idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
127,300 | - Thông tư số 39/2009/TT-BXD ngày 28/12/2009 của Bộ Công Thương quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ; - Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng; III. QUY ĐỊNH NỘI DUNG THỰC HIỆN BẢN VẼ, THUYẾT MINH HỒ SƠ NHIỆM VỤ VÀ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG TRÌNH DUYỆT 1. Quy hoạch xây dựng vùng: a) Nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch: theo điều 6, điều 8 Nghị định 08/2005/NĐ-CP và Mục I phần II Thông tư 07/2008/TT-BXD. b) Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch (Bản vẽ và thuyết minh): + Bản vẽ: Mục A.I, B.I Quy định nội dung bản vẽ Nhiệm vụ và Đồ án quy hoạch xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD. + Thuyết minh: Mục A.I, B.I Quy định nội dung thuyết minh Nhiệm vụ và Đồ án quy hoạch xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD. 2. Quy hoạch đô thị: a) Nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch: - Quy hoạch chung: + QHC thị xã : Điều 16 Nghị định 37/2010/NĐ-CP. + QHC thị trấn, đô thị loại V : Điều 17 Nghị định 37/2010/NĐ-CP. + QHC đô thị mới : Điều 18 Nghị định 37/2010/NĐ-CP. - Quy hoạch phân khu : Điều 19 Nghị định 37/2010/NĐ-CP. - Quy hoạch chi tiết : Điều 20 Nghị định 37/2010/NĐ-CP. b) Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch (gồm thuyết minh, bản vẽ và dự thảo quyết định phê duyệt quy hoạch, quy định quản lý quy hoạch): - Quy hoạch chung : Điều 5 và điều 10 Thông tư 10/2010/TT-BXD; - Quy hoạch phân khu : Điều 6 và điều 11 Thông tư 10/2010/TT-BXD; - Quy hoạch chi tiết : Điều 7 và điều 12 Thông tư 10/2010/TT-BXD; - Đồ án thiết kế đô thị riêng : Điều 8 và điều 14 Thông tư 10/2010/TT-BXD. 3. Quy hoạch xây dựng khu kinh tế, các khu chức năng ngoài đô thị: a) Nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch: - Quy hoạch chung: Điều 14, điều 16, điều 30 Nghị định 08/2005/NĐ-CP, Mục II phần II Thông tư 07/2008/TT-BXD; - QHCT tỷ lệ 1/2000, 1/500: Điều 22, điều 24, điều 31 Nghị định 08/2005/NĐ-CP, Mục III Phần II Thông tư 07/2008/TT-BXD. b) Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch (Bản vẽ và thuyết minh): - Quy hoạch chung: + Bản vẽ: Mục A.II, B.II Quy định nội dung bản vẽ Nhiệm vụ và Đồ án quy hoạch xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD. + Thuyết minh: Mục A.II, B.II Quy định nội dung thuyết minh Nhiệm vụ và Đồ án quy hoạch xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD. - Quy hoạch chi tiết: + Bản vẽ: Mục A.III, B.III Quy định nội dung bản vẽ Nhiệm vụ và Đồ án quy hoạch xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD. + Thuyết minh: Mục A.III, B.III Quy định nội dung thuyết minh Nhiệm vụ và Đồ án quy hoạch xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD. 4. Quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất thực hiện theo quy định: a) Nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch: - Quy hoạch chung : theo Điểm 3.1 phần II Thông tư 19/2008/TT-BXD - Quy hoạch chi tiết : theo Điểm 3.2 phần II Thông tư 19/2008/TT-BXD b) Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch (Bản vẽ và thuyết minh): - Quy hoạch chung : Điểm 4.1 phần II Thông tư 19/2008/TT-BXD - Quy hoạch chi tiết : Điểm 4.2 phần II Thông tư 19/2008/TT-BXD IV. THÀNH PHẦN HỒ SƠ TRÌNH BẢN VẼ, THUYẾT MINH NHIỆM VỤ VÀ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH 1. Hình thức hồ sơ thuyết minh, bản vẽ quy hoạch xây dựng: a) Thuyết minh Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thực hiện: - Nội dung thuyết minh thực hiện theo quy định, trang 1 thuyết minh trình bày các ô ký tên, đóng dấu của tên cơ quan có thẩm quyền, như sau: + Cơ quan phê duyệt: + Cơ quan thẩm định: + Chủ đầu tư: + Đơn vị tư vấn quy hoạch: (phụ lục đính kèm). - Văn bản soạn thảo trong Microsoft Word, sử dụng font Times new roman, cỡ chữ 14. - Có bảng mục lục của thuyết minh. - Phụ lục các văn bản pháp lý đính kèm thuyết minh, gồm: phụ lục tính toán, các văn bản chủ trương, quyết định và các văn bản liên quan đến nội dung và quá trình lập quy hoạch như Biên bản họp ý kiến quy hoạch của sở ngành, ý kiến cộng đồng, nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp và các văn bản liên quan khác. - Các bản vẽ quy hoạch in màu khổ A3 đính kèm thuyết minh (theo quy định bản vẽ). - Đĩa CD gồm đầy đủ file thuyết minh + bản vẽ và các file văn bản liên quan để trong túi dán tại bìa 2 sau quyển thuyết minh. b) Bản vẽ Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng: - Nội dung thể hiện, ký hiệu bản vẽ Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng trình duyệt thực hiện theo quy định tại Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/07/2005 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng. - Khung tên bản vẽ đúng quy định (phụ lục đính kèm). 2. Số lượng hồ sơ thuyết minh, bản vẽ quy hoạch xây dựng trình duyệt gồm 11 bộ như sau: 11 bản thuyết minh, 11 bộ bản vẽ trong đó 3 bộ màu và 3 bộ đen trắng in đúng tỷ lệ, 5 bộ đen trắng in vừa khổ A0. Đối với quy hoạch xây dựng vốn ngoài ngân sách, số lượng hồ sơ (đen trắng) theo nhu cầu của chủ đầu tư. 3. Số lượng hồ sơ trình ký gồm mười một (11) bộ được cho vào từng hộp, mỗi hộp gồm một (01) quyển Thuyết minh (kèm đĩa CD) và một (01) bộ bản vẽ. Mặt ngoài hộp dựng hồ sơ dán nhãn tên đồ án quy hoạch, mặt trong trong nắp hộp dựng hồ sơ có dán Phụ lục thành phần hồ sơ thuyết minh, ký hiệu bản vẽ theo thứ tự. V. THÀNH PHẦN HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG 1. Thành phần hồ sơ trình duyệt Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng: a) Tờ trình đề nghị phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng. b) Hồ sơ thuyết minh bản vẽ gồm 11 bộ theo hướng dẫn trên. Nội dung thuyết minh và bản vẽ đã được chỉnh sửa theo kết quả thẩm định của cơ quan thẩm định. c) Kèm dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng. 2. Thành phần hồ sơ trình duyệt đồ án quy hoạch xây dựng: a) Tờ trình đề nghị phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng. b) Hồ sơ thuyết minh bản vẽ gồm 11 bộ theo hướng dẫn trên. Nội dung thuyết minh và bản vẽ đã được chỉnh sửa theo kết quả thẩm định của cơ quan thẩm định. c) Kèm các dự thảo: - Dự thảo Quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng. - Dự thảo quyết định phê duyệt Quy định quản lý quy hoạch xây dựng theo quy hoạch được duyệt kèm Bản Quy định quản lý quy hoạch xây dựng theo quy hoạch xây dựng được duyệt của chủ đầu tư lập đính kèm, để cơ quan thẩm định phê duyệt thẩm định, trình cơ quan phê duyệt quy hoạch xây dựng phê duyệt theo thẩm quyền. 3. Thành phần hồ sơ trình thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng: Nội dung, thành phần hồ sơ thuyết minh, bản vẽ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng trình thẩm định thực hiện theo hướng dẫn nội dung, thành phần hồ sơ thuyết minh đồ án, bản vẽ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng trình duyệt nói trên. Số lượng hồ sơ thuyết minh, bản vẽ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng trình thẩm định là 3 bộ thuyết minh, 2 bộ bản vẽ in màu đúng tỷ lệ và 2 bộ đen trắng in vừa khổ A0. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Hướng dẫn này hướng dẫn các Sở ban ngành tỉnh, UBND các huyện, thị, UBND cấp xã, các chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm thực hiện lập bản vẽ, thuyết minh Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng đối với các quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị thông tin đến Sở Xây dựng để được hướng dẫn thực hiện theo quy định. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ - KINH DOANH NHÀ (INTRESCO) ---------------------------------------------------------- QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/500 KHU CÔNG NGHIỆP BÀU HAI NĂM (INTRESCO) HUYỆN TRẢNG BÀNG - TỈNH TÂY NINH Tổ chức thực hiện: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2011-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Sau khi xem xét Tờ trình số 72/TTr-UBND, ngày 09 tháng 12 năm 2010 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 với những nội dung cơ bản kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những thay đổi cần phải điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định. 2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. 3. Cơ quan nhà nước các cấp phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể động viên mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh thực hiện tốt Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 24 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2011-2015 (Kèm theo Nghị quyết số 170/2010/NQ-HĐND, ngày 24 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh Phú Yên) A. VỀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2006-2010 Năm năm qua, triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010, tuy gặp nhiều khó khăn thách thức nhưng tỉnh ta đã đạt được những thành tựu rất quan trọng. Có 10/18 chỉ tiêu đạt và vượt kế hoạch: GDP bình quân đầu người, thu-chi ngân sách trên địa bàn, tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội, tốc độ tăng dân số, mức giảm sinh, giải quyết việc làm, tỷ lệ thời gian sử dụng lao động ở nông thôn, giảm tỷ lệ hộ nghèo, thu gom và xử lý rác thải đô thị. Đánh giá chung nền kinh tế tỉnh giữ được mức tăng trưởng khá và tương đối ổn định. Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực; công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đạt được bước tiến đáng kể; kết cấu hạ tầng được tập trung đầu tư đáp ứng tốt hơn yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, y tế, văn hóa và các lĩnh vực xã hội có tiến bộ trên nhiều mặt; công tác bảo vệ tài nguyên, môi trường được quan tâm hơn; đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được cải thiện. Quốc phòng-an ninh được tăng cường. Đến nay, Phú Yên đã đạt được mục tiêu tổng quát đề ra là cơ bản thoát khỏi tình trạng tỉnh nghèo. Vị thế của Phú Yên được nâng lên, tạo ra thế và lực mới cho công cuộc phát triển tỉnh nhà trong những năm đến. | 2,336 |
127,301 | Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được còn có những khuyết điểm, yếu kém. Nền kinh tế tuy phát triển khá, nhưng quy mô nền kinh tế còn nhỏ, GDP bình quân đầu người thấp hơn cả nước. Cơ cấu kinh tế giữa các ngành, lĩnh vực chuyển dịch đúng hướng nhưng còn chậm. Kết cấu hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội được đầu tư tăng nhiều, nhưng vẫn chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển. Chất lượng nguồn nhân lực chưa có cải thiện đáng kể, trình độ khoa học và công nghệ còn lạc hậu; tạo việc làm, công tác xóa đói giảm nghèo và chăm sóc sức khỏe nhân dân còn có mặt hạn chế. Công tác bảo vệ tài nguyên môi trường còn có mặt bất cập. Việc kết hợp giữa phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo an ninh quốc phòng có nhiều tiến bộ nhưng có lúc, có nơi chưa chặt chẽ. Cải cách tư pháp chưa tập trung, thiếu đồng bộ. Cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính hiệu quả chưa cao. Những hạn chế, khuyết điểm, yếu kém trên cần tập trung khắc phục trong 5 năm đến. B. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2011-2015 I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT Tiếp tục duy trì phát triển nền kinh tế với tốc độ tăng trưởng nhanh và bền vững trên cơ sở đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh. Từng bước gia tăng hàm lượng khoa học và công nghệ cao trong sản phẩm. Cải thiện và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, nhất là đối với người nghèo, dân tộc thiểu số, vùng miền núi. Tăng cường công tác bảo vệ tài nguyên môi trường và chủ động ứng phó với các tác động của biến đổi khí hậu. Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội. Đưa Phú Yên phát triển nhanh và bền vững, phấn đấu đạt mức bình quân chung của cả nước, tạo đà để đến năm 2020, Phú Yên cơ bản trở thành một tỉnh công nghiệp. II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU VÀ KHÂU ĐỘT PHÁ 1. Nhiệm vụ chủ yếu a) Đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng, hiệu quả, phát triển bền vững. Thực hiện mạnh mẽ cải cách hành chính, tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh bình đẳng, minh bạch, ổn định, thông thoáng… Tập trung tháo gỡ các rào cản, tạo điều kiện thuận lợi để giải phóng và phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, của doanh nghiệp và của từng sản phẩm. Khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế, bảo đảm kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. Phát triển mạnh mẽ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Có chính sách hỗ trợ hợp lý để hình thành một số tập đoàn kinh tế tư nhân của tỉnh. Khuyến khích phát triển các hợp tác xã tổng hợp kinh doanh đa ngành, hình thành nhân tố quan trọng trong phát triển và hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn. b) Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; chú trọng đào tạo để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế; tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo;… c) Đẩy mạnh phát triển và chuyển giao công nghệ; khuyến khích áp dụng công nghệ cao trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và quản lý hành chính. Chú trọng việc chuyển giao công nghệ, áp dụng công nghệ mới thông qua các hoạt động hợp tác kinh tế, đầu tư và thương mại. d) Phát triển mạnh mẽ hệ thống kết cấu hạ tầng, nhất là các công trình hạ tầng quy mô lớn, hiện đại; tập trung vào hệ thống giao thông, thủy lợi, hạ tầng đô thị, hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế. e) Mở rộng và nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế và công tác hợp tác với thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh trong khu vực. g) Nâng cao chất lượng cuộc sống và sức khỏe của nhân dân, bảo đảm công bằng xã hội; ngăn chặn, đẩy lùi các tệ nạn xã hội. Bảo tồn và phát huy mọi sắc thái và giá trị văn hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc; phát triển thể dục thể thao để tăng cường sức khỏe thể chất và tinh thần của nhân dân. h) Sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Tăng cường công tác bảo vệ và cải thiện môi trường. Chủ động phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu. i) Phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo quốc phòng an ninh. Tiếp tục giữ vững và ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. k) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền các cấp. Thực hiện có hiệu quả công tác phòng chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí. 2. Các khâu đột phá Tập trung chỉ đạo thực hiện 3 đột phá lớn mang tính quyết định đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, gồm: Một là, xây dựng hoàn thành kết cấu hạ tầng Khu kinh tế Nam Phú Yên giai đoạn 1 và một số công trình giao thông quan trọng như: tuyến đường ven biển, nâng cấp cảng Vũng Rô, trục giao thông phía Tây của tỉnh. Trên cơ sở này, tạo điều kiện các chủ đầu tư triển khai các dự án lọc - hóa dầu, các dự án du lịch-dịch vụ. Đồng thời phối hợp triển khai xây dựng cảng hàng không Tuy Hòa, hầm đường bộ Đèo Cả, nâng cấp quốc lộ 25, nâng cấp ĐT645 thành quốc lộ. Phát triển đô thị gắn với xây dựng kết cấu hạ tầng hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế; gắn phát triển đô thị với sắp xếp, bố trí lại dân cư. Hai là, tạo bước chuyển biến đáng kể thực hiện mục tiêu phát triển hiệu quả và bền vững trong nông nghiệp và nông thôn, triển khai xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới ở những xã có điều kiện để tổ chức rút kinh nghiệm, nhân rộng trong giai đoạn kế tiếp. Bố trí vốn đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn tăng gấp 2,5 - 3 lần so với giai đoạn 2006-2010, tập trung cho thủy lợi, giao thông nông thôn, ứng dụng khoa học và công nghệ nhất là công nghệ sinh học và sau thu hoạch, phòng chống dịch bệnh, trồng rừng… Tăng cường cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp. Ba là, đầu tư phát triển nguồn nhân lực, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động từ lĩnh vực nông nghiệp sang công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết lao động nông nhàn. Tập trung thực hiện mục tiêu phổ cập trung học phổ thông cho 70% thanh niên trong độ tuổi, tổ chức thực hiện tốt Đề án dạy nghề 5 năm (2010-2015) và Đề án đào tạo và thu hút trí thức về tỉnh. Hoàn thành việc kiên cố hóa trường, lớp học các cấp, đầu tư Trường Đại học Phú Yên và các cơ sở đào tạo, dạy nghề của tỉnh và phối hợp, tạo điều kiện nâng cấp các cơ sở đào tạo của Trung ương trên địa bàn. III. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU 1. Chỉ tiêu về kinh tế a) Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 5 năm trong giai đoạn 2011-2015 đạt 13,5%, trong đó giá trị gia tăng ngành nông - lâm - thủy sản tăng 4,1%; giá trị gia tăng ngành công nghiệp - xây dựng tăng 17,5%; giá trị gia tăng ngành dịch vụ tăng 13,7%. Cơ cấu các ngành kinh tế trong GDP đến năm 2015: ngành nông - lâm - thủy sản chiếm 19,9%; công nghiệp - xây dựng 41%; dịch vụ 39,1%. b) GDP bình quân đầu người đến năm 2015 đạt khoảng 38,4 triệu đồng. c) Tốc độ tăng tổng kim ngạch xuất khẩu bình quân 5 năm đạt 23 - 25%/năm, đến năm 2015 kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 350 triệu USD. d) Tổng vốn huy động cho đầu tư phát triển trong 5 năm giai đoạn 2011-2015 khoảng hơn 60.000 - 65.000 tỷ đồng. e) Thu ngân sách đến năm 2015: 2.600 tỷ đồng, tăng bình quân giai đoạn 2010- 2015 là 17,8%/năm. 2. Chỉ tiêu về xã hội a) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2015 đạt 55% tổng số lao động toàn xã hội, trong đó đào tạo có nghề đạt 41%. b) Giải quyết việc làm giai đoạn 2011-2015: 117.500 lao động (bình quân mỗi năm 23.500 lao động); tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị giai đoạn 2011-2015 dưới 4,7%; nâng mức thời gian sử dụng lao động ở nông thôn đến năm 2015 đạt 87 - 88%. c) Phấn đấu đến năm 2015 đạt 70% thanh niên trong độ tuổi có trình độ học vấn trung học phổ thông. d) Phấn đấu đến năm 2015, đạt 92% số gia đình được công nhận gia đình văn hóa; 80% số thôn, buôn, khu phố văn hóa và 95% số cơ quan, đơn vị văn hóa. e) Tốc độ phát triển dân số tự nhiên đến năm 2015 khoảng 1,1%. Duy trì mức giảm sinh khoảng 0,3‰ mỗi năm; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đến năm 2015 dưới 15%. g) Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới (áp dụng cho giai đoạn 2011-2015) bình quân giảm 2%/năm. h) Phấn đấu đến năm 2015, xây dựng ít nhất 20% số xã đạt theo tiêu chí nông thôn mới. 3. Chỉ tiêu về môi trường a) Đưa tỷ lệ che phủ rừng đạt 40%. b) Tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sạch và nước hợp vệ sinh đạt khoảng 90%; cơ bản dân cư thành thị được cung cấp nước sạch. c) Nâng tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải ở đô thị, khu công nghiệp lên trên 90%; thu gom và xử lý 100% rác thải y tế. IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN Để thực hiện tốt Nghị quyết về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015, HĐND tỉnh nhấn mạnh một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau: 1. Làm tốt công tác quy hoạch, tiếp tục chuyển đổi cơ cấu kinh tế Triển khai thực hiện tốt các quy định về lập, phê duyệt, quản lý quy hoạch. Tập trung rà soát, điều chỉnh quy hoạch trên các lĩnh vực, nhất là quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển sản phẩm, ngành, lĩnh vực phù hợp với những định hướng lớn của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020; gắn xây dựng quy hoạch với xây dựng các cơ chế chính sách để tổ chức thực hiện quy hoạch và xây dựng kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu. Công khai các quy hoạch để làm cơ sở triển khai thực hiện và thu hút đầu tư. Phối hợp với tỉnh Khánh Hòa triển khai thực hiện Quy hoạch xây dựng vùng Nam Phú Yên - Bắc Khánh Hòa được Chính phủ phê duyệt. Triển khai quy hoạch chi tiết các khu chức năng trong Khu kinh tế Nam Phú Yên. Tổ chức thực hiện quy hoạch vùng, triển khai công tác quy hoạch phục vụ công cuộc xây dựng nông thôn mới. | 2,087 |
127,302 | Tổ chức nghiên cứu và đánh giá khách quan, nghiêm túc quá trình chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế trong thời gian qua, trên cơ sở đó hình thành các chính sách nhằm tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với chuyển dịch lao động hướng vào thực hiện các mục tiêu giai đoạn 5 năm 2011-2015. 2. Tạo lập, vận hành đồng bộ, có hiệu quả các loại thị trường Tiếp tục triển khai thực hiện các quy định pháp luật liên quan đến việc tạo lập và vận hành đồng bộ, có hiệu quả các loại thị trường, tập trung vào thị trường hàng hóa và dịch vụ, thị trường bất động sản, lao động, tài chính và khoa học công nghệ. Duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp và của nền kinh tế. Tiếp tục hỗ trợ các doanh nghiệp về các thông tin thương mại, phát triển thương mại điện tử, lập sàn giao dịch điện tử; tạo điều kiện để giúp doanh nghiệp chủ động và hoạt động có hiệu quả trong thời kỳ hội nhập. Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại; xúc tiến, quảng bá du lịch trong và ngoài nước. Có chính sách khuyến khích tiêu dùng hàng trong nước, trong tỉnh và triển khai có hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Coi trọng và đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường trong nước, thị trường nước ngoài. Tích cực phát triển thị trường mới, thị trường nông thôn nhằm thực hiện tốt việc tiêu thụ hàng hóa, tạo điều kiện phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. 3. Tăng cường huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội cho quá trình phát triển Huy động tối đa nguồn vốn của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước, sự hỗ trợ của Trung ương để đầu tư cải thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Công khai các dự án và áp dụng rộng rãi các hình thức đầu tư dự án kết cấu hạ tầng theo các phương thức BOT, BO, BT, PPP. Phân bổ, quản lý tốt vốn đầu tư xây dựng cơ bản; thực hiện tốt các chính sách và quy định pháp luật về quản lý đầu tư. Làm tốt công tác quy hoạch, chuyển mục đích sử dụng đất đai, đẩy nhanh việc đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư để triển khai thực hiện đúng tiến độ các công trình, dự án đã được phê duyệt. Công khai, minh bạch việc sử dụng đất đai và các nguồn tài nguyên thiên nhiên theo quy hoạch để sử dụng có hiệu quả, bền vững. Nâng cao chất lượng công tác quản lý đầu tư ở tất cả các khâu trong quá trình đầu tư xây dựng, từ quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, kế hoạch thực hiện, tổ chức thi công, giám sát, thanh quyết toán dự án. Nâng cao chất lượng và hiệu quả đầu tư, đặc biệt chú trọng nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu tư nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí; tạo điều kiện thu hút nguồn vốn của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước để đảm bảo huy động cao nhất các nguồn lực cho đầu tư phát triển, nhất là các lĩnh vực: phát triển hạ tầng; phát triển nông nghiệp, chế biến, bảo quản sau thu hoạch; công nghiệp, dịch vụ chất lượng cao, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế. 4. Tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng, cải thiện môi trường kinh doanh Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xây dựng, hình thành và tổ chức thực hiện tốt các chuẩn mực đạo đức, văn hóa doanh nhân và doanh nghiệp; hỗ trợ xây dựng một số thương hiệu mạnh ở Phú Yên. Tăng cường hệ thống cung cấp thông tin hỗ trợ doanh nghiệp; áp dụng tối đa công nghệ thông tin và giảm thiểu các đầu mối trong giải quyết thủ tục hành chính. Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước. Đơn giản hóa các thủ tục thành lập doanh nghiệp, nhưng tăng cường công tác hậu kiểm nhằm kiểm soát chặt chẽ quá trình hoạt động của các doanh nghiệp để có những giải pháp kịp thời trong hỗ trợ phát triển doanh nghiệp. Công khai, minh bạch hóa môi trường đầu tư kinh doanh... để đến năm 2015 nâng chỉ số PCI của Phú Yên vào nhóm tốt. 5. Gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội Tiếp tục thực hiện các chương trình giảm nghèo theo hướng bền vững. Gắn giảm nghèo với đẩy mạnh tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội; tiếp tục khuyến khích làm giàu đi đôi với tích cực thực hiện giảm nghèo, vươn lên no ấm, đặc biệt là ở các vùng nông thôn, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số… Tập trung đầu tư phát triển kinh tế - xã hội ở một số vùng có tỷ lệ hộ nghèo cao; giảm dần khoảng cách chênh lệch phát triển giữa các vùng. Hỗ trợ người nghèo có phương tiện, phương cách làm ăn để thoát nghèo. Nâng mức đầu tư, trợ giúp cho người nghèo, đồng thời khắc phục tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào Nhà nước. Xây dựng và hoàn thiện từng bước hệ thống an sinh xã hội. Mở rộng phạm vi đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội; xây dựng hệ thống bảo trợ xã hội trong tổng thể hệ thống an sinh xã hội. Đa dạng hóa các loại hình trợ giúp và cứu trợ xã hội. Nâng cao nhận thức của xã hội về chia sẻ trách nhiệm đối với việc trợ giúp, chăm sóc những người cần được bảo trợ. 6. Tiếp tục nâng cao hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quản lý nhà nước Tiếp tục sắp xếp bộ máy hành chính các cấp theo hướng tinh gọn, đảm bảo sự điều hành tập trung, thống nhất, thông suốt và có hiệu quả từ tỉnh đến xã. Thực hiện các giải pháp xây dựng, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức; đào tạo, đào tạo lại, đào tạo chuyên sâu, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức. Bố trí theo chức danh đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới. Đẩy mạnh xây dựng chính quyền và đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, vững mạnh, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Tăng cường hiệu quả công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo công dân. Công khai, minh bạch trong mua sắm tài sản công và xây dựng cơ bản, quản lý dự án đầu tư, xây dựng; tài chính và ngân sách nhà nước, huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân; quản lý và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; sử dụng đất và các nguồn tài nguyên. Phân cấp và làm rõ quyền hạn, trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, từng đơn vị; theo hướng gọn đầu mối trong việc giải quyết thủ tục hành chính với dân và doanh nghiệp./. NGHỊ QUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT NGHỈ CHỜ NGHỈ HƯU, NGHỈ HƯỞNG CHẾ ĐỘ MỘT LẦN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số 114/2003/NĐ-CP , ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP , ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV , ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Sau khi xem xét Đề án về chính sách giải quyết nghỉ chờ nghỉ hưu, nghỉ hưởng chế độ một lần đối với cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Yên kèm theo Tờ trình số 63/TTr-UBND, ngày 03 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án về chính sách giải quyết nghỉ chờ nghỉ hưu, nghỉ hưởng chế độ một lần đối với cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Yên với những nội dung kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được HĐND tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định, tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 24 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT NGHỈ CHỜ NGHỈ HƯU, NGHỈ HƯỞNG CHẾ ĐỘ MỘT LẦN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ (Kèm theo Nghị quyết số 173/2010/NQ-HĐND, ngày 24/12/2010 của HĐND tỉnh Phú Yên) 1. Phạm vi áp dụng Chính sách giải quyết nghỉ chờ nghỉ hưu, nghỉ hưởng chế độ một lần được áp dụng đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Phú Yên. 2. Đối tượng áp dụng Cán bộ, công chức cấp xã chưa đạt chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Trung ương, không thể bố trí công tác khác, có độ tuổi từ 46 tuổi trở lên, không đủ điều kiện để tiếp tục đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ. 3. Chính sách giải quyết nghỉ chờ nghỉ hưu a) Cán bộ, công chức cấp xã có độ tuổi từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nam và đủ 50 tuổi trở lên đối với nữ: - Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm đến dưới 20 năm, thì được xem xét giải quyết cho nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. Trong thời gian nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu được tỉnh hỗ trợ như sau: + Tiền đóng bảo hiểm xã hội cho đến đủ 20 năm. + Mỗi năm nghỉ công tác trước tuổi nghỉ hưu được hỗ trợ 03 tháng tiền lương và phụ cấp (nếu có). - Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, thì được xem xét giải quyết cho nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định và cứ mỗi năm nghỉ trước tuổi nghỉ hưu được tỉnh hỗ trợ 03 tháng tiền lương và phụ cấp (nếu có). b) Cán bộ, công chức cấp xã có độ tuổi từ đủ 46 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nam và đủ 46 tuổi đến dưới 50 tuổi đối với nữ: | 2,045 |
127,303 | - Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm đến dưới 20 năm, thì được xem xét giải quyết cho nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. Trong thời gian nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu được tỉnh hỗ trợ như sau: + Tiền đóng bảo hiểm xã hội cho đến đủ 20 năm chốt sổ bảo hiểm, chờ đến khi đủ tuổi nghỉ hưu thì được hưởng chế độ hưu theo quy định của bảo hiểm xã hội. + Đồng thời, cứ mỗi năm còn phải đóng bảo hiểm xã hội cho đến đủ 20 năm thì được hỗ trợ thêm 03 tháng tiền lương và phụ cấp (nếu có); hoặc nếu có nguyện vọng nghỉ hưởng chế độ một lần thì được giải quyết theo chính sách nghỉ hưởng chế độ một lần theo quy định tại điểm 4 dưới đây. - Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, thì được xem xét giải quyết cho nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu. Trong thời gian nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu được tỉnh hỗ trợ một lần bằng 12 tháng tiền lương và phụ cấp (nếu có). 4. Chính sách giải quyết nghỉ hưởng chế độ một lần Cán bộ, công chức cấp xã đủ 46 tuổi trở lên chưa qua đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và sơ cấp, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm (không đủ điều kiện nghỉ chờ nghỉ hưu theo điểm 3 nêu trên) thì được xem xét giải quyết nghỉ hưởng chế độ một lần. Cán bộ, công chức cấp xã giải quyết nghỉ hưởng chế độ một lần, ngoài mức hưởng chế độ theo Luật Bảo hiểm xã hội quy định, còn được ngân sách tỉnh hỗ trợ thêm 1,5 tháng tiền lương kể cả phụ cấp (nếu có) cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội. 5. Cách tính tiền lương, phụ cấp chi trả như sau Tiền lương, phụ cấp để tính hỗ trợ được tính bình quân tiền lương, phụ cấp của 05 năm cuối trước thời điểm được nghỉ chờ đủ tuổi nghỉ hưu, nghỉ hưởng chế độ một lần. Khi tính hỗ trợ, nếu thời gian nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu hoặc thời gian đóng bảo hiểm xã hội có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc sau: - Dưới hoặc bằng 6 tháng thì được tính 1/2 năm. - Từ trên 6 tháng đến dưới 12 tháng thì được tính một năm. Đối với cán bộ chuyên trách cấp xã: Tại thời điểm được giải quyết cho nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu, đang hưởng lương bậc 1 của chức danh cán bộ chuyên trách hiện đảm nhiệm, nếu đạt đủ 48 tháng trở lên thì được xếp lên bậc 2 của chức danh hiện đảm nhiệm trước khi quyết định cho nghỉ công tác chờ nghỉ hưu. 6. Chưa áp dụng chính sách giải quyết nghỉ chờ nghỉ hưu, nghỉ hưởng chế độ một lần đối với các trường hợp sau Cán bộ, công chức cấp xã đang trong thời gian điều trị, điều dưỡng tại bệnh viện có xác nhận của Giám đốc bệnh viện. Cán bộ, công chức cấp xã đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Cán bộ, công chức cấp xã là nữ đang mang thai hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi. 7. Không áp dụng chính sách giải quyết nghỉ chờ nghỉ hưu, nghỉ hưởng chế độ một lần đối với các trường hợp sau Cán bộ, công chức cấp xã tự ý bỏ việc hoặc bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc. Không áp dụng chính sách giải quyết nghỉ chờ nghỉ hưu, nghỉ hưởng chế độ một lần đối với những người vì lý do cá nhân xin được vận dụng chính sách. 8. Cán bộ cấp xã thuộc diện nghỉ theo Nghị định số 67/2010/NĐ-CP , ngày 15/6/2010 của Chính phủ về chế độ chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội thì thực hiện theo Nghị định số 67/2010/NĐ-CP , ngày 15/6/2010 của Chính phủ. 9. Số lượng thực hiện Tổng số: 492 người. Tiến độ thực hiện như sau: Năm 2011: 245 người. Năm 2012: 200 người. Năm 2013-2015: 47 người (dân tộc thiểu số). 10. Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí vào dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước để thực hiện./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2011-2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 17/6/2010; Căn cứ Quyết định số 79/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 2275/TTr-SCT ngày 17/12/2010, văn bản thẩm định số 1028/STP-VBQP ngày 28/10/2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Giao Sở Công Thương (cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo chương trình) chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện nội dung quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công thương; các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Tân An và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 62/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Long An) I. SỰ CẦN THIẾT CỦA CHƯƠNG TRÌNH Thực hiện Quyết định số 79/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và Quyết định số 80/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2006 về phê duyệt Chương trình tiết kiệm điện giai đoạn 2006-2010. Nhằm đẩy mạnh việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, đáp ứng nhu cầu năng lượng cho phát triển kinh tế xã hội, khai thác sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên năng lượng; giảm mức tiêu thụ năng lượng, giảm chi phí năng lượng mà vẫn đảm bảo nhu cầu năng lượng cần thiết cho quá trình sản xuất, sinh hoạt; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Long An như sau: II. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Mục tiêu chung a) Chương trình nhằm triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả bao gồm các hoạt động khuyến khích, thúc đẩy, tuyên truyền cộng đồng, khoa học công nghệ và có những biện pháp quản lý bắt buộc nhằm thực hiện đồng bộ các hoạt động về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Long An. b) Thông qua các hoạt động của chương trình, đạt được mục tiêu về tổng mức tiết kiệm năng lượng cụ thể, cắt giảm được một phần mức đầu tư phát triển hệ thống cung ứng năng lượng, mang lại nhiều lợi ích về kinh tế - xã hội, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường, khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên năng lượng, thực hiện phát triển kinh tế - xã hội bền vững. 2. Mục tiêu cụ thể Phấn đấu tiết kiệm từ 5% - 8% tổng mức tiêu thụ năng lượng toàn tỉnh trong giai đoạn 2011 - 2015 so với dự báo hiện nay về phát triển năng lượng và phát triển kinh tế xã hội theo phương án phát triển bình thường trên cơ sở các nội dung cụ thể sau: a) Hình thành và đưa vào hoạt động có hiệu quả mô hình quản lý năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bao gồm hoạt động quản lý nhà nước, quản lý trong các doanh nghiệp, trong các tòa nhà và trong đời sống xã hội. b) Xây dựng mô hình quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả để áp dụng vào thực tế cho 100% số lượng các doanh nghiệp sử dụng năng lượng trọng điểm trong giai đoạn 2011 - 2015 và mở rộng áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. c) Thực hiện việc quản lý bắt buộc theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam “Các công trình sử dụng năng lượng có hiệu quả” đối với 100% các tòa nhà xây dựng mới từ năm 2011. d) Phổ biến rộng rãi các trang thiết bị có hiệu suất cao, thay thế dần các trang thiết bị có hiệu suất thấp, tiến tới loại bỏ các trang thiết bị có công nghệ lạc hậu; giảm cường độ năng lượng trong sản xuất; tiết kiệm năng lượng trong mọi hoạt động của đời sống xã hội. Khai thác tối đa năng lực của các phương tiện, thiết bị; giảm thiểu mức tiêu thụ nhiên liệu trong giao thông vận tải, hạn chế lượng phát thải của các phương tiện giao thông, bảo vệ môi trường. III. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tỉnh Long An giai đoạn 2011 - 2015 gồm 06 nhóm nội dung chính và 11 đề án sau: 1. Nhóm nội dung 1: Tăng cường quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tổ chức hệ thống quản lý về tiết kiệm năng lượng gồm 01 đề án Đề án 1: Nâng cao năng lực quản lý và xây dựng thể chế tiết kiệm năng lượng trên địa bàn tỉnh. - Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh. - Hỗ trợ, tổ chức, đào tạo và nâng cao năng lực hoạt động cho cán bộ quản lý năng lượng thuộc các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh; đảm bảo năng lực tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác chỉ đạo, thực hiện chính sách chung của toàn quốc về lĩnh vực tiết kiệm năng lượng. - Tăng cường năng lực và trang thiết bị cho các cơ quan quản lý nhà nước được chọn làm đầu mối thực hiện các hoạt động tư vấn, kiểm toán năng lượng, thực hiện chuyển giao công nghệ tiết kiệm năng lượng. 2. Nhóm nội dung 2: Tăng cường giáo dục tuyên truyền phổ biến thông tin, vận động cộng đồng, nâng cao nhận thức, thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả bảo vệ môi trường gồm 03 đề án | 2,046 |
127,304 | a) Đề án 2: Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Tổ chức các hoạt động truyền thông nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Cung cấp các thông tin đầy đủ về các quy định hiện hành, chính sách, pháp luật, khoa học, công nghệ… liên quan đến hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đến mọi thành phần xã hội. - Xây dựng các chuyên đề về việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên các trang báo, chương trình phát thanh và truyền hình trên địa bàn tỉnh. - Xây dựng, phát hành tài liệu, cẩm nang hướng dẫn việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Xây dựng kỷ yếu giới thiệu các mô hình, hệ thống quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thành công trong công nghiệp và công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. b) Đề án 3: Đưa nội dung về giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào trong nhà trường. - Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức đến cán bộ, giáo viên, phụ huynh và học sinh hiểu được mục tiêu của hoạt động giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Xây dựng nội dung, lồng ghép các kiến thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào các môn học có liên quan hoặc các buổi hoạt động ngoại khóa, phù hợp với từng cấp học từ tiểu học đến trung học phổ thông. - Xây dựng nội dung, biên soạn giáo trình, phương pháp giảng dạy kết hợp các kiến thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các nhóm ngành nghề của các trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và cao đẳng. c) Đề án 4: Triển khai thí điểm cuộc vận động xây dựng mô hình “Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong mỗi hộ gia đình”. - Vận động 1.000 hộ gia đình thuộc 04 điểm thành thị và nông thôn tham gia xây dựng mô hình tiết kiệm năng lượng trong hộ gia đình. - Tư vấn, khuyến kích các hộ gia đình sử dụng các sản phẩm tiết kiệm năng lượng, hiệu suất cao. - Tập huấn cho cán bộ tham gia đề án ở các địa phương được lựa chọn về các giải pháp tiết kiệm năng lượng, về cách thức thực hiện đề án. - Đánh giá kết quả thực hiện đề án dựa trên cơ sở mỗi hộ gia đình tham gia đề án đạt mục tiêu tiết kiệm 10% tổng điện năng tiêu thụ. - Tổng kết đề án và đề xuất chương trình quảng bá, nhân rộng. 3. Nhóm nội dung 3: Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp gồm 03 đề án: a) Đề án 5: Xây dựng mô hình quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ở các doanh nghiệp. - Tuyên truyền, thông tin các tài liệu về quản lý năng lượng đến các đối tượng sử dụng năng lượng; phổ biến kinh nghiệm từ các mô hình thành công trong và ngoài nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Tổ chức các lớp tập huấn về quản lý năng lượng cho các cán bộ quản lý năng lượng tại các địa phương, các doanh nghiệp…; hỗ trợ các xí nghiệp sản xuất công nghiệp hình thành hệ thống quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ở doanh nghiệp. - Xây dựng mô hình quản lý năng lượng điển hình cho 10-15 doanh nghiệp trọng điểm thuộc một số ngành lựa chọn. b) Đề án 6: Hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thực hiện nâng cấp, cải tiến hợp lý hóa dây chuyền sản xuất công nghệ nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Xây dựng cơ chế, kế hoạch, phương thức hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thực hiện kế hoạch nâng cấp, cải tiến, hợp lý hóa kỹ thuật – công nghệ sử dụng năng lượng. - Hỗ trợ 20 - 30 doanh nghiệp thực hiện kiểm toán năng lượng, khảo sát, phát hiện các trường hợp có lợi thế về tiềm năng và có cơ hội thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; xây dựng và thực hiện các dự án đầu tư nâng cấp, cải tiến, hợp lý hóa công nghệ sử dụng năng lượng. - Xây dựng và thực hiện một số dự án kỹ thuật – công nghệ sử dụng nhiên liệu, nhiệt và điện cụ thể, thích hợp cho từng đối tượng thực tế, chú trọng việc trang bị dây chuyền công nghệ tận dụng nhiệt thừa từ khói thải các lò hơi công nghiệp, công nghệ đồng phát nhiệt và điện, tiết kiệm năng lượng trong sử dụng động cơ điện, điều hòa và thông gió,… c) Đề án 7: Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong khu, cụm công nghiệp. - Tổ chức các hội thảo chuyên đề về hoạt động tiết kiệm năng lượng cho các doanh nghiệp nằm trong các khu, cụm công nghiệp. - Tổ chức tập huấn cho các cán bộ quản lý khu, cụm công nghiệp, các cán bộ kỹ thuật của các nhà máy, xí nghiệp trong khu, cụm công nghiệp về quản lý năng lượng, các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong lĩnh vực công nghiệp. - Tiết kiệm năng lượng thông qua việc thiết kế hay cải tạo các công trình phục vụ trong khu, cụm công nghiệp, tái sử dụng năng lượng thừa bằng các giải pháp khác nhau. Tiết kiệm năng lượng thông qua mạng lưới dòng năng lượng liên hoàn giữa các nhà máy, xí nghiệp trong khu, cụm công nghiệp, sử dụng rộng rãi nguồn năng lượng tái tạo nhằm từng bước hình thành khu, cụm công nghiệp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 4. Nhóm nội dung 4: Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các tòa nhà và chiếu sáng công cộng hiệu suất cao gồm 02 đề án a) Đề án 8: Nâng cao năng lực quản lý và xây dựng mô hình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các tòa nhà. - Tổ chức các lớp tập huấn và phổ biến thông tin về Quy chuẩn xây dựng Việt Nam “Các công trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả”, nâng cao nhận thức của các đối tác tham gia trong hoạt động xây dựng về tiết kiệm năng lượng trong xây dựng. - Tổ chức tập huấn về các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các công trình xây dựng, bao gồm các nội dung liên quan đến công tác tư vấn, giám sát, thẩm định, cấp giấy phép công trình cho các cán bộ quản lý xây dựng của thành phố và các huyện. - Xây dựng mô hình quản lý năng lượng mẫu, cải tạo thí điểm và hỗ trợ áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong tòa nhà, phổ biến và nhân rộng kết quả thực hiện. b) Đề án 9: Chương trình chiếu sáng công cộng hiệu suất cao. - Lựa chọn 03 - 04 địa điểm để triển khai mô hình hệ thống chiếu sáng công cộng hiệu suất cao trên địa bàn tỉnh. - Khảo sát, đánh giá hiện trạng hệ thống chiếu sáng công cộng - Đầu tư cải tạo dần dần hệ thống chiếu sáng bao gồm hệ thống bóng, chóa, thiết kế, độ treo cao đèn… 5. Nhóm nội dung 5: Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động giao thông vận tải gồm 1 đề án Đề án 10: Khai thác tối ưu năng lực của phương tiện, thiết bị giao thông, giảm thiểu lượng nhiên liệu tiêu thụ, hạn chế lượng phát thải vào môi trường. - Xây dựng các chương trình, kế hoạch tiết kiệm năng lượng cụ thể thông qua việc khai thác tối ưu mạng lưới đường giao thông; hợp lý hóa phương tiện giao thông vận tải; phát triển loại hình vận tải năng lực cao, vận chuyển hành khách, hàng hóa khối lượng lớn. - Ứng dụng các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các phương tiện giao thông vận tải thông qua công tác quản lý kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ mới, xây dựng và điều chỉnh hợp lý định mức kinh tế kỹ thuật trong quá trình sản xuất, duy tu bảo dưỡng các phương tiện giao thông. - Thử nghiệm sử dụng nhiên liệu sinh học làm nhiên liệu thay thế cho một số phương tiện giao thông vận tải. 6. Nhóm nội dung 6: Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong nông nghiệp - phát triển nông thôn gồm 1 đề án Đề án 11: Đánh giá tiềm năng, quy hoạch và triển khai ứng dụng các nguồn năng lượng sinh học. - Nghiên cứu chính sách của chính phủ đối với việc sản xuất và tiêu thụ năng lượng năng lượng tái tạo ở Việt Nam. Nghiên cứu triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ. - Điều tra – thu thập dữ liệu về trữ lượng và hiện trạng sử dụng nguồn năng lượng sinh khối trên địa bàn tỉnh. - Đánh giá tiềm năng và quy hoạch nguồn năng lượng sinh khối, năng lượng tái tạo. - Triển khai thực hiện các mô hình biogas và biomass tại các cơ sở sản xuất công nghiệp và các cơ sở chăn nuôi phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương. Trong đó mô hình biomass sử dụng nhiên liệu trấu cần được quan tâm, trấu là phế phụ phẩm nông nghiệp, một phần sản lượng trấu được thải ra trên địa bàn tỉnh có thể dùng để cấp nhiệt, cấp điện phục vụ nhu cầu sinh hoạt và cho sản xuất. - Tuyên truyền, phổ biến kinh nghiệm từ các mô hình thành công, nhân rộng ứng dụng trên địa bàn tỉnh. III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Giải pháp về cơ chế chính sách Tăng cường quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tổ chức hệ thống quản lý về tiết kiệm năng lượng: - Xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất công nghiệp, trong quản lý các công trình xây dựng, trong sinh hoạt đời sống và đối với các trang thiết bị sử dụng năng lượng. - Thành lập Ban chỉ đạo Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và hình thành cơ quan quản lý nhà nước chuyên trách của tỉnh để triển khai thực hiện các hoạt động tiết kiệm năng lượng trên địa bàn. Xây dựng các chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển : - Các trang thiết bị, vật tư, dây chuyền công nghệ nhập khẩu cho mục đích tiết kiệm năng lượng, các sản phẩm thuộc danh mục các sản phẩm tiết kiệm năng lượng được khuyến khích sản xuất hay nhập khẩu được hưởng các ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật. - Khuyến khích các doanh nghiệp nhà nước thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng. - Hỗ trợ các doanh nghiệp có dự án đầu tư sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng, nhập khẩu dây chuyền công nghệ mới hoặc đầu tư chiều sâu nhằm tiết kiệm năng lượng được xem xét vay vốn ưu đãi của Nhà nước. | 2,077 |
