idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
127,200 | - Phát triển vùng kinh tế động lực thành phố Kon Tum gắn với các Khu công nghiệp Hòa Bình, Sao Mai và các Khu đô thị mới. + Phát triển các thôn, làng người dân tộc thiểu số trong nội thành theo hướng kết hợp du lịch văn hóa bản địa và phát triển ngành nghề truyền thống; từng bước hình thành các vùng trồng hoa, cây cảnh, rau sạch, rau an toàn, mô hình thanh long ruột đỏ; đưa vào khai thác và sử dụng khu làng nghề truyền thống, tiểu thủ công nghiệp Hnor, phường Thắng Lợi, thành phố Kon Tum. + Thực hiện rà soát, điều chỉnh quy hoạch để phù hợp với yêu cầu phát triển; xúc tiến, thu hút đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị, ưu tiên các lĩnh vực: Xử lý thoát nước bẩn và nước mưa, rác thải sinh hoạt. Đẩy mạnh công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư, chuẩn bị đầy đủ các thủ tục để triển khai thực hiện các quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. + Thực hiện rà soát, điều chỉnh và bổ sung quy hoạch các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Kon Tum. + Tập trung đầu tư một số công trình, dự án lớn: Kè chống sạt lở bờ sông Đăk Bla (đoạn qua làng Plei Đôn và Kon Rơ Bàng thành phố Kon Tum), Sân vận động tỉnh, Bệnh viện đa khoa tỉnh, Phân hiệu đại học Đà Nẵng tại Kon Tum. Huy động vốn của các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Hòa Bình, Sao Mai; kêu gọi đầu tư phát triển Khu đô thị mới Nam Đăk Bla... + Thực hiện quy hoạch và xây dựng khu hành chính của tỉnh và của thành phố Kon Tum theo hướng tập trung, hiện đại, có kết cấu hạ tầng đồng bộ phục vụ tốt việc cung cấp dịch vụ công cho tổ chức và công dân; hình thành các khu đô thị mới trên cơ sở mở rộng không gian đô thị dọc sông Đăk Bla, quốc lộ 14 và quốc lộ 24. Tăng cường nguồn lực để đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng ở những xã vùng ven, các làng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn thành phố. - Phát triển vùng kinh tế động lực Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y gắn với thị trấn Plei Kần: + Xây dựng cột mốc 3 biên giới nước Việt Nam - Lào - Cam Pu Chia thành một địa điểm thu hút khách tham quan; hình thành chợ phiên tại khu vực cửa khẩu quốc tế Bờ Y để giao lưu hàng hóa của hai bên. + Tranh thủ tối đa nguồn vốn Trung ương và các thành phần kinh tế để xây dựng kết cấu hạ tầng Khu kinh tế theo quy hoạch. Ưu tiên thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại - dịch vụ nội biên và buôn bán quá cảnh. - Phát triển vùng kinh tế động lực Trung tâm huyện lỵ Kon Plông gắn với Khu du lịch sinh thái Măng Đen: + Khai thác các loại hình du lịch sinh thái, vui chơi, giải trí, nghỉ dưỡng gắn với văn hóa bản địa tại Măng Đen. Sản xuất thực phẩm sạch, chất lượng cao tại Măng Đen (rau và hoa xứ lạnh, cá hồi, cá tầm, nuôi thú rừng kết hợp săn bắn...). + Phối hợp với Bộ Xây dựng hoàn thiện quy hoạch chung xây dựng đô thị du lịch sinh thái Măng Đen và các khu phụ cận, tổ chức hội thảo kêu gọi, xúc tiến đầu tư, đưa Khu du lịch sinh thái Măng Đen vào quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Việt Nam; tạo cơ chế để các doanh nghiệp tham gia quy hoạch chi tiết trên cơ sở quy hoạch chung được duyệt. + Phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để Trung tâm đào tạo, huấn luyện vận động viên quốc gia khảo sát, xây dựng đề án thành lập Trung tâm đào tạo, huấn luyện vận động viên quốc gia tại Măng Đen. Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành và triển khai thực hiện tốt Đề án đầu tư, tôn tạo và phát triển làng văn hóa du lịch cộng đồng các dân tộc thiểu số tại huyện Kon Plông. + Huy động đầu tư hệ thống cáp treo; chòi ngắm thiên văn; hình thành các khu vui chơi giải trí như: sân golf, công viên, khu thể thao; xây dựng đền thờ các vị tiền bối, chùa chiền, sân bay taxi để phục vụ khách tham quan du lịch... Đầu tư các công trình giao thông, điện, cấp thoát nước, hạ tầng tại trung tâm, các điểm du lịch của huyện như: đường vào thác Đăk Ke, di tích lịch sử chiến thắng Măng Đen; đầu tư, phục hồi làng văn hóa các dân tộc tỉnh Kon Tum... c) Thu hút đầu tư c1) Mục tiêu - Tập trung giải quyết, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong việc thu hút đầu tư, quyết tâm xây dựng môi trường đầu tư thuận lợi, thông thoáng. - Cải thiện các chỉ số thành phần có điểm số thấp trong chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (Đề án nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh). c2) Biện pháp triển khai - Rà soát các quy định về thủ tục hành chính trong cấp và cho thuê đất, kết hợp giải quyết những vấn đề mà doanh nghiệp vướng mắc. Xây dựng quy trình liên thông trong thu hút đầu tư để giải quyết những khó khăn, ách tắc hiện nay. - Tăng cường phối hợp giữa cơ quan cấp tỉnh và các huyện, thành phố, xã, phường trong việc giải quyết, tháo gỡ những vướng mắc trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, thủ tục thuê đất... - Rà soát, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan đầu mối trong tất cả các lĩnh vực cho phù hợp hơn, tránh chồng chéo, dẫn đến tham mưu chậm, ảnh hưởng đến thu hút đầu tư. Phát huy vai trò điều hành, quyết định của các đồng chí lãnh đạo UBND tỉnh trong việc tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cho địa phương, doanh nghiệp khi các ngành tham mưu còn có ý kiến khác nhau. Đồng thời, nghiêm túc chấn chỉnh đối với các cơ quan tham mưu gây khó khăn trong việc giải quyết các thủ tục liên quan đến thu hút đầu tư. - Kiểm tra, rà soát và xử lý đối với các dự án đầu tư vi phạm tiến độ theo quy định. Tổ chức gặp mặt, đối thoại với doanh nghiệp để đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư, nắm bắt và xử lý kịp thời những vướng mắc, khó khăn, nhất là các dự án thủy điện vừa và nhỏ, trồng rừng, trồng cao su, nhà máy giấy, khảo sát, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản... - Có cơ chế, chính sách khen thưởng, động viên kịp thời các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc xúc tiến, kêu gọi các nhà đầu tư thực hiện dự án trên địa bàn. - Tiếp tục đẩy mạnh công tác xúc tiến, quảng bá du lịch theo chương trình liên kết các tỉnh Miền Trung - Tây Nguyên, thành phố Hồ Chí Minh và khu vực Lào - Thái Lan, khu vực tiểu vùng sông Mê Kông, trục hành lang kinh tế Đông Tây, nhất là khu vực du lịch sinh thái Măng Đen... Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, tham gia và tổ chức hội chợ, triễm lãm trên địa bàn tỉnh, nghiên cứu mở rộng thị trường xuất khẩu. Thường xuyên cập nhật thông tin, tăng cường quảng bá hình ảnh Kon Tum trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Trên cơ sở rà soát, điều chỉnh và xây dựng mới quy hoạch ngành, lĩnh vực và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng danh mục các dự án kêu gọi đầu tư. Rà soát, đánh giá bổ sung những tiềm năng, lợi thế của từng vùng, địa phương, làm cơ sở kêu gọi, thu hút đầu tư... 1.3. Kết cấu hạ tầng a) Giao thông Tiếp tục phối hợp với các cơ quan có liên quan đầu tư hoàn thành Quốc lộ 14 - Đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 14C và đường Nam Quảng Nam (đoạn Tắc Pỏ - Đăk Tô); hệ thống đường tuần tra biên giới; đường Đông trường Sơn đoạn qua tỉnh Kon Tum. Hoàn thành dự án Đường Ngọc Hoàng - Măng Bút - Tu Mơ Rông - Ngọc Linh; đường Sa Thầy - Ya Ly - Thôn Tam An (xã Sa Sơn) - Ya Mô - Làng Rẽ (Mô Rai); phối hợp nâng cấp quốc lộ 40 đoạn km13-km21, Quốc lộ 24; đầu tư Tỉnh lộ 677 đoạn nối Quốc lộ 24 đến xã Đăk Côi; hoàn thành các tuyến đường khai thác các tiềm năng, các tuyến đường kết hợp phát triển kinh tế với đảm bảo an ninh quốc phòng; Đường Đăk Ruồng - Đăk Kôi - ĐăkPsi; đường liên xã Đăk Long - Đăk Nhoong - ĐăkBlô; phối hợp triển khai xây dựng sân bay dân dụng tại xã Ngọc Bay, thành phố Kon Tum. Xây dựng đường giao thông nông thôn, liên thôn, liên xã ở vùng CT229; hoàn thiện các tuyến đường trong các khu cụm công nghiệp, khu du lịch Măng Đen, khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y. b) Thủy lợi Đảm bảo nhu cầu nước cho sản xuất và đời sống. Tập trung huy động vốn để triển khai đầu tư xây dựng một số công trình như: Cụm công trình thủy lợi Đăk Krong, Đăk Hà; Đăk Long - Đăk Trui, Đăk Glei; Ya Mô - Ya Tri; thủy lợi Kon Rẫy... - Tăng cường kiểm tra các công trình thuỷ lợi để có kế hoạch tu sửa, nâng cấp đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ, chống tổn thất nước, bảo đảm đủ nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp; tổ chức quản lý khai thác tốt các công trình thuỷ lợi kết hợp tổ chức khai hoang đồng ruộng, mở rộng diện tích canh tác để phát huy hết khả năng tưới của các công trình. - Huy động tối đa các nguồn lực đầu tư xây dựng mới các công trình thuỷ lợi đã được quy hoạch; đồng thời, hỗ trợ vật tư để nhóm hộ, hợp tác xã xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ, đập thời vụ, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, nhằm tăng nhanh diện tích lúa hai vụ. c) Điện Tiếp tục đầu tư mở rộng mạng lưới điện trên toàn tỉnh, đặc biệt là đến các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Đầu tư nâng công suất trạm 110/2kV Kon Tum từ (16+25) MVA thành 2x25MVA; xây dựng mới 3 trạm biến áp 110kV: Trạm Kon Tum 2, Trạm Đăk Glei, Trạm 110kV Bờ Y (Ngọc Hồi). Xây dựng tuyến đường dây 110KV Đăk Tô - Bờ Y - ĐăkGlei - Phước Sơn, khép kín mạch vòng lưới 110KV giữa tỉnh Kon Tum và Quảng Nam, xây dựng nhánh rẽ vào trạm Kon Tum; cải tạo, xây mới các lưới trung thế, hạ thế trên địa bàn các huyện, thành phố của tỉnh. d) Cấp nước, thoát nước và thu gom xử lý chất thải rắn d1) Cấp nước: Thực hiện lồng ghép nhiều nguồn vốn từ các chương trình, dự án... để đầu tư xây dựng, sửa chữa các công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn nhằm tăng tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp về sinh lên trên 90% vào năm 2015. Mở rộng, nâng cấp hệ thống cấp nước thành phố Kon Tum; đầu tư hệ thống cấp nước Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y; nâng cấp hệ thống cấp thoát nước tại các thị trấn. | 2,101 |
127,201 | d2) Thoát nước: Huy động vốn ODA hoặc nguồn vốn khác đầu tư hệ thống thoát nước thải thành phố Kon Tum; đầu tư hệ thống và trạm xử lý nước thải tại các khu công nghiệp và từng bước đầu tư tại các thị trấn huyện lỵ. d3) Xử lý và thu gom chất thải rắn: Xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh có diện tích phù hợp (khoảng 1,5 - 2 ha) đối với khu kinh tế cửa khẩu, thị trấn và các điểm dân cư; huy động nguồn vốn xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn ở thành phố Kon Tum, huyện Đăk Hà. e) Kết cấu hạ tầng đô thị Tập trung đầu tư, xây dựng trung tâm hành chính mới của huyện Ngọc Hồi theo đúng kế hoạch, tiến độ đã xác định, phấn đấu đưa huyện Ngọc Hồi lên thị xã cuối năm 2015. Tiếp tục huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thành phố Kon Tum, phấn đấu đến năm 2015, thành phố Kon Tum đạt 70% mức tiêu chuẩn của đô thị loại II (vùng cao, vùng sâu, biên giới); đầu tư kết cấu hạ tầng huyện lỵ Tu Mơ Rông, Kon Plông và huyện lỵ mới Kon Rẫy tại Đăk Ruồng - Tân lập... Xúc tiến kêu gọi đầu tư xây dựng các công trình giao thông, điện, cấp thoát nước, hạ tầng trung tâm, các điểm du lịch huyện Kon Plông. 1.4. Phát triển các thành phần kinh tế, hợp tác phát triển a) Mục tiêu - Xây dựng lực lượng doanh nghiệp trong tỉnh có sức cạnh tranh với nhiều thương hiệu mạnh, hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. - Đẩy mạnh phát triển các loại hình kinh tế tập thể, tổ hợp tác, nhóm hộ ở những nơi có điều kiện, nhất là những vùng có nông sản hàng hóa, phù hợp với khả năng, điều kiện của từng địa phương. - Khuyến khích phát triển các hình thức liên doanh, liên kết giữa doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã và kinh tế hộ gia đình. b) Biện pháp triển khai - Tạo môi trường phát triển thuận lợi cho doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ ở vùng II, vùng III để tạo đà phát triển những vùng khó khăn. Củng cố đổi mới hoạt động của các hợp tác xã đúng tính chất của một tổ chức kinh tế tập thể theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, bình đẳng, công khai, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, cùng có lợi, hợp tác và phát triển cộng đồng; đổi mới cả về tổ chức, cán bộ, cơ chế quản lý, phương thức hoạt động và phương thức phân phối... - Hỗ trợ hợp tác xã về đào tạo, dạy nghề đầu tư công nghệ, vốn thực hiện các dự án khả thi. Thực hiện tốt các chế độ, chính sách tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ, xã viên và người lao động. - Tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong việc đưa đón khách du lịch tại các tỉnh trong khu vực tam giác phát triển; hợp tác trong trồng cây công nghiệp, xây dựng các cơ sở chế biến, đưa lao động sang làm việc theo các hợp đồng của các doanh nghiệp... 2. Văn hóa - xã hội 2.1. Giáo dục- đào tạo - Mục tiêu + Duy trì sĩ số học sinh và tiếp tục củng cố, nâng cao hơn nữa chất lượng toàn diện giáo dục, nhất là chất lượng giáo dục đối với học sinh các xã vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi. Tăng cường đổi mới công tác quản lý, phương pháp dạy học theo hướng lấy người học làm trung tâm; làm tốt công tác kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục, tăng cường dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ở mầm non, tiểu học. Làm tốt công tác cử tuyển đối với học sinh là con, em đồng bào dân tộc thiểu số. + Đầu tư nâng cấp và mở rộng hệ thống các trường phổ thông dân tộc bán trú; tăng cường trang thiết bị dạy và học cho các cấp học, bậc học. Tạo điều kiện thuận lợi nhất để phân hiệu Đại học Đà Nẵng phát triển sớm trở thành trường Đại học tại Kon Tum theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực. Cơ cấu lại các trường chuyên nghiệp; tăng cường chất lượng, hiệu quả giáo dục chuyên nghiệp; đẩy mạnh công tác tác khuyến học. Phát triển trung tâm học tập cộng đồng ở các xã, phường; mở rộng hệ thống giáo dục mầm non, nhà trẻ ở nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Đẩy mạnh công tác khuyến học. + Xây dựng hệ thống các trường phổ thông dân tộc bán trú (theo Thông tư số 24/2010/TT-BGD&ĐT ngày 2/8/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo). Trên nền tảng các trường tiểu học, trung học cơ sở hiện có, chỉ phát triển thêm phần bán trú; đối với cấp trung học phổ thông, xây dựng ký túc xá ở các trung tâm huyện để học sinh trung học phổ thông vùng sâu, vùng xa có nơi ăn, ở để học tập. + Quản lý đội ngũ giáo viên theo chuẩn; xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý theo chuẩn nghề nghiệp. - Biện pháp triển khai + Thực hiện tốt các giải pháp duy trì sĩ số học sinh, chú trọng giải pháp tăng cường, đẩy mạnh tổ chức dạy 2 buổi/ ngày; triển khai thực hiện giảng dạy bằng song ngữ đối với bậc tiểu học ở những vùng đông học sinh dân tộc thiểu số. + Huy động các nguồn lực, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học theo hướng kiên cố, đồng bộ và hiện đại([48]).Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng 4 trường gồm: Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Tất Thành và 03 trường thực hành sư phạm (mầm non thực hành sư phạm, tiểu học thực hành sư phạm, trung học cơ sở thực hành sư phạm Lý Tự trọng), đây là 4 trường “kiểu mẫu” đào tạo chất lượng cao. Tiếp tục thực hiện tốt chủ trương xã hội hoá giáo dục([49]); đẩy mạnh công tác khuyến học. + Quan tâm đúng mức đến đời sống vật chất, tinh thần của đội ngũ giáo viên, nhất là giáo viên công tác ở vùng đặc biệt khó khăn. 2.2. Dân số và y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân - Mục tiêu + Tăng cường thu hút, tăng dân số cơ học có chất lượng để sớm thành lập thị trấn huyện lỵ Kon Plông, huyện lỵ mới khu vực Mô Rai, huyện Sa Thầy. Đến năm 2015, quy mô dân số khoảng 510.000 người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm còn dưới 15‰, tỷ lệ sinh con thứ 3 giảm còn 16%. + Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, nâng cao khả năng tiếp cận của người dân đối với các dịch vụ y tế thiết yếu. Đến năm 2015 có 50% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã, 100% xã có bác sỹ. + Hoàn thành việc xây dựng và đưa Bệnh viện Y dược cổ truyền tỉnh đi vào hoạt động. Nâng cấp Trường Trung học Y tế thành Trường Cao đẳng Y tế để đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng cán bộ y tế. Đầu tư phát triển mạng lưới y tế dự phòng đủ khả năng dự báo, giám sát, phát hiện và khống chế các dịch bệnh, nhằm giảm tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh, tật gây ra. - Biện pháp triển khai + Tiếp tục có giải pháp duy trì xu thế giảm sinh, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên để quy mô, cơ cấu và chất lượng dân số phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ và tinh thần nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá. + Đầu tư, sắp xếp lại mạng lưới khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng theo hướng: Phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh theo cụm dân cư không phân biệt địa giới hành chính, bảo đảm cho mọi người dân tiếp cận một cách thuận lợi với các dịch vụ khám, chữa bệnh tại các tuyến; bảo đảm tính hệ thống, tính liên tục trong hoạt động chuyên môn của từng tuyến điều trị và sự phát triển cân đối, hợp lý giữa các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa. + Từng bước thực hiện việc di chuyển các cơ sở điều trị bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ra khu vực thích hợp. Các bệnh viện xây dựng mới phải phù hợp quy hoạch. Bảo đảm đủ điều kiện xử lý chất thải y tế và khả năng chống nhiễm khuẩn tại bệnh viện để hoạt động khám bệnh, chữa bệnh không ảnh hưởng tới người dân và môi trường sống. + Quy hoạch và phát triển các vùng dược liệu thế mạnh của tỉnh. Củng cố và phát triển mạng lưới lưu thông, phân phối và cung ứng thuốc để chủ động cung ứng thường xuyên, đủ thuốc có chất lượng, giá cả hợp lý và ổn định thị trường thuốc phòng và chữa bệnh cho nhân dân. 2.3 Văn hóa - thể thao - Mục tiêu + Tăng cường đầu tư xây dựng các thiết chế, các công trình văn hóa, thể thao và du lịch, ưu tiên đầu tư bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa-lịch sử truyền thống của dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Đánh giá tiềm năng về di sản văn hóa (vật thể, phi vật thể) của đồng bào các dân tộc bản địa của tỉnh. Thể hiện được bản đồ về trữ lượng, thực trạng, phân bổ, dự báo do tác động có thể bị ảnh hưởng. + Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” gắn với cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Tăng cường công tác phát hiện tài năng thể thao; tập trung đào tạo lực lượng vận động viên kế cận, chú trọng công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ huấn luyện viên các môn thể thao duy trì và phát triển một số môn có thế mạnh của tỉnh. Đẩy mạnh thực hiện Chương trình phát triển thể dục, thể thao ở xã, phường, thị trấn. + Phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để khảo sát, xây dựng đề án thành lập Trung tâm đào tạo, huấn luyện cho vận động viên quốc gia. Đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện tốt đề án đầu tư, tôn tạo và phát triển làng văn hóa du lịch cộng đồng các dân tộc thiểu số tại huyện KonPlông. - Biện pháp triển khai + Tôn vinh, biểu dương các cộng đồng, nghệ nhân có thành tích giữ gìn, bảo vệ vốn di sản văn hóa của dân tộc. Xác định những địa danh để bảo tồn tại chỗ bằng phương pháp truyền dạy, lưu giữ, khôi phục, mô hình cộng đồng đến từng nhóm dân tộc địa phương. Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hóa hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch. + Tăng cường các hoạt động giao lưu, hợp tác quốc tế bằng những hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch. Huy động các nguồn vốn để đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa xã, huyện. | 2,064 |
127,202 | 2.4. Thông tin và truyền thông - Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin: Khuyến khích đầu tư đồng bộ thiết bị hiện đại để nâng tốc độ truy nhập nhanh, dung lượng lớn, đáp ứng yêu cầu băng thông các dịch vụ mới, dịch vụ giải trí và truyền hình. Xây dựng Trung tâm công nghệ thông tin và truyền thông đủ mạnh đáp ứng tốt việc triển khai các ứng dụng tích hợp, quản trị an ninh hệ thống thông tin của tỉnh. - Bưu chính viễn thông: Tiếp tục phát triển cơ sở hạ tầng mạng lưới bưu chính - viễn thông tiên tiến, hiện đại, hoạt động hiệu quả, an toàn, tin cậy, đảm bảo công tác an ninh quốc phòng. Mở rộng điểm phục vụ bưu chính - viễn thông; Phổ cập đa dịch vụ đến các bưu cục, điểm bưu điện văn hoá xã, phát triển bưu chính theo hướng hoàn thiện chất lượng dịch vụ. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức phù hợp về ứng dụng công nghệ thông tin. Nâng cao năng lực của cán bộ công chức quản lý nhà nước về bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin. - Báo chí - Xuất bản: Đầu tư cho việc phát hành các loại báo chí theo quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. - Phát thanh - truyền hình: Tăng thời lượng và nâng cao chất lượng phát thanh, truyền hình bằng tiếng dân tộc thiểu số, Phấn đấu đến năm 2015 có thêm 1-2 chương trình phát thanh tiếng dân tộc thiểu số, các huyện đều có hệ thống truyền thanh không dây kỹ thuật số đến 100% số xã. Duy trì thường xuyên và tăng thêm một số chuyên mục; huy động nguồn vốn để đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất([50]). Đào tạo, nâng cao trình độ và bổ sung đội ngũ phóng viên, biên tập viên... của tỉnh và huyện. Tiếp tục đầu tư và khai thác trang thiết bị truyền hình để phát thêm kênh sóng mới song song với các kênh đã có. Xây dựng kênh riêng phát sóng chương trình dân tộc thiểu số và chương trình VTV5; có chính sách hỗ trợ kinh phí (thông qua chương trình mục tiêu) cho đồng bào dân tộc thiểu số không có đủ điều kiện mua sắm phương tiện nghe nhìn. Hoàn thành việc đầu tư xây dựng, nâng cấp Trung tâm sản xuất chương trình truyền hình tỉnh và đầu tư hiện đại hóa dần một số thiết bị tại Đài tỉnh. Phấn đấu phủ sóng truyền hình đến tất cả các huyện, xã trong tỉnh; tiếp tục số hóa hệ thống phát thanh - truyền hình tại Đài tỉnh. 2.5. Lao động, việc làm và các vấn đề xã hội a) Lao động, việc làm - Mục tiêu + Đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động; dạy nghề phải gắn với nhu cầu của thị trường lao động, phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu lao động, đặc biệt quan tâm lao động thuộc 2 huyện nghèo. Tăng cường việc tuyển dụng và giải quyết việc làm cho con em là đồng bào dân tộc thiểu số sau khi tốt nghiệp. + Triển khai Đề án dạy nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27-11-2009 của Thủ tướng Chính phủ([51]) để đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cho các cơ sở, nhà máy chế biến.... Chăm lo, giải quyết việc làm, đào tạo nghề cho người lao động, chú ý thanh niên nông thôn, thanh niên dân tộc thiểu số, tạo điều kiện cho lao động nông thôn có việc làm tại chỗ. Tập trung hỗ trợ người thất nghiệp, người thiếu việc làm, các đối tượng khó khăn vay vốn với lãi suất ưu đãi để tạo việc làm bằng cho vay Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm, giải quyết việc. + Phát triển mạnh trung tâm giáo dục thường xuyên; đầu tư xây dựng các cơ sở dạy nghề và trung tâm giới thiệu việc làm; cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định 103/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. - Biện pháp triển khai + Đẩy mạnh công tác xã hội hóa về công tác dạy nghề; khuyến khích các thành phần kinh tế, các tổ chức đoàn thể, xã hội tham gia dạy nghề. + Đẩy mạnh công tác tư vấn, định hướng nghề nghiệp và việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh hoạt động giới thiệu việc làm để tư vấn, tuyển chọn, giới thiệu việc làm cho lao động vào làm việc tại các khu công nghiệp trong nước và xuất khẩu lao động ra nước ngoài. Tìm kiếm các thị trường lao động trong và ngoài nước (Hàn Quốc, Malaysia, Đài Loan, các nước Trung Đông.....) + Tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương thông qua “Dự án tăng cường nâng cao năng lực dạy nghề” thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục-đào tạo để nâng cấp, mở rộng các cơ sở đào tạo nghề, thành lập thêm một số cơ sở dạy nghề. + Triển khai thực hiện, quản lý tốt nguồn vốn giải quyết việc làm Trung ương bố trí hàng năm, đồng thời phối hợp với các Ngân hàng ưu tiên nguồn vốn tín dụng với lãi suất ưu đãi cho vay tạo thêm việc làm mới. Tiếp tục thực hiện các chính sách hỗ trợ cho vay vốn đối với người lao động có nguyện vọng đi làm việc ở nước ngoài. b) Công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các mục tiêu vì trẻ em. chiến lược bảo vệ trẻ em và các chương trình về chăm sóc trẻ em; thực hiện vận động xã hội thông qua hoạt động Quỹ Bảo trợ trẻ em; tăng cường công tác truyền thông, duy trì và nhân rộng những mô hình truyền thông về bảo vệ trẻ em tại cộng đồng; nâng cao năng lực bảo lý cho cán bộ làm công tác trẻ em; cung cấp hệ thống dịch vụ có chất lượng nhằm bảo vệ, ngăn chặn, đẩy lùi các nguy cơ xâm hạn trẻ em, xây dựng môi trường an toàn và lành mạnh để trẻ em tỉnh có cơ hội được bình đẳng phát triển toàn diện về mọi mặt, có cuộc sống tốt đẹp hơn. Tập trung huy động nguồn lực cho công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; tăng cường công tác quản lý nhà nước trong việc thực hiện các chính sách có liên quan đến bảo vệ, chăn sóc trẻ em ở từng cấp, từng ngành; kiện toàn và phát triển mạng lưới bảo vệ trẻ em tại cộng đồng theo Quyết định 32/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tăng cường công tác phối hợp liên ngành truyền thông vận động xã hội phòng ngừa nhằm giảm thiểu tình trạng xâm hại, ngược đãi, lạm dụng trẻ em; buôn bán, bắt cóc trẻ em, phòng chống tai nạn thương tích trong trẻ em...; giảm đến mức thấp nhất tình trạng trẻ em vi phạm pháp luật; trẻ em lang thang, tham gia lao động sớm. c) Giảm nghèo - Mục tiêu Tiếp tục thực hiện mạnh mẽ và có hiệu quả chương trình giảm nghèo; cải thiện đời sống của nhóm hộ nghèo nhằm hạn chế gia tăng khoảng cách chênh lệch thu nhập, mức sống. - Biện pháp triển khai Xây dựng các mô hình giảm nghèo bền vững phù hợp với điều kiện từng tiểu vùng sinh thái, trình độ kinh tế - xã hội và phong tục tập quán canh tác của từng địa phương; kịp thời tổng kết, đánh giá và nhân rộng các mô hình tiên tiến, có hiệu quả đã được xây dựng thí điểm. Ngoài việc sử dụng hợp lý nguồn lực đầu tư trực tiếp từ chương trình giảm nghèo, tiếp tục huy động các nguồn lực khác nhằm lồng ghép thực hiện mục tiêu giảm nghèo cho giai đoạn 2011-2015. Thực hiện tốt các chính sách đối với hộ nghèo kết hợp với các chính sách đối với huyện nghèo, xã nghèo, hộ nghèo theo chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo của Chính phủ giai đoạn 2011-2015 và Nghị quyết 30a của Chính phủ. d) Công tác chăm sóc người có công, các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn Tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách ưu đãi người có công với cách mạng. Đẩy mạnh các phong trào “Đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn” nhằm huy động mọi nguồn lực trong xã hội, góp phần nâng cao mức sống gia đình người có công. Tập trung mọi nguồn lực, phát triển mạng lưới an sinh theo hướng xã hội hóa để tổ chức thực hiện tốt công tác chăm sóc đời sống người có công với cách mạng. e) Công tác bình đẳng giới Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục sâu rộng đến các cấp, các ngành, đoàn thể, gia đình và cá nhân về Luật Bình Đẳng giới và Nghị định số 70/2008/NĐ-CP của Chính phủ. Kiện toàn Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp; đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về bình đẳng giới. Thực hiện lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu bình đẳng giới, kế hoạch vì sự tiến bộ của phụ nữ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và dài hạn của các ngành, đoàn thể, địa phương. Xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo cán bộ nữ gắn với quy hoạch. Cần bảo đảm tỷ lệ nữ tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng tại các trường chính trị, quản lý hành chính nhà nước từ 30% trở lên. Chú trọng công tác đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ nữ là người dân tộc thiểu số và các lĩnh vực có tỷ lệ cán bộ nữ thấp... 3 Quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai 3.1. Mục tiêu - Tổ chức triển khai thực hiện tốt các quy định về quản lý, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường đến các cấp, các ngành, người dân, doanh nghiệp và cộng đồng hiểu biết và chấp hành. - Chú trọng bảo vệ môi trường trong các khu dân cư, đô thị, công nghiệp. Thực hiện có hiệu quả các giải pháp để ứng phó với ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. Tăng cường đầu tư, phát triển hạ tầng kỹ thuật về môi trường để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, nhất là hệ thống xử lý nước thải tập trung các khu, cụm công nghiệp, khu đô thị và hệ thống bãi chôn lấp, xử lý chất thải rắn. - Quản lý việc cấp phép khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh; quản lý chặt chẽ các hoạt động thăm dò, khai thác và cấp phép khai thác khoáng sản theo đúng quy hoạch, kế hoạch. - Triển khai khoanh vùng khu vực cấm và tạm cấm hoạt động khoáng sản; tăng cường quản lý các mỏ vật liệu xây dựng thông thường, xây dựng cơ sở dữ liệu mỏ. Khuyến kích các doanh nghiệp đổi mới, ứng dụng vào sản xuất các công nghệ hiện đại, ít gây ô nhiễm. 3.2. Biện pháp triển khai - Đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức trách nhiệm và hành động thực tiễn của người dân, doanh nghiệp và cộng đồng về sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. | 2,056 |
127,203 | - Tiến hành điều tra, kiểm kê, đánh giá tiềm năng về đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản làm cơ sở để xây dựng quy hoạch, kế hoạch khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý; chuẩn hóa và hoàn thiện cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường; đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin, xây dựng đường truyền và kết nối cơ sở dữ liệu qua hệ thống mạng thông tin điện tử từ tỉnh đến huyện. - Đào tạo, tập huấn chuyên môn, quản lý về bảo vệ môi trường; kiện toàn và tăng cường năng lực tổ chức bộ máy, bảo đảm thực hiện hiệu quả công tác quản lý môi trường. Hoàn thiện mạng lưới và nâng cao năng lực quan trắc môi trường; đầu tư trang thiết bị công nghệ, chú trọng trang thiết bị công nghệ quan trắc về môi trường nước, không khí, nhất là tại các khu vực dân cư, đô thị, công nghiệp và những khu vực nhạy cảm khác, nhằm giám sát chặt chẽ diễn biến môi trường, để phòng ngừa và ngăn chặn có hiệu quả các sự cố môi trường. - Tăng cường thanh tra, kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào những vấn đề nổi cộm, kiểm tra sau thanh tra; kiên quyết xử lý nghiêm, dứt điểm các sai phạm. Chú trọng việc tăng cường các nguồn thu từ lĩnh vực tài nguyên và môi trường phục vụ tích cực cho phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời tái đầu tư, hiện đại hóa ngành tài nguyên và môi trường. 4. Quốc phòng - An ninh, đối ngoại - Giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng - an ninh trong mọi tình huấn; Xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững mạnh toàn diện; chú trọng tăng cường các tiềm lực quốc phòng, an ninh gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng các tiềm lực trong khu vực phòng thủ, xây dựng các lực lượng vũ trang, lực lượng dân quân tự vệ, công an xã, thôn vững mạnh toàn diện đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Xây dựng và phát triển tốt phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, nhất là đối với các xã biên giới, các xã vùng sâu, vùng xa, địa bàn trọng điểm về quốc phòng - an ninh. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ chương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực quốc phòng, an ninh, biên giới quốc gia để nâng cao trình độ nhận thức của cán bộ và nhân dân vùng biên giới, vận động quần chúng chấp hành nghiêm pháp luật, quy chế khu vực biên giới. - Tăng cường quan hệ đối ngoại với các tỉnh tiếp giáp của Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào và Vương quốc Campuchia, duy trì các cuộc gặp cấp cao song phương, đa phương, kiến nghị thống nhất mở cửa khẩu phụ Hồ Đá (Kon Tum) - ÔZa Xát (Rattanakiri); hoàn thành công tác phân giới cắm mốc biên giới Việt Nam - CampuChia; tăng dày, tôn tạo hệ thống mốc quốc giới Việt Nam - Lào. Phân bổ dân cư khu vực biên giới cho phù hợp với đặc điểm tình hình khu vực biên giới tỉnh. - Khi triển khai các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội phục vụ dân sinh trên địa bàn tỉnh (nhất là khu vực biên giới) phải gắn chặt với yếu tố bảo đảm cho nhiệm vụ phòng thủ dân sự và tác chiến phòng thủ. Xây dựng Kon Tum thành khu vực phòng thủ cơ bản, liên hoàn, vững chắc trong tình hình mới và khảo sát công trình kinh tế phục vụ dân sinh bảo đảm cho nhiệm vụ tác chiến phòng thủ giai đoạn 2009-2020. Khi cấp phép đầu tư dự án cho các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài, cần xem xét kỹ địa điểm, khu vực triển khai dự án (đặc biệt là các địa điểm nằm trong khu vực nhạy cảm về quốc phòng, an ninh). PHẦN THỨ BA MỘT SỐ NHÓM GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh, hỗ trợ các thành phần kinh tế phát triển. - Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, nâng cao trách nhiệm của thủ trưởng các cấp, các ngành trong việc triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính. Tiếp tục thực hiện tốt việc luân chuyển cán bộ theo quy hoạch và phân cấp quản lý cán bộ. - Tiếp tục rà soát các thủ tục hành chính trên các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý, đặc biệt là trong công tác quản lý đất đai, quản lý đầu tư xây dựng, quản lý kinh doanh, hộ tịch, hộ khẩu và trong giải quyết các nhu cầu, quyền lợi chính đáng của người dân. Trên cơ sở đó sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ kịp thời. - Đánh giá và củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức quản lý ở các cấp, các ngành, đảm bảo đủ sức hoàn thành nhiệm vụ chính trị trong bối cảnh, tình hình hiện nay. Thực hiện tốt công tác giáo dục, nâng cao tinh thần, thái độ, ý thức phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức trong thực thi công vụ, đặc biệt là những cán bộ, công chức có quan hệ trực tiếp với người dân và doanh nghiệp. Xử lý nghiêm những cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý có hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn, chậm trễ trong giải quyết công việc. Tiếp tục kiện toàn các cơn quan chuyên môn của UBND các cấp theo hướng tinh gọn hơn. - Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo Quyết định 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ. - Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước, thiết lập hệ cơ sở dữ liệu về thủ tục hành chính và công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của tỉnh. Sử dụng hiệu quả thông tin điện tử trong chỉ đạo, điều hành trao đổi thông tin ở các cơ quan hành chính Nhà nước. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quan tâm chỉ đạo triển khai thực hiện có kết quả việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước. Việc áp dụng thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO phải gắn với quy trình thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông. - Duy trì cơ chế đối thoại thường xuyên giữa lãnh đạo UBND tỉnh, các sở, ngành và các nhà đầu tư, để xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, đảm bảo dự án hoạt động hiệu quả, đúng tiến độ, đúng tiến độ. - Xây dựng chương trình tôn vinh doanh nhân và doanh nghiệp, xây dựng một số giải thưởng cho doanh nghiệp của tỉnh. Tích cực tham gia giải quyết những tranh chấp phát sinh trong quá trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp; xử lý nghiêm việc thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Tăng cường vai trò và trách nhiệm của Trung tâm xúc tiến đầu tư - thương mại - du lịch, trung tâm giới thiệu việc làm, trợ giúp pháp lý… để các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các thông tin định hướng phục vụ cho chiến lược kinh doanh. UBND các huyện, thành phố, câu lạc bộ doanh nghiệp, Liên minh hợp tác xã cần thường xuyên có chương trình, kế hoạch hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ của các doanh nghiệp, đào tạo kỹ thuật, tay nghề cho lực lượng lao động tại các doanh nghiệp. Chú trọng và chủ động phổ biến những kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế liên quan đến các hiệp định kinh tế - thương mại - đầu tư mà Việt Nam đã ký kết, các khó khăn đối với doanh nghiệp khi tham gia tổ chức thương mại thế giới (WTO). - Định hướng và hỗ trợ một số doanh nghiệp có sản phẩm đặc trưng của địa phương xây dựng và quảng bá thương hiệu để có thể mở rộng thị trường trong và ngoài nước (giấy Kon Tum, Cà phê Đăk Hà, Sâm Ngọc Linh...). Hỗ trợ công tác dự báo thị trường và trong quá trình hợp tác, liên doanh, liên kết, tiêu thụ sản phẩm, đổi mới công nghệ. - Tăng cường giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp theo đúng quy định hiện hành, giúp doanh nghiệp chủ động tiếp cận vay vốn sản xuất và quản lý, sử dụng đất đúng mục đích. - Phối hợp với các trường nghiệp vụ, các đơn vị liên quan trong và ngoài tỉnh mở các lớp nâng cao kỹ năng nghiệp vụ về xúc tiến đầu tư, thương mại, tư vấn lập kế hoạch maketing, ưu tiên là doanh nghiệp, hợp tác xã... Nghiên cứu xây dựng chương trình hợp tác, liên kết các cơ quan, đơn vị, tổ chức xã hội trên địa bàn hỗ trợ nhau sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp trên địa bàn sản xuất. 2. Huy động nguồn lực cho phát triển, chú trọng mở rộng hợp tác liên kết phát triển vùng, cả nước và hội nhập kinh tế quốc tế - Đối với vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước + Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư để đăng ký các nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương như: trái phiếu Chính phủ, nguồn hỗ trợ có mục tiêu của Trung ương, nguồn tăng thu, kết dư,…Lập danh mục các dự án huy động từ nguồn vốn vay, từ các nguồn tài chính hợp pháp khác; huy động nguồn vốn vay nhàn rỗi Kho bạc Trung ương…. + Bám sát các quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng cả nước... để đề nghị Trung ương đầu tư trên địa bàn đúng tiến độ đề ra. Phối hợp tốt với các bộ, ngành Trung ương để triển khai các công trình trọng điểm của quốc gia đầu tư trên địa bàn. + Rà soát việc quản lý và sử dụng đất đai để có biện pháp khai thác sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án để tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng. Xây dựng và công bố bảng giá đất hàng năm sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, đảm bảo việc áp dụng giá đất công bằng. + Quy hoạch xây dựng các khu đô thị mới trên cơ sở lập các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng, các trung tâm thương mại, các công trình công cộng. Thí điểm đầu tư xây dựng khu đô thị Nam cầu ĐăkBla. + Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư để đăng ký các nguồn vốn từ Trung ương để đầu tư vào các công trình kết cấu hạ tầng lớn của mạng lưới giao thông, thủy lợi, bệnh viện, cơ sở đào tạo... có tính chất liên vùng, liên tỉnh trên địa bàn tỉnh. | 2,072 |
127,204 | - Đối với vốn ODA, FDI + Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư để tranh thủ nguồn tài trợ ODA, xây dựng chiến lược thu hút, kế hoạch vận động và sử dụng vốn ODA tập trung vào lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật ở các trung tâm kinh tế và các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, các công trình bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, xóa đói giảm nghèo... Chú trọng thu hút nguồn vốn hỗ trợ của Nhật Bản và các nhà tài trợ khác vào khu vực Tam giác phát triển Campuchia - Lào - Việt Nam. + Tiếp tục chủ động, hợp tác với các mục tiêu ưu tiên và tiêu chí của nhà tài trợ. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư vận động nguồn vốn ODA đối với các nhà tài trợ đa phương, đồng thời chủ động vận động tài trợ thông qua kênh vốn của các tổ chức phi chính phủ và một số khoản hỗ trợ song phương. + Tập trung kêu gọi vốn FDI cho các cụm ngành công nghiệp, du lịch, lâm nghiệp. Có cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp trong tỉnh hợp tác, liên doanh, liên kết để sản xuất kinh doanh với các doanh nghiệp trong nước để khai thác tiềm năng, thế mạnh của địa phương. - Đối với vốn tín dụng của Nhà nước Triển khai chương trình hỗ trợ tín dụng nhà nước cho các doanh nghiệp có các dự án thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ; hỗ trợ tín dụng sản xuất các sản phẩm chất lượng cao, chế biến sản phẩm có giá trị gia tăng và hướng đến xuất khẩu. - Nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh và dân cư + Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư để nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; xây dựng danh mục dự án ưu tiên thực hiện hình thức đầu tư BOT, BTO, BT để đẩy nhanh phát triển kết cấu hạ tầng. + Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước để thu hút làn sóng đầu tư mới từ các quốc gia và các vùng khác vào tỉnh, chú trọng thu hút nguồn từ Nhật Bản, Hoa Kỳ và các quốc gia khác vào Việt Nam... + Động viên, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vốn phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại, tiểu điền; đầu tư phát triển các cơ sở chế biến nông, lâm sản, khôi phục các làng nghề truyền thống của địa phương. + Thực hiện có hiệu quả chủ trương xã hội hóa trên các lĩnh vực văn hóa - xã hội thông qua các chính sách khuyến kích hỗ trợ cụ thể từng lĩnh vực y tế, dạy nghề, giáo dục, văn hóa và thể thao. - Huy động các nguồn vốn NGOs, vốn của các tổ chức đa quốc gia (WB, IMF, UNFPA, UNDP, ADB...) phù hợp với đặc thù của địa phương. - Xây dựng chương trình hợp tác với các tỉnh, thành như: Thành phố Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh,… để huy động các nguồn lực khai thác các lợi thế so sánh của tỉnh. Từng bước đẩy mạnh hợp tác quốc tế, hoạt động kinh tế đối ngoại và hợp tác đầu tư với một số tỉnh của một số nước phát triển có tiềm năng về thị trường và trình độ khoa học công nghệ phát triển. - Ngoài việc hợp tác trong các vấn đề về kinh tế - xã hội cần phải thực hiện tốt việc hợp tác trong lĩnh vực thông tin, dự báo. Đảm bảo các thông tin cũng như dự báo về kinh tế - xã hội của các tỉnh cũng như vùng, thường xuyên được trao đổi, cập nhật. 3. Nâng cao chất lượng công tác dự báo, quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch và công bố, quản lý điều hành quy hoạch - Tập trung rà soát, đẩy nhanh tiến độ xây dựng và hoàn thiện các quy hoạch, trước hết là: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, huyện, thành phố; Quy hoạch phát triển một số ngành, lĩnh vực; Quy hoạch sản phẩm để đáp ứng yêu cầu quản lý, thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội. Tiến hành rà soát, lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015. - Các quy hoạch ngành, lĩnh vực với quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo tính đồng bộ, tương thích lẫn nhau; lồng ghép các yếu tố bảo vệ môi trường vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, để nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. - Tăng cường năng lực công tác lập và quản lý quy hoạch. Thực hiện công bố rộng rãi, công khai quy hoạch sau khi được phê duyệt bằng các hình thức và biện pháp thích hợp, đồng thời duy trì việc công khai để mọi tổ chức, cá nhân có nhu cầu có điều kiện tiếp cận. Đẩy mạnh công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và chuẩn bị đầy đủ các thủ tục để triển khai thực hiện các quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. 4. Phát triển nguồn nhân lực - Tiếp tục phát huy nội lực và huy động các nguồn lực từ bên ngoài để triển khai thực hiện tốt các đề án đã được UBND tỉnh và Thủ tướng Chính phủ phê duyệt… nhằm đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cung cấp cho thị trường lao động, gắn với nhu cầu của doanh nghiệp. Có chính sách cử cán bộ đi học tập kinh nghiệm và đào tạo ở nước ngoài đối với một số ngành, lĩnh vực cần thiết. Rà soát lại số con em là đồng bào dân tộc thiểu số tốt nghiệp theo chế độ cử tuyển để có giải pháp sắp xếp, bố trí việc làm cho phù hợp. Có giải pháp nhằm hạn chế nguồn nhân lực chất lượng cao đang công tác tại các cơ quan, đơn vị của nhà nước trên địa bàn tỉnh chuyển công tác đến các địa phương khác. - Tổ chức triển khai thực hiện tốt công tác hướng nghiệp cho học sinh phổ thông sau tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông.. Thông qua liên kết và hợp tác thực hiện các đề tài, dự án nhằm huy động các nhà khoa học, các chuyên gia và các nhà quản lý có kinh nghiêm. - Tăng cường mở rộng liên kết với các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và các cơ sở dạy nghề trong cả nước có uy tín để mở các lớp đào tạo tại tỉnh phù hợp với thực tế của địa phương và phù hợp với khả năng trình độ của người dân từng vùng. - Quy hoạch, bồi dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực theo hướng chuẩn hóa, chuyên nghiệp. Huy động các nhà quản lý, các chuyên gia tham gia đề tài, dự án của địa phương để góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh nhà. - Phát hiện, bồi dưỡng học sinh, sinh viên ưu tú định hướng phân luồng đào tạo ở một số chuyên ngành (bằng hình thức đào tạo nước ngoài hoặc các trường đại học chất lượng cao trong nước) để chuẩn bị nguồn nhân lực. - Khai thác, sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn nhân lực sau đào tạo. Thực hiện tốt công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại chỗ, có chính sách khuyến khích nguồn lao động có kỹ thuật cao từ các nơi khác đến. - Hình thành trung tâm dự báo nhu cầu lao động để phân tích, dự báo và định hướng nghề nghiệp cho người dân trong tỉnh; nghiên cứu hàng năm công bố danh mục các ngành nghề đang bị thu hẹp, các ngành nghề đang mở rộng, các ngành nghề cung đang vượt cầu. Hoạch định chính sách đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực, trong đó có đào tạo theo hệ cử tuyển một kế hoạch đồng bộ. - Tiến hành khảo sát và có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nguồn lao động phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp. Mở rộng hình thức dạy nghề theo địa chỉ và trong doanh nghiệp, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho hệ thống dạy nghề, phát triển các làng nghề truyền thống. Đào tạo nghề cung cấp cho các nhà đầu tư phải ưu tiên cho lực lượng lao động tại chỗ, nhất là lao động trong các hộ gia đình bị thu hồi đất, lao động là thanh niên người dân tộc thiểu số. 5. Tăng cường năng lực khoa học công nghệ, nhất là trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. - Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và nguồn lực cho nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ khoa học, công nghệ. Thực hiện có hiệu quả việc liên kết nghiên cứu, đặt hàng các sản phẩm công nghệ phục vụ sản xuất trực tiếp cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng vật nuôi. Trên cơ sở các mô hình đã triển khai và có hiệu quả, tiến hành nhân rộng mô hình gắn đào tạo ngắn hạn cho nông dân với từng địa bàn cụ thể. Nghiên cứu xây dựng và phát triển mô hình ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ phát triển vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, gắn với tập huấn, đào tạo ngắn ngày và theo từng nhóm nhỏ tại làng bản. Ứng dụng các giải pháp công nghệ về sinh học để sản xuất giống nhằm nâng cao năng suất và đảm bảo chất lựơng cho xuất khẩu. - Đẩy mạnh hoạt động tư vấn, phản biện, giám định xã hội đối với hoạch định chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án... và phổ biến kiến thức khoa học và công nghệ của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật tỉnh. - Củng cố và tăng cường đầu tư chiều sâu hệ thống các trường cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, các cơ sở nghiên cứu khoa học trên địa bàn theo hướng cơ cấu lại hệ thống ngành nghề đào tạo, nghiên cứu. Phối hợp với các cơ sở nghiên cứu khoa học công nghệ, đào tạo ở thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng trong việc nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ. - Tăng cường tuyên truyền về sở hữu trí tuệ cho các doanh nghiệp, thực hiện bảo hộ sở hữu công nghiệp. Tiếp tục hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ nhằm tạo đà phát triển và cạnh tranh thương mại trong quá trình hội nhập; xây dựng cơ chế, quy định cụ thể đối với doanh nghiệp để đổi mới công nghệ và ứng dụng công nghệ. - Tăng cường công tác truyền thông, nâng cao ý thức người dân trong bảo vệ môi trường và chống biến đổi khí hậu. Có biện pháp ngăn ngừa xử lý các hành vi hủy hoại hoặc gây ô nhiễm môi trường, nhất là đối với thành phố, thị trấn, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, khu dân cư tập trung, khu vui chơi giải trí, bệnh viện, bến xe... | 2,025 |
127,205 | 6. Tập trung giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc, trọng tâm công tác giảm nghèo ở vùng có tỷ lệ hộ nghèo cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. - Tăng cường năng lực cho người dân để phát triển sản xuất, tiếp cận các cơ hội để phát triển kinh tế: Đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức phát triển sản xuất cho người dân; tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, hỗ trợ chuyển giao khoa học công nghệ. - Tăng cường khả năng tiếp cận người dân với dịch vụ xã hội: Bảo đảm người dân tiếp cận được các dịch vụ cơ bản; nâng cấp cơ sở hạ tầng cho giáo dục và y tế ở vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; quy hoạch đầu tư các công trình thiết yếu, phù hợp với yêu cầu ưu tiên cho từng xã có sự tham gia của người dân; tăng cường công tác giám sát đầu tư có sự tham gia của cộng đồng. PHẦN THỨ TƯ CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh giai đoạn 2011 - 2015 là nhiệm vụ trọng tâm của Đảng bộ, các dân tộc, cộng đồng doanh nghiệp, toàn quân và các cấp, các ngành từ tỉnh đến cơ sở. Đây là khâu có ý nghĩa quyết định, bảo đảm cho việc thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm và phấn đầu hoàn thành các mục tiêu của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến 2025. 1. Nhiệm vụ các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh: Các đồng chí thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo, điều hành việc triển khai thực hiện kế hoạch 5 năm trên từng ngành, lĩnh vực cụ thể theo sự phân công của Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Nhiệm vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư - Căn cứ Quyết định phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011 - 2015) của UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư cụ thể hoá các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch 5 năm bằng kế hoạch cụ thể hàng năm. - Trên cơ sở kế hoạch 5 năm 2011-2015, tham mưu UBND tỉnh ban hành khung theo dõi đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm theo kết quả đầu ra. Tổ chức đánh giữa kỳ tình hình thực hiện kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 và có báo cáo đánh giá giữa kỳ vào năm 2013, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp để hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm (2011-2015). - Trên cơ sở khả năng vốn ngân sách địa phương cân đối hàng năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp Sở Tài chính tham mưu xác định danh mục công trình sử dụng vốn ngân sách địa phương theo thứ tự ưu tiên; tìm các giải pháp tích cực và hữu hiệu huy động cao nhất các nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển đạt mục tiêu đề ra. 3. Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và chủ tịch UBND các huyện, thành phố - Trên cơ sở kế hoạch này, các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố hoàn thiện kế hoạch 5 năm của ngành, lĩnh vực mình và cụ thể hóa vào kế hoạch 5 năm nhằm thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra. - UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ngành, đơn vị và UBND các huyện, thành phố xây dựng một số đề án, báo cáo trọng tâm để tổ chức triển khai thực hiện thắng lợi kế hoạch. 4. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tham gia giám sát và phản biện xã hội việc triển khai thực hiện Kế hoạch của Uỷ ban nhân dân tỉnh và các ngành, các cấp. II. CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ , giải pháp của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh giai đoạn 2011 - 2015 đã đề ra, UBND tỉnh xây dựng chương trình hành động cụ thể và chỉ đạo các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh giai đoạn 2011 - 2015 đã đề ra, trong đó: Chỉ đạo các sở, ngành, đơn vị và UBND các huyện, thành phố xây dựng một số đề án, báo cáo trọng tâm dự kiến như: (1) Đề án xây dựng và phát triển một số ngành kinh tế và sản phẩm chủ lực; (2) Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Kon Tum; (3) Đề án phát triển lâm nghiệp bền vững; (4) Chương trình xây dựng nông thôn mới; (5) Đánh giá kết quả đầu tư xây dựng và phát triển các vùng kinh tế động lực tỉnh Kon Tum, giải pháp tiếp tục thực hiện trong thời gian đến; (6) Đánh giá việc thực hiện Đề án nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, giải pháp thực hiện trong những năm tiếp theo… để tập trung triển khai thực hiện./. ([1]): Số liệu năm 2008 ([2]) : Đóng góp của ngành CN-XD là: 5,82%; ngành dịch vụ: 5,76%; ngành nông lâm thủy sản: 3,13%; ([3]) : Đóng góp của ngành nông lâm nghiệp là cao nhất (4,73%); CN-XD (2,67%); TM-DV (3,6%) ([4]): Đến cuối năm 2009, toàn bộ 747.168 ha rừng và đất lâm nghiệp, tỉnh đã giao cho các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình quản lý sử dụng lâu dài vào mục đích lâm nghiệp là 80% và 20% tạm thời giao cho UBND xã quản lý. ([5]): Bao gồm xây dựng các công trình giao thông, điện, thủy điện, khai khoáng: 10.198,1 ha và chuyển đổi diện tích rừng nghèo kém hiệu quả sang trồng cao su: 23.544 ha. ([6]): Dự án ổn định dân di cư tự do Thành phố Kon Tum; Dự án ổn định dân di cư tự do huyện Sa Thầy; Dự án ổn định dân di cư tự do Huyện Đăk Hà; Dự án ổn định dân di cư tự do Lào; Dự án Làng thanh niên lập nghiệp tại xã Mo Ray, huyện Sa Thầy (Tỉnh đoàn Kon Tum quản lý và thực hiện). ([7]): 145 công trình giao thông, 98 công trình thủy lợi, 57 công trình nước sinh hoạt, 120 công trình khác. ([8]): Giao thông: 121,382 tỷ đồng; thủy lợi: 40,58 tỷ đồng; nước sinh hoạt 36,257 tỷ đồng, các công trình khác 41,116 tỷ đồng. ([9]): 140 công trình giao thông, 97 công trình thủy lợi, 57 công trình nước sinh hoạt, 120 công trình khác. ([10]): Không tính giá trị nguyên vật liệu của khách hàng đưa đến gia công của một số ngành như: may mặc, xay xát, giết mổ… ([11]): Khu Công nghiệp Hoà Bình Diện tích gần 60 ha (giai đoạn 1) đã lấp đầy 100% diện tích cho thuê, đang có kế hoạch đầu tư mở rộng thêm 70 Ha; Khu Công nghiệp Sao Mai đã thực hiện xong công tác đền bù GPMB 79/150ha.; Khu Công nghiệp Đăk Tô diện tích 150 ha đã thực hiện xong công tác đền bù GPMB và san ủi, hiện tại đã cho công ty cổ phần Tân Mai thuê 70 ha để xây dựng nhà máy bột giấy và giấy. ([12]): Cụm công nghiệp ĐăkLa (huyện Đăk Hà) diện tích 101 ha đang đầu tư xây dựng CSHT và kêu gọi, thu hút đầu tư (đang chỉ đạo điều chỉnh quy hoạch theo hướng dẫn của Bộ Công thương);, hiện có 04 đơn vị đăng ký lấp đầy khoảng 30%. Cụm công nghiệp làng nghề PleiKần (huyện Ngọc Hồi) diện tích 10 ha, hiện tại đã xây dựng xong qui hoạch chi tiết và kêu goi thu hút đầu tư. Cụm công nghiệp dịch vụ 24/4 (huyện Đăk Tô) diện tích 25 ha, đã xây dựng xong qui hoạch chi tiết. ([13]): Khu sản xuất gạch ngói Hòa Bình (80 ha) đã lấp đầy; Khu sản xuất gạch ngói xã Vinh Quang (50 ha) lấp đầy trên 50%; Điểm sản xuất CN-TTCN Đăk Hà (10ha) đã lấp đầy trên 60%. ([14]): Làng nghề KonKlo-ĐăkRơVa (Thành phố Kon Tum); Làng nghề YaChim (Thành phố Kon Tum); Làng nghề PleiĐôn (Thành phố Kon Tum); Làng nghề Kon Klốc (huyện Đăk Hà); Làng nghề Kon Năng (huyện Kon Plông); Làng nghề Kon Bring (huyện Kon Plông); ([15]): Trên địa bàn thành phố có 32 điểm du lịch về văn hóa, di tích lịch sử, 03 điểm du lịch về lịch sử cách mạng và một điểm du lịch sinh thái. Tuyến huyện có 36 điểm du lịch về văn hóa di tích lịch sử, 07 điểm du lịch tham quan về lịch sử cách mạng và 19 điểm du lịch về sinh thái nghỉ dưỡng. ([16]): Tính cả ghi thu, ghi chi quản lý qua ngân sách ([17]): Do địa phương đề nghị Trung ương đã phân cấp bổ sung khoảng thuế giá trị gia tăng từ hoạt động các nhà máy thủy điện đã làm gia tăng số thu lớn trên địa bàn; phát sinh khoản thu thuế tài nguyên từ tận thu lòng hồ các công trình thủy điện. ([18]): Do thực hiện tốt các biện pháp quản lý thu nợ, tập trung thu thuế phát sinh, đặc biệt là thuế đối với hoạt động XDCB; một số DNNN thực hiện cổ phần hóa nên nguồn thu chuyển ra khu vực ngoài quốc doanh. ([19]): Tốc độ tăng chi thường xuyên tăng cao qua các năm chủ yếu do yếu tố tiền lương tăng thêm. ([20]): Chương trình cho vay hộ nghèo; chương trình cho vay giải quyết việc làm; chương trình cho vay xuất khẩu lao động; chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; chương trình cho vay học sinh, sinh viên; chương trình cho vay mua trả chậm nhà ở; chương trình cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn; chương trình cho vay hộ đồng bào DTTS đặc biệt khó khăn. ([21]):: Giai đoạn 2001-2005 là: 6,03 ngàn tỷ. ([22]): Đường Hồ Chí Minh; Quốc lộ 24 đoạn qua thành phố, Tỉnh lộ 671, khu dân cư thương mại Sân Vận động đường Lê Hồng Phong, phân lô chi tiết toàn bộ quỹ đất tại khu vực quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư mới phía Tây Bắc phường Duy Tân, Khu vực nhà máy bia cũ-phường Trường Chinh, Khu quy hoạch sân bay cũ đường Bà Triệu-phường Thắng Lợi, Khu quy hoạch làng nghề Hnor-phường Lê Lợi... ([23]): Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2011-2020, định hướng đến 2025, đã được Tỉnh ủy và Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (hiện nay đang hoàn chỉnh trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt); hoàn thành Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh đến năm 2015 và xét đến năm 2020; Quy hoạch bố trí dân cư theo các Quyết định 193, 1178 và 1179 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh đến năm 2015… | 2,021 |
127,206 | ([24]): Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản hồ chứa; Quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh; Quy hoạch đường gom các tuyến quốc lộ trên địa bàn tỉnh; rà soát, điều chỉnh Quy hoạch phát triển tổng thể mạng lưới đô thị tỉnh. Quy hoạch giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh; Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công thương; Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh; Quy hoạch xây dựng nông thôn mới; Quy hoạch phát triển giáo dục – đào tạo; Quy hoạch phát triển sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ SKND; Quy hoạch bảo vệ môi trường; Quy hoạch Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Kon Tum và các huyện KonPlông; Kon Rẫy; Đăk Hà; Đăk Glei; Sa Thầy; Ngọc Hồi.… (36): Dự án Thủy điện ĐăkGlây của Công ty cổ phần Nam Hải, Dự án đầu tư trồng cao su trên đất lâm nghiệp do Công ty ĐTPT NLCN và DV huyện Sa Thầy quản lý, Dự án Trung tâm sát hạch lái xe cơ gới đường bộ tỉnh Kon Tum của Ttường lái xe tỉnh Gia Lai. ([26]): ĐăkRơSa, ĐăkPôNe, Đăk Pô Ne 2, Đăk Ne, ĐăkPsi 4. ([27]): Trong đó: 194 hệ tự chảy, 1.426 giếng đào, 07 giếng khoan, 5.431 bồn, bể chứa nước và 1.709 hộ gia đình được vay vốn với lãi suất ưu đãi để xây dựng công trình. ([28]): Đường giao thông đô thị, quảng trường 16-3, bảo tàng tổng hợp tỉnh, Thư viện tỉnh, công viên 2 tháng 9, hệ thống điện công lộ, trường học, bệnh viện, siêu thị, chợ. Trường cao đẳngTrường Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật tổng hợp tỉnh, đầu tư xây dựng Trường trung cấp nghề được hoàn thiện ... ([29]): Số lượng doanh nghiệp cuối năm 2010 gấp 4,8 lần so với cuối năm 2005 ([30]): Cổ phần hóa đảm bảo tiến độ 9/10 DN; Chuyển đổi thành công ty TNHH 01 TV và giải thể DNNN không đảm bảo tiến độ 3/3DN. [31] “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo; xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực". [32] Tỷ lệ bỏ học đối với đối với học sinh phổ thông khoảng 1,4%, trong đó tiểu học khoảng 0,56%, THCS khoảng 1,36%, THPT khoảng 7,49% [33] Chương trình kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ giáo viên là 689 phòng học [34] Thống Nhất, Quyết Thắng, Lê Lợi, Trần Hưng Đạo, Thắng Lợi, Hoà Bình, Đoàn Kết, Đăk Rơ Wa, Duy Tân, Trường Chinh, Vinh Quang - Thành phố Kon Tum; Đăk Long - huyện Kon Plông; Đăk La, Hà Mòn - huyện Đăk Hà; Ya Ly, Sa Nhơn và Hơ Moong - huyện Sa Thầy. [35] Toàn tỉnh hiện có 402 làng văn hóa, tăng 123 làng so với năm 2005; có 67.447 hộ được công nhận là gia đình văn hóa, tăng 17.875 hộ so với đầu nhiệm kỳ. [36] Bảo tàng tổng hợp, thư viện, công viên; nhà văn hóa Công đoàn; Nhà văn hóa thanh thiếu nhi; Quảng trường 16/3 [37] Đã khôi phục và phục dựng 11 loại hình lễ hội văn hóa cổ truyền tiêu biểu của 6 dân tộc bản địa, các loại hình sinh hoạt cồng chiêng - nhạc cụ dân tộc, hát dân cư dân vũ, diễn xướng dân gian. ([38]) : Thông qua chương trình xuất khẩu lao động, chương trình giải quyết việc làm, giới thiệu việc làm. ([39]) : Trong giai đoạn 2006-2010, đã giảm 19.013 hộ nghèo (trong đó giai đoạn 2006-2009 giảm 16.514 hộ, năm 2010 dự kiến giảm 2.500 hộ), bình quân mỗi năm giảm 3,5% hộ nghèo. ([40]): Giai đoạn 2006-2009 đã có 43 đề tài, dự án nghiên cứu triển khai và áp dụng thành tựu khoa học và công nghệ cấp tỉnh (trong đó phân theo lĩnh vực: Khoa học xã hội và nhân văn 11; Nông lâm nghiệp, thủy sản 16; Công nghiệp xây dựng 5; Y tế, Giáo dục và Đào tạo 4; Các lĩnh vực khác 7) ([41]): Tỷ lệ cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân: đất nông nghiệp 85,82%; đất ở đô thị 77,7%; đất ở nông thôn 90,4% ([42]): Hệ số ICOR mặc dù có giảm so với giai đoạn trước nhưng vẫn còn cao; giai đoạn 2006-2010: 6,65; giai đoạn 2001-2005: 9,14; tăng trưởng kinh tế chủ yếu dựa vào yếu tố vốn (tăng trưởng theo chiều rộng). ([43]): Tỷ trọng chăn nuôi thấp, sản phẩm nông nghiệp qua chế biến ít; sâm Ngọc Linh chưa được quan tâm phát triển. ([44]) : Số dự án thực hiện là 47, chiếm 24% số dự án đăng ký. ([45]): Thông qua chương trình xuất khẩu lao động; chương trình dạy nghề; chương trình vay vốn giải quyết việc làm; tư vấn giới thiệu việc làm… ([46]): Xã Đoàn kết, Hòa Bình, Đăk Năng, Ya Chim, ĐăkBlà thuộc thành phố Kon Tum; xã Hà Mòn, Đăk Mar, Đăk La thuộc huyện Đăk Hà; Pờ Ê, Măng Cành thuộc huyện KonPlong; Đăk Ruồng, Đăk Tà Lùng huyện Kon Rẫy; Đăk Môn, Đăk Koong huyện ĐăkGlei; Diên Bình, Kon Đào huyện Đăk Tô; Sa Nghĩa, Sa Sơn huyện Sa Thầy; Ngọc Lây, ĐăkRơ ông huyện TuMơRông, Đăk Kan, Đăk Nông huyện ĐăkGlei. ([47]): Hệ số ICOR là 6,4 ([48]) : Tiếp tục thực hiện tốt chương trình KCH trường, lớp học; huy động các nguồn đầu tư, các dự án, sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân… ([49]) Phát triển hệ thống giáo dục ngoài công lập, nhất là ngành giáo dục mần non; huy động sự đóng góp từ nhiều nguồn để chăm lo, phát triển sự nghiệp giáo dục và nâng cao dân trí. ([50]): Xây dựng và nâng cấp Trung tâm sản xuất chương trình phát thanh - truyền hình Đài PTTH tỉnh. Xây dựng 5 trạm phát lại tại xã Ngọc Lây; xã Đăk Tờ Kan, xã Đăk Rơ Ông huyện Tu Mơ Rông; xã Đăk Rơ Nga huyện Đăk Tô; dự kiến xã mới tách Đăk Rô Manh huyện KonpLông... ([51]): Huy động nguồn vốn Trung ương để đầu tư nâng cấp Trường cao đẳng Kinh tế-Kỹ thuật tổng hợp; đầu tư xây dựng Trường Dạy nghề tỉnh Kon Tum và các cơ sở dạy nghề. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Điều 11, Điều 13 Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 26/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/07/2007 của Chính phủ về bổ sung, sửa đổi một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính; Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính; Công văn số 2946/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 12/7/2010 và số 4708/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 15/11/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc triển khai xây dựng bảng giá đất năm 2011; Sau khi xem xét các báo cáo và Tờ trình số 323/TTr-UBND ngày 02/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh năm 2011, báo cáo thẩm tra của các ban HĐND và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Phương án giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, gồm các nội dung chính như sau: 1. Giá đất ở khu vực đô thị, ven đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính, các trục đường khác tại 12 huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh (từ Phụ lục số 01 đến số 12); 2. Giá đất ở nông thôn, giá đất chuyên dùng, đất tôn giáo tín ngưỡng và đất phi nông nghiệp khác tại các địa bàn trong tỉnh (Phụ lục số 13); 3. Giá đất sản xuất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm), đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối tại các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh (Phụ lục số 14). Điều 2. Giao UBND tỉnh ban hành Quyết định về giá đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành. Việc điều chỉnh giá đất phát sinh trong năm, giao UBND tỉnh căn cứ tình hình thực tế, lập thủ tục trình Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh Khóa XV, Kỳ họp thứ 19 thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW xác định nhiệm vụ xây dựng “Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới”; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Căn cứ Quyết định số 663/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 24/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình hành động số 24-CTr/TU của Tỉnh ủy; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 291/TTr-SNN ngày 03 tháng 11 năm 2010; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020, nội dung chính như sau: I. Quan điểm: - Xây dựng nông thôn mới phải tập trung huy động nhiều nguồn lực và sử dụng có hiệu quả trước hết là lao động, đất đai, rừng, biển; khai thác tốt các điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý, tài nguyên, tận dụng triệt để tiềm năng lợi thế, phát huy cao độ nội lực cùng với huy động nguồn lực của doanh nghiệp vào chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đồng thời tăng mạnh đầu tư của nhà nước và xã hội, ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí. - Giải quyết vấn đề nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, trước hết phải khơi dậy tính tự chủ, tự lực tự cường vươn lên của nông dân với vai trò chủ thể của quá trình phát triển. Xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch là căn bản: xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hòa thuận, dân chủ, có đời sống văn hóa phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, nâng cao đời sống nông dân, phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là khâu then chốt. | 2,100 |
127,207 | - Xây dựng nông thôn mới diễn ra cùng lúc ở 43 xã của tỉnh. Song mỗi huyện (TX) chọn 01 xã tổ chức chỉ đạo mô hình điểm nhằm đúc rút các bài học kinh nghiệm, áp dụng xây dựng nông thôn mới ở các xã còn lại đạt kết quả. II. Mục tiêu: - Mục tiêu chung: xây dựng nông thôn mới có kết cấu cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch, xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, nâng cao dân trí, bảo vệ tốt môi trường sinh thái, hệ thống chính trị ở nông thôn trong sạch vững mạnh toàn diện. Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, an ninh chính trị, trật tự xã hội được giữ vững. - Mục tiêu cụ thể: + Đến năm 2015: 14 xã (30% số xã ở các huyện, thị xã) đạt tiêu chuẩn nông thôn mới; + Đến năm 2020: 28 xã (60% số xã) đạt tiêu chuẩn nông thôn mới. + Trước năm 2030: hoàn thành xây dựng nông thôn mới đối với 100% số xã thuộc huyện (TX) tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. III. Nội dung đề án xây dựng nông thôn mới: Đề án xây dựng nông thôn mới là một chương trình tổng hợp về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng gồm: 13 nội dung sau: 1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới (tiêu chí 01) - Yêu cầu: năm 2011 phải hoàn thành quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu, cơ bản phủ kín quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa bàn các xã của tỉnh làm cơ sở đầu tư xây dựng nông thôn mới theo mục tiêu. Đến năm 2015 có 30% số xã đạt nông thôn mới và đến 2020: 60% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới. + Nhiệm vụ 1: quy hoạch sử dụng đất 43 xã đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm đầu (2011 - 2015); + Nhiệm vụ 2: quy hoạch hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ cho 43 xã (quy hoạch thủy lợi, giao thông, điện, cấp nước sinh hoạt, …); + Nhiệm vụ 3: quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường, phát triển khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn. - Quản lý, thực hiện: + Sở Tài nguyên – Môi trường hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ 1 (quy hoạch sử dụng đất 43 xã đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm đầu 2011 - 2015). Phòng Tài nguyên – Môi trường tổ chức thẩm định quy hoạch sử dụng đất. Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp xã. Theo Điều 25 Luật Đất đai, Ủy ban nhân dân xã tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch sử dụng đất lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư, trình hội đồng thẩm định và trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt đồng thời tổ chức thực hiện quy hoạch được duyệt. + Sở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn đầu tư và hướng dẫn lập và rà soát quy hoạch thủy lợi và các sở có liên quan hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ 2. + Sở Xây dựng chủ trì tổ chức thực hiện nhiệm vụ 3 (theo Văn bản số 1614/BXD-KTQH ngày 04 tháng 8 năm 2009 của Bộ Xây dựng và Văn bản 822/SXD-KTQH ngày 04 tháng 5 năm 2010 của Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu). + Sở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo và phối hợp Ủy ban nhân dân các huyện (TX) hướng dẫn các xã rà soát bổ sung và hoàn chỉnh 3 nhiệm vụ kể trên đồng thời chỉ đạo thực hiện. + Ủy ban nhân dân huyện (TX) giao cho các phòng chức năng (Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp - Phát triển nông thôn…) có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ 1.2. + Ủy ban nhân dân xã chủ trì phối hợp với phòng chức năng của huyện tổ chức lập các quy hoạch theo phân cấp quản lý trình quy hoạch với các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Phát triển kinh tế - xã hội xã (43 xã) - Yêu cầu đạt các tiêu chí 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 15 trong bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. + Nhiệm vụ 1 (Tiêu chí 2: giao thông) Hoàn thiện giao thông liên xã nhựa hóa hoặc bê tông hóa của 25 xã chưa đạt để đến năm 2015: 43 xã (100% số xã) đạt chuẩn. Đường trục ngõ xóm sạch - không lầy lội: huy động nguồn lực đóng góp từ nhân dân theo phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm đến năm 2020 có 100% xã đạt chuẩn. Đường trục chính ra đồng ruộng kết hợp bê tông hóa kênh mương được kiên cố hóa đến 2015 có 76,74% số xã đạt chuẩn và 2020: 43 xã đạt chuẩn. + Nhiệm vụ 2 (tiêu chí 3: thủy lợi) Cải tạo, xây dựng mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã đến 2015 có tổng số 33 xã đạt chuẩn (76%) và năm 2020: 100% số xã đạt chuẩn (hoàn thành kiên cố hóa kênh mương nhất là hệ thống thủy lợi như sông Ray, …). + Nhiệm vụ 3 (tiêu chí 4: điện) Xây dựng và lắp đặt hoàn thiện hệ thống đường dây và trạm biến áp: đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã đến năm 2015: 100% số xã đạt chuẩn (giai đoạn 2011 - 2015: hoàn thiện thêm 19 xã để 13 xã đạt chuẩn). + Nhiệm vụ 4 (tiêu chí 5: trường học) Hoàn thiện hệ thống công trình phục vụ chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã đến năm 2015 có tổng số 28 xã (đạt 65,12%) và đến năm 2020 ó 43 xã đạt chuẩn (100% số xã). + Nhiệm vụ 5 (tiêu chí 6: cơ sở vật chất văn hóa) Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã. Đến năm 2015 có 65,12% xã đạt chuẩn và đến năm 2020 có 100% xã đạt chuẩn (đề nghị không xét tiêu chí phụ 6.2 nhà văn hóa và khu thể thao ở ấp đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa - Thể thao - Du lịch). + Nhiệm vụ 6 (tiêu chí 15: y tế) Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa y tế trên địa bàn xã. Đến 2015 có 43 xã (100% số xã đạt chuẩn) + Nhiệm vụ 7 (tiêu chí 7: chợ nông thôn): Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống các công trình chợ nông thôn. Đến năm 2015 có 38 xã đạt 88,37% số xã đạt chuẩn và năm 2020: 100% số xã đạt chuẩn. + Nhiệm vụ 8: Hoàn thiện trụ sở xã và các trình phụ trợ. Đến năm 2015 có 100% số xã đạt chuẩn. - Quản lý, thực hiện: + Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm chỉ đạo, lập kế hoạch, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ 1. + Sở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chỉ đạo, xây dựng kế hoạch và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ 2. + Sở Công thương chịu trách nhiệm chỉ đạo, xây dựng kế hoạch và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ 3 và 7. + Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chỉ đạo, xây dựng kế hoạch và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ 4. + Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch chịu trách nhiệm chỉ đạo, xây dựng kế hoạch và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ 5. + Sở Y tế chịu trách nhiệm chỉ đạo, xây dựng kế hoạch và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ 6. + Sở Nội vụ chịu trách nhiệm chỉ đạo, xây dựng kinh doanh và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ 8. + Ủy ban nhân dân huyện (TX) hướng dẫn các xã lập đề án, dự án hoặc báo cáo đầu tư cho từng nhiệm vụ kể trên, đồng thời tổ chức thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện. - Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm xây dựng đề án, dự án, báo cáo đầu tư cho từng nhiệm vụ, trình cấp có trách nhiệm thẩm định và trình Ủy ban nhân dân huyện hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt, đồng thời Ủy ban nhân dân xã có nhiệm vụ tổ chức thực hiện. 3. Chuyển dịch cơ cấu phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập Đây là nội dung đặc biệt quan trọng xây dựng nông thôn mới cấp xã, theo điều tra tỷ lệ xã có cơ cấu kinh tế (công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ hoặc công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp) và đạt tiêu chí thu nhập bình quân trên đầu người/năm, gấp 1,5 lần mức bình quân thu nhập của dân cư ở khu vực nông thôn là rất ít (năm 2009 chỉ có 1/43 xã đạt (2,33% số xã). Để đạt chuẩn về tiêu chí 10 (thu nhập) phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu lao động… nên cần có các hợp phần phát triển từng lĩnh vực rất cụ thể, khai thác tốt nhất tiềm năng lợi thế, sử dụng hiệu quả các nguồn lực với hệ thống biện pháp sát thực tế và có tính khả thi cao. - Yêu cầu là phải đạt tiêu chí số 10, 12 trong bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến năm 2015 có 14 xã đạt chuẩn (33 %) và đến năm 2020 tiêu chí cơ cấu lao động (12) có 26 xã (60%) xã đạt chuẩn và tiêu chí thu nhập (10) có 28 (65,12%) xã đạt chuẩn và phải đến trước năm 2030 mới hoàn thành 100% số xã. + Nhiệm vụ 1: chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp (trồng trọt - chăn nuôi - dịch vụ nông nghiệp), chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa có chất lượng, hiệu quả kinh tế cao và bền vững. + Nhiệm vụ 2: đưa nhanh khoa học - công nghệ, kể cả công nghệ cao vào sản xuất nông lâm ngư nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông - khuyến lâm và khuyến ngư. + Nhiệm vụ 3: thực hiện đồng bộ - liên hoàn cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch đối với sản phẩm nông ngư nghiệp. + Nhiệm vụ 4: gìn giữ bảo tồn và phát triển nghề truyền thống - làng nghề truyền thống gắn với thị trường và dịch vụ du lịch, lực chọn phát triển ngành nghề thế mạnh của từng xã. + Nhiệm vụ 5: hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn phải hết sức cụ thể, thiết thực gắn với sử dụng sau đào tạo, kêu gọi và đưa doanh nghiệp công nghiệp và nông thôn. Tập trung giải quyết việc làm và chuyển đổi nhanh - vững chắc cơ cấu lao động trong nông thôn. | 2,076 |
127,208 | - Quản lý và thực hiện: + Ủy ban nhân dân huyện, thị chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch, tổ chức chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ số 1, 2, 3, 4. + Sở Lao động, Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch, tổ chức chỉ đạo về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ 5. + Ủy ban nhân dân các huyện (TX) hướng dẫn các xã lập đề án, dự án, báo cáo đầu tư theo các nhiệm vụ trên, đồng thời chỉ đạo thực hiện. + Ủy ban nhân dân các xã căn cứ vào thực tế tại địa phương sau khi phân tích đánh giá thực trạng các nội dung tương ứng với bộ tiêu chí quốc gia nếu chưa đạt thì tiến hành lập đề án, dự án báo cáo đầu tư trình cấp có thẩm quyền thẩm định - phê duyệt và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện. 4. Giảm nghèo và an sinh xã hội: - Yêu cầu phải đạt tiêu chí số 11 của bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. + Nhiệm vụ 1: tiếp tục thực hiện đạt kết quả chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững và chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo. + Nhiệm vụ 2: triển khai thực hiện chương trình an sinh xã hội. - Quản lý, thực hiện: + Sở Lao động và Thương binh xã hội chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch, hướng dẫn và tổ chức thực hiện hai nhiệm vụ kể trên. + Ủy ban nhân dân huyện (TX) hướng dẫn các xã lập đề án, dự án, báo cáo đầu tư theo từng nhiệm vụ có liên quan nêu trên, đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện. + Ủy ban nhân dân xã lập đề án, dự án, báo cáo đầu tư trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định - phê duyệt và tổ chức thực hiện. 5. Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất nhất là mô hình kinh tế hợp tác, trang trại, … liên kết sản xuất - kinh doanh có hiệu quả thực sự ở nông thôn (tiêu chí 13). - Yêu cầu thực hiện theo tiêu chí 13 bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến 2015 có 14 xã (32,50% số xã) đạt chuẩn và đến năm 2020 65,12% số xã đạt chuẩn và phải trước năm 2030 và hoàn thành 100% số xã. + Nhiệm vụ 1: nâng cao hiệu quả của kinh tế hộ, trang trại, củng cố phát triển các mô hình kinh tế hợp tác nhất là hợp tác xã. + Nhiệm vụ 2: khuyến khích thành lập doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn. + Nhiệm vụ 3: xây dựng và vận dụng sáng tạo cơ chế chính sách mới tạo động lực thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn và liên kết trong chuỗi giá trị sản xuất hàng hóa (sản xuất - thu mua - chế biến + bảo quản - tiêu thụ). - Quản lý, thực hiện: + Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, xây dựng kế hoạch, hướng dẫn và chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ 1 và 3. + Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch, hướng dẫn và tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ 2. + Ủy ban nhân dân huyện (TX) hướng dẫn các xã lập đề án, dự án theo nhiệm vụ nêu trên, đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện (Ủy ban nhân dân huyện là cơ quan ban hành các loại hình tổ chức sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã). + Ủy ban nhân dân xã xây dựng đề án theo nhiệm vụ số 1, vận động tuyên truyền phổ biến và lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện. 6. Phát triển giáo dục và đào tạo ở nông thôn - Yêu cầu: thực hiện đạt tiêu chí số 5 và 14 bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến năm 2015 có 51,16% xã đạt chuẩn và năm 2020 có 100% xã đạt chuẩn. + Nhiệm vụ: tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo và chương trình dạy nghè cho lao động nông thôn, đáp ứng đúng theo bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. - Quản lý, thực hiện: + Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì xây dựng kế hoạch, hướng dẫn và tổ chức chỉ đạo thực hiện. + Ủy ban nhân dân huyện (TX) hướng dẫn các xã lập đề án, dự án, đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện. + Ủy ban nhân dân xã lập đề án, dự án trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và có nghĩa vụ tổ chúc thực hiện. 7. Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe dân cư nông thôn: - Yêu cầu: đạt yêu cầu 15 của bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến năm 2015 100% số xã đạt chuẩn. - Nhiệm vụ: tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trong lĩnh vực y tế, đáp ứng yêu cầu của bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. - Quản lý, thực hiện: + Sở Y tế chủ trì xây dựng kế hoạch, hướng dẫn thực hiện và tổ chức chỉ đạo thực hiện. + Ủy ban nhân dân huyện (TX) hướng dẫn các xã lập đề án theo nhiệm vụ kể trên, đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện. + Ủy ban nhân dân xã lập đề án, trình phê duyệt đề án và tổ chức thực hiện. 8. Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn - Yêu cầu: đạt theo đúng tiêu chí số 6 và 16 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến năm 2015 có 65,12% số xã đạt tiêu chí 6 và 100% số xã đạt tiêu chí 16, đến 2020: 43 xã đạt chuẩn theo tiêu chí 6 (không xét tiêu chí 6.2: 100% thôn (ấp) có nhà văn hóa và khu thể thao đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa - Thể thao - Du lịch). + Nhiệm vụ 1: tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa. + Nhiệm vụ 2: thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn. - Quản lý, thực hiện: + Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch chủ trì xây dựng kế hoạch, hướng dẫn và tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ 1. + Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì lập kế hoạch, hướng dẫn và tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ 2. + Ủy ban nhân dân huyện (TX) hướng dẫn các xã lập đề án theo nhiệm vụ kể trên, đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện. + Ủy ban nhân dân xã lập đề án, trình phê duyệt đề án và tổ chức thực hiện. 9. Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn - Yêu cầu: thực hiện đúng tiêu chí 17 đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho khu dân cư, trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng, thực hiện các yêu cầu bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã. Đến năm 2015 có 35 xã (chiếm 81,4% số xã) đạt chuẩn và đến năm 2018 có 100% số xã đạt chuẩn. + Nhiệm vụ 1: tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. + Nhiệm vụ 2: xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã, ấp theo quy hoạch gồm: xây dựng, cải tạo hệ thống công trình tiêu thoát nước trong ấp, xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở xã, chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang, cải tạo xây dựng các ao, hồ sinh thái cảnh quan trong khu dân cư, trồng và quản lý cây xanh ở các công trình công cộng, … - Quản lý, thực hiện: + Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường lập kế hoạch, hướng dẫn và tổ chức thực hiện. + Ủy ban nhân dân huyện (TX) hướng dẫn xã lập đề án, dự án, báo cáo đầu tư theo các nội dung kể trên, đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện. + Ủy ban nhân dân xã lập đề án, dự án, báo cáo đầu tư, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư, trình đề án, dự án,… với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện. 10. Nâng cao chất lượng tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị xã hội trên địa bàn xã. - Yêu cầu đạt theo quy định tại tiêu chí 18 trong bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến năm 2015 có 100% số xã (43 xã) đạt chuẩn. + Nhiệm vụ 1: tiếp tục tổ chức đào tạo cán bộ xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới. + Nhiệm vụ 2: sửa đổi, bổ sung và ban hành thêm chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã qua đào tạo đủ điều kiện vê công tác tại xã, đặc biệt là các xã còn nhiều khó khăn. + Nhiệm vụ 3: bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế chính sách của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới. - Quản lý, thực hiện: + Sở Nội vụ lập kế hoạch, hướng dẫn và tổ chức chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ cụ thể trên. + Ủy ban nhân dân huyện (TX) hướng dẫn lập đề án theo từng nhiệm vụ, sát với thực tế, đồng thời chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện. + Ủy ban nhân dân xã lập đề án theo nhiệm vụ 1, 3 trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện. 11. Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn: - Yêu cầu thực hiện đạt tiêu chí 19. Đến năm 2015 có 100% số xã đạt chuẩn. + Nhiệm vụ 1: ban hành nội dung, quy ước của ấp về trật tự, an ninh, phòng chống các tệ nạn xã hội và các thủ tục lạc hậu. + Nhiệm vụ 2: điều chỉnh và bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách. Tạo điều kiện cho lực lượng an ninh xã, ấp, xóm hoàn thành nhiệm vụ, đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới. - Quản lý, thực hiện: + Công an tỉnh chủ trì, lập kế hoạch hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện. + Ủy ban nhân dân huyện (TX), hướng dẫn các xã lập đề án và tổ chức thực hiện. + Ủy ban nhân dân xã “lập đề án trình với Công an huyện và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện. 12. Xây dựng kế hoạch và dự kiến tiến độ thực hiện từng tiêu chí nông thôn mới của 43 xã tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020. Năm 2011: hoàn thành tiêu chí 1 đối với 43 xã xây dựng nông thôn mới. | 2,074 |
127,209 | Đến năm 2015: có 100% số xã đạt các tiêu chí 4 (điện), 8 (bưu điện), 15 (y tế), 18 (tổ chức chính trị xã hội) và 19 (an ninh trật tự xã hội). Đến năm 2020 chỉ còn 2 tiêu chí là số 10 (thu nhập) và 13 (cơ cấu lao động) là chưa đạt 100% số xã (số xã chuyển sang sau năm 2020 là 6 xã). Tiến độ và số lượng xã đạt từng tiêu chí nông thôn mới trình bày chi tiết ở bảng 4 trang sau. 13. Lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới 43 xã - Yêu cầu: Trong năm 2011 hoàn thành xây dựng, thẩm định phê duyệt và bắt đầu triển khai tổ chức thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới 43 xã (đạt 100% số xã). + Nhiệm vụ: lập đề án xây dựng mới xã (43 xã) theo Văn bản số 2543/BNN-KTHT). - Quản lý, thực hiện: + Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư và hướng dẫn nội dung - phương pháp và dự toán chi phí lập đề án xây dựng nông thôn cấp xã trên cơ sở Văn bản số 2543/BNN-KTHT của Bộ Nông nghiệp - Phát triển nông thôn. + Ủy ban nhân dân huyện (TX) có chương trình, kế hoạch hướng dẫn các xã lập đề án, Ủy ban nhân dân huyện (TX) tổ chức thẩm định, phê duyệt đề án tạo cơ sở pháp lý tổ chức thực hiện. + Ủy ban nhân dân xã tiến hành lập đề án xây dựng nông thôn mới trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện trong năm 2011. IV. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Biện pháp nâng cao nhận thức và năng lực tiến hành lập đề án, dự án, báo cáo đầu tư xây dựng nông thôn mới cho hệ thống chính trị cấp xã. - Tiến hành mở nhiều lớp tập huấn - đào tạo cho 100% cán bộ công chức đang công tác trong hệ thống chính trị của từng xã (BCH Đảng ủy, lãnh đạo Ủy ban nhân dân và trưởng các Ban, lãnh đạo Mặt trận tổ quốc, Hội nông dân, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ,…) về các văn bản của Đảng, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, Ngành Trung ương, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh là các căn cứ xây dựng nông thôn mới và nội dung phương pháp lập đề án, dự án, báo cáo đầu tư xây dựng nông thôn mới. - Tổ chức tham quan học tập các mô hình, các điển hình tiên tiến, sáng kiến và kinh nghiệm hay về xây dựng nông thôn mới cho ban quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã. 2. Tuyên truyền vận động về xây dựng nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia cho cộng đồng dân cư - Tổ chức phát động, tuyên truyền, phổ biến, vận động đến mọi tầng lớp nhân dân hiểu và tự nguyện tham gia xây dựng nông thôn mới với vai trò chủ thể. - Nhận thức về xây dựng nông thôn mới phải thật sâu rộng và trở thành nghĩa vụ trách nhiệm của mỗi người dân trước cộng đồng dân cư. - Xây dựng nông thôn mới phải thực sự dân chủ - công khai - minh bạch, thấm nhuần phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra giám sát và dân tham gia đóng góp tiền - của - công lao động” . 3. Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, triển khai thực hiện đề án xây dựng mới từng xã có chất lượng và đạt kết quả cao, đảm bảo tiến độ, phù hợp với thực tế của địa phương. - Năm 2011 hoàn thành xây dựng, thẩm định, phê duyệt và triển khai đề án xây dựng nông thôn mới cho 43 xã (100% số xã). - Đề án được xây dựng đúng nội dung, phương pháp có căn cứ cơ sở khoa học và mang tính khả thi cao. 4. Vốn và cơ cấu nguồn vốn xây dựng nông thôn mới tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: - Tổng số vốn xây dựng nông thôn mới cho 43 xã: 9.476,959 tỷ đồng. Trong đó: + Giai đoạn 2011 - 2015: 5.605,045 tỷ đồng chiếm 59,14%. + Giai đoạn 2016 - 2020: 3.011,414 tỷ đồng chiếm 31,78%. + Sau năm 2020: 860,500 tỷ đồng chiếm 9,08%. - Nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới + Vốn ngân sách: 3.790,887 tỷ đồng chiếm 40,0%. Trong đó: Ngân sách Trung ương: 2.011,522 tỷ đồng chiếm 21,23%. Ngân sách địa phương : 1.779,366 tỷ đồng chiếm 18,78% . + Vốn tín dụng: 2.842,041 tỷ đồng chiếm 30,0%. + Vốn các doanh nghiệp, HTX,… : 1.895,799 tỷ đồng chiếm 20,0%. + Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư: 947,232 tỷ đồng chiếm 10,0%. 5. Tập trung các biện pháp giải quyết 2 tiêu chí số 10 (thu nhập) và tiêu chí 12 (cơ cấu lao động nông - lâm - ngư nghiệp). - Tập trung đầu tư đúng mức chuyển đổi cơ cấu kinh tế trên cơ sở khai thác hiệu quả tiềm năng lợi thế của từng xã, đảm bảo hiệu quả đầu tư và chuyển đổi cơ cấu kinh tế bền vững. - Tiếp tục chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi là thế mạnh của từng xã gắn với thị trường tiêu thụ và công nghiệp chế biến nông - thủy sản, tạo ra sản phẩm hàng hóa chủ lực có lợi thế cạnh tranh cao. - Ưu tiên lập đề án và triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực gắn với sử dụng và giới thiệu việc làm một cách hiệu quả bằng các phương thức mới sát thực tế. - Vận dụng sáng tạo cơ chế chính sách mới phát triển sản xuất - kinh doanh và hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực phải tạo được đột phá trong tổ chức thực hiện 2 tiêu chí này. 6. Vận dụng sáng tạo Bộ tiêu chí quốc gia vào thực tiễn của 43 xã tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Giao cho Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tỉnh tổ chức soạn thảo và lập ý kiến của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện (TX), tiếp đó trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Trên cơ sở kế thừa vận dụng sáng tạo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. V. PHÂN CÔNG QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI: 1. Trách nhiệm của sở, ngành tỉnh: - Các sở, ngành được phân công thực hiện 13 nội dung của đề án (tại mục II) chịu trách nhiệm tiếp nhận các văn bản, cơ chế, chính sách, hướng dẫn lập, trình duyệt, tổ chức thực hiện đề án từ bộ, ngành, trung ương nhất là kế hoạch năm 2011 triển khai chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 (Kế hoạch số 435/KH-BCĐXDNTM ngày 20 tháng 9 năm 2010). Đồng thời hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra giám sát thực hiện ở các xã. - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực và cũng là văn phòng điều phối chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của tỉnh, có nhiệm vụ: + Giúp Ban Chỉ đạo tỉnh chỉ đạo thực hiện chương trình, chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan xây kế hoạch 5 năm và hàng năm về mục tiêu, nhiệm vụ, các giải pháp và nhu cầu kinh phí thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. + Đôn đốc, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới theo từng nội dung của các sở, ngành, các tổ chức chính trị có liên quan và các huyện (TX) thuộc tỉnh tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. - Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan cân đối và phân bổ nguồn lực cho chương trình xây dựng nông thôn mới thuộc vốn ngân sách, phối hợp với các sở, ngành có liên quan xây dựng cơ chế, quản lý thực hiện chương trình của tỉnh sát thực tiễn, đúng quy định hiện hành. - Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn xác định vốn từ ngân sách đối với từng nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành, huyện, xã triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới theo quy định của luật ngân sách nhà nước. Đồng thời, chịu trách nhiệm hướng dẫn cơ chế tài chính phù hợp với các đề án, dự án thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới, giám sát chỉ tiêu, tổng hợp quyết toán kinh phí xây dựng nông thôn mới, cơ chế lồng ghép các nguồn vốn xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. - Sở Xây dựng hướng dẫn, hỗ trợ, chỉ đạo các xã hoàn thành lập quy hoạch xây dựng cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. - Các Sở: Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Công thương, Giao thông vận tải, Thông tin - truyền thông,… theo phân công ở mục II chịu trách nhiệm thực hiện. - Các cơ quan thông tin - truyền thông, Đài Phát thanh truyền hình tỉnh, Báo Bà Rịa - Vũng Tàu,… có trách nhiệm tuyên truyền phục vụ yêu cầu chương trình xây dựng nông thôn mới. 2. Trách nhiệm của huyện (TX) và xã: - Tổ chức triển khai 13 nội dung xây dựng nông thôn trên địa bàn. - Tổ chức Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp huyện (TX) và Ban quản lý xây dựng nông thôn mới ở cấp xã có đủ năng lực, trình độ và cơ cấu. Phân công cụ thể trách nhiệm trong việc thực hiện xây dựng nông thôn mới cấp xã; đặc biệt coi trọng và đề cao trách nhiệm đối với Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới cấp cơ sở (xã). - Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp huyện (TX) hướng dẫn chỉ đạo và tổ chức thẩm định, phê duyệt các dự án, đề án, báo cáo đầu tư theo phân cấp, giám sát kiểm tra - đôn đốc các Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ. - Ban Quản lý xây dựng nông thôn cấp xã chịu trách nhiệm lập đề án, dự án, báo cáo đầu tư hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng của huyện thực hiện. Đồng thời Ủy ban nhân dân xã trình đề án, dự án, báo cáo đầu tư với Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện. - Huy động các tổ chức đoàn thể chính trị, xã hội tham gia xây dựng nông thôn mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. | 2,083 |
127,210 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2001); Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Sau khi xem xét các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện KSND tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh; báo cáo thẩm tra của các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2010; nhiệm vụ, giải pháp năm 2011 được trình bày trong báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời bổ sung và nhấn mạnh một số vấn đề sau: I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM 2010: 1. Những kết quả đạt được: Năm 2010, tỉnh nhà thực hiện kế hoạch trong điều kiện gặp nhiều khó khăn: Kinh tế trong nước sau suy giảm phục hồi chậm; các tháng cuối năm tái lạm phát tăng cao; hạn hán, mất điện kéo dài; bão số 3 và 2 trận lũ lớn trong tháng 9 và tháng 10 gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng đến tất cả các lĩnh vực đời sống kinh tế - xã hội trước mắt cũng như lâu dài...Nhưng được sự giúp đỡ của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương MTTQVN, các bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương; sự chia sẻ, động viên, giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cùng với sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành quyết liệt của cấp ủy và chính quyền các cấp, sự nỗ lực, phấn đấu của cán bộ và nhân dân nên tỉnh nhà đã thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ năm 2010 đạt kết quả khá. Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 9,68%; các dự án lớn được tập trung chỉ đạo quyết liệt. Vốn đầu tư trên địa bàn đạt 200% kế hoạch, tỷ lệ giải ngân các nguồn vốn ngân sách tỉnh đạt trên 90% kế hoạch, cao hơn cùng kỳ năm 2009. Kim ngạch xuất khẩu hoàn thành kế hoạch. Thu ngân sách nội địa đạt trên 1.500 tỷ đồng, tăng 25 % so với kế hoạch và 32 % so với năm 2009. Chi ngân sách cơ bản đảm bảo cho chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên. Tổng nguồn vốn huy động các ngân hàng tăng 32,5%, tỷ lệ nợ xấu còn 1,39 %. Chủ động phòng tránh, ứng phó, khắc phục hậu quả bão, lụt kịp thời, cuộc sống nhân dân sớm được ổn định. Các lĩnh vực văn hóa - xã hội tiếp tục có bước phát triển. Công tác cải cách hành chính có nhiều chuyển biến tích cực; chất lượng hoạt động của các cơ quan nhà nước được nâng cao một bước. Quốc phòng - an ninh được giữ vững, chính trị ổn định. 2. Một số hạn chế, yếu kém: Tốc độ tăng trưởng và một số chỉ tiêu không đạt kế hoạch đề ra; chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, chuyển đổi sử dụng ruộng đất chưa gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Các vụ cháy rừng tăng cả về số lượng và diện tích. Triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới ở các địa phương còn lúng túng và chưa tập trung chỉ đạo; vốn đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn chưa đáp ứng yêu cầu. Triển khai phương án “4 tại chỗ” trong công tác phòng chống lụt, bão tại một số địa phương hiệu quả thấp. Sản xuất công nghiệp gặp nhiều khó khăn về vốn và công tác giải phóng mặt bằng. Hạ tầng các khu, cụm tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, thương mại chưa được đầu tư đồng bộ. Quản lý nhà nước về tài nguyên đất, khoáng sản, môi trường, xây dựng cơ bản còn nhiều hạn chế và bất cập. Huy động nội lực xây dựng kết cấu hạ tầng đạt thấp. Chậm thực hiện việc xử lý thu hồi đất của doanh nghiệp vi phạm trong việc sử dụng đất sai mục đích, không triển khai dự án; tỷ lệ giải ngân các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tuy đạt cao nhưng vốn tạm ứng còn lớn; tiến độ một số dự án không đạt kế hoạch đề ra, chất lượng một số công trình đạt thấp. Công tác xã hội hóa trong lĩnh vực văn hóa, xã hội chưa mạnh. Chất lượng khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân còn nhiều hạn chế. Tai nạn giao thông, tệ nạn xã hội có chiều hướng gia tăng. Công tác cải cách hành chính trên một số lĩnh vực chuyển biến chậm, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức chưa đáp ứng yêu cầu công tác quản lý nhà nước. Những khuyết điểm, hạn chế nêu trên ngoài các nguyên nhân khách quan, thì chủ yếu vẫn là do công tác chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện của một số chính quyền các cấp chưa quyết liệt. Sự phân công, phân cấp và phối hợp giữa các cấp, các ngành chưa tốt; việc cụ thể hóa một số chủ trương, chính sách, nghị quyết, quyết định của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh còn chậm, hiệu quả thấp. Tư tưởng trông chờ, ỷ lại còn nặng ở nhiều cơ sở, cán bộ, đảng viên và nhân dân. Công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện các chủ trương, nghị quyết chưa thường xuyên, sâu sát; xử lý cán bộ yếu kém, vi phạm kỷ luật chưa nghiêm, thiếu kịp thời. II. MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH NĂM 2011: 1. Mục tiêu tổng quát: Năm 2011 là năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII và kế hoạch 5 năm 2011 - 2015; năm tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp; kỷ niệm 180 năm thành lập tỉnh Hà Tĩnh và 20 năm tái lập tỉnh. Kế thừa những kết quả đạt được trong kế hoạch 5 năm 2006 - 2010, mục tiêu chủ yếu của năm 2011 là: Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng cao và bền vững, tạo đà cho thực hiện tốt kế hoạch 5 năm 2011 - 2015. Tập trung huy động các nguồn vốn đầu tư các dự án trọng điểm, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội, đặc biệt nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới, khắc phục thiệt hại do bão, lũ gây ra. Tập trung chỉ đạo hoàn thành quy hoạch và đẩy nhanh tiến độ thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường công tác đào tạo nghề, đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ; chăm lo các vấn đề xã hội, thực hiện tốt chương trình xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm. Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng; đảm bảo trật tự, an toàn giao thông; giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc. Tiếp tục củng cố nền quốc phòng toàn dân, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. 2. Các chỉ tiêu cụ thể: - Tốc độ tăng trưởng kinh tế trên 11,5%, trong đó: Nông-Lâm-Thủy sản tăng 3,5%, Công nghiệp - Xây dựng tăng 19%, Dịch vụ tăng 12,4%. Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - Xây dựng 33,1%; Nông-Lâm-Thủy sản 33,5%; Dịch vụ 33,4%. - GDP bình quân đầu người đạt 13,66 triệu đồng. - Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng trên 27%. - Giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích đạt trên 45 triệu đồng/ha. - Sản lượng lương thực trên 50 vạn tấn. - Độ che phủ rừng trên 53% - Kim ngạch xuất khẩu: 70 triệu USD. - Thu ngân sách nội địa: 1.900 tỷ đồng; thu từ XNK 200 tỷ đồng. - Giảm tỷ lệ sinh 0,2‰, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên 0,77%. - Giảm tỷ lệ hộ nghèo: 4%. - Tạo việc làm cho trên 3,2 vạn lao động, đào tạo nghề 2,5 vạn lao động. - Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng: 0,6%. - 100% đơn vị đạt tiêu chuẩn cơ sở an toàn làm chủ - sẵn sàng chiến đấu; 100% xã, phường, thị trấn ổn định chính trị. III. MỘT SỐ NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU: 1. Về phát triển kinh tế: - Huy động mọi nguồn lực, tập trung chỉ đạo quyết liệt công tác khắc phục hậu quả lũ lụt, khôi phục và phát triển sản xuất - kinh doanh, ổn định đời sống nhân dân; làm tốt công tác quy hoạch và đẩy nhanh tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng nông thôn mới. Tập trung khắc phục hậu quả thiên tai năm 2010 kịp thời, hiệu quả, sớm ổn định đời sống nhân dân. Quan tâm phát triển nông nghiệp toàn diện từ trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, diêm nghiệp, lâm nghiệp; chú trọng chất lượng giống, lịch thời vụ và các biện pháp thâm canh, phòng trừ sâu bệnh nhằm đảm bảo diện tích, tăng năng suất, sản lượng và hiệu quả sản xuất; khôi phục, phát triển đàn gia súc, gia cầm và làm tốt công tác thú y. Tập trung phát triển công nghiệp phụ trợ, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn. Đẩy mạnh công tác quản lý, bảo vệ rừng, trồng rừng, thực hiện tốt công tác phòng, chống cháy rừng; phân công, phân cấp rõ và kiên quyết xử lý tổ chức, cá nhân để cháy rừng xảy ra. Chủ động xây dựng các phương án phòng, chống thiên tai, hạn chế thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra, thực hiện phương án “4 tại chỗ” trong phòng, chống thiên tai thiết thực và hiệu quả. Phối hợp với Tập đoàn Monitor triển khai công tác lập Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 gắn với Quy hoạch chung phát triển thành phố Hà Tĩnh. Trên cơ sở đó, tiến hành rà soát, điều chỉnh, bổ sung, xây dựng mới quy hoạch các ngành, lĩnh vực, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội các huyện, thị xã phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh và tái cấu trúc nền kinh tế trong thời kỳ phát triển mới. Hoàn chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới cho 13 xã điểm của tỉnh, phấn đấu hoàn thành trong tháng 1/2011 để rút kinh nghiệm và triển khai quy hoạch cho các xã còn lại trong năm 2011. Tập trung xây dựng Đề án xây dựng nông thôn mới và Đề án phát triển sản xuất, tùy theo tình hình từng địa phương để chọn một số tiêu chí cần ưu tiên đầu tư trước. Xây dựng cơ chế kích cầu để huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng nông thôn mới; tiếp tục thực hiện chính sách ngân sách tỉnh vay ngân sách trung ương, trích từ tăng thu...để hỗ trợ các xã xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới; tổ chức tuyên truyền sâu rộng để xã hội hóa công tác xây dựng nông thôn mới. | 2,091 |
127,211 | Huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư toàn xã hội cho mục tiêu phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu. Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ các công trình xây dựng cơ bản, nhất là các công trình trọng điểm ở Khu kinh tế Vũng Áng, mỏ sắt Thạch Khê, hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang, Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo. Chú trọng công tác cải cách hành chính, tạo môi trường đầu tư thông thoáng để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn Hà Tĩnh. Tăng cường công tác quản lý nhà nước các khu kinh tế, khu công nghiệp, gắn trách nhiệm với các nhà đầu tư. Xây dựng Đề án quản lý trong đầu tư xây dựng cơ bản. Triển khai thực hiện cơ chế cho Thành phố Hà Tĩnh, Thị xã Hồng Lĩnh vay vốn nhàn rỗi Kho bạc Nhà nước xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị đạt chuẩn đô thị loại 2, loại 3. UBND tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể hóa thực hiện Chỉ thị 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ “Về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân”, đảm bảo huy động và quản lý các nguồn đóng góp tự nguyện của nhân dân đúng mục đích, có hiệu quả. Thực hiện chế độ phụ cấp theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ gắn với việc quy hoạch lại quy mô thôn xóm, kiện toàn đội ngũ cán bộ thôn xóm hợp lý. - Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nâng cao chất lượng hoạt động thương mại, dịch vụ. Tiếp tục rà soát, bổ sung, sửa đổi các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư, khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển. Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp đã được cổ phần hóa. Quan tâm xử lý các vướng mắc, tạo điều kiện để các nhà đầu tư sớm triển khai dự án và đưa vào hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tăng cường công tác quản lý thị trường nhằm bình ổn giá, chống các tệ nạn hàng giả, hàng kém chất lượng, gian lận thương mại. Đẩy mạnh hoạt động tín dụng, ngân hàng, nhất là công tác huy động vốn và mở rộng đầu tư tín dụng, ưu tiên vốn cho vay đầu tư các cơ sở sản xuất và xuất khẩu, phát triển nông nghiệp, nông thôn. Củng cố các mô hình hợp tác xã, phấn đấu thành lập mới 40 - 50 hợp tác xã; triển khai đồng bộ các chính sách hỗ trợ đối với kinh tế hợp tác xã. Thực hiện tốt Nghị quyết 122/2009/NQ-HĐND ngày 30/7/2010 của HĐND tỉnh và các quyết định của UBND tỉnh về phát triển kinh tế tập thể. Xây dựng cơ chế, chính sách phát triển doanh nghiệp, thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào khu vực chế biến, tiêu thụ sản phẩm của nông nghiệp. - Tăng cường ứng dụng khoa học - công nghệ trong sản xuất và phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ tài nguyên - môi trường bền vững. Tiếp tục triển khai thực hiện các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm và các đề án phục vụ yêu cầu phát triển nông nghiệp và nông thôn, xuất khẩu và mở rộng thị trường. Tập trung cho vấn đề ứng dụng khoa học công nghệ sinh học, sản phẩm sạch và công nghệ tiên tiến cho công nghiệp.... Nâng cao chất lượng dự báo, cảnh báo phục vụ phòng, chống thiên tai. Tổ chức lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân. Xúc tiến tích tụ ruộng đất, hình thành các hình thức hợp tác trong sản xuất nông nghiệp. Thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về đất đai, khoáng sản, môi trường. Kiên quyết thu hồi đất những cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp sử dụng đất sai mục đích, không triển khai dự án trên địa bàn toàn tỉnh, trước mắt tập trung thu hồi dứt điểm trong quý I/2011 các doanh nghiệp vi phạm Luật đất đai theo kiến nghị của đoàn giám sát HĐND tỉnh. Tập trung chỉ đạo triển khai Đề án về quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh; lồng ghép kế hoạch bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội. 2. Về văn hóa-xã hội: - Văn hóa, thể thao, du lịch và thông tin - truyền thông: Tiếp tục nâng cao chất lượng phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, tổ chức tốt các ngày kỷ niệm lớn của dân tộc, 180 năm ngày thành lập tỉnh và 20 năm tái lập tỉnh. Quan tâm đầu tư công tác bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa vật thể và phi vật thể. Nâng cao chất lượng thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao. Tiếp tục thực hiện hiện đại hóa nền hành chính, phát triển thương mại điện tử; thực hiện có hiệu quả Đề án Chính phủ điện tử trên địa bàn. HĐND tỉnh đồng ý thông qua Đề án về phát triển công nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh; giao UBND tỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện, đồng thời chỉ đạo các ngành chức năng xây dựng các chính sách, giải pháp cụ thể để trình HĐND tỉnh ra nghị quyết chuyên đề trong thời gian thích hợp. - Giáo dục - đào tạo: Tiếp tục chuẩn hóa đội ngũ giáo viên ở các cấp học, ngành học. Nâng quy mô, chất lượng giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề, gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng, tăng cường đào tạo thông qua hợp đồng đào tạo. Thực hiện chuyển đổi các trường mầm non bán công sang công lập theo lộ trình. Tập trung chỉ đạo quyết liệt ba nội dung lớn về đào tạo phát triển nhân lực: Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2011-2020; đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn; công tác đào tạo và đảm bảo nhân lực cho Khu kinh tế Vũng Áng - nhằm đảm bảo cao nhất tiến độ cũng như các mục tiêu đã đề ra. - Y tế: Tiếp tục nâng cao chất lượng khám chữa bệnh ở các tuyến. Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, dân số - kế hoạch hóa gia đình, nâng cao năng lực giám sát, phát hiện và khống chế dịch bệnh. Tăng cường thanh kiểm tra, thông tin giáo dục truyền thông về vệ sinh an toàn thực phẩm; công tác quản lý y tế, nhất là hoạt động y dược tư nhân. - Các chính sách xã hội: Chú trọng công tác giảm nghèo, giải quyết việc làm và đẩy mạnh xã hội hóa trong việc giải quyết các vấn đề xã hội; tích cực vận động các tầng lớp nhân dân hưởng ứng phong trào đền ơn đáp nghĩa, thực hiện kịp thời các chính sách xã hội. Thực hiện nghiêm các quy định về nếp sống văn hóa trong việc cưới, việc tang và lễ hội, nhất là khối cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức. 3. Tăng cường quốc phòng, an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội: Phát huy hơn nữa sự phối, kết hợp giữa các lực lượng quân sự, công an và biên phòng, chủ động nắm chắc tình hình đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, nhất là các ngày kỷ niệm lớn trong năm 2011: Đại hội Đảng toàn quốc XI, bầu cử đại biểu Quốc hội Khóa XIII và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011-2016... Tổ chức diễn tập khu vực phòng thủ cấp tỉnh và phòng, chống khủng bố đạt kết quả thiết thực. Phát động toàn dân tham gia phòng chống, tố giác tội phạm. Tăng cường phòng, chống ma túy, đẩy lùi các tệ nạn xã hội và giảm tai nạn giao thông. Tăng cường các biện pháp quản lý nhà nước về an ninh trật tự, nhất là đối với các lĩnh vực trọng điểm; tổ chức truy quét các tụ điểm tệ nạn xã hội kiên quyết, hiệu quả. 4. Tập trung công tác cải cách hành chính, thanh tra, phòng chống tham nhũng, lãng phí: Triển khai thực hiện tốt Chương trình cải cách hành chính năm 2011 và Đề án 30 của Chính phủ theo đúng kế hoạch, đảm bảo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp; tăng cường kỷ cương và hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước. Tổ chức sơ kết Chỉ thị 35-CT/TU ngày 04/11/2008 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy “Về xiết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính trong đội ngũ cán bộ công chức, viên chức và chiến sĩ lực lượng vũ trang”, qua đó tiếp tục các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động công chức, viên chức, gắn với chuyển đổi vị trí công tác theo tinh thần Nghị định 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ “Về quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức”. Tiến hành phân cấp trong tuyển chọn công chức. Thống nhất tổ chức, chỉ đạo, điều hành lực lượng kiểm lâm toàn tỉnh để thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ rừng; xây dựng phương án thành lập Hạt Kiểm lâm Khu bảo tồn thiên nhiên Kẽ Gỗ. Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn, góp phần giữ vững ổn định chính trị địa phương. Tăng cường quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực. Tiếp tục đẩy mạnh cuộc đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, nhất là các lĩnh vực quản lý đất đai, xây dựng cơ bản, tài chính ngân sách... Quan tâm công tác tiếp dân, giải quyết kịp thời các đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, thực hiện qui chế dân chủ cơ sở, hạn chế tình trạng đơn thư, khiếu kiện vượt cấp. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh có kế hoạch cụ thể chỉ đạo các cấp, các ngành triển khai thực hiện tốt Nghị quyết này. Thường trực HĐND, các ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát UBND các cấp, các ngành trong quá trình thực hiện Nghị quyết. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên tích cực động viên các tầng lớp nhân dân phát huy vai trò làm chủ, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kế hoạch năm 2011, tham gia giám sát các hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử và cán bộ, công chức nhà nước. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh Khóa XV, Kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÁC CHỢ MUA BÁN ĐẠI GIA SÚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI | 2,029 |
127,212 | ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thương mại ngày 14/6/2005; Căn cứ Pháp lệnh Thú y số 18/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/4/2004; Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/1/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Căn cứ Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/1/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Căn cứ Nghị định số 119/2008/NĐ-CP ngày 28/11/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Căn cứ Thông tư số 06/2003/TT-BTM ngày 07/1 1/2006 của Bộ Thương mại hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban quản lý chợ: Căn cứ Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND ngày 02/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định về tổ chức, quản lý và phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Căn cứ Quyết định số 1843/2007/QĐ-UBND ngày 03/8/2007 của UBND tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006 - 2010, xét đến năm 2020; Xét đề nghị của Sở Công Thương tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 60/TTr-SCT ngày 29/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định về quản lý các chợ mua bán đại gia súc trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÁC CHỢ MUA BÁN ĐẠI GIA SÚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND ngày 24/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về tổ chức và quản lý các chợ mua bán đại gia súc trên địa bàn tỉnh Lào Cai; quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động liên quan đến chợ mua bán đại gia súc bao gồm: Đầu tư xây dựng chợ; mua bán, kinh doanh đại gia súc; quản lý các hoạt động của chợ mua bán đại gia súc trên địa bàn tỉnh Lào Cai. 2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dung đối với cơ quan nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp, các hộ gia đình, cá nhân có hoạt động liên quan đến đầu tư xây dựng, mua bán, kinh doanh, quản lý, khai thác và tham quan chợ mua bán đại gia súc. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1. Chợ chuyên doanh: Là chợ kinh doanh chuyên biệt một ngành hàng hoặc một số ngành hàng có đặc thù và tính chát riêng. 2. Chợ tổng hợp: Là chợ kinh doanh nhiều ngành hàng. 3. Chợ dân sinh: Là chợ hạng 3 (do xã, phường quản lý) kinh doanh những mặt hàng thông dụng và thiết yêu phục vụ đời sống hàng ngày của người dân. 4. Đại gia súc: bao gồm trâu, bò, ngựa, la. 5. Chợ buôn bán đại gia súc là chợ chuyên doanh độc lập hoặc chợ lồng nhép gắn liền với chợ dân sinh hoặc chợ tổng hợp có khu mua bán đại gia súc riêng biệt. 6. Công tác thú y: Là các hoạt động chuyên môn về thú y nhằm đảm bảo ngăn ngừa dịch bệnh động vật xảv ra, lây lan theo con đường mua bán, vận chuyển gia súc và đảm bảo vệ sinh thú y. Điều 3. Chợ mua bán đại gia súc 1. Chợ mua bán đại gia súc được đầu tư xây dựng phù hợp với quy hoạch phát triển và quản lý các loại chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Yêu câu của chợ chuyên doanh buôn bán đại gia súc: a) Xây dựng thành khu riêng biệt, có hàng rào chắc chắn ngăn cách với xung quanh, có các hàng cọc buộc gia súc bằng bê tông và việc xây dựng chợ phải phù hợp với bản sắc văn hóa của đồng bào và cảnh quan của khu vực; b) Có hệ thống cấp nước, máng uống nước cho đại gia súc đảm bảo vệ sinh thú y; c) Có hệ thống thu gom và xứ lý nước thải, chất thải và rác thải; d) Có cầu dẫn để đưa gia súc lên xuống phương, tiện vận chuyển; đ) Trồng cây xanh tạo bóng mát trong khu vực chợ; g) Có khu cách biệt để nuôi nhốt đại gia súc khi nghi mắc bệnh truyền nhiễm để theo dõi chữa trị; h) Có nhà làm việc cho Ban quản lý, Tổ quản lý chợ và nơi giao dịch của thương nhân; i) Có khu đỗ phương tiện; 3. Yêu cầu của khu dành riêng buôn bán đại gia súc trong các chợ lồng ghép: a) Khu dành riêng buôn bán dại gia súc trong các chợ lồng ghép phải đảm bảo các quy định tại khoản 2 điều 3; trong khu vực dành riêng cho buôn bán đại gia súc không được bố trí các ngành hàng khác cùng kinh doanh. b) Đối với những chợ lồng ghép hiện đang hoạt động nhưng chưa đảm bao yêu cầu tại khoản 2 điều 3, trước mắt cần bố trí riêng một khu vực buôn bán đại gia súc trong phạm vi chợ nhưng phải đảm bảo các quy định tại mục b, mục c khoản 2 điều 3. Điều 4. Điều kiện vệ sinh đối với phương tiện vận chuyển đại gia súc: 1. Phương tiện vận chuyển đại gia súc phải đảm bảo: a) An toàn về mặt kỹ thuật để bảo vệ động vật trong suốt quá trình vận chuyển; b) Tùy theo loài động vật, nơi chứa động vật phải có đủ diện tích, không gian để đảm bảo an toàn cho động vật trong quá trình vận chuyển; c) Sàn xe phải phẳng, kín, không trơn, không để lọt nước và chát thải ra môi trường trong quá trình vận chuyển; dễ vệ sinh, khử trùng tiêu độc; thành, nóc và cửa xe phải chắc chắn. 2. Nghiêm cấm vận chuyển đại gia súc trên phương tiện chở hành khách và nghiêm cấm việc vận chuyển đại gia súc không rõ nguồn gốc, không giây kiểm dịch thú y. Chương II QUYỂN LỢI, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA HOẠT ĐỘNG MUA BÁN TẠI CHỢ GIA SÚC. Điều 5. Quyền lợi của tổ chức, cá nhân tham gia mua bán đại gia súc tại chợ 1. Được bố trí sắp xếp địa điểm tập kết đại gia súc tại chợ cho hoạt động mua, bán và trao đổi đại gia súc. 2. Được hưởng các chính sách về tiêm phòng đại gia súc theo quy định. 3. Đại gia súc mua tại chợ, nếu chủ hàng có nhu cầu vận chuyển thì đăng ký kiểm dịch vận chuyển với Trạm thú y huyện nơi có chợ theo quy định của Pháp lệnh thú y. 4. Được quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Điều 6. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia mua bán đại gia súc tai chợ 1. Chấp hành các quy định về phòng chống dịch bệnh đại gia súc kiểm dịch, vận chuyển đại gia súc. 2. Đại gia súc đưa đến chợ phải đảm bảo đang trong tình trạng khỏe mạnh. Không, bán, mua, giết mổ đại gia súc ốm, chết làm tăng nguy cơ lây lan dịch bệnh cho người và động vật khác. 3. Khi thấy hiện tượng đại gia súc ốm, chết phải báo ngay cho nhân viên Thú y và thực hiện việc xứ lý theo hướng dẫn của cơ quan Thú y. 4. Thực hiện nghiêm các hướng dẫn của cơ quan Thú y về quy trình kiểm dịch động vật; đảm bảo việc mua bán, trao đổi vận chuyển gia súc không làm lây lan dịch bệnh hoặc gây ô nhiễm môi trường. 5. Nộp các khoản phí và lệ phí theo quy định. 6. Ngoài các nghĩa vụ trên còn phải thực hiện các quy định tại điều 11, Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND ngày 02/12/2008 về quy định đối với thương nhân kinh doanh tại chợ và các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Thú y. Chương III XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ KINH DOANH TẠI CHỢ ĐẠI GIA SÚC Điều 7. Quy định về đầu tư xây dưng chợ và bố trí các công trình trong phạm vi chợ Ngoài việc chấp hành các quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Quy định này còn phải tuân thủ các quy định sau: 1. Đối với chợ chuyên doanh: địa điểm xây dựng chợ phải phù hợp với quy hoạch xây dựng chợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với quy hoạch xây dựng và phát triển kinh tế xã bội của địa phương. 2. Đối với chợ kết hợp: Xây dựng; thành khu vực riêng, có gianh giới địa lý xác định được UBND cấp có thẩm quyền cho phép xây dựng và hoạt động, phù hợp với quy hoạch phát triển chợ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 3. Đảm bảo cách xa khu dân cư và các công trình công cộng 100 m trở lên, xung quanh xây tường rào bảo vệ, không gây ô nhiễm môi trường, không gây ảnh hưởng đến giao thông hoặc các công trình công cộng khác. 4. Đường đi trong chợ bằng bê tông; giữa các khoảng đất trống trồng cây xanh. 5. Đối với chợ chuyên doanh: Có khu vệ sinh công cộng cho người trong khu vực chợ. Điều 8. Quản lý, kinh doanh và khai thác chợ 1. Chợ chuyên doanh đại gia súc có Ban quản lý hoặc Tổ quản lý chợ, áp dụng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND ngày 02/12/2008 Trạm thú y cấp huyện có trách nhiệm bố trí từ 02 đến 03 cán bộ làm công tác thú y tại chợ. 2. Đối với chợ kết hợp, ngoài thành phần chính của Ban quản lý chợ hoặc Tổ quản lý chợ hiện có, Trạm thú y cấp huyện bố trí từ 01 đến 02 cán bộ làm công tác thú y tại chợ. Chế độ đãi ngộ đối với cán bộ làm công tác thú y tại các chợ thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Tùy theo tính chất, đặc điểm, khối lượng công việc và khả năng tài chính. Trưởng ban hoặc Tổ trưởng, Tổ quản lý chợ quyết định việc tổ chức các bộ phận quản lý và tổ chức các dịch vụ, vệ sinh môi trường tại chợ cho phù hợp với điều kiện thực tế. | 2,048 |
127,213 | 4. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý, Tổ quản lý chợ: Ngoài chức năng nhiệm vụ quy định tại Điều 7 Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND ngày 02/12/2008 các Ban hoặc Tổ quản lý chợ phải thực nhiệm thêm một số nhiệm vụ sau: a) Phối hợp phổ biến tuyên truyền, tiếp nhận, cung cấp thông tin và tham gia tích cực vào công tác phòng chống và xử lý dịch bệnh cho đại gia súc kinh doanh tại chợ. Không cho đưa vào chợ các trường hợp gia súc mà cơ quan thú y nghi ngờ nhiễm bệnh hoặc nhiễm bênh; b) Thu gom rác thải, chất thải của gia súc, thực hiện vệ sinh khứ trùng tiêu độc sau mỗi phiên chợ; c) Tổ chức kinh doanh, phát triện các dịch vụ hỗ trợ như: Trông giữ phương tiện vận chuyển, cung cấp thông tin, kiểm dịch thú y, vệ sinh môi trường và một số hoạt động khác trong phạm vi chợ phù hợp với quy định của pháp luật. Điều 9. Công tác thú y Trạm thú y cấp huyện thực hiện nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Quy định này để triển khai các nhiệm vụ: 1. Thường trực tại các phiên chợ, kiểm tra lâm sàng đại gia súc trước khi vào chợ, nếu nghi ngờ đại gia súc mác bệnh phải cách ly theo dõi và tiến hành lấy mẫu xét nghiệm dịch bệnh. 2. Thực hiện và hướng dẫn các biện pháp phòng chống dịch bệnh đại gia súc cho người bán và người mua đại gia súc. 3. Cung ứng hóa chất và hướng dẫn các biện pháp vệ sinh, khử trùng tiêu độc. 4. Tổ chức tiêm phòng bổ sung bắt buộc cho gia súc theo Quyết định số 63/2005/QĐ-BNN ngày 13/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc Tiêm phòng bắt buộc vác xin cho gia súc, gia cầm. 5. Kịp thời báo cáo với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND cấp huyện về dịch bệnh nguy hiểm xảy ra đối với đại gia súc để triển khai các biện pháp phòng chống và đình chỉ hoạt động của chợ trong khu vực, thời gian xảy ra dịch bệnh. Phối hợp với chính quyền cơ sở tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn người dân và thương nhân thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho đại gia súc. 6. Cấp giấy Chứng nhận kiểm dịch thú y theo yêu cầu của chủ sở hữu đại gia súc (hoặc người được chủ sở hữu đại gia súc ủy quyền) có nhu cầu vận chuyển đại gia súc ra ngoài địa bàn, phù hợp với quy định của pháp luật về kiểm dịch thú y. Điều 10. Nội quy chợ mua bán đại gia súc 1. Ban quan lý chợ có trách nhiệm xây dựng Nội qui chợ trình UBNĐ cấp huyện phê duyệt. Nội quy chợ được niêm yết tại nơi dễ quan sát trong khu vực chợ và được thông báo rộng rãi đến mọi thành phần tham gia kinh doanh tại chợ được biết và thực hiện. 2. Nội dung cơ bản của Nội quy chợ: Nội dung cua Nội quy chợ mua bán đại gia súc phải thể hiện đầy đủ các quy định tại điều 9 Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND ngày 02/12/2008, các quy định tại Điều 6 của Quy định này. Chương IV TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN Điêu 11. Sở Công Thương 1. Chịu trách nhiệm chung về công tác phát triển và quản lý chợ, chấp thuận về điểm quy hoạch các dự án đầu tư xây dụng chợ kinh doanh đại gia súc. 2. Chủ trì phối hợp với các ngành chức năng, UBND cấp huyện tổ chức quy hoạch chợ chuyên doanh hoặc chợ lồng ghép mua bán, vận chuyển động vật trên địa bàn tỉnh. 3. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành kiểm tra và xử lý các trường hợp vi phạm trong hoạt động mua bán, vận chuyển động vật trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Điều 12. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn 1. Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn cụ thể thủ tục đăng ký, biểu mẫu giấy chứng nhận đủ điều kiện, quy trình thẩm định điều kiện hoạt động mua bán, vận chuyển động vật trên địa bàn tỉnh. 2. Chi đạo Chi cục Thú y: a) Tổ chức thực hiện công tác kiểm dịch, kiểm tra vệ sinh thú y động, vật, phương tiện vận chuyển, vệ sinh thú y cơ sở kinh doanh động vật; b) Kiểm tra, và cấp giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở kinh doanh động vật thời gian thực hiện trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; 3. Chỉ đạo Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các ngành chức năng kiểm tra xử lý vi phạm thuộc phạm vi quản lý của ngành. Điều 13. Sở Tài chính Hướng, dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động các chợ trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Điều 14. Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Hướng dẫn việc thực hiện điều kiện môi trường đối với hoạt động của chợ kinh doanh mua bán đại gia súc trên địa bàn tỉnh. 2. Chủ trì phối hợp với các ngành chức năng kiểm tra xử lý các trường hợp vi phạm các quy định trong lĩnh vực môi trường. Điều 15. Sở Y tế Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo việc tổ chức tuyên truyền sâu rộng cho nhân dân về tác hại, nguy cơ lây nhiễm và các biện pháp phòng chống, dịch bệnh gia súc lây nhiễm từ động vật sang người. Áp dụng các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa, phòng tránh dịch bệnh đảm bảo an toàn cho người trong vùng xảy ra dịch bệnh. Điều 16. UBND các huyện, thành phố 1. Chỉ đạo các cơ quan thú y của huyện, UBND các xã và các cơ quan liên quan nơi có chợ đại gia súc kiểm tra, giám sát dịch bệnh nếu phát hiện dịch bệnh yêu cầu đóng ngay cửa chợ, tạm thời vận chuyển đại gia. 2. Chỉ đạo các lực lượng kiên quyết xử lý các hành vi kinh doanh đại gia súc không đúng địa điểm quy định, bán chạy đại gia súc mắc bệnh, và những vi phạm về phòng chống dịch làm lây lan dịch bệnh theo quy định hiện hành. 3. Quyết định đình chỉ hoạt động của chợ trong thời gian cơ quan thú y thông báo có dịch bệnh đại gia súc tại địa phương. 4. Phê duyệt nội quy chợ. 5. Chỉ đạo các phòng chuyên môn phối hợp Trạm Thú y kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp giấy xác nhận cam kết bảo vệ môi trường cho các đối tượng; do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp phép. 6. Chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm nội dung Quy định này tại địa phương theo quy định của pháp luật. Thực hiện nghiêm công tác phòng chống dịch bệnh gia súc theo chỉ đạo của Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh. 7. Bố trí quỹ đất hợp lý để đầu tư xây đựng chợ chuyên doanh mua bán đại gia súc phù hợp với quy mô, quy hoạch chợ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt 8. Tổng hợp, báo cáo hoạt động của chợ trên địa bàn cho các cơ quan chức năng và UBND tỉnh. Điều 17. UBND các xã, phường, thị trấn nơi có chợ 1. Trình UBND cấp huyện quyết định thành lập, giải thể và quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và quản lý hoạt động của ban hoặc tổ quản lý chợ. 2. Xác nhận nguồn gốc mua bán đại gia súc tại chợ cho thương nhân và nhân dân, cử cán bộ thường trực tại các ngày có phiên chợ. 3. Thông báo rộng rãi cho nhân dân và thương nhân chấp hành nghiêm việc đình chỉ hoạt động của chợ khi có dịch bệnh và phối hợp tốt với cơ quan thú y thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh, khử trùng, tiêu độc khu vực chợ. 4. Phối hợp với cán bộ thú y xác định nguồn gốc đại gia súc (khi có yêu cầu) và tổ chức tiêm phòng cho đại gia súc theo quy định. 5. Phối hợp với Ban quản lý, tổ quản lý chợ và cơ quan thú y xử lý các trường hợp đại gia súc mang đến chợ bị ốm, chết, mắc bệnh hoặc nghi mắc bệnh truyền nhiễm. 6. Tổng hợp, báo cáo các hoạt động của chợ cho UBND cấp huyện thành phố. Chương V KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Khen thưởng Các tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc xây dựng phát triển và quản lý chợ được khen thưởng theo quy định của Nhà nước. Điều 19. Xử lý vi phạm Các tổ chức, cá nhân vi phạm về kinh doanh mua bán đại gia súc tại các chợ trên địa bàn, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 20. Tổ chức thục hiện Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở: Nông nghiệp và phát triển Nông thôn; Tài chính; Nội vụ; Kế hoạch và Đầu tư; Tài nguyên và Môi trường; Y tế; Cục Thuế tỉnh; Chi cục Thú y; UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện quy chế này. Trong quá trình triển khai thực hiện có vướng mắc hoặc cần điều chỉnh bổ sung các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định./. NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CÁC CẤP NGÂN SÁCH; TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2011-2015; ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước được Quốc hội thông qua ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Sau khi xem xét Tờ trình số 357/TTr-UBND ngày 17/12/2010 của UBND tỉnh về việc đề nghị phê chuẩn quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi các cấp ngân sách; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2011 - 2015; định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, | 2,038 |
127,214 | QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi các cấp ngân sách, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2011 - 2015; Định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011. (Có các phụ lục kèm theo). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh Khóa XV, Kỳ họp thứ 19 thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 136/2010/NQ-HĐND ngày 24/12/2010 của HĐND tỉnh) A. NGUỒN THU VÀ NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH TỈNH: I. Nguồn thu Ngân sách tỉnh. 1. Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%. 1.1. Các khoản thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. 1.2. Tiền cho thuê đất, mặt nước của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài). (Tiền thuê đất phát sinh trên địa bàn Thị xã Hồng Lĩnh thực hiện theo cơ chế đặc thù theo Nghị quyết số 82/2008/NQ-HĐND ngày 23/7/2008 của HĐND tỉnh đến hết năm 2011) 1.3. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật. 1.4. Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước. 1.5. Thu hồi vốn của ngân sách tỉnh tại các tổ chức kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương, thu nhập từ vốn góp. 1.6. Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp nộp vào ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật. 1.8. Các khoản phí, lệ phí và các khoản thu khác nộp vào ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật. 1.9. Tiền đền bù thiệt hại đất, tài sản trên đất do cấp tỉnh quản lý. 1.10. Thu xử phạt hành chính trong các lĩnh vực do cấp tỉnh quản lý. 1.11. Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng nộp vào ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật. 1.12. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách tỉnh. 1.13. Thu từ huy động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 điều 8 của Luật NSNN. 1.14. Thu kết dư ngân sách tỉnh. 1.15. Thu chuyển nguồn của ngân sách tỉnh. 1.16. Thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách tỉnh. 2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa Ngân sách Trung ương và Ngân sách địa phương theo quy định tại Khoản 2, Điều 30 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ, bao gồm: 2.1. Thuế GTGT, không kể thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu. 2.2. Thuế TNDN (không kể thuế TNDN của đơn vị hạch toán toàn ngành). 2.3. Thuế thu nhập cá nhân. 2.4. Thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài không kể thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài từ hoạt động thăm dò khai thác dầu khí. 2.5. Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước. 2.6. Phí xăng dầu. 3. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố, thị xã (gọi tắt là ngân sách huyện), và ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi tắt là ngân sách xã). 3.1. Thuế nhà, đất. 3.2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp. 3.3. Thuế Tài nguyên. 3.4. Tiền sử dụng đất. 3.5. Thuế môn bài. 3.6. Lệ phí trước bạ. II. Nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh. 1. Chi đầu tư phát triển: 1.1. Chi xây dựng công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tỉnh quản lý. 1.2. Chi hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật 2. Chi thường xuyên. 2.1. Các hoạt động sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế xã hội, văn hóa thông tin, thể dục, thể thao, sự nghiệp khoa học công nghệ, môi trường, các sự nghiệp khác do cơ quan cấp tỉnh quản lý. - Giáo dục phổ thông trung học, phổ thông dân tộc nội trú, trung tâm kỹ thuật hướng nghiệp dạy nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên các huyện, thành phố, thị xã và các hoạt động giáo dục khác theo phân cấp của tỉnh. - Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác do tỉnh quản lý. - Phòng bệnh, chữa bệnh của các cơ sở y tế do tỉnh quản lý, Bệnh viện các huyện, thành phố, thị xã và các hoạt động y tế khác thuộc tỉnh quản lý. - Các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác. - Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật, hoạt động văn hóa khác. - Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác. - Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, các giải thi đấu cấp tỉnh, quản lý các cơ sở thi đấu thể dục, thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác. - Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và các hoạt động khoa học công nghệ khác. - Các hoạt động về môi trường cấp tỉnh. - Các sự nghiệp khác. 2.2. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do các cơ quan cấp tỉnh quản lý. - Sự nghiệp giao thông: Duy trì, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác, lập biển báo và các giải pháp đảm bảo ATGT trên các tuyến đường. - Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: Duy tu bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư, chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản. - Sự nghiệp công nghiệp - Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính. - Điều tra cơ bản. - Các sự nghiệp kinh tế khác. 2.3. Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã - Quốc phòng: + Huấn luyện cán bộ, dân quân tự vệ (đối tượng do tỉnh triệu tập) + Hoạt động của các đơn vị tự vệ luân phiên thoát ly sản xuất làm nhiệm vụ thường trực chiến đấu hoặc sẵn sàng chiến đấu ở những trọng điểm biên giới, hải đảo trong một số trường hợp đặc biệt theo chỉ đạo của Bộ Quốc phòng. + Xây dựng phương án phòng thủ khu vực + Vận chuyển vũ khí, khí tài, quân trang, quân dụng cho lực lượng dân quân tự vệ và quân nhân dự bị. + Tiếp đón quân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về. + Hỗ trợ các hoạt động quân sự, biên phòng, biên giới theo chủ trương chính sách của tỉnh. - An ninh và trật tự an toàn xã hội. + Hỗ trợ các chiến dịch phòng ngừa, phòng chống các loại tội phạm. + Hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội. + Hỗ trợ công tác phòng cháy, chữa cháy. + Hỗ trợ sửa chữa nhà tạm giam, tạm giữ. + Hỗ trợ sơ kết, tổng kết phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc. + Hỗ trợ các hoạt động khác. 2.4. Hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh. 2.5. Hoạt động của các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam cấp tỉnh. 2.6. Hoạt động của các cơ quan: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam cấp tỉnh. 2.7. Hỗ trợ hoạt động của các tổ chức xã hội, các hội xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. 2.8. Thực hiện các chính sách xã hội do cấp tỉnh quản lý. 2.9. Các chương trình quốc gia do Chính phủ giao cho cấp tỉnh quản lý. 2.10. Trả lãi tiền vay đầu tư theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Luật NSNN. 3. Chi trả nợ gốc vay đầu tư theo quy định Khoản 3 Điều 8 Luật NSNN. 4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính. 5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. 6. Chi tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương. 7. Chi chuyển nguồn sang năm sau. 8. Các khoản chi khác theo quy định của Pháp luật. B. NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ (gọi tắt là cấp huyện): I. Nguồn thu của ngân sách cấp huyện. 1. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%. 1.1. Các khoản phí, lệ phí thu từ các hoạt động do cấp huyện quản lý. 1.2. Thu sự nghiệp do cấp huyện quản lý theo quy định của pháp luật. 1.3. Tiền đền bù thiệt hại đất, tài sản trên đất do cấp huyện quản lý. 1.4. Thu xử phạt hành chính trong các lĩnh vực do cấp huyện quản lý. 1.5. Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật. 1.6. Đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho Ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật. 1.7. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật. 1.8. Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang. 1.9. Thu kết dư ngân sách. 1.10. Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh. 1.11. Thu khác theo quy định của pháp luật. 2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và các cấp ngân sách thực hiện theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3, Mục I, Phần A quy định này. II. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện. 1. Chi đầu tư phát triển: 1.1. Chi xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do huyện, thành phố, thị xã quản lý. 1.2. Riêng đối với thành phố Hà Tĩnh, thị xã Hồng Lĩnh có thêm nhiệm vụ chi xây dựng các trường phổ thông công lập các cấp trung học cơ sở, tiểu học, mầm non, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị, và các công trình phúc lợi công cộng khác. 1.3. Chi đối ứng các dự án, chương trình mục tiêu 1.4. Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên. 2.1. Các hoạt động về giáo dục bậc trung học cơ sở, tiểu học cơ sở, giáo dục mầm non và các hoạt động có liên quan đến giáo dục do cấp huyện quản lý. 2.2. Các hoạt động về đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các loại hình đào tạo khác do cấp huyện tổ chức quản lý 2.3. Hỗ trợ các hoạt động về lĩnh vực y tế do cấp huyện quản lý. | 2,063 |
127,215 | 2.4. Các hoạt động SN văn hóa-thông tin; thể dục-thể thao, tuyên truyền phổ biến pháp luật, đảm bảo xã hội và các sự nghiệp khác do cấp huyện quản lý. 2.5. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cơ quan cấp huyện quản lý: - Nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, chuyển giao công nghệ - Giao thông. - Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại du lịch, tài nguyên, môi trường. - Sự nghiệp kiến thiết thị chính. - Các sự nghiệp kinh tế khác. 2.6. Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội - Quốc phòng: + Công tác giáo dục quốc phòng toàn dân. + Công tác tuyển quân và đón tiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về. + Đăng ký quân nhân dự bị. + Tổ chức huấn luyện cán bộ dân quân tự vệ (do cấp huyện trực tiếp điều động). + Chi trả phụ cấp thực hiện pháp lệnh dân quân tự vệ. + Thực hiện một số nhiệm vụ khác về đảm bảo quốc phòng theo quy định. - An ninh và trật tự an toàn xã hội. + Tuyên truyền, giáo dục phong trào quần chúng bảo vệ an ninh. + Hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội. + Hỗ trợ sơ kết, tổng kết phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc. + Hỗ trợ hoạt động an ninh trật tự cơ sở. + Thực hiện một số nhiệm vụ khác về đảm bảo an ninh theo quy định. 2.7. Hoạt động của các cơ quan Nhà nước cấp huyện. 2.8. Hoạt động của các tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam cấp huyện. 2.9. Hoạt động của các cơ quan cấp huyện: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên CS HCM, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam. 2.10. Hỗ trợ cho các tổ chức xã hội, các hội xã hội nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật. 2.11. Các khoản chi khác theo phân cấp của tỉnh. 2.12. Chi tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương. 2.13. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi bổ sung cho ngân sách cấp xã, thị trấn. C. NGUỒN THU VÀ NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH XÃ, THỊ TRẤN: I. Nguồn thu của ngân sách xã, thị trấn. 1. Các khoản thu được hưởng 100%. 1.1. Các khoản phí, lệ phí thu từ các hoạt động do xã, thị trấn quản lý. 1.2. Thu từ sử dụng quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác. 1.3. Thu từ hoạt động sự nghiệp nộp ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật. 1.4. Tiền đền bù thiệt hại đất, tài sản trên đất do xã, thị trấn quản lý. 1.5. Thu xử phạt hành chính trong các lĩnh vực do xã, thị trấn quản lý. 1.6. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho xã theo quy định của pháp luật. 1.7. Các khoản đóng góp của các tổ chức cá nhân: gồm đóng góp theo quy định của pháp luật, đóng góp tự nguyện cho ngân sách xã do HĐND xã, thị trấn quyết định đưa vào ngân sách quản lý. 1.8. Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang. 1.9. Thu kết dư ngân sách. 1.10. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. 1.11. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. 2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách xã với các cấp ngân sách thực hiện theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3, Mục I, Phần A quy định này. II. Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, thị trấn. 1. Chi đầu tư phát triển: 1.1. Chi xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do xã quản lý. 1.2. Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật. 1.3. Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên: 2.1. Chi cho hoạt động của các cơ quan Nhà nước xã, thị trấn. 2.2. Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở xã, thị trấn. 2.3. Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội ở xã, thị trấn (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên CS HCM, Hôi cựu chiến binh Việt Nam, Hội phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam). 2.4. Đóng Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ và các đối tượng khác theo chế độ quy định. 2.5. Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội. - Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp thuộc huy động dân quân tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật. - Chi thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật. - Chi tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã, thị trấn. - Các khoản chi khác theo chế độ quy định. 2.6. Chi cho công tác xã hội và hoạt động văn hóa thông tin, thể dục, thể thao do xã, thị trấn quản lý. - Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã, thị trấn nghỉ việc theo chế độ quy định (riêng khoản trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã, thị trấn nghỉ việc và trợ cấp thôi việc một lần cho các bộ xã nghỉ việc từ ngày 01/01/1998 trở về sau do tổ chức bảo hiểm xã hội chi). - Chi hoạt động văn hóa thông tin, thể dục thể thao, truyền thanh do xã, thị trấn quản lý. 2.7. Chi hỗ trợ các lớp bổ túc văn hóa, trợ cấp nhà trẻ, lớp mẫu giáo kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ do xã, thị trấn quản lý. 2.8. Chi hỗ trợ hoạt động y tế xã, thị trấn. 2.9. Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do xã, thị trấn quản lý như: trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hóa, thư viện, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu đường giao thông, công trình cấp thoát nước công cộng. - Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như khuyến nông; khuyến ngư, khuyến lâm, khuyến diêm, khuyến công theo chế độ quy định. 2.10. Chi tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương. 2.11. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. D. NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH PHƯỜNG. I. Nguồn thu của ngân sách phường. 1. Các khoản thu 100%. 1.1. Các khoản phí, lệ phí thu từ các hoạt động do phường quản lý. 1.2. Thu từ sử dụng quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác. 1.3. Thu từ hoạt động sự nghiệp nộp ngân sách phường theo quy định của pháp luật. 1.4. Tiền đền bù thiệt hại đất, tài sản trên đất do phường quản lý. 1.5. Thu xử phạt hành chính trong các lĩnh vực do phường quản lý. 1.6. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho phường theo quy định của pháp luật. 1.7. Các khoản đóng góp của các tổ chức cá nhân: gồm đóng góp theo quy định của pháp luật, đóng góp tự nguyện cho ngân sách phường do HĐND phường quyết định đưa vào ngân sách quản lý. 1.8. Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang. 1.9. Thu kết dư ngân sách. 1.10. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. 1.11. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. 2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Phường và các cấp ngân sách thực hiện theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3, Mục I, Phần A quy định này. II. Nhiệm vụ chi của ngân sách phường. 1. Chi đầu tư phát triển. 1.1. Chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của phường từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. 1.2. Các khoản chi Đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên. 2.1. Chi cho hoạt động của các cơ quan Nhà nước phường 2.2. Chi cho hoạt động của cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam phường. 2.3. Chi cho hoạt động của các tổ chức Chính trị xã hội phường (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam). 2.4. Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ và các đối tượng khác theo chế độ quy định. 2.5. Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội. - Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách phường theo quy định của pháp luật. - Chi thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác của ngân sách phường theo quy định của pháp luật. - Chi tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn phường. - Các khoản chi khác theo chế độ quy định. 2.6. Chi cho công tác xã hội và hoạt động văn hóa thông tin, thể dục, thể thao ở phường. 2.7. Chi hỗ trợ hoạt động y tế, giáo dục. 2.8. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. PHỤ LỤC SỐ 02 QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 136/2010/NQ-HĐND ngày 24/12/2010 của HĐND tỉnh) A. NGUỒN THU NGÂN SÁCH CÁC CẤP HƯỞNG 100% (một trăm phần trăm). I. Nguồn thu ngân sách tỉnh hưởng 100%. 1. Các khoản thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. 2. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật. 3. Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước. 4. Thu hồi vốn của ngân sách tỉnh tại các tổ chức kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương, thu nhập từ vốn góp. 5. Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp nộp vào ngân sách do tỉnh quản lý. 6. Các khoản phí, lệ phí và các khoản thu khác nộp vào ngân sách do các cơ quan cấp tỉnh tổ chức quản lý theo quy định của pháp luật. 7. Tiền đền bù thiệt hại đất, tài sản trên đất do cấp tỉnh quản lý. 8. Thu xử phạt hành chính trong các lĩnh vực do cấp tỉnh quản lý. 9. Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. 10. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách tỉnh. 11. Thu từ huy động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 điều 8 của Luật NSNN. | 2,114 |
127,216 | 12. Thu kết dư ngân sách tỉnh. 13. Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang. 14. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương cho ngân sách tỉnh. II. Nguồn thu ngân sách huyện, thành phố, thị xã hưởng 100% (gọi tắt là ngân sách huyện). 1. Các khoản phí, lệ phí do các cơ quan cấp huyện quản lý thu nộp ngân sách theo quy định của pháp luật. 2. Thu sự nghiệp nộp ngân sách do cấp huyện quản lý theo quy định pháp luật. 3. Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho ngân sách huyện theo quy định của pháp luật. 4. Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng nộp vào ngân sách huyện theo quy định của pháp luật. 5. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách huyện theo quy định của pháp luật. 6. Thu xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực do cấp huyện quản lý (kể cả thu xử phạt an toàn giao thông); Thu từ các hoạt động chống buôn lậu và kinh doanh trái pháp luật theo phân cấp của tỉnh. 7. Tiền đền bù thiệt hại đất, tài sản trên đất do cấp huyện quản lý. 8. Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang. 9. Thu kết dư ngân sách. 10. Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh. 11. Các khoản thu khác của ngân sách huyện theo quy định của pháp luật. III. Nguồn thu ngân sách xã, thị trấn hưởng 100%. 1. Các khoản phí, lệ phí thu từ các hoạt động do các cơ quan cấp xã, thị trấn tổ chức quản lý thu theo quy định của pháp luật. 2. Thu từ sử dụng quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác. 3. Thu từ hoạt động sự nghiệp nộp ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật. 4. Tiền đền bù thiệt hại đất, tài sản trên đất do cấp xã, thị trấn quản lý. 5. Thu xử phạt hành chính trong các lĩnh vực do cấp xã, thị trấn quản lý (kể cả thu xử phạt an toàn giao thông). 6. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho xã, thị trấn theo quy định của pháp luật. 7. Các khoản đóng góp theo quy định của pháp luật; đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện cho ngân sách xã, thị trấn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng và thực hiện các mục tiêu khác. 8. Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang. 9. Thu kết dư ngân sách xã, thị trấn. 10. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. 11. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. IV. Nguồn thu ngân sách phường hưởng 100%. 1. Các khoản phí, lệ phí thu từ các hoạt động do phường quản lý. 2. Thu từ sử dụng quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác. 3. Thu từ hoạt động sự nghiệp nộp ngân sách theo quy định của pháp luật. 4. Tiền đền bù thiệt hại đất, tài sản trên đất do phường quản lý. 5. Thu xử phạt hành chính trong các lĩnh vực do phường quản lý. 6. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho phường theo quy định của pháp luật. 7. Các khoản đóng góp của các tổ chức cá nhân: gồm đóng góp theo quy định của pháp luật, đóng góp tự nguyện cho ngân sách phường do HĐND phường quyết định đưa vào ngân sách quản lý. 8. Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang. 9. Thu kết dư ngân sách. 10. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. 11. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật B. CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA THEO TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH. I. Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp (loại trừ thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu và thuế thu nhập doanh nghiệp về hoạt động sản xuất kinh doanh chính của các đơn vị hạch toán toàn ngành ngân sách trung ương hưởng 100%). 1. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước nộp: Phân chia cho ngân sách tỉnh 100% (bao gồm cả thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất kinh doanh phụ của các đơn vị hạch toán toàn ngành). 2. Đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. 2.1. Cục thuế tỉnh trực tiếp quản lý thu: Ngân sách tỉnh hưởng 100%. 2.2. Chi cục thuế các huyện, thành phố, thị xã quản lý thu: - Đối với hoạt động XDCB nhà ở, đánh bắt hải sản, kinh doanh vận tải: Ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%. - Đối với các hoạt động kinh doanh còn lại: + Phát sinh trên địa bàn xã, thị trấn: Số thu do Doanh nghiệp, Hợp tác xã nộp: ngân sách tỉnh 10%, huyện 60%, ngân sách xã 30% (Riêng phát sinh trên địa bàn Thị trấn Xuân An - huyện Nghi Xuân: ngân sách tỉnh 10%, ngân sách huyện 70%, ngân sách thị trấn 20%) Số thu hộ cá thể nộp: ngân sách huyện 40%; Ngân sách xã, thị trấn 60% (Riêng phát sinh trên địa bàn Thị trấn Xuân An - huyện Nghi Xuân: ngân sách huyện 70%, ngân sách thị trấn 30%). + Phát sinh trên địa bàn Phường: Ngân sách tỉnh hưởng 60%; Ngân sách thành phố, thị xã hưởng 40%. II. Thuế thu nhập cá nhân: 1. Cục Thuế tỉnh quản lý thu: Ngân sách tỉnh 100%; 2. Chi cục thuế các huyện, thành phố, thị xã quản lý thu: Ngân sách tỉnh 60%, ngân sách huyện, thành phố, thị xã 40%. III. Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài (không kể thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài từ hoạt động dầu khí): Ngân sách tỉnh hưởng 100%. IV. Thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa sản xuất trong nước. 1. Thu các mặt hàng: rượu, bia, thuốc lá, ô tô dưới 24 chỗ, xăng các loại: Ngân sách tỉnh hưởng 100%. 2. Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước thu vào các mặt hàng khác: Ngân sách huyện, thành phố, thị xã hưởng 50%; Ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 50%. V. Thuế Tài nguyên. 1. Tài nguyên rừng: Ngân sách tỉnh hưởng 60%, ngân sách huyện 20%, ngân sách xã 20%. 2. Tài nguyên khoáng sản: ngân sách tỉnh 50%, ngân sách huyện 30%, ngân sách xã 20%. 3. Tài nguyên khác (đá, cát, sỏi, đất, nước, ...): ngân sách huyện, thành phố, thị xã 60%, ngân sách xã, phường, thị trấn 40%. VI. Phí xăng dầu: Ngân sách tỉnh hưởng 100%. VII. Thuế nhà đất: Ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%. VIII. Thuế sử dụng đất nông nghiệp: Ngân sách xã, phường, thị trấn 100%. IX. Tiền sử dụng đất: Số thu do cấp đất, đấu giá đất trên địa bàn toàn tỉnh được trích để hình thành quỹ phát triển đất của tỉnh theo quy định tại Nghị định số 69/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ, Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12/5/2010 của TTCP và Quyết định của UBND tỉnh, số còn lại được phân chia cho các cấp ngân sách, cụ thể như sau: 1. Phát sinh trên địa bàn xã (không bao gồm các xã thuộc TP Hà Tĩnh): - Ngân sách tỉnh 20% (để trích quỹ phát triển đất của tỉnh); - Ngân sách huyện, thị xã 30%; Ngân sách xã 50%. 2. Phát sinh trên địa bàn các xã của TP Hà Tĩnh và thị trấn các huyện: - Ngân sách tỉnh 30% (gồm quỹ phát triển đất của tỉnh 10%, ngân sách tỉnh 20%); - Ngân sách huyện, TP Hà Tĩnh 20%; Ngân sách xã, thị trấn 50%. 3. Phát sinh trên địa bàn Phường: - Ngân sách tỉnh hưởng 50% (gồm quỹ phát triển đất của tỉnh 10%, ngân sách tỉnh 40%); - Ngân sách thành phố, thị xã hưởng 50%. 4. Đối với Thị xã Hồng Lĩnh: Phát sinh trên địa bàn xã: Ngân sách tỉnh 20% (để trích quỹ phát triển đất của tỉnh); Phát sinh trên địa bàn phường: Ngân sách tỉnh 10% (để trích quỹ phát triển đất của tỉnh); số còn lại phân chia theo tỷ lệ (%) theo Nghị quyết số 82/2008/NQ-HĐND ngày 23/7/2008 của HĐND tỉnh đến hết năm 2011; Từ năm 2012, thực hiện theo điểm 1 và điểm 3 mục 9 phần B quy định này. 5. Đối với đất đã giao quyền sử dụng cho các tổ chức, đơn vị, cơ quan Nhà nước (thuộc quỹ đất chuyên dùng) khi thay đổi mục đích sử dụng, giao đất có thu tiền sử dụng đất: Ngân sách tỉnh 100% (trong đó trích quỹ phát triển đất của tỉnh 20%; ngân sách tỉnh 80%). 6. Đối với việc giao đất để xây dựng các công trình, dự án được triển khai theo cam kết đã ký giữa nhà đầu tư và UBND tỉnh thì số thu tiền sử dụng đất thực hiện như sau: - Trích 20% hình thành quỹ phát triển đất của tỉnh; - Số còn lại thực hiện theo đúng quyết định của UBND tỉnh về quy định cơ chế tài chính đối với nguồn thu tiền sử dụng đất theo từng dự án cụ thể. 7. Đối với đấu giá đất, cấp đất một số khu vực đã được duyệt quy hoạch trên địa bàn Thành phố Hà Tĩnh, Thị xã Hồng Lĩnh để tạo nguồn trả nợ Bộ Tài chính và phát triển đô thị: Thực hiện cơ chế riêng theo Quyết định UBND tỉnh sau khi thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh; X. Tiền cho thuê đất, mặt nước của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài): ngân sách tỉnh 100%, không bao gồm các trường hợp thực hiện theo quy định sau đây: 1. Tiền thuê đất phát sinh trên địa bàn Thị xã Hồng Lĩnh thực hiện theo cơ chế đặc thù theo Nghị quyết số 82/2008/NQ-HĐND ngày 23/7/2008 của HĐND tỉnh đến hết năm 2011; từ năm 2012, ngân sách tỉnh hưởng 100%. 2. Đối với mặt đất, mặt nước do các huyện, thành phố, thị xã quản lý có nhiều thuận lợi sản xuất kinh doanh, dịch vụ được sử dụng để cho thuê thu tiền một lần để tạo vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thì thực hiện cơ chế riêng theo quyết định của UBND tỉnh sau khi thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh; XI. Lệ phí trước bạ. 1. Đối với lệ phí trước bạ nhà, đất: ngân sách xã, phường, thị trấn 100%. 2. Đối với lệ phí trước bạ thu vào các tài sản khác (không phải là đất, nhà): Ngân sách tỉnh hưởng 70%; Ngân sách huyện, thành phố, thị xã hưởng 30%. XII. Phí môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản: Thực hiện phân chia cho các cấp ngân sách theo Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết định của UBND tỉnh hiện hành. XIII. Thuế môn bài. 1. Đối với hộ cá nhân nộp: + Phát sinh trên địa bàn xã, thị trấn: Ngân sách xã, thị trấn hưởng 100%; + Phát sinh trên địa bàn phường: Ngân sách Thành phố, thị xã 50%, ngân sách phường hưởng 50%; 2. Đối với DN, HTX nộp: ngân sách huyện, thành phố, thị xã 100%; XIV. Trong thời kỳ ổn định, theo quy định về tỷ lệ phân chia nguồn thu cho các cấp ngân sách trên đây: Tùy theo từng trường hợp cụ thể, nếu số thu ngân sách cấp xã, phường, thị trấn được hưởng lớn hơn nhiệm vụ chi cấp xã, phường, thị trấn được cấp có thẩm quyền giao thì HĐND huyện, thành phố, thị xã quyết định việc giao các xã, phường thị trấn về chỉ tiêu số thu lớn hơn số chi phải nộp ngân sách huyện, thành phố, thị xã để đảm bảo cân đối ngân sách chung trên địa bàn. | 2,109 |
127,217 | Trường hợp nếu có biến động lớn do ảnh hưởng của sự phát triển kinh tế đối với một số địa bàn, khu vực hoặc thay đổi về phân cấp tổ chức thu dẫn đến sự thay đổi lớn về số thu ngân sách thì Thường trực HĐND tỉnh thống nhất với UBND tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh tỷ lệ (%) phân chia một số nguồn thu giữa các cấp ngân sách cho phù hợp và báo cáo tại kỳ họp HĐND tỉnh gần nhất./. PHỤ LỤC SỐ 03 QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 136/2010/NQ-HĐND ngày 24/12/2010 của HĐND tỉnh) A. ĐỊNH MỨC ĐỐI VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐƠN VỊ CẤP TỈNH. I. Định mức chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, Đoàn thể: 1. Chi cho con người. Chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp BHYT, BHXH, BHTN theo lương theo mức lương tối thiểu 730.000 đồng; Biên chế làm cơ sở xác định dự toán chi cho con người thống nhất theo số biên chế tỉnh giao năm 2010 để xác định quỹ lương, phụ cấp, các khoản đóng góp; số biên chế kế hoạch tỉnh giao năm 2011 tăng so với kế hoạch năm 2010 sẽ được tính toán bổ sung theo quy định; 2. Định mức chi khác theo đầu biên chế các đơn vị. Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Đối với các đơn vị dự toán cấp I, các tổ chức chính trị: Nếu đơn vị có số biên chế dưới 30 người thì bổ sung thêm khoản kinh phí thường xuyên 60 triệu đồng/năm/đơn vị; Định mức chi khác phân bổ nêu trên: Đã bao gồm: - Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan (dịch vụ công cộng, chi phí thuê mướn, vật tư văn phòng, thông tin tuyên truyền, công tác phí, hội nghị phí). - Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm. - Các khoản kinh phí mua sắm công cụ, dụng cụ, vật tư; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản, trang thiết bị, Bảo hiểm vật chất xe ô tô; Các khoản chi có tính chất thường xuyên khác. Không bao gồm: - Các khoản chi đặc thù mang tính chất chung của các Sở ngành, chi kinh phí đối ứng của các dự án; chi thuê trụ sở; chi tổ chức Đại hội toàn quốc, Hội nghị quốc tế; chi hỗ trợ cho các Quỹ theo quyết định của cấp có thẩm quyền; chi hoạt động của các Ban chỉ đạo, tổ công tác liên ngành,... chi mua ô tô, sửa chữa lớn trụ sở; kinh phí mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đối với dự toán chi bảo đảm hoạt động của Văn phòng Tỉnh ủy, UBND, HĐND tỉnh ngoài định mức trên, được tính bổ sung các nhiệm vụ chi đặc thù của các cơ quan này. - Dự toán chi quản lý hành chính các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định (từ năm 2012) được điều chỉnh tăng thêm hàng năm theo tỷ lệ (%) do UBND trình HĐND tỉnh quyết định. 3. Bổ sung chi nghiệp vụ theo nhiệm vụ của ngành, đơn vị. II. Sự nghiệp Y tế. Thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Mức kinh phí ngân sách cấp chi thường xuyên hàng năm cho các đơn vị Y tế theo nguyên tắc: Các đơn vị xác định và phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu phí, sự nghiệp và nguồn khác của mình; Ngân sách dành nguồn ưu tiên cho các hoạt động chủ yếu, bố trí trên cơ sở định mức chi do Chính phủ quy định tại Quyết định số 59/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ và bổ sung thêm theo khả năng cân đối ngân sách. - Ngân sách cấp hoạt động chi thường xuyên Sự nghiệp Y tế được giao ổn định hàng năm trong thời kỳ ổn định ngân sách và được tăng theo tỷ lệ do UBND trình HĐND quyết định theo khả năng cân đối ngân sách. Sở Y tế phối hợp ngành liên quan có trách nhiệm ban hành hệ thống định mức phân bổ chi sự nghiệp Y tế cho các đơn vị trực thuộc, bảo đảm phân bổ khớp đúng về tổng mức, phù hợp với đặc điểm thực tế và nguồn thu của các đơn vị trực thuộc, bảo đảm công khai, minh bạch và theo đúng các quy định của pháp luật. - Bổ sung thêm chế độ cho cán bộ Y tế công tác tại vùng khó khăn theo Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30/7/2009 của Chính phủ; III. Phân bổ chi sự nghiệp Giáo dục. - Xác định mức chi/1 biên chế cán bộ viên chức SN giáo dục theo nguyên tắc: tính đủ tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, đóng góp các khoản bảo hiểm đảm bảo mức 85%; chi hoạt động sự nghiệp mức 15%; bố trí kinh phí theo khả năng ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ đột xuất, chuyển đổi trường bán công sang công lập, tăng biên chế, mua sắm sửa chữa, các nhiệm vụ khác của sự nghiệp giáo dục; Xác định biên chế, chế độ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo Quyết định của UBND tỉnh giao năm học 2010-2011. - Bổ sung chi hỗ trợ học bổng học sinh dân tộc nội trú, bán trú; phụ cấp theo Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ; - Hỗ trợ 140.000 đ/người dân thuộc các xã, thôn thuộc chương trình 135, các xã được hưởng cơ chế chính sách theo Nghị quyết 30a trong độ tuổi 1-18 tuổi để thực hiện không thu tiền sách giáo khoa, giấy vở học sinh; IV. Sự nghiệp Đào tạo (bao gồm cả đào tạo nghề). Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Mức kinh phí ngân sách cấp chi thường xuyên hàng năm cho các đơn vị đào tạo theo nguyên tắc: - Các đơn vị xác định và phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu phí, sự nghiệp và nguồn khác của mình; - Ngân sách cấp hoạt động chi thường xuyên sự nghiệp đào tạo cấp tỉnh được giao ổn định hàng năm trong thời kỳ ổn định ngân sách và được tăng theo tỷ lệ (%) do UBND trình HĐND tỉnh quyết định theo khả năng cân đối ngân sách. Sở, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp ban hành hệ thống định mức phân bổ chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc, bảo đảm phân bổ khớp đúng về tổng mức, phù hợp với đặc điểm thực tế và nguồn thu của các đơn vị trực thuộc, bảo đảm công khai, minh bạch và theo đúng các quy định của pháp luật; - Bố trí kinh phí đào tạo để thực hiện các đề án, chính sách phát triển sự nghiệp đào tạo của tỉnh theo khả năng cân đối ngân sách. V. Đối với các lĩnh vực, sự nghiệp khác còn lại. Căn cứ nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, các chính sách của tỉnh và khả năng ngân sách, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định mức cụ thể theo từng lĩnh vực sự nghiệp trong dự toán ngân sách hàng năm. B. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ (Gọi tắt là cấp huyện); XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (Gọi tắt là cấp xã). Xây dựng theo tiêu chí biên chế, cơ cấu cấp huyện, cấp xã theo khu vực và một số tiêu chí bổ sung đối với một số lĩnh vực cụ thể: I. Chi quản lý hành chính (Quản lý nhà nước, Đảng, Đoàn thể). 1. Xác định định mức chi/1 biên chế cán bộ công chức cấp huyện, cán bộ công chức cấp xã; tính đủ tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, đóng góp theo lương 70%, chi hoạt động quản lý hành chính 30%; Đối với cấp xã mức chi tiền lương, phụ cấp, đóng góp theo lương 75%, chi hoạt động hành chính 25%; 2. Bổ sung chế độ Phụ cấp cấp ủy viên, Phụ cấp đại biểu HĐND các cấp; hỗ trợ thực hiện chế độ cho cán bộ không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố; trưởng các chi hội thôn, tổ dân phố - Biên chế xác định theo Quyết định của UBND tỉnh, Tỉnh ủy giao năm 2010; số biên chế KH tỉnh giao năm 2011 tăng so với KH 2010 sẽ được tính toán bổ sung theo quy định; Đối với cấp xã xác định chế độ theo Nghị quyết số 131/NQ-HĐND ngày 13/10/2010 của HĐND tỉnh về quy định chức danh, chế độ phụ cấp cán bộ không chuyên trách xã, thôn theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ; 3. Bổ sung thêm kinh phí thực hiện các chế độ chính sách đặc thù đối với cơ quan Đảng, HĐND cấp huyện theo khả năng ngân sách. II. Chi sự nghiệp đào tạo cấp huyện. 1. Xác định mức chi đối với cấp huyện đảm bảo hoạt động của Trung tâm chính trị cấp huyện theo cơ cấu chi 80% chi con người, 20% chi cho hoạt động hành chính sự nghiệp; 2. Bổ sung kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đào tạo trên địa bàn: - Mức 260 triệu đồng/huyện/năm đối với các huyện có trên 27 đơn vị hành chính cấp xã; - Mức 250 triệu đồng/huyện/năm đối với các huyện có từ 19-27 đơn vị hành chính - Mức 240 triệu đồng/huyện/năm đối với các huyện có dưới 19 đơn vị hành chính cấp xã. III. Chi sự nghiệp Văn hóa Thông tin, Thể dục thể thao. 1. Đối với cấp huyện. - Xác định mức chi đối với cấp huyện đảm bảo hoạt động của trung tâm VHTT-TDTT, đơn vị sự nghiệp khác cấp huyện theo cơ cấu chi 80% chi con người, 20% chi cho hoạt động hành chính sự nghiệp; - Bổ sung kinh phí chi hoạt động sự nghiệp VHTT-TDTT: + Mức 170 triệu đồng/huyện/năm đối với các huyện có trên 27 đơn vị hành chính cấp xã; + Mức 165 triệu đồng/huyện/năm đối với các huyện có từ 19-27 đơn vị hành chính cấp xã; + Mức 155 triệu đồng/huyện/năm đối với các huyện có dưới 19 đơn vị hành chính cấp xã; 2. Đối với cấp xã. - Phân bổ theo đơn vị hành chính cấp xã (phường, thị trấn) phân loại theo khu vực: + Đô thị: phân bổ 29 triệu đồng/ đơn vị/năm; + Miền núi, vùng sâu: phân bổ 32 triệu đồng/ đơn vị/ năm; + Vùng cao: phân bổ 35 triệu đồng/ đơn vị/ năm; - Bổ sung kinh phí cụm dân cư theo quy định: mức 1 triệu đồng/cụm dân cư. IV. Chi đảm bảo xã hội. 1. Đối với cấp huyện. - Định mức chi đảm bảo chế độ tiền lương, đóng góp, các khoản phụ cấp theo lương; kinh phí các hoạt động của các hội Chữ thập đỏ, Hội người mù, hội người cao tuổi....; Hỗ trợ thêm kinh phí cho cấp huyện để thực hiện các nhiệm vụ đột xuất về công tác cứu tế, đảm bảo xã hội khác theo khả năng cân đối ngân sách, cụ thể: + Mức 220 triệu đồng/huyện/năm đối với các huyện có trên 27 đơn vị hành chính cấp xã; | 2,077 |
127,218 | + Mức 200 triệu đồng/huyện/năm đối với các huyện có từ 19-27 đơn vị hành chính cấp xã; + Mức 180 triệu đồng/huyện/năm đối với các huyện có dưới 19 đơn vị hành chính cấp xã; 2. Đối với cấp xã. - Phân bổ mức 17 triệu đồng/ xã/năm; - Bổ sung kinh phí thực hiện các chế độ chính sách: chế độ cho cán bộ hưu xã, BHYT cho các đối tượng: người nghèo, cựu chiến binh, cựu thanh niên xung phong; chế độ theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007; số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về trợ cấp tại cộng đồng và chế độ Bảo hiểm Y tế cho các đối tượng, trợ cấp thường xuyên cho cán bộ lão thành cách mạng. V. Chi an ninh. 1. Đối với cấp huyện. - Phân bổ kinh phí cho cấp huyện để thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo an ninh trật tự xã hội theo phân cấp phù hợp khả năng cân đối ngân sách, cụ thể: + Mức 270 triệu đồng/huyện/năm đối với các huyện có trên 27 đơn vị hành chính cấp xã; + Mức 265 triệu đồng/huyện/năm đối với các huyện có từ 19-27 đơn vị hành chính cấp xã; + Mức 260 triệu đồng/huyện/năm đối với các huyện có dưới 19 đơn vị hành chính cấp xã; - Phân bổ thêm: Huyện có xã biên giới: 75 triệu đồng/ xã/năm; 2. Đối với cấp xã. - Phân bổ theo đơn vị hành chính cấp xã theo khu vực: + Đô thị: phân bổ 12 triệu đồng/ đơn vị/năm; + Đồng bằng: phân bổ 8 triệu đồng/đơn vị/năm; + Miền núi, vùng sâu: phân bổ 8 triệu đồng/ đơn vị/ năm; + Vùng cao: phân bổ 11 triệu đồng/ đơn vị/ năm; - Bổ sung cho xã biên giới: 60 triệu/xã; VI. Chi quốc phòng. 1. Đối với cấp huyện. - Phân bổ kinh phí cho cấp huyện để thực hiện các nhiệm vụ Quốc phòng, quân sự địa phương theo phân cấp, phù hợp khả năng cân đối ngân sách, cụ thể: + Mức 540 triệu đồng/huyện/năm đối với các huyện có trên 27 đơn vị hành chính cấp xã; + Mức 520 triệu đồng/huyện/năm đối với các huyện có từ 19-27 đơn vị hành chính cấp xã; + Mức 500 triệu đồng/huyện/năm đối với các huyện có dưới 19 đơn vị hành chính cấp xã; - Bổ sung: Huyện có xã biên giới: 75 triệu đồng/ xã/năm; 2. Đối với cấp xã. - Phân bổ theo đơn vị hành chính cấp xã theo khu vực: + Đô thị: phân bổ 21 triệu đồng/ đơn vị/năm; + Đồng bằng: phân bổ 22 triệu đồng/đơn vị/năm; + Miền núi, vùng sâu: phân bổ 22 triệu đồng/ đơn vị/ năm; + Vùng cao: phân bổ 27 triệu đồng/ đơn vị/ năm; - Bổ sung cho xã biên giới: 60 triệu/xã; VII. Chi sự nghiệp kinh tế. 1. Đối với cấp huyện. - Xây dựng mức chi sự nghiệp kinh tế đảm bảo hoạt động của các đơn vị sự nghiệp (Trung tâm chuyển giao công nghệ, văn phòng CQSD đất, hội đồng bồi thường GPMB) theo cơ cấu chi: 80% chi cho con người, 20% chi sự nghiệp; - Phân bổ 10% so tổng chi thường xuyên từ mục I-VI trên đây; - Phân bổ để thực hiện các sự nghiệp kinh tế trên địa bàn, nhiệm vụ quy hoạch, thực hiện các chính sách về phát triển các lĩnh vực kinh tế thuộc cấp huyện quản lý: + Mức 2.750 triệu đồng/huyện/năm đối với các huyện có trên 27 đơn vị hành chính cấp xã; + Mức 2.600 triệu đồng/huyện/năm đối với các huyện có từ 19-27 đơn vị hành chính cấp xã; + Mức 2.500 triệu đồng/huyện/năm đối với các huyện có dưới 19 đơn vị hành chính cấp xã; - Bổ sung kinh phí đảm bảo kiến thiết thị chính: + Đô thị loại III (Thành phố Hà Tĩnh): 6.500 triệu đồng; + Đô thị loại IV (Thị xã Hồng Lĩnh): 4.000 triệu đồng; 2. Đối với cấp xã. - Phân bổ 10% so tổng chi thường xuyên từ mục I-VI trên đây (không bao gồm chi đảm bảo xã hội); - Bổ sung chế độ cho cán bộ thú y cấp xã, chế độ bảo vệ đê điều phần ngân sách tỉnh hỗ trợ; - Bổ sung kinh phí đảm bảo kiến thiết thị chính đối với thị trấn: 200 triệu đồng/ thị trấn; VIII. Chi sự nghiệp giáo dục. 1. Phân bổ định mức chi/1 biên chế cán bộ viên chức SN giáo dục cấp huyện; tính đủ tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, đóng góp theo lương, đảm bảo chi hoạt động sự nghiệp mức 15% trên tổng chi thường xuyên; 2. Bổ sung chi hỗ trợ phụ cấp giáo viên mầm non ngoài biên chế, học bổng học sinh dân tộc nội trú, bán trú; phụ cấp theo Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ; 3. Hỗ trợ 140.000 đ/người dân thuộc xã, thôn 135, xã 30a từ 1-18 tuổi để thực hiện chế độ không thu tiền sách giáo khoa, giấy vở học sinh; - Chi SNGD xác định theo biên chế kế hoạch năm học 2010-2011 được UBND tỉnh giao để xác định quỹ lương, phụ cấp, các khoản đóng góp; số biên chế thực tế mới bổ sung thêm so với chỉ tiêu biên chế sau khi giao Dự toán năm 2011 theo Quyết định của cấp có thẩm quyền, trong quá trình thực hiện dự toán sẽ tính toán bổ sung theo quy định; IX. Chi sự nghiệp môi trường: 1. Các đô thị. - Thành phố Hà Tĩnh: 6.000 triệu/năm; - Thị xã Hồng Lĩnh: 3.000 triệu đồng/năm; 2. Các đơn vị còn lại. - Các huyện có Khu công nghiệp, di tích lịch sử, khác (Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Can Lộc, Nghi Xuân): mức 550 triệu/huyện/năm; - Mức 530 triệu đồng/huyện/năm đối với các huyện có từ 19 đơn vị hành chính cấp xã trở lên; - Mức 460 triệu đồng/huyện/năm đối với các huyện còn lại; X. Chi thường xuyên khác. 1. Đối với ngân sách huyện. - Tính 0,5% tổng chi thường xuyên từ mục I-IX; - Phân bổ theo đơn vị huyện: + Mức 150 triệu đồng/huyện/năm đối với các huyện có trên 27 đơn vị hành chính cấp xã; + Mức 170 triệu đồng/huyện/năm đối với các huyện có từ 19-27 đơn vị hành chính cấp xã; + Mức 200 triệu đồng/huyện/năm đối với các huyện còn lại; 2. Đối với ngân sách xã. - Tính 0,5% tổng chi thường xuyên từ mục I-IX; - Phân bổ thêm 4,5 triệu đồng/ xã/ năm./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ; CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ TRONG NƯỚC; CHẾ ĐỘ CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC; CHẾ ĐỘ CHI ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM VÀ CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CỦA TỈNH NINH BÌNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định 82/2001/NĐ-CP ngày 06/11/2001 của Chính phủ về nghi lễ nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước; Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước; Quyết định số 61/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị Sự nghiệp công lập, công ty nhà nước; Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tại Tờ trình số 82/TTr-UBND ngày 22/11/2010 về việc ban hành Nghị quyết quy định về chế độ công tác phí; chế độ chi tổ chức hội nghị trong nước; chế độ chi tiếp khách trong nước; chế độ chi đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam và chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam đối với các cơ quan, đơn vị của tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định chế độ công tác phí; chế độ chi tổ chức hội nghị trong nước; chế độ chi tiếp khách trong nước; chế độ chi đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam và chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam đối với các cơ quan, đơn vị của tỉnh Ninh Bình (Có Quy định kèm theo). Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình thông qua. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 24/12/2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ; CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ TRONG NƯỚC; CHẾ ĐỘ CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC; CHẾ ĐỘ CHI ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM VÀ CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CỦA TỈNH NINH BÌNH (Kèm theo Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 24/12/2010 của HĐND tỉnh) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về chế độ công tác phí; chế độ chi tổ chức hội nghị trong nước; chế độ chi tiếp khách trong nước; chế độ chi đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam và chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam đối với các cơ quan, đơn vị của tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Chế độ công tác phí được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp (gọi tắt là cơ quan, đơn vị) của tỉnh Ninh Bình được cử đi công tác trong nước; đối với cán bộ, công chức, viên chức lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn; đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp của tỉnh Ninh Bình khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. | 2,229 |
127,219 | 2. Chế độ chi tổ chức hội nghị trong nước được áp dụng đối với các hội nghị sơ kết, tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; đối với kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp của các ban của Hội đồng nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Ninh Bình có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Không áp dụng đối với Đại hội Đảng các cấp và hội nghị của các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam của tỉnh Ninh Bình. 3. Chế độ chi tiếp khách trong nước được áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của tỉnh Ninh Bình có sử dụng ngân sách nhà nước và tổ chức, cá nhân khác có liên quan. 4. Chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài; chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế vào làm việc với các cơ quan, đơn vị của tỉnh Ninh Bình thực hiện theo quy định của Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06/11/2001 của Chính phủ về nghi lễ Nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài; Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam được áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các tổ chức khoa học công nghệ được chuyển đổi theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập của tỉnh Ninh Bình sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện 1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét khi cử người đi công tác để bảo đảm hiệu quả, sử dụng kinh phí tiết kiệm và trong phạm vi dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Hội nghị của các cơ quan, đơn vị phải bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, không phô trương hình thức, không tổ chức liên hoan, chiêu đãi, hạn chế thuê biểu diễn văn nghệ; không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát; không chi quà tặng, quà lưu niệm. Kinh phí chi tổ chức hội nghị được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Các cơ quan, đơn vị tổ chức đón tiếp các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế cần sử dụng nhà khách, phương tiện đi lại và cơ sở vật chất sẵn có của cơ quan, đơn vị để phục vụ việc đón tiếp khách và tổ chức hội nghị, hội thảo; trường hợp thiếu mới thuê dịch vụ bên ngoài. Việc chi tiêu tiếp khách phải tiết kiệm, không sử dụng rượu, bia ngoại để chiêu đãi tiếp khách. Kinh phí phục vụ đón tiếp các đoàn khách nước ngoài; tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước đến công tác, làm việc tại cơ quan, đơn vị do cơ quan, đơn vị tự bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chương 2. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Chế độ chi công tác phí và nội dung chi công tác phí Thực hiện theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 5. Mức chi công tác phí 1. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác a) Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng được cử đi công tác được thanh toán tiền phương tiện đi lại theo điểm a, b, d Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. b) Tiêu chuẩn mua vé máy bay đi trong nước: thực hiện theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2. Thanh toán tiền tự túc phương tiện đi công tác a) Cán bộ, công chức lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô phục vụ công tác theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước và Quyết định số 61/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước, khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực vùng cao, vùng sâu, vùng xa) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô phục vụ mà phải tự túc phương tiện thì được cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. b) Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô phục vụ công tác, nếu đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực vùng cao, vùng sâu, vùng xa) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) mà tự túc bằng phương tiện của cá nhân thì được cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác theo điểm b Khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. c) Căn cứ để được thanh toán tiền tự túc phương tiện đi công tác: Thực hiện theo quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 3. Thanh toán phụ cấp lưu trú a) Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng được cử đi công tác trong tỉnh cách trụ sở cơ quan từ 15 km trở lên được thanh toán phụ cấp lưu trú: Mức tối đa không quá 70.000 đồng/người/ngày; nếu đi công tác mà về ngay trong ngày thì được thanh toán phụ cấp lưu trú tối đa là 50.000 đồng/người/ngày. b) Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng được cử đi công tác tại các thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ được thanh toán phụ cấp lưu trú: Mức tối đa 150.000 đồng/người/ngày; nếu đi công tác mà về ngay trong ngày thì được thanh toán phụ cấp lưu trú tối đa là 105.000 đồng/người/ngày. c) Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng được cử đi công tác tại các tỉnh còn lại được thanh toán phụ cấp lưu trú: Mức tối đa 120.000 đồng/người/ngày; nếu đi công tác mà về ngay trong ngày thì được thanh toán phụ cấp lưu trú tối đa là 85.000 đồng/người/ngày. d) Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng được cử đi công tác trên biển, đảo được thanh toán mức phụ cấp lưu trú theo quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. đ) Mức phụ cấp lưu trú cụ thể do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng đi công tác quyết định và được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. e) Điều kiện để được thanh toán phụ cấp lưu trú: thực hiện theo điểm c Khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 4. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác a) Thanh toán theo hình thức khoán - Lãnh đạo là Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mức khoán tối là 500.000 đồng/ngày/người. - Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng được cử đi công tác tại các quận thuộc các thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ và các thành phố là đô thị loại 1 thuộc tỉnh: Mức khoán tối đa không quá 300.000 đồng/ngày/người. - Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng được cử đi công tác tại các huyện thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương, tại thị xã và thành phố còn lại trực thuộc tỉnh: Mức khoán tối đa là 200.000 đồng/ngày/người. - Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng được cử đi công tác tại các vùng còn lại: Mức khoán tối đa là 150.000 đồng/ngày/người. - Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng đi công tác được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ, không phải trả tiền thuê phòng nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán tiền khoán thuê phòng nghỉ. Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hỏa, ô tô) từ 18 giờ đến 24 giờ cùng ngày thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm, bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế trong trường hợp người được cử đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán quy định tại điểm a Khoản này thì được thanh toán theo giá thuê phòng nghỉ thực tế (có hóa đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng đi công tác duyệt, theo tiêu chuẩn thuê phòng nghỉ như sau: - Lãnh đạo là Bí thư Tỉnh ủy: Mức giá thuê phòng nghỉ tối đa là 2.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 01 người/ 01 phòng - Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng được cử đi công tác tại các quận thuộc các thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ và các thành phố là đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh: | 2,047 |
127,220 | + Cán bộ lãnh đạo của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể có hệ số phụ cấp chức vụ 1,25 đến 1,3: Mức giá thuê phòng nghỉ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 01 người/ 01 phòng. + Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng còn lại: Mức giá thuê phòng nghỉ tối đa là 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/ 01 phòng. - Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng được cử đi công tác tại các vùng còn lại: + Cán bộ lãnh đạo của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể có hệ số phụ cấp chức vụ 1,25 đến 1,3: Mức giá thuê phòng nghỉ tối đa là 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 01 người/01 phòng. + Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng còn lại: Mức giá thuê phòng nghỉ tối đa là 500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/01 phòng. - Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì được thuê phòng nghỉ riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không vượt mức tiền thuê phòng nghỉ của những người đi cùng đoàn theo tiêu chuẩn 02 người/01 phòng. - Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng Khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng nghỉ thực tế của loại phòng tiêu chuẩn tại khách sạn nơi lãnh đạo đi công tác cùng đoàn nghỉ và theo tiêu chuẩn 02 người/01 phòng. c) Điều kiện để được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ phải bảo đảm theo điểm c Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 5. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng a) Cán bộ, công chức, lao động hợp đồng cấp xã thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng được thanh toán tiền công tác phí theo hình thức khoán hàng tháng: Mức tối đa là 100.000 đồng/người/tháng. b) Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng thuộc các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện thường xuyên đi công tác lưu động thì tùy theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ, công chức, lao động hợp đồng đi công tác lưu động để hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe nhưng mức khoán tối đa là 300.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. c) Các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b Khoản này nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 của Điều này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng. 6. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác liên ngành, liên cơ quan; đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân; cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng được các cơ quan tố tụng mời ra làm chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn thì được thanh toán tiền công tác phí theo Khoản 6, Khoản 7, Khoản 8 Điều 2 của Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 6. Chế độ chi và nội dung chi tiêu hội nghị trong nước Thực hiện theo Điều 3 và Khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 7. Mức chi tiêu tổ chức hội nghị trong nước 1. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ Ngân sách Nhà nước như sau: a) Trường hợp chi hỗ trợ bằng tiền - Hội nghị do các cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức: Mức tối đa là 100.000 đồng/người/ngày và 50.000 đồng/người/buổi; - Hội nghị được do các cơ quan, đơn vị ở cấp xã tổ chức: Mức chi tối đa là 50.000 đồng/người/ngày và 30.000 đồng/người/buổi. b) Trường hợp cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị tổ chức nấu ăn tập trung thì được thực hiện theo điểm a Khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2. Mức chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời dự hội nghị không hưởng lương từ Ngân sách Nhà nước: thực hiện theo mức khoán theo điểm a Khoản 4 Điều 5 của quy định này. 3. Mức chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, lớp phổ biến quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo viên tham luận; chi tiêu uống nước trong cuộc họp thực hiện theo quy định tại điểm c, điểm d, Khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 4. Mức chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời dự hội nghị không thuộc diện hưởng lương từ Ngân sách Nhà nước: thực hiện theo Khoản 2 Điều 5 của quy định này. 5. Các khoản chi thuê mướn khác phục vụ Hội nghị như: Thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên và các khoản thuê khác ... phải có hợp đồng, hóa đơn hoặc giấy biên nhận. Điều 8. Chế độ chi và nội dung chi tiếp khách trong nước Thực hiện theo Khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 9. Mức chi tiếp khách trong nước 1. Chi nước uống đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị: Mức tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày. 2. Các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình. Trường hợp xét thấy cần thiết thì chỉ tổ chức mời cơm khách theo mức chi như sau: a) Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh: Mức chi tối đa là 150.000 đồng/suất; b) Các cơ quan, đơn vị cấp huyện: Mức chi tối đa là 100.000 đồng/suất; c) Các cơ quan, đơn vị cấp xã: Mức chi tối đa là 70.000 đồng/suất; 3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ vào khung mức chi theo Khoản 2 Điều này để quy định cụ thể đối tượng khách được mời cơm, mức chi mời cơm cho phù hợp. Các cơ quan, đơn vị chỉ được sử dụng từ nguồn kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ và các nguồn thu hợp pháp khác để chi mời cơm khách và phải được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Điều 10. Chế độ chi, nội dung chi và mức chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam 1. Chế độ chi, nội dung chi và mức chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam của các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chủ trì đón tiếp: thực hiện theo Điều 1, Điều 2 Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2. Căn cứ Kế hoạch đón tiếp khách nước ngoài của các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì đón tiếp khách xây dựng Dự toán chi tiêu đón tiếp khách, trình cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ phê duyệt trước khi thực hiện. Điều 11. Chế độ chi, nội dung chi và mức chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam 1. Chế độ chi, nội dung chi và mức chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam của các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức hội nghị, hội thảo: thực hiện theo Điều 1, Điều 3 của Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2. Căn cứ Kế hoạch tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế của các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức hội nghị, hội thảo xây dựng Dự toán chi tổ chức hội nghị, hội thảo trình cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ phê duyệt trước khi thực hiện. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Kinh phí thực hiện 1. Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí; chế độ chi tổ chức các hội nghị trong nước; chế độ chi tiếp khách trong nước; chế độ chi đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam và chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam đối với cơ quan, đơn vị của tỉnh Ninh Bình theo Quy định này do các cơ quan, đơn vị đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao trong dự toán hàng năm và từ các nguồn thu hợp pháp khác của các cơ quan, đơn vị. 2. Việc lập dự toán, phân bổ và thanh, quyết toán kinh phí chi chế độ công tác phí; chế độ chi tổ chức hội nghị; chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam; chế độ chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước của các cơ quan, đơn vị thực hiện theo Luật Ngân sách Nhà nước; Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010, Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính và các văn bản khác có liên quan. 3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ tình hình thực tế và khả năng kinh phí quy định mức chi chế độ công tác phí; chế độ chi tổ chức hội nghị; chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam; chế độ chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước cụ thể để áp dụng và phải được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Điều 13. Khen thưởng và xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc Quy định này được khen thưởng theo chế độ thi đua, khen thưởng hiện hành. Nếu vi phạm thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Quy định Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. | 2,061 |
127,221 | QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT CỤM CÔNG NGHIỆP - TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP ĐIỀN LỘC, HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Thông tư 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ, khung tên trong các đồ án quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 2517/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Điền Lộc, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Văn bản thẩm định số 1142/SXD-KTQH ngày 10 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Điền Lộc, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế (tỷ lệ 1/2.000) với những nội dung chủ yếu sau: 1. Phạm vi quy hoạch: Khu vực quy hoạch thuộc xã Điền Lộc, cách Khu công nghiệp Phong Điền khoảng 10km về hướng Nam, ranh giới cụ thể như sau: - Phía Đông và phía Nam giáp khu quy hoạch nuôi trồng thủy sản. - Phía Tây giáp khu vực trồng cây, đê chắn cát. - Phía Bắc giáp đường liên thôn ra biển Điền Lộc. 2. Quy mô: Tổng diện tích khu vực quy hoạch là 20 ha. 3. Tính chất: Là Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp khai thác, chế biến các sản phẩm của địa phương và vùng lân cận nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của huyện Phong Điền và tỉnh Thừa Thiên Huế. 4. Bố cục quy hoạch kiến trúc: a) Quy hoạch sử dụng đất: Trên cơ sở các nguyên tắc quy hoạch, địa hình tự nhiên và khả năng lựa chọn các loại hình công nghiệp, cơ cấu quy hoạch sử dụng đất Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Phân khu chức năng: Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Điền Lộc được chia thành các khu chức năng chính: - Khu công trình hành chính, dịch vụ. - Khu xây dựng các cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, bao gồm: + Nhóm nuôi trồng chế biến nông, thủy hải sản, sản xuất chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, nông, thủy hải sản. + Nhóm sản xuất, sửa chữa nông ngư cụ, cơ khí. + Nhóm may công nghiệp, đan lưới đánh bắt thủy hải sản. - Khu công trình kỹ thuật đầu mối kỹ thuật bao gồm: + Trạm biến áp. + Trạm bơm, bể chứa nước cấp. + Trạm cứu hoả. + Khu xử lý nước thải. - Khu cây xanh bao gồm: + Đất cây xanh công viên. + Đất cây xanh cách ly. c) Tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc: - Các trục không gian chính: + Trục trung tâm xuyên suốt toàn bộ cụm công nghiệp theo hướng Bắc - Nam tạo bộ mặt cho cụm công nghiệp và gắn kết toàn bộ các khu chức năng trong cụm công nghiệp. + Trục trung tâm có chiều rộng là 19,5m vuông góc với trục giao thông liên khu vực bố trí thêm các trục đường phụ rộng 13,5m theo ô bàn cờ để lan toả đến các lô đất và phù hợp với hệ thống cảnh quan. + Công trình hành chính, dịch vụ bố trí tại khu vực cửa ngõ của cụm công nghiệp, tiếp giáp với trục trung tâm đảm bảo giao tiếp thuận lợi với bên ngoài cụm công nghiệp và tạo bộ mặt khang trang cho cụm công nghiệp. + Các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp được bố trí trong cụm công nghiệp phân theo mức độ khả năng gây ô nhiễm; bố trí các dải cây xanh cách ly để đảm bảo vệ sinh môi trường và tôn tạo cảnh quan. + Các công trình đầu mối kỹ thuật như: trạm truyền tải điện, trạm bơm nước sạch, trạm bơm nước thải và trạm xử lý nước thải, bãi tập trung rác đặt ở phía Tây Bắc cụm công nghiệp. - Các chỉ tiêu kiến trúc - xây dựng chính: + Đối với khu xây dựng xưởng sản xuất: Mật độ xây dựng ≤ 60%; tầng cao từ 1 - 3 tầng. + Đối với công trình hành chính, dịch vụ: Mật độ xây dựng ≤ 50%; tầng cao từ 1 - 3 tầng. - Chỉ giới xây dựng: Lùi 12,0m so với chỉ giới đường đỏ. 5. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật: a) Chuẩn bị kỹ thuật: - San nền: + Giải pháp san nền: Căn cứ trên nền hiện trạng và các cốt khống chế trong quy hoạch giao thông, cao độ san nền từ +7,75m đến +8,50m, độ dốc tối đa trên đường giao thông i<4%. San nền theo hướng xử lý bề mặt cục bộ và phù hợp với các yếu tố kỹ thuật liên quan. + San nền dựa trên cơ sở cân bằng khối lượng đào đắp. - Thoát nước mưa: Tổ chức hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn với thoát nước bẩn. Nước mưa từ các lô đất của từng nhà máy đổ vào các hố ga thu nước và mạng lưới cống BTCT đặt dưới vỉa hè của các tuyến giao thông. Hướng thoát nước bám theo hướng Tây Bắc đổ ra kênh thoát nước chung của khu vực, sau đó đổ ra sông Bồ. b) Giao thông: - Đường ký hiệu mặt cắt 1-1: lộ giới 19,5m (4,5m + 10,5m + 4,5m). - Đường ký hiệu mặt cắt 2-2: lộ giới 13,5m (3,0m + 7,5m + 3,0m). c) Cấp nước: - Chỉ tiêu cấp nước: + Các xí nghiệp công nghiệp: 50m3/ha/ngày.đêm + Các công trình hành chính: 20m3/ha/ngày.đêm + Giao thông, cây xanh: 10m3/ha/ngày.đêm + Nước dự phòng: 35%. - Nguồn nước: Lấy từ trạm cấp nước ngọt tại xã Điền Lộc. - Mạng lưới: Thiết kế hệ thống ống cấp mạng vòng nhánh cụt để cấp cho từng khu vực, nhà máy. d) Cấp điện: - Chỉ tiêu cấp điện: + Khu xí nghiệp, nhà máy: 140kW/ha; + Trung tâm khu công nghiệp: 60kW/ha; + Khu các công trình kỹ thuật: 100kW/ha; + Chiếu sáng, đèn đường: 12kW/ha; + Khu vực cây xanh công viên: 50kW/ha. - Nguồn điện: Lấy từ trạm biến áp trung gian Điền Hòa. Lắp mới 01 trạm biến áp 22/0,4kv với công suất 100kvA. Tùy theo công suất sử dụng mỗi nhà máy sẽ đặt trạm biến áp 22/0,4kv. - Mạng lưới: Mạng lưới cấp điện cho toàn cụm công nghiệp được bố trí dọc theo hệ thống giao thông. Tuyến cáp lắp nổi trên cột BTLT 14m, trên trung thế dưới hạ thế kết hợp với chiếu sáng đường. - Chiếu sáng công cộng: Chiếu sáng bằng hệ thống bóng đèn cao áp gắn trên cột bê tông ly tâm 14m. đ) Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường: - Thoát nước bẩn: + Tiêu chuẩn thoát nước lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước. + Nước thải từ khu vực nhà máy, khu hành chính, khu kỹ thuật đầu mối được xử lý sơ bộ đến giới hạn tiêu chuẩn cho phép sau đó đổ vào mạng lưới thu gom chung chảy về trạm xử lý nước thải của cụm công nghiệp. Nước bẩn sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn qui định được dẫn thoát ra kênh thoát nước chung của khu vực. + Cụm công trình xử lý nước thải và chất thải rắn bao gồm 01 hồ điều hòa sinh học có tổng dung tích 360m3 và 01 trạm xử lý sát với hồ điều hòa. - Vệ sinh môi trường: + Chất thải rắn công nghiệp không độc hại sẽ tập trung về khu xử lý môi trường sau đó chuyển về khu xử lý chất thải rắn tập trung của huyện. + Chất thải rắn công nghiệp độc hại sẽ tập trung về khu xử lý môi trường sau đó chuyển về khu xử lý chất thải rắn công nghiệp của vùng. - Các biện pháp bảo vệ môi trường: + Môi trường nước: Nước thải được đưa về hệ thống xử lý trước khi xả ra môi trường tự nhiên. + Trồng cây xanh cách ly giữa Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và các công trình xung quanh. Điều 2. Trên cơ sở quy hoạch chi tiết được phê duyệt, UBND huyện Phong Điền phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các công việc sau: 1. Hoàn chỉnh hồ sơ, tổ chức công bố quy hoạch để các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan biết thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. 2. Chỉ đạo việc thực hiện các dự án theo quy hoạch được duyệt; tích cực phối hợp với các ban, ngành huy động các nguồn vốn, lựa chọn các giải pháp xây dựng phù hợp; lập kế hoạch xây dựng các khu chức năng để có cơ sở quản lý đất đai, xây dựng công trình theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải; Chủ tịch UBND huyện Phong Điền và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước số 09/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ; Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu, mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý, sử dụng và xử lý tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Xét đề nghị của sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định hướng dẫn phân cấp quản lý, sử dụng và xử lý tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. | 2,104 |
127,222 | ( Chi tiết có phụ lục đính kèm) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cáo Bằng có hiệu lực thi hành ( ngày 20 tháng 7 năm 2010). Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị, thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2491/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Cao Bằng) Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. 1. Quy định phân cấp về thẩm quyền quyết định đầu tư, xây dựng, mua sắm, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, điều chuyển, thu hồi, bán, thanh lý tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý. 2. Đối với tài sản của các dự án khi kết thúc thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và những quy định khác của Pháp luật hiện hành. Điều 2. Đối tượng áp dụng. 1. Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - Nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - Nghề nghiệp (gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị). 2. Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính được thực hiện quản lý tài sản theo quy định này là các đơn vị đảm bảo 100% kinh phí hoạt động (Ngân sách không hỗ trợ kinh phí). Chương II. QUI ĐỊNH CỤ THỂ VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, MUA SẮM, SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG, ĐIỀU CHUYỂN, THU HỒI, BÁN THANH LÝ, LIÊN DOANH LIÊN KẾT, TIÊU HUỶ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG. Điều 3. Tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị. 1. Trụ sở làm việc; quyền sử dụng đất và các loại tài sản gắn liền với đất. 2. Xe ô tô các loại. 3. Máy móc, trang thiết bị làm việc, tài sản cố định khác được đầu tư, mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc hình thành từ các nguồn khác mà theo quy định của Pháp luật là tài sản nhà nước được giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng để phục vụ nhiệm vụ chung. Điều 4. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng mua sắm tài sản nhà nước. 1. Đối với tài sản là trụ sở làm việc được thực hiện theo quy định của Luật xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư xây dựng hiện hành. 2. Đối với tài sản là phương tiện vận tải và các loại tài sản khác. a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. - Mua xe Ô tô các cho các đơn vị theo định mức của Thủ tướng Chính phủ. - Tài sản khác (trừ xe Ô tô các loại) có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên / 01 đơn vị tài sản. b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, Thị xã (gọi chung là cấp huyện) căn cứ theo tiêu chuẩn, định mức quy định và dự toán ngân sách được giao quyết định mua sắm các loại tài sản (trừ xe Ô tô các loại) có giá trị từ 100 đến dưới 500 triệu đồng /01 đơn vị tài sản. c) Thủ trưởng các Sở, ban ngành cấp tỉnh theo tiêu chuẩn, định mức và dự toán ngân sách được giao được quyết định mua sắm các loại tài sản (trừ xe Ô tô các loại) có giá trị từ 100 đến dưới 500 triệu đồng/ 01 đơn vị tài sản. d) Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc các sở, ngành cấp tỉnh hoặc tương đương; các Phòng, ban cấp huyện hoặc tương đương; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn căn cứ theo tiêu chuẩn, định mức và dự toán được giao quyết định mua sắm các loại tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng /01 đơn vị tài sản. e) Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính được quyết định mua sắm tài sản là từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và nguồn huy động khác (trừ tài sản là trụ sở làm việc, xe Ô tô các loại). 3. Phân cấp đấu thầu mua sắm tài sản. Việc tổ chức đấu thầu mua sắm tài sản thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và quy định cụ thể đối với mua sắm tài sản như sau. - Đối với tài sản là ô tô thực hiện theo quy định hiện hành. - Đối với tài sản khác phân cấp đấu thầu mua sắm theo quy định thẩm quyền quyết định mua sắm tại Mục 2, Điều 4; Điểm a, b, c, d, e nêu trên. Điều 5. Thuê tài sản. 1. Đối với tài sản là trụ sở làm việc được thuê trong các trường hợp sau. - Chưa có trụ sở làm việc hoặc diện tích trụ sở làm việc thiếu so với tiêu chuẩn, định mức làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ. - Trụ sở làm việc đã xuống cấp không đảm bảo an toàn khi sử dụng. - Nhu cầu thuê trụ sở trong thời gian ngắn. - Thuê trụ sở làm việc có hiệu quả hơn việc đầu tư xây dựng mới. 2. Đối với tài sản không phải là trụ sở làm việc Cơ quan nhà nước thuê tài sản là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và các loại tài sản khác không phải là trụ sở làm việc trong các trường hợp sau. - Chưa có tài sản hoặc thiếu tài sản so với tiêu chuẩn định mức làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ được giao. - Tài sản hiện có hư hỏng không sử dụng được hoặc không đảm bảo an toàn khi sử dụng.. - Nhu cầu sử dụng trong thời gian ngắn. 3. Thuê tài sản của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp. - Việc thuê tài sản phục vụ hoạt động của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp do người đứng đầu của tổ chức quyết định theo quy định của Pháp luật về dân sự và Điều lệ của tổ chức. Tiền thuê tài sản được chi trả từ nguồn kinh phí của tổ chức. 4. Thẩm quyền quyết định. a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt phương án thuê trụ sở làm việc; thuê các loại tài sản khác từ 100 triệu đồng/ 01 năm trở lên đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị; Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh theo tiêu chuẩn, định mức và dự toán ngân sách được giao quyết định phê duyệt phương án thuê (trừ thuê trụ sở làm việc) có mức giá thuê từ 30 đến dưới 100 triệu đồng /01 năm đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Mức giá thuê tài sản được Sở Tài chính thẩm định và phải phù hợp với giá thuê tài sản tại thị trường cùng thời điểm. c) Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị trực thuộc sở, ngành cấp tỉnh hoặc tương đương; các Phòng, ban thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc tương đương; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn căn cứ theo tiêu chuẩn, định mức và dự toán ngân sách được giao quyết định thuê tài sản (trừ trụ sở làm việc) có mức giá thuê dưới 30 triệu đồng /năm. Điều 6. Thu hồi, điều chuyển tài sản. 1. Tài sản điều chuyển. Từ nơi thừa sang nơi thiếu so với tiêu chuẩn quy định; Tài sản không có nhu cầu sử dụng thường xuyên; Tài sản nhà nước thu hồi để điều chuyển và các trường hợp khác theo quy định của Pháp luật. 2. Tài sản thu hồi. - Trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất bị bỏ trống hoặc không sử dụng quá thời gian 12 tháng; Quyền sử dụng đất được giao để thực hiện dự án mà tiến độ thực hiện quá chậm phải thu hồi theo quy định của Pháp luật về đất đai và Pháp luật về đầu tư xây dựng. - Tài sản trang bị cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân không đúng tiêu chuẩn, định mức; tài sản sử dụng sai mục đích. - Tài sản cơ quan nhà nước đang quản lý, sử dụng mà cơ quan đó không còn nhu cầu sử dụng (do thay đổi chức năng, nhiệm vụ hoặc nguyên nhân khác) nhưng không đề nghị điều chuyển hoặc bán tài sản. - Cơ quan nhà nước tự nguyện trả tài sản và các trường hợp khác do cấp có thẩm quyền quyết định. 3. Thẩm quyền quyết định. a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi, điều chuyển; phê duyệt phương án thu hồi điều chuyển đối với tài sản là: Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe Ô tô các loại và tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên / 01 đơn vị tài sản đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản có nguyên giá từ 100 đến dưới 500 triệu đồng /01 đơn vị tài sản (trừ tài sản được quy định tại Khoản 1 Điều này). c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị; thủ trưởng các Sở, Ban ngành cấp tỉnh hoặc tương đương quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản không thuộc phạm vị quản lý và tài sản quy định tại điểm a, b - khoản 3 Điều này. Điều 7. Bán tài sản nhà nước. 1. Tài sản bán: Cơ quan nhà nước đang quản lý, sử dụng không còn nhu cầu sử dụng; Giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi về tổ chức, chức năng nhiệm vụ, sắp xếp lại, yêu cầu đổi mới công nghệ, tài sản bị tịch thu hoặc xác lập quyền sở hữu … mà không xử lý được theo phương thức thu hồi hoặc điều chuyển. 2. Phương thức bán. - Bán đấu giá công khai theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. - Bán chỉ định: Trường hợp được bán chỉ định chỉ có một tổ chức, một cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận quyền sử dụng đất để sử dụng cho mục đích xã hội hoá lĩnh vực Giáo dục, dạy nghề, Y tế, Văn hóa, Thể dục thể thao, Môi trường phù hợp với quy hoạch. Bán tài sản nhà nước theo phương thức bán chỉ định Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thành lập Hội đồng thẩm định giá để xem xét trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá bán. Mức giá bán tài sản phù hợp với giá trị thực tế còn lại của tài sản, tài sản là giá trị quyền sử dụng đất sát với giá thị trường tại thời điểm. | 2,099 |
127,223 | 3. Thẩm quyền bán tài sản. a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản nhà nước là: Trụ sở làm việc; Tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); Cơ sở hoạt động sự nghiệp; Xe Ô tô các loại và các loại tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên /01 đơn vị tài sản đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quản lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định bán các loại tài sản (không gắn liền với giá trị quyền sử dụng đất) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 đến dưới 500 triệu đồng /01 đơn vị tài sản và các loại phương tiện khác (trừ tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này) c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị quyết định bán tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng /01 đơn vị tài sản, xe gắn máy các loại thuộc huyện quản lý theo đề nghị của Phòng Tài chính kế hoạch (trừ tài sản quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này). d) Thủ trưởng các Sở, Ban ngành quyết định bán tài sản (không gắn liền với giá trị quyền sử dụng đất) của các đơn vị và các đơn vị trực thuộc có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng /01 đơn vị tài sản (trừ tài sản quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 7). Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính quyết định bán tài sản thuộc phạm vị quản lý của đơn vị (trừ tài sản quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này). Điều 8. Thanh lý tài sản. 1. Điều kiện được thanh lý tài sản. - Sử dụng vượt quá thời hạn. - Hư hỏng không thể sử dụng được, hoặc sửa chữa để tiếp tục sử dụng sẽ tốn nhiều kinh phí sử dụng không có hiệu quả. - Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất phải tháo dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án theo quy định. 2. Thẩm quyền thanh lý. a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản: Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp công lập; Xe Ô tô các loại và các loại tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên /01 đơn vị tài sản theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 đến dưới 500 triệu đồng /01 đơn vị tài sản và tài sản là các loại phương tiện khác (trù tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này). c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị quyết định thanh lý tài sản thuộc phạm vị quản lý cấp huyện, thị gồm: - Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; tài sản khác gắn liền với đất theo phân cấp thuộc nội dung cấp tỉnh quản lý nhưng phải phá dỡ giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. - Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp theo phân cấp quản lý đầu tư có đủ điều kiện để thanh lý theo quy định của pháp luật. - Tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng / 01 đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý của huyện, thị theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính kế hoạch (bao gồm cả xe gắn máy). d) Thủ trưởng các Sở, Ban ngành quyết định thanh lý tài sản của các đơn vị và đơn vị trực thuộc có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triêụ đồng / 01 đơn vị tài sản (trừ tài sản quy định tại Khoản 1, 2 Điều này) e) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn quyết định thanh lý tài sản có nguyên giá dưới 50 triệu đồng /01 đơn vị tài sản thuộc cấp xã, phường, thị trấn quản lý (trừ tài sản quy định tại Khoản a, b, c Điều này). g) Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định thanh lý tài sản thuộc phạm vị quản lý của mình (trừ tài sản quy định tại Khoán 1 Điều này). Điều 9. Trình tự thủ tục thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản nhà nước được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 10. Thẩm quyền quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc sửa chữa trụ sở làm việc có bộ hồ sơ dự toán trên 500 triệu đồng; phương tiện vận tải và các loại tài sản khác có bộ hồ sơ dự toán trên 100 triệu đồng. - Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, Thị được giao quản lý, sử dụng tài sản căn cứ dự toán được giao quyết định việc sửa chữa trụ sở làm việc có bộ hồ sơ dự toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng; phương tiện vận tải và các loại tài sản khác có bộ hồ sơ dự toán từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng khi có chủ trương của cấp có thẩm quyền. - Thủ trưởng các đơn vị sử dụng ngân sách cấp tỉnh cấp tỉnh, cấp huyện, thị quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa trụ sở làm việc có bộ hồ sơ dự toán dưới 100 triệu đồng; phương tiện vận tải và tài sản khác có bộ hồ sơ dự toán dưới 50 triệu đồng. Điều 11. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích liên doanh liên kết. 1. Tài sản được liên doanh liên kết. Các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính được sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích liên doanh liên kết với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong trường hợp: Tài sản sử dụng chưa hết công suất; tài sản để phục vụ liên doanh liên kết theo dự án; sử dụng để liên doanh liên kết có hiệu quả cao hơn. 2. Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập để liên doanh liên kết. Điều 12. Tiêu huỷ tài sản nhà nước. Tiêu huỷ tài sản nhà nước là cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định xoá bỏ sự tồn tại của tài sản. Việc tiêu huỷ tài sản thực hiện theo quy định của Pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu huỷ tài sản thuộc cấp tỉnh quản lý. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, Thị quyết định tiêu huỷ tài sản thuộc cấp huyện, thị quản lý. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định tiêu huỷ tài sản thuộc cấp xã phường, thị trấn quản lý. Các quy định khác thực hiện theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN. Điều 13. Tổ chức thực hiện. Căn cứ vào nội dung phân cấp quản lý, sử dụng và xử lý tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng, thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản thực hiện đúng theo nội dung được phân cấp và các văn bản quản lý về tài sản công hiện hành. Điều 14. Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức, thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị theo nội dung phân cấp tại quy định này. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước không thực hiện nghĩa vụ trong việc quản lý và sử dụng tài sản; không thực hiện kê khai đăng ký; không báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thì cơ quan tài chính cùng cấp được quyền từ chối cấp kinh phí cho việc đầu tư xây dựng, mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản. Điều 15. Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cùng cấp tổ chức thực hiện nội dung phân cấp theo đúng thẩm quyền tại quy định này.Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc hoặc nảy sinh, các đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH QUY ĐỊNH DANH MỤC VỀ MỨC THU VÀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Luật ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/1/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 22/3/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Mô trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực; Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 của Bộ Tài chính Quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá về chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tại Tờ trình số 97/TTr-UBND ngày 06/12/2010 về việc ban hành Quy định Danh mục về mức thu và chế độ thu, nộp các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, | 2,287 |
127,224 | QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định Danh mục về mức thu và chế độ thu, nộp các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (có Quy định Danh mục kèm theo). Điều 2. Mức thu và chế độ thu, nộp các khoản phí, lệ phí quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết này được áp dụng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình thông qua và thay thế các nghị quyết: Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND ngày 8/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành các khoản thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND ngày 15/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về ban hành quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Nghị quyết số 01/2010/NQ-HĐND ngày 27/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc sửa đổi, bổ sung mức thu phí xây dựng tại Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND ngày 8 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành các khoản thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 5. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 24/12/2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH DANH MỤC VỀ MỨC THU VÀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH (Kèm theo Nghị quyết số 26/2010/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh Ninh Bình) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VÀ QUẢN LÝ TRỰC TIẾP CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH THANH HOÁ. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 2747/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết và quản lý trực tiếp của Sở Công thương tỉnh Thanh Hoá; Căn cứ Quyết định số 976/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 của UBND tỉnh Thanh Hoá, về việc thông qua phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 1721/TTr-SCT ngày 02/12/2010 và Chánh Văn phòng UBND tỉnh tại Tờ trình số 583/TTr-VP ngày 22/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố sửa đổi thủ tục hành chính trong Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết và quản lý trực tiếp của Sở Công thương đã được công bố tại Quyết định số 2747/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 của UBND tỉnh (có Phụ lục kèm theo). Điều 2. Sở Công thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật mới ban hành có nội dung liên quan đến thủ tục hành chính được sửa đổi ở Điều 1, Quyết định này, trình UBND tỉnh công bố công khai theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công thương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VÀ QUẢN LÝ TRỰC TIẾP CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH THANH HOÁ. (Đính kèm theo Quyết định số: 4621 /QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa) Phần 1 DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần 2 NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI (Có nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đính kèm được ghi theo Mã số ở Phần 1; đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh Thanh Hóa tại địa chỉ http://thanhhoa.gov.vn và nhập vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính). QUYẾT ĐỊNH GIA HẠN VÀ PHÂN BỔ LẠI NGUỒN VỐN DỰ ÁN "PHÒNG CHỐNG DỊCH CÚM GIA CẦM, CÚM Ở NGƯỜI VÀ DỰ PHÒNG ĐẠI DỊCH Ở VIỆT NAM" (VAHIP) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Thông tư 04/2007/TT-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ Thông tư số 49/2009/TT-BNNPTNT ngày 04/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT; Căn cứ Quyết định số 329/QĐ-BNN-HTQT ngày 05/02/2007 về việc phê duyệt Dự án "Phòng chống dịch cúm gia cầm, cúm ở người và dự phòng đại dịch ở Việt Nam" do Ngân hàng Thế giới tài trợ; Căn cứ các Hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam và Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA) số Cr.4273-VN, Quỹ ủy thác phòng chống dịch cúm gia cầm, cúm ở người (AHI) số TF 057747-VN và Quỹ phát triển nguồn nhân lực và chính sách Nhật Bản (PHRD) số TF057848-VN về Dự án phòng chống dịch cúm gia cầm, cúm ở người và dự phòng đại dịch ở Việt Nam (VAHIP) đã được ký ngày 12/4/2007, có hiệu lực từ ngày 23/8/2007 và thời gian kết thúc dự án là ngày 31/12/2010; Căn cứ công văn số 2310/TTg-QHQT của Thủ tướng Chính phủ ngày 17/12/2010 về việc đồng ý gia hạn thời gian thực hiện đến 30/6/2011 và điều chỉnh một số nội dung của Dự án "Phòng chống dịch cúm gia cầm, cúm ở người và dự phòng đại dịch ở Việt Nam"; Căn cứ thư của Ngân hàng Thế giới ngày 23/12/2010 gửi Ngân hàng Nhà nước về việc đồng ý gia hạn đến ngày 30/6/2011 và điều chỉnh các nguồn vốn của Dự án "Phòng chống dịch cúm gia cầm, cúm ở người và dự phòng đại dịch ở Việt Nam"; Xét đề nghị của Ban quản lý các Dự án Nông nghiệp tại công văn số 2653/DANN-VAHIP ngày 29/12/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Gia hạn thời gian thực hiện Dự án "Phòng chống dịch cúm gia cầm, cúm ở người và dự phòng đại dịch ở Việt Nam" đến ngày 30/6/2011. Phân bổ lại nguồn vốn cho khoản tín dụng IDA (Cr.4273-VN) và khoản tài trợ AHI (TF 057747-VN) cụ thể như sau: - Đối với Hợp phần do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý, chuyển phần kinh tế còn dư của khoản tín dụng IDA và của khoản tài trợ AHI từ hạng mục 1(a) đến hạng mục 1(c) (phụ lục 1 và 2); - Đối với Hợp phần do Bộ Y tế quản lý, chuyển phần kinh phí còn dư của khoản tín dụng IDA và của khoản tài trợ AHI từ hạng mục 2(b) sang hạng mục 2(c) (phụ lục 1 và 2). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT và Bộ Y tế, Trưởng ban quản lý các Dự án Nông nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 PHÂN BỔ LẠI NGUỒN VỐN CHO KHOẢN TÍN DỤNG IDA (CR.4273-VN) (ĐÃ ĐƯỢC NGÂN HÀNG THẾ GIỚI ĐỒNG THUẬN) (Kèm theo Quyết định số 3464/QĐ-BNN-HTQT ngày 24 tháng 12 năm 2010) (Đơn vị tính: SDR) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Tỷ lệ quy đổi tạm tính 1USD = 19.000 VND Tỷ lệ quy đổi tạm tính 1SDR = 1.571630 USD ngày 20/10/2010. PHỤ LỤC 2 PHÂN BỔ LẠI NGUỒN VỐN CHO KHOẢN TÍN DỤNG AHI (TF 057747-VN) (ĐÃ ĐƯỢC NGÂN HÀNG THẾ GIỚI ĐỒNG THUẬN) (Kèm theo Quyết định số 3464/QĐ-BNN-HTQT ngày 24 tháng 12 năm 2010) (Đơn vị tính: USD) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: Tỷ lệ quy đổi tạm tính 1USD = 19.000 VND NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI, AN NINH - QUỐC PHÒNG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Trên cơ sở xem xét báo cáo của UBND tỉnh; Báo cáo của các cơ quan hữu quan; Báo cáo của Thường trực HĐND tỉnh và các Ban của HĐND tỉnh; ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản tán thành những nội dung đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng năm 2010 và nhiệm vụ kế hoạch 2011 được nêu trong báo cáo của UBND tỉnh, báo cáo của các cơ quan của HĐND tỉnh và các cơ quan hữu quan trình tại kỳ họp; đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề sau: I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2010 Triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 trong bối cảnh tỉnh ta gặp nhiều khó khăn và thách thức do vẫn còn chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới, hậu quả nặng nề của bão lũ cuối năm 2009 và thiên tai, dịch bệnh. Nhưng với sự nổ lực của cả hệ thống chính trị, của nhân dân và các thành phần kinh tế trong tỉnh, chúng ta đã đạt được phần lớn các chỉ tiêu theo nghị quyết của HĐND tỉnh. Tốc độ tăng trưởng GDP đạt kế hoạch đề ra. Đã tập trung khắc phục cơ bản hậu quả bão lụt năm 2009, sớm khôi phục sản xuất và ổn định đời sống nhân dân. Chỉ đạo sản xuất vụ Đông Xuân, Hè Thu thắng lợi, năng suất và sản lượng lương thực cao nhất từ trước tới nay. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội tiếp tục có chuyển biến tích cực. An sinh xã hội được đảm bảo. Công tác cải cách hành chính có tiến bộ, nhất là đơn giản hóa thủ tục hành chính. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, quốc phòng được củng cố. Công tác phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đạt kết quả bước đầu. | 2,053 |
127,225 | Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục, đó là: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tuy đúng hướng nhưng còn chậm. Dịch bệnh xảy ra nhiều hơn năm trước, nhưng các biện pháp ngăn chặn chậm và thiếu quyết liệt. Công tác quản lý nhà nước về khoáng sản, khai thác vật liệu xây dựng thông thường còn hạn chế. Hầu hết các công trình, dự án đầu tư chậm tiến độ. Một số vấn đề xã hội bức xúc chậm được giải quyết. Công tác tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách ở một số địa phương, sở, ngành còn chậm. Công tác tham mưu cho cấp ủy, chính quyền trong chỉ đạo, điều hành ở một số cơ quan chuyên môn còn chậm và thiếu chủ động. II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2011 1. Mục tiêu tổng quát: Phấn đấu tăng trưởng kinh tế cao hơn năm 2010, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Khai thác có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế để tiếp tục huy động nhiều nguồn lực cho đầu tư phát triển. Đảm bảo an sinh xã hội. Gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm, giảm nghèo vững chắc. Chú trọng phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao. Giữ vững ổn định chính trị - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh. Tạo bước đột phá mới trong cải cách hành chính. Nâng cao hiệu quả thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu: a) Chỉ tiêu về kinh tế: - Tốc độ tăng GDP: 13% Trong đó: Nông - lâm - thủy sản tăng 4% Công nghiệp - xây dựng tăng 16,5 - 17% Dịch vụ tăng 13,5-14% - Sản lượng lương thực có hạt 330 000 tấn - Tổng kim ngạch xuất khẩu 145 triệu USD - Thu ngân sách trên địa bàn 1.358 tỷ đồng - Tổng vốn đầu tư phát triển 8.500-9.000 tỷ đồng b) Chỉ tiêu về xã hội: - Mức giảm sinh 0,4‰ - Mức giảm trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi 1,5 - 2% - Giải quyết việc làm 23.500 lao động - Giảm tỷ lệ hộ nghèo 2 - 2,5% c) Chỉ tiêu về môi trường: - Tỷ lệ độ che phủ rừng 36% - Tỷ lệ dân cư thành thị sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh 98% - Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước sạch và nước hợp vệ sinh 74% Điều 2. Để thực hiện tốt Nghị quyết về nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh năm 2011. Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau: 1. Về kinh tế: Tiếp tục tập trung khắc phục hậu quả lũ lụt năm 2010. Đẩy nhanh tiến độ triển khai các công trình phòng chống bão lụt, giảm nhẹ thiên tai. Tăng cường công tác phối hợp, vận hành các hồ thủy điện theo quy trình đã được phê duyệt. Tập trung đầu tư phát triển nông nghiệp và nông thôn; tạo sự chuyển biến tích cực trong thực hiện đầu tư các dự án thủy lợi. Chú trọng phát triển các chương trình giống cây trồng, vật nuôi, phòng trừ sâu bệnh, dịch bệnh ở gia súc, gia cầm, thủy sản nuôi. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các dự án trồng rừng. Kiên quyết ngăn chặn, xử lý tình trạng phá rừng, khai thác cây rừng trái phép. Quan tâm đầu tư và thu hút đầu tư cơ sở hậu cần nghề cá, tăng hiệu quả của đánh bắt xa bờ. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nuôi trồng thủy sản, phát triển một số vùng nuôi thành vùng nguyên liệu ổn định cho chế biến xuất khẩu. Tập trung thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015. - Tích cực chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, phát triển sản xuất kinh doanh. Đẩy mạnh các hoạt động khuyến công, hỗ trợ khôi phục, phát triển các làng nghề tiểu thủ công nghiệp. Tiếp tục đầu tư kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và thu hút đầu tư vào Khu kinh tế Nam Phú Yên. Tổ chức sơ kết, đánh giá hiệu quả thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Phối hợp đôn đốc, thúc đẩy đầu tư các dự án thủy điện nhỏ đã triển khai thi công và dự án phong điện trên địa bàn tỉnh. Hoàn thành dự án RE2; phối hợp với ngành điện thực hiện đạt mục tiêu 100% thôn, buôn được sử dụng điện lưới trong quý I/2011. - Nâng cao chất lượng các dịch vụ. Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại và du lịch. Làm tốt công tác quản lý thị trường, quản lý chặt chẽ về giá các mặt hàng thiết yếu, nhất là dịp Tết Nguyên đán Tân Mão. Thực hiện các giải pháp kích cầu tiêu dùng sản phẩm trong nước, trong tỉnh. Tổ chức tốt các hoạt động Năm du lịch quốc gia 2011 khu vực duyên hải miền Trung tại Phú Yên, tạo tăng trưởng đột phá về du lịch. Ổn định và phát triển dịch vụ vận tải hành khách bằng đường bộ, quản lý tốt hoạt động của các tuyến xe buýt. Phối hợp với ngành hàng không khai thác nâng hiệu quả các tuyến bay và nâng tần suất bay 2 đường bay hiện có. Phát triển dịch vụ bưu chính viễn thông gắn với quản lý chặt chẽ dịch vụ. Mở rộng tín dụng của các Ngân hàng thương mại; tạo điều kiện để các Ngân hàng thương mại mở chi nhánh hoạt động tại Phú Yên và phát triển các dịch vụ tiện ích. - Chỉ đạo quyết liệt trong thu ngân sách, chống thất thu thuế đảm bảo các yêu cầu chi đã được bố trí. Tạo nguồn để thực hiện cải cách tiền lương. Đẩy mạnh kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng ngân sách, tài sản công. - Tạo điều kiện thuận lợi đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp, đồng thời tăng cường kiểm tra doanh nghiệp sau thành lập và đăng ký kinh doanh. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống đăng ký kinh doanh, thiết lập cơ sở dữ liệu thông tin chung về doanh nghiệp. Thực hiện việc chuyển đổi toàn bộ các doanh nghiệp nhà nước do tỉnh quản lý sang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế hợp tác và hợp tác xã. - Chú trọng công tác quy hoạch. Hoàn thành quy hoạch phát triển kinh tế xã hội miền núi. Tổ chức thực hiện quy hoạch vùng tỉnh Phú Yên đến năm 2025. Hoàn chỉnh quy hoạch dân cư nông thôn đến năm 2015. Xây dựng kế hoạch và đầu tư nâng cấp thành phố Tuy Hòa lên đô thị loại 2 vào năm 2013. Từng bước xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị. Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng. - Huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển. Ưu tiên vốn ngân sách đầu tư cho các công trình, dự án lớn, quan trọng, cấp bách để đẩy nhanh tiến độ đưa vào hoạt động. Tiếp tục cải tiến thủ tục đầu tư, phân cấp mạnh về quyền hạn và trách nhiệm cho người quyết định đầu tư và chủ đầu tư; rút ngắn thời gian thẩm định, phê duyệt, các khâu trong quá trình chuẩn bị và thực hiện đầu tư. Bố trí lập quy hoạch, xây dựng một số khu tái định cư, tạo mặt bằng sạch, phục vụ các dự án. Tăng cường công tác thanh tra, giám sát, xử lý nghiêm các đơn vị thi công, chủ đầu tư làm chậm tiến độ triển khai dự án; phấn đấu giải ngân hết vốn đã bố trí trong năm kế hoạch. - Tập trung kiểm tra đôn đốc tiến độ xây dựng cơ bản, thực hiện dứt điểm một số công trình cấp bách chuyển tiếp từ năm trước sang và các công trình, dự án kỷ niệm Phú Yên 400 năm gắn với Năm du lịch quốc gia 2011. Phấn đấu hoàn thành đưa vào sử dụng các công trình quan trọng: dự án Cảng Vũng Rô (xong giai đoạn 1); dự án Kè chống xói lở bờ Nam sông Đà Rằng; Kè chống xói lở bờ sông, bờ biển khu dân cư thị trấn Sông Cầu; dự án Khu tái định cư Phú Lạc (giai đoạn 2), khu tái định cư Hòa Tâm (giai đoạn 3) và một số tiểu dự án như: cầu Hùng Vương (kể cả đường dẫn và điện chiếu sáng), đường Nam cầu Hùng Vương - Bắc cầu Đà Nông. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất Tờ trình số 64/TTr-UBND ngày 06/12/2010 của UBND tỉnh về đề nghị bổ sung danh mục các dự án lớn, dự án quan trọng trên địa bàn tỉnh. Đề nghị UBND tỉnh chỉ đạo, kiểm tra, rà soát đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án này. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân các dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ, các dự án ODA, FDI, NGO và các chương trình mục tiêu quốc gia. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thúc đẩy dự án hầm đường bộ Đèo Cả; nâng cấp quốc lộ 25, đảm bảo các đoạn tuyến qua thành phố Tuy Hòa và các thị trấn theo đúng quy hoạch đô thị; nâng cấp ĐT645 thành quốc lộ; phối hợp hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư để sớm khởi công công trình Khu cảng hàng không dân dụng Tuy Hòa. Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để đầu tư hoàn thành các hạng mục dự án thủy lợi sau thủy điện Sông Hinh và hồ Đồng Tròn, khởi công xây dựng hồ Mỹ Lâm. - Phối hợp với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam thực hiện các hoạt động truyền thông, quảng bá về năng lực cạnh tranh và môi trường kinh doanh của tỉnh. Có giải pháp thích hợp nâng chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh (PCI) lên tốp trên của nhóm khá. Tổ chức tổng kết đánh giá công tác thu hút vốn đầu tư của các thành phần kinh tế; hỗ trợ các nhà đầu tư nhanh chóng hoàn chỉnh các thủ tục để triển khai dự án. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các dự án sau khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư. Tập trung đôn đốc thực hiện các dự án có quy mô lớn: Nhà máy lọc dầu Vũng Rô, các khu chức năng trong Khu kinh tế Nam Phú Yên (trong đó có dự án Hạ tầng Khu công nghiệp Hòa Tâm), Khu du lịch liên hợp cao cấp... - Tập trung giải quyết dứt điểm các vấn đề còn tồn đọng trong công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư dự án thủy điện sông Ba Hạ, dự án Khu công nghiệp Hòa Tâm, Nhà máy ô tô JRD và các dự án khác; có biện pháp chăm lo thích đáng điều kiện sống và sinh hoạt cho nhân dân các vùng này. - Tiếp tục xây dựng và triển khai thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020; chính sách phát triển nguồn nhân lực vùng dân tộc và miền núi. | 2,052 |
127,226 | - Chú trọng quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất Tờ trình số 73/TTr-UBND ngày 09/12/2010 của UBND tỉnh về bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2011. Tiến hành xây dựng quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030; lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, tỉnh giai đoạn 2011-2015. Hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tăng cường và quản lý chặt chẽ về khoáng sản. Chấn chỉnh các hoạt động xuất khẩu khoáng sản thô. Kiên quyết không cấp mới cho các dự án khai thác Titan. Tiếp tục triển khai chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu. Tập trung kiểm tra và chỉ đạo xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường. 2. Về văn hóa - xã hội: - Đẩy mạnh xã hội hóa và nâng cao chất lượng hoạt động các lĩnh vực khoa học công nghệ, y tế, văn hóa thể thao, lao động thương binh xã hội. - Mở rộng quy mô gắn với nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo. Tiếp tục thực hiện đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục ở các cấp học, bậc học. Giữ vững tỉnh đạt chuẩn quốc gia về PCGD tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS; bảo đảm điều kiện để tiếp tục triển khai có hiệu quả phổ cập trung học phổ thông. Có giải pháp cụ thể hạn chế tình trạng học sinh bỏ học giữa chừng đối với từng cấp học. Quan tâm chăm lo đầu tư phát triển nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên cả về trình độ và đạo đức nghề nghiệp. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường, lớp đạt chuẩn, nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008-2012. Triển khai một số hạng mục dự án Trường Đại học Phú Yên. - Thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Thực hiện tốt chính sách khám chữa bệnh cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, trẻ em dưới 6 tuổi, các đối tượng chính sách. Có giải pháp chỉ đạo quyết liệt hơn không để dịch bệnh xảy ra trên địa bàn. Tiếp tục phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em. Tập trung đôn đốc hoàn thành việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện và bệnh viện đa khoa khu vực gắn với chuyển giao kỹ thuật khám, điều trị. - Tập trung tổ chức tốt các hoạt động kỷ niệm 400 năm Phú Yên gắn với Năm du lịch quốc gia khu vực duyên hải Nam Trung bộ tại Phú Yên. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt Cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Nâng cao chất lượng phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư. Mở rộng các hoạt động thể dục, thể thao quần chúng và quan tâm phát triển thể thao thành tích cao. Nâng cao chất lượng hoạt động báo chí, phát thanh truyền hình, đảm bảo thông tin kịp thời, chính xác. Triển khai thực hiện Đề án phát triển công nghệ thông tin giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020. - Tiếp tục thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, quan tâm chăm lo đời sống gia đình chính sách, nhân dân vùng miền núi khó khăn, vùng di dời dân cư phục vụ các dự án lớn, đặc biệt là dịp tết Nguyên đán Tân Mão. 3. Về quốc phòng, an ninh: Tiếp tục củng cố nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Đẩy mạnh giáo dục quốc phòng cho các đối tượng. Tổ chức diễn tập vận hành cơ chế theo Nghị quyết 28 của Bộ Chính trị. Làm tốt công tác giao quân. Giữ vững an ninh, an toàn vùng biển. Thực hiện có hiệu quả đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước. Nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng chống tội phạm; giải quyết kịp thời, triệt để các vụ việc phức tạp về an ninh trật tự từ cơ sở, không để phát sinh các điểm nóng. Triển khai quyết liệt, đồng bộ, các giải pháp kiềm chế tai nạn giao thông. 4. Về kiện toàn bộ máy tổ chức, cải cách hành chính: - Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên các lĩnh vực. Tiếp tục theo dõi, chỉ đạo việc thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND huyện, phường trên địa bàn. Củng cố, kiện toàn cán bộ lãnh đạo một số sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các Ban quản lý dự án cấp tỉnh; Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện; một số tổ chức hội cho phù hợp với quy định và yêu cầu thực tế. Chuẩn bị tốt công tác bầu cử Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp. Thực hiện tốt chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, gắn với làm tốt công tác quy hoạch, sử dụng và luân chuyển cán bộ; ưu tiên bố trí, sắp xếp cán bộ nữ cho phù hợp. Chỉ đạo các địa phương triển khai Đề án về chính sách giải quyết nghỉ chờ nghỉ hưu, thôi việc đối với cán bộ, công chức cấp xã; chính sách thu hút trí thức trẻ về công tác ở cấp xã giai đoạn 2010-2012. Xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2011-2020, chú ý cán bộ khoa học - kỹ thuật trẻ, nữ. Sửa đổi, bổ sung chính sách phát triển nguồn nhân lực đào tạo sau đại học và thu hút, sử dụng trí thức cho phù hợp để thu hút được nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ phát triển kinh tế-xã hội tỉnh. - Triển khai thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh phân cấp quản lý, gắn với kiểm tra để nâng cao tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của từng ngành, từng cấp. Xử lý nghiêm các cán bộ, công chức thiếu tinh thần trách nhiệm, nhũng nhiễu. Nâng cao hiệu quả cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”. Tăng cường kỷ cương kỷ luật trong thực thi công vụ. 5. Về công tác nội chính, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Triệt để tiết kiệm, chống lãng phí trong sản xuất, tiêu dùng, chi tiêu ngân sách và sử dụng tài sản công. Tổ chức sơ kết đánh giá việc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính trong các cơ quan hành chính nhà nước theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP và các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng chống tham nhũng, tập trung vào các giải pháp phòng ngừa là chính. Tiếp tục thực hiện việc chuyển đổi một số vị trí công tác của cán bộ, công chức theo Nghị định số 158/NĐ-CP của Chính phủ. Tăng cường tính công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan Nhà nước. Thực hiện nghiêm túc việc kê khai tài sản, thu nhập cán bộ công chức. Tiếp tục chỉ đạo xử lý nghiêm các hành vi cố tình vi phạm pháp luật của Công ty TNHH rượu Vạn Phát theo Nghị quyết số 135/2009/NQ-HĐND ngày 18/12/2009 của HĐND tỉnh. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo xử lý dứt điểm các vụ việc liên quan đến tham nhũng, lãng phí. Tích cực thực hiện các biện pháp thu hồi tài sản bị tham nhũng và khắc phục hậu quả do tham nhũng gây ra. 6. Về công tác tư pháp, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, thanh tra: Tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật sâu rộng, tạo chuyển biến mạnh mẽ về ý thức chấp hành pháp luật trong cán bộ, nhân dân. Triển khai Nghị định 17/2010/NĐ-CP của Chính phủ về bán đấu giá tài sản. Nâng cao chất lượng công tác điều tra, truy tố, xét xử, tỷ lệ thi hành án dân sự. Tổ chức công tác kiểm tra, thanh tra có trọng tâm, trọng điểm, đồng thời tiếp tục kiểm tra, đôn đốc thực hiện các quyết định xử lý sau thanh tra. Duy trì tốt công tác tiếp công dân. Triển khai thực hiện Đề án “Đổi mới công tác tiếp công dân theo Quyết định 858/QĐ-TTg ngày 14/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ”. Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị ở cơ sở trong công tác vận động, thuyết phục, hòa giải các vụ việc ngay từ khi mới phát sinh. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh theo chức năng của mình tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao Nghị quyết này của HĐND tỉnh. 2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. 3. Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác giám sát và động viên mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh thực hiện tốt Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 24 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC VÀ CHÍNH SÁCH THU HÚT NGƯỜI CÓ TRÌNH ĐỘ CAO VỀ CÔNG TÁC TẠI TỈNH GIA LAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về Đào tạo, bồi dưỡng Công chức; Quyết định số 161/2003/QĐ-TTg ngày 04/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức; Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính về việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức; Căn cứ Nghị quyết số 24/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chế độ hỗ trợ đào tạo sau đại học và chính sách thu hút người có trình độ cao về công tác tại tỉnh Gia Lai. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 93/2005/QĐ-UB , Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 22/5/2008 về việc quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức đi học và thu hút người có trình độ cao; Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 05/11/2010 của UBND tỉnh về việc bổ sung đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học và thu hút người có trình độ cao theo Quyết định số 93/2005/QĐ-UB ngày 04/8/2005 của UBND tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. | 2,075 |
127,227 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC VÀ CHÍNH SÁCH THU HÚT NGƯỜI CÓ TRÌNH ĐỘ CAO VỀ CÔNG TÁC TẠI TỈNH GIA LAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 24/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy định này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền cử đi đào tạo sau đại học (chuyên khoa I, chuyên khoa II, thạc sĩ, tiến sĩ...) và các trường hợp thuộc diện thu hút người có trình độ cao về tỉnh công tác. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ, công chức đang công tác tại các cơ quan Đảng, đoàn thể, chính quyền trên địa bàn tỉnh; 2. Viên chức đang công tác tại các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh; 3. Cán bộ, giảng viên đang công tác tại Phân hiệu Đại học Nông Lâm Gia Lai; 4. Người có trình độ sau đại học (tiến sĩ, thạc sĩ, chuyên khoa cấp II, chuyên khoa cấp I...) và sinh viên tốt nghiệp đại học (hệ chính quy) loại xuất sắc, giỏi, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với nhu cầu sử dụng của tỉnh về công tác tại các cơ quan, đơn vị nêu tại khoản 1, 2, 3 Điều này. Điều 3. Điều kiện, tiêu chuẩn được cử đi đào tạo sau đại học và thực hiện chính sách thu hút người có trình độ cao. 1. Điều kiện, tiêu chuẩn được cử đi đào tạo sau đại học: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 5-3-2010 của Chính phủ và hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương. 2. Điều kiện, tiêu chuẩn được áp dụng chính sách thu hút người có trình độ cao về tỉnh công tác: - Những người được quy định tại khoản 4 Điều 2 Quy định này có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; lý lịch rõ ràng; chấp hành sự phân công, bố trí công tác của cơ quan có thẩm quyền; - Về độ tuổi: Không quá 45 tuổi đối với nam, 40 tuổi đối với nữ; - Tự nguyện công tác lâu dài tại tỉnh (tối thiểu từ 5 năm trở lên). Điều 4. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo. 1. Có ý thức trách nhiệm, thực hiện đúng quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập; 2. Người được cử đi đào tạo sau đại học khi làm luận văn, luận án tốt nghiệp phải phù hợp với định hướng phát triển khoa học-công nghệ, kinh tế-xã hội của tỉnh; 3. Sau khi kết thúc chương trình đào tạo, bồi dưỡng, phải chấp hành sự phân công của cơ quan cử đi đào tạo; phát huy tính năng động, sáng tạo trong công tác; 4. Thời gian công tác tại tỉnh sau đào tạo ít nhất 3 lần thời gian được cử đi đào tạo; 5. Thực hiện các thủ tục thanh-quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đúng quy định. Chương 2. NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ, CHÍNH SÁCH THU HÚT Điều 5. Nội dung và mức hỗ trợ đào tạo sau đại học: 1. Hỗ trợ kinh phí ôn thi , tiền học phí và tiền tài liệu học tập: a) Hỗ trợ chi phí ôn thi sau khi thi đậu đầu vào một lần với mức 3.000.000 đồng/người đối với tiến sĩ, chuyên khoa cấp II và 2.000.000 đồng/người đối với thạc sĩ, chuyên khoa cấp I (được cấp sau khi trúng tuyển và có quyết định cử đi học của cơ quan có thẩm quyền); b) Thanh toán tiền học phí theo chứng từ thực tế của cơ sở đào tạo; c) Thanh toán tiền tài liệu theo thực tế chứng từ mua tài liệu để học tập (không quá 2.000.000 đồng/người/năm); d) Các khoản kinh phí hỗ trợ được quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này do ngân sách tỉnh hỗ trợ cho đối tượng là công chức hành chính; đối với viên chức sự nghiệp do cơ quan, đơn vị có người đi học hỗ trợ theo khả năng ngân sách của cơ quan, đơn vị. 2. Hỗ trợ để khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức đi học sau khi tốt nghiệp (áp dụng đối với tất cả cán bộ, công chức, viên chức và được cấp một lần sau khi có kết quả tốt nghiệp): a) Tiến sĩ: 35.000.000 đồng/người; b) Chuyên khoa cấp II: 25.000.000 đồng/người; c) Thạc sĩ: 20.000.000 đồng/người; d) Chuyên khoa cấp I: 15.000.000 đồng/người. Điều 6. Chính sách thu hút người có trình độ cao công tác tại tỉnh 1. Những người được quy định tại khoản 4 Điều 2 và có đủ điều kiện theo khoản 2 Điều 3 quy định này được hỗ trợ kinh phí một lần như sau: a) Tiến sĩ: 55.000.000 đồng/người; b) Chuyên khoa cấp II: 35.000.000 đồng/người; c) Thạc sĩ: 25.000.000 đồng/người; d) Chuyên khoa cấp I: 20.000.000 đồng/người; đ) Tốt nghiệp đại học (chính quy) loại xuất sắc, giỏi: 10.000.000đồng/người. 2. Ngoài việc hưởng chính sách hỗ trợ một lần nêu trên, người có văn bằng tốt nghiệp sau đại học còn được hưởng một số chính sách sau: - Được tuyển dụng ngay không chờ kỳ tuyển dụng (kể cả người tốt nghiệp đại học chính quy loại xuất sắc, giỏi); - Được xếp lương theo quy định hiện hành; - Được tạo điều kiện cho vợ (hoặc chồng) có việc làm ổn định tại tỉnh (nếu có trình độ chuyên môn phù hợp với nhu cầu của tỉnh); - Được giao đất xây dựng nhà ở theo quy định tại Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 29-9-2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chương 3. NGUỒN VÀ THỦ TỤC THANH TOÁN Điều 7. Nguồn thanh toán 1. Thanh toán từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC của tỉnh các khoản: a) Kinh phí hỗ trợ khuyến khích đi học sau đại học sau khi tốt nghiệp; b) Kinh phí thu hút người có trình độ cao về công tác tại tỉnh; c) Kinh phí hỗ trợ ôn thi đầu vào; tiền học phí; tiền tài liệu (đối với cán bộ, công chức công tác tại cơ quan Đảng, đoàn thể, chính quyền thuộc tỉnh quản lý). 2. Thanh toán từ nguồn kinh phí thường xuyên của đơn vị có người đi học các khoản: a) Tiền chỗ ở (nếu cơ sở đào tạo không bố trí chỗ ở); b) Tiền tàu xe; c) Tiền ôn thi đầu vào; tiền học phí; tiền tài liệu (đối với viên chức công tác tại các đơn vị sự nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh). Điều 8. Hồ sơ thanh toán 1. Hồ sơ thanh toán kinh phí đào tạo và hỗ trợ đi học sau đại học gồm: a) Thông báo trúng tuyển sau đại học; b) Quyết định cử đi đào tạo của cấp có thẩm quyền; c) Biên lai thu học phí (hoặc phiếu thu) của cơ sở đào tạo; d) Bảng kê đề nghị thanh toán của cán bộ, công chức, viên chức đi học (kèm theo chứng từ gốc); đ) Bản sao văn bằng tốt nghiệp sau đại học (có công chứng). 2. Hồ sơ thanh toán kinh phí thu hút người có trình độ cao sau đại học và sinh viên tốt nghiệp đại học (hệ chính quy) loại xuất sắc, giỏi về tỉnh công tác gồm: a) Quyết định tuyển dụng, tiếp nhận bố trí công tác của cơ quan có thẩm quyền; b) Bản sao văn bằng tốt nghiệp sau đại học (có công chứng); c) Bản cam kết về thời gian công tác tại tỉnh theo quy định. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 9. Xử lý vi phạm 1. Các đối tượng nêu tại Điều 2 của quy định này, nếu tự ý bỏ học, bỏ việc, nghỉ việc hoặc thuyên chuyển công tác ra khỏi cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quản lý khi chưa thực hiện đủ thời gian công tác theo quy định thì phải bồi thường kinh phí đào tạo và hoàn trả các khoản kinh phí hỗ trợ đã được hưởng theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Quyết định này. Nếu không hoàn trả thì bị xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm thu hồi kinh phí bồi thường chi phí đào tạo và kinh phí hỗ trợ để nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành của pháp luật. Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có trách nhiệm xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và dự toán kinh phí để thực hiện của đơn vị mình gửi về Sở Nội vụ, Sở Tài chính trước ngày 30-8 hàng năm, để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt. 2. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định; dự toán và đề xuất phân bổ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm. 3. Sở Nội vụ có trách nhiệm phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy thẩm định đối tượng cán bộ, công chức, viên chức đi sau đại học và các đối tượng thuộc diện thu hút; Sở Tài chính có trách nhiệm cân đối, cấp phát kinh phí, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thanh toán cho các đối tượng được thụ hưởng theo quy định và báo lại kết quả để Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Sở Nội vụ theo dõi, tổng hợp, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ THÓC THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2011 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/NQ-QH12 ngày 14/11/2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004-2009 của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp: Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2004; Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993; Căn cứ Nghị định số 74/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp; Xét đề nghị của Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình số 3191/TTr-CT ngày 17/12/2010 về việc đề nghị ban hành quyết định về giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2011; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Quy định giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2011 trên địa bàn tỉnh là 4.000 đồng/kg (Bốn ngàn đồng/ một kg thóc). Điều 2. Trường hợp giá thóc trên thị trường tại các địa phương có chênh lệch so với giá quy định tại điều 1 của quyết định này, Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố được điều chỉnh giá thóc cho phù hợp với tình hình thực tế từng địa phương, nhưng không được thấp hơn 10% so với giá thị trường tại thời điềm điều chỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011 và thay thế quyết định số 57/2009/QĐ-CBND ngày 25/12/2009 về quy định giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2010. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. | 2,112 |
127,228 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16-12-2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội số 773/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 31-3-2009 Quy định về một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Uỷ ban thường vụ Quốc hội, các đoàn Đại biểu quốc hội và Đại biểu quốc hội; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06-7-2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Căn cứ Nghị quyết số 33/2010/NQ-HĐND ngày 16-12-2010 của HĐND tỉnh Về quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 2221/STC-QLNS và Công văn số 2222/STC-QLNS ngày 7-12-2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định một số chế độ, mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp như phụ lục kèm theo. Mức chi quy định tại Quyết định này là tối đa, khi triển khai thực hiện, căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng nguồn dự toán ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao, Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện, xã quyết định mức chi cụ thể cho phù hợp đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao nhưng không vượt quá mức chi đã được quy định. Điều 2. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chánh Văn phòng Đoàn ĐBBQH và HĐND tỉnh; Chánh văn phòng HĐND-UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này thay thế Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 5-2-2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC CHI PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG HĐND CÁC CẤP (Kèm theo Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND ngày 24/12/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum) Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/NĐ-CP; Thông tư số 02/2010/TTLT- BTNMT- BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành Bảng giá đất và điều chỉnh Bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 91/TTr-UBND ngày 01/12/2010 về việc phê duyệt Bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt Bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. (Có Bảng giá các loại đất năm 2011 kèm theo) Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình thông qua và được áp dụng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XII, kỳ họp thứ 14, thông qua ngày 24 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2010/NQ-HĐND ngày 24/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XII) PHẦN I BẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH NĂM 2011 BẢNG SỐ 1 BẢNG GIÁ ĐẤT Ở - THÀNH PHỐ NINH BÌNH A. GIÁ ĐẤT Ở THUỘC CÁC ĐƯỜNG TRỤC CHÍNH ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> B. GIÁ ĐẤT Ở THUỘC CÁC PHƯỜNG ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BẢNG SỐ 2 BẢNG GIÁ ĐẤT Ở - THỊ XÃ TAM ĐIỆP A. GIÁ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ - THỊ XÃ TAM ĐIỆP ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> B. GIÁ ĐẤT Ở VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG, KHU DU LỊCH THƯƠNG MẠI, KHU CÔNG NGHIỆP ĐVT:1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> C. GIÁ ĐẤT Ở KHƯ DÂN CƯ NÔNG THÔN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> BẢNG SỐ 3 BẢNG GIÁ ĐẤT Ở - HUYỆN HOA LƯ A. GIÁ ĐẤT Ở KHU DÂN CƯ THỊ TRẤN THIÊN TÔN <jsontable name="bang_8"> </jsontable> B. GIÁ ĐẤT Ở VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH, KHU DU LỊCH ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> C. GIÁ ĐẤT Ở KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN ĐVT: 1.000đồng/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> BẢNG SỐ 4 BẢNG GIÁ ĐẤT Ở - HUYỆN GIA VIỄN A. GIÁ ĐẤT Ở THỊ TRẤN ME ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> B. GIÁ ĐẤT Ở VEN ĐÔ THỊ, VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> C. GIÁ ĐẤT Ở VEN TRỤC GIAO THÔNG NÔNG THÔN ĐVT: 1.000đồnglm2 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> D. GIÁ ĐẤT Ở KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> BẢNG SỐ 5 BẢNG GIÁ ĐẤT Ở - HUYỆN NHO QUAN A. GIÁ ĐẤT Ở THỊ TRẤN NHO QUAN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> B. GIÁ ĐẤT Ở VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG, KHU DU LỊCH THƯƠNG MẠI ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> C. GIÁ ĐẤT DÂN CƯ NÔNG THÔN <jsontable name="bang_17"> </jsontable> BẢNG SỐ 6 BẢNG GIÁ ĐẤT Ở - HUYỆN YÊN KHÁNH A. GIÁ ĐẤT Ở THỊ TRẤN NINH ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> B. GIÁ ĐẤT Ở VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG <jsontable name="bang_19"> </jsontable> C. GIÁ ĐẤT KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> BẢNG SỐ 7 BẢNG GIÁ ĐẤT Ở - HUYỆN KIM SƠN A. GIÁ ĐẤT Ở THỊ TRẤN I. THỊ TRẤN PHÁT DIỆM ĐVT:1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_21"> </jsontable> II. THỊ TRẤN BÌNH MINH ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_22"> </jsontable> B. GIÁ ĐẤT Ở VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH ĐVT: 1000đồng/m2 <jsontable name="bang_23"> </jsontable> C. GIÁ ĐẤT Ở VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_24"> </jsontable> D. GIÁ ĐẤT Ở KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN CÒN LẠI ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_25"> </jsontable> BẢNG SỐ 8 BẢNG GIÁ ĐẤT Ở - HUYỆN YÊN MÔ A. GIÁ ĐẤT Ở THỊ TRẤN YÊN THỊNH ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_26"> </jsontable> B. GIÁ ĐẤT Ở VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_27"> </jsontable> C. GIÁ ĐẤT Ở KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_28"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá các loại đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Văn bản số 3557/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 08/9/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc xây dựng bảng giá đất năm 2011; Biên bản hội nghị thẩm định bảng giá các loại đất ngày 15/11/2010; Căn cứ Văn bản số 203/HĐND-VP ngày 14/12/2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2011; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 307/TTr-STNMT ngày 18/11/2010 và Văn bản số 1274/STNMT-TNĐ ngày 21/12/2010 báo cáo kết quả rà soát bảng giá các loại đất năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn và một số quy định cụ thể khi áp dụng bảng giá các loại đất năm 2011. Điều 2. Bảng giá các loại đất tại Quyết định này sử dụng để điều chỉnh các quan hệ có liên quan đến đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Giá các loại đất tại Quyết định này được thực hiện từ ngày 01/01/2011, các Quyết định ban hành giá các loại đất trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Các ông bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, cơ quan Đảng, Đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các đơn vị sản xuất kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 2800/QĐ-UBND ngày 24/12/2010 của UBND tỉnh) Bảng 01: GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT THỊ XÃ BẮC KẠN 1. Đất nông nghiệp Đơn vị tính: 1.000đồng/m 2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Giá đất phi nông nghịêp: 2.1. Đất ở đô thị: Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn: - Đất cho hoạt động khoáng sản (SKS): 150.000 đồng/m2. - Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ (SKX): 100.000 đồng/m2. | 2,096 |
127,229 | Bảng 02: GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT HUYỆN CHỢ MỚI 1. Đất nông nghiệp: Đơn vị tính: 1.000đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: + Vùng 1: Gồm thị trấn Chợ Mới; khu quy hoạch xã Yên Đĩnh + Vùng 2: Gồm các xã Yên Đĩnh, Thanh Bình, Cao Kỳ, Hoà Mục, Nông Thịnh, Nông Hạ. + Vùng 3: Gồm các xã còn lại trong huyện. 2. Giá đất phi nông nghiệp 2.1. Đất ở tại thị trấn Chợ Mới Đơn vị tính: 1.000đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2.2 Giá đất ở tại khu vực nông thôn: Đơn vị tính: 1.000đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 3. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn: - Đất cho hoạt động khoáng sản (SKS): 100.000 đồng/m2. - Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ (SKX): 70.000 đồng/m2. Bảng 03: GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT HUYỆN CHỢ ĐỒN 1. Đất nông nghiệp: Đơn vị tính: 1.000đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: + Vùng1: Thị trấn Bằng Lũng. + Vùng 2: Gồm xã Ngọc Phái; Phương Viên. + Vùng 3: Gồm các xã còn lại trong huyện. 2. Giá đất phi nông nghiệp: 2.1. Đất ở tại thị trấn Bằng Lũng: Đơn vị tính:1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2.2. Giá đất ở tại khu vực nông thôn: Đơn vị tính:1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 3. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn: - Đất cho hoạt động khoáng sản (SKS): 100.000 đ/m2 - Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ (SKX): 70.000 đ/m2 Bảng 04: GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT HUYỆN NA RÌ 1. Đất nông nghiệp: Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ghi chú: + Vùng1: Gồm thị trấn Yến Lạc. + Vùng 2: Gồm các xã Kim Lư, Lương Hạ. + Vùng 3: Gồm các xã còn lại trong huyện. 2. Giá đất phi nông nghiệp 2.1. Đất ở đô thị, đất ven trục đường chính, quốc lộ, tỉnh lộ, trung tâm xã, nông thôn Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 3. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn: - Đất cho hoạt động khoáng sản (SKS): 100.000 đ/m2 - Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ (SKX): 70.000 đ/m2 Bảng 05: GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT HUYỆN BẠCH THÔNG 1. Đất nông nghiệp: Đơn vị tính: 1.000đồng/m2 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ghi chú: + Vùng1: Gồm thị trấn Phủ Thông. + Vùng 2: Gồm các xã Tú Trĩ, Phương Linh, Quang Thuận, Tân Tiến, Cẩm Giàng, Quân Bình. + Vùng 3: Gồm các xã còn lại trong huyện. 2.1 Đất ở tại thị trấn Phủ Thông: Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 2. Đất ở tại khu vực nông thôn: Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 3. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn: - Đất cho hoạt động khoáng sản (SKS): 100.000 đ/m2 - Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ (SKX): 70.000 đ/m2 Bảng 06: GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT HUYỆN BA BỂ 1. Đất nông nghiệp: Đơn vị tính: 1.000đồng/m2 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ghi chú: + Vùng 1: Thị trấn Chợ Rã. + Vùng 2: Gồm các xã Thượng Giáo, Địa Linh, Cao Trĩ, Bành Trạch, Khang Ninh, Hà Hiệu, Chu Hương, Mỹ Phương. + Vùng 3: Gồm các xã còn lại trong huyện. 2. Giá đất phi nông nghiệp huyện Ba Bể Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 3. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn: - Đất cho hoạt động khoáng sản (SKS): 100.000 đ/m2. - Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ (SKX): 70.000 đ/m2. Bảng 07: GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT HUYỆN NGÂN SƠN 1. Đất nông nghiệp: Đơn vị tính: 1.000 đång/m2 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Ghi chú: + Vùng1: Gồm thị trấn Nà Phặc, xã Vân Tùng. + Vùng 2: Gồm các xã Lãng Ngâm, Bằng vân. + Vùng 3: Gồm các xã còn lại trong huyện. Các thôn vùng cao của vùng 1 giảm 20% (đối với đất trồng lúa). Các thôn vùng cao của vùng 2, vùng 3 giảm 20% (đối với đất trồng lúa). 2. Giá đất ở tại thị trấn và nông thôn: Đơn vị tính: 1.000đồng/m2 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 3. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn: - Đất cho hoạt động khoáng sản (SKS): 100.000 đ/m2 - Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ (SKX): 70.000 đ/m2 Bảng 08: GIÁ CÁC LỌAI ĐẤT HUYỆN PẮC NẶM 1. Đất nông nghiệp: Đơn vị tính: 1.000 đång/m² <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Ghi chú: + Vùng1: Xã Bộc Bố. + Vùng 2: Gồm các xã Giáo Hiệu, Xuân La, Nghiên Loan. + Vùng 3: Gồm các xã còn lại trong huyện. 2. Giá đất phi nông nghiệp Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 3. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn: - Đất cho hoạt động khoáng sản (SKS): 100.000 đ/m2 - Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ (SKX): 70.000 đ/m2 NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ KHI ÁP DỤNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT I. Một số nguyên tắc khi áp dụng giá đất: 1. Khi áp dụng giá đất cần xác định rõ nguồn gốc sử dụng đất, thời điểm sử dụng đất, chủ sử dụng của từng thửa đất để sử dụng bảng giá đất một cách chính xác, không được tự ý thay đổi đơn giá so với vị trí khu đất được quy định trong bảng giá. 2. Khi áp dụng giá đất cần xác định đúng loại đất, vùng đất, vị trí đất, loại đường phố và xác định chính xác độ chênh cao thấp của vị trí đất so với mặt đường phố, mặt đường trong khu dân cư hoặc cốt nền trong quy hoạch. 3. Bảng giá đất được xác định cho những vị trí đất tại các trục đường, khu vực hiện có. Những thửa đất, khu vực chưa được xác định trong bảng giá, những khu đất mới phát sinh do xây dựng đường phố, khu đô thị mới, giao cho Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xây dựng, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét trình UBND tỉnh quyết định. 4. Việc xác định loại đất tại thực địa khi áp dụng bảng giá đất phải căn cứ vào điều 14 của Luật đất đai năm 2003, Điều 6 của Nghị định số 181/2004/NĐ- CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành luật đất đai và Mục II - Những khái niệm trong bảng giá, kèm theo bản quy định cụ thể này. II. Những khái niệm trong bảng giá: 1. Đất ở - OTC: - Là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ cho đời sống; đất vườn, ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư (kể cả trường hợp vườn, ao gắn liền với nhà ở riêng lẻ) đã được công nhận là đất ở. Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở đang sử dụng nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì tạm thời xác định diện tích đất ở bằng hạn mức giao đất ở mới do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định. - Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị. 1.1. Đất ở tại nông thôn - ONT: Là đất ở thuộc phạm vi địa giới hành chính các xã. 1.2. Đất ở tại đô thị - ODT: Là đất ở thuộc phạm vi địa giới hành chính các phường, thị trấn. 2. Đất chuyên dùng – CDG: Bao gồm đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất có mục đích công cộng. 3. Đất nông nghiệp (NNP): Là đất sử dung vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và mục đích bảo vệ, phát triển rừng. 3.1. Đất chuyên trồng lúa nước – LUCP: Là ruộng lúa nước (gồm cả ruộng bậc thang) hàng năm cấy trồng từ hai vụ lúa trở lên, kể cả trường hợp có luân canh, xen canh với cây hàng năm khác hoặc có khó khăn đột xuất mà chỉ trồng cấy được một vụ hoặc không sử dụng trong thời gian không quá một năm. 3.2. Đất trồng lúa nước còn lại – LUKP: Là ruộng lúa nước (gồm cả ruộng bậc thang) hàng năm chỉ trồng một vụ lúa, kể cả trường hợp trong năm có thuận lợi mà trồng thêm một vụ lúa hoặc cây hàng năm khác, hoặc có khó khăn đột xuất mà không sử dụng trong thời gian không quá một năm. 3.3. Đất trồng lúa nương – LUN: Là đất nương, rẫy (đất dốc trên đồi, núi) để trồng lúa từ một vụ trở lên, kể cả trường hợp trồng lúa không thường xuyên theo chu kỳ và trường hợp có luân canh, xen canh với cây hàng năm khác. 3.4. Đất cỏ dùng vào chăn nuôi – COC: Đất cỏ dùng vào chăn nuôi là đất trồng cỏ hoặc đồng cỏ, đồi cỏ tự nhiên có cải tạo để chăn nuôi gia súc. 3.5. Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): Là đất trồng cây hàng năm không phải đất trồng lúa và đất cỏ dùng vào chăn nuôi gồm chủ yếu để trồng màu, hoa, cây thuốc, mía, đay, gai , cói, sả, dâu tằm, cỏ không để chăn nuôi; gồm đất bằng trồng cây hàng năm khác và đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác. - Đất bằng trồng cây hàng năm khác - BHK: Là đất bằng phẳng ở đồng bằng, thung lũng, cao nguyên để trồng cây hàng năm khác. - Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác - NHK: Là đất nương, rẫy (đất dốc trên đồi, núi) để trồng cây hàng năm khác, kể cả trường hợp trồng cây hàng năm khác không thường xuyên đã thành chu kỳ. 3.6. Đất trồng cây lâu năm - CLN: Là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng trên một năm từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch; kể cả loại cây có thời gian sinh trưởng như cây hàng năm nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm như thanh long, chuối, dứa, nho, v.v. Đất trồng cây lâu năm bao gồm đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất trồng cây ăn quả lâu năm và đất trồng cây lâu năm khác. - Đất trồng cây công nghiệp lâu năm - LNC: Là đất trồng cây lâu năm có sản phẩm thu hoạch không phải là gỗ để làm nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp hoặc phải qua chế biến mới sử dụng được gồm chủ yếu là chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, ca cao, dừa, v.v. - Đất trồng cây ăn quả lâu năm - LNQ: Là đất trồng cây lâu năm có sản phẩm thu hoạch là quả để ăn tươi hoặc kết hợp chế biến. - Đất trồng cây lâu năm khác - LNK: Là đất trồng cây lâu năm không phải đất trồng cây công nghiệp lâu năm và đất trồng cây ăn quả lâu năm gồm chủ yếu là đất trồng cây lấy gỗ, lấy bóng mát, tạo cảnh quan không thuộc đất lâm nghiệp, đất vườn trồng xen lẫn nhiều loại cây lâu năm hoặc cây lâu năm xen lẫn cây hàng năm mà không công nhận là đất ở. 3.7. Đất lâm nghiệp: - Đất rừng sản xuất - RSX: Là đất sử dụng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển vrừng; bao gồm đất có rừng tự nhiên sản xuất, đất có rừng trồng sản xuất, đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất, đất trồng rừng sản xuất. | 2,139 |
127,230 | + Đất có rừng tư nhiên sản xuất - RSN: Là đất rừng sản xuất có rừng tự nhiên đạt tiêu chuẩn rừng theo pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. + Đất có rừng trồng sản xuất – RST: Là đất rừng sản xuất có rừng do con người trồng đạt tiêu chuẩn rừng theo pháp luật vè bảo vệ và phát triển rừng. + Đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất - RSK: Là đất rừng sản xuất đã có rừng bị khai thác, chặt phá, hoả hoạn nay đã giao, cho thuê để khoanh nuôi, bảo vệ nhằm khôi phục rừng bằng hình thức tự nhiên là chính. + Đất trồng rừng sản xuất - RSM: Là đất rừng sản xuất đã giao, cho thuê để trồng rừng và đất có cây rừng mới trồng nhưng chưa đạt tiêu chuẩn rừng. - Đất rừng phòng hộ - RPH: Là đất sử dụng vào mục đích phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái, chắn gió, chắn cát, chắn sóng ven biển theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; bao gồm đất có rừng tự nhiên phòng hộ, đất có rừng trồng phòng hộ, đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ, đất trồng rừng phòng hộ. + Đất có rừng tự nhiên phòng hộ - RPN: Là đất rừng phòng hộ có rừng tự nhiên đạt tiêu chuẩn rừng theo pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. + Đất có rừng trồng phòng hộ - RPT: Là đất rừng phòng hộ có rừng do con người trồng đạt tiêu chuẩn rừng theo pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. + Đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ - RPK: Là đất rừng phòng hộ đã có rừng bị khai thác; chặt phá, hoả hoạn nay đã giao, cho thuê để khoanh nuôi, bảo vệ nhằm phục hồi rừng bằng hình thức tự nhiên là chính. + Đất trồng rừng phòng hộ - RPM: Là đất rừng phòng hộ đã giao, cho thuê để trồng rừng và đất rừng phòng hộ có cây rừng mới trồng nhưng chưa đạt tiêu chuẩn rừng. - Đất rừng đặc dụng - RDD: Là đất đế sử dụng vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm khoa học, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, vườn rừng quốc gia, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh, bảo vệ môi trường sinh thái theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; bao gồm đất có rừng tự nhiên đặc dụng, đất có rừng trồng đặc dụng, đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng, đất trồng rừng đặc dụng. + Đất có rừng tự nhiên đặc dụng - RDN: Là đất rừng đặc dụng có rừng tự nhiên đạt tiêu chuẩn rừng theo pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. + Đất có rừng trồng đặc dụng - RDT: Là đất rừng đặc dụng có rừng trồng do con người trồng đạt tiêu chuẩn rừng theo pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. + Đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng - RDK: Là đất rừng đặc dụng đã có rừng bị khai thác; chặt phá, hoả hoạn nay đã giao, cho thuê để khoanh nuôi, bảo vệ nhằm phục hồi rừng bằng hình thức tự nhiên là chính. + Đất trồng rừng đặc dụng - RDM: Là đất rừng đặc dụng đã giao, cho thuê để trồng rừng và đất rừng đặc dụng có cây rừng mới trồng nhưng chưa đạt tiêu chuẩn rừng. 3.8 Đất chuyên nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt - TSN: Là đất có mặt nước chuyên nuôi trồng thuỷ sản sử dụng môi trường nước ngọt. 3.9. Đất nông nghiệp khác - NKH: Là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp. 4. Đất cho hoạt động khoáng sản - SKS: Là đất để thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản gắn liền với khu vực khai thác; trừ khoáng sản là đất, đá, cát, sỏi sử dụng để sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm, sứ, thuỷ tinh. 5. Đất sản xuất vật liệu xây dựng - SKX: Là đất để khai thác nguyên liệu đất, đá, cát, sỏi; đất làm mặt bằng chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, thuỷ tinh gắn liền với khu vực khai thác nguyên liệu. 6. Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất, chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới hè đường, phố hoặc ngõ được chia các lớp để tính giá như sau: - Lớp 1: Tính từ chỉ giới hè đường, phố hoặc ngõ đến 20m, tính bằng 100% mức giá quy định. - Lớp 2: Tính từ chỉ giới hè đường, phố hoặc ngõ từ trên 20m đến 40m tính bằng 70% mức giá của lớp 1. - Lớp 3: Tính từ chỉ giới hè đường, phố hoặc ngõ đến trên 40m trở lên tính bằng 40% mức giá của lớp 1. (Riêng đối với đất chuyên dùng đơn giá được tính chung cho toàn bộ phần diện tích đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất). 7. Giá đất của ô đất có độ cao thấp khác nhau được quy định như sau: - Trường hợp có độ chênh lệch độ cao nhưng cao hơn mặt đường hiện tại: + Cao hơn mặt đường từ 1m đến nhỏ hơn 2m giảm giá 10% + Cao hơn mặt đường từ 2m đến nhỏ hơn 4m giảm giá 20% + Cao hơn mặt đường từ 4m đến nhỏ hơn 6m giảm giá 30% + Cao hơn mặt đường từ 6m trở lên giảm giá 40% - Trường hợp có độ chênh lệch nhưng thấp hơn mặt đường hiện tại: + Thấp hơn mặt đường từ 1m đến nhỏ hơn 2m giảm giá 10% + Thấp hơn mặt đường từ 2m đến nhỏ hơn 4m giảm giá 20% + Thấp hơn mặt đường từ 4m đến nhỏ hơn 6m giảm giá 30% + Thấp hơn mặt đường từ 6m trở lên giảm giá 40% 8. Đối với các vị trí giáp ranh của các mức giá trên cùng trục đường: Được xác định theo giá bình quân giữa hai mức giá, điểm xác định tối đa không quá 30 m về 2 phía cùng trục đường. 9. Đơn giá của ô đất bám hai mặt đường phố được tính cho đơn giá cao nhất của một trong hai mặt đường phố đó. 10. Giá đất chuyên dùng tại đô thị và nông thôn được tính theo đơn giá đất ở liền kề có mức giá cao nhất. III. Giá đất để tính bồi thường giải phóng mặt bằng: 1. Khi Nhà nước thu hồi loại đất nào thì giá đất được tính tiền bồi thường là giá đất tương ứng với loại đất, vị trí khu đất đó trong bảng giá. 2. Đối với những dự án, hạng mục đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quyết định trên. 3. Trường hợp các công trình đã có quyết định thu hồi đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực, nhưng chưa tiến hành thống kê, bồi thường, hoặc đã tổ chức thống kê và đã lập phương án bồi thường nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường thì được áp dụng đơn giá đất theo quyết định này. 4. Trường hợp các công trình có quyết định thu hồi đất sau khi quyết định này có hiệu lực thì phương án bồi thường giải phóng mặt bằng thống nhất áp dụng theo đơn giá mới ban hành. 5. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc khi áp dụng bảng giá đất đề nghị UBND các huyện, thị xã; các chủ đầu tư công trình báo cáo với Sở Tài nguyên và Môi trường để xem xét, kiểm tra, tham mưu cho UBND tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND tỉnh ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 750/QĐ-TTg ngày 03/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch phát triển cây cao su đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020; Căn cứ Nghị quyết số 229/2010/NQ-HĐND ngày 14/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt quy hoạch phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu 1.1. Mục tiêu chung - Khẳng định tiềm năng, triển vọng và hiệu quả của cây cao su trên đất Phú Thọ. Sau trồng thử nghiệm thành công nâng cao tính khả thi bằng việc phát triển thành dự án với quy mô lớn, sản xuất tập trung hàng hóa, đưa cây cao su thành chương trình nông nghiệp trọng điểm của tỉnh. - Phát triển cây cao su phải gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tạo bước đột phá về chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất đồi rừng theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn gắn với chế biến; góp phần thay đổi tập quán canh tác, nâng cao giá trị kinh tế, hiệu quả sử dụng đất, tăng thu nhập, cải thiện đời sống, xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm bền vững cho người dân. - Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ, cải thiện môi trường sinh thái, phòng chống thiên tai, đảm bảo an ninh quốc phòng. 1.2. Mục tiêu cụ thể - Quy hoạch diện tích trồng cây cao su đến năm 2020 là 13.450ha (quy mô đại điền 10.305ha, tiểu điền 3.145 ha. + Giai đoạn 1 (năm 2010 - 2012): Trồng 2.000ha cao su tại các huyện: Thanh Sơn, Tân Sơn, Cẩm Khê; + Giai đoạn 2 (2013 - 2020): Trồng 11.450ha cao su tại 5 huyện: Thanh Sơn, Tân Sơn, Cẩm Khê, Hạ Hòa, Yên Lập. - Xây dựng 3 nhà máy chế biến mủ cao su với công suất 7.500 - 9.000 tấn mủ/ năm tại huyện Tân Sơn (2 nhà máy), Thanh Sơn (1 nhà máy) và xây dựng các nhà máy, cơ sở chế biến gỗ cao su sau khi cao su kết thúc chu kỳ khai thác. | 2,032 |
127,231 | 2. Nội dung quy hoạch 2.1. Quy hoạch quỹ đất phục vụ trồng cây cao su đến năm 2020 là 13.450ha, tập trung tại 5 huyện: Tân Sơn 6.720ha; Thanh Sơn 3.560ha; Yên Lập 1.880ha; Hạ Hòa 650ha; Cẩm Khê 640ha. Trong đó: - Quỹ đất trồng cao su đại điền là 10.305ha; tiểu điền là 3.145ha (chi tiết tại Phụ biểu số 01). - Việc bố trí quỹ đất phục vụ kế hoạch trồng cao su theo tiến độ hàng năm (chi tiết tại Phụ biểu số 02). 2.2. Quy hoạch xây dựng nhà máy chế biến sản phẩm từ cây cao su - Xây dựng nhà máy chế biến mủ cao su: 3 nhà máy, tập trung tại 2 khu vực chủ yếu phát triển cao su đại điền là huyện Tân Sơn và Thanh Sơn (huyện Tân Sơn: 02 nhà máy, mỗi nhà máy có công suất 7.500 - 8.000 tấn mủ/năm; huyện Thanh Sơn: 01 nhà máy, công suất 9.000 tấn mủ/năm). Các huyện còn lại xây dựng các trạm thu mua mủ cao su, sau đó vận chuyển đến nhà máy chế biến. - Xây dựng các nhà máy, cơ sở chế biến gỗ cao su: Căn cứ vào điều kiện thực tế sẽ tiến hành xây dựng vào giai đoạn cuối của thời kỳ khai thác cây cao su. 2.3. Quy hoạch cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển cây cao su - Về giao thông: Quy hoạch một số tuyến đường điện vào vùng quy hoạch phát triển cây cao su, nhà máy chế biến, các điểm dân cư lân cận. - Về nước: Quy hoạch xây dựng một số hồ, đập thủy lợi để tạo nguồn cung cấp cho vùng quy hoạch trồng và chế biến cao su. 3. Kinh phí thực hiện và nguồn vốn đầu tư 3.1. Kinh phí thực hiện: 1.756 tỷ đồng. Trong đó phân kỳ đầu tư giai đoạn 2010 - 2012: 261 tỷ đồng; giai đoạn 2013 - 2020: 1.495 tỷ đồng. 3.2. Dự kiến nguồn vốn đầu tư - Vốn tự có của doanh nghiệp, các thành phần kinh tế tham gia trồng cao su: 1.067 tỷ đồng (chiếm 60,7% tổng vốn đầu tư); - Vốn vay: 682 tỷ đồng (chiếm 38,8% tổng vốn đầu tư). - Vốn ngân sách: 7 tỷ đồng (chiếm 0,4% tổng vốn đầu tư). 4. Các giải pháp chủ yếu 4.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, lợi ích, hiệu quả kinh tế của việc trồng và phát triển cây cao su; tổ chức hội thảo đầu bờ đánh giá mô hình trồng thí điểm, từ đó vận động, thuyết phục các hộ gia đình và cá nhân trong vùng quy hoạch tham gia góp vốn cổ phần bằng giá trị quyền sử dụng đất, góp công lao động và tích cực thực hiện kế hoạch trồng và phát triển cây cao su. 4.2. Rà soát lại quy hoạch sử dụng đất chi tiết trong vùng quy hoạch phát triển cây cao su, giải quyết dứt điểm các tranh chấp, chồng lấn đất đai, thu hồi những diện tích đất không sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả; xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất gắn với chuyển đổi trồng cây cao su; đẩy nhanh tiến độ giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để đảm bảo cơ sở pháp lý trong việc giao đất, cho thuê đất, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để trồng và phát triển cây cao su. 4.3. Huy động vốn: Thành lập Công ty cổ phần để huy động vốn tự có của các cổ đông (có thể bằng tiền hoặc bằng đất); vay vốn từ nguồn vốn tín dụng nông nghiệp, nông thôn để trồng cây cao su. 4.4. Về cơ chế chính sách - Nghiên cứu, cụ thể cơ chế chính sách đầu tư phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh đối với từng loại hình (người dân góp vốn cổ phần bằng giá trị quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp trồng cao su; liên doanh liên kết giữa người dân và doanh nghiệp trồng cao su); nghiên cứu ban hành hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, chuyển đổi nghề nghiệp, khắc phục rủi ro, tuyển dụng và sử dụng lao động,... để đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động. - Chính sách về đất đai: Nhà đầu tư được giao đất, thuê đất và hưởng các hỗ trợ đầu tư hiện hành của tỉnh để trồng cao su và xây dựng nhà máy chế biến các sản phẩm từ cây cao su. - Về chính sách tín dụng: Các thành phần kinh tế tham gia trồng cao su được vay vốn với lãi suất ưu đãi từ nguồn vốn tín dụng phục vụ chương trình phát triển cây cao su. - Về chính sách trợ cước, trợ giá: Vật tư sản xuất phục vụ chương trình phát triển cây cao su được hưởng chính sách trợ cước, trợ giá theo quy định hiện hành của Nhà nước. 4.5. Về kỹ thuật - Lựa chọn các giống cao su có năng suất, chất lượng cao, chống chịu tốt với điều kiện ngoại cảnh bất thuận, sinh trưởng phát triển phù hợp với điều kiện sinh thái của tỉnh; thực hiện đa dạng chủng loại giống và bố trí cơ cấu giống hợp lý để tránh rủi ro. Nghiên cứu xây dựng vườn ương, vườn nhân cây giống tại chỗ để giảm chi phí, hạ giá thành và chủ động nguồn vốn có chất lượng phục vụ sản xuất. - Tuân thủ quy trình kỹ thuật từ khâu thiết kế, làm đất, trồng, chăm sóc, khai thác mủ cây cao su phù hợp với độ dốc của từng vùng; có biện pháp chống xói mòn, rửa trôi, cải tạo độ phì của đất. - Tăng cường áp dụng các tiến bộ kỹ thuật về giống, phân bón, kỹ thuật canh tác, thu hoạch và chế biến cao su; làm tốt công tác cung ứng, dịch vụ vật tư kỹ thuật đầu vào và thu mua sản phẩm đầu ra. 4.6. Đào tạo nghề và phát triển nguồn nhân lực - Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật cho đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ chỉ đạo, công nhân kỹ thuật và các hộ gia đình, cá nhân tham gia trồng cao su; đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; tuyển chọn lao động có đủ điều kiện tham gia làm công nhân; có phương án hợp đồng thời vụ với số lao động tại chỗ và lao động dư thừa có kinh nghiệm ở địa bàn không trồng cao su để tránh tình trạng thiếu lao động trong những công đoạn và thời vụ cần sử dụng nhiều lao động. - Tổ chức tham quan, học tập các đơn vị, địa phương có kinh nghiệm về trồng và phát triển cây cao su. 4.7. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại; củng cố, duy trì các thị trường đã có, kết hợp tìm kiếm và phát triển thêm các thị trường tiềm năng về tiêu thụ sản phẩm cao su. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Cấp tỉnh - Thành lập Ban chỉ đạo trồng và phát triển cây cao su: Trưởng ban là Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách khối nông lâm nghiệp; Phó Trưởng ban là Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT; các Ủy viên là lãnh đạo các đơn vị: Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các huyện vùng dự án, Công ty cổ phần chè Phú Thọ, Công ty TNHH một thành viên cao su Phú Riềng; lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh. Ban chỉ đạo cấp tỉnh có nhiệm vụ giúp UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện các nội dung của quy hoạch. - Sở Nông nghiệp và PTNT: Là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo cấp tỉnh, có nhiệm vụ tham mưu giúp UBND tỉnh xây dựng kế hoạch để cụ thể hóa các nội dung của quy hoạch, cụ thể: Tham mưu, đề xuất kế hoạch trồng cây cao su dài hạn và hàng năm; đề xuất cơ chế hỗ trợ chuyển đổi trồng cây cao su; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch; định kỳ hàng năm tổng kết, đánh giá việc thực hiện kế hoạch. - Sở Tài nguyên và Môi trường: Chỉ đạo rà soát lại quy hoạch sử dụng đất chi tiết trong vùng quy hoạch phát triển cây cao su, giải quyết dứt điểm các tranh chấp, chồng lấn đất đai, thu hồi những diện tích đất không sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả; xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất gắn với chuyển đổi trồng cây cao su; đẩy nhanh tiến độ giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để đảm bảo cơ sở pháp lý trong việc giao đất, cho thuê đất, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng để trồng và phát triển cây cao su. - Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, các Viện; các cơ quan nghiên cứu trên địa bàn tỉnh bố trí các đề tài nghiên cứu khoa học về khảo nghiệm, xác định tập đoàn giống cao su có năng suất, chất lượng cao; đẩy mạnh chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực cây cao su; theo dõi, tổng kết, đánh giá tình hình sinh trưởng, phát triển của cây cao su. - Sở Kế hoạch và Đầu tư: Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư; thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt các dự án đầu tư về trồng và phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Sở Tài chính cân đối, bố trí nguồn vốn từ ngân sách tỉnh để hỗ trợ chuyển đổi trồng cây cao su theo chính sách hỗ trợ của tỉnh để đảm bảo tiến độ thực hiện dự án; hỗ trợ đầu tư đối với các doanh nghiệp trồng và chế biến các sản phẩm từ cao su theo hỗ trợ hiện hành của tỉnh. - Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Phú Thọ: Chỉ đạo xây dựng Đề án tín dụng phục vụ chương trình trồng cây cao su trên địa bàn tỉnh. - Báo Phú Thọ, Đài PT - TH tỉnh: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, cơ chế hỗ trợ về phát triển cây cao su; lợi ích và hiệu quả kinh tế của việc trồng và phát triển cây cao su; quy trình và biện pháp kỹ thuật trồng, khai thác các sản phẩm từ cây cao su,... - Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh chỉ đạo các cấp hội phối hợp chặt chẽ với chính quyền cùng cấp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên hưởng ứng và tích cực tham gia kế hoạch trồng và phát triển cây cao su. - Các sở, ngành khác căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm thực hiện và phối hợp thực hiện các nội dung có liên quan đến quy hoạch. 2. Cấp huyện - UBND các huyện, thành, thị có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch và quản lý quy hoạch theo đúng quy định. - Chỉ đạo thành lập Ban chỉ đạo trồng và phát triển cây cao su cấp huyện, cấp xã. Thành phần Ban chỉ đạo tương tự cấp tỉnh. | 2,063 |
127,232 | - Cụ thể hóa kế hoạch trồng và phát triển cây cao su trên địa bàn; rà soát bố trí đủ quỹ đất và tổ chức tốt việc giải phóng mặt bằng để đảm bảo kế hoạch trồng theo tiến độ hàng năm. - Phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, thuyết phục người dân trong vùng dự án thực hiện chuyển đổi diện tích kém hiệu quả sang trồng cây cao su; giải quyết dứt điểm các tồn tại, vướng mắc về đất đai để tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị căn cứ Quyết định thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ BIỂU SỐ 01 QUY HOẠCH QUỸ ĐẤT TRỒNG CAO SU ĐẠI ĐIỀN VÀ TIỂU ĐIỀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 4401/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ BIỂU SỐ 02 BỐ TRÍ QUỸ ĐẤT PHỤC VỤ KẾ HOẠCH TRỒNG CAO SU THEO TIẾN ĐỘ HÀNG NĂM <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BỔ SUNG SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ ĐỂ BỐ TRÍ THÊM MỘT PHÓ TRƯỞNG CÔNG AN XÃ, THỊ TRẤN VÀ CÔNG AN VIÊN LÀM NHIỆM VỤ THƯỜNG TRỰC TẠI TRỤ SỞ HOẶC NƠI LÀM VIỆC CỦA CÔNG AN XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21/11/2008; Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tại Tờ trình số 100/TTr-UBND ngày 07/12/2010 về việc Quy định bổ sung số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã để bố trí làm Phó Trưởng Công an và Công an viên thường trực tại Trụ sở hoặc nơi làm việc của Công an xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bổ sung chức danh, số lượng, mức phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã để bố trí thêm một Phó Trưởng Công an xã, thị trấn và Công an viên làm nhiệm vụ thường trực tại Trụ sở hoặc nơi làm việc của Công an xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như sau: 1. Bổ sung chức danh Công an viên thường trực tại Trụ sở hoặc nơi làm việc của Công an xã. 2. Bổ sung số lượng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã để bố trí làm Phó Trưởng Công an xã là 45 người cho 45 xã phức tạp về an ninh trật tự, xã có ít công an viên (có số lượng từ 08 công an viên trở xuống); xã có khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch đứng chân trên địa bàn. (Có danh sách kèm theo) 3. Bổ sung số lượng Công an viên làm nhiệm vụ thường trực tại Trụ sở hoặc nơi làm việc của Công an xã là 311 người, cụ thể như sau: - 53 xã có tình hình an ninh phức tạp được bố trí 03 Công an viên thường trực tại Trụ sở hoặc nơi làm việc của Công an xã. (Có danh sách kèm theo) - 76 xã được bố trí 02 Công an viên thường trực tại Trụ sở làm việc của Công an xã. (Có danh sách kèm theo) 4. Mức phụ cấp đối với chức danh Phó Trưởng Công an xã và chức danh Công an viên làm nhiệm vụ thường trực tại Trụ sở hoặc nơi làm việc của Công an xã như sau: a. Đối với chức danh Phó Trưởng Công an xã được hưởng mức phụ cấp theo quy định đối với Phó trưởng Công an quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 05/2010/NQ-HĐND ngày 27/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp và phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. b. Đối với chức danh Công an viên làm nhiệm vụ thường trực tại Trụ sở hoặc nơi làm việc của Công an xã được hưởng mức phụ cấp hệ số: 0,8 mức lương tối thiểu hiện hành. Điều 2. Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp cho những người và chức danh quy định tại khoản 1 của Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 05/2010/NQ-HĐND ngày 27/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp và phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình thông qua. Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 5. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 24/12/2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH BỔ SUNG SỐ LƯỢNG PHÓ TRƯỞNG CÔNG AN VÀ CÔNG AN VIÊN LÀM NHIỆM VỤ THƯỜNG TRỰC TẠI TRỤ SỞ HOẶC NƠI LÀM VIỆC CỦA CÔNG AN XÃ TẠI CÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 34/2010/NQ-HĐND ngày 24/12/2010 của HĐND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phó Trưởng Công an xã bổ sung 45 người tại 45 xã. Công an viên làm nhiệm vụ thường trực tại trụ sở làm việc của Công an xã: 311 người - Xã, thị trấn 02 đồng chí: 76 xã, thị trấn x 02 người = 152 người - Xã, thị trấn 03 đồng chí: 53 xã, thị trấn x 03 người = 159 người QUYẾT ĐỊNH VỀ QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nguyên tắc xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2011; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Phạm vi áp dụng 1. Giá đất quy định tại Điều 1 sử dụng làm căn cứ để: a) Tính thuế chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai 2003; c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai 2003; d) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai 2003; g) Thu tiền sử dụng đất khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; h) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. i) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản và trường hợp giá trị quyền sử dụng đất theo hợp đồng chuyển nhượng bất động sản thấp hơn mức giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Điều 1 Quyết định này. | 2,008 |
127,233 | 2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá quy định tại Điều 1 Quyết định này. 3. Giá đất quy định tại Quyết định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Điều 3. Điều chỉnh giá các loại đất Khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào các quy định hiện hành để điều chỉnh lại giá đất tại khu vực có thay đổi cho phù hợp. Điều 4. Giá đất quy định tại Điều 1 Quyết định này áp dụng từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011. Quyết định này thay thế các Quyết định sau: - Quyết định số 105/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh Khánh Hòa về quy định giá các loại đất năm 2010; - Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 105/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh Khánh Hòa về quy định giá các loại đất năm 2010. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ngành, đoàn thể, đơn vị thuộc tỉnh và Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2011 A. Quy định khu vực, vị trí, loại đường phố: I. Các xã miền núi và đồng bằng: Quy định tại Phụ lục 1. II. Nhóm đất nông nghiệp Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất nông nghiệp khác, quy định hai (02) vị trí theo địa giới hành chính của xã đồng bằng hoặc xã miền núi, cụ thể: + Vị trí 1: Áp dụng đối với các thửa đất có khoảng cách tính từ tim đường quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã, liên thôn không quá 200m. Trường hợp thửa đất chỉ có một phần đất nằm trong phạm vi 200m thì cả thửa đất đó được tính theo vị trí 1. Ngoài ra vị trí 1 còn áp dụng cho các trường hợp sau: - Các thửa đất trồng cây hàng năm ngoài phạm vi 200m canh tác 02 vụ lúa/năm; - Các thửa đất làm muối cách tim đường nội đồng không quá 100m và đường nội đồng có chiều rộng từ 6 m trở lên. + Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất còn lại. III. Nhóm đất phi nông nghiệp 1) Đất phi nông nghiệp tại nông thôn: Được xếp theo vị trí của từng loại đất chia thành hai loại xã theo địa giới hành chính: xã đồng bằng hoặc xã miền núi. Tùy theo điều kiện thuận lợi hay khó khăn của từng xã, gần đô thị hay xa đô thị mà điều chỉnh hệ số K từ 0,5 đến 1,8. 1.1. Vị trí của từng loại đất trong mỗi xã: Được phân chia theo 2 khu vực thuộc địa giới hành chính cấp xã: - Khu vực 1: Là khu vực nằm tại trung tâm xã, cụm xã (gần UBND xã, trường học, chợ, trạm y tế) gần khu thương mại và định cư, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc gần chợ nông thôn có khả năng sinh lợi cao nhất. - Khu vực 2: Là các khu vực còn lại trên địa bàn xã có mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi. 1.2. Vị trí của từng loại đất trong từng khu vực: Được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, được phân thành 3 vị trí như sau: a) Đối với đất ở khu dân cư ổn định: - Vị trí 1: Vị trí có khả năng sinh lợi cao nhất, áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp các đường liên xã, đường giao thông trong xã rộng từ 6m trở lên (tính theo đường hiện trạng). - Vị trí 2: Vị trí có khả năng sinh lợi kém hơn vị trí 1, áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông trong xã rộng từ trên 3,5m đến dưới 6m (tính theo đường hiện trạng). - Vị trí 3: Các vị trí còn lại. b) Đối với đất ở khu quy hoạch dân cư mới: Gồm 3 vị trí - Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường quy hoạch rộng trên 8m. - Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường quy hoạch rộng từ 5m đến 8m. - Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp các đường hẻm quy hoạch nội bộ rộng dưới 5m. Đối với các khu quy hoạch dân cư mới nhưng chưa được đầu tư cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh thì giá đất được tính bằng 85% giá đất tại các vị trí quy định trên. 2) Đất phi nông nghiệp các xã thuộc thành phố Nha Trang: Tùy theo điều kiện thuận lợi hay khó khăn của từng xã, gần đô thị hay xa đô thị mà điều chỉnh hệ số K từ 0,5 đến 1,8. Phân loại đường gồm 3 loại, mỗi loại đường được xếp 3 vị trí và hệ số điều chỉnh từ 0,8 đến 1,2 được quy định tại Phụ lục đính kèm. 2.1. Xác định 3 loại đường: Căn cứ vào các yếu tố khả năng sinh lợi, điều kiện cơ sở hạ tầng, giá trị sử dụng: - Đường loại 1: Đường có khả năng sinh lợi cao nhất trong xã bao gồm đường liên xã, đường trục chính trong xã có cự ly cách trung tâm xã, cụm xã, khu trung tâm thương mại, khu công nghiệp, khu tái định cư, khu du lịch hoặc gần chợ, trong phạm vi bán kính dưới 500m. - Đường loại 2: Đường có khả năng sinh lợi kém hơn đường loại 1 bao gồm các đường, đoạn đường liên xã, đường trục chính trong xã có khoảng cách tới trung tâm trên 500m, đường thôn, đường nội bộ rộng trên 3,5m (không phải là đường cụt). - Đường loại 3: Những đường còn lại. 2.2. Xác định các vị trí: Được quy định như sau: - Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp trục đường giao thông. - Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường giao thông có chiều rộng của hẻm như sau: + Từ trên 3,5m đối với đường loại 1; + Từ trên 2m đối với đường loại 2, 3. - Vị trí 3: Các vị trí còn lại. 3) Đất phi nông nghiệp tại nông thôn ven trục giao thông chính 3.1. Phân loại đường: Gồm 3 loại đường và hệ số điều chỉnh từ 0,5 đến 1,8. 3.2. Phân loại vị trí: Gồm 3 vị trí - Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông chính, giá đất theo quy định tại các phụ lục đất ven trục giao thông chính. - Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm (là nhánh rẽ của đường giao thông chính) có chiều rộng từ 3,5m trở lên và cách trục giao thông chính dưới 200m. Giá đất ở vị trí 2 được tính hệ số 0,5 giá đất vị trí 1. - Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm (là nhánh rẽ của đường giao thông chính) có chiều rộng dưới 3,5m và cách trục giao thông chính dưới 200m, giá đất tính hệ số 0,3 giá đất vị trí 1. Đối với những hẻm phụ (nhánh rẽ từ ngõ hẻm của trục giao thông chính nêu trên) trong cự ly 200m cũng được áp dụng giá đất tại vị trí 3. Các thửa đất ngoài các vị trí quy định trên, giá đất được tính bằng giá đất ở nông thôn cùng vùng. 3.3. Riêng đối với thửa đất ven trục giao thông chính là đất ở có chiều sâu thửa đất lớn: Giá đất được xác định như sau: - Phần diện tích đất có một mặt tiếp giáp với trục giao thông chính và chiều sâu tính từ lộ giới đường chính vào đến 30m: áp dụng mức giá đất như quy định tại bảng giá. - Phần diện tích tiếp theo, có chiều sâu trên 30m đến 60m: tính hệ số 0,5 so với giá đất của phần diện tích tiếp giáp mặt tiền đường chính. - Phần diện tích tiếp theo, có chiều sâu trên 60m: tính hệ số 0,3 so với giá đất của phần diện tích tiếp giáp mặt tiền đường chính. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không áp dụng quy định này. 4) Đất phi nông nghiệp tại các phường thành phố Nha Trang, Cam Ranh, các phường thị xã Ninh Hòa và thị trấn các huyện (trừ thị trấn hai huyện miền núi là Khánh Sơn và Khánh Vĩnh): 4.1. Phân loại đường phố - Thành phố Nha Trang được chia thành 8 loại đường phố và hệ số điều chỉnh từ 0,7 đến 1,0 quy định tại các Phụ lục đính kèm. - Thành phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa và thị trấn các huyện Cam Lâm, Diên Khánh và Vạn Ninh được chia làm 5 hoặc 6 loại đường phố và hệ số điều chỉnh từ 0,6 đến 1,0 quy định tại các Phụ lục đính kèm. 4.2. Phân loại vị trí Mỗi loại đường phố được xếp 5 vị trí như sau: - Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường phố. - Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường phố (hoặc đường nội bộ) và chiều rộng của hẻm (hoặc đường nội bộ) từ 6m trở lên. - Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường phố (hoặc đường nội bộ) và chiều rộng của hẻm (hoặc đường nội bộ) từ 3,5m đến dưới 6m. - Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường phố và chiều rộng của hẻm từ 2m đến dưới 3,5m. - Vị trí 5: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường phố và chiều rộng của hẻm dưới 2m hoặc các hẻm phụ và các vị trí còn lại khác mà điều kiện sinh hoạt kém. * Hẻm phụ là hẻm của hẻm đường phố. Trong trường hợp hẻm của đường phố đổi hướng nhưng không phân nhánh thì không được coi là hẻm phụ. | 2,014 |
127,234 | * Độ rộng của hẻm được xác định bằng mặt cắt ngang nơi hẹp nhất của khoảng cách hai bờ tường (hoặc hai bờ rào) đối diện của đường hẻm, bao gồm cả vỉa hè, cống thoát nước có đan đậy hai bên đường hẻm (phần mặt đường lưu thông được thuộc đất công). 4.3. Đối với đất ở tại các phường thành phố Nha Trang, Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa và thị trấn các huyện: Giá đất được điều chỉnh bằng các hệ số như sau: a) Những thửa đất ở vị trí 1: Điều chỉnh bằng hệ số K mặt đường (Kmđ) - Đối với những thửa đất có hệ số Kmđ lớn hơn hoặc bằng 0,25 áp dụng mức giá đất như quy định tại Quyết định này. - Đối với những thửa đất có hệ số Kmđ nhỏ hơn 0,25 mức giá đất được xác định như sau: + Phần diện tích vị trí mặt tiền có hệ số Kmđ bằng 0,25 áp dụng mức giá đất như quy định tại Quyết định này. + Phần diện tích còn lại tính hệ số 0,9 so với giá đất ở vị trí mặt tiền. Hệ số Kmđ được xác định như sau: Kmđ = R / D Trong đó: R: Chiều rộng mặt tiền lô đất D: Chiều dài lô đất (hoặc chiều sâu của lô đất) b) Những thửa đất ở vị trí 2, 3, 4, 5: Điều chỉnh bằng hệ số khoảng cách - Các thửa đất ở Vị trí 2, 3, 4, 5 cách đường phố trên 200m áp dụng hệ số điều chỉnh K = 0,9. - Điểm mốc đầu để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên, được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè) của đường chính. - Đối với thửa đất mà điểm mốc cuối theo khoảng cách quy định trên nằm vào giữa chiều rộng mặt tiếp xúc hẻm thì xử lý như sau: + Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúc hẻm nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm từ 50% trở lên so với chiều rộng mặt tiếp xúc hẻm của thửa đất, thì được áp dụng hệ số cao hơn cho cả thửa đất. + Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúc hẻm nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm dưới 50% so với chiều rộng mặt tiếp xúc hẻm của thửa đất, thì áp dụng hệ số thấp liền kề. c) Đối với những thửa đất ở vị trí 2, 3, 4, 5 tại các địa bàn trên mà hiện trạng đường hẻm chưa được trải nhựa hoặc bê tông, được tính bằng hệ số 0,9 giá đất trong bảng giá cùng vị trí. 4.4. Đất giáp ranh giữa các đường phố, đoạn đường phố: - Trường hợp trên cùng một trục đường phố được chia thành các đoạn có mức giá đất khác nhau, thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 20m giáp ranh của đường phố, đoạn đường phố có giá đất thấp hơn được tính bình quân theo giá đất của hai đoạn giáp ranh đó. - Trường hợp các đường phố giao nhau có giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 20m thuộc các đường phố có giá đất thấp hơn được nhân thêm hệ số 1,1 nhưng không vượt quá giá đất của đường phố có giá cao nhất tại nơi các đường phố giao nhau (trừ những trường hợp quy định tại điểm 7.1 khoản 7 mục III Phần A bảng quy định này). Điểm mốc đầu để tính phạm vi quy định nêu trên được tính từ chỉ giới đường đỏ của đường có quy hoạch lộ giới lớn hơn. Đối với thửa đất mà điểm mốc cuối theo khoảng cách quy định trên nằm vào giữa chiều rộng mặt tiếp xúc đường thì xử lý như sau: - Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúc đường nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm từ 50% trở lên chiều rộng mặt tiếp xúc đường của thửa đất, thì được áp dụng cách tính hoặc nhân hệ số 1,1 theo quy định trên cho cả thửa đất. - Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúc đường nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm dưới 50% chiều rộng mặt tiếp xúc đường của thửa đất, thì áp dụng giá đất loại đường thấp hơn cho cả thửa đất. 5) Đất phi nông nghiệp tại nội thị thị trấn Tô Hạp huyện Khánh Sơn và thị trấn Khánh Vĩnh huyện Khánh Vĩnh 5.1. Phân loại đường phố: Được chia làm 3 loại đường phố và hệ số điều chỉnh 1,0 trở xuống quy định tại các Phụ lục đính kèm. 5.2. Phân loại vị trí: Mỗi loại đường phố được xếp 3 vị trí như sau: - Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường phố (thửa đất mặt tiền). - Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất ở trong ngõ hẻm của đường phố và chiều rộng của hẻm rộng từ 5m trở lên. - Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất ở trong những ngõ hẻm đường phố có chiều rộng dưới 5m hoặc các hẻm phụ và các vị trí còn lại khác mà điều kiện sinh hoạt kém. * Hẻm phụ là hẻm của hẻm đường phố. Trong trường hợp hẻm của đường phố đổi hướng nhưng không phân nhánh thì không được coi là hẻm phụ. 6) Xác định giá đất tại khu vực giáp ranh giữa đô thị và nông thôn: 6.1. Quy định khu vực giáp ranh: Khu vực đất giáp ranh giữa phường với xã hoặc thị trấn với xã, được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu địa phận mỗi bên là 100m đối với các loại đất. Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là đường giao thông, sông, suối thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang bảo vệ đường bộ, hành lang bảo vệ đường thủy vào sâu địa phận mỗi bên là 100m đối với các loại đất. Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là các sông, hồ, kênh, đồi, đèo, núi có chiều rộng trên 100m thì không được xếp loại đất giáp ranh. 6.2. Giá đất tại khu vực giáp ranh: Đất thuộc khu vực giáp ranh giữa phường với xã thuộc thành phố Nha Trang, Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa; thị trấn với xã thuộc các huyện, giá đất được xác định như sau: giá thửa đất tại điểm tiếp giáp thuộc xã có mức giá thấp hơn được tính bằng mức trung bình cộng của giá đất tại hai khu vực. 7) Một số trường hợp đặc biệt cần chú ý: 7.1. Đối với những thửa đất tiếp giáp 2 mặt tiền đường trở lên (hoặc 2 vị trí hẻm trở lên) thì áp dụng loại đường (hoặc vị trí) có giá đất cao hơn và nhân thêm hệ số 1,1. 7.2. Đối với những thửa đất tiếp giáp một mặt tiền đường (vị trí 1) và một mặt hẻm (hoặc vị trí 2, 3, 4, 5) thì áp dụng giá đất ở vị trí 1 và nhân thêm hệ số 1,05 7.3. Đối với những thửa đất nằm trong hẻm thông ra 2 đường chính thì áp dụng giá đất hẻm của đường có lối đi ra gần hơn; trường hợp khoảng cách từ thửa đất ra hai đường bằng nhau thì áp dụng giá đất hẻm của đường có giá cao hơn. 7.4. Đối với những thửa đất mặt tiền đường có một phần diện tích đất nằm khuất sau thửa đất mặt tiền của chủ sử dụng đất khác thì phần diện tích đất bị che khuất được tính bằng 0,7 mức giá đất mặt tiền cùng thửa đất đó (chỉ áp dụng với phần diện tích đất bị che khuất bởi mặt tiền, có chiều rộng bị che khuất từ 2m trở lên). Ghi chú: d: Chiều rộng của phần đất bị che khuất phải từ 2m trở lên a1: Phần diện tích đất không bị che khuất được tính theo giá mặt tiền a2: Phần diện tích đất bị che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác được tính bằng 0,7 giá mặt tiền. 7.5. Đối với những nhà độc lập ở phía sau nhà mặt tiền phía trước: - Có lối đi riêng rộng từ 2m trở lên tính như trường hợp 7.4 quy định ở trên. - Có lối đi riêng rộng dưới 2m thì phần diện tích che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác được tính bằng giá đất vị trí 3. 7.6. Đối với các thửa đất phi nông nghiệp thuộc mặt tiền đường (đô thị hoặc nông thôn) nhưng không thể đi trực tiếp ra đường chính mà phải đi đường vòng, do một số vật cản như đường gom hoặc mương nước rộng trên 1m hoặc đường rầy xe lửa hoặc rào chắn hành lang đường … thì giá đất được tính bằng 80% giá đất tại vị trí của trục đường đó. 7.7. Đối với các trường hợp đặc biệt chưa có quy định trong bảng giá đất của tỉnh và không thể áp dụng theo các trường hợp tương đương đã được quy định tại bảng giá đất của tỉnh thì UBND cấp huyện báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định. B. Giá các loại đất I. Nhóm đất nông nghiệp 1) Giá các loại đất nông nghiệp: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2) Giá đất được quy định bằng 1,5 lần mức giá đất trồng cây lâu năm của vị trí 1 cùng vùng (trong cùng địa bàn xã, phường) đối với các trường hợp sau: - Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở; - Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; - Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng khu dân cư. 3) Trường hợp tổ chức kinh tế được cấp có thẩm quyền cho thuê đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thuộc khu vực được kết hợp với cảnh quan, du lịch sinh thái - môi trường dưới tán rừng để tổ chức kinh doanh dịch vụ du lịch thì UBND tỉnh sẽ quyết định mức giá đất cụ thể tùy theo điều kiện thực tế. II. Nhóm đất phi nông nghiệp 1) Đất phi nông nghiệp là đất ở: 1.1. Đất ở tại nông thôn Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 1.2. Đất ở tại nông thôn ven trục giao thông chính Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 1.3. Đất ở tại các xã thuộc thành phố Nha Trang Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 1.4. Đất ở tại các phường thuộc thành phố Cam Ranh và thị xã Ninh Hòa Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 1.5. Đất ở tại thị trấn Diên Khánh huyện Diên Khánh Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 1.6. Đất ở tại thị trấn Vạn Giã, huyện Vạn Ninh Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 1.7. Đất ở tại thị trấn Cam Đức huyện Cam Lâm Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 1.8. Đất ở tại thị trấn Tô Hạp huyện Khánh Sơn Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> | 2,083 |
127,235 | 1.9. Đất ở tại thị trấn Khánh Vĩnh, huyện Khánh Vĩnh Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 1.10. Đất ở tại các phường thành phố Nha Trang Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Đất ở tại các đảo thuộc thành phố Nha Trang, áp dụng thống nhất một mức giá cho toàn bộ diện tích đất trên đảo. 2) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 2.1. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại thành phố Nha Trang, Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa và các huyện còn lại của tỉnh được quy định bằng 50% giá đất ở tại các vị trí tương đương (trừ các trường hợp quy định tại điểm 2.2 Khoản 2 và Khoản 3 Mục II phần B bảng quy định này) 2.2. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh được quy định: 2.000.000 đồng/m2 3) Đất phi nông nghiệp tại Khu kinh tế Vân phong: Áp dụng để tính giá đất cho các dự án đầu tư vào Khu kinh tế Vân Phong (Quy định tại phụ lục 10). III. Giá đất cho các loại đất mà Chính phủ không quy định khung giá: 1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật), áp dụng bằng giá đất ở tại các vị trí tương ứng đã được quy định tại các Phụ lục kèm theo Quy định này. 2. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp), áp dụng bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã được quy định tại các Phụ lục kèm theo Quy định này. 3. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng bằng giá đất nuôi trồng thủy sản (Mục I Phần B bản quy định); sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì áp dụng bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã được quy định tại các Phụ lục kèm theo Quy định này. 4. Đối với đất khai thác khoáng sản: áp dụng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại vị trí thấp nhất trong cùng vùng (trong cùng địa bàn xã, phường). 5. Đối với các loại đất nông nghiệp khác theo quy định tại điểm đ khoản 4 điều 6 nghị định số 181/2004/NĐ-CP , áp dụng bằng giá các loại đất nông nghiệp liền kề tại bảng giá đất nông nghiệp ở Mục I Phần B bảng quy định này. 6. Đối với các loại đất khác chưa được quy định tại bản Quy định này, tùy theo điều kiện cụ thể, UBND tỉnh sẽ căn cứ vào giá của các loại đất liền kề để quy định mức giá theo các quy định hiện hành. IV. Bảng phụ lục quy định giá đất phi nông nghiệp tại các địa bàn (đính kèm): 1. Phụ lục 1: Quy định các xã miền núi và đồng bằng tỉnh Khánh Hòa 2. Phụ lục giá đất thành phố Nha Trang - Phụ lục 2.1: Bảng giá đất các phường thuộc thành phố Nha Trang - Phụ lục 2.2: Bảng giá đất tại nông thôn ven trục giao thông chính - Phụ lục 2.3: Bảng giá đất phi nông nghiệp các xã thuộc thành phố Nha Trang 3. Phụ lục giá đất thành phố Cam Ranh, gồm: - Phụ lục 3.1: Bảng giá đất các phường thuộc thành phố Cam Ranh - Phụ lục 3.2: Bảng giá đất tại nông thôn ven trục giao thông chính thành phố Cam Ranh - Phụ lục 3.3: Bảng giá đất phi nông nghiệp các xã thuộc thành phố Cam Ranh 4. Phụ lục giá đất huyện Cam Lâm, gồm: - Phụ lục 4.1: Bảng giá đất thị trấn Cam Đức - Phụ lục 4.2: Bảng giá đất tại nông thôn ven trục giao thông chính huyện Cam Lâm. - Phụ lục 4.3: Bảng giá đất phi nông nghiệp các xã thuộc huyện Cam Lâm 5. Phụ lục giá đất huyện Diên Khánh, gồm: - Phụ lục 5.1: Bảng giá đất thị trấn Diên Khánh - Phụ lục 5.2: Bảng giá đất tại nông thôn ven trục giao thông chính huyện Diên Khánh. - Phụ lục 5.3: Bảng giá đất phi nông nghiệp các xã thuộc huyện Diên Khánh 6. Phụ lục giá đất thị xã Ninh Hòa, gồm: - Phụ lục 6.1: Bảng giá đất các phường thuộc thị xã Ninh Hòa - Phụ lục 6.2: Bảng giá đất tại nông thôn ven trục giao thông chính thị xã Ninh Hòa - Phụ lục 6.3: Bảng giá đất phi nông nghiệp các xã thuộc thị xã Ninh Hòa 7. Phụ lục giá đất huyện Vạn Ninh, gồm: - Phụ lục 7.1: Bảng giá đất thị trấn Vạn Giã - Phụ lục 7.2: Bảng giá đất tại nông thôn ven trục giao thông chính huyện Vạn Ninh. - Phụ lục 7.3: Bảng giá đất phi nông nghiệp các xã thuộc huyện Vạn Ninh 8. Phụ lục giá đất huyện Khánh Sơn, gồm: - Phụ lục 8.1: Bảng giá đất thị trấn Tô Hạp - Phụ lục 8.2: Bảng giá đất tại nông thôn ven trục giao thông chính huyện Khánh Sơn. - Phụ lục 8.3: Bảng giá đất phi nông nghiệp các xã thuộc huyện Khánh Sơn. 9. Phụ lục giá đất huyện Khánh Vĩnh, gồm: - Phụ lục 9.1: Bảng giá đất thị trấn Khánh Vĩnh - Phụ lục 9.2: Bảng giá đất tại nông thôn ven trục giao thông chính huyện Khánh Vĩnh. - Phụ lục 9.3: Bảng giá đất phi nông nghiệp các xã thuộc huyện Khánh Vĩnh 10. Phụ lục 10: giá đất cho các dự án đầu tư vào Khu kinh tế Vân Phong <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, CHẾ ĐỘ ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, CHI TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ về nghi lễ Nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị quyết số 31/2010/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị, chế độ đón tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước áp dụng trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1814/TC-QLNS ngày 12 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị, chế độ đón tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Điều 2. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này thay thế Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MỨC CHI CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ (Kèm theo Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 24/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO VÀ CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC (Kèm theo Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 24/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT HẢI VĂN, HÓA HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG VÙNG VEN BỜ VÀ HẢI ĐẢO (Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2010/TT-BTNMT ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật Điều tra, khảo sát hải văn, hóa học và môi trường vùng ven bờ và hải đảo là căn cứ để xây dựng đơn giá dự toán các hoạt động điều tra, khảo sát hải văn, hóa học và môi trường vùng ven bờ và hải đảo từ 0 đến 20m nước độ sâu áp dụng cho các công việc sau: a) Điều tra, khảo sát khí tượng biển; b) Điều tra, khảo sát hải văn; c) Điều tra, khảo sát hóa học và môi trường biển; d) Điều tra, khảo sát sinh thái biển. 2. Cơ sở xây dựng định mức a) Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; b) Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước; c) Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức sử dụng ngân sách Nhà nước; | 2,124 |
127,236 | d) Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ, thiết bị, máy móc, bảo hộ lao động cho người sản xuất; đ) Quy chế, quy định, quy trình kỹ thuật - công nghệ và hướng dẫn kỹ thuật thi công và an toàn lao động hiện hành; e) Quy định kỹ thuật Điều tra, khảo sát hải văn, hóa học và môi trường vùng ven bờ và hải đảo ban hành kèm theo Thông tư số 34/2010/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. 3. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các thành phần 3.1. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi tắt là định mức lao động): là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm, thực hiện một bước công việc hoặc toàn bộ công việc. a) Định biên: xác định cụ thể số lượng và cấp bậc lao động (hay biên chế lao động) để thực hiện bước công việc; b) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm, đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm. Thời gian làm việc một công là 8 giờ, riêng trên biển là 6 giờ. 3.2. Định mức dụng cụ a) Định mức dụng cụ là thời gian sử dụng dụng cụ cần thiết để thực hiện bước công việc; b) Thời hạn sử dụng dụng cụ: đơn vị tính là tháng. 3.3. Định mức thiết bị a) Định mức thiết bị là thời gian sử dụng thiết bị cần thiết để thực hiện bước công việc; b) Thời hạn của thiết bị trong Định mức này được xác định theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính; c) Đơn vị tính bằng ca/thông số, mỗi ca trên biển tính bằng 6 giờ, trên bờ tính 8 giờ; d) Số liệu về công suất của thiết bị là căn cứ để tính điện năng tiêu thụ của thiết bị trong quá trình khảo sát; đ) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức dụng cụ, thiết bị. 3.4. Định mức vật liệu a) Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện bước công việc; b) Mức dụng cụ, vật liệu phụ vụn vặt và hao hụt được tính bằng 5% mức vật liệu chính đã được tính trong định mức. 4. Phân loại khó khăn 4.1. Phân loại khó khăn do thời tiết Bảng 1 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 4.2. Phân loại khó khăn theo vùng điều tra, khảo sát Bảng 2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 5. Quy định chữ viết tắt Bảng 3 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 6. Các trường hợp không tính trong định mức a) Thuê phương tiện vận chuyển máy, thiết bị và nhân công đến địa điểm khảo sát và ngược lại; b) Kiểm định thiết bị khảo sát; c) Phân tích tại phòng thí nghiệm các mẫu môi trường biển; d) Thuê tàu và nhiên liệu phục vụ khảo sát; đ) Thuê phương tiện cảnh giới an toàn khi đo; e) Bảo hiểm người, thiết bị; g) Tiền ăn định lượng và nước ngọt đối với những vùng thiếu nước ngọt. 7. Kế thừa và sử dụng các định mức đã ban hành: a) Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ ban hành theo Quyết định số 05/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; b) Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường không khí xung quanh và nước mặt lục địa ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-BTNMT ngày 5 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; c) Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường nước biển, khí thải công nghiệp và phóng xạ ban hành kèm theo Quyết định số 03/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; d) Định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất ban hành kèm theo Quyết định 11/2010/QĐ-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. 8. Khi áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật này trong trường hợp những hoạt động không có trong định mức hoặc không phù hợp công nghệ, điều kiện thực hiện, được áp dụng các định mức tương tự của các ngành trong và ngoài Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÁC DẠNG CÔNG VIỆC Mục 1. ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT KHÍ TƯỢNG BIỂN 1. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ 1.1. Khảo sát, quan trắc các yếu tố: nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí, áp suất không khí, gió, mây, tầm nhìn xa, hiện tượng thời tiết hiện tại, hiện tượng thời tiết đã qua, hiện tượng khí tượng khác. 1.1.1. Nội dung công việc 1.1.1.1. Chuẩn bị a) Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị và kiểm tra tình trạng hoạt động của các dụng cụ đo khí tượng biển, bảo dưỡng trước và sau mỗi đợt điều tra, khảo sát; b) Kiểm tra thời hạn chứng từ kiểm định (theo quy định của ngành sau 12 tháng phải kiểm định một lần). Nếu quá thời hạn quy định phải tiến hành kiểm định lại dụng cụ đo khí tượng trước khi tiến hành điều tra, khảo sát; c) Chọn vị trí đặt các trạm điều tra, khảo sát khí tượng biển; d) Chuẩn bị các tài liệu phục vụ đo đạc, quan trắc và quy toán; đ) Chuẩn bị các dụng cụ, mua sắm vật tư, vật liệu phục vụ điều tra, khảo sát khí tượng biển. 1.1.1.2. Đo đạc, quan trắc tại hiện trường a) Quan trắc khí tượng biển theo quy phạm quan trắc khí tượng hải văn trên tàu biển (94 TCN 19-2001) và quy phạm quan trắc khí tượng bề mặt (94 TCN 6-2001) do Tổng cục Khí tượng Thủy văn (cũ) ban hành và quy phạm quan trắc hải văn ven bờ (94 TCN 8 - 2006) do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành; b) Xác định tọa độ trạm điều tra, khảo sát; c) Tại các trạm liên tục (từ 1 đến 15 ngày): đo đạc, quan trắc các yếu tố khí tượng biển theo các obs Synop 1, 4, 7, 10, 13, 16, 19, 22 giờ hàng ngày; d) Tại trạm mặt rộng: đo đạc, quan trắc các yếu tố khí tượng biển tại thời điểm khi tàu đến trạm (điểm đo); đ) Quan sát, theo dõi và cập nhật các hiện tượng khí tượng giữa các trạm (obs) đo đạc, quan trắc; e) Tiến hành quy toán ngay sau khi kết thúc trạm (obs) đo đạc, quan trắc; g) Ghi biên bản bàn giao tình hình hoạt động của dụng cụ đo và thời tiết khu vực khảo sát khi giao ca; h) Thu dọn, bảo quản máy móc, thiết bị, dụng cụ. 1.1.1.3. Hoàn thiện tài liệu a) Hiệu chỉnh và xử lý số liệu, xác định các đặc trưng, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình của từng yếu tố khí tượng; b) Tóm tắt diễn biến thời tiết tại khu vực tiến hành điều tra, khảo sát; c) Nhập và lưu trữ số liệu điều tra, khảo sát khí tượng biển vào máy tính; d) Viết báo cáo số liệu điều tra, khảo sát, các kết quả tính toán và đặc trưng của các yếu tố khí tượng biển, đánh giá và nhận xét sơ bộ kết quả thu được. Báo cáo tình hình thời tiết và các tác động (nếu có) ở khu vực nghiên cứu, in ấn, bàn giao tài liệu, nghiệm thu. 1.1.2. Điều kiện áp dụng Theo phân loại khó khăn: quy định tại Bảng 1, Bảng 2. 1.1.3. Định biên Bảng 4 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 1.1.4. Định mức: Công nhóm/thông số Bảng 5 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ 2.1. Dụng cụ: Ca/ thông số Bảng 6 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2.2. Thiết bị: Ca/thông số Bảng 7 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2.3. Vật liệu: Tính cho 1 thông số Bảng 8 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mục 2. ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT HẢI VĂN 1. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ 1.1. Khảo sát, quan trắc các yếu tố: dòng chảy, sóng, mực nước, độ trong suốt nước biển bằng các thiết bị: máy đo dòng chảy trực tiếp AEM-213D (Direct Reading Electromagnetic Current Meter), máy đo dòng chảy tự ghi Compact-EM (Compact - Electromagnetic Current Meter), máy đo dòng chảy tự ghi ADCP (Acoustic Doppler Current Profiler), máy đo sóng tự ghi AWAC (Acoustic Wave And Current Meter), máy đo mực nước tự ghi TD-304 (Tide Recorder - Model TD 304). 1.1.1. Nội dung công việc 1.1.1.1. Chuẩn bị a) Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị và kiểm tra tình trạng hoạt động của máy, thiết bị, dụng cụ đo hải văn, kiểm tra kết nối máy tính với máy tự ghi, bảo dưỡng trước và sau mỗi đợt điều tra, khảo sát; b) Chọn vị trí đặt các trạm điều tra, khảo sát hải văn; c) Chuẩn bị tài liệu, bảng biểu, quy phạm quan trắc có liên quan; d) Chuẩn bị các dụng cụ, mua sắm vật tư, vật liệu phục vụ điều tra, khảo sát hải văn; đ) Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động. 1.1.1.2. Đo đạc, quan trắc tại hiện trường a) Đo đạc, quan trắc hải văn theo quy phạm quan trắc khí tượng hải văn trên tàu biển (94 TCN 19 – 2001) do Tổng cục Khí tượng Thủy văn (cũ) ban hành; quy phạm quan trắc hải văn ven bờ (94 TCN 8 – 2006) do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. b) Tại trạm mặt rộng - Xác định tọa độ trạm điều tra, khảo sát; - Xác định độ sâu; - Đo dòng chảy tại 3 tầng (mặt, giữa và đáy) bằng máy đo dòng chảy trực tiếp AEM-213D; - Quan trắc sóng bằng mắt và độ trong suốt nước biển vào ban ngày; - Thu dọn, bảo quản, lau chùi, rửa các thiết bị, dụng cụ phục vụ đo đạc. c) Tại trạm liên tục (từ 1 đến 15 ngày) - Xác định tọa độ trạm điều tra, khảo sát; - Xác định độ sâu; - Đo dòng chảy tại 3 tầng bằng máy đo dòng chảy trực tiếp AEM-213D hoặc bằng máy đo dòng chảy tự ghi Compact-EM hoặc máy đo dòng chảy tự ghi ADCP (Acoustic Doppler Current Profiler); - Đo sóng bằng máy tự ghi AWAC; đo mực nước bằng máy tự ghi mực nước TD304; - Quan trắc độ trong suốt nước biển vào ban ngày; - Thu, vớt máy sau khi kết thúc đo đạc; - Lưu trữ số liệu từ máy đo vào máy tính; - Thu dọn, bảo quản, lau chùi, rửa máy, dụng cụ phục vụ đo đạc. 1.1.1.3. Hoàn thiện tài liệu a) Hiệu chỉnh sai số số liệu quan trắc, kiểm soát số liệu, xác định các đặc trưng, lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình của từng yếu tố hải văn, vẽ biến trình mực nước, lập bảng tần suất, vẽ hoa sóng, hoa dòng chảy; b) Nhập và lưu trữ số liệu điều tra, khảo sát hải văn vào máy tính; c) Viết báo cáo, đánh giá và nhận xét kết quả điều tra, khảo sát hải văn, in ấn, bàn giao tài liệu, nghiệm thu. 1.2. Điều kiện áp dụng Theo phân loại khó khăn: quy định tại Bảng 1, Bảng 2. 1.3. Định biên Bảng 9 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 1.4. Định mức: Công nhóm/thông số; công nhóm/nhóm thông số/ca Bảng 10 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 2. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ | 2,110 |
127,237 | 2.1. Dụng cụ: Ca/ thông số; ca/nhóm thông số Bảng 11 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 2.2. Thiết bị: Ca/thông số; ca/nhóm thông số Bảng 12 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 2.3. Vật liệu: Tính cho 1 thông số, 1 ca/nhóm thông số Bảng 13 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Mục 3. ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT HÓA HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG BIỂN 1. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ 1.1. Khảo sát, quan trắc, lấy mẫu và bảo quản các yếu tố Môi trường nước biển: DO, pH, độ đục, độ mặn, nhiệt độ nước biển, muối dinh dưỡng (NH4+, NO2-, NO3-, PO43-, SiO32-), COD, BOD, kim loại nặng (Cu, Pb, Cd, Fe, Ni, Mn, Zn, As, Hg). Môi trường không khí: bụi PM10, SO2, NOx, CO, CO2, O3. 1.1.1. Nội dung công việc 1.1.1.1. Chuẩn bị a) Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị và kiểm tra tình trạng hoạt động của các thiết bị, dụng cụ lấy mẫu, đo đạc hóa học và môi trường biển. Bảo dưỡng trước và sau mỗi đợt điều tra, khảo sát; b) Kiểm chuẩn máy, thiết bị đo đạc hiện trường; c) Chọn vị trí đặt các trạm điều tra, khảo sát hóa học và môi trường biển; d) Chuẩn bị tài liệu, bảng biểu, quy phạm quan trắc; đ) Chuẩn bị, mua sắm dụng cụ, vật tư, hóa chất, văn phòng phẩm phục vụ điều tra, khảo sát các yếu tố hóa học và môi trường biển, bảo quản mẫu dầu, kim loại nặng, COD, BOD, mẫu môi trường không khí như: sổ nhật ký, bút, dụng cụ bảo hộ, hóa chất bảo quản mẫu, hóa chất phân tích mẫu; e) Lắp đặt các thiết bị, dụng cụ phục vụ điều tra, khảo sát hóa học và môi trường biển; g) Lắp pin nguồn cho máy, thiết bị đo, kiểm tra điện áp của pin; h) Thử tiến hành các thao tác khảo sát, đo đạc, quan trắc, lấy mẫu. 1.1.1.2. Đo đạc, quan trắc tại hiện trường a) Đo đạc, quan trắc hóa học và môi trường biển theo quy phạm quan trắc hải văn ven bờ (94 TCN 8 – 2006) do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành; quy phạm quan trắc khí tượng hải văn trên tàu biển (94 TCN 19 - 2001) do Tổng cục Khí tượng Thủy văn (cũ) ban hành; TCVN 5993-1995 và TCVN 5998-1995. b) Tại các trạm mặt rộng: - Xác định tọa độ khi đến trạm khảo sát; - Xác định độ sâu; - Lấy mẫu hóa học và môi trường nước biển tại 3 tầng mặt, giữa và đáy; - Lấy mẫu môi trường không khí; - Bảo quản mẫu dầu, kim loại nặng, COD, BOD, mẫu môi trường không khí; - Đo các yếu tố DO, pH, độ đục, độ mặn và nhiệt độ nước biển; - Phân tích các yếu tố muối dinh dưỡng tại hiện trường; - Thu dọn, bảo quản dụng cụ và thiết bị đo đạc, quan trắc. c) Tại các trạm liên tục (từ 1 đến 15 ngày) - Xác định tọa độ trạm khảo sát; - Xác định độ sâu; - Lấy mẫu hóa học và môi trường nước biển tại 3 tầng mặt, giữa và đáy; - Lấy mẫu môi trường không khí; - Các mẫu COD, BOD, dầu, muối dinh dưỡng, kim loại nặng lấy trong 1 ngày; - Bảo quản các mẫu dầu, kim loại nặng, COD, BOD, mẫu môi trường không khí; - Đo các yếu tố DO, pH, độ đục, độ mặn và nhiệt độ nước biển; - Đo và phân tích các yếu tố muối dinh dưỡng; - Thu dọn, bảo quản dụng cụ và thiết bị đo đạc, quan trắc; - Thời gian lấy mẫu và quan trắc theo các obs Synop 1, 4, 7, 10, 13, 16, 19 và 22 giờ hàng ngày. 1.1.1.3. Hoàn thiện tài liệu a) Tổng hợp số liệu khảo sát, xử lý số liệu quan trắc, kiểm soát số liệu; b) Vẽ biến trình các yếu tố đo theo thời gian và theo mặt rộng; c) Nhập và lưu trữ số liệu điều tra, khảo sát hóa học môi trường biển vào máy tính; d) Viết báo cáo, đánh giá và nhận xét kết quả điều tra, khảo sát hóa học và môi trường biển, in ấn, bàn giao tài liệu, nghiệm thu. 1.1.2. Điều kiện áp dụng Theo phân loại khó khăn: quy định tại Bảng 1, Bảng 2. 1.3. Định biên Bảng 14 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 1.4. Định mức: Công nhóm/thông số Bảng 15 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 2. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ II.1. Dụng cụ: Ca/thông số Bảng 16 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 2.2. Thiết bị: Ca/thông số Bảng 17 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 2.3. Vật liệu: Tính cho một thông số Bảng 18 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Mục 4. ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT SINH THÁI BIỂN 1. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CÔNG NGHỆ 1.1. Khảo sát, lấy mẫu và phân tích các yếu tố: thực vật phù du, động vật phù du, tảo độc, động vật đáy, cá biển, thực vật ngập mặn, rong biển, cỏ biển, san hô. 1.1.1. Nội dung công việc 1.1.1.1. Chuẩn bị a) Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị và kiểm tra, kiểm định, kiểm chuẩn, lắp đặt các thiết bị, dụng cụ lấy mẫu sinh thái biển; b) Xác định các điểm lấy mẫu; c) Chuẩn bị các tài liệu, quy trình, quy phạm hướng dẫn, bảng biểu quan trắc; d) Chuẩn bị các dụng cụ, vật tư và hóa chất phục vụ việc lấy và bảo quản từng loại mẫu sinh thái biển. 1.1.1.2. Khảo sát, lấy mẫu tại hiện trường a) Tại các trạm mặt rộng: - Lắp đặt các thiết bị, lấy mẫu, quan trắc, đo đạc, phân tích sơ bộ tại hiện trường theo các nhóm sinh vật và theo các thông số (định tính, định lượng) của các nhóm thực vật phù du, động vật phù du, tảo độc, động vật đáy, cá biển, thực vật ngập mặn, rong biển, cỏ biển, san hô; - Xử lý mẫu tại hiện trường; - Bảo quản mẫu tại hiện trường. b) Tại các trạm liên tục: - Lắp đặt các thiết bị, lấy mẫu, quan trắc, đo đạc, phân tích sơ bộ tại hiện trường theo các nhóm sinh vật và theo các thông số (định tính, định lượng) của các nhóm thực vật phù du, tảo độc, động vật phù du; - Xử lý mẫu tại hiện trường; - Bảo quản mẫu tại hiện trường. 1.1.1.3. Phân tích mẫu và hoàn thiện tài liệu a) Chuẩn bị vật tư, dụng cụ, máy, thiết bị; hiệu chỉnh máy, thiết bị; chuẩn bị tài liệu và biểu mẫu phân tích; b) Thực hiện phân tích mẫu và xây dựng đường chuẩn; c) Đánh giá kết quả, kiểm tra độ tin cậy của kết quả điều tra, khảo sát sinh thái biển; d) Tổng hợp và xử lý số liệu phân tích, báo cáo kết quả, tính toán, vẽ đồ thị, biểu đồ, đánh giá và nhận xét kết quả sơ bộ của chuyến khảo sát. 1.2. Điều kiện áp dụng Theo phân loại khó khăn: quy định tại Bảng 1, Bảng 2. 1.3. Định biên Bảng 19 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 1.4. Định mức: Công nhóm/thông số Bảng 20 <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 2. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ 2.1. Dụng cụ: Ca/ thông số Bảng 21 <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 2.2. Thiết bị: Ca/thông số Bảng 22 <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 2.3. Vật liệu: Tính cho 1 thông số Bảng 23 <jsontable name="bang_24"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá VIII, kỳ họp thứ 24 về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2858/TTr-STC ngày 24 tháng 12 năm 2010 và Báo cáo kết quả thẩm định số 1097/BC-STP ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân cấp nguồn thu cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương như sau: 1. Nguồn thu của ngân sách tỉnh: a) Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%, gồm: - Tiền cho thuê nhà và bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước. - Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. - Phí xăng, dầu. - Thu nhập từ vốn góp của ngân sách tỉnh, tiền thu hồi vốn từ các cơ sở kinh tế do tỉnh quản lý; thu hồi vốn (thu thanh lý tài sản, các khoản thu khác, ... ) từ các doanh nghiệp Nhà nước do tỉnh quản lý phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật. - Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương theo quy định tại Điều 58 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ. - Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật do các cơ quan đơn vị thuộc tỉnh tổ chức thu. - Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh tổ chức quản lý thu. - Thu từ huy động của các tổ chức, cá nhân để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng cho ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật. - Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài cho ngân sách tỉnh. - Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3, Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước. - Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu do cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quản lý nộp ngân sách theo quy định của pháp luật. - Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật. - Các khoản thu khác nộp ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật. - Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau. - Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương. - Thu kết dư ngân sách tỉnh; b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn: - Thuế thu nhập cá nhân. - Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết). - Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết). - Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài (không kể thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí). | 2,130 |
127,238 | - Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá dịch vụ trong nước (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt từ hoạt động xổ số kiết thiết). - Thuế môn bài. - Thuế tài nguyên (không kể thuế tài nguyên rừng). - Thuế sử dụng đất nông nghiệp. - Thuế nhà đất. - Tiền sử dụng đất. - Tiền thuê mặt đất, mặt nước. - Lệ phí trước bạ. 2. Nguồn thu của ngân sách huyện, thành phố: a) Các khoản thu ngân sách huyện, thành phố được hưởng 100%, gồm: - Thuế tài nguyên rừng (đối với ngân sách huyện). - Các khoản thu phí, lệ phí, phần nộp ngân sách huyện, thành phố theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc huyện, thành phố tổ chức thu. - Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách huyện, thành phố do các cơ quan, đơn vị thuộc huyện, thành phố tổ chức thu. - Thu từ huy động của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách huyện, thành phố theo quy định của pháp luật. - Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và nước ngoài trực tiếp cho ngân sách huyện, thành phố. - Thu nhập từ vốn góp của ngân sách huyện, thành phố; thu hồi vốn của ngân sách huyện, thành phố tại các cơ sở kinh tế huyện, thành phố quản lý. - Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách huyện, thành phố. - Các khoản thu khác của ngân sách huyện, thành phố theo quy định của pháp luật. - Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách huyện, thành phố năm trước sang ngân sách huyện, thành phố năm sau. - Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. - Thu kết dư ngân sách huyện, thành phố; b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1. 3. Nguồn thu của ngân sách xã, phường, thị trấn: a) Các khoản thu ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%, gồm: - Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật do các cơ quan đơn vị thuộc xã, phường, thị trấn tổ chức thu. - Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách xã, phường, thị trấn do các cơ quan, đơn vị thuộc xã, phường, thị trấn tổ chức thu. - Thu từ huy động của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật. - Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã, phường, thị trấn. - Thu nhập từ vốn góp ngân sách xã, phường, thị trấn; thu hồi vốn của ngân sách xã, phường, thị trấn tại các cơ sở kinh tế do xã, phường, thị trấn quản lý (nếu có). - Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã, phường, thị trấn. - Các khoản thu khác của ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật. - Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách xã, phường, thị trấn năm trước sang ngân sách xã, phường, thị trấn năm sau. - Thu bổ sung từ ngân sách huyện, thành phố. - Thu kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn; b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách tỉnh, ngân sách thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1. 4. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thành phố được huy động sự đóng góp của tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã, phường, thị trấn theo nguyên tắc tự nguyện. Việc huy động, quản lý, sử dụng khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật. Điều 2. Phân cấp nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách địa phương 1. Nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh: a) Chi đầu tư phát triển: - Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do cấp tỉnh quản lý. - Đầu tư hỗ trợ các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật. - Chi đầu tư phát triển thuộc các chương trình mục tiêu, dự án quốc gia, nhiệm vụ khác được Trung ương giao cho địa phương và do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện. - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật do tỉnh quản lý; b) Chi thường xuyên: - Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hoá thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, tài nguyên, môi trường, các hoạt động sự nghiệp khác do cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý; trong đó: + Giáo dục phổ thông trung học, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động giáo dục khác do tỉnh quản lý. + Cao đẳng, đào tạo nghề, Trung tâm hướng nghiệp thành phố, Trường Chính trị tỉnh và các hình thức đào tạo, bồi dưỡng khác do tỉnh quản lý. + Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác do tỉnh quản lý. + Các trung tâm, trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác do tỉnh quản lý. + Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hoá khác do tỉnh quản lý. + Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác do tỉnh quản lý. + Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác do cấp tỉnh quản lý. + Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ do tỉnh quản lý. + Sự nghiệp môi trường do cấp tỉnh quản lý. + Các sự nghiệp khác do tỉnh quản lý. - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp tỉnh quản lý. - Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội do tỉnh quản lý theo quy định của Chính phủ. - Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở cấp tỉnh. - Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội: Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh ở cấp tỉnh. - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ. - Thực hiện chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp tỉnh quản lý. - Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện. - Trợ giá theo chính sách của Nhà nước. - Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật do cấp tỉnh quản lý; c) Chi trả nợ gốc và lãi tiền huy động để đầu tư theo khoản 3 Điều 8 Luật Ngân sách Nhà nước; d) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh; đ) Chi bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố; e) Chi chuyển nguồn từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau. 2. Nhiệm vụ chi của ngân sách huyện, thành phố: a) Chi đầu tư phát triển: - Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do huyện, thành phố quản lý theo phân cấp đầu tư của tỉnh. - Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan thuộc huyện, thành phố thực hiện. - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật; b) Chi thường xuyên, gồm: - Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, xã hội, văn hoá thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, các hoạt động sự nghiệp khác do cơ quan đơn vị cấp huyện, thành phố quản lý; trong đó: + Giáo dục phổ thông cơ sở, bổ túc văn hoá nhà trẻ, mẫu giáo, tiểu học, Trung tâm hướng nghiệp huyện (đối với thành phố do ngân sách tỉnh chi), Trường Chính trị huyện, thành phố và các hoạt động giáo dục khác do huyện, thành phố quản lý. + Chi cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác do huyện, thành phố quản lý. + Biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hoá khác do huyện, thành phố quản lý. + Phát thanh và các hoạt động thông tin khác do huyện, thành phố quản lý. + Các hoạt động thể dục, thể thao do huyện, thành phố quản lý. + Sự nghiệp môi trường do cơ quan, đơn vị cấp huyện, thành phố quản lý. + Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội do huyện, thành phố quản lý. - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do huyện, thành phố quản lý; trong đó: + Sự nghiệp giao thông. + Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp, lâm nghiệp. + Sự nghiệp kiến thiết thị chính. + Các sự nghiệp kinh tế khác. - Các hoạt động về quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội do huyện, thành phố quản lý. - Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở cấp huyện, thành phố. - Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội: Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh ở cấp huyện, thành phố. - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp huyện, thành phố theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ. - Thực hiện chính sách xã hội đối với các đối tượng do huyện, thành phố quản lý. - Chi chương trình mục tiêu được ngân sách tỉnh giao. - Chi bổ sung cân đối cho ngân sách xã, phường, thị trấn. - Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật do huyện, thành phố quản lý. - Chi chuyển nguồn từ ngân sách huyện, thành phố năm trước sang ngân sách huyện, thành phố năm sau. 3. Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường, thị trấn: a) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do xã, phường, thị trấn quản lý theo phân cấp đầu tư của tỉnh; | 2,116 |
127,239 | b) Chi thường xuyên, gồm: - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế, đảm bảo xã hội, văn hoá - thông tin, phát thanh, thể dục - thể thao, các hoạt động sự nghiệp khác do xã, phường, thị trấn quản lý. - Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở cấp xã, phường, thị trấn. - Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội: Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh ở cấp xã, phường, thị trấn. - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp xã, phường, thị trấn theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ. - Chi cho công tác dân quân, tự vệ, trật tự, an toàn xã hội theo quy định của Chính phủ. - Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật do xã, phường, thị trấn quản lý; c) Chi mục tiêu được ngân sách huyện, thành phố giao; d) Chi chuyển nguồn ngân sách của ngân sách xã, phường, thị trấn năm trước sang ngân sách xã, phường, thị trấn năm sau. Điều 3. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh với ngân sách các huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn trong 5 năm từ 2011 đến 2015 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trong đó: 1. Đảm bảo để ngân sách xã, thị trấn được hưởng tối thiểu là 70% số thu ngân sách Nhà nước từ: - Thuế sử dụng đất nông nghiệp; - Thuế nhà đất; - Thuế chuyển quyền sử dụng đất; - Thuế môn bài từ cá nhân, hộ kinh doanh; - Lệ phí trước bạ nhà, đất. 2. Ngân sách thành phố được hưởng tối thiểu 50% thu ngân sách Nhà nước từ lệ phí trước bạ, không kể lệ phí trước bạ nhà, đất. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và được áp dụng trong các năm ngân sách từ năm 2011 đến năm 2015. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ điện: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Để tiếp tục thực hiện có kết quả các chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ số 1875/CT-TTg ngày 11 tháng 10 năm 2010 và số 2164/CT-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 về việc đẩy mạnh sản xuất, bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa, dịch vụ, bình ổn giá cả thị trường trong dịp Tết Nguyên đán Tân Mão, đồng thời chuẩn bị các điều kiện cho mọi người dân trong cả nước được đón Tết truyền thống của dân tộc trong không khí phấn khởi, vui tươi, an toàn và tiết kiệm; Thủ tướng Chính phủ yêu cầu: 1. Các Bộ, ngành, địa phương cần tập trung giải quyết các khó khăn vướng mắc trong sản xuất, kinh doanh, lưu thông hàng hóa, thúc đẩy sản xuất, bảo đảm cung ứng đủ, kịp thời và thông suốt các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu, nhất là tại các vùng, địa phương khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc, biên giới, hải đảo và các địa phương vừa bị bão lụt trong thời gian qua; theo dõi sát tình hình để có biện pháp can thiệp kịp thời không để xảy ra thiếu hàng, tăng giá cục bộ và không để địa phương nào có tình trạng thiếu đói. Bộ Công Thương chỉ đạo ngành điện lực rà soát kế hoạch cung ứng điện và có biện pháp huy động các nguồn bảo đảm đủ điện phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của nhân dân. 2. Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo, đôn đốc thực hiện quyết liệt các chương trình bình ổn giá, bảo đảm đủ nguồn hàng, nhất là xăng dầu, chất đốt, lương thực, thực phẩm và các mặt hàng khác phục vụ nhu cầu Tết; tổ chức hợp lý hệ thống phân phối, điểm bán hàng bình ổn giá tại các khu vực dân cư, nhất là các khu vực đông dân cư và khu công nghiệp; phát huy trách nhiệm của các cơ quan chức năng trên địa bàn trong công tác bình ổn, quản lý giá, tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về giá và xử lý nghiêm các sai phạm theo quy định của pháp luật. 3. Các Bộ, cơ quan và chính quyền các cấp thực hiện nghiêm công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, triệt để tiết kiệm trong chi tiêu công, mua sắm từ nguồn ngân sách, tổ chức hội nghị, tổng kết cuối năm; ưu tiên công tác cứu trợ, khắc phục thiên tai, bảo đảm các mục tiêu an sinh xã hội; tổ chức tốt việc thăm hỏi, động viên vật chất cho các gia đình nghèo, đối tượng chính sách, người neo đơn, cơ nhỡ trên địa bàn để mọi người đều đón xuân vui Tết. 4. Ban Chỉ đạo 127 Trung ương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương xác định cụ thể trách nhiệm của từng cơ quan, địa phương trong việc tăng cường công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên các tuyến, địa bàn, khu vực biên giới, khu kinh tế cửa khẩu; công tác kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm, kiểm dịch động vật, thực vật trước hết là tại cửa khẩu, các khu giết mổ, chế biến tập trung gia súc, gia cầm, các chợ đầu mối, siêu thị, trung tâm thương mại; xử lý nghiêm các vi phạm về hàng giả, gian lận về chất lượng, đo lường nhất là đối với lương thực, thực phẩm tươi sống, đông lạnh và chế biến. 5. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng chỉ đạo các lực lượng chức năng tăng cường kiểm tra, kiểm soát bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội, phòng chống cháy nổ trong dịp Tết Nguyên đán; thực hiện nghiêm Chỉ thị số 406/TTg ngày 08 tháng 08 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ về cấm sản xuất, vận chuyển, buôn bán và đốt pháo, phối hợp với các cơ quan chức năng quản lý cửa khẩu, quản lý địa bàn tăng cường kiểm tra, kiểm soát, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật mọi hành vi buôn lậu, vận chuyển, xử dụng pháo nổ các loại. Chính quyền các cấp phải chịu trách nhiệm nếu để hiện tượng đốt pháo nổ xảy ra trên địa bàn. 6. Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các ngành vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy, hàng không tăng cường lực lượng và phương tiện vận tải đáp ứng đủ nhu cầu đi lại của nhân dân trong dịp trước và sau Tết. Phải chuẩn bị phương án dự phòng, phương tiện cứu trợ, cứu nạn để giải tỏa kịp thời, nhanh chóng khi có ùn tắc, tai nạn, nhất là trên những tuyến vận tải đường bộ, đường sắt trọng điểm, có lưu lượng vận chuyển cao. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật về giao thông, về chất lượng, an toàn kỹ thuật phương tiện vận tải đường bộ, đường thủy, kiên quyết đình chỉ hoạt động những phương tiện không bảo đảm an toàn, trước hết là xe, tàu, thuyền chở khách. Tập trung chỉ đạo quyết liệt để hạn chế thấp nhất tai nạn giao thông. 7. Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền phục vụ đồng bào ta đón Tết Nguyên đán Tân Mão vui tươi, phấn khởi, tiết kiệm, an toàn. Yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị khẩn trương, nghiêm túc triển khai thực hiện các chỉ đạo này và hàng tuần có báo cáo Thủ tướng Chính phủ./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG INTERNET TẠI CÁC ĐẠI LÝ INTERNET TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23/11/2009; Căn cứ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet; Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 02/2005/TTLT-BCVT-VHTT-CA-KHĐT ngày 14/7/2005 của Liên Bộ Bưu chính Viễn thông, Văn hóa Thông tin, Công an, Kế hoạch và Đầu tư về việc quản lý đại lý internet; Thông tư Liên tịch số 60/2006/TTLT-VHTT-BCVT-CA ngày 01/6/2006 của Liên Bộ Văn hóa Thông tin, Bưu chính Viễn thông, Công an về việc quản lý trò chơi trực tuyến (game online); Thông tư số 05/2008/TT-BTTTT ngày 12/11/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn một số điều của Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 466/TTr-STTTT ngày 29/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet tại các đại lý Internet trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2518/QĐ-UBND ngày 11/8/2010 của UBND tỉnh về việc Quy định về thời gian mở cửa, đóng cửa hoạt động hàng ngày đối với đại lý internet trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh Quảng Nam căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG INTERNET TẠI CÁC ĐẠI LÝ INTERNET TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 34 /2010/QĐ-UBND ngày 24 /12/2010 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh 1. Quyết định này quy định chi tiết việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet tại các đại lý Internet trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. 2. Các tổ chức, cá nhân tham gia việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet tại các đại lý Internet trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. | 2,018 |
127,240 | Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đại lý Internet là tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân danh doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet để cung cấp các dịch vụ truy nhập Internet, dịch vụ ứng dụng Internet trong viễn thông cho người sử dụng thông qua hợp đồng đại lý và hưởng thù lao; các tổ chức, cá nhân là chủ các khách sạn, nhà hàng, văn phòng, sân bay, bến xe… cung cấp dịch vụ Internet cho người sử dụng không thu cước hoặc có thu cước. 2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo pháp luật Việt Nam để cung cấp dịch vụ Internet cho công cộng. 3. Người sử dụng dịch vụ Internet là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet hoặc với đại lý Internet để sử dụng dịch vụ Internet. Điều 3. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Lợi dụng Internet nhằm mục đích: a. Chống lại nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân; tuyên truyền chiến tranh xâm lược; gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; tuyên truyền, kích động bạo lực, dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc; kêu gọi biểu tình, đình công, lãn công bất hợp pháp, kêu gọi tụ tập đông người khiếu kiện không đúng quy định của pháp luật; b. Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác đã được pháp luật quy định; c. Đưa các thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức; danh dự, nhân phẩm của công dân; d. Lợi dụng Internet để quảng cáo, tuyên truyền, mua bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục cấm theo quy định của pháp luật. 2. Gây rối, phá hoại hệ thống thiết bị và cản trở trái pháp luật việc quản lý, cung cấp, sử dụng các dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet. 3. Đánh cắp và sử dụng trái phép mật khẩu, khóa mật mã và thông tin riêng của các tổ chức, cá nhân trên Internet. 4. Không được tạo ra và cài đặt các chương trình virus máy tính để thực hiện một trong những hành vi quy định tại Điều 71, Luật Công nghệ thông tin: a. Thay đổi các tham số cài đặt của thiết bị số; b. Thu thập thông tin của người khác; c. Xóa bỏ, làm mất tác dụng của các phần mềm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin được cài đặt trên thiết bị số; d. Ngăn chặn khả năng của người sử dụng xóa bỏ hoặc hạn chế sử dụng những phần mềm không cần thiết; e. Chiếm đoạt quyền điều khiển thiết bị số; f. Thay đổi, xóa bỏ thông tin lưu trữ trên thiết bị số; g. Các hành vi khác xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Các quy định đối với đại lý Internet 1. Đại lý Internet trước khi đưa vào hoạt động phải có đủ các điều kiện sau: a. Làm thủ tục đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh địa phương theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; b. Có địa điểm cung cấp dịch vụ cách cổng ra vào của các trường học (từ tiểu học đến phổ thông trung học) tối thiểu 200m, những đại lý Internet công cộng có kinh doanh dịch vụ Trò chơi trực tuyến cách cổng trường dưới 200m trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực bắt buộc phải chuyển địa điểm kinh doanh. c. Địa điểm, mặt bằng phải phù hợp với quy mô hoạt động kinh doanh của đại lý và có trang bị các phương tiện về phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh, âm thanh, ánh sáng và các điều kiện khác để bảo vệ an toàn và sức khỏe cho người sử dụng dịch vụ, phải có ít nhất 01 nhân viên có trình độ tin học đạt chứng chỉ A trở lên; d. Diện tích phòng sử dụng cho mỗi một máy tính tối thiểu là 2m2. Tất cả các màn hình máy tính, thiết bị nghe nhìn làm dịch vụ phải bố trí lắp đặt đảm bảo cho người quản lý có khả năng quan sát dễ dàng. e. Ký hợp đồng ủy quyền với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet sau khi đã hoàn thành thủ tục đăng ký kinh doanh; f. Đầu tư hệ thống trang thiết bị máy chủ quản lý tập trung để thực hiện các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ đảm bảo an toàn thiết bị, an ninh thông tin tương xứng với quy mô kinh doanh của đại lý. Máy chủ phải cài đặt phần mềm quản lý đại lý Internet được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; g. Niêm yết nội quy sử dụng dịch vụ Internet tại địa điểm kinh doanh đại lý Internet. Nội quy này phải ghi đầy đủ và rõ ràng các hành vi bị nghiêm cấm đã được quy định tại Điều 3 quy định này; thời gian mở, đóng cửa hàng ngày; giá cước sử dụng các dịch vụ truy nhập Internet, ứng dụng Internet. 2. Đại lý Internet có các quyền và nghĩa vụ sau đây: a. Thiết lập hệ thống thiết bị Internet tại địa điểm mà mình được toàn quyền sử dụng hợp pháp để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet, dịch vụ ứng dụng Internet trong viễn thông cho người sử dụng tại địa điểm đó có thu cước hoặc không thu cước theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng đại lý; b. Thực hiện các quy định về cung cấp, bán lại dịch vụ Internet theo quy định của pháp luật; c. Từ chối cung cấp dịch vụ đối với người sử dụng vi phạm Điều 3 quy định này hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; d. Tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; e. Yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet hướng dẫn, cung cấp thông tin để thực hiện hợp đồng, đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp ký hợp đồng đại lý với mình; f. Thời gian cung cấp dịch vụ bắt đầu từ 08 giờ đến 22 giờ hàng ngày; g. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Các tổ chức, cá nhân là chủ các khách sạn, nhà hàng, văn phòng, sân bay, bến xe… khi cung cấp dịch vụ Internet cho người sử dụng không thu cước dịch vụ trong phạm vi các địa điểm nói trên đều phải ký hợp đồng đại lý với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet và thực hiện đầy đủ các quy định về đại lý, trừ các quy định liên quan đến giá cước đối với người sử dụng dịch vụ và thời gian cung cấp dịch vụ. Điều 5. Các quy định đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet 1. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet thực hiện các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 7 Nghị định 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và các quy định khác của Nhà nước và tỉnh trong hoạt động Internet. 2. Ngừng cung cấp dịch vụ và chấm dứt hợp đồng đại lý theo các điều khoản của hợp đồng đối với các hộ kinh doanh đại lý Internet và các đại lý Internet vi phạm điểm b, khoản 1, Điều 4 của Quy định này khi có ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet định kỳ hàng quý (trước ngày 15 của tháng kế tiếp) báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Nam về tình hình triển khai các dịch vụ Internet, danh sách các đại lý Internet của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; việc ban hành các mẫu quy chế quản lý đại lý Internet, mẫu hợp đồng đại lý Internet; tình hình tập huấn cho các đại lý Internet và thông tin về các biện pháp kỹ thuật thực hiện trong việc quản lý đại lý Internet. Điều 6. Các quy định đối với người sử dụng dịch vụ Internet tại các đại lý Internet 1. Thực hiện nghiêm các quy định tại Điều 12 Nghị định 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và các quy định khác của pháp luật hiện hành. 2. Khi phát hiện các trang thông tin, dịch vụ trên Internet có nội dung chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gây mất an ninh trật tự xã hội phải nhanh chóng thông báo cho các cơ quan chức năng gần nhất để xử lý. 3. Người dưới 14 tuổi sử dụng dịch vụ tại đại lý Internet phải có người thành niên bảo lãnh và giám sát trong suốt quá trình sử dụng dịch vụ tại đại lý. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC QUẢN LÝ ĐẠI LÝ INTERNET Điều 7. Sở Thông tin và Truyền thông 1. Là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước đối với hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet của các đại lý Internet trên địa bàn tỉnh; tiếp nhận, xử lý thông tin báo cáo về lĩnh vực Internet của các tổ chức, cá nhân. 2. Phối hợp với Báo Quảng Nam, Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Nam tuyên truyền rộng rãi trên báo chí, các phương tiện thông tin đại chúng về khai thác, sử dụng dịch vụ Internet theo đúng các qui định của Nhà nước. 3. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai, thực hiện các quy định của pháp luật về cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet tại các đại lý Internet trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời, kiên quyết các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. 4. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này, định kỳ 06 tháng/01 lần hoặc đột xuất (theo yêu cầu), báo cáo đề xuất UBND tỉnh những biện pháp quản lý phù hợp với tình hình phát triển đại lý Internet trên địa bàn tỉnh. Điều 8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet thực hiện các qui định về hoạt động văn hóa công cộng và hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử (Nghị định 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009) 2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố đề xuất các biện pháp để xử lý ngăn chặn thông tin có nội dung vi phạm pháp luật; các trò chơi điện tử nghiêm cấm, đặc biệt các trò chơi điện tử có tính chất đánh bạc trong hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và hoạt động của đại lý Internet. Điều 9. Công an tỉnh 1. Phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an, Công an các tỉnh, thành phố thực hiện các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ để bảo đảm an toàn mạng lưới và an ninh thông tin trong hoạt động Internet theo quy định của Bộ Công an. | 2,083 |
127,241 | 2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet của các đại lý Internet trên địa bàn tỉnh. 3. Chỉ đạo công an các huyện, thành phố phối hợp thực hiện công tác quản lý hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet của các đại lý Internet tại địa phương. Điều 10. Sở Giáo dục và Đào tạo 1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn học sinh sử dụng dịch vụ Internet theo đúng quy định của pháp luật. 2. Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố và các trường học trực thuộc thực hiện Quy định này. Điều 11. Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Hướng dẫn thủ tục và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp hoạt động cung cấp dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh. 2. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và xóa tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet. Điều 12. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố 1. Hướng dẫn thủ tục và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh đại lý Internet. 2. Thực hiện quản lý Nhà nước về hoạt động Internet tại địa phương theo thẩm quyền. 3. Thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet của các đại lý Internet trên địa bàn theo thẩm quyền. Chỉ đạo, hướng dẫn UBND xã, phường, thị trấn tổ chức tuyên truyền các quy định của pháp luật về khai thác và sử dụng các dịch vụ Internet đến người dân. 4. Hỗ trợ và phối hợp với các cơ quan chức năng trong công tác kiểm tra, phát hiện, xử lý các vi phạm trong hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet của đại lý Internet tại địa phương. 5. Thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng một lần và đột xuất về tình hình hoạt động của các đại lý Internet trên địa bàn theo yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo, Báo Quảng Nam, Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Nam, UBND các huyện, thành phố và các ngành, đơn vị liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy định. Điều 14. Sửa đổi, bổ sung quy định: Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Nam để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, bổ sung, sửa đổi./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH KINH PHÍ KHOÁN CHI NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số 224/2009/TT-BTC ngày 26/11/2009 của Bộ Tài chính về thực hiện điều chỉnh dự toán đơn vị sử dụng ngân sách; Căn cứ các Quyết định giao dự toán: số QĐ 155/QĐ-BNN-TC ngày 13/01/2010, số 485/QĐ-BNN-TC ngày 30/03/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán năm 2010 cho Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn; Xét đề nghị của Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn tại văn bản số 441-CV/CSCL-TC ngày 23/12/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh kinh phí khoán và không khoán thực hiện nhiệm vụ KHCN năm 2010 như sau: - Đơn vị: Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn - Mã ngân sách: 1052527, Kho bạc Nhà nước Q. Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội - Kinh phí: Sự nghiệp Khoa học công nghệ (Loại 370-371), phần Kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN - Cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 3. Căn cứ dự toán điều chỉnh, Thủ trưởng các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC CHI TIẾT KINH PHÍ KHOÁN CHI NHIỆM VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ (Kèm theo Quyết định số 3456/QĐ-BNN-TC ngày 24/12/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) Đơn vị: Viện Chính sách và chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: Các nhiệm vụ KHCN trên không bao gồm vốn đối ứng (2.000 triệu đồng) QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO DOANH NGHIỆP, NGƯỜI LAO ĐỘNG THUỘC TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY VIỆT NAM VÀ TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM VAY ĐỂ CHI TRẢ NỢ TIỀN LƯƠNG, NỢ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP, TRỢ CẤP THÔI VIỆC, TRỢ CẤP MẤT VIỆC LÀM, TẠO VIỆC LÀM, HỌC NGHỀ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho vay để trả nợ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm 1. Các đối tượng sau đây đang nợ tiền lương, nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động có nhu cầu, được vay từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam để trả nợ gồm: a) Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp thuộc Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam; b) Doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam được chuyển giao từ Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam theo Quyết định số 926/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam. Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam và Tổng công ty Hàng hải Việt Nam sau đây gọi chung là công ty mẹ. 2. Mức vay tối đa bằng số kinh phí chi trả nợ tiền lương, nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm (kể cả số tiền lãi phát sinh phải thanh toán do nợ tiền lương, nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định) tính đến ngày 31 tháng 10 năm 2010 và thời kỳ tiếp theo đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011. 3. Lãi suất cho vay bằng 0% (không phần trăm). 4. Thời hạn vay tối đa là 12 tháng. Điều 2. Cho vay để tạo việc làm, học nghề Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc hợp đồng không xác định thời hạn mà đã có thời gian làm việc từ đủ 12 tháng trở lên trong doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp thuộc Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam và doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam chuyển giao từ Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam theo Quyết định số 926/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam, bị mất việc làm trong năm 2010 và năm 2011 mà chưa có việc làm có nhu cầu, được vay theo quy định sau đây: 1. Vay từ Quỹ Quốc gia về việc làm thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia về việc làm để tự tạo việc làm. Hồ sơ vay, ngoài hồ sơ theo quy định về vay vốn từ Quỹ Quốc gia về việc làm thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia về việc làm, người lao động phải có bản sao công chứng hợp đồng lao động và xác nhận chấm dứt hợp đồng lao động của doanh nghiệp, đơn vị nơi người lao động bị mất việc làm. 2. Vay để học nghề theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên (trừ những đối tượng được hỗ trợ học nghề theo chính sách bảo hiểm thất nghiệp quy định tại Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp). Hồ sơ vay theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách Xã hội. Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b, khoản 1 Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Ban Chấp hành công đoàn cơ sở lập danh sách lao động mà doanh nghiệp, đơn vị còn nợ tiền lương, tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; chủ trì, phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội lập Bảng đối chiếu nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; đề nghị công ty mẹ xác nhận; b) Lập hồ sơ vay để trả nợ tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo hướng dẫn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam; c) Chi trả tiền lương, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm còn nợ đối với người lao động; đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được khoản vay; d) Tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo công ty mẹ và Ngân hàng Phát triển Việt Nam để theo dõi, kiểm tra, giám sát. 2. Công ty mẹ có trách nhiệm: a) Xác nhận doanh nghiệp, đơn vị có nhu cầu vay theo quy định tại Điều 1 Quyết định này và gửi Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho doanh nghiệp, đơn vị vay theo quy định; b) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng các khoản vay bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng; c) Định kỳ 6 tháng và hàng năm, tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính. | 2,063 |
127,242 | 3. Ngân hàng Phát triển Việt Nam có trách nhiệm huy động các nguồn vốn, hướng dẫn trình tự, thủ tục và cho vay theo quy định tại Điều 1 Quyết định này. 4. Ngân hàng Chính sách Xã hội cân đối nguồn vốn trong kế hoạch, hướng dẫn trình tự, thủ tục và cho vay theo quy định tại Điều 2 Quyết định này. 5. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí kinh phí cấp bù lãi suất đối với phần vốn Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho doanh nghiệp vay theo quy định tại Điều 1 Quyết định này, Ngân hàng Chính sách Xã hội cho người lao động vay theo quy định tại Điều 2 Quyết định này. 6. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chi trả nợ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, tạo việc làm, học nghề theo Quyết định này. Điều 4. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2011. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ ĐIỀU CHỈNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06 tháng 9 năm 2007 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố về điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 11445/STC-ĐTSC ngày 10 tháng 11 năm 2010 về phương án điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt giai đoạn 2010 - 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố được quy định tại điểm b khoản 1.1 Điều 1 của Quyết định số 190/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 7 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, như sau: - Phương thức thu: Thu theo tỷ lệ % trên giá nước sạch. - Mức thu: 10% trên giá nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến hết năm 2015. - Các nội dung không đề cập vẫn giữ nguyên theo Quyết định số 190/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 7 năm 2004 và Quyết định số 139/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Thủ trưởng các sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, Giám đốc các đơn vị cung cấp nước sạch và các đối tượng sử dụng nước trên địa bàn thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO DỰ ÁN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN NGÀNH LÂM NGHIỆP (FORMIS) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 2801/QĐ/BNN-QHQT ngày 05/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Dự án “Phát triển hệ thống quản lý thông tin ngành lâm nghiệp” do Quỹ Ủy thác ngành Lâm nghiệp (TFF) và Chính phủ Phần Lan tài trợ; Căn cứ Quyết định số 95/QĐ-BNN-TCCB ngày 12/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thành lập Ban Chỉ đạo dự án “Phát triển hệ thống quản lý thông tin ngành lâm nghiệp” do Quỹ Ủy thác ngành Lâm nghiệp và Chính phủ Phần Lan tài trợ; Theo đề nghị của Giám đốc Ban quản lý dự án FORMIS và Tổng cục Lâm nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Dự án Phát triển Hệ thống quản lý thông tin ngành Lâm nghiệp do Quỹ Ủy thác Lâm nghiệp và Chính phủ Phần Lan tài trợ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và các thành viên Ban Chỉ đạo dự án chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO DỰ ÁN “PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN NGÀNH LÂM NGHIỆP” (Ban hành kèm theo Quyết định số 3460/QĐ-BNN-LN ngày 24/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định hoạt động của Ban Chỉ đạo dự án “Phát triển Hệ thống quản lý thông tin ngành Lâm nghiệp” (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo). 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng cho các thành viên của Ban Chỉ đạo dự án Phát triển Hệ thống quản lý thông tin ngành lâm nghiệp (FORMIS) được thành lập theo Quyết định số 95/QĐ-BNN-TCCB ngày 12/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Ban quản lý dự án FORMIS và các cơ quan liên quan. Điều 2. Chức năng nhiệm vụ 1. Chức năng nhiệm vụ chung: - Giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo điều hành về cơ chế, chính sách, phối hợp hoạt động giữa các cơ quan liên quan của Tổng cục Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đảm bảo cho dự án hoạt động hiệu quả, theo đúng mục tiêu, nội dung đã được phê duyệt; - Xem xét kế hoạch thực hiện hàng năm của dự án trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt; - Tham gia vào việc thiết lập hệ thống công nghệ thông tin của ngành trên cơ sở đề xuất của Ban quản lý dự án. 2. Nhiệm vụ của các thành viên: 2.1. Trưởng Ban Chỉ đạo: - Thay mặt Bộ Nông nghiệp và PTNT phối hợp với nhà tài trợ, các Bộ, Ngành liên quan để điều hành dự án. Chỉ đạo các cơ quan chức năng của Bộ tham mưu về các cơ chế, chính sách phù hợp để áp dụng trong quá trình triển khai dự án, đảm bảo thực hiện đúng tiến độ, mục tiêu, nội dung đã được phê duyệt, đồng thời chỉ đạo kiểm tra và đánh giá hiệu quả dự án. - Chỉ đạo Ban quản lý dự án Trung ương, Ban quản lý dự án các tỉnh xây dựng chi tiết về kế hoạch hoạt động, dự toán ngân sách tổng thể, hàng năm của dự án (bao gồm cả phần vốn đối ứng của Ban Quản lý dự án Trung ương, Ban quản lý dự án các tỉnh). - Báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, Ngành liên quan theo quy định của Chính phủ. 2.2. Phó Trưởng Ban Chỉ đạo: - Chịu trách nhiệm giúp Trưởng Ban Chỉ đạo giám sát việc thực hiện dự án - Điều phối các vấn đề liên quan tới lĩnh vực hợp tác quốc tế và nhà tài trợ liên quan tới dự án. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Chỉ đạo giao. 2.3. Các Ủy viên: Các ủy viên Ban Chỉ đạo ở trung ương và địa phương chịu trách nhiệm tham gia vào các hoạt động, nhiệm vụ chung của Ban Chỉ đạo. Ngoài ra, còn chịu trách nhiệm một số nhiệm vụ cụ thể tùy thuộc vào chức năng nhiệm vụ của từng đơn vị: a) Tổng cục Lâm nghiệp: - Vụ Sử dụng rừng, kiêm giám đốc Ban quản lý dự án: là Thư ký của Ban Chỉ đạo dự án, phối hợp với Cố vấn trưởng Dự án và các chuyên gia tư vấn để giúp Ban Chỉ đạo dự án thực hiện những công việc chính sau đây: + Tổng hợp, xây dựng chi tiết về kế hoạch hoạt động, dự toán ngân sách tổng thể, hàng năm của dự án cũng như các đề xuất, sửa đổi, bổ sung kế hoạch của Dự án (nếu có) trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt. + Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai các hoạt động của dự án đảm bảo đúng nội dung, tiến độ được phê duyệt. Chỉ đạo Ban Quản lý dự án cấp tỉnh trong quá trình triển khai thực hiện dự án. + Chuẩn bị nội dung, bố trí thời gian, ghi chép biên bản và lập báo cáo kết quả các cuộc họp định kỳ hoặc bất thường của Ban Chỉ đạo dự án. - Văn phòng Tổng cục: + Phối hợp với Ban quản lý dự án trong việc thiết lập hệ thống thông tin đảm bảo phù hợp với yêu cầu thực tiễn của ngành; | 2,043 |
127,243 | + Chịu trách nhiệm tham mưu về cơ chế quản lý thông tin, đề xuất việc quản lý, vận hành hệ thống công nghệ thông tin của dự án; + Chỉ đạo đơn vị tham gia vào các hoạt động của Tổ công nghệ thông tin của dự án. - Vụ Kế hoạch tài chính: + Chịu trách nhiệm tham mưu về xây dựng kế hoạch, cơ chế tài chính của dự án; + Kiểm tra, giám sát việc quản lý vốn, tài sản dự án và tổng hợp nhu cầu vốn đối ứng của dự án; + Chỉ đạo đơn vị tham gia vào các hoạt động của Tổ công nghệ thông tin của dự án. - Cục Kiểm lâm: + Phối hợp về cơ chế quản lý thông tin, cơ chế chia sẻ thông tin hiện có để xây dựng hệ thống quản lý thông tin của ngành; + Chỉ đạo đơn vị tham gia vào các hoạt động của Tổ công nghệ thông tin của Dự án. - Viện Điều tra quy hoạch rừng: + Phối hợp về cơ chế quản lý thông tin, cơ chế chia sẻ thông tin, tích hợp hệ thống cơ sở dữ liệu hiện có để xây dựng hệ thống quản lý thông tin của ngành; + Chỉ đạo đơn vị tham gia vào các hoạt động của Tổ công nghệ thông tin của Dự án. b) Các đơn vị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính: Chịu trách nhiệm tham mưu về xây dựng, triển khai kế hoạch, cơ chế tài chính và thủ tục giải ngân của dự án, kiểm tra, giám sát việc quản lý vốn, tài sản dự án và đề xuất việc cấp vốn đối ứng cho dự án theo đúng hiệp định. - Trung tâm tin học và thống kê: + Chịu trách nhiệm tham mưu về cơ chế quản lý và chia sẻ thông tin lâm nghiệp + Đề xuất việc kiểm tra, phối hợp các vấn đề liên quan đến quản lý thông tin, chia sẻ thông tin, quản lý hệ thống thông tin giữa Tổng cục Lâm nghiệp và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Cơ quan điều hành Quỹ ủy thác lâm nghiệp: Tổ chức triển khai thực hiện các hỗ trợ và điều chỉnh, sửa đổi nội dung các khoản hỗ trợ trong quá trình thực hiện dự án. Kiểm tra, giám sát và đánh giá, tổ chức kiểm toán Dự án định kỳ và cuối kỳ. - Các Ủy viên là đại diện 3 tỉnh vùng dự án: + Điều phối giữa các cơ quan liên quan trong tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện. Xem xét kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính do Ban quản lý dự án cấp Tỉnh trình và có ý kiến lên Ban Chỉ đạo dự án Trung ương trước khi phê duyệt. Xem xét báo cáo giám sát, báo cáo tình hình thực hiện dự án. + Đóng góp ý kiến vào các cuộc họp Ban Chỉ đạo TW. Điều 3. Chế độ họp 1. Họp thường kỳ: Ban Chỉ đạo Dự án họp 6 tháng một lần. Nội dung họp: Kiểm điểm, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch hoạt động dự án, thông qua kế hoạch hoạt động và ngân sách kỳ tiếp theo, xem xét giải quyết những vấn đề tồn tại, phát sinh của dự án. Các phiên họp của Ban Chỉ đạo Dự án được ghi biên bản và thông báo làm cơ sở cho Ban Quản lý dự án thực hiện. 2. Họp bất thường: Trong trường hợp cần thiết, Trưởng Ban Chỉ đạo Dự án triệu tập họp bất thường toàn thể hoặc một số ủy viên để giải quyết kịp thời công việc. Nếu cần, có thể mời Cố vấn trưởng kỹ thuật dự án, đại diện nhà tài trợ và các Cục, Vụ liên quan của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đại diện các cơ quan chức năng liên quan tham dự. Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm chuẩn bị nội dung, tài liệu của các cuộc họp Ban Chỉ đạo và gửi cho các thành viên Ban Chỉ đạo trước khi họp tối thiểu 03 ngày. Kinh phí cho các kỳ họp chi từ phần ngân sách cấp cho Ban Quản lý dự án Trung ương quản lý. Điều 4. Trách nhiệm thi hành 1. Quy chế này làm cơ sở cho việc điều hành, quản lý và thực hiện dự án. 2. Các thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm thực hiện Quy chế này./. TỜ TRÌNH VỀ VIỆC BAN HÀNH NGHỊ ĐỊNH VỀ SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH MUỐI Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ Thực hiện Kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2010, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã thực hiện xây dựng dự thảo Nghị định của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh muối và xin kính trình Thủ tướng Chính phủ như sau: I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG NGHỊ ĐỊNH VỀ SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH MUỐI Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, nhu cầu tiêu dùng muối trong nước, nhất là xu thế hội nhập kinh tế với các nước trong khu vực và thế giới, Việt Nam cần có các quy định về sản xuất, chế biến và kinh doanh muối phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế để sản xuất muối trong nước ngày càng phát triển, đáp ứng nhu cầu sử dụng muối cho công nghiệp, tiêu dùng và các ngành khác cả về số lượng, chất lượng. Để khuyến khích phát triển sản xuất muối, ngày 15 tháng 7 năm 1999, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 153/1999/QĐ-TTg về một số chính sách phát triển muối; ban hành Quyết định số 161/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2007 phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất muối đến năm 2020. Qua quá trình thực hiện, các văn bản này đã tạo điều kiện thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh, cải thiện đời sống người làm muối. Tuy nhiên, đến nay một số chính sách đã ban hành không còn phù hợp với thực tiễn, sản xuất muối chưa đáp ứng nhu cầu muối chất lượng cao cung cấp cho ngành công nghiệp, y tế; chưa có khái niệm thống nhất muối ăn, muối thô, muối công nghiệp, muối biển, muối mỏ và quy định cụ thể cho hoạt động sản xuất, kinh doanh muối; chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng, xây dựng đồng muối … chưa đầy đủ, thực sự khuyến khích phát triển các đồng muối công nghiệp cũng như nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm muối trên thị trường; chính sách về giá sàn muối đã ban hành nhưng không thực hiện được trong thực tế; chính sách khuyến khích phát triển sản xuất muối công nghiệp chưa rõ, nhất là thực hiện hỗ trợ của Nhà nước cho người dân sản xuất muối đã ban hành nhưng còn gặp nhiều khó khăn; chính sách về xuất nhập khẩu muối còn thiếu, chưa chủ động trong điều hành xuất nhập khẩu, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất muối trong nước, đời sống người dân sản xuất muối; chưa có quy định trong lĩnh vực muối phù hợp với quy định hội nhập kinh tế quốc tế khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Do đó việc sửa đổi, bổ sung và nâng cao giá trị pháp lý của những văn bản này bằng Nghị định về sản xuất và kinh doanh muối (sau đây gọi tắt là Nghị định) là rất cần thiết. Nghị định được xây dựng và ban hành nhằm tạo điều kiện tăng cường công tác quản lý ngành muối, thúc đẩy phát triển sản xuất muối, đảm bảo tiêu thụ một cách ổn định, đáp ứng nhu cầu về muối cho tiêu dùng của nhân dân, cho công nghiệp và các mục đích khác; hướng tới xuất khẩu, nâng cao giá trị của sản phẩm muối và sau muối. Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, lưu thông muối và các sản phẩm sau muối trên lãnh thổ Việt Nam. II. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VIỆC XÂY DỰNG NGHỊ ĐỊNH Việc xây dựng Nghị định về sản xuất và kinh doanh muối được tiến hành theo các quan điểm chỉ đạo sau đây: 1. Thể chế hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển ngành muối nhằm ổn định, nâng cao đời sống người làm muối; nâng cao năng suất, chất lượng và đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng muối trong nước, hướng tới xuất khẩu. 2. Bảo đảm sự phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật liên quan và tính thống nhất của Nghị định trong hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật. 3. Tăng cường trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp và người dân trong việc sản xuất, chế biến và kinh doanh muối. III. QUÁ TRÌNH SOẠN THẢO VĂN BẢN Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập để xây dựng dự thảo Nghị định về sản xuất và kinh doanh muối với sự tham gia của đại diện Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Tài nguyên và Môi trường; các chuyên gia, nhà khoa học trong các lĩnh vực có liên quan và đăng tải xin ý kiến rộng rãi các tổ chức, cá nhân trên website. Dự thảo Nghị định đã được xây dựng trên cơ sở tham gia của nhiều tổ chức, cá nhân có liên quan; chỉnh sửa, bổ sung trên cơ sở tiếp thu ý kiến góp ý, tham gia bằng văn bản của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có sản xuất muối; các nhà khoa học, chuyên gia trong lĩnh vực ngành muối và đăng tải xin ý kiến trên Website (xin gửi kèm theo Bản tổng hợp ý kiến và giải trình tiếp thu ý kiến góp ý). Hiện đã có 36 tổ chức cá nhân góp ý, trong đó có ý kiến góp ý của 11 Bộ Ngành, 14/19 các tỉnh sản xuất muối trong cả nước và 11 ý kiến của các nhà khoa học, chuyên gia trong lĩnh vực ngành muối. IV. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH Dự thảo Nghị định được kết cấu thành 5 Chương, gồm 29 Điều. 1. Chương I: Quy định chung Chương này gồm 4 Điều (từ Điều 1 đến Điều 4): Quy định về phạm vi điều chỉnh, phạm vi áp dụng, giải thích từ ngữ: thế nào là muối, muối thô, muối tinh, muối công nghiệp, sản xuất muối, sản xuất muối thủ công, sản xuất muối công nghiệp, chế biến, kinh doanh muối và phạm vi quản lý Nhà nước về sản xuất, kinh doanh muối. 2. Chương II: Sản xuất và kinh doanh muối Chương này gồm 9 Điều (từ Điều 5 đến Điều 13): Về quy hoạch phát triển sản xuất, kinh doanh muối; những quy định đối với sản xuất muối công nghiệp, sản xuất muối thủ công, chế biến muối có quy mô công nghiệp, quy mô nhỏ; những hành vi bị cấm trong sản xuất, kinh doanh muối; các biện pháp bình ổn thị trường; dự trữ quốc gia và xuất nhập khẩu muối. Nghị định đã quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan trong việc xây dựng, trình, phê duyệt, thực hiện quy hoạch; những yêu cầu cụ thể đối với sản xuất muối thủ công, sản xuất muối công nghiệp bao gồm cả về cơ sở hạ tầng, điều kiện thiên nhiên, quy trình và thiết bị công nghệ; những quy định trong chế biến có quy mô công nghiệp, quy mô nhỏ nhằm đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm và an toàn lao động đối với người sản xuất. Nghiêm cấm sử dụng muối không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm; sản xuất, chế biến muối gây ô nhiễm môi trường không đảm bảo vệ sinh, gây nhiễm mặn, ảnh hưởng xấu đến nông nghiệp, cuộc sống người dân xung quanh vùng sản xuất muối. | 2,190 |
127,244 | Nhà nước sử dụng chính sách quản lý sản xuất, xuất nhập khẩu, dự trữ quốc gia, dự trữ lưu thông và các biện pháp khác linh hoạt để phát triển ngành muối ổn định, đáp ứng nhu cầu của xã hội, can thiệp nhằm bình ổn thị trường muối khi có sự biến động lớn, ảnh hưởng đến đời sống người sản xuất, chế biến muối. Về xuất nhập khẩu muối, Nghị định quy định về kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu. Mọi tổ chức, cá nhân có giấy phép kinh doanh, địa điểm, các yêu cầu kỹ thuật, trang thiết bị bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường đều được tham gia kinh doanh, xuất, nhập khẩu muối ngoài hạn ngạch thuế quan. Muối nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan phải là muối có chất lượng cao sử dụng cho các nhu cầu của ngành y tế, công nghiệp chế biến thực phẩm, sản xuất công nghiệp khác mà trong nước chưa sản xuất được, có nhu cầu sử dụng muối trong sản xuất phù hợp với quy định của Nhà nước thì được cấp hạn ngạch nhập khẩu muối. 3. Chương III: Chính sách phát triển sản xuất, kinh doanh muối Chương III gồm 6 Điều (từ Điều 14 đến Điều 19): Quy định về các chính sách đất đai, thuế, đầu tư (ngân sách, tín dụng), khoa học công nghệ, đào tạo nghề và xúc tiến thương mại. Nhà nước ưu tiên đầu tư nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ mới trong sản xuất, chế biến, bảo quản, lưu thông muối; hỗ trợ chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật, thông tin, tập huấn, khuyến diêm và xúc tiến thương mại. Ngân sách nhà nước đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng đồng muối, như: Đê bao, trạm bơm, hệ thống cống, kênh mương cấp nước biển, hệ thống cống, kênh mương thoát lũ, công trình giao thông, giải phóng mặt bằng; hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi đầu tư xây dựng đồng muối công nghiệp mới. Về tín dụng, hỗ trợ lãi suất vốn vay cho diêm dân trong đầu tư xây dựng nội đồng, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật; cho những nhà đầu tư trong sản xuất, chế biến muối với quy mô sản xuất công nghiệp, có hiệu quả cao về mặt kinh tế, xã hội. Những chính sách trên đã kế thừa những chính sách đã ban hành, thực hiện trong ngành muối trước đây và có cập nhật, bổ sung một số chính sách có liên quan do Nhà nước ban hành trong thời gian gần đây. 4. Chương IV: Trách nhiệm quản lý nhà nước Chương IV gồm 8 Điều (từ Điều 20 đến Điều 27): Quy định trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương về sản xuất và kinh doanh muối. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan quản lý nhà nước về sản xuất, chế biến muối. Bộ Y tế chịu trách nhiệm về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sản phẩm muối. Bộ Công Thương chịu trách nhiệm điều tiết lưu thông muối trong từng thời kỳ; bảo đảm cân đối cung cầu, phát triển ổn định thị trường; quy hoạch nhà máy hóa chất có sử dụng muối làm nguyên liệu cho sản xuất; quản lý xuất nhập khẩu muối. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra về môi trường các cơ sở sản xuất, chế biến muối và kế hoạch sử dụng đất dùng trong sản xuất và kinh doanh muối. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh muối trên địa bàn địa phương. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ liên quan đến quản lý nhà nước trong sản xuất và kinh doanh muối. 5. Chương V: Điều khoản thi hành Chương V gồm 2 Điều (từ Điều 28 đến Điều 29): Quy định về trách nhiệm và hiệu lực thi hành Nghị định. (Xin trình kèm theo dự thảo Nghị định về sản xuất và kinh doanh muối). Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kính trình Chính phủ xem xét, ban hành Nghị định về sản xuất và kinh doanh muối. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TẠI TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường – Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 95/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 15 về việc thông qua quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2011; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Hiệu lực áp dụng Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc ban hành Quy định về giá các loại đất năm 2010 tại tỉnh Bình Thuận. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục thuế tỉnh Bình Thuận; thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TẠI TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng điều chỉnh Quy định này quy định về nguyên tắc xác định giá từng loại đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Phạm vi áp dụng 1. Giá đất tại quy định này là căn cứ để: a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003; c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003. d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá từng loại đất quy định tại Quyết định này. 3. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất. 4. Đối với trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất quy định tại Quyết định này chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và quyết định cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xác định lại cho phù hợp; giá đất được xác định lại không bị giới hạn bởi mức giá tối đa hoặc mức giá tối thiểu của từng loại đất tại Quyết định này. Điều 3. Phân loại đất Căn cứ mục đích sử dụng, đất đai được phân loại thành ba (03) nhóm theo quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai. Điều 4. Xác định giá đất khu vực giáp ranh 1. Đất giáp ranh giữa nông thôn với đô thị: | 2,035 |
127,245 | a) Nguyên tắc xác định: Khu vực giáp ranh giữa nông thôn với đô thị là phần tiếp giáp của các xã nằm giáp ranh với các phường, thị trấn khác, bao gồm cả đất nông nghiệp tại các thị trấn nhưng không được xác định là đất nông nghiệp trong đô thị. Khoảng cách giáp ranh được xác định cho từng loại đất như sau: - Đất nông nghiệp: từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu 500 m. - Đất phi nông nghiệp nông thôn: từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu 300m. b) Giá đất khu vực giáp ranh: - Đối với đất nông nghiệp: được xác định theo điểm đ, khoản 3, Điều 5 của Quy định này. - Đối với đất phi nông nghiệp: + Trường hợp đất có điều kiện kết cấu hạ tầng như nhau, cùng tiếp giáp trên một đường phố (đường phố phân chia địa giới hành chính) thì giá đất khu vực giáp ranh được tính theo giá đất đô thị cùng mục đích sử dụng của đường phố đó. + Trường hợp đất giáp ranh trên cùng một đường phố (đường phố phân chia địa giới hành chính) nhưng không có cùng điều kiện kết cấu hạ tầng thì giá đất khu vực giáp ranh được xác định theo bảng giá đất ở nông thôn nhưng không thấp hơn 70% giá đất đô thị cùng mục đích sử dụng nằm giáp ranh. + Trường hợp đất giáp ranh có điều kiện kết cấu hạ tầng như nhau nhưng không cùng tiếp giáp trên một đường phố, giá đất khu vực giáp ranh được xác định không thấp hơn 80% giá đất đô thị cùng mục đích sử dụng nằm giáp ranh. + Trường hợp đất không cùng tiếp giáp trên một đường phố và không có cùng điều kiện kết cấu hạ tầng, giá đất khu vực giáp ranh được xác định theo bảng giá đất ở nông thôn nhưng không thấp hơn 50% giá đất đô thị cùng mục đích sử dụng nằm giáp ranh. 2. Trường hợp thửa đất nông nghiệp trong địa bàn xã, thị trấn (không được công nhận đất nông nghiệp trong khu dân cư nông thôn, khu dân cư thị trấn) nằm giáp ranh với khu dân cư nông thôn, khu dân cư thị trấn; thửa đất nông nghiệp nằm giáp ranh với thửa đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở có nhà ở trong khu dân cư, giá đất của thửa đất giáp ranh bằng trung bình cộng của giá đất trồng cây lâu năm vị trí 1 cùng vùng với giá đất của thửa đất đó. 3. Đất phi nông nghiệp nằm trên cùng một đường, trục đường phố được chia thành các đoạn có mức giá đất khác nhau, giá đất của thửa đất giáp ranh trong phạm vi không quá 50 m có giá thấp hơn được xác định bằng trung bình cộng của giá đất theo cùng mục đích sử dụng của hai đoạn giáp ranh đó. Chương 2. GIÁ CÁC NHÓM ĐẤT Điều 5. Giá nhóm đất nông nghiệp 1. Phân vùng đất: đất nông nghiệp được phân thành 03 vùng, gồm xã đồng bằng và hải đảo, xã trung du, xã miền núi tại Bảng phụ lục số 1 kèm theo Quy định này. 2. Phân vị trí đất. a) Đất trồng lúa nước được phân theo 04 vị trí: - Nguyên tắc phân vị trí của đất lúa nước: có 04 vị trí: - Vị trí 1: Gồm các thửa đất đáp ứng được đủ 4 điều kiện: + Tưới, tiêu chủ động nước hoàn toàn; + Nằm ven các trục đường giao thông rộng từ 6m trở lên; + Có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 500 m; + Có độ phì từ mức trung bình trở lên; - Vị trí 2: Gồm các thửa đất có điều kiện tưới, tiêu chủ động nước hoàn toàn và đáp ứng được 02 trong 03 điều kiện còn lại của vị trí 1. - Vị trí 3: Gồm các thửa đất có điều kiện tưới, tiêu chủ động nước hoàn toàn và đáp ứng được 01 trong 03 điều kiện còn lại của vị trí 1. - Vị trí 4: Gồm các thửa đất có điều kiện tưới, tiêu chủ động nước hoàn toàn và không đáp ứng được điều kiện nào trong 3 điều kiện còn lại của vị trí 1. - Đất trồng lúa nước không đáp ứng được điều kiện tưới, tiêu chủ động nước thì xác định giá đất theo đất trồng cây hàng năm. b) Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản được phân theo 5 vị trí: - Vị trí 1: gồm các thửa đất đáp ứng được đủ 4 điều kiện: + Nằm ven các trục đường giao thông rộng từ 6m trở lên; + Có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 500m; + Có độ phì từ mức trung bình trở lên; + Chủ động được nước tưới tiêu từ 70% trở lên. - Vị trí 2: các thửa đất đáp ứng được 3 điều kiện của vị trí 1. - Vị trí 3: các thửa đất đáp ứng được 2 điều kiện của vị trí 1. - Vị trí 4: các thửa đất đáp ứng được 1 điều kiện của vị trí 1. - Vị trí 5: các thửa đất không đáp ứng được điều kiện nào của vị trí 1. Độ phì của các khu vực được áp dụng theo quyết định phê duyệt kết quả phân loại độ phì của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp thửa đất chưa có kết quả phân loại độ phì, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với cơ quan có liên quan khảo sát, xác định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xác định cụ thể về mức độ chủ động tưới tiêu theo vị trí của từng khu vực làm cơ sở cho việc xác định giá đất sản xuất nông nghiệp. c) Đất làm muối: được phân theo 3 vị trí. - Vị trí 1: đất nằm hai bên các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, ven biển với cự ly dưới 500m. - Vị trí 2: đất nằm hai bên các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, ven biển với cự ly từ 500m đến 1.000 m. - Vị trí 3: đất nằm ở những vị trí còn lại. d) Đất lâm nghiệp: - Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển được phân thành 3 vị trí. + Vị trí 1: đất nằm hai bên các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ và cách mép đường không quá 500 m. + Vị trí 2: đất nằm hai bên các trục đường có chiều rộng ≥ 4m (trừ đường quốc lộ, tỉnh lộ) và cách mép đường không quá 500 m. + Vị trí 3: đất nằm ở những vị trí còn lại. - Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển, bao gồm cả diện tích có tiếp giáp hoặc không tiếp giáp bờ biển được phân thành 2 vị trí. + Vị trí 1: đất nằm hai bên các trục đường giao thông hoặc tiếp giáp bờ biển với chiều sâu tính từ mép đường đường giao thông ra mỗi bên 200 m và tính từ bờ biển vào 200 m. + Vị trí 2: đất các vị trí còn lại trong khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển. 3. Bảng giá các loại đất nông nghiệp: a) Bảng giá các loại đất nông nghiệp quy định tại Bảng giá đất của từng huyện, thị xã, thành phố tại các Phụ lục 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này; b) Đối với đất nông nghiệp khác, giá đất được xác định bằng giá của thửa đất nông nghiệp liền kề; trường hợp có nhiều thửa đất nông nghiệp liền kề thì xác định theo thửa đất có giá cao nhất. Trường hợp không có thửa đất nông nghiệp liền kề thì xác định theo giá của thửa đất nông nghiệp gần nhất. c) Đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở, đất sản xuất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được duyệt hoặc theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư thì giá đất được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm vị trí 1 cùng vùng (đồng bằng, trung du, miền núi) nhưng không vượt quá giá đất ở của thửa đất đó hoặc thửa đất ở gần nhất của khu dân cư. d) Đối với đất nông nghiệp nằm trong địa giới hành chính các phường của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và trong phạm vi khu dân cư các thị trấn thì giá đất được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm vị trí 1 cùng vùng và nhân thêm với các hệ số như sau: - Hệ số là 1,5 đối với các phường: Bình Hưng, Đức Long, Đức Nghĩa, Đức Thắng, Hưng Long, Lạc Đạo, Phú Tài, Phú Thủy, Phú Trinh, Thanh Hải, Xuân An của thành phố Phan Thiết, phường Phước Lộc và phường Phước Hội của thị xã La Gi; - Hệ số 1,3 đối với các thửa đất tiếp giáp với các đường phố của các phường còn lại của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi, thị trấn Liên Hương và Phan Rí Cửa; hệ số 1,1 đối với các thửa đất không tiếp giáp với đường phố. - Hệ số 1 đối với các thị trấn còn lại trong tỉnh. - Việc xác định giá đất nông nghiệp nằm trong địa giới hành chính các phường của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và trong phạm vi khu dân cư các thị trấn được thực hiện theo nguyên tắc giá đất nông nghiệp không được cao hơn giá đất ở của thửa đất gần nhất. đ) Giá đất nông nghiệp giáp ranh với đô thị theo quy định tại Điều 4 được xác định theo bảng giá đất quy định tại điểm a, b và c khoản 3, Điều này. Trường hợp giáp ranh với địa giới hành chính các phường của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi, giá đất được xác định không thấp hơn 70% giá đất sản xuất nông nghiệp trong đô thị quy định tại điểm d, khoản 3, Điều này. Điều 6. Giá nhóm đất phi nông nghiệp 1. Giá đất ở tại nông thôn a) Phân nhóm xã: đất ở nông thôn được phân thành 10 nhóm xã theo Phụ lục 02 ban hành kèm Quy định này. b) Phân khu vực đất: đất ở tại nông thôn được phân thành 3 khu vực: - Khu vực 1: đất khu dân cư nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gần Ủy ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế); gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp đã được Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; phạm vi áp dụng được tính từ giáp Ủy ban nhân dân xã, chợ, trường học, trạm y tế, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp ra tối đa 500 m. - Khu vực 2: đất khu dân cư nằm tiếp giáp với khu vực 1, phạm vi được tính từ khu vực 1 ra tối đa là 500 m; đất nằm tiếp giáp với đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính với khoảng cách tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ đường ra mỗi bên không quá 200 m. | 2,110 |
127,246 | - Khu vực 3: đất nằm ở các vị trí còn lại. c) Phân vị trí đất: có 5 vị trí: - Vị trí 1: đất nằm ven các trục đường đã trải nhựa, đường trải bê tông rộng từ 6 m trở lên. - Vị trí 2: đất nằm ven các trục đường đất rộng từ 6 m trở lên; những đường nhựa, đường bê tông rộng từ 3 đến dưới 6m. - Vị trí 3: đất nằm ven các trục đường đất rộng từ 4 m đến dưới 6 m; những đường nhựa, đường bê tông rộng dưới 3m. - Vị trí 4: đất nằm ven những con đường đất rộng từ 2 m đến dưới 4 m. - Vị trí 5: đất nằm ở những khu vực còn lại. Trường hợp thửa đất có vị trí tiếp giáp từ 2 trục đường trở lên thì giá đất được xác định theo trục đường có giá cao nhất. d) Bảng giá đất ở tại nông thôn: - Bảng giá đất ở nông thôn quy định tại Bảng giá đất của các huyện, thị xã, thành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này. - Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất nằm tiếp giáp với mặt đường sử dụng cho một hoặc nhiều mục đích, nếu chiều sâu của thửa đất tính từ ranh giới của thửa đất phù hợp với chỉ giới hành lang bảo vệ đường bộ (nếu có) trên 40 m hoặc có một phần diện tích bị khuất lấp bởi thửa đất của chủ sử dụng đất khác thì giá đất phần diện tích nằm sâu trên 40 m hoặc phần diện tích bị khuất lấp được tính bằng 50% giá chuẩn. - Khi áp dụng các hệ số vị trí để xác định giá đất ở tại nông thôn, giá đất được xác định không được cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu được quy định như sau: + Xã đồng bằng: giá tối thiểu là 10.000 đồng/m2, giá tối đa là 2.250.000 đồng/m2; + Xã trung du: giá tối thiểu là 4.500 đồng/m2, giá tối đa là 1.530.000 đồng/m2; + Xã miền núi: giá tối thiểu là 2.500 đồng/m2, giá tối đa là 1.080.000 đồng/m2; 2. Bảng giá đất ở tại nông thôn ven các trục đường giao thông chính a) Giá đất ở tại nông thôn ven các trục đường giao thông chính được áp dụng cho các thửa đất có vị trí mặt tiền tiếp giáp với các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ và một số trục đường liên xã đặc thù có giá trị cao (ngoại trừ đất ở tại nông thôn quy định tại khoản 1, Điều này). b) Bảng giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính được quy định tại Bảng giá đất của các huyện, thị xã, thành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này. c) Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất nằm tiếp giáp với mặt đường sử dụng cho một hoặc nhiều mục đích, nếu chiều sâu của thửa đất tính từ ranh của hành lang bảo vệ đường bộ trên 40 m hoặc có một phần diện tích bị khuất lấp bởi thửa đất của chủ sử dụng đất khác thì giá đất đối với phần diện tích nằm sâu trên 40 m hoặc bị khuất lấp được tính bằng 50% giá chuẩn. d) Trường hợp thửa đất có vị trí tiếp giáp với 2 trục đường trở lên thì giá đất được xác định theo trục đường có giá cao nhất. đ) Khi áp dụng tỷ lệ (%) nêu trên để xác định giá đất ở tại nông thôn ven các trục đường giao thông chính, giá đất được xác định không được cao hơn hoặc thấp hơn khung giá đất ở tại nông thôn được quy định tại điểm d, khoản 1, Điều này. 3. Giá đất ở tại đô thị Giá đất ở tại đô thị (gồm đất ở trong phạm vi các phường thuộc thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và đất ở tại các thị trấn) được xác định theo vị trí đất của từng đường phố. a) Phân loại vị trí: 04 vị trí: - Vị trí 1: đất nằm ở hai bên mặt tiền các đường phố. - Vị trí 2: đất nằm trong các đường hẻm liền kề của các đường phố có chiều rộng từ 3m đến dưới 4m và sâu dưới 100 m. - Vị trí 3: gồm đất trong các đường hẻm liền kề của các đường phố, có chiều rộng từ 3 m đến dưới 4 m và sâu từ 100 m đến 200 m; đất trong những hẻm liền kề rộng dưới 3 m của các đường phố, sâu không quá 100 m; đất trong hẻm của đường hẻm thuộc vị trí 2 rộng từ 3 m trở lên, sâu không quá 100 m. - Vị trí 4: đất ở những vị trí còn lại. Khoảng cách từ thửa đất đến đường phố để xác định vị trí được tính từ mép trong của vỉa hè (đối với đường phố có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè) đến điểm đầu của thửa đất. Độ rộng của đường hẻm được xác định bằng mặt cắt ngang của khoảng cách 02 bờ tường (hoặc 02 bờ rào) đối diện của đường hẻm tại vị trí của thửa đất xác định. b) Bảng giá đất ở tại đô thị: - Bảng giá đất ở đô thị được quy định tại Bảng giá đất của từng huyện, thị xã, thành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này. - Giá đất ở đô thị tại Bảng giá đất của các huyện, thị xã, thành phố là giá đất vị trí 1 (mặt tiền) của các đường phố có tên, các đường không có tên và đường nội bộ của các khu dân cư có chiều rộng từ 4 m trở lên. Giá đất trong các đường hẻm (vị trí 2, 3, 4) được xác định bằng giá đất của vị trí 1 nhân với hệ số (k) như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c) Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất nằm tiếp giáp với mặt đường phố, đường hẻm sử dụng cho một hoặc nhiều mục đích, nếu chiều sâu của thửa đất tính từ ranh của chỉ giới giao đất vào sâu trên 25 m hoặc có một phần diện tích bị khuất lấp bởi thửa đất của chủ sử dụng đất khác thì giá đất phần diện tích nằm sâu trên 25 m hoặc phần diện tích bị khuất lấp được tính bằng 50% giá chuẩn. d) Đối với thửa đất tiếp giáp với 2 con đường trở lên: - Thửa đất nằm tiếp giáp với 2 đường phố trở lên và có chiều rộng tiếp giáp ≥ 3 m thì giá đất tính theo đường phố có giá đất cao hơn cộng thêm 20%. - Thửa đất nằm tiếp giáp với một đường phố với một đường hẻm trở lên và có chiều rộng tiếp giáp ≥ 3 m thì giá đất tính theo giá đất đường phố cộng thêm 10%. - Đối với những hẻm có thể thông ra nhiều đường chính: nếu thửa đất có số nhà thì giá đất được tính theo của đường phố có số nhà đó; nếu chưa có số nhà thì giá đất được xác định theo đường phố nào mà qua tính toán, hẻm đó có giá đất cao hơn. đ) Khi áp dụng các tỷ lệ (%) nêu trên để xác định giá đất ở tại đô thị, giá đất được xác định không được cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu được quy định như sau: - Thành phố Phan Thiết: giá tối thiểu 210.000 đồng/m2, giá tối đa 36.000.000 đồng/m2; - Thị xã La Gi: giá tối thiểu 150.000 đồng/m2, giá tối đa 16.020.000 đồng/m2; - Các thị trấn: giá tối thiểu 30.000 đồng/m2, giá tối đa 8.040.000 đồng/m2. 4. Giá đất kinh doanh dịch vụ du lịch a) Đất kinh doanh dịch vụ du lịch bao gồm đất cho hoạt động kinh doanh, thương mại, dịch vụ trong các khu quy hoạch phát triển du lịch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Phân loại đất kinh doanh dịch vụ du lịch: - Nhóm 1: bao gồm những dự án có tiếp giáp với bờ biển. - Nhóm 2: bao gồm những dự án tiếp giáp với hồ nước. - Nhóm 3: bao gồm những dự án không tiếp giáp với bờ biển, hồ nước. c) Bảng giá đất kinh doanh dịch vụ du lịch của từng khu vực được quy định tại bảng giá đất các huyện, thị xã, thành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 11 ban hành kèm theo Quyết định này. Trong đó: - Phần diện tích đất của dự án tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ đường ra mỗi bên 100 m và tính từ ranh phía biển hoặc ranh hồ nước vào 100 m áp dụng bằng giá chuẩn từng khu vực. - Phần diện tích còn lại của dự án tính bằng 50% giá chuẩn. d) Đất sử dụng vào mục đích dịch vụ du lịch nhưng chưa được quy hoạch là khu dịch vụ du lịch, thì giá đất được áp dụng theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là du lịch. 5. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải cho hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch): a) Phân loại khu vực, vị trí, đường phố: áp dụng theo khu vực, vị trí, đường phố như đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị. b) Bảng giá đất: giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được xác định bằng giá đất ở tại đô thị nhân với 0,7 hoặc đất ở tại nông thôn nhân với 0,6. c) Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất nằm trên mặt tiền đường có chiều sâu quá lớn hoặc có một phần diện tích bị khuất lấp bởi thửa đất của chủ sử dụng đất khác thì giá đất được xác định bằng 50% giá đất quy định tại điểm b khoản này đối với phần diện tích: - Nằm sâu trên 60 m tính từ chỉ giới giao đất (đối với khu vực đô thị); - Nằm sâu trên 100 m tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ đường bộ (đối với khu vực nông thôn); - Bị khuất lấp bởi chủ sử dụng khác. d) Khi áp dụng các tỷ lệ (%) nêu trên để xác định giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, giá đất được xác định không được cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu được quy định như sau: - Ở nông thôn: + Xã đồng bằng: giá tối thiểu là 10.000 đồng/m2, giá tối đa là 1.620.000 đồng/m2; + Xã trung du: giá tối thiểu là 4.500 đồng/m2, giá tối đa là 1.080.000 đồng/m2; + Xã miền núi: giá tối thiểu 2.500 đồng/m2, giá tối đa là 630.000 đồng/m2; - Ở đô thị: - Thành phố Phan Thiết: giá tối thiểu 100.000 đồng/m2, giá tối đa 24.000.000 đồng/m2; - Thị xã La Gi: giá tối thiểu 50.000 đồng/m2, giá tối đa 10.000.000 đồng/m2; - Các thị trấn: giá tối thiểu 15.000 đồng/m2, giá tối đa 5.400.000 đồng/m2. 6. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng: được xác định trên cơ sở áp dụng nguyên tắc và bảng giá đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị của Quy định này. | 2,107 |
127,247 | 7. Giá đất sử dụng vào các mục đích công cộng; các loại đất phi nông nghiệp khác: được xác định theo nguyên tắc và bảng giá đất sản xuất phi nông nghiệp không phải dịch vụ du lịch được quy định tại khoản 5, Điều này. 8. Giá đất sông, ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng: sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng, khai thác thủy sản, giá đất được xác định theo giá đất của thửa đất phi nông nghiệp liền kề; trường hợp không có thửa đất phi nông nghiệp liền kề thì xác định theo giá đất của thửa đất phi nông nghiệp có vị trí gần nhất. 9. Giá đất nghĩa trang, nghĩa địa: được xác định theo giá của loại đất liền kề. Trường hợp liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất để xác định giá. Điều 7. Giá nhóm đất chưa sử dụng 1. Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng, bao gồm: đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây, giá đất được xác định theo giá loại đất liền kề. Trường hợp các loại đất trên chỉ liền kề đất ở thì căn cứ giá đất ở; chỉ liền kề đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì căn cứ giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; nếu không có những loại đất liền kề nêu trên thì căn cứ vào giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất để định giá. Trường hợp các loại đất trên liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất liền kề có mức giá cao nhất để xác định. 2. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền quyết định giao, cho thuê để sử dụng vào các mục đích khác nhau thì áp dụng giá đất theo mục đích sử dụng của quyết định giao, cho thuê đất đó. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Giao trách nhiệm Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố 1. Căn cứ nguyên tắc xác định và bảng giá đất quy định tại Quyết định này, tổ chức xác định cụ thể giá các loại đất theo từng khu vực, vị trí đất trên địa bàn cấp xã. 2. Báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường theo định kỳ 3 tháng một lần về tình hình giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường thuộc địa bàn cấp huyện. Điều 9. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm 1. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường tình hình giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường theo định kỳ (6 tháng/01 lần). 2. Trong trường hợp phải điều chỉnh giá đất tại một số vị trí, khu vực, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các sở, ngành liên quan xây dựng phương án điều chỉnh giá đất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh Bình Thuận và các sở, ngành có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đề xuất ý kiến trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. PHỤ LỤC SỐ 1 PHÂN LOẠI CÁC XÃ ĐỒNG BẰNG, TRUNG DU, MIỀN NÚI, HẢI ĐẢO (Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) 1. Huyện Tuy Phong: - Xã đồng bằng: Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa. - Xã trung du: Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân. - Xã miền núi: Phong Phú, Phan Dũng. 2. Huyện Bắc Bình: - Xã đồng bằng: Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn. - Xã trung du: Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong. - Xã miền núi: Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình. 3. Huyện Hàm Thuận Bắc: - Xã đồng bằng: Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long. - Xã trung du: Hàm Trí, Hàm Phú. - Xã miền núi: Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi. 4. Thành phố Phan Thiết: - Xã đồng bằng: toàn bộ các xã, phường. 5. Huyện Hàm Thuận Nam: - Xã đồng bằng: Mương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam. - Xã trung du: Hàm Thạnh, Tân Lập, Thuận Quý. - Xã miền núi: Mỹ Thạnh, Hàm Cần. 6. Thị xã La Gi: - Xã đồng bằng: toàn bộ các xã, phường. 7. Huyện Hàm Tân: - Xã trung du: Tân Xuân, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân Hà, Sơn Mỹ, Tân Thắng. - Xã miền núi: Sông Phan, Tân Phúc, Tân Đức, Thắng Hải. 8. Huyện Đức Linh: - Xã đồng bằng: Võ Xu, Đức Tài. - Xã trung du: Tân Hà, Đức Tín, Đức Hạnh, Vũ Hòa, Đức Chính, Trà Tân, Đông Hà, Nam Chính. - Xã miền núi: Sùng Nhơn, Mê Pu, Đa Kai. 9. Huyện Tánh Linh: - Xã trung du: Gia An, Lạc Tánh. - Xã miền núi: Đức Tân, Gia Huynh, Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết. 10. Huyện Phú Quý: - Các xã hải đảo gồm: xã Ngã Phụng, Tam Thanh, Long Hải. PHỤ LỤC SỐ 2 PHÂN NHÓM XÃ (Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) 1. Huyện Tuy Phong: - Xã nhóm 2: Chí Công. - Xã nhóm 3: Hòa Minh, Phước Thể. - Xã nhóm 4: Hoà Phú, Vĩnh Tân. - Xã nhóm 5: Bình Thạnh, Vĩnh Hảo. - Xã nhóm 7: Phú Lạc, Phong Phú. - Xã nhóm 8: Phan Dũng. 2. Huyện Bắc Bình: - Xã nhóm 2: Hải Ninh. - Xã nhóm 3: Hòa Thắng, Phan Rí Thành, Phan Hiệp, Phan Thanh, Hồng Thái. - Xã nhóm 5: Bình Tân, Sông Lũy. - Xã nhóm 6: Sông Bình. - Xã nhóm 8: Bình An, Hồng Phong, Phan Hòa; - Xã nhóm 9: Phan Điền, Phan Tiến, Phan Sơn, Phan Lâm. 3. Huyện Hàm Thuận Bắc: - Xã nhóm 1: Hàm Thắng. - Xã nhóm 2: Hàm Liêm, Hàm Hiệp. - Xã nhóm 3: Hàm Đức. - Xã nhóm 4: Hồng Sơn, Hàm Chính, Hàm Trí. - Xã nhóm 5: Hàm Phú. - Xã nhóm 6: Hồng Liêm, Thuận Minh. - Xã nhóm 7: Thuận Hòa, Đa Mi. - Xã nhóm 10: Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ. 4. Thành phố Phan Thiết: - Xã nhóm 1: Tiến Lợi, Phong Nẫm. - Xã nhóm 2: Tiến Thành, Thiện Nghiệp. 5. Huyện Hàm Thuận Nam: - Xã nhóm 2: Hàm Mỹ. - Xã nhóm 3: Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thành, Thuận Quý. - Xã nhóm 4: Mương Mán, Tân Lập. - Xã nhóm 5: Tân Thuận. - Xã nhóm 6: Hàm Thạnh. - Xã nhóm 10: Mỹ Thạnh, Hàm Cần. 6. Thị xã La Gi: - Xã nhóm 2: Tân Hải. - Xã nhóm 3: Tân Phước, Tân Bình, Tân Tiến. 7. Huyện Hàm Tân: - Xã nhóm 4: Tân Phúc. - Xã nhóm 5: Tân Đức, Tân Thắng, Thắng Hải, Sơn Mỹ. - Xã nhóm 6: Tân Xuân, Tân Hà. - Xã nhóm 7: Sông Phan. 8. Huyện Đức Linh: - Xã nhóm 3: Đức Hạnh. - Xã nhóm 4: Đông Hà, Trà Tân, Vũ Hòa. - Xã nhóm 5: Mê Pu, Đa Kai, Tân Hà, Đức Chính, Nam Chính, Đức Tín. - Xã nhóm 6: Sùng Nhơn. 9. Huyện Tánh Linh: - Xã nhóm 5: Gia An, Nghị Đức. - Xã nhóm 6: Đức Thuận, Đồng Kho, Đức Tân. - Xã nhóm 7: Suối Kiết, Gia Huynh, Đức Phú, Đức Bình, Huy Khiêm, Bắc Ruộng. - Xã nhóm 8: Măng Tố. - Xã nhóm 10: La Ngâu. 10. Huyện Phú Quý: - Xã nhóm 3: Tam Thanh, Ngũ Phụng. - Xã nhóm 4: Long Hải. PHỤ LỤC SỐ 3 BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2011 HUYỆN TUY PHONG (Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) I. Giá nhóm đất nông nghiệp: A. Đất sản xuất nông nghiệp: 1. Giá đất trồng lúa nước (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất). Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Giá đất trồng cây hàng năm còn lại (đất trồng cây hàng năm khác), đất nuôi trồng thủy sản, (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất). Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Giá đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 4. Giá đất làm muối (bao gồm cả các chi phí về XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất được quy định theo 3 vị trí). Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> B. Đất lâm nghiệp: 1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch: a) Đất rừng sản xuất Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> b) Đất rừng phòng hộ: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (quy định chung cho các loại rừng): - Vị trí 1: 40.000 đồng/m2. - Vị trí 2: 20.000 đồng/m2. II. Giá nhóm đất phi nông nghiệp: A. Giá đất ở: 1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> - Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1; - Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1. 2. Bảng giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính: Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 3. Bảng giá đất ở đô thị: a) Thị trấn Liên Hương Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> b) Thị trấn Phan Rí Cửa: Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> V. Bảng giá đất du lịch: Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 4 BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2011 HUYỆN BẮC BÌNH (Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) I. Giá nhóm đất nông nghiệp: A. Đất sản xuất nông nghiệp: 1. Giá đất trồng lúa nước (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất): Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 2. Giá đất trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất): Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 3. Giá đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> B. Đất lâm nghiệp: 1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu du lịch: a) Đất rừng sản xuất: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> b) Đất rừng phòng hộ: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 2. Đất lâm nghiệp trong khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (quy định chung cho các loại rừng): | 2,182 |
127,248 | - Vị trí 1: 40.000 đồng/m2 - Vị trí 2: 20.000 đồng/m2 II. Giá nhóm đất phi nông nghiệp: A. Đất ở: 1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> - Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1; - Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1. 2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính: Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Các tuyến đường trung tâm xã: Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 3. Bảng giá đất ở tại đô thị: a) Thị trấn Chợ Lầu: Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_22"> </jsontable> b) Thị trấn Lương Sơn: Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_23"> </jsontable> B. Bảng giá đất du lịch: Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_24"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 5 BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2011 HUYỆN HÀM THUẬN BẮC (Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) I. Giá nhóm đất nông nghiệp: A. Đất sản xuất nông nghiệp: 1. Giá đất trồng lúa (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất): Đơn vị: đồng/m2 <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 2. Giá đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất): Đơn vị: đồng/m2 <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 3. Giá đất trồng cây lâu năm: Đơn vị: đồng/m2 <jsontable name="bang_27"> </jsontable> B. Đất lâm nghiệp: 1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch: a) Đất rừng sản xuất: Đơn vị: đồng/m2 <jsontable name="bang_28"> </jsontable> b) Đất rừng phòng hộ: Đơn vị: đồng/m2 <jsontable name="bang_29"> </jsontable> II. Nhóm đất phi nông nghiệp: A. Giá đất ở 1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1: Đơn vị: đồng/m2 <jsontable name="bang_30"> </jsontable> - Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1; - Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1. 2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính: Đơn vị: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_31"> </jsontable> 3. Giá đất ở đô thị: a) Thị trấn Ma Lâm: Đơn vị: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_32"> </jsontable> b) Thị trấn Phú Long: Đơn vị: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_33"> </jsontable> 4. Giá đất du lịch Đơn vị: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_34"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 6 BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2011 THÀNH PHỐ PHAN THIẾT (Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) I. Giá nhóm đất nông nghiệp: A. Đất sản xuất nông nghiệp: 1. Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất): Đơn vị: đồng/m2 <jsontable name="bang_35"> </jsontable> 2. Đất trồng cây lâu năm: Đơn vị: đồng/m2 <jsontable name="bang_36"> </jsontable> B. Đất lâm nghiệp: 1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch: a) Đất rừng sản xuất: Đơn vị: đồng/m2 <jsontable name="bang_37"> </jsontable> b) Đất rừng phòng hộ: Đơn vị: đồng/m2 <jsontable name="bang_38"> </jsontable> 2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (quy định chung cho các loại rừng): Đơn vị: đồng/m2 <jsontable name="bang_39"> </jsontable> II. Nhóm đất phi nông nghiệp: A. Giá đất ở 1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1: Đơn vị: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_40"> </jsontable> - Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1; - Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1; - Giá đất ở nông thôn thuộc 2 bên đường Trần Quý Cáp thuộc xã Tiến Lợi là 4.000.000 đ/m2; đường Đặng Văn Lãnh thuộc xã Phong Nẫm là 2.000.000 đ/m2; giá đất ở nông thôn thuộc 2 bên đường nhựa đi thôn Xuân Hòa thuộc xã Phong Nẫm là 1.500.000 đồng/m2. 2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính: Đơn vị: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_41"> </jsontable> - Đường Hồ Quang cảnh thuộc xã Thiện Nghiệp giá 600.000 đồng/m2 - Đường từ Trung tâm xã Thiện Nghiệp đến đường 327 giá 600.000 đ/m2 3. Giá đất ở đô thị: a) Các phường nội thị, thành phố Phan Thiết: Đơn vị: 1.000 đ/m2 <jsontable name="bang_42"> </jsontable> b) Giá đất phường Hàm Tiến, Mũi Né Đơn vị: 1.000 đ/m2 <jsontable name="bang_43"> </jsontable> c) Giá đất phường Phú Hài Đơn vị: 1.000 đ/m2 <jsontable name="bang_44"> </jsontable> 4. Giá đất du lịch Đơn vị: 1.000 đ/m2 <jsontable name="bang_45"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 7 BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2011 HUYỆN HÀM THUẬN NAM (Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) I. Nhóm đất nông nghiệp: A. Đất sản xuất nông nghiệp: 1. Giá đất trồng lúa (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất) Đơn vị: đồng/m2 <jsontable name="bang_46"> </jsontable> 2. Bảng giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất): Đơn vị: đồng/m2 <jsontable name="bang_47"> </jsontable> 3. Bảng giá đất trồng cây lâu năm: Đơn vị: đồng/m2 <jsontable name="bang_48"> </jsontable> 4. Bảng giá đất làm muối Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_49"> </jsontable> B. Đất lâm nghiệp: 1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài quy hoạch du lịch: a) Đất rừng sản xuất: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_50"> </jsontable> b) Đất rừng phòng hộ: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_51"> </jsontable> c) Đất rừng đặc dụng: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_52"> </jsontable> 2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (quy định chung cho các loại rừng): - Vị trí 1: 40.000 đồng/m2 - Vị trí 1: 20.000 đồng/m2 II. Đất phi nông nghiệp: 1. Đất ở nông thôn khu vực 1: Đơn vị: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_53"> </jsontable> - Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1; - Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1; 2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính: Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_54"> </jsontable> 3. Bảng giá đất ở thị trấn Thuận Nam: Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_55"> </jsontable> 4. Bảng giá đất du lịch: Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_56"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 8 BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2011 HUYỆN HÀM TÂN (Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) I. Giá nhóm đất nông nghiệp: A. Đất sản xuất nông nghiệp: 1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất) Đơn vị: đồng/m2 <jsontable name="bang_57"> </jsontable> 2. Giá đất trồng cây lâu năm: Đơn vị: đồng/m2 <jsontable name="bang_58"> </jsontable> B. Đất lâm nghiệp: 1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch: a) Đất rừng sản xuất Đơn vị: đồng/m2 <jsontable name="bang_59"> </jsontable> b) Đất rừng phòng hộ: Đơn vị: đồng/m2 <jsontable name="bang_60"> </jsontable> 2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (quy định chung cho các loại rừng): - Vị trí 1: 50.000 đồng/m2. - Vị trí 2: 30.000 đồng/m2. II. Nhóm đất phi nông nghiệp: A. Giá đất ở: 1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1: Đơn vị: 1000đồng/m2 <jsontable name="bang_61"> </jsontable> - Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1; - Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1. 2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính: Đơn vị: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_62"> </jsontable> 3. Giá đất ở đô thị: a) Thị trấn Tân Minh Đơn vị: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_63"> </jsontable> b) Thị trấn Tân Nghĩa: Đơn vị: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_64"> </jsontable> 4. Giá đất du lịch: - Đất du lịch tại các xã Sơn Mỹ, Tân Thắng, Thắng Hải: 172.000 đ/m2; - Đất du lịch các xã còn lại: 92.000 đ/m2. PHỤ LỤC SỐ 9 BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2011 THỊ XÃ LA GI (Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) I. Nhóm đất nông nghiệp: A. Đất sản xuất nông nghiệp: 1. Đất lúa nước: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_65"> </jsontable> 2. Bảng giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất): Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_66"> </jsontable> 3. Bảng giá đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_67"> </jsontable> 4. Bảng giá đất lâm nghiệp: a. Đất rừng sản xuất: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_68"> </jsontable> b. Đất rừng phòng hộ: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_69"> </jsontable> c. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển (quy định chung cho các loại rừng): - Vị trí 1: 40.000 đồng/m2. - Vị trí 2: 20.000 đồng/m2. II. Nhóm đất phi nông nghiệp: A. Giá đất ở: 1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1: Đơn vị: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_70"> </jsontable> - Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1; - Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1. 2. Giá đất ở trên các tuyến đường: - Đường Hùng Vương thuộc xã Tân Bình (đoạn trải nhựa) giá 700.000 đồng/m2; - Đường Nguyễn Du thuộc xã Tân Phước giá 700.000 đồng/m2; - Đường Nguyễn Tri Phương thuộc xã Tân Bình giá 700.000 đồng/m2. 3. Bảng giá đất ở nông thôn ven trục đường giao thông chính: Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_71"> </jsontable> 3. Giá đất ở đô thị: Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_72"> </jsontable> 4. Giá đất du lịch: Đơn vị: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_73"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 10 BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2011 HUYỆN ĐỨC LINH (Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) I. Giá nhóm đất nông nghiệp: A. Đất sản xuất nông nghiệp: 1. Giá đất trồng lúa nước (từ 2 vụ trở lên): Đơn vị: đồng/m2 <jsontable name="bang_74"> </jsontable> 2. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất): Đơn vị: đồng/m2 <jsontable name="bang_75"> </jsontable> 3. Giá đất trồng cây lâu năm: Đơn vị: đồng/m2 <jsontable name="bang_76"> </jsontable> B. Đất lâm nghiệp: 1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch: a) Đất rừng sản xuất: Đơn vị: đồng/m2 <jsontable name="bang_77"> </jsontable> b) Đất rừng phòng hộ: Đơn vị: đồng/m2 <jsontable name="bang_78"> </jsontable> II. Nhóm đất phi nông nghiệp: A. Giá đất ở: 1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1: Đơn vị: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_79"> </jsontable> - Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1; - Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1. 2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính: Đơn vị: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_80"> </jsontable> 3. Giá đất ở đô thị: a) Thị trấn Đức Tài: Đơn vị: 1.000 đ/m2 <jsontable name="bang_81"> </jsontable> b) Thị trấn Võ Xu: Đơn vị: 1.000 đ/m2 <jsontable name="bang_82"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 11 BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2011 HUYỆN TÁNH LINH (Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) I. Giá nhóm đất nông nghiệp: A. Đất sản xuất nông nghiệp: 1. Giá đất trồng lúa (2 vụ lúa trở lên), (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất) Đơn vị: đồng/m2 <jsontable name="bang_83"> </jsontable> 2. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất): Đơn vị: đồng/m2 <jsontable name="bang_84"> </jsontable> 3. Giá đất trồng cây lâu năm: Đơn vị: đồng/m2 <jsontable name="bang_85"> </jsontable> B. Đất lâm nghiệp: 1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch: | 2,298 |
127,249 | a) Đất rừng sản xuất Đơn vị: đồng/m2 <jsontable name="bang_86"> </jsontable> b) Đất rừng phòng hộ: Đơn vị: đồng/m2 <jsontable name="bang_87"> </jsontable> c) Đất rừng đặc dụng Đơn vị: đồng/m2 <jsontable name="bang_88"> </jsontable> II. Nhóm đất phi nông nghiệp: A. Giá đất ở: 1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1: Đơn vị: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_89"> </jsontable> - Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1; - Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1. 2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính: Đơn vị: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_90"> </jsontable> 3. Giá đất ở đô thị - Thị trấn Lạc Tánh: Đơn vị: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_91"> </jsontable> 4. Giá đất du lịch: Đơn vị: 1.000 đ/m2 <jsontable name="bang_92"> </jsontable> PHỤ LỤC 12 BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2011 HUYỆN PHÚ QUÝ (Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) I. Giá nhóm đất nông nghiệp: A. Đất sản xuất nông nghiệp: 1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất) Đơn vị: đồng/m2 <jsontable name="bang_93"> </jsontable> 2. Giá đất trồng cây lâu năm: Đơn vị: đồng/m2 <jsontable name="bang_94"> </jsontable> B. Đất lâm nghiệp: 1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch: a) Đất rừng sản xuất Đơn vị: đồng/m2 <jsontable name="bang_95"> </jsontable> b) Đất rừng phòng hộ: Đơn vị: đồng/m2 <jsontable name="bang_96"> </jsontable> 2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (Quy định chung cho các loại rừng): - Vị trí 1: 40.000 đồng/m2. - Vị trí 2: 20.000 đồng/m2. II. Nhóm đất phi nông nghiệp: A. Giá đất ở: 1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1: Đơn vị: đồng/m2 <jsontable name="bang_97"> </jsontable> - Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1; - Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1. 2. Giá đất ở tính theo từng trục đường giao thông: Đơn vị: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_98"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VÀ ĐỊNH MỨC CHI CÁC KHOẢN CHI THƯỜNG XUYÊN THUỘC NGÂN SÁCH TỈNH, HUYỆN, THÀNH PHỐ VÀ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ỔN ĐỊNH TRONG 5 NĂM 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 21/2010/NĐ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc phê chuẩn Định mức phân bổ và định mức chi các khoản chi thường xuyên thuộc ngân sách tỉnh, huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn ổn định trong 5 năm 2011- 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2859/TTr-STC ngày 24 tháng 12 năm 2010 và Báo cáo thẩm định số 1056/STP-XDVB ngày 08 tháng 11 năm 2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên thuộc ngân sách tỉnh, huyện, thành phố và xã, phường thị trấn ổn định trong 5 năm từ năm 2011 đến năm 2015 (theo phụ lục đính kèm). Điều 2. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ban hành kèm theo Quyết định này đã bao gồm toàn bộ tiền lương theo mức tiền lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành; được áp dụng từ năm ngân sách 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VÀ ĐỊNH MỨC CHI CÁC KHOẢN CHI THƯỜNG XUYÊN THUỘC NGÂN SÁCH TỈNH, HUYỆN, THÀNH PHỐ VÀ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ỔN ĐỊNH TRONG 5 NĂM 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2402/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Ủy ban nhân dân tỉnh quy định định mức phân bổ và định mức chi ngân sách tỉnh, huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn ổn định trong 5 năm 201 - 2015 như sau: 1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: a) Chi sự nghiệp giáo dục (bao gồm các cấp học từ mẫu giáo đến phổ thông trung học): Cơ sở để phân bổ: xác định theo biên chế cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong năm báo cáo và căn cứ trên bảng lương tháng 10 năm báo cáo, đảm bảo: - 80% chi cho con người (bao gồm tiền lương theo ngạch, bậc, các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định), các khoản có tính chất lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, …). - Học bổng học sinh. - 20% chi cho các hoạt động khác của giáo dục. Đối với khoản 20% chi cho các hoạt động khác đặc thù của ngành do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý, tối thiểu phân bổ 15% chi cho công tác quản lý, phục vụ giảng dạy, học tập (kể cả dạy thay, dạy vượt giờ) cho từng cơ sở giáo dục. Tỷ lệ phân bổ như sau: Đơn vị tính: (%) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Phổ thông dân tộc nội trú: 16 - 18 triệu đồng/học sinh/năm; c) Hướng nghiệp kỹ thuật tổng hợp và bổ túc văn hoá: Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/năm <jsontable name="bang_3"> </jsontable> * Trong định mức chi nói trên chưa tính số thu được để lại theo cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo: Đơn vị tính: triệu đồng/học sinh/năm <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Trong định mức chi nói trên chưa tính số thu được để lại theo cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế: a) Hệ phòng bệnh các trung tâm y tế: ngoài lương và các khoản chi cho con người, chi thường xuyên khác tính theo định mức như sau: Đơn vị tính: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_5"> </jsontable> * Huyện Bác Ái có dân số thấp được tính theo hệ số 1,4 tính theo định mức dân số nêu trên; b) Trạm y tế xã, phường: ngoài lương và các khoản chi cho con người, chi thường xuyên khác tính theo định mức như sau: Đơn vị tính: triệu đồng/xã/năm <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Danh mục các xã phân theo khu vực II, III được quy định tại các Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27 tháng 11 năm 2006; Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban Dân tộc và các văn bản quy phạm pháp luật đang còn hiệu lực thi hành. Trạm y tế An Hải, Phước Hải là xã bãi ngang theo Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2004; Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ được chi như trạm y tế các xã thuộc khu vực II; c) Hệ chữa bệnh (các cơ sở điều trị): - Cơ sở phân bổ: xác định theo biên chế cán bộ quản lý, y bác sĩ và nhân viên được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong năm báo cáo, đảm bảo: + Chi cho con người (bao gồm tiền lương theo ngạch, bậc, các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định), các khoản có tính chất lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, …). + Các khoản chi thường xuyên khác. Đối với bệnh viện: 7% trên khoản chi cho con người, các cơ sở điều trị khác 15% trên khoản chi cho con người. - Giường điều trị trong các trung tâm chuyên khoa, gồm: + Trung tâm phòng chống bệnh xã hội, trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản: 10 triệu đồng/giường/năm. - Trung tâm chuyên khoa mắt: 13,5 triệu đồng/giường/năm; d) Trong định mức nói trên chưa tính số thu được để lại theo cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; đ) Các khoản chi mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác khám, chữa bệnh và phòng bệnh (ngoài định mức chi thường xuyên nêu trên) hằng năm Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cụ thể cho từng đơn vị của ngành; e) Kinh phí khám chữa bệnh cho người nghèo và cho các đối tượng khác: chi theo chế độ chính sách của Trung ương quyết định và theo danh sách phê duyệt cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, đoàn thể và các đơn vị sự nghiệp (bao gồm tỉnh, huyện, xã): a) Định mức phân bổ chi hành chính, sự nghiệp, Đảng, Mặt trận, đoàn thể được phân bổ theo 2 tiêu chí: - Chi cho con người: bao gồm các khoản chi lương theo ngạch, bậc, phụ cấp theo lương (kể cả phụ cấp nghề nếu có), các khoản có tính chất lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, …) theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao. Căn cứ tính: đối với biên chế có mặt, chi cho con người căn cứ vào bảng lương vào thời điểm 1 tháng 10 năm báo cáo; đối với biên chế chưa tuyển dụng, chi cho con người được tính trên cơ sở mức lương khởi điểm của ngạch công chức, viên chức tương ứng. - Chi quản lý hành chính: bao gồm các khoản chi thường xuyên như công tác phí, văn phòng phẩm, hội nghị phí, nghiệp vụ phí, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định, … Mức phân bổ chi quản lý hành chính cho một biên chế là: + Đơn vị dự toán cấp I của tỉnh: 9,0 triệu/người/năm. + Đơn vị dự toán cấp II, III của tỉnh: 8,0 triệu đồng/người/năm (vùng cao: 8,5 triệu đồng/người/năm). + Đơn vị dự toán cấp huyện: 6,5 triệu đồng/người/năm (vùng cao: 7,5 triệu đồng/người/năm). + Đơn vị dự toán cấp xã: 5,5 triệu đồng/người/năm (vùng cao: 6,5 triệu đồng/người/năm). - Định mức chi hỗ trợ đối với hai chức danh lái xe và tạp vụ hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị, cụ thể: + Cấp tỉnh (các sở và cơ quan ngang sở); cấp huyện, thành phố (Huyện ủy, Thành ủy và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố): Lái xe: 25 triệu đồng/người/năm. Tạp vụ: 25 triệu đồng/người/năm. - Đối với các đơn vị sự nghiệp, việc xác định định mức ngân sách hỗ trợ sẽ được tính toán cụ thể cho từng đơn vị theo cơ chế tài chính quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 71/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính và Chỉ thị số 42/CT-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh để giao quyền tự chủ tài chính. | 2,175 |
127,250 | - Mức phân bổ chi quản lý hành chính nêu trên đã tính đủ các mức quy định hiện hành đến 31 tháng 12 năm 2010; chi đặc thù khối Đảng, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét bổ sung hằng năm theo đúng các chế độ quy định. Các khoản chi quản lý hành chính tăng thêm trong năm 2011 trở đi do thay đổi chế độ, chính sách sẽ được bổ sung cụ thể theo hướng dẫn. - Đối với các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp, ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ phần chi cho con người: bao gồm các khoản chi lương theo ngạch, bậc, phụ cấp theo lương (kể cả phụ cấp nghề nếu có), các khoản có tính chất lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, …); về chi quản lý, tùy theo khả năng ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét hỗ trợ hoạt động nhưng tối đa không quá mức chi quản lý hành chính quy định nêu trên. - Các chức danh cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, trưởng thôn, phó thôn, phó các đoàn thể được tính phụ cấp hoặc sinh hoạt phí theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Định mức chi trên đây được áp dụng để thực hiện khoán biên chế, khoán chi quản lý chi hành chính cho các cấp; b) Định mức bổ sung cho quản lý điều hành của Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã: - Huyện, thành phố: 300 triệu/huyện, thành phố/năm. - Xã, phường, thị trấn: 15 triệu/xã, phường, thị trấn/năm. 5. Định mức phân bổ chi trợ giá, trợ cước các mặt hàng chính sách (kể cả chính sách phục vụ đồng bào dân tộc miền núi): đây là khoản chi không có định mức cụ thể. Mức chi do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định cho từng lĩnh vực, từng nội dung trên cơ sở khả năng các nguồn ngân sách địa phương. 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp có tính chất đầu tư: chi hoạt động cho bộ máy áp dụng định mức chi đối với đơn vị dự toán tương ứng và các nguồn thu để lại trên cơ sở phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ; các khoản chi sự nghiệp do Ủy ban nhân tỉnh xem xét, quyết định mức cụ thể cho từng đơn vị, từng địa phương (huyện, thành phố). 7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hoá - thông tin: Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hoá - thông tin bao gồm chi cho bộ máy và hoạt động văn hoá thông tin khác, được chia cho các cấp ngân sách theo dân số từng vùng đô thị, đồng bằng, miền núi, vùng cao, cụ thể như sau: Đơn vị tính: đồng/người/năm <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Đối với định mức phân bổ của ngân sách tỉnh còn bao gồm các khoản chi: phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá, chi xây dựng làng, khu phố văn hoá, … * Trong định mức phân bổ nói trên chưa tính số thu được để lại theo cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình: Sự nghiệp truyền thanh, truyền hình bao gồm chi cho bộ máy và các hoạt động truyền thanh, truyền hình khác, được phân bổ cho các cấp ngân sách theo dân số từng vùng; cụ thể: Đơn vị tính: đồng/người/năm <jsontable name="bang_8"> </jsontable> * Trong định mức phân bổ nói trên chưa tính số thu được để lại theo cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 9. Chi sự nghiệp thể dục - thể thao: Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục - thể thao bao gồm chi cho bộ máy và các hoạt động thể dục - thể thao khác, được phân bổ cho từng cấp ngân sách theo từng vùng đô thị, đồng bằng, miền núi, vùng cao; cụ thể: Đơn vị tính: đồng/người/năm <jsontable name="bang_9"> </jsontable> * Trong định mức phân bổ nói trên chưa tính số thu được để lại theo cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 10. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học và công nghệ: do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho từng đề tài, dự án và nội dung hoạt động cụ thể. 11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp xã hội: Đơn vị tính: đồng/người/năm <jsontable name="bang_10"> </jsontable> * Các khoản chi đặc thù như: kinh phí thực hiện Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; thăm hỏi đối tượng chính sách nhân dịp lễ, Tết, … do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng đối tượng cụ thể. 12. Định mức phân bổ chi an ninh - quốc phòng: a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số, cụ thể: Đơn vị tính: đồng/người/năm <jsontable name="bang_11"> </jsontable> b) Định mức bổ sung: chi an ninh - quốc phòng cấp huyện, thành phố bảo đảm mức tối thiểu 600.000.000 đồng/huyện, thành phố/năm; c) Các khoản chi đặc thù khác do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định cụ thể trong dự toán hằng năm. 13. Định mức phân bổ sự nghiệp môi trường: - Cấp tỉnh: 5.000 đồng/người/năm; - Cấp huyện, thành phố: + Đô thị loại 3 trở lên: 13.000 triệu đồng/đơn vị/năm. + Huyện có thị trấn: 1.000 triệu đồng/đơn vị/năm. + Huyện khác: 400 triệu đồng/đơn vị/năm. 14. Định mức phân bổ chi thường xuyên khác của ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn): phân bổ 0,5% trên tổng số chi thường xuyên (không tính chi sự nghiệp). 15. Dự phòng ngân sách: phân bổ 3% trên tổng chi ngân sách của từng cấp. 16. Đối với ngân sách huyện, thành phố (kể cả xã, phường, thị trấn) nếu tính theo định mức trên đây thấp hơn số dự toán chi năm 2010 bao gồm cả tiền lương, phụ cấp lương mới theo các nghị định của Chính phủ, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, …) thì được bổ sung để đảm bảo bằng mức chi năm 2010 (trừ các khoản chi sự nghiệp kinh tế). 17. Cách tính dân số: đối với cấp tỉnh tính theo tổng số dân không phân biệt vùng; đối với huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn định mức phân bổ tính theo từng xã, phường, thị trấn của từng vùng: đô thị, đồng bằng, vùng núi, vùng cao theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH ngày 26/4/2002; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên Môi trường và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 187/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 21 về mục tiêu, giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh Đồng Nai năm 2011; Căn cứ Quyết định số 78/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất làm căn cứ định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 4260/TNMT-CCQLĐĐ ngày 20/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011 và thay thế Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2010; Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND ngày 19/7/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc điều chỉnh, bổ sung quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2010 ban hành kèm theo Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Đồng Nai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Quy định này quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 2. Giá đất tại Quy định này được sử dụng làm căn cứ để: a) Tính thuế sử dụng đất, thuế nhà đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003; c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003; d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; g) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; | 2,035 |
127,251 | h) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá khởi điểm quyền sử dụng đất không được thấp hơn mức giá đất theo Quy định này. 4. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Chương II GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT Điều 2. Đất nông nghiệp 1. Tại đô thị Đất nông nghiệp tại đô thị gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng trồng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản áp dụng mức giá quy định tại phụ lục 1, phụ lục 2, phụ lục 3, phụ lục 4 kèm theo Quy định này. 2. Tại nông thôn Căn cứ Quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 78/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 và mức giá quy định tại phụ lục 1, phụ lục 2, phụ lục 3, phụ lục 4 kèm theo Quy định này để xác định vị trí và mức giá tương ứng. a) Đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng trồng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản áp dụng mức giá tương ứng theo từng vị trí. b) Đất nông nghiệp khác theo quy định tại điểm đ, khoản 4, Điều 6, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 áp dụng theo giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí. Điều 3. Đất phi nông nghiệp 1. Đất ở 1.1. Đất ở tại đô thị: Bao gồm thị trấn; phường thuộc thị xã, thành phố được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và xếp loại đô thị. a) Căn cứ vào Quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được ban hành theo Quyết định số 78/2010/QĐ- UBND ngày 21/12/2010 để xác định vị trí và mức giá tương ứng được quy định tại phụ lục 5 kèm theo Quy định này. b) Các thửa đất tại mặt tiền đường lòng chợ hoặc đường tiếp giáp chợ (không bao gồm chợ tạm) áp dụng bằng mức giá ở Vị trí 1 đường phố tương ứng. 1.2. Đất ở nông thôn a) Căn cứ vào Quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được ban hành theo Quyết định số 78/2010/QĐ- UBND ngày 21/12/2010 để xác định vị trí và mức giá tương ứng được quy định tại phụ lục 6 kèm theo Quy định này. b) Các thửa đất tại mặt tiền đường lòng chợ hoặc đường tiếp giáp tứ cận chợ (không bao gồm chợ tạm) áp dụng bằng mức giá Vị trí 1 đường giao thông chính tương ứng. Trường hợp chợ không tiếp giáp đường giao thông chính thì áp dụng mức giá Vị trí 2 đường giao thông chính gần nhất. 2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp a) Tại đô thị Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị của hộ gia đình, cá nhân được giao sử dụng ổn định lâu dài được xác định bằng với giá đất ở tại đô thị cùng vị trí. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được giao sử dụng có thời hạn được xác định bằng với giá đất ở cùng vị trí nhân với hệ số 0,5 nhưng không thấp hơn mức giá tối thiểu được quy định tại phụ lục 7 kèm theo Quy định này. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị được xác định như trên tại khoản này không phân biệt chiều sâu từ đường vào của thửa đất. b) Tại nông thôn Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn của hộ gia đình, cá nhân được giao sử dụng ổn định lâu dài được xác định bằng với giá đất ở tại nông thôn cùng vị trí. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được giao sử dụng có thời hạn được xác định bằng với giá đất ở cùng vị trí nhân với hệ số 0,5 nhưng không vượt quá mức giá tối đa và không thấp hơn mức giá tối thiểu được quy định tại phụ lục 7 kèm theo Quy định này. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn được xác định như trên tại khoản này không phân biệt chiều sâu từ đường vào của thửa đất. 3. Đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có các công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật), áp dụng bằng mức giá đất ở liền kề được quy định tại khoản 1 điều này hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề). 4. Đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định tại điểm b, khoản 5, Điều 6, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp) áp dụng bằng mức giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề được quy định tại khoản 2 điều này hoặc giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề). 5. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa áp dụng mức giá các loại đất liền kề được quy định tại Điều 2, Điều 3 của Quy định này theo nguyên tắc sau: - Trường hợp đất nghĩa trang, nghĩa địa truyền thống của cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo thì áp dụng mức giá đất thấp nhất theo nguyên tắc thửa đất liền kề. - Trường hợp đất nghĩa trang, nghĩa địa của các tổ chức quản lý, sử dụng vào mục đích kinh doanh thì áp dụng bằng mức giá đất phi nông nghiệp Vị trí 3 của khu vực liền kề hoặc vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề). 6. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng mức giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì tính bằng mức giá đất phi nông nghiệp liền kề được quy định tại điều này hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) để định giá. Điều 4. Đất chưa sử dụng Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, đất núi đá không có rừng cây), căn cứ vào Quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được ban hành theo Quyết định số 78/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 và mức giá của các loại đất liền kề được quy định tại Điều 2, Điều 3 để xác định vị trí, mức giá theo nguyên tắc thửa đất liền kề. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng, giá đất được xác định theo giá đất cùng loại và cùng mục đích sử dụng mà cấp có thẩm quyền cho phép. Riêng trường hợp đất trống đã được giải tỏa, đền bù thì áp dụng bằng mức giá của thửa đất liền kề cùng loại đất, cùng cấp vị trí cộng với chi phí đã bồi thường, hỗ trợ theo quy định và 15% mức giá của thửa đất liền kề trên. Chương III XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ Điều 5. Xác định khu vực giáp ranh và nguyên tắc tính giá đất tại khu vực giáp ranh. Đất tại khu vực giáp ranh là khu đất giáp sát nhau tại đường phân địa giới hành chính các cấp và được xác định như sau: 1. Khu vực đất giáp ranh giữa tỉnh Đồng Nai với các tỉnh lân cận được xác định từ đường phân địa giới hành chính vào sâu địa phận của tỉnh Đồng Nai 500 mét đối với đất nông nghiệp, 300 mét đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn, 200 mét đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị (nếu đô thị cùng cấp). Trường hợp đường phân địa giới hành chính là đường giao thông, sông, suối thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang bảo vệ đường bộ, hành lang bảo vệ đường thủy vào sâu địa phận tỉnh Đồng Nai là 500 mét đối với đất nông nghiệp, 300 mét đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn, 200 mét đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị (nếu đô thị cùng cấp). Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là các sông, hồ, kênh, đồi, đèo, núi có chiều rộng trên 100 mét thì không được xếp loại đất giáp ranh. Khi cần xác định giá đất tại khu vực giáp ranh tỉnh lân cận để thực hiện các dự án, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các ngành và các địa phương có liên quan đề xuất mức giá cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 2. Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu địa phận mỗi bên là 200 mét đối với đất nông nghiệp và 100 mét đối với đất phi nông nghiệp. Trường hợp đường phân địa giới hành chính là đường giao thông, sông, suối thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang bảo vệ đường bộ, hành lang bảo vệ đường thủy vào sâu địa phận mỗi bên là 200 mét đối với đất nông nghiệp và 100 mét đối với đất phi nông nghiệp. | 2,024 |
127,252 | Đất thuộc khu vực giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh được xác định giá theo nguyên tắc: + Trường hợp đất tại khu vực giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng, mục đích sử dụng như nhau thì đất thuộc khu vực quy định mức giá thấp hơn áp dụng bằng mức giá của khu vực giáp ranh quy định mức giá cao hơn theo phạm vi giáp ranh từng loại đất. + Trường hợp đặc biệt khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của mỗi bên khác nhau thì đất thuộc khu vực quy định mức giá thấp hơn áp dụng tối thiểu 70% mức giá của khu vực giáp ranh quy định mức giá cao hơn theo phạm vi giáp ranh từng loại đất. Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là các sông, hồ, kênh, đồi, đèo, núi có chiều rộng trên 100 mét thì không được xếp loại đất giáp ranh. 3. Khu vực đất giáp ranh giữa phường với xã thuộc thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh; thị trấn với xã thuộc các huyện được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu địa phận mỗi bên là 100 mét đối với các loại đất. Trường hợp đường phân địa giới hành chính là đường giao thông, sông, suối thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang bảo vệ đường bộ, hành lang bảo vệ đường thủy vào sâu địa phận mỗi bên là 100 mét đối với các loại đất. Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là các sông, hồ, kênh, đồi, đèo, núi có chiều rộng trên 100 mét thì không được xếp loại đất giáp ranh. Đất thuộc khu vực giáp ranh giữa phường với xã thuộc thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh; thị trấn với xã thuộc các huyện được xác định giá theo nguyên tắc tại Khoản 2 điều này. 4. Đất trong tỉnh tại các điểm tiếp giáp giữa hai đoạn đường trên cùng một tuyến đường có cùng cấp vị trí, loại đất được xác định giá đất như sau: a) Nếu thuộc khu vực giáp ranh thì áp dụng nguyên tắc xác định giá đất theo nguyên tắc tại Khoản 2 điều này. b) Nếu không thuộc khu vực giáp ranh thì xác định giá đất theo nguyên tắc thửa đất tại điểm tiếp giáp thuộc đoạn đường có mức giá thấp hơn được tính bằng mức trung bình cộng của đơn giá hai đoạn đường. Phạm vi tiếp giáp chỉ tính cho thửa đất tiếp giáp và giới hạn từ điểm tiếp giáp về mỗi bên không quá 10 mét. 5. Đất tại điểm tiếp giáp giữa các xã, cụm xã trong cùng huyện có cùng loại đất, cùng cấp vị trí nhưng có mức giá đất khác nhau thì giá đất được xác định như sau: - Nếu thuộc khu vực giáp ranh thì áp dụng nguyên tắc xác định giá đất theo nguyên tắc tại Khoản 2 điều này. - Nếu không thuộc khu vực giáp ranh thì xác định giá đất theo nguyên tắc thửa đất tại điểm tiếp giáp thuộc xã, cụm xã có mức giá thấp hơn được tính bằng mức trung bình cộng của đơn giá hai khu vực. Phạm vi tiếp giáp chỉ tính cho thửa đất tiếp giáp và giới hạn từ điểm tiếp giáp về mỗi bên không quá 50 mét. Điều 6. Xác định mức giá của các đường chính tại nông thôn chưa có quy định mức giá cụ thể Đối với đất ở tại nông thôn thuộc các đoạn đường chính chưa được quy định giá cụ thể nhưng cùng tuyến và nối tiếp với các đoạn đã được quy định giá đất cụ thể thì các vị trí thuộc đoạn đường chưa được quy định giá cụ thể áp dụng bằng 80% mức giá từng vị trí tương ứng của đoạn đường nối tiếp đã được quy định giá đất cụ thể. Trường hợp đoạn đường chưa quy định giá liền kề với 02 đoạn đường đã được quy định giá (điểm đầu nối đoạn này và điểm cuối nối đoạn kia) thì áp dụng theo đường có mức giá cao hơn. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy định này. Điều 8. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa đề xuất ý kiến trình UBND tỉnh quyết định./. PHỤ LỤC 1 BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM (Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh ĐồngNai) ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM (Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Đồng Nai) ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 BẢNG GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT (Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Đồng Nai) ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 BẢNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN (Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Đồng Nai) ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Đồng Nai) ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 6 BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Đồng Nai) ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 7 BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP (Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Đồng Nai) ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> * Ghi chú: Các xã, thị trấn miền núi được Ủy ban Dân tộc - Miền núi (nay là Ủy ban Dân tộc) công nhận theo các Quyết định số 21/UB-QĐ ngày 26/01/1993, Quyết định số 08/UB-QĐ ngày 04/3/1994, Quyết định số 68/UB-QĐ ngày 09/8/1997, Quyết định số 363/UB-QĐ ngày 15/8/2005./. NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục theo quy định của Luật Giáo dục năm 2005, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009. Đối với trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề, tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng với các Bộ, cơ quan ngang Bộ (sau đây gọi chung là Bộ), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là UBND cấp tỉnh), Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện), Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND cấp huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã). Điều 3. Nguyên tắc quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục 1. Bảo đảm tính thống nhất, thông suốt và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục. 2. Bảo đảm tương ứng giữa nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm với nguồn lực tài chính, nhân sự và các điều kiện cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ được giao. 3. Phân công, phân cấp và xác định cụ thể nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm về lĩnh vực giáo dục của các Bộ, UBND các cấp và các cơ quan có liên quan, đồng thời phát huy cao nhất tính chủ động, sáng tạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp trong việc thực hiện chức trách và nhiệm vụ được giao. Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trước Chính phủ về quản lý nhà nước về giáo dục theo quy định của Luật Giáo dục năm 2005, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009 và Nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục của các Bộ Các Bộ có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước quy định tại Nghị định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ; đồng thời phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo bảo đảm thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục. 1. Các Bộ có cơ sở giáo dục trực thuộc có trách nhiệm: a) Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về đào tạo, phát triển nhân lực của ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý, phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển nhân lực quốc gia, đáp ứng yêu cầu nhân lực của ngành và của xã hội; b) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc quy định cụ thể việc đào tạo, quy định văn bằng công nhận trình độ kỹ năng thực hành, ứng dụng cho những người được đào tạo chuyên sâu sau khi tốt nghiệp đại học ở một số ngành chuyên môn đặc biệt; xây dựng chương trình khung đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp; c) Chỉ đạo, kiểm tra các cơ sở giáo dục đại học, trung cấp chuyên nghiệp trực thuộc Bộ trong việc bảo đảm các điều kiện về thành lập trường, hoạt động giáo dục, mở ngành đào tạo; thực hiện quy chế tuyển sinh, đào tạo, liên kết đào tạo; quản lý, cấp phát văn bằng, chứng chỉ; thu, chi học phí, công khai chất lượng giáo dục, công khai các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục; công khai tài chính; việc đào tạo gắn với nhu cầu xã hội; xây dựng quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chính sách với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo quy định của pháp luật; d) Quyết định mở ngành đào tạo đối với các trường trung cấp chuyên nghiệp trực thuộc Bộ, các trường trung cấp chuyên nghiệp trực thuộc các doanh nghiệp do Bộ thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp đó theo quy định của pháp luật; | 2,035 |
127,253 | đ) Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo theo định kỳ và hàng năm về tổ chức, hoạt động và các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục của các cơ sở giáo dục trực thuộc Bộ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; e) Quyết định công nhận hội đồng trường đối với các cơ sở giáo dục công lập; quyết định xếp hạng các cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật; quyết định thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường trung cấp chuyên nghiệp trực thuộc Bộ, các trường trung cấp chuyên nghiệp trực thuộc các doanh nghiệp do Bộ thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp đó, phù hợp quy hoạch mạng lưới trường trung cấp chuyên nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; g) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các cơ sở giáo dục trực thuộc Bộ hoặc trực thuộc các doanh nghiệp do Bộ thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp đó; h) Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước và các khoản thu hợp pháp khác đối với các cơ sở giáo dục; thực hiện xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực xã hội để phát triển giáo dục; bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục trực thuộc theo quy định của pháp luật; i) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về lĩnh vực giáo dục, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan có liên quan tổng hợp quy hoạch, kế hoạch năm năm và hàng năm về phát triển giáo dục của cả nước và đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của cả nước, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các Bộ liên quan, UBND cấp tỉnh lập, phân bổ và tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước về giáo dục; xây dựng chế độ chi tiêu ngân sách nhà nước cho hoạt động giáo dục; thực hiện thanh tra, kiểm tra tài chính, ngân sách đối với lĩnh vực giáo dục theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; hướng dẫn cơ chế tự chủ tài chính đối với các cơ sở giáo dục; cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu học phí và các khoản thu hợp pháp khác của cơ sở giáo dục. 4. Bộ Nội vụ chủ trì xây dựng và giao biên chế công chức cho các Bộ và UBND cấp tỉnh (trong đó có biên chế công chức của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo) trong tổng biên chế công chức được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hàng năm; phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành liên quan xây dựng chính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; các văn bản hướng dẫn quản lý công chức, viên chức trong lĩnh vực giáo dục theo thẩm quyền. Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục của UBND cấp tỉnh UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Chính phủ về phát triển giáo dục, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn tỉnh: 1. Xây dựng và trình hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, chính sách phát triển giáo dục trên địa bàn; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, chính sách phát triển giáo dục sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; ban hành các chính sách của địa phương để phát triển giáo dục trên địa bàn. 3. Bảo đảm chất lượng giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục trung cấp chuyên nghiệp do địa phương quản lý; giám sát việc bảo đảm chất lượng giáo dục của các cơ sở giáo dục cao đẳng, đại học và trung cấp chuyên nghiệp khác theo quy định của pháp luật; chỉ đạo và tổ chức thực hiện phổ cập giáo dục, chống mù chữ và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn. 4. Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo theo định kỳ và hàng năm về tổ chức và hoạt động giáo dục trên địa bàn tỉnh với Bộ Giáo dục và Đào tạo. 5. Quản lý các cơ sở giáo dục a) Quản lý hành chính theo lãnh thổ các trường đại học, cao đẳng trực thuộc các Bộ đóng trên địa bàn; quản lý các trường đại học công lập trực thuộc tỉnh, các trường đại học, cao đẳng tư thục trên địa bàn theo điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường do cấp có thẩm quyền ban hành và các quy định của pháp luật; b) Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể, chuyển đổi loại hình trường các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của tỉnh (bao gồm cả các cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước ngoài): trường trung cấp chuyên nghiệp, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học (trong đó có cấp học trung học phổ thông), trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, trường bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tỉnh (nếu có), trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trung tâm ngoại ngữ, tin học và các cơ sở giáo dục khác thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp tỉnh; c) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức và thực hiện chính sách đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường đại học công lập trực thuộc tỉnh theo tiêu chuẩn quy định tại Điều lệ trường đại học do Thủ tướng Chính phủ ban hành; quyết định công nhận, không công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng trường đại học tư thục trên địa bàn theo tiêu chuẩn được quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục do Thủ tướng Chính phủ ban hành; quyết định công nhận hội đồng trường, trường đại học trực thuộc tỉnh. 6. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo; hướng dẫn UBND cấp huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Giáo dục và Đào tạo theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ. 7. Chỉ đạo, hướng dẫn Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đánh giá, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; bảo đảm đủ biên chế sự nghiệp cho các cơ sở giáo dục, biên chế công chức cho cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo. 8. Quản lý, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước chi cho giáo dục theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách hiện hành; việc thu, chi học phí, lệ phí và các khoản thu hợp pháp khác đối với các cơ sở giáo dục thuộc trách nhiệm quản lý của UBND cấp tỉnh; huy động các nguồn lực cho giáo dục, xã hội hóa giáo dục để phát triển giáo dục trên địa bàn tỉnh. 9. Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Nhà nước và các chính sách của địa phương để bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục. 10. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục trong việc tổ chức thực hiện việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực giáo dục. 11. Chỉ đạo và thực hiện công tác hợp tác quốc tế về giáo dục. 12. Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện phong trào thi đua; quyết định khen thưởng các tổ chức, cá nhân có nhiều công lao đối với sự phát triển giáo dục trên địa bàn. 13. Chỉ đạo việc kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về giáo dục trong việc bảo đảm các điều kiện về thành lập trường, hoạt động giáo dục, mở ngành đào tạo; công khai chất lượng giáo dục, công khai các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục; việc đào tạo gắn với nhu cầu xã hội theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với các cơ sở giáo dục đại học được quy định tại điểm a khoản 5 Điều 6 Nghị định này. 14. Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính, công tác thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị và xử lý vi phạm về giáo dục theo quy định của pháp luật. 15. Quản lý nhà nước các cơ sở dịch vụ tư vấn, đưa người đi du học tự túc theo quy định của pháp luật. Điều 7. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tham mưu, giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục: 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan: a) Trình UBND cấp tỉnh: dự thảo quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, chính sách phát triển giáo dục trên địa bàn; dự thảo các quyết định, chỉ thị khác về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh để phát triển giáo dục; b) Trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh: dự thảo quyết định thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo và các văn bản khác về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh. 2. Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các nội dung khác về giáo dục sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ; công tác phổ cập giáo dục, chống mù chữ và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn; công tác tuyển sinh, thi cử, cấp phát văn bằng, chứng chỉ, kiểm định chất lượng giáo dục đối với các Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục trực thuộc; quyết định việc mở ngành đào tạo đối với các trường trung cấp chuyên nghiệp trực thuộc sở theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục đối với các cơ sở giáo dục đào tạo được quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định này. | 2,068 |
127,254 | 4. Giúp UBND cấp tỉnh quản lý nhà nước đối với các tổ chức dịch vụ đưa người đi đu học tự túc ở ngoài nước theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện thống kê, thông tin, báo cáo theo định kỳ và hàng năm về tổ chức và hoạt động giáo dục của địa phương với UBND cấp tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo. 6. Chủ trì hướng dẫn, tổng hợp kế hoạch biên chế sự nghiệp giáo dục của địa phương hàng năm để cơ quan quản lý biên chế cùng cấp ở địa phương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; phân bổ biên chế sự nghiệp giáo dục cho các cơ sở giáo dục trực thuộc sở, sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra việc tuyển dụng, sử dụng, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, thực hiện chính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục trên địa bàn tỉnh. 7. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, cách chức, giáng chức người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu, công nhận hội đồng trường các cơ sở giáo dục trực thuộc; công nhận, không công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc quyền quản lý, bao gồm cả các trường cao đẳng tư thục đóng trên địa bàn tỉnh. 8. Chủ trì xây dựng để cụ thể hóa các tiêu chuẩn, định mức kinh phí giáo dục tại địa phương; lập dự toán ngân sách giáo dục đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc sở; quyết định phân bổ, giao dự toán ngân sách được giao cho giáo dục đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc sở sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hàng năm của địa phương, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác cho giáo dục trên địa bàn tỉnh. 9. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục; ban hành các quy định để bảo đảm quyền tự chủ, nghĩa vụ tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục trực thuộc; quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật. 10. Giúp UBND cấp tỉnh thực hiện kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật về giáo dục trong việc bảo đảm các điều kiện thành lập trường, hoạt động giáo dục, mở ngành đào tạo, công khai chất lượng giáo dục, công khai điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, việc đào tạo gắn với nhu cầu xã hội đối với các cơ sở giáo dục đại học được quy định tại điểm a khoản 5 Điều 6 Nghị định này. 11. Thực hiện cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí, công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị có liên quan đến giáo dục, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. 12. Giúp UBND cấp tỉnh quản lý các cơ sở giáo dục trực thuộc, gồm: trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp (không bao gồm các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp công lập của các Bộ đóng trên địa bàn), trường cán bộ quản lý giáo dục tỉnh (nếu có), trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học (trong đó có cấp trung học phổ thông), trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm ngoại ngữ, tin học, trung tâm giáo dục - hướng nghiệp; trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú và các cơ sở giáo dục trực thuộc khác (nếu có) thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp tỉnh. Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục của UBND cấp huyện UBND cấp huyện có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn huyện; chịu trách nhiệm trước UBND cấp tỉnh về phát triển giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn huyện: 1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển sự nghiêp giáo dục trên địa bàn huyện trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; chỉ đạo, kiểm tra tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án giáo dục đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trong việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục. 3. Chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục trên địa bàn. 4. Thực hiện phổ cập giáo dục, chống mù chữ và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn. 5. Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo theo định kỳ và hàng năm về tổ chức và hoạt động giáo dục theo hướng dẫn của UBND cấp tỉnh và Sở Giáo dục và Đào tạo. 6. Quyết định thành lập (đối với các trường công lập), cho phép thành lập (đối với các trường ngoài công lập), sáp nhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động, giải thể (bao gồm cả các cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước ngoài) đối với các cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học (trong đó không có cấp học trung học phổ thông), trung tâm học tập cộng đồng và các cơ sở giáo dục khác (nếu có) thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện. 7. Bảo đảm đủ biên chế công chức cho Phòng Giáo dục và Đào tạo, biên chế sự nghiệp cho các cơ sở giáo dục; chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc xây dựng, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách của Nhà nước, ban hành các chủ trương, biện pháp để chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn. 8. Bảo đảm các điều kiện về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất để phát triển giáo dục trên địa bàn; thực hiện xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực xã hội để phát triển giáo dục; ban hành các quy định để bảo đảm quyền tự chủ, nghĩa vụ tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện. 9. Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện phong trào thi đua; quyết định khen thưởng các tổ chức, cá nhân có nhiều công lao đối với sự phát triển của giáo dục. 10. Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính, công tác thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị và xử lý vi phạm về giáo dục theo quy định của pháp luật; kiểm tra, giám sát việc thực hiện công khai chất lượng giáo dục, công khai điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, công khai tài chính của các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện. Điều 9. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tham mưu giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn huyện: 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan: a) Trình UBND cấp huyện: dự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật, các quy định của UBND cấp tỉnh về hoạt động giáo dục trên địa bàn; dự thảo các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục, chương trình cải cách hành chính về lĩnh vực giáo dục trên địa bàn, dự thảo các văn bản khác về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện; b) Trình Chủ tịch UBND cấp huyện: dự thảo quyết định thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể các cơ sở giáo dục trực thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo và các văn bản cá biệt khác về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện. 2. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ; công tác tuyển sinh, thi cử, cấp phát văn bằng, chứng chỉ; công tác phổ cập giáo dục, chống mù chữ và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn; cho phép hoạt động giáo dục đối với các cơ sở giáo dục được quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định này. 3. Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo về tổ chức và hoạt động giáo dục định kỳ và hàng năm theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và UBND cấp huyện. 4. Chủ trì xây dựng, tổng hợp kế hoạch biên chế sự nghiệp giáo dục của các cơ sở giáo dục trực thuộc theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo UBND cấp huyện; quyết định phân bổ biên chế sự nghiệp các cơ sở giáo dục trực thuộc sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra việc tuyển dụng, sử dụng, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục trên địa bàn huyện. 5. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, cách chức, giáng chức đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu, công nhận hội đồng trường các cơ sở giáo dục trực thuộc; công nhận, không công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc quyền quản lý của UBND cấp huyện. 6. Chủ trì xây dựng, lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc; quyết định phân bổ, giao dự toán chi ngân sách giáo dục cho các cơ sở giáo dục trực thuộc khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp với cơ quan tài chính, kế hoạch cùng cấp xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hàng năm của địa phương, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác cho giáo dục trên địa bàn huyện. 7. Thực hiện cải cách hành chính, công tác thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí, công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về giáo dục theo quy định của pháp luật; kiểm tra, giám sát việc công khai chất lượng giáo dục, công khai điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, công khai tài chính của các cơ sở giáo dục trực thuộc. | 2,068 |
127,255 | 8. Giúp UBND cấp huyện quản lý các cơ sở giáo dục trực thuộc, gồm: cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học (trong đó không có cấp trung học phổ thông) và các cơ sở giáo dục khác (nếu có) thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện. Điều 10. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục của UBND cấp xã UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo thẩm quyền về giáo dục trên địa bàn xã: 1. Xây dựng và trình hội đồng nhân dân cấp xã kế hoạch phát triển giáo dục ở địa phương; tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục ở địa phương khi được phê duyệt; xây dựng quy hoạch về đất cho các cơ sở giáo dục trên địa bàn theo tiêu chuẩn quy định về trường chuẩn quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. 2. Cho phép thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; bảo đảm và chịu trách nhiệm kiểm tra các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục trên địa bàn hoạt động đúng quy định pháp luật. 3. Thực hiện xã hội hóa giáo dục; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, vận động nhân dân chăm lo cho giáo dục, phối hợp với nhà trường chăm lo giáo dục con em thực hiện nếp sống văn hóa mới, tham gia bảo vệ, tôn tạo các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, các công trình văn hóa, các công trình giành cho hoạt động học tập, vui chơi của học sinh; huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục của xã. 4. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ và hàng năm về tổ chức và hoạt động giáo dục trên địa bàn theo hướng dẫn của UBND cấp huyện và Phòng Giáo dục và Đào tạo. 5. Phối hợp với các cơ sở giáo dục trên địa bàn tổ chức đăng ký, huy động tối đa người trong độ tuổi đi học để bảo đảm phổ cập giáo dục, chống mù chữ, tạo điều kiện cho mọi người được học tập thường xuyên, suốt đời. 6. Quản lý trung tâm học tập cộng đồng; phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo quản lý cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn. Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 2 năm 2011. Nghị định này thay thế Nghị định số 166/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND cấp tỉnh, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND cấp huyện theo quy định tại Nghị định này. 3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH HẠNG MỤC THIẾT BỊ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Công văn số 3874/BNN-KHCN ngày 10/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo kế hoạch hoạt động KHCN năm 2009; Căn cứ Quyết định số 482/QĐ-TYTC ngày 9/9/2010 của Cục Thú y về việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu các gói thầu thuộc Đề tài “Ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử để xây dựng danh mục giống vi rút gia cầm quốc gia” năm 2010 của Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc thú y Trung ương I; Xét Tờ trình số 123/TTr-KN1, ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Giám đốc Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc thú y Trung ương I xin điều chỉnh hạng mục thiết bị trong đề tài trên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh hạng mục thiết bị đề tài “Ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử để xây dựng danh mục giống vi rút gia cầm quốc gia” như trong phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Giám đốc Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc thú y Trung ương I có trách nhiệm tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Giám đốc Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc thú y Trung ương I, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC THIẾT BỊ ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH (Kèm theo Quyết định số 2029/QĐ-BNN-KHCN ngày 24/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI HƯỞNG LƯƠNG TRONG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG CÔNG TÁC Ở VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về phụ cấp thu hút, phụ cấp công tác lâu năm, một số trợ cấp và thanh toán tiền tàu xe đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (quân đội nhân dân và công an nhân dân) công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 2. Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại khoản 1 Điều này, bao gồm: a) Huyện đảo Trường Sa, Hoàng Sa, DK1; b) Các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; c) Các thôn, buôn, xóm, bản, làng, phum, sóc, ấp,… (gọi chung là thôn) đặc biệt khó khăn theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Điều 2. Đối tượng áp dụng Cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động, kể cả người tập sự, thử việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ Trung ương đến xã, phường, thị trấn; 2. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan chuyên môn kỹ thuật và người hưởng lương từ ngân sách nhà nước, kể cả người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong quân đội nhân dân và công an nhân dân; 3. Các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này công tác ở các xã không thuộc diện đặc biệt khó khăn thuộc các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ được áp dụng chính sách quy định tại Nghị định này. Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này bao gồm người đang công tác và người đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Điều 3. Nguyên tắc áp dụng Cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang thuộc đối tượng áp dụng của chính sách quy định tại Nghị định này, đồng thời thuộc đối tượng áp dụng của chính sách cùng loại quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì chỉ được hưởng một mức cao nhất của chính sách đó. Điều 4. Phụ cấp thu hút 1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng phụ cấp thu hút bằng 70% tiền lương tháng hiện hưởng, bao gồm: mức lương chức vụ, ngạch, bậc hoặc cấp hàm và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có. 2. Thời gian hưởng phụ cấp thu hút là thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và không quá 5 năm. Thời điểm tính hưởng phụ cấp thu hút được quy định như sau: a) Nếu đang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được tính hưởng phụ cấp thu hút kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; b) Nếu đến công tác sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tính hưởng phụ cấp thu hút kể từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Điều 5. Phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng phụ cấp hàng tháng tính theo thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nếu có thời gian đứt quãng thì được cộng dồn như sau: 1. Mức 0,5 so với mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm; 2. Mức 0,7 so với mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm; 3. Mức 1,0 so với mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên. Điều 6. Trợ cấp lần đầu và trợ cấp chuyển vùng Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 3 năm trở lên đối với nữ và từ 5 năm trở lên đối với nam được hưởng trợ cấp như sau: 1. Trợ cấp lần đầu bằng 10 tháng lương tối thiểu chung; 2. Trường hợp có gia đình chuyển đi theo thì ngoài trợ cấp lần đầu, còn được trợ cấp tiền tàu xe, cước hành lý cho các thành viên trong gia đình cùng đi và hưởng trợ cấp chuyển vùng bằng 12 tháng lương tối thiểu chung cho hộ gia đình; 3. Chỉ thực hiện một lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trong cả thời gian công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. | 2,078 |
127,256 | Điều 7. Trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch 1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thiếu nước ngọt và sạch theo mùa được trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch để phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày sau khi đã trừ phần chi phí nước ngọt sinh hoạt được tính trong tiền lương. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có vùng thiếu nước ngọt và sạch trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định thời gian hưởng và mức trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch cho phù hợp với tình hình cụ thể của những nơi thiếu nước ngọt và sạch tại địa phương. Điều 8. Trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc nghỉ hưu 1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đang công tác và có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 10 năm trở lên, khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc nghỉ hưu thì được hưởng trợ cấp một lần đối với thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 2. Mức trợ cấp một lần được quy định như sau: Mỗi năm công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được trợ cấp bằng 1/2 (một phần hai) tiền lương tháng hiện hưởng, bao gồm: mức lương chức vụ, ngạch, bậc hoặc cấp hàm và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có tại thời điểm chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc nghỉ hưu. 3. Thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nếu có tháng lẻ thì được tính như sau: a) Dưới 03 (ba) tháng thì không tính; b) Từ đủ 03 (ba) tháng đến đủ 06 (sáu) tháng thì được tính bằng 1/2 (một phần hai) năm công tác; c) Từ trên 06 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng thì được tính bằng 01 (một) năm công tác. Điều 9. Thanh toán tiền tàu xe Trong thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này nghỉ hàng năm, nghỉ ngày lễ, tết, nghỉ việc riêng được hưởng lương theo quy định của pháp luật về lao động được thanh toán tiền tàu xe đi và về thăm gia đình. Điều 10. Trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ như sau: 1. Trường hợp được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền cử đi học bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tham quan, học tập trao đổi kinh nghiệm thì được hỗ trợ tiền mua tài liệu học tập và hỗ trợ 100% tiền học phí, chi phí đi lại từ nơi làm việc đến nơi học tập; 2. Trường hợp công tác tại vùng dân tộc ít người tự học tiếng dân tộc để phục vụ nhiệm vụ được giao thì được hỗ trợ tiền mua tài liệu và tiền bồi dưỡng cho việc tự học tiếng dân tộc ít người bằng số tiền hỗ trợ cho việc học tập ở các trường, lớp chính quy. Điều 11. Nguồn kinh phí và trách nhiệm chi trả 1. Nguồn kinh phí: a) Đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang thì nguồn kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định này được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn; b) Đối với công chức, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội thì kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định này được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp. 2. Trách nhiệm chi trả: a) Đối với phụ cấp thu hút, phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch, tiền tàu xe và trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thì đối tượng được hưởng thuộc danh sách trả lương của cơ quan, tổ chức, đơn vị nào do cơ quan, tổ chức, đơn vị đó chi trả; b) Đối với trợ cấp lần đầu và trợ cấp chuyển vùng thì cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận đối tượng chi trả. Trường hợp biệt phái thì cơ quan, tổ chức, đơn vị cử biệt phái chi trả; c) Đối với trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc nghỉ hưu thì cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý trước khi đối tượng chuyển công tác hoặc nghỉ hưu chi trả. Điều 12. Điều khoản thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2011. 2. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG RỪNG ĐẶC DỤNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, NGHỊ ĐỊNH Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng thuộc lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến việc tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Rừng đặc dụng là loại rừng được xác lập theo quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, có giá trị đặc biệt về bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường. 2. Ban quản lý khu rừng đặc dụng là tổ chức của Nhà nước, có chức năng, nhiệm vụ của chủ rừng và được Nhà nước bảo đảm các điều kiện để thực hiện trách nhiệm quản lý bảo vệ, phát triển rừng đặc dụng; bảo tồn, phát huy các giá trị đặc biệt về thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái, đa dạng sinh học, nguồn gen sinh vật, di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan; nghiên cứu khoa học; cung ứng dịch vụ môi trường rừng. 3. Khu dự trữ thiên nhiên là khu vực có hệ sinh thái rừng hoặc có cả hệ sinh thái đất ngập nước, hệ sinh thái biển, ngoài các chức năng chung của rừng đặc dụng, được xác lập chủ yếu để bảo tồn bền vững các hệ sinh thái tự nhiên. 4. Khu bảo tồn loài, sinh cảnh là khu vực có hệ sinh thái rừng hoặc có cả hệ sinh thái đất ngập nước, hệ sinh thái biển, ngoài các chức năng chung của rừng đặc dụng, được xác lập chủ yếu để bảo tồn bền vững các loài sinh vật nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật Việt Nam và công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 5. Khu bảo vệ cảnh quan là khu rừng hoặc có một phần diện tích đất ngập nước, biển, ngoài các chức năng chung của rừng đặc dụng, được xác lập để bảo tồn các giá trị cao về lịch sử, văn hóa, cảnh quan tự nhiên. 6. Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học là khu rừng hoặc có một phần diện tích đất ngập nước, biển được xác lập để nghiên cứu, thực nghiệm khoa học, phát triển công nghệ và đào tạo. 7. Vườn quốc gia là loại rừng đặc dụng có vị trí và tầm quan trọng đặc biệt đối với quốc gia. Vườn quốc gia có chức năng chung của rừng đặc dụng đồng thời có thể có một trong các chức năng chủ yếu là: bảo tồn và dự trữ thiên nhiên; khu bảo tồn loài - sinh cảnh; bảo vệ cảnh quan. Điều 4. Phân loại rừng đặc dụng Hệ thống rừng đặc dụng bao gồm các loại sau: 1. Vườn quốc gia; 2. Khu bảo tồn thiên nhiên gồm khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh; 3. Khu bảo vệ cảnh quan gồm khu rừng di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh; 4. Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học. Điều 5. Tiêu chí xác lập các loại rừng đặc dụng Việc xác lập các khu rừng đặc dụng phải đảm bảo các tiêu chí đối với từng loại rừng đặc dụng dưới đây. 1. Khu dự trữ thiên nhiên a) Có ít nhất 01 hệ sinh thái rừng tự nhiên quan trọng đối với quốc gia, quốc tế chưa hoặc ít bị biến đổi có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục hoặc du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng. Trong trường hợp đặc biệt nếu là rừng trồng thì khu rừng đó phải đảm bảo diễn thế phát triển ổn định tiếp cận và từng bước tái tạo hệ sinh thái tự nhiên; b) Là sinh cảnh tự nhiên của ít nhất 05 loài sinh vật là các loài động, thực vật nguy cấp, quý, hiếm ưu tiên bảo vệ theo quy định của pháp luật; c) Diện tích liền vùng tối thiểu trên 5.000 ha, trong đó ít nhất 90% diện tích là các hệ sinh thái tự nhiên (hoặc nếu là rừng trồng thì khu rừng đó phải đảm bảo diễn thế phát triển ổn định tiếp cận và từng bước tái tạo hệ sinh thái tự nhiên). 2. Khu bảo tồn loài - sinh cảnh a) Có ít nhất 01 loài sinh vật đặc hữu hoặc loài nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật; b) Phải đảm bảo các điều kiện sinh sống, thức ăn, sinh sản … để bảo tồn bền vững các loài sinh vật đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm; | 2,054 |
127,257 | c) Có diện tích liền vùng đáp ứng yêu cầu bảo tồn bền vững của các loài sinh vật đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm. 3. Khu rừng bảo vệ cảnh quan. a) Khu rừng có giá trị cao về lịch sử, văn hóa, trong đó có di tích lịch sử, văn hóa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. b) Khu rừng có giá trị cao về cảnh quan môi trường, trong đó có danh lam thắng cảnh cần được bảo vệ và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. c) Khu rừng do cộng đồng dân cư quản lý, bảo vệ theo phong tục tập quán, hoặc theo truyền thống và tín ngưỡng có giá trị về văn hóa, tín ngưỡng, giáo dục, du lịch sinh thái đặc sắc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. 4. Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học a) Có các hệ sinh thái đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, thực nghiệm khoa học của các tổ chức khoa học, đào tạo có chức năng, nhiệm vụ nghiên cứu, thực nghiệm khoa học lâm nghiệm theo quy định của pháp luật; b) Có quy mô diện tích phù hợp với mục tiêu, yêu cầu nghiên cứu, thực nghiệm khoa học, phát triển công nghệ, đào tạo lâm nghiệp lâu dài. 5. Vườn quốc gia đáp ứng ít nhất một trong ba tiêu chí sau đây: a) Có ít nhất 01 mẫu chuẩn hệ sinh thái đặc trưng của một vùng sinh thái hoặc của quốc gia, quốc tế; có diện tích liền vùng tối thiểu trên 10.000 ha, trong đó ít nhất 70% diện tích là các hệ sinh thái tự nhiên; diện tích đất nông nghiệp và đất thổ cư phải nhỏ hơn 5%. b) Có ít nhất 01 loài sinh vật đặc hữu của Việt Nam hoặc có thể bảo tồn sinh cảnh trên 05 loài sinh vật nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật; có diện tích liền vùng tối thiểu trên 7.000 ha, trong đó ít nhất 70% diện tích là các hệ sinh thái tự nhiên; diện tích đất nông nghiệp và đất thổ cư phải nhỏ hơn 5%. c) Có giá trị đặc biệt quan trọng về bảo vệ cảnh quan, nghiên cứu thực nghiệm khoa học của quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Chương 2. QUẢN LÝ HỆ THỐNG RỪNG ĐẶC DỤNG MỤC 1. QUY HOẠCH RỪNG ĐẶC DỤNG Điều 6. Phạm vi quy hoạch Quy hoạch rừng đặc dụng bao gồm: quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước; quy hoạch rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết chung là cấp tỉnh); quy hoạch khu rừng đặc dụng. Điều 7. Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước 1. Căn cứ quy hoạch a) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; b) Quy hoạch sử dụng đất cả nước được Quốc hội thông qua; c) Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng. 2. Nội dung quy hoạch a) Đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ sinh thái, đa dạng sinh học, nguồn gen sinh vật, di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan …; b) Luận chứng quan điểm, xác định mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể về tổ chức, quản lý, bảo tồn, sử dụng bền vững hệ thống rừng đặc dụng; c) Xác lập danh mục các khu rừng đặc dụng; phân định các loại rừng đặc dụng; quy mô (diện tích, ranh giới, vị trí …) từng khu rừng đặc dụng; d) Phân cấp quản lý các khu rừng đặc dụng; đ) Xác định các chương trình, dự án, giải pháp để đạt được mục tiêu tổ chức, quản lý, bảo tồn, sử dụng bền vững hệ thống rừng đặc dụng. 3. Lập, thẩm định quy hoạch a) Tổng cục Lâm nghiệp tổ chức lập quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước. b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước; trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt. c) Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch bao gồm: Tờ trình đề nghị thẩm định quy hoạch của Tổng cục Lâm nghiệp; Báo cáo quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước; Văn bản tham gia ý kiến của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Bộ, ngành có liên quan; Các tài liệu khác có liên quan. d) Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch bao gồm: Tờ trình của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước; Văn bản thẩm định quy hoạch; Các tài liệu khác quy định tại Điểm c, khoản này. 4. Công bố quy hoạch a) Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phải công bố công khai theo quy định của pháp luật. b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước trên trang thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 5. Điều chỉnh quy hoạch a) Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước được điều chỉnh trong trường hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh đã được điều chỉnh. b) Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 8. Quy hoạch rừng đặc dụng cấp tỉnh 1. Căn cứ quy hoạch a) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh địa phương; b) Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh; c) Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước. 2. Nội dung quy hoạch a) Đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ sinh thái, đa dạng sinh học, nguồn gen sinh vật, di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan … b) Luận chứng quan điểm, xác định mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể và tổ chức, quản lý, bảo tồn, sử dụng bền vững các khu rừng đặc dụng. c) Xác lập danh mục các khu rừng đặc dụng; phân định các loại rừng đặc dụng; quy mô (diện tích, ranh giới, vị trí …) từng khu rừng đặc dụng. d) Tổ chức quản lý các khu rừng đặc dụng. đ) Xác định các chương trình, dự án, giải pháp để đạt được mục tiêu tổ chức, quản lý, bảo tồn, sử dụng bền vững các khu rừng đặc dụng. 3. Lập, thẩm định quy hoạch a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức lập quy hoạch các khu rừng đặc dụng trên địa bàn cấp tỉnh. b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định quy hoạch các khu rừng đặc dụng trên địa bàn cấp tỉnh; quyết định phê duyệt sau khi có văn bản đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. c) Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch bao gồm: Tờ trình đề nghị thẩm định quy hoạch của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Báo cáo quy hoạch các khu rừng đặc dụng trên địa bàn cấp tỉnh; Các tài liệu khác có liên quan. d) Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch bao gồm: Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch; Văn bản thẩm định quy hoạch; Các tài liệu khác quy định tại Điểm c, khoản này. 4. Công bố quy hoạch a) Quy hoạch rừng đặc dụng cấp tỉnh sau khi được phê duyệt phải công bố công khai theo quy định của pháp luật. b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố quy hoạch rừng đặc dụng cấp tỉnh trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 5. Điều chỉnh quy hoạch a) Quy hoạch rừng đặc dụng cấp tỉnh được điều chỉnh trên cơ sở các căn cứ quy định tại khoản 1 điều này đã được điều chỉnh. b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh quy hoạch rừng đặc dụng trên địa bàn sau khi có văn bản đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 9. Quy hoạch khu rừng đặc dụng 1. Căn cứ quy hoạch: quy hoạch khu rừng đặc dụng phải phù hợp với quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước và quy hoạch rừng đặc dụng cấp tỉnh. 2. Nội dung quy hoạch Quy hoạch khu rừng đặc dụng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu sau: a) Đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ sinh thái, đa dạng sinh học, nguồn gen sinh vật, di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan …; b) Luận chứng quan điểm, xác định mục tiêu tổ chức, quản lý, bảo tồn, sử dụng bền vững khu rừng đặc dụng; c) Quy hoạch không gian các phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt; phân khu phục hồi sinh thái; phân khu dịch vụ - hành chính; d) Quy hoạch các biện pháp bảo vệ rừng, bảo tồn, phục hồi hệ sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học; bảo vệ, tôn tạo cảnh quan thiên nhiên, giá trị văn hóa, lịch sử, môi trường; đ) Quy hoạch các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học; e) Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng quản lý, bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy rừng; hệ thống đường giao thông, đường tuần tra …; g) Quy hoạch phát triển du lịch sinh thái; h) Quy hoạch đầu tư, phát triển vùng đệm. 3. Xây dựng, phê duyệt, thực hiện quy hoạch a) Ban quản lý khu rừng đặc dụng xây dựng quy hoạch khu rừng đặc dụng của mình, trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định phê duyệt quy hoạch khu rừng đặc dụng do Trung ương quản lý. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt quy hoạch khu rừng đặc dụng do địa phương quản lý sau khi có văn bản đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. c) Ban quản lý khu rừng đặc dụng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch khu rừng đặc dụng sau khi được duyệt. 4. Công bố quy hoạch Ban quản lý khu rừng đặc dụng có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch khu rừng đặc dụng tại trụ sở làm việc của Ban quản lý và tổ chức phổ biến, tuyên truyền rộng rãi trong cộng đồng dân cư địa phương. 5. Điều chỉnh quy hoạch a) Quy hoạch khu rừng đặc dụng được điều chỉnh trên cơ sở các căn cứ quy định tại khoản 1 điều này đã được điều chỉnh. b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch khu rừng đặc dụng là cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch khu rừng đặc dụng đó. MỤC 2. XÁC LẬP KHU RỪNG ĐẶC DỤNG Điều 10. Nguyên tắc xác lập các khu rừng đặc dụng 1. Có đề án xác lập khu rừng đặc dụng phù hợp với quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Đáp ứng các tiêu chí đối với mỗi loại rừng đặc dụng quy định tại Điều 5 của Nghị định này. Điều 11. Nội dung đề án xác lập khu rừng đặc dụng 1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng rừng, các hệ sinh thái tự nhiên; các giá trị về đa dạng sinh học, nguồn gen sinh vật, giá trị lịch sử, văn hóa, cảnh quan, khoa học, thực nghiệm, giáo dục môi trường, cung ứng dịch vụ môi trường rừng. | 2,118 |
127,258 | 2. Đánh giá về hiện trạng quản lý, sử dụng rừng, đất đai, mặt nước vùng dự án. 3. Đánh giá về hiện dân sinh, kinh tế, xã hội. 4. Xác định các mục tiêu thành lập khu rừng đặc dụng đáp ứng các tiêu chí xác lập khu rừng đặc dụng quy định tại Nghị định này. 5. Xác định phạm vi ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng trên bản đồ. 6. Các chương trình hoạt động, giải pháp thực hiện, tổ chức quản lý. 7. Xác định khái toán vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư xây dựng khu rừng đặc dụng; kinh phí thường xuyên cho các hoạt động bảo vệ, bảo tồn, nâng cao đời sống người dân; hiệu quả đầu tư. 8. Tổ chức thực hiện dự án Điều 12. Trình tự xây dựng đề án xác lập hệ thống rừng đặc dụng 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, tổ chức xây dựng đề án xác lập khu rừng đặc dụng trong cả nước; lấy ý kiến tham gia dự thảo của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân có liên quan. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức được lấy ý kiến, trong thời gian không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo đề án, có trách nhiệm góp ý bằng văn bản gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, tiếp thu, giải trình các ý kiến tham gia của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 4. Hồ sơ trình, thẩm quyền phê duyệt đề án xác lập hệ thống rừng đặc dụng a) Hồ sơ gồm: Tờ trình Thủ tướng Chính phủ về việc xác lập hệ thống rừng đặc dụng; Báo cáo chính và báo cáo tóm tắt đề án xác lập hệ thống rừng đặc dụng; Bản đồ hệ thống rừng đặc dụng cả nước; Các hồ sơ khác có liên quan. b) Thủ tướng Chính phủ quyết định xác lập hệ thống rừng đặc dụng trong cả nước. MỤC 3. THÀNH LẬP, THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ KHU RỪNG ĐẶC DỤNG Điều 13. Quyết định thành lập khu rừng đặc dụng 1. Thẩm quyền quyết định thành lập khu rừng đặc dụng a) Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập khu rừng đặc dụng là các vườn quốc gia và các khu rừng đặc dụng nằm trên địa bàn nhiều tỉnh. c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập các khu rừng đặc dụng còn lại. Đối với khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập sau khi có văn bản đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Nội dung quyết định thành lập khu rừng đặc dụng a) Tên khu rừng đặc dụng; b) Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng, các phân khu chức năng và vùng đệm (đối với vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài, sinh cảnh) được thể hiện trên bản đồ VN 2000; c) Mục tiêu khu rừng đặc dụng; d) Các chương trình hoạt động, giải pháp thực hiện, tổ chức quản lý; đ) Khái toán vốn đầu tư; nguồn vốn đầu tư; danh mục các dự án ưu tiên; e) Tổ chức thực hiện. Điều 14. Quản lý nhà nước về rừng đặc dụng 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Chính phủ quản lý nhà nước đối với hệ thống rừng đặc dụng trong phạm vi cả nước; trực tiếp tổ chức quản lý các khu rừng đặc dụng trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước đối với hệ thống rừng đặc dụng ở địa phương; trực tiếp quản lý các vườn quốc gia; phân cấp quản lý các khu dự trữ thiên nhiên; khu bảo tồn loài, sinh cảnh; khu bảo vệ cảnh quan. MỤC 4. CHUYỂN LOẠI, ĐIỀU CHỈNH, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG ĐẶC DỤNG Điều 15. Chuyển loại khu rừng đặc dụng 1. Chuyển loại khu rừng đặc dụng phải có dự án đáp ứng các tiêu chí thành lập khu rừng đặc dụng mới quy định tại Nghị định này. 2. Nội dung dự án; lập, thẩm định dự án sau khi chuyển loại; thẩm quyền quyết định xác lập khu rừng đặc dụng thực hiện theo quy định tại Nghị định này. Điều 16. Căn cứ điều chỉnh, chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng 1. Căn cứ quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng của cả nước được duyệt. 2. Yêu cầu phục vụ quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Điều 17. Điều chỉnh khu rừng đặc dụng 1. Nội dung điều chỉnh khu rừng đặc dụng bao gồm: thay đổi về ranh giới, diện tích, các phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng. 2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh khu rừng đặc dụng bao gồm: a) Văn bản là căn cứ điều chỉnh khu rừng đặc dụng quy định tại Điều 16 của Nghị định này; b) Tờ trình đề nghị của Ban quản lý khu rừng đặc dụng; c) Dự án điều chỉnh rừng đặc dụng; d) Các tài liệu khác có liên quan. 3. Cơ quan thẩm quyền quyết định thành lập khu rừng đặc dụng quy định tại Khoản 1, Điều 13 của Nghị định này là cơ quan thẩm quyền quyết định điều chỉnh khu rừng đặc dụng đó. Điều 18. Chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng 1. Chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng sang rừng phòng hộ, rừng sản xuất phải phù hợp với quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước được duyệt. 2. Chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng sang mục đích không phải lâm nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước được duyệt. 3. Hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng trong trường hợp khu rừng đặc dụng do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập bao gồm: a) Văn bản là căn cứ chuyển mục đích sử dụng toàn bộ hoặc một phần khu rừng đặc dụng quy định tại Điều 16 của Nghị định này; b) Tờ trình của Ban quản lý khu rừng đặc dụng; c) Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật; d) Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu rừng đặc dụng; đ) Văn bản đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; e) Các tài liệu khác có liên quan. 4. Hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng trong trường hợp khu rừng đặc dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập bao gồm: a) Văn bản pháp lý là căn cứ chuyển mục đích sử dụng toàn bộ hoặc một phần khu rừng đặc dụng quy định tại Điều 16 của Nghị định này; b) Tờ trình của Ban quản lý khu rừng đặc dụng; c) Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật; d) Văn bản đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đ) Văn bản thỏa thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; e) Các tài liệu khác có liên quan. 5. Thẩm định hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng khu rừng đặc dụng do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập. b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng khu rừng đặc dụng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập. 6. Thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng a) Thủ tướng Chính phủ quyết định chuyển mục đích sử dụng đối với khu rừng đặc dụng do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập. b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển mục đích sử dụng đối với khu rừng đặc dụng khác. MỤC 5. KHÔI PHỤC HỆ SINH THÁI TỰ NHIÊN, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG KHU RỪNG ĐẶC DỤNG Điều 19. Khôi phục hệ sinh thái tự nhiên 1. Đối với vườn quốc gia; khu dự trữ thiên nhiên; khu bảo tồn loài, sinh cảnh a) Trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt chỉ được áp dụng các biện pháp bảo vệ, bảo tồn để duy trì diễn thế tự nhiên. b) Trong phân khu phục hồi sinh thái ưu tiên áp dụng các biện pháp bảo vệ, bảo tồn diễn thế tự nhiên, kết hợp tái sinh tự nhiên với trồng các loài cây bản địa và các biện pháp lâm sinh khác. c) Trong phân khu hành chính, dịch vụ được thực hiện các biện pháp lâm sinh để nâng cao chất lượng, giá trị thẩm mỹ của rừng. 2. Đối với khu bảo vệ cảnh quan; khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học được áp dụng các biện pháp trồng rừng, cải tạo rừng và các biện pháp lâm sinh khác theo đề án, dự án, thiết kế được duyệt. Điều 20. Nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập 1. Ban quản lý khu rừng đặc dụng tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học, dịch vụ nghiên cứu khoa học theo chương trình, đề tài, dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Tổ chức nghiên cứu khoa học, cơ sở đào tạo, nhà khoa học, học sinh, sinh viên thực hiện việc nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập tại khu rừng đặc dụng phải đảm bảo các quy định sau đây: a) Có kế hoạch nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập tại khu rừng đặc dụng được Ban quản lý khu rừng đặc dụng đó chấp thuận; b) Thực hiện đúng các quy định của pháp luật, quy chế quản lý và sự hướng dẫn của Ban quản lý khu rừng đặc dụng; c) Sau mỗi đợt nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập tại khu rừng đặc dụng, chậm nhất là hai tuần báo cáo về các hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập tại khu rừng đặc dụng; sau khi công bố kết quả nghiên cứu chậm nhất hai tháng phải báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học cho Ban quản lý khu rừng đặc dụng; d) Đối với tổ chức nghiên cứu khoa học, cơ sở đào tạo, nhà khoa học, học sinh, sinh viên nước ngoài thì chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập tại khu rừng đặc dụng phải được Tổng cục Lâm nghiệp đồng thuận bằng văn bản và thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước đối với người nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; đ) Chỉ thu thập mẫu vật, nguồn gen của những loài với số lượng được xác định tại chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học được duyệt; đối với tổ chức nghiên cứu khoa học, cơ sở đào tạo, nhà khoa học, học sinh, sinh viên nước ngoài thì còn phải được Tổng cục Lâm nghiệp đồng thuận bằng văn bản. Việc vận chuyển, lưu giữ, công bố mẫu vật, nguồn gen thực hiện theo quy định của Nhà nước và sự hướng dẫn, giám sát của Ban quản lý khu rừng đặc dụng; | 2,089 |
127,259 | e) Thanh toán chi phí dịch vụ cho Ban quản lý khu rừng đặc dụng. MỤC 6. SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN, HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ TRONG KHU RỪNG ĐẶC DỤNG Điều 21. Sử dụng bền vững tài nguyên rừng Các hoạt động khai thác sử dụng tài nguyên thiên nhiên trong rừng đặc dụng phải đảm bảo chức năng bảo tồn, duy trì và phát triển sự đa dạng sinh học của rừng, đảm bảo môi trường sống của các loài thực vật rừng, động vật rừng đặc hữu, quý hiếm; loài thực vật rừng, động vật rừng có giá trị cao về khoa học, giáo dục; bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, các giá trị cảnh quan, văn hóa, lịch sử và môi trường. Thủ tục, biện pháp kỹ thuật khai thác sử dụng tài nguyên thiên nhiên trong rừng đặc dụng phải tuân theo quy chế quản lý rừng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 1. Đối với vườn quốc gia; khu dự trữ thiên nhiên; khu bảo tồn loài, sinh cảnh a) Được khai thác, thu dọn, làm vệ sinh những cây gỗ đã chết, cây gẫy đổ, thực vật rừng trong phân khu dịch vụ hành chính theo quy định của Nhà nước; được tận thu gỗ, củi, thực vật rừng trong phạm vi giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình theo dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. b) Được khai thác, sử dụng bền vững các loài thực vật ngoài gỗ và không thuộc danh mục các loài nguy cấp, quý, hiếm trong phân khu phục hồi sinh thái và phân khu dịch vụ hành chính theo đề án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 của Nghị định này phê duyệt và quy định của pháp luật. c) Được thu thập mẫu vật, nguồn gen sinh vật theo quy định tại mục đ, Khoản 2, Điều 20 của Nghị định này. 2. Đối với khu rừng bảo vệ cảnh quan a) Được tận thu gỗ, củi, thực vật rừng trong quá trình thực hiện các biện pháp lâm sinh để bảo tồn, tôn tạo, khôi phục hệ sinh thái, cảnh quan, văn hóa, lịch sử và trong phạm vi giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình theo dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. b) Được khai thác, sử dụng bền vững các loài thực vật không thuộc danh mục các loài nguy cấp, quý, hiếm theo đề án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 của Nghị định này phê duyệt. c) Được thu thập mẫu vật, nguồn gen sinh vật theo quy định tại mục đ, Khoản 2, Điều 20 của Nghị định này. 3. Đối với rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học a) Được phép khai thác lâm sản theo chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học được phê duyệt. b) Được tận thu gỗ, củi, thực vật rừng trong quá trình thực hiện các tác động điều chỉnh tổ thành rừng, nuôi dưỡng rừng và áp dụng các biện pháp kỹ thuật khác theo chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học được phê duyệt và trong phạm vi giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình theo dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. c) Được khai thác, sử dụng bền vững các loài thực vật, động vật, vi sinh vật phục vụ nghiên cứu khoa học theo chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học được cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này phê duyệt. d) Được thu thập mẫu vật, nguồn gen sinh vật theo quy định tại mục đ, Khoản 2, Điều 20 của Nghị định này. Điều 22. Dịch vụ môi trường rừng Ban quản lý khu rừng đặc dụng với tư cách là chủ rừng được tổ chức, thực hiện chính sách về chi trả dịch vụ môi trường rừng, cung ứng các dịch vụ như: bảo vệ đất, hạn chế xói mòn, điều tiết và duy trì nguồn nước, hấp thụ và lưu giữ các bon, giảm phát thải phí gây hiệu ứng nhà kính, bảo vệ cảnh quan tự nhiên và đa dạng sinh học, tạo bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống, sử dụng nguồn nước và rừng cho nuôi trồng thủy sản … theo quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; dịch vụ nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, giá trị đa dạng sinh học cho các tổ chức, cá nhân sử dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 23. Hoạt động du lịch sinh thái 1. Việc tổ chức hoạt động du lịch sinh thái phải phù hợp với quy hoạch khu rừng đặc dụng và có đề án du lịch sinh thái được cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này. 2. Thực hiện đúng quy định pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ môi trường, du lịch, di sản văn hóa và quy chế quản lý khu rừng đặc dụng. 3. Phương thức tổ chức hoạt động kinh doanh du lịch sinh thái: a) Ban quản lý khu rừng đặc dụng tự tổ chức các hoạt động kinh doanh du lịch sinh thái; b) Ban quản lý khu rừng đặc dụng có thể sử dụng một phần rừng, đất lâm nghiệp cho tổ chức, cá nhân thuê nhằm mục đích kinh doanh du lịch sinh thái kết hợp với bảo vệ, phát triển rừng và bảo tồn thiên nhiên theo đúng quy hoạch được duyệt và các quy định hiện hành của pháp luật; c) Ban quản lý khu rừng đặc dụng liên doanh, liên kết giữa với tổ chức, cá nhân khác để tổ chức các hoạt động kinh doanh du lịch sinh thái. 4. Yêu cầu đối với dự án du lịch sinh thái a) Không gây ảnh hưởng tiêu cực đến bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan, môi trường và các chức năng khác của khu rừng; phù hợp với quy hoạch của khu rừng đặc dụng được duyệt. b) Trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt chỉ được xây dựng các tuyến đường mòn, đường cáp trên không, đường ngầm dưới mặt đất, trạm quan sát cảnh quan, biển chỉ dẫn phục vụ du lịch sinh thái. c) Trong phân khu phục hồi sinh thái chỉ được xây dựng các tuyến đường bộ phù hợp nhưng tối đa không vượt quá quy mô đường cấp IV miền núi, trạm quan sát cảnh quan, biển chỉ dẫn, đường cáp trên không, đường ngầm dưới mặt đất, các công trình khác phù hợp với quy hoạch khu rừng đặc dụng. d) Trong phân khu hành chính, dịch vụ; khu bảo vệ cảnh quan; khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học được xây dựng các công trình phục vụ cho quản lý, nghiên cứu khoa học và tổ chức các hoạt động du lịch sinh thái phù hợp với quy hoạch khu rừng đặc dụng. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cụ thể về quy mô, diện tích sử dụng xây dựng các công trình phục vụ du lịch sinh thái rừng đặc dụng. Chương 3. BAN QUẢN LÝ; HẠT KIỂM LÂM; TRUNG TÂM CỨU HỘ, BẢO TỒN, PHÁT TRIỂN SINH VẬT TRONG KHU RỪNG ĐẶC DỤNG; VÙNG ĐỆM MỤC 1. BAN QUẢN LÝ KHU RỪNG ĐẶC DỤNG Điều 24. Điều kiện thành lập Ban quản lý khu rừng đặc dụng 1. Ban quản lý khu rừng đặc dụng được thành lập ở vườn quốc gia; khu dự trữ thiên nhiên; khu bảo tồn loài, sinh cảnh có diện tích trên 5.000 ha. 2. Trường hợp trên địa bàn cấp tỉnh có nhiều khu rừng đặc dụng không đủ điều kiện quy định tại Khoản 1 của Điều này mà chưa thành lập Ban quản lý thì thành lập một Ban quản lý chung. 3. Trường hợp trên địa bàn cấp tỉnh có một khu rừng đặc dụng không đủ điều kiện quy định tại Khoản 1 của Điều này mà đã có Ban quản lý thì tiếp tục duy trì hoạt động, nếu chưa thành lập Ban quản lý thì giao cho cơ quan kiểm lâm quản lý. 4. Ban quản lý các khu di tích lịch sử, văn hóa, danh thắng, các tổ chức khoa học, đào tạo về lâm nghiệp được Nhà nước giao quản lý các khu rừng cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học có trách nhiệm tổ chức quản lý khu rừng đó, không thành lập Ban quản lý khu rừng đặc dụng. Điều 25. Thành lập Ban quản lý khu rừng đặc dụng 1. Ban quản lý rừng đặc dụng được thành lập theo quy định tại Điều 50 của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Điều 44 của Nghị định số 23/2006/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng và các quy định có liên quan của Nhà nước. 2. Các khu rừng đặc dụng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập bao gồm cả hợp phần bảo tồn biển, đất ngập nước nội địa thì Ban quản lý khu rừng đặc dụng đó tiếp tục quản lý hợp phần bảo tồn biển, đất ngập nước nội địa mà không phải thành lập Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc Ban quản lý khu bảo tồn vùng đất ngập nước nội địa mới. 3. Thẩm quyền thành lập Ban quản lý khu rừng đặc dụng a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập Ban quản lý khu rừng đặc dụng do Bộ trực tiếp tổ chức quản lý. b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Ban quản lý khu rừng đặc dụng do địa phương quản lý. Điều 26. Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý khu rừng đặc dụng 1. Ban quản lý khu rừng đặc dụng có Giám đốc và các Phó giám đốc. Đối với khu rừng đặc dụng có Hạt Kiểm lâm thì Giám đốc Ban quản lý đồng thời là Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm. 2. Tùy theo điều kiện cụ thể, khu rừng đặc dụng được tổ chức tối đa các đơn vị: a) Hạt Kiểm lâm; b) Phòng Tổ chức, Hành chính; c) Phòng Kế hoạch, Tài chính; d) Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế; đ) Phòng Bảo tồn biển, đất ngập nước đối với khu rừng đặc dụng có hợp phần bảo tồn biển, đất ngập nước nội địa; e) Trung tâm Giáo dục môi trường và Dịch vụ môi trường rừng; g) Trung tâm cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật. 3. Biên chế công chức của Ban quản lý khu rừng đặc dụng thực hiện theo quy định của pháp luật. Ban quản lý khu rừng đặc dụng được chủ động thực hiện chế độ hợp đồng lao động theo quy định hiện hành của Nhà nước, trong đó ưu tiên tiếp nhận lao động là người địa phương. Lương hợp đồng được Nhà nước chi trả theo chế độ hiện hành. Điều 27. Giải thể Ban quản lý khu rừng đặc dụng 1. Giải thể Ban quản lý trong các trường hợp sau: a) Khu rừng đặc dụng được chuyển loại quy định tại Điều 15 của Nghị định này thành khu rừng thực nghiệm, nghiên cứu khoa học. b) Sau khi điều chỉnh khu rừng đặc dụng quy định tại Điều 17 của Nghị định này mà phần còn lại của khu rừng đó không còn đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 5 của Nghị định này. | 2,060 |
127,260 | c) Chuyển toàn bộ hoặc chuyển một phần khu rừng đặc dụng sang mục đích sử dụng khác theo quy định tại Điều 18 mà phần còn lại của khu rừng đó không còn đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 5 của Nghị định này. 2. Cơ quan quyết định thành lập khu rừng đặc dụng quy định tại Điều 13 của Nghị định này là cơ quan thẩm quyền quyết định giải thể Ban quản lý khu rừng đặc dụng và tổ chức giải quyết các vấn đề sau giải thể theo quy định của pháp luật. MỤC 2. HẠT KIỂM LÂM KHU RỪNG ĐẶC DỤNG Điều 28. Thành lập Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng 1. Thành lập Hạt Kiểm lâm tại vườn quốc gia; đối với khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài, sinh cảnh có diện tích từ 15.000 héc-ta trở lên. 2. Thẩm quyền thành lập Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý. b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng do địa phương quản lý sau khi có văn bản thỏa thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Biên chế Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng thuộc biên chế công chức nhà nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho Ban quản lý khu rừng đặc dụng theo quy định hiện hành với định biên tối đa 500 ha rừng đặc dụng có 01 công chức kiểm lâm. 4. Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập chịu sự quản lý nghiệp vụ, trang, thiết bị chuyên ngành của Cục Kiểm lâm; Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập chịu sự quản lý nghiệp vụ, trang, thiết bị chuyên ngành của Chi cục Kiểm lâm. Điều 29. Giải thể Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng 1. Giải thể Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng khi đã giải thể Ban quản lý khu rừng đặc dụng đó. 2. Cơ quan quyết định thành lập Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng quy định tại Khoản 2, Điều 28 của Nghị định này là cơ quan thẩm quyền quyết định giải thể Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng và tổ chức giải quyết các vấn đề sau giải thể theo quy định của pháp luật. MỤC 3. TRUNG TÂM CỨU HỘ, BẢO TỒN, PHÁT TRIỂN SINH VẬT TRONG KHU RỪNG ĐẶC DỤNG Điều 30. Điều kiện thành lập, giải thể 1. Trong các Vườn quốc gia; khu dự trữ thiên nhiên; khu bảo tồn loài, sinh cảnh, Trung tâm cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật chỉ được đặt tại phân khu hành chính, dịch vụ. 2. Thành lập, giải thể các Trung tâm cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 31. Chức năng, nhiệm vụ 1. Tiếp nhận, cứu hộ các loài bản địa hoặc các loài phù hợp với sinh cảnh tự nhiên của khu rừng đặc dụng hoặc các loài được phép nghiên cứu khoa học trong đề tài do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Nuôi cứu hộ, nuôi bán hoang dã nhằm mục đích tái thả sinh vật về môi trường tự nhiên và phục vụ nghiên cứu khoa học. 3. Nghiên cứu, duy trì giống gốc, cung cấp nguồn giống cho phát triển gây nuôi theo quy định hiện hành của Nhà nước. 4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, quy định cụ thể về tổ chức, hoạt động cứu hộ, nghiên cứu phát triển sinh vật; tái thả động vật sau cứu hộ; cung ứng nguồn giống cho phát triển gây nuôi. MỤC 4. VÙNG ĐỆM Điều 32. Xác định vùng đệm 1. Phạm vi vùng đệm gồm khu vực rừng, đất có dân cư sinh sống, đất ngập nước, khu vực biển tiếp giáp ranh giới ngoài hoặc nằm trong phạm vi ranh giới khu rừng đặc dụng, có chức năng ngăn chặn, giảm nhẹ sự xâm hại đối với khu rừng đặc dụng bằng các biện pháp quản lý, bảo tồn gắn với các hoạt động nâng cao sinh kế cho cộng đồng dân cư và phát triển kinh tế xã hội bền vững. 2. Vùng đệm được xác định đồng thời với việc lập dự án thành lập khu rừng đặc dụng. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể về tiêu chí xác định vùng đệm. 3. Phạm vi ranh giới của vùng đệm phải được xác định rõ trên bản đồ và thực địa. 4. Vùng đệm được quy hoạch sử dụng tài nguyên, đất đai phù hợp với mục tiêu ngăn chặn, giảm nhẹ sự xâm hại đối với khu rừng đặc dụng, đồng thời nâng cao sinh kế cho cộng đồng dân cư và phát triển kinh tế xã hội bền vững. Điều 33. Dự án đầu tư cho vùng đệm 1. Dự án đầu tư vùng đệm được quản lý phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư. 2. Ban quản lý khu rừng đặc dụng và các tổ chức được giao quản lý khu rừng đặc dụng lập dự án và là chủ đầu tư dự án đầu tư vùng đệm phù hợp với quy định của pháp luật. Điều 34. Trách nhiệm quản lý vùng đệm 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện trách nhiệm như sau: a) Tuyên truyền, vận động nhân dân trong vùng đệm thực hiện các biện pháp ngăn chặn xâm hại vào khu rừng đặc dụng. b) Quản lý, sử dụng tài nguyên rừng đúng quy định hiện hành của Nhà nước và quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng được duyệt. c) Phối hợp với Ban quản lý khu rừng đặc dụng tổ chức triển khai thực hiện dự án đầu tư vùng đệm. 2. Ban quản lý khu rừng đặc dụng có trách nhiệm a) Tổ chức các biện pháp thu hút cộng đồng dân cư vùng đệm tham gia quản lý khu rừng đặc dụng và thực hiện dự án đầu tư vùng đệm. b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã lập và tổ chức thực hiện dự án đầu tư vùng đệm. 3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư cư trú hoặc có các hoạt động trong vùng đệm có trách nhiệm, quyền tham gia thực hiện, phối hợp quản lý dự án đầu tư vùng đệm. Chương 4. QUẢN LÝ KẾ HOẠCH, TÀI CHÍNH, ĐẦU TƯ TRONG KHU RỪNG ĐẶC DỤNG Điều 35. Quản lý công tác kế hoạch trong khu rừng đặc dụng 1. Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch a) Ban quản lý khu rừng đặc dụng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập xây dựng hoạt động hàng năm, 5 năm trình Tổng cục Lâm nghiệp phê duyệt. b) Ban quản lý khu rừng đặc dụng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm, 5 năm theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công tác lập kế hoạch, dự toán, tài chính và phê duyệt. 2. Nội dung chủ yếu của kế hoạch gồm: hoạt động tuyên truyền; quản lý rừng; bảo vệ rừng; xây dựng và phát triển rừng; sử dụng rừng; bảo tồn thiên nhiên; nghiên cứu, thực nghiệm khoa học; cứu hộ động, thực vật hoang dã; các hoạt động dịch vụ; kế hoạch quản lý, sử dụng lao động; đầu tư xây dựng; tài chính. 3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về việc xây dựng kế hoạch hoạt động và các đảm bảo cho việc thực hiện kế hoạch của các khu rừng đặc dụng. Điều 36. Quản lý tài chính trong khu rừng đặc dụng 1. Ban quản lý khu rừng đặc dụng là đơn vị sự nghiệp có thu theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Kinh phí hoạt động của Ban quản lý các khu rừng đặc dụng thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật. 3. Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán hoạt động của Ban quản lý khu rừng đặc dụng a) Ban quản lý khu rừng đặc dụng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập xây dựng dự toán ngân sách trình Tổng cục Lâm nghiệp phê duyệt. b) Ban quản lý khu rừng đặc dụng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập xây dựng dự toán ngân sách báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định và tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. 4. Ban quản lý khu rừng đặc dụng có trách nhiệm quản lý, sử dụng, thanh, quyết toán tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan tài chính nhà nước có thẩm quyền. 5. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc xây dựng và thực hiện dự toán hàng năm đối với các khu rừng đặc dụng. Điều 37. Đầu tư và các đảm bảo cho bảo vệ, bảo tồn rừng đặc dụng 1. Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách đầu tư và cơ chế tài chính cho hệ thống rừng đặc dụng. 2. Nguồn vốn đảm bảo a) Ngân sách trung ương đầu tư và đảm bảo tài chính cho các hoạt động của các khu rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý; đầu tư cho các hoạt động của các vườn quốc gia do địa phương quản lý; hỗ trợ đầu tư cho các khu rừng đặc dụng do địa phương quản lý theo quy định hiện hành của pháp luật về ngân sách nhà nước. b) Ngân sách địa phương đầu tư và đảm bảo tài chính cho các hoạt động của các khu rừng đặc dụng do địa phương quản lý. c) Nguồn thu từ cung ứng dịch vụ môi trường rừng. d) Hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách đầu tư cho hệ thống rừng đặc dụng phù hợp với quy định tại Nghị định này. Chương 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ, ngành liên quan 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì: a) Hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện Nghị định này; b) Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách đầu tư hệ thống rừng đặc dụng, quy chế, quy trình, quy phạm, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật theo thẩm quyền và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện; c) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, phân loại hệ thống rừng đặc dụng; xác định cụ thể diện tích, phạm vi ranh giới của từng khu rừng đặc dụng trên thực địa; d) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và phát triển bền vững hệ thống các khu rừng đặc dụng; | 2,028 |
127,261 | đ) Tổ chức xây dựng hệ thống thông tin và lưu trữ cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ rừng đặc dụng. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường a) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý đất đai, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học đối với hệ thống các khu rừng đặc dụng. b) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra việc giao, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất rừng đặc dụng. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cân đối, bố trí các nguồn vốn đầu tư cho hệ thống rừng đặc dụng, thực hiện các nhiệm vụ liên quan thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính kiểm tra, giám sát việc đầu tư cho các khu rừng đặc dụng. 4. Bộ Tài chính đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên đối với các khu rừng đặc dụng, thực hiện các nhiệm vụ liên quan thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ. 5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc tổ chức quản lý các hoạt động du lịch sinh thái, bảo tồn di sản văn hóa, lịch sử. 6. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện các quy định của Nghị định này. Điều 39. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 1. Quản lý hệ thống các khu rừng đặc dụng trên địa bàn; tổ chức thực hiện các quy định tại Nghị định này; đảm bảo kinh phí đầu tư cho các khu rừng đặc dụng theo quy định tại Điều 37 của Nghị định này. 2. Ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức, quản lý hệ thống rừng đặc dụng ở địa phương theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức rà soát, phân loại hệ thống các khu rừng đặc dụng; xác định cụ thể diện tích, ranh giới của từng khu rừng đặc dụng để cắm mốc và tổ chức việc giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp. 4. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về rừng đặc dụng ở địa phương. 5. Tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý hệ thống rừng đặc dụng trên địa bàn. 6. Chỉ đạo xây dựng hệ thống thông tin và lưu trữ cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ rừng đặc dụng ở địa phương. Điều 40. Điều khoản thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2011. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Bình đẳng giới ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 70/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bình đẳng giới; Căn cứ Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ Quy định về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới; Căn cứ Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27 tháng 4 năm 2007 của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Căn cứ Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ giai đoạn đến năm 2020 thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27 tháng 4 năm 2007 của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020 với các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Quan điểm: a) Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới là một bộ phận cấu thành quan trọng của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, là cơ sở nền tảng của chiến lược phát triển con người của Đảng và Nhà nước. Công tác bình đẳng giới là một trong những yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và toàn xã hội. b) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, sự phối hợp của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, sự tham gia của mỗi cá nhân, từng gia đình và cả cộng đồng đối với công tác bình đẳng giới. Huy động tối đa mọi nguồn lực để thực hiện có hiệu quả công tác bình đẳng giới. 2. Mục tiêu của Chiến lược. a) Mục tiêu tổng quát: Đến năm 2020, về cơ bản, bảo đảm bình đẳng thực chất giữa nam và nữ về cơ hội, sự tham gia và thụ hưởng trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội, góp phần vào sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước. b) Các mục tiêu cụ thể: * Mục tiêu 1: Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo, nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị. - Chỉ tiêu 1: Phấn đấu đạt tỷ lệ nữ tham gia các cấp ủy Đảng nhiệm kỳ 2016 – 2020 từ 25% trở lên; tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2015 từ 30% trở lên và nhiệm kỳ 2016 – 2020 trên 35%. - Chỉ tiêu 2: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 80% và đến năm 2020 đạt trên 95% Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ. - Chỉ tiêu 3: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 70% và đến năm 2020 đạt 100% cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội có lãnh đạo chủ chốt là nữ nếu ở cơ quan, tổ chức có tỷ lệ 30% trở lên nữ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. * Mục tiêu 2: Giảm khoảng cách giới trong lĩnh vực kinh tế, lao động, việc làm; tăng cường sự tiếp cận của phụ nữ nghèo ở nông thôn, phụ nữ người dân tộc thiểu số đối với các nguồn lực kinh tế, thị trường lao động. - Chỉ tiêu 1: Hằng năm, trong tổng số người được tạo việc làm mới, bảo đảm ít nhất 40% cho mỗi giới (nam và nữ). - Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nữ làm chủ doanh nghiệp đạt 30% vào năm 2015 và từ 35% trở lên vào năm 2020. - Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ lao động nữ nông thôn dưới 45 tuổi được đào tạo nghề và chuyên môn kỹ thuật đạt 25% vào năm 2015 và 50% vào năm 2020. - Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ nữ ở vùng nông thôn nghèo, vùng dân tộc thiểu số có nhu cầu được vay vốn ưu đãi từ các chương trình việc làm, giảm nghèo và các nguồn tín dụng chính thức đạt 80% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020. * Mục tiêu 3: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ, từng bước bảo đảm sự tham gia bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo - Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ biết chữ của nam và nữ trong độ tuổi từ 15 đến 40 ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn đạt 90% vào năm 2015 và 95% vào năm 2020. - Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nữ thạc sỹ đạt 40% vào năm 2015 và 50% vào năm 2020. Tỷ lệ nữ tiến sỹ đạt 20% vào năm 2015 và 25% vào năm 2020. * Mục tiêu 4: Bảo đảm bình đẳng giới trong tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe. - Chỉ tiêu 1: Tỷ số giới tính khi sinh không vượt quá 113 trẻ sơ sinh trai/100 trẻ sơ sinh gái vào năm 2015 và 115/100 vào năm 2020. - Chỉ tiêu 2: Giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản xuống 58,3/100.000 trẻ đẻ sống vào năm 2015 và xuống dưới 52/100.000 vào năm 2020. - Chỉ tiêu 3: Tăng tỷ lệ phụ nữ mang thai được tiếp cận dịch vụ chăm sóc và dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con lên 40% vào năm 2015 và lên 50% vào năm 2020 so với năm 2010. - Chỉ tiêu 4: Giảm tỷ lệ phá thai xuống 27/100 trẻ đẻ sống vào năm 2015 và xuống dưới 25/100 vào năm 2020. * Mục tiêu 5: Bảo đảm bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hóa và thông tin. - Chỉ tiêu 1: Đến năm 2015 giảm 60% và đến năm 2020 giảm 80% sản phẩm văn hóa, thông tin mang định kiến giới. Tăng thời lượng phát sóng các chương trình, chuyên mục và số lượng các sản phẩm tuyên truyền, giáo dục về bình đẳng giới. - Chỉ tiêu 2: Đến năm 2015 có 90% và đến năm 2020 có 100% đài phát thanh và đài truyền hình ở trung ương và địa phương có chuyên mục, chuyên đề nâng cao nhận thức về bình đẳng giới. * Mục tiêu 6: Bảo đảm bình đẳng giới trong đời sống gia đình, từng bước xóa bỏ bạo lực trên cơ sở giới. - Chỉ tiêu 1: Rút ngắn khoảng cách về thời gian tham gia công việc gia đình của nữ so với nam xuống 2 lần vào năm 2015 và xuống 1,5 lần vào năm 2020. - Chỉ tiêu 2: Đến năm 2015 đạt 40% và đến năm 2020 đạt 50% số nạn nhân của bạo lực gia đình được phát hiện được tư vấn về pháp lý và sức khỏe, được hỗ trợ và chăm sóc tại các cơ sở trợ giúp nạn nhân bạo lực gia đình. Đến năm 2015 đạt 70% và đến năm 2020 đạt 85% số người gây bạo lực gia đình được phát hiện được tư vấn tại các cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình. - Chỉ tiêu 3: Đến năm 2015 và duy trì đến năm 2020 có 100% số nạn nhân bị buôn bán trở về thông qua trao trả, được giải cứu, số nạn nhân bị buôn bán tự trở về được phát hiện được hưởng các dịch vụ hỗ trợ và tái hòa nhập cộng đồng. * Mục tiêu 7: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bình đẳng giới. - Chỉ tiêu 1: Đến năm 2015 có 80% và đến năm 2020 có 100% dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được xác định có nội dung liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới được lồng ghép vấn đề bình đẳng giới. | 2,107 |
127,262 | - Chỉ tiêu 2: Đến năm 2015 và duy trì đến năm 2020 có 100% thành viên các Ban soạn thảo, Tổ biên tập xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được xác định có nội dung liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới được tập huấn kiến thức về giới, phân tích giới và lồng ghép giới. - Chỉ tiêu 3: Đến năm 2015 và duy trì đến năm 2020 các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí đủ cán bộ làm công tác bình đẳng giới; hình thành đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ. - Chỉ tiêu 4: Đến vào năm 2015 và duy trì đến năm 2020 có 100% cán bộ, công chức, viên chức làm công tác bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ ở các cấp, các ngành được tập huấn nghiệp vụ ít nhất một lần. 3. Các giải pháp chung: - Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra của các cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp đối với công tác bình đẳng giới. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bình đẳng giới. Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về bình đẳng giới. Thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới vào dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được xác định có nội dung liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới. Thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch hoạt động của các Bộ, ngành; trong xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tăng cường kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện pháp luật về bình đẳng giới. Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành để thực hiện có hiệu quả công tác bình đẳng giới. - Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bình đẳng giới trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân. - Xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 – 2015 và giai đoạn 2016 – 2020 nhằm hồ sơ các Bộ, ngành, địa phương giải quyết những vấn đề trọng tâm của công tác bình đẳng giới. - Phát triển các hệ thống dịch vụ có chất lượng nhằm hỗ trợ nữ và nam bình đẳng về cơ hội, sự tham gia và thụ hưởng trên các lĩnh vực của đời sống xã hội. Tăng cường xã hội hóa và phối hợp liên ngành trong việc tổ chức các hoạt động về bình đẳng giới. - Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính cho công tác bình đẳng giới; chi ngân sách nhà nước cho công tác bình đẳng giới theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; ưu tiên nguồn lực cho những ngành, vùng, khu vực có bất bình đẳng giới hoặc có nguy cơ cao về bất bình đẳng giới, vùng nông thôn, vùng nghèo, vùng miền núi còn nhiều tập tục lạc hậu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. - Tăng cường công tác nghiên cứu về bình đẳng giới trên các lĩnh vực. Xây dựng cơ sở dữ liệu về bình đẳng giới phục vụ công tác nghiên cứu và hoạch định chính sách về bình đẳng giới. Xây dựng Bộ chỉ số giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Luật Bình đẳng giới. - Đẩy mạnh hợp tác quốc tế đa phương, song phương về bình đẳng giới. b) Các giải pháp cụ thể: * Nhóm các giải pháp để thực hiện mục tiêu 1: - Rà soát các quy định của Đảng và Nhà nước về độ tuổi đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt, bổ nhiệm, nghỉ hưu. Xác định những bất hợp lý và bất lợi đối với phụ nữ khi thực hiện những quy định này để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với Luật Bình đẳng giới. - Thực hiện công tác quy hoạch dài hạn cán bộ quản lý, lãnh đạo nữ với các chỉ tiêu cụ thể và giải pháp thực hiện. - Tăng cường công tác tuyên truyền về bình đẳng giới trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức về công tác cán bộ nữ, góp phần xóa bỏ các định kiến, các quan niệm không phù hợp về vai trò của nam và nữ trong gia đình và ngoài xã hội. Đa dạng hóa các hình ảnh của nữ giới với các vai trò và nghề nghiệp khác nhau. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về bình đẳng giới, trước hết là quy định về độ tuổi đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt, bổ nhiệm. - Các Bộ, ngành, địa phương tiếp tục tổ chức thí điểm việc thi tuyển các chức danh lãnh đạo; từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm, sáng kiến liên quan đến việc tăng tỷ lệ nữ lãnh đạo, quản lý. - Hỗ trợ việc nâng cao năng lực cho nữ lãnh đạo trẻ thông qua việc thực hiện các chương trình, dự án nâng cao năng lực. * Nhóm các giải pháp để thực hiện mục tiêu 2: - Giảm chi phí tiếp cận việc làm và thời gian tìm việc của người lao động thông qua việc xây dựng hệ thống thông tin về thị trường lao động, tư vấn về việc làm và về cơ hội đầu tư. Xây dựng cơ sở dữ liệu về thị trường lao động và đào tạo nghề có tách biệt theo giới tính. Có các biện pháp cụ thể để khuyến khích đầu tư vào việc cung cấp thông tin về thị trường lao động, thị trường đầu tư, thị trường tài chính v.v… với giá rẻ, bảo đảm tính trung thực và cập nhật. - Tiếp tục hoàn thiện chính sách và mở rộng đối tượng tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội, nhất là đối với nhóm lao động mới; thực hiện các biện pháp nhằm đáp ứng nhu cầu của nữ giới và nam giới tham gia bảo hiểm tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp, chú ý nhóm dễ bị tổn thương (như lao động di cư, lao động nghèo ở vùng nông thôn, vùng dân tộc thiểu số). - Bảo đảm các điều kiện để phụ nữ được tiếp cận đầy đủ và bình đẳng giới các nguồn lực kinh tế (như đất canh tác, các nguồn vốn tín dụng, thông tin thị trường, thông tin về luật pháp, chính sách), bình đẳng về cơ hội tham gia sản xuất kinh doanh. - Các chính sách, chương trình đào tạo nghề cần tập trung vào khu vực nông thôn, vùng dân tộc thiểu số; thu hút nhiều lao động nữ; nâng cao tay nghề, kỹ năng, cách quản lý, kinh doanh phát triển tiểu thủ công nghiệp, chế biến nông sản, sản xuất hàng tiêu dùng cũng như phát triển các dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống dân cư ở nông thôn. Có chính sách hỗ trợ các cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đặc biệt là cơ sở thu hút nhiều lao động nữ. - Bảo đảm các hoạt động khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm sử dụng ngân sách nhà nước thu hút nhiều học viên nữ. Xác định và bảo đảm thực hiện các chỉ tiêu về nữ trong việc bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo cho người dân ở khu vực nông thôn và ven đô, vùng dân tộc thiểu số, hỗ trợ họ áp dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp và chế biến. - Tăng cường kiểm tra việc thực hiện các chính sách đối với lao động nữ nhằm bảo đảm tính hiệu quả, công bằng trong chính sách đào tạo nghề, bảo hiểm xã hội, bảo hộ lao động và chế độ nghỉ hưu. * Nhóm các giải pháp để thực hiện mục tiêu 3: - Đưa nội dung về bình đẳng giới vào giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặc biệt ở các cấp trung học phổ thông, trung học cơ sở và tiểu học. Đưa nội dung về giới vào các chương trình bồi dưỡng về quản lý nhà nước, đào tạo về cao cấp lý luận chính trị nhằm nâng cao nhận thức cho đội ngũ lãnh đạo chủ chốt. - Có những chính sách đặc thù cho một số nhóm đối tượng: chính sách, chương trình học bổng hỗ trợ trẻ em gái và phụ nữ tham gia học tập nâng cao trình độ, đặc biệt có chính sách khuyến khích đối với trẻ em gái, phụ nữ nông thôn và vùng dân tộc thiểu số; chính sách đặc thù cho giáo dục mầm non ở vùng sâu, vùng xa và vùng có điều kiện khó khăn; chính sách thu hút giáo viên tiểu học và mầm non là nam giới. - Rà soát để xóa bỏ các thông điệp và hình ảnh mang định kiến giới trong hệ thống sách giáo khoa hiện nay. - Thực hiện lồng ghép giới trong các chính sách, chương trình, kế hoạch của ngành giáo dục; xây dựng cơ sở dữ liệu có tách biệt theo giới tính, dân tộc ở các cấp học, bậc học. * Nhóm các giải pháp để thực hiện mục tiêu 4: - Tăng cường cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho phụ nữ và nam giới. Đặc biệt, cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản linh hoạt, dễ tiếp cận và miễn phí đối với phụ nữ và nam giới vùng dân tộc thiểu số. - Mở rộng mạng lưới tư vấn về sức khỏe sinh sản cho nam giới. Tăng cường đào tạo bác sỹ chuyên khoa nam học tại các bệnh viện đa khoa cấp tỉnh. - Tăng cường các hoạt động truyền thông nhằm nâng cao nhận thức về sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho phụ nữ và nam giới. Tăng cường sự tham gia của nam giới vào việc thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình. Mở rộng các hoạt động truyền thông đối với người chưa thành niên về sức khỏe tình dục, tránh thai an toàn. - Thực hiện lồng ghép giới trong các chính sách, chương trình, kế hoạch của ngành y tế. * Nhóm các giải pháp để thực hiện mục tiêu 5: - Nâng cao nhận thức về giới cho người sản xuất các sản phẩm văn hóa, thông tin. Xóa bỏ các thông điệp và hình ảnh mang định kiến giới trong các sản phẩm văn hóa, thông tin. - Tăng cường tuyên truyền, giáo dục về giới trên các phương tiện thông tin đại chúng với các hình thức đa dạng, linh hoạt, phù hợp với từng nhóm đối tượng và từng khu vực. - Thường xuyên theo dõi, kiểm tra các hoạt động và sản phẩm văn hóa, thông tin từ góc độ giới. * Nhóm các giải pháp để thực hiện mục tiêu 6: - Đẩy mạnh việc xây dựng gia đình văn hóa, trong đó nhấn mạnh tiêu chí bình đẳng giới trong gia đình. - Chú trọng xây dựng mô hình các câu lạc bộ gia đình hạnh phúc, bình đẳng và không có bạo lực, thu hút sự tham gia tích cực của nam giới vào các hoạt động này. | 2,069 |
127,263 | - Xây dựng và thực hiện thí điểm mô hình tư vấn, hỗ trợ phòng chống bạo lực trên cơ sở giới và buôn bán người; nhân rộng các mô hình thành công. * Nhóm các giải pháp để thực hiện mục tiêu 7: - Bố trí đủ cán bộ làm công tác bình đẳng giới ở các cấp; hình thành đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ, đặc biệt ở thôn, xóm, bản, làng, cụm dân cư. Xây dựng mạng lưới chuyên gia về giới trên các lĩnh vực của đời sống xã hội. - Bồi dưỡng kỹ năng phân tích, đánh giá và lồng ghép giới cho đội ngũ cán bộ, công chức tham gia hoạch định chính sách và xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Tổ chức các đợt tập huấn kiến thức về giới, phân tích giới và lồng ghép giới cho thành viên các Ban soạn thảo, Tổ biên tập xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được xác định có nội dung liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới. 4. Các giai đoạn thực hiện Chiến lược: a) Giai đoạn I (2011 - 2015): - Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bình đẳng giới. - Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức về bình đẳng giới. - Tổ chức các hoạt động hỗ trợ, xúc tiến thực hiện lồng ghép giới trong quá trình xây dựng và thực hiện chính sách, pháp luật, chương trình, dự án của các Bộ, ngành và địa phương. - Tổ chức các hoạt động hỗ trợ thực hiện bình đẳng giới trong một số lĩnh vực và vùng có khoảng cách lớn về bình đẳng giới. - Xây dựng một số mô hình điểm về bình đẳng giới. Xây dựng cơ sở dữ liệu về bình đẳng giới; xây dựng Bộ chỉ số giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Luật Bình đẳng giới. - Tổ chức sơ kết, đánh giá giữa kỳ tình hình thực hiện Chiến lược. b) Giai đoạn II (2016 - 2020): - Trên cơ sở sơ kết, đánh giá giữa kỳ tình hình thực hiện Chiến lược trong giai đoạn I (2011 - 2015), điều chỉnh chính sách phù hợp, triển khai toàn diện các giải pháp để thực hiện thành công các mục tiêu của Chiến lược. Tập trung nguồn lực cho những hoạt động được xác định là gặp nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện Chiến lược ở giai đoạn I. - Nhân rộng các mô hình tốt và tiếp tục xây dựng các mô hình mới về bình đẳng giới. - Khai thác, sử dụng có hiệu quả cơ sở dữ liệu về bình đẳng giới phục vụ công tác hoạch định chính sách. - Tăng cường chia sẻ thông tin, bài học kinh nghiệm, các sáng kiến hay, mô hình có hiệu quả về bình đẳng giới. - Tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Chiến lược. 5. Các dự án của Chiến lược: - Dự án truyền thông nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về bình đẳng giới. - Dự án nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về bình đẳng giới. - Dự án nâng cao năng lực cho đội ngũ nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, quản lý, lãnh đạo các cấp; nữ ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 – 2020, cán bộ nữ thuộc diện quy hoạch. - Dự án hỗ trợ thực hiện bình đẳng giới trong những lĩnh vực, ngành, vùng, địa phương có bất bình đẳng giới hoặc có nguy cơ cao bất bình đẳng giới. - Dự án hỗ trợ xây dựng, phát triển dịch vụ tư vấn, hỗ trợ về bình đẳng giới. Điều 2. Tổ chức thực hiện Chiến lược 1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các Bộ, ngành liên quan, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai Chiến lược trên phạm vi cả nước, bảo đảm gắn kết chặt chẽ với các chiến lược liên quan do các Bộ, ngành khác chủ trì thực hiện; xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 – 2015 và giai đoạn 2016 – 2020; xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hằng năm về bình đẳng giới phù hợp với Chiến lược này và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2020; rà soát để sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hệ thống pháp luật, chính sách cho phù hợp với nguyên tắc bình đẳng giới; hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Chiến lược và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ; tổ chức sơ kết vào cuối năm 2015 và tổng kết việc thực hiện Chiến lược vào cuối năm 2020. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành liên quan vận động các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho các chương trình, dự án về bình đẳng giới; lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và 5 năm ở cấp quốc gia; hướng dẫn lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới vào việc xây dựng và đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương. 3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, căn cứ khả năng ngân sách nhà nước hàng năm, bố trí ngân sách để thực hiện các chương trình, dự án về bình đẳng giới sau khi được phê duyệt; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện các chương trình, dự án về bình đẳng giới đã được phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác liên quan. 4. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành liên quan thực hiện đánh giá việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được xác định có nội dung liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới trong phạm vi điều chỉnh của văn bản. 5. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và các cơ quan liên quan xây dựng, trình Chính phủ ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy định về quy hoạch, tạo nguồn cán bộ nữ, tỷ lệ nữ để bổ nhiệm các chức danh trong các cơ quan nhà nước; rà soát, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy định về tuổi bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng nữ cán bộ, công chức, viên chức; hướng dẫn các Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập kế hoạch hàng năm về biên chế công chức làm công tác bình đẳng giới; giao biên chế công chức làm công tác bình đẳng giới sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; thực hiện việc lồng ghép kiến thức về giới và bình đẳng giới trong đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. 6. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ, ngành liên quan, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai Chiến lược Dân số - Sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011 – 2020 sau khi được phê duyệt; đẩy mạnh công tác tuyên truyền cảnh báo và chủ động kiểm soát, giải quyết các nguyên nhân sâu xa làm mất cân bằng giới tính ở trẻ sơ sinh. 7. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức triển khai Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 sau khi được phê duyệt; thực hiện các nội dung giáo dục về giới, giới tính, sức khỏe sinh sản, bình đẳng giới cho học sinh, sinh viên; bồi dưỡng cho giáo viên, giảng viên về giới, giới tính, sức khỏe sinh sản, bình đẳng giới; lồng ghép các vấn đề bình đẳng giới vào quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành. 8. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tăng cường hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh và đổi mới các hoạt động truyền thông, giáo dục về chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bình đẳng giới; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động về thông tin, báo chí, xuất bản (bao gồm xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm), thông tin trên Internet về bình đẳng giới và liên quan đến bình đẳng giới; xử lý nghiêm những hành vi xuất bản các ấn phẩm, sản phẩm thông tin có định kiến giới. 9. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ, ngành liên quan, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 sau khi được phê duyệt; xây dựng và triển khai các hoạt động can thiệp phòng, chống bạo lực gia đình; lồng ghép các nội dung về bình đẳng giới vào các thiết chế văn hóa hướng tới mục tiêu gia đình ít con, no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững. 10. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng và triển khai thực hiện các hoạt động phòng, chống tội phạm buôn bán người. 11. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng, chỉ đạo thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học về bình đẳng giới. 12. Ủy ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới cho đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách đặc thù hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; vận động đồng bào dân tộc thiểu số phát huy các phong tục, tập quán và truyền thống tốt đẹp của dân tộc phù hợp với mục tiêu bình đẳng giới. | 2,072 |
127,264 | 13. Thông tấn xã Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam và các cơ quan thông tin đại chúng khác tăng thời lượng phát sóng, số lượng bài viết và nâng cao chất lượng tuyên truyền về bình đẳng giới trong các chương trình, chuyên trang, chuyên mục. 14. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tham gia thực hiện Chiến lược trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ đã được giao; xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hành động hằng năm và định kỳ 5 năm để triển khai thực hiện Chiến lược; đẩy mạnh phối hợp liên ngành, đặc biệt trong việc lồng ghép các vấn đề bình đẳng giới trong công tác kế hoạch hóa và hoạch định chính sách; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Chiến lược tại cơ quan mình. 15. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành chức năng; xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hành động 5 năm và hằng năm về bình đẳng giới phù hợp với Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 – 2020 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong cùng thời kỳ; phát huy tính sáng tạo, chủ động, tích cực trong việc huy động nguồn lực để thực hiện Chiến lược; lồng ghép việc thực hiện có hiệu quả Chiến lược này với các Chiến lược khác có liên quan trên địa bàn; bố trí đủ cán bộ, công chức làm công tác bình đẳng giới ở địa phương; đẩy mạnh phối hợp liên ngành, đặc biệt trong việc lồng ghép các vấn đề về bình đẳng giới trong công tác hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Chiến lược tại địa phương; thực hiện chế độ báo cáo hàng năm việc thực hiện Chiến lược trên địa bàn theo quy định hiện hành. 16. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và các tổ chức thành viên, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia tổ chức triển khai Chiến lược; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bình đẳng giới trong tổ chức mình; tham gia xây dựng chính sách, pháp luật, tham gia quản lý nhà nước về bình đẳng giới; tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới; nghiên cứu, bố trí hội viên Hội Phụ nữ làm cộng tác viên, tuyên truyền viên về bình đẳng giới ở cơ sở. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ ĐIỀU CHỈNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06 tháng 9 năm 2007 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố về điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 11445/STC-ĐTSC ngày 10 tháng 11 năm 2010 về phương án điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt giai đoạn 2010 - 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố được quy định tại Điều 1 Quyết định số 139/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh Quyết định số 190/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 7 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, như sau: - Phương thức thu: Thu theo tỷ lệ % trên giá nước sạch. - Mức thu: 10% trên giá nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến hết năm 2015 và thay thế Quyết định số 88/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố. - Các nội dung không đề cập vẫn giữ nguyên theo Quyết định số 190/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 7 năm 2004 và Quyết định số 139/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Thủ trưởng các sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, Giám đốc các đơn vị cung cấp nước sạch và các đối tượng sử dụng nước trên địa bàn thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VIỆC TỔ CHỨC TRIỂN KHAI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN VÙNG LIÊN TỈNH Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; Căn cứ nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 1440/QĐ-TTg ngày 06/10/2008 về phê duyệt quy hoạch xây dựng Khu xử lý chất thải rắn 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, Miền Trung và Phía Nam đến năm 2020, Bộ Xây dựng hướng dẫn việc tổ chức triển khai đầu tư xây dựng Khu xử lý chất thải rắn vùng liên tỉnh như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc tổ chức triển khai đầu tư xây dựng Khu xử lý chất thải rắn vùng liên tỉnh (sau đây gọi tắt là Khu xử lý) theo quy hoạch xây dựng Khu xử lý chất thải rắn vùng kinh tế trọng điểm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến việc tổ chức triển khai đầu tư xây dựng Khu xử lý. Điều 3. Ban chuẩn bị đầu tư Khu xử lý chất thải rắn vùng liên tỉnh 1. Thành lập Ban chuẩn bị đầu tư Khu xử lý chất thải rắn vùng liên tỉnh (sau đây gọi tắt là Ban chuẩn bị đầu tư): a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có Khu xử lý trên địa bàn chịu trách nhiệm quyết định thành lập Ban chuẩn bị đầu tư hoặc thỏa thuận để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tỷ trọng xử lý chất thải rắn lớn nhất quyết định thành lập Ban chuẩn bị đầu tư (sau đây gọi tắt là UBND cấp tỉnh có Ban chuẩn bị đầu tư). Trong trường hợp cụ thể, UBND cấp tỉnh có Ban chuẩn bị đầu tư có thể giao cho một đơn vị trực thuộc của mình thực hiện nhiệm vụ của Ban chuẩn bị đầu tư; b) Ủy ban nhân dân các tỉnh trong phạm vi phục vụ của Khu xử lý cử đại diện tham gia Ban chuẩn bị đầu tư theo đề nghị của UBND cấp tỉnh có Ban chuẩn bị đầu tư; c) UBND cấp tỉnh có Ban chuẩn bị đầu tư ban hành quy chế hoạt động của Ban chuẩn bị đầu tư sau khi thống nhất với Ủy ban nhân dân các tỉnh trong phạm vi phục vụ của Khu xử lý. 2. Nhiệm vụ của Ban chuẩn bị đầu tư: a) Tổ chức lập, trình thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng Khu xử lý theo quy định; Trong trường hợp chưa có quy hoạch xây dựng Khu xử lý nhưng có nhà đầu tư đề xuất dự án đầu tư thì Ban chuẩn bị đầu tư báo cáo UBND cấp tỉnh giao nhà đầu tư tổ chức lập quy hoạch xây dựng Khu xử lý; b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, đàm phán và chuẩn bị hợp đồng trình cấp có thẩm quyền ký kết hợp đồng đầu tư xây dựng Khu xử lý; c) Thực hiện các công việc khác được giao. 3. Kinh phí hoạt động của Ban chuẩn bị đầu tư do UBND cấp tỉnh có Ban chuẩn bị đầu tư bố trí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác. Điều 4. Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng Khu xử lý 1. Việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng Khu xử lý tuân thủ theo hướng dẫn tại Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn. 2. Sở Xây dựng có Khu xử lý trên địa bàn chủ trì tổ chức thẩm định quy hoạch xây dựng Khu xử lý trên địa bàn quản lý trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Điều 5. Công bố danh mục dự án 1. Căn cứ quy hoạch xây dựng Khu xử lý đã được phê duyệt và nhu cầu xử lý chất thải rắn của các tỉnh trong phạm vi Khu xử lý, UBND cấp tỉnh có Ban chuẩn bị đầu tư tổ chức công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng danh mục dự án Khu xử lý để kêu gọi nhà đầu tư tham gia thực hiện dự án với các nội dung chủ yếu sau: | 2,085 |
127,265 | a) Địa điểm, ranh giới và diện tích khu đất để xây dựng Khu xử lý; b) Công suất xử lý dự kiến; c) Yêu cầu sơ bộ về công nghệ xử lý; d) Chi phí xử lý chất thải rắn dự kiến; e) Các điều kiện tham gia đầu tư xây dựng Khu xử lý; g) Hình thức đầu tư; h) Các ưu đãi đầu tư; i) Thời gian tiếp nhận hồ sơ; k) Các thông tin cần thiết khác. 2. Trong trường hợp nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án thì đề xuất dự án phải bao gồm các nội dung cơ bản sau: a) Hình thức đầu tư, công suất xử lý và diện tích xây dựng Khu xử lý; b) Công nghệ xử lý; c) Chi phí xử lý chất thải rắn dự kiến; d) Phương án tiêu thụ sản phẩm (nếu có); đ) Phương án đền bù, giải phóng mặt bằng Khu xử lý (nếu có); e) Các tiêu chuẩn xây dựng, môi trường dự kiến áp dụng; g) Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế, xã hội và tác động môi trường của dự án; h) Giải pháp phục hồi cảnh quan, môi trường và tái sử dụng mặt bằng khu xử lý sau khi chấm dứt hoạt động; i) Các đề xuất khác (nếu có); k) Thời gian và tiến độ thực hiện. Điều 6. Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư 1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày UBND cấp tỉnh có Ban chuẩn bị đầu tư công bố công khai các thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư này, nếu có nhà đầu tư đăng ký tham gia thì Ban chuẩn bị đầu tư thông báo cho các nhà đầu tư biết và báo cáo UBND cấp tỉnh có Ban chuẩn bị đầu tư tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định. 2. Căn cứ vào quy định tại các khoản 1 Điều này, Ban chuẩn bị đầu tư có trách nhiệm lập và phát hành hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu. Nội dung hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu được lập theo quy định hiện hành. 3. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất là 20 ngày sau khi hết hạn phát hành hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu và được ghi trong hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu. Điều 7. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư 1. Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư: Dự án có từ hai nhà đầu tư trở lên đăng ký tham gia thì tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo các quy định của pháp luật về đấu thầu. 2. Chỉ định nhà đầu tư trong các trường hợp sau: a) Dự án cấp bách giải quyết việc xử lý chất thải rắn do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ Xây dựng và UBND cấp tỉnh có Ban chuẩn bị đầu tư; b) Sau thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư này, chỉ có một nhà đầu tư đăng ký tham gia, hoặc chỉ có một nhà đầu tư đề xuất dự án. Điều 8. Phê duyệt lựa chọn nhà đầu tư và triển khai dự án 1. Đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ: căn cứ vào đề nghị của UBND cấp tỉnh có Ban chuẩn bị đầu tư, Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt. 2. Đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh: căn cứ vào đề nghị của Ban chuẩn bị đầu tư, UBND cấp tỉnh có Ban chuẩn bị đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt sau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Xây dựng. 3. Nhà đầu tư được lựa chọn và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm triển khai dự án theo các quy định pháp luật về đầu tư xây dựng. Điều 9. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2011. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 07 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 07 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về mức giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định mức giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Điều 2. Mức giá các loại đất quy định tại Quyết định này được sử dụng làm căn cứ để: 1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai. 3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai. 4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai. 5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 36, Điều 40 của Luật Đất đai. 7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 3. 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và đăng báo Cần Thơ chậm nhất 05 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 68/2009/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành mức giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn thành phố Cần Thơ. 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 50/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Nguyên tắc chung 1.1. Nhóm đất nông nghiệp Giá các loại đất nông nghiệp được xác định theo khu vực trên địa bàn thành phố Cần Thơ, mỗi khu vực có các vị trí khác nhau, giá đất được xác định theo từng vị trí đó. - Khu vực: áp dụng cho các khu đất trên địa bàn quận, huyện. Mỗi quận, huyện có thể xác định thành các khu vực khác nhau: + Khu vực 1: áp dụng cho đất trên địa bàn các phường, xã, thị trấn của quận, huyện có điều kiện phát triển kinh tế cao. + Khu vực 2: áp dụng cho đất trên địa bàn các phường, xã, thị trấn của quận, huyện có điều kiện phát triển kinh tế thấp hơn. - Vị trí: thửa đất trong mỗi khu vực sẽ được xác định nhiều vị trí khác nhau, có quy định mức đơn giá khác nhau, cụ thể: + Vị trí 1: áp dụng đối với đất có khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất tới nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất so với thị trường tiêu thụ tập trung gần nhất và mức độ thuận tiện về giao thông. + Vị trí 2, 3, 4: các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2, 3, 4 trở đi có khoảng cách xa hơn và giao thông ít thuận tiện hơn. 1.2. Nhóm đất phi nông nghiệp a) Đất ở: - Đất ở tại nông thôn được xác định là đất ở không tiếp giáp các trục giao thông chính và đất ở sau vị trí thâm hậu 50m từ chân taluy đường (lề đường qua mỗi bên 1,5m). - Đất ở tiếp giáp các trục giao thông được xác định cụ thể cho từng tuyến đường, quốc lộ, đường tỉnh,... tính thâm hậu 50m. - Đất ở nội đô thị: Mỗi tuyến đường ở đô thị phân thành nhiều đoạn đường phố có khả năng sinh lợi khác nhau, có kết cấu hạ tầng khác nhau. Tùy theo mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng từng đoạn đường của loại đường đó để xác định giá đất từ thấp đến cao (đính kèm phụ lục). Mỗi loại đường chia ra làm 4 vị trí: + Vị trí 1: áp dụng đối với đất liền cạnh đường phố (mặt tiền), giá đất bằng 100% giá đất đoạn đường đó. + Vị trí 2: áp dụng đối với đất ở trong hẻm của đường phố có điều kiện sinh hoạt thuận lợi (xe ô tô hoặc xe ba bánh vào tận nơi). Danh sách giá đất các hẻm thuộc vị trí 2 của các đường trong phạm vi thành phố Cần Thơ (đính kèm phụ lục). | 2,080 |
127,266 | + Vị trí 3: áp dụng đối với đất ở trong hẻm của đường phố có điều kiện giao thông kém hơn vị trí 2 nhưng lưu thông ra được trục đường đã có giá (vị trí 1). Giá đất bằng 20% giá đất vị trí 1 của cùng đoạn đường đó. + Vị trí 4: áp dụng đối với đất ở trong hẻm của hẻm vị trí 2 và hẻm vị trí 3. Giá đất bằng 15% giá đất vị trí 1 của cùng đoạn đường. b) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: Được xác định bằng bảng giá đất cụ thể; phương pháp xác định vị trí, thâm hậu theo nguyên tắc xác định như trường hợp đất ở được quy định trong bảng quy định này. c) Đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật), được xác định theo giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất. d) Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp) được xác định theo giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất. đ ) Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, được xác định theo giá đất liền kề có giá trị cao nhất. e) Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng khung giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản được xác định theo giá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất. g) Đất khu công nghiệp, khu chế xuất: - Trà Nóc 1: + Khu vực 1: giá đất 1.500.000 đồng/m2 áp dụng cho các dự án có vị trí tiếp giáp sông Hậu và đường giao thông. Phần còn lại sau 250m giá đất tính bằng khu vực 2 là 1.200.000 đồng/m2; + Khu vực 2: giá đất 1.200.000 đồng/m2 áp dụng cho các dự án có vị trí tiếp giáp các trục đường chính trong khu công nghiệp; + Khu vực 3: giá đất 1.000.000 đồng/m2 áp dụng cho các dự án còn lại. - Trà Nóc 2: Áp dụng theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp còn lại thuộc khu vực 1, quận Ô Môn. 2. Một số quy định khi xác định giá đất trong đô thị 2.1. Đối với đất ngay góc ngã ba, ngã tư giao lộ a) Trường hợp thửa đất tiếp giáp từ 2 mặt tiền đường trở lên (đều thuộc vị trí 1): - Phần trong thâm hậu 20m: giá đất được tính theo vị trí 1 của đoạn đường có mức giá cao nhất đối với thửa đất đó; - Phần thâm hậu sau 20m: giá đất được xác định theo vị trí 1 của đoạn đường còn lại có mức giá thấp hơn đối với thửa đất đó. b) Trường hợp thửa đất tiếp giáp từ 2 mặt tiền trở lên (thuộc vị trí 2, 3, 4): - Phần trong thâm hậu 20m: giá đất được tính theo vị trí có giá đất cao nhất đối với thửa đất đó; - Phần thâm hậu sau 20m: giá đất được xác định theo vị trí có giá đất thấp hơn đối với thửa đất đó. 2.2. Đất thâm hậu - Thâm hậu đất ở tại đô thị: đối với căn hộ có thửa đất mà chiều sâu (dài) lớn hơn 20m thì giá đất thâm hậu từ trên 20m trở đi được tính bằng 40% giá đất 20m đầu (vị trí 1). Phần thâm hậu đối với đất trong hẻm cũng được tính tương tự bằng 40% giá đất ở vị trí đó. - Đất thâm hậu của đất ở ngoài đô thị (vùng ven): được tính từ chân taluy qua mỗi bên vào 50m (chân đường qua mỗi bên 1,5m), phần đất thâm hậu từ trên 50m trở đi được tính bằng giá đất ở còn lại cùng khu vực. - Trường hợp thửa đất không tiếp giáp mặt tiền nhưng vẫn còn nằm trong thâm hậu 20m đối với đất đô thị vào 50m đối với đất ở ngoài đô thị (vùng ven) thì giá đất được xác định theo vị trí 3 hoặc 4 đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn đối với đất ở tiếp giáp các trục giao thông. - Đối với đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị nếu đất vị trí 3, vị trí 4 có giá trị thấp hơn giá đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn thì được tính bằng giá cao nhất của đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn của quận, huyện. 3. Một số trường hợp được áp dụng để tính bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất - Đất giáp ranh giữa các đoạn đường của một tuyến đường có giá khác nhau, được xác định từ giới hạn của đoạn đường có giá đất cao hơn đến đoạn đường có giá đất thấp hơn kéo dài khoảng cách 200m (từ đoạn đường có giá cao hơn được kéo dài 100m giảm 10%; từ trên 100m đến 200m giảm thêm 10% nữa sau đó mới đến đoạn có giá thấp hơn tiếp giáp 200m). Nếu giá đất giáp ranh trong phạm vi 200m sau khi giảm 10% hoặc 20% mà thấp hơn giá đất quy định tại đoạn đường giáp ranh kế tiếp thì lấy theo giá đất của đoạn đường kế tiếp. - Trường hợp giới hạn phạm vi tại vị trí giáp ranh 100m hoặc 200m không nằm hết thửa thì giá đất được tính hết thửa đó theo giá đất của đoạn đường có giá đất cao hơn. 4. Quy định các đường trục chính và trục phụ tại các khu dân cư trên địa bàn thành phố Cần Thơ - Trục đường chính: là trục đường có lòng đường từ 10m trở lên, kể cả dãy phân cách. - Trục đường phụ: là trục đường có lòng đường dưới 10m. Riêng đối với các khu dân cư trên địa bàn quận Cái Răng thuộc Khu đô thị Nam sông Cần Thơ được quy định như sau: - Trục đường chính A: là trục đường có lòng đường từ 10m trở lên, kể cả dãy phân cách. - Trục đường chính B: là trục đường có lòng đường dưới 10m. 5. Xác định giá đất trong một số trường hợp cụ thể Khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, cho thuê đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, thời điểm quyết định thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sữ dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân thành phố căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường để xác định lại giá đất cụ thể cho phù hợp. II. MỨC GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT 1. QUẬN NINH KIỀU 1.1. Đất nông nghiệp - Vị trí 1: áp dụng cho các thửa đất nằm trong địa giới hành chính quận. Trừ các thửa đất trong địa giới tổ: 10, 11, 12, 13 thuộc khu vực 7 phường An Bình và tổ: 4, 5, 6, 7 thuộc khu vực 8 phường An Bình - Vị trí 2 : áp dụng cho tổ: 10, 11, 12, 13 thuộc khu vực 7 phường An Bình và tổ: 4, 5, 6, 7 thuộc khu vực 8 phường An Bình. a) Đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Đất trồng cây lâu năm: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 1.2. Đất phi nông nghiệp a) Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> c) Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tiếp giáp các trục giao thông: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tiếp giáp các trục giao thông chính nêu trên được tính từ chân taluy đường qua mỗi bên vào 50m. d) Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp còn lại: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp còn lại được xác định là đất không tiếp giáp các trục giao thông chính sau vị trí thâm hậu 50m từ chân taluy đường. - Khu vực 1: áp dụng cho các thửa đất nằm trong địa giới hành chính quận. Trừ các thửa đất thuộc khu vực Cồn Khương, phường Cái Khế và các thửa đất trong địa giới tổ: 10, 11, 12, 13 thuộc khu vực 7 phường An Bình và tổ: 4, 5, 6, 7 thuộc khu vực 8 phường An Bình - Khu vực 2: khu vực cồn Khương thuộc phường Cái Khế, tổ: 10, 11, 12, 13 thuộc khu vực 7 phường An Bình và tổ: 4, 5, 6, 7 thuộc khu vực 8 phường An Bình. 2. QUẬN BÌNH THỦY 2.1. Đất nông nghiệp - Vị trí 1: áp dụng cho các phường: An Thới, Bình Thủy, Bùi Hữu Nghĩa, Trà An và Trà Nóc. - Vị trí 2: áp dụng cho các phường: Long Tuyền, Long Hòa và Thới An Đông. a) Đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> b) Đất trồng cây lâu năm: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2.2. Đất phi nông nghiệp a) Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị: Đơn vị tính : đồng/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> b) Các hẻm vị trí 2: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> c) Đất ở tiếp giáp các trục giao thông: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> | 2,077 |
127,267 | Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tiếp giáp các trục giao thông nêu trên được tính từ chân taluy đường qua mỗi bên vào 50m. d) Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp còn lại: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp còn lại được xác định là đất không tiếp giáp các trục giao thông sau vị trí thâm hậu 50m từ chân taluy đường. - Khu vực 1: áp dụng cho các phường: An Thới, Bình Thủy, Bùi Hữu Nghĩa, Trà An và Trà Nóc. - Khu vực 2: áp dụng cho các phường: Long Tuyền, Long Hòa và Thới An Đông. 3. QUẬN CÁI RĂNG 3.1. Đất nông nghiệp - Khu vực 1: áp dụng cho các phường: Lê Bình, Hưng Thạnh, Hưng Phú, một phần phường Ba Láng (khu vực I, II); khu vực Phú Quới thuộc phường Thường Thạnh, một phần phường Phú Thứ (khu vực Thạnh Hòa, Thạnh Thuận, Thạnh Lợi, Thạnh Thắng, Thạnh Phú, Thạnh Hưng, Thạnh Quới), một phần của phường Tân Phú (Khu vực Phú Thuận, Phú Thuận A, Phú Thạnh, Phú Thắng, Phú Tân, Phú Thành). - Khu vực 2: áp dụng cho phần còn lại của các phường: Thường Thạnh, Ba Láng, Phú Thứ và Tân Phú. - Vị trí 1: áp dụng cho các phường trong quận cụ thể như sau: phường Lê Bình, khu vực nơi có trụ sở Ủy ban nhân dân phường, đất có mặt tiền giáp Quốc lộ, đường tỉnh qua các phường. - Vị trí 2: áp dụng cho các thửa đất còn lại. a) Đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> b) Đất trồng cây lâu năm: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 3.2. Đất phi nông nghiệp a) Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> b) Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tiếp giáp các trục giao thông: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tiếp giáp các trục giao thông nêu trên được tính từ chân taluy đường qua mỗi bên vào 50m. c) Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp còn lại: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp còn lại được xác định là đất không tiếp giáp các trục giao thông sau vị trí thâm hậu 50m từ chân taluy đường. - Khu vực 1: áp dụng cho các phường: Lê Bình, Hưng Thạnh, Hưng Phú, một phần phường Ba Láng (khu vực I, II), khu vực Phú Quới thuộc phường Thường Thạnh. - Khu vực 2: áp dụng cho các phường: Tân Phú, Phú Thứ, phần còn lại của các phường: Thường Thạnh, Ba Láng. 4. QUẬN Ô MÔN 4.1. Đất nông nghiệp - Khu vực 1: áp dụng cho các phường: Phước Thới, Châu Văn Liêm, Thới Hòa và Thới An. - Khu vực 2: áp dụng cho các phường còn lại. - Vị trí 1: áp dụng cho các phường, khu vực cụ thể như sau: phường Châu Văn Liêm, khu vực nơi có trụ sở Ủy ban nhân dân phường, đất có mặt tiền giáp quốc lộ, đường tỉnh qua các phường. - Vị trí 2: áp dụng cho các thửa đất có mặt tiền giáp đường ô tô quận qua các phường; đất có mặt tiền cách mương lộ tiếp giáp với quốc lộ, đường tỉnh qua các phường. - Vị trí 3: áp dụng cho các thửa đất còn lại. a) Đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản <jsontable name="bang_19"> </jsontable> b) Đất trồng cây lâu năm: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 4.2. Đất phi nông nghiệp a) Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_21"> </jsontable> b) Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tiếp giáp các trục giao thông: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tiếp giáp các trục giao thông chính nêu trên được tính từ chân taluy đường qua mỗi bên vào 50m. c) Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp còn lại: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn được xác định là đất không tiếp giáp các trục giao thông chính sau vị trí thâm hậu 50m từ chân taluy đường. - Khu vực 1: áp dụng cho các phường: Phước Thới, Châu Văn Liêm, Thới Hòa. - Khu vực 2: áp dụng cho các phường Thới Long, Thới An, Trường Lạc và Long Hưng 5. QUẬN THỐT NỐT 5.1. Đất nông nghiệp - Vị trí 1: áp dụng cho các phường: Thốt Nốt, Thới Thuận, Thuận An, Thuận Hưng, Tân Hưng, Trung Kiên và Tân Lộc. - Vị trí 2: áp dụng cho các phường còn lại. a) Đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_24"> </jsontable> b) Đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 5.2. Đất phi nông nghiệp a) Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_26"> </jsontable> b) Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tiếp giáp các trục đường giao thông: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tiếp giáp các trục giao thông nêu trên được tính từ chân taluy đường qua mỗi bên vào 50m. c) Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp còn lại: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp còn lại được xác định là đất không tiếp giáp các trục giao thông sau thâm hậu 50m từ chân taluy đường. 6. HUYỆN PHONG ĐIỀN 6.1. Đất nông nghiệp - Khu vực 1: áp dụng cho các xã: Mỹ Khánh, Nhơn Nghĩa và thị trấn Phong Điền. - Khu vực 2: áp dụng cho các xã: Nhơn Ái, Tân Thới, Giai Xuân, Trường Long. - Vị trí 1: áp dụng cho toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thị trấn Phong Điền, xã Mỹ Khánh và xã Nhơn nghĩa; ấp nơi có trụ sở Ủy ban nhân dân xã, đất có mặt tiền giáp đường ô tô qua huyện. - Vị trí 2: áp dụng cho các thửa đất có mặt tiền giáp đường xe 02 bánh qua các xã. - Vị trí 3: áp dụng cho các thửa đất còn lại. a) Đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_29"> </jsontable> b) Đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_30"> </jsontable> 6.2. Đất phi nông nghiệp: a) Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tiếp giáp các trục giao thông: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_31"> </jsontable> b) Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn còn lại: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_32"> </jsontable> - Khu vực 1: áp dụng cho các xã: Mỹ Khánh, Nhơn Nghĩa và thị trấn Phong Điền . - Khu vực 2: áp dụng cho các xã: Nhơn Ái, Tân Thới, Giai Xuân, Trường Long. Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp còn lại được xác định là đất không tiếp giáp các trục giao thông sau thâm hậu 50m từ chân taluy đường. 7. HUYỆN THỚI LAI 7.1. Đất nông nghiệp - Khu vực 1: áp dụng cho thị trấn Thới Lai. - Khu vực 2: áp dụng cho các xã: Thới Thạnh, Tân Thạnh, Xuân Thắng, Trường Xuân, Trường Xuân A, Trường Xuân B, Định Môn, Trường Thành, Trường Thắng, Thới Tân, Đông Thuận và Đông Bình. - Vị trí 1: áp dụng cho thị trấn Thới Lai; ấp nơi có trụ sở Ủy ban nhân dân xã; đất có mặt tiền giáp quốc lộ, đường tỉnh qua các xã. - Vị trí 2: áp dụng cho các thửa đất có mặt tiền giáp đường ô tô huyện qua các xã; đất có mặt tiền cách mương lộ tiếp giáp với quốc lộ, đường tỉnh qua các xã và các thửa đất có mặt tiền giáp đường xe 02 bánh tại các xã. - Vị trí 3: áp dụng cho các thửa đất còn lại. a) Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_33"> </jsontable> b) Đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_34"> </jsontable> 7.2. Đất phi nông nghiệp a) Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tiếp giáp các trục giao thông: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_35"> </jsontable> b) Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn còn lại: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_36"> </jsontable> Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn được xác định là đất không tiếp giáp các trục giao thông sau thâm hậu 50m từ chân taluy đường. - Khu vực 1: áp dụng cho thị trấn Thới Lai. - Khu vực 2: áp dụng cho các xã còn lại. 8. HUYỆN CỜ ĐỎ 8.1. Đất nông nghiệp - Khu vực 1: áp dụng cho thị trấn Cờ Đỏ và xã Trung An. - Khu vực 2: áp dụng cho xã Trung Thạnh. - Khu vực 3: áp dụng cho các xã: Đông Hiệp, Thới Hưng, Thới Đông, Thạnh Phú, Trung Hưng, Thới Xuân và Đông Thắng. - Vị trí 1: áp dụng cho ấp nơi có trụ sở Ủy ban nhân dân xã, thị trấn, trung tâm hành chính huyện; đất có mặt tiền giáp tỉnh lộ qua các xã, thị trấn. - Vị trí 2: áp dụng cho các thửa đất có mặt tiền giáp đường ô tô huyện qua các xã; đất có mặt tiền cách mương lộ tiếp giáp với quốc lộ, tỉnh lộ qua các xã, thị trấn. - Vị trí 3: áp dụng cho các thửa đất còn lại. a) Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_37"> </jsontable> b) Đất trồng cây lâu năm: - Khu vực 1: áp dụng cho thị trấn Cờ Đỏ, xã Trung An và xã Trung Thạnh. - Khu vực 2: áp dụng cho các xã: Đông Hiệp, Thới Hưng, Thới Đông, Thạnh Phú, Trung Hưng, Thới Xuân và Đông Thắng. - Vị trí 1: áp dụng cho ấp nơi có trụ sở Ủy ban nhân dân xã, thị trấn, trung tâm hành chính huyện; đất có mặt tiền giáp tỉnh lộ qua các xã, thị trấn. - Vị trí 2: áp dụng cho các thửa đất có mặt tiền giáp đường ô tô huyện qua các xã; đất có mặt tiền cách mương lộ tiếp giáp với quốc lộ, tỉnh lộ qua các xã, thị trấn. - Vị trí 3: áp dụng cho các thửa đất còn lại. Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_38"> </jsontable> 8.2. Đất phi nông nghiệp a) Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tiếp giáp các trục giao thông: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_39"> </jsontable> b) Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn còn lại: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_40"> </jsontable> Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn được xác định là đất không tiếp giáp các trục giao thông sau thâm hậu 50m từ chân taluy đường. - Khu vực 1: áp dụng cho thị trấn Cờ Đỏ, xã Trung An. - Khu vực 2: áp dụng cho các xã: Đông Hiệp, Thới Hưng, Thới Đông, Trung Thạnh, Thạnh Phú, Trung Hưng, Thới Xuân và Đông Thắng. | 2,150 |
127,268 | 9. HUYỆN VĨNH THẠNH 9.1. Đất nông nghiệp - Khu vực 1: áp dụng cho các xã: Vĩnh Trinh, Thạnh Mỹ, Thạnh Quới, Thạnh Tiến và thị trấn Thạnh An, thị trấn Vĩnh Thạnh. - Khu vực 2 : áp dụng cho các xã: Thạnh Lộc, Vĩnh Bình, Thạnh An, Thạnh Thắng và Thạnh Lợi. - Vị trí 1: áp dụng cho thị trấn; ấp nơi có trụ sở Ủy ban nhân dân xã; đất có mặt tiền giáp quốc lộ, tỉnh lộ qua các xã. - Vị trí 2: áp dụng cho các thửa đất còn lại. a) Đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_41"> </jsontable> b) Đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_42"> </jsontable> 9.2. Đất phi nông nghiệp a) Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tiếp giáp các trục giao thông: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_43"> </jsontable> b) Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn còn lại: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_44"> </jsontable> Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn được xác định là đất không tiếp giáp các trục giao thông chính sau thâm hậu 50m từ chân taluy đường. Khu vực 1 : áp dụng cho: thị trấn Vĩnh Thạnh, thị trấn Thạnh An. Khu vực 2: áp dụng cho các xã: Thạnh Lộc, Vĩnh Bình, Thạnh An, Thạnh Thắng, Thạnh Lợi, Vĩnh Trinh, Thạnh Mỹ, Thạnh Quới và Thạnh Tiến. Vị trị 1: áp dụng cho các ấp có trụ sở Ủy ban nhân dân huyện, thị trấn, trụ sở Ủy ban nhân dân xã. Vị trí 2: áp dụng cho các ấp còn lại./. QUYẾT ĐỊNH VỀ ĐIỀU CHỈNH MỨC THU PHÍ ĐỐI VỚI XE Ô TÔ CON DƯỚI 07 CHỖ NGỒI LƯU THÔNG QUA BẾN PHÀ THỦ THIÊM ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố, khóa VII, kỳ họp thứ 19 về điều chỉnh mức thu phí qua, bến phà Thủ Thiêm, Cát Lái và Bình Khánh trên địa bàn thành phố và Công văn số 460/CV-VP ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh mức thu phí đối với xe ô tô con dưới 07 chỗ ngồi lưu thông qua bến phà Thủ Thiêm là 12.000 đồng/xe (thay vì 11.000 đồng/xe, đã được quy định tại Phụ lục đính kèm Quyết định số 83/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố). Mức thu phí mới được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 2. Các điều khoản khác không đề cập vẫn được giữ nguyên và thực hiện theo Quyết định số 83/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các Sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Chỉ huy trưởng Lực lượng thanh niên Xung phong thành phố, Giám đốc công ty TNHH Một thành viên Công trình cầu phà thành phố, các tổ chức, cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 91/2010/NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 8 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG DÔI DƯ KHI SẮP XẾP LẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU Căn cứ Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu (sau đây gọi là Nghị định số 91/2010/NĐ-CP); Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; Sau khi có ý kiến của các Bộ, ngành liên quan, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 91/2010/NĐ-CP như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 91/2010/NĐ-CP về chính sách đối với người lao động dôi dư trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu hoặc do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội làm chủ sở hữu được chuyển đổi từ công ty nhà nước, công ty thuộc các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội theo quy định tại Nghị định số 63/2001/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2001, Nghị định số 145/2005/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2005, Nghị định số 95/2006/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2006 và Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010, nhưng chưa giải quyết chính sách lao động dôi dư theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2002, Nghị định số 155/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2004, Nghị quyết số 06/2006/NQ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2006, Nghị quyết số 07/2007/NQ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2007 và Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ, nay tiếp tục thực hiện sắp xếp lại theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm: 1. Cổ phần hóa, giao, bán. 2. Chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. 3. Chuyển thành đơn vị sự nghiệp. 4. Giải thể, phá sản. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu hoặc do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội làm chủ sở hữu sau đây gọi chung là công ty. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động dôi dư đang thực hiện hợp đồng lao động không xác định thời hạn (kể cả người lao động dôi dư được tuyển dụng vào làm việc tại công ty trước ngày 30 tháng 8 năm 1990 nhưng đến thời điểm quyết định thực hiện sắp xếp, chuyển đổi công ty vẫn chưa ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản) hoặc có thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng trong công ty quy định tại Điều 1 Thông tư này, gồm: a) Người lao động được tuyển dụng lần cuối cùng vào công ty quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3, Điều 1 Thông tư này trước ngày 21 tháng 4 năm 1998 (thời điểm thực hiện Chỉ thị số 20/1998/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh sắp xếp và đổi mới doanh nghiệp nhà nước), gồm: - Người lao động đang làm việc, khi sắp xếp lại, công ty đã tìm mọi biện pháp tạo việc làm, nhưng không bố trí được việc làm; - Người lao động có tên trong danh sách thường xuyên của công ty (là người lao động được tuyển dụng vào làm việc theo chế độ hợp đồng lao động mà tại thời điểm quyết định thực hiện sắp xếp, chuyển đổi công ty chưa chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động) nhưng không có việc làm (đang chờ việc), tại thời điểm sắp xếp lại, công ty vẫn không bố trí được việc làm. b) Người lao động được tuyển dụng lần cuối cùng vào công ty quy định tại khoản 4, Điều 1 Thông tư này trước ngày 26 tháng 4 năm 2002 (thời điểm có hiệu lực thi hành của Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ). c) Người lao động có tên trong danh sách thường xuyên của công ty chuyển đổi từ công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp, nông trường, lâm trường quốc doanh, được tuyển dụng lần cuối cùng vào công ty trước ngày 21 tháng 4 năm 1998 (riêng người lao động của các công ty này thực hiện giải thể thì thời điểm tuyển dụng lần cuối cùng theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này), tại thời điểm sắp xếp lại, công ty đã tìm mọi biện pháp tạo việc làm, nhưng không bố trí được việc làm và không được thực hiện chế độ giao đất, giao rừng của công ty. 2. Các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Điều 3. Chính sách đối với người lao động dôi dư đang thực hiện hợp đồng lao động không xác định thời hạn Chính sách đối với người lao động dôi dư đang thực hiện hợp đồng lao động không xác định thời hạn quy định tại Điều 3 Nghị định số 91/2010/NĐ-CP được thực hiện như sau: 1. Tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lao động hoặc Tòa án quyết định mở thủ tục phá sản, nam từ đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi và có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội (không phải trừ % lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi). 2. Người lao động dôi dư đủ điều kiện nghỉ hưu theo khoản 1 Điều này, có tuổi đời từ đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam, từ đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nữ, được hưởng thêm các khoản trợ cấp và cách tính như sau: a) 03 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho mỗi năm (đủ 12 tháng, không tính tháng lẻ) nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội. b) 05 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho 20 năm đầu làm việc có đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian làm việc có đóng bảo hiểm xã hội từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm được trợ cấp thêm 1/2 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có). Trường hợp số năm làm việc có tháng lẻ thì được tính theo nguyên tắc trên 06 tháng được tính là 01 năm, đủ 06 tháng trở xuống không được tính. c) Thời gian có đóng bảo hiểm xã hội để tính các khoản trợ cấp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được xác định căn cứ vào thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội, kể cả thời gian làm việc trong khu vực nhà nước được coi đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và được tính đến ngày nghỉ việc ghi trong quyết định nghỉ việc. | 2,120 |
127,269 | d) Tiền lương và phụ cấp lương làm căn cứ tính trợ cấp quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2 Điều này được tính bình quân 05 năm cuối trước khi nghỉ việc theo hệ số lương và phụ cấp lương (gồm phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực, nếu có) thực tế được xếp theo quy định tại khoản 2, Điều 6 và mức lương tối thiểu chung quy định tại khoản 3, Điều 6 Nghị định số 91/2010/NĐ-CP. Tham khảo ví dụ 1, phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Người lao động dôi dư đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi) nhưng còn thiếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối đa 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì được Nhà nước đóng một lần đối với số tháng còn thiếu thay cho người lao động và người sử dụng lao động bằng mức đóng bảo hiểm xã hội của tháng trước khi nghỉ việc vào quỹ hưu trí, tử tuất để giải quyết chế độ hưu trí theo quy định. Tỷ lệ đóng thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 42 và điểm c, khoản 1, Điều 43 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội (từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 đến ngày 31 tháng 12 năm 2009 là 16%; từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến ngày 31 tháng 12 năm 2011 là 18%; từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 31 tháng 12 năm 2013 là 20%; từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 trở đi là 22%). Tham khảo ví dụ 2, phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Người lao động dôi dư không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động, được hưởng các chế độ và cách tính như sau: a) Trợ cấp 01 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho mỗi năm (đủ 12 tháng, số tháng lẻ cộng dồn vào giai đoạn tiếp theo) thực tế làm việc trong khu vực nhà nước được tính trợ cấp, nhưng thấp nhất cũng bằng 02 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có). b) Hỗ trợ thêm 01 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho mỗi năm (đủ 12 tháng) thực tế làm việc trong khu vực nhà nước được tính hỗ trợ thêm. c) 06 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) hiện hưởng tại thời điểm nghỉ việc để đi tìm việc làm. Nếu có nhu cầu học nghề thì được học nghề miễn phí tối đa là 06 tháng. Cơ sở dạy nghề do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo. d) Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước được tính trợ cấp quy định tại điểm a, khoản 4 Điều này là tổng thời gian người lao động thực tế làm việc (có đi làm, có tên trong bảng thanh toán lương) trong khu vực nhà nước trừ đi thời gian người lao động nhận trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, thời gian hưởng chế độ xuất ngũ hoặc phục viên, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định (nếu có). Tổng thời gian thực tế làm việc (có đi làm, có tên trong bảng thanh toán lương) trong khu vực nhà nước được tính từ ngày được tuyển dụng vào công ty quy định tại Điều 1 Thông tư này cho đến thời điểm nghỉ việc theo quyết định nghỉ việc (kể cả thời gian được cử đi học, công tác nhưng vẫn được công ty trả lương; thời gian hưởng chế độ bảo hiểm xã hội: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; thời gian làm việc theo hình thức nhận khoán sản phẩm, công việc mà công ty trả lương, có đóng bảo hiểm xã hội theo quy định). Đối với người lao động chuyển công tác đến công ty quy định tại Điều 1 Thông tư này trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 (thời điểm có hiệu lực của Bộ luật Lao động) và làm việc cho đến thời điểm có quy định sắp xếp lại công ty thì được tính cả thời gian làm việc tại công ty 100% vốn nhà nước, tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang hưởng lương từ ngân sách nhà nước (kể cả thời gian được cử đi học, công tác nhưng vẫn được công ty, cơ quan, đơn vị trả lương; thời gian hưởng chế độ bảo hiểm xã hội: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; thời gian làm việc theo hình thức nhận khoán sản phẩm, công việc mà công ty trả lương, có đóng bảo hiểm xã hội theo quy định) trước đó. Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước được tính trợ cấp xác định theo số năm (đủ 12 tháng) ở mỗi giai đoạn điều chỉnh hệ số lương và mức tiền lương tối thiểu chung, số tháng lẻ ở giai đoạn trước được cộng dồn vào giai đoạn tiếp theo. Trường hợp ở giai đoạn cuối cùng còn tháng lẻ thì được tính theo nguyên tắc: dưới 01 tháng không được tính; từ đủ 01 tháng đến dưới 07 tháng được tính tròn 06 tháng; từ đủ 07 tháng đến dưới 12 tháng được tính tròn 01 năm. đ) Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước được tính hỗ trợ thêm quy định tại điểm b, khoản 4 Điều này là tổng thời gian người lao động thực tế làm việc (có đi làm, có tên trong bảng thanh toán lương) trong khu vực nhà nước trừ đi thời gian người lao động nhận trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, thời gian hưởng chế độ xuất ngũ hoặc phục viên theo quy định (nếu có). Tổng thời gian người lao động thực tế làm việc (có đi làm, có tên trong bảng thanh toán lương) trong khu vực nhà nước xác định theo quy định tại điểm d, khoản 4 Điều này. e) Tiền lương, phụ cấp lương làm căn cứ tính trợ cấp, hỗ trợ thêm quy định tại điểm a, điểm b, khoản 4 Điều này được tính theo các giai đoạn điều chỉnh hệ số lương và mức lương tối thiểu chung cho mỗi năm thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (tính đủ 12 tháng, số tháng lẻ cộng dồn vào giai đoạn tiếp theo), cụ thể như sau: - Đối với thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước được tính trợ cấp, hỗ trợ thêm trước ngày 01 tháng 10 năm 2004 thì tính theo hệ số lương (kể cả hệ số chênh lệch bảo lưu, nếu có) và phụ cấp lương (gồm phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực, nếu có) bình quân 6 tháng liền kề thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2004 theo Nghị định số 25/CP và Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ. - Đối với thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước được tính trợ cấp, hỗ trợ thêm từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 trở đi thì tính theo hệ số lương (kể cả hệ số chênh lệch bảo lưu, nếu có) và phụ cấp lương (gồm phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực, nếu có) bình quân 6 tháng liền kề thời điểm nghỉ việc theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004, Nghị định số 86/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007, Nghị định số 141/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 và Nghị định số 162/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ. - Mức lương tối thiểu chung tính trợ cấp, hỗ trợ thêm chia theo từng giai đoạn theo quy định tại khoản 3, Điều 6 Nghị định số 91/2010/NĐ-CP. Tham khảo ví dụ 3, phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. g) Ngoài các chế độ quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, khoản 4 Điều này, người lao động còn được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định. Điều 4. Chính sách đối với người lao động dôi dư đang thực hiện hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng Chính sách đối với người lao động dôi dư đang thực hiện hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng quy định tại Điều 4 Nghị định số 91/2010/NĐ-CP được thực hiện như sau: 1. Trợ cấp 01 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho mỗi năm (đủ 12 tháng, số tháng lẻ được cộng dồn vào giai đoạn tiếp theo) thực tế làm việc trong khu vực nhà nước được tính trợ cấp. Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước được tính trợ cấp xác định theo quy định tại điểm d, khoản 4 Điều 3 Thông tư này. Tiền lương, phụ cấp lương làm căn cứ tính trợ cấp thực hiện theo quy định tại điểm e, khoản 4, Điều 3 Thông tư này. 2. Trợ cấp 70% tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) ghi trong hợp đồng (tiền lương, phụ cấp lương ghi trong hợp đồng là tiền lương tháng, tính theo hệ số lương, hệ số phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực, nếu có và mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định tại thời điểm nghỉ việc) cho những tháng còn lại chưa thực hiện hết hợp đồng lao động đã giao kết, nhưng tối đa không quá 12 tháng. Tham khảo ví dụ 4, phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 5. Trả lại trợ cấp khi được tuyển dụng lại 1. Người lao động đã nhận chế độ trợ cấp quy định tại khoản 4, Điều 3 Nghị định số 91/2010/NĐ-CP, nếu được tuyển dụng lại vào công ty đã cho thôi việc (công ty đã chuyển sang hoạt động theo hình thức được sắp xếp lại) thì nộp lại bản gốc quyết định nghỉ việc hưởng chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty đó và toàn bộ số tiền đã nhận theo quy định tại khoản 4, Điều 3 Nghị định số 91/2010/NĐ-CP. | 1,837 |
127,270 | Người lao động thực hiện trả lại số tiền nêu trên thì thời gian thực tế làm việc đã được giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư theo quy định tại Nghị định số 91/2010/NĐ-CP được cộng nối vào thời gian thực tế làm việc tại công ty đã chuyển sang hoạt động theo hình thức được sắp xếp lại để tính chế độ trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm sau này. 2. Người lao động dôi dư được tuyển dụng vào công ty, cơ quan khác thuộc khu vực nhà nước (bao gồm công ty 100% vốn nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 100% vốn nhà nước, các cơ quan, đơn vị được hưởng lương từ nguồn ngân sách nhà nước) hoặc được công ty giao đất, giao rừng thì nộp bản sao quyết định nghỉ việc hưởng chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty và số tiền được hỗ trợ thêm quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 3 Nghị định số 91/2010/NĐ-CP cho công ty, cơ quan thuộc khu vực nhà nước đó. Người lao động thực hiện trả lại khoản trợ cấp nêu trên thì thời gian thực tế làm việc đã được giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư theo quy định tại Nghị định số 91/2010/NĐ-CP không được cộng nối vào thời gian thực tế làm việc tại công ty, đơn vị, cơ quan khác thuộc khu vực nhà nước để tính chế độ trợ cấp thôi việc, mất việc làm sau này. 3. Các công ty, cơ quan, đơn vị thuộc khu vực nhà nước tuyển dụng lại người lao động dôi dư hoặc công ty giao đất, giao rừng có trách nhiệm thu số tiền mà người lao động phải nộp do tuyển dụng lại và nộp vào Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 6. Nguồn kinh phí hỗ trợ lao động dôi dư Nguồn kinh phí chi trả chế độ đối với người lao động dôi dư, kinh phí chi trả cho cơ quan bảo hiểm xã hội, kinh phí cấp cho cơ sở dạy nghề, kinh phí trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định số 91/2010/NĐ-CP, quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 7. Trách nhiệm của công ty thực hiện sắp xếp lại Công ty thực hiện sắp xếp lao động và giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư quy định tại Điều 9 Nghị định số 91/2010/NĐ-CP theo trình tự như sau: 1. Tổ chức tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước và chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu để người lao động hiểu được chính sách của Đảng và Nhà nước. 2. Xây dựng phương án giải quyết lao động dôi dư. Sau khi được cơ quan có thẩm quyền thông báo hoặc quyết định phê duyệt phương án sắp xếp, chuyển đổi công ty (sau thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định phê duyệt phê duyệt phương án chuyển thành công ty cổ phần, giao, bán, quyết định giải thể, mở thủ tục phá sản, chuyển công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chuyển thành đơn vị sự nghiệp) thì công ty tiến hành xây dựng phương án giải quyết lao động dôi dư theo các bước sau đây: a) Bước 1. Lập danh sách toàn bộ số lao động của công ty tại thời điểm quyết định sắp xếp, chuyển đổi công ty (thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thực hiện cổ phần hóa, giao, bán, giải thể, phá sản, chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chuyển đơn vị sự nghiệp) theo mẫu số 1 hoặc mẫu số 1a đối với công ty được chuyển đổi từ nông, lâm trường quốc doanh ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: - Số lao động đang làm việc có hưởng lương và đóng bảo hiểm xã hội hoặc không đóng bảo hiểm xã hội (kể cả số lao động làm việc theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định mà thời hạn dưới 01 năm). - Số lao động đã nghỉ việc nhưng có tên trong danh sách của công ty, có hưởng lương hoặc không hưởng lương, có đóng bảo hiểm xã hội hoặc không đóng bảo hiểm xã hội. b) Bước 2. Lập danh sách lao động cần sử dụng theo mẫu số 2, số lao động không có nhu cầu sử dụng theo mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này như sau: - Đối với công ty thực hiện cổ phần hóa thì số lao động cần sử dụng căn cứ vào phương án cổ phần hóa đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; số lao động còn lại là số lao động không có nhu cầu sử dụng. - Đối với công ty thực hiện hình thức giao cho tập thể người lao động thì số lao động cần sử dụng là số lao động hiện có của công ty, trừ những người tự nguyện chấm dứt hợp đồng lao động và được Ban chấp hành công đoàn công ty hoặc Ban chấp hành công đoàn lâm thời hoặc người được Đại hội công nhân viên chức bầu làm đại diện xác định là số lao động không có nhu cầu sử dụng. - Đối với công ty thực hiện bán thì số lao động cần sử dụng là số lao động theo thỏa thuận giữa hai bên (bán và mua) được ghi trong hợp đồng bán; số lao động còn lại là số lao động không cần sử dụng. - Đối với công ty thực hiện chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chuyển thành đơn vị sự nghiệp xác định số lao động cần sử dụng trên cơ sở phương án sản xuất, kinh doanh, công nghệ sản xuất sản phẩm, máy móc thiết bị, định mức lao động theo hướng phát triển có hiệu quả, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; số lao động còn lại là số lao động không cần sử dụng. Đối với số lao động không có nhu cầu sử dụng ở công ty thực hiện cổ phần hóa, giao bán, chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chuyển thành đơn vị sự nghiệp được phân làm 2 loại: số lao động được tuyển dụng trước ngày 21 tháng 4 năm 1998 là lao động dôi dư được thực hiện chế độ theo quy định tại Nghị định số 91/2010/NĐ-CP; số lao động tuyển dụng từ ngày 21 tháng 4 năm 1998, được thực hiện chế độ theo quy định của Bộ luật Lao động. - Đối với công ty thực hiện giải thể, phá sản thì toàn bộ số lao động trong danh sách của doanh nghiệp được tuyển dụng trước ngày 26 tháng 4 năm 2002 được thực hiện chính sách theo quy định tại Nghị định số 91/2010/NĐ-CP. Số lao động tuyển dụng từ ngày 26 tháng 4 năm 2002 được giải quyết chế độ theo quy định của Bộ luật Lao động. c) Bước 3. Công ty phối hợp với Ban chấp hành công đoàn tổ chức Đại hội công nhân viên chức hoặc Đại hội Đại biểu công nhân viên chức để Đại hội cho ý kiến về danh sách lao động từ mẫu số 1 đến mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này. d) Bước 4. Trên cơ sở ý kiến của Đại hội công nhân viên chức hoặc Đại hội Đại biểu công nhân viên chức, công ty chốt danh sách người lao động để giải quyết lao động dôi dư. Thời điểm chốt danh sách được xác định như sau: - Đối với công ty thực hiện cổ phần hóa thì thời điểm chốt danh sách người lao động là thời điểm cơ quan có thẩm quyền công bố giá trị doanh nghiệp. - Đối với công ty thực hiện giao cho tập thể người lao động thì thời điểm chốt danh sách người lao động là thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định giao công ty cho tập thể người lao động. - Đối với công ty thực hiện bán mà bên mua kế thừa nghĩa vụ đối với người lao động thì thời điểm chốt danh sách người lao động là thời điểm ghi trong hợp đồng mua bán công ty. - Đối với công ty thực hiện bán mà bên mua không kế thừa nghĩa vụ đối với người lao động thì thời điểm chốt danh sách người lao động là thời điểm có quyết định phê duyệt phương án bán doanh nghiệp của cơ quan có thẩm quyền. - Đối với công ty thực hiện chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chuyển thành đơn vị sự nghiệp thì thời điểm chốt danh sách người lao động là thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thực hiện chuyển công ty thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chuyển thành đơn vị sự nghiệp. - Đối với công ty thực hiện giải thể thì thời điểm chốt danh sách người lao động là thời điểm cơ quan có thẩm quyền quyết định giải thể công ty. - Đối với công ty thực hiện phá sản (nếu đại diện chủ sở hữu đã tìm mọi biện pháp xử lý nhưng không thể phục hồi khả năng hoạt động và có văn bản cam kết sẽ không áp dụng các biện pháp tiếp theo để phục hồi hoạt động của công ty) thì thời điểm chốt danh sách người lao động là thời điểm quyết định mở thủ tục phá sản doanh nghiệp có hiệu lực thi hành. đ) Bước 5. Hoàn thiện phương án giải quyết lao động dôi dư để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Hồ sơ trình duyệt làm thành 06 bộ, mỗi bộ gồm: - Văn bản đề nghị phê duyệt phương án giải quyết lao động dôi dư theo mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này. - Phương án sắp xếp lại lao động theo mẫu số 5 hoặc mẫu 5a (đối với công ty được chuyển đổi từ nông, lâm trường) ban hành kèm theo Thông tư này. - Danh sách số lao động đã được phân loại từ mẫu số 1 đến mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với công ty giải thể, phá sản không phải duyệt phương án sắp xếp, chuyển đổi công ty mà chỉ duyệt phương án giải quyết lao động dôi dư theo mẫu số 1, mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án giải quyết lao động dôi dư là cơ quan quyết định thành lập, tổ chức lại, sáp nhập, hợp nhất, quyết định chuyển đổi và đa dạng hóa sở hữu, quản lý đối với công ty theo quy định hiện hành hoặc cơ quan được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền (đối với các công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập). Đối với tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thì người đứng đầu tổ chức đó hoặc người được ủy quyền là người có thẩm quyền phê duyệt phương án giải quyết lao động dôi dư. | 2,083 |
127,271 | 3. Giải quyết chế độ nghỉ việc đối với người lao động dôi dư và dự toán kinh phí chi trả. Trong thời hạn 15 ngày (ngày làm việc), kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án giải quyết lao động dôi dư, công ty, đơn vị thực hiện giải quyết chính sách đối với người lao động như sau: a) Ký quyết định cho từng người lao động dôi dư nghỉ việc theo các nhóm chính sách quy định tại Nghị định số 91/2010/NĐ-CP và được thống nhất một thời điểm theo mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư này; Quyết định lập ít nhất là 03 bản: 01 bản gửi người lao động, 01 bản lưu tại công ty, 01 bản gửi cơ quan bảo hiểm xã hội. b) Dự toán kinh phí trả chế độ đối với người lao động dôi dư theo các nhóm chính sách theo mẫu số 7, mẫu số 8, mẫu số 9, mẫu số 9a, mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư này. c) Lập hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án sử dụng kinh phí hỗ trợ người lao động dôi dư theo quy định của Bộ Tài chính. d) Đối với lao động không có nhu cầu sử dụng không thuộc diện giải quyết chế độ theo quy định tại Nghị định số 91/2010/NĐ-CP (theo mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư này) công ty lập danh sách riêng để giải quyết chế độ theo quy định tại Điều 17, Điều 31, Điều 42 Bộ luật Lao động. 4. Giải quyết chế độ đối với người lao động. a) Công ty có trách nhiệm: - Giải quyết đầy đủ và đúng thời hạn quy định các khoản trợ cấp đối với người lao động dôi dư căn cứ theo Quyết định nghỉ việc. - Cấp phiếu học nghề miễn phí cho người lao động theo mẫu số 12 kèm theo Thông tư này. - Làm đầy đủ hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật, kèm danh sách người lao động nghỉ hưu theo mẫu số 7, mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư này, chuyển đến cơ quan bảo hiểm xã hội. - Ghi rõ lý do nghỉ việc và các quyền lợi đã giải quyết vào sổ lao động và trả lại đầy đủ hồ sơ cho người lao động theo quy định của pháp luật. - Trong thời hạn 07 ngày (ngày làm việc), kể từ ngày nhận được kinh phí hỗ trợ người lao động dôi dư từ các nguồn theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 91/2010/NĐ-CP, công ty có trách nhiệm trả trực tiếp, một lần tại công ty cho người lao động các khoản trợ cấp theo phương án đã được phê duyệt. Trường hợp người lao động không thể trực tiếp đến nhận các khoản trợ cấp thì được ủy quyền cho người khác nhận khoản trợ cấp này theo quy định của Bộ luật Dân sự. Trường hợp người lao động bị chết sau thời điểm ký quyết định nghỉ việc (thời điểm có hiệu lực thi hành) mà chưa ký nhận số tiền được hưởng thì công ty chuyển số tiền này cho người quản lý di sản của người chết theo quy định của Bộ Luật Dân sự. b) Người lao động khi hưởng chính sách có trách nhiệm: - Ký nhận đầy đủ các khoản tiền trợ cấp được hưởng. - Ký nhận đầy đủ hồ sơ nghỉ việc. - Thanh toán các khoản còn nợ đối với công ty (nếu có). 5. Chậm nhất sau 30 ngày (ngày làm việc), kể từ ngày hoàn thành việc giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư, công ty có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện cho các cơ quan có thẩm quyền. Nội dung báo cáo bao gồm: đánh giá mặt được và chưa được, kết quả thực hiện chi trả (theo quy định của Bộ Tài chính) báo cáo làm thành 06 bộ và gửi: cơ quan phê duyệt phương án giải quyết lao động dôi dư, Bộ Tài chính, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có trụ sở chính của công ty, đơn vị và lưu tại công ty. Điều 8. Trách nhiệm của người lao động khi học nghề và cơ sở dạy nghề 1. Người lao động dôi dư có nhu cầu học nghề đã được cấp phiếu học nghề miễn phí thì nộp hồ sơ học nghề tại cơ sở dạy nghề đã được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo. Thời hạn nộp hồ sơ học nghề trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có quyết định nghỉ việc. 2. Cơ sở dạy nghề có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đăng ký học nghề của người lao động dôi dư có nguyện vọng học nghề, hồ sơ có: - Bản chính phiếu học nghề miễn phí; - Bản sao quyết định nghỉ việc hưởng chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ sở dạy nghề xác nhận "đồng ý tiếp nhận đào tạo" ký tên, đóng dấu vào mặt sau của bản chính quyết định nghỉ việc và trả lại cho người lao động. Cơ sở dạy nghề được cấp một khoản kinh phí tối đa là 06 (sáu) tháng để đào tạo nghề miễn phí cho người lao động dôi dư có nguyện vọng học nghề. Mức học phí đào tạo, quy trình, thủ tục cấp kinh phí và quyết toán được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 9. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đôn đốc và kiểm tra thực hiện chính sách đối với người lao động dôi dư trên địa bàn. 2. Chỉ định cơ sở dạy nghề và lập danh sách các cơ sở dạy nghề (tên cơ sở dạy nghề, địa chỉ cụ thể, số điện thoại liên lạc ….) và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng. Điều 10. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động dôi dư theo đúng quy định tại Thông tư này và các quy định hiện hành. Điều 11. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tổ chức chính trị - xã hội; Hội đồng thành viên Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập 1. Tổ chức tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước, nhất là các chính sách đối với người lao động dôi dư. 2. Phê duyệt phương án giải quyết lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty (bao gồm các biểu mẫu tính toán trợ cấp cho người lao động dôi dư tại các biểu mẫu số 7, mẫu số 8, mẫu số 9, mẫu số 9a, mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư này) theo phương án sắp xếp, chuyển đổi công ty đã được phê duyệt; thẩm định phương án đề nghị hỗ trợ kinh phí của công ty (theo hướng dẫn của Bộ Tài chính). Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án giải quyết lao động dôi dư của công ty, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm phê duyệt và gửi quyết định cùng 06 bộ hồ sơ cho công ty. Trường hợp chưa phê duyệt được thì cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn công ty sửa đổi, bổ sung phương án. 3. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn hướng dẫn các công ty thuộc quyền quản lý trong diện thực hiện sắp xếp, chuyển đổi xây dựng phương án, kiểm tra việc giải quyết chính sách đối với người lao động dôi dư và thực hiện theo quy định tại Thông tư này. 4. Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện giải quyết lao động dôi dư. 5. Định kỳ 06 tháng một lần báo cáo Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính tình hình thực hiện sắp xếp lao động và giải quyết lao động dôi dư (theo mẫu số 13 ban hành kèm theo Thông tư này), kiến nghị giải quyết những vấn đề còn vướng mắc trong quá trình thực hiện (chậm nhất vào ngày 15 tháng 7 hàng năm đối với báo cáo 6 tháng và chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm) để tổng hợp báo cáo Chính phủ. Điều 12. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. 2. Chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày Nghị định số 91/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. 3. Các chức danh thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên ở công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thực hiện sắp xếp lại nhưng không tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp đó hoặc ở khu vực nhà nước thì thực hiện theo chính sách tinh giản biên chế quy định tại Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế. Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế đối với thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên được bố trí từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp theo Nghị định số 91/2010/NĐ-CP. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội để nghiên cứu giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỘT SỐ VÍ DỤ MINH HỌA (Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội) 1. Ví dụ 1. Ông Nguyễn Văn A, tại thời điểm nghỉ việc ngày 01/4/2011, đủ 57 tuổi 4 tháng, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội là 32 năm 7 tháng, diễn biến tiền lương 05 năm cuối của ông A như sau: - Từ ngày 01/4/2006 đến ngày 30/9/2006 (6 tháng), mức lương tối thiểu chung là 350.000 đồng/tháng, hệ số lương là 3,45 (bậc 5, nhóm III, thang lương A.1 ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004). - Từ ngày 01/10/2006 đến hết ngày 31/12/2007 (15 tháng), mức lương tối thiểu chung là 450.000 đồng/tháng, hệ số lương 3,45. - Từ ngày 01/01/2008 đến hết ngày 30/4/2009 (16 tháng), mức lương tối thiểu chung là 540.000 đồng/tháng, hệ số lương 3,45. - Từ ngày 01/5/2009 đến hết ngày 30/4/2010 (12 tháng), mức lương tối thiểu chung là 650.000 đồng/tháng, hệ số lương 3,45. | 2,055 |
127,272 | - Từ ngày 01/5/2010 đến ngày 01/4/2011 (11 tháng), mức lương tối thiểu chung 730.000 đồng/tháng, hệ số lương: 4,07 (bậc 6, nhóm III, nhóm ngành VI, thang lương A.1 ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004). - Tiền lương bình quân của 05 năm cuối trước khi nghỉ việc để làm căn cứ tính trợ cấp là: (6 x 3,45 x 350.000 + 15 x 3,45 x 450.000 + 16 x 3,45 x 540.000 + 12 x 3,45 x 650.000 + 11 x 4,07 x 730.000) : 60 = 1.198.877 đồng/tháng. Ông A được hưởng các chế độ sau: - Chế độ hưu trí quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội với mức lương hưu hàng tháng quy định tại khoản 1 Điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội. - Trợ cấp do nghỉ hưu trước tuổi như sau: + Nghỉ hưu trước tuổi 2 năm 8 tháng (làm tròn thành 2 năm), được hưởng 6 tháng lương, phụ cấp (2 năm x 3 tháng lương phụ cấp/năm). + 20 năm đầu làm việc có đóng bảo hiểm xã hội được hưởng 5 tháng lương, phụ cấp. + Từ năm thứ 21 trở đi có đóng bảo hiểm xã hội là 12 năm 7 tháng, tính tròn thành 13 năm, được hưởng 6,5 tháng lương, phụ cấp (13 năm x 1/2 tháng lương, phụ cấp). Số tiền ông A được nhận là: 20.980.347,5 đồng (17,5 tháng x 1.198.877 đồng/tháng). 2. Ví dụ 2. Ông Hoàng Văn C, tại thời điểm nghỉ việc ngày 01/4/2011 đủ 60 tuổi, có 19 năm 7 tháng đóng bảo hiểm xã hội, hệ số lương tại thời điểm nghỉ việc là 3,00 (bậc 5, nhóm I, thang lương A.2 chế biến lương thực, thực phẩm ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004), tiền lương tối thiểu chung là 730.000 đồng/tháng. Ông C được Nhà nước đóng tiếp bảo hiểm xã hội một lần cho 05 tháng còn thiếu với mức 18% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng là 1.971.000 đồng (730.000 đồng/tháng x 3,00 x 18% x 5 tháng). Ông C được hưởng chế độ hưu trí quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội, mức lương hưu hàng tháng quy định tại khoản 1 Điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội. 3. Ví dụ 3. Ông Thân Văn D, nhân viên nhà ga tại thời điểm nghỉ việc ngày 01 tháng 4 năm 2011, đủ 52 tuổi, thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước 28 năm. Hệ số lương bình quân 06 tháng liền kề thời điểm ngày 30/9/2004 là 2,30 (bậc 4, nhóm II, bảng lương B.13 công nhân, viên chức vận tải đường sắt ban hành kèm theo Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993), hệ số lương bình quân của 06 tháng liền kề thời điểm nghỉ việc là 2,99 (bậc 4, nhóm II, bảng lương B.10 công nhân viên vận tải đường sắt ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004). Từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 đến ngày 01 tháng 4 năm 2011, ông D thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Ông D được hưởng các khoản trợ cấp như sau: * Trợ cấp và hỗ trợ thêm: - Thời gian từ ngày 01/4/1983 đến ngày 31/12/2002 là 19 năm 9 tháng, tính tròn 19 năm, số tiền trợ cấp là: + Trợ cấp: 9.177.000 đồng (19 năm x 210.000 đồng/tháng x 2,3). + Hỗ trợ thêm: 9.177.000 đồng (19 năm x 210.000 đồng/tháng x 2,3). - Thời gian từ ngày 01/01/2003 đến 30/9/2004 là 01 năm 9 tháng, kể cả 9 tháng cộng dồn của giai đoạn trước là 02 năm 6 tháng, tính tròn 02 năm, số tiền trợ cấp là: + Trợ cấp: 1.334.000 đồng (2 năm x 290.000 đồng/tháng x 2,30). + Hỗ trợ thêm: 1.334.000 đồng (2 năm x 290.000 đồng/tháng x 2,30). - Từ ngày 01/10/2004 đến ngày 30/9/2005 là 01 năm, kể cả 6 tháng cộng dồn của giai đoạn trước là 01 năm 6 tháng, tính tròn là 01 năm, số tiền trợ cấp là: + Trợ cấp: 867.100 đồng (01 năm x 290.000 đồng/tháng x 2,99). + Hỗ trợ thêm: 867.100 đồng (01 năm x 290.000 đồng/tháng x 2,99). - Từ ngày 01/10/2005 đến hết ngày 30/9/2006 là 01 năm, kể cả 6 tháng cộng dồn của giai đoạn trước là 01 năm 6 tháng, tính tròn 01 năm, số tiền trợ cấp là: + Trợ cấp: 1.046.500 đồng (01 năm x 350.000 đồng/tháng x 2,99). + Hỗ trợ thêm: 1.046.500 đồng (01 năm x 350.000 đồng/tháng x 2,99). - Từ ngày 01/10/2006 đến ngày 31/12/2007 là 01 năm 3 tháng, kể cả 6 tháng cộng dồn của giai đoạn trước là 01 năm 9 tháng, tính tròn 01 năm, số tiền trợ cấp là: + Trợ cấp: 1.345.500 đồng (01 năm x 450.000 đồng/tháng x 2,99). + Hỗ trợ thêm: 1.345.500 đồng (01 năm x 450.000 đồng/tháng x 2,99). - Từ ngày 01/01/2008 đến ngày 30/4/2009 là 01 năm 3 tháng, kể cả 09 tháng cộng dồn của giai đoạn trước là 02 năm, trong giai đoạn này ông D có 03 tháng tham gia bảo hiểm thất nghiệp (từ ngày 01/01/2009 đến 31/3/2009) trợ cấp được tính như sau: + Trợ cấp: thời gian tính trợ cấp là 02 năm, trừ đi 03 tháng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, còn lại 01 năm 9 tháng, tính tròn 01 năm, số tiền trợ cấp mất việc làm là 1.614.600 đồng (01 năm x 540.000 đồng/tháng x 2,99). + Hỗ trợ thêm: thời gian tính trợ cấp là 02 năm (do không phải trừ thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp), số tiền trợ cấp là 3.229.200 đồng (02 năm x 540.000 đồng/tháng x 2,99). - Từ ngày 01/5/2009 đến 30/4/2010 là 01 năm, thời gian này ông D tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp được tính như sau: + Trợ cấp: thời gian tính trợ cấp là 9 tháng (cộng dồn của giai đoạn trước), làm tròn thành 01 năm, số tiền trợ cấp là 1.943.500 đồng (01 năm x 650.000 đồng/tháng x 2,99). + Hỗ trợ thêm: thời gian tính hỗ trợ thêm là 01 năm (không phải trừ thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp), số tiền là 1.943.500 đồng (01 năm x 650.000 đồng/tháng x 2,99). - Từ ngày 01/5/2010 đến ngày 01/4/2011 là 11 tháng, thời gian này ông D tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp được tính như sau: + Trợ cấp: thời gian tính trợ cấp là 0 tháng nên không có trợ cấp. + Hỗ trợ thêm: thời gian tính hỗ trợ thêm là 11 tháng (không phải trừ thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp), tính tròn 01 năm, số tiền là 2.182.700 đồng (01 năm x 730.000 đồng/tháng x 2,99). * 06 tháng tiền lương và phụ cấp để đi tìm việc làm mới là 13.096.200 đồng (6 tháng x 730.000 đồng/tháng x 2,99). Tổng số tiền ông D nhận được là: 51.549.900 đồng. 4. Ví dụ 4. Ông Bùi Văn E được tuyển dụng vào Công ty Y từ ngày 01/4/1997 và làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Hệ số lương bình quân 6 tháng liền kề thời điểm 30/9/2004 của ông E là 2,50. Đến ngày 01/4/2009, ông E và Công ty Y, hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng không xác định thời hạn, chuyển sang ký kết hợp đồng lao động, có thời hạn 36 tháng theo công việc mới. Đến ngày 01/4/2011, ông E thuộc diện nghỉ việc để giải quyết chế độ lao động dôi dư. Hệ số lương bình quân 6 tháng liền kề trước thời điểm nghỉ việc là 4,20, hệ số phụ cấp chức vụ là 0,3. Từ ngày 01/01/2009 đến ngày 01/4/2011, ông E tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Chế độ trợ cấp của ông E như sau: * Trợ cấp 01 tháng tiền lương, phụ cấp lương cho mỗi năm thực tế làm việc trong khu vực nhà nước như sau: - Từ ngày 01/4/1997 đến ngày 31/12/2002 là 5 năm 9 tháng, tính tròn 5 năm, số tiền trợ cấp là: 2.625.000 đồng (5 năm x 210.000 đồng/tháng x 2,50). - Từ ngày 01/01/2003 đến ngày 30/9/2004 là 01 năm 9 tháng, kể cả 9 tháng cộng dồn giai đoạn trước là 02 năm 6 tháng, tính tròn 02 năm, số tiền trợ cấp là: 1.450.000 đồng (2 năm x 290.000 đồng/tháng x 2,50). - Từ ngày 01/10/2004 đến ngày 30/9/2005 là 01 năm, kể cả 6 tháng cộng dồn giai đoạn trước là 01 năm 6 tháng, tính tròn 01 năm, số tiền trợ cấp là: 1.305.000 đồng (01 năm x 290.000 đồng/tháng x 4,50). - Từ ngày 01/10/2005 đến ngày 30/9/2006 là 01 năm, kể cả 6 tháng cộng dồn giai đoạn trước là 01 năm 6 tháng, tính tròn 01 năm, số tiền trợ cấp là: 1.575.000 đồng (01 năm x 350.000 đồng/tháng x 4,50). - Từ ngày 01/10/2006 đến 31/12/2007 là 1 năm 3 tháng, kể cả 6 tháng cộng dồn giai đoạn trước là 01 năm 9 tháng, tính tròn 01 năm, số tiền trợ cấp là: 2.025.000 đồng (01 năm x 450.000 đồng/tháng x 4,50). - Từ ngày 01/01/2008 đến 30/4/2009 là 1 năm 4 tháng, kể cả 9 tháng cộng dồn giai đoạn trước là 02 năm 01 tháng, trừ đi 04 tháng tham gia bảo hiểm thất nghiệp (từ ngày 01/01/2009 đến 30/4/2009), còn lại 01 năm 9 tháng, tính tròn 01 năm, số tiền trợ cấp là: 2.430.000 đồng (01 năm x 540.000 đồng/tháng x 4,50). - Từ ngày 01/5/2009 đến 30/4/2010 là 01 năm, kể cả 9 tháng cộng dồn giai đoạn trước là 01 năm 9 tháng, trừ đi 01 năm tham gia bảo hiểm thất nghiệp, còn lại 9 tháng, không đủ 1 năm nên không tính trợ cấp. - Từ ngày 01/5/2010 đến 01/4/2011 là 11 tháng, kể cả 9 tháng cộng dồn giai đoạn trước là 01 năm 8 tháng, trừ đi 11 tháng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, còn lại 9 tháng, tính tròn 01 năm, số tiền trợ cấp là: 3.285.000 đồng (01 năm x 730.000 đồng/tháng x 4,50). Tổng số tiền trợ cấp là: 14.695.000 đồng. * Trợ cấp 70% cho số tháng chưa thực hiện hết hợp đồng lao động là: 27.594.000 đồng (70% x 730.000 đồng/tháng x 4,50 x 12 tháng). Tổng số tiền ông E nhận được là: 42.289.000 đồng. Mẫu số 1 Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Hướng dẫn ghi mẫu số 1: - Mục I, Mục II: Thời điểm 21/4/1998 áp dụng đối với công ty thực hiện cổ phần hóa, giao, bán và chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; chuyển thành đơn vị sự nghiệp; thời điểm 26/4/2002 áp dụng đối với công ty thực hiện giải thể, phá sản. - Cột 2: Nếu là viên chức thì ghi trình độ đào tạo và ngành chuyên môn; nếu là công nhân thì ghi nghề và bậc thợ. - Cột 3: Nếu thuộc loại hợp đồng lao động (HĐLĐ) không xác định thời hạn được ghi ký hiệu (A); xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng ghi ký hiệu là (B); dưới 12 tháng hoặc giao kết bằng miệng được ghi ký hiệu (C); tuyển dụng theo chế độ biên chế nhà nước, nhưng chưa chuyển sang ký hợp đồng lao động được ghi ký hiệu (D). | 2,065 |
127,273 | - Cột 4: Ghi cụ thể ngày, tháng, năm được tuyển dụng vào công ty hoặc ngày bắt đầu làm việc trong khu vực nhà nước đối với người lao động chuyển đến công ty trước ngày 01/01/1995. - Cột 5: Ghi cụ thể ngày, tháng, năm nghỉ việc cho các đối tượng đang nghỉ việc nhưng chưa chấm dứt quan hệ lao động theo quy định của pháp luật. - Cột 6: Ghi hệ số lương, bao gồm cả phụ cấp chức vụ và phụ cấp khu vực (nếu có). - Cột 7: Ghi cụ thể địa phương từ số nhà trở lên, điện thoại (nếu có). Mẫu 1a Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Hướng dẫn ghi mẫu số 1a: - Mục I, Mục II: Thời điểm 21/4/1998 áp dụng đối với công ty thực hiện cổ phần hóa, giao, bán và chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; chuyển thành đơn vị sự nghiệp; thời điểm 26/4/2002 áp dụng đối với công ty thực hiện giải thể, phá sản. - Cột 2: Nếu là viên chức thì ghi trình độ đào tạo và ngành chuyên môn; nếu là công nhân thì ghi nghề và bậc thợ. - Cột 3: Nếu thuộc loại hợp đồng lao động (HĐLĐ) không xác định thời hạn được ghi ký hiệu (A); xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng ghi ký hiệu là (B); dưới 12 tháng hoặc bằng miệng được ghi ký hiệu (C); tuyển dụng theo chế độ biên chế nhà nước, nhưng chưa chuyển sang ký hợp đồng lao động được ghi ký hiệu (D). - Cột 4: Ghi cụ thể ngày, tháng, năm được tuyển dụng vào công ty hoặc ngày bắt đầu làm việc trong khu vực nhà nước đối với người lao động chuyển đến công ty trước ngày 01/01/1995. - Cột 5: Ghi cụ thể ngày, tháng, năm nghỉ việc cho các đối tượng đang nghỉ việc nhưng chưa chấm dứt quan hệ lao động theo quy định của pháp luật. - Cột 6: Ghi hệ số lương, bao gồm cả phụ cấp chức vụ và phụ cấp khu vực (nếu có). - Cột 7: Ghi cụ thể địa phương từ số nhà trở lên, điện thoại (nếu có). Mẫu số 2 Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Hướng dẫn ghi mẫu số 2: - Cột 1: Được lấy số thứ tự ở mẫu số 1 (mẫu số 1a đối với công ty được chuyển đổi từ nông, lâm trường). - Cột 4: Đối với người lao động được thực hiện giao đất, giao rừng thì ghi ký hiệu chữ (G); - Cột 5: Ghi năm, tháng đã đóng bảo hiểm xã hội (ví dụ: 23 năm 9 tháng, được ghi là 23,09) Mẫu số 3 Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Mẫu số 4 Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Kính gửi: ………………………………………………………. Thực hiện Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 08 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 91/2010/NĐ-CP, (tên công ty) đề nghị (tên cơ quan có thẩm quyền) xem xét phê duyệt phương án giải quyết lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước (có hồ sơ kèm theo mẫu số 1, 2, 3, 5; đối với nông, lâm trường mẫu số 1a, 2, 3, 5a). <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Mẫu số 5 Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội <jsontable name="bang_16"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT LAO ĐỘNG DÔI DƯ DO SẮP XẾP CÔNG TY 1. Những đặc điểm chủ yếu: - Tên công ty: ...................................................................................................................... - Thành lập ngày ………. tháng ….. năm ................................................................................ - Địa chỉ: .............................................................................................................................. - Nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh chính: .................................................................................. - Thuận lợi: .......................................................................................................................... - Khó khăn: .......................................................................................................................... - Hình thức sắp xếp lại: ........................................................................................................ 2. Phương án giải quyết lao động dôi dư: a) Phân loại lao động trước khi sắp xếp. - Tổng số lao động có tên trong công ty: ....... người, trong đó nữ: ……….. người. Chia ra: + Số lao động ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn: ………. người. + Số lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng: …….. người. + Số lao động ký hợp đồng lao động mùa vụ, theo công việc dưới 12 tháng: ……… người. + Số lao động chưa thực hiện ký hợp đồng lao động: ……… người. b) Phân loại lao động tại thời điểm sắp xếp lại: - Số lao động cần sử dụng theo yêu cầu sản xuất, kinh doanh: ……. người, trong đó nữ: ……. người. - Số lao động nghỉ hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội: …….. người. - Số lao động dôi dư: ….. người, trong đó nữ: ……….. người. Chia ra: + Số lao động thực hiện theo Nghị định số 91/2010/NĐ-CP: …………… người. + Số lao động thực hiện theo Bộ luật Lao động: …………….. người. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Mẫu số 5a Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội <jsontable name="bang_18"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT LAO ĐỘNG DÔI DƯ DO SẮP XẾP LẠI CÔNG TY 1. Những đặc điểm chủ yếu: - Tên công ty: ...................................................................................................................... - Thành lập ngày ………. tháng ….. năm ................................................................................ - Địa chỉ: .............................................................................................................................. - Nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh chính: .................................................................................. - Thuận lợi: .......................................................................................................................... - Khó khăn: .......................................................................................................................... - Hình thức sắp xếp lại: ........................................................................................................ 2. Phương án giải quyết lao động dôi dư: a) Phân loại lao động trước khi sắp xếp. - Tổng số lao động có tên trong công ty: ....... người, trong đó nữ: ……….. người, số lao động đang thực hiện giao đất, giao rừng: ……….. người. Chia ra: + Số lao động ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn: ………......................... người. + Số lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng: ……..... người. + Số lao động ký hợp đồng lao động mùa vụ, theo công việc dưới 12 tháng: ………... người. + Số lao động chưa thực hiện ký hợp đồng lao động: ………..................................... người. b) Phân loại lao động tại thời điểm sắp xếp lại: - Số lao động cần sử dụng theo yêu cầu sản xuất, kinh doanh: ……. người, trong đó nữ: ……. người, số lao động thực hiện giao đất, giao rừng: ……… người. - Số lao động nghỉ hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội: …….......................... người. - Số lao động hết thời hạn ký kết hợp đồng lao động: ................................................. người. - Số lao động thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động nhưng được giao đất, giao rừng của công ty: ……………….. người. - Số lao động dôi dư: …………………………….. người, trong đó nữ: .......................... người. Chia ra: + Số lao động thực hiện theo Nghị định số 91/2010/NĐ-CP: ……………........................ người. + Số lao động thực hiện theo Bộ luật Lao động: ……………........................................ người. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Mẫu số 6 Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội <jsontable name="bang_20"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về giải quyết nghỉ việc hưởng chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu GIÁM ĐỐC CÔNG TY ………. Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ về quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số ………………… (của cơ quan có thẩm quyền quyết định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, bộ máy tổ chức của công ty); Theo đề nghị của ………………………… QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ông (Bà) ………………….. Sinh ngày ….. tháng ….. năm ........................................... - Quê quán: ......................................................................................................................... - Nơi ở hiện nay: .................................................................................................................. - Nơi ở khi về nghỉ: .............................................................................................................. - Nghề, chuyên môn đào tạo: ............................................................................................... - Nghỉ việc hưởng chế độ: …………… (ví dụ: về hưu trước tuổi), theo chính sách giải quyết lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước. - Thời điểm tính chế độ tính đến ngày ….. tháng ….. năm ….. (lấy theo ngày ký quyết định nghỉ việc). - Thời gian làm việc trong khu vực nhà nước: …………. năm ………….. tháng. - Thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội: ………………… năm …………………. tháng. - Hệ số tiền lương đang hưởng: …………………….., phụ cấp lương: ………., tổng cộng hệ số lương được hưởng …………………… - Mức lương tối thiểu chung: …………………. đồng. Điều 2. Các chế độ được hưởng khi nghỉ việc (ghi cụ thể từng loại chế độ): 1. (Ví dụ: Trợ cấp 03 tháng tiền lương, phụ cấp lương cho 01 năm nghỉ hưu trước tuổi). 2. ........................................................................................................................................ - Ông (Bà) thuộc số thứ tự ở biểu số 1 (mẫu kèm theo Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2010). Điều 3. Ông (Bà) … trực tiếp lĩnh tiền trợ cấp tại phòng kế toán (tài vụ) của công ty. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 5. Các ông/bà ….. và ông/bà …………… chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Mẫu số 7 Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội <jsontable name="bang_22"> </jsontable> <jsontable name="bang_23"> </jsontable> <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Hướng dẫn ghi mẫu số 7: - Cột 4: Tính cả số tháng lẻ (ví dụ 29 năm 4 tháng, ghi 29,04) - Cột 6 = tuổi nghỉ hưu theo quy định (nam 60, nữ 55) - số tuổi tại thời điểm ra quyết định nghỉ việc để hưởng chế độ lao động dôi dư (không tính tháng lẻ) - Cột 7 = cột 5 x cột 6 x 3; - Cột 8 = cột 5 x 5; - Cột 9 = (cột 4 - 20 năm) x cột 5 x 1/2; | 2,120 |
127,274 | - Cột 10 = cột 7 + cột 8 + cột 9. Mẫu số 8 Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội <jsontable name="bang_25"> </jsontable> <jsontable name="bang_26"> </jsontable> <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Hướng dẫn ghi mẫu số 8: - Cột 7 = cột 5 x cột 6 x mức lương tối thiểu chung tại thời điểm nghỉ việc x tỷ lệ % đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất của người lao động và người sử dụng lao động. Mẫu số 9 Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội <jsontable name="bang_28"> </jsontable> <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Phân tích nguồn: Tổng kinh phí chi trả: …………………………………. đồng, chia ra * Trách nhiệm của Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp ……………………………… đồng; * Trách nhiệm của doanh nghiệp nhưng đề nghị Quỹ Hỗ trợ doanh nghiệp hỗ trợ ………………………… đồng; * Nguồn của công ty (nếu có) ………………………. đồng. <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Hướng dẫn ghi mẫu số 9: - Cột 3 = cột 5 + cột 7 + cột 9 + cột 11 + cột 13 + cột 15 + cột 17 + cột 19 - Cột 6, cột 8, cột 10, cột 12, cột 14, cột 16, cột 18: bao gồm cả thời gian có tháng lẻ của giai đoạn trước cộng dồn (nếu có) - Từ cột 14, 15, 16, 17, 18, 19 … khi tính cần loại trừ thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp - Cột 20: ghi hệ số lương bình quân của 06 tháng liền kề thời điểm ngày 01/10/2004 (nếu người lao động đã nghỉ chờ việc trước khi doanh nghiệp thực hiện sắp xếp thì ghi hệ số tại thời điểm nghỉ việc trước đây) - Cột 21: ghi hệ số lương bình quân của 06 tháng liền kề thời điểm nghỉ việc (sau ngày 01/10/2004) - Cột 26 = cột 20 + cột 22 + cột 24 - Cột 27 = cột 21 + cột 23 + cột 25 - Cột 28: ghi tổng hệ số lương và phụ cấp lương (phụ cấp chức vụ và phụ cấp khu vực) tại thời điểm nghỉ việc. - Cột 29 = [(cột 26 x mức lương tối thiểu chung 210.000 đồng x cột 5) + (cột 26 x mức lương tối thiểu chung 290.000 đồng x cột 7) + (cột 27 x mức lương tối thiểu chung 290.000 đồng x cột 9) + (cột 27 x mức lương tối thiểu chung 350.000 đồng x cột 11) + (cột 27 x mức lương tối thiểu chung 450.000 đồng x cột 13) + (cột 27 x mức lương tối thiểu chung 540.000 đồng x cột 15) + (cột 27 x mức lương tối thiểu chung 650.000 đồng x cột 17) + (cột 27 x mức lương tối thiểu chung 730.000 đồng x cột 19)] - Cột 30 = cột 28 x mức lương tối thiểu chung tại thời điểm nghỉ việc x 6 tháng - Cột 31 = Cột 29 + cột 30 - Cột 32: Đấu dấu (X) đối với người có nguyện vọng đi đào tạo. Mẫu số 9a Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội <jsontable name="bang_31"> </jsontable> <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Phân tích nguồn: Tổng kinh phí chi trả: …………………………………. đồng, chia ra * Trách nhiệm của Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp ……………………………… đồng; * Trách nhiệm của doanh nghiệp nhưng đề nghị Quỹ Hỗ trợ doanh nghiệp hỗ trợ ………………………… đồng; * Nguồn của công ty/đơn vị (nếu có) ………………………. đồng. <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Hướng dẫn ghi mẫu số 9: - Cột 3 = cột 5 + cột 7 + cột 9 + cột 11 + cột 13 + cột 15 + cột 17 + cột 19 - Cột 6, cột 8, cột 10, cột 12, cột 14, cột 16, cột 18: bao gồm cả thời gian có tháng lẻ của giai đoạn trước cộng dồn - Từ cột 14, 15, 16, 17, 18, 19 … khi tính không phải loại trừ thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp - Cột 20: ghi hệ số lương bình quân của 06 tháng liền kề thời điểm ngày 01/10/2004 (nếu người lao động đã nghỉ chờ việc trước khi doanh nghiệp thực hiện sắp xếp thì ghi hệ số tại thời điểm nghỉ việc trước đây) - Cột 21: ghi hệ số lương bình quân của 06 tháng liền kề thời điểm nghỉ việc (sau ngày 01/10/2004) - Cột 26 = cột 20 + cột 22 + cột 24 - Cột 27 = cột 21 + cột 23 + cột 25 - Cột 28 = [(cột 26 x mức lương tối thiểu chung 210.000 đồng x cột 5) + (cột 26 x mức lương tối thiểu chung 290.000 đồng x cột 7) + (cột 27 x mức lương tối thiểu chung 290.000 đồng x cột 9) + (cột 27 x mức lương tối thiểu chung 350.000 đồng x cột 11) + (cột 27 x mức lương tối thiểu chung 450.000 đồng x cột 13) + (cột 27 x mức lương tối thiểu chung 540.000 đồng x cột 15) + (cột 27 x mức lương tối thiểu chung 650.000 đồng x cột 17) + (cột 27 x mức lương tối thiểu chung 730.000 đồng x cột 19)] Mẫu số 10 Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội <jsontable name="bang_34"> </jsontable> <jsontable name="bang_35"> </jsontable> Phân tích nguồn: Tổng kinh phí chi trả: …………………………………. đồng, chia ra * Trách nhiệm của Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp ……………………………… đồng; * Trách nhiệm của doanh nghiệp nhưng đề nghị Quỹ Hỗ trợ doanh nghiệp hỗ trợ ………………………… đồng; * Nguồn của công ty (nếu có) ………………………. đồng. <jsontable name="bang_36"> </jsontable> Hướng dẫn ghi mẫu số 10: - Cột 3 = cột 5 + cột 7 + cột 9 + cột 11 + cột 13 + cột 15 + cột 17 + cột 19 - Cột 14, cột 15, cột 16, cột 17, cột 18, cột 19 … khi tính cần loại trừ thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp - Cột 6, cột 8, cột 10, cột 12, cột 14, cột 16, cột 18...: bao gồm cả thời gian có tháng lẻ của giai đoạn trước cộng dồn (nếu có) - Cột 21: ghi hệ số lương bình quân của 6 tháng liền trước thời điểm ngày 01/10/2004 (nếu người lao động đã nghỉ chờ việc trước khi công ty thực hiện sắp xếp thì ghi hệ số tại thời điểm nghỉ việc trước đây) - Cột 22: ghi hệ số lương bình quân của 06 tháng liền trước thời điểm nghỉ việc (sau ngày 01/10/2004) - Cột 23, cột 25, ghi hệ số phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực bình quân 6 tháng liền kề trước thời điểm ngày 01/10/2004 - Cột 24, cột 26, ghi hệ số phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực bình quân 6 tháng liền kề trước thời điểm nghỉ việc (sau ngày 01/10/2004) - Cột 27 = cột 21 + cột 23 + cột 25 - Cột 28 = cột 22 + cột 24 + Cột 26 - Cột 29: ghi tổng hệ số lương và phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực (nếu có) tại thời điểm nghỉ việc. - Cột 30 = [(cột 27 x mức lương tối thiểu chung 210.000 đồng x cột 5) + (cột 27 x mức lương tối thiểu chung 290.000 đồng x cột 7) + (cột 28 x mức lương tối thiểu chung 290.000 đồng x cột 9) + (cột 28 x mức lương tối thiểu chung 350.000 đồng x cột 11) + (cột 28 x mức lương tối thiểu chung 450.000 đồng x cột 13) + (cột 28 x mức lương tối thiểu chung 540.000 đồng x cột 15) + (cột 28 x mức lương tối thiểu chung 650.000 đồng x cột 17) + (cột 28 x mức lương tối thiểu chung 730.000 đồng x cột 19)] - Cột 31 = cột 29 x mức lương tối thiểu chung tại thời điểm nghỉ việc x 70% x cột 20 (nhưng tối đa không quá 12 tháng) - Cột 32 = Cột 30 + cột 31 Mẫu số 11 Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội <jsontable name="bang_37"> </jsontable> <jsontable name="bang_38"> </jsontable> <jsontable name="bang_39"> </jsontable> Mẫu số 12 Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội <jsontable name="bang_40"> </jsontable> PHIẾU HỌC NGHỀ MIỄN PHÍ - Họ và tên: .......................................................................................................................... - Sinh ngày: ……………… tháng …… năm ……….. Nam, Nữ: ................................................. - Quê quán: .......................................................................................................................... - Nơi ở hiện tại: .................................................................................................................... - Hộ khẩu thường trú: ........................................................................................................... - Nghề, chuyên môn đã được đào tạo: .................................................................................. - Nơi công tác trước khi nghỉ việc: ........................................................................................ - Đăng ký học nghề: ............................................................................................................. - Số thứ tự ở mẫu số 9 (mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội). <jsontable name="bang_41"> </jsontable> Mẫu số 13 Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội <jsontable name="bang_42"> </jsontable> <jsontable name="bang_43"> </jsontable> Tổng kinh phí: ………………………………………. đồng Trong đó: Nguồn doanh nghiệp: ………………………. đồng Nguồn hỗ trợ: ………………………………… đồng <jsontable name="bang_44"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; Căn cứ Thông tư số 21/2007/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ; Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 219/TTr-LĐTBXH ngày 08/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án xuất khẩu lao động tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2015 kèm theo quyết định này. Điều 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố có kế hoạch triển khai thực hiện Đề án đạt mục tiêu đề ra. Thường xuyên kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện, định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả với UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 (Kèm theo Quyết định số 4371/QĐ-UBND ngày 24/12/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) | 2,124 |
127,275 | ĐẶT VẤN ĐỀ Tỉnh Quảng Nam có dân số 1.422.319 người với trên 80% dân số sống ở nông thôn và 777.548 dân số từ đủ 15 tuổi trở lên tham gia hoạt động kinh tế (chiếm 54,7% so với dân số). Trong giai đoạn 2006 - 2010, với tốc độ tăng GDP bình quân đạt 12,8%, ước tính toàn tỉnh đã giải quyết việc làm mới cho 180.000 lao động (đạt 100% kế hoạch đề ra) đã tạo nên những tiền đề quan trọng để ổn định và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân. Tuy nhiên, sức ép về việc làm vẫn khá lớn, số lao động thất nghiệp và thiếu việc làm còn nhiều (tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị là 5,06% vào năm 2009). Để tạo điều kiện cho người lao động tham gia tích cực vào thị trường lao động ngoài nước, góp phần giải quyết việc làm và giảm nghèo bền vững, UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Đề án xuất khẩu lao động tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2015. PHẦN THỨ NHẤT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2006 – 2010 I. Công tác chỉ đạo, điều hành xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh thời gian qua: Nhằm góp phần phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, tạo thêm thu nhập và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động, Tỉnh ủy Quảng Nam đã ban hành Chỉ thị số 21/CT-TU ngày 05/02/2004 chỉ đạo công tác xuất khẩu lao động, UBND tỉnh đã ra Quyết định số 19/2004/QĐ-UB ngày 17/03/2004 ban hành “Đề án xuất khẩu lao động tỉnh Quảng Nam từ 2005 đến năm 2010”. Ngày 24/12/2003, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 5632/QĐ-UB thành lập Ban chỉ đạo xuất khẩu lao động tỉnh Quảng Nam. Các huyện, thành phố cũng thành lập Ban chỉ đạo thực hiện xuất khẩu lao động hoặc Ban chỉ đạo Chương trình việc làm - giảm nghèo để chỉ đạo, điều hành công tác này ở địa phương. Để tạo điều kiện cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 13/2004/QĐ-UB ngày 09/02/2004 thành lập Quỹ hỗ trợ việc làm tỉnh Quảng Nam. Hàng năm, ngoài nguồn vốn xuất khẩu lao động của Trung ương, ngân sách tỉnh luôn trích bổ sung thêm nguồn vốn cho Quỹ hỗ trợ việc làm tỉnh để thực hiện việc ưu tiên cho vay đối với cá nhân đi xuất khẩu lao động ở các thị trường có thu nhập cao. Từ năm 2006 đến nay, công tác xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh chủ yếu thực hiện thông qua việc liên kết với các đơn vị có chức năng xuất khẩu lao động để tạo nguồn, giới thiệu lao động đi làm việc ở nước ngoài tập trung vào các thị trường truyền thống như: Trung Đông, Đài Loan, Malaysia, Nhật Bản và Hàn Quốc. Hiện nay, Trung tâm Giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh đang ký hợp đồng với 14 doanh nghiệp để tạo nguồn đưa lao động đi các thị trường Nhật Bản, Đài Loan, Malaysia, Lybia… và ký hợp đồng tạo nguồn lao động đi làm việc ở Hàn Quốc với Trung tâm Lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Đồng thời, thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ và Quyết định 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo nhanh và bền vững, công tác xuất khẩu lao động đang được triển khai tại 3 huyện Tây Giang, Phước Sơn, Nam Trà My. Hiện nay, 3 doanh nghiệp được Cục Quản lý lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giới thiệu (gồm các Công ty: Châu Hưng, Sovilaco, Liên Việt) đang tiếp tục tuyển chọn lao động ở các huyện nghèo của tỉnh đi xuất khẩu lao động. II. Kết quả thực hiện xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh từ năm 2006 đến nay: Từ năm 2006 đến ngày 20/10/2010, cả tỉnh đã xuất khẩu 1.529 lao động, đạt 30,58% chỉ tiêu đề ra. Trong đó, năm 2006: xuất khẩu 325 lao động, năm 2007: xuất khẩu 274 lao động, năm 2008: xuất khẩu 188 lao động, năm 2009: xuất khẩu 144 lao động và năm 2010: xuất khẩu 598 lao động. Nhiều lao động nữ đã tham gia chương trình xuất khẩu lao động, trong gần 5 năm (2006 - 2010), cả tỉnh có 277 lao động nữ đi làm việc ở nước ngoài (chiếm 18,12% tổng số lao động đi xuất khẩu lao động). 1. Xuất khẩu lao động thông qua việc liên kết, tạo nguồn cho các đơn vị có chức năng xuất khẩu lao động: Từ năm 2006 đến ngày 20/10/2010, qua liên kết, cung ứng tạo nguồn của Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh đã xuất khẩu 1.005 lao động (trong đó có 174 lao động nữ). Ngoài ra, có 37 lao động đủ điều kiện đang làm thủ tục xuất cảnh sang Nhật Bản làm việc. 2. Xuất khẩu lao động ở các huyện nghèo của tỉnh: Đến ngày 20/10/2010, tại các huyện nghèo của tỉnh có 524 lao động (trong đó có 103 lao động nữ) đã xuất cảnh sang làm việc tại Malaisia. Trong gần 2 năm (2009 - 2010), huyện Nam Trà My có 359 người đi làm xuất khẩu lao động, huyện Phước Sơn có 103 người đi xuất khẩu lao động. Huyện Tây Giang năm 2009 không có lao động đi làm việc ở nước ngoài, nhưng trong năm 2010 đã xuất khẩu được 62 lao động. Ngoài ra, hiện có 83 lao động đủ điều kiện đang chờ xuất cảnh sang nước ngoài làm việc (trong đó, huyện Phước Sơn: 14 lao động, huyện Nam Trà My: 58 lao động, huyện Tây Giang: 11 lao động). Trong số lao động đi xuất khẩu lao động từ năm 2006 đến nay, có đến 55,26% đi làm việc tại Malaisia (845 người), thị trường này cũng như Libi, Dubai... người lao động có thu nhập từ 4 đến 7 triệu đồng/người/tháng; có 39,57% lao động (605 người) đi làm việc tại Hàn Quốc, đây là thị trường ngoài nước có thu nhập cao, bình quân từ 15 đến 19 triệu đồng/người/tháng; lao động đi làm việc ở Nhật Bản (chiếm 2,68% tổng số lao động đi xuất khẩu lao động) có thu nhập từ 12 đến 16 triệu đồng/người/tháng. III. Khó khăn, tồn tại, hạn chế trong công tác xuất khẩu lao động: 1. Khó khăn: - Địa bàn các xã dàn trải trên phạm vi rộng, ở các huyện miền núi giao thông đi lại khó khăn, dân cư sống phân tán, ảnh hưởng đến công tác thông tin, tuyên truyền và tuyển chọn lao động đi xuất khẩu lao động. - Các thị trường có mức thu nhập khá thì chi phí cao, đồng thời đòi hỏi người lao động phải có trình độ tay nghề, nhưng chất lượng lao động và khả năng về tài chính của nhiều người lao động hiện nay chưa đáp ứng được. - Suy thoái kinh tế toàn cầu kéo theo tình trạng thất nghiệp tăng cao ở nhiều nước đã hạn chế nhu cầu tiếp nhận lao động của các nước sang làm việc. 2. Tồn tại, hạn chế: - Sự chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền ở một số địa phương trong công tác xuất khẩu lao động chưa đồng bộ và quyết liệt; phân công trách nhiệm giữa các ngành, địa phương trong công tác này chưa rõ ràng dẫn đến quá trình tổ chức triển khai thực hiện còn nhiều lúng túng. - Công tác thông tin, tuyên truyền, vận động đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài chưa được sâu rộng và thường xuyên. Do thiếu thông tin, chưa am hiểu về hoạt động xuất khẩu lao động nên đối với nhiều người, nhất là ở miền núi, việc đi ra nước ngoài làm việc còn khá mới mẻ. - Sự phối hợp giữa Cục quản lý lao động nước ngoài, Trung tâm Lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội với các đơn vị có chức năng xuất khẩu lao động và địa phương trong việc quản lý lao động về nước trước hạn, đúng hạn, lao động bỏ hợp đồng ra ngoài làm việc chưa chặt chẽ, nên việc phối hợp xử lý các trường hợp vi phạm hợp đồng xuất khẩu lao động hay tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động sau khi về nước còn hạn chế. - Một số doanh nghiệp tuyển chọn, đào tạo dự nguồn nhiều lao động trong khi tiến độ đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài chậm gây ảnh hưởng không tốt đến tâm lý của người lao động và phong trào xuất khẩu lao động của địa phương. 3. Nguyên nhân: - Nhận thức của cấp ủy Đảng, chính quyền cơ sở một số địa phương và bản thân người lao động về xuất khẩu lao động chưa đầy đủ (chưa thấy rõ xuất khẩu lao động là góp phần vào đào tạo nghề, giải quyết việc làm, đem lại thu nhập cao cho người lao động và làm giàu cho quê hương) do đó chưa tích cực tham gia vào hoạt động này. - Trình độ chuyên môn kỹ thuật, kiến thức ngoại ngữ, sức khỏe và ý thức tổ chức kỷ luật của người có nhu cầu đi xuất khẩu lao động nói chung còn nhiều hạn chế; chi phí đi xuất khẩu lao động vượt quá khả năng chi trả của người nghèo, nhất là đối với người dân tộc thiểu số có đời sống khó khăn; Nhiều người lao động có tâm lý ngại đi xa, sợ không an toàn khi đi làm việc ở nước ngoài. - Một số doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động năng lực chưa đủ mạnh để có thể giảm thiểu khó khăn, phiền hà cho người lao động khi tham gia xuất khẩu lao động. - Thị trường Malaisia chủ yếu tuyển lao động phổ thông có chi phí đi làm việc phù hợp với đặc điểm nguồn lao động của tỉnh nhưng do thu nhập thấp, không ít lao động về nước trước thời hạn không trả được tiền nợ ngân hàng, một số bị rủi ro (chết)… đã tác động không tốt đến tâm lý của người dân, nên từ cuối năm 2007 đến nay việc tuyển lao động tại các địa phương không phải là huyện nghèo đi Malaisia rất khó khăn; đối với các thị trường mới thì người lao động còn ngại chưa muốn tham gia. - Nhiều thông tin trên báo, đài về những vụ việc lừa đảo trong hoạt động xuất khẩu lao động gây tâm lý thiếu tin tưởng ở người lao động và gia đình họ đối với việc đi làm việc ở nước ngoài. PHẦN THỨ HAI MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 I. Mục tiêu: 1. Mục tiêu chung: Phát triển xuất khẩu lao động có chọn lọc thị trường và nhóm ngành nghề, giảm thiểu lao động không có tay nghề, nâng cao chất lượng và giá trị lao động, đào tạo nghề kết hợp với tư vấn, giới thiệu việc làm cho lao động khi về nước. 2. Mục tiêu cụ thể: a) Chỉ tiêu xuất khẩu lao động: Giai đoạn 2011 - 2015, phấn đấu xuất khẩu 4.000 lao động sang làm việc ở nước ngoài (bình quân mỗi năm xuất khẩu 800 lao động). Trong đó, mỗi năm đưa ít nhất 200 lao động đã qua đào tạo nghề thuộc các huyện nghèo của tỉnh đi làm việc ở nước ngoài. | 2,084 |
127,276 | b) Thị trường xuất khẩu lao động: Giai đoạn 2011 - 2015, có khoảng 80% lao động sang làm việc tại Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Malaysia. Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động sang Liên bang Nga, Dubai, Lybia, UEA, Macao, Trung Đông…, trong đó chú trọng các thị trường có thu nhập cao như Singapore, Canada, Mỹ… c) Cơ cấu ngành nghề đào tạo phục vụ cho xuất khẩu lao động: Chú trọng đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn - kỹ thuật cho người lao động thuộc các ngành nghề May mặc, Điện, Điện tử, Xây dựng, Cơ khí, Công nghệ ô tô, Kỹ thuật nông, lâm, ngư nghiệp... để đưa người lao động đi làm việc tại các thị trường có thu nhập cao. II. Giải pháp đẩy mạnh thực hiện xuất khẩu lao động trong thời gian đến: Để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động trong giai đoạn 2011 - 2015, cần tập trung vào các giải pháp sau: 1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, sự quản lý của chính quyền đối với công tác xuất khẩu lao động. - Kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện xuất khẩu lao động tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn các huyện, thành phố củng cố hoặc thành lập Ban chỉ đạo địa phương. - UBND các cấp chỉ đạo quyết liệt việc thực hiện công tác xuất khẩu lao động trên địa bàn với sự tham gia đồng bộ của các ngành chức năng và các Hội, đoàn thể. 2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi về xuất khẩu lao động. - Cập nhật, bổ sung thường xuyên kiến thức về xuất khẩu lao động cho cán bộ từ tỉnh đến cơ sở, chú trọng việc đưa cán bộ về tư vấn xuất khẩu lao động trực tiếp tại xã, phường, thị trấn, nhất là ở vùng sâu, vùng xa; - Các Hội, đoàn thể tăng cường lồng ghép nội dung về xuất khẩu lao động trong các buổi sinh hoạt của Hội, đoàn thể mình, nhất là Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân… - Tăng cường giới thiệu, quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng tác động tích cực của xuất khẩu lao động đối với vấn đề việc làm, giảm nghèo. Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục về xuất khẩu lao động; phim tư liệu về đời sống và công việc của những người lao động làm việc tại nước ngoài; tuyên dương, nhân rộng các điển hình tốt về xuất khẩu lao động. - Xác định trách nhiệm chính của chính quyền cấp xã trong công tác tuyên truyền, vận động người lao động trên địa bàn đi xuất khẩu lao động. 3. Tạo nguồn xuất khẩu lao động, trong đó đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, đào tạo nguồn nhân lực gắn với xuất khẩu lao động. - Thực hiện có hiệu quả “Đề án tiếp tục đổi mới và phát triển dạy nghề tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2008 - 2015” và Kế hoạch số 1755/KH-UBND ngày 31/5/2010 của UBND tỉnh Quảng Nam về thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Quảng Nam đến năm 2010 nhằm chuẩn bị tốt tay nghề cho người lao động, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động ngoài nước (nhất là các thị trường có thu nhập cao). - Hàng năm, xây dựng kế hoạch đào tạo nghề, bồi dưỡng nâng cao tay nghề, giáo dục ý thức kỷ luật lao động nhằm tạo nguồn xuất khẩu lao động đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động ngoài nước. - Đầu tư hoặc liên kết với các cơ sở dạy nghề để đào tạo nghề sát với thực tế công việc của phía đối tác nước ngoài yêu cầu. Việc đào tạo cần được áp dụng cả trước khi tuyển và sau khi trúng tuyển để người lao động có thể nhanh chóng tiếp cận với công việc mới khi sang nước ngoài. - Đẩy mạnh công tác tư vấn, định hướng cho người lao động học nghề, học ngoại ngữ để tham gia xuất khẩu lao động. - Tạo điều kiện để các doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động gặp gỡ người dân để tư vấn, tuyển lao động đi làm việc ở nước ngoài. - Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh xây dựng và duy trì mối liên hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động và các xã, phường, thị trấn trong tỉnh để tham gia tạo nguồn xuất khẩu lao động. 4. Củng cố, bổ sung cán bộ, nâng cao năng lực cho bộ phận chuyên trách thực hiện công tác xuất khẩu lao động tại Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh để đảm bảo thực hiện hiệu quả nhiệm vụ liên kết đào tạo, tạo nguồn lao động cho các doanh nghiệp xuất khẩu lao động. 5. Giao chỉ tiêu, kế hoạch xuất khẩu lao động cho các địa phương. Căn cứ chỉ tiêu về Kế hoạch xuất khẩu lao động của tỉnh và khả năng thực tế của từng địa phương, hàng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu UBND tỉnh giao chỉ tiêu xuất khẩu lao động cho từng huyện, thành phố để phấn đấu thực hiện; đồng thời có sự chỉ đạo triển khai đồng bộ các giải pháp để đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả thực hiện công tác này. 6. Thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động cũng như lồng ghép có hiệu quả các chính sách hỗ trợ việc làm của Nhà nước để khuyến khích người lao động, cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp tham gia xuất khẩu lao động. Trong đó, chú trọng các chính sách sau: a) Chính sách hỗ trợ, chính sách tín dụng ưu đãi đối với người lao động, cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp tham gia xuất khẩu lao động ở các huyện nghèo quy định tại Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Chính phủ; b) Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; c) Ưu tiên cho vay nguồn vốn Quỹ hỗ trợ việc làm tỉnh đối với cá nhân đi xuất khẩu lao động ở thị trường có thu nhập cao và lao động hết thời hạn làm việc ở nước ngoài trở về địa phương chưa tìm được việc làm. 7. Duy trì mối quan hệ phối hợp giữa địa phương, Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh và doanh nghiệp làm công tác xuất khẩu lao động. - Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh, chính quyền địa phương, gia đình, doanh nghiệp phối hợp chặt chẽ trong việc tuyển chọn lao động, trao đổi thông tin về tình hình lao động đang làm việc ở nước ngoài, lao động về nước; động viên, giáo dục người lao động tuân thủ pháp luật, tôn trọng các cam kết trong hợp đồng và phong tục tập quán của nước sở tại; thường xuyên nhắc nhở, giáo dục người lao động chi tiêu tiết kiệm và gửi tiền về xây dựng kinh tế gia đình. - Duy trì thường xuyên các buổi làm việc giữa Ban chỉ đạo tỉnh với các địa phương, giữa chính quyền với các doanh nghiệp tuyển lao động đi xuất khẩu lao động trên từng địa bàn để trao đổi thông tin và giải quyết kịp thời những vướng mắc, khó khăn, tồn tại trong công tác này. 8. Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu thị trường lao động phục vụ công tác điều hành, quản lý xuất khẩu lao động trên cơ sở kết quả khảo sát, điều tra về thực trạng lao động - việc làm hàng năm. 9. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát của các cấp chính quyền địa phương đối với hoạt động tuyển chọn lao động trên địa bàn. Thường xuyên theo dõi, phát hiện để ngăn ngừa, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực xuất khẩu lao động. III. Kinh phí thực hiện đề án: 1. Kinh phí bố trí từ ngân sách địa phương: a) Ưu tiên cho vay nguồn vốn Quỹ hỗ trợ việc làm tỉnh Quảng Nam đối với người lao động đi xuất khẩu lao động ở các thị trường có thu nhập cao thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình chính sách; người lao động có hộ khẩu hoặc đang cư trú, làm ăn sinh sống hợp pháp tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn của tỉnh; người lao động là bộ đội xuất ngũ, thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện tham gia các công trình dự án ở biên giới, hải đảo đã hoàn thành nhiệm vụ: Dự kiến số lao động thuộc diện ưu tiên trên chiếm tỷ lệ 15% tổng số lao động đi xuất khẩu lao động: 15% x 800 người/năm = 120 người/năm. Dự kiến nguồn vốn cho vay/năm: 120 người x 30.000.000 đồng = 3.600.000.000 đồng/năm. Từ năm 2011, Quỹ hỗ trợ việc làm tỉnh dự kiến thu hồi hàng năm được khoảng 1.500.000.000 đồng. Trong giai đoạn 2011 - 2015, ngân sách tỉnh bổ sung hàng năm cho Quỹ hỗ trợ việc làm tỉnh 2.000.000.000 đồng để ưu tiên cho vay đối với cá nhân đi xuất khẩu lao động ở thị trường có nhu nhập cao. b) Chi phí quản lý, điều hành của Ban chỉ đạo cấp tỉnh và huyện: Hàng năm, ngân sách tỉnh, huyện bố trí kinh phí cho hoạt động của Ban chỉ đạo xuất khẩu lao động cấp tỉnh và cấp huyện phục vụ công tác chỉ đạo, quản lý, điều hành thực hiện nhiệm vụ xuất khẩu lao động trên địa bàn. 2. Kinh phí bố trí từ ngân sách Trung ương: a) Nguồn vốn của Quỹ xuất khẩu lao động cho vay đối với cá nhân đi làm việc ở nước ngoài: Nhu cầu kinh phí phụ thuộc số lao động thuộc hộ nghèo, hộ gia đình chính sách đi xuất khẩu lao động có nhu cầu vay vốn Quỹ xuất khẩu lao động. Dự kiến 100% số lao động ở các huyện nghèo đi xuất khẩu lao động và khoảng 30% số lao động ở các địa phương không phải là huyện nghèo đi xuất khẩu lao động. Bình quân mỗi năm là: 300 người/năm + 30% x 500 người/năm = 450 người. - Nhu cầu kinh phí/năm: 450 người/năm x 30.000.000 đồng/lao động = 13.500.000.000 đồng. - Nhu cầu kinh phí/5 năm: 13.500.000.000 đồng x 5 năm = 67.500.000.000 đồng. b) Hỗ trợ người lao động thuộc các huyện nghèo nâng cao trình độ văn hoá; học nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng; hỗ trợ rủi ro khi phải về nước trước thời hạn theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Chính phủ. c) Nguồn tín dụng ưu đãi cho vay đối với cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp xuất khẩu lao động tham gia Đề án đẩy mạnh xuất khẩu lao động ở các huyện nghèo theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Chính phủ. PHẦN THỨ BA TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. Phân công trách nhiệm: 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và các Hội, đoàn thể tổ chức triển khai thực hiện Đề án xuất khẩu lao động tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 – 2015 có hiệu quả, đạt mục tiêu đề ra. - Xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch giao chỉ tiêu xuất khẩu lao động hàng năm cho các huyện, thành phố; đề xuất các biện pháp chỉ đạo công tác xuất khẩu lao động đúng tiến độ và hiệu quả; hướng dẫn các huyện, thành phố và Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh tạo nguồn lao động đi làm việc ở nước ngoài; tổ chức tuyên truyền sâu rộng về xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh; xây dựng cơ sở dữ liệu về lao động để quản lý và trợ giúp, hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài. | 2,131 |
127,277 | - Phối hợp với UBND các huyện, thành phố, các đơn vị tham gia xuất khẩu lao động, các cơ sở dạy nghề trong công tác tuyển dụng lao động, đào tạo nghề, ngoại ngữ và bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động tham gia xuất khẩu lao động. - Lập dự toán ngân sách thực hiện chính sách hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. - Lập dự toán kinh phí quản lý, điều hành công tác xuất khẩu lao động của Ban chỉ đạo tỉnh gửi Sở Tài chính kiểm tra, bố trí kinh phí trong dự toán kế hoạch hàng năm. - Tổ chức giám sát, đánh giá, tổng hợp tình hình thực hiện Đề án xuất khẩu lao động báo cáo UBND tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Công an tỉnh: - Chỉ đạo các đơn vị trong ngành thông báo rõ các quy định về thủ tục hồ sơ, thời gian hoàn thành và các khoản phí phải nộp khi làm Hộ chiếu, Hộ khẩu, Chứng minh nhân dân đảm bảo giải quyết kịp thời cho người lao động. - Đấu tranh ngăn chặn và điều tra xử lý kịp thời, nghiêm minh các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực xuất khẩu lao động. 3. Sở Tài chính: - Tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn vốn cho Quỹ hỗ trợ việc làm tỉnh để ưu tiên cho vay đối với cá nhân đi xuất khẩu lao động và cơ sở đào tạo nghề phục vụ xuất khẩu lao động. - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí quản lý, điều hành công tác xuất khẩu lao động ở tỉnh; chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố bố trí kinh phí quản lý cho Ban chỉ đạo xuất khẩu lao động địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành. - Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan phân bổ nguồn ngân sách do Trung ương cấp hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động, báo cáo UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh Quyết định trong dự toán ngân sách hàng năm, đồng thời hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng nguồn tài chính được cấp cho các địa phương, đơn vị. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu UBND tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch xuất khẩu lao động hàng năm cho các địa phương. - Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan phân bổ nguồn ngân sách do Trung ương cấp hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động và hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng nguồn tài chính được cấp cho các địa phương, đơn vị. 5. Sở Y tế: Chỉ đạo Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Nam khám sức khoẻ cho người lao động đảm bảo chuyên môn và thời gian quy định, không để xảy ra trường hợp người lao động bị trả về nước vì lý do không đủ sức khoẻ. 6. Sở Tư pháp: Phối hợp với Công an tỉnh thực hiện kịp thời việc cấp lý lịch tư pháp cho người lao động tham gia xuất khẩu lao động tùy theo yêu cầu của từng nước. 7. Sở Giáo dục và Đào tạo: - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng kế hoạch định hướng nghề nghiệp cho học sinh cuối cấp Trung học phổ thông, trong đó chú trọng đặc biệt đến vấn đề học nghề và xuất khẩu lao động. - Hướng dẫn các Phòng Giáo dục và Đào tạo, cơ sở giáo dục tham gia Đề án hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động, lập dự toán chi tiết kinh phí hỗ trợ người lao động học bổ túc kiến thức văn hoá để tham gia xuất khẩu lao động trình Chủ tịch UBND huyện phê duyệt. - Hướng dẫn UBND các huyện nghèo xây dựng kế hoạch và tổ chức bổ túc kiến thức văn hóa cho người lao động để tham gia xuất khẩu lao động. 8. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh: Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan tuyên truyền, vận động đi xuất khẩu lao động và xây dựng kế hoạch hướng nghiệp, đào tạo nghề cho lực lượng bộ đội hoàn thành nghĩa vụ quân sự, xuất ngũ về địa phương để tạo nguồn xuất khẩu lao động. 9. Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Nam, Báo Quảng Nam và các Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện, thành phố: - Tổ chức đưa tin, xây dựng phóng sự, trang chuyên đề về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xuất khẩu lao động; nêu gương lao động tiêu biểu và những điển hình tốt trong việc tham gia xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh. - Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh nghiên cứu lồng ghép nội dung về công tác xuất khẩu lao động tại các huyện nghèo vào chương trình phát sóng tiếng Cơtu. 10. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh: - Xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn vốn Quỹ xuất khẩu lao động đề nghị Trung ương phân bổ đáp ứng nhu cầu vay vốn của đối tượng đi xuất khẩu lao động. - Hướng dẫn người lao động hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục, kịp thời giải ngân nguồn vốn cho vay phục vụ việc đi xuất khẩu lao động và thu hồi nợ, xử lý nợ vay đảm bảo quy định. 11.Chi nhánh Ngân hàng phát triển Việt Nam: Hướng dẫn các doanh nghiệp, cơ sở dạy nghề về thủ tục vay; huy động và tổ chức thực hiện cho vay, thu nợ và xử lý nợ nguồn vốn tín dụng ưu đãi đối với các doanh nghiệp, cơ sở dạy nghề tham gia xuất khẩu lao động theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ. 12. Các Hội, đoàn thể: Quan tâm chỉ đạo các cấp Hội, đoàn thể cơ sở phối hợp với các ngành liên quan triển khai thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, vận động người lao động tham gia xuất khẩu lao động. 13. UBND các huyện, thành phố: - Kiện toàn hoặc thành lập Ban chỉ đạo thực hiện công tác xuất khẩu lao động cấp huyện. Xây dựng Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo, trong đó phân công cụ thể nhiệm vụ và địa bàn phụ trách (xã, phuờng, thị trấn) cho từng thành viên. Trên cơ sở chỉ tiêu xuất khẩu lao động do UBND tỉnh giao, tổ chức phân bổ chỉ tiêu và giao nhiệm vụ cho UBND cấp xã tổ chức tư vấn, tuyển chọn đạt chỉ tiêu đề ra. - Tổ chức rà soát, tổng hợp, đánh giá chất lượng lao động, số lượng lao động có nhu cầu tham gia xuất khẩu lao động ở địa phương để xây dựng kế hoạch tạo nguồn lao động. - Thường xuyên phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh và các doanh nghiệp xuất khẩu lao động chỉ đạo các ngành, các cấp từ huyện đến xã, thôn, bản tổ chức tuyên truyền, tư vấn về công tác xuất khẩu lao động. Thông tin đầy đủ về chính sách, chế độ, về điều kiện tuyển chọn, điều kiện làm việc, sinh hoạt và thu nhập của người lao động ở các thị trường trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương. - Tạo điều kiện thuận lợi để Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh và các doanh nghiệp xuất khẩu lao động tổ chức tuyển chọn lao động tại địa phương. Trước mắt, chọn một số xã, phường, thị trấn có nhiều người tham gia xuất khẩu lao động và có cán bộ đủ năng lực quản lý, chỉ đạo để làm thí điểm. - Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn: củng cố hoặc thành lập Tổ công tác xuất khẩu lao động cấp xã có sự tham gia của Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ và các Trưởng thôn, Bí thư Chi bộ thôn để trực tiếp tư vấn cho người lao động trên địa bàn về xuất khẩu lao động; tổ chức đăng ký, tuyển chọn và giới thiệu lao động về Ban chỉ đạo cấp huyện; điều tra và lập danh sách người có nhu cầu đi xuất khẩu lao động gửi về Ban chỉ đạo huyện; tạo điều kiện thuận lợi và kịp thời xác nhận các hồ sơ thủ tục liên quan cho người đi xuất khẩu lao động. - Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố căn cứ nhiệm vụ quản lý, điều hành công tác xuất khẩu lao động của địa phương, lập dự toán kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo xuất khẩu lao động huyện gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch bố trí kinh phí trong dự toán kế hoạch hàng năm. - Thường xuyên theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện công tác xuất khẩu lao động trên địa bàn báo cáo Ban chỉ đạo tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). - UBND các huyện: Nam Trà My, Phước Sơn, Tây Giang xây dựng kế hoạch thực hiện xuất khẩu lao động trên địa bàn (bao gồm số lượng tham gia xuất khẩu lao động, kinh phí hỗ trợ người lao động, vốn tín dụng ưu đãi…) gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình UBND phê duyệt và đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp kinh phí để triển khai thực hiện. 14. UBND các xã, phường, thị trấn: - Thành lập Tổ công tác xuất khẩu lao động cấp xã do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn làm Tổ trưởng. - Tạo điều kiện cho Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh và các doanh nghiệp xuất khẩu lao động đến địa phương tuyển chọn lao động, nhất là công tác vận động và tập trung người lao động để các công ty xuất khẩu lao động tổ chức tuyên truyền, tư vấn. Giới thiệu những người có ý thức tổ chức kỷ luật, đủ sức khoẻ, có trình độ chuyên môn kỹ thuật phù hợp, gia đình chấp hành tốt chính sách pháp luật cho Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh và các doanh nghiệp trực tiếp tuyển dụng lao động. - Hướng dẫn và xác nhận cho người lao động làm hồ sơ đi xuất khẩu lao động như lập hồ sơ vay vốn và các thủ tục hành chính khác. - Tổ chức hình thành các Tổ liên gia gồm những gia đình có người tham gia xuất khẩu lao động để thường xuyên nắm bắt thông tin, giáo dục, động viên người lao động làm việc tốt, chấp hành nghiêm chỉnh các điều khoản đã ký trong hợp đồng lao động, không vi phạm luật pháp nước sở tại, trả nợ vay đúng kỳ hạn; tuyên truyền, hướng dẫn và vận động người khác tham gia xuất khẩu lao động. - Theo dõi, phối hợp với các cơ quan chức năng ngăn chặn kịp thời các hình thức môi giới, lừa đảo, tung tin thất thiệt và thu tiền bất hợp pháp của người lao động có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài. | 2,086 |
127,278 | - Hàng tháng tổng hợp báo cáo Ban chỉ đạo cấp huyện tình hình thực hiện công tác xuất khẩu lao động trên địa bàn. - Riêng các xã, thị trấn thuộc các huyện nghèo lập danh sách người lao động được lựa chọn tham gia xuất khẩu lao động nhưng cần bổ túc văn hoá gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND huyện trình UBND tỉnh phê duyệt số lượng và danh sách lao động được hỗ trợ học văn hoá. 15. Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh: - Phối hợp với Ban chỉ đạo cấp huyện và các doanh nghiệp xuất khẩu lao động hướng dẫn các thủ tục, hồ sơ cần thiết cho người lao động, tổ chức tư vấn, sơ tuyển lao động cũng như giáo dục định hướng, đào tạo ngoại ngữ, đào tạo nghề đảm bảo yêu cầu của doanh nghiệp xuất khẩu lao động. - Phối hợp với các đơn vị xuất khẩu lao động và UBND các huyện, thành phố thường xuyên tổ chức tuyên truyền về công tác xuất khẩu lao động (chú trọng việc đưa thông tin lên website http://www.vieclamquangnam.vn và qua Sàn Giao dịch việc làm tỉnh Quảng Nam); tư vấn và giới thiệu việc làm cho người lao động phù hợp với ngành nghề, kinh nghiệm đã học hỏi và tích lũy được sau thời gian làm việc ở nước ngoài. 16. Các doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động: - Định kỳ 6 tháng và cuối năm, báo cáo kế hoạch tuyển chọn lao động, tiêu chuẩn, chi phí, tiền lương, kết quả tuyển lao động và các thông tin cần thiết khác với Ban chỉ đạo tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). - Hợp đồng với các cơ sở dạy nghề để tổ chức dạy ngoại ngữ, giáo dục định hướng phù hợp với yêu cầu xuất khẩu lao động. - Thường xuyên báo cáo tình hình của người lao động đi làm việc ở nước ngoài cho gia đình và chính quyền địa phương nơi có người đi xuất khẩu lao động. - Đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin, hướng dẫn người lao động nắm vững và hiểu rõ các cam kết, trách nhiệm và quyền lợi pháp lý của mình theo Hợp đồng lao động đã ký kết. Chú trọng việc trang bị cho người lao động có đủ kiến thức cần thiết để có thể tự bảo vệ quyền lợi của mình khi đi làm việc ở nước ngoài. - Phối hợp với đơn vị sử dụng lao động ở nước sở tại bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong suốt thời gian ở nước ngoài theo quy định của pháp luật. II. Chế độ họp, thông tin, báo cáo: 1. Định kỳ hằng tháng, Ban chỉ đạo cấp huyện, thành phố báo cáo kết quả thực hiện về Thường trực Ban chỉ đạo tỉnh (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Duy trì hằng quý chế độ sinh hoạt giữa Ban chỉ đạo cấp tỉnh, cấp huyện với các doanh nghiệp xuất khẩu lao động để nắm thông tin, kịp thời phối hợp giải quyết những vấn đề vướng mắc, khó khăn trong công tác xuất khẩu lao động. 3. Định kỳ 6 tháng và cuối năm, Ban chỉ đạo các cấp tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả và đề ra kế hoạch xuất khẩu lao động cho năm tiếp theo./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN PHÁT TRIỀN NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI GIAI ĐỌAN 2010 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đọan 2010 - 2020; Căn cứ Quyết định số 1305/QĐ-LĐTBXH ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc phê duyệt kế hoạch tổng thể thực hiện đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đọan 2010 – 2015; Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 2746/LĐTBXH-BTXH ngày 29 tháng 11 năm 2010 về việc phê duyệt kế hoạch triển khai đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 - 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định kế hoạch triển khai đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 - 2020. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài Chính, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Tư pháp, Thông tin - Truyền thông, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Tỉnh đoàn triển khai, tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Tư pháp, Thông tin - Truyền thông, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Tỉnh đoàn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2010/QĐ-TTG NGÀY 25 THÁNG 3 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA –VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 57/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) Căn cứ Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đọan 2010 - 2020; Thực hiện hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 1229/LĐTBXH-BTXH ngày 20 tháng 4 năm 2010 về triển khai đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 - 2020; Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đọan 2010 - 2020 trên địa bàn tỉnh với những nội dung chủ yếu như sau: I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỈNH BÀ RỊA –VŨNG TÀU: 1. Vị trí địa lý: Bà Rịa - Vũng Tàu là một tỉnh miền Đông Nam Bộ, phía Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, phía Đông Bắc giáp tỉnh Bình Thuận, phía Tây giáp thành phố Hồ Chí Minh, mặt còn lại giáp biển, với hơn 305 km bờ biển, trong đó có hơn 72 km là bãi tắm, là cửa ngõ hướng ra biển Đông của các tỉnh trong khu vực miền Đông Nam Bộ. Điều kiện này cho phép tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu hội tụ nhiều tiềm năng để phát triển các ngành kinh tế biển như: khai thác dầu khí trên biển, khai thác cảng biển và vận tải biển, khai thác và chế biến hải sản, phát triển du lịch nghỉ dưỡng và tắm biển. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có đủ các nhân tố để phát triển tất cả các tuyến giao thông đường bộ, đường không, đường thủy, đường sắt và là một địa điểm trung chuyển đi các nơi trong nước và thế giới. Diên tích tự nhiên là 1.989.6 km2, có 8 đơn vị hành chính gồm: thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa, huyện Long Điền, huyện Đất Đỏ, huyện Xuyên Mộc, huyện Châu Đức, huyện Tân Thành, và huyện Côn Đảo và 82 xã/phường, thị trấn, dân số khoảng 1 triệu người. 2. Tình hình an sinh xã hội: Bà Rịa – Vũng Tàu là một tỉnh có điều kiện phát triển kinh tế; kết cấu hạ tầng kỹ thuật phát triển theo hướng hiện đại; điều kiện dân sinh từng bước được cải thiện đã thu hút được một số lượng lớn người dân từ các tỉnh thành đến lập nghiệp, sinh sống, hình thành luồng dân di cư từ nông thôn ra thành thị, từ Bắc vào Nam. Lực lượng lao động nhập cư đã tạo cho tỉnh có một nguồn nhân lực lớn giúp tỉnh phát triển kinh tế, bên cạnh đó cũng nảy sinh nhiều vấn đề xã hội phức tạp như: trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người nhiễm HIV/AIDS, người nghiện ma túy, người bán dâm, phụ nữ bị bạo hành, các cá nhân, gia đình nảy sinh các vấn đề về xã hội ly thân, ly hôn, sao nhãng việc chăm sóc, giáo dục con cái, căng thẳng vì nghèo khổ, bị xâm hại tình dục,...gọi chung là đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt. Số lượng đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt ngày càng gia tăng nhất là các đối tượng nghiện ma túy, nhiễm HIV/AIDS. Theo thống kê, cuối năm 2006, toàn tỉnh có 1.225 người nghiện ma tuý, 6 tháng đầu năm 2010 con số này là 1.433 người. Người nghiện nhiều, kéo theo số người nhiễm HIV/AIDS cũng nhiều. Theo đánh giá của Ban Chỉ đạo phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm và buôn bán phụ nữ trẻ em trung ương, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là địa bàn phức tạp về tệ nạn ma túy, đứng thứ 6 toàn quốc về số đối tượng nhiễm HIV/AIDS, hiện toàn tỉnh có 47,72% số người nghiện nhiễm HIV/AIDS. Để trợ giúp cho các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt trong những năm qua, cùng với việc đẩy mạnh chương trình xóa đói giảm nghèo, các vấn đề về an sinh xã hội cũng được tỉnh đặc biệt quan tâm, các chính sách và chế độ trợ giúp xã hội đối với các đối tượng luôn được triển khai thực hiện kịp thời, đảm bảo đúng chế độ và đúng đối tượng được thụ hưởng. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hiện có 4.406 hộ nghèo, 9.593 đối tượng bảo trợ xã hội đang được hưởng trợ cấp thường xuyên ngoài cộng đồng và trên 700 đối tượng xã hội là người già neo đơn, người tàn tật, người tâm thần, trẻ mồ côi, trẻ bị bỏ rơi, trẻ nhiễm HIV/AIDS, đang được nuôi dưỡng tại 04 cơ sở bảo trợ xã hội công lập và 1 Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội quản lý 760 đối tượng 05-06 (số liệu thống kê đến tháng 9/2010). Trên địa bàn tỉnh hiện có 21 cơ sở dịch vụ tư vấn HIV do ngành y tế quản lý, từ năm 2007-2009 các cơ sở đã tư vấn, xét nghiệm HIV cho 60.216 lượt người, 03 trường nuôi dạy trẻ khuyết tật do ngành giáo dục quản lý, hàng năm các trường quản lý, dạy chữ và hướng nghiệp dạy nghề cho hơn 300 em khiếm thính, khiếm thị, chậm phát triển trí tuệ. Ngoài ra, các cá nhân, tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh cũng đã đầu tư xây dựng mới 03 cơ sở bảo trợ xã hội, thường xuyên nuôi dưỡng, chăm sóc hỗ trợ học văn hóa cho trên 200 đối tượng trẻ khuyết tật, mồ côi, trẻ có hoàn cảnh khó khăn. | 2,102 |
127,279 | Toàn tỉnh có hơn 1000 cán bộ, nhân viên, cộng tác viên làm việc chuyên trách, bán chuyên trách trong lĩnh vực công tác xã hội. Cán bộ của tỉnh nhìn chung còn thiếu so với nhiệm vụ được giao tăng thêm, nhưng cơ bản ổn định; cán bộ cấp huyện còn thiếu và chưa được ổn định; cán bộ cấp xã vừa thiếu, không ổn định và chưa vững về chuyên môn nghiệp vụ; đội ngũ cộng tác viên cấp cơ sở chưa được bố trí để thực hiện công tác xã hội do không có biên chế và kinh phí để thực hiện. Phần lớn đội ngũ cán bộ, cộng tác viên đều chưa qua đào tạo nghề công tác xã hội, chủ yếu được đào tạo từ những chuyên ngành khác. Do công tác xã hội chưa được công nhận là một nghề chuyên nghiệp, các ngạch viên chức công tác xã hội chưa được ban hành mã số ngạch, tiêu chuẩn ngạch nên ảnh hưởng đến vai trò nhiệm vụ và tính chuyên nghiệp của đội ngũ cán bộ, viên chức; cơ sở vật chất trang thiết bị luôn được đầu tư nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu; phương pháp chăm sóc, điều trị và trợ giúp đối tượng còn hạn chế, không phù hợp với tình hình thực tiễn hiện nay. Để công tác xã hội được xem là một nghề chuyên nghiệp, tạo điều kiện cho các cơ sở mang tính dịch vụ công tác xã hội phát triển, nâng cao an sinh xã hội, nâng cao chất lượng sống của người dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu ban hành kế hoạch thực hiện Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đọan 2010 - 2020 trên địa bàn tỉnh với mục tiêu, nội dung hoạt động, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện như sau: II. MỤC TIÊU: 1. Mục tiêu chung: Phát triển công tác xã hội thành một nghề ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, nâng cao nhận thức của người dân về nghề công tác xã hội; xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đủ về số lượng, đạt yêu cầu về chất lượng gắn với phát triển hệ thống cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại các cấp, góp phần xây dựng hệ thống an sinh xã hội tiên tiến, đáp ứng nhu cầu của xã hội trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội. 2. Mục tiêu cụ thể: a) Giai đoạn 2010 - 2015: - Xây dựng kế hoạch truyền thông tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ các cấp, các ngành và người dân về vai trò, vị trí nghề công tác xã hội; định hướng để người dân biết cách sử dụng dịch vụ công tác xã hội. - Triển khai, hướng dẫn về mã ngạch, chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức công tác xã hội; tiêu chuẩn đạo đức cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội; tiêu chuẩn, quy trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội; ngạch, bậc lương đối với các ngạch viên chức công tác xã hội và các văn bản pháp luật có liên quan nhằm tạo môi trường pháp lý đồng bộ, thống nhất để phát triển nghề công tác xã hội trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của trung ương. - Phát triển đội ngũ viên chức, nhân viên cộng tác viên công tác xã hội trong toàn tỉnh, phấn đấu đến năm 2015 mỗi huyện, thị xã, thành phố có 01 viên chức chuyên trách nghề công tác xã hội; mỗi xã, phường, thị trấn có ít nhất từ 01-02 viên chức nhân viên công tác xã hội thuộc chức danh không chuyên trách hoặc cộng tác viên công tác xã hội với mức phụ cấp hàng tháng do Chính phủ quy định. - Xây dựng từ 01 đến 02 mô hình thí điểm trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại huyện, thị, thành phố. - Phối hợp với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp đã có giáo trình chuẩn về công tác xã hội do trung ương ban hành để đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng cho 50% viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đang làm việc tại các xã, phường, thị trấn; các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và cơ quan lao động – thương binh và xã hội các cấp. - Nghiên cứu tình hình thực tế của tỉnh xây dựng lộ trình đưa ngành công tác xã hội vào giảng dạy ở trường đại học và cao đẳng trong tỉnh, áp dụng các chương trình đào tạo và dạy nghề công tác xã hội do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ở các trình độ: sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học; nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ngành công tác xã hội. b) Giai đoạn 2016 - 2020: Áp dụng mã ngạch, chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức công tác xã hội; tiêu chuẩn đạo đức viên chức, nhân viên công tác xã hội; tiêu chuẩn, quy trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội; ngạch, bậc lương đối với các ngạch viên chức công tác xã hội và các văn bản pháp luật có liên quan nhằm tạo môi trường pháp lý đồng bộ, thống nhất để phát triển nghề công tác xã hội trên địa bàn tỉnh. - Phát triển đội ngũ viên chức, nhân viên cộng tác viên công tác xã hội ở các cấp, phấn đấu tăng khoảng 30%, hỗ trợ nhân rộng mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội ở các huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh. - Tiếp tục đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng cho 50 % viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đang làm việc tại các xã, phường, thị trấn; các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và cơ quan lao động – thương binh xã hội các cấp. - Xã hội hóa các hoạt động công tác xã hội theo hướng khuyến khích các tổ chức cá nhân trong và ngòai nước tham gia việc đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tập huấn kỹ năng và cung cấp dịch vụ công tác xã hội. - Tiếp tục nâng cao nhận thức của người dân trong tỉnh về nghề công tác xã hội. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN: 1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về nghề công tác xã hội a) Nội dung: xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động tuyên truyền về nghề công tác xã hội trên các phương tiện truyền thông, nâng cao nhận thức của toàn xã hội về nghề công tác xã hội. b) Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các sở, ngành liên quan, đoàn thể xây dựng kế hoạch truyền thông. 2. Điều tra, rà soát, phân loại viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội. a) Nội dung: căn cứ hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tổ chức điều tra, rà soát, thu thập thông tin phân lọai viên chức, nhân viên, cộng tác viên trong các cơ sở, các trung tâm xã hội, cán bộ xã phường; xác định thứ tự ưu tiên đào tạo lại, tập huấn đối tượng viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội ở các cấp. Kết quả điều tra, phân loại viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội là căn cứ để lập kế hoạch phát triển mạng lưới và đào tạo viên chức công tác xã hội của tỉnh. b) Cơ quan thực hiện: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan triển khai thực hiện. 3. Trên cơ sở văn bản quy định của trung ương, xây dựng và ban hành hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện phát triển nghề công tác xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh. a) Nội dung: vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan có thẩm quyền ban hành về vai trò, nhiệm vụ của viên chức nhân viên công tác xã hội và thủ tục giải quyết việc cung cấp dịch vụ công tác xã hội đối với cá nhân, gia đình nhóm, hoặc cộng đồng, tước quyền chăm sóc các đối tượng trong trường hợp phụ nữ, trẻ em và đối tượng khác bị xâm hại, bị bạo hành gây hậu quả nghiêm trọng. Giai đoạn đầu của việc triển khai thực hiện sử dụng các quy định về vai trò nhân viên công tác xã hội (CTXH) trong các tổ chức thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội để bố trí hoạt động CTXH như một nghề. - Áp dụng các mã ngạch, chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức công tác xã hội do các cơ quan có thẩm quyền ban hành vào tình hình thực tiễn của tỉnh. - Áp dụng việc ban hành các tiêu chuẩn đạo đức viên chức, nhân viên công tác xã hội. - Áp dụng việc ban hành tiêu chuẩn, quy trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội do các cơ quan có thẩm quyền ban hành vào tình hình thực tế của tỉnh. - Áp dụng ngạch, bậc lương viên chức công tác xã hội phù hợp với đặc thù nghề nghiệp, đảm bảo tương quan giữa các ngành nghề. - Áp dụng tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức, nhân viên công tác xã hội do các cơ quan có thẩm quyền ban hành đối với các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội bao gồm: cơ sở bảo trợ xã hội; trung tâm giáo dục lao động xã hội; trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội; cơ sở tham vấn, tư vấn theo nhóm đối tượng của công tác xã hội là người già, người khuyết tật, trẻ mồ côi, người nhiễm HIV/AIDS, người tâm thần, người nghiện ma túy và các đối tượng khác. b) Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện. 4. Củng cố, phát triển mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và đội ngũ viên chức, nhân viên cộng tác viên công tác xã hội. a) Nội dung: xây dựng thí điểm 02 trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội nhằm tiếp nhận thông tin, đánh giá nhu cầu, tư vấn, hướng dẫn giúp đỡ cá nhân, gia đình có hoàn cảnh đặc biệt giải quyết các vấn đề xã hội nảy sinh như: nghèo đói, tệ nạn xã hội, xao nhãng chăm sóc giáo dục trẻ em, ly hôn, bạo lực gia đình, bỏ nhà đi lang thang. - Nghiên cứu, quy hoạch và phát triển mạng lưới các tổ chức cung cấp dịch vụ công tác xã hội theo hướng gắn kết giữa các cơ sở bảo trợ xã hội do Nhà nước thành lập với các cơ sở bảo trợ xã hội do tổ chức cá nhân thành lập; giữa trung tâm công tác xã hội với hệ thống các cơ sở bảo trợ xã hội. | 2,052 |
127,280 | - Dựa trên sự nghiên cứu, hoàn chỉnh cơ chế, chính sách mở rộng các dịch vụ công tác xã hội của các cơ quan có thẩm quyền tỉnh vận dụng vào thực tế trợ giúp đối tượng theo hướng linh hoạt và gia tăng mức trợ giúp phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh trong từng giai đoạn. - Xây dựng bố trí mỗi xã, phường, thị trấn có từ 01 đến 02 viên chức nhân viên công tác xã hội thuộc chức danh không chuyên trách hoặc cộng tác viên công tác xã hội với mức phụ cấp do Chính phủ quy định. b) Cơ quan thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. 5. Tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng về nghề công tác xã hội để nâng cao năng lực cho viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội các cấp. 5.1. Đào tạo, đào tạo lại: a) Nội dung: tổ chức và liên kết với các trường, cơ sở đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho viên chức, nhân viên cộng tác viên công tác xã hội các cấp. - Năm 2011 đến năm 2015 mỗi năm đào tạo từ 100 - 200 người . b) Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan, các trường đào tạo nghề công tác xã hội xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện. 5.2. Tập huấn kỹ năng: a) Nội dung: tập huấn kỹ năng về công tác xã hội cho viên chức, nhân viên và cộng tác viên ở các cấp, ở trung tâm bảo trợ xã hội, trường học, bệnh viện. - Từ năm 2011 - 2020 tập huấn kỹ năng cho khoảng 1000 người b) Cơ quan thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN: Tổng kinh phí thực hiện: 35.730 triệu đồng. 1. Giai đoạn: 2010 - 2015: 15.730 triệu đồng. Năm 2011: 4.586 triệu đồng. 1. Tổ chức tuyên truyền: 150 triệu. 2. Tổ chức rà soát thống kê: 250 triệu. 3. Xây dựng và ban hành hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện: 50 triệu. 4. Củng cố, phát triển mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và đội ngũ viên chức, nhân viên cộng tác viên công tác xã hội. - Xây dựng trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội: 2.000 triệu đồng. - Kinh phí phụ cấp cho cộng tác viên của 82 xã, phường: 1.436 triệu đồng. 5. Tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng về nghề công tác xã hội để nâng cao năng lực cho viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội các cấp. - Đào tạo, đào tạo lại: 500 triệu đồng. - Tập huấn: 100 triệu. 6. Kinh phí cho công tác giám sát, đánh giá: 100 triệu. Năm 2012: 2.336 triệu đồng. - Tổ chức tuyên truyền: 150 triệu. - Kinh phí phụ cấp cho cộng tác viên của 82 xã, phường: 1.436 triệu đồng. - Xây dựng và ban hành hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện: 50 triệu. - Đào tạo, đào tạo lại: 500 triệu đồng. - Tập huấn: 100 triệu. - Kinh phí cho công tác, giám sát, đánh giá: 100 triệu. Năm 2013: 4.336 triệu. - Tổ chức tuyên truyền: 150 triệu. - Kinh phí phụ cấp cho cộng tác viên của 82 xã, phường : 1.436 triệu đồng. - Xây dựng và ban hành hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện: 50 triệu. - Xây dựng trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội: 2.000 triệu đồng. - Đào tạo, đào tạo lại: 500 triệu đồng. - Tập huấn: 100 triệu. - Kinh phí cho công tác, giám sát, đánh giá: 100 triệu. Năm 2014: 2.200 triệu đồng. Năm 2015: 2.200 triệu đồng. 2. Giai đoạn: 2016 - 2020 dự kiến: 20.000 triệu đồng. V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN: 1. Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật của trung ương, xây dựng và ban hành văn bản theo thẩm quyền để tạo hành lang đồng bộ, thống nhất nhằm phát triển nghề công tác xã hội tại tỉnh. 2. Điều tra, rà soát, phân loại viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội; các đối tượng và dịch vụ công tác xã hội để lập kế hoạch đào tạo, đào tạo lại về công tác xã hội. Nâng cao năng lực thu thập, xử lý thông tin về nghề công tác xã hội phục vụ yêu cầu chỉ đạo, quản lý. 3. Giám sát, đánh giá đội ngũ viên chức, nhân viên cộng tác viên công tác xã hội đảm bảo tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và các chính sách, pháp luật về công tác xã hội. 4. Đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức quốc tế về các lĩnh vực kỹ thuật, kinh nghiệm, tài chính để phát triển nghề công tác xã hội. 5. Đẩy mạnh việc trao đổi, học tập các mô hình phát triển nghề công tác xã hội tiên tiến ở một số tỉnh bạn để áp dụng tại địa phương. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội: chủ trì, phối hợp với các sở, ngành xây dựng kế hoạch phát triển nghề công tác xã hội; điều phối các hoạt động của đề án và phối hợp với Sở Nội vụ chỉ đạo các hoạt động xây dựng mạng lưới tố chức cung cấp các dịch vụ công tác xã hội và mạng lưới nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội; nâng cao năng lực cho đội ngũ viên chức, nhân viên, cộng tác viên; quy hoạch mạng lưới các trường dạy nghề công tác xã hội; giám sát các hoạt động của kế hoạch. 2. Sở Nội vụ: có trách nhiệm nghiên cứu áp dụng các chức danh, mã số các ngạch viên chức công tác xã hội; nghiên cứu áp dụng ngạch, bậc lương, các chế độ phụ cấp lương, cơ chế quản lý tiền lương và thu nhập đối với viên chức công tác xã hội khi có văn bản hướng dẫn của Trung ương. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Y tế: phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ, các ngành liên quan trình cơ quan có thẩm quyền mở thêm khoa hoặc ngành đào tạo về nghề công tác xã hội ở các trường đại học, cao đẳng hiện có trên địa bàn tỉnh, đào tạo cử nhân công tác xã hội, đào tạo theo hướng hội nhập quốc tế; nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên công tác xã hội và thiết lập mạng lưới viên chức công tác xã hội trong các trường học, bệnh viện. 4. Sở Tư pháp: chủ trì, phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các ban, ngành vận dụng các văn bản pháp luật có liên quan để tạo hành lang pháp lý phát triển nghề công tác xã hội; phổ biến tuyên truyền pháp luật về công tác xã hội. 5. Sở Kế hoạch - Đầu tư: cân đối, bố trí kinh phí thực hiện đề án trong dự toán ngân sách hàng năm cho các cơ quan, đơn vị liên quan theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 6. Sở Tài chính: thẩm định, cấp phát và thanh quyết toán theo quy định hiện hành. 7. Sở Thông tin và Truyền thông: thực hiện chức năng quản lý nhà nước về báo chí; phát thanh và truyền hình và phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đẩy mạnh công tác tuyên truyền và phát triển nghề công tác xã hội. 8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: chỉ đạo triển khai thực hiện kế hoạch phát triển nghề công tác xã hội trên địa bàn, bố trí kinh phí, nhân lực thực hiện kế hoạch. 9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Tỉnh đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ: chủ trì, phối hợp với các tổ chức thành viên chỉ đạo các cấp hội cơ sở đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến làm thay đổi nhận thức trong đoàn viên, hội viên về nghề công tác xã hội; vận động đoàn viên, hội viên tình nguyện tham gia công tác xã hội, tham gia triển khai thực hiện kế hoạch. VII. BÁO CÁO, KIỂM TRA, TỔNG KẾT: - Định kỳ 6 tháng và năm, các sở, ngành báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch thuộc lĩnh vực phụ trách về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để Sở tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chính phủ và các Bộ, ngành trung ương. - Hàng năm, Ban Chỉ đạo có kế hoạch kiểm tra, giám sát các mặt hoạt động của Đề án. - Định kỳ 03 năm sơ kết một lần, 5 năm tổng kết giai đọan 1; tổng kết giai đoạn 2 vào năm 2020. Trên đây là kế hoạch triển khai Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu. Trong quá trình thực hiện, Ban Chỉ đạo Đề án 32 của tỉnh sẽ xem xét, điều chỉnh bổ sung những điểm chưa phù hợp phát sinh để phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh ./. NGHỊ QUYẾT VỀ THÀNH LẬP BỆNH VIỆN MẮT VÀ BỆNH VIỆN SẢN -NHI THUỘC SỞ Y TẾ TỈNH PHÚ YÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/2008/QĐ-TTg, ngày 22 tháng 02 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới khám, chữa bệnh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 930/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các Bệnh viện chuyên khoa lao, tâm thần, ung bướu, chuyên khoa nhi và một số Bệnh viện đa khoa tỉnh thuộc vùng miền núi, khó khăn sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác giai đoạn 2009-2013; Sau khi xem xét Đề án thành lập Bệnh viện Mắt và Bệnh viện Sản - Nhi thuộc Sở Y tế kèm theo Tờ trình số 67/TTr-UBND, ngày 08 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất chủ trương thành lập Bệnh viện Mắt và Bệnh viện Sản - Nhi thuộc Sở Y tế với những nội dung cơ bản kèm theo Nghị quyết này. | 2,040 |
127,281 | Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được HĐND tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan quyết định thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Mắt và Bệnh viện Sản - Nhi thuộc Sở Y tế. 2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 24 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN THÀNH LẬP BỆNH VIỆN MẮT VÀ BỆNH VIỆN SẢN - NHI THUỘC SỞ Y TẾ TỈNH PHÚ YÊN (Kèm theo Nghị quyết số 174/2010/NQ-HĐND, ngày 24/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên) I. Sự cần thiết phải thành lập Bệnh viện Mắt và Bệnh viện Sản - Nhi Trong những năm qua công tác chăm sóc và điều trị các bệnh về mắt, sản, nhi cho nhân dân do Bệnh viện đa khoa tỉnh và Trung tâm Mắt đảm nhiệm. Tuy nhiên, do cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ cán bộ y tế chuyên sâu về hai lĩnh vực này chưa đáp ứng được nhu cầu điều trị chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của người dân. Để có điều kiện đầu tư chuyên sâu về chuyên môn, trang thiết bị, đội ngũ cán bộ y tế, nhằm nâng cao chất lượng công tác khám, chữa bệnh về mắt, sản, nhi cho nhân dân tốt hơn, cần thiết phải thành lập Bệnh viện Mắt và Bệnh viện Sản - Nhi trên địa bàn tỉnh. II. Quy mô, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Bệnh viện Mắt Bệnh viên Mắt được thành lập trên cơ sở Trung tâm Mắt hiện có của Sở Y tế là đơn vị sự nghiệp y tế trực thuộc Sở Y tế, có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu và được mở tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. Chịu sự quản lý trực tiếp và toàn diện của Sở Y tế. a) Về quy mô: Giai đoạn 2011-2015 bệnh viện có 50 giường bệnh điều trị nội trú; giai đoạn 2015-2020 bệnh viện có 100 giường bệnh điều trị nội trú đạt theo tiêu chuẩn bệnh viện hạng III. b) Chức năng, nhiệm vụ: Bệnh viện Mắt có chức năng, nhiệm vụ: Cấp cứu - khám bệnh - chữa bệnh, đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học về y học, hướng dẫn, hỗ trợ tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật, phòng bệnh, hợp tác quốc tế, quản lý kinh tế, thực hiện các nhiệm vụ khác do Sở Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh giao. c) Về tổ chức bộ máy và biên chế: Thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. d) Về cơ sở vật chất và trang thiết bị: - Bệnh viện Mắt sau khi được thành lập sẽ sử dụng trụ sở của Trung tâm Mắt hiện nay; bệnh viện có quy mô 50 giường bệnh. - Về trang thiết bị: Bệnh viện Mắt sử dụng toàn bộ trang thiết bị của Trung tâm Mắt và sẽ trang bị bổ sung theo dự án xây dựng bệnh viện theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 2. Bệnh viện Sản - Nhi Bệnh viên Sản - Nhi được thành lập trên cơ sở điều chuyển hợp lý số y, bác sĩ và trang thiết bị từ Khoa Sản và Khoa Nhi Bệnh viện đa khoa tỉnh sang và bổ sung từ các nguồn khác. Bệnh viện Sản - Nhi là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế, có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu và được mở tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. Chịu sự quản lý trực tiếp và toàn diện của Sở Y tế. a) Về quy mô: Giai đoạn 2011-2015 bệnh viện có 200 giường bệnh điều trị nội trú; giai đoạn 2015-2020 bệnh viện có 400 giường bệnh điều trị nội trú đạt theo tiêu chuẩn bệnh viện hạng II. b) Chức năng, nhiệm vụ: Bệnh viện Sản - Nhi có chức năng, nhiệm vụ: điều trị và chăm sóc sức khỏe đối với phụ sản và nhi khoa; cấp cứu sản phụ, nhi, nhi sơ sinh; khám chữa bệnh phụ khoa, vô sinh, chữa bệnh và cung cấp dịch vụ thẩm mỹ cho nhân dân theo yêu cầu, đào tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học về y học, phòng bệnh, hợp tác quốc tế về y học, quản lý kinh tế trong bệnh viện, thực hiện các nhiệm vụ khác do Sở Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh giao. c) Về tổ chức bộ máy và biên chế: Thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. d) Về cơ sở vật chất và trang thiết bị: Trước mắt, Bệnh viện Sản - Nhi sẽ sử dụng một phần trụ sở của Bệnh viện đa khoa tỉnh cũ và trang thiết bị hiện có để hoạt động. Đề nghị UBND tỉnh sớm triển khai Dự án nâng cấp sửa chửa để đưa vào sử dụng bệnh viện đúng chuẩn. III. Về biên chế sự nghiệp y tế cần bổ sung để thành lập 02 bệnh viện 1. Bệnh viện Mắt: Giai đoạn 2011-2015 Bệnh viện có 50 giường bệnh điều trị nội trú, tương ứng với số biên chế cần bố trí là 45 người. Số biên chế được chuyển từ Trung tâm mắt sang là 32 biên chế, bổ sung thêm trong năm 2011 là 13 biên chế. 2. Bệnh viện Sản - Nhi: Giai đoạn 2011-2015 Bệnh viện có 200 giường bệnh điều trị nội trú, tương ứng với số biên chế cần bố trí là 220 người. IV. Về Kinh phí hoạt động Bệnh viện Mắt và Bệnh viện Sản - Nhi là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế, đơn vị tự chủ một phần kinh phí hoạt động theo quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Dân số và Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 19/6/2004 của Chính phủ về việc thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số; Nghị quyết số 31/NQ-CP ngày 18/8/2010 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ giai đoạn 2010-2015 thực hiện Kết luận số 44-KL/TW ngày 01/4/2009 của Bộ Chính trị về kết quả 3 năm thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22/3/2005 của Bộ Chính trị (khóa IX) về “Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình”; Căn cứ Nghị quyết số 159/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh về việc thực hiện công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2011- 2015 trên địa bàn tỉnh Long An, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này chương trình công tác Dân số - kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Giao Sở Y tế chỉ đạo Chi Cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh chủ trì phối hợp với các ngành thành viên Ban chỉ đạo công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện đạt hiệu quả cao chương trình công tác này. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Y tế, Sở Nội vụ và các cơ quan liên nghiên cứu xây dựng, trình UBND tỉnh sửa đổi bổ sung quyết định số 41/2009/QĐ-UBND ngày 29/7/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành một số chế độ chính sách DS - KHHGĐ giai đoạn 2009 - 2010 phù hợp với chương trình công tác Dân số - kế hoạch hóa gia đình của tỉnh giai đoạn 2011 - 2015. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Y tế, Tài chính, Nội vụ và các sở ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (ban hành kèm theo Quyết định số 24/2010 /QĐ-UBND ngày 12/12/2010 của UBND tỉnh) I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 1. Thực trạng, thách thức đối với các mục tiêu dân số - kế hoạch hóa gia đình Sau 2 năm thực hiện Chỉ thị số 36-CT/TU ngày 14/10/2009 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác Dân số - kế hoạch hóa gia đình; Nghị quyết số 96/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của HĐND tỉnh về thực hiện công tác DS - KHHGĐ giai đoạn 2009 - 2010 trên địa bàn tỉnh; Đề án công tác DS - KHHGĐ giai đoạn 2009 - 2010 của UBND tỉnh, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền, sự phối hợp của các ngành, đoàn thể tiến hành đồng bộ các giải pháp, công tác DS - KHHGĐ đạt được một số kết quả quan trọng. Tổ chức bộ máy làm công tác DS - KHHGĐ các cấp nhanh chóng ổn định, đi vào hoạt động có nền nếp. Phong trào xây dựng quy mô gia đình có từ 01 đến 02 con được sự hưởng ứng tích cực của đông đảo nhân dân và có 86% cặp vợ chồng thực hiện. Công tác truyền thông và chính sách DS - KHHGĐ được triển khai thường xuyên và rộng khắp đến vùng sâu, vùng xa gây tác động mạnh, góp phần khống chế tăng sinh ở mức 15,8%o năm 2009 xuống còn 15,4%o năm 2010. Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên giảm từ 8,46% năm 2008 xuống còn 7,49% năm 2009 và 7% năm 2010. Các hoạt động nâng cao chất lượng dân số và đảm bảo cân bằng giới tính khi sinh được triển khai tích cực. Tuy nhiên, công tác DS- KHHGĐ còn nhiều hạn chế và thách thức, thiếu tính bền vững. Xây dựng mô hình xã, phường, thị trấn không có người sinh con thứ ba trở lên không đạt mục tiêu đề ra (thực hiện 18/mục tiêu 30 xã, phường). Số người thực hiện các biện pháp tránh thai có hiệu quả như dụng cụ tử cung, đình sản giảm, kinh phí thực hiện (kể cả TW và địa phương) còn thấp so yêu cầu. Tỷ số mất cân bằng giới tính khi sinh vẫn còn cao (115 nam/100 nữ). Chất lượng dân số còn hạn chế. Tỷ lệ trẻ sơ sinh bị mắc các bệnh, tật di truyền, tỷ suất chết trẻ em, tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em còn ở mức cao. Tình trạng phá thai và phá thai nhiều lần còn phổ biến, đặc biệt là ở lứa tuổi vị thành niên - thanh niên có xu hướng tăng. Nhiễm khuẩn đường sinh sản khá phổ biến, bệnh lây truyền qua đường tình dục, tỷ lệ nhiễm HIV và ung thư đường sinh sản có xu hướng tăng. Nguyên nhân khách quan của tình hình trên là do cơ cấu dân số trẻ (độ tuổi bước vào tuổi sinh đẻ tăng 2%, trong khi đó bước ra chỉ 1%), làm tăng nhóm tuổi có điều kiện đẻ, tạo áp lực rất lớn trong việc kiềm hãm mức sinh; trình độ dân trí ở vùng sâu, vùng xa còn thấp; quan niệm năm tốt, năm xấu để sinh con, thích con trai vẫn còn phổ biến trong nhân dân; việc thích ứng với cơ chế tổ chức bộ máy mới của đội ngũ làm công tác DS - KHHGĐ các cấp còn chậm. Về chủ quan do sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền có lúc, có nơi thiếu tập trung, sâu sát và thiếu kiểm tra, có tình trạng giao khoán cho cơ quan chuyên môn. Sự phối hợp, tham gia của các ban, ngành, đoàn thể chưa chặt chẽ, đồng bộ thường xuyên. Đội ngũ làm công tác DS - KHHGĐ từ tỉnh đến cơ sở trình độ chuyên môn còn hạn chế, công tác tham mưu chưa theo kịp yêu cầu, chế độ đãi ngộ chưa phù hợp. Cơ chế quản lý, phối hợp trong công tác DS - KHHGĐ còn bất cập. Chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình còn hạn chế, đặc biệt ở tuyến cơ sở thiếu nhân lực và trang thiết bị. Nội dung, hình thức truyền thông thiếu toàn diện và chưa thật sự phù hợp với đặc điểm của từng nhóm đối tượng, chưa theo kịp sự phát triển kinh tế - xã hội,... | 2,295 |
127,282 | Trước hạn chế, thách thức trên, cần thiết phải xây dựng chương trình về công tác DS - KHHGĐ để duy trì mức sinh thay thế, đảm bảo quy mô, cơ cấu dân số hợp lý, nâng cao chất lượng dân số, chất lượng cuộc sống, tạo điều kiện nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong tương lai, góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh. 2. Căn cứ xây dựng Chương trình Nghị quyết số 31/NQ-CP ngày 18/8/2010 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ giai đoạn 2010 - 2015 thực hiện Kết luận số 44-KL/TW ngày 01/4/2009 của Bộ Chính trị về kết quả 3 năm thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22/3/2005 của Bộ Chính trị (khóa IX) về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình. II. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU 1. Quan điểm Công tác DS - KHHGĐ là bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển tỉnh nhà, là một trong những vấn đề kinh tế- xã hội hàng đầu của tỉnh, là yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng và phát huy thế mạnh về nguồn nhân lực, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh nhà và nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và cộng đồng xã hội. Huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội trong thực hiện công tác DS - KHHGĐ, trong đó chú trọng tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, xem đây là giải pháp có tính quyết định sự thành công của công tác DS - KHHGĐ. Tập trung vận động, tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của các ngành, các cấp và người dân, qua đó thúc đẩy phong trào quần chúng thực hiện KHHGĐ. Tập trung nhiều nguồn lực từ chương trình mục tiêu quốc gia, ngân sách các cấp, vận động cộng đồng xã hội để tăng đầu tư cho công tác DS- KHHGĐ, đảm bảo thực hiện thắng lợi các mục tiêu đề ra. 2. Mục tiêu (tính đến năm 2015) 2.1. Mục tiêu giảm sinh - Kiên trì thực hiện mục tiêu gia đình ít con để nuôi dạy tốt, mỗi cặp vợ chồng chỉ có một hoặc hai con để duy trì mức sinh thay thế của tỉnh, giảm tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên từ 0,4- 0,6%/năm. Phấn đấu hàng năm mỗi huyện, thành phố có thêm 01 xã, phường, thị trấn không có người sinh con thứ ba trở lên để đến năm 2015 toàn tỉnh có 30% số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn không có người sinh con lần thứ ba trở lên; - Giảm tỷ suất sinh thô từ 0,2%o - 0,3%o/năm. Phấn đấu đạt tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên dưới 1% theo nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX. 2.2. Mục tiêu về cơ cấu và chất lượng dân số - Khống chế, giảm thiểu tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh, đạt tỷ số giới tính khi sinh dưới 110 nam/100 nữ; - Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng (về cân nặng) trẻ em dưới 5 tuổi còn dưới 16% . Giảm tỷ lệ tử vong trẻ dưới 1 tuổi và dưới 5 tuổi từ 0,5%o - 1%o/năm; - Có 70% thai phụ được thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán trước sinh và 70% trẻ sinh ra được thực hiện kỹ thuật sàng lọc sơ sinh. - Khống chế số người nhiễm HIV/AIDS dưới 0,3%; - Có 95% cặp nam, nữ thực hiện tư vấn và kiểm tra sức khỏe trước khi kết hôn. - Tỷ số phá thai dưới 25/100 trẻ sinh còn sống. III. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp - Đưa công tác DS - KHHGĐ thành nội dung quan trọng trong chương trình công tác của cấp ủy Đảng, chính quyền; hàng năm cấp ủy Đảng, HĐND có Nghị quyết chuyên đề về công tác DS - KHHGĐ. Định kỳ hàng quí báo cáo kết quả thực hiện cho cấp ủy Đảng và chính quyền để lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời. - Lấy kết quả thực hiện mục tiêu chính sách DS - KHHGĐ là một trong những chỉ tiêu chính để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và cá nhân. - Phát động phong trào cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang gương mẫu thực hiện chủ trương mỗi cặp vợ chồng có một hoặc hai con và tích cực vận động gia đình và toàn dân thực hiện tốt chính sách DS - KHHGĐ. Kiểm tra và xử lý nghiêm những cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang vi phạm chính sách DS - KHHGĐ theo đúng quy định hiện hành. 2. Tiếp tục ổn định và kiện toàn cơ quan chuyên trách làm công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình - Tăng cường hoạt động của Ban chỉ đạo công tác DS - KHHGĐ các cấp theo quy chế, đảm bảo tốt vai trò phối hợp liên ngành trong công tác DS - KHHGĐ. Các sở, ngành, đoàn thể, tổ chức kinh tế xã hội và đơn vị phải củng cố và đẩy mạnh hoạt động Ban chỉ đạo công tác DS - KHHGĐ, đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu DS - KHHGĐ. - Kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác DS - KHHGĐ chuyên trách từ tỉnh đến cơ sở. Bố trí, tuyển dụng công chức, viên chức có đủ năng lực làm công tác DS - KHHGĐ. Tăng cường biên chế cho Chi cục DS - KHHGĐ hoạt động theo đúng chức năng nhiệm vụ, trước mắt năm 2011 bố trí ít nhất 22 biên chế. - Đối với Trung tâm DS - KHHGĐ huyện, thành phố nâng cao năng lực hoạt động theo hướng tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của cấp ủy Đảng, chính quyền và sự phối hợp giữa các ngành, đoàn thể trên địa bàn; bố trí đủ biên chế theo quy mô dân số, đảm bảo thực hiện có hiệu quả chức năng nhiệm vụ. - Đối với cán bộ chuyên trách DS - KHHGĐ cấp xã phải ổn định, không kiêm nhiệm các công tác khác và đảm bảo đạt chuẩn theo Thông tư số 05/2008/TT-BYT ngày 14/5/2008 của Bộ Y tế. - Củng cố mạng lưới cộng tác viên công tác DS - KHHGĐ, trẻ em và gia đình ở địa bàn dân cư, mỗi cộng tác viên quản lý tối đa 100 hộ (đối với xã vùng sâu, vùng xa), 100- 150 hộ (đối với các khu vực còn lại), đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ này. 3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động và giáo dục về DS - KHHGĐ nhằm nâng cao nhận thức và chuyển đổi hành vi trong thực hiện chính sách DS - KHHGĐ Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động giáo dục về DS- KHHGĐ bằng nhiều hình thức phong phú và nội dung phù hợp với từng nhóm đối tượng, tập trung ở vùng đông dân, vùng có mức tăng sinh, tăng tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên, vùng sâu, vùng xa, vùng có xu hướng có tỷ số giới tính tăng cao. Thông tin định kỳ quý, 6 tháng, năm về tình hình dân số, tình hình thực hiện mục tiêu chính sách cho lãnh đạo cấp ủy Đảng, HĐND, UBND các cấp. Xây dựng, củng cố mạng lưới báo cáo viên, tư vấn viên, tuyên truyền viên của ngành, đoàn thể các cấp để tham gia công tác tuyên truyền vận động thực hiện chính sách dân số. Xây dựng chuyên mục DS - KHHGĐ hàng tháng trên Báo Long An, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh phản ánh kịp thời đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về DS - KHHGĐ; giới thiệu gương người tốt việc tốt, điển hình tiên tiến, các mô hình hoạt động có hiệu quả; phê phán các hành vi vi phạm chính sách dân số, biểu hiện tiêu cực trong tổ chức thực hiện công tác DS - KHHGĐ. Xây dựng, sửa chữa các cụm panô, tuyên truyền vận động về chính sách DS - KHHGĐ. Sản xuất, nhân bản sản phẩm truyền thông đáp ứng yêu cầu thông tin giáo dục truyền thông về DS - KHHGĐ cho nhân dân. Nhân rộng mô hình xã, phường, thị trấn không có người sinh con thứ 3 trở lên, lồng ghép với phong trào xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở. Nhân rộng các mô hình truyền thông có nội dung DS - KHHGĐ của các ngành, đoàn thể. Triển khai chương trình truyền thông giáo dục dân số, giới, giới tính, sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình phù hợp với các cấp học, bậc học cho vị thành niên/thanh niên trong và ngoài trường học. Duy trì triển khai chiến dịch tăng cường truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản hàng năm, đặc biệt ở vùng có mức sinh, mức sinh con thứ ba trở lên cao, vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa nhằm giảm mạnh tỷ lệ sinh và tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên. 4. Tăng cường đầu tư nguồn lực gắn với điều chỉnh chế độ chính sách DS- KHHGĐ Ngoài nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, ngân sách tỉnh, huyện, xã bố trí chi đảm bảo thực hiện đạt các mục tiêu DS - KHHGĐ đề ra. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 41/2009/QĐ-UBND ngày 29/7/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành một số chế độ chính sách DS - KHHGĐ giai đoạn 2009 - 2010, với những nội dung như sau: . Duy trì chế độ các cặp vợ chồng có một hoặc hai con đăng ký thôi đẻ hẳn, khi con đi học được giảm 50% học phí từ ngành học mầm non đến bậc trung học thuộc hệ thống quốc dân. . Duy trì chế độ miễn phí cho người thực hiện đình sản, đặt dụng cụ tử cung, tiêm thuốc tránh thai, cấy thuốc tránh thai tại cơ sở y tế nhà nước; miễn phí khi điều trị do tác dụng phụ, vỡ kế hoạch, tai biến khi thực hiện các biện pháp tránh thai; miễn phí khi tư vấn và kiểm tra sức khỏe trước khi kết hôn và siêu âm chẩn đoán di tật thai nhi cho các thai phụ. . Ngoài mức hỗ trợ của Trung ương, mức bồi dưỡng cho người đình sản 1.000.000đ và bảo hiểm y tế hai năm; bồi dưỡng người có công vận động đình sản 100.000đ/ca. Cộng tác viên DS - KHHGĐ, trẻ em và gia đình được cấp thẻ bảo hiểm y tế trong thời gian thực hiện nhiệm vụ và bồi dưỡng từ 250.000đ/ người/tháng. . Khen thưởng: xã, phường, thị trấn đăng ký và xây dựng thành công mô hình không có người sinh con thứ ba trở lên được xét tặng cờ thi đua xuất sắc của Ủy ban nhân dân tỉnh, sau đó mỗi năm tiếp tục duy trì được mô hình này thì được xét tặng cờ thi đua xuất sắc của Ủy ban nhân dân tỉnh, nếu duy trì mô hình này được 03 năm liên tục trở lên được xét đề nghị Trung ương khen thưởng cao hơn, còn được xem xét đầu tư công trình phúc lợi có giá trị từ 200.000.000 đồng trở lên. | 2,042 |
127,283 | . Xử lý vi phạm chính sách dân số: đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các doanh nghiệp Nhà nước, cán bộ xã, phường, thị trấn, cán bộ chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang sinh con lần thứ ba trở lên sẽ bị kỷ luật với hình thức cảnh cáo, nếu có chức vụ sẽ miễn nhiệm chức vụ, không xem xét bổ nhiệm chức vụ, nếu tiếp tục sinh con lần thứ tư trở lên thì xem xét xử lý kỷ luật với hình thức cao hơn. 5. Mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình (CSSKSS- KHHGĐ) Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị và đào tạo nâng chất lượng đội ngũ làm dịch vụ CSSKSS - KHHGĐ, đảm bảo cung cấp dịch vụ an toàn, thuận tiện và có chất lượng cho người sử dụng. Phấn đấu đến năm 2015 đạt 90% bệnh viện huyện có cơ sở mổ đình sản, 100% Trung tâm DS - KHHGĐ huyện, thành phố thực hiện tốt chức năng cung cấp dịch vụ CSSKSS - KHHGĐ, 85% trạm y tế thực hiện tốt dịch vụ CS SKSS - KHHGĐ. Tạo điều kiện thuận lợi để các cơ sở y tế tư nhân tham gia cung cấp dịch vụ CSSKSS - KHHGĐ. Tiếp tục duy trì và tổ chức tốt việc cung cấp các phương tiện tránh thai phi lâm sàng đến từng hộ gia đình. Đảm bảo tiếp nhận, cung ứng và bảo quản tốt phương tiện tránh thai đáp ứng cho nhu cầu sử dụng. Xây dựng, triển khai đề án tiếp thị xã hội các phương tiện tránh thai. Tổ chức thường xuyên các chiến dịch truyền thông dân số lồng ghép cung cấp dịch vụ CSSKSS - KHHGĐ hàng năm, tập trung nơi có mức sinh và sinh con thứ ba trở lên cao ở vùng sâu, vùng xa. Xây dựng và triển khai đề án cung cấp dịch vụ CSSKSS - KHHGĐ phù hợp với vị thành niên, thanh niên. 6. Thực hiện chương trình nâng cao chất lượng dân số Tăng cường trang thiết bị, đào tạo đội ngũ cán bộ để thực hiện tốt các kỹ thuật kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân, phát hiện các bệnh bẩm sinh của trẻ sơ sinh, chẩn đoán trước sinh ở các cơ sở dịch vụ kỹ thuật KHHGĐ từ tỉnh đến huyện. Tập trung triển khai chương trình, kế hoạch, dự án phòng chống HIV/AIDS; chương trình phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ em dưới 5 tuổi. Đẩy mạnh phong trào rèn luyện thân thể, bảo vệ sức khỏe và cải thiện môi trường sống tại cộng đồng dân cư; xây dựng và triển khai chương trình dự án tăng cường thể lực cho vị thành niên, thanh niên. 7. Chủ động kiểm soát và giải quyết các nguyên nhân sâu xa làm mất cân bằng giới tính của trẻ sơ sinh Tăng cường công tác truyền thông giáo dục gắn với thường xuyên kiểm tra, thanh tra và xử lý theo quy định của pháp luật về việc lưu hành, phổ biến các nội dung hướng dẫn lựa chọn giới tính thai nhi; lạm dụng kỹ thuật cao để chẩn đoán, xác định giới tính và lựa chọn giới tính thai nhi. Nghiên cứu xác định nguyên nhân sâu xa dẫn tới mất cân bằng giới tính khi sinh và đề ra các giải pháp để giải quyết vấn đề. 8. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin, dữ liêu dân cư và đẩy mạnh nghiên cứu khoa học về DS - KHHGĐ Thực hiện tốt việc thu thập, báo cáo dữ liệu thống kê về DS - KHHGĐ; tổ chức tốt các cuộc điều tra biến động DS - KHHGĐ hàng năm, đảm bảo cung cấp thông tin, dữ liệu kịp thời, đầy đủ, tin cậy đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành công tác DS - KHHGĐ các cấp. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại xây dựng và vận hành kho dữ liệu dân cư tuyến huyện và từng bước mở rộng đến cấp xã. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học về DS - KHHGĐ để có cơ sở lý luận, thực tiễn cho việc đánh giá, quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện tốt công tác này ở các cấp. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được giao, các Sở ngành chủ trì xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình công tác DS - KHHGĐ lồng ghép với các đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành và địa phương, cụ thể như sau: 1. Sở Y tế: chủ trì phối hợp các cơ quan chức năng liên quan xây dựng kế hoạch chương trình cụ thể hàng năm và tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi giám sát và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình, báo cáo cho Đại biểu HĐND, Thường trực HĐND tỉnh và UBND tỉnh. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: chủ trì phối hợp với Sở Y tế cân đối, phân bổ và giao chỉ tiêu kế hoạch DS - KHHGĐ hàng năm. Xem xét, lồng ghép các yếu tố dân số vào chương trình phát triển kinh tế của tỉnh. 3. Sở Tài chính: bố trí kinh phí theo chương trình, kế hoạch để triển khai đồng bộ các nội dung của Chương trình, hướng dẫn các huyện, thành phố bố trí ngân sách hợp lí cho công tác này. 4. Sở Nội vụ: chủ trì, phối hợp với Sở Y tế củng cố hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy làm công tác DS - KHHGĐ các cấp đủ năng lực thực hiện các mục tiêu DS - KHHGĐ. Phát động phong trào thi đua thực hiện tốt công tác DS- KHHGĐ, đặc biệt phong trào xây dựng xã, phường, thị trấn không có người sinh con thứ 3 trở lên, đưa mục tiêu DS - KHHGĐ vào tiêu chí thi đua chính xét hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị thuộc các ngành, các cấp. 5. Sở Giáo dục và Đào tạo: chủ trì, phối hợp với Sở Y tế triển khai nội dung giáo dục dân số, cung cấp thông tin về CSSKSS cho học sinh ở các trường phổ thông, trung học chuyên nghiệp. 6. Sở Tư pháp: chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, UB MTTQ tỉnh tổng kết đánh giá nhân rộng việc đưa chính sách dân số vào quy ước ấp, khu phố; phối hợp Sở Y tế triển khai việc tuyên truyền cho các cặp vợ chồng đăng ký kết hôn về tư vấn, kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân. 7. Sở Thông tin và Truyền thông: chủ trì, phối hợp với Sở Y tế triển khai các hoạt động thông tin, truyền thông về DS - KHHGĐ, sản xuất các ấn phẩm tuyên truyền về DS - KHHGĐ, kiểm tra, thanh tra, xử lý các hành vi lưu hành, phổ biến các nội dung hướng dẫn lựa chọn giới tính thai nhi. 8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: đẩy mạnh cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, phong trào toàn dân rèn luyện sức khỏe lồng ghép với xây dựng mô hình xã, phường, thị trấn không có người sinh con thứ 3 trở lên, đưa tiêu chí không có người sinh con thứ 3 trở lên thành tiêu chuẩn chính xét công nhận ấp, khu phố, xã, phường, thị trấn văn hóa. Phối hợp Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng triển khai đề án nâng cao thể lực cho vị thành niên - thanh niên. 9. Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Long An: chủ trì phối hợp với Sở Y tế xây dựng chuyên mục DS - KHHGĐ trên sóng phát thanh và truyền hình, Báo Long An. 10. Cục Thống kê: chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tổ chức thu thập, cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác số liệu về DS - KHHGĐ phục vụ quản lý chương trình DS- KHHGĐ và việc xây dựng các chính sách phát triển kinh tế- xã hội ở địa phương. 11. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: căn cứ chương trình của tỉnh, xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể về công tác DS - KHHGĐ cho phù hợp điều kiện thực tế ở địa phương và hàng năm bố trí kinh phí tổ chức triển khai thực hiện, thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện đạt và vượt chỉ tiêu đề ra. 12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên, các tổ chức xã hội: tăng cường tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên, các tầng lớp nhân dân tích cực hưởng ứng, tham gia thực hiện tốt chính sách DS - KHHGĐ. Hướng dẫn mở rộng việc đưa các nội dung thực hiện chính sách DS - KHHGĐ vào quy ước của ấp, khu phố ./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC KÝ QUỸ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 27 tháng 12 năm 1996; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Căn cứ Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với các hoạt động khai thác khoáng sản; Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận Dự án cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản; | 2,023 |
127,284 | Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 536/TTr-STNMT ngày 30 tháng 11 năm 2010 về việc đề nghị ban hành Quy định về việc ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định: Quyết định số 149/2004/QĐ-UB ngày 21 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định về việc ký quỹ để phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái và Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc ký quỹ để phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại Quyết định số 149/2004/QĐ-UB ngày 21 tháng 5 năm 2004. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC KÝ QUỸ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI (Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy định này Quy định về ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái. 2. Quy định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động khai thác khoảng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái và tổ chức cá nhân khác có liên quan. Điều 2. Tổ chức tiếp nhận ký quỹ 1. Tổ chức tiếp nhận ký quỹ của các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái là Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Yên Bái. 2. Trường hợp Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Yên Bái chưa được thành lập thì tổ chức tiếp nhận kỹ quỹ tạm thời là các tổ chức tín dụng hoạt động trên địa bàn tỉnh Yên Bái do Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ định. Điều 3. Đối tượng phải ký quỹ 1. Mọi tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái phải thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường tại tổ chức tiếp nhận ký quỹ theo quy định tại Điều 2 của Quy định này. 2. Tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư xây dựng công trình, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tiến hành khai thác khoáng sản ở khu vực dự án đó không phải ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường. Chương II LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT DỰ ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG Điều 4. Lập Dự án cải tạo, phục hồi môi trường 1. Tổ chức, cá nhân dưới đây phải lập Dự án cải tạo, phục hồi môi trường: a) Tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư khai thác khoáng sản mới, dự án đầu tư nâng công suất hoặc mở rộng diện tích, độ sâu khai thác khoáng sản; b) Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản đã có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường được phê duyệt hoặc xác nhận nhưng chưa có Dự án cải tạo, phục hồi môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và chưa thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường; 2. Cấu trúc và nội dung của Dự án cải tạo, phục hồi môi trường phải được lập theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT. 3. Căn cứ xác định khoản tiền ký quỹ, phương pháp tính chi phí cải tạo, phục hồi môi trường và phương thức ký quỹ trong nội dung Dự án cải tạo, phục hồi môi trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT. Điều 5. Gửi hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định, phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường gửi hồ sơ về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền. 2. Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định, phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường thuộc đối tượng phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường gửi hồ sơ về Sở Tài nguyên và Môi trường nơi dự án thực hiện để tổ chức thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt theo quy định. 3. Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT. Điều 6. Thẩm định Dự án cải tạo, phục hồi môi trường 1. Tổ chức, cá nhân có Dự án cải tạo, phục hồi môi trường thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường được thẩm định theo quy định sau: a) Tổ chức, cá nhân quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Quy định này thì Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định Dự án cải tạo, phục hồi môi trường cùng với việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. Biên bản họp Hội đồng thẩm định, Bản nhận xét Dự án cải tạo, phục hồi môi trường, Phiếu đánh giá Dự án cải tạo, phục hồi môi trường được lập theo mẫu quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT; b) Tổ chức, cá nhân quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Quy định này thì Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định Dự án cải tạo, phục hồi môi trường thông qua tổng hợp Phiếu đánh giá của các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án khai thác khoáng sản; Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập đoàn kiểm tra thực tế tại khu vực khai thác khoáng sản. Kết quả kiểm tra được lập thành biên bản, có chứ ký của các bên tham gia; 2. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy định này có Dự án cải tạo, phục hồi môi trường thuộc đối tượng lập bản cam kết bảo vệ môi trường thì được Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định thông qua tổng hợp Phiếu đánh giá của Sở Tài nguyên và Môi trường, của các phòng: Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Tài chính - Kế hoạch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án khai thác khoáng sản. 3. Văn bản lấy ý kiến góp ý của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và văn bản trả lời của các cơ quan này được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT. Điều 7. Thẩm định lại Dự án cải tạo, phục hồi môi trường 1. Trường hợp thẩm định lại Dự án cải tạo, phục hồi môi trường được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT. 2. Việc tổ chức thẩm định lại Dự án cải tạo, phục hồi môi trường được thực hiện như sau: a) Dự án cải tạo, phục hồi môi trường được thẩm định theo hình thức quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 của Quy định này trong trường hợp phải thẩm định lại thì Sở Tài nguyên và Môi trường gửi lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của các thành viên trong Hội đồng thẩm định trước đó. Trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định mới để tổ chức thẩm định; b) Dự án cải tạo, phục hồi môi trường được thẩm định theo hình thức quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 6 của Quy định này trong trường hợp phải thẩm định lại thì việc tổ chức thẩm định lại được thực hiện như đối với thẩm định lần đầu. Điều 8. Thời gian thẩm định, thẩm định lại Dự án cải tạo, phục hồi môi trường 1. Thời gian thẩm định, thẩm định lại Dự án cải tạo, phục hồi môi trường theo hình thức quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 của Quy định này được thực hiện tương tự như quy định về thời gian thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Điều 15 Quy định Bảo vệ môi trường tỉnh Yên Bái được Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành tại Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2010. 2. Thời gian kiểm tra, tiếp nhận, thẩm định, thẩm định lại Dự án cải tạo, phục hồi môi trường theo hình thức quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 6 của Quy định này được thực hiện như sau: a) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tổ chức thẩm định phải xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ để lập phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân biết và thực hiện; b) Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tổ chức thẩm định tiến hành các hoạt động thẩm định, thẩm định lại Dự án cải tạo, phục hồi môi trường và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết kết quả thẩm định, thẩm định lại và những yêu cầu liên quan đến việc hoàn chỉnh Dự án cải tạo, phục hồi môi trường; c) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã phải có ý kiến trả lời bằng văn bản về việc góp ý cho Dự án cải tạo, phục hồi môi trường. | 2,057 |
127,285 | Thời gian thẩm định, thẩm định lại Dự án cải tạo, phục hồi môi trường không bao gồm thời gian lấy ý kiến góp ý của Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã. Điều 9. Hoàn chỉnh và phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường 1. Khi nhận được thông báo của cơ quan tổ chức thẩm định về kết quả thẩm định, thẩm định lại Dự án cải tạo, phục hồi môi trường, tổ chức, cá nhân phải hoàn chỉnh Dự án cải tạo, phục hồi môi trường, đóng dấu giáp lai, kèm theo văn bản giải trình cụ thể về các nội dung đã được chỉnh sửa, bổ sung gửi đến cơ quan tổ chức thẩm định với số lượng thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 9 Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT. 2. Dự án cải tạo, phục hồi môi trường được phê duyệt bởi quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với các dự án thuộc đối tượng lập bản cam kết bảo vệ môi trường) và được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT. Điều 10. Gửi hồ sơ Dự án cải tạo, phục hồi môi trường đã phê duyệt Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm xác nhận vào mặt sau trang phụ bìa của từng bản Dự án cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT và gửi Dự án cải tạo, phục hồi môi trường đã được xác nhận kèm theo Quyết định phê duyệt cho tổ chức, cá nhân và các cơ quan theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Quy định này. Điều 11. Lập, thẩm định và phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung Những trường hợp lập, thẩm định và phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung được thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KÝ QUỸ, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN KÝ QUỸ Điều 12. Thời điểm, trình tự và thủ tục ký quỹ 1. Thời điểm thực hiện ký quỹ được thực hiện như sau: a) Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản phải thực hiện thời điểm ký quỹ theo quy định tại khoản 1, khoản 3 và khoản 4, Điều 9 Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg. b) Tổ chức, cá nhân đang hoạt động khai thác khoáng sản nhưng chưa ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường phải lập Dự án cải tạo, phục hồi môi trường trình cơ quan thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trước ngày 30 tháng 6 năm 2011. 2. Trình tự, thủ tục và hồ sơ ký quỹ được thực hiện như sau: a) Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản tiến hành ký quỹ tại tổ chức tiếp nhận ký quỹ theo quy định tại Điều 2 của Quy định này có trách nhiệm thanh toán các chi phí về dịch vụ ký quỹ tại tổ chức tiếp nhận tiền ký quỹ theo quy định của pháp luật; b) Tiền ký quỹ được nộp, thanh toán và hạch toán bằng đồng Việt Nam. Trường hợp có nhu cầu nộp bằng ngoại tệ thì được tính toán quy đổi về đồng Việt Nam theo quy định của tổ chức tiếp nhận ký quỹ nơi ký quỹ. Tiền ký quỹ được hưởng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn và được tính từ thời điểm ký quỹ; c) Hồ sơ đề nghị ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT. 3. Sau khi nhận ký quỹ, tổ chức tiếp nhận ký quỹ có trách nhiệm xác nhận đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường cho tổ chức, cá nhân và báo cáo bằng văn bản cho Sở Tài nguyên và Môi trường để quản lý, giám sát hoạt động ký quỹ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT. Điều 13. Quản lý, sử dụng tiền ký quỹ 1. Việc sử dụng tiền ký quỹ phải bảo đảm đúng mục đích nhằm cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản. Tổ chức, cá nhân sau khi hoàn thành việc cải tạo, phục hồi môi trường từng phần hoặc toàn bộ, được phép rút từng phần hoặc toàn bộ số tiền đã ký quỹ tại tổ chức tiếp nhận ký quỹ, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 12 Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg. 2. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã ký quỹ nhưng không thực hiện việc cải tạo, phục hồi môi trường hoặc tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã ký quỹ bị giải thể hoặc phá sản thì Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép sử dụng số tiền ký quỹ để phục hồi môi trường và lựa chọn đơn vị thực hiện việc phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật. 3. Sau 05 (năm) kể từ khi hoàn tất việc cải tạo, phục hồi môi trường, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản lập hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị rút tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản; b) Văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, xác nhận việc tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã thực hiện xong các nghĩa vụ cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật. 4. Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, tổ chức tiếp nhận ký quỹ phải hoàn tất việc trả tiền ký quỹ và tất toán tài khoản ký quỹ, đồng thời thông báo bằng văn bản đến Sở Tài nguyên và Môi trường để quản lý, giám sát. 5. Đối với lãi phát sinh từ khoản tiền ký quỹ, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản được quyền rút mà không cần có xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, xác nhận. 6. Tổ chức, cá nhân quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Quy định này sau khi được cấp giấy phép khai thác khoáng sản mà thời hạn của giấy phép khác với thời gian đã tính trong Dự án cải tạo, phục hồi môi trường, Dự án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung được phê duyệt thì tổ chức, cá nhân phải tính toán lại khoản tiền ký quỹ hàng năm phù hợp với thời hạn của giấy phép khai thác khoáng sản và gửi báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường để xem xét đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân huyện điều chỉnh. 7. Trước ngày 30 tháng 11 hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện và tổ chức tiếp nhận ký quỹ gửi báo cáo theo mẫu quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT. Chế độ báo cáo như sau: a) Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh việc lập, phê duyệt. Dự án cải tạo, phục hồi môi trường, thực hiện ký quỹ và thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh; b) Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường về công tác lập, phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường và thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường của tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý; c) Tổ chức tiếp nhận ký quỹ báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường tình hình thu, hoàn trả, quản lý tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định. Điều 14. Kiểm tra, xác nhận hoàn thành các nội dung cải tạo, phục hồi môi trường 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản sau khi đã hoàn thành việc cải tạo, phục hồi môi trường lập hồ sơ gửi Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành các nội dung cải tạo, phục hồi môi trường. Hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành cải tạo, phục hồi môi trường thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg và khoản 1 Điều 16 Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm kiểm tra, xác nhận việc thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường theo các nội dung quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 11 Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 16 Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT. Chương IV TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ VÀ CÁC ĐƠN VỊ Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Tổ chức thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường, Dự án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung thuộc thẩm quyền thẩm định và phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Kiểm tra và xác nhận việc hoàn thành Dự án cải tạo, phục hồi môi trường do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo đề nghị của tổ chức, cá nhân khai thác thác khoáng sản. 3. Kiểm tra, đôn đốc hướng dẫn việc thực hiện ký quỹ và thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường của các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản. 4. Hàng năm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện ký quỹ và thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường của các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân và phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện 1. Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm: a) Thẩm định và phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện; Gửi hồ sơ phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường cho Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra, giám sát và đôn đốc tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện ký quỹ; b) Kiểm tra và xác nhận việc hoàn thành Dự án cải tạo, phục hồi môi trường do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt theo đề nghị của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản; c) Kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường của các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo thẩm quyền quản lý; d) Hàng năm báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường về việc lập, phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường và thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường của các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản. 2. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm: a) Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định và phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện; | 2,050 |
127,286 | b) Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra và xác nhận việc hoàn thành Dự án cải tạo, phục hồi môi trường do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt theo đề nghị của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản; c) Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường của các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo thẩm định; d) Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện hàng năm báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường về việc lập, phê duyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường và thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường của các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản. Điều 17. Trách nhiệm của Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Yên Bái hoặc tổ chức tín dụng do Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ định tiếp nhận ký quỹ Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Yên Bái hoặc tổ chức tín dụng do Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ định tiếp nhận ký quỹ có trách nhiệm: 1. Nhận ký quỹ do các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản đến ký quỹ, xác nhận bằng văn bản việc ký quỹ cho tổ chức, cá nhân ký quỹ, lưu giữ chứng từ liên quan đến việc ký quỹ, thanh toán tiền ký quỹ theo quy định hiện hành. Làm thủ tục chuyển đổi tổ chức, cá nhân thực hiện ký quỹ cho những trường hợp chuyển nhượng mỏ. 2. Thành toán tiền ký quỹ cho các tổ chức, cá nhân được phép rút tiền ký quỹ theo quy định. Báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường về tình hình thu, hoàn trả, quản lý tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định. 3. Trả lãi tiền gửi cho các tổ chức, cá nhân đã ký quỹ theo quy định hiện hành. 4. Đôn đốc các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh thực hiện ký quỹ đúng hạn. Kiến nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định xử phạt những tổ chức, cá nhân chậm ký quỹ. Điều 18. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có trách nhiệm thực hiện các nội dung quy định tại Điều 18 Quyết định số 71/200/QĐ-TTg trên cở sở phù hợp với nội dung quy định tại Quy định này. 2. Trong trường hợp chuyển nhượng mỏ, tổ chức, cá nhân chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng có trách nhiệm thống nhất việc thực hiện ký quỹ theo quy định pháp luật. Chương V XỬ LÝ VI PHẠM Điều 19. Đối với tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản Tổ chức, cá nhân khai thác khoảng sản không hoặc chậm thực hiện việc ký quỹ hoặc không thực hiện đúng việc cải tạo, phục hồi môi trường theo Dự án cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt sẽ bị xử lý theo các hình thức quy định tại Điều 19 Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg. Điều 20. Đối với tổ chức tiếp nhận ký quỹ 1. Tổ chức tiếp nhận ký quỹ nếu không thực hiện đúng các quy định tại Quy định này, hoặc cố tình làm trái các quy định về ký quỹ tín dụng thì sẽ bị xử lý hành chính theo các quy định của pháp luật. 2. Việc xử lý vi phạm đối với tổ chức tiếp nhận ký quỹ căn cứ vào các quy định của pháp luật liên quan đến xử lý vi phạm trọng lĩnh vực tài chính, ngân hàng. Điều 21. Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện Cán bộ, công chức Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện vi phạm các quy định của Quy định này thị bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và các quy định của pháp luật có liên quan. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành quy định này. 2. Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức triển khai thực hiện quy định này tới mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động khoáng sản trên địa bàn quản lý. 3. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường đã được phê duyệt hoặc xác nhận trước ngày Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg có hiệu lục thi hành (ngày 26 tháng 6 năm 2008) và đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường thì không phải lập dự án cải tạo, phục hồi môi trường nhưng phải thực hiện các quy định về ký quỹ, cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định này. Điều 23. Trong quá trình thực hiện, khi có sự điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi của các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến quy định này do cấp trên ban hành, Quy định này sẽ được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp./. NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ, HỌC PHÍ NGHỀ, HỌC PHÍ HỌC CÁC MÔN TỰ CHỌN ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON VÀ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TỪ NĂM HỌC 2010-2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014-2015 CỦA TỈNH NINH BÌNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục ngày 25/11/2009; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Phí và Lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tại Tờ trình số 90/TTr-UBND ngày 29/11/2010 về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định mức học phí, học phí nghề, học phí học các môn tự chọn đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 của tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức học phí, học phí nghề, học phí các môn tự chọn đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 của tỉnh Ninh Bình với nội dung cụ thể như sau: 1. Đối tượng và thời điểm áp dụng: a) Đối tượng: Học sinh học tại các cơ sở giáo dục Mầm non và giáo dục phổ thông của tỉnh Ninh Bình. b) Thời điểm áp dụng: Từ học kỳ II của năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015. 2. Quy định về khu vực: a) Khu vực thành thị Học sinh có hộ khẩu thường trú tại các phường của Thành phố Ninh Bình: Tân Thành, Nam Thành, Vân Giang, Ninh Phong, Nam Bình, Thanh Bình, Ninh Khánh, Phúc Thành, Đông Thành, Ninh Sơn, Bích Đào. b) Khu vực nông thôn Học sinh có hộ khẩu thường trú tại các xã, thị trấn: - Thành phố Ninh Bình: Ninh Tiến, Ninh Phúc. - Huyện Hoa Lư: Ninh An, Ninh Giang, Ninh Khang, Ninh Mĩ, Thị trấn Thiên Tôn. - Huyện Yên Mô: Yên Hưng, Thị trấn Yên Thịnh, Khánh Thịnh, Yên Từ, Khánh Dương, Yên Phong, Yên Nhân, Yên Mĩ, Yên Phú. - Huyện Gia Viễn: Gia Phú, Thị trấn Me, Gia Thắng, Gia Tiến, Gia Tân, Gia Trung, Gia Phong, Gia Lạc, Gia Trấn, Gia Xuân, Gia Lập. - Huyện Yên Khánh: Khánh Hòa, Khánh Phú, Khánh An, Khánh Cư, Khánh Vân, Thị trấn Yên Ninh, Khánh Hải, Khánh Lợi, Khánh Tiên, Khánh Thiện, Khánh Hồng, Khánh Hội, Khánh Nhạc, Khánh Mậu, Khánh Cường, Khánh Trung, Khánh Thành, Khánh Công, Khánh Thủy. - Huyện Kim Sơn: Văn Hải, Yên Mật, Yên Lộc, Kim Chính, Kim Định, Như Hòa, Chính Tâm, Ân Hòa, Định Hóa, Thị trấn Bình Minh, Thượng Kiệm, Đồng Hướng, Chất Bình, Thị trấn Phát Diệm, Tân Thành, Hùng Tiến, Lưu Phương, Quang Thiện, Lai Thành, Hồi Ninh, Xuân Thiện, Kim Trung, Kim Đông, Kim Hải, Cồn Thoi, Kim Mỹ, Kim Tân. c) Khu vực miền núi - Học sinh có hộ khẩu thường trú tại các xã, phường, thị trấn: + Thành phố Ninh Bình: Ninh Nhất. + Thị xã Tam Điệp: Bắc Sơn, Nam Sơn, Trung Sơn, Đông Sơn, Quang Sơn, Yên Bình, Yên Sơn. + Huyện Hoa Lư: Ninh Vân, Ninh Thắng, Ninh Hải, Ninh Xuân, Trường Yên, Ninh Hoa. + Huyện Yên Mô: Mai Sơn, Yên Mạc, Yên Hòa, Yên Thành, Yên Lâm, Yên Thái, Yên Thắng, Khánh Thượng, Yên Đồng. + Huyện Gia Viễn: Gia Vượng, Gia Minh, Gia Phương, Gia Thịnh, Gia Hòa, Gia Hưng, Liên Sơn, Gia Thanh, Gia Vân, Gia Sinh. + Huyện Nho Quan: Xích Thổ, Gia Sơn, Gia Thủy, Gia Tường, Đức Long, Gia Lâm, Thị trấn Nho Quan, Lạc Vân, Phú Sơn, Thạch Bình, Đồng Phong, Lạng Phong, Văn Phong, Văn Phương, Yên Quang, Cúc Phương, Thượng Hòa, Văn Phú, Kỳ Phú, Phú Long, Phú Lộc, Quỳnh Lưu, Quảng Lạc, Sơn Hà, Sơn Lai, Sơn Thành, Thanh Lạc. - Học sinh có hộ khẩu thường trú tại các phường: Tân Bình, Tây Sơn của thị xã Tam Điệp được áp dụng như khu vực miền núi. 3. Mức thu học phí a) Đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông Đơn vị tính: đồng/HS/tháng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Đối với các trường mầm non đang trong giai đoạn chuyển đổi loại hình từ bán công sang công lập: thực hiện mức thu như các trường mầm non công lập. - Từ năm học 2011-2012 trở đi, hàng năm, căn cứ mức tăng bình quân chỉ số giá tiêu dùng do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, giao Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc điều chỉnh các mức thu học phí cho phù hợp. b) Mức học phí nghề phổ thông đối với cấp Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, Bổ túc trung học phổ thông. - Mức thu: 25.000 đồng/học sinh/tháng (áp dụng chung cho cả 3 khu vực thành thị, nông thôn, miền núi). | 2,031 |
127,287 | - Từ năm học 2011-2012 trở đi, khi Nhà nước thay đổi mức lương tối thiểu, giao Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh mức học phí học nghề tăng lên tương ứng. c) Mức học phí học các môn tự chọn đối với giáo dục Tiểu học, giáo dục thường xuyên - Mức thu học phí học các môn tự chọn áp dụng chung cho cả 3 khu vực thành thị, nông thôn, miền núi. Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Từ năm học 2011-2012 trở đi, khi Nhà nước thay đổi mức lương tối thiểu, giao Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh mức học phí môn tự chọn tăng lên tương ứng. 4. Thực hiện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập Đối tượng được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo đúng quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015. 5. Thời gian thu học phí: a) Giáo dục Mầm non, Giáo dục thường xuyên: Thu theo số tháng thực học. b) Giáo dục phổ thông: Thu 9 tháng/năm. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Nỉnh Bình thông qua và thay thế Nghị quyết số 18/NQ-HĐ ngày 26/7/2001 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc Quy định thu học phí và tiền xây dựng trường, lớp năm học 2001-2002 và các năm tiếp theo. Riêng đối với quy định thu tiền xây dựng trường, lớp: thực hiện bãi bỏ từ đầu năm học 2010-2011 trở đi. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 24/12/2010./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020” TỈNH BẮC KẠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Căn cứ Thông tư số 112/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước giành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Căn cứ Quyết định số 1547/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt “Quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” tỉnh Bắc Kạn; Căn cứ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020 và Chiến lược quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 2229/TTr-LĐTBXH ngày 15 tháng 12 năm 2010; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” tỉnh Bắc Kạn (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây: I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU 1. Quan điểm a) Phát triển dạy nghề, đào tạo nhân lực kỹ thuật chất lượng cao là chủ trương, chính sách lớn của Đảng, nhà nước, là nhân tố quyết định phát triển kinh tế - xã hội nhanh, hiệu quả, bền vững, đảm bảo thực hiện công bằng xã hội, tạo cơ hội học tập cho người lao động. b) Đối với lao động nông thôn, học nghề vừa là quyền lợi vừa là nghĩa vụ, thông qua học nghề, người lao động có nhiều cơ hội được chuyển đổi nghề nghiệp, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập để nâng cao chất lượng cuộc sống. c) Chuyển mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn và yêu cầu của thị trường lao động; gắn đào tạo nghề với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, từng vùng, từng ngành, từng địa phương. d) Đổi mới và phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi để lao động nông thôn tham gia học nghề phù hợp với trình độ học vấn, điều kiện kinh tế và nhu cầu học nghề của mình. e) Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, tạo sự chuyển biến sâu sắc về mặt chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã đủ tiêu chuẩn, đủ trình độ, bản lĩnh lãnh đạo, quản lý và thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội ở xã phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. f) Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã luôn được tỉnh đưa lên hàng đầu và là một trong những vấn đề được quan tâm sâu sắc nhất, trong các cuộc họp luôn đưa ra các giải pháp tối ưu cho công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức cấp xã để số lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn của tỉnh đạt trên 95% có trình độ chuyên môn đạt chuẩn theo quy định. 2. Mục tiêu a) Mục tiêu tổng quát - Bình quân hàng năm trên địa bàn tỉnh đào tạo nghề cho khoảng 6.000 người (trong đó dạy nghề cho lao động nông thôn là 3.500 người). - Đến năm 2020, đào tạo, bồi dưỡng cho khoảng 15.000 lượt cán bộ, công chức xã (trong đó đào tạo cử nhân cho 1.500 người, bồi dưỡng nghiệp vụ cho 13.500 người). b) Mục tiêu cụ thể - Năm 2010: + Đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên cho khoảng 1.500 lao động nông thôn, trong đó khoảng 1.250 người học nghề nông nghiệp; 250 người học nghề phi nông nghiệp. - Giai đoạn 2011 - 2015: Đào tạo nghề cho 15.000 lao động nông thôn, trong đó: + Khoảng 10.000 người học nghề nông nghiệp; 5.000 người học nghề phi nông nghiệp. Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giai đoạn này tối thiểu đạt 65%. + Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội chuyên sâu cho khoảng 6.250 lượt công chức xã (đào tạo cử nhân Luật, cử nhân Hành chính, Kinh tế Nông nghiệp, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước, văn bản chính sách mới...). - Giai đoạn 2016 - 2020: đào tạo nghề cho 20.000 lao động nông thôn, trong đó: + Khoảng 13.000 người học nghề nông nghiệp, 7.000 người học nghề phi nông nghiệp; số lao động nông thôn được hỗ trợ chi phí học nghề (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) từ kinh phí của Đề án là 4.000 người/năm; tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giai đoạn này tối thiểu đạt 75%. + Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội chuyên sâu cho khoảng 8.750 lượt cán bộ, công chức xã, đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, quản lý kinh tế - xã hội thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. II. ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN 1. Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khoẻ phù hợp với nghề cần học. Trong đó, ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác. 2. Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn xã; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt do cơ học có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015 và đến năm 2020. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỀ ÁN 1. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn a) Hoạt động 1: tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn. - Nội dung chủ yếu: + Tổ chức tuyên truyền bằng nhiều phương pháp và hình thức để đạt được hiệu quả cao nhất, làm thay đổi cơ bản nhận thức của các cấp, các ngành, của toàn xã hội về việc học nghề là điều kiện để tạo việc làm, giảm nghèo bền vững. + Thường xuyên quán triệt, phổ biến, tư vấn về pháp luật dạy nghề; tổ chức cho người học nghề đi tham quan, học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất, kinh doanh có hiệu quả sau khi được học nghề - giải quyết việc làm; phát hành bản tin, in ấn tờ rơi, các chuyên trang, chuyên mục. + Tổ chức hội nghị, hội thảo để trao đổi và biểu dương các điển hình tiên tiến. + Tham mưu, đề xuất với Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh có Nghị quyết chuyên đề về đào tạo nghề cho lao động nông thôn; đưa nội dung kế hoạch triển khai Đề án của tỉnh vào Nghị quyết tỉnh Đảng bộ giai đoạn 2011-2015. + Hàng năm, xây dựng các chuyên đề về tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn và phân công cụ thể cho các thành viên Ban Chỉ đạo dạy nghề cho lao động nông thôn (theo Quyết định số 677/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) thực hiện. - Kinh phí dự kiến: 5 tỷ đồng. b) Hoạt động 2: xây dựng các mô hình đào tạo nghề. - Nội dung chủ yếu: + Năm 2010: thực hiện 02 mô hình dạy nghề (01 mô hình dạy nghề nông nghiệp và 01 mô hình dạy nghề phi nông nghiệp). + Các năm tiếp theo trên cơ sở tổng kết, rút kinh nghiệm ở địa phương tổ chức mô hình dạy nghề thí điểm cho lao động nông thôn để có kế hoạch và phương án triển khai nhân rộng trên địa bàn toàn tỉnh. | 2,063 |
127,288 | + Các mô hình dạy nghề thí điểm thực hiện với sự tham gia của nhiều bên như: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Uỷ ban nhân dân cấp xã, cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp tiếp nhận lao động sau khi học nghề (đối với dạy nghề phi nông nghiệp). - Kinh phí dự kiến: 4 tỷ đồng. c) Hoạt động 3: đầu tư phát triển mạng lưới và tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với các cơ sở dạy nghề. - Nội dung chủ yếu: + Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề cho trường Trung cấp nghề tỉnh để nâng cấp thành trường Cao đẳng nghề vào năm 2015. + Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề công lập cấp huyện, đến năm 2020, việc xây dựng cơ sở vật chất cho các trường, các trung tâm dạy nghề cơ bản hoàn thành và đạt chuẩn theo quy định tại Quyết định số 71/2008/QĐ- BLĐTBXH. + Mỗi cơ sở dạy nghề tập trung đầu tư trọng điểm về thiết bị cho 01 đến 03 nghề chủ lực để xây dựng thương hiệu của cơ sở. - Kinh phí dự kiến: 246,5 tỷ đồng. d) Hoạt động 4: đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề. - Nội dung chủ yếu: + Đào tạo nghiệp vụ sư phạm và bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề để bổ sung giáo viên cho các trung tâm dạy nghề chưa đủ giáo viên cơ hữu. + Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và tư vấn chọn nghề, tìm và tạo việc làm cho lao động nông thôn. - Kinh phí dự kiến: 2,5 tỷ đồng. e) Hoạt động 5: phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề Chỉ đạo các cơ sở dạy nghề chủ động chỉnh sửa chương trình, giáo trình dạy nghề hiện có, bổ sung cập nhật tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới cho phù hợp với nhu cầu trong công tác đào tạo. g) Hoạt động 6: hỗ trợ lao động nông thôn học nghề. - Nội dung chủ yếu: Hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng) cho 35.000 lao động nông thôn. - Kinh phí dự kiến: 105 tỷ đồng. 2. Đào tạo, bồi dưỡng công chức xã * Các nội dung chủ yếu: a) Hoạt động 1: xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng + Tổ chức điều tra, xác định những nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức xã trong giai đoạn 2010 - 2020. b) Hoạt động 2: xây dựng chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng + Xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn đối với mỗi chức danh công chức, chức danh cán bộ quản lý xã. Đối với các chức danh cán bộ: tập trung vào đào tạo, bồi dưỡng trình độ lý luận chính trị, quản lý nhà nước và một số chuyên ngành khác phù hợp với nhu cầu thực tiễn của địa phương và nhu cầu công tác của từng đối tượng. Đối với các chức danh công chức: tập trung đào tạo, bồi dưỡng đúng chuyên ngành mà chức danh đó đang đảm nhiệm. + Xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo từng vùng (miền núi, vùng cao). c) Hoạt động 4: phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên. + Xây dựng các tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách, cơ chế đãi ngộ phù hợp để thu hút những người giỏi, có năng lực giảng dạy tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. + Nghiên cứu kiện toàn tổ chức, biên chế của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, đặc biệt chú trọng đến các cơ sở đào tạo công chức của tỉnh. + Đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên, giảng viên của hệ thống các trường chính trị tỉnh, các trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của các Sở, ban, ngành và huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh. d) Hoạt động 5: xây dựng chế độ, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng. - Các cán bộ, công chức xã trong quá trình tham gia học các lớp đào tạo, bồi dưỡng được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định. - Các giáo viên, giảng viên tham gia giảng dạy các lớp đào tạo, bồi dưỡng được hưởng các chế độ, chính sách về tiền lương theo quy định của nhà nước. e) Hoạt động 6: tổ chức thông tin tuyên truyền về đào tạo, bồi dưỡng. - Tổ chức các hoạt động tuyên truyền sâu rộng đến các ngành, các cấp, mọi tầng lớp nhân dân để nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, xã hội...về vai trò của cán bộ, công chức xã. - Xây dựng quy hoạch, kế hoạch hoặc chương trình hành động cụ thể để tổ chức thực hiện Nghị quyết về công tác đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức cấp xã. - Triển khai các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã của Trung ương, của tỉnh và của các ban, ngành chức năng có liên quan. * Kinh phí dự kiến: 59,24 tỷ đồng. 3. Hoạt động giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án - Nội dung chủ yếu: + Xây dựng hệ thống chỉ tiêu giám sát, đánh giá về hiệu quả hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn để các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã phối hợp cùng giám sát, kiểm tra. + Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, tổ chức kiểm tra giám sát việc thực hiện Đề án và định kỳ 6 tháng, hàng năm và báo cáo tình hình thực hiện gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. - Kinh phí dự kiến: 3,5 tỷ đồng. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Tổng kinh phí thực hiện Đề án từ ngân sách nhà nước dự kiến là 425,74 tỷ đồng, trong đó: - Kinh phí hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn: 105 tỷ đồng; - Kinh phí xây dựng các mô hình đào tạo nghề: 4 tỷ đồng; - Kinh phí đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức xã: 59,24 tỷ đồng; - Kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy nghề: 246,5 tỷ đồng; - Kinh phí phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề: 2,5 tỷ đồng; - Kinh phí tổ chức tuyên truyền, tư vấn, điều tra, khảo sát: 5 tỷ đồng; - Kinh phí giám sát, đánh giá thực hiện Đề án: 3,5 tỷ đồng. 2. Cơ chế tài chính của Đề án - Cơ chế quản lý tài chính, đầu tư đối với các chính sách và các hoạt động về dạy nghề của Đề án được thực hiện theo Thông tư số 112/2010/TTLT-BTC- BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. - Huy động thêm nguồn lực của các cá nhân, tổ chức kinh tế - xã hội và tổ chức Quốc tế. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh a) Tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch tổng thể tổ chức thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn của tỉnh trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020; chỉ đạo việc quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề đến năm 2020, trong đó tập trung phát triển mạng lưới các trung tâm dạy nghề cấp huyện. b) Xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án hàng năm, trong đó xác định cụ thể các nội dung: + Xây dựng danh mục nghề đào tạo, kế hoạch dạy nghề trên cơ sở nhu cầu học nghề của lao động nông thôn, nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và của thị trường lao động trong và ngoài nước; + Huy động các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh có đủ điều kiện dạy nghề tổ chức thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn theo chính sách của Đề án này; + Quy định cụ thể mức chi phí đào tạo cho từng nghề đào tạo phù hợp với thực tế của địa phương.. c) Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức xã hàng năm. d) Sử dụng có hiệu quả kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã. e) Chỉ đạo các cơ quan phát thanh, truyền hình, báo của địa phương có chuyên mục tuyên truyền về đào tạo nghề cho lao động nông thôn. g) Bố trí mỗi huyện có 01 cán bộ chuyên trách làm công tác quản lý dạy nghề ở Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. h) Theo dõi, đôn đốc, tổ chức kiểm tra giám sát việc thực hiện Đề án và định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo tình hình thực hiện Đề án, gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Là cơ quan Thường trực Đề án; chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ và các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch thực hiện Đề án hằng năm (kèm dự toán kinh phí), trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo yêu cầu. - Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ và các Sở, ngành liên quan điều phối và hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách, giải pháp và hoạt động của Đề án; - Chủ trì tổ chức các hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn; - Phối hợp với các ngành thành viên tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án, định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm tổng hợp, báo cáo cấp trên theo yêu cầu. b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng danh mục nghề, chương trình dạy nghề các nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên; - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức dạy nghề cho lao động nông thôn; - Thực hiện việc thí điểm triển khai hình thức cấp thẻ học nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn theo hướng dẫn của Trung ương; - Phối hợp với các đơn vị chức năng kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh; định kỳ 6 tháng, hàng năm, báo cáo tình hình thực hiện dạy nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn về Ban Chỉ đạo và cơ quan thường trực thực hiện Đề án để tổng hợp báo cáo cấp trên. | 2,086 |
127,289 | c) Sở Nội vụ - Chủ trì tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, đồng thời thực hiện đánh giá, tổng kết công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo các mục tiêu đã định; - Tổng hợp nhu cầu và phân bổ kinh phí hàng năm về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp; - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn các huyện bố trí 01 biên chế chuyên trách theo dõi về công tác dạy nghề; - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo lựa chọn các cơ sở giáo dục tham gia bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; - Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; định kỳ hàng năm báo cáo về cơ quan thường trực thực hiện Đề án để tổng hợp báo cáo cấp trên; - Tổ chức, chỉ đạo các địa phương tiến hành xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã đến năm 2015 và đến năm 2020; - Chủ trì và phối hợp với các Sở, ngành, cơ quan có liên quan trong việc nghiên cứu, đề xuất các chương trình, nội dung kiến thức, kỹ năng cần phải trang bị cho cán bộ, công chức xã, kể cả kiến thức cập nhật (đến năm 2015 và đến năm 2020) và xây dựng các nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng; - Chủ trì và phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chế độ, chính sách, cơ chế đãi ngộ giảng viên theo quy định của nhà nước; - Hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo 3 giai đoạn: đến năm 2010; từ năm 2011 đến năm 2015 và từ năm 2016 đến năm 2020 trên cơ sở nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng và quy hoạch cán bộ, công chức xã của địa phương. d) Sở Giáo dục và Đào tạo - Đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, giúp học sinh định hướng tiếp tục học tập và định hướng nghề nghiệp. - Phối hợp với Sở Nội vụ lựa chọn cho các cơ sở giáo dục trong ngành Giáo dục và Đào tạo tham gia bồi dưỡng cán bộ, công chức xã. e) Sở Kế hoạch - Đầu tư và Sở Tài chính - Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ ngân sách do Trung ương hỗ trợ hàng năm để thực hiện Đề án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính, đầu tư đối với các chính sách, hoạt động trong Đề án; phối hợp kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án. g) Sở Công Thương - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức xây dựng chương trình dạy nghề các nghề công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ở trình độ dạy nghề thường xuyên thông qua Trung tâm Khuyến công và tư vấn phát triển tiểu thủ công nghiệp; - Phối hợp với các cơ quan chức năng nghiên cứu thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm tiểu thủ công nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh; - Phối hợp với Sở Nội vụ nghiên cứu, đề xuất những chương trình, nội dung kiến thức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. h) Ban Dân tộc tỉnh: Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, vận động đồng bào các dân tộc thiểu số trên địa bàn tham gia học nghề; tư vấn miễn phí về dạy nghề, việc làm, và giám sát tình hình thực hiện Đề án ở địa phương; i) Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh - Hướng dẫn trình tự, thủ tục cho vay hộ nghèo và hộ chính sách trên địa bàn tỉnh. - Thực hiện chính sách tín dụng học nghề với lao động nông thôn; chính sách hỗ trợ lãi suất vay tín dụng đối với lao động nông thôn học nghề làm việc ổn định tại nông thôn; chính sách cho vay từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm đối với lao động nông thôn. 3. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã a) Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án 1956 cấp huyện, gồm Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện làm Trưởng ban, các thành viên là đại diện các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện gồm đại diện lãnh đạo các phòng, ban: Lao động - Thương binh và Xã hội (là cơ quan thường trực Đề án), Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ, Tài chính - Kế hoạch, Công thương, Giáo dục đào tạo cùng Ngân hàng Chính sách xã hội, Hội Nông dân. Phân công cụ thể nhiệm vụ cho các thành viên Ban Chỉ đạo. b) Xây dựng, phê duyệt kế hoạch triển khai Đề án của huyện đến năm 2020 và đề nghị cấp uỷ cùng cấp đưa chỉ tiêu đào tạo nghề vào chỉ tiêu của Đại hội huyện Đảng bộ nhiệm kỳ giai đoạn 2010-2015. c) Triển khai quán triệt Đề án 1956/QĐ-TTg và đẩy mạnh thông tin tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng ở cấp huyện về kế hoạch triển khai thực hiện Đề án 1956/QĐ-TTg ở địa phương. d) Hàng năm tổ chức triển khai điều tra, khảo sát nhu cầu học nghề của lao động nông thôn, nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và thị trường lao động trên địa bàn huyện; tổng hợp báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. đ) Theo dõi, tổng hợp, đôn đốc, tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên và đột xuất việc thực hiện kế hoạch triển khai Đề án đào tạo nghề trên địa bàn, định kỳ 6 tháng, hàng năm, báo cáo tình hình thực hiện Đề án gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. e) Kiện toàn và tăng cường công tác quản lý nhà nước về dạy nghề lao động nông thôn ở cấp huyện, trong đó bố trí 01 biên chế chuyên trách về công tác dạy nghề thuộc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội theo Quyết định 1956. g) Thường xuyên thực hiện việc phối hợp với các phòng, ban có liên quan của huyện triển khai kế hoạch và phối hợp với các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp trong huyện trong việc tuyên truyền, vận động học nghề theo kế hoạch. Thực hiện các hoạt động khác của Đề án do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao. h) Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn - Phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện kế hoạch dạy nghề của huyện phù hợp với chương trình phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. - Phối hợp, tạo điều kiện cho các cơ sở dạy nghề tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn của địa phương. - Phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan quản lý, kiểm tra hoạt động dạy, học nghề theo hình thức kèm cặp nghề trong các hộ gia đình, làng nghề tại địa phương. - Hàng năm, thống kê các đối tượng được hưởng chính sách người có công, quân nhân xuất ngũ, người thuộc hộ nghèo, người tàn tật, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, người trực tiếp lao động trong các hộ sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất canh tác và các đối tượng chính sách xã hội khác trên địa bàn quản lý trong độ tuổi lao động chưa qua đào tạo nghề, có nhu cầu học nghề để xét tuyển vào các khoá học nghề theo quy định. - Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách dạy nghề cho các đối tượng được hưởng chính sách ở địa phương, bảo đảm chính sách được thực hiện đúng mục đích, đúng đối tượng. 5. Đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh a) Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh: Phối hợp với ngành chức năng, các tổ chức thành viên và các địa phương tích cực, chủ động tham gia các hoạt động tuyên truyền, giám sát thực hiện Đề án. b) Hội Nông dân tỉnh: Phối hợp tuyên truyền, vận động nông dân tham gia học nghề; tư vấn miễn phí về dạy nghề, việc làm; tham gia dạy nghề và giám sát tình hình thực hiện. c) Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh: Tổ chức lồng ghép các hoạt động tuyên truyền, tư vấn về học nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn trong Đề án này vào các nội dung phù hợp của Đề án "Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008-2015". d) Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh: Tổ chức lồng ghép các hoạt động tuyên truyền, tư vấn về học nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn và các nội dung khác trong Đề án vào các nội dung phù hợp của Đề án theo Quyết định 295/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2010-2015". đ) Liên đoàn Lao động tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội và các Hội nghề nghiệp khác tham gia vào các hoạt động phù hợp của Đề án. Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo các Sở, ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Dân tộc tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổ trưởng Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Giao Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành có liên quan trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm triển khai thực hiện theo đúng nội dung và thời hạn quy định tại Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Điều 1 của Nghị quyết này. | 2,080 |
127,290 | Trong quá trình triển khai thực hiện, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ động phát hiện và kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan thuộc thẩm quyền hoặc đề nghị bằng văn bản, gửi Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ về các luật, pháp lệnh, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ để thực hiện Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính được Chính phủ thông qua tại Điều 1 của Nghị quyết này. Điều 3. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong luật, pháp lệnh cần phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ, trước ngày 31 tháng 12 năm 2010, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị của Chính phủ về việc cho phép bổ sung dự án luật, pháp lệnh để thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011, 2012 theo hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản và áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008. Căn cứ chương trình xây dựng luật, pháp lệnh được Quốc hội thông qua, giao Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thời hạn hoàn thành việc soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh nêu trên gửi Bộ Tư pháp tổng hợp thành văn bản chung để trình Chính phủ xem xét, quyết định. Điều 4. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ Khoa học và Công nghệ áp dụng hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản theo trình tự, thủ tục rút gọn để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành. Trường hợp cần áp dụng một văn bản để sửa một văn bản, giao Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định. Điều 5. Giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ nội dung văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan trung ương ban hành để thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Điều 1 Nghị định này, thực hiện ngay việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại các văn bản thuộc thẩm quyền, ban hành để bảo đảm thi hành khi các văn bản của trung ương nói trên có hiệu lực. Điều 6. Giao Văn phòng Chính phủ kiểm tra, đôn đốc thực hiện và tổng hợp vướng mắc của Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, địa phương có liên quan để kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ tháo gỡ trong quá trình thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Nghị quyết này. Điều 7. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ) A. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ 1. Nhóm các thủ tục: - Tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thuộc các chương trình khoa học công nghệ trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2006-2010 -B-BKC-004106-TT; - Tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn thuộc các chương trình khoa học xã hội trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2006-2010 -B-BKC-086897-TT; - Tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm thuộc các chương trình khoa học công nghệ trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2006-2010 -B-BKC-107903-TT; a) Sửa đổi tên nhóm thủ tục tương ứng như sau: Thủ tục Tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thuộc các chương trình khoa học công nghệ trọng điểm cấp nhà nước; Tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn thuộc các chương trình khoa học xã hội trọng điểm cấp nhà nước; Tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm thuộc các chương trình khoa học công nghệ trọng điểm cấp nhà nước. b) Về thành phần hồ sơ: - Từ năm 2012 áp dụng việc giảm số lượng bộ hồ sơ phải nộp từ 16 bộ xuống còn 01 bộ kèm 01 bản sao điện tử; - Bỏ yêu cầu "đại diện Hội đồng Khoa học và Công nghệ tư vấn tuyển chọn" tham dự khi mở hồ sơ dự tuyển. 2. Nhóm các thủ tục: - Tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học công nghệ độc lập cấp nhà nước -B-BKC-107940-TT; - Tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn độc lập cấp nhà nước -B-BKC-107962-TT. - Tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm độc lập cấp nhà nước -B-BKC-107982-TT. Từ năm 2012 áp dụng việc giảm số lượng bộ hồ sơ phải nộp từ 16 bộ xuống còn 01 bộ kèm 01 bản sao điện tử. 3. Thủ tục Đăng ký thực hiện đề tài nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên -B-BKC-106041-TT Sửa đổi Mẫu Tờ khai về năng lực nghiên cứu và cơ sở vật chất phục vụ đề tài nghiên cứu cơ bản: Bỏ mục 2 và mục 3 phần A. 4. Thủ tục Đăng ký đề nghị tài trợ tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế tại Việt Nam -B-BKC-107081-TT - Quy định số lượng bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ. - Bổ sung các mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị tài trợ của cơ quan, tổ chức chủ trì tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế tại Việt Nam; Dự toán kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo. 5. Thủ tục Đăng ký đề nghị tài trợ tham dự hội nghị, hội thảo khoa học ở nước ngoài -B-BKC-107096-TT - Quy định số lượng bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ. - Bổ sung các mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị tài trợ; Lý lịch khoa học của người nộp đơn đề nghị tài trợ; Dự toán kinh phí đề nghị tài trợ. 6. Thủ tục Đăng ký đề nghị tài trợ thực tập, hợp tác nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài -B-BKC-107104-TT - Quy định số lượng bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ. - Bổ sung các mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị tài trợ; Thư giới thiệu; Lý lịch khoa học của người nộp đơn đề nghị tài trợ; Dự toán kinh phí đề nghị tài trợ. 7. Thủ tục Đăng ký đề nghị tài trợ công bố công trình khoa học -B-BKC-107109-TT - Quy định số bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ. - Bổ sung các mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị tài trợ; Lý lịch khoa học của tác giả, tập thể tác giả. 8. Thủ tục Đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nước và cấp Bộ - B-BKC-002549-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Thay "Báo cáo tổng kết" bằng "Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu (đã hoàn thiện sau khi nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ)"; - Bỏ yêu cầu nộp Biên bản họp Hội đồng nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ; - Bỏ yêu cầu nộp bản giấy các báo cáo chuyên đề, báo cáo nhánh trong hồ sơ đăng ký, chỉ cần gửi bản điện tử; - Quy định đóng bìa cứng, gáy vuông kèm theo bản điện tử đối với 02 sản phẩm là: Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu và Phụ lục tổng hợp số liệu điều tra, khảo sát. Bỏ quy định về đóng bìa cứng đối với bản đồ, bản vẽ, ảnh; - Quy định bản điện tử sử dụng các định dạng là Word (phần mở rộng là doc), Excel (phần mở rộng là xls)hoặc Acrobat (phần mở rộng là pdf). Đối với các định dạng Word và Excel phải sử dụng font chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo TCVN 6009:2001; - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục là 05 ngày làm việc. c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Sửa đổi nội dung Mẫu Phiếu đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ: - Bỏ Mục 12 "Bảo mật thông tin"; - Bỏ yêu cầu liệt kê một số sản phẩm như: phiếu đăng ký; biên bản họp nghiệm thu; báo cáo tóm tắt; phim; băng video; đĩa mềm trong Mục 13 về "Sản phẩm giao nộp". 9. Thủ tục Đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở thuộc phạm vi bộ, ngành - B-BKC-08010-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Thay "Báo cáo tổng kết" bằng "Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu (đã hoàn thiện sau khi nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ)"; - Bỏ yêu cầu nộp Biên bản họp Hội đồng nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ; - Quy định các báo cáo chuyên đề, báo cáo nhánh trong hồ sơ đăng ký, chỉ cần gửi bản điện tử; | 1,945 |
127,291 | - Quy định đóng bìa cứng, gáy vuông kèm theo bản điện tử đối với 02 sản phẩm là: Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu và Phụ lục tổng hợp số liệu điều tra, khảo sát. Bỏ quy định về đóng bìa cứng đối với bản đồ, bản vẽ, ảnh; - Quy định bản điện tử sử dụng các định dạng là Word (phần mở rộng là doc), Excel (phần mở rộng là xls) hoặc Acrobat (phần mở rộng là pdf). Đối với các định dạng Word và Excel phải sử dụng font chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo TCVN 6009:2001; - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Thời hạn giải quyết thủ tục là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Sửa đổi nội dung Mẫu Phiếu đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ: - Bỏ Mục 12 "Bảo mật thông tin"; - Bỏ yêu cầu liệt kê một số sản phẩm như: phiếu đăng ký; biên bản họp nghiệm thu; báo cáo tóm tắt; phim; băng video; đĩa mềm trong Mục 13 về "Sản phẩm giao nộp". 10. Thủ tục Chấp thuận chuyển giao công nghệ đối với công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao - B-BKC-105336-TT Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 11. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung, sửa đổi hợp đồng chuyển giao công nghệ - B-BKC-105340-TT - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 03 bộ, trong đó có 01 bộ gốc. - Quy định thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung, sửa đổi hợp đồng chuyển giao công nghệ là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Bổ sung Mẫu đơn đề nghị đăng ký bổ sung, sửa đổi hợp đồng chuyển giao công nghệ. 12. Thủ tục Đăng ký sáng chế - B-BKC-004139-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ "Chứng từ nộp phí và lệ phí" ra khỏi thành phần hồ sơ tối thiểu. Sửa đổi quy định nộp chứng từ phí và lệ phí theo hướng chỉ yêu cầu nộp bản sao chụp trong trường hợp nộp qua bưu điện hoặc nộp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ. - Đối với các tài liệu khác trong đơn, bổ sung chú thích: Các tài liệu liên quan (nếu có) mà người nộp đơn muốn nộp nhưng không bắt buộc nhằm làm rõ thêm các thông tin nêu trong đơn, giúp cho việc xử lý đơn được tiến hành một cách thuận lợi. b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Sửa đổi nội dung Mẫu Tờ khai đăng ký sáng chế như sau: Ô số (6): sửa thành "Yêu cầu thẩm định nội dung"; Ô số (9) trong phần tài liệu tối thiểu: Bỏ mục Chứng từ phí, lệ phí; - Trong mục "Phân loại sáng chế quốc tế" bổ sung chú thích: Việc phân loại là không bắt buộc. Nếu người nộp đơn không tự phân loại hoặc phân loại sai thì phải nộp phí phân loại theo quy định. 13. Nhóm các thủ tục: - Đăng ký sáng chế theo Hiệp ước PCT có chỉ định Việt Nam - B-BKC-106890-TT - Đăng ký sáng chế theo Hiệp ước PCT có chọn Việt Nam - B-BKC-106898-TT a) Xây dựng Đề án nghiên cứu đánh giá và xác định lộ trình để thực hiện bảo hộ đơn sáng chế dạng sử dụng (Use Claim) trình Chính phủ xem xét, quyết định trong quý II năm 2011. Nội dung nghiên cứu tập trung vào đánh giá tác động chính sách của bảo hộ, các định hướng và lộ trình thực hiện bảo hộ đơn sáng chế sử dụng tại Việt Nam. b) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ "Chứng từ nộp phí và lệ phí" ra khỏi thành phần hồ sơ tối thiểu. Quy định nộp bản sao chụp chứng từ phí và lệ phí trong trường hợp tổ chức, cá nhân nộp phí và lệ phí qua bưu điện hoặc nộp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ; - Đối với các tài liệu khác trong đơn, bổ sung chú thích: Các tài liệu liên quan (nếu có) mà người nộp đơn muốn nộp nhưng không bắt buộc nhằm làm rõ thêm các thông tin nêu trong đơn, giúp cho việc xử lý đơn được tiến hành một cách thuận lợi. - Không yêu cầu người nộp đơn phải xin xác nhận của cơ quan thụ lý đơn đầu tiên để chứng minh quyền ưu tiên, chỉ yêu cầu họ nộp bản sao chụp đơn đầu tiên là đủ. c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Sửa đổi nội dung Mẫu Tờ khai đăng ký sáng chế như sau: Ô số (6): sửa thành "Yêu cầu thẩm định nội dung"; Ô số (9) trong phần tài liệu tối thiểu: Bỏ mục Chứng từ phí, lệ phí; - Trong mục "Phân loại sáng chế quốc tế" bổ sung thêm chú thích: Việc phân loại là không bắt buộc. Nếu người nộp đơn không tự phân loại hoặc phân loại sai thì phải nộp phí phân loại theo quy định. 14. Thủ tục Đăng ký kiểu dáng công nghiệp - B-BKC-004345-TT - Quy định nộp 04 bộ ảnh. - Quy định chủ đơn có thể tùy chọn, không bắt buộc nộp Phần mô tả chi tiết kiểu dáng công nghiệp trong Bản mô tả. - Bỏ "Chứng từ nộp phí và lệ phí" ra khỏi thành phần hồ sơ tối thiểu. Quy định nộp bản sao chụp chứng từ phí và lệ phí trong trường hợp tổ chức, cá nhân nộp phí và lệ phí qua bưu điện hoặc nộp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ. - Trong mục "Phân loại quốc tế kiểu dáng công nghiệp" bổ sung chú thích: Việc phân loại là không bắt buộc. Nếu người nộp đơn không tự phân loại được thì phải nộp phí phân loại theo quy định. 15. Thủ tục Đăng ký chỉ dẫn địa lý - B-BKC-004356-TT Bỏ "Chứng từ nộp phí và lệ phí" ra khỏi thành phần hồ sơ tối thiểu. Quy định nộp bản sao chụp chứng từ phí và lệ phí trong trường hợp tổ chức, cá nhân nộp phí và lệ phí qua bưu điện hoặc nộp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ. 16. Thủ tục Đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn - B-BKC-004338-TT Bỏ "Chứng từ nộp phí và lệ phí" ra khỏi thành phần hồ sơ tối thiểu. Quy định nộp bản sao chụp chứng từ phí và lệ phí trong trường hợp tổ chức, cá nhân nộp phí và lệ phí qua bưu điện hoặc nộp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ; 17. Thủ tục Đăng ký nhãn hiệu - B-BKC-004360-TT - Bỏ "Chứng từ nộp phí và lệ phí" ra khỏi thành phần hồ sơ tối thiểu. Quy định nộp bản sao chụp chứng từ phí và lệ phí trong trường hợp tổ chức, cá nhân nộp phí và lệ phí qua bưu điện hoặc nộp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ. - Quy định nộp kèm theo đơn 05 mẫu nhãn hiệu. - Đối với Mục 7 của Tờ khai "Phân nhóm hàng hóa/dịch vụ mang nhãn hiệu": Quy định người nộp đơn chỉ cần liệt kê danh mục hàng hóa/dịch vụ và việc phân nhóm là tùy chọn, nếu người nộp đơn không phân nhóm thì phải nộp phí phân nhóm. 18. Nhóm các thủ tục: - Duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp - B-BKC-006662-TT; - Gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp - B-BKC-006718-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ yêu cầu nộp giấy ủy quyền, thư lệnh trong trường hợp duy trì hiệu lực thông qua người đại diện đối với trường hợp người đại diện cho chủ văn bằng sáng chế trong các thủ tục xác lập quyền và thủ tục duy trì hiệu lực văn bằng đồng thời là một người hoặc một tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; - Bỏ "Chứng từ nộp phí và lệ phí" ra khỏi thành phần hồ sơ. Quy định nộp bản sao chụp chứng từ phí và lệ phí trong trường hợp tổ chức, cá nhân nộp phí và lệ phí qua bưu điện hoặc nộp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ. b) Bổ sung quy định về thời hạn xử lý yêu cầu duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ như sau: "Cục Sở hữu trí tuệ xem xét yêu cầu duy trì thực hiện, kiểm tra lệ phí duy trì hiệu lực và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu và lệ phí duy trì”. c) Sửa đổi nội dung Mẫu Tờ khai gia hạn văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp như sau: - Bổ sung một ô mới kê khai về "Số nhóm và số phương án yêu cầu gia hạn", gồm 02 tiểu mục: "Số nhóm (ghi cụ thể các nhóm cần gia hạn)" và "Số phương án (ghi cụ thể số phương án cần gia hạn"; - Bỏ ô số (4) về thời hạn gia hạn. 19. Thủ tục Cấp lại/cấp phó bản văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp - B-BKC-006752-TT Bỏ "Chứng từ nộp phí và lệ phí" ra khỏi thành phần hồ sơ. Quy định nộp bản sao chụp chứng từ phí và lệ phí trong trường hợp tổ chức, cá nhân nộp phí và lệ phí qua bưu điện hoặc nộp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ. 20. Thủ tục Đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp (chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp và chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp) - B-BKC-006762-TT - Quy định nộp 01 bản hợp đồng đối với trường hợp đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp. - Bỏ "Chứng từ nộp phí và lệ phí" ra khỏi thành phần hồ sơ. Quy định nộp bản sao chụp chứng từ phí và lệ phí trong trường hợp tổ chức, cá nhân nộp phí và lệ phí qua bưu điện hoặc nộp vào tài khoản Cục Sở hữu trí tuệ. 21. Thủ tục Bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế - B-BKC-006728-TT Bỏ "Chứng từ nộp phí và lệ phí" ra khỏi thành phần hồ sơ. Quy định nộp bản sao chụp chứng từ phí và lệ phí trong trường hợp tổ chức, cá nhân nộp phí và lệ phí qua bưu điện hoặc nộp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ. 22. Thủ tục Ghi nhận việc sửa đổi thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp - B-BKC-107007-TT - Quy định chủ đơn nộp bản sao chụp và mang bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đã được sửa đổi của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp đến cơ quan quản lý kiểm tra, đối chiếu. Quy định nộp bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đã được sửa đổi của tổ chức trong trường hợp nộp hồ sơ qua bưu điện. - Bỏ yêu cầu nộp "quyết định tuyển dụng hoặc quyết định chấm dứt hợp đồng lao động đối với người đại diện sở hữu công nghiệp là thành viên của tổ chức (trường hợp thay đổi thành viên trong danh sách người đại diện sở hữu công nghiệp của tổ chức)". | 2,057 |
127,292 | - Bỏ "Chứng từ nộp phí và lệ phí" ra khỏi thành phần hồ sơ. Quy định nộp bản sao chụp chứng từ phí và lệ phí trong trường hợp tổ chức, cá nhân nộp phí và lệ phí qua bưu điện hoặc nộp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ; - Quy định rõ số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 23. Thủ tục Đăng ký dự kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp - B-BKC-107003-TT a) Quy định tổ chức kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp định kỳ 02 năm một lần thay cho việc chưa có quy định tổ chức định kỳ kiểm tra nghiệp vụ này, trừ trường hợp không có thí sinh đăng ký tham dự kiểm tra. b) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ yêu cầu nộp bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp đại học trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp. Quy định người đăng ký kiểm tra nộp bản sao chụp và mang bản chính đến để cơ quan quản lý kiểm tra, đối chiếu. Trường hợp nộp hồ sơ qua bưu điện, quy định nộp bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp đại học; - Bỏ "Chứng từ nộp phí và lệ phí" ra khỏi thành phần hồ sơ. Quy định nộp bản sao chụp chứng từ phí và lệ phí trong trường hợp tổ chức, cá nhân nộp phí và lệ phí qua bưu điện hoặc nộp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ; - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Về mẫu tờ khai: Sửa đổi Mẫu Tờ khai đăng ký tham dự kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp như sau: Bỏ yêu cầu xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về địa chỉ thường trú của chủ đơn và thay bằng việc xuất trình chứng minh nhân dân hoặc bản sao có chứng minh nhân dân có chứng thực tại thời điểm nộp hồ sơ. 24. Thủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp - B-BKC-006905-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ "Chứng từ nộp phí và lệ phí" ra khỏi thành phần hồ sơ. Quy định nộp bản sao chụp chứng từ phí và lệ phí trong trường hợp tổ chức, cá nhân nộp phí và lệ phí qua bưu điện hoặc nộp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ; - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Sửa đổi Mẫu Tờ khai yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp như sau: Bỏ yêu cầu xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về địa chỉ thường trú của chủ đơn và thay bằng việc xuất trình chứng minh nhân dân hoặc bản sao chứng minh nhân dân có chứng thực tại thời điểm nộp hồ sơ. 25. Thủ tục Đăng ký dự kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp - B-BKC-107010-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ yêu cầu nộp bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp. Trường hợp này, quy định người đăng ký kiểm tra nộp bản sao chụp và mang bản chính đến để cơ quan quản lý kiểm tra, đối chiếu. Trường hợp nộp hồ sơ qua bưu điện, quy định nộp bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học; - Bỏ "Chứng từ nộp phí và lệ phí" ra khỏi thành phần hồ sơ. Quy định nộp bản sao chụp chứng từ phí và lệ phí trong trường hợp tổ chức, cá nhân nộp phí và lệ phí qua bưu điện hoặc nộp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ; - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Quy định thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện nghiệp vụ làm giám định viên sở hữu công nghiệp là 05 năm kể từ ngày cấp. 26. Thủ tục Cấp thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp - B-BKC-006913-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Thay thế yêu cầu nộp bản gốc hoặc bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện nghiệp vụ làm giám định sở hữu công nghiệp bằng việc quy định nộp bản sao chụp và xuất trình bản gốc để cơ quan quản lý kiểm tra, đối chiếu; - Thay thế yêu cầu nộp bản sao chứng thực Chứng minh nhân dân bằng việc quy định nộp bản sao chụp và xuất trình Chứng minh nhân dân để cơ quan quản lý kiểm tra, đối chiếu; - Bỏ "Chứng từ nộp phí và lệ phí" ra khỏi thành phần hồ sơ. Quy định nộp bản sao chụp chứng từ phí và lệ phí trong trường hợp tổ chức, cá nhân nộp phí và lệ phí qua bưu điện hoặc nộp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ; - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Về đối tượng thực hiện: Bổ sung quy định miễn một số môn kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp hoặc đặc cách đối với người đại diện có những điều kiện, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác. 27. Thủ tục Cấp lại thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp - B-BKC-107014-TT - Bỏ yêu cầu nộp bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện nghiệp vụ làm giám định sở hữu công nghiệp trong trường hợp cấp lại thẻ do bị mất, bị lỗi, bị hỏng đến mức không thể sử dụng được. - Bỏ "Chứng từ nộp phí và lệ phí" trong yêu cầu thành phần hồ sơ. Quy định nộp bản sao chụp chứng từ phí và lệ phí trong trường hợp tổ chức, cá nhân nộp phí và lệ phí qua bưu điện hoặc nộp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ. - Quy định số hộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 28. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp - B-BKC-006915-TT - Quy định nộp bản sao chụp và mang bản chính đến kiểm tra, đối chiếu Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động giữa tổ chức và giám định viên sở hữu công nghiệp trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp. Trường hợp nộp hồ sơ qua bưu điện, nộp bản sao có chứng thực các tài liệu này. - Bỏ "Chứng từ nộp phí và lệ phí" trong yêu cầu thành phần hồ sơ. Quy định nộp bản sao chụp chứng từ phí và lệ phí trong trường hợp tổ chức, cá nhân nộp phí và lệ phí qua bưu điện hoặc nộp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ. - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 29. Thủ tục Cấp lại giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp - B-BKC-107017-TT - Bỏ yêu cầu nộp bản sao Giấy đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ và Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động giữa tổ chức và giám định viên sở hữu công nghiệp trong trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, bị lỗi, bị hỏng đến mức không thể sử dụng được. - Bỏ "Chứng từ nộp phí và lệ phí" trong yêu cầu thành phần hồ sơ. Quy định nộp bản sao chụp chứng từ phí và lệ phí trong trường hợp tổ chức, cá nhân nộp phí và lệ phí qua bưu điện hoặc nộp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ. - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 30. Thủ tục Công nhận khả năng kiểm định phương tiện đo - B-BKC-004436-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Đối với trường hợp đề nghị công nhận lần đầu: Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Đối với trường hợp đề nghị công nhận lại hoặc công nhận mở rộng: Sửa đổi thành phần hồ sơ như sau: + Nộp báo cáo khả năng kiểm định phương tiện đo nếu có thay đổi so với công nhận lần đầu; + Bỏ yêu cầu nộp bản sao văn bản về tư cách pháp nhân của tổ chức; + Bỏ yêu cầu nộp các biên bản kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong thời gian được công nhận. b) Về thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: - Quy định thời hạn ra quyết định thành lập đoàn đánh giá tại chỗ là 10 ngày làm việc; - Quy định thời hạn ra quyết định công nhận khả năng kiểm định là 02 tháng và thời hạn thực hiện đánh giá tại chỗ là 01 tháng; - Quy định thời hạn xử lý hồ sơ cho các trường hợp: + Hồ sơ chưa hợp lệ; + Hồ sơ hợp lệ và cơ sở được miễn đánh giá tại chỗ; + Hồ sơ hợp lệ và cơ sở phải đánh giá tại chỗ. c) Quy định chế độ, cách thức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của đoàn đánh giá tại chỗ. 31. Thủ tục Chứng nhận và cấp thẻ kiểm định viên đo lường - B-BKC-004154-TT - Hủy bỏ việc cấp thẻ kiểm định viên đo lường (chỉ cần quyết định chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền). - Quy định nộp bản sao chụp Giấy chứng nhận đào tạo kiểm định viên và Văn bằng tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương trở lên trong cả hai trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện. - Bỏ yêu cầu nộp sơ yếu lý lịch và 02 ảnh màu 3 x 4. - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 32. Thủ tục Phê duyệt mẫu phương tiện đo - B-BKC-004438-TT a) Về thành phần hồ sơ: Đối với trường hợp gia hạn hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu, sửa đổi thành phần hồ sơ như sau: - Bỏ yêu cầu nộp bản sao chụp quyết định phê duyệt mẫu đã cấp; - Bỏ yêu cầu nộp biên bản thanh tra, kiểm tra về đo lường; - Quy định nộp 01 bộ hồ sơ. b) Bỏ yêu cầu lập báo cáo tình hình sản xuất, nhập khẩu phương tiện đo mỗi năm một lần và gửi về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trước ngày 15/12. 33. Thủ tục Chứng nhận chuẩn đo lường để kiểm định phương tiện đo - B-BKC-004154-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Đối với trường hợp chứng nhận chuẩn đo lường: Quy định nộp bản sao chụp Giấy chứng nhận kiểm định đo lường trong cả hai trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện. - Đối với trường hợp chứng nhận lại chuẩn đo lường: + Quy định lập hồ sơ về chuẩn đo lường để kiểm định nếu có thay đổi so với chứng nhận lần đầu (nếu chuẩn có thay đổi về đặc trưng kỹ thuật và đo lường chính); + Bỏ yêu cầu nộp báo cáo về tình hình sử dụng, duy trì, bảo quản chuẩn đo lường; + Bỏ yêu cầu nộp bản sao các biên bản thanh tra, kiểm tra về đo lường. - Quy định nộp 01 bộ hồ sơ. b) Sửa đổi Mẫu Hồ sơ chuẩn đo lường để kiểm định (Phụ lục II Quyết định số 28/2007/QĐ-BKHCN): Quy định rõ ảnh chụp của chuẩn đo lường là 02 ảnh: ảnh tổng thể và ảnh chụp phần nhãn mác của chuẩn. | 2,066 |
127,293 | c) Quy định thời gian thực hiện thủ tục là 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. 34. Thủ tục Cấp giấy xác nhận đủ điều kiện tư vấn xây dựng/đánh giá hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 đối với cơ quan hành chính nhà nước - B-BKC-003964-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Đối với trường hợp cấp mới giấy xác nhận và thẻ chuyên gia đủ điều kiện hoạt động tư vấn/đánh giá hệ thống quản lý chất lượng: Bỏ yêu cầu nộp Tóm tắt tiểu sử cá nhân. Quy định nộp bản Tóm tắt quá trình công tác, kinh nghiệm hoạt động tư vấn/đánh giá hệ thống quản lý chất lượng. - Đối với trường hợp cấp lại giấy xác nhận và thẻ chuyên gia đủ điều kiện hoạt động tư vấn/đánh giá hệ thống quản lý chất lượng: Bỏ yêu cầu nộp lại bản sao các bằng cấp, chứng chỉ (bằng tốt nghiệp đại học; chứng chỉ đào tạo về quản lý hành chính nhà nước; chứng chỉ đào tạo về xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001 đối với chuyên gia tư vấn; chứng chỉ đào tạo về đánh giá hệ thống quản lý chất lượng đối với chuyên gia đánh giá). - Đối với các trường hợp cấp lại giấy xác nhận và thẻ chuyên gia đủ điều kiện hoạt động tư vấn/đánh giá hệ thống quản lý chất lượng, cấp thẻ bổ sung cho các chuyên gia: Quy định rõ số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Bổ sung các mẫu đơn, mẫu tờ khai: văn bản đề nghị cấp lại giấy xác nhận (của tổ chức và của chuyên gia tư vấn độc lập); công văn đề nghị cấp thẻ (trường hợp cấp thẻ bổ sung). - Sửa đổi "Mẫu tóm tắt tiểu sử cá nhân, kinh nghiệm hoạt động tư vấn/đánh giá hệ thống quản lý chất lượng của chuyên gia tư vấn/đánh giá" (Phụ lục III, Thông tư số 01/2010/TT-KHCN) thành "Mẫu tóm tắt kinh nghiệm hoạt động tư vấn/đánh giá hệ thống quản lý chất lượng của chuyên gia tư vấn/đánh giá" và bỏ các thông tin về tiểu sử cá nhân (ngày sinh, địa chỉ liên hệ, điện thoại, tốt nghiệp đại học năm … ngành … trường … xếp loại tốt nghiệp …; năm, cơ quan cấp chứng chỉ đào tạo về kiến thức quản lý hành chính nhà nước; năm, cơ quan cấp chứng chỉ đào tạo về hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001). c) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, không phải kiểm tra thực tế là 05 ngày; trường hợp phải kiểm tra thực tế là 15 ngày. d) Trong trường hợp phải kiểm tra thực tế, quy định rõ về việc thành lập đoàn kiểm tra; thành phần đoàn kiểm tra; nội dung kiểm tra; chi phí phục vụ việc kiểm tra. 35. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng, phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 cho cơ quan hành chính nhà nước - B-BKC-039531-TT - Quy định rõ số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Bổ sung các mẫu đơn, mẫu tờ khai: công văn đề nghị cấp giấy chứng nhận; công văn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận; công văn đề nghị điều chỉnh, mở rộng, thu hẹp phạm vi của giấy chứng nhận. - Bỏ yêu cầu bắt buộc tổ chức chứng nhận gửi công văn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cho cơ quan hành chính nhà nước về Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng. Thống nhất một đầu mối duy nhất gửi công văn đề nghị cấp Giấy chứng nhận chính là cơ quan hành chính nhà nước, nơi đã xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng. 36. Thủ tục Đăng ký lĩnh vực hoạt động đánh giá sự phù hợp - B-BKC-003960-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Quy định nộp bản sao chụp các tài liệu có trong thành phần hồ sơ (Quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép đầu tư; văn bằng, chứng chỉ đào tạo; chứng chỉ công nhận) và mang bản chính đến cơ quan quản lý kiểm tra, đối chiếu. Trường hợp nộp hồ sơ qua bưu điện, cần nộp bản sao có chứng thực các tài liệu này. - Sửa đổi thành phần hồ sơ đối với các trường hợp đăng ký thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động: bỏ yêu cầu nộp bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư; Giấy chứng nhận và Dấu chứng nhận (đối với lĩnh vực hoạt động chứng nhận); Mẫu Phiếu kết quả thử nghiệm (đối với lĩnh vực hoạt động thử nghiệm). - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Quy định thời hạn xem xét hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động chứng nhận, hoạt động thử nghiệm là 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. c) Xác định rõ yêu cầu cần đáp ứng đối với chuyên gia đánh giá thuộc tổ chức chứng nhận sản phẩm, hàng hóa phải "Được đào tạo về chứng nhận sản phẩm, hàng hóa" để không nhầm lẫn với yêu cầu đối với chuyên gia đánh giá thuộc tổ chức chứng nhận hệ thống quản lý (phải được đào tạo về chứng nhận hệ thống quản lý). d) Quy định tần suất báo cáo (về kết quả hoạt động đánh giá sự phù hợp đã đăng ký) của tổ chức đánh giá sự phù hợp đối với các cơ quan quản lý định kỳ hàng năm. 37. Thủ tục Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp (thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Khoa học và Công nghệ) - B-BKC-004686-TT - Quy định nộp bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận và mang bản chính đến để cơ quan quản lý kiểm tra, đối chiếu trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp. Trường hợp nộp hồ sơ qua bưu điện, nộp bản sao có chứng thực các tài liệu này. - Quy định rõ số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Quy định thời hạn xử lý hồ sơ và ra quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp là 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Quy định tần suất báo cáo (về kết quả hoạt động đánh giá sự phù hợp đã được chỉ định) của tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định đối với cơ quan quản lý (cơ quan đầu mối) định kỳ hàng năm. 38. Thủ tục Cấp giấy phép vận chuyển hóa chất nguy hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ và các chất ăn mòn bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ - B-BKC-004431-TT - Phân cấp cho các Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc cấp giấy phép vận chuyển hóa chất nguy hiểm là các chất oxy hóa, các hợp chất ôxít hữu cơ và các chất ăn mòn bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. - Quy định thời gian xử lý hồ sơ và cấp phép là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 39. Thủ tục Khai báo nguồn bức xạ - B-BKC-003967-TT - Sửa đổi tên thủ tục thành "Khai báo chất phóng xạ" - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Quy định thời gian giải quyết thủ tục là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 40. Thủ tục Khai báo chất thải phóng xạ, địa điểm cất giữ chất thải phóng xạ - B-BKC-003995-TT - Sửa đổi tên thủ tục hành chính "Khai báo chất thải phóng xạ" - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Quy định thời gian xử lý thủ tục là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Ban hành mẫu tờ khai mới. 41. Thủ tục Khai báo thiết bị bức xạ (trừ thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế) - B-BKC-003997-TT - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Quy định thời gian giải quyết thủ tục là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 42. Thủ tục Khai báo vật liệu hạt nhân - B-BKC-003998-TT Bổ sung các quy định hướng dẫn trình tự, hồ sơ và thời hạn giải quyết thủ tục. 43. Thủ tục Khai báo thiết bị hạt nhân - B-BKC-004000-TT Bổ sung các quy định hướng dẫn trình tự, hồ sơ và thời hạn giải quyết thủ tục. 44. Thủ tục Cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (xuất nhập khẩu chất phóng xạ) - B-BKC-004002-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Tách riêng 02 loại công việc bức xạ: Xuất khẩu và nhập khẩu chất phóng xạ. - Quy định rõ thành phần hồ sơ đối với từng loại công việc như sau: + Xuất khẩu: Đơn đề nghị cấp giấy phép: Phiếu khai báo nguồn bức xạ; Báo cáo đánh giá an toàn đối với việc xuất khẩu; Bản sao quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy đăng ký hành nghề; Bản sao tài liệu nhà sản xuất cung cấp thông tin như được khai trong phiếu khai báo nguồn bức xạ; Bản sao hợp đồng mua bán hoặc văn bản thỏa thuận về việc chuyển giao, tiếp nhận nguồn phóng xạ giữa tổ chức, cá nhân xuất khẩu phía Việt Nam với tổ chức, cá nhân tiếp nhận nguồn ở nước ngoài; Bản sao giấy phép nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu cấp cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu đối với vật liệu hạt nhân, chất phóng xạ có mức nguy hiểm trên trung bình. + Nhập khẩu: Đơn đề nghị cấp giấy phép; Phiếu khai báo nguồn bức xạ; Báo cáo đánh giá an toàn đối với việc nhập khẩu; Bản sao quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy đăng ký hành nghề; Bản sao tài liệu của nhà sản xuất cung cấp thông tin như được khai trong phiếu khai báo nguồn bức xạ; Bản sao hợp đồng mua bán hoặc văn bản thỏa thuận về việc chuyển giao, tiếp nhận nguồn phóng xạ giữa tổ chức, cá nhân xuất khẩu phía Việt Nam với tổ chức, cá nhân tiếp nhận nguồn ở nước ngoài; Bản sao hợp đồng ủy thác nhập khẩu giữa tổ chức, cá nhân ủy thác và tổ chức, cá nhân nhận ủy thác trong trường hợp nhập khẩu ủy thác. - Đối với Báo cáo đánh giá an toàn: Quy định rõ danh mục tài liệu cần thiết trong bản báo cáo đánh giá an toàn cho từng loại công việc xuất khẩu và nhập khẩu. - Quy định nộp bản sao chụp tự xác nhận của tổ chức thay cho bản sao công chứng đối với các tài liệu sau: Quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy đăng ký hành nghề; Tài liệu của nhà sản xuất cung cấp thông tin như được khai trong phiếu khai báo nguồn bức xạ; Hợp đồng mua bán hoặc văn bản thỏa thuận về việc chuyển giao, tiếp nhận nguồn phóng xạ giữa tổ chức, cá nhân xuất khẩu phía Việt Nam với tổ chức, cá nhân tiếp nhận nguồn ở nước ngoài; Giấy phép nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu cấp cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu đối với vật liệu hạt nhân, chất phóng xạ có mức nguy hiểm trên trung bình. | 2,137 |
127,294 | - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tách mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu thành mẫu đơn riêng. - Bổ sung những thông tin sau trong mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu: Thông tin về tổ chức, cá nhân tiếp nhận nguồn phóng xạ tại Việt Nam/nước ngoài; Dự kiến ngày xuất khẩu/nhập khẩu; Cửa khẩu xuất khẩu/nhập khẩu; 45. Thủ tục Cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (đóng gói, vận chuyển vật liệu phóng xạ) - B-BKC-004016-TT Quy định số lượng bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ 46. Thủ tục Cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (lưu giữ, sử dụng chất phóng xạ) - B-BKC-004017-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Tách riêng hai loại công việc bức xạ (lưu giữ và sử dụng chất phóng xạ). - Đối với trường hợp lưu giữ chất phóng xạ: Bỏ phiếu khai báo người phụ trách an toàn bức xạ; phiếu khai báo nhân viên bức xạ; bản sao các văn bản kèm theo (hồ sơ nghiệm thu xây dựng đối với các phòng đặt nguồn phóng xạ và thiết bị bức xạ, các tính toán che chắn đối với các phòng này; tài liệu hướng dẫn sử dụng, kiểm tra, bảo dưỡng nguồn bức xạ của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp; chứng chỉ nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ của nhà sản xuất; quyết định bổ nhiệm người phụ trách an toàn bức xạ; chứng chỉ đào tạo về an toàn bức xạ của người phụ trách an toàn bức xạ; giấy phép làm công việc bức xạ đặc biệt của các nhân viên). - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Ban hành mẫu đơn cho thủ tục này. 47. Thủ tục Cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng thiết bị bức xạ, trừ thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế) - B-BKC-087196-TT - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Ban hành mẫu đơn riêng cho thủ tục này. 48. Thủ tục Cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (vận hành thiết bị chiếu xạ) - B-BKC-087201-TT - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Ban hành mẫu đơn riêng cho thủ tục này. 49. Thủ tục Cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sản xuất, chế biến chất phóng xạ) - B-BKC-087090-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Quy định thành phần hồ sơ, gồm: Đơn đề nghị cấp giấy phép; Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn bức xạ; Bản sao quyết định thành lập tổ chức, đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hành nghề; Bản sao hợp đồng dịch vụ xác định liều chiếu xạ cá nhân; Báo cáo đánh giá an toàn bức xạ. - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Ban hành mẫu đơn đề nghị cấp phép sản xuất, chế biến chất phóng xạ. - Bỏ Mẫu Phiếu khai báo nguồn bức xạ. - Ghép Mẫu Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và Mẫu Phiếu khai báo người phụ trách an toàn bức xạ vào một mẫu phiếu chung. Quy định khai báo những thông tin cần thiết sau đây của cả người phụ trách và nhân viên bức xạ của cơ sở: Thông tin về cơ sở bức xạ nơi nhân viên bức xạ làm việc; Họ và tên, năm sinh, giới tính nhân viên bức xạ; Số giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ, ngày cấp, nơi cấp; Số chứng chỉ nhân viên bức xạ (nếu có), ngày cấp, nơi cấp; Chuyên môn, nghiệp vụ; Công việc đảm nhiệm; Nơi làm việc khác có tiếp xúc với bức xạ. 50. Thủ tục Cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ) - B-BKC-087185-TT - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Ban hành mẫu đơn cho thủ tục này. 51. Thủ tục Cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (xử lý, lưu giữ nguồn phóng xạ đã qua sử dụng) - B-BKC-087204-TT - Đối với trường hợp tự xử lý, lưu giữ nguồn phóng xạ: Bỏ yêu cầu nộp phiếu khai báo người phụ trách an toàn bức xạ; phiếu khai báo nhân viên bức xạ; bản sao các văn bản kèm theo (quyết định thành lập cơ sở bức xạ hoặc giấy phép kinh doanh; hồ sơ nghiệm thu xây dựng đối với các phòng đặt nguồn phóng xạ và thiết bị bức xạ, các tính toán che chắn đối với các phòng này; tài liệu hướng dẫn sử dụng, kiểm tra, bảo dưỡng nguồn bức xạ của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp; chứng chỉ nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ của nhà sản xuất; quyết định bổ nhiệm người phụ trách an toàn bức xạ; giấy phép làm công việc bức xạ đặc biệt của các nhân viên). - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Ban hành mẫu đơn cho thủ tục này. 52. Thủ tục Sửa đổi giấy phép tiến hành công việc bức xạ - B-BKC-108360-TT - Quy định số lượng bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Quy định thời hạn sửa đổi giấy phép tiến hành công việc bức xạ (trừ giấy phép vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu) đối với nhập khẩu, xuất khẩu, thiết bị X-quang sử dụng trong y tế; các công việc bức xạ khác là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 53. Thủ tục Gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ - B-BKC-106361-TT Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 54. Thủ tục Cấp lại giấy phép tiến hành công việc bức xạ - B-BKC-108362-TT - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Quy định thời hạn giải quyết thủ tục cấp lại giấy phép tiến hành công việc bức xạ: Nhập khẩu, xuất khẩu, thiết bị X-quang sử dụng trong y tế, các công việc bức xạ khác là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Bãi bỏ yêu cầu tổ chức, cá nhân phải khai báo với cơ quan cấp phép khi mất giấy đăng ký, giấy phép. Quy định tổ chức, cá nhân khai báo với cơ quan công an và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng. 55. Thủ tục Cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử (trừ dịch vụ kiểm tra thiết bị X-quang y tế) - B-BKC-108363-TT - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Quy định thời gian giải quyết thủ tục là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Ban hành mẫu đơn cho thủ tục này. - Xây dựng và ban hành tiêu chí đánh giá các quy định đảm bảo chất lượng, quy trình kiểm tra chất lượng trong thành phần hồ sơ. 56. Thủ tục Cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử (dịch vụ kiểm tra thiết bị X-quang y tế) - B-BKC-108364-TT - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Quy định thời gian giải quyết thủ tục là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Ban hành mẫu đơn cho thủ tục này. 57. Thủ tục Cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ (trừ người phụ trách an toàn cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế) - B-BKC-108365-TT - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Quy định thời gian giải quyết thủ tục là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Quy định thời hạn hiệu lực của Chứng chỉ nhân viên bức xạ là 05 năm. 58. Nhóm các thủ tục: - Cấp giấy phép xây dựng lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu - B-BKC-108366-TT; - Cấp giấy phép vận hành thử lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu - B-BKC-108367-TT; - Cấp giấy phép vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu - B-BKC-108368-TT Xây dựng và ban hành các quy định hướng dẫn cụ thể về trình tự, hồ sơ và thời hạn giải quyết các thủ tục này. 59. Nhóm các thủ tục: - Đăng ký đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc (gắn với thành lập doanh nghiệp/chi nhánh) - B-BKC-087338-TT - Đăng ký đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài tại Khu công nghiệp cao Hòa Lạc (không gắn với thành lập doanh nghiệp/chi nhánh) - B-BKC-087329-TT - Đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc (gắn với thành lập doanh nghiệp/chi nhánh) - B-BKC-004477-TT - Đăng ký đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư trong nước có đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc (không gắn với thành lập doanh nghiệp/chi nhánh) - B-BKC-107995-TT - Thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư có quy mô từ 300 tỷ đồng trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc - B-BKC-087379-TT - Thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư có quy mô dưới 300 tỷ đồng và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc - B-BKC-088894-TT Bổ sung mẫu Giải trình công nghệ bằng tiếng Việt và tiếng Anh đối với các dự án sản xuất sản phẩm công nghệ cao. II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TỈNH 1. Thủ tục Đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, thành phố và cấp cơ sở trong phạm vi địa phương - B-BKC-108331-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Thay "Báo cáo tổng kết" bằng "Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu (đã hoàn thiện sau khi nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ)"; - Bỏ yêu cầu nộp Biên bản họp Hội đồng nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ; - Bỏ yêu cầu nộp bản giấy các báo cáo chuyên đề, báo cáo nhánh trong hồ sơ đăng ký, chỉ cần gửi bản điện tử; - Chỉ quy định đóng bìa cứng, gáy vuông kèm theo bản điện tử đối với 02 sản phẩm là: Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu và Phụ lục tổng hợp số liệu điều tra, khảo sát. Bỏ quy định về đóng bìa cứng đối với bản đồ, bản vẽ, ảnh; - Quy định bản điện tử sử dụng các định dạng là Word (phần mở rộng là doc), Excel (phần mở rộng là xls) hoặc Acrobat (phần mở rộng là pdf). Đối với các định dạng Word và Excel phải sử dụng font chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo TCVN 6009:2001; - Quy định rõ số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Quy định thời hạn xem xét hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. | 2,063 |
127,295 | c) Về mẫu tờ khai: Sửa đổi nội dung Mẫu phiếu đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ như sau: - Bỏ Mục 12 "Bảo mật thông tin"; - Mục 13 về "Sản phẩm giao nộp": Bỏ yêu cầu liệt kê một số sản phẩm như: phiếu đăng ký; biên bản họp nghiệm thu; báo cáo tóm tắt; phim; băng video; đĩa mềm. 2. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung, sửa đổi hợp đồng chuyển giao công nghệ (trừ những trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Khoa học và Công nghệ) - B-BKC-108374-TT - Quy định nộp 03 bộ hồ sơ, trong đó 01 bộ gốc và 02 bộ sao chụp. - Quy định về thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung, sửa đổi hợp đồng chuyển giao công nghệ là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung, sửa đổi hợp đồng chuyển giao công nghệ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Ban hành Mẫu Đơn đề nghị đăng ký bổ sung, sửa đổi hợp đồng chuyển giao công nghệ. 3. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp - B-BKC-108402-TT - Quy định nộp bản sao chụp Giấy đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức và Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động giữa tổ chức và giám định viên sở hữu công nghiệp và mang bản chính đến để cơ quan quản lý kiểm tra, đối chiếu trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp. Trường hợp nộp hồ sơ qua bưu điện, nộp bản sao có chứng thực. - Bỏ "Chứng từ nộp phí và lệ phí" ra khỏi thành phần hồ sơ. Quy định nộp bản sao chứng từ phí và lệ phí trong trường hợp tổ chức, cá nhân nộp phí và lệ phí qua bưu điện hoặc nộp vào tài khoản của cơ quan thu (Sở Khoa học và Công nghệ). - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 4. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ - B-BKC-108395-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Quy định nộp bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và mang bản chính đến để cơ quan quản lý kiểm tra, đối chiếu trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp. Trường hợp hồ sơ qua bưu điện, nộp bản sao có công chứng; - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Sửa đổi Mẫu Giấy đề nghị chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ: - Điểm 3: Bỏ mục "Giới tính"; - Điểm 6: Sửa mục "Nguồn gốc" thành "Nguồn gốc tài chính"; - Điểm 9 (Phần cam đoan): Bỏ đại từ nhân xưng "tôi" và sửa theo hướng phải cam kết nhân danh pháp nhân và trách nhiệm của pháp nhân (doanh nghiệp đang đề nghị được chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ), không nhân danh cá nhân và trách nhiệm cá nhân của người đại diện doanh nghiệp; - Phần chữ ký: Sửa "Giám đốc doanh nghiệp" thành "Đại diện doanh nghiệp", đồng thời, sửa "ký và ghi rõ họ tên" thành "ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu". 5. Thủ tục Cấp lại giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp - B-BKC-108435-TT - Bỏ bản sao Giấy đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động giữa tổ chức và giám định viên sở hữu công nghiệp trong trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, bị lỗ, bị hỏng đến mức không thể sử dụng được. - Bỏ "Chứng từ nộp phí và lệ phí" ra khỏi thành phần hồ sơ. Quy định nộp bản sao chứng từ phí và lệ phí trong trường hợp tổ chức, cá nhân nộp phí và lệ phí qua bưu điện hoặc nộp vào tài khoản của cơ quan thu (Sở Khoa học và Công nghệ). - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 6. Thủ tục Xét tặng giải thưởng chất lượng quốc gia - B-BKC-108460-TT Pháp lý hóa Bản đăng ký. 7. Thủ tục Khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế - B-BKC-108369-TT a) Quy định cụ thể về trình tự, cách thức thực hiện, gồm: Bước kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, trong đó cán bộ tiếp nhận phải viết giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả; Bước giải quyết thủ tục của cơ quan có thẩm quyền và bước trả kết quả giải quyết. b) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Phân cấp cơ quan có thẩm quyền xác nhận khai báo đối với thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế như sau: - Tổ chức, cá nhân có thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế sử dụng di động trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên khai báo với Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, nơi tổ chức, cá nhân đặt trụ sở chính. - Tổ chức, cá nhân có thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế không thuộc trường hợp trên khai báo với Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh nơi thiết bị được lắp đặt, sử dụng. đ) Bổ sung thông tin về thông số kỹ thuật để tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin trên cả 3 bộ máy X-quang là "cao áp, bóng và bàn (tủ) điều khiển" tại Mẫu 13/ATBX-CP, Phần III. Dành cho máy phát tia X. 8. Thủ tục Cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (sử dụng máy X-quang chẩn đoán trong y tế) - B-BKC-108370-TT - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Bỏ nội dung: Nơi sinh, quê quán và địa chỉ liên hệ tại Mẫu Phiếu khai báo người phụ trách an toàn (Mẫu 12/ATBX-CP) và Mẫu Phiếu khai báo nhân viên bức xạ (Mẫu 13/ATBX-CP). - Bỏ phần khai báo về cơ sở bức xạ (Mẫu 10/ATBX-CP). - Bổ sung hướng dẫn, giải thích cụ thể các mục trong "Bản đánh giá an toàn bức xạ" để các tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ dễ hiểu và thực hiện. 9. Thủ tục Cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ (người phụ trách an toàn cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế) - B-BKC-108371-TT - Quy định trình tự, cách thức thực hiện, gồm: Bước kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, trong đó cán bộ tiếp nhận phải viết giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả; Bước giải quyết thủ tục của cơ quan có thẩm quyền và bước trả kết quả giải quyết. - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Quy định thời gian giải quyết thủ tục là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Quy định thời hạn hiệu lực của chứng chỉ nhân viên bức xạ là 05 năm. III. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN Ở TẤT CẢ CÁC CẤP (TÙY THEO LỰA CHỌN CỦA ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN) Thủ tục "Đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước" - B-BKC-108305-TT: Quy định thời hạn xem xét hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. B. TRÁCH NHIỆM THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA I. ĐỐI VỚI NỘI DUNG ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LUẬT, PHÁP LỆNH Giao Bộ Khoa học và Công nghệ căn cứ thời hạn, tiến độ soạn thảo do Thủ tướng Chính phủ giao: 1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 12, 14, 15, 16 và 17 mục I phần A Phương án đơn giản hóa này, gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, trình Chính phủ xem xét, quyết định. 2. Xây dựng dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành Nghị định 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23 và 24 mục I Phần A của Phương án đơn giản hóa, ban hành cùng thời điểm có hiệu lực của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 nêu tại khoản 1 mục I phần B của Phương án đơn giản hóa. II. ĐỐI VỚI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LUẬT, PHÁP LỆNH Giao Bộ Khoa học và Công nghệ: 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo các nghị định sau đây, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011: - Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 10, 11 mục I và khoản 2 mục II phần A của Phương án đơn giản hóa. - Nghị định hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH12 để thực hiện nội dung kiến nghị đối với thủ tục hành chính nêu tại khoản 58 mục I phần A của Phương án đơn giản hóa. 2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các bộ, ngành liên quan nghiên cứu xây dựng Đề án đánh giá tác động, định hướng và xây dựng lộ trình thực hiện bảo hộ đơn sáng chế dạng sử dụng (Use Claim) tại Việt Nam theo đúng nội dung đơn giản hóa nêu tại khoản 13 phần A của Phương án đơn giản hóa, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trước quý II năm 2011. 3. Trước ngày 31 tháng 3 năm 2011, xây dựng, ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: - Thông tư số 01/2008/TT-BKHCN ngày 25 tháng 02 năm 2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc cấp, thu hồi thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp và giấy chứng nhận tổ chức điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp; - Thông tư số 01/2010/TT-BKHCN ngày 25 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về hoạt động tư vấn, đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 đối với cơ quan hành chính nhà nước; | 2,077 |
127,296 | - Thông tư số 08/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục đăng ký lĩnh vực hoạt động đánh giá sự phù hợp; - Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn yêu cầu, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp; - Thông tư số 10/2008/TT-BKHCN ngày 08 tháng 8 năm 2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thủ tục cấp phép vận chuyển hóa chất nguy hiểm là các chất oxy hóa, các hợp chất hữu cơ và các chất ăn mòn bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; - Thông tư số 05/2006/TT-BKHCN ngày 11 tháng 01 năm 2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thủ tục khai báo, cấp giấy đăng ký và cấp giấy phép cho các hoạt động liên quan đến bức xạ; - Thông tư số 11/2009/TT-BKHCN ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về Giải thưởng Chất lượng Quốc gia để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 25, 26, 27, 28, 29, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57 mục I và khoản 3, 5, 6, 7, 8, 9 mục II phần A của Phương án đơn giản hóa. 4. Trước ngày 31 tháng 3 năm 2011 xây dựng, ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quyết định sau đây: - Quyết định số 10/2007/QĐ-BKHCN ngày 11 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nước; - Quyết định số 11/2007/QĐ-BKHCN ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học xã hội và nhân văn cấp nhà nước; - Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; - Quyết định số 20/2006/QĐ-BKHCN ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy định về việc công nhận khả năng kiểm định phương tiện đo; - Quyết định số 21/2006/QĐ-BKHCN ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy định về việc chứng nhận và cấp thẻ kiểm định viên đo lường; - Quyết định số 22/2006/QĐ-BKHCN ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy định về việc phê duyệt mẫu phương tiện đo; - Quyết định số 28/2007/QĐ-BKHCN ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy định về việc chứng nhận chuẩn đo lường để kiểm định phương tiện đo; - Quyết định số 27/2006/QĐ-BKHCN ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về tiêu chuẩn xác định dự án sản xuất sản phẩm công nghệ cao để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 1, 2, 8, 9, 30, 31, 32, 33, 59 mục I; khoản 1, mục II; mục III phần A của Phương án đơn giản hóa. 5. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 06/2008/TTLT/BKHCN-BTC-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2008 của liên Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 4 mục II phần A của Phương án đơn giản hóa, ban hành trước ngày 31 tháng 03 năm 2011. 6. Xây dựng dự thảo Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan tại Quyết định số 03/QĐ-HĐQLQ ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng quản lý Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia ban hành Quy định về việc tổ chức thực hiện đề tài nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia tài trợ để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 3, 4, 5, 6, 7 mục I phần A của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ VÀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TẠI TỈNH YÊN BÁI NĂM 2011 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường- Bộ Tài chính Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về phân loại đường phố, vị trí và giá các loại đất tại tỉnh Yên Bái năm 2011; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 523/TTr-STNMT ngày 26 tháng 11 năm 2010 về việc ban hành Quy định về phân loại đường phố, vị trí và giá các loại đất tại tỉnh Yên Bái năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân loại đường phố, vị trí và giá các loại đất tại tỉnh Yên Bái năm 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và thay thế các Quyết định sau đây: - Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định về phân loại đường phố, vị trí và giá các loại đất tại tỉnh Yên Bái năm 2010; - Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt bổ sung, điều chỉnh một số nội dung của Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định về phân loại đường phố, vị trí và giá các loại đất tại tỉnh Yên Bái năm 2010; - Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt giá đất ở để tính bồi thường, hỗ trợ và Phương án bố trí tái định cư cho các chủ sử dụng bị thu hồi đất thuộc công trình điều chỉnh, mở rộng đường Trung tâm Km 5 – Trung tâm thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái; - Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung giá đất tuyến đường mới mở tại thị trấn Cổ Phúc huyện Trấn Yên. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ VÀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TỈNH YÊN BÁI NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái) Chương I NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Giá đất tại Quy định này là căn cứ để thực hiện các nội dung sau: a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và thuế thu nhập cá nhân từ việc chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 Luật Đất đai năm 2003; c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 Luật Đất đai năm 2003; d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất; đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 Luật Đất đai năm 2003; g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của Pháp luật. 2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá đất tại Quy định này. | 2,020 |
127,297 | 3. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Uỷ ban nhân dân các cấp; cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai. 2. Người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân có liên quan. Chương II PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ Điều 3. Phân loại đô thị Tỉnh Yên Bái có 03 loại đô thị: Thành phố Yên Bái là đô thị loại III; Thị xã Nghĩa Lộ là đô thị loại IV; các thị trấn thuộc huyện là đô thị loại V. Điều 4. Phân loại đường phố 1. Đô thị loại III, loại IV và loại V có 4 loại đường phố. Loại đường phố trong từng loại đô thị được xác định căn cứ chủ yếu vào khả năng sinh lợi; điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt đời sống, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; khoảng cách tới khu trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ. 2. Trường hợp một đường phố gồm nhiều đoạn đường phố có khả năng sinh lợi khác nhau, có kết cấu hạ tầng khác nhau thì từng đoạn đường phố đó được xếp vào loại đường phố khác nhau tương ứng. Chương III QUI ĐỊNH VỀ VỊ TRÍ CÁC LOẠI ĐẤT Điều 5. Vị trí đất nông nghiệp Đất nông nghiệp có 3 vị trí như sau: 1. Vị trí 1: Gồm những thửa đất có từ 1 đến 3 yếu tố sau: a) Có khoảng cách theo đường đi thực tế từ thửa đất đó đến ranh giới thửa đất có nhà ở ngoài cùng của nơi cứ trú của cộng đồng người sử dụng đất không vượt quá 1.000m; b) Có khoảng cách theo đường đi thực tế từ thửa đất đến giữa cổng chính của chợ hoặc điểm tiêu thụ nông sản phẩm tập trung không vượt quá 600m; c) Có khoảng cách theo đường đi thực tế từ thửa đất đến tim đường giao thông đường bộ, bến bãi đường thuỷ, bến bãi đường bộ, cổng ga tàu không vượt quá 500m. 2. Vị trí 2: Gồm những thửa đất có từ 1 đến 3 yếu tố sau: a) Có khoảng cách theo đường đi thực tế từ thửa đất đến ranh giới thửa đất có nhà ở ngoài cùng của nơi cứ trú của cộng đồng người sử dụng đất từ trên 1.000m đến 2.000m; b) Có khoảng cách theo đường đi thực tế từ thửa đất đến giữa cổng chính của chợ hoặc điểm tiêu thụ nông sản phẩm tập trung từ trên 600m đến 1.000m; c) Có khoảng cách theo đường đi thực tế từ thửa đất đến tim đường giao thông đường bộ, bến bãi đường thuỷ, bến bãi đường bộ, cổng ga tàu từ trên 500m đến 1.000m. 3. Vị trí 3: Gồm những thửa đất không thuộc vị trí 1, vị trí 2. 4. Địa điểm tiêu thụ nông sản nêu tại khoản 2, khoản 3 Điều này gồm chợ, nơi thu mua nông sản tập trung; đường giao thông đường bộ nêu tại khoản 2, khoản 3 Điều này là đường bộ có độ rộng đủ để sử dụng các phương tiện vận tải từ xe trâu, bò kéo hoặc tương đương trở lên. Điều 6. Vị trí đất phi nông nghiệp tại các phường, thị trấn 1. Căn cứ để xác định vị trí đất phi nông nghiệp Đất phi nông nghiệp tại phường, thị trấn gồm đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không kinh doanh mà không phải đất ở và đất phi nông nghiệp khác. Việc xác định vị trí của một thửa đất phi nông nghiệp được căn cứ vào khoảng cách từ thửa đất đó đến chỉ giới hành lang an toàn của tuyến đường giao thông chính và căn cứ vào kích thước của ngõ mà thửa đất đó tiếp giáp (nếu có). Đường giao thông chính tại phường, thị trấn là đường giao thông có tên trong bảng giá và các tuyến đường không có tên nhưng được qui định giá trong bảng giá. 2. Các vị trí của đất phi nông nghiệp tại phường, thị trấn a) Vị trí 1: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh thửa tiếp giáp chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính; b) Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, có chiều rộng ngõ lớn hơn 3 mét, cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính không quá 50m; c) Vị trí 3: áp dụng đối với thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, có mức độ thuận lợi cho đi lại và sinh hoạt kém hơn vị trí 2, cụ thể: - Thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, có chiều rộng ngõ từ 1,5m đến 3m, cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính không quá 50m; - Thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, có chiều rộng ngõ lớn hơn 3m, cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính từ trên 50m đến 200m; d) Vị trí 4: áp dụng đối với thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính, trên đồi cao, vị trí xa đường giao thông chính, có mức độ thuận lợi cho đi lại và sinh hoạt kém hơn vị trí 3, cụ thể: - Thửa đất trong ngõ có chiều rộng dưới 1,5m, cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính không quá 50m; - Thửa đất trong ngõ có chiều rộng từ 1,5m đến 3m, cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính từ trên 50m đến 200m; - Thửa đất trong ngõ của vị trí 2, vị trí 3 quy định tại điểm b, điểm c khoản này, cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính không quá 200m; e) Vị trí 5: áp dụng cho những thửa đất thuộc các vị trí còn lại, gồm đất trong ngõ sâu, trên đồi cao hoặc dưới hủm sâu cách biệt, đi lại không thuận lợi và là những vị trí trong ngõ mà không thuộc vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4. Điều 7. Vị trí đất phi nông nghiệp tại các xã 1. Căn cứ để xác định vị trí đất phi nông nghiệp Đất phi nông nghiệp tại các xã gồm đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không kinh doanh mà không phải đất ở. Việc xác định vị trí của một thửa đất phi nông nghiệp được căn cứ vào khoảng cách từ thửa đất đó đến chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính và căn cứ vào kích thước của ngõ mà thửa đất đó tiếp giáp. Đường giao thông chính là đường giao thông có tên trong bảng giá đất và các tuyến đường không có tên nhưng được qui định giá trong bảng giá. 2. Các vị trí của đất phi nông nghiệp tại các xã a) Vị trí 1: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh thửa tiếp giáp với chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính; b) Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất trong ngõ của đường giao thông chính mà ngõ đó có chiều rộng lớn hơn 3m, cách chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính không quá 50m; c) Vị trí 3: áp dụng đối với các thửa đất không thuộc vị trí 1 và vị trí 2. Chương IV GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT Điều 8. Nguyên tắc áp dụng giá đất 1. Giá của thửa đất ở có chiều sâu lớn Trường hợp một thửa đất ở giáp mặt tiền của đường giao thông có tên trong bảng giá đất mà có chiều sâu lớn hơn 20m thì giá đất từng phần theo chiều sâu kể từ chỉ giới hành lang an toàn của đoạn đường đó được qui định như sau: a) Diện tích của 20m đầu tiên tính bằng 100% giá đất vị trí 1 của đoạn đường đó; b) Diện tích của chiều sâu từ trên 20m đến 40m tiếp theo tính bằng 50% giá đất vị trí 1 của đoạn đường đó; c) Diện tích của chiều sâu từ trên 40m đến 60m tiếp theo tính bằng 30% giá đất vị trí 1 của đoạn đường đó; d) Diện tích của chiều sâu từ trên 60m tính bằng 20% giá đất vị trí 1 của đoạn đường đó; e) Các thửa đất tiếp giáp đường không có tên trong bảng giá thì không phân theo chiều sâu theo các điểm a, b, c, d khoản này. 2. Giá của thửa đất phi nông nghiệp không phải là đất ở có chiều sâu lớn Trường hợp một thửa đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, giáp mặt tiền của đường giao thông có tên trong bảng giá đất mà có chiều sâu lớn thì giá đất từng phần theo chiều sâu kể từ chỉ giới hành lang an toàn của đoạn đường đó được qui định như sau: a) Diện tích của 30m đầu tiên tính bằng 100% giá đất vị trí 1 của đoạn đường đó; b) Diện tích của chiều sâu từ trên 30m đến 60m tiếp theo tính bằng 60% giá đất vị trí 1 của đoạn đường đó; c) Diện tích của chiều sâu từ trên 60m đến 90m tiếp theo tính bằng 50% giá đất vị trí 1 của đoạn đường đó; d) Diện tích của chiều sâu từ trên 90m tính bằng 30% giá đất vị trí 1 của đoạn đường đó; e) Các thửa đất tiếp giáp đường không có tên trong bảng giá thì không phân theo chiều sâu theo các điểm a, b, c, d khoản này. 3. Hệ số theo chiều sâu trong trường hợp có nhiều thửa đất liền kề nhau của một chủ sử dụng đất Một chủ sử dụng đất có nhiều thửa đất liền kề nhau, trong đó có ít nhất một thửa giáp mặt tiền của đường giao có tên trong bảng giá đất mà có chiều sâu lớn thì giá đất từng phần theo chiều sâu kể từ chỉ giới hành lang an toàn giao thông của mỗi thửa đất ở (nếu có) xác định theo khoản 1 Điều này. Không áp dụng tính hệ số theo chiều sâu đối với các thửa đất nông nghiệp. 4. Thửa đất có một cạnh tiếp giáp mặt tiền của đường đi gồm: tuyến đường giao thông chính; đường nhánh, ngõ của đường giao thông chính hoặc ngõ của đường nhánh, nếu cạnh tiếp giáp với đường đi thuộc hai đoạn, hai vị trí có giá khác nhau thì lấy đường vuông góc với tim của đường đi (tại điểm giới hạn của hai đoạn, hai vị trí có giá khác nhau đó) làm ranh giới để phân chia thửa đất đó làm hai phần và xác định diện tích của từng phần để áp giá theo đoạn hoặc vị trí tương ứng. 5. Trường hợp một thửa đất nằm trên đường nối trực tiếp với nhiều tuyến đường giao thông có giá đất khác nhau thì giá đất của thửa đất đó được xác định theo tuyến đường giao thông gần nhất. Điểm giới hạn các loại đường để xác định giá đất tại những nơi đường giao nhau là điểm giữa của các tuyến đường giao nhau đó chiếu vuông góc với chỉ giới hành lang đường. 6. Các thửa đất nông nghiệp không xác định giá đất theo chiều sâu thửa đất, giá của toàn bộ thửa đất được xác định theo Điều 10 Qui định này. | 2,069 |
127,298 | 7. Một thửa đất tiếp giáp nhiều tuyến đường có giá đất khác nhau thì giá thửa đất đó được xác định theo tuyến đường có giá đất cao nhất. Điều 9. Điều kiện xác định giá đất 1. Giá đất phi nông nghiệp, trừ đất khai thác khoáng sản, công trình thuỷ điện và các trường hợp tại khoản 2 Điều này, áp dụng đối với đất đã có mặt bằng. 2. Trường hợp đất phi nông nghiệp chưa có mặt bằng thì xác định giá đất như sau: a) Trường hợp Nhà nước giao đất mới cho hộ gia đình, cá nhân không qua đấu giá quyền sử dụng đất, thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện căn cứ thiết kế san tạo được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đơn giá xây dựng cơ bản do Uỷ ban nhân dân tỉnh qui định tại thời điểm thu tiền sử dụng đất để xác định và trừ chi phí san, đắp mặt bằng của người được giao đất mới theo chi phí thực tế nhưng mức được trừ tối đa là 40% giá trị diện tích đất ở cần phải san tạo tính theo giá đất tại qui định này đối với thửa đất tại phường, thị trấn; được trừ tối đa là 50% giá trị diện tích đất ở cần phải san tạo tính theo giá đất tại qui định này đối với thửa đất tại xã; b) Trường hợp Nhà nước giao đất mới cho hộ gia đình, cá nhân theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất tại các thửa đất chưa có mặt bằng, thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc tổ chức được giao nhiệm vụ tạo lập quỹ đất đấu giá căn cứ vào dự toán thiết kế san đắp mặt bằng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, căn cứ vào đơn giá xây dựng cơ bản do Uỷ ban nhân dân tỉnh qui định, căn cứ các chính sách bồi thường hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại thời điểm tạo lập quỹ đất để tổ chức giải phóng mặt bằng, san, đắp mặt bằng và thực hiện khảo sát giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường ở khu vực liền kề (đối với đất đã có mặt bằng) tại thời điểm tổ chức đấu giá để xây dựng giá sàn đấu giá, nhưng giá sàn không được thấp hơn giá đất tại Qui định này. Tổng chi phí giải phóng mặt bằng, san, đắp mặt bằng được trừ vào nguồn thu tiền giao đất qua đấu giá quyền sử dụng đất theo mức chi phí thực tế nhưng mức được trừ tại phường, thị trấn tối đa là 40% số tiền sử dụng đất thu được qua đấu giá tương ứng với diện tích đất ở cần phải san tạo; tại xã mức được trừ tối đa là 50% số tiền sử dụng đất thu được qua đấu giá tương ứng với diện tích đất ở cần phải san tạo. Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc tổ chức được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư tạo lập quỹ đất phải chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư của mình theo qui định của pháp luật; c) Trường hợp Nhà nước giao đất mới cho hộ gia đình, cá nhân theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất tại những tuyến đường mới được xây dựng mà giá đất tại các tuyến đường đó chưa có trong bảng giá đất hoặc các tuyến đường mới được đầu tư nâng cấp, cải tạo mà giá đất tại các tuyến đường đó chưa được điều chỉnh, thì thực hiện điều tra, khảo sát, xây dựng phương án bổ sung, điều chỉnh bảng giá đất theo Điều 18 Qui định này; d) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được xét công nhận quyền sử dụng đất phi nông nghiệp hoặc chuyển mục đích đất nông nghiệp sang làm đất phi nông nghiệp thì thực hiện như sau: - Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp mà người sử dụng đất đã tự ý chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp, nay phù hợp với quy hoạch, hộ gia đình, cá nhân được xét công nhận quyền sử dụng đất phi nông nghiệp thì không được trừ chi phí san tạo mặt bằng; - Đối với những thửa đất nông nghiệp chưa có mặt bằng (đất đồi cao, đất hủm sâu), nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích đất sang làm đất phi nông nghiệp thì thực hiện như sau: + Trường hợp thửa đất thuộc các phường tại thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ, thửa đất tại các thị trấn, có thiết kế san tạo mặt bằng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được trừ chi phí san đắp mặt bằng theo thiết kế, nhưng chỉ được trừ tối đa là 40% giá trị diện tích đất cần phải san tạo tính theo giá đất phi nông nghiệp được chuyển mục đích; + Trường hợp thửa đất thuộc các xã mà có thiết kế san tạo mặt bằng được cấp thẩm quyền phê duyệt hoặc không có thiết kế được duyệt nhưng có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã về khối lượng đào, đắp (Uỷ ban nhân dân xã phải chịu trách nhiệm về xác nhận này), thì được trừ chi phí san đắp mặt bằng thực tế nhưng mức trừ tối đa là 50% giá trị diện tích đất cần phải san tạo tính theo giá đất phi nông nghiệp được chuyển mục đích. 3. Trường hợp Nhà nước giao đất mới đối với các thửa đất đã có mặt bằng cho hộ gia đình, cá nhân theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện khảo sát giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường ở khu vực liền kề tại thời điểm tổ chức đấu giá để xây dựng giá sàn đấu giá, nhưng giá sàn không được thấp hơn giá đất tại Qui định này. 4. Khi giao đất cho tổ chức theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất để tạo vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thì phải khảo sát giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường ở khu vực liền kề tại thời điểm tổ chức đấu giá để xây dựng giá sàn đấu giá nhưng không được thấp hơn giá đất tại Qui định này, giá đất tính thu tiền là giá trúng đấu giá. Điều 10. Giá đất nông nghiệp 1. Giá các loại đất nông nghiệp được quy định tại Bảng 1. 2. Thửa đất nông nghiệp được áp dụng giá đất bằng 22.500 đồng/m2 trong các trường hợp sau: a) Đất vườn trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở; b) Thửa đất nằm trong địa giới hành chính phường; thửa đất nằm trong khu dân cư nông thôn, trong khu dân cư thuộc thị trấn, gồm các loại đất sau: đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm không phải là đất trồng lúa nước, đất trồng rừng sản xuất; Ranh giới khu dân cư xác định theo qui hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, trường hợp chưa có qui hoạch thì xác định theo hiện trạng ranh giới thửa đất có nhà ở ngoài cùng. 7. Thửa đất nuôi trồng thuỷ sản, đất trồng lúa nước trong địa giới hành chính phường và trong khu dân cư nông thôn, trong khu dân cư thuộc thị trấn thì thực hiện theo giá đất trong bảng giá. 8. Giá các loại đất rừng phòng hộ, đất rừng tự nhiên sản xuất, đất rừng đặc dụng được tính bằng 80% giá đất trồng rừng sản xuất có cùng loại vị trí. Điều 11. Giá đất ở và giá đất phi nông nghiệp khác 1. Giá đất ở tại thành phố Yên Bái qui định tại Bảng 2. 2. Giá đất ở tại thị xã Nghĩa Lộ qui định tại Bảng 3. 3. Giá đất ở tại huyện Yên Bình qui định tại Bảng 4. 4. Giá đất ở tại huyện Trấn Yên qui định tại Bảng 5. 5. Giá đất ở tại huyện Văn Chấn qui định tại Bảng 6. 6. Giá đất ở tại huyện Văn Yên qui định tại Bảng 7. 7. Giá đất ở tại huyện Lục Yên qui định tại Bảng 8. 8. Giá đất ở tại huyện Trạm Tấu qui định tại Bảng 9. 9. Giá đất ở tại huyện Mù Cang Chải qui định tại Bảng 10. 10. Giá đất phi nông nghiệp khác tại các phường, thị trấn được tính bằng 50% giá đất ở có cùng vị trí. Điều 12. Giá các vị trí đất ở tại phường, thị trấn 1. Giá đất vị trí 1: áp dụng đối với thửa đất ở có ít nhất một cạnh giáp đường phố. 2. Giá đất vị trí 2: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 2 qui định bằng 40% giá đất vị trí 1; đối với các thị trấn, giá đất vị trí 2 qui định bằng 30% giá đất vị trí 1. 3. Giá đất vị trí 3: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 3 qui định bằng 30% giá đất vị trí 1; đối với các thị trấn, giá đất vị trí 3 qui định bằng 20% giá đất vị trí 1. 4. Giá đất vị trí 4: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 4 qui định bằng 20% giá đất vị trí 1; đối với các thị trấn, giá đất vị trí 4 qui định bằng 10% giá đất vị trí 1. 5. Giá đất vị trí 5: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 5 qui định bằng 10% giá đất vị trí 1; đối với các thị trấn, giá đất vị trí 5 qui định bằng 8% giá đất vị trí 1. 6. Giá đất ở tối thiểu tại đô thị Qui định giá đất ở tối thiểu cụ thể như sau: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái giá đất ở tối thiểu là 120.000đồng/m2; các phường thuộc thị xã Nghĩa Lộ giá đất ở tối thiểu là 50.000đồng/m2; các thị trấn giá đất ở tối thiểu là 40.000đồng/m2. Nếu giá đất tại các vị trí tính theo tỷ lệ so với vị trí 1 qui định tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều này hoặc thửa đất ở có chiều sâu lớn được áp dụng hệ số mà giá đất thấp hơn giá đất ở tối thiểu thì áp dụng bằng giá đất ở tối thiểu. Điều 13. Giá các vị trí đất ở tại các xã 1. Giá đất vị trí 1: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường giao thông có tên trong bảng giá đất ban hành kèm theo Qui định này. 2. Giá đất vị trí 2: Đối với các xã thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất ở vị trí 2 qui định bằng 40% giá đất ở vị trí 1; đối với các xã thuộc các huyện, giá đất ở vị trí 2 qui định bằng 50% giá đất ở vị trí 1. 3. Giá đất vị trí 3: Đối với các xã thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất ở vị trí 3 qui định bằng 30% giá đất ở vị trí 1; đối với các xã thuộc các huyện, giá đất ở vị trí 3 qui định bằng 30% giá đất ở vị trí 1. | 2,058 |
127,299 | 4. Giá đất ở tối thiểu tại nông thôn Quy định giá đất ở tối thiểu tại các xã là 35.000đồng/m2. Nếu giá đất tại các vị trí tính theo tỷ lệ so với vị trí 1 qui định tại khoản 2, 3 Điều này hoặc thửa đất có chiều sâu lớn mà giá đất thấp hơn giá đất ở tối thiểu thì áp dụng bằng giá đất ở tối thiểu. Điều 14. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 1. Trường hợp đất do Nhà nước giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp bằng 0,7 lần giá đất ở có cùng vị trí. 2. Giá các vị trí đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các phường, thị trấn và các xã xác định như sau: a) Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các phường, thị trấn: Giá đất các vị trí bằng 0,7 lần giá đất ở có cùng vị trí; b) Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các xã thì giá đất các vị trí như sau: - Giá đất vị trí 1: Tính bằng 0,7 lần giá đất ở vị trí 1 nhưng không vượt quá 1.575.000đồng/m2; - Giá đất vị trí 2: Tính bằng 0,35 lần giá đất ở vị trí 1 nhưng không vượt quá 551.250đồng/m2; - Giá đất vị trí 3: Tính bằng 0,21 lần giá đất ở vị trí 1 nhưng không vượt quá 330.750đồng/m2. 3. Nếu giá đất tại các vị trí tính theo tỷ lệ so với vị trí 1 hoặc thửa đất có chiều sâu lớn được áp dụng hệ số mà thấp hơn giá đất tối thiểu thì được áp dụng bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tối thiểu. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tối thiểu được quy định như sau: Tại các phường của thành phố Yên Bái là 84.000đồng/m2; tại các phường của thị xã Nghĩa Lộ là 35.000đồng/m2; tại các thị trấn là 28.000đồng/m2; tại các xã là 24.500đồng/m2. 4. Trường hợp đất do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định (không phải đất do Nhà nước giao); đất tổ chức đang sử dụng có nguồn gốc từ đất ở hoặc có nguồn gốc từ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân mà không do Nhà nước giao, thì giá đất bằng 100% giá đất ở có cùng vị trí. 5. Đối với đất để thực hiện các dự án đầu tư tại các khu thương mại, dịch vụ, khu công nghiệp, tại các đầu mối giao thông chính thì thực hiện theo qui định tại khoản 4 Điều 9 Qui định này. Điều 15. Giá đất phi nông nghiệp không kinh doanh không phải là đất ở Đất sử dụng vào các mục đích như: Đất quốc phòng, an ninh; đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất cơ sở tôn giáo, đất sử dụng vào mục đích tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa; đất do cộng đồng dân cư sử dụng; đất phi nông nghiệp không kinh doanh khác, giá đất bằng 100% giá đất ở có cùng vị trí. Trường hợp thửa đất có chiều sâu lớn thì áp dụng hệ số với mức giá không thấp hơn giá đất ở tối thiểu. Điều 16. Giá đất chưa sử dụng 1. Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây, khi cần phải có giá đất để tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật đối với loại đất này, giá đất được xác định bằng 80% giá của loại đất liền kề, có cùng vị trí đã được xác định mục đích sử dụng. 2. Đất chưa sử dụng khi được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng vào mục đích nào thì giá đất được tính bằng 100% giá của loại đất đó. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Xử lý tồn tại 1. Các trường hợp đã hoàn chỉnh hồ sơ kê khai, nộp các khoản thu liên quan đến đất theo qui định hiện hành mà cơ quan Thuế đã có thông báo nộp tiền trước ngày 01/01/2011 thì xác định giá đất theo qui định tại thời điểm có thông báo nộp tiền. 2. Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích sử dụng bị thu hồi, do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành có hiệu lực tại thời điểm Quyết định thu hồi đất. Trường hợp bồi thường chậm thì giá đất thực hiện theo khoản 2 Điều 9 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính Phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Điều 18. Bổ sung, điều chỉnh giá đất 1. Điều chỉnh giá từng thửa đất, khu đất cụ thể a) Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; cho thuê đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã nơi có đất để điều tra, khảo sát xây dựng giá của từng thửa đất, khu đất; trình Uỷ ban nhân dân tỉnh để xin ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định; b) Khi thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất mà giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm quyết định thu hồi đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã nơi có đất tổ chức điều tra, khảo sát xây dựng giá đất cho từng thửa đất, khu đất; gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh để xin ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định. Sau khi có quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá đất của từng thửa đất, khu đất cụ thể, Uỷ ban nhân dân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; c) Việc quyết định giá đất của từng thửa đất, khu đất cụ thể nêu tại điểm a, điểm b khoản này không bị giới hạn bởi khung giá đất của Chính phủ và không làm thay đổi bảng giá đất Uỷ ban nhân dân tỉnh đã ban hành. 2. Bổ sung, điều chỉnh bảng giá đất Khi có thay đổi về qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi về mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường, vị trí đất; khi hình thành những tuyến đường mới cần bổ sung vào bảng giá đất hoặc khi giá đất thực tế trên thị trường có biến động cần điều chỉnh bảng giá đất đã ban hành thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện chủ trì điều tra, khảo sát, xây dựng phương án bổ sung, điều chỉnh bảng giá đất; gửi Sở Tài nguyên và Môi trờng tổng hợp, lấy ý kiến thẩm định của Sở Tài chính, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh để xin ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định bổ sung, điều chỉnh bảng giá đất. Điều 19. Trách nhiệm thi hành 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan kiểm tra việc thực hiện Quy định này. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng giá đất tại Quy định này. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc thì báo cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VỀ THỰC HIỆN NỘI DUNG, HỒ SƠ QUY HOẠCH XÂY DỰNG TRÌNH DUYỆT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH Nhằm nâng cao chất lượng đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh, Sở Xây dựng hướng dẫn chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thực hiện nội dung, hồ sơ quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, cụ thể như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Hướng dẫn thực hiện nội dung, hồ sơ quy hoạch xây dựng trình duyệt, cụ thể về: - Nội dung, thành phần, số lượng hồ sơ thuyết minh nhiệm vụ và bản vẽ nhiệm vụ quy hoạch xây dựng trình duyệt. - Nội dung, thành phần, số lượng hồ sơ thuyết minh đồ án và bản vẽ đồ án quy hoạch xây dựng trình duyệt. 2. Áp dụng đối với các loại quy hoạch xây dựng vùng; quy hoạch đô thị; quy hoạch xây dựng khu chức năng ngoài đô thị và quy hoạch xây dựng khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất (sau đây gọi chung là quy hoạch xây dựng) được lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo quy định hiện hành. Đối với quy hoạch xây dựng nông thôn mới, Sở Xây dựng sẽ có hướng dẫn riêng. 3. Nội dung, thành phần và số lượng hồ sơ quy hoạch theo hướng dẫn sau. II. CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NỘI DUNG HỒ SƠ BẢN VẼ, THUYẾT MINH ĐỒ ÁN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG TRÌNH DUYỆT: 1. Quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng khu kinh tế, các khu chức năng ngoài đô thị, thực hiện theo quy định: - Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; - Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; - Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; - Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng; - Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; 2. Quy hoạch đô thị, thực hiện theo quy định: - Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; - Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; - Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị; - Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; 3. Quy hoạch xây dựng khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất, thực hiện theo quy định: - Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; - Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; - Thông tư số 19/2008/TT-BXD ngày 20/11/2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế; | 2,084 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.