kết quả thực hiện. 2. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO, HACCP, xây dựng thương hiệu, triển khai các đề tài, dự án... liên quan đến phát triển sản xuất rau an toàn và rau chế biến. 3. Sở Công thương chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện thực hiện các nội dung liên quan tới hoạt động tiêu thụ và xúc tiến thương mại. 4. Sở Y tế chủ trì xây dựng kế hoạch thực hiện việc kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở chế biến, kinh doanh rau an toàn. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường: bố trí quỹ đất quy hoạch sản xuất rau an toàn và rau chế biến không thực hiện vào mục đích khác. 6. Sở kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với các ban ngành liên quan thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt các dự án xây dựng các vùng sản xuất, kinh doanh rau an toàn và rau chế biến theo sự phân cấp quản lý của tỉnh. 7. Sở Tài chính: Căn cứ vào các nội dung quy hoạch, phối hợp với các sở, ban ngành cân đối kinh phí từ ngân sách tỉnh trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt. 8. Cục thuế tỉnh Bắc Giang: Căn cứ vào các quy định của Nhà nước xem xét miễn giảm thuế cho các tổ chức cá nhân kinh doanh rau an toàn và rau chế biến. 10. Các tổ chức xã hội, đoàn thể: phối hợp phổ biến tuyên truyền vận động hội viên chấp hành tốt các qui định của Nhà nước và tỉnh trong lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ rau an toàn và rau chế biến.
2,099
127,038
11. UBND các huyện, thành phố: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT xây dựng kế hoạch thực hiện, chỉ đạo các xã, phường, thị trấn tổ chức triền khai thực hiện quy hoạch; xây dựng các chương trình, dự án phù hợp với điều kiện địa phương trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt. Điều 2. Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện theo đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2011 TỈNH BẠC LIÊU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Thực hiện Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Thực hiện Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011; Thực hiện Quyết định số 288/QĐ-BKH ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2011; Xét Tờ trình số 201/TTr-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua dự thảo nghị quyết về phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2011 tỉnh Bạc Liêu; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2011 tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau: 1. Tổng thu cân đối ngân sách cấp tỉnh: 1.720.558 triệu đồng (Một ngàn bảy trăm hai mươi tỷ, năm trăm năm mươi tám triệu đồng), chiếm 79,90% trong tổng số thu cân đối ngân sách địa phương; tổng thu cân đối ngân sách các huyện, thành phố là 432.950 triệu đồng (Bốn trăm ba mươi hai tỷ, chín trăm năm mươi triệu đồng), chiếm 20,10% trong tổng số thu cân đối ngân sách địa phương; 2. Tổng chi cân đối ngân sách cấp tỉnh (Sau khi loại trừ số chi bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố là 594.137 triệu đồng) là: 1.126.421 triệu đồng (Một ngàn một trăm hai mươi sáu tỷ, bốn trăm hai mươi mốt triệu đồng), chiếm 52,31% trong tổng số chi cân đối ngân sách địa phương; tổng chi cân đối ngân sách các huyện, thành phố là: 1.027.087 triệu đồng (Bao gồm số bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh là 594.137 triệu đồng), chiếm 47,69% trong tổng số chi cân đối ngân sách địa phương; 3. Đối với nguồn thu từ xổ số kiết thiết (Quản lý qua ngân sách nhà nước cấp tỉnh) là 250.000 triệu đồng, ngân sách tỉnh quản lý chi là 185.252 triệu đồng (Một trăm tám mươi lăm tỷ hai trăm năm mươi hai triệu đồng); chi bổ sung mục tiêu cho ngân sách huyện, thành phố (Ngân sách huyện, thành phố chi) là 64.748 triệu đồng (Sáu mươi bốn tỷ, bảy trăm bốn mươi tám triệu đồng); (Chi tiết phân bổ dự toán thu, chi ngân sách tỉnh theo phụ lục từ số 01 đến số 08). 4. Đối với các nguồn vốn chưa phân bổ thuộc các lĩnh vực chi thường xuyên do ngân sách tỉnh quản lý, giao Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động bố trí cho các đơn vị theo quy định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất; 5. Vốn chưa phân bổ của các nguồn: Xổ số kiến thiết, chương trình mục tiêu và Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, đầu tư xây dựng cơ bản tập trung, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi phân bổ và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp cuối năm. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách và hướng dẫn các đơn vị, địa phương thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VII, kỳ họp thứ 21 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG MỨC ĐỘ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015; Căn cứ Chỉ thị số 10/2006/CT-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm văn bản giấy tờ hành chính trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước; Căn cứ Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số 125/2002/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc tuyển dụng và bố trí cán bộ tin học chuyên trách trong các cơ quan hành chính thuộc tỉnh; Căn cứ Chỉ thị số 35/CT-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 1105/TTr-STTTT, ngày 20 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG MỨC ĐỘ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH KHÁNH HÒA (Ban hành kèm theo Quyết định số 3413/QĐ-UBND, ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Nhóm 1: Các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (không bao gồm các đơn vị sự nghiệp trực thuộc); 2. Nhóm 2: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (bao gồm các phòng, ban chuyên môn trực thuộc). Điều 3. Mục đích, ý nghĩa 1. Việc đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh nhằm thực hiện Chỉ thị số 35/CT-UBND, ngày 08 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; 2. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị theo dõi, phát hiện kịp thời để chỉ đạo, khắc phục những tồn tại, hạn chế trong việc ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý và điều hành; 3. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của thủ trưởng, cán bộ, công chức để đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý nhằm tạo tiền đề cho việc xây dựng các cơ quan, đơn vị điển hình, cá nhân tiêu biểu trong việc ứng dụng công nghệ thông tin, góp phần xây dựng phong trào thi đua yêu nước trong các cơ quan, đơn vị của tỉnh. Điều 4. Nguyên tắc thực hiện 1. Đảm bảo chính xác, minh bạch, khách quan, công khai, dân chủ, và công bằng trong việc đánh giá, xếp hạng; 2. Phản ánh đúng tình hình thực tế kết quả ứng dụng công nghệ thông tin cụ thể của từng cơ quan, đơn vị; 3. Quá trình đánh giá, xếp hạng phải tuân thủ các nội dung của Quy định này và phù hợp với đặc thù về yêu cầu nhiệm vụ, điều kiện thực tế của từng cơ quan, đơn vị. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG Điều 5. Đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin Nội dung đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin bao gồm các đánh giá về: 1. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; 2. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin; 3. Ứng dụng công nghệ thông tin; 4. Chính sách và đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin. Chi tiết các chỉ tiêu đánh giá, xếp hạng được quy định cụ thể tại Phụ lục I, Phụ lục II của Quy định này, trong đó: - Các cơ quan thuộc Nhóm 1 (nêu tại Điều 2): sử dụng Phụ lục I; - Các cơ quan thuộc Nhóm 2 (nêu tại Điều 2): sử dụng Phụ lục II. Điều 6. Trình tự, thời gian thực hiện đánh giá, xếp hạng 1. Việc đánh giá, xếp hạng bắt đầu thực hiện từ năm 2011. 2. Hàng năm, các cơ quan, đơn vị căn cứ Điểm g Mục 1 của Chỉ thị số 35/CT-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa để xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị phù hợp với điều kiện thực tế, định hướng chiến lược của địa phương và của ngành; trên cơ sở đó, các cơ quan, đơn vị tự tiến hành đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin theo mẫu tại Phụ lục I, Phụ lục II và gửi kết quả về Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
2,137
127,039
3. Trên cơ sở kết quả tự đánh giá, xếp hạng của các cơ quan, đơn vị, Hội đồng thẩm định kết quả đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh sẽ tiến hành thẩm định, đánh giá và công bố kết quả xếp hạng trước ngày 15 tháng 01 năm sau. Điều 7. Thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin 1. Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định kết quả đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh (sau đây gọi tắt là Hội đồng thẩm định) để giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. Thành phần Hội đồng thẩm định gồm Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông làm Chủ tịch Hội đồng, Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng, Thành viên Hội đồng gồm lãnh đạo các sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính. Tổ giúp việc của Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định thành lập. Nhiệm vụ của Tổ giúp việc do Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy định. Kinh phí hoạt động của Hội đồng thẩm định và Tổ giúp việc do ngân sách cấp. Sở Thông tin và Truyền thông thống nhất với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 2. Cơ sở tiến hành đánh giá, xếp hạng: a) Số liệu cung cấp của các cơ quan, đơn vị theo mẫu tại Phụ lục I, Phụ lục II. b) Đối chiếu, kiểm tra tính hợp lý về thông tin, số liệu có liên quan từ các cơ quan chuyên môn cung cấp. c) Kết quả khảo sát thực tế (nếu có). Điều 8. Xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin 1. Cơ quan, đơn vị có tổng số điểm từ 850 điểm trở lên được xếp hạng tốt. 2. Cơ quan, đơn vị có tổng số điểm trong khoảng từ 750 đến dưới 850 điểm được xếp hạng khá. 3. Cơ quan, đơn vị có tổng số điểm trong khoảng từ 500 đến dưới 750 điểm được xếp hạng trung bình. 4. Cơ quan, đơn vị có tổng số điểm dưới 500 điểm được xếp hạng yếu. 5. Cơ quan, đơn vị gửi phiếu đánh giá, xếp hạng trễ nhưng không quá 5 ngày kể từ ngày hết hạn gửi phiếu theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Quy định này (tính theo dấu bưu điện) thì tổng số điểm bị trừ đi 100. 6. Cơ quan, đơn vị gửi phiếu đánh giá, xếp hạng trễ quá thời hạn nêu tại Khoản 5 điều này hoặc không gửi phiếu đánh giá, xếp hạng thì bị xếp hạng yếu. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố - Thực hiện đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời theo đúng Quy định này. - Tạo điều kiện để Hội đồng thẩm định và Tổ giúp việc của Hội đồng thẩm định làm việc trong quá trình khảo sát thực tế, thẩm định số liệu do cơ quan, đơn vị cung cấp. Điều 10. Sở Thông tin và Truyền thông Chủ trì tổ chức đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị định kỳ hàng năm; theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai, tổ chức thực hiện Quy định này. Kịp thời cập nhật, sửa đổi, bổ sung các tiêu chí đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với sự phát triển về công nghệ, yêu cầu của từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và công tác quản lý của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Điều 11. Sở Tài chính Có trách nhiệm cân đối và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí cho hoạt động của Hội đồng thẩm định và Tổ giúp việc. Điều 12. Báo Khánh Hòa, Đài Phát thanh và Truyền hình Khánh Hòa có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền việc tổ chức thực hiện nội dung Quy định này. Điều 13. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung phù hợp./. PHỤ LỤC I PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG MỨC ĐỘ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Phiên bản dành cho các Sở, ban, ngành của tỉnh Khánh Hòa (Kèm theo Quy định đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa) A. THÔNG TIN CHUNG 1. Tên cơ quan, đơn vị: ................................................................................................................. 2. Số lượng CBCCNV(1) của cơ quan, đơn vị (không tính đơn vị sự nghiệp): ....... người. 3. Số lượng CBCCNV có máy tính: .......................................................................... người. B. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> C. XẾP HẠNG <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: - (1): CBCCNV ở đây được hiểu là cán bộ, công chức, nhân viên có nhu cầu sử dụng máy tính cá nhân giải quyết công việc chuyên môn (do thủ trưởng cơ quan quyết định). - (2): CNTT: Công nghệ thông tin. - (3): Tỷ lệ CBCCNV có máy tính = Số lượng CBCCNV đã được cơ quan, đơn vị trang bị máy tính cá nhân chia cho số lượng CBCCNV của cơ quan, đơn vị. - (4): LAN: Mạng máy tính nội bộ cơ quan, đơn vị. - Với mỗi câu hỏi, đề nghị lựa chọn phương án trả lời phù hợp và đánh dấu chọn (þ) vào phương án đó. - Với các phương án trả lời mở, viết câu trả lời vào chỗ trống bên cạnh. - Một số câu hỏi có nhiều phương án lựa chọn, có thể chọn nhiều phương án trả lời khác nhau. - Những trường hợp không có được số liệu chính xác, có thể sử dụng số ước tính gần đúng nhất có thể. - Các cơ quan, đơn vị có thể thuyết minh, giải thích kết quả tự chấm điểm vào cột “Ghi chú” của Phụ lục này hoặc bằng văn bản đính kèm. Xin vui lòng cho biết: • Họ và tên người cung cấp thông tin: ............................................................................................. • Bộ phận công tác: ....................................................................................................................... • Chức vụ: ..................................................................................................................................... • Điện thoại liên lạc: ........................................................................................................................ • E-mail: ......................................................................................................................................... <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC II PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG MỨC ĐỘ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Phiên bản dành cho UBND huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Khánh Hòa (Kèm theo Quy định đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa) A. THÔNG TIN CHUNG 1. Ủy ban nhân dân ....................................................................................................................... 2. Số lượng CBCCNV (1) của cơ quan, đơn vị (VPUBND và các phòng, ban chuyên môn):......người. 3. Số lượng CBCCNV có máy tính (VPUBND và các phòng, ban chuyên môn): ................. máy. B. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> C. XẾP HẠNG <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: - (1): CBCCNV ở đây được hiểu là cán bộ, công chức, nhân viên có nhu cầu sử dụng máy tính cá nhân giải quyết công việc chuyên môn (do thủ trưởng cơ quan quyết định). - (2): CNTT: Công nghệ thông tin. - (3): Tỷ lệ CBCCNV có máy tính = Số lượng CBCCNV đã được cơ quan, đơn vị trang bị máy tính cá nhân chia cho số lượng CBCCNV của cơ quan, đơn vị. - (4): LAN: Mạng máy tính nội bộ cơ quan, đơn vị. - Với mỗi câu hỏi, đề nghị lựa chọn phương án trả lời phù hợp và đánh dấu chọn (þ) vào phương án đó. - Với các phương án trả lời mở, viết câu trả lời vào chỗ trống bên cạnh. - Một số câu hỏi có nhiều phương án lựa chọn, có thể chọn nhiều phương án trả lời khác nhau. - Những trường hợp không có được số liệu chính xác, có thể sử dụng số ước tính gần đúng nhất có thể. - Các cơ quan, đơn vị có thể thuyết minh, giải thích kết quả tự chấm điểm vào cột “Ghi chú” của Phụ lục này hoặc bằng văn bản đính kèm. Xin vui lòng cho biết: • Họ và tên người cung cấp thông tin: ............................................................................................. • Bộ phận công tác: ....................................................................................................................... • Chức vụ: ..................................................................................................................................... • Điện thoại liên lạc: ........................................................................................................................ • E-mail: ......................................................................................................................................... <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “XÂY DỰNG TRUNG TÂM LÝ LỊCH TƯ PHÁP QUỐC GIA VÀ KIỆN TOÀN TỔ CHỨC THUỘC SỞ TƯ PHÁP ĐỂ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU LÝ LỊCH TƯ PHÁP” THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Xây dựng Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia và kiện toàn tổ chức thuộc Sở Tư pháp để xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp” ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN XÂY DỰNG TRUNG TÂM LÝ LỊCH TƯ PHÁP QUỐC GIA VÀ KIỆN TOÀN TỔ CHỨC THUỘC SỞ TƯ PHÁP ĐỂ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU LÝ LỊCH TƯ PHÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 2369/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) Phần thứ nhất. CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN, MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN I. CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG ĐỀ ÁN Quản lý lý lịch tư pháp ở nước ta đã có lịch sử hơn 100 năm nay, nhưng trải qua nhiều giai đoạn khác nhau. Thời kỳ Pháp thuộc, ở mỗi cấp Tòa án đều có phòng lục sự với chức năng lập, lưu giữ và cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Thời kỳ sau 1945, ở vùng Pháp tạm chiếm, chính quyền Bảo Đại có ban hành Dụ số 14 ngày 01 tháng 09 năm 1951 quy định khá chi tiết về lý lịch tư pháp và phục quyền, theo đó thiết lập ở Trung ương Phòng Văn quỹ lý lịch tư pháp đặt tại Bộ Tư pháp, ở địa phương có Văn quỹ lý lịch tư pháp hàng tỉnh đặt tại mỗi Tòa sơ thẩm và Tòa hòa giải rộng quyền. Mô hình tổ chức và quản lý lý lịch tư pháp này về sau được tiếp tục áp dụng ở miền Nam Việt Nam trước năm 1975.
2,117
127,040
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Nhà nước ta vẫn duy trì chế độ quản lý lý lịch tư pháp do Tòa án đảm nhiệm. Sắc lệnh số 13 ngày 24 tháng 01 năm 1946 về tổ chức Tòa án và các ngạch thẩm phán ở nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa có quy định các chức danh về lục sự và các việc lục sự, trong đó có việc lập và quản lý lý lịch tư pháp. Ngày 02 tháng 11 năm 1956, Bộ Tư pháp và Bộ Công an ban hành Thông tư liên bộ số 1909-VHC về việc theo dõi lý lịch tư pháp và căn cước của bị can và những người bị tình nghi. Theo Thông tư này, nhiệm vụ quản lý lý lý lịch tư pháp được chuyển từ ngành Tòa án sang ngành Công an và công tác lý lịch tư pháp, căn cước can phạm được tập trung vào một đầu mối do Bộ Công an đảm nhiệm. Bước sang thời kỳ đổi mới, bắt đầu từ Nghị định số 38/CP ngày 04 tháng 6 năm 1993, tiếp đến là Nghị định số 62/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 (thay thế Nghị định số 38), Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 (thay thế Nghị định số 62) quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp, Chính phủ đã giao nhiệm vụ quản lý lý lịch tư pháp cho Bộ Tư pháp. Trên cơ sở đó, Luật Lý lịch tư pháp năm 2009 cũng đã giao nhiệm vụ quản lý lý lịch tư pháp cho Bộ Tư pháp. Nội dung quan trọng nhất trong quản lý lý lịch tư pháp là xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp là tập hợp các thông tin lý lịch tư pháp về án tích, thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã được cập nhật và xử lý theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp. Theo quy định tại Điều 15 và Điều 36 của Luật Lý lịch tư pháp thì nguồn thông tin lý lịch tư pháp mà Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia và Sở Tư pháp phải tiếp nhận, cập nhật, xử lý là 19 loại thông tin lý lịch tư pháp, bao gồm các bản án, quyết định của Tòa án và các loại văn bản, tài liệu của các cơ quan, tổ chức có liên quan đến quá trình thi hành bản án, quyết định đó. Theo báo cáo của Tòa án nhân dân tối cao thì chỉ riêng năm 2008 toàn ngành Tòa án đã thụ lý gần 73.000 vụ án hình sự sơ thẩm và phúc thẩm[1]. Trên thực tế, mỗi vụ án thường có nhiều bị cáo, vì vậy, số lượng người bị kết án thường lớn hơn nhiều lần so với số vụ án. Bên cạnh số lượng thông tin về án tích, số lượng thông tin về việc thi hành phần dân sự trong bản án hình sự cũng rất lớn. Trong năm 2007 tổng số việc dân sự phải thi hành án đối với các bản án, quyết định hình sự là 242.430 việc; năm 2008 là 239.588 việc[2]. Từ những số liệu trên cho thấy khối lượng thông tin lý lịch tư pháp cần phải được tiếp nhận, cập nhật, xử lý và lưu trữ theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp là rất lớn. Tuy nhiên, do công tác quản lý lý lịch tư pháp ở nước ta chưa ổn định qua các thời kỳ nên đến nay chưa có cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp thống nhất, đầy đủ, được quản lý theo những nguyên tắc, tiêu chí về quản lý lý lịch tư pháp. Các thông tin về lý lịch tư pháp hiện đang được lưu trữ phân tán tại nhiều cơ quan, tổ chức khác nhau từ Trung ương đến địa phương thuộc các ngành Tòa án, Kiểm sát, Công an, Quốc phòng, Tư pháp …. Việc chưa có một cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp thống nhất đang là cản trở lớn đối với công tác quản lý lý lịch tư pháp và ít nhiều ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả của hoạt động tố tụng hình sự, thi hành án …. Tình hình nêu trên đặt cho cho công tác quản lý lý lịch tư pháp nhiệm vụ xây dựng mới từ đầu hệ thống dữ liệu lý lịch tư pháp. Luật Lý lịch tư pháp đã được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2009, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010 đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho việc xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. Khoản 2 Điều 11 của Luật Lý lịch tư pháp quy định: “Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được xây dựng và quản lý tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thuộc Bộ Tư pháp và tại Sở Tư pháp”. Theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp và Nghị định số 111/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 23 tháng 11 năm 2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp (sau đây gọi là Nghị định số 111/2010/NĐ-CP), cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được xây dựng tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia và tại các Sở Tư pháp. Để thực hiện việc xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia và các Sở Tư pháp (sau đây gọi là cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp) có nhiệm vụ tiếp nhận, cập nhật và xử lý đầy đủ các thông tin về án tích, tình trạng thi hành bản án của người bị kết án và thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã. Đây là nhiệm vụ hoàn toàn mới, phức tạp và khó khăn, đòi hỏi phải có sự chuẩn bị chu đáo về tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất kỹ thuật, đội ngũ chuyên gia cùng với sự phối hợp giữa các cơ quan, cơ sở vật chất kỹ thuật, đội ngũ chuyên gia cùng với sự phối hợp giữa các cơ quan Tòa án, Viện Kiểm sát, Công an, Quốc phòng, các cơ quan, tổ chức khác có liên quan với cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trong việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp. Trong khi đó, tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất bảo đảm cho việc xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp chưa được xây dựng, kiện toàn. Vì những lý do nêu trên, việc xây dựng Đề án xây dựng Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia và kiện toán tổ chức thuộc Sở Tư pháp để xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp là hết sức cần thiết. II. MỤC TIÊU VÀ QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 1. Mục tiêu Việc xây dựng Đề án xây dựng Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia và kiện toàn tổ chức thuộc Sở Tư pháp để xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp nhằm bảo đảm thực thi Luật Lý lịch tư pháp và Nghị định số 111/2010/NĐ-CP trên phương tiện cơ bản là xây dựng quản lý, cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. 2. Quan điểm chỉ đạo Việc xây dựng Đề án được thực hiện trên cơ sở các quan điểm chỉ đạo sau đây: a) Bảo đảm phù hợp với các quy định của Luật Lý lịch tư pháp và Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ; phù hợp với các chủ trương, chính sách của Đảng về cải cách tư pháp theo tinh thần Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02 tháng 6 năm 2005 của Bộ Chính trị về “Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020”, nhất là chủ trương về việc “Tổ chức các cơ quan tư pháp và các chế định bổ trợ tư pháp hợp lý, khoa học và hiện đại”, đồng thời bảo đảm đúng định hướng Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về “Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước”. b) Việc xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp phải phù hợp với thực tiễn. Tổ chức bộ máy phải tinh gọn, bảo đảm hiệu lực và hiệu quả quản lý, tận dụng tối đa khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. Phần thứ hai. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN I. XÂY DỰNG TRUNG TÂM LÝ LỊCH TƯ PHÁP QUỐC GIA Theo quy định tại Điều 12 của Luật Lý lịch tư pháp và Điều 4 của Nghị định số 111/2010/NĐ-CP, thì Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia được xác định là đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tư pháp, có chức năng xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trong phạm vi cả nước. 1. Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia là trung tâm tích hợp dữ liệu lý lịch tư pháp chung của toàn quốc Với tư cách là trung tâm tích hợp dữ liệu lý lịch tư pháp chung của toàn quốc, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia có nhiệm vụ tiếp nhận các thông tin đầu vào; kiểm tra, phân loại, xử lý, lưu trữ các thông tin, cung cấp thông tin đầu ra. a) Thông tin đầu vào của Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. Theo quy định tại các điều 17, 18, 19, 22, khoản 1 các điều 23, 26 và các điều 34, 38 của Luật Lý lịch tư pháp, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia có nhiệm vụ tiếp nhận khoảng 24 loại thông tin lý lịch tư pháp hơn 200 đầu mối (gồm hơn 130 trại giam, trại tạm giam thuộc cơ quan Công an, Quốc phòng; 63 Sở Tư pháp, tỉnh, thành phố, cơ quan thi hành án dân sự thuộc Bộ Quốc phòng; Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và các cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an), cụ thể là: - Tiếp nhận bản Lý lịch tư pháp của các cá nhân do 63 Sở Tư pháp trong cả nước cung cấp, thông tin lý lịch tư pháp bổ sung liên quan đến quá trình thi hành bản án do các Sở Tư pháp cung cấp theo quy định tại các điều 26, 34 và 38 của Luật Lý lịch tư pháp. - Giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt tù, giấy chứng nhận đặc xá do Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam thuộc cơ quan Công an, Quốc phòng cung cấp. - Quyết định thi hành hình phạt tiền; tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác của người bị kết án; quyết định đình chỉ thi hành án; giấy xác nhận kết quả thi hành án; văn bản thông báo kết thúc thi hành án trong trường hợp người bị kết án đã thực hiện xong nghĩa vụ của mình do cơ quan Thi hành án Quân khu và tương đương cung cấp.
2,015
127,041
- Thông tin lý lịch tư pháp có yếu tố nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cung cấp (bao gồm trích lục bản án, trích lục án tích của công dân Việt Nam do Viện Kiểm sát nhân dân tối cao cung cấp; thông báo về việc thi hành hình phạt trục xuất do Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an cung cấp; thông báo về việc thực hiện quyết định dẫn độ người bị kết án, quyết định chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cung cấp; thông báo về quyết định đặc xá, đại xá, miễn, giảm hình phạt của nước ngoài chuyển giao đối với người đang chấp hành hình phạt tù do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cung cấp). Tất cả các nguồn thông tin lý lịch tư pháp nói trên đều được gửi trực tiếp về Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. b) Kiểm tra, phân loại, xử lý thông tin lý lịch tư pháp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. Sau khi tiếp nhận các thông tin lý lịch tư pháp do cơ quan cơ quan, tổ chức cung cấp (nói tại điểm a trên đây), Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia có nhiệm vụ kiểm tra, phân loại, xử lý thông tin theo những quy trình cơ bản như sau: - Đối với các bản Lý lịch tư pháp của các cá nhân đã được các Sở Tư pháp lập và gửi đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thì Trung tâm sẽ tiến hành kiểm tra các thông tin về nhân thân và thông tin về lý lịch tư pháp của đương sự trước khi đưa vào lưu trữ tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. Trong trường hợp thông tin còn thiếu hoặc chưa rõ ràng thì tiến hành xác minh thêm. Trường hợp người bị kết án lần đầu (mới có bản Lý lịch tư pháp đầu tiên) thì Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia đưa vào lưu trữ theo quy trình nghiệp vụ. Trường hợp người bị kết án từ lần thứ hai trở lên (đã có bản Lý lịch tư pháp trước đó đang lưu tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia) thì Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thực hiện tích hợp thông tin của bản án tiếp theo và Lý lịch tư pháp của người đó theo quy định tại Điều 29 của Luật Lý lịch tư pháp (cập nhật thông tin lý lịch tư pháp đối với những bản án tiếp theo). Vấn đề này sẽ rất phức tạp, khó khăn trong trường hợp một người có nhiều bản án do các tòa án khác nhau xét xử. - Đối với trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc tạm trú của người bị kết án (theo quy định tại khoản 2 Điều 26) thì Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia tiến hành lập Lý lịch tư pháp của người đó và lưu trữ tại Trung tâm. - Đối với thông tin lý lịch tư pháp bổ sung liên quan đến quá trình thi hành bản án so Sở Tư pháp gửi đến theo quy định tại Điều 34, Điều 38 của Luật Lý lịch tư pháp thì Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia cập nhật các thông tin bổ sung đó vào Lý lịch tư pháp của đương sự. - Đối với những thông tin lý lịch tư pháp do các cơ quan, tổ chức gửi trực tiếp cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, không thông qua Sở Tư pháp thì ngoài việc tiếp nhận theo thủ tục nêu trên, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia còn phải sao gửi cho các Sở Tư pháp liên quan để cập nhật vào bản Lý lịch tư pháp của đương sự lưu tại Sở Tư pháp. c) Sắp xếp, lưu trữ thông tin tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia Việc sắp xếp, lưu trữ thông tin lý lịch tư pháp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia được thực hiện theo nguyên tắc cá thể hóa dữ liệu lý lịch tư pháp của từng cá nhân, tức là sắp xếp toàn bộ thông tin lý lịch tư pháp của mỗi cá nhân riêng biệt để tránh nhầm lẫn thông tin lý lịch tư pháp của người này với người kia. Việc sắp xếp, lưu trữ này phải tuân theo nguyên tắc, quy trình nghiệp vụ nhất định do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định. d) Số hóa các dữ liệu lý lịch tư pháp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý dữ liệu tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia là việc làm bắt buộc. Các thông tin đầu vào của Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia sau khi được kiểm tra, phân loại, xử lý thì sẽ được chuyển hóa thành dữ liệu điện tử (số hóa các dữ liệu này) để tiện cho việc lưu trữ và tra cứu thông tin. Dữ liệu điện tử sau khi số hóa phải được rà soát, đối chiếu, bảo đảm tính chính xác trước khi cập nhật vào cơ sở dữ liệu. Tuy nhiên, việc lưu trữ thông tin lý lịch tư pháp bằng điện tử (dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử) không thay thế hoàn toàn việc lưu trữ hồ sơ lý lịch tư pháp bằng giấy. đ) Cung cấp thông tin đầu ra của Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia có nhiệm vụ cung cấp các thông tin đầu ra sau đây: - Sao gửi cho các Sở Tư pháp liên quan những thông tin lý lịch tư pháp do Giám thị trại giam, trại tạm giam thuộc cơ quan Công an, cơ quan Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng gửi trực tiếp cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia để Sở Tư pháp cập nhật vào bản lý lịch tư pháp của đương sự đang được lưu trữ tại Sở Tư pháp. - Cung cấp thông tin lý lịch tư pháp cho các Sở Tư pháp, khi có yêu cầu để phục vụ công tác cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp đã trải quan nhiều nơi thường trú; công dân Việt Nam có thời gian cư trú ở nước ngoài; người nước ngoài cư trú tại Việt Nam. - Cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của người nước ngoài bị Tòa án Việt Nam kết án theo yêu cầu của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao. - Cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo yêu cầu của người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam; cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trong trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc tạm trú đối với công dân Việt Nam, người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia a) Nhiệm vụ, quyền hạn Bên cạnh nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu đã nêu cụ thể tại điểm 1 trên đây, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia còn thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật Lý lịch tư pháp và thực hiện giải quyết khiếu nại theo quy định tại khoản 2 Điều 53 của Luật Lý lịch tư pháp và những nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Tư pháp giao. b) Cơ cấu tổ chức của Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia Để bảo đảm triển khai thực hiện nhiệm vụ xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trong phạm vi cả nước theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp và Nghị định số 111/2010/NĐ-CP , Đề án dự kiến cơ cấu tổ chức của Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia như sau: - Lãnh đạo Trung tâm (dự kiến 4 người): 1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc. - Phòng Hành chính – Tổng hợp: (dự kiến 7 người), bao gồm văn thư (2), báo cáo, thống kê (1), tài chính, kế toán (2), hành chính, quản trị (2): thực hiện các nhiệm vụ về xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Trung tâm; công tác văn thư, lưu trữ, thi đua, khen thưởng, thống kê, báo cáo … - Phòng tiếp nhận và xử lý thông tin (dự kiến 10 người): thực hiện các nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý, kiểm tra, xác minh và cung cấp thông tin lý lịch tư pháp. - Phòng dữ liệu lý lịch tư pháp (dự kiến 12 – 15 ngày, trong đó có 2 – 3 kỹ sư tin học): thực hiện việc lập Lý lịch tư pháp, cập nhật, tra cứu thông tin lý lịch tư pháp; xây dựng và hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Phòng Hành chính – Tổng hợp và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc cơ cấu của Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định. Như vậy, tổng số biên chế của Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia gồm khoảng từ 33 – 36 người. Dự kiến biên chế trên đây bảo đảm hoạt động của Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia từ năm 2011-2013. Trong quá trình thực hiện, căn cứ vào tình hình cụ thể về khối lượng công việc, Bộ Tư pháp sẽ tổ chức sơ kết để đánh giá tình hình, kết quả và những khó khăn, vướng mắc; trên cơ sở đó, ban hành định mức biên chế sự nghiệp của Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ. 3. Kinh phí hoạt động của Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia Theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp và Nghị định số 111/2010/NĐ-CP , Trung tâm lý lịch tư pháp được xác định là đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tư pháp, có nhiệm vụ xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. Theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp và Nghị định số 111/2010/NĐ-CP , Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thực hiện việc thu lệ phí trong trường hợp cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo yêu cầu của người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam. Tuy nhiên, nguồn thu từ hoạt động thu lệ phí này là không đáng kể. Theo số liệu thống kê tình hình cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong thời hạn 11 năm, từ năm 1999 đến năm 2009, số Phiếu lý lịch tư pháp cấp cho người nước ngoài (bao gồm người nước ngoài đã và đang cư trú tại Việt Nam) chiếm khoảng 5% trong tổng số Phiếu lý lịch tư pháp đã cấp. Do vậy, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia được xác định là đơn vị sự nghiệp hoạt động theo quy định của Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công, là loại hình đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động.
2,067
127,042
II. KIỆN TOÀN TỔ CHỨC THUỘC SỞ TƯ PHÁP 1. Xác định chức năng, nhiệm vụ vủa Sở Tư pháp quản lý lý lịch tư pháp Theo quy định tại khoản 5 Điều 9 và Điều 13 của Luật Lý lịch tư pháp thì Sở Tư pháp là cơ quan vừa thực hiện chức năng quản lý dữ liệu lý lịch tư pháp vừa là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp tại địa phương. c) Chức năng xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp của Sở Tư pháp Với tư cách là trung tâm tích hợp dữ liệu lý lịch tư pháp của địa phương trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Tư pháp có nhiệm vụ tiếp nhận các thông tin đầu vào; kiểm tra, phân loại, xử lý, lưu trữ các thông tin; cung cấp thông tin đầu ra như sau: - Thông tin đầu vào Sở Tư pháp Theo quy định tại các điều 16, 20, 21, khoản 2 Điều 22, khoản 3 Điều 37 của Luật Lý lịch tư pháp, Sở Tư pháp có nhiệm vụ tiếp nhận 16 loại thông tin lý lịch tư pháp từ: Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, 62 Sở Tư pháp khác trong cả nước, Tòa án nhân dân, cơ quan Thi hành án dân sự và các cơ quan, tổ chức khác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cụ thể là: + Trích lục bản án hình sự sơ thẩm có hiệu lực pháp luật, trích lục bản án hình sự phúc thẩm, trích lục quyết định tuyên bố phá sản do Tòa án cung cấp. + Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm về hình sự; quyết định ân giảm hình phạt tử hình; quyết định thi hành án hình sự; quyết định hoãn chấp hành hình phạt tù; quyết định xóa án tích; giấy chứng nhận đương nhiên xóa án tích; quyết định miễn chấp hành hình phạt; quyết định giảm thời hạn chấp hành hình phạt; quyết định tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù; quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước; quyết định tiếp nhận chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù do Tòa án cung cấp. + Giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt tù cải tạo không giam giữ, phạt tù cho hưởng án treo và các hình phạt bổ sung do cơ quan, tổ chức khác cung cấp. + Quyết định thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác của người bị kết án, quyết định đình chỉ thi hành án, giấy chứng nhận kết quả thi hành án, văn bản thông báo kết thúc thi hành án do cơ quan thi hành án dân sự cung cấp. + Giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt tù, Giấy chứng nhận đặc xá, đại xá, quyết định thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác của người bị kết án, quyết định đình chỉ thi hành án, giấy chứng nhận kết quả thi hành án, văn bản thông báo kết thúc thi hành án do Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia cung cấp. - Kiểm tra, phân loại, xử lý thông tin lý lịch tư pháp Sở Tư pháp. Sau khi tiếp nhận các thông tin lý lịch tư pháp do các cơ quan, tổ chức cung cấp (nêu tại điểm a trên đây), Sở Tư pháp có nhiệm vụ kiểm tra, phân loại, xử lý thông tin theo những quy trình cơ bản như sau: + Đối với thông tin lý lịch tư pháp của người đang cư trú tại địa phương thì Sở Tư pháp thực hiện Lý lịch tư pháp, cập nhật, xử lý thông tin lý lịch tư pháp và đưa vào lưu trữ trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, cụ thể: . Đối với trích lục bản án hình sự sơ thẩm có hiệu lực pháp luật, trích lục bản án hình sự phúc thẩm, trích lục quyết định tuyên bố phá sản do Tòa án cung cấp thì Sở Tư pháp lập lý lịch tư pháp của đương sự sau khi đã kiểm tra và bảo đảm đầy đủ, chính xác, rõ ràng các thông tin về nhân thân của đương sự và các thông tin về lý lịch tư pháp (đối với trường hợp người bị kết án lần đầu). Trường hợp người bị kết án từ lần thứ hai trở lên (đã có bản án lý lịch tư pháp trước đó đang lưu tại Sở Tư pháp) thì Sở Tư pháp sẽ tích hợp các thông tin lý lịch tư pháp của bản án tiếp theo vào bản lý lịch tư pháp đã có. . Đối với thông tin lý lịch tư pháp bổ sung liên quan đến quá trình thi hành bản án thì Sở Tư pháp cập nhật các thông tin bổ sung đó vào Lý lịch tư pháp của đương sự. + Trường hợp thông tin lý lịch tư pháp của người không cư trú tại địa phương thì Sở Tư pháp sẽ sẽ gửi thông tin đó cho Sở Tư pháp tỉnh, thành phố nơi đương sự cư trú. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của người bị kết án thì Sở Tư pháp gửi thông tin lý lịch tư pháp cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. + Đối với những thông tin lý lịch tư pháp do các cơ quan, tổ chức gửi trực tiếp cho Sở Tư pháp không thông qua Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thì ngoài việc tiếp nhận, cập nhật, xử lý theo thủ tục nêu trên, Sở Tư pháp phải gửi các thông tin này cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia sau khi hoàn thành việc lập Lý lịch tư pháp, cập nhật thông tin lý lịch tư pháp. - Sắp xếp, lưu trữ thông tin lý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp Việc sắp xếp, lưu trữ thông tin lý lịch tư pháp Sở Tư pháp cũng được thực hiện tương tự như tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. - Số hóa các dữ liệu lý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào lưu trữ dữ liệu lý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp cũng được thực hiện như tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. Bộ Tư pháp có nhiệm vụ chỉ đạo các Sở Tư pháp sử dụng chung công cụ hỗ trợ ban đầu cho xử lý số liệu, cập nhật, xử lý, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp để thuận tiện cho việc sau này thực hiện tin học hóa toàn bộ hoạt động quản lý lý lịch tư pháp. - Cung cấp thông tin đầu ra của Sở Tư pháp Sở Tư pháp có nhiệm vụ cung cấp các thông tin đầu ra sau đây: + Cung cấp bản Lý lịch tư pháp cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. + Cung cấp thông tin lý lịch tư pháp bổ sung cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. + Gửi thông tin lý lịch tư pháp cho Sở Tư pháp tỉnh, thành phố khác nơi đương sự cư trú. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của đương sự thì gửi thông tin đó cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. + Cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo yêu cầu của các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp. b) Sở Tư pháp là cơ quan có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp tại địa phương. Căn cứ vào khoản 5 Điều 9 của Luật Lý lịch tư pháp, Sở Tư pháp thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp tại địa phương, cụ thể như sau: - Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về lý lịch tư pháp; tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về lý lịch tư pháp. - Xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại địa phương mình. - Kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện pháp luật về lý lịch tư pháp. - Triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và quản lý lý lịch tư pháp. - Thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động quản lý lý lịch tư pháp. Việc kết hợp chức năng quản lý nhà nước với chức năng quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp của Sở Tư pháp vừa bảo đảm tính thống nhất của hai chức năng này trong cùng một cơ quan, đồng thời bảo đảm tổ chức bộ máy được gọn nhẹ, hiệu quả. 2. Tổ chức bộ máy quản lý lý lịch tư pháp Sở Tư pháp Để thực hiện nhiệm vụ xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp tại địa phương, các Sở Tư pháp sử dụng tổ chức hiện có của Sở là Phòng Hành chính tư pháp, đồng thời, bổ sung ít nhất 3 biên chế làm công tác lý lịch tư pháp tại Phòng Hành chính tư pháp. Riêng đối với 5 thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ do nguồn thông tin lý lịch tư pháp mà Sở Tư pháp các thành phố này phải tiếp nhận, cập nhật, xử lý là tương đối lớn, vì vậy, cần thành lập Phòng Lý lịch tư pháp thuộc Sở Tư pháp tại 5 thành phố này để giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý lý lịch tư pháp. Về biên chế, bảo đảm cho Phòng Lý lịch tư pháp thuộc Sở Tư pháp Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có ít nhất 7 công chức, các thành phố Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ có ít nhất 5 công chức để thực hiện nhiệm vụ này. III. CÁC GIẢI PHÁP VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Về xây dựng thể chế Việc quản lý lý lịch tư pháp nói chung và xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp nói riêng là công việc mang tính chuyên môn rất chuyên sâu và phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp, hợp tác rất chặt chẽ giữa các bộ, ngành có liên quan trực tiếp như: Tòa án, Kiểm sát, Tư pháp, Công an, Quốc phòng, … cũng như sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng trong nội bộ hệ thống cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. Vì vậy, việc xây dựng, hoàn thiện thể chế cho hoạt động này là hết sức quan trọng, đặc biệt là trong giai đoạn đầu. Ngoài Luật Lý lịch tư pháp và Nghị định số 111/2010/NĐ-CP đã được ban hành, việc hoàn thiện thể chế cho hoạt động quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cần được tiếp tục nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các văn bản sau đây: - Luật Hộ tịch: việc xây dựng Luật Hộ tịch nhằm tạo cơ sở pháp lý cho công tác quản lý hộ tịch đi vào nền nếp, chuyên nghiệp, bảo đảm việc quản lý các thông tin về nhân thân được đầy đủ, chính xác. Vấn đề này có ý nghĩa rất quan trọng trong xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. Dự kiến, dự án Luật Hộ tịch được đưa vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội khóa XIII.
2,129
127,043
- Thông tư liên tịch của Bộ Tài chính, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hướng dẫn chi tiết trình tự, thủ tục cung cấp, trao đổi thông tin lý lịch tư pháp. Hiện nay, Bộ Tư pháp đang chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan để xây dựng dự thảo Thông tư liên tịch này, dự kiến ban hành trong quý I/2011. - Thông tư liên tịch của Bộ Tư pháp, Bộ Công an hướng dẫn xây dựng quy trình thu thập, cập nhật, khai thác, chia sẻ, kết nối giữa cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. - Xây dựng văn bản hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp (năm 2011). 2. Phối hợp cung cấp thông tin giữa cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp với một số cơ sở dữ liệu khác Lý lịch tư pháp là vấn đề hệ trọng không chỉ phục vụ cho các hoạt động tố tụng và quản lý của các cơ quan nhà nước mà còn liên quan đến các quyền con người. Điều này đòi hỏi việc cập nhật, xử lý, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp phải bảo đảm chính xác về nội dung thông tin, đặc biệt là các thông tin về nhân thân của đương sự. Để bảo đảm được yêu cầu này, việc chia sẻ thông tin giữa cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cơ sở dữ liệu khác như: hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư … là rất quan trọng. Bộ Tư pháp khẩn trương đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng ký và quản lý hộ tịch, nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử về hộ tịch tại Trung ương và tại các địa phương (lộ trình từ nay đến năm 2015). Về lâu dài, khi công tác tin học hóa đã được thực hiện tốt thì cần có sự kết nối, chia sẻ thông tin qua mạng giữa các cơ sở dữ liệu nói trên. Hiện nay, Nghị định số 111/2010/NĐ-CP cũng đã quy định trách nhiệm cung cấp thông tin giữa cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân trong trường hợp cần thiết để xác minh nhân thân của đương sự. 3. Về tổ chức bộ máy, biên chế nhân sự a) Đối với Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia - Xây dựng Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia sau khi Đề án này được Thủ tướng phê duyệt. - Bố trí công chức, viên chức cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia + Công chức, viên chức làm công tác lý lịch tư pháp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia phải có chuyên môn về pháp luật, thông thạo về tin học văn phòng và phải được đào tạo về nghiệp vụ lý lịch tư pháp. Ngoài ra, trung tâm cũng cần một số chuyên gia về tin học được đào tạo thêm về luật để nghiên cứu, phát triển phần mềm ứng dụng và một số chuyên gia về các lĩnh vực khác (tài chính kế toán, văn thư, lưu trữ, …). Số công chức, viên chức này được bố trí từ các nguồn sau đây: + Những công chức, viên chức hiện đang công tác tại Bộ Tư pháp (được cân đối từ Vụ Hành chính tư pháp và các đơn vị khác thuộc Bộ). + Tuyển dụng mới theo số lượng biên chế được giao. + Đề nghị một số bộ, ngành như: Công an, Tòa án, Kiểm sát trong việc thuyên chuyển một số công chức thuộc các bộ, ngành này có nguyện vọng chuyển sang làm việc tại Trung tâm lý lịch tư pháp. + Trước mắt, trong khi chưa bảo đảm đầy đủ biên chế theo yêu cầu, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia có thể sử dụng lao động hợp đồng đối với một số chuyên gia có trình độ chuyên môn nêu trên. b) Đối với 5 thành phố Trung ương và 58 tỉnh - Thành lập Phòng Lý lịch tư pháp thuộc Sở Tư pháp Giám đốc Sở Tư pháp các thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ thuộc 5 thành phố nói trên báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập Phòng Lý lịch tư pháp thuộc Sở Tư pháp. - Kiện toàn Phòng Hành chính tư pháp thuộc Sở Tư pháp Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc kiện toàn Phòng Hành chính tư pháp. - Bố trí công chức cho Phòng Hành chính tư pháp, Phòng Hành chính tư pháp Công chức làm công tác lý lịch tư pháp tại các Phòng lý lịch tư pháp. Phòng Hành chính tư pháp thuộc Sở Tư pháp phải có trình độ chuyên môn về pháp luật, thông thạo về tin học văn phòng, được đào tạo về nghiệp vụ lý lịch tư pháp. - Dự kiến nguồn công chức làm công tác lý lịch tư pháp tại các Sở Tư pháp được bố trí từ các nguồn sau đây: + Số công chức hiện đang công tác tại Sở Tư pháp. + Tuyển dụng mới theo số lượng biên chế được giao. + Đề nghị một số cơ quan như Công an, Tòa án, Kiểm sát cấp tỉnh, cấp huyện trong việc thuyên chuyển một số công chức thuộc các cơ quan này có nguyện vọng chuyển sang làm công tác lý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp. + Trước mắt, trong khi chưa bảo đảm đầy đủ biên chế theo yêu cầu, Sở Tư pháp có thể sử dụng lao động hợp đồng đối với một số chuyên gia có trình độ chuyên môn về lý lịch tư pháp. 4. Về bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia và Sở Tư pháp để thực hiện nhiệm vụ xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp a) Đối với Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia - Mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia bao gồm: bàn, ghế, tủ hồ sơ chuyên dụng để lưu trữ tài liệu, máy tính cá nhân, máy in, máy chủ, máy quét, máy photocopy, máy fax. - Nguồn kinh phí mua sắm trang thiết bị, phương tiện đi lại, làm việc, kinh phí cho hoạt động xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp của Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia được cấp từ ngân sách trung ương, do Bộ Tài chính bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của Bộ Tư pháp; từ năm 2011, Bộ Tư pháp lập dự toán để thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách. b) Đối với các Sở Tư pháp - Bố trí phòng lưu trữ hồ sơ lý lịch tư pháp riêng (không dùng chung phòng với các bộ phận khác) để bảo đảm nguyên tắc quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp (quy định Luật Lý lịch tư pháp và trong Nghị định số 111/2010/NĐ-CP). - Mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc cho Phòng Lý lịch tư pháp, Phòng Hành chính tư pháp: bàn, ghế, tủ hồ sơ chuyên dụng để lưu trữ tài liệu, máy tính cá nhân, máy in, máy chủ, máy fax, máy photocopy. - Riêng 5 Phòng Lý lịch tư pháp thuộc Sở Tư pháp của 5 thành phố trực thuộc Trung ương thì ngoài các trang thiết bị, phương tiện làm việc nêu trên cần phải được trang bị thêm các thiết bị: máy chủ, các thiết bị mạng … để kết nối từ trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. - Nguồn kinh phí mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, kinh phí cho hoạt động xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp của Phòng Lý lịch tư pháp, Phòng Hành chính tư pháp được bố trí từ ngân sách địa phương và kinh phí này được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của Sở Tư pháp; từ năm 2011, Sở Tư pháp lập dự toán để thực hiện theo quy định Luật Ngân sách. 5. Về ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp - Bộ Tư pháp xây dựng Dự án tin học hóa hoạt động quản lý lý lịch tư pháp. Dự kiến từ năm 2011 Bộ Tư pháp tiến hành xây dựng Báo cáo khả thi Dự án tin học. - Trong thời gian trước mắt, Bộ Tư pháp xây dựng công cụ hỗ trợ ban đầu cho xử lý số liệu, cập nhật, xử lý, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia và các Sở Tư pháp (công cụ này sử dụng tạm thời từ nay đến năm 2013). Việc trao đổi, cung cấp thông tin giữa Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia với Sở Tư pháp sẽ được thực hiện thông qua Internet, trừ trường hợp những địa phương quá khó khăn, chưa thể thực hiện được thì trao đổi, cung cấp thông tin bằng đường công văn, giấy tờ. 6. Về đào tạo công chức, viên chức làm công tác lý lịch tư pháp - Dự kiến nhu cầu từ nay đến năm 2013, Bộ Tư pháp đào tạo khoảng 400 công chức, viên chức làm công tác lý lịch tư pháp; sau 2013 sẽ tổng kết đánh giá và xác định lại nhu cầu này. Như vậy, từ nay đến năm 2013 bình quân mỗi năm đào tạo khoảng 100 người. Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức, viên chức làm công tác lý lịch tư pháp 5 năm đầu (từ năm 2011 – 2015) và hằng năm. - Xây dựng giáo trình đào tạo nghiệp vụ lý lịch tư pháp (dự kiến đến năm 2013 có bộ giáo trình chuẩn). Phần thứ ba. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN I. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ 1. Bộ Tư pháp có nhiệm vụ: - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành tổ chức thực hiện Đề án. - Điều động, tuyển dụng, bố trí công chức, viên chức cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. - Ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. - Phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn các vấn đề cần thiết trong việc kiện toàn Phòng Hành chính tư pháp và thành lập Phòng Lý lịch tư pháp thuộc Sở Tư pháp theo nội dung của Đề án. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng Dự án tin học hóa lý lịch tư pháp.
2,036
127,044
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức, viên chức làm công tác lý lịch tư pháp. - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện Đề án. 2. Bộ Nội vụ có nhiệm vụ: Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp hướng dẫn các vấn đề cần thiết trong việc kiện toàn Phòng Hành chính tư pháp và th Phòng Lý lịch tư pháp thuộc Sở Tư pháp theo nội dung của Đề án. 3. Bộ Công an có nhiệm vụ: - Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, chỉ đạo Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Công an huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh trong việc cung cấp, trao đổi thông tin lý lịch tư pháp cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, phục vụ việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp và xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. - Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc xây dựng mối quan hệ phối hợp, trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân và cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. 4. Bộ Quốc phòng có nhiệm vụ: - Bổ sung biên chế và các điều kiện về cơ sở vật chất cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc để thực hiện nhiệm vụ về lý lịch tư pháp theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp và các văn bản hướng dẫn thi hành luật. - Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc trong việc cung cấp, trao đổi thông tin lý lịch tư pháp cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, phục vụ việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp và xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. 5. Bộ Tài chính có nhiệm vụ. - Bảo đảm ngân sách nhà nước cấp hàng năm cho việc thực hiện Đề án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan bố trí kinh phí và hướng dẫn các bộ, ngành và địa phương trong việc lập dự toán kinh phí triển khai thực hiện Đề án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan; phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc thực hiện Đề án. 6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông có nhiệm vụ: Phối hợp với Bộ Tư pháp trong xây dựng Dự án tin học hóa lý lịch tư pháp. 7. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ: - Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Đề án tại địa phương. - Chỉ đạo Sở Nội vụ phối hợp với Sở Tư pháp xác định biên chế cần bổ sung, bố trí cho Phòng Hành chính tư pháp và Phòng Lý lịch tư pháp thuộc Sở Tư pháp để thực hiện nhiệm vụ quản lý lý lịch tư pháp. Đối với Ủy ban nhân dân 5 thành phố trực thuộc Trung ương triển khai việc thành lập Phòng Lý lịch tư pháp thuộc Sở Tư pháp. - Bảo đảm kinh phí cho việc thực hiện Đề án tại địa phương, kinh phí và các điều kiện về cơ sở vật chất cho Sở Tư pháp để thực hiện nhiệm vụ xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp. - Chỉ đạo triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp. II. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Kinh phí thực hiện Đề án do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí huy động, tài trợ khác (nếu có). Việc bố trí kinh phí thực hiện Đề án từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo phân cấp ngân sách hiện hành. 2. Ngân sách trung ương bảo đảm cho việc thực hiện các nhiệm vụ về quản lý lý lịch tư pháp tại Bộ Tư pháp. Ngân sách địa phương bảo đảm cho việc thực hiện các nhiệm vụ về quản lý lý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp. 3. Hàng năm, Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp lập dự toán kinh phí gửi cơ quan có thẩm quyền quyết định và giao dự toán theo quy định./. [1] Báo cáo trình Quốc hội số 18/BC-TA ngày 24 tháng 9 năm 2008 của Tòa án nhân dân tối cao. [2] Nguồn: Tổng cục thi hành án dân sự - Bộ Tư pháp. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CHÍNH SÁCH THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI VẬT TƯ, THIẾT BỊ NHẬP KHẨU ĐỂ SẢN XUẤT SẢN PHẨM CƠ KHÍ TRỌNG ĐIỂM VÀ ĐỂ ĐẦU TƯ SẢN XUẤT SẢN PHẨM CƠ KHÍ TRỌNG ĐIỂM Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng; Căn cứ Nghị quyết số 830/2009/UBTV12 ngày 17/10/2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 và Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22/11/2008; Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Căn cứ Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg ngày 16/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn chính sách về thuế nhập khẩu ưu đãi đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu để sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm và để phục vụ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm theo qui định tại Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg ngày 16/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm như sau: Điều 1. Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi Các vật tư, thiết bị nhập khẩu để sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm và để phục vụ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm được áp dụng mức thuế nhập khẩu ưu đãi 0%. Điều 2. Điều kiện, hồ sơ và thủ tục 1. Để được áp dụng mức thuế nhập khẩu ưu đãi 0% nêu tại Điều 1 Thông tư này thì: a) Vật tư, thiết bị nhập khẩu phải là vật tư, thiết bị để phục vụ sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm và để phục vụ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm qui định tại Phụ lục I (Danh mục các sản phẩm cơ khí trọng điểm giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2015) và Phụ lục II (Danh mục các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2015) ban hành kèm theo Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg ; b) Doanh nghiệp phải tự xác định nhu cầu sử dụng và xây dựng Danh mục vật tư, thiết bị nhập khẩu, kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi và đăng ký với cơ quan Hải quan trước khi đăng ký tờ khai nhập khẩu đầu tiên; Danh mục vật tư, thiết bị nhập khẩu và Phiếu theo dõi trừ lùi được xây dựng 1 lần cho cả dự án, hoặc từng giai đoạn thực hiện dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm, từng sản phẩm cơ khí trọng điểm. Trường hợp số lượng vật tư, thiết bị hoặc trị giá vật tư, thiết bị nhập khẩu ghi trên Danh mục có sai sót hoặc thay đổi thì doanh nghiệp được bổ sung, điều chỉnh nhưng vật tư, thiết bị bổ sung phải phù hợp với nhu cầu dự án sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm hoặc sản phẩm cơ khí trọng điểm. c) Nơi đăng ký Danh mục: Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp thực hiện sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm hoặc thực hiện dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm hoặc Cục Hải quan tỉnh, thành phố gần nhất đối với tỉnh, thành phố không có cơ quan hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố lựa chọn và giao cho một đơn vị có đủ khả năng thực hiện đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế. Trường hợp Cục Hải quan tỉnh, thành phố quản lý Hải quan đối với một số tỉnh thì ngoài đơn vị đăng ký Danh mục nêu trên, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố xem xét quyết định giao Chi Cục Hải quan quản lý hải quan trên địa bàn tỉnh nơi có dự án đầu tư thực hiện đăng ký Danh mục vật tư, thiết bị thuộc địa bàn tỉnh đó. 2. Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan nộp, xuất trình cho cơ quan Hải quan hồ sơ sau: a) Hồ sơ hải quan theo qui định hiện hành; b) Xác nhận của Ban Chỉ đạo Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm là loại hình doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng cơ khí trọng điểm; c) Công văn đề nghị áp dụng mức thuế nhập khẩu ưu đãi 0% của doanh nghiệp sử dụng vật tư, thiết bị nhập khẩu; trong đó nêu rõ loại vật tư, thiết bị, trị giá, tờ khai hải quan; trường hợp có nhiều loại vật tư, thiết bị, thuộc nhiều tờ khai hải quan thì phải liệt kê các loại hàng hoá, các tờ khai hải quan đề nghị áp dụng mức thuế nhập khẩu ưu đãi 0%; cam kết kê khai chính xác, cung cấp đúng hồ sơ và sử dụng đúng mục đích. d) Trên cơ sở điều kiện, hồ sơ nêu trên, cơ quan hải quan cập nhật số lượng, trị giá vật tư, thiết bị đã nhập khẩu vào bản chính phiếu theo dõi trừ lùi của người nộp thuế và ký xác nhận theo qui định, lưu 01 bản sao Danh mục vật tư, thiết bị nhập khẩu áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi 0% và phiếu trừ lùi đã ghi rõ số lượng, trị giá vật tư, thiết bị nhập khẩu đã áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi 0% cùng hồ sơ nhập khẩu. Hết lượng vật tư, thiết bị nhập khẩu ghi trên Danh mục, lãnh đạo Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục cuối cùng xác nhận lên bản chính phiếu theo dõi trừ lùi của người nộp thuế, photocopy 01 bản gửi Cục Hải quan nơi đăng ký Danh mục để làm cơ sở kiểm tra sau thông quan việc sử dụng vật tư, thiết bị nhập khẩu áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi 0%. Điều 3. Quyết toán việc nhập khẩu, sử dụng vật tư, thiết bị được áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi 0% 1. Doanh nghiệp nhập khẩu vật tư, thiết bị được áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi 0% ngoài việc phải sử dụng vật tư, thiết bị nhập khẩu đúng mục đích; có trách nhiệm quyết toán việc thực hiện nhập khẩu, sử dụng vật tư, thiết bị được áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi 0% theo Danh mục đã đăng ký với cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục để quản lý, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện nhập khẩu, sử dụng vật tư, thiết bị được áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi 0%.
2,123
127,045
2. Thời hạn quyết toán: chậm nhất bốn mươi lăm ngày kể từ ngày hoàn thành sản xuất các sản phẩm cơ khí trọng điểm giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2015 hoặc kết thúc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2015, Doanh nghiệp phải quyết toán với cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục việc nhập khẩu và sử dụng vật tư, thiết bị được áp dụng thuế nhập khẩu 0% để phục vụ sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm hoặc để phục vụ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm. 3. Nội dung quyết toán: 3.1. Số lượng vật tư, thiết bị nhập khẩu để phục vụ sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm hoặc để phục vụ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm; 3.2. Định mức tiêu hao vật tư, thiết bị nhập khẩu thực tế; 3.3. Số lượng vật tư, thiết bị nhập khẩu áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đã sử dụng vào sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm hoặc sử dụng vào dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm; 3.4. Số lượng vật tư, thiết bị nhập khẩu áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đã sử dụng vào mục đích khác; 3.5. Số lượng sản phẩm cơ khí trọng điểm đã sản xuất hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm đã hoàn thành. Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. 2. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 104/2010/TT-BTC ngày 22/7/2010 và khoản 5, mục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính qui định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH TỐ CHỨC CHỨNG NHẬN SỰ PHÙ HỢP THỨC ĂN CHĂN NUÔI CỤC TRƯỞNG CỤC CHĂN NUÔI Căn cứ Quyết định số 18/2008/QĐ-BNN ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Chăn nuôi; Căn cứ Thông tư số 83/2009/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn về hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Biên bản kết luận của Hội đồng đánh giá Tổ chức chứng nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi được thành lập theo Quyết định số 277/QĐ-CN-TTPC ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Cục Chăn nuôi; Xét đề nghị của Trưởng phòng Thanh tra Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chỉ định Công ty cổ phần chứng nhận VINACERT, địa chỉ: số 47, lô 5 Khu đô thị Đền Lừ II, Hoàng Mai, Hà Nội; điện thoại: 04.3634.1933; Fax: 04.3634.1137; Email: sale@vinacert.vn; Website: www.vinacert.vn) thực hiện việc chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-10: 2009/BNNPTNT; QCVN 01-11: 2009/BNNPTNT; QCVN 01-12: 2009/BNNPTNT; QCVN 01-13: 2009/BNNPTNT. Mã số: TCCN-TACN 10-01. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực 03 (ba) năm kể từ ngày ký. Điều 3. Công ty cổ phần chứng nhận VINACERT có trách nhiệm thực hiện việc chứng nhận hợp quy phục vụ quản lý nhà nước khi có yêu cầu và phải tuân thủ các quy định, hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 4. Tổ chức có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG KHU THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ, CÔNG NGHIỆP VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ KHU CÔNG NGHIỆP THẠNH LỘC, HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG TỶ LỆ 1/2000, QUY MÔ 250,06HA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 29/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Thông tư số 19/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 11 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế; Căn cứ Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành quy định lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Căn cứ Quyết định số 824/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu thương mại và dịch vụ công nghiệp Thạnh Lộc, tỷ lệ 1/500, quy mô 166,06ha; Quyết định 2613/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2007 về việc sửa đổi khoản 4 Điều 1 và điểm 6.7 khoản 6 Điều 1 tại Quyết định số 824/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang; Căn cứ Quyết định số 1755/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp Thạnh Lộc, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang; Căn cứ Thông báo số 343/TB-VP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang và Duyệt chấp thuận số 90/D-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Tổ hợp khu công nghiệp Thạnh Lộc, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang; Căn cứ Quyết định số 1137/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu thương mại và dịch vụ công nghiệp và phân kỳ đầu tư khu công nghiệp Thạnh Lộc, huyện Châu Thành, tỷ lệ 1/2000, quy mô 250ha; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 958/TTr-SXD ngày 24 tháng 12 năm 2010 về việc phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu thương mại, dịch vụ, công nghiệp và phân kỳ đầu tư khu công nghiệp Thạnh Lộc, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang tỷ lệ 1/2000, quy mô 250,06ha, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu thương mại, dịch vụ, công nghiệp và phân kỳ đầu tư khu công nghiệp Thạnh Lộc, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang tỷ lệ 1/2000, quy mô 250,06ha với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất 1.1. Phạm vi ranh giới: Phạm vi ranh giới điều chỉnh quy hoạch rộng 250,06ha, bao gồm: a) Điều chỉnh chức năng khu công nghiệp rộng 146,59ha thuộc khu thương mại và dịch vụ công nghiệp rộng 148,50ha (theo Quyết định số 2613/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2007 và Quyết định số 824/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2007). b) Mở rộng diện tích khu công nghiệp dọc theo kênh vành đai và tuyến tránh thành phố Rạch Giá rộng 72,00ha. c) Điều chỉnh và phân kỳ đầu tư khu đất rộng 31,46ha thuộc khu công nghiệp rộng 249,42ha (theo quyết định số 1755/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2007). 1.2. Diện tích: Khu công nghiệp rộng 250,06ha, trong đó, giai đoạn 1 rộng 150,00ha, giai đoạn 2 rộng 100,06ha. 1.3. Tính chất: - Là điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu thương mại, dịch vụ, công nghiệp và phân kỳ đầu tư khu công nghiệp Thanh Lộc; - Là khu công nghiệp tập trung đa ngành bao gồm: xay xát và tích trữ lúa gạo; nhà máy nhiệt điện; chế biến nông, lâm, thủy sản, thực phẩm; giày da và dệt may; công nghệ cao; cơ khí; tiểu thủ công nghiệp; hàng tiêu dùng và một số ngành công nghiệp không ô nhiễm khác. 2. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu 2.1. Dân số: Quy mô dân số tính toán trong khu vực quy hoạch là 8.100 người, trong đó cán bộ công nhân viên khoảng 6.000 người và 2.100 người dự báo tăng cơ học. 2.2. Chỉ tiêu sử dụng đất: - Đất xây dựng nhà máy trên: 55% ÷ 65%; - Đất xây dựng các khu kỹ thuật: 2% ÷ 5%; - Đất xây dựng công trình hành chính: 2% ÷ 5%; - Đất giao thông: 8% ÷ 10%; - Đất cây xanh: 10% ÷ 15%. 2.3. Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật: - Cấp nước tối thiểu 20m3/ha ngày đêm cho tối thiểu 60% diện tích; - Cấp điện cho sản xuất khoảng 120-350kW/ha; - Thoát nước thải công nghiệp phải đạt ≥ 80% tiêu chuẩn cấp nước; - Rác thải: 1-1,2kg/người/ngày đêm, đảm bảo thu gom trên 90% lượng rác thải toàn khu. 3. Cơ cấu sử dụng đất Tổng diện tích quy hoạch rộng 250,06ha, được phân kỳ thành 02 giai đoạn với cơ cấu sử dụng đất như sau: 3.1. Đất nhà máy, kho tàng, bến bãi: chiếm diện tích 160,53ha, tỷ lệ 64,21% - Đất nhà máy: chiếm diện tích 135,96ha, tỷ lệ 54,39%; - Đất kho tàng, bến bãi: chiếm diện tích 24,57ha, tỷ lệ 9,83%. 3.2. Đất khu kỹ thuật: chiếm diện tích 6,02ha, tỷ lệ 2,41% - Đất khu kỹ thuật KT1: chiếm diện tích 1,26ha, tỷ lệ 0,50%; - Đất khu kỹ thuật KT2: chiếm diện tích 3,53ha, tỷ lệ 2,20%; - Đất trạm trung chuyển chất thải rắn: chiếm diện tích 1,23ha, tỷ lệ 0,49%. 3.3. Đất khu điều hành và khu thương mại dịch vụ chiếm diện tích 13,91ha, tỷ lệ 5,56% - Đất trung tâm điều hành: chiếm diện tích 2,50ha, tỷ lệ 1,00%; - Đất thương mại dịch vụ: chiếm diện tích 11,41ha, tỷ lệ 4,56%. 3.4. Đất giao thông chiếm diện tích 31,18ha, tỷ lệ 12,47% 3.5. Đất cây xanh, mặt nước chiếm diện tích 38,42ha, tỷ lệ 15,35% - Đất cây xanh tập trung chiếm diện tích 5,26ha, tỷ lệ 2,09%; - Đất cây xanh cách ly chiếm diện tích 31,17ha, tỷ lệ 12,47%; - Mặt nước chiếm diện tích 1,99ha, tỷ lệ 0,79%. 4. Quy hoạch sử dụng đất và phân kỳ đầu tư Khu công nghiệp được phân kỳ đầu tư thành 02 giai đoạn, bao gồm: 4.1. Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn I: tổng diện tích đất 150ha, bao gồm các chức năng như sau: a) Nhà máy xí nghiệp công nghiệp: tổng diện tích đất 77,03ha, gồm các nhóm ngành nghề: - Xay xát và tích trữ lúa gạo: diện tích đất 37,01ha, ký hiệu (A1; A2); - Chế biến nông lâm, thủy sản, thực phẩm (tinh chế): diện tích đất 32,02ha, ký hiệu (B1; B2; B3); - Nhà máy nhiệt điện: diện tích đất 8,00ha, ký hiệu (NHĐ). b) Kho tàng bến bãi: diện tích đất 24,57ha, ký hiệu (K1; K2; K3). c) Khu kỹ thuật: diện tích đất 6,02ha, ký hiệu (KT1; KT2; KT3). d) Trung tâm điều hành: diện tích đất 2,50ha, ký hiệu (TT). e) Cây xanh, mặt nước: bao gồm các mảng cây xanh tập trung và cây xanh cách ly, tổng diện tích đất 20,97ha, ký hiệu (CXTT1; CXCL1; CXCL2; MN).
2,088
127,046
f) Giao thông, sân bãi: tổng diện tích đất 18,91ha. 4.2. Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn II: tổng diện tích đất 150,06ha, bao gồm các chức năng: a) Nhà máy xí nghiệp công nghiệp: tổng diện tích 59,93ha gồm các nhóm ngành nghề: - Công nghệ cao: diện tích đất 43,43ha, ký hiệu (C1; C2); - Cơ khí, tiểu thủ công nghiệp: diện tích đất 7,50ha, ký hiệu (D); - Sản xuất hàng tiêu dùng: diện tích đất 8,00ha, ký hiệu (E). b) Khu thương mại dịch vụ: diện tích đất 11,41ha, ký hiệu (TMDV). c) Cây xanh, mặt nước: bao gồm các mảng cây xanh tập trung và cây xanh cách ly, tổng diện tích đất 17,39ha, ký hiệu (CXTT2; CXCL3; CXCL4; MN). d) Giao thông, sân bãi: tổng diện tích đất 12,27ha. 5. Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan 5.1. Khoảng lùi xây dựng công trình: Công trình công cộng, nhà máy xí nghiệp có khoảng lùi so với chỉ giới đường đỏ các đường trục chính, đường chính khu vực tối thiểu là 6,0m, so với chỉ giới đường đỏ các đường khu vực, đường nội bộ tối thiểu là 3,5m. 5.2. Chiều cao, mật độ xây dựng: - Nhà máy xí nghiệp: cao 10 - 22m, mật độ 50 - 70%; - Kho tàng bến bãi: cao 10 - 22m, mật độ 10 - 25%; - Công trình kỹ thuật: cao 10 - 22m, mật độ 40 - 50%; - Nhà điều hành, công trình thương mại dịch vụ: cao 20- 30m, mật độ 40 - 50%. 6. Nguồn cung cấp và giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật 6.1. Giao thông: a) Giao thông đối ngoại: gồm các tuyến đường - Quốc lộ 80 đoạn tuyến tránh thành phố Rạch Giá (đường hành lang ven biển phía Nam); - Đường liên khu vực (kết nối với phường An Bình - thành phố Rạch Giá), mặt cắt (3-3): lộ giới rộng 38m, trong đó vỉa hè mỗi bên rộng 10m, mặt đường rộng 7,5m x 2, dãy phân cách rộng 3,0m. b) Giao thông đối nội: giao thông trong khu công nghiệp tổ chức gồm các tuyến đường: - Đường trục chính: + Mặt cắt (1-1): lộ giới rộng 36m, trong đó vỉa hè mỗi bên rộng 6m, mặt đường rộng 10,5m x 2, dãy phân cách rộng 3,0m; + Mặt cắt (4-4): lộ giới rộng 47,5m, trong đó vỉa hè mỗi bên rộng 6m, mặt đường rộng 10,5m x 2, dãy phân cách rộng 14,5m. - Đường nội bộ: + Mặt cắt (2-2); (2A-2A): lộ giới rộng 23,25m, trong đó vỉa hè mỗi bên rộng 6m, mặt đường rộng 11,25m; + Mặt cắt (5-5): lộ giới rộng 28,0m, trong đó vỉa hè mỗi bên rộng 6m, mặt đường rộng 7,5m x 2, dãy phân cách rộng 1,0m; + Mặt cắt (6-6): lộ giới rộng 3,5m. 6.2. Chuẩn bị kỹ thuật: a) San nền: - Giải pháp thiết kế san nền theo đường đồng mức cách nhau 30÷50m, với chiều cao đường đồng mức H=0,05m. Cao độ tính toán san nền theo cao độ của tuyến tránh thành phố Rạch Giá (h = +2,3m); - Các số liệu san lấp: + Cao độ thiết kế tim đường: Htkmin = 2,30m; Htkmax = 2,60m; + Cao độ san nền trong lô: Hsnmin = 2,30m; Hsnmax = 2,60m; + Chiều cao đắp trung bình: 1,93÷2,2m; + Tổng khối lượng đất đắp: 5.540.107m3; + Tổng khối lượng đất đào: 1.662.540m3; + Chiều dài bờ kè tuyến đê bao: 10.387m; + Chiều dài kè đá bến cảng: 1.013m. - Nguồn vật liệu sang lấp bằng việc đào hồ, nạo vét kênh sông và một phần cát san lấp được vận chuyển từ nơi khác đến. b) Thoát nước mưa: - Hướng dốc thoát nước mặt của khu vực quy hoạch chủ yếu về hướng kênh Vành Đai và kênh Tà Kiết (đoạn đào kênh hoàn trả); - Hệ thống thoát nước mưa được tách riêng với hệ thống thoát nước thải. Nước mưa được thoát theo cao độ thiết kế đường và thu gom qua hệ thống các hố thu, mương thoát, sau đó tự chảy ra kênh, mương trong khu vực; - Khối lượng cấu kiện chủ yếu: mương bê tông cốt thép B600÷B2000 = 21.936; cửa xả B1500÷B2000 = 08 cái; giếng thăm bê tông cốt thép các loại = 710 hố. 6.3. Cấp nước: - Nguồn cấp nước cho khu quy hoạch được lấy từ đường ống cấp nước chính định hướng cặp tuyến tránh Quốc lộ 80 (đoạn tuyến tránh thành phố Rạch Giá thuộc dự án đường hành lang ven biển phía Nam) do Công ty Cấp thoát nước Kiên Giang cung cấp đến hàng rào khu công nghiệp theo từng giai đoạn thực hiện; - Mạng lưới cấp nước gồm hệ thống các đường ống có đường kính từ D110÷D450, trạm bơm hút và trụ cứu hỏa được bố trí cặp vỉa hè với khoảng cách 100÷150m; - Tổng lưu lượng nước cấp toàn khu quy hoạch: 9.806m3/ngày đêm. 6.4. Cấp điện và chiếu sáng: - Nguồn điện cấp cho khu quy hoạch được dẫn từ đường dây cao thế 110kV (song song với Quốc lộ 80) vào trạm biến áp 110kV/22kV công suất 40MVA; - Mạng lưới điện phục vụ trong khu công nghiệp chọn giải pháp đi ngầm; - Tổng nhu cầu dùng điện: 25.489kVA; - Khối lượng vật tư chủ yếu: trạm biến áp các loại (50÷630kVA) = 05 trạm; chiều dài cáp ngầm 24kV = 1.440m; cáp 22kV trên không = 24.000m; cầu dao phụ tải = 06 bộ; cầu dao cách ly = 05 bộ; van chống sét = 30 bộ; dây chiếu sáng các loại = 3.720m; tủ điện chiếu sáng = 05 cái. 6.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường: a) Thoát nước thải: - Nước thải của các nhà máy, xí nghiệp, khu phụ trợ và khu dịch vụ thương mại được xử lý cục bộ tại các công trình được thu gom qua mạng lưới thoát nước thải và dẫn về trạm xử lý công suất 7.000m3/ngày đêm bố trí trong khu quy hoạch. Nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả vào nguồn nước bên ngoài; - Tổng lượng nước thải toàn khu quy hoạch: 6.900m3/ngày đêm; - Khối lượng vật tư chủ yếu: chiều dài ống thép các loại (D150-300) = 275m; ống HDPE (D300-400) = 11.490m; giếng thăm bê tông cốt thép các loại = 383 cái; nắp gang + đế gang = 383 cái; trạm bơm bê tông cốt thép = 03 cái; bơm các loại = 09 bộ; trạm xử lý = 01 trạm. b) Vệ sinh môi trường: Chất thải rắn trong các khu nhà máy được thu gom phân loại trong từng phân xưởng, rác thải trong khu hành chính, dịch vụ được thu gom tại chỗ hàng ngày và vận chuyển về khu bãi rác tập trung của huyện. 6.6. Thông tin liên lạc: - Hệ thống cáp truyền dẫn và các tủ thuê bao sử dụng trong khu quy hoạch sẽ do ngành Bưu chính viễn thông thiết kế và xây dựng theo yêu cầu phát triển của khu công nghiệp. Dự kiến xây dựng 01 trạm tổng đài trong khu trung tâm điều hành và dịch vụ công cộng; - Khối lượng vật tư chủ yếu: chiều dài ống UPVC D110x6 = 12.500m; giếng cáp = 320 cái. Điều 2. Giao Ban Quản lý Khu kinh tế Kiên Giang chịu trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành, Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư phát triển và Xây dựng THIKECO cùng các sở, ban, ngành có liên quan: 1. Hoàn chỉnh hồ sơ, tổ chức thực hiện và quản lý xây dựng theo quy hoạch bao gồm: công bố công khai; cung cấp thông tin quy hoạch; cắm mốc giới theo quy hoạch được duyệt. 2. Tổ chức lập, thẩm định, trình phê duyệt và ban hành quy định quản lý xây dựng theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp. 3. Quy hoạch đối với ô đất dân cư hiện trạng khoảng 1,91ha (phía ngã ba kênh Rạch Sỏi và kênh Vành Đai) đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh môi trường với khu công nghiệp giai đoạn 2. 4. Tổ chức lập, trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 làm cơ sở triển khai các dự án đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp. 5. Khi triển khai dự án đầu tư xây dựng phải đảm bảo trình tự, thủ tục đấu nối hạ tầng kỹ thuật và giao thông vào quốc lộ theo quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành cùng các sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này thay thế Quyết định số 824/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2007 và 2613/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh, có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN, CƠ QUAN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 về công tác văn thư của Chính phủ; Căn cứ Nghị định 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác Văn thư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định về tiếp nhận, xử lý và ban hành văn bản” của các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Căn cứ vào nội dung Quy định này, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác tiếp nhận, xử lý và ban hành văn bản tại cơ quan của mình. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TIẾP NHẬN, XỬ LÝ VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN, CƠ QUAN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2683/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quyết định này quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục tiếp nhận, xử lý và ban hành văn bản của các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (sau đây gọi chung là Sở).
2,070
127,047
2. Việc tiếp nhận, xử lý, ban hành và quản lý văn bản mật được thực hiện theo quy định hiện hành và quy chế làm việc của Sở. 3. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc chịu sự điều chỉnh của Quy định này. 4. Khuyến khích các cơ quan sự nghiệp cấp tỉnh áp dụng Quy định này trong quá trình tiếp nhận, xử lý và ban hành văn bản. Điều 2. Khái niệm chung 1. Văn bản đến là toàn bộ văn bản được ban hành dưới hình thức quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ, khoản 2 Điều 1 Nghị định số 09/2010/ NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính phủ, đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo... của các cơ quan, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước gửi sở, Giám đốc, các Phó Giám đốc, các đơn vị và chuyên viên, được chuyển đến theo đường công văn, gửi trực tiếp hoặc gửi qua mạng tin học diện rộng của Tỉnh. 2. Văn bản đi là toàn bộ các văn bản do Giám đốc, các Phó Giám đốc sở ban hành gửi các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. 3. “Bản thảo văn bản” là bản được viết tay hoặc đánh máy, hình thành trong quá trình soạn thảo một văn bản. 4. “Bản gốc văn bản” là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản được cơ quan, tổ chức ban hành và có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền. 5. “Bản chính văn bản” là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản được cơ quan, tổ chức ban hành. 6. “Bản sao văn bản” là bản sao đầy đủ, hoặc một phần nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản sao có 3 loại: sao y bản chính, trích sao và sao lục. “Bản sao y bản chính” là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản sao y bản chính phải được thực hiện từ bản chính; “Bản trích sao” là bản sao một phần nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản trích sao phải được thực hiện từ bản chính; “Bản sao lục” là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản, Bản sao lục được thực hiện từ bản sao y bản chính và trình bày theo thể thức quy định. Bản sao văn bản do sở thực hiện được xem là văn bản đi. Điều 3. Nguyên tắc tiếp nhận, xử lý và ban hành văn bản Việc tiếp nhận, xử lý và ban hành văn bản đảm bảo các nguyên tắc sau: 1. Đảm bảo yêu cầu cải cách hành chính; đáp ứng hiệu quả công tác quản lý nhà nước. 2. Quy trình liên thông, khoa học, hợp lý, đảm bảo sự tập trung, thống nhất, xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong quá trình thực hiện. 3. Đảm bảo yêu cầu bí mật đối với thông tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước. Điều 4. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng (Trưởng phòng Hành chính - Tổ chức) và cán bộ công chức, viên chức trong việc quản lý, tiếp nhận, xử lý và ban hành văn bản của sở. 1. Chánh Văn phòng sở (Trưởng phòng Hành chính - Tổ chức) có trách nhiệm: a) Giúp Giám đốc sở quản lý công tác văn thư tại sở. b) Chịu trách nhiệm về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản và thủ tục ban hành văn bản trước Giám đốc sở, sở và trước pháp luật. c) Giúp Giám đốc sở ban hành, phổ biến, thực hiện thủ tục xử lý văn bản đến, văn bản đi và việc sao in văn bản của sở, Giám đốc, các Phó Giám đốc sở; theo dõi thời gian xử lý văn bản theo Quy chế làm việc của sở, báo cáo tổng hợp tình hình xử lý văn bản đến - đi trong các buổi giao ban hàng tháng của sở. 2. Cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm: a) Chuyển đến Bộ phận Văn thư để làm thủ tục tiếp nhận toàn bộ công văn, hồ sơ, thư từ chuyển đến qua bưu điện hoặc do nhân viên của cơ quan khác đưa đến trực tiếp, do cán bộ công chức, viên chức đi họp mang về hoặc do Giám đốc, các Phó Giám đốc sở chuyển lại...; chỉ thụ lý hồ sơ sau khi được bộ phận văn thư làm các thủ tục đăng ký theo quy định, trường hợp đặc biệt thụ lý hồ sơ theo sự chỉ đạo của Giám đốc, các Phó Giám đốc sở thì sau đó phải thực hiện lại các thủ tục đăng ký tại bộ phận văn thư như xử lý văn bản đến theo quy định. b) Kiểm tra tài liệu nhận được do Bộ phận Văn thư chuyển và đối chiếu với số liệu trong phần mềm Quản lý văn bản và điều hành (nếu có); chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo sở về tình hình, kết quả xử lý văn bản, quản lý hồ sơ, tài liệu của cá nhân, đơn vị mình; báo cáo thống kê hàng tháng về tình hình xử lý văn bản đến theo BM 01/QĐ-TNXL. c) Đối với các loại hồ sơ, tài liệu mật phải được quản lý chặt chẽ theo chế độ bảo mật của Nhà nước. Không được tuỳ tiện sao, chụp lại hồ sơ, tài liệu mật, truyền tải hồ sơ tài liệu mật bằng phương tiện máy Fax, email... Trường hợp đặc biệt cần thiết phải được Lãnh đạo sở quyết định. d) Đối với các file điện tử được lưu ở máy tính công vụ, máy tính cá nhân, thẻ nhớ, đĩa từ... được quản lý, lưu trữ như văn bản giấy. đ) Không được mang hồ sơ tài liệu của cơ quan về nhà làm tư liệu riêng, đem sang cơ quan khác khi chuyển công tác hoặc tuỳ tiện cung cấp tài liệu cho cá nhân, đơn vị khác. 3. Bộ phận Văn thư có trách nhiệm: a) Đầu mối tiếp nhận văn bản đến và ban hành toàn bộ văn bản đi, song song việc gửi và nhận văn bản trên mạng diện rộng của tỉnh (WAN) và mạng tin học nội bộ của sở (LAN). b) Cập nhật đầy đủ văn bản đến, văn bản đi, kèm file văn bản theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 và Điểm b Khoản 1, Điều 12 Quy định này vào phần mềm Quản lý văn bản và điều hành. 4. Cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin có trách nhiệm quản lý, vận hành thông suốt mạng tin học nội bộ của sở, hướng dẫn thực hiện, sử dụng phần mềm Quản lý văn bản và điều hành và các chương trình khác, thực hiện chế độ bảo mật thông tin bảo đảm an toàn, an ninh mạng, thông tin trên mạng, phân quyền truy cập theo quy định. Chương II QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, XỬ LÝ VĂN BẢN ĐẾN Điều 5. Nguyên tắc tiếp nhận văn bản đến 1. Bộ phận Văn thư là đầu mối tiếp nhận văn bản đến của sở, Giám đốc, các Phó Giám đốc (tiếp nhận văn bản đến trên mạng tin học, song song với việc nhận văn bản trực tiếp hay qua bưu điện). 2. Đối với văn bản đến tiếp nhận tại Bộ phận Tiếp nhận và hoàn trả kết quả (Tổ Một cửa), Bộ phận Tiếp nhận và hoàn trả kết quả có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, văn bản cập nhật vào Hệ thống phần mềm Tổ Một cửa, in “Phiếu trình giải quyết hồ sơ Một cửa” cập nhật các thông tin theo BM 02/QĐ-TNXL, và xử lý theo đúng quy trình Tiếp nhận và hoàn trả kết quả tại đơn vị. 3. Đối với các tài liệu đến có nội dung tuyệt mật, tối mật, mật (ký hiệu A, B, C), ngoài việc đăng ký vào phần mềm Quản lý văn bản và điều hành còn phải được ghi vào một sổ riêng để dễ theo dõi; Bộ phận Văn thư căn cứ các quy định hiện hành, thực hiện quản lý tài liệu có độ mật theo đúng quy định. Điều 6. Phân loại, trình và chuyển giao văn bản đến Bộ phận Văn thư có trách nhiệm phân loại và chuyển giao văn bản đến như sau: 1. Đối với những bì thư đến ghi rõ họ tên người nhận, tên các đơn vị thì chuyển trực tiếp cho cá nhân, đơn vị đó. 2. Đối với những bì thư đến có ký hiệu “Mật”, “Tối mật”, “Tuyệt mật”, không bóc bì, chỉ đăng ký vào sổ theo số công văn ghi ngoài phong bì và chuyển đến người có trách nhiệm xử lý. Văn bản có độ “mật” sau khi được xử lý xong, phải được quản lý theo đúng quy định. 3. Văn bản đến sau khi bóc bì (trừ các văn bản quy định tại Khoản 1, 2 Điều này): a) Bộ phận Văn thư ngay sau khi nhận được văn bản đến, kiểm tra địa chỉ gửi văn bản và nơi nhận, bóc bì (trừ các văn bản quy định tại Khoản 3, Điều 5 và Khoản 1, 2, Điều 6 quy định này); đóng dấu “Công văn đến” vào góc phía trái ngay dưới phần số ký hiệu hoặc trích yếu của trang đầu văn bản đến; ghi số đến, ngày đến vào khung dấu “Công văn đến”. b) Kiểm tra hộp thư văn bản đến qua mạng trên hệ thống phần mềm Quản lý văn bản và điều hành, cập nhật các thông tin văn bản đến vào phần mềm Quản lý văn bản và điều hành, thực hiện việc gắn kèm file, in “Phiếu xử lý văn bản đến” theo BM 03/QĐ-TNXL đính kèm vào văn bản đến chuyển cho Chánh Văn phòng sở đề xuất ý kiến sau đó trình lãnh đạo sở xử lý theo quy định. - Đối với loại văn bản đến có ký hiệu “Khẩn”, “Thượng khẩn”, “Hỏa tốc”, các giấy mời họp hoặc văn bản đến có nội dung yêu cầu giải quyết công việc khẩn, phải chuyển ngay đến người nhận hoặc lãnh đạo sở để xử lý; - Đối với những văn bản đến thông thường, hàng ngày bộ phận Văn thư trình Lãnh đạo sở xử lý 02 lần/ngày. - Căn cứ ý kiến xử lý của Lãnh đạo sở, cập nhật vào phần mềm Quản lý văn bản và điều hành của sở, chuyển vào hộc tài liệu (nếu có) của chuyên viên hay các đơn vị trong ngày làm việc. c) Trách nhiệm của Trưởng các đơn vị và chuyên viên: - Hàng ngày, đến nhận tài liệu tại Bộ phận văn thư. - Kiểm tra, đối chiếu số lượng văn bản đến trên phần mềm Quản lý văn bản và điều hành của sở với số văn bản thực nhận; xác nhận việc nhận văn bản trên phần mềm để kịp thời phát hiện, xử lý nhầm lẫn, hoặc thiếu văn bản. 4. Đối với văn bản trả lại nơi gửi: những văn bản không có chữ ký của người có thẩm quyền, không đóng dấu, mực dấu không rõ ràng, dấu đen (trừ bản Fax và các văn bản trong hồ sơ kèm theo), thiếu trang hoặc quá mờ, rách, nhàu nát… Bộ phận Văn thư có trách nhiệm kiểm tra, rà soát khi tiếp nhận văn bản, nếu phát hiện văn bản không đúng theo quy định thì làm “Phiếu gửi lại văn bản” theo BM 04/QĐ-TNXL đính kèm văn bản của cơ quan gửi, chuyển trả lại cơ quan gửi văn bản. Trường hợp tài liệu đó có nội dung hoả tốc thì phải báo cáo ngay Lãnh đạo sở để xử lý.
2,087
127,048
Trường hợp văn bản đã được chuyển sang chuyên viên thụ lý thì chuyên viên có trách nhiệm chuyển trả lại cho Bộ phận Văn thư, để Bộ phận Văn thư làm “Phiếu gửi lại văn bản” gửi trả lại cơ quan gửi văn bản. Điều 7. Nguyên tắc giải quyết văn bản đến, triển khai các ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Sở 1. Kết quả xử lý văn bản đến theo đường công văn, xử lý theo nội dung bút tích của Lãnh đạo sở, xử lý theo ý kiến chỉ đạo trực tiếp của Lãnh đạo sở hoặc ý kiến tự đề xuất của chuyên viên phải được thể hiện bằng văn bản do Giám đốc, các Phó Giám đốc sở ký. Đối với việc xử lý theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo sở hoặc theo đề xuất của chuyên viên thì chuyên viên phải thể hiện rõ người chỉ đạo, đề xuất trên phần mềm Quản lý văn bản và điều hành. 2. Chánh Văn phòng sở (Trưởng phòng Hành chính - Tổ chức) theo dõi, đôn đốc công việc xử lý văn bản đến của chuyên viên được cập nhật vào Hệ thống phần mềm Quản lý văn bản và điều hành. Điều 8. Thời hạn xử lý văn bản đến 1. Văn bản đến phải được xử lý kịp thời nhanh chóng; thời gian xử lý văn bản đến được tính từ ngày nhận văn bản đến (theo dấu văn bản đến) đến ngày ban hành văn bản trả lời theo đúng thời hạn pháp luật quy định hoặc theo quy định tại Quy chế làm việc của sở. 2. Đối với các công việc đã được cụ thể hóa bằng quy trình ISO thì thời gian thực hiện tuân thủ theo quy trình ISO. Điều 9. Soạn thảo và rà soát văn bản 1. Chuyên viên tham mưu có trách nhiệm soạn thảo, rà soát văn bản dự thảo của cơ quan chuyên môn trình về nội dung, thẩm quyền ban hành đảm bảo văn bản dự thảo phải tuân thủ theo quy định của Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; quy định danh mục các cơ quan tổ chức, cá nhân là nơi nhận đối với từng loại văn bản đảm bảo gửi đúng, đủ thành phần nhận văn bản. 2. Khi soạn thảo văn bản nội dung có tính chất “mật”, người soạn thảo văn bản phải đề xuất mức độ mật của văn bản dựa trên các quy định hiện hành; người duyệt ký văn bản chịu trách nhiệm quyết định đóng dấu độ mật và phạm vi lưu hành tài liệu. Điều 10. Nguyên tắc trình, duyệt ký văn bản 1. Thẩm quyền duyệt, ký các văn bản được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật và theo quy định của Quy chế làm việc của sở. 2. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc sở (nếu có) không trình trực tiếp Giám đốc, Phó Giám đốc sở, duyệt, ký ban hành văn bản mà phải qua Văn phòng sở xem xét về mặt pháp lý và thể thức văn bản trước khi trình Giám đốc, Phó Giám đốc ký. Chương III BAN HÀNH, QUẢN LÝ VÀ LƯU TRỮ VĂN BẢN Điều 11. Nguyên tắc ban hành văn bản 1. Tất cả các văn bản ban hành xử lý công việc của sở được tập trung vào một đầu mối là bộ phận văn thư để làm thủ tục phát hành. 2. Trưởng phòng phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày, nội dung và thủ tục ban hành văn bản thuộc lĩnh vực mình quản lý. Điều 12. Thủ tục phát hành 1. Đăng ký phát hành văn bản Tất cả các loại văn bản sau khi ký duyệt, Trưởng các đơn vị hoặc chuyên viên chủ trì soạn thảo có trách nhiệm: a) Đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật về thể thức, hình thức và nội dung của văn bản phát hành; in “Phiếu yêu cầu phát hành văn bản” trừ văn bản Một cửa, cập nhật các thông tin theo BM 05/QĐ-TNXL trên phần mềm Quản lý văn bản và điều hành và chuyển cho bộ phận văn thư để làm thủ tục phát hành. b) Cập nhật các thông tin văn bản phát hành vào phần mềm Quản lý văn bản và điều hành kèm theo file toàn văn trừ văn bản “Mật”. c) Chịu trách nhiệm về nội dung văn bản phát hành và tệp file văn bản gửi qua phần mềm Quản lý văn bản và điều hành. d) Kiểm tra và chịu trách nhiệm về nội dung văn bản trước Giám đốc sở, tổ chức và pháp luật. 2. Đăng ký văn bản đi a) Tất cả văn bản phát hành chính thức của sở đều do bộ phận Văn thư thống nhất đăng ký số và ký hiệu theo quy định. b) Bộ phận Văn thư chỉ tiếp nhận phát hành những văn bản đã có chữ ký duyệt của người có thẩm quyền, không sửa chữa, tẩy xóa, hình thức, thể thức theo quy định, kèm theo file toàn văn (trừ các văn bản quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 12 quy định này). c) Bộ phận Văn thư tổng hợp rà soát lần cuối về thể thức, hình thức và nội dung văn bản trước khi phát hành. Trường hợp có điểm nghi ngờ hoặc chưa rõ về nội dung, câu chữ, số liệu… thì không được tự ý sửa chữa, mà phải trao đổi ngay với người soạn thảo văn bản hoặc báo cáo Lãnh đạo sở để giải quyết. 3. Quản lý và sử dụng con dấu a) Quản lý con dấu Chánh Văn phòng sở (Trưởng phòng Hành chính - Tổ chức) có trách nhiệm quản lý con dấu của sở và các tổ chức Đảng, đoàn thể cơ quan Sở (nếu có). Chánh Văn phòng sở (Trưởng phòng Hành chính - Tổ chức) và cán bộ Văn thư được giao quản lý con dấu chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu. b) Sử dụng con dấu Bộ phận Văn thư có trách nhiệm: - Quản lý chặt chẽ và sử dụng các con dấu đúng quy định và chỉ có cán bộ văn thư có trách nhiệm quản lý, sử dụng con dấu, ấn chỉ mới được đóng dấu. - Trước khi đóng dấu, phải đối chiếu chữ ký trong văn bản với chữ ký mẫu đã đăng ký. Cán bộ Văn thư được giao quản lý, sử dụng con dấu phải tự tay mình đóng dấu vào văn bản, không được nhờ người khác đóng hộ. - Dấu đóng trên văn bản phải đúng chiều, ngay ngắn, rõ ràng và trùm lên khoảng 1/3 chữ ký ở phía trái. - Việc đóng dấu phụ lục kèm theo văn bản chính do người ký văn bản quyết định và dấu được đóng lên trang đầu, trùm lên một phần tên cơ quan, tổ chức hoặc tên của phụ lục. - Đóng dấu giáp lai: các văn bản quan trọng có từ 02 tờ trở lên phải được đóng dấu giáp lai. c) Nghiêm cấm đóng dấu vào các giấy tờ chưa ghi nội dung (khống chỉ) hoặc chưa có chữ ký của người có trách nhiệm. d) Đối với văn bản phát hành hoặc tài liệu Hội nghị, các cuộc họp của sở nằm trong danh mục Bảo vệ bí mật nhà nước thì chuyên viên phải có trách nhiệm đăng ký sử dụng dấu độ mật, ấn chỉ, tài liệu thu hồi tại Bộ phận Văn thư. 4. Phát hành văn bản đi a) Các văn bản phát hành đi, sau khi đã được đăng ký số, ngày tháng phát hành và đóng dấu đều phải do bộ phận Văn thư làm thủ tục gửi đi. Việc chuyển giao văn bản phát hành phải đảm bảo kịp thời, chính xác, đúng nơi nhận. Phải ghi rõ và đầy đủ trên “bì công văn” theo BM 06/QĐ-TNXL: tên cơ quan hoặc người nhận văn bản; số và ký hiệu văn bản có trong phong bì. Nếu là văn bản hỏa tốc hẹn giờ thì cần ghi thêm ngày giờ văn bản phải đến nơi nhận. - Đối với các văn bản có độ mật, tài liệu thu hồi căn cứ vào “Phiếu yêu cầu phát hành văn bản” của chuyên viên, Bộ phận Văn thư có trách nhiệm đóng dấu mức độ mật, dấu thu hồi tài liệu... thực hiện phát hành, quản lý, lưu trữ theo quy định. b) Thời gian kiểm tra, nhân bản và làm thủ tục phát hành ở bộ phận Văn thư: - Văn bản có tính chất khẩn, hỏa tốc thì phải làm thủ tục phát hành ngay. - Phát hành ngay trong ngày kể từ khi bộ phận Văn thư nhận văn bản phát hành từ chuyên viên, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo (thời gian phát hành văn bản căn cứ vào thời gian nhận văn bản và thời gian nhận file điện tử qua phần mềm Quản lý văn bản và điều hành). c) Văn bản phát hành chỉ gửi cho các cơ quan, đơn vị cá nhân có trách nhiệm thi hành và liên quan tới nội dung văn bản theo thành phần có tên trong mục “Kính gửi” và “Nơi nhận” (trừ trường hợp chuyên viên có yêu cầu phát hành thêm trong “Phiếu yêu cầu phát hành văn bản”). Việc chuyển văn bản phát hành ra các cơ quan bên ngoài được thực hiện bằng đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp và đều phải được đăng ký vào Sổ gửi văn bản đi bưu điện theo BM 07/QĐ-TNXL, BM 08/QĐ-TNXL. Trường hợp các đơn vị, cá nhân có tên trong nơi nhận muốn được nhận văn bản trực tiếp, phải có giấy giới thiệu của cơ quan và người nhận văn bản trực tiếp phải ký nhận vào “Sổ giao nhận văn bản trực tiếp” của bộ phận Văn thư theo BM 09/QĐ-TNXL. d) Đối với tài liệu mật, tối mật, tuyệt mật, tài liệu có quy định thu hồi, phải đánh số bản, ghi tên nơi nhận hay người nhận và đóng dấu thu hồi lên phía trên trang đầu của tài liệu. Việc chuyển phát văn bản mật được thực hiện theo quy định tại Điều 10 và Điều 16 của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP và quy định tại Khoản 3 của Thông tư số 12/2002/TT-BCA(A11) e) Song song với việc phát hành văn bản qua đường bưu điện, bộ phận Văn thư có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc việc gửi và nhận văn bản trên mạng diện rộng của tỉnh (WAN) và mạng tin học nội bộ của sở (LAN). Văn thư thực hiện phát hành trên mạng diện rộng, mạng nội bộ theo địa chỉ nơi nhận theo quy định ngay sau khi đăng ký số phát hành. 5. Theo dõi chuyển phát văn bản đi Bộ phận Văn thư có trách nhiệm: - Theo dõi, kiểm tra chặt chẽ việc chuyển phát văn bản để nắm chắc kết quả giao nhận tài liệu; kịp thời phát hiện và xử lý những trường hợp chậm trễ, thất lạc, đặc biệt đối với những tài liệu khẩn. - Đối với văn bản phát hành hoặc tài liệu hội nghị có đóng dấu thu hồi, bộ phận Văn thư phối hợp chuyên viên phụ trách theo dõi, thu hồi đúng thời hạn; khi nhận lại, phải kiểm tra, đối chiếu để bảo đảm văn bản không bị thiếu hoặc thất lạc. Điều 13. Y sao, sao lục văn bản 1. Thể thức bản sao được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.
2,070
127,049
2. Nguyên tắc và trình tự sao văn bản a) Chuyên viên có trách nhiệm: - Sau khi nhận văn bản đến trong thời hạn không quá 3 ngày đề xuất thành phần sao gửi (sao y hoặc sao lục) trên “Phiếu xử lý văn bản đến”, xin ý kiến Giám đốc, các Phó Giám đốc sở. - Sau khi Giám đốc, các Phó Giám đốc sở có ý kiến, cập nhật các thông tin phát hành bản sao, in phiếu “Yêu cầu phát hành văn bản sao” theo BM 10/QĐ-TNXL trên phần mềm Quản lý văn bản và điều hành và chuyển cho bộ phận văn thư để làm thủ tục phát hành. b) Bộ phận Văn thư sau khi tiếp nhận cập nhật các thông tin vào phần mềm Quản lý văn bản và điều hành trình Lãnh đạo sở ký duyệt nội dung văn bản sao theo BM 11/QĐ-TNXL, theo nguyên tắc Lãnh đạo sở phụ trách lĩnh vực nào thì xem xét và ký sao gửi lĩnh vực đó. c) Thời gian làm thủ tục sao văn bản và phát hành bản sao tại Bộ phận Văn thư không quá 1 ngày, chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo kể từ khi nhận được văn bản từ chuyên viên. d) Việc thực hiện gửi văn bản sao qua mạng trên hệ thống phần mềm Quản lý văn bản và điều hành được thực hiện theo Điểm e Khoản 4 Điều 12 tại Quy định này. Điều 14. Lưu văn bản đi 1. Việc lưu văn bản đi được thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 về công tác văn thư của Chính phủ. Bản lưu tại Văn thư phải là bản gốc có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền. 2. Việc lưu giữ bảo vệ, bảo quản và sử dụng bản lưu văn bản đi có đóng dấu các độ mật được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Chánh Văn phòng UBND tỉnh tổ chức, theo dõi các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh triển khai thực hiện ứng dụng phần mềm Quản lý văn bản và điều hành, định kỳ hàng tháng báo cáo UBND tỉnh tình hình truyền, nhận văn bản trên mạng của các cơ quan, đơn vị đã được nối mạng diện rộng. Điều 16. Giám đốc sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh giúp UBND tỉnh hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh trong việc tiếp nhận, xử lý và ban hành văn bản theo quy định của pháp luật và Quy định này. Điều 17. Giám đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành có liên quan có trách nhiệm thi hành nghiêm túc quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, yêu cầu các cơ quan, đơn vị báo cáo kịp thời về UBND tỉnh qua Văn phòng UBND tỉnh để xem xét sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ, TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức Văn thư, Lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí chức năng Chi cục Văn thư - Lưu trữ là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ của thành phố và trực tiếp quản lý tài liệu lưu trữ lịch sử của thành phố theo quy định của pháp luật. Chi cục Văn thư - Lưu trữ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời, chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước trực thuộc Bộ Nội vụ. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ: a) Trình cấp có thẩm quyền ban hành quy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm, các chương trình, đề án, dự án và tổ chức thực hiện chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ; b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về văn thư, lưu trữ; c) Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục nguồn và thành phần tài liệu thuộc diện nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của thành phố”; d) Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục tài liệu hết giá trị” của Lưu trữ lịch sử của thành phố; đ) Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt “Danh mục tài liệu hết giá trị” bảo quản tại cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của thành phố; e) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ; g) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ; h) Phối hợp với Thanh tra Sở Nội vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về văn thư, lưu trữ; i) Thực hiện báo cáo, thống kê về văn thư, lưu trữ; k) Sơ kết, tổng kết công tác văn thư, lưu trữ; l) Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng về văn thư, lưu trữ. 2. Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện nhiệm vụ của Lưu trữ lịch sử của thành phố: a) Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu chuẩn bị hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu; b) Thu thập hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của thành phố; c) Phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê, sắp xếp hồ sơ, tài liệu; d) Bảo vệ, bảo quản, thống kê tài liệu lưu trữ; đ) Tu bổ, phục chế và bảo hiểm tài liệu lưu trữ; e) Xây dựng công cụ tra cứu và tổ chức phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ; g) Thực hiện một số dịch vụ công về lưu trữ; h) Quản lý tài chính, tài sản và thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ quy định. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo: Chi cục Văn thư - Lưu trữ có Chi cục trưởng và không quá 02 (hai) Phó Chi cục trưởng. a) Chi cục trưởng là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục; b) Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Chi cục trưởng phân công và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về các lĩnh vực công tác được phân công; c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Cơ cấu tổ chức: a) Phòng Hành chính - Tổng hợp; b) Phòng Quản lý Văn thư - Lưu trữ; c) Phòng Bảo quản - Tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ; d) Phòng Thu thập - Chỉnh lý. 3. Biên chế: a) Biên chế của Chi cục Văn thư - Lưu trữ do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định trong tổng biên chế hành chính và sự nghiệp của Sở Nội vụ. Căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm cụ thể về quản lý ngành, lĩnh vực trên địa bàn thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ xác định biên chế hành chính và biên chế sự nghiệp của Chi cục Văn thư - Lưu trữ để trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. b) Việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Chi cục Văn thư - Lưu trữ phải căn cứ vào nhu cầu, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức Nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành; c) Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được phê duyệt, giao Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ ban hành Quy chế làm việc của cơ quan phù hợp với Quyết định này và các quy định hiện hành có liên quan. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI, TỶ LỆ PHÂN CHIA CÁC NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH THUỘC TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 188/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương; Căn cứ Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IV kỳ họp thứ 15 về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu của thời kỳ ổn định ngân sách 2011 - 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này nội dung phân cấp nguồn thu - nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong thời kỳ ổn định ngân sách từ năm 2011 đến năm 2015 (phụ lục đính kèm). Trong thời kỳ ổn định ngân sách, khi Quốc hội, Chính phủ có thay đổi về chính sách tài chính làm ảnh hưởng lớn đến cân đối ngân sách địa phương thì nội dung phân cấp nguồn thu - nhiệm vụ chi và phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương sẽ được xem xét, điều chỉnh cho phù hợp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài Chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,099
127,050
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> NỘI DUNG PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI, TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH THUỘC TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ÁP DỤNG CHO THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH NĂM 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2010/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) A. PHÂN CẤP NGUỒN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC I. Các khoản thu mỗi cấp ngân sách (tỉnh, huyện, xã) được hưởng 100% <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Các khoản thu theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa các cấp ngân sách: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> B. PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ, CHẾ ĐỘ CHI TIẾP KHÁCH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Xét Tờ trình số 49/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định chế độ chi công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiếp khách áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 45/BC-KTNS ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Quy định chế độ chi công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiếp khách áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (có Quy định kèm theo). Điều 2. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 27 tháng 12 năm 2010 và thay thế Nghị quyết số 03/2008/NQ-HĐND ngày 21 tháng 4 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ chi công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị, chế độ chi tiếp khách áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ CHI CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ, CHẾ ĐỘ CHI TIẾP KHÁCH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 27/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định cụ thể về chế độ chi công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị, chế độ chi tiếp khách trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động, các cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của tỉnh Tuyên Quang (dưới đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp. 2. Đối tượng áp dụng 2.1- Đối tượng được hưởng chế độ chi công tác phí Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật trong các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp khi đi công tác. 2.2- Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị Đối tượng áp dụng: Các hội nghị sơ kết, tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm; hội thảo; hội nghị tập huấn chuyên môn nghiệp vụ và hội nghị triển khai nhiệm vụ công tác, hội nghị thường kỳ do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. Hội nghị của các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam; các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp của các Ban Hội đồng nhân dân; các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị tại Quy định này. 2.3- Đối tượng áp dụng chế độ chi tiếp khách Cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp; các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước phải thực hiện chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài, tiếp khách trong nước đến công tác tại cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật hiện hành và theo Quy định này. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện 1. Các cơ quan, đơn vị phải thực hành tiết kiệm trong việc chi tiêu hội nghị, chi tiêu tiếp khách đến công tác, làm việc; mọi khoản chi tiêu hội nghị, chi tiêu tiếp khách phải theo đúng chế độ, tiêu chuẩn quy định và thực hiện công khai. Không sử dụng các loại rượu ngoại, bia ngoại để chiêu đãi, tiếp khách. Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí chi công tác phí, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo, chế độ chi tiêu tiếp khách tại các cơ quan, đơn vị được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, theo phân cấp ngân sách của tỉnh và theo Quy định này; 2. Các nội dung liên quan đến chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị, chế độ chi tiếp khách không được quy định tại Quy định này thì áp dụng các văn bản pháp luật hiện hành của Nhà nước. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Nội dung và mức chi công tác phí 1 - Thanh toán tiền tầu xe đi và về từ cơ quan đến nơi công tác 1.1- Thanh toán tiền đi và về từ cơ quan đến nơi công tác bằng phương tiện công cộng, được thực hiện theo đúng quy định tại Điểm a, Mục 1 Điều 2 Phần I Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/07/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Trường hợp người đi công tác sử dụng xe ô tô cơ quan, phương tiện do cơ quan thuê hoặc cơ quan bố trí thì người đi công tác không được thanh toán tiền tầu xe. Đối với các đối tượng không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, căn cứ vào khả năng kinh phí được giao, đơn vị có thể bố trí xe ô tô cơ quan hoặc thuê xe đối với các trường hợp cán bộ của cơ quan đi theo đoàn hoặc trong các trường hợp đột xuất cần thiết do yêu cầu nhiệm vụ. Việc bố trí xe cho các đối tượng không có tiêu chuẩn phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 1.2 - Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi và về từ cơ quan đến nơi công tác: - Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô cho người đi công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số ki lô mét (km) thực tế và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định căn cứ đơn giá thuê xe phổ biến đối với phương tiện loại trung bình tại địa phương, được thông báo giá thuê xe trên báo giá thị trường hàng quý của liên sở Tài chính - Xây dựng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. - Đối với các cán bộ thuộc đối tượng không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nếu đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên thì được hỗ trợ xăng xe theo mức tối đa không quá 3,0 lít/100km. (Giá mua xăng thực tế theo thông báo giá liên sở Tài chính - Xây dựng tại thời điểm đi công tác) 2 - Mức phụ cấp lưu trú 2.1- Điều kiện được hưởng: Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được cử đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 20 km trở lên. 2.2- Mức phụ cấp lưu trú: - Đi công tác tại các tỉnh, thành phố: 120.000 đồng/ngày. - Đi công tác trong tỉnh: 90.000 đồng/ngày. 2.3- Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được cử đi công tác mà đi về luôn trong ngày thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi trong quy chế chi tiêu nội bộ nhưng không được vượt quá mức chi nêu trên.
2,058
127,051
3. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ 3.1-Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo phương thức khoán: - Đi công tác tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh, mức khoán tối đa không quá 350.000 đồng/ngày/người. - Đi công tác tại các tỉnh, thành phố còn lại, mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người. - Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở các huyện (bao gồm cả cán bộ xã) đi công tác tại thành phố Tuyên Quang, nếu phải nghỉ lại, mức khoán tối đa không quá 150.000 đồng/ngày/người. - Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đi công tác tại các huyện nếu phải nghỉ lại qua đêm tại huyện mà nơi đến công tác không bố trí chỗ nghỉ, mức khoán tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người. - Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đi công tác tại các xã thuộc tỉnh nếu nghỉ lại qua đêm, được hỗ trợ 70.000 đồng/ngày/người. - Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. - Chứng từ làm căn cứ thanh toán là: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan đơn vị duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú). 3.2- Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hoá đơn thực tế: a- Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đi công tác ngoài tỉnh mà mức khoán nêu tại khoản 3.1 điều này không đủ để thuê chỗ nghỉ thì được cơ quan, đơn vị thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) quy định tại Điểm b, Mục 4, Điều 2, Phần I Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính. b- Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đi công tác trong tỉnh mà mức khoán trên không đủ để thuê chỗ nghỉ thì được cơ quan, đơn vị thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) như sau: - Nghỉ tại thành phố Tuyên Quang mức thanh toán tối đa 150.000 đồng/ngày/người. - Nghỉ tại các huyện mức thanh toán tối đa 120.000 đồng/ngày/người. - Nghỉ tại các xã mức thanh toán tối đa 90.000 đồng/ngày/người. c- Trường hợp đi công tác một mình thì được thanh toán theo mức tối đa không vượt mức tiền thuê phòng theo tiêu chuẩn 02 người/phòng; trường hợp đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì được thanh toán theo mức tối đa không vượt mức tiền thuê phòng của người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 02 người/phòng). d. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đi công tác mà cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ thì người đi công tác không được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ. 4- Mức khoán công tác phí theo tháng 4.1- Đối tượng áp dụng: - Cán bộ văn thư đi gửi công văn; kế toán thường xuyên phải giao dịch; - Cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; - Cán bộ chuyên quản ngành tài chính; - Cán bộ thanh tra nhà nước, thanh tra chuyên ngành; - Trợ giúp viên pháp lý; - Cán bộ, công chức làm việc tại các bộ phận một cửa và cán bộ, công chức làm các công việc phải đi lại thường xuyên trong tháng. 4.2- Điều kiện thực hiện theo mức khoán công tác phí: Cán bộ công chức, viên chức phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; 4.3- Mức khoán công tác phí: - Đối với cán bộ xã, phường, thị trấn, mức khoán tối đa không quá 100.000 đồng/tháng/người. - Đối với cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại, mức khoán tối đa không quá 300.000 đồng/tháng/người (theo quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị). Các đối tượng cán bộ nêu trên, nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng. 4.4- Cán bộ thanh tra nhà nước, thanh tra chuyên ngành khi thực hiện các cuộc thanh tra theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì hưởng chế độ công tác phí theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, không hưởng chế độ công tác phí theo mức khoán. Điều 4. Quy định chế độ chi tiêu hội nghị 1- Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự hội nghị): - Đối với hội nghị tổ chức tại địa bàn thành phố Tuyên Quang: Mức thuê không quá 1.200.000 đồng/ngày; - Đối với hội nghị tổ chức tại địa bàn các huyện: Mức thuê không quá 900.000 đồng/ngày; - Đối với hội nghị tổ chức tại địa bàn các xã: Mức thuê không quá 600.000 đồng/ngày. - Trường hợp cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị ở Trung tâm hội nghị của tỉnh thì mức thuê hội trường, trang trí khánh tiết… theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Mức thuê trên bao gồm tiền thuê hội trường, tiền trang trí khánh tiết, tăng âm, loa đài, tiền điện phục vụ hội nghị và tiền thuê máy chiếu (nếu có). 2- Tiền tài liệu cho đại biểu tham dự hội nghị: Tuỳ theo tính chất hội nghị, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị quyết định in ấn tài liệu cho đại biểu mời dự, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả. 3- Chi hỗ trợ tiền tàu, xe cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 3, Chương II Quy định này. Trong trường hợp phải thuê xe ô tô cho đại biểu đến dự hội nghị thi tiền thuê xe ô tô đưa đón đại biểu từ nơi ở đến nơi tổ chức hội nghị do thủ trưởng cơ quan chủ trì tổ chức hội nghị quyết định trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4- Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định sau: - Hội nghị do cấp tỉnh tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người; - Hội nghị do cấp huyện, thành phố tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 80.000 đồng/ngày/người; - Hội nghị do cấp xã tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 60.000 đồng/ngày/người; - Trường hợp đại biểu ở xa về dự hội nghị phải tập trung từ ngày hôm trước, thủ trưởng đơn vị tổ chức hội nghị quyết định hỗ trợ tiền ăn theo mức quy định trên. - Trong trường hợp phải tổ chức ăn tập trung thì cơ quan tổ chức hội nghị tổ chức nấu ăn tập trung cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, mức chi tối đa theo mức quy định nêu trên (thực hiện thu tiền ăn của các đại biểu hưởng lương, tối đa theo mức quy định nêu trên). 5- Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước thực hiện như sau: - Trường hợp cơ quan chủ trì tổ chức hội nghị ký hợp đồng thuê phòng nghỉ tập trung: Mức giá hợp đồng không được cao hơn mức thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ quy định tại điểm 3.2, khoản 3, điều 3, chương II Quy định này; - Trường hợp hội nghị không bố trí được chỗ nghỉ thì các đại biểu được nhận tiền theo mức khoán tiền ngủ quy định tại điểm 3.1, khoản 3, điều 3, chương II Quy định này. - Trường hợp đặc biệt, khách đến tham dự hội nghị cần chi hỗ trợ tiền ăn, nghỉ do thủ trưởng cơ quan chủ trì hội nghị quyết định, mức chi theo đúng Quy định này. - Chứng từ thanh toán tiền ngủ theo hình thức khoán cho các đại biểu không hưởng lương từ ngân sách nhà nước là danh sách các đại biểu có chữ ký của người nhận. 6- Chi thuê giảng viên, báo cáo viên thực hiện theo mức chi quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, cụ thÓ: - Giảng viên, báo cáo viên là Uỷ viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Thứ trưởng, Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh và tương đương, mức chi là 500.000 đồng/buổi; - Giảng viên, báo cáo viên cấp Cục, Vụ, Viện, Giáo sư, Tiến sỹ, chuyên viên cao cấp, Tỉnh uỷ viên, Trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương, mức chi là 400.000 đồng/buổi; - Giảng viên, báo cáo viên là chuyên viên chính cấp tỉnh, Bộ, cơ quan Trung ương; phó các sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương, mức chi 300.000 đồng/buổi; - Giảng viên, báo cáo viên cấp huyện, thị xã mức chi 200.000 đồng/buổi; - Giảng viên, báo cáo viên cấp xã mức chi 120.000 đồng/buổi. - Ngoài ra, trong trường hợp việc học tập và giảng dạy cần phải tiến hành theo phương pháp mới, tài liệu giảng dạy thuộc loại chuyên môn sâu, đòi hỏi nhiều kinh nghiệm thực tế thì ngoài mức chi thù lao giảng viên theo quy định nêu trên, căn cứ yêu cầu chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo trình cấp có thẩm quyền quyết định trả tiền chuẩn bị tài liệu riêng theo hình thức hợp đồng công việc khoán gọn. - Chi phí thuê phương tiện đi lại, thuê chỗ nghỉ cho giảng viên: Trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện, không có điều kiện bố trí chỗ nghỉ cho giảng viên mà phải đi thuê thì được chi với mức chi quy định hiện hành. 7- Chi nước uống tối đa không quá mức 15.000 đồng/ngày/đại biểu. Các mức chi trên phải công khai, minh bạch và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị; đối với các hội nghị chuyên đề sử dụng kinh phí chi không khoán, phải được cơ quan Tài chính cùng cấp thẩm định trước khi chi.
2,046
127,052
Điều 5. Quy định về chế độ chi tiếp khách trong nước 1 - Chi nước uống - Đối với các đoàn khách là đại biểu các bộ, ngành Trung ương; khách các tỉnh, thành phố đến làm việc tại tỉnh mức chi nước uống tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày. - Đối với các đoàn khách là các cơ quan đơn vị trong tỉnh đến làm việc mức chi nước uống tối đa không quá 15.000 đồng/người/ngày. 2 - Chi mời cơm 2.1 - Đối tượng khách được mời cơm a) Đối với Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh: - Đoàn khách là các đồng chí Lãnh đạo Đảng và Nhà nước đến thăm và làm việc tại tỉnh; - Đoàn khách có các đồng chí là Bộ trưởng, Thứ trưởng vµ các chức danh tương đương thuộc các bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương; - Đoàn khách có các đồng chí là Bí thư Tỉnh uỷ, Phó Bí thư Tỉnh uỷ, Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội địa phương và các chức danh tương đương thuộc các tỉnh, thành phố; - Đoàn khách có các đồng chí là Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và các chức danh tương đương thuộc các bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương; - Đoàn khách có các đồng chí là lãnh đạo các Ban Đảng thuộc Tỉnh uỷ; Trưởng, Phó các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Tỉnh uỷ, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố; - Đoàn khách là các đồng chí lão thành cách mạng; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đoàn khách cơ sở là bà con người dân tộc ít người; đoàn khách là các Hội Phật giáo, Hội Thiên chúa giáo; - Trường hợp đặc biệt, các đoàn khách đến làm việc không thuộc thành phần quy định trên, nếu cần phải tiếp do thủ trưởng cơ quan quyết định. b) Đối với các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh: - Đoàn khách có các đồng chí là Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng vµ các chức danh tương đương trở lên, các chuyên viên thuộc các bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương; - Đoàn khách có các đồng chí là Giám đốc, Phó Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và các chức danh tương đương trở lên thuộc các tỉnh bạn đến thăm và làm việc; - Đoàn khách là các cán bộ lão thành trong ngành được mời đến dự các ngày truyền thống của ngành; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đoàn khách cơ sở là bà con người dân tộc ít người; đoàn khách là các Hội Phật giáo, Hội Thiên chúa giáo hoặc các gia đình thương binh, liệt sỹ được đơn vị đỡ đầu chăm sóc; - Trường hợp đặc biệt, các đoàn khách đến làm việc không thuộc thành phần quy định trên, nếu cần phải tiếp do thủ trưởng cơ quan quyết định. c) Đối với cấp huyện: - Đoàn khách có các đồng chí là Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng vµ các chức danh tương đương trở lên, các chuyên viên thuộc các bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương; - Đoàn khách có các đồng chí là lãnh đạo tỉnh, bao gồm: Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh uỷ; các đồng chí Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; Trưởng đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội địa phương đến làm việc; - Đoàn khách có các đồng chí là lãnh đạo các ban Đảng thuộc Tỉnh uỷ, lãnh đạo các ban của HĐND tỉnh, Giám đốc, Phó giám đốc các sở, ngành, lãnh đạo các đoàn thể cấp tỉnh và các chức danh tương đương đến làm việc; - Đoàn khách có các đồng chí Bí thư, Phó Bí thư huyện uỷ, thị uỷ, Thường trực HĐND, Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện và các chức danh tương đương trở lên thuộc các tỉnh bạn đến làm việc; - Đoàn khách Lão thành cách mạng; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đoàn khách là bà con người dân tộc ít người, già làng, trưởng bản; đoàn khách là các Hội Phật giáo, Hội Thiên chúa giáo; - Trường hợp đặc biệt, các đoàn khách đến làm việc không thuộc thành phần quy định trên, nếu cần phải tiếp do thủ trưởng cơ quan quyết định. d) Đối với cấp xã và các đơn vị hành chính, sự nghiệp cấp huyện: Căn cứ vào khả năng ngân sách được giao và trong các trường hợp cần thiết UBND cấp xã, các đơn vị hành chính, sự nghiệp cấp huyện có thể mời cơm trong các trường hợp sau: - Đoàn công tác có các đồng chí lãnh đạo tỉnh, bao gồm: + Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh uỷ; các đồng chí Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực HĐND tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; Trưởng đoàn, Phó trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội địa phương đến làm việc; + Lãnh đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo các phòng, ban cấp huyện xuống làm việc. - Đoàn khách là cán bộ Lão thành cách mạng; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; khách già làng, trưởng bản; các Hội Phật giáo, Hội Thiên chúa giáo trong xã hoặc các Bà Mẹ Việt Nam anh hùng, đại diện các gia đình thương binh, liệt sỹ được đơn vị đỡ đầu chăm sóc. 2.2- Người dự tiếp khách: Căn cứ đối tượng được mời cơm, thủ trưởng cơ quan, đơn vị bố trí những người có trách nhiệm tham gia đón, tiếp khách. 2.3- Mức chi mời cơm tiếp khách a) Đối với khách mời cơm do các đồng chí là Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh uỷ; các đồng chí Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực HĐND tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; Trưởng đoàn, Phó trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội địa phương và các chức danh tương đương tiếp. Mức chi tiếp khách tối đa không quá 150.000 đồng/suất. b) Đối với khách mời cơm do lãnh đạo các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Thường trực huyện uỷ, thị uỷ, Thường trực HĐND cấp huyện, Chủ tịch và Phó chủ tịch UBND cấp huyện và các chức danh tương đương cấp huyện tiếp. Mức chi tiếp khách tối đa không quá 120.000 đồng/suất c) Đối với khách mời cơm do Thủ trưởng các đơn vị hành chính sự nghiệp cấp huyện; Bí thư Đảng ủy xã, Chủ tịch UBND cấp xã và các chức danh tương đương tiếp. Mức chi tiếp khách tối đa không quá 80.000 đồng/suất. Điều 6. Mức chi tiếp khách nước ngoài đến làm việc tại tỉnh, chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh: Được thực hiện theo đúng quy định tại Điều 2, Điều 3 Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiếp khách trong nước. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Mức chi tại Quy định này là mức chi tối đa, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị căn cứ vào dự toán ngân sách được giao hàng năm và nhiệm vụ tại cơ quan, đơn vị để quy định mức chi thực hiện tại cơ quan, đơn vị mình cho phù hợp với thực tế (được xây dựng trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị và công khai trong quá trình thực hiện). Điều 8. Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ mà cán bộ đến công tác không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật. Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị, hội thảo, tiếp khách không đúng theo Quy định này thì cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính cùng cấp có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp ngân sách nhà nước. Người nào ra lệnh chi sai thì người đó phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai cho cơ quan, đơn vị và tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Thông tư số 98/2006/TT-BTC ngày 20/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc bồi thường thiệt hại và xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và Thông tư số 101/2006/TT-BTC ngày 31/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử phạt vi phạm hành chính và bồi thường thiệt hại trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Điều 9. Căn cứ Quy định này các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ được quyền quy định mức chi cho phù hợp nhưng phải đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Điều 10. Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng chế độ, định mức chi tại Quy định này để thực hiện chi tổ chức hội nghị, thanh toán công tác phí, chi tiếp khách cho phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổ trưởng Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Giao Bộ Thông tin và Truyền thông và các bộ, ngành liên quan trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm triển khai thực hiện theo đúng nội dung và thời hạn quy định tại Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Điều 1 của Nghị quyết này. Trong quá trình triển khai thực hiện, Bộ Thông tin và Truyền thông chủ động phát hiện và kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan thuộc thẩm quyền hoặc đề nghị bằng văn bản, gửi Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ về các luật, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ để thực hiện Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Điều 1 của Nghị quyết này.
2,145
127,053
Điều 3. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong luật cần phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ, trước ngày 31 tháng 12 năm 2010, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị của Chính phủ về việc cho phép bổ sung dự án luật để thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua vào chương trình xây dựng luật năm 2011, 2012 theo hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản và áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008. Căn cứ chương trình xây dựng luật, pháp lệnh được Quốc hội thông qua, giao Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thời hạn hoàn thành việc soạn thảo các dự án luật nêu trên gửi Bộ Tư pháp tổng hợp thành văn bản chung để trình Chính phủ xem xét, quyết định. Điều 4. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ Thông tin và Truyền thông áp dụng hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản theo trình tự, thủ tục rút gọn để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành. Trường hợp cần áp dụng một văn bản để sửa một văn bản, giao Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, quyết định. Điều 5. Giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ nội dung văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan trung ương ban hành để thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, thực hiện ngay việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại các văn bản thuộc thẩm quyền, ban hành để bảo đảm thi hành khi các văn bản của trung ương nói trên có hiệu lực. Điều 6. Giao Văn phòng Chính phủ kiểm tra, đôn đốc thực hiện và tổng hợp vướng mắc của Bộ Thông tin và Truyền thông, các bộ, ngành, địa phương có liên quan để kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ tháo gỡ trong quá trình thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Nghị quyết này. Điều 7. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ) A. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ 1. Thủ tục “Cấp giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển phát thư” - B-BTT-017072-TT a) Quy định trình tự thực hiện gồm các bước: kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết thủ tục của cơ quan có thẩm quyền và trả kết quả giải quyết. b) Về thành phần hồ sơ - Quy định nộp “Bản sao có dấu xác nhận của tổ chức, doanh nghiệp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực chuyển phát”; - Bỏ “Tài liệu chứng minh người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát có kinh nghiệm tối thiểu 01 năm trong lĩnh vực bưu chính hoặc chuyển phát”. c) Bỏ toàn bộ các yêu cầu, điều kiện sau: - Điều kiện thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép: Hồ sơ đề nghị cấp phép phải đủ về số lượng hồ sơ, các đầu mục trong hồ sơ theo quy định tại điểm a), điểm b) khoản 5 Thông tư 08/2008/TT-BTTTT ; Các nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp phép phải được khai đủ và thống nhất; - Căn cứ để cấp giấy phép: Các nội dung của hồ sơ đề nghị cấp phép phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển thị trường bưu chính, chuyển phát; Đề án kinh doanh thể hiện tính khả thi, có các biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; Tiêu chuẩn chất lượng, giá cước, mức bồi thường trong trường hợp phát sinh thiệt hại, mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ phù hợp với quy định của pháp luật. 2. Thủ tục “Cấp giấy phép thử nghiệm dịch vụ chuyển phát thư” - B-BTT-018535-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 3. Thủ tục “Xác nhận đăng ký là đại lý chuyển phát thư cho tổ chức chuyển phát nước ngoài” - B-BTT-017585-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 4. Thủ tục “Xác nhận thông báo kinh doanh dịch vụ chuyển phát” - B-BTT-017713-TT a) Quy định trình tự thực hiện gồm các bước: kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết thủ tục của cơ quan có thẩm quyền và trả kết quả giải quyết. b) Về thành phần hồ sơ - Quy định “Bản sao có dấu xác nhận của tổ chức, doanh nghiệp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực chuyển phát”; - Bổ sung quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 5. Thủ tục “Cấp giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông” - B-BTT-028448-TT a) Về trình tự thực hiện - Quy định trình tự thực hiện gồm các bước: kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết thủ tục của cơ quan có thẩm quyền và trả kết quả giải quyết. - Đối với quy trình thẩm định hồ sơ xin cấp phép, phân định thành 2 bước: - Bước 1: Kiểm tra tính hợp lệ và hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ trong thời gian 10 ngày làm việc; - Bước 2: Thẩm định hồ sơ về mặt nội dung. Trong thời gian 55 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp Giấy phép cho doanh nghiệp hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do từ chối cấp phép. - Bỏ khâu xin ý kiến của Thủ tướng Chính phủ ở bước giải quyết thủ tục. b) Quy định cách thức thực hiện gồm: gửi trực tiếp, gửi qua hệ thống bưu chính, hoặc các cách thức khác. c) Về thành phần hồ sơ, và mẫu đơn - Sửa tên “Đơn xin cấp giấy phép” thành “Đơn đề nghị cấp giấy phép” và ban hành mẫu “Đơn đề nghị cấp giấy phép”. - Quy định nộp bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư. d) Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính là 55 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. đ) Về yêu cầu, điều kiện - Bỏ quy định loại hình doanh nghiệp được quyền tham gia kinh doanh; - Quy định cụ thể mức vốn tối thiểu doanh nghiệp cam kết đầu tư. 6. Thủ tục “Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông” - B-BTT-070048-TT a) Phân loại các trường hợp sửa đổi bổ sung giấy phép thành 2 loại: - Đối với những trường hợp sửa đổi, bổ sung đơn giản như thay đổi địa điểm, trụ sở, sửa đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp … thì doanh nghiệp chỉ cần thông báo những nội dung thay đổi, sửa đổi bổ sung cho các cơ quan cấp phép; - Đối với các trường hợp thay đổi cơ bản nội dung giấy phép như: thay đổi quy mô doanh nghiệp, thay đổi cổ đông sáng lập … phải được sự cho phép của cơ quan quản lý Nhà nước. b) Về trình tự, cách thức thực hiện - Quy định trình tự thực hiện gồm các bước: kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết thủ tục của các cơ quan thẩm quyền và trả kết quả giải quyết; - Quy định cách thức thực hiện gồm: gửi trực tiếp, gửi qua hệ thống bưu chính, hoặc các cách thức khác c) Về thành phần hồ sơ và mẫu đơn - Sửa tên “Đơn xin sửa đổi, bổ sung giấy phép” thành “Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép” và ban hành mẫu “Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép”; - Quy định chi tiết về nội dung báo cáo tình hình hoạt động của doanh nghiệp; - Thay thế quy định “các tài liệu khác có liên quan” bằng “các tài liệu khác có liên quan đến sửa đổi, bổ sung giấy phép (nếu có)” d) Quy định thời gian giải quyết thủ tục là 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 7. Thủ tục “Gia hạn Giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông” - B-BTT-070069-TT a) Về trình tự, cách thức thực hiện - Quy định trình tự thực hiện gồm các bước: kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết thủ tục của cơ quan có thẩm quyền và trả kết quả giải quyết; - Quy định cách thức thực hiện gồm: gửi trực tiếp, gửi qua hệ thống bưu chính, hoặc các cách thức khác. b) Sửa tên “Đơn xin gia hạn giấy phép” thành “Đơn đề nghị gia hạn giấy phép” và ban hành mẫu “Đơn đề nghị gia hạn giấy phép”. c) Quy định thời gian giải quyết thủ tục là 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 8. Thủ tục “Cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông” - B-BTT-028329-TT a) Về trình tự, cách thức thực hiện - Quy định trình tự thực hiện gồm các bước: kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết thủ tục của cơ quan có thẩm quyền và trả kết quả giải quyết; - Quy định cách thức thực hiện gồm: gửi trực tiếp, gửi qua hệ thống bưu chính, hoặc các cách thức khác. - Đối với quy trình thẩm định hồ sơ xin cấp phép, phân định thành 2 bước: Bước 1: Kiểm tra tính hợp lệ và hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ trong thời gian 10 ngày làm việc; Bước 2: Thẩm định hồ sơ về mặt nội dung. Trong thời gian 55 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp Giấy phép cho doanh nghiệp hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do từ chối cấp phép. b) Về thành phần hồ sơ, và mẫu đơn
2,075
127,054
- Sửa tên “Đơn xin cấp giấy phép” thành “Đơn đề nghị cấp giấy phép” và ban hành mẫu “Đơn đề nghị cấp giấy phép”; - Quy định nộp “bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư”. c) Về yêu cầu, điều kiện, bỏ toàn bộ các điều kiện của thủ tục: - Điều kiện về chủ thể: Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật; - Điều kiện về kỹ thuật nghiệp vụ: Có phương án kỹ thuật phát triển hệ thống thiết bị viễn thông trong phạm vi cơ sở và điểm phục vụ công cộng và phương án kinh doanh dịch vụ viễn thông khả thi và phù hợp với các quy định hiện hành về thiết lập mạng, kết nối, sử dụng tài nguyên thông tin, giá cước, công nghệ và chất lượng dịch vụ; Có các phương án dự phòng để đảm bảo an toàn khi có sự cố về kỹ thuật; Có các trang thiết bị và phương án kỹ thuật, nghiệp vụ bảo đảm an toàn mạng lưới và an ninh thông tin. 9. Thủ tục “Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông” - B-BTT-027141-TT a) Phân loại các trường hợp sửa đổi bổ sung giấy phép thành 2 loại: - Đối với những trường hợp sửa đổi, bổ sung đơn giản như thay đổi địa điểm, trụ sở, sửa đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp … doanh nghiệp thông báo những nội dung thay đổi, sửa đổi bổ sung cho các cơ quan cấp phép; - Đối với các trường hợp thay đổi cơ bản nội dung giấy phép như: thay đổi quy mô doanh nghiệp, thay đổi cổ đông sáng lập … phải được sự cho phép của cơ quan quản lý Nhà nước. b) Về trình tự, cách thức thực hiện - Quy định trình tự thực hiện bao gồm: bước kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết và trả kết quả giải quyết của cơ quan có thẩm quyền; - Quy định cách thức thực hiện gồm: gửi trực tiếp, gửi qua hệ thống bưu chính, hoặc các cách thức khác. c) Về thành phần hồ sơ, và mẫu đơn - Sửa tên “Đơn xin sửa đổi, bổ sung giấy phép” thành “Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép” và ban hành mẫu “Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép”; - Quy định chi tiết về nội dung báo cáo tình hình hoạt động của doanh nghiệp; - Thay thế quy định “các tài liệu khác có liên quan” bằng “các tài liệu khác có liên quan đến sửa đổi, bổ sung giấy phép (nếu có)”. d) Quy định thời gian giải quyết là 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 10. Thủ tục “Gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông” - B-BTT-127146-TT a) Về trình tự, cách thức thực hiện - Quy định trình tự thực hiện bao gồm: bước kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết và trả kết quả giải quyết của cơ quan có thẩm quyền; - Quy định cách thức thực hiện gồm: gửi trực tiếp, gửi qua hệ thống bưu chính, hoặc các cách thức khác. b) Sửa tên “Đơn xin gia hạn giấy phép” thành “Đơn đề nghị gia hạn giấy phép” và ban hành mẫu “Đơn đề nghị gia hạn giấy phép”. c) Quy định thời gian giải quyết thủ tục là 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 11. Thủ tục “Cấp phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng” - B-BTT-029248-TT a) Về trình tự, cách thức thực hiện - Quy định trình tự thực hiện gồm các bước: kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết thủ tục của cơ quan có thẩm quyền và trả kết quả giải quyết; - Quy định cách thức thực hiện gồm: gửi trực tiếp, gửi qua hệ thống bưu chính, hoặc các cách thức khác. - Đối với quy trình thẩm định hồ sơ xin cấp phép, phân định thành 2 bước: Bước 1: Kiểm tra tính hợp lệ và hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ trong thời gian 10 ngày làm việc; Bước 2: Thẩm định hồ sơ về mặt nội dung. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp Giấy phép cho doanh nghiệp hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do từ chối cấp phép. b) Về thành phần hồ sơ, và mẫu đơn - Sửa tên “Đơn xin cấp giấy phép” thành “Đơn đề nghị cấp giấy phép” và ban hành mẫu “Đơn đề nghị cấp giấy phép”; - Quy định nộp bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư. 12. Thủ tục “Sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng” - B-BTT-070415-TT a) Phân loại các trường hợp sửa đổi bổ sung giấy phép thành 2 loại: - Đối với những trường hợp sửa đổi, bổ sung đơn giản như thay đổi địa điểm, trụ sở, sửa đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, doanh nghiệp thông báo những nội dung thay đổi, sửa đổi bổ sung cho các cơ quan cấp phép; - Đối với các trường hợp thay đổi cơ bản nội dung giấy phép như: thay đổi quy mô doanh nghiệp, thay đổi cổ đông sáng lập, doanh nghiệp phải được sự cho phép của cơ quan quản lý Nhà nước. b) Về trình tự, cách thức thực hiện - Quy định trình tự thực hiện gồm các bước: kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết thủ tục của cơ quan có thẩm quyền và trả kết quả giải quyết; - Quy định cách thức thực hiện gồm: gửi trực tiếp, gửi qua hệ thống bưu chính, hoặc các cách thức khác. c) Sửa tên “Đơn xin sửa đổi, bổ sung” thành “Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung” và ban hành mẫu đơn đề nghị. 13. Thủ tục “Gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng” - B-BTT-070427-TT a) Về trình tự, cách thức thực hiện - Quy định trình tự thực hiện bao gồm: bước kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết và trả kết quả giải quyết của cơ quan có thẩm quyền; - Quy định cách thức thực hiện gồm: gửi trực tiếp, gửi qua hệ thống bưu chính, hoặc các cách thức khác. b) Sửa tên “Đơn xin gia hạn giấy phép” thành “Đơn đề nghị gia hạn giấy phép” và ban hành mẫu đơn đề nghị. 14. Thủ tục “Cấp giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông” - B-BTT-029322-TT a) Về trình tự, cách thức thực hiện - Quy định trình tự thực hiện bao gồm: bước kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết và trả kết quả giải quyết của cơ quan có thẩm quyền; - Quy định cách thức thực hiện gồm: gửi trực tiếp, gửi qua hệ thống bưu chính, hoặc các cách thức khác. - Đối với quy trình thẩm định hồ sơ xin cấp phép, phân định thành 2 bước: Bước 1: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trong thời gian 10 ngày làm việc, nếu hồ sơ chưa đầy đủ và theo quy định thì cơ quan quản lý hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ; Bước 2: Thẩm định hồ sơ về mặt nội dung. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp Giấy phép cho doanh nghiệp hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do từ chối cấp phép. b) Sửa tên “Đơn xin sửa đổi, bổ sung” thành “Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung” và ban hành mẫu đơn đề nghị. 15. Thủ tục “Gia hạn thời gian thử nghiệm của giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông” - B-BTT-070408-TT a) Về trình tự, cách thức thực hiện - Quy định trình tự thực hiện bao gồm: bước kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết và trả kết quả giải quyết của cơ quan có thẩm quyền; - Quy định cách thức thực hiện gồm: gửi trực tiếp, gửi qua hệ thống bưu chính, hoặc các cách thức khác. b) Sửa tên “Đơn xin gia hạn” thành “Đơn đề nghị gia hạn” và ban hành mẫu đơn đề nghị. 16. Thủ tục “Cấp phép đặt cáp viễn thông trong vùng đặc quyền kinh doanh, thềm lục địa của Việt Nam” - B-BTT-068051-TT a) Về trình tự, cách thức thực hiện - Quy định trình tự thực hiện gồm các bước: kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết thủ tục của cơ quan có thẩm quyền và trả kết quả giải quyết; - Quy định cách thức thực hiện gồm: gửi trực tiếp, gửi qua hệ thống bưu chính, hoặc các cách thức khác. - Đối với quy trình thẩm định hồ sơ xin cấp phép, phân định thành 2 bước: Bước 1: Kiểm tra tính hợp lệ và hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ trong thời gian 10 ngày làm việc; Bước 2: Thẩm định hồ sơ về mặt nội dung. Trong thời gian 70 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp Giấy phép cho doanh nghiệp hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do từ chối cấp phép. b) Về thành phần hồ sơ, và mẫu đơn - Sửa tên “Đơn xin sửa đổi, bổ sung” thành “Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung” và ban hành mẫu đơn đề nghị; - Quy định rõ các nội dung trong Đề án. c) Quy định thời gian giải quyết thủ tục là 70 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 17. Thủ tục “Gia hạn giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa Việt Nam” - B-BTT-070442-TT a) Về trình tự, cách thức thực hiện - Quy định trình tự thực hiện gồm các bước: kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết thủ tục của cơ quan có thẩm quyền và trả kết quả giải quyết; - Quy định cách thức thực hiện gồm: gửi trực tiếp, gửi qua hệ thống bưu chính, hoặc các cách thức khác. b) Sửa tên “Đơn xin gia hạn” thành “Đơn đề nghị gia hạn” và ban hành mẫu đơn đề nghị. c) Quy định thời gian giải quyết thủ tục là 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 18. Thủ tục “Sửa đổi, bổ sung giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa Việt Nam” - B-BTT-070436-TT a) Phân loại các trường hợp sửa đổi, bổ sung thành 2 loại: trường hợp sửa đổi, bổ sung chỉ cần thông báo và trường hợp sửa đổi, bổ sung cần xin phép;
2,073
127,055
b) Về trình tự, cách thức thực hiện - Quy định trình tự thực hiện bao gồm: bước kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết và trả kết quả giải quyết của cơ quan có thẩm quyền; - Bổ sung cách thức thực hiện gồm: gửi trực tiếp, gửi qua hệ thống bưu chính, hoặc các cách thức khác. c) Sửa tên “Đơn xin sửa đổi, bổ sung” thành “Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung” và ban hành mẫu đơn đề nghị. 19. Thủ tục “Xác nhận đủ điều kiện kỹ thuật nghiệp vụ cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến” - B-BTT-127146-TT Về mẫu đơn, tờ khai - Ban hành mẫu báo cáo việc triển khai các điều kiện kỹ thuật nghiệp vụ cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến áp dụng thống nhất trong cả nước; - Ban hành mẫu đơn “Đề nghị xác nhận đủ điều kiện kỹ thuật nghiệp vụ cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến”. 20. Thủ tục “Phân bổ mã, số viễn thông” - B-BTT-129669-TT a) Hình thức phân bổ mã, số - Quy định chi tiết về các hình thức phân bổ mã, số: Đấu giá, thi tuyển, các phương thức phân bổ khác; - Quy định chi tiết về các yêu cầu đối với tài nguyên số; mô tả chi tiết kỹ thuật và phương án kinh doanh liên quan đến việc phân bổ mã số. b) Về trình tự, cách thức thực hiện - Quy định trình tự thực hiện bao gồm: bước kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết và trả kết quả giải quyết của cơ quan có thẩm quyền; - Quy định cách thức thực hiện gồm: gửi trực tiếp, gửi qua hệ thống bưu chính,hoặc các cách thức khác. c) Về thành phần, số lượng hồ sơ - Quy định số lượng bộ hồ sơ là 01 bộ; - Bỏ “Giấy phép liên quan”; - Bổ sung các nội dung: Miêu tả yêu cầu về tài nguyên số; Miêu tả chi tiết kỹ thuật, sơ đồ kiến trúc triển khai, kế hoạch kinh doanh liên quan đến việc cấp phát số; Vùng đánh số theo địa dư liên quan; Ngày dự kiến triển khai dịch vụ; Dự kiến dung lượng sử dụng số sau 3 năm kinh doanh đầu đi vào hoạt động và miêu tả các dịch vụ dự kiến triển khai … vào Đơn đề nghị/Mẫu tờ khai phân bổ mã, số viễn thông. 21. Thủ tục “Thỏa thuận cho phép sản xuất thiết bị vô tuyến” - B-BTT-029322-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 22. Thủ tục “Thỏa thuận cho phép tạm nhập, tái xuất thiết bị thông tin (cho các đoàn ngoại giao, triển lãm giới thiệu công nghệ)” - B-BTT-032016-TT a) Quy định trình tự, cách thức thực hiện bao gồm: bước kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết thủ tục của cơ quan có thẩm quyền và trả kết quả giải quyết. b) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 03 bộ. c) Ban hành mẫu công văn yêu cầu cho tạm nhập tái xuất và sử dụng thiết bị viễn thông. d) Quy định thời hạn giải quyết là 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định. 23. Thủ tục “Đăng ký giá cước viễn thông” - B-BTT-055313-TT a) Quy định trình tự thực hiện gồm các bước: kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết thủ tục của cơ quan có thẩm quyền và trả kết quả giải quyết. b) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Ban hành mẫu “Đơn đăng ký giá cước viễn thông”. 24. Thủ tục “Thông báo giá cước” - B-BTT-029322-TT a) Về trình tự, cách thức thực hiện - Quy định trình tự thực hiện bao gồm: bước kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết thủ tục của cơ quan có thẩm quyền và trả kết quả giải quyết; - Thay thế cách thức thực hiện trực tiếp bằng cách thức thông báo giá cước qua mạng Internet. b) Quy định số bộ hồ sơ doanh nghiệp phải nộp là 01 bộ. c) Ban hành mẫu “Thông báo giá cước viễn thông”. 25. Thủ tục “Phê duyệt phương án giá cước dịch vụ điện thoại nội hạt (thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ)” - B-BTT-029322-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 26. Thủ tục “Giải quyết kiến nghị của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân về viễn thông và Internet” - B-BTT-054708-TT Quy định trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan quản lý phải có văn bản trả lời. 27. Thủ tục “Cấp giấy phép nhập khẩu thiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyến điện” - B-BTT-027413-TT a) Quy định trình tự thực hiện gồm các bước: kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ; bước giải quyết thủ tục của cơ quan có thẩm quyền và bước trả kết quả giải quyết. b) Về thành phần hồ sơ - Quy định trường hợp nộp hồ sơ qua bưu điện: nộp bản sao có chứng thực một trong các loại giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định/Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư (với trường hợp là tổ chức); Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (với trường hợp là cá nhân). Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: nộp bản sao kèm bản gốc để đối chiếu; - Thay thế “Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn” bằng “Giấy chứng nhận hợp quy”. c) Về mẫu tờ khai: Phần cam kết thay “Bộ Bưu chính, Viễn thông” bằng “Bộ Thông tin và Truyền thông”. d) Quy định bổ sung về hiệu lực của giấy phép nhập khẩu thiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyến điện này như sau: giấy phép có hiệu lực cho đến khi lô hàng đó được thông quan hoàn toàn, không vượt qua số lượng ghi trong giấy phép và trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy. 28. Thủ tục “Gia hạn giấy phép nhập khẩu thiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyến điện” - B-BTT-116091-TT Quy định trình tự thực hiện gồm các bước: kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết thủ tục của cơ quan có thẩm quyền và trả kết quả giải quyết. 29. Thủ tục “Công bố hợp quy cho các sản phẩm chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải công bố hợp quy” - B-BTT-115584-TT - Bỏ “Đơn đăng ký công bố hợp quy” trong thành phần hồ sơ và bãi bỏ Mẫu đơn đăng ký công bố hợp quy; - Bỏ “Báo cáo kết quả tự đánh giá sự phù hợp”; - Sửa đổi mẫu Bản công bố hợp quy như sau: Thay thế cụm từ “Căn cứ Giấy chứng nhận hợp quy/Báo cáo kết quả tự đánh giá sự phù hợp số …” bằng “Căn cứ Giấy chứng nhận hợp quy/Kết quả đo kiểm sản phẩm số …”; - Quy định trường hợp nộp hồ sơ qua bưu điện: nộp bản sao có chứng thực một trong các loại giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định/Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đầu tư/ Giấy phép đầu tư (với trường hợp là tổ chức); Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (với trường hợp là cá nhân). Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: nộp bản sao kèm bản gốc để đối chiếu; 30. Thủ tục “Công bố hợp quy cho các sản phẩm chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy” - B-BTT-115319-TT - Bãi bỏ “Đơn đăng ký công bố hợp quy” và Mẫu đơn đăng ký công bố hợp quy; - Quy định trường hợp hồ sơ qua bưu điện: nộp bản sao có chứng thực một trong các loại giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định/Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư (với trường hợp là tổ chức); Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (với trường hợp là cá nhân). Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: nộp bản sao kèm bản gốc để đối chiếu; 31. Thủ tục “Chứng nhận hợp quy áp dụng đối với sản phẩm sản xuất trong nước của các đơn vị chưa có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng sản xuất” - B-BTT-115669-TT - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ; - Quy định trường hợp nộp hồ sơ qua bưu điện: nộp bản sao có chứng thực một trong các loại giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định/Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư (với trường hợp là tổ chức); Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (với trường hợp là cá nhân). Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: nộp bản sao kèm bản gốc để đối chiếu; 32. Thủ tục “Chứng nhận hợp quy áp dụng đối với sản phẩm sản xuất trong nước của các đơn vị đã có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm và sản phẩm nhập khẩu” - B-BTT-115960-TT - Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ; - Quy định trường hợp nộp hồ sơ qua bưu điện: nộp bản sao có chứng thực một trong các loại giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định/Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư (với trường hợp là tổ chức); Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (với trường hợp là cá nhân). Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: nộp bản sao kèm bản gốc để đối chiếu; 33. Thủ tục “Công bố chất lượng dịch vụ bưu chính, viễn thông” - B-BTT- 028132-TT a) Quy định trình tự thực hiện gồm các bước: kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết thủ tục của cơ quan có thẩm quyền và trả kết quả giải quyết. b) Sửa đổi mẫu công văn về việc công bố chất lượng dịch vụ bưu chính, viễn thông: Thay thế cụm từ “Cục Quản lý chất lượng Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin” bằng “Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và truyền thông”, thay thế cụm từ “Bộ Bưu chính, Viễn thông” bằng “Bộ Thông tin và Truyền thông”. 34. Thủ tục “Công bố sự phù hợp đối với công trình kỹ thuật chuyên ngành viễn thông” - B-BTT-115287-TT a) Quy định trình tự thực hiện gồm các bước: kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết thủ tục của cơ quan có thẩm quyền và trả kết quả giải quyết. b) Về thành phần hồ sơ và mẫu đơn - Bãi bỏ “Giấy chứng nhận kiểm định” (đối với công trình viễn thông thuộc “Danh mục công trình viễn thông bắt buộc kiểm định”);
2,052
127,056
- Bãi bỏ “Kết quả tự đánh giá sự phù hợp”; - Bãi bỏ “Đơn đăng ký công bố sự phù hợp công trình viễn thông”; - Sửa mẫu Bản công bố sự phù hợp: phần căn cứ thay “Kết quả tự đánh giá sự phù hợp” bằng “Kết quả đo kiểm công bố sự phù hợp công trình viễn thông”; - Thay thế “Giấy tờ thể hiện tư cách pháp nhân của doanh nghiệp” bằng “bản sao (có bản gốc để đối chiếu trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc bản sao có chứng thực trong trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính) một trong các loại giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định/Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư”. 35. Thủ tục “Đăng ký hoạt động Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam” - B-BTT- 094027-TT Quy định nộp bản sao (kèm bản gốc để đối chiếu nếu nộp hồ sơ trực tiếp, trường hợp gửi qua đường bưu điện vẫn phải có chứng thực) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập. 36. Thủ tục “Cấp phát sử dụng số hiệu mạng” - B-BTT- 094008-TT Quy định cách thức nộp hồ sơ và trả kết quả thủ tục cấp phát sử dụng số hiệu mạng: qua thư điện tử. 37. Thủ tục “Báo cáo Trung tâm VNCERT – Bộ TTTT về tình hình hoạt động của nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử, nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn, nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet” - B-BTT- 027200-TT Quy định tần suất nộp báo cáo: 6 tháng một lần. 38. Nhóm thủ tục: - “Cấp phép sử dụng Tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện đối với thiết bị vô tuyến điện riêng lẻ (trừ vi ba, vệ tinh) và điện thoại kéo dài không dây” - B-BTT- 037700-TT; - “Cấp phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện đối với thiết bị phát sóng Phát thanh – Truyền hình” - B-BTT- 043641-TT; - “Cấp phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện đối với thiết bị Vi ba” - B-BTT- 045877-TT; - “Cấp phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện đối với thiết bị thông tin vệ tinh” - B-BTT-050673-TT; - “Cấp phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện đối với các mạng dùng riêng” - B-BTT-050514-TT; - “Cấp phép sử dụng tần số vô tuyến điện đối với thiết bị truyền thanh không dây” - B-BTT-072644-TT. a) Về thành phần hồ sơ - Bỏ Đơn xin cấp phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện; kết hợp những nội dung của Đơn vào Bản khai xin cấp phép; - Sửa tên Bản khai xin cấp phép thành “Bản khai đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện”; - Quy định nộp bản sao Giấy phép thiết lập mạng; - Quy định nộp bản sao (kèm bản gốc để đối chiếu khi nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản lý; có chứng thực khi nộp qua bưu chính, chuyển phát) Quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp trong nước, hợp tác xã, hoặc Giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh. - Bổ sung quy định nộp Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn (có chứng thực nếu nộp qua đường bưu điện) đối với cá nhân trong thành phần hồ sơ của thủ tục “Cấp phép sử dụng Tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện đối với thiết bị vô tuyến điện riêng lẻ (trừ vi ba, vệ tinh) và điện thoại kéo dài không dây” b) Về mẫu tờ khai - Bỏ nội dung lấy ý kiến xác nhận của địa phương trong mẫu tờ khai của thủ tục “Cấp phép sử dụng Tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện đối với thiết bị vô tuyến điện riêng lẻ (trừ vi ba, vệ tinh) và điện thoại kéo dài không dây”: 39. Nhóm thủ tục: - “Cấp phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện đối với đài tàu biển” - B-BTT-050800-TT; - “Cấp phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện đối với đài tàu sông” - B-BTT-155269-TT; - “Cấp phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá” - B-BTT-050847-TT; - “Cấp phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện đối với đài bờ liên lạc với các phương tiện nghề cá” - B-BTT-155270-TT; a) Về thành phần hồ sơ - Bỏ Đơn xin cấp phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện; kết hợp những nội dung của Đơn vào Bản khai xin cấp phép; - Sửa tên Bản khai xin cấp phép thành “Bản khai đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện”; - Quy định nộp bản sao Giấy phép thiết lập mạng; - Quy định nộp bản sao (kèm bản gốc để đối chiếu khi nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản lý; có chứng thực khi nộp qua bưu chính, chuyển phát) Quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp trong nước, hợp tác xã, hoặc Giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh. b) Quy định thời gian giải quyết là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. c) Sửa đổi điều kiện “Khai thác viên đài tàu biển, tàu vô tuyến điện nghiệp dư và các trường hợp khác phải có chứng chỉ vô tuyến điện viên do Bộ Bưu chính, Viễn thông cấp hoặc công nhận” của thủ tục Cấp phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện đối với đài tàu biển thành “Khai thác viên đài tàu biển, tàu vô tuyến điện nghiệp dư và các trường hợp khác phải có chứng chỉ vô tuyến điện viên do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cấp hoặc công nhận”. 40. Thủ tục “Cấp phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện đối với đài thông tin vệ tinh (thiết bị thông tin dành cho cơ quan đại diện nước ngoài)” - B-BTT-050911-TT - Bỏ Đơn xin cấp phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện; kết hợp những nội dung của Đơn vào Bản khai xin cấp phép; - Sửa tên Bản khai xin cấp phép thành “Bản khai đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện”. 41. Thủ tục “Cấp phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện nghiệp dư” a) Về thành phần hồ sơ: - Bản sao chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn (có chứng thực nếu nộp qua đường bưu điện) đối với cá nhân đề nghị cấp phép; - Bỏ phần lấy ý kiến xác nhận của địa phương trong Bản khai. b) Quy định thời hạn giải quyết cấp phép là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 42. Thủ tục “Cấp giấy phép băng tần” - B-BTT-051235-TT a) Quy định trình tự thực hiện gồm các bước: kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết thủ tục của cơ quan có thẩm quyền và trả kết quả giải quyết. b) Về thành phần hồ sơ - Đối với doanh nghiệp trong nước: Quy định nộp bản sao (kèm bản gốc để đối chiếu khi nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản lý; có chứng thực khi nộp qua bưu chính, chuyển phát) Quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh; - Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh: Quy định nộp bản sao (kèm bản gốc để đối chiếu khi nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản lý; có chứng thực khi nộp qua bưu chính, chuyển phát) Giấy phép đầu tư. c) Về mẫu đơn, tờ khai: - Sửa tên “Đơn xin cấp giấy phép băng tần” thành “Bản khai đề nghị cấp giấy phép băng tần”. - Sửa đổi, bổ sung nội dung Bản khai đề nghị cấp giấy phép băng tần như sau: Phần “Căn cứ …” để trống để doanh nghiệp tự điền. d) Bỏ toàn bộ yêu cầu điều kiện để thực hiện thủ tục ngoại trừ điều kiện: “Đối với mạng viễn thông công cộng phải có nhu cầu triển khai băng tần trên phạm vi toàn quốc”. 43. Thủ tục “Gia hạn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện” - B-BTT-050696-TT Quy định nộp bản sao (kèm bản gốc để đối chiếu khi nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản lý; có chứng thực khi nộp qua bưu chính, chuyển phát) Giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông hoặc Giấy phép thử nghiệm mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông hoặc Giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng. 44. Nhóm thủ tục: “Cấp giấy Chứng nhận Vô tuyến điện viên hàng hải” - B-BTT-066471-TT; “Gia hạn, đổi, cấp lại giấy Chứng nhận Vô tuyến điện viên hàng hải” - B-BTT-115268-TT; 45. Thủ tục “Đổi giấy Chứng nhận Vô tuyến điện viên hàng hải đối với thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu mang cờ Việt Nam” - B-BTT-115267-TT; - Pháp lý hóa thủ tục - Xây dựng cơ chế phối hợp giữa Bộ Thông tin và Truyền thông với Bộ Giao thông vận tải trong việc thực hiện thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn và đổi giấy chứng nhận vô tuyến điện viên hàng hải theo hướng: + Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết các loại chứng chỉ vô tuyến điện viên; đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn chuyên ngành, thủ tục cấp, thu hồi Chứng chỉ vô tuyến điện viên, công nhận Chứng chỉ vô tuyến điện viên nước ngoài; đào tạo vô tuyến điện viên; + Bộ Giao thông vận tải căn cứ vào kết quả đào tạo do Bộ Thông tin và Truyền thông cung cấp thực hiện việc cấp giấy chứng nhận; căn cứ vào các quy định và tiêu chuẩn chuyên ngành thực hiện việc gia hạn, đổi, cấp lại giấy chứng nhận vô tuyến điện viên hàng hải. 46. Thủ tục “Cấp giấy phép hoạt động phát thanh, truyền hình” - B-BTT-061363-TT a) Quy định trình tự thực hiện gồm các bước: kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; giải pháp thủ tục của cơ quan có thẩm quyền và trả kết quả giải quyết. b) Về mẫu đơn, tờ khai - Sửa đổi tên “Bản khai đăng ký xin cấp giấy phép hoạt động phát thanh, truyền hình” thành “Đơn đề nghị cấp phép hoạt động phát thanh truyền hình”;
2,053
127,057
- Bổ sung phần “Kính gửi: Cục quản lý Phát thanh truyền hình và Thông tin điện tử” sau phần tiêu đề; - Gộp danh sách cán bộ lãnh đạo đài phát thanh truyền hình, danh sách các cán bộ phụ trách phòng ban nghiệp vụ, bảng tổng hợp đội ngũ cán bộ phóng viên, biên tập viên của đài vào “Bảng tổng hợp đội ngũ cán bộ, phóng viên, biên tập viên, công nhân viên”. 47. Thủ tục “Cấp giấy phép hoạt động truyền hình trả tiền” - B-BTT-066918-TT a) Quy định trình tự thực hiện gồm các bước: kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết thủ tục của cơ quan có thẩm quyền và trả kết quả giải quyết. b) Bỏ các thành phần hồ sơ sau đây: - Quyết định thành lập đơn vị hoạt động truyền hình trả tiền (nếu có); - Quyết định bổ nhiệm người chịu trách nhiệm nội dung chương trình truyền hình trả tiền; - Sơ yếu lý lịch người chịu trách nhiệm nội dung chương trình truyền hình trả tiền; - Hợp đồng bản quyền chương trình (nếu có); - Hợp đồng tham gia đầu tư (nếu có). c) Về mẫu đơn, tờ khai: - Sửa đổi tên mẫu đơn thành “Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động truyền hình trả tiền” - Về nội dung Đơn đề nghị cấp phép: + Bỏ mục 5 “Tên đơn vị thiết kế, xây dựng mạng truyền hình cáp” và mục 6 “Tên đơn vị duyệt thiết kế”; + Bỏ mục 9, 10 về “Số lượng người tham gia quản lý, điều hành mạng truyền hình cáp” và “Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung chương trình truyền hình phát trên mạng truyền hình cáp”. 48. Thủ tục “Cấp giấy phép sửa đổi bổ sung Giấy phép hoạt động truyền hình trả tiền” - Thay thế thủ tục “Cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động truyền hình trả tiền” bằng thủ tục “Thông báo sửa đổi, bổ sung Giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền”. - Ban hành mẫu thông báo. 49. Thủ tục “Giấy phép thu chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp qua vệ tinh” - B-BTT-066637-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 50. Thủ tục “Giấy chứng nhận đăng ký cho cơ quan, tổ chức kinh doanh việc lắp đặt, sửa chữa thiết bị thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh (TVRO)”- B-BTT-066940-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 51. Thủ tục “Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp bộ giải mã chương trình truyền hình nước ngoài tại Việt Nam” - B-BTT-066878-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 52. Thủ tục “Giấy chứng nhận đăng ký phân phối bộ giải mã chương trình truyền hình nước ngoài tại Việt Nam”- B-BTT-066878-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 53. Thủ tục “Cấp phép hoạt động báo điện tử” - B-BTT-032692-TT a) Quy định trình tự thực hiện gồm các bước: kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết thủ tục của cơ quan có thẩm quyền và trả kết quả giải quyết. b) Về thành phần hồ sơ: Gộp danh sách cán bộ lãnh đạo đài phát thanh truyền hình, danh sách các cán bộ phụ trách phòng ban nghiệp vụ, bảng tổng hợp đội ngũ cán bộ phóng viên, biên tập viên của đài vào “Bảng tổng hợp đội ngũ cán bộ, phóng viên, biên tập viên, công nhân viên”. c) Về mẫu đơn, tờ khai - Bỏ các thông tin về “Phạm vi phát hành chủ yếu”; - Bỏ phần “Nơi nhận” ở cuối của Tờ khai. 54. Thủ tục “Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp” - B-BTT-061353-TT Quy định chi tiết lộ trình phân cấp việc thực hiện thủ tục này cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 55. Thủ tục “Cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp” Quy định chi tiết lộ trình phân cấp việc thực hiện thủ tục này cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 56. Thủ tục “Cấp giấy phép mua tin kinh tế”- B-BTT-037202-TT - Thay thế thủ tục này bằng thủ tục “Thông báo cung cấp dịch vụ thông tin kinh tế chuyên ngành”; - Ban hành mẫu thông báo. 57. Thủ tục “Xét duyệt nội dung, kịch bản của trò chơi trực tuyến”- B-BTT-066441-TT a) Quy định trình tự thực hiện gồm các bước: kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết thủ tục của cơ quan có thẩm quyền và trả kết quả giải quyết. b) Về thành phần hồ sơ - Quy định nộp bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp trong đó có loại hình dịch vụ trò chơi trực tuyến hoặc trò chơi điện tử (không kinh doanh tại trụ sở); - Bỏ Quy định nộp “các tài liệu cần thiết khác”. 58. Thủ tục “Đăng ký quảng cáo trên mạng thông tin máy tính” Phân cấp thủ tục này cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện. 59. Thủ tục “Cấp phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng”- B-BTT-136051-TT a) Quy định trình tự thực hiện gồm các bước: kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết thủ tục của cơ quan có thẩm quyền và trả kết quả giải quyết. b) Thay “Thông tin chi tiết về nhân thân của người đứng đầu” bằng “Phiếu lý lịch tư pháp còn thời hạn của người hoạt động trong lĩnh vực này theo mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 2 (theo quy định tại Điều 41, Mục I, Chương IV Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12)” c) Quy định nộp 02 bộ hồ sơ gốc và 04 bộ sao. d) Về yêu cầu, điều kiện - Bãi bỏ điều kiện về “Người đại diện theo pháp luật hiểu biết pháp luật về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số”; - Bãi bỏ điều kiện về “không có tiền án, tiền sự” của cán bộ, nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý, điều hành, nhân viên an ninh. 60. Thủ tục “Thay đổi nội dung giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng”- B-BTT-139008-TT a) Quy định trình tự thực hiện gồm các bước: kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết thủ tục cơ quan có thẩm quyền và trả kết quả giải quyết. b) Bỏ Quy định nộp “các tài liệu cần thiết khác”. c) Quy định nộp 02 bộ hồ sơ gốc và 04 bộ sao. 61. Nhóm thủ tục: - “Cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng”- B-BTT-139022-TT. - “Gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng”- B-BTT-139028-TT. Quy định trình tự thực hiện gồm các bước: kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết thủ tục của cơ quan có thẩm quyền và trả kết quả giải quyết. 62. Thủ tục “Xin cấp chứng thư số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng”- B-BTT-139035-TT a) Quy định trình tự thực hiện gồm các bước: kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết thủ tục của cơ quan có thẩm quyền và trả kết quả giải quyết. b) Bỏ Quy định nộp “Các giấy tờ khác theo quy định trong quy chế chứng thực của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia” tại Khoản 2.c Điều 21 Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 2 năm 2007. 63. Thủ tục “Đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng”- B-BTT-139041-TT a) Sửa tên thủ tục thành “Chứng nhận đăng ký hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng” b) Quy định trình tự thực hiện gồm các bước: kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết thủ tục của cơ quan có thẩm quyền và trả kết quả giải quyết. 64. Thủ tục “Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chữ ký số”- B-BTT-139047-TT a) Sửa tên thủ tục thành “Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chữ ký số chuyên dùng”. b) Quy định trình tự thực hiện gồm các bước: kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết thủ tục của cơ quan có thẩm quyền và trả kết quả giải quyết. c) Bỏ Quy định “và các thông tin cần thiết khác” trong Đề án cung cấp dịch vụ. d) Quy định nộp 02 bộ hồ sơ gốc và 04 bộ sao. 65. Thủ tục “Công nhận chữ ký số và chứng thư số nước ngoài”- B-BTT-139053-TT a) Quy định trình tự thực hiện gồm các bước: kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết thủ tục của cơ quan có thẩm quyền và trả kết quả giải quyết. b) Về thành phần hồ sơ - Bỏ “Các nội dung khác theo yêu cầu của Bộ Bưu chính, Viễn thông” trong thành phần hồ sơ; - Bỏ “Biên lai thu lệ phí thẩm tra”. c) Quy định nộp 02 bộ hồ sơ gốc và 04 bộ sao. 66. Thủ tục “Cấp giấy phép hoạt động báo chí”- B-BTT-029828-TT a) Quy định trình tự thực hiện gồm các bước: kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết và trả kết quả giải quyết của cơ quan có thẩm quyền. b) Về nội dung tờ khai - Gộp danh sách cán bộ phụ trách các phòng ban nghiệp vụ báo chí và bảng tổng hợp đội ngũ giáo viên, biên tập viên thành “bảng tổng hợp đội ngũ cán bộ, đội ngũ phóng viên, biên tập viên”; - Tờ khai bỏ phần “Nơi nhận”. 67. Nhóm thủ tục: - “Cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung những quy định trong Giấy phép hoạt động báo chí”- B-BTT-030103-TT; - “Cho phép sửa đổi những quy định trong Giấy phép hoạt động báo chí”- B-BTT-030415-TT; - “Cấp giấy phép xuất bản số phụ”- B-BTT-030132-TT; - “Cấp giấy phép xuất bản phụ trương”- B-BTT-030146-TT; - “Cấp giấy phép xuất bản đặc san”- B-BTT-030161-TT; Pháp lý hóa thủ tục. 68. Thủ tục “Cấp Giấy phép phát hành báo chí Việt Nam ra nước ngoài”- B-BTT-132256-TT Thay thế thủ tục này bằng thủ tục Báo cáo hàng năm của cơ quan báo chí với cơ quan quản lý nhà nước về việc phát hành báo chí Việt Nam ra nước ngoài theo mẫu báo cáo do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định. 69. Thủ tục “Cấp Giấy phép In và phát hành báo chí Việt Nam ở nước ngoài”- B-BTT-032469-TT Thay thế thủ tục này bằng thủ tục Thông báo của cơ quan báo chí với cơ quan quản lý nhà nước trước khi in và phát hành. 70. Thủ tục “Chấp thuận cử nhà báo, phóng viên ra nước ngoài”- B-BTT-030256-TT
2,088
127,058
Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 71. Thủ tục “Thuê chuyên gia, cộng tác viên nước ngoài”- B-BTT-030283-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này 72. Thủ tục “Cấp Giấy phép trưng bày tủ ảnh, tủ thông tin”- B-BTT-032584-TT a) Quy định trình tự thực hiện gồm các bước: kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết và trả kết quả của cơ quan có thẩm quyền. b) Quy định cụ thể thời hạn giải quyết. c) Ban hành mẫu Đơn đề nghị cấp phép. 73. Thủ tục “Cấp giấy phép xuất bản bản tin (trong nước)”- B-BTT-031779-TT a) Quy định trình tự thực hiện gồm các bước: kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết và trả kết quả của cơ quan có thẩm quyền. b) Về mẫu đơn, tờ khai - Thay tên mẫu đơn thành “Đơn đề nghị cấp phép xuất bản bản tin”; - Sửa đổi “Giấy phép số …” thành “Giấy phép/Quyết định thành lập số …”. c) Quy định nộp bản sao có xác nhận của cơ quan, tổ chức đối với quyết định thành lập, cho phép thành lập cơ quan, tổ chức, pháp nhân. Cơ quan, tổ chức phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của tài liệu sao chụp. 74. Thủ tục “Cấp giấy phép xuất bản bản tin, tài liệu, tờ rơi, phát hành thông cáo báo chí (nước ngoài)”- B-BTT-130205-TT - Đổi tên “Tờ khai xin cấp phép xuất bản bản tin” thành “Tờ khai đề nghị cấp phép xuất bản bản tin”; - Sửa đổi, bổ sung “Đơn xin cấp phép xuất bản tài liệu, tờ rơi, phát hành thông cáo báo chí” như sau: + Bỏ mục “sơ yếu lí lịch”, địa chỉ liên lạc” của người đại diện theo pháp luật của đơn vị xin cấp phép; + Đổi tên mẫu tờ Đơn xin phép thành “Đơn đề nghị cấp phép xuất bản tài liệu, tờ rơi, phát hành thông cáo báo chí”. 75. Thủ tục “Cho phép họp báo”- B-BTT-032626-TT a) Quy định trình tự thực hiện gồm các bước: kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết và trả kết quả của cơ quan có thẩm quyền. b) Về mẫu đơn, tờ khai - Ban hành mới “Đơn đề nghị cấp phép tổ chức Họp báo”; c) Bỏ yêu cầu, điều kiện “Nội dung họp báo phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và mục đích của tổ chức đó”. 76. Thủ tục “Cấp giấy phép ra phụ trương quảng cáo”- B-BTT-042182-TT - Thay thế thủ tục này bằng thủ tục Thông báo ra phụ trương quảng cáo của doanh nghiệp cho cơ quan quản lý nhà nước; - Quy định cụ thể yêu cầu, điều kiện ra phụ trương quảng cáo, làm căn cứ để tiến hành công tác hậu kiểm. 77. Thủ tục “Cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép ra phụ trương quảng cáo” Thay thế thủ tục này bằng thủ tục Thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung phụ trương quảng cáo của doanh nghiệp đối với cơ quan quản lý nhà nước. 78. Thủ tục “Cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản”- B-BTT-018556-TT a) Sửa đổi, bổ sung quy định về các tổ chức khác được thành lập nhà xuất bản sau khi có ý kiến đồng ý của Thủ tướng Chính phủ bao gồm: - Đơn vị sự nghiệp công lập ở Trung ương; - Tổ chức xã hội – nghề nghiệp ở Trung ương trực tiếp sáng tạo và công bố tác phẩm. b) Quy định về cách thức thực hiện như sau: nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cục Xuất bản. c) Về thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ - Quy định nộp 01 bộ hồ sơ; - Thay thế “lý lịch trích ngang” bằng “sơ yếu lý lịch của nhân sự dự kiến bổ nhiệm vào vị trí lãnh đạo nhà xuất bản có xác nhận của người đại diện theo pháp luật của cơ quan chủ quản”. d) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai - Sửa tên “đơn xin phép” thành “đơn đề nghị cấp phép” - Chuyển các nội dung về tôn chỉ, mục đích, giám đốc, tổng biên tập, trụ sở và vốn của nhà xuất bản trong đơn vào đề án thành lập nhà xuất bản và; - Ban hành mẫu “Đề án thành lập nhà xuất bản” để thay thế cho các giấy tờ kèm theo khác, trong đề án có đầy đủ các tiêu chí, nội dung của các giấy tờ khác (Mẫu đề án nêu rõ yêu cầu về sự cần thiết thành lập nhà xuất bản, mức độ phù hợp với quy hoạch phát triển sự nghiệp xuất bản của toàn quốc và của địa phương, tên nhà xuất bản, tôn chỉ mục đích, chức năng, nhiệm vụ, nhân sự dự kiến bổ nhiệm vào chức danh lãnh đạo, danh sách biên tập viên, mô hình tổ chức, địa chỉ, xuất bản phẩm chủ yếu, đối tượng phục vụ v.v… tương ứng với các điều kiện được quy định trong Luật Xuất bản. đ) Về yêu cầu, điều kiện - Sửa đổi điều kiện “có ít nhất một người hoạt động trong lĩnh vực xuất bản từ 03 năm trở lên” thành “Trong các vị trí lãnh đạo nhà xuất bản phải có ít nhất một người hoạt động trong lĩnh vực xuất bản từ 03 năm trở lên tại vị trí từ cấp biên tập viên chính hoặc từ phó phòng, ban biên tập trở lên của nhà xuất bản”; - Quy định mức vốn tối thiểu đối với loại hình doanh nghiệp kinh doanh có điều kiện là từ 15 tỷ đồng trở lên và đối với loại hình đơn vị sự nghiệp có thu là từ 05 tỷ đồng trở lên; 79. Nhóm thủ tục - “Cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nhà xuất bản nước ngoài tại Việt Nam”- B-BTT-018598-TT; - “Cấp giấy phép hoạt động văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức nước ngoài trong lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm”- B-BTT-018612-TT; a) Sửa đổi tên cơ quan giải quyết từ Bộ Văn hóa – Thông tin thành Bộ Thông tin và Truyền thông; b) Sửa tên mẫu “đơn xin cấp phép” thành “đơn đề nghị cấp phép”. 80. Thủ tục “Cấp giấy xác nhận đăng ký kế hoạch xuất bản”- B-BTT-018616-TT a) Quy định cách thức thực hiện như sau: nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cục Xuất bản, khi điều kiện kỹ thuật cho phép sẽ thực hiện nộp hồ sơ qua mạng Internet theo hướng dẫn của Cục Xuất bản. b) Quy định thành phần hồ sơ gồm: - 01 giấy đăng ký kế hoạch xuất bản theo mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư 02/2010/TT-BTTTT ; - 01 bản chính kết luận của Hội đồng thẩm định đã được người đứng đầu cơ quan chủ quản phê duyệt đối với trường hợp đăng ký kế hoạch xuất bản tác phẩm quy định tại Điều 21 Luật Xuất bản; - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu văn bản của cơ quan nghiên cứu chuyên ngành của nhà nước ở trung ương hoặc cấp tỉnh đối với các tác phẩm phải thẩm định nội dung quy định tại Điều 21 Luật Xuất bản. c) Quy định số lượng bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. d) Sửa mục “Ý kiến của cơ quan chủ quản ký và đóng dấu” thành “Cơ quan chủ quản ký, đóng dấu” trong Giấy đăng ký kế hoạch xuất bản. đ) Quy định thời gian giải quyết là 05 ngày làm việc, trừ các trường hợp đăng ký kế hoạch xuất bản tác phẩm phải thẩm định nội dung quy định tại Điều 21 Luật Xuất bản và Điều 4 Thông tư 02/2010/TT-BTTTT ngày 11/01/2010. 81. Thủ tục “Cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh cho cơ quan, tổ chức trung ương, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam”- B-BTT-018624-TT a) Quy định cách thức thực hiện như sau: nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cục Xuất bản. b) Về mẫu đơn, tờ khai - Sửa đổi tên cơ quan giải quyết từ Bộ Văn hóa-Thông tin thành Bộ Thông tin và Truyền thông - Sửa tên “Đơn xin cấp phép” thành “Đơn đề nghị cấp phép”. 82. Thủ tục “Cấp giấy phép hoạt động in đối với xuất bản phẩm, sản phẩm báo chí, tem chống giả cho cơ sở in thuộc cơ quan, tổ chức ở Trung ương”- B-BTT-019335-TT a) Quy định cách thức thực hiện như sau: nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cục Xuất bản b) Ban hành mẫu đơn đề nghị cấp phép. c) Về thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; - Quy định nộp bản sao (có bản gốc đối chiếu trong trường hợp nộp trực tiếp và có chứng thực nếu nộp qua hệ thống bưu chính) giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận thành lập; - Bỏ quy định nộp “bản cam kết thực hiện các điều kiện về an ninh trật tự có xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền”; - Bổ sung quy định nộp “bản sao kèm bản gốc để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự do cơ quan công an có thẩm quyền cấp”. 83. Thủ tục “Cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài đối với cơ sở in ở Trung ương”- B-BTT-022543-TT a) Quy định cách thức thực hiện như sau: nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cục Xuất bản. b) Sửa tên “Đơn xin phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài” thành “Đơn đề nghị in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài”. 84. Thủ tục “Cấp Giấy phép nhập khẩu máy photocopy màu” - B-BTT-022699-TT a) Quy định cách thức thực hiện như sau: nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cục Xuất bản. b) Ban hành mẫu Đơn đề nghị cấp giấy phép. c) Về thành phần, số lượng hồ sơ - Quy định nộp đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu máy photocopy màu theo mẫu; - Quy định nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu một trong các loại giấy: chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư; quyết định thành lập của cơ quan, tổ chức đề nghị nhập khẩu; - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. d) Quy định thời gian giải quyết thủ tục là 05 ngày làm việc. 85. Thủ tục “Cấp giấy phép in gia công cho nước ngoài sản phẩm không phải là xuất bản phẩm đối với cơ sở in của cơ quan, tổ chức ở Trung ương”- B-BTT-022662-TT a) Quy định cách thức thực hiện như sau: nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cục Xuất bản. b) Ban hành mẫu đơn đề nghị cấp phép. 86. Thủ tục “Cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh”- B-BTT-026180-TT a) Quy định cách thức thực hiện như sau: nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cục Xuất bản. b) Về thành phần, số lượng hồ sơ - Quy định nộp bản sao có xác nhận của cơ quan chủ quản đối với các giấy tờ quy định tại điểm d và điểm đ Điều 11 Thông tư số 02/2010/TT-BTTTT ngày 11/01/2010; - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ.
2,101
127,059
c) Quy định thời hạn giấy phép như sau: “Giấy phép có hiệu lực cho đến khi thực hiện xong thủ tục thông quan”. 87. Thủ tục “Cấp Giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm cho cơ quan, tổ chức ở Trung ương; tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế”- B-BTT-026296-TT a) Phân cấp cho Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện cấp phép cho cá nhân nước ngoài đang hoạt động tại địa phương được tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm tại địa phương đó. b) Sửa tên thủ tục cho phù hợp với đối tượng phân cấp c) Quy định cách thức thực hiện như sau: nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cục Xuất bản. d) Sửa tên mẫu “Đơn xin phép” thành mẫu “Đơn đề nghị cấp giấy phép”. đ) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. e) Quy định thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TỈNH 1. Thủ tục “Cấp giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển phát thư”- B-BTT-032500-TT a) Quy định trình tự thực hiện gồm các bước: kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết thủ tục của cơ quan có thẩm quyền và trả kết quả giải quyết. b) Về thành phần hồ sơ - Quy định nộp “Bản sao có xác nhận của tổ chức, doanh nghiệp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực chuyển phát”; - Bỏ quy định “Tài liệu chứng minh người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát có kinh nghiệm tối thiểu 01 năm trong lĩnh vực bưu chính hoặc chuyển phát”. c) Bỏ toàn bộ các yêu cầu, điều kiện sau: - Điều kiện thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép: Hồ sơ đề nghị cấp phép phải đủ về số lượng bộ hồ sơ, các đầu mục trong hồ sơ theo quy định tại điểm a), điểm b) khoản 5 Thông tư 08/2008/TT-BTTTT; Các nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp phép phải được khai đủ và thống nhất; - Căn cứ để cấp giấy phép: Các nội dung của hồ sơ đề nghị cấp phép phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển thị trường bưu chính, chuyển phát; Đề án kinh doanh thể hiện tính khả thi, có các biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; Tiêu chuẩn chất lượng, giá cước, mức bồi thường trong trường hợp phát sinh thiệt hại, mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ phù hợp với quy định của pháp luật. 2. Thủ tục “Xác nhận thông báo kinh doanh dịch vụ chuyển phát”- B-BTT-017713-TT a) Quy định trình tự thực hiện gồm các bước: kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết và trả kết quả giải quyết của cơ quan có thẩm quyền. b) Về thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ - Quy định nộp “Bản sao có xác nhận của tổ chức, doanh nghiệp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực chuyển phát tại Việt Nam”. - Bổ sung quy định về số lượng bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 3. Thủ tục “Cấp giấy phép trưng bày tủ thông tin” - B-BTT-053147-TT a) Quy định đối tượng thực hiện thủ tục trong văn bản hướng dẫn là: cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ. b) Quy định trình tự thực hiện gồm các bước: kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết và trả kết quả giải quyết của cơ quan có thẩm quyền. c) Quy định thời gian giải quyết thủ tục. b) Ban hành mẫu tờ khai. 4. Thủ tục “Cho phép thành lập và hoạt động của cơ quan đại diện, phóng viên thường trú ở trong nước của các cơ quan báo chí”- B-BTT-053258-TT a) Quy định trình tự thực hiện gồm các bước: kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết và trả kết quả giải quyết của cơ quan có thẩm quyền. b) Quy định nộp bản sao có xác nhận của cơ quan, tổ chức đối với Giấy phép hoạt động báo chí và Thẻ nhà báo của người đứng đầu cơ quan đại diện và phóng viên thường trú. 5. Thủ tục “Cấp giấy phép xuất bản bản tin (trong nước)” - B-BTT-053176-TT a) Quy định trình tự thực hiện gồm các bước: kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả; giải quyết thủ tục của cơ quan có thẩm quyền và trả kết quả giải quyết. b) Về mẫu đơn, tờ khai - Thay tên mẫu đơn thành “Đơn đề nghị cấp phép xuất bản bản tin”; - Sửa đổi “Giấy phép số …” thành “Giấy phép/Quyết định thành lập số …” c) Quy định nộp bản sao có xác nhận của cơ quan, tổ chức đối với các loại tài liệu trong thành phần hồ sơ. 6. Thủ tục “Cho phép họp báo”- B-BTT-053200-TT a) Quy định trình tự thực hiện gồm các bước: kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ; giải quyết thủ tục của cơ quan có thẩm quyền và trả kết quả giải quyết. b) Bổ sung quy định thành phần hồ sơ cho thủ tục c) Ban hành “Đơn đề nghị cấp phép tổ chức Họp báo”. d) Về yêu cầu, điều kiện: - Bỏ yêu cầu, điều kiện “Nội dung họp báo phải phù hợp chức năng, nhiệm vụ và mục đích của tổ chức đó”; - Sửa đổi các yêu cầu, điều kiện: + Yêu cầu “Phải báo trước bằng văn bản chậm nhất là 24 tiếng đồng hồ trước khi họp báo (đối với tổ chức, cá nhân ở trong nước” thành “Tổ chức, công dân muốn họp báo phải báo trước bằng văn bản chậm nhất là hai mươi tư (24) giờ (không tính ngày nghỉ và ngày lễ) trước khi họp báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí”; + Yêu cầu “Phải đăng ký bằng văn bản chậm nhất trước 48 giờ (đối với cơ quan nước ngoài và cá nhân người nước ngoài)” thành “Cơ quan nước ngoài và cá nhân người nước ngoài có nhu cầu tổ chức họp báo ở khu vực địa phận nào thì đăng ký bằng văn bản với Sở Thông tin và Truyền thông chậm nhất trước 48 giờ (không tính ngày nghỉ và ngày lễ). 7. Thủ tục “Cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh cho cơ quan, tổ chức thuộc địa phương, chi nhánh, văn phòng đại diện đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức của trung ương tại địa phương”- B-BTT-033282-TT a) Quy định cách thức thực hiện như sau: nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Thông tin và Truyền thông. b) Sửa đổi tên cơ quan giải quyết từ Bộ Văn hóa – Thông tin thành Bộ Thông tin và Truyền thông và sửa tên mẫu “đơn xin cấp phép” thành “đơn đề nghị cấp phép”. 8. Thủ tục “Cấp Giấy phép hoạt động in đối với xuất bản phẩm, sản phẩm báo chí, tem chống giả cho cơ sở in của địa phương”- B-BTT-033852-TT a) Quy định cách thức thực hiện như sau: nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Thông tin và Truyền thông. b) Ban hành mẫu đơn đề nghị cấp phép. c) Về thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ - Quy định số lượng bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; - Quy định nộp bản sao (có bản gốc đối chiếu trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc có chứng thực nếu nộp qua hệ thống bưu chính) giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận thành lập; - Bỏ quy định “bản cam kết thực hiện các điều kiện về an ninh trật tự có xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền”; - Bổ sung quy định “bản sao kèm bản gốc để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự do cơ quan công an có thẩm quyền cấp”. 9. Thủ tục “Cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài đối với cơ sở in ở địa phương”- B-BTT-033919-TT a) Quy định cách thức thực hiện như sau: nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Thông tin và Truyền thông. b) Sửa tên “Đơn xin phép” thành “Đơn đề nghị cấp phép”. 10. Thủ tục “Cấp giấy phép in gia công cho nước ngoài sản phẩm không phải là xuất bản phẩm đối với cơ sở in của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc địa phương”- B-BTT-034281-TT a) Quy định cách thức thực hiện như sau: nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Thông tin và Truyền thông. b) Ban hành mẫu đơn đề nghị cấp phép. 11. Thủ tục “Cấp giấy xác nhận đăng ký in vàng mã”- B-BTT-034377-TT a) Quy định cách thức thực hiện như sau: nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Thông tin và Truyền thông. b) Quy định thành phần hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị đăng ký in vàng mã; - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu một trong các giấy tờ sau: Giấy phép hoạt động in, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề in theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư; văn bản xác nhận mã số thuế đối với cơ sở in sự nghiệp; - 02 bản thảo (bản mẫu) vàng mã đăng ký in. c) Quy định số lượng bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. d) Ban hành mẫu đơn, mẫu tờ khai đ) Quy định về thời hạn giải quyết là trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 12. Thủ tục “Cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh”- B-BTT-034453-TT a) Quy định cách thức thực hiện như sau: nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Thông tin và Truyền thông. b) Về thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: - Quy định số lượng bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ; - Quy định trường hợp nộp hồ sơ qua bưu điện: nộp bản sao có chứng thực đối với các giấy tờ Quy định tại điểm d và điểm đ Điều 11 Thông tư số 02/2010/TT-BTTTT ngày 11/01/2010. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan giải quyết: nộp bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu. c) Sửa đổi thời hạn hiệu lực của giấy phép “trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày ký” thành “Giấy phép có hiệu lực cho đến khi thực hiện xong thủ tục thông quan”. 13. Thủ tục “Cấp Giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của địa phương; chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc của cơ quan, tổ chức của trung ương tại địa phương”- B-BTT-034802-TT a) Phân cấp cho Sở Thông tin và Truyền thông được cấp phép cho cá nhân nước ngoài đang hoạt động tại địa phương được tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm. b) Quy định cách thức thực hiện như sau: nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Thông tin và Truyền thông.
2,055
127,060
c) Sửa tên mẫu “Đơn xin phép” thành mẫu “Đơn đề nghị cấp giấy phép”. d) Quy định thành phần hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp phép theo mẫu; - Danh mục xuất bản phẩm để triển lãm, hội chợ. đ) Quy định số lượng bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ. e) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. B. TRÁCH NHIỆM THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA Giao Bộ Thông tin và Truyền thông: 1. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: - Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản; - Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2007 về hoạt động in các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm. - Nghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản; - Nghị định số 51/2002/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật báo chí, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật báo chí; - Nghị định số 128/2007/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về dịch vụ chuyển phát; - Nghị định số 24/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về Tần số; - Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ ban hành về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet; - Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; - Nghị định số 98/CP ngày 13 tháng 9 năm 1997 của Chính phủ ban hành “Quy chế hoạt động của báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngoài; - Nghị định số 67/CP ngày 31 tháng 10 năm 1996 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin, báo chí của phóng viên nước ngoài, các cơ quan tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; để thực hiện phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 47, 53, 54, 55, 59, 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68, 70, 71, 72, 75, 78, 80, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87 mục I và khoản 1, 2, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 13 mục II phần A của Phụ lục này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. 2. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Nghị định để sửa đổi, bổ sung và quy định chi tiết một số điều nêu tại khoản 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26 mục I phần A của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. 3. Xây dựng Thông tư mới hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: - Thông tư số 08/2008/TT-BTTTT ngày 23 tháng 12 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn một số điều của Nghị định 128/2007/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về dịch vụ chuyển phát; - Thông tư số 02/2010/TT-BTTTT ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn một số điều liên quan đến lĩnh vực Xuất bản; - Thông tư số 04/2008/TT-BTTTT ngày 09 tháng 7 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 105/2007/NĐ-CP ; - Thông tư số 01/2005/TT-BBCVT ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn về cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát và đăng ký làm đại lý chuyển phát thư cho tổ chức chuyển phát ở nước ngoài; - Thông tư số 02/2006/TT- BBCVT ngày 24 tháng 4 năm 2006 của Bộ Bưu chính, Viễn thông Hướng dẫn thi hành Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài đối với hàng hóa thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Bưu chính, Viễn thông; - Thông tư số 02/2007/TT-BTTTT ngày 13 tháng 12 năm 2007 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện quy định về quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông; - Thông tư số 12/2008/TT-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2008 hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác; - Thông tư số 37/2009/TT-BTTTT ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về hồ sơ, thủ tục liên quan đến cấp phép, đăng ký, công nhận các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng; - Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16 tháng 7 năm 2003 của Bộ Văn hóa Thông tin hướng dẫn Nghị định 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh quảng cáo; - Thông tư số 06/2009/TT-BTTTT ngày 24 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông; - Thông tư số 09/2009/TT-BTTTT ngày 24 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về Kiểm định và công bố sự phù hợp đối với công trình kỹ thuật chuyên ngành viễn thông; - Thông tư số 11/2009/TT-BTTTT ngày 24 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành Danh mục công trình viễn thông bắt buộc công bố sự phù hợp; - Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet; - Thông tư số 02/2008/TT-BTTTT ngày 04 tháng 4 năm 2008 hướng dẫn về cấp phép băng tần; - Thông tư số 13/2008/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn việc thành lập và hoạt động của cơ quan đại diện phóng viên thường trú của các cơ quan báo chí; - Quyết định số 33/2006/QĐ-BBCVT ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông Ban hành Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính, viễn thông; - Quyết định số 3865/QĐ-BVHTT ngày 04 tháng 11 năm 2003 về việc ủy quyền cấp, thu hồi Giấy phép xuất bản bản tin; - Quyết định số 28/2002/QĐ-BVHTT ngày 21 tháng 11 năm 2002 Ban hành Quy chế xuất bản bản tin, tài liệu, tờ rơi; phát hành thông cáo báo chí; đăng, phát bản tin trên màn hình điện tử của các cơ quan, tổ chức nước ngoài, pháp nhân có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam để thực hiện phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, 3, 4, 23, 24, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 42, 59, 60, 61, 62, 63, 64, 65, 73, 74, 76, 77, 78, 79, 80, 81, 82, 83, 84, 86, 87 mục I và khoản 1, 4, 5, 7, 8, 9, 11, 12, 13 mục II phần A của Phụ lục này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. 4. Chủ trì, phối hợp với: - Bộ Công an xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 60/2006/TTLT-BVHTT-BBCVT-BCA ngày 01 tháng 6 năm 2006 về quản lý trò chơi trực tuyến theo phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 19, 57 mục I phần A của Phụ lục này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011; - Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 85/2008/TTLT-BVHTTDL-BTTTT tại điểm hướng dẫn đăng ký quảng cáo trên mạng thông tin máy tính theo phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 58 mục I phần A của Phụ lục này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011; - Bộ Ngoại giao xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên bộ số 84/TTLB-BVHTT-NG của liên bộ Bộ Văn hóa Thông tin và Bộ Ngoại giao ngày 31 tháng 12 năm 1996 hướng dẫn thi hành quy chế quản lý hoạt động thông tin, báo chí của phóng viên nước ngoài, các cơ quan tổ chức nước ngoài tại Việt Nam và Thông tư số 97/TTLB-VHTT-NG ngày 17 tháng 12 năm 1997 của Bộ Văn hóa Thông tin – Bộ Ngoại giao hướng dẫn thi hành Quy chế hoạt động của báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngoài theo phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 69, 70, 71 mục I và khoản 3 mục II phần A của Phụ lục này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. 5. Xây dựng dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan tại: - Quyết định số 79/2002/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2002 về quản lý việc thu các chương trình truyền hình của nước ngoài; - Quyết định số 118/QĐ-TTg ngày 26 tháng 3 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện theo phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 49, 50, 51, 52, 56 mục I phần A của Phụ lục này, trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. 6. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải ban hành thông tư sửa đổi, bổ sung Quyết định số 12/2008/QĐ-BTTTT ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về quy chế đào tạo và cấp giấy chứng nhận vô tuyến điện viên hàng hải để thực hiện theo phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 44, 45 mục I phần A của Phụ lục này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. 7. Xây dựng văn bản quy phạm sửa đổi, bổ sung và quy định chi tiết việc cấp giấy phép hoạt động phát thanh truyền hình, cấp phép hoạt động truyền hình trả tiền theo phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 46, 47, 48 mục I phần A của Phụ lục này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
2,054
127,061
CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổ trưởng Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Giao Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm triển khai thực hiện theo đúng nội dung và thời hạn quy định tại Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Điều 1 và Điều 3 của Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, Bộ Tài chính chủ động phát hiện và kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan thuộc thẩm quyền hoặc đề nghị bằng văn bản, gửi Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ về các luật, pháp lệnh, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ để thực hiện phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính được Chính phủ thông qua tại Điều 1 của Nghị quyết này. Điều 3. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong luật, pháp lệnh cần phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ, trước ngày 31 tháng 12 năm 2010 báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị của Chính phủ về việc cho phép bổ sung dự án luật, pháp lệnh để thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011, 2012 theo hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản và áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008. Căn cứ chương trình xây dựng luật, pháp lệnh được Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua, giao Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thời hạn Bộ Tài chính và các bộ, ngành có liên quan phải hoàn thành việc soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh gửi Bộ Tư pháp tổng hợp thành văn bản chung để trình Chính phủ xem xét, quyết định. Điều 4. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ trưởng Bộ Tài chính áp dụng hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản theo trình tự, thủ tục rút gọn để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành. Trường hợp cần áp dụng một văn bản để sửa một văn bản, giao Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét quyết định. Điều 5. Giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ nội dung văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan trung ương ban hành để thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, thực hiện ngay việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại các văn bản thuộc thẩm quyền, ban hành để bảo đảm thi hành khi các văn bản của Trung ương nói trên có hiệu lực. Điều 6. Để tạo Điều kiện thông quan nhanh hàng hóa xuất nhập khẩu, yêu cầu trước ngày 30 tháng 6 năm 2011: 1. Các bộ: Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Công thương, Lao động - Thương binh và Xã hội, Xây dựng ban hành đầy đủ danh Mục hàng hóa phải kiểm tra chất lượng theo quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành đầy đủ danh Mục hàng hóa phải kiểm dịch động vật và hàng hóa phải kiểm dịch thủy sản; danh Mục hàng hóa phải kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm đối với động vật, sản phẩm động vật theo quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ. 3. Các bộ: Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Công Thương, Lao động - Thương binh và Xã hội, Xây dựng, Y tế hoàn thành báo cáo nghiên cứu thiết lập phòng thí nghiệm tại các khu vực cửa khẩu lớn để phục vụ kiểm tra nhanh tại các cửa khẩu thuộc các cục Hải quan ở Quảng Ninh, Lạng Sơn, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, Bà Rịa-Vũng Tàu, Cần Thơ, đảm bảo phù hợp với Chương trình quốc gia "Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020" đã được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2010, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 4. Các bộ: Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Công Thương, Lao động - Thương binh và Xã hội, Xây dựng, Y tế thống nhất các loại giấy tờ về quản lý chuyên ngành để áp dụng thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về chứng nhận chất lượng hàng hóa từ nước xuất khẩu theo quy định tại Khoản 2, Điều 26 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, đảm bảo phù hợp với lộ trình triển khai Chương trình quốc gia "Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020" đã được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2010. Ưu tiên thực hiện sớm đối với các nước có kim ngạch xuất khẩu hàng hóa lớn vào Việt Nam. 5. Các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Công Thương, Lao động - Thương binh và Xã hội, Xây dựng ban hành Quy trình kiểm tra và xử lý hàng hóa thống nhất theo trình tự các bước cơ bản quy định tại Điều 35 và 36 Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa, trên cơ sở tham khảo quy trình kiểm tra chi tiết của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Thông tư 17/2009/TT-BKHCN ngày 18 tháng 6 năm 2009 để đảm bảo thống nhất ở mức cao. Điều 7. Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Y tế, Giao thông vận tải, Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành khác có liên quan nghiên cứu và xây dựng đề án về cơ chế phối hợp giữa cơ quan hải quan và các bộ, ngành để giải quyết thủ tục thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại cửa khẩu đường bộ, đường biển và đường không, đảm bảo tính đồng bộ với cơ chế một cửa quốc gia, một cửa ASEAN đến năm 2012, nhằm cắt giảm 10%-20% chi phí làm thủ tục hải quan cho công dân và doanh nghiệp; giảm 30% thời gian thông quan tại cửa khẩu đường bộ, đường biển và đường không; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các bộ, ngành với cơ quan hải quan để giải quyết thủ tục thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu cho cá nhân, tổ chức. Việc xây dựng Đề án về cơ chế phối hợp giữa cơ quan hải quan và các bộ, ngành liên quan để giải quyết thủ tục thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại hải quan cửa khẩu cần tập trung nghiên cứu các nội dung: - Xác định cụ thể tần suất xuất nhập khẩu của từng nhóm hàng hóa tại từng cửa khẩu; gắn với từng nhóm hàng hóa đó là các bộ, ngành chuyên môn liên quan; những vướng mắc chủ yếu của từng nhóm hàng khi thực hiện thủ tục thông quan; những thực tiễn tốt từ khảo sát kinh nghiệm quốc tế, bao gồm cả những yêu cầu, Điều kiện để thực hiện được cơ chế phối hợp, những vấn đề cần lưu ý hoặc những bài học kinh nghiệm khi xây dựng cơ chế phối hợp tại những quốc gia được khảo sát; - Xác định mô hình tổ chức của Hải quan cửa khẩu trên cơ sở biệt phái cán bộ các bộ, ngành dưới sự chỉ đạo thống nhất của Trưởng hải quan cửa khẩu; chuẩn hóa quy trình giải quyết công việc của các lực lượng làm việc tại hải quan cửa khẩu; thẩm quyền của hải quan và các lực lượng chuyên ngành tại cửa khẩu. - Xác định cơ chế phối hợp giải quyết những vấn đề về chuyên ngành vượt thẩm quyền của hải quan cửa khẩu (hải quan và lực lượng liên ngành). - Xác định yêu cầu về cơ sở vật chất và Điều kiện làm việc của cơ quan hải quan tại cửa khẩu để đảm bảo các bộ, ngành chuyên môn phối hợp với hải quan trong việc thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại hải quan cửa khẩu. - Xác định cụ thể những cửa khẩu, nhóm hàng áp dụng cơ chế phối hợp theo hướng chỉ thực hiện tại những cửa khẩu có lưu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu lớn. - Đề xuất cơ chế tài chính đối với các hoạt động phối hợp bộ, ngành và chế độ đối với cán bộ biệt phái. - Đề xuất việc ứng dụng công nghệ thông tin trong triển khai cơ chế phối hợp này. - Đề xuất việc lựa chọn một số cửa khẩu để áp dụng cơ chế thí Điểm. Về lộ trình thực hiện: - Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 6 năm 2011 trình Chính phủ thông qua đề án về cơ chế phối hợp giữa cơ quan hải quan và các bộ, ngành để giải quyết thủ tục thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại cửa khẩu đường bộ, đường biển và đường không để thực hiện thí Điểm tại một số cửa khẩu. - Sau 01 năm kể từ ngày bắt đầu thực hiện thí Điểm, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành tổng kết việc thực hiện thí Điểm cơ chế phối hợp giữa cơ quan hải quan và các bộ, ngành để giải quyết thủ tục thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại cửa khẩu đường bộ, đường biển và đường không để triển khai trên diện rộng. Điều 8. Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế nghiên cứu và xây dựng đề án về cơ chế phối hợp thu thuế thu nhập cá nhân, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp và chia sẻ thông tin giữa cơ quan thuế và cơ quan bảo hiểm xã hội Việt Nam, nhằm nâng cao hiệu quả việc thu và quản lý nguồn thu từ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; bảo vệ quyền lợi của người lao động; nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế; và cắt giảm 10% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức, góp phần nâng thứ hạng của Việt Nam trên trường quốc tế. Trước ngày 30 tháng 6 năm 2011 trình Chính phủ xem xét, quyết định.
2,108
127,062
Đề án về cơ chế phối hợp thu thuế thu nhập cá nhân, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chia sẻ thông tin giữa cơ quan thuế và cơ quan bảo hiểm xã hội cần tập trung nghiên cứu các nội dung: - Đánh giá thực trạng công tác quản lý việc thu thuế, thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; những thất thoát thu về thuế và thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp do thiếu sự chia sẻ thông tin giữa cơ quan thuế và cơ quan bảo hiểm xã hội; kinh nghiệm quốc tế về các mô hình thu thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và những ưu Điểm, nhược Điểm của từng mô hình và Điều kiện để triển khai những mô hình đó và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam. - Xác định cơ chế thực hiện việc thu, cách thức chia sẻ thông tin giữa cơ quan thuế, cơ quan bảo hiểm xã hội; - Hài hòa và nâng cao hiệu quả các quy trình nghiệp vụ về thu thuế, thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp để chia sẻ thông tin giữa hai cơ quan. - Lập kế hoạch đầu tư trang thiết bị, hệ thống công nghệ thông tin và bồi dưỡng cán bộ để phục vụ việc chia sẻ thông tin giữa hai cơ quan thuế và bảo hiểm xã hội. Điều 9. Giao Văn phòng Chính phủ kiểm tra, đôn đốc thực hiện và tổng hợp vướng mắc của Bộ Tài chính, các bộ, ngành có liên quan để kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong quá trình thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Nghị quyết này. Điều 10. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ) Phần 1. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA I. LĨNH VỰC HẢI QUAN A. Cấp Tổng cục thực hiện 1. Thủ tục thành lập địa Điểm làm thủ tục hải quan tại cảng nội địa a) Trước ngày 30 tháng 6 năm 2011, Bộ Giao thông vận tải phải hoàn thành quy hoạch hệ thống cảng cạn (ICD) trên toàn quốc và công bố hệ thống cảng cạn như đối với hệ thống cảng biển theo quy định tại Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006. Trong thời gian chờ Bộ Giao thông vận tải hoàn thành quy hoạch hệ thống cảng cạn (ICD) và công bố hệ thống cảng cạn, để giải quyết thủ tục thành lập địa Điểm làm thủ tục hải quan tại cảng nội địa, Tổng cục Hải quan phải quy định trong trường hợp ICD đã được Bộ Giao thông vận tải công bố trong quy hoạch thì thực hiện theo quy hoạch; Trường hợp chưa có ICD đã được Bộ Giao thông vận tải công bố thì doanh nghiệp xin ý kiến chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải, trước khi ra quyết định, Bộ Giao thông vận tải phải xin ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố. b) Phân cấp Quyết định thành lập địa Điểm làm thủ tục hải quan tại cảng nội địa cho Tổng cục Hải quan, trên cơ sở quy định: "Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định yêu cầu, Điều kiện và giao Tổng cục Hải quan ra quyết định thành lập địa Điểm làm thủ tục hải quan tại cảng nội địa". c) Quy định trình tự thực hiện trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kèm hồ sơ, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế (nếu cần), ra quyết định thành lập địa Điểm làm thủ tục hải quan. Trường hợp không đủ Điều kiện thành lập phải có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do. d) Quy định nộp bản sao có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp đối với: - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề giao nhận, vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu và (hoặc) kinh doanh kho bãi; - Luận chứng kinh tế, kỹ thuật xây dựng. đ) Quy định thời hạn giải quyết: trong thời hạn 10 ngày làm việc ở cấp Cục Hải quan và 30 ngày làm việc ở cấp Tổng cục Hải quan, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 2. Thủ tục áp dụng các biện pháp kiểm tra, kiểm soát hàng hóa xuất nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ tại Tổng cục Hải quan - B-BTC-047933-TT (3) a) Xây dựng và ban hành Mẫu song ngữ Việt - Anh đối với Đơn yêu cầu giám sát, phát hiện hàng hóa giả mạo nhãn hiệu và Đơn yêu cầu bảo hộ quyền tác giả tại cơ quan hải quan. b) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp trong thông tư của Bộ là 01 bộ. c) Sửa quy định về thành phần hồ sơ cho đồng bộ giữa các văn bản quy phạm pháp luật: thay "bản gốc"/"bản sao" hoặc "bản sao có công chứng" bằng "bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực/bản sao đã được hợp pháp hóa lãnh sự" đối với các tài liệu chứng minh quyền sở hữu trí tuệ. d) Quy định thời hạn giải quyết là 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 916/QĐ-TCHQ ngày 31 tháng 3 năm 2008. 3. Thủ tục gia hạn giám sát đối với các đối tượng quyền Sở hữu trí tuệ đang được bảo hộ tại Việt Nam (tại Tổng cục Hải quan) - B-BTC- 047909-TT a) Quy định những nội dung sau: - Trình tự, thủ tục; - Hồ sơ; - Mẫu Đơn xin gia hạn giám sát đối với các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ đang được bảo hộ tại Việt Nam và xây dựng mẫu song ngữ Việt - Anh. b) Quy định về thời gian giải quyết đơn xin gia hạn đối với trường hợp yêu cầu giám sát dài hạn: trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 4. Thủ tục thu hẹp hoặc mở rộng danh Mục hàng hóa hoặc (và) phạm vi yêu cầu bảo hộ tại Tổng cục Hải quan - B-BTC-047916-TT a) Bổ sung các quy định về thủ tục thu hẹp hoặc mở rộng danh Mục hàng hóa hoặc (và) phạm vi yêu cầu bảo hộ tại Việt Nam tại cơ quan Hải quan đối với các nội dung sau: - Trình tự, thủ tục; - Hồ sơ; - Mẫu Đơn xin thu hẹp hoặc mở rộng danh Mục hàng hóa hoặc (và) phạm vi yêu cầu bảo hộ tại Việt Nam tại cơ quan Hải quan bằng tiếng Việt - Anh. b) Quy định thủ tục "thu hẹp hoặc mở rộng danh Mục hoặc nhóm hàng hóa yêu cầu bảo hộ/thu hẹp hoặc mở rộng phạm vi yêu cầu áp dụng các biện pháp giám sát đối với các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ" trong văn bản quy phạm pháp luật. c) Quy định về thời hạn giải quyết như sau: Trường hợp Doanh nghiệp đề nghị thu hẹp hoặc mở rộng danh Mục hàng hóa hoặc (và) phạm vi yêu cầu bảo hộ các đối tượng quyền Sở hữu trí tuệ, trong thời hạn 10 (mười) ngày (đối với yêu cầu dài hạn), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan hải quan có trách nhiệm xem xét, ra thông báo chấp nhận đề nghị. Trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do". d) Giao Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ thống nhất thay thế các cụm từ: "danh Mục hàng hóa", "thu hẹp hoặc mở rộng", "phạm vi yêu cầu bảo hộ" cho phù hợp với chuyên ngành quản lý. 5. Thủ tục gia hạn nộp thuế theo Điều 24 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ đối với trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ; do di chuyển địa Điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước; do chính sách thay đổi; tiền thuế, tiền phạt phát sinh tại 02 Cục Hải quan - B-BTC-049635-TT a) Quy định "Biên bản xác định mức độ thiệt hại" được lập ngay sau khi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ có chứng kiến của UBND cấp xã, phường, thị trấn và xác nhận của UBND cấp huyện hoặc Công an cấp quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh. b) Rút ngắn thời hạn giải quyết, giao Bộ Tài chính đề xuất cụ thể trên cơ sở hiệu suất thực hiện thủ tục hành chính của một cán bộ có trình độ và năng lực trung bình. 6. Xét miễn thuế đối với trường hợp hàng quà biếu tặng có trị giá trên 30 triệu đồng tặng cho cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan đoàn thể xã hội hoạt động bằng ngân sách nhà nước; quà biếu tặng mang Mục đích nhân tạo, từ thiện, nghiên cứu khoa học - B-BTC-049637-TT a) Sửa quy định về thẩm quyền: Bộ Tài chính phân cấp cho Tổng cục Hải quan ra quyết định xét miễn trong trường hợp hàng quà biếu tặng có trị giá trên 30 triệu đồng tặng cho cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan đoàn thể xã hội hoạt động bằng ngân sách nhà nước; quà biếu tặng mang Mục đích nhân đạo, từ thiện, nghiên cứu khoa học. b) Quy định thời gian giải quyết là 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; đối với trường hợp cần kiểm tra thực tế, thời gian giải quyết là 50 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 7. Xác nhận thực hiện nghĩa vụ nộp thuế (trường hợp xác nhận để doanh nghiệp bổ sung hồ sơ giải thể, phá sản; trường hợp xác nhận nghĩa vụ số thuế đã nộp ngân sách Nhà nước) - B-BTC-049634-TT Phương án thay thế: Quy định cơ quan thuế có trách nhiệm xác nhận nghĩa vụ thuế trong mọi trường hợp; xác định rõ trách nhiệm xây dựng và quản lý hệ thống thông tin về người nộp thuế trong phạm vi cả nước của Tổng cục Thuế; Bộ Tài chính có trách nhiệm giao Tổng cục Thuế chủ trì, làm đầu mối, chỉ đạo các cơ quan xử lý thuế phối hợp thực hiện việc xây dựng, quản lý, khai thác, cung cấp và xác nhận hệ thống thông tin về người nộp thuế. 8. Xét miễn thuế đối với trường hợp hàng nhập khẩu phục vụ an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Điều ước quốc tế - B-BTC-049639-TT Quy định thời gian giải quyết là 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; đối với trường hợp cần kiểm tra thực tế, thời gian giải quyết là 50 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
2,067
127,063
9. Thủ tục gia hạn nộp thuế theo Điều 24 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ đối với trường hợp bị ảnh hưởng do gặp khó khăn khách quan đặc biệt - B-BTC-049636-TT a) Xây dựng và ban hành mẫu Báo cáo số tiền thuế có xác nhận của cơ quan hải quan, trong đó có hợp nhất các thông tin trong Báo cáo số tiền thuế, tiền phạt phải nộp phát sinh và tiền thuế nợ; Hồ sơ khai thuế cả số tiền thuế, tiền phạt đề nghị gia hạn; và Văn bản xác nhận của các Cục Hải quan nơi phát sinh số tiền thuế, tiền phạt đề nghị gia hạn. b) Quy định về thời hạn giải quyết: - Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hải quan có trách nhiệm đối chiếu, xác nhận số tiền thuế, tiền phạt phải nộp đề nghị gia hạn, kèm theo hồ sơ khai thuế; - Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Tổng cục Hải quan có trách nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể; - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định từng trường hợp cụ thể. 10. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở Tổng cục Hải quan - B-BTC-035234-TT Bổ sung quy định về thời gian làm việc giữa cơ quan hải quan với doanh nghiệp: - Trường hợp doanh nghiệp chọn đối thoại hoặc giải trình bằng văn bản mà sau 02-03 lần giải trình bằng văn bản doanh nghiệp chưa giải trình được hết nội dung theo yêu cầu thì doanh nghiệp phải trực tiếp giải trình với cơ quan hải quan, thời gian giải trình trực tiếp không quá 01 ngày làm việc. - Trường hợp doanh nghiệp chọn đối thoại, giải trình trực tiếp tại trụ sở cơ quan hải quan thì doanh nghiệp và cơ quan hải quan sẽ thống nhất số ngày làm việc. B. Cấp Cục thực hiện 1. Thủ tục thành lập kho ngoại quan - B-BTC-033655-TT a) Quy định về thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 10 ngày ở cấp Cục Hải quan và 07 ngày ở cấp Tổng cục Hải quan, cụ thể như sau: - Cục Hải quan khảo sát thực tế và kiến nghị Tổng cục ra quyết định thành lập (trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định); - Tổng cục kiểm tra hồ sơ và ra quyết định thành lập (trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định). b) Pháp lý hóa mẫu đơn xin thành lập kho ngoại quan và các quy định liên quan khác tại Quyết định số 1127/QĐ-TCHQ ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Tổng cục Hải quan. 2. Thủ tục di chuyển, mở rộng, thu hẹp kho ngoại quan - B-BTC-033641-TT Bổ sung quy định đối với trường hợp kho ngoại quan và kho CFS có vị trí cạnh nhau và có chung chủ sở hữu thì hệ thống tường rào ngăn cách giữa hai kho là hàng rào mềm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát của cơ quan hải quan. 3. Thủ tục chấm dứt hoạt động kho ngoại quan - B-BTC-033615-TT a) Bổ sung trường hợp chấm dứt hoạt động kho ngoại quan đối với những kho không đủ Điều kiện thành lập theo hướng dẫn mới. b) Bổ sung quy định về thời gian giải quyết thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật (Điều 66 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 04 năm 2009 của Bộ Tài chính) đối với trường hợp doanh nghiệp có văn bản đề nghị dừng hoạt động kho ngoại quan: - Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị dừng hoạt động của doanh nghiệp, cơ quan hải quan phải có quyết định chính thức cho phép doanh nghiệp dừng hoạt động. - Trong thời hạn nhất định (giao Bộ Tài chính nghiên cứu và rút ngắn dần theo lộ trình), doanh nghiệp phải thực hiện các nghĩa vụ về thuế, về hải quan (xử lý hàng tồn đọng …) và gửi báo cáo kết quả xử lý cho cơ quan hải quan. 4. Thủ tục thành lập địa Điểm làm thủ tục hải quan ở cảng nội địa, địa Điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu - B-BTC-117063-TT a) Tách riêng quy định cho thủ tục "thành lập địa Điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu" và thành lập địa Điểm làm thủ tục hải quan tại cảng nội địa" về: - Trình tự, cách thức thực hiện; - Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ; - Thời gian giải quyết. b) Phân cấp Quyết định thành lập địa Điểm làm thủ tục Hải quan ngoài cửa khẩu cho Tổng cục Hải quan, trên cơ sở quy định: "Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Điều kiện và phân cấp cho Tổng cục Hải quan quyết định thành lập địa Điểm làm thủ tục hải quan theo quy định". c) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục "Thành lập địa Điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu": trong thời hạn 10 ngày làm việc ở cấp Cục Hải quan và 30 ngày làm việc ở cấp Tổng cục Hải quan, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 5. Thủ tục thành lập địa Điểm kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở nội địa - B-BTC-117086-TT b) Quy định thành phần, số lượng hồ sơ đề nghị thành lập và trình tự thành lập đối với từng loại địa Điểm kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở nội địa, cụ thể: - Hồ sơ thành lập địa Điểm thu gom hàng lẻ (CFS); - Hồ sơ thành lập địa Điểm kiểm tra hàng hóa xây dựng ở biên giới thuộc khu kinh tế cửa khẩu; - Hồ sơ thành lập địa Điểm kiểm tra hàng hóa tại chân công trình hoặc kho của công trình, nơi sản xuất; - Trình tự thành lập. b) Quy định "bản sao là bản có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp" đối với Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thành phần hồ sơ. c) Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính, giao Bộ Tài chính nghiên cứu đề xuất phương án cụ thể theo lộ trình trên cơ sở hiệu suất thực hiện thủ tục hành chính của một cán bộ có trình độ và năng lực trung bình. 6. Thủ tục chuyển đổi chủ kho ngoại quan - B-BTC-117414-TT a) Quy định "bản sao có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp" đối với các loại giấy tờ sau trong thành phần hồ sơ: - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong đó có ngành nghề đăng ký kinh doanh kho bãi; - Chứng từ hợp pháp về quyền sử dụng kho bãi (đối với trường hợp có thay đổi so với thực trạng kho hiện hành). b) Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính, tách riêng cho từng trường hợp: không có thay đổi so với kho hiện hành; và có thay đổi so với kho hiện hành; giao Bộ Tài chính nghiên cứu đề xuất phương án cụ thể theo lộ trình trên cơ sở hiệu suất thực hiện thủ tục hành chính của một cán bộ có trình độ và năng lực trung bình. 7. Thủ tục mở rộng, thu hẹp kho CFS - B-BTC-117436-TT a) Quy định về thẩm quyền quyết định mở rộng, thu hẹp địa Điểm thu gom hàng lẻ (CFS). b) Quy định về trình tự, cách thức thực hiện, thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ, thời gian giải quyết. c) Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính, giao Bộ Tài chính nghiên cứu đề xuất phương án cụ thể theo lộ trình trên cơ sở hiệu suất thực hiện thủ tục hành chính của một cán bộ có trình độ và năng lực trung bình. d) Bổ sung quy định đối với trường hợp kho ngoại quan và kho CFS có vị trí cạnh nhau và có chung chủ sở hữu: hệ thống tường rào ngăn cách giữa hai kho là hàng rào mềm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát của cơ quan hải quan. 8. Thủ tục áp dụng các biện pháp kiểm tra, kiểm soát hàng hóa xuất nhập khẩu liên quan đến Sở hữu trí tuệ tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố - B-BTC-047936-TT a) Xây dựng và ban hành mẫu song ngữ Việt - Anh đối với Đơn yêu cầu giám sát, phát hiện hàng hóa giả mạo nhãn hiệu; và Đơn yêu cầu bảo hộ quyền tác giả tại cơ quan hải quan. b) Về thành phần hồ sơ: - Sửa quy định về thành phần hồ sơ cho đồng bộ giữa các văn bản quy phạm pháp luật thay "bản gốc"/"bản sao" hoặc "bản sao có công chứng" bằng "bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực/bản sao đã được hợp pháp hóa lãnh sự" đối với các tài liệu chứng minh quyền sở hữu trí tuệ. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp trong thông tư của Bộ là 01 bộ. c) Quy định thời gian giải quyết là 20 ngày kể từ ngày cơ quan Hải quan nhận đủ hồ sơ theo quy định. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 916/QĐ-TCHQ ngày 31 tháng 3 năm 2008. 9. Thủ tục gia hạn giám sát đối với các đối tượng quyền Sở hữu trí tuệ đang được bảo hộ tại Việt Nam (tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố) - B-BTC-047913-TT a) Quy định về những nội dung sau: - Trình tự, thủ tục; - Hồ sơ; - Mẫu Đơn xin gia hạn giám sát đối với các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ đang được bảo hộ tại Việt Nam bằng tiếng Việt - Anh. b) Quy định về thời gian giải quyết đơn xin gia hạn đối với trường hợp yêu cầu giám sát dài hạn: trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 10. Thủ tục thu hẹp hoặc mở rộng danh Mục hàng hóa hoặc (và) phạm vi yêu cầu bảo hộ tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố - B-BTC-047920-TT a) Bổ sung các quy định về thủ tục thu hẹp hoặc mở rộng danh Mục hàng hóa hoặc (và) phạm vi yêu cầu bảo hộ tại Việt Nam tại cơ quan hải quan đối với các nội dung sau: - Trình tự, thủ tục; - Hồ sơ; - Mẫu Đơn xin thu hẹp hoặc mở rộng danh Mục hàng hóa hoặc (và) phạm vi yêu cầu bảo hộ tại Việt Nam tại cơ quan hải quan bằng tiếng Việt - Anh. b) Quy định thủ tục "thu hẹp hoặc mở rộng danh Mục hoặc nhóm hàng hóa yêu cầu bảo hộ/thu hẹp hoặc mở rộng phạm vi yêu cầu áp dụng các biện pháp giám sát đối với các đối tượng quyền Sở hữu trí tuệ trong văn bản quy phạm pháp luật. c) Quy định về thời hạn giải quyết như sau: "Trường hợp Doanh nghiệp đề nghị thu hẹp hoặc mở rộng danh Mục hàng hóa hoặc (và) phạm vi yêu cầu bảo hộ các đối tượng quyền Sở hữu trí tuệ, trong thời hạn 10 (mười) ngày (đối với đơn yêu cầu dài hạn), kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan hải quan có trách nhiệm xem xét, ra thông báo chấp nhận đề nghị. Trường hợp từ chối đơn phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do".
2,128
127,064
d) Giao Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ thống nhất thay thế các cụm từ: "danh Mục hàng hóa", "thu hẹp hoặc mở rộng", "phạm vi yêu cầu bảo hộ" cho phù hợp với chuyên ngành quản lý. 11. Thủ tục gia hạn nộp thuế theo Điều 24 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ đối với trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ; do di chuyển địa Điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước; do chính sách thay đổi; tiền thuế, tiền phạt phát sinh tại 02 Chi cục Hải quan - B-BTC-049643-TT Quy định "Biên bản xác định mức độ thiệt hại" được lập sau khi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ có chứng kiến của UBND cấp xã, phường, thị trấn và xác nhận của UBND cấp huyện hoặc Công an cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 12. Thủ tục hoàn thuế đối với các trường hợp được xét hoàn thuế theo Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu - B-BTC-050038-TT a) Tách riêng các quy định về thành phần hồ sơ đối với từng trường hợp "hoàn thuế trước, kiểm tra sau" và "kiểm tra trước, hoàn thuế sau". Quy định thành phần hồ sơ đối với trường hợp "hoàn thuế trước, kiểm tra sau" chỉ bao gồm đơn đề nghị hoàn thuế và bảng tổng hợp số thuế đề nghị được hoàn theo các tiêu chí do cơ quan thuế quy định. b) Quy định số lượng bộ hồ sơ là 01 bộ. c) Quy định thời hạn giải quyết đối với trường hợp "hoàn thuế trước, kiểm tra sau" là 6 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 13. Đăng ký danh Mục hàng hóa miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế - B-BTC-049962-TT (17); Thủ tục đăng ký danh Mục hàng hóa tạo tài sản cố định được miễn thuế nhập khẩu lần đầu cho dự án đầu tư. a) Quy định về thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: - Trường hợp hồ sơ không đầy đủ: trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan hải quan phải có văn bản thông báo cho doanh nghiệp các nội dung cần sửa đổi, bổ sung, hoàn trả lại hồ sơ và yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung. - Trường hợp hồ sơ đầy đủ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Chi cục Hải quan/Cục Hải quan theo thẩm quyền có văn bản xác nhận đăng ký của doanh nghiệp. b) Sửa đổi quy định về nơi đăng ký danh Mục như sau: - Cục Hải quan tỉnh, thành phố (phòng nghiệp vụ) nơi doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư. Trường hợp Cục Hải quan tỉnh, thành phố quản lý hải quan đối với một số tỉnh, giao cho Chi cục Hải quan quản lý hải quan trên địa bàn tỉnh nơi có dự án đầu tư thực hiện. - Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở đối với dự án không xác định được Cục Hải quan nơi thực hiện dự án đầu tư. 14. Xét miễn thuế đối với các trường hợp miễn thuế hàng quà biếu, quà tặng, hàng mẫu nằm trong định mức miễn thuế; thuốc chữa bệnh là quà biếu, quà tặng có trị giá vượt quá định mức miễn thuế nhưng do người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi về cho thân nhân tại Việt Nam là gia đình có công với cách mạng, thương binh, liệt sỹ, người già yếu không nơi nương tựa; hàng nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế - B-BTC-049975-TT (18) Rút ngắn thời gian giải quyết: giao Bộ Tài chính nghiên cứu đề xuất thời gian cụ thể theo lộ trình trên cơ sở hiệu suất thực hiện thủ tục hành chính của một số cán bộ có trình độ và năng lực trung bình. 15. Xét giảm thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bị hư hỏng, mất mát trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan - B-BTC-049945-TT (19) Rút ngắn thời gian giải quyết. Thời gian cụ thể giao Bộ Tài chính nghiên cứu đề xuất theo lộ trình trên cơ sở hiệu suất thực hiện thủ tục hành chính của một cán bộ có trình độ và năng lực trung bình. 16. Thủ tục xóa nợ tiền thuế, tiền phạt (thực hiện theo Thông tư số 77/2008/TT-BTC ngày 15/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số biện pháp xử lý nợ đọng thuế - B-BTC-049986-TT (20) a) Bổ sung quy định về số lượng hồ sơ: 01 bộ. b) Bổ sung quy định về thời gian giải quyết thủ tục hành chính: - Trường hợp hồ sơ không đầy đủ: trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan hải quan phải có văn bản thông báo cho doanh nghiệp các nội dung cần sửa đổi, bổ sung, hoàn trả lại hồ sơ và yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung. - Trường hợp hồ sơ đầy đủ: trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 17. Xử lý tiền thuế nộp thừa (theo quy định tại Điều 47 Luật quản lý thuế) - B-BTC-050022-TT (21) Sửa đổi tên thủ tục là: "Xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa". 18. Thủ tục kiểm tra, tham vấn, xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục Hải quan - B-BTC-049641-TT (22) Bổ sung quy định về thời hạn giải quyết thủ tục hành chính. 19. Thủ tục kéo dài thời hạn nộp thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu - B-BTC-049647-TT (23) Bổ sung quy định về thời gian giải quyết: - Trường hợp hồ sơ không đầy đủ: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan hải quan có văn bản thông báo cho doanh nghiệp các nội dung cần sửa đổi, bổ sung, hoàn trả lại hồ sơ và yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung; - Trường hợp hồ sơ đầy đủ: trong hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 20. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở Cục Hải quan tỉnh, thành phố - B-BTC-034300-TT (24) Bổ sung quy định về thời gian làm việc giữa cơ quan hải quan với doanh nghiệp là "trong ngày" trong trường hợp cơ quan hải quan cần yêu cầu doanh nghiệp trực tiếp giải trình một số nội dung chưa rõ trong các hồ sơ, tài liệu mà doanh nghiệp cung cấp. C. Cấp Chi cục thực hiện 1. Thủ tục xem hàng hóa trước khi khai hải quan - B-BTC-118074-TT (3) a) Sửa quy định về trình tự thực hiện: "3. Khi xem trước hàng hóa, người giữ hàng hóa phải lập biên bản chứng nhận, có xác nhận của người đang giữ hàng hóa, chủ hàng và công chức hải quan giám sát, mỗi bên tham gia giữ 01 bản. 4. Sau khi chủ hàng xem hàng hóa, Hải quan niêm phong hàng hóa. Trường hợp hàng hóa không thể niêm phong được thì trong biên bản chứng nhận nêu tại Khoản 3, Điều này phải thể hiện được tình trạng hàng hóa và ghi rõ người giữ hàng hóa chịu trách nhiệm giữ nguyên trạng hàng hóa". b) Sửa quy định về trình tự thực hiện đối với cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan: Sau khi nhận được sự chấp thuận của người đang giữ hàng hóa, chủ hàng gửi 01 bản sao giấy chấp thuận cho cơ quan hải quan và đề nghị cơ quan hải quan thông báo cụ thể thời gian mà cơ quan hải quan có thể bố trí giám sát để chủ hàng xem hàng. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan hải quan phải trả lời cho doanh nghiệp về thời gian cơ quan hải quan cử cán bộ đến giám sát để chủ hàng xem hàng. 2. Thủ tục sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan - B-BTC-118089-TT (4) Mở rộng khai hải quan điện tử theo lộ trình quy định tại Quyết định số 103/2009/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. 3. Thủ tục thay tờ khai hải quan - B-BTC-118172-TT (5) Mở rộng khai hải quan điện tử theo lộ trình quy định tại Quyết định số 103/2009/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ 4. Thủ tục xác nhận thực xuất hàng hóa xuất khẩu - B-BTC-118225-TT (7) Bãi bỏ thủ tục, thay vào đó để chứng minh hàng hóa đã thực xuất khẩu doanh nghiệp chỉ cần xuất trình tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan, vận tải đơn và hóa đơn thương mại. 5. Thủ tục hủy tờ khai hải quan - B-BTC-123810-TT (8) Mở rộng khai hải quan điện tử theo lộ trình quy định tại Quyết định số 103/2009/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. 6. Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm làm từ nguyên liệu nhập khẩu - B-BTC-121856-TT (11) Mở rộng khai hải quan điện tử theo lộ trình quy định tại Quyết định số 103/2009/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. 7. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập - tái xuất - B-BTC-043346-TT (14) Mở rộng khai hải quan điện tử theo lộ trình quy định tại Quyết định số 103/2009/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. 8. Thủ tục nhập khẩu sản phẩm đặt gia công ở nước ngoài - B-BTC-047945-TT (21) a) Mở rộng khai hải quan điện tử theo lộ trình quy định tại Quyết định số 103/2009/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. b) Về thành phần hồ sơ: - Cụ thể hóa quy định về "Các chứng từ khác phải có theo quy định của pháp luật liên quan" trong Điểm c3 Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009. - Bổ sung quy định trong Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005, yêu cầu người khai hải quan xuất trình "Giấy chứng nhận về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm định" đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra nhà nước về chất lượng, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm dịch động thực vật. - Bổ sung một Điều Khoản trong Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 và Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009 cho phép người khai hải quan chậm nộp "Giấy chứng nhận về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm dịch" nếu người khai hải quan chưa thể có giấy này ngay. Đồng thời, bổ sung một Điều Khoản trong Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 và Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009 quy định trách nhiệm của các bên (hải quan, doanh nghiệp, cơ quan kiểm tra chất lượng) trong các trường hợp:
2,018
127,065
+ Doanh nghiệp quá thời hạn được chậm nộp chứng từ mà không đến nộp. + Cơ quan liên quan thông báo hàng không đủ tiêu chuẩn nhập khẩu. c) Xây dựng cơ chế liên thông với các bộ, ngành liên quan: chuẩn bị dự thảo các quy định về cơ chế liên thông để áp dụng khi Việt Nam xây dựng xong cơ chế một cửa quốc gia kết nối 3 đến 5 Bộ, ngành (theo lộ trình cam kết khi tham gia cơ chế một cửa ASEAN là đến năm 2012). 9. Thủ tục xuất khẩu nguyên liệu đặt gia công ở nước ngoài - B-BTC-047954-TT (22) a) Đổi tên thủ tục thành: Thủ tục xuất khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng hóa đặt gia công ở nước ngoài b) Mở rộng khai hải quan điện tử theo lộ trình quy định tại Quyết định số 103/2009/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. c) Về thành phần hồ sơ: - Cụ thể hóa quy định về "Các chứng từ khác phải có theo quy định của pháp luật liên quan" trong Điểm c3 Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009. - Bổ sung quy định yêu cầu người khai hải quan xuất trình "Giấy chứng nhận về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm dịch" đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra nhà nước về chất lượng, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm dịch động thực vật. - Bổ sung quy định cho phép người khai hải quan chậm nộp "Giấy chứng nhận về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm dịch" nếu người khai hải quan chưa thể có giấy này ngay. Đồng thời, bổ sung quy định trách nhiệm của các bên (hải quan, doanh nghiệp, cơ quan kiểm tra chất lượng) trong các trường hợp: + Doanh nghiệp quá thời hạn được chậm nộp chứng từ mà không đến nộp. + Cơ quan liên quan thông báo hàng không đủ tiêu chuẩn nhập khẩu. d) Xây dựng cơ chế liên thông với các bộ, ngành liên quan: chuẩn bị dự thảo các quy định về cơ chế liên thông để áp dụng khi Việt Nam xây dựng xong cơ chế một cửa quốc gia kết nối 3 đến 5 Bộ, ngành (theo lộ trình cam kết khi tham gia cơ chế một cửa ASEAN là đến năm 2012). 10. Thủ tục đăng ký, kiểm tra định mức nguyên liệu đặt gia công ở nước ngoài - B-BTC-118615-TT (23) a) Mở rộng khai hải quan điện tử theo lộ trình quy định tại Quyết định số 103/2009/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. b) Thay thế thủ tục "Đăng ký" sang hình thức "Thông báo" định mức nguyên liệu đặt gia công ở nước ngoài, trong đó: quy định nội dung thông báo, thời Điểm thông báo bảo đảm đủ thời gian để doanh nghiệp xác định chính xác định mức nguyên liệu. Cụ thể như sau: - Định mức nguyên vật liệu phải được thông báo trong [Khoảng thời gian nhất định] trước khi nhập khẩu lô hàng đầu tiên của mã sản phẩm trong bảng thông báo định mức. Trên cơ sở trị giá lô hàng xuất khẩu, cơ quan hải quan sẽ quy định Khoảng thời gian nhất định mà doanh nghiệp phải thông báo định mức. Giả sử, với lô hàng trị giá trên 100 triệu đồng, doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan hải quan trong vòng 20 ngày làm việc trước khi xuất khẩu lô hàng đó; hoặc lô hàng dưới 20 triệu đồng, doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan hải quan trong vòng 05 ngày làm việc trước khi xuất khẩu lô hàng đó. - Cơ quan hải quan có quyền kiểm tra bảng thông báo định mức nguyên vật liệu của doanh nghiệp ngay sau khi doanh nghiệp nhập khẩu lô hàng có định mức đã được thông báo cho cơ quan hải quan. - Quy định cơ quan hải quan được phép kiểm tra định mức của một mẫu sản phẩm không quá [một Khoảng thời gian nhất định]. - Tăng cường chế tài xử phạt nếu cơ quan hải quan phát hiện có gian lận định mức. c) Sửa đổi quy định về Điều chỉnh định mức, nêu cụ thể trường hợp nào được phép Điều chỉnh, không thể cứ có "văn bản giải trình lý do" là được Điều chỉnh định mức, hạn chế tối đa việc Điều chỉnh định mức. Điều chỉnh định mức chỉ cho phép thực hiện trước khi nhập khẩu lô hàng. d) Bổ sung quy định về thời hạn giải quyết thủ tục thông báo, Điều chỉnh và kiểm tra định mức, theo đó giao Bộ Tài chính nghiên cứu đề xuất phương án cụ thể cho phù hợp với quy trình giải quyết. 11. Thủ tục đăng ký hợp đồng gia công ở nước ngoài - B-BTC-118619-TT (24) Mở rộng khai hải quan điện tử theo lộ trình quy định tại Quyết định số 103/2009/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. 12. Thủ tục thanh Khoản hợp đồng đặt gia công ở nước ngoài - B-BTC-118645-TT (25) a) Bãi bỏ yêu cầu xuất trình tờ khai xuất khẩu và tờ khai nhập khẩu khi cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ thanh Khoản, thay bằng quy định yêu cầu cá nhân, tổ chức cung cấp "Bảng liệt kê số tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu có liên quan". b) Thay đổi tên gọi đối với chủ thể thực hiện từ các doanh nghiệp, cá nhân thành thương nhân. c) Mở rộng khai hải quan điện tử theo lộ trình quy định tại Quyết định số 103/2009/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. 13. Thủ tục hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ - B-BTC-040422-TT (27) a) Mở rộng khai hải quan điện tử theo lộ trình quy định tại Quyết định số 103/2009/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. 14. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của các dự án đầu tư - B-BTC-045581-TT (28) a) Mở rộng khai hải quan điện tử theo lộ trình quy định tại Quyết định số 103/2009/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. b) Sửa yêu cầu cung cấp hai bản chính tờ khai hải quan bằng việc cung cấp một bản chính tờ khai hải quan theo lộ trình quy định tại Quyết định số 103/2009/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. c) Quy định doanh nghiệp chỉ cần nộp hóa đơn thương mại bản chính hoặc bản sao có chứng thực. d) Rút ngắn thời hạn giải quyết, theo đó giao Bộ Tài chính nghiên cứu đề xuất phương án cụ thể cho phù hợp với thực tế trên cơ sở hiệu suất thực hiện thủ tục hành chính của một cán bộ có trình độ và năng lực trung bình. đ) Sửa đổi mẫu tờ khai hàng hóa nhập khẩu, theo hướng sử dụng song ngữ (tiếng Việt và tiếng Anh). e) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 1257/QĐ-TCHQ của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ngày 04 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giấy thông báo thuế. 15. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra cảng trung chuyển - B-BTC-046233-TT (29) a) Bãi bỏ yêu cầu cung cấp 01 bản chính tờ khai hàng trung chuyển bằng việc yêu cầu cung cấp "01 bản kê khai hàng trung chuyển" dựa trên bản kê khai hàng hóa chở trên tàu (cargo manifest) đối với hàng trung chuyển qua Việt Nam để đến nước thứ ba. Giao Tổng cục Hải quan xây dựng mẫu bản kê khai hàng trung chuyển. Sửa quy định về cam kết của hãng tàu, yêu cầu hãng tàu cam kết chịu trách nhiệm về khai báo hàng trung chuyển theo đúng cargo manifest trên "bản kê khai hàng trung chuyển", thay cho quy định yêu cầu hãng tàu cam kết là người trực tiếp chịu trách nhiệm về hàng hóa trong container. b) Pháp lý hóa các quy định của Quyết định số 1127/QĐ-TCHQ ngày 03 tháng 6 năm 2009. 16. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa là máy móc, thiết bị tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập phục vụ thi công công trình, dự án đầu tư, tài sản đi thuê, cho thuê - B-BTC-042846-TT (39) a) Bổ sung quy định: Đối với trường hợp sau khi tạm nhập hoặc tái xuất thì máy móc thiết bị được cho biếu, tặng mà không làm thủ tục tái xuất hoặc tái nhập tại Điều 48 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009 như sau: "Trường hợp doanh nghiệp có văn bản đề nghị tặng máy móc, thiết bị tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập phục vụ thi công công trình, dự án đầu tư, tài sản cho thuê, đi thuê cho đối tác thuê, mượn thì hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập hoặc tạm xuất thực hiện thanh Khoản trên tờ khai tạm nhập, tạm xuất theo quy định". b) Quy định thành phần hồ sơ đối với thủ tục hành chính này. c) Rút ngắn thời gian giải quyết, theo đó giao Bộ Tài chính nghiên cứu đề xuất phương án cụ thể theo lộ trình. 17. Thủ tục đối với linh kiện, phụ tùng tạm nhập không có hợp đồng để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài - B-BTC-043196-TT (40) a) Bổ sung nội dung "Hàng hóa phi mậu dịch khác" tại Điều 69 Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009 để Doanh nghiệp có thể khai báo trên tờ khai phi mậu dịch: b) Quy định thành phần hồ sơ và số lượng hồ sơ cần phải nộp để thực hiện thủ tục hành chính. c) Rút ngắn thời gian giải quyết, theo đó giao Bộ Tài chính nghiên cứu để xuất phương án cụ thể theo lộ trình. d) Quy định Chi cục hải quan có trách nhiệm giải quyết thủ tục hành chính. đ) Sửa đổi mẫu HQ/2002-PMD ban hành kèm theo Quyết định số 1473/QĐ-BTC ngày 24 tháng 5 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc ban hành mẫu ấn chỉ nghiệp vụ, bằng việc bổ sung song ngữ (tiếng Việt và tiếng Anh) trong mẫu đơn đề nghị. e) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 1473/QĐ-TCHQ ngày 24 tháng 5 năm 2002. 18. Thủ tục đối với linh kiện, phụ tùng tạm nhập để sửa chữa tàu biển, tàu bay theo hợp đồng ký giữa chủ tàu nước ngoài với nhà máy sửa chữa tại Việt Nam - B-BTC-122319-TT (41) a) Cụ thể hóa quy định về thành phần hồ sơ và số lượng hồ sơ cần phải nộp để thực hiện thủ tục hành chính này. b) Rút ngắn thời gian giải quyết, theo đó giao Bộ Tài chính nghiên cứu đề xuất phương án cụ thể theo lộ trình. 19. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập dự hội chợ, triển lãm thực hiện theo quy định đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu thương mại - B-BTC-043253-TT (42) Bổ sung vào Điểm a Khoản 3 Điều 49 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009 về hồ sơ chứng minh việc TNTX, TXTN hàng tham dự hội chợ, triển lãm: Giấy mời tham dự hội chợ, triển lãm; hoặc Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc tổ chức hội chợ, triển lãm.
2,069
127,066
20. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại - B-BTC-122332-TT (44) a) Sửa đổi Điểm c Khoản 4 Điều 51 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009 như sau: "c) Đối với hàng hóa tái nhập để tái chế thì thời hạn tái chế do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan hải quan; quá thời hạn đăng ký mà chưa tái xuất thì phải nộp thuế theo quy định". Và Điểm a Khoản 2 Điều này bổ sung như sau: Trường hợp hàng trả lại về Việt Nam qua cửa khẩu khác thì được làm thủ tục chuyển cửa khẩu về nơi đã làm thủ tục xuất khẩu. b) Phương thức thực hiện: Mở rộng khai hải quan điện tử theo lộ trình quy định tại Quyết định 103/2009/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. 21. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đã nhập khẩu nhưng phải xuất trả lại cho khách hàng nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan - B-BTC-122347-TT (45) a) Bổ sung quy định: "Trường hợp hàng xuất trả cho khách hàng nước ngoài qua cửa khẩu khác thì được làm thủ tục chuyển cửa khẩu đến cửa khẩu xuất" b) Phương thức thực hiện: Mở rộng khai hải quan điện tử theo lộ trình quy định tại Quyết định 103/2009/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. c) Căn cứ lộ trình triển khai hải quan điện tử để sửa quy định yêu cầu nộp 01 tờ khai thay vì 02 tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo quy định hiện hành cho phù hợp. d) Thay việc yêu cầu xuất trình bản chính tờ khai nhập khẩu trước đây bằng việc nộp bản sao có xác nhận của doanh nghiệp. đ) Rút ngắn thời gian giải quyết, theo đó giao Bộ Tài chính nghiên cứu đề xuất phương án cụ thể theo lộ trình. e) Quy định số lượng bộ hồ sơ cần nộp là: 01 bộ. 22. Thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh - B-BTC-043374-TT (57) a) Tách Thông tư số 33/2003/TT-BTC ngày 16 tháng 04 năm 2003 quy định về thủ tục này thành 02 Thông tư riêng biệt áp dụng trong lĩnh vực bưu chính và lĩnh vực chuyển phát nhanh. b) Bổ sung quy định cho thông quan sớm và nợ chứng từ đối với hàng hóa chuyển phát nhanh. 23. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan - B-BTC-046817-TT (58) a) Sửa quy định về Điều kiện hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan tại Điểm a, Khoản 1, Điều 55 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009 như sau: "Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 25 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP , trên vận tải đơn phải ghi rõ: "hàng hóa gửi kho ngoại quan” (trường hợp trên vận đơn phần "người nhận hàng" đã ghi tên kho ngoại quan và địa chỉ nhận hàng là địa chỉ của kho ngoại quan đó thì không phải thêm cụm từ "hàng hóa gửi kho ngoại quan"). b) Tiến tới áp dụng thủ tục hải quan điện tử và thay thế bằng mẫu tờ khai hải quan xuất khẩu, nhập khẩu điện tử theo mẫu 3a, 3b Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 222/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 25 tháng 11 năm 2009 hướng dẫn thí Điểm thủ tục hải quan điện tử. 24. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa từ nội địa đưa vào kho ngoại quan - B-BTC-123370-TT (59) a) Mở rộng khai hải quan điện tử theo lộ trình quy định tại Quyết định số 103/2009/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. b) Về thành phần hồ sơ: - Quy định "Các chứng từ khác phải có theo quy định của pháp luật liên quan" trong Điểm c3 Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009. - Bổ sung quy định trong Khoản 2 Điều 7 Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005, yêu cầu người khai hải quan xuất trình "Giấy chứng nhận về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm định" đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra nhà nước về chất lượng, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm dịch động thực vật. - Bổ sung quy định cho phép người khai hải quan chậm nộp "Giấy chứng nhận về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm dịch" nếu người khai hải quan chưa thể có giấy này ngay. Đồng thời bổ sung quy định trách nhiệm của các bên (hải quan, doanh nghiệp, cơ quan kiểm tra chất lượng) trong các trường hợp: + Doanh nghiệp quá thời hạn được chậm nộp chứng từ mà không đến nộp. + Cơ quan liên quan thông báo hàng không đủ tiêu chuẩn nhập khẩu. c) Xây dựng cơ chế liên thông với các bộ, ngành liên quan: chuẩn bị dự thảo các quy định về cơ chế liên thông để áp dụng khi Việt Nam xây dựng xong cơ chế một cửa quốc gia kết nối 3 đến 5 Bộ, ngành (theo lộ trình cam kết khi tham gia cơ chế một cửa ASEAN là đến năm 2012). 25. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa từ kho ngoại quan đưa ra nước ngoài - B-BTC-123486-TT (60) a) Bổ sung trong Khoản 3 Điều 55 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009: Trường hợp hàng hóa từ kho ngoại quan làm thủ tục đưa ra nước ngoài nhiều lần, qua nhiều cửa khẩu khác nhau trong cùng một thời Điểm thì được sử dụng tờ khai hàng nhập, xuất kho ngoại quan bản sao có đóng dấu xác nhận của Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan để làm thủ tục chuyển cửa khẩu từ kho ngoại quan đến cửa khẩu xuất. Kết thúc việc xuất kho, Hải quan quản lý kho Ngoại quan lưu các tờ khai hàng nhập, xuất kho ngoại quan bản sao có xác nhận của Hải quan cửa khẩu xuất cùng với tờ khai nhập, xuất kho ngoại quan bản chính. b) Mở rộng khai hải quan điện tử theo lộ trình quy định tại Quyết định số 103/2009/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. c) Rút ngắn thời gian giải quyết, theo đó giao Bộ Tài chính nghiên cứu đề xuất phương án cụ thể theo lộ trình. d) Sửa đổi biểu mẫu HQ/2002-KNQ ban hành kèm theo Quyết định số 1473/QĐ-TCHQ ngày 22 tháng 5 năm 2002 của Tổng cục Hải quan quy định Thủ tục hải quan đối với hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan như sau: - Bỏ thông tin "bản lưu người khai hải quan". - Ghi rõ giấy phép nhập khẩu (nếu có) để người khai hiểu rõ và dễ thực hiện. - Bỏ Mục 6 phần A và thông tin trong Mục này. e) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 1473/QĐ-TCHQ ngày 24 tháng 5 năm 2002. 26. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa từ kho ngoại quan đưa vào nội địa - B-BTC-123451-TT (61) a) Bổ sung tại Khoản 4 Điều 55 Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009: Trường hợp hàng gửi kho ngoại quan làm thủ tục nhập khẩu vào nội địa nhiều lần thì hồ sơ hải quan đối với từng lần nhập khẩu được chấp nhận bộ chứng từ bản sao (gồm vận tải đơn, bản kê chi tiết hàng hóa) có đóng dấu xác nhận của Hải quan quản lý kho ngoại quan, bản chính của các chứng từ do Hải quan quản lý kho ngoại quan lưu. b) Mở rộng khai hải quan điện tử theo lộ trình quy định tại Quyết định số 103/2009/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ c) Bổ sung quy định về thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ. d) Quy định các trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục và Chi cục. 27. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển từ kho ngoại quan này sang kho ngoại quan khác trên lãnh thổ Việt Nam - B-BTC-046908-TT (62) a) Mở rộng khai hải quan điện tử theo lộ trình quy định tại Quyết định số 103/2009/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ b) Bổ sung quy định về thành phần hồ sơ và số lượng hồ sơ. 28. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa chuyển quyền sở hữu trong kho ngoại quan - B-BTC-123518-TT (63) a) Quy định các đối tượng được chuyển đổi quyền sở hữu hàng hóa trong kho ngoại quan tại Khoản 6 Điều 55 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009: Chỉ được thực hiện giữa thương nhân nước ngoài với nhau hoặc giữa thương nhân nước ngoài với thương nhân Việt Nam, hoặc áp dụng cho cả thương nhân Việt Nam với nhau. b) Phương thức thực hiện: Mở rộng khai hải quan điện tử theo lộ trình quy định tại Quyết định số 103/2009/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. 29. Thủ tục hải quan đối với mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới - B-BTC-046720-TT (65) Bổ sung quy định tại Điều 6 Thông tư số 79/2009/TT-BTC: "7. Hàng hóa xuất nhập khẩu qua biên giới theo Quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới;" 30. Thủ tục hải quan đối với xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của cư dân biên giới - B-BTC-046720-TT (66) Sửa tên thủ tục hành chính: Thủ tục hải quan đối với mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới (65) theo đúng văn bản quy phạm pháp luật. Xây dựng và ban hành kèm Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009 mẫu "Bản kê hàng hóa của cư dân biên giới xuất khẩu và Bản kê hàng hóa của cư dân biên giới nhập khẩu". 31. Thủ tục hải quan đối với hoạt động mua bán hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu - B-BTC-046963-TT (67) a) Quy định trình tự thủ tục riêng đối với: Hàng mua tại chợ xuất khẩu ra nước ngoài hoặc vận chuyển vào nội địa; Hàng từ nước ngoài nhập khẩu vào chợ; b) Xây dựng và ban hành tờ khai xuất khẩu/nhập khẩu riêng (trên cơ sở tờ khai HQ/2002-XNKBG). c) Xây dựng quy định về chế độ ưu đãi, quản lý và thống kê riêng về kim ngạch xuất khẩu/nhập khẩu hàng hóa mua, bán tại các loại chợ này. d) Quy định số lượng của từng thành phần hồ sơ và số lượng bộ hồ sơ phải nộp tại văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. đ) Bổ sung quy định về thời hạn giải quyết thủ tục hành chính này tại văn bản quy phạm pháp luật theo lộ trình. e) Pháp lý hóa các quy định về thủ tục hành chính này. 32. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận tải đa phương thức - B-BTC-039497-TT (69) a) Quy định chỉ áp dụng thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp hàng hóa giao trả cho người nhận hàng trên lãnh thổ Việt Nam.
2,084
127,067
b) Rút ngắn thời gian giải quyết, theo đó giao Bộ Tài chính nghiên cứu đề xuất phương án cụ thể theo lộ trình. c) Xóa bỏ thông tin chiều dài tuyến đường vận chuyển trong mẫu 02/BBBG2006 ban hành kèm theo Quyết định số 927/QĐ-TCHQ ngày 25 tháng 5 năm 2006. d) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định 927/QĐ-TCHQ ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành mẫu biểu về quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu. e) Xây dựng dự thảo thông tư mới thay thế Thông tư số 125/2004/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2004. 33. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu không nhằm Mục đích thương mại - B-BTC-120689-TT (70); Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu không nhằm Mục đích thương mại - B-BTC-120690-TT (70) a) Bổ sung quy định trong Khoản 9, Điều 69 Thông tư số 79/2009/TT-BTC như sau: Hàng hóa phi mậu dịch khác b) Rút ngắn thời gian giải quyết, theo đó giao Bộ Tài chính nghiên cứu đề xuất phương án cụ thể theo lộ trình. c) Sửa đổi mẫu tờ khai hàng hóa phi mậu dịch ban hành kèm theo Quyết định số 1473/QĐ-TCHQ ngày 24 tháng 5 năm 2002 của Tổng cục Hải quan, theo hướng sử dụng song ngữ trong mẫu tờ khai (tiếng Việt và tiếng Anh). d) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 1473/QĐ-TCHQ ngày 24 tháng 5 năm 2002. 34. Thủ tục hải quan đối với ô tô nước ngoài khi xuất cảnh (tái xuất) với Mục đích thương mại - B-BTC-120697-TT (73) a) Bổ sung "Giấy phép xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định tại Điều ước quốc tế về vận tải đường bộ được ký kết giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới hoặc Điều ước quốc tế về vận tải đường bộ giữa các nước trong khu vực" vào thành phần hồ sơ quy định tại Điều 75 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009. b) Về khai báo hải quan: - Thay đổi phương thức khai báo: từ việc yêu cầu người Điều khiển phương tiện khai báo trực tiếp tờ khai phương tiện vận tải nộp cho cơ quan hải quan bằng việc xuất trình hồ sơ phương tiện vận tải cho cơ quan hải quan và công chức hải quan kiểm tra, nhập thông tin vào hệ thống phần mềm, sau đó in tờ khai phương tiện vận tải từ máy in (dữ liệu được trích xuất từ hệ thống phần mềm quản lý phương tiện vận tải); - Đối với phương tiện đã được cấp giấy phép liên vận thì không cần in tờ khai (cơ quan hải quan xác nhận thông quan lên giấy phép liên vận, đây là chứng cứ phương tiện đã được làm thủ tục hải quan); - Hồ sơ hải quan đối với phương tiện vận tải được lưu giữ trên hệ thống phần mềm quản lý phương tiện vận tải. 35. Thủ tục hải quan đối với ôtô Việt Nam khi xuất cảnh (tạm xuất), nhập cảnh (tái nhập) với Mục đích thương mại - B-BTC-120701-TT (74) a) Bổ sung "Giấy phép xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định tại Điều ước quốc tế về vận tải đường bộ được ký kết giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới hoặc Điều ước quốc tế về vận tải đường bộ giữa các nước trong khu vực" vào thành phần hồ sơ quy định tại Điều 74, Điều 75 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009. b) Về khai báo hải quan: - Thay đổi phương thức khai báo: từ việc yêu cầu người Điều khiển phương tiện khai báo trực tiếp tờ khai phương tiện vận tải nộp cho cơ quan hải quan bằng việc xuất trình hồ sơ phương tiện vận tải cho cơ quan hải quan và công chức hải quan kiểm tra, nhập thông tin vào hệ thống phần mềm, sau đó in tờ khai phương tiện vận tải từ máy tin (dữ liệu được trích xuất từ hệ thống phần mềm quản lý phương tiện vận tải); - Đối với phương tiện đã được cấp giấy phép liên vận thì không cần in tờ khai (cơ quan hải quan xác nhận thông quan lên giấy phép liên vận, đây là chứng cứ phương tiện đã được làm thủ tục hải quan); - Hồ sơ hải quan đối với phương tiện vận tải được lưu giữ trên hệ thống phần mềm quản lý phương tiện vận tải. 36. Thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải thô sơ - B-BTC-123529-TT (75) Bãi bỏ quy định theo dõi phương tiện vận tải thô sơ bằng sổ hoặc bằng máy tính tại Điều 77 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009. 37. Thủ tục hải quan đối với ôtô xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới, không nhằm Mục đích thương mại - B-BTC-120705-TT (76) Thay đổi phương thức khai báo: từ việc yêu cầu người Điều khiển phương tiện khai báo trực tiếp tờ khai phương tiện vận tải nộp cho cơ quan hải quan bằng việc xuất trình hồ sơ phương tiện vận tải cho cơ quan hải quan và công chức hải quan kiểm tra, nhập thông tin vào hệ thống phần mềm, sau đó in tờ khai phương tiện vận tải từ máy in (dữ liệu được trích xuất từ hệ thống phần mềm quản lý phương tiện vận tải); Đối với phương tiện đã được cấp giấy phép liên vận thì không cần in tờ khai (cơ quan hải quan xác nhận thông quan lên giấy phép liên vận, đây là chứng cứ phương tiện đã được làm thủ tục hải quan); Hồ sơ hải quan đối với phương tiện vận tải được lưu giữ trên hệ thống phần mềm quản lý phương tiện vận tải. 38. Thủ tục hải quan đối với tàu biển quá cảnh - B-BTC-042218-TT (81) a) Quy định nộp 01 bản sao danh sách hành khách (nếu có). b) Quy định các trường hợp công chức hải quan có quyền yêu cầu thuyền trưởng xuất trình các chứng từ như nhật ký hành trình tàu; sơ đồ hàng xếp trên tàu; các chứng từ có liên quan đến hàng hóa đang vận chuyển trên tàu. 39. Thủ tục sửa chữa, Điều chỉnh bản khai hàng hóa (cargo declaration) - B-BTC-120721-TT (83) a) Sửa quy định về thành phần hồ sơ đối với việc Điều chỉnh bản khai hàng hóa phát sinh do việc Điều chỉnh vận tải đơn chặng chính (master B/L) do hãng tàu phát hành: - Yêu cầu sửa chữa, Điều chỉnh vận tải đơn của người gửi hàng ở nước ngoài (được chấp nhận bản in từ thư điện tử); - Điện xác nhận của chủ tàu hoặc đại lý chủ tàu từ nước ngoài về nội dung Điều chỉnh; - Bản khai hàng hóa Điều chỉnh; - Vận đơn đã Điều chỉnh và vận tải đơn chưa Điều chỉnh (bản sao); - Văn bản ủy quyền của chủ tàu hoặc đại lý chủ tàu cho người được ủy quyền làm việc với cơ quan hải quan để xin Điều chỉnh nội dung bản khai hàng hóa. b) Sửa quy định về thành phần hồ sơ đối với Điều chỉnh manifest phát sinh do việc Điều chỉnh vận tải đơn chặng phụ (house B/L) do các công ty giao nhận phát hành thì bộ hồ sơ đề nghị sửa chữa, Điều chỉnh bản khai hàng hóa nhập khẩu gồm các chứng từ sau: - Yêu cầu sửa chữa, Điều chỉnh vận tải đơn của người gửi hàng ở nước ngoài (được chấp nhận bản in từ thư điện tử của người gửi hàng) kèm theo bản sao các vận đơn đã Điều chỉnh và vận đơn chưa Điều chỉnh; - Điện xác nhận của công ty giao nhận nước ngoài về nội dung Điều chỉnh; - Văn bản ủy quyền của công ty giao nhân nước ngoài hoặc đại lý của công ty giao nhận nước ngoài cho người được ủy quyền làm việc với cơ quan hải quan để xin Điều chỉnh nội dung bản lược khai hàng hóa. Trong trường hợp Công ty giao nhận tại Việt Nam có ký Hợp đồng đại lý giao nhận với Công ty giao nhận nước ngoài, nếu xuất trình Hợp đồng khi xin Điều chỉnh manifest thì đơn xin Điều chỉnh tại Điểm c do chính Công ty giao nhận tại Việt Nam ký và không cần giấy ủy quyền theo Điểm đ nêu tại Khoản 1 Điều 87 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009. 40. Thủ tục hải quan đối với tàu liên vận quốc tế nhập cảnh bằng đường sắt - B-BTC-120705-TT (86) a) Sửa quy định về thành phần hồ sơ tại Điều 91 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009 như sau: "1. Tại ga liên vận biên giới: sửa đổi Điểm a.1, a.2, a.3, a.3, b.7 và bổ sung Điểm a.6: a.1) Giấy giao tiếp hàng hóa (đối với tàu chở hàng hóa): 01 bản chính; a.2) Vận tải đơn: 01 bản sao liên 2. a.3) Giấy giao tiếp toa xe: 01 bản chính; a.6) Danh sách, tờ khai hành lý của tổ lái và những người làm việc trên tàu (đối với đoàn tàu khách liên vận và hành khách làm thủ tục hải quan tại ga liên vận biên giới): 01 bản chính; b.7) … bản trích lược khai hàng hóa dỡ xuống ga liên vận nội địa: 01 bản chính; vận tải đơn dỡ hàng tại ga liên vận nội địa: 01 bản sao liên 2; biên bản bàn giao 01 bản … 2. Tại ga liên vận nội địa: sửa đổi, bổ sung Điểm a.2, a.3: a.2) Danh sách hành khách và phiếu gửi hành lý không theo người của hành khách (đối với tàu khách liên vận và hành khách làm thủ tục hải quan tại ga liên vận nội địa): 01 bản chính. a.3) Danh sách, tờ khai hành lý của tổ lái và những người làm việc trên tàu (đối với đoàn tàu khách liên vận và hành khách làm thủ tục hải quan tại ga liên vận nội địa): 01 bản chính" b) Pháp lý hóa và sửa đổi mẫu tờ khai Bản trích lược khai hàng hóa dỡ xuống từng ga liên vận nội địa được ban hành kèm theo Quyết định số 1127/QĐ-TCHQ ngày 3 tháng 6 năm 2009 theo hướng sử dụng song ngữ (tiếng Việt và tiếng Anh). c) Pháp lý hóa các quy định của Quyết định số 1127/QĐ-TCHQ ngày 03 tháng 6 năm 2009. 41. Thủ tục hải quan đối với tàu liên vận quốc tế xuất cảnh bằng đường sắt - B-BTC-121273-TT (87) a) Sửa quy định về thành phần hồ sơ tại Điều 92 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009 như sau: "1. Tại ga liên vận nội địa: sửa đổi Điểm a.1, a.2, b.5 và bổ sung Điểm a.3, a.4: a.1) Bản xác báo thứ tự lập tàu (đối với đoàn tàu khách liên vận làm thủ tục hải quan tại ga liên vận nội địa): 01 bản chính; a.2) Vận tải đơn: 01 bản sao liên 2 (đối với tàu có toa xe chở hàng xuất khẩu); a.3) Danh sách, tờ khai hành lý của tổ lái và những người làm việc trên tàu (đối với đoàn tàu khách liên vận và hành khách làm thủ tục hải quan tại ga nội địa): 01 bản chính;
2,043
127,068
a.4) Danh sách hành khách và phiếu gửi hành lý không theo người của hành khách (đối với tàu khách liên vận và hành khách làm thủ tục hải quan tại ga nội địa): 01 bản chính. b.5) Niêm phong hồ sơ hải quan gồm: biên bản bàn giao 01 bản; vận tải đơn 01 sao liên 2 … 2. Tại ga liên vận biên giới: Sửa đổi Điểm a.2 và a.3: a.2) Bản xác báo thứ tự lập tàu 01 bản chính có đóng dấu của ga biên giới (nếu là tàu chuyên chở hàng hóa); a.3) Giấy giao tiếp toa xe, Giấy giao tiếp hàng hóa (đối với tàu chở hàng hóa): 01 bản chính." b) Pháp lý hóa và sửa đổi mẫu tờ khai Bản trích lược khai hàng hóa dỡ xuống từng ga liên vận nội địa được ban hành kèm theo Quyết định số 1127/QĐ-TCHQ ngày 3 tháng 6 năm 2009 theo hướng sử dụng song ngữ (sử dụng ngôn ngữ là tiếng Việt và tiếng Anh). c) Pháp lý hóa các quy định của Quyết định số 1127/QĐ-TCHQ ngày 03 tháng 6 năm 2009. 42. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa, vật phẩm, xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường bộ - B-BTC-046163-TT (91) a) Quy định số lượng các loại giấy tờ cần phải nộp trong thành phần hồ sơ. b) Rút ngắn thời gian giải quyết, theo đó giao Bộ Tài chính nghiên cứu đề xuất phương án cụ thể theo lộ trình. c) Sửa đổi bảng kê chi tiết hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 93/2008/QĐ-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2008 của Bộ Tài chính, theo hướng: - Chỉ yêu cầu cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho Mục đích quản lý trong bảng kê; - Bãi bỏ yêu cầu chụp bản kê theo khổ giấy A3; - Đưa mẫu bảng kê lên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính và trang thông tin điện tử của ngành Hải quan để tổ chức cá nhân dễ dàng tiếp cận biểu mẫu từ trang thông tin điện tử. d) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của quyết định số 93/2008/QĐ-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2008. 43. Thủ tục hải quan đối với xăng dầu tạm nhập tái xuất - B-BTC-046222-TT (94) Sửa quy định nộp 01 bản chính tờ khai hải quan thay vì nộp 02 bản chính theo quy định hiện hành khi triển khai theo phương thức điện tử. 44. Thủ tục hải quan đối với tái xuất xăng, dầu cho tàu bay - B-BTC-047254-TT (95) Rút ngắn thời gian giải quyết, theo đó giao Bộ Tài chính nghiên cứu đề xuất phương án cụ thể theo lộ trình. 45. Thủ tục hải quan đối với nhập khẩu, tạm nhập xăng dầu - B-BTC-045342-TT (96) a) Sửa quy định nộp 01 bản chính tờ khai hải quan thay vì nộp 02 bản chính theo quy định hiện hành khi triển khai theo phương thức điện tử. b) Rút ngắn thời gian giải quyết, theo đó giao Bộ Tài chính nghiên cứu đề xuất phương án cụ thể theo lộ trình. 46. Thủ tục hải quan đối với nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất, chế biến xăng, dầu - B-BTC-121300-TT (97) a) Đưa mẫu HQ/2002-NK "Tờ khai nhập khẩu" nguyên liệu để sản xuất, chế biến xăng, dầu lên trang web để cá nhân, tổ chức có thể tải về thực hiện và phát miễn phí tại cơ quan hải quan. b) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 1257/QĐ-TCHQ ngày 04 tháng 12 năm 2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành mẫu ấn chỉ nghiệp vụ hải quan. 47. Thủ tục hải quan đối với ngoại hối, kim khí quý, đá quý, tiền Việt Nam xuất khẩu, nhập khẩu - B-BTC-039480-TT (98) a) Rút ngắn thời gian giải quyết, theo đó giao Bộ Tài chính nghiên cứu đề xuất phương án cụ thể theo lộ trình. b) Sử dụng song ngữ Anh - Việt trên Tờ khai Hải quan phi mậu dịch. c) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 1473/QĐ-TCHQ ngày 24 tháng 5 năm 2002 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành mẫu ấn chỉ nghiệp vụ hải quan. 48. Thủ tục hải quan đối với hành lý ký gửi bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn tại sân bay quốc tế - B-BTC-042232-TT (100) a) Quy định trong thành phần hồ sơ "Chứng từ chứng minh quyền sở hữu đối với hàng hóa, hành lý ký gửi" bao gồm những loại chứng từ nào? b) Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính. 49. Thủ tục hải quan đối với hành lý xách tay, ký gửi cùng chuyến và không cùng chuyến của người nhập cảnh đường hàng không - B-BTC-123588-TT (101) a) Bỏ quy định yêu cầu công chứng đối với các loại giấy tờ sau trong thành phần hồ sơ, thay bằng bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu: - Quyết định hoặc giấy báo tin của cơ quan công an cho phép cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép trở về định cư ở Việt Nam (đối với trường hợp nhập khẩu); - Hộ chiếu Việt Nam hoặc Giấy tờ thay hộ chiếu Việt Nam còn có giá trị về nước thường trú, có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu (đối với trường hợp nhập khẩu); - Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển tài sản của tổ chức ra nước ngoài (đối với trường hợp xuất khẩu). Khi kiểm tra, đối chiếu, công chức hải quan phải xác nhận đã đối chiếu bản chính với bản sao. Trường hợp hồ sơ liên quan đến việc giải quyết xét miễn, giảm, hoàn thuế thì phải nộp bản sao có chứng thực. b) Xây dựng lại mẫu tờ khai HQ/2002-PMD, sử dụng song ngữ Anh - Việt và đưa mẫu tờ khai HQ/2002-PMD lên trang web để cá nhân, tổ chức có thể tải về thực hiện và phát miễn phí tại cơ quan hải quan. c) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 1473/QĐ-TCHQ ngày 24 tháng 5 năm 2002. 50. Thủ tục xác nhận tờ khai nguồn gốc xe ô tô, xe hai bánh gắn máy nhập khẩu - B-BTC-046531-TT (103) Bãi bỏ thủ tục này. 51. Thủ tục hải quan nhập khẩu, tạm nhập xe gắn máy hai bánh không nhằm Mục đích thương mại - B-BTC-123591-TT (104) a) Bỏ quy định yêu cầu công chứng đối với các loại giấy tờ sau trong thành phần hồ sơ, thay bằng bản sao và yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu. Khi kiểm tra, đối chiếu, công chức hải quan phải xác nhận đã đối chiếu bản chính lên bản sao. Trường hợp hồ sơ liên quan đến việc giải quyết xét miễn, giảm, hoàn thuế thì phải nộp bản sao công chứng. - Quyết định hoặc giấy báo tin của cơ quan công an cho phép cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép trở về định cư ở Việt Nam (đối với trường hợp nhập khẩu). - Hộ chiếu Việt Nam hoặc Giấy tờ thay hộ chiếu Việt Nam còn có giá trị về nước thường trú, có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu (đối với trường hợp nhập khẩu); - Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển tài sản của tổ chức ra nước ngoài (đối với trường hợp xuất khẩu). b) Xây dựng lại mẫu tờ khai HQ/2002-PMD, sử dụng song ngữ Anh – Việt và đưa mẫu tờ khai HQ/2002-PMD lên trang web để cá nhân, tổ chức có thể tải về thực hiện và phát miễn phí tại cơ quan hải quan. c) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 1473/QĐ-TCHQ ngày 24 tháng 5 năm 2002. d) Quy định các giấy tờ liên quan khác (quy định tại Điểm 1.3, Mục 1, phần II, Thông tư số 16/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 02 năm 2008 của Bộ Tài chính) theo hướng quy định một số các giấy tờ chính mà đối tượng nào cũng phải cung cấp, còn những giấy tờ liên quan khác thì người nhập khẩu, tạm nhập khẩu thuộc đối tượng nào thì cung cấp giấy tờ liên quan thuộc đối tượng đó theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật liên quan (văn bản này có thể của Thủ tướng Chính phủ, của Bộ, ngành khác hoặc của liên Bộ. đ) Không yêu cầu bản sao công chứng đối với các loại giấy tờ sau trong thành phần hồ sơ. Theo đó, khi kiểm tra, đối chiếu, công chức hải quan phải xác nhận đã đối chiếu bản chính lên bản sao. Trường hợp hồ sơ liên quan đến việc giải quyết xét miễn, giảm, hoàn thuế thì phải nộp bản sao công chứng. - Sổ hộ khẩu; - Quyết định của cơ quan nhà nước cử đi công tác, làm việc, làm chuyên gia ở nước ngoài; - Quyết định hoặc Giấy báo tin của cơ quan Công an cho phép cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép trở về định cư tại Việt Nam. Chỉ yêu cầu 01 bản sao kèm bản chính để kiểm tra, đối chiếu đối với các loại giấy tờ trên. 52. Thủ tục nhập khẩu kim cương thô - B-BTC-123596-TT (105) a) Đưa mẫu tờ khai hải quan lên trang web để cá nhân, tổ chức có thể tải về thực hiện và phát miễn phí tại cơ quan hải quan. b) Yêu cầu Điều kiện của thủ tục hành chính này cần được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ. 53. Thủ tục xuất khẩu kim cương thô - B-BTC-123602-TT (106) a) Áp dụng cơ chế liên thông giữa Thủ tục cấp Giấy chứng nhận KP và Thủ tục hải quan đối với xuất khẩu kim cương thô theo hướng sau: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ hải quan cho cơ quan hải quan. Cơ quan hải quan có trách nhiệm gửi 01 bộ hồ sơ cho Phòng quản lý xuất nhập khẩu của Bộ Công thương yêu cầu cung cấp Giấy chứng nhận KP. Trong thời gian nhất định, Phòng quản lý xuất nhập khẩu phải chuyển cho cơ quan hải quan Giấy chứng nhận KP qua email và theo đường văn thư. b) Thống nhất về trình tự thực hiện của Thủ tục hải quan xuất khẩu kim cương thô và Thủ tục cấp Giấy chứng nhận KP, thủ tục nào làm trước, thủ tục nào làm sau. Quy định lại thành phần hồ sơ của 2 thủ tục tránh trường hợp đồng thời xảy ra hồ sơ của thủ tục này bao gồm kết quả giải quyết của thủ tục kia và ngược lại. c) Đưa mẫu tờ khai hải quan lên trang web để cá nhân, tổ chức có thể tải về thực hiện và phát miễn phí tại cơ quan hải quan. d) Yêu cầu Điều kiện của thủ tục hành chính này cần được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ.
2,047
127,069
54. Thủ tục nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng theo chế độ tài sản di chuyển của người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hoàn tất thủ tục đăng ký thường trú tại Việt Nam - B-BTC-123604-TT (107) a) Sử dụng song ngữ Việt – Anh trong mẫu Tờ khai hải quan phi mậu dịch HQ-2002-PMD và đưa mẫu tờ khai hải quan lên trang web để cá nhân, tổ chức có thể tải về thực hiện và phát miễn phí tại cơ quan hải quan. b) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 1473/QĐ-TCHQ ngày 24 tháng 5 năm 2002. 55. Thủ tục gia hạn giám sát đối với các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ đang được bảo hộ tại Việt Nam (tại Chi cục Hải quan) - B-BTC-047915-TT (179) a) Quy định về những nội dung sau: - Trình tự, thủ tục; - Hồ sơ; - Mẫu Đơn xin gia hạn giám sát đối với các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ đang được bảo hộ tại Việt Nam bằng tiếng Việt – Anh. c) Quy định về thời gian giải quyết đơn xin gia hạn đối với yêu cầu giám sát dài hạn: trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo yêu cầu. 56. Thủ tục thu hẹp hoặc mở rộng danh Mục hàng hóa hoặc (và) phạm vi yêu cầu bảo hộ tại Chi cục Hải quan - B-BTC-047922-TT (180) a) Bổ sung các quy định về thủ tục thu hẹp hoặc mở rộng danh Mục hàng hóa hoặc (và) phạm vi yêu cầu bảo hộ tại Việt Nam tại cơ quan Hải quan đối với các nội dung sau: - Trình tự, thủ tục; - Hồ sơ; - Mẫu Đơn xin thu hẹp hoặc mở rộng danh Mục hàng hóa hoặc (và) phạm vi yêu cầu bảo hộ tại Việt Nam tại cơ quan Hải quan bằng tiếng Việt – Anh. b) Quy định thủ tục “thu hẹp hoặc mở rộng danh Mục hoặc nhóm hàng hóa yêu cầu bảo hộ/thu hẹp hoặc mở rộng phạm vi yêu cầu áp dụng các biện pháp giám sát đối với các đối tượng quyền Sở hữu trí tuệ trong văn bản quy phạm pháp luật. c) Quy định về thời hạn giải quyết đối với đơn yêu cầu dài hạn như sau: “Trường hợp Doanh nghiệp đề nghị thu hẹp hoặc mở rộng danh Mục hàng hóa hoặc (và) phạm vi yêu cầu bảo hộ các đối tượng quyền Sở hữu trí tuệ, trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan hải quan có trách nhiệm xem xét, ra thông báo chấp nhận đề nghị. Trường hợp từ chối đơn phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.” d) Giao Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ thống nhất thay thế các cụm từ “danh Mục hàng hóa”, “thu hẹp hoặc mở rộng”, phạm vi yêu cầu bảo hộ” cho phù hợp với nghiệp vụ giám sát hải quan và quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ. 57. Thủ tục gia hạn nộp thuế theo Điều 24 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007. Đối với trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ; do di chuyển địa Điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước; do chính sách thay đổi mà tiền thuế, tiền phạt phát sinh tại 01 Chi cục Hải quan; - B-BTC-050149-TT (181) a) Quy định “Biên bản xác định mức độ thiệt hại” được lập ngay sau khi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ có chứng kiến của UBND cấp xã, phường, thị trấn và xác nhận của UBND cấp tỉnh hoặc Công an cấp Quận, Huyện, Thành phố thuộc tỉnh. b) Rút ngắn thời hạn giải quyết, theo đó Bộ Tài chính đề xuất cụ thể theo lộ trình. 58. Xác nhận thực hiện nghĩa vụ nộp thuế (trong trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế nhưng hệ thống KT 559 vẫn có thông tin nợ thuế) - B-BTC-050168-TT (184) Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 59. Thủ tục áp dụng bảo lãnh số tiền thuế phải nộp cho 01 tờ khai hải quan (bảo lãnh riêng) - B-BTC-050074-TT (188) Bỏ yêu cầu nộp Hợp đồng bảo lãnh, chỉ cần yêu cầu nộp Thư bảo lãnh. 60. Thủ tục khai nộp bổ sung tiền thuế thiếu trong trường hợp không đủ Điều kiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo Điều 34 Luật quản lý thuế - B-BTC-050084-TT (189) Bổ sung quy định về thời gian giải quyết thủ tục hành chính. 61. Thủ tục áp dụng bảo lãnh số tiền thuế phải nộp cho nhiều tờ khai (bảo lãnh chung) - B-BTC-121877-TT (191) Bỏ yêu cầu nộp Hợp đồng bảo lãnh, chỉ cần yêu cầu nộp Thư bảo lãnh. 62. Thủ tục xóa nợ tiền thuế, tiền phạt theo quy định tại Điều 65 Luật Quản lý thuế - B-BTC-050161-TT (196) a) Quy định đối với các trường hợp phức tạp do Tổng cục Hải quan giải quyết. b) Thời gian giải quyết: đối với Tổng cục Hải quan, trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Tổng cục Hải quan phải trình Bộ Tài chính. c) Sửa quy định về hồ sơ xóa nợ: cơ quan hải quan trực tiếp quản lý lập và gửi cho Cục Hải quan xác nhận trước khi gửi Tổng cục Hải quan xem xét, quyết định. II. LĨNH VỰC THUẾ A. Cấp Tổng cục thực hiện 1. Đăng ký dự thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế (đăng ký lần đầu) - B-BTC-044725-TT (1) a) Pháp lý hóa mẫu đơn đăng ký dự thi đã ban hành kèm theo Quyết định số 316/QĐ-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2009. b) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là “01 bộ”. c) Pháp lý hóa thời hạn giải quyết và các quy định khác của Quyết định số 316/QĐ-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2009 trong Thông tư của Bộ. d) Bổ sung quy định về cách thức thực hiện đối với trường hợp nộp hồ sơ đăng ký dự thi qua đường bưu chính. 2. Đăng ký dự thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế (đăng ký lại các môn chưa đạt hoặc đăng ký thi lại các môn chưa thi) - B-BTC-044715-TT (2) a) Quy định trong thành phần hồ sơ “bản sao không yêu cầu chứng thực” đối với giấy Chứng nhận Điểm thi do Hội đồng thi thông báo (theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2008/TT-BTC ngày 03 tháng 04 năm 2008 của Bộ Tài chính). b) Pháp lý hóa mẫu đơn đăng ký dự thi đã được ban hành kèm theo Quyết định số 316/QĐ-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2009. c) Bổ sung quy định về số lượng hồ sơ là 01 bộ. d) Pháp lý hóa thời hạn giải quyết và các quy định khác của Quyết định số 316/QĐ-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Bộ Tài chính. e) Bổ sung quy định về cách thức thực hiện đối với trường hợp nộp hồ sơ đăng ký dự thi qua đường bưu chính. 3. Đăng ký hoạt động (hành nghề) đối với đại lý thuế - Đăng ký hoạt động lần đầu - B-BTC-111415-TT (3) a) Bỏ quy định “bản sao có công chứng hoặc chứng thực” thay bằng “bản sao không yêu cầu chứng thực” đối với các loại giấy tờ sau trong thành phần hồ sơ: - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ghi ngành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế và Giấy chứng nhận đăng ký thuế; - Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế. b) Bổ sung quy định về thời hạn giải quyết là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. B. Cấp Cục thuế thực hiện 1. Đăng ký thuế, đăng ký kinh doanh lần đầu qua Sở KHĐT đối với các công ty TNHH 1 thành viên được thành lập trên cơ sở chia công ty cùng loại (7) - B-BTC-044014-TT; Đăng ký thuế, đăng ký kinh doanh lần đầu qua Sở KHĐT đối với các công ty TNHH 2 thành viên trở lên được thành lập trên cơ sở chia công ty cùng loại (8) - B-BTC-044026-TT; Đăng ký thuế, đăng ký kinh doanh lần đầu qua Sở KHĐT đối với các công ty cổ phần được thành lập trên cơ sở chia công ty cùng loại (9) - B-BTC-044029-TT; Đăng ký thuế, đăng ký kinh doanh lần đầu qua Sở KHĐT đối với các công ty TNHH 1 thành viên được thành lập trên cơ sở tách công ty cùng loại (10) - B-BTC-044237-TT; Đăng ký thuế, đăng ký kinh doanh lần đầu qua Sở KHĐT đối với các công ty TNHH 2 thành viên trở lên được thành lập trên cơ sở tách công ty cùng loại (11) - B-BTC-044242-TT; Đăng ký thuế, đăng ký kinh doanh lần đầu qua Sở KHĐT đối với các công ty cổ phần được thành lập trên cơ sở tách công ty cùng loại (12) - B-BTC-044247-TT; Đăng ký thuế, đăng ký kinh doanh lần đầu qua Sở KHĐT đối với các công ty TNHH 1 thành viên trở lên được thành lập trên cơ sở hợp nhất các công ty cùng loại (13) - B-BTC-044270-TT; Đăng ký thuế, đăng ký kinh doanh lần đầu qua Sở KHĐT đối với các công ty TNHH 2 thành viên trở lên được thành lập trên cơ sở hợp nhất các công ty cùng loại (14) - B-BTC-044653-TT; Đăng ký thuế, đăng ký kinh doanh lần đầu qua Sở KHĐT đối với các công ty cổ phần được thành lập trên cơ sở hợp nhất các công ty cùng loại (15) - B-BTC-044662-TT; Đăng ký thuế, đăng ký kinh doanh lần đầu qua Sở KHĐT trong trường hợp công ty TNHH chuyển thành công ty cổ phần (16) - B-BTC-044670-TT; Đăng ký thuế, đăng ký kinh doanh lần đầu qua Sở KHĐT trong trường hợp công ty cổ phần chuyển thành công ty TNHH (17) - B-BTC-044676-TT; Thủ tục Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là tổ chức kinh doanh, trừ Hợp tác xã, tổ hợp tác (trừ các đơn vị trực thuộc) – Trừ trường hợp qua 1 cửa liên thông (18) - B-BTC-044682-TT. a) Quy định về thành phần hồ sơ: “Bản sao không yêu cầu chứng thực” thay thế cho các từ “Bản sao hợp lệ”/”Bản sao” các loại giấy tờ trong thành phần hồ sơ. b) Bổ sung quy định số lượng bộ hồ sơ đăng ký thuế là 01 bộ. c) Quy định thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc đối với các hồ sơ đăng ký nộp thuế trực tiếp tại các Cục Thuế tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký thuế (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do người nộp thuế kê khai sót). d) Sửa Mẫu tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18 tháng 07 năm 2007 của Bộ Tài chính: - Bỏ chỉ tiêu số 2: tên giao dịch; - Bỏ chỉ tiêu số 10: Tổng số lao động; - Bỏ chỉ tiêu số 12: Tài Khoản ngân hàng, kho bạc. 2. Thủ tục Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp nộp thuế tại Việt Nam (22) - B-BTC-044695-TT a) Quy định “bản sao không yêu cầu chứng thực” đối với các loại giấy tờ sau trong thành phần hồ sơ:
2,040
127,070
- Giấy phép hoạt động kinh doanh tại Việt Nam; - Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép hành nghề độc lập, giấy chứng nhận đăng ký thuế. b) Quy định thời hạn giải quyết 03 ngày làm việc đối với các hồ sơ đăng ký nộp thuế trực tiếp tại các Cục Thuế, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký thuế theo quy định. c) Bổ sung quy định về số lượng hồ sơ là 01 bộ. 3. Thủ tục Đăng ký thuế lần đầu đối với Ban Điều hành dự án thực hiện hợp đồng của nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp nộp thuế tại Việt Nam (23) - B-BTC-044700-TT a) Sửa quy định về thành phần hồ sơ: thay “Giấy phép đầu tư, Giấy phép thầu của Ban Điều hành dự án nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp thực hiện hợp đồng (nếu có)” bằng “Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép thầu của Ban Điều hành dự án nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp thực hiện hợp đồng”. b) Sửa “Hợp đồng ký kết với bên Việt Nam (bản trích lục tiếng Việt)” thành “Hợp đồng ký với bên Việt Nam (bản dịch Tiếng Việt)” trong thành phần hồ sơ. c) Bổ sung quy định về số lượng hồ sơ là 01 bộ. d) Quy định thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc đối với hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại Cục thuế, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đăng ký thuế theo quy định (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do người nộp thuế kê khai sai sót). 4. Thủ tục Đăng ký thuế lần đầu đối với trường hợp nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài không trực tiếp nộp thuế tại Việt Nam (24) - B-BTC-044702-TT; (6) - B-BTC-076060-TT (cấp cục và chi cục) a) Sửa “Hợp đồng ký với nhà thầu nước ngoài (bản trích lục tiếng Việt)” thành “Hợp đồng ký với nhà thầu nước ngoài (bản dịch Tiếng Việt)” trong thành phần hồ sơ. b) Sửa “Bản kê danh sách các nhà thầu phụ…. Bên Việt Nam ký hợp đồng phải thực hiện kê khai đăng ký thuế cho từng nhà thầu, nhà thầu phụ theo “Phụ lục tờ khai đăng ký thuế - Mẫu số 04.2-ĐK-TCT” thành “Bản kê danh sách các nhà thầu phụ… Bên Việt Nam ký hợp đồng phải thực hiện kê khai đăng ký thuế cho từng nhà thầu theo “Tờ khai đăng ký thuế - Mẫu số 04.2-ĐK-TCT”. c) Bổ sung quy định về số lượng hồ sơ là 01 bộ. d) Quy định thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc đối với hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại Cục thuế, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đăng ký thuế theo quy định (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do người nộp thuế kê khai sai sót). 5. Thủ tục Đăng ký thuế lần đầu đối với trường hợp nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, bên nước ngoài tham gia hợp đồng, hợp tác kinh doanh, kê khai nộp thuế thông qua bên Việt Nam (25) - B-BTC-044707-TT; (7) - B-BTC-076461-TT (cấp cục và chi cục) a) Đề nghị sửa “Hợp đồng ký với bên Việt Nam (bản trích lục tiếng Việt)” thành “Hợp đồng ký với bên Việt Nam (bản dịch Tiếng Việt)” trong thành phần hồ sơ. b) Quy định “bản sao không yêu cầu chứng thực” đối với các loại giấy tờ sau trong thành phần hồ sơ: - Giấy phép hoạt động kinh doanh tại Việt Nam; - Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép hành nghề độc lập, giấy chứng nhận đăng ký thuế. c) Bổ sung quy định về số lượng hồ sơ là 01 bộ. d) Quy định thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc đối với các hồ sơ đăng ký nộp thuế trực tiếp tại các Cục Thuế, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đăng ký thuế theo quy định (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do người nộp thuế (NNT) kê khai sót). 6. Thủ tục Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam (26) - B-BTC-044729-TT a) Bổ sung quy định về số lượng hồ sơ là 01 bộ. b) Quy định thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc đối với các hồ sơ đăng ký nộp thuế trực tiếp tại các Cục Thuế, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đăng ký thuế theo quy định (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do NNT kê khai sót). c) Sửa nội dung trong Tờ khai đăng ký thuế (Mẫu số: 06-ĐK-TCT) ban hành kèm theo Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài chính như sau: Thay “Vụ Lễ tân Bộ Ngoại giao xác nhận Cơ quan đại diện nêu trên thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng” thành “Vụ Lễ tân Bộ Ngoại giao xác nhận Cơ quan đại diện nêu trên thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về ưu đãi miễn trừ ngoại giao”. 7. Thủ tục Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là tổ chức được ủy quyền thu thuế, phí, lệ phí và các Khoản thu khác theo quy định của pháp luật; các chủ dự án, các nhà thầu chính nước ngoài của các dự án ODA; tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân nhưng đơn vị không có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (trừ trường hợp qua 1 cửa liên thông theo quyết định 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương) (27) - B-BTC-044731-TT; (8) - B-BTC-076555-TT (cấp cục và chi cục) a) Bổ sung quy định về số lượng hồ sơ là 01 bộ. b) Quy định thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc đối với các cơ quan đăng ký nộp thuế trực tiếp tại các Cục Thuế, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đăng ký thuế theo quy định (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do NNT kê khai sót). c) Sửa đổi mẫu tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành theo Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài chính - Bỏ chỉ tiêu số 2: Tên giao dịch; - Bỏ chỉ tiêu số 10: Tổng số lao động; - Bỏ chỉ tiêu số 12: Tài Khoản ngân hàng, kho bạc. 8. Thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho trường hợp mất Giấy chứng nhận đăng ký thuế (28) - B-BTC-044735-TT; (9) - B-BTC-076579-TT. Thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký thuế bị rách, nát (29) - B-BTC-044737-TT; (10) - B-BTC-076590-TT (cấp cục và chi cục) a) Sửa tên thủ tục hành chính thành: “Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho trường hợp mất, rách, nát Giấy chứng nhận đăng ký thuế (Trừ trường hợp qua một cửa liên thông theo Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế thực hiện cơ chế, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương)”. b) Ban hành kèm mẫu Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế gồm các nội dung: Tên, địa chỉ, mã số thuế, lý do đề nghị cấp lại và cam đoan chịu trách nhiệm về việc khai báo và sử dụng mã số thuế. Không yêu cầu cung cấp thông tin về “nguyên nhân mất và nơi mất”. c) Bỏ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư, Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động trong thành phần hồ sơ. d) Quy định thời gian giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 9. Thủ tục Cấp lại Thẻ mã số thuế cá nhân (30) - B-BTC-044743-TT; (11) - B-BTC-076599-TT (cấp cục và chi cục) a) Sửa nội dung phần “Trình tự thực hiện” của thủ tục này như sau: cá nhân mất Thẻ mã số thuế cá nhân hoặc thẻ bị rách, nát, hỏng thì phải làm đơn đề nghị cơ quan Thuế cấp mã số thuế để được cấp lại….” b) Ban hành kèm mẫu Đơn đề nghị cấp lại Thẻ mã số thuế cá nhân gồm các nội dung: Tên, địa chỉ, mã số thuế, lý do đề nghị cấp lại và cam đoan chịu trách nhiệm về việc khai báo và sử dụng Thẻ mã số thuế cá nhân được cấp lại. c) Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 10. Thủ tục Đăng ký thuế đối với trường hợp tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp: trách nhiệm sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhận sáp nhập (trừ trường hợp qua một cửa liên thông) (31) - B-BTC-044746-TT; (12) - B-BTC-076637-TT (cấp cục và chi cục). a) Sửa yêu cầu “bản sao có chứng thực” thành “bản sao không yêu cầu chứng thực” đối với Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. b) Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính là 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 11. Thủ tục Đăng ký thuế đối với trường hợp tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp: trường hợp Sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp đối với doanh nghiệp bị hợp nhất, bị sáp nhập (32) - B-BTC-044747-TT; (13) - B-BTC-076832-TT (cấp cục và chi cục) a) Sửa tên thủ tục hành chính này thành: “Thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với doanh nghiệp bị hợp nhất, bị sáp nhập trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp”. b) Quy định thời gian và làm rõ mốc tính thời gian cơ quan Thuế phải thực hiện thông báo doanh nghiệp bị hợp nhất/bị sáp nhập ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Công văn đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp bị hợp nhất/bị sáp nhập. c) Bổ sung quy định làm rõ số lượng hồ sơ khai thuế mà doanh nghiệp bị hợp nhất/bị sáp nhập phải gửi cho cơ quan Thuế để chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi sáp nhập/hợp nhất (tổ chức lại doanh nghiệp) là 01 bộ. 12. Thủ tục Đăng ký thuế đối với trường hợp tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp: trường hợp tách doanh nghiệp đối với doanh nghiệp được tách (33) - B-BTC-044750-TT; (14) - B-BTC-076841-TT (cấp cục và chi cục) a) Sửa quy định yêu cầu “bản sao có chứng thực” thành “bản sao không yêu cầu chứng thực” đối với Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thành phần hồ sơ. b) Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. c) Sửa Mẫu tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài chính: - Bỏ chỉ tiêu số 2: Tên giao dịch;
2,026
127,071
- Bỏ chỉ tiêu số 10: Tổng số lao động; - Bỏ chỉ tiêu số 12: Tài Khoản ngân hàng, kho bạc. 13. Thủ tục Đăng ký thuế đối với trường hợp tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp: trường hợp tách doanh nghiệp đối với doanh nghiệp bị tách (34) - B-BTC-044480-TT; (15) - B-BTC-076862-TT (cấp cục và chi cục) a) Quy định trình tự thực hiện thủ tục hành chính gắn với việc doanh nghiệp được tách được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và quy định thời gian doanh nghiệp bị tách phải làm thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế kể từ thời Điểm doanh nghiệp được tách được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. b) Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 14. Thủ tục Đăng ký thuế đối với trường hợp tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp: trường hợp chia doanh nghiệp đối với doanh nghiệp mới được chia (35) - B-BTC-044484-TT; (16) - B-BTC-076874-TT (cấp cục và chi cục) a) Sửa quy định yêu cầu cung cấp “bản sao có chứng thực” thành “bản sao không yêu cầu chứng thực” đối với Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp mới được chia trong thành phần hồ sơ gắn với thủ tục đăng ký kinh doanh. b) Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. c) Sửa Mẫu tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài chính: - Bỏ chỉ tiêu số 2: Tên giao dịch; - Bỏ chỉ tiêu số 10: Tổng số lao động; - Bỏ chỉ tiêu số 12: Tài Khoản ngân hàng, kho bạc. 15. Thủ tục Đăng ký thuế đối với trường hợp tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp: trường hợp chia doanh nghiệp đối với doanh nghiệp bị chia (36) - B-BTC-044486-TT; (17) - B-BTC-076894-TT (cấp cục và chi cục) a) Sửa tên thủ tục hành chính này thành: “Thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với doanh nghiệp bị chia trong trường hợp chia doanh nghiệp”. b) Quy định thời gian cơ quan Thuế phải thực hiện thông báo doanh nghiệp bị chia ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Công văn đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp bị chia. c) Bổ sung quy định làm rõ số lượng hồ sơ khai thuế mà doanh nghiệp bị chia phải gửi cho cơ quan Thuế để chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi tổ chức lại doanh nghiệp (bị chia) là 01 bộ. 16. Thủ tục Đăng ký thuế đối với trường hợp tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp: trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (trừ trường hợp qua một cửa liên thông) (37) - B-BTC-044488-TT; (18) (cấp cục và chi cục) a) Sửa quy định về thành phần hồ sơ yêu cầu cung cấp “bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp chuyển đổi” thành “bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp chuyển đổi”. b) Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 17. Thủ tục Đăng ký thuế đối với trường hợp tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp: trường hợp chuyển doanh nghiệp trực thuộc thành doanh nghiệp độc lập (trừ trường hợp qua một cửa liên thông) (38) - B-BTC-044490-TT a) Sửa thành phần hồ sơ từ bản gốc sang bản sao (không yêu cầu chứng thực) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp mới sau khi chuyển đổi từ phụ thuộc sang độc lập. b) Bỏ “Quyết định chuyển đổi doanh nghiệp” trong thành phần hồ sơ. c) Bổ sung quy định về thời gian giải quyết thủ tục hành chính. d) Sửa mẫu tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài chính: - Bỏ chỉ tiêu số 2: Tên giao dịch; - Bỏ chỉ tiêu số 10: Tổng số lao động; - Bỏ chỉ tiêu số 12: Tài Khoản ngân hàng, kho bạc. 18. Thủ tục Đăng ký thuế đối với trường hợp tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp: trường hợp chuyển doanh nghiệp độc lập thành doanh nghiệp trực thuộc (trừ trường hợp qua một cửa liên thông) (39) - B-BTC-112256-TT; (20) - B-BTC-111713-TT (cấp cục và chi cục) a) Bổ sung quy định về thời hạn đăng ký thuế lại đối với doanh nghiệp chuyển đổi từ độc lập sang phụ thuộc là “10 (mười) ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới ”. b) Bổ sung quy định về thời gian giải quyết thủ tục hành chính. 19. Thủ tục Đăng ký thuế đối với trường hợp tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp: trường hợp bán doanh nghiệp (trừ trường hợp qua một cửa liên thông) (40) - B-BTC-044492-TT; (21) - B-BTC-043566-TT (cấp cục và chi cục) a) Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. b) Sửa Mẫu tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài chính: - Bỏ chỉ tiêu số 2: Tên giao dịch; - Bỏ chỉ tiêu số 10: Tổng số lao động; - Bỏ chỉ tiêu số 12: Tài Khoản ngân hàng, kho bạc. 20. Thủ tục Đăng ký thuế đối với trường hợp tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp: trường hợp Sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hợp nhất (41) - B-BTC-044768-TT; (22) - B-BTC-076945-TT (cấp cục và chi cục) a) Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. b) Sửa Mẫu tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài chính: - Bỏ chỉ tiêu số 2: Tên giao dịch; - Bỏ chỉ tiêu số 10: Tổng số lao động; - Bỏ chỉ tiêu số 12: Tài Khoản ngân hàng, kho bạc. 21. Thủ tục Đăng ký thuế thay đổi, bổ sung: Trường hợp đổi tên cơ sở kinh doanh (trừ trường hợp qua 1 cửa liên thông) (42) - B-BTC-044499-TT; (23) - B-BTC-076970-TT (cấp cục và chi cục) a) Quy định bản sao không yêu cầu chứng thực đối với “giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Điều chỉnh theo tên mới” trong thành phần hồ sơ. b) Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 22. Thủ tục Đăng ký thuế thay đổi, bổ sung: Trường hợp chuyển địa Điểm kinh doanh trong cùng địa bàn tỉnh (trừ trường hợp qua 1 cửa liên thông theo quyết định 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương) (43) - B-BTC-044501-TT; (24) - B-BTC-076982-TT (cấp cục và chi cục) Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 23. Thủ tục Đăng ký thuế thay đổi, bổ sung: Trường hợp chuyển địa Điểm kinh doanh giữa các tỉnh nơi NNT chuyển đi (trừ trường hợp qua 1 cửa liên thông theo quyết định 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương) (44) - B-BTC-044503-TT; (25) - B-BTC-076848-TT (Cấp cục và chi cục) Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 24. Thủ tục Đăng ký thuế thay đổi, bổ sung: Trường hợp chuyển địa Điểm kinh doanh giữa các tỉnh tại nơi NNT chuyển đến (trừ trường hợp qua 1 cửa liên thông theo quyết định 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương) (45) - B-BTC-044753-TT; (26) - B-BTC-077013-TT (cấp cục và chi cục) a) Quy định bản sao không yêu cầu chứng thực đối với “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh nơi chuyển đến cấp” trong thành phần hồ sơ. b) Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế theo quy định. 25. Thủ tục Đăng ký thuế thay đổi, bổ sung: Thay đổi các chỉ tiêu khác trên tờ khai đăng ký thuế không làm thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký thuế (trừ trường hợp qua 1 cửa liên thông theo quyết định 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương) (46) - B-BTC-044756-TT; (27) - B-BTC-075930-TT (Cấp cục và chi cục) Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế theo quy định. 26. Thủ tục Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với doanh nghiệp (47) - B-BTC-044759-TT; (28) - B-BTC-077022-TT; Thủ tục Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với đơn vị có các đơn vị trực thuộc (48) - B-BTC-044760-TT; (29) - B-BTC-077026-TT (cấp cục và chi cục) a) Bổ sung quy định về các đối tượng phải thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với trường hợp tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp. b) Bổ sung quy định về thành phần hồ sơ và số lượng hồ sơ đối với từng trường hợp phải thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế. c) Bổ sung quy định về trách nhiệm của cơ quan thuế và thời hạn cơ quan thuế phải thực hiện quyết toán các nghĩa vụ thuế đối với doanh nghiệp đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Quy định trong thời hạn nhất định nếu cơ quan thuế không thực hiện kiểm tra quyết toán thuế cho doanh nghiệp thì số liệu quyết toán thuế do doanh nghiệp báo cáo coi như được chấp thuận. 27. Thủ tục Khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) dành cho dự án đầu tư (50) - B-BTC-044179-TT; (31) - B-BTC-081473-TT (cấp cục và chi cục) Bỏ quy định việc gửi chi tiết bảng kê hóa đơn HHDV mua vào (Mẫu 01 – 2/GTGT ban hành kèm Thông tư 60/2007/TT-BTC) đến cơ quan thuế trong thành phần hồ sơ; doanh nghiệp lưu tại trụ sở và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu. 28. Thủ tục Khai thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT và cơ sở kinh doanh vàng bạc, đá quý và ngoại tệ (51) - B-BTC-044183-TT; (32) - B-BTC-081476-TT (cấp cục và chi cục) a) Sửa đổi một số chi tiết tại Tờ khai thuế - Mẫu số 03/GTGT ban hành kèm Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 đối với các nội dung sau:
2,050
127,072
- Bỏ dòng hàng hóa tồn kho đầu kỳ; - Bổ sung thêm cột “Tổng cộng” để cán bộ thuế kiểm tra tính toán được thuận lợi. Trong trường hợp NNT không tách bạch được doanh thu, giá vốn theo từng mức thuế suất thì sẽ khai vào cột tổng cộng và tính theo mức thuế suất cao nhất. c) Phân loại NNT để các hộ gia đình, cá nhân kinh doanh quy mô nhỏ thực hiện khai thuế theo quý, không phải khai thuế hàng tháng. Điều này cũng phù hợp với việc khai thuế TNCN tạm nộp hàng quý của các hộ gia đình, cá nhân kinh doanh. d) Phương án lâu dài: triển khai xây dựng ngưỡng chịu thuế giá trị gia tăng để tất cả những NNT nào có doanh thu trên ngưỡng phải tiến hành kê khai theo phương pháp khấu trừ, dưới ngưỡng thực hiện phương pháp khoán để giảm chi phí NNT thực hiện kê khai cũng như chi phí quản lý của cơ quan thuế đối với các đối tượng này. 29. Thủ tục Khai quyết toán thuế GTGT năm theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT (52) - B-BTC-044188-TT-33CCT; (33) - B-BTC-081482-TT (cấp cục và chi cục) a) Sửa đổi một số chi tiết tại Tờ khai thuế - Mẫu số 04/GTGT ban hành kèm Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 đối với các nội dung sau: - Bỏ dòng hàng hóa tồn kho đầu kỳ; - Bổ sung thêm cột “Tổng cộng” để cán bộ thuế kiểm tra tính toán được thuận lợi. Trong trường hợp NNT không tách bạch được doanh thu, giá vốn theo từng mức thuế suất thì sẽ khai vào cột tổng cộng và tính theo mức thuế suất cao nhất. c) Phương án lâu dài: xây dựng ngưỡng chịu thuế giá trị gia tăng để tất cả những NNT nào có doanh thu trên ngưỡng phải tiến hành kê khai theo phương pháp khấu trừ, dưới ngưỡng thực hiện phương pháp khoán để giảm chi phí NNT thực hiện kê khai cũng như chi phí quản lý của cơ quan thuế đối với các đối tượng này. 30. Thủ tục Khai thuế GTGT năm theo phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu (53) - B-BTC-044201-TT-34CCT; (34) - B-BTC-081485-TT (Cấp cục và chi cục) a) Sửa đổi Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 05/GTGT với các tỷ lệ giá trị gia tăng trên doanh đối với từng nhóm ngành nghề thống nhất trên phạm vi toàn quốc. b) Quy định thống nhất tỷ lệ giá trị gia tăng trên doanh thu đối với từng nhóm ngành nghề trên phạm vi toàn quốc. c) Phân loại NNT để giảm tần suất bắt buộc kê khai thuế giá trị gia tăng hàng tháng hiện nay xuống còn 3 tháng/lần đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đối với các doanh nghiệp siêu nhỏ hộ kinh doanh gia đình có thể áp dụng việc kê khai 6 tháng/lần. d) Phương án lâu dài: xây dựng ngưỡng chịu thuế giá trị gia tăng để tất cả những NNT nào có doanh thu trên ngưỡng phải tiến hành kê khai theo phương pháp khấu trừ, dưới ngưỡng thực hiện phương pháp khoán để giảm chi phí NNT thực hiện kê khai cũng như chi phí quản lý của cơ quan thuế đối với các đối tượng này. 31. Thủ tục Khai thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh (54) - B-BTC-044207-TT-35CCT; (35) - B-BTC-075933-TT (cấp cục và chi cục) Sửa quy định trong chính sách thuế GTGT, bỏ quy định về khai thuế GTGT vãng lai theo tỷ lệ %. Khi bỏ thủ tục này, NNT khai thuế GTGT từ hoạt động bán hàng, xây dựng cơ bản vãng lai chung với hồ sơ khai thuế GTGT tại trụ sở chính của đơn vị để đơn giản trong quản lý. Toàn bộ thuế GTGT đầu ra, đầu vào được khấu trừ của NNT được khai duy nhất tại nơi NNT đóng trụ sở chính và có đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý. 32. Thủ tục Khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý (56) - B-BTC-075934-TT-37CCT; (37) - B-BTC-075934-TT (cấp cục và chi cục) a) Bỏ quy định yêu cầu doanh nghiệp: - Khai tạm nộp thay số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của các cơ sở sản xuất phụ thuộc tại các địa phương; và - Lập riêng chứng từ nộp thuế cho từng Kho bạc Nhà nước nơi thu ngân sách. Thay vào đó, khi khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hàng quý, cơ quan thuế chỉ yêu cầu doanh nghiệp liệt kê các cơ sở sản xuất phụ thuộc tại từng địa phương và ước tính chi phí cho từng đơn vị này. b) Sửa một số chi tiết mẫu tờ khai 01A/TNDN và 01B/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC: - Bổ sung các thông tin về chi phí của từng cơ sở phụ thuộc ở từng địa phương và tổng chi phí của doanh nghiệp. - Bổ sung chỉ tiêu xác định việc chia lỗ (chuyển lỗ) của năm trước. - Hướng dẫn cách xác định tỉ lệ thu nhập chịu thuế/doanh thu trên tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp mẫu 01B/TNDN. c) Sửa Mẫu Phụ lục Doanh thu từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất (Mẫu số 01-1/TNDN) – Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC (ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính theo hướng: - Không kê chi tiết mà tập hợp theo từng lô bất động sản chuyển quyền. - Thay đổi tên phụ lục từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất bằng chuyển nhượng bất động sản. 33. Thủ tục Khai thuế TNDN tính theo tỷ lệ thu nhập trên doanh thu (58) - B-BTC-112522-TT-39CCT; (39) - B-BTC-084286-TT (cấp cục và chi cục) Sửa một số chi tiết tại Mẫu tờ khai 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC: - Chuyển các dòng chỉ tiêu hiện có thành cột và các dòng sẽ là tên các ngành nghề; - Bỏ 2 chỉ tiêu: “Hàng hóa tồn kho đầu kỳ” và “Hàng hóa dịch vụ mua trong kỳ”. 34. Thủ tục Khai thuế TNDN khấu trừ từ tiền hoa hồng đại lý (59) - B-BTC-112523-TT-40CCT; (40) - B-BTC-084289-TT (cấp cục và chi cục) Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 35. Thủ tục Khai quyết toán thuế TNDN (60) - B-BTC-040258-TT-41CCT; (41) - B-BTC-084296-TT (cấp cục và chi cục) a) Quy định doanh nghiệp đã nộp báo cáo tài chính theo Luật Kế toán không phải nộp báo cáo tài chính khi khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (Doanh nghiệp chỉ nộp một lần và nộp duy nhất 1 bản). b) Sửa phụ lục chuyển lỗ Mẫu 03-2. c) Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các mẫu và phụ lục ưu đãi, miễn giảm thuế: - Sửa Mẫu 03-4A/TNDN; - Phụ lục số 03-4Đ/TNDN: bỏ nội dung bán sản phẩm sản xuất thử; - Phụ lục 03-4E/TNDN: Bổ sung người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV; - Bỏ Phụ lục 03-4G/TNDN; d) Bỏ Mẫu 03-3/TNDN. Xây dựng và ban hành mẫu mới với các tiêu thức phù hợp với Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: thuế suất (không còn thuế thu nhập bổ sung), lỗ chuyển nhượng bất động sản hạch toán riêng để bù trừ lãi của hoạt động này. 36. Thủ tục Khai thuế tiêu thụ đặc biệt (61) - B-BTC-040575-TT-42CCT; (42) - B-BTC-084336-TT (cấp cục và chi cục) a) Sửa Mẫu 01/TTĐB: - Bỏ phần III – Hàng hóa thuộc trường hợp không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB). - Bỏ chỉ tiêu số 9 “Điều chỉnh thuế TTĐB của các kỳ trước. Tăng (+); giảm (-). b) Sửa Bảng kê mẫu 01-1/TTĐB thành Bảng thống kê sản lượng hàng hóa tiêu thụ trong kỳ. Thêm chỉ tiêu đơn vị tính bên cạnh chỉ tiêu Tên hàng hóa, dịch vụ. c) Sửa đổi, bổ sung Mẫu 01-2/TTĐB theo hướng đơn giản, dễ cho người kê khai, đồng thời phải có tính liên kết giữa bảng I và bảng II. d) Phân loại NNT để giảm tần suất bắt buộc kê khai thuế GTGT hàng tháng hiện nay xuống còn 3 tháng/lần đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đối với các doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh gia đình có thể áp dụng việc kê khai 6 tháng/lần.” 37. Thủ tục Khai thuế tài nguyên đối với cơ sở thu mua tài nguyên (63) - B-BTC-042236-TT-44CCT; (44) - B-BTC-084364-TT; Khai thuế tài nguyên đối với cơ sở khai thác tài nguyên (62) - B-BTC-084345-TT; (43) - B-BTC-084354) (cấp cục và chi cục) a) Quy định đối với trường hợp đơn vị thu mua khai và nộp thuế thay cho đơn vị khai thác là hình thức khấu trừ, nộp hộ, do đó quy định khai và nộp thuế theo từng lần phát sinh và không phải khai quyết toán. Trường hợp trong tháng phát sinh nhiều lần có thể đăng ký nộp tờ khai theo tháng. b) Phân loại NNT để giảm tần suất bắt buộc kê khai thuế GTGT hàng tháng hiện nay xuống còn 3 tháng/lần đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đối với các doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh gia đình có thể áp dụng việc kê khai 6 tháng/lần. 38. Thủ tục Khai thuế môn bài theo năm (69) - B-BTC-042751-TT-46CCT Bỏ quy định yêu cầu khai thuế môn bài hàng năm thay bằng quy định yêu cầu người nộp thuế khai thuế môn bài (theo tờ khai mẫu số 01/BMAI ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính) khi đăng ký thuế lần đầu và/hoặc khi có Điều chỉnh, bổ sung về vốn Điều lệ. Hàng năm nếu không có Điều chỉnh, bổ sung về vốn Điều lệ thì người nộp thuế chỉ nộp tiền thuế môn bài theo vốn Điều lệ đã đăng ký. 39. Thủ tục Khai khấu trừ của nhà thầu nước ngoài theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng (trường hợp bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam) (70) - B-BTC-043229-TT-54CCT; (54) - B-BTC-085222-TT (cấp cục và chi cục) a) Sửa Mẫu tờ khai 01/NTNN ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC theo hướng cho phù hợp với quy định của Luật quản lý thuế (bỏ cột [14] tiền thù lao). b) Sửa nội dung Thông báo áp dụng miễn giảm thuế theo Hiệp định, Mẫu 01-1A/NTNN ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC: Bỏ Mục 1.5 “Giấy chứng nhận cư trú số:…. cấp ngày:…. cho năm tính thuế”. c) Quy định về đối tượng nộp thuế khi xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu là cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam (có cư trú hoặc không cư trú). d) Quy định “bản sao không yêu cầu công chứng/chứng thực” đối với hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ và bản tóm tắt hợp đồng bằng tiếng Việt Nam với những nội dung liên quan đến số thuế kê khai (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu); Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép hành nghề trong thành phần hồ sơ. 40. Thủ tục Khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài (trường hợp bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam) (71) - B-BTC-043510-TT-55CCT; (55) - B-BTC-085226-TT (cấp cục và chi cục) a) Sửa Mẫu tờ khai 02/NTNN ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC:
2,038
127,073
- Bỏ “Phần dành cho cơ quan thuế”. - Bỏ cột “Đơn vị tính” - Thêm chỉ tiêu tổng cộng số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp, số thuế nhà thầu nước ngoài nộp thừa/thiếu đối với cả nhà thầu nước ngoài và nhà thầu phụ nước ngoài. b) Ban hành kèm mẫu 02-1/NTNN Bảng kê các Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ tham gia thực hiện hợp đồng nhà thầu. 41. Thủ tục Khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài là các hãng vận tải biển (72) - B-BTC-112705-TT a) Sửa Mẫu tờ khai 01/CUOC ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC: Đổi tên mẫu tờ khai, loại bỏ chỉ tiêu số tiền được trích để lại, chỉ tiêu xác định số tiền thuế cước = tổng số tiền cước x 3%. b) Sửa Mẫu bảng kê 01-1A/CUOC, 01-1B/CUOC, 01-1C/CUOC ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC: Bỏ các chỉ tiêu “Số thuế phải nộp”, “Số thuế thu nhập doanh nghiệp đề nghị miễn, giảm”. 42. Thủ tục Khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh cho cá nhân không cư trú) (73) - B-BTC-044006-TT; (58) - B-BTC-085235-TT; Thủ tục Khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng chứng khoán bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng cho cá nhân cư trú (74) - B-BTC-044030-TT; (59) - B-BTC-085236-TT; Thủ tục khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân cư trú) (75) - B-BTC-044034-TT; (60) - B-BTC-085233-TT; Thủ tục Khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú (76) - B-BTC-044037-TT; (61) - B-BTC-085237-TT; Thủ tục Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân khai trực tiếp với cơ quan thuế đối với thu nhập từ tiền công, tiền lương (78) - B-BTC-126542-TT; (63) - B-BTC-044194-TT; Khai quyết toán thuế Thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán (80) - B-BTC-044371-TT; (72) - B-BTC-085249-TT; Khai thuế thu nhập cá nhân dành cho cá nhân cư trú có thu nhập từ đầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng từ nước ngoài (81) - B-BTC-044390-TT; (74) - B-BTC-085252-TT (cấp cục và chi cục) Xây dựng mẫu tờ khai thuế TNCN song ngữ Việt – Anh dành cho cá nhân có thu nhập từ tiền công, tiền lương khai trực tiếp với cơ quan Thuế. 43. Thủ tục Khai thuế Thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn (79) - B-BTC-044285-TT; (71) - B-BTC-085248-TT (cấp cục và chi cục) a) Xây dựng mẫu tờ khai thuế TNCN song ngữ Việt – Anh. b) Bỏ thông báo thuế, NNT tự khai và tự nộp tiền thuế theo kê khai. Đồng thời bổ sung quy định về thời hạn nộp thuế sau khi kê khai. 44. Thủ tục Đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (82) - B-BTC-044399-TT; (75) - B-BTC-085254-TT (cấp cục và chi cục) a) Xây dựng mẫu tờ khai thuế TNCN song ngữ Việt – Anh. b) Thống nhất lại mẫu đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh chung cho tất cả các cá nhân, cả kinh doanh và làm công ăn lương. 45. Khai quyết toán năm phí, lệ phí khác thuộc Ngân sách Nhà nước - B-BTC-085256-TT; B-BTC-044625-TT (88) (cấp cục và chi cục) Bãi bỏ thủ tục hành chính. Thêm chỉ tiêu lũy kế tháng trên tờ khai 01/PHLP. 46. Khai phí bảo vệ môi trường đối với tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản (90) - B-BTC-044658-TT; (87) - B-BTC-085262-TT; Khai phí bảo vệ môi trường đối với cơ sở thu mua khoáng sản nộp phí thay người khai thác (91) - B-BTC-044667-TT; (88) - B-BTC-085264-TT (cấp cục và chi cục) a) Bỏ Mẫu 02/BVMT; Áp dụng Mẫu 01/BVMT đối với cả hai trường hợp: cơ sở khai thác khoáng sản và cơ sở thu mua khoáng sản nộp phí thay người khai thác. Đồng thời sửa nội dung đối tượng áp dụng Mẫu 01/BVMT thành: “Áp dụng đối với cơ sở khai thác khoáng sản và cơ sở thu mua khoáng sản nộp phí thay người khai thác”. b) Sửa chỉ tiêu “Số lượng khoáng sản khai thác” (cột (3), (4) trên tờ khai 01/BVMT thành “Sản lượng khai thác”. 47. Thủ tục Hoàn thuế GTGT đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài (trường hợp hoàn trước kiểm tra sau) (102) - B-BTC-044039-TT a) Sửa quy định trong các văn bản dưới Luật về trình tự thực hiện theo hướng công khai các tiêu chí phân loại rủi ro để các doanh nghiệp xác định được mình là đối tượng được “hoàn thuế trước, kiểm tra sau” hay “kiểm tra trước, hoàn thuế sau” khi làm thủ tục hoàn thuế. Tăng cường chế tài xử phạt đối với các hành vi trốn thuế, gian lận thuế. b) Tách riêng các quy định về thành phần hồ sơ đối với từng trường hợp “hoàn thuế trước, kiểm tra sau” và “kiểm tra trước, hoàn thuế sau”. Quy định thành phần hồ sơ đối với trường hợp “hoàn thuế trước, kiểm tra sau” chỉ bao gồm đơn đề nghị hoàn thuế và bảng tổng hợp số thuế đề nghị được hoàn theo các tiêu chí do cơ quan thuế quy định. c) Quy định số lượng bộ hồ sơ là 01 bộ. d) Quy định thời hạn giải quyết đối với trường hợp “hoàn thuế trước, kiểm tra sau là 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. đ) Phân cấp cho Chi cục Thuế hoàn thuế giá trị gia tăng của các đối tượng quản lý (không theo mức tiền). e) Loại bỏ các thông tin sau trong Mục 2.1 Mẫu số 05/ĐTHT ban hành kèm theo Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2008 trong thành phần hồ sơ: - Mã chương; - Mã ngành kinh tế; - Mã nội dung kế toán. 48. Thủ tục Hoàn thuế GTGT đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài (trường hợp kiểm tra trước hoàn sau) (103) - B-BTC-113269-TT a) Tách riêng các quy định về thành phần hồ sơ đối với từng trường hợp “kiểm tra trước, hoàn thuế sau” và “hoàn thuế trước, kiểm tra sau”. Quy định hiện tại về thành phần hồ sơ là phù hợp đối với trường hợp “kiểm tra trước, hoàn thuế sau”, trừ yêu cầu về “bảng kê các hồ sơ có chữ ký và đóng dấu của cơ sở” và Mẫu số 01/HTBT. b) Bỏ yêu cầu cung cấp: “Bảng kê hồ sơ có chữ ký, đóng dấu của cơ sở (ghi rõ: số, ngày giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài; số, ngày văn bản chấp thuận dự án đầu tư hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư; danh Mục hàng hóa xuất khẩu để thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài do Bộ Thương mại cấp (trong đó ghi rõ: chủng loại, số lượng và trị giá hàng hóa)” trong thành phần hồ sơ. c) Quy định số lượng bộ hồ sơ phải nộp là “01 bộ”. d) Bãi bỏ “Chứng từ nộp thuế” trong thành phần hồ sơ quy định tại Điều 58 chương VII Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006. đ) Quy định thời hạn giải quyết đối với trường hợp “kiểm tra trước, hoàn thuế sau” là 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. e) Phân cấp cho Chi cục Thuế hoàn thuế giá trị gia tăng của các đối tượng quản lý (không theo mức tiền). g) Loại bỏ mẫu đơn “Đề nghị hoàn thuế/phí – Mẫu số 01/HTBT” ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC trong thành phần hồ sơ. h) Loại bỏ các thông tin sau trong Mục 2.1 Mẫu số 05/ĐTHT ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2008 trong thành phần hồ sơ: - Mã chương; - Mã ngành kinh tế; - Mã nội dung kế toán. 49. Hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA (trường hợp hoàn trước kiểm tra sau) (104) - B-BTC-044040-TT a) Sửa quy định trong các văn bản dưới Luật về trình tự thực hiện theo hướng công khai các tiêu chí phân loại rủi ro để các doanh nghiệp xác định được mình là đối tượng được “hoàn thuế trước, kiểm tra sau” hay “kiểm tra trước, hoàn thuế sau” khi làm thủ tục hoàn thuế. Tăng cường chế tài xử phạt đối với các hành vi trốn thuế, gian lận thuế. b) Tách riêng các quy định về thành phần hồ sơ đối với từng trường hợp “hoàn thuế trước, kiểm tra sau” và “kiểm tra trước, hoàn thuế sau”. Quy định thành phần hồ sơ đối với trường hợp “hoàn thuế trước, kiểm tra sau” chi bao gồm đơn đề nghị hoàn thuế và bảng tổng hợp số thuế đề nghị được hoàn theo các tiêu chí do cơ quan thuế quy định. c) Quy định số lượng bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. d) Quy định thời hạn giải quyết đối với trường hợp “hoàn thuế trước, kiểm tra sau” là 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. e) Phân cấp cho Chi cục Thuế hoàn thuế giá trị gia tăng của các đối tượng quản lý (không theo mức tiền). g) Loại bỏ các thông tin sau trong Mục 2.1 Mẫu số 05/ĐTHT ban hành kèm theo Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2008: - Mã chương; - Mã ngành kinh tế; - Mã nội dung kế toán. 50. Hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA (trường hợp kiểm tra trước hoàn sau) (105) - B-BTC-113302-TT a) Tách riêng các quy định về thành phần hồ sơ đối với từng trường hợp “kiểm tra trước, hoàn thuế sau” và “hoàn thuế trước, kiểm tra sau”. Quy định hiện tại về thành phần hồ sơ là phù hợp đối với trường hợp “kiểm tra trước, hoàn thuế sau”, trừ yêu cầu về “bảng kê các hồ sơ có chữ ký và đóng dấu của cơ sở” và Mẫu số 01/HTBT. b) Bỏ yêu cầu cung cấp: “Bảng kê khai tổng hợp thuế đầu vào được hoàn” trong thành phần hồ sơ. c) Bỏ quy định yêu cầu cung cấp: “Xác nhận của cơ quan chủ quản dự án ODA về hình thức cung cấp dự án ODA là ODA không hoàn lại hay ODA vay được ngân sách nhà nước cấp phát ưu đãi thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT (bản sao có xác nhận của cơ sở) và việc không được ngân sách nhà nước cấp vốn đối ứng để trả thuế GTGT” trong thành phần hồ sơ. d) Bãi bỏ “Chứng từ nộp thuế” trong thành phần hồ sơ quy định tại Điều 58 chương VII Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006. đ) Quy định số lượng bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. e) Quy định thời hạn giải quyết đối với trường hợp “kiểm tra trước, hoàn thuế sau” là 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. g) Phân cấp cho Chi cục Thuế hoàn thuế giá trị gia tăng theo các đối tượng quản lý (không theo mức tiền). h) Loại bỏ các thông tin sau trong Mục 2.1 Mẫu số 05/ĐTHT ban hành kèm theo Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2008:
2,068
127,074
- Mã chương; - Mã ngành kinh tế; - Mã nội dung kế toán. 51. Hoàn thuế GTGT đối với tổ chức Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hóa tại Việt Nam để viện trợ (trường hợp hoàn trước, kiểm tra sau) (106) - B-BTC-044041-TT a) Sửa quy định trong các văn bản dưới Luật về trình tự thực hiện theo hướng công khai các tiêu chí phân loại rủi ro để các doanh nghiệp xác định được mình là đối tượng được “hoàn thuế trước, kiểm tra sau” hay “kiểm tra trước, hoàn thuế sau” khi làm thủ tục hoàn thuế. Tăng cường chế tài xử phạt đối với các hành vi trốn thuế, gian lận thuế. b) Tách riêng các quy định về thành phần hồ sơ đối với từng trường hợp “hoàn thuế trước, kiểm tra sau” và “kiểm tra trước, hoàn thuế sau”. Quy định thành phần hồ sơ đối với trường hợp “hoàn thuế trước, kiểm tra sau” chỉ bao gồm đơn đề nghị hoàn thuế và bảng tổng hợp số thuế đề nghị được hoàn theo các tiêu chí do cơ quan thuế quy định. c) Quy định số lượng bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. d) Quy định thời hạn giải quyết đối với trường hợp “hoàn thuế trước, kiểm tra sau” là 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. đ) Phân cấp cho Chi cục Thuế hoàn thuế giá trị gia tăng của các đối tượng quản lý (không theo mức tiền). e) Loại bỏ các thông tin sau trong Mục 2.1 Mẫu số 05/ĐTHT ban hành kèm theo Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2008: - Mã chương; - Mã ngành kinh tế; - Mã nội dung kế toán. 52. Hoàn thuế GTGT đối với tổ chức Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hóa tại Việt Nam để viện trợ (trường hợp kiểm tra trước hoàn sau) (107) - B-BTC-113403-TT a) Tách riêng các quy định về thành phần hồ sơ đối với từng trường hợp “hoàn thuế trước, kiểm tra sau” và “kiểm tra trước, hoàn thuế sau”. Quy định thành phần hồ sơ đối với trường hợp “hoàn thuế trước, kiểm tra sau” chỉ bao gồm đơn đề nghị hoàn thuế và bảng tổng hợp số thuế đề nghị được hoàn theo các tiêu chí do cơ quan thuế quy định. b) Bỏ quy định yêu cầu cung cấp: “Bảng kê khai tổng hợp thuế đầu vào được hoàn” trong thành phần hồ sơ. c) Bỏ quy định yêu cầu cung cấp: “Văn bản xác nhận của Bộ Tài chính về Khoản tiền viện trợ của tổ chức phi Chính phủ nước ngoài nêu rõ: tên tổ chức viện trợ, giá trị Khoản viện trợ, cơ quan tiếp nhận, quản lý tiền viện trợ” trong thành phần hồ sơ. d) Bãi bỏ “Chứng từ nộp thuế” trong thành phần hồ sơ quy định tại Điều 58 chương VII Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006. đ) Quy định số lượng bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. e) Quy định thời hạn giải quyết đối với trường hợp “kiểm tra trước, hoàn thuế sau” là 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. g) Phân cấp cho Chi cục Thuế hoàn thuế giá trị gia tăng của các đối tượng quản lý (không theo mức tiền). h) Loại bỏ các thông tin sau trong Mục 2.1 Mẫu số 05/ĐTHT ban hành kèm theo Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2008: - Mã chương; - Mã ngành kinh tế; - Mã nội dung kế toán. 53. Hoàn thuế GTGT đối với đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao (trường hợp hoàn trước kiểm tra sau) (108) B-BTC-044043-TT a) Quy định số lượng bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Phân cấp cho Chi cục Thuế hoàn thuế giá trị gia tăng của các đối tượng quản lý (không theo mức tiền). c) Loại bỏ các thông tin sau trong Mục 2.1 Mẫu số 05/ĐTHT ban hành kèm theo Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2008: - Mã chương; - Mã ngành kinh tế; - Mã nội dung kế toán. 54. Hoàn thuế GTGT đối với đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao (trường hợp kiểm tra trước hoàn sau) (109) B-BTC-113409-TT a) Quy định số lượng bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Bãi bỏ "Chứng từ nộp thuế" trong thành phần hồ sơ quy định tại Điều 58 chương VII Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006. c) Loại bỏ các thông tin sau trong Mục 2.1 Mẫu số 05/ĐTHT ban hành kèm theo Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2008: - Mã chương; - Mã ngành kinh tế; - Mã nội dung kế toán. 55. Hoàn thuế thu nhập cá nhân (trường hợp hoàn trước kiểm tra sau) (110) B-BTC-044044-TT; (97) - B-BTC-126594-TT (cấp cục và chi cục) Hợp nhất thủ tục hoàn thuế TNCN với Khai quyết toán thuế TNCN. 56. Hoàn thuế thu nhập cá nhân (trường hợp kiểm tra trước hoàn sau (111) - B-BTC-113541-TT; (98) - B-BTC-126597-TT (cấp cục và chi cục) Hợp nhất thủ tục hoàn thuế TNCN với Khai quyết toán thuế TNCN. 57. Hoàn thuế, phí nộp thừa đối với người nộp thuế sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chấm dứt hoạt động (trường hợp kiểm tra trước hoàn sau) (114) - B-BTC-113593-TT; (100)- B-BTC-112348-TT (cấp cục và chi cục) a) Bãi bỏ "Chứng từ nộp thuế" trong thành phần hồ sơ quy định tại Điều 58 chương VII Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006. b) Quy định số lượng bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ c) Quy định thời hạn giải quyết đối với trường hợp "kiểm tra trước, hoàn thuế sau" là 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Phân cấp cho chi cục ra quyết định hoàn thuế. đ) Loại bỏ các thông tin sau trong Mục 2.1 Mẫu số 05/ĐTHT ban hành kèm theo Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2008: - Mã chương; - Mã ngành kinh tế; - Mã nội dung kế toán. 58. Hoàn phí xăng dầu (trường hợp hoàn trước kiểm tra sau) (115) B-BTC-044083-TT a) Sửa quy định trong các văn bản dưới Luật về trình tự thực hiện theo hướng công khai các tiêu chí phân loại rủi ro để các doanh nghiệp xác định được mình là đối tượng được "hoàn phí trước, kiểm tra sau" hay "kiểm tra trước, hoàn phí sau" khi làm thủ tục hoàn thuế. Tăng cường chế tài xử phạt đối với các hành vi trốn thuế, gian lận thuế. b) Tách riêng các quy định về thành phần hồ sơ đối với từng trường hợp "hoàn phí trước, kiểm tra sau" và "kiểm tra trươc, hoàn phí sau". Quy định thành phần hồ sơ đối với trường hợp "hoàn phí trước, kiểm tra sau" chỉ bao gồm đơn đề nghị hoàn phí và bảng tổng hợp số phí đề nghị được hoàn theo các tiêu chí do cơ quan thuế quy định. c) Quy định số lượng bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. d) Quy định thời hạn giải quyết đối với trường hợp "hoàn phí trước, kiểm tra sau" là 06 ngày làm việc. đ) Phân cấp cho chi cục ra quyết định hoàn phí. e) Loại bỏ mẫu đơn "Đề nghị hoàn thuế/phí - Mẫu số 01/HTBT" trong thành phần hồ sơ. g) Loại bỏ các thông tin sau trong Mục 2.1 Mẫu số 05/ĐTHT ban hành kèm theo Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2008: - Mã chương; - Mã ngành kinh tế; - Mã nội dung kế toán. 59. Hoàn phí xăng dầu (trường hợp kiểm tra trước hoàn sau) (116) B-BTC-113610-TT a) Tách riêng các quy định về thành phần hồ sơ đối với từng trường hợp "kiểm tra trước, hoàn phí sau" và "hoàn phí trước, kiểm tra sau". Quy định hiện tại về thành phần hồ sơ là phù hợp đối với trường hợp "kiểm tra trước, hoàn phí sau", trừ yêu cầu về "bảng kê các hồ sơ có chữ ký và đóng dấu của cơ sở" và Mẫu số 01/HTBT. b) Quy định số lượng bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Quy định thời hạn giải quyết đối với trường hợp "kiểm tra trước, hoàn phí sau" là 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Phân cấp cho chi cục ra quyết định hoàn phí. đ) Loại bỏ mẫu đơn "Đề nghị hoàn thuế/phí - Mẫu số 01/HTBT" ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC trong thành phần hồ sơ. e) Loại bỏ các thông tin sau trong Mục 2.1 Mẫu số 05/ĐTHT ban hành kèm theo Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2008: - Mã chương; - Mã ngành kinh tế; - Mã nội dung kế toán. 60. Thủ tục Hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa thực xuất khẩu đang trong thời gian chưa được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu và các trường hợp giải quyết nhanh các trường hợp hoàn thuế khác (117) B-BTC-113614-TT; (101)- B-BTC-112349-TT (cấp cục và chi cục) a) Đối với trường hợp hoàn trước kiểm tra sau: - Sửa quy định trong các văn bản dưới Luật về trình tự thực hiện theo hướng công khai các tiêu chí phân loại rủi ro để các doanh nghiệp xác định được mình là đối tượng được "hoàn thuế trước, kiểm tra sau" hay "kiểm tra trước, hoàn thuế sau" khi làm thủ tục hoàn thuế. Tăng cường chế tài xử phạt đối với các hành vi trốn thuế, gian lận thuế. - Tách riêng các quy định về thành phần hồ sơ đối với từng trường hợp "hoàn thuế trước, kiểm tra sau" và "kiểm tra trước, hoàn thuế sau". Quy định thành phần hồ sơ đối với trường hợp "hoàn thuế trước, kiểm tra sau" chỉ bao gồm đơn đề nghị hoàn thuế và bảng tổng hợp số thuế đề nghị được hoàn theo các tiêu chí do cơ quan thuế quy định. - Quy định số lượng bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Phân cấp cho Chi cục Thuế hoàn thuế giá trị gia tăng của các đối tượng quản lý (không theo mức tiền). - Loại bỏ các thông tin sau trong Mục 2.1 Mẫu số 05/ĐTHT ban hành kèm theo Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2008: + Mã chương; + Mã ngành kinh tế; + Mã nội dung kế toán. b) Đối với trường hợp kiểm tra trước hoàn sau. - Tách riêng các quy định về thành phần hồ sơ đối với từng trường hợp "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau" và "hoàn thuế trước, kiểm tra sau". Quy định hiện tại về thành phần hồ sơ là phù hợp đối với trường hợp "kiểm tra trước, hoàn thuế sau", trừ yêu cầu về "bảng kê các hồ sơ có chữ ký và đóng dấu của cơ sở" và Mẫu số 01/HTBT. - Bãi bỏ "Chứng từ nộp thuế" trong thành phần hồ sơ quy định tại Điều 58 chương VII Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006. - Quy định số lượng bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Phân cấp cho chi cục ra quyết định hoàn thuế. - Loại bỏ các thông tin sau trong Mục 2.1 Mẫu số 05/ĐTHT ban hành kèm theo Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2008:
2,061
127,075
+ Mã chương; + Mã ngành kinh tế; + Mã nội dung kế toán. 61. Thủ tục Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước (dưới đây gọi chung là tiền thuê đất) trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với tổ chức kinh tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (120) - B-BTC-113628-TT Bổ sung quy định về thành phần hồ sơ và trình tự thực hiện đối với trường hợp dự án bị kéo dài hơn so với thời gian được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 62. Thủ tục Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước (dưới đây gọi chung là tiền thuê đất) đối với Các trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với tổ chức kinh tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (126) - B-BTC-113665-TT; Thủ tục Giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước (dưới đây gọi chung là tiền thuê đất) đối với Các trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với tổ chức kinh tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (131)- B-BTC-114682-TT (Cấp cục và chi cục) Bổ sung quy định yêu cầu cung cấp "Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh” trong thành phần hồ sơ. 63. Thủ tục Miễn thuế tài nguyên cho tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên gặp thiên tai, địch họa, tai nạn bất ngờ, gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai và nộp thuế (134) - B-BTC-114709-TT; B-BTC-112463-TT; Thủ tục Miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp trong trường hợp thiên tai, địch họa làm thiệt hại mùa màng cho từng hộ nộp thuế theo từng vụ sản xuất (135) - B-BTC-114718-TT (cấp cục và chi cục) Quy định cơ quan có thẩm quyền giải quyết: là cơ quan thuế quản lý trực tiếp. 64. Thủ tục Giảm thuế tiêu thụ đặc biệt cho người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ không có khả năng nộp thuế (136) - B-BTC-114725-TT; (133) - B-BTC-112467-TT (cấp cục và chi cục) a) Quy định thành phần hồ sơ: Thay thế "bản quyết toán tài chính" bằng "báo cáo tài chính". b) Bỏ quy định có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn đối với văn bản đề nghị miễn giảm Mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính. 65. Thủ tục Giảm thuế Thu nhập cá nhân đối với đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn (137) - B-BTC-044105-TT; (134) - B-BTC-080066-TT; Thủ tục Giảm thuế Thu nhập cá nhân đối với đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do bị tai nạn (138) - B-BTC-044110-TT; (135) - B-BTC-080067-TT; Thủ tục Giảm thuế Thu nhập cá nhân đối với đối tượng nộp thuế mắc bệnh hiểm nghèo (139) - B-BTC-044116-TT; (136) - B-BTC-080069-TT (cấp cục và chi cục) Sửa quy định về thành phần hồ sơ: Không yêu cầu cá nhân nộp thuế phải lập hồ sơ hoàn thuế riêng khi được miễn, giảm thuế. Trên cơ sở đề nghị miễn, giảm thuế, cho phép cá nhân nộp thuế khai các thông tin yêu cầu hoàn khi đã được xét giảm và cho phép hoàn thuế cùng với xét duyệt miễn giảm. 66. Thủ tục Miễn thuế, giảm thuế TNCN theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với cá nhân là đối tượng cư trú của nước ngoài (140) - B-BTC-114743-TT; Thủ tục Miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với cá nhân nước ngoài là đối tượng cư trú của Việt Nam được hưởng các quy định miễn, giảm thuế đối với thu nhập quy định tại các Điều Khoản thu nhập từ phục vụ Chính phủ, thu nhập của sinh viên, học sinh học nghề và thu nhập của giáo viên, giáo sư và người nghiên cứu; Miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định đối với vận động viên và nghệ sĩ là đối tượng cư trú của nước ngoài có thu nhập từ biểu diễn văn hóa, thể dục thể thao tại Việt Nam (141 & 142) - B-BTC-114757-TT; B-BTC-114772-TT; Thủ tục Miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định đối với nhà thầu nước ngoài thực hiện chế độ kế toán Việt Nam, có thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập (144) - B-BTC-114811-TT; Thủ tục Miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định đối với nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam, có thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập (145) - B-BTC-114827-TT; Thủ tục Miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định đối với nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam, có thu nhập từ vận tải hàng không (146) - B-BTC-114838-TT; Thủ tục Miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định đối với nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam, có thu nhập khác (147) - B-BTC-114843-TT; Thủ tục Miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định đối với nhà thầu nước ngoài có thu nhập từ chuyển nhượng vốn (149) - B-BTC-114885-TT a) Sửa quy định về thành phần hồ sơ: - Quy định Bản sao không yêu cầu chứng thực đối với các giấy tờ kèm theo. - Quy định những loại giấy tờ phải hợp pháp hóa lãnh sự trong từng trường hợp cụ thể. b) Thống nhất các mẫu Thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định (mẫu số 01-1A/TNCN, 01-1B/TNCN, 01-1C/TNCN, 01-1A/NTNN, 01-1B/NTNN, 01-1C/NTNN, 01-2/CUOC) và sử dụng cả tiếng Anh và tiếng Việt trên mẫu thông báo. c) Bổ sung thêm chỉ tiêu số thuế đề nghị hoàn trên các mẫu. d) Quy định "Ngày thực hiện hợp đồng là ngày thực hiện các công việc theo hợp đồng". đ) Bộ Tài chính quy định các loại giấy tờ có chữ ký, con dấu của nước ngoài cần hợp pháp hóa lãnh sự trong từng trường hợp cụ thể liên quan đến miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần. e) Quy định Thông tư số 60/2007/TT-BTC thay thế Thông tư số 133/2004/TT-BTC và bổ sung đủ các trường hợp miễn, giảm thuế. 67. Thủ tục Miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với nhà thầu nước ngoài thực hiện chế độ kế toán Việt Nam, có thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh (143) - B-BTC-114800-TT a) Bộ Tài chính quy định các loại giấy tờ có chữ ký, con dấu của nước ngoài cần hợp pháp hóa lãnh sự trong từng trường hợp cụ thể liên quan đến miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần. b) Phương án lâu dài: Việt Nam xem xét gia nhập Công ước Lahay ngày 5/10/1961 về Bãi bỏ yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự đối với các tài liệu công của nước ngoài (Công ước Lahay Apostille). c) Quy định Thông tư số 60/2007/TT-BTC thay thế Thông tư số 133/2004/TT-BTC và bổ sung đủ các trường hợp miễn, giảm thuế. 68. Thủ tục Miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định đối với hãng vận tải nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam, có hoạt động vận tải quốc tế giữa cảng biển Việt Nam và nước ngoài (148) - B-BTC-114851-TT a) Quy định: Nộp bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu (trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp) hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp hồ sơ nộp qua đường bưu điện) đối với các giấy tờ sau trong thành phần hồ sơ: Hợp đồng lao động với người sử dụng lao động ở nước ngoài (nếu có); Hợp đồng lao động với người sử dụng lao động tại Việt Nam; Hộ chiếu. b) Thống nhất các mẫu Thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định (mẫu số 01-1A/TNCN, 01-1B/TNCN, 01-1C/TNCN, 01-1A/NTNN, 01-1B/NTNN, 01-1C/NTNN, 01-2/CUOC) và sử dụng cả tiếng Anh và tiếng Việt trên mẫu thông báo. c) Bổ sung thêm chỉ tiêu số thuế đề nghị hoàn trên các mẫu. d) Quy định "Ngày thực hiện hợp đồng là ngày thực hiện các công việc theo hợp đồng". đ) Bộ Tài chính quy định các loại giấy tờ có chữ ký, con dấu của nước ngoài cần hợp pháp hóa lãnh sự trong từng trường hợp cụ thể liên quan đến miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần. e) Phương án lâu dài: Việt Nam xem xét gia nhập Công ước Lahay ngày 5/10/1961 về Bãi bỏ yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự đối với các tài liệu công của nước ngoài (Công ước Lahay Apostille). g) Quy định Thông tư số 60/2007/TT-BTC thay thế Thông tư số 133/2004/TT-BTC và bổ sung đủ các trường hợp miễn, giảm thuế. 69. Thủ tục Miễn thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam (151)- B-BTC-114924-TT a) Sửa quy định về thành phần hồ sơ: thay mẫu "xác nhận của Cơ quan chủ quản có thẩm quyền phê duyệt chương trình, dự án viện trợ PCP (Bộ, Ban, ngành, cơ quan Trung ương của tổ chức nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)" bằng yêu cầu xuất trình "bản sao thỏa thuận giữa Tổ chức phi chính phủ nước ngoài và Cơ quan chủ quản có thẩm quyền phê duyệt chương trình, dự án viện trợ PCP (Bộ, Ban, ngành, cơ quan Trung ương của tổ chức nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) về các đối tượng được miễn thuế". b) Quy định về thời hạn giải quyết thủ tục hành chính. 70. Thủ tục cấp Hóa đơn lẻ (156) - B-BTC-115176-TT Bổ sung nội dung quy định thời hạn giải quyết thủ tục hành chính là "giải quyết trong ngày". 71. Thủ tục Báo cáo mất hóa đơn (157) - B-BTC-115186-TT Bỏ xác nhận của cơ quan công an địa phương đối với trường hợp hóa đơn bị mất cắp. 72. Thủ tục Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (158)- B-BTC-115195-TT a) Thay đổi, bổ sung một số nội dung chi tiết trong mẫu báo cáo, như: Mẫu số, ký hiệu, từ số … đến số … b) Sử dụng báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu số BC-26/HĐ) thay cho báo cáo thanh quyết toán sử dụng hóa đơn hàng năm (mẫu số: BC-29/HĐ). c) Bổ sung chỉ tiêu "số lũy kế của hóa đơn đã sử dụng" trong báo cáo sử dụng hóa đơn hàng tháng. 73. Thủ tục Báo cáo thanh, quyết toán sử dụng hóa đơn năm (159) - B-BTC-115200-TT Bãi bỏ thủ tục này. Thay vào đó, bổ sung chỉ tiêu "số lũy kế của hóa đơn đã sử dụng" trong báo cáo sử dụng hóa đơn hàng tháng. 74. Thủ tục nhận in hóa đơn tự in (160) - B-BTC-115210-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. Thay vào đó, tổ chức nhận in hóa đơn tự in phải thực hiện nghĩa vụ báo cáo với cơ quan thuế. Kỳ báo cáo và nội dung báo cáo do Bộ Tài chính quy định (bao gồm nhưng không hạn chế: tên, mã số thuế, địa chỉ người đặt in; loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn nhận in cho từng khách hàng), đảm bảo Mục tiêu quản lý.
2,041
127,076
75. Thủ tục đăng ký sử dụng biên lai phí, lệ phí tự in (161)- B-BTC-115215-TT a) Thay "đăng ký" bằng "thông báo" kèm mẫu biên lai tự in. Nội dung trong thông báo do Bộ Tài chính quy định. b) Quy định thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. c) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2005 của Bộ Tài chính. 76. Thủ tục đăng ký lưu hành biên lai phí, lệ phí tự in (162) - B-BTC-115224-TT a) Thay "đăng ký" bằng "thông báo" và bỏ yêu cầu cung cấp mẫu biên lai tự in. Nội dung trong thông báo do Bộ Tài chính quy định. b) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2005 của Bộ Tài chính. 77. Thủ tục Khấu trừ thuế nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam (166) - B-BTC-115264-TT a) Rút ngắn thời hạn giải quyết theo lộ trình, giao Bộ Tài chính xác định thời gian cụ thể trên cơ sở đánh giá thực tế. b) Bộ Tài chính quy định các loại giấy tờ có chữ ký, con dấu của nước ngoài cần hợp pháp hóa lãnh sự trong từng trường hợp cụ thể liên quan đến miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần. c) Phương án lâu dài: Việt Nam xem xét gia nhập Công ước Lahay ngày 5 tháng 10 năm 1961 về Bãi bỏ yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự đối với các tài liệu công của nước ngoài (Công ước Lahay Apostille). d) Xây dựng và ban hành Mẫu đơn song ngữ Việt - Anh. đ) Quy định Thông tư số 60/2007/TT-BTC thay thế Thông tư số 133/2004/TT-BTC và bổ sung đủ các trường hợp miễn, giảm thuế. 78. Xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam đối với đối tượng cư trú của nước ngoài - Trường hợp người nộp thuế đề nghị xác nhận số thuế thực nộp tại Việt Nam (167) - B-BTC-115273-TT a) Bãi bỏ yêu cầu cung cấp "giấy xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi đã nộp thuế". b) Bộ Tài chính quy định các loại giấy tờ có chữ ký, con dấu của nước ngoài cần hợp pháp hóa lãnh sự trong từng trường hợp cụ thể liên quan đến miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần. c) Phương án lâu dài: Việt Nam xem xét gia nhập Công ước Lahay ngày 5 tháng 10 năm 1961 về Bãi bỏ yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự đối với các tài liệu công của nước ngoài (Công ước Lahay Apostille). d) Quy định thời hạn giải quyết tối đa là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 79. Xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam đối với đối tượng cư trú của nước ngoài - Trường hợp đối tượng đề nghị xác nhận số thuế phát sinh tại Việt Nam nhưng không phải nộp do được hưởng ưu đãi thuế và được coi như số thuế đã nộp để khấu trừ số thuế khoán tại nước nơi cư trú (168) - B-BTC-115280-TT a) Bộ Tài chính quy định các loại giấy tờ có chữ ký, con dấu của nước ngoài cần hợp pháp hóa lãnh sự trong từng trường hợp cụ thể liên quan đến miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần. b) Phương án lâu dài: Việt Nam cần xem xét gia nhập Công ước Lahay ngày 5 tháng 10 năm 1961 về Bãi bỏ yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự đối với các tài liệu công của nước ngoài (Công cước Lahay Apostille). c) Bỏ quy định yêu cầu cung cấp các loại giấy tờ sau trong thành phần hồ sơ: - Bản sao tài liệu chứng minh về tình trạng kinh doanh, đầu tư và các ưu đãi về thuế thu nhập được hưởng tại Việt Nam như giấy phép kinh doanh, giấy phép đầu tư, chứng nhận sở hữu cổ phần, … tại Việt Nam; - Bản sao tờ khai hoặc biên bản quyết toán thuế thu nhập. d) Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính tối đa là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định 80. Xác nhận đối tượng cư trú của Việt Nam (169) - B-BTC-115291-TT a) Bộ Tài chính quy định các loại giấy tờ có chữ ký, con dấu của nước ngoài cần hợp pháp hóa lãnh sự trong từng trường hợp cụ thể liên quan đến miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần. b) Phương án lâu dài: Việt Nam cần xem xét gia nhập Công ước Lahay ngày 5/10/1961 về Bãi bỏ yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự đối với các tài liệu công của nước ngoài (Công cước Lahay Apostille). c) Quy định mẫu đơn, mẫu tờ khai nên để cả Tiếng Anh và Tiếng Việt. d) Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 81. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế (170) - B-BTC-044703-TT Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 82. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế (171) - B-BTC-044709-TT a) Quy định trường hợp được khai bổ sung, Điều chỉnh. Cụ thể: - Chỉ khai bổ sung, Điều chỉnh đối với các trường hợp do NNT sai sót, nhầm lẫn hoặc có Điều chỉnh về số liệu đã kê khai. - Các trường hợp NNT được Điều chỉnh do chính sách quy định (như Điều chỉnh do bên mua, bên bán trả lại hàng hóa; Điều chỉnh do quyết toán được duyệt thay đổi hay các Khoản Điều chỉnh theo chế độ kế toán cho phép …) thì sẽ khai như một Khoản phát sinh. b) Bỏ mẫu 01/KHBS Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính. c) Xây dựng và ban hành mẫu tờ khai Điều chỉnh cho từng loại thuế riêng biệt đảm bảo yêu cầu: Giải thích được nội dung chỉ tiêu khai Điều chỉnh; số tiền tăng giảm của từng chỉ tiêu trên Tờ khai thuế và tính được số thuế tăng, giảm cho Điều chỉnh ngay trên mẫu tờ khai Điều chỉnh. Việc tính phạt nộp chậm trên số khai Điều chỉnh làm tăng số thuế phải nộp cần phải có liên kết với số liệu đã kê khai trên tờ khai cũ để xác định mức độ chiếm dụng tiền thuế của việc khai sai. C. Cấp Chi cục thực hiện 1. Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là Hợp tác xã, tổ hợp tác (trừ các đơn vị trực thuộc) (1) - B-BTC-044682-TT. a) Quy định về thành phần hồ sơ: "Bản sao không yêu cầu chứng thực" đối với Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc giấy phép đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hoặc Quyết định thành lập. b) Quy định thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc đối với các hồ sơ đăng ký nộp trực tiếp tại các chi cục thuế, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế theo quy định (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do NNT kê khai sót). c) Sửa đổi mẫu tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài chính: - Bỏ chỉ tiêu số 2: Tên giao dịch; - Bỏ chỉ tiêu số 10: Tổng số lao động; - Bỏ chỉ tiêu số 12: Tài Khoản ngân hàng, kho bạc. 2. Thủ tục Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là đơn vị trực thuộc của Hợp tác xã, tổ hợp tác - B-BTC-044685-TT a) Quy định về thành phần hồ sơ: "Bản sao không yêu cầu chứng thực" đối với Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chi nhánh hoặc giấy phép đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. b) Quy định thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc đối với các hồ sơ đăng ký nộp trực tiếp tại các chi cục thuế, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế theo quy định (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do NNT kê khai sót). 3. Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh (3) - B-BTC-044691-TT a) Quy định về thành phần hồ sơ: "Bản sao không yêu cầu chứng thực” đối với Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng minh nhân dân. b) Quy định thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế theo quy định (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do NNT kê khai sót). 4. Thủ tục Khai thuế nhà đất đối với cá nhân, hộ gia đình (47) - B-BTC-042988-TT Sửa Tờ khai Mẫu số: 02/NĐAT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính như sau: - Bỏ các từ "đóng dấu", "và chức vụ"; - Sửa chỉ tiêu 03: "Mã số thuế" thành "Mã số thuế hoặc số chứng minh nhân dân"; - Thêm cụm từ "Cư trú" vào chỉ tiêu 04 thành "Địa chỉ cư trú"; - Thêm cụm từ "tổ/thôn" vào chỉ tiêu 09; - Chỉ tiêu 13: Đất đô thị đề nghị thêm: Đường phố (mặt phố); đất trong ngõ, hẻm; - Chỉ tiêu 12: Đề nghị theo dòng: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có) số … ngày cấp … thửa đất số … tờ bản đồ số … 5. Thủ tục Khai thuế nhà đất đối với tổ chức (48) - B-BTC-043082-TT a) Sửa tờ khai Mẫu số 01/NĐAT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính theo hướng trên tờ khai thuế chỉ bao gồm các thông tin do NNT khai, còn các thông tin do cơ quan thuế xác định và tính thuế chuyển sang nội dung của thông báo thuế. b) Thay đổi quy trình khai thuế nhà đất là người nộp thuế không thực hiện tự khai tự nộp thuế, mà người nộp thuế chỉ khai một số thông tin ban đầu làm căn cứ tính thuế (ví dụ: diện tích, địa chỉ …); cơ quan thuế xác định tiếp các căn cứ tính thuế khác (ví dụ: vị trí, hạng đất, giá tính thuế …), cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp cuối cùng, in thông báo nộp thuế gửi cho người nộp thuế. 6. Thủ tục khai tiền thuê mặt đất, mặt nước (52) - B-BTC-043175-TT Sửa Tờ khai Mẫu số 01/TMĐN ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính: Thêm chỉ tiêu mã số thuế của người nộp thuế. 7. Thủ tục khai thuế khoán áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (56) - B-BTC-043971-TT; Thủ tục khai thuế khoán áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân khai thác tài nguyên khoáng sản (57) - B-BTC-043987-TT Sửa quy định về thời hạn nộp thuế để hộ kinh doanh nộp các loại thuế GTGT, TNCN, TNDN, TTĐB … cùng 1 thời Điểm (sửa thời hạn nộp thuế đối với hộ khoán trong Thông tư số 60/2007/TT-BTC và Thông tư số 84/2008/TT-BTC cho đồng nhất). 8. Thủ tục khai quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và cá nhân có thu nhập từ kinh doanh (67) - B-BTC-044239-TT
2,078
127,077
a) Quy định cá nhân nộp thuế khoán vừa có thu nhập từ tiền lương tiền công và thu nhập khác thì không phải quyết toán lại phần thu nhập đã khoán. b) Thống nhất về cách khai thuế đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh làm đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng là khai thuế thu nhập cá nhân. c) Bổ sung thêm các mẫu biểu và hướng dẫn khai miễn giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần. d) Sửa mẫu Bảng kê thu nhập từ kinh doanh mẫu 09B/KK-TNCN: - Thêm chỉ tiêu số thuế TNCN đã khấu trừ từ kinh doanh (đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng …); - Bỏ quy định về khai quyết toán đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán có thu nhập từ tiền lương, tiền công. 9. Thủ tục khai thuế Thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế (68) - B-BTC-044254-TT; Thủ tục khai thuế Thu nhập cá nhân đối với nhóm cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế (69) - B-BTC-044259-TT a) Kết hợp tờ khai khoán và tờ khai thuế TNCN trong một tờ khai đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh. b) Sửa quy định về thời hạn nộp thuế để hộ kinh doanh nộp các loại thuế khoán và thuế TNCN cùng một thời Điểm. c) Bỏ chỉ tiêu khai giảm trừ gia cảnh trên tờ khai, tách khai giảm trừ gia cảnh thành mẫu riêng để khai giảm trừ gia cảnh chung cho cả cá nhân làm công ăn lương và cá nhân kinh doanh. Hàng năm không có thay đổi người phụ thuộc thì NNT không phải kê khai. d) Bỏ quy định về quyết toán thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán đồng thời có thu nhập từ tiền lương tiền công. 10. Thủ tục Khai thuế TNCN dành cho cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nhận cổ phiếu thưởng, nhận cổ tức ghi tăng vốn góp (80) - B-BTC-112282-TT Bổ sung quy định tách "thông báo thuế" đối với các trường hợp cơ quan thuế có đủ thông tin, kiểm tra đối chiếu và tính lại nghĩa vụ thuế của người nộp thuế; không gắn liền với tờ khai thuế. 11. Thủ tục Khai lệ phí trước bạ tàu thuyền, ôtô, xe máy, súng săn, súng thể thao (82) - B-BTC-044566-TT; Thủ tục Kê khai lệ phí trước bạ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa có trọng tải dưới 50 tấn hoặc dưới 20 ghế hành khách (trường hợp thiếu hồ sơ gốc) (83) - B-BTC-044576-TT a) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Thống nhất Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ đã được Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29 tháng 07 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều. c) Thống nhất Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2005 của Bộ Tài chính và Thông tư số 02/2007/TT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2007 của Bộ Tài chính. 12. Thủ tục mua hóa đơn lần đầu đối với hộ kinh doanh (139) - B-BTC-081447-TT a) Bãi bỏ các loại giấy tờ sau trong thành phần hồ sơ: + Bản phô tô copy Giấy chứng nhận Đăng ký thuế, + Bản vẽ sơ đồ địa Điểm kinh doanh; b) Quy định thời gian giải quyết: trong ngày làm việc. 13. Thủ tục mua hóa đơn các lần tiếp theo đối với hộ kinh doanh (141) - B-BTC-081455-TT Quy định thời gian giải quyết: trong ngày làm việc. 14. Thủ tục cấp hóa đơn lẻ (143)- B-BTC-112471-TT a) Bỏ toàn bộ thành phần hồ sơ hiện hành của thủ tục hành chính này. Chỉ quy định: đối tượng thực hiện thủ tục hành chính này phải có văn bản đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ, các tiêu chí trong văn bản đề nghị do Bộ Tài chính quy định (nội dung bao gồm nhưng không hạn chế: doanh thu; mã số thuế người mua; mã số thuế người bán …). b) Bổ sung quy định thời hạn giải quyết: trong ngày làm việc. 15. Báo cáo mất hóa đơn (144) - B-BTC-112475-TT Bỏ xác nhận của cơ quan công an địa phương đối với trường hợp hóa đơn bị mất cắp. 16. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (145) - B-BTC-112478-TT a) Thay đổi, bổ sung một số nội dung chi tiết trong mẫu báo cáo, như: Mẫu số, ký hiệu, từ số … đến số …. b) Sử dụng báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu số BC-26/HĐ) thay cho báo cáo thanh quyết toán sử dụng hóa đơn hàng năm (mẫu số: BC-29/HĐ). c) Bổ sung chỉ tiêu "số lũy kế về hóa đơn sử dụng" trong báo cáo sử dụng hóa đơn hàng tháng. 17. Báo cáo thanh, quyết toán sử dụng hóa đơn năm (146)- B-BTC-112483-TT Bãi bỏ thủ tục này. Bổ sung chỉ tiêu "số lũy kế về hóa đơn sử dụng" trong báo cáo sử dụng hóa đơn hàng tháng. 18. Thủ tục đăng ký lưu hành biên lai phí lệ phí tự in (147) - B-BTC-112485-TT a) Thay "đăng ký" bằng hình thức "thông báo" và bỏ yêu cầu cung cấp mẫu biên lai tự in. Nội dung trong thông báo do Bộ Tài chính quy định. b) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2005 của Bộ Tài chính. 19. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế (151) - B-BTC-085279-TT Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 20. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế (152)- B-BTC-085284-TT a) Quy định trường hợp được khai bổ sung, Điều chỉnh. Cụ thể: - Chỉ khai bổ sung, Điều chỉnh đối với các trường hợp do NNT sai sót, nhầm lẫn hoặc có Điều chỉnh về số liệu đã kê khai. - Các trường hợp NNT được Điều chỉnh do chính sách quy định (như Điều chỉnh do bên mua, bên bán trả lại hàng hóa; Điều chỉnh do quyết toán được duyệt thay đổi hay các Khoản Điều chỉnh theo chế độ kế toán cho phép ….) thì sẽ khai như một Khoản phát sinh. b) Bỏ mẫu 01/KHBS Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính. c) Xây dựng và ban hành mẫu tờ khai Điều chỉnh cho từng loại thuế riêng biệt đảm bảo yêu cầu: Giải thích được nội dung chỉ tiêu khai Điều chỉnh; số tiền tăng giảm của từng chỉ tiêu trên Tờ khai thuế và tính được số thuế tăng, giảm do Điều chỉnh ngay trên mẫu tờ khai Điều chỉnh. Việc tính phạt nộp chậm trên số khai Điều chỉnh làm tăng số thuế phải nộp cần phải có liên kết với số liệu đã kê khai trên tờ khai cũ để xác định mức độ chiếm dụng tiền thuế của việc khai sai. III. LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN 1. Thủ tục Đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng - B-BTC-035318-TT a) Bãi bỏ yêu cầu phải có chấp thuận nguyên tắc của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) trước khi nộp hồ sơ đăng ký chào bán chính thức, thay bằng trình tự thông báo hồ sơ đã nộp đủ theo quy định hoặc hồ sơ cần phải sửa đổi, bổ sung. Cụ thể, quy định được sửa như sau: "Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước được lập bằng văn bản gồm 01 bộ gốc và 05 bộ sao y bản chính, kèm theo file điện tử theo địa chỉ do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quy định. Trong thời hạn 07 ngày (bảy) kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, UBCKNN có văn bản gửi tổ chức phát hành nêu rõ các nội dung yêu cầu sửa đổi bổ sung (trường hợp hồ sơ cần sửa đổi bổ sung). Thời gian tổ chức chào bán sửa đổi, bổ sung hồ sơ không được tính vào thời hạn giải quyết. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng cho doanh nghiệp trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. b) Sửa quy định chỉ yêu cầu cung cấp "Tài liệu pháp lý liên quan đến quyền sử dụng đất, quyết định phê duyệt dự án hoặc ý kiến thẩm định chuyên môn đối với các dự án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán" đối với trường hợp huy động vốn từ đợt chào bán có sử dụng cho Mục đích đầu tư, kinh doanh, phát triển dự án hoặc tạo lập bất động sản. c) Quy định loại văn bản: Điều lệ Công ty (Bản sao tự đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp). d) Quy định doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của các bản sao. đ) Quy định về thời Điểm tăng vốn Điều lệ: trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày kết thúc đợt phân phối chứng khoán, Hội đồng quản trị phải chốt kết quả đợt chào bán và gửi hồ sơ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để thực hiện Thủ tục Đăng ký kinh doanh tăng vốn Điều lệ theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhằm chấm dứt về mặt pháp lý đợt chào bán. e) Áp dụng cơ chế liên thông giữa UBCKNN và Ngân hàng nhà nước để giải quyết thủ tục này, theo đó quy định: - Bộ Tài chính và Ngân hàng nhà nước thống nhất các loại giấy tờ trong thành phần hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng của tổ chức tín dụng, đảm bảo Ngân hàng nhà nước và Bộ Tài chính có đủ căn cứ để thẩm định các chỉ tiêu/ tiêu chí theo chuyên ngành quản lý. - Cơ quan đầu mối tiếp nhận: UBCKNN là cơ quan đầu mối tiếp nhận. Theo đó, quy định cụ thể những loại giấy tờ UBCKNN phải gửi cho Ngân hàng nhà nước để phối hợp thực hiện. Đồng thời, quy định thời hạn UBCKNN phải gửi hồ sơ cho Ngân hàng nhà nước kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định của cá nhân, tổ chức và quy định thời hạn Ngân hàng nhà nước phải trả lời UBCKNN. Trường hợp tổ chức tín dụng có trụ sở chính tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, UBCKNN có trách nhiệm gửi bộ hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng cho Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính đồng thời với việc gửi cho Ngân hàng nhà nước. g) Sửa đổi mẫu Cam kết bảo lãnh phát hành cổ phiếu ra công chúng ban hành kèm theo Thông tư số 17/2007/TT-BTC ngày 13 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng, quy định nội dung thông tin hiện tại: "Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy phép hoạt động bảo lãnh phát hành" thành "Giấy phép thành lập và hoạt động của Công ty Chứng khoán hoặc Giấy phép hoạt động bảo lãnh phát hành". h) Bổ sung Mục IV trong Bản cáo bạch chào bán cổ phiếu ra công chúng ban hành kèm theo Quyết định số 13/2007/QĐ-BTC ngày 13 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính các thông tin cần cung cấp mang tính bao quát cho mọi doanh nghiệp về tình hình đầu tư, hiệu quả đầu tư, hiệu quả sản xuất kinh doanh hay cung cấp dịch vụ trong các lĩnh vực đầu tư, sản xuất kinh doanh cung cấp dịch vụ chính tại Điểm 6.1.2 thay thế các Điểm từ 6.1.2 đến 6.1.6 như sau:
2,119
127,078
"6.1.2. Báo cáo tình hình đầu tư, hiệu quả đầu tư, hiệu quả sản xuất kinh doanh hay cung cấp dịch vụ trong các lĩnh vực đầu tư, sản xuất kinh doanh cung cấp dịch vụ chính của tổ chức chào bán". i) Quy định bổ sung trong Bản cáo bạch ban hành kèm theo Quyết định số 13/2007/QĐ-BTC ngày 13 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính: gạch đầu dòng thứ nhất, Điểm IV.11.1.1 báo cáo về vốn Điều lệ, vốn kinh doanh và báo cáo tình hình sử dụng vốn Điều lệ, vốn kinh doanh. k) Bãi bỏ yêu cầu cung cấp Báo cáo Tài chính và Báo cáo kiểm toán kèm theo Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu. l) Bãi bỏ các thông tin về sơ yếu lý lịch của các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Tổng giám đốc, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng trong bản cáo bạch; sửa Phụ lục V - Phụ lục kèm theo Bản cáo bạch ban hành kèm theo Quyết định số 13/2007/QĐ-BTC ngày 13 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính về sơ yếu lý lịch của các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng theo hướng chỉ yêu cầu cung cấp các thông tin cần thiết cho Mục đích quản lý và yêu cầu chứng thực chữ ký của người khai. m) Bãi bỏ Phụ lục VII (gộp) vào Phụ lục VI, Phụ lục kèm theo Bản cáo bạch ban hành kèm theo Quyết định số 13/2007/QĐ-BTC ngày 13 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính, và sửa tên Phụ lục VI thành "Danh Mục các văn bản tài liệu liên quan đến thông tin công bố trong Bản cáo bạch và Hồ sơ dự án đầu tư" n) Sửa tên Phụ lục VIII, Phụ lục kèm theo Bản cáo bạch ban hành kèm theo Quyết định số 13/2007/QĐ-BTC ngày 13 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính thành: "Báo cáo về các vụ/việc tranh chấp của tổ chức chào bán"; và đổi Phụ lục VIII thành Phụ lục VII. o) Bổ sung chữ ký xác nhận vào Bản cáo bạch của những người có thẩm quyền của tổ chức chào bán liên quan đến việc công bố Bản cáo bạch và phần ký xác nhận của tổ chức bảo lãnh phát hành và/hoặc tổ chức tư vấn vào phần cuối Bản cáo bạch ban hành kèm theo Quyết định số 13/2007/QĐ-BTC ngày 13 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính. p) Sửa đổi Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu đối với nội dung "căn cứ pháp lý hoạt động kinh doanh": bổ sung thông tin các lần thay đổi đăng ký kinh doanh và cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. q) Bãi bỏ thông tin về Mã số ngành nghề Đăng ký kinh doanh chủ yếu, Mã số ngành, nghề đăng ký kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trong thông tin yêu cầu cung cấp trong Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu. r) Sửa đổi Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu: bãi bỏ thông tin về "Tổng mức vốn kinh doanh". s) Sửa đổi Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu ban hành kèm theo Thông tư 17/2007/TT-BTC ngày 13 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng: Sửa "Quyết định của Đại hội đồng cổ đông" thành "Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị (trường hợp được Đại hội đồng cổ đông ủy quyền)" thông qua phương án khả thi về việc sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán. t) Quy định yêu cầu cung cấp đối với từng văn bản/tài liệu/hồ sơ trong thành phần hồ sơ áp dụng đối với tất cả thủ tục hành chính rà soát, sửa đổi quy định tương ứng theo tính chất pháp lý của Hồ sơ các trường hợp cần nộp bản chính và các trường hợp chỉ cần nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao (có xuất trình bản chính để đối chiếu nếu cần thiết). Bản gốc là Văn bản, tài liệu có chữ ký và con dấu trong các văn bản do doanh nghiệp hoặc các cơ quan có thẩm quyền phát hành lần đầu, hoặc được công chứng, chứng thực, hợp pháp hóa lãnh sự, xác nhận, sao y tại các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền từ các văn bản phát hành lần đầu theo quy định của Pháp luật. Doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của bản sao và sự thống nhất của bản sao so với bản gốc. u) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 13/2007/QĐ-BTC ngày 13 tháng 3 năm 2007. 2. Đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển đổi thành công ty cổ phần - B-BTC-035327-TT Bãi bỏ, áp dụng biện pháp thay thế: Thủ tục hành chính 01: "Đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng". Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải hoàn thành việc chuyển đổi thành công ty cổ phần trước khi chào bán chứng khoán ra công chúng. Quy định trường hợp chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của (1) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển đổi thành công ty cổ phần kết hợp chào bán cổ phiếu ra công chúng hoặc đối với (2) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã chuyển đổi thành công ty cổ phần có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về việc góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam; quy định về tỷ lệ tham gia của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam và quy định tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. 3. Đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã chuyển đổi thành công ty cổ phần - B-BTC-035324-TT Bãi bỏ, áp dụng biện pháp thay thế: Thủ tục hành chính 01: "Đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng". Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải hoàn thành việc chuyển đổi thành công ty cổ phần trước khi chào bán chứng khoán ra công chúng. Quy định trường hợp chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của (1) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển đổi thành công ty cổ phần kết hợp chào bán cổ phiếu ra công chúng hoặc đối với (2) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã chuyển đổi thành công ty cổ phần có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về việc góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam; quy định về tỷ lệ tham gia của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam và quy định tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. 4. Đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng doanh nghiệp thành lập mới thuộc lĩnh vực cơ sở hạ tầng hoặc công nghệ cao - B-BTC-035315-TT a) Bãi bỏ yêu cầu phải chấp thuận nguyên tắc của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (gọi tắt là UBCKNN) trước khi nộp hồ sơ đăng ký chào bán chính thức, thay bằng trình tự thông báo đủ hồ sơ hoặc sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Cụ thể, quy định được sửa như sau: "Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng gửi UBCKNN được lập bằng văn bản gồm 01 bộ gốc và 05 bộ sao y bản chính, kèm theo file điện tử theo địa chỉ do UBCKNN quy định. Trong thời hạn 07 ngày (bảy ngày) kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, UBCKNN có văn bản gửi tổ chức phát hành nêu rõ các nội dung yêu cầu sửa đổi bổ sung (trường hợp hồ sơ cần sửa đổi bổ sung). Thời gian tổ chức chào bán sửa đổi, bổ sung hồ sơ không được tính vào thời hạn giải quyết. UBCKNN cấp giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng cho doanh nghiệp trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. b) Về Điều lệ công ty quy định: Điều lệ công ty (sao y bản chính của doanh nghiệp). c) Quy định: "Biên bản họp Hội đồng quản trị có nội dung thể hiện cam kết của các thành viên hội đồng quản trị về phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng". d) Sửa quy định chỉ yêu cầu cung cấp "Tài liệu pháp lý liên quan đến quyền sử dụng đất, quyết định phê duyệt dự án hoặc ý kiến thẩm định chuyên môn đối với các dự án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán" đối với trường hợp Mục đích huy động vốn từ đợt chào bán có sử dụng cho Mục đích đầu tư, kinh doanh, phát triển dự án hoặc tạo lập bất động sản. đ) Quy định doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của các bản sao. e) Quy định trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, UBCKNN có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng. Trường hợp hồ sơ cần yêu cầu sửa đổi, bổ sung, làm rõ thì thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ không được tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính. g) Quy định về thời Điểm tăng vốn Điều lệ: trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày kết thúc đợt phân phối Chứng khoán, Hội đồng quản trị phải chốt kết quả đợt chào bán và gửi hồ sơ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tăng vốn Điều lệ theo quy định của Luật Doanh nghiệp. h) Quy định bổ sung nội dung "Phương án đầu tư, năng lực đầu tư, đánh giá hiệu quả đầu tư kinh doanh hay cung cấp dịch vụ dự kiến trong các hoạt động đầu tư phát triển các dự án hạ tầng hay công nghệ cao" trong Bản cáo bạch. i) Bổ sung thông tin về vốn Điều lệ, vốn kinh doanh và báo cáo tình hình sử dụng vốn Điều lệ, vốn kinh doanh đã thực hiện từ khi thành lập cho đến thời Điểm đăng ký chào bán trong mẫu Bản cáo bạch. k) Sửa cụm từ “Báo cáo về những tranh chấp pháp luật” trong Phụ lục VIII thành “Báo cáo về các vụ/việc tranh chấp của tổ chức chào bán” kèm theo Bản cáo bạch. Đổi Phụ lục VIII thành Phụ lục VII kèm theo Bản cáo bạch. l) Sửa tên Phụ lục IV kèm theo Bản cáo bạch: “Các báo cáo tài chính” thành “Hồ sơ dự án đầu tư, kèm theo Báo cáo tài chính (nếu có). m) Bãi bỏ các thông tin về sơ yếu lý lịch của các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Tổng giám đốc, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng trong bản cáo bạch; sửa Phụ lục V – Phụ lục kèm theo Bản cáo bạch ban hành kèm theo Quyết định số 13/2007/QĐ-BTC ngày 13 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính về sơ yếu lý lịch của các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Tổng giám đốc, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng theo hướng chỉ yêu cầu cung cấp các thông tin cần thiết cho Mục đích quản lý và yêu cầu chứng thực chữ ký của người khai.
2,082
127,079
n) Bãi bỏ Phụ lục VII (gộp) vào Phụ lục VI, phụ lục kèm theo Bản cáo bạch, và sửa tên Phụ lục VI: “Danh Mục các văn bản tài liệu liên quan đến thông tin công bố trong Bản cáo bạch và Hồ sơ Dự án đầu tư”. o) Bổ sung chữ ký xác nhận vào Bản cáo bạch của những người có thẩm quyền của Tổ chức chào bán liên quan đến việc công bố Bản cáo bạch và phần ký xác nhận của tổ chức bảo lãnh phát hành và/hoặc tổ chức tư vấn vào Bản cáo bạch ở phần cuối Bản cáo bạch. p) Sửa đổi mẫu cam kết bảo lãnh phát hành cổ phiếu ra công chúng ban hành kèm theo Thông tư số 17/2007/TT-BTC ngày 13 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng theo hướng gộp các thông tin Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy phép hoạt động bảo lãnh phát hành thành “Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán”; bãi bỏ thông tin nêu tại gạch đầu dòng thứ tư. 5. Đăng ký chào bán trái phiếu doanh nghiệp có đảm bảo ra công chúng - B-BTC-035313-TT a) Áp dụng cơ chế liên thông giữa UBCKNN và Ngân hàng nhà nước để giải quyết thủ tục này, theo đó quy định: - Bộ Tài chính và Ngân hàng nhà nước thống nhất các loại giấy tờ trong thành phần hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu doanh nghiệp có bảo đảm ra công chúng, đảm bảo Ngân hàng nhà nước và Bộ Tài chính có đủ căn cứ để thẩm định các chỉ tiêu/tiêu chí theo chuyên ngành quản lý. - Cơ quan đầu mối tiếp nhận: giao UBCKNN là cơ quan đầu mối tiếp nhận. Theo đó, quy định những loại giấy tờ UBCKNN phải gửi cho Ngân hàng nhà nước để phối hợp thực hiện. Đồng thời, quy định thời hạn UBCKNN phải gửi hồ sơ cho Ngân hàng nhà nước kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định của cá nhân, tổ chức và quy định thời hạn Ngân hàng nhà nước phải trả lời UBCKNN. Trường hợp tổ chức tín dụng có trụ sở chính tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, UBCKNN có trách nhiệm gửi bộ hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu doanh nghiệp có bảo đảm ra công chúng cho Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính đồng thời với việc gửi cho Ngân hàng nhà nước. b) Bãi bỏ yêu cầu phải có chấp thuận nguyên tắc của UBCKNN trước khi nộp hồ sơ đăng ký chào bán chính thức thay bằng trình tự thông báo hồ sơ đã nộp đủ hoặc hồ sơ cần phải sửa đổi, bổ sung. Cụ thể, quy định được sửa như sau: “Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước được lập bằng văn bản gồm 01 bộ gốc và 05 bộ sao y bản chính, kèm theo file điện tử theo địa chỉ do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quy định. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, UBCKNN có văn bản gửi tổ chức phát hành nêu rõ các nội dung yêu cầu sửa đổi bổ sung (trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung). Thời gian tổ chức chào bán sửa đổi, bổ sung hồ sơ không được tính vào thời hạn giải quyết. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng cho Doanh nghiệp trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định”. c) Sửa quy định chỉ yêu cầu cung cấp: “Tài liệu pháp lý liên quan đến quyền sử dụng đất, quyết định phê duyệt dự án hoặc ý kiến thẩm định chuyên môn đối với các dự án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán: đối với trường hợp huy động vốn từ đợt chào bán có sử dụng cho Mục đích đầu tư, kinh doanh, phát triển dự án hoặc tạo lập bất động sản. d) Quy định doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của các bản sao. đ) Quy định về thời hạn giải quyết là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, UBCKNN có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng. Trường hợp không đủ Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng, UBCKNN có văn bản trả lời nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ cần yêu cầu sửa đổi, bổ sung, làm rõ, thời gian sửa đổi, bổ sung không được tính vào thời hạn giải quyết. e) Quy định số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần gần nhất và cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong Giấy đề nghị chào bán. g) Sửa “Quyết định của Đại hội đồng cổ đông” thành “Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng Quản trị (trường hợp được Đại hội đồng cổ đông ủy quyền)” chấp thuận việc chào bán và thông qua phương án khả thi về việc sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán trong Giấy đề nghị chào bán. h) Quy định bổ sung các nội dung trong Giấy đề nghị chào bán như sau: Các thông tin pháp lý về tổ chức bảo đảm bao gồm: - Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép hoạt động/Giấy Chứng nhận đăng ký hoạt động … do ….. cấp ngày ….. và các lần sửa đổi, bổ sung; - Địa chỉ trụ sở chính; - Người đại diện theo pháp luật. Phương thức bảo đảm: - Bằng bảo lãnh thanh toán; hoặc - Bảo đảm bằng tài sản. i) Bỏ thông tin “Mã số” ngành nghề Đăng ký kinh doanh trong Giấy đề nghị chào bán. k) Bãi bỏ yêu cầu về: “Tổng mức vốn kinh doanh” trong Giấy đề nghị chào bán. l) Sửa Phụ lục VIII kèm theo Bản cáo bạch về “Báo cáo về những tranh chấp pháp luật” thành: “Báo cáo về các vụ/việc tranh chấp của Tổ chức chào bán”; đổi Phụ lục VIII thành Phụ lục VII. m) Bãi bỏ các thông tin về sơ yếu lý lịch của các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Tổng giám đốc, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng trong bản cáo bạch; sửa Phụ lục V về sơ yếu lý lịch của các Thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng kèm theo Bản cáo bạch theo hướng chỉ yêu cầu cung cấp các thông tin cần thiết cho Mục đích quản lý và yêu cầu chứng thực chữ ký của người khai. n) Bãi bỏ yêu cầu cung cấp Báo cáo kiểm toán và “Các Báo cáo tài chính” kèm theo Giấy đề nghị chào bán trái phiếu ra công chúng. o) Bãi bỏ Phụ lục VII (gộp) vào Phụ lục VI, phụ lục kèm theo Bản cáo bạch, và sửa tên Phụ lục VI thành “Danh Mục các văn bản tài liệu liên quan đến thông tin công bố trong Bản cáo bạch và Hồ sơ Dự án đầu tư”. p) Bổ sung: chữ ký xác nhận vào Bản cáo bạch của những người có thẩm quyền của tổ chức chào bán liên quan đến việc công bố Bản cáo bạch; và phần ký xác nhận của tổ chức bảo lãnh phát hành và/hoặc tổ chức tư vấn vào phần cuối Bản cáo bạch. q) Bổ sung Mục X. “Trách nhiệm Pháp lý và cam kết của các Bên liên quan đến Bản cáo bạch” trong Bản cáo bạch: Tổ chức tư vấn, tổ chức bảo lãnh, các bên và các cá nhân ký tên dưới đây trong phạm vi trách nhiệm của mình cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, cẩn trọng của Bản cáo bạch. Đồng thời, cam kết thực hiện đúng và đầy đủ phương án chào bán trái phiếu theo Bản cáo bạch này. r) Quy định “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ……. Do …. Cấp lần đầu ngày …. Thay đổi lần thứ … ngày …..” trong Cam kết bảo lãnh phát hành. s) Quy định thông tin tổ chức bảo lãnh phát hành: “Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ….. Do …. Cấp lần đầu ngày …. Thay đổi lần thứ ….. ngày …..” trong cam kết bảo lãnh phát hành. t) Bổ sung Điều 07. Các cam kết, thỏa thuận khác của các bên (nếu có) trong cam kết bảo lãnh phát hành. u) Hủy bỏ Hợp đồng mẫu kèm theo Thông tư số 17/2007/TT-BTC ngày 13 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính. Giao UBCKNN chỉ quy định các thông tin cần thiết trong hợp đồng phục vụ cho Mục đích quản lý, các thông tin khác để các bên ký hợp đồng tự thỏa thuận. 6. Đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng - B-BTC-035314-TT a) Bãi bỏ yêu cầu phải có chấp thuận nguyên tắc của UBCKNN trước khi nộp hồ sơ đăng ký chào bán chính thức, thay bằng trình tự thông báo hồ sơ đã được nộp đủ theo quy định hoặc hồ sơ cần được sửa đổi, bổ sung. Cụ thể, quy định được sửa như sau: “Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước được lập bằng văn bản gồm 01 bộ gốc và 05 bộ sao y bản chính, kèm theo file điện tử theo địa chỉ do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quy định. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, UBCKNN có văn bản gửi tổ chức phát hành nêu rõ các nội dung yêu cầu sửa đổi bổ sung (trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung). Thời gian tổ chức chào bán sửa đổi, bổ sung hồ sơ không được tính vào thời hạn giải quyết. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng cho doanh nghiệp trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định”. b) Sửa quy định chỉ yêu cầu cung cấp “Tài liệu pháp lý liên quan đến quyền sử dụng đất, quyết định phê duyệt dự án hoặc ý kiến thẩm định chuyên môn đối với các dự án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán” đối với trường hợp huy động vốn từ đợt chào bán có sử dụng cho Mục đích đầu tư, kinh doanh, phát triển dự án hoặc tạo lập bất động sản. c) Quy định doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của các bản sao. d) Quy định về thời hạn giải quyết là 15 ngày làm việc kể từ ngày UBCKNN nhận được đủ hồ sơ theo quy định. đ) Áp dụng cơ chế liên thông giữa UBCKNN và Ngân hàng nhà nước để giải quyết thủ tục này, theo đó quy định: - Bộ Tài chính và Ngân hàng nhà nước thống nhất các loại giấy tờ trong thành phần hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng, đảm bảo Ngân hàng nhà nước và Bộ Tài chính có đủ căn cứ để thẩm định các chỉ tiêu/tiêu chí theo chuyên ngành quản lý.
2,034
127,080
- Cơ quan đầu mối tiếp nhận: UBCKNN là cơ quan đầu mối tiếp nhận. Theo đó, quy định cụ thể những loại giấy tờ UBCKNN phải gửi cho Ngân hàng nhà nước để phối hợp thực hiện. Đồng thời, quy định thời hạn UBCKNN phải gửi hồ sơ cho Ngân hàng nhà nước kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định của cá nhân, tổ chức và quy định thời hạn Ngân hàng nhà nước phải trả lời UBCKNN. Trường hợp tổ chức tín dụng có trụ sở chính tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, UBCKNN có trách nhiệm gửi bộ hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng cho Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính đồng thời với việc gửi cho Ngân hàng nhà nước. e) Quy định về thời Điểm tăng vốn Điều lệ: trong thời hạn 15 (mười năm) ngày kể từ ngày kết thúc đợt phân phối chứng khoán, Hội đồng quản trị phải chốt kết quả đợt chào bán và gửi hồ sơ về Sở Kế hoạch và Đầu tư để thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tăng vốn Điều lệ theo quy định của Luật Doanh nghiệp. g) Quy định thông tin về đăng ký kinh doanh như sau: “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: …….. Do … cấp lần đầu ngày ….. thay đổi lần thứ ….. ngày …” của tổ chức phát hành. h) Quy định phần nội dung thông tin về đăng ký kinh doanh như sau: “Giấy phép thành lập” và/hoặc “Giấy phép hoạt động bảo lãnh phát hành số: … do ….. cấp lần đầu ngày ….. thay đổi lần thứ ….. ngày ….” (nếu có). i) Sửa tên Phụ lục VIII kèm theo Bản cáo bạch về “Báo cáo về những tranh chấp pháp luật” thành: “Báo cáo về các vụ/việc tranh chấp của Tổ chức chào bán”; đổi Phụ lục VIII thành Phụ lục VII. k) Bãi bỏ các thông tin về sơ yếu lý lịch của các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Tổng giám đốc, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng trong bản cáo bạch; sửa Phụ lục V – Phụ lục kèm theo Bản cáo bạch ban hành kèm theo Quyết định số 13/2007/QĐ-BTC ngày 13 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính về sơ yếu lý lịch của các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Tổng giám đốc, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng theo hướng chỉ yêu cầu cung cấp các thông tin cần thiết cho Mục đích quản lý và yêu cầu chứng thực chữ ký của người khai. l) Bãi bỏ yêu cầu cung cấp Báo cáo Tài chính và Báo cáo kiểm toán kèm theo Giấy đề nghị chào bán trái phiếu ra công chúng. m) Bãi bỏ Phụ lục VII (gộp) vào Phụ lục VI, phụ lục kèm theo Bản cáo bạch, và sửa tên Phụ lục VI thành “Danh Mục các văn bản tài liệu liên quan đến thông tin công bố trong Bản cáo bạch và Hồ sơ Dự án đầu tư”. n) Bổ sung chữ ký xác nhận vào Bản cáo bạch của những người có thẩm quyền của tổ chức chào bán liên quan đến việc công bố Bản cáo bạch và phần ký xác nhận của tổ chức bảo lãnh phát hành và/hoặc tổ chức tư vấn vào phần cuối Bản cáo bạch. o) Quy định số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần gần nhất và cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong Giấy đề nghị chào bán. p) Sửa “Quyết định của Đại hội đồng cổ đông” thành “Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng Quản trị (trường hợp được Đại hội đồng cổ đông ủy quyền”) chấp thuận việc chào bán và thông qua phương án khả thi về việc sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán trong Giấy đề nghị chào bán. q) Bãi bỏ “Mã số” ngành nghề Đăng ký kinh doanh trong Giấy đề nghị chào bán. r) Bãi bỏ thông tin yêu cầu về: “Tổng mức vốn kinh doanh” trong Giấy đề nghị chào bán. s) Bổ sung “Mục X. Trách nhiệm pháp lý và cam kết của các bên liên quan đến Bản cáo bạch” trước phần ký xác nhận trong mẫu Bản cáo bạch chào bán trái phiếu ra công chúng (ban hành kèm theo Quyết định số 13/2007/TT-BTC ngày 13 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn Ban hành Mẫu bản cáo bạch trong Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng và Hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán) các nội dung sau: “Tổ chức chào bán, tổ chức tư vấn, tổ chức bảo lãnh, các Bên và các cá nhân ký tên dưới đây trong phạm vi trách nhiệm của mình cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, cẩn trọng của Bản cáo bạch. Đồng thời cam kết thực hiện đúng và đầy đủ phương án chào bán trái phiếu theo Bản cáo bạch này”. 7. Đăng ký chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm theo chứng quyền hoặc chứng quyền kèm theo cổ phiếu ưu đãi ra công chúng - B-BTC-035312-TT Tương tự thủ tục số 6 trên đây. 8. Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty - B-BTC-034999-TT a) Quy định bổ sung Công văn của Tổ chức cháo bán thông báo cho UBCKNN về kế hoạch chào bán bao gồm các nội dung cơ bản: - Thông tin Pháp lý về tổ chức chào bán; - Nội dung cơ bản của kế hoạch chào bán; - Cam kết thực hiện đúng phương án chào bán và quy định của Pháp luật; - Các tài liệu gửi kèm. b) Quy định về thời Điểm tăng vốn Điều lệ: trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày kết thúc đợt phân phối chứng khoán, Hội đồng quản trị phải chốt kết quả đợt chào bán và gửi hồ sơ về Sở Kế hoạch và Đầu tư để thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tăng vốn Điều lệ theo quy định của Luật Doanh nghiệp. c) Quy định tại Nghị định 14/2007/NĐ-CP các quy định về yêu cầu, Điều kiện nêu tại Điểm 4, Mục IV Thông tư 18/2007/TT-BTC ngày 13 tháng 3 năm 2007 của BTC hướng dẫn việc mua, bán lại cổ phiếu và một số trường hợp phát hành thêm cổ phiếu của công ty đại chúng gồm: - Có chương trình lựa chọn và kế hoạch phát hành cổ phiếu được Đại hội đồng cổ đông thông qua. - Tổng số cổ phiếu phát hành theo chương trình không được vượt quá 5% vốn cổ phần đang lưu hành của công ty. - Hội đồng quản trị phải công bố rõ các tiêu chuẩn và danh sách người lao động được tham gia chương trình, nguyên tắc xác định giá bán và thời gian thực hiện. d) Quy định bổ sung Điểm c, Khoản 2, Điều 3 (chuyển Điểm c hiện tại thành Điểm d Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Chứng khoán) như sau: “c. Công ty đại chúng phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty phải đảm bảo các Điều kiện sau: - Có chương trình lựa chọn và kế hoạch phát hành cổ phiếu được Đại hội đồng cổ đông thông qua. - Tổng số cổ phiếu phát hành theo chương trình không được vượt quá 5% vốn cổ phần đang lưu hành của công ty. - Hội đồng quản trị phải công bố rõ các tiêu chuẩn và danh sách người lao động được tham gia chương trình, nguyên tắc xác định giá bán và thời gian thực hiện”. 9. Phát hành cổ phiếu trả cổ tức và phát hành cổ phiếu thưởng - B-BTC-034998-TT a) Quy định bổ sung Công văn của Tổ chức phát hành thông báo cho UBCKNN về kế hoạch phát hành, kèm theo các hồ sơ theo quy định (kể cả đối với trường hợp nộp trực tiếp tại UBCKNN hoặc qua đường bưu điện). Nội dung trong Công văn bao gồm: - Thông tin về tổ chức phát hành; - Nội dung cơ bản của kế hoạch phát hành; - Cam kết thực hiện đúng phương án phát hành và quy định của pháp luật; - Các tài liệu gửi kèm. b) Quy định thời Điểm tăng vốn Điều lệ: trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày kết thúc đợt phân phối Chứng khoán, Hội đồng quản trị phải chốt kết quả đợt chào bán thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tăng vốn Điều lệ theo quy định của Luật Doanh nghiệp để chấm dứt về mặt pháp lý đợt chào bán. 10. Đăng ký công ty đại chúng - B-BTC-035309-TT Quy định bổ sung Công văn của Công ty Đại chúng thông báo cho UBCKNN (kèm theo các tài liệu trong thành phần hồ sơ) với các nội dung cơ bản sau: - Thông tin về doanh nghiệp; - Thông tin tóm tắt về mô hình tổ chức kinh doanh, bộ máy quản lý và cơ cấu cổ đông (đưa nội dung Điểm c, Khoản 1, Điều 26 Luật Chứng khoán vào văn bản đăng ký); - Thời gian, nội dung đáp ứng Điều kiện của công ty đại chúng; - Cam kết thực hiện quy định của pháp luật đối với công ty đại chúng; - Các tài liệu gửi kèm. 11. Đăng ký chào mua công khai - B-BTC-035311-TT a) Quy định thành phần hồ sơ yêu cầu bên chào mua cung cấp gồm: - Báo cáo tài chính được kiểm toán của năm trước liền kề đối với pháp nhân hoặc xác nhận của ngân hàng về khả năng tài chính đối với cá nhân; - Văn bản thỏa thuận với thành viên Hội đồng quản trị và cổ đông lớn của công ty đại chúng có cổ phiếu được chào mua trong trường hợp có sự thỏa thuận trước giữa hai bên; - Tài liệu chứng minh công ty có đủ Điều kiện mua lại cổ phiếu trong trường hợp công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình theo hình thức chào mua công khai. b) Bổ sung quy định: Các sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký, các Công ty chứng khoán giám sát chặt chẽ tài Khoản của bên mua; và bên mua không được thực hiện bất cứ giao dịch nào với bên chào mua trong quá trình chào mua. c) Quy định nội dung thông tin về đăng ký kinh doanh cần cung cấp trong Bản đăng ký chào mua công khai về các lần đăng ký thay đổi đăng ký kinh doanh. d) Quy định thông tin về địa chỉ cá nhân chào mua bao gồm: (1) Hộ khẩu thường trú; và (2) Chỗ ở hiện tại của cá nhân trong Bản đăng ký chào mua công khai. đ) Bãi bỏ yêu cầu cung cấp thông tin về “Mã số” ngành nghề đăng ký kinh doanh chủ yếu trong Bản đăng ký chào mua công khai ban hành kèm theo Thông tư 194/2009/TT-BTC . e) Bãi bỏ yêu cầu về: “Tổng mức vốn kinh doanh” trong Bản đăng ký chào mua công khai. 12. Đăng ký tham gia kiểm toán cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán - B-BTC-044535-TT
2,034
127,081
a) Sửa quy định về mức vốn đầu tư của chủ sở hữu (vốn Điều lệ) là như nhau đối với tổ chức đăng ký kiểm toán là doanh nghiệp kiểm toán trong nước và doanh nghiệp kiểm toán có vốn đầu tư nước ngoài. b) Quy định tách “Báo cáo tài chính năm liền trước năm đăng ký” và “Báo cáo tình hình hoạt động của Doanh nghiệp kiểm toán bao gồm các nội dung sau:” Đồng thời, quy định cụ thể các thông tin về tình hình tổ chức, hoạt động của kiểm toán viên hành nghề độc lập và doanh nghiệp kiểm toán cần cung cấp. 13. Đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán - B-BTC-036593-TT a) Bãi bỏ yêu cầu phải có chấp thuận nguyên tắc của UBCKNN trước khi xem xét chấp thuận việc cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán, thay bằng trình tự thông báo hồ sơ đã được nộp đủ theo quy định hoặc hồ sơ cần phải sửa đổi, bổ sung. Cụ thể, quy định được sửa như sau: Trong thời hạn hai mươi (20) ngày kể từ khi nhận được đủ hồ sơ theo quy định, UBCKNN có văn bản thông báo cho đại diện công ty chứng khoán hoàn tất các Điều kiện về cơ sở vật chất và thực hiện phong tỏa vốn pháp định. Trường hợp cần làm rõ vấn đề liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán, UBCKNN có quyền đề nghị người đại diện trong số cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập hoặc người dự kiến được bổ nhiệm, tuyển dụng làm Giám đốc (Tổng giám đốc) của công ty chứng khoán giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản (thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ không được tính vào thời hạn giải quyết). Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được xác nhận phong tỏa vốn pháp định và thông báo đã hoàn tất các Điều kiện về cơ sở vật chất của công ty chứng khoán, UBCKNN cấp Giấy phép thành lập và hoạt động. b) Bổ sung quy định về yêu cầu, Điều kiện để được UBCKNN xem xét, chấp thuận cấp giấy phép; doanh nghiệp phải có “xác nhận phong tỏa vốn pháp định”. c) Quy định thời hạn kể từ ngày nộp Hồ sơ đến ngày ra thông báo sửa đổi bổ sung Hồ sơ, (nếu có) trong Quyết định 27/2007/QĐ-BTC: Trong thời hạn hai mươi ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, UBCKNN thông báo cho đại diện cổ đông/thành viên sáng lập thực hiện thủ tục xác nhận số vốn pháp định được gửi vào một tài Khoản phong tỏa tại ngân hàng. Trong trường hợp hồ sơ cần yêu cầu sửa đổi, bổ sung, UBCKNN có văn bản yêu cầu cụ thể các nội dung sửa đổi, bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ không được tính vào thời hạn giải quyết. d) Bổ sung cột thông tin: “Tỷ lệ cổ phần (%) trên tổng vốn Điều lệ” trong Danh sách cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập và cổ đông, thành viên khác. e) Bãi bỏ tài liệu “Phương án hoạt động kinh doanh” quy định tại Quyết định 27/2007/QĐ-BTC. Xây dựng và ban hành kèm theo thông tư của bộ mẫu “phương án hoạt động kinh doanh” mới, chỉ yêu cầu cá nhân, tổ chức cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho Mục tiêu quản lý và không yêu cầu cung cấp các thông tin trùng lắp như địa Điểm trụ sở, cổ đông, thành viên sáng lập, cơ cấu vốn, nghiệp vụ kinh doanh, người đại diện … g) Bãi bỏ yêu cầu cung cấp Sơ yếu lí lịch tự thuật (áp dụng cho cổ đông công ty chứng khoán, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Trưởng văn phòng đại diện) ban hành kèm theo Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC . Xây dựng và ban hành kèm theo thông tư của bộ Bản cung cấp thông tin cần thiết về cổ đông công ty chứng khoán, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Trưởng văn phòng đại diện do cá nhân tự khai, ký tên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, hợp pháp. Đồng thời, quy định bản thông tin này phải được chứng thực chữ ký của người khai. h) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24 tháng 4 năm 2007. 14. Thủ tục bổ sung nghiệp vụ công ty chứng khoán - B-BTC-036542-TT a) Bãi bỏ trình tự xin chấp thuận nguyên tắc của UBCKNN. b) Bổ sung quy định về cách thức thực hiện thủ tục hành chính “tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện”. c) Bổ sung quy định về số lượng hồ sơ: một (01) bộ gốc. d) Bỏ các nội dung tại Phần I và II của mẫu đơn, tờ khai: “mẫu phương án hoạt động 3 năm đầu”. đ) Bỏ quy định tại phần ký tên và đóng dấu ở cuối mẫu đơn, tờ khai “mẫu phương án hoạt động 3 năm đầu”: “TM. Cổ đông sáng lập/Thành viên sáng lập/Chủ sở hữu” và thay thế bằng: “đại diện hợp pháp của công ty (ghi đầy đủ họ tên, chữ ký và đóng dấu công ty)”. e) Bổ sung thông tin trong mẫu đơn, tờ khai (Bản thuyết minh cơ sở vật chất kỹ thuật) thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán, Phụ lục số 2 của Quy chế tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24 tháng 4 năm 2007: áp dụng cho cả trường hợp bổ sung nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán; ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24 tháng 4 năm 2007. 15. Đề nghị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi công ty chứng khoán - B-BTC-036543-TT a) Bãi bỏ yêu cầu cung cấp “Phương án kinh doanh (bao gồm cách thức thực hiện, đánh giá hiệu quả kinh tế, phạm vi kinh doanh, dự báo tình hình tài chính trong ba năm tới, phương án phân chia, xử lý hợp đồng còn tồn tại) khi thực hiện chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi công ty” trong thành phần hồ sơ ban hành kèm theo Quyết định 27/2007/QĐ-BTC. Quy định: Ban hành kèm theo “Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông hoặc của Hội đồng thành viên hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty về việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty “Bản phương án chia, tách, chuyển đổi Công ty” hoặc thông qua “hợp đồng hợp nhất, sáp nhập” với các nội dung quan trọng thể hiện chi tiết phương án chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi công ty cơ bản theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Cụ thể: - Phương án chia công ty phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị chia; tên các công ty sẽ thành lập; nguyên tắc và thủ tục chia tài sản công ty; phương án sử dụng lao động; thời hạn và thủ tục chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị chia sang các công ty mới thành lập; nguyên tắc giải quyết các nghĩa vụ của công ty bị chia; thời hạn thực hiện chia công ty. Quyết định chia công ty phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua quyết định; trách nhiệm pháp lý sau khi thực hiện hoàn tất thủ tục; - Phương án tách công ty phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị tách; tên công ty được tách sẽ thành lập; phương án sử dụng lao động; giá trị tài sản, các quyền và nghĩa vụ được chuyển từ công ty bị tách sang công ty được tách; thời hạn thực hiện tách công ty. Quyết định tách công ty phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua quyết định; trách nhiệm pháp lý sau khi thực hiện hoàn tất thủ tục; - Phương án chuyển đổi công ty phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty được chuyển đổi; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty chuyển đổi; thời hạn và Điều kiện chuyển tài sản, phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty được chuyển đổi thành tài sản, cổ phần, trái phiếu, phần vốn góp của công ty chuyển đổi; phương án sử dụng lao động; thời hạn thực hiện chuyển đổi; trách nhiệm pháp lý sau khi thực hiện hoàn tất thủ tục; - Hợp đồng hợp nhất phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của các công ty bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất; thủ tục và Điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục và Điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất; dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất; trách nhiệm pháp lý sau khi thực hiện hoàn tất thủ tục. - Hợp đồng sáp nhập phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty nhận sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị sáp nhập; thủ tục và Điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; thủ tục, thời hạn và Điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập; trách nhiệm pháp lý sau khi thực hiện hoàn tất thủ tục. b) Quy định thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; c) Sửa mẫu Giấy đề nghị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi (công ty chứng khoán) ban hành kèm theo Quyết định 27/2007/QĐ-BTC. Tách thành hai trường hợp về chủ thể: trường hợp chia, tách, chuyển đổi; trường hợp hợp nhất, sáp nhập. Trường hợp chủ thể bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thì chủ thể đề nghị phải là Chủ sở hữu. d) Bổ sung thông tin cơ bản về chủ thể sau khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi trong Giấy đề nghị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi (công ty chứng khoán) ban hành kèm theo Quyết định 27/2007/QĐ-BTC. Tách thành hai trường hợp về chủ thể: - Trong trường hợp tách: Công ty bị tách, Công ty được tách; (Các công ty mới); - Trong trường hợp chia: Các công ty sau khi chia; (Các công ty mới); - Trường hợp chuyển đổi: Công ty chuyển đổi; (Công ty mới);
2,046
127,082
- Trường hợp sáp nhập: Công ty nhận sáp nhập; (Công ty mới); - Trường hợp hợp nhất: Công ty hợp nhất (Công ty mới). Tên Công ty: Địa chỉ trụ sở chính: Vốn Điều lệ: Người đại diện pháp luật: Nghiệp vụ kinh doanh: d) Bãi bỏ quy định về ý kiến Luật sư về tính phù hợp pháp luật của hợp đồng, hồ sơ của việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi công ty chứng khoán. 16. Đề nghị thay đổi địa Điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện công ty chứng khoán - B-BTC-036499-TT Bổ sung quy định về yêu cầu, Điều kiện đối với địa Điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện công ty chứng khoán có thực hiện môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán trong Nghị định của Chính phủ. 17. Thủ tục rút bớt nghiệp vụ công ty chứng khoán - B-BTC-036528-TT a) Bổ sung quy định về cách thức thực hiện thủ tục hành chính: “tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện”. b) Bổ sung quy định về số lượng hồ sơ: một (01) bộ gốc. 18. Đề nghị tăng, giảm vốn Điều lệ của công ty chứng khoán - B-BTC-036507-TT a) Quy định thời hạn giải quyết là “05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định”. b) Bổ sung sau nội dung “Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán số… do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày … tháng … năm …… (Tên chủ sở hữu Công ty trong trường hợp Công ty chứng khoán đề nghị tăng giảm vốn là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên) trong nội dung Mẫu Giấy đề nghị sửa đổi bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động, Mục 1. Phần thông tin chủ thể đề nghị tăng, giảm vốn Điều lệ. c) Bãi bỏ quy định công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được giảm vốn Điều lệ. 19. Thủ tục tạm ngừng hoạt động công ty chứng khoán - B-BTC-036521-TT a) Bổ sung quy định về cách thức thực hiện thủ tục hành chính: “tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện”. b) Bổ sung quy định về số lượng hồ sơ: một (01) bộ gốc. 20. Đề nghị thực hiện giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp từ 10% trở lên vốn Điều lệ của công ty chứng khoán - B-BTC-036531-TT (thủ tục số 20) a) Quy định thời hạn giải quyết là 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định”. b) Quy định về trường hợp: “Giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu từ 10% trở lên vốn Điều lệ của công ty chứng khoán” phải được UBCKNN chấp thuận. Cụ thể: - Mọi trường hợp giao dịch chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp một hoặc nhiều lần tại một hoặc nhiều thời Điểm của một cổ đông hoặc thành viên làm thay đổi quyền sở hữu từ 10% trở lên vốn Điều lệ của cổ đông hay thành viên đó trong công ty chứng khoán phải được thực hiện qua công ty chứng khoán và phải được UBCKNN chấp thuận; - Công ty chứng khoán có trách nhiệm đề nghị UBCKNN chấp thuận thực hiện giao dịch chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp trước khi đăng ký cổ đông hoặc thành viên trong Sổ đăng ký cổ đông hoặc Sổ đăng ký thành viên. 21. Lập văn phòng đại diện công ty chứng khoán - B-BTC-035747-TT (thủ tục số 27) a) Bổ sung quy định về cách thức thực hiện thủ tục hành chính: “tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện”. b) Bổ sung quy định về số lượng hồ sơ: một (01) bộ gốc. c) Bỏ yêu cầu cung cấp sơ yếu lý lịch của trưởng văn phòng đại diện và các nhân viên làm việc tại văn phòng đại diện công ty chứng khoán. Xây dựng và ban hành kèm theo thông tư của bộ Bản cung cấp thông tin cần thiết về nhân thân của cổ đông/thành viên/giám đốc/phó giám đốc/kế toán trưởng và các chức danh quản lý cần thiết đối với lĩnh vực tài chính do cá nhân tự khai, ký tên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, hợp pháp. Đồng thời, quy định bản thông tin này phải được chứng thực chữ ký của người khai. 22. Thành lập chi nhánh công ty chứng khoán - B-BTC-035460-TT (thủ tục số 29) a) Bãi bỏ yêu cầu thành phần hồ sơ “Phương án hoạt động kinh doanh trong 02 năm đầu của chi nhánh, kèm theo các quy trình thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh” theo quy định tại Khoản 3, Điều 9 Quyết định 27/2007/QĐ-BTC . b) Quy định thời hạn giải quyết là 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. c) Quy định giảm thời hạn chi nhánh công ty chứng khoán phải chính thức triển khai hoạt động, theo đó Bộ Tài chính đề xuất cụ thể. d) Quy định bổ sung các nội dung đề nghị về thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh theo phân cấp, ủy quyền của công ty chứng khoán và bổ sung nội dung này trong Giấy đề nghị thành lập chi nhánh; sửa tên mẫu đơn thành: Giấy đề nghị thành lập (chấm dứt hoạt động) chi nhánh công ty chứng khoán. 23. Thành lập và hoạt động Văn phòng đại diện của công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam (thủ tục số 30) a) Quy định các trường hợp yêu cầu cung cấp và các trường hợp không yêu cầu cung cấp “Trích dẫn nguyên văn quy định của pháp luật nước ngoài chứng minh tổ chức nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ quản lý tài sản” trong thành phần hồ sơ. b) Bãi bỏ yêu cầu cung cấp “Bản Cam kết của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài về việc hoàn toàn chịu trách nhiệm về hoạt động của Văn phòng đại diện tại Việt Nam, đảm bảo sự tuân thủ hoạt động của Văn phòng đại diện của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài theo các quy định pháp luật của Việt Nam” trong thành phần hồ sơ quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 5 Quy chế thành lập và hoạt động văn phòng đại diện tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 124/2008/QĐ-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính đồng thời đưa nội dung này vào Giấy đề nghị. c) Bãi bỏ yêu cầu cung cấp “sơ yếu lý lịch của người dự kiến được bổ nhiệm làm trưởng đại diện tại Việt Nam có xác nhận của chính quyền địa phương (đối với trường hợp trưởng đại diện là người Việt Nam)” và “sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền của nhân viên làm việc tại văn phòng đại diện (nếu có)” trong thành phần hồ sơ quy định tại Điểm e, Khoản 1, Điều 5 Quy chế thành lập và hoạt động văn phòng đại diện tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 124/2008/QĐ-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính. Xây dựng và ban hành kèm theo thông tư của bộ Bản cung cấp thông tin cần thiết về nhân thân của cổ đông/thành viên/giám đốc/phó giám đốc/kế toán trưởng và các chức danh quản lý cần thiết đối với lĩnh vực tài chính do cá nhân tự khai, ký tên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, hợp pháp. Đồng thời, quy định bản thông tin phải được chứng thực chữ ký của người khai. d) Quy định yêu cầu cung cấp Hồ sơ được hợp pháp hóa lãnh sự (loại văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nước ngoài cấp) và Hồ sơ chỉ cần dịch chứng thực (Loại văn bản do tổ chức đăng ký tự ban hành hoặc không cần xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nước ngoài) tại Điểm a, Khoản 2 Điều 5 Quy chế thành lập và hoạt động văn phòng đại diện tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 124/2008/QĐ-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính. đ) Bãi bỏ thông tin yêu cầu cung cấp tại Mục 7 phần Đề nghị cấp phép về: “Số người làm việc tại văn phòng đại diện là … người, trong đó: + Số nhân viên là người nước ngoài: + Số nhân viên là người Việt Nam trong Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Văn phòng đại diện (tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam), Phụ lục I của Quy chế thành lập và hoạt động văn phòng đại diện tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 124/2008/QĐ-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính. e) Bãi bỏ quy định về yêu cầu, Điều kiện tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài phải “Là công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, tổ chức tài chính có hoạt động bao gồm một hoặc một số các nghiệp vụ …” tại Khoản 1, Điều 4, Quyết định số 124/2008/QĐ-BTC . g) Pháp lý hóa các quy định về yêu cầu, Điều kiện thành lập văn phòng đại diện của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài và các quy định khác về Quy chế thành lập và hoạt động văn phòng đại diện tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 124/2008/QĐ-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính trong Nghị định hướng dẫn Luật chứng khoán. 24. Thành lập và hoạt động Văn phòng đại diện của công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam (thủ tục 37) Tương tự phương án đơn giản hóa của thủ tục “Thành lập và hoạt động Văn phòng đại diện của công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam. (thủ tục số 30) tại tiết 23 Mục III trên đây. 25. Đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán - B-BTC-036699-TT (thủ tục số 32) a) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục hành chính là 05 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán cho người đề nghị (theo mẫu quy định tại Phụ lục số III Quy chế này), người đề nghị nộp lệ phí trước khi nhận chứng chỉ. b) Bãi bỏ yêu cầu cung cấp “Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan chính quyền địa phương nơi cá nhân đó cư trú hoặc tổ chức nơi cá nhân đó đang làm việc trong vòng sáu (06) tháng gần nhất tính đến ngày UBCKNN nhận được đủ hồ sơ theo quy định tại Điểm b, Điều 4, Quyết định số 15/2008/QĐ-BTC . Xây dựng và ban hành kèm theo thông tư của bộ Bản cung cấp thông tin cần thiết về cá nhân xin cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán do cá nhân tự khai, ký tên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, hợp pháp. Đồng thời, quy định bản thông tin này phải được chứng thực chữ ký của người khai.
2,064
127,083
c) Quy định yêu cầu cung cấp Hồ sơ dành cho cá nhân trong nước và người nước ngoài, trong đó các tài liệu của cá nhân nước ngoài được hợp pháp hóa lãnh sự (đối với loại văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nước ngoài cấp) và Hồ sơ chỉ cần dịch chứng thực (Loại văn bản do tổ chức khác ban hành hoặc không cần xác nhận của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền nước ngoài). d) Pháp lý hóa quy định về yêu cầu, Điều kiện hành nghề chứng khoán và các quy định khác về Quy chế hành nghề chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2008. 26. Đề nghị cấp phép thành lập và hoạt động công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán - B-BTC-016359-TT (thủ tục số 34) Tương tự thủ tục đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán - B-BTC-036593-TT (thủ tục số 13 trên đây). Theo đó: a) Bãi bỏ yêu cầu phải có “chấp thuận nguyên tắc” của UBCKNN trước khi chính thức cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty Quản lý quỹ, thay bằng trình tự thông báo hồ sơ đã nộp đủ theo quy định hoặc hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung. Cụ thể, quy định được sửa như sau: Trong thời hạn hai mươi (20) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản thông báo cho đại diện Công ty quản lý quỹ hoàn tất các Điều kiện cơ sở vật chất và thực hiện phong tỏa vốn pháp định. Trường hợp cần làm rõ vấn đề liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty quản lý quỹ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền đề nghị người đại diện trong số cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập hoặc người dự kiến được bổ nhiệm, tuyển dụng làm Giám đốc (Tổng giám đốc) của công ty quản lý quỹ giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản (thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ không được tính vào thời hạn giải quyết). Trong thời hạn 7 (bảy) ngày kể từ ngày hoàn tất thủ tục kiểm tra trụ sở, cơ sở vật chất và thủ tục phong tỏa vốn Pháp định, UBCKNN cấp Giấy phép thành lập và hoạt động. b) Bổ sung quy định về Điều kiện để được cấp phép thành lập và hoạt động công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán: phải có “xác nhận phong tỏa vốn Pháp định”. c) Bãi bỏ yêu cầu cung cấp “sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền” của Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, người hành nghề quản lý quỹ, thành viên Ban Kiểm soát hoặc Kiểm soát viên theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 5 Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Xây dựng và ban hành kèm theo thông tư của bộ Bản cung cấp thông tin cần thiết về Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, người hành nghề quản lý quỹ, thành viên Ban Kiểm soát hoặc Kiểm soát viên do cá nhân tự khai, ký tên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, hợp pháp. Đồng thời, quy định bản thông tin về cá nhân phải được chứng thực chữ ký của người khai. d) Bãi bỏ yêu cầu cung cấp sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập, các cổ đông khác (thành viên góp vốn là cá nhân), của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông, thành viên góp vốn (là tổ chức) theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 5 Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Xây dựng và ban hành kèm theo thông tư của bộ Bản cung cấp thông tin cần thiết về cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập, các cổ đông khác (thành viên góp vốn là cá nhân), của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông, thành viên góp vốn (là tổ chức) do cá nhân tự khai, ký tên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, hợp pháp. Đồng thời, quy định bản thông tin về cá nhân phải được chứng thực chữ ký của người khai. đ) Quy định thời hạn thông báo chấp thuận hồ sơ hoặc phải sửa đổi, bổ sung, giải trình hồ sơ trong trình tự thủ tục đề nghị cấp phép quy định tại Điều 6, Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Trong thời hạn hai mươi ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, UBCKNN thông báo cho đại diện cổ đông/thành viên sáng lập thực hiện thủ tục xác nhận số vốn pháp định được gửi vào một tài Khoản phong tỏa tại ngân hàng (phong tỏa vốn). Trong trường hợp hồ sơ cần yêu cầu sửa đổi, bổ sung, UBCKNN có văn bản yêu cầu việc bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. e) Quy định bổ sung cột thông tin: “Tỷ lệ cổ phần (%) trên tổng vốn Điều lệ”, trong danh sách cổ đông ban hành kèm theo Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. g) Quy định bổ sung Điều Khoản mở cho những người sáng lập có thể thỏa thuận quy định các nội dung không trái quy định của Pháp luật trong Điều lệ công ty quản lý quỹ, Phụ lục số 20 của Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. h) Quy định bổ sung thông tin đăng ký Người đại diện theo Pháp luật của công ty quản lý quỹ trong Giấy đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động công ty quản lý quỹ, Phụ lục 1 của Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Các thông tin cần bổ sung gồm: - Họ và Tên; - Ngày tháng năm sinh; - Số chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn thời hạn; - Quốc tịch; - Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; - Chức danh. i) Bãi bỏ mẫu phương án hoạt động kinh doanh, Phụ lục 5 của Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Xây dựng và ban hành kèm theo thông tư của bộ mẫu “phương án hoạt động kinh doanh” mới, chỉ yêu cầu cá nhân, tổ chức cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho Mục tiêu quản lý và không yêu cầu cung cấp các thông tin trùng lắp như danh sách cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập, cơ cấu sở hữu, vốn Điều lệ… k) Bãi bỏ mẫu Sơ yếu lý lịch tự thuật (áp dụng cho cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập, thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành viên Ban Kiểm soát, Kiểm soát viên Công ty quản lý quỹ, người hành nghề quản lý quỹ), Phụ lục 4 của Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Xây dựng và ban hành kèm theo thông tư của bộ Bản cung cấp thông tin cần thiết về cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập, thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành viên Ban Kiểm soát, Kiểm soát viên Công ty quản lý quỹ, người hành nghề quản lý quỹ do cá nhân tự khai, ký tên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, hợp pháp. Đồng thời, quy định bản thông tin về cá nhân phải được chứng thực chữ ký của người khai. l) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2007. 27. Báo cáo tăng, giảm vốn Điều lệ công ty quản lý quỹ - B-BTC-034474-TT (thủ tục số 35) a) Quy định bổ sung công ty quản lý quỹ nộp thêm trong thành phần hồ sơ: Công văn về việc Báo cáo tăng giảm vốn/hoặc đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (sửa đổi). Gộp Báo cáo tóm tắt về kết quả đợt tăng, giảm vốn vào Công văn của công ty quản lý quỹ với nội dung cơ bản dưới đây (kèm theo các tài liệu trong thành phần hồ sơ): - Thông tin công ty quản lý quỹ; - Báo cáo tóm tắt về kết quả đợt tăng, giảm vốn; Nội dung thực hiện phương án tăng giảm vốn và nội dung Báo cáo/đề nghị cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (sửa đổi) của công ty quản lý quỹ; - Cam kết thực hiện quy định của Pháp luật liên quan đến việc tăng, giảm vốn công ty quản lý quỹ; - Các tài liệu gửi kèm. b) Bãi bỏ yêu cầu cung cấp Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, Phụ lục 4 của Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC . Xây dựng và ban hành kèm theo thông tư của bộ Bản cung cấp thông tin cần thiết về nhân thân của cổ đông/thành viên/giám đốc/phó giám đốc/kế toán trưởng và các chức danh quản lý cần thiết đối với lĩnh vực tài chính do cá nhân tự khai, ký tên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, hợp pháp. Đồng thời, quy định bản thông tin về cá nhân phải được chứng thực chữ ký của người khai. c) Quy định trong thông tư của bộ về thời hạn giải quyết của UBCKNN sau khi nhận được báo cáo của công ty quản lý quỹ tại Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC như sau: - Tối thiểu mười lăm (15) ngày làm việc trước khi thực hiện việc tăng, giảm vốn Điều lệ, Công ty quản lý quỹ phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (trường hợp tăng, giảm vốn Điều lệ dẫn đến việc thay đổi quyền sở hữu cổ phần, phần vốn góp chiếm từ 10% trở lên vốn Điều lệ đã góp). Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, UBCKNN có trách nhiệm trả lời Doanh nghiệp bằng văn bản, nếu Ủy ban Chứng khoán Nhà nước không có ý kiến, công ty quản lý quỹ được thực hiện tăng, giảm vốn.
2,042
127,084
- Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất đợt tăng, giảm vốn, Công ty quản lý quỹ phải gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hồ sơ báo cáo kết quả đợt tăng, giảm vốn. Trong thời hạn bảy (07) ngày kể từ ngày công ty quản lý quỹ gửi đầy đủ hồ sơ báo cáo kết quả đợt tăng, giảm vốn theo quy định, UBCKNN có trách nhiệm cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. 28. Thủ tục lập chi nhánh công ty quản lý quỹ - B-BTC-009082-TT (thủ tục số 39) a) Bổ sung quy định về cách thức thực hiện thủ tục hành chính: “nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện”. b) Bổ sung quy định về số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gốc. c) Bỏ phần ký tên và đóng dấu ở cuối mẫu đơn, tờ khai tại các Phụ lục số 2 và 5 Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2007. Bỏ phần ký tên và đóng dấu ở cuối mẫu đơn: “TM. Cổ đông sáng lập/Thành viên sáng lập/Chủ sở hữu”, thay thế bằng: “đại diện hợp pháp của công ty (ghi đầy đủ họ tên, chữ ký và đóng dấu công ty)”. 29. Đề nghị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi công ty quản lý quỹ - B-BTC-016353-TT (thủ tục số 43) a) Quy định bổ sung trình tự thực hiện thủ tục và thành phần hồ sơ thực hiện việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc đóng mã số thuế tại Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC . Đối với công ty bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập, nộp bổ sung Văn bản thông báo doanh nghiệp đã ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số. b) Bãi bỏ thành phần hồ sơ: “Kế hoạch chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi Công ty” theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 15 Quyết định số 35/2008/QĐ-BTC . Quy định Ban hành kèm theo “Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông hoặc của Hội đồng thành viên hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty thông qua: “Phương án việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty” và “hợp đồng hợp nhất, sáp nhập” (nếu có) với các nội dung quan trọng thể hiện chi tiết phương án chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi công ty cơ bản theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Cụ thể: - Phương án chia công ty phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị chia; tên các công ty sẽ thành lập; nguyên tắc và thủ tục chia tài sản công ty; phương án sử dụng lao động; thời hạn và thủ tục chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị chia sang các công ty mới thành lập; nguyên tắc giải quyết các nghĩa vụ của công ty bị chia; thời hạn thực hiện chia công ty. Quyết định chia công ty phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua quyết định; trách nhiệm pháp lý sau khi thực hiện hoàn tất thủ tục. - Phương án tách công ty phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị tách; tên công ty được tách sẽ thành lập; phương án sử dụng lao động; giá trị tài sản, các quyền và nghĩa vụ được chuyển từ công ty bị tách sang công ty được tách; thời hạn thực hiện tách công ty. Quyết định tách công ty phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua quyết định; trách nhiệm pháp lý sau khi thực hiện hoàn tất thủ tục. - Phương án chuyển đổi Công ty phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty được chuyển đổi; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty chuyển đổi; thời hạn và Điều kiện chuyển tài sản, phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty được chuyển đổi thành tài sản, cổ phần, trái phiếu, phần vốn góp của công ty chuyển đổi; phương án sử dụng lao động; thời hạn thực hiện chuyển đổi; trách nhiệm pháp lý sau khi thực hiện hoàn tất thủ tục. - Hợp đồng hợp nhất phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của các công ty bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất; thủ tục và Điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục và Điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất; dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất; trách nhiệm pháp lý sau khi thực hiện hoàn tất thủ tục. - Hợp đồng sáp nhập phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty nhận sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị sáp nhập; thủ tục và Điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; thủ tục, thời hạn và Điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập; trách nhiệm pháp lý sau khi thực hiện hoàn tất thủ tục. c) Quy định rút ngắn thời hạn giải quyết thủ tục, theo đó Bộ Tài chính đề xuất cụ thể trên cơ sở hiệu suất thực hiện thủ tục hành chính của một cán bộ có trình độ và năng lực trung bình. d) Quy định bổ sung thông tin cơ bản về chủ thể sau khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi trong giấy đề nghị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi trong Giấy đề nghị chấp thuận: - Trong trường hợp tách: công ty bị tách, công ty được tách; (các công ty mới); - Trong trường hợp chia: các công ty sau khi chia (các công ty mới); - Trường hợp chuyển đổi: công ty chuyển đổi (công ty mới); - Trường hợp sáp nhập: công ty nhận sáp nhập (công ty mới); - Trường hợp hợp nhất: công ty hợp nhất (công ty mới). Tên Công ty: Địa chỉ trụ sở chính: Vốn Điều lệ: Người đại diện pháp luật: Nghiệp vụ kinh doanh: đ) Quy định: “Công ty mới hình thành từ việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi đáp ứng đủ Điều kiện như quy định đối với trường hợp đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động”. e) Bãi bỏ quy định về ý kiến luật sư về tính phù hợp pháp luật của hợp đồng, hồ sơ của việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi công ty quản lý quỹ. 30. Đề nghị chấp thuận giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp chiếm từ 10% trở lên vốn Điều lệ đã góp của công ty quản lý quỹ - B-BTC-009144-TT (thủ tục số 45) Tương tự thủ tục Đề nghị thực hiện giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp từ 10% trở lên vốn Điều lệ của công ty chứng khoán - B-BTC-036531-TT (thủ tục số 20) 31. Thành lập văn phòng đại diện công ty quản lý quỹ - B-BTC-009508-TT (thủ tục số 46) a) Bổ sung quy định về cách thức thực hiện thủ tục hành chính: “nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện”. b) Bổ sung quy định về số lượng hồ sơ: 01 bộ gốc. c) Bỏ cụm từ: “có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền” và “phụ lục số 3” trong quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 12 Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2007. 32. Thành lập quỹ thành viên - B-BTC-016344-TT (thủ tục số 47) Xây dựng và ban hành Giấy đăng ký lập quỹ và Mẫu Điều lệ Quỹ Thành viên tương tự như Giấy đăng ký lập quỹ và Mẫu Điều lệ Quỹ Đại chúng sửa đổi các nội dung áp dụng đối với Quỹ thành viên phù hợp theo quy định của Luật chứng khoán và các văn bản hướng dẫn thi hành. 33. Thủ tục lập quỹ công chúng - B-BTC-016348-TT (thủ tục số 49) a) Bổ sung quy định về cách thức thực hiện thủ tục hành chính: “tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện”. b) Bổ sung quy định về số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gốc. c) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 45/2007/QĐ-BTC ngày 05 tháng 6 năm 2007. 34. Đăng ký chào bán cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán ra công chúng - B-BTC-009911-TT (thủ tục số 51) Bãi bỏ các quy định hiện tại về thủ tục hành chính và xây dựng quy định mới trên cơ sở thực tiễn của Việt Nam có tham khảo kinh nghiệm quốc tế. Thay đổi mô hình pháp lý tổ chức và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán cho phù hợp với thị trường chứng khoán Việt Nam theo hướng: - Xây dựng các quy định trên cơ sở các đối tượng thực hiện đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, bao gồm: (i) cổ đông sáng lập (trường hợp Công ty đầu tư chứng khoán tự quản lý vốn đầu tư); hoặc (ii) công ty quản lý quỹ (trong trường hợp Công ty đầu tư Chứng khoán thực hiện ủy thác cho một công ty quản lý quỹ quản lý hoặc thuê công ty quản lý quản lý vốn); - Trường hợp đối tượng đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng là cổ đông sáng lập (khi công ty chưa được thành lập): xây dựng cơ chế phù hợp để thực hiện các thủ tục trước khi đăng ký chào bán và bảo đảm tính an toàn tin cậy cho nhà đầu tư (các cổ đông); xây dựng cơ chế cho việc giải quyết hậu quả trong trường hợp công ty đầu tư chứng khoán không thể huy động đủ vốn sau đợt chào bán; các quy định cho đối tượng này cần đảm bảo tính ràng buộc trách nhiệm pháp lý giữa công ty đầu tư chứng khoán với cổ đông hay nhà đầu tư chứng khoán. 35. Đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán - B-BTC-036665-TT (thủ tục số 52) a) Quy định giảm thời hạn UBCKNN cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán cho ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán quy định tại Điều 5 Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính như sau:
2,082
127,085
“a. Thời hạn UBCKNN cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán cho ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán là mười (10) ngày kể từ ngày UBCKNN nhận được đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp từ chối, UBCKNN có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. b. Thời hạn UBCKNN chấp thuận cho chi nhánh của ngân hàng thương mại, chi nhánh của công ty chứng khoán cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khoán là bảy (07) ngày kể từ ngày UBCKNN nhận được đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp từ chối, UBCKNN có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.” b) Quy định thời hạn sáu tháng (06) tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán, công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại phải làm thủ tục đăng ký thành viên lưu ký với Trung tâm lưu ký chứng khoán. c) Bãi bỏ các thông tin sau đây trong giấy đề nghị đăng ký hoạt động lưu ký ban hành kèm theo Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính: - “Ngày dự kiến khai trương hoạt động lưu ký”; - “Tên, năm sinh, quốc tịch của các thành viên hội đồng quản trị, ban giám đốc Điều hành”; - “Yêu cầu cung cấp thông tin số lượng cán bộ, nhân viên của ngân hàng/công ty”; - “Quy định cung cấp bổ sung thông tin về người đại diện theo pháp luật”. d) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2007. 36. Đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến - B-BTC-101892-TT (thủ tục số 53) Kiến nghị thay thế bằng quy định thông báo cho UBCKNN và Công bố thông tin, thực hiện quy trình hậu kiểm theo quy định tại Điểm 5.3, Mục II, Thông tư số 50/2009/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2009. Theo đó sửa đổi quy định: - Thủ tục thực hiện kết nối cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến: Công ty chứng khoán cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến phải là công ty chứng khoán thành viên của Sở Giao dịch Chứng khoán và phải thực hiện kết nối thành công với hệ thống của các Sở Giao dịch Chứng khoán. Sau khi kết nối thành công, Sở Giao dịch Chứng khoán, Công ty Chứng khoán đồng thời thực hiện việc công bố thông tin đủ Điều kiện cung cấp Dịch vụ giao dịch trực tuyến và báo cáo UBCKNN. - Hồ sơ báo cáo UBCKNN về việc kết nối thành công và cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến bao gồm: + Báo cáo hoàn tất việc kết nối hệ thống cung cấp dịch vụ giao dịch Chứng khoán trực tuyến theo đúng quy định về Điều kiện cung cấp dịch vụ có xác nhận của Sở Giao dịch Chứng khoán về toàn bộ nội dung báo cáo. + Danh sách tên và lý lịch của các chuyên gia quản lý hệ thống dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến của công ty đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn kỹ thuật tại Mục 5.2.4 của Thông tư này. + Danh sách các chi nhánh tham gia kinh doanh dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến, trong đó nêu rõ địa chỉ liên lạc, họ tên của những người liên lạc, phương tiện liên lạc. + Một hợp đồng mẫu về dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến với khách hàng, trong đó phải nêu rõ các rủi ro và các tài liệu khác liên quan đến dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến. + Báo cáo phân tích tóm tắt và báo cáo thiết kế hệ thống liên quan đến hệ thống dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến. Nội dung chính gồm: các tiêu chuẩn kỹ thuật và các chiến lược thực hiện các tiêu chuẩn về kết cấu mạng, quản lý thời gian thực, nhận dạng, chuyển mật mã khi truyền tải dữ liệu, chữ ký số, chia tách mạng và phòng chống rủi ro, phương thức giao tiếp qua mạng, phương thức truy nhập vào mạng, các sơ đồ kết cấu và chức năng của mạng. + Báo cáo kiểm tra hệ thống gồm khả năng tối đa của hệ thống, các chỉ số phản ứng và độ trễ, khả năng chịu lỗi, độ tin cậy và các dữ liệu quan trọng liên quan đến cấu hình của hệ thống. + Kế hoạch dự phòng cho trường hợp hỏng hóc hệ thống, cho việc truyền tải thông tin, phương pháp giao dịch thay thế và các biện pháp liên quan đến việc khôi phục dữ liệu và hệ thống. + Các giấy chứng nhận về tính an toàn và chất lượng của hệ thống. + Địa chỉ trang thông tin điện tử để truy nhập vào dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến của công ty. + Kế hoạch kiểm soát rủi ro của công ty trong việc thực hiện dịch vụ giao dịch trực tuyến, bao gồm các biện pháp kỹ thuật, quản lý và dịch vụ cho việc kiểm soát rủi ro liên quan đến dịch vụ giao dịch trực tuyến. - Tài liệu kỹ thuật về thiết bị truy nhập mạng, thiết bị hòa nhập mạng, hệ thống phần mềm, phần cứng và các thiết bị khác có liên quan. - Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ báo cáo, UBCKNN sẽ kiểm tra việc thực hiện thử các giao dịch trực tuyến. Trường hợp các giao dịch đáp ứng được các Điều kiện giao dịch, UBCKNN có văn bản chấp thuận, trường hợp chưa đáp ứng đầy đủ Điều kiện, Công ty Chứng khoán có trách nhiệm hoàn thiện, Điều chỉnh trong thời hạn chín mươi ngày, báo cáo UBCKNN kiểm tra, xác nhận chấp thuận. - Công ty chứng khoán được chấp thuận cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến phải gửi UBCKNN, Sở Giao dịch Chứng khoán các tài liệu, báo cáo liên quan đến nâng cấp, thay đổi hệ thống như: thực hiện nâng cấp lớn cho hệ thống vận hành dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến; thực hiện những sửa chữa lớn cho hệ thống quản lý kinh doanh; hoặc vận hành một hệ thống kỹ thuật và các nguyên tắc kinh doanh chứng khoán trực tuyến tại một chi nhánh chưa từng thực hiện dịch vụ giao dịch trực tuyến. Thời hạn nộp báo cáo là tối thiểu 07 ngày làm việc trước khi công ty chứng khoán thực hiện nâng cấp hoặc thay đổi hệ thống. - Công ty chứng khoán được chấp thuận cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến phải nộp báo cáo hàng năm lên UBCKNN về hoạt động giao dịch chứng khoán trực tuyến trước ngày 31 tháng 01 của năm kế tiếp. Sở Giao dịch Chứng khoán có trách nhiệm báo cáo chung về tình hình giao dịch chứng khoán trực tuyến; báo cáo bất thường và đề nghị giải pháp xử lý về các trường hợp lỗi kết nối, giao dịch, hệ thống hoặc vi phạm trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày phát sinh các sự kiện. UBCKNN, Sở Giao dịch Chứng khoán có trách nhiệm công bố trên website của mình danh sách những công ty chứng khoán đủ Điều kiện, được phép cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến. Trên cơ sở đó, UBCKNN sẽ hậu kiểm qua công tác thanh tra, kiểm tra các Sở Giao dịch Chứng khoán và công ty chứng khoán. IV. LĨNH VỰC KHO BẠC 1. Thủ tục Bảo lãnh phát hành Trái phiếu Chính phủ - B-BTC-047648-TT a) Sửa quy định yêu cầu phải nộp Giấy xác nhận mở tài Khoản của ngân hàng bằng việc cung cấp số tài Khoản và bản sao giấy đề nghị mở tài Khoản đã được ngân hàng chấp thuận. b) Quy định rõ số lượng hồ sơ phải nộp là “01 bộ”. 2. Thủ tục nhận gửi và bảo quản các loại tài sản quý hiếm và chứng chỉ có giá tại Kho bạc Nhà nước (Kho bạc Trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện) - B-BTC-083841-TT; (11) B-BTC-109133-TT; B-BTC-108198-TT. a) Bỏ các loại giấy tờ sau trong thành phần hồ sơ: - Công văn xin gửi: đối với cơ quan, đơn vị, đoàn thể; - Đơn xin gửi: đối với cá nhân. b) Bổ sung quy định về thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: từ 1 giờ đến tối đa là 2 giờ kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. 3. Thủ tục giao tài sản quý hiếm và chứng chỉ có giá do Kho bạc Nhà nước nhận gửi và bảo quản (Kho bạc trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện) - B-BTC-106468-TT; B-BTC-109138-TT; B-BTC-108246-TT; B-BTC-106468-TT; B-BTC-109138-TT; B-BTC-106468-TT a) Bãi bỏ quy định về yêu cầu, Điều kiện hợp đồng bảo quản tài sản đã hết thời hạn. b) Bãi bỏ quy định khi nhận tài sản người nhận phải có biên bản giao nhận (nếu có) và hợp đồng bảo quản tài sản (nếu lấy trước hạn). c) Bổ sung quy định về thời gian giải quyết thủ tục hành chính: từ 1 giờ đến tối đa 2 giờ, khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. 4. Thủ tục kiểm soát thanh toán vốn chi phí quản lý dự án đầu tư của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước qua hệ thống kho bạc nhà nước (Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh và cấp huyện) - B-BTC-047897-TT; B-BTC-109006-TT (4); B-BTC-085267-TT; B-BTC-085268-TT; Thủ tục kiểm soát thanh toán vốn đầu tư ngoài nước qua hệ thống kho bạc nhà nước (Kho bạc cấp tỉnh và cấp huyện) (5) - B-BTC-047948-TT; B-BTC-109058-TT; B-BTC-085294-TT; B-BTC-085316-TT; Thủ tục kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN qua hệ thống KBNN (Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh và cấp huyện) (6) - B-BTC-109081-TT; Thủ tục kiểm soát thanh toán vốn đầu tư thuộc nguồn ngân sách xã, phường, thị trấn qua hệ thống KBNN (Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh và cấp huyện) (7) - B-BTC-085320-TT; B-BTC-085321-TT. a) Sửa Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (Mẫu B01/KB) ban hành kèm theo Công văn số 17361/BTC-KBNN ngày 21 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung chứng từ thanh toán vốn đầu tư: bổ sung nội dung “Mã dự án”. b) Sửa nội dung Giấy rút vốn đầu tư (Mẫu số C3-01/NS) ban hành kèm theo Quyết định số 120/2008/QĐ-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2008 về việc ban hành chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước: bỏ nội dung “Thuộc nguồn vốn đầu tư:….. Kế hoạch năm…..” 5. Thủ tục mở và sử dụng tài Khoản tại KBNN (Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh và cấp huyện) (8) - B-BTC-047953-TT; B-BTC-109112-TT; B-BTC-085454-TT; B-BTC-085455-TT a) Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính là 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. b) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Công văn 1500/KBNN-KT ngày 23 tháng 8 năm 2005 về việc hướng dẫn thực hiện mở và sử dụng tài Khoản tại KBNN và Công văn số 2592/KBNN-KT ngày 28 tháng 11 năm 2006 của KBNN về việc hướng dẫn bổ sung mở và sử dụng tài Khoản.
2,048
127,086
6. Thủ tục kiểm soát chi ngân sách nhà nước thường xuyên bằng dự toán qua Kho bạc Nhà nước (Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh và cấp huyện) (8) - B-BTC-047935-TT; B-BTC-109122-TT Bổ sung quy định về thời gian giải quyết là “trong ngày làm việc”. 7. Thủ tục kiểm soát chi từ tài Khoản tiền gửi tại KBNN (Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh và cấp huyện) (9) - B-BTC-047938-TT; B-BTC-109128-TT. Bổ sung quy định về thời gian giải quyết là “trong ngày làm việc”. 8. Thủ tục thanh toán vốn chương trình 135 giai đoạn II (Kho bạc cấp tỉnh và cấp huyện) (17) - B-BTC-047918-TT; B-BTC-085272-TT Bỏ quy định yêu cầu xác nhận của: - Trưởng thôn, Ủy ban nhân dân xã nơi mua hàng đối với hồ sơ thanh toán các Khoản mua hàng hóa, nguyên vật liệu do chủ đầu tư mua trực tiếp của người dân mà không có hóa đơn bán hàng (thay thế bằng giấy biên nhận có chữ ký và bản sao chứng minh thư của người bán); - Trưởng thôn, bản, Ban giám sát xã và UBND xã đối với giấy biên nhận mua hàng với các hộ, cá nhân trong hồ sơ thanh toán hỗ trợ hộ nghèo cải thiện vệ sinh môi trường (thay thế bằng giấy biên nhận có chữ ký và bản sao chứng minh thư của người bán). 9. Thủ tục thanh toán Trái phiếu Chính phủ trước hạn (Kho bạc cấp tỉnh và cấp huyện) (22) - B-BTC-047961-TT; B-BTC-110319-TT; B-BTC-085481-TT; Thủ tục thanh toán Trái phiếu có ghi tên (Kho bạc cấp tỉnh và cấp huyện) (25) - B-BTC-047959-TT; B-BTC-111281-TT a) Quy định về thời hạn giải quyết thủ tục hành chính là “trong ngày làm việc”. b) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 1049/QĐ-KBNN ngày 14 tháng 12 năm 2006 của Kho bạc Nhà nước 10. Thủ tục phát hành Trái phiếu bằng chuyển Khoản (Kho bạc cấp tỉnh và cấp huyện) (23) - B-BTC-047956-TT; B-BTC-110323-TT a) Bổ sung quy định về thời gian giải quyết là “trong ngày làm việc”. b) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định trong Quyết định số 1049/QĐ-KBNN ngày 14 tháng 12 năm 2006 của Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước. 11. Thủ tục phát hành Trái phiếu bằng tiền mặt (Kho bạc cấp tỉnh và cấp huyện) (24) - B-BTC-047958-TT; B-BTC-111277-TT a) Bổ sung quy định về thời gian giải quyết thủ tục hành chính là “trong ngày làm việc”. b) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 1049/QĐ-KBNN ngày 14 tháng 12 năm 2006 của Kho bạc Nhà nước. 12. Thủ tục thanh toán trái phiếu không ghi tên (cả ngoại tệ và nội tệ) (Kho bạc cấp tỉnh và cấp huyện) (26) - B-BTC-047960-TT; B-BTC-111302-TT a) Đối với các tờ trái phiếu phát hành bằng đồng Việt Nam có mệnh giá từ 500.000 đồng trở xuống (bao gồm cả loại 500.000 đồng) khách hàng không cần phải viết phiếu đề nghị thanh toán. b) Bổ sung quy định về thời gian giải quyết: trong ngày làm việc. 13. Thủ tục chuyển nhượng trái phiếu ghi danh (mua bán, tặng cho, để lại, thừa kế) (Kho bạc cấp tỉnh và cấp huyện) (27) - B-BTC-047962-TT; B-BTC-111331-TT a) Bổ sung quy định về thời gian giải quyết là “trong ngày làm việc”. b) Thay thế trường hợp đặc biệt của thủ tục này bằng thủ tục thanh toán trái phiếu ghi tên mệnh giá nhỏ. c) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 1049/QĐ-KBNN ngày 14 tháng 12 năm 2006 của Kho bạc Nhà nước. 14. Thủ tục xử lý trái phiếu báo mất (Kho bạc cấp tỉnh và cấp huyện) (28) - B-BTC-047970-TT; B-BTC-111338-TT Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 1049/QĐ-KBNN ngày 14 tháng 12 năm 2006 của Kho bạc Nhà nước trong Thông tư của Bộ. 15. Thủ tục xác nhận trái phiếu cầm cố, thế chấp (Kho bạc cấp tỉnh và cấp huyện) (29) - B-BTC-047969-TT; B-BTC-111344-TT a) Bổ sung quy định về thời gian giải quyết thủ tục hành chính là “trong ngày làm việc”. b) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 1049/QĐ-KBNN ngày 14 tháng 12 năm 2006 của Tổng giám đốc KBNN. 16. Thủ tục lưu giữ, bảo quản trái phiếu hộ khách hàng (Kho bạc cấp tỉnh và cấp huyện) (30) - B-BTC-047965-TT; B-BTC-111346-TT; Thủ tục giao trả trái phiếu đã nhận bảo quản (Kho bạc cấp tỉnh và cấp huyện) (31) - B-BTC-047963-TT; B-BTC-047963-TT a) Bổ sung thời gian giải quyết thủ tục hành chính là “trong ngày làm việc”. b) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 1049/QĐ-KBNN ngày 14 tháng 12 năm 2006 của Tổng giám đốc KBNN. V. LĨNH VỰC TÀI CHÍNH CHUNG A. Thủ tục hành chính cấp Trung ương 1. Đăng ký giá của các doanh nghiệp thuộc phạm vi Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ ngành quản lý (1) - B-BTC-034084-TT; Đăng ký giá của các doanh nghiệp thuộc phạm vi Bộ, ngành quản lý chuyên ngành quản lý (2) - B-BTC-047571-TT Sửa đổi các Điều Khoản quy định về đối tượng thuộc diện phải đăng ký giá như sau: “Các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh Mục đăng ký giá đều phải thực hiện thông báo giá với Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá).” 2. Điều tra, kiểm soát, xử lý giá độc quyền và liên kết độc quyền về giá theo thẩm quyền của Bộ Tài chính (3) - B-BTC-047627-TT Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là “01 bộ”. 3. Hiệp thương giá do bên mua đề nghị (đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính) (4) - B-BTC-047770-TT; Hiệp thương giá do bên bán đề nghị (đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính) (5) - B-BTC-048113-TT; Hiệp thương giá theo đề nghị cả hai bên mua và bên bán (đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính) (6) - B-BTC-048171-TT; Hiệp thương giá theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (7) - B-BTC-048198-TT a) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. Bổ sung quy định nộp hồ sơ qua thư điện tử đồng thời với việc gửi “01” bộ hồ sơ tới cơ quan hành chính và đối tác. b) Quy định thời hạn cơ quan hành chính phải tổ chức hiệp thương giá: “trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan hành chính phải tổ chức hiệp thương giá”. c) Bãi bỏ cụm từ “Thị trường cạnh tranh hạn chế” ở Điều kiện thực hiện đang được quy định tại Đoạn cuối, Gạch đầu dòng thứ hai, Khoản 7, Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008. 4. Thẩm định phương án giá do Bộ Tài chính thực hiện (8) - B-BTC-048247-TT; Quyết định giá thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính (9) - B-BTC-048297-TT a) Tách quy định về thành phần hồ sơ cho hai đối tượng: - Đối với cá nhân, tổ chức: hồ sơ để trình bộ ngành chủ quản xin ý kiến. - Đối với bộ, ngành chủ quản: hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc quyết định phương án giá. b) Loại bỏ yêu cầu cung cấp “Các tài liệu có liên quan khác” trong thành phần hồ sơ. c) Quy định trình tự thực hiện, cách thức thực hiện, số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết. 5. Kê khai giá lần đầu các hàng hóa, dịch vụ do Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ kê khai giá (10) - B-BTC-048397-TT; Kê khai lại giá do Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ (11) - B-BTC-048421-TT a) Quy định số lượng hồ sơ là “01 bộ”. Bổ sung quy định nộp hồ sơ qua thư điện tử đồng thời với việc nộp “01 bộ” hồ sơ tới cơ quan hành chính. b) Quy định thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết là 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. 6. Đăng ký dự thi cấp thẻ thẩm định giá lần đầu đối với công dân Việt Nam (12) - B-BTC-048442-TT a) Đổi tên gọi từ “cấp thẻ thẩm định viên về giá” thành “cấp chứng chỉ hành nghề thẩm định viên về giá”. b) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định về việc dự thi để được cấp chứng chỉ hành nghề thẩm định giá quy định tại Quyết định số 55/2008/QĐ-BTC ngày 15 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính. Đồng thời, sửa các quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề thẩm định giá thay cho cấp thẻ thẩm định giá tại Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 10 tháng 5 năm 2002 về giá và Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 10 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số Điều của Pháp lệnh Giá. c) Sửa quy định về thời gian giải quyết: “trong ngày đối với hồ sơ được nộp trực tiếp và 05 (năm) ngày làm việc đối với hồ sơ gửi qua đường bưu điện (căn cứ theo dấu bưu điện)”. d) Tăng mức lệ phí từ 200.000 VNĐ/môn thi lên 250.000 VNĐ/môn thi. đ) Quy định yêu cầu, Điều kiện về kinh nghiệm công tác: “có thời gian công tác thực tế theo chuyên ngành đào tạo từ 03 năm (đủ 36) tháng trở lên tính từ khi có bằng tốt nghiệp đại học theo chuyên ngành quy định đến ngày cuối cùng của hạn nộp hồ sơ dự thi tại đợt thi đăng ký”. 7. Đăng ký dự thi sát hạch đối với công dân Việt Nam có Chứng chỉ hành nghề thẩm định giá do tổ chức nước ngoài có thẩm quyền cấp được Bộ Tài chính thừa nhận (13) - B-BTC-047217-TT; Đăng ký dự thi sát hạch cấp thẻ thẩm định giá lần đầu đối với người nước ngoài có Chứng chỉ hành nghề thẩm định giá do tổ chức nước ngoài có thẩm quyền cấp được Bộ Tài chính thừa nhận (14) - B-BTC-048461-TT a) Đổi tên gọi từ “cấp thẻ thẩm định viên về giá” thành “cấp chứng chỉ hành nghề thẩm định viên về giá”. b) Sửa quy định về trình tự thực hiện: “Nộp hồ sơ đăng ký dự thi và nhận phiếu xác nhận đã nhận hồ sơ của Cục Quản lý giá, Bộ Tài chính”. c) Bổ sung quy định về cách thức thực hiện: “gửi qua đường bưu điện (yêu cầu gửi kèm thêm phong bì để trả kết quả của thủ tục hành chính)”. Thời gian nhận hồ sơ tính theo dấu bưu điện. d) Sửa quy định về thời gian giải quyết: nhận phiếu đăng ký dự thi trong ngày đối với hồ sơ được nộp trực tiếp và 05 (năm) ngày làm việc đối với hồ sơ gửi qua đường bưu điện (căn cứ theo dấu bưu điện). đ) Tăng mức lệ phí từ 200.000 VNĐ/môn thi lên 250.000 VNĐ/môn thi.
2,042
127,087
e) Quy định yêu cầu, Điều kiện về kinh nghiệm công tác “có thời gian công tác thực tế theo chuyên ngành đào tạo từ 03 năm (đủ 36) tháng trở lên tính từ khi có bằng tốt nghiệp đại học theo chuyên ngành quy định đến ngày cuối cùng của hạn nộp hồ sơ dự tại đợt thi đăng ký”. g) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế quy định về việc dự thi để được cấp chứng chỉ hành nghề thẩm định giá quy định tại Quyết định số 55/2008/QĐ-BTC ngày 15 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính. Đồng thời, sửa các quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề thẩm định giá thay cho cấp thẻ thẩm định giá tại Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 10 tháng 05 năm 2002 về giá và Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 10 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số Điều của Pháp lệnh Giá. 8. Đăng ký dự thi cấp thẻ thẩm định viên về giá các lần tiếp theo (15) - B-BTC-047312-TT a) Đổi tên gọi từ “cấp thẻ thẩm định viên về giá” thành “cấp chứng chỉ hành nghề thẩm định viên về giá”. b) Sửa quy định về trình tự thực hiện: “Nộp hồ sơ đăng ký dự thi và nhận phiếu xác nhận đã nhận hồ sơ của Cục Quản lý giá, Bộ Tài chính”. c) Bổ sung quy định về cách thức thực hiện: “gửi qua đường bưu điện (yêu cầu gửi kèm thêm phong bì để trả kết quả của thủ tục hành chính)”. Thời gian nhận hồ sơ tính theo dấu bưu điện. d) Bổ sung quy định yêu cầu cung cấp “Sơ yếu lý lịch” trong thành phần hồ sơ. đ) Sửa quy định về thời gian giải quyết: nhận phiếu đăng ký dự thi trong ngày đối với hồ sơ được nộp trực tiếp và 05 (năm) ngày làm việc đối với hồ sơ gửi qua đường bưu điện (căn cứ theo dấu bưu điện). e) Tăng mức lệ phí từ 200.000 VNĐ/môn thi lên 250.000 VNĐ/môn thi. g) Quy định yêu cầu, Điều kiện về kinh nghiệm công tác: “có thời gian công tác thực tế theo chuyên ngành đào tạo từ 03 năm (đủ 36) tháng trở lên tính từ khi có bằng tốt nghiệp đại học theo chuyên ngành quy định đến ngày cuối cùng của hạn nộp hồ sơ dự thi tại đợt thi đăng ký”. h) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định về việc dự thi để được cấp chứng chỉ hành nghề thẩm định giá quy định tại Quyết định số 55/2008/QĐ-BTC ngày 15 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính. Đồng thời, sửa các quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề thẩm định giá thay cho cấp thẻ thẩm định giá tại Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 10 tháng 05 năm 2002 về giá và Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 10 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số Điều của Pháp lệnh Giá. 9. Cấp lại thẻ thẩm định viên về giá do bị mất, bị rách (17) - B-BTC-047341-TT a) Đổi tên gọi từ “cấp thẻ thẩm định viên về giá” thành “cấp chứng chỉ hành nghề thẩm định viên về giá”. b) Quy định số ảnh 3x4 phải nộp. c) Bổ sung quy định về thời hạn giải quyết: “trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định”. d) Bổ sung quy định yêu cầu cung cấp trong thành phần hồ sơ “xác nhận của tổ chức quản lý thẩm định viên và cam kết của thẩm định viên về việc mất chứng chỉ hành nghề”. đ) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định về việc dự thi để được cấp chứng chỉ hành nghề thẩm định giá quy định tại Quyết định số 55/2008/QĐ-BTC ngày 15 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính. Đồng thời, sửa các quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề thẩm định giá thay cho cấp thẻ thẩm định giá tại Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 10 tháng 05 năm 2002 về giá và Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 10 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số Điều của pháp lệnh giá. 10. Thủ tục tiếp công dân (20) - B-BTC-047690-TT a) Bãi bỏ quy định: “Đối với đơn vừa có nội dung khiếu nại, vừa có nội dung tố cáo: Cán bộ tiếp dân hướng dẫn công dân viết thành 2 đơn (đơn khiếu nại và đơn tố cáo), trường hợp công dân không chịu viết lại thì cán bộ tiếp dân chủ động giải thích cho công dân từng nội dung khiếu nại, tố cáo theo quy định và nhận đơn”. b) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định trong Quyết định số 43/2007/QĐ-BTC ngày 4 tháng 6 năm 2007 và Quyết định số 122/2008/QĐ-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2008. 11. Thủ tục xử lý và giải quyết đơn khiếu nại lần đầu của công dân (21) - B-BTC-047634-TT a) Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. b) Quy định thời gian giải quyết là 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với “Trường hợp đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền, đơn không đủ Điều kiện để thụ lý để giải quyết thì phải thông báo bằng văn bản cho đương sự…”. c) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định trong Quyết định số 43/2007/QĐ-BTC ngày 4 tháng 6 năm 2007 và Quyết định số 122/2008/QĐ-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2008. 12. Thủ tục xử lý và giải quyết đơn khiếu nại lần hai của công dân (22) - B-BTC-104501-TT a) Quy định thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. b) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định trong Quyết định số 43/2007/QĐ-BTC ngày 4 tháng 6 năm 2007 và Quyết định số 122/2008/QĐ-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2008. 13. Thủ tục xử lý và giải quyết đơn tố cáo của công dân (23) - B-BTC-047342-TT a) Quy định thời gian giải quyết theo 02 nội dung (thuộc thẩm quyền và không thuộc thẩm quyền giải quyết). - Đối với đơn tố cáo thuộc thẩm quyền phải thụ lý để giải quyết: thời hạn là 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Đối với đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì phải chuyển cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo khi họ yêu cầu: thời hạn là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. b) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định trong Quyết định số 43/2007/QĐ-BTC ngày 4 tháng 6 năm 2007 và Quyết định số 122/2008/QĐ-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2008. 14. Cấp giấy phép đặt Văn phòng đại diện doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài (29) - B-BTC-042106-TT a) Bỏ yêu cầu cung cấp “Phương án hoạt động 03 năm đầu của Chi nhánh, Văn phòng đại diện quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2007” trong thành phần hồ sơ. b) Bổ sung và làm rõ các yêu cầu, Điều kiện sau: - “Hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu quả” tại Điểm b Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2007. - “Vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật” tại Điểm c Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2007. 15. Cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm (30) - B-BTC-041767-TT Bỏ quy định phải có chấp thuận nguyên tắc của Bộ Tài chính trước khi chính thức cấp giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, thay bằng quy định “Bộ Tài chính có trách nhiệm thông báo hồ sơ cần phải sửa đổi, bổ sung trong một thời hạn nhất định kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định từ cá nhân, tổ chức và thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính”. 16. Phê duyệt và phê duyệt thay đổi chuyên gia tính toán (31) - B-BTC-042275-TT a) Quy định “bản sao không yêu cầu chứng thực” đối với văn bằng, chứng chỉ, lý lịch chứng minh năng lực, trình độ và kinh nghiệm chuyên môn của người dự kiến bổ nhiệm làm chuyên gia tính toán và doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm. Áp dụng tương tự đối với trường hợp phê duyệt thay đổi chuyên gia tính toán. b) Thay “Phê duyệt” bằng hình thức “Thông báo” và quy định thời gian 11 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan quản lý phải trả lời. Nếu cơ quan quản lý không có ý kiến sau 11 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định của doanh nghiệp, thông báo của doanh nghiệp coi như được chấp thuận. Các nội dung trong “Thông báo” do Bộ Tài chính quy định. Kèm theo thông báo là các giấy tờ, tài liệu chứng minh chuyên gia tính toán đáp ứng các yêu cầu, Điều kiện theo quy định. Tương tự đối với trường hợp thay đổi chuyên gia tính toán. c) Cục Quản lý bảo hiểm được ủy quyền chấp thuận thông báo về sự thay đổi chuyên gia tính toán dưới hình thức công văn trả lời doanh nghiệp. d) Bãi bỏ cụm từ “Có tư cách đạo đức tốt”. 17. Gia hạn hoạt động của văn phòng đại diện doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài (32) - B-BTC-041701-TT a) Bỏ các loại giấy tờ sau trong thành phần hồ sơ: - “Bản sao giấy phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam và quyết định gia hạn hoạt động trước đây của văn phòng đại diện doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài (nếu có)”; - “Báo cáo tóm tắt hoạt động của văn phòng đại diện trong 3 năm gần nhất”. b) Bổ sung quy định về số lượng hồ sơ là “01 bộ”. 18. Sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp (36) - B-BTC-042303-TT a) Sửa mẫu quy định tại Phụ lục 4 Thông tư số 155/2007/TT-BTC , trong đó ghi rõ nội dung phần tài sản chuyển giao và nghĩa vụ của các bên, có xác nhận của cơ quan xác định giá trị tài sản. b) Bỏ quy định trong thành phần hồ sơ về “Ý kiến của luật sư về tính phù hợp pháp lý của hợp đồng, hồ sơ”. 19. Sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trường hợp tăng hoặc giảm mức vốn Điều lệ (40) - B-BTC-043848-TT
2,056
127,088
Quy định thời hạn giải quyết là 21 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 20. Sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trường hợp thay đổi địa Điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện (41) - B-BTC-043856-TT a) Phân cấp cho Cục quản lý Bảo hiểm được ra quyết định cho phép việc sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trường hợp thay đổi địa Điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện. b) Quy định thời hạn giải quyết là 21 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 21. Sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trường hợp thay đổi Chủ tịch, Tổng giám đốc (Giám đốc) (42) - B-BTC-043864-TT Tên đúng của thủ tục: Chấp thuận hoặc chấp thuận thay đổi Chủ tịch, Tổng giám đốc (Giám đốc) của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. a) Thay “Chấp thuận” bằng hình thức “Thông báo” cho Cục Quản lý Bảo hiểm, quy định trong thời gian nhất định cơ quan quản lý nhà nước phải có ý kiến. Nếu sau thời gian quy định, cơ quan nhà nước không có ý kiến, Thông báo của doanh nghiệp coi như có hiệu lực. Bộ Tài chính quy định các nội dung cần có trong Thông báo. Kèm theo Thông báo là các giấy tờ chứng minh Chủ tịch, Tổng giám đốc (Giám đốc) đáp ứng các yêu cầu, Điều kiện theo quy định. b) Phân cấp cho Cục quản lý Bảo hiểm được ra quyết định cho phép việc sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trường hợp thay đổi Chủ tịch, Tổng giám đốc (Giám đốc). c) Quy định thời hạn giải quyết là 21 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 22. Thủ tục và thời hạn bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán đối với đơn vị kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách trung ương (50) - B-BTC-044301-TT Sửa quy định về yêu cầu, Điều kiện: nêu cụ thể căn cứ bổ nhiệm đối với trường hợp đề nghị cấp trên bổ nhiệm trong văn bản thỏa thuận với cấp có thẩm quyền. 23. Đăng ký dự thi lấy chứng chỉ Kiểm toán viên đối với người đã có chứng chỉ kiểm toán viên nước ngoài (57) - B-BTC-044540-TT a) Sửa quy định về yêu cầu, Điều kiện: bổ sung quy định về tài liệu chứng minh tổ chức nghề nghiệp đã cấp chứng chỉ chuyên gia kế toán. b) Bổ sung quy định cung cấp chứng chỉ Kiểm toán viên nước ngoài do tổ chức nghề nghiệp đã cấp trong thành phần hồ sơ. 24. Đăng ký tham gia kiểm toán cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán (59) - B-BTC-044353-TT a) Sửa quy định về mức vốn đầu tư của chủ sở hữu (vốn Điều lệ) là như nhau đối với tổ chức đăng ký kiểm toán là doanh nghiệp kiểm toán trong nước và doanh nghiệp kiểm toán có vốn đầu tư nước ngoài. b) Quy định tách “Báo cáo tài chính năm liền trước năm đăng ký” và “Báo cáo tình hình hoạt động của Doanh nghiệp kiểm toán bao gồm các nội dung sau:”. Đồng thời, quy định cụ thể các thông tin về tình hình tổ chức, hoạt động của kiểm toán viên hành nghề độc lập và doanh nghiệp kiểm toán cần cung cấp. c) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quy chế lựa chọn doanh nghiệp kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán. Ban hành kèm theo Quyết định số 89/2007/QĐ-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 25. Bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia (trong trường hợp một đơn vị tài sản có giá khởi Điểm từ 5 tỷ đồng trở lên) (77) - B-BTC-046571-TT a) Sửa quy định về thẩm quyền quyết định là Tổng cục dự trữ Nhà nước. b) Bỏ quy định về yêu cầu, Điều kiện: Người tham gia đấu giá phải có văn bản bảo lãnh của ngân hàng tối thiểu bằng 50% giá trị tài sản bán đấu giá (Điểm a Khoản 1 Điều 7 Quyết định số 103). c) Quy định thời hạn giải quyết là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 103/2008/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. 26. Cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho các đơn vị dự toán (đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách thuộc cấp ngân sách trung ương) (82) - B-BTC-046399-TT a) Quy định thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. b) Bỏ “Giấy chứng nhận mã số” trong thành phần hồ sơ. c) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC . 27. Cấp mã số đơn vị có quan hệ ngân sách dùng cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn chuẩn bị đầu tư (chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng cơ bản ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư năm trong kế hoạch vốn đầu thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn ODA được giao hàng năm, thuộc cấp ngân sách Trung ương) (83) - B-BTC-046441-TT a) Quy định thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. b) Bỏ nội dung khai thông tin “Chương trình Mục tiêu” trong Tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách ban hành kèm theo Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC dùng cho dự án đầu tư xây dựng cơ bản ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư. c) Bỏ yêu cầu nộp bản sao có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thay vào đó chỉ yêu cầu nộp bản sao có đóng dấu xác nhận của đơn vị đối với “quyết định phê duyệt dự án” trong thành phần hồ sơ. d) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC . 28. Cấp mã số đơn vị có quan hệ ngân sách dùng cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn thực hiện đầu tư (chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng cơ bản ở giai đoạn thực hiện đầu tư năm trong kế hoạch vốn đầu thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn ODA được giao hàng năm, thuộc cấp ngân sách Trung ương (84) - B-BTC-046478-TT a) Quy định thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. b) Bỏ các nội dung sau trong Tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho dự án đầu tư xây dựng cơ bản ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư ban hành kèm theo Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC: Mục 5: Mã dự án cấp trên; Mục 7: Ban quản lý dự án (nếu có); Mục 9: Chương trình Mục tiêu (nếu có); Mục 10: Ngành kinh tế. c) Bỏ yêu cầu nộp bản sao có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thay vào đó chỉ yêu cầu nộp bản sao có đóng dấu xác nhận của đơn vị đối với “quyết định phê duyệt dự án” trong thành phần hồ sơ. d) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC . 29. Cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách các dự án đầu tư xây dựng cơ bản chuyển giai đoạn (từ giai đoạn “chuẩn bị đầu tư” sang giai đoạn “thực hiện dự án”) – (trường hợp chủ đầu tư của dự án đầu tư xây dựng cơ bản chuyển giai đoạn sau khi có quyết định thực hiện các giai đoạn tiếp theo của dự án, thuộc cấp ngân sách trung ương) (85) - B-BTC-046492-TT a) Quy định thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. b) Thay thế bằng thông báo của đơn vị có dự án cần bổ sung thông tin đối với Tờ khai đăng ký bổ sung thông tin chuyển giai đoạn dự án dùng cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản. c) Bỏ yêu cầu nộp bản sao có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, thay vào đó chỉ yêu cầu nộp bản sao có đóng dấu xác nhận của đơn vị đối với “quyết định phê duyệt dự án” trong thành phần hồ sơ. d) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC . B. Thủ tục hành chính cấp Tỉnh 1. Thủ tục đăng ký giá của các Tập đoàn kinh tế, Tổng Công ty, Công ty cổ phần, Công ty TNHH có trên 50% vốn sở hữu nhà nước trong vốn Điều lệ doanh nghiệp thuộc phạm vi Sở Tài chính (102) - B-BTC-073817-TT Sửa đổi các Điều Khoản quy định về đối tượng thuộc diện phải đăng ký giá như sau: “Các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh Mục đăng ký giá đều phải thực hiện thông báo giá với cơ quan quản lý giá”. 2. Điều tra, kiểm soát, xử lý giá độc quyền và liên kết độc quyền về giá theo thẩm quyền của Sở Tài chính (103) - B-BTC-034302-TT Quy định số lượng hồ sơ là “01 bộ”. 3. Hiệp thương giá do bên mua đề nghị (đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền của Sở Tài chính) (104) - B-BTC-049625-TT; Hiệp thương giá do bên bán đề nghị (đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền của Sở Tài chính) (105) - B-BTC-049628-TT; Hiệp thương giá theo đề nghị cả hai bên mua và bên bán (đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền của Sở Tài chính) (106) - B-BTC-045349-TT; Hiệp thương giá theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân (107) - B-BTC-045498-TT a) Quy định số lượng hồ sơ là “01” bộ. Bổ sung quy định nộp hồ sơ qua thư điện tử đồng thời với việc gửi “01” bộ hồ sơ tới cơ quan hành chính và đối tác. b) Quy định về thời hạn cơ quan hành chính phải tổ chức hiệp thương giá: “trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan hành chính phải tổ chức hiệp thương giá”. c) Bãi bỏ cụm từ “Thị trường cạnh tranh hạn chế” ở Điều kiện thực hiện đang được quy định tại đoạn cuối, gạch đầu dòng thứ hai, Khoản 7, Điều 1 Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008. 4. Thẩm định phương án giá do Sở Tài chính thực hiện (108) - B-BTC-047045-TT; Quyết định giá thuộc thẩm quyền của Sở Tài chính (109) - B-BTC-047091-TT
2,084
127,089
a) Tách quy định về thành phần hồ sơ cho hai đối tượng: - Đối với cá nhân, tổ chức: hồ sơ để trình bộ ngành chủ quản xin ý kiến. - Đối với bộ, ngành chủ quản: hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc quyết định phương án giá. b) Loại bỏ yêu cầu nộp “Các tài liệu có liên quan khác” trong thành phần hồ sơ. c) Quy định về trình tự thực hiện, cách thức thực hiện, số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết. 5. Kê khai giá lần đầu các hàng hóa, dịch vụ do Sở Tài chính tiếp nhận hồ sơ kê khai giá (110) - B-BTC-047156-TT; Kê khai lại giá do Sở Tài chính tiếp nhận hồ sơ (111) - B-BTC-047193-TT a) Quy định số lượng hồ sơ là “01 bộ”. Bổ sung quy định nộp hồ sơ qua thư điện tử đồng thời với việc nộp “01 bộ” hồ sơ tới cơ quan hành chính. b) Quy định về thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 6. Trình tự, thủ tục Điều chuyển tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh (115) - B-BTC-105623-TT Bổ sung quy định về số lượng hồ sơ phải nộp là “01 bộ”. 7. Trình tự, thủ tục bán tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh (116) - B-BTC-105629-TT Bổ sung quy định về số lượng hồ sơ phải nộp là “01 bộ”. 8. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh (117) - B-BTC-086979-TT Bổ sung quy định về số lượng hồ sơ phải nộp là “01 bộ”. 9. Cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho các đơn vị dự toán (đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách thuộc cấp ngân sách tỉnh) (123) - B-BTC-105698-TT a) Quy định thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. b) Bỏ Giấy chứng nhận mã số trong thành phần hồ sơ. c) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC . 10. Cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho các đơn vị dự toán (đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách thuộc cấp ngân sách quận, huyện, xã, phường, thị trấn) (124) - B-BTC-105702-TT a) Quy định thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. b) Bỏ Giấy chứng nhận mã số trong thành phần hồ sơ. c) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC . 11. Cấp mã số đơn vị có quan hệ ngân sách dùng cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn chuẩn bị đầu tư (chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng cơ bản ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư năm trong kế hoạch vốn đầu thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn ODA được giao hàng năm, thuộc cấp ngân sách tỉnh, thành phố trung ương) (125) - B-BTC-105730-TT a) Quy định thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. b) Bỏ nội dung khai thông tin “Chương trình Mục tiêu” trong Tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho dự án đầu tư xây dựng cơ bản ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư ban hành kèm theo Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC . c) Bỏ quy định yêu cầu nộp bản sao có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan quản lý có thẩm quyền đối với “quyết định phê duyệt dự án” thay vào đó chỉ yêu cầu nộp bản sao có đóng dấu xác nhận của đơn vị. d) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC . 12. Cấp mã số đơn vị có quan hệ ngân sách dùng cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn chuẩn bị đầu tư (chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng cơ bản ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư năm trong kế hoạch vốn đầu thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn ODA được giao hàng năm, thuộc cấp ngân sách quận, huyện, thị xã; ngân sách xã, phường, thị trấn) (126) - B-BTC-105734-TT a) Quy định thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. b) Bỏ nội dung khai thông tin “Chương trình Mục tiêu” trong Tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dúng cho dự án đầu tư xây dựng cơ bản ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư ban hành kèm theo Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC . c) Bỏ quy định yêu cầu nộp bản sao có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan quản lý có thẩm quyền đối với “quyết định phê duyệt dự án” thay vào đó chỉ yêu cầu nộp bản sao có đóng dấu xác nhận của đơn vị. d) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC . 13. Cấp mã số đơn vị có quan hệ ngân sách dùng cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn thực hiện đầu tư (chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng cơ bản ở giai đoạn thực hiện đầu tư năm trong kế hoạch vốn đầu thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn ODA được giao hàng năm, thuộc cấp ngân sách tỉnh, thành phố) (127) - B-BTC-105747-TT a) Quy định thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. b) Bỏ các nội dung sau trong Tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho dự án đầu tư xây dựng cơ bản ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư ban hành kèm theo Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC: - Mục 5: Mã dự án cấp trên; - Mục 7: Ban quản lý dự án (nếu có); - Mục 9: Chương trình Mục tiêu (nếu có); - Mục 10: Ngành kinh tế. c) Bỏ quy định yêu cầu nộp bản sao có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan quản lý có thẩm quyền đối với “quyết định phê duyệt dự án” thay vào đó chỉ yêu cầu nộp bản sao có đóng dấu xác nhận của đơn vị. d) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC . 14. Cấp mã số đơn vị có quan hệ ngân sách dùng cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn thực hiện đầu tư (chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng cơ bản ở giai đoạn thực hiện đầu tư năm trong kế hoạch vốn đầu thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn ODA được giao hàng năm, thuộc cấp ngân sách quận, huyện, thị xã; cấp ngân sách xã, phường, thị trấn) (128) - B-BTC-105751-TT a) Quy định thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. b) Bỏ các nội dung sau trong Tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho dự án đầu tư xây dựng cơ bản ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư ban hành kèm theo Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC: - Mục 5: Mã dự án cấp trên; - Mục 7: Ban quản lý dự án (nếu có); - Mục 9: Chương trình Mục tiêu (nếu có); - Mục 10: Ngành kinh tế. c) Bỏ quy định yêu cầu nộp bản sao có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan quản lý có thẩm quyền thay vào đó chỉ yêu cầu nộp bản sao có đóng dấu xác nhận của đơn vị. d) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC . 15. Kê khai bổ sung thông tin chuyển giai đoạn dự án đầu tư xây dựng cơ bản (từ giai đoạn “chuẩn bị đầu tư” sang giai đoạn “thực hiện dự án”) đã đăng ký mã số sử dụng NS (tỉnh, thành phố trực thuộc TW) (129) - B-BTC-105761-TT a) Quy định thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. b) Bỏ quy định yêu cầu nộp bản sao có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan quản lý có thẩm quyền đối với “quyết định phê duyệt dự án” thay vào đó chỉ yêu cầu nộp bản sao có đóng dấu xác nhận của đơn vị. c) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC . 16. Kê khai bổ sung thông tin chuyển giai đoạn dự án đầu tư xây dựng cơ bản (từ giai đoạn “chuẩn bị đầu tư” sang giai đoạn “thực hiện dự án”) đã đăng ký mã số sử dụng NS (quận, huyện, thị xã; xã, phường) (130) - B-BTC-105766-TT a) Quy định thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. b) Bỏ quy định yêu cầu nộp bản sao có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan quản lý có thẩm quyền đối với “quyết định phê duyệt dự án” thay vào đó chỉ yêu cầu nộp bản sao có đóng dấu xác nhận của đơn vị. c) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC . C. Thủ tục hành chính do cơ quan khác thực hiện 1. Thủ tục và thời hạn bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán đối với đơn vị kế toán cấp I thuộc địa phương (135) - B-BTC-044303-TT; Thủ tục và thời hạn bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán đối với đơn vị kế toán cấp II, III (136) - B-BTC-044304-TT; Thủ tục và thời hạn bổ nhiệm Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán đối với đơn vị kế toán do Hội đồng nhân dân các cấp quản lý (137) - B-BTC-044305-TT; Thủ tục ký hợp đồng thuê người làm kế toán trưởng (138) - B-BTC-044306-TT; Thủ tục bãi miễn, thay thế kế toán trưởng, phụ trách kế toán, chấm dứt hợp đồng với người được thuê làm kế toán trưởng (139) - B-BTC-044479-TT. Sửa quy định về yêu cầu, Điều kiện: nêu cụ thể căn cứ bổ nhiệm đối với trường hợp đề nghị cấp trên bổ nhiệm trong văn bản thỏa thuận với cấp có thẩm quyền. 2. Bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia (trong trường hợp một đơn vị tài sản có giá khởi Điểm dưới 1 tỷ đồng trở lên) (143) - B-BTC-046505-TT; Bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia (trong trường hợp một đơn vị tài sản có giá khởi Điểm từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng trở lên) (144) - B-BTC-046552-TT
2,081
127,090
a) Bỏ quy định về yêu cầu, Điều kiện: Người tham gia đấu giá phải có văn bản bảo lãnh của ngân hàng tối thiểu bằng 50% giá trị tài sản bán đấu giá (Điểm a Khoản 1 Điều 7 Quyết định số 103/2008/QĐ-BTC). b) Quy định thời hạn giải quyết là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. c) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hủy bỏ, thay thế các quy định của Quyết định số 103/2008/QĐ-BTC . Phần 2. TRÁCH NHIỆM THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA I. ĐỐI VỚI CÁC PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LUẬT, PHÁP LỆNH 1. Giao Bộ Tài chính a) Trên cơ sở chương trình Luật, Pháp lệnh được Quốc hội thông qua, căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thời hạn, tiến độ phải hoàn thành, chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự án Luật/Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại các Luật/Pháp lệnh dưới đây, gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, trình Chính phủ xem xét, quyết định: - Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 12 tháng 12 năm 2006 để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 17 Mục I.B lĩnh vực Hải quan; các Khoản 48, 50, 52, 54, 57, 60 Mục II.B lĩnh vực Thuế. - Luật chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 12 tháng 7 năm 2006 để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 22, 34, 35 Mục III lĩnh vực Chứng khoán. - Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH ngày 10 tháng 5 năm 2002 để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 6, 7, 8, 9 Mục V.A lĩnh vực Tài chính chung. - Luật Kinh doanh Bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 22 tháng 12 năm 2000 để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 21 Mục V.A lĩnh vực Tài chính chung. b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại các Nghị định sau đây, trình Chính phủ cùng thời Điểm trình các dự án nêu tại Điểm a Khoản 1 Mục I phần II của phương án này: - Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 17 Mục I.B lĩnh vực Hải quan; các Khoản 48, 50, 52, 54, 57, 60 Mục II.B lĩnh vực Thuế. - Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2007 quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Chứng khoán để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 22, 34 Mục III lĩnh vực Chứng khoán. - Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 10 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số Điều của Pháp lệnh giá để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 6, 7, 8, 9 Mục V.A lĩnh vực Tài chính chung. - Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 03 năm 2007 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 21 Mục V.A lĩnh vực Tài chính chung. c) Xây dựng thông tư để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại các Thông tư sau đây, ban hành cùng thời Điểm Chính phủ ban hành các Nghị định nêu tại Điểm b, Khoản 1, Mục I phần II của phương án này: - Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 17 Mục I.B lĩnh vực Hải quan. - Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 06 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 48, 50, 52, 54, 57, 60 Mục II.B lĩnh vực Thuế. - Thông tư số 155/2007/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2007 về việc quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm do Bộ Tài chính ban hành để hướng dẫn thi hành Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 03 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm để thực hiện nội dung đơn giản thủ tục hành chính nêu tại Khoản 21 Mục V.A lĩnh vực Tài chính chung. d) Giao Bộ Tài chính xây dựng thông tư sửa đổi bổ sung các quy định liên quan hoặc xây dựng thông tư mới thay thế các văn bản sau đây, ban hành cùng thời Điểm Chính phủ ban hành các Nghị định nêu tại Điểm b, Khoản 1, Mục I phần II của phương án này: - Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24 tháng 4 năm 2007 Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 22 Mục III lĩnh vực Chứng khoán. - Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 22 tháng 10 năm 2007 về Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 35 Mục III lĩnh vực Chứng khoán. - Quyết định số 55/2008/QĐ-BTC ngày 15 tháng 07 năm 2008 về việc ban hành Quy chế thi, cấp, sử dụng và quản lý Thẻ thẩm định viên về giá để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 6, 7, 8, 9 Mục V.A lĩnh vực Tài chính chung. 2. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư Trên cơ sở chương trình Luật, Pháp lệnh được Quốc hội thông qua, căn cứ vào Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thời hạn, tiến độ phải hoàn thành, chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 18 Mục III lĩnh vực Chứng khoán, phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, trình Chính phủ xem xét, quyết định. II. ĐỐI VỚI CÁC PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LUẬT, PHÁP LỆNH 1. Giao Bộ Tài chính a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại các Nghị định sau đây, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011: - Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 quy định chi tiết một số Điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 1, 2, 3, 4 Mục I.A, 8, 9, 10 Mục I.B và 8, 9, 14, 17, 18, 24, 25, 34, 35, 48, 55, 56 Mục I.C lĩnh vực Hải quan. - Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật quản lý thuế để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 7, 9 Mục I.A; 11, 12, 17 Mục I.B; 62 Mục I.C lĩnh vực Hải quan; 28, 29, 30, 36, 37, 39, 45, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60 Mục II.B lĩnh vực Thuế. - Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 73 Mục II.B và Khoản 17 Mục II.C lĩnh vực Thuế. - Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 11 Mục II.C lĩnh vực Thuế. - Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 11 Mục II.C lĩnh vực Thuế. - Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 11 Mục II.C lĩnh vực Thuế. - Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2007 quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Chứng khoán (về cơ chế một cửa liên thông) để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 22, 25, 26, 34 Mục III lĩnh vực Chứng khoán. - Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Pháp lệnh Giá để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 2, 4, 6, 7, 8, 9 Mục V.A; 2,4 Mục V.B lĩnh vực Tài chính chung. - Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số Điều của Pháp lệnh giá do Chính phủ ban hành để sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Pháp lệnh Giá để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 3 V.A và Khoản 3 V.B lĩnh vực Tài chính chung. - Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2007 quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật kinh doanh bảo hiểm để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 14, 17, 19, 20, 21 Mục V.A lĩnh vực Tài chính chung.
2,071
127,091
- Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về việc ban hành quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 6, 7, 8 Mục V.B lĩnh vực Tài chính chung. b) Xây dựng thông tư để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại các Thông tư sau đây, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011: - Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 1, 2, 5, 6, 8, 9, 10 Mục I.A; 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 19, 20 Mục I.B và 1, 4, 8, 9, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 49, 51, 57, 58, 59, 60, 61, 62 Mục I.C lĩnh vực Hải quan. - Thông tư số 77/2008/TT-BTC ban hành ngày 15 tháng 9 năm 2008 Hướng dẫn thi hành một số biện pháp xử lý nợ đọng thuế để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 16 Mục I.B lĩnh vực Hải quan. - Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 03 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 18 Mục I.B lĩnh vực Hải quan. - Thông tư số 116/2008/TT-BTC ngày 04 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa gia công với thương nhân nước ngoài để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 10, 11, 12 Mục I.C lĩnh vực Hải quan. - Thông tư số 33/2003/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính và vật phẩm, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 22 Mục I.C lĩnh vực Hải quan. - Thông tư số 125/2004/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận tải đa phương thức để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 32 Mục I.C lĩnh vực Hải quan. - Thông tư số 70/2009/TT-BTC ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định hướng dẫn về thủ tục hải quan đối với xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất xăng, dầu và nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất, chế biến xăng, dầu để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 43, 44, 45 Mục I.C lĩnh vực Hải quan. - Thông tư số 16/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 02 năm 2008 hướng dẫn nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe gắn máy hai bánh không nhằm Mục đích thương mại do Bộ Tài chính ban hành để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 51 Mục I.C lĩnh vực Hải quan. - Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế về việc đăng ký thuế để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26 Mục II.B và 1, 2, 3 Mục II.C lĩnh vực Thuế. - Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 45, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60, 63, 64, 66, 67, 68, 77, 78, 79, 80, 81, 82 Mục II.B và 4, 5, 6, 7, 19, 20 Mục II.C lĩnh vực Thuế. - Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2002 hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 70, 71, 72, 73, 74 Mục II.B và 14, 15, 16, 17 Mục II.C lĩnh vực Thuế. - Thông tư số 99/2003/TT-BTC ngày 23/10/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2002 hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 12, 13 Mục II.C lĩnh vực Thuế. - Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 11 Mục II.C lĩnh vực Thuế. - Thông tư số 02/2007/TT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 11 Mục II.C lĩnh vực Thuế. - Thông tư số 28/2008/TT-BTC ngày 03 tháng 4 năm 2008 hướng dẫn đăng ký hành nghề và quản lý hoạt động hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, việc tổ chức thi, cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế do Bộ Tài chính ban hành để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 1, 2, 3 Mục II.A lĩnh vực Thuế. - Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 03 tháng 9 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 28, 30, 43, 44, 65 Mục II.B và 8, 9 Mục II.C lĩnh vực Thuế. - Thông tư số 20/2010/TT-BTC ngày 5 tháng 02 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính về Thuế thu nhập cá nhân để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 42, 43 Mục II.B lĩnh vực Thuế - Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2009 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30 tháng 9 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 44 Mục II.B và Khoản 10 Mục II.C lĩnh vực Thuế - Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 61, 62 Mục II.B lĩnh vực Thuế. - Thông tư số 133/2004/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2004 hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 66, 67, 68, 77, 78, 79, 80 Mục II.B lĩnh vực Thuế. - Thông tư số 55/2007/TT-BTC ngày 29 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 69 Mục II.B lĩnh vực Thuế. - Thông tư số 176/2009/TT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về việc giảm thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm việc tại khu kinh tế để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 8 Mục II.C lĩnh vực Thuế. - Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các Khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 60 Mục II.B lĩnh vực Thuế. - Thông tư số 130/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 26 tháng 12 năm 2008 hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 32 Mục II.B lĩnh vực Thuế. - Thông tư số 17/2007/TT-BTC ngày 13 tháng 3 năm 2007 hướng dẫn về Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 1, 4, 5, 6, 7 Mục III lĩnh vực Chứng khoán. - Thông tư số 18/2007/TT-BTC ngày 13 tháng 3 năm 2007 hướng dẫn việc mua, bán lại cổ phiếu và một số trường hợp phát hành thêm cổ phiếu của công ty đại chúng để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 8, 9, 10 Mục III lĩnh vực Chứng khoán.
2,046
127,092
- Thông tư số 112/2008/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính ban hành sửa đổi, bổ sung Thông tư số 17/2007/TT-BTC ngày 13 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 1, 5, 6, 7 Mục III lĩnh vực Chứng khoán. - Thông tư số 194/2009/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2009 hướng dẫn chào mua công khai cổ phiếu của công ty đại chúng dạng đóng để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 11 Mục III lĩnh vực Chứng khoán. - Thông tư số 50/2009/TT-BTC hướng dẫn giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 36 Mục III lĩnh vực Chứng khoán. - Thông tư số 29/2004/TT-BTC ngày 06 tháng 4 năm 2004 của Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn việc bảo lãnh phát hành và đại lý phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 1 Mục IV lĩnh vực Kho bạc. - Thông tư số 89/1999/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý đối với các loại tài sản quý hiếm và chứng chỉ có giá do kho bạc nhà nước nhận gửi và bảo quản để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 2, 3, 16 Mục IV lĩnh vực Kho bạc. - Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 3 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 4 Mục IV lĩnh vực Kho bạc. - Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 2 tháng 11 năm 2007 sửa đổi, bổ sung một số Điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 3 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 4 Mục IV lĩnh vực Kho bạc. - Thông tư số 79/2003/TT-BTC ngày 13 tháng 8 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các Khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 6, 7 Mục IV lĩnh vực Kho bạc. - Thông tư số 32/2004/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phát hành trái phiếu chính phủ qua hệ thống kho bạc nhà nước để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 15 Mục IV lĩnh vực Kho bạc. - Thông tư số 104/2008/TT-BTC về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Pháp lệnh giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Pháp lệnh giá do Bộ Tài chính ban hành để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 1, 4, 5 Mục V.A và Khoản 1, 4, 5 Mục V.B lĩnh vực Tài chính chung. - Thông tư số 86/2009/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2009 do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số Điểm của Thông tư số 155/2007/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Thông tư 156/2007/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2007 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 46/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 15 Mục V.A lĩnh vực Tài chính chung. - Thông tư số 155/2007/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2007 về việc quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm do Bộ Tài chính ban hành để hướng dẫn thi hành Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 03 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 16, 17, 18, 19, 20, 21 Mục V.A lĩnh vực Tài chính chung. - Thông tư số 171/2009/TT-BTC ngày 24 tháng 8 năm 2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế thi và cấp chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ hành nghề kế toán ban hành kèm theo Quyết định số 94/2007/QĐ-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 23 Mục V.A lĩnh vực Tài chính chung. c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Thông tư liên tịch sau đây, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011: - Thông tư liên tịch số 129/2004/TTLT/BTC-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành các biện pháp kiểm soát biên giới về sở hữu công nghiệp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 2, 3, 4 Mục I.A; 8, 9, 10 Mục I.B và 55, 56 Mục I.C lĩnh vực Hải quan. - Thông tư liên tịch số 50/2005/TTLT/BTC-BNV ngày 15 tháng 06 năm 2005 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn tiêu chuẩn, Điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bãi miễn, thay thế và xếp phụ cấp kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 22 Mục V.A và Khoản 1 Mục V.C lĩnh vực Tài chính chung. d) Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước xây dựng, ban hành thông tư liên tịch trước ngày 31 tháng 3 năm 2011 để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 1, 5, 6, 7 Mục III lĩnh vực Chứng khoán. đ) Xây dựng thông tư mới để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính về mở rộng khai hải quan điện tử nêu tại các Khoản 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 13, 14, 20, 21, 24, 25, 26, 27, 28 Mục I.C lĩnh vực Hải quan, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. e) Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật phù hợp để sửa đổi, bổ sung, thay thế các quy định liên quan tại các Quyết định sau đây, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011: - Quyết định số 93/2008/QĐ-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2008 của Bộ Tài chính Ban hành Quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường bộ để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 42 Mục I.C lĩnh vực Hải quan. - Quyết định số 1179/QĐ-TCHQ ngày 17 tháng 06 năm 2009 ban hành quy trình nghiệp vụ quản lý hải quan đối với hàng hóa gia công với thương nhân nước ngoài để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 11 Mục I.C lĩnh vực Hải quan. - Quyết định số 1127/QĐ-TCHQ ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành các biểu mẫu nghiệp vụ giám sát, quản lý về hải quan để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 15, 40, 41 Mục I.C lĩnh vực Hải quan - Quyết định số 927/QĐ-TCHQ ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành mẫu biểu về quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 32 Mục I.C lĩnh vực Hải quan - Quyết định số 1257/2001/QĐ-TCHQ ngày 04 tháng 12 năm 2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, giấy thông báo thuế và quyết định Điều chỉnh thuế để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 14, 46 Mục I.C lĩnh vực Hải quan. - Quyết định số 1473/2002/QĐ-TCHQ ngày 24 tháng 5 năm 2002 về việc ban hành mẫu ấn chỉ nghiệp vụ hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 17, 25, 33, 47, 49, 51, 54 Mục I.C lĩnh vực Hải quan - Quyết định số 916/QĐ-TCHQ ngày 31 tháng 03 năm 2008 về việc ban hành Quy chế tiếp nhận Đơn yêu cầu kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 2, Mục I.A và Khoản 8 Mục I.B lĩnh vực Hải quan. - Quyết định số 2425/QĐ-TCHQ ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành quy trình thủ tục hải quan đối với tàu biển Việt Nam và tàu biển nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 38 Mục I.C lĩnh vực Hải quan. - Quyết định số 316/QĐ-BTC ngày 17 tháng 2 năm 2009 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 1, 2 Mục II.A lĩnh vực Thuế. - Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 75, 76 Mục II.B và Khoản 18 Mục II.C lĩnh vực Thuế. - Quyết định số 13/2007/QĐ-BTC ngày 13 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn ban hành Mẫu bản cáo bạch trong Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng và Hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 1, 4, 5, 6, 7 Mục III lĩnh vực Chứng khoán.
2,102
127,093
- Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24 tháng 4 năm 2007 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 25, 30 Mục III lĩnh vực Chứng khoán. - Quyết định số 126/2008/QĐ-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2008 về việc sửa đổi một số Điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Công ty chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 13 Mục III lĩnh vực Chứng khoán. - Quyết định số 124/2008/QĐ-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính Về việc ban hành Quy chế thành lập và hoạt động của Văn phòng đại diện tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 23, 24 Mục III lĩnh vực Chứng khoán. - Quyết định số 15/2008/QĐ-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2008 ban hành Quy chế hành nghề chứng khoán để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 25 Mục III lĩnh vực Chứng khoán. - Quyết định số 125/2008/QĐ-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Công ty quản lý quỹ ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 26 Mục III lĩnh vực Chứng khoán. - Quyết định số 35/2007/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 15 tháng 05 năm 2007 về quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý quỹ để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 26, 27, 28, 29, 31 Mục III lĩnh vực Chứng khoán. - Quyết định số 45/2007/QĐ-BTC ngày 05 tháng 06 năm 2007 về việc ban hành quy chế thành lập và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 32, 33 Mục III lĩnh vực Chứng khoán. - Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 22 tháng 10 năm 2007 về Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 35 Mục III lĩnh vực Chứng khoán. - Quyết định số 30/2005/QĐ-BTC ngày 26 tháng 5 năm 2005 về việc ban hành Chế độ mở và sử dụng tài Khoản tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 5 Mục IV lĩnh vực Kho bạc. - Quyết định số 1049/QĐ-KBNN ngày 14 tháng 12 năm 2006 của Tổng giám đốc KBNN về việc ban hành Quy trình quản lý phát hành, thanh toán trái phiếu Chính phủ qua hệ thống Kho bạc Nhà nước để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 Mục IV lĩnh vực Kho bạc. - Quyết định số 89/2007/QĐ-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế lựa chọn doanh nghiệp kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 12 Mục III lĩnh vực Chứng khoán và Khoản 24 Mục V.A lĩnh vực Tài chính chung. - Quyết định số 43/2007/QĐ-BTC ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân tại các đơn vị trong ngành Tài chính để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 10, 11, 12, 13 Mục V.A lĩnh vực Tài chính chung. - Quyết định số 122/2008/QĐ-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính ban hành quy trình tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân tại các đơn vị thuộc Bộ Tài chính để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 10, 11, 12, 13 Mục V.A lĩnh vực Tài chính chung. - Quyết định số 103/2008/QĐ-BTC ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia do Cục Dự trữ quốc gia trực tiếp quản lý để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 25 Mục V.A và Khoản 2 Mục V.C lĩnh vực Tài chính chung. - Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2007 về việc ban hành quy định về mã số các đơn vị có quan hệ với ngân sách để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 26, 27, 28, 29, Mục V.A và 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 Mục V.B lĩnh vực Tài chính chung. - Quyết định số 55/2008/QĐ-BTC ngày 15 tháng 07 năm 2008 về việc ban hành Quy chế thi, cấp, sử dụng và quản lý Thẻ thẩm định viên về giá để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 6, 7, 8, 9 Mục V.A lĩnh vực Tài chính chung. g) Trước ngày 31 tháng 3 năm 2011, pháp lý hóa hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các văn bản sau đây: - Công văn số 1500/KBNN-KT ngày 23 tháng 8 năm 2003 của Kho bạc Nhà nước về việc hướng dẫn thực hiện mở và sử dụng tài Khoản tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 5 Mục IV lĩnh vực Kho bạc - Công văn số 2592/KBNN-KT ngày 28 tháng 11 năm 2006 của KBNN về việc hướng dẫn bổ sung mở và sử dụng tài Khoản để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 5 Mục IV lĩnh vực Kho bạc. - Công văn số 17361/BTC-KBNN ngày 21 tháng 12 năm 2007 về việc sửa đổi, bổ sung chứng từ thanh toán vốn đầu tư để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 4, 8 Mục IV lĩnh vực Kho bạc. - Công văn số 319/KBNN-KHTH ngày 4 tháng 3 năm 2009 về việc hướng dẫn quản lý, thanh toán vốn chương trình 135 giai đoạn II để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 8 Mục IV lĩnh vực Kho bạc. 2. Giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng dự thảo thông tư để sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các quy định tại Thông tư liên tịch số 58/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2003 của liên bộ hướng dẫn bảo hộ quyền tác giả tại cơ quan hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 2, 3, 4, Mục I.A, Khoản 8, 9, 10 Mục I.B và Khoản 55, 56 Mục I.C lĩnh vực Hải quan. 3. Giao Bộ Công Thương: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng thông tư để sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các quy định liên quan tại Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BCT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ Công Thương, Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp chứng nhận và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 52, 53 Mục I.C lĩnh vực Hải quan, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài chính, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế và Cơ quan Ngân hàng Nhà nước xây dựng thông tư để sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các quy định liên quan Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-BCT-BTC-BGTVT-BNN&PTNT-BYT-NHNN ngày 31 tháng 01 năm 2008 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg ngày 7 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các Khoản 30, 31 Mục I.C lĩnh vực Hải quan, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. 4. Giao Bộ Khoa học và Công nghệ a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan tại Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 2 Mục I.A và Khoản 8 Mục I.B lĩnh vực Hải quan, phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo thông tư để sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Thông tư liên tịch số 37/2001/TTLT-BKHCNMT-TCHQ ngày 28 tháng 6 năm 2001 hướng dẫn thủ tục hải quan và kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa xuất nhập khẩu phải kiểm tra nhà nước về chất lượng để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 50 Mục I.A lĩnh vực Hải quan, phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. 5. Giao Bộ Tư pháp Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 1 năm 2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 25 Mục V.A và Khoản 2 Mục V.C lĩnh vực Tài chính chung, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. 6. Giao Bộ Công an Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo thông tư để sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Thông tư số 01/2007/TT-BCA-C11 ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộ Công an quy định về việc tổ chức đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Khoản 50 Mục I.A lĩnh vực Hải quan phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011./.
2,047
127,094
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC DUYỆT QUY HOẠCH PHÒNG CHỐNG LŨ CÁC TUYẾN SÔNG CÓ ĐÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND tỉnh ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đê điều ngày 29/11/2006; Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Số 92/2007/QĐ-TTg ngày 21/6/2007 về việc phê duyệt Quy hoạch phòng, chống lũ hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình; số 172/2007/QĐ-TTg ngày 16/11/2007 phê duyệt chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020; số 1590/QĐ-TTg ngày 09/10/2009 phê duyệt định hướng chiến lược phát triển thủy lợi Việt Nam; Căn cứ Nghị quyết số 230/2010/NQ-HĐND ngày 14/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy hoạch phòng chống lũ của các tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt quy hoạch phòng chống lũ các tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau: 1. Quan điểm - Quy hoạch phòng chống lũ phải phù hợp với Chiến lược quốc gia về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai; phù hợp với quy hoạch, chống lũ lưu vực sông Hồng, sông Thái Bình; phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 và các quy hoạch chuyên ngành của tỉnh đã được phê duyệt. - Quy hoạch phòng chống lũ phải đáp ứng cao nhất khả năng phòng chống lũ, giảm thiểu thiên tai, bảo đảm thoát được lũ thiết kế và lũ lịch sử đã xảy ra của từng tuyến sông. - Quy hoạch phòng, chống lũ làm cơ sở cho việc lập, điều chỉnh quy hoạch đê điều, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, trong đó có xây dựng ở bãi sông. - Xây dựng hệ thống công trình phòng chống lũ theo hướng đa mục tiêu gắn với phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội. 2. Mục tiêu - Xác định mức độ bảo đảm chống lũ cho các tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh. - Xác định lũ thiết kế của từng tuyến sông có đê, gồm lưu lượng lũ thiết kế và mực nước lũ thiết kế. - Xác định mức độ và quy mô xảy ra ngập lụt khi chậm lũ - Xác định giải pháp công trình, phi công trình để phòng, chống lũ đối với từng tuyến sông có đê. - Tạo cơ sở khoa học, cơ sơ pháp lý để quản lý quy hoạch phòng chống lũ chi tiết các tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh. 3. Nội dung quy hoạch 3.1. Mức bảo quản phòng, chống lũ cho các tuyến sông có đê - Đối với các khu vực do đê sông Thao bảo vệ: Mức bảo đảm chống lũ ứng với tần suất P = 0,6%. - Đối với các khu vực do đê hữu sông Lô bảo vệ: Mức bảo đảm chống lũ ứng với tần suất P = 0,6% có sự điều tiết của các hồ chứa: Thác Bà, Tuyên Quang. - Đối với các khu vực do đê tả sông Đà bảo vệ: Mức bảo đảm chống lũ với lưu lượng 15.500m3/s tại Hoà Bình tương ứng với trường hợp thủy điện Hoà Bình xả 8 cửa xả đáy cộng lưu lượng phát điện. - Đối với các khu vực do đê sông Chảy, sông Bứa bảo vệ: Mức bảo đảm chống lũ ứng với tần suất P = 2%; - Đối với đê và khu vực chậm lũ Tam Thanh: Mức đảm bảo chống lũ thực hiện theo quy định của Chính phủ. 3.2. Mức nước và lưu lượng lũ thiết kế của từng tuyến sông (Chi tiết tại phụ biểu kèm theo). 3.3. Chỉ giới hành lang thoát lũ đối với từng tuyến sông có đê a) Tuyến hành lang thoát lũ phía bờ tả sông Đà: Từ K10A - K0 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K0 - K0,6 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 120m; từ K0,6 - K8,1 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K8,1 - K8,8 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 60 - 100m; từ K8,8 - K13 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K13 - K13,8 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 330m; từ K13,8 -K20,2 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 100 - 300m; từ K20,2 - K24 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 500 - 700m; từ K24 - K28,8 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 100 - 200m; từ K28,8 - K31 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với đê chính; từ K31 - K33 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 100 - 300m. b) Tuyến hành lang thoát lũ trên sông Thao: + Phía bờ tả sông Thao: Từ K0 - K4 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K4 - K5,7 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 200 - 300m; từ K5,7 - K17,3 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K17,3 - K20 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 50 - 60m; từ K20 - K28,3 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K28,3 - K30 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 100 - 200m; từ K30 - K32 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 200 - 300m; từ K32 - K52,7 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K52,7 - K55,4 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 300 - 600m; từ K55,4 - K57,6 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; K57,6 - K63 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 100 - 300m; từ K63 - K64 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K64 - K64,7 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K64 - K64,7 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K65,7 - K69,4 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K69,4 - K71 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 53 - 200m; từ K71 - K73,4 chỉ giới hành lang thoát nước lũ cách đê chính 150m; từ K73,4 - K77 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K77 - K78,5 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K78,5 - K80 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K80 - K82 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 80m; từ K82 - K85,2 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K85,2 - K87,5 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 70 - 150m; từ K87,5 - K89,5 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 180 - 250m; từ K89,5 - K91,5 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 160 - 320m; từ K91,5 - K95,5 chỉ giới hành lang thoát lũ đi cách đê chính 100m; từ K95,5 - K99 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 290 - 570m; từ K99 - K101,5 chỉ giới hành lang thoát lũ đi cách đê chính 100 - 140m; từ K101,5 - K105 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính. + Phía bờ hữu sông Thao: Từ K0 - K0,5 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K0,5 - K4,7 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 100 - 150m; từ K4,7 - K14 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K14 - K17,4 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K17,4 - K18,5, chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K18,5 - K20,6 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K20,6 - K24,5 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K24,5 - K29 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 200 - 300m; từ K29 - K30,3 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 100 - 150m; từ K30,3 - K35 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K35 - K39,7 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 100 - 200m; từ K39,7 - K46 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 100 - 300m; từ K46 - K52,6 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K52,6 - K56 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 100m; từ K56 - K68,9 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K68,9 - K70,5 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 100 - 200m; từ K70,5 - K71,25 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 100m; từ K71,25 - K72,7 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 100 - 350m; từ K72,7 - K73,35 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 350m; từ K73,35 - K76,3 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K76,3 - K78,1 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 1.100 - 1.300m. c) Tuyến hành lang thoát lũ trên sông Lô: + Phía bờ sông Lô: Từ K0 - K12,7 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính. + Phía bờ hữu sông Lô: Từ K0 - K12,8 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K12,8 - K14,7 chỉ giới hành lang thoát lũ đi cách đê chính 100m; từ K14,7 - K29 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K29 - K30 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 180m; từ K30 - K31 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K31 - K33,4 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 70m; từ K33,4 - K41 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K41 - K46 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 60 - 150m; từ K46 - K47,5 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 100m; từ K47,5 - K53,9 chỉ giới hành lang thoát lũ trùng với tuyến đê chính; từ K53,9 - K56,6 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 100 - 150m; từ K56,6 - K59,6 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 300 - 500m; từ K59,6 - K62,5 chỉ giới hành lang thoát lũ đê chính 80m; từ K62,5 - K65 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 190 - 200m; từ K65 - K68,2 chỉ giới hành lang thoát lũ đi cách đê chính 100m; từ K68,2 - K72 chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê chính 200 - 800m. d) Tuyến hành lang thoát lũ phía bờ tả sông Hồng: Chỉ giới hành lang thoát lũ cách đê tả sông Hồng 400m. đ) Tuyến hành lang thoát lũ trên sông Chảy, sông Bứa: Được xác định là 2 tuyến đê hiện trạng đã được xây dựng ở hai phía bờ sông. 3.4. Các giải pháp kỹ thuật thực hiện quy hoạch a) Quy hoạch xây dựng, tu bổ, nâng cấp các hồ chứa cắt giảm lũ: Xây dựng, tu bổ, nâng cấp 13 hồ chứa có dung tích từ 1,7 - 23,8 triệu m3 nhằm hạn chế lũ ống, lũ quét ở một số suối, ngòi trong lưu vực.
2,057
127,095
b) Củng cố và nâng cấp hệ thống đê điều: - Tu bổ đê: Đắp đủ cao trình thiết kế các tuyến đê, mở rộng cứng hoá mặt đê bằng bê tông và bê tông nhựa 305 km đê sông, ngòi; - Xây dựng kè: Xây dựng 73,6 km kè chống sạt lở bờ, vở sông bằng phương thức thả đá hộc tạo lăng thể chân kè, xây khung lát mái. - Tu bổ cống qua đê: Xây dựng mới 11 cống; tu sửa, nâng cấp 2 cống; hàng năm tu sửa những hư hỏng xảy ra đột xuất của các cống khác. c) Giải phóng vật cản, các công trình xây dựng trái phép trong phạm vi hành lang thoát lũ; quy hoạch bãi sông hợp lý và quản lý chặt chẽ quy hoạch bãi sông để bảo đảm khả năng thoát lũ. d) Trồng rừng và bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn: Đẩy mạnh trồng rừng, phục hồi rừng, cải tạo rừng phòng hộ theo kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng hàng năm; đồng thời quản lý chặt chẽ việc khai thác gỗ; lâm sản ngoài gỗ trong rừng phòng hộ theo Quy chế quản lý rừng hiện hành; phấn đấu đến năm 2010 nâng độ che phủ rừng của các tỉnh lên trên 55%. đ) Sắp xếp, bố trí lại dân cư: Thực hiện theo Quy hoạch bố trí dân cư vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, vùng quản lý nghiêm ngặt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2015. Trong đó, di chuyển 914 hộ dân với 3.958 khẩu trong vùng sạt lở bờ vở sông, trong hành lang thoát lũ. e) Xác định vùng chậm lũ: Chấp hành việc duy trì hoặc xoá bỏ vùng chậm lũ Tam Thanh theo quyết định của Chính phủ. f) Tổ chức quản lý, hộ đê: - Hàng năm tổ chức tập huấn, diễn tập, chuẩn bị đầy đủ lực lượng, phương tiện, vật tư trước mùa mưa lũ để chủ động xử lý sự cố công trình đê điều, chú trọng phương án chống tràn toàn tuyến. Trong trường hợp lũ quá cao không thể chống tràn được, chủ động sơ tán dân để đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân; - Củng cố bộ máy, đầu tư trang thiết bị cho Ban chỉ huy phòng chống lụt bão các cấp; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ theo hướng chuyên môn hoá. Tăng cường năng lực cho lực lượng tìm kiếm cứu nạn của tỉnh; - Xác định các điểm sơ tán và xây dựng quy trình sơ tán dân khi phải chậm lũ, có lũ quét, lũ vượt tần suất thiết kế; - Đào tạo, tập huấn, tuyên truyền nâng cao nhận thức của chính quyền các cấp và người dân để chủ động đối phó với lụt bão, thiên tai. 3.5. Kinh phí thực hiện và nguồn vốn đầu tư a) Kinh phí thực hiện: 7.960,1 tỷ đồng. Trong đó phân kỳ đầu tư: + Giai đoạn 2010 - 2015: 7.185,9 tỷ đồng; + Giai đoạn 2016 - 2020: 774,2 tỷ đồng. b) Nguồn vốn đầu tư: + Vốn ngân sách: 5.572,1 tỷ đồng (chiếm 70%); + Vốn vay ODA: 1.990 tỷ đồng (chiếm 25%) + Vốn khác: 398 tỷ đồng (chiếm 5%). 3.6. Các giải pháp chủ yếu a) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các mô hình, kinh nghiệm quản lý tốt để nâng cao ý thức cộng đồng cũng như trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi người dân về bảo vệ các công trình phòng chống lũ, lụt và tham gia công tác phòng chống lụt bão, cứu hộ cứu nạn khi xảy ra thiên tai. b) Về huy động nguồn vốn: - Đối với hệ thống công trình lớn: Các công trình tu bổ đê, kè, hồ điều tiết quy mô lớn sẽ trình Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương xem xét bố trí bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ và ngân sách do các bộ, ngành ở Trung ương quản lý, tranh thủ các nguồn vốn ODA; - Đối với công trình loại vừa và nhỏ: Sử dụng vốn đầu tư ngân sách tỉnh, huyện và tranh thủ các nguồn vốn ODA, vốn vay của các tổ chức quốc tế, vốn các chương tình mục tiêu. Ngoài ra huy động từ các nguồn lực và các thành phần kinh tế khác trong xã hội. c) Về cơ chế chính sách: Tiếp tục thực hiện các cơ chế, chính sách đã được tỉnh ban hành để hỗ trợ phát triển và hoàn thiện hệ thống các công trình phòng chống lũ trên địa bàn tỉnh, như: - Chính sách ưu tiên cộng động: Gắn công tác phòng chống thiên tai với các chính sách xã hội trong việc giải quyết vấn đề ngập lũ, ô nhiễm môi trường, mất đất sản xuất, nhất là ở các khu vực ngoài bãi sông, góp phần xoá đói giảm nghèo, từng bước ổn định đời sống cho nhân dân; - Chính sách xã hội về công tác phòng chống và giảm nhẹ thiên tai: Tạo cơ chế hợp lý, nâng cao hiệu quả đầu tư và khuyến khích sự tham gia của các nguồn lực xã hội trong và ngoài tỉnh trong công tác xây dựng hệ thống công trình phòng chống lũ, nâng cao nhận thức cộng đồng về lũ lụt và phòng chống giảm nhẹ thiên tai. d) Đẩy mạnh việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong quản lý điều hành, nghiên cứu, tính toán, thiết kế và xây dựng các công trình phòng chống lũ, như: - Trong lĩnh vực khảo sát, quy hoạch và thiết kế: ứng dụng công nghệ mới với các trang thiết bị hiện đại đo đạc khảo sát, các phần mềm tin học tính toán thủy văn dòng chảy, thủy lực, mô phỏng ngập lụt, cân bằng nước điều tiết hồ chứa, ổn định, thấm, thủy lực, kết cấu, lập bản vẽ, cơ sở dữ liệu, quản lý tài liệu địa hình, địa chất…; - Trong lĩnh vực thi công và xây dựng: Sử dụng trang thiết bị và công nghệ thi công mới, hiện đại. Nghiên cứu, chế tạo và ứng dụng vật liệu mới trong xây dựng; - Trong lĩnh vực quản lý và đảm bảo an toàn công trình: Tăng cường mạng lưới quan trắc, đo đạc, trang thiết bị; ứng dụng rộng rãi phần mềm tin học trong quản lý, kiểm soát và đảm bảo an toàn công trình; - Trong quản lý đê điều, phòng chống lụt bão: Sử dụng hệ thống thông tin tin học, chọn mô hình chỉ huy phòng tránh thiên tai phù hợp ở các cấp, các ngành. đ) Về phát triển nguồn nhân lực + Xây dựng kế hoạch đào tạo, nâng cao trình độ văn hóa của cộng đồng dân cư để nâng cao dân trí trong công tác phòng chống lụt bão; + Nâng cao trình độ chuyên môn của lực lượng cán bộ tham gia công tác quản lý, nghiên cứu, thiết kế, xây dựng công trình phòng chống lũ trên địa bàn tỉnh. - Tăng cường công tác quản lý Nhà nước: + Tăng cường quản lý Nhà nước về công tác quản lý đê điều và phòng chống lụt bão; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về đê điều, giải quyết dứt điểm các vụ việc vi phạm; + Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành hoạt động đầu tư và xây dựng trên địa bàn, kịp thời phát hiện những thiếu sót trong công tác quản lý, nhất là trong việc đấu thầu và giao, nhận thầu, khối lượng thực hiện, giá cả, thanh toán để chống tiêu cực, lãng phí phát thoát vốn đầu tư và nâng cao hiệu quả, chất lượng công trình. - Đẩy mạnh hợp tác với các tỉnh lân cận về quản lý tài nguyên nước và công trình thủy lợi, công trình phòng chống lụt, bão để chủ động phòng chống thiên tai, phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Tranh thủ sự hợp tác, hỗ trợ, chuyển giao công nghệ, chính sách tài chính của các tổ chức quốc tế cho phát triển kinh tế - xã hội, nông nghiệp nông thôn, tài nguyên nước và quản lý phòng, chống lụt, bão. Đẩy mạnh xã hội hoá công tác quản lý đê điều và phòng, chống lụt bão; khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư xây dựng, quản lý đê điều. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Cấp tỉnh - Sở Nông nghiệp và PTNT: + Trên cơ sở hiện trạng các công trình phòng chống lũ, đề xuất danh mục và lập các dự án đầu tư xây dựng công trình phòng chống lũ theo thứ tự ưu tiên, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định; phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ của Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương, kết hợp nguồn vốn ngân sách tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai thực hiện. + Tăng cường quản lý Nhà nước về công tác quản lý đê điều và phòng chống lụt bão, phối hợp với UBND các huyện, thành, thị chỉ đạo xử lý dứt điểm các vi phạm xây dựng trái phép trong phạm vi hành lang thoát lũ; quản lý chặt chẽ quy hoạch bãi sông để đảm bảo khả năng thoát lũ. - Sở Kế hoạch và Đầu tư: + Phối hộp với Sở Nông nghiệp và PTNT chủ động, tích cực làm việc với các bộ, ngành Trung ương để tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ về kinh phí; trên cơ sở kế hoạch vốn hàng năm, đề xuất UBND tỉnh việc phân bổ kinh phí cho các dự án. + Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng các công trình phòng chống lũ. - Các sở, ngành khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm thực hiện và phối hợp thực hiện các nội dung của quy hoạch. 2. Cấp huyện: UBND các huyện, thành, thị có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch và quản lý quy hoạch theo đúng quy định; phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành của tỉnh để thực hiện các nội dung của quy hoạch. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị căn cứ Quyết định thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐƠN GIÁ THANH TOÁN SẢN PHẨM ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỶ LỆ 1/500, TỶ LỆ 1/1000 VÀ ĐO LƯỚI ĐỊA CHÍNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/2/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc và quản lý đất đai; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 296/TT-STNMT ngày 05/11/2010 và Thông báo giá số 637/TB-STC ngày 04/11/2010 của Sở Tài chính về việc thông báo đơn giá thanh toán cho sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính và đơn giá đo lưới địa chính; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, tỷ lệ 1/1000 và đo lưới địa chính trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:
2,067
127,096
- Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 và tỷ lệ 1/1000 với mức lương tối thiểu 730.000đ/tháng áp dụng từ ngày 01/5/2010. - Đơn giá đo lưới địa chính. (Có biểu đơn giá kèm theo) Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ công việc và thực hiện thanh toán theo đúng quy định. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên năm 2009; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1471/TTr-STC ngày 13/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011 và thay thế Quyết định số 87/2007/QĐ-UBND ngày 25/10/2007 của UBND tỉnh về việc quy định giá tối thiểu các loại tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh. Khi giá bán các loại tài nguyên trên thị trường có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với Bảng giá này, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường kịp thời lập phương án điều chỉnh giá tính thuế phù hợp trình UBND tỉnh xem xét quyết định. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Cục Thuế, UBND huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG (Kèm theo Quyết định số 243/2010/QĐ-UBND ngày 27/12/2010 của UBND tỉnh Bắc Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Phương pháp quy đổi gỗ xẻ ra gỗ tròn - Chiều rộng tấm gỗ nhỏ hơn 25cm: 1m3 gỗ xẻ = 2,0 m3 gỗ tròn - Chiều rộng tấm gỗ từ 25cm trở lên đến < 35cm: 1m3 gỗ xẻ = 1,7m3 gỗ tròn - Chiều rộng tấm gỗ từ 35 cm đến dưới 50cm: 1 m3 gỗ xẻ = 1,53 m3 gỗ tròn - Chiều rộng tấm gỗ từ 50 cm trở lên: 1m3 gỗ xẻ = 1,5 m3 gỗ tròn QUYẾT ĐỊNH HỦY QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2010/QĐ-UBND NGÀY 26 THÁNG 11 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2011-2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 06 năm 2008; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành Kế hoạch Cải cách hành chính tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011-2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, THỊ XÃ VÀ CÁC HUYỆN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 về công tác văn thư của Chính phủ; Căn cứ Nghị định 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính Phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác Văn thư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định về tiếp nhận, xử lý và ban hành văn bản của Ủy ban Nhân dân Thành phố Huế, thị xã và các huyện". Điều 2. Căn cứ vào nội dung Quy định này, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố Huế, thị xã và các huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác tiếp nhận, xử lý và ban hành văn bản tại cơ quan mình. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, UBND Thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và các huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TIẾP NHẬN, XỬ LÝ VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, THỊ XÃ VÀ CÁC HUYỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2684/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quyết định này quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục tiếp nhận, xử lý và ban hành văn bản của Ủy ban Nhân dân Thành phố Huế, thị xã và các huyện (sau đây gọi chung là UBND huyện). 2. Việc tiếp nhận, xử lý, ban hành và quản lý văn bản mật được thực hiện theo quy định hiện hành và quy chế làm việc của UBND huyện. 3. Ủy ban Nhân dân Thành phố Huế, thị xã và các huyện và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc chịu sự điều chỉnh của Quy định này. Điều 2. Khái niệm chung 1. Văn bản đến là toàn bộ văn bản được ban hành dưới hình thức quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ, Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính phủ, đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo... của các cơ quan, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước gửi UBND huyện, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND huyện, Văn phòng HĐND và UBND huyện, Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng, các đơn vị và chuyên viên Văn phòng HĐND và UBND huyện, được chuyển đến theo đường công văn, gửi trực tiếp hoặc gửi qua mạng tin học diện rộng của Tỉnh. 2. Văn bản đi là toàn bộ văn bản do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND huyện ban hành gửi các cơ quan, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. 3. “Bản thảo văn bản” là bản được viết tay hoặc đánh máy, hình thành trong quá trình soạn thảo một văn bản. 4. “Bản gốc văn bản” là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản được cơ quan, tổ chức ban hành và có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền. 5. “Bản chính văn bản” là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản được cơ quan, tổ chức ban hành. 6. “Bản sao văn bản” là bản sao đầy đủ, hoặc một phần nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản sao có 3 loại: sao y bản chính, trích sao và sao lục. “Bản sao y bản chính” là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản sao y bản chính phải được thực hiện từ bản chính; “Bản trích sao” là bản sao một phần nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản trích sao phải được thực hiện từ bản chính; “Bản sao lục” là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản, Bản sao lục được thực hiện từ bản sao y bản chính và trình bày theo thể thức quy định. Bản sao văn bản do UBND huyện thực hiện được xem là văn bản đi. Điều 3. Nguyên tắc tiếp nhận, xử lý và ban hành văn bản Việc tiếp nhận, xử lý và ban hành văn bản đảm bảo các nguyên tắc sau: 1. Đảm bảo yêu cầu cải cách hành chính; đáp ứng hiệu quả công tác quản lý nhà nước. 2. Quy trình liên thông, khoa học, hợp lý, đảm bảo sự tập trung, thống nhất, xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong quá trình thực hiện. 3. Đảm bảo yêu cầu bí mật đối với thông tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước. Điều 4. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng HĐND và UBND và cán bộ công chức, viên chức trong quản lý, tiếp nhận, xử lý và ban hành văn bản của UBND huyện. 1. Chánh Văn phòng có trách nhiệm: a) Giúp Chủ tịch UBND huyện quản lý công tác văn thư. b) Chịu trách nhiệm về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản và thủ tục ban hành văn bản trước cơ quan và trước pháp luật. c) Giúp Chủ tịch UBND huyện ban hành, phổ biến, thực hiện thủ tục xử lý văn bản đến, văn bản đi và việc sao in văn bản; theo dõi thời gian xử lý văn bản theo Quy chế làm việc báo cáo tổng hợp tình hình xử lý văn bản đến - đi trong các buổi giao ban hàng tháng. 2. Cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm: a) Chuyển đến Bộ phận Văn thư để làm thủ tục tiếp nhận toàn bộ công văn, hồ sơ, thư từ chuyển đến qua bưu điện hoặc do nhân viên của cơ quan khác đưa đến trực tiếp, do cán bộ công chức, viên chức đi họp mang về hoặc do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch chuyển lại...; chỉ thụ lý hồ sơ sau khi được bộ phận văn thư làm các thủ tục đăng ký theo quy định, trường hợp đặc biệt thụ lý hồ sơ theo sự chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Chánh Văn phòng UBND huyện, thì sau đó phải thực hiện lại các thủ tục đăng ký tại bộ phận văn thư như xử lý văn bản đến theo quy định. b) Kiểm tra tài liệu nhận được do Bộ phận Văn thư chuyển và đối chiếu với số liệu trong phần mềm Quản lý văn bản và điều hành; chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng về tình hình, kết quả xử lý văn bản, quản lý hồ sơ, tài liệu của cá nhân, đơn vị mình; báo cáo thống kê hàng tháng về tình hình xử lý văn bản đến theo BM 01/QĐ-TNXL.
2,123
127,097
c) Đối với các loại hồ sơ, tài liệu mật phải được quản lý chặt chẽ theo chế độ bảo mật của Nhà nước. Không được tuỳ tiện sao, chụp lại hồ sơ, tài liệu mật, truyền tải hồ sơ tài liệu mật bằng phương tiện máy Fax, email... Trường hợp đặc biệt cần thiết phải được Chánh Văn phòng quyết định. d) Đối với các file điện tử được lưu ở máy tính công vụ, máy tính cá nhân, thẻ nhớ, đĩa từ... được quản lý, lưu trữ như văn bản giấy. đ) Không được mang hồ sơ tài liệu của cơ quan về nhà làm tư liệu riêng, đem sang cơ quan khác khi chuyển công tác hoặc tuỳ tiện cung cấp tài liệu cho cá nhân, đơn vị khác. 3. Bộ phận Văn thư có trách nhiệm: a) Đầu mối tiếp nhận văn bản đến và ban hành toàn bộ văn bản đi, song song việc gửi và nhận văn bản trên mạng diện rộng của tỉnh (WAN) và mạng tin học nội bộ của Văn phòng (LAN). b) Cập nhật đầy đủ văn bản đến, văn bản đi, kèm file văn bản theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 và Điểm b Khoản 1, Điều 12 Quy định này vào phần mềm Quản lý văn bản và điều hành. 4. Cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin có trách nhiệm quản lý, vận hành thông suốt mạng tin học nội bộ của Văn phòng, hướng dẫn thực hiện, sử dụng phần mềm Quản lý văn bản và điều hành và các chương trình khác, thực hiện chế độ bảo mật thông tin; bảo đảm an toàn, an ninh mạng, thông tin trên mạng, phân quyền truy cập theo quy định. Chương II QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, XỬ LÝ VĂN BẢN ĐẾN Điều 5. Nguyên tắc tiếp nhận, đăng ký văn bản đến 1. Bộ phận Văn thư là đầu mối tiếp nhận toàn bộ văn bản đến gửi đến UBND huyện, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng, các đơn vị và chuyên viên Văn phòng HĐND và UBND huyện (tiếp nhận văn bản đến trên mạng tin học, song song với việc nhận văn bản trực tiếp hay qua bưu điện). 2. Đối với văn bản đến tiếp nhận tại Bộ phận Tiếp nhận và hoàn trả kết quả (Tổ Một Cửa), Bộ phận Tiếp nhận và hoàn trả kết quả có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, văn bản cập nhật vào Hệ thống phần mềm Tổ Một cửa, in “Phiếu trình giải quyết hồ sơ Một cửa” cập nhật các thông tin theo BM 02/QĐ-TNXL và xử lý theo đúng quy trình Tiếp nhận và hoàn trả kết quả tại UBND huyện. 3. Các tài liệu đến có nội dung tuyệt mật, tối mật, mật (ký hiệu A, B, C), ngoài việc đăng ký vào phần mềm Quản lý văn bản và điều hành còn phải được ghi vào một sổ riêng để dễ theo dõi; Bộ phận Văn thư căn cứ các quy định hiện hành, thực hiện quản lý tài liệu có độ mật theo đúng quy định. Điều 6. Phân loại, trình và chuyển giao văn bản đến Bộ phận Văn thư có trách nhiệm phân loại và chuyển giao văn bản đến như sau: 1. Đối với những bì thư đến ghi rõ họ tên người nhận, tên các đơn vị thì chuyển trực tiếp cho cá nhân, đơn vị đó. 2. Đối với những bì thư đến có ký hiệu “Mật, “Tối mật”, “Tuyệt mật”, không bóc bì, chỉ đăng ký vào sổ theo số công văn ghi ngoài phong bì và chuyển đến người có trách nhiệm xử lý. Văn bản có độ “mật” sau khi được xử lý xong, phải được quản lý theo đúng quy định. 3. Văn bản đến sau khi bóc bì (trừ các văn bản quy định tại Khoản 1, 2 Điều này): a) Bộ phận Văn thư ngay sau khi nhận được văn bản đến, kiểm tra địa chỉ gửi văn bản và nơi nhận, bóc bì (trừ các văn bản quy định tại Khoản 3, Điều 4 và Khoản 1, 2, Điều 6 quy định này); đóng dấu “Công văn đến” vào góc phía trái ngay dưới phần số ký hiệu hoặc trích yếu của trang đầu văn bản đến; ghi số đến, ngày đến vào khung dấu “Công văn đến”. b) Kiểm tra hộp thư văn bản đến qua mạng trên hệ thống phần mềm Quản lý văn bản và điều hành, cập nhật thông tin văn bản đến vào phần mềm Quản lý văn bản và điều hành, thực hiện việc gắn kèm file, in "Phiếu xử lý văn bản đến" theo BM 03/QĐ-TNXL đính kèm vào văn bản đến trình Chánh Văn phòng xử lý: - Đối với loại văn bản đến có ký hiệu “Khẩn”, “Thượng khẩn”, “Hỏa tốc”, các giấy mời họp hoặc văn bản đến có nội dung yêu cầu giải quyết công việc khẩn, phải chuyển ngay đến người nhận hoặc lãnh đạo Văn phòng để xử lý; - Đối với những văn bản đến thông thường, trình Chánh Văn phòng xử lý 02 lần/ngày. - Căn cứ ý kiến xử lý của Chánh Văn phòng, cập nhật vào phần mềm Quản lý văn bản và điều hành, chuyển vào hộc tài liệu (nếu có) của chuyên viên hay các đơn vị trong ngày làm việc. c) Trách nhiệm của Trưởng các đơn vị và chuyên viên: - Hàng ngày, đến nhận tài liệu tại Bộ phận văn thư. - Kiểm tra, đối chiếu số lượng văn bản đến trên phần mềm Quản lý văn bản và điều hành của UBND huyện với số văn bản thực nhận; xác nhận việc nhận văn bản trên phần mềm để kịp thời phát hiện, xử lý nhầm lẫn, hoặc thiếu văn bản. 4. Văn bản trả lại nơi gửi gồm: những văn bản không có chữ ký của người có thẩm quyền, không đóng dấu, mực dấu không rõ ràng, dấu đen (trừ bản Fax và các văn bản trong hồ sơ kèm theo), thiếu trang hoặc quá mờ, rách, nhàu nát… Bộ phận Văn thư có trách nhiệm kiểm tra, rà soát khi tiếp nhận văn bản, nếu phát hiện văn bản không đúng theo quy định thì làm “Phiếu gửi lại văn bản” theo BM 04/QĐ-TNXL đính kèm văn bản của cơ quan gửi, chuyển trả lại cơ quan gửi văn bản. Trường hợp tài liệu đó có nội dung hoả tốc thì phải báo cáo ngay Chánh Văn phòng để xử lý. Trường hợp văn bản đã được chuyển sang chuyên viên thụ lý thì chuyên viên có trách nhiệm chuyển trả lại cho Bộ phận Văn thư, để Bộ phận Văn thư làm “Phiếu gửi lại văn bản” gửi trả lại cơ quan gửi văn bản. Điều 7. Nguyên tắc giải quyết văn bản đến, triển khai các ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo UBND huyện, Lãnh đạo Văn phòng 1. Kết quả xử lý văn bản đến theo đường công văn, xử lý theo nội dung bút tích, xử lý theo ý kiến chỉ đạo trực tiếp của Lãnh đạo UBND huyện, Lãnh đạo Văn phòng hoặc ý kiến tự đề xuất của chuyên viên phải được thể hiện bằng văn bản của UBND huyện hoặc Chủ tịch UBND huyện. Đối với việc xử lý theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo UBND huyện, Lãnh đạo Văn phòng hoặc theo đề xuất của chuyên viên thì chuyên viên phải thể hiện rõ người chỉ đạo, đề xuất trên phần mềm Quản lý văn bản và điều hành. 2. Lãnh đạo Văn phòng theo dõi, đôn đốc công việc xử lý văn bản đến của chuyên viên được cập nhật vào Hệ thống phần mềm Quản lý văn bản và điều hành. Điều 8. Thời hạn xử lý văn bản đến 1. Văn bản đến phải được xử lý kịp thời nhanh chóng; thời gian xử lý văn bản đến được tính từ ngày nhận văn bản đến (theo dấu văn bản đến) đến ngày ban hành văn bản trả lời theo đúng thời hạn pháp luật quy định hoặc theo quy định tại Quy chế làm việc của UBND huyện. 2. Đối với các công việc đã được cụ thể hóa bằng quy trình ISO thì thời gian thực hiện tuân thủ theo quy trình ISO. Điều 9. Soạn thảo và rà soát văn bản 1. Chuyên viên tham mưu có trách nhiệm soạn thảo, rà soát văn bản dự thảo của cơ quan chuyên môn trình về nội dung, thẩm quyền ban hành đảm bảo văn bản dự thảo phải tuân thủ theo quy định của Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; quy định danh mục các cơ quan tổ chức, cá nhân là nơi nhận đối với từng loại văn bản đảm bảo gửi đúng, đủ thành phần nhận văn bản. 2. Khi soạn thảo văn bản nội dung có tính chất "mật", người soạn thảo văn bản phải đề xuất mức độ mật của văn bản dựa trên các quy định hiện hành; người duyệt ký văn bản chịu trách nhiệm quyết định đóng dấu độ mật và phạm vi lưu hành tài liệu. 3. Đối với việc soạn thảo văn bản Quy phạm pháp luật được thực hiện theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND, Nghị định 91/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 06/9/2006 về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân, Quy chế làm việc UBND huyện và các quy định hiện hành. Điều 10. Nguyên tắc trình, duyệt ký văn bản 1. Thẩm quyền duyệt, ký các văn bản được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật và theo quy định của Quy chế làm việc của Ủy ban Nhân dân huyện. 2. Các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban Nhân dân huyện không trình trực tiếp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Nhân dân huyện, duyệt, ký ban hành văn bản mà phải qua Văn phòng HĐND và UBND huyện xem xét về mặt pháp lý và thể thức văn bản trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch ký. Chương III BAN HÀNH, QUẢN LÝ VÀ LƯU TRỮ VĂN BẢN Điều 11. Nguyên tắc phát hành văn bản 1.Văn bản ban hành xử lý công việc của UBND huyện được tập trung vào một đầu mối là bộ phận văn thư để làm thủ tục phát hành. 2. Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục ban hành văn bản. Điều 12. Thủ tục phát hành 1. Đăng ký phát hành văn bản Tất cả các loại văn bản sau khi ký duyệt, chuyên viên phát hành văn bản có trách nhiệm: a) Đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật về thể thức, hình thức và nội dung của văn bản phát hành; in “Phiếu yêu cầu phát hành văn bản” trừ văn bản Một cửa, cập nhật các thông tin theo BM 05/QĐ-TNXL trên phần mềm Quản lý văn bản và điều hành và chuyển cho bộ phận văn thư để làm thủ tục phát hành. b) Cập nhật các thông tin văn bản phát hành vào phần mềm Quản lý văn bản và điều hành kèm theo file toàn văn trừ những văn bản “Mật". c) Chịu trách nhiệm về nội dung văn bản phát hành và tệp file văn bản gửi qua phần mềm Quản lý văn bản và điều hành. d) Kiểm tra và chịu trách nhiệm về nội dung văn bản trước UBND huyện và trước pháp luật.
2,048
127,098
2. Đăng ký văn bản đi a) Tất cả văn bản phát hành chính thức của UBND huyện đều do bộ phận Văn thư thống nhất đăng ký số và ký hiệu theo quy định. b) Bộ phận Văn thư chỉ tiếp nhận phát hành những văn bản đã có chữ ký duyệt của người có thẩm quyền, không sửa chữa, tẩy xóa, hình thức, thể thức theo quy định, kèm theo file toàn văn (trừ các văn bản quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 12 quy định này). c) Bộ phận Văn thư tổng hợp rà soát lần cuối về thể thức, hình thức và nội dung văn bản, kiểm tra file toàn văn trên phần mềm Quản lý văn bản và điều hành trước khi phát hành. Trường hợp có điểm nghi ngờ hoặc chưa rõ về nội dung, câu chữ, số liệu thì không được tự ý sửa chữa, mà phải trao đổi ngay với người soạn thảo văn bản hoặc báo cáo Lãnh đạo Văn phòng để giải quyết. 3. Quản lý và sử dụng con dấu a) Quản lý con dấu Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện có trách nhiệm quản lý con dấu của Ủy ban Nhân dân, Hội đồng Nhân dân, Văn phòng Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân huyện và các tổ chức Đảng, đoàn thể Văn phòng Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân huyện. Chánh Văn phòng Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân huyện và cán bộ Văn thư được giao quản lý con dấu chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu. b) Sử dụng con dấu Bộ phận Văn thư có trách nhiệm: - Quản lý chặt chẽ và sử dụng các con dấu đúng quy định và chỉ có cán bộ văn thư có trách nhiệm quản lý, sử dụng con dấu, ấn chỉ mới được đóng dấu. - Trước khi đóng dấu, phải đối chiếu chữ ký trong văn bản với chữ ký mẫu đã đăng ký. Cán bộ Văn thư được giao quản lý, sử dụng con dấu phải tự tay mình đóng dấu vào văn bản, không được nhờ người khác đóng hộ. - Dấu đóng trên văn bản phải đúng chiều, ngay ngắn, rõ ràng và trùm lên khoảng 1/3 chữ ký ở phía trái. - Việc đóng dấu phụ lục kèm theo văn bản chính do người ký văn bản quyết định và dấu được đóng lên trang đầu, trùm lên một phần tên cơ quan, tổ chức hoặc tên của phụ lục. - Đóng dấu giáp lai: các văn bản quan trọng có từ 02 tờ trở lên phải được đóng dấu giáp lai. c) Nghiêm cấm đóng dấu vào các giấy tờ chưa ghi nội dung (khống chỉ) hoặc chưa có chữ ký của người có trách nhiệm. d) Đối với văn bản phát hành hoặc tài liệu Hội nghị, các cuộc họp UBND huyện nằm trong danh mục Bảo vệ bí mật nhà nước thì chuyên viên phải có trách nhiệm đăng ký sử dụng dấu độ mật, ấn chỉ, tài liệu thu hồi tại Bộ phận văn thư. 4. Phát hành văn bản đi a) Các văn bản phát hành đi, sau khi đã được đăng ký số, ngày tháng phát hành và đóng dấu đều phải do bộ phận Văn thư làm thủ tục gửi đi. Việc phát hành phải đảm bảo kịp thời, chính xác, đúng nơi nhận. Phải ghi rõ và đầy đủ trên “bì công văn” theo BM 06/QĐ-TNXL: tên cơ quan hoặc người nhận văn bản; số và ký hiệu văn bản có trong phong bì. Nếu là văn bản hỏa tốc hẹn giờ thì cần ghi thêm ngày giờ văn bản phải đến nơi nhận. - Đối với các văn bản có độ mật, tài liệu thu hồi căn cứ vào “Phiếu yêu cầu phát hành văn bản” của chuyên viên, Bộ phận Văn thư có trách nhiệm đóng dấu mức độ mật, dấu thu hồi tài liệu thực hiện phát hành, quản lý, lưu trữ theo quy định. b) Thời gian kiểm tra, nhân bản và làm thủ tục phát hành ở bộ phận Văn thư: - Văn bản có tính chất khẩn, hỏa tốc thì phải làm thủ tục phát hành ngay. - Phát hành ngay trong ngày kể từ khi bộ phận Văn thư nhận văn bản phát hành từ chuyên viên, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo (thời gian phát hành văn bản căn cứ vào thời gian nhận văn bản và thời gian nhận file điện tử qua phần mềm Quản lý văn bản và điều hành). c) Văn bản phát hành chỉ gửi cho các cơ quan, đơn vị cá nhân có trách nhiệm thi hành và liên quan tới nội dung văn bản theo thành phần có tên trong mục “Kính gửi” và “Nơi nhận” (trừ trường hợp chuyên viên có yêu cầu phát hành thêm trong “Phiếu yêu cầu phát hành văn bản”). Việc chuyển văn bản phát hành ra các cơ quan bên ngoài được thực hiện bằng đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp và đều phải được đăng ký vào Sổ gửi văn bản đi bưu điện theo BM 07/QĐ-TNXL, BM 08/QĐ-TNXL. Trường hợp các đơn vị, cá nhân có tên trong nơi nhận muốn được nhận văn bản trực tiếp, phải có giấy giới thiệu của cơ quan và người nhận văn bản trực tiếp phải ký nhận vào “Sổ giao nhận văn bản trực tiếp” của bộ phận Văn thư theo BM 09/QĐ-TNXL. Trường hợp nhận trực tiếp văn bản “Mật” thì phải được sự đồng ý của Chánh Văn phòng. d) Đối với tài liệu mật, tối mật, tuyệt mật, tài liệu có quy định thu hồi, phải đánh số bản, ghi tên nơi nhận hay người nhận và đóng dấu thu hồi lên phía trên trang đầu của tài liệu. Việc chuyển phát văn bản mật được thực hiện theo quy định tại Điều 10 và Điều 16 của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP và quy định tại Khoản 3 của Thông tư số 12/2002/TT-BCA(A11). e) Song song với việc phát hành văn bản qua đường bưu điện, bộ phận Văn thư có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc việc gửi và nhận văn bản trên mạng diện rộng của tỉnh (WAN) và mạng tin học nội bộ của Văn phòng (LAN). Văn thư thực hiện phát hành trên mạng diện rộng, mạng nội bộ Văn phòng theo địa chỉ nơi nhận theo quy định ngay sau khi đăng ký số phát hành. 5. Theo dõi chuyển phát văn bản đi Bộ phận Văn thư có trách nhiệm: - Theo dõi, kiểm tra chặt chẽ việc chuyển phát văn bản để nắm chắc kết quả giao nhận tài liệu; kịp thời phát hiện và xử lý những trường hợp chậm trễ, thất lạc, đặc biệt đối với những tài liệu khẩn. - Đối với văn bản phát hành hoặc tài liệu hội nghị có đóng dấu thu hồi, bộ phận Văn thư phối hợp chuyên viên phụ trách theo dõi, thu hồi đúng thời hạn; khi nhận lại, phải kiểm tra, đối chiếu để bảo đảm văn bản không bị thiếu hoặc thất lạc. Điều 13. Y sao, sao lục văn bản 1.Thể thức bản sao được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. 2. Nguyên tắc và trình tự sao văn bản a) Chuyên viên có trách nhiệm: - Sau khi nhận văn bản đến trong thời hạn không quá 3 ngày đề xuất thành phần sao gửi trên “Phiếu xử lý văn bản đến”, xin ý kiến Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện hoặc Lãnh đạo Văn phòng. - Sau khi Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện hoặc Lãnh đạo Văn phòng có ý kiến, chuyên viên cập nhật các thông tin phát hành bản sao, in phiếu “Yêu cầu phát hành văn bản sao” theo BM 10/QĐ-TNXL trên phần mềm Quản lý văn bản và điều hành và chuyển cho bộ phận văn thư để làm thủ tục phát hành. b) Bộ phận Văn thư sau khi tiếp nhận cập nhật các thông tin vào phần mềm Quản lý văn bản và điều hành trình Lãnh đạo Văn phòng ký duyệt nội dung văn bản sao theo BM 11/QĐ-TNXL, theo nguyên tắc Lãnh đạo Văn phòng phụ trách lĩnh vực nào thì xem xét và ký sao gửi lĩnh vực đó. c) Thời gian làm thủ tục sao văn bản và phát hành bản sao tại Bộ phận Văn thư không quá 1 ngày, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo kể từ khi nhận được văn bản từ chuyên viên. d) Việc thực hiện gửi văn bản sao qua mạng trên hệ thống phần mềm Quản lý văn bản và điều hành được thực hiện theo Điểm e Khoản 4 Điều 12 tại Quy định này. Điều 14. Lưu văn bản đi 1. Việc lưu văn bản đi được thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 về công tác văn thư của Chính phủ. Bản lưu tại Văn thư phải là bản gốc có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền. 2. Việc lưu giữ bảo vệ, bảo quản và sử dụng bản lưu văn bản đi có đóng dấu các độ mật được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Chánh Văn phòng UBND tỉnh tổ chức, quản lý theo dõi việc thực hiện ứng dụng phần mềm Quản lý văn bản và điều hành, định kỳ hàng tháng báo cáo UBND tỉnh tình hình truyền, nhận văn bản trên mạng của các cơ quan, đơn vị đã được nối mạng diện rộng. Điều 16. Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh giúp UBND tỉnh hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc UBND thành phố Huế, thị xã và các huyện trong việc tiếp nhận, xử lý văn bản đến và ban hành văn bản theo quy định của pháp luật và Quy định này. Điều 17. Chủ tịch UBND thành phố Huế, thị xã và các huyện có trách nhiệm sử dụng có hiệu quả phần mềm Quản lý và điều hành và thi hành nghiêm túc quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, yêu cầu các cơ quan, đơn vị báo cáo kịp thời về UBND tỉnh qua Văn phòng UBND tỉnh để xem xét sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG, GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN VÀ HỌC NGHỀ PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2010; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về việc Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 về việc Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Căn cứ Nghị quyết số 26/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, kỳ họp thứ 25 - Khóa X về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên và học nghề phổ thông trên địa bàn tỉnh;
2,096
127,099
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1597/TTr-GDĐT-KHTC ngày 15/11/2010 về việc quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên và học nghề phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên và học nghề phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 với các nội dung chính như sau: 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh: Quyết định này quy định về mức thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp học nghề thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015. 2. Đối tượng thu học phí: Là học sinh đang học tập tại các trường mầm non, phổ thông công lập; học bổ túc văn hóa và học nghề phổ thông tại các trung tâm giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp dạy nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 3. Đối tượng được miễn, giảm và hỗ trợ chi phí học tập: Áp dụng theo quy định tại Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Chương II, Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ. 4. Quy định về khu vực: a) Khu vực thành thị bao gồm các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi. b) Khu vực nông thôn bao gồm các xã thuộc thành phố Quảng Ngãi, thị trấn và các xã thuộc các huyện đồng bằng. c) Khu vực miền núi - hải đảo bao gồm các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng, các xã, thị trấn thuộc các huyện miền núi và huyện Lý Sơn. 5. Mức thu học phí áp dụng cho năm học 2010 - 2011 a) Đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập Đơn vị tính: đồng/tháng/học sinh <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Đối với giáo dục mầm non thị trấn các huyện đồng bằng được áp dụng bằng 80% so với mức thu học phí của giáo dục mầm non ở thành thị. c) Đối với những nơi các bậc cha mẹ có nhu cầu gửi con em học bậc tiểu học 02 buổi/ngày thì thỏa thuận với phụ huynh nhưng không được vượt quá khung như sau: Đơn vị tính: đồng/tháng/học sinh <jsontable name="bang_2"> </jsontable> d) Đối với giáo dục thường xuyên: - Trung học cơ sở (ngoài độ tuổi phổ cập THCS): 60.000 đồng/tháng/học sinh; - Trung học phổ thông: 80.000 đồng/tháng/học sinh. e) Đối với học nghề phổ thông: - Học phí nghề phổ thông cấp THCS: 20.000 đồng/tháng/học sinh; thời gian học 05 tháng với tổng số tiết là 70 tiết. - Lệ phí thi tốt nghiệp nghề phổ thông THCS và THPT: 30.000 đồng/học sinh. 6. Mức thu học phí từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 Từ năm học 2011 - 2012 trở đi, học phí sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo. Trên cơ sở Thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh cụ thể mức thu học phí hàng năm cho phù hợp. 7. Cơ chế miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập. Tổ chức thu, quản lý và sử dụng học phí. a) Cơ chế miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo quy định tại Điều 7, Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 29/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Sở Tài chính phối hợp với Sở Giáo dục - Đào tạo hướng dẫn áp dụng việc thực hiện cơ chế này từ ngày 01/01/2011. b) Việc tổ chức thu, quản lý và sử dụng học phí thực hiện theo quy định tại các Điều 13, 14 và 15 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 29/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn việc áp dụng mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên và học nghề phổ thông trên địa bàn tỉnh theo nội dung quy định tại Điều 1. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 2089/QĐ-CT ngày 26/8/2004 và Quyết định số 108/QĐ-UBND ngày 18/01/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi kể từ khi Quyết định này có hiệu lực thi hành. Riêng đối với các trường mầm non và Trung học phổ thông bán công đang trong quá trình thực hiện chuyển đổi sang công lập, tiếp tục thực hiện mức thu học phí theo Quyết định số 2089/QĐ-CT ngày 26/8/2004 và Quyết định số 108/QĐ-UBND ngày 18/01/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi. Khi chuyển sang loại hình công lập thì thực hiện thu học phí theo quy định tại Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI TRÀ KỂ TỪ NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Xét Tờ trình số 54/TTr-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định mức học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình giáo dục đại trà kể từ năm 2011 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 44/BC-KTNS16 ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình giáo dục đại trà kể từ năm 2011 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang như sau: 1- Mức thu học phí Đơn vị tính: Đồng/tháng/học sinh <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mức thu học phí đối với học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông được thu theo mức thu học phí theo chương trình phổ thông đại trà trên cùng địa bàn. 2- Về miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội. 3- Cơ chế quản lý và sử dụng học phí 3.1- Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu gia đình hoặc người giám hộ hợp pháp của học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Đối với cơ sở giáo dục mầm non học phí được thu theo số tháng thực học. Đối với cơ sở giáo dục phổ thông, học phí được thu 9 tháng/năm. 3.2- Nhà trường có trách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp Kho bạc Nhà nước theo cơ chế quản lý tài chính hiện hành. Biên lai thu học phí theo quy định của Bộ Tài chính. 3.3- Sử dụng học phí: - Đối với các trường chưa thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập được để lại 30% để chi phí cho công tác thu và được thực hiện ghi thu, ghi chi theo chế độ tài chính hiện hành. - Đối với các trường thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, các nhà trẻ, trường mẫu giáo được sử dụng 100% số thu học phí để cân đối nhiệm vụ chi cho các hoạt động giáo dục thường xuyên của nhà trường và được thực hiện ghi thu, ghi chi 100% số thu học phí theo chế độ tài chính hiện hành. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 27 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG TẠI THỊ TRẤN A LƯỚI, HUYỆN A LƯỚI ĐỢT 1 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hoá Thông tin (nay là Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng (ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ);
2,045