127,305 | 2. Giải pháp về tài chính Phối hợp các nguồn vốn cấp từ ngân sách Nhà nước, tài trợ của các tổ chức quốc tế, các cá nhân trong và ngoài nước, vốn của các doanh nghiệp tham gia đề án để thực hiện Chương trình. a) Nguồn vốn từ ngân sách tỉnh: cấp cho việc xây dựng hoàn thiện thể chế quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tăng cường năng lực, điều tra. khảo sát, kiểm toán năng lượng, đào tạo, tổ chức thực hiện các đề án và hỗ trợ một phần trong việc thực hiện các đề án theo phương thức cho vay ưu đãi theo cơ chế giống như một dự án phát triển khoa học và công nghệ. b) Nguồn vốn tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước: - Lồng ghép các đề án hợp tác với các tổ chức quốc tế về hiệu suất năng lượng và bảo tồn năng lượng đang thực hiện và đang hình thành như một thành phần của chương trình, thay thế phần nội dung trùng với các đề xuất trong các đề án của chương trình. - Mở rộng hợp tác quốc tế thuộc phạm vi của chương trình, tranh thủ các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các nội dung đề án nhằm giảm chi ngân sách Nhà nước. c) Nguồn vốn của doanh nghiệp tham gia đề án: - Đầu tư cho các đề án về tiết kiệm năng lượng của doanh nghiệp được đề xuất trong quá trình tham gia các đề án của chương trình. - Trả vốn vay để thực hiện các đề án trong danh mục của chương trình. - Đóng góp một phần trong việc tổ chức thực hiện các đề án của chương trình tại doanh nghiệp. 3. Giải pháp về đầu tư, đào tạo nâng cao năng lực - Thực hiện việc đầu tư có chọn lọc trong việc tăng cường năng lực cho các tổ chức tư vấn thiết kế, thử nghiệm. kiểm toán năng lượng, tư vấn hệ thống quản lý năng lượng và các hoạt động tư vấn khác. - Đầu tư cho việc đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ cấp Sở quản lý, đặc biệt cho các địa phương và doanh nghiệp sử dụng năng lượng trọng điểm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Đầu tư cho công tác truyền thông, thông tin, tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng về tiết kiệm năng lượng. - Đầu tư cho nghiên cứu, sản xuất ứng dụng các sản phẩm mới, vật liệu mới; dự án thí điểm, các mô hình thí điểm để thực hiện mục tiêu sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên. thân thiện với môi trường. 4. Giải pháp về khoa học và công nghệ Ban Chỉ đạo Chương trình hợp tác với các sở, đề nghị đưa một số đề tài về phát triển công nghệ sản xuất sản phẩm mới của doanh nghiệp. Xây dựng chính sách về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, thông qua kinh phí hoạt động khoa học và công nghệ của các Sở, cho triển khai thực hiện trong kế hoạch hàng năm. tạo cơ chế đầu tư mạo hiểm có hiệu quả trong phát triển công nghệ, xây dựng chính sách. 5. Giải pháp về hợp tác quốc tế và trong nước - Tăng cường hợp tác quốc tế và trong nước trong lĩnh vực đào tạo nhằm tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ sở hoạt động trong lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các tổ chức tư vấn, triển khai. - Tranh thủ nguồn kinh phí, kinh nghiệm chuyên môn, các hỗ trợ kỹ thuật và triển khai chính sách của các chương trình quốc tế về tiết kiệm năng lượng đang triển khai tại Việt Nam. - Tăng cường hợp tác nghiên cứu trao đổi, chuyển giao công nghệ, phổ biến ứng dụng các sản phẩm mới sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và tiếp nhận những thành tựu khoa học công nghệ trong lĩnh vực liên quan. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Tổ chức thực hiện: chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tỉnh Long An được thực hiện trong giai đoạn 2011 - 2015, gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn I (2011 - 2013): giai đoạn triển khai tích cực toàn bộ nội dung của chương trình. Cuối giai đoạn 1 tổ chức sơ kết, đánh giá thực hiện chương trình. Giai đoạn II (2014 - 2015): giai đoạn triển khai theo chiều sâu và diện rộng các nội dung của chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Cuối giai đoạn 2 tổ chức tổng kết, đánh giá thực hiện chương trình, xây dựng chương trình cho giai đoạn sau. 2. Tổ chức thực hiện các nội dung của chương trình a) Ban chỉ đạo chương trình - Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh do Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng ban; Giám đốc Sở Công thương làm Thường trực Ban chỉ đạo; đại diện các sở ngành liên quan làm thành viên. - Văn phòng Chương trình đặt tại Sở Công thương. - Sở Công thương chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Ban Chỉ đạo. b) Phân công trách nhiệm Sở Công Thương - Là cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo Chương trình, chủ trì phối hợp với các sở, các tổ chức liên quan thực hiện chương trình mục tiêu, điều phối toàn bộ hoạt động của chương trình và các đề án được phân công. - Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với các cơ quan trung ương và hợp tác với các tổ chức quốc tế thực hiện các đề án thuộc chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 – 2015. - Các sở, ngành, tổ chức đoàn thể tham gia chương trình xây dựng đề cương triển khai từng đề án cụ thể trình Ban Chỉ đạo chương trình thông qua, tổng hợp đưa vào kế hoạch thực hiện hàng năm. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Cân đối ngân sách, đưa vào kế hoạch thực hiện hàng năm, đảm bảo các nguồn lực cần thiết cho hoạt động của chương trình; - Kêu gọi nguồn đầu tư tài trợ từ các dự án quốc tế về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Sở Tài chính - Giải quyết cấp kinh phí cho chương trình theo kế hoạch vốn hàng năm. - Theo dõi, hướng dẫn kiểm tra các đơn vị quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách thành phố phục vụ cho các đề án thuộc chương trình. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về tiết kiệm năng lượng, xây dựng kế hoạch triển khai, giám sát việc thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng trên địa bàn. Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức tiết kiệm năng lượng tại các xã, phường, thị trấn và khu dân cư. c) Điều hành, giám sát, đánh giá - Ban Chỉ đạo chương trình thực hiện mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm điều phối, kiểm tra mọi hoạt động của chương trình để đạt được mục tiêu của từng đề án và chịu trách nhiệm chung về kết quả thực hiện. - Các cơ quan chủ trì từng đề án có trách nhiệm điều phối, kiểm tra hoạt động của đề án và chịu trách nhiệm về các kết quả của đề án được phân công. - Các Sở, ngành tham gia chương trình xây dựng đề cương chi tiết triển khai các đề án, trình Ban Chỉ đạo thông qua, tổng hợp đưa vào kế hoạch thực hiện hàng năm. Các dự án phải được thẩm định trước khi cấp vốn và phải được nghiệm thu đánh giá qua từng bước triển khai và vào thời gian kết thúc. - Ban Chỉ đạo chương trình có trách nhiệm điều phối, kiểm tra mọi hoạt động của Chương trình để đạt được mục tiêu của từng đề án và chịu trách nhiệm chung về các kết quả thực hiện chương trình. - Các cơ quan chủ trì từng đề án có trách nhiệm điều phối, kiểm tra hoạt động của đề án để đạt được mục tiêu của đề án và chịu trách nhiệm về các kết quả của đề án/dự án được phân công chủ trì. - Các cơ quan, tổ chức tham gia đề án chịu trách nhiệm về phần nội dung được phân công trong từng đề án. - Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm hợp tác, phối hợp kiểm tra, đánh giá kết quả trong quá trình thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Trong quá trình thực hiện, nếu có các khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Công thương để tổng hợp, báo cáo Ban chỉ đạo chương trình và Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TRỢ GIÁ GIỐNG LÚA XÁC NHẬN VỤ ĐÔNG - XUÂN 2010 - 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và các văn bản pháp quy hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 1917/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2010, Quyết định số 2189/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ kinh phí, gạo khắc phục hậu quả thiên tai; Căn cứ Công văn số 167/HĐND-THKT ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Thường trực Hội đồng Nhân dân tỉnh về việc thống nhất phương án phân bổ kinh phí khắc phục hậu quả thiên tai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại Công văn số 1276/NNPTNT ngày 18 tháng 10 năm 2010; đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 2829/CV-STC ngày 08 tháng 11 năm 2010 và Công văn số 3248 ngày 17 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thực hiện chính sách trợ giá giống lúa xác nhận cho nông dân trong vụ Đông - Xuân trên địa bàn tỉnh như sau: 1. Số lượng giống lúa xác nhận trợ giá cho nông dân: 1.700 tấn; 2. Mức trợ giá: 2.000đ/kg; 3. Giá bán lẻ tối đa cho nông dân sau khi trừ trợ giá: - Nhóm giống lúa xác nhận chất lượng cao (IRi352,HT1, …) và nhóm giống lúa xác nhận dài ngày: 10.000đ/kg; - Nhóm giống lúa xác nhận ngắn ngày còn lại: 9.000đ/kg. Điều 2. Giao trách nhiệm cho: a) Giám đốc Sở Tài chính lập thủ tục trích ngân sách từ nguồn hỗ trợ khắc phục lũ lụt 3.400.000.000 đồng (Ba tỷ, bốn trăm triệu đồng chẵn) để thực hiện chính sách trợ giá giống lúa xác nhận như đã ghi tại Điều 1 của Quyết định này. b) Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT: - Hợp đồng với đơn vị có đủ năng lực để cung ứng giống lúa xác nhận được trợ giá cho nông dân; đảm bảo giống phải đạt chất lượng, phù hợp với cơ cấu giống, mùa vụ và điều kiện tự nhiên của địa phương; | 2,093 |
127,306 | - Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính thông báo chỉ tiêu giống lúa xác nhận được trợ giá như đã ghi tại Điều 1 của Quyết định này cho các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế cho phù hợp với tình hình thực tế nhưng không được vượt quá số lượng và kinh phí đã quy định; c) Giao trách nhiệm cho Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế: - Hướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn công khai chính sách này để Nhân dân biết; - Căn cứ nhu cầu các loại giống cây trồng được trợ giá của từng xã, phường, thị trấn và chỉ tiêu được UBND tỉnh giao để phân bổ về cho các xã, phường, thị trấn trên địa bàn. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế và thị xã Hương Thủy; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 14 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Trên cơ sở xem xét các báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, các cơ quan hữu quan và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí với những đánh giá về tình hình kinh tế - xã hội năm 2010, mục tiêu và giải pháp năm 2011 của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan hữu quan trình tại kỳ họp. Năm 2010, mặc dù gặp nhiều khó khăn, thách thức, song dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành kịp thời của Tỉnh ủy - Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân tỉnh cùng với sự quyết tâm cao của các cấp các ngành; sự đoàn kết, nỗ lực của các tầng lớp nhân dân; sự năng động của các thành phần kinh tế, nên kinh tế - xã hội của tỉnh đã đạt được những kết quả tích cực. Tuy một số chỉ tiêu không đạt kế hoạch năm, nhưng kinh tế vẫn duy trì ở mức tăng trưởng khá, cao hơn bình quân chung trong khu vực, huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển tăng cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, văn hóa xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống nhân dân được cải thiện, an sinh xã hội được đảm bảo, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững, quốc phòng địa phương được tăng cường, cải cách thủ tục hành chính tiếp tục được triển khai tích cực. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất xác định mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 như sau: I. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2011 1. Mục tiêu tổng quát Năm 2011 là năm có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011-2015. Do vậy, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong tỉnh phải tăng cường đoàn kết, nỗ lực phấn đấu: Đẩy mạnh thực hiện các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế theo hướng bền vững; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ; phát triển kinh tế du lịch, nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm công nghiệp; tập trung xây dựng nông thôn mới; phát triển văn hóa, giáo dục; tiếp tục cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, đảm bảo an sinh xã hội; đẩy mạnh cải cách hành chính; tăng cường công tác quốc phòng, an ninh; nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành của chính quyền các cấp. Các chỉ tiêu chủ yếu: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản tán thành với các nhóm nhiệm vụ, giải pháp trong các báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, đồng thời nhấn mạnh một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau đây: 1. Hoàn thành Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến 2020 phù hợp với quy hoạch phát triển vùng Đồng bằng sông Hồng, chiến lược và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; rà soát, bổ sung hoàn chỉnh các quy hoạch, kế hoạch từng lĩnh vực, ngành, từng địa phương đảm bảo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới. Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Tập trung cao cho phát triển công nghiệp, xây dựng; huy động tối đa các nguồn lực trong dân cư và các doanh nghiệp nhằm phát triển sản xuất công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp, ưu tiên các công trình dự án trọng điểm, nhất là các dự án có công nghệ tiên tiến, sản phẩm cạnh tranh cao, nộp ngân sách lớn và giải quyết việc làm cho nhiều lao động. Tập trung giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong hoạt động đầu tư các dự án. Phát triển các sản phẩm công nghiệp tạo ra giá trị lớn như cơ khí, lắp ráp ô tô, điện tử; tăng sản lượng các sản phẩm chính như: Xi măng - clanke, thép cán, thép kết cấu tiêu chuẩn, gạch đất nung, phân bón hóa học v.v... gắn với bảo vệ môi trường bền vững. Quản lý chặt chẽ đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách, phát huy hiệu quả đầu tư, chống thất thoát, lãng phí, tập trung thanh toán nợ xây dựng cơ bản. Quan tâm phát triển tiểu thủ công nghiệp, kinh tế tập thể tạo việc làm cho nhiều lao động và có năng suất, chất lượng sản phẩm. 3. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa có năng suất, chất lượng và hiệu quả. Xây dựng kế hoạch và triển khai có hiệu quả các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 14. Phấn đấu sản lượng lương thực có hạt đạt trên 49 vạn tấn, có nhiều diện tích canh tác đạt 100 triệu đồng/ha/năm. Đẩy mạnh phát triển ngành nghề, kinh tế đồi rừng, kinh tế biển. Phát triển chăn nuôi gắn với phòng chống dịch bệnh, nhân rộng mô hình chăn nuôi con đặc sản. Tiếp tục đổi mới quản lý, phát triển, bảo vệ rừng. Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, các công trình thủy lợi trọng điểm, chủ động phòng, chống lụt bão. Quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên tiết kiệm, đúng quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt, tăng cường quản lý nhà nước về môi trường. Quản lý chặt chẽ chất lượng, giá cả vật tư nông nghiệp, tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm; tạo điều kiện cho các hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả, đảm bảo phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp của nông dân. 4. Phấn đấu thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn đạt 2.950 tỷ đồng trở lên. Quản lý chặt chẽ chi ngân sách, bảo đảm chi đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả; ưu tiên chi cho các mục tiêu phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Có cơ chế huy động tối đa các nguồn lực trong dân cư, doanh nghiệp để đầu tư phát triển và mở rộng sản xuất. 5. Tập trung phát triển du lịch, dịch vụ, khai thác tiềm năng, thế mạnh của tỉnh để phát triển du lịch sinh thái và du lịch văn hóa. Chú trọng xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch, các cơ sở lưu trú chất lượng cao; tăng cường xúc tiến, quảng bá du lịch, xây dựng thương hiệu du lịch Ninh Bình, mang tính văn hóa và có bản sắc riêng tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư lĩnh vực dịch vụ du lịch trên địa bàn thành phố Ninh Bình. Đẩy mạnh hoạt động thương mại, khuyến khích tiêu dùng sản phẩm nội địa, mở rộng thị trường xuất khẩu, đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế. 6. Phát triển, xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc và truyền thống Cố đô Hoa Lư. Tiếp tục thực hiện tốt cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đồng thời chú trọng giáo dục mũi nhọn. Tăng cường cơ sở vật chất chương trình kiên cố hóa trường, lớp; tập trung xây dựng trường chuẩn quốc gia theo kế hoạch giai đoạn 2011-2015; rà soát mạng lưới trường lớp ở các cấp học để từng bước sắp xếp, tổ chức lại cho phù hợp. 7. Phát huy hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị y tế; đầu tư thiết bị hiện đại cho các Bệnh viện chuyên khoa, Bệnh viện đa khoa, các Trung tâm y tế huyện. Chủ động công tác y tế dự phòng, nâng cao khả năng phòng chống dịch bệnh. Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch, quan tâm hỗ trợ đầu tư cho các nhà văn hóa thôn, xóm, tổ dân phố. Tiếp tục thực hiện quy hoạch, đầu tư sân bãi thể dục thể thao và điểm vui chơi cho trẻ em ở cơ sở. Tạo điều kiện mở rộng các hoạt động thể dục, thể thao quần chúng, quan tâm phát triển thể thao thành tích cao. Thực hiện tốt chính sách đối với người có công và nâng cao hiệu quả thực hiện các chính sách giảm nghèo, phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 10% theo tiêu chí mới. 8. Tập trung cao sự chỉ đạo, điều hành hoàn thành thắng lợi cuộc bầu cử Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp, đảm bảo tuyệt đối an toàn, để cuộc bầu cử thực sự trở thành ngày hội lớn của nhân dân trong tỉnh. Xây dựng và triển khai kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015; đẩy mạnh cải cách hành chính các lĩnh vực: Thể chế, tổ chức bộ máy, cán bộ công chức, quản lý tài chính công, trước hết là cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước. Nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; đấu tranh ngăn chặn và đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. | 2,104 |
127,307 | 9. Tăng cường công tác quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, bảo đảm trật tự an toàn xã hội; chủ động đấu tranh có hiệu quả với các loại tội phạm. Nắm chắc tình hình, chủ động giải quyết các vấn đề về an ninh nội bộ, an ninh nông thôn, tôn giáo, văn hóa tư tưởng. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; toàn dân tích cực đấu tranh phòng chống các tai, tệ nạn xã hội, tăng cường các biện pháp phòng, tránh tai nạn giao thông, tai nạn lao động. Phát huy Quy chế dân chủ ở cơ sở, đề cao trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, kiên quyết ngăn chặn và xử lý kịp thời những hành vi lợi dụng khiếu nại, tố cáo làm mất ổn định xã hội. Nâng cao chất lượng công tác điều tra, truy tố, xét xử của ba ngành tham gia tố tụng hình sự. Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các tranh chấp dân sự, kinh tế, lao động, hành chính; các khiếu nại, tố cáo về hoạt động tư pháp. Củng cố, nâng cao chất lượng công tác thi hành án. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức triển khai, thực hiện hiệu quả các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát, đôn đốc và theo dõi chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. 3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tham gia giám sát và động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện tốt các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết các vấn đề phát sinh giữa hai kỳ họp đảm bảo đúng quy định của pháp luật, đáp ứng kịp thời yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi cử tri và nhân dân trong tỉnh nêu cao tinh thần yêu nước, đoàn kết, thống nhất, vượt qua mọi khó khăn, thách thức, năng động, sáng tạo, nỗ lực phấn đấu đẩy mạnh phong trào thi đua, thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011, tạo cơ sở vững chắc cho việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn năm 2011 - 2015. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 24 tháng 12 năm 2010, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua và được áp dụng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH PHÚ YÊN ĐẾN NĂM 2025 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP, ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 148/QĐ-TTg, ngày 13 tháng 8 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2015 và tầm nhìn đến 2025; Căn cứ Quyết định số 1086/QĐ-TTg, ngày 12 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng duyên hải Nam Trung bộ đến năm 2025; Căn cứ Quyết định số 122/2008/QĐ-TTg, ngày 29 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên đến 2020; Căn cứ Quyết định số 445/QĐ-TTg, ngày 07/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh định hướng Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050; Sau khi xem xét đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Phú Yên đến năm 2025 kèm theo Tờ trình số 76/TTr-UBND, ngày 14 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Phú Yên đến năm 2025 với những nội dung cơ bản kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được HĐND tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này; công bố rộng rãi quy hoạch, tổ chức thực hiện quy hoạch đồng bộ, toàn diện đạt kết quả và hiệu quả cao; thường xuyên cập nhật, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch khi cần thiết. 2. Thường trực HĐND, các ban của HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 24 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH PHÚ YÊN ĐẾN NĂM 2025 (Kèm theo Nghị quyết số 171/2010/NQ-HĐND, ngày 24/12/2010 của HĐND tỉnh Phú Yên) I. Phạm vi lập quy hoạch Phạm vi lập quy hoạch là toàn bộ tỉnh Phú Yên, là một tỉnh nằm trong vùng duyên hải Nam Trung bộ, có diện tích tự nhiên 5.060,57km2, dân số 863.048 người; có vị trí địa lý: đông giáp biển đông, Tây giáp tỉnh Gia Lai và tỉnh đắk Lắk, Nam giáp tỉnh Khánh Hòa và Bắc giáp tỉnh Bình định. II. Mục tiêu phát triển 1. Mục tiêu tổng quát: - Nhằm cụ thể hóa các chủ trương chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ cho vùng duyên hải Nam Trung bộ và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Yên đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. - Phát huy thế mạnh tiềm năng, lợi thế cửa ngõ vùng duyên hải Nam Trung bộ, gắn kết với vùng phụ cận trong nước và quốc tế nhằm phát triển toàn diện, đưa Phú Yên trở thành địa bàn trọng tâm phát triển kinh tế tổng hợp, phát triển mạnh kinh tế biển và đô thị hóa trong vùng. - Để tham gia vào địa bàn cầu nối của hội nhập khu vực và quốc tế. Nâng cao vai trò vị trí của tỉnh Phú Yên trong vùng duyên hải Nam Trung bộ. - Phát triển đầu tư kỹ thuật hạ tầng diện rộng, đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, tạo cho các đô thị phát huy vai trò hạt nhân phát triển khu vực ảnh hưởng toàn vùng, tạo sự liên kết và hỗ trợ giữa đô thị và nông thôn. - Tạo lập không gian phát triển bền vững theo hướng vừa phát triển tiềm lực kinh tế vừa đảm bảo chất lượng môi trường sống và an ninh quốc phòng. 2. Mục tiêu cụ thể: - Nghiên cứu đề xuất quy hoạch tổ chức không gian phát triển dân cư, hệ thống đô thị; lựa chọn mô hình phát triển, phân bố không gian xây dựng công nghiệp, du lịch, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, hợp lý giữa các vùng kinh tế, dân cư trên địa bàn tỉnh. - Tạo lập cơ sở pháp lý để triển khai và quản lý các đồ án quy hoạch xây dựng; xây dựng các chương trình kế hoạch và hoạch định các chính sách phát triển vùng tỉnh. III. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính phát triển vùng 1. Dự báo quy mô dân số: - Năm 2015: Khoảng 924.000 người. Trong đó, dân số đô thị khoảng 377.000 người (chiếm tỷ lệ 40,8%) và dân số nông thôn khoảng 547.000 người (chiếm tỷ lệ 59,2%). - Năm 2025: Khoảng 1.025.800 người. Trong đó, dân số đô thị khoảng 639.800 người (chiếm tỷ lệ 62,4%) và dân số nông thôn khoảng 386.000 người (chiếm tỷ lệ 37,6%). 2. Dự báo quy mô sử dụng đất đai: a) Nhu cầu đất xây dựng đô thị tỉnh Phú Yên: - Đất xây dựng đô thị năm 2015: Khoảng 7.920ha, bao gồm cả các diện tích chưa lấp đầy, đang phát triển phục vụ cho các giai đoạn tiếp theo (trong đó đất trồng lúa hai vụ 1.662ha) bình quân 150÷170 m2/người. đất xây dựng khu dân dụng 80÷100 m2/người. - Năm 2025: Khoảng 15.100ha, bao gồm cả các diện tích chưa lấp đầy, đang phát triển phục vụ cho các giai đoạn tiếp theo và diện tích xây dựng các khu chức năng khu kinh tế (trong đó đất trồng lúa hai vụ 3.745ha) bình quân 170÷220 m2/người. đất xây dựng khu dân dụng 80÷100 m2/người. b) Nhu cầu đất xây dựng các khu dân cư nông thôn: - Năm 2015: Khoảng 7.500÷8.500ha, bình quân 150 m2/người. - Năm 2025: Khoảng 5.000÷6.000ha, bình quân 150 m2/người. IV. định hướng phát triển không gian vùng tổ chức hệ thống đô thị và định hướng tổ chức hệ thống điểm dân cư nông thôn 1. Định hướng phát triển không gian vùng và tổ chức hệ thống đô thị: a) Định hướng chung: Tổ chức không gian theo các phân vùng đầu tư xây dựng được khoanh định thành các khu vực chức năng gắn với yêu cầu sử dụng đất đai và bảo vệ các khung tự nhiên. Hình thành các trung tâm tăng trưởng và các trục tăng trưởng mới trong tỉnh để lan tỏa các không gian đầu tư phát triển mới trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố. b) Tổng thể chia thành 3 phân vùng không gian chính phát triển là: - Vùng biển và ven biển: Xây dựng vùng biển và ven biển có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, ổn định, bền vững; là khu vực kinh tế đa ngành, đa chức năng, trình độ phát triển tiên tiến; tập trung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên trở thành địa bàn phát triển đột phá, trung tâm giao thương công nghiệp, cảng biển của vùng duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên. Hoàn thành tuyến đường ven biển và các tuyến đường nối từ quốc lộ 1A đến các bãi ngang ven biển; nghiên cứu các giải pháp đề phòng biến đổi khí hậu và nước biển dâng để hạn chế thiên tai. - Vùng đồng bằng: Là vùng phát triển nông thôn và tiểu thủ công nghiệp, hình thành các cơ sở công nghiệp chế biến quy mô vừa và nhỏ với nhiều trình độ công nghệ, phát triển làng nghề, đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ, làm vệ tinh cho xí nghiệp lớn, tạo việc làm tại chỗ cho người lao động; chú trọng phát triển hệ thống thủy lợi, đẩy mạnh công tác nghiên cứu giống cây, con, áp dụng tiến bộ khoa học trong sản xuất, hình thành các vùng sản xuất tập trung cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, đầu tư các tuyến giao thông liên kết vùng. | 2,112 |
127,308 | - Vùng miền núi: Phát huy tối đa nội lực, tranh thủ sự hỗ trợ đầu tư từ bên ngoài để đưa kinh tế vùng phát triển nhanh và bền vững, từng bước thoát khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào các dân tộc thiểu số, giữ vững quốc phòng - an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái; hoàn thành trục giao thông phía Tây của tỉnh, ĐT648, hình thành các tuyến giao thông ngang liên kết vùng, hỗ trợ phát triển nông thôn miền núi; tập trung đầu tư vào y tế, giáo dục, thủy lợi, cấp nước sạch, định canh và ổn định dân cư. Ngoài việc phân 3 vùng không gian chính phát triển nêu trên, các huyện: đông Hòa, Tây Hòa, Sông Hinh còn có sự liên kết rất quan trọng, đó là liên kết vùng trọng điểm phát triển kinh tế Nam Phú Yên - Bắc Khánh Hòa mà hạt nhân là Khu kinh tế Nam Phú Yên và Khu kinh tế Vân Phong, Khánh Hòa. đây là vùng có nhiều tiềm lực phát triển về công nghiệp; đầu mối giao thông quan trọng liên hệ với quốc tế và các vùng trong cả nước; là vùng cung cấp nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp; có cảnh quan thiên nhiên rất thuận lợi cho phát triển đô thị và du lịch. c) Các trung tâm tăng trưởng chính theo trục đô thị hóa chủ đạo: - Trục đô thị hóa theo hành lang phát triển Bắc - Nam ở phía đông (hành lang quốc lộ 1A, hành lang đường bộ cao tốc, đường sắt cao tốc dự kiến, hành lang ven biển), gồm các đô thị: thị xã Sông Cầu, thị xã Tuy An, thành phố Tuy Hòa, thị xã đông Hòa. Trong quá trình phát triển các đô thị ven biển cần chú ý về đầu tư xây dựng kết nối hạ tầng kỹ thuật đảm bảo an toàn, bền vững, môi trường sinh thái và phát triển các dịch vụ phục vụ đô thị để sau năm 2025 có thể trở thành một đô thị thống nhất (loại I) gồm các đô thị: thị xã Tuy An, thành phố Tuy Hòa, thị xã đông Hòa. - Trục đô thị hóa theo hành lang phát triển Bắc - Nam ở phía Tây (trục dọc miền Tây: ĐT641, đường cầu Mới La Hai, ĐT642, ĐT643, ĐT646, ĐT649) gồm các đô thị: thị trấn Xuân Lãnh, thị trấn La Hai, thị trấn Xuân Phước, thị trấn Vân Hòa, thị trấn Trà Kê - Sơn Hội, thị xã Sơn Hòa, thị trấn Hai Riêng. - Các trục đô thị hóa theo hành lang phát triển đông - Tây: theo quốc lộ 29 (ĐT645) gồm thị xã đông Hòa, thị trấn Phú Thứ, thị trấn Sơn Thành đông, thị trấn Hai Riêng, thị trấn Tân Lập. Theo quốc lộ 25 gồm: thành phố Tuy Hòa, thị trấn Phú Hòa, đô thị đồng Cam, thị xã Sơn Hòa và đô thị dọc theo sông Ba. Theo ĐT643 gồm: thị trấn An Mỹ, thị trấn Vân Hòa, thị trấn Trà Kê - Sơn Hội. Theo ĐT644 gồm thị xã Sông Cầu, thị trấn Xuân Lãnh; theo ĐT641 gồm: thị xã Tuy An, thị trấn La Hai, thị trấn Xuân Lãnh. Các trục giao thông nối các đô thị trung tâm tỉnh tới các huyện, xã, tới các trung tâm kinh tế vùng Tây Nguyên, vùng động lực ven biển, trung tâm cảng biển Vũng Rô và các trung tâm du lịch trong vùng... d) Phát triển không gian các trung tâm tăng trưởng kinh tế (công nghiệp và du lịch): - Các khu công nghiệp tập trung trong Khu kinh tế Nam Phú Yên, gồm: + Khu công nghiệp Hòa Hiệp 1: 101ha. + Khu công nghiệp Hòa Hiệp 2: 106ha. + Khu công nghệ cao: 370ha. + Tổ hợp công nghiệp Hòa Tâm: 1.300ha. + Nhà máy lọc dầu Vũng Rô: 185ha. + Khu công nghiệp đa ngành 1: 435ha. + Khu công nghiệp đa ngành 2: 420ha. - KCN An Phú: 68,4ha. - KCN đông Bắc Sông Cầu I (Xuân Hòa, Xuân Hải): 105,8ha. - KCN đông Bắc Sông Cầu II (Xuân Hải): 81,8ha. - KCN đông Bắc Sông Cầu III (Xuân Hòa): 98ha. - KCN đông Bắc Sông Cầu mở rộng (Xuân Bình, Xuân Lộc): 300ha. - Các khu dân cư phục vụ Khu công nghiệp đông Bắc Sông Cầu, hiện tại đã lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000, diện tích 140ha tại Xuân Hòa, chuẩn bị đầu tư xây dựng. - Ngoài ra, các khu vực tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện có tổng quỹ đất khoảng 1.000ha, gắn kết giữa không gian sản xuất và khu dân cư đi kèm (quy mô 50÷100ha mỗi cụm, có khu nhà ở và các dịch vụ hỗ trợ). - Các khu du lịch: Phú Yên có khu bảo tồn thiên nhiên Krông Trai (Sơn Hòa), khu bảo vệ môi trường Bắc đèo Cả (đông Hòa) với tổng diện tích là 31.070ha. Dọc bờ biển từ Bắc vào Nam có nhiều vũng, vịnh, bãi cát, cửa sông, lạch (đầm Cù Mông, đầm Ô Loan, vịnh Xuân đài, vịnh Vũng Rô, cửa Tiên Châu, cửa Tân Quy, cửa đà Rằng, cửa đà Nông,... ); ven biển còn có nhiều đảo vừa và nhỏ (Hòn Lao Mái Nhà, Hòn Chùa, Hòn Dứa, Hòn Than, Hòn Cỏ, Hòn Nưa,...). đến nay đã có các dự án đầu tư xây dựng như khu du lịch Hòn Ngọc Bãi Tràm, khu du lịch Sao Việt và các dự án đang triển khai khu du lịch Long Hải (Sông Cầu) khu du lịch phức hợp cao cấp, khu du lịch Hòn Lao Mái Nhà Xuân Thiện (Tuy An) khu du lịch đá Bàn các khu du lịch ven biển thành phố Tuy Hòa và khu du lịch Hòn Nưa (đông Hòa) và các khu du lịch tập trung trong Khu kinh tế Nam Phú Yên khoảng 740ha, bao gồm: + Khu du lịch di tích núi đá Bia (100ha). + Các điểm du lịch sinh thái ven biển (30ha). + Các điểm du lịch sinh thái ven sông Bàn Thạch (100ha) + Khu du lịch đập Hàn - sinh thái đèo Cả (30ha). + Khu du lịch Biển Hồ (580ha). e) Tổ chức hệ thống đô thị: Phụ lục kèm theo. g) Phát triển dân cư trên địa bàn huyện: - Huyện đồng Xuân: là địa bàn miền núi, dự kiến phát triển cải tạo hoàn thiện đô thị La Hai thành đô thị loại IV, dân cư phát triển theo hướng chuyển dịch sang kinh tế phi nông nghiệp, tham gia dịch vụ công nghiệp. Dự kiến phát triển thuỷ điện, phát triển các cụm công nghiệp và kinh tế rừng. - Huyện Tuy An: là địa bàn kinh tế nông, ngư nghiệp và dịch vụ du lịch sinh thái đầm Ô Loan; dự kiến Tuy An sẽ trở thành thị xã thuộc tỉnh trước năm 2025, trong đó Chí Thạnh là trung tâm hành chính, văn hóa - xã hội và Ô Loan là trung tâm du lịch nghỉ dưỡng phía Bắc của tỉnh. - Huyện Sơn Hòa: là địa bàn miền núi có hướng chuyển dịch mạnh sang kinh tế dịch vụ thương mại - du lịch và phát triển các dự án du lịch sinh thái lớn. Dự kiến nâng cấp thị trấn Củng Sơn lên đô thị loại IV sau năm 2010 và Sơn Hòa sẽ trở thành thị xã thuộc tỉnh trước năm 2025, là đô thị trung tâm tiểu vùng phía Tây của tỉnh. - Huyện Sông Hinh: là địa bàn miền núi, dân cư phát triển theo hướng chuyển dịch sang kinh tế phi nông nghiệp, tham gia dịch vụ công nghiệp và thương mại. Với diện tích mặt nước lớn có lợi thế phát triển thuỷ điện, khai thác quặng quy mô nhỏ, phát triển các cụm công nghiệp và kinh tế rừng. đô thị Hai Riêng trở thành đô thị loại IV trước năm 2025, là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa - xã hội của huyện. - Huyện Tây Hòa: xu hướng chuyển dịch mạnh sang kinh tế phi nông nghiệp, tham gia các dịch vụ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, là nơi cung cấp một lượng lao động lớn cho Khu kinh tế Nam Phú Yên. đô thị đồng Cam (Tây Hòa và Phú Hòa) có tính chất đô thị nghiên cứu khoa học, trung tâm công nghệ cao. Thị trấn Phú Thứ trở thành đô thị loại IV trước năm 2025, trung tâm hành chính, kinh tế - văn hóa của huyện. - Huyện Phú Hòa: có hướng chuyển dịch sang kinh tế phi nông nghiệp, tham gia dịch vụ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và đô thị. Thị trấn Phú Hòa trở thành đô thị loại IV trước năm 2025, trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa - xã hội của huyện. 2. định hướng tổ chức hệ thống điểm dân cư nông thôn. a) Mạng lưới điểm dân cư nông thôn vùng miền núi: - Đến năm 2025 xây dựng cơ bản hoàn chỉnh hệ thống các đường liên thôn, liên xã và hệ thống hạ tầng xã hội như trường học, trạm xá; tùy đặc thù của từng vùng địa hình mà hình thành các vùng sản xuất hàng hóa, mở rộng giao lưu kinh tế xã hội với các vùng trung du, đồng bằng ven biển và các điểm dân cư đô thị. - Các vùng có điều kiện thuận lợi về mặt bằng, khả năng cung cấp điện nước tổ chức xây dựng các cụm công nghiệp khai thác và chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng nhằm thu hẹp dần các vùng khó khăn. Tạo thế liên kết trao đổi hỗ trợ với vùng đồng bằng ven biển thông qua các vùng sản xuất nguyên vật liệu tạo sản phẩm cho xuất khẩu và các khu công nghiệp. - Từng bước phát triển hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn, miền núi. Hình thành các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp chế biến nông lâm sản, khai khoáng hoặc thương mại cửa khẩu tiểu ngạch gắn với các điểm dân cư nông thôn. - Do địa hình đồi núi, nên các điểm dân cư nông thôn sẽ liên kết với nhau theo các đường ven đồi, núi hoặc dạng cành nhánh. Trung tâm cụm xã cần đặt ở vị trí giao thoa giữa các đường giao thông. - Loại hình các điểm dân cư này tập trung tại huyện đồng Xuân, Sơn Hòa, Sông Hinh. b) Mạng lưới điểm dân cư nông thôn vùng đồng bằng ven sông, biển, đầm vịnh: - Hình thành hệ thống các điểm dân cư nông thôn dọc trên các tuyến liên huyện nối hệ thống giao thông quốc gia với tuyến ven sông, biển để khai thác phát triển vùng nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản hoặc xây dựng các cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ phục vụ du lịch nghỉ dưỡng, bố trí các cơ sở dịch vụ công cộng, thương mại, kho bãi phục vụ các điểm dân cư, phục vụ các không gian sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, kinh tế biển.... - Loại hình các điểm dân cư này tập trung tại thị xã Sông Cầu, Tuy An, Phú Hòa, Tây Hòa, đông Hòa và dọc theo hạ lưu các sông. Các điểm (trung tâm xã hoặc trung tâm cụm xã) hình thành trên cơ sở khu dân cư nông thôn tập trung, trung tâm cụm xã, có quy mô dân cư từ 2 - 3 nghìn dân (được tính vào nhóm dân số nông thôn). | 2,057 |
127,309 | Chức năng chủ yếu là dịch vụ cho một cụm xã tại các vùng xa trung tâm huyện, hoặc khu dân cư tập trung (phát triển thương mại - du lịch, kinh tế công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp, đầu mối giao thông...). Tương lai các điểm dân cư nông thôn này có thể phát triển thành thị trấn. Hiện nay tỉnh Phú Yên có 91 xã cần phải quy hoạch các điểm dân cư nông thôn, trung tâm xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 193/QĐ-TTg, ngày 02/02/2010 về phê duyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới. V. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật 1. Hệ thống giao thông. a) Giao thông đường bộ: - Xây dựng các tuyến đường giao thông quốc gia quan trọng: đường cao tốc Bắc Nam, trục dọc phía Tây của tỉnh, trục dọc hành lang kinh tế ven biển, hành lang an ninh quốc phòng phía Tây của tỉnh và đặc biệt dự án xây dựng hầm đường bộ qua đèo Cả, tạo động lực phát triển kinh tế xã hội cho toàn tỉnh. - Nâng cấp các trục giao thông quan trọng như quốc lộ 1A, quốc lộ 1D, quốc lộ 25, quốc lộ 29 (ĐT645) và đường ĐT644 từ thị xã Sông Cầu đi Xuân Lãnh kết nối với đường ĐT641, nối dài đấu nối với đường liên tỉnh Phú Yên - Gia Lai và đấu nối với đường đông Trường Sơn đi Krông Chro - Gia Lai. Các tuyến trên có kết nối hợp lý với các đường tỉnh và các công trình giao thông tĩnh cấp quốc gia như cảng hàng không, cảng biển… để tạo các vùng phát triển mới. - Mạng lưới đường nội tỉnh được cải tạo nâng cấp và xây mới, tạo mạng lưới tuyến trục gồm các trục Bắc - Nam và đông - Tây: Trục dọc phía Tây nối 3 tỉnh Bình định, Phú Yên, Đắk Lắk, được xây dựng trên cơ sở các tuyến tỉnh lộ ĐT638-641, ĐT642, ĐT643, ĐT646, ĐT649-693, nối từ Diêu Trì (Bình định) đến M’đrắk (đắk Lắk); trục ngang ĐT641 nối từ thị trấn Chí Thạnh đến thị trấn La Hai; ĐT643 nối quốc lộ 1A tại An Mỹ tiếp giáp ĐT642 tại Sơn định tất cả đều nối vào trục dọc miền Tây; trục dọc trung gian nối ĐT643 tại Kim Sơn qua Hòa Kiến, Hòa Quang Nam, thị trấn Phú Hòa vượt sông Ba nối với quốc lộ 29 tại thị trấn Phú Thứ. Trong đó quan trọng nhất là trục giao thông cửa ngõ của Tây Nguyên ra biển (quốc lộ 29) và trục phát triển kinh tế dọc phía Tây của tỉnh. - Đường đô thị tuân thủ theo mạng lưới trong các đồ án quy hoạch chung đô thị, trong đó có giải pháp hợp lý khi đấu nối vào các tuyến đường đối ngoại. b) Giao thông đường thủy: - Cụm cảng Vũng Rô: dự kiến đến năm 2025 năng lực bốc dỡ là 4÷5 tr.tấn/năm, khả năng tiếp nhận tàu có trọng tải 60.000÷100.000DWT. - Cảng Bãi Gốc: được xây dựng tại phía đông xã Hòa Tâm, với tính chất cảng tự do của khu phi thuế quan và chuyên dùng cho hóa dầu, dự kiến đến năm 2025 năng lực bốc dỡ là 7÷8tr.tấn/năm, khả năng tiếp nhận tàu có trọng tải 100.000÷200.000DWT. c) Giao thông đường sắt: - Tuyến đường sắt thống nhất đi qua tỉnh cơ bản vẫn giữ nguyên hướng tuyến song cần nắn chỉnh một đoạn tuyến khoảng 5km, đoạn chạy qua trung tâm Khu kinh tế Nam Phú Yên. - Tuyến đường sắt cao tốc sẽ được xây dựng giai đoạn sau, có 01 ga tại thành phố Tuy Hòa. - Tuyến đường sắt Tuy Hòa - Buôn Ma Thuột được khảo sát, thiết kế đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa lên Tây Nguyên. d) Giao thông đường hàng không: Cảng hàng không Tuy Hòa: nâng cấp hoàn chỉnh về hạ tầng, các điều kiện kỹ thuật, đạt cấp 4C (theo quy định của ICAO) và đạt tiêu chuẩn quân sự cấp I, quy mô 697ha, trong đó phát triển thêm đường băng mới để dự phòng và phục vụ quân sự. Hiện đang lập thủ tục đầu tư dự án Khu hàng không dân dụng phía đông - Cảng hàng không Tuy Hòa. 2. Chuẩn bị kỹ thuật. Khống chế cao độ xây dựng cho các đô thị theo các tiêu chí đảm bảo an toàn ngập lũ, thực hiện quản lý các cao độ xây dựng khống chế và các trục tiêu chính trong vùng (sông, suối, kênh trục chính); củng cố, xây dựng hệ thống hồ chứa thượng lưu để kiểm soát lũ cho hạ lưu; khơi thông các lòng sông, cửa sông; xây dựng hệ thống công trình kè chống xói lở ven sông, biển, đê ngăn mặn; hạn chế tối đa việc phá rừng phòng hộ ven biển và rừng đầu nguồn. Riêng đối với vùng biển và ven biển cần nghiên cứu các giải pháp để phòng chống biến đổi khí hậu và nước biển dâng hạn chế thiên tai. a) Công tác nền (theo Quy chuẩn quy hoạch xây dựng Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD, ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng): - Thành phố Tuy Hòa (đô thị loại II): cao độ xây dựng dân dụng Hxd = Hmax lớn nhất ứng với tần suất P=1%. - Đô thị loại III: đối với dân dụng, công nghiệp cao độ khống chế = mực nước thủy triều (MNTT) ứng với P=2%; khu cây xanh > MNTT ứng với P=10%. - Đô thị loại IV: đối với dân dụng, công nghiệp cao độ khống chế = MNTT ứng với P=5%; khu cây xanh > MNTT ứng với P=10%. - Đô thị loại V: đối với dân dụng, công nghiệp cao độ khống chế = MNTT ứng với P=10%; cây xanh > MNTT ứng với P=50%. - Đối với khu dân cư nông thôn: đối với dân dụng = Hmax hàng năm; công trình công cộng > Hmax hàng năm +0,3m. - Tuy nhiên, đối với khu vực xây dựng ven biển (khu đô thi, cảng biển, khu công nghiệp và khu du lịch) khi xây dựng cần tính đến chiều cao sóng. Cao độ khống chế xây dựng Hxd = Hmax lớn nhất ứng với tần suất P=1% + (0,3+0,5)m + Hsóng. đồng thời, để đảm bảo phù hợp với tình hình biến đổi khí hậu cần chú ý rà soát cốt cao độ các đô thị ven biển trong bước lập quy hoạch tiếp theo. - Những khu vực dự kiến xây mới có độ dốc địa hình > 10% cần chọn giải pháp thích hợp: san giật cấp, chỉ tạo mặt bằng lớn khi thật sự cần thiết. b) Thoát nước: Sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng. Các khu vực hiện đang sử dụng cống chung cuối miệng xả được gom vào cống bao và đưa về trạm xử lý. Các khu vực xây dựng mới sử dụng cống thoát nước mưa và nước sinh hoạt riêng. Hoàn chỉnh hệ thống thoát nước cho các đô thị, tiến tới đạt 100% đường nội thị của các đô thị có cống thoát nước mưa, 70% đường ngoại thị có cống thoát nước mưa. c) Các công tác chuẩn bị kỹ thuật khác: Tuân thủ quy hoạch thủy lợi; xây dựng hệ thống dự báo, cảnh báo lũ, sóng thần và các tai biến khí hậu; kè các trục tiêu đi qua đô thị và các điểm xung yếu. Các khu vực xây dựng dân cư, du lịch ven biển cần bảo vệ và xây dựng dải cây xanh phòng hộ. Các khu vực ven đồi núi có giải pháp chống xói lở. 3. Cấp nước: Đảm bảo nhu cầu cấp nước sạch trong toàn tỉnh về số lượng và có chất lượng tốt, hạn chế khai thác nguồn nước ngầm, ưu tiên khai thác nguồn nước mặt. a) Tiêu chuẩn cấp nước cho sinh hoạt (lấy theo Quy chuẩn quy hoạch xây dựng Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/Qđ-BXD, ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng): - Thành phố Tuy Hòa và Khu kinh tế Nam Phú Yên: đợt đầu: 120 l/người.ngày đêm (cho 85% dân số); dài hạn: 150 l/người.ngày đêm (cho 99% dân số). Sử dụng nguồn nước mặt của sông đà Rằng và sông Bàn Thạch. - Thị xã, thị trấn: đợt đầu: 100 l/người.ngày đêm (cho 80% dân số); dài hạn: 120 l/người.ngày đêm (cho 95% dân số). - Các đô thị, khu đô thị khác sử dụng kết hợp nguồn nước ngầm. Riêng nước cấp cho Khu kinh tế Vân Phong (Khánh Hòa) lấy từ nguồn nước mặt sông Bàn Thạch, kết hợp với chuyển nguồn nước từ sông Ba sang. b) Tiêu chuẩn cấp nước khu công nghiệp tập trung: 22÷40 m3/ha.ngđ. - Cấp nước công nghiệp: các khu, cụm công nghiệp tập trung nằm trong vị trí đất đô thị thì được cấp nước chung với mạng lưới cấp nước đô thị. Những cụm công nghiệp nằm rải rác trong vùng, tùy thuộc vào tiềm năng nguồn nước của khu vực để lựa chọn nguồn nước cấp thích hợp và an toàn. c) Tiêu chuẩn cấp nước khu dân cư nông thôn: đợt đầu: 60 l/người.ngày đêm; dài hạn: 80 l/người.ngày đêm. - Cấp nước nông thôn: trên cơ sở đã có hệ thống cấp nước nông thôn trong tỉnh được xây dựng theo chương trình nước sạch nông thôn, cần nâng cấp hoàn chỉnh hệ thống này trong tỉnh để có thể hỗ trợ, điều tiết giữa các đô thị và khu dân cư nông thôn. - Mạng lưới đường ống: xây dựng mạng lưới đường ống mới, cải tạo mạng đường ống cũ để hệ thống cấp nước an toàn, giảm thất thoát; đường ống được lắp đặt đồng bộ và thuận lợi cho việc quản lý. 4. Cấp điện: a) Nguồn điện: nguồn điện cấp cho tỉnh Phú Yên là các nhà máy điện hiện có và dự kiến xây dựng mới trên địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cận thông qua lưới điện 220kV và 110kV, đảm bảo đủ cung cấp cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt. Trạm nguồn: - Trạm nguồn 220kV: mở rộng trạm 220kV Tuy Hòa thành 2x250MVA; Xây mới trạm 220kV Sông Cầu; xây mới trạm 220kV cho Khu kinh tế Nam Phú Yên. - Trạm nguồn 110kV: xây dựng các trạm 110kV cho các phụ tải tập trung lớn như lọc hóa dầu; thi công hầm đường bộ đèo Cả. Bổ sung nguồn 110kV cho các khu vực phát triển đô thị và công nghiệp tập trung của tỉnh như mở rộng trạm 110kV Sông Cầu, Tuy An, Tuy Hòa 2, Khu công nghiệp Hòa Hiệp và đầu tư trạm 110kV đồng Xuân, đồng thời hoàn thiện kết cấu lưới và trạm 110kV Sơn Hòa. b) Lưới điện: - Lưới điện 220kV: Giai đoạn đến 2015: hoàn thiện và đưa vào vận hành đường dây 220kV Tuy Hòa - Nha Trang, đường dây 220kV từ Thủy điện Sông Ba Hạ dài 40km về trạm 220kV Tuy Hòa, đường dây 220kV Tuy Hòa đi Quy Nhơn và nhánh rẽ vào trạm 220kV Sông Cầu. Giai đoạn từ 2015 đến 2025, xây mới mạch 2 cho đường dây 220kV Tuy Hòa - Nha Trang và cho đường dây 220kV Tuy Hòa - Quy Nhơn. Các tuyến 220kV khác sẽ phụ thuộc vào tiến độ xây dựng nhà máy nhiệt điện. - Lưới điện 110kV: xây mới các đường dây 110kV truyền tải công suất từ các nhà máy điện vừa và nhỏ kết nối với hệ thống điện quốc gia. Lưới điện 110kV phát triển trên nguyên tắc đảm bảo tối thiểu 01 huyện có ít nhất 01 trạm 110kV để phục vụ phát triển kinh tế. | 2,082 |
127,310 | 5. Thoát nước thải, xử lý chất thải rắn và nghĩa trang: - Thành phố Tuy Hòa, 03 thị xã và các đô thị (loại IV và V), kể cả các khu đô thị cũ xây dựng hệ thống thoát nước riêng. Nước thải được thu gom đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung xử lý theo QCVN 14-2008 “Nước thải đô thị - Tiêu chuẩn thải”. - Các khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng, nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn loại B của TCVN 5945 - 2005, trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. - Các cơ sở công nghiệp phân tán và các làng nghề: xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn loại C của TCVN 5945-2005, trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung. - Các khu xử lý chất thải rắn được phân theo các cấp: cấp vùng tỉnh có công nghệ xử lý tổng hợp tương đối hiện đại vừa tái chế và chôn lấp hợp vệ sinh là khu liên hợp xử lý chất thải rắn thành phố Tuy Hòa phục vụ cho các khu vực: thành phố Tuy Hòa, các huyện: Tuy An, Phú Hòa, đông Hòa, Tây Hòa và Khu kinh tế Nam Phú Yên. Tại mỗi huyện có khu xử lý riêng có công nghệ chủ yếu là chôn lấp hợp vệ sinh. - Nghĩa trang Thọ Vức có công nghệ hỏa táng và địa táng, phục vụ cho khu vực thành phố Tuy Hòa và vùng phụ cận. Nghĩa trang các huyện và khu vực nông thôn lựa chọn xây dựng theo quy hoạch của từng huyện. VI. Bảo vệ môi trường 1. Bảo vệ nguồn nước: Xây dựng quy chế phối hợp với các tỉnh lân cận, giám sát việc xả nước thải xuống sông và quan trắc chất lượng nước các sông trong tỉnh; bảo vệ hệ thống sông Bàn Thạch, sông đà Rằng, sông Kỳ Lộ và sông Tam Giang, là nguồn cấp nước sinh hoạt, bằng các biện pháp trồng và phục hồi rừng đầu nguồn, điều tiết nước giữa các mùa, chống sạt lở, xói mòn, xử lý nguồn ô nhiễm các khu dân cư, đô thị, khu công nghiệp, vùng nông nghiệp... thuộc các lưu vực xả vào sông; tổ chức đánh giá và kiểm soát chất lượng, trữ lượng nước dưới đất và việc khai thác và sử dụng tài nguyên nước. 2. Bảo vệ môi trường đô thị và nông thôn: Xây dựng đô thị phải tuân thủ theo quy hoạch, giải pháp về hệ thống hạ tầng kỹ thuật, chất thải, khí thải phải được xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh, theo các chỉ tiêu quy định của tiêu chuẩn Việt Nam khi xả ra môi trường; các khu dân cư nông thôn cần xử lý các nguồn thải sinh hoạt và sản xuất hợp lý, gắn với mục đích xóa đói, giảm nghèo, nâng cao nhận thức để thực hiện tốt chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường. 3. Bảo vệ môi trường biển, ven biển và hải đảo: khi sử dụng nguồn tài nguyên biển, đặc biệt là trong các lĩnh vực dầu khí và du lịch; xử lý các loại nước thải (công nghiệp, sinh hoạt, cảng), ứng cứu sự cố tràn dầu trên biển. 4. Bảo vệ rừng và đa dạng sinh học: có biện pháp khai thác hợp lý, phục hồi, quản lý vùng lõi và vùng đệm, đặc biệt đối với khu bảo tồn thiên nhiên Krông Trai; tăng cường phủ xanh các vùng núi tạo cảnh quan, môi trường; ổn định rừng phòng hộ ven biển và phục hồi sinh thái vùng ngập mặn. VII. Các chương trình ưu tiên và khái toán vốn đầu tư 1. Các chương trình ưu tiên: a) Chương trình triển khai kiểm soát và đề xuất sử dụng quỹ đất phát triển theo các trục giao thông chính: đường cao tốc Bắc Nam, hành lang đường sắt và tuyến vận tải công nghiệp, đường hành lang ven biển, hành lang an ninh quốc phòng, trục dọc phía Tây của tỉnh, quốc lộ 1A, quốc lộ 1D, quốc lộ 25, quốc lộ 29… để đảm bảo hành lang giao thông và sử dụng hiệu quả quỹ đất xây dựng. b) Chương trình triển khai các dự án lớn trong vùng, phát triển các vùng chức năng chính, gồm Khu kinh tế Nam Phú Yên với các hạng mục đầu tư trọng điểm như: cảng Vũng Rô, khu phi thuế quan, khu công nghệ cao, các khu công nghiệp đa ngành..., phát triển mới Tổ hợp lọc - hóa dầu và các công nghiệp phụ trợ. c) Chương trình phát triển đô thị: tập trung đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị (cả hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội) nhất là các công trình giao thông, cấp nước, thoát nước. đồng thời, ở từng địa phương tập trung xây dựng các công trình quan trọng như sau: - Thành phố Tuy Hòa: các dự án cầu Hùng Vương, kè hai bên bờ sông đà Rằng, Bảo tàng tỉnh, khu công viên núi Nhạn, Khu đô thị Nam thành phố Tuy Hòa, các trung tâm thương mại, các khu du lịch ven biển, Trung tâm thể thao tỉnh, Trường đại học Phú Yên, hỗ trợ tạo điều kiện nâng cấp các Trường Cao đẳng Xây dựng số 3, Trường Cao đẳng Công nghiệp lên đại học… - Thị xã Sông Cầu: các dự án xây dựng hệ thống kè sông, biển; mở rộng, chỉnh trang đô thị; xây dựng trung tâm hành chính thị xã, phát triển các trung tâm du lịch theo quy hoạch và hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp đông Bắc Sông Cầu… - Huyện Tuy An: các dự án mở rộng đô thị trung tâm thị trấn Chí Thạnh về phía Nam theo quy hoạch; xây dựng kết cấu hạ tầng thị trấn An Mỹ; phát triển các trung tâm du lịch Ô Loan, Thành Lầu, Gành đá đĩa, Bãi Xép… - Huyện đông Hòa: các dự án xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng và các khu chức năng của Khu kinh tế Nam Phú Yên và trung tâm hành chính Hòa Vinh… - Huyện Sơn Hòa: các dự án đầu tư hoàn chỉnh hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị trung tâm Củng Sơn mở rộng theo quy hoạch; xây dựng kết cấu hạ tầng các khu du lịch lịch sử truyền thống cách mạng kết hợp du lịch sinh thái rừng, hồ thủy điện; hình thành các đô thị mới Vân Hòa, Trà Kê - Sơn Hội chuẩn bị cho việc thành lập huyện mới Vân Hòa. - Các huyện: Phú Hòa, Tây Hòa, đồng Xuân và Sông Hinh: tại các đô thị trung tâm huyện xây dựng hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các công trình công cộng; cải tạo, chỉnh trang, xây dựng các khu ở mới, khu dịch vụ thương mại, công viên, cây xanh. đồng thời, đầu tư kết cấu hạ tầng hình thành các đô thị thành phần, tiểu vùng huyện như đô thị đồng Cam (Tây Hòa - Phú Hòa), Sơn Thành đông (Tây Hòa), Xuân Phước, Xuân Lãnh (đồng Xuân) và Tân Lập (Sông Hinh) gắn với các dự án cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp huyện, khu du lịch và các chương trình, dự án xây dựng nông thôn mới. 2. Khái toán vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư và dự kiến nguồn vốn: a) Tổng mức đầu tư hạ tầng kỹ thuật đô thị: 56.319 tỷ đồng (khoảng 2,8 tỷ USD), được phân kỳ như sau: - Giai đoạn đến năm 2010: 844,6 tỷ đồng; - Giai đoạn 2010 đến 2015: 21.932,5 tỷ đồng; - Giai đoạn 2016 đến 2025: 33.541,8 tỷ đồng. b) Tổng mức đầu tư hạ tầng kỹ thuật xây dựng nông thôn mới: 9.100 tỷ đồng tương đương 455 triệu USD (Có đề án riêng được thực hiện từ năm 2011). c) Dự kiến nguồn vốn thực hiện: - Nguồn vốn ngân sách Trung ương và các dự án ODA (chủ yếu cho hạ tầng kỹ thuật quốc gia trên địa bàn tỉnh) khoảng 35%; - Nguồn vốn ngân sách địa phương khoảng 20%; - Nguồn vốn khác (dự án bất động sản, dự án BOT, BOO, BO) khoảng 45%. VIII. Tổ chức thực hiện theo cơ chế quản lý phát triển vùng 1. Các cơ chế ưu đãi khuyến khích: Phát huy nội lực, đẩy mạnh việc thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài; tranh thủ sự giúp đỡ của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội; hỗ trợ thúc đẩy các nguồn lực đầu tư về giao thông, các khu đô thị mới (theo như Quy chế phát triển khu đô thị mới), các công trình dịch vụ, đào tạo, văn hóa - giải trí quy mô lớn. 2. Về quản lý nhà nước: vận hành lồng ghép các quy hoạch ngành trong tỉnh, thống nhất trong tổng thể không gian để tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính và đất đai. Quản lý phát triển đô thị theo phân cấp và có sự tham gia của cơ quan quản lý chuyên ngành (Sở Xây dựng) để lựa chọn đầu tư, đặc biệt đối với các khu đặc thù hoặc có quy mô lớn. 3. Lập kế hoạch để triển khai thực hiện quy hoạch vùng gồm các chương trình quảng bá, giới thiệu quy hoạch, kêu gọi đầu tư. Các hoạt động đầu tư cần có sự thống nhất, tuân thủ các vùng chức năng đã được xác lập trong quy hoạch vùng. Những hạng mục quan trọng như các tuyến giao thông chính, đầu mối hạ tầng kỹ thuật cần bố trí nguồn vốn ngân sách để thực hiện, đồng thời có cơ chế phù hợp để đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư. Thực hiện điều chỉnh các quy hoạch ngành theo các mục tiêu và chương trình của quy hoạch xây dựng vùng; đồng thời, định kỳ 5 năm cần theo dõi cập nhật, bổ sung điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng cho phù hợp với tình hình phát triển của tỉnh. 4. Lập quy chế quản lý vùng để quản lý phát triển theo nội dung quy hoạch vùng, trong đó xác lập những yêu cầu về quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật để quản lý các quy hoạch xây dựng đô thị và các dự án đầu tư xây dựng./. PHỤ LỤC SỐ 1 DANH MỤC CÁC ĐÔ THỊ DỰ KIẾN ĐẾN NĂM 2025 (Kèm theo Nghị quyết số 171/2010/NQ-HĐND, ngày 24/12/2010 của HĐND tỉnh Phú Yên) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Hiện tại có 7 đô thị gồm: 1 đô thị loại III (TP.Tuy Hòa), 1 đô thị loại IV (TX. Sông Cầu) và 5 đô thị loại V thị trấn (Chí Thạnh, La Hai, Củng Sơn, Hai Riêng, Hòa Vinh và thị trấn Phú Hòa”. - Đến năm 2015 có 11 đô thị gồm: 1 đô thị loại II: TP. Tuy Hòa, 3 đô thị loại IV: đông Hòa, Sông Cầu và Củng Sơn, 7 đô thị loại V: Chí Thạnh, La Hai , Hai Riêng, Phú Hòa, Phú Thứ, An Mỹ và Vân Hòa (Hình thành thêm các đô thị: An Mỹ và Vân Hòa; Phú Hòa và Phú Thứ được công nhận xếp hạng đô thị). - Đến năm 2025 có 16 đô thị gồm: 1 đô thị loại II : TP.Tuy Hòa, 3 đô thị loại III: đông Hòa, Sông Cầu, đồng Cam, 4 đô thị loại IV: TX. Tuy An, TX. Sơn Hòa, La Hai, Hai Riêng) và 8 đô thị loại V (Phú Hòa, Phú Thứ, Vân Hòa, Xuân Lãnh, Xuân Phước, Trà Kê, Sơn Thành đông, Tân Lập (Hình thành thêm thêm các đô thị: Đồng Cam, Xuân Lãnh, Xuân Phước, Trà Kê, Sơn Thành đông, Tân Lập. | 2,075 |
127,311 | - Các số liệu về dân số trong đồ án chỉ thể hiện dân số theo thống kê chính thức, thành phần dân số khác của các đô thị như: sinh viên, lực lượng vũ trang, khách du lịch, lao động con lắc... không đưa vào các biểu bảng tính toán. Khi lập đề án quy hoạch đô thị tùy theo tính chất chức năng của đô thị sẽ tính thành phần dân số khác để tính toán khả năng cung cấp hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. PHỤ LỤC SỐ 2 DANH MỤC MỘT SỐ DỰ ÁN ƯU TIÊN đẦU TƯ GIAI đOẠN 2006-2020 (Kèm theo Nghị quyết số 171/2010/NQ-HĐND, ngày 24/12/2010 của HĐND tỉnh Phú Yên) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 3 BẢNG TỔNG HỢP KHÁI TOÁN VỐN VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CÁC ĐÔ THỊ ĐẾN NĂM 2025 (Kèm theo Nghị quyết số 171/2010/NQ-HĐND, ngày 24/12/2010 của HĐND tỉnh Phú Yên) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: đơn giá khái toán vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị tại phụ lục này được tính theo Qđ số 411/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng ngày 31/3/2010 suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2009 cho các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội thiết yếu cấp đô thị. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU HỌC PHÍ CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14-5-2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Căn cứ Thông tư liên tịch 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15-11-2010 của Bộ Giáo dục-Đào tạo, Bộ Tài Chính, Bộ Lao động-Thương binh-Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Căn cứ Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh về học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 147/TTr-SGD&ĐT ngày 25 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định mức thu học phí các trường mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau: 1. Địa bàn thu học phí: 6 phường thuộc thành phố Kon Tum, gồm: Phường Quyết Thắng, Thống Nhất, Thắng Lợi, Quang Trung, Duy Tân, Trường Chinh. 2. Mức thu áp dụng cho năm học 2010-2011: - Mầm non: 30.000 đồng/học sinh/tháng. - Trung học cơ sở: 20.000 đồng/học sinh/tháng. - Trung học phổ thông: 30.000 đồng/học sinh/tháng. 3. Ngoài đối tượng được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập tại Nghị định 49/2010/NĐ-CP , miễn học phí đối với học sinh dân tộc thiểu số đang học mầm non và phổ thông công lập hiện đang sinh sống tại 6 phường trong diện phải thu học phí quy định tại Nghị định 49/2010/NĐ-CP. Ngân sách tỉnh cấp bù cho các cơ sở giáo dục phần học phí được miễn đối với học sinh dân tộc thiểu số vùng phải đóng học phí. 4. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính: - Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh mức thu học phí hàng năm kể từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015 theo chỉ số giá tiêu dùng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo. - Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định tạm thời mức thu học phí giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, sau đại học đối với các trường do tỉnh quản lý năm học 2010-2011.Từ năm học 2011-2012 trở đi, đề xuất mức thu học phí đối với các loại hình giáo dục này báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ họp giữa năm 2011. - Hướng dẫn các trường tổ chức thu học phí năm học 2010-2011 theo đúng quyết định này. Điều 2. Bãi bỏ các quy định về mức thu học phí trước đây trái với quyết định này. Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH PHÍ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Sau khi xem xét Tờ trình số 356/TTr-UBND ngày 17/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định bổ sung, điều chỉnh phí vệ sinh môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; báo cáo thẩm tra của các ban Hội đông nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bổ sung, điều chỉnh mức thu phí vệ sinh môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. (Có phụ lục kèm theo). Điều 2. Quy định này thay thế cho các quy định về phí vệ sinh môi trường trước đây. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh Khoá XV, Kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỨC THU PHÍ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 139/2010/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN, CHI THƯỜNG XUYÊN VÀ PHÂN CẤP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2011-2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16-12-2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06-6-2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30-9-2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách năm 2011; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30-9-2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015; Căn cứ Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 16-12-2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và phân cấp ngân sách Nhà nước tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2015; Xét đề nghị của Giám đốc Kế hoạch và Đầu tư và Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và phân cấp ngân sách Nhà nước tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2015. Điều 2. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho Bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01-01-2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN, CHI THƯỜNG XUYÊN VÀ PHÂN CẤP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum) A. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN I. NGUYÊN TẮC PHÂN BỔ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHO CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN: Trên cơ sở tổng mức vốn được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt, Chủ tịch UBND tỉnh phân bổ vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách cấp tỉnh cho các công trình, dự án cụ thể. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố phân bổ vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách cấp huyện, thành phố cho các công trình, dự án cụ thể trình HĐND cùng cấp. Việc phân bổ vốn cho các công trình, dự án được thực hiện trên các nguyên tắc sau: - Thực hiện đúng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Vốn đầu tư thuộc ngân sách Nhà nước chỉ bố trí cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp; - Phải dành đủ vốn để thanh toán các khoản nợ và ứng trước năm kế hoạch; - Các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt; có đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng; - Bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư. Ưu tiên bố trí cho các dự án trọng điểm và các dự án cấp thiết khác; các công trình, dự án hoàn thành trong kỳ kế hoạch; vốn đối ứng cho các dự án ODA, …; phấn đấu đảm bảo thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3 năm; không bố trí vốn cho các dự án khi chưa xác định được rõ nguồn vốn; - Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển. II. NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG CÂN ĐỐI CỦA CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ 1. Nguyên tắc xác định các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư trong cân đối ngân sách cho các huyện, thành phố (gọi chung là huyện) | 2,052 |
127,312 | - Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, các tiêu chí và định mức chi đầu tư phát triển được xây dựng cho năm 2011 là cơ sở để xác định tỷ lệ điều tiết và số bổ sung cân đối của ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện và được ổn định trong 5 năm của giai đoạn 2011 - 2015; - Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phục vụ các mục tiêu phát triển các trung tâm chính trị, kinh tế của cả tỉnh, các vùng kinh tế động lực, với việc ưu tiên hỗ trợ các vùng miền núi, biên giới, vùng đồng bào dân tộc và các vùng khó khăn khác để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong tỉnh; - Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách Nhà nước, tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác, bảo đảm mục tiêu huy động cao nhất các nguồn vốn cho đầu tư phát triển; - Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển; - Mức vốn đầu tư phát triển cân đối ngân sách huyện không thấp hơn số dự toán năm 2010 UBND tỉnh đã giao. 2. Các tiêu chí phân bổ. Các tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ thu sử dụng đất) cho các huyện gồm các nhóm sau: - Tiêu chí dân số, gồm: dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số của các huyện. - Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: tỷ lệ hộ nghèo, số thu thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất, thu xuất nhập khẩu, số thu quản lý qua ngân sách). - Tiêu chí diện tích: diện tích đất tự nhiên của các huyện - Tiêu chí về đơn vị hành chính: bao gồm tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã); số xã miền núi, vùng cao và biên giới; tổng số thôn, tổ dân phố (gọi chung là thôn) của từng huyện. 3. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể a) Tiêu chí dân số chung: bao gồm dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số. Cách tính cụ thể như sau: - Điểm của tiêu chí dân số trung bình: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số của các huyện để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu Niên giám thống kê năm 2009 của tỉnh. b) Tiêu chí về trình độ phát triển: bao gồm 2 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo và thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất, thu xuất nhập khẩu và số thu quản lý qua ngân sách). - Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Tỷ lệ hộ nghèo của các huyện để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu thực hiện năm 2009 của Sở Lao động - Thương binh - Xã hội. - Điểm của tiêu chí thu nội địa <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Số thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất, thu xuất nhập khẩu, số thu quản lý qua ngân sách) được xác định theo số thực hiện thu ngân sách nhà nước năm 2009 (do Sở Tài chính cung cấp) hoặc dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2010 do Hội đồng nhân dân tỉnh giao, số thu nào lớn hơn sẽ là căn cứ để tính toán điểm. c) Tiêu chí diện tích tự nhiên: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Diện tích tự nhiên được xác định căn cứ vào số liệu Niên giám thống kê năm 2009 của tỉnh. d) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, thôn bao gồm: - Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> - Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp thôn: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Số đơn vị hành chính cấp xã, thôn căn cứ theo số liệu của Sở Nội vụ và Ban Dân tộc tỉnh. 4. Xác định mức vốn đầu tư trong cân đối của các địa phương. a) Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện và tổng số điểm của các huyện làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối ngân sách, theo phương thức sau: - Điểm của tiêu chí dân số chung của một huyện bằng số điểm của dân số trung bình cộng với số điểm của số dân tộc thiểu số huyện đó. - Điểm của tiêu chí trình độ phát triển của một huyện bằng số điểm của tiêu chí tỷ lệ nghèo cộng số điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất, thu xuất nhập khẩu và số thu quản lý qua ngân sách) - Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã và thôn của một huyện, bằng số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã chung, cộng với số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã miền núi, vùng cao, cộng với số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã biên giới và cộng với số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp thôn của huyện đó. - Tổng số điểm của huyện bằng số điểm của tiêu chí dân số chung, cộng với số điểm của tiêu chí trình độ phát triển, cộng với số điểm của tiêu chí diện tích, cộng với số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã và thôn của huyện đó. b) Số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ được tính theo phương thức sau: Lấy tổng số vốn đầu tư phát triển cân đối ngân sách các huyện trong tỉnh (không bao gồm khoản thu sử dụng đất, thu xuất nhập khẩu và số thu quản lý qua ngân sách) do Hội đồng Nhân dân tỉnh quyết nghị, chia cho tổng số điểm của tất cả các huyện trong tỉnh. c) Tổng số vốn đầu tư phát triển cân đối ngân sách của huyện được tính bằng số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ nhân với tổng số điểm của huyện đó. d) Sau khi phân bổ theo các tiêu chí và định mức trên, đối với các huyện, thành phố có số vốn đầu tư trong cân đối (không bao gồm khoản thu sử dụng đất) thấp hơn kế hoạch năm 2010 (Số vốn do Hội đồng nhân dân tỉnh giao) sẽ được điều chỉnh bằng số vốn đầu tư trong cân đối (không bao gồm khoản thu sử dụng đất) kế hoạch năm 2010 do Hội đồng nhân dân tỉnh giao. 5. Đối với các khoản đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và tỷ lệ điều tiết do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội tại địa phương và tạo nguồn vốn để giải phóng mặt bằng cho đầu tư phát triển. B. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI THƯỜNG XUYÊN I. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN KHỐI TỈNH 1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính, chi hoạt động bộ máy các đơn vị sự nghiệp: a) Định mức chi bình quân chung: Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Riêng định mức chi đối với biên chế dự bị theo Quyết định 253/QĐ-TTg , hợp đồng biên chế hành chính theo Nghị định 68/NĐ-CP, định mức lao động được giao bổ sung: 45 triệu đồng/người. Trong trường hợp khi áp dụng hệ số bình quân chung nhưng chưa đảm bảo quỹ lương theo cơ cấu sẽ được bổ sung để đảm bảo hoạt động. b) Hệ số bổ sung so với định mức chung đối với các đơn vị hành chính để đảm bảo hoạt động cho các đơn vị có các nhiệm vụ đặc thù, các cơ quan tổng hợp, cụ thể: - Đơn vị có hệ số 2,5: Văn phòng Tỉnh Uỷ, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. - Đơn vị có hệ số 1,5: Ủy ban Mặt trận TQVN tỉnh, các Ban của Tỉnh ủy, các đoàn thể chính trị - xã hội, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh. Riêng chi hoạt động Hội đồng nhân dân tỉnh (bao gồm kinh phí hoạt động của Thường trực HĐND tỉnh) được bố trí riêng theo nhiệm vụ và được HĐND tỉnh thông qua tại kỳ họp quyết định ngân sách hàng năm. - Đơn vị có hệ số 1,3: Ban Dân tộc, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính, Ban chỉ đạo Nam Sa Thầy, Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh. - Đơn vị có hệ số 1,2: Các Sở còn lại (bao gồm cả Thanh tra tỉnh). - Đơn vị có hệ số 1: Các đơn vị còn lại. 2. Định mức phân bổ chi thường xuyên y tế: - Khám chữa bệnh: (Định mức chi bình quân trên giường bệnh): + Tuyến tỉnh: 50 triệu đồng/giường. + Tuyến huyện: 49 triệu đồng/giường. + Tuyến xã: 58 triệu đồng/giường. - Chi phòng bệnh chiếm tỷ lệ tối thiểu 30% trên tổng mức chi cho khám chữa bệnh và chi phòng bệnh. Định mức phân bổ đã bao gồm chi cho bộ máy hoạt động, các chế độ chính sách phụ cấp đặc thù ngành y tế và tăng kinh phí cho công tác dự phòng để thực hiện Nghị quyết số 18/2008/QH12 của Quốc hội. 3. Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên giáo dục: Phân bổ chi theo cơ cấu quỹ lương và các khoản có tính chất lương, học bổng chiếm tỷ trọng 80% trên chi thường xuyên. 4. Định mức phân bổ chi hoạt động đào tạo: (Định mức chi đào tạo một học sinh trên năm). - Hệ cao đẳng: Ngành sư phạm 12,5 triệu đồng; Ngành kinh tế 10,5 triệu đồng; - Hệ trung cấp: 7,8 triệu đồng, riêng trung cấp nghề 9,25 triệu đồng do bổ sung hỗ trợ đào tạo nghề theo quy định. Định mức trên không bao gồm các loại hình đào tạo do ngân sách nhà nước đặt hàng (đào tạo tại trường Chính trị, đào tạo cán bộ dự nguồn, cơ sở theo Đề án 253/QĐ-TTg và 381/TU...). 5. Phân bổ dự toán chi sự nghiệp nghiên cứu khoa học: Phân cấp cho ngân sách huyện mỗi huyện 100 triệu đồng để triển khai ứng dụng các đề tài nghiên cứu. Phần còn lại thuộc nhiệm vụ chi ngân sách cấp tỉnh thực hiện dựa trên các nhiệm vụ chuyên môn về khoa học và công nghệ trong đó dành 60% cho công tác nghiên cứu đề tài và ứng dụng kết quả đề tài. Dự toán chi các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định (từ năm 2012) đối với lĩnh vực chi thường xuyên được điều chỉnh tăng thêm hàng năm theo tỷ lệ do UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phù hợp với khả năng ngân sách. Trên cơ sở định mức và mức chi theo định mức phân bổ, thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Mức kinh phí ngân sách cấp chi thường xuyên hàng năm cho các đơn vị trên cơ sở yêu cầu các đơn vị phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu phí và nguồn khác của mình để dành nguồn ưu tiên bố trí cho những đơn vị hoạt động chủ yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước. Thực hiện công khai, minh bạch mức kinh phí cấp cho các đơn vị trực thuộc. | 2,140 |
127,313 | Các Sở chủ quản, đơn vị dự toán cấp I có trách nhiệm ban hành hệ thống định mức chi cụ thể để áp dụng cho các đơn vị trực thuộc, bảo đảm phân bổ khớp đúng về tổng mức, phù hợp với đặc điểm thực tế và nguồn thu của từng đơn vị trực thuộc, bảo đảm công khai, minh bạch và theo đúng các quy định của pháp luật. II. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ: 1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: a) Định mức phân bổ theo dân số trong độ tuổi đến trường từ 1 - 18 tuổi. Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Trên cơ sở định mức trên, nếu tỷ lệ chi giảng dạy và học tập (không kể lương và có tính chất lương) thấp so với tổng chi sự nghiệp giáo dục sẽ được bổ sung để đảm bảo theo tỷ lệ sau: Huyện Kon Plong và Tu Mơ Rông tối đa theo quy định 20%, các huyện Đăk Glei, Sa Thầy, Kon Rẫy 18%; huyện Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi 17%; Thành phố Kon Tum 16% (tỷ lệ của thời kỳ ổn định cũ áp dụng chung 17%). Định mức phân bổ nêu trên bao gồm tính đủ cho các cấp giáo dục, các loại hình giáo dục, kinh phí đảm bảo thực hiện đề án phát triển giáo dục trong đó có đề án nâng cao chất lượng học sinh dân tộc thiểu số do HĐND tỉnh ban hành theo phân cấp; các chế độ học bổng cho học sinh dân tộc nội trú, bán trú theo chế độ quy định, chính sách ưu tiên đối với lĩnh vực giáo dục đã ban hành…. Riêng kinh phí cấp không thu tiền sách giáo khoa và giấy vở học sinh theo Quyết định 168/QĐ-TTg của Thủ tưởng Chính phủ do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo để thực hiện chủ trương đấu thầu mua sắm tập trung của Chính phủ; kinh phí hỗ trợ học tập cho các đối tượng quy định tại Điều 6 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hỗ trợ chi phí học tập, ngân sách trung ương sẽ bổ sung có mục tiêu cho các địa phương thực hiện theo chế độ quy định. Mức chi cho giáo dục được xác định theo định mức phân bổ và kế hoạch biên chế năm học 2011 - 2012. Các huyện tự chủ động cân đối kinh phí để quyết định tuyển mới giáo viên đầu năm học cho phù hợp có tính đến khả năng cân đối của các năm tiếp theo của thời kỳ ổn định ngân sách. b) Đối với các huyện có các xã, thôn thuộc Chương trình 135 theo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ được phân bổ thêm 50.000 đồng/người dân xã, thôn 135 trong độ tuổi đến trường từ 1 - 18 tuổi/năm để bổ sung thực hiện chế độ chính sách đối với học sinh xã, thôn thuộc Chương trình 135 và học sinh các xã thuộc 62 huyện nghèo không thuộc xã 135. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề: a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số (không kể dân số từ 1 - 18 tuổi): Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo, dạy nghề bao gồm đào tạo, bồi dưỡng, hoạt động trung tâm chính trị huyện theo phân cấp ... 3. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính: a) Định mức phân bổ chi quản lý hành chính không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương: - Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_12"> </jsontable> - Định mức phân bổ theo số đơn vị hành chính cấp xã: + Xã vùng cao: 555 triệu đồng/xã/năm; + Xã miền núi - vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu: 435 triệu đồng/xã/năm; b) Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,…) tính theo quy định hiện hành. Trường hợp chi quản lý hành chính tính theo định mức (không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương) tại mục a nêu trên nhỏ hơn 30% so với tổng chi quản lý hành chính sẽ được bổ sung đủ 30% bảo đảm tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa bằng 70%. Ngoài ra bổ sung để đảm bảo chế độ cho cán bộ không chuyên trách và khoán kinh phí hoạt động thôn theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh; Kinh phí thực hiện Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng nếp sống mới khu dân cư theo Thông tư số 160/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính. 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm các chế độ chính sách ưu tiên đối với vùng đồng bào dân tộc theo các chế độ, chính sách đã ban hành. 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: a) Định mức theo dân số: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm kinh phí thực hiện tăng thời lượng phát sóng phát thanh truyền hình bằng tiếng đồng bào dân tộc. b) Đối với các huyện có trạm phát lại phát thanh truyền hình được phân bổ sung với mức 150 triệu đồng/huyện, trạm phát lại vùng lõm với mức 55 triệu đồng/ trạm để có thêm kinh phí thực hiện phủ sóng phát thanh, truyền hình đối với vùng núi khó khăn. 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_16"> </jsontable> b) Kinh phí tăng thêm để thực hiện Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội được tính trên cơ sở quyết định giao dự toán năm 2010 của cấp có thẩm quyền. c) Đối với các huyện, thành phố có gia đình thuộc diện chính sách (gia đình: liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, bà mẹ Việt Nam anh hùng, người có công với cách mạng, quân nhân bị tai nạn nghề nghiệp) ngoài chế độ phụ cấp hàng tháng hoặc trợ cấp một lần do ngân sách trung ương đảm bảo; ngân sách huyện, thành phố được phân bổ với mức 240.000 đồng/gia đình thuộc diện chính sách để có thêm kinh phí thực hiện chế độ thăm hỏi, động viên các gia đình thuộc diện chính sách vào ngày lễ, tết. d) Bổ sung kinh phí để thực hiện chế độ điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng. 8. Định mức phân bổ chi quốc phòng: a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_17"> </jsontable> b) Định mức phân bổ theo tiêu chí đặc thù địa lý: Đối với các huyện có biên giới đất liền được phân bổ kinh phí với mức 150 triệu đồng/xã biên giới để có thêm kinh phí thực hiện nhiệm vụ quốc phòng. 9. Định mức phân bổ chi an ninh: a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_18"> </jsontable> b) Định mức phân bổ theo tiêu chí đặc thù địa lý: Đối với các huyện có biên giới đất liền được phân bổ kinh phí với mức 110 triệu đồng/xã biên giới để có thêm kinh phí thực hiện nhiệm vụ an ninh. 10. Mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế: a) Dự toán chi sự nghiệp kinh tế: Tính theo tỷ lệ % các lĩnh vực chi (từ mục 1 đến mục 10 phần III) đã tính được theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên theo tỷ lệ sau: - Thành phố Kon Tum, Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi: 5%. - Các huyện còn lại: 4%. Riêng thành phố Kon Tum được bổ sung thêm 7.500 triệu đồng/đô thị loại III/năm. b) Kinh phí miễn thu thuỷ lợi phí được tính toán trên cơ sở dự toán kinh phí miễn thu thuỷ lợi phí năm 2010 được cấp có thẩm quyền quyết định. 11. Định mức phân bổ chi trợ giá, trợ cước: a) Được xác định theo tiêu chí dân số để thực hiện bảo tồn đàn giống gốc: - Miền núi - vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu mức 500 đồng/người dân/năm; - Vùng cao mức 2.000 đồng/người dân/năm. b) Định mức phân bổ theo tiêu chí người dân thuộc hộ nghèo thực hiện chi trợ giá, trợ cước theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn: - Hộ nghèo ở xã khu vực II: 80.000 đồng/người/năm; - Hộ nghèo ở xã khu vực III: 100.000 đồng/người/năm. 12. Định mức phân bổ chi sự nghiệp hoạt động môi trường: Trên cơ sở tổng dự toán chi sự nghiệp môi trường của ngân sách nhà nước, trong đó dành ngân sách cấp tỉnh khoảng 7% thực hiện công tác quản lý nhà nước về môi trường, ngân sách các huyện thành phố bố trí 93% được phân bổ như sau: - Các phường thuộc thành phố Kon Tum với định mức 225.000 đồng/người dân/năm. - Các xã thuộc thành phố Kon Tum và các huyện Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi 25.000 đồng/người dân/năm. - Các huyện còn lại: 20.000 đồng/người dân/năm. 13. Mức phân bổ chi thường xuyên khác của ngân sách địa phương: a) Phân bổ theo tỷ trọng (bằng 0,5%) tổng các khoản chi thường xuyên đã được tính theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên (từ mục 1 đến mục 12 phần III). b) Đối với các huyện có biên giới đất liền với Lào, Campuchia được bổ sung kinh phí theo mức 70 triệu đồng/xã biên giới để thực hiện nhiệm vụ quan hệ với các địa phương nước bạn. 14. Đối với nhóm những huyện khó khăn hoặc có dân số thấp được phân bổ thêm tỷ lệ % trên định mức phân bổ bình quân chung theo định mức dân số nêu trên, cụ thể: - Đối với hai huyện nghèo đang thụ hưởng chương trình 30a: Huyện Tu Mơ Rông 30%, huyện Kon Plong 20%. - Nhóm 5 huyện khó khăn có tỷ lệ hộ nghèo cao: huyện Kon Plong và Tu Mơ Rông 20%; huyện Đăk Glei, Sa Thầy và Kon Rẫy 10%. - Huyện có dân số thấp dưới 30 nghìn dân gồm Kon Rẫy, Kon Plong, Tu Mơ Rông được bổ sung 20 %. * Phân định tiêu chí dân số: - Dân số miền núi - vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu: gồm dân số ở các phường thuộc thành phố Kon Tum. - Dân số vùng cao - hải đảo: gồm dân số các xã thuộc thành phố Kon Tum và các huyện. 15. Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: tiền lương tăng thêm theo Nghị định 28/2010/NĐ CP; các chế độ, chính sách, nhiệm vụ Trung ương, địa phương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện, thành phố có tính chất thường xuyên đến thời điểm 30/10/2010. | 2,102 |
127,314 | C. PHÂN CẤP NGUỒN THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG: I. Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%: 1.Thu từ thuế, phí và lệ phí: 1.1. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các Công ty do nhà nước làm chủ sở hữu (không kể thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu, thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành) và từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. 1.2. Thu phí xăng, dầu. 1.3. Thuế tài nguyên nước các công trình thủy điện. 1.4. Thuế tài nguyên rừng (trừ thuế tài nguyên rừng thu từ hoạt động khai thác lâm sản phụ); Thu tiền bán cây đứng. 1.5. Thu từ giao, cho thuê rừng. 1.6. Các khoản thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. 1.7. Thu tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước. 1.8. Các khoản phí, lệ phí, thu sự nghiệp phần nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh tổ chức thu (không kể lệ phí xăng dầu, lệ phí trước bạ). 1.9. Nhóm thu khác còn lại: - Thu nhập từ vốn góp của ngân sách cấp tỉnh, thu hồi vốn của ngân sách cấp tỉnh tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của Công ty do nhà nước làm chủ sở hữu do tỉnh quản lý. - Thu tiền đền bù thiệt hại đất do cấp tỉnh quản lý. - Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. - Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật. - Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh. - Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật, do các cơ quan cấp tỉnh tổ chức thu. - Các khoản thu khác của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật (không kể các khoản thu khác từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh). 2. Thu huy động đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 3. Thu từ quỹ dự trữ tài chính của tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 4. Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh. 5. Thu chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh năm trước sang năm sau. 6. Thu bổ sung từ ngân sách trung ương. II. Các khoản thu 100% của ngân sách cấp huyện, thành phố (gọi chung là ngân sách cấp huyện): 1. Thu từ thuế, phí và lệ phí: 1.1. Tiền cho thuê mặt nước đối với các thành phần kinh tế. 1.2. Lệ phí trước bạ tài sản khác (trừ nhà, đất). 1.3. Thuế thu nhập cá nhân (trừ số thu phát sinh trên địa bàn thành phố Kon Tum). 1.4. Tiền cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước. 1.5. Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết). 1.6. Nhóm thu khác còn lại - Thu nhập từ vốn góp của ngân sách cấp huyện, thu hồi vốn của ngân sách cấp huyện tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của Công ty do nhà nước làm chủ sở hữu do cấp huyện quản lý. - Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật. - Thu phí, lệ phí, thu sự nghiệp phần nộp vào ngân sách theo quy định của pháp luật, do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện tổ chức thu (không kể phí xăng dầu, lệ phí trước bạ). - Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật. - Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện. - Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật, do các cơ quan cấp huyện tổ chức thu. - Các khoản thu khác của ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật (bao gồm cả các khoản thu khác từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh). 2. Thu kết dư ngân sách cấp huyện. 3. Thu chuyển nguồn ngân sách cấp huyện năm trước sang năm sau. 4. Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh. III. Các khoản thu 100% của ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã): 1. Các khoản phí, lệ phí thu vào ngân sách xã theo quy định của pháp luật. 2. Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phần nộp vào ngân sách theo quy định của pháp luật. 3. Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật. 4. Các khoản huy động, đóng góp của tổ chức, cá nhân, gồm: các khoản huy động, đóng góp theo quy định của pháp luật, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng do hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý; các khoản đóng góp tự nguyện khác. 5. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã theo chế độ quy định. 6. Các khoản thu khác của ngân sách xã theo quy định của pháp luật. 7. Thu chuyển nguồn ngân sách cấp xã năm trước sang năm sau. 8. Thu kết dư của ngân sách xã. 9. Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện. IV. Các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương (trên tổng số thu trên địa bàn): 1. Thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp từ thành phần kinh tế ngoài quốc doanh (không kể thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu): 1.1. Trên địa bàn các phường của thành phố Kon Tum Ngân sách tỉnh: 50%; Ngân sách thành phố: 50%; Ngân sách phường: 0% 1.2. Trên địa bàn các xã của thành phố Kon Tum Ngân sách tỉnh: 50%; Ngân sách thành phố: 40%; Ngân sách xã: 10% 1.3. Trên địa bàn các xã, thị trấn của các huyện: Ngân sách huyện: 90%; Ngân sách xã, thị trấn: 10%; 2. Thuế thu nhập cá nhân phát sinh trên địa bàn thành phố Kon Tum: Ngân sách cấp tỉnh: 50%; Ngân sách thành phố: 50%; Ngân sách cấp xã, phường: 0% 3. Thuế sử dụng đất nông nghiệp: 3.1. Thu từ thành phần kinh tế cá thể: Ngân sách cấp tỉnh: 0%; Ngân sách huyện, thành phố: 0%; Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: 100% 3.2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ thành phần kinh tế khác: Ngân sách cấp tỉnh: 0%; Ngân sách cấp huyện, thành phố: 100% Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: 0% 4. Thuế nhà đất: 4.1. Thuế nhà đất thu trên địa bàn các phường: Ngân sách cấp tỉnh: 0%; Ngân sách thành phố: 70% Ngân sách phường: 30% 4.2. Thuế nhà đất thu trên địa bàn các xã, thị trấn: Ngân sách cấp tỉnh: 0%; Ngân sách cấp huyện, thành phố: 30% Ngân sách cấp xã, thị trấn: 70% 5. Thuế môn bài: 5.1. Thu từ thành phần kinh tế cá thể: a. Trên địa bàn các phường: Ngân sách cấp tỉnh: 0%; Ngân sách thành phố: 70% Ngân sách phường: 30% b. Trên địa bàn các xã, thị trấn: Ngân sách cấp tỉnh: 0%; Ngân sách cấp huyện, thành phố: 0% Ngân sách cấp xã, thị trấn: 100% 5.2. Thuế môn bài thu từ các thành phần kinh tế khác: Ngân sách cấp tỉnh: 0%; Ngân sách cấp huyện, thành phố: 100% 6. Lệ phí trước bạ nhà, đất: 6.1. Trên địa bàn các phường của thành phố Kon Tum Ngân sách cấp tỉnh: 0%; Ngân sách thành phố: 70% Ngân sách phường: 30% 6.2. Trên địa bàn các xã, thị trấn của các huyện, thành phố: Ngân sách cấp tỉnh: 0%; Ngân sách cấp huyện, thành phố: 30% Ngân sách cấp xã, thị trấn: 70% 7. Thu tiền sử dụng đất: 7.1. Đối với số thu trên địa bàn huyện, thành phố và số thu tiền sử dụng đất từ các dự án đầu tư huy động từ nguồn thu tiền sử dụng đất được UBND tỉnh quyết định phê duyệt và giao cho UBND cấp huyện, thành phố quản lý. Sau khi trừ đi chi phí hợp pháp mà ngân sách cấp huyện, thành phố bố trí để xây dựng cơ sở hạ tầng tạo ra quĩ đất bán đấu giá, phần còn lại được phân chia như sau: Ngân sách cấp tỉnh: 40% (trong đó trích lập quĩ phát triển đất 30%; chi đo đạc bản đồ địa chính, quy hoạch sử dụng đất và chi quản lý đất đai 10%). Ngân sách cấp huyện, thành phố 60%; 7.2. Đối với số thu tiền sử dụng đất từ các dự án đầu tư huy động từ nguồn thu tiền sử dụng đất được UBND tỉnh quyết định và quản lý; số thu tiền sử dụng đất tại các cửa khẩu, khu kinh tế, khu công nghiệp… ngân sách tỉnh được hưởng 100% (trong đó: trích lập quĩ phát triển đất 30%; bố trí cho chi đo đạc bản đồ địa chính, quy hoạch sử dụng đất và quản lý đất đai 10%). 8. Tiền cho thuê đất: Ngân sách cấp tỉnh: 30% (để trích lập quĩ phát triển đất) Ngân sách cấp huyện, thành phố: 70% Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: 0% 9. Thuế tài nguyên thu từ hoạt động khai thác lâm sản phụ, khoáng sản (trừ cát, đá, sỏi, đất sét, đất cấp phối), tài nguyên khác: Ngân sách cấp tỉnh: 0%; Ngân sách cấp huyện, thành phố: 100% Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: 0% 10. Thuế tài nguyên thu từ hoạt động khai thác cát, đá, sỏi, đất sét, đất cấp phối: a. Trên địa bàn các xã, phường của thành phố Kon Tum: Ngân sách cấp tỉnh: 0%; Ngân sách cấp thành phố: 50% Ngân sách cấp xã, phường: 50% b. Trên địa bàn các xã, thị trấn của các huyện: Ngân sách cấp tỉnh: 0%; Ngân sách cấp huyện: 30% Ngân sách cấp xã, thị trấn:70% 11. Phí sử dụng bãi gỗ nhập khẩu do Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành và giao dự toán tăng thu hàng năm (nếu có): Ngân sách cấp tỉnh: 50% để bổ sung nguồn đầu tư các xã trọng điểm theo Nghị quyết HĐND tỉnh. Ngân sách cấp huyện: 50% để bổ sung đầu tư hạ tầng cơ sở của huyện. D. PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011-2015: I. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện: 1. Chi đầu tư phát triển của ngân sách cấp huyện: a) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn đã được phân cấp cho cấp huyện, thành phố quản lý: - Các công trình giao thông, thủy lợi, lưới điện, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, vệ sinh môi trường. - Các công trình giáo dục (trung tâm giáo dục cộng đồng, trường trung học cơ sở, trường tiểu học, trường mầm non); công trình văn hóa, xã hội, phúc lợi công cộng, khoa học công nghệ, công nghệ thông tin. - Các công trình hạ tầng đô thị; hạ tầng nông thôn. | 2,143 |
127,315 | - Trụ sở các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp và các công trình khác. b) Chi hỗ trợ đầu tư khác theo quy định của pháp luật, như chi hỗ trợ theo hình thức Nhà nước và nhân dân cùng làm các công trình: Thủy lợi nhỏ, giao thông nông thôn, đường hẻm đô thị, vỉa hè đô thị, nhà rông văn hóa, cầu treo.... c) Chi đầu tư phát triển các chương trình mục tiêu quốc gia, vốn trung ương bổ sung có mục tiêu được ngân sách tỉnh bổ sung cho cấp huyện. 2. Chi thường xuyên của ngân sách cấp huyện: - Chi sự nghiệp kinh tế: + Sự nghiệp giao thông: Duy tu, bảo dưỡng cầu đường, các công trình giao thông do cấp huyện quản lý; chi cho công tác bảo đảm an toàn giao thông. + Sự nghiệp nông - lâm - thủy lợi: duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi (bao gồm nhiệm vụ chi từ nguồn cấp bù thuỷ lợi phí), các trạm, trại nông nghiệp do cấp huyện quản lý, chi cho công tác khuyến nông, bảo tồn đàn giống gốc; chi cho các nội dung khác về sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi của cấp huyện. + Sự nghiệp thị chính: Duy tu, bảo dưỡng các công trình hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống thoát nước, giao thông nội thị, các sự nghiệp thị chính khác. + Chi khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh. + Chi cho nhiệm vụ, dự án qui hoạch. + Chi cho các sự nghiệp kinh tế khác do cấp huyện quản lý. - Chi sự nghiệp môi trường: chi cho công tác công viên cây xanh, đảm bảo vệ sinh môi trường, xử lý rác thải … - Chi cho sự nghiệp văn xã: + Chi đảm bảo hoạt động giáo dục phổ thông thuộc các cấp học nhà trẻ, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở (đã bao gồm nhiệm vụ chi các đề án, chính sách do địa phương ban hành, chi đảm bảo cho giáo viên tăng thêm do phát triển mạng lưới trường lớp và tăng thêm biên chế đầu năm học); chi hỗ trợ các lớp bổ túc văn hóa (trừ nhiệm vụ chi mua sắm cấp không thu tiền sách giáo khoa, giấy vở cho học sinh theo Quyết định 168/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ do ngân sách tỉnh thực hiện đấu thầu tập trung và cấp hiện vật về cho các huyện, thành phố để cấp cho học sinh theo chế độ qui định). + Chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng thuộc cấp huyện quản lý. + Chi hoạt động văn hóa, thông tin, tuyên truyền, hoạt động nghệ thuật quần chúng. + Hoạt động phát thanh, truyền thanh, truyền hình. + Hoạt động thể dục thể thao. + Chi cho công tác cứu tế, an sinh xã hội; thực hiện chính sách xã hội cho các đối tượng (đã bao gồm đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ) do cấp huyện quản lý và các hoạt động xã hội khác. - Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước; cơ quan Đảng; các tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp của cấp huyện theo qui định của pháp luật (gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Huyện đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân Việt Nam, Hội người cao tuổi, Ban vì sự tiến bộ Phụ nữ …); chi thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư theo Thông tư số 160/2010/TT BTC ngày 19-10-2010 của Bộ Tài chính … - Chi cho công tác quốc phòng, an ninh của cấp huyện (bao gồm chi thường xuyên cho lực lượng bảo vệ dân phố, lực lượng dân quân tư vệ, đảm bảo an ninh, quốc phòng, biên giới và hợp tác với các nước bạn đối với các huyện có biên giới). Nội dung chi cụ thể cho lĩnh vực này theo quy định, hướng dẫn của Trung ương; - Các chương trình mục tiêu quốc gia, nhiệm vụ Trung ương, cấp tỉnh bổ sung có mục tiêu được giao cho cấp huyện quản lý hàng năm. - Chi bổ sung cho ngân sách cấp xã. - Chi chuyển nguồn ngân sách huyện năm trước sang năm sau. - Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. II. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã: 1. Chi đầu tư phát triển của ngân sách cấp xã: - Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn của cấp xã từ nguồn vốn của ngân sách cấp trên bổ sung có mục tiêu; nguồn huy động, đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý; - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên của ngân sách cấp xã: - Chi cho hoạt động của các cơ quan Nhà nước ở xã: + Tiền lương, tiền công cho cán bộ, công chức cấp xã; + Sinh hoạt phí đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; + Các khoản phụ cấp khác theo quy định của Nhà nước; + Công tác phí; + Chi về hoạt động, văn phòng như: chi phí điện nước, văn phòng phẩm, phí bưu điện, điện thoại, hội nghị, chi tiếp tân, khánh tiết; + Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc; + Các khoản chi khác theo chế độ quy định. - Kinh phí hoạt động của các tổ chức, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở xã. - Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã (bao gồm: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân Việt Nam) sau khi đã trừ đi các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác (nếu có). - Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm Y tế cho cán bộ xã và các đối tượng khác theo chế độ quy định. - Chi cho công tác đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội: + Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy động dân quân tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo Pháp lệnh về dân quân tự vệ; + Chi cho công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự, đưa thanh niên đi làm nghĩa vụ quân sự, các khoản chi khác về công tác nghĩa vụ quân sự; + Đảm bảo cho hoạt động của các lực lượng dân quân cơ động, thường trực sẵn sàng chiến đấu tại các xã trọng điểm, các xã biên giới; + Chi cho công tác giáo dục quốc phòng toàn dân; tuyên truyền vận động quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội; + Chi cho hoạt động bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; + Chi cho lực lượng bảo vệ dân phố (thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách phường, thị trấn). + Các khoản chi khác cho công tác quốc phòng, an ninh của cấp xã theo quy định của pháp luật. - Chi cho công tác xã hội: + Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ quy định (không kể trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc một lần cho cán bộ xã nghỉ việc từ ngày 01/01/1998 trở về sau do tổ chức bảo hiểm xã hội chi). + Chi thăm hỏi các gia đình chính sách, chi cứu tế xã hội và công tác xã hội khác. - Chi hoạt động văn hóa, thông tin, truyền hình, thể dục thể thao do xã quản lý. - Chi sự nghiệp giáo dục: hỗ trợ các lớp bổ túc văn hoá, trợ cấp nhà trẻ, mẫu giáo do cấp xã quản lý. - Chi hỗ trợ sự nghiệp y tế. - Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do xã quản lý. Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như khuyến nông, khuyến ngư theo chế độ quy định. - Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật. - Kinh phí hoạt động của thôn theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh. - Chi chuyển nguồn của ngân sách xã từ năm trước sang năm sau. III. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh: 1. Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển: - Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp tỉnh quản lý; - Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật; - Chi hỗ trợ cho ngân sách huyện, thành phố thực hiện đầu tư xây dựng một số công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do cấp huyện quản lý nhưng không cân đối được nguồn; - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo qui định của pháp luật; - Chi đầu tư phát triển từ nguồn thu giao, cho thuê rừng theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh. - Chi đầu tư phát triển các chương trình mục tiêu quốc gia do địa phương quản lý theo phân cấp của Trung ương. 2. Nhiệm vụ chi thường xuyên: Là những nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương được qui định tại Luật Ngân sách Nhà nước và các Văn bản hướng dẫn thực hiện; không kể các nhiệm vụ chi đã phân cấp cho ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã đã được qui định trên đây. 3. Chi trả gốc, lãi tiền huy động cho đầu tư theo qui định tại khoản 3 Điều 8 của Luật NSNN; 4. Chi bổ sung quĩ dự trữ tài chính của cấp tỉnh; 5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp huyện. 6. Chi chuyển nguồn ngân sách tỉnh năm trước sang năm sau. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VỀ QUỸ GEN Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 22 tháng 6 năm 2000 và Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 28 tháng 11 năm 2008 và Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ về quỹ gen như sau: Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về: hoạt động mạng lưới quỹ gen; quản lý nhiệm vụ quỹ gen; trình tự xây dựng, tổ chức thực hiện, đánh giá nghiệm thu, xử lý và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ về quỹ gen. | 2,113 |
127,316 | 2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ về quỹ gen (sau đây gọi là nhiệm vụ quỹ gen) bao gồm nhiệm vụ quỹ gen cấp nhà nước, nhiệm vụ quỹ gen cấp bộ, cấp tỉnh và không bao gồm nhiệm vụ quỹ gen cấp cơ sở. 3. Nhiệm vụ quỹ gen gồm 3 loại: nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen; nhiệm vụ khai thác và phát triển nguồn gen; nhiệm vụ đánh giá di truyền nguồn gen. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam liên quan đến hoạt động mạng lưới quỹ gen, quản lý và thực hiện nhiệm vụ quỹ gen có sử dụng ngân sách nhà nước quy định tại Điều 1 của Thông tư này. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Nguồn gen là các loài sinh vật, các mẫu vật di truyền trong khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, cơ sở nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và trong tự nhiên. 2. Quỹ gen là tập hợp các nguồn gen từ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ bao gồm nguồn gen cây trồng, nguồn gen vật nuôi, nguồn gen người, nguồn gen vi sinh vật và các nguồn gen quý, hiếm, đặc hữu có giá trị sử dụng trong các lĩnh vực kinh tế, y tế, an ninh, quốc phòng, khoa học và môi trường. 3. Mạng lưới quỹ gen là mạng lưới liên kết hoạt động của các tổ chức chủ trì thực hiện và lưu giữ kết quả nhiệm vụ quỹ gen trên phạm vi cả nước đã được hình thành ở các Bộ, ngành trong quá trình thực hiện Quyết định số 2177/1997/QĐ-BKHCNMT ngày 30 tháng 12 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) và các tổ chức chủ trì nhiệm vụ quỹ gen thực hiện theo Thông tư này. 4. Nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen là nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện các hoạt động nghiên cứu, thu thập, bảo tồn, đánh giá các chỉ tiêu sinh học và tư liệu hóa nguồn gen. 5. Nhiệm vụ khai thác và phát triển nguồn gen là nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng để khai thác và phát triển nguồn gen đã được bảo tồn phục vụ cho mục đích kinh tế, y tế, an ninh, quốc phòng, khoa học và môi trường. 6. Nhiệm vụ đánh giá di truyền nguồn gen là nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật di truyền giống, di truyền phân tử, thống kê sinh học, tin sinh học,… để đánh giá di truyền phục vụ cho việc sàng lọc nguồn gen và lập bản đồ gen một số nguồn gen có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong nông nghiệp, công nghiệp, y tế, an ninh, quốc phòng. 7. Nhiệm vụ quỹ gen cấp nhà nước là nhiệm vụ khoa học và công nghệ về quỹ gen có tính liên ngành, đa lĩnh vực, được thực hiện bởi sự tham gia của nhiều tổ chức, cá nhân và các nhà khoa học. Sản phẩm và kết quả nhiệm vụ quỹ gen có phạm vi ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, có ý nghĩa quan trọng, ảnh hưởng tới sự phát triển của các ngành kinh tế, y tế, an ninh, quốc phòng, khoa học và môi trường. Các nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen do các tổ chức mạng lưới quỹ gen chủ trì thực hiện theo Quyết định số 2177/1997/QĐ-BKHCNMT ngày 30 tháng 12 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) là các nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen cấp nhà nước. Nhiệm vụ quỹ gen cấp nhà nước do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện. 8. Nhiệm vụ quỹ gen cấp bộ, cấp tỉnh là nhiệm vụ khoa học và công nghệ về quỹ gen có phạm vi ứng dụng trong một lĩnh vực, ngành, địa phương. Nhiệm vụ quỹ gen cấp bộ, cấp tỉnh do Bộ, ngành, địa phương tổ chức thực hiện. Điều 4. Đối tượng của nhiệm vụ quỹ gen 1. Đối tượng của nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen a) Các nguồn gen quý, hiếm, đặc hữu của Việt Nam đang bị suy giảm hoặc có nguy cơ mất đi; b) Các nguồn gen có giá trị kinh tế-xã hội, y học, an ninh, quốc phòng, khoa học và môi trường đã được đánh giá các chỉ tiêu sinh học; c) Các nguồn gen cần cho công tác tạo giống, lai tạo giống, nghiên cứu khoa học và đào tạo; d) Các nguồn gen có nguồn gốc từ nước ngoài đã thích nghi, phát triển ổn định ở điều kiện Việt Nam và có ý nghĩa quan trọng trong sản xuất. 2. Đối tượng của nhiệm vụ khai thác và phát triển nguồn gen Các nguồn gen đang được bảo tồn và đã được đánh giá có giá trị kinh tế cao, có thể tạo ra sản phẩm thương mại, có thị trường đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, y tế, an ninh, quốc phòng, khoa học và môi trường. 3. Đối tượng của nhiệm vụ đánh giá di truyền nguồn gen Một số nguồn gen cây trồng, nguồn gen vật nuôi chủ lực; một số nguồn gen người, nguồn gen vi sinh vật, nguồn gen ký sinh trùng, vi rút có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với nông nghiệp, công nghiệp, y tế, an ninh, quốc phòng. Điều 5. Nội dung của nhiệm vụ quỹ gen 1. Nội dung của nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen a) Lưu giữ, bảo quản các nguồn gen quý, hiếm hiện có; b) Điều tra, khảo sát và thu thập bổ sung nguồn gen; c) Nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật để phục tráng các nguồn gen cây trồng, thuần chủng các nguồn gen vật nuôi, chuẩn hoá các chủng vi sinh, nấm, tảo; d) Nghiên cứu xây dựng, phát triển các khu vực nuôi trồng chuyên canh các loài cây, con quý, hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng hoặc quan trọng phục vụ kinh tế-xã hội, y tế, an ninh, quốc phòng, khoa học và môi trường; đ) Đánh giá sơ bộ, đánh giá chi tiết nguồn gen theo các chỉ tiêu sinh học phù hợp với từng đối tượng; e) Tư liệu hóa nguồn gen dưới các hình thức: phiếu điều tra, phiếu mô tả, phiếu đánh giá, tiêu bản, hình vẽ, bản đồ phân bố, ảnh, ấn phẩm thông tin, cơ sở dữ liệu (dưới dạng văn bản hoặc số hóa); g) Bảo tồn an toàn nguồn gen theo đặc điểm sinh học của từng đối tượng (bảo tồn tại chỗ, bảo tồn chuyển chỗ) và đánh giá kết quả bảo tồn; h) Giới thiệu, cung cấp, trao đổi nguồn gen và các thông tin liên quan cho tổ chức, cá nhân trong nước và đối tác nước ngoài theo quy định của pháp luật. 2. Nội dung của nhiệm vụ khai thác và phát triển nguồn gen a) Kiểm tra các nguồn gen quý, đánh giá khả năng phát triển và ứng dụng để định hướng mục tiêu khai thác; b) Xây dựng nguồn vật liệu di truyền: vườn cây đầu dòng, vườn giống (đối với nguồn gen thực vật); đàn hạt nhân, cụ kỵ, ông bà, bố mẹ (đối với nguồn gen động vật); chủng gốc (đối với nguồn gen vi sinh vật, nấm, tảo); c) Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật (nuôi cấy mô, sản xuất giống, nhân giống, … ) để phát triển nguồn vật liệu di truyền và nhân rộng nguồn gen; d) Nghiên cứu quy trình công nghệ tạo ra sản phẩm có giá trị kinh tế (thực phẩm, sinh phẩm, dược phẩm, ...) từ nguồn gen; đ) Xây dựng tiêu chuẩn sản phẩm được tạo ra từ nguồn gen; e) Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm và nguồn gen bản địa. 3. Nội dung của nhiệm vụ đánh giá di truyền nguồn gen a) Nghiên cứu đánh giá tiềm năng di truyền; b) Nghiên cứu cấu trúc và chức năng của gen, giải trình tự gen; c) Lập bản đồ gen. Chương II. HOẠT ĐỘNG MẠNG LƯỚI QUỸ GEN Điều 6. Mạng lưới quỹ gen 1. Các tổ chức chủ trì thực hiện và lưu giữ kết quả nhiệm vụ quỹ gen trong quá trình thực hiện Quyết định số 2177/1997/QĐ-BKHCNMT ngày 30 tháng 12 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) và các tổ chức chủ trì nhiệm vụ quỹ gen thực hiện theo Thông tư này trên phạm vi cả nước được liên kết với nhau tạo thành mạng lưới quỹ gen. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ thống nhất nội dung hoạt động của mạng lưới quỹ gen nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn và phát triển nguồn gen. 3. Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Bộ, ngành chủ quản tổ chức rà soát lại điều kiện cơ sở vật chất và nguồn lực của các tổ chức đang chủ trì nhiệm vụ quỹ gen. Trường hợp tổ chức chủ trì không đủ khả năng đảm đương nhiệm vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định hoặc đề nghị Bộ, ngành chủ quản đình chỉ việc thực hiện hoặc chuyển giao nhiệm vụ cho tổ chức khác. Điều 7. Thành viên mạng lưới quỹ gen 1. Thành viên mạng lưới quỹ gen là các tổ chức chủ trì thực hiện và lưu giữ kết quả nhiệm vụ quỹ gen có sử dụng ngân sách nhà nước trong phạm vi cả nước. 2. Các tổ chức có đủ điều kiện về cơ sở vật chất-kỹ thuật và nguồn nhân lực để thực hiện và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ quỹ gen chưa được giao chủ trì nhiệm vụ quỹ gen đều được đăng ký để trở thành thành viên mạng lưới. Hồ sơ thành viên mạng lưới quỹ gen được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: a) Đơn đăng ký thành viên mạng lưới quỹ gen (được cơ quan chủ quản chấp thuận); b) Bản khai năng lực của tổ chức; c) Bản sao Quyết định thành lập. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là UBND cấp tỉnh) tổ chức xem xét, thẩm định hồ sơ và ra quyết định công nhận danh sách thành viên mạng lưới quỹ gen. Danh sách thành viên mạng lưới quỹ gen được Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét điều chỉnh, bổ sung hàng năm cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn. Điều 8. Quyền và trách nhiệm của thành viên mạng lưới quỹ gen 1. Thành viên mạng lưới quỹ gen có các quyền sau đây: a) Đăng ký tham gia chủ trì thực hiện nhiệm vụ quỹ gen; b) Điều tra, thu thập nguồn gen là đối tượng của nhiệm vụ quỹ gen được giao thực hiện; c) Trao đổi, chuyển giao, cung cấp kết quả thực hiện nhiệm vụ quỹ gen cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật; d) Hưởng lợi ích do tổ chức, cá nhân khác tiếp cận nguồn gen chia s theo quy định tại Điều 58 và Điều 61 của Luật Đa dạng sinh học. 2. Thành viên mạng lưới quỹ gen có trách nhiệm sau đây: a) Báo cáo với Bộ Khoa học và Công nghệ và cơ quan quản lý nhà nước khác có thẩm quyền về hoạt động trao đổi, chuyển giao, cung cấp nguồn gen cho tổ chức, cá nhân khác để sử dụng với mục đích nghiên cứu phát triển và sản xuất sản phẩm thương mại; | 2,098 |
127,317 | b) Tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân khác được cấp giấy phép tiếp cận nguồn gen theo quy định tại Điều 59 của Luật Đa dạng sinh học; c) Kiểm soát việc điều tra, thu thập nguồn gen của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tiếp cận nguồn gen trong phạm vi quản lý; d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, Bộ Khoa học và Công nghệ và cơ quan quản lý nhà nước khác có thẩm quyền về việc lưu giữ, sử dụng các kết quả nhiệm vụ quỹ gen. Điều 9. Nội dung hoạt động mạng lưới quỹ gen Theo chỉ đạo của Ban điều hành nhiệm vụ quỹ gen, mạng lưới quỹ gen thực hiện các hoạt động sau đây: - Xây dựng kế hoạch 5 năm và định hướng chiến lược về bảo tồn và phát triển nguồn gen cho giai đoạn 10-20 năm; - Đề xuất và xây dựng thuyết minh nhiệm vụ quỹ gen; - Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ quỹ gen, đề xuất xử lý các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện; - Tổ chức kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện, báo cáo kết quả, đánh giá nghiệm thu, xử lý và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ quỹ gen; - Xây dựng cơ sở dữ liệu, website về quỹ gen; - Tổ chức tham gia hội thảo, tổng kết đánh giá kết quả 5 năm, 10 năm thực hiện nhiệm vụ quỹ gen và kiến nghị các cơ chế, chính sách và biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện hiệu quả nhiệm vụ quỹ gen; - Đề xuất khen thưởng đối với các thành viên của mạng lưới có thành tích nổi bật trong quá trình thực hiện và xử lý các thành viên vi phạm các quy định của Thông tư này. Chương III. QUẢN LÝ NHIỆM VỤ QUỸ GEN Điều 10. Quản lý nhiệm vụ quỹ gen 1. Nhiệm vụ quỹ gen được quản lý theo quy định hiện hành về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nước và theo quy định của Thông tư này. 2. Thẩm quyền quản lý được quy định như sau: a) Bộ Khoa học và Công nghệ trực tiếp quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quỹ gen cấp nhà nước. Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế-kỹ thuật là đơn vị đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý nhiệm vụ quỹ gen cấp nhà nước và theo dõi quản lý các nhiệm vụ quỹ gen cấp bộ, cấp tỉnh. b) Bộ, ngành và UBND cấp tỉnh trực tiếp quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quỹ gen cấp bộ, cấp tỉnh. Vụ, đơn vị quản lý khoa học và công nghệ các Bộ, ngành, Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh là cơ quan đầu mối giúp thủ trưởng các Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh quản lý nhiệm vụ quỹ gen trong phạm vi quản lý của Bộ, ngành, địa phương. 3. Trách nhiệm phối hợp quản lý: a) Cơ quan chủ quản (Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh) có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý các nhiệm vụ quỹ gen cấp nhà nước do tổ chức chủ trì thực hiện thuộc Bộ, ngành, địa phương quản lý. b) Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phối hợp với Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh quản lý các nhiệm vụ quỹ gen cấp bộ, cấp tỉnh. 4. Biện pháp và nội dung phối hợp quản lý: a) Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm mời đại diện cơ quan chủ quản tham dự các cuộc họp hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn xác định nhiệm vụ, hội đồng xét chọn, tuyển chọn, hội đồng đánh giá nghiệm thu và tham gia thành viên tổ thẩm định kinh phí, thành viên đoàn kiểm tra các nhiệm vụ quỹ gen cấp nhà nước. b) Cơ quan chủ quản (Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh) có trách nhiệm mời đại diện Bộ Khoa học và Công nghệ tham dự các cuộc họp hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn xác định nhiệm vụ, hội đồng xét chọn, tuyển chọn, hội đồng đánh giá nghiệm thu và tham gia thành viên tổ thẩm định kinh phí, thành viên đoàn kiểm tra các nhiệm vụ quỹ gen cấp bộ, cấp tỉnh. c) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì và Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng định hướng chiến lược về bảo tồn và phát triển nguồn gen cho giai đoạn 10-20 năm và kế hoạch hoạt động chung của mạng lưới; xử lý các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện; xây dựng cơ sở dữ liệu, website chung cho mạng lưới quỹ gen; tổ chức hội thảo, tổng kết đánh giá kết quả 5 năm, 10 năm thực hiện nhiệm vụ quỹ gen; xét duyệt thi đua khen thưởng. Điều 11. Ban điều hành nhiệm vụ quỹ gen 1. Ban điều hành nhiệm vụ quỹ gen (sau đây gọi là Ban điều hành) do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập có trách nhiệm tư vấn cho Bộ trưởng xây dựng định hướng bảo tồn, phát triển nguồn gen; tổ chức thực hiện, hướng dẫn tổ chức thực hiện nhiệm vụ quỹ gen. 2. Thành phần Ban điều hành nhiệm vụ quỹ gen: Trưởng ban là lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ, Phó ban là đại diện lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Y tế, thành viên gồm đại diện một số Bộ, ngành có liên quan đến nguồn gen và một số nhà khoa học đầu ngành trong lĩnh vực nguồn gen. Giúp việc cho Ban điều hành có Tổ thư ký. 3. Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban điều hành do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo Quyết định thành lập. Điều 12. Nội dung hoạt động của Ban điều hành - Chỉ đạo việc xây dựng định hướng chiến lược về bảo tồn và phát triển nguồn gen cho giai đoạn 10-20 năm của mạng lưới quỹ gen làm căn cứ để xây dựng và lựa chọn các nhiệm vụ quỹ gen cho kế hoạch 5 năm và hàng năm; - Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch hoạt động chung của mạng lưới; - Giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về quỹ gen cấp nhà nước trong giai đoạn 5 năm và tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về đề án khung các nhiệm vụ quỹ gen cấp bộ, cấp tỉnh; - Chỉ đạo việc tổ chức triển khai thực hiện, đánh giá nghiệm thu, tổng kết các nhiệm vụ quỹ gen cấp nhà nước, đề xuất xử lý các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện; - Hướng dẫn xây dựng cơ sở dữ liệu, website chung cho mạng lưới quỹ gen; - Tổ chức hội thảo, tổng kết đánh giá kết quả 5 năm, 10 năm thực hiện nhiệm vụ quỹ gen và kiến nghị các cơ chế, chính sách và biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện hiệu quả nhiệm vụ quỹ gen; - Đề xuất với Bộ Khoa học và Công nghệ khen thưởng đối với các thành viên của mạng lưới có thành tích nổi bật trong quá trình thực hiện và xử lý các thành viên vi phạm các quy định của Thông tư này. Chương IV. TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN, ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU, XỬ LÝ VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ NHIỆM VỤ QUỸ GEN Điều 13. Xây dựng nhiệm vụ quỹ gen 1. Đối với nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen: a) Căn cứ vào định hướng và nhu cầu về bảo tồn nguồn gen, các Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh có liên quan đến quỹ gen xây dựng đề án khung các nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen cấp bộ, cấp tỉnh và đề xuất danh mục các nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen đề nghị thực hiện ở cấp nhà nước cho kế hoạch 5 năm theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ. Ban Điều hành nhiệm vụ quỹ gen tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về đề án khung các nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen cấp bộ, cấp tỉnh. b) Nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen cấp nhà nước: Trên cơ sở đề xuất của các Bộ, ngành và UBND cấp tỉnh, Ban Điều hành nhiệm vụ quỹ gen có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng danh mục các nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen cấp nhà nước trong giai đoạn 5 năm để đưa ra hội đồng khoa học và công nghệ cấp nhà nước tư vấn xác định nhiệm vụ. c) Nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen cấp bộ, cấp tỉnh: Trên cơ sở ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ về đề án khung các nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen, Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh phê duyệt đề án khung và danh mục các nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen dự kiến thực hiện ở cấp bộ, cấp tỉnh để đưa ra hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn xác định nhiệm vụ. 2. Đối với nhiệm vụ khai thác và phát triển nguồn gen: a) Hàng năm, các tổ chức, cá nhân hoặc Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh có nhu cầu thực hiện nhiệm vụ khai thác và phát triển nguồn gen cấp nhà nước lập đề xuất theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ. Đề xuất các nhiệm vụ khai thác và phát triển nguồn gen cấp bộ, cấp tỉnh gửi về cơ quan quản lý KH&CN của các Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh. b) Nhiệm vụ khai thác và phát triển nguồn gen cấp nhà nước: Ban điều hành nhiệm vụ quỹ gen có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng danh mục các nhiệm vụ khai thác và phát triển nguồn gen cấp nhà nước để đưa ra hội đồng khoa học và công nghệ cấp nhà nước tư vấn xác định nhiệm vụ. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ra quyết định phê duyệt danh mục các nhiệm vụ khai thác và phát triển nguồn gen cấp nhà nước để đưa ra tuyển chọn, xét chọn. c) Nhiệm vụ khai thác và phát triển nguồn gen cấp bộ, cấp tỉnh: Thủ trưởng Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh tổ chức xác định nhiệm vụ khai thác và phát triển nguồn gen cấp bộ, cấp tỉnh theo quy định hiện hành về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Danh mục các nhiệm vụ khai thác và phát triển nguồn gen cấp bộ, cấp tỉnh phải được thống nhất với Bộ Khoa học và Công nghệ trước khi đưa ra tuyển chọn, xét chọn. 3. Đối với nhiệm vụ đánh giá di truyền nguồn gen: a) Hàng năm, Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Bộ, ngành, địa phương xác định đối tượng nguồn gen cần đánh giá di truyền để giao nhiệm vụ đánh giá di truyền thực hiện ở cấp nhà nước, cấp bộ, cấp tỉnh. b) Nhiệm vụ đánh giá di truyền nguồn gen cấp nhà nước: Ban điều hành nhiệm vụ quỹ gen có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng danh mục các nhiệm vụ đánh giá di truyền nguồn gen cấp nhà nước để đưa ra hội đồng khoa học và công nghệ cấp nhà nước tư vấn xác định nhiệm vụ. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ra quyết định phê duyệt danh mục các nhiệm vụ đánh giá di truyền cấp nhà nước để đưa ra tuyển chọn, xét chọn. | 2,113 |
127,318 | c) Nhiệm vụ đánh giá di truyền nguồn gen cấp bộ, cấp tỉnh: Thủ trưởng Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh tổ chức xác định nhiệm vụ đánh giá di truyền nguồn gen cấp bộ, cấp tỉnh theo quy định hiện hành về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Danh mục các nhiệm vụ đánh giá di truyền nguồn gen cấp bộ, cấp tỉnh phải được thống nhất với Bộ Khoa học và Công nghệ trước khi đưa ra tuyển chọn, xét chọn. 4. Danh mục nhiệm vụ quỹ gen cấp nhà nước có thể được bổ sung khi có nhu cầu đột xuất do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định. Điều 14. Tổ chức tuyển chọn, xét chọn nhiệm vụ quỹ gen 1. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện việc tuyển chọn, xét chọn các nhiệm vụ quỹ gen cấp nhà nước. Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc tuyển chọn, xét chọn các nhiệm vụ quỹ gen cấp bộ, cấp tỉnh. 2. Việc tổ chức tuyển chọn, xét chọn tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ quỹ gen tuân theo quy định hiện hành về tuyển chọn, xét chọn tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nước. 3. Các tài liệu của Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ quỹ gen được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Các tài liệu phục vụ cho việc đánh giá hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ quỹ gen được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 15. Tổ chức triển khai nhiệm vụ quỹ gen 1. Trên cơ sở kết luận của Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn tuyển chọn, xét chọn nhiệm vụ quỹ gen cấp nhà nước, Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định công nhận kết quả tuyển chọn, xét chọn, tổ chức thẩm định kinh phí và ký hợp đồng khoa học và công nghệ với tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ quỹ gen cấp nhà nước. 2. Trên cơ sở kết luận của Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn tuyển chọn, xét chọn nhiệm vụ quỹ gen cấp bộ, cấp tỉnh, Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh quyết định công nhận kết quả tuyển chọn, xét chọn, tổ chức thẩm định kinh phí và ký hợp đồng khoa học và công nghệ với tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ quỹ gen cấp bộ, cấp tỉnh. 3. Mẫu hợp đồng thực hiện nhiệm vụ quỹ gen được quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 16. Báo cáo, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quỹ gen 1. Định kỳ 6 tháng một lần hoặc đột xuất theo yêu cầu, tổ chức chủ trì báo cáo tình hình thực hiện và sử dụng kinh phí của nhiệm vụ quỹ gen cấp nhà nước cho Bộ Khoa học và Công nghệ và nhiệm vụ quỹ gen cấp bộ, cấp tỉnh cho Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh. 2. Hàng năm, Bộ Khoa học và Công nghệ tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện và sử dụng kinh phí của nhiệm vụ quỹ gen cấp nhà nước. Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện và sử dụng kinh phí của nhiệm vụ quỹ gen cấp bộ, cấp tỉnh. 3. Hàng năm, Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh tổng hợp tình hình thực hiện và sử dụng kinh phí của các nhiệm vụ quỹ gen cấp bộ, cấp tỉnh và lập báo cáo gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ. Báo cáo được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ cùng với Bộ Tài chính tiến hành kiểm tra hoặc phối hợp với Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh kiểm tra tình hình thực hiện và sử dụng kinh phí của nhiệm vụ quỹ gen cấp nhà nước, cấp bộ, cấp tỉnh. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện những trường hợp sử dụng kinh phí sai mục đích, sai chế độ quy định sẽ xử lý theo quy định hiện hành. Điều 17. Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ quỹ gen 1. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện quỹ gen cấp nhà nước. Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh tổ chức việc đánh giá nghiệm, thu kết quả thực hiện nhiệm vụ quỹ gen cấp bộ, cấp tỉnh. 2. Việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ quỹ gen được thực hiện theo quy định hiện hành về đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nước. Tài liệu đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ quỹ gen được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Trường hợp đánh giá nghiệm thu có những nội dung không đạt yêu cầu do nguyên nhân khách quan, ngoài việc xử lý theo quy định hiện hành, tổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp tục lưu giữ kết quả và lập báo cáo gửi về cơ quan quản lý nhiệm vụ quỹ gen và Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, xử lý. Điều 18. Thanh lý hợp đồng, xử lý và sử dụng kết quả nhiệm vụ quỹ gen 1. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ quỹ gen cấp nhà nước. Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh tổ chức thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ quỹ gen cấp bộ, cấp tỉnh. 2. Việc tổ chức thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ quỹ gen được thực hiện theo quy định hiện hành đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 3. Xử lý kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ quỹ gen a) Nguồn gen và cơ sở dữ liệu của nhiệm vụ quỹ gen được lưu giữ tại tổ chức thực hiện nhiệm vụ quỹ gen để phục vụ cho các nhiệm vụ kế tiếp và sử dụng theo quy định; b) Các sản phẩm thương mại tạo ra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quỹ gen được xử lý theo quy định hiện hành đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; c) Các tổ chức chủ trì có trách nhiệm cung cấp thông tin và cơ sở dữ liệu về nguồn gen của nhiệm vụ quỹ gen cho cơ quan quản lý nhiệm vụ quỹ gen, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường. 4. Việc sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ quỹ gen được thực hiện theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Đa dạng sinh học và các luật khác có liên quan. Chương V. TÀI CHÍNH NHIỆM VỤ QUỸ GEN Điều 19. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ quỹ gen 1. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ quỹ gen quy định tại Điều 1 của Thông tư này được lấy từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ: a) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ quỹ gen cấp bộ, cấp tỉnh được cân đối và phân bổ về các Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh. b) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ quỹ gen cấp nhà nước được cân đối và phân bổ về Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Kinh phí cho hoạt động điều hành và quản lý nhiệm vụ quỹ gen được lấy từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm và được giao dự toán về Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh. 3. Việc xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ quỹ gen được thực hiện theo quy định hiện hành. Chương VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. 2. Thông tư này thay thế Quyết định số 2177/1997/QĐ-BKHCNMT ngày 30 tháng 12 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc ban hành Quy chế quản lý và bảo tồn nguồn gen thực vật, động vật và vi sinh vật. Điều 21. Trách nhiệm thi hành Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này để quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về quỹ gen./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003 ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 8/1/2010 của liên Bộ: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 148/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khoá XVI, kỳ họp thứ 15 về quy định giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Nam Định; Xét đề nghị tại Tờ trình số 1779/TTr-STNMT ngày 15/12/2010 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành giá các loại đất tại tỉnh Nam Định năm 2011 và hồ sơ chi tiết phương án giá các loại đất kèm theo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Nam Định năm 2011. Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011 và thay thế các Quyết định về giá các loại đất hiện hành trên địa bàn tỉnh do UBND tỉnh đã ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 34/2010/QĐ-UBND ngày 23/12/2010 của UBND tỉnh Nam Định) | 2,046 |
127,319 | Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng: 1- Giá các loại đất tại quyết định này được sử dụng để: a- Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật b- Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003. c- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003. d- Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 Luật Đất đai năm 2003. đ- Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật. e- Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế, quy định tại Điều 39 và điều 40 Luật Đất đai năm 2003 g- Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2- Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá tại quy định này. 3- Giá đất tại quyết định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này các từ ngữ được hiểu như sau: - Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại một thời điểm xác định là số tiền Việt Nam tính trên một đơn vị diện tích đất theo từng mục đích sử dụng hợp pháp, được hình thành từ kết quả của những giao dịch thực tế đã hoàn thành, mang tính phổ biến giữa người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng trong điều kiện thương mại bình thường, không chịu tác động của các yếu tố gây tăng hoặc giảm giá đột biến không hợp lý, như: đầu cơ, thiên tai, địch hoạ, khủng hoảng kinh tế, tài chính, thay đổi quy hoạch, chuyển nhượng trong tình trạng bị ép buộc, có quan hệ huyết thống hoặc có những ưu đãi và những trường hợp khác do Bộ Tài chính quy định. * Đất tại khu vực giáp ranh là khu đất giáp sát nhau tại đường phân chia địa giới hành chính đường phố, các khu vực, vị trí đất để xác định giá. * Đất liền kề là thửa đất liền nhau tiếp nối với khu đất đã được xác định. Chương II PHƯƠNG PHÁP VÀ NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT VÀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT Điều 3. Nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất: A- Nguyên tắc xác định giá đât: a) Sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường; b) Các thửa đất liền kề nhau, có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau; c) Đất tại khu vực giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá cơ bản như nhau. Trường hợp có sự chênh lệch về giá thì mức chênh lệch không quá 30%. d) Khi có những thay đổi về quy hoạch, đầu tư nâng cấp hoặc xây dựng mới kết cấu hạ tầng làm ảnh hưởng đến việc phân loại đất, loại đường phố và vị trí đất đã thực hiện trước đó thì Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc điều chỉnh lại việc phân loại đất, loại đường phố và vị trí đất. e) Mọi trường hợp điều chỉnh giá đất tại một số vị trí đất, một số khu vực đất, loại đất trong năm, UBND tỉnh xây dựng phương án trình xin ý kiến Thường trực HĐND trước khi quyết định và báo cáo HĐND cùng cấp tại kỳ họp gần nhất. B- Phương pháp xác định giá đất: 1- Phương pháp chung: Giá đất được xác định theo 4 phương pháp: Phương pháp so sánh trực tiếp, phương pháp thu nhập, phương pháp chiết trừ, phương pháp thặng dư. Cụ thể như sau: a- Phương pháp so sánh trực tiếp: là phương pháp xác định mức giá đất thông qua việc tiến hành phân tích và khảo sát giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của loại đất tương tự thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường để so sánh và xác định giá đất của loại đất cần định giá. b- Phương pháp thu nhập: là phương pháp xác định mức giá tính bằng thương số giữa mức thu nhập thuần tuý thu được hàng năm trên 1 đơn vị diện tích đất so với lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân một năm (tính đến thời điểm xác định giá đất) của loại tiền gửi VND kỳ hạn 01 năm (12 tháng) tại ngân hàng thương mại nhà nước có mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao nhất trên địa bàn. c- Phương pháp chiết trừ: là phương pháp xác định giá đất của thửa đất có tài sản gắn liền với đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản (bao gồm giá trị của đất và giá trị của tài sản gắn liền với đất). d- Phương pháp thặng dư: là phương pháp xác định giá đất của thửa đất trống có tiềm năng phát triển theo quy hoạch hoặc được phép chuyển đổi mục đích sử dụng để sử dụng tốt nhất bằng cách loại trừ phần chi phí ước tính để tạo ra sự phát triển ra khỏi tổng giá trị phát triển giả định của bất động sản. Vận dụng thực tế tại tỉnh Nam Định, giá các loại đất cơ bản được xác định theo phương pháp so sánh trực tiếp (đối với đất ở) và phương pháp thu nhập (đối với đất nông nghiệp). Trong trường hợp cần thiết có thể kết hợp với các phương pháp khác. 2- Định giá cụ thể cho từng loại đất: Đất thuộc loại nào thì áp dụng giá đối với loại đất đó theo nguyên tắc: 2.1- Đối với nhóm đất nông nghiệp: a- Đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất trồng cây lâu năm: Căn cứ Nghị định 123/2007/NĐ-CP giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất trồng cây lâu năm không xác định theo hạng đất mà được xác định theo mục đích sử dụng đất và vị trí đất, tại tỉnh Nam Định được xác định 1 vị trí và phân ra 2 khu vực: đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất trồng cây lâu năm tại Nam Định và đất tại các huyện. b- Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở; toàn bộ các thửa đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt (Trường hợp chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư) thì áp dụng mức giá đất bằng mức giá đất trồng cây lâu năm. Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương quy định mức giá đất trong các trường hợp trên có thể cao hơn, nhưng mức tối đa không được vượt quá 2 lần mức giá đất trồng cây lâu năm cùng vùng. c- Đối với đất làm muối: Xác định chung 1 vị trí . d- Đối với đất bãi bồi ven sông, ven biển có mặt nước tự nhiên khai thác và nuôi trồng thuỷ, hải sản: d.1- Đất bãi bồi ngoài đê ven sông: chia làm 2 nhóm - Đất bãi bồi ven các sông Hồng, sông Đào, sông Ninh Cơ, sông Đáy. - Đối với đất bãi bồi ven các sông khác. d.2- Đất bãi bồi ven biển: - Đất bãi bồi ven biển thuộc huyện Nghĩa Hưng, Giao Thuỷ - Đất bãi bồi ven biển thuộc huyện Hải Hậu 2.2- Đối với nhóm đất phi nông nghiệp a- Đất ở: a.1- Đất ở khu vực nông thôn: được chia thành 3 khu vực : + Khu vực 1: là khu vực đất tiếp giáp các trục đường giao thông chính, trung tâm xã, phường, gần trường học, chợ, trạm y tế, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp gần đầu mối giao thông là nơi có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất. + Khu vực 2: là khu vực đất ven các trục đường giao thông liên thôn, liên khu vực đất tiếp giáp với khu vực 1 có khả năng sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém hơn khu vực 1. + Khu vực 3: đất thuộc các vị trí còn lại trên các địa bàn phường, xã nêu trên, nơi có khả năng sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém nhất. Tại mỗi khu vực đất được chia ra không quá 3 vị trí để xác định giá đất. Vị trí số 1 áp dụng đối với đất liền cạnh đường giao thông (mặt tiền) có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. a.2- Đất ở các vị trí ven trục đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ) ngoài khu vực đô thị: Vị trí 1 có chiều sâu từ chỉ giới an toàn đường bộ vào 30m, và diện tích không vượt quá hạn mức đất ở theo quy định của UBND tỉnh, ngoài phạm vi trên áp dụng theo giá đất của các khu dân cư tương ứng. a.3- Đất ở tại đô thị: Thành phố Nam Định là đô thị loại II, các thị trấn thuộc các huyện trong tỉnh là đô thị loại V - Đường phố ở đô thị được phân thành các loại đường phố có số thứ tự từ 1 trở đi. Đường phố loại 1 áp dụng đối với đất tại trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch; có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; các loại đường phố tiếp sau đó theo thứ tự từ loại 2 trở đi áp dụng đối với đất không ở trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch có mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. | 2,117 |
127,320 | Trường hợp một đường phố gồm nhiều đoạn đường phố có khả năng sinh lợi khác nhau, có kết cấu hạ tầng khác nhau thì từng đoạn đường phố được xếp vào loại đường phố tương ứng. * Vị trí đất trong từng loại đường phố, từng đoạn đường phố được phân thành các loại vị trí có số thứ tự từ 1 trở đi. Vị trí số 1 áp dụng đối với đất liền cạnh đường phố (mặt tiền) có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi áp dụng đối với đất không ở liền cạnh đường phố có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. Việc phân loại đường phố, vị trí đất để tính giá ở các đô thị trong tỉnh theo quyết định của UBND tỉnh. Đất thuộc đường phố loại 1 có mức giá cao nhất và các đường phố từ loại 2,3,4 có mức giá thấp hơn. Trong mỗi loại đường phố đất ở vị trí 1 có mức giá cao nhất, từ vị trí thứ 2,3,4 có mức giá thấp hơn. b- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp : - Giá đất tại các khu công nghiệp, Cụm công nghiệp đã được đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng được xác định mức giá cụ thể của từng vị trí hoặc phân lô, khu vực theo quy định. - Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu vực khác được tính bằng 55% mức giá đất ở có vị trí tương ứng, các lô đất có chiều sâu từ 30m trở lên được chia ra các vị trí để tính giá theo nguyên tắc vị trí 1 là 30m đầu, vị trí từ thứ 2 trở đi tính 30m tiếp sau, số vị trí đất được xác định tương ứng với giá đất ở của khu vực đó. 2.3- Giá đất tại khu vực giáp ranh a/ Khu vực đất giáp ranh: Khu vực đất giáp ranh được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa các huyện, thành phố trong tỉnh: - Đối với đất nông nghiệp: được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa các huyện, thành phố vào sâu địa phận mỗi huyện, thành phố 300m. - Đối với đất phi nông nghiệp ở nông thôn: được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa các huyện vào sâu địa phận mỗi huyện, thành phố 200m. - Đối với đất phi nông nghiệp ở đô thị: được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa các huyện, thành phố vào sâu địa phận mỗi huyện, thành phố 100m. + Trường hợp địa giới giáp ranh bị ngăn cách bởi sông, hồ, kênh có chiều rộng từ dưới 100m thì đất giáp ranh được tính từ bờ sông, hồ, bờ kênh của mỗi bên theo chiều sâu địa giới hành chính tỉnh, huyện, thành phố. Nếu chiều rộng của sông, hồ, kênh trên 100m thì không xếp vào đất giáp ranh. b/ Điều chỉnh giá đất tại khu vực giáp ranh: - Giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, giữa các huyện, thành phố trong tỉnh; giá đất khu vực giáp ranh liền kề của đường, phố, đoạn đường phố có thể được điều chỉnh chênh lệch nhưng mức chênh lệch không quá 30%. Điều 4. Định giá các loại đất I- Đất sản xuất nông nghiệp: 1- Đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nƯớc nuôi trồng thuỷ sản, đất trồng cây lâu năm: Các huyện TP Nam Định + Giá đất trồng cây hàng năm, NTTS: 50.000 đồng/m2 55.000 đồng/m2 + Giá đất trồng cây lâu năm: 55.000 đồng/m2 60.000 đồng/m2 2- Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở; Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư; giá đất được quy định như sau: - Thuộc địa giới các phường của thành phố Nam Định: 100.000 đồng/m2. - Thuộc địa giới hành chính các xã, thị trấn: 75.000 đồng/m2. 3- Đất làm muối: 45.000 đồng/m2. 4- Đất đồi núi sản xuất tại huyện Vụ Bản, Ý Yên: 20.000 đồng/m2. 5- Đất bãi bồi ven sông, ven biển có mặt nƯớc tự nhiên khai thác và nuôi trồng thuỷ, hải sản: a- Đất bãi bồi ngoài đê ven sông: + Ven các sông Hồng, Sông Đào, Sông Ninh Cơ, Sông Đáy: 30.000 đồng/m2 + Ven các sông khác: 25.000 đồng/m2 b- Đất bãi bồi ven biển: b.1- Đối với huyện Giao Thuỷ, Nghĩa Hưng: * Đất bãi ngoài đê trung ương (xác định 1 vị trí) : - Bãi nuôi và khai thác nhuyễn thể: 40.000 đồng/m2. - Bãi nuôi tôm, cua, cá: 30.000 đồng/m2. b.2- Đối với huyện Hải Hậu: đất bãi bồi ven biển xác định chung 1 vị trí và mức giá là 30.000 đồng/m2. II- Giá đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 1- Bảng giá đất ở tại tỉnh Nam Định đƯợc quy định cụ thể như sau: Có bảng giá đất của thành phố Nam Định và 9 huyện kèm theo. 2- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp : - Giá đất tại các khu du lịch, khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã được đầu tư cơ sở hạ tầng: (có biểu giá kèm theo trong phụ lục). - Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu vực khác được tính bằng 55% mức giá đất ở cùng vị trí tương ứng. Nếu khu vực không có đất ở thì được tính bằng 55% giá đất ở thấp nhất của địa phương và giá đất vị trí sau bằng 50% giá đất vị trí trước, số vị trí đất theo quy định ở trên. III- Đất tại khu tái định cư: vị trí giao đất khu tái định cư có cùng điều kiện hạ tầng kỹ thuật như nơi ở cũ thì giá đất khu tái định cư có thể thấp hơn nhưng không quá 10% (đối với đất ở thành phố, thị trấn); 20% (đối với đất ở nông thôn) và trường hợp các hộ được giao đất ở nơi ở mới có vị trí điều kiện kỹ thuật hạ tầng tốt hơn, khả năng sinh lợi tốt hơn thì giá đất khu tái định cư sẽ cao hơn tương ứng. IV- Đất xây dựng trụ sở cơ quan và xây dựng công trình sự nghiệp khi xác định giá trị quyền sử dụng đất được tính bằng mức giá đất ở cùng loại tương ứng. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp chỉ dùng để xác định giá trị đất giao không thu tiền sử dụng đất (qui định tại điều 33 Luật đất đai 2003). Điều 5. Một số quy định khác a - Việc đấu giá quyền sử dụng đất ở hàng năm, UBND tỉnh giao cho UBND các huyện, thành phố phê duyệt giá khởi điểm để đưa vào đấu giá (không được thấp hơn bảng giá đất hàng năm do UBND tỉnh ban hành theo quy định của chính phủ) căn cứ vào kết quả đấu giá đất trình UBND tỉnh (qua Sở Tài chính) để phê duyệt kết quả đấu giá đất theo quy định. b - Việc xác định vị trí của lô đất ở ven đường giao thông được xác định như sau: Những lô đất khi giao đất có thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất nếu cách sông (mà sông đó còn sử dụng để phục vụ tưới tiêu sản xuất nông nghiệp và nằm trong hành lang bảo vệ đường bộ) khu đất trên được xác định là từ vị trí 2 của đường giao thông đó. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Tổ chức thực hiện Sở Tài nguyên vµ Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng và UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm kiểm tra, đề xuất xử lý và giải quyết cụ thể những vấn đề có liên quan đến giá đất ở địa phương theo dõi những biến động về giá chuyển quyền sử dụng đất và lập báo cáo kịp thời gửi về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trước ngày 01/6 và ngày 15/12 hàng năm để tổng hợp báo cáo Chính phủ. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 4 Ngày 10 tháng 01 năm 2007, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 30/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 (gọi tắt là Đề án 30). Đề án 30 được triển khai nhằm đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ, đơn giản, công khai, minh bạch của thủ tục hành chính, tạo môi trường thuận lợi cho cá nhân và tổ chức trong tiếp cận và thực hiện thủ tục hành chính; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, từng bước nâng cao tính chuyên nghiệp của bộ máy hành chính và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, góp phần phòng, chống tham nhũng, lãng phí và tiêu cực. Trên địa bàn quận 4, qua triển khai thực hiện Đề án 30 và qua thực hiện quản lý hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 - 2008 đã được một số kết quả nhất định. Tuy nhiên, vẫn còn một vài đơn vị chưa tổ chức cập nhật kịp thời những thủ tục hành chính mà Trung ương, thành phố đã có quyết định bãi bỏ dẫn đến việc thực thi pháp luật chưa thống nhất đồng bộ. Nguyên nhân do công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát thủ tục hành chính chưa được sự quan tâm thường xuyên; năng lực trình độ ở một vài cán bộ, công chức chưa theo kịp yêu cầu nhiệm vụ. Nhằm khắc phục tình trạng trên, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của quận, nâng cao chất lượng và hiệu quả của việc triển khai thực hiện Đề án 30; hiệu quả quản lý nhà nước về kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn quận trong thời gian tới; Ủy ban nhân dân quận 4 yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: 1. Tổ chức triển khai, quán triệt Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Chỉ thị số 22/2010/CT- UBND ngày 18 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc tăng cường các biện pháp quản lý, kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Qua đó, xác định nhiệm vụ cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của cơ quan, đơn vị, là trách nhiệm của mỗi cán bộ, công chức. | 2,068 |
127,321 | 2. Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính; thực hiện nghiêm các thủ tục hành chính đã được công bố công khai, đầy đủ, rõ ràng và thực hiện đúng nội dung, theo quy trình, thủ tục hành chính đã được công bố. 3. Trực tiếp chỉ đạo thực hiện thống kê, cập nhật thường xuyên đối với các thủ tục còn thiếu, mới ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của đơn vị mình; kịp thời điều chỉnh các thủ tục hành chính sau khi Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế để tiến hành niêm yết công khai, minh bạch, chính xác, tạo môi trường thuận lợi cho các công dân, doanh nghiệp. 4. Tổ chức thực hiện nghiêm túc Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố có liên quan đến thủ tục hành chính; không để phát sinh các thủ tục hành chính ngoài quy định, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân. Tạo điều kiện thuận lợi để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và nhân dân tham gia kiểm soát việc thực hiện thủ tục hành chính; 5. Thường xuyên duy trì và nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hồ sơ, giải quyết công việc để thực hiện tốt cơ chế “Một cửa”, “Một cửa liên thông” theo mô hình thống nhất đầu mối trong việc thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại một cơ quan nhà nước thuộc quận nhằm tăng cường trách nhiệm, nâng cao chất lượng và hiệu quả phục vụ nhân dân. 6. Tổ chức thực hiện có hiệu quả việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính theo Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; thực hiện niêm yết tại trụ sở cơ quan, công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử; thực hiện việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức tại cơ quan, đơn vị theo quy định. 7. Tăng cường kiểm soát thủ tục hành chính và kịp thời khen thưởng các cá nhân, tập thể có sáng kiến, có thành tích xuất sắc, kiên quyết xử lý nghiêm những cán bộ, công chức tùy tiện quy định nhũng thủ tục, cố tình gây khó khăn, phiền hà, nhũng nhiễu, hách dịch, cửa quyền, lợi dụng các vướng mắc về thủ tục hành chính để trục lợi, không thực hiện đúng các quy định pháp luật về thủ tục hành chính. Thực hiện công khai, minh bạch bằng nhiều hình thức các quy trình giải quyết công việc. 8. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường triển khai trong cơ quan, đơn vị thực hiện nghiêm Chỉ thị này; định kỳ báo cáo trước ngày 03 của tháng thứ ba mỗi quý hoặc báo cáo đột xuất về kết quả thực hiện theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 9. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân quận chủ trì phối hợp với Phòng Tư pháp quận theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trên địa bàn quận trong việc thực hiện Chỉ thị này và tổng hợp báo cáo theo quy định. Chỉ thị này có hiệu lực sau 07 (bảy) ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VÀ ĐỊNH MỨC CHI CÁC KHOẢN CHI THƯỜNG XUYÊN THUỘC NGÂN SÁCH TỈNH, HUYỆN, THÀNH PHỐ VÀ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ỔN ĐỊNH TRONG 5 NĂM 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN KHOÁ VIII, KỲ HỌP THỨ 24 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2011; Xét Tờ trình số 70/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc phê chuẩn định mức phân bổ và định mức chi các khoản chi thường xuyên thuộc ngân sách tỉnh, huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn ổn định trong 5 năm 2011 - 2015; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn định mức phân bổ và định mức chi các khoản chi thường xuyên thuộc ngân sách tỉnh, huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn ổn định trong 5 năm 2011 - 2015. Cụ thể: 1. Định mức phân bổ và định mức chi các khoản chi thường xuyên thuộc ngân sách tỉnh, huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn ổn định trong 5 năm 2011 - 2015 áp dụng đối với khoản chi: sự nghiệp giáo dục; sự nghiệp đào tạo; sự nghiệp y tế; chi quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, đoàn thể và các đơn vị sự nghiệp (bao gồm tỉnh, huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn); chi trợ giá, trợ cước các mặt hàng chính sách (kể cả chính sách phục vụ đồng bào dân tộc miền núi); chi sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp có tính chất đầu tư; sự nghiệp văn hoá - thông tin; sự nghiệp phát thanh - truyền hình; sự nghiệp thể dục - thể thao; sự nghiệp khoa học và công nghệ; sự nghiệp xã hội; chi an ninh - quốc phòng; chi sự nghiệp môi trường; định mức chi thường xuyên khác của ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn) và chi dự phòng ngân sách. (Đính kèm theo phụ lục chi tiết về định mức phân bổ và định mức chi các khoản chi thường xuyên thuộc ngân sách tỉnh, huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn ổn định trong 5 năm 2011 - 2015). 2. Trong thời kỳ ổn định ngân sách 5 năm 2011 - 2015; hằng năm, căn cứ vào khả năng tăng thu của ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh tăng định mức phân bổ và định mức chi các khoản chi thường xuyên thuộc ngân sách tỉnh, huyện, thành phố và xã, phường thị trấn đã được phê chuẩn ban hành nhằm tạo điều kiện thuận lợi để các cấp, các ngành và các địa phương hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 3. Thời gian áp dụng trong 5 năm 2011 - 2015. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá VIII, kỳ họp thứ 24 thông qua ngày 22 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VÀ ĐỊNH MỨC CHI CÁC KHOẢN CHI THƯỜNG XUYÊN THUỘC NGÂN SÁCH TỈNH, HUYỆN, THÀNH PHỐ VÀ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ỔN ĐỊNH TRONG 5 NĂM 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp thứ 24) 1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục a) Chi sự nghiệp giáo dục (bao gồm các cấp học từ mẫu giáo đến phổ thông trung học) Cơ sở để phân bổ: xác định theo biên chế cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong năm báo cáo và căn cứ trên bảng lương tháng 10 năm báo cáo. Đảm bảo: - 80% chi cho con người (bao gồm tiền lương theo ngạch bậc, các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định), các khoản có tính chất lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, …). - Học bổng học sinh. - 20% chi cho các hoạt động khác của giáo dục. Đối với khoản 20% chi cho các hoạt động khác đặc thù của ngành do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý, tối thiểu phân bổ 15% chi cho công tác quản lý, phục vụ giảng dạy, học tập (kể cả dạy thay, dạy vượt giờ) cho từng cơ sở giáo dục. Tỷ lệ phân bổ như sau: Đơn vị tính: (%) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Phổ thông dân tộc nội trú: 16 - 18 triệu đồng/học sinh/năm; c) Hướng nghiệp kỹ thuật tổng hợp và bổ túc văn hoá: Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/năm <jsontable name="bang_3"> </jsontable> * Trong định mức chi nói trên chưa tính số thu được để lại theo cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo: Đơn vị tính: triệu đồng/học sinh/năm <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Trong định mức chi nói trên chưa tính số thu được để lại theo cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế: a) Hệ phòng bệnh các trung tâm y tế: ngoài lương và các khoản chi cho con người, chi thường xuyên khác tính theo định mức như sau: Đơn vị tính: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_5"> </jsontable> * Huyện Bác Ái có dân số thấp được tính theo hệ số 1,4 tính theo định mức dân số nêu trên; b) Trạm y tế xã, phường: ngoài lương và các khoản chi cho con người, chi thường xuyên khác tính theo định mức như sau: Đơn vị tính: triệu đồng/xã/năm <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Danh mục các xã phân theo khu vực II, III được quy định tại các Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27 tháng 11 năm 2006; Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban Dân tộc và các văn bản quy phạm pháp luật đang còn hiệu lực thi hành. Trạm y tế An Hải, Phước Hải là xã bãi ngang theo Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2004; Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ được chi như trạm y tế các xã thuộc khu vực II; c) Hệ chữa bệnh (các cơ sở điều trị): - Cơ sở phân bổ: xác định theo biên chế cán bộ quản lý, y, bác sĩ và nhân viên được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong năm báo cáo, đảm bảo: + Chi cho con người (bao gồm tiền lương theo ngạch, bậc, các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định), các khoản có tính chất lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, …). | 2,060 |
127,322 | + Các khoản chi thường xuyên khác. Đối với bệnh viện: 7% trên khoản chi cho con người, các cơ sở điều trị khác 15% trên khoản chi cho con người. - Giường điều trị trong các trung tâm chuyên khoa, gồm: + Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội, Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản: 10 triệu đồng/giường/năm. - Trung tâm chuyên khoa mắt: 13,5 triệu đồng/giường/năm; d) Trong định mức nói trên chưa tính số thu được để lại theo cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; đ) Các khoản chi mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác khám, chữa bệnh và phòng bệnh (ngoài định mức chi thường xuyên nêu trên) hằng năm, do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cụ thể cho từng đơn vị của ngành; e) Kinh phí khám chữa bệnh cho người nghèo và cho các đối tượng khác: chi theo chế độ chính sách của Trung ương quyết định và theo danh sách phê duyệt cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, đoàn thể và các đơn vị sự nghiệp (bao gồm tỉnh, huyện, xã): a) Định mức phân bổ chi hành chính, sự nghiệp, Đảng, Mặt trận, đoàn thể được phân bổ theo 2 tiêu chí: - Chi cho con người: bao gồm các khoản chi lương theo ngạch, bậc, phụ cấp theo lương (kể cả phụ cấp nghề nếu có), các khoản có tính chất lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, …) theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao. Căn cứ tính: đối với biên chế có mặt. Chi cho con người căn cứ vào bảng lương vào thời điểm ngày 01 tháng 10 năm báo cáo; đối với biên chế chưa tuyển dụng chi cho con người được tính trên cơ sở mức lương khởi điểm của ngạch công chức, viên chức tương ứng. - Chi quản lý hành chính: bao gồm các khoản chi thường xuyên như công tác phí, văn phòng phẩm, hội nghị phí, nghiệp vụ phí, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định, … Mức phân bổ chi quản lý hành chính cho một biên chế là: + Đơn vị dự toán cấp I của tỉnh: 9,0 triệu/người/năm. + Đơn vị dự toán cấp II, III của tỉnh: 8,0 triệu đồng/người/năm (vùng cao: 8,5 triệu đồng/người/năm). + Đơn vị dự toán cấp huyện: 6,5 triệu đồng/người/năm (vùng cao: 7,5 triệu đồng/người/năm). + Đơn vị dự toán cấp xã: 5,5 triệu đồng/người/năm (vùng cao: 6,5 triệu đồng/người/năm). - Định mức chi hỗ trợ đối với hai chức danh: lái xe và tạp vụ hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị, cụ thể: + Cấp tỉnh (các sở và cơ quan ngang sở); cấp huyện, thành phố (Huyện ủy, Thành ủy và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố): Lái xe: 25 triệu đồng/người/năm. Tạp vụ: 25 triệu đồng/người/năm. - Đối với các đơn vị sự nghiệp, việc xác định định mức ngân sách hỗ trợ sẽ được tính toán cụ thể cho từng đơn vị theo cơ chế tài chính quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 71/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính và Chỉ thị số 42/CT-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh để giao quyền tự chủ tài chính. - Mức phân bổ chi quản lý hành chính nêu trên đã tính đủ các mức quy định hiện hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2010; chi đặc thù khối Đảng, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét bổ sung hằng năm theo đúng các chế độ quy định. Các khoản chi quản lý hành chính tăng thêm trong năm 2011 trở đi do thay đổi chế độ, chính sách sẽ được bổ sung cụ thể theo hướng dẫn. - Đối với các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp, ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ phần chi cho con người: bao gồm các khoản chi lương theo ngạch bậc, phụ cấp theo lương (kể cả phụ cấp nghề nếu có), các khoản có tính chất lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, …). Về chi quản lý, tùy theo khả năng ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét hỗ trợ hoạt động nhưng tối đa không quá mức chi quản lý hành chính quy định ở trên. - Các chức danh cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, trưởng thôn, phó thôn, phó các đoàn thể được tính phụ cấp hoặc sinh hoạt phí theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Định mức chi trên đây được áp dụng để thực hiện khoán biên chế, khoán chi quản lý chi hành chính cho các cấp; b) Định mức bổ sung cho quản lý điều hành của Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã: - Huyện, thành phố: 300 triệu/huyện, thành phố/năm. - Xã, phường, thị trấn: 15 triệu/xã, phường, thị trấn/năm. 5. Định mức phân bổ chi trợ giá, trợ cước các mặt hàng chính sách (kể cả chính sách phục vụ đồng bào dân tộc miền núi): đây là khoản chi không có định mức cụ thể. Mức chi do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định cho từng lĩnh vực, từng nội dung trên cơ sở khả năng các nguồn ngân sách địa phương. 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp có tính chất đầu tư: chi hoạt động cho bộ máy áp dụng định mức chi đối với đơn vị dự toán tương ứng và các nguồn thu để lại trên cơ sở phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ; các khoản chi sự nghiệp do Ủy ban nhân tỉnh xem xét, quyết định mức cụ thể cho từng đơn vị, từng địa phương (huyện, thành phố). 7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hoá - thông tin: định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hoá - thông tin bao gồm chi cho bộ máy và hoạt động văn hoá thông tin khác, được chia cho các cấp ngân sách theo dân số từng vùng đô thị, đồng bằng, miền núi, vùng cao, cụ thể: Đơn vị tính: đồng/người/năm <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Đối với định mức phân bổ của ngân sách tỉnh còn bao gồm các khoản chi: phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá, chi xây dựng làng, khu phố văn hoá, … * Trong định mức phân bổ nói trên chưa tính số thu được để lại theo cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình: sự nghiệp truyền thanh, truyền hình bao gồm chi cho bộ máy và các hoạt động truyền thanh, truyền hình khác, được phân bổ cho các cấp ngân sách theo dân số từng vùng; cụ thể: Đơn vị tính: đồng/người/năm <jsontable name="bang_8"> </jsontable> * Trong định mức phân bổ nói trên chưa tính số thu được để lại theo cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 9. Chi sự nghiệp thể dục - thể thao: định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục - thể thao bao gồm chi cho bộ máy và các hoạt động thể dục - thể thao khác, được phân bổ cho từng cấp ngân sách theo từng vùng đô thị, đồng bằng, miền núi, vùng cao; cụ thể: Đơn vị tính: đồng/người/năm <jsontable name="bang_9"> </jsontable> * Trong định mức phân bổ nói trên chưa tính số thu được để lại theo cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 10. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học và công nghệ: do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho từng đề tài, dự án và nội dung hoạt động cụ thể. 11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp xã hội: Đơn vị tính: đồng/người/năm <jsontable name="bang_10"> </jsontable> * Các khoản chi đặc thù như: kinh phí thực hiện Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; thăm hỏi đối tượng chính sách nhân dịp lễ, Tết, … do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng đối tượng cụ thể. 12. Định mức phân bổ chi an ninh - quốc phòng: a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số, cụ thể: Đơn vị tính: đồng/người/năm <jsontable name="bang_11"> </jsontable> b) Định mức bổ sung: chi an ninh - quốc phòng cấp huyện, thành phố bảo đảm mức tối thiểu 600.000.000 đồng/huyện, thành phố/năm; c) Các khoản chi đặc thù khác do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định cụ thể trong dự toán hằng năm. 13. Định mức phân bổ sự nghiệp môi trường: - Cấp tỉnh: 5.000 đồng/người/năm; - Cấp huyện, thành phố: + Đô thị loại 3 trở lên: 13.000 triệu đồng/đơn vị/năm. + Huyện có thị trấn: 1.000 triệu đồng/đơn vị/năm. + Huyện khác: 400 triệu đồng/đơn vị/năm. 14. Định mức phân bổ chi thường xuyên khác của ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn): phân bổ 0,5% trên tổng số chi thường xuyên (không tính chi sự nghiệp). 15. Dự phòng ngân sách: phân bổ 3% trên tổng chi ngân sách của từng cấp. 16. Đối với ngân sách huyện, thành phố (kể cả xã, phường, thị trấn) nếu tính theo định mức trên đây thấp hơn số dự toán chi năm 2010 bao gồm cả tiền lương, phụ cấp lương mới theo các nghị định của Chính phủ, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, …) thì được bổ sung để đảm bảo bằng mức chi năm 2010 (trừ các khoản chi sự nghiệp kinh tế). 17. Cách tính dân số: đối với cấp tỉnh tính theo tổng số dân không phân biệt vùng; đối với huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn định mức phân bổ tính theo từng xã, phường, thị trấn của từng vùng: đô thị, đồng bằng, vùng núi, vùng cao theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM Y TẾ TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ, quy định chí tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Liên Bộ Y tế và Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế; Căn cứ Thông tư số 10/2009/TT-BYT ngày 14/8/2009 của Bộ Y tế hướng dẫn đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án Phát triển bảo hiểm y tế tỉnh An Giang giai đoạn 2011-2015, | 2,052 |
127,323 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Đề án Phát triển bảo hiểm y tế tỉnh An Giang giai đoạn 2011 - 2015, với những nội dung chủ yếu: 1. Về mục tiêu: - "Thực hiện mục tiêu chiến lược bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế…, thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, tiến tới công bằng trong chăm sóc sức khỏe…”. Phấn đấu thực hiện “…bảo hiểm y tế toàn dân đến năm 2015 đạt 90% dân số”, theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX. - Phát triển số lượng đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo lộ trình của Luật Bảo hiểm y tế. - Triển khai đồng bộ các giải pháp về quản lý, đầu tư cơ sở vật chất, phát triển nguồn nhân lực phục vụ tốt nhu cầu khám chữa bệnh đối với các đối tượng tham gia bảo hiểm y tế. - Dự toán, bảo đảm cân đối các nguồn kinh phí (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vận động cộng đồng) hỗ trợ cho các nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. - Thông qua việc thực hiện tốt chính sách bảo hiểm y tế để góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và bảo đảm an sinh xã hội cho các tầng lớp nhân dân. 2. Lộ trình: Căn cứ vào Điều 13 của Luật Bảo hiểm y tế quy định “Mức đóng và trách nhiệm đóng BHYT” và quy định tại khoản 5, Điều 3 của Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về “Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng”; lộ trình thực hiện bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo Luật Bảo hiểm y tế dự kiến như sau: Đơn vị tính: người <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Chỉ tiêu: (Số người tham gia bảo hiểm y tế đạt % so dân số trong tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 4. Kinh phí: Ngoài phần tự đóng của đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, ngân sách Nhà nước đóng và hỗ trợ một phần theo quy định tại Điều 13 của Luật Bảo hiểm y tế và khoản 5, Điều 3 của Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ, như sau: Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Khoản ngân sách Nhà nước đóng và hỗ trợ một phần cho các đối tượng tham gia BHYT nêu trên, trong đó có phần ngân sách địa phương hỗ trợ cho hai đối tượng bảo trợ xã hội và sinh viên - học sinh người dân tộc thiểu số: Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 5. Chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực: Tích cực đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đào tạo, bổ sung nguồn nhân lực, cải cách thủ tục khám chữa bệnh, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, giáo dục cán bộ, công chức, viên chức trong ngành y tế, BHXH đề cao ý thức phục vụ người bệnh theo phương châm “Bảo hiểm y tế - Chất lượng và sự hài lòng của người bệnh” do Bộ Y tế phát động. Triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 1092/QĐ-UBND ngày 22/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới khám chữa bệnh tỉnh An Giang đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, theo đó: - Năm 2010: Phát triển Bệnh viện Đa khoa thị xã Tân Châu lên bệnh viện đa khoa khu vực quy mô 200 giường. - Năm 2012: Thành lập các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh: Lao và bệnh phổi quy mô 100 giường, Tâm thần quy mô 100 giường, Y học cổ truyền quy mô 50 giường. - Năm 2015: Xây dựng xong Bệnh viện Đa khoa trung tâm tỉnh với quy mô 600 giường; thành lập Bệnh viện Sản khoa quy mô 300 giường, Bệnh viện Nhi khoa quy mô 200 giường, phát triển Bệnh viện Tim mạch lên bệnh viện khu vực 500 giường, Bệnh viện Mắt - Tai Mũi Họng - Răng Hàm Mặt lên 100 giường. - Tiếp tục củng cố, đầu tư phát triển mạng lưới trạm y tế xã cả về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực. Phấn đấu đến năm 2015, tất cả các trạm y tế xã trong tỉnh đều đạt chuẩn quốc gia về y tế xã, có bác sỹ (hiện chỉ có 70% xã có bác sỹ), có y sỹ sản - nhi và 100% khóm ấp có nhân viên y tế hoạt động, phấn đấu đạt 6 bác sỹ/vạn dân (năm 2010 có 5,14 bác sỹ/vạn dân). - Ước vốn đầu tư phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị 5 năm (2011 – 2015) của ngành y tế là 2.772.241 triệu đồng. (nội dung chi tiết xem Đề án kèm theo) Điều 2. Giao Sở Y tế phối hợp với Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các Sở, ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án này; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM Y TẾ TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 Phần một TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM Y TẾ TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 Căn cứ Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị, Chỉ thị số 35-CT/TU ngày 09 tháng 9 năm 2005 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy An Giang về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới. Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 6 đã thông qua Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐND ngày 22 tháng 3 năm 2006 về việc thông qua Đề án “Phát triển bảo hiểm y tế giai đoạn 2006 - 2010, tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân vào năm 2010” và Ủy ban nhân dân tỉnh có Quyết định số 23/2006/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2006 về việc ban hành Đề án “Phát triển bảo hiểm y tế giai đoạn 2006 - 2010 tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân vào năm 2010” (gọi tắt là Đề án). Sau 5 năm thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh An Giang đã đạt được những kết quả như sau: 1. Tổ chức triển khai: Sau khi có Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐND ngày 22 tháng 3 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định số 23/2006/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2006 của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh; theo chức năng, nhiệm vụ được phân công trong Đề án, các ngành, các cấp đã tổ chức triển khai thực hiện như sau: - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy đã lãnh đạo Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang, Báo An Giang và hệ thống tuyên giáo trong tỉnh tổ chức triển khai, tuyên truyền, quán triệt Chỉ thị 46-CT/TW của Ban Bí thư và Chỉ thị 35-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. - Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội (BHXH) tỉnh đã chủ động xây dựng kế hoạch, phối hợp với các cấp, các ngành tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết của HĐND và Quyết định của UBND tỉnh; tích cực thực hiện công tác tuyên truyền, vận động phát triển đối tượng, tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, bổ sung nguồn nhân lực và cải cách hành chính để phục vụ các đối tượng tham gia bảo hiểm y tế (BHYT). - Sở Lao động, Thương binh và Xã hội (LĐTB&XH), Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) triển khai kịp thời công tác điều tra, thống kê các nhóm đối tượng thuộc ngành quản lý, phối hợp với BHXH tỉnh phát hành thẻ BHYT kịp thời cho các đối tượng. - Sở Tài chính lập dự toán kinh phí hỗ trợ toàn phần hoặc một phần cho các đối tượng mua thẻ BHYT theo quy định của pháp luật. - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể trong hệ thống chính trị cấp tỉnh, huyện đã phối hợp tốt với Sở Y tế, BHXH tỉnh tổ chức tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên, nhân dân tham gia BHYT. - Ngành BHXH xây dựng hệ thống đại lý thu và phát hành thẻ BHYT ở cấp huyện và xã, phường, thị trấn để tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng tham gia BHYT. - Hội đồng nhân dân, UBND các huyện, thị, thành phố đã xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết của HĐND và Quyết định của UBND tỉnh; tổ chức sơ, tổng kết, đánh giá hằng năm, kịp thời bổ sung các giải pháp thực hiện. - Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với UBMTTQVN tỉnh tổ chức vận động cộng đồng, doanh nghiệp hỗ trợ cho đối tượng hộ cận nghèo mua thẻ BHYT trong năm 2009 và 2010. Nhìn chung, về cơ bản Nghị quyết của HĐND và Quyết định của UBND tỉnh được các cấp, các ngành tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc và đã mang lại hiệu quả thiết thực, góp phần bảo đảm an sinh xã hội. 2. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ: 2.1. Chỉ tiêu về số người tham gia và số thu: - Sau 5 năm thực hiện, đã có thêm 735.000 người tham gia BHYT, tăng 3,63 lần so với cuối năm 2005 (từ 279.377 người, lên 2.014.460 mgười). Tiến độ tăng hàng năm so với dân số như sau: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> (Theo nguồn tài liệu phục vụ Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ IX, dân số trung bình của tỉnh các năm như sau: Năm 2006 = 2.125.800 người, năm 2007 = 2.134.300 người, năm 2008 = 2.142.600 người, năm 2009 = 2.144.200 người, năm 2010 = 2.149.500 người). - Tính đến năm 2010, ngân sách nhà nước (NSNN) đã hỗ trợ đóng 100% giá trị thẻ BHYT cho 498.500 người (trẻ em dưới 6 tuổi, người già trên 85 tuổi, người có công, người thuộc hộ nghèo và đối tượng bảo trợ xã hội); số được hỗ trợ đóng 80% (người cận nghèo) là 86.000 người, số được hỗ trợ đóng 30% (học sinh, sinh viên) là 200.000 người. Số người tham gia BHYT bắt buộc khác (cán bộ, công chức, viên chức, người lao động…) trích đóng từ lương và thu nhập là 89.960 người. Số người tham gia BHYT tự nguyện (nhân dân chưa có hỗ trợ từ NSNN tự đóng 100%) là 140.000 người. - UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2010, qui định trích ngân sách địa phương đóng BHYT trong năm 2009 - 2010 cho 15.509 học sinh, sinh viên người dân tộc, 5.342 cán bộ không chuyên trách cấp xã và 1.268 người lao động làm việc tại 3 huyện Tri Tôn, Tịnh Biên, An Phú (phần 1% người lao động tự đóng), với tổng số tiền là 8.166 triệu đồng. | 2,074 |
127,324 | - Ủy ban nhân tỉnh tổ chức vận động các doanh nghiệp, cán bộ, công chức ngành y tế đóng góp hỗ trợ người cận nghèo mua thẻ BHYT trong năm 2009 với hơn 3.800 triệu. Năm 2010, UBND và UBMTTQVN tỉnh tổ chức cuộc vận động gây "Quỹ vì người nghèo", trong đó tiếp tục vận động các doanh nghiệp, mạnh thường quân hỗ trợ mua thẻ BHYT cho người cận nghèo. 2.2. Kết quả về tuyên truyền vận động: Thông qua nhiều hình thức vận động, tuyên truyền phong phú, đa dạng, số người được tiếp cận thông tin về chính sách BHYT ngày càng nhiều, người dân đã biết được ý nghĩa, quyền lợi khi tham gia BHYT. Bước đầu, một bộ phận khá lớn nhân dân ở vùng nông thôn, vùng sâu đã tiếp cận được với các dịch vụ khám chữa bệnh BHYT. 2.3. Công tác phối hợp thực hiện của các cấp, các ngành: Công tác phối hợp trong triển khai, tổ chức thực hiện chính sách BHYT của các cấp, các ngành ngày càng chặt chẽ hơn, các sở ngành đã thực hiện khá tốt nhiệm vụ được giao. Đặc biệt là vai trò của ngành y tế và BHXH, đã tổ chức tốt công tác vận động, phát triển đối tượng, quản lý quỹ BHYT, tổ chức khám chữa bệnh cho các đối tượng tham gia BHYT. Kết quả thực hiện khám chữa bệnh BHYT: Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Sau 5 năm thực hiện, số lượt người khám chữa bệnh BHYT tăng 1,8 lần; số tiền thanh toán, chi trả tăng 3,5 lần. 3. Tồn tại, yếu kém: - Công tác tuyên truyền, vận động, triển khai chính sách BHYT tuy có nhiều cố gắng nhưng chưa rộng khắp, chưa đến tất cả các đối tượng, nhất là nhân dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa. - Số người tham gia BHYT chiếm tỷ lệ thấp so với dân số (kiến đến cuối năm 2010 đạt 48,17%, chỉ tiêu đề ra là 79,20%). Số người tham gia BHYT năm 2007 giảm 103.000 người do thực hiện Thông tư 14. - Một số đơn vị, tổ chức, đặc biệt là doanh nghiệp chưa nghiêm túc thực hiện chính sách BHYT cho người lao động. - Số người tham gia BHYT tự nguyện phần lớn là người có bệnh mãn tính, người có nguy cơ mắc bệnh cao; mặt khác, mức đóng BHYT của các nhóm đối tượng chưa tương xứng với mức độ gia tăng của chi phí khám chữa bệnh cùng với tình trạng lạm dụng thuốc, lạm dụng kỹ thuật dẫn đến mất cân đối quỹ BHYT. - Một số quy định về thủ tục BHYT hay có sự thay đổi, thủ tục khám chữa bệnh còn phiền hà làm ảnh hưởng đến tâm lý của các đối tượng tham gia BHYT. - Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguồn nhân lực cho các cơ sở y tế tham gia khám chữa bệnh BHYT chưa tương xứng với quy mô phát triển đối tượng và nhu cầu khám chữa bệnh có chất lượng. Việc phân tuyến, đăng ký khám chữa bệnh ban đầu chưa hợp lý đã tạo ra sự mất cân đối, người bệnh dồn về tuyến trên (tỉnh, huyện) kể cả những bệnh thông thường, tạo ra quá tải cục bộ; trong khi đó, nhiều trạm y tế xã và một số thời gian tại bệnh viện tuyến huyện không có người đến khám chữa bệnh. - Tinh thần, thái độ phục vụ của một bộ phận cán bộ y tế chưa tốt, có hiện tượng phân biệt đối xử đối với đối tượng có thẻ BHYT, tạo ra sự bức xúc, phản cảm đối với người bệnh. - Công tác phối hợp của các cấp, các ngành trong triển khai chính sách BHYT có nơi, có lúc chưa tốt, còn nặng về hình thức, ít chú trọng chất lượng, hiệu quả. Một số cấp ủy, chính quyền địa phương chưa quan tâm đúng mức trong công tác lãnh - chỉ đạo thực hiện. - Quỹ BHYT liên tục bội chi qua nhiều năm (tổng bội chi từ 2006 - 2009 là 207.767 triệu đồng), đã gây khó khăn trong thanh toán và cân đối quỹ. 4. Nguyên nhân: 4.1.Nguyên nhân kết quả đạt được: - Nghị quyết của HĐND và Quyết định của UBND tỉnh ban hành đã tạo ra cơ sở pháp lý và định hướng hết sức quan trọng; trong đó, đã hình thành lộ trình, nêu ra chỉ tiêu cụ thể để các cấp, các ngành xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện. - Chính sách BHYT ngày càng có vai trò hết sức quan trọng trong việc bảo đảm an sinh xã hội, được các cấp, các ngành trong hệ thống chính trị đặc biệt quan tâm thực hiện. - Bảo hiểm y tế ngày càng khẳng định tính ưu việt và trở thành nhu cầu không thể thiếu được trong đời sống nhân dân. - Chính phủ đã triển khai việc hỗ trợ toàn phần hoặc một phần cho các nhóm đối tượng mua BHYT theo quy định của pháp luật; HĐND tỉnh thông qua Nghị quyết, UBND tỉnh đã có Quyết định hỗ trợ cho một số đối tượng mua BHYT phù hợp với đặc thù của địa phương. - Các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng trong công tác phối hợp tổ chức triển khai và thực hiện. Ngành Y tế và BHXH đã có nhiều cố gắng khắc phục khó khăn, nỗ lực vươn lên đáp ứng cơ bản được tình hình phát triển nhanh về số người tham gia BHYT. - Luật BHYT được ban hành ngày 14 tháng 11 năm 2008 đã tạo hành lang pháp lý trong triển khai thực hiện chính sách BHYT, nhiều qui định trong Nghị quyết của HĐND, Quyết định của UBND tỉnh về BHYT trên địa bàn tỉnh trước đây nay đã được Luật BHYT điều chỉnh. 4.2. Nguyên nhân tồn tại, yếu kém: - Việc phát triển đối tượng tham gia BHYT chưa đồng bộ với chính sách chi hỗ trợ từ Trung ương, với ngân sách địa phương và vận động từ cộng đồng. Một số chỉ tiêu không phù hợp với lộ trình phát triển các nhóm đối tượng theo quy định của Luật BHYT. - Cuộc khủng hoảng, suy thoái kinh tế thế giới trong những năm 2008 - 2009, tác động mạnh đến nền kinh tế tỉnh ta, đời sống nhân dân gặp khó khăn, một bộ phận nhân dân không có khả năng tài chính để mua BHYT. - Đầu tư phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguồn nhân lực phục vụ khám chữa bệnh chưa đáp ứng tốt nhu cầu của các đối tượng tham gia BHYT. - Quy chế phối hợp giữa các cấp, các ngành có liên quan chưa rõ ràng, nhất là sự phối hợp giữa ngành Y tế và BHXH còn nhiều lúng túng trong xử lý các tình huống mới phát sinh. - Một số quy định về mức đóng, giá dịch vụ, giá thuốc, mức hưởng, điều kiện chi trả, thanh toán…chưa hợp lý, chậm sửa đổi. - Nhận thức về BHYT của một bộ phận nhân dân chưa đúng, chưa có thói quen phòng xa và ý thức cùng chia sẻ trong cộng đồng, chỉ khi nào có bệnh mới tham gia. Tuy còn một số tồn tại nhất định, song về cơ bản, tình hình phát triển BHYT trong 5 năm qua là đáng biểu dương. Sự nỗ lực của các cấp, các ngành, của nhân dân trong thời gian qua đã mang lại kết quả, tạo ra tiền đề và điều kiện hết sức quan trọng để tiếp tục xây dựng Đề án phát triển BHYT trong thời gian tới. Phần hai ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH, CƠ SỞ, SỰ CẦN THIẾT, MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM Y TẾ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH: - Tình hình kinh tế - xã hội đất nước đất nước nói chung, An Giang nói riêng có những thuận lợi, khó khăn, thách thức đan xen; sau khủng hoảng và suy thoái, tình hình kinh tế đang phục hồi, đời sống nhân dân ổn định và tiếp tục được cải thiện; trung ương ban hành nhiều cơ chế, chính sách có tác dụng tích cực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong đó có An Giang, đặc biệt là các chính sách về an sinh xã hội; trình độ dân trí được nâng lên, môi trường văn hóa, xã hội tiếp tục phát triển…Tuy nhiên, tỉnh cũng đang đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức bởi ảnh hưởng của suy thoái kinh tế làm cho sản xuất, kinh doanh gặp khó khăn; tình hình ô nhiễm môi trường, dịch bệnh… diễn biến phức tạp. - Tỉnh đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm sau 5 năm triển khai thực hiện Đề án phát triển BHYT; thành tựu của công tác BHYT hiện nay là tiền đề quan trọng để tiếp tục phát triển BHYT trong thời gian tới. - Cơ cấu nhóm đối tượng đang tham gia BHYT trên địa bàn tỉnh (cuối năm 2010) như sau: Đơn vị tính: người <jsontable name="bang_8"> </jsontable> - Tổ chức mạng lưới cơ sở khám chữa bệnh BHYT trên địa bàn hiện có 2 bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, 2 bệnh viện chuyên khoa, 11 bệnh viện đa khoa tuyến huyện, 11 phòng khám đa khoa khu vực, 156 trạm y tế xã, 4 phòng khám và bệnh xá cơ quan, 3 bệnh viện tư nhân, 2 phòng khám tư nhân. Tổng số giường bệnh hiện có 3.420 giường, bình quân gần 16 giường/10.000 dân, nếu tổ chức tốt và điều chỉnh hợp lý có thể đáp ứng cơ bản nhu cầu khám chữa bệnh BHYT cho các đối tượng trong thời điểm hiện nay. II. SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN: - Đề án được xây dựng nhằm thể hiện quyết tâm chính trị của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong tỉnh, để thực hiện tốt Luật BHYT, trong đó có lộ trình BHYT toàn dân vào năm 2015; thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân theo tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ IX nhiệm kỳ 2010 - 2015. - Tiếp tục phát huy thành quả đã đạt được, khắc phục các tồn tại, yếu kém trong thời gian qua, tìm ra các giải pháp tổ chức thực hiện BHYT tốt hơn giai đoạn 2011- 2015. - Góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015 và thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội của tỉnh trong thời gian tới. III. CƠ SỞ ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN: - Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 14 tháng 11 năm 2008. - Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHYT. - Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về “Đẩy mạnh công tác bảo hiểm y tế trong tình hình mới”. - Thông tư Liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện BHYT. - Thông tư số 10/2009/TT-BYT ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Bộ Y tế hướng dẫn đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh BHYT. - Chỉ thị số 43-CT/TU ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy An Giang về việc đẩy mạnh công tác BHYT trong tình hình mới. | 2,071 |
127,325 | - Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh An Giang lần thứ IX nhiệm kỳ 2010-2015. - Các thành tựu, hạn chế, bài học kinh nghiệp trong quá trình thực hiện Đề án “Phát triển bảo hiểm y tế giai đoạn 2006 – 2010, tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân vào năm 210 tỉnh An Giang”. IV. MỤC TIÊU, LỘ TRÌNH, CHỈ TIÊU CỦA ĐỀ ÁN: 1. Mục tiêu: - Thực hiện thắng lợi tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX: “Thực hiện mục tiêu chiến lược bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế…, thực hiện BHYT toàn dân, tiến tới công bằng trong chăm sóc sức khỏe…”. Phấn đấu thực hiện “…bảo hiểm y tế toàn dân đến năm 2015 đạt 90% dân số”. - Phát triển số lượng đối tượng tham gia BHYT theo lộ trình của Luật BHYT. - Triển khai đồng bộ các giải pháp về quản lý, đầu tư cơ sở vật chất, phát triển nguồn nhân lực phục vụ tốt nhu cầu khám chữa bệnh đối với các đối tượng tham gia BHYT. - Dự toán, bảo đảm cân đối các nguồn kinh phí (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vận động cộng đồng) hỗ trợ cho các nhóm đối tượng tham gia BHYT theo quy định của Luật BHYT. - Thông qua việc thực hiện tốt chính sách BHYT để góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và bảo đảm an sinh xã hội cho các tầng lớp nhân dân. 2. Lộ trình: - Căn cứ vào Điều 13 của Luật BHYT quy định “Mức đóng và trách nhiệm đóng BHYT” và quy định tại khoản 5, Điều 3 của Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ về “Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng BHYT cho các đối tượng”; lộ trình thực hiện BHYT cho các đối tượng theo Luật BHYT dự kiến như sau: Đơn vị tính: người <jsontable name="bang_9"> </jsontable> (Thống kê của Sở GD - ĐT, số liệu học sinh, sinh viên: Năm 2011 = 348.920, năm 2012 = 364.532, năm 2013 = 381.556, năm 2014 = 394.834, năm 2015 = 414.545. Số liệu trên đã trừ học sinh mẫu giáo dưới 6 tuổi - Xem phụ lục 1 kèm theo). 3. Chỉ tiêu: Số người tham gia BHYT đạt % so dân số trong tỉnh: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Phần ba GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. GIẢI PHÁP: 1. Xây dựng, triển khai Đề án: Căn cứ Đề án của tỉnh, UBND các huyện, thị, thành phố xây dựng Đề án BHYT trên địa bàn; cấp xã, phường, thị trấn căn cứ Đề án của huyện, xây dựng Kế hoạch để tổ chức thực hiện. 2. Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện BHYT cấp tỉnh, huyện và xã: Ban chỉ đạo thực hiện Đề án hoặc kế hoạch BHYT các cấp do đồng chí phó chủ tịch UBND phụ trách khối văn hóa - xã hội làm trưởng ban, 2 phó ban là thủ trưởng ngành y tế và BHXH cùng một số thành viên là đại diện các ngành có liên quan. 3. Công tác tuyền truyền, vận động: Đẩy mạnh tuyên truyền chính sách BHYT thông suốt trong nội bộ các cơ quan, tổ chức, đơn vị các cấp, các ngành và quần chúng nhân dân, làm cho mọi người hiểu rõ tính ưu việt, vai trò, vị trí quan trọng của BHYT trong thực hiện an sinh xã hội. Đặc biệt tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, chuyển tải thông tin về chính sách BHYT đến các đối tượng cần tham gia, nhất là nhân dân nông thôn, vùng sâu, vùng xa, người lao động làm việc trong các thành phần phần kinh tế tư nhân; trong đó chú ý đổi mới hình thức, nội dung tuyên truyền phù hợp với từng nhóm đối tượng, chú trọng hình thức tuyên truyền qua các phương tiện thông tin đại chúng ở cơ sở, phát hành tờ rơi, tờ gấp chuyển đến tay đối tượng… 4. Cân đối các nguồn kinh phí: Ngoài phần tự đóng của đối tượng tham gia BHYT, NSNN đóng và hỗ trợ một phần theo quy định tại Điều 13 của Luật BHYT và khoản 5, Điều 3 của Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ, như sau: Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Trong phần ngân sách Nhà nước đóng và hỗ trợ một phần cho các đối tượng tham gia BHYT nêu trên, phần ngân sách địa phương hỗ trợ cho hai đối tượng bảo trợ xã hội và sinh viên - học sinh người dân tộc thiểu số là: Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_12"> </jsontable> (Xem Phụ lục 2 kèm theo) 5. Chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực: Tích cực đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đào tạo, bổ sung nguồn nhân lực, cải cách thủ tục khám chữa bệnh, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, giáo dục cán bộ, công chức, viên chức trong ngành y tế, BHXH đề cao ý thức phục vụ người bệnh theo phương châm “Bảo hiểm y tế - Chất lượng và sự hài lòng của người bệnh” do Bộ Y tế phát động. Triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 1092/QĐ-UBND ngày 22/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới khám chữa bệnh tỉnh An Giang đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, theo đó: - Năm 2010: Phát triển Bệnh viện Đa khoa thị xã Tân Châu lên bệnh viện đa khoa khu vực quy mô 200 giường. - Năm 2012: Thành lập các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh: Lao và bệnh phổi quy mô 100 giường, Tâm thần quy mô 100 giường, Y học cổ truyền quy mô 50 giường. - Năm 2015: Xây dựng xong Bệnh viện Đa khoa trung tâm tỉnh với quy mô 600 giường; thành lập Bệnh viện Sản khoa quy mô 300 giường, Bệnh viện Nhi khoa quy mô 200 giường, phát triển Bệnh viện Tim mạch lên bệnh viện khu vực 500 giường, Bệnh viện Mắt - Tai Mũi Họng - Răng Hàm Mặt lên 100 giường. Đến năm 2015: Toàn tỉnh có 25 bệnh viện (công lập 20, ngoài công lập 05) với tổng số 4.670 giường bệnh (công lập 4.150 giường, ngoài công lập 520 giường), bình quân đạt 20,36 giường/vạn dân (năm 2010, có 18 bệnh viện với 3.420 giường). - Tiếp tục củng cố, đầu tư phát triển mạng lưới trạm y tế xã cả về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực. Phấn đấu đến năm 2015, tất cả các trạm y tế xã trong tỉnh đều đạt chuẩn quốc gia về y tế xã, có bác sỹ (hiện chỉ có 70% xã có bác sỹ), có y sỹ sản - nhi và 100% khóm ấp có nhân viên y tế hoạt động, phấn đấu đạt 6 bác sỹ/vạn dân (năm 2010 có 5,14 bác sỹ/vạn dân). - Ước vốn đầu tư phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị trong 05 năm (2011 – 2015) của ngành y tế là 2.772.241 triệu đồng. 6. Tăng cường đội ngũ, hoàn thiện nghiệp vụ BHYT: Tích cực vận động phát triển đối tượng tham gia BHYT; quản lý tốt quỹ BHYT, kiểm soát, giám định sử dụng quỹ BHYT tại các cơ sở khám chữa bệnh, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người bệnh có thẻ BHYT; tiếp tục cải cách thủ tục, quy định trong thanh toán khám chữa bệnh BHYT theo hướng thuận lợi cho người bệnh và bệnh viện, đổi mới phương thức thanh toán, tạo chủ động và trách nhiệm cho cơ sở khám chữa bệnh, phấn đấu đến năm 2010 chấm dứt tình trạng bội chi và tiến đến có kết dư quỹ trong các năm tiếp theo. 7. Xây dựng cơ chế phối hợp: Thực hiện tốt công tác phối hợp liên ngành trong triển khai, tổ chức thực hiện Đề án; chú ý nhiều hơn công tác phối hợp triển khai ra dân ở cấp xã, địa bàn dân cư, nhóm đối tượng. Thực hiện việc sơ, tổng kết, đánh giá định kỳ để rút kinh nghiệm, điều chỉnh, bổ sung các giải pháp thực hiện. II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Lãnh đạo ngành y tế và BHXH tham mưu thường trực UBND cùng cấp xây dựng đề án (hoặc kế hoạch) triển khai thực hiện Đề án BHYT của tỉnh, quyết định thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện BHYT trên địa bàn, xây dựng và ban hành quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo. 2. Ngành y tế chủ trì, tham mưu, đề xuất cấp Ủy tiếp tục tổ chức quán triệt các Chỉ thị của Trung ương, Tỉnh ủy về công tác BHYT; phối hợp với ngành BHXH và các địa phương tăng cường công tác tuyên truyền, vận động các đối tượng tham gia BHYT để thực hiện đúng lộ trình đã đề ra. 3. Sở Thông tin - Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa Thể thao - Du lịch, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh An Giang, Báo An Giang tổ chức đợt cao điểm tuyên truyền triển khai thực hiện Đề án BHYT vào đầu năm 2011; phối hợp với Sở Y tế, BHXH tỉnh xây dựng đề cương tuyên truyền giúp hệ thống Đài phát thanh, truyền thanh huyện, xã chuyển tải thông tin, chính sách BHYT đến đông đảo nhân dân, tổ chức các hoạt động nhân Ngày “Bảo hiểm y tế Việt Nam” - ngày 01 tháng 07 hằng năm. 4. Sở Y tế chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về BHYT trên địa bàn; thực hiện chính sách, pháp luật về BHYT; tổ chức hệ thống y tế, tuyến chuyên môn kỹ thuật; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về BHYT; theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết các hoạt động BHYT định kỳ 6 tháng, năm. Chủ trì phối hợp với ngành BHXH tổ chức triển khai thực hiện Đề án, tổ chức thực hiện các giải pháp có liên quan đến ngành đã nêu trong Đề án; đặc biệt, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đào tạo, bổ sung nguồn nhân lực, cải cách thủ tục khám chữa bệnh, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, giáo dục y đức trong cán bộ, công chức, viên chức của ngành để cùng với BHXH thực hiện tốt chính sách BHYT. Triển khai thực hiện hiệu quả "Quy hoạch phát triển mạng lưới khám chữa bệnh tỉnh An Giang đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020". Phải xem các công việc trên đây là điều kiện quan trọng để bảo đảm thực hiện lộ trình BHYT toàn dân vào năm 2015. 5. Ngành BHXH chịu trách nhiệm thực hiện các chế độ, chính sách, pháp luật về BHYT, quản lý và sử dụng Quỹ BHYT theo qui định của pháp luật; hướng dẫn qui trình, thủ tục cấp mới, cấp lại và đổi thẻ BHYT thuận tiện cho các đối tượng; phối hợp với ngành y tế, các đoàn thể, các ngành liên quan và UBND các địa phương tổ chức tốt công tác vận động, tuyên truyền chính sách BHYT, phát triển đối tượng; phối hợp với ngành y tế khắc phục các bất cập, tồn tại trong các khâu khám chữa bệnh BHYT (phân tuyến, phân luồng, chuyển viện, thanh toán kinh phí, lạm dụng thuốc, lạm dụng quỹ BHYT, tinh thần thái độ phục vụ đối tượng tham gia BHYT…). | 2,053 |
127,326 | Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực quản lý của cán bộ các cấp đáp ứng tình hình phát triển BHYT theo lộ trình, đảm bảo an toàn công tác quản lý quỹ BHYT, phối hợp với ngành Y tế đảm bảo các quyền lợi hợp pháp đối với người tham gia BHYT. 6. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, BHXH tỉnh thực hiện các chính sách, pháp luật về tài chính liên quan đến BHYT; xây dựng dự toán, bố trí kinh phí hỗ trợ mua BHYT cho các nhóm đối tượng từ NSNN theo quy định của pháp luật và nghị quyết của HĐND tỉnh; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các qui định của pháp luật về chế độ tài chính đối với BHYT, Quỹ BHYT. 7. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, BHXH tỉnh bố trí vốn đầu tư cho các công trình, chương trình phục vụ triển khai thực hiện Đề án BHYT của tỉnh. 8. Sở LĐTB&XH chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành có liên quan, tổ chức điều tra, cung cấp số liệu các nhóm đối tượng thuộc diện tham gia BHYT do ngành quản lý cho cơ quan BHXH phát hành thẻ BHY; nghiên cứu, đề xuất chính sách hỗ trợ cho các đối tượng khó khăn khác theo đặc thù riêng của tỉnh (nếu có) để UBND tỉnh trình HĐND quyết nghị hỗ trợ. 9. Sở GD&ĐT chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành triển khai thực hiện BHYT bắt buộc đối với học sinh, sinh viên theo lộ trình; tổ chức kiện toàn mạng lưới y tế trường học, thực hiện tốt việc chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh, sinh viên. 10. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành có chương trình vận động rộng rãi các tầng lớp nhân dân trong tỉnh tích cực tham gia BHYT; thực hiện vai trò giám sát trong tổ chức triển khai thực hiện Đề án và các chính sách của nhà nước có liên quan về BHYT trên địa bàn tỉnh; chủ trì đề xuất và tổ chức vận động cộng đồng hỗ trợ các đối tượng khó khăn có điều kiện tham gia BHYT (người cận nghèo ...). 11. Các tổ chức đoàn thể trong hệ thống chính trị (Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Liên Đoàn Lao động, Hội Cựu chiến binh ...), phối hợp với ngành y tế và BHXH xây dựng kế hoạch liên tịch để tổ chức tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và gia đình tích cực tham gia BHYT, xây dựng chỉ tiêu vận động giao cho các cấp hội cơ sở, phối hợp với cơ quan BHXH và UBND xã tổ chức đại lý thu và phát hành thẻ BHYT. 12. UBND các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là huyện) có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về BHYT; tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHYT; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về BHYT trên địa bàn. Xây dựng Đề án thực hiện Đề án BHYT trên địa bàn huyện, chú ý xây dựng chỉ tiêu phát triển đối tượng từng năm theo lộ trình của tỉnh, thường xuyên kiểm tra, chỉ đạo công tác khám chữa bệnh BHYT trên địa bàn Đưa nội dung thực hiện Đề án BHYT vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của huyện, định kỳ chỉ đạo thực hiện công tác sơ kết đánh giá kết quả thực hiện. Chỉ đạo các xã xây dựng kế hoạch thực hiện BHYT trên địa bàn; sử dụng có hiệu quả phương tiện phát thanh, truyền thanh xã để tuyên truyền về BHYT; củng cố, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự cho các trạm y tế xã để đảm bảo khám chữa bệnh BHYT cho các đối tượng theo phân cấp./. PHỤ LỤC 1: THUYẾT MINH SỐ LIỆU XÂY DỰNG ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM Y TẾ TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2011-2015 1. Nguồn số liệu: Do các ngành cung cấp gồm: Sở LĐTB&XH, Sở GD&ĐT, Sở Y tế, Cục Thống kê, Văn phòng UBND tỉnh, BHXH tỉnh. 2. Phương pháp tính một số chỉ tiêu chủ yếu: - Tại thời điểm năm 2010, ngân sách mua BHYT cho người già trên 85 tuổi (15.182 người); theo thông tin do Sở LĐTB&XH thì từ 2011 sẽ mua cho người trên 80 tuổi (41.233 người), dự báo các năm sau cũng từ trên 80 tuổi. - Trẻ em dưới 6 tuổi, người già trên 80 tuổi, đối tượng bảo trợ xã hội, người có công, người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ cận nghèo xây dựng theo chỉ tiêu đạt 100% hằng năm. - Học sinh, sinh viên (đã trừ số dưới 6 tuổi), dự kiến phát triển: + Năm 2011, đạt 70% => 348.920 x 70% = 244.244 người; + Năm 2012, đạt 80% => 364.532 x 80% = 291.626 người; + Năm 2013, đạt 90% => 381.556 x 90% = 343.400 người; + Năm 2014, đạt 95% => 394.834 x 95% = 375.092 người; + Năm 2015, đạt 95% => 414.545 x 95% = 393.818 người. - Người tham gia BHYT bắt buộc (CB,CC,VC, người lao động, đại biểu HĐND…): Số hiện có tại thời điểm cuối năm 2010 là 89.960 người; + Dự kiến tăng trưởng nhóm này là 3% /năm, cụ thể: + Năm 2011: 89.960ng x 103% = 92.659ng; + Năm 2012: 92.659ng x 103% = 95.438ng; + Năm 2013: 95.438ng x 103% = 98.301ng; + Năm 2014: 98.301ng x 103% = 101.250ng; + Năm 2015: 101.250ng x 103% = 104.289ng. - Người thuộc hộ gia đình nông-lâm-thủy sản, thân nhân người lao động (hiện tại chưa tách được 2 nhóm này, nên gộp chung thành một nhóm), ước tính như sau: - Lấy dân số trung bình hằng năm nhân với (x) 90%, trừ (-) cho số đã tham gia, nhân (x) cho tỷ lệ dự kiến phát triển hằng năm, cụ thể: Năm 2011: chưa có hỗ trợ từ NSNN nên lấy số tham gia tự nguyện năm 2010 là 140.000ng cộng (+) số dự kiến tăng là 10.000ng = 150.000ng; + Năm 2012: (2.164.598ng x 90% – 1.074.202ng) x 30% = 262.181ng + Năm 2013: (2.171.092ng x 90% – 1.140.224ng) x 50% = 406.880ng + Năm 2014: (2.177.605ng x 90% – 1.183.439ng) x 70% = 543.484ng + Năm 2015: (2.184.138ng x 90% – 1.209.774ng) x 95% = 718.153ng - Đối tượng khác: Các loại đối tượng còn lại, tham gia dưới hình thức BHYT tự nguyện: Năm 2011 = 5.000ng; năm 2012 = 10.000ng; năm 2013 = 18.000ng; năm 2014 = 28.000ng; năm 2015 = 38.000ng. - Tỷ lệ tham gia BHYT đạt % so dân số trung bình: Năm 2011= 54,02%; năm 2012 = 62,20%; năm 2013 = 72,09%; năm 2014 = 80,59%; năm 2015 = 90,01%. - Số người tăng so năm trước (số tuyệt đối): + Năm 2011: (1.165.957 - 1.035.460) = 130.497ng; + Năm 2012: (1.346.383 - 1.165.957) = 180.426ng; + Năm 2013: (1.565.104 - 1.346.383) = 218.721ng; + Năm 2014: (1.754.923 - 1.565.104) = 189.819ng; + Năm 2015: (1.965.927 - 1.754.923) = 211.004ng./. PHỤ LỤC 2: THUYẾT MINH TÍNH MỨC HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHYT 1. Công thức tính mức hỗ trợ từ NSNN cho các nhóm đối tượng theo năm: - Trẻ em dưới 6 tuổi, người già trên 80 tuổi, đối tượng bảo trợ xã hội, người có công, người thuộc hộ nghèo (áp dụng tiếp từ năm 2011): Số tiền = (số người) x (730.000đ/hs x 4,5% x 12th)/ng x 100%. - Người cận nghèo (áp dụng tiếp từ năm 2011): Số tiền = (số người) x (730.000đ/hs x 4,5% x 12th)/ng x 50%. - Học sinh, sinh viên (áp dụng tiếp từ năm 2011): Số tiền = (số người) x (730.000đ/hs x 3% x 12th)/ng x 30%. - Người thuộc hộ gia đình nông – lâm - ngư nghiệp có mức sống trung bình (áp dụng từ ngày 01/01/2012): Số tiền = (số người) x (730.000đ/hs x 4,5% x 12th)/ng x 30%. (Do chưa có tiêu chí để đánh giá nên tạm tính khoảng 70% so với tổng số người thuộc nhóm hộ gia đình nông – lâm - thủy sản, thân nhân CB – CC - người lao động được hỗ trợ 30% mệnh giá từ NSNN). - Ban quản lý Dự án hỗ trợ y tế vùng đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục hỗ trợ cho người cận nghèo 30% mệnh giá mua thẻ BHYT trong năm 2011, số tiền: 124.000ng x (730.000đ/hs x 4,5% x 12th)/ng x 30% = 14.664 tr. - Người cận nghèo tự đóng và vận động cộng đồng hỗ trợ 20% mệnh giá trong năm 2011 và 50% mệnh giá từ năm 2012 trở đi: Số tiền = (số người) x 730.000đ/hs x 4,5% x 12th)/ng. + Năm 2011: 124.000ng x (730.000đ/hs x 4,5% x 12th) x 20% = 9.776tr. + Năm 2012: 114.400ng x ( -nt- ) x 50% = 22.548tr. + Năm 2013: 102.640ng x ( -nt- ) x 50% = 20.230tr. + Năm 2014: 92.000ng x ( -nt- ) x 50% = 18.133tr. + Năm 2015: 80.800ng x ( -nt- ) x 50% = 15.926tr. 2. Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước: - Năm 2011, hỗ trợ: Trẻ em dưới 6 tuổi, người già trên 80, bảo trợ xã hội, người có công, người hộ nghèo hỗ trợ 100% mệnh giá; người hộ cận nghèo 50%; học sinh, sinh viên 30% = 260.527 triệu; - Năm 2012, ngoài các nhóm của năm 2011 bổ sung thêm nhóm người thuộc hộ gia đình nông-lâm-ngư nghiệp có mức sống trung bình là 30% = 293.016 triệu; - Năm 2013, các nhóm và tỷ lệ được hỗ trợ như năm 2012 = 315.877 triệu; - Năm 2014, tương tự như năm 2013 = 335.165 triệu; - Năm 2015, tương tự như năm 2014 = 355.113 triệu; 3. Kinh phí từ Dự án Hỗ trợ y tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long cho người cận nghèo: Được hỗ trợ 30% mệnh giá và kết thúc trong năm 2011 = 14.664 triệu. 4. Người cận nghèo tự đóng và vận động cộng đồng hỗ trợ 20% mệnh giá trong năm 2011 và 50% mệnh giá từ năm 2012 trở đi: Năm 2011 = 9.776 triệu; năm 2012 = 22.548 triệu; năm 2013 = 20.230 triệu; 2014 = 18.133 triệu; năm 2015 = 15.926 triệu./. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI CUỘC HỌP VỀ QUY HOẠCH CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÙNG THỦ ĐÔ HÀ NỘI VÀ VÙNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Ngày 06 tháng 12 năm 2010, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì cuộc họp trực tuyến về quy hoạch các trường đại học vùng Thủ đô Hà Nội và vùng thành phố Hồ Chí Minh. Tham dự cuộc họp tại đầu cầu Hà Nội có đại diện lãnh đạo Bộ Xây dựng, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Chính phủ và đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân, các Sở liên quan của 07 tỉnh, thành phố thuộc vùng Thủ đô Hà Nội và tại đầu cầu thành phố Hồ Chí Minh có đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân, các Sở liên quan của 08 tỉnh, thành phố thuộc vùng thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi nghe Lãnh đạo Bộ Xây dựng báo cáo; ý kiến của các đại biểu tham dự cuộc họp, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã kết luận như sau: | 2,100 |
127,327 | 1. Thành lập Tổ công tác liên Bộ gồm đại diện các Bộ: Xây dựng, Giáo dục và đào tạo, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải do Bộ Xây dựng chủ trì để hoàn thiện dự thảo quy hoạch xây dựng hệ thống các trường đại học, cao đẳng vùng Thủ đô Hà Nội và vùng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050, trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 20 tháng 01 năm 2011. Trong quy hoạch, Bộ Xây dựng cần làm rõ các mô hình xây dựng các trường đại học độc lập, các khu đại học tập trung, việc quy hoạch xây dựng các khu kí túc xá sinh viên cho phù hợp; Bộ Giáo dục và Đào tạo làm rõ về nguyên tắc, tiêu chí, danh mục và lộ trình thực hiện việc di dời các trường; nghiên cứu, đề xuất mô hình tổ chức Ban quản lý Khu đại học tập trung và những vấn đề liên quan đến việc quản lý, khai thác khu đại học tập trung; Bộ Giao thông vận tải đề xuất quy hoạch hệ thống giao thông, các điều kiện về giao thông đáp ứng việc hình thành các khu đại học tập trung tại các tỉnh trong 2 vùng; Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách để triển khai quy hoạch. Quy hoạch cần được xin ý kiến góp ý của thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thuộc hai vùng này để tổng hợp, hoàn thiện trước khi trình Thủ tướng Chính phủ. 2. Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng chỉ đạo việc triển khai quy trình đăng kí thực hiện chủ trương di dời các trường theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Từ tháng 2 đến tháng 8 năm 2011, các trường đại học, cao đẳng thuộc hai vùng phối hợp với các địa phương để đăng kí kế hoạch di dời đến địa điểm mới theo quy hoạch với Bộ Giáo dục và Đào tạo. Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về mô hình quản lý các khu đại học tập trung để áp dụng từ năm 2011. 3. Trong năm 2011, tập trung xây dựng kế hoạch triển khai quy hoạch nêu trên và triển khai thí điểm việc xây dựng một số khu đại học tập trung theo quy hoạch để rút kinh nghiệm như: Khu đại học Phố Hiến tại Hưng Yên và các khu đại học đã dự kiến hình thành ở các tỉnh khác. 4. Bộ Xây dựng, Bộ Giáo dục và Đào tạo là hai cơ quan có trách nhiệm thu nhận, phối hợp xử lý và công bố thông tin về nội dung quy hoạch này theo tinh thần công khai, minh bạch, chính xác, bảo đảm sự thống nhất nhận thức về sự cần thiết và tính khả thi của quy hoạch. Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, cơ quan, địa phương biết, thực hiện./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT BÁO CÁO QUY HOẠCH VÙNG KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI, CÁC CƠ SỞ GIẾT MỔ TẬP TRUNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 394/QĐ-TTg ngày 13/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về khuyến khích đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ chế biến gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung công nghiệp; Căn cứ Quyết định số 730/QĐ-UBND ngày 20/3/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt đề cương, dự toán quy hoạch vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi, các cơ sở giết mổ tập trung giai đoạn 2008 - 2015 và định hướng đến năm 2020 huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai; Xét đề nghị của UBND huyện Trảng Bom tại Tờ trình số 118/TTr-UBND ngày 16/11/2010, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2731/SNN-NN ngày 03/12/2010 về việc phê duyệt quy hoạch vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi, các cơ sở giết mổ tập trung huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt báo cáo quy hoạch vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi, các cơ sở giết mổ tập trung giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020 huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai với các nội dung chủ yếu sau: 1. Quan điểm phát triển ngành chăn nuôi: - Chăn nuôi là ngành kinh tế quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của huyện, tăng tỷ trọng chăn nuôi là giải pháp chủ yếu để duy trì và nâng cao giá trị của sản xuất nông nghiệp. - Phát triển chăn nuôi phải gắn với bảo vệ môi trường và cải tạo môi trường đất trồng trọt. Chuyển đổi phương thức chăn nuôi với các giải pháp xử lý chất thải bằng các công nghệ phù hợp nhằm giảm ô nhiễm môi trường chăn nuôi và môi trường sống. Chất thải chăn nuôi được xử lý cung cấp nguồn năng lượng sạch phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và nông thôn. - Áp dụng công nghệ tiên tiến, từng bước công nghiệp hóa và hiện đại hóa ngành chăn nuôi theo hướng trang trại và nâng cao hiệu quả, khả năng kiểm soát dịch bệnh. - Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các hộ chăn nuôi trong huyện chuyển nhanh chăn nuôi phân tán, quy mô nhỏ thành các trang trại chăn nuôi tập trung với quy mô lớn. Từng bước di dời các trang trại chăn nuôi ở các khu vực cấm nuôi sang các vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi. Tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho xây dựng các cơ sở sản xuất phân vi sinh hữu cơ sử dụng nguyên liệu từ chất thải chăn nuôi, sử dụng năng lượng sinh học. - Phát huy lợi thế của từng tiểu vùng, nguồn lực, kết quả và kinh nghiệm nuôi của từng trang trại, nhu cầu thực tế của thị trường; khuyến khích các tổ chức và cá nhân đầu tư phát triển chăn nuôi trong đó chăn nuôi trang trại là xu hướng chủ đạo, đặc biệt chú trọng phát triển 03 loại vật nuôi có lợi thế nhất trên địa bàn huyện là gà, heo, bò, tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt, đảm bảo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảo sản xuất lâu dài và ổn định. - Nhà nước tạo môi trường thuận lợi cho ngành chăn nuôi phát triển ổn định và bền vững với cơ chế chính sách phù hợp để khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư cho nghiên cứu khoa học kỹ thuật, sản xuất giống chất lượng cao, xây dựng cơ sở chế biến sản phẩm chăn nuôi, sản xuất thức ăn, thuốc thú y, sản xuất phân bón từ nguồn chất thải chăn nuôi, tăng cường hệ thống quản lý Nhà nước và hệ thống giám sát sản phẩm chăn nuôi và thú y để các văn bản pháp luật và chính sách được thực thi một cách hiệu lực và hiệu quả cao. 2. Mục tiêu và phương hướng phát triển: a) Mục tiêu phát triển - Đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi từ 5 - 7% giai đoạn 2010 - 2015 và 6 - 8% giai đoạn 2016 - 2020. Đưa tỷ trọng GTSX ngành chăn nuôi từ 39,3% hiện nay lên 47 - 48% năm 2015 và 50 - 52% năm 2020. - Chú trọng phát triển chăn nuôi tập trung (CNTT), đưa tỷ lệ đàn heo CNTT từ 48% năm 2010 lên 85% vào năm 2015, tiến tới hầu hết được CNTT vào cuối giai đoạn 2016 - 2020. Tỷ lệ đàn gia cầm nuôi tập trung tăng tương ứng từ 68% năm 2010 lên khoảng 95% vào năm 2015 và hầu hết được CNTT trong giai đoạn 2016 - 2020. b) Phương hướng phát triển Phù hợp với định hướng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện Trảng Bom, quy hoạch của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. 3. Quy mô phát triển ngành chăn nuôi: Quy mô phát triển đàn heo, đàn gà và đàn bò đến năm 2020 như sau: + Đàn heo năm 2010: 187.000 con, 2015: 197.200 con, năm 2020: 250.200 con. + Đàn gà năm 2010: 3.290.500 con, năm 2015: 3.838.900 con, năm 2020 là 4.691.300 con. + Đàn bò năm 2010: 5.154 con, năm 2015: 5.790 con, năm 2020: 7.030 con. + Ngoài 03 loại vật nuôi chính, trên địa bàn huyện còn có thể phát triển các loại vật nuôi khác như vịt, cút, dê, cừu, ong, các loại gia cầm khác. Tuy quy mô không lớn nhưng sẽ được tạo điều kiện để phát triển theo hướng tập trung công nghiệp, làm tốt công tác vệ sinh phòng dịch để không nguy hại cho các loại vật nuôi khác. 4. Quy hoạch các vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi: Tổng diện tích quy hoạch cho phát triển các vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi trên địa bàn toàn huyện là 1.425 ha, bao gồm 11 vùng, cụ thể như sau: 4.1. Xã Thanh Bình: Diện tích 65 ha, gồm 02 vùng: + Vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi ấp Tân Thành: Diện tích tự nhiên 40 ha. Đầu tư về điện: 0,4 km trung thế, 1,2 km hạ thế và 01 trạm biến áp, về giao thông: 2,9 km đường trục, 0,9 km đường nhánh. Tổng vốn đầu tư khoảng 4,2 tỷ đồng (giai đoạn đầu 3,8 tỷ đồng; giai đoạn sau 0,36 tỷ đồng). + Vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi ấp Trung Tâm: Diện tích 25 ha. Đầu tư: 1,9 km đường điện trung thế; 2,3 km đường điện hạ thế và 01 trạm biến áp; 1,9 km đường trục; 0,6 km đường nhánh; tổng vốn đầu tư: 3,05 tỷ đồng (giai đoạn đầu 1,3 tỷ đồng; giai đoạn sau 1,75 tỷ đồng). 4.2. Xã Cây Gáo: Diện tích 240 ha, gồm 02 vùng: + Vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi ấp Tân Lập II: Diện tích tự nhiên 200 ha. Đầu tư về điện: 2,2 km trung thế, 1,2 km hạ thế và 01 trạm biến áp, về giao thông: 1,8 km đường trục, 1,2 km đường nhánh. Tổng vốn đầu tư khoảng 3,24 tỷ đồng (giai đoạn đầu 1,32 tỷ đồng; giai đoạn sau 1,92 tỷ đồng). + Vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi ấp Cây Điệp: Diện tích 40 ha. Đầu tư: 0,9 km đường điện trung thế; 1,2 km đường điện hạ thế và 01 trạm biến áp; 1,2 km đường trục; 0,8 km đường nhánh; tổng vốn đầu tư: 2,12 tỷ đồng (giai đoạn đầu 1,8 tỷ đồng; giai đoạn sau 0,32 tỷ đồng). 4.3. Xã Bàu Hàm: Diện tích 55 ha, gồm 01 vùng: + Vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi ấp Cây Điều diện tích 55 ha. Đầu tư: 1,4 km đường điện trung thế; 1,4 km đường điện hạ thế và 01 trạm biến áp; 1,1 km đường trục; 1,4 km đường nhánh; tổng vốn đầu tư: 2,44 tỷ đồng (giai đoạn đầu 1,88 tỷ đồng; giai đoạn sau 0,56 tỷ đồng). | 2,054 |
127,328 | 4.4. Xã Sông Thao: Diện tích 390 ha, gồm 01 vùng: + Vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi ấp Thuận An diện tích 390 ha. Dự kiến xây dựng 6,6 km đường nhánh, 1,1 km đường điện trung thế, 2,4 km đường điện hạ thế và 01 trạm biến áp, tổng đầu tư: 4,28 tỷ đồng. 4.5. Xã Sông Trầu: Diện tích 350 ha, gồm 02 vùng: + Vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi ấp 8: Diện tích 200 ha. Đầu tư: 3,6 km đường điện trung thế; 8,4 km đường điện hạ thế và 01 trạm biến áp; 3,6 km đường trục; 05 km đường nhánh; tổng vốn đầu tư: 8,42 tỷ đồng (đầu tư giao thông 7,32 tỷ đồng; đầu tư điện 1,1 tỷ đồng). + Vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi ấp 3: Diện tích 150 ha. Đầu tư: 3,6 km đường điện trung thế; 8,2 km đường điện hạ thế và 01 trạm biến áp; 2,4 km đường trục; 3,2 km đường nhánh; tổng vốn đầu tư: 5,89 tỷ đồng (giai đoạn đầu 2,69 tỷ đồng; giai đoạn sau 3,2 tỷ đồng). 4.6. Xã Trung Hòa: Diện tích 100 ha, gồm 01 vùng: + Vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi ấp An Bình diện tích 100 ha. Đầu tư: 2,4 km đường điện trung thế; 3,8 km đường điện hạ thế và 01 trạm biến áp; 5,7 km đường trục; 3,6 km đường nhánh; tổng vốn đầu tư: 9,59 tỷ đồng (giai đoạn đầu 3,59 tỷ đồng; giai đoạn sau 06 tỷ đồng). 4.7. Xã Đông Hòa: Diện tích 80 ha, gồm 01 vùng: + Vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi ấp Hòa Bình diện tích 80 ha. Đầu tư: 2,2 km đường điện trung thế; 1,4 km đường điện hạ thế và 01 trạm biến áp; 2,3 km đường trục; 2,0 km đường nhánh; tổng vốn đầu tư: 3,8 tỷ đồng. 4.8. Xã Hưng Thịnh: Diện tích 145 ha, gồm 01 vùng: + Vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi ấp Hưng Bình diện tích 145 ha. Đầu tư: 04 km đường điện trung thế, 2,2 km đường điện hạ thế và 01 trạm biến áp, 04 km đường trục, 2,2 km đường nhánh. Tổng đầu tư: 4,28 tỷ đồng. Quy hoạch các vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi trên địa bàn huyện Trảng Bom đến năm 2020 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 5. Quy hoạch các cơ sở giết mổ tập trung: Quy hoạch 02 cơ sở giết mổ tập trung cho 02 cụm xã với quy mô mỗi cơ sở giết mổ là 02 ha. Vị trí mỗi điểm được thể hiện trên bản đồ quy hoạch. + Cụm xã: Thanh Bình, Cây Gáo, Sông Trầu. Vị trí tại ấp 8 xã Sông Trầu. + Cụm xã: Bàu Hàm, Sông Thao, Tây Hòa, Hưng Thịnh. Vị trí tại ấp Thuận Hòa xã Sông Thao. 6. Tiến độ phát triển chăn nuôi, xây dựng các vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi và khu giết mổ tập trung. Phân kỳ phát triển: Phân kỳ theo các kế hoạch trung hạn, bao gồm 02 giai đoạn: Giai đoạn 2010 - 2015, 2016 - 2020. - Giai đoạn 2010 - 2015: - Ổn định sản xuất với mức tăng trưởng GTSX ngành chăn nuôi từ 5 - 7%/năm. Làm tốt công tác chuẩn bị xây dựng các vùng KKPTCN. Tổ chức di dời các cơ sở chăn nuôi nằm trong khu dân cư và trong phạm vi cấm nuôi sang các vùng KKPTCN. Khuyến cáo các trang trại mới xây dựng chuồng trại theo kiểu chuồng kín. Xây dựng các hợp tác xã dịch vụ chăn nuôi, nâng quy mô sản xuất, sản xuất thức ăn, tiêu thụ sản phẩm. - Xây dựng cơ sở hạ tầng đến các vùng KKPTCN và trong các vùng KKPTCN ở khu vực trọng điểm di dời và phát triển. - Triển khai các dự án ưu tiên đầu tư về xây dựng cơ sở hạ tầng các khu chăn nuôi ở địa bàn trọng điểm. - Triển khai các mô hình chăn nuôi tiên tiến, các mô hình xử lý chất thải, chăn nuôi kết hợp trồng trọt. - Tăng cường quản lý dịch bệnh, kiểm dịch động vật, tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm, đặc biệt với các nguồn hàng qua huyện và các cơ sở chăn nuôi nhỏ. - Giai đoạn 2016 - 2020: Đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa phát triển chăn nuôi nhằm đạt trình độ khu vực, tăng sức cạnh tranh để có thể phát triển bền vững khi Việt Nam thực hiện đầy đủ các cam kết trong lộ trình giảm thuế nhập khẩu các sản phẩm chăn nuôi. Công nghiệp hóa: Khuyến khích tích tụ sản xuất, tăng quy mô đàn gia súc trong từng trang trại, cơ giới hóa và điện khí hóa các khâu vận chuyển, tự động hóa khâu cung cấp thức ăn, nước uống. Hiện đại hóa: Ứng dụng rộng rãi công nghệ chăn nuôi theo quy trình chăn nuôi an toàn, chuồng kín, xử lý chất thải kết hợp với sản xuất phân hữu cơ vi sinh. Hiện đại hóa khâu giết mổ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của từng thị trường. Kiểm soát chặt chẽ vệ sinh an toàn thực phẩm theo các tiêu chuẩn chất lượng của từng thị trường tiêu thụ. Đẩy mạnh hợp tác trong sản xuất, tiêu thụ và giết mổ gia súc. Trong mỗi vùng KKPTCN đều có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã. Kiểm soát chặt chẽ giết mổ, khép kín từ sản xuất đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển chăn nuôi với trồng trọt, đặc biệt là trong sử dụng các phụ phẩm chăn nuôi cho phát triển trồng trọt bền vững. Đảm bảo xử lý môi trường theo tiêu chuẩn của Bộ Tài nguyên Môi trường. Đẩy mạnh bảo vệ và tôn tạo cảnh quan ở các vùng KKPTCN, hạn chế đến mức thấp nhất về ô nhiễm không khí. Nâng cấp đồng bộ cơ sở hạ tầng trong và ngoài khu chăn nuôi tập trung. Đưa Internet vào các vùng KKPTCN, giúp các trang trại cập nhật nhanh chóng các thông tin về tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, mô hình xây dựng chuồng trại, các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, các tiêu chuẩn về thức ăn, con giống, các thông tin về thị trường tiêu thụ… 7. Vốn đầu tư Vốn đầu tư cụ thể cho từng vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi sẽ được tính kỹ khi tiến hành xây dựng dự án khả thi để xin vốn triển khai. Với các vùng KKPTCN được xây dựng do đóng góp của người dân thì xã tự định tiến độ và thời điểm triển khai. 8. Hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường a) Hiệu quả kinh tế - Giá trị sản xuất của ngành tăng tương ứng từ 1.850 tỷ đồng năm 2010 lên 2.181 tỷ đồng vào năm 2015 và đạt 2.761 tỷ đồng vào năm 2020. - Sản lượng thịt hơi tăng từ 50.592 tấn năm 2010, 60.063 tấn năm 2015 và đạt 77.716 tấn vào năm 2020. Ước tính hiệu quả kinh tế chăn nuôi các loại vật nuôi chính giai đoạn từ 2010 - 2020 huyện Trảng Bom <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Hiệu quả xã hội + Tăng tỷ lệ hộ giàu nhờ phát triển ổn định chăn nuôi trang trại, là ngành sản xuất nông nghiệp cho hiệu quả cao. Tạo việc làm do tăng quy mô nên giảm được hộ nghèo. + Tính chất sản xuất công nghiệp và ứng dụng các công nghệ nuôi theo hướng công nghệ cao trong chăn nuôi ở các trang trại sẽ đóng góp tích cực vào lộ trình CNH, HĐH phát triển nông nghiệp, nông thôn của huyện. + Đời sống đảm bảo, người lao động có việc làm, thu nhập ổn định sẽ giúp ổn định an ninh nông thôn. c) Hiệu quả môi trường + Đưa chăn nuôi trong các khu dân cư ra bên ngoài, đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng và mỹ quan trong khu dân cư. + Khắc phục tình trạng ô nhiễm do chất thải chăn nuôi ở các khu dân cư, các cơ sở văn hóa, giáo dục y tế, các nguồn nước sinh hoạt. + Nước rửa chuồng sau khi được xử lý được sử dụng tưới vào mùa khô, phân hữu cơ bón cho cây trồng giúp nâng cao chất lượng các sản phẩm trồng trọt và tuổi thọ vườn cây lâu năm. Cây cối xanh tốt vào mùa khô sẽ góp phần cải thiện tiểu khí hậu ở các khu vực CNTT và có ích cho diện rộng. + Chất thải chăn nuôi sau khi được chế biến thành phân hữu cơ và hữu cơ vi sinh, sẽ làm tăng độ phì nhiêu đất đai, cải thiện độ tơi xốp, tăng hàm lượng hữu cơ cho đất canh tác trên địa bàn huyện và các địa phương khác; giúp trồng trọt phát triển bền vững. + Nguồn khí Biogar được sử dụng đun nấu, phát điện, là những nguồn năng lượng sạch, giúp hạn chế xả khí thải vào môi trường, giảm sức ép về thiếu hụt nguồn nhiên liệu. 9. Các giải pháp phát triển chăn nuôi, vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi và khu giết mổ tập trung - Giải pháp về thị trường tiêu thụ: + Trước mắt, với yêu cầu tăng sức cạnh tranh để đứng vững tại thị trường quốc nội trước sức ép của nguồn thịt ngoại nhập, giảm thiểu biến động xấu về giá cả, tạo sự an toàn cho người nuôi, giải pháp cần đặc biệt quan tâm là hạn chế tình trạng ép giá người nuôi, tránh tình trạng khủng hoảng thừa, ngăn chặn tình trạng sử dụng hóa chất cấm trong chăn nuôi, vận động chủ trang trại nâng cấp công nghệ nuôi để phối hợp với các cơ sở giết mổ, các nhà máy chế biến tiêu thụ ổn định sản phẩm. + Bên cạnh tiếp tục khai thác thị trường đã có, sẽ tăng cường liên kết với các cơ sở giết mổ lớn ở trong tỉnh và ngoài tỉnh để tạo thị trường ổn định. + Về lâu dài cần đặc biệt chú trọng giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ, kể cả tìm kiếm thị trường xuất khẩu: Hiệp hội chăn nuôi trên địa bàn Đồng Nai phối hợp với các cơ quan chức năng để tìm thị trường. Về phía người sản xuất, cần đảm bảo uy tín về chất lượng sản phẩm (ví dụ: Trọng lượng từ 80 - 110 kg/con, thịt chắc, dai, đàn hồi tốt màu hồng đỏ tươi, không có tạp chất, không có băng đá, không được phép tái đông…) và tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm (các chỉ tiêu chất lượng theo đúng tiêu chuẩn TCVN 7046-2002) để đứng vững trên thị trường xuất khẩu khi đã có cơ hội. Về phía các cơ quan quản lý cần từng bước siết chặt các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh, từ khâu giống, thức ăn, đến công nghệ nuôi và phòng trừ dịch hại, kiểm soát chặt chẽ giết mổ. - Giải pháp về khoa học công nghệ: + Hiện đại hóa sản xuất là yêu cầu và cũng là điều kiện quyết định thành công trong cạnh tranh của chăn nuôi tập trung. Trước mắt, tập trung cho công nghệ sản xuất thức ăn (với yêu cầu hạ giá thành, giúp tăng trọng nhanh), kiểm soát dịch bệnh, nhân giống và dịch vụ sử dụng giống tốt, xây dựng chuồng trại đáp ứng yêu cầu của các công nghệ nuôi tiên tiến một cách phù hợp với từng quy mô trang trại, mô hình xử lý chất thải cho từng loại vật nuôi và từng quy mô nuôi. | 2,071 |
127,329 | + Hiện đại hóa khâu nuôi lợn đực giống, cung cấp con nái chất lượng cao cho các hộ nuôi thương phẩm, kết hợp tổ chức lai tạo tốt để nâng cao tỷ lệ thụ tinh so với hiện nay, giảm số lần thụ tinh và chi phí thụ tinh. + Cần ứng dụng nhanh các công nghệ quản lý và giám sát dịch bệnh. Kết hợp giữa phòng trừ dịch bệnh một cách nghiêm ngặt trên địa bàn với kiểm dịch một cách thường xuyên và xử lý thật nghiêm các nguồn lây bệnh từ bên ngoài. + Ứng dụng linh hoạt công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi, sử dụng tốt nguồn chất thải từ chăn nuôi (làm khí biogas, sản xuất phân hữu cơ vi sinh). Nhanh chóng loại bỏ các công nghệ nuôi gây ô nhiễm môi trường (phun nước cho gà, làm ao tắm trong khuôn viên chuồng, không xây dựng các công trình xử lý chất thải). + Khuyến cáo các công nghệ nuôi tiên tiến, an toàn sinh học, theo mô hình chuồng kín, trước mắt với chăn nuôi gà công nghiệp và các trại chăn nuôi lợn có quy mô lớn, từng bước mở rộng phạm trên địa bàn huyện. - Giải pháp về xử lý ô nhiễm môi trường: Tăng cường các biện pháp quản lý để ngăn chặn gia tăng ô nhiễm và từng bước hạn chế ô nhiễm môi trường, quản lý môi trường theo Luật Môi trường: + Các cơ sở chăn nuôi phải có cam kết tự xử lý môi trường đảm bảo yêu cầu về vệ sinh môi trường theo quy định của cơ quan chức năng về môi trường. Phải có tường rào ngăn cách trang trại với bên ngoài và chiều cao từ 02m trở lên. Không được xả chất thải, nước thải chưa được xử lý vào môi trường. + Trước mắt ứng dụng các mô hình xử lý môi trường có hiệu quả và thiết thực như: Mô hình làm biogas, mô hình sử dụng hệ thống bể lắng, xả nước đã được xử lý theo hệ thống tiêu hoặc ra ao chứa… + Về lâu dài, thử nghiệm mô hình xử lý hiện đại khác để ứng dụng rộng rãi các mô hình phù hợp như: Mô hình xử lý toàn bộ chất thải bằng phương pháp biogas kết hợp phát điện, xử lý chất thải chăn nuôi bằng công nghệ sinh học, sử dụng các chế phẩm sinh học bổ sung trong thức ăn chăn nuôi và ủ phân (nước CTAIR-1 và CTAIR-2) nhằm giảm ô nhiễm môi trường. + Vận động bỏ các công nghệ nuôi có nguy cơ gây ô nhiễm cao như phun nước cho gà, làm bể tắm cho heo… + Vị trí xây dựng các trại chăn nuôi đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và theo khoản 2, Điều 2 trong Pháp lệnh Thú y, riêng tỷ lệ cây xanh theo tiêu chuẩn TCVN 3772-83 (quy định, tỷ lệ cây xanh khoảng 35 - 40%) và đã được cụ thể hóa trong quy chế khu chăn nuôi tập trung. - Giải pháp về huy động vốn cho xây dựng cơ sở hạ tầng và hỗ trợ vốn cho phát triển chăn nuôi: + Nhà sản xuất tự huy động vốn cho xây dựng chuồng trại, chi phí sản xuất kinh doanh từ các nguồn tự có, huy động từ người thân, vay từ ngân hàng, trợ giúp từ thân nhân nước ngoài. Nhà nước tạo điều kiện cho các ngân hàng mở chi nhánh trên địa bàn huyện; hình thành các tổ chức tín dụng nhân dân. Khuyến khích các nhà máy sản xuất thức ăn gia súc tăng quy mô chăn nuôi gia công trên địa bàn huyện. + Lồng ghép với chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng, tranh thủ sự hỗ trợ từ các chương trình của Bộ Nông nghiệp và PTNT, trước mắt là chương trình chuyển giao các công nghệ nuôi heo và gà theo hướng an toàn sinh học và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Tạo điều kiện tốt về thủ tục đăng ký đầu tư và ưu đãi về đất đai. - Giải pháp về tổ chức phát triển chăn nuôi và triển khai dự án phát triển chăn nuôi, xây dựng vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi: + Khuyến khích thành lập các tổ hợp tác, HTX chăn nuôi, nhất là ở các địa bàn trọng điểm chăn nuôi. + Mở các lớp tập huấn về kiến thức kinh doanh và quản lý trang trại, quản lý hợp tác xã, với các kiến thức về quản lý, về maketing, phương pháp xây dựng thương hiệu, các công nghệ sản xuất và bảo vệ môi trường tiên tiến có thể áp dụng được vào địa bàn huyện… + Cần tăng cường lực lượng cán bộ khuyến nông về chăn nuôi, cán bộ thú y trong mạng lưới khuyến nông và thú y đến tận thôn ấp (với các địa bàn trọng điểm), tăng thêm kinh phí để đảm bảo đời sống, trang thiết bị nâng cao hiệu lực quản lý thú y và hoạt động khuyến nông. - Công bố quy hoạch đến từng xã và công khai tại các xã, các đơn vị có liên quan. Lồng ghép tiến độ xây dựng cơ sở hạ tầng trong quy hoạch này với chương trình phát triển cơ sở hạ tầng chung của huyện. - Thành lập Ban Chỉ đạo Phát triển chăn nuôi tập trung. Trưởng ban là Lãnh đạo UBND huyện, Phó ban Thường trực và cơ quan Thường trực là phòng Kinh tế, ủy viên là Lãnh đạo phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Công thương, Chủ tịch UBND các xã, Trưởng trạm Khuyến nông, Trưởng trạm Thú y. Đưa các chỉ tiêu phát triển chăn nuôi, giết mổ tập trung vào kế hoạch trung hạn và hàng năm, lồng ghép phát triển hạ tầng của dự án quy hoạch vào các chương trình phát triển của huyện. Triển khai các dự án xây dựng các vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi. - Giải pháp về chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi tập trung và xúc tiến di dời các cơ sở chăn nuôi trong vùng cấm nuôi: + Các chính sách hiện hữu có liên quan đến phát triển chăn nuôi: Các hộ chăn nuôi tại các vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi được hưởng chính sách ưu đãi về đất đai và đất xây dựng chuồng trại và các chính sách khác theo quy định. Được hỗ trợ từ nguồn vay ưu đãi cho xây dựng các công trình xử lý chất thải. Miễn thuế và hỗ trợ tiếp thị cho các cơ sở chế biến phân hữu cơ vi sinh từ nguồn chất thải trong chăn nuôi. - Lộ trình di dời: + Đối với các trang trại nằm ngay trong khu dân cư hoặc khoảng cách đến khu dân cư nhỏ hơn 300m là các trang trại phải di dời cấp bách, di dời ngay. + Trang trại có khoảng cách đến khu dân cư từ 300 - 1.000m, thuộc mức độ di dời ít cấp bách. Hướng chính là vận động người dân giảm dần quy mô nuôi, tìm kiếm địa điểm khác phù hợp quy hoạch, thời hạn di dời trong vòng 05 năm để người dân có đủ thời gian thu hồi vốn. + Trang trại cách khu dân cư trên 1.000m không cần phải di dời do đã đảm bảo đúng tiêu chí của Quyết định 01/2008/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Nai, cho tồn tại trang trại độc lập trong vùng không cấm nuôi. - Các xã đề xuất thêm các chính sách hỗ trợ chăn nuôi đặc biệt là di dời cơ sở chăn nuôi, nên hỗ trợ theo đầu con hoặc quy mô chuồng trại (m2 chuồng trại) với mức 30 - 50% so với xây dựng mới chuồng trại. Hoặc hỗ trợ lãi vay ngân hàng cho các hộ di dời vay cho xây dựng chuồng trại và sang nhượng quyền sử dụng đất làm trang trại chăn nuôi. - Đề nghị Nhà nước có chính sách hỗ trợ các chủ trang trại tiếp cận được nguồn vốn ưu đãi trong nước. Hỗ trợ lãi suất vay để sang nhượng quyền sử dụng đất và xây dựng chuồng trại và hỗ trợ 20 - 30% chi phí xây dựng chuồng trại với các hộ di dời. 10. Cơ chế quản lý và đầu tư trong vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi gắn với trồng trọt tạo thế phát triển nông nghiệp bền vững, hiệu quả kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường và nhu cầu xã hội. Vì vậy, các chủ trang trại khi đầu tư phát triển chăn nuôi vào vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi có quyền và nghĩa vụ sau đây: + Nhà nước không thu hồi đất và giao đất cho sản xuất chăn nuôi mà các hộ có quyền chuyển nhượng để đầu tư phát triển trang trại. + Khi xây dựng chuồng trại, diện tích xây dựng so với khuôn viên trang trại không vượt quá 25% với trại heo và không vượt quá 40% với trại gà. Diện tích còn lại cần được duy trì cây lâu năm (nếu đã có), hoặc trồng mới, hoặc cải tạo vườn cũ. Trang trại phải có hàng rào theo đúng quy định. + Chủ trang trại không phải xin giấy phép xây dựng, nhưng phải có giấy phép chăn nuôi, không chuyển mục đích sử dụng đất, nhưng phải khai báo biến động đất đai. + Chủ trang trại có trách nhiệm xử lý chất thải, nước thải, vệ sinh môi trường, đăng ký cam kết đảm bảo môi trường với phòng Tài nguyên và Môi trường. + Đất trong khu quy hoạch vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi không bắt buộc phải chuyển sang chăn nuôi, việc đầu tư phát triển chăn nuôi hay không do chủ sử dụng đất quyết định. Nhưng khuyến khích các hộ chuyển sang phát triển chăn nuôi hoặc sang nhượng cho hộ khác phát triển chăn nuôi. + Khuyến khích các chủ trang trại chăn nuôi đầu tư xây dựng chuồng trại theo hướng hiện đại, hợp lý, đặc biệt ủng hộ theo hướng xây dựng chuồng kín. + UBND huyện giao việc tổ chức và quản lý phát triển các vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi cho UBND các xã, UBND các xã có thể thành lập ban quản lý, hợp tác xã chăn nuôi cho tất cả các vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi hoặc từng khu trên địa bàn xã, tùy theo tình hình thực tế của địa phương và có chủ trang trại tham gia để tự tổ chức quản lý theo đúng quy định của Nhà nước. + Quy hoạch vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi sẽ được công bố rộng rãi, công khai tại từng xã, thị trấn trên địa bàn huyện. Trong ranh giới từ đường biên vùng khuyến khích PTCN đến các công trình công cộng, nhà ở,… phải tuân thủ theo Quyết định 01/2008/QĐ-UBND (03/01/2008) của UBND tỉnh Đồng Nai (nhằm tránh tình trạng khu chăn nuôi xây dựng trước các hộ đến xây dựng nhà ở sau đó khiếu nại ô nhiễm). Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Chủ quản đầu tư: UBND huyện Trảng Bom. 2. Ủy ban nhân dân huyện Trảng Bom có trách nhiệm: - Công bố rộng rãi quy hoạch được duyệt theo quy định. - Là cơ quan đầu mối, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan thông báo rộng rãi quy hoạch theo quy định. Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch theo các nội dung của báo cáo quy hoạch. | 2,040 |
127,330 | - Xây dựng kế hoạch cụ thể, phân kỳ đầu tư hàng năm, sắp xếp thứ tự dự án ưu tiên đầu tư để từng bước triển khai thực hiện có hiệu quả cao nhất quy hoạch đề ra. - Căn cứ vào nội dung chính của quy hoạch, phối hợp với các sở, ngành, các tổ chức, thành phần kinh tế huy động các nguồn lực để cân đối và triển khai thực hiện đầu tư kinh phí và thời gian phù hợp. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với chức năng nhiệm vụ được phân công, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Trảng Bom và các sở, ngành liên quan triển khai thực hiện quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung; kiểm tra, đôn đốc các địa phương, các tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy hoạch. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Giao thông Vận tải, Xây dựng, Công thương, Chủ tịch UBND huyện Trảng Bom và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổ trưởng Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành liên quan trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm triển khai thực hiện theo đúng nội dung và thời hạn quy định tại Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Điều 1 và Điều 3 của Nghị quyết này. Trong quá trình triển khai thực hiện, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ động phát hiện và kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan thuộc thẩm quyền hoặc đề nghị bằng văn bản, gửi Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ về các luật, pháp lệnh, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ để thực hiện Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính được Chính phủ thông qua tại Điều 1 của Nghị quyết này. Điều 3. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong luật, pháp lệnh cần phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ, trước ngày 31 tháng 12 năm 2010, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị của Chính phủ về việc cho phép bổ sung dự án luật, pháp lệnh để thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011, 2012 theo hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản và áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008. Căn cứ chương trình xây dựng luật, pháp lệnh được Quốc hội thông qua, giao Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thời hạn Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành liên quan hoàn thành việc soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh nêu trên gửi Bộ Tư pháp tổng hợp thành văn bản chung để trình Chính phủ xem xét, quyết định. Điều 4. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ Giáo dục và Đào tạo áp dụng hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản theo trình tự, thủ tục rút gọn để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành. Trường hợp cần áp dụng một văn bản để sửa một văn bản, giao Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định. Điều 5. Giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ nội dung văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan trung ương ban hành để thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, thực hiện ngay việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại các văn bản thuộc thẩm quyền, ban hành để bảo đảm thi hành khi các văn bản của trung ương nói trên có hiệu lực. Điều 6. Giao Văn phòng Chính phủ kiểm tra, đôn đốc thực hiện và tổng hợp vướng mắc của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành, địa phương có liên quan để kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ tháo gỡ trong quá trình thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Nghị quyết này. Điều 7. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ) A. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA I. LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN NHÀ GIÁO 1. Nhóm thủ tục Thẩm định hồ sơ, xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư, gồm: - Thẩm định hồ sơ, xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư tại Hội đồng chức danh giáo sư cơ sở: B-BGD-049759-TT; - Thẩm định hồ sơ, xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư tại Hội đồng chức danh giáo sư ngành, liên ngành: B-BGD-049832-TT; - Thẩm định hồ sơ, xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư tại Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước B-BGD-049853-TT a) Về trình tự thực hiện thủ tục hành chính: - Hợp nhất hai cấp Hội đồng chức danh giáo sư cơ sở và Hội đồng chức danh giáo sư liên ngành theo hướng giữ Hội đồng chức danh giáo sư cơ sở, quy định rõ cơ cấu của Hội đồng chức danh giáo sư bao gồm các thành viên của cơ sở giáo dục đại học và các thành viên là những người có uy tín trong ngành, lĩnh vực khoa học đến từ các cơ sở giáo dục khác, do Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước bổ nhiệm; - Về cách tính số phiếu: Bỏ cơ chế bỏ phiếu như quy định hiện hành, đồng thời quy định rõ: quyết định của Hội đồng chức danh giáo sư các cấp có giá trị pháp lý khi chỉ cần có trên 1/2 số phiếu biểu quyết tán thành. b) Về thành phần và số lượng hồ sơ: - Bỏ “Báo cáo tóm tắt thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học” quy định tại khoản 8 Điều 11 Thông tư 16/2009/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2009 về việc xét công nhận, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư; - Thay thế “bản chụp bài báo khoa học đã được công bố, sách phục vụ đào tạo đã được xuất bản”, bằng “bản chụp bài báo khoa học đã được công bố, bản chụp trang bìa, mục lục của sách phục vụ đào tạo đã được xuất bản”; - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Về các điều kiện để thực hiện thủ tục: - Bỏ quy định tính điểm công trình khoa học quy đổi cho Chủ nhiệm đề tài nghiên cứu khoa học; - Bổ sung quy định về việc đặc cách xét công nhận giáo sư, phó giáo sư đối với những trường hợp đặc biệt (những người có đóng góp nổi bật, xuất sắc cho sự nghiệp khoa học công nghệ của đất nước và thế giới, tạo nên bước đột phá trong lĩnh vực khoa học). 2. Thủ tục Bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư - B-BGD-049917-TT - Nhập thủ tục “Bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư” vào thủ tục thẩm định, xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư tại Hội đồng chức danh giáo sư cấp cơ sở, cấp liên ngành và cấp nhà nước nêu tại khoản 1 mục I phần A của Phương án đơn giản hóa và thống nhất tên gọi là “Bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư”. Quy trình bổ nhiệm gồm 02 bước: Xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư và Bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư. - Bãi bỏ quy định trong vòng 02 năm kể từ khi có quyết định công nhận mà không được bổ nhiệm thì cá nhân lại phải thực hiện bước công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư như một quy trình mới. 3. Thủ tục Miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư - B-BGD-049948-TT a) Về điều kiện thực hiện: Bỏ điều kiện không hoàn thành nhiệm vụ được giao. b) Về trình tự thực hiện: Đơn giản hóa trình tự thực hiện theo hướng: Sau khi có Quyết định của Chủ tịch Hội đồng giáo sư nhà nước về việc hủy bỏ, tước bỏ công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư. 4. Thủ tục Hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư, tước bỏ phong hoặc công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư - B-BGD-049938-TT Sửa đổi điều kiện hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn hoặc tước bỏ chức danh giáo sư, phó giáo sư tại khoản 4 điều 18 Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư “Những người bị tòa án phạt tù giam hoặc án treo, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật”. | 2,039 |
127,331 | 5. Thủ tục Xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân - B-BGD-050604-TT a) Về trình tự thực hiện: Bỏ bước họp Hội đồng sơ duyệt đối với Hội đồng cấp cơ sở. b) Về điều kiện, tiêu chuẩn: - Bổ sung quy định: Đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và nghiên cứu giáo dục công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; những người giảng dạy thực hành nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cần 01 lần đạt chiến sỹ thi đua cấp tỉnh hoặc có bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; - Bãi bỏ các điều kiện: Có nhiều thành tích xuất sắc, đóng góp có hiệu quả rõ rệt vào công cuộc đổi mới sự nghiệp giáo dục; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, góp phần quan trọng vào việc xây dựng đơn vị trở thành tập thể tiên tiến xuất sắc; - Sửa quy định “chủ trì” bằng “tham gia” trong quy định: “Đối với giảng viên các trường cao đẳng, đại học, các trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang: chủ trì viết giáo trình, chủ trì nghiên cứu đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, hoặc chủ trì nhánh đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước được ứng dụng có hiệu quả trong giảng dạy, được Hội đồng khoa học cấp Bộ, cấp Nhà nước đánh giá và xếp loại tốt; đào tạo được nhiều tiến sĩ”. c) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ yêu cầu phải viết tay bản khai thành tích và yêu cầu dán ảnh 3x4cm ở mẫu 1.1 – Bản khai thành tích. Bản khai thành tích đánh máy phải ký (bằng bút mực màu xanh) ở cuối góc bên phải từng trang; - Bỏ cụm từ “gửi kèm bản sao biên bản nghiệm thu” trong nội dung: “Giáo trình biên soạn, công trình nghiên cứu khoa học phục vụ sự nghiệp giáo dục (đối với trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề, cao đẳng, đại học); (tên, năm, cấp Hội đồng khoa học đánh giá xếp loại – gửi kèm bản sao biên bản nghiệm thu)”; - Bỏ Mẫu 1.2 – Bản khai sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công nghệ mới, giáo trình, công trình nghiên cứu khoa học. - Bỏ Mẫu 1.3 – Tóm tắt nội dung sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công nghệ mới, công trình nghiên cứu khoa học từ sau năm được phong tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú; - Về hồ sơ của hội đồng cấp dưới gửi cấp trên: + Bãi bỏ mục: Ý kiến xác nhận về việc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước của Ủy ban nhân dân địa phương trong mẫu 3.1 – Tờ trình đề nghị phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân; + Chỉnh sửa, bổ sung Mẫu 3.5. Biên bản kiểm phiếu bầu danh hiệu Nhà giáo nhân dân với các nội dung sau: Ghi rõ tên “Biên bản bỏ phiếu tín nhiệm”, “Biên bản bỏ phiếu sơ duyệt”, “Biên bản bỏ phiếu tán thành”. + Bỏ các mẫu: Mẫu 3.7a. – Báo cáo quá trình xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân; Mẫu 3.7b. – Báo cáo quá trình xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân của Hội đồng cấp Bộ gửi Hội đồng cấp Nhà nước. 6. Thủ tục Xét tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú - B-BGD-050624-TT a) Về trình tự thực hiện: Bỏ bước họp hội đồng sơ duyệt đối với Hội đồng cấp cơ sở. b) Về điều kiện, tiêu chuẩn: - Bãi bỏ các điều kiện: Có nhiều thành tích xuất sắc, đóng góp có hiệu quả rõ rệt vào công cuộc đổi mới sự nghiệp giáo dục; Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, góp phần quan trọng vào việc xây dựng đơn vị trở thành tập thể tiên tiến xuất sắc; - Sửa quy định “chủ trì” bằng “tham gia” trong quy định “Đối với giảng viên các trường cao đẳng, đại học, các trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang: chủ trì viết giáo trình, chủ trì nghiên cứu đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, hoặc chủ trì nhánh đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước được ứng dụng có hiệu quả trong giảng dạy, được Hội đồng khoa học cấp Bộ, cấp Nhà nước đánh giá và xếp loại tốt; đào tạo được nhiều tiến sĩ;”. c) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ yêu cầu phải viết tay bản khai thành tích và yêu cầu dán ảnh 3x4cm ở mẫu 2.1 – Bản khai thành tích. Bản khai thành tích đánh máy phải ký (bằng bút mực màu xanh) ở cuối góc bên phải từng trang; - Bỏ cụm từ “gửi kèm bản sao biên bản nghiệm thu” trong nội dung: “Giáo trình biên soạn, công trình nghiên cứu khoa học phục vụ sự nghiệp giáo dục (đối với trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề, cao đẳng, đại học); (Tên, năm, cấp Hội đồng khoa học đánh giá xếp loại – gửi kèm bản sao biên bản nghiệm thu)”; - Bỏ Mẫu 2.2 – Bản khai sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công nghệ mới, giáo trình, công trình nghiên cứu khoa học. - Về hồ sơ của hội đồng cấp dưới gửi cấp trên: + Bãi bỏ mục: Ý kiến xác nhận việc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước của Ủy ban nhân dân địa phương trong Mẫu 3.2 – Tờ trình đề nghị phong tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú; + Chỉnh sửa, bổ sung Mẫu 3.6 - Biên bản kiểm phiếu bầu danh hiệu Nhà giáo ưu tú với các nội dung sau: Ghi rõ tên “Biên bản bỏ phiếu tín nhiệm”, “Biên bản bỏ phiếu sơ duyệt”, “Biên bản bỏ phiếu tán thành”. + Bãi bỏ các mẫu: 3.7a. – Báo cáo quá trình xét tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú; 3.7b – Báo cáo quá trình xét tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú của Hội đồng cấp Bộ gửi Hội đồng cấp Nhà nước. 7. Thủ tục Thi nâng ngạch giảng viên lên giảng viên chính - B-BGD-021859-TT a) Về điều kiện thực hiện thủ tục: - Bãi bỏ các điều kiện: “Có phẩm chất đạo đức và ý thức tổ chức kỷ luật tốt; có năng lực giảng dạy và nghiên cứu khoa học; đã chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu đề tài khoa học cấp trường hoặc ngành được nghiệm thu và áp dụng có hiệu quả; đã chủ trì hoặc tham gia viết giáo trình, tài liệu phục vụ giảng dạy”; - Bổ sung quy định: ứng viên có đủ điều kiện về số năm công tác, chức trách trình độ theo tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch giảng viên chính; b) Về hình thức thi nâng ngạch: Bổ sung phần thi thực hành trong quy định thi nâng ngạch từ giảng viên lên giảng viên chính. c) Về nội dung thi: Sửa đổi, bổ sung quy định về nội dung thi cho phù hợp với tình hình và nhu cầu việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên chính trong giai đoạn hiện nay. Bổ sung các môn thi phù hợp với đòi hỏi thực tiễn hiện nay như: tin học, hoặc bổ sung các nội dung thi về chuyên môn. d) Về định mức biên chế, cơ cấu đội ngũ giảng viên: Quy định định mức biên chế, cơ cấu đội ngũ giảng viên trong các cơ sở giáo dục đại học; quy định việc đánh giá giảng viên; 8. Thủ tục Thi nâng ngạch giáo viên trung học lên giáo viên trung học cao cấp (áp dụng cho giáo viên trung học phổ thông và trung cấp chuyên nghiệp) - B-BGD-088022-TT - Pháp lý hóa thủ tục “Thi nâng ngạch giáo viên trung học lên giáo viên trung học cao cấp; - Xây dựng lộ trình phù hợp cho việc kết hợp giữa xét tuyển và thi tuyển. 9. Thủ tục Thi nâng ngạch giảng viên chính lên giảng viên cao cấp - B-BGD-088196-TT a) Quy định nội dung, hình thức thi nâng ngạch viên chức từ giảng viên chính lên giảng viên cao cấp; quy định các điều kiện dự thi tương ứng với tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ chức danh giảng viên cao cấp; b) Về thành phần hồ sơ: Bỏ xác nhận của thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học về bản sao các công trình, đề tài, đề án khoa học theo tiêu chuẩn của ngạch dự thi. c) Quy định định mức biên chế, cơ cấu đội ngũ giảng viên cao cấp trong các cơ sở giáo dục đại học. 10. Thủ tục Tuyển dụng viên chức ngạch giáo viên trung học cơ sở - B-BGD-051309-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ bản cam kết; - Dùng bản chụp chứng minh nhân dân thay cho bản chụp giấy khai sinh; - Bãi bỏ giấy chứng nhận là người dân tộc thiểu số. b) Quy định mẫu Bản cam kết tình nguyện phục vụ ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; các loại Giấy chứng nhận. 11. Thủ tục Tuyển dụng viên chức ngạch giáo viên trung học phổ thông - B-BGD-051306-TT a) Về trình tự thủ tục: - Quy định cơ quan có trách nhiệm và thẩm quyền tuyển dụng giáo viên là nhà trường, cơ sở giáo dục trực tiếp sử dụng, quản lý giáo viên; - Bỏ quy định “Phê duyệt kết quả tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ký hợp đồng làm việc theo quy định và báo cáo danh sách tuyển dụng về cơ quan có thẩm quyền quản lý giáo viên để kiểm tra, theo dõi”. b) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ bản cam kết; - Dùng bản chụp chứng minh nhân dân thay cho bản sao giấy khai sinh; - Bỏ giấy khám sức khỏe. II. LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 1. Thủ tục Đổi tên trường cao đẳng - B-BGD-021796-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Quy định thành phần hồ sơ gồm có “Tờ trình về việc đổi tên trường cao đẳng của Hội đồng trường hoặc Hội đồng quản trị đối với trường tư thục, trong đó thể hiện được sự cần thiết, lý do, mục đích của việc đổi tên và ý kiến của cơ quan chủ quản về vấn đề đổi tên”; - Bãi bỏ các thành phần hồ sơ: + Công văn ủng hộ chủ trương đổi tên trường của Bộ chủ quản (nếu là trường thuộc các bộ, ngành), của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nếu là trường thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) và công văn ủng hộ của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi trường đặt trụ sở; + Đề án trình bày phương án đổi tên trường; + Ý kiến của các đơn vị có liên quan; - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Quy định thời hạn giải quyết là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. c) Pháp lý hóa quy định về thủ tục đổi tên trường cao đẳng. 2. Thủ tục Sáp nhập, chia, tách trường đại học - B-BGD-022211-TT - Quy định cách thức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 3. Thủ tục Đình chỉ hoạt động trường đại học - B-BGD-022481-TT a) Về thẩm quyền đình chỉ hoạt động của trường đại học: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền đình chỉ hoạt động trường đại học. | 2,089 |
127,332 | b) Quy định cụ thể trình tự thực hiện, thành phần hồ sơ của thủ tục. c) Về điều kiện thực hiện thủ tục: Bổ sung các trường hợp đình chỉ hoạt động giáo dục theo Luật Giáo dục sửa đổi, bổ sung năm 2009. 4. Thủ tục Giải thể trường đại học - B-BGD-022690-TT - Quy định cụ thể trình tự, cách thức thực hiện. - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp. - Quy định cụ thể thời hạn giải quyết thủ tục. - Bổ sung và cụ thể hóa nội dung của Quyết định giải thể trường đại học, việc công khai quyết định giải thể trường đại học trên các phương tiện thông tin đại chúng. 5. Thủ tục Đổi tên trường đại học - B-BGD-021796-TT a) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Quy định Tờ trình đề nghị đổi tên trường của Hội đồng trường hoặc Hội đồng quản trị đối với trường tư thục, trong đó nêu rõ sự cần thiết đổi tên trường, mục đích, lý do của việc đổi tên trường; - Bỏ các thành phần hồ sơ: + Công văn đề nghị của cơ quan chủ quản. + Đề án đổi tên trường; - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Về thời hạn giải quyết: Quy định thời hạn giải quyết là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. c) Ban hành mẫu Tờ trình về việc đề nghị đổi tên trường của Hội đồng trường hoặc Hội đồng quản trị đối với trường tư thục. d) Pháp lý hóa quy định về thủ tục đổi tên trường đại học. 6. Thủ tục Đình chỉ hoạt động trường cao đẳng - B-BGD-022726-TT a) Quy định trình tự, cách thức thực hiện thủ tục, cơ quan thực hiện thủ tục trước khi gửi hồ sơ lên Bộ Giáo dục và Đào tạo. b) Quy định cụ thể hồ sơ đình chỉ hoạt động trường cao đẳng. c) Bổ sung các trường hợp đình chỉ hoạt động giáo dục theo Luật Giáo dục sửa đổi, bổ sung năm 2009. 7. Thủ tục Giải thể trường cao đẳng - B-BGD-022730-TT a) Quy định trình tự, cách thức thực hiện. b) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Quy định cụ thể thời hạn giải quyết thủ tục. 8. Thủ tục Tuyển sinh đi học nước ngoài bằng ngân sách nhà nước - B-BGD-034464-TT Pháp lý hóa thủ tục, trong đó quy định rõ quy trình thực hiện, thành phần hồ sơ, thời gian giải quyết và thẩm quyền xử lý. 9. Thủ tục Cấp sinh hoạt phí cho lưu học sinh - B-BGD-034465-TT a) Quy định việc mua vé máy bay do sinh viên thực hiện, không qua đơn vị cung cấp dịch vụ vận chuyển. b) Xây dựng quy trình thực hiện thủ tục cấp sinh hoạt phí và các quyền lợi khác cho lưu học sinh đối với các diện theo Hiệp định, Đề án 322 và Đề án xử lý nợ của Nga. c) Quy định trình tự thực hiện chế độ khen thưởng đối với lưu học sinh. d) Quy định về thành phần hồ sơ, mẫu đơn, tờ khai, số lượng bộ hồ sơ phải nộp khi thực hiện thủ tục hành chính trong đợt đầu và các đợt tiếp theo. đ) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục cấp sinh hoạt phí cho lưu học sinh tại các cơ quan thực hiện. Cụ thể: + Đối với kho bạc: Quy định thời gian chuyển sinh hoạt phí và các quyền lợi khác của học sinh từ khi nhận được hồ sơ của Bộ Giáo dục và Đào tạo tối đa là 05 ngày làm việc; + Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quy định cụ thể thời gian thẩm định hồ sơ của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ khi nhận được hồ sơ tới khi chuyển hồ sơ sang kho bạc; thời điểm chi trả sinh hoạt phí và các quyền lợi khác của lưu học sinh lần đầu và các lần sau trong năm học. e) Quy định các trường hợp được gia hạn sinh hoạt phí và bổ sung quy định về thời hạn được cấp học phí. 10. Thủ tục Tiếp nhận lưu học sinh về nước - B-BGD-034466-TT a) Thống nhất trình tự thực hiện thủ tục. b) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ bản sao quyết định cử đi học hoặc quyết định gia hạn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Bỏ “Nhận xét cuối khóa học của cơ quan đại sứ quán Việt Nam/cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước sở tại”; - Quy định cụ thể giấy tờ liên quan. 11. Thủ tục Đưa chuyên gia giáo dục đi làm việc tại các nước Châu Phi đối với cán bộ, giáo viên, công tác tại các cơ quan, các trường trực thuộc Bộ - B-BGD-040107-TT a) Về trình tự thực hiện: Bỏ bước xin ý kiến của Vụ Tổ chức cán bộ, quy định “Trung tâm nộp trực tiếp hồ sơ cho Cục Đào tạo với nước ngoài xem xét, xử lý”. b) Về thẩm quyền: Quy định thẩm quyền quyết định là Cục trưởng Cục Đào tạo với nước ngoài. c) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ công văn đồng ý của Vụ Tổ chức cán bộ về mặt nhân sự; - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ (bản chính). 12. Thủ tục Đưa chuyên gia giáo dục đi làm việc tại các nước Châu Phi đối với cán bộ, giáo viên công tác tại các cơ quan, các trường không trực thuộc Bộ - B-BGD-040155-TT a) Về thẩm quyền: Quy định thẩm quyền quyết định là Cục trưởng Cục Đào tạo với nước ngoài. b) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ công văn đồng ý của Vụ Tổ chức cán bộ về mặt nhân sự. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ (bản chính). 13. Thủ tục Gia hạn cho chuyên gia giáo dục làm việc tại các nước Châu Phi và các cộng tác viên đi làm việc ở nước ngoài đối với cán bộ, giáo viên công tác tại các cơ quan, các trường trực thuộc Bộ - B-BGD-040168-TT a) Về trình tự thực hiện: - Bỏ bước xin ý kiến của Vụ Tổ chức cán bộ. Quy định “Trung tâm nộp trực tiếp hồ sơ cho Cục Đào tạo với nước ngoài xem xét, xử lý”; b) Về thẩm quyền quyết định: Quy định thẩm quyền quyết định là Cục trưởng Cục Đào tạo với nước ngoài. c) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ công văn đồng ý của Vụ Tổ chức cán bộ về mặt nhân sự; - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ (bản chính). 14. Thủ tục Gia hạn cho chuyên gia giáo dục làm việc tại các nước Châu Phi và các cộng tác viên đi làm việc ở nước ngoài đối với cán bộ, giáo viên công tác tại các cơ quan, các trường không trực thuộc Bộ - B-BGD-040173-TT a) Về trình tự thực hiện: Bỏ bước xin ý kiến của Vụ Tổ chức cán bộ. Quy định “Trung tâm nộp trực tiếp hồ sơ cho Cục Đào tạo với nước ngoài xem xét, xử lý”. b) Về thẩm quyền quyết định: Quy định thẩm quyền quyết định là Cục trưởng Cục Đào tạo với nước ngoài. c) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ công văn đồng ý của Vụ Tổ chức cán bộ về mặt nhân sự; - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ (bản chính). 15. Thủ tục Đưa cộng tác viên đi làm việc tại nước ngoài đối với cán bộ, giáo viên công tác tại các cơ quan, trường trực thuộc Bộ - B-BGD-040313-TT a) Về trình tự thực hiện: Bỏ quy định xin ý kiến Vụ Tổ chức cán bộ về mặt nhân sự. b) Về thẩm quyền giải quyết: Quy định thẩm quyền quyết định là Cục trưởng Cục Đào tạo với nước ngoài. c) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ công văn đồng ý của Vụ Tổ chức cán bộ về mặt nhân sự; - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ (bản chính). 16. Thủ tục Cử lưu học sinh đi học diện lấy bằng - B-BGD-040482-TT - Pháp lý hóa thủ tục Cử lưu học sinh đi học diện lấy bằng. 17. Thủ tục Gia hạn thời gian học tập cho lưu học sinh để hoàn thành khóa học - B-BGD-040504-TT a) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Bỏ bản sao quyết định cử đi học; Quyết định gia hạn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. b) Pháp lý hóa thủ tục Gia hạn thời gian học tập cho lưu học sinh. 18. Thủ tục Chuyển từ một trường học ở nước ngoài về học ở một trường tại Việt Nam - B-BGD-040529-TT a) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Bỏ bản sao Quyết định cử đi học, Quyết định gia hạn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. b) Pháp lý hóa thủ tục. 19. Thủ tục Trả chuyên gia, cộng tác viên về cơ quan cũ sau khi hết thời gian làm việc ở nước ngoài đối với cán bộ, giáo viên công tác tại các cơ quan, các trường trực thuộc Bộ - B-BGD-089341-TT a) Về trình tự thực hiện: Bỏ bước xin ý kiến của Vụ Tổ chức cán bộ. Quy định Trung tâm Hợp tác chuyên gia và kỹ thuật với nước ngoài soạn công văn báo cáo Cục Đào tạo với nước ngoài xem xét, quyết định. b) Về thẩm quyền quyết định: Quy định thẩm quyền quyết định là Cục trưởng Cục Đào tạo với nước ngoài. c) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ (bản chính). 20. Thủ tục Trả chuyên gia, cộng tác viên về cơ quan cũ sau khi hết thời gian làm việc ở nước ngoài đối với cán bộ, giáo viên công tác tại các cơ quan, các trường không trực thuộc Bộ - B-BGD-089367-TT a) Về thẩm quyền quyết định: Quy định thẩm quyền quyết định là Cục trưởng Cục Đào tạo với nước ngoài. b) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ (bản chính). 21. Thủ tục Xin tổ chức hội nghị, hội thảo, triển lãm giáo dục quốc tế tại Việt Nam - B-BGD-038724-TT Quy định cụ thể “giấy tờ có liên quan”. 22. Thủ tục Cử cán bộ đi công tác tại nước ngoài - B-BGD-040396-TT Quy định cụ thể trường hợp cần thiết Vụ Hợp tác quốc tế trao đổi với các đơn vị chức năng về chuyên môn và nhân sự. 23. Thủ tục Khắc dấu ướt đối với cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp thuộc thẩm quyền thành lập của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - B-BGD-038853-TT - Bãi bỏ thủ tục khấu dấu ướt tại Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thực hiện thủ tục khắc dấu ướt tại cơ quan Công an. - Quy định nội dung cho phép sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật trong Quyết định thành lập cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 24. Thủ tục Cho phép sử dụng con dấu nổi, con dấu thu nhỏ, con dấu thứ hai cùng nội dung như con dấu thứ nhất đối với cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp thuộc thẩm quyền thành lập của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - B-BGD-038853-TT Pháp lý hóa thủ tục cho phép sử dụng con dấu nổi, con dấu thu nhỏ, con dấu thứ hai cùng nội dung như con dấu thứ nhất, trong đó quy định quy trình, thực hiện, thành phần hồ sơ, thời hạn, cơ quan có thẩm quyền giải quyết. | 2,101 |
127,333 | 25. Thủ tục Giao nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ - B-BGD-039454-TT Bãi bỏ thủ tục này. 26. Thủ tục Mở chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ - B-BGD-039471-TT a) Về điều kiện thực hiện thủ tục: - Sửa đổi điều kiện “Đã và đang tham gia nghiên cứu đề tài khoa học các cấp” thành “thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học có chất lượng cao, được công bố trong và ngoài nước” theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục (điểm c, khoản 2, Điều 42); - Đối với chuyên ngành xin mở có yếu tố hợp tác liên kết trong nước và quốc tế nhưng do cơ sở đào tạo trong nước cấp bằng: cho phép sử dụng đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất của đơn vị đối tác bổ sung vào điều kiện về nguồn lực và cơ sở vật chất của cơ sở đào tạo; - Bỏ điều kiện về giảng viên “đã và đang tham gia đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ”. b) Về thành phần hồ sơ: - Quy định cụ thể “hồ sơ đăng ký mở ngành, chuyên ngành đào tạo thạc sĩ. - Bỏ bản sao văn bằng cao nhất của từng cán bộ giảng viên tham gia đào tạo thạc sĩ; - Bỏ các định hướng đề tài luận văn (Mẫu 7); - Bỏ mục “xác nhận của cơ quan chủ quản” trong mẫu Lý lịch khoa học. c) Về thời hạn giải quyết: - Quy định sau khi nhận được hồ sơ đề án, Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra, thông báo cho cơ sở đào tạo về việc chỉnh sửa, bổ sung trong thời hạn 10 ngày làm việc; - Quy định sau khi kết thúc thẩm định, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải ra quyết định cho phép mở chuyên ngành đào tạo thạc sĩ. d) Quy định các trường hợp thu hồi Quyết định giao ngành đào tạo trình độ thạc sĩ khi: Cơ sở đào tạo không duy trì được các điều kiện (về giảng viên, cơ sở vật chất, chương trình đào tạo) như đã đăng ký khi mở; cơ sở đào tạo không tuyển sinh được trong 3 năm liên tiếp. Cơ quan có thẩm quyền cho phép mở chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ có quyền thu hồi quyết định giao chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ. 27. Thủ tục Mở ngành đào tạo trình độ cao đẳng, đại học - B-BGD-039471-TT a) Về trình tự thực hiện: Quy định thẩm định hồ sơ đăng ký mở ngành đào tạo và tuyển sinh bao gồm hai bước: thẩm định hồ sơ và khảo sát thực tế. Khảo sát thực tế là thủ tục bắt buộc trong mọi trường hợp. b) Về thành phần hồ sơ: - Bổ sung Biên bản khảo sát thực tế của Vụ Giáo dục Đại học và Vụ Kế hoạch – Tài chính; - Sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến Phụ lục về Cơ sở vật chất phục vụ học tập cho phù hợp với quy định tại Điều 5 Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15/01/2009 ban hành điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học; - Bỏ thành phần hồ sơ: “Công văn của Bộ, ngành chủ quản hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực tiếp quản lý đồng ý về việc đăng ký mở ngành đào tạo của trường”. c) Mẫu đơn, tờ khai: Xây dựng mẫu tờ trình đăng ký mở mã ngành. d) Về điều kiện mở mã ngành: Thống nhất các điều kiện mở mã ngành đào tạo trình độ đại học. d) Pháp lý hóa thủ tục Đăng ký mở ngành đào tạo trình độ đại học, cao đẳng. 28. Thủ tục Đăng ký đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học - B-BGD-056096-TT a) Quy định tên thủ tục hành chính là “Đăng ký đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên đại học”. b) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Thời hạn giải quyết là 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 29. Thủ tục Giao ngành, chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ - B-BGD-056698-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 30. Thủ tục Kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp - B-BGD-057316-TT a) Về trình tự thực hiện: - Bỏ bước “gửi báo cáo tự đánh giá cho một chuyên gia kiểm định chất lượng giáo dục để phản biện”; - Bỏ bước “gửi báo cáo đánh giá ngoài cho một chuyên gia kiểm định chất lượng giáo dục để phản biện”; - Bổ sung quy định “tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục độc lập” trong hoạt động đánh giá ngoài bên cạnh “đoàn chuyên gia đánh giá ngoài”; - Bỏ bước “đánh giá lại”; - Bỏ “Hội đồng quốc gia kiểm định chất lượng giáo dục”. Thay bằng “thủ tục thẩm định hồ sơ đánh giá chất lượng giáo dục do Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục thực hiện”. b) Về thành phần hồ sơ: Bỏ “báo cáo đánh giá lại (nếu có) hoặc báo cáo phản biện của chuyên gia kiểm định chất lượng giáo dục”; “báo cáo tóm tắt kết quả tự đánh giá, đánh giá ngoài, đánh giá lại (nếu có)”; “văn bản tóm tắt những vấn đề cần tập trung thảo luận”. c) Về mẫu Giấy chứng nhận: Sửa đổi tên gọi “Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục” thành “Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục”. Nội dung quy định các cấp độ đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục: cấp độ 1 (60%); cấp độ 2 (80%) và cấp độ 3 (100%). d) Đơn giản bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục đại học. 31. Thủ tục Giao nhiệm vụ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho các cơ sở giáo dục đại học - B-BGD-057313-TT a) Quy định thời hạn thẩm định hồ sơ là 30 ngày. b) Quy định mẫu về tờ trình, đề án bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. c) Quy định số bộ hồ sơ là 01 bộ. 32. Thủ tục Đăng ký bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm - B-BGD-057314-TT Quy định trình tự thực hiện, thành phần hồ sơ đăng ký bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và thời gian giải quyết thủ tục. 33. Thủ tục Xét, cấp học bổng chính sách - B-BGD-055517-TT a) Về trình tự, cách thức thực hiện: Quy định trình tự, cách thức thực hiện cho từng loại đối tượng. Đối với đối tượng học sinh cử tuyển nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Đối với học sinh, sinh viên học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, học viên là thương binh, người tàn tật, người khuyết tật nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ sở giáo dục trong ngày nhập học. b) Về thành phần hồ sơ: - Quy định thành phần hồ sơ cho từng loại đối tượng. Cụ thể: + Đối với sinh viên hệ cử tuyển hồ sơ gồm: Giấy xác nhận của nhà trường nơi học sinh, sinh viên đang học; Bản cam kết của học sinh, sinh viên; + Đối với Học sinh, sinh viên đang học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học hồ sơ gồm: Bản sao giấy khai sinh; Bản sao hợp lệ giấy báo trúng tuyển; Bản cam kết của học sinh, sinh viên; + Đối với học viên là thương binh, người tàn tật, người khuyết tật hồ sơ gồm: Bản sao giấy khai sinh; Bản sao hợp lệ giấy báo trúng tuyển; Bản sao hợp lệ thẻ thương binh (đối với thương binh), giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền xác nhận là người tàn tật, khuyết tật (đối với người tàn tật, khuyết tật); Bản cam kết của học sinh, sinh viên; - Bổ sung “Hiệu trưởng” hoặc “người được Ủy quyền” ký vào “Giấy xác nhận của cơ sở giáo dục”. 34. Thủ tục Công nhận tỉnh, thành phố đạt chuẩn quốc gia phổ cập giáo dục trung học cơ sở - B-BGD-062873-TT Pháp lý hóa quy định về trình tự thực hiện, thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết thủ tục công nhận tỉnh, thành phố đạt chuẩn quốc gia phổ cập giáo dục trung học cơ sở. 35. Thủ tục Công nhận tỉnh thành phố trung ương đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học phổ thông - B-BGD-062928-TT Pháp lý hóa quy định về trình tự thực hiện, số bộ hồ sơ, thời hạn thực hiện thủ tục 36. Thủ tục Sáp nhập, chia tách trường trung học phổ thông - B-BGD-051196-TT a) Về trình tự thực hiện thủ tục: Quy định quy trình sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ thông như sau: - Tổ chức cá nhân đứng tên sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ thông nộp 01 bộ hồ sơ tới Sở Giáo dục và Đào tạo. - Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ, chủ trì hoạt động thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định sáp nhập, chia, tách hoặc cho phép sáp nhập, chia, tách. b) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ Luận chứng khả thi; Sơ yếu lý lịch của người dự kiến bố trí làm Hiệu trưởng; c) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. d) Quy định cụ thể thời hạn giải quyết: - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo phải có ý kiến trả lời về tính đầy đủ theo quy định của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, Sở Giáo dục và Đào tạo phải thông báo bằng văn bản cho cá nhân, tổ chức biết để chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ; - Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giáo dục và Đào tạo tiến hành thẩm định, lập báo cáo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ thông. - Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình về việc sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ thông của Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định và đưa ra quyết định; - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được ý kiến chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo gửi quyết định sáp nhập, chia, tách trường cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ. 37. Thủ tục Đình chỉ hoạt động trường trung học phổ thông - B-BGD-051218-TT a) Về trình tự, cách thức thực hiện: - Quy định Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra, lập biên bản về việc vi phạm, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đình chỉ hoạt động trường trung học phổ thông trong “Trường hợp đình chỉ do vi phạm các quy định của pháp luật trong lĩnh vực giáo dục ở mức độ phải đình chỉ và các trường hợp khác quy định tại Điều 50a Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục”; - Quy định Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo lập biên bản và tạm đình chỉ hoạt động trường trung học phổ thông ngay lập tức, thời hạn tạm đình chỉ không quá 05 ngày làm việc trong trường hợp khẩn cấp để đảm bảo an toàn cho cán bộ, giáo viên, học sinh nhà trường và báo cáo, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định đình chỉ hoạt động nếu trường THPT vì lý do khách quan không bảo đảm hoạt động bình thường. | 2,155 |
127,334 | b) Về thành phần hồ sơ: - Quy định cụ thể hồ sơ cho 02 trường hợp đình chỉ: + Trường hợp đình chỉ do vi phạm các quy định của pháp luật trong lĩnh vực giáo dục ở mức độ phải đình chỉ và các trường hợp khác quy định tại Điều 50a Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục. Thành phần hồ sơ bao gồm: Biên bản thanh tra của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc vi phạm các quy định của pháp luật trong lĩnh vực giáo dục ở mức độ phải đình chỉ và tờ trình về việc đình chỉ hoạt động của trường trung học phổ thông; + Trường hợp đình chỉ vì lý do khách quan không bảo đảm hoạt động bình thường, thành phần hồ sơ gồm: biên bản kiểm tra của Sở Giáo dục và Đào tạo về lý do khách quan không đảm bảo hoạt động bình thường và Tờ trình về việc đình chỉ hoạt động của trường trung học phổ thông; - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Về thời hạn giải quyết: Đối với trường hợp đình chỉ do vi phạm các quy định của pháp luật trong lĩnh vực giáo dục ở mức độ phải đình chỉ và các trường hợp khác quy định tại điều 50a Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục thì thời hạn giải quyết chậm nhất là 05 ngày kể từ khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhận được hồ sơ. 38. Thủ tục Giải thể trường trung học phổ thông - B-BGD-051241-TT a) Về trình tự thực hiện: Bỏ quy định Sở Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến các đơn vị có liên quan. b) Về thành phần hồ sơ: Quy định cụ thể hồ sơ xin giải thể trường: - Đối với trường hợp tổ chức cá nhân thành lập trường, hồ sơ gồm: + Phương án giải thể nhà trường (gồm các nội dung: lý do giải thể; phương án bố trí nơi học cho học sinh; nơi làm việc cho giáo viên; thanh lý cơ sở vật chất, thiết bị trường học; phân chia tài sản thuộc trường). + Đơn xin giải thể của người đứng tên thành lập trường. - Các trường hợp còn lại: + Phương án giải thể nhà trường (gồm các nội dung: lý do giải thể; phương án bố trí nơi học cho học sinh; nơi làm việc cho giáo viên; thanh lý cơ sở vật chất, thiết bị trường học; phân chia tài sản thuộc trường). + Biên bản thanh tra của Sở Giáo dục và Đào tạo. + Tờ trình đề nghị giải thể trường trung học phổ thông của Sở Giáo dục và Đào tạo. c) Quy định số lượng hồ sơ cần nộp là 01 bộ. d) Về thời hạn giải quyết: Thời hạn giải quyết là 75 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 39. Thủ tục Sáp nhập, chia tách trường trung cấp chuyên nghiệp - B-BGD-021806-TT a) Về thẩm quyền giải quyết: Quy định cơ quan chủ trì thẩm định hồ sơ sáp nhập, chia, tách trường trung cấp chuyên nghiệp ở địa phương là Sở Giáo dục và Đào tạo. b) Về trình tự thực hiện: Bỏ thủ tục lấy ý kiến thỏa thuận của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan trong bước thẩm tra thủ tục. c) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Tách “các giấy tờ liên quan đến sở hữu đất đai và tài sản” ra khỏi nội dung của Đề án, quy định cụ thể đó là những giấy tờ gì. - Bỏ sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm hiệu trưởng; - Quy định cụ thể số bộ hồ sơ là 01 bộ. d) Mẫu đơn, tờ khai: Quy định mẫu Tờ trình, Đề án, mẫu Đơn… để tạo thuận tiện cho cá nhân, tổ chức. 40. Thủ tục Đình chỉ hoạt động trường trung cấp chuyên nghiệp - B-BGD-021806-TT a) Về trình tự thực hiện: Bỏ bước xin ý kiến bằng văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo về phương án xử lý. b) Về thành phần hồ sơ: Bỏ ý kiến bằng văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 41. Thủ tục Giải thể trường trung cấp chuyên nghiệp - B-BGD-021809-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Quy định cụ thể thành phần hồ sơ và bổ sung công văn đề nghị của trường và phương án giải thể (trong trường hợp trường có nhu cầu giải thể); - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Quy định cụ thể thời hạn giải quyết thủ tục. 42. Thủ tục Thẩm định đề án thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, trung tâm tin học – ngoại ngữ ngoài công lập - B-BGD-032541-TT a) Tách thành 03 thủ tục hành chính tương ứng với từng loại hình cơ sở giáo dục: Thẩm định đề án thành lập Trung tâm giáo dục thường xuyên; thẩm định đề án thành lập trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp; thẩm định đề án thành lập trung tâm tin học – ngoại ngữ. b) Quy định điều kiện thành lập: - Có đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; - Đề án thành lập trường xác định rõ: mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường. 43. Thủ tục Đình chỉ hoạt động trung tâm Giáo dục thường xuyên - B-BGD-034158-TT a) Về trình tự, cách thức thực hiện. Đối với Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện, giao Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan có công văn gửi Sở Nội vụ đề nghị đình chỉ hoạt động của trung tâm. Sở Nội vụ là đơn vị đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả lời kết quả đình chỉ trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh và cấp huyện. Sau khi tiếp nhận hồ sơ tổ chức thẩm định, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định đình chỉ. b) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Quy định thành phần hồ sơ gồm Biên bản kiểm tra, thanh tra trung tâm và công văn đề nghị đình chỉ trung tâm; - Quy định số lượng bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Về thời hạn giải quyết: Quy định cụ thể thời hạn giải quyết thủ tục: Đối với trường hợp đình chỉ do vi phạm các quy định của pháp luật trong lĩnh vực giáo dục ở mức độ phải đình chỉ thời hạn giải quyết chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trong trường hợp đình chỉ vì lý do khách quan không bảo đảm hoạt động bình thường thì thời hạn giải quyết chậm nhất là 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. 44. Thủ tục Sáp nhập, chia, tách trung tâm giáo dục thường xuyên - B-BGD-034187-TT a) Về trình tự thực hiện: Quy định cụ thể trình tự, cách thức thực hiện b) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Mẫu hóa đề án sáp nhập, chia tách trung tâm; - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Về thời hạn giải quyết: Quy định kiểm tra hồ sơ và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định trong hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ theo quy định, tổ chức thẩm định, ra quyết định trong vòng 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 45. Thủ tục Giải thể trung tâm giáo dục thường xuyên - B-BGD-034187-TT a) Về trình tự thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan xây dựng phương án giải thể và có công văn đề nghị gửi Sở Nội vụ giải thể hoạt động của Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện. Sở Nội vụ là đơn vị đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả lời kết quả. Sau khi tiếp nhận hồ sơ Sở Nội vụ tổ chức thẩm định, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định giải thể. b) Về thành phần hồ sơ: - Quy định Phương án giải thể Trung tâm Giáo dục thường xuyên gồm các nội dung: lý do giải thể, các biện pháp bảo đảm quyền lợi của giáo viên và học sinh; thanh lý cơ sở vật chất, thiết bị của trung tâm… - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Thời hạn giải quyết: Quy định cụ thể thời gian giải quyết thủ tục. 46. Thủ tục Đăng ký, cấp phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra và cấp chứng chỉ ngoại ngữ - tin học và chuyên đề bồi dưỡng cập nhật kiến thức khác… theo chương trình giáo dục thường xuyên - B-BGD-032612-TT - Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Quy định mẫu tờ trình đăng ký tổ chức đào tạo; - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 47. Thủ tục Thành lập trung tâm ngoại ngữ - tin học - B-BGD-046226-TT a) Về điều kiện thành lập: + Bỏ các điều kiện: Có nguồn tuyển sinh thường xuyên, ổn định; Có đội ngũ cán bộ quản lý theo quy định tại Điều 14, Điều 16 của Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ tin học Ban hành theo Quyết định số 31/2007/QĐ-BGDĐT ngày 4 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Có đội ngũ giáo viên đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 26 của Quy chế này, đủ khả năng giảng dạy, đảm bảo cho các lớp hoạt động liên tục, đúng lịch trình của khóa học; Có đủ văn phòng, phòng học, bàn ghế, phòng học tiếng, phòng vi tính với các trang thiết bị học tập đáp ứng yêu cầu về điều kiện thực hiện nội dung, chương trình giảng dạy phần lý thuyết và thực hiện của học viên; Có nguồn tài chính tối thiểu đủ để chi cho các hoạt động thường xuyên của Trung tâm trong năm đầu tiên; Có đầy đủ các điều kiện theo quy định về phòng cháy, nổ, vệ sinh môi trường, y tế và an ninh của trung tâm”; + Bổ sung điều kiện: Phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương. b) Bỏ thông tin về số điện thoại, fax trong Đề án thành lập trung tâm. 48. Thủ tục Liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp - B-BGD-034975-TT Bỏ danh sách dự kiến giảng viên (giáo viên) và cán bộ tham gia quản lý và giảng dạy. 49. Thủ tục Đăng ký mở ngành đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp - B-BGD-034984-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ Phiếu theo dõi mở ngành của Sở hoặc của Bộ, ngành; - Bỏ Danh sách giáo viên tham gia đào tạo; - Bỏ Hồ sơ trích ngang của giáo viên thỉnh giảng; - Bỏ Hợp đồng giáo viên thỉnh giảng; - Bỏ Chương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp. b) Pháp lý hóa thủ tục này. 50. Thủ tục Xin phép thành lập cơ sở liên kết giữa bên nước ngoài với bên Việt Nam trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo - B-BGD-035000-TT | 2,084 |
127,335 | Thay thế thủ tục Xin phép thành lập cơ sở liên kết giữa bên nước ngoài với bên Việt Nam trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo bằng thủ tục Phê duyệt chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài. 51. Thủ tục Công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia - B-BGD-050467-TT Hợp nhất thủ tục xét và công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia với thủ tục kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục tiểu học khi hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục đã thành nền nếp của các trường (với lộ trình thích hợp). Thống nhất các tiêu chuẩn xét và công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia với Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trường tiểu học. Thông qua thủ tục Kiểm định chất lượng giáo dục để công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia. 52. Thủ tục Công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia - B-BGD-034773-TT Hợp nhất thủ tục công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia vào thủ tục kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục mầm non; Thống nhất các tiêu chuẩn xét và công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia với Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non. Trên cơ sở kết quả kiểm định chất lượng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. 53. Nhóm các thủ tục: - Xét và công nhận trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia - Xét và công nhận trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia - B-BGD-048966-TT - Xét và công nhận trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia - Hợp nhất các thủ tục xét và công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia với thủ tục kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục trung học khi hoạt động kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục trung học đã vào nền nếp. - Quy định lộ trình thực hiện. - Thống nhất các tiêu chuẩn xét và công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia (Thông tư số 06/2010/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 2 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) với Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học (Quyết định số 83/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2008). 54. Thủ tục Chuyển trường đối với học sinh trung học phổ thông - B-BGD-046235-TT a) Về trình tự thực hiện: Bỏ quy định ý kiến của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo nơi đi cấp đối với trường hợp xin chuyển trường từ tỉnh, thành phố khác. b) Về thẩm quyền giải quyết: Quy định Hiệu trưởng nhà trường có thẩm quyền quyết định và có trách nhiệm báo cáo với Sở Giáo dục hàng năm. c) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ giấy giới thiệu chuyển trường do Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo (đối với cấp trung học cơ sở) nơi đi cấp (trường hợp xin chuyển từ tỉnh, thành phố khác); - Bỏ Bằng tốt nghiệp cấp học dưới (bản công chứng); - Bỏ Giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp đầu cấp trung học phổ thông quy định cụ thể loại hình trường được tuyển (công lập hoặc ngoài công lập); - Quy định rõ số lượng bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ. c) Thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 55. Thủ tục Xin học lại tại trường khác đối với học sinh trung học - B-BGD-048734-TT a) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Bỏ Bằng tốt nghiệp cấp học dưới (bản công chứng); Giấy xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú về việc chấp hành chính sách và pháp luật của Nhà nước; - Quy định số lượng bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ. b) Thời gian giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 56. Thủ tục Tiếp nhận học sinh Việt Nam về nước cấp trung học phổ thông - B-BGD-048780-TT a) Về yêu cầu điều kiện: Quy định rõ điều kiện tại khoản 3, Điều 8 Quyết định số 51/2002/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 3 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh học tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông. b) Về thành phần hồ sơ: Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Về thời gian giải quyết: Quy định thời gian giải quyết không quá 3 ngày kể từ khi trường nhận đủ hồ sơ theo quy định. 57. Thủ tục Tiếp nhận học sinh người nước ngoài cấp trung học phổ thông - B-BGD-048847-TT a) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Bỏ giấy chứng nhận sức khỏe (do cơ quan y tế có thẩm quyền của nước gửi đào tạo cấp trước khi đến Việt Nam không quá 6 tháng); - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Về thời gian giải quyết: Quy định thời gian giải quyết không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. 58. Thủ tục Thành lập trường chuyên thuộc cơ sở giáo dục đại học - B-BGD-055658-TT Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ, thẩm quyền quyết định thành lập trường chuyên như đối với trường trung học phổ thông. 59. Thủ tục Chuyển học sinh chuyên sang trường khác - B-BGD-055659-TT Bỏ thủ tục chuyển học sinh chuyên sang trường khác khỏi Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 60. Thủ tục Thành lập trường chuyên thuộc tỉnh - B-BGD-055647-TT Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ, thẩm quyền quyết định thành lập trường chuyên như đối với trường trung học phổ thông. 61. Thủ tục Thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục - B-BGD-055641-TT Quy định trình tự thực hiện, thời hạn giải quyết, thành phần hồ sơ cho thủ tục thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng. 62. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận và công bố kết quả kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông - B-BGD-055634-TT - Sửa đổi thành phần tham dự “Đoàn đánh giá ngoài’; bổ sung “Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục độc lập” thực hiện đánh giá ngoài. - Bỏ bước “đánh giá lại”. - Đơn giản hóa các tiêu chuẩn đánh giá. - Về kết quả thực hiện thủ tục: + Sửa đổi các cấp độ đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục: từ 3 cấp độ xuống còn 2 cấp độ: Cấp độ 1: cơ sở giáo dục phổ thông có từ 65% đến dưới 80% số tiêu chí đạt yêu cầu; Cấp độ 2: cơ sở giáo dục phổ thông có từ 80% trở lên số tiêu chí đạt yêu cầu; + Bỏ quy định: “Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định tạm thời công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục ở cấp độ 1 hoặc cấp độ 2”. Quy định chung: “Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục”. 63. Thủ tục Thành lập trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp - B-BGD-057308-TT a) Về trình tự, cách thức thực hiện: - Quy định trình tự thực hiện cho hai loại hình công lập và tư thục. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi Trung tâm đặt trụ sở là đơn vị xây dựng Đề án, đề nghị thành lập Trung tâm đối với loại hình công lập. Sở Giáo dục và Đào tạo là đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho cá nhân, tổ chức xin thành lập Trung tâm cho cả 2 loại hình; - Việc thẩm định thực hiện thông qua hoạt động của Hội đồng thẩm định. Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, thành phần gồm: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, đại diện Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính; - Quy định cá nhân, tổ chức gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. b) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan; - Bỏ sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm giám đốc trung tâm”; - Bỏ tài liệu liên quan tới đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên. c) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. d) Quy định mẫu công văn, mẫu đề án thành lập trung tâm. đ) Về thời hạn giải quyết: Quy định thời hạn trả lời cá nhân, tổ chức trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định, tổ chức thẩm định, ra quyết định trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 64. Thủ tục Sáp nhập, chia, tách trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp - B-BGD-057311-TT a) Về trình tự thực hiện: - Quy định việc thẩm định thực hiện thông qua hoạt động của Hội đồng thẩm định. Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, thành phần gồm: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, đại diện Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính; - Quy định cá nhân, tổ chức gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. b) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Bỏ các thành phần hồ sơ sau: + Ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan; + Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm giám đốc trung tâm”; + Tài liệu liên quan tới đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên. - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Mẫu đơn, tờ khai: Quy định mẫu công văn, mẫu đề án thành lập trung tâm. d) Về thời hạn giải quyết: Quy định thời hạn trả lời cá nhân, tổ chức trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định, tổ chức thẩm định, ra quyết định trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 65. Thủ tục Đình chỉ hoạt động trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp - B-BGD-057311-TT a) Về trình tự thực hiện: - Ủy ban nhân dân cấp huyện làm công văn đề gửi Sở Giáo dục và Đào tạo nghị đình chỉ hoạt động của trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp. Sở Giáo dục và Đào tạo là đơn vị đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả lời kết quả. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định đình chỉ. - Quy định việc nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo. | 2,083 |
127,336 | b) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Quy định thành phần hồ sơ gồm biên bản kiểm tra, thanh tra trung tâm và công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trung tâm. - Quy định số lượng bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Về thời hạn giải quyết: - Đối với trường hợp đình chỉ do vi phạm các quy định của pháp luật trong lĩnh vực giáo dục thời hạn giải quyết tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; - Đối với trường hợp đình chỉ vì lý do khách quan không bảo đảm hoạt động bình thường, thì thời hạn giải quyết tối đa là 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 66. Thủ tục Giải thể trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp - B-BGD-057312-TT a) Về trình tự thực hiện: Quy định Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng phương án giải thể gửi Sở Giáo dục và Đào tạo. Sở Giáo dục và Đào tạo là đơn vị đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả lời kết quả. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định phương án giải thể với sự tham gia của các cơ quan liên quan. Căn cứ kết quả thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giải thể trung tâm. b) Về thành phần hồ sơ: - Quy định Phương án giải thể trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp gồm các nội dung: lý do giải thể, các biện pháp bảo đảm quyền lợi của giáo viên và học sinh… - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Thời hạn giải quyết: Quy định cụ thể thời gian giải quyết thủ tục. 67. Thủ tục Thành lập trường mầm non - B-BGD-034470-TT a) Trình tự, cách thức thực hiện: - Bổ sung quy định về cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện; - Tách riêng việc cấp phép trường mầm non hoạt động thành một thủ tục (trong đó có quy định về việc đi kiểm tra thực tế các điều kiện cụ thể của nhà trường. Nếu đạt tiêu chuẩn theo quy định thì cấp phép hoạt động cho trường). b) Về thành phần hồ sơ: - Quy định Đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ gồm các nội dung: sự cần thiết phải thành lập, mục tiêu, phương hướng phát triển của nhà trường, nhà trẻ tư thục; cơ cấu tổ chức và hoạt động cơ bản của nhà trường, nhà trẻ; quy mô trường lớp; chương trình khung về giáo dục, chăm sóc trẻ. - Bổ sung các giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đối với nhà trường, nhà trẻ tư thục. - Bỏ Sơ yếu lý lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến làm hiệu trưởng và dự thảo Quy chế hoạt động của nhà trường, nhà trẻ. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Về thời hạn giải quyết: Quy định thời hạn giải quyết thủ tục là 30 ngày, trong đó: - Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân cấp huyện trả lại, hướng dẫn hồ sơ cho cá nhân, tổ chức nộp đơn nếu hồ sơ chưa đầy đủ. - Thời gian giải quyết của Phòng Giáo dục và Đào tạo: 15 ngày; - Thời gian giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện: 10 ngày. Nếu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện không đồng ý thành lập hoặc không cho phép thành lập thì phải nêu rõ lý do và hướng giải quyết bằng văn bản. d) Điều kiện thành lập: Bỏ các điều kiện 2, 3, 4 trong Điều 8 Điều lệ trường Mầm non. đ) Thời hạn có hiệu lực: Quy định thời hạn có hiệu lực của quyết định thành lập là 2 năm. Kể từ khi có quyết định thành lập mà chủ đầu tư chưa hoàn thành việc xây dựng, trang bị cơ sở vật chất và các điều kiện khác thì Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ thu hồi quyết định thành lập trường mầm non tư thục. c) Ban hành mẫu Đơn đề nghị và mẫu “Tờ trình đề nghị thành lập trường”. 68. Thủ tục Sáp nhập, chia tách trường mầm non - B-BGD-051624-TT a) Trình tự thực hiện: Bổ sung thêm đối tượng được Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo đồng thời bằng văn bản là tổ chức, cá nhân xin sáp nhập, chia tách nhà trường, nhà trẻ. b) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Bổ sung Đơn đề nghị sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ tư thục (đối với cá nhân, tổ chức); - Quy định Đề án sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ gồm các nội dung: lý do sáp nhập, chia tách, mục tiêu, phương hướng phát triển của nhà trường, nhà trẻ tư thục; cơ cấu tổ chức và hoạt động cơ bản của nhà trường, nhà trẻ; quy mô trường lớp; chương trình khung về giáo dục, chăm sóc trẻ; - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Về thời hạn giải quyết: Quy định cụ thể thời gian giải quyết thủ tục trong các trường hợp: - Thời gian trả hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ; - Thời gian giải quyết của Phòng Giáo dục và Đào tạo; - Thời gian giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện. d) Đổi tên thủ tục hành chính là: Sáp nhập, chia tách nhà trường, nhà trẻ; đ) Ban hành mẫu Đơn đề nghị. 69. Thủ tục Đình chỉ hoạt động trường mầm non - B-BGD-034468-TT a) Sửa tên thủ tục hành chính thành: Đình chỉ hoạt động nhà trường, nhà trẻ. b) Trình tự, cách thức thực hiện: Quy định cách thức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. c) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Bổ sung quy định về thành phần hồ sơ do Phòng Giáo dục và Đào tạo lập, gồm: + Biên bản kiểm tra của Phòng Giáo dục và Đào tạo; + Tờ trình của Phòng Giáo dục và Đào tạo; - Quy định số lượng hồ sơ cần nộp là 01 bộ. d) Thời hạn có hiệu lực: Quy định thời hạn có hiệu lực của quyết định tạm đình chỉ tối đa là 05 ngày làm việc. đ) Quy định mẫu Biên bản kiểm tra và Tờ trình. 70. Thủ tục Giải thể hoạt động trường mầm non - B-BGD-034467-TT a) Sửa tên thủ tục hành chính thành; “giải thể nhà trường, nhà trẻ” b) Về trình tự thực hiện - Quy định trình tự thực hiện: + Ủy ban nhân dân cấp xã lập Tờ trình và Đề án giải thể hoặc Hiệu trưởng nhà trường làm đơn và đề án giải thể (đối với trường tư thục) gửi Phòng Giáo dục và Đào tạo; + Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định đề án giải thể nhà trường, nhà trẻ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. - Quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. b) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Bổ sung các thành phần hồ sơ: + Đơn xin giải thể nhà trường của người đứng tên thành lập trường; + Đề án giải thể nhà trường (thể hiện rõ lý do giải thể, phương án bố trí nơi học cho học sinh, nơi làm việc cho giáo viên và nhân viên nhà trường, phương án thanh lý hoặc phân chia tài sản …); + Tờ trình và biên bản của Phòng Giáo dục và Đào tạo về lý do giải thể (trường hợp cá nhân, tổ chức yêu cầu giải thể thì không có thành phần hồ sơ này). - Quy định nộp 01 bộ hồ sơ. c) Ban hành mẫu Đơn đề nghị, Đề án giải thể, Tờ trình và Biên bản của cơ quan có thẩm quyền. d) Về thời gian giải quyết: Bổ sung quy định về thời gian giải quyết, trong đó quy định: - Thời gian trả hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ. - Thời gian giải quyết của Phòng Giáo dục và Đào tạo. - Thời gian giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 71. Thủ tục Thành lập trường tiểu học - B-BGD-051001-TT a) Về trình tự, cách thức thực hiện: - Quy định nơi nhận hồ sơ và trả kết quả là Phòng Giáo dục và Đào tạo. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định thì Phòng Giáo dục và Đào tạo ghi giấy hẹn và trả kết quả cho cá nhân, tổ chức trong vòng 50 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì Phòng Giáo dục và Đào tạo trả lời cá nhân, tổ chức trong vòng 5 ngày làm việc và yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung hồ sơ; - Quy định cụ thể bước giải quyết thủ tục tại Ủy ban nhân dân huyện, sau khi nhận hồ sơ từ Phòng Giáo dục và Đào tạo chuyển sang; - Quy định cách thức thực hiện là trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. b) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Bỏ các thành phần hồ sơ: Dự thảo Quyết định thành lập trường; Dự thảo Điều lệ hoặc Quy chế hoạt động của trường; Sơ yếu lý lịch kèm theo văn bằng chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến làm hiệu trưởng; - Quy định cụ thể nội dung “Đề án thành lập trường” và “các cơ quan liên quan”; - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Ban hành mẫu Đề án thành lập trường, Tờ trình về đề án thành lập trường. d) Về thời hạn giải quyết: Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính là 50 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ tới khi trả kết quả. Trong đó, bước thẩm định của Phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan là 30 ngày, bước thẩm tra và ra quyết định của Ủy ban nhân dân huyện là 20 ngày làm việc. đ) Về thời hạn có hiệu lực của quyết định hành chính: Quy định hiệu lực của quyết định là 2 năm. Sau 2 năm kể từ khi có quyết định thành lập mà chủ đầu tư chưa hoàn thành việc xây dựng, trang bị cơ sở vật chất và các điều kiện khác thì Ủy ban nhân dân huyện sẽ thu hồi quyết định. d) Điều kiện thành lập trường: - Bỏ quy định điều kiện “có đủ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên theo tiêu chuẩn quy định tại các Điều 17, Điều 18 và Điều 33 của Điều lệ Trường Tiểu học ban hành kèm theo Quyết định số 51/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo”; - Bỏ quy định điều kiện “Có cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định tại Chương VI của Điều lệ này”. - Bổ sung quy định về điều kiện đất đai, tài chính đối với trường tư thục. 72. Thủ tục Sáp nhập, chia tách trường tiểu học - B-BGD-051103-TT a) Về trình tự thực hiện: - Quy định cụ thể nơi nhận hồ sơ và trả kết quả là Phòng Giáo dục và Đào tạo. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định thì Phòng Giáo dục và Đào tạo ghi giấy hẹn và trả kết quả cho cá nhân, tổ chức trong vòng 50 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng Giáo dục và Đào tạo yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung hồ sơ; | 2,166 |
127,337 | - Quy định cụ thể việc giải quyết thủ tục tại Ủy ban nhân dân huyện, sau khi nhận hồ sơ từ Phòng Giáo dục và Đào tạo chuyển sang. b) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Bỏ Dự thảo Quyết định về sáp nhập, chia, tách; - Quy định rõ ý kiến của các cơ quan liên quan; - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Ban hành mẫu Đề án về sáp nhập, chia tách, mẫu Tờ trình về đề án sáp nhập, chia tách. 73. Thủ tục Đình chỉ hoạt động trường tiểu học - B-BGD-051050-TT a) Về thành phần hồ sơ: Bỏ các thành phần hồ sơ: Đề án về đình chỉ hoạt động; Tờ trình về đề án đình chỉ hoạt động và dự thảo quyết định đình chỉ hoạt động; Các văn bản xác nhận về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan; Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan. b) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 74. Thủ tục Giải thể trường tiểu học - B-BGD-051079-TT a) Về trình tự thực hiện: - Quy định cụ thể nơi nhận hồ sơ và trả kết quả là Phòng Giáo dục và Đào tạo. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, thì Phòng Giáo dục và Đào tạo ghi giấy hẹn và trả kết quả cho cá nhân, tổ chức trong vòng 50 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng Giáo dục và Đào tạo yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung hồ sơ; - Quy định cụ thể thời hạn giải quyết thủ tục tại Ủy ban nhân dân huyện, sau khi nhận hồ sơ từ Phòng Giáo dục và Đào tạo chuyển sang. b) Về thành phần, số lượng hồ sơ - Bỏ quy định Dự thảo Quyết định về giải thể; - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Ban hành mẫu Đề án về giải thể, Tờ trình về đề án giải thể. 75. Thủ tục Thành lập trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn - B-BGD-034229-TT - Quy định “các đơn vị có liên quan” trong thẩm định việc thành lập trung tâm học tập cộng đồng là Phòng Nội vụ, Phòng Văn hóa, Phòng Tài chính và Hội Khuyến học cấp huyện. - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Quy định thời hạn tiếp nhận, thẩm định hồ sơ tại Phòng Giáo dục và Đào tạo. 76. Thủ tục Đình chỉ hoạt động trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn - B-BGD-034286-TT a) Về trình tự thực hiện thủ tục: Quy định rõ “các tổ chức có liên quan” và quy trình Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến nhân dân địa phương; - Bổ sung việc công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng xã về quyết định giải thể hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng. b) Về thời hạn và kết quả giải quyết thủ tục: Bổ sung quy định về thời hạn của quyết định đình chỉ hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng. c) Bổ sung quy định về lý do đình chỉ hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng. 77. Thủ tục Giải thể trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn - B-BGD-034258-TT a) Về thành phần thực hiện thủ tục: - Quy định rõ “các đơn vị có liên quan” và quy trình Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến nhân dân địa phương và các đơn vị có liên quan; - Quy định việc công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng xã về quyết định giải thể hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng. b) Bổ sung căn cứ giải thể hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng là: theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. 78. Thủ tục Thành lập cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học - B-BGD-051126-TT a) Cách thức thực hiện: Quy định gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện b) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Bỏ bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến phụ trách cơ sở giáo dục. - Quy định nộp 01 bộ hồ sơ. 79. Thủ tục Thành lập trường trung học cơ sở - B-BGD-051251-TT a) Về thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính: Quy định cụ thể các cơ quan tham gia thẩm định việc thành lập trường trung học cơ sở. b) Về trình tự, cách thức thực hiện: - Quy định cụ thể nơi nhận hồ sơ và trả kết quả là Phòng Giáo dục và Đào tạo. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, thì Phòng Giáo dục và Đào tạo ghi giấy hẹn và trả kết quả cho cá nhân, tổ chức trong vòng 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng Giáo dục và Đào tạo trả lời cá nhân, tổ chức bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Quy định việc giải quyết thủ tục tại Ủy ban nhân dân huyện. - Về cách thức thực hiện: Quy định cụ thể cách thức thực hiện thủ tục là trực tiếp hoặc qua đường Bưu điện. c) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ luận chứng khả thi và sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm hiệu trưởng; - Quy định Đề án thành lập trường gồm các nội dung: tên trường, sự cần thiết và sự phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; dự kiến địa điểm, diện tích đất đai để xây dựng trường, cơ sở vật chất, thiết bị, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính, phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường; - Quy định số bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ. d) Ban hành mẫu Đề án thành lập trường. đ) Về điều kiện thực hiện thủ tục hành chính; Bỏ điều kiện về luận chứng khả thi. Thay bằng đề án thành lập trường. 80. Thủ tục Sáp nhập, chia tách trường trung học cơ sở - B-BGD-051261-TT a) Về trình tự, cách thức thực hiện: - Bỏ bước Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các ngành hữu quan ở cấp huyện tổ chức thẩm định về mức độ phù hợp của việc sáp nhập, chia tách trường với quy hoạch mạng lưới trường trung học và yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương, quy định chức năng thẩm định cho Ủy ban nhân dân cấp huyện trong giai đoạn thẩm định và ra quyết định sáp nhập, chia tách hoặc cho phép sáp nhập, chia tách; Phòng Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ và đưa ra ý kiến thẩm định về mặt chuyên môn, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định sáp nhập, chia tách hoặc cho phép sáp nhập, chia tách nhà trường; - Quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. b) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Bỏ luận chứng khả thi; - Bỏ sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm hiệu trưởng; - Quy định cụ thể các nội dung trong đề án sáp nhập, chia, tách; - Quy định số bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ. c) Quy định thời gian giải quyết cho từng bước thực hiện thủ tục. 81. Thủ tục Đình chỉ hoạt động trường trung học cơ sở - B-BGD-051300-TT a) Quy định thành phần hồ sơ của thủ tục. b) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 83. Thủ tục Giải thể trường trung học cơ sở -B-BGD-051303-TT a) Về trình tự thực hiện: - Bỏ bước Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến các đơn vị có liên quan về việc giải thể trường. b) Về cách thức thực hiện: Quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. c) Về thành phần hồ sơ: - Quy định thành phần, số lượng hