idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
127,400 | d) Tiếp nhận và triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu sau khi đề tài đặt hàng được nghiệm thu đạt yêu cầu. đ) Báo cáo định kỳ 01 năm/lần trong vòng 03 năm về hiệu quả triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu cho Sở Khoa học và Công nghệ. 4.4. Kinh phí thực hiện đề tài, dự án đặt hàng: a) Đề tài, dự án được đặt hàng từ Tỉnh ủy, UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, huyện, thị xã thì kinh phí thực hiện sẽ lấy từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học của tỉnh. b) Đề tài, dự án được đặt hàng từ các doanh nghiệp sẽ được hỗ trợ theo quy định hiện hành từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học của tỉnh nếu đề tài, dự án thuộc nhóm ưu tiên. 4.5. Những đề tài thuộc loại mật, tối mật và tuyệt mật về an ninh quốc phòng và một số ngành, lĩnh vực có qui định độ mật sẽ được đưa vào danh mục riêng. 4. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề Chương III: Đánh giá, nghiệm thu và ứng dụng kết quả đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh. 5. Sửa đổi Điều 27: Điều 27. Các tiêu chuẩn đánh giá 1. Đánh giá kết quả đề tài khoa học và công nghệ: a) Phương pháp nghiên cứu, điều tra khảo sát, tính toán và trang thiết bị nghiên cứu đã sử dụng thực tế; b) Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm khoa học công nghệ chính so sánh với số lượng, khối lượng, chủng loại sản phẩm nêu tại bản thuyết minh và hợp đồng; c) Mức chất lượng và yêu cầu khoa học đạt được của các sản phẩm chính nêu tại bản thuyết minh và hợp đồng; d) Chất lượng của báo cáo tổng hợp kết quả đề tài và tài liệu cần thiết kèm theo các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn...; đ) Công bố kết quả nghiên cứu (bài báo, ấn phẩm) ở các tạp chí trong và ngoài nước; e) Kết quả tham gia đào tạo cán bộ kỹ thuật, đại học và sau đại học; g) Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng; h) Chất lượng sản phẩm, trình độ khoa học của sản phẩm vượt mức đăng ký so với hợp đồng hoặc có ý nghĩa lớn về khoa học, công nghệ; i) Tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường. (phiếu đánh giá và chi tiết thang điểm (100 điểm) theo mẫu phiếu đánh giá đề tài công nghệ) 2. Đánh giá kết quả đối với dự án khoa học và công nghệ: a) Tổ chức triển khai dự án; b) Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm khoa học công nghệ chính của dự án so với số lượng, khối lượng, chủng loại sản phẩm tại bản thuyết minh dự án và hợp đồng; c) Mức độ hoàn thiện công nghệ, chất lượng và yêu cầu khoa học đạt được của các sản phẩm chính so với hợp đồng thông qua tài liệu công nghệ, chất lượng của sản phẩm tạo ra, quy mô sản xuất; d) Chất lượng của báo cáo tổng hợp kết quả dự án và tài liệu cần thiết kèm theo, các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu trích dẫn; đ) Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng; e) Chất lượng sản phẩm, trình độ khoa học của sản phẩm vượt mức đăng ký so với hợp đồng hoặc có ý nghĩa lớn về khoa học, công nghệ; g) Tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường. (phiếu đánh giá và chi tiết thang điểm (100 điểm) theo mẫu phiếu đánh giá đề tài dự án) 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 28: Điều 28. Nguyên tắc chấm điểm và xếp loại đề tài, dự án. 1. Nguyên tắc chấm điểm a) Việc chấm điểm đánh giá kết quả đề tài, dự án được căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 27 Quy định này đối với đề tài, khoản 2, Điều 27 Quy định này đối với dự án hoặc khoản 3, Điều 27 Quy định này đối với đề tài, dự án khoa học xã hội và nhân văn; b) Phiếu đánh giá hợp lệ là phiếu cho điểm bằng hoặc thấp hơn điểm tối đa quy định cho từng nội dung đánh giá; c) Điểm của đề tài, dự án là điểm trung bình của tổng số điểm ghi trong các phiếu đánh giá hợp lệ. 2. Xếp loại kết quả đề tài Căn cứ vào kết quả chấm điểm đề tài, hội đồng đánh giá cấp tỉnh xếp loại đề tài thành 02 mức: “Đạt” hoặc “Không đạt”. a) Mức “Đạt” đối với đề tài được chia thành 03 loại: - Loại “Xuất sắc”: đề tài đạt tổng số điểm từ 90 đến 100 điểm, trong đó tổng số điểm các nội dung quy định tại điểm a, b, c, khoản 1, Điều 27 phải đạt 60 điểm và có được một trong các kết quả sau: + Có ít nhất 01 bài báo đăng trên Tạp chí khoa học trong nước (hoặc có giấy xác nhận về số và thời gian đăng của tạp chí); + Đã được cấp ít nhất một văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng; + Có sản phẩm vượt mức chất lượng, yêu cầu khoa học so với hợp đồng và có ý nghĩa lớn về khoa học, công nghệ và kinh tế - xã hội. - Loại “Khá”: đề tài đạt tổng số điểm từ 75 đến dưới 90 điểm, trong đó tổng số điểm các nội dung quy định tại điểm a, b, c, khoản 1, Điều 27 phải đạt từ 50 điểm trở lên và có được một trong các kết quả sau: + Có ít nhất 01 bài báo đăng trên Tạp chí khoa học trong tỉnh; - Loại“Trung bình”: đề tài đạt tổng số điểm từ 60 đến dưới 75 điểm, trong đó tổng số điểm các nội dung quy định tại điểm a, b, c, khoản 1, Điều 27 phải đạt từ 50 điểm trở lên. b) Mức “Không đạt” đối với đề tài trong trường hợp có tổng số điểm của các nội dung quy định tại điểm a, b, c, khoản 1, Điều 27 đạt dưới 50 điểm hoặc tổng số điểm đánh giá đạt dưới 60 điểm. 3. Xếp loại kết quả dự án Căn cứ vào kết quả chấm điểm dự án, hội đồng đánh giá cấp tỉnh xếp loại dự án thành 02 mức: “Đạt” hoặc “Không đạt”. a) Mức “Đạt” đối với dự án được chia thành 03 loại sau: - Loại “Xuất sắc”: dự án đạt tổng số điểm từ 90 đến 100 điểm, trong đó tổng số điểm các nội dung quy định tại điểm a, b, c, khoản 2, Điều 27 phải đạt 70 điểm; - Loại “Khá”: Dự án đạt tổng số điểm từ 75 đến dưới 90 điểm, trong đó tổng số điểm các nội dung quy định tại điểm a, b, c, khoản 2, Điều 27 phải đạt từ 60 điểm trở lên; - Loại “Trung bình”: Đạt tổng số điểm từ 65 đến dưới 75 điểm, trong đó tổng số điểm các nội dung quy định tại điểm a, b, c, khoản 2, Điều 27 phải đạt từ 60 điểm trở lên. b) Mức“Không đạt” đối với dự án trong trường hợp có tổng số điểm các nội dung quy định tại điểm a, b, c, khoản 2; Điều 27 đạt dưới 60 điểm hoặc tổng số điểm đánh giá đạt dưới 65 điểm. 7. Bổ sung Mục I, Chương IV Mục I: Quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh (Bao gồm từ Điều 30 đến Điều 38). 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 37: Điều 37. Trách nhiệm triển khai và ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học. 1. Cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai và dự trù kinh phí (nếu có) để triển khai kết quả đề tài, dự án vào thực tiễn và công bố kết quả nghiên cứu rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên trang Web của tỉnh Tây Ninh và các đơn vị, tổ chức có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án (trừ những đề tài, dự án có độ mật và tối mật phục vụ quốc phòng, an ninh và một số ngành khác theo quy định của pháp luật về vấn đề bảo mật). Sau khi UBND tỉnh phê duyệt công nhận kết quả nghiệm thu đề tài, dự án; Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định nội dung và dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch triển khai (nếu có) và kinh phí đề nghị được cấp từ ngân sách sự nghiệp khoa học của tỉnh theo quy định, trình UBND tỉnh phê duyệt. 2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức bàn giao kết quả nghiên cứu cho các đơn vị ứng dụng theo Quyết định công nhận kết quả đề tài, dự án khoa học và công nghệ của UBND tỉnh, chậm nhất là 30 ngày sau khi đề tài, dự án được công nhận kết quả nghiệm thu. Các đơn vị chủ trì và đơn vị ứng dụng kết quả nghiên cứu có trách nhiệm báo cáo định kỳ 01 năm/lần (trong vòng 03 năm) về việc triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu cho Sở Khoa học và Công nghệ. Chủ nhiệm đề tài, dự án và cơ quan chủ trì có trách nhiệm phối hợp và hỗ trợ cơ quan ứng dụng triển khai kết quả nghiên cứu 9. Bổ sung điểm d, khoản 2, Điều 38: d) Việc xác lập quyền sở hữu trí tuệ theo quy định hiện hành. Chi phí đăng ký bao gồm cả chi phí dịch vụ đại diện sở hữu trí tuệ được hạch toán vào kinh phí thực hiện đề tài, dự án liên quan. 10. Bãi bỏ Điều 39, Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2006 của UBND tỉnh Tây Ninh. 11. Bổ sung Mục II, Chương IV Mục II. Tổ chức, quản lý Chương trình khoa học và công nghệ (bao gồm từ Điều 39 đến Điều 40). Điều 39. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban chủ nhiệm chương trình. 1. Chức năng: a) Ban Chủ nhiệm chương trình khoa học và công nghệ là tổ chức tư vấn, tham mưu giúp Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện công tác quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chương trình; b) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ra quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban chủ nhiệm các chương trình khoa học và công nghệ của tỉnh. 2. Nhiệm vụ: a) Căn cứ định hướng phát triển kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ của tỉnh, xây dựng mục tiêu, nội dung và kế hoạch hoạt động của chương trình và báo cáo với Sở Khoa học và Công nghệ; b) Tổ chức theo dõi tình hình thực hiện đề tài, dự án trong phạm vi chương trình; lập kế hoạch triển khai ứng dụng, nhân rộng các tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực hoạt động của chương trình vào sản xuất và đời sống; c) Giúp Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ điều hành các hoạt động của chương trình. 3. Quyền hạn: a) Được tham gia tư vấn xét chọn, tuyển chọn, phản biện, đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án thuộc phạm vi chương trình; | 2,075 |
127,401 | b) Được đề nghị các đề tài, dự án cần tiếp tục, mở rộng phạm vi nghiên cứu, ứng dụng hoặc đình chỉ việc nghiên cứu tiếp nếu xét thấy không có hiệu quả hoặc không đảm bảo điều kiện triển khai; c) Các thành viên ban chủ nhiệm được hưởng chế độ bồi dưỡng trách nhiệm theo quy định hiện hành khi tham gia các cuộc họp của ban chủ nhiệm chương trình. Đối với các chương trình có quy mô lớn, bao gồm nhiều đề tài, dự án thành phần, thì áp dụng chế độ bồi dưỡng trách nhiệm theo quy định hiện hành và được chi từ ngân sách sự nghiệp khoa học của tỉnh; d) Thời gian hoạt động của ban chủ nhiệm chương trình tương ứng với thời gian hoạt động của chương trình. Điều 40. Ban chủ nhiệm chương trình. 1. Mỗi chương trình khoa học và công nghệ có ban chủ nhiệm. Mỗi ban chủ nhiệm có từ 07 đến 11 thành viên, bao gồm chủ nhiệm, phó chủ nhiệm, các ủy viên và ủy viên thư ký; 2. Chủ nhiệm chương trình là cán bộ khoa học, quản lý có uy tín, được tín nhiệm trong giới chuyên môn, có điều kiện đảm đương nhiệm vụ chỉ đạo hoạt động của chương trình; 3. Các thành viên khác của ban chủ nhiệm bao gồm các nhà khoa học, các nhà quản lý có chuyên môn phù hợp; 4. Ủy viên thư ký là chuyên viên của phòng Quản lý Khoa học thuộc Sở Khoa học và Công nghệ. Ủy viên thư ký của chương trình giúp chủ nhiệm chương trình đảm bảo các thủ tục và chế độ cần thiết cho công tác quản lý của chương trình phù hợp với quy định của Nhà nước. 5. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ban hành Quy chế làm việc của ban chủ nhiệm chương trình. 12. Bổ sung Mục III, Chương IV Mục III. Quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp sở, ban ngành, đoàn thể, huyện, thị xã (Bao gồm từ Điều 41 đến Điều 48). Điều 41. Yêu cầu chung: 1. Đề tài, dự án cấp sở, ban ngành, đoàn thể, huyện, thị xã (sau đây được gọi chung là cấp cơ sở) chủ yếu tập trung giải quyết những nhiệm vụ chuyên môn trọng tâm của sở, ban ngành, đoàn thể, huyện, thị xã cần có sự tác động, hỗ trợ tích cực của khoa học và công nghệ, trong đó ưu tiên ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào quản lý, sản xuất và đời sống. 2. Căn cứ vào nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học được phân bổ hàng năm cho sở, ban, ngành, huyện, thị xã để xác định số lượng, tính chất, quy mô đề tài, dự án phù hợp. 3. Biểu mẫu áp dụng trong công tác quản lý các đề tài, dự án cấp cơ sở sẽ thống nhất áp dụng các biểu mẫu do Sở Khoa học và Công nghệ ban hành. 4. Sau khi nghiệm thu các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm gửi 02 bộ báo cáo kết quả nghiên cứu (02 bản đánh máy và 02 đĩa CD) về Sở Khoa học và Công nghệ để lưu trữ. Điều 42. Quy trình xác định đề tài, dự án cấp cơ sở. 1. Vào quý một hàng năm, cơ quan thường trực của Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp cơ sở thông báo tới các phòng ban, đơn vị sản xuất - kinh doanh trực thuộc sở, ban ngành, đoàn thể, huyện, thị xã hoặc đóng trên địa bàn do sở, ban, ngành, huyện, thị xã xã quản lý, các tổ chức nghiên cứu và phát triển, nhà khoa học, quản lý trong và ngoài tỉnh về việc đề xuất và đăng ký thực hiện đề tài, dự án cấp cơ sở cho kế hoạch năm tới. 2. Các tổ chức, cá nhân đề xuất, đăng ký thực hiện đề tài, dự án cấp cơ sở theo hướng dẫn của cơ quan thường trực của Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp cơ sở. 3. Cơ quan thường trực của Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp cơ sở tổng hợp danh sách đề tài, dự án do các tổ chức và cá nhân đề xuất hoặc đăng ký thực hiện trong kế hoạch năm tới, trình Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp cơ sở. 4. Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp cơ sở họp để sơ tuyển, lựa chọn các đề tài, dự án phù hợp với định hướng phát triển của địa phương và các yêu cầu của đề tài, dự án cấp cơ sở; thống nhất các đề tài, dự án cấp cơ sở đưa vào kế hoạch nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong kế hoạch năm tới. 5. Cơ quan thường trực của Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp cơ sở tham mưu cho thủ trưởng sở, ban ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND huyện, thị xã lập hồ sơ đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ thỏa thuận danh mục đề tài, dự án cấp cơ sở thực hiện trong kế hoạch năm tới của sở, ban ngành, đoàn thể, huyện, thị xã. Hồ sơ đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ thỏa thuận danh mục đề tài, dự án gồm có: a) Công văn của Thủ trưởng sở, ban ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND huyện, thị xã đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ thỏa thuận danh mục đề tài, dự án cấp cơ sở thực hiện trong kế hoạch năm tới của sở, ban, ngành, huyện, thị xã; b) Biên bản họp Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp cơ sở tư vấn về kế hoạch nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong năm tới của sở, ban ngành, đoàn thể, huyện, thị xã; c) Tổng hợp danh mục đề tài, dự án cấp cơ sở được Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp cơ sở sơ tuyển thực hiện trong kế hoạch năm tới; d) Các phiếu đề xuất, thuyết minh đề cương đề tài, dự án cấp cơ sở do các tổ chức, cá nhân đề xuất, đăng ký. 6. Sở Khoa học và Công nghệ thỏa thuận bằng văn bản danh mục đề tài, dự án cấp cơ sở thực hiện trong kế hoạch năm tới của các sở, ban ngành, đoàn thể, huyện, thị xã. Điều 43. Xét duyệt nội dung, thẩm định kinh phí và phê duyệt thực hiện đề tài, dự án cấp cơ sở. 1. Trên cơ sở danh mục đề tài, dự án đã thỏa thuận với Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan thường trực của Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp cơ sở hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng, hoàn chỉnh thuyết minh đề cương nghiên cứu và dự toán kinh phí thực hiện đề tài, dự án trên cơ sở các quy định, chế độ tài chính hiện hành. 2. Cơ quan thường trực của Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp cơ sở tham mưu cho Thủ trưởng sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thị xã thành lập Hội đồng Khoa học và Công nghệ tư vấn xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án cấp cơ sở, gồm xét duyệt nội dung và thẩm định kinh phí thực hiện đề tài, dự án. a) Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tư vấn xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện; xét duyệt nội dung và thẩm định kinh phí đề tài, dự án cấp cơ sở theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ. b) Kết quả làm việc của Hội đồng là cơ sở để cơ quan thường trực của Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp cơ sở tham mưu cho thủ trưởng sở, ban ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND huyện, thị xã phê duyệt cho phép thực hiện đề tài, dự án. 3. Thủ trưởng sở, ban ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND huyện, thị xã ký hoặc ủy quyền cho thủ trưởng cơ quan thường trực của Hội đồng Khoa học và Công nghệ ký kết hợp đồng thực hiện đề tài, dự án. 4. Trong quá trình thực hiện, nếu có thay đổi về mục tiêu, nội dung chính, phát sinh về kinh phí thực hiện đề tài, dự án thì cơ quan thường trực của Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp cơ sở tham mưu cho thủ trưởng sở, ban ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND huyện, thị xã xem xét, quyết định. Điều 44. Quản lý tài chính đề tài, dự án cấp cơ sở. 1. Lập và phân bổ dự toán: a) Hàng năm theo thời gian quy định các sở, ban ngành, đoàn thể, UBND huyện, thị xã có nhu cầu thực hiện đề tài, dự án cấp cơ sở lập dự toán kinh phí thực hiện đề tài, dự án (kinh phí sự nghiệp khoa học) gửi về Sở KH&CN để xem xét, tổng hợp và thống nhất với Sở Tài chính trình UBND tỉnh đưa vào dự toán ngân sách sự nghiệp khoa học trong năm kế hoạch của sở, ban, ngành, huyện, thị xã trong tổng số ngân sách sự nghiệp khoa học của tỉnh; b) Căn cứ vào quyết định giao dự toán chi ngân sách sự nghiệp khoa học; các sở, ban, ngành, phòng Công thương huyện, phòng Kinh tế thị xã phân bổ chi tiết theo nhiệm vụ chi và mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành trình cơ quan tài chính thẩm tra dự toán. Việc phân bổ chi tiết dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học hàng năm cho các đề tài, dự án cấp cơ sở phải căn cứ vào chế độ, định mức nhà nước quy định. 2. Cấp phát kinh phí: a) Trên cơ sở kinh phí sự nghiệp khoa học phân cấp cho các sở, ban, ngành, huyện, thị xã; hàng năm UBND tỉnh quyết định giao dự toán chi sự nghiệp khoa học cho sở, ban, ngành và UBND huyện, thị xã; UBND huyện, thị xã quyết định giao dự toán chi sự nghiệp khoa học cho Phòng Công Thương huyện, Phòng Kinh tế thị xã. b) Căn cứ vào danh mục và dự toán kinh phí từng đề tài, dự án đã được phê duyệt và tiến độ thực hiện từng đề tài, dự án các đơn vị được giao quản lý kinh phí đề tài, dự án đã được phân cấp, chịu trách nhiệm cấp, ứng kinh phí cho các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án theo hợp đồng. 3. Quản lý chi tiêu và thanh quyết toán kinh phí: Công tác quản lý chi tiêu và thanh quyết toán kinh phí đối với đề tài, dự án cấp cơ sở thực hiện theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước, chế độ tài chính hiện hành. Điều 45. Kiểm tra, thanh tra và chế độ báo cáo thực hiện đề tài, dự án. 1. Công tác kiểm tra. a) Các sở, ban ngành, đoàn thể, huyện, thị xã (cấp cơ sở) quản lý đề tài, dự án được phân cấp có trách nhiệm tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện nội dung khoa học, tiến độ và sử dụng kinh phí của đề tài, dự án thuộc thẩm quyền quản lý. Đoàn kiểm tra do thủ trưởng sở, ban ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND huyện, thị xã thành lập. Thành phần đoàn kiểm tra gồm: đại diện cấp cơ sở được phân cấp quản lý đề tài, dự án và một số ngành có liên quan. b) Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về quy trình quản lý các đề tài, dự án cấp cơ sở được phân cấp; tình hình thực hiện các nội dung khoa học, tiến độ và sử dụng kinh phí của đề tài, dự án; Đoàn kiểm tra do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập; | 2,100 |
127,402 | c) Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án cấp cơ sở có trách nhiệm chuẩn bị và cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến đề tài, dự án đang thực hiện và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra. 2. Công tác thanh tra: Đề tài, dự án cấp cơ sở chịu sự thanh tra như các đề tài, dự án khoa học và công nghệ khác theo quy định của pháp luật. 3. Chế độ báo cáo thực hiện đề tài, dự án cấp cơ sở: Cơ quan thường trực của Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp cơ sở tham mưu cho thủ trưởng sở, ban ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, báo cáo tình hình thực hiện đề tài, dự án cấp cơ sở và tình hình sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan chức năng theo định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu. Điều 46. Tổ chức nghiệm thu và sử dụng kết quả đề tài, dự án cấp cơ sở. 1. Cơ quan thường trực của Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp cơ sở tham mưu cho Thủ trưởng sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thị xã thành lập Hội đồng Khoa học và Công nghệ tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài, dự án cấp cơ sở theo hợp đồng khoa học và công nghệ đã được ký kết. 2. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tư vấn đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án cấp cơ sở theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ. 3. Thủ trưởng sở, ban ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức phổ biến, áp dụng kịp thời kết quả Khoa học và Công nghệ của đề tài, dự án vào quản lý, sản xuất và đời sống. Báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học của đề tài, dự án được lưu trữ tại Sở Khoa học và Công nghệ và các tổ chức khác theo quy định về lưu trữ tài liệu khoa học và công nghệ hiện hành. Điều 47. Quyết toán kinh phí đề tài, dự án. 1. Giao nộp sản phẩm: Cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án phải hoàn chỉnh báo cáo khoa học, các sản phẩm khác (nếu có) theo góp ý của Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở và có nghĩa vụ phải giao nộp các sản phẩm đã ghi trong thuyết minh đề tài, dự án và hợp đồng cho Phòng Công Thương huyện, Phòng Kinh tế thị xã, phòng chuyên môn phụ trách khoa học và công nghệ của các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh. 2. Kinh phí thu hồi: Kinh phí thu hồi từ các đề tài, dự án thực hiện theo các quy định hiện hành và trên cơ sở Hợp đồng Khoa học và Công nghệ thực hiện đề tài, dự án. 3. Quyết toán kinh phí: a) Đề tài, dự án sau khi kết thúc, những tài sản, thiết bị được mua bằng kinh phí đề tài, dự án phải được kiểm kê, xác định giá trị còn lại và bàn giao theo các quy định hiện hành. b) Phòng Công Thương huyện, Phòng Kinh tế thị xã, các sở, ban, ngành có trách nhiệm quyết toán kinh phí sự nghiệp khoa học theo các quy định của luật ngân sách Nhà nước và các quy định hiện hành. Điều 48. Trách nhiệm triển khai kết quả nghiên cứu khoa học. 1. Cơ quan chủ trì và Chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai và dự trù kinh phí (nếu có) để triển khai kết quả đề tài, dự án vào thực tiễn thông qua Hội đồng nghiệm thu và công bố kết quả nghiên cứu rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng và các đơn vị, tổ chức có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án (trừ những đề tài, dự án có độ mật và tối mật phục vụ quốc phòng, an ninh và một số ngành khác theo quy định của pháp luật về vấn đề bảo mật). Sau khi Thủ trưởng sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thị xã phê duyệt công nhận kết quả nghiệm thu đề tài, dự án; phòng chuyên môn phụ trách khoa học và công nghệ của các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, Phòng Công thương huyện, Phòng Kinh tế thị xã có trách nhiệm tổ chức thẩm định nội dung và dự toán kinh phí (nếu có) thực hiện kế hoạch triển khai và kinh phí đề nghị được cấp từ ngân sách sự nghiệp khoa học của địa phương theo quy định và trình thủ trưởng sở, ban ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND huyện, thị xã phê duyệt. 2. Phòng chuyên môn phụ trách khoa học và công nghệ của các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, Phòng Công Thương huyện, Phòng Kinh tế thị xã có trách nhiệm tổ chức bàn giao kết quả nghiên cứu cho các đơn vị ứng dụng theo quyết định công nhận kết quả của thủ trưởng sở, ban ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND huyện, thị xã chậm nhất là 30 ngày sau khi đề tài, dự án được công nhận kết quả nghiệm thu. Các đơn vị chủ trì và đơn vị ứng dụng kết quả nghiên cứu có trách nhiệm báo cáo định kỳ 01 năm/lần (trong vòng 03 năm) về việc triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu cho phòng chuyên môn phụ trách khoa học và công nghệ của các sở, ban ngành, đoàn thể, Phòng Công Thương huyện, phòng Kinh tế thị xã. Chủ nhiệm đề tài, dự án và cơ quan chủ trì có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ cơ quan ứng dụng triển khai kết quả nghiên cứu. 13. Sửa đổi, bổ sung Chương V: Chương V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN. Điều 49. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ được phép ban hành các thủ tục, quy trình, biểu mẫu có liên quan theo thẩm quyền để cụ thể hóa việc áp dụng và triển khai thực hiện Quyết định. 2. Trong quá trình thực hiện Quyết định, nếu có những vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp, đề xuất với UBND tỉnh để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn và quy định pháp luật hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các sở, ban ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH CHO CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC TỈNH VÀ CẤP DƯỚI NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị quyết số 96/2010/NQ-HĐND ngày 03/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 15 về định mức chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về định mức phân bổ chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng kể từ năm ngân sách 2011. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH CHO CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC TỈNH VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH CẤP DƯỚI NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2010/QĐ-UBND ngày 23/12/2010 của UBND tỉnh Bình Thuận) 1. Định mức phân bổ chi ngân sách đối với khối quản lý hành chính cấp tỉnh và cấp huyện, thị xã, thành phố: Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Đối với khối huyện, thị xã, thành phố, định mức chi trên là mức chi bình quân làm cơ sở cho việc lập dự toán, phân bổ dự toán giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thị xã, thành phố. Các địa phương căn cứ vào đặc thù của từng đơn vị dự toán tham mưu cho HĐND cùng cấp phân bổ giao định mức chi cho phù hợp với tình hình thực tế của từng đơn vị trên địa bàn. Trường hợp chi hành chính khối huyện của các huyện, thị xã, thành phố tính theo định mức có tỷ lệ chi hoạt động thấp hơn 30% thì sẽ được bổ sung đủ 30% để đảm bảo tỷ lệ chi lương, các khoản có tính chất lương tối đa bằng 70% (trong dự toán chi hành chính có bố trí một khoảng kinh phí để bổ sung theo tiêu chí này). Đối với đơn vị khối tỉnh, định mức chi trên đảm bảo tỷ lệ chi lương tối đa bằng 70% và chi hoạt động tối thiểu bằng 30%, trường hợp các đơn vị có tỷ lệ chi hoạt động so với định mức chi nhỏ hơn 30% thì sẽ được bổ sung để đảm bảo tỷ lệ chi hoạt động 30% so với định mức chi. Ngoài số chi theo định mức nói trên tùy theo tính chất hoạt động đặc thù của từng đơn vị, sẽ cân đối bổ sung thêm kinh phí chi công việc, các khoản chi đặc thù cho từng đơn vị: khối Đảng, Thường trực HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, các tổ chức đoàn thể và các sở, ngành. 2. Định mức phân bổ chi ngân sách đối với kinh phí hoạt động HĐND khối huyện, thị xã, thành phố: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Định mức phân bổ chi ngân sách đối với chi sự nghiệp khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố: 3.1. Định mức phân bổ chi ngân sách đối với sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố: 3.1.1. Định mức chi sự nghiệp giáo dục đào tạo: a) Sự nghiệp giáo dục: Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục năm 2010 được phân bổ theo biên chế đảm bảo các khoản chi tiền lương, có tính chất lương theo mức lương tối thiểu chung 730.000 đồng (bao gồm cả phụ cấp ưu đãi theo Quyết định 244/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; phụ cấp ưu đãi, thu hút đối với nhà giáo vùng kinh tế đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 61/2006/NĐ-CP của Chính phủ; Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND ngày 09/5/2007 của UBND tỉnh; phụ cấp đặc biệt đối với huyện Phú Quý theo Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ) và kinh phí chi hoạt động. - Đối với bậc học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc nội trú huyện trực thuộc huyện, thị xã, thành phố: | 2,060 |
127,403 | Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Định mức phân bổ chi ngân sách của các trường phổ thông dân tộc nội trú không bao gồm học bổng học sinh, khoản kinh phí này sẽ được bố trí cân đối riêng. - Đối với bậc học trung học phổ thông và Trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo: Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Định mức phân bổ chi ngân sách trên chưa bao gồm kinh phí thực hiện chế độ công tác phí coi thi chấm thi kỳ thi tốt nghiệp phổ thông trung học và thi tuyển sinh vào lớp 10 ở các trường trung học phổ thông, nội dung chi này trong năm 2011 được bố trí cân đối chung trong sự nghiệp giáo dục của ngành do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý. Đối với định mức của Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh, định mức phân bổ chi ngân sách không bao gồm học bổng học sinh, khoản kinh phí này sẽ được bố trí cân đối riêng. b) Định mức chi sự nghiệp đào tạo: Đơn vị tính: triệu đồng/học sinh/năm <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Định mức trên đã bao gồm số thu học phí được để lại cho các trường. 3.1.2. Định mức chi sự nghiệp y tế: Đơn vị tính: triệu đồng/năm <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Định mức trên đã bao gồm cả kinh phí phụ cấp ưu đãi ngành theo Quyết định số 276/2005/QĐ-TTg ngày 01/11/2005 của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 02/2006/TTLT-BYT-BNV-BTC ngày 23/01/2006; Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30/7/2009, Thông tư liên tịch số 06/2010/TTLT-BYT-BNV-BTC ngày 22/3/2010; Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND ngày 09/5/2007 của UBND tỉnh, phụ cấp y tế thôn bản. Định mức phân bổ chi ngân sách trên không bao gồm kinh phí khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi và kinh phí khám chữa bệnh người nghèo. 3.2. Định mức phân bổ chi ngân sách đối với các sự nghiệp khác của khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố: Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 4. Định mức phân bổ chi ngân sách khối xã, phường, thị trấn: a) Đối với chức danh chuyên trách, công chức: Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_9"> </jsontable> b) Đối với các chức danh không chuyên trách: Đơn vị tính: triệu đồng/người/năm <jsontable name="bang_10"> </jsontable> c) Đối với chi hoạt động của HĐND cấp xã, phường, thị trấn: Định mức phân bổ chi hoạt động của HĐND cấp xã, phường, thị trấn là 140 triệu đồng/xã/năm. Định mức phân bổ dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới áp dụng kể từ ngân sách năm 2011. Định mức chi trên đã bao gồm kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định số 28/2010/NĐ-CP của Chính phủ, là mức chi bình quân làm cơ sở cho việc lập dự toán, phân bổ dự toán giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thị xã, thành phố. UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào khả năng tăng thu ngân sách hàng năm, hoạt động đặc thù của từng đơn vị dự toán tham mưu cho HĐND cùng cấp phân bổ giao định mức chi cho phù hợp với tình hình thực tế của từng đơn vị trên địa bàn. Để đảm bảo cân đối nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương tăng thêm cho ngân sách các cấp, trong quá trình điều hành dự toán ngân sách, giao cho Sở Tài chính tính toán và hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố cấp phát kinh phí cho các đơn vị thụ hưởng ngân sách sau khi đã trừ nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo đúng quy định./. NGHỊ QUYẾT VỀ THÔNG QUA KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG KHÓA I, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Quyết định số 288/QĐ-BKH ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước năm 2011; Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2011; Sau khi xem xét Báo cáo số 309/BC-UBND ngày 06/12/2010 của ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2010 và kế hoạch năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 55/BC-HĐND-KTNS ngày 20/12/2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách và và ý kiến của các đại biểu tham dự kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản thống nhất đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển năm 2010 và kế hoạch đầu tư phát triển năm 2011 theo Báo cáo số 309/BC-UBND ngày 06/12/2010 với các nội dung sau: KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2011 I. Nguồn vốn đầu tư phát triển năm 2011: 938.100 triệu đồng, gồm: 1. Nguồn vốn đầu tư phát triển cân đối ngân sách địa phương: 311.100 triệu đồng, trong đó: - Ngân sách Trung ương cân đối vốn XDCB trong nước: 202.100 triệu đồng; - Đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 103.500 triệu đồng (trong đó: ngân sách tỉnh 61.000 triệu đồng, ngân sách huyện, thị xã 42.500 triệu đồng); - Hỗ trợ doanh nghiệp và bổ sung vốn điều lệ DNNN: 5.500 triệu đồng; 2. Nguồn thu xổ số kiến thiết để lại đầu tư quản lý qua ngân sách địa phương: 14.000 triệu đồng; 3. Nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu: 493.000 triệu đồng, trong đó: - Đầu tư thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TW ngày 18/01/2002 của Bộ chính trị 121.000 triệu đồng; - Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội các tuyến biên giới Việt Nam – Campuchia 3.000 triệu đồng; - Đầu tư phát triển rừng và bảo vệ rừng bền vững 7.000 triệu đồng; - Đầu tư hạ tầng du lịch 10.000 triệu đồng; - Đầu tư hạ tầng tỉnh, huyện mới tách 190.000 triệu đồng; - Đầu tư phát triển giống cây trồng, vật nuôi; giống cây lâm nghiệp và giống thủy sản 10.000 triệu đồng; - Đầu tư thực hiện Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc bố trí lại dân cư 5.000 triệu đồng; - Đầu tư theo Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về định canh định cư 7.000 triệu đồng; - Đầu tư hạ tầng khu công nghiệp 20.000 triệu đồng; - Đầu tư y tế tỉnh và trung tâm y tế các huyện, thị xã 11.000 triệu đồng; - Hỗ trợ đầu tư trụ sở xã 5.000 triệu đồng; - Hỗ trợ nhà ở theo QĐ 167/2008/QĐ-TTg 5.000 triệu đồng; - Hỗ trợ đầu tư theo QĐ 134 kéo dài 13.000 triệu đồng; - Hỗ trợ vốn đối ứng các dự án ODA 25.000 triệu đồng; - Hỗ trợ đầu tư các công trình, dự án cấp bách 61.000 triệu đồng; 4. Ngân sách Trung ương hỗ trợ bằng vốn nước ngoài (ODA) (ngân sách tỉnh ghi thu- ghi chi): 70.000 triệu đồng; 5. Vay vốn nhàn rỗi KBNN: 50.000 triệu đồng. II. Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư năm 2011 1. Bố trí các khoản chi tập trung 224.328 triệu đồng, gồm: - Trả nợ gốc và lãi vốn vay đến hạn 75.700 triệu đồng (trong đó tiền sử dụng đất 32.700 triệu đồng); - Hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số 167/QĐ-TTg 5.000 triệu đồng (bố trí hoàn ứng theo CV 317/TTg-KGVX ngày 12/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ); - Cấp huyện thu được để lại đầu tư (tiền sử dụng đất) 42.500 triệu đồng; - Bổ sung ngân sách huyện, thị xã 82.828 triệu đồng; - Chuyển Quỹ phát triển đất của tỉnh 18.300 triệu đồng; 2. Thanh toán các dự án hoàn thành 119.121 triệu đồng. 3. Bố trí vốn chuyển tiếp các dự án 269.781 triệu đồng. 4. Bố trí các công trình mở mới 86.483 triệu đồng. 5. Đầu tư đường Bắc – Nam giai đoạn 2: 50.000 triệu đồng (nguồn vốn ứng trước KBNN). 6. Các dự án đầu tư bằng vốn nước ngoài (ODA) (ngân sách tỉnh ghi thu - ghi chi) 70.000 triệu đồng. 7. Vốn chưa phân bổ: 118.387 triệu đồng. Trong đó: - Chuẩn bị đầu tư 8.000 triệu đồng; - Bổ sung vốn điều lệ và hỗ trợ DNNN 5.500 triệu đồng; - Thực hiện các dự án xã hội hóa 10.000 triệu đồng; - Đầu tư khoa học công nghệ 8.500 triệu đồng; - Đầu tư an ninh quốc phòng 4.100 triệu đồng (công trình quốc phòng); - Đền bù GPMB đô thị Gia Nghĩa 6.900 triệu đồng; - Đầu tư y tế, giáo dục đào tạo từ nguồn XSKT 1.500 triệu đồng; - Hỗ trợ đầu tư phát triển rừng và bảo vệ rừng bền vững 7.000 triệu đồng; - Đầu tư theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc bố trí lại dân cư 2.000 triệu đồng; - Đầu tư phát triển giống cây trồng, vật nuôi; giống cây lâm nghiệp và giống thủy sản 10.000 triệu đồng; - Hỗ trợ đầu tư các công trình, dự án cấp bách 39.900 triệu đồng; - Các khoản chưa phân bổ khác 14.987 triệu đồng. (Cụ thể như biểu số 1, 2, 3, 4 kèm theo) III. Kế hoạch huy động vốn đầu tư năm 2011 Khi có nhu cầu huy động, UBND tỉnh lập kế hoạch huy động vốn; lập phương án vay, quản lý, sử dụng và trả nợ báo cáo HĐND tỉnh quyết định theo các quy định của Nhà nước. Điều 2. Tổ chức thực hiện: - Giao UBND tỉnh triển khai thực hiện kế hoạch vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý năm 2011 có hiệu quả, đúng quy định pháp luật, đảm bảo hoàn thành kế hoạch năm 2011. Đối với vốn chưa phân bổ, số vốn Trung ương bổ sung trong năm, UBND tỉnh có phương án phân bổ, thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định giao cho các đơn vị thực hiện. - Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông Khóa I, Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 23/12/2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Biểu số 1: KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2011 Phân theo ngành, lĩnh vực (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/2010/NQ-HĐND ngày 23/12/2010 của HĐND tỉnh Đăk Nông) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: (1) nguồn vốn phân cấp cho cấp huyện phân khai hoặc dự án đầu tư thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, dự phòng, thông báo sau,... Biểu số 2: KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2011 Phân theo địa bàn | 2,081 |
127,404 | (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/2010/NQ-HĐND ngày 23/12/2010 của HĐND tỉnh Đăk Nông) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: (1) là các khoản trả nợ vay, hoàn ứng, vốn chưa phân khai hoặc công trình liên huyện. Biểu số 3: BỐ TRÍ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/2010/NQ-HĐND ngày 23/12/2010 của HĐND tỉnh Đăk Nông) ĐVT: triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Biểu số 4: KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2011 Bổ sung ngân sách huyện, thị xã (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/2010/NQ-HĐND ngày 23/12/2010 của HĐND tỉnh Đăk Nông) ĐVT: triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI Trong những năm qua, hoạt động xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Lào Cai đã có những bước phát triển nhanh, được thực hiện dưới nhiều hình thức với nội dung phong phú, ngày càng phổ biến và giúp thương nhân đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, quảng bá sản phẩm, tìm kiếm bạn hàng mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tuy nhiên cùng với những kết quả đạt được đó, thời gian gần đây hoạt động xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh cũng đã nảy sinh một số vấn đề tồn tại nổi cộm đó là: Hoạt động khuyến mại diễn ra hết sức phức tạp, bên cạnh những doanh nghiệp, đơn vị kinh tế lớn tổ chức thực hiện tốt còn có các đơn vị, hộ kinh doanh do thiếu hiểu biết nên tổ chức thực hiện các chương trình khuyến mại thiếu trang thực, không minh bạch, vi phạm các quy định của pháp luật. Việc tổ chức hội chợ triển lãm đã được doanh nghiệp triển khai tới các địa phương trong tỉnh, tuy nhiên quy mô nhỏ, chất lượng hạn chế; nhiều hàng hóa, dịch vụ tham gia hội chợ có tiêu chuẩn chất lượng thấp, chưa được kiểm soát về an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự... gây dư luận chưa tốt trong nhân dân. Công tác quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến thương mại của các ngành và địa phương còn thiếu sự thống nhất. Việc kiểm tra, giám sát, phát hiện và xử lý vi phạm của các cơ quan chức năng chưa thường xuyên, nghiêm minh do đó còn sự cạnh tranh thiếu lành mạnh trên thị trường và quyền lợi người tiêu dùng chưa được bảo vệ một cách chính đáng. Để khắc phục kịp thời những tồn tại trên, nâng cao một bước nhận thức của các đối tượng liên quan đồng thời chấn chỉnh kịp thời các hành vi sai phạm, tăng cường công tác quản lý đưa hoạt động xúc tiến thương mại của địa phương đi vào nề nếp; ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các doanh nghiệp và thương nhân kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế kinh doanh thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh nghiêm túc thực hiện tốt một số nội dung sau đây: 1. Nâng cao nhận thức pháp luật về xúc tiến thương mại: Giao cho Sở Công thương chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, các ngành chức năng, UBND các huyện, thành phố tiếp tục tăng cường tổ chức tuyên truyền phổ biến sâu rộng tới các đối tượng kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế nắm được các văn bản pháp luật của Nhà nước về hoạt động xúc tiến thương mại; Sở Công thương chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường, thanh tra chuyên ngành tăng cường giám sát, kiểm tra các hoạt động Hội chợ triển lãm, khuyến mại được tổ chức trên địa bàn tỉnh Lào Cai nhằm phát hiện và xử lý, uốn nắn kịp thời các hành vi vi phạm, đồng thời qua đó tích cực tuyên truyền, phổ biến pháp luật tới đối tượng quản Nâng cao chất lượng Hội chợ triển lãm thương mại: Thương nhân tổ chức hội chợ triển lãm thương mại trong tỉnh, phải đăng ký kế hoạch tổ chức trước ngày OI tháng 10 của năm trước năm tổ chức, trường họp đăng ký sau thời hạn nêu trên, thương nhân phải đăng ký trước ngày khai mạc hội chợ triển lãm chậm nhất 30 (ba mươi) ngày, và chỉ được thực hiện khi đã được Sở Công thương xác nhận đăng ký tổ chức hội chợ triển lãm. Việc tổ chức tham gia hội chợ tại nước ngoài, thương nhân phải đăng ký kế hoạch tổ chức trước ngày OI tháng lo của năm trước năm tổ chức, trường hợp đăng ký sau thời hạn nêu trên, thương nhân phải đăng ký trước ngày khai mạc hội chợ triển lãm chậm nhất 45 (bốn mươi lăm) ngày, và chỉ được thực hiện khi đã được Cục Xúc tiến thương mại - Bộ Công thương xác nhận đăng ký tổ chức hội chợ triển lãm. Hàng hóa, dịch vụ tham gia hội chợ triển lãm phải tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành. Nghiêm cấm các hành vi bán hàng giả, hàng mất phẩm chất, hàng vi phạm nhãn mác, vi phạm sở hữu trí tuệ, hàng nhập lậu và các hàng hóa cấm lưu thông khác tại hội chợ. Nghiêm cấm tổ chức các loại dịch vụ mang tính cờ bạc và các dịch vụ khác mà pháp luật cấm. Thường xuyên đảm bảo phòng cháy, chữa cháy, an ninh trật tự, vệ sinh thực phẩm và vệ sinh môi trường trong thời gian diễn ra hội chợ triển lãm. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày hội chợ triển lãm kết thúc, thương nhân phải báo cáo kết quả tổ chức hội chợ triển lãm theo những nội dung đã đăng ký với Sở Công thương hoặc Bộ Công thương (cơ quan xác nhận kế hoạch tổ chức hội chợ triển lãm của thương nhân). Nghiêm túc, minh bạch trong khuyến mại: Đối với các hoạt động khuyến mại, tùy vào hình thức khuyến mại, căn cứ vào các quy định của pháp luật phải đăng ký thực hiện khuyến mại hoặc thông báo bằng văn bản với Bộ Công thương hoặc Sở Công thương trong thời hạn quy định trước khi tổ chức chương trình khuyến mại trên địa bàn. Trong quá trình tổ chức hoạt động khuyến mại cần nghiêm túc chấp hành các quy định pháp luật liên quan. Nghiêm cấm sử dụng hàng hóa, dịch vụ khuyến mại là hàng hóa cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh, chưa được phép lưu thông, dịch vụ chưa được phép cung ứng; rượu có 30 độ cồn trở lên, thuốc lá, thuốc chữa bệnh. Đồng thời nghiêm cấm các hành vi không thực hiện đúng chương trình khuyến mại đã đăng ký hoặc thể lệ đã được xác nhận, lợi dụng khuyến mại để bán phá giá hàng hóa, dịch vụ. Kết thúc chương trình khuyến mại, thương nhân phải báo cáo kết quả thực hiện chương trình khuyến mại với Sở Công thương và /hoặc Bộ Công thương theo quy định. Bảo đảm tính trung thực trong quảng cáo thương mại: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ cấp giấy phép quảng cáo thực hiện chương trình khuyến mại, tổ chức hội chợ triển lãm; Báo Lào Cai; Đài Phát thanh - Truyền hình Lào Cai và các phương tiện thông tin đại chúng khác trong tỉnh chỉ tổ chức dịch vụ quảng cáo thực hiện chương trình khuyến mại, tổ chức hội chợ triển lãm của thương nhân khi thương nhân xuất trình văn bản xác nhận đăng ký tổ chức hội chợ triển lãm (đối với tổ chức hội chợ triển lãm), Biên nhận hồ sơ thông báo thực hiện khuyến mại hoặc Đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại (đối với hoạt động khuyến mại) của Cục Xúc tiến thương mại - Bộ Công thương hoặc Sở Công thương cấp. 5. Công tác phối họp quản lý hoạt động xúc tiến thương mại: UBND các huyện, thành phố phối hợp chặt chẽ với Sở Công thương, Sở Văn hoa, Thể thao và Du lịch trong việc tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại trên địa bàn theo đúng quy định của pháp luật; căn cứ chức năng và thẩm quyền quản lý, chỉ đạo các lực lượng chức năng tăng cường kiểm tra, giám sát phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong các hoạt động xúc tiến thương mại trên địa bàn. Sở Công thương có trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai thục hiện Chỉ thị này, định kỳ 06 (sáu) tháng, 01 (một) năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh. Trên đây là Chỉ thị của UBND tỉnh Lào Cai về tăng cường công tác quản lý hoạt động xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh, yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh; các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân liên quan nghiêm túc thực hiện. Chỉ thị có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÔNG CỤ HỖ TRỢ TRONG HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỔNG GIÁM ĐỐC KHO BẠC NHÀ NƯỚC Căn cứ Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 47/CP ngày 12/8/1996 của Chính phủ về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Thông tư số 05/TT-BNV ngày 28/9/1996 của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an) hướng dẫn thực hiện một số nội dung trong Nghị định số 47/CP; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kho quỹ, Vụ trưởng Vụ Tài vụ - Quản lý Kho bạc Nhà nước, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý và sử dụng công cụ hỗ trợ trong hệ thống Kho bạc Nhà nước”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; thay thế Quyết định 269/QĐ-KBNN ngày 22/4/2008 của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng công cụ hỗ trợ trong hệ thống Kho bạc Nhà nước. Điều 3. Giám đốc Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Vụ Trưởng Vụ Kho quỹ, Vụ trưởng Vụ Tài vụ - Quản trị Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÔNG CỤ HỖ TRỢ TRONG HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 1159/QĐ-KBNN ngày 23/12/2010 của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Việc quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ (CCHT) thực hiện theo đúng Nghị định số 47/CP ngày 12/8/1996 của Chính phủ về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và CCHT; Thông tư số 05/TT-BNV ngày 28/9/1996 của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an) hướng dẫn thực hiện một số nội dung trong Nghị định số 47/CP và quy định tại Quy chế này. | 2,049 |
127,405 | Điều 2. Nội dung quản lý, sử dụng CCHT bao gồm: trang bị, quản lý, sử dụng, thanh hủy CCHT; Kiểm tra, kiểm kê và khen thưởng, xử lý vi phạm, trách nhiệm của đơn vị, cá nhân trong việc quản lý và sử dụng CCHT. Điều 3. Công cụ hỗ trợ trang bị trong ngành Kho bạc Nhà nước (KBNN) bao gồm: 1. Các loại roi cao su, roi điện, gậy điện, găng tay điện; súng bắn hơi cay, ngạt, độc, gây mê; bình xịt hơi cay ngạt, độc gây mê; súng bắn đạn nhựa, cao su; và các loại công cụ hỗ trợ khác. 2. Các loại đạn có tính năng tác dụng phù hợp với súng CCHT được trang bị. Điều 4. CCHT được trang bị cho lực lượng bảo vệ chuyên trách khi thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, áp tải các chuyến hàng đặc biệt và bảo vệ trụ sở cơ quan tại các KBNN. Điều 5. Thủ trưởng các đơn vị KBNN được trang bị, sử dụng hoặc bảo quản CCHT phải chịu trách nhiệm trực tiếp về việc quản lý, sử dụng CCHT trong phạm vi quản lý của mình. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1: TRANG BỊ CÔNG CỤ HỖ TRỢ Điều 6. KBNN chịu trách nhiệm mua tập trung CCHT cho toàn hệ thống và cấp cho các KBNN tỉnh, thành phố; trường hợp đặc biệt, Tổng Giám đốc KBNN ủy quyền cho Giám đốc KBNN tỉnh, thành phố mua theo số lượng, chủng loại, thông số kỹ thuật do KBNN duyệt. Điều 7. Trước khi mua CCHT đơn vị mua phải làm thủ tục đề nghị cơ quan Công an cấp giấy phép mua CCHT theo quy định; khi mua xong phải đăng ký với cơ quan Công an tỉnh, thành phố để được cấp giấy phép sử dụng (GPSD) cho từng loại CCHT theo quy định. Trước khi GPSD hết hạn, phải làm thủ tục cấp đổi GPSD mới. Mục 2: QUẢN LÝ CÔNG CỤ HỖ TRỢ Điều 8. CCHT phải quản lý chặt chẽ, tập trung tại KBNN được trang bị; nơi cất giữ CCHT phải được đảm bảo an toàn, thuận tiện cho người sử dụng, tránh nơi ẩm ướt hoặc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng. Điều 9. Các đơn vị KBNN phải mở sổ theo dõi các loại CCHT được trang bị, chi tiết về số lượng, chủng loại, ký mã hiệu, số hiệu… (mẫu số 1 dùng cho đơn vị KBNN được cấp CCHT; mẫu số 2 dùng cho Tổ bảo vệ các KBNN). Điều 10. Việc cấp phát, điều chuyển CCHT cho các đơn vị KBNN trực thuộc (kể cả thu hồi để làm các công việc liên quan đến kiểm tra, xin giấy phép) phải có quyết định bằng văn bản, ghi rõ lý do, nội dung chi tiết từng loại CCHT, cụ thể: - Đối với KBNN tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Tổng Giám đốc KBNN ra quyết định. - Đối với KBNN quận, huyện, thị xã do Giám đốc KBNN tỉnh, thành phố ra quyết định. Điều 11. Các KBNN đã nhận CCHT, phải giao cho bảo vệ chuyên trách để sử dụng khi thi hành công vụ (trừ công cụ hỗ trợ để dự phòng); việc giao quản lý, sử dụng CCHT, Giám đốc KBNN phải ra quyết định bằng văn bản. Mục 3: SỬ DỤNG CÔNG CỤ HỖ TRỢ Điều 12. Người trực tiếp sử dụng CCHT phải có điều kiện sau: - Có phẩm chất đạo đức, có sức khỏe. - Được huấn luyện chuyên môn về quản lý, sử dụng CCHT. - Có chứng chỉ về quản lý, sử dụng CCHT. - Nắm vững nội quy, quy chế quản lý, sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng CCHT. - Có quyết định giao sử dụng CCHT của Thủ trưởng đơn vị. Điều 13. Người được giao sử dụng CCHT phải thực hiện những việc sau: - Hàng ngày phải kiểm tra tình trạng thực tế của CCHT. - Hàng tuần, hàng tháng phải bảo dưỡng lau chùi, kiểm tra số lượng, chất lượng các loại CCHT. - Đối với các loại súng, sau mỗi lần sử dụng nhất thiết phải vệ sinh lau chùi sạch; báo cáo về lý do, mục đích, tình hình đã sử dụng súng, đạn với Trưởng phòng Hành chính - Quản trị đối với KBNN tỉnh, thành phố; Giám đốc đối với KBNN quận, huyện, thị xã và ghi chép vào sổ theo dõi sử dụng CCHT. Điều 14. Nghiêm cấm các hành vi sau: - Cho mượn hoặc giao cho người sử dụng không đúng đối tượng quy định. - Tự động mang CCHT ra ngoài trụ sở KBNN hoặc mang về nhà riêng. - Sử dụng CCHT trong lúc say rượu bia hoặc đe dọa người khác không vì mục đích bảo vệ an ninh, an toàn tài sản của cơ quan. - Mua bán, trao đổi, sửa chữa thay thế các chi tiết CCHT không đúng quy định. Điều 15. Bảo vệ chuyên trách khi thi hành công vụ phải mang theo CCHT và GPSD Điều 16. CCHT chỉ được sử dụng trong trường hợp khi tấn công vô hiệu hóa hoặc khống chế, bất kể phạm tội, ngăn chặn hành vi phạm pháp gây nguy hiểm, xâm phạm tài sản, an ninh, trật tự đối với cơ quan KBNN và trong các trường hợp phòng vệ chính đáng theo quy định của pháp luật. Điều 17. Người được giao quản lý sử dụng CCHT nếu chuyển công tác, thôi việc, nghỉ hưu hoặc không đủ điều kiện được sử dụng theo quy định thì phải bàn giao lại CCHT cho đơn vị quản lý. Đơn vị có trách nhiệm thu nhận, kiểm tra và bảo quản CCHT theo quy định trước khi ra quyết định điều chuyển công tác, thôi việc hoặc nghỉ hưu. Điều 18. Giám đốc các đơn vị KBNN chủ động phối hợp với cơ quan Công an tổ chức hướng dẫn, tập huấn cho bảo vệ chuyên trách sử dụng thành thạo các loại CCHT được trang bị. Mục 4: THANH HỦY CÔNG CỤ HỖ TRỢ Điều 19. CCHT bị hư hỏng tại các đơn vị KBNN (quận, huyện, thị xã) đều phải chuyển về KBNN tỉnh, thành phố để xử lý thanh hủy theo quy định. Điều 20. Khi mất, hỏng CCHT, GPSD, Giám đốc KBNN quản lý, sử dụng CCHT phải có văn bản báo cho cơ quan Công an tại nơi mất, Công an cấp GPSD và KBNN cấp trên (KBNN tỉnh, TP phải báo cáo KBNN) kèm theo bản tường trình: Nêu rõ lý do nguyên nhân, xác định trách nhiệm của cá nhân, của lãnh đạo đơn vị. Điều 21. Việc thanh lý, tiêu hủy CCHT được thực hiện theo đúng quy định tại điểm 10, mục E Thông tư số 05/TT-BNV ngày 28/9/1996 của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an). Hội đồng tiêu hủy do Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định, thành phần Hội đồng gồm: Đại diện cơ quan Công an cấp giấy phép và đại diện KBNN tỉnh, thành phố có CCHT. Việc tiêu hủy phải làm đúng quy trình, đảm bảo an toàn; lập biên bản cụ thể và báo cáo cấp trên theo quy định. Mục 5: KIỂM TRA, KIỂM KÊ, BÁO CÁO Điều 22. Hàng tháng các KBNN phải kiểm tra số lượng CCHT đã giao cho bảo vệ chuyên trách sử dụng. Cán bộ được giao nhiệm vụ kiểm tra phải ký tên và xác nhận vào sổ theo dõi CCHT, trường hợp thiếu mất CCHT (kể cả đạn) phải báo cáo Giám đốc đơn vị xử lý theo quy định. Điều 23. Định kỳ hàng năm (31/12) các KBNN phải thực hiện việc kiểm kê, đánh giá chất lượng CCHT hiện có và so sánh đối chiếu với sổ sách. Việc kiểm kê đánh giá chất lượng CCHT được tiến hành đồng thời với việc kiểm kê tài sản hàng năm theo quy định. Các KBNN tỉnh, thành phố, báo cáo kết quả kiểm kê (mẫu số 3); nhu cầu bổ sung CCHT về KBNN (qua Vụ Kho quỹ ) trước ngày 15 tháng 01 hàng năm. Mục 6: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 24. Tổ chức và cá nhân có thành tích trong việc quản lý, sử dụng CCHT được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 25. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng CCHT, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 26. Vụ Kho quỹ chịu trách nhiệm tổng hợp, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng CCHT và phối hợp với Vụ Tài vụ - quản trị xây dựng kế hoạch mua sắm trang bị, cấp phát CCHT trong toàn hệ thống KBNN. Điều 27. Giám đốc KBNN các cấp chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các cán bộ làm công tác bảo vệ và cán bộ có liên quan chấp hành, thực hiện đúng các quy định về quản lý CCHT của Nhà nước và các quy định tại Quy chế này; định kỳ hoặc đột xuất tổ chức kiểm tra đối với đơn vị, thuộc thẩm quyền quản lý về việc quản lý, sử dụng các loại CCHT. Điều 28. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy chế này do Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước quyết định./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> SỔ TỔNG HỢP THEO DÕI CÔNG CỤ HỖ TRỢ Tên CCHT: Súng (roi điện, bình xịt...) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: Mỗi loại CCHT theo dõi trên 1 trang sổ, các loại CCHT khác theo dõi theo mẫu tương tự. Diễn giải: ghi rõ loại CCHT (Súng RG 90, Roi điện ...), seri số CCHT... <jsontable name="bang_4"> </jsontable> SỔ THEO DÕI CÔNG CỤ HỖ TRỢ Tên CCHT: Súng(roi điện, bình xịt...) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: Mỗi loại CCHT theo dõi trên 1 trang sổ, các loại CCHT khác theo dõi theo mẫu tương tự. Cột 2: Ghi rõ số hiệu, seri CCHT Cột 5, 6, 7: Dùng cho các loại súng Cột 8: Ký nhận của người được giao sử dụng CCHT <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BÁO CÁO KIỂM KÊ CÔNG CỤ HỖ TRỢ (CCHT) Ngày 31 tháng 12 năm 20... <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: - Tăng giảm trong năm của từng loại CCHT cần thuyết minh cụ thể. - Nơi nhận báo cáo: Vụ Kho quỹ - KBNN. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUI ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản qui phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đất Đai ngày 26/11/2003; Nghị định số188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ “Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất”; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất”; Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ; Thông tư số: 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Liên Bộ: Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính “Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”; Căn cứ Nghị quyết số……../2010/NQ-HĐND ngày /…/2010 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XI kỳ họp thứ 22 “Về việc phê duyệt phương án giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2011”; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Mô itrường tại tờ trình số……TTr/TNMT-QLĐĐ ngày / /2010, | 2,159 |
127,406 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Nay qui định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2011 như sau: 1. Bảng giá đất ở; đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối được qui định tại Phụ lục số I kèm theo Quyết định này. 2. Giá các loại đất phi nông nghiệp khác và giá các loại đất nông nghiệp khác được qui định tại Phụ lục số II kèm theo Quyết định này. Điều 2: Phạm vi áp dụng 1. Giá các loại đất qui định tại Điều 1 của Quyết định này sử dụng làm căn cứ để: a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo qui định của pháp luật; b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp qui định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003; c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp qui định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003; d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo qui định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo qui định của pháp luật; e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế qui định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất Đai năm 2003; g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo qui định của pháp luật; 2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá qui định ở Điều 1 Quyết định này. 3. Giá đất qui định trong Quyết định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thoả thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Điều 3: Trách nhiệm của Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Uỷ ban Nhân dân cấp huyện). 1. Uỷ ban Nhân dân cấp huyện có trách nhiệm: - Tổ chức theo dõi, điều tra, khảo sát thu thập thông tin giá chuyển nhượng quyền sử dụng các loại đất trên địa bàn phục vụ cho việc xây dựng bảng giá đất hàng năm và giá đất theo quy định tại Điều 11 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ. Thực hiện công tác báo cáo đột xuất, báo cáo định kỳ đúng thời gian quy định. - Bố trí kinh phí để đảm bảo cho công tác xây dựng giá đất năm 2012 và công tác theo dõi, thống kê tình hình biến động giá các loại đất tại địa phương (cấp huyện và cấp xã) năm 2011 trong dự toán chi ngân sách năm 2011, trường hợp trong dự toán năm 2011 chưa được bố trí thì trong năm 2011 phải bố trí kinh phí bổ sung (Trừ trường hợp Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê duyệt dự án giá đất được bố trí nguồn kinh phí riêng). 2. Trường hợp trong năm 2011 cần phải điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất theo Điều 17 Thông tư 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Liên Bộ: Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính “Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” thì Uỷ ban Nhân dân cấp huyện xây dựng phương án giá đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp cùng các cơ quan liên quan thẩm định trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh xem xét quyết định để sửa đổi, bổ sung vào bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định này. Trường hợp xác định lại giá đất theo Điều 11 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ "Về quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư" thì Uỷ ban Nhân dân cấp huyện xây dựng phương án giá gửi Sở Tài chính chủ trì cùng các cơ quan liên quan thẩm định trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định riêng, không điều chỉnh, bổ sung vào bảng giá đất ban hành kèm theo theo Quyết định này. Điều 4: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2011. Điều 5: Các ông (bà) Chánh văn phòng Uỷ ban nhân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế Quảng Ninh và thủ trưởng các ngành và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MỤC LỤC <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ NGHĨA VỤ QUÂN SỰ; TUYỂN CHỌN VÀ GỌI CÔNG DÂN NHẬP NGŨ VÀ PHỤC VỤ CÓ THỜI HẠN TRONG LỰC LƯỢNG CÔNG AN NHÂN DÂN; CÔNG TÁC TUYỂN SINH QUÂN SỰ VÀ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ, HUẤN LUYỆN, KIỂM TRA SẴN SÀNG ĐỘNG VIÊN, SẴN SÀNG CHIẾN ĐẤU LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN NĂM 2011 Chấp hành Chỉ thị số 25/2010/CT-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự; tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân; công tác tuyển sinh quân sự và công tác đăng ký, quản lý, huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu lực lượng dự bị động viên năm 2011. Công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự; tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ và công tác đăng ký, quản lý, huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu của lực lượng dự bị động viên trên địa bàn quận trong những năm qua có sự chuyển biến rõ rệt. Liên tục nhiều năm hoàn thành 100% chỉ tiêu của thành phố giao ở cả 2 cấp. Nhằm tiếp tục phát huy những kết quả đạt được, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu về công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự; tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và công tác đăng ký, quản lý, huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu của lực lượng dự bị động viên năm 2011, Ủy ban nhân dân quận 8 chỉ thị: 1. Ban Chỉ huy Quân sự quận 8 (cơ quan Thường trực Hội đồng Nghĩa vụ quân sự quận): - Lập kế hoạch, hướng dẫn triển khai cho Hội đồng Nghĩa vụ quân sự 16 phường về công tác phúc tra nắm lại nguồn thanh niên trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ năm 2011 (thanh niên tuổi 17, 18 đến 25) và quân nhân dự bị trên địa bàn quận, đảm bảo đủ số lượng theo quy định. - Hướng dẫn Hội đồng Nghĩa vụ quân sự 16 phường trong việc tiến hành đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu đối với thanh niên tuổi 17 và thanh niên tuổi 18 đến 25 đăng ký lần đầu, đạt 100% và thực hiện tốt quy trình tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ, công tác đăng ký, quản lý, huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu của lực lượng dự bị động viên. - Phối hợp chặt chẽ với Công an quận 8 trong viêc đăng ký, quản lý nắm chắc biến động của thanh niên sẵn sàng nhập ngũ và lực lượng dự bị động viên để thực hiện tốt công tác động viên quân đội và tuyển quân năm 2011. Phối hợp Phòng Y tế quận 8, Bệnh viện quận 8, Trung tâm Y tế dự phòng quận 8 tổ chức kiểm tra sức khỏe cho thanh niên đăng ký nghĩa vụ quân sự tuổi 17, khám sức khỏe cho thanh niên tuổi 18 đến 25 và quân nhân dự bị khi tham gia huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng chiến đấu theo quy định; đồng thời, cùng các cơ quan, đơn vị, đoàn thể quận tổ chức tuyên truyền, vận động thanh niên tham gia đăng ký nghĩa vụ quân sự, khám sức khỏe gọi nhập ngũ và tham gia huấn luyện (kiểm tra sẵn sàng chiến đấu đối với quân nhân dự bị) tổ chức đón tiếp hướng nghiệp, giới thiệu việc làm cho quân nhân xuất ngũ về địa phương. - Tổ chức hiệp đồng chặt chẽ với các đơn vị nhận quân để thống nhất kế hoạch giao nhận quân nghĩa vụ quân sự và quân dự bị huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên, tạo điều kiện thuận lợi cho 16 phường thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu của Thành phố giao năm 2011. 2. Trưởng Công an quận 8: - Phối hợp Ban Chỉ huy Quân sự quận 8 thực hiện tốt việc đăng ký nghĩa vụ quân sự thanh niên tuổi 17 và tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ tuổi từ 18 đến 25; công tác tuyển sinh quân sự, công tác phúc tra đăng ký, quản lý, huy động lực lượng dự bị động viên tham gia huấn luyện, diễn tập theo quy định. - Chỉ đạo Công an 16 phường phối hợp với Ban Chỉ huy Quân sự phường tổ chức rà soát, phúc tra nắm lại thanh niên và quân nhân trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ, những di biến động của thanh niên và quân nhân dự bị trên địa bàn để bảo đảm nguồn thực hiện hoàn thành chỉ tiêu thành phố giao. - Tham gia xét duyệt về chính trị, đạo đức; tổ chức xác minh, kết luận chính xác về lý lịch chính trị của gia đình và bản thân công dân đủ điều kiện chuẩn bị gọi nhập ngũ theo Thông tư liên tịch số 76/2006/TTLB-BQP-BCA ngày 03 tháng 5 năm 2006 của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an bảo đảm chính xác tránh sai sót, nhầm lẫn; đồng thời, chủ động chọn nguồn và phối hợp chặt chẽ với Ban Chỉ huy Quân sự quận tổ chức thực hiện công tác tuyển chọn công dân phục vụ có thời hạn trong lực lượng Công an nhân dân. - Phối hợp Ban Chỉ huy Quân sự quận 8 và các đơn vị liên quan kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm Luật Nghĩa vụ quân sự. - Chịu trách nhiệm đảm bảo công tác an ninh, trật tự trong ngày giao quân tại địa điểm tổ chức giao nhận quân. | 2,037 |
127,407 | 3. Trưởng Phòng Y tế quận 8: - Củng cố, bổ sung đủ thành phần cho Hội đồng Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo quy định; Tuyển chọn những y, bác sĩ có trách nhiệm để thành lập đoàn khám và tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho các y, bác sĩ trong đoàn khám nắm chắc việc kết luận và phân loại sức khỏe cho thanh niên theo Thông tư số 14/2006/TTLT-BYT- BQP ngày 20 tháng 11 năm 2006 của Bộ Y tế - Bộ Quốc phòng và quy định của Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam về việc không tuyển công dân có tật khúc xạ (cận thị, viễn thị) vào Quân đội, xét nghiệm HIV, nghiện ma túy cho số thanh niên trúng tuyển để báo cáo Hội đồng Nghĩa vụ quân sự loại khỏi danh sách trúng tuyển (những trường hợp dương tính). - Chịu trách nhiệm bảo đảm kinh phí công tác kiểm tra sức khỏe cho số quân nhân dự bị trước khi huấn luyện, công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự tuổi 17 và khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cho công dân nam từ đủ 18 đến hết 25 tuổi để tuyển chọn, gọi nhập ngũ năm 2011. - Riêng việc khám sức khỏe phục vụ cho công tác tuyển chọn công dân phục vụ có thời hạn trong lực lượng Công an nhân dân thực hiện theo các quy định của Bộ Công an. 4. Trưởng Phòng Tư pháp quận 8: lập kế hoạch tuyên truyền, phổ biến Luật Nghĩa vụ quân sự (sửa đổi, bổ sung), Pháp lệnh về Lực lượng dự bị động viên và các văn bản có liên quan đến các tầng lớp nhân dân và đối với thanh niên trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ và quân nhân dự bị trên địa bàn quận. 5. Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo quận 8: chỉ đạo Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở thuộc quận đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cơ quan quân sự khi tiến hành thẩm tra, xác minh về học vấn của thanh niên trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ. 6. Trưởng Phòng Văn hóa và Thông tin quận 8: hướng dẫn Trung tâm Văn hóa quận 8 các nội dung tuyên truyền Pháp lệnh về Lực lượng dự bị động viên, Luật Nghĩa vụ quân sự, về truyền thống quân đội, truyền thống lực lượng võ trang quận nhằm phục vụ tốt công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ. 7. Giám đốc Trung tâm Văn hóa quận 8: bằng nhiều hình thức tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân Pháp lệnh về Lực lượng dự bị động viên và Luật Nghĩa vụ quân sự nhất là đối với nam công dân trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ về truyền thống quân đội, truyền thống lực lượng võ trang quận, khơi dậy tinh thần yêu nước của thế hệ tuổi trẻ quận hăng hái lên đường nhập ngũ. Tổ chức, chuẩn bị địa điểm hội trại tòng quân, lễ giao nhận quân đảm bảo long trọng, chu đáo, tiết kiệm và tạo khí thế sôi nổi trong ngày thanh niên lên đường nhập ngũ. 8. Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch quận 8: chịu trách nhiệm bảo đảm kinh phí phục vụ cho công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự tuổi 17; công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ; điều động quân nhân dự bị tham gia kiểm tra sẵn sàng động viên, huấn luyện và đón quân nhân hoàn thành nghĩa vụ thường trực về địa phương; hội trại tòng quân, công tác động viên quân đội, tuyển sinh quân sự theo yêu cầu kế hoạch của Ban Chỉ huy Quân sự quận 8. 9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể quận: theo chức năng của ngành dọc chỉ đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể phường phối hợp các ban, ngành chức năng thực hiện công khai, bình cử trong nhân dân và tăng cường công tác tuyên truyền, vận động trong công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, quân nhân dự bị tham gia kiểm tra sẵn sàng động viên, huấn luyện, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chỉ tiêu năm 2011. 10. Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận 8: - Phối hợp các đơn vị liên quan giải quyết tốt các chế độ đối với thanh niên thi hành Nghĩa vụ quân sự, quân nhân tại ngũ và lực lượng dự bị động viên; giải quyết tốt chính sách hậu phương Quân đội, tạo việc làm đối với quân nhân xuất ngũ; kịp thời đề xuất Hội đồng Nghĩa vụ quân sự quận tháo gỡ khó khăn của gia đình có con em đang phục vụ tại ngũ để quân nhân an tâm hoàn thành nhiệm vụ. 11. Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường: - Củng cố, kiện toàn Hội đồng Nghĩa vụ quân sự phường đúng thành phần, số lượng theo quy định và thực hiện tốt quy trình tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ, động viên Quân đội. - Giao nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên chịu trách nhiệm trong phối hợp tổ chức thực hiện các bước theo quy trình tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ đảm bảo đủ số lượng chỉ tiêu và chất lượng cao. - Chỉ đạo cho cơ quan Công an, quân sự phối hợp chặt chẽ trong công tác đăng ký, quản lý lực lượng dự bị động viên, sắp xếp quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật vào các đơn vị dự bị động viên bảo đảm số và chất lượng theo chỉ tiêu được giao. - Tổ chức phúc tra nắm chắc thực lực nguồn thanh niên trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ, quân nhân dự bị; đồng thời, tổ chức tuyên truyền, vận động sâu rộng trong nhân dân và nhất là đối với thanh niên trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ để thực hiện tốt Luật Nghĩa vụ quân sự. - Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động đảng viên trẻ tham gia nhập ngũ, mỗi phường phải có từ 1 - 2 đảng viên trẻ tham gia nhập ngũ và những đảng viên nhập ngũ phải có thời gian tham gia sinh hoạt ở chi bộ từ 06 tháng trở lên. - Quan tâm, chăm lo hơn nữa chính sách hậu phương Quân đội; theo khả năng của địa phương để giải quyết kịp thời khó khăn của những gia đình có con em đang phục vụ tại ngũ để con em an tâm công tác hoàn thành nhiệm vụ và quân nhân dự bị có hoàn cảnh khó khăn. Ủy ban nhân dân quận 8 yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường và đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể quận tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này để góp phần hoàn thành thắng lợi chỉ tiêu đăng ký nghĩa vụ quân sự, tuyển chọn, gọi nhập ngũ và công tác đăng ký, quản lý, huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên lực lượng dự bị động viên năm 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC KÉO DÀI THỜI GIAN THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 15/2008/NQ-HĐND NGÀY 25/7/2008 CỦA HĐND TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003; Căn cứ Nghị quyết số 15/2008/NQ-HĐND ngày 25/7/2008 của HĐND tỉnh về quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức trực tiếp làm việc tại Bộ phận một cửa các cấp; Trên cơ sở Tờ trình số 184/TTr-UBND ngày 19/11/2010 của UBND tỉnh về việc kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết số 15/2008/NQ-HĐND ngày 25/7/2008 của HĐND tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết số 15/2008/NQ-HĐND ngày 25/7/2008 của HĐND tỉnh về quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức trực tiếp làm việc tại Bộ phận một cửa các cấp đến khi có văn bản thay thế Nghị quyết này. Điều 2. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Thường trực, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này, đã được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 16-12-2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và HĐND ngày 26-11-2003; Căn cứ Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Căn cứ Nghị định số 68/2006/NĐ-CP ngày 18/7/2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 189/TTr-UBND ngày 19/11/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị đối với cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang (gọi tắt là cơ quan, đơn vị) có sử dụng ngân sách Nhà nước. 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng và điều kiện được hưởng chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị: Thực hiện theo Thông tư số 97 ngày 06-7-2010 của Bộ Tài chính; Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25-5-2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước. 2. Nội dung chi và mức chi. 2.1. Nội dung chi và mức chi công tác phí: 2.1.1. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác: - Người đi công tác được thanh toán tiền phương tiện đi lại bao gồm: tiền thuê phương tiện chiều đi và về từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng từ cơ quan để di chuyển đến nơi công tác và theo chiều ngược lại; tiền phương tiện đi lại tại địa phương nơi đến công tác: Từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về); cước qua phà, qua đò cho bản thân và phương tiện của người đi công tác; phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chi trả. Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử cán bộ đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này. | 2,050 |
127,408 | Chứng từ và mức thanh toán: Theo giá ghi trên vé, hoá đơn mua vé, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay. - Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức được thanh toán tiền phương tiện đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hoả, xe ô tô hoặc phương tiện thô sơ bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả. - Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện khác đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp). - Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước như sau: + Hạng ghế thương gia dành cho đối tượng: Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên. + Hạng ghế thường: Dành cho các chức danh cán bộ, công chức còn lại. 2.1.2. Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác: - Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô cho người đi công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 15 km trở lên thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số ki lô mét (km) thực đi và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định căn cứ theo số km thực tế với mức giá thuê phổ biến đối với phương tiện loại trung bình tại địa phương và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. - Đối với các đối tượng cán bộ, công chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 15 km trở lên mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán tiền tự túc phương tiện tương đương với mức giá vé tàu, vé xe của tuyến đường đi công tác hoặc thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện theo số km thực đi nhân với đơn giá khoán (bao gồm tiền nhiên liệu và khấu hao xe) và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. - Căn cứ để thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác gồm: Giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách); bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 2.1.3. Phụ cấp lưu trú: - Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác). Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác cách trụ sở từ 20 km trở lên tối đa không quá 150.000 đồng/ngày. Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: Căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác... và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. - Cán bộ, công chức được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú tối đa là 200.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên đảo, những ngày đi, về trên biển); trong trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất để thanh toán chi trả cho cán bộ, công chức. Chứng từ làm căn cứ thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú). 2.1.4. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: - Thanh toán theo hình thức khoán: + Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: Mức tối đa không quá 350.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: Mức khoán tối đa không quá 250.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại các vùng còn lại: Mức tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người. + Lãnh đạo là Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh uỷ; Chủ tịch HĐND tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh nếu nhận khoán thì mức khoán tối đa không quá 900.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác. Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hỏa, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. - Thanh toán theo hoá đơn thực tế: Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: * Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: + Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; * Đi công tác tại các vùng còn lại: + Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; * Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại) thì được thanh toán theo mức thuê phòng tối đa không quá 600.000 đồng/ngày/phòng. - Cán bộ, công chức đi công tác cách trụ sở trên 20 km được thanh toán tiền thuê phòng. - Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hoá đơn hợp pháp (trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế). 2.1.5. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt...); thì tuỳ theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe, nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Các đối tượng cán bộ nêu trên nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú theo quy định tại điểm 2.1.1, 2.1.2, 2.1.3, khoản 2 Điều này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động 10 ngày/tháng. 2.1.6. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan: - Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập trưng dụng; hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị, thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác. | 2,122 |
127,409 | Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác. - Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác liên ngành có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: Tiền tàu xe đi lại, cước hành lý, cước mang tài liệu, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì. - Chứng từ làm căn cứ thanh toán: Ngoài chứng từ thanh toán quy định tại khoản 2.1.1, 2.1.2, 2.1.3 Điều này, phải có công văn trưng tập (thư mời, công văn mời) cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị khác đi công tác trong đó ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho chuyến đi công tác của mỗi cơ quan, đơn vị. 2.1.7. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của Đại biểu Hội đồng nhân dân (tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, họp Ban của Hội đồng nhân dân, giám sát, tiếp xúc cử tri…) thì được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. 2.1.8. Trường hợp cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn, thì do cơ quan tiến hành tố tụng thanh toán công tác phí cho nhân chứng từ nguồn kinh phí của cơ quan tiến hành tố tụng. 2.2 Nội dung chi và một số mức chi tổ chức hội nghị: 2.2.1. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi các nội dung sau: - Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị. - Tiền tài liệu; bút, giấy (nếu có) cho đại biểu tham dự hội nghị; chi thuê giảng viên, bồi dưỡng báo cáo viên. - Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu. - Tiền nước uống trong cuộc họp. - Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Không được hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền đi lại đối với đại biểu là cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước, đại biểu từ các doanh nghiệp. Chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí) của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động) và đại biểu thuộc các doanh nghiệp. - Các khoản chi khác như: Tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường v.v... Đối với các khoản chi về khen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị. 2.2.2. Một số mức chi cụ thể: - Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước như sau: + Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành của thành phố trực thuộc trung ương: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 150.000 đồng/ngày/người; + Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người; + Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 60.000 đồng/ngày/người. Trong trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập và đại biểu từ các doanh nghiệp). Riêng đối với những hội nghị chỉ họp 1/2 ngày không tổ chức nấu ăn (trừ đại biểu không hưởng lương từ ngân sách được hỗ trợ 50% mức chi quy định trong ngày). Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước nêu trên là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. - Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức thanh toán khoán hoặc theo hoá đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại điểm 2.1.4, khoản 2.1, Điều 1 Nghị quyết này. - Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước. - Chi tiền nước uống trong cuộc họp: Tối đa không quá 20.000 đồng/ngày (2 buổi)/đại biểu. - Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo quy định về thanh toán chế độ công tác phí quy định tại Nghị quyết này. - Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: Thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên ... phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ có thể được áp dụng theo Nghị quyết này và phải được quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng ngân sách, đặc điểm hoạt động của đơn vị; Đối với những khoản kinh phí chi không thường xuyên (kinh phí không giao khoán) thì thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị theo mức chi cụ thể quy định tại Nghị quyết này. 2. Đối với các hội nghị được tổ chức bằng nguồn kinh phí do các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp, tài trợ, thì khuyến khích vận dụng thực hiện chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Nghị quyết này nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp khả năng ngân sách của đơn vị. 3. Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Nghị quyết này để thực hiện đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí thực hiện theo chương trình, đề án, dự án cụ thể, nếu có phát sinh nhiệm vụ chi công tác phí, hội nghị phí thì phải thực hiện theo đúng mức chi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện chương trình, đề án, dự án phê duyệt. 4. Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ mà cán bộ đến công tác không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật. 5. Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị không đúng quy định tại Nghị quyết này khi kiểm tra phát hiện cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan thanh tra, cơ quan Kiểm toán Nhà nước có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp cho công quỹ. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. | 1,990 |
127,410 | 6. Giao cho UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết. 7. Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 14/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của HĐND tỉnh Ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. 8. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban và Đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XIV, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 16-12-2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP: TỈNH, HUYỆN, XÃ ỔN ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư 188/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 195/TTr-UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: I - Phân cấp nguồn thu giữa ngân sách các cấp: Tỉnh, huyện, xã: 1. Các khoản thu ngân sách các cấp được hưởng 100%: 1.1. Ngân sách cấp tỉnh: - Tiền bồi thường (đền bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất) do cấp tỉnh quản lý; - Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp tỉnh quản lý; - Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; - Thu nhập từ vốn góp, tiền thu hồi vốn của ngân sách tỉnh tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của doanh nghiệp nhà nước do tỉnh quản lý, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; thu từ quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh theo quy định tại Điều 58 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ; - Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý, không kể phí xăng, dầu và lệ phí trước bạ; - Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác do tỉnh quản lý; - Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị trực thuộc cấp tỉnh quản lý; - Huy động từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật; - Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước; - Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước; - Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật; - Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh; - Các khoản thu khác của ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật; thu thanh lý tài sản của các đơn vị do cấp tỉnh quản lý; - Thu bổ sung từ ngân sách trung ương; - Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau; - Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; 1.2. Ngân sách huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là ngân sách cấp huyện): - Tiền bồi thường (đền bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất) do cấp huyện quản lý; - Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp huyện quản lý; - Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp huyện quản lý, không kể phí xăng, dầu và lệ phí trước bạ; - Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác do huyện quản lý; - Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị trực thuộc cấp huyện quản lý; - Huy động từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật; - Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước; - Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật; - Các khoản thu khác của ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật; thu thanh lý tài sản của các đơn vị do cấp huyện quản lý; - Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật; - Thu kết dư ngân sách cấp huyện; - Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh; - Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau. 1.3. Ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã): - Thuế sử dụng đất nông nghiệp; - Tiền bồi thường (đền bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất) do xã, thị trấn quản lý; - Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do xã, thị trấn quản lý; - Các khoản phí, lệ phí thu vào ngân sách xã theo quy định; - Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phần nộp vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định; - Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do xã quản lý; - Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân gồm: các khoản huy động đóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp theo quy định để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý và các khoản đóng góp tự nguyện khác; - Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật; - Các khoản thu khác của ngân sách xã theo quy định của pháp luật; - Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở ngoài nước trực tiếp cho ngân sách xã theo chế độ quy định; - Thu kết dư ngân sách xã năm trước; - Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; - Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách xã, thị trấn năm trước sang ngân sách xã, thị trấn năm sau. 2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách tỉnh, huyện, xã. Bao gồm: - Các khoản thu từ lĩnh vực kinh tế ngoài quốc doanh như: Thuế GTGT; Thuế TNDN; Thuế TTĐB; - Thuế môn bài; thuế tài nguyên ở tất cả các lĩnh vực thu; - Thu khác từ khu vực DNNN; ngoài quốc doanh; - Thuế thu nhập cá nhân; - Thuế nhà đất; - Thuế chuyển quyền sử dụng đất (thu tồn đọng); - Tiền sử dụng đất; - Tiền thuê đất; - Lệ phí trước bạ. Chi tiết tỷ lệ điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách như sau: Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Cơ chế khuyến khích thu Ngân sách nhà nước: 3.1. Nguyên tắc: Việc xét thưởng thu vượt dự toán đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện hàng năm được thực hiện theo nguyên tắc: - Chỉ xét thưởng đối với số thu vượt dự toán do HĐND tỉnh giao - phần ngân sách tỉnh được hưởng từ các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phương trên địa bàn từng huyện, thành phố, thị xã, sau khi loại trừ: + Số thu thực hiện ở các huyện khác nhưng hạch toán thu tại huyện xét thưởng. + Các khoản thu đã được cấp có thẩm quyền quyết định dùng để chi cho các mục tiêu xác định. - Việc xét thưởng tính trên tổng thể các khoản thu phân chia, không xét riêng từng khoản thu. 3.2. Mức thưởng: 30% số tăng thu so với dự toán và không vượt quá số tăng thu so với mức thực hiện năm trước. II - Phân cấp nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp: Tỉnh, Huyện, Xã. 1. Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp tỉnh: 1.1. Chi đầu tư phát triển: - Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp tỉnh quản lý; + Chi đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ nguồn vốn tập trung; + Chi xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn thu tiền sử dụng đất; + Chi xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn huy động theo khoản 3 - Điều 8 Luật NSNN...; + Các nguồn vốn khác... - Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật; - Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thực hiện; - Chi xúc tiến thương mại, du lịch, đầu tư; - Chi bù chênh lệch lãi suất tín dụng ưu đãi; - Chi cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn; - Chi cấp vốn điều lệ; - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật; 1.2. Chi thường xuyên: - Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóa thông tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, các sự nghiệp khác do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý: + Giáo dục mầm non công lập do cấp tỉnh quản lý, phổ thông trung học, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động giáo dục khác; + Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác; + Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác; + Công tác đảm bảo xã hội: Các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác; + Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hóa khác; + Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác; + Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục, thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác; | 2,087 |
127,411 | - Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác; - Các sự nghiệp khác do ngân sách cấp tỉnh quản lý; - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp tỉnh quản lý: + Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường; bao gồm cả chi hỗ trợ bù lỗ tuyến xe buýt theo Nghị quyết HĐND tỉnh. + Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; bao gồm cả chi hỗ trợ miễn giảm thủy lợi phí theo Nghị quyết của HĐND tỉnh và Nghị định 115/NĐ-CP của Chính phủ. + Sự nghiệp thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác; + Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác; + Điều tra cơ bản; các nhiệm vụ, dự án quy hoạch cấp tỉnh quản lý (theo Thông tư 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008 của Bộ Tài chính) + Các hoạt động sự nghiệp về môi trường; + Các sự nghiệp kinh tế khác; - Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách cấp tỉnh bảo đảm theo quy định; - Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp tỉnh; - Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở địa phương theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ; - Thực hiện một số chính sách xã hội đối với các đối tượng do tỉnh quản lý; - Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện; - Trợ giá theo chính sách của Nhà nước; - Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật; 1.3. Chi trả gốc, lãi tiền huy động cho đầu tư theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước; 1.4. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh; 1.5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới; 1.6. Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau. 2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện: 2.1. Chi đầu tư phát triển: - Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp huyện quản lý; + Đối với lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo: Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, duy tu sửa chữa cơ sở vật chất và hạ tầng các trường học từ trung học cơ sở trở xuống; + Lĩnh vực Giao thông: Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, duy tu sửa chữa các tuyến giao thông từ huyện lộ trở xuống; + Nông nghiệp – Thủy lợi: Các dự án nuôi trồng thủy sản, vệ sinh môi trường nông thôn; các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp và duy tu sửa chữa kênh mương, hồ đập nhỏ. Đối với các công trình thuộc Nghị quyết 03-NQ/TU của Tỉnh ủy phân cấp cho ngân sách cấp huyện, trừ kênh cấp 1, cấp 2 và công trình hồ đập có quy mô lớn theo quy định; + Văn hóa - Xã hội - Y tế: Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp và duy tu sửa chữa trung tâm văn hóa thể thao, làng xã văn hóa, nhà văn hóa, công viên, cây xanh, trạm y tế … thuộc cấp huyện quản lý trở xuống; + Trụ sở các cơ quan hành chính: Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp và duy tu sửa chữa trụ sở cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể cấp huyện trở xuống; - Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan, đơn vị cấp huyện thực hiện. Đối với thị xã, thành phố có nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông quốc lập các cấp và các công trình phúc lợi công cộng, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông nội thị, an toàn giao thông, vệ sinh đô thị. - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật; 2.2. Chi thường xuyên: - Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóa thông tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, các sự nghiệp khác do các cơ quan, đơn vị cấp huyện quản lý: + Giáo dục Mầm non công lập, Tiểu học, Trung học cơ sở và các hoạt động giáo dục khác; + Đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác; + Quản lý nhà nước trong các hoạt động phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác; + Công tác đảm bảo xã hội: Cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội, một số chế độ chính sách cho các đối tượng xã hội do huyện quản lý và các hoạt động xã hội khác; + Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hóa khác; + Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác; + Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp huyện; các giải thi đấu cấp huyện; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục, thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác; + Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác; + Các sự nghiệp khác do cấp huyện quản lý; - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp huyện quản lý: + Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường do cấp huyện quản lý; + Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản do cấp huyện quản lý; + Sự nghiệp thị chính, đô thị: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác;... + Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác; + Điều tra cơ bản; các nhiệm vụ, dự án quy hoạch cấp huyện quản lý (theo Thông tư 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008 của Bộ Tài chính) + Các sự nghiệp kinh tế khác. - Các hoạt động sự nghiệp về môi trường: Các hoạt động về tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cộng đồng, các hoạt động quản lý rác thải như phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải, các hoạt động điều tra cơ bản, khảo sát, quy hoạch, báo cáo, thanh tra các hoạt động về môi trường cấp huyện ... - Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách cấp huyện bảo đảm theo quy định. - Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh cấp huyện; - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp huyện theo quy định của pháp luật. - Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan, đơn vị cấp huyện thực hiện; - Trợ giá theo chính sách của Nhà nước; - Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật; 2.3. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới; 2.4. Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau; 3. Nhiệm vụ chi của ngân sách xã: 3.1. Chi đầu tư phát triển: - Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của tỉnh; - Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do HĐND xã quyết định đưa vào ngân sách cấp xã quản lý; - Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất được tập trung ưu tiên để đầu tư cơ sở hạ tầng khu đất dịch vụ (bao gồm cả hoàn trả các khoản đã tạm ứng để giải quyết chính sách đất dịch vụ); đầu tư xây dựng nông thôn mới theo Quyết định 800/QĐ-TTg ; đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt… theo quy định hiện hành; - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 3.2. Các khoản chi thường xuyên: - Chi cho hoạt động của các cơ quan nhà nước ở xã: + Tiền lương, tiền công và phụ cấp cho cán bộ, công chức cấp xã theo quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chỉnh Phủ; + Phụ cấp của đại biểu Hội đồng nhân dân; + Các khoản phụ cấp khác theo chính sách quy định hiện hành; + Chi công tác phí; chi về hoạt động, văn phòng, như: chi phí điện, nước, văn phòng phẩm, phí bưu điện, điện thoại, hội nghị, chi tiếp tân, khánh tiết; + Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc; + Chi cho công tác thanh tra nhân dân, tổ hoà giải cở sở, Ban công tác mặt trận khu dân cư… + Các khoản chi khác theo chế độ quy định. | 2,046 |
127,412 | - Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở xã (bao gồm cả chi hoạt động của tổ chức cơ sở đảng thực hiện Quyết định 84/QĐ-TW ngày 01/10/2003 của Ban bí thư Trung ương đảng về tổ chức cơ sở đảng). - Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam). - Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các đối tượng khác theo chế độ quy định. - Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội: + Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy động dân quân tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của Luật dân quân tự vệ; + Chi thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của pháp luật; + Chi tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã; + Các khoản chi khác theo chế độ quy định. - Chi cho công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao do xã quản lý: + Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ quy định (không kể trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc 1 lần cho cán bộ xã nghỉ việc từ ngày 01/01/1998 trở về sau do tổ chức bảo hiểm xã hội chi); chi thăm hỏi các gia đình chính sách; cứu tế xã hội và công tác xã hội khác; + Chi hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao, truyền thanh do xã quản lý. - Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ các lớp bổ túc văn hoá, trợ cấp nhà trẻ, lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ do xã, thị trấn quản lý (đối với phường do ngân sách cấp trên chi). - Chi sự nghiệp y tế: Hỗ trợ chi thường xuyên và mua sắm các khoản trang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh của trạm y tế xã. - Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do xã quản lý như: trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hoá, thư viện, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu, đường giao thông, công trình cấp và thoát nước công cộng, ...; riêng đối với thị trấn còn có nhiệm vụ chi sửa chữa cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên, cây xanh... (đối với phường do ngân sách cấp trên chi). - Các hoạt động sự nghiệp về môi trường: Các hoạt động về tuyên truyền, quản lý, hỗ trợ chi phí để phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải, các hoạt động thanh tra, kiểm tra, khen thưởng trong việc thực hiện pháp luật về môi trường và các hoạt động khác về môi trường... - Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: khuyến nông, khuyến công, khuyến ngư, khuyến lâm theo chế độ quy định. - Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật. 3.3. Chi chuyển nguồn ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau. III - Tổ chức thực hiện: - Nghị quyết này được áp dụng cho năm ngân sách 2011 và giai đoạn ổn định ngân sách 2011 - 2015. - HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. - Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND và Đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết. - Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XIV, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 16/12/2010./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TỪ NĂM HỌC 2010 - 2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014 – 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 26 tháng 3 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Thông tư số 29/2010/TTLT-BGD ĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo- Tài chính – Lao động thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06/9/2007 của Ủy ban Dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển; Căn cứ Nghị quyết số 209/2010/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015 trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Theo đề nghị của liên ngành: Tài chính - Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và áp dụng kể từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Điện Biên; bãi bỏ các quy định trước đây về miễn, giảm học phí và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TỪ NĂM HỌC 2010 - 2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014 – 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Điện Biên) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Nguyên tắc xác định học phí 1. Đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập - Mức thu học phí phải phù hợp với điều kiện kinh tế của từng địa bàn dân cư, khả năng đóng góp thực tế của người dân. Từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, mức học phí và chi phí học tập khác không vượt quá 5% thu nhập bình quân hộ gia đình ở mỗi vùng. - Mức thu học phí được xác định theo từng cấp học: Mầm non, Trung học cơ sở, bổ túc Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, bổ túc Trung học phổ thông. - Mức thu học phí được xác định theo từng địa bàn cư trú của gia đình học sinh. Mức học phí đối với học sinh thuộc khu vực II, III là cơ sở để ngân sách nhà nước hỗ trợ học phí cho các cơ sở giáo dục. Danh sách xã thuộc khu vực I, khu vực II và khu vực III thực hiện theo các Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006; Quyết định số 05/2007/QĐ- UBDT ngày 06/9/2007 về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển của Ủy ban dân tộc và miền núi. Riêng đối với 6 xã mới chia tách (5 xã thuộc huyện Mường Nhé; 01 xã thuộc thành phố Điện Biên Phủ) do chưa có Quyết định phân loại khu vực của Ủy ban dân tộc nên vẫn xếp theo khu vực trước khi chia tách). 2. Cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình chất lượng cao thực hiện thu học phí theo quy định của tỉnh để trang trải chi phí đào tạo. Điều 2. Cơ sở xác định mức thu học phí 1. Căn quy định khung học phí của giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà năm học 2010 - 2011 của Chính Phủ. 2. Căn cứ chỉ số GDP bình quân tỉnh Điện Biên theo niên giám thống kê 2009. Chương II: QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Đối tượng không phải đóng học phí Đối tượng không phải đóng học phí tại các cơ sở giáo dục công lập bao gồm: học sinh tiểu học; học sinh, sinh viên sư phạm, người theo học các khóa đào tạo nghiệp vụ sư phạm để đạt chuẩn nghề nghiệp. Điều 4. Đối tượng được miễn học phí 1. Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL- UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005. 2. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 3. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế. 4. Trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng. Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên. | 2,042 |
127,413 | 5. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nước. 6. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân. 7. Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên). 8. Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học. 9. Học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo. Điều 5. Đối tượng được giảm học phí 1. Các đối tượng được giảm 70% học phí gồm: học sinh, sinh viên các chuyên ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc và một số chuyên ngành, nghề nặng nhọc, độc hại. 2. Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm: a) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên; b) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo; c) Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đi học nghề. Điều 6. Mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông 1. Mức thu học phí năm học 2010-2011 1.1. Học sinh có cha mẹ cư trú tại các xã thuộc khu vực I, mức thu: - Mầm non: 40.000 đồng/ tháng/học sinh; - Trung học cơ sở và Bổ túc Trung học cơ sở: 25.000 đồng/tháng/học sinh; -Trung học phổ thông và Bổ túc trung học phổ thông: 35.000 đồng/tháng/học sinh. 1.2. Học sinh có cha mẹ cư trú tại các xã thuộc khu vực II; mức thu: - Mầm non: 30.000 đồng/tháng/học sinh; - Trung học cơ sở và Bổ túc Trung học cơ sở: 15.000 đồng/tháng/học sinh; - Trung học phổ thông và Bổ túc trung học phổ thông: 25.000 đồng/tháng/học 1.3. Học sinh có cha mẹ cư trú tại các xã thuộc khu vực III; mức thu: - Mầm non: 25.000 đồng/tháng/học sinh; - Trung học cơ sở và Bổ túc Trung học cơ sở: 10.000 đồng/tháng/học sinh; - Trung học phổ thông và Bổ túc Trung học phổ thông: 15.000 đồng/tháng/học 2. Mức thu học phí từ năm học 2011- 2012 trở đi sẽ điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo. 3. Học phí đối với chương trình chất lượng cao. Các trường mầm non, phổ thông công lập thực hiện chương trình chất lượng cao chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, đồng thời phải thực hiện Quy chế công khai do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Quy định này được thực hiện kể từ năm học 2010-2011 và bãi bỏ các quy định trước đây về miễn, giảm học phí và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh. Ngoài các quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân nêu trên các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC TỈNH ĐIỆN BIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐNDvà UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý; Căn cứ Thông tư liên tịch số 08/2008/TTLT-BTP-BNV ngày 07 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và biên chế của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước; Căn cứ Quyết định số 02/2008/QĐ-BTP ngày 28/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp. QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này, Quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Điện Biên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Điện Biên, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC TỈNH ĐIỆN BIÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 26 /2010 /QĐ-UBND ngày 23/12/2010 của UBND Tỉnh Điện Biên) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí pháp lý. Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Điện Biên (sau đây gọi là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp, có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng. Trung tâm chịu sự quản lý nhà nước của Sở Tư pháp, Uỷ ban nhân dân tỉnh Điện Biên và sự quản lý, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Trợ giúp pháp lý, Bộ Tư pháp theo quy định của pháp luật. Điều 2. Chức năng của Trung tâm. Trung tâm có chức năng cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người được trợ giúp pháp lý, giúp họ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, nâng cao hiểu biết pháp luật, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật; góp phần vào việc phổ biến, giáo dục pháp luật, giải quyết các vướng mắc, tranh chấp pháp luật, bảo vệ công lý, bảo đảm công bằng xã hội, phòng ngừa, hạn chế tranh chấp và vi phạm pháp luật. Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm. 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch trợ giúp pháp lý dài hạn, một năm, sáu tháng của Trung tâm trình Giám đốc Sở Tư pháp phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó. 2. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý bao gồm: a) Thực hiện tư vấn pháp luật, cử người tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng và thực hiện các hình thức trợ giúp pháp lý khác cho người được trợ giúp pháp lý theo các lĩnh vực trợ giúp pháp lý quy định tại Điều 34 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý (sau đây gọi tắt là Nghị định số 07/2007/NĐ-CP). b) Thực hiện trợ giúp pháp lý lưu động và các hoạt động trợ giúp pháp lý khác quy định tại các Điều 35, 36, 37, 40 và Điều 41 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ; có trách nhiệm và phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện công tác truyền thông về trợ giúp pháp lý cho nhân dân; c) Quản lý, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng trợ giúp pháp lý cho Chi nhánh; hướng dẫn hoạt động đối với Câu lạc bộ Trợ giúp pháp lý và các hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý khác; d) Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và quy tắc nghề nghiệp trợ giúp pháp lý cho Trợ giúp viên pháp lý, Chuyên viên, cán sự pháp lý, Cộng tác viên trợ giúp pháp lý (sau đây gọi tắt là Cộng tác viên) của Trung tâm và Chi nhánh; hỗ trợ bồi dưỡng nghiệp vụ cho các tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý; đ) Tổ chức nghiên cứu, khảo sát, tổ chức hội thảo, tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý cho Trợ giúp viên pháp lý, Chuyên viên, Cộng tác viên của Trung tâm và Chi nhánh; e) Quản lý, theo dõi, kiểm tra hoạt động trợ giúp pháp lý của Trợ giúp viên pháp lý, Cộng tác viên và các cán bộ khác của Trung tâm và Chi nhánh theo thẩm quyền; thực hiện chế độ bồi dưỡng đối với cộng tác viên tham gia trợ giúp pháp lý. 3. Đề nghị cơ quan, tổ chức hữu quan phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc trợ giúp pháp lý; phối hợp với các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác để xác minh vụ việc trợ giúp pháp lý. 4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện trợ giúp pháp lý của Trợ giúp viên pháp lý, Cộng tác viên của Trung tâm và Chi nhánh. 5. Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra trong quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý cho người được trợ giúp pháp lý, theo quy định của Luật Bồi thường nhà nước. 6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý và pháp luật về khiếu nại, tố cáo; giải quyết tranh chấp về trợ giúp pháp lý theo thẩm quyền. 7. Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những vấn đề liên quan đến thi hành pháp luật theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP . 8. Thực hiện sơ kết, tổng kết, chế độ báo cáo, thống kê về tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý do Trung tâm thực hiện với cơ quan quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý (Cục trợ giúp pháp lý, Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp và UBND tỉnh Điện Biên theo quy định). 9. Quản lý Công chức, viên chức, người lao động, tài chính, tài sản và cơ sở vật chất của Trung tâm theo quy định của pháp luật. 10. Đề xuất việc khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác trợ giúp pháp lý ở địa phương. 11. Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Giám đốc Sở Tư pháp giao phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm. 12. Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, quản lý và sử dụng viên chức đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành Tư pháp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2010/TTLT-BTP-BNV ngày 17/6/2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ. | 2,076 |
127,414 | Chương II TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ, KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG Điều 4. Tổ chức, bộ máy của Trung tâm. 1. Trung tâm có Giám đốc, 02 Phó Giám đốc, các Phòng chuyên môn và các Chi nhánh trực thuộc. 2. Trung tâm có Phòng Hành chính – Quản trị và các Phòng chuyên môn nghiệp vụ. 3. Các Chi nhánh của Trung tâm được thành lập căn cứ vào lộ trình thực hiện Đề án "Quy hoạch mạng lưới Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước và Chi nhánh của Trung tâm giai đoạn 2010 - 2015 trên địa bàn tỉnh Điện Biên" tại Quyết định số 885/QĐ-UBND, ngày 20/7/2010 của UBND tỉnh Điện Biên. Điều 5. Biên chế của Trung tâm và Chi nhánh. 1. Biên chế của Trung tâm và Chi nhánh được giao trong tổng định mức biên chế sự nghiệp do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. 2. Hằng năm, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, nhu cầu công việc và yêu cầu của công tác trợ giúp pháp lý, Giám đốc Trung tâm xây dựng kế hoạch biên chế của Trung tâm và các Chi nhánh đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp tổng hợp, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. 3. Ngoài định mức biên chế chuyên môn, nghiệp vụ, căn cứ quy định của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, Trung tâm ký hợp đồng lao động để thực hiện một số loại công việc nhưng phải báo cáo và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tư pháp. Điều 6. Kinh phí hoạt động. 1. Kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Trung tâm và các Chi nhánh do ngân sách nhà nước cấp. Trung tâm được hỗ trợ từ Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam, nguồn tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Trung tâm quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán. Kinh phí hỗ trợ từ Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam được thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Kinh phí từ nguồn viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về viện trợ, tài trợ. 3. Tài sản, cơ sở vật chất của Trung tâm và Chi nhánh do Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức sử dụng và uỷ quyền cho Trưởng Chi nhánh quản lý, khai thác, sử dụng cho công việc chuyên môn. Viên chức và người lao động được giao tài sản có trách nhiệm quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả. Trường hợp mất mát, hư hỏng do lỗi của người quản lý, sử dụng thì phải bồi thường. Việc quản lý tài sản của Trung tâm được thực hiện theo Quy chế quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập. Trong trường hợp phải bồi thường thiệt hại cho người được trợ giúp pháp lý do lỗi của người thực hiện trợ giúp pháp lý gây ra trong quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý, Giám đốc Trung tâm được sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp cho Trung tâm để thực hiện việc bồi thường và đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp yêu cầu người thực hiện trợ giúp pháp lý đã gây ra thiệt hại và có lỗi phải bồi hoàn. Điều 7. Giám đốc Trung tâm. 1. Giám đốc Trung tâm là người đứng đầu và là người đại diện theo pháp luật của Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tư pháp và trước pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm. 2. Giám đốc có trách nhiệm: a) Chỉ đạo, điều hành Trung tâm thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý, các văn bản pháp luật có liên quan và quy định của Quy chế này; b) Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện trợ giúp pháp lý và phân công thực hiện các công việc trong Trung tâm. Phân công nhiệm vụ cho Phó Giám đốc, các Trưởng phòng, Trưởng Chi nhánh, Trợ giúp viên pháp lý, các viên chức khác và người lao động; quyết định cử, thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý; uỷ quyền cho Trưởng Chi nhánh giải quyết một số công việc thuộc thẩm quyền của Giám đốc Trung tâm; c) Quản lý đội ngũ viên chức và người lao động, cộng tác viên của Trung tâm; ban hành nội quy, quy chế làm việc nội bộ của Trung tâm; d) Đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Giám đốc và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác về công tác tổ chức, cán bộ theo quy định của pháp luật và theo uỷ quyền của Giám đốc Sở Tư pháp; lập danh sách đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp cấp thẻ cộng tác viên và thực hiện việc ký hợp đồng cộng tác với cộng tác viên; đ) Thực hiện nhiệm vụ của chủ tài khoản Trung tâm, chịu trách nhiệm và quản lý, tổ chức thực hiện công tác tài chính, kế toán, quản lý tài sản và cơ sở vật chất của Trung tâm theo quy định của pháp luật; e) Tổ chức kiểm tra, đánh giá, tham gia thanh tra theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật; g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, quan liêu, lãng phí trong Trung tâm và các Phòng chuyên môn, Chi nhánh trực thuộc Trung tâm; ký và uỷ quyền ký các Báo cáo của Trung tâm và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các Báo cáo; h) Trực tiếp thực hiện trợ giúp pháp lý với tư cách là Trợ giúp viên pháp lý; i) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và của Giám đốc Sở Tư pháp. Điều 8. Phó Giám đốc Trung tâm. 1. Phó Giám đốc Trung tâm là người giúp việc Giám đốc Trung tâm, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác, có trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra hoạt động của một số Phòng chuyên môn hoặc Chi nhánh và giải quyết các công việc đột xuất khác do Giám đốc Trung tâm phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về các hoạt động được uỷ quyền và kết quả công tác được giao. 2. Phó Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm: a) Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, duy trì kỷ luật lao động của Phòng chuyên môn, Chi nhánh được Giám đốc Trung tâm phân công chỉ đạo trực tiếp; b) Báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Giám đốc Trung tâm trước khi giải quyết các vấn đề quan trọng, phức tạp, liên quan đến cơ chế, chính sách và các vấn đề khác thể hiện quan điểm, chính kiến của Trung tâm; c) Báo cáo Giám đốc Trung tâm về tình hình giải quyết công việc thuộc phạm vi được phân công phụ trách; d) Phân công Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi lĩnh vực được phân công quản lý; trực tiếp thực hiện trợ giúp pháp lý với tư cách là Trợ giúp viên pháp lý. Khi được Giám đốc Trung tâm uỷ quyền giải quyết công việc, Phó Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm và báo cáo với Giám đốc Trung tâm về việc thực hiện công việc được uỷ quyền. Điều 9. Trưởng phòng. Trưởng phòng có trách nhiệm giúp Giám đốc Trung tâm thực hiện các công việc thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Trưởng phòng có trách nhiệm: 1. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của phòng, bảo đảm về tiến độ, chất lượng, hiệu quả các nhiệm vụ được giao; 2. Tham mưu, đề xuất lãnh đạo Trung tâm trong việc cử Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên thực hiện trợ giúp pháp lý, thực hiện kiến nghị về việc thi hành pháp luật, kiểm tra, đánh giá chất lượng trợ giúp pháp lý, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến lĩnh vực pháp luật thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của phòng; 3. Trực tiếp thực hiện trợ giúp pháp lý với tư cách là Trợ giúp viên pháp lý trong các lĩnh vực thuộc phạm vi được phân công và thực hiện các công việc khác được Giám đốc Trung tâm giao. Điều 10. Trưởng Chi nhánh. Trưởng Chi nhánh là người đứng đầu Chi nhánh, có trách nhiệm giúp Giám đốc Trung tâm thực hiện các công việc thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chi nhánh, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Trưởng Chi nhánh có trách nhiệm: 1. Tổ chức, chỉ đạo việc xây dựng, thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Chi nhánh trong phạm vi địa bàn hoạt động trình Giám đốc Trung tâm phê duyệt; 2. Quản lý, chỉ đạo, phân công Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên làm việc tại Chi nhánh thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc chuẩn bị kiến nghị về những vấn đề liên quan đến thi hành pháp luật có liên quan đến địa bàn hoạt động trình Giám đốc Trung tâm quyết định hoặc phê duyệt; 3. Trực tiếp thực hiện trợ giúp pháp lý với tư cách là Trợ giúp viên pháp lý trong phạm vi địa bàn hoạt động của Chi nhánh và thực hiện các công việc khác được Giám đốc Trung tâm phân công hoặc uỷ quyền. Điều 11. Trợ giúp viên pháp lý. 1. Trợ giúp viên pháp lý là viên chức chuyên môn nghiệp vụ, có trách nhiệm chủ động nghiên cứu, tham mưu đề xuất, báo cáo Giám đốc Trung tâm, Trưởng phòng hoặc Trưởng Chi nhánh về việc thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi lĩnh vực chuyên môn được phân công; trực tiếp thực hiện trợ giúp pháp lý và thực hiện các công việc khác được lãnh đạo Trung tâm, Trưởng phòng hoặc Trưởng Chi nhánh giao. 2. Trợ giúp viên pháp lý thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Điều 24 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. 3. Khi thực hiện trợ giúp pháp lý, Trợ giúp viên pháp lý có trách nhiệm lập hồ sơ vụ việc và quản lý trong suốt quá trình thực hiện. Điều 12. Viên chức khác và người lao động của Trung tâm. Viên chức và người lao động của Trung tâm có trách nhiệm chủ động nghiên cứu, tham mưu, thực hiện công việc trong phạm vi phân công; chấp hành sự chỉ đạo của người quản lý trực tiếp và chịu trách nhiệm cá nhân trước Trưởng phòng hoặc Trưởng Chi nhánh và trước lãnh đạo Trung tâm về ý kiến đề xuất, tiến độ, chất lượng, hiệu quả công việc được giao, có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và quy định của pháp luật lao động. | 2,073 |
127,415 | Chương III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 13. Nguyên tắc làm việc. 1. Trung tâm làm việc theo chế độ của đơn vị sự nghiệp, bảo đảm nguyên tắc tập trung, dân chủ, phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của viên chức trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao. 2. Những công việc sau đây cần được thảo luận trong tập thể lãnh đạo Trung tâm trước khi Giám đốc Trung tâm quyết định: a) Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác hằng năm và dài hạn, các văn bản, đề án tham mưu cho Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan đến công tác trợ giúp pháp lý; b) Công tác tổ chức, cán bộ và mua sắm, sửa chữa các trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động có giá trị lớn; c) Các vấn đề khác mà Giám đốc thấy cần thiết phải đưa ra thảo luận. 3. Người thực hiện trợ giúp pháp lý chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và trước Giám đốc Trung tâm, Trưởng phòng hoặc Trưởng Chi nhánh về toàn bộ nội dung vụ việc trợ giúp pháp lý do mình thực hiện. Giám đốc Trung tâm, Trưởng phòng, Trưởng Chi nhánh không được can thiệp hoặc gây áp lực vì mục đích cá nhân, tư lợi đến việc thực hiện trợ giúp pháp lý của người thực hiện trợ giúp pháp lý. Điều 14. Xây dựng kế hoạch. 1. Trung tâm và Chi nhánh có kế hoạch công tác năm, sáu tháng và hành tháng. Kế hoạch công tác năm được xây dựng trên cơ sở kết quả công tác của năm trước, kế hoạch công tác của Sở Tư pháp và các nhiệm vụ công tác năm. Kế hoạch công tác sáu tháng được xây dựng để cụ thể hoá công tác năm và bổ sung những nhiệm vụ mới phát sinh. 2. Theo chỉ đạo của Giám đốc, Phòng Hành chính - Quản trị có trách nhiệm xây dựng văn bản hướng dẫn các nội dung của kế hoạch công tác năm và gửi đến các Phòng chuyên môn và các Chi nhánh trước ngày 20 tháng 11 hàng năm. Căn cứ vào hướng dẫn, các Phòng và Chi nhánh đề xuất kế hoạch công tác trước ngày 30 tháng 11 hàng năm để tổng hợp xây dựng dự kiến kế hoạch công tác năm sau của Trung tâm. Dự kiến công tác năm được gửi đến các Phòng và Chi nhánh để lấy ý kiến. Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự kiến kế hoạch công tác năm, các Phòng, Chi nhánh có trách nhiệm gửi ý kiến về Phòng Hành chính – Quản trị để tổng hợp trình Giám đốc Trung tâm quyết định trình Giám đốc Sở Tư pháp phê duyệt trước ngày 01/01 của năm công tác mới. 3. Căn cứ kế hoạch công tác năm của Trung tâm, các Phòng chuyên môn và Chi nhánh xây dựng kế hoạch thực hiện công tác tháng của mình. Kế hoạch công tác là cơ sở xem xét, đánh giá hiệu quả, mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Trung tâm, các Phòng và Chi nhánh. Điều 15. Chế độ hội họp. 1. Hàng tuần lãnh đạo Trung tâm hội ý đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch công tác trong tuần và triển khai kế hoạch công tác của Trung tâm trong tuần tiếp theo. 2. Sáu tháng, một năm Trung tâm tổ chức họp toàn thể viên chức của Trung tâm và Chi nhánh đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch công tác sáu tháng, một năm; trao đổi, phổ biến, rút kinh nghiệm trợ giúp pháp lý và triển khai kế hoạch thời gian tiếp theo. Thời gian họp do Giám đốc Trung tâm quyết định. Trong trường hợp cần thiết, Giám đốc Trung tâm triệu tập họp đột xuất. 3. Các Phòng chuyên môn và Chi nhánh họp mỗi tháng một lần để đánh giá kết quả thực hiện công tác tháng và triển khai công tác tháng tiếp theo. Trường hợp cần thiết, Trưởng phòng, Trưởng Chi nhánh có thể triệu tập họp đột xuất để thảo luận các hoạt động chung hoặc tham gia giải quyết các vụ việc trợ giúp pháp lý. Khi cần thiết, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc quyết định tham dự cuộc họp định kỳ hoặc đột xuất của các Phòng hoặc Chi nhánh. Điều 16. Thông tin. 1. Định kỳ hàng quý, sáu tháng, một năm Trung tâm phổ biến chương trình, kế hoạch công tác của Trung tâm; truyền đạt thông tin, ý kiến chỉ đạo của Giám đốc Sở Tư pháp hoặc tình hình liên quan đến tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý trên địa bàn; cho ý kiến chỉ đạo các Phòng chuyên môn, các Chi nhánh trong việc thực hiện các nhiệm vụ và vấn đề có liên quan; nghe ý kiến đề xuất của viên chức Trung tâm về việc thực hiện nhiệm vụ được giao. 2. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, khi tiếp nhận thông tin có liên quan đến công tác của Trung tâm hoặc Chi nhánh, viên chức phải báo cáo kịp thời với lãnh đạo Trung tâm, Trưởng phòng hoặc Trưởng Chi nhánh để xin ý kiến chỉ đạo; không được tự ý công bố thông tin mà Trưởng phòng, Trưởng Chi nhánh, lãnh đạo Trung tâm hoặc lãnh đạo Sở Tư pháp chưa cho ý kiến chỉ đạo cụ thể. Điều 17. Chế độ báo cáo. 1. Giám đốc Trung tâm thực hiện chế độ báo cáo định kỳ sáu tháng và một năm với Uỷ ban nhân dân tỉnh; báo cáo hàng tháng, hàng quý, sáu tháng và một năm, báo cáo đột xuất hoặc báo cáo chuyên đề theo chỉ đạo, hướng dẫn và yêu cầu của Cục Trợ giúp pháp lý, Bộ Tư pháp. 2. Giám đốc Trung tâm báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động và sử dụng kinh phí hoạt động của Trung tâm theo định kỳ sáu tháng và hằng năm, báo cáo tình hình hoạt động theo tháng, quý, sáu tháng và một năm, báo cáo đột xuất hoặc báo cáo chuyên đề theo chỉ đạo, hướng dẫn và yêu cầu của Sở Tư pháp. Điều 18. Quản lý, lưu trữ công văn, hồ sơ vụ việc và công bố số liệu. 1. Quản lý, lưu trữ công văn, tài liệu. Công văn đến, công văn đi phải được đăng ký vào sổ theo quy định. Công văn đến phải được chuyển cho lãnh đạo Trung tâm hoặc Trưởng Chi nhánh để xử lý kịp thời. Công văn đi phải được lưu theo đúng quy định. Việc phát hành, lưu trữ công văn, tài liệu phải tuân theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ và yêu cầu bảo mật của nhà nước. Theo phân công của Giám đốc Trung tâm, Trưởng Chi nhánh, công văn được chuyển đến các Phòng chuyên môn và viên chức của Trung tâm hoặc Chi nhánh. Chi nhánh, Phòng chuyên môn, viên chức được phân công có trách nhiệm xem xét, giải quyết kịp thời theo yêu cầu của nội dung công văn. 2. Lưu trữ hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý. Sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo Trung tâm hoặc Trưởng Chi nhánh xem xét để chuyển hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý lưu trữ theo quy định. Đối với hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý do Chi nhánh thực hiện thì chậm nhất là ngày cuối cùng của năm đó, Chi nhánh phải chuyển toàn bộ hồ sơ vụ việc về Trung tâm để lưu trữ theo quy định. Việc giao nhận hồ sơ lưu trữ được thực hiện theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ. 3. Các văn bản, tài liệu, số liệu đang trong thời gian nghiên cứu, các vụ việc đang trong quá trình xem xét, giải quyết phải được lưu giữ theo quy định của pháp luật. Việc công bố thông tin về số liệu tuyệt đối của hoạt động trợ giúp pháp lý ở địa phương phải được sự đồng ý của Giám đốc Sở Tư pháp hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý về trợ giúp pháp lý. Các thông tin có liên quan đến hoạt động dự án hợp tác quốc tế hoặc khi làm việc với người nước ngoài (nếu có) phải tuân thủ theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về trợ giúp pháp lý. Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm về số liệu thống kê, báo cáo, công bố thông tin của Trung tâm. Điều 19. Quản lý lao động. 1. Công tác quản lý lao động của Trung tâm, Chi nhánh của Trung tâm tuân theo quy định của Bộ luật lao động, pháp luật về cán bộ, công chức và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Viên chức của Trung tâm tham gia các hoạt động trợ giúp pháp lý ở cơ sở phải được Giám đốc Trung tâm hoặc Trưởng Chi nhánh cử. Sau khi hoàn thành công việc, người được cử có trách nhiệm thông báo ngay kết quả làm việc với Giám đốc Trung tâm hoặc Trưởng Chi nhánh. 3. Trường hợp viên chức của Trung tâm được cử hoặc trưng tập tham gia hoạt động chung của Sở Tư pháp, của các đơn vị thuộc Sở, của các cơ quan, tổ chức khác không thuộc phạm vi nhiệm vụ của Trung tâm, thì phải báo cáo với Giám đốc Trung tâm và chỉ được thực hiện sau khi được sự đồng ý của Giám đốc Trung tâm. Chương IV QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 20. Quan hệ với Cục Trợ giúp pháp lý. 1. Trung tâm chịu sự quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Trợ giúp pháp lý, Bộ Tư pháp. 2. Khi có vướng mắc phát sinh hoặc có vấn đề cần trao đổi về chuyên môn nghiệp vụ trợ giúp pháp lý, Trung tâm báo cáo xin ý kiến hướng dẫn bằng công văn gửi Cục Trợ giúp pháp lý kèm theo phương án đề xuất. Báo cáo xin ý kiến hướng dẫn phải gửi đến Giám đốc Sở Tư pháp để bảo đảm sự theo dõi, phối hợp quản lý, chỉ đạo giữa Cục Trợ giúp pháp lý và Sở Tư pháp đối với hoạt động của Trung tâm. Điều 21. Quan hệ với Sở Tư pháp. 1. Trung tâm chịu sự quản lý, chỉ đạo của Giám đốc Sở Tư pháp. Trung tâm có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các ý kiến chỉ đạo của Sở Tư pháp liên quan đến công tác trợ giúp pháp lý; báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo, đề xuất phương án xử lý và đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của Sở Tư pháp về lĩnh vực trợ giúp pháp lý và tổ chức triển khai thực hiện các ý kiến chỉ đạo đó. 2. Trung tâm phản ánh đề xuất, kiến nghị với Sở Tư pháp về các vấn đề tổ chức, cán bộ, chế độ chính sách và các vấn đề có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Trung tâm theo quy định của pháp luật. 3. Trung tâm phối hợp với các đơn vị chức năng của Sở Tư pháp trong việc tham mưu giúp Sở Tư pháp hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra Phòng Tư pháp cấp huyện trong việc thực hiện quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý ở địa phương theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh. | 2,044 |
127,416 | Điều 22. Quan hệ với Phòng Tư pháp cấp huyện. Trung tâm phối hợp với Phòng Tư pháp thực hiện thông tin về tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý, phát triển mạng lưới cộng tác viên trợ giúp pháp lý, khảo sát nhu cầu trợ giúp pháp lý, triển khai các hoạt động trợ giúp pháp lý ở địa phương, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng trợ giúp pháp lý cho đội ngũ công chức tư pháp hộ tịch cấp xã. Điều 23. Quan hệ trong Trung tâm. 1. Quan hệ giữa Trung tâm với Chi nhánh: a) Trung tâm quản lý toàn diện về tổ chức, hoạt động của Chi nhánh và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Chi nhánh; thực hiện việc hướng dẫn, quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ đối với Chi nhánh; có trách nhiệm bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị hoạt động của Chi nhánh; b) Hàng tháng, sáu tháng và một năm, Chi nhánh có trách nhiệm báo cáo về tổ chức và hoạt động của Chi nhánh với Trung tâm; phản ánh đề xuất, kiến nghị với lãnh đạo Trung tâm về các vấn đề tổ chức, biên chế, chế độ chính sách và các vấn đề có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Chi nhánh; kiến nghị, đề xuất ý kiến nhằm kiện toàn tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động trợ giúp pháp lý trên phạm vi địa bàn Chi nhánh hoạt động; c) Chi nhánh tham mưu, giúp Giám đốc Trung tâm phát triển mạng lưới cộng tác viên thuộc địa bàn; hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức và hoạt động của Câu lạc bộ Trợ giúp pháp lý trên phạm vi địa bàn hoạt động; hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ và cử người thực hiện trợ giúp pháp lý tham gia sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý. d) Quan hệ giữa các phòng và các chi nhánh của Trung tâm là quan hệ phối hợp công tác trong nội bộ Trung tâm; các phòng có nhiệm vụ giúp Giám đốc hướng dẫn và kiểm tra nghiệp vụ đối với các chi nhánh theo sự phân công của Giám đốc. 2. Quan hệ giữa viên chức với Giám đốc Trung tâm. a) Viên chức có quyền đề xuất, kiến nghị với Giám đốc Trung tâm về các biện pháp để triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch công tác, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình và của người khác; b) Viên chức có quyền trình bày ý kiến, đề xuất giải quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ của mình khác với ý kiến của Giám đốc Trung tâm nhưng vẫn phải chấp hành sự chỉ đạo của Giám đốc Trung tâm. 3. Viên chức của Trung tâm giữ mối quan hệ phối hợp, đoàn kết, tương trợ giúp đỡ nhau trong công tác, đấu tranh phê bình với các hành vi sai trái của đồng nghiệp nhằm xây dựng đội ngũ viên chức của Trung tâm có lập trường chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức, nâng cao năng lực chuyên môn để hoàn thành nhiệm vụ được giao. 4. Quan hệ giữa Trung tâm với Cộng tác viên được thực hiện theo hợp đồng cộng tác ký kết giữa Giám đốc Trung tâm với Cộng tác viên và các quy định của pháp luật về Cộng tác viên trợ giúp pháp lý. 5. Các vấn đề thuộc nội bộ Trung tâm do Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật. Điều 24. Quan hệ với Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý. 1. Trung tâm trực tiếp hoặc thông qua Chi nhánh hướng dẫn sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý; cử Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên tham gia sinh hoạt hoặc định hướng sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý. 2. Hàng tháng, sáu tháng và một năm, Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý báo cáo hoạt động với Uỷ ban nhân dân xã và Trung tâm hoặc Chi nhánh; kiến nghị, đề xuất về những vấn đề liên quan đến tổ chức và hoạt động của Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý có vướng mắc hoặc cần phải tháo gỡ thông qua sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý. Điều 25. Quan hệ với các tổ chức tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý. 1. Trung tâm giữ mối quan hệ phối hợp, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi toàn quốc và ở địa phương trong việc thực hiện các hoạt động trợ giúp pháp lý. 2. Khi nhận được văn bản chuyển hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý do Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước khác hoặc vụ việc trợ giúp pháp lý do tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý ở địa phương chuyển đến, Trung tâm có trách nhiệm thụ lý và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 26. Quan hệ với các cơ quan, tổ chức khác ở địa phương. 1. Trung tâm tổ chức thực hiện các hoạt động phối hợp với các cơ quan tiến hành tố tụng trong thực hiện trợ giúp pháp lý; phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng để thực hiện truyền thông về tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý, phối hợp với các cơ quan hữu quan khác ở địa phương trong việc quản lý, sử dụng cộng tác viên, mời cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan, ban ngành ở cơ sở tham gia hoạt động trợ giúp pháp lý hoặc phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan để thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý. 2. Các cơ quan, tổ chức ở địa phương khi nhận được kiến nghị về những vấn đề liên quan đến thi hành pháp luật của Trung tâm có trách nhiệm nghiên cứu, xem xét và giải quyết theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý. Chương V KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 27. Khen thưởng, xử lý vi phạm. 1. Công chức, viên chức và cộng tác viên trợ giúp pháp lý của Trung tâm có thành tích trong hoạt động trợ giúp pháp lý được Bộ Tư pháp và Uỷ ban nhân dân tỉnh, Cục Trợ giúp pháp lý và Sở Tư pháp khen thưởng hoặc đề nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng. 2. Công chức, viên chức và cộng tác viên trợ giúp pháp lý của Trung tâm vi phạm pháp luật về trợ giúp pháp lý và Quy chế này thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Quy chế. Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Điện Biên được sửa đổi, bổ sung trong trường hợp có sự thay đổi của Quy chế mẫu hoặc theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm. Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng, soạn thảo, báo cáo Giám đốc Sở Tư pháp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện việc sửa đổi, bổ sung./. NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN, DỰ TOÁN THU-CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2011. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG KHÓA I, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Xét Báo cáo số 305/BC-UBND ngày 03/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đánh giá thực hiện nhiệm vụ Ngân sách Nhà nước (NSNN) năm 2010 và dự kiến xây dựng dự toán NSNN năm 2011; Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra số 50/BC-KTNS ngày 16/12/2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu tham dự tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua dự toán thu NSNN trên địa bàn, dự toán thu - chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2011 như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 1.2. Các khoản thu huy động đóng góp, thu từ xổ số kiến thiết và thu được để lại các đơn vị quản lý qua NSNN (các khoản thu quản lý qua NSNN): 43.000 triệu đồng (trong đó thu từ xổ số kiến thiết là 14.000 triệu đồng). 2. Tổng thu ngân sách địa phương (bao gồm cả các khoản thu quản lý qua NSNN) : 2.832.302 triệu đồng 2.1. Tổng thu cân đối ngân sách địa phương : 2.789.302 triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Tổng chi ngân sách địa phương (bao gồm cả chi từ các khoản thu quản lý NSNN) : 2.832.302 triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4.1. Tổng số chi ngân sách cấp tỉnh: 1.766.858 triệu đồng (bao gồm cả khoản chi từ các khoản thu quản lý qua NSNN), mức chi từng lĩnh vực cụ thể theo Biểu số 01 đính kèm. 4.2. Dự toán chi của từng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh theo lĩnh vực theo Biểu số 02 đính kèm. Trong đó đã bao gồm: - Bố trí đủ kinh phí cho biên chế của các đơn vị và theo định mức phân bổ dự toán HĐND tỉnh đã quyết định, kể cả đối tượng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ. - Đã bố trí kinh phí do tăng biên chế giáo viên năm học 2011-2012. 4.3. Mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho các huyện, thị xã theo Biểu số 03 đính kèm. Trong đó đã bao gồm: - Đối với chi quản lý hành chính đã tính đủ biên chế được giao, kể cả đối tượng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ. - Kinh phí thực hiện Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư theo Thông tư số 160/2010/TT-BTC; kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp cho cán bộ cơ sở; kinh phí thực hiện chế độ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp và Đảng bộ các cấp. 4.4. Dự toán chi thường xuyên của Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh: 5.758 triệu đồng. Điều 2. Các giải pháp chính: 1. Tiếp tục thực hiện cơ chế trích chi phí để chi trả cho việc thực hiện Đề án ủy nhiệm thu và các đối tượng có liên quan đến công tác thu vượt dự toán. Phần trích hỗ trợ chi phí này giao cho cơ quan Tài chính trình UBND các cấp tính toán hỗ trợ một cách hợp lý trên cơ sở số thu vượt dự toán và số chi phí phục vụ công tác thu hàng năm từ nguồn tăng thu của các cấp ngân sách được hưởng. 2. Tiếp tục thực hiện mức hỗ trợ tiền ăn, chi phí đi lại cho cán bộ, công chức hành chính sự nghiệp đơn vị Trung ương, địa phương được điều động và tiếp nhận về công tác tỉnh Đăk Nông như năm 2010. | 2,049 |
127,417 | - Về hỗ trợ tiền ăn cho cán bộ, công chức, lực lượng vũ trang thuộc diện điều động là 450.000đ/người/tháng; Đối với cán bộ công chức tuyển dụng mới trước 31/12/2004 là 300.000 đ/người/tháng. - Về hỗ trợ chi phí đi lại là 150.000 đ/người/tháng. - Đối tượng được hỗ trợ các chính sách nêu trên thực hiện như năm 2010. 3. Nhằm tăng thu cho ngân sách, tránh thất thoát các nguồn thu trong lĩnh vực xây dựng cơ bản có nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước và thanh toán qua Kho bạc Nhà nước. Cho phép tiếp tục thực hiện cơ chế ủy nhiệm cho Kho bạc Nhà nước thu thuế giá trị gia tăng của các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn khi thực hiện thanh toán vốn đầu tư qua Kho bạc Nhà nước. Giao cơ quan Tài chính tính toán trình UBND các cấp có mức chi phí hỗ trợ hợp lý cho Kho bạc Nhà nước để thực hiện nhiệm vụ thu này. 4. Cho phép điều hòa nguồn tăng thu để cải cách tiền lương theo Nghị quyết của Quốc hội giữa các cấp ngân sách địa phương. Điều 3. Tổ chức thực hiện: 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh. Đối với số kinh phí chưa phân bổ, UBND tỉnh khẩn trương có phương án thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh để phân bổ cho các đơn vị sử dụng. 2. Trong quá trình thực hiện ngân sách nếu có thay đổi, biến động cần phải điều chỉnh thì thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông Khóa I, Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 23 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BIỂU SỐ 01 DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH THEO LĨNH VỰC NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2010/NQ-HĐND ngày 23/12/2010 của HĐND tỉnh Đăk Nông) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: (1) Kinh phí trả vốn vay kiên cố hóa kênh mương 43 tỷ đồng. (2) Thu tiền sử dụng đất ngân sách cấp tỉnh để chi các nội dung sau: - 18.300 triệu đồng để lập Quỹ phát triển đất theo Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ. - Thực hiện các đề án xã hội hóa, chính sách xã hội hóa: 10 tỷ đồng. - Trả vốn vay KBNN (đầu tư trục Bắc-Nam thị xã Gia Nghĩa): 32.700 triệu đồng (bao gồm trả phí tạm ứng KBNN 1.800 triệu đồng). (3) Bao gồm khoản phải hoàn trả tạm ứng cho NSTƯ trong năm 2011 là 5.000 triệu đồng. BIỂU SỐ 02 DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 CHI TIẾT GIAO CHO CÁC ĐƠN VỊ CẤP TỈNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2010/NQ-HĐND ngày 23/12/2010 của HĐND tỉnh Đăk Nông) ĐVT. Triệu đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BIỂU SỐ 03 SỐ BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO NGÂN SÁCH TỪNG HUYỆN, THỊ XÃ THUỘC TỈNH NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2010/NQ-HĐND ngày 23/12/2010 của HĐND tỉnh Đăk Nông) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO KẾ HOẠCH QUỸ TIỀN LƯƠNG VÀ ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 86/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ quy định quản lý lao động và tiền lương trong công ty TNHH một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ; Thông tư số 27/2010/TT-BLĐTBXH ngày 14/9/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng trong công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty TNHH một thành viên và tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ về quy định mức lương tối thiểu; Xét đề nghị của Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình Thủy lợi Bắc Hưng Hải tại Tờ trình số 274/TTr-BHH ngày 10/12/2010 xin duyệt đơn giá tiền lương năm 2010 và đề nghị của Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao Quỹ tiền lương kế hoạch, Đơn giá tiền lương của Công ty và Quỹ tiền lương kế hoạch của Viên chức quản lý Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình Thủy lợi Bắc Hưng Hải (Công ty) – năm 2010, như sau: A. Đối với khối quản lý khai thác công trình Thủy lợi: 1. Quỹ tiền lương kế hoạch theo đơn giá: 4.942,546 triệu đồng; 2. Đơn giá tiền lương – quản lý khai thác công trình Thủy lợi là: 33.746,5 đồng/ha; 3. Quỹ tiền lương kế hoạch theo chế độ (không tính trong Đơn giá tiền lương): 1.582,426 triệu đồng; 4. Quỹ tiền lương kế hoạch của Viên chức quản lý, gồm Giám đốc, hai Phó giám đốc và Kế toán trưởng (chưa có Kiểm soát viên): 267,455 triệu đồng. * Tương ứng với các chỉ tiêu kế hoạch năm 2010 của Công ty – đăng ký trong Kế hoạch tiền lương: - Tổng doanh thu cho hoạt động công ích: 17.730 triệu đồng; - Nộp ngân sách: 40 triệu đồng; - (Lợi nhuận – Công ty thực hiện nhiệm vụ công ích). B. Đối với khối sản xuất kinh doanh tổng hợp: 1. Khối khảo sát thiết kế và khai thác âu thuyền: Đơn giá tiền lương theo doanh thu là: 915 đồng/1000 đồng doanh thu. Tổng quỹ tiền lương: 1.189,966 triệu đồng. 2. Đội sửa chữa công trình và máy bơm: Tiền lương – theo dự toán thiết kế được duyệt. * Tương ứng với các chỉ tiêu kế hoạch năm 2010 của Công ty – đăng ký trong Kế hoạch tiền lương: - Tổng doanh thu: 2.600 triệu đồng, trong đó doanh thu của Khối khảo sát thiết kế và khai thác âu thuyền là 1.300 triệu đồng; - Lợi nhuận: 300 triệu đồng; - Nộp ngân sách: 210 triệu đồng. Điều 2. Giám đốc Công ty có trách nhiệm: 1. Căn cứ Quỹ tiền lương kế hoạch và Đơn giá tiền lương được giao: xác định Quỹ lương thực hiện theo mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, năng suất lao động và lợi nhuận thực hiện; thực hiện trả lương cho cán bộ công nhân viên theo Quy chế trả lương của Công ty; thực hiện quản lý tiền lương, thù lao, tiền thưởng và chế độ trách nhiệm gắn với tiền lương, tiền thưởng đối với Viên chức quản lý theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 86/2007/NĐ-CP, Điều 12 Thông tư số 27/2010/TT-BLĐTBXH và Điều 30 Nghị định số 25/2010/NĐ-CP. 2. Rà soát lại Quy chế quản lý lao động, Quy chế trả lương, thưởng trong Công ty; Quy chế trả lương, thù lao, quy chế thưởng và chế độ trách nhiệm gắn với tiền lương, tiền thưởng đối với Viên chức quản lý của Công ty theo đúng quy định về quản lý lao động, tiền lương trong công ty TNHH một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2011-2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 101/2010/NQ-HĐND ngày 03/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 15 về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011-2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và được áp dụng từ năm ngân sách 2011. Quyết định này thay thế Quyết định số 100/2006/QĐ-UBBT ngày 19/12/2006, Quyết định số 06/2008/QĐ-UBBT ngày 04/01/2008 và Quyết định số 107/2008/QĐ-UBBT ngày 31/12/2008 của UBND tỉnh. Điều 3. Giao trách nhiệm cho thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện theo đúng nội dung quy định tại Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 53/2010/QĐ-UBND ngày 23/12/2010 của UBND tỉnh Bình Thuận) Điều 1. Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Thuận như sau: I. Phân cấp nguồn thu: 1. Nguồn thu ngân sách tỉnh gồm: 1.1. Nguồn thu ngân sách tỉnh hưởng 100%: a) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) với ngân sách Trung ương (ngân sách địa phương được điều tiết 100%): - Thuế giá trị gia tăng từ doanh nghiệp Nhà nước; - Thuế thu nhập doanh nghiệp từ doanh nghiệp Nhà nước; - Thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài của các tổ chức, cá nhân nước ngoài có vốn đầu tư tại Việt Nam; | 2,053 |
127,418 | - Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước; - Phí xăng dầu. b) Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%: - Thuế tài nguyên thu từ doanh nghiệp Nhà nước (không kể thuế tài nguyên thu từ dầu khí); - Thuế môn bài thu từ doanh nghiệp Nhà nước; - Tiền sử dụng đất do UBND tỉnh giao; - Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước của các doanh nghiệp Trung ương, doanh nghiệp địa phương do tỉnh quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh quản lý; - Tiền đền bù thiệt hại đất; - Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; - Thu nhập từ vốn góp của ngân sách tỉnh, tiền thu hồi vốn của ngân sách tỉnh tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của doanh nghiệp Nhà nước do tỉnh quản lý; thu từ quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh theo quy định tại Điều 58 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ; - Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho tỉnh; - Các khoản phí, lệ phí thu từ các hoạt động sự nghiệp và các khoản thu khác nộp vào ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật (trừ lệ phí trước bạ); - Huy động từ các tổ chức, cá nhân nộp vào ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật; - Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước cho ngân sách tỉnh; - Thu kết dư từ ngân sách tỉnh theo quy định tại Điều 63 của Luật Ngân sách Nhà nước; - Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương; - Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước; - Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau. 1.2. Nguồn thu phân chia giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện, thị xã, thành phố: a) Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%: - Lệ phí trước bạ khác (không kể lệ phí trước bạ nhà đất) trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố; - Thuế tài nguyên thu từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh; - Thuế thu nhập cá nhân; - Tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước. b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) với ngân sách Trung ương (ngân sách địa phương được điều tiết 100%): - Thuế giá trị gia tăng từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh; - Thuế thu nhập doanh nghiệp từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh. 2. Nguồn thu ngân sách huyện, thị xã, thành phố gồm: 2.1. Nguồn thu ngân sách huyện, thị xã, thành phố được hưởng 100%: - Tiền sử dụng đất do UBND huyện, thị xã, thành phố giao; - Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, các đơn vị sự nghiệp thuộc huyện quản lý; - Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho huyện, thị xã, thành phố; - Các khoản phí, lệ phí thu từ các hoạt động sự nghiệp và các khoản thu khác nộp vào ngân sách huyện, thị xã, thành phố theo quy định của pháp luật (trừ lệ phí trước bạ); - Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố; - Huy động từ các tổ chức, cá nhân nộp vào ngân sách huyện, thị xã, thành phố theo quy định của pháp luật; - Thu kết dư ngân sách huyện, thị xã, thành phố theo quy định tại điều 63 của Luật Ngân sách Nhà nước; - Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh; - Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách huyện, thị xã, thành phố năm trước sang ngân sách huyện, thị xã, thành phố năm sau. 2.2. Nguồn thu phân chia giữa ngân sách các huyện, thị xã, thành phố với ngân sách tỉnh: a) Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%: - Lệ phí trước bạ khác (không kể lệ phí trước bạ nhà đất) trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố; - Thuế tài nguyên thu từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh; - Thuế thu nhập cá nhân; - Tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước. b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) với ngân sách Trung ương (ngân sách địa phương được điều tiết 100%): - Thuế giá trị gia tăng từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh; - Thuế thu nhập doanh nghiệp từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh. 2.3. Nguồn thu phân chia giữa ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố với ngân sách xã, phường, thị trấn: a) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) với ngân sách Trung ương (ngân sách địa phương được điều tiết 100%). - Thuế giá trị gia tăng từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh; - Thuế thu nhập doanh nghiệp từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh. b) Các khoản thu ngân sách địa phương được hưởng 100%. - Thuế nhà, đất; - Thuế tài nguyên thu từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh; - Thuế môn bài thu từ cá nhân hộ kinh doanh; - Thuế sử dụng đất nông nghiệp; - Lệ phí trước bạ nhà đất; - Thuế thu nhập cá nhân. Riêng đối với ngân sách xã, thị trấn được hưởng tối thiểu 70% đối với các khoản thu sau: thuế nhà, đất; thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; lệ phí trước bạ nhà, đất. 3. Nguồn thu từ ngân sách xã, phường, thị trấn gồm: 3.1. Nguồn thu ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%: - Các khoản phí, lệ phí thu vào ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định; - Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phường, thị trấn phần nộp vào ngân sách Nhà nước theo chế độ quy định; - Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do xã, phường, thị trấn quản lý; - Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân gồm: các khoản huy động đóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do HĐND xã, phường, thị trấn quyết định đưa vào ngân sách xã, phường, thị trấn quản lý và các khoản đóng góp tự nguyện khác; - Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định; - Thu kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn năm trước; - Thu bổ sung từ ngân sách huyện, thị xã, thành phố; - Các khoản thu khác của ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật. 3.2. Nguồn thu phân chia giữa ngân sách xã, phường, thị trấn với ngân sách huyện, thị xã, thành phố: a) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) với ngân sách Trung ương (ngân sách địa phương được điều tiết 100%): - Thuế giá trị gia tăng từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh; - Thuế thu nhập doanh nghiệp từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh. b) Các khoản thu ngân sách địa phương được hưởng 100%: - Thuế nhà, đất; - Thuế tài nguyên thu từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh; - Thuế môn bài thu từ cá nhân hộ kinh doanh; - Thuế sử dụng đất nông nghiệp; - Thuế thu nhập cá nhân; - Lệ phí trước bạ nhà, đất. Trong đó ngân sách xã, thị trấn được hưởng tỷ lệ phân chia tối thiểu là 70% đối với các khoản thu sau: thuế nhà, đất; thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; lệ phí trước bạ nhà, đất. II. Phân cấp nhiệm vụ chi: 1. Nhiệm vụ chi ngân sách tỉnh: 1.1. Chi đầu tư phát triển: a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do cấp tỉnh quản lý; b) Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật; c) Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện; d) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 1.2. Chi thường xuyên: a) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóa thông tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, các hoạt động sự nghiệp khác do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý: - Giáo dục phổ thông, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động giáo dục khác do tỉnh quản lý; - Đại học tại chức, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề và các hình thức đào tạo, bồi dưỡng khác do tỉnh quản lý; - Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác do tỉnh quản lý; - Các trung tâm, trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác do tỉnh quản lý; - Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hóa khác do tỉnh quản lý; - Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác do tỉnh quản lý; - Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác do cấp tỉnh quản lý; - Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ do tỉnh quản lý; - Các sự nghiệp khác do tỉnh quản lý. b) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp tỉnh quản lý: - Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng, sữa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường do tỉnh quản lý; - Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp, diêm nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; - Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác do tỉnh quản lý; - Điều tra cơ bản; - Các hoạt động sự nghiệp về môi trường; | 2,096 |
127,419 | - Các sự nghiệp kinh tế khác. c) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do tỉnh quản lý theo quy định của Chính phủ; d) Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp tỉnh; đ) Hoạt động của các cơ quan chính trị xã hội: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở cấp tỉnh; e) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ; g) Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp tỉnh quản lý; h) Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện; i) Trợ giá theo chính sách của Nhà nước; k) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật (trong đó ghi rõ chi cho công tác thi đua khen thưởng). 1.3. Chi trả gốc, lãi tiền huy động cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước. 1.4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính. 1.5. Chi bổ sung cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố. 1.6. Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau. 2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố: 2.1. Chi đầu tư phát triển: Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do huyện, thị xã, thành phố quản lý theo phân cấp của tỉnh như: - Chuẩn bị đầu tư các công trình do huyện, thị xã, thành phố làm chủ đầu tư; - Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố; - Xây dựng phòng học, trường tiểu học và trung học cơ sở, trụ sở làm việc UBND, trạm y tế xã, phường, thị trấn; - Sửa chữa, xây dựng mới trụ sở làm việc của huyện, thị xã, thành phố; - Giao thông nội thị huyện, thị xã, thành phố do huyện, thị xã, thành phố quản lý; - Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan thuộc huyện, thị xã, thành phố thực hiện; - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật; Riêng ngân sách thành phố Phan Thiết được giao nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông quốc lập các cấp do thành phố quản lý, điện chiếu sáng, công tác cấp thoát nước do thành phố quản lý, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị, các công trình phúc lợi công cộng khác và các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn thành phố theo danh mục do UBND tỉnh quyết định hàng năm. 2.2. Chi thường xuyên: a) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, các hoạt động sự nghiệp khác do cơ quan đơn vị cấp huyện, thị xã, thành phố quản lý: - Giáo dục phổ thông, bổ túc văn hóa, nhà trẻ, mẫu giáo, phổ thông dân tộc nội trú và đào tạo, dạy nghề và các hoạt động giáo dục khác do huyện, thị xã, thành phố quản lý; - Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác do huyện, thị xã, thành phố quản lý; - Chi cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác do huyện, thị xã, thành phố quản lý; - Biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hóa khác do huyện, thị xã, thành phố quản lý; - Phát thanh truyền hình và các hoạt động thông tin khác do huyện, thị xã, thành phố quản lý; - Các hoạt động thể dục thể thao do huyện, thị xã, thành phố quản lý. b) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do các cơ quan cấp huyện, thị xã, thành phố quản lý: - Sự nghiệp giao thông do huyện, thị xã, thành phố quản lý; - Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp, lâm nghiệp do huyện, thị xã, thành phố quản lý; - Sự nghiệp địa chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác do huyện, thị xã, thành phố quản lý; - Các hoạt động sự nghiệp về môi trường; - Các sự nghiệp kinh tế khác do huyện, thị xã, thành phố quản lý. c) Các hoạt động về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách huyện, thị xã, thành phố bảo đảm theo quy định của Chính phủ; d) Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp huyện, thị xã, thành phố; đ) Hoạt động của cơ quan chính trị xã hội: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở cấp huyện, thị xã, thành phố; e) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở huyện, thị xã, thành phố theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ; g) Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp huyện, thị xã, thành phố quản lý; h) Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan thuộc huyện, thị xã, thành phố thực hiện; i) Chi bổ sung cho ngân sách xã, phường, thị trấn; k) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật (trong đó ghi rõ chi cho công tác thi đua khen thưởng); l) Chi chuyển nguồn từ ngân sách huyện, thị xã, thành phố năm trước sang ngân sách huyện, thị xã, thành phố năm sau. 3. Nhiệm vụ chi ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: 3.1. Chi đầu tư phát triển: - Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo phân cấp của huyện, thị xã, thành phố; - Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã, phường, thị trấn từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do HĐND xã, phường, thị trấn quyết định đưa vào ngân sách xã, phường, thị trấn quản lý; - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 3.2. Các khoản chi thường xuyên: a) Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở xã, phường, thị trấn; b) Hoạt động của cơ quan chính trị xã hội: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở xã, phường, thị trấn; c) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã, phường, thị trấn và các đối tượng khác theo chế độ quy định; d) Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội theo quy định của Chính phủ; e) Chi cho công tác xã hội và hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao do xã, phường, thị trấn quản lý; g) Chi sự nghiệp giáo dục: hỗ trợ các lớp bổ túc văn hóa, trợ cấp nhà trẻ, lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ do xã, thị trấn quản lý (đối với phường do ngân sách thành phố chi); h) Chi sự nghiệp y tế: hỗ trợ chi thường xuyên và mua sắm các khoản trang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh của trạm y tế xã, phường, thị trấn; i) Các hoạt động sự nghiệp về môi trường; k) Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do xã, phường, thị trấn quản lý; l) Các khoản chi thường xuyên khác ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật (trong đó ghi rõ chi cho công tác thi đua khen thưởng). Điều 2. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh như sau: I. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa các cấp ngân sách được xác định theo biểu quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu (phụ lục đính kèm). Trong đó: 1. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố được quy định như sau: a) Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với khoản thu lệ phí trước bạ (không kể lệ phí trước bạ nhà, đất): ngân sách huyện, thị xã, thành phố được hưởng 100%; b) Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với các khoản thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế tài nguyên ngoài quốc doanh: - Ngân sách các huyện được hưởng 100% thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế tài nguyên ngoài quốc doanh là: Tuy phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, Đức Linh, Tánh Linh, Phú Quý; - Ngân sách thị xã La Gi được hưởng 80% và ngân sách tỉnh hưởng 20% thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế tài nguyên ngoài quốc doanh; - Ngân sách thành phố Phan Thiết được hưởng 50% và ngân sách tỉnh hưởng 50% thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế tài nguyên ngoài quốc doanh. c) Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với khoản thu tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước: - Ngân sách các huyện, thị xã được hưởng 100% khoản thu tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước là: Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, La Gi, Đức Linh, Tánh Linh, Phú Quý; - Ngân sách thành phố Phan Thiết được hưởng 100% khoản thu tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước do thành phố Phan Thiết quản lý; ngân sách tỉnh được hưởng 100% khoản thu tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước do tỉnh quản lý trên địa bàn thành phố Phan Thiết. d) Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với khoản thu thuế thu nhập cá nhân: - Ngân sách tỉnh hưởng 100% thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân thuộc các đơn vị doanh nghiệp Trung ương; doanh nghiệp địa phương do tỉnh quản lý; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; các đơn vị thuộc tỉnh quản lý gồm cơ quan quản lý Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp, Ban quản lý dự án; thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân không mang quốc tịch Việt Nam; | 2,080 |
127,420 | - Ngân sách các huyện được hưởng 100% thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân thuộc các doanh nghiệp ngoài quốc doanh; tổ chức kinh tế, hộ sản xuất-kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh; các đơn vị thuộc huyện quản lý bao gồm các đơn vị quản lý Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp, Ban quản lý dự án; thuế thu nhập của cá nhân hành nghề độc lập (không kể cá nhân không mang quốc tịch Việt Nam); - Ngân sách thành phố Phan Thiết được hưởng 50% và ngân sách tỉnh hưởng 50% thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân thuộc các doanh nghiệp ngoài quốc doanh; tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh; các đơn vị thuộc huyện quản lý bao gồm các đơn vị quản lý Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp, Ban quản lý dự án; thuế thu nhập của cá nhân hành nghề độc lập (không kể cá nhân không mang quốc tịch Việt Nam); - Ngân sách thị xã La Gi được hưởng 80% và ngân sách tỉnh hưởng 20% thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân thuộc các doanh nghiệp ngoài quốc doanh; tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh; các đơn vị thuộc huyện quản lý bao gồm các đơn vị quản lý Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp, Ban quản lý dự án; thuế thu nhập của cá nhân hành nghề độc lập (không kể cá nhân không mang quốc tịch Việt Nam). 2. Ngân sách xã, thị trấn được hưởng tỷ lệ phân chia tối thiểu là 70% đối với các khoản thu: thuế nhà, đất; thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; lệ phí trước bạ nhà, đất. II. UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm trình HĐND huyện, thị xã, thành phố quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước và Thông tư số 188/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính về quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách chính quyền địa phương. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Đối với thành phố Phan Thiết: khoản chênh lệch tăng sau khi cân đối nguồn thu và nhiệm vụ chi theo định mức sử dụng 50% bổ sung nguồn thực hiện cải cách tiền lương, 50% bố trí vốn đầu tư xây dựng các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn thành phố Phan Thiết theo phân cấp nhiệm vụ chi xây dựng cơ bản của UBND tỉnh. 2. Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức, triển khai thực hiện nghiêm túc Quy định này./. TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU CHO HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 53/2010/QĐ-UBND ngày 23/12/2010 của UBND tỉnh Bình Thuận) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: (*) Đơn vị thu thuộc cấp nào thì điều tiết số thu cho ngân sách cấp đó 100%; (**) Giao HĐND các huyện, thị xã, thành phố quy định tỷ lệ phân chia cho ngân sách xã, phường, thị trấn. THÔNG TƯ BAN HÀNH CÁC QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHỤ GIA THỰC PHẨM BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 07 tháng 8 năm 2003 và Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm, bao gồm 1. QCVN 4-12:2010/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất bảo quản; 2. QCVN 4-13:2010/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất ổn định; 3. QCVN 4-14:2010/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất tạo phức kim loại; 4. QCVN 4-15:2010/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất xử lý bột; 5. QCVN 4-16:2010/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất chất độn; 6. QCVN 4-17:2010/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - Chất khí đẩy. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2011. Điều 3. Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. /. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ NGHĨA VỤ QUÂN SỰ; TUYỂN CHỌN, GỌI CÔNG DÂN NHẬP NGŨ VÀ PHỤC VỤ CÓ THỜI HẠN TRONG LỰC LƯỢNG CÔNG AN NHÂN DÂN; CÔNG TÁC TUYỂN SINH QUÂN SỰ VÀ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ, HUẤN LUYỆN, KIỂM TRA SẴN SÀNG ĐỘNG VIÊN, SẴN SÀNG CHIẾN ĐẤU LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN NĂM 2011 Để thực hiện tốt công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2011 theo Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi, bổ sung được Quốc hội thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005; Chỉ thị số 25/2010/CT-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự; tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và phục vụ có thời hạn trong lực lượng Công an nhân dân; công tác tuyển sinh quân sự và công tác đăng ký, quản lý, huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu lực lượng dự bị động viên năm 2011. Ủy ban nhân dân quận 3 chỉ thị: 1. Ban chỉ huy Quân sự quận 3 xây dựng kế hoạch và hướng dẫn Hội đồng nghĩa vụ quân sự 14 phường tổ chức triển khai kiểm tra công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự cho nam công dân tuổi 17; đăng ký bổ sung các đối tượng là công dân từ đủ 18 đến hết 25 tuổi chưa đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu; thực hiện công tác tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và phục vụ có thời hạn trong lực lượng Công an nhân dân, tuyển sinh quân sự năm 2011, tổ chức kiểm tra các mặt công tác để đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu giao quân nghĩa vụ quân sự năm 2011 theo đúng quy định của pháp luật. Phối hợp với các đơn vị nhận quân xây dựng kế hoạch giao, nhận quân chặt chẽ, thống nhất, tạo điều kiện cho các phường thực hiện tốt công tác giao quân nghĩa vụ quân sự. Thực hiện phúc tra đăng ký, quản lý lực lượng dự bị động viên, tổ chức sắp xếp quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật vào các đơn vị dự bị động viên theo chỉ tiêu trên giao; thực hiện tốt kế hoạch huấn luyện kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu năm 2011 theo kế hoạch. 2. Công an quận 3 xây dựng kế hoạch và chỉ đạo Công an 14 phường quản lý, theo dõi cập nhật nhân hộ khẩu để chủ động tham mưu Ủy ban nhân dân phường, phối hợp với Hội đồng nghĩa vụ quân sự phường thực hiện công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác tuyển sinh quân sự năm 2011 và công tác quản lý chặt chẽ lực lượng dự bị động viên; tổ chức xác minh, kết luận chính xác về lịch sử chính trị gia đình và bản thân những công dân đủ điều kiện chuẩn bị gọi nhập ngũ theo Thông tư số 76/2006/TTLT- BQP-BCA ngày 03 tháng 5 năm 2006 của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an; phối hợp với các ngành liên quan xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Luật Nghĩa vụ quân sự theo quy định. Phối hợp tổ chức thực hiện công tác tuyển chọn và gọi công dân phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân theo chỉ tiêu thành phố giao năm 2011. 3. Ủy ban nhân dân 14 phường, củng cố kiện toàn Hội đồng nghĩa vụ quân sự đúng thành phần, số lượng; phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành, đoàn thể thực hiện đạt hiệu quả công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự, tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2011. Phấn đấu hoàn thành 100% chỉ tiêu giao quân nghĩa vụ quân sự ở cả hai cấp, tỷ lệ Đảng viên đạt 2% trở lên (chỉ tiêu Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố giao), với thời gian sinh hoạt Đảng tại khu phố ít nhất là 6 tháng và 80% thanh niên nhập ngũ là đoàn viên. Việc xét miễn, hoãn thanh niên thi hành nghĩa vụ quân sự phải đảm bảo đủ tiêu chuẩn, đúng đối tượng và kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm theo đúng quy định của pháp luật. Thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội, chăm lo cho thanh niên lên đường nhập ngũ. Tổ chức đón tiếp chu đáo và tạo điều kiện cho quân nhân xuất ngũ về địa phương có việc làm ổn định, giải quyết kịp thời khó khăn của những gia đình có con em đang phục vụ tại ngũ để quân nhân an tâm công tác hoàn thành nhiệm vụ. 4. Các thành viên Hội đồng nghĩa vụ quân sự quận phối hợp chặt chẽ trong thực hiện các nhiệm vụ: - Tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân, nhất là với nam công dân trong độ tuổi nhập ngũ về Luật Nghĩa vụ quân sự, truyền thống Quân đội nhân dân Việt Nam, truyền thống lực lượng vũ trang thành phố, khơi dậy tinh thần yêu nước của thế hệ trẻ thanh niên quận 3 hăng hái lên đường bảo vệ tổ quốc. - Tổ chức Hội trại tòng quân và lễ giao nhận quân long trọng, chu đáo tiết kiệm tạo khí thế sôi nổi trong ngày thanh niên quận 3 tham gia quân đội thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc. | 2,020 |
127,421 | - Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự quận tổ chức khám sức khoẻ cho số thanh niên trong kế hoạch tuyển chọn nhập ngũ năm 2011, đảm bảo 100% số thanh niên trúng tuyển nghĩ vụ quân sự đuợc kiểm tra xét nghiệm đầy đủ, phát hiện loại bỏ kịp thời các trường hợp nhiễm HIV, nghiện ma túy, để việc giao quân được đảm bảo không có trường hợp sai sót. - Phòng Giáo dục - Đào tạo quận tạo điều kiện thuận lợi cho Ủy ban nhân dân 14 phường trong việc xác minh trình độ học vấn của công dân trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ. - Công an quận phối hợp với các ngành chức năng và Ủy ban nhân dân 14 phường tiến hành xử lý nghiêm số đối tượng vi phạm Luật Nghĩa vụ quân sự và Pháp lệnh về Lực lượng dự bị động viên theo quy định của pháp luật, nhất là số đối tượng vắng mặt nơi thường trú, không chấp hành lệnh điều khám sức khỏe, lệnh gọi nhập ngũ. 5. Giao Phòng Tài chính - Kế hoạch quận đảm bảo kinh phí phục vụ cho công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự, tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, phục vụ có thời hạn trong lực lượng Công an; Hội trại tòng quân, công tác động viên quân đội, tuyển sinh quân sự năm 2011. Ủy ban nhân dân quận yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 14 phường thực hiện nghiêm Chỉ thị này, kịp thời báo cáo những vấn đề phát sinh để được xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ ĐỊNH MỨC CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011. Căn cứ Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII - kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 08/12/2010 về định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1771/TTR-STC ngày 21/12/2010. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 với các nội dung chủ yếu sau: I. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ 1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp Giáo dục: Được tính trên cơ sở bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương ( bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tối đa 80%, chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương tối thiểu 20% (chưa kể nguồn thu học phí). 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp Đào tạo và dạy nghề: Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số (không kể dân số từ 1 - 18 tuổi): Đơn vị: đồng/người dân/năm. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp Y tế: Đơn vị: đồng/người dân/năm. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Căn cứ định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế: - Định mức phân bổ cho viên chức sự nghiệp khối tỉnh, huyện, xã tính như định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, Đoàn thể. - Định mức giường bệnh: + Bệnh viện đa khoa tỉnh 53 triệu đồng/ giường bệnh; + Bệnh viện y học cổ truyền tỉnh: 50 triệu đồng/ giường bệnh; + Bệnh viện huyện: 42 triệu đồng/ giường bệnh; 4. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, đoàn thể: a) Định mức phân bổ theo biên chế: - Cấp tỉnh: + Đối với đơn vị cấp tỉnh: 60 triệu đồng/biên chế/năm. - Cấp huyện, thị: + Đối với đơn vị cấp huyện, thị xã: 55 triệu đồng/biên chế/năm. - Cấp xã, phường, thị trấn: Ngoài các khoản lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo chế độ các xã, phường, thị trấn được khoán chi hoạt động với định mức sau: + Xã miền núi - Vùng sâu: 435 triệu đồng/xã/năm. + Xã còn lại: 315 triệu đồng/xã/năm. b) Căn cứ định mức nêu trên nếu mức chi thực hiện nhiệm vụ không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương nhỏ hơn 30% so với tổng chi QLHC nhà nước, Đảng, đoàn thể sẽ được bổ sung kinh phí hoạt động đủ 30%. 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp Văn hóa - thông tin: Đơn vị: đồng/người dân/năm. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp Phát thanh - truyền hình: Đơn vị: đồng/người dân/năm. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp Thể dục - thể thao: Đơn vị: đồng/người dân/năm. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp Đảm bảo xã hội: Đơn vị: đồng/người dân/năm. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 9. Định mức phân bổ chi Quốc phòng: Đơn vị: đồng/người dân/năm. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Riêng đối với các huyện biên giới được phân bổ thêm kinh phí với mức 300 triệu đồng/xã biên giới. 10. Định mức phân bổ chi An ninh: Đơn vị: đồng/người dân/năm. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Riêng đối với các huyện biên giới được phân bổ thêm kinh phí với mức 225 triệu đồng/xã biên giới. 11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế: Dự toán chi sự nghiệp kinh tế các huyện, thị xã được phân bổ theo mức bằng 10% chi thường xuyên các lĩnh vực chi (từ mục 1 đến mục 10 nêu trên). Đối với 03 thị xã được bổ sung thêm 05 tỷ đồng/thịxã/năm. 12. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp môi trường: Dự toán chi sự nghiệp khoa học công nghệ và sự nghiệp môi trường được phân bổ theo đề án của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh phê duyệt. 13. Định mức phân bổ chi thường xuyên khác của NSĐP: Phân bổ theo tỷ trọng (bằng 0,5%) tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định từ mục 1 đến mục 12 như trên. Đối với các huyện có xã biên giới được bổ sung kinh phí theo mức 300 triệu đồng/xã biên giới để thực hiện nhiệm vụ quan hệ với các địa phương nước bạn. Đối với các huyện, thị xã có dân số ít dưới 50.000 dân được tính tăng thêm 8% số chi theo định mức dân số nêu trên. 14. Định mức dự phòng ngân sách: Tỷ lệ dự phòng ngân sách các huyện, thị xã là từ 2 đến 5%. II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỘT SỐ TIÊU CHÍ CĂN CỨ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN 1. Về dân số: Tỉnh Bình phước là tỉnh miền núi dân số của 10 huyện, thị trong tỉnh được xếp vào tiêu chí dân số miền núi, vùng sâu. 2. Về định mức phân bổ: Các định mức phân bổ theo tiêu chí dân số được quy định từ mục 1 đến mục 10 nêu trên được áp dụng cho các huyện, thị xã làm cơ sở xây dựng dự toán. 3. Định mức phân bổ trên: đã bao gồm chi tiền lương, có tính chất lương theo quy định với mức lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng. Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế Nhà nước, Cục trưởng Cục Hải quan, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, doanh nghiệp và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, ẤP, KHU PHỐ VÀ LỰC LƯỢNG CÔNG AN BÁN VŨ TRANG Ở CÁC XÃ BIÊN GIỚI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện nghị định trên; Căn cứ Nghị quyết số 158/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh khóa VII kỳ họp thứ 25 về quy định chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố và lực lượng công an bán vũ trang ở các xã biên giới; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quyết định này quy định về chức danh, số lượng, phụ cấp và một số chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố và lực lượng công an bán vũ trang ở các xã biên giới. Điều 2. Về số lượng và chức danh I. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: 1. Xã, phường, thị trấn loại I bố trí tối đa không quá 22 người: a) Chủ nhiệm Kiểm tra Đảng hoặc cán bộ Kiểm tra Đảng. b) Cán bộ Tuyên giáo. c) Cán bộ Tổ chức Đảng. d) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc. đ) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. e) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ. g) Phó Chủ tịch Hội Nông dân. h) Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh. i) Chủ tịch Hội Người cao tuổi. k) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ. l) Cán bộ Kinh tế - Kế hoạch (nếu phường, thị trấn thì phân công thêm lĩnh vực quản lý đô thị). m) Cán bộ Nông nghiệp, Giao thông, Thủy lợi. n) Cán bộ Văn thư, Lưu trữ và Thủ quỹ. o) Cán bộ Tổng hợp, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính. p) Cán bộ phụ trách Đài Truyền thanh. q) Cán bộ Kế toán - Ngân sách. r) Cán bộ Khuyến nông. s) Cán bộ Thú y (thực hiện theo Điều 4 Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ). t) Cán bộ quản lý Trung tâm Văn hóa - Thể thao (đối với xã có Trung tâm Văn hóa - Thể thao). u) Công an viên (mỗi xã được bố trí từ 2 đến 3 công an viên như sau: 100 xã, phường, thị trấn trọng điểm bố trí 3 công an viên, các xã còn lại bố trí 2 công an viên theo Quyết định số 1480/2003/QĐ.UB ngày 22/4/2003 của UBND tỉnh về việc bố trí công an viên thường trực tại xã, thị trấn). | 2,074 |
127,422 | 2. Xã, phường, thị trấn loại II bố trí tối đa không quá 20 người: a) Chủ nhiệm Kiểm tra Đảng hoặc cán bộ Kiểm tra Đảng. b) Cán bộ Văn phòng cấp Ủy - Tuyên giáo. c) Cán bộ Tổ chức Đảng. d) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc. đ) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. e) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ. g) Phó Chủ tịch Hội Nông dân. h) Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh. i) Chủ tịch Hội Người cao tuổi. k) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ. l) Cán bộ Kinh tế - Kế hoạch (nếu phường, thị trấn thì phân công thêm lĩnh vực quản lý đô thị). m) Cán bộ Văn thư, Lưu trữ và Thủ quỹ. n) Cán bộ Tổng hợp, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính. o) Cán bộ phụ trách Đài Truyền thanh. p) Cán bộ Kế toán - Ngân sách. q) Cán bộ Khuyến nông. r) Cán bộ Thú y (thực hiện theo Điều 4 Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ). s) Công an viên (mỗi xã được bố trí từ 2 đến 3 công an viên như sau: 100 xã, phường, thị trấn trọng điểm bố trí 3 công an viên, các xã còn lại bố trí 2 công an viên theo Quyết định số 1480/2003/QĐ.UB ngày 22/4/2003 của UBND tỉnh về việc bố trí công an viên thường trực tại xã, thị trấn). Nếu xã, phường, thị trấn có Trung tâm Văn hóa - Thể thao thì được bố trí thêm một người không chuyên trách để làm nhiệm vụ quản lý. 3. Xã, phường, thị trấn loại III bố trí tối đa không quá 19 người: a) Chủ nhiệm Kiểm tra Đảng hoặc cán bộ Kiểm tra Đảng. b) Cán bộ Văn phòng cấp Ủy - Tuyên giáo. c) Cán bộ Tổ chức Đảng. d) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc. đ) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. e) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ. g) Phó Chủ tịch Hội Nông dân. h) Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh. i) Chủ tịch Hội Người cao tuổi. k) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ. l) Cán bộ Khuyến nông - Kinh tế - Kế hoạch (nếu phường, thị trấn thì phân công thêm lĩnh vực quản lý đô thị). m) Phó Chỉ huy trưởng Quân sự. n) Cán bộ Văn thư, Lưu trữ và Thủ quỹ. o) Cán bộ Tổng hợp, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính. p) Cán bộ Kế toán - Ngân sách. q) Cán bộ Thú y (thực hiện theo Điều 4 Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ). r) Công an viên (mỗi xã được bố trí từ 2 đến 3 công an viên như sau: 100 xã, phường, thị trấn trọng điểm bố trí 3 công an viên, các xã còn lại bố trí 2 công an viên theo Quyết định số 1480/2003/QĐ.UB ngày 22/4/2003 của UBND tỉnh về việc bố trí công an viên thường trực tại xã, thị trấn). Nếu xã, phường, thị trấn có Trung tâm Văn hóa - Thể thao thì được bố trí thêm một người không chuyên trách để làm nhiệm vụ quản lý. II. Những người hoạt động không chuyên trách và các đoàn thể ở ấp, khu phố: 1. Những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố gồm: a) Bí thư Chi bộ. b) Phó Bí thư Chi bộ. c) Trưởng ấp, khu phố. d) Phó Trưởng ấp, khu phố phụ trách an ninh, trật tự kiêm Công an viên. 2. Cán bộ Mặt trận và đoàn thể ở ấp, khu phố gồm: - Trưởng Ban công tác Mặt trận ấp, khu phố. - Bí thư Đoàn Thanh niên ấp, khu phố. - Chi hội trưởng Phụ nữ ấp, khu phố. - Chi hội trưởng Nông dân ấp, khu phố. - Chi hội trưởng Cựu chiến binh ấp, khu phố. III. Lực lượng công an bán vũ trang ở các xã biên giới: Bố trí theo Quyết định số 533/QĐ.UB.92 ngày 18/6/1992 của UBND tỉnh về việc thành lập bộ phận bán vũ trang trực thuộc công an xã để hoạt động trên địa bàn các xã biên giới. Điều 3. Về chế độ chính sách I. Chế độ phụ cấp, trợ cấp: 1. Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố, lực lượng công an bán vũ trang ở các xã biên giới, cán bộ Mặt trận và các đoàn thể ở ấp, khu phố được hưởng chế độ phụ cấp như sau: a) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, lực lượng công an bán vũ trang ở các xã biên giới, Bí thư Chi bộ ấp, khu phố, Trưởng ấp, khu phố được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1 so với mức lương tối thiểu. b) Phó Bí thư Chi bộ ấp, khu phố, Phó Trưởng ấp, khu phố được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,8 so với mức lương tối thiểu. c) Trưởng Ban công tác Mặt trận Tổ quốc và Trưởng các đoàn thể ở ấp, khu phố được hỗ trợ sinh hoạt phí hàng tháng bằng hệ số 0,3 so với mức lương tối thiểu. Khi mức lương tối thiểu tăng thì các mức phụ cấp nêu trên được điều chỉnh tăng theo. Nơi nào bố trí cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm, giảm bớt chức danh không chuyên trách cấp xã theo số lượng quy định, thì người kiêm nhiệm được hưởng thêm 400.000 đồng/tháng (trường hợp một người kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ hưởng thêm 400.000 đồng/tháng). 2. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ngoài chế độ phụ cấp nêu trên, được hưởng thêm trợ cấp theo trình độ đào tạo như sau: a) Điều kiện hưởng trợ cấp: - Cán bộ Đảng, đoàn thể có bằng chuyên môn hoặc bằng chính trị. - Cán bộ chuyên môn thuộc UBND cấp xã có bằng chuyên môn. - Phó Chỉ huy trưởng Quân sự có bằng chuyên môn quân sự. - Công an viên có bằng nghiệp vụ công an hoặc bằng chuyên môn. b) Mức trợ cấp: - Không có bằng chuyên môn hoặc là cán bộ hưu trí, mất sức tham gia hoạt động không chuyên trách được trợ cấp 260.000 đồng/tháng. - Tốt nghiệp sơ cấp chuyên môn hoặc sơ cấp chính trị được trợ cấp 380.000 đồng/tháng. - Tốt nghiệp trung cấp chuyên môn hoặc trung cấp chính trị được trợ cấp 620.000 đồng/tháng. - Tốt nghiệp cao đẳng chuyên môn hoặc cao cấp chính trị được trợ cấp 800.000 đồng/tháng. - Tốt nghiệp đại học chuyên môn trở lên hoặc đại học chính trị được trợ cấp 980.000 đồng/tháng. 3. Phụ cấp theo thâm niên công tác: a) Điều kiện hưởng phụ cấp: - Thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên. - Không bị kỷ luật từ khiển trách trở lên. Nếu bị kỷ luật từ khiển trách trở lên thì kéo dài thời gian tính phụ cấp thâm niên 1 năm (đủ 12 tháng). b) Mức phụ cấp: - Không có bằng chuyên môn hoặc là cán bộ hưu trí, mất sức tham gia hoạt động không chuyên trách thì không có phụ cấp thâm niên. - Có trình độ sơ cấp và cứ 2 năm công tác liên tục thì được cộng thêm phụ cấp thâm niên 120.000 đồng/người/tháng và không quá 12 lần hưởng phụ cấp thâm niên. - Có trình độ trung cấp và cứ 2 năm công tác liên tục thì được cộng thêm phụ cấp thâm niên 130.000 đồng/người/tháng và không quá 12 lần hưởng phụ cấp thâm niên. - Có trình độ cao đẳng, cao cấp chính trị và cứ 3 năm công tác liên tục thì được cộng thêm phụ cấp thâm niên 220.000 đồng/người/tháng và không quá 10 lần hưởng phụ cấp thâm niên. - Có trình độ đại học trở lên và cứ 3 năm công tác liên tục thì được cộng thêm phụ cấp thâm niên 240.000 đồng/người/tháng và không quá 9 lần hưởng phụ cấp thâm niên. 4. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã có đủ điều kiện khi thi tuyển hoặc xét tuyển vào công chức không phải qua thời gian tập sự, được bảo lưu phụ cấp (kể cả phụ cấp thâm niên, trợ cấp địa phương) để chuyển xếp vào mức lương tương ứng theo ngạch, bậc. Riêng bằng cấp hoặc giấy chứng nhận sơ cấp, trung cấp, cao cấp chính trị, thanh vận, phụ vận không được chuyển xếp lương tương ứng khi thi tuyển, xét tuyển sang công chức cấp xã. 5. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã khi được bầu giữ các chức vụ chuyên trách thì được chuyển xếp lương tương ứng. II. Chế độ chính sách khác: 1. Đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã: a) Được tham gia bảo hiểm y tế, do ngân sách xã, phường, thị trấn đóng 2/3, cá nhân đóng 1/3; theo quy định tại khoản 4 Điều 1 và khoản 2 Điều 4 Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế. b) Nếu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì ngân sách xã, phường, thị trấn đóng 70%, cá nhân đóng 30%, mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do ngành bảo hiểm quy định. c) Khi cử đi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, công tác được hưởng chế độ theo quy định như cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn. d) Nếu đương nhiệm mà không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, khi từ trần được cấp từ nguồn ngân sách cấp xã tiền mai táng phí bằng 10 tháng lương tối thiểu. đ) Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã thuộc hệ Đảng, đoàn thể thì thực hiện theo Điều lệ Đảng, đoàn thể, thông qua phê chuẩn kết quả bầu cử hoặc quyết định chỉ định. Đối với những người hoạt động không chuyên trách thuộc UBND cấp xã do UBND cấp xã xét tuyển và Chủ tịch UBND cấp xã quyết định. 2. Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố: a) Bí thư, Phó Bí thư Chi bộ; Trưởng, Phó Trưởng ấp, khu phố được hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế tự nguyện hàng năm trong thời gian đương nhiệm do ngân sách cấp xã đóng 70%, cá nhân đóng 30% (trừ các đối tượng là cán bộ hưu trí, mất sức hoặc đối tượng khác có bảo hiểm y tế theo chế độ quy định). b) Bí thư, Phó Bí thư Chi bộ; Trưởng, Phó Trưởng ấp, khu phố khi tham gia tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ được hưởng chế độ theo quy định hiện hành. 3. Lực lượng công an bán vũ trang (tiểu đội) ở các xã biên giới được hỗ trợ mua bảo hiểm y tế tự nguyện hàng năm do ngân sách xã đóng 70%, cá nhân đóng 30%, mức bảo hiểm y tế tự nguyện do ngành bảo hiểm quy định. Điều 4. Nguồn kinh phí Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khu phố được ngân sách Trung ương hỗ trợ bình quân bằng 2/3 mức lương tối thiểu chung/người/tháng, phần còn lại (bao gồm trợ cấp địa phương) do ngân sách địa phương đảm bảo. Điều 5. Tổ chức thực hiện - Các phụ cấp, trợ cấp và chế độ chính sách quy định tại Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01/01/2010, theo khoản 1 Điều 19 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP và khoản 2 Điều 12 Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH. - Sở Nội vụ, Sở Tài chính phối hợp với Sở ngành liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện cụ thể. | 2,100 |
127,423 | - UBND xã, phường, thị trấn sắp xếp lại những người hoạt động không chuyên trách theo phân loại đơn vị hành chính, ra quyết định từng chức danh, mức hưởng phụ cấp, lập danh sách, phụ cấp chênh lệch năm 2009-2010 (theo biểu mẫu) báo cáo UBND huyện, thành phố. - UBND huyện, thành phố rà soát những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, lập danh sách, kinh phí về phụ cấp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội chênh lệch năm 2009-2010 (theo biểu mẫu) gửi Sở Nội vụ, Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Điều 6. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND ngày 19/01/2009 của UBND tỉnh về việc quy định tổ chức và mức phụ cấp, chế độ chính sách đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố và lực lượng công an bán vũ trang ở các xã biên giới trên địa bàn tỉnh. Điều 10. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thủ trưởng sở ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP ĐẢM BẢO AN NINH QUỐC GIA, TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số: 06/2009/TTLT-BCA-BVHTTDL ngày 22 tháng 7 năm 2009 của liên Bộ: Công an và Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hướng dẫn phối hợp công tác bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội trong hoạt động du lịch; Theo đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số: 1800/TTr-SVHTTDL ngày 14 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội trong hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh (có bản Quy chế kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP ĐẢM BẢO AN NINH QUỐC GIA, TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định những nội dung và biện pháp phối hợp công tác giữa các ngành, địa phương: Công an; Bộ đội Biên phòng; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nhằm đảm bảo an ninh, trật tự trong hoạt động du lịch. 2. Đối tượng áp dụng; Công an các cấp từ tỉnh đến các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn; các phòng, ban, đơn vị hoạt động du lịch thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Bộ đội Biên phòng các cấp; các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp. 1. Đảm bảo an ninh, trật tự trong hoạt động, kinh doanh du lịch là trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức và cá nhân liên quan; trong đó Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố là nòng cốt. 2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các đơn vị: Công an tỉnh; Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp giải quyết những vấn đề liên quan đến hoạt động du lịch, tạo điều kiện thúc đẩy du lịch phát triển gắn liền với đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội nhằm thực hiện tốt chương trình hành động về phát triển du lịch của tỉnh trong thời kỳ mới. 3. Công tác phối hợp phải được thống nhất trên cơ sở theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mồi ngành, mỗi địa phương; khi xử lý, giải quyết các vấn đề phối hợp thực hiện phải có sự trao đổi, thống nhất trước khi quyết định. Chương 2. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Trách nhiệm chung. 1. Thường xuvên có sự phối hợp chặt chẽ trong công tác đảm bảo an ninh, trật tự đối với tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh du lịch. Chỉ đạo, hướng dẫn các phòng, ban, các tổ chức, cá nhân kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch, lữ hành, vận chuyển và các khu, điểm du lịch thực hiện tốt công tác đảm bảo an ninh, trật tự trong phạm vi toàn tỉnh và trong nội bộ đơn vị cơ sở thuộc phạm vi quản lý liên ngành. 2. Định kỳ vào tháng 10 hàng năm, Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tập huấn công tác đảm bảo an ninh, trật tự cho các đơn vị cơ sở, đề ra các biện pháp chủ động phòng ngừa, khắc phục những sơ hở, không để kẻ địch và phần tử xấu lợi dụng môi trường du lịch để tổ chức các hoạt động phá hoại, gây mất trật tự an ninh địa phương, góp phần tích cực trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 3. Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chủ động thông tin thường xuyên về tình hình thời sự trong nước, ngoài nước; báo cáo chuyên đề về an ninh trật tự xã hội, an ninh biên giới, tình hình an ninh trật tự của các cơ sở kinh doanh du lịch cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố biết để kịp thời thông tin đến cán bộ, nhân viên trong ngành du lịch và cùng phối hợp, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các biện pháp cần thiết để duy trì tốt trật tự, an ninh. 4. Tổ chức phát động “phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, bảo vệ bí mật Nhà nước” trong ngành Du lịch. Định kỳ vào tháng 11 hàng năm, Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức tổng kết đánh giá kết quả đạt được và rút ra kinh nghiệm, đồng thời xây dựng kế hoạch triển khai trên diện rộng trong năm tiếp theo; biểu dương khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện phong trào. 5. Phối hợp tìm biện pháp để hiện đại hóa công tác quản lý khách du lịch, công tác kiểm tra, thanh tra các đơn vị du lịch, tránh chồng chéo gây phiền hà cho đơn vị cơ sở và khách du lịch. 6. Phối hợp trong việc giải quyết các trường hợp đơn thư khiếu nại, tố cáo vụ việc xảy ra có liên quan đến công tác bảo vệ an ninh quốc gia, an ninh nội bộ và trật tự an toàn xã hội. 7. Hướng dẫn và chỉ đạo các đơn vị cơ sở thực hiện hoạt động kinh doanh lưu trú, lữ hành, vận chuyển, khu, điểm du lịch theo đúng quy định của nhà nước và pháp luật. Kiên quyết xử lý các hành vi tiêu cực, tham nhũng, xâm phạm tài sản nhà nước và tài sản riêng của khách du lịch nhằm giữ vững sự ổn định về công tác, đảm bảo cho hoạt động của ngành Du lịch được bình thường trong mọi tình huống. 8. Phối hợp chỉ đạo các đơn vị tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ của Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong khi thực thi nhiệm vụ; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh du lịch và bảo vệ tốt an ninh trong du lịch. Điều 4. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 1. Phối hợp với Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để thống nhất nội dung trước khi ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định, ban hành các văn bản quản lý nhà nước, văn bản quy phạm pháp luật về du lịch liên quan đến an ninh, trật tự; việc mở các khu, tuyến, điểm du lịch mới trên địa bàn; các vấn đề, hoạt động du lịch có khả năng ảnh hưởng đến an ninh trật tự. 2. Phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường, an toàn tính mạng, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của khách du lịch và của các cơ quan, doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh; trong công tác điều tra, xử lý các vụ việc vi phạm pháp luật liên quan đến các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động du lịch theo quy định của pháp luật. 3. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, doanh nghiệp có hoạt động trong lĩnh vực du lịch thực hiện nghiêm túc các văn bản về du lịch liên quan đến an ninh, trật tự và có trách nhiệm hợp tác tích cực với cơ quan Công an Bộ đội Biên phòng trong việc triển khai các hoạt động phòng ngừa, đấu tranh với các hoạt động lợi dụng du lịch xâm phạm an ninh, trật tự; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện. 4. Chủ trì xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tại các phòng, ban, đơn vị thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Phối hợp tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức, trách nhiệm, tinh thần cảnh giác trong công tác đảm bảo an ninh, trật tự đối với những tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động du lịch. 5. Thường xuyên thông báo, trao đổì thông tin với Công an tỉnh về cấp, đổi, gia hạn giấy phép thành lập doanh nghiệp du lịch; thẻ hướng dẫn viên du lịch; giấy công nhận khu, điểm, tuyến du lịch; đồng thời, thông báo cho Công an tỉnh về những yêu cầu, kiến nghị của các đơn vị, cá nhân kinh doanh du lịch, khách du lịch liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của ngành Công an. | 2,081 |
127,424 | 6. Tăng cường phối hợp với ngành Công an, Bộ đội Biên phòng, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong công tác thanh tra, kiểm tra nhằm thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh du lịch. Điều 5. Trách nhiệm của Công an tỉnh. 1. Phối hợp Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch để thống nhất nội dung trước khi ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quản lý nhà nước hoặc văn bản quy phạm pháp luật về an ninh, trật tự có liên quan đến hoạt động du lịch. 2. Hướng dẫn các cơ quan, doanh nghiệp du lịch về nội dung, hình thức phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; xây dựng nội quy, quy chế bảo vệ cơ quan; công tác phòng ngừa, phát hiện tội phạm, bảo vệ bí mật Nhà nước; củng cố, kiện toàn tổ chức, bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp và các quy định, hoạt động liên quan đến an ninh, trật tự. 3. Thông tin kịp thời về âm mưu, thủ đoạn hoạt động của các thế lực thù địch, của bọn tội phạm lợi dụng hoạt động du lịch xâm phạm an ninh, trật tự, góp phần nâng cao tinh thần cảnh giác. Ý thức trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức ngành Du lịch đối với sự nghiệp bảo vệ an ninh Tổ quốc. 4. Thông báo các chủ trương, quy định mới về an ninh, trật tự liên quan đến hoạt động du lịch. Cung cấp thông tin về số lượng, quốc tịch khách du lịch nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam và các thông tin liên quan hoạt động du lịch; tham gia ý kiến, phối hợp giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác đảm bảo an ninh, trật tự theo đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Chủ động trao đổi, thông tin với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch về những tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoạt động, kinh doanh du lịch có vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật Việt Nam khi cần thiết và những kinh nghiệm, phương pháp hiệu quả của các nước trong việc bảo vệ an ninh, trật tự cho hoạt động du lịch. 5. Hướng dẫn, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân hoạt động, kinh doanh du lịch và khách du lịch thực hiện đúng quy định về thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú, đi lại tại Việt Nam và các quy định khác liên quan đến an ninh, trật tự. 6. Phát hiện điều tra, xử lý các vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động du lịch theo pháp luật; phối hợp chặt chẽ với các phòng, ban, đơn vị thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong công tác quản lý Nhà nước về an ninh trong hoạt động du lịch. 7. Các đơn vị, bộ phận thuộc ngành Công an theo trách nhiệm được phân công chủ động xây dựng kế hoạch và triển khai các biện pháp nghiệp vụ tại các địa bàn, tuyến, điểm du lịch để đảm bảo an ninh, trật tự cho các hoạt động lễ hội du lịch, các hoạt động kinh doanh và khách du lịch trên địa bàn; giải quyết nhanh chóng, kịp thời các loại hồ sơ, giấy tờ có liên quan tổ chức, cá nhân trong hoạt động du lịch (giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự, giấy chứng nhận hoặc biên bản xác nhận đủ điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy... cho các cơ sở kinh doanh cư trú). Điều 6. Trách nhiệm của Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh. 1. Phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thống nhất nội dung trước khi ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quản lý nhà nước hoặc văn bản quy phạm pháp luật về an ninh, trật tự có liên quan đến hoạt động du lịch tại khu vực biên giới. 2. Hướng dẫn các cơ quan, doanh nghiệp du lịch hoạt động ở khu vực biên giới về nội dung, hình thức phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; xây dựng nội quy, quy chế bảo vệ cơ quan; công tác phòng ngừa, phát hiện tội phạm, bảo vệ bí mật Nhà nước; củng cố, kiện toàn tổ chức, bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp và các quy định, hoạt động liên quan đến an ninh, trật tự. 3. Thông báo các chủ trương, quy định mới về an ninh, trật tự liên quan đến hoạt động du lịch ở khu vực biên giới. Chủ động trao đổi, thông tin với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch về những tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoạt động, kinh đoanh du lịch tại khu vực biên giới có vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật Việt Nam khi cần thiết và những kinh nghiệm, phương pháp hiệu quả của các nước trong việc bảo vệ an ninh, trật tự cho hoạt động du lịch. 4. Phát hiện điều tra, xử lý các vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động du lịch theo pháp luật; phối hợp chặt chẽ với các Phòng, ban, đơn vị thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong công tác quản lý Nhà nước về an ninh trong hoạt động du lịch ở khu vực biên giới. Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. 1. Phổ biến và hướng dẫn cho các đơn vị kinh doanh du lịch trên địa bàn tuân thủ pháp luật và các quy định của Nhà nước về an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. 2. Phối hợp chặt chẽ với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Công an tỉnh; Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh trong việc quản lý, điều tra, xử lý các vụ việc vi phạm pháp luật liên quan đến các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động du lịch trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 3. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc hướng dẫn các cơ quan, doanh nghiệp du lịch đóng trên địa bàn thực hiện các văn bản về du lịch liên quan đến an ninh, trật tự và có trách nhiệm tích cực hợp tác với cơ quan Công an, Bộ đội biên phòng trong việc triển khai các hoạt động phòng ngừa, đấu tranh với các hoạt động lợi dụng du lịch xâm phạm an ninh, trật tự. 4. Định kỳ vào tháng 10 hàng năm, tổ chức sơ kết đánh giá về tình hình an ninh, trật tự trên địa bàn và đề xuất khen thưởng cho các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác đảm bảo an ninh trật tự trong hoạt động kinh doanh du lịch. Điều 8. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh du lịch. 1. Chấp hành, phổ biến, hướng dẫn cho cán bộ, nhân viên của đơn vị và khách du lịch tuân thủ pháp luật, các quy định của Nhà nước về an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. 2. Quản lý khách du lịch theo hợp đồng, theo chương trình du lịch đã ký kết; quản lý khách lẻ, khách vãng lai, không đi theo đoàn, tour; thường xuyên thông báo tình hình, số liệu cho Công an tỉnh (Phòng Bảo vệ Chính trị - PA61) về các tour người Việt Nam du lịch nước ngoài và người nước ngoài du lịch Việt Nam. Thực hiện đúng quy định khai báo tạm trú cho khách du lịch lưu trú tại các cơ sở lưu trú. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng trong việc phát hiện và giải quyết những vụ việc liên quan đến khách du lịch vi phạm pháp luật Việt Nam. 3. Phát hiện, cung cấp kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh, trật tự cho cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan Công an, Bộ đội biên phòng trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến an ninh, trật tự khi có yêu cầu. 4. Người đứng đầu đơn vị, doanh nghiệp du lịch chịu trách nhiệm toàn điện đối với đơn vị mình phụ trách về công tác bảo vệ nội bộ, bảo vệ tài sản, giữ gìn an ninh, trật tự, phòng chống cháy nổ, bảo vệ bí mật Nhà nước, xây dựng đơn vị, doanh nghiệp an toàn. Phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, tổ chức và chỉ đạo lực lượng bảo vệ trong đơn vị, doanh nghiệp, xây dựng nội quy, quy chế bảo vệ đơn vị, doanh nghiệp và các quy định khác liên quan đến an ninh, trật tự. 5. Khi xảy ra các vụ khủng bố, phá hoại, cháy nổ, mất tài liệu, xuất hiện tờ rơi, khẩu hiệu, tài liệu, thư tín điện tử... có nội dung tuyên truyền chống phá Nhà nước; các vụ xâm phạm đến tài sản, gây mất trật tự an toàn trong đơn vị, doanh nghiệp... Tùy từng trường hợp cụ thể, người đứng đầu đơn vị, doanh nghiệp sau khi tiến hành các biện pháp xử lý khẩn cấp ban đầu, có trách nhiệm chỉ đạo bảo vệ hiện trường và thông báo ngay cho cơ quan Công an và Bộ đội Biên phòng (nếu xảy ra ở khu vực biên giới) để tiến hành điều tra, xử lý đúng quy định. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm làm đầu mối, phối hợp với Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này; định kỳ ngày 25 đến ngày 30 tháng 11 hàng năm, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch chủ trì tham mưu tổ chức sơ kết đánh giá kết quả triển khai thực hiện. Điều 10. Nguồn kinh phí đảm bảo việc triển khai thực hiện Quy chế do ngân sách Nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm và được tổng hợp chung vào kinh phí hoạt động của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Công an tỉnh; Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ ĐỐI VỚI MỘT SỐ NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG Thi hành Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, Nghị định số 109/2009/NĐ-CP ngày 01/12/2009 quy định về tín hiệu của xe được quyền ưu tiên của Chính phủ và Thông tư số 33/2010/TT-BCA ngày 05/10/2010 của Bộ Công an quy định cụ thể điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; Để quản lý chặt chẽ về an ninh trật tự và tạo điều kiện thuận lợi đảm bảo quyền kinh doanh hợp pháp của các tổ chức và cá nhân trong hoạt động kinh doanh ngành nghề có điều kiện, góp phần phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Chỉ thị: | 2,078 |
127,425 | 1. UBND thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và UBND các huyện chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác quản lý ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự theo sự phân cấp của Chính phủ và Bộ Công an tổ chức triển khai thực hiện các Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/9/2009, Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009, Nghị định số 109/2009/NĐ-CP ngày 01/12/2009 của Chính phủ và Thông tư số 33/2010/TT-BCA ngày 05/10/2010 của Bộ Công an nói trên đến các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về an ninh trật tự trên địa bàn quản lý. Đồng thời tuyên truyền, phổ biến trên phương tiện thông tin đại chúng và các phương thức khác (tờ rơi, tờ gấp...) để nhân dân tham gia công tác giám sát và quản lý chặt chẽ các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự trên địa bàn. Rà soát, hướng dẫn các doanh nghiệp, các cơ sở đang kinh doanh dịch vụ, ngành, nghề có điều kiện về an ninh trật tự theo quy định tại Nghị định số 08/2001/NĐ-CP ngày 22/12/2001 của Chính phủ quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện (hiện đã hết hiệu lực thi hành) mà hiện nay theo Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03/09/2009 của Chính phủ không còn quy định thuộc loại hình kinh doanh, dịch vụ có điều kiện thì chuyển sang quản lý kinh doanh theo quy định chung của pháp luật. Những ngành, nghề, dịch vụ kinh doanh trước đây không quy định thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự mà nay Chính phủ quy định thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự thì lập hồ sơ, thủ tục đưa vào diện quản lý có điều kiện theo Nghị định số 72/2009/NĐ-CP, Nghị định số 107/2009/NĐ-CP và Nghị định số 109/2009/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo và thống nhất quản lý Nhà nước về điều kiện an ninh trật tự đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự trên phạm vi toàn tỉnh; xây dựng kế hoạch cụ thể để chỉ đạo Công an các cấp phối hợp với các ngành chức năng triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số 72/2009/NĐ-CP, Nghị định số 107/2009/NĐ-CP, Nghị định số 109/2009/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 33/2010/TT-BCA ngày 05/10/2010 của Bộ Công an quy định điều kiện về an ninh trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; tổ chức tập huấn cho lực lượng Công an các đơn vị, địa phương trực tiếp thực hiện và có liên quan đến công tác quản lý một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn cho các tổ chức, doanh nghiệp và các cá nhân kinh doanh ngành, nghề, dịch vụ có điều kiện về an ninh trật tự lập đầy đủ thủ tục hồ sơ trước khi kinh doanh và chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của Nghị định số 72/2009/NĐ-CP, Nghị định số 107/2009/NĐ-CP, Nghị định số 109/2009/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 33/2010/TT-BCA ngày 5/10/2010 của Bộ Công an. 4. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh tổ chức triển khai thực hiện và thường xuyên kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng và sản xuất mua bán, vận chuyển, lưu giữ, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/04/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ Công nghiệp. 5. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Lâm Đồng thường xuyên tuyên truyền phổ biến nội dung Nghị định số 72/2009/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng và Nghị định số 109/2009/NĐ-CP ngày 01/12/2009 quy định về tín hiệu của xe được quyền ưu tiên trên các phương tiện thông tin đại chúng, để mọi tổ chức và cá nhân nâng cao nhận thức và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kinh doanh ngành, nghề, dịch vụ có điều kiện về an ninh trật tự. 6. Sở Tài chính và Cục Thuế có trách nhiệm hướng dẫn việc thu phí, lệ phí và quản lý, sử dụng phí, lệ phí liên quan đến ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định của Bộ Tài chính, đồng thời cấp kinh phí cho việc tập huấn, in ấn các loại biểu mẫu triển khai thực hiện Nghị định số 72/2009/NĐ-CP, Nghị định số 107/2009/NĐ-CP, Nghị định số 109/2009/NĐ-CP và Nghị định số 73/2010/NĐ-CP ngày 12/07/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội. UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn tỉnh khẩn trương triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Giao Công an tỉnh đôn đốc theo dõi quá trình thực hiện và định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH TỈNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 và Nghị định số 60/2006/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015. Căn cứ Nghị quyết số 31/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc xây dựng các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2011- 2015. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 3624/KHĐT-THQH ngày 25/11/2010 về việc đề nghị phê duyệt các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2011-2015; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2011- 2015. Điều 2. Các tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách quy định tại Điều 1 của Quyết định này là cơ sở để phân bổ kế hoạch vốn đầu tư cho các Sở, Ban ngành và các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Điều 3. Các Ông Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc các sở, Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các chủ đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và được áp dụng từ năm ngân sách từ 2011 đến năm 2015./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGÂN SÁCH TỈNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 3939/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh) I/ PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CỦA TỈNH 1. Nguyên tắc chung: 1.1. Việc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách tỉnh theo hướng phục vụ các mục tiêu, định hướng phát triển chung và mục tiêu phát triển của ngành, lĩnh vực đến năm 2015; đồng thời bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng về phân bổ vốn đau tư phát triển. 1.2. Vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh được cân đối trên cơ sở tổng thể giữa nhu cầu đầu tư phục vụ mục tiêu tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và khả năng của ngân sách. Tập trung đầu tư những địa bàn, lĩnh vực trọng điểm, hoàn thiện một bước về kết cấu hạ tầng, nhằm tạo môi trường thuận lợi để huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư toàn xã hội, góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng theo mục tiêu đề ra. 1.3. Bảo đảm mối tương quan hợp lý giữa đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội, quốc phòng an ninh; giữa yêu cầu phát triển các lĩnh vực trọng điểm, vùng có lợi thế phát triển và vùng sâu vùng xa, vùng biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện khó khăn, hướng tới sự phát triển đồng đều giữa các vung và góp phần nâng cao mức sống dân cư. 2. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư phát triển: 2.1. Thực hiện đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và Luật Đầu tư. Các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển được ổn định trong 5 năm 2011-2015. 2.2. Đảm bảo công khai, minh bạch, tạo sự cân đối giữa các vùng, miền, giữa các huyện, thị xã, thành phố. 2.3. Phân bổ vốn đầu tư phát triển không bao gồm nguồn thu cấp quyền sử dụng đất. 2.4. Vốn đầu tư phát triển (ngân sách tập trung) sau khi đã trừ đi phần vốn bố trí cho các nội dung đầu tư đã định trước, phần còn lại được phân chia theo nguyên tắc: Dành 50% số vốn để Tỉnh phân bổ các công trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách Tỉnh; dành 50% còn lại để UBND các huyện, thị xã, thành phố phân bổ các công trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách huyện. | 1,869 |
127,426 | - Đối với nguồn tăng thu hàng năm dành cho chi đầu tư phát triển, trên cơ sở nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển năm 2011-2015, giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng dự kiến phân bổ thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định cụ thể: Các nội dung đầu tư đã định trước là: - Vốn thực hiện các chương trình theo Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng Nhân dân tỉnh. - Vốn đối ứng ODA và đối ứng các dự án đã có cam kết của Tỉnh. - Vốn trả nợ các khoản đầu tư, ứng trước từ ngân sách Trung ương - Vốn trả lãi suất (nếu có). 2.5. Mức vốn đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách của từng địa phương không thấp hơn số vốn kế hoạch năm 2010. 3. Các tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách cho các huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh giai đoạn 2011-2015: Được xác định theo gồm 5 nhóm tiêu chí sau: - Tiêu chí dân số, gồm: số dân trung bình của các huyện, thị xã, thành phố và số người dân tộc thiểu số. - Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: tỷ lệ hộ nghèo, sổ thu nội địa (không bao gồm sổ thu sử dụng đất) và tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh. - Tiêu chí diện tích, gồm: diện tích đất tự nhiên của các huyện, thị xã, thành phố và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên. - Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã: bao gồm tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã; số xã miền núi; vùng cao, hải đảo; biên giới đất liền của từng huyện, thị xã, thành phố. - Tiêu chí phát triển thành phố, thị xã và đô thị. 4. Xác định số điểm của từng tiêu chí và số điểm của từng địa phương. 4.1. Xác định số điểm của từng tiêu chí 4.1.1. Tiêu chí dân số: Bao gồm sổ dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số thực hiện năm 2009. a) Điểm của tiêu chí dân số trung bình <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Dân số trung bình của các huyện, thị xã, thành phố để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê năm 2009. b) Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Số người dân tộc thiểu số của các huyện, thị xã, thành phố để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê năm 2009. 4.1.2. Tiêu chí về trình độ phát triển: a) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo (% theo chuẩn mới) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ số liệu công bố của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh năm 2010. b) Điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm nguồn thu từ cấp quyền sử dụng đất). <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Số thu nội địa (không bao gồm nguồn thu từ cấp quyền sử dụng đất) để xác định số điểm căn cứ vào Dự toán thu năm 2011 được UBND tỉnh giao cho các huyện, thị xã, thành phố. c) Điểm của tiêu chí tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh được tính điểm căn cứ vào tỷ lệ trong thời kỳ ổn định 2007 - 2010. 4,1.3. Tiêu chí diện tích, bao gồm 2 tiêu chí: diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên. a) Diện tích đất tự nhiên: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Diện tích đất tự nhiên xác định điểm lấy theo số liệu diện tích đất tự nhiên tính đến 01/01/2010 theo công bố của Cục Thống kê. b) Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Diện tích đất trồng lúa để xác định điểm tính căn cứ trên diện tích đất trồng lúa lấy theo số liệu công bố của Sở Tài nguyên và Môi trường và Cục Thống kê tại cuộc tổng kiểm kê đất đai năm 2010. 4.1.4. Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm số xã, phường, thị trấn) tính theo tiêu chí thuộc địa bàn: Vùng cao, biên giới, miền núi, hải đảo. a) Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Số đơn vị hành chính cấp xã tính toán điểm căn cứ vào số liệu công bố của Sở Nội Vụ và Cục Thống kê về số đơn vị hành chính cấp xã đến 31/12/2009. b) Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã thuộc địa bàn: Vùng cao, biên giới, miền núi, hải đảo. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> - Số đơn vị hành chính cấp xã tính điểm căn cứ vào số liệu cung cấp của Sở Nội vụ và Ban Dân tộc tính đến 31/12/2009. 4.1.5 Tiêu chí phát triển thành phố, thị xã và đô thị <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Các đô thị loại II, loại III, loại IV, loại V xác định điếm căn cứ vào số liệu công bố của Sơ Xây dựng tính đến 30/6/2010. Trong một huyện, thị xã, thành phố nếu có cả đô thị loại II, loại III, loại IV, loại V thì được hưởng số điểm của cả 4 tiêu chí về đô thị hoặc lựa chọn điểm cao nhất của các huyện, thị xã, thành phố (nếu có). 4.2. Tổng số điểm phân bổ của từng địa phương: Tổng số điểm của từng địa phương là tổng cộng số điểm được xác định theo 5 tiêu chí dân số, trình độ phát triển, diện tích tự nhiên, đơn vị hành chính và tiêu chí phát triển thành phố, thị xã và đô thị theo cách tính điểm ở Mục 4.1 nêu trên. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Theo kết quả tính toán ở Mục 4.1, tổng số điểm của các địa phương theo 5 tiêu chí là 1.328 điểm, trong đó điểm cụ thể của 14 địa phương như sau: 1. Thành phố Hạ Long: 138 2. Thành phố Móng Cái: 115 3. Thị xã Cẩm Phả: 105 4. Thị xã Uông Bí: 92 5. Huyện Đông Triều: 105 6. Huyện Yên Hưng: 91 7. Huyện Hoành Bồ: 91 8. Huyện Vân Đồn: 83 9. Huyện Cô Tô: 56 10. Huyện Tiên Yên: 90 11. Huyện Hải Hà: 91 12. Huyện Đầm Hà: 74 13. Huyện Bình Liêu: 103 14. Huyện Ba Chẽ: 94 5. Xác định mức vốn đầu tư trong cân đối ngân sách tỉnh cho các huyện, thị xã, thành phố. a) Số vốn định mức tỉnh cho 1 điểm phân bổ vốn đầu tư từ nguồn ngân sách tập trung của tỉnh. Được xác định như sau: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> b) Tổng số điểm trong cân đối cho từng địa phương. Được xác định như sau: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> II/ NGUYÊN TẮC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI MỘT SỐ NGUỒN ĐẦU TƯ KHÁC 1. Đối với nguồn vốn đầu tư từ khoản thu xổ số kiến thiết Theo quy định của Trung ương, nguồn vốn này được sử dụng toàn bộ để đầu tư các công trình phúc lợi xã hội quan trọng của địa phương, trong đó tập trung đầu tư các công trình giáo dục, y tế; không sử dụng nguồn thu này vào mục đích khác. Để đảm bảo đầu tư tập trung theo các chương trình, dự án phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nguồn vốn này được phân bố theo cơ cấu tập trung, giao cho các Ngành quản lý và bố trí danh mục chương trình, dự án cụ thể, trình Hội đồng Nhân dân tỉnh quyết định. 2. Đối với nguồn thu phí tham quan Vịnh Hạ Long: Từ năm 2011, Trung ương bãi bỏ cơ chế đầu tư trở lại từ nguồn thu, giao khoản thu phí tham quan vịnh Hạ Long vào cân đối chi ngân sách địa phương (Văn bản số: 13048/BTC-NSNN ngày 29/9/2010 của Bộ Tài chính). Tuy nhiên, Ủy ban nhân dân tỉnh vẫn tiếp tục thực hiện như cơ chế đã ban hành tại Quyết định 4168/2006/QĐ-UBND và tùy theo khả năng cân đối của từng năm, tỉnh sẽ dành một phần ngân sách phù hợp để chi cho công tác tôn tạo cảnh quan, vệ sinh môi trường, đầu tư bảo vệ vùng đệm Vịnh Hạ Long và vùng biển Bái Tử Long. 3. Đối với nguồn vốn đầu tư từ thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản theo Nghị định số 63/2008/NĐ-CP Về nguyên tắc số thu trên địa phương nào được đầu tư trở lại địa phương đó và được điều tiết 100% về ngân sách huyện, thị xã, thành phố nguồn thu từ hoạt động khai thác khoáng sản (ngoài than). - Đối với nguồn thu phí BVMT đối với hoạt động khai thác khoáng sản (ngoài than) được điều tiết 100% về ngân sách huyện, thị xã, thành phố. - Đối với nguồn thu từ hoạt động khai thác than được điều tiết về ngân sách huyện theo tỷ lệ 100% đối với các huyện Đông Triều, Hoành Bồ và 50% đối với thành phố Hạ Long, thị xã cẩm Phả và thị xã Uông Bí để các địa phương chủ động bố trí đảm bảo vệ sinh môi trường, thị chính công cộng trên địa bàn; số còn lại tập trung về tỉnh để đầu tư trở lại theo danh mục dự án được duyệt. 4. Đối với vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất Đối với các khoản đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính: Ngân sách địa phương sử dụng toàn bộ khoản thu này để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tại địa phương và tạo nguồn vốn để giải phóng mặt bằng cho đầu tư phát triển. Trên địa bàn tỉnh, nguồn vốn này được thực hiện theo Quyết định số .../2010/QĐ-UBND ngày... của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách; Tỷ lệ (%) điều tiết nguồn thu giữa các cấp ngân sách; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015. - Nguồn thu từ cấp quyền sử dụng đất các dự án do tỉnh phê duyệt được điều tiết 100% cho ngân sách cấp huyện để đầu tư cho các dự án và cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện quản lý (trừ thành phố Hạ Long); Riêng địa bàn Thành phố Hạ Long, nguồn thu cấp quyền sử dụng đất các dự án do tỉnh phê duyệt được thực hiện như sau: + Đối với các dự án đấu giá đất do tỉnh làm chủ tịch hội đồng đấu giá, số thu được điều tiết 100% về ngân sách tỉnh; + Đối với các dự án do tỉnh quản lý, số thu tiền cấp quyền sử dụng đất được điều tiết 70% về ngân sách tỉnh để đầu tư các công trình trọng điểm của tỉnh, 30% để lại cho thành phố để đầu tư cơ sở hạ tầng trên địa bàn (giai đoạn 2007-2010: điều tiết 90% cho NS tỉnh, để lại 10% cho NS thành phố) | 2,059 |
127,427 | 5. Đối với nguồn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo các mục tiêu Nguồn vốn này đã được Trung ương phân bổ cho các chương trình, dự án cụ thể để đầu tư một số mục tiêu, có tính chất không ổn định trong cân đối ngân sách. Tỉnh giao lại cho các đơn vị được quản lý vốn của chương trình trên cơ sở mức vốn do Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu cụ thể hàng năm./. NGHỊ QUYẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và thi hành luật ngân sách của nhà nước; Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; Căn cứ Quyết định số136/2007/QĐ-TTg ngày 20/8/2007 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012; Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 17/6/2009 giữa Bộ Công Thương và Bộ Tài chính về việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; Trên cơ sở Tờ trình số 182/TTr-UBND ngày 19-11-2010 của UBND tỉnh về chương trình khuyến công tỉnh Vĩnh phúc giai đoạn 2011 - 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Mục tiêu, đối tượng, nhiệm vụ và giải pháp chương trình khuyến công tỉnh giai đoạn 2011- 2015. 1. Mục tiêu: a) Mục tiêu tổng quát: - Động viên, huy động các nguồn lực trong và ngoài tỉnh, tham gia hoặc hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn và các dịch vụ khuyến công theo quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh đến 2020 và tầm nhìn 2030 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH-HĐH, đẩy nhanh phát triển tiểu thủ công nghiệp, khôi phục các làng nghề truyền thống, du nhập và phát triển nghề mới nhằm tạo việc làm tăng thu nhập, thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động trên địa bàn. - Hỗ trợ tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn một cách bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế. b) Mục tiêu cụ thể: - Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh kế ngành công nghiệp đạt 17,5%/năm trở lên trong giai đoạn 2011-2015; trong đó công nghiệp nông thôn tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 trên 20%/năm. - Phấn đấu đến năm 2015 có 30 - 35 làng đạt tiêu chuẩn làng nghề của tỉnh (Tính cả 20 làng nghề đã công nhận). - Hàng năm tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức quản lý cho các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn từ 250 - 350 người. - Hàng năm truyền nghề, đào tạo nghề công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp gắn với giải quyết việc làm cho từ 700 - 900 người. - Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị trong sản xuất công nghiệp nông thôn và xây dựng các mô hình trình diễn kỹ thuật sản xuất sản phẩm mới nhằm nâng cao năng xuất, chất lượng sản phẩm, khuyến khích nhân rộng mô hình, mỗi năm ứng dụng cho 30 - 35 cơ sở sản xuất. 2. Phạm vi đối tượng áp dụng: a) Phạm vi áp dụng gồm các ngành nghề sau: - Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm; - Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động như: Khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, dệt may, da giầy…; - Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ như: Trạm khắc đá, trạm khắc gỗ, thêu ren, sơn mài, khảm trai, mây tre đan, gốm sứ; - Cơ sở sản xuất cơ khí nhỏ; cơ sở sản xuất phụ tùng, lắp giáp và sửa chữa máy cơ khí; - Sản xuất sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm mới; sản xuất gia công chi tiết, bán thành phẩm cho các cơ sở sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh; - Công nghiệp điện tử, tin học; - Đầu tư vốn xây dựng kết cấu hạ tầng, giải quyết môi trường cho cụm, điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề. b) Đối tượng áp dụng: - Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh gồm: + Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; + Các hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã; + Các tổ hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể; - Tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động dịch vụ khuyến công. 4. Những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu: a) Về quy hoạch phát triển ngành nghề, mặt bằng, đất đai: - Tiến hành xây dựng quy hoạch phát triển tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp nông thôn Vĩnh Phúc đến năm 2015, triển khai thực hiện quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề tiểu thủ công nghiệp đến năm 2015 của từng huyện, thị, thành để điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. b) Giải pháp về ưu đãi đầu tư: Ngoài các chính sách ưu đãi theo quy định của Chính phủ, các cơ sở sản xuất công nghiệp đầu tư trên địa bàn nông thôn của tỉnh còn được hưởng một số chế độ ưu đãi riêng theo cơ chế ưu đãi đầu tư của tỉnh như: Ưu tiên bố trí mặt bằng phù hợp với mục tiêu sản xuất, thu hút nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp; Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề… c) Giải pháp về thị trường, nguyên liệu: * Về thị trường: - Hỗ trợ tiếp cận thị trường thông qua công tác xúc tiến thương mại; tham gia hội chợ, trưng bày giới thiệu sản phẩm; tham quan, khảo sát tìm kiếm và mở rộng thị trường . - Xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển mạnh các chợ vùng nông thôn, các trung tâm thương mại, khu đô thị, khu, cụm công nghiệp tập trung, ở các làng xã có nghề tiểu thủ công nghiệp phát triển. Khuyến khích, hỗ trợ thành lập các doanh nghiệp làm đầu mối cung ứng nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm. - Phát triển thị trường trong tỉnh gắn với thị trường ngoài tỉnh, đồng thời đẩy mạnh việc xúc tiến thương mại ngoài nước. - Nâng cao khả năng tiếp thị, xúc tiến thương mại cho các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn. Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, đăng ký bảo hộ độc quyền cho doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. * Về nguyên liệu: - Đối với nguyên liệu tự nhiên: Lập bản đồ quy hoạch, đánh giá trữ lượng, chất lượng, khuyến khích việc hình thành những doanh nghiệp chuyên ngành để đầu tư công nghệ khai thác đảm bảo chất lượng nguyên liệu cung cấp cho các cơ sở sản xuất. - Quy hoạch vùng sản xuất tập trung đối với nguyên liệu từ sản phẩm của ngành nông nghiệp để ứng dụng khoa học kỹ thuật và tạo ra lượng hàng hoá lớn. d) Giải pháp về chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn: Ngoài chính sách ưu đãi thu hút đầu tư chung của tỉnh, nghiên cứu để ban hành chính sách ưu đãi riêng đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn như các chính sách về mặt bằng, vốn, thị trường, lao động tay nghề cao... e) Giải pháp về tổ chức cán bộ khuyến công cấp huyện, cấp xã: Bố trí cán bộ khuyến công ở tất cả các xã và cán bộ phụ trách công tác khuyến công ở cấp huyện nhằm tăng cường tổ chức, triển khai các nội dung hoạt động khuyến công và nắm bắt tình hình phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh. g) Giải pháp về công nghệ và bảo vệ môi trường: Khuyến khích các doanh nghiệp nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và đổi mới công nghệ. Tăng cường công tác quản lý môi trường, hạn chế tối thiểu chất thải ô nhiễm môi trường; Đổi mới áp dụng công nghệ tiên tiến, đẩy mạnh thực hiện chương trình sản xuất sạch hơn trong các doanh nghiệp công nghiệp. h) Tăng cường năng lực tổ chức quản lý chỉ đạo phát triển công nghiệp nông thôn: * Tăng cường sự quản lý của nhà nước: - Rà soát lại cơ chế chính sách đã bàn hành để bổ sung, hoàn thiện cho phù hợp yêu cầu hiện nay, tăng thêm hỗ trợ nâng cấp kết cấu hạ tầng nông thôn, giảm bớt các thủ tục hành chính… - Tuyên tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các chủ trương, chính sách của nhà nước để người dân yên tâm đầu tư phát triển công nghiệp ở nông thôn. - Chính quyền các cấp tạo mọi điều kiện để các cơ sở sản xuất kinh doanh theo đúng quy hoạch phát triển và theo pháp luật. * Tăng cường năng lực tổ chức quản lý chỉ đạo phát triển công nghiệp nông thôn: - Củng cố và tăng cường năng lực quản lý về công nghiệp đối với Phòng kinh tế, công thương các huyện, thị, thành. - Đầu tư xây dựng Trung tâm hỗ trợ truyền nghề, hỗ trợ khởi sự thành lập doanh nghiệp, nhà trưng bày giới thiệu sản phẩm công nghiệp nông thôn gắn với xây dựng trụ sở Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tại Vĩnh Yên. Tăng cường từng bước trang thiết bị, điều kiện làm việc và biên chế cho Trung tâm. 5. Kinh phí thực hiện: Tổng kinh phí thực hiện chương trình là: 37.610 triệu đồng, trong đó nguồn kinh phí địa phương là 22.960 triệu đồng (theo Tờ trình số 182/TTr-UBND ngày 19-11-2010 của UBND tỉnh). Hàng năm căn cứ theo chương trình và nhiệm vụ cụ thể, ngân sách tỉnh sẽ bố trí kinh phí thực hiện, đảm bảo công tác khuyến công hoạt động có hiệu quả. Điều 2. Tổ chức thực hiện - HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện với HĐND tỉnh. - Thường trực, các Ban và Đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 16/12/2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN QUY ĐỔI CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VỀ MẶT BẰNG GIÁ TẠI THỜI ĐIỂM BÀN GIAO ĐƯA VÀO KHAI THÁC SỬ DỤNG | 2,063 |
127,428 | BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ kinh tế Xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Công bố “hướng dẫn quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng” kèm theo Quyết định này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo và sử dụng vào việc quy đổi chi phí đầu tư xây dựng, xác định giá trị tài sản mới tại thời điểm bàn giao công trình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN QUY ĐỔI CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VỀ MẶT BẰNG GIÁ TẠI THỜI ĐIỂM BÀN GIAO ĐƯA VÀO KHAI THÁC SỬ DỤNG (Kèm theo Quyết định số 1129/QĐ-BXD ngày 22/12/2010 của Bộ Xây dựng) I. HƯỚNG DẪN CHUNG 1. Quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình là việc tính chuyển chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có), chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác đã thực hiện từng năm về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng. 2. Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có), chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác đã thực hiện từng năm là các chi phí đã được Chủ đầu tư xác định khi lập báo cáo quyết toán hoặc đã được kiểm toán (sau đây gọi tắt là chi phí đầu tư xây dựng đã thực hiện). 3. Trường hợp dự án có nhiều công trình mà mỗi công trình hoặc nhóm công trình khi hoàn thành được đưa vào khai thác, sử dụng độc lập thì Chủ đầu tư có thể quy đổi chi phí đầu tư xây dựng đã thực hiện của công trình hoặc nhóm công trình này về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng. Việc quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình đã hoàn thành do người quyết định đầu tư quyết định, khi quy đổi thì thực hiện theo nội dung hướng dẫn này. II. PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI 1. Căn cứ quy đổi: - Chi phí đầu tư xây dựng công trình đã thực hiện hàng năm. - Giá vật liệu, nhân công, máy thi công, chỉ số giá xây dựng và các chế độ chính sách của Nhà nước tại thời điểm bàn giao. - Phương pháp quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng. 2. Trình tự quy đổi: Bước 1: Tổng hợp chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có), chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác đã thực hiện từng năm. Bước 2: Xác định các hệ số quy đổi của chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có), chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác đã thực hiện từng năm về mặt bằng giá thời điểm bàn giao. Bước 3: Tính toán và tổng hợp giá trị quy đổi chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có), chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác đã thực hiện từng năm về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng. 3. Nội dung Chi phí đầu tư xây dựng công trình đã được quy đổi về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng theo công thức sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trong đó: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Các khoản chi phí nói trên được xác định như sau: 4. Phương pháp quy đổi 4.1. Quy đổi chi phí xây dựng công trình Chi phí xây dựng công trình đã được quy đổi về thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng là tính tổng chi phí xây dựng đã thực hiện từng năm được quy đổi về thời điểm bàn giao do sự biến động của các yếu tố trong chi phí xây dựng bao gồm vật liệu, nhân công, máy thi công và các khoản mục chi phí còn lại trong chi phí xây dựng như chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước theo quy định của Nhà nước tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng; hệ số quy đổi của chi phí xây dựng là hệ số tính trên chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong dự toán thực hiện hàng năm so với năm bàn giao. Chi phí xây dựng của công trình thứ i đã được quy đổi xác định theo công thức sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Trong đó: k: Số năm tính toán quy đổi GjXD: Chi phí xây dựng công trình năm thứ j đã được quy đổi về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao Tính toán hệ số quy đổi chi phí xây dựng bằng các phương pháp: 4.1.1. Phương pháp 1: Xác định hệ số quy đổi chi phí xây dựng tính trên chi phí VL, NC, MTC trực tiếp trong dự toán. Chi phí xây dựng năm thực hiện thứ j được quy đổi về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao (GjXD) xác định theo công thức sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Trong đó: GjXD: Chi phí xây dựng công trình thứ i đã được quy đổi VLTH, NCTH, MTCTH: Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công năm thực hiện thứ j trong chi phí xây dựng của công trình KVL, KNC, KMTC: Hệ số điều chỉnh chi phí Vật liệu, nhân công, máy thi công tại thời điểm bàn giao so với năm thực hiện thứ j HdtVL, HdtNC, HdtMTC: Hệ số các khoản mục chi phí còn lại trong chi phí xây dựng gồm trực tiếp phí khác, chi phí chung và chi phí thu nhập chịu thuế tính trước được tính trên chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công của chi phí xây dựng theo qui định tại thời điểm bàn giao. Công thức (3) được rút gọn như sau: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Trong đó: KqđVL = KVL x HdtVL KqđNC = KNC x HdtNC KqđMTC = KMTC x HdtMTC Xác định hệ số quy đổi Vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phí xây dựng đã thực hiện so với năm bàn giao (KqđVL, KqđNC, KqđMTC) Hệ số quy đổi chi phí xây dựng do sự biến động của các yếu tố chi phí cấu thành chi phí xây dựng công trình được xác định theo trình tự như sau: a. Tổng hợp chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phí xây dựng đã thực hiện. Chi phí Vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phí xây dựng đã thực hiện từng năm của công trình xây dựng được tổng hợp theo nội dung trong bảng số 1 dưới đây: Bảng số 1: Bảng tổng hợp chi phí Vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phí xây dựng của công trình <jsontable name="bang_7"> </jsontable> b. Xác định hệ số điều chỉnh chi phí Vật liệu, nhân công, máy thi công trong dự toán (KVL; KNC; KMTC) b.1. Xác định hệ số điều chỉnh chi phí Vật liệu (KVL) - Tổng hợp sự thay đổi về giá của một số vật liệu chủ yếu theo từng năm thực hiện đến thời điểm bàn giao. Căn cứ vào giá vật liệu tại thời điểm thực hiện và nhu cầu vật liệu chủ yếu, (được phân tích từ định mức dự toán xây dựng của công trình và khối lượng chủ yếu của công trình) để xác định tỷ trọng chi phí của một số loại vật liệu chủ yếu trong chi phí vật liệu theo nội dung trong bảng số 2. Bảng số 2: Bảng tỷ trọng chi phí của một số loại vật liệu xây dựng chủ yếu so với chi phí vật liệu trong chi phí xây dựng của công trình (%) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Công thức xác định hệ số quy đổi chi phí vật liệu (KVL) năm thứ j về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao như sau: KVL = 1 + (4) Trong đó: VLiBG: Giá vật liệu thứ i tại thời điểm bàn giao VLiTH: Giá vật liệu thứ i tại thời điểm thực hiện PiVL: Tỷ trọng chi phí vật liệu thứ i trong chi phí vật liệu của công trình tính tại thời điểm thực hiện. (Theo bảng số 2). b.2. Xác định hệ số điều chỉnh chi phí nhân công (KNC) Công thức xác định hệ số điều chỉnh chi phí nhân công (KNC) như sau: KNC = 1 + (5) Trong đó: NCBG: Tiền lương ngày công tại thời điểm bàn giao NCTH: Tiền lương ngày công tại thời điểm năm thực hiện b.3. Xác định hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công (KMTC) - Tổng hợp sự thay đổi về giá ca máy của một số loại máy thi công chủ yếu theo từng năm thực hiện đến thời điểm bàn giao. - Căn cứ vào giá ca máy tại thời điểm thực hiện và nhu cầu máy thi công chủ yếu, (được phân tích từ định mức dự toán XDCT và khối lượng chủ yếu của công trình) để xác định tỷ trọng chi phí của một số loại máy thi công chủ yếu trong chi phí máy theo nội dung trong bảng số 3. Bảng số 3: Bảng tỷ trọng chi phí của một số loại MTC chủ yếu so với chi phí MTC trong chi phí xây dựng công trình (%) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Công thức xác định hệ số quy đổi chi phí máy thi công (KMTC) năm thứ j về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao như sau: KMTC =1 + (6) Trong đó: CMiBG: Giá ca máy thứ i tại thời điểm bàn giao CMiTH: Giá ca máy thứ i tại thời điểm năm thực hiện PiM: Tỷ trọng chi phí máy thi công thứ i trong chi phí máy thi công của công trình tính tại thời điểm thực hiện (theo bảng số 3). c. Xác định hệ số các khoản mục chi phí còn lại trong chi phí xây dựng được tính trên chi phí VL, NC và MTC tại thời điểm bàn giao | 2,020 |
127,429 | Việc xác định hệ số các khoản mục chi phí còn lại trong chi phí xây dựng được tính toán trên cơ sở nội dung hướng dẫn việc lập dự toán chi phí xây dựng ban hành tại thời điểm bàn giao và loại công trình, gồm: trực tiếp phí khác, chi phí chung, chi phí thu nhập chịu thuế tính trước được tính trên chi phí vật liệu, nhân công và chi phí máy thi công theo công trình. Bảng tính hệ số chi phí dự toán HdtVL ; HdtNC ; HdtMTC của năm bàn giao tính trên thành phần chi phí VL; NC; MTC <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Hệ số quy đổi VL, NC, MTC trong chi phí xây dựng đã thực hiện so với năm bàn giao: KqđVL = KVL x HdtVL KqđNC = KNC x HdtNC KqđMTC = KMTC x HdtMTC 4.1.2. Phương pháp 2- Quy đổi chi phí xây dựng tính bằng phương pháp lập dự toán trên cơ sở khối lượng hoàn thành và đơn giá xây dựng công trình theo mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao. - Khối lượng hoàn thành là khối lượng đã được nghiệm thu. - Đơn giá xây dựng là đơn giá lập theo định mức dự toán của công trình và giá VL, NC, MTC của công trình thời điểm bàn giao. - Dự toán công trình lập theo qui định tại thời điểm bàn giao. Chi phí dự toán xây dựng trước thuế tại thời điểm bàn giao được xác định theo công thức: Chi phí xây dựng trước thuế: G = - Qi là khối lượng công tác xây dựng thứ i của công trình (i=1÷n) - Di là đơn giá xây dựng công trình (bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước) để thực hiện công tác xây dựng thứ i của công trình. - G: chi phí xây dựng công trình trước thuế. Trong đó: - Trường hợp chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng và đơn giá xây dựng tổng hợp đầy đủ: + Qi là khối lượng một nhóm công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ i của công trình (i=1÷n). + Di là đơn giá xây dựng công trình tổng hợp đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước) để thực hiện một nhóm công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ i của công trình. - Trường hợp chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng và đơn giá xây dựng đầy đủ: + Qi là khối lượng công tác xây dựng thứ i của công trình (i=1÷n) + Di là đơn giá xây dựng công trình đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước) để thực hiện công tác xây dựng thứ i của công trình. 4.1.3. Phương pháp 3: Quy đổi chi phí xây dựng bằng sử dụng chỉ số giá xây dựng công trình hàng năm, hàng quí đã được công bố, và các chỉ số giá xây dựng theo các yếu tố chi phí gồm chỉ số giá vật liệu, nhân công, máy thi công. a. Chi phí vật liệu, nhân công và máy thi công trong chi phí trực tiếp - Xác định hệ số quy đổi trên cơ sở vận dụng chỉ số giá vật liệu, nhân công, máy thi công để xác định giá trị chi phí xây dựng tại thời điểm bàn giao được tính như sau: Công thức tổng quát: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Trong đó: VLTH, NCTH, MTCTH ; HdtVL, HdtNC, HdtMTC : Được xác định như phương pháp 1. KVL, KNC, KMTC : Hệ số điều chỉnh chi phí Vật liệu, nhân công, máy thi công tại thời điểm bàn giao so với ở năm thực hiện thứ j được tính như sau: + Hệ số điều chỉnh chi phí vật liệu năm thứ j về thời điểm bàn giao: KVL = 1 + (7.1) Trong đó: CSGVlBG : Chỉ số giá vật liệu tại thời điểm bàn giao CSGVlTH : Chỉ số giá vật liệu tại thời điểm năm thực hiện thứ j + Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công năm thứ j về thời điểm bàn giao: KNC = 1 + (7.2) Trong đó: CSGNCBG : Chỉ số giá nhân công tại thời điểm bàn giao CSGNCTH : Chỉ số giá nhân công tại thời điểm năm thực hiện thứ j + Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công năm thứ j về thời điểm bàn giao: KMTC = 1 + (7.3) Trong đó: CSGmBG : Chỉ số giá máy thi công tại thời điểm bàn giao CSGmTH : Chỉ số giá máy thi công tại thời điểm năm thực hiện thứ j b. Tính theo chỉ số giá phần xây dựng: Chi phí phần xây dựng của công trình được quy đổi xác định theo công thức sau: GiXD = (8) Trong đó: GiXD : Chi phí phần xây dựng công trình được quy đổi k : Số năm thực hiện gjTH : Chi phí phần xây dựng thực hiện năm thứ j hj: Hệ số quy đổi chi phí phần xây dựng năm thứ j Hệ số quy đổi chi phí phần xây dựng năm thực hiện thứ j được tính như sau: hj = 1 + (8.1) Trong đó: CSGXDBG : Chỉ số giá phần xây dựng tại thời điểm bàn giao CSGXDTH : Chỉ số giá phần xây dựng tại thời điểm năm thực hiện 4.1.4. Phương pháp 4: Quy đổi chi phí xây dựng bằng chênh lệch tỷ giá giữa VND/ngoại tệ thời điểm thực hiện và thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng (Trong đó có tính đến hệ số điều chỉnh trượt giá ngoại tệ theo thời điểm thực hiện so với thời điểm bàn giao). Phương pháp này chỉ áp dụng cho các phần vốn sử dụng bằng ngoại tệ. 4.2. Quy đổi chi phí thiết bị 4.2.1. Nội dung Chi phí thiết bị đã thực hiện bao gồm: Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); Chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí liên quan khác. Chi phí thiết bị của công trình được quy đổi (GTB) về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng theo công thức: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Trong đó: GTB : Chi phí thiết bị đã được quy đổi về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao QĐMTB : Chi phí mua thiết bị (bằng nội tệ và ngoại tệ) đã được quy đổi QĐĐT : Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ đã được quy đổi QĐLĐ : Chi phí lắp đặt thiết bị, thí nghiệm, hiệu chỉnh đã được quy đổi QĐVCBH : Chi phí vận chuyển, bảo hiểm của thiết bị đã được quy đổi QĐT&K : Chi phí thuế và các loại phí liên quan khác của thiết bị đã được quy đổi. 4.2.2. Phương pháp quy đổi 4.2.2.1. Quy đổi chi phí mua sắm thiết bị 1. Phương pháp 1: Thiết bị mua bằng ngoại tệ tính theo tỷ giá thời điểm mua và thời điểm bàn giao (Quy đổi chi phí mua thiết bị bằng ngoại tệ được tính bằng chi phí ngoại tệ đã thực hiện nhân với tỷ giá giữa VND và đồng ngoại tệ tại mặt bằng giá thời điểm bàn giao, nhân với hệ số trượt giá ngoại tệ giữa thời điểm bàn giao và thời điểm thực hiện). Thiết bị mua bằng ngoại tệ tính theo tỷ giá thời điểm mua và thời điểm bàn giao được tính theo công thức: QĐngt = (10) Trong đó: QĐngt: Chi phí mua thiết bị được quy đổi gjTB : Chi phí mua thiết bị (tính bằng ngoại tệ) năm thứ j Tgbg : Tỷ giá giữa VNĐ và đồng ngoại tệ tại thời điểm bàn giao htrg : Hệ số trượt giá ngoại tệ giữa thời điểm bàn giao và thời điểm thực hiện. 2. Phương pháp 2: Chi phí mua thiết bị quy đổi được tính (theo đơn vị công suất của thiết bị trong dây chuyền công nghệ) theo báo giá của nhà sản xuất, cùng xuất xứ; các thông tin giá thiết bị trên thị trường; giá chào hàng thời điểm bàn giao. 3. Phương pháp 3: Chi phí mua thiết bị tính theo giá mua thiết bị cùng nhà sản xuất của các công trình tương tự tại thời điểm bàn giao (Là những công trình xây dựng có cùng loại, cấp công trình, quy mô, công suất, cùng xuất xứ và cùng tiêu chuẩn của dây chuyền công nghệ). Trường hợp thiết bị mua bằng nội tệ (VND) Chi phí thiết bị mua bằng nội tệ (QĐnt) được tính theo phương pháp 2 (Quy đổi chi phí mua thiết bị theo báo giá của nhà sản xuất, các thông tin giá thiết bị, giá chào hàng trên thị trường trong nước tại thời điểm bàn giao). 4.2.2.2. Quy đổi chi phí đào tạo chuyển giao công nghệ + Trường hợp chi phí đào tạo thực hiện bằng ngoại tệ thì quy đổi theo công thức (10). + Trường hợp chi phí đào tạo thực hiện bằng nội tệ thì quy đổi theo phương pháp tỷ lệ trong dự toán, công thức như sau: QĐĐT = (11) Trong đó: QĐĐT : Chi phí đào tạo chuyển giao công nghệ quy đổi gđtdt : Chi phí đào tạo chuyển giao công nghệ trong dự toán gtbdt : Chi phí mua thiết bị trong dự toán QĐMTB : Chi phí mua thiết bị đã quy đổi 4.2.2.3. Quy đổi chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh: Giá trị quy đổi chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh được tính toán như quy đổi chi phí xây dựng nói trên. 4.2.2.4. Quy đổi chi phí vận chuyển, bảo hiểm của thiết bị: Giá trị quy đổi chi phí vận chuyển, bảo hiểm của thiết bị được tính bằng tỷ lệ chi phí vận chuyển, bảo hiểm của thiết bị trên chi phí mua thiết bị trong dự toán và chi phí thiết bị đã quy đổi theo công thức: QĐVCBH = (12) Trong đó: QĐVCBH : Chi phí vận chuyển, bảo hiểm của thiết bị đã quy đổi gvcbhdt : Chi phí vận chuyển, bảo hiểm của thiết bị trong dự toán gngtdt : Chi phí mua thiết bị trong dự toán QĐMTB : Chi phí mua thiết bị đã quy đổi 4.2.2.5. Quy đổi thuế và các loại phí liên quan khác của thiết bị Giá trị quy đổi chi phí thuế và các loại phí liên quan khác của thiết bị được tính bằng tỷ lệ chi phí thuế và các loại phí liên quan khác của thiết bị trên chi phí mua thiết bị trong dự toán và chi phí mua thiết bị đã quy đổi theo công thức: QĐT&K = (13) Trong đó: QĐT&K : Chi phí thuế và các loại phí liên quan khác của thiết bị đã quy đổi gt&kdt : Chi phí thuế và các loại phí liên quan khác của thiết bị trong dự toán gngtdt : Chi phí mua thiết bị trong dự toán QĐMTB : Chi phí mua thiết bị đã quy đổi 4.3. Quy đổi chi phí quản lý dự án Phương pháp: Tính theo tỷ lệ trong dự toán Giá trị quy đổi chi phí quản lý dự án được tính bằng tỷ lệ chi phí quản lý dự án trên chi phí xây dựng và thiết bị trong dự toán với chi phí xây dựng và thiết bị đã quy đổi theo công thức: | 2,113 |
127,430 | GQLDA = (14) Trong đó: GQLDA : Chi phí quản lý dự án quy đổi gqldadt : Chi phí quản lý dự án trong dự toán gxddt : Chi phí xây dựng trong dự toán gtbdt : Chi phí thiết bị trong dự toán GXD : Chi phí xây dựng đã quy đổi GTB : Chi phí thiết bị đã quy đổi 4.4. Quy đổi chi phí tư vấn đầu tư xây dựng Phương pháp: tính theo tỷ lệ trong dự toán Giá trị quy đổi chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được tính bằng tỷ lệ chi phí tư vấn đầu tư xây dựng trên chi phí xây dựng và thiết bị trong dự toán với chi phí xây dựng và thiết bị đã quy đổi theo công thức: GTVĐTXD = (15) Trong đó: GTVĐTXD : Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng đã quy đổi gtvxddt : Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng trong dự toán gxddt : Chi phí xây dựng trong dự toán gtbdt : Chi phí thiết bị trong dự toán GXD : Chi phí xây dựng đã quy đổi GTB : Chi phí thiết bị đã quy đổi 4.5. Quy đổi chi phí khác Chi phí khác là chi phí để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình gồm nhiều nội dung chi phí như: chi phí rà phá bom mìn, chi phí bảo hiểm công trình… Các khoản mục chi phí được phân nhóm theo nội dung công việc và vận dụng các phương pháp quy đổi nói trên để tính toán hoặc theo lãi suất tiền gửi của VND, hệ số điều chỉnh tiền lương công trình. 4.6. Quy đổi chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là một loại chi phí tổng hợp trong đó có rất nhiều nội dung như đền bù giá trị hoa màu, đất đai, phá dỡ và xây mới công trình xây dựng, đường giao thông, công trình thủy lợi, nhà ở tái định cư … tùy theo điều kiện, quy mô và tính chất của công trình mà mỗi dự án có những chi phí khác nhau. Vì vậy khi quy đổi chi phí này cần phải phân loại các khoản mục chi phí theo tính chất của từng công việc để thực hiện quy đổi cho phù hợp. Giá trị quy đổi chi phí bồi thường (nhà cửa, vật kiến trúc … và các chi phí bồi thường khác) được xác định trên cơ sở hướng dẫn của cấp thẩm quyền và tham khảo, sử dụng chi phí bồi thường của khu vực công trình tại thời điểm bàn giao đưa vào sử dụng. Các khoản mục còn lại tùy theo tính chất, nội dung công việc cụ thể có thể sử dụng các phương pháp nói trên để tính toán xác định giá trị quy đổi cho phù hợp. QUYẾT ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về việc thi hành Luật Đất đai; số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá và khung giá các loại đất; số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2010, kỳ họp thứ 19 HĐND tỉnh khóa XIV về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2011; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 726/TT- STNMT ngày 25/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2011 Các trường hợp điều chỉnh giá đất trong năm (nếu có) được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009, số 23/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh Hưng Yên về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2010 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh Hưng Yên) Phần I QUY ĐỊNH KHI ÁP DỤNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng điều chỉnh Quyết định này quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên: Giá đất trồng cây hàng năm và nuôi trồng thủy sản, giá đất trồng cây lâu năm, giá đất ở tại nông thôn, giá đất ở tại đô thị và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (Chi tiết tại Phụ lục số 1, 2, 3, 4, 5). Điều 2. Phạm vi áp dụng Giá các loại đất quy định tại Điều 1 làm căn cứ để: 1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; 2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003; 3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003; 4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; 5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; 6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; 7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật; 8. Tính tiền hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp bị thu hồi để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Điều 3. Nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 1. Nguyên tắc xác định giá đất: 1.1. Phù hợp với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường; khi có chênh lệch lớn so với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường thì UBND tỉnh sẽ điều chỉnh cho phù hợp. 1.2. Các thửa đất liền kề nhau, có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng, có cùng mục đích sử dụng như nhau thì mức giá như nhau. 1.3. Đất tại khu vực giáp ranh giữa các huyện, thành phố, có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng như nhau thì mức giá như nhau. 2. Phương pháp xác định giá đất: 2.1. Phương pháp so sánh trực tiếp: Là phương pháp xác định mức giá đất thông qua việc phân tích và khảo sát giá đất thực tế đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường của loại đất tương tự để so sánh và xác định giá đất của loại đất cần định giá. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của loại đất tương tự phải là giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, mang tính phổ biến giữa người chuyển nhượng và người được chuyển nhượng, không chịu sự tác động bởi các yếu tố như: tăng giá đất do đầu cơ, thay đổi quy hoạch. 2.2. Phương pháp thu nhập: Là xác định mức giá tính bằng thương số giữa các mức thu nhập thuần tuý thu được hàng năm trên một đơn vị diện tích so với lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân trong 1 năm kỳ hạn 12 tháng (VNĐ), tính đến thời điểm xác định giá đất tại Ngân hàng thương mại Nhà nước có mức lãi suất tiền gửi cao nhất (phương pháp này chỉ áp dụng để định giá cho loại đất xác định được các khoản thu nhập mang lại từ đất). 2.3. Phương pháp chiết trừ: Là phương pháp xác định giá đất của thửa đất có tài sản gắn liền với đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản (bao gồm giá trị của đất và giá trị của tài sản gắn liền với đất). 2.4. Phương pháp thặng dư: Là phương pháp xác định giá đất của thửa đất trống có tiềm năng phát triển theo quy hoạch hoặc được phép chuyển đổi mục đích sử dụng để sử dụng tốt nhất bằng cách loại trừ phần chi phí ước tính để tạo ra sự phát triển ra khỏi tổng giá trị phát triển giả định của bất động sản. Điều 4. Một số quy định để áp dụng bảng giá các loại đất 1. Giá đất được xác định cho từng vị trí, từng loại đường phố, từng khu vực theo từng mục đích sử dụng trên phạm vi toàn tỉnh Hưng Yên nhằm cụ thể hoá các quy định của pháp luật về đất đai: Luật Đất đai, Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ và Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính. 2. Giá đất được chia làm 2 nhóm: - Nhóm đất nông nghiệp gồm: Đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm khác; đất nuôi trồng thuỷ sản; đất trồng cây lâu năm. - Nhóm đất phi nông nghiệp gồm: Đất ở tại đô thị; đất ở tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. | 2,082 |
127,431 | 3. Phân vùng đất: Tỉnh Hưng Yên thuộc vùng Đồng bằng. 4. Phân loại đô thị: Thành phố Hưng Yên là đô thị loại III; các thị trấn là đô thị loại V. 5. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì giá đất được xác định theo kết quả đấu giá (quy trình đấu giá theo quy định hiện hành của UBND tỉnh) và mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do UBND tỉnh quy định tại Quyết định này. 6. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện quyền chuyển nhượng đất, cho thuê lại đất, góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất. 7. Giá đất nông nghiệp: - Bảng giá đất nông nghiệp gồm các loại đất: đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây lâu năm được quy định tại Phụ lục số 1, 2. - Giá đất nông nghiệp được xác định theo địa bàn hành chính cấp xã. - Đối với các loại đất nông nghiệp khác theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP (các trạm trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp) giá đất tính bằng giá đất nông nghiệp và các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp. - Đối với các loại đất nông nghiệp khác theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP (là các dự án đầu tư) giá đất tính bằng 70% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề nhưng không thấp hơn giá đất nông nghiệp và các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp. 8. Giá đất ở: 8.1. Giá đất ở tại đô thị quy định tại Phụ lục số 3; Giá đất ở tại nông thôn quy định tại Phụ lục số 4; 8.2. Xác định giá đất theo vị trí trong mỗi đường, phố của từng loại đô thị và khu dân cư nông thôn: - Đối với đất ở tại đô thị thực hiện định giá đất theo vị trí đất cho từng loại đường phố của các loại đô thị khác nhau. - Đối với đất ở nông thôn thực hiện định giá đất theo vị trí đất ở ven trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ và mặt cắt đường (độ rộng của đường) trong khu dân cư nông thôn. 8.3. Phân loại đường, phố trong đô thị: - Đất ở đô thị bao gồm các phường, thị trấn. Việc phân loại vị trí, phân chia từng đoạn phố, từng đường phố của đô thị để định giá được thực hiện theo các nguyên tắc chung quy định tại Điều 10 Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ. - Đường, phố trong từng loại đô thị được phân thành các loại đường, phố có số thứ tự từ 1 trở đi. Đường phố loại 1 áp dụng đối với đất tại trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; các loại đường phố tiếp sau đó theo thứ tự từ loại 2 trở đi áp dụng đối với đất không ở trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ có mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. - Trường hợp một đường phố gồm nhiều đoạn đường phố có khả năng sinh lợi khác nhau, có kết cấu hạ tầng khác nhau thì từng đoạn đường phố đó được xếp vào loại đường phố tương ứng. - Thành phố Hưng Yên phân làm 13 loại đường, phố trong đô thị; các huyện lỵ khác được chia làm từng loại đường phố có số thứ tự từ 1 trở đi. Tuỳ theo điều kiện hạ tầng kỹ thuật, điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, giá đất được quy định cho phù hợp với tình hình thực tế của mỗi địa phương, mỗi khu vực. - Trường hợp thửa đất có trùng từ 2 mức giá trở lên thì xác định giá theo hướng chính của nhà, công trình phù hợp quy hoạch chi tiết khu dân cư đô thị. 8.4. Mức giá đất của các thửa đất ở vị trí góc tiếp giáp 02 mặt đường, phố trở lên: - Thửa đất ở vị trí góc tiếp giáp 02 mặt đường, phố trở lên bằng mức giá đất ở cao nhất của cùng vị trí đường đó cộng thêm 20%. - Thửa đất ở vị trí góc tiếp giáp 01 mặt đường và 01 mặt ngõ mức giá đất ở cao nhất của cùng vị trí và đường đó cộng thêm 10%. 8.5. Giá đất ở những khu vực chưa có (hoặc không có) tên đường: Những đường cắt ngang các phố chưa có (hoặc không có) tên đường, những đường trong khu dân cư mới xây dựng, giá đất được xác định theo đơn giá đất của loại đường phố liền kề gần nhất, có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tương tự. 9. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị bằng 45% giá đất ở đô thị; giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn bằng 70% giá đất ở nông thôn nhưng không vượt quá 4 triệu đồng/m2. Đối với các trục đường có khoảng cách xa khu dân cư, không xác định được giá đất ở thì xác định theo bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ngoài khu đô thị, khu dân cư nông thôn tại phụ lục số 5 kèm theo. Đối với khu đất có hai mặt đường áp dụng hệ số điều chỉnh 1,2 lần. Đối với khu đất có một mặt đường và một mặt ngõ áp dụng hệ số điều chỉnh 1,1 lần. Đối với khu đất thuộc các đường quy hoạch được áp dụng theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như giá đất thuộc đường tỉnh. Trường hợp các dự án đầu tư xây dựng các khu dân cư mới, khu đô thị, khu thương mại du lịch, xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp khi thực hiện cổ phần hóa. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan xác định giá đất trình UBND tỉnh quyết định. Chương II TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Đối với các khu vực đất có chuyển mục đích sử dụng đất thì giá đất được xác định theo mục đích sử dụng mới Trường hợp chưa có giá đất theo mục đích sử dụng mới; những thửa đất, khu đất chưa có trong bảng giá, phụ biểu hoặc trường hợp mới phát sinh do xây dựng đường, phố, khu đô thị mới Sở Tài chính chủ trì cùng các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố xác định giá đất trình UBND tỉnh xem xét quyết định. Sở Tài nguyên và Môi trường định kỳ tổ chức cập nhật biến động giá đất trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm. Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, cho thuê đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, thời điểm quyết định thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường để xác định lại giá đất cụ thể cho phù hợp trình UBND tỉnh quyết định. Giá đất cụ thể được xác định lại không bị giới hạn bởi các quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Điều 6. Chủ tịch UBND huyện, thành phố chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 7. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét quyết định. Phần II BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT Phụ lục số 1: Bảng giá đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản. Phụ lục số 2: Bảng giá đất trồng cây lâu năm. Phụ lục số 3: Bảng giá đất ở tại đô thị. Phụ lục số 4: Bảng giá đất ở tại nông thôn. Phụ lục số 5: Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ngoài khu đô thị, khu dân cư nông thôn. (Có các phụ lục chi tiết kèm theo) ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM VÀ ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN (Kèm theo Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh Hưng Yên) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM (Kèm theo Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh Hưng Yên) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ (Kèm theo Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh Hưng Yên) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN (Kèm theo Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh Hưng Yên) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP NGOÀI KHU ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN (Kèm theo Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh Hưng Yên) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 20/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; Xét Tờ trình số 359/TTr-STNMT ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, | 2,197 |
127,432 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. (Chi tiết Bảng giá các loại đất có phụ lục từ 01 đến 07 đính kèm) Bảng giá này được áp dụng thống nhất trên toàn tỉnh kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 2. Phạm vi áp dụng: 1. Bảng giá các loại đất năm 2011 làm căn cứ để: - Tính thuế đối với trường hợp sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; - Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi nhà nước giao đất, cho thuê đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật; - Tính giá trị quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; - Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; - Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; - Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật; - Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định này. 3. Mức giá quy định tại Quyết định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Điều 3. Tổ chức thực hiện: 1. Giao trách nhiệm Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp các sở, ngành có liên quan: - Hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này; - Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức mạng lưới điều tra, thống kê giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường; đề xuất điều chỉnh bổ sung vào bảng giá các loại đất theo quy định của Chính phủ; - Tổng hợp, xây dựng điều chỉnh bảng giá các loại đất khi có biến động, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu để trình Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu trước khi quyết định; - Tổng hợp báo cáo và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chính phủ theo định kỳ. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã có trách nhiệm: - Công bố công khai và chỉ đạo tổ chức thực hiện bảng giá các loại đất tại địa bàn do cấp mình phụ trách theo quy định tại Quyết định này; - Tổ chức điều tra, thống kê giá chuyển nhượng đất thực tế trên địa bàn, khi có biến động giá đất phải báo cáo đề xuất xử lý gửi cấp thẩm quyền đúng quy định. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và thị trấn trong tỉnh căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1998 và Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 185/TTr-CP ngày 02/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 02 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH NGƯỜI NƯỚC NGOÀI HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM ĐƯỢC NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 2183/QĐ-CTN ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Chủ tịch nước) 1. Lâm Kiệt, sinh ngày 02/5/1977 tại An Giang Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Kiệt Hiện cư trú tại: lộ 4, ấp Tân Thành, xã Thông Hội, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 2. Lâm Sang, sinh ngày 13/6/1982 tại thành phố Hồ Chí Minh Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Sang Hiện cư trú tại: lộ 4, ấp Tân Thành, xã Thông Hội, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1998 và Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 178/TTr-CP ngày 25/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với: Ông Lim Chia, sinh ngày 12/10/1948, tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Lâm Chia Hiện cư trú tại: 58/17 đường Hậu Giang, phường 6, quận 6, thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1998 và Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 180/TTr-CP ngày 25/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với: Bà Trần Lệ Mai, sinh ngày 01/5/1962, tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trần Lệ Mai Hiện cư trú tại: 295/9 Nguyễn Tri Phương, phường 5, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1998 và Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 182/TTr-CP ngày 25/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với: Bà Mạch Lìn, sinh năm 1957, tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Mạch Linh Hiện cư trú tại: 199/4 đường Lê Quang Sung, phường 6, quận 6, thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ TRONG NƯỚC, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị quyết số 35/2010/NQ/HĐND7 ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ công tác phí trong nước, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bình Dương; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 163/TTr-STC ngày 17/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ công tác phí trong nước, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bình Dương. Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 18/8/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ TRONG NƯỚC, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỈNH BÌNH DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương) Phần I CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ | 2,062 |
127,433 | I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi, đối tượng được hưởng chế độ công tác phí: Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc trong các cơ quan, đơn vị; sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn, công nhân, viên chức, lao động hợp đồng trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (gọi tắt là cán bộ, công chức) được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân. Đối với cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn cũng được áp dụng theo các quy định này. 2. Công tác phí: Là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước bao gồm: Tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có). 3. Các điều kiện để được thanh toán công tác phí: - Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao; - Được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác; hoặc có giấy mời của các cơ quan tiến hành tố tụng ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn; - Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định (trừ các trường hợp được phép thanh toán theo phương thức khoán). 4. Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí: - Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức; - Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với cán bộ đi học; - Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác; - Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 5. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm và trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền giao. 6. Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán các khoản công tác phí cho người đi công tác trừ trường hợp được quy định cụ thể tại khoản 6 Mục II, Phần I quy định này. 7. Trong những ngày được cử đi công tác nếu do yêu cầu công việc phải làm thêm giờ thì ngoài chế độ phụ cấp lưu trú còn được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức theo quy định hiện hành. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ: Thủ tục xác nhận làm thêm giờ làm căn cứ thanh toán; quy định các trường hợp đi công tác được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ, đảm bảo nguyên tắc chỉ được thanh toán trong trường hợp được cấp có thẩm quyền yêu cầu phải làm thêm giờ, không thanh toán cho các trường hợp đi công tác kết hợp giải quyết việc riêng trong những ngày nghỉ. II. NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ 1. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác a) Người đi công tác được thanh toán tiền phương tiện đi lại bao gồm: tiền thuê phương tiện chiều đi và về từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng từ cơ quan để di chuyển đến nơi công tác và theo chiều ngược lại; tiền phương tiện đi lại tại địa phương nơi đến công tác: từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về); cước qua phà, qua đò cho bản thân và phương tiện của người đi công tác; phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chi trả. Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử cán bộ đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này; Chứng từ và mức thanh toán: Theo giá ghi trên vé, hoá đơn mua vé, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay. b) Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước - Đối với các cơ quan, đơn vị được giao quyền tự chủ tài chính, căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức được thanh toán tiền phương tiện đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hoả, xe ô tô hoặc phương tiện thô sơ bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả; - Đối với các cơ quan, đơn vị chưa được giao quyền tự chủ tài chính; các cơ quan, đơn vị sử dụng từ nguồn kinh phí không tự chủ (đối với các cơ quan quản lý hành chính, đảng, đoàn thể) và nguồn kinh phí không thường xuyên (đối với các đơn vị sự nghiệp), khi đi công tác bằng phương tiện máy bay thì phải được phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền. Các trường hợp được thanh toán tiền vé máy bay bao gồm: + Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class) dành cho đối tượng: Cán bộ lãnh đạo hưởng bảng lương chức vụ lãnh đạo, hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/NQ-UBTVQH ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Quyết định số 128-QĐ-TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng hoặc Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên; + Hạng ghế thường: dành cho các chức danh cán bộ, công chức còn lại. Những người không được duyệt, nhưng nếu đi công tác bằng phương tiện máy bay (khi có vé máy bay) thì chỉ được thanh toán tiền tàu xe tương đương với giá cước vận tải ôtô hành khách công cộng thông thường hoặc theo giá cước vận tải đường sắt (vé nằm). c) Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện khác đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp). 2. Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác a) Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô cho người đi công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực vùng cao, hải đảo; miền núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số ki lô mét (km) thực tế và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định căn cứ đơn giá thuê xe phổ biến đối với phương tiện loại trung bình tại địa phương và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị; b) Đối với các đối tượng cán bộ, công chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực vùng cao, hải đảo; miền núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện theo số km thực đi nhân với đơn giá khoán (bao gồm tiền nhiên liệu và khấu hao xe); c) Căn cứ để thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác gồm: Giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách); bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 3. Phụ cấp lưu trú a) Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác), được thanh toán theo quy định như sau: Tiêu chí để thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú: số giờ thực tế đi công tác trong ngày; số ngày đi công tác và có tính thêm thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác... và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị (trong nguồn kinh phí được giao tự chủ đối với cơ quan quản lý hành chính, đảng, đoàn thể và nguồn kinh phí thường xuyên đối với các đơn vị sự nghiệp) cụ thể: - Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày): + Từ 11km đến dưới 20km, mức chi không quá 50.000 đồng/ngày; + Từ 20 km trở lên, mức chi không quá 100.000 đồng/ngày. - Trường hợp đi công tác (ở lại nơi công tác): + Từ 11km đến dưới 20km, mức chi không quá 100.000 đồng/ngày; + Từ 20 km trở lên, mức chi không quá 150.000 đồng/ngày. Riêng trường hợp đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh. Mức chi tối đa không quá 180.000 đồng/ngày. | 2,064 |
127,434 | b) Cán bộ, công chức ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú tối đa là 200.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên đảo, những ngày đi, về trên biển); trong trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất để thanh toán chi trả cho cán bộ, công chức. Chứng từ làm căn cứ thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan đơn vị duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú). 4. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác Các đối tượng cán bộ, công chức được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong hai hình thức như sau: a) Thanh toán theo hình thức khoán - Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh. Mức khoán tối đa không quá 420.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: Mức khoán tối đa không quá 300.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại các vùng còn lại: Mức khoán tối đa không quá 240.000 đồng/ngày/người; - Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, nếu nhận khoán thì mức khoán tối đa không quá 1.000.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác. Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. b) Thanh toán theo hoá đơn thực tế Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. - Đi công tác tại các vùng còn lại: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. - Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng); - Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hoá đơn hợp pháp (trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế). Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức. 5. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt...); thì tuỳ theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe, nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Các đối tượng cán bộ nêu trên nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú theo khoản 1, khoản 2, khoản 3, Mục II, Phần I quy định này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng. 6. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan a) Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác liên ngành có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: Tiền tàu xe đi lại, cước hành lý, cước mang tài liệu, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì; b) Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập trưng dụng; hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị, thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác. Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác. Chứng từ làm căn cứ thanh toán: Ngoài chứng từ thanh toán quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Mục II, Phần I Quy định này, phải có công văn trưng tập (thư mời, công văn mời) cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị khác đi công tác trong đó ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho chuyến đi công tác của mỗi cơ quan, đơn vị. 7. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân (tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, họp Ban của Hội đồng nhân dân, giám sát, tiếp xúc cử tri...) thì được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. 8. Trường hợp cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn, thì do cơ quan tiến hành tố tụng thanh toán công tác phí cho nhân chứng từ nguồn kinh phí của cơ quan tiến hành tố tụng. Đối với các cơ quan, đơn vị chưa được giao quyền tự chủ tài chính; các cơ quan, đơn vị sử dụng từ nguồn kinh phí không tự chủ (đối với các cơ quan quản lý hành chính, đảng, đoàn thể) và nguồn kinh phí không thường xuyên (đối với các đơn vị sự nghiệp), khi thực hiện thanh toán chế độ công tác phí gồm: phương tiện đi lại công tác (kể cả vé máy bay); phụ cấp lưu trú; thanh toán tiền thuê phòng nghỉ; đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan thì phải được phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền. Phần II CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: a) Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị bao gồm: Các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp phê duyệt chủ trương cho tổ chức hội nghị; | 2,107 |
127,435 | b) Kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân; các tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định này. Riêng Đại hội Đảng các cấp, hội nghị của các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện theo quy định riêng của cấp có thẩm quyền. 2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh triệu tập cuộc họp toàn ngành ở địa phương để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã triệu tập cuộc họp toàn ngành ở huyện, thị xã để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã theo quy định. 3. Khi tổ chức hội nghị, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, tăng cường hình thức họp trực tuyến (online) trên cơ sở đảm bảo phù hợp với yêu cầu riêng của từng cuộc họp; thực hiện lồng ghép các nội dung vấn đề, công việc cần xử lý; kết hợp các loại cuộc họp với nhau một cách hợp lý; chuẩn bị kỹ đầy đủ đúng yêu cầu nội dung cuộc họp, tuỳ theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu hội nghị tại Quy định này, không phô trương hình thức, không được tổ chức liên hoan, chiêu đãi, hạn chế thuê biểu diễn văn nghệ, không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm. Kinh phí tổ chức hội nghị được bố trí sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ăn, chỗ nghỉ cho đại biểu dự họp. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và các đại biểu được Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp mời tham dự kỳ họp, họp các Ban của Hội đồng nhân dân được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Thời gian tổ chức các cuộc hội nghị Thời gian tổ chức các cuộc hội nghị được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, cụ thể như sau: - Họp tổng kết công tác năm không quá 1 ngày; - Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề từ 1 đến 2 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của chuyên đề; - Họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác từ 1 đến 3 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của vấn đề. Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dự án, thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo chương trình tập huấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đối với các cuộc họp khác thì tuỳ theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lý nhưng không quá 2 ngày; - Thời gian các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, họp các Ban của Hội đồng nhân dân không thực hiện theo Quy định này. 2. Nội dung chi và mức chi tổ chức hội nghị Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi các nội dung sau: a) Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị; b) Tiền tài liệu; bút, giấy (nếu có) cho đại biểu tham dự hội nghị; chi thuê giảng viên, bồi dưỡng báo cáo viên; c) Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu; d) Tiền nước uống trong cuộc họp; đ) Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí) của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động) và đại biểu thuộc các doanh nghiệp. e) Các khoản chi khác như: Tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường v.v... Đối với các khoản chi về khen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị. 3. Một số mức chi cụ thể: a) Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước như sau: - Hội nghị do cấp tỉnh tổ chức + Đại hội: Mức chi hỗ trợ tiền ăn không quá 120.000 đồng/ngày/người; + Hội nghị tổng kết năm, họp theo nhiệm kỳ: Mức chi hỗ trợ tiền ăn không quá 110.000 đồng/ngày/người; + Hội nghị sơ kết, tổng kết chuyên đề: Mức chi hỗ trợ tiền ăn không quá 100.000 đồng/ngày/người; + Hội nghị tập huấn: Mức chi hỗ trợ tiền ăn không quá 90.000 đồng/ngày/người. - Hội nghị do cấp huyện tổ chức + Đại hội: Mức chi hỗ trợ tiền ăn không quá 100.000 đồng/ngày/người; + Hội nghị tổng kết năm, họp theo nhiệm kỳ: Mức chi hỗ trợ tiền ăn không quá 90.000 đồng/ngày/người; + Hội nghị sơ kết, tổng kết chuyên đề: Mức chi hỗ trợ tiền ăn không quá 80.000 đồng/ngày/người; + Hội nghị tập huấn: Mức chi hỗ trợ tiền ăn không quá 70.000 đồng/ngày/người. - Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 60.000 đồng/ngày/người. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước nêu trên là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trong trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập và đại biểu từ các doanh nghiệp). b) Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức thanh toán khoán hoặc theo hoá đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại khoản 4 Mục II, Phần I Quy định này; c) Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước; d) Chi tiền nước uống trong cuộc họp: Tối đa không quá mức 30.000 đồng/ngày(2 buổi)/đại biểu; đ) Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo quy định về thanh toán chế độ công tác phí tại quy định này; e) Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: Thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên ... phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị phải được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao. 2. Trong trường hợp đặc biệt cần phải có mức chi công tác phí, mức chi hội nghị cao hơn mức chi theo Quy định này, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định từng trường hợp cụ thể, chịu trách nhiệm về quyết định của mình và cuối năm có trách nhiệm công khai với toàn thể cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị về những trường hợp đã quyết định chi công tác phí, chi hội nghị cao hơn mức chi tại Quy định này; đồng thời phải sử dụng nguồn kinh phí thường xuyên được giao dự toán đầu năm để thực hiện; | 2,028 |
127,436 | 3. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ được quyết định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị cao hơn hoặc thấp hơn mức chi tại Quy định này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng nguồn kinh phí và đặc điểm hoạt động của đơn vị; 4. Đối với những khoản kinh phí chi không thường xuyên các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí không tự chủ (đối với các cơ quan quản lý hành chính, đảng, đoàn thể) và nguồn kinh phí không thường xuyên (đối với các đơn vị sự nghiệp), thì thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị theo mức chi tại Quy định này; 5. Đối với các hội nghị được tổ chức bằng nguồn kinh phí do các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp, tài trợ, thì khuyến khích vận dụng thực hiện chế độ chi tiêu hội nghị theo Quy định này nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp khả năng ngân sách của đơn vị; 6. Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị theo Quy định này để thực hiện đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí thực hiện theo chương trình, đề án, dự án cụ thể, nếu có phát sinh nhiệm vụ chi công tác phí, hội nghị phí thì phải thực hiện theo đúng mức chi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện chương trình, đề án, dự án phê duyệt; 7. Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị không đúng quy định tại Quy định này khi kiểm tra phát hiện cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan thanh tra, kiểm tra có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp cho công quỹ. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2009 CỦA TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 94/2010/NQ-HĐND ngày 03/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 15 về phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2009 của tỉnh Bình Thuận, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quyết toán ngân sách tỉnh năm 2009 như sau: 1. Tổng thu ngân sách Nhà nước năm 2009 : 6.051.323 triệu đồng. 2. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2009 : 4.170.448 triệu đồng. 3. Cân đối ngân sách địa phương năm 2009 : - Tổng thu ngân sách địa phương : 4.232.222 triệu đồng. Bao gồm: + Thu NSNN để lại cho ngân sách địa phương : 2.167.380 triệu đồng; + Thu kết dư năm trước chuyển sang : 100.034 triệu đồng; + Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang : 526.654 triệu đồng; + Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương : 1.399.360 triệu đồng; + Thu vay đầu tư cơ sở hạ tầng : 36.400 triệu đồng; + Thu viện trợ : 2.394 triệu đồng. - Tổng chi ngân sách địa phương : 4.170.448 triệu đồng; - Kết dư ngân sách địa phương : 61.774 triệu đồng. a) Cân đối ngân sách tỉnh : - Tổng thu ngân sách tỉnh : 3.351.629 triệu đồng. Bao gồm: + Thu NSNN điều tiết ngân sách tỉnh : 1.445.760 triệu đồng; + Thu kết dư năm trước chuyển sang : 35 triệu đồng; + Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương : 1.399.360 triệu đồng; + Thu huy động đầu tư theo khoản 3 Điều 8 : 36.400 triệu đồng; + Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang : 467.680 triệu đồng; + Thu viện trợ : 2.394 triệu đồng. - Tổng chi ngân sách tỉnh : 3.351.592 triệu đồng; - Kết dư ngân sách tỉnh : 37 triệu đồng. b) Cân đối ngân sách huyện: - Tổng số thu ngân sách huyện : 1.644.192 triệu đồng. Bao gồm: + Thu điều tiết ngân sách huyện : 614.264 triệu đồng; + Thu kết dư năm trước chuyển sang : 65.671 triệu đồng; + Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh : 908.652 triệu đồng; + Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước : 55.605 triệu đồng. - Tổng chi ngân sách huyện : 1.603.062 triệu đồng; - Kết dư ngân sách huyện : 41.130 triệu đồng. c) Cân đối ngân sách xã: - Tổng thu ngân sách xã : 279.413 triệu đồng. Bao gồm: + Thu NSNN điều tiết ngân sách xã : 107.356 triệu đồng; + Thu kết dư năm trước chuyển sang : 34.328 triệu đồng; + Thu bổ sung từ ngân sách huyện : 134.360 triệu đồng; + Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước : 3.369 triệu đồng. - Tổng chi ngân sách xã : 258.806 triệu đồng; - Kết dư ngân sách xã : 20.607 triệu đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG CÔNG TÁC ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG BUÔN LẬU, HÀNG GIẢ VÀ GIAN LẬN THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 65/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Thủ Tướng Chính phủ ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 608/TTr-SCT ngày 14/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan, đơn vị trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG CÔNG TÁC ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG BUÔN LẬU, HÀNG GIẢ VÀ GIAN LẬN THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 33/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/ 2010 của UBND tỉnh Lai Châu) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chế này xác định trách nhiệm theo lĩnh vực, địa bàn và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các sở, ban, ngành, các cơ quan chức năng, Ủy ban nhân dân (UBND) các huyện, thị xã (sau đây gọi tắt là cơ quan hữu quan) trong việc thực hiện công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại và các hành vi kinh doanh trái phép khác (sau đây gọi tắt là công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại). Điều 2. Nguyên tắc xác định trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động 1. Về trách nhiệm: a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị chức năng căn cứ nhiệm vụ được giao thực hiện việc chỉ đạo, tổ chức công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại thuộc lĩnh vực sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị mình quản lý. b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan hữu quan trong việc chỉ đạo và tổ chức công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn, địa phương mình trực tiếp quản lý. c) Trong quá trình thực hiện công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, theo chức năng quản lý nhà nước và thẩm quyền kiểm tra, kiểm soát theo quy định của pháp luật; các cơ quan hữu quan chủ động tổ chức sự phối hợp hoạt động để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong chỉ đạo, điều hành, trong đó có phân định cơ quan chịu trách nhiệm chính và cơ quan phối hợp thực hiện. 2. Quan hệ phối hợp: a) Quan hệ phối hợp phải tuân thủ pháp luật; thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các bên liên quan; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại. b) Việc phối hợp hoạt động được tiến hành trên cơ sở yêu cầu của công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trong từng thời gian, địa bàn và lĩnh vực cụ thể. c) Quan hệ phối hợp hoạt động được thực hiện theo nguyên tắc kịp thời, hiệu quả; quá trình phối hợp không làm ảnh hưởng đến hoạt động chung của các bên có liên quan. d) Trưởng Ban chỉ đạo phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại tỉnh Lai Châu (gọi tắt là Ban 127/ĐP ), chủ trì tổ chức sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan hữu quan trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại theo Quy chế này trong phạm vi tỉnh Lai Châu. Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH VÀ UBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ Điều 3. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm soát phòng, chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại 1. Ban 127/ĐP: Chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức các quan hệ phối hợp với nhiều cơ quan hữu quan và tùy theo yêu cầu xây dựng mối quan hệ phối hợp với từng cơ quan hữu quan, cụ thể: | 2,081 |
127,437 | a) Chỉ đạo công tác phối hợp quy định tại Điều 5 Quy chế này để tạo sự thống nhất trong việc chỉ đạo công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại trên phạm vi toàn tỉnh. b) Rà soát, kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh, các Bộ, ngành Trung ương sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách quản lý kinh tế có liên quan để phục vụ và nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh. c) Đề xuất UBND tỉnh các giải pháp nhằm tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; tăng cường quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực xuất nhập khẩu đối với các ngành hàng, địa bàn mà các đối tượng thường lợi dụng để buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả và các biện pháp xử lý đối với các vụ việc vi phạm thuộc thẩm quyền; kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh biện pháp xử lý đối với những vụ việc phức tạp vượt thẩm quyền hoặc những vụ việc phức tạp liên quan đến nhiều sở, ngành, địa phương. d) Theo dõi, đôn đốc các cơ quan hữu quan tại địa phương trong việc tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các chỉ đạo, giải pháp của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh và các bộ, ban ngành Trung ương trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; yêu cầu các cơ quan hữu quan báo cáo tình hình và kết quả hoạt động phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại, dự báo tình hình để xây dựng chương trình, kế hoạch đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại tại địa phương phù hợp với tình hình cụ thể trong từng giai đoạn. đ) Dự báo tình hình thị trường, triển khai các giải pháp phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, kể cả các biện pháp tình thế nhằm ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật có liên quan. 2. Sở Công Thương: a) Chủ trì sự phối hợp trong quản lý và kiểm tra, kiểm soát đấu tranh, phòng chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại đối với các lĩnh vực: kinh doanh khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử, dịch vụ thương mại, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định về quản lý cạnh tranh, chống độc quyền, chống cạnh tranh không lành mạnh, áp dụng các biện pháp tự vệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. b) Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường: - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng triển khai công tác quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các quy định của pháp luật về kinh doanh, lưu thông hàng hóa trong nước, các hoạt động thương mại trên thị trường, hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, dịch vụ thương mại, chống đầu cơ, găm hàng, tung tin thất thiệt, tăng giá quá mức, việc niêm yết giá và bán theo giá niêm yết, các vi phạm về giá, ghi nhãn hàng hóa và các hành vi gian lận thương mại, kinh doanh trái phép khác; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. - Chủ trì tổ chức kiểm tra, kiểm soát chất lượng hàng công nghiệp lưu thông trên thị trường; phối hợp với sở Y tế, sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thanh tra, kiểm tra về an toàn vệ sinh thực phẩm trong quá trình sản phẩm thực phẩm lưu thông trên thị trường; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc kiểm tra xử lý các vi phạm về sở hữu công nghiệp, đo lường chất lượng, bản quyền tác giả. 3. Sở Tài chính: a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan trong việc tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá, thẩm định giá; xử lý các hành vi vi phạm về giá, thẩm định giá theo thẩm quyền. b) Phối hợp với các cơ quan hữu quan trong quá trình điều tra các hành vi độc quyền và liên kết độc quyền về giá; hành vi cạnh tranh không lành mạnh về giá, hành vi bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt nam theo quy định của pháp luật. c) Triển khai, hướng dẫn các văn bản đã ban hành của cấp có thẩm quyền và đề xuất chế độ, chính sách hỗ trợ kinh phí đảm bảo điều kiện làm việc, thông tin liên lạc, phương tiện tuần tra, kiểm tra, kiểm soát cho các cơ quan chức năng có nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định. 4. Sở Khoa học và Công nghệ: a) Chủ trì hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật do cấp có thẩm quyền ban hành và phối hợp với các ngành chức năng tham mưu giúp UBND tỉnh xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các quy định, quy chế trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; các văn bản liên quan trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, sở hữu trí tuệ theo chức năng, nhiệm vụ được giao; các hoạt động đánh giá sự phù hợp liên quan đến giám định, thử nghiệm hàng hóa phục vụ cho công tác chống hàng giả và gian lận thương mại. b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan thực hiện hoạt động thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ để xử lý các hành vi vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm hàng hóa, sở hữu trí tuệ theo lĩnh vực được phân công. 5. Sở Y tế: a) Chỉ đạo Thanh tra chuyên ngành Y tế chủ trì, phối hợp với cơ quan Quản lý thị trường, Công an và các cơ quan hữu quan hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng thuốc, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế sản xuất trong nước; phòng, chống kinh doanh thuốc, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế nhập lậu; phòng, chống sản xuất kinh doanh thuốc, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế giả, kém chất lượng; phối hợp với sở Tài chính và các cơ quan chức năng quản lý nhà nước về giá thuốc, thực hiện các biện pháp bình ổn giá thuốc trên thị trường; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. b) Chỉ đạo Chi cục Vệ sinh an toàn thực phẩn chủ trì phối hợp với các cơ quan hữu quan thanh tra, kiểm tra về an toàn vệ sinh thực phẩm; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. 6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi khai thác, vận chuyển và tiêu thụ gỗ lậu, động vật và các sản phẩm động vật hoang dã, quý hiếm và những loài thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm. b) Chỉ đạo Chi cục Thuỷ Sản chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi khai thác, vận chuyển và tiêu thụ thực vật, động vật thủy sinh nguy cấp, quý hiếm. c) Chỉ đạo Thanh tra chuyên ngành chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, nhập khẩu, kinh doanh, vận chuyển, quảng cáo và sử dụng các loại vật tư nông, lâm nghiệp, thủy sản giả, kém chất lượng, nhập lậu, cấm sử dụng và ngoài danh mục cho phép. 7. Sở Thông tin và Truyền thông: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm trong việc nhận, gửi, chuyển phát thư, kiện, gói hàng hóa; xuất bản phẩm, sản phẩm in không phải là xuất bản phẩm được nhập khẩu, xuất bản, in và phát hành trái phép; viễn thông và công nghệ thông tin. b) Chỉ đạo các cơ quan thông tin, báo chí của địa phương phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức tuyên truyền về công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, những tác động xấu đối với kinh tế xã hội của hành vi buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và gian lận thương mại. 8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì phối hợp với các cơ quan hữu quan trong công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát về quyền tác giả, quyền liên quan tới tác phẩm văn học, nghệ thuật; về bản quyền phần mền; phòng, chống buôn lậu, sản xuất, buôn bán hàng giả và kinh doanh trái pháp luật về lĩnh vực văn hoá, thể thao và du lịch. 9. Sở Giao thông vận tải: a) Phối hợp với các cơ quan hữu quan kiểm tra, giám sát hoạt động vận chuyển hàng hòa bằng các phương tiện vận tải. b) Chỉ đạo các đơn vị liên quan thuộc ngành tạo điều kiện cho các cơ quan hữu quan trong việc kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn vận chuyển trái phép hàng cấm, hàng nhập lậu trong hoạt động vận tải. c) Phối hợp với các cơ quan hữu quan trong công tác quản lý, kiểm soát phương tiện vận tải tạm nhập, mang biển số nước ngoài sử dụng tại Việt Nam. 10. Công an tỉnh: a) Điều tra, xác minh làm rõ đường dây, ổ nhóm buôn lậu, buôn bán hàng cấm, hàng giả có giá trị lớn để xử lý hình sự theo quy định của pháp luật; đồng thời, có trách nhiệm phối hợp hỗ trợ các cơ quan chức năng trong việc kiểm tra, xử lý khi cần thiết đối với những vụ việc chống người thi hành công vụ, những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp trong lĩnh vực đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại. b) Chỉ đạo Lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ xây dựng các kế hoạch và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, điều tra tội phạm buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại… theo quy định của Bộ Luật Hình sự. c) Chỉ đạo Lực lượng Cảnh sát giao thông phối hợp với các cơ quan chức năng phát hiện, dừng phương tiện và bắt giữ các phương tiện vận chuyển hàng cấm, hàng nhập lậu, hàng giả, gian lận thương mại trên các tuyến đường bộ, đường thủy của tỉnh. d) Chỉ đạo Lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường phối hợp với các cơ quan chức năng phát hiện, bắt giữ người và phương tiện vận chuyển động thực vật hoặc sản phẩm động thực vật mang mầm bệnh nguy hiểm có khả năng truyền cho người, cho động thực vật; phát hiện và xử lý các hành vi săn bắt, giết, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật hoang dã, quý hiếm hoặc vận chuyển, buôn bán trái phép sản phẩm của loại động vật đó. | 2,109 |
127,438 | 11. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: a) Chủ trì tuần tra, kiểm tra, kiểm soát ở khu vực biên giới, sử dụng đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ để kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại qua biên giới. b) Phối hợp với lực lượng Hải quan tại các cửa khẩu tiến hành kiểm tra, kiểm soát các hoạt động xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu; phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại qua cửa khẩu theo quy định của pháp luật. c) Tuyên truyền, vận động nhân dân ở khu vực biên giới tích cực tham gia đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; không tiếp tay vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới. d) Hợp tác chặt chẽ với lực lượng bảo vệ biên giới của Trung Quốc trong việc tuần tra, kiểm soát biên giới, cửa khẩu; trao đổi thông tin, điều tra, bắt giữ, chuyển giao tội phạm. 12. Sở Tư pháp: Phối hợp cùng các cơ quan hữu quan rà soát các quy định của pháp luật do cấp có thẩm quyền ban hành; kịp thời phát hiện sơ hở trong quản lý kinh tế, các vấn đề còn chồng chéo, không rõ ràng, không thống nhất trong lĩnh vực đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; kiến nghị cấp có thẩm quyền bãi bỏ hoặc sửa đổi cho phù hợp. 13. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Lai Châu: Thực hiện quản lý nhà nước về ngoại hối trên địa bàn; phối hợp với các cơ quan hữu quan trong việc đấu tranh phòng, chống tiền giả; tổ chức giám định tiền giả, tiền nghi giả. 14. Cục Thuế tỉnh: Chủ trì phối hợp cùng các cơ quan hữu quan tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thuế, chống thất thu thuế; xử lý các hành vi vi phạm về thuế theo thẩm quyền. 15. Chi cục Hải quan cửa khẩu: Chủ trì kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với hàng hóa, phương tiện vận tải; thực hiện và tổ chức công tác phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các hành vi vi phạm pháp luật hải quan; xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật. Ngoài địa phận thuộc trách nhiệm Hải quan quản lý, cơ quan Hải quan có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện các biện pháp phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các hành vi vi pháp pháp luật Hải quan. 16. Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu: Phối hợp với các cơ quan hữu quan thuộc địa bàn quản lý trong công tác tuyên truyền, kiểm tra và tổng hợp kết quả hoạt động đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại trong khu kinh tế cửa khẩu. 17. Các sở, ban, ngành khác: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các sở, ban, ngành khác phối hợp với các cơ quan hữu quan tổ chức việc quản lý sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật, phòng, chống các hành vi buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả, gian lận thương mại nhằm ổn định thị trường, thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng giao lưu hàng hóa. Điều 4. UBND các huyện, thị xã: 1. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật, các chủ trương, chính sách và sự chỉ đạo của Chính Phủ, UBND tỉnh, các bộ ngành Trung ương, địa phương về công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại. 2. Chỉ đạo các phòng, ban thuộc huyện, thị xã và UBND cấp xã thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn trong việc chấp hành pháp luật; phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả, gian lận thương mại theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. 3. Phối hợp với cơ quan hữu quan có chức năng kiểm tra, kiểm soát thị trường của tỉnh và các huyện, thị khác trong việc tổ chức quản lý thị trường, đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại. 4. Kiến nghị kịp thời lên UBND tỉnh, Ban 127/ĐP, các sở, ban, ngành của tỉnh sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách, hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại. 5. Hỗ trợ nhân lực, trang thiết bị cho các cơ quan chức năng của tỉnh đóng trên địa bàn nhằm đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại theo quy định của pháp luật. Chương III NỘI DUNG VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP Điều 5. Nội dung phối hợp: Theo yêu cầu cụ thể trong từng giai đoạn, trên từng địa bàn, lĩnh vực và theo chức năng của mình trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, các cơ quan hữu quan chủ động xác lập quan hệ phối hợp hoạt động trong việc: 1. Phân định phạm vi trách nhiệm quản lý và hoạt động. 2. Xây dựng kế hoạch, phương án công tác, các biện pháp quản lý theo ngành, lĩnh vực, địa bàn; những vấn đề có liên quan đến ngành hoặc địa phương khác cần có sự trao đổi, bàn bạc thống nhất với các cơ quan liên quan. 3. Chỉ đạo thực hiện đồng bộ các biện pháp hành chính, kinh tế, giáo dục, tuyên truyền để đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại. 4. Phát hiện, thu nhập trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu, gồm: a) Thông tin về dự báo tình hình thị trường, tình hình kinh tế, cung cầu hàng hóa, giá cả; về công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trong ngành và trên địa bàn; kết quả công tác trong từng giai đoạn. Trong trường hợp có những vấn đề đột xuất, nổi cộm thì kịp thời báo cáo về Ban 127/ĐP để thông báo cho các cơ quan hữu quan có biện pháp xử lý. b) Thông tin về những quy định mới của pháp luật trong hoạt động quản lý biên giới, chính sách xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông hàng hóa trong nước, chính sách khu kinh tế cửa khẩu, phi thuế quan, chính sách cư dân biên giới, chính sách quản lý đối với từng ngành hàng, mặt hàng. c) Thông tin về tình hình vi phạm pháp luật, quy luật, thủ đoạn hoạt động của các đối tượng vi phạm; về các tổ chức, đường dây, ổ nhóm, các tuyến, địa bàn trọng điểm liên quan đến buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, buôn bán, vận chuyển hàng nhập lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và các hành vi gian lận thương mại khác. d) Thông tin về quy trình kiểm tra, xử lý mang tính nghiệp vụ của các ngành, địa phương; thông tin về những khó khăn, vướng mắc và kinh nghiệm của từng ngành, từng địa phương trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, buôn bán, vận chuyển hàng nhập lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và các hành vi gian lận thương mại khác. đ) Thông tin về kỹ thuật phòng, chống và các tiến bộ khoa học, kỹ thuật có thể áp dụng, trang bị khi các cơ quan chức năng thi hành nhiệm vụ. e) Các thông tin, tài liệu khác theo đề nghị của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. 5. Chỉ đạo và tổ chức tuần tra, thanh tra, điều tra, kiểm tra, kiểm soát nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý các vụ việc vi phạm về buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả, gian lận thương mại, gồm xây dựng kế hoạch kiểm tra, cung cấp thông tin về đối tượng; tổ chức lực lượng kiểm tra, phương tiện để bắt giữ; tư vấn, trao đổi nghiệp vụ chuyên môn để xử lý vụ việc theo yêu cầu: a) Phối hợp trong quá trình điều tra theo quy định của Bộ Luật Tố tụng Hình sự và theo quy định của các cơ quan pháp luật như: mở rộng điều tra, xác lập chuyên án lớn, phức tạp cần đến sự phối hợp của nhiều lực lượng trong và ngoài ngành để có thể thu thập được đầy đủ các tài liệu, chứng cứ liên quan. b) Khi xử lý có sự bàn bạc thống nhất giữa các bên tham gia; việc kiểm tra, kiểm soát không chồng chéo, trùng lặp, kéo dài thời gian, gây phiền hà, khó khăn cho đối tượng được kiểm tra. c) Trong quá trình kiểm tra, kiểm soát nếu phát hiện tổ chức, cá nhân được kiểm tra, kiểm soát có những hành vi vi phạm ngoài chức năng, thẩm quyền xử lý của mình, thì đơn vị kiểm tra, kiểm soát thông báo và bàn giao cho cơ quan chức năng có thẩm quyền xem xét xử lý đúng pháp luật. d) Khi cần thiết có thể tổ chức lực lượng kiểm tra, kiểm soát liên ngành để phối hợp kiểm tra. Cơ quan quản lý nhà nước chủ trì sự phối hợp kiểm tra liên ngành có trách nhiệm chính trong việc tổ chức kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. Các cơ quan tham gia hỗ trợ lực lượng chuyên môn, phương tiện trong quá trình kiểm tra và xử lý các vụ việc có tính chất phức tạp. đ) Trong trường hợp vụ việc thuộc thẩm quyền xử lý của nhiều đơn vị thì giao Ban 127/ĐP chủ trì tổ chức sự phối hợp để xem xét xử lý cho phù hợp. 6. Đề xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách pháp luật khi phát sinh những vấn đề mới trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, buôn bán, vận chuyển hàng nhập lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và các hành vi gian lận thương mại khác để đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật cho phù hợp bảo đảm yêu cầu quản lý nhà nước. 7. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, xây dựng lực lượng theo yêu cầu công tác; hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động hợp tác quốc tế liên quan đến đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ thực thi; tổ chức giao lưu, tuyên truyền về gương người tốt, việc tốt, tuyên truyền, phổ biến pháp luật. 8. Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng: a) Tuyên truyền, phát động quần chúng nhân dân tham gia phòng, chống các hành vi tiêu cực, vi phạm pháp luật trong công tác phòng, chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại. b) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người kinh doanh chấp hành các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại. 9. Phối hợp với các doanh nghiệp, các Hiệp hội liên quan tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp, của người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh. | 2,078 |
127,439 | Điều 6. Các mối quan hệ phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan hữu quan trong quan hệ phối hợp 1. Các mối quan hệ phối hợp trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, gồm: a) Phối hợp giữa các cơ quan hữu quan của địa phương với các bộ, ban, ngành ở Trung ương và địa phương trong cả nước. b) Phối hợp giữa các sở, ban, ngành, cơ quan chức năng trong tỉnh. c) Phối hợp giữa các sở, ban, ngành, cơ quan chức năng trong tỉnh với UBND các huyện, thị xã. d) Phối hợp giữa các địa phương theo tuyến, địa bàn trọng điểm thuộc tỉnh. 2. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì triển khai các mối quan hệ phối hợp quy định tại khoản 1 Điều này: a) Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Trưởng Ban 127/ĐP: - Chỉ đạo, tổ chức, điều hành hoạt động của Ban 127/ĐP trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại tại địa phương; - Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình công tác, kế hoạch, phương án, đề án kiểm tra, kiểm soát phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại tại địa phương; - Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thực hiện các nhiệm vụ có liên quan; giải quyết các vụ việc phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều huyện, thị thuộc tỉnh; - Tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả hoạt động công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại tại địa phương, tham mưu giúp Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo đầy đủ, kịp thời lên Thủ tướng Chính phủ và Bộ, ngành liên quan; - Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan về các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; - Chỉ đạo tổ chức việc phối hợp kiểm tra liên ngành khi cần thiết. b) Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, nhất là các khu vực biên giới chịu trách nhiệm chung về công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn do mình phụ trách, phối hợp với các cơ quan hữu quan: - Tổ chức vận động nhân dân cam kết không tham gia, không tiếp tay cho hành vi buôn bán, vận chuyển, tàng trữ hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả và gian lận thương mại; - Có biện pháp quản lý chặt chẽ đối với các tổ chức và cá nhân ở địa phương khác đến tham gia hoạt động kinh doanh, vận chuyển hàng hóa trên địa bàn khu vực biên giới; - Xây dựng và triển khai các kế hoạch, phương án kiểm tra, kiểm soát tại các đường mòn, lối mở, sông, suối… nơi thường xảy ra các hoạt động buôn lậu. 3. Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp để triển khai mối quan hệ phối hợp quy định tại khoản 1 Điều này: a) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất với cơ quan chủ trì theo quy định chung về tình hình thị trường, công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại của đơn vị mình. b) Tham gia phối hợp kiểm tra liên ngành khi cần thiết; trường hợp khẩn cấp theo yêu cầu của đơn vị chủ trì thì cung cấp lực lượng, phương tiện kịp thời để ngăn chặn, bắt giữ các vụ việc buôn bán, vận chuyển hàng lậu; kinh doanh trái phép và các vi phạm khác. c) Tham dự các phiên họp do cơ quan được giao chủ trì triệu tập và chuẩn bị các tài liệu cần thiết cho phiên họp theo yêu cầu. d) Tham gia xử lý các vụ việc có liên quan đến trách nhiệm của cơ quan mình. 4. Đoàn Kiểm tra liên ngành ở địa phương: a) Căn cứ nhiệm vụ thường xuyên hoặc đột xuất, cơ quan chủ trì quyết định việc thành lập các Đoàn Kiểm tra liên ngành, yêu cầu các đơn vị có liên quan phối hợp tiến hành kiểm tra, kiểm soát đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại. b) Trong quá trình kiểm tra, Đoàn Kiểm tra liên ngành thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và nhiệm vụ cụ thể của Đoàn do cơ quan chủ trì quy định. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Công tác báo cáo và khen thưởng, kỷ luật 1. Công tác báo cáo, sơ kết, tổng kết: a) Các cơ quan hữu quan tiến hành tổng kết, đánh giá công tác phối hợp hoạt động theo quy định của Quy chế này và đưa vào báo cáo công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại hàng năm để báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và cấp trên theo quy định. b) Hình thức sơ kết, tổng kết: - Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị và các cơ quan, đơn vị hữu quan tổ chức tổng kết công tác phối hợp theo các mối quan hệ song phương; - Ban 127/ĐP chủ trì sơ kết, tổng kết các nội dung phối hợp hoạt động theo quy định của Quy chế này tại địa phương. 2. Khen thưởng, kỷ luật: a) Khen thưởng: định kỳ hoặc đột xuất, Ban 127/ĐP tổ chức bình xét và khen thưởng theo quy định; đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh, Ban 127/TW khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác phối hợp, mang lại hiệu quả cao trong việc thực thi nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại. b) Kỷ luật: tập thể, cá nhân vi phạm Quy chế này bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật. Điều 8. Điều khoản thi hành 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thủ trưởng các cơ quan chức năng chịu trách nhiệm: Xây dựng kế hoạch, chương trình công tác cụ thể hàng năm để triển khai thực hiện, trong đó có nội dung về quan hệ phối hợp để tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại thuộc lĩnh vực cơ quan, đơn vị, địa phương mình phụ trách. 2. Ban 127/ĐP chịu trách nhiệm tổ chức sự phối hợp giữa các cơ quan hữu quan trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại theo tuyến, địa bàn trọng điểm trong tỉnh. Sở Công Thương – Cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo 127/ĐP có trách nhiệm tham mưu cho Ban chỉ đạo 127/ĐP và Uỷ ban nhân dân tỉnh thường xuyên đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy chế này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phản ảnh về thường trực Ban 127/ĐP để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CHƯA ĐƯỢC CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị quyết số 48/2007/NQ-CP ngày 30/8/2007 của Chính phủ về việc điều chỉnh một số nội dung chính sách bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP ngày 05/07/1999 của Chính phủ và giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại; Căn cứ Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại; Căn cứ Thông tư số 11/2008/TT-BXD ngày 05/05/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung quyết định số 17/2008/QĐ - TTg ngày 28/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ; Theo đề nghị của Liên Sở Xây dựng Tài chính tại Tờ trình số 23/2009/TTLS ngày 08/09/2009; đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 176 TTr/SXD-QLN ngày 28/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại áp dụng trên địa bàn thành phố Hải Phòng như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mức giá cho thuê nhà chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. (Có Phụ lục hệ số và hướng dẫn cách xác định giá cho thuê nhà kèm theo). Điều 2. Tổ chức thực hiện: - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý và Kinh doanh nhà Hải Phòng có trách nhiệm thông báo giá thuê nhà tính theo quy định tại Quyết định này cho các hộ đang thuê nhà biết để thực hiện và trả tiền theo đúng quy định. - Giao Sở Xây dựng, Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra, giám sát Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý và Kinh doanh nhà Hải Phòng và các tổ chức, cá nhân thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước thực hiện Quyết định này. Điều 3. Hiệu lực thi hành. - Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2011. - Quyết định này thay thế Quyết định số 1965 QĐ/UB ngày 13/12/1993 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc ban hành giá cho thuê nhà ở thuộc địa bàn thành phố Hải Phòng. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Tài chính, Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý và Kinh doanh nhà Hải Phòng và các tổ chức, cá nhân thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC ( Ban hành kèm Quyết định số 2224 /2010/QĐ- UBND ngày 22 /12/2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố) Mức giá cho thuê nhà ở được quy định tại Điều 1 của Quyết định số 2224/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố được xác định trên các nhóm hệ số điều chỉnh sau đây: 1. Hệ số cấp đô thị (K1): Hải Phòng thuộc loại đô thị loại I nên hệ số cấp đô thị có giá trị số bằng không (K1= 0) 2. Hệ số vị trí xét theo khu vực (K2): - Mức I: Gồm các đường phố loại I và loại II theo quy định tại Quyết định ban hành giá đất hàng năm của Ủy ban nhân thành phố (Tương đương hệ số của “Trung tâm”-tại Thông tư số 11/2008/TT- BXD của Bộ Xây dựng) - Mức II: Gồm các đường phố loại III và loại IV theo quy định tại Quyết định ban hành giá đất hàng năm của Ủy ban nhân thành phố (Tương đương hệ số của “Cận trung tâm”- tại Thông tư số 11/2008/TT-BXD của Bộ Xây dựng) - Mức III: Gồm các đường phố còn lại và nhà trong ngõ (ngõ ≤ 2m) của mức I, II quy định tại Quyết định ban hành giá đất hàng năm của Ủy ban nhân thành phố (Tương đương hệ số của “ven nội”- tại Thông tư số 11/2008/TT-BXD của Bộ Xây dựng) | 2,075 |
127,440 | <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Hệ số tầng cao (K3): <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Do đặc thù quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng có hợp đồng thuê nhà với tầng lửng và tầng hầm mà trong Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ chưa quy định; Ủy ban nhân dân thành phố quy định cụ thể như sau: - Hệ số tầng lửng: K=- 0,15 (tương đương giảm 15% giá chuẩn tầng tương ứng) - Hệ số tầng hầm (độ cao dưới 1,9m): K= - 0,20 (tương đương giảm 20% giá chuẩn tầng 1). 4. Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Cách xác định giá cho thuê nhà ở: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 6. Thuế suất giá trị gia tăng (VAT): - Mức thuế áp dụng cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng, với thuế suất 10%. NGHỊ QUYẾT CHO Ý KIẾN VỀ GIÁ ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003, căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16-11-2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27-7-2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06-12-2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188 của Chính phủ, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27-7-2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ; Trên cơ sở Tờ trình số: 188/TT-UBND ngày 19-11-2010 của UBND tỉnh về việc xin ý kiến về bảng giá đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Cơ bản nhất trí về giá đất năm 2011 theo tờ trình của UBND tỉnh. Giá đất năm 2011 cần phải điều chỉnh tăng so với năm 2010 cho phù hợp với từng vùng, từng loại đất, đảm bảo lợi ích người dân, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đền bù giải phóng mặt bằng và không vượt quá khung giá đất theo quy định của Chính phủ. * Giá đất ở: - Đối với khu vực đô thị điều chỉnh tăng phổ biến từ 30 đến 40% so với năm 2010; một số trường hợp đặc biệt thuộc các khu phố chính, trung tâm của thành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên, thị trấn Yên Lạc, thị trấn Tứ Trưng, thị trấn Thổ Tang - Vĩnh Tường tăng trên 100% so với bảng giá đất năm 2010. Đảm bảo giá đất ở cao nhất của thành phố Vĩnh Yên là 19 triệu đồng/m2; Thị xã Phúc Yên là 13 triệu đồng/m2; huyện Yên Lạc, huyện Vĩnh Tường, huyện Tam Đảo là 8,0 triệu đồng/m2; huyện Bình Xuyên là 6,0 triệu đồng/m2; huyện Tam Dương là 4,0 triệu đồng/m2; huyện Lập Thạch là 1,5 triệu đồng/m2; huyện Sông Lô là 1,2 triệu đồng/m2. - Khu vực nông thôn: Trên các trục đường giao thông chính nằm tại trung tâm xã, gần chợ, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, các đầu mối giao thông, các tuyến đường lớn mới mở: Đại Lải, khu công nghiệp Bá Thiện, Đạo Tú - Tam Dương; tuyến đường 36m Kim Long - Đồng Tĩnh tăng từ 10 - 30%. Các khu vực nông thôn còn lại giữ nguyên giá đất năm 2010, áp dụng cho năm 2011. * Giá đất nông nghiệp: - Đất trồng cây hàng năm, mặt nước nuôi trồng thủy sản và đất trồng cây lâu năm giữ nguyên bảng giá đất năm 2010 áp dụng cho năm 2011. - Đất lâm nghiệp, đất rừng sản xuất, điều chỉnh tăng từ 20 - 30% so với bảng giá đất năm 2010. * Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được giao quyền sử dụng đất có thời hạn bằng 70% giá đất ở liền kề. - UBND tỉnh quyết định ban hành giá đất cụ thể trên địa bàn theo thẩm quyền. Điều 2. - Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. - Thường trực HĐND, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XIV, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT DUYỆT ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC. ỦY BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc bán, cho thuê, thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 71/2010/NĐ-CP ; Căn cứ Công văn số 2369/BXD-QLN ngày 24/11/2010 của Bộ Xây dựng về việc đề nghị ban hành các quy định cụ thể về cơ chế, chính sách về đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2568/TTr-SXD ngày 02 tháng 12 năm 2010; Báo cáo thẩm định văn bản quy phạm pháp luật số 106/BC-STP ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (Bản quy định chi tiết đính kèm). Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Các dự án phát triển nhà ở dành cho người thu nhập thấp được xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc căn cứ Quy định này để xác định nội dung về trình tự, thủ tục xét duyệt đối tượng mua, thuê mua nhà ở dành cho người thu nhập thấp phù hợp với tính chất, điều kiện cụ thể của từng dự án nhưng không được trái Quy định tại Quyết định này. 2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp các Sở, ngành địa phương hướng dẫn, đôn đốc và giám sát việc thực hiện quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Các Thành viên Ban chỉ đạo chính sách nhà ở và Thị trường bất động sản tỉnh Vĩnh Phúc; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tư pháp, Nội vụ, Lao động Thương binh Xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh; Trưởng ban Quản lý các Khu Công nghiệp; Các Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở dành cho người thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thị hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT DUYỆT ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở CHO NGƯỜI THU NHẬP THẤP TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC. (Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về trình tự, thủ tục xét duyệt đối tượng mua, thuê, cho thuê mua nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị, áp dụng cho các dự án phát triển nhà ở thực hiện theo Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị, thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các đối tượng có thu nhập thấp tại khu vực đô thị thuộc diện được mua, thuê, thuê mua nhà ở theo Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng. 2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bán, cho thuê, thuê mua; quản lý sử dụng và vận hành khai thác nhà ở thu nhập thấp. Điều 3. Giải thích từ ngữ Dự án nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (sau đây gọi chung là nhà ở thu nhập thấp): Là dự án nhà ở do các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng để bán (trả tiền một lần hoặc trả góp), cho thuê, cho thuê mua theo Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ. Chương II ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở CHO NGƯỜI THU NHẬP THẤP Điều 4. Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp 1. Hộ gia đình có ít nhất 01 người hoặc cá nhân (hộ độc thân) thuộc đối tượng sau đây: a) Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách Nhà nước thuộc các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp; viên chức thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (kể cả trường hợp đã được nghỉ theo chế độ quy định). b) Người lao động thuộc các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (kể cả trường hợp đã được nghỉ theo chế độ quy định); người lao động tự do, kinh doanh cá thể có thu nhập đảm bảo để thanh toán tiền mua, thuê, thuê mua nhà ở theo quy định. 2. Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị Nhà nước thu hồi nhà ở, đất ở để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng, thực hiện cải tạo chung cư cũ bị hư hỏng, xuống cấp đã được bồi thường bằng tiền theo quy định của pháp luật mà không được bồi thường bằng nhà ở, đất ở. Điều 5. Điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp Đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: 1. Chưa có nhà ở hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích quá chật chội, cụ thể là: a) Là người chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình mà phải ở nhờ, thuê, mượn nhà ở của người khác; có nhà ở nhưng thuộc diện bị Nhà nước thu hồi để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền ban hành, đã được bồi thường bằng tiền mà không được bồi thường bằng nhà ở, đất ở. | 2,100 |
127,441 | b) Là người có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích quá chật chội, đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc có nhà ở đảm bảo đủ điều kiện để được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về đất đai. Cụ thể là: - Có nhà ở là căn hộ chung cư, nhưng diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình thấp hơn 5m2 sử dụng/người. - Có nhà ở riêng lẻ, nhưng diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình thấp hơn 5m2 sử dụng/người và diện tích khuôn viên đất của nhà ở đó thấp hơn 50m2. 2. Chưa được Nhà nước hỗ trợ về nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức, cụ thể là: a) Chưa được Nhà nước giao đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai. b) Chưa được thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, chưa được mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở. c) Chưa được thuê, thuê mua nhà ở xã hội. d) Chưa được tặng nhà tình thương, tình nghĩa. đ) Chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, thực hiện cải tạo chung cư cũ bị hư hỏng, xuống cấp (đối với hộ gia đình, cá nhân nêu tại khoản 2 Điều 4 của Quy định này). e) Chưa được Nhà nước hỗ trợ cải thiện nhà ở thông qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật. 3. Đối với các trường hợp có nhu cầu mua và thuê mua nhà ở thu nhập thấp thì phải có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú tại huyện, thành phố, thị xã nơi có dự án. Trường hợp đối tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, nếu chưa có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú thì phải có xác nhận của đơn vị nơi người đó đang công tác về chức vụ, thời gian công tác, thực trạng về nhà ở. 4. Có mức thu nhập bình quân hàng tháng (tính bình quân theo đầu người) không thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân quy định tại 4 Điều 14 Thông tư 16/2010/TT-BXD , ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, XÉT DUYỆT ĐỐI TƯỢNG MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở CHO NGƯỜI THU NHẬP THẤP Điều 6. Nguyên tắc lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp 1. Việc lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp thực hiện theo phương pháp chấm điểm, người có tổng số điểm cao hơn sẽ được ưu tiên giải quyết trước (với thang điểm tối đa là 100). 2. Bảng điểm được xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trong cùng một tiêu chí, trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng các ưu tiên khác nhau thì chỉ tính theo ưu tiên có thang điểm cao nhất. Trường hợp quỹ nhà ở thu nhập thấp của dự án không đáp ứng đủ cho nhiều đối tượng thì thực hiện gắp phiếu giữa các đối tượng có cùng một mức điểm. Điều 7. Trình tự, thủ tục xác định đối tượng và thực hiện việc mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp 1. Sau khi khởi công dự án, chủ đầu tư dự án nhà ở thu nhập thấp có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến dự án (tên dự án; chủ đầu tư dự án; địa chỉ liên lạc, địa chỉ nộp đơn đăng ký; địa điểm xây dựng dự án; tiến độ thực hiện dự án; quy mô dự án; số lượng căn hộ, trong đó bao gồm: Số căn hộ để bán, số căn hộ cho thuê, số căn hộ cho thuê mua; thời gian bắt đầu và kết thúc nhận đơn đăng ký và các nội dung khác có liên quan) để công bố công khai tại trụ sở của Sở Xây dựng, trang website của Sở Xây dựng (nếu có); đăng tải ít nhất 01 lần tại báo Vĩnh Phúc và Đài Phát thanh-Truyền hình Vĩnh Phúc và công bố tại sàn giao dịch bất động sản của chủ đầu tư (nếu có) để người dân biết, đăng ký và thực hiện giám sát. 2. Chủ đầu tư dự án nhà ở thu nhập thấp có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về tổng số căn hộ sẽ bán, cho thuê, cho thuê mua và thời điểm bắt đầu bán, cho thuê, cho thuê mua để Sở Xây dựng biết và kiểm tra (hậu kiểm). 3. Trên cơ sở các thông tin về các dự án nhà ở thu nhập thấp trên địa bàn đã được công bố nêu tại khoản 1 của Điều này; hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp nộp hồ sơ đăng ký cho chủ đầu tư dự án. Hồ sơ gồm: a) Đơn đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở theo mẫu tại Phụ lục số 01. b) Giấy xác nhận về hộ khẩu và thực trạng chỗ ở theo mẫu tại Phụ lục số 01a do Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn xác nhận (chỉ cấp 01 lần). Riêng đối tượng chưa có hộ khẩu thuộc lực lượng vũ trang thì việc xác nhận thực hiện theo khoản 3 Điều 5 của Quy định này. c) Giấy xác nhận về đối tượng và mức thu nhập theo mẫu tại Phụ lục số 01b do cơ quan, đơn vị nơi từng thành viên trong hộ gia đình đang làm việc xác nhận (chỉ cấp 01 lần); đối với trường hợp lao động tự do, kinh doanh cá thể do Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn xác nhận về đối tượng, nghề nghiệp không cần xác nhận mức thu nhập. d) Đối với trường hợp nêu tại khoản 2, Điều 4 của Quy định này thì ngoài các giấy xác nhận nêu tại điểm b, điểm c khoản 3 của Điều này, cần bổ sung bản sao quyết định thu hồi nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân do cơ quan có thẩm quyền ban hành, kèm theo giấy xác nhận chưa được giải quyết bồi thường nhà ở, đất ở của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã. đ) Đối với các đối tượng đăng ký thuộc Bộ Quốc phòng thì gửi thêm 01 bản sao giấy xác nhận theo mẫu tại Phụ lục số 01b do cơ quan, đơn vị nơi đang công tác xác nhận về Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh để tổng hợp. 4. Sau khi tập hợp đầy đủ hồ sơ đăng ký của các đối tượng có nhu cầu, chủ đầu tư dự án nhà ở thu nhập thấp có trách nhiệm xem xét từng hồ sơ đăng ký, đối chiếu với các quy định về đối tượng, điều kiện, thứ tự ưu tiên nêu tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 của Quy định này để lập danh sách đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp thuộc dự án do mình làm chủ đầu tư. Trường hợp người có nhu cầu đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp đã nộp hồ sơ hợp lệ theo khoản 3 của Điều này cho chủ đầu tư, nhưng trong dự án không còn quỹ nhà để giải quyết thì chủ đầu tư dự án có trách nhiệm ghi rõ lý do và gửi trả lại hồ sơ (bao gồm cả bản xác nhận về đối tượng và điều kiện để được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp mà người đăng ký đã nộp) để người đó biết và nộp hồ sơ tại dự án khác. Người nhận hồ sơ phải ghi giấy biên nhận. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ (chưa đúng theo khoản 3 của Điều này), người nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi rõ lý do chưa giải quyết và trả lại cho người nộp hồ sơ để thực hiện việc bổ sung, hoàn thiện trong thời gian tối đa không vượt quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày trả lại hồ sơ. 5. Chủ đầu tư dự án nhà ở thu nhập thấp có trách nhiệm gửi danh sách các đối tượng dự kiến được giải quyết mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp theo thứ tự ưu tiên (trên cơ sở chấm điểm theo nguyên tắc nêu tại Điều 6 của Quy định này) về UBND huyện, thành phố, thị xã nơi có dự án để kiểm tra, rà soát các trường hợp đã được Nhà nước hỗ trợ về nhà ở, đất ở và về Sở Xây dựng để kiểm tra, rà soát các trường hợp đã đã được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp tại dự án khác. Sau 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi nhận được danh sách, nếu UBND huyện, thành phố, thị xã nơi có dự án và Sở Xây dựng không có ý kiến phản hồi thì chủ đầu tư thông báo cho các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp trong dự án của mình đến để thỏa thuận, thống nhất và ký hợp đồng. 6. Mỗi hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp chỉ được nộp đơn đăng ký tại một dự án. Trong trường hợp dự án không còn quỹ nhà để bán, cho thuê, cho thuê mua thì chủ đầu tư nêu rõ lý do và trả lại hồ sơ để người có nhu cầu nộp tại dự án khác. Việc thanh toán nhà ở thu nhập thấp do người mua, thuê, thuê mua nhà thực hiện trực tiếp với chủ đầu tư hoặc thực hiện thông qua ngân hàng do chủ đầu tư và người mua, thuê, thuê mua nhà tự thống nhất, thỏa thuận. 7. Sau khi ký hợp đồng bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thu nhập thấp (theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xây dựng), chủ đầu tư dự án có trách nhiệm lập đầy đủ danh sách các đối tượng (bao gồm cả các thành viên trong hộ) đã được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp (đã được ký hợp đồng) gửi về Sở Xây dựng nơi có dự án để công bố công khai trong thời hạn 30 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được danh sách này) và lưu trữ để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm tra (hậu kiểm). Đồng thời, chủ đầu tư có trách nhiệm công bố công khai danh sách này tại trụ sở làm việc của chủ đầu tư và tại sàn giao dịch bất động sản hoặc trang website về nhà ở thu nhập thấp của chủ đầu tư (nếu có). Chương IV GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 8. Giải quyết tranh chấp 1. Các tranh chấp liên quan đến việc xét chọn đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở dành cho người thu nhập thấp do Sở Xây dựng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết. | 2,044 |
127,442 | 2. Các tranh chấp về hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp trong quá trình thực hiện theo Quy định này này thì xử lý theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật dân sự. Điều 9. Xử lý vi phạm 1. Các hành vi vi phạm hành chính theo Quy định này được xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính, pháp luật về xây dựng và pháp luật về nhà ở. 2. Các tổ chức, cá nhân có hành vi gian dối về đối tượng, điều kiện để được mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp thì ngoài việc bị xử phạt theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý và phát triển nhà ở, còn bị buộc phải trả lại nhà đã mua, thuê, thuê mua. 3. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái các quy định liên quan đến xác nhận đối tượng, cũng như việc bán, cho thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Người có hành vi vi phạm nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường. 4. Các chủ đầu tư dự án nhà ở thu nhập thấp thực hiện việc bán, cho thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp không đúng theo quy định tại Quy định này thì ngoài việc bị xử phạt theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý và phát triển nhà, còn bị buộc phải hoàn trả các khoản chi phí được ưu đãi; bị thu hồi dự án; không được thực hiện các dự án kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh trong thời gian 02 năm kể từ ngày dự án bị thu hồi hoặc bị thu hồi đăng ký kinh doanh. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm thực hiện 1. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn việc tổ chức thực hiện Quy định này; phối hợp với Ủy ban nhân dân nơi có dự án tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm liên quan đến việc xét chọn đối tượng cũng như việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thu nhập thấp và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo thẩm quyền. 2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã căn cứ Quy định này để thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước trong việc phát triển quỹ nhà ở dành cho người thu nhập thấp khu vực đô thị của địa phương. 3. Các chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở dành cho người thu nhập thấp xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc căn cứ Quy định này để lập trình tự, thủ tục xét duyệt đối tượng mua, thuê mua nhà ở dành cho người thu nhập thấp phù hợp với tính chất, điều kiện cụ thể của từng dự án nhưng không được trái với Quy định này. Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Các nội dung khác không nêu trong Quy định này, được áp dụng theo quy định pháp luật hiện hành. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đối tượng liên quan gửi ý kiến về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1998 và Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 177/TTr-CP ngày 25/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với: Ông Quang Sei Wei, sinh ngày 26/5/1971, tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Quách Thành Uy Trú tại: 59 lô C Trại 979A, xã Minh Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1998 và Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 179/TTr-CP ngày 25/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với: Ông Troeung Heng, sinh ngày 20/4/1945, tại Campuchia Có tên gọi Việt Nam là: Trương Hưng Hiện cư trú tại: 67/22 Bùi Đình Túy, phường 12, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1998 và Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 181/TTr-CP ngày 25/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với: Ông Trần Văn Hòa, sinh ngày 01/9/1970, tại Đài Loan Có tên gọi Việt Nam là: Trần Văn Hòa Hiện cư trú tại: 21 Hùng Vương, phường 6, quận 6, thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KHUNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài Chính, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XI, kỳ họp thứ 15, về quy định khung giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3355/TTr-STNMT ngày 14/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt khung giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, với nội dung cụ thể như sau: (Có các phụ lục chi tiết số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09 kèm theo Quyết định này) Điều 2. Giá các loại đất được quy định sử dụng làm căn cứ để: a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại điều 34 và 35 của Luật Đất đai năm 2003; c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức cá nhân trong các trường hợp quy định tại điều 33 của Luật Đất đai năm 2003; d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế theo quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 3. Sở Tài Nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài Chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công tổ chức thực hiện. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài Nguyên và Môi trường, Tài Chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011 và thay thế khung giá đất đã quy định tại Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND ngày 29/12/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 47/2010 /QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) A. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT I. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP 1. Bảng giá đất trồng lúa nước: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Bảng giá đất trồng lúa khác và đất trồng cây hàng năm còn lại: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Bảng giá đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Bảng giá đất rừng sản xuất: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 6. Đất nông nghiệp khác: Theo quy định tại điểm đ khoản 4, Điều 6, Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ, giá đất được áp dụng bằng 70% giá đất ở tại vị trí đó. | 2,097 |
127,443 | II. GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP 1. Khung giá đất ở a) Khung giá đất ở tại nông thôn: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> * Bảng giá đất ở tại nông thôn bám các trục giao thông: quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã, các đầu mối giao thông, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh (Như phụ lục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 kèm theo) b) Khung giá đất ở tại đô thị: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> (Ghi chú: Các thị trấn không thuộc trung tâm huyện, bao gồm: thị trấn Quân Chu, thị trấn Bắc Sơn, thị trấn Bãi Bông, thị trấn Sông Cầu, thị trấn Trại Cau, thị trấn Giang Tiên) * Bảng giá đất ở tại các đô thị, bám đường phố, trục giao thông chính trên địa bàn tỉnh: Như phụ lục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 kèm theo. 2. Đất chuyên dùng: Bao gồm đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng, giá đất quy định bằng 70% giá đất ở tại vị trí đó. 3. Đất tôn giáo, tín ngưỡng; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; Đất phi nông nghiệp khác: Theo quy định tại khoản 5, Điều 6, Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ , giá đất quy định như sau: - Trường hợp đất có nguồn gốc là đất ở thì được áp dụng theo giá đất ở tại vị trí đó. - Trường hợp đất không có nguồn gốc là đất ở thì giá đất được áp dụng bằng 70% giá đất ở tại vị trí đó. III. GIÁ ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG: Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây), khi được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng, căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng để định giá đất cụ thể. B. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT I. NGUYÊN TẮC PHÂN VÙNG ĐẤT, XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐẤT 1. NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP. 1.1. Phân vùng đất: - Vùng trung du: bao gồm các xã, phường của Thành phố Thái Nguyên; các xã, phường thuộc thị xã Sông công; các xã, thị trấn thuộc huyện Phổ Yên và huyện Phú Bình (trừ các xã là miền núi đã quy định tại quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 của uỷ ban dân tộc) - Vùng miền núi: bao gồm các xã, thị trấn miền núi theo quy định tại quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 và Quyết định số 05/2007/UBDT ngày 06/9/2007 của Uỷ Ban dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển. 1.2. Xác định vị trí đất nông nghiệp: a) Vị trí 1: Là đất nông nghiệp có địa hình bằng phẳng, có chất đất tốt nhất, có điều kiện tưới tiêu thuận tiện, thoả mãn một trong các điều kiện sau: - Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở; - Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; - Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được duyệt, thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư tập trung. - Đất nông nghiệp tính từ mép trục giao thông là quốc lộ, tỉnh lộ, đường nối với quốc lộ, tỉnh lộ (đường nối cùng cấp đường tỉnh lộ), có chiều sâu vào ≤ 500 m; hoặc đất nông nghiệp cách ranh giới ngoài cùng của chợ nông thôn, khu dân cư tập trung ≤ 500 m. b) Vị trí 2: Là đất nông nghiệp thoả mãn một trong các điều kiện sau: - Đất nông nghiệp tiếp theo vị trí 1 nói trên + 500 m - Đất nông nghiệp tính từ mép trục giao thông liên huyện, liên xã (không phải là tỉnh lộ, quốc lộ) có chiều sâu vào ≤ 500m, đường rộng ≥ 2,5m c) Vị trí 3: Là vị trí đất nông nghiệp không đủ các điều kiện là vị trí 2. 2. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP 2.1. Đất ở tại nông thôn: Là đất ở tại các xã trên địa bàn tỉnh. 2.1.1. Phân vùng đất ở tại nông thôn: được phân theo địa giới hành chính cấp xã của vùng Trung du, miền núi như quy định tại tiết 1.1 điểm 1 mục I phần B. 2.1.2. Phân loại đất ở nông thôn (áp dụng đối với thị xã Sông Công và các huyện) Việc phân loại đất căn cứ vào các yếu tố: khả năng sinh lợi, giá trị sử dụng, vị trí và giá đất thực tế ở địa phương. Tiêu chí phân loại cụ thể như sau: a) Loại 1: Các ô thửa đất có vị trí thuận lợi nhất, có khả năng sinh lợi cao nhất trong khu vực, thoả mãn một trong những điều kiện sau: - Bám đường giao thông là đường đất, đường cấp phối, có đường rộng lớn hơn hoặc bằng 3,5m. - Bám đường giao thông là đường bê tông, đường nhựa, có mặt đường rộng lớn hơn hoặc bằng 2.5m - Cách chợ, trung tâm xã, trường học, khu công nghiệp, quốc lộ, tỉnh lộ không quá 200m, có đường vào lớn hơn hoặc bằng 2m. b) Loại 2: Các ô thửa đất có vị trí, khả năng sinh lợi kém loại 1, thoả mãn một trong những điều kiện sau: - Bám đường giao thông là đường đất, đường cấp phối, có đường rộng nhỏ hơn 3,5 m nhưng lớn hơn hoặc bằng 2,5 m. - Bám đường giao thông là đường bê tông, đường nhựa, có (mặt) đường rộng nhỏ hơn 2,5m, nhưng lớn hơn hoặc bằng 2,0m - Cách chợ, trung tâm xã, trường học, khu công nghiệp, quốc lộ, tỉnh lộ không quá 200m, có đường vào nhỏ hơn 2m. - Cách chợ, trung tâm xã, quốc lộ, tỉnh lộ qua 200m đến 500m, có đường vào lớn hơn hoặc bằng 2m. - Cách đường liên xã, đường liên thôn không quá 200m, có đường vào lớn hơn hoặc bằng 2m. c) Loại 3: Các ô thửa đất có vị trí, khả năng sinh lợi kém loại 2; thoả mãn một trong những điều kiện sau: - Cách chợ, trung tâm xã, quốc lộ, tỉnh lộ qua 500m đến 1.000m, có đường vào lớn hơn hoặc bằng 2m. - Cách đường liên xã, đường liên thôn qua 200m đến 500m, có đường vào lớn hơn hoặc bằng 2m. d) Loại 4: Các ô thửa đất có vị trí, khả năng sinh lợi kém loại 3, không đủ các điều kiện trên. 2.2. Đất ở tại đô thị: Là đất ở tại các phường thuộc thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và thị trấn thuộc các huyện. II. ÁP DỤNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT 1. Giá đất nông nghiệp 1.1. Giá đất quy định trong bảng giá được áp dụng theo đơn vị hành chính cấp huyện. 1.2. Trường hợp đất nông nghiệp (không bao gồm đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thuỷ sản) có một hoặc các điều kiện sau: - Có địa hình không phẳng, độ dốc lớn hơn hoặc bằng 5%; - Có sỏi, đá trên bề mặt, ruộng sâu trũng, không thuận lợi trong sản xuất nông nghiệp. Mức giá đất được xác định bằng 90% giá đất nông nghiệp tại vị trí đó. 2. Giá đất ở: 2.1. Giá đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn bám các trục giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, được thể hiện trong các phụ lục: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 áp dụng cho các khu dân cư hiện có. Mức giá đất quy định tại các phụ lục được áp dụng đối với đất ở cùng thửa, bám đường phố hoặc trục giao thông, có chiều sâu tính từ mép lộ giới đường phố hoặc trục giao thông hiện tại vào không quá 30m, có độ chênh lệch cao (hoặc thấp) hơn mặt đường nhỏ hơn 1,5m {tính theo mặt bằng cốt đường hiện tại (cốt 00)} - Đối với đất ở tại nông thôn ngoài các trục giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp chưa được quy định chi tiết, thì áp dụng theo bảng giá đất ở tại nông thôn. Giá đất trong trường hợp này được xác định theo loại đất ở nông thôn, không phân vị trí trong cùng thửa đất. 2.2. Trường hợp đất ở cùng thửa, bám đường phố hoặc trục giao thông, có chiều sâu tính từ mép lộ giới đường phố hoặc trục giao thông hiện tại vào lớn hơn 30m, thì giá đất được xác định cho từng vị trí như sau: - Vị trí 1: Từ mép lộ giới đường phố, trục giao thông hiện tại vào 30m, giá đất xác định bằng giá đất ở bám các đường phố, trục giao thông theo quy định tại vị trí đó; - Vị trí 2: Tiếp theo vị trí 1 + 75m, giá đất xác định bằng 50% giá đất của vị trí 1; - Vị trí 3: Tiếp theo vị trí 2 đến hết, giá đất xác định bằng 50% giá đất của vị trí 2. Mức giá đất từ vị trí 2, vị trí 3 xác định như trên, nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu của đất ở quy định trong vùng. 2.3. Giá đất ở quy định tại các trục phụ trong bảng giá: - Giá đất ở tại trục phụ được xác định tính từ sau vị trí 1 của đường chính. - Giá đất ở thuộc đường nhánh của trục phụ được xác định từ sau vị trí 1 của trục phụ. - Giá đất ở thuộc ngách của đường nhánh, được xác định từ sau vị trí 1 của đường nhánh. 2.4. Trường hợp các ô thửa đất ở bám các trục giao thông đã có trong bảng giá, nhưng mức giá đất ở chưa thể hiện hết toàn tuyến, thì những đoạn còn lại cứ 250m tiếp theo được xác định như sau: - Trường hợp đoạn đường có cơ sở hạ tầng tương đương với đoạn đã có giá quy định, thì mức giá được xác định bằng 90% mức giá của đoạn đường tiếp giáp đã quy định giá, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu đã quy định trong vùng. - Trường hợp đoạn đường còn lại trên tuyến, có cơ sở hạ tầng và đường nhỏ hơn không quá 20% đoạn đường tiếp giáp đã quy định giá, thì mức giá xác định bằng 70% mức giá đoạn đường tiếp giáp, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định trong vùng. 2.5. Trường hợp các ô đất, thửa đất ở bám các trục phụ chưa được nêu ở bảng giá thì giá đất ở được xác định giá như sau: - Trường hợp trục phụ có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi tương đương với trục phụ gần nhất trong khu vực đã được quy định giá, thì giá đất được xác định bằng giá đất đã quy định tại trục phụ tương đương gần nhất đó. - Trường hợp trục phụ có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ gần nhất trong khu vực đã được quy định giá, có đường nhỏ hơn không quá 20% trục phụ gần nhất đã quy định giá, thì giá đất được áp dụng tính bằng 80% mức giá so với trục phụ đó, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định trong vùng. | 2,141 |
127,444 | 2.6. Các trường hợp ô đất, thửa đất ở bám các đường nhánh của trục phụ, vào không quá 100m, giá đất được xác định như sau: - Đường có cơ sở hạ tầng tương đương trục phụ thì giá đất được tính bằng 90% giá đất trục phụ. - Đường có cơ sở hạ tầng kém trục phụ, có đường nhỏ hơn không quá 20% trục phụ thì giá đất được tính bằng 70% giá đất trục phụ. Mức giá xác định không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định trong vùng 2.7. Các trường hợp ô đất, thửa đất bám các đường ngách của các nhánh trục phụ, vào không quá 100m, giá đất được xác định như cách xác định giá đất tại tiết 2.6 điểm 2 mục II phần B này. Mức giá xác định không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định trong vùng 2.8. Trường hợp thửa đất không có đường vào, mức giá tính bằng 20% giá đất tại vị trí 1 của thửa đất mặt đường liền kề. Mức giá xác định không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định trong vùng. 2.9. Đối với các thửa đất ở nằm bên kia đường sắt (bám theo đường sắt), đường sắt song song giáp với đường bộ, thì giá đất xác định như sau: - Trường hợp vị trí đất ở giáp với lộ giới đường sắt, từ đường bộ vượt qua đường sắt vào thẳng đất ở, giá đất được xác định bằng 70% giá đất ở bám trục đường bộ theo quy định tại vị trí đó. - Trường hợp từ đường bộ vào đất ở phải đi theo đường gom, thì giá đất được xác định theo từng vị trí cụ thể. 2.10. Đối với các thửa đất ở phía sau đất nông nghiệp, tính từ mép đường giao thông hiện tại đến đất ở có chiều sâu vào không quá 30m, giá đất ở được xác định như sau: - Trường hợp có đường vào lớn hơn (hoặc) bằng 6m thì phần đất ở từ giáp đất nông nghiệp vào không quá 30m được tính bằng 70% giá đất ở bám trục đường giao thông theo quy định tại vị trí đó. - Trường hợp có đường vào nhỏ hơn 6m nhưng lớn hơn hoặc bằng 3,5m, mức giá tính bằng 60% giá đất ở bám trục đường giao thông theo quy định tại vị trí đó. - Nếu có đường vào nhỏ hơn 3,5m, mức giá tính bằng 50% giá đất ở bám trục đường giao thông theo quy định tại vị trí đó. Chiều sâu đất ở quy định tại điểm này, tính từ đất nông nghiệp vào không quá 30m thì xác định như trên. Nếu chiều sâu đất ở tính từ đất nông nghiệp vào lớn hơn 30m thì giá đất được xác định như quy định tiết 2.2 điểm 2 mục II phần B này. 2.11. Trường hợp đất nông nghiệp giáp lộ giới giao thông quy hoạch, khi được phép chuyển đổi mục đích sử dụng thành đất ở mà có phần diện tích đất nông nghiệp bám trục giao thông nằm trong lộ giới hành lang an toàn giao thông chưa được thu hồi và không được chuyển mục đích sử dụng, thì giá đất ở để tính thu tiền chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất nông nghiệp phía sau hành lang an toàn giao thông là giá đất ở tại vị trí 1, bám trục giao thông đã quy định tại vị trí đó. 2.12. Giá đất quy định trên các đường phố, trục giao thông được xác định theo mặt bằng cốt đường hiện tại(cốt 00) làm chuẩn. Các vị trí đất có độ chênh lệch cao ( hoặc thấp) hơn mặt đường nhỏ hơn 1,5m, giá đất xác định bằng 100% mức giá đất đã được quy định tại vị trí đó. Trường hợp thửa đất có vị trí chênh lệch cao (hoặc thấp) hơn mặt đường hiện tại từ 1,5m trở lên, mức giá được xác định như sau: a) Trường hợp đất có vị trí chênh lệch cao hơn mặt đường hiện tại: - Cao hơn từ 1,5m đến nhỏ hơn 3m, giảm giá 5% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tuyệt đối tối đa không được quá 150.000 đồng/m2. - Cao hơn từ 3m đến nhỏ hơn 4,5m, giảm giá 10% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tuyệt đối tối đa không được quá 225.000 đồng/m2. - Cao hơn từ 4,5m trở lên, giảm giá 15 % so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tuyệt đối tối đa không được quá 300.000 đồng/m2. b) Trường hợp đất có vị trí chênh lệch thấp hơn mặt đường: - Thấp hơn từ 1,5 m đến nhỏ hơn 3 m, giảm giá 10% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tuyệt đối tối đa không được quá 375.000 đồng/m2. - Thấp hơn từ 3m đến nhỏ hơn 5,5m, giảm giá 15% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tuyệt đối tối đa không được quá 525.000 đồng/m2. - Thấp hơn từ 5,5m trở lên, giảm giá 20% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tuyệt đối tối đa không được quá 750.000 đồng/m2 . 2.13. Trường hợp đất có vị trí bám 2 mặt đường: - Trường hợp đường phố, trục giao thông lớn hơn hoặc bằng 3,5m được tính hệ số tối đa 1,1 lần so với giá tại vị trí đường phố có mức giá cao hơn. - Trường hợp có đường phố, trục giao thông chính và 1đường phụ lớn hơn 2m nhưng nhỏ hơn 3,5m, được tính hệ số tối đa là 1,05 lần so với giá đất tại vị trí đường phố, trục giao thông chính có mức giá cao hơn. - Trường hợp ô, thửa đất bám đường phố, trục giao thông và giáp một bên là đất công cộng có không gian thoáng đãng, được tính hệ số tối đa 1,1 lần so với giá đất tại vị trí của đường phố, trục giao thông đó. 2.14. Trường hợp các ô đất (thửa đất) ở vị trí có trùng 2 mức giá trở lên, thì xác định giá theo mức giá cao nhất. 3. Đối với đất sản xuất kinh doanh thuộc phạm vi bảo vệ hành lang an toàn lưới điện Quốc gia (Trừ trường hợp đất sản xuất kinh doanh mua bán, truyền tải điện): giá đất để xác định đơn giá thuê đất được giảm trừ 20% so với giá đất cùng mục đích sử dụng tại vị trí. III. XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ: 1. Đối với trường hợp đất ở tại các khu mới thực hiện quy hoạch để đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, khi có quy hoạch được duyệt, UBND các huyện, thành phố, thị xã lập phương án báo cáo Hội đồng giá đất tỉnh thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo từng thời điểm giao đất. 2. Trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hoá lựa chọn hình thức giao đất mà tại thời điểm giao đất, thời điểm có quyết định thu hồi đất, tính bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá, mà giá đất do UBND tỉnh công bố ngày 01/01/2011, chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, thì UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại thời điểm, xác định mức giá cụ thể cho phù hợp, đồng thời lập phương án báo cáo Hội đồng giá đất tỉnh thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và không bị giới hạn bởi khung giá đất quy định trên. PHỤ LỤC SỐ 01: BẢNG GIÁ ĐẤT Ở - THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 47/2010 /QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) I. Giá đất ở tại đô thị, giá đất ở tại nông thôn bám các trục giao thông chính, khu thương mại, khu công nghiệp, các đầu mối giao thông. Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> II. Trường hợp các vị trí đất ở tại đô thị thành phố Thái Nguyên chưa được kể trên, giá đất không áp dụng được theo hướng dẫn tại Điểm 2 Mục II phần B Hướng dẫn áp dụng bảng giá các loại đất, thì giá đất được áp dụng theo bảng sau: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Nhóm 1: Gồm các phường Hoàng Văn Thụ, Phan đình Phùng, Trưng Vương, Đồng Quang, Quang Trung. Nhóm 2: Gồm các phường Gia Sàng, Túc Duyên, Tân Thịnh, Thịnh Đán. Nhóm 3: Gồm các phường còn lại. * Xác định vị trí đất trong đô thị thành phố Thái Nguyên: Vị trí đất trong đô thị thành phố Thái Nguyên được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khoảng cách so với trục giao thông. Các vị trí có số thứ tự từ 1 trở đi: a) Vị trí 1: Các ô, thửa đất có ít nhất một mặt bám theo mặt tiền của các đường phố, trục giao thông; có chiều sâu tính từ mép lộ giới đường phố, trục giao thông hiện tại vào không quá 30m. b) Vị trí 2: Các ô, thửa đất thoả mãn 1 trong các điều kiện sau: - Các ô, thửa đất tiếp sau vị trí 1 +150m; - Các ô, thửa đất bám theo trục phụ có đường rộng lớn hơn hoặc bằng 6m. c) Vị trí 3: Các ô, thửa đất thoả mãn 1 trong các điều kiện sau: - Các ô, thửa đất ở tiếp theo vị trí 2 + 250m, bám theo trục phụ của các đường chính có đường rộng lớn hơn hoặc bằng 6m; - Các ô, thửa đất ở sau vị trí 1, có đường vào nhỏ hơn 6m nhưng lớn hơn hoặc bằng 3,5 m, cách lộ giới đường chính không quá 150m; - Nhánh của Vị trí 2, có đường vào lớn hơn 6m, vào không quá 100m. d) Vị trí 4: Các ô, thửa đất thoả mãn 1 trong các điều kiện sau: - Các ô, thửa đất ở tiếp sau vị trí 3 có ít nhất một mặt bám theo trục phụ của các đường chính có mặt đường lớn hơn hoặc bằng 6m; - Các ô, thửa đất tiếp sau vị trí 1, từ đường chính vào có đường rộng nhỏ hơn 3,5m nhưng lớn hơn 2m, cách lộ giới đường chính hiện tại không quá 100m; - Nhánh của vị trí 2, đường vào lớn hơn hoặc bằng 3,5 m từ trục phụ vào không quá 100m; Các vị trí kể trên, thuộc đô thị nếu gần đường phố nào thì tính theo đường phố đó. đ) Vị trí 4A: - Ở sau vị trí 4, có đường rộng lớn hơn hoặc bằng 3,5m; - Nhánh của vị trí 3, có đường rộng lớn hơn hoặc bằng 3,5m; - Nhánh của vị trí 2, vào không quá 100m, có đường rộng từ 2m đến 3,5m; | 2,050 |
127,445 | - Vị trí đất không liền kề vị trí 1 của đường phố đã có tên trong bảng giá vào không quá 100m, có mặt đường từ 2,0m đến nhỏ hơn 3,5m. e) Vị trí 4B: - Nhánh của vị trí 4A, có đường rộng từ 3,5 trở lên; - Nhánh của vị trí 3, có đường rộng từ 2m đến 3,5m; - Nhánh của vị trí 2, vào không quá 100m có mặt đường rộng từ 1,5m đến 2m. g) Vị trí 4C: Là vị trí không đủ điều kiện như trên; III. Trường hợp đất ở nông thôn ngoài các trục giao thông chính, chưa được quy định trong bảng giá trên, thì được áp dụng bảng giá sau: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHÂN LOẠI ĐẤT Ở NÔNG THÔN Đất ở nông thôn thành phố Thái Nguyên: Là đất ở tại các xã trên địa bàn thành phố Thái Nguyên. Phân loại đất ở nông thôn: căn cứ vào các yếu tố: khả năng sinh lợi, giá trị sử dụng, vị trí và giá đất thực tế ở địa phương. Tiêu chí phân loại cụ thể như sau: a) Loại 1: Các ô thửa đất có vị trí thuận lợi nhất, có khả năng sinh lợi cao nhất trong khu vực, thoả mãn một trong những điều kiện sau: - Bám đường giao thông là đường đất, đường cấp phối, có đường rộng lớn hơn hoặc bằng 5m; - Bám đường giao thông là đường bê tông, đường nhựa, có đường rộng (bao gồm cả phần chưa đổ bê tông hoặc nhựa) lớn hơn hoặc bằng 3,0m; - Cách chợ, trung tâm xã, trường học, khu công nghiệp, quốc lộ, tỉnh lộ không quá 200m, có đường vào lớn hơn hoặc bằng 2m; b) Loại 2: Các ô thửa đất có vị trí, khả năng sinh lợi kém loại 1, thoả mãn một trong những điều kiện sau: - Bám đường giao thông là đường đất, đường cấp phối, có đường rộng nhỏ hơn 5,0 m lớn hơn hoặc bằng 4 m; - Bám đường giao thông là đường bê tông, đường nhựa, có đường rộng (bao gồm cả phần chưa đổ bê tông hoặc nhựa) nhỏ hơn 3,0m, nhưng lớn hơn hoặc bằng 2,5m; - Cách chợ, trung tâm xã, trường học, khu công nghiệp, quốc lộ, tỉnh lộ không quá 200m, có đường vào nhỏ hơn 2m; - Cách chợ, trung tâm xã, quốc lộ, tỉnh lộ qua 200m đến 500m, có đường vào lớn hơn hoặc bằng 2m; - Cách đường liên xã, đường liên thôn không quá 200m, có đường vào lớn hơn hoặc bằng 2m. c) Loại 3: Các ô thửa đất có vị trí, khả năng sinh lợi kém loại 2; thoả mãn một trong những điều kiện sau: - Bám đường giao thông là đường đất, đường cấp phối, có đường rộng nhỏ hơn 4,0 m nhưng lớn hơn hoặc bằng 3 m; - Bám đường giao thông là đường bê tông, đường nhựa, có đường rộng (bao gồm cả phần chưa đổ bê tông hoặc nhựa) nhỏ hơn 2,5 m nhưng lớn hơn hoặc bằng 2,0m; - Cách đường liên xã, đường liên thôn không quá 200m, có đường vào nhỏ hơn 2m; - Cách đường liên xã, đường liên thôn qua 200m đến 500m, có đường vào lớn hơn hoặc bằng 2m. d) Loại 4: Các ô thửa đất có vị trí, khả năng sinh lợi kém loại 3, không đủ các điều kiện trên. PHỤ LỤC SỐ 02: BẢNG GIÁ ĐẤT Ở - THỊ XÃ SÔNG CÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 47/2010 /QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) I. Giá đất ở tại đô thị, giá đất ở tại nông thôn bám các trục giao thông chính, khu du lịch, khu thương mại, khu công nghiệp, các đầu mối giao thông. Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> II. Trường hợp đất ở nông thôn ngoài các trục giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, chưa được quy định giá chi tiết trên, thì áp dụng bảng giá sau: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Ghi chú: Phân loại đất ở nông thôn theo quy định tại tiết 2.1 điểm 2 mục I phần B. hướng dẫn áp dụng bảng giá đất. PHỤ LỤC SỐ 03: BẢNG GIÁ ĐẤT Ở - HUYỆN PHỔ YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 47/2010 /QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) I. Giá đất ở tại đô thị, giá đất ở tại nông thôn bám các trục giao thông chính, khu thương mại, khu công nghiệp, các đầu mối giao thông. Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> II. Giá đất ở tại nông thôn ngoài những trục giao thông chính, chưa được quy định trong bảng giá trên, thì áp dụng bảng giá sau: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ghi chú: 1. Phân loại đất ở nông thôn theo quy định tại tiết 2.1 điểm 2 mục I phần B. hướng dẫn áp dụng bảng giá đất. 2. Trường hợp đất ở đô thị tại thị trấn Ba Hàng, thị trấn Bãi Bông và thị trấn Bắc Sơn chưa được quy định chi tiết trong bảng giá trên, khi xác định giá đất áp dụng điểm 2 mục II phần B hướng đẫn ap dụng bảng giá các loại đất, mức tối thiểu không được thấp hơn giá đất tại bảng giá đất ở nông thôn trên. PHỤ LỤC SỐ 04: BẢNG GIÁ ĐẤT Ở – HUYỆN PHÚ BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 47/2010 /QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) I. Giá đất ở tại đô thị, giá đất ở tại nông thôn bám các trục giao thông chính, khu thương mại, khu công nghiệp, các đầu mối giao thông. Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> II. Giá đất ở tại thị trấn Hương Sơn chưa được quy định chi tiết trong bảng giá trên, thì được áp dụng bảng giá sau: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Tiêu chí phân loại cụ thể như sau: a) Loại 1: Các ô thửa đất có vị trí thuận lợi nhất, có khả năng sinh lợi cao nhất trong khu vực, thoả mãn một trong những điều kiện sau: - Bám đường giao thông là đường đất, đường cấp phối, có đường rộng lớn hơn hoặc bằng 3,5m; - Bám đường giao thông là đường bê tông, đường nhựa, có đường rộng (bao gồm cả phần chưa đổ bê tông hoặc nhựa) lớn hơn hoặc bằng 2,0m; - Cách chợ, trung tâm thị trấn, trường học, Khu công nghiệp TNG, Quốc lộ 37, không quá 200m, có đường vào lớn hơn hoặc bằng 2m; b) Loại 2: Các ô thửa đất có vị trí, khả năng sinh lợi kém loại 1, thoả mãn một trong những điều kiện sau: - Bám đường giao thông là đường đất, đường cấp phối, có đường rộng nhỏ hơn 3,5 m nhưng lớn hơn hoặc bằng 2,5 m; - Bám đường giao thông là đường bê tông, đường nhựa, có (mặt) đường rộng nhỏ hơn 2,5 m, nhưng lớn hơn hoặc bằng 2,0 m; - Cách chợ, trung tâm thị trấn, trường học, Khu công nghiệp TNG, Quốc lộ 37, không quá 200m, có đường vào nhỏ hơn 2m; - Cách chợ, trung tâm thị trấn, Quốc lộ 37 qua 200m đến 500m, có đường vào lớn hơn hoặc bằng 2m; - Cách đường liên xã, đường liên thôn qua 200m đến 500m, có đường vào lớn hơn hoặc bằng 2m. c) Loại 3: Các ô thửa đất có vị trí, khả năng sinh lợi kém loại 2; thoả mãn một trong những điều kiện sau: - Cách chợ, trung tâm thị trấn, Quốc lộ 37 qua 500m đến 1000m, có đường vào lớn hơn hoặc bằng 2m; - Cách đường liên xã, đường liên thôn qua 500m đến 1000m, có đường vào lớn hơn hoặc bằng 2m. d) Loại 4: Các ô thửa đất có vị trí, khả năng sinh lợi kém loại 3, không đủ các điều kiện trên. III. Giá đất ở tại nông thôn ngoài những tuyến đường liên thôn, liên xã, liên huyện, tỉnh lộ và Quốc lộ chưa được quy định trong bảng giá trên, thì áp dụng bảng giá sau: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Ghi chú: Phân loại đất ở nông thôn theo quy định tại tiết 2.1 điểm 2 mục I phần B. hướng dẫn áp dụng bảng giá đất. PHỤ LỤC SỐ 05: GIÁ ĐẤT Ở - HUYỆN ĐỒNG HỶ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 47/2010 /QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) I. Giá đất ở tại đô thị, giá đất ở tại nông thôn bám các trục giao thông chính, khu thương mại, khu công nghiệp, các đầu mối giao thông. Đơn vị tính:Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> II. Giá đất ở tại nông thôn ngoài các trục giao thông chính, chưa được quy định trong bảng giá trên, thì áp dụng bảng giá sau: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Ghi chú: Phân loại đất ở nông thôn theo quy định tại tiết 2.1 điểm 2 mục I phần B. hướng dẫn áp dụng bảng giá đất. PHỤ LỤC SỐ 06: BẢNG GIÁ ĐẤT Ở - HUYỆN ĐẠI TỪ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 47/2010 /QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) I. Giá đất ở tại đô thị, giá đất ở tại nông thôn bám các trục giao thông chính, khu du lịch, khu thương mại, khu công nghiệp, các đầu mối giao thông. Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_21"> </jsontable> II. Giá đất ở tại nông thôn ngoài các trục giao thông chính, chưa được quy định trong bảng giá trên, thì áp dụng bảng giá sau: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Ghi chú: Phân loại đất ở nông thôn theo quy định tại tiết 2.1 điểm 2 mục I phần B. hướng dẫn áp dụng bảng giá đất. PHỤ LỤC SỐ 07: GIÁ ĐẤT Ở - HUYỆN PHÚ LƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 47/2010 /QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) I. Giá đất ở tại đô thị, giá đất ở tại nông thôn bám các trục giao thông chính, khu du lịch, khu thương mại, khu công nghiệp, các đầu mối giao thông. Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_23"> </jsontable> II. Giá đất ở tại nông thôn ngoài các trục giao thông chính, chưa được quy định trong bảng giá trên, thì áp dụng bảng giá sau: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Ghi chú: Phân loại đất ở nông thôn theo quy định tại tiết 2.1 điểm 2 mục I phần B. hướng dẫn áp dụng bảng giá đất. PHỤ LỤC SỐ 08: BẢNG GIÁ ĐẤT Ở – HUYỆN ĐỊNH HOÁ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 47/2010 /QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) I. Giá đất ở tại đô thị, giá đất ở tại nông thôn bám các trục giao thông chính, khu du lịch, khu thương mại, khu công nghiệp, các đầu mối giao thông. Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_25"> </jsontable> II. Giá đất ở tại nông thôn ngoài những trục giao thông chính, chưa được quy định trong bảng giá trên, thì áp dụng bảng giá sau: | 2,080 |
127,446 | Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Ghi chú: Phân loại đất ở nông thôn theo quy định tại tiết 2.1 điểm 2 mục I phần B. hướng dẫn áp dụng bảng giá đất. PHỤ LỤC SỐ 09: BẢNG GIÁ ĐẤT Ở - HUYỆN VÕ NHAI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 47/2010 /QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) I. Giá đất ở tại đô thị, giá đất ở tại nông thôn bám các trục giao thông chính, khu du lịch, khu thương mại, khu công nghiệp, các đầu mối giao thông. Đơn vị tính: Nghìn đồng /m2 <jsontable name="bang_27"> </jsontable> II. Giá đất ở tại nông thôn ngoài những trục giao thông chính, chưa được quy định trong bảng giá trên, thì áp dụng bảng giá sau: Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Ghi chú: Phân loại đất ở nông thôn theo quy định tại tiết 2.1 điểm 2 mục I phần B. hướng dẫn áp dụng bảng giá đất. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Nghị định 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Bộ Lao động - Thương binh, Xã hội và Bộ Tài chính về hướng dẫn một số điều thực hiện Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ; Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh, Xã hội và Sở Tài chính tại Tờ trình số 12/TTrLN.SLĐTBXH - STC ngày 02 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 75/2007/QĐ-UBND ngày 11/12/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc quy định chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lào Cai. 2. Đối tượng đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP thì chuyển sang hưởng chính sách trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định 13/2010/NĐ-CP kể từ ngày 01/01/2010. 3. Đối tượng mới thuộc diện hưởng chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên thì được hưởng từ ngày ghi trong Quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố. 4. Đối với các trường hợp đã được trợ cấp đột xuất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì vẫn giữ nguyên mức trợ cấp đã được hưởng. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai) Chương I ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI Điều 1. Đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng do xã, phường, thị trấn quản lý gồm: 1. Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo. Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hoá, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên. 2. Người cao tuổi cô đơn, thuộc hộ gia đình nghèo; người cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu, người thân thích để nương tựa, thuộc hộ gia đình nghèo (theo chuẩn nghèo được Chính phủ quy định cho từng thời kỳ). 3. Người từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội. Người từ 85 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng mà không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội vẫn được hưởng trợ cấp xã hội theo Quy định này. 4. Người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ. Người tàn tật nặng không có khả năng lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên bị tàn tật, giảm thiểu chức năng không thể lao động, được Hội đồng xét duyệt cấp xã công nhận hoặc bệnh viện cấp huyện trở lên xác nhận. Người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ là người tàn tật không có khả năng tự phục vụ sinh hoạt cá nhân, được Hội đồng xét duyệt cấp xã công nhận hoặc bệnh viện cấp huyện trở lên xác nhận. 5. Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm. 6. Người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động thuộc hộ gia đình nghèo (là người bị nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo, theo xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền, không còn khả năng lao động được Hội đồng xét duyệt cấp xã công nhận hoặc bệnh viện cấp huyện trở lên xác nhận). 7. Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi. 8. Hộ gia đình có từ 02 người trở lên là người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ quy định tại khoản 4 Điều 1 Quy định này, người mắc bệnh tâm thần quy định tại khoản 5 Điều này. 9. Người đơn thân thuộc hộ nghèo, đang nuôi con nhỏ dưới 16 tuổi; trường hợp con đang đi học văn hoá, học nghề được áp dụng đến dưới 18 tuổi (người đơn thân là người không có chồng hoặc vợ; chồng hoặc vợ đã chết; chồng hoặc vợ mất tích theo quy định tại Điều 78 Bộ luật Dân sự). Điều 2. Đối tượng thuộc diện trợ cấp xã hội theo quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 Điều 1 Quy định này thuộc diện đặc biệt khó khăn không tự lo được cuộc sống thì được xem xét tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội. Điều 3. Đối tượng được trợ giúp đột xuất (một lần) là những người, hộ gia đình gặp nhiều khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra, bao gồm: 1. Hộ gia đình có người chết, mất tích; 2. Hộ gia đình có người bị thương nặng; 3. Hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng; 4. Hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất, lâm vào cảnh thiếu đói; 5. Hộ gia đình phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét; 6. Người bị đói do thiếu lương thực; 7. Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú dẫn đến bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc; 8. Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú; 9. Người ngoài tỉnh gặp rủi ro khác (như: cơ nhỡ hoặc bị mất cắp trên tàu xe...) mà không có điều kiện để trở về nơi cư trú. 10. Uỷ ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị đứng ra tổ chức mai táng cho người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng. Chương II CHẾ ĐỘ TRỢ GIÚP Điều 4. Trợ cấp thường xuyên 1. Mức trợ cấp: Theo các Phụ lục I, II, III đính kèm theo Quy định này. 2. Các đối tượng nêu tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 1 quy định này; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nêu tại khoản 7 Điều 1 quy định này nuôi dưỡng; người tàn tật không có khả năng tự phục vụ trong hộ gia đình nêu tại khoản 8 Điều 1 Quy định này; trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9 Điều 1 Quy định này, ngoài được hưởng trợ cấp hàng tháng, còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau: a) Các đối tượng đang học văn hoá, học nghề được miễn, giảm học phí theo quy định của pháp luật. b) Các đối tượng là trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông được hỗ trợ chi phí học tập với mức 70.000 đồng/học sinh/tháng để mua sách, vở và các đồ dùng khác, thời gian được hưởng theo thời gian học thực tế và không quá 09 tháng/năm học; c) Khi chết được hỗ trợ mai táng phí, mức 3.000.000 đồng/người; d) Được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành; đ) Các đối tượng ở cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý ngoài các khoản trợ giúp quy định tạo Điều này nêu trên còn được: - Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày; hàng năm cơ sở bảo trợ xã hội lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định; - Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường; riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 250.000 đồng/người/ năm. - Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ. Điều 5. Mức trợ cấp đột xuất đối với các đối tượng quy định tại Điều 3 của Quy định này như sau: 1. Hộ gia đình có người bị chết, mất tích: 4.500.000 đồng/người; 2. Hộ gia đình có người bị thương nặng: 1.500.000 đồng/người; 3. Hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 6.000.000 đồng/hộ; 4. Hộ gia đình phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 6.000.000 đồng/hộ; 5. Đối với hộ gia đình quy định tại khoản 3 và 4 Điều này sống ở vùng khó khăn thuộc danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định, mức hỗ trợ: 7.000.000 đồng/hộ. 6. Hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất, lâm vào cảnh thiếu đói được hỗ trợ tối đa 6.000.000 đồng/hộ; mức cụ thể do Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định cho phù hợp với tình hình thực tế và khả năng huy động nguồn lực của địa phương. Ngoài ra còn được xem xét hỗ trợ cứu đói theo quy định tại Điều 6 của Quy định này. | 2,084 |
127,447 | 7. Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 1.500.000 đồng/người. 8. Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 15.000 đồng/ngày, nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 90 ngày và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội. 9. Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng, được Uỷ ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng là 3.000.000 đồng/người. 10. Đối với người ngoài tỉnh gặp rủi ro khác (như: cơ nhỡ hoặc bị mất cắp trên tàu xe...) mà không có điều kiện để trở về nơi cư trú thì thực hiện trợ cấp một lần tối đa không quá 450.000 đồng/người. Điều 6. Trợ cấp cứu đói 1. Đối tượng trợ cấp: Là những hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu sinh sống thường trú tại tỉnh Lào Cai. Trong sản xuất đã có cố gắng, nhưng do thiên tai, rủi ro và những nguyên nhân bất khả kháng, gia đình và bản thân họ lâm vào cảnh thiếu đói, tự họ không thể vượt qua được, cần có sự giúp đỡ của Nhà nước và cộng đồng. 2. Mức trợ cấp: 15 kg gạo/người/tháng, thời gian từ 1 đến 3 tháng. Chương III THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH Điều 7. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố Quyết định trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp nuôi dưỡng tại cộng đồng, trợ cấp đột xuất, trợ cấp cứu đói. Điều 8. Trường hợp thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra ở mức độ đặc biệt, có tính chất nghiêm trọng, quy mô lớn thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố phải có văn bản đề nghị gửi Sở Tài chính, Sở Lao động Thương binh và Xã hội; Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội tính toán, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét Quyết định. Chương IV KINH PHÍ THỰC HIỆN Điều 9. Kinh phí thực hiện 1. Kinh phí chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng do xã, phường, thị trấn quản lý và đối tượng bảo trợ xã hội sống trong nhà xã hội tại cộng đồng được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của ngân sách xã, phường, thị trấn. 2. Kinh phí trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội: a) Đối với cơ sở bảo trợ xã hội công lập thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó bảo đảm trong dự toán chi đảm bảo xã hội; b) Đối với cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của ngân sách cấp huyện. 3. Kinh phí tuyên truyền, phổ biến chính sách, khảo sát thống kê, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý đối tượng, kinh phí hoạt động chi trả trợ cấp xã hội thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. Điều 10. Nội dung chi và mức chi cho công tác quản lý 1. Ủy ban nhân dân cấp xã: a) Chi cho các hoạt động quản lý đối tượng: - Chi văn phòng phẩm; mua sổ, sách, tài liệu phục vụ cho công tác quản lý. Mức chi thanh toán theo thực tế trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Chi họp Hội đồng xét duyệt cấp xã. Mức chi bồi dưỡng cho thành phần Hội đồng xét duyệt cấp xã tối đa 20.000 đồng/người/buổi. - Chi thù lao cho cá nhân trực tiếp chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng đến đối tượng hưởng trợ cấp xã hội (giao Sở Lao động – TBXH xây dựng định mức trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt). b) Chi tuyên truyền, phổ biến chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội đến người dân. Mức chi theo quy định hiện hành về tuyên truyền, phổ biến pháp luật. 2. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Chi cho các hoạt động quản lý đối tượng: - Chi văn phòng phẩm; in ấn biểu mẫu, phiếu lĩnh trợ cấp, danh sách đối tượng chi trả; mua sổ, sách, tài liệu phục vụ cho công tác quản lý. Mức chi thanh toán theo thực tế trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Chi thẩm định hồ sơ đề nghị trợ cấp, trợ giúp xã hội. Mức chi 10.000 đồng/hồ sơ. - Chi điều tra, rà soát, thống kê số liệu đối tượng. Nội dung và mức chi điều tra, khảo sát thực hiện theo quy định hiện hành về hướng dẫn quản lý kinh phí chi các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước. - Chi mua sắm, sửa chữa tài sản, trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác chi trả và quản lý đối tượng. Mức chi căn cứ vào nhu cầu và dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Chi xăng dầu, thông tin liên lạc. Mức chi căn cứ vào hoá đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp. - Chi thuê mướn khác phục vụ công tác chi trả và quản lý đối tượng. Mức chi thực hiện theo hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). b) Chi phổ biến chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội cho cán bộ thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. Mức chi theo quy định hiện hành về tuyên truyền phổ biến, pháp luật. c) Chi khác liên quan đến công tác thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Chi cho các hoạt động quản lý đối tượng: - Chi văn phòng phẩm; in ấn biểu mẫu; mua sổ, sách, tài liệu phục vụ cho công tác quản lý. Mức chi thanh toán theo thực tế trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Chi điều tra, rà soát, thống kê số liệu đối tượng. Nội dung và mức chi điều tra, khảo sát thực hiện theo quy định hiện hành về hướng dẫn quản lý kinh phí chi các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước. - Chi mua sắm, sửa chữa tài sản, trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác quản lý đối tượng. Mức chi căn cứ vào nhu cầu và dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Chi hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý hồ sơ, quản lý đối tượng, quản lý chi trả trợ cấp cho đối tượng. Nội dung và mức chi theo quy định hiện hành về quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. - Chi xăng dầu, thông tin liên lạc. Mức chi căn cứ vào hoá đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp. - Chi thuê mướn khác phục vụ công tác chi trả và quản lý đối tượng. Mức chi thực hiện theo hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). b) Chi tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng giữa cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng. c) Chi tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, sơ kết, tổng kết. Nội dung và mức chi theo quy định hiện hành đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị, tập huấn đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. d) Chi khác liên quan đến công tác thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quy định này. 2. Xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt định mức chi thù lao cho cá nhân trực tiếp chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng đến đối tượng hưởng trợ cấp xã hội. 3. Triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý đối tượng bảo trợ xã hội ở cấp tỉnh và huyện. 4. Quản lý cơ sở bảo trợ xã hội do cấp tỉnh thành lập. 5. Tổng hợp, báo cáo định kỳ trước ngày 15 tháng 1 và 15 tháng 7 hàng năm và báo cáo đột xuất tình hình thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn, kiểm tra các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quy định này. 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội tham mưu với UBND tỉnh cân đối nguồn kinh phí của ngân sách địa phương thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 và Nghị định 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ, Thông tư số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Bộ Lao động - Thương binh Xã hội và Bộ Tài chính. Điều 13. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp xã và các cơ quan chuyên môn của huyện, thành phố triển khai thực hiện Quy định này. Điều 14. Những nội dung liên quan đến thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007, Nghị định 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ và Thông tư số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, phát sinh, đề nghị Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố phản ánh kịp thời về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 MỨC TRỢ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI SỐNG TẠI CỘNG ĐỒNG DO XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN QUẢN LÝ (Kèm Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh Lào Cai) Đơn vị tính: nghìn đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 MỨC TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI SỐNG TRONG NHÀ XÃ HỘI CỘNG ĐỒNG DO XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN QUẢN LÝ (Kèm Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh Lào Cai) | 2,089 |
127,448 | Đơn vị tính: nghìn đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 03 MỨC TRỢ CẤP NUÔI DƯỠNG HÀNG THÁNG THẤP NHẤT CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI SỐNG TRONG CÁC CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI (Kèm Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh Lào Cai) Đơn vị tính: nghìn đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÁC KHOẢN PHÍ THUỘC NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 242/2010/NQ-HĐND ngày 23/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, quản lý, sử dụng các khoản phí thuộc ngành Giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định mức thu, quản lý, sử dụng các khoản phí thuộc ngành Giao thông Vận tải trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND ngày 31/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành quy định việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí qua đò, phà và phí sử dụng bến bãi trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông vận tải; thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC MỨC THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÁC KHOẢN PHÍ THUỘC NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí qua đò, phà, chẹt, phí sử dụng bến bãi đường bộ, bến bãi đường sông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Điều 2. Đối tượng thu Các tổ chức và cá nhân có sử dụng dịch vụ qua đò, phà, chẹt, sử dụng bến bãi đường bộ, bến bãi đường sông thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 3. Mức thu phí qua đò, phí qua phà, chẹt Phí qua đò ngang, qua phà, chẹt. a) Đối với người, xe đạp, xe máy theo cự ly của sông, kênh như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Đối với hàng hóa: - Hàng hóa có khối lượng dưới 50kg: mức thu không quá mức thu đối với xe đạp cùng cự ly. - Hàng hóa có khối lượng từ 50kg trở lên: + Hàng hóa thông thường: mức thu tối đa không quá 5.000 đồng/một đơn vị tính là 50kg. + Hàng hóa cồng kềnh: mức thu theo thỏa thuận giữa chủ phương tiện với chủ hàng nhưng không quá 02 lần mức thu đối với hàng hóa thông thường. c) Đối tượng được giảm mức thu: - Cán bộ, công chức cấp xã mức thu tối đa không quá 50% mức thu so với các đối tượng khác. - Học sinh, sinh viên đi lại thường xuyên mức thu tối đa không quá 30% mức thu so với các đối tượng khác. d) Thời gian hoạt động của các phương tiện vận chuyển: - Ban ngày: Từ 5 giờ đến 21 giờ mức thu như quy định tại khoản 1 Điều 3 này. - Ban đêm: Sau 21 giờ đến trước 5 giờ sáng ngày hôm sau, mức thu phí ban đêm tối đa không quá 2 lần mức thu phí cùng đối tượng ban ngày. 2. Đối với phí đò dọc (nội tỉnh): a) Đối với người, xe đạp, xe máy theo cự ly của tuyến đò như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> b) Đối với hàng hóa: dưới 50 kg mức thu không quá mức phí của người cùng cự ly; hàng hóa từ 50 kg trở lên (kể cả hàng hoá cồng kềnh) mức thu theo sự thỏa thuận giữa chủ phương tiện với chủ hàng, nhưng tối đa không quá 5.000 đồng/km/người hoặc 50kg hàng hóa. c) Đối tượng được giảm mức thu: - Cán bộ, công chức cấp xã mức thu tối đa không quá 50% mức thu đối với các đối tượng khác. - Học sinh, sinh viên đi lại thường xuyên mức thu tối đa không quá 50% mức thu đối với các đối tượng khác. - Đối với các tuyến đò dọc thuộc vùng sâu có cự li trên 05 km mức thu giảm 25% phí so với đò dọc cùng cự li nêu trên. 3. Đối với các đò, phà, chẹt được cơ quan chức năng của Nhà nước cho phép vận chuyển xe khách, xe tải, mức thu như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> d) Đối với tuyến đò dọc liên tỉnh và các tuyến vận chuyển hành khách đường thủy nội địa ven biển liên tỉnh, Sở Giao thông vận tải tỉnh Tiền Giang có trách nhiệm thống nhất với Sở Giao thông vận tải của tỉnh có chung tuyến để xác định các khoản thu phí. Điều 4. Phí sử dụng bến bãi 1. Mức thu phí sử dụng bến bãi đường bộ a) Đối với xe khách đậu qua đêm - Từ 40 ghế trở xuống: mức thu không quá 5.000 đồng/xe đối với bến xe tỉnh; không quá 3.500 đồng/xe đối với bến xe huyện; - Trên 40 ghế: mức thu không quá 6.000 đồng/xe đối với bến xe tỉnh; không quá 4.000 đồng/xe đối với bến xe huyện. b) Đối với xe tải (Theo trọng tải giấy đăng ký xe): Các bến do Nhà nước quản lý hoặc giao cho tổ chức, cá nhân nhận khoán được cơ quan có thẩm quyền quy hoạch mở bến. Mức thu phí xe tải 01 lần phương tiện ra vào bến để lên xuống hàng hóa như sau: - Dưới 02 tấn: không quá 4.000 đồng/xe; - Từ 02 - 05 tấn: không quá 5.000 đồng/xe; - Trên 05 - 10 tấn: không quá 7.000 đồng/xe; - Trên 10 tấn: không quá 9.000 đồng/xe. c) Đối với xe tải đậu qua đêm: mức thu không quá 1,5 lần mức thu tại điểm b, khoản 1, Điều 4 này. 2. Mức thu phí sử dụng bến bãi đường sông: Các bến do Nhà nước quản lý hoặc giao cho tổ chức, cá nhân nhận khoán. Mức thu phí ra vào bến như sau: a) Đối với phương tiện vận chuyển hành khách - Dưới 20 km: không quá 200 đồng/ghế đăng ký; - Từ 20 đến dưới 50 km: không quá 400 đồng/ghế đăng ký; - Từ 50 đến dưới 100 km: không quá 500 đồng/ghế đăng ký; - Trên 100 km: không quá 700 đồng/ghế đăng ký. b) Đối với phương tiện vận tải hàng hóa - Dưới 20 tấn: không quá 4.000 đồng/phương tiện; - Từ 20 đến dưới 40 tấn: không quá 6.000 đồng/phương tiện; - Từ 40 đến dưới 100 tấn: không quá 8.000 đồng/phương tiện; - Trên 100 tấn: không quá 10.000 đồng/phương tiện; Điều 5. Tổ chức quản lý thu, nộp và sử dụng phí 1. Quản lý thu, nộp và sử dụng phí thuộc ngành Giao thông Vận tải thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính. 2. Tùy theo tình hình thực tế, các địa phương có thể tổ chức thu phí trực tiếp hoặc giao khoán theo hình thức đấu thầu, mức thu phải thực hiện đúng quy định tại Điều 3 của Quy định này. Biên lai thu phí do ngành thuế phát hành thống nhất và được quản lý sử dụng theo chế độ quản lý biên lai thu phí, lệ phí của Bộ Tài chính quy định. a) Trường hợp đơn vị thu phí là cơ quan quản lý nhà nước thực hiện Nghị định 130/2005/NĐ-CP của Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập chưa thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động: số thu phí phải nộp 100 % vào ngân sách nhà nước, phần chi phí phục vụ công tác thu do ngân sách nhà nước đảm bảo. - Trường hợp đơn vị thu phí là đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động: số thu phí được để lại 100 % cho đơn vị thu sau khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định nhà nước. b) Trường hợp phí được tổ chức theo hình thức đấu thầu giao khoán cho tổ chức, cá nhân ngoài cơ quan chức năng của Nhà nước thu: số thu theo giá trúng thầu được nộp 100% vào ngân sách nhà nước. c) Đối với các dự án đầu tư có thu phí bằng hình thức BOT thì mức thu được thực hiện theo hợp đồng BOT đã ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với nhà đầu tư. Trong quá trình khai thác, nếu thấy cần thiết phải điều chỉnh mức thu thì phải được hai bên thống nhất bổ sung hợp đồng nhưng không được vượt quá mức thu tại Điều 3 Quy định này và phải báo cáo với cơ quan có thẩm quyền. Đối với các bến phà thuộc Trung ương quản lý thì mức thu phí do cơ quan có thẩm quyền của Trung ương quyết định; các bến đò, phà, chẹt liên tỉnh do một tỉnh quản lý phải có sự thỏa thuận giữa 2 huyện của hai tỉnh để thống nhất mức thu và phải báo cáo với cơ quan có thẩm quyền của hai tỉnh trước khi thực hiện. Điều 6. Hàng năm, các địa phương có thu phí được bố trí lại một phần trong số thu đã nộp ngân sách để chi sửa chữa, mua sắm phương tiện giao thông, chi cải tạo nâng cấp bến bãi. Đối với các đơn vị thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, sử dụng quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để chi cho nội dung này. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công chỉ đạo các đơn vị chức năng kiểm tra, hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân khai thác bến bãi lập kế hoạch, hồ sơ dự toán và tổ chức thực hiện công tác sửa chữa thường xuyên, đầu tư cải tạo, nâng cấp bến bãi bảo đảm phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn giao thông. | 2,087 |
127,449 | 2. Mức thu phí qua đò, phà, chẹt và bến bãi đường bộ, đường sông cho từng đối tượng, thời gian hoạt động phải được niêm yết công khai tại nơi khách hàng dễ nhận biết nhất và kiểm soát được việc thu phí đúng giá niêm yết. 3. Chủ phương tiện phải thực hiện đúng các qui định về an toàn giao thông đường thủy, bảo hiểm các loại và các qui định khác về kinh doanh dịch vụ đò, phà, chẹt. 4. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các hoạt động thu, chi và quyết toán phí thuộc ngành Giao thông Vận tải đối với các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan. 5. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Sở Giao thông vận tải và Sở Tài chính chịu trách nhiệm tổng hợp các ý kiến, đề xuất nội dung cần sửa đổi, bổ sung Quy định này trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN TUYÊN TRUYỀN, TƯ VẤN HỌC NGHỀ VÀ VIỆC LÀM ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN BÁO NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 2962/QĐ-BNN-TCCB ngày 04/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt “Dự án tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn trên báo Nông nghiệp năm 2010” Căn cứ Quyết định số 2792/QĐ-BNN-TC ngày 21/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 cho Văn phòng Bộ; Xét đề nghị của Báo Nông nghiệp v/v phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Tờ trình số 308/NNVN-TTr ngày 21/12/2010 và hồ sơ kèm theo; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí thực hiện Dự án tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn trên Báo Nông nghiệp Việt Nam năm 2010 gồm các nội dung sau: - Dự toán được duyệt: 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) – Chi tiết theo biểu đính kèm; - Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước – Loại 010-013 (không thường xuyên); - Nội dung: thực hiện Dự án tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn trên Báo Nông nghiệp Việt Nam - Đơn vị chủ trì Dự án: Văn phòng Bộ - Đơn vị thực hiện Dự án: Báo Nông nghiệp Việt Nam - Thời gian thực hiện: Năm 2010. Điều 2. Căn cứ dự toán được duyệt, Thủ trưởng đơn vị phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và thanh, quyết toán theo quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Tổng biên tập báo Nông nghiệp Việt Nam và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN CHI TIẾT CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN PHỔ BIẾN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN (Kèm theo Quyết định số 2008/QĐ-BNN-TC ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị thực hiện: Báo nông nghiệp <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC “XẾP HẠNG SỞ TƯ PHÁP NĂM 2010” BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP - Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; - Căn cứ Quyết định số 2448/QĐ-BTP ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Bản tiêu chí xếp hạng Sở Tư pháp năm 2010; - Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xếp hạng Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2010, cụ thể như sau: 1. Hạng A (xuất sắc): 08 đơn vị; 2. Hạng B (khá): 50 đơn vị; 3. Hạng C (trung bình): 04 đơn vị; 4. Hạng D (yếu): 01 đơn vị; (Có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các đồng chí Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH XẾP HẠNG SỞ TƯ PHÁP NĂM 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2974/QĐ-BTP ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) I. Hạng A (xuất sắc). 1. Sở Tư pháp tỉnh Bến Tre; 2. Sở Tư pháp tỉnh Cà Mau; 3. Sở Tư pháp tỉnh Đắc Lắc; 4. Sở Tư pháp tỉnh Hà Tĩnh; 5. Sở Tư pháp thành phố Hà Nội; 6. Sở Tư pháp tthành phố Hồ Chí Minh; 7. Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ngãi; 8. Sở Tư pháp tỉnh Tiền Giang; II. Hạng B (khá). 1. Sở Tư pháp tỉnh An Giang; 2. Sở Tư pháp tỉnh Bắc Giang; 3. Sở Tư pháp tỉnh Bắc Kạn; 4. Sở Tư pháp tỉnh Bạc Liêu; 5. Sở Tư pháp tỉnh Bình Định; 6. Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương; 7. Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; 8. Sở Tư pháp tỉnh Cao Bằng; 9. Sở Tư pháp tỉnh Điện Biên; 10. Sở Tư pháp tỉnh Đà Nẵng; 11. Sở Tư pháp tỉnh Đắc Nông; 12. Sở Tư pháp tỉnh Đồng Nai; 13. Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp; 14. Sở Tư pháp tỉnh Gia Lai; 15. Sở Tư pháp tỉnh Hòa Bình; 16. Sở Tư pháp tỉnh Hải Dương; 17. Sở Tư pháp tỉnh Hưng Yên; 18. Sở Tư pháp tỉnh Hà Giang; 19. Sở Tư pháp tỉnh Hà Nam; 20. Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng; 21. Sở Tư pháp tỉnh Hậu Giang; 22. Sở Tư pháp tỉnh Kiên Giang; 23. Sở Tư pháp tỉnh Kon Tum; 24. Sở Tư pháp tỉnh Khánh Hòa; 25. Sở Tư pháp tỉnh Lạng Sơn; 26. Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai; 27. Sở Tư pháp tỉnh Lai Châu; 28. Sở Tư pháp tỉnh Lâm Đồng; 29. Sở Tư pháp tỉnh Long An; 30. Sở Tư pháp tỉnh Nam Định; 31. Sở Tư pháp tỉnh Ninh Bình; 32. Sở Tư pháp tỉnh Ninh Thuận; 33. Sở Tư pháp tỉnh Nghệ An; 34. Sở Tư pháp tỉnh Phú Thọ 35. Sở Tư pháp tỉnh Phú Yên; 36. Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ninh; 37. Sở Tư pháp tỉnh Quảng Bình; 38. Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị; 39. Sở Tư pháp tỉnh Quảng Nam; 40. Sở Tư pháp tỉnh Sơn La; 41. Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng; 42. Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang; 43. Sở Tư pháp tỉnh Thái Bình; 44. Sở Tư pháp tỉnh Thái Nguyên; 45. Sở Tư pháp tỉnh Thanh Hóa; 46. Sở Tư pháp tỉnh Thừa Thiên-Huế; 47. Sở Tư pháp tỉnh Trà Vinh; 48. Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Phúc; 49. Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long; 50. Sở Tư pháp tỉnh Yên Bái; III. Hạng C (trung bình). 1. Sở Tư pháp tỉnh Bắc Ninh; 2. Sở Tư pháp tỉnh Bình Thuận; 3. Sở Tư pháp tỉnh Bình Phước; 4. Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh; IV. Hạng D (yếu): 1. Sở Tư pháp thành phố Cần Thơ; Tổng số: 63 đơn vị, trong đó: 08 đơn vị đạt hạng A (xuất sắc); 50 đơn vị đạt hạng B (khá); 04 đơn vị đạt hạng C (trung bình); 01 đơn vị đạt hạng D (yếu)./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC BÌNH ỔN GIÁ TRONG DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN TÂN MÃO VÀ QUÝ I NĂM 2011 Thực hiện Chỉ thị số 1875/CT-TTg ngày 11/10/2010, công văn số 2022/TTg-KTTH ngày 6/11/2010 và Chỉ thị số 2164/CT-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh); Cục trưởng Dự trữ Nhà nước khu vực căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với các cơ quan có liên quan trên địa bàn tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả công tác bình ổn giá trong dịp Tết Nguyên đán Tân Mão và quý I năm 2011 như sau: I. Về công tác bình ổn giá: 1. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành của địa phương thực hiện các công việc sau: - Theo dõi sát tình hình giá cả thị trường, kịp thời trình Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh: phương án điều hành giá hàng hoá, dịch vụ theo thẩm quyền; quyết định, công bố áp dụng các biện pháp bình ổn giá đối với hàng hóa, dịch vụ trước, trong, sau Tết Nguyên đán Tân Mão và Quý I năm 2011; tổ chức thực hiện có hiệu quả các biện pháp bình ổn giá, không để xảy ra tình trạng tăng đột biến về giá tại địa phương. - Tiếp tục tham mưu UBND tỉnh thành lập các đoàn kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ bình ổn giá; việc tuân thủ pháp luật về giá, thuế, phí đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn; trong đó chú trọng kiểm tra thực hiện quy định về đăng ký giá, kê khai giá, niêm yết giá. Kiên quyết không chấp thuận việc tăng giá không hợp lý đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc diện đăng ký giá. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo đúng quy định của pháp luật, công khai kết quả xử lý vi phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Giãn thời gian điều chỉnh giá hàng hoá, dịch vụ Nhà nước còn định giá. Kiểm soát chặt chẽ phương án giá và mức giá đối với hàng dự trữ quốc gia, hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước đặt hàng phục vụ các chương trình mục tiêu quốc gia; hàng hóa, dịch vụ được mua sắm từ nguồn ngân sách địa phương; hàng hóa, dịch vụ còn được trợ cước, trợ giá theo thẩm quyền. - Tăng cường quản lý thu, chi ngân sách nhà nước đảm bảo chặt chẽ, hiệu quả, tiết kiệm; rà soát, ngừng các khoản chi, nội dung không thực sự cấp bách, không thiết thực (liên hoan, tổng kết, hội nghị, đoàn vào, đoàn ra, chi mua sắm tài sản...); rà soát, trình cấp có thẩm quyền bãi bỏ các khoản phí, lệ phí không đúng quy định, không thuộc thẩm quyền địa phương. - Tham mưu, trình UBND tỉnh chủ động cân đối nguồn tài chính của địa phương để thực hiện các biện pháp bình ổn giá; bảo đảm đủ kinh phí chi cho nhiệm vụ an sinh xã hội. Trường hợp địa phương có khó khăn về nguồn vốn, kịp thời báo cáo Bộ Tài chính tăng tiến độ chuyển kinh phí bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương đã được Thủ tướng Chính phủ giao. | 2,139 |
127,450 | 2. Cục trưởng Cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo, tăng cường công tác kiểm tra thực hiện pháp luật về thuế, phí; kết hợp với kiểm tra thực hiện pháp luật về giá; kiên quyết loại trừ những khoản chi không hợp lý, hợp lệ khi quyết toán thuế; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng (Công an, Tài chính, Quản lý thị trường...) có biện pháp cụ thể và xử lý nghiêm các trường hợp trốn thuế, gian lận thuế. 3. Giám đốc Kho bạc Nhà nước tại địa phương có trách nhiệm chỉ đạo, tăng cường công tác kiểm soát chi tiêu đối với các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước; kiên quyết loại trừ các khoản chi không đúng quy định, không đúng tiêu chuẩn, chế độ, định mức chi tiêu. 4. Cục trưởng Cục Hải quan có trách nhiệm chỉ đạo, tạo điều kiện thông quan nhanh chóng, đúng quy định cho các doanh nghiệp trong hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa phục vụ Tết nguyên đán; tăng cường lực lượng, phương tiện và phối hợp với các cơ quan chức năng để kiểm tra, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; tăng cường nghiên cứu đánh giá mức độ rủi ro để thực hiện kiểm tra sau thông quan các mặt hàng thiết yếu nhập khẩu từ nước ngoài có giá tăng cao không hợp lý như: sữa, thuốc phòng và chữa bệnh cho người... góp phần bình ổn giá cả thị trường trong nước. 5. Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước khu vực có trách nhiệm xuất cấp kịp thời hàng dự trữ quốc gia nhằm đảm bảo an sinh xã hội và cho các tỉnh bị thiên tai, bão lũ... theo đúng chỉ đạo của Tổng cục Dự trữ Nhà nước; có phương án cụ thể để bảo vệ an toàn kho tàng, hàng hoá... do đơn vị trực tiếp quản lý. 6. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính và tất cả các đơn vị trong hệ thống ngành tài chính từ trung ương đến địa phương có trách nhiệm thực hiện nghiêm các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; nghiêm cấm việc sử dụng công quỹ, ngân sách nhà nước để mua quà biếu, quà tặng; tổ chức tốt công tác chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị, đặc biệt là gia đình bị ảnh hưởng của bão lũ, gia đình chính sách, gia đình có công với cách mạng. 7. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính, ngoài việc chỉ đạo, thực hiện, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ nêu trên, cần thực hiện tốt các công việc sau đây: a) Vụ Ngân sách nhà nước chủ trì, phối hợp với Vụ Đầu tư, Kho bạc Nhà nước điều hành, đảm bảo nguồn kinh phí đáp ứng yêu cầu chi của ngân sách trung ương và địa phương theo tinh thần tiết kiệm, hiệu quả. Kịp thời trình Bộ xử lý việc tăng tiến độ chuyển kinh phí bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để các địa phương có khó khăn đảm bảo nguồn vốn thực hiện nhiệm vụ bình ổn giá phục vụ Tết Nguyên đán. b) Cục Quản lý giá chủ trì, phối hợp với Vụ Chính sách thuế, Cục Tài chính doanh nghiệp và các đơn vị có liên quan theo dõi chặt chẽ diễn biến giá cả hàng hoá, dịch vụ trên thị trường thế giới và trong nước; tham mưu kịp thời các biện pháp điều hành giá và bình ổn giá; triển khai các đoàn công tác kiểm tra và nắm tình hình thực hiện công tác bình ổn giá tại địa phương. c) Vụ Tài chính ngân hàng và các tổ chức tài chính chủ trì, tham mưu Bộ công tác phát hành trái phiếu Chính phủ; đảm bảo phối hợp chặt chẽ với chính sách tiền tệ, sách lãi suất; đảm bảo thực hiện kế hoạch huy động vốn, ổn định kinh tế vĩ mô và kiềm chế lạm phát. d) Thanh tra tài chính chủ trì thực hiện việc kiểm tra chấp hành pháp luật về giá theo quy định đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc diện phải đăng ký giá, kê khai giá với Bộ Tài chính; báo cáo Bộ kết quả kiểm tra và đồng gửi Cục Quản lý giá để phối hợp quản lý giá. đ) Tổng cục Dự trữ Nhà nước đề xuất và chỉ đạo kịp thời việc xuất cấp hàng dự trữ quốc gia đối với các tỉnh, thành phố bị thiên tai, bão lũ, giáp hạt... đảm bảo an sinh xã hội, góp phần ổn định thị trường, bình ổn giá cả. II. Thực hiện báo cáo về công tác giá 1. Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: - Từ ngày 01/01/2011, trong các báo cáo thường kỳ (ngày, tuần, tháng) của Sở Tài chính các tỉnh gửi về Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) theo quy định hiện hành phải bổ sung nội dung về tình hình chuẩn bị hàng hóa phục vụ Tết, đánh giá khả năng cung ứng hàng hóa và việc thực hiện bình ổn giá tại địa phương, trước hết là đối với các vật tư, nguyên liệu quan trọng; các loại thịt (lợn, gà, bò); cá; rau; củ; quả; gạo (nếp, tẻ); thực phẩm chế biến; bánh mứt kẹo; đường, sữa; hoa quả; thuốc phòng và chữa bệnh cho người; giá cước vận chuyển hành khách; phí tham quan, trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô... - Trước ngày 15/02/2011, báo cáo tổng hợp tình hình giá cả thị trường (trước, trong và sau Tết) trên địa bàn, gửi báo cáo về Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá) để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. - Riêng đối với Sở Tài chính các tỉnh, thành phố (Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Thái Bình, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Cao Bằng, Điện Biên, Hoà Bình, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Đồng Tháp, An Giang): từ ngày 28/1/2011 đến ngày 12/2/2011, thực hiện chế độ báo cáo nhanh hàng ngày (qua Fax, thư điện tử) về giá thị trường các mặt hàng quy định tại Quyết định số 1712/QĐ-BTC ngày 25/5/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ báo cáo giá cả thị trường và danh mục hàng hoá dịch vụ phục vụ Tết. 2. Đại diện Văn phòng Bộ Tài chính tại TP.Hồ Chí Minh theo dõi và tổng hợp tình hình giá cả thị trường trước, trong và sau dịp Tết đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương từ Đà Nẵng trở vào; gửi báo cáo về Cục Quản lý giá để tổng hợp. 3. Cục Thuế, Cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước tỉnh và Cục Dự trữ Nhà nước khu vực báo cáo thực hiện nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị này về cơ quan cấp trên theo hệ thống tương ứng (Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước, Tổng cục dự trữ Nhà nước) để các Tổng cục, Kho bạc Nhà nước tổng hợp báo cáo Bộ (gửi Cục quản lý giá kèm theo file về địa chỉ thư tín điện tử nguyenbichngoc@mof.gov.vn và csgia@mof.gov.vn) như sau: - Đợt 1 (trước ngày 02/02/2011): báo cáo tổng hợp tình hình và triển khai thực hiện nhiệm vụ trước Tết nguyên đán. - Đợt 2 (trước ngày 15/02/2011): báo cáo tổng hợp tình hình và triển khai thực hiện nhiệm vụ sau Tết nguyên đán. Đối với Kho bạc Nhà nước, báo cáo trước ngày 28/02/2011. 5. Cục trưởng Cục quản lý giá chịu trách nhiệm đôn đốc, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện Chỉ thị này; tổng hợp báo cáo trình Bộ về tình hình giá cả thị trường để báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định; kịp thời báo cáo những vấn đề phát sinh để có biện pháp xử lý./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TÀI CHÍNH PHỤC VỤ DI DỜI CÁC CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC CƠ SỞ PHẢI DI DỜI THEO QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế tài chính phục vụ di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và các cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị” Điều 2. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 3. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2011. 2. Bãi bỏ các quy định sau đây: a) Điều 9, Điều 10 Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước; b) Khoản 6 Điều 2 Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng thành viên các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TÀI CHÍNH PHỤC VỤ DI DỜI CÁC CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC CƠ SỞ PHẢI DI DỜI THEO QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ (Ban hành kèm theo Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định việc tạo nguồn vốn, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ vị trí sau khi di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và các cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị (sau đây gọi chung là vị trí cũ) theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. | 1,958 |
127,451 | 2. Việc tạo nguồn vốn, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ quỹ đất tại vị trí các cảng trên sông Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son thực hiện theo Quyết định số 46/2010/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này. 3. Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định cụ thể danh mục và thời hạn các cơ sở phải di dời trong từng thời kỳ. Nếu quá thời hạn quy định mà các đối tượng phải di dời chưa thực hiện di dời thì không được áp dụng các quy định tại Quy chế này; đồng thời tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc chậm di dời phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp có vốn nhà nước đang quản lý, sử dụng cơ sở nhà, đất gây ô nhiễm môi trường hoặc phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời), việc tạo nguồn vốn, quản lý và sử dụng nguồn vốn thu được từ vị trí cũ thực hiện theo quy định tại Quy chế này. 2. Đối với các cơ sở ngoài công lập, tổ chức và doanh nghiệp không có vốn nhà nước phải di dời (tại khoản này gọi tắt là cơ sở phải di dời), việc tạo nguồn vốn, quản lý và sử dụng nguồn vốn thu được từ vị trí cũ thực hiện như sau: a) Đất tại vị trí cũ là đất nhận chuyển nhượng hoặc được giao có thu tiền sử dụng đất thì cơ sở phải di dời quyết định chuyển nhượng, chuyển mục đích theo quy định của pháp luật về đất đai và sử dụng nguồn vốn thu được từ xử lý đất tại vị trí cũ để thực hiện di dời theo quy định; b) Đất tại vị trí cũ được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất hoặc giao có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất hoặc được Nhà nước cho thuê thì cơ sở phải di dời được lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất hàng năm (đối với cơ sở trong nước phải di dời); lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền hàng năm hoặc thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê (đối với cơ sở nước ngoài phải di dời) để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí cũ phù hợp với quy hoạch sử dụng đất. Trường hợp doanh nghiệp chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê thì phải nộp tiền sử dụng đất hoặc nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật về đất đai; c) Đất tại vị trí cũ bị Nhà nước thu hồi hoặc cơ sở phải di dời trả lại đất cho Nhà nước thì được bồi thường, hỗ trợ theo quy định của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Nguyên tắc tạo nguồn và sử dụng nguồn vốn thu được từ vị trí cũ 1. Áp dụng hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê tại vị trí cũ đối với việc sử dụng quỹ đất này để thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch, tạo nguồn vốn phục vụ di dời (không áp dụng hình thức cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm). Đối tượng áp dụng, trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất tại vị trí cũ thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. 2. Toàn bộ số tiền thu được tại vị trí cũ (sau khi trừ các khoản chi phí theo quy định) được sử dụng để hỗ trợ cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời để ổn định hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, đời sống người lao động và thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; số còn lại xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ vị trí cũ được thực hiện theo quy định cụ thể của Quy chế này và các quy định của pháp luật liên quan. Điều 4. Tạo nguồn vốn từ vị trí cũ Nguồn vốn được hình thành từ vị trí cũ bao gồm: 1. Tiền bán tài sản gắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất; 2. Tiền chuyển mục đích sử dụng đất; 3. Tiền bồi thường, hỗ trợ về đất, tài sản gắn liền với đất bị thu hồi trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Điều 5. Các hình thức xử lý đất tại vị trí cũ 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời thực hiện bán tài sản gắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất. 2. Nhà nước thu hồi đất của cơ quan, tổ chức, đơn vị, sự nghiệp phải di dời để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. 3. Doanh nghiệp phải di dời tự làm chủ đầu tư hoặc liên doanh với nhà đầu tư khác hình thành pháp nhân mới làm chủ đầu tư để thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất. Điều 6. Bán tài sản gắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại vị trí cũ 1. Việc bán tài sản gắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại vị trí cũ sau khi các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đã di dời được thực hiện bằng hình thức đấu giá, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập phải di dời căn cứ vào nhiệm vụ được giao và quy hoạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được đề xuất bán, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ. Trường hợp bán, chuyển nhượng một phần cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ thì việc xác định phần diện tích bán, chuyển nhượng và phần diện tích giữ lại tiếp tục sử dụng phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Không làm ảnh hưởng tới việc tạo nguồn vốn từ vị trí cũ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới; c) Được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị phải di dời thuộc trung ương quản lý), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị phải di dời thuộc địa phương quản lý) quyết định. 3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định bán tài sản gắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều này quyết định việc bán, chuyển nhượng bằng hình thức chỉ định trong các trường hợp sau đây: a) Sau thời hạn thông báo bán đấu giá theo quy định mà chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân đăng ký mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; b) Đến thời điểm quyết định bán tài sản gắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân đăng ký mua để sử dụng vào mục đích xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường phù hợp với quy hoạch được duyệt; c) Tổ chức, cá nhân đăng ký mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với cơ sở nhà, đất đang thuê của tổ chức có chức năng cho thuê nhà, đất (Công ty quản lý kinh doanh nhà, Công ty kho bãi hoặc Công ty dịch vụ công ích) phù hợp với quy hoạch được duyệt và phương án xử lý nhà, đất của Công ty quản lý kinh doanh nhà, Công ty kho bãi hoặc Công ty dịch vụ công ích đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. 4. Thẩm quyền quyết định bán tài sản gắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại vị trí cũ: a) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định bán tài sản gắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại vị trí cũ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời thuộc trung ương quản lý trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị), đại diện chủ sở hữu (đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước), Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị (đối với doanh nghiệp khác); b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bán tài sản gắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại vị trí cũ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc địa phương quản lý trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan. 5. Giá khởi điểm bán đấu giá, giá bán chỉ định được xác định theo nguyên tắc và quy trình như sau: a) Giá tài sản gắn liền với đất phải bảo đảm phù hợp với giá trị thực tế còn lại theo kết quả đánh giá lại; giá trị quyền sử dụng đất được xác định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại thời điểm chuyển nhượng theo mục đích sử dụng mới của khu đất, không thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá để xác định giá tài sản gắn liền với đất và giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, gửi Sở Tài chính; c) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thành lập Hội đồng thẩm định giá để thẩm định. Trường hợp không thuê được tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá thì Hội đồng thẩm định giá xác định giá tài sản gắn liền với đất, giá trị quyền sử dụng đất; d) Căn cứ kết quả thẩm định hoặc xác định giá bán tài sản gắn liền với đất, giá trị quyền sử dụng đất quy định tại điểm c khoản này, Sở Tài chính có trách nhiệm: | 2,005 |
127,452 | - Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các doanh nghiệp không phải 100% vốn nhà nước; có ý kiến về giá tài sản gắn liền với đất của doanh nghiệp không phải 100% vốn nhà nước để doanh nghiệp quyết định giá tài sản gắn liền với đất theo quy định; - Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá bán tài sản gắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp 100% vốn nhà nước. đ) Giá bán tài sản gắn liền với đất, giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất do cấp có thẩm quyền quy định tại điểm d khoản này quyết định là giá khởi điểm để bán đấu giá (trong trường hợp bán đấu giá) hoặc là giá bán cho người mua (trong trường hợp bán chỉ định). 6. Tiền bán tài sản gắn liền với đất của doanh nghiệp phải di dời được xác định, chi trả và sử dụng như sau: a) Trường hợp bán tài sản gắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng hình thức đấu giá thì tiền bán tài sản gắn liền với đất trong giá trúng đấu giá là giá khởi điểm để bán đấu giá quy định tại khoản 5 Điều này; b) Trường hợp bán tài sản gắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng hình thức chỉ định thì tiền bán tài sản gắn liền với đất trong giá bán chỉ định là giá đã được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại khoản 5 Điều này; c) Tiền bán tài sản gắn liền với đất được trả trực tiếp cho doanh nghiệp phải di dời để sử dụng theo quy định của pháp luật. 7. Số tiền thu được từ bán tài sản gắn liền với đất của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải di dời và tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh (nơi có cơ sở nhà, đất) để sử dụng theo quy định tại Quy chế này. Việc quản lý tài khoản tạm giữ được quy định như sau: a) Bộ, cơ quan trung ương làm chủ tài khoản đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị phải di dời thuộc trung ương quản lý; b) Bộ Tài chính làm chủ tài khoản đối với doanh nghiệp phải di dời thuộc trung ương quản lý; c) Sở Tài chính làm chủ tài khoản đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời thuộc địa phương quản lý. Điều 7. Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất tại vị trí cũ để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời được bồi thường, hỗ trợ về tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. 2. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp không được bồi thường về đất, nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời có dự án đầu tư tại vị trí mới thì được hỗ trợ bằng tiền theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức hỗ trợ tối đa không quá mức bồi thường về đất bị thu hồi tại vị trí cũ. 3. Tiền bồi thường, hỗ trợ về tài sản gắn liền với đất bị thu hồi được trả trực tiếp cho doanh nghiệp phải di dời để sử dụng theo quy định của pháp luật. 4. Tiền bồi thường, hỗ trợ về tài sản gắn liền với đất bị thu hồi của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải di dời và tiền hỗ trợ về đất của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời được chuyển vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh (nơi có cơ sở nhà, đất) để sử dụng theo quy định tại Quy chế này. Việc quản lý tài khoản tạm giữ được quy định như sau: a) Bộ, cơ quan trung ương làm chủ tài khoản đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị phải di dời thuộc trung ương quản lý; b) Bộ Tài chính làm chủ tài khoản đối với doanh nghiệp phải di dời thuộc trung ương quản lý; c) Sở Tài chính làm chủ tài khoản đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời thuộc địa phương quản lý. Điều 8. Chuyển mục đích sử dụng đất tại vị trí cũ 1. Doanh nghiệp phải di dời được chuyển mục đích sử dụng đất khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: a) Có chức năng kinh doanh phù hợp với dự án đầu tư; b) Có dự án đầu tư xây dựng tại vị trí cũ được cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương; c) Có vốn đầu tư thuộc sở hữu của mình không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư của dự án (bao gồm cả tiền để thực hiện dự án đầu tư và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất) và cam kết của tổ chức tín dụng bảo đảm cho vay đủ vốn để nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và triển khai dự án đầu tư tại vị trí cũ đúng tiến độ. 2. Trường hợp doanh nghiệp phải di dời liên doanh với nhà đầu tư khác thành lập pháp nhân mới để thực hiện dự án đầu tư có chuyển mục đích sử dụng đất thì pháp nhân mới phải đảm bảo đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, đồng thời doanh nghiệp phải di dời phải có phần vốn góp không thấp hơn 26% trong vốn điều lệ của pháp nhân mới. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển mục đích sử dụng đất đối với các doanh nghiệp phải di dời theo quy định của pháp luật về đất đai; riêng đối với doanh nghiệp phải di dời thuộc trung ương quản lý phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính. 4. Khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển mục đích sử dụng đất, doanh nghiệp được phép chuyển mục đích sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất theo quy định. Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất hoặc tính thu tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê khi chuyển mục đích sử dụng đất do Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn của địa phương xác định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. 5. Số tiền thu được từ chuyển mục đích sử dụng đất nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh (nơi có cơ sở nhà, đất) để sử dụng theo quy định tại Quy chế này. Việc quản lý tài khoản tạm giữ được quy định như sau: a) Bộ Tài chính làm chủ tài khoản đối với doanh nghiệp phải di dời thuộc trung ương quản lý; b) Sở Tài chính làm chủ tài khoản đối với doanh nghiệp phải di dời thuộc địa phương quản lý. Điều 9. Ứng trước vốn để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới 1. Bộ, cơ quan trung ương căn cứ tính cấp bách của từng dự án đầu tư tại vị trí mới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để quyết định việc ứng vốn từ tài khoản tạm giữ về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của Bộ, cơ quan trung ương cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời thuộc trung ương quản lý. Trường hợp tài khoản tạm giữ không có tiền thì Bộ, cơ quan trung ương có văn bản đề nghị Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ cho phép ứng trước vốn từ nguồn tài chính tạm thời nhàn rỗi do Bộ Tài chính quản lý (nếu có). 2. Sở Tài chính căn cứ tính cấp bách của từng dự án đầu tư tại vị trí mới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để quyết định việc ứng vốn từ tài khoản tạm giữ về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của địa phương cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời thuộc địa phương quản lý. Trường hợp tài khoản tạm giữ không có tiền thì Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép ứng trước vốn từ nguồn tài chính tạm thời nhàn rỗi do Sở Tài chính quản lý (nếu có). 3. Mức ứng vốn tối đa cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời không quá 50% dự toán chi cho dự án đầu tư tại vị trí mới bằng nguồn thu từ vị trí cũ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời có trách nhiệm hoàn trả số tiền đã ứng trước theo quy định của pháp luật. Điều 10. Sử dụng nguồn vốn thu được từ vị trí cũ đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị phải di dời 1. Chi trả các chi phí có liên quan gồm: a) Chi phí đo vẽ nhà, đất; b) Chi phí xác định giá, thẩm định giá và chi phí tổ chức bán đấu giá; c) Chi phí di dời gồm: - Chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt máy móc, thiết bị khi thực hiện di dời và bù đắp thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt; - Chi phí hỗ trợ để di dời các hộ dân đang ở tại vị trí cũ (nếu có). d) Các chi phí khác có liên quan Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định các khoản chi phí quy định tại các điểm a, b, c và d nêu trên theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải di dời. Riêng chi phí hỗ trợ để di dời các hộ dân đang ở tại vị trí cũ (nếu có) do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện lập, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, gửi Sở Tài chính để tổng hợp chung vào các khoản chi trả từ số tiền thu được tại vị trí cũ. Sở Tài chính thực hiện chi trả các khoản chi phí cho các đối tượng liên quan đối với cơ sở nhà, đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý; có văn bản đề nghị chủ tài khoản chuyển tiền chi trả các khoản chi phí cho các đối tượng có liên quan đối với cơ sở nhà, đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý. 2. Nguồn vốn thu được tại vị trí cũ (sau khi trừ các khoản quy định tại khoản 1 Điều này) được sử dụng để hỗ trợ các khoản sau: a) Hỗ trợ nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Quy chế này; | 2,028 |
127,453 | b) Hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Quy chế này; c) Số tiền còn lại sau khi trừ các khoản hỗ trợ quy định tại điểm a, điểm b khoản này được nộp vào ngân sách nhà nước. 3. Thẩm quyền quyết định hỗ trợ: a) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định các khoản hỗ trợ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 11 Quy chế này (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý) theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định các khoản hỗ trợ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 11 Quy chế này (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý) theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. Điều 11. Mức hỗ trợ cho cơ quan, tổ chức, đơn vị phải di dời 1. Hỗ trợ nghỉ việc cho người lao động tại cơ quan, tổ chức, đơn vị phải di dời: Công chức, viên chức, người lao động đang thực hiện hợp đồng lao động mà đã làm việc từ 12 tháng trở lên tại cơ quan, tổ chức, đơn vị phải di dời, khi nghỉ việc được hỗ trợ 01 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho mỗi năm thực tế làm việc và 06 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) để tìm việc làm mới. Thời gian làm việc được tính hỗ trợ nghỉ việc là tổng thời gian làm việc (cộng dồn) kể từ ngày có quyết định tuyển dụng hoặc ngày bắt đầu làm việc theo Hợp đồng lao động đến khi có quyết định nghỉ việc của cơ quan có thẩm quyền. Tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) làm căn cứ tính hỗ trợ nêu trên là tiền lương theo thang, bảng lương thực tế tại thời điểm nghỉ việc. Công chức, viên chức, người lao động có nguyện vọng học nghề thì ngoài khoản hỗ trợ nghỉ việc nêu trên, được hỗ trợ đào tạo tối đa 12 tháng tại các cơ sở dạy nghề theo thông báo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi có cơ sở nhà, đất. 2. Hỗ trợ cho cơ quan, tổ chức, đơn vị phải di dời để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới theo dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 12. Sử dụng nguồn vốn thu được từ đất tại vị trí cũ đối với doanh nghiệp phải di dời 1. Chi trả các chi phí có liên quan gồm: a) Chi phí đo vẽ nhà, đất; b) Chi phí xác định giá, thẩm định giá và chi phí tổ chức bán đấu giá; c) Chi phí di dời theo chế độ quy định gồm: - Chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt máy móc, thiết bị khi thực hiện di dời và bù đắp thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt; - Chi phí hỗ trợ để di dời các hộ dân đang ở tại vị trí cũ (nếu có). d) Chi phí đầu tư vào đất còn lại không có nguồn gốc ngân sách nhà nước gồm: - Tiền sử dụng đất của thời hạn chưa sử dụng đất trong trường hợp giao đất có thời hạn, tiền thuê đất đã nộp trước cho thời hạn chưa sử dụng đất. - Chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất. Các chi phí nêu trên phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thực tế chứng minh và được xác định bằng tổng chi phí hợp lý tính thành tiền đầu tư vào đất trừ đi số tiền đã phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh tương ứng với thời gian đã sử dụng đất. đ) Các chi phí khác có liên quan Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định các khoản chi phí quy định tại các điểm a, b, c, d và đ nêu trên theo đề nghị của doanh nghiệp phải di dời. Riêng chi phí hỗ trợ để di dời các hộ dân đang ở tại vị trí cũ (nếu có) do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện lập, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, gửi Sở Tài chính để tổng hợp chung vào các khoản chi trả từ số tiền thu được tại vị trí cũ. Sở Tài chính thực hiện chi trả các khoản chi phí cho các đối tượng liên quan đối với cơ sở nhà, đất do doanh nghiệp thuộc địa phương quản lý; có văn bản đề nghị chủ tài khoản chuyển tiền chi trả các khoản chi phí cho các đối tượng có liên quan đối với cơ sở nhà, đất do doanh nghiệp thuộc trung ương quản lý. 2. Nguồn vốn thu được từ đất tại vị trí cũ (sau khi trừ các khoản quy định tại khoản 1 Điều này) được sử dụng để hỗ trợ các khoản sau đây: a) Hỗ trợ ngừng việc, nghỉ việc, ngừng sản xuất kinh doanh, đào tạo nghề theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Quy chế này; b) Hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Quy chế này; c) Số tiền còn lại sau khi trừ các khoản hỗ trợ quy định tại điểm a và b khoản này được nộp vào ngân sách nhà nước. 3. Thẩm quyền quyết định hỗ trợ: a) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định các khoản hỗ trợ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Quy chế này đối với doanh nghiệp phải di dời thuộc trung ương quản lý theo đề nghị của doanh nghiệp phải di dời và ý kiến thống nhất của đại diện chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị (kèm theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông); trừ mức hỗ trợ lãi suất để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới của doanh nghiệp phải di dời. b) Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định các khoản hỗ trợ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Quy chế này đối với doanh nghiệp phải di dời thuộc địa phương quản lý theo đề nghị của doanh nghiệp phải di dời và ý kiến thống nhất của đại diện chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị (kèm theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông); bao gồm cả mức hỗ trợ lãi suất để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới của doanh nghiệp thuộc trung ương quản lý. Điều 13. Mức hỗ trợ cho doanh nghiệp phải di dời 1. Hỗ trợ cho người lao động và doanh nghiệp phải di dời: a) Hỗ trợ ngừng việc: Người lao động đang thực hiện hợp đồng lao động mà đã làm việc từ 06 tháng trở lên tại doanh nghiệp phải di dời tính đến thời điểm ngừng việc, trong thời gian ngừng việc được hỗ trợ 01 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho mỗi tháng ngừng việc, nhưng tối đa không quá 12 tháng; Tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) làm căn cứ tính hỗ trợ nêu trên là tiền lương theo thang, bảng lương thực tế tại thời điểm ngừng việc. b) Hỗ trợ nghỉ việc: Người lao động đang thực hiện hợp đồng lao động mà đã làm việc từ 12 tháng trở lên tại doanh nghiệp phải di dời tính đến thời điểm nghỉ việc, khi nghỉ việc được hỗ trợ 01 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho mỗi năm thực tế làm việc và 06 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) để tìm việc làm mới; Tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) làm căn cứ tính hỗ trợ nêu trên là tiền lương theo thang, bảng lương thực tế tại thời điểm nghỉ việc; Người lao động có nguyện vọng học nghề thì ngoài khoản hỗ trợ nghỉ việc nêu trên, được hỗ trợ đào tạo tối đa 12 tháng tại các cơ sở dạy nghề theo thông báo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi có cơ sở nhà, đất. c) Hỗ trợ cho doanh nghiệp phải di dời do ngừng kinh doanh với mức 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 3 năm liền kề trước đó được cơ quan thuế xác nhận; thời gian hỗ trợ theo thời gian thực tế phải ngừng kinh doanh nhưng không quá 2 năm; d) Hỗ trợ đào tạo nghề bằng hình thức dạy nghề cho số lao động tuyển mới để làm việc tại vị trí mới với mức 500.000 đồng/người/tháng, thời gian tối đa là 12 tháng. 2. Hỗ trợ cho doanh nghiệp phải di dời để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. a) Đối với dự án đầu tư do doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện thì hỗ trợ theo dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp doanh nghiệp 100% vốn nhà nước trong thời gian chưa được nhận khoản hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới mà phải vay của các tổ chức tín dụng để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới thì được hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay để thực hiện dự án đầu tư. Mức hỗ trợ là lãi suất thực tế theo Hợp đồng tín dụng, không vượt quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố, tính trên tổng số tiền vay để thực hiện dự án đầu tư. Thời gian hỗ trợ lãi suất tính từ khi vay đến khi nhận được khoản hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư nhưng không quá 12 tháng. b) Đối với dự án đầu tư do doanh nghiệp 100% vốn nhà nước liên doanh với nhà đầu tư khác thành lập pháp nhân mới thực hiện thì hỗ trợ theo số vốn doanh nghiệp 100% vốn nhà nước phải góp; c) Đối với dự án đầu tư do công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên thực hiện thì mức hỗ trợ do Thủ tướng Chính phủ quyết định (đối với dự án có tổng mức đầu tư từ 100 tỷ đồng trở lên), Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định (đối với dự án có tổng mức đầu tư dưới 100 tỷ đồng của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên thuộc trung ương quản lý), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định (đối với dự án có tổng mức đầu tư dưới 100 tỷ đồng của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên thuộc địa phương quản lý) trên cơ sở các căn cứ sau đây: - Nguồn vốn thu được từ đất tại vị trí cũ còn lại sau khi trừ các khoản hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này. - Tính chất của dự án đầu tư và sự cần thiết phải đầu tư vốn của ngân sách nhà nước vào doanh nghiệp; - Nghị quyết của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông về việc tiếp nhận vốn từ ngân sách nhà nước vào doanh nghiệp. Trường hợp Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không quyết định đầu tư vốn của ngân sách nhà nước vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên hoặc Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông không đề nghị tiếp nhận vốn từ ngân sách nhà nước thì doanh nghiệp được hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay thực tế để thực hiện dự án đầu tư. Mức hỗ trợ là lãi suất thực tế heo Hợp đồng tín dụng, không vượt quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố, tính trên tổng số tiền vay để thực hiện dự án đầu tư. Thời gian hỗ trợ lãi suất là thời gian vay thực tế ghi trên Hợp đồng tín dụng nhưng không quá 24 tháng. | 2,187 |
127,454 | 3. Tổng số tiền hỗ trợ cho doanh nghiệp phải di dời quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này không quá 70% nguồn vốn thu được từ đất tại vị trí cũ (sau khi trừ các khoản chi phí quy định tại khoản 1 Điều 12 Quy chế này); riêng đối với các dự án đầu tư tại vị trí mới thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật thì được hỗ trợ không quá 100% nguồn vốn thu được từ đất tại vị trí cũ (sau khi trừ các khoản chi phí quy định tại khoản 1 Điều 12 Quy chế này). Điều 14. Quy định về quản lý, thanh quyết toán vốn từ nguồn vốn phục vụ di dời 1. Việc quản lý, cấp phát, quyết toán tiền để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới quy định khoản 2 Điều 11, khoản 2 Điều 13 Quy chế này thực hiện theo chế độ quy định về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. Căn cứ mức hỗ trợ lãi suất để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho từng doanh nghiệp, chủ tài khoản chuyển tiền vào tài khoản của doanh nghiệp được hỗ trợ mở tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh (nơi có cơ sở nhà, đất). Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh có trách nhiệm chi trả số tiền này theo tiến độ thực hiện của dự án và Hợp đồng tín dụng đã ký kết. Doanh nghiệp được hỗ trợ lãi suất có trách nhiệm sử dụng số tiền được hỗ trợ đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật. 2. Số tiền cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời được cấp để thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 11, khoản 2 Điều 13 Quy chế này và số tiền hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay để thực hiện dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Quy chế này được hạch toán ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách nhà nước và là vốn của Nhà nước đầu tư tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp. Số tiền để hỗ trợ ngừng việc, nghỉ việc, ngừng kinh doanh, đào tạo nghề cho số lao động phải tuyển mới, lãi suất đối với khoản vay để thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 11, khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 13 Quy chế này được hạch toán ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách nhà nước. 3. Thủ tục thanh quyết toán số tiền hỗ trợ cho cơ quan, tổ chức, đơn vị doanh nghiệp phải di dời thực hiện theo quy định về quản lý ngân sách nhà nước. 4. Chủ tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài khoản theo quy định của pháp luật. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Xử lý chuyển tiếp 1. Đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và các cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị đã có quyết định của cấp có thẩm quyền về việc xử lý đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã được cấp có thẩm quyền quyết định, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo quy định tại Quy chế này. 2. Đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và các cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị mà tại thời điểm Quy chế này có hiệu lực thi hành chưa có quyết định của cấp có thẩm quyền về việc xử lý đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ thì được áp dụng theo quy định tại Quy chế này. Điều 16. Trách nhiệm thi hành 1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời chịu trách nhiệm: a) Thực hiện việc rà soát, kê khai, báo cáo và đề xuất phương án xử lý đối với đất, tài sản gắn liền với đất tại vị trí cũ; báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Quy chế này; b) Bảo đảm chi trả các khoản hỗ trợ cho người lao động đúng đối tượng, chế độ quy định; c) Sử dụng đúng mục đích, chế độ, tiết kiệm, có hiệu quả các khoản hỗ trợ ngừng kinh doanh, đào tạo nghề cho số lao động phải tuyển mới, hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay để thực hiện dự án đầu tư, hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư; d) Hoàn trả số tiền đã ứng trước để thực hiện dự án đầu tư tại vị trí mới (nếu có) đúng thời hạn quy định; đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Quy chế này và pháp luật có liên quan. 2. Các Bộ, cơ quan trung ương, các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: a) Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời thuộc phạm vi quản lý thực hiện Quy chế này; b) Thực hiện kiểm tra, giám sát việc sử dụng các khoản hỗ trợ ngừng việc, nghỉ việc, ngừng kinh doanh, đào tạo nghề cho số lao động phải tuyển mới, hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay để thực hiện dự án đầu tư, hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời thuộc phạm vi quản lý; c) Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các vướng mắc trong tổ chức thực hiện Quy chế này; d) Căn cứ quyết định bán tài sản gắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi của cấp có thẩm quyền quy định tại Quy chế này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các thủ tục hành chính có liên quan đến xử lý diện tích đất tại vị trí cũ theo quy định của pháp luật về đất đai. 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Hội đồng thành viên các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải di dời không thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định tại Quy chế này phải chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ./. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG THUỘC NHÓM 2710 TẠI BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng; Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Trên cơ sở công văn số 837/BTC-CST ngày 19/1/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi như sau: Điều 1. Mức thuế suất Điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 2710 quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 2. Hiệu lực thi hành 1.Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 190/2010/TT-BTC ngày 1/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. 2. Kể từ ngày 01/01/2011, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 2710 tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư này, bãi bỏ quy định về mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 2710 quy định tại Thông tư 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG THUỘC NHÓM 2710 (Ban hành kèm theo Thông tư số 213/2010/TT-BTC ngày 22/12/2010 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 10/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố về thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, | 1,924 |
127,455 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất khi chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố như sau: 1. Mức thu: a) Trường hợp giao đất, cho thuê đất: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Trường hợp không thu phí: Không thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu. 3. Quản lý và sử dụng nguồn thu: đơn vị thu phí được để lại 50% số phí thu được để trang trải cho các hoạt động thu phí, nộp ngân sách 50%. Việc quản lý và sử dụng số tiền phí để lại: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BỔ SUNG NHIỆM VỤ VÀ CHẾ ĐỘ THÙ LAO CHO CỘNG TÁC VIÊN DÂN SỐ -KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH ĐỂ THỰC HIỆN THÊM NHIỆM VỤ BẢO VỆ, CHĂM SÓC TRẺ EM TẠI TỔ DÂN PHỐ, KHU PHỐ, ẤP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 32/2008/TTLT-BTC-BYT ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Bộ Tài chính - Bộ Y tế hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2006 - 2010; Căn cứ Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII kỳ họp thứ 19 về bổ sung nhiệm vụ và chế độ thù lao cho cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình để thực hiện thêm nhiệm vụ chăm sóc, bảo vệ trẻ em tại tổ dân phố, khu phố, ấp trên địa bàn thành phố; Xét đề nghị của Liên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Y tế tại Tờ trình liên tịch số 8406/LĐTBXH-STC-SNV-YT ngày 07 tháng 9 năm 2010 về việc thống nhất đề xuất bổ sung lực lượng cộng tác viên và chế độ thù lao cho cộng tác viên làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em tại tổ dân phố, khu phố, ấp trên địa bàn thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay bổ sung nhiệm vụ và chế độ thù lao cho cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình để thực hiện thêm nhiệm vụ bảo vệ chăm sóc trẻ em tại tổ dân phố, khu phố, ấp trên địa bàn thành phố, cụ thể như sau: 1. Cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thực hiện thêm nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em, với tên gọi mới “Cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và bảo vệ, chăm sóc trẻ em”. 2. Mức thù lao: 200.000 đồng/người/tháng cho cộng tác viên thuộc địa bàn của 19 quận; 240.000 đồng/người/tháng cho cộng tác viên thuộc địa bàn của 05 huyện. 3. Thời gian thực hiện: từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Y tế, Sở Nội vụ tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Y tế và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 về sửa đổi một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 về sửa đổi bổ sung một số Điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Chính phủ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 26/2010/NQ-HĐND ngày 15/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về phê chuẩn phương án Giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2011; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 398 /TTr-STNMT ngày 21/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Giá các loại đất Ban hành kèm theo Quyết định này được sử dụng làm căn cứ để: 1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; 2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003; 3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003; 4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; 5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; 6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; 7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN. (Kèm theo Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Nguyên tắc phân vùng, phân khu vực phân loại đô thị để xác định giá 1. Căn cứ vào thực tế khu vực, vị trí đất, khoảng cách tới đường giao thông (đối với nhóm đất nông nghiệp); khả năng sinh lời, khoảng cách tới đường giao thông, đường phố và điều kiện mức độ đầu tư cơ sở hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ (đối với nhóm đất phi nông nghiệp) để xác định giá các loại đất theo nguyên tắc: 1.1. Nhóm đất nông nghiệp: Đất khu vực I, vị trí 1 có giá cao nhất; các khu vực, vị trí tương ứng tiếp theo có mức giá giảm dần. 1.2. Nhóm đất phi nông nghiệp: Đường loại I, khu vực I, vị trí 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính có mức giá cao nhất. Các loại đường, khu vực và vị trí tiếp theo có khả năng sinh lời và điều kiện cơ sở hạ tầng kém thuận lợi hơn có mức giá theo thứ tự giảm dần. 2. Phân vùng, phân khu vực, phân loại đô thị: 2.1. Phân vùng: Các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn thuộc loại vùng "Xã Miền núi". 2.2. Phân khu vực: Căn cứ các Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006; số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06/9/2007 của Uỷ ban Dân tộc, bảng giá đất năm 2011 được phân làm 03 khu vực như sau: 2.2.1 Nhóm đất nông nghiệp: Phân làm 03 khu vực - Khu vực I (Vùng tương đối bằng phẳng): Gồm 05 phường và 34 xã, thị trấn nằm trên địa bàn các huyện và Thành phố; - Khu vực II (Vùng núi thấp): Gồm 127 xã nằm trên địa bàn các huyện và thành phố; - Khu vực III (Vùng núi cao, các xã đặc biệt khó khăn): Gồm 60 xã nằm trên địa bàn các huyện. 2.1.2. Nhóm đất phi nông nghiệp: Gồm Đất ở tại nông thôn và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn. - Khu vực giáp gianh đô thị, các trục đường giao thông chính,... được quy định từ 01 đến 03 vị trí tương ứng với từng mức giá; các vị trí không quy định mức giá thì áp dụng theo bảng giá đất các khu vực còn lại tại nông thôn; | 2,023 |
127,456 | - Đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp các khu vực còn lại tại nông thôn: Phân làm 03 khu vực (tương tự như nhóm đất nông nghiệp). Trong từng khu vực phân làm 03 nhóm vị trí đất để xác định giá cho từng nhóm vị trí tại các khu vực. 2.3. Phân loại đô thị, đường phố: 2.3.1. Phân loại đô thị: - Thành phố Lạng Sơn là "Đô thị Loại III" theo Quyết định số 997/QĐ-BXD, ngày 18/7/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; - Thị trấn các huyện tương đương với "Đô thị Loại V". 2.3.2. Phân loại đường phố: Căn cứ vào vị trí, khả năng sinh lợi, giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mức độ đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng, ... của từng loại đường, đoạn đường phố. 2.3.3. Tên đường phố: - Khu vực thành phố Lạng Sơn được xác định theo các Quyết định số 09/2003/QĐ-UB ngày 14/5/2003; số 74/QĐ-UBND ngày 13/01/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn và căn cứ thực tế địa bàn; giữ nguyên các đường nội bộ tại các khu tái định cư. - Khu vực thị trấn thuộc các huyện: Ngoài các đường phố đã có tên, các đường phố, đoạn đường phố còn lại, các huyện đặt ký hiệu hoặc quy ước phù hợp với từng địa phương. Chương II GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT Điều 2. Phân nhóm Bảng giá đất năm 2011 1. Nhóm đất nông nghiệp: 1.1. Nhóm đất nông nghiệp phân theo 02 khu vực: - Nhóm đất nông nghiệp khu vực thành phố Lạng Sơn. - Nhóm đất nông nghiệp khu vực các huyện trên địa bàn tỉnh. 1.2. Cơ cấu nhóm đất nông nghiệp gồm 05 bảng giá: - Bảng 1: Giá đất trồng lúa nước (Bảng 1). - Bảng 2: Giá đất trồng cây hàng năm còn lại (Bảng 2). - Bảng 3: Giá đất trồng cây lâu năm (Bảng 3). - Bảng 4: Giá đất rừng sản xuất (Bảng 4). - Bảng 5: Giá đất nuôi trồng thủy sản (Bảng 5). 2. Nhóm đất phi nông nghiệp: 2.1. Cơ cấu nhóm đất phi nông nghiệp gồm 02 bảng giá: - Bảng 7: Giá đất tại nông thôn, bao gồm Giá đất ở tại nông thôn và Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn. - Bảng 8: Giá đất tại đô thị, bao gồm Giá đất ở tại đô thị và Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị. 2.2. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày các tác phẩm nghệ thuật; cơ sở sáng tác văn hoá nghệ thuật), khi cần xác định giá trên cơ sở giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại các vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có giá đất ở liền kề) đã quyết định và căn cứ tại khoản 10, Điều 1, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP để xác định giá. 2.3. Đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định tại điểm b, khoản 5, Điều 6, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và các loại đất phi nông nghiệp khác (đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở, đất làm nhà nghỉ, lán trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép, đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp), căn cứ vào giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp liền kề) đã quyết định và căn cứ tại khoản 10, Điều 1, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP để xác định giá. 2.4. Đối với đất nghĩa trang, nghĩa địa, căn cứ vào giá loại đất liền kề đã quyết định và căn cứ tại khoản 10, Điều 1, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP để xác định giá. 2.5. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản thì áp dụng khung giá đất nuôi trồng thuỷ sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thuỷ sản thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận (trường hợp không có giá đất phi nông nghiệp liền kề) đã quyết định và căn cứ tại khoản 10, Điều 1, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP để xác định giá. 3. Đối với các loại đất chưa xác định được mục đích sử dụng (đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây), khi cần định giá căn cứ tại khoản 10, Điều 1, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP để xác định giá. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào khung giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng do Chính phủ Quy định để định mức giá đất cụ thể. Chương III MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH ÁP GIÁ CỦA CÁC BẢNG GIÁ Điều 3. Nhóm đất nông nghiêp 1. Các bảng giá (Bảng 1, 2, 3, 4 và 5) được xác định giá theo khu vực và vị trí. Cách xác định như sau: - Vị trí 1: Trong khoảng cách: Từ chỉ giới đường đỏ hoặc mép của đường giao thông chính gần nhất (Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và đường giao thông liên xã) vào sâu đến hết mét thứ 150; - Vị trí 2: Từ mét thứ 151 đến hết mét thứ 300; - Vị trí 3: Từ mét thứ 301 trở lên. 2. Bảng giá 4 (đất rừng sản xuất): Được áp dụng theo khu vực (xã thuộc khu vực nào áp giá theo khu vực đó). Điều 4. Nhóm đất phi nông nghiêp 1. Bảng giá đất tại nông thôn (giá đất ở tại nông thôn và giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn) khu vực giáp ranh đô thị, các trục đường giao thông chính (Bảng 7): 1.1. Quy định chung: - Cự ly, vị trí thửa đất: Được xác định theo chiều dài đường đi (ngắn nhất) từ trục đường chính đến thửa đất đó. - Xác định cự ly, vị trí thửa đất để áp giá được tính theo Vị trí quy định tại điểm 1.2 dưới đây. 1.2. Quy định về cách xác định giá cho từng vị trí của thửa đất: - Vị trí: + Vị trí 1: Tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép đường (đối với đường chưa có quy định chỉ giới) vào hết mét thứ 20. + Vị trí 2: Tính từ mét thứ 21 đến hết mét thứ 80. + Vị trí 3: Tính từ mét thứ 81 đến hết mét thứ 150. + Các Vị trí chưa quy định mức giá trong bảng giá này và các vị trí còn lại áp dụng theo mức giá quy định tại bảng giá đất ở các khu vực còn lại ở nông thôn liền kề. - Hệ số từng vị trí xác định giá theo vị trí 1: * Vị trí 1: K = 1,0; * Vị trí 2: K = 0,4; * Vị trí 3: K = 0,3. 1.3. Bảng giá đất nông thôn các khu vực còn lại (đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp): Được xác định theo khu vực và nhóm vị trí. 2. Bảng giá đất tại đô thị (giá đất ở tại đô thị và giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị - Bảng 8): 2.1. Quy định chung: - Xác định cự ly, vị trí thửa đất theo chiều dài đường đi (ngắn nhất) từ trục đường chính đến thửa đất đó. - Xác định cự ly, vị trí thửa đất áp giá tính theo diện tích tiếp giáp mặt tiền của thửa đất. 2.2. Quy định về cách xác định hệ số K: - Đối với đất ở Vị trí 1 (có mặt tiền tiếp giáp với đường phố chính): + Thửa đất có chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng ba mét ( ³ 3m) , hệ số K = 1. + Thửa đất có chiều rộng mặt tiền từ: Lớn hơn hoặc bằng hai mét ( ³ 2m) đến nhỏ hơn ba mét (< 3 m), hệ số K = 0,9. + Thửa đất có chiều rộng mặt tiền nhỏ hơn hai mét ( < 2m), hệ số K = 0,8. - Đối với đất ở nằm trong các ngõ: + Ngõ có chiều rộng trung bình lớn hơn hoặc bằng ba mét( ³ 3m) , hệ số K = 1. + Ngõ có chiều rộng trung bình từ: Lớn hơn hoặc bằng hai mét ( ³ 2m) đến nhỏ hơn ba mét (< 3 m), hệ số K = 0,9. + Ngõ có chiều rộng trung bình nhỏ hơn hai mét ( < 2) , hệ số K = 0,8. 2.3. Quy định về cách xác định giá cho từng vị trí của thửa đất: - Vị trí 1: + Tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép đường (đối với đường chưa có quy định chỉ giới) vào đến hết mét thứ 20 (nếu thửa đất có diện tích nằm trong chỉ giới đường đỏ thì cũng được tính theo giá của Vị trí 1). + Thửa đất nằm trong cư li 20 mét đầu nhưng không có mặt tiền tiếp giáp với đường phố chính thì được tính theo giá của Vị trí 2 (áp dụng cho cả đất liền thửa và không liền thửa). - Vị trí 2: Tính từ mét thứ 21 đến hết mét thứ 80. - Vị trí 3: Tính từ mét thứ 81 đến hết mét thứ 150. - Vị trí 4: Tính từ mét thứ 151 trở lên. 2.4. Hệ số từng vị trí xác định giá theo vị trí 1: - Vị trí 1: K = 1,0; - Vị trí 3: K = 0,3; - Vị trí 2: K = 0,4; - Vị trí 4: K = 0,15. 2.5. Đối với các trường hợp đặc biệt: - Quy định áp giá đối với các trường hợp tại các điểm ngắt đường, đoạn đường phố; các đường, đoạn đường phố giao nhau, các ngã ba, ngã tư,...: Khi xác định giá của các thửa đất có mức giá thấp nằm trong phạm vi 30 mét (tính từ điểm ngắt đường, đoạn đường phố hoặc điểm đầu của đường, đoạn đường phố giao nhau, các ngã ba, ngã tư,... có mức giá thấp), được xác định giá bằng cách cộng bình quân mức giá của đường, đoạn đường phố tiếp giáp. - Đất tại nông thôn giáp ranh với đất tại đô thị; đất giữa các đoạn thuộc trục đường giao thông chính, khi xác định giá các thửa đất có mức giá thấp nằm trong phạm vi 50 mét: Được tính giá bằng cách cộng bình quân mức giá của đường, đoạn đường phố tiếp giáp. | 2,075 |
127,457 | - Đối với các khu tái định cư, khu đô thị mới, những đường phố chưa có mức giá quy định trong bản giá hoặc trường hợp đặc biệt khi áp dụng bảng giá không phù hợp, thì khi cần xác định giá được thực hiện theo giá đất quy định tại các Quyết định cụ thể của Uỷ ban nhân dân tỉnh cho khu vực đó. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tổ chức tổng hợp, cập nhật sự biến động giá đất trên địa bàn toàn tỉnh theo định kỳ, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính theo quy định. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các phòng chức năng theo dõi, cập nhật biến động giá các loại đất trên địa bàn, định kỳ báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường theo đúng thời gian quy định. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC TỔNG HỢP TIÊU THỨC PHÂN VÙNG KHU VỰC CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN BAN HÀNH KÈM THEO BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 34/2010/NQ-HĐND ngày 17/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khoá IX, kỳ họp thứ 15 về Bảng giá đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Kon Tum, Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 263/TTr-STNMT ngày 29/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau: 1. Bảng giá đất trồng lúa nước. 2. Bảng giá đất trồng cây hàng năm còn lại. 3. Bảng giá đất trồng cây lâu năm. 4. Bảng giá đất rừng sản xuất. 5. Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản. 6. Bảng giá đất ở tại nông thôn và giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn. 7. Bảng giá đất ở tại đô thị và giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị. (có phụ lục bảng giá các loại đất kèm theo). Điều 2. Bảng giá các loại đất quy định tại Điều 1 Quyết định này được sử dụng để làm căn cứ: a. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. b. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003; c. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003. d. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003. đ. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. e. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003. g. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG PHÓ TRƯỞNG CÔNG AN XÃ VÀ CÔNG AN VIÊN; CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG CÔNG AN XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Bộ Công an quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Nghị quyết số 42/2010/NQ-HĐND7 ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII kỳ họp thứ 18 về việc quy định số lượng Phó trưởng Công an xã và Công an viên; chế độ hỗ trợ đối với lực lượng Công an xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 49/TTr-CAT-PV11 (PV28) ngày 28 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định số lượng Phó trưởng Công an xã và Công an viên; chế độ hỗ trợ đối với lực lượng Công an xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau: 1. Số lượng Phó trưởng Công an xã và Công an viên: a) Mỗi xã có 01 (một) Phó trưởng công an xã. Riêng xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự và xã loại 1, loại 2 được bố trí không quá 02 (hai) Phó trưởng Công an xã. b) Mỗi xã được bố trí không quá 02 (hai) Công an viên làm nhiệm vụ thường trực 24/24 giờ hàng ngày tại trụ sở hoặc nơi làm việc của Công an xã. Riêng xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự và xã loại 1, loại 2 được bố trí không quá 06 (sáu) Công an viên thường trực 24/24 giờ hàng ngày tại trụ sở hoặc nơi làm việc. Số lượng Công an viên thường trực tăng thêm không tính vào 27 chức danh cán bộ không chuyên trách cấp xã. c) Mỗi ấp được bố trí 01 (một) Công an viên. Riêng ấp thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự và xã loại 1, loại 2 được bố trí không quá 02 (hai) Công an viên. 2. Chế độ hỗ trợ đối với Công an viên ở ấp Trong thời gian đảm nhận chức vụ, mỗi tháng Công an viên được hưởng từ ngân sách địa phương chế độ phụ cấp với hệ số 1.00 so với mức lương tối thiểu hiện hành. 3. Chế độ hỗ trợ bảo hiểm y tế Trong thời gian đảm nhận chức vụ Phó trưởng Công an xã và Công an viên được ngân sách địa phương hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định. Điều 2. Giám đốc Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ quy định về mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế tự nguyện áp dụng đối với Phó trưởng Công an xã và Công an viên tại khoản 2 Điều 10 và mức hỗ trợ đối với Công an viên ở ấp, khu phố tại ý thứ 2 khoản 3 Điều 12 của Quy định về số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và cán bộ ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 94/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, QUY TRÌNH CHO PHÉP ĐÀO TẠO, ĐÌNH CHỈ TUYỂN SINH, THU HỒI QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP ĐÀO TẠO CÁC NGÀNH HOẶC CHUYÊN NGÀNH TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ, TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Điều lệ trường đại học; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình cho phép đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định cho phép đào tạo các ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ như sau: | 2,050 |
127,458 | Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Văn bản này quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình cho phép đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định cho phép đào tạo các ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ. 2. Văn bản này áp dụng đối với các đại học, học viện, trường đại học, viện nghiên cứu khoa học (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo), các sở giáo dục và đào tạo, các tổ chức và cá nhân có liên quan. Điều 2. Điều kiện được xem xét để cấp phép đào tạo các ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ Các đại học, học viện, các trường đại học được xem xét để cấp phép đào tạo các ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ khi bảo đảm các điều kiện sau đây: 1. Đã đào tạo trình độ đại học hình thức chính quy ngành tương ứng với ngành hoặc chuyên ngành đề nghị cho phép đào tạo trình độ thạc sĩ và có ít nhất 2 khóa sinh viên đã tốt nghiệp. 2. Không vi phạm các quy định hiện hành về tuyển sinh, tổ chức và quản lý đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ ở các ngành hoặc chuyên ngành đang đào tạo và các quy định liên quan khác của pháp luật trong thời hạn 3 năm tính đến ngày cơ sở đào tạo đề nghị cho phép đào tạo ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ. 3. Có đội ngũ giảng viên đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng để tổ chức đào tạo trình độ thạc sĩ ở ngành hoặc chuyên ngành đề nghị cho phép đào tạo, cụ thể: a) Giảng viên cơ hữu có trình độ thạc sĩ trở lên tham gia giảng dạy ít nhất 70% chương trình đào tạo. Đối với phần kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên ngành, giảng viên tham gia giảng dạy lý thuyết phải có trình độ tiến sĩ; b) Có ít nhất 5 giảng viên cơ hữu có bằng tiến sĩ cùng ngành đề nghị cho phép đào tạo, trong đó có ít nhất 3 người cùng chuyên ngành. 4. Có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm đáp ứng yêu cầu đào tạo ngành hoặc chuyên ngành ở trình độ thạc sĩ, cụ thể: a) Có đủ phòng học, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, cơ sở sản xuất thử nghiệm với các trang thiết bị cần thiết đáp ứng yêu cầu của ngành hoặc chuyên ngành đề nghị cho phép đào tạo; b) Thư viện có phòng tra cứu thông tin cung cấp các nguồn thông tin tư liệu (sách, giáo trình và tạp chí trong và ngoài nước) được xuất bản trong 5 năm trở lại đây, đáp ứng yêu cầu dạy, học các học phần trong chương trình đào tạo và thực hiện đề tài luận văn; c) Có website của cơ sở đào tạo được cập nhật thường xuyên, công bố công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế, công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng của cơ sở giáo dục, công khai thu chi tài chính. 5. Cơ sở đào tạo có năng lực, kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học ở lĩnh vực của ngành hoặc chuyên ngành đề nghị cho phép đào tạo; các giảng viên tham gia giảng dạy trong chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ đã và đang chủ trì các đề tài khoa học từ cấp Bộ hoặc tương đương trở lên ở ngành hoặc chuyên ngành đề nghị cho phép đào tạo. Mỗi giảng viên là tiến sĩ có ít nhất 3 công trình khoa học được công bố trên các tạp chí khoa học chuyên ngành có trong danh mục của Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước quy định trong 5 năm trở lại đây tính đến ngày cơ sở đào tạo đề nghị cho phép đào tạo ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ. 6. Có chương trình đào tạo và đề cương chi tiết các học phần trong chương trình đào tạo của ngành hoặc chuyên ngành đề nghị cho phép đào tạo, được xây dựng theo quy định của Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Tên ngành hoặc chuyên ngành đào tạo có trong Danh mục ngành hoặc chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Trường hợp tên ngành hoặc chuyên ngành đào tạo chưa có trong Danh mục, cơ sở đào tạo phải trình bày luận cứ khoa học về ngành hoặc chuyên ngành đào tạo mới đã được Hội đồng khoa học đào tạo của cơ sở đào tạo thông qua; thực tiễn và kinh nghiệm đào tạo của một số nước trên thế giới, kèm theo chương trình đào tạo tham khảo của một số trường đại học đã được kiểm định ở nước ngoài. 7. Có đơn vị quản lý chuyên trách đáp ứng yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ quản lý hoạt động đào tạo trình độ thạc sĩ; đã xây dựng quy định đào tạo trình độ thạc sĩ của cơ sở đào tạo. 8. Ngành hoặc chuyên ngành đề nghị cho phép đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của địa phương, khu vực và quốc gia. Điều 3. Điều kiện được xem xét để cấp phép đào tạo các chuyên ngành trình độ tiến sĩ 1. Các đại học, học viện, các trường đại học được xem xét để cấp phép đào tạo các chuyên ngành ở trình độ tiến sĩ khi bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Đã đào tạo trình độ thạc sĩ ngành hoặc chuyên ngành tương ứng với chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ, có ít nhất 2 khóa học viên đã tốt nghiệp; b) Không vi phạm các quy định hiện hành về tuyển sinh, tổ chức, quản lý đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ ở các ngành hoặc chuyên ngành đang đào tạo và các quy định liên quan khác của pháp luật trong thời hạn 3 năm tính đến ngày cơ sở đào tạo đề nghị cho phép đào tạo chuyên ngành trình độ tiến sĩ; c) Có đội ngũ giảng viên đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng để tổ chức đào tạo trình độ tiến sĩ ở chuyên ngành đề nghị cho phép đào tạo, cụ thể: - Có khả năng xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, có khả năng phát hiện vấn đề nghiên cứu, hướng dẫn, chỉ đạo nghiên cứu sinh xây dựng đề cương nghiên cứu đề tài luận án, hướng dẫn nghiên cứu sinh thực hiện đề tài luận án, viết luận án và tham gia Hội đồng chấm luận án tiến sĩ; - Có ít nhất 01 giáo sư hoặc phó giáo sư và 4 tiến sĩ cùng ngành là cán bộ cơ hữu của cơ sở đào tạo, trong đó có 3 người cùng chuyên ngành đề nghị cho phép đào tạo; d) Có đủ khả năng và điều kiện để thành lập hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ và tổ chức đánh giá luận án theo quy định của Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ hiện hành; đ) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm đáp ứng yêu cầu đào tạo trình độ tiến sĩ, cụ thể: - Có đủ phòng thí nghiệm, phòng nghiên cứu với trang thiết bị cần thiết bảo đảm để nghiên cứu sinh có thể triển khai thực hiện đề tài luận án; có chỗ làm việc dành riêng cho người hướng dẫn và nghiên cứu sinh; - Thư viện có đủ nguồn thông tin tư liệu và phương tiện để nghiên cứu sinh tìm hiểu, tra cứu khi thực hiện đề tài luận án, viết luận án như sách, giáo trình, tạp chí khoa học trong và ngoài nước, thư viện điện tử có thể liên kết với các cơ sở đào tạo cùng lĩnh vực, cùng chuyên ngành đào tạo trong và ngoài nước; - Có website của cơ sở đào tạo được cập nhật thường xuyên, công bố công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế, công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng của cơ sở giáo dục, công khai thu chi tài chính; e) Cơ sở đào tạo đã thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, trong đó có ít nhất 5 nhiệm vụ nghiên cứu thuộc đề tài khoa học cấp nhà nước, bộ, ngành, tỉnh, thành phố hoặc thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học có chất lượng cao hoặc tương đương. Có kinh nghiệm trong đào tạo, bồi dưỡng những người làm công tác nghiên cứu khoa học; thường xuyên tổ chức hội thảo, hội nghị khoa học chuyên ngành. Các giảng viên tham gia giảng dạy trong chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đã và đang chủ trì các đề tài khoa học từ cấp Bộ hoặc tương đương trở lên ở chuyên ngành đề nghị cho phép đào tạo. Mỗi giảng viên là tiến sĩ có ít nhất 3 công trình khoa học được công bố trên các tạp chí khoa học chuyên ngành có trong danh mục của Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước quy định trong 5 năm trở lại đây tính đến ngày cơ sở đào tạo đề nghị cho phép đào tạo chuyên ngành trình độ tiến sĩ; g) Đã hợp tác với các trường đại học trên thế giới trong hoạt động đào tạo và hoạt động khoa học công nghệ; h) Có chương trình đào tạo và đề cương chi tiết các học phần trong chương trình đào tạo của chuyên ngành đề nghị cho phép đào tạo, được xây dựng theo quy định của Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Tên chuyên ngành đào tạo có trong Danh mục chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Trường hợp tên chuyên ngành đào tạo chưa có trong Danh mục, cơ sở đào tạo phải trình bày luận cứ khoa học về chuyên ngành đào tạo mới đã được Hội đồng khoa học đào tạo của cơ sở đào tạo thông qua; thực tiễn và kinh nghiệm đào tạo của một số nước trên thế giới, kèm theo chương trình đào tạo tham khảo của một số trường đại học đã được kiểm định ở nước ngoài; i) Có đơn vị quản lý chuyên trách đáp ứng yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ quản lý hoạt động đào tạo trình độ tiến sĩ; đã xây dựng quy định đào tạo trình độ tiến sĩ của cơ sở đào tạo. 2. Các viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ chuyên ngành đầu tiên khi bảo đảm các điều kiện quy định tại điểm c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều này. Từ chuyên ngành thứ hai ngoài việc bảo đảm các điều kiện quy định đối với chuyên ngành đầu tiên thì phải bảo đảm điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Điều 4. Thẩm quyền quyết định cho phép đào tạo các ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ 1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép đào tạo các ngành hoặc chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ khi cơ sở đào tạo bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 2, Điều 3 của Thông tư này. | 2,048 |
127,459 | 2. Việc cho phép đào tạo các ngành hoặc chuyên ngành ở trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ trong những trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định. Điều 5. Hồ sơ đề nghị cho phép đào tạo các ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ Khi có đủ các điều kiện được phép đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ quy định tại Điều 2, Điều 3 của Thông tư này, cơ sở đào tạo xây dựng hồ sơ đề nghị cho phép đào tạo, bao gồm: 1. Tờ trình đề nghị cho phép đào tạo ngành hoặc chuyên ngành ở trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ của cơ sở đào tạo (Phụ lục I). 2. Đề án đào tạo ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ được xây dựng theo quy định tại Phụ lục II, bao gồm các nội dung: Sự cần thiết phải xây dựng đề án; những căn cứ để lập đề án; mục tiêu đào tạo, đối tượng tuyển sinh; năng lực của cơ sở đào tạo; chương trình và kế hoạch đào tạo của ngành hoặc chuyên ngành đăng ký đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ và các minh chứng kèm theo. 3. Biên bản thông qua hồ sơ của Hội đồng Khoa học và Đào tạo của cơ sở đào tạo. 4. Biên bản kiểm tra các điều kiện về đội ngũ giảng viên cơ hữu, về trang thiết bị, thư viện phục vụ đào tạo ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ của sở giáo dục và đào tạo. 5. Biên bản thẩm định chương trình đào tạo của Hội đồng thẩm định chương trình đào tạo của chính cơ sở đào tạo hoặc của một cơ sở đào tạo có uy tín do Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ định. Hồ sơ được lập thành 3 bộ đối với trình độ thạc sĩ và 4 bộ đối với trình độ tiến sĩ. Điều 6. Quy trình xem xét cho phép đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ 1. Cơ sở đào tạo gửi 03 bộ hồ sơ đến sở giáo dục và đào tạo, nơi cơ sở đào tạo đóng trụ sở, đề nghị kiểm tra và xác nhận các điều kiện thực tế về đội ngũ giảng viên cơ hữu, thiết bị phục vụ đào tạo, thư viện. Đồng thời, gửi công văn đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép tự tổ chức thẩm định chương trình đào tạo hoặc đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ định một cơ sở đào tạo có uy tín thẩm định chương trình đào tạo. 2. Kiểm tra và xác nhận các điều kiện thực tế Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, giám đốc sở giáo dục và đào tạo ra quyết định thành lập đoàn kiểm tra. Đoàn kiểm tra gồm: 01 đại diện ban giám đốc sở giáo dục và đào tạo (Trưởng đoàn), 01 đại diện lãnh đạo phòng tổ chức cán bộ và 01 chuyên viên (làm nhiệm vụ thư ký). Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra, đối chiếu các nội dung kê khai trong hồ sơ với các điều kiện thực tế như: bảng lương của trường; sổ bảo hiểm của giảng viên; văn bằng, chứng chỉ của giảng viên; trang thiết bị; thư viện phục vụ đào tạo ngành hoặc chuyên ngành đề nghị cho phép đào tạo và lập biên bản kiểm tra. Biên bản kiểm tra phải có chữ ký, ghi rõ họ tên của trưởng đoàn kiểm tra và của thủ trưởng cơ sở đào tạo, đóng dấu của sở giáo dục và đào tạo và của cơ sở đào tạo. Biên bản kiểm tra được lập thành 06 bản. Sở giáo dục và đào tạo lưu 01 bản, cơ sở đào tạo lưu 01 bản và gửi 04 bản kèm theo hồ sơ đề nghị cho phép đào tạo ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ của cơ sở. Căn cứ vào biên bản kiểm tra, giám đốc sở giáo dục và đào tạo xác nhận các điều kiện thực tế vào các bảng biểu báo cáo về năng lực của cơ sở đào tạo ở Phụ lục III trong hồ sơ đề nghị cho phép đào tạo ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ của cơ sở đào tạo. 3. Thẩm định chương trình đào tạo Sau khi nhận được ý kiến của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép tự tổ chức thẩm định chương trình đào tạo hoặc chỉ định một cơ sở đào tạo có uy tín để thẩm định chương trình đào tạo, cơ sở đào tạo tiến hành thực hiện các công việc sau: a) Nếu cơ sở đào tạo được phép tự tổ chức thẩm định chương trình đào tạo, thủ trưởng cơ sở đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và tổ chức họp Hội đồng thẩm định để thẩm định chương trình đào tạo của cơ sở mình; b) Nếu cơ sở đào tạo không được phép tự tổ chức thẩm định, cơ sở đào tạo gửi 5 bộ chương trình đào tạo đến cơ sở đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ định để thẩm định chương trình đào tạo. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày cơ sở được chỉ định làm nhiệm vụ thẩm định nhận được chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo đề nghị thẩm định, thủ trưởng cơ sở đào tạo được chỉ định làm nhiệm vụ thẩm định ra quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và tổ chức họp Hội đồng thẩm định để thẩm định chương trình đào tạo. c) Hội đồng thẩm định gồm 5 thành viên gồm các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ hoặc tiến sĩ khoa học thuộc ngành hoặc chuyên ngành đề nghị cho phép đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ. Hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch, hai phản biện, thư ký và ủy viên. d) Nội dung và cách thức tiến hành phiên họp của Hội đồng thẩm định chương trình đào tạo được quy định tại Phụ lục VI của Thông tư này. Sau khi nghe đại diện của cơ sở đào tạo có ngành hoặc chuyên ngành cần thẩm định trình bày báo cáo, các thành viên hội đồng đặt câu hỏi, cơ sở đào tạo giải trình, các thành viên hội đồng thảo luận và bỏ phiếu kín. Hội đồng thẩm định lập biên bản thẩm định. Biên bản thẩm định phải có chữ ký, ghi rõ họ tên của Chủ tịch hội đồng thẩm định, thư ký hội đồng và đóng dấu của cơ sở đào tạo. Biên bản thẩm định được lập thành 06 bản. Cơ sở đào tạo nơi thành lập hội đồng thẩm định lưu 01 bản, gửi cơ sở đào tạo đề nghị thẩm định 05 bản (lưu 01 bản và 04 bản kèm theo hồ sơ đề nghị cho phép đào tạo). Thủ trưởng cơ sở đào tạo được chỉ định làm nhiệm vụ thẩm định xác nhận vào biên bản của Hội đồng thẩm định và vào chương trình đào tạo ở Phụ lục IV trong hồ sơ đề nghị cho phép đào tạo ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ của cơ sở đào tạo. 4. Kinh phí để sở giáo dục và đào tạo thực hiện kiểm tra và kinh phí tổ chức thẩm định của Hội đồng thẩm định do cơ sở đào tạo đề nghị cho phép đào tạo chi trả theo quy định hiện hành. 5. Sau khi thực hiện các quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, cơ sở đào tạo đề nghị cho phép đào tạo ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ gửi Hồ sơ đến Bộ Giáo dục và Đào tạo. a) Việc xem xét hồ sơ đề nghị cho phép đào tạo các ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ được thực hiện trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày mùng 1 của tháng 3, tháng 6 và tháng 9 hằng năm. - Nếu hồ sơ đề nghị cho phép đào tạo của cơ sở đào tạo bảo đảm các điều kiện và đạt yêu cầu theo quy định, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cho phép đào tạo ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ. - Nếu hồ sơ đề nghị cho phép đào tạo của cơ sở đào tạo bảo đảm các điều kiện theo quy định, nhưng vẫn còn một số nội dung cần phải hoàn thiện, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho cơ sở đào tạo kết quả thẩm định và những nội dung cần hoàn thiện. - Nếu hồ sơ đề nghị cho phép đào tạo của cơ sở đào tạo chưa đáp ứng các điều kiện, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản tình trạng hồ sơ và đề nghị cơ sở đào tạo cần tiếp tục chuẩn bị các điều kiện. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ tổ chức thẩm định lại tại cơ sở đào tạo. b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện của cơ sở đào tạo (đối với những hồ sơ được thông báo cần hoàn thiện), nếu hồ sơ đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cho phép đào tạo ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ. Điều 7. Đình chỉ tuyển sinh ngành hoặc chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ 1. Cơ sở đào tạo bị đình chỉ tuyển sinh ngành hoặc chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ khi xảy ra một trong những trường hợp sau đây: a) Không bảo đảm một trong các điều kiện được phép đào tạo ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ quy định tại Điều 2, Điều 3 của Thông tư này; b) Không tuyển sinh được trong 3 năm liên tiếp; c) Tổ chức tuyển sinh và đào tạo ngoài địa điểm đã được phép đào tạo trình độ thạc sĩ; d) Vi phạm quy định của pháp luật về giáo dục bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải đình chỉ; đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Quyết định đình chỉ tuyển sinh ngành hoặc chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ phải xác định rõ lý do đình chỉ tuyển sinh, thời hạn đình chỉ tuyển sinh, các biện pháp cụ thể đảm bảo quyền lợi của học viên, giảng viên. 3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định đình chỉ tuyển sinh. 4. Sau thời hạn đình chỉ tuyển sinh, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ tuyển sinh được khắc phục thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép cơ sở đào tạo được tuyển sinh trở lại. Điều 8. Thu hồi quyết định cho phép đào tạo các ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ 1. Cơ sở đào tạo bị thu hồi quyết định cho phép đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây: | 2,036 |
127,460 | a) Có hành vi gian lận để được phép đào tạo các ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ; b) Vi phạm nghiêm trọng quy định về quản lý, tổ chức, đào tạo các ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ; c) Hết thời hạn đình chỉ tuyển sinh ngành hoặc chuyên ngành đào tạo mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ tuyển sinh; d) Không đạt tiêu chuẩn tại các kỳ kiểm định chất lượng (kiểm định cơ sở đào tạo, kiểm định chương trình đào tạo) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đ) Vi phạm quy định của pháp luật về giáo dục bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải thu hồi; e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Quyết định thu hồi quyết định cho phép đào tạo phải xác định rõ lý do thu hồi, các biện pháp cụ thể đảm bảo quyền lợi của học viên, giảng viên. 3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định thu hồi quyết định cho phép đào tạo. Điều 9. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo 1. Đảm bảo tính trung thực, chính xác của hồ sơ đề nghị cho phép đào tạo các ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ. 2. Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, minh chứng khi đoàn kiểm tra hoặc hội đồng thẩm định yêu cầu. 3. Tổ chức tự kiểm tra, thanh tra theo quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chức năng có thẩm quyền về các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo các ngành hoặc chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ của cơ sở. 4. Đối với các cơ sở đào tạo được phép tự tổ chức thẩm định chương trình đào tạo của cơ sở mình, phải thực hiện nghiêm túc quy trình thẩm định; phải thực hiện thẩm định khách quan, trung thực và chịu trách nhiệm về sự chính xác của các kết quả thẩm định chương trình đào tạo. 5. Thủ trưởng cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm về các điều kiện bảo đảm chất lượng cho hoạt động đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ của cơ sở mình. Điều 10. Trách nhiệm và quyền của sở giáo dục và đào tạo 1. Tổ chức kiểm tra và xác nhận các điều kiện thực tế về đội ngũ giảng viên cơ hữu, trang thiết bị phục vụ đào tạo, thư viện khi các cơ sở đào tạo đề nghị. 2. Được quyền xem xét các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến đội ngũ giảng viên cơ hữu, trang thiết bị phục vụ đào tạo, thư viện của cơ sở đào tạo và được quyền yêu cầu cơ sở đào tạo cung cấp các tài liệu, thông tin liên quan. 3. Chịu trách nhiệm về sự trung thực và chính xác của các kết quả kiểm tra thực tế tại cơ sở đào tạo. 4. Chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chức năng có thẩm quyền về kết quả kiểm tra các điều kiện thực tế của các cơ sở đào tạo. Điều 11. Trách nhiệm và quyền của cơ sở đào tạo được chỉ định thẩm định chương trình đào tạo 1. Thẩm định chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ của các cơ sở đào tạo theo đúng quy định hiện hành khi được Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ định. 2. Được quyền xem xét các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc xây dựng chương trình đào tạo và được quyền yêu cầu cơ sở đào tạo cung cấp các tài liệu, thông tin liên quan. 3. Thực hiện thẩm định khách quan, trung thực. Chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định chương trình đào tạo. 4. Chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chức năng có thẩm quyền về kết quả thẩm định chương trình đào tạo. Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo Vụ Giáo dục Đại học chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch – Tài chính, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục và các đơn vị liên quan: 1. Tổ chức xem xét hồ sơ và các điều kiện đề nghị cho phép đào tạo ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ của các cơ sở đào tạo. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện nhiệm vụ đào tạo ngành hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ, tiến sĩ theo kế hoạch, đảm bảo chất lượng. 3. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc kiểm tra và xác nhận các điều kiện của các sở giáo dục và đào tạo, việc thẩm định chương trình đào tạo của các cơ sở đào tạo được chỉ định làm nhiệm vụ thẩm định. Điều 13. Hiệu lực thi hành 1.Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 7 tháng 2 năm 2010. 2. Bãi bỏ Điều 4, Điều 5 của Quyết định số 45/2008/QĐ-BGDĐT ngày 5 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ; Điều 4, Điều 5 và Điều 6 của Thông tư số 10/2009/TT-BGDĐT ngày 7 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ. 3. Các quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ. Điều 14. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, các đại học, học viện, trường đại học, viện nghiên cứu khoa học, sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO NHÀ NƯỚC VỀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA KHẮC PHỤC HẬU QUẢ BOM MÌN SAU CHIẾN TRANH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 504/QĐ-TTg ngày 21 tháng 04 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hành động quốc gia khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến tranh; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo Nhà nước về Chương trình hành động quốc gia khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến tranh (gọi tắt là Ban Chỉ đạo 504), thành phần như sau: 1. Trưởng ban: Thủ tướng Chính phủ. 2. Các Phó Trưởng ban: - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Phó Trưởng ban Thường trực; - Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 3. Các Ủy viên: - Thứ trưởng Bộ Quốc phòng; - Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; - Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Thứ trưởng Bộ Tài chính; - Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Thứ trưởng Bộ Ngoại giao; - Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam; - Phó Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam; - Chủ tịch Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các cơ quan nêu trên gửi danh sách các đồng chí Thứ trưởng, Phó Tổng Tham mưu trưởng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị được cử làm Ủy viên Ban Chỉ đạo 504 tới Văn phòng Bộ Quốc phòng để tổng hợp, báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo 504. 1. Nghiên cứu, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ phương hướng, giải pháp để có chiến lược huy động, vận động tài trợ nhằm thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước để nhanh chóng khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến tranh ở Việt Nam, đề xuất tham gia rà phá bom mìn, vật nổ ở nước ngoài theo hiệp định ký kết của Chính phủ Việt Nam với các nước; 2. Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện Chương trình hành động quốc gia khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến tranh, điều hòa, phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương liên quan trong quá trình thực hiện chương trình, kế hoạch hàng năm và 5 năm về khắc phục hậu quả bom mìn đã được phê duyệt; Điều 3. 1. Ban Chỉ đạo có cơ quan thường trực đặt tại Bộ Quốc phòng, thành viên cơ quan thường trực chủ yếu sử dụng bộ máy của Bộ Quốc phòng, ngoài ra có đại diện của các Bộ, ngành liên quan tham gia; thành phần cụ thể, nhiệm vụ của cơ quan Thường trực do Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định. 2. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Bộ Quốc phòng và được quản lý, thanh toán, quyết toán theo quy định hiện hành. 3. Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo do Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định. 4. Trưởng Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ; trong trường hợp Phó Ban Chỉ đạo được phân công thay mặt Trưởng Ban Chỉ đạo ký văn bản, nếu là Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thì sử dụng con dấu của Bộ Quốc phòng, nếu là Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì sử dụng con dấu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các thành viên Ban Chỉ đạo nêu tại Điều 1, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC SOẠN THẢO VĂN KIỆN KẾ HOẠCH XÂY DỰNG, HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN Căn cứ Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên; Căn cứ Quyết định số 137/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước về xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên; Căn cứ Thông tư liên tịch số 51/2002/TTLT-BQP-BKH&ĐT ngày 11 tháng 4 năm 2002 của liên Bộ Quốc phòng – Bộ Kế hoạch và Đầu tư về lập kế hoạch xây dựng và kế hoạch huy động lực lượng dự bị động viên; Căn cứ Quyết định số 1747/QĐ-BQP ngày 25 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước về xây dựng lực lượng dự bị động viên; chỉ tiêu kế hoạch về quy mô, loại hình tổ chức, số lượng đơn vị dự bị động viên của thành phố Hà Nội; Để triển khai thực hiện soạn thảo các văn kiện kế hoạch động viên về xây dựng, huy động, tiếp nhận lực lượng dự bị động viên theo quy định của Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội yêu cầu các Sở, Ban, Ngành, UBND các quận, huyện, thị xã thực hiện tốt một số nội dung sau: | 2,109 |
127,461 | 1. Tiếp tục nghiên cứu, quán triệt Pháp lệnh và các văn bản hướng dẫn thi hành Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên; Thông tư liên tịch số 51/2002/TTLT-BQP-BKH&ĐT ngày 11 tháng 4 năm 2002 của liên Bộ Quốc phòng – Bộ Kế hoạch và Đầu tư về lập kế hoạch xây dựng và kế hoạch huy động lực lượng dự bị động viên. 2. Thành lập Ban soạn thảo văn kiện kế hoạch động viên của thành phố Hà Nội và các quận, huyện, thị xã; tổ chức thực hiện soạn thảo kế hoạch xây dựng, kế hoạch huy động và kế hoạch tiếp nhận lực lượng dự bị động viên ở từng cấp theo quy định. 3. Giao Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội là cơ quan thường trực phối hợp với các đơn vị quân đội nhận nguồn thống nhất nội dung theo quy định trong văn kiện kế hoạch. Cùng với các Sở, Ban, Ngành theo chức năng soạn thảo văn kiện kế hoạch của Thành phố; chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các quận, huyện, thị xã xây dựng văn kiện kế hoạch động viên theo quy định. Tổng hợp báo cáo trình Ủy ban nhân dân thành phố và Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam phê duyệt. 4. Thời gian hoàn thành xong trước 30 tháng 6 năm 2011. Yêu cầu các Sở, Ban, Ngành của thành phố; Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị liên quan quán triệt, tổ chức thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM 2011 CỦA THANH TRA BỘ BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định 31/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Lao động – Thương binh và Xã hội; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch công tác năm 2011 của Thanh tra Bộ kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Thanh tra Bộ, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM 2011 CỦA THANH TRA BỘ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1678/QĐ-LĐTBXH ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Danh sách các địa phương thực hiện kiểm tra việc sử dụng kinh phí trợ cấp người có công, các công trình xây dựng cơ bản, các dự án ODA và chương trình mục tiêu Thanh tra Bộ sẽ thống nhất sau với Vụ Kế hoạch – Tài chính. THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM ĐỒ UỐNG CÓ CỒN Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 07 tháng 8 năm 2003 và Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này: QCVN 6-3:2010/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm đồ uống có cồn. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2011. Điều 3. Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QCVN 6-3:2010/BYT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM ĐỒ UỐNG CÓ CỒN National technical regulation for alcoholic beverages Lời nói đầu QCVN 6-3: 2010/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Nhóm đồ uống biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 45/2010/TT-BYT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM ĐỒ UỐNG CÓ CỒN National technical regulation for alcoholic beverages I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu an toàn thực phẩm và các yêu cầu quản lý đối với cồn thực phẩm được sử dụng để sản xuất đồ uống có cồn và các sản phẩm đồ uống có cồn. 2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với: a) Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh đồ uống có cồn tại Việt Nam; b) Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. 3. Giải thích từ ngữ Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 3.1. Cồn thực phẩm Là cồn ethanol đạt yêu cầu dùng trong thực phẩm, thu được bằng cách chưng cất từ dịch lên men có nguồn gốc tinh bột và các loại đường. Cồn thực phẩm phải đáp ứng quy định tại Phụ lục 1 của quy chuẩn này. 3.2. Bia hơi Là đồ uống có cồn thu được từ quá trình lên men hỗn hợp các nguyên liệu chủ yếu gồm: malt đại mạch, ngũ cốc, nấm men bia, hoa houblon, nước. 3.3. Bia hộp, bia chai Là đồ uống có cồn thu được từ quá trình lên men hỗn hợp các nguyên liệu chủ yếu gồm: malt đại mạch, ngũ cốc, nấm men bia, hoa houblon, nước; được xử lý và đóng hộp/đóng chai. 3.4. Rượu vang (wine) Là đồ uống có cồn thu được từ quá trình lên men rượu từng phần/hoàn toàn từ nho tươi (hoặc từ dịch ép nho), không qua chưng cất. Độ rượu không dưới 8,5 % tính theo thể tích. 3.5. Rượu vang nổ (sparkling wines) Là rượu vang được tiếp tục xử lý trong hoặc sau quá trình sản xuất. Sản phẩm có sủi bọt khi mở nắp chai do quá trình giải phóng CO2 3.6. Rượu mạnh (spirit drinks) nội sinh. Là đồ uống có cồn, độ rượu không dưới 15 % tính theo thể tích. Sản phẩm thu được từ một trong các quá trình sau: - Chưng cất các sản phẩm lên men tự nhiên (có thể bổ sung hoặc không bổ sung hương liệu); - Bổ sung hương liệu, đường hoặc các sản phẩm tạo ngọt khác (mật ong, siro quả, các carbohydrat tự nhiên có vị ngọt) vào cồn thực phẩm hoặc các loại rượu thuộc nhóm rượu mạnh; - Phối trộn một hoặc nhiều loại rượu mạnh với nhau và/hoặc với cồn thực phẩm và/hoặc đồ uống khác. Trong quy chuẩn này các sản phẩm rượu mạnh bao gồm: - Rượu vang mạnh (wine spirit) - Rượu Brandy/Rượu Weinbrand (Brandy/ Weinbrand) - Rượu bã nho (grape marc spirit hoặc grape marc) - Rượu trái cây (fruit spirit) - Rượu táo và rượu lê (cider spirit and pery spirit) - Rượu Vodka (Vodka) - Rượu gin Luân Đôn (London gin) II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT 1. Yêu cầu đối với cồn thực phẩm được sử dụng để chế biến đồ uống có cồn Yêu cầu đối với cồn thực phẩm được sử dụng để chế biến đồ uống có cồn được quy định tại Phụ lục I của quy chuẩn này. 2. Yêu cầu về an toàn thực phẩm đối với đồ uống có cồn 2.1. Các chỉ tiêu hóa học quy định tại Phụ lục II của quy chuẩn này. 2.2. Giới hạn kim loại nặng quy định tại Phụ lục III của quy chuẩn này. 2.3. Các chỉ tiêu vi sinh vật quy định tại Phụ lục IV của quy chuẩn này. 2.4. Danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng phù hợp với quy định hiện hành. 2.5. Có thể sử dụng các phương pháp thử có độ chính xác tương đương với các phương pháp quy định kèm theo các chỉ tiêu trong các Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III và Phụ lục IV. 2.6. Số hiệu và tên đầy đủ của phương pháp lấy mẫu và các phương pháp thử quy định tại Phụ lục V của quy chuẩn này. 2.7. Trong trường hợp cần kiểm tra các chỉ tiêu chưa quy định phương pháp thử tại quy chuẩn này, Bộ Y tế sẽ quy định căn cứ theo các phương pháp hiện hành trong nước hoặc ngoài nước đã được xác nhận giá trị sử dụng. 3. Ghi nhãn Việc ghi nhãn các sản phẩm đồ uống có cồn phải theo đúng quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa và các văn bản hướng dẫn thi hành. III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 1. Công bố hợp quy 1.1. Các sản phẩm đồ uống có cồn được nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh trong nước phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này trước khi lưu thông trên thị trường. 1.2. Phương thức, trình tự, thủ tục công bố hợp quy được thực hiện theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và các quy định khác của pháp luật. 2. Kiểm tra đối với các sản phẩm đồ uống có cồn Việc kiểm tra chất lượng, an toàn đối với các sản phẩm đồ uống có cồn phải được thực hiện theo các quy định của pháp luật. IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN 1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất các sản phẩm đồ uống có cồn phải công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này, đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp của Bộ Y tế và bảo đảm chất lượng, an toàn theo đúng nội dung đã công bố. 2. Tổ chức, cá nhân chỉ được nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh các sản phẩm đồ uống có cồn sau khi đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn, ghi nhãn phù hợp với các quy định của pháp luật. | 2,040 |
127,462 | V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giao Cục An toàn vệ sinh thực phẩm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn triển khai và tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này. 2. Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm kiến nghị Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này. 3. Trong trường hợp các tiêu chuẩn và quy định pháp luật được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới. PHỤ LỤC I YÊU CẦU ĐỐI VỚI CỒN THỰC PHẨM SỬ DỤNG ĐỂ PHA CHẾ ĐỒ UỐNG CÓ CỒN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II CÁC CHỈ TIÊU HÓA HỌC CỦA ĐỒ UỐNG CÓ CỒN <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III GIỚI HẠN KIM LOẠI NẶNG TRONG ĐỒ UỐNG CÓ CỒN <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC IV CÁC CHỈ TIÊU VI SINH VẬT CỦA ĐỒ UỐNG CÓ CỒN <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC V DANH MỤC PHƯƠNG PHÁP THỬ CÁC CHỈ TIÊU AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI ĐỒ UỐNG CÓ CỒN I. Phương pháp thử các chỉ tiêu hóa học 1. TCVN 6058:1995 Bia - Xác định diaxetyl và các chất diaxeton khác. 2. TCVN 7886:2009 Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng furfural bằng phương pháp chưng cất hơi nước và đo quang phổ 3. TCVN 8008:2009 Rượu chưng cất - Xác định độ cồn 4. TCVN 8012:2009 Rượu - Xác định độ acid 5. TCVN 8009:2009 Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng andehyd. 6. TCVN 8010:2009 Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng methanol. 7. TCVN 8011:2009 Rượu chưng cất - Phương pháp xác định hàm lượng rượu bậc cao và etyl axetat bằng sắc ký khí 8. AOAC 920.47 Extract of Distilled Liquors (Hàm lượng chất chiết trong rượu chưng cất) 9. AOAC 945.08 Acids in Distilled Liquors (Acid trong rượu chưng cất. Phương pháp sắc ký khí) 10. AOAC 960.16 Furfural in Distilled Liquors Steam Distillation- Spectrophotometric Method (Furfural trong rượu chưng cất. Phương pháp chưng cất hơi - đo quang phổ) 11. AOAC 968.09 Alcohols (Higher) and Ethyl Acetate in Distilled Liquors (Rượu bậc cao và etyl axetat trong rượu chưng cất) 12. AOAC 972.08 Aldehydes in Distilled Liquors. Titrimetric Method (Aldehyd trong rượu chưng cất. Phương pháp chuẩn độ) 13. AOAC 972.09 Adehydes in Distilled Liquors. Titrimetric Method (Aldehyd trong rượu chưng cất. Phương pháp chuẩn độ) 14. AOAC 972.10 Alcohols (Higher) and Ethyl Acetate in Distilled Liquors Alternative Gas Chromatographic Method (Rượu bậc cao và etyl axetat trong rượu chưng cất. Phương pháp sắc ký khí) 15. AOAC 972.11 Methanol in Distilled Liquors. Gas Chromatographic Method (Methanol trong rượu chưng cất. Phương pháp sắc ký khí) 16. AOAC 973.20 Cyanide in wines (Xyanua trong rượu vang) 17. AOAC 940.20 Sulfurous acid in wines (Acid sulfurơ trong rượu vang) 18. AOAC 982.10 Alcohol by volume in distilled liquors. Densitometric method (Độ cồn của rượu chưng cất. Phương pháp tỷ trọng) 19. Commission Regulation (EC) No 2870/2000 of 19 December 2000 laying down Community reference methods for the analysis of spirits drinks (Quy định số 2870/2000 ngày 19/12/2000 của Ủy ban Châu Âu (EC) về phương pháp phân tích rượu). II. Phương pháp thử kim loại nặng 1. TCVN 7788:2007 Đồ hộp thực phẩm - Xác định hàm lượng thiếc bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử 2. TCVN 7929:2008 (EN 14083:2003) Thực phẩm - Phương pháp xác định nguyên tố vết - Xác định chì, cadimi, crom, molypden bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử bằng lò graphit (GFAAS) sau khi phân huỷ áp lực. 3. TCVN 8126:2009 Thực phẩm - Xác định chì, cadimi, kẽm, đồng và sắt - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử sau khi phân hủy bằng vi sóng. III. Phương pháp thử vi sinh vật 1. TCVN 4830-1:2005 (ISO 6888-1:1999, Amd 1:2003), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Staphylococci có phản ứng dương tính với coagulase (Staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 1: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch Baird-Parker 2. TCVN 4884:2005 (ISO 4833:2003) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng vi sinh vật trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30oC. 3. TCVN 4991:2005 (ISO 7937:2004) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Clostridium perfingens trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc. 4. TCVN 6189-2:1996 (ISO 7899-2) Chất lượng nước - Phát hiện và đếm khuẩn liên cầu phân - Phần 2: Phương pháp màng lọc. 5. TCVN 6848:2007 (ISO 7899-2:1984) Chất lượng nước - Phát hiện và đếm khuẩn liên cầu phân - Phần 2: Phương pháp màng lọc 6. TCVN 8275-1:2009 (ISO 21527-1:2008) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước lớn hơn 0,95./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHO ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI VÀ CAI NGHIỆN MA TÚY, MẠI DÂM; CÁN BỘ, NHÂN VIÊN ĐANG CÔNG TÁC TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VÀ LỰC LƯỢNG THANH NIÊN XUNG PHONG THÀNH PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư liên tịch số 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại trung tâm quản lý sau cai nghiện; Căn cứ Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VII kỳ họp thứ 19 về việc điều chỉnh, bổ sung một số chế độ cho đối tượng bảo trợ xã hội và cai nghiện ma túy, mại dâm; cán bộ, nhân viên đang công tác tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố; Xét Tờ trình số 10498/LĐTBXH-KH ngày 09 tháng 11 năm 2010 và Tờ trình số 10747/LĐTBXH-KH ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố về việc đề nghị điều chỉnh, bổ sung một số chế độ cho đối tượng bảo trợ xã hội và cai nghiện ma túy, mại dâm; cán bộ, nhân viên đang công tác tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số chế độ cho đối tượng bảo trợ xã hội và cai nghiện ma túy, mại dâm; cán bộ, nhân viên đang công tác tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố, như sau: 1. Điều chỉnh tăng mức chuẩn để xác định trợ cấp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội từ 180.000 đồng (theo Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ) lên 240.000 đồng, áp dụng cụ thể như sau: a) Đối với đối tượng xã hội đang quản lý tại phường, xã, thị trấn: tùy theo từng loại đối tượng, sẽ hỗ trợ mức trợ cấp hàng tháng theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP , với các mức trợ cấp: 240.000 đồng, 360.000 đồng, 480.000 đồng, 600.000 đồng, 720.000 đồng và 960.000 đồng. b) Đối với đối tượng xã hội đang quản lý, nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội: được hưởng mức trợ cấp hàng tháng theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP , với hai mức trợ cấp: 480.000 đồng và 600.000 đồng. 2. Đối với đối tượng cai nghiện ma túy và người bán dâm tại các đơn vị sự nghiệp do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố quản lý: - Vận dụng chế độ hỗ trợ tiền ăn với mức 360.000 đồng/người/tháng theo điểm a khoản 1 Điều 4 của Thông tư liên tịch số 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 12 tháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. - Thời gian trợ cấp tiền ăn: là toàn bộ thời gian chấp hành quyết định của người có thẩm quyền. 3. Đối với đối tượng người nghiện ma túy, người bán dâm lưu trú tạm thời tại Trung tâm Tiếp nhận đối tượng xã hội Bình Triệu: - Vận dụng mức trợ cấp tiền ăn cho các đối tượng với mức 15.000 đồng/người/ngày theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ. - Thời gian trợ cấp tiền ăn: tính từ ngày đưa vào Trung tâm lưu trú tạm thời đến khi có quyết định phân bổ đối tượng vào cơ sở chữa bệnh. 4. Bổ sung chế độ trợ cấp theo trình độ chuyên môn và nhiệm vụ được phân công cho cán bộ, nhân viên theo Quyết định số 122/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố đối với 08 đơn vị sau: - Trung tâm Nuôi dưỡng bảo trợ người bại liệt Thạnh Lộc; - Trung tâm Giáo dục dạy nghề Thiếu niên thành phố; - Trung tâm Nuôi dưỡng bảo trợ trẻ em Tam Bình; - Trung tâm Nuôi dưỡng bảo trợ trẻ tàn tật mồ côi Thị Nghè (Cơ sở 1); - Trung tâm Nuôi dưỡng bảo trợ trẻ em Gò Vấp; - Làng Thiếu niên Thủ Đức; - Trung tâm Bảo trợ người tàn tật Hiệp Bình Chánh; - Trung tâm Dưỡng lão Thị Nghè. Điều 2. Thời gian thực hiện chế độ trợ cấp nêu trên từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 3. Giao Sở Tài chính thành phố chủ trì phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Lực lượng Thanh niên xung phong tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chỉ huy trưởng Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. | 2,092 |
127,463 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố về điều chỉnh Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh công bố ngày 01 tháng 01 năm 2011; Xét đề nghị của Ban Chỉ đạo Xây dựng Bảng giá đất thành phố tại các Tờ trình số 8007/BCĐXDBGĐTP ngày 26 tháng 11 năm 2010 và số 8596/TTr-BCĐXDBGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Quyết định này thay thế Quyết định số 102/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2009 và Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 89 /2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố) Chương I PHÂN LOẠI ĐẤT VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG Điều 1. Phân loại đất Căn cứ mục đích sử dụng, đất đai được phân loại thành ba (03) nhóm theo quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai. Điều 2. Phạm vi áp dụng 1. Giá đất tại Quy định này được sử dụng làm căn cứ, để: a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003. Riêng đối với việc thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì thực hiện theo Công văn số 1173/TTg-KTN ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về vướng mắc trong việc thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân; c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003; d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; g) Tính tiền bồi thường và mức xử phạt vi phạm hành chính đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Đối với trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, cho thuê đất; bồi thường giải phóng mặt bằng khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất; và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất: nếu tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, thời điểm có quyết định thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa mà giá đất theo Quy định này chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường để xác định lại giá đất cụ thể cho phù hợp. 3. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá khởi điểm quyền sử dụng đất không được thấp hơn mức giá đất theo Quy định này. 4. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Chương II BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT Điều 3. Giá nhóm đất nông nghiệp 1. Phân khu vực và vị trí đất: a) Khu vực: đất nông nghiệp được phân thành ba (03) khu vực: - Khu vực I: thuộc địa bàn các quận; - Khu vực II: thuộc địa bàn các huyện Hóc Môn, huyện Bình Chánh, huyện Nhà Bè, huyện Củ Chi; - Khu vực III: địa bàn huyện Cần Giờ. b) Vị trí: - Đối với đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản: chia làm ba (03) vị trí: + Vị trí 1: tiếp giáp với lề đường (đường có tên trong bảng giá đất ở) trong phạm vi 200m; + Vị trí 2: trong phạm vi trên 200m đến 400m; + Vị trí 3: các vị trí còn lại. - Đối với đất làm muối: chia làm ba (03) vị trí: + Vị trí 1: có khoảng cách đến đường giao thông thủy, đường bộ hoặc đến kho muối tập trung tại khu vực sản xuất trong phạm vi 200m; + Vị trí 2: có khoảng cách đến đường giao thông thủy, đường bộ hoặc đến kho muối tập trung tại khu vực sản xuất trong phạm vi trên 200m đến 400m; + Vị trí 3: các vị trí còn lại. 2. Bảng giá các loại đất nông nghiệp: a) Bảng giá đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm khác (Bảng 1). Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Bảng giá đất trồng cây lâu năm (Bảng 2) Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> c) Bảng giá đất rừng sản xuất (Bảng 3) Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> * Đối với đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng tính bằng 80% giá đất rừng sản xuất. d) Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản (Bảng 4) Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> đ) Bảng giá đất làm muối (Bảng 5) Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> e) Giá đất trong các trường hợp sau được quy định bằng mức giá đất trồng cây lâu năm vị trí 1 cùng khu vực: + Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở; + Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; hoặc chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư; g) Giá đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường được tính bằng 2 lần mức giá đất trồng cây lâu năm vị trí 1 khu vực I. Điều 4. Giá nhóm đất phi nông nghiệp 1. Bảng giá đất ở tại đô thị và nông thôn: a) Vị trí đất ở mặt tiền: (Bảng 6 đính kèm). b) Vị trí đất trong hẻm: - Vị trí hẻm: + Vị trí 1: có chiều rộng hẻm lớn hơn 5m được trải nhựa hoặc bê tông, xi măng; + Vị trí 2: có chiều rộng hẻm từ 3m đến 5m được trải nhựa hoặc bê tông, xi măng; + Vị trí 3: có chiều rộng hẻm từ 2m đến dưới 3m được trải nhựa hoặc bê tông, xi măng; + Vị trí 4: có chiều rộng hẻm dưới 2m được trải nhựa hoặc bê tông, xi măng. - Phân cấp hẻm: + Hẻm cấp 1: là hẻm có vị trí tiếp giáp với mặt tiền đường; + Các cấp hẻm còn lại. Hệ số để tính giá đất theo các vị trí và cấp hẻm so với giá đất mặt tiền đường: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Nếu là hẻm đất, tính bằng 0,8 lần so với mức giá của hẻm trải nhựa hoặc bê tông, xi măng của cùng loại hẻm. 2. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: - Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tính bằng 60% giá đất ở liền kề. 3. Căn cứ mức giá cụ thể đã quy định đối với giá các loại đất liền kề để xác định giá cho các loại đất sau, cụ thể: a) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo; đất tín ngưỡng (đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật), thì căn cứ giá đất ở liền kề; nếu không có đất ở liền kề thì căn cứ vào giá đất ở khu vực gần nhất để xác định giá; | 2,165 |
127,464 | b) Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định của Chính phủ; các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp), thì căn cứ giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề để xác định giá; nếu không có đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề thì căn cứ vào giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khu vực gần nhất để xác định giá; c) Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa thì căn cứ giá loại đất liền kề để xác định giá; trường hợp liền kề với nhiều loại đất khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất để xác định giá; d) Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng khung giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp liền kề để xác định giá hoặc giá đất phi nông nghiệp khu vực gần nhất để xác định giá (nếu không có đất phi nông nghiệp liền kề). Điều 5. Giá nhóm đất chưa sử dụng Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây thì căn cứ vào giá các loại đất liền kề để xác định giá; Đối với đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng, căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng để xác định giá. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 6. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế thành phố và các Sở, ngành có liên quan hướng dẫn thi hành Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các quận - huyện đề xuất ý kiến trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp và kịp thời./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, VIÊN CHỨC CÔNG TÁC TẠI BAN BẢO VỆ CHĂM SÓC SỨC KHỎE CÁN BỘ TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 46/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về quy định chế độ phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, viên chức công tác tại bệnh viện Hữu Nghị, Bệnh viện Thống Nhất, Bệnh viện C Đà Nẳng thuộc Bộ Y tế, các Phòng Bảo vệ sức khỏe Trung ương 1, 2, 2B, 3 và 5 Khoa A11 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 và khoa A11 Viện Y học cổ truyền Quân đội; Căn cứ Nghị quyết số 39 /2010/NQ-HĐND7 ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII - kỳ họp thứ 18 về chế độ hỗ trợ đặc thù đối với cán bộ, viên chức công tác tại Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh Bình Dương; Theo đề nghị của Sở Y tế, Sở Nội vụ và Sở Tài chính tại tờ trình liên Sở số: 69/TTr LS-SYT-SNV-STC ngày 11 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành chế độ hỗ trợ đặc thù đối với cán bộ, viên chức công tác tại Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh Bình Dương như sau: 1. Cán bộ, viên chức có trình độ sau đại học: tiến sĩ, thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp I, bác sĩ chuyên khoa cấp II, dược sĩ chuyên khoa cấp I, dược sĩ chuyên khoa cấp II. Mức hỗ trợ bằng 2,5 lần mức lương tối thiểu chung. 2. Cán bộ, viên chức có trình độ đại học: bác sĩ, dược sĩ, cử nhân điều dưỡng, cử nhân vật lý trị liệu, cử nhân xét nghiệm. Mức hỗ trợ bằng 2,0 lần mức lương tối thiểu chung. 3. Cán bộ, viên chức có trình độ trung cấp, cao đẳng ngành y và đại học khác gồm: y sĩ, dược sĩ trung học, điều dưỡng cao đẳng, điều dưỡng trung học, kỹ thuật viên trung học và kế toán đại học. Mức hỗ trợ bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu chung. 4. Cán bộ, viên chức đảm nhiệm công việc khác như: hành chính, y vụ, lái xe, bảo vệ, tạp vụ. Mức hỗ trợ bằng 1,0 lần mức lương tối thiểu chung. Điều 2. Đối tượng không được hưởng trợ cấp đặc thù: 1. Đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương quy định tại khoản 4, Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; 2. Đi công tác, học tập ở trong nước, không tham gia trực tiếp công tác chuyên môn tại Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh liên tục trên 3 tháng; 3. Nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 (một) tháng trở lên; 4. Nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn quy định tại Điều lệ bảo hiểm xã hội hiện hành của Nhà nước; 5. Bị đình chỉ công tác hoặc đình chỉ làm chuyên môn tại Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Y tế, Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHUẨN NGHÈO TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 40/2010/NQ-HĐND7 ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII - kỳ họp thứ 18 về quy định chuẩn nghèo tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011-2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 147/TTr-SLĐTBXH ngày 29 tháng 10 năm 2010 về chuẩn nghèo tỉnh Bình Dương áp dụng cho giai đoạn 2011-2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành quy định chuẩn nghèo tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011-2015 như sau: 1. Khu vực nông thôn: Những hộ có mức thu nhập bình quân từ 800.000 đồng/người/tháng (từ 9.600.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo. 2. Khu vực thành thị: Những hộ có mức thu nhập bình quân từ 1.000.000 đồng/người/tháng (từ 12.000.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo. Điều 2. Bãi bỏ Quyết định số 70/2008/QĐ-UBND ngày 19/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định chuẩn nghèo tỉnh Bình Dương giai đoạn 2009- 2010. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về Phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thực hiện Nghị quyết số 40/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XIV kỳ họp thứ 22 về việc phê chuẩn Bảng giá các loại đất năm 2011; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1328/TTr-STNMT ngày 21 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ công văn số 183/HĐND-KTNS ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang cho ý kiến về giá đất năm 2010; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường theo Tờ trình số 3263/TTr-STNMT ngày 21 tháng 12 năm 2010, | 2,213 |
127,465 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và thay thế Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2010. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Phần I NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG A. PHẠM VI ÁP DỤNG 1. Giá các loại đất được sử dụng làm căn cứ để: a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003; c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003; d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Đối với trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, cho thuê đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất do Ủy ban nhân tỉnh quy định tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, thời điểm quyết định thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường để xác định lại giá đất cụ thể cho phù hợp. B. NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT, PHÂN LOẠI VỊ TRÍ ĐẤT 1. Nguyên tắc xác định giá đất: Giá đất được xác định trên những nguyên tắc sau đây: a) Sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường và trong khung giá đất quy định tại bảng giá ban hành kèm theo Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ. b) Các thửa đất liền kề nhau, có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau. c) Đất tại khu vực giáp ranh giữa các xã có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau. 2. Phương pháp xác định giá đất: Trên cơ sở những nguyên tắc định giá do Luật Đất đai quy định, để có được giá đất phù hợp với giá chuyển quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường phải áp dụng nhiều phương pháp khác nhau như: phương pháp so sánh trực tiếp, phương pháp thu nhập, phương pháp chiết trừ và phương pháp thặng dư. Về cơ bản áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp là phương pháp phổ biến: phương pháp này xác định mức giá thông qua việc tiến hành phân tích các mức giá đất thực tế đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường của loại đất tương tự (về loại đất, diện tích đất, thửa đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất) để so sánh, xác định giá của thửa đất, loại đất cần định giá. 3. Phân loại khu vực và vị trí đất tại nông thôn: a) Nhóm đất nông nghiệp: Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất nông nghiệp khác: giá đất được quy định phân biệt theo khu vực và vị trí đất trong từng khu vực. Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: khu vực 1 có mức độ phát triển kinh tế - xã hội, điều kiện giao thông thuận lợi nhất và thực tế có giá chuyển nhượng cao nhất; khu vực 2 và khu vực 3 có mức độ phát triển kinh tế - xã hội, điều kiện giao thông và giá chuyển nhượng thấp hơn. Vị trí của đất nông nghiệp trong từng khu vực được xác định căn cứ vào các tiêu chí: cấp đường, lớp phủ bề mặt đường, vị trí so với mặt tiền và giao thông thủy kênh. Vị trí 1 áp dụng cho các thửa đất tại vị trí mặt tiền các trục lộ giao thông chính, cặp kênh sông rạch thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp, có mức giá chuyển nhượng cao nhất. Các vị trí tiếp theo thứ tự từ vị trí thứ 2 trở đi ứng với các mức giá thấp hơn. b) Nhóm đất phi nông nghiệp: Được xác định theo vị trí của từng loại đất trong mỗi xã của từng huyện, thị xã Gò Công, thị trấn Cai Lậy và thành phố Mỹ Tho gắn với khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục đường, các điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ. Vị trí của từng loại đất trong mỗi xã được chia theo 2 - 3 khu vực thuộc địa giới hành chính cấp xã: - Khu vực 1: đất có mặt tiền giáp với trục giao thông chính, nằm tại trung tâm xã (gần Ủy ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế), gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp; hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hoặc gần chợ nông thôn. - Khu vực 2: nằm ven các trục giao thông liên ấp, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã, khu thương mại, khu du lịch và khu công nghiệp. - Khu vực 3: là những vị trí còn lại trên địa bàn xã. Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; khu vực 2 và khu vực 3 theo thứ tự có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. Đất gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, gần đầu mối giao thông, gần chợ nông thôn là các thửa đất (nguyên thửa) tiếp giáp khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, đầu mối giao thông và chợ nông thôn. 4. Phân loại đô thị, đường phố và vị trí đất trong đô thị: a) Phân loại đô thị: Thành phố Mỹ Tho là đô thị loại 2 và thị xã Gò Công là đô thị loại 4, thị trấn Cai Lậy là đô thị loại 4, các thị trấn còn lại là đô thị loại 5. b) Phân loại đường phố: - Căn cứ để xác định loại đường phố: loại đường phố trong từng loại đô thị được xác định căn cứ chủ yếu vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, khoảng cách tới trung tâm đô thị, đặc biệt là trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch. - Nguyên tắc xác định loại đường phố: đường phố trong từng loại đô thị được phân thành các loại đường phố có số thứ tự từ 1 trở đi. Đường phố loại 1 áp dụng đối với đất tại trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch; có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; các loại đường phố tiếp sau đó theo thứ tự từ loại 2 trở đi áp dụng đối với đất không ở trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch có mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. - Việc phân loại đường phố được căn cứ vào các tiêu chí sau: + Đất tại trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch. + Có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất. - Phân loại đường phố + Đường phố loại 1 là đường phố có đủ 2 tiêu chí trên. + Các loại đường phố tiếp theo sau đó theo thứ tự từ loại 2 trở đi áp dụng đối với đất không ở trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, có mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. Tùy vào tình hình thực tế trong từng đô thị có thể phân chia thành nhiều loại đường phố. Một loại đường phố gồm nhiều đoạn đường có khả năng sinh lợi khác nhau, có kết cấu hạ tầng khác nhau thì từng đoạn đường được xếp vào loại đường phố tương ứng. c) Vị trí đất trong từng loại đường phố: - Căn cứ để xác định vị trí đất: vị trí đất trong từng loại đường phố của từng loại đô thị được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khoảng cách so với trục đường giao thông. - Nguyên tắc xác định vị trí đất: vị trí đất trong từng loại đường phố của từng đô thị được phân thành các loại vị trí có số thứ tự từ 1 trở đi. Vị trí số 1 áp dụng đối với đất liền cạnh đường phố (mặt tiền) có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, sau đó theo thứ tự thứ 2 trở đi áp dụng đối với đất không ở liền cạnh đường phố có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. | 2,080 |
127,466 | Vị trí 1: mặt tiền đường phố. Vị trí 2: hẻm vị trí 1, tiếp giáp với mặt tiền đường phố. Các vị trí tiếp theo 3, 4... là vị trí hẻm của hẻm liền kề trước đó. Phần II GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG A. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG 1. Giá đất nông nghiệp: a) Mức giá: - Đất trồng cây hàng năm: 10.000 đồng/m2 đến 162.000 đồng/m2. - Đất trồng cây lâu năm: 10.000 đồng/m2 đến 189.000 đồng/m2. - Đất nuôi trồng thủy sản: 8.000 đồng/m2 đến 162.000 đồng/m2. - Đất trồng rừng: 10.000 đồng/m2 đến 40.000 đồng/m2. - Đất làm muối: 40.000 đồng/m2. b) Phạm vi áp dụng: Đất nông nghiệp tại các vị trí trên áp dụng trong cùng một thửa, tính từ mép lộ, không phân biệt cự ly. Trường hợp thửa đất có địa điểm tương ứng với nhiều vị trí có các mức giá khác nhau thì theo nguyên tắc chung là áp dụng theo vị trí có mức giá cao nhất. 2. Đất ở tại nông thôn: a) Mức giá: đất ở tại nông thôn từ 40.000 đồng/m2 đến 1.875.000 đồng/m2, riêng giá đất ở tại chợ nông thôn, khu thương mại, khu du lịch, đất ở mặt tiền các trục lộ giao thông cao nhất 6.000.000 đồng/m2. b) Phạm vi áp dụng: - Đất tại mặt tiền (đất thuộc thửa đất có mặt tiền): + Đối với quốc lộ trong phạm vi 40m kể từ mốc lộ giới; + Đối với đường tỉnh trong phạm vi 35m kể từ mốc lộ giới; + Đối với đường huyện, đường xã trong phạm vi 30m kể từ mốc lộ giới. - Các thửa đất có cự ly dài hơn số mét quy định trên thì cứ 30 mét tiếp theo giảm 20%, 30m tiếp theo giảm 30%, 30m tiếp theo giảm 40%, đoạn còn lại giảm 50% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất ở thấp nhất tại khu vực. - Đất ở tại mặt tiền các trục lộ giao thông chính có kênh công cộng phía trước song song với quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện giảm 10% giá đất so với giá đất ở mặt tiền. 3. Đất ở tại đô thị: a) Mức giá: - Thành phố Mỹ Tho: mức giá thấp nhất 600.000 đồng/m2, mức giá cao nhất 30.000.000 đồng/m2. - Thị xã Gò Công: mức giá thấp nhất 350.000 đồng/m2, mức giá cao nhất: 16.000.000 đồng/m2. - Thị trấn Cái Bè: mức giá thấp nhất 450.000 đồng/m2, mức giá cao nhất: 5.500.000 đồng/m2. - Thị trấn Cai Lậy: mức giá thấp nhất 450.000 đồng/m2, mức giá cao nhất: 8.040.000 đồng/m2. - Thị trấn Tân Hiệp: mức giá thấp nhất 425.000 đồng/m2, mức giá cao nhất 4.000.000 đồng/m2. - Thị trấn Chợ Gạo: mức giá thấp nhất 200.000 đồng/m2, mức giá cao nhất 5.000.000 đồng/m2. - Thị trấn Vĩnh Bình: mức giá thấp nhất 200.000 đồng/m2 (đất ở tại các hẻm của đường phố), mức giá cao nhất 4.000.000 đồng/m2. - Thị trấn Mỹ Phước: mức giá thấp nhất 400.000 đồng/m2, mức giá cao nhất 3.000.000 đồng/m2. - Thị trấn Tân Hòa: mức giá thấp nhất 150.000 đồng/m2 (đất ở tại các hẻm của đường phố), mức giá cao nhất 3.000.000 đồng/m2. - Thị trấn Vàm Láng: mức giá thấp nhất 150.000 đồng/m2, mức giá cao nhất 5.000.000 đồng/m2. Riêng mức giá đất ở tại các trục lộ giao thông được quy định theo từng tuyến đường cụ thể. b) Phạm vi áp dụng: - Đất ở tại mặt tiền (đất ở trong thửa đất có mặt tiền): + Đối với quốc lộ trong phạm vi 40m kể từ mốc lộ giới; + Đối với đường tỉnh trong phạm vi 35m kể từ mốc lộ giới; + Đối với đường huyện, đường xã trong phạm vi 30m kể từ mốc lộ giới; + Đối với đường phố tại các đô thị trong phạm vi 25m kể từ mốc lộ giới; + Các thửa đất có cự ly dài hơn số mét quy định trên thì cứ 30 mét tiếp theo giảm 20%, 30m tiếp theo giảm 30%, 30m tiếp theo giảm 40%, đoạn còn lại giảm 50% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất ở thấp nhất tại đô thị tương ứng. - Đất ở tại mặt tiền các trục lộ giao thông chính có kênh công cộng phía trước song song với quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện giảm 10% giá đất so với giá đất ở mặt tiền. - Đất ở tại vị trí có 2 mặt tiền: tính theo đường phố có giá cao nhất. c) Đất ở tại vị trí hẻm trong đô thị: * Hẻm vị trí 1: - Hẻm ôtô, ba bánh vào được: + 50m đầu (từ mốc lộ giới): tính bằng 35% giá mặt tiền. + Trên 50m đến 100m: tính bằng 30% giá mặt tiền. + Trên 100m: tính bằng 25% giá mặt tiền. - Hẻm ôtô, ba bánh không vào được: + 50m đầu (từ mốc lộ giới): tính bằng 30% giá mặt tiền. + Trên 50m đến 100m: tính bằng 25% giá mặt tiền. + Trên 100m: tính bằng 20% giá mặt tiền. * Hẻm vị trí 2: là hẻm tiếp giáp hẻm vị trí 1 (không tiếp giáp với mặt tiền đường phố) tính bằng 80% mức giá hẻm vị trí 1. * Các hẻm có vị trí tiếp theo: tính bằng 80% mức giá của hẻm có vị trí liền kề trước đó. * Hẻm trải nhựa, đan, bêtông: tính bằng 100% đơn giá đất ở trong hẻm. * Hẻm còn lại khác (không trải nhựa, đan, bêtông): tính bằng 90% đơn giá đất ở trong hẻm. * Hẻm tiếp giáp với đường có giá từ 10 triệu đồng/m2 đến dưới 15 triệu đồng/m2 thì tối đa bằng 3,5 triệu đồng/m2. * Hẻm tiếp giáp với đường có giá từ 15 triệu đồng/m2 đến dưới 20 triệu đồng/m2 thì tối đa bằng 4 triệu đồng/m2. * Hẻm tiếp giáp với đường có giá từ 20 triệu đồng/m2 đến dưới 25 triệu đồng/m2 thì tối đa bằng 5 triệu đồng/m2. * Hẻm tiếp giáp với đường có giá trên từ 25 triệu đồng/m2 đến 30 triệu đồng/m2 thì tối đa bằng 6 triệu đồng/m2. * Mức giá đất ở trong hẻm tối thiểu không thấp hơn mức giá đất ở thấp nhất tại đô thị tương ứng. * Hẻm có địa chỉ đường phố nào thì giá tính theo đường phố đó. 4. Đất phi nông nghiệp (không phải đất ở): a) Đất sản xuất kinh doanh, phi nông nghiệp tại nông thôn tính bằng 70% giá đất ở tại nông thôn nhưng không thấp hơn giá đất nông nghiệp liền kề và không vượt quá khung giá đất theo quy định tại Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ. b) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị tính bằng 70% giá đất ở tại đô thị tương ứng. 5. Căn cứ mức giá cụ thể đã quy định đối với giá các loại đất liền kề để xác định giá cho các loại đất sau, cụ thể: a) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật) thì căn cứ giá đất ở liền kề, nếu không có đất ở liền kề thì căn cứ vào giá đất ở khu vực gần nhất để xác định giá. b) Đối với đất nghĩa trang, nghĩa địa: thì căn cứ giá loại đất liền kề để xác định giá; trường hợp liền kề với nhiều loại đất khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất để xác định giá; trường hợp sử dụng vào mục đích kinh doanh thì được xác định theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề, nếu không có đất phi nông nghiệp liền kề thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp khu vực gần nhất để xác định giá. c) Đối với đất sông ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì căn cứ giá đất phi nông nghiệp liền kề, nếu không có đất phi nông nghiệp liền kề thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp khu vực gần nhất để xác định giá. B. MỨC GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TẠI THÀNH PHỐ MỸ THO I. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP 1. Đất trồng cây hàng năm: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Vị trí 1: áp dụng cho các thửa đất tại vị trí mặt tiền các trục lộ giao thông chính (quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã), nội ô thành phố Mỹ Tho, trung tâm xã, đất tiếp giáp khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, đầu mối giao thông và chợ có mức giá cao nhất. Vị trí 2: vị trí đất không phải mặt tiền, trong phạm vi 100m cách các trục lộ giao thông chính tính từ mép lộ. Vị trí 3: áp dụng cho các thửa đất cặp các đường ấp, đường nội đồng và đường tự mở có mặt lộ rộng từ 1m trở lên. Vị trí 4: các khu vực còn lại. II. GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN 1. Xã Đạo Thạnh: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Xã Trung An: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Xã Tân Mỹ Chánh: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 4. Xã Mỹ Phong: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 5. Xã Phước Thạnh: Đơn vị tính: đồng/ m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> - Khu vực 1: đất ở mặt tiền tại các đường xã quản lý có mặt lộ rộng từ 2m trở lên trong phạm vi 30m (trừ mặt tiền các tuyến đường đã có trong danh mục bảng giá đất ở các tuyến đường thành phố Mỹ Tho). - Khu vực 2: đất ở mặt tiền tại các đường xã quản lý có mặt đường rộng dưới 2m và đất ở không phải mặt tiền, cách quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã trong phạm vi 100m từ mốc lộ giới. - Khu vực 3: đất ở các khu vực còn lại. 6. Xã Thới Sơn: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> - Khu vực 1: mặt tiền đường chính xã quản lý, từ bến đò xã đến cổng ấp văn hóa Thới Hòa, đường liên ấp Thới Hòa - Thới Thuận - Thới Thạnh đến trụ điện ông Năm Chánh ấp Thới Thạnh, đoạn ấp Thới Bình từ cầu đúc của xã đến nhà bà Hai Dẻo. - Khu vực 1A: đoạn từ cổng văn hóa ấp Thới Hòa đến ngã tư ông Ba Vịt qua đến nhà Sơn Cám, đoạn từ lộ giữa ấp Thới Thạnh ra tới bến đò Hai Tánh, đoạn từ bến đò Hai Tánh cặp sông Tiền đến bến đò Ba Nghĩa ra lộ giữa ấp Thới Thạnh. - Khu vực 1B: đường đan Tám Hà ấp Thới Hòa + Thới Thuận hết tuyến, đường đan Bờ Dừa ấp Thới Thuận hết tuyến, đường đan Hai Hạt ấp Thới Hòa + Thới Thuận hết tuyến, đường đan bến đò Năm Chưởng ấp Thới Thuận hết tuyến, đường đan Hai Ái ấp Thới Thạnh hết tuyến, đường đất đỏ ra bến đò Bảy Hòa ấp Thới Thuận hết tuyến, đường đất đỏ ra Hai Lưu ấp Thới Thuận hết tuyến. | 2,121 |
127,467 | - Khu vực 2: đường đan ra Chính Hỉ ấp Thới Bình hết tuyến, đường đan ra bến đò Bờ Cau ấp Thới Bình hết tuyến, đường đan ra bến đò Ba Phú ấp Thới Hòa hết tuyến, đường đan Năm Phát ấp Thới Hòa hết tuyến, đường đất đỏ bờ dừa ra bến đò Hai Mão ấp Thới Bình hết tuyến; đường đất đỏ ngã tư Ba Vịt đến nhà Hai Nghiêm ấp Thới Hòa hết tuyến. - Khu vực 3A: mặt tiền các đường xã quản lý còn lại có mặt lộ rộng từ 1,5m trở lên. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. III. GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ 1. Đất ở tại mặt tiền đường phố đô thị: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 2. Đất ở tại vị trí hẻm trong đô thị: * Hẻm vị trí 1: - Hẻm ôtô, ba bánh vào được: + 50m đầu (từ mốc lộ giới): tính bằng 35% giá đất ở mặt tiền tương ứng. + Trên 50m đến 100m: tính bằng 30% giá đất ở mặt tiền tương ứng. + Trên 100m: tính bằng 25% giá đất ở mặt tiền tương ứng. - Hẻm ôtô, ba bánh không vào được: + 50m đầu (từ mốc lộ giới): tính bằng 30% giá đất ở mặt tiền tương ứng. + Trên 50m đến 100m: tính bằng 25% giá đất ở mặt tiền tương ứng. + Trên 100m: tính bằng 20% giá đất ở mặt tiền tương ứng. * Hẻm vị trí 2: là hẻm tiếp giáp hẻm vị trí 1 (không tiếp giáp với mặt tiền đường phố) tính bằng 80% mức giá hẻm vị trí 1. * Các hẻm có vị trí tiếp theo: tính bằng 80% mức giá của hẻm có vị trí liền kề trước đó. * Hẻm trải nhựa, đan, bêtông: tính bằng 100% đơn giá đất ở trong hẻm. * Hẻm còn lại khác (không trải nhựa, đan, bêtông): tính bằng 90% đơn giá đất ở trong hẻm. * Hẻm tiếp giáp với đường có giá từ 10 triệu đồng/m2 đến dưới 15 triệu đồng/m2 thì tối đa bằng 3,5 triệu đồng/m2. * Hẻm tiếp giáp với đường có giá từ 15 triệu đồng/m2 đến dưới 20 triệu đồng/m2 thì tối đa bằng 4 triệu đồng/m2. * Hẻm tiếp giáp với đường có giá từ 20 triệu đồng/m2 đến dưới 25 triệu đồng/m2 thì tối đa bằng 5 triệu đồng/m2. * Hẻm tiếp giáp với đường có giá từ 25 triệu đồng/m2 đến 30 triệu đồng/m2 thì tối đa bằng 6 triệu đồng/m2. * Mức giá đất ở đô thị tối thiểu không thấp hơn mức giá thấp nhất 600.000 đồng/m2. * Hẻm có địa chỉ đường phố nào thì giá tính theo đường phố đó. IV. GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP (không phải đất ở) - Đất sản xuất kinh doanh, phi nông nghiệp tại nông thôn tính bằng 70% giá đất ở tại nông thôn nhưng không thấp hơn giá đất nông nghiệp liền kề và không vượt quá khung giá đất theo quy định tại Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ. - Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị tính bằng 70% giá đất ở tại đô thị tương ứng. C. MỨC GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TẠI THỊ XÃ GÒ CÔNG I. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP 1. Đất trồng cây hàng năm: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 2. Đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ghi chú: - Giá đất vườn được áp dụng bằng giá đất trồng cây lâu năm. - Giá đất ao được áp dụng bằng giá đất trồng cây hàng năm. a) Khu vực 1: khu vực 5 phường của thị xã Gò Công. - Vị trí 1: các thửa đất mặt tiền các trục lộ giao thông chính (quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, các tuyến đường nội ô thị xã có đặt tên). - Vị trí 2: các thửa đất nằm phía sau trục lộ giao thông chính liền kề thửa mặt tiền của vị trí 1; các thửa đất nằm trong hẻm nội thị có đặt tên hoặc số. - Vị trí 3: các thửa đất nằm phía sau liền kề các thửa mặt tiền của vị trí 2; các thửa đất nằm trong hẻm nội thị không đặt tên hoặc số. - Vị trí 4: Phần còn lại. b) Khu vực 2: 07 xã gồm Long Chánh, Long Hưng, Long Hòa, Long Thuận, Tân Trung, Bình Xuân, Bình Đông. - Vị trí 1: các thửa đất mặt tiền các trục lộ giao thông chính (quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện). - Vị trí 2: các thửa đất mặt tiền các đường liên xã (Long Chánh, Long Hòa, Long Hưng, Long Thuận, Tân Trung, Bình Đông, Bình Xuân); các thửa nằm phía sau trục lộ giao thông chính liền kề thửa mặt tiền của vị trí 1. - Vị trí 3: các thửa đất mặt tiền các đường liên ấp; cặp theo các tuyến kênh, đê bao; các thửa nằm phía sau đường liên xã liền kề thửa mặt tiền của vị trí 2. - Vị trí 4: các thửa nằm phía sau đường liên xã liền kề thửa mặt tiền, tiếp giáp với vị trí 3. - Vị Trí 5: các thửa nằm phía sau mặt tiền đường liên ấp, các thửa phía trong tiếp giáp các thửa cặp theo các tuyến kênh, đê bao liên ấp. - Vị trí 6: phần còn lại. 3. Đất nuôi trồng thủy sản: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> a) Khu vực 1: khu vực 5 phường và các xã Long Hưng, Long Thuận, Long Chánh, Long Hòa. - Vị trí 1: các thửa đất cặp theo các tuyến đê bao - giáp sông. - Vị trí 2: các thửa đất cặp theo các tuyến kênh, sông. - Vị trí 3: các thửa đất nằm phía sau các thửa cặp các tuyến kênh, sông, đê bao (thửa tiếp giáp vị trí 2). - Vị trí 4: phần còn lại. b) Khu vực 2: 03 xã Tân Trung, Bình Xuân, Bình Đông. - Vị trí 1: các thửa đất cặp theo các tuyến đê bao - giáp sông. - Vị trí 2: các thửa đất cặp theo các tuyến kênh, sông. - Vị trí 3: các thửa nằm phía sau các thửa cặp các tuyến kênh, sông, đê bao (thửa tiếp giáp vị trí 2). - Vị trí 4: phần còn lại. II. GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN 1. Đất ở tại mặt tiền các tuyến đường giao thông chính: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 2. Đất ở tại các khu vực còn lại: a) Xã Long Chánh: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Khu vực 1: - Các thửa mặt tiền đường liên xã. - Các thửa phía sau trục lộ giao thông chính (liền kề thửa mặt tiền): bến xe phường 4 đến ngã ba Thành Công (phía trong Quốc lộ 50); kênh Năm Cơ đến đường Xóm Tròn ấp Long Mỹ; đường đê bao Long Mỹ: đường Phùng Thanh Vân đến cống Bảy Lượm. Khu vực 2: - Đường đê bao (từ Đường tỉnh 873 đến đường Phùng Thanh Vân); đường Xóm Tròn; đường Rạch Rô. - Cặp các tuyến kênh Bảy Vĩnh: kênh Bà Mụ, kênh Ba Đức, kênh Hai Sửu, kênh Năm Cho, đường đê bao ấp Long Phước (Đường tỉnh 873 đến Đường tỉnh 873B). Khu vực 3: đê bao cũ đến sông Gò Gừa (không tính mặt tiền đường đê bao). b) Xã Long Hưng: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Khu vực 1: - Các thửa mặt tiền đường liên xã. - Các thửa phía sau trục lộ giao thông chính (liền kề thửa mặt tiền) Từ Dũ, Hồ Biểu Chánh, Mạc Văn Thành, Tân Đông, cầu Bà Trà, Lăng Hoàng Gia: Bến xe Sài Gòn đến đường hai cây Lim; Ủy ban nhân dân xã Long Hưng đến cầu Sơn Qui; Xí nghiệp đông lạnh sơ-ri đến cây xăng Minh Tân; đường Hồ Biểu Chánh. - Đường hai cây Lim. Khu vực 2: các thửa mặt tiền đường liên ấp: Lăng Hoàng Gia, xóm Mới và các tuyến còn lại. Khu vực 3: phần còn lại các thửa nằm sâu bên trong. c) Xã Long Hòa: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Khu vực 1: - Các thửa mặt tiền đường liên xã. - Các thửa đất phía sau các trục lộ giao thông chính (liền kề thửa mặt tiền): đường Thủ Khoa Huân (đoạn từ ngã ba Tân Xã đến cầu kênh 14); đường Thủ Khoa Huân (đoạn từ cầu Kênh 14 đến ngã ba Việt Hùng); đường tỉnh 877 (đoạn từ ranh phường 5 đến giáp ranh huyện Gò Công Tây); đường Võ Duy Linh (đoạn từ ranh phường 5 đến giáp ranh huyện Gò Công Tây); đường Việt Hùng (đoạn từ ngã ba Việt Hùng đến giáp ranh huyện Gò Công Tây). Khu vực 2: - Các thửa đất phía sau các đường liên xã (không phải là mặt tiền đường liên xã): đường Xóm Chòi (đoạn từ Đường huyện 7 đến đường Giồng Cát); đường Giồng Cát (đoạn từ Đường tỉnh 877 đến kênh Kháng Chiến); đường Bà Lễ (đoạn từ Đường tỉnh 877 đến đường Võ Duy Linh); đường Tân Xã (đoạn từ Đường tỉnh 862 đến cầu Dân Sinh). Khu vực 3: phần còn lại. d) Xã Long Thuận: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Khu vực 1: - Các thửa mặt tiền đường liên xã. - Các thửa phía sau trục lộ giao thông chính (liền kề thửa mặt tiền) đường Nguyễn Thìn: đoạn từ ngã tư Bình Ân đến đường Xóm Rạch; đường từ đường Xóm Rạch đến cầu Xóm Sọc. - Phía sau trục giao thông chính (liền kề thửa mặt tiền) đường Mạc Văn Thành: đoạn từ ngã tư Bình Ân đến đường chùa Thanh Trước (cổng ấp văn hóa Gò Tre); đoạn từ cổng ấp văn hóa Gò Tre đến cống Tân Đông. - Đường Chùa Thanh Trước. - Đường Chùa Linh Châu. Khu vực 2: các thửa cặp theo các tuyến kênh, đường giao thông nông thôn. Khu vực 3: các thửa đất phía trong thuộc vùng sâu không gần đường giao thông nông thôn và hệ thống thủy lợi. đ) Xã Tân Trung: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Khu vực 1: - Các thửa mặt tiền đường liên xã. - Các thửa phía sau trục lộ giao thông chính (liền kề thửa mặt tiền): Quốc lộ 50, Đường huyện 9. Khu vực 2: các thửa mặt tiền đường liên ấp: Sơn Quy A, Sơn Quy B, Ông Non, Ông Cai, Xã Lới, Mỹ Xuân. Khu vực 3: phần còn lại các thửa nằm sâu bên trong. e) Xã Bình Xuân: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Khu vực 1: - Các thửa mặt tiền đường liên xã. - Các thửa phía sau trục lộ giao thông chính (liền kề thửa mặt tiền): đường tỉnh 873, đường huyện 8, đường huyện 10, đường huyện 14. Khu vực 2: các thửa mặt tiền đường liên ấp, mặt tiền đường đê bao. Khu vực 3: phần còn lại các thửa nằm sâu bên trong. g) Xã Bình Đông: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Khu vực 1: - Các thửa mặt tiền đường liên xã. - Các thửa phía sau trục lộ giao thông chính (liền kề thửa mặt tiền): Quốc lộ 50, Đường huyện 10. Khu vực 2: các thửa mặt tiền đường liên ấp Năm Châu - Hòa Thân - Trí Đồ Cộng Lạc - Lạc Hòa - Hồng Rạng. Khu vực 3: phần còn lại các thửa nằm sâu bên trong. III. GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ 1. Đất ở tại mặt tiền đường phố đô thị: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 2. Đất ở tại vị trí hẻm trong các phường: * Hẻm vị trí 1: - Hẻm ôtô, ba bánh vào được: | 2,137 |
127,468 | + 50m đầu (từ mốc lộ giới): tính bằng 35% giá đất ở mặt tiền tương ứng. + Trên 50m đến 100m: tính bằng 30% giá đất ở mặt tiền tương ứng. + Trên 100m: tính bằng 25% giá đất ở mặt tiền tương ứng. - Hẻm ôtô, ba bánh không vào được: + 50m đầu (từ mốc lộ giới): tính bằng 30% giá đất ở mặt tiền tương ứng. + Trên 50m đến 100m: tính bằng 25% giá đất ở mặt tiền tương ứng. + Trên 100m: tính bằng 20% giá đất ở mặt tiền tương ứng. * Hẻm vị trí 2: là hẻm tiếp giáp hẻm vị trí 1 (không tiếp giáp với mặt tiền đường phố) tính bằng 80% mức giá hẻm vị trí 1. * Các hẻm có vị trí tiếp theo: tính bằng 80% mức giá của hẻm có vị trí liền kề trước đó. * Hẻm trải nhựa, đan, bêtông: tính bằng 100% đơn giá đất ở trong hẻm. * Hẻm còn lại khác (không trải nhựa, đan, bêtông): tính bằng 90% đơn giá đất ở trong hẻm. * Hẻm tiếp giáp với đường có giá từ 10 triệu đồng/m2 đến dưới 15 triệu đồng/m2 thì tối đa bằng 3,5 triệu đồng/m2. * Hẻm tiếp giáp với đường có giá từ 15 triệu đồng/m2 đến dưới 20 triệu đồng/m2 thì tối đa bằng 4 triệu đồng/m2. * Mức giá đất ở đô thị trong hẻm tối thiểu không thấp hơn mức giá thấp nhất 350.000 đồng/m2. * Hẻm có địa chỉ đường phố nào thì giá tính theo đường phố đó. D. MỨC GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TẠI HUYỆN CÁI BÈ I. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP 1. Đất trồng cây hàng năm: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 2. Đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Khu vực 1: bao gồm các thửa đất tại các vị trí ven các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện; các thửa đất trong phạm vi thị trấn Cái Bè; các thửa đất gần khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, đầu mối giao thông và chợ nông thôn. Khu vực 1 chia thành 4 vị trí. - Vị trí 1: các thửa đất mặt tiền đường quốc lộ; các thửa đất mặt tiền đường phố đô thị tại thị trấn Cái Bè. - Vị trí 2: các thửa đất mặt tiền đường tỉnh; các thửa đất tiếp giáp thửa đất mặt tiền đường quốc lộ. - Vị trí 3: các thửa đất mặt tiền đường huyện; các thửa đất tiếp giáp thửa đất mặt tiền đường tỉnh; các thửa đất tiếp giáp đường hẻm đô thị và các tuyến đường còn lại trong phạm vi địa giới hành chính thị trấn Cái Bè; các thửa đất tiếp giáp khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, đầu mối giao thông và chợ nông thôn. - Vị trí 4: các vị trí còn lại trong phạm vi địa giới hành chính thị trấn Cái Bè. Các thửa đất tiếp theo cặp đường quốc lộ, tỉnh lộ và huyện lộ được xác định theo mức giá của các vị trí thuộc khu vực 2. Khu vực 2: bao gồm các xã các xã trên địa bàn huyện, không bao gồm các thửa đất thuộc khu vực 1. Khu vực 2 chia thành 4 vị trí. - Vị trí 1: các thửa đất mặt tiền đường liên xã, đường nhựa xã quản lý có mặt lộ rộng từ 2 mét trở lên; cặp kênh, sông từ cấp huyện quản lý trở lên. - Vị trí 2: các thửa đất mặt tiền đường xã quản lý còn lại (đan, đá đỏ, đá 0x4, nhựa); cặp kênh, rạch cấp xã quản lý. - Vị trí 3: các thửa đất tiếp giáp vị trí 1 và vị trí 2; các thửa đất mặt tiền đường đất xã quản lý. - Vị trí 4: các vị trí còn lại. 3. Đất nuôi trồng thủy sản: - Đất cặp sông Tiền, sông Cái Cối: 120.000đồng/m2. - Các thửa đất còn lại: 60.000đồng/m2. II. GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN 1. Đất ở tại các vị trí ven các trục giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, cụm công nghiệp: a) Đất ở tại mặt tiền đường quốc lộ: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_25"> </jsontable> b) Đất ở tại mặt tiền các đường tự mở giao với các trục giao thông chính: trong phạm vi 300m được tính bằng 40% (đối với mặt đường ≥ 3m), bằng 30% (đối với mặt đường < 3m) giá đất ở mặt tiền tương ứng của các trục lộ giao thông chính, nhưng không thấp hơn mức giá đất ở thấp nhất của khu vực đó. c) Đất ở tại mặt tiền đường tỉnh: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_26"> </jsontable> d) Đất ở tại mặt tiền đường huyện: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_27"> </jsontable> đ) Đất ở tại mặt tiền khu thương mại theo trục quốc lộ 1A (tính cả 02 bên): Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_28"> </jsontable> e) Đất ở tại mặt tiền khu thương mại theo trục quốc lộ 30 (từ đầu cầu Thanh Hưng đến Trường cấp 2 Tân Thanh): 1.800.000đồng/m2. g) Đất ở tại các chợ huyện, xã: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 2. Đất ở nông thôn tại các khu vực còn lại: (Không kể tại các vị trí mặt tiền giáp các trục lộ giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, cụm công nghiệp đã có quy định mức giá): Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Khu vực 1: các thửa đất mặt tiền đường liên xã, đường nhựa xã quản lý có mặt lộ từ 2 mét trở lên; các thửa đất tiếp giáp với thửa đất mặt tiền quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện. Khu vực 2: các thửa đất mặt tiền đường xã còn lại (đan, đá đỏ, đá 0x4, nhựa). Khu vực 3: các vị trí còn lại. Đất ở nông thôn tại các khu dân cư khác: - Đất ở thuộc khu dân cư xã Hậu Mỹ Bắc B, Mỹ Trung, Mỹ Lợi B: 350.000 đ/m2 - Đất ở thuộc khu dân cư Mỹ Tân: + Đối với các thửa đất ven đường liền kề khu vực kinh doanh: 350.000đồng/m2. + Đối với các thửa đất thuộc các nền còn lại: 250.000đ/m2. - Đất ở thuộc khu dân cư mới Hậu Mỹ Bắc A: + Đối với các thửa đất tiếp giáp tỉnh lộ 869: 1.300.000đ/m2. + Đối với các thửa đất tiếp giáp chợ: 800.000đ/m2. III. GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ 1. Đất ở tại mặt tiền các đường phố đô thị trong thị trấn: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_31"> </jsontable> 2. Đất ở tại vị trí hẻm trong thị trấn: * Hẻm vị trí 1: - Hẻm ôtô, ba bánh vào được: + 50m đầu (từ mốc lộ giới): tính bằng 35% giá đất ở mặt tiền tương ứng. + Trên 50m đến 100m: tính bằng 30% giá đất ở mặt tiền tương ứng. + Trên 100m: tính bằng 25% giá đất ở mặt tiền tương ứng. - Hẻm ôtô, ba bánh không vào được: + 50m đầu (từ mốc lộ giới): tính bằng 30% giá đất ở mặt tiền tương ứng. + Trên 50m đến 100m: tính bằng 25% giá đất ở mặt tiền tương ứng. + Trên 100m: tính bằng 20% giá đất ở mặt tiền tương ứng. * Hẻm vị trí 2: là hẻm tiếp giáp hẻm vị trí 1 (không tiếp giáp với mặt tiền đường phố) tính bằng 80% mức giá hẻm vị trí 1. * Các hẻm có vị trí tiếp theo: tính bằng 80% mức giá của hẻm có vị trí liền kề trước đó. * Hẻm trải nhựa, đan, bêtông: tính bằng 100% đơn giá đất ở trong hẻm. * Hẻm còn lại khác (không trải nhựa, đan, bêtông): tính bằng 90% đơn giá đất ở trong hẻm. * Mức giá đất ở đô thị trong hẻm tối thiểu không thấp hơn mức giá thấp nhất 450.000 đồng/m2 tại thị trấn Cái Bè. * Hẻm có địa chỉ đường phố nào thì giá tính theo đường phố đó. IV. GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP (không phải đất ở) Đất sản xuất kinh doanh tại Cụm công nghiệp An Thạnh: 1.200.000 đ/m2. Đ. MỨC GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TẠI HUYỆN CAI LẬY I. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP 1. Đất trồng cây hàng năm: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_32"> </jsontable> 2. Đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Khu vực 1: bao gồm các thửa đất tại các vị trí ven các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện; các thửa đất trong phạm vi thị trấn Cai Lậy; các thửa đất gần khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, đầu mối giao thông và chợ nông thôn. Khu vực 1 chia thành 4 vị trí. - Vị trí 1: các thửa đất mặt tiền đường quốc lộ; các thửa đất mặt tiền đường phố đô thị tại thị trấn Cai Lậy. - Vị trí 2: các thửa đất mặt tiền đường tỉnh; các thửa đất tiếp giáp thửa đất mặt tiền đường quốc lộ. - Vị trí 3: các thửa đất mặt tiền đường huyện; các thửa đất tiếp giáp thửa đất mặt tiền đường tỉnh; các thửa đất tiếp giáp đường hẻm đô thị và các tuyến đường còn lại trong phạm vi thị trấn Cai Lậy; các thửa đất tiếp giáp khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, đầu mối giao thông và chợ nông thôn. - Vị trí 4: các vị trí còn lại trong phạm vi địa giới hành chính thị trấn Cai Lậy. Các thửa đất tiếp theo cặp đường quốc lộ, tỉnh lộ và huyện lộ được xác định theo mức giá của các vị trí thuộc khu vực 2. Khu vực 2: bao gồm các xã trên địa bàn huyện, không bao gồm các thửa đất thuộc khu vực 1. - Vị trí 1: các thửa đất mặt tiền đường liên xã, đường nhựa xã quản lý có mặt lộ rộng từ 2 mét trở lên; cặp kênh, sông từ cấp huyện quản lý trở lên. - Vị trí 2: các thửa đất mặt tiền đường xã quản lý còn lại (đan, đá đỏ, đá 0x4, nhựa); cặp kênh, rạch cấp xã quản lý. - Vị trí 3: các thửa đất tiếp giáp vị trí 1 và vị trí 2; các thửa đất mặt tiền đường đất xã quản lý. - Vị trí 4: các vị trí còn lại. 3. Đất nuôi trồng thủy sản: Đơn giá đất nuôi trồng thủy sản xác định theo đơn giá đất trồng cây hàng năm ở vị trí tương tự. Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_34"> </jsontable> 4. Đất bãi bồi (Tân Phong và Ngũ Hiệp): 10.000 đồng/m2 II. ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN 1. Đất ở tại các vị trí ven các trục giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu dân cư: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_35"> </jsontable> III. GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ 1. Đất ở tại mặt tiền các đường phố đô thị trong thị trấn: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_36"> </jsontable> 2. Đất ở tại vị trí hẻm trong thị trấn: * Hẻm vị trí 1: - Hẻm ôtô, ba bánh vào được: + 50m đầu (từ mốc lộ giới): tính bằng 35% giá đất ở mặt tiền tương ứng. + Trên 50m đến 100m: tính bằng 30% giá đất ở mặt tiền tương ứng. + Trên 100m: tính bằng 25% giá đất ở mặt tiền tương ứng. - Hẻm ôtô, ba bánh không vào được: + 50m đầu (từ mốc lộ giới): tính bằng 30% giá đất ở mặt tiền tương ứng. + Trên 50m đến 100m: tính bằng 25% giá đất ở mặt tiền tương ứng. + Trên 100m: tính bằng 20% giá đất ở mặt tiền tương ứng. | 2,140 |
127,469 | * Hẻm vị trí 2: là hẻm tiếp giáp hẻm vị trí 1 (không tiếp giáp với mặt tiền đường phố) tính bằng 80% mức giá hẻm vị trí 1. * Các hẻm có vị trí tiếp theo: tính bằng 80% mức giá của hẻm có vị trí liền kề trước đó. * Hẻm trải nhựa, đan, bêtông: tính bằng 100% đơn giá đất ở trong hẻm. * Hẻm còn lại khác (không trải nhựa, đan, bêtông): tính bằng 90% đơn giá đất ở trong hẻm. * Mức giá đất ở đô thị trong hẻm tối thiểu không thấp hơn mức giá thấp nhất 450.000 đồng/m2 tại thị trấn Cai Lậy. * Hẻm có địa chỉ đường phố nào thì giá tính theo đường phố đó. E. MỨC GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TẠI HUYỆN TÂN PHƯỚC I. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP 1. Đất trồng cây hàng năm: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_37"> </jsontable> 2. Đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_38"> </jsontable> Khu vực 1: bao gồm các thửa đất tại các vị trí ven các tuyến Đường tỉnh (865, 866A, 866B, 867 và 874) trên địa bàn các xã Tân Hòa Thành, Phú Mỹ, Tân Lập I, Phước Lập, Tân Hòa Tây và thị trấn Mỹ Phước; các thửa đất trong phạm vi thị trấn Mỹ Phước; các thửa đất gần khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, đầu mối giao thông và chợ nông thôn. Khu vực 1 chia thành 3 vị trí. - Vị trí 1: mặt tiền Đường tỉnh 865, 866A, 866B, 867, 874 trên địa bàn các xã thuộc khu vực 1. - Vị trí 2: các thửa đất tiếp giáp vị trí 1 (không phải mặt tiền); các thửa đất thuộc các khu vực đô thị tại thị trấn Mỹ Phước. - Vị trí 3: các vị trí còn lại trong phạm vi thị trấn Mỹ Phước; các thửa đất tiếp giáp khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, đầu mối giao thông và chợ nông thôn. Các thửa đất tiếp theo cặp tỉnh lộ được xác định theo mức giá của các vị trí thuộc khu vực 2 và khu vực 3. Khu vực 2: bao gồm các xã Phước Lập, Tân Lập I, Tân Lập II, Tân Hòa Thành, Phú Mỹ và Tân Hòa Tây, không bao gồm các thửa đất thuộc khu vực 1 và khu vực 3. Khu vực 2 chia thành 4 vị trí. - Vị trí 1: mặt tiền đường huyện và cặp kênh cấp tỉnh quản lý. - Vị trí 2: mặt tiền đường huyện; đất cặp kênh cấp trung ương, tỉnh quản lý. - Vị trí 3: mặt tiền đường xã và cặp kênh cấp huyện, xã quản lý; mặt tiền đường nhựa, đường đan xã quản lý; các thửa đất tiếp giáp thửa mặt tiền đường huyện. - Vị trí 4: các vị trí còn lại. Khu vực 3: bao gồm các xã Tân Hòa Đông, Hưng Thạnh, Mỹ Phước, Thành Mỹ, Thạnh Tân và Thạnh Hòa. Khu vực 3 chia thành 5 vị trí. - Vị trí 1: mặt tiền Đường tỉnh 865, 867 trên địa bàn các xã thuộc khu vực 3. - Vị trí 2: các thửa đất tiếp giáp vị trí 1; mặt tiền đường huyện và cặp kênh cấp tỉnh quản lý. - Vị trí 3: mặt tiền đường huyện; đất cặp kênh cấp trung ương, tỉnh quản lý. - Vị trí 4: mặt tiền đường xã và cặp kênh cấp huyện, xã quản lý; mặt tiền đường nhựa, đường đan xã quản lý; các thửa đất tiếp giáp thửa mặt tiền đường huyện. - Vị trí 5: các vị trí còn lại. 3. Đất nuôi trồng thủy sản: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_39"> </jsontable> - Vị trí 1: xã Tân Hòa Tây, xã Phước Lập và thị trấn Mỹ Phước. - Vị trí 2: xã Hưng Thạnh, Phú Mỹ, Mỹ Phước, Tân Hòa Thành và Tân Lập 1. - Vị trí 3: xã Thạnh Mỹ, Thạnh Hòa, Thạnh Tân, Tân Hòa Đông và Tân Lập 2. 4. Đất trồng rừng: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_40"> </jsontable> - Vị trí 1: xã Thạnh Tân (tuyến Nam Tràm Mù từ kênh Trục đến kênh Lâm Nghiệp, tuyến kênh Tây từ kênh Tràm Mù đến kênh Trương Văn Sanh), thị trấn Mỹ Phước. - Vị trí 2: xã Phước Lập, Tân Hòa Thành. - Vị trí 3: xã Tân Hòa Tây, Mỹ Phước, Phú Mỹ, xã Thạnh Hòa (ấp Hòa Đông tuyến Tây kênh 2), Tân Lập 1. - Vị trí 4: xã Thạnh Tân (các vị trí còn lại), Thạnh Mỹ, Tân Hòa Đông, Thạnh Hòa (các vị trí còn lại của xã), Tân Lập 2, Hưng Thạnh. II. GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN 1. Đất ở tại mặt tiền các trục lộ giao thông chính: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_41"> </jsontable> 2. Đất ở tại khu thương mại, chợ nông thôn: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_42"> </jsontable> 3. Đất ở tại các khu vực còn lại: a) Xã Tân Hòa Tây: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_43"> </jsontable> - Khu vực 1: cụm dân cư. - Khu vực 2: các thửa đất mặt tiền các tuyến Đông kênh Tây, kênh Bà Rãnh, kênh Cái Đôi, kênh Mới, kênh Trung Tâm. - Khu vực 3: đất ở các khu vực còn lại. b) Xã Hưng Thạnh: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_44"> </jsontable> - Khu vực 1: cụm dân cư Hưng Thạnh. - Khu vực 2: Nam kênh Nguyễn Văn Tiếp. - Khu vực 3: đất ở các khu vực còn lại. c) Xã Tân Hòa Thành: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_45"> </jsontable> - Khu vực 1: các thửa đất mặt tiền đường đan, đường nhựa trên địa bàn xã. - Khu vực 2: các thửa đất mặt tiền đường đất ấp Tân Lợi. - Khu vực 3: đất ở các khu vực còn lại. d) Xã Thạnh Hòa: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_46"> </jsontable> - Khu vực 1: Khu hành chính dân cư. - Khu vực 2: Ấp Hòa Xuân - Hòa Thuận: Đông kinh 1 (ấp Hòa Đông - ấp Hoà Xuân); Đông Tây kinh 2 (ấp Hòa Xuân); Đông Tây kinh 3; Đông Tây kinh 4; Tây kinh Lâm nghiệp (ấp Hòa Thuận), tuyến Bắc Đông, Bắc Tràm Mù kinh 1 đến kinh Lâm nghiệp (ấp Hòa Xuân - Hòa Thận), Nam Tràm Mù từ Đông kinh 1 đến Tây kinh 2 (ấp Hòa Đông). - Khu vực 3: ấp Hòa Đông (Tây kinh 2), ấp Hòa Xuân - Hòa Thuận (khu vực Nông trường 30/4). đ) Xã Mỹ Phước: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_47"> </jsontable> - Khu vực 1: các thửa đất mặt tiền đường đan Mỹ Thành: (Đoạn từ đường tỉnh 867 đến kênh 500), đường Đông kinh 10 (từ đường tỉnh 865 đến Trại giam Mỹ Phước), đường huyện Trương Văn Sanh (từ đường tỉnh 867 đến Bà Rãnh). - Khu vực 2: các thửa đất mặt tiền đường đan Mỹ Thành (từ kênh 500 đến Bà Rảnh), đường Tây kênh 500 (từ kênh 500 đến kênh Chắn Lửa). - Khu vực 3: các thửa đất mặt tiền Tây kênh 17 (từ đường tỉnh 865 đến trại giam Mỹ Phước). - Khu vực 4: các khu vực còn lại của xã. e) Xã Tân Hòa Đông: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_48"> </jsontable> - Khu vực 1: các thửa mặt tiền tuyến kinh 500 song song Bắc Đông; kênh Tràm Mù, kênh 4 mét. - Khu vực 2: các khu vực còn lại của xã. g) Xã Phú Mỹ: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_49"> </jsontable> - Khu vực 1: các thửa mặt tiền Sông cũ, kênh Nguyễn Văn Tiếp. - Khu vực 2: các thửa đất mặt tiền đường đan ấp Phú Xuân, ấp Phú Nhuận. - Khu vực 3: các vị trí còn lại của xã. h) Xã Phước Lập: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_50"> </jsontable> - Khu vực 1: các thửa đất mặt tiền Nam Bắc Kinh 2 (từ kinh Nguyễn Tấn Thành đến Kinh 6 Ầu). - Khu vực 2: các thửa mặt tiền lộ kênh Cà Dăm (từ kênh 2 đến thị trấn Mỹ Phước). - Khu vực 3: các thửa đất mặt tiền Đông kênh Nguyễn Tấn Thành, Lộ Tây kênh 6 Ầu (từ kênh 3 đến kênh 1), Bắc kênh 1 (từ 6 Ầu đến Long Định). - Khu vực 4: các thửa mặt tiền Bắc kênh 3, kênh 8 mét (từ Kênh Cà Dăm đến xã Điềm Hy), kênh Nguyễn Văn Tiếp (từ thị trấn Mỹ Phước đến 6 Ầu), Tây kênh Tuyến 2, Đông kênh tuyến 4. - Khu vực 5: các khu vực còn lại của xã. i) Xã Tân Lập 1: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_51"> </jsontable> - Khu vực 1: các thửa mặt tiền đường Nam kinh 2, đường Nam - Bắc kênh 1 (từ kênh Năng đến kênh 6 Ầu). - Khu vực 2: các thửa mặt tiền đường Lộ Dây Thép (từ kênh Năng đến kênh 8 mét ranh huyện Châu Thành), đường Bắc kênh Thầy Lực (từ kênh Năng đến ranh huyện Châu Thành), Tây tuyến ADB (Nam - Bắc đường tỉnh 866), Đông kênh Sáu Ầu (từ kênh 1 đến Đê 514). - Khu vực 3: các thửa đất mặt tiền Bắc kênh Hộ Thông (đoạn giáp ranh huyện Châu Thành). - Khu vực 4: các thửa đất mặt tiền đường đan kênh 8 mét (từ lộ Dây Thép đến kênh 1), đường Nam kênh Thầy Lực (từ kênh Năng đến ranh huyện Châu Thành), đường Nam kênh Thầy Lực cũ (từ nhà bà Trang đến đường cao tốc). - Khu vực 5: các thửa đất mặt tiền đường Bắc kênh Thầy Lực Cũ (từ nhà bà Trang đến đường cao tốc). - Khu vực 6: các khu vực còn lại của xã. k) Xã Thạnh Mỹ: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_52"> </jsontable> - Khu vực 1: cụm dân cư Bắc Đông. - Khu vực 2: các thửa đất mặt tiền Đông lộ Mới từ kênh Trương Văn Sanh đến kênh Tràm Mù. - Khu vực 3: tuyến dân cư Bắc Đông. - Khu vực 4: các thửa đất mặt tiền kênh 500 song song Tây lộ mới, Đông kênh ranh Thạnh Tân (từ kinh Trương Văn Sanh đến Bắc Đông), Bắc kênh Trương Văn Sanh (từ kênh ranh Thạnh Tân đến Lộ Mới), Đông kênh Lộ Mới (từ Tràm Mù đến Bắc Đông), Bắc Tràm Mù (từ ranh Thạnh Tân đến Lộ Mới), Tây kênh 82. - Khu vực 5: các thửa đất mặt tiền Bắc kênh Trương Văn Sanh, Bắc Tràm Mù (từ Lộ Mới đến kênh 82). - Khu vực 6: các khu vực còn lại của xã. l) Xã Thạnh Tân: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_53"> </jsontable> - Khu vực 1: cụm dân cư Thạnh Tân. - Khu vực 2: các khu vực còn lại của xã. m) Xã Tân Lập 2: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_54"> </jsontable> - Khu vực 1: cụm dân cư Tân Lập 2. - Khu vực 2: các thửa đất mặt tiền Nam kênh Nguyễn Văn Tiếp. - Khu vực 3: các khu vực còn lại của xã. III. GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_55"> </jsontable> G. MỨC GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH I. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP 1. Đất trồng cây hàng năm: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_56"> </jsontable> 2. Đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_57"> </jsontable> Khu vực 1: bao gồm các thửa đất tại các vị trí ven các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện; các thửa đất trong phạm vi thị trấn Tân Hiệp; các thửa đất gần khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, đầu mối giao thông và chợ nông thôn. Khu vực 1 chia thành 4 vị trí. - Vị trí 1: các thửa đất mặt tiền đường quốc lộ; các thửa đất mặt tiền đường phố đô thị tại thị trấn Tân Hiệp. | 2,161 |
127,470 | - Vị trí 2: các thửa đất mặt tiền đường tỉnh; các thửa đất tiếp giáp thửa đất mặt tiền đường quốc lộ. - Vị trí 3: các thửa đất mặt tiền đường huyện; các thửa đất tiếp giáp thửa đất mặt tiền đường tỉnh; các thửa đất tiếp giáp đường hẻm đô thị và các tuyến đường còn lại trong phạm vi thị trấn Tân Hiệp; các thửa đất tiếp giáp khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, đầu mối giao thông và chợ nông thôn. - Vị trí 4: các vị trí còn lại trong phạm vi thị trấn Tân Hiệp. Các thửa đất tiếp theo cặp đường quốc lộ, tỉnh lộ và huyện lộ được xác định theo mức giá của các vị trí thuộc khu vực 2. Khu vực 2: bao gồm các xã trên địa bàn huyện, không bao gồm các thửa đất thuộc khu vực 1. Khu vực 2 chia thành 4 vị trí. Vị trí 1: các thửa đất mặt tiền đường liên xã, đường nhựa xã quản lý có mặt lộ rộng từ 2 mét trở lên; cặp các kênh, sông từ cấp huyện quản lý trở lên. Vị trí 2: các thửa đất mặt tiền đường xã quản lý (đan, đá đỏ, đá 0x4, nhựa) còn lại; cặp các kênh, rạch cấp xã quản lý. Vị trí 3: các thửa đất tiếp giáp vị trí 1 và vị trí 2 còn lại; các thửa đất mặt tiền đường đất xã quản lý. Vị trí 4: các vị trí còn lại. 3. Đất nuôi trồng thủy sản: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_58"> </jsontable> - Vị trí 1: mặt tiền sông Tiền Giang. - Vị trí 2: cách mặt tiền sông Tiền Giang 100m. - Vị trí 3: cách mặt tiền sông Tiền Giang 200m. II. GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN 1. Đất ở tại mặt tiền các trục giao thông chính: a) Đất ở tại mặt tiền đường quốc lộ: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_59"> </jsontable> b) Đất ở tại mặt tiền đường tỉnh: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_60"> </jsontable> c) Đất ở tại mặt tiền đường huyện: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_61"> </jsontable> 2. Đất ở tại mặt tiền khu vực chợ nông thôn: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_62"> </jsontable> 3. Đất ở tại khu tái định cư Tân Hương: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_63"> </jsontable> - Vị trí lô đất căn cứ theo bản vẽ do Công ty Phát triển hạ tầng các Khu công nghiệp Tiền Giang lập được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt ngày 08/7/2005. - Đối với các lô đất có 02 mặt tiền thì nhân hệ số 1,2 lần. 4. Đất ở nông thôn các khu vực còn lại: a) Xã Tân Hương: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_64"> </jsontable> - Khu vực 1: mặt tiền đường Lê Hồng Châu (đoạn từ Quốc lộ 1A đến ngã ba trụ sở ấp Tân Thạnh), đường nhựa Tân Hòa 1 (đoạn từ Quốc lộ 1A đến cống kênh Tiểu khu kháng chiến), đường Lộ Làng 1, đường Lộ Làng 2, đoạn huyện lộ 30 đến kênh Lộ Làng 2. - Khu vực 2A: mặt tiền đường nhựa Tân Hòa 1 (phần còn lại), đường Lê Hồng Châu (phần còn lại), đường Tân Hòa 2, đường Lò Lu, đường Thánh thất Cao Đài - Rọc, kênh Lộ Làng 2 đến giáp Tân Hòa, đường Bà Trở, đường Tập Đoàn 19, đường nối Lò Lu với rạnh ông Đạo, đường kênh nổi (đoạn từ huyện lộ 30 đến lộ Tân Hòa 2), đường kênh Tiểu khu kháng chiến. - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3 mét trở lên hoặc đường đan có mặt đường rộng từ 1,5 mét trở lên. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. b) Xã Tân Lý Tây: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_65"> </jsontable> - Khu vực 1: mặt tiền đường Lộ Cũ, đường vô nhà thờ Ba Giồng. - Khu vực 2A: mặt tiền đường Lê Hồng Châu (đoạn từ Quốc lộ 1A đến ngã ba trụ sở ấp Tân Thạnh), đường Trần Văn Ngà (đoạn từ Quốc lộ 1A đến hết Trường Trung học cơ sở Đoàn Giỏi). - Khu vực 2B: mặt tiền đường Lê Hồng Châu (phần còn lại), đường Trần Văn Ngà (phần còn lại), đường Ngô Văn Hai, đường 12 liệt sĩ, đường Huỳnh Văn Thìn, đường Nguyễn Văn Nhỉ, đường Lê Văn Cơ, đường Lê Văn Thọ, đường Trần Văn Lắc. - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3 mét trở lên hoặc đường đan có mặt đường rộng từ 1,5 mét trở lên. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. c) Xã Tân Lý Đông: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_66"> </jsontable> - Khu vực 1: mặt tiền đường liên ấp Nhà thờ (đoạn từ Đường tỉnh 866B đến điểm Trường ấp Tân Lược 2), đường đan Kho lúa (đoạn từ giáp Đường tỉnh 866 đến đầu bến). - Khu vực 2: đường đan Tân Phú 1, đường Kho lúa (phần còn lại), đường Mười Tê, đường đan ấp Tân Thạnh, đường đan ấp Tân Phú 2. - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3 mét trở lên hoặc đường đan có mặt đường rộng từ 1,5 mét trở lên. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. d) Xã Tân Hội Đông: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_67"> </jsontable> - Khu vực 1: mặt tiền đường đan Tân Hòa - Tân Thuận (đoạn từ Đường tỉnh 866 đến giáp ranh xã Tân Hương), đường đan Tân Hòa - Tân Thới (đoạn từ cầu kênh rạch Ông Đạo đến giáp tỉnh Long An), đường đan Từ Đức - cầu Chiến sĩ, đường đan cầu Sắt - Bảy Cự, đường Nghĩa trang (đoạn từ Đường tỉnh 866 đến giáp Đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương). - Khu vực 2: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3 mét trở lên hoặc đường đan có mặt đường rộng từ 1,5 mét trở lên. - Khu vực 3: các khu vực còn lại. đ) Xã Thân Cửu Nghĩa: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_68"> </jsontable> - Khu vực 1A: mặt tiền nhánh rẽ Cao tốc từ 100m (cách mốc lộ giới Quốc Lộ 1A) đến giáp ranh xã Tam Hiệp, nhánh rẽ Cao tốc từ Huyện lộ 32 đến giáp ranh xã Tam Hiệp. - Khu vực 1B: mặt tiền đường nhựa vào khu tái định cư, đường vào Trường bắn. - Khu vực 2A: mặt tiền đường đan Trạm bơm - cầu Thắng, đường nhựa lộ Ông Hộ, đường đình Ngãi Hữu (đoạn từ giáp Đường tỉnh 878 đến đình Ngãi Hữu), đường kênh Đứng đoạn từ huyện lộ 32 đến giáp đường nhựa cây Trâm - Bến Lội. - Khu vực 2B: mặt tiền đường đình Cửu Viễn, đường nhựa ranh xã Long An - Thân Cửu Nghĩa, đường đan Cây Mai, đường Trạm bơm - Y tế, đường Năm Chạnh, đường nhựa Cây Trâm, đường Bến Lội, đường nhựa Cây Lim, đường nhựa Mả Đá Đôi, đường đình Ngãi Hữu (phần còn lại), đường Cầu Tréo, đường Cây Ngã, đường Xóm Bún, đường kênh Đứng đoạn còn lại, đoạn đường liên ấp Thân Bình - Ngải Thuận, đường tổ 9 - tổ 12 (Ngải Thuận), đường Thân Hòa - Quản Thọ (từ Huyện lộ 32 đến kênh Quản Thọ), đường Bào Sen. - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3 mét trở lên hoặc đường đan có mặt đường rộng từ 1,5 mét trở lên. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. e) Xã Long An: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_69"> </jsontable> - Khu vực 1: đường Bờ Mới, đường Bờ Bưng (đoạn từ Quốc lộ 1A đến hộ Phan Văn Mười), đường Trại xuồng (đoạn từ Quốc lộ 1A đến hộ Nguyễn Văn Giàu), đường nhựa kênh Mười Thước, đường chợ Long Thạnh (đoạn từ quốc lộ 1A đến hộ Nguyễn Thị Tới), đường Long Thới - Long Tường (đoạn từ Quốc lộ 1A đến cổng chùa Long Huê), đường số 1 đường Cầu chùa (đoạn từ Quốc lộ 1A đến ranh ấp Long Thới), đường cầu Mới (đoạn từ Quốc lộ 1A đến ngã ba hộ bà Hoa), đường đình An Vĩnh (đoạn từ Quốc lộ 1A đến hết đất Nguyễn Văn Thế), đường Nguyễn Văn Cơ (ấp Long Thạnh), đường số 1 khu trung tâm xã (ấp Long Tường), đường chợ Long Thạnh (nhánh 02 đoạn chợ Long Thạnh đến hộ bà Nguyễn Ngọc Trát). - Khu vực 2: mặt tiền phần còn lại các đường thuộc khu vực 1; mặt tiền đường vô chùa Huệ Viễn, đường đan ấp Long Tường, đường Tư Tửng (ấp Long Thạnh), đường chùa Sơn Tăng, đường Bảy Lửa, đường cầu Tréo, đường đan Cây Me, đường cầu Đồng. - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3 mét trở lên hoặc đường đan có mặt đường rộng từ 1,5 mét trở lên. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. g) Xã Tam Hiệp: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_70"> </jsontable> - Khu vực 1: Nhánh Cao tốc (đoạn giáp xã Thân Cửu Nghĩa đến giáp xã Tân Lý Đông). - Khu vực 1A: Đường vào Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục tỉnh (đầu Đường tỉnh 878 đến cổng văn hóa ấp 7), đường Lộ Vòng (hết tuyến), đường Lộ xoài ấp 6 (hết tuyến), đường Lộ làng ấp 5 (hết tuyến), đường Bờ đập ấp 2 (từ nhà Sáu Trấu đến cầu Sáu Lo), đường đấp ấp 4 (hết tuyến), đường ông Bổn (hết tuyến), đường cầu đá ấp 5 (từ nhà Ba Sa đến Quốc lộ 1A). - Khu vực 2: đường bờ Cộ ấp 1 (hết tuyến), đường bờ Đông của kênh Quản Thọ 2 (từ cầu Nhơn Huề đến nhà ông Lê Văn Trái), đường vào nhà thờ Chợ Bưng (từ nhà Nguyễn Văn Thủy đến cống Quản Thọ 2), đường kênh Kháng Chiến (hết tuyến), đường kênh Ngang (hết tuyến), đường kênh Phủ Chung (Bắc, Nam hết tuyến), đường nhà Kho ấp 4 (đầu Đường tỉnh 878 đến nhà Nguyễn Văn Sang), đường ấp 7 (cổng văn hóa ấp 7 đến kênh lộ Dây Thép), đường tuyến đông sông Chợ Bưng cống Quản Thọ 2 đến kênh Dây Thép khu vực 2. - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3 mét trở lên hoặc đường đan có mặt đường rộng từ 1,5 mét trở lên. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. h) Xã Thạnh Phú: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_71"> </jsontable> - Khu vực 1A: mặt tiền đường cổng 2 Đồng Tâm, đường lộ làng Thạnh Hưng (đoạn từ Quốc lộ 1A đến điểm Trường ấp Thạnh Hưng), đường tập đoàn 1, lộ Bờ làng (đoạn từ Đường tỉnh 870 đến cầu Bà Ngởi) - Khu vực 1B: mặt tiền đường lộ Đất. - Khu vực 2A: mặt tiền đường đan ấp Miễu Hội - Xóm Vông - Giáp nước - Cây Xanh, đường lộ Gò Me, đường Cầu xi măng (ấp Bờ Xe), đường lộ Kiến Thiết (ấp Cây Xanh), đường Bờ Cộ (ấp bờ Xe, Cây Xanh), đường tổ 11, 12 (ấp Xóm Vong), đường tổ 11, 12 (ấp Xóm Vong) đến giáp đường Xóm Vong - Miễu Hội, mặt tiền lộ Bờ Làng (đoạn từ giáp Quốc lộ 1A đến cầu Bà Ngởi). - Khu vực 2B: mặt tiền đường vành đai, đường cầu Quan, đường Hai Thẹo. - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3 mét trở lên hoặc đường đan có mặt đường rộng từ 1,5 mét trở lên. | 2,109 |
127,471 | - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. i) Xã Bình Đức: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_72"> </jsontable> - Khu vực 1A: mặt tiền đường vào bến đò Thới Sơn, đường vào UBND xã. - Khu vực 1B: mặt tiền đường cổng 1, cổng 2, mặt tiền đường công cộng khu dân cư khoanh bao của xã, đường vào Công ty TNHH Minh Huy. - Khu vực 2A: mặt tiền đường vành đai Bình Đức (đoạn từ giáp Đường tỉnh 864 đến giáp đường Lộ Ngang), đường nhựa ấp Lộ Ngang, đường khu bao của xã có mặt cắt ngang từ 2,5 m trở xuống. - Khu vực 2B: mặt tiền phần còn lại của các đường thuộc khu vực 2A, đường đan liên tổ ấp Lộ Ngang, đường đan liên tổ Tân Thuận, đường ngang Xưởng 202. - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3 mét trở lên hoặc đường đan có mặt đường rộng từ 1,5 mét trở lên, đường vào khu vực 412 (ấp Tân Thuận). - Khu vực 3B: đường ở khu vực tổ 36, 37, 38, 39 (ấp Tân Thuận) và các khu vực còn lại. k) Xã Long Hưng: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_73"> </jsontable> - Khu vực 1A: đường Xóm Vựa, đường ấp Nam. - Khu vực 1B: đường Thạnh Hòa, đường Tây kênh Nguyễn Tấn Thành, đường đan Gò Me, Chùa Ông Hiếu (đoạn đường huyện 35 đến Cầu Chùa). - Khu vực 2: đường chùa Ông Hiếu (phần còn lại), đường Đông kênh Nguyễn Tấn Thành (đoạn từ Ủy ban nhân dân xã ra Đồng Tâm), đường Vành Đai, đường Mười Hoàng, đường Tám Vọng, đường Miễu Ấp, đường Tám Quắn, đường Sáu Lắm, đường Nguyễn Thị Thập (đoạn từ Quốc lộ 1A đến trường học), đường kênh Kháng Chiến đến Miễu Ấp, đường Sáu Diệu, đường cầu Bà Đội, đường Một Cát, đường Mười Những (đoạn từ đường Tây kênh Nguyễn Tấn Thành đến đường ấp Dầu xã Đông Hòa), đường Nguyễn Văn An (đoạn từ đường kênh Đào đến Tập Đoàn ấp 6), đường Long Bình B (đoạn từ vành đai đến kênh Kháng Chiến). - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3 mét trở lên hoặc đường đan có mặt đường rộng từ 1,5 mét trở lên. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. l) Xã Long Định: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_74"> </jsontable> - Khu vực 1A: mặt tiền Tỉnh lộ 867 cũ (phần có tráng nhựa). - Khu vực 1B: mặt tiền đường vô bệnh viện Tỉnh Đội, phần chưa tráng nhựa đường vô chợ Long Định. - Khu vực 2A: mặt tiền đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa (đường nhựa phía mặt tiền đất cặp lộ), đường huyện kênh Kháng Chiến; mặt tiền đường kênh Kháng Chiến (đuờng xã phía mặt tiền đất nằm cặp lộ), mặt tiền đường kênh 6m (phía mặt tiền đất nằm cặp lộ), mặt tiền đường đan Tây 1, mặt tiền đường đan Tây 2 (phía mặt tiền đất cặp lộ), mặt tiền đường Dương Văn Quang (đoạn từ Tỉnh lộ 867 đến giáp cầu Dân Lập), đường Tây kênh Nguyễn Tấn Thành, mặt tiền đường Dương Văn Bế, mặt tiền đường Giồng Dứa. - Khu vực 2B: mặt tiền đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa (đường nhựa phía có kênh công cộng nằm song song lộ), mặt tiền đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa (đường đan phía mặt tiền đất cặp lộ), mặt tiền lộ Bờ Xoài, mặt tiền đường kênh Kháng Chiến (đường xã phía có kênh công cộng nằm song song lộ), mặt tiền đường kênh 6m (phía có kênh công cộng nằm song song lộ), mặt tiền đường Kinh Giữa, mặt tiền đường Đông kênh Nguyễn Tấn Thành, mặt tiền đường đan ấp Keo, mặt tiền đường đan Tây 2 (phía có kênh công cộng nằm song song lộ). - Khu vực 2C: mặt tiền đường đan Cống Bể, mặt tiền đường Giồng Dứa, mặt tiền đường Cầu Đá (ấp Đông), mặt tiền đường Kênh Phủ Chung, mặt tiền đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa (đường đan phía có kênh công cộng nằm song song lộ). - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3.0m trở lên hoặc đường đan có mặt đường rộng từ 1.5m trở lên. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. m) Xã Nhị Bình: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_75"> </jsontable> - Khu vực 1: mặt tiền đường Bờ Cái, đường Bà Bếp (đoạn từ giáp Quốc lộ 1A đến cầu Tư Gà), đường Bờ Đồn (đoạn từ Quốc lộ 1A đến kênh 6 mét). - Khu vực 2: mặt tiền đường đan Bà Bếp (phần còn lại), đường ấp Tây (đoạn từ giáp chợ Gò Lũy đến sân vận động xã), đường Ba Thắt, đường Bà Đồn (đoạn từ kênh 6 mét đến trụ sở ấp Hòa), đường ấp Hưng (đoạn từ ngã ba tập đoàn 9 đến kênh Dây Thép), đường kênh nghĩa trang (đoạn từ giáp xã Đông Hòa đến kênh 26/3), đường cặp kênh 26/3. - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3 mét trở lên hoặc đường đan có mặt đường rộng từ 1,5 mét trở lên. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. n) Xã Dưỡng Điềm: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_76"> </jsontable> - Khu vực 1: mặt tiền đường đan số 1, số 2, đường cầu Chú Dền. - Khu vực 2: mặt tiền đường ấp Trung - Tây, đường Bờ Cả Chín, đường lộ 25. - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3 mét trở lên hoặc đường đan có mặt đường rộng từ 1,5 mét trở lên. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. o) Xã Hữu Đạo: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_77"> </jsontable> - Khu vực 1: đường Cao Văn Kỳ, đường Nguyễn Văn Thành. - Khu vực 2: đường thẻ 25, đường Hữu Thuận - Hữu Lợi, đường Bờ Cả Chín. - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3 mét trở lên hoặc đường đan có mặt đường rộng từ 1,5 mét trở lên. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. p) Xã Bình Trưng: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_78"> </jsontable> - Khu vực 1: Lộ Ông Quan (đoạn từ giáp Đường tỉnh 876 đến cầu Ông Quan). - Khu vực 2: mặt tiền đường Kênh Mới, đường Bình Trưng - Nhị Bình, đường lộ Ông Quan (phần còn lại), đường đan Hòa B - Hữu Đạo, đường Bảy Tạo (đoạn từ giáp Đường tỉnh 876 đến cầu kênh nhà bác sĩ Thành). - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3 mét trở lên hoặc đường đan có mặt đường rộng từ 1,5 mét trở lên. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. q) Xã Điềm Hy: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_79"> </jsontable> - Khu vực 1A: mặt tiền lộ Cầu Sao (đoạn từ Quốc lộ 1A đến kênh Kháng Chiến). - Khu vực 1B: mặt tiền lộ Cầu Sao (đoạn từ kênh Kháng Chiến đến cầu Sao cũ), lộ 24 (đoạn từ Quốc lộ 1A đến lộ kênh Ngang 1) - Khu vực 2: mặt tiền lộ kênh Kháng Chiến (đoạn từ Đường tỉnh 874 đến giáp Nhị Bình), lộ 24 (đoạn từ giáp lộ kênh Ngang 1 đến kênh Kháng Chiến), lộ Cầu Sao (đoạn từ cầu Sao cũ đến cầu Chùa). - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3 mét trở lên hoặc đường đan có mặt đường rộng từ 1,5 mét trở lên. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. r) Xã Đông Hòa: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_80"> </jsontable> - Khu vực 1: mặt tiền đường ấp Tây B (đoạn từ Đường tỉnh 876 đến cầu kênh Kháng Chiến), đường đan ấp Thới, đường ấp Dầu (đoạn từ Đường tỉnh 876 đến cầu Bà Lâm), đường đan cầu Trâu (đoạn từ Đường tỉnh 876 đến ranh ấp Trung - ấp Đông B), đường cặp kênh Nguyễn Tấn Thành, đường vô Chùa Tân Phước, đường đan Đồng Xép 2m (đoạn từ tỉnh lộ 876 đến cầu Tây B). - Khu vực 2: mặt tiền các đường còn lại của khu vực 1, đường đan ấp Đông A - ấp Ngươn, đường đan 2m cặp bờ Kinh Kháng Chiến (đoạn từ cầu Tây B đến cầu Lâm địa phận ấp Dầu). - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3 mét trở lên hoặc đường đan có mặt đường rộng từ 1,5 mét trở lên. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. s) Xã Vĩnh Kim: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_81"> </jsontable> - Khu vực 1A: khu tái định cư chợ trái cây Vĩnh Kim, đoạn từ Đường tỉnh 876 đến đường xuống cầu Ô Thước. - Khu vực 1B: mặt tiền các đường thuộc khu khoanh bao của xã có mặt đường rộng từ 3 mét trở lên. - Khu vực 2A: mặt tiền các đường thuộc khu khoanh bao của xã có mặt đường rộng từ 1,5mét đến dưới 3 mét. - Khu vực 2B: mặt tiền đường đan cặp sông Rạch Gầm, đường đan kênh Mới, đường Vĩnh Quí - Bàn Long (đoạn từ cầu Ô Thước đến hết đất ông Một Đáy), đường từ cầu kênh Mới đến cầu Bàn Long. - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3 mét trở lên hoặc đường đan có mặt đường rộng từ 1,5 mét trở lên. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. t) Xã Bàn Long: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_82"> </jsontable> - Khu vực 1: mặt tiền đường từ cầu kênh Mới đến cầu Bàn Long. - Khu vực 2: mặt tiền đường liên ấp Long Thành A - Long Hòa A - Long Hòa B, đường rạch Vàm Miễu (đoạn từ cầu Vàm Miễu đến nhà Sáu Hòa), mặt tiền đường ấp Long Thành B, đường Trâm Bầu ở ấp Long Trị, đường Nguyễn Văn Đính ở ấp Long Thạnh. - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3 mét trở lên hoặc đường đan có mặt đường rộng từ 1,5 mét trở lên. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. u) Xã Song Thuận: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_83"> </jsontable> - Khu vực 1: mặt tiền đường lộ Me (đoạn từ Đường tỉnh 876 đến cầu Vĩ), đường đan Nguyễn Văn Nhẫn (đoạn từ Đường tỉnh 864 đến kênh Tập đoàn 8), đường từ Chín Thiện đến đường đan Tống Văn Lộc. - Khu vực 2: mặt tiền đường Lộ Me (phần còn lại), đường Tây kênh Nguyễn Tấn Thành, đường đan Nguyễn Văn Lộc, đường đan Nguyễn Văn Nhẫn (phần còn lại) - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3 mét trở lên hoặc đường đan có mặt đường rộng từ 1,5 mét trở lên. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. v) Xã Kim Sơn: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_84"> </jsontable> - Khu vực 1: mặt tiền Đường tỉnh 864 cũ (Cầu Kim Sơn). - Khu vực 2A: mặt tiền đường đan cặp sông Rạch Gầm, đường 26/3. - Khu vực 2B: mặt tiền đường lộ Thầy Một (đoạn từ Đường tỉnh 876 đến ngã ba nhà Tư A), đường lộ Mới (đoạn từ Đường tỉnh 864 đến cầu Ba Y), đường Bờ Cỏ Sả (toàn tuyến), đường Lộ Mới ấp Đông (đoạn Tỉnh lộ 876 đến hết ranh đất Hai Công). | 2,108 |
127,472 | - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3 mét trở lên hoặc đường đan có mặt đường rộng từ 1,5 mét trở lên. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. x) Xã Phú Phong: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_85"> </jsontable> - Khu vực 1: mặt tiền đường vô Trạm Y tế, đường Hòa - Ninh - Thuận (đoạn từ giáp Đường tỉnh 864 đến cầu Tám Lai), đường Thạnh - Quới - Long (đoạn từ giáp Đường tỉnh 864 đến cầu Phú Quới), đường phía Tây cặp sông Phú Phong (đoạn từ giáp Đường tỉnh 864 đến đường vào Trường Tiểu học Phú Phong), đường phía Đông cặp sông Phú Phong (đoạn từ giáp Đường tỉnh 864 đến nhà Một Khoa). - Khu vực 2: mặt tiền đường Hòa - Ninh - Thuận (phần còn lại), đường Thạnh - Quới - Long (đoạn từ cầu Phú Quới đến nhà bà Sáu Cá), đường phía Tây cặp sông Phú Phong (đoạn từ đường vào Trường Tiểu học Phú Phong đến nhà Tư Cự), đường phía Đông cặp sông Phú Phong (đoạn từ nhà Một Khoa đến cầu Mười Dài), đoạn từ bà Sáu Cá đến đất bà Nguyễn Thị Phốp, đoạn từ bà Sáu Cá đến nhà ông Võ Văn Sáu, từ đất Đặng Văn Bằng đến Nguyễn Thanh Dũng, từ Huỳnh Thị Năm đến Nguyễn Thị Ngửa, từ Phan Thị Kim Hường đến đất Nguyễn Văn Hùng, từ Phan Thị Kim Liên đến đất Phan Văn Năm, từ Nguyễn Văn Cự đến đất Phan Thị Kim Hường, từ Nguyễn Quang Tiến đến đất Nguyễn Thị Ba, từ Trần Thị Bé đến đất Nguyễn Văn Quí, từ Lê Lùng đến đất Ngô Thị Tỷ, từ Nguyễn Văn Triệu đến đất Nguyễn Thị Nghĩa, từ Nguyễn Thị Nghĩa đến đất Võ Văn Cứ, từ Nguyễn Thị Biếu đến đất Võ Văn Hải, từ Nguyễn Chí Linh đến đất Nguyễn Quốc Thanh, từ Lê Văn Đa đến đất Nguyễn Văn Thắng, từ Bùi Huân Mượn đến đất Trương Văn Bé Hai, từ Huỳnh Văn Huyện đến đất Bùi Văn Mừng, từ ấp văn hoá Phú Hoà đến đất Trần Văn Đức. - Khu vực 3A: mặt tiền các đường còn lại của xã có mặt đường rộng từ 3 mét trở lên hoặc đường đan có mặt đường rộng từ 1,5 mét trở lên. - Khu vực 3B: các khu vực còn lại. III. GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_86"> </jsontable> - Mặt tiền quốc lộ 1A: + Vị trí 1: từ đội cảnh sát giao thông đến ranh Phòng Giáo dục huyện Châu Thành. + Vị trí 2: phần còn lại. - Mặt tiền đường Lộ Cũ: + Vị trí 1: từ cống cầu Tân Hiệp đến giáp nhà bà Chín Sang (Mai Thị Sang). + Vị trí 2: từ nhà bà Chín Sang đến hết nhà ông Sáu Nghĩa (Trần Nghĩa). + Vị trí 3: từ nhà ông Sáu Nghĩa đến ranh xã Tân Lý Tây. - Mặt tiền đường nội ô chợ: + Vị trí 1: quốc lộ 1A từ nhà ông Tăng Sanh Tài đến giáp rạch Trấn Định và phía Đông từ rạch Trấn Định đến giáp đường nội thị. + Vị trí 2: phía Tây từ rạch Trấn Định đến giáp đường nội thị, từ miệng cống rạch Trấn Định (giáp nhà ông Nguyễn Hữu Danh) đến giáp nhà bà Sáu Chiếu (bà Nguyễn Thị Do). - Mặt tiền đường nhựa nội thị: + Vị trí 1: từ nhà ông Hứa Văn Dậu đến hết quán giải khát ông Hoàng. + Vị trí 2: từ Trường trung học cơ sở Tân Hiệp đến cổng chùa Linh Phong xuyên ra quốc lộ 1A. + Vị trí 3: mặt tiền từ giáp quán giải khát ông Hoàng đến hết nhà ông Sáu Kênh. - Mặt tiền đường vào Sân bắn: + Vị trí 1: từ quốc lộ 1A (từ nhà bà Huỳnh Thị Ngọc) đến giáp ranh nhà bà Nguyễn Thị Kiêm Hoa. + Vị trí 2: từ nhà bà Nguyễn Thị Kiêm Hoa đến giáp ranh xã Thân Cửu Nghĩa. - Các khu vực còn lại: + Vị trí 1: mặt tiền đường hẻm từ tiệm cơm Bình Dân vòng xuyên ra rạp hát Kim Quang (giáp sau nhà ông Đái Nhơn); mặt tiền đường hẻm nhà bà Võ Thị Nhành đến giáp xã Tân Lý Đông; mặt tiền đường trụ sở ấp Ga đến giáp xã Hòa Tịnh - Chợ Gạo; mặt tiền đường từ nhà bà Nguyễn Thị Của đến hết nhà bà Tám Trinh. + Vị trí 2: mặt tiền đường vào nhà bảo sanh Hồng Phước từ nhà ông Nguyễn Văn Tuấn đến giáp ranh xã Tân Lý Đông; mặt tiền đường từ hết nhà ông Bùi Văn Bé đến nhà bác sĩ Nam; mặt tiền đường từ hết trạm Y tế thị trấn đến giáp nhà ông Liên Sanh Nam; mặt tiền đường hẻm từ hết trạm Thủy nông đến giáp nhà bà Lâm Thị Lan; mặt tiền đường từ miệng cống xả rạch Trấn Định từ nhà ông Nguyễn Hữu Danh đến hết nhà ông Đồng Văn Nhân; mặt tiền đường từ lộ Thân Đức đến hết nhà ông Lê Quang Toản vào chùa Phước Hải vòng xuyên ra lộ Thân Đức giáp đất ông Lê Văn Bình; mặt tiền đường hẻm từ nhà bà Mười Lò (ấp Me) đến hết nhà ông Nguyễn Văn Mười (Út Gà). + Vị trí 3: mặt tiền đường từ quầy sách Thanh Tùng (từ nhà ông Trần Văn Chứa) vòng xuyên qua đến nhà ông Giáo Dậu (Nguyễn Văn Dậu); mặt tiền đường hẻm từ hết nhà ông Tạ Công Văn đến giáp nhà bà Nguyễn Thị Bé Hai; mặt tiền đường liên tổ 10+11 (từ hết nhà bà Hồ Thị Phương Hồng đến giáp Miễu tổ 10); mặt tiền đường hẻm từ nhà ông Chín Điện đến hết nhà ông Võ Kim Hảo; mặt tiền đường từ hết nhà ông thầy Bảo đến nhà ông Tư Quận; mặt tiền đường hẻm từ nhà bà Phạm Thị Đâu đến hết nhà bà Nguyễn Thị Ba; mặt tiền đường hẻm từ hết nhà ông Phạm Văn Thọ đến hết nhà ông Phạm Hữu Dư; mặt tiền đường hẻm từ nhà bà Võ Thị Ánh Loan đến hết nhà ông Lê Văn Hải; mặt tiền đường hẻm từ nhà bà Trần Thị Bê đến giáp xã Tân Lý Đông. + Vị trí 4: các khu vực còn lại. H. MỨC GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TẠI HUYỆN CHỢ GẠO I. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP 1. Đất trồng cây hàng năm: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_87"> </jsontable> 2. Đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_88"> </jsontable> Khu vực 1: bao gồm các thửa đất tại các vị trí ven các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện; các thửa đất trong phạm vi thị trấn Chợ Gạo; các thửa đất gần khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, đầu mối giao thông và chợ nông thôn. Khu vực 1 chia thành 4 vị trí. - Vị trí 1: các thửa đất mặt tiền đường quốc lộ. - Vị trí 2: các thửa đất mặt tiền đường tỉnh; các thửa tiếp giáp vị trí 1; các thửa đất mặt tiền đường phố đô thị tại thị trấn Chợ Gạo. - Vị trí 3: các thửa đất mặt tiền đường huyện; các thửa đất tiếp giáp thửa đất mặt tiền đường tỉnh; các thửa đất tiếp giáp đường hẻm và các tuyến đường còn lại trong phạm vi thị trấn Chợ Gạo; các thửa đất tiếp giáp khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, tiếp giáp đầu mối giao thông và chợ nông thôn. - Vị trí 4: các vị trí còn lại trong phạm vi thị trấn Chợ Gạo. Các thửa đất tiếp theo cặp quốc lộ, đường tỉnh và đường huyện xác định theo mức giá của các vị trí thuộc khu vực 2. Khu vực 2: bao gồm các xã các xã trên địa bàn huyện, không bao gồm các thửa đất thuộc khu vực 1. Khu vực 2 chia thành 4 vị trí. - Vị trí 1: các thửa đất mặt tiền đường liên xã, đường nhựa xã quản lý có mặt lộ rộng từ 2 mét trở lên; cặp kênh, sông từ cấp huyện quản lý trở lên. - Vị trí 2: các thửa đất mặt tiền đường xã quản lý còn lại (đan, đá đỏ, đá 0x4, nhựa); cặp kênh, rạch cấp xã quản lý. - Vị trí 3: các thửa đất tiếp giáp vị trí 1 và vị trí 2; các thửa đất mặt tiền đường đất xã quản lý. - Vị trí 4: các vị trí còn lại. II. GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN 1. Đất ở tại các vị trí ven các trục giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp: a) Đất ở tại mặt tiền đường quốc lộ: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_89"> </jsontable> b) Đất ở tại mặt tiền đường tỉnh: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_90"> </jsontable> c) Đất ở tại mặt tiền đường huyện, chợ, khu dân cư: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_91"> </jsontable> 2. Đất ở tại các khu vực còn lại: a) Xã Trung Hòa: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_92"> </jsontable> - Khu vực 1: đất ở gần trụ sở UBND xã trong phạm vi 200m, đất ở tại mặt tiền các lộ liên ấp tiếp giáp đường tỉnh 879 trong phạm vi 100m, đất ở mặt tiền các lộ liên ấp tiếp giáp đường huyện 29 trong phạm vi 100m, lộ xã Trung Hòa (đoạn còn lại). - Khu vực 2: đất ở mặt tiền các tuyến đường nhựa xã quản lý. - Khu vực 3: đất ở mặt tiền các tuyến đường còn lại xã quản lý. - Khu vực 4: đất ở tại các khu vực còn lại. b) Xã Tân Bình Thạnh: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_93"> </jsontable> - Khu vực 1: đất ở mặt tiền ngã ba Tân Bình Thạnh các hướng trong phạm vi 500m. - Khu vực 2: đất ở mặt tiền các lộ liên ấp tiếp giáp đường tỉnh trong phạm vi 100m. - Khu vực 3: đất ở mặt tiền các tuyến đường nhựa xã quản lý. - Khu vực 4: đất ở mặt tiền các tuyến đường còn lại xã quản lý. - Khu vực 5: đất ở các khu vực còn lại. c) Xã Mỹ Tịnh An: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_94"> </jsontable> - Khu vực 1: đất ở mặt tiền các lộ liên ấp tiếp giáp đường tỉnh, đường huyện trong phạm vi 100m. - Khu vực 2: đất ở mặt tiền các tuyến đường nhựa xã quản lý. - Khu vực 3: đất ở mặt tiền các tuyến đường còn lại xã quản lý. - Khu vực 4: đất ở các khu vực còn lại. d) Xã Hòa Tịnh: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_95"> </jsontable> - Khu vực 1: đất gần trụ sở UBND xã trong phạm vi 200m. - Khu vực 2: đất ở mặt tiền các lộ liên ấp tiếp giáp đường tỉnh 878B trong phạm vi 100m. - Khu vực 3: đất ở tại mặt tiền các tuyến đường nhựa xã quản lý. - Khu vực 4: đất ở tại mặt tiền các tuyến đường còn lại xã quản lý - Khu vực 5: đất ở tại các khu vực còn lại. đ) Xã Phú Kiết: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_96"> </jsontable> - Khu vực 1: đất ở tại mặt tiền các lộ liên ấp tiếp giáp đường tỉnh 879 trong phạm vi 100m. - Khu vực 2: đất ở tại mặt tiền các tuyến đường nhựa xã quản lý. - Khu vực 3: đất ở mặt tiền các tuyến đường còn lại xã quản lý. | 2,100 |
127,473 | - Khu vực 4: đất ở các khu vực còn lại. e) Xã Lương Hòa Lạc: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_97"> </jsontable> - Khu vực 1: đất ở mặt tiền các lộ liên ấp tiếp giáp đường tỉnh trong phạm vi 100m. - Khu vực 2: đất ở mặt tiền các tuyến đường nhựa xã quản lý. - Khu vực 3: đất ở mặt tiền các tuyến đường còn lại xã quản lý. - Khu vực 4: đất ở các khu vực còn lại. g) Xã Thanh Bình: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_98"> </jsontable> - Khu vực 1: đất ở mặt tiền ngã tư Thanh Bình các hướng trong phạm vi 500m. - Khu vực 2: đất ở mặt tiền các đường liên ấp tiếp giáp đường tỉnh 879B, huyện lộ 27, huyện lộ 28 phạm vi 100m. - Khu vực 3: đất ở mặt tiền các tuyến đường nhựa xã quản lý. - Khu vực 4: đất ở mặt tiền các tuyến đường còn lại xã quản lý. - Khu vực 5: đất ở các khu vực còn lại. h) Xã Song Bình: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_99"> </jsontable> - Khu vực 1: đất ở mặt tiền các tuyến đường nhựa xã quản lý. - Khu vực 2: đất ở mặt tiền các tuyến đường còn lại xã quản lý. - Khu vực 3: đất ở các khu vực còn lại. i) Xã Long Bình Điền: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_100"> </jsontable> - Khu vực 1: đất ở mặt tiền các tuyến đường nhựa xã quản lý. - Khu vực 2: đất ở mặt tiền các tuyến đường còn lại xã quản lý. - Khu vực 3: đất ở các khu vực còn lại. k) Xã Đăng Hưng Phước: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_101"> </jsontable> - Khu vực 1: đất ở mặt tiền các lộ liên ấp tiếp giáp Đường tỉnh 879C, huyện lộ trong phạm vi 100m. - Khu vực 2: đất ở mặt tiền các tuyến đường nhựa xã quản lý. - Khu vực 3: đất ở mặt tiền các tuyến đường còn lại xã quản lý. - Khu vực 4: đất ở các khu vực còn lại. l) Xã Tân Thuận Bình: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_102"> </jsontable> - Khu vực 1: đất ở mặt tiền các lộ liên ấp tiếp giáp đường Óc Eo, đường huyện 26, Đường huyện 25 trong phạm vi 100m. - Khu vực 2: đất ở mặt tiền các tuyến đường nhựa xã quản lý và lộ Bắc kênh 20/7. - Khu vực 3: đất ở mặt tiền các tuyến đường còn lại xã quản lý. - Khu vực 4: đất ở các khu vực còn lại. m) Xã Quơn Long: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_103"> </jsontable> - Khu vực 1: đất ở mặt tiền các tuyến đường nhựa xã quản lý. - Khu vực 2: đất ở mặt tiền các tuyến đường còn lại xã quản lý. - Khu vực 3: đất ở các khu vực còn lại. n) Xã Bình Phục Nhứt: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_104"> </jsontable> - Khu vực 1: đất ở mặt tiền các lộ liên ấp tiếp giáp Đường huyện 21 trong phạm vi 100m. - Khu vực 2: đất ở mặt tiền các tuyến đường nhựa xã quản lý. - Khu vực 3: đất ở mặt tiền các tuyến đường còn lại xã quản lý. - Khu vực 4: đất ở các khu vực còn lại. o) Xã Bình Phan: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_105"> </jsontable> - Khu vực 1: đất ở tại mặt tiền các tuyến đường nhựa xã quản lý. - Khu vực 2: đất ở tại mặt tiền các tuyến đường còn lại xã quản lý. - Khu vực 3: đất ở tại các khu vực còn lại. p) Xã An Thạnh Thủy: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_106"> </jsontable> - Khu vực 1: đất ở tại mặt tiền các lộ liên ấp tiếp giáp Đường tỉnh 877 trong phạm vi 100m. - Khu vực 2: đất ở tại mặt tiền các tuyến đường nhựa xã quản lý. - Khu vực 3: đất ở tại mặt tiền các tuyến đường còn lại xã quản lý. - Khu vực 4: đất ở tại các khu vực còn lại. q) Xã Bình Ninh: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_107"> </jsontable> - Khu vực 1: đất ở tại mặt tiền các tuyến đường nhựa xã quản lý. - Khu vực 2: đất ở tại mặt tiền các tuyến đường còn lại xã quản lý. - Khu vực 3: đất ở tại các khu vực còn lại. r) Xã Hòa Định: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_108"> </jsontable> - Khu vực 1: đất ở mặt tiền các tuyến đường nhựa xã quản lý. - Khu vực 2: đất ở mặt tiền các tuyến đường còn lại xã quản lý. - Khu vực 3: đất ở các khu vực còn lại. s) Xã Xuân Đông: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_109"> </jsontable> - Khu vực 1: đất ở mặt tiền các tuyến đường nhựa xã quản lý. - Khu vực 2: đất ở mặt tiền các tuyến đường còn lại xã quản lý. - Khu vực 3: đất ở các khu vực còn lại. III. GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ 1. Đất ở tại mặt tiền các đường phố đô thị trong thị trấn: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_110"> </jsontable> 2. Đất ở tại vị trí hẻm trong thị trấn: * Hẻm vị trí 1: - Hẻm ôtô, ba bánh vào được: + 50m đầu (từ mốc lộ giới): tính bằng 35% giá đất ở mặt tiền tương ứng. + Trên 50m đến 100m: tính bằng 30% giá đất ở mặt tiền tương ứng. + Trên 100m: tính bằng 25% giá đất ở mặt tiền tương ứng. - Hẻm ôtô, ba bánh không vào được: + 50m đầu (từ mốc lộ giới): tính bằng 30% giá đất ở mặt tiền tương ứng. + Trên 50m đến 100m: tính bằng 25% giá đất ở mặt tiền tương ứng. + Trên 100m: tính bằng 20% giá đất ở mặt tiền tương ứng. * Hẻm vị trí 2: là hẻm tiếp giáp hẻm vị trí 1 (không tiếp giáp với mặt tiền đường phố) tính bằng 80% mức giá hẻm vị trí 1. * Các hẻm có vị trí tiếp theo: tính bằng 80% mức giá của hẻm có vị trí liền kề trước đó. * Hẻm trải nhựa, đan, bêtông: tính bằng 100% đơn giá đất ở trong hẻm. * Hẻm còn lại khác (không trải nhựa, đan, bêtông): tính bằng 90% đơn giá đất ở trong hẻm. * Mức giá đất ở đô thị trong hẻm tối thiểu không thấp hơn mức giá thấp nhất 200.000 đồng/m2 tại thị trấn Chợ Gạo. * Hẻm có địa chỉ đường phố nào thì giá tính theo đường phố đó. 3. Đất ở tại các vị trí còn lại trong phạm vi thị trấn Chợ Gạo: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_111"> </jsontable> - Khu vực 1: đất ở tại mặt tiền các tuyến đường tiếp giáp đường Quốc Lộ 50 trong phạm vi 100m. - Khu vực 2: đất ở tại mặt tiền các tuyến đường nhựa thị trấn quản lý. - Khu vực 3: đất ở tại mặt tiền các tuyến đường còn lại thị trấn quản lý. - Khu vực 4: đất ở tại các khu vực còn lại. I. MỨC GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TẠI HUYỆN GÒ CÔNG TÂY I. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP 1. Đất trồng cây hàng năm: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_112"> </jsontable> 2. Đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_113"> </jsontable> Khu vực 1: bao gồm các thửa đất tại các vị trí ven các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và đường xã; các thửa đất trong phạm vi nội ô thị trấn Vĩnh Bình; các thửa đất gần khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, đầu mối giao thông và chợ nông thôn. Khu vực 1 chia thành 4 vị trí. - Vị trí 1: các thửa đất mặt tiền đường quốc lộ, đường phố đô thị. - Vị trí 2: các thửa đất mặt tiền đường tỉnh, (trừ đoạn Đường tỉnh 872 từ ranh “hướng đông” hộ bà Đặng Thị Rết “giáp nghĩa địa” đến đường vào bãi rác thị trấn); các thửa đất tiếp giáp thửa đất mặt tiền đường quốc lộ. - Vị trí 3: các thửa đất tiếp giáp thửa đất mặt tiền đường tỉnh; các thửa đất tiếp giáp đường hẻm đô thị; các thửa đất tiếp giáp khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, đầu mối giao thông và chợ nông thôn; các thửa đất mặt tiền Đường huyện: 12, 16, 17, 18, 21. - Vị trí 4: các thửa đất mặt tiền Đường huyện: 11, 12B, 13, 13B, 14, 15, 15B, 15C, 16B, 16C, 19, 20; các thửa đất mặt tiền đường xã: lộ Đường Trâu, lộ Thạnh Lạc Đông, lộ Cầu Ván, Lộ Đình, lộ Bình Hòa Long - Bình Tây, lộ liên ấp Bình Đông - An Phú, lộ số 4, lộ số 6, lộ số 7, lộ Đìa Dứa, lộ chùa 2 Nóc, đất mặt tiền đường Hòa Phú - Long Hải (toàn tuyến), lộ Hội Đồng, đường Trường tiểu học Đồng Thạnh 1, Trường THCS Đồng Thạnh, đường Trường Đảng (đoạn từ Đường huyện 15A đến trường THCS Vĩnh Bình II), đường Đình Vĩnh Bình (đoạn từ Đường tỉnh 872 “đường Thiện Chí” đến kênh Trường Đảng, đường An Thạnh Thủy (đoạn từ lộ Xe Be đến ranh “hướng đông” hộ Trương Minh Thơi). Các thửa đất tiếp theo cặp đường lộ trong khu vực 1 được xác định theo mức giá của các vị trí thuộc khu vực 2. Khu vực 2: bao gồm các xã, kể cả thị trấn trên địa bàn huyện, không bao gồm các thửa đất thuộc khu vực 1. Khu vực 2 chia thành 4 vị trí. - Vị trí 1: các thửa đất mặt tiền đường liên xã, đường nhựa xã quản lý có chiều rộng mặt lộ từ 2 mét trở lên; các thửa đất tiếp giáp thửa mặt tiền đường huyện thuộc vị trí 3 khu vực 1; các thửa đất mặt tiền đoạn Đường tỉnh 872 từ ranh “hướng đông” hộ bà Đặng Thị Rết “giáp nghĩa địa” đến đường vào bãi rác thị trấn. - Vị trí 2: các thửa đất mặt tiền đường xã còn lại (đan, đá đỏ, đá 0x4, nhựa); các thửa đất tiếp giáp thửa mặt tiền đường huyện và đường xã thuộc vị trí 4 khu vực 1. - Vị trí 3: các thửa đất tiếp giáp thửa mặt tiền đường xã thuộc vị trí 1 và vị trí 2 khu vực 2; các thửa đất mặt tiền đường đất xã quản lý. - Vị trí 4: các vị trí còn lại. 3. Đất nuôi trồng thủy sản: 24.000 đồng/m2. II. GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN 1. Đất ở tại các vị trí ven các trục giao thông chính: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_114"> </jsontable> 2. Đất ở nội ô khu vực chợ Đồng Sơn, chợ Long Bình: 1.000.000 đ/m2. 3. Đất ở tại các vị trí còn lại: a) Xã Thạnh Nhựt: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_115"> </jsontable> - Khu vực 1: đất ở cặp theo lộ xã; lộ Đường Trâu; lộ Thạnh Lạc Đông; lộ Bình Hòa Long - Bình Tây; lộ Cầu Ván; lộ Đình; lộ liên ấp Bình Đông - An Phú trong phạm vi 30m từ mốc lộ giới. - Khu vực 2: đất ở tại mặt tiền đường giao thông nông thôn (đường bê tông xi măng, đường sỏi đỏ hoặc cấp phối đá 0x4) trong phạm vi 30m tính từ tim đường (không tính đường xã theo Quyết định 1535/QĐ-UBND ngày 10/10/2007). - Khu vực 3: đất ở tại các khu vực còn lại. b) Xã Bình Nhì: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_116"> </jsontable> - Khu vực 1: đất ở cặp theo lộ xã. | 2,153 |
127,474 | + Khu vực 1A: đất ở tại mặt tiền lộ số 6 trong phạm vi 30m tính từ mốc lộ giới đoạn từ giao lộ quốc lộ 50 đến kênh Tham Thu. + Khu vực 1B: đất ở tại mặt tiền lộ số 6 trong phạm vi 30m tính từ mốc lộ giới (các đoạn còn lại); đất ở tại mặt tiền lộ số 4; lộ số 7; lộ Đình; lộ Đìa Dứa; lộ chùa 2 Nóc trong phạm vi 30m từ mốc lộ giới. - Khu vực 2: đất mặt tiền đường giao thông nông thôn (đường bê tông xi măng, đường sỏi đỏ hoặc cấp phối đá 0x4) trong phạm vi 30m tính từ tim đường (không tính đường xã theo Quyết định 1535/QĐ-UBND ngày 10/10/2007). - Khu vực 3: đất ở tại các khu vực còn lại. c) Xã Đồng Thạnh: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_117"> </jsontable> - Khu vực 1: đất ở cặp theo lộ xã. + Khu vực 1A: đất ở mặt tiền đường Trường Tiểu Học Đồng Thạnh 1, Trường THCS Đồng Thạnh trong phạm vi 30m từ mốc lộ giới. + Khu vực 1B: đất ở mặt tiền lộ Truyền Thống; đường liên ấp Thạnh Phú -Thạnh Lạc trong phạm vi 30m từ mốc lộ giới. - Khu vực 2: đất mặt tiền đường giao thông nông thôn (đường bê tông xi măng, đường sỏi đỏ hoặc cấp phối đá 0x4) trong phạm vi 30m tính từ tim đường (không tính đường xã theo Quyết định 1535/QĐ-UBND ngày 10/10/2007). - Khu vực 3: đất ở tại các khu vực còn lại. d) Xã Đồng Sơn: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_118"> </jsontable> - Khu vực 1: + Khu vực 1A: đất ở mặt tiền đường Bình Trinh trong phạm vi 30m từ mốc lộ giới. + Khu vực 1B: đất ở mặt tiền đường Ninh Đồng B trong phạm vi 30m từ mốc lộ giới. - Khu vực 2: đất mặt tiền đường giao thông nông thôn (đường bê tông xi măng, đường sỏi đỏ hoặc cấp phối đá 0x4) trong phạm vi 30m từ tim đường (không tính đường xã theo Quyết định 1535/QĐ-UBND ngày 10/10/2007). - Khu vực 3: đất ở tại các khu vực còn lại. đ) Xã Bình Phú: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_119"> </jsontable> - Khu vực 1: đất ở tại mặt tiền lộ xã gồm đường Bình Phú - Thọ Khương; đường Bình Phú - Bình Ninh; đường Thọ Khương; đường N-815 - N-816 trong phạm vi 30m từ mốc lộ giới. - Khu vực 2: đất mặt tiền đường giao thông nông thôn (đường bê tông xi măng, đường sỏi đỏ hoặc cấp phối đá 0x4) trong phạm vi 30m từ tim đường (không tính đường xã theo Quyết định 1535/QĐ-UBND ngày 10/10/2007). - Khu vực 3: đất ở tại các khu vực còn lại. e) Xã Thành Công: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_120"> </jsontable> - Khu vực 1: + Khu vực 1A: đường liên ấp Thạnh Phú - Bình Hưng; đường liên xã Thạnh Trị - Thành Công (lộ Đình); đường Bình Nhựt trong phạm vi 40m từ mốc lộ giới. + Khu vực 1B: đất ở mặt tiền đường N10 trong phạm vi 40m từ mốc lộ giới. - Khu vực 2: đất ở mặt tiền đường giao thông nông thôn (đường bê tông xi măng, đường sỏi đỏ hoặc cấp phối đá 0 x 4) trong phạm vi 30m từ tim đường (không tính đường xã theo Quyết định 1535/QĐ-UBND ngày 10/10/2007). - Khu vực 3: đất ở tại các khu vực còn lại. g) Xã Yên Luông: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_121"> </jsontable> - Khu vực 1A: đất ở mặt tiền đường ấp Phú Quới; đường ấp Thạnh Phong; đường ấp Bình Cách; đường Chín Nga; đường liên xã Thạnh Trị - Yên Luông trong phạm vi 30m từ mốc lộ giới. - Khu vực 1B: đất ở mặt tiền đường Bờ Làng liên ấp trong phạm vi 30m từ mốc lộ giới. - Khu vực 2: đất ở mặt tiền đường giao thông nông thôn (đường bê tông xi măng, đường sỏi đỏ hoặc cấp phối đá 0x4) trong phạm vi 30m từ tim đường (không tính đường xã theo Quyết định 1535/QĐ-UBND ngày 10/10/2007). - Khu vực 3: đất ở tại các khu vực còn lại. h) Xã Thạnh Trị: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_122"> </jsontable> - Khu vực 1: đất ở mặt tiền đường Thạnh Yên (từ giao lộ Quốc lộ 50 đến cầu kênh Tham Thu); đường Thạnh Hòa Đông; đường liên ấp Thạnh Bình - Thạnh An (giáp ranh thị trấn Vĩnh Bình đến cầu Thạnh Trị); đường liên xã Thạnh Trị - Yên Luông; đường liên xã Thạnh Trị - Thành Công (lộ Đình); đường liên ấp Thạnh Phú - Bình Hưng trong phạm vi 30m từ mốc lộ giới. - Khu vực 2: đất ở mặt tiền đường giao thông nông thôn (đường bê tông xi măng, đường sỏi đỏ hoặc cấp phối đá 0x4) trong phạm vi 30m tính từ tim đường (không tính đường xã theo Quyết định 1535/QĐ-UBND ngày 10/10/2007). - Khu vực 3: đất ở tại các khu vực còn lại. i) Xã Long Vĩnh: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_123"> </jsontable> - Khu vực 1: đất ở mặt tiền đường Thới An A - Phú Quới; đường Hưng Hòa - Long Bình (từ Đường tỉnh 872 đến cầu kinh 14); đường Vĩnh Quới; đường Bờ Làng trong phạm vi 30m từ mốc lộ giới. - Khu vực 2: đất ở mặt tiền đường giao thông nông thôn (đường bê tông xi măng, đường sỏi đỏ hoặc cấp phối đá 0x4) trong phạm vi 30m từ tim đường (không tính đường xã theo Quyết định 1535/QĐ-UBND ngày 10/10/2007). - Khu vực 3: đất ở tại các khu vực còn lại. k) Xã Vĩnh Hựu: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_124"> </jsontable> - Khu vực 1: đất ở mặt tiền đường Ba Nò; đường Hội Đồng Sáu; đường Xóm Tre; đường Xóm Giồng; đường vào bến đò Cả Chốt; đường vào bến đò Rạch Vách trong phạm vi 30m từ mốc lộ giới. - Khu vực 2: đất ở mặt tiền đường giao thông nông thôn (đường bê tông xi măng, đường sỏi đỏ hoặc cấp phối đá 0x4) trong phạm vi 30m từ tim đường (không tính đường xã theo Quyết định 1535/QĐ-UBND ngày 10/10/2007). - Khu vực 3: đất ở tại các khu vực còn lại. l) Xã Long Bình: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_125"> </jsontable> - Khu vực 1A: đất ở mặt tiền đường Hòa Phú - Long Hải trong phạm vi 30m từ mốc lộ giới. - Khu vực 1B: đất ở mặt tiền đường Long Thới; đường Bờ Làng trong phạm vi 30m từ mốc lộ giới. - Khu vực 2: đất ở mặt tiền đường giao thông nông thôn (đường bê tông xi măng, đường sỏi đỏ hoặc cấp phối đá 0x4) trong phạm vi 30m từ tim đường (không tính đường xã theo Quyết định 1535/QĐ-UBND ngày 10/10/2007). - Khu vực 3: đất ở tại các khu vực còn lại. m) Xã Bình Tân: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_126"> </jsontable> - Khu vực 1A: đất ở mặt tiền đường lộ Hội Đồng trong phạm vi 30m từ mốc lộ giới. - Khu vực 1B: đất ở mặt tiền đường Đê Đông, đường đê Thạnh Lợi (đoạn đã trải nhựa từ giao lộ Đường tỉnh 877 đến hết ranh nhà hộ ông Nguyễn Văn Chuột); đường Xóm Thủ trong phạm vi 30m từ mốc lộ giới. - Khu vực 2: đất ở mặt tiền đường giao thông nông thôn (đường bê tông xi măng, đường sỏi đỏ hoặc cấp phối đá 0x4) trong phạm vi 30m từ tim đường (không tính đường xã theo Quyết định 1535/QĐ-UBND ngày 10/10/2007). - Khu vực 3: đất ở tại các khu vực còn lại. III. GIÁ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ 1. Đất ở tại mặt tiền các đường phố đô thị trong thị trấn Vĩnh Bình: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_127"> </jsontable> 2. Đất ở tại vị trí hẻm trong thị trấn: * Hẻm vị trí 1: - Hẻm ôtô, ba bánh vào được: + 50m đầu (từ mốc lộ giới): tính bằng 35% giá đất ở mặt tiền tương ứng. + Trên 50m đến 100m: tính bằng 30% giá đất ở mặt tiền tương ứng. + Trên 100m: tính bằng 25% giá đất ở mặt tiền tương ứng. - Hẻm ôtô, ba bánh không vào được: + 50m đầu (từ mốc lộ giới): tính bằng 30% giá đất ở mặt tiền tương ứng. + Trên 50m đến 100m: tính bằng 25% giá đất ở mặt tiền tương ứng. + Trên 100m: tính bằng 20% giá đất ở mặt tiền tương ứng. * Hẻm vị trí 2: là hẻm tiếp giáp hẻm vị trí 1 (không tiếp giáp với mặt tiền đường phố) tính bằng 80% mức giá hẻm vị trí 1. * Các hẻm có vị trí tiếp theo: tính bằng 80% mức giá của hẻm có vị trí liền kề trước đó. * Hẻm trải nhựa, đan, bêtông: tính bằng 100% đơn giá đất ở trong hẻm. * Hẻm còn lại khác (không trải nhựa, đan, bêtông): tính bằng 90% đơn giá đất ở trong hẻm. * Mức giá đất ở đô thị trong hẻm tối thiểu không thấp hơn mức giá thấp nhất 200.000 đồng/m2 tại thị trấn Vĩnh Bình. * Hẻm có địa chỉ đường phố nào thì giá tính theo đường phố đó. 3. Đất ở tại các vị trí còn lại trong phạm vi thị trấn Vĩnh Bình: Đơ n vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_128"> </jsontable> - Khu vực 1: đất ở mặt tiền đường Trường Đảng (đoạn từ Đường huyện 15 đến Trường THCS Vĩnh Bình 2); đất ở mặt tiền đường Đình Vĩnh Bình (đoạn từ Đường tỉnh 872 “đường Thiện Chí” đến kênh trường Đảng); đất ở mặt tiền đường ấp Hạ “hướng Bắc sông Vàm Giồng” (đoạn từ cầu Sáu Biếu đến giáp ranh xã Thạnh Trị); đất ở mặt tiền lộ Công Điền (đường Ao Chuối) trong phạm vi 30m từ mốc lộ giới. - Khu vực 2: đất ở mặt tiền đường giao thông nông thôn (đường bê tông xi măng, đường sỏi đỏ hoặc cấp phối đá 0x4) trong phạm vi 30m tính từ tim đường (không tính đường xã theo Quyết định 1535/QĐ-UBND ngày 10/10/2007). - Khu vực 3: đất ở tại các khu vực còn lại. K. MỨC GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TẠI HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG I. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP 1. Đất trồng cây hàng năm: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_129"> </jsontable> 2. Đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_130"> </jsontable> Khu vực 1: bao gồm các thửa đất tại các vị trí ven các tuyến đường tỉnh, đường huyện, đường liên xã Tân Thành - Tân Điền - Kiểng Phước, đường liên xã Tân Trung - Tân Phước, đường giao thông nông thôn loại A (danh mục theo Quyết định số 1300/2006/QĐ-UBND ngày 25/10/2006 của Ủy ban nhân dân huyện); các thửa đất trong phạm vi thị trấn Tân Hòa và Vàm Láng; các thửa đất gần khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, đầu mối giao thông và chợ nông thôn. Khu vực 1 chia thành 5 vị trí. - Vị trí 1: các thửa đất mặt tiền đường tỉnh, đường phố đô thị. - Vị trí 2: các thửa đất mặt tiền đường huyện; các thửa đất tiếp giáp khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, đầu mối giao thông và chợ nông thôn. - Vị trí 3: các thửa đất tiếp giáp thửa mặt tiền đường tỉnh và đường huyện; các thửa đất mặt tiền đường liên xã Tân Thành - Tân Điền - Kiểng Phước, đường liên xã Tân Trung - Tân Phước. - Vị trí 4: các thửa đất tiếp giáp các tuyến đường hẻm thị trấn; các thửa mặt tiền đường giao thông nông thôn loại A (danh mục theo Quyết định số 1300/2006/QĐ-UBND ngày 25/10/2006 của Ủy ban nhân dân huyện). | 2,145 |
127,475 | - Vị trí 5: các vị trí còn lại trên địa bàn thị trấn Tân Hòa và Vàm Láng. Các thửa đất tiếp theo cặp đường lộ trong khu vực 1 được xác định theo mức giá của các vị trí thuộc khu vực 2. Khu vực 2: bao gồm các xã trên địa bàn huyện, không bao gồm các thửa đất thuộc khu vực 1. Khu vực 2 chia thành 4 vị trí. - Vị trí 1: các thửa đất mặt tiền các tuyến đường giao thông loại nông thôn loại B (danh mục theo Quyết định số 1300/2006/QĐ-UBND ngày 25/10/2006 của Ủy ban nhân dân huyện); cặp các kênh, có bề mặt kênh rộng >=8m; cặp đê. - Vị trí 2: các thửa đất mặt tiền các đường xã - đường liên ấp còn lại; cặp các kênh có bề rộng mặt kênh nhỏ hơn 8m; các thửa đất tiếp giáp thửa mặt tiền đường liên xã Tân Thành - Tân Điền - Kiểng Phước và đường liên xã Tân Trung - Tân Phước; các thửa đất tiếp giáp thửa mặt tiền đường giao thông nông thôn loại A (danh mục theo Quyết định số 1300/2006/QĐ-UBND ngày 25/10/2006 của Ủy ban nhân dân huyện). - Vị trí 3: các thửa đất tiếp giáp vị trí 1 (khu vực 2); các thửa đất tiếp giáp thửa mặt tiền các đường xã - đường liên ấp còn lại. - Vị trí 4: các vị trí còn lại các xã. 3. Đất làm muối: 40.000đồng/m2. 4. Đất trồng rừng: 40.000đồng/m2. 5. Đất nuôi trồng thủy sản: - 02 xã Phước Trung, Tăng Hòa: 35.000đồng/m2. - Các xã còn lại: 40.000đồng/m2. 6. Đất bãi bồi ven sông, ven biển (từ mép ra 100m): 30.000đồng/m2. 7. Đất nuôi nghêu, sò, hến: 15.000đồng/m2. II. GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN 1. Đất ở tại các vị trí ven các trục lộ giao thông chính: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_131"> </jsontable> 2. Đất ở tại khu vực xã Tân Tây: - Đoạn từ ranh Nghĩa trang Tân Tây (từ thị xã xuống) đến đường vào Bệnh viện khu vực Tân Tây: 2.500.000đồng/m2. - Đoạn từ ngã ba Tân Tây (giáp ranh Đường tỉnh 871) đến ngã ba đi Tân Phước và đi cầu Giáo Hộ: 4.000.000đồng/m2. - Đường vào 02 dãy phố cặp chợ Tân Tây: 3.000.000đồng/m2. 3. Đất ở tại các khu vực còn lại: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_132"> </jsontable> - Vị trí 1: các thửa đất phía sau cách (tiếp giáp) với đường tỉnh trong phạm vi 100m. - Vị trí 2: các thửa đất phía sau cách (tiếp giáp) với các đường huyện trong phạm vi 100m; đất có vị trí mặt tiền cặp các đường liên xã và đường xã giao thông nông thôn loại A (danh mục theo Quyết định số 1300/2006/QĐ-UBND ngày 25/10/2006 của Ủy ban nhân dân huyện). - Vị trí 3: các thửa đất có vị trí mặt tiền cặp các đường xã giao thông nông thôn loại B (danh mục kèm theo Quyết định số 1300/2006/QĐ-UBND ngày 25/10/2006 của Ủy ban nhân dân huyện). - Vị trí 4: các thửa đất tại vị trí mặt tiền cặp các đường xã - đường liên ấp còn lại; cặp các kênh có bề rộng mặt kênh >= 8m - Vị trí 5: các vị trí còn lại. III. GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ 1. Đất ở tại mặt tiền các đường phố đô thị trong thị trấn Tân Hòa: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_133"> </jsontable> 2. Đất ở tại các vị trí còn lại trong thị trấn Tân Hòa: - Các vị trí còn lại của khu phố: 150.000 đồng/m2. - Các vị trí các ấp của thị trấn Tân Hòa giáp ranh các xã: 120.000 đồng/m2. 3. Đất ở tại khu vực thị trấn Vàm Láng - Cảng cá Vàm Láng: - Đoạn 1: từ Ủy ban nhân dân thị trấn Vàm Láng đến Bưu điện thị trấn: 4.000.000 đồng/m2. - Đoạn 2: từ Bưu điện thị trấn đến Cảng cá Vàm Láng: 5.000.000 đồng/m2. - Các vị trí còn lại: 150.000 đồng/m2. 4. Đất ở tại vị trí hẻm (khu vực nội ô thị trấn Tân Hòa và các hẻm từ Ủy ban nhân dân thị trấn Vàm Láng đến Cảng cá Vàm Láng): * Hẻm vị trí 1: - Hẻm ôtô, ba bánh vào được: + 50m đầu (từ mốc lộ giới): tính bằng 35% giá đất ở mặt tiền tương ứng. + Trên 50m đến 100m: tính bằng 30% giá đất ở mặt tiền tương ứng. + Trên 100m: tính bằng 25% giá đất ở mặt tiền tương ứng. - Hẻm ôtô, ba bánh không vào được: + 50m đầu (từ mốc lộ giới): tính bằng 30% giá đất ở mặt tiền tương ứng. + Trên 50m đến 100m: tính bằng 25% giá đất ở mặt tiền tương ứng. + Trên 100m: tính bằng 20% giá đất ở mặt tiền tương ứng. * Hẻm vị trí 2: là hẻm tiếp giáp hẻm vị trí 1 (không tiếp giáp với mặt tiền đường phố) tính bằng 80% mức giá hẻm vị trí 1. * Các hẻm có vị trí tiếp theo: tính bằng 80% mức giá của hẻm có vị trí liền kề trước đó. * Hẻm trải nhựa, đan, bêtông: tính bằng 100% đơn giá đất ở trong hẻm. * Hẻm còn lại khác (không trải nhựa, đan, bêtông): tính bằng 90% đơn giá đất ở trong hẻm. * Mức giá đất ở đô thị trong hẻm tối thiểu không thấp hơn mức giá thấp nhất tại thị trấn. * Hẻm có địa chỉ đường phố nào thì giá tính theo đường phố đó. L. MỨC GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TẠI HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG I. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP 1. Đất trồng cây hàng năm: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_134"> </jsontable> 2. Đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_135"> </jsontable> Khu vực 1: bao gồm các thửa đất tại các vị trí ven các tuyến đường tỉnh, đường huyện và đường xã; các thửa đất gần khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch, đầu mối giao thông và chợ nông thôn. Khu vực 1 chia thành 4 vị trí. - Vị trí 1: các thửa đất mặt tiền Đường tỉnh 877B. - Vị trí 2: các thửa đất mặt tiền Đường huyện 17; các thửa đất tiếp giáp khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch, đầu mối giao thông và chợ nông thôn. - Vị trí 3: các thửa đất mặt tiền đường huyện 07, Đường huyện 15B, đường bến phà Bình Ninh, đường ra Bến Lỡ. - Vị trí 4: các thửa đất mặt tiền đường Nông Trường, đường ra bến đò Rạch Vách, đường qua trung tâm xã Tân Thạnh, đường Pháo Đài; các thửa đất tiếp giáp thửa mặt tiền đường tỉnh và đường huyện. Các thửa đất tiếp theo cặp đường tỉnh, huyện và xã được xác định theo mức giá của các vị trí thuộc khu vực 2. Khu vực 2: bao gồm các xã trên địa bàn huyện, không bao gồm các thửa đất thuộc khu vực 1. Khu vực 2 chia thành 4 vị trí. - Vị trí 1: các thửa đất mặt tiền đường nhựa xã quản lý có chiều rộng mặt lộ từ 2 mét trở lên. - Vị trí 2: các thửa đất mặt tiền đường xã quản lý còn lại; các thửa đất cặp kênh rộng hơn 8m; các thửa đất mặt tiền đê bao Phú Thạnh - Phú Đông. - Vị trí 3: các thửa đất tiếp giáp vị trí 1 và vị trí 2 (khu vực 2); các thửa đất tiếp giáp thửa mặt tiền đường bến phà Bình Ninh, đường ra Bến Lỡ, đường Nông Trường, đường ra bến đò Rạch Vách, đường qua trung tâm xã Tân Thạnh, đường Pháo Đài. - Vị trí 4: các vị trí còn lại. 3. Đất nuôi trồng thủy sản: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_136"> </jsontable> - Vị trí 1: Các thửa đất mặt tiền đường tỉnh 877B. - Vị trí 2: Các thửa đất mặt tiền đường huyện. - Vị trí 3: Đất thuộc xã Phú Tân; đất 02 dự án xã Phú Đông và đất khu vực cặp sông cửa Đại. - Riêng đối với các vị trí còn lại trên địa bàn huyện (trừ xã Phú Tân) bằng giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm tương ứng tại vị trí đó. 4. Đất bãi bồi ven sông, ven biển: 8.000 đồng/m2 5. Đất trồng rừng: 10.000 đồng/m2 II. GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN 1. Đất ở tại các vị trí ven các trục lộ giao thông chính: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_137"> </jsontable> 2. Đất ở tại các khu vực còn lại: a) Xã Phú Thạnh: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_138"> </jsontable> - Khu vực 1: đất ở thuộc thửa phía sau của thửa giáp đường tỉnh 877B trong phạm vi 35m từ mốc lộ giới; đất ở thuộc thửa phía sau của thửa giáp đường huyện 17 trong phạm vi 30m từ mốc lộ giới. - Khu vực 2: đất ở mặt tiền lộ Cả Thu 2 (đoạn từ Đường tỉnh 877B đến hết ranh đất hộ ông Đặng Văn Danh); đất ở mặt tiền lộ Kinh Nhiếm (đoạn từ Đường tỉnh 877B đến hết ranh đất hộ ông Tư Long); đất ở mặt tiền lộ Bà Lắm (đoạn từ Đường tỉnh 877B đến đê bao Phú Thạnh - Phú Đông); đất ở mặt tiền lộ Chùa đường Bãi Bùn (đoạn từ Đường tỉnh 877B đến hết ranh đất hộ ông Phạm Công Lai); đất ở mặt tiền cặp đê bao Bãi Bùn (đoạn từ Đường tỉnh 877B đến bến đò Ba Lực). - Khu vực 3: đất ở mặt tiền đường ra bến đò ông Phạm Văn Dũng; đất ở mặt tiền đường bà Chính Cường (đoạn từ Đường tỉnh 877B đến hết ranh đất Bà Ngô Thị Xiếu); đất ở mặt tiền đường Giồng Keo trên (đoạn từ Đường tỉnh 877B đến hết ranh đất Ông Lê Văn Liêm); đất ở mặt tiền đường Giồng Keo dưới (đoạn từ Đường tỉnh 877B đến hết ranh đất Ông Võ Văn Lân); đất ở mặt tiền đường Đình Tân Phú (đoạn từ Đường huyện 17 đến cầu Đình); đất mặt tiền đường Tán Dù (đoạn từ Đường tỉnh 877B đến hết ranh đất của ông Nguyễn Văn Xinh). - Khu vực 4: đất ở thuộc các vị trí còn lại trên địa bàn xã. b) Xã Tân Phú: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_139"> </jsontable> - Khu vực 1: đất ở mặt tiền đường qua trung tâm xã Tân Thạnh. - Khu vực 2: đất ở thuộc thửa phía sau của thửa giáp Đường tỉnh 877B trong phạm vi 35m kể từ mốc lộ giới. - Khu vực 3: đất ở mặt tiền đường Tân Thành - Tân An (đoạn từ Rạch Cầu đến kênh Nhiếm). - Khu vực 4: đất ở mặt tiền đường bến phà Tân Xuân; đất ở mặt tiền đường Năm Tùng; đất ở mặt tiền đường vào miễu Tân Ninh; đất ở mặt tiền đường thầy Thương; đất ở mặt tiền đường ấp Tân Ninh - Tân Thành; đất ở mặt tiền đường vào miễu Tân Thạnh. - Khu vực 5: đất ở thuộc các vị trí còn lại trên địa bàn xã. c) Xã Tân Thới: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_140"> </jsontable> - Khu vực 1: đất ở thuộc thửa phía sau của thửa giáp Đường tỉnh 877B trong phạm vi 35m từ mốc lộ giới; đất ở thuộc thửa phía sau của thửa giáp đường huyện 15B trong phạm vi 30m từ mốc lộ giới. - Khu vực 2: đất ở mặt tiền đường ra trường học Tân Quý; đất ở mặt tiền đường vào nhà thờ Rạch Cầu (đoạn từ giao lộ Đường tỉnh 877B đến hết ranh đất nhà Tám Tài); đất ở mặt tiền đường liên ấp Tân Lợi - Tân Quý (đoạn từ giao lộ Đường tỉnh 877B đến bến đò Chùa). | 2,121 |
127,476 | - Khu vực 3: đất ở thuộc các vị trí còn lại trên địa bàn xã. d) Xã Phú Đông: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_141"> </jsontable> - Khu vực 1: đất ở thuộc thửa phía sau của thửa giáp Đường tỉnh 877B trong phạm vi 35m từ mốc lộ giới; đất ở thuộc thửa phía sau của thửa giáp Đường huyện 07 trong phạm vi 30m từ mốc lộ giới; đất ở mặt tiền đường Nông Trường (toàn tuyến). - Khu vực 2: đất ở mặt tiền đường đan Ba Kỉnh; đất ở mặt tiền đường đan Năm Thơm; đất ở mặt tiền đường đan Ba Chánh; đất ở mặt tiền đường đan Ba Hùng; đất ở mặt tiền đường đan Chín Mão; đất ở mặt tiền đường Bờ Số (đoạn từ Đường tỉnh 877B đến cống Tư Dẫn). - Khu vực 3: đất ở mặt tiền đường đan Ba Đậm; đất ở mặt tiền đường đan Năm Ước; đất ở mặt tiền đường đan Bà Tiên Hai; đất ở mặt tiền đường đan Năm Trề; đất ở mặt tiền thuộc đoạn còn lại của đường Bờ Số; đất ở mặt tiền đường đan Năm Non. - Khu vực 4: đất ở thuộc các vị trí còn lại trên địa bàn xã. đ) Xã Phú Tân: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_142"> </jsontable> - Khu vực 1: đất ở thuộc thửa phía sau của thửa giáp Đường tỉnh 877B trong phạm vi 35m từ mốc lộ giới; đất ở mặt tiền đường Pháo Đài (đoạn từ giao lộ Đường tỉnh 877B đến bến đò Pháo Đài). - Khu vực 2: đất ở mặt tiền Lộ 30/4; đất ở mặt tiền đường Kinh Tế Mới; đất ở mặt tiền đường Cồn Cống (đoạn từ Bia Tưởng niệm đến hết ranh đất ông Nguyễn Văn Chung); đất ở mặt tiền các đường xã quản lý còn lại. - Khu vực 3: đất ở thuộc các vị trí còn lại trên địa bàn xã. e) Xã Tân Thạnh: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_143"> </jsontable> - Khu vực 1: đất ở mặt tiền đường trung tâm xã Tân Thạnh (đoạn từ bến đò Tân Thành 2 đến ngã tư đường xã Tân Thạnh); đất ở mặt tiền đường trung tâm xã Tân Thạnh (đoạn từ ngã tư đường xã Tân Thạnh đến cầu Bần Ngọt); đất ở mặt tiền đường trung tâm xã Tân Thạnh (đoạn từ giao lộ đường xã Tân Thạnh đến đường ra bến phà mới). - Khu vực 2: đất ở mặt tiền đường xã Tân Thạnh (đoạn từ giao lộ đường xã Tân Thạnh đến hết ranh đất hộ ông Mười Hoa); đất ở mặt tiền đường xã Tân Thạnh (đoạn từ cầu Bần Ngọt đến hết ranh đất hộ ông Năm Mới); đất ở mặt tiền đường xã Tân Thạnh (đoạn từ ngã ba Năm Trường đến bến đò Bến Lỡ); đất ở mặt tiền đường xã Tân Thạnh (đoạn từ ngã tư đường trung tâm xã Tân Thạnh đến hết ranh đất nhà thờ). - Khu vực 3: đất ở thuộc các vị trí còn lại trên địa bàn xã./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá các loại đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành Bảng giá các loại đất và điều chỉnh Bảng giá các loại đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 29/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành quy định Bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 583/TTr- STNMT ngày 17 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định Bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Bình Dương, để làm cơ sở: 1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 2. Thu tiền sử dụng đất, thuê đất khi thực hiện giao đất, cho thuê đất. 3. Tính giá trị tài sản khi giao đất, cổ phần hóa. 4. Xác định giá trị bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế. 5. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất; tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ; tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai. 6. Tính các nghĩa vụ tài chính khác về đất theo quy định của pháp luật. Điều 2. 1. Khi triển khai áp dụng Bảng giá các loại đất năm 2011, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị chủ trì phối hợp cùng các cơ quan tài chính, thuế cùng cấp và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi có đất xem xét để giải quyết theo quy định. 2. Khi xác định nghĩa vụ tài chính cụ thể về giá đất, nếu gặp vướng mắc, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế, Ủy ban nhân dân các huyện, thị và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi có đất xác định giá đất cụ thể trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Điều 3. Trong quá trình áp dụng Bảng giá các loại đất năm 2011, nếu có điều chỉnh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất giao Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự toán và phương án điều chỉnh giá đất, xây dựng bảng giá đất điều chỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011 và thay thế Quyết định số 86/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành quy định giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; thủ trưởng các sở, ban, ngành; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG (Kèm theo Quyết định số 57/ 2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) Điều 1. Bảng giá đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp khác 1. Thị xã Thủ Dầu Một <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Huyện Thuận An <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Huyện Dĩ An <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Huyện Bến Cát <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Huyện Tân Uyên <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 6. Huyện Phú Giáo <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 7. Huyện Dầu Tiếng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: - Khu vực 1 (KV1): là đất trên địa bàn các xã nằm ven trục đường giao thông do Trung ương (QL) và tỉnh (ĐT) quản lý; các trục đường giao thông trên địa bàn các phường, thị trấn, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư mới. - Khu vực 2 (KV2): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông nông thôn, giao thông nội đồng do huyện, xã quản lý, tối thiểu phải là đường cấp phối sỏi đỏ mặt đường rộng từ 4 mét trở lên do Nhà nước, tổ chức hoặc nhân dân đầu tư. - Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp và cách hành lang bảo vệ (HLBV) đường bộ trong phạm vi 100 mét. - Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp và cách HLBV đường bộ trong phạm vi 100 mét hoặc cách HLBV đường bộ từ 100 mét đến 200 mét. - Vị trí 3: Thửa đất cách HLBV đường bộ trong phạm vi từ trên 200 mét đến 300 mét. - Vị trí 4: Vị trí đất cách HLBV đường bộ trên 300 mét. - Cự ly cách HLBV đường bộ được xác định theo đường bộ đi đến thửa đất. - Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất thì phân ra từng vị trí đất để áp giá. Điều 2. Bảng giá đất ở tại nông thôn 1. Thị xã Thủ Dầu Một <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2. Huyện Thuận An <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 3. Huyện Dĩ An <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 4. Huyện Bến Cát <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 5. Huyện Tân Uyên <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 6. Huyện Phú Giáo <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 7. Huyện Dầu Tiếng <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ghi chú: - Khu vực 1 (KV1): là đất ở trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông do Trung ương (QL) và tỉnh (ĐT) quản lý, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư - đô thị mới. - Khu vực 2 (KV2): là đất ở trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông nông thôn, giao thông nội đồng do huyện, xã quản lý, tối thiểu phải là đường cấp phối sỏi đỏ mặt đường rộng từ 4 mét trở lên do Nhà nước, tổ chức hoặc nhân dân đầu tư. - Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp và cách HLBV đường bộ trong phạm vi 50 mét. - Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp và cách HLBV đường bộ trong phạm vi 50 mét hoặc cách HLBV đường bộ từ 50 mét đến 150 mét. - Vị trí 3: Thửa đất cách HLBV đường bộ trong phạm vi từ trên 150 mét đến 300 mét. - Vị trí 4: Thửa đất cách HLBV đường bộ trên 300 mét. - Cự ly cách HLBV đường bộ được xác định theo đường bộ đi đến thửa đất. - Mức giá đất cụ thể bằng mức giá chuẩn nhân với hệ số điều chỉnh (Đ) theo phụ lục I và II đính kèm. | 2,087 |
127,477 | - Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất thì phân ra từng vị trí đất để áp giá. - Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất, nhiều trục đường thì phân ra thành từng lô nhỏ tương ứng với từng vị trí đất, trục đường để áp giá. - Trường hợp thửa đất có địa điểm tương ứng với nhiều mức giá khác nhau thì nguyên tắc chung là áp dụng theo mức giá cao nhất. - Trường hợp thửa đất nằm trên các trục đường cấp phối sỏi đỏ có bề mặt đường rộng từ 4 mét trở lên chưa được xếp loại trong phụ lục I và II thì áp dụng theo hệ số thấp nhất trong cùng khu vực. Điều 3. Bảng giá đất ở tại đô thị 1. Thị xã Thủ Dầu Một (các phường: Phú Cường, Phú Hòa, Phú Thọ, Phú Lợi, Hiệp Thành, Chánh Nghĩa, Hiệp An, Phú Mỹ, Định Hòa, Hòa Phú, Phú Tân) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 2. Thị trấn An Thạnh và thị trấn Lái Thiêu, huyện Thuận An <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 3. Thị trấn Dĩ An, huyện Dĩ An <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 4. Thị trấn Mỹ Phước, huyện Bến Cát <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 5. Thị trấn Uyên Hưng, thị trấn Tân Phước Khánh và thị trấn Thái Hòa, huyện Tân Uyên <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 6. Thị trấn Phước Vĩnh, huyện Phú Giáo <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 7. Thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Ghi chú: * Phân loại vị trí đất ở tại đô thị: - Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp đường phố và cách HLBV đường bộ trong phạm vi 50 mét. - Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp và cách HLBV đường bộ trong phạm vi 50 mét hoặc cách HLBV đường bộ từ 50 mét đến 100 mét. - Vị trí 3: Thửa đất cách HLBV đường bộ trong phạm vi từ trên 100 mét đến 200 mét. - Vị trí 4: Thửa đất cách HLBV đường bộ trên 200 mét. - Cự ly cách HLBV đường bộ được xác định theo đường bộ đi đến thửa đất. - Mức giá đất cụ thể bằng mức giá chuẩn nhân với hệ số điều chỉnh (Đ) theo phụ lục III đính kèm. - Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất thì phân ra từng vị trí đất để áp giá. - Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất, nhiều trục đường thì phân ra thành từng lô nhỏ tương ứng với từng vị trí đất, trục đường để áp giá. - Trường hợp thửa đất có địa điểm tương ứng với nhiều mức giá khác nhau thì nguyên tắc chung là áp dụng theo mức giá cao nhất. - Trường hợp thửa đất nằm trên các trục đường cấp phối sỏi đỏ có bề mặt đường rộng từ 4 mét trở lên chưa được xếp loại trong phụ lục III thì áp dụng theo hệ số thấp nhất trong cùng khu vực. Điều 4. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 1. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn a) Thị xã Thủ Dầu Một <jsontable name="bang_23"> </jsontable> b) Huyện Thuận An <jsontable name="bang_24"> </jsontable> c) Huyện Dĩ An <jsontable name="bang_25"> </jsontable> d) Huyện Bến Cát <jsontable name="bang_26"> </jsontable> đ) Huyện Tân Uyên <jsontable name="bang_27"> </jsontable> e) Huyện Phú Giáo <jsontable name="bang_28"> </jsontable> g) Huyện Dầu Tiếng <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Ghi chú: - Khu vực 1 (KV1): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông do Trung ương (QL) và tỉnh (ĐT) quản lý, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư - đô thị mới. - Khu vực 2 (KV2): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông nông thôn, giao thông nội đồng do huyện, xã quản lý, tối thiểu phải là đường cấp phối sỏi đỏ mặt đường rộng từ 4 mét trở lên do Nhà nước, tổ chức hoặc nhân dân đầu tư. - Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp và cách HLBV đường bộ trong phạm vi 50 mét. - Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp và cách HLBV đường bộ trong phạm vi 50 mét hoặc cách HLBV đường bộ từ 50 mét đến 150 mét. - Vị trí 3: Thửa đất cách HLBV đường bộ trong phạm vi từ trên 150 mét đến 300 mét. - Vị trí 4: Thửa đất cách HLBV đường bộ trên 300 mét. - Cự ly cách HLBV đường bộ được xác định theo đường bộ đi đến thửa đất. - Mức giá đất cụ thể bằng mức giá chuẩn nhân với hệ số điều chỉnh (Đ) theo phụ lục I và II đính kèm. - Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất thì phân ra từng vị trí đất để áp giá. - Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất, nhiều trục đường thì phân ra thành từng lô nhỏ tương ứng với từng vị trí đất, trục đường để áp giá. - Trường hợp thửa đất có địa điểm tương ứng với nhiều mức giá khác nhau thì nguyên tắc chung là áp dụng theo mức giá cao nhất. - Trường hợp thửa đất nằm trên các trục đường cấp phối sỏi đỏ có bề mặt đường rộng từ 4 mét trở lên chưa được xếp loại trong phụ lục I và II thì áp dụng theo hệ số thấp nhất trong cùng khu vực. 2. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị a) Thị xã Thủ Dầu Một (các phường: Phú Cường, Phú Hòa, Phú Thọ, Phú Lợi, Hiệp Thành, Chánh Nghĩa, Hiệp An, Phú Mỹ, Định Hòa, Hòa Phú, Phú Tân) <jsontable name="bang_30"> </jsontable> b) Thị trấn An Thạnh và thị trấn Lái Thiêu, huyện Thuận An <jsontable name="bang_31"> </jsontable> c) Thị trấn Dĩ An, huyện Dĩ An <jsontable name="bang_32"> </jsontable> d) Thị trấn Mỹ Phước, huyện Bến Cát <jsontable name="bang_33"> </jsontable> đ) Thị trấn Uyên Hưng, thị trấn Tân Phước Khánh và thị trấn Thái Hòa, huyện Tân Uyên <jsontable name="bang_34"> </jsontable> e) Thị trấn Phước Vĩnh, huyện Phú Giáo <jsontable name="bang_35"> </jsontable> g) Thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng <jsontable name="bang_36"> </jsontable> Ghi chú: * Phân loại vị trí đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị: - Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp đường phố và cách HLBV đường bộ trong phạm vi 50 mét. - Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp và cách HLBV đường bộ trong phạm vi 50 mét hoặc cách HLBV đường bộ từ 50 mét đến 100 mét. - Vị trí 3: Thửa đất cách HLBV đường bộ trong phạm vi từ trên 100 mét đến 200 mét. - Vị trí 4: Thửa đất cách HLBV đường bộ trên 200 mét. - Cự ly cách HLBV đường bộ được xác định theo đường bộ đi đến thửa đất. - Mức giá đất cụ thể bằng mức giá chuẩn nhân với hệ số điều chỉnh (Đ) theo phụ lục III đính kèm. - Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất thì phân ra từng vị trí đất để áp giá. - Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất, nhiều trục đường thì phân ra thành từng lô nhỏ tương ứng với từng vị trí đất, trục đường để áp giá. - Trường hợp thửa đất có địa điểm tương ứng với nhiều mức giá khác nhau thì nguyên tắc chung là áp dụng theo mức giá cao nhất. - Trường hợp thửa đất nằm trên các trục đường cấp phối sỏi đỏ có bề mặt đường rộng từ 4 mét trở lên chưa được xếp loại trong phụ lục III thì áp dụng theo hệ số thấp nhất trong cùng khu vực. Điều 5. Khu vực đất giáp ranh 1. Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị - Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các huyện, thị vào sâu địa phận mỗi huyện, thị là 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với đất ở và đất phi nông nghiệp. - Trường hợp đường phân địa giới hành chính là trục giao thông, sông, suối, kênh, rạch thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ HLBV đường bộ, HLBV đường thủy trở vào sâu địa phận mỗi huyện, thị là 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với đất ở và đất phi nông nghiệp. - Giá đất tại khu vực giáp ranh được xác định theo nguyên tắc: + Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn huyện, thị nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của huyện, thị có mức giá cao hơn. + Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của hai huyện, thị xã khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn huyện, thị nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của huyện, thị có mức giá cao hơn. 2. Khu vực đất giáp ranh giữa phường hoặc thị trấn với các xã - Tương tự như trên, khu vực đất giáp ranh giữa phường hoặc thị trấn với các xã được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa phường hoặc thị trấn với các xã vào sâu địa phận của các xã là 50 mét đối với các loại đất. - Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là trục giao thông, sông, suối, kênh, rạch thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ HLBV đường bộ, HLBV đường thủy vào sâu địa phận của các xã là 50 mét đối với các loại đất. - Giá đất tại khu vực giáp ranh được xác định theo nguyên tắc: + Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn huyện, thị nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của phường, thị trấn có mức giá cao hơn. + Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của phường, thị trấn, xã khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn phường, thị trấn, xã nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của phường, thị trấn, xã có mức giá cao hơn./. PHỤ LỤC I BẢNG QUY ÐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH (Đ) CÁC TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH ĐỐI VỚI ĐẤT Ở VÀ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH TẠI NÔNG THÔN - KHU VỰC 1 (Kèm theo Quyết định số 57/ 2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) <jsontable name="bang_37"> </jsontable> PHỤ LỤC II BẢNG QUY ÐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH (Đ) CÁC TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN ĐỐI VỚI ĐẤT Ở VÀ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH TẠI NÔNG THÔN - KHU VỰC 2 (Kèm theo Quyết định số 57/ 2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) <jsontable name="bang_38"> </jsontable> PHỤ LỤC III BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ VÀ HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH (Đ) ĐỐI VỚI ĐẤT Ở VÀ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH TẠI ĐÔ THỊ (Kèm theo Quyết định số 57/ 2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) <jsontable name="bang_39"> </jsontable> | 2,097 |
127,478 | THÔNG TƯ QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ CỦA TRUNG TÂM VĂN HÓA-THỂ THAO QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TỈNH Căn cứ Nghị định 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, Thể thao; Căn cứ Thông tư liên tịch 43/2008/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 06 tháng 6 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành tiêu chí của Trung tâm Văn hóa-Thể thao quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Trung tâm Văn hóa-Thể thao cấp huyện) như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Thông tư này Quy định tiêu chí của Trung tâm Văn hóa-Thể thao quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh. Trung tâm Văn hóa-Thể thao thuộc các Bộ, ngành, lực lượng vũ trang; các thiết chế tín ngưỡng, tôn giáo; các khu vui chơi, giải trí chuyên biệt trên địa bàn cấp huyện không thuộc phạm vi, đối tượng áp dụng của Thông tư này. Điều 2. Nội dung tiêu chí <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2011. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch nghiên cứu, bổ sung và chỉnh sửa cho phù hợp./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11, ngày 16/12/2002; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC, ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị quyết số 31/2010/NQ-HĐND, ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh, khóa VII, kỳ họp thứ 22 về Chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo đúng quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND, ngày 08/7/2008 của UBND tỉnh về việc Ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và thủ trưởng các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP. (Kèm theo Quyết định số 59 /2010/QĐ-UBND, ngày 22 /12/2010 của UBND tỉnh Tây Ninh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng: Phạm vi áp dụng chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị được quy định cho các đối tượng sử dụng kinh phí từ ngân sách địa phương. Điều 2. Đối tượng áp dụng: 1. Cơ quan quản lý nhà nước (bao gồm cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã). 2. Các đơn vị sự nghiệp công lập. 3. Các cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam. 4. Tổ chức chính trị - xã hội. 5. Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp. 6. Tổ chức xã hội. 7. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp. 8. Lực lượng vũ trang (kinh phí sử dụng từ ngân sách địa phương). (Các đơn vị nêu trên đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) Riêng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động được giao quyền tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và các tổ chức Khoa học - Công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại nghị định số 115/2005/NĐ-CP, ngày 05/9/2005 của Chính phủ tùy vào đặc điểm và tình hình thực tế, quy mô và tính chất công việc của đơn vị có thể áp dụng mức chi này cho phù hợp, nếu vận dụng thì mức chi tối đa không vượt quá 1,2 lần (đối với kinh phí giao khoán) so với mức chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị tại quy định này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ Điều 3. Đối tượng và điều kiện được hưởng chế độ công tác phí: Công tác phí là các khoản chi phí trả cho người đi công tác trong nước trong những ngày đi đường và ở nơi đến công tác bao gồm: Tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có). 1. Đối tượng được hưởng chế độ công tác phí bao gồm: a) Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc trong các cơ quan, đơn vị; sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn, công nhân, viên chức, lao động hợp đồng trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (gọi tắt là cán bộ, công chức) được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân. b) Đối với cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn cũng được áp dụng hưởng chế độ công tác phí tại quy định này. 2. Các điều kiện để được thanh toán công tác phí: a) Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao; b) Được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác; hoặc có giấy mời của các cơ quan tiến hành tố tụng ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn; c) Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định tại Quy định này (trừ các trường hợp được phép thanh toán theo phương thức khoán). 3. Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí: a) Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức. b) Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với cán bộ đi học. c) Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác. d) Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 4. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm và trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền giao. 5. Cơ quan, đơn vị không được sử dụng kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác để chi các khoản công tác phí tại quy định này cho người đến công tác tại cơ quan, đơn vị mình. 6. Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán các khoản công tác phí cho người đi công tác trừ trường hợp được quy định cụ thể tại khoản 5 Điều 4 Quy định này. 7. Trong những ngày được cử đi công tác nếu do yêu cầu công việc phải làm thêm giờ thì ngoài chế độ phụ cấp lưu trú còn được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức theo quy định hiện hành. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ: Thủ tục xác nhận làm thêm giờ làm căn cứ thanh toán; quy định các trường hợp đi công tác được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ, đảm bảo nguyên tắc chỉ được thanh toán trong trường hợp được cấp có thẩm quyền yêu cầu phải làm thêm giờ, không thanh toán cho các trường hợp đi công tác kết hợp giải quyết việc riêng trong những ngày nghỉ. Điều 4. Các khoản thanh toán công tác phí: 1. Thanh toán tiền phương tiện đi và về từ cơ quan đến nơi công tác: a) Người đi công tác được thanh toán tiền phương tiện đi lại bao gồm: tiền thuê phương tiện chiều đi và về từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng từ cơ quan để di chuyển đến nơi công tác và theo chiều ngược lại; tiền phương tiện đi lại tại địa phương nơi đến công tác: từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về); cước qua phà, qua đò cho bản thân và phương tiện của người đi công tác; phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chi trả. Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử cán bộ đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này. Chứng từ và mức thanh toán: Theo giá ghi trên vé, hoá đơn mua vé, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay. | 2,096 |
127,479 | Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức được thanh toán tiền phương tiện đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hoả, xe ô tô hoặc phương tiện thô sơ bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả. b) Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước: - Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class) dành cho đối tượng: Cán bộ lãnh đạo hưởng bảng lương chức vụ lãnh đạo, hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/NQ-UBTVQH, ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quyết định số 128-QĐ/TW, ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng hoặc Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ gồm: cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên. - Hạng ghế thường: Dành cho các chức danh cán bộ, công chức còn lại. c) Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện khác đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp). d) Đối với cán bộ tự túc phương tiện đi công tác: - Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô cho người đi công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực biên giới, khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số ki lô mét (km) thực tế và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định căn cứ theo số km thực tế với mức giá thuê phổ biến đối với phương tiện loại trung bình tại địa phương và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. - Đối với các đối tượng cán bộ không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực biên giới, khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán tiền tự túc phương tiện tương đương với mức giá vé tàu, vé xe của tuyến đường đi công tác, cụ thể như sau: + Đối với các cơ quan quản lý hành chính khoán chi và các đơn vị sự nghiệp có thu giao quyền tự chủ thì được thanh toán tiền tự túc phương tiện tương đương với mức giá vé tàu, vé xe của tuyến đường đi công tác và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. + Đối với các cơ quan không khoán chi, không giao quyền tự chủ thì được thanh toán bằng tiền xăng không quá 04 lít xăng/100km (đã bao gồm hao mòn xe) cho số Km thực đi; riêng đối với đoạn đường thuộc các xã biên giới (20 xã biên giới của tỉnh) thì được thanh toán tiền xăng không quá 08 lít xăng/100km (đã bao gồm hao mòn xe) cho số Km thực đi. - Căn cứ để thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác gồm: Giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách); bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 2. Phụ cấp lưu trú: Phụ cấp lưu trú được tính từ ngày người đi công tác bắt đầu đi công tác đến khi trở về cơ quan của mình (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú, ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định). Phụ cấp lưu trú được quy định là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác). Mức chi phụ cấp lưu trú được tính cụ thể như sau: a) Trường hợp đi công tác trong tỉnh cách trụ sở cơ quan phải đạt số km: - Đi và về trong ngày (đảm bảo tối thiểu từ 01 buổi trở lên tính theo giờ hành chính): + Từ 06 km đến dưới 15 km: 40.000 đồng/ngày/người. + Từ 15 km đến dưới 30 km: 45.000 đồng/ngày/người. + Từ 30 km trở lên: 50.000 đồng/ngày/người. - Nghỉ lại nơi công tác: 60.000 đồng/ngày/người. b) Trường hợp đi công tác ngoài tỉnh: - Đi và về trong ngày: 70.000 đồng/ngày/người. - Nghỉ lại nơi công tác: + Tại các Quận thuộc thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: 120.000 đồng/ngày/người. + Tại các huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: 100.000 đồng/ngày/người. c) Cán bộ, công chức được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú tối đa là 150.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên đảo, những ngày đi, về trên biển); trong trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất để thanh toán chi trả cho cán bộ, công chức. d) Chứng từ làm căn cứ thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan đơn vị duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú). 3. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: a) Thanh toán theo hình thức khoán - Người đi công tác được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác được phân theo đối tượng và các mức như sau: + Đối với đối tượng là Bí thư Tỉnh uỷ, Phó Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội, mức tối đa không quá 700.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác. + Đối với đối tượng là là Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các chức danh tương đương (Ủy viên Ban thường vụ Tỉnh ủy), mức tối đa không quá 500.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác. + Đối với cán bộ, công chức còn lại. . Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh. Mức khoán tối đa không quá 300.000 đồng/ngày/người; . Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: Mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người; . Đi công tác tại huyện thuộc tỉnh Tây Ninh: Mức tối đa không quá 150.000 đồng/ngày/ người; . Đi công tác tại huyện thuộc các tỉnh khác (ngoài Tây Ninh): Mức tối đa không quá 180.000 đồng/ngày/ người; . Đi công tác tại các xã: Mức tối đa không quá 120.000 đồng/ngày/người. - Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. b) Thanh toán theo hoá đơn thực tế - Trong trường hợp mức khoán nêu trên không đủ để thuê chỗ nghỉ được cơ quan, đơn vị thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn hợp pháp) như sau: + Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh. . Trong trường hợp các cơ quan, đơn vị phải thuê chỗ nghỉ cho đối tượng là Bí thư Tỉnh uỷ, Phó Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 01 người/01 phòng; . Đối với các đối tượng là Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các chức danh tương đương (Ủy viên Ban thường vụ Tỉnh ủy) được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa không vượt quá 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 01 người/01 phòng; . Đối với các chức danh cán bộ, công chức còn lại thanh toán theo giá thuê phòng thực tế của khách sạn thông thường, nhưng mức thanh toán tối đa không vượt quá 600.000 đồng/ngày/phòng 02 người, trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì được thanh toán theo mức thuê phòng tối đa không quá 600.000 đồng/ngày/phòng. + Đi công tác tại các vùng còn lại. . Trong trường hợp các cơ quan, đơn vị phải thuê chỗ nghỉ cho đối tượng là Bí thư Tỉnh uỷ, Phó Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 01 người/01 phòng; . Đối với các đối tượng là Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các chức danh tương đương (Ủy viên Ban thường vụ Tỉnh ủy) được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa không vượt quá 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 01 người/01 phòng; | 2,068 |
127,480 | . Đối với các chức danh cán bộ, công chức còn lại thanh toán theo giá thuê phòng thực tế của khách sạn thông thường, nhưng mức thanh toán tối đa không vượt quá 500.000 đồng/ngày/phòng 02 người, trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì được thanh toán theo mức thuê phòng tối đa không quá 500.000 đồng/ngày/phòng. . Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hoá đơn hợp pháp (trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế). d) Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức. 4. Thanh toán khoán tiền công tác phí: a) Đối với cán bộ xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trong huyện trên 10 ngày/tháng thì được áp dụng thanh toán tiền công tác phí theo hình thức khoán. Mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/tháng/người. b) Đối với cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư đi gửi công văn, kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt...) thì tùy theo điều kiện và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí cho cán bộ đi công tác theo mức khoán tối đa không quá 300.000 đồng/tháng/người và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Các đối tượng cán bộ nêu trên nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng. 5. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác liên ngành, liên cơ quan: a) Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác liên ngành có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: Tiền tàu xe đi lại, cước hành lý, cước mang tài liệu, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì. b) Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập trưng dụng; hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị, thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác. Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác. c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán: Ngoài chứng từ thanh toán quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 nêu trên, phải có công văn trưng tập (thư mời, công văn mời) cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị khác đi công tác trong đó ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho chuyến đi công tác của mỗi cơ quan, đơn vị. 6. Đối với hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp: Đại biểu HĐND các cấp khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của đại biểu HĐND như: Tham dự kỳ họp HĐND, họp Ban của HĐND, đi giám sát, tiếp xúc cử tri . . . và đại biểu được Thường trực HĐND các cấp mời tham dự kỳ họp HĐND, họp các Ban của HĐND thì được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của HĐND. 7. Trường hợp cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn, thì do cơ quan tiến hành tố tụng thanh toán công tác phí cho nhân chứng từ nguồn kinh phí của cơ quan tiến hành tố tụng. Điều 5. Ngoài mức công tác phí tại quy định này, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác và cơ quan, đơn vị có người đến công tác không được sử dụng Ngân sách Nhà nước để chi thêm bất cứ khoản chi nào dưới bất kỳ hình thức nào cho người đi và đến công tác tại đơn vị. Mục 2. CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ Điều 6. Đối tượng và điều kiện áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị. 1. Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định này là các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính Nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước. Kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân; các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập có sử dụng kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp cũng được áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định này. Đối với hội nghị cấp ủy (Hội nghị Ban Chấp hành, hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy, các huyện, thị ủy và các Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy, các Đảng ủy xã và các Đảng ủy trực thuộc huyện, thị ủy; hội nghị sơ, tổng kết do Ban Thường vụ Tỉnh ủy, các huyện, thị ủy và các Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy triệu tập), hội nghị triển khai kế hoạch năm, sơ kết 6 tháng của Ủy ban nhân dân các cấp cũng được áp dụng chế độ chi hội nghị theo quy định này. 2. Điều kiện được áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định này là: a) Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triệu tập cuộc họp toàn ngành ở địa phương để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định. b) Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện triệu tập cuộc họp toàn ngành ở huyện để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định. c) Hội nghị triệu tập toàn xã phải được phép bằng văn bản của Đảng ủy xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã. 3. Khi tổ chức hội nghị, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý; thực hiện lồng ghép các nội dung vấn đề, công việc cần xử lý; kết hợp các loại cuộc họp với nhau một cách hợp lý; chuẩn bị kỹ đầy đủ đúng yêu cầu nội dung cuộc họp, tùy theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu tại quy định này, không phô trương hình thức, không được tổ chức liên hoan, chiêu đãi, hạn chế thuê biểu diễn văn nghệ, không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm. Kinh phí tổ chức hội nghị được bố trí sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ăn, chỗ nghỉ cho đại biểu dự họp. Đại biểu dự họp tự trả tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ bằng tiền công tác phí và một phần tiền lương của mình. | 1,957 |
127,481 | Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền đi lại cho những đại biểu được mời không thuộc diện hưởng lương từ Ngân sách Nhà nước theo quy định này. Không được hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền đi lại đối với đại biểu là cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước, đại biểu từ các doanh nghiệp. 4. Thời gian tổ chức các cuộc hội nghị được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước, cụ thể như sau: a) Họp tổng kết công tác năm không quá 01 ngày; b) Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề từ 01 đến 02 ngày tùy theo tính chất và nội dung của chuyên đề; c) Họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác từ 01 đến 03 ngày tùy theo tính chất và nội dung của vấn đề; Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức Nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dự án, thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo chương trình tập huấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt. d) Đối với các cuộc họp khác thì tùy theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lý, nhưng không quá 02 ngày. Điều 7. Nội dung chi của các cơ quan tổ chức hội nghị. 1. Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị. 2. Tiền tài liệu cho đại biểu tham dự hội nghị; chi thuê giảng viên, bồi dưỡng báo cáo viên. 3. Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu; 4. Tiền nước uống trong cuộc họp; 5. Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền tàu xe cho đại biểu là khách mời không hưởng lương; Chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí) của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động) và đại biểu thuộc các doanh nghiệp 6. Các khoản chi khác như: Tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường v.v . . . Đối với các khoản chi về khen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị. Điều 8. Mức chi cụ thể: Tổ chức hội nghị tổng kết năm, hội nghị sơ kết tổng kết chuyên đề, hội nghị Ban Chấp hành, hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy, các huyện, thị ủy và các Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy, Đảng ủy xã và các Đảng ủy trực thuộc huyện, thị ủy, hội nghị sơ, tổng kết do Ban Thường vụ Tỉnh ủy, các huyện, thị ủy và các Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy triệu tập; họp của Ủy ban nhân dân các cấp để chuẩn bị các nội dung trình kỳ họp Hội đồng nhân dân các cấp; hội nghị triển khai kế hoạch năm, sơ kết 6 tháng của Ủy ban nhân dân các cấp, hội nghị theo nhiệm kỳ, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác của các cơ quan, đơn vị: 1. Chi hỗ trợ đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước: a) Hội nghị cấp tỉnh: - Chi hỗ trợ tiền ăn: + Đại hội theo nhiệm kỳ (Riêng Đại hội Đảng không áp dụng theo quy định này): 100.000 đồng/ngày/người. + Hội nghị tổng kết năm: 80.000 đồng/ngày/người. + Hội nghị Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy, hội nghị Ban Chấp hành, hội nghị Ban Thường vụ các Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy (trừ các huyện, thị ủy); hội nghị sơ, tổng kết do Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy (trừ các huyện, thị ủy) triệu tập; họp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để chuẩn bị các nội dung trình kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; hội nghị triển khai kế hoạch năm, sơ kết 6 tháng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 80.000 đồng/ngày/người. + Hội nghị sơ kết, tổng kết chuyên đề, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác của các cơ quan, đơn vị: 70.000 đồng/ngày/người. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước nêu trên là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trong trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập và đại biểu từ các doanh nghiệp). - Chi hỗ trợ tiền thuê chỗ nghỉ theo mức thanh toán khoán hoặc theo hoá đơn thực tế: Tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người. - Chi nước uống: Tối đa không quá 20.000 đồng/ngày/người. - Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại theo giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường tại địa phương cho số Km thực đi do thủ trưởng cơ quan tổ chức hội nghị quyết định. - Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước. - Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: Thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên ... phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). b) Hội nghị cấp huyện, thị: - Chi hỗ trợ tiền ăn: + Đại hội theo nhiệm kỳ (Riêng Đại hội Đảng không áp dụng theo quy định này): 80.000 đồng/ngày/người. + Hội nghị tổng kết năm: 60.000 đồng/ngày/người. + Hội nghị Ban Chấp hành Đảng bộ huyện, thị, hội nghị Ban Thường vụ huyện, thị ủy, hội nghị Ban Chấp hành, hội nghị Ban Thường vụ các Đảng ủy trực thuộc huyện, thị ủy (trừ các Đảng ủy xã); hội nghị sơ, tổng kết do Ban Thường vụ huyện, thị ủy triệu tập; họp của Ủy ban nhân dân cấp huyện để chuẩn bị các nội dung trình kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp huyện; hội nghị triển khai kế hoạch năm, sơ kết 6 tháng của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị: 60.000 đồng/ngày/người. + Hội nghị sơ kết, tổng kết chuyên đề, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác của các cơ quan, đơn vị: 50.000 đồng/ngày/người. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước nêu trên là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trong trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập và đại biểu từ các doanh nghiệp). - Chi hỗ trợ tiền thuê chỗ nghỉ theo mức thanh toán khoán hoặc theo hoá đơn thực tế: Tối đa không quá 150.000 đồng/ngày/người. - Chi nước uống: Tối đa không quá 15.000 đồng/ngày/người. - Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại theo giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường tại địa phương cho số Km thực đi do thủ trưởng cơ quan tổ chức hội nghị quyết định. - Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước.; - Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: Thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên ... phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). c) Hội nghị cấp xã, Phường, Thị trấn (gọi tắt là xã): | 2,004 |
127,482 | - Chi hỗ trợ tiền ăn: + Đại hội theo nhiệm kỳ (Riêng Đại hội Đảng không áp dụng theo quy định này), hội nghị tổng kết năm, hội nghị Ban Chấp hành Đảng bộ xã, hội nghị Ban Thường vụ Đảng ủy xã, hội nghị triển khai kế hoạch năm, sơ kết 6 tháng của Ủy ban nhân dân cấp xã; họp của Ủy ban nhân dân cấp xã để chuẩn bị các nội dung trình kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp xã; hội nghị sơ kết, tổng kết chuyên đề, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác của các cơ quan, đơn vị: 50.000 đồng/ngày/người. + Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước nêu trên là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trong trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập và đại biểu từ các doanh nghiệp). - Chi hỗ trợ tiền thuê chỗ nghỉ: Tối đa không quá 120.000 đồng/ngày/người. - Chi nước uống: Tối đa không quá 10.000 đồng/ngày (2 buổi)/người. - Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại (nếu có) theo giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường tại địa phương cho số Km thực đi do thủ trưởng cơ quan tổ chức hội nghị quyết định. - Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước.; - Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: Thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên ... phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). 2. Chi hỗ trợ đại biểu dự hội nghị là cán bộ không chuyên trách cấp xã: Đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã khi tham gia các hội nghị của cấp tỉnh, huyện, xã được hỗ trợ tiền ăn bằng 50% mức chi hỗ trợ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ Ngân sách Nhà nước tại điểm a, b, c, mục 1.1, khoản 1, Điều 8 của Quy định này (ngoại trừ các loại hội nghị: Hội nghị Ban Chấp hành, hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy, các huyện, thị ủy, Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy và Đảng ủy trực thuộc huyện, thị ủy, hội nghị sơ, tổng kết do Ban Thường vụ Tỉnh ủy, huyện, thị ủy và Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy triệu tập; họp của Ủy ban nhân dân các cấp để chuẩn bị các nội dung trình kỳ họp Hội đồng nhân dân các cấp; hội nghị triển khai kế hoạch năm, sơ kết 6 tháng của Ủy ban nhân dân các cấp; đại hội Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được hỗ trợ 100% mức tiền ăn theo quy định). 3. Chi cho đại biểu có hưởng lương từ ngân sách Nhà nước: a) Chi tiền nước uống tối đa không quá 20.000 đồng/ngày (2 buổi)/người . b) Trong trường hợp phải tổ chức ăn, nghỉ tập trung, thì cơ quan tổ chức hội nghị thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập và đại biểu từ các doanh nghiệp). c) Chi hỗ trợ tiền ăn: Đối với hội nghị cấp ủy (Hội nghị Ban Chấp hành, hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy, các huyện, thị ủy, các Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy, các Đảng ủy xã và các Đảng ủy trực thuộc huyện, thị ủy; hội nghị sơ, tổng kết do Ban Thường vụ Tỉnh ủy, các huyện, thị ủy và các Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy triệu tập); họp của Ủy ban nhân dân các cấp để chuẩn bị các nội dung trình kỳ họp Hội đồng nhân dân các cấp; hội nghị triển khai kế hoạch năm, sơ kết 6 tháng của Ủy ban nhân dân các cấp; đại hội Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, được hỗ trợ tiền ăn cho các đại biểu với mức như sau: - Hội nghị cấp tỉnh: + Đại hội theo nhiệm kỳ 100.000 đồng/ngày/người. + Hội nghị 80.000 đồng/ngày/người. - Hội nghị cấp huyện: + Đại hội theo nhiệm kỳ 80.000 đồng/ngày/người. + Hội nghị 60.000 đồng/ngày/người. - Hội nghị cấp xã: + Đại hội theo nhiệm kỳ, hội nghị 50.000 đồng/ngày/người. 4. Họp chỉ đạo triển khai công tác thường xuyên của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, thị; họp sơ kết theo định kỳ hàng tháng, quý của các cơ quan, đơn vị: chỉ chi tiền nước uống cho đại biểu tham dự tối đa không quá 20.000 đồng/ngày (2buổi)/người . Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. 1. Các doanh nghiệp Nhà nước được vận dụng chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Quy định này để thực hiện phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. 2. Các cơ quan, đơn vị khi tổ chức hội nghị, thanh toán công tác phí phải dự trù kinh phí trong phạm vi dự toán năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong quá trình thực hiện phải triệt để chấp hành quy định này, nếu cơ quan, đơn vị nào có vi phạm thì cơ quan tài chính các cấp, Kho bạc Nhà nước có quyền xuất toán. Người quyết định tổ chức hội nghị, quyết định thanh toán công tác phí vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ, lợi dụng thanh toán chi hội nghị, công tác phí để thu lợi bất chính phải hoàn trả, bồi thường số tiền đã chi không đúng quy định cho cơ quan, tổ chức và bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định./. NGHỊ QUYẾT VỀ DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 CÁC HUYỆN KHÔNG TỔ CHỨC HĐND Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16/01/2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của UBND huyện, quận, phường nơi không tổ chức HĐND huyện, quận, phường; Căn cứ Thông tư số 63/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính quy định về công tác lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán ngân sách huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân; Căn cứ Nghị quyết số: 26/2010/NQ-HĐND ngày 22/12/2010 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc về dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011; Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 144/BC-UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh về đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ tài chính-ngân sách nhà nước năm 2010 và xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và thảo luận, Điều 1. Dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 đối với các huyện nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân: Tam Đảo, Bình Xuyên, Tam Dương, Yên Lạc, Vĩnh Tường, Lập Thạch, Sông Lô (chi tiết tại biểu 1, 2, 3 kèm theo) như sau: 1. Huyện Tam Đảo: a. Thu NSNN trên địa bàn: 22.632 triệu đồng, gồm: - Các khoản thu cân đối: 21.534 triệu đồng; - Các khoản thu để lại đơn vị quản lý chi qua NSNN: 1.098 triệu đồng. b. Chi cân đối ngân sách huyện: 202.076 triệu đồng, gồm: - Chi ngân sách cấp huyện: 169.456 triệu đồng. - Chi ngân sách cấp xã: 32.620 triệu đồng. c. Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh: 187.169 triệu đồng. 2. Huyện Bình Xuyên: a. Thu NSNN trên địa bàn: 448.575 triệu đồng, gồm: - Các khoản thu cân đối: 446.010 triệu đồng; - Các khoản thu để lại đơn vị quản lý chi qua NSNN: 2.565 triệu đồng. b. Chi cân đối ngân sách huyện: 259.297 triệu đồng, gồm: - Chi ngân sách cấp huyện: 201.725 triệu đồng. - Chi ngân sách cấp xã: 57.572 triệu đồng. c. Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh: 165.472 triệu đồng. 3. Huyện Tam Dương: a. Thu NSNN trên địa bàn: 35.088 triệu đồng, gồm: - Các khoản thu cân đối: 32.674 triệu đồng; - Các khoản thu để lại đơn vị quản lý chi qua NSNN: 2.414 triệu đồng. b. Chi cân đối ngân sách huyện: 193.763 triệu đồng, gồm: - Chi ngân sách cấp huyện: 149.636 triệu đồng. - Chi ngân sách cấp xã: 44.127 triệu đồng. c. Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh: 172.393 triệu đồng. 4. Huyện Yên Lạc: a. Thu NSNN trên địa bàn: 64.432 triệu đồng, gồm: - Các khoản thu cân đối: 61.908 triệu đồng; - Các khoản thu để lại đơn vị quản lý chi qua NSNN: 2.524 triệu đồng. b. Chi cân đối ngân sách huyện: 248.105 triệu đồng, gồm: - Chi ngân sách cấp huyện: 182.113 triệu đồng. - Chi ngân sách cấp xã: 65.993 triệu đồng. c. Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh: 202.125 triệu đồng. 5. Huyện Vĩnh Tường: a. Thu NSNN trên địa bàn: 75.838 triệu đồng, gồm: - Các khoản thu cân đối: 72.302 triệu đồng; - Các khoản thu để lại đơn vị quản lý chi qua NSNN: 3.536 triệu đồng. | 2,055 |
127,483 | b. Chi cân đối ngân sách huyện: 347.581 triệu đồng, gồm: - Chi ngân sách cấp huyện: 248.130 triệu đồng. - Chi ngân sách cấp xã: 99.451 triệu đồng. c. Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh: 292.547 triệu đồng. 6. Huyện Lập Thạch: a. Thu NSNN trên địa bàn: 20.490 triệu đồng, gồm: - Các khoản thu cân đối: 18.987 triệu đồng; - Các khoản thu để lại đơn vị quản lý chi qua NSNN: 1.503 triệu đồng. b. Chi cân đối ngân sách huyện: 249.634 triệu đồng, gồm: - Chi ngân sách cấp huyện: 185.012 triệu đồng. - Chi ngân sách cấp xã: 64.622 triệu đồng. c. Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh: 236.390 triệu đồng. 7. Huyện Sông Lô: a. Thu NSNN trên địa bàn: 11.444 triệu đồng, gồm: - Các khoản thu cân đối: 10.260 triệu đồng; - Các khoản thu để lại đơn vị quản lý chi qua NSNN: 1.184 triệu đồng. b. Chi cân đối ngân sách huyện: 207.972 triệu đồng, gồm: - Chi ngân sách cấp huyện: 154.569 triệu đồng. - Chi ngân sách cấp xã: 53.404 triệu đồng. c. Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh: 200.149 triệu đồng. Điều 2. Tổ chức thực hiện: - UBND tỉnh căn cứ mức phân bổ tại Nghị quyết này giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách và mức bổ sung cho các huyện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Thông tư số 63/2009/TT-BTC ngày 27-3-2009 của Bộ Tài chính. - UBND các huyện: Tam Đảo, Bình Xuyên, Tam Dương, Yên Lạc, Vĩnh Tường, Lập Thạch, Sông Lô căn cứ quyết định giao dự toán ngân sách năm 2011 của UBND tỉnh, quyết định cụ thể dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương; phân bổ ngân sách cấp huyện; giao dự toán thu, chi ngân sách cho các cơ quan đơn vị cùng cấp và dự toán thu, chi ngân sách cho cấp dưới theo quy định của Nhà nước. - Thường trực HĐND tỉnh, các Ban và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát thực hiện việc phân bổ và giao dự toán, chấp hành ngân sách Nhà nước năm 2011 của các huyện. - Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-01-2011. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XIV, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 16/12/2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Chính phủ về Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06/3/2006 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Thông tư số 29/2010/TT-BLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, ngày 15/11/2010 của Liên bộ: Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Chính phủ về Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Căn cứ Nghị quyết số 33/2010/NQ-HĐND, ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh, khóa VII, kỳ họp thứ 22 về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm nom và phổ thông công lập đối vứi chương trình đại trà áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, cụ thể như sau: 1. Mức thu học phí: Đơn vị tính: đồng/học sinh /tháng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Từ năm học 2011-2012 trở đi, học phí sẽ được Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Cục Thống kê tỉnh thông báo. 2. Thời gian thu học phí: - Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh hoặc gia đình tự nguyện nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. - Đối với cơ sở giáo dục mầm non học phí được thu theo số tháng thực học. Đối với cơ sở giáo dục phổ thông, học phí được thu 9 tháng/năm. - Mức thu trên áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 (học kỳ 2 năm học 2010- 2011 đến năm học 2014-2015; trong trường hợp nhà trường chưa thu kịp học phí của học kỳ 1 năm học 2010-2011 thì được tiếp tục truy thu theo Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND, ngày 05/8/2010 của UBND tỉnh về việc Quy định tạm thời mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. 3. Các nội dung còn lại: Thực hiện theo quy định của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Chính phủ và Thông tư số 29/2010/TT-BLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, ngày 15/11/2010 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc Hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Chính phủ về Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; * Ngoài quy định của Trung ương, địa phương quy định thêm về đối tượng miễn, giảm học phí như sau: (1) Đối tượng được miễn học phí: Học sinh là người dân tộc thiểu số. (2) Đối tượng được giảm học phí: Giảm 50% học phí cho học sinh là thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về địa phương tiếp tục tham gia học tập. Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính triển khai, hướng dẫn thực hiện quyết định này và các quy định cụ thể tại Thông tư số 29/2010/TT-BLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, ngày 15/11/2010 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Chính phủ về Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký; bổ sung sửa đổi về mức thu học phí quy định tại điểm I, II, III và tiết 1 điểm IV, mục A, Điều 1 Quyết định số 288/2006/QĐ-UBND, ngày 20/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh; bãi bỏ Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND, ngày 05/8/2010 của UBND tỉnh về việc Quy định tạm thời mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH 2011 - 2015 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2011; Trên cơ sở đề nghị tại Tờ trình số 194/TTr-UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách HĐND tỉnh và thảo luận, I - BAN HÀNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015, NHƯ SAU: 1. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh. 1.1. Định mức phân bổ chi quản lý nhà nước, Đảng, Đoàn thể, các đơn vị sự nghiệp: 1.1.1. Áp dụng định mức chung phân bổ dự toán chi quản lý hành chính cho các Sở, Ban, ngành, đoàn thể và các cơ quan khác thuộc ngân sách cấp tỉnh: Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trường hợp chi quản lý hành chính tính theo định mức (không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương) nêu trên nhỏ hơn 30% tổng chi quản lý hành chính sẽ được bổ sung đủ 30% đảm bảo tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa bằng 70% chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn…) tính theo quy định hiện hành. Định mức phân bổ nêu trên: Đã bao gồm: (1) Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan (đã bao gồm tiền thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí, đoàn ra, đoàn vào, văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu,...). (2) Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm (đã bao gồm chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra; chi cho công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; xây dựng, hoàn thiện, rà soát văn bản quy phạm pháp luật; ứng dụng công nghệ thông tin; kinh phi hoạt động của đảng, đoàn thể, hoạt động ban vì sự tiến bộ phụ nữ...). (3) Các khoản kinh phí mua sắm công cụ, dụng cụ; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản. Không bao gồm: (1) Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn…). (2) Các khoản chi thuê trụ sở, kinh phí đối ứng các dự án, tổ chức Đại hội, hội nghị liên ngành; kinh phí hoạt động của các Ban chỉ đạo, Ban quản lý; kinh phí hoạt động của tổ công tác liên ngành; sửa chữa lớn trụ sở; mua sắm ô tô, chi mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức nhà nước mới được bổ sung biên chế thực hiện theo định mức mua sắm hiện hành được cấp có thẩm quyền ban hành; kinh phí mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. | 2,093 |
127,484 | (3) Các khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt. (4) Các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác. 1.1.2. Đối với chi đảm bảo hoạt động của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh được đảm bảo kinh phí hoạt động trên cơ sở định mức, chế độ, tiêu chuẩn và các nhiệm vụ chi đặc thù của các cơ quan này. 1.1.3. Đối với các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. 1.1.4. Định mức phân bổ cho đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh: Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Định mức phân bổ trên là cơ sở để xác định mức kinh phí giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. Mức kinh phí ngân sách cấp chi thường xuyên hàng năm cho các đơn vị sự nghiệp trên cơ sở yêu cầu các đơn vị phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu phí của mình để dành nguồn ưu tiên bố trí cho những đơn vị hoạt động chủ yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm công khai, minh bạch mức kinh phí cấp cho các đơn vị trực thuộc. 1.2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp Giáo dục: Định mức phân bổ được xác định theo tỷ lệ % giữa Tổng quỹ tiền lương theo mức lương tối thiểu quy định hiện hành của Nhà nước (lương, các khoản phụ cấp có tính chất lương, các khoản đóng góp BHXH, BHYT, CĐ...) và chi khác để đảm bảo các hoạt động thường xuyên. Tổng mức phân bổ = Tổng quỹ tiền lương + chi khác. Các khoản chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa 80%. Các khoản chi khác (ngoài tiền lương, các khoản có tính chất lương đảm bảo tối thiểu là 20% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục để đảm bảo chi hoạt động có tính chất thường xuyên cho công tác giảng dạy và học tập, các khoản mua sắm, sửa chữa nhỏ thường xuyên (chưa kể nguồn thu học phí). Đơn vị tính: Tỷ lệ % <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Định mức bổ sung: + Kinh phí hoạt động đặc thù cho khối THPT, Trung tâm GDTX: 25 triệu đồng/trường/năm. + Đối với trường Mầm non Hoa Hồng trên tùy theo tình hình cụ thể hàng năm được tính toán bổ sung kinh phí hoạt động cho phù hợp. 1.3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Mức kinh phí ngân sách cấp chi thường xuyên hàng năm cho các đơn vị đào tạo trên cơ sở yêu cầu các đơn vị phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu phí của mình để dành nguồn ưu tiên bố trí cho những đơn vị hoạt động chủ yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm công khai, minh bạch mức kinh phí cấp cho các đơn vị trực thuộc. Đơn vị tính: Triệu đồng/học sinh/năm <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Tiêu chí: Định mức phân bổ theo số lượng học sinh hàng năm theo chỉ tiêu được giao cho từng hệ đào tạo, theo thời gian thực học trong năm. Đối với số học sinh chuyển tiếp từ năm trước sang năm sau, căn cứ vào số học sinh thực tế có mặt và thời gian thực học trong năm để xác định mức kinh phí được phân bổ theo định mức (số học sinh có mặt không vượt quá chỉ tiêu năm tuyển sinh). Đối với số học sinh, sinh viên không thuộc chỉ tiêu được giao (ngoài kế hoạch) thực hiện theo cơ chế cung ứng dịch vụ công, cơ sở đào tạo chủ động cân đối nguồn kinh phí từ nguồn thu đóng góp của học sinh, NSNN không đảm bảo kinh phí. - Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm dạy nghề, Trường năng khiếu Thể dục thể thao…định mức chi cho bộ máy như đơn vị sự nghiệp. Kinh phí chi cho các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo chỉ tiêu được giao và định mức phân bổ dự toán. Phạm vi áp dụng: Định mức phân bổ trên là cơ sở để xác định mức kinh phí giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. - Định mức phân bổ cho khối sư phạm của Trường Cao đẳng sư phạm đã được tính thêm một khoản kinh phí bằng mức thu học phí tối thiểu (do các trường này không thu học phí) - Định mức phân bổ cho khối năng khiếu Thể dục thể thao, khối năng khiếu nghệ thuật đã được tính đảm bảo theo mức chi đặc thù. 1.4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Mức kinh phí ngân sách cấp chi thường xuyên hàng năm cho các đơn vị y tế trên cơ sở yêu cầu các đơn vị phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu phí và nguồn khác của mình để dành nguồn ưu tiên bố trí cho những đơn vị hoạt động chủ yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm công khai, minh bạch mức kinh phí cấp cho các đơn vị trực thuộc. *. Tiêu chí phân bổ: - Chi cho công tác chữa bệnh: Định mức phân bổ chi thường xuyên cho các bệnh viện được xác định theo chỉ tiêu giường bệnh được giao cho các cơ sở y tế. Định mức phân bổ năm 2011 đã đảm bảo cơ cấu các khoản chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương chiếm tối đa 70%; Các khoản chi khác (ngoài tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương) trong cơ cấu định mức tối thiểu 30% theo mức lương tối thiểu quy định hiện hành của Nhà nước (riêng Bệnh viện Đa khoa tỉnh, đa khoa khu vực Phúc yên thì tỷ lệ chi khác tối thiểu là 20%). - Chi cho công tác phòng bệnh: Định mức phân bổ chi thường xuyên cho hoạt động bộ máy, Trung tâm dân số, các trung tâm y tế trực thuộc sở Y tế được xác định theo chỉ tiêu biên chế được giao của các cơ sở y tế. *. Định mức phân bổ: Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Định mức phân bổ trên đã bao gồm chế độ, chính sách ưu tiên với lĩnh vực y tế... và kinh phí thực hiện chính sách lương mới theo quy định hiện hành của Nhà nước. - Riêng kinh phí mua thẻ BHYT cho người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi , hỗ trợ mua thẻ BHYT cận nghèo, học sinh, sinh viên,...căn cứ vào số đối tượng và mức đóng theo quy định Luật BHYT được thực hiện theo chế độ quy định. 1.5. Các sự nghiệp khác thuộc chi ngân sách cấp tỉnh (đảm bảo xã hội, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, phổ thông trung học, sự nghiệp kinh tế…) - Chi hoạt động bộ máy trong đơn vị sự nghiệp: Được phân bổ theo số biên chế sự nghiệp được cấp có thẩm quyền giao. Áp dụng định mức phân bổ cho đơn vị sự nghiệp. - Chi cho hoạt động sự nghiệp bao gồm: Chi nghiệp vụ, chi đảm bảo nhiệm vụ chính trị của tỉnh, chi thực hiện các chương trình, nghị quyết của HĐND tỉnh..., mức phân bổ được tính trên cơ sở chính sách chế độ, mức chi cho từng nhiệm vụ cụ thể được cấp có thẩm quyền quyết định. 2. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp huyện: 2.1. Định mức phân bổ chi Quốc phòng, an ninh: Đảm bảo kinh phí cho các đơn vị chủ động thực hiện nhiệm vụ quốc phòng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/1/2004 của Chính phủ về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh. 2.1.1. Chi Quốc phòng: Đơn vị tính: Triệu đồng/huyện/năm <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2.1.2. Chi an ninh: Đơn vị tính: Triệu đồng/huyện/năm <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2.2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp Giáo dục: 2.2.1. Kinh phí chi cho hoạt động thường xuyên: Định mức phân bổ = Tổng quỹ tiền lương + chi khác + Tổng quỹ tiền lương = Tổng quỹ lương được cơ quan thẩm quyền xét duyệt theo số biên chế thực tế có mặt + Kinh phí dạy thêm giờ {[số biên chế còn thiếu (biên chế được giao – số biên chế có mặt) x tiền lương bình quân 1 biên chế có mặt] x 150%} + Các khoản đóng góp theo quy định (BHXH, BHYT, CĐ...) + Kinh phí tăng lương theo niên hạn hàng năm (3%). + Chi khác ngoài lương (không kể thu học phí) cho các cấp học đảm bảo mức tối thiểu theo tỷ lệ 80/20 (tỷ lệ lương/chi khác) theo mức lương tối thiểu quy định hiện hành của Nhà nước. Các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách sẽ được xem xét bổ sung, tuỳ theo khả năng cân đối ngân sách. - Định mức cụ thể: Đơn vị tính: Tỷ lệ % <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2.2.2. Định mức bổ sung: - Kinh phí hoạt động đặc thù: Khối TH, THCS: 25 triệu đồng/trường/năm - Chi hoạt động nghiệp vụ của các phòng giáo dục và đào tạo; tăng cường cơ sở vật chất, mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy và học tập, khen thưởng... được bổ sung kinh phí theo khả năng cân đối của ngân sách địa phương hàng năm, nhằm đáp ứng các nhiệm vụ, hoạt động đặc thù của ngành. - Chi hỗ trợ hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng 15 triệu đồng/xã/năm. Đối với các xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi thực hiện theo Thông tư 96/2008/TT-BTC ngày 27/10/2008. - Đối với các huyện có các xã, thôn thuộc Chương trình 135 theo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2011 - 2015 được bổ sung mục tiêu kinh phí để thực hiện chế độ không thu tiền sách giáo khoa, giấy vở học sinh, ... 2.3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề: Định mức phân bổ đảm bảo kinh phí hoạt động của các Trung tâm chính trị; kinh phí đào tạo và đào tạo lại cán bộ thuộc phạm vi quản lý của các huyện, thành, thị; | 2,031 |
127,485 | Đơn vị tính: Triệu đồng/huyện/năm <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Đối với các huyện có trung tâm đào tạo dạy nghề được bổ sung kinh phí đảm bảo hoạt động theo định mức, tiêu chuẩn chế độ quy định hiện hành. 2.4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp Y tế: Định mức phân bổ đảm bảo kinh phí để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân, như: y tế cơ sở; y tế dự phòng; khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng; y dược cổ truyền; phòng bệnh, chữa bệnh cho người; mỹ phẩm; vệ sinh an toàn thực phẩm; dân số... Đơn vị tính: Triệu đồng/huyện/năm <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 2.5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học công nghệ: Đơn vị tính: Triệu đồng/huyện/năm <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 2.6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp Văn hoá thông tin, Thể dục thể thao, phát thanh truyền hình: Định mức phân bổ đảm bảo kinh phí chi thực hiện chế độ chính sách và hoạt động nghiệp vụ có tính đặc thù thuộc lĩnh vực văn hoá, thông tin, tuyên truyền, báo chí; xuất bản; đảm bảo mức chi theo chế độ đối với các vận động viên, khen thưởng đối với vận động viên có thành tích cao, thực hiện nhiệm vụ phát triển phong trào thể dục, thể thao quần chúng; tăng thời lượng phát sóng thuộc lĩnh vực phát thanh truyền hình; ...(không bao gồm lương, các khoản phụ cấp và các khoản có tính chất lương...) 2.6.1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hoá thông tin: Đơn vị tính: Triệu đồng/huyện/năm <jsontable name="bang_12"> </jsontable> - Đối với hoạt động của BQL Tây Thiên được tính toán xác định kinh phí và bổ sung ngoài định mức. - Đối với những lễ hội do tỉnh đứng ra tổ chức sẽ được hỗ trợ bổ sung kinh phí hàng năm theo khả năng cân đối ngân sách. 2.6.2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp Thể dục thể thao: Đơn vị tính: Triệu đồng/huyện/năm <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 2.6.3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp Phát thanh truyền hình: Đơn vị tính: Triệu đồng/huyện/năm <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 2.7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp Đảm bảo xã hội: Đơn vị tính: Triệu đồng/huyện/năm <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Định mức trên: Đã bao gồm: Kinh phí hoạt động cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội, bảo quản, tu dưỡng, sửa chữa nghĩa trang và các hoạt động xã hội khác. Không bao gồm: Phụ cấp CCB theo Nghị định 150/NĐ-CP; Kinh phí thực hiện Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007, Nghị định 13/2010/NĐ-CP , Quyết định 04/2009/QĐ-UBND ; hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Hội nạn nhân chất độc da cam theo Quyết định của tỉnh... Đối với gia đình thuộc diện chính sách (gia đình: liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, bà mẹ Việt Nam anh hùng, người có công với cách mạng, quân nhân bị tai nạn nghề nghiệp) ngân sách cấp tỉnh sẽ bổ sung kinh phí để thực hiện chế độ thăm hỏi, động viên các gia đình thuộc diện chính sách vào ngày lễ, tết. 2.8. Định mức phân bổ chi Quản lý hành chính: a) Áp dụng định mức chung phân bổ dự toán chi quản lý hành chính cho các huyện, thành phố, thị xã: Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_16"> </jsontable> (1) Định mức phân bổ theo biên chế: Đã bao gồm: - Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan (đã bao gồm tiền thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí, đoàn ra, đoàn vào, văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu,...). - Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm (đã bao gồm chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra; chi cho công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; xây dựng, hoàn thiện, rà soát văn bản quy phạm pháp luật,...). - Các khoản kinh phí mua sắm công cụ, dụng cụ; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản. Không bao gồm: - Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương. - Kinh phí hoạt động đặc thù (2) Định mức phân bổ kinh phí hoạt động đặc thù để đảm bảo các nhiệm vụ: - Kinh phí thực hiện Quyết định 84-QĐ/TW về kinh phí hoạt động của tổ chức cơ sở đảng; Quyết định 169-QĐ/TW về phụ cấp của cấp uỷ; Kinh phí thực hiện theo Quyết định 1570-QĐ/TU ngày 28/4/2010 về việc quy định một số chế độ chi tiêu thường xuyên của các Huyện uỷ, Thành uỷ, Thị uỷ… - Các khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt. - Các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác. - Đảm bảo hoạt động của Huyện uỷ, UBND huyện theo chế độ, tiêu chuẩn và các nhiệm vụ chi đặc thù của các cơ quan này, trong khả năng cân đối của ngân sách cấp huyện. - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. - Đối với thành phố, thị xã Hội đồng nhân dân được đảm bảo kinh phí hoạt động theo đúng quy định. (3) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung: - Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương. - Kinh phí thực hiện theo Nghị quyết 05/2008/NQ-HĐND ; Nghị quyết 14/2008/NQ-HĐND ; Nghị quyết 11/2009/NQ-HĐND ,... 2.9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Định mức phân bổ trên chưa bao gồm: Kinh phí hoạt động sự nghiệp đô thị của thành phố, thị xã, BQL khu du lịch Tam Đảo… Đảm bảo kinh phí phân bổ thêm cho đô thị loại III (7.500 triệu đồng/năm), đô thị loại IV (5.000 triệu đồng/năm) theo đúng quy định. 2.10. Định mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường: Đơn vị tính: Triệu đồng/huyện/năm <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Định mức phân bổ trên chưa bao gồm: Kinh phí hoạt động sự nghiệp môi trường của thành phố, thị xã, BQL khu du lịch Tam Đảo và BQL khu danh thắng Tây Thiên… 2.11. Định mức phân bổ chi thường xuyên khác của ngân sách cấp huyện: Phân bổ theo tỷ trọng (bằng 0,5%) tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên (từ mục 1 đến mục 10). 3. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp xã: Định mức phân bổ dự toán cho ngân sách cấp xã trên từng lĩnh vực như sau: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> (1) Đối với phụ cấp dân quân tự vệ được tỉnh bổ sung sau theo Nghị định 58/NĐ-CP. (2) Đối với chi sự nghiệp Giáo dục: a) Đối với các trường mầm non bán công chưa thực hiện chuyển đổi sang công lập thì mức phân bổ được xác định theo định mức nêu trên. Đối với các trường mầm non khi đã chuyển đổi thành công lập thì đảm bảo mức chi theo cơ cấu lương và chi khác (80/20 theo mức lương tối thiểu). Nhiệm vụ chi này do ngân sách cấp huyện thực hiện. b) Định mức phân bổ cho các xã đảm bảo kinh phí thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn. (3) Định mức trên chưa bao gồm: Phụ cấp cán bộ y tế thôn bản. (4) Định mức trên chưa bao gồm chế độ chính sách lương hưu, BHYT, trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng; (5) Đảm bảo nhu cầu kinh phí trong quản lý quy hoạch kiến thiết, tăng cường kinh phí cho hệ thống đèn đường công cộng. Đối với các Thị trấn được tính bổ sung định mức 50 triệu đồng/thị trấn/năm để tăng cường cho hoạt động của sự nghiệp đô thị. Định mức trên chưa bao gồm kinh phí cho cán bộ khuyến công theo Quyết định 442/QĐ-UBND ngày 18/2/2009 của UBND tỉnh về bố trí cán bộ khuyến công cấp xã. (6) Kinh phí thực hiện các chương trình, Nghị quyết của HĐND tỉnh có tính đặc thù riêng được tính bổ sung ngoài định mức nêu trên. (Quyết định 84-QĐ/TW; 169-QĐ/TW; Các Nghị quyết 27/2004; 27/2007; 11/2009; kinh phí hoạt động tổ hòa giải....) (7) Những xã, thị trấn kinh phí hoạt động của HĐND xã vẫn được bố trí đảm bảo theo đúng quy định. (8) Chi sự nghiệp môi trường: Kế thừa định mức phân bổ dự toán năm 2010 tính điểm theo tiêu chí dân số cộng với hệ số điều chỉnh cho các xã có làng nghề, các thị trấn. Định mức phân bổ năm 2011 được tổng hợp lại và phân bổ theo số tuyệt đối dựa trên tiêu chí nhóm dân số của từng xã cộng thêm một trong các tiêu chí bổ sung cho Thị trấn và các xã có làng nghề truyền thống đã được UBND tỉnh Quyết định. cụ thể như sau: Đơn vị tính: Triệu đồng/xã/năm <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Riêng đối với các đơn vị hành chính cấp Phường (thuộc Thành phố Vĩnh Yên và Thị xã Phúc Yên), Thị trấn Tam Đảo (thuộc huyện Tam Đảo), thì định mức phân bổ không áp dụng theo tiêu chí dân số nêu trên do nhiệm vụ này đã được các thành phố, thị xã hoặc các Ban quản lý thực hiện phần lớn. Do vậy, định mức phân bổ cho các đơn vị này được tính tương ứng 100 triệu đồng/đơn vị/năm. Định mức bổ sung: + Đối với các Thị trấn: được bổ sung thêm so định mức theo dân số nêu trên 100 triệu đồng/thị trấn/năm. + Đối với Xã có làng nghề truyền thống (được UBND tỉnh công nhận): được bổ sung thêm so định mức theo dân số nêu trên 100 triệu đồng/xã/năm. Trong trường hợp Thị trấn có làng nghề, hoặc Xã có 2 làng nghề trở lên thì cũng chỉ được tỉnh bổ sung định mức là 100 triệu đồng/xã/năm. 4. Các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách: Hàng năm trong thời kỳ ổn định ngân sách, UBND tỉnh sẽ trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét hỗ trợ, bổ sung một phần kinh phí tuỳ theo khả năng của ngân sách cấp tỉnh để giảm bớt khó khăn cho cho các đơn vị dự toán và ngân sách các cấp. II - Tổ chức thực hiện - Nghị quyết này được áp dụng từ năm ngân sách 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới (2011 - 2015), các nghị quyết trước đây trái với nghị quyết này đều bãi bỏ. - HĐND giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. - Thường trực HĐND tỉnh, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết. - Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khóa XIV, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 16/12/2010./. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VÌ TRẺ EM VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 | 2,083 |
127,486 | HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ngày 15/6/2004; Căn cứ Nghị định số 36/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; Căn cứ Quyết định số 84/2009/QĐ-TTg ngày 4/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch hành động Quốc gia vì trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg ngày 22/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em; Trên cơ sở Tờ trình số 180/TTr-UBND ngày 18/11/2010 của UBND tỉnh về Chương trình hành động vì trẻ em Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 - 2015, báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá- Xã hội HĐND tỉnh và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Chương trình hành động vì trẻ em Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2015 với những nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu tổng quát Tạo cơ hội phát triển bình đẳng cho mọi trẻ em và thực hiện ngày càng tốt hơn các quyền cơ bản của trẻ em. Bảo đảm cho mọi trẻ em đều được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục một cách tốt nhất; từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của trẻ em và giảm thiểu sự bất bình đẳng về cơ hội phát triển giữa các nhóm trẻ và trẻ em giữa các vùng miền, thông qua việc mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ phúc lợi xã hội dành cho trẻ em; thúc đẩy phát triển mạnh mẽ hệ thống bảo vệ trẻ em và phong trào toàn dân tham gia bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. 2. Mục tiêu cụ thể a) Về dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe: Tạo cơ hội cho mọi trẻ em được tiếp cận với các dịch vụ y tế cơ bản và từng bước tiếp cận với dịch vụ y tế chất lượng cao một cách bình đẳng; đảm bảo chế độ dinh dưỡng đầy đủ và hợp lý cho trẻ. * Chỉ tiêu đến năm 2015: - Giảm tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi xuống 5‰, tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn 7‰. - Giảm đến mức thấp nhất bà mẹ tử vong liên quan đến thai sản (10/100.000 ca đẻ sống). - Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi thể nhẹ cân xuống 10%; thể thấp còi xuống 19%. b) Về nước sạch và vệ sinh môi trường: Đảm bảo mọi trẻ em được sử dụng nước sạch và thiết bị vệ sinh ở trường học, nơi công cộng và ở nhà. * Chỉ tiêu đến năm 2015: - 100% dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh; 82,5% dân cư đô thị được cấp nước sạch; Trên 70% hộ gia đình ở nông thôn, 97,5% hộ gia đình ở thành thị sử dụng hố xí hợp vệ sinh. - Tăng tỷ lệ trường học có công trình nước sạch đạt 88%; tỷ lệ trường học có công trình vệ sinh đạt yêu cầu đạt 97,5%. c) Về giáo dục: Tạo cơ hội cho mọi trẻ em được tiếp cận với các loại hình giáo dục phù hợp và bình đẳng, tăng số trẻ em đi học mẫu giáo, tiểu học đúng độ tuổi; từng bước nâng cao chất lượng giáo dục ở khu vực nông thôn, miền núi. Đẩy mạnh giáo dục hòa nhập cho trẻ em khuyết tật, trẻ em nhiễm HIV/AIDS và trẻ em rối nhiễu tâm trí. * Chỉ tiêu đến năm 2015: - Giáo dục mầm non: Huy động 59% số trẻ em từ 1 đến dưới 3 tuổi ra nhà trẻ, nhóm trẻ; 98% số trẻ em từ 3-5 tuổi đi mẫu giáo; 99,9% trẻ 5 tuổi được hưởng chương trình giáo dục mầm non trước khi vào lớp 1. - Giáo dục tiểu học: Tỷ lệ trẻ em đi học đúng độ tuổi 99,9%; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tiểu học 99,9%; 100% số học sinh tốt nghiệp tiểu học vào lớp 6; trên 95,7% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, khuyết tật có đủ điều kiện được đi học. - Giáo dục trung học cơ sở: Tỷ lệ trẻ em tốt nghiệp trung học cơ sở 99,9%. d) Về bảo vệ trẻ em Bảo vệ trẻ em tránh khỏi các hình thức ngược đãi, xâm hại, bạo lực, bóc lột, sao nhãng; giảm thiểu tình trạng trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt. Đảm bảo mọi trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị tổn hại được chăm sóc, trợ giúp, tái hoà nhập cộng đồng và có cơ hội phát triển bình đẳng. * Chỉ tiêu đến năm 2015: - 100% trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi không nơi nương tựa được chăm sóc tại cộng đồng và Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh. - 90% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khuyết tật được hỗ trợ, chăm sóc, phẫu thuật, phục hồi chức năng tại cộng đồng và được tư vấn thích hợp. - 100% trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS được chăm sóc, điều trị. - Phòng ngừa để giảm đến mức thấp nhất trẻ em bị tai nạn thương tích, trẻ em vi phạm pháp luật, trẻ em bị xâm hại, trẻ em lang thang, trẻ em phải làm việc xa gia đình, trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm. - Không có tình trạng thương mại hoá trong việc cho, nhận trẻ em làm con nuôi người nước ngoài. Không để xảy ra tình trạng buôn bán trẻ em. - 100% trẻ em được khai sinh đúng luật định. e) Về văn hóa, vui chơi giải trí cho trẻ em: Tạo điều kiện cho trẻ em được tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, thể thao lành mạnh và bổ ích phù hợp với lứa tuổi, giới tính và đặc thù của các vùng miền trong tỉnh. Tăng cường giáo dục trẻ em bản sắc văn hóa, lối sống truyền thống tốt đẹp của dân tộc, đặc biệt coi trọng các trò chơi truyền thống mang tính giáo dục và tiết kiệm chi phí. Hạn chế tình trạng trẻ em tiếp xúc với các ấn phẩm văn hóa mang tính bạo lực và khiêu dâm trẻ em. * Chỉ tiêu đến năm 2015: - 93,5% thôn, làng có điểm vui chơi cho trẻ em; 95,6% xã, phường, thị trấn dành đất xây dựng điểm vui chơi cho trẻ em. Từng bước trang bị cơ sở vật chất cho các điểm vui chơi trẻ em. - 8 huyện, thị xã có Trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi cấp huyện, thị xã. f) Về xã, phường phù hợp với trẻ em. - Tăng tỷ lệ xã, phường phù hợp với trẻ em lên 70%. g) Về sự tham gia của trẻ em: Tạo cơ hội cho trẻ em được tiếp cận với thông tin, được tham gia vào các hoạt động xã hội và được bày tỏ ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em thông qua các Diễn đàn trẻ em hoặc đối thoại giữa trẻ em với các cơ quan quản lý, các đại biểu Quốc hội và HĐND. * Chỉ tiêu đến năm 2015: - 09 huyện, thị, thành phố có nhóm trẻ em nòng cốt hoạt động. - Trên 60% các xã, phường, thị trấn có nhóm trẻ em nòng cốt hoạt động. - Cấp tỉnh tổ chức Diễn đàn trẻ em hàng năm, mỗi năm 01 lần. 3. Các giải pháp chính a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền; nâng cao trách nhiệm của các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội trong việc thực hiện có hiệu quả các mục tiêu Chương trình hành động vì trẻ em. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện, biểu dương khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân làm tốt công tác này, đồng thời xử lý nghiêm những hành vi vi phạm quyền trẻ em. b) Đẩy mạnh công tác truyền thông làm cho mọi người, mọi gia đình, cộng đồng và toàn xã hội nâng cao nhận thức và trách nhiệm về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Kết hợp tốt ba môi trường giáo dục: nhà trường, gia đình và xã hội. Chú trọng hình thức tư vấn, tham vấn, công tác xã hội và vận động trực tiếp gia đình, cộng đồng dân cư về kỹ năng bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Tập trung hoạt động truyền thông, giáo dục vào những vùng dân tộc ít người, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn và những nhóm đối tượng còn hạn chế trong thực hiện trách nhiệm của mình đối với trẻ em. c) Đẩy mạnh xã hội hoá công tác Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, thực hiện tốt các chương trình quốc gia có liên quan đến trẻ em. d) Phối hợp lồng ghép có hiệu quả các chương trình mục tiêu kinh tế - xã hội. Đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế, nhất là kinh tế hộ gia đình. Xây dựng hệ thống các dịch vụ xã hội cơ bản cho gia đình và trẻ em. e) Tổ chức tốt công tác vận động xây dựng Quỹ Bảo trợ trẻ em, ngoài ngân sách Nhà nước hỗ trợ có mục đích theo từng thời kỳ, cần đa dạng hoá các hình thức vận động, đóng góp tự nguyện của mọi người, mọi gia đình, các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp, các lực lượng xã hội, các tổ chức quốc tế và các hình thức vận động khác. f) Kinh phí để thực hiện các mục tiêu Chương trình hành động vì trẻ em: Ngoài nguồn kinh phí chi ngân sách đã giao của các sở, ngành có liên quan để thực hiện các mục tiêu chương trình, hàng năm UBND tỉnh dành từ 5 tỷ đồng trở lên giao cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý, sử dụng đúng mục đích, hiệu quả. Căn cứ vào điều kiện thực tiễn của địa phương, UBND các cấp quyết định kinh phí đảm bảo cho Chương trình hành động vì trẻ em theo hướng cấp huyện 200 triệu đồng/năm, cấp xã 20 triệu đồng/năm và giao cho cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cùng cấp quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động sự nghiệp Bảo vệ, chăm sóc trẻ em. g) Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy và cán bộ; tăng cường năng lực và hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ làm công tác Bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp, nhất là cấp cơ sở. h) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các quyền của trẻ em và các mục tiêu của Chương trình hành động vì trẻ em. Điều 2: Tổ chức thực hiện - Giao cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện, hàng năm báo cáo kết quả với HĐND tỉnh. - Thường trực HĐND tỉnh, các Ban và Đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết. - Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. | 2,039 |
127,487 | Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XIV kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ, HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP VÀ MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG TỪ NĂM HỌC 2010 - 2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014-2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Căn cứ Nghị quyết số 37/2010/NQ-HĐND7 ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương Khoá VII - Kỳ họp thứ 18 về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và Nghị quyết số 38/2010/NQ-HĐND7 ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương Khoá VII - Kỳ họp thứ 18 về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014-2015; Theo đề nghị của Liên Sở Giáo dục và Đào tạo – Sở Lao động -Thương binh và Xã hội – Sở Nội vụ – Sở Tài chính tại Tờ trình số 1910/TTr-SGDĐT-SLĐTBXH-SNV-STC ngày 10 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chung 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Quyết định này quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Bình Dương, bao gồm: a) Các cơ sở giáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; b) Các cơ sở giáo dục khác được quy định tại Điều 69 của Luật Giáo dục. 2. Học phí Học phí là khoản tiền của gia đình người học hoặc người học phải nộp để góp phần bảo đảm chi phí cho các hoạt động giáo dục. Điều 2. Quy định về đối tượng miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập 1. Đối tượng không phải đóng học phí Đối tượng không phải đóng học phí tại các cơ sở giáo dục công lập bao gồm: Học sinh tiểu học; học sinh, sinh viên sư phạm, người theo học các khoá đào tạo nghiệp vụ sư phạm để đạt chuẩn nghề nghiệp. 2. Đối tượng được miễn học phí a) Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005; b) Trẻ em học nhà trẻ, mẫu giáo và học sinh, sinh viên có cha mẹ thường trú tại các xã còn nhiều khó khăn theo tiêu chí của Trung ương và của tỉnh; c) Trẻ em học nhà trẻ, mẫu giáo và học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế; d) Trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ Luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hoá, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên. đ) Trẻ em học nhà trẻ, mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chí của tỉnh; e) Trẻ em học nhà trẻ, mẫu giáo và học sinh phổ thông là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân; f) Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên); g) Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học; h) Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số (có hộ khẩu thường trú tại Bình Dương) thuộc hộ nghèo và hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo theo tiêu chí của tỉnh. 3. Đối tượng được giảm học phí a) Các đối tượng được giảm 70% học phí gồm: Học sinh, sinh viên các chuyên ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc và một số chuyên ngành, nghề nặng nhọc, độc hại. b) Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm: - Trẻ em học nhà trẻ, mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên; - Trẻ em học nhà trẻ, mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo theo tiêu chí của tỉnh; - Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đi học nghề. 4. Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập a) Trẻ em học nhà trẻ, mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thường trú tại các xã còn nhiều khó khăn theo tiêu chí của Trung ương và của tỉnh; b) Trẻ em học nhà trẻ, mẫu giáo và học sinh phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế; c) Trẻ em học nhà trẻ, mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chí của tỉnh, không thuộc các xã quy định tại điểm a, khoản 4 Điều này. 5. Cơ chế miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập a) Việc miễn, giảm học phí được thực hiện trong suốt thời gian học tập tại nhà trường, trừ trường hợp có những thay đổi về lý do miễn hoặc giảm học phí; b) Nhà nước thực hiện cấp bù học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập có đối tượng được miễn, giảm học phí theo số lượng người học thực tế và mức thu học phí. Ngoài ra, thông qua ngành Lao động – Thương binh và Xã hội Nhà nước thực hiện cấp bù học phí (theo mức học phí của các trường công lập trong tỉnh) cho học sinh là con của người có công với nước, các đối tượng chính sách học nhà trẻ, mẫu giáo và phổ thông ngoài công lập; đồng thời cấp tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí cho các đối tượng được miễn, giảm học phí học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập để các đối tượng này đóng học phí đầy đủ cho nhà trường; c) Nhà nước thực hiện hỗ trợ chi phí học tập cho các đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 Quyết định này với mức 70.000 đồng/học sinh/tháng để mua sách, vở và các đồ dùng khác…thời gian được hưởng theo thời gian học thực tế và không quá 9 tháng/năm học. 6. Không thu học phí có thời hạn a) Khi xảy ra thiên tai, tùy theo mức độ và phạm vi thiệt hại, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định không thu học phí trong thời hạn nhất định đối với trẻ em học nhà trẻ, mẫu giáo và học sinh phổ thông thuộc vùng bị thiên tai; b) Nhà nước thực hiện cấp bù học phí cho các cơ sở giáo dục trong các trường hợp đột xuất quy định tại điểm a, khoản 6 Điều này. 7. Kinh phí thực hiện Nguồn kinh phí thực hiện tại khoản 5, khoản 6 Điều 2 Quyết định này được đảm bảo theo quản lý phân cấp ngân sách hiện hành. Điều 3. Quy định về học phí 1. Nguyên tắc xác định học phí a) Đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập: Mức thu học phí phải phù hợp với điều kiện kinh tế của từng địa bàn dân cư, khả năng đóng góp thực tế của người dân. Từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015, mức thu học phí và chi phí học tập khác không vượt quá 5% thu nhập bình quân hộ gia đình ở mỗi vùng; b) Đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập: Mức thu học phí thực hiện theo nguyên tắc chia sẻ chi phí đào tạo giữa Nhà nước và người học; c) Cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình chất lượng cao được thu học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo; d) Cơ sở giáo dục ngoài công lập được tự quyết định mức thu học phí. Các cơ sở giáo dục phải thông báo công khai mức học phí cho từng năm học (đối với giáo dục mầm non và phổ thông) và công khai cho từng năm học và dự kiến cả khóa học (đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học) đồng thời phải thực hiện Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội quy định. 2. Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2010-2011 a) Nhà trẻ, mẫu giáo: - Phường, thị trấn: + Trường đạt chuẩn quốc gia: 120.000 đồng/tháng/cháu; + Trường chưa đạt chuẩn quốc gia: 60.000 đồng/tháng/cháu. - Các xã: 30.000 đồng/tháng/cháu. b) Trung học cơ sở: - Phường, thị trấn: 40.000 đồng/tháng/học sinh; - Các xã: 20.000 đồng/tháng/học sinh. c) Trung học phổ thông: - Phường, thị trấn: 50.000 đồng /tháng/học sinh; - Các xã: 40.000 đồng/tháng/học sinh. d) Trung tâm Giáo dục thường xuyên – Kỹ thuật Hướng nghiệp - Hệ bổ túc văn hóa (tỉnh, huyện, thị xã): + Cấp 2: 30.000 đồng/tháng/học sinh; + Cấp 3: 40.000 đồng/tháng/học sinh. - Hướng nghiệp dạy nghề cho học sinh: + Cấp 2: 16.000 đồng/tháng/học sinh; + Cấp 3: 20.000 đồng/tháng/học sinh. *Từ năm học 2011-2012 trở đi, học phí sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo. Căn cứ vào mức thu học phí quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, khoản 2 Điều này, hàng năm Liên Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí cụ thể hàng năm phù hợp với thực tế của các vùng trên địa bàn tỉnh. | 2,135 |
127,488 | đ) Xác định học phí đối với chương trình chất lượng cao Các trường mầm non, phổ thông công lập thực hiện chương trình chất lượng cao được chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo đồng thời phải thực hiện quy chế công khai do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. 3. Mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 Đào tạo trình độ đại học: Đơn vị: nghìn đồng/tháng/sinh viên <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Đào tạo trung cấp chuyên nghiệp: Đơn vị: nghìn đồng/tháng/học sinh <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c) Đào tạo trình độ cao đẳng: Đơn vị: nghìn đồng/tháng/sinh viên <jsontable name="bang_3"> </jsontable> d) Đào tạo trình độ thạc sĩ: Đơn vị: nghìn đồng/tháng/học viên <jsontable name="bang_4"> </jsontable> đ) Đào tạo trình độ tiến sĩ: Đơn vị: nghìn đồng/tháng/học viên <jsontable name="bang_5"> </jsontable> e) Mức thu học phí đối với trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập: Đơn vị: nghìn đồng/tháng/học sinh, sinh viên <jsontable name="bang_6"> </jsontable> f) Học phí học đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: Được thu theo thỏa thuận với người học nghề; Riêng học phí đối với hệ sơ cấp học chương trình Singapore của trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Sigapore: mức thu học phí 270.000 đồng/tháng. g) Học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập chương trình đại trà: Căn cứ vào mức học phí từng năm học, đặc điểm và yêu cầu phát triển của ngành đào tạo, hình thức đào tạo, hoàn cảnh của học viên, sinh viên, Giám đốc các đại học, Hiệu trưởng và Thủ trưởng các trường, các cơ sở đào tạo thuộc Trung ương quản lý, quy định học phí cụ thể đối với từng loại đối tượng, từng trình độ đào tạo; h) Học phí đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học của các doanh nghiệp nhà nước: Căn cứ vào chi phí đào tạo, các cơ sở giáo dục chủ động xây dựng mức học phí cho các nhóm ngành theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí đào tạo trình Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cho phép. Mức học phí phải công khai cho từng năm học và dự kiến cả khoá học để người học biết trước khi tuyển sinh; i) Học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên không vượt quá 150% mức học phí chính quy cùng cấp học và cùng nhóm ngành nghề đào tạo; k) Học phí đào tạo theo tín chỉ: Mức thu học phí của một tín chỉ được xác định căn cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành đào tạo và số tín chỉ đó được tính theo công thức sau: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Tổng học phí toàn khoá = mức thu học phí 1 sinh viên/1tháng x 10 tháng x số năm học. l) Xác định học phí của chương trình đào tạo chất lượng cao và đào tạo cho người nước ngoài - Học phí của chương trình đào tạo chất lượng cao Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập thực hiện chương trình chất lượng cao được chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo trình Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và xã hội cho phép và phải công khai mức học phí cho người học biết trước khi tuyển sinh; - Học phí đối với người nước ngoài học ở các cơ sở giáo dục Việt Nam do các cơ sở giáo dục quyết định. Điều 4. Quy định về tổ chức thu và sử dụng học phí 1. Thu học phí a) Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh, sinh viên tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học; - Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên, dạy nghề thường xuyên và các khóa đào tạo ngắn hạn, học phí được thu theo số tháng thực học; - Đối với cơ sở giáo dục phổ thông, học phí được thu 9 tháng/năm; - Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, học phí được thu 10 tháng/năm. Trong trường hợp tổ chức giảng dạy, học tập theo học chế tín chỉ, cơ sở giáo dục có thể quy đổi để thu học phí theo tín chỉ song tổng số học phí thu theo tín chỉ của cả khóa học không được vượt quá mức học phí quy định cho khóa học nếu thu theo năm học. b) Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp Kho bạc Nhà nước. Biên lai thu học phí theo quy định của Bộ Tài chính. 2. Sử dụng học phí a) Cơ sở giáo dục công lập sử dụng học phí theo quy định của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; b) Cơ sở giáo dục ngoài công lập sử dụng học phí theo quy định của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường. 3. Quản lý tiền học phí và chế độ báo cáo a) Cơ sở giáo dục công lập gửi toàn bộ số học phí thu được vào Kho bạc Nhà nước. Cơ sở giáo dục ngoài công lập gửi toàn bộ số học phí thu được vào ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản để đăng ký hoạt động; b) Các cơ sở giáo dục thuộc mọi loại hình đều có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê học phí theo các quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền; và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp; c) Thu, chi học phí của cơ sở giáo dục công lập phải tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm. Điều 5. Điều khoản thi hành 1. Hiệu lực thi hành Quyết định a) Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. b) Bãi bỏ các Quyết định sau đây: - Quyết định số 176/2006/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành điều chỉnh chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đang công tác tại 22 xã vùng sâu, vùng xa của tỉnh; - Quyết định số 206/2006/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức thu học phí các trường công lập, học phí 02 buổi/ngày và định mức khen thưởng các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của ngành giáo dục – đào tạo; - Quyết định số 131/2007/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi và bổ sung một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, giáo viên và học sinh ngành giáo dục – đào tạo và dạy nghề tỉnh Bình Dương. c) Điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, khoản 2 Điều 3 và khoản 3 Điều 3 Quyết định này được thực hiện từ học kỳ II của năm học 2010-2011; điểm c, khoản 5 Điều 2 Quyết định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011; đối với học sinh mẫu giáo, học sinh phổ thông thuộc các đối tượng được hưởng hỗ trợ của ngân sách nhà nước tại Quyết định số 112/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật thuộc Chương trình 135 giai đoạn II và Quyết định số 101/2009/QĐ-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành định mức đầu tư năm 2010 đối với một số dự án thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 và sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 112/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật thuộc Chương trình 135 giai đoạn II thì vẫn tiếp tục thực hiện đến hết tháng 5 năm 2011 từ tháng 6 năm 2011 được thực hiện mức hỗ trợ theo Quyết định này. 2. Trách nhiệm thi hành Quyết định a) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này; b) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, CHỈ ĐỊNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁC MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ–CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 59/2006/NĐ–CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ–CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và trình tự, thủ tục đăng ký, chỉ định các tổ chức hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định, hướng dẫn về điều kiện hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và thủ tục đăng ký, chỉ định đối với các tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (sau đây gọi tắt là tổ chức kiểm định) các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc Danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành (gọi tắt là Đối tượng kiểm định). | 2,083 |
127,489 | Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng cho các đối tượng sau: 1. Các tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có đăng ký kinh doanh hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được xem xét để chỉ định cung cấp dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các đối tượng kiểm định; 2. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các đối tượng kiểm định; 3. Các cơ quan nhà nước liên quan đến hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các đối tượng kiểm định. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong thông tư này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động là hoạt động dịch vụ kỹ thuật theo một quy trình kiểm định nhằm đánh giá và xác nhận sự phù hợp về tình trạng kỹ thuật an toàn của đối tượng kiểm định được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với đối tượng kiểm định; 2. Tổ chức hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bao gồm: tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh để hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và đăng ký lĩnh vực hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; 3. Cơ quan nhà nước có liên quan đến hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động là các Cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động ở trung ương, địa phương; cơ quan Thanh tra lao động; cơ quan nhà nước cấp đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký, chỉ định hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và các cơ quan khác có liên quan theo quy định của pháp luật; 4. Quy trình kiểm định là trình tự các bước kiểm tra kỹ thuật để đánh giá và xác nhận tình trạng an toàn của đối tượng kiểm định phù hợp với tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; 5. Quá trình kiểm định là quá trình đơn vị kiểm định thực hiện các bước kiểm định kỹ thuật an toàn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn); 6. Đối tượng kiểm định là các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh Xã hội ban hành; 7. Lĩnh vực kỹ thuật liên quan đến đối tượng kiểm định là các lĩnh vực thiết kế, chế tạo, lắp đặt, quản lý kỹ thuật và vận hành các đối tượng kiểm định; 8. Lĩnh vực kiểm định kỹ thuật an toàn lao động là các hoạt động liên quan đến kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành; 9. Nhóm đối tượng kiểm định là các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động có cùng nguyên lý hoạt động và cùng mục đích sử dụng được phân loại theo các đặc tính kỹ thuật và phương pháp kiểm định; 10. Cơ quan đầu mối là Cục An toàn lao động thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an toàn lao động. Điều 4. Hành vi bị nghiêm cấm 1. Kiểm định không tuân thủ nội dung, các bước của quy trình kiểm định; rút ngắn thời hạn kiểm định của thiết bị mà không nêu rõ lý do. 2. Sử dụng các trang, thiết bị thực hiện kiểm định không bảo đảm chất lượng theo yêu cầu. 3. Bố trí người thực hiện công việc kiểm định không đúng với tiêu chuẩn nghiệp vụ quy định tại Thông tư số 18/2009/TT–BLĐTBXH ngày 05 tháng 6 năm 2009 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động. Chương II ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG Điều 5. Điều kiện đăng ký hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động Các tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh để hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo quy định tại Thông tư này. Điều 6. Điều kiện về tổ chức hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động 1. Người điều hành (giám đốc) tổ chức kiểm định phải có chuyên môn kỹ thuật trình độ đại học trở lên và có thời gian công tác tối thiểu 05(năm) năm trong lĩnh vực kỹ thuật liên quan đến đối tượng kiểm định hoặc đã trực tiếp làm công tác kiểm định kỹ thuật an toàn tối thiểu 03(ba) năm. 2. Kiểm định viên có trình độ Đại học các chuyên ngành kỹ thuật phù hợp với đối tượng kiểm định đạt tiêu chuẩn nghiệp vụ, được cấp thẻ kiểm định viên theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. 3. Mỗi nhóm đối tượng kiểm định được đăng ký hoạt động phải có ít nhất 02(hai) kiểm định viên. Các nhóm đối tượng kiểm định kỹ thuật an toàn được phân loại theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Kiểm định viên của các tổ chức kiểm định thuộc danh sách đăng ký hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động phải được giao kết hợp đồng bằng văn bản với người sử dụng lao động của tổ chức kiểm định. Điều 7. Điều kiện về hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động 1. Thiết lập, duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO9001:2008 hoặc ISO/IEC17020:2001 hoặc các tiêu chuẩn hệ thống quản lý khác tương đương sau 02(hai) năm được chỉ định lần đầu. 2. Thực hiện việc kiểm định đối tượng theo đúng quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (quy trình kiểm định) đã được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành. Đối với các đối tượng kiểm định chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (quy trình kiểm định) do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành, thì đơn vị kiểm định có thể căn cứ vào các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng làm cơ sở thiết kế, chế tạo, kiểm tra đối với đối tượng kiểm định để xây dựng quy trình kiểm định. 3. Có đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn và tài liệu kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực kiểm định. 4. Thiết lập, duy trì các hình thức kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm định, đảm bảo các yêu cầu của quy trình kiểm định và xử lý kịp thời các vi phạm. Điều 8. Điều kiện về kỹ thuật 1. Cơ sở vật chất a) Có trụ sở làm việc ổn định đảm bảo cho các hoạt động nghiệp vụ, bảo quản máy móc, thiết bị phục vụ cho công tác kiểm định. b) Có phòng thử nghiệm đáp ứng yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC17025:2007 hoặc sử dụng các phòng thử nghiệm đáp ứng yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC17025:2007 phù hợp với tính chất lưu động của công tác kiểm định. 2. Trang bị kỹ thuật, thiết bị phục vụ kiểm định Có đủ trang thiết bị phục vụ cho công tác kiểm định phù hợp đảm bảo đánh giá được tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật, quy trình kiểm định và các tiêu chuẩn tương ứng. Chương III ĐĂNG KÝ, CHỈ ĐỊNH HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH Điều 9. Đăng ký hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động 1. Các tổ chức hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có nhu cầu tham gia hoạt động dịch vụ kiểm định thực hiện đăng ký hoạt động với cơ quan đầu mối. 2. Trình tự, thủ tục đăng ký: a) Các hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đáp ứng các điều kiện quy định tại Chương II của Thông tư này, lập hồ sơ đăng ký lĩnh vực hoạt động kiểm định và gửi về cơ quan đầu mối; b) Mẫu hồ sơ đăng ký chỉ định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn theo quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này. 3. Hồ sơ đăng ký hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn a) Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động. b) Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư. c) Danh sách kiểm định viên theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này. d) Hồ sơ chứng minh năng lực của người điều hành (giám đốc), gồm: Bản sao các văn bằng, chứng chỉ; hồ sơ về thời gian công tác liên quan đến đối tượng kiểm định. e) Danh mục tài liệu kỹ thuật, quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy trình kiểm định tương ứng với các đối tượng kiểm định. g) Chứng chỉ công nhận năng lực của tổ chức công nhận hợp pháp (để xét ưu tiên nếu có). h) Các tài liệu khác chứng minh năng lực hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn nếu có. 4. Trong vòng 07(bảy) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan đầu mối có trách nhiệm thông báo cho tổ chức biết về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ hoặc các tài liệu cần bổ sung. Điều 10. Chỉ định các tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động 1. Cơ quan đầu mối xem xét, báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trước khi ra Quyết định chỉ định các tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động trong thời hạn 20(hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2. Đối với các tổ chức kiểm định đã có hệ thống quản lý chất lượng, thời hạn chỉ định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn là 05(năm) năm kể từ ngày quyết định chỉ định có hiệu lực. 3. Đối với các tổ chức kiểm định chưa có hệ thống quản lý chất lượng, thời hạn chỉ định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn là 02(hai) năm kể từ ngày quyết định chỉ định có hiệu lực. 4. Cơ quan đầu mối thông báo danh sách các tổ chức kiểm định được chỉ định trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên trang tin điện tử của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Chương IV HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động | 2,081 |
127,490 | 1. Thực hiện việc kiểm định kỹ thuật an toàn lao động các đối tượng kiểm định theo lĩnh vực được chỉ định. Kiểm định viên và người điều hành tổ chức kiểm định phải chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định trong thời hạn kiểm định ghi tại Phiếu kết quả kiểm định. 2. Các hồ sơ kiểm định đối với từng đối tượng đã được kiểm định phải được lưu giữ tại tổ chức kiểm định. 3. Tham gia giám định sự cố, tai nạn lao động liên quan đến các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do tổ chức kiểm định khác thực hiện khi được trưng cầu giám định. 4. Tham gia các hoạt động liên quan đến an toàn – vệ sinh lao động khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước. 5. Công khai nội dung, quy trình, tiêu chuẩn, quy định, phí kiểm định và thời gian kiểm định. 6. Bồi thường thiệt hại do vi phạm các quy định trong quá trình kiểm định theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện báo cáo về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ 06(sáu) tháng (trước ngày 05 tháng 7) và một năm (trước ngày 10 tháng 1 năm tiếp theo) với cơ quan đầu mối. 8. Khi không có nhu cầu tiếp tục tham gia hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn, tổ chức hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động phải gửi văn bản thông báo cho cơ quan đầu mối trước khi ngừng hoạt động 30(ba mươi) ngày. Khi đã ngừng hoạt động, tổ chức hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, người điều hành tổ chức kiểm định và người trực tiếp thực hiện việc kiểm định vẫn tiếp tục chịu trách nhiệm đối với các đối tượng kiểm định trong thời hạn kiểm định. Điều 12. Quyền hạn của tổ chức hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động 1. Được cung cấp dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn cho các tổ chức, cá nhân có sử dụng đối tượng kiểm định phù hợp với nội dung quy định trong Quyết định chỉ định. 2. Thu hồi phiếu kết quả kiểm định đã cấp khi phát hiện các sai phạm trong quá trình kiểm định và có trách nhiệm thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả phù hợp. 3. Kiến nghị cơ quan nhà nước xử lý các hành vi cản trở hoạt động kiểm định. Điều 13. Kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm định 1. Người điều hành tổ chức kiểm định có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kiểm tra hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn của các kiểm định viên thuộc tổ chức theo các quy định của pháp luật hiện hành và quy định quản lý chất lượng của đơn vị. 2. Tổ chức kiểm định chịu sự kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất và cơ chế kiểm soát hoạt động kiểm định của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật. 3. Cơ quan thanh tra lập biên bản vi phạm và xử lý vi phạm theo thẩm quyền, kiến nghị đình chỉ hoạt động kiểm định hoặc thu hồi quyết định chỉ định theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 của Thông tư này. Điều 14. Đình chỉ hoạt động kiểm định có thời hạn 1. Tổ chức kiểm định bị đình chỉ hoạt động 03(ba) tháng khi để xảy ra vi phạm sau đây: a) Vi phạm về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định hoặc tiêu chuẩn kiểm định viên; b) Tổ chức kiểm định vi phạm một trong các khoản 1, 2, 3 Điều 4 của Thông tư này và đã bị cơ quan Thanh tra, kiểm tra phát hiện, lập biên bản kết luận về sai phạm; c) Tổ chức kiểm định không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định tại Thông tư này liên tiếp 02(hai) lần. 2. Tổ chức bị đình chỉ hoạt động 06(sáu) tháng khi tiếp tục vi phạm một trong các khoản 1, 2, 3 Điều 4 của Thông tư này và bị cơ quan Thanh tra lao động lập biên bản vi phạm sau khi đã bị xử lý theo khoản 1 Điều này. 3. Tổ chức bị đình chỉ hoạt động có thời hạn 12(mười hai) tháng khi vi phạm quy trình kiểm định dẫn đến sự cố thiết bị gây thiệt hại về người và tài sản sau khi có kết luận của cơ quan điều tra tai nạn lao động. 4. Cơ quan đầu mối ra Quyết định đình chỉ hoạt động kiểm định có thời hạn đối với tổ chức kiểm định theo quy định tại Thông tư này và thông báo danh sách các tổ chức kiểm định bị đình chỉ hoạt động trên trang thông tin điện tử của Cục An toàn lao động, trên trang tin điện tử của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các phương tiện thông tin đại chúng. 5. Tổ chức kiểm định chỉ được hoạt động trở lại khi hết thời hạn tạm đình chỉ. 6. Trong thời gian bị đình chỉ, nếu tổ chức kiểm định có những khắc phục sai phạm kịp thời, hiệu quả thì được xem xét để rút ngắn thời gian đình chỉ có thời hạn quy định tại Thông tư này. Điều 15. Thu hồi quyết định chỉ định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động 1. Tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn bị thu hồi quyết định chỉ định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn khi: a) Không khắc phục được vi phạm về điều kiện hoạt động kiểm định trong thời hạn nêu trong quyết định đình chỉ hoạt động; b) Tiếp tục vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm nêu tại Điều 4 của Thông tư này sau khi đã bị đình chỉ có thời hạn. 2. Tổ chức, cá nhân đứng tên thành lập tổ chức kiểm định bị thu hồi quyết định chỉ định hoạt động sẽ không được hoạt động trong lĩnh vực kiểm định kỹ thuật an toàn tối thiểu 01(một) năm. Khi muốn đưa tổ chức kiểm định hoạt động trở lại, tổ chức, cá nhân phải tiến hành lập hồ sơ theo thủ tục chỉ định như thành lập mới. 3. Khi tổ chức kiểm định có vi phạm đến mức phải thu hồi quyết định chỉ định hoạt động, Cơ quan đầu mối ra Quyết định thu hồi Quyết định chỉ định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn và thông báo trên trang thông tin điện tử (Website) của Cục An toàn lao động, trên trang tin điện tử của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các phương tiện thông tin đại chúng. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Trách nhiệm của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực Các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực căn cứ các điều kiện quy định tại Thông tư này và thông số kỹ thuật, độ phức tạp của công tác kiểm định và tính chất nguy hiểm trong kiểm định đối với đối tượng kiểm định đặc thù thuộc trách nhiệm quản lý của ngành để quy định thêm điều kiện kỹ thuật phải tuân thủ đối với các tổ chức kiểm định khi kiểm định các đối tượng này. Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Căn cứ các điều kiện quy định tại Thông tư này, hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp đăng ký kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thực hiện đầy đủ các điều kiện, trình tự, thủ tục để tiến hành đăng ký và được chỉ định hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đúng pháp luật. 2. Định kỳ thanh tra, kiểm tra hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn để kịp thời phát hiện những vi phạm và xử lý theo quy định tại Thông tư này. Điều 18: Trách nhiệm của cơ quan đầu mối 1. Cơ quan đầu mối thực hiện tiếp nhận các hồ sơ đăng ký, xem xét và ra Quyết định chỉ định, đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi quyết định chỉ định đối với các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động . 2. Định kỳ 06(sáu) tháng và một năm tổng hợp tình hình đăng ký, chỉ định hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động để báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Khoa học – Công nghệ và thông báo về hoạt động này cho các Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. 3. Phối hợp với các cơ quan chức năng của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và các cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương tổ chức hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức kiểm định được chỉ định theo quy định tại Thông tư này. Điều 19: Trách nhiệm của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội 1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân các tỉnh hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện thông tư này. 2. Phối hợp với cơ quan đầu mối trong việc hướng dẫn thực hiện các quy định của Thông tư này. 3. Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm đối với hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động trên địa bàn quản lý. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2011. Điều 21. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH MỤC CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG KIỂM ĐỊNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2010/ TT-BLĐTBXH ngày 22 thán 12 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) NHÓM I- NỒI HƠI 1. Nồi hơi các loại (bao gồm cả bộ quá nhiệt và bộ hâm nước) có áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7bar (theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6004:1995). 2. Nồi đun nước nóng có nhiệt độ môi chất trên 115oC (theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6004:1995). 3. Đường ống dẫn hơi nước, nước nóng cấp I và II có đường kính ngoài từ 51mm trở lên, các đường ống dẫn cấp III và cấp IV có đường kính ngoài từ 76mm trở lên (theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6158 và 6159:1996). NHÓM II- CHAI, BÌNH, BỂ ÁP LỰC 1. Các bình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức cao hơn 0,7bar (không kể áp suất thuỷ tĩnh) (theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6153:1996 ). 2. Bể (xi téc) và thùng dùng để chứa, chuyên chở khí hoá lỏng hoặc các chất lỏng có áp suất làm việc cao hơn 0,7bar hoặc chất lỏng hay chất rắn dạng bột không có áp suất nhưng khi tháo ra dùng khí có áp suất cao hơn 0,7bar (theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6153:1996 ). 3. Chai dùng để chứa, chuyên chở khí nén, khí hoá lỏng, khí hoà tan có áp suất làm việc cao hơn 0,7bar (theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6153: 1996 và Tiêu chuẩn ISO 1119-2002 chế tạo chai gas hình trụ bằng composite). 4. Các đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại. | 2,070 |
127,491 | NHÓM III- CÁC HỆ THỐNG THIẾT BỊ ÁP LỰC 1. Hệ thống lạnh các loại (theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6104:1996 ), trừ hệ thống lạnh có môi chất làm việc bằng nước, không khí; hệ thống lạnh có lượng môi chất nạp vào nhỏ hơn 5kg đối với môi chất làm lạnh thuộc nhóm 1, nhỏ hơn 2,5kg đối với môi chất lạnh thuộc nhóm 2, không giới hạn lượng môi chất nạp đối với môi chất lạnh thuộc nhóm 3. 2. Hệ thống điều chế, nạp khí, khí hoá lỏng, khí hoà tan. NHÓM IV- CÁC LOẠI CẦN TRỤC, CẦU TRỤC 1. Cần trục các loại: Cần trục ô tô, cần trục bánh lốp, cần trục bánh xích, cần trục đường sắt, cần trục tháp, cần trục chân đế, cần trục công xôn, cần trục thiếu nhi. 2. Cầu trục: Cầu trục lăn, cầu trục treo. 3. Cổng trục: Cổng trục, nửa cổng trục. 4. Trục cáp chở hàng; Trục cáp chở người; trục cáp trong các máy thi công, trục tải giếng nghiêng. 5. Pa lăng điện; Palăng kéo tay có tải trọng từ 1.000kg trở lên. 6. Xe tời điện chạy trên ray. 7. Tời điện dùng để nâng tải, kéo tải theo phương nghiêng; bàn nâng, sàn nâng dùng để nâng người. 8. Tời thủ công có tải trọng từ 1.000kg trở lên. 9. Xe nâng hàng dùng động cơ có tải trọng từ 1.000kg trở lên. 10. Xe nâng người: Xe nâng người tự hành, xe nâng người sử dụng cơ cấu truyền động thủy lực, xích truyền động bằng tay nâng người lên cao quá 2m. NHÓM V- THANG MÁY, THANG CUỐN 1. Máy vận thăng nâng hàng; máy vận thăng nâng hàng kèm người; máy vận thăng nâng người. 2. Thang máy các loại. 3. Thang cuốn; băng tải chở người. NHÓM VI- CÁC CÔNG TRÌNH VUI CHƠI CÔNG CỘNG 1. Sàn biểu diễn di động. 2. Trò chơi mang theo người lên cao từ 2m trở lên, tốc độ di chuyển của người từ 3m/s so với sàn cố định (tàu lượn, đu quay, máng trượt, ...) trừ các phương tiện thi đấu thể thao. 3. Hệ thống cáp treo vận chuyển người. PHỤ LỤC 2 MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG (Ban hành kèm theo Thông tư số:37/2010/TT-BLĐTBXH Ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- ……….., ngày …… tháng ……. năm 20…. GIẤY ĐĂNG KÝ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG Kính gửi: ...( tên cơ quan đầu mối do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chỉ định) 1. Tên tổ chức:............... .……...................................................................... 2. Địa chỉ liên lạc: ……………………………………….…….........…….. Điện thoại: …………...Fax: ………………. E-mail:..................……..... 3. Quyết định thành lập (nếu có)/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép đầu tư số...... Cơ quan cấp:........cấp ngày ......tại......................................... 4. Sau khi nghiên cứu quy định tại Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số 37/2010/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn về điều kiện, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn, chúng tôi nhận thấy có đủ các điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn đối với lĩnh vực .......................................( tên lĩnh vực kiểm định được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này). 5. Hồ sơ chứng minh năng lực gửi kèm theo. Đề nghị ............. (tên cơ quan đầu mối do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chỉ định ) xem xét và chỉ định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn theo lĩnh vực đăng ký nêu trên. Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn và các quy định có liên quan của pháp luật./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Đăng ký lĩnh vực hoạt động nào thì ghi tên lĩnh vực đó. PHỤ LỤC 3 MẪU DANH SÁCH KIỂM ĐỊNH VIÊN KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG (Ban hành kèm theo Thông tư số: 37/2010/TT-BLĐTBXH Ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) TÊN TỔ CHỨC :....... DANH SÁCH KIỂM ĐỊNH VIÊN KỸ THUẬT AN TOÀN CỦA TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 MẪU QUYẾT ĐỊNH CHỈ ĐỊNH LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG (Ban hành kèm theo Thông tư số: 37/2010/TT-BLĐTBXH Ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHỈ ĐỊNH LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG Căn cứ Quyết định số..........quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ...(tên cơ quan đầu mối do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chỉ định); Căn cứ Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Thông tư số 37/2010/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn về điều kiện, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn. Xét đề nghị của .................... ( tên đơn vị thuộc cơ quan đầu mối được giao nhiệm vụ thẩm xét hồ sơ) chứng nhận 1.........( tên tổ chức đánh giá sự phù hợp)...................................................... Địa chỉ:………………………………….......………………......…….......... Điện thoại: ……………. Fax: ……………….. E-mail: ………......…......... Đã đăng ký lĩnh vực hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với lĩnh vực sau đây: - ..............................................( tên nhóm đối tượng kiểm định)................... 2. Số đăng ký:................................................................................................. 3. Giấy chứng nhận được cấp lần: ...........( đầu, thứ hai....) 4. Giấy chứng nhận này có hiệu lực từ ngày ký./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: Cấp Quyết định chỉ định lĩnh vực hoạt động kiểm định nào thì ghi tên lĩnh vực đó. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP NGÀY CÔNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ KHI LÀM NHIỆM VỤ; HỖ TRỢ ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN VÀ BẢO HIỂM Y TẾ TỰ NGUYỆN ĐỐI VỚI CÁN BỘ CHỈ HUY PHÓ QUÂN SỰ CẤP XÃ VÀ PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHU, ẤP ĐỘI TRƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị quyết số 41/2010/NQ-HĐND7 ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII kỳ họp thứ 18 về việc mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ; hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế tự nguyện đối với cán bộ Chỉ huy phó quân sự cấp xã và phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ khu, ấp đội trưởng trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Theo đề nghị của Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh tại Tờ trình số 26/BCH-PTM ngày 20 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ; hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế tự nguyện đối với cán bộ Chỉ huy phó quân sự cấp xã và phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ khu, ấp đội trưởng trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau: 1. Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ (trừ Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn và lực lượng dân quân thường trực) không hưởng lương từ ngân sách trong thời gian làm nhiệm vụ huấn luyện quân sự, hội thao, hoạt động chiến đấu trị an, phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và các sự cố nghiêm trọng khác được trợ cấp ngày công lao động hàng ngày đối với 01 (một) dân quân tự vệ bằng hệ số 0.12 so với mức lương tối thiểu hiện hành. 2. Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế tự nguyện cho cán bộ Chỉ huy phó quân sự cấp xã. 3. Phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ khu, ấp đội trưởng bằng hệ số 1.00 so với mức lương tối thiểu hiện hành. Điều 2. Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ quy định về mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế tự nguyện áp dụng đối với Chỉ huy phó quân sự cấp xã tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 và mức hỗ trợ đối với cán bộ khu, ấp đội trưởng quy định tại ý thứ 3 khoản 3 Điều 12 của Quy định số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và cán bộ ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 94/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh./. | 2,060 |
127,492 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Pháp lệnh phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Nghị quyết số 34/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 563/TTr-STNMT ngày 08 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương. (Kèm theo Phụ lục biểu mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương). Điều 2. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là khoản thu vào tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết công việc về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày 10/12/2009 mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận. Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở xã và thị trấn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận. Điều 3. 1. Trách nhiệm của cơ quan thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân các huyện, thị hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thị hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có nhiệm vụ thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định hiện hành. b) Đối với trường hợp thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán (theo Điều 18 của Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ) thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh là cơ quan thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận. . 2. Cơ quan có nhiệm vụ thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định phải thông báo hoặc niêm yết công khai mức thu tại trụ sở nơi thu lệ phí. Khi thu phải cấp biên lai thu lệ phí cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài Chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế. Điều 4. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận là khoản thu ngân sách Nhà nước. Cơ quan trực tiếp thu lệ phí được trích lại 80% để trang trải chi phí cho công tác cấp Giấy chứng nhận và tổ chức thu lệ phí theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí. Trường hợp thu lệ phí theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 3 của Quyết định này thì: + Trường hợp bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường thu lệ phí thì số tiền thu được chuyển toàn bộ vào cuối mỗi ngày cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh để trang trải chi phí cho công tác cấp Giấy chứng nhận. + Trường hợp bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân các huyện, thị hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thu lệ phí thì số tiền thu được chuyển toàn bộ vào cuối mỗi tuần cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để trang trải chi phí cho công tác cấp Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp thu lệ phí theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 3 của Quyết định này thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh trích lại cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thị với tỷ lệ 30% trên tổng số lệ phí được trích lại (80%) để trang trải chi phí cho công tác cấp Giấy chứng nhận. Tổng số tiền phí thu được sau khi trừ số tiền được trích lại theo tỷ lệ nêu trên, số còn lại (20%) cơ quan thu phí phải nộp vào Ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và thay thế Quyết định số 91/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG (Kèm theo Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND ngày 22 / 12 /2010 của UBND tỉnh Bình Dương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Giấy chứng nhận chứng nhận nội dung nào ((Quyền sử dụng đất; Quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất; Quyền sở hữu công trình xây dựng; Quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất (không phải là nhà ở và công trình xây dựng)) thì thu lệ phí tương ứng với phần chứng nhận đó. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MẪU VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ TIÊU CHÍ CỦA TRUNG TÂM VĂN HÓA-THỂ THAO XÃ Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Căn cứ Quyết định 22/QĐ-TTg ngày 05 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020"; Sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này Quy định về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của các Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã. Trung tâm Văn hóa-Thể thao thuộc các Bộ, ngành, lực lượng vũ trang, các thiết chế tín ngưỡng, tôn giáo, các khu vui chơi giải trí chuyên biệt trên địa bàn xã không thuộc đối tượng của Thông tư này. Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn 1. Chức năng: Tuyên truyền phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí; bảo tồn, phát huy các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân tộc; bồi dưỡng năng khiếu nghệ thuật, thể dục thể thao; nâng cao dân trí và mức hưởng thụ văn hóa, thể thao cho nhân dân; thu hút và tạo điều kiện thuận lợi cho các tầng lớp nhân dân tham gia mọi hoạt động văn hóa, thể thao; phục vụ các nhiệm vụ kinh tế-xã hội của địa phương. 2. Nhiệm vụ: a) Xây dựng các chương trình, kế hoạch hoạt động hàng tháng, quý, năm, trình UBND xã phê duyệt; tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch sau khi được phê duyệt; b) Đề xuất, tham mưu cho UBND xã tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã; thực hiện chủ trương xã hội hóa các lĩnh vực văn hóa-thể thao trong phạm vi xã; c) Phối hợp với các ngành, đoàn thể ở xã để tổ chức các hoạt động văn hóa-thể thao trên địa bàn; hướng dẫn, giúp đỡ về chuyên môn nghiệp vụ cho các nhà văn hóa, câu lạc bộ văn hóa, thể dục thể thao ở các khu dân cư ở xã; xây dựng, quản lý đội ngũ cán bộ chuyên môn, cộng tác viên; quản lý tài sản, tài chính được giao theo chế độ hiện hành; thực hiện chế độ báo cáo, thống kê; sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm thực tiễn, đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc; | 2,091 |
127,493 | d) Tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí cho trẻ em; đ) Tham gia các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao do cấp huyện tổ chức; 3. Quyền hạn: a) Kiến nghị với UBND xã và cơ quan quản lý văn hóa cấp trên về những vấn đề có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã; b) Được ngân sách Nhà nước đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị; trợ cấp cán bộ, cộng tác viên và hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao; c) Được cử cán bộ tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ, các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn do cơ quan chuyên ngành cấp trên tổ chức; d) Được mời những người có chuyên môn, nghiệp vụ trong các lĩnh vực văn hóa-thể thao để chỉ đạo, hướng dẫn hoặc dàn dựng các chương trình hoạt động của Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã theo quy định của pháp luật; đ) Được liên kết với các tổ chức, cá nhân để hoạt động dịch vụ văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi giải trí trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu, tổ chức 1. Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã, do Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập trên cơ sở hợp nhất các cơ sở hiện có như: Nhà văn hóa, sân vận động, nhà tập luyện thể dục thể thao, câu lạc bộ văn hóa, câu lạc bộ thể dục thể thao hoặc đài truyền thanh, trung tâm học tập công đồng ở xã; 2. Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã chịu sự lãnh đạo của UBND xã, sự chỉ đạo hướng dẫn trực tiếp về nghiệp vụ của Trung tâm Văn hóa-Thể thao cấp huyện và chịu sự quản lý nhà nước của Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện; 3. Tổ chức, cán bộ: a) Chủ nhiệm: Là công chức xã phụ trách về văn hóa-xã hội, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND xã về toàn bộ hoạt động của Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã; Chủ nhiệm phải có bằng tốt nghiệp Trung cấp về chuyên ngành văn hóa-xã hội hoặc thể dục thể thao trở lên. b) Phó Chủ nhiệm: Do Chủ tịch UBND xã bổ nhiệm theo đề nghị của Chủ nhiệm Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã. c) Cán bộ, chuyên môn, nghiệp vụ không chuyên trách là những người đã qua đào tạo, tập huấn về: văn nghệ quần chúng; hướng dẫn viên thể dục thể thao; biên tập viên tuyên truyền; kẻ vẽ; thư viện, bảo tàng; kỹ thuật viên (âm thanh, ánh sáng, truyền thanh); phương pháp viên, công tác câu lạc bộ, công tác đội... d) Cộng tác viên là trưởng các ngành, đoàn thể ở địa phương và những người tự nguyện, nhiệt tình, có khả năng tham gia tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao. Điều 4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí 1. Cơ sở vật chất: a) Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã được Nhà nước giao đất sử dụng thuộc quỹ đất dành cho phúc lợi văn hóa-xã hội với diện tích theo quy hoạch đã được phê duyệt; b) Quy mô Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã, theo quy hoạch tập trung, tại Trung tâm xã, gồm các thành phần, chức năng chính: Hội trường Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã: là hội trường đa năng, dùng để tổ chức các hoạt động học tập cộng đồng, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thông tin, triển lãm; phòng đọc sách báo, đài truyền thanh xã, nhóm sinh hoạt câu lạc bộ sở thích và sân khấu ngoài trời; Cụm các công trình thể dục thể thao: Có ít nhất một công trình thể dục thể thao như sân tập thể thao; nhà tập luyện thể thao; bể bơi hoặc hồ bơi và các công trình thể thao khác. 2. Trang thiết bị: a) Trang thiết bị nhà văn hóa xã: Bàn, ghế hội trường; phông màn; thiết bị âm thanh, ánh sáng, nhạc cụ, đạo cụ, phục trang chuyên dùng hoạt động văn nghệ; thiết bị truyền thanh, tủ giá sách, báo, tạp chí... b) Trang thiết bị thể dục thể thao: Các dụng cụ thể dục thể thao chuyên dùng đảm bảo theo từng môn thể thao. 3. Kinh phí: a) Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã là đơn vị sự nghiệp, được ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã) đầu tư 100% kinh phí xây dựng, mua sắm trang thiết bị và đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được giao; b) Công chức xã về văn hóa-xã hội là Chủ nhiệm Trung tâm Văn hóa-Thể thao; các cán bộ cấp xã kiêm nhiệm nhiệm vụ của Trung tâm Văn hóa-Thể thao, cán bộ không chuyên trách hoạt động tại Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã được hưởng chế độ, chính sách và phụ cấp theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; c) Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã chủ động tạo nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ văn hóa-thể thao, hội phí sinh hoạt các câu lạc bộ, nhóm sở thích; d) Thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hóa và tạo điều kiện để các cá nhân, tổ chức doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động văn hóa-thể thao, vui chơi giải trí trên địa bàn xã. Điều 5. Nội dung, phương thức hoạt động 1. Hoạt động tuyên truyền cổ động: Tổ chức các hình thức tuyên truyền miệng, tuyên truyền trực quan, tuyên truyền bằng văn nghệ cổ động tại trung tâm và lưu động ở các khu dân cư trên địa bàn, phục vụ các ngày kỷ niệm lớn của dân tộc, các sự kiện trọng đại của đất nước và các nhiệm vụ chính trị, kinh tế-xã hội của địa phương; 2. Hoạt động văn nghệ quần chúng: Xây dựng và phát triển phong trào văn nghệ quần chúng; các tổ, đội văn nghệ; bồi dưỡng các hạt nhân văn nghệ làm nòng cốt cho phong trào; tổ chức biểu diễn văn nghệ, các cuộc liên hoan, giao lưu hội diễn văn nghệ quần chúng hàng năm; tổ chức đón các đoàn văn công chuyên nghiệp về biểu diễn tại địa phương; khai thác, bảo tồn các làn điệu dân ca, dân vũ, các diễn xướng dân gian… truyền thống ở địa phương; 3. Hoạt động thể dục thể thao: Xây dựng và phát triển phong trào "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại", tăng số lượng người, gia đình tập luyện thể dục thể thao thường xuyên; khai thác, bảo tồn và phát triển các môn thể thao dân tộc, các trò chơi dân gian ở địa phương, đưa vào hoạt động của các lễ hội truyền thống, ngày Hội văn hoá thể thao ở các cấp; tổ chức các giải và đại hội thể dục thể thao định kỳ; 4. Hoạt động câu lạc bộ: Xây dựng và phát triển các loại hình câu lạc bộ sở thích, tạo điều kiện thuận lợi để các tầng lớp nhân dân tham gia sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao thường xuyên; 5. Hoạt động xây dựng nếp sống văn hóa: Tổ chức các hoạt động tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện nếp sống văn minh, thực hành tiết kiệm trong việc cưới, việc tang, lễ hội, ngày giỗ, ngày tết và các hình thức sinh hoạt văn hóa-xã hội ở địa phương; xây dựng nếp sống văn minh nơi công cộng, giao tiếp, ứng xử văn hóa trong sinh hoạt cộng đồng; bảo vệ cảnh quan, thiên nhiên, môi trường và giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội, phòng, chống các tệ nạn xã hội; 6. Hoạt động triển khai thực hiện phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa": Giúp Ban chỉ đạo phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" xã chỉ đạo, triển khai thực hiện phong trào trên địa bàn; tổ chức các hoạt động tuyên truyền, cổ vũ phong trào xây dựng "Gia đình văn hoá", "Khu dân cư tiên tiến", "Làng văn hóa”, "Tổ dân phố văn hóa"; 7. Các hoạt động văn hóa-thể thao khác: Tổ chức các hoạt động dịch vụ về văn hóa-thể thao; hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho các nhà văn hóa, câu lạc bộ văn hóa-thể thao, điểm hoạt động thể dục thể thao ở các làng (thôn, bản, ấp…); xây dựng thư viện, tủ sách, phong trào đọc và làm theo sách báo; tham gia các hội thi, hội diễn, thi đấu thể dục thể thao… do ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp trên tổ chức; phối hợp với các ngành, đoàn thể xã tổ chức các hoạt động văn hóa-thể thao, vui chơi giải trí phục vụ trẻ em và xây dựng đời sống văn hóa cơ sở. Điều 6. Tiêu chí của Trung tâm-Văn hóa thể thao xã (Tham khảo thiết kế điển hình khu Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BXD ngày 30 tháng 10 năm 2008 của Bộ Xây dựng). <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Căn cứ Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp, ban hành văn bản chỉ đạo về: quy hoạch sử dụng đất; chính sách đầu tư hỗ trợ của Nhà nước; quy định cụ thể về cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí hoạt động; số lượng cán bộ, cộng tác viên và chế độ thù lao; cơ chế, biện pháp thực hiện xã hội hóa văn hóa đối với Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã. 2. UBND cấp xã cần thực hiện đúng quy hoạch sử dụng đất cho Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã được phê duyệt; cân đối ngân sách, đảm bảo chi thường xuyên và chỉ đạo toàn diện về tổ chức, hoạt động theo tiêu chí của Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã. 3. Các cơ quan, đơn vị Văn hóa, Thể thao và Du lịch của Nhà nước ở Trung ương và các địa phương chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, cộng tác viên cho Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã. 4. Các phường, thị trấn tùy điều kiện cụ thể căn cứ vào Thông tư này để vận dụng, tổ chức, triển khai thực hiện. Điều 8. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2011. Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 22/2007/TTL/BVHTT-UBTDTT ngày 24 tháng 7 năm 2007 của Bộ Văn hóa-Thông tin và Ủy ban Thể dục thể thao hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã, phường, thị trấn và Quyết định số 2448/QĐ-BVHTTDL ngày 07 tháng 7 năm 2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc ban hành Quy chuẩn Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch nghiên cứu, bổ sung và chỉnh sửa cho phù hợp./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2011 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước; | 2,073 |
127,494 | Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011. Căn cứ Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24-11-2010 ngày 24-11-2010 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2011; Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 144/BC-UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh về đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách năm 2010 và xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và thảo luận, I - Dự toán ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011, như sau: 1. Tổng thu cân đối ngân sách nhà nước trên địa bàn 15.450.000 triệu đồng, bằng 101,4% dự toán Trung ương giao, trong đó: - Thu nội địa 11.350.000 triệu đồng, chiếm trên 73,4% tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn. - Thu từ hoạt động XNK: 4.100.000 triệu đồng bằng 100% dự toán Trung ương giao. 2. Tổng chi cân đối ngân sách địa phương năm 2011 là 7.080.458 triệu đồng bằng 102,5% dự toán Trung ương giao, trong đó: - Chi đầu tư phát triển: 2.882.000 triệu đồng (chưa bao gồm nguồn vốn ngân sách Trung ương bổ sung mục tiêu) chiếm 40,5% tổng chi ngân sách địa phương. - Chi thường xuyên: 3.757.909 triệu đồng, chiếm 52,8% tổng chi ngân sách địa phương (chi tiết có biểu số 1, 2, 3 kèm theo). II - Một số giải pháp chủ yếu. Tán thành các biện pháp triển khai thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh năm 2011 do UBND tỉnh trình, đồng thời nhấn mạnh một số biện pháp chủ yếu sau: 1. Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách ngay từ những tháng đầu năm, phấn đấu tăng thu. Điều hành chi ngân sách chủ động, linh hoạt đúng quy định của Luật ngân sách Nhà nước, đúng tiêu chuẩn, chế độ, định mức tài chính quy định, sử dụng ngân sách tiết kiệm và có hiệu quả. 2. Tính đúng, tính đủ các khoản thu phát sinh trong năm, thu hồi các khoản nợ thuế, chống thất thu, trốn lậu thuế và gian lận thương mại, tăng cường thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm. 3. Tập trung mọi nỗ lực để phục vụ phát triển kinh tế, thực hiện kịp thời những giải pháp để tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong việc giải phóng mặt bằng, đề xuất những cơ chế chính sách nhằm cải thiện môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh phát triển, nâng cao chất lượng tăng trưởng, hiệu quả đầu tư và khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu. Tiếp cận các nguồn vốn tín dụng, nguồn vốn trái phiếu chính phủ, nguồn vốn ODA để triển khai các dự án quan trọng, cấp bách của địa phương. 4. Tăng cường công tác quản lý, điều hành và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn ngân sách nhà nước, tăng cường phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, đẩy mạnh phân cấp giữa chính quyền cấp tỉnh, huyện, xã gắn với việc phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của chính quyền các cấp, nâng cao năng lực cán bộ, phát huy được tính chủ động, sáng tạo của các cấp, các ngành trong việc tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ. 5. Thực hiện tốt chính sách xã hội, giải quyết việc làm, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội và cải thiện đời sống nhân dân; tập trung giảm tỷ lệ hộ nghèo nhanh, bền vững ở các huyện, xã có hộ nghèo còn cao. 6. Tăng cường công tác thanh tra kiểm tra việc triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, nhất là các công trình trọng tâm, trọng điểm của tỉnh; các công trình phân cấp cho huyện quyết định đầu tư đảm bảo theo đúng quy định, tránh thất thoát, lãng phí. II - Tổ chức thực hiện - HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. - Thường trực HĐND tỉnh, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết. - Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được HĐND tỉnh thông qua. - Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XIV, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 16-12-2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC CHI HỖ TRỢ CHO BÁC SĨ CÔNG TÁC TẠI TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ NHÂN VIÊN Y TẾ KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 251/2010/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức hỗ trợ cho Bác sĩ công tác tại Trạm y tế xã, phường, thị trấn và nhân viên y tế khu phố; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành mức chi hỗ trợ cho Bác sĩ công tác tại Trạm y tế xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) và nhân viên y tế khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau: 1. Đối tượng a) Bác sĩ công tác tại Trạm y tế xã; b) Nhân viên y tế khu phố. 2. Mức hỗ trợ a) Mức chi hỗ trợ hàng tháng cho Bác sĩ công tác tại Trạm y tế xã là 0,9 so với mức lương tối thiểu chung; b) Mức chi hỗ trợ hàng tháng cho nhân viên y tế khu phố là 0,3 so với mức lương tối thiểu chung. 3. Thời gian thực hiện mức chi hỗ trợ được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. 4. Kinh phí thực hiện chi hỗ trợ cho các đối tượng nêu tại khoản 1 Điều 1 quyết định này được sử dụng từ nguồn ngân sách sự nghiệp y tế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 07/2006/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc ban hành mức chi hỗ trợ cho Bác sĩ công tác tại Trạm Y tế xã (phường, thị trấn) và nhân viên Tổ Y tế ấp (khóm, khu phố). Điều 3. Giao Giám đốc Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công tổ chức triển khai thực hiện quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003; Trên cơ sở xem xét các báo cáo của UBND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, các cơ quan hữu quan, báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và thảo luận, Điều 1. Thông qua nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2011, cụ thể như sau: I - MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU 1. Mục tiêu tổng quát: Tiếp tục thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, đảm bảo phát triển bền vững. Thực hiện có hiệu quả các giải pháp của Chính phủ ngăn chặn lạm phát, tập trung giải phóng mặt bằng. Huy động các nguồn lực đầu tư phát triển. Bảo đảm an sinh xã hội, giữ vững ổn định chính trị, tiếp tục củng cố quốc phòng, đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội. Năm 2011 xác định là năm “Đẩy mạnh thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng; tích cực huy động các nguồn lực để đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu”. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu - Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP tăng từ 14 - 14,5%; - Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp - xây dựng 14 – 14,5%; - Giá trị tăng thêm ngành dịch vụ tăng 18 – 18,5%; - Giá trị tăng thêm ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng 4,5 - 5%; - Tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn đạt 650 triệu USD. - Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt trên 39 vạn tấn; - GDP bình quân đầu người đạt 36,5- 37 triệu đồng tương đương khoảng 1.800 - 2.000 USD; - Thu hút đầu tư nước ngoài 200 triệu USD, trong nước 3.500 tỷ đồng; - Tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 15.595 tỷ đồng; - Tổng chi ngân sách địa phương 7.225,5 tỷ đồng; - Mức giảm tỷ lệ sinh 0,3%o; - Số bác sỹ/vạn dân: 7,5 bác sỹ; - Tỷ lệ hộ nghèo giảm: 1,5 - 2%; - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 14,5%; - Số lao động được giải quyết việc làm: 21 nghìn người; - Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 54,0%; - Tỷ lệ che phủ rừng: 23%; - Tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở đô thị 75%; - Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 79%. - Tỷ lệ dân số thành, thị được sử dụng nước sạch: 75%. II - NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHÍNH 1. Về kinh tế - Tiếp tục chỉ đạo quyết liệt, thực hiện đồng bộ có hiệu quả các nhóm giải pháp của Chính phủ về ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương. Tập trung chỉ đạo quyết liệt công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, chủ động quỹ đất để thu hút các nguồn lực cho đầu tư phát triển. Tập trung nguồn vốn để đầu tư đồng bộ các công trình trọng điểm, trọng tâm của tỉnh có hiệu quả cao về kinh tế - xã hội; đẩy nhanh tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu góp phần thúc đẩy sự phát triển. Tiếp tục thực hiện phân cấp mạnh cho cấp huyện, xã về nguồn thu, nhiệm vụ chi. Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của các cơ quan cấp tỉnh để khắc phục tình trạng phân tán nguồn vốn và đầu tư dàn trải. Giảm dần đầu tư từ ngân sách Nhà nước, đồng thời với huy động các nguồn vốn khác bằng các hình thức như BOT, BT đối với các dự án lớn. Tập trung xây dựng và phát triển đô thị, từng bước hình thành khu đô thị có kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Nâng cao hiệu quả quản lý XDCB, chống thất thoát, lãng phí. | 2,065 |
127,495 | - Đổi mới cơ cấu và chính sách thu hút đầu tư nước ngoài, ưu tiên các dự án lớn đầu tư vào những lĩnh vực, ngành sản xuất có hàm lượng công nghệ cao sử dụng ít đất, ít ảnh hưởng đến môi trường và sản phẩm có giá trị xuất khẩu. Nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả sản xuất công nghiệp, khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp phục vụ phát triển nông nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến. Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp được tiếp cận với các nguồn lực, nhất là đất đai, vốn; cải cách hành chính gọn nhẹ, trợ giúp và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo sự phát triển có hiệu quả, bền vững. - Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các ngành dịch vụ; thu hút, phát triển các ngành dịch vụ có tiềm năng, có giá trị gia tăng cao như: Du lịch, viễn thông, ngân hàng. Tập trung đầu tư hạ tầng các khu du lịch của tỉnh, đặc biệt là đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình: Khu di tích danh thắng Tây Thiên, khu du lịch Tam Đảo, Đầm Vạc… Đầu tư mở rộng, nâng cao phạm vi, chất lượng vận tải đảm bảo lưu thông hàng hóa và nhu cầu đi lại của nhân dân. Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ giá cả thị trường; hình thành một số trung tâm dịch vụ thương mại lớn trên địa bàn tỉnh. - Đẩy mạnh công tác quy hoạch theo hướng nâng cao chất lượng và quản lý phát triển theo quy hoạch đảm bảo thống nhất giữa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng và quy hoạch sử dụng đất; giữa quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương trong tỉnh. Tập trung quyết liệt cho quy hoạch và đầu tư hạ tầng các khu đất dịch vụ, tái định cư; đồng thời giải quyết dứt điểm đất dịch vụ cho người dân dành đất phát triển công nghiệp, dịch vụ, đô thị và an ninh quốc phòng tạo điều kiện thuận lợi cho công tác giải phóng mặt bằng. - Tăng cường đầu tư cho khu vực nông nghiệp nông thôn phát triển đảm bảo an sinh xã hội. Sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách của tỉnh cho phù hợp để đẩy nhanh tiến độ triển khai các chương trình, dự án thực hiện Nghị quyết 03-NQ/TU của Tỉnh ủy về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; khuyến khích phát triển nông nghiệp công nghệ cao, phát triển các vùng sản xuất hàng hóa đi đôi với phát triển công nghiệp chế biến, tiếp tục đầu tư phát triển khu chăn nuôi tập trung. Khẩn trương hoàn thiện đề án xây dựng nông thôn mới. Tập trung đầu tư thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, trước mắt rà soát lại quy hoạch xây dựng nông thôn mới, đào tạo và đào tạo lại cán bộ cho 100% các xã, xây dựng các công trình hạ tầng nông thôn, các công trình văn hóa ở thôn, bản để tạo chuyển biến một bước bộ mặt nông thôn. - Quản lý chặt chẽ tài nguyên, nhất là tài nguyên đất, đá, cát, sỏi trên địa bàn tỉnh, kiên quyết thu hồi đất của các dự án không thực hiện theo quy định; có giải pháp xử lý nghiêm những trường hợp lấn chiếm đất công để xây dựng nhà trái phép, đẩy nhanh tiến độ xây dựng dự án xử lý chất thải rắn; nước thải ở các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án thoát nước và nước thải ở đô thị đặc biệt là thành phố Vĩnh Yên. Tăng cường kiểm tra, thanh tra và xử lý nghiêm những vi phạm pháp luật về môi trường. 2. Về văn hoá - xã hội - Triển khai kịp thời, đồng bộ các chính sách bảo đảm phúc lợi, an sinh xã hội. Coi trọng công tác thanh tra, giám sát để các chính sách được triển khai thực hiện kịp thời đúng đối tượng. Đẩy mạnh chương trình giảm nghèo, bảo đảm giảm nghèo, thoát nghèo bền vững; quan tâm chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. Tập trung đầu tư đối với những xã nghèo, các dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân, người có thu nhập thấp. Tăng cường đầu tư cho các cơ sở y tế, huy động các thành phần kinh tế tham gia công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân; từng bước khắc phục tình trạng quá tải tại các bệnh viện tuyến tỉnh. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện của dự án Bệnh viện Sản nhi và Bệnh viện Đa khoa tỉnh, chủ động phát hiện và xử lý kịp thời, hiệu quả các dịch bệnh ở người, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh; tăng cường công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Khắc phục tình trạng bạo lực, tệ nạn xã hội đang có xu hướng diễn biến phức tạp; thực hiện các biện pháp kiên quyết giảm thiểu tai nạn giao thông. - Nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, đẩy mạnh xã hội hóa việc huy động các nguồn lực cho phát triển giáo dục - đào tạo, quan tâm đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học; đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình kiên cố hóa và mở rộng khuân viên trường học theo nghị quyết HĐND tỉnh. Coi trọng giáo dục toàn diện, nâng cao dân trí, phát triển nhân lực, đào tạo nhân tài. Tập trung đầu tư cho phát triển giáo dục các cấp ở các xã vùng núi, vùng khó khăn; tiếp tục thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh về chuyển các trường mầm non bán công sang công lập khi đủ điều kiện theo đề án; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non đối với trẻ 5 tuổi, ngăn chặn tình trạng bạo lực học đường và tệ nạn ma túy xâm nhập vào trường học; chú trọng công tác đào tạo nghề nhằm tăng cường đội ngũ lao động có đào tạo cả về quy mô và chất lượng, theo hướng nâng cao tính chuyên nghiệp và trình độ tay nghề của lao động, gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động, thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các cơ sở sử dụng lao động với cơ sở đào tạo. Quan tâm đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự. - Tăng cường đầu tư thiết chế văn hoá thể thao, tập trung xây dựng nhà văn hoá, xã, thôn, làng văn hoá trọng điểm, tập trung đầu tư, đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình văn hoá trọng điểm như: Công trình nhà hát lớn và quảng trường, công viên văn hóa - thể thao thành phố Vĩnh Yên, các khu vui chơi giải trí, sân vận động… Đầu tư trang thiết bị nâng cao chất lượng thông tin tuyên truyền nhất là chất lượng phát sóng của Đài phát thanh Truyền hình tỉnh, Đài phát thanh các xã, phường, thị trấn. Thực hiện tốt quy định của Tỉnh uỷ về nếp sống văn minh; tiếp tục thực hiện phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư. 3. Về an ninh quốc phòng và thi hành pháp luật - Giữ vững ổn định chính trị và đảm bảo trật tự an toàn xã hội để phát triển kinh tế. Thực hiện có hiệu quả chương trình quốc gia phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội, hạn chế tình trạng đình công, lãn công, giải quyết dứt điểm những điểm nóng, tránh gây bức xúc trong nhân dân. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành trong tỉnh về xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân. Tăng cường vai trò quản lý của các cơ quan Nhà nước trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát; tập trung chỉ đạo, nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác giải quyết khiếu nại tố cáo; giải quyết dứt điểm các vụ khiếu nại tố cáo kéo dài, các vụ nổi cộm, bức xúc của người dân tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế. Triển khai thực hiện tốt công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật cho cán bộ và nhân dân theo nghị quyết của HĐND tỉnh. 4. Về xây dựng chính quyền và phòng chống quan liêu, tham nhũng - Tiếp tục thực hiện tốt chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước. Đẩy mạnh công tác giám sát, kiểm tra, nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ phận “một cửa” của các cơ quan đơn vị; đưa công nghệ thông tin vào quản lý hành chính. Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công chức, đề cao chế độ, trách nhiệm cá nhân; xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm của cán bộ, công chức trong bộ máy hành chính nhà nước. - Tiếp tục chỉ đạo các cấp, các ngành thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND huyện, phường và nhất thể hóa cán bộ (Bí thư đồng thời Chủ tịch UBND cùng cấp), đồng thời tiến hành tổng kết bước 2 của hoạt động thí điểm để có những kiến nghị với Trung ương. - Tăng cường giám sát hoạt động của các cơ quan Tòa án, Viện kiểm sát cấp huyện khi thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND. Đẩy mạnh việc thực hiện những quy định về phân cấp, phân công quản lý Nhà nước giữa cấp tỉnh với cấp huyện, giữa các Sở, ngành để đảm bảo có sự chỉ đạo, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan từng bước nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước. Nâng cao năng lực, hiệu quả kiểm tra, thanh tra, giám sát của các cơ quan, nhất là trong các lĩnh vực đất đai, tài chính, đầu tư XDCB để phòng, chống quan liêu, tham nhũng có hiệu quả. Thực hiện nghiêm túc các quy định về thực hành tiết kiệm chống lãng phí, nâng cao ý thức của người dân về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Điều 2. Tổ chức thực hiện - HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này; - Thường trực HĐND, các Ban và đại biểu HĐND các cấp có trách nhiệm giám sát việc thực hiện nghị Quyết. - HĐND tỉnh kêu gọi các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân trong tỉnh đoàn kết, phấn đấu thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XIV, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 16-12-2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC BÃI BỎ MỘT SỐ NGHỊ QUYẾT CỦA HĐND TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03-12-2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004; | 2,030 |
127,496 | Trên cơ sở Tờ trình số 181/TTr-UBND ngày 19/11/2010 của UBND tỉnh về việc đề nghị banh hành Nghị quyết bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bãi bỏ 05 Nghị quyết của HĐND tỉnh do nội dung không còn phù hợp với pháp luật hiện hành và tình hình thực tiễn của tỉnh, bao gồm các nghị quyết sau: 1. Nghị quyết số 08/2000/NQ-HĐND ngày 06/10/2000 của HĐND tỉnh về quy định các khoản đóng góp phục vụ học sinh trong nhà trường phổ thông công lập. 2. Nghị quyết 13/2003/NQ-HĐND ngày 04/8/2003 của HĐND tỉnh về việc quy định những nguyên tắc sử dụng đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh và khu du lịch Đại Lải - xã Ngọc Thanh - huyện Mê Linh. 3. Nghị quyết số 10/2005/NQ-HĐND ngày 22/7/2005 của HĐND tỉnh về chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh. 4. Nghị quyết số 14/2005/NQ-HĐND của HĐND tỉnh quy định tỷ lệ phân chia cho ngân sách các cấp nguồn thu từ quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh. 5. Nghị quyết số 28/2006/NQ-HĐND ngày 18/12/2006 của HĐND tỉnh về việc hỗ trợ cho nhân viên y tế thôn, bản. Điều 2. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này, đã được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 16-12-2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC CẤP BÙ KINH PHÍ MIỄN THỦY LỢI PHÍ VÀ HỖ TRỢ PHÍ DỊCH VỤ THỦY LỢI NỘI ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16-12-2002; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04-4-2001; Căn cứ Nghị định 115/2008/NĐ-CP ngày 14-11-2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28-11-2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BTC ngày 26-02-2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 115/2008/NĐ-CP; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 197/TTr-UBND ngày 13/12/2010 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành nghị quyết cấp bù kinh phí miễn thủy lợi phí và hỗ trợ phí dịch vụ thủy lợi nội đồng trên địa bàn tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định cấp và hỗ trợ kinh phí thực hiện miễn thủy lợi phí trên địa bàn Vĩnh Phúc với những nội dung sau: 1. Cấp bù kinh phí miễn thủy lợi phí theo Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 28-11-2008 của Chính phủ. 2. Hỗ trợ 100% phí dịch vụ thủy lợi nội đồng từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng). 3. Hàng năm UBND tỉnh xây dựng dự toán cấp bù thủy lợi phí được miễn và hỗ trợ phí dịch vụ thủy lợi nội đồng trình HĐND tỉnh quyết định. 4. Những địa phương không thể bố trí được công trình tưới hoặc có công trình tưới nhưng chưa ổn định về nguồn nước thì tiếp tục được đầu tư chuyển dịch cơ cấu cây trồng hoặc được đầu tư xây dựng hệ thống công trình tưới trong quy hoạch được duyệt phục vụ ổn định phát triển sản xuất. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết; quy định cụ thể mức phí dịch vụ thủy lợi nội đồng cho phù hợp với từng vùng. 2. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 21/2008/NQ-HĐND ngày 25-7-2008. 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này, đã được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 16-12-2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ BAN HÀNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 CỦA TỈNH VĨNH PHÚC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015 Trên cơ sở Tờ trình số 196/TTr-UBND ngày 13/12/2010 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015 của tỉnh Vĩnh Phúc; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015 của tỉnh Vĩnh Phúc như sau: 1. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2015. 1.1. Quan điểm và nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư phát triển hàng năm giai đoạn 2011-2015 1.1.1. Quan điểm phân bổ vốn đầu tư - Đầu tư cho các các chương trình, nghị quyết, các nhiệm vụ quan trọng của Tỉnh uỷ, HĐND và UBND tỉnh đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn. - Phân bổ vốn đầu tư phải phù hợp với thực tế của địa phương, chống đầu tư dàn trải và hạn chế nợ đọng trong đầu tư xây dựng, coi trọng hiệu quả đầu tư. - Trú trọng nguồn lực để thực hiện Bồi thường - GPMB cho các dự án, các công trình trọng điểm và các nhiệm vụ quan trọng khác. - Đầu tư hài hoà, có trọng tâm nhưng không chênh lệch lớn quá giữa các địa phương trong tỉnh. 1.1.2. Nguyên tắc phân bổ - Tập trung đầu tư cho các chương trình, các Nghị quyết và các nhiệm vụ của Tỉnh uỷ, HĐND và UBND tỉnh trong giai đoạn 2011-2015. - Tập trung thanh toán dứt điểm các công trình hoàn thành đã có quyết toán được duyệt của công trình bàn giao đưa vào sử dụng, các công trình quá hạn đầu tư theo nhóm được duyệt trong kế hoạch, công trình chuyển tiếp để sớm đưa vào khai thác, sử dụng. - Tập trung và ưu tiên bố trí tỷ trọng vốn đầu tư cao cho các ngành, lĩnh vực quan trọng như : Hạ tầng kỹ thuật thiết yếu; giao thông vận tải; giáo dục - Đào tạo ; nông nghiệp - PTNT; y tế ; hạ tầng kỹ thuật đô thị; xử lý môi trường, ... - Bố trí vốn thực hiện công trình nhóm C không quá 3 năm, công trình nhóm B không quá 5 năm, hạn chế tối đa các công trình mới. Công trình hoàn thành trong năm đạt từ 60% đến 70%. Việc bố trí nguồn vốn khác kết hợp với vốn ngân sách đầu tư tập trung phải đảm bảo tính chắc chắn về khả năng huy động nguồn vốn. - Chấp hành nghiêm quy định của Nhà nước về kế hoạch hoá đầu tư, công trình được bố trí trong năm kế hoạch phải có dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế và dự toán được phê duyệt trước 31/10 hàng năm theo đúng kế hoạch. - Các công trình xây dựng cơ bản được đầu tư từ nguồn ngân sách vẫn tuân thủ đúng cơ chế hỗ trợ đã được HĐND tỉnh quyết nghị và đang triển khai thực hiện (kể cả nguồn vốn đã phân cấp về cấp huyện theo nguyên tắc và tiêu chí). Căn cứ vào nguồn vốn theo phân cấp của UBND tỉnh trong giai đoạn 2011-2015, UBND huyện dự kiến phân bổ vốn đầu tư báo cáo UBND tỉnh xem xét, trình HĐND tỉnh quyết định trước khi giao kế hoạch vốn XDCB hàng năm theo Thông tư số 63 ngày 27-3-2009 của Bộ Tài chính. Đối với các ngành căn cứ theo tổng mức và cơ cấu vốn đầu tư của ngành mình đề xuất bố trí cho các công trình thuộc kế hoạch hàng năm theo nguyên tắc và thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra đúng nguyên tắc báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh nghị quyết trước khi giao kế hoạch. * Loại công trình đầu tư bằng nguồn vốn phân cấp cho cấp huyện thực hiện theo Quyết định phân cấp của UBND tỉnh trong giai đoạn 2011-2015 nhưng có tổng mức đầu tư lớn như công trình hạ tầng huyện lỵ; hạ tầng công cộng; công trình giao có tổng mức đầu tư từ 20 tỷ đồng trở lên, có chủ trương của UBND tỉnh cho thực hiện sẽ xem xét hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh. 1.2- Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển cho các huyện, thành phố, thị xã của tỉnh, như sau: 1.2.1. Nguyên tắc chung: - Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, cân đối ngân sách nhà nước theo các tiêu chí và định mức chi đầu tư phát triển được xây dựng dựa trên số liệu đầu vào các tiêu chí được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp đến 31/10 hàng năm, trước năm kế hoạch; - Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc thực hiện được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các huyện, thành, thị; các trung tâm chính trị với các vùng kinh tế trọng điểm, ưu tiên các xã miền núi và vùng có đồng bào dân tộc thiểu số; - Sử dụng có hiệu quả, tạo điều kiện thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển; - Công khai, minh bạch, đảm bảo hợp lý trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển. - Mức vốn đầu tư phát triển trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ nguồn sử dụng đất) năm 2011, năm đầu của thời kỳ ổn định không thấp hơn số vốn kế hoạch 2010 đã giao cho cấp huyện theo Quyết định số 210/2006/QĐ-TTg ngày 12/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 22/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 của HĐND tỉnh. 1.2.2. Các tiêu chí áp dụng để phân bổ vốn đầu tư cho cấp huyện: Nhóm Tiêu chí dân số, gồm 2 tiêu chí: - Số dân của các huyện, thành phố, thị xã; - Số người dân tộc thiểu số. Nhóm Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm 2 tiêu chí: - Tỷ lệ hộ nghèo; - Thu nội địa (không bao gồm khoản thu về đất); Nhóm Tiêu chí diện tích: - Diện tích tự nhiên của các huyện, thị, thành phố; - Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên. Nhóm Tiêu chí về đơn vị hành chính, bao gồm 2 tiêu chí: | 2,038 |
127,497 | - Số đơn vị hành chính cấp xã; - Số xã miền núi. Nhóm Tiêu chí bổ sung, bao gồm: - Thành phố; - Trung tâm phát triển vùng của tỉnh (công nghiệp, du lịch) ; - Đô thị loại 3. 1.2.3. Xác định số điểm của từng tiêu chí cho các huyện, thành, thị: Điểm của từng, huyện, thành, thị được xác định như sau: Nhóm tiêu chí về Dân số : - Tiêu chí về dân số trung bình (cả tỉnh được 13,03 điểm): Dsi = 13,03 x (Dhi/DSvp) Trong đó : + Dsi : điểm theo tiêu chí dân số trung bình huyện thứ i + Dhi : Dân số trung bình huyện thứ i + DSvp : Dân số trung bình cả tỉnh. Dân số trung bình của các huyện, thành, thị để tính toán được lấy theo số liệu công bố của Cục thống kê năm 2009. - Tiêu chí về số dân tộc thiểu số (cả tỉnh được: 0,64 điểm): Dtsi = 0,64 x (TSi/TSvp) + Dtsi : điểm theo tiêu chí dân tộc thiểu số huyện thứ i + TSi : Số dân tộc thiểu số huyện thứ i + TSvp : Tổng số dân tộc thiểu số tỉnh Vĩnh Phúc. Số người dân tộc thiểu số của các huyện, thành, thị được lấy theo số liệu của Cục Thống kê hoặc Ban dân tộc năm 2009; Nhóm tiêu chí về Diện tích : - Điểm theo tiêu chí về diện tích tự nhiên (cả tỉnh được : 6 điểm): DTi = 6 x (DThi/DTvp) + DTi : Điểm theo tiêu chí diện tích huyện thứ i + DThi : Diện tích tự nhiên huyện thứ i + DTvp : Diện tích tự nhiên tỉnh Vĩnh Phúc. Diện tích tự nhiên của các huyện, thành, thị được lấy theo số liệu do Cục Thống kế năm 2009. - Điểm theo tiêu chí về tỷ lệ đất lúa trên tỷ lệ diện tích tự nhiên (cả tỉnh được 1,69 điểm). DLi = 1,69 x (DLhi/DLvp) + DLi: Điểm theo tiêu chí diện tích đất lúa huyện thứ i + DLhi: Diện tích đất lúa huyện thứ i + DLvp: Tổng tỷ lệ diện tích đất lúa của các huyện, thành, thị. Tỷ lệ diện tích đất lúa của các huyện, thành, thị được lấy theo số liệu Niêm giám thống kế năm 2009. Nhóm tiêu chí về Đơn vị hành chính : - Điểm theo tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã (Cả tỉnh được 9 điểm): Dxi = 9 x (Dxhi/Dxvp) + Dxi : Điểm theo tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã huyện thứ i + Dxhi : số xã huyện thứ i + Dxvp : Tổng số xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Số liệu đơn vị hành chính cấp xã được lấy theo số liệu công bố của Cục thống kế năm 2009. - Điểm theo tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã miền núi, (cả tỉnh được 1,5 điểm): chia đều cho số xã miền núi trên toàn tỉnh. Dmni = 1,5 x (Xmnhi/Xmnvp) + Dmni : điểm theo tiêu chí xã miền núi huyện i ; + Xmnhi : Số xã miền núi huyện thứ i ; + Xmnvp : Tổng số xã miền núi của cả tỉnh. Nhóm tiêu chí trình độ phát triển : - Điểm theo tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo (cả tỉnh được 4,52 điểm) : Dni = 4,52 x (Hnhi/Hnvp) + Dni: điểm theo tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo huyện thứ i ; + Hnhi: Số hộ nghèo huyện thứ i ; + Hnvp: Tổng số hộ nghèo của các huyện, thành, thị. Số hộ nghèo các huyện, thành, thị được lấy theo số liệu công bố của Sở Lao động - Thương binh - xã hội năm 2008. - Điểm theo tiêu chí số thu nội địa, được tính toán theo thang điểm như sau : <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (Số thu nội địa được tính trên cơ sở dự toán thu năm 2010 trừ số thu từ đất trên địa bàn do Sở Tài chính cung cấp ). Nhóm tiêu chí bổ sung : - Điểm vùng kinh tế trọng điểm (cả tỉnh được 6 điểm) chia đều cho 4 huyện là trung tâm phát triển vùng công nghiệp và du lịch gồm : Vĩnh Yên, Phúc Yên, Bình Xuyên và Tam Đảo. - Điểm theo tiêu chí đô thị loại 3 : Vĩnh Yên 1 điểm. 2. Xác định mức vốn đầu tư phát triển cho các huyện, thị Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thị và tổng số điểm của 9 huyện, thị làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối, theo các công thức sau: Xn = ´ Un Trong đó: Xn là tổng số vốn đầu tư giao cho các huyện, thị thứ n. K là tổng số vốn đầu tư giao cho các huyện, thị. Y là tổng số điểm của 9 huyện, thị. Un là tổng số điểm của huyện, thị thứ n. 3. Cơ chế quản lý và điều hành vốn đầu tư đối với các ngành và huyện, thị 3.1. Đối với các ngành - Việc phân bổ vốn đầu tư của các ngành phải căn cứ vào nghị quyết, mục tiêu của tỉnh và bố trí có trọng điểm. Đồng thời phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh, quy hoạch xây dựng và quy hoạch phát triển ngành. - Lựa chọn những chương trình kinh tế mũi nhọn và các mục tiêu quan trọng để tập trung nguồn lực. - Ưu tiên thanh toán cho các công trình đã quyết toán; các công trình chuyển tiếp, nhất là các công trình đã quá hạn đầu tư; các công trình mới chỉ xem xét những công trình thực sự cần thiết, bức xúc. - Kế hoạch đầu tư hàng năm của các ngành (danh mục các chương trình, dự án được lập theo thứ tự ưu tiên) gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét theo đúng quy định hiện hành, tổng hợp trình UBND và HĐND tỉnh để giao kế hoạch năm. Trong quá trình thực hiện các ngành nếu có phát sinh mới, trình tự thực hiện theo quy định trong cơ chế điều hành của UBND tỉnh ban hành hàng năm. 3.2. Đối với các huyện, thành thị - Việc phân bổ vốn theo mục tiêu, lựa chọn các chương trình kinh tế mũi nhọn để tập trung nguồn lực, ưu tiên đầu tư các chương trình, dự án như đã nêu đối với ngành. Tổng mức vốn đầu tư UBND tỉnh giao cho các huyện, thị xã năm 2011 là mức tối thiểu cho các năm cả giai đoạn 2011 - 2015, các năm tiếp theo mức vốn đầu tư cho các huyện, thị hàng năm không thấp hơn năm 2011. - Việc quyết định đầu tư, phê duyệt các dự án thực hiện theo Quyết định phân cấp của UBND tỉnh trong giai đoạn 2011-2015. - Hàng năm, theo nguyên tắc, tiêu chí được HĐND tỉnh quyết nghị, căn cứ tổng mức vốn của từng huyện được giao, UBND cấp huyện dự kiến phân bổ vốn đầu tư gửi về UBND tỉnh xem xét, thống nhất Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định giao kế hoạch vốn XDCB hàng năm và báo cáo HĐND kỳ họp gần nhất. Điều 2. Tổ chức thực hiện - Nghị quyết này được áp dụng cho năm ngân sách 2011 và giai đoạn ổn định ngân sách 2011-2015. - HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. - Trong quá trình thực hiện có những vấn đề phát sinh cần điều chỉnh, bổ sung, HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh quyết định trên cơ sở thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. - Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. - Thường thực HĐND, các Ban và Đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm theo dõi, giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XIV, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG TỔNG HỢP ĐIỂM THEO TIÊU CHÍ CỦA TỪNG HUYỆN, THÀNH, THỊ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CHỈ THỊ Trong những năm qua, công tác phổ biến giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương đã và đang có những chuyển biến tích cực. Các cơ quan đơn vị, các ngành, các cấp có nhiều cố gắng trong việc tổ chức triển khai phổ biến giáo dục pháp luật với nhiều hình thức, biện pháp hiệu quả nhằm từng bước nâng cao kiến thức pháp luật và ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân. Qua công tác phổ biến giáo dục pháp luật đã góp phần tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước ở địa phương, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, ngăn ngừa, hạn chế vi phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, về chất lượng, hiệu quả hoạt động phổ biến giáo dục pháp luật của tỉnh chưa đồng đều và vẫn còn những hạn chế nhất định. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân; đồng thời nhằm đổi mới, đa dạng hóa hình thức tuyên truyền pháp luật, phổ biến kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến toàn dân, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu: 1. Chọn ngày 05 hàng tháng làm “Ngày pháp luật” trên địa bàn tỉnh Bình Dương. “Ngày pháp luật” được tổ chức cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người sử dụng lao động, cán bộ, chiến sỹ các lực lượng vũ trang nhân dân, đoàn viên, hội viên các tổ chức, đoàn thể và tất cả các tầng lớp nhân dân, trong đó ưu tiên tập trung cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức để tạo thói quen học tập, làm theo pháp luật; giúp cán bộ, công chức, viên chức cập nhật thường xuyên các quy định của pháp luật, nhất là các quy định liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của mình để giải quyết công việc hiệu quả, đúng pháp luật, nâng cao trách nhiệm phục vụ nhân dân; nâng nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật trong các tầng lớp nhân dân. 2. Thủ trưởng các ngành, cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế trong tỉnh (gọi tắt là các cơ quan, đơn vị, địa phương) trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao phải có trách nhiệm: - Sắp xếp, bố trí thời gian để tổ chức cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở cơ quan, đơn vị mình, nhân dân ở địa phương mình học tập, tìm hiểu pháp luật; chủ động cử người trong cơ quan, đơn vị có trình độ chuyên môn và có khả năng phổ biến pháp luật để đảm bảo thực hiện tuyên truyền thường xuyên và có chất lượng. - Chọn hình thức, nội dung sinh hoạt phù hợp. Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ đặc thù, điều kiện của đơn vị, địa phương mình để chọn hình thức sinh hoạt “Ngày pháp luật” cho phù hợp, hiệu quả; lựa chọn nội dung phổ biến pháp luật phù hợp, ngắn gọn, dễ hiểu, thiết thực. Nội dung sinh hoạt trong “Ngày pháp luật” cần gắn và phục vụ việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của từng cơ quan, đơn vị, địa phương, tập trung vào các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành, các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo có liên quan thiết thực đến phạm vi quản lý, lĩnh vực hoạt động, công tác của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; những văn bản liên quan hoặc có tác động nhiều đến đời sống của người dân hoặc những vấn đề mà xã hội quan tâm. | 2,206 |
127,498 | 3. Sở Tư pháp có trách nhiệm: - Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh hướng dẫn thực hiện “Ngày pháp luật” trong phạm vi toàn tỉnh; - Phối hợp với các cơ quan, đơn vị hữu quan tổ chức triển khai thực hiện “Ngày pháp luật” theo kế hoạch của tỉnh; theo dõi việc triển khai thực hiện và định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả triển khai “Ngày pháp luật” trên địa bàn tỉnh. 4. Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh: Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Bình Dương; Báo Bình Dương có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến rộng rãi về mục đích, ý nghĩa tổ chức “Ngày pháp luật”, đưa tin bài về tình hình triển khai ở các cơ quan, đơn vị, địa phương trên toàn tỉnh. Để “Ngày pháp luật” được thực hiện đồng bộ và có hiệu quả trên toàn tỉnh, Thủ trưởng các ngành, các cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, các tổ chức đoàn thể, các tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế trong tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện nghiêm Chỉ thị này, tổ chức quán triệt sâu rộng trong cơ quan, đơn vị, địa phương; xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện “Ngày pháp luật” trong cơ quan, đơn vị, địa phương mình, đồng thời chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp dưới xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện “Ngày pháp luật”. Trong quá trình thực hiện Chỉ thị này nếu có khó khăn, vướng mắc thì phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để được tổng hợp hướng dẫn kịp thời. Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 31/2009/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 05/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 769/TTr-SNN-TCCB ngày 27/8/2010 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 753/TTr-SNV ngày 15/12/2010, QUYẾT ÐỊNH: Ðiều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Dương. Ðiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chi cục Trưởng Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN (Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Vị trí Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản (sau đây gọi tắt là Chi cục) là cơ quan trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Quản lý chất lượng nông, lâm sản và thủy sản trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 2. Chức năng Chi cục có chức năng giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nông, lâm, thủy sản trong quá trình sản xuất đến khi thực phẩm được đưa ra thị trường nội địa hoặc xuất khẩu. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 3. Nhiệm vụ Chi cục thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản tại địa phương. 2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao. 3. Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc phê duyệt theo thẩm quyền các văn bản cá biệt thuộc chuyên ngành, lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Chi cục. 4. Chủ trì, phối hợp với Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Sở Y tế, các cơ quan thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các tổ chức có liên quan trong công tác quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản: a) Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình giám sát về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản trong quá trình trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, thu hoạch, đánh bắt, thu gom, giết mổ động vật, sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản, bán buôn, vận chuyển đến khi thực phẩm được đưa ra thị trường nội địa hoặc xuất khẩu; b) Tổ chức kiểm tra công nhận điều kiện đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương đối với cơ sở chăn nuôi, trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, khai thác, thu hoạch, thu mua, sơ chế, chế biến, bảo quản, bán buôn, vận chuyển đến khi thực phẩm được đưa ra thị trường nội địa hoặc xuất khẩu theo phân cấp; c) Tổ chức kiểm tra chứng nhận chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm nông, lâm, thủy sản sản xuất tại các cơ sở trên địa bàn quản lý trước khi đưa ra thị trường ở địa phương theo phân cấp; d) Tổ chức, hướng dẫn kiểm tra, truy xuất nguyên nhân sản phẩm nông lâm sản tiêu thụ trên địa bàn không đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm. Kiến nghị Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về trách nhiệm của các cơ quan quản lý chất lượng địa phương và đề xuất các giải pháp, biện pháp đảm bảo chất lượng nông, lâm, thủy sản. 5. Giám sát, kiến nghị các giải pháp, biện pháp thực hiện đảm bảo chất lượng trong quá trình sản xuất sản phẩm nông, lâm, thủy sản không dùng làm thực phẩm (phi thực phẩm). Tổ chức chứng nhận chất lượng đối với sản phẩm nông, lâm, thủy sản phi thực phẩm. 6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý việc đăng ký bản công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh theo quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng thuộc phạm vi quản lý. 7. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lựa chọn, đánh giá đối với tổ chức đủ điều kiện để Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định tổ chức được quyền chứng nhận sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật địa phương theo quy định của pháp luật. 8. Thực hiện thanh tra chuyên ngành về chất lượng sản phẩm hàng hoá và điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản theo quy định. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về chất lượng sản phẩm hàng hoá và điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản theo quy định của pháp luật. 9. Quản lý tổ chức, hoạt động kiểm nghiệm và hỗ trợ các tổ chức cung ứng dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật; Chủ trì hoặc phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn và đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nông, lâm, thủy sản trên địa bàn. 10. Tổ chức điều tra, thống kê và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản. 11. Đề xuất các chương trình, dự án đầu tư về lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm sản, thủy sản trong phạm vi quản lý. Tham gia thẩm định các dự án quy hoạch, dự án đầu tư có liên quan đến nội dung đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản tại địa phương. 12. Quản lý tổ chức, biên chế, tài chính, tài sản, thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức của Chi cục thuộc thẩm quyền theo sự phân cấp quản lý của tỉnh và theo quy định của Nhà nước về công tác cán bộ. 13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao. Điều 4. Quyền hạn 1. Chi cục có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng, được dự toán kinh phí để hoạt động và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. 2. Được ban hành các văn bản hướng dẫn và kiểm tra các hoạt động thuộc lĩnh vực được phân công theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Được đề nghị hay quyết định theo thẩm quyền trong việc thực hiện chính sách chế độ đối với công chức viên chức thuộc quyền theo phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh và theo quy định của Nhà nước. | 2,041 |
127,499 | 4. Được ban hành quy chế làm việc trong nội bộ cơ quan trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 5. Lãnh đạo Chi cục 1. Chi cục do Chi cục Trưởng điều hành, giúp việc Chi cục Trưởng có không quá 02 Phó Chi cục trưởng. 2. Chi cục Trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục. Chi cục Trưởng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý theo quy định của pháp luật. 3. Phó Chi cục trưởng là người giúp việc Chi cục Trưởng, chịu trách nhiệm trước Chi cục Trưởng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được Chi cục Trưởng phân công. Phó Chi cục trưởng do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm. Điều 6. Cơ cấu tổ chức 1. Các tổ chức giúp việc Chi cục Trưởng: gồm 03 phòng và tương đương: - Phòng Hành chính - Tổng hợp; - Phòng Quản lý chất lượng nông, lâm, thủy sản; - Thanh tra Mỗi phòng có 01 Trưởng phòng và 01 Phó Trưởng phòng. Thanh tra có 01 Chánh thanh tra và 01 Phó Chánh thanh tra. Các chức vụ này do Chi cục Trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định phân cấp quản lý tổ chức, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các phòng và thanh tra do Chi cục Trưởng quy định trên cơ sở Quy định này và quy định của pháp luật. 2. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục: Chi cục được thành lập các đơn vị sự nghiệp trực thuộc để thực hiện các hoạt động phục vụ công tác quản lý nhà nước của Chi cục và cung ứng dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Chi cục. Việc thành lập các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. 3. Tùy theo yêu cầu nhiệm vụ ở mỗi giai đoạn, Chi cục Trưởng có thể đề nghị Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thay đổi cơ cấu tổ chức của Chi cục cho phù hợp. Điều 7. Biên chế Biên chế của Chi cục thuộc biên chế hành chính sự nghiệp của tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Chi cục Trưởng bố trí, sử dụng công chức, viên chức của Chi cục phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức Nhà nước theo quy định của pháp luật. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 8. Chế độ làm việc 1. Chi cục hoạt động theo chương trình, kế hoạch công tác hàng năm và đột xuất được Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao và theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong bản Quy định này. 2. Chi cục làm việc theo chế độ Thủ trưởng. Chi cục Trưởng là người đứng đầu, quyết định các công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục và chịu trách nhiệm cao nhất trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trước pháp luật về toàn bộ các hoạt động của Chi cục. Khi có vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền, phải báo cáo với Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xin ý kiến chỉ đạo để thực hiện. 3. Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục Trưởng, được Chi cục Trưởng phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Chi cục Trưởng về lĩnh vực công tác được phân công; đồng thời cùng Chi cục Trưởng liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên về việc tham mưu, đề xuất của mình trong lĩnh vực được phân công. Chi cục Trưởng có thể ủy quyền cho Phó Chi cục trưởng giải quyết các công việc cụ thể khác, nhưng Phó Chi cục trưởng không được ủy quyền lại cho cán bộ, công chức, viên chức dưới quyền. 4. Các phòng và đơn vị trực thuộc Chi cục triển khai giải quyết công việc được Chi cục Trưởng phân công theo từng lĩnh vực chuyên môn và chịu trách nhiệm trước Chi cục Trưởng về kết quả công việc được phân công. 5. Định kỳ hàng tuần, tháng, quý, Chi cục tổ chức họp với trưởng, phó các tổ chức, đơn vị thuộc Chi cục để nắm tình hình thực hiện nhiệm vụ và chỉ đạo triển khai kế hoạch công tác trong thời gian tới. Điều 9. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi cục chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ và các mặt công tác của Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản. Chi cục trưởng có trách nhiệm thực hiện chế độ thông tin, báo cáo tình hình hoạt động về chuyên môn, nghiệp vụ của Chi cục theo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu. 2. Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chi cục Trưởng có trách nhiệm báo cáo theo quy định và tham mưu đề xuất với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về các lĩnh vực công tác do Chi cục phụ trách. Trước khi tổ chức thực hiện các chủ trương, công tác của các cơ quan thuộc Trung ương có liên quan đến chương trình, kế hoạch của tỉnh, Chi cục phải báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi cục có mối quan hệ hợp tác, phối hợp, bình đẳng với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công tác theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn để cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 4. Đối với Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Sở Y tế Chi cục có mối quan hệ phối hợp với Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Sở Y tế để có sự phối hợp đồng bộ tạo điều kiện cho nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ . 5. Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện trong tỉnh Chi cục giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác quản lý chất lượng nông, lâm, thủy sản. Ủy ban nhân dân huyện, thị có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho sự hoạt động của Chi cục trên địa bàn; thực hiện các quy định về quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản đã ban hành; xây dựng mạng lưới cộng tác viên cơ sở và tổ chức chỉ đạo công tác quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản tại địa phương. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Trong quá trình thực hiện, việc sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ bất kỳ điều khoản nào trong Quy định này do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH TIẾP CÔNG DÂN, NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA CÔNG DÂN TẠI CƠ QUAN THUẾ CÁC CẤP TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH10 ngày 02 tháng 12 năm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo số 26/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo số 58/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; Căn cứ Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo; Căn cứ Thông tư số 01/2009/TT-TTCP ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ngày 26 tháng 08 năm 2010 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo; Căn cứ Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18 tháng 06 năm 2008 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; Căn cứ Quyết định số 2278/2007/QĐ-TTCP ngày 24 tháng 10 năm 2007 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc ban hành Quy chế lập, quản lý hồ sơ thanh tra, hồ sơ giải quyết khiếu nại, hồ sơ giải quyết tố cáo; Căn cứ Quyết định số 122/2008/QĐ-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy trình tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân tại các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kiểm tra nội bộ - Tổng cục Thuế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân tại cơ quan thuế các cấp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1378/QĐ-TCT ngày 02 tháng 10 năm 2000 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy trình nhận và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo tại cơ quan thuế các cấp. Điều 3. Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp, Trưởng các đơn vị thuộc cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH TIẾP CÔNG DÂN, NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA CÔNG DÂN TẠI CƠ QUAN THUẾ CÁC CẤP (Ban hành kèm theo Quyết định số 2568/QĐ-TCT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) Phần I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG I. MỤC ĐÍCH CỦA QUY TRÌNH | 2,051 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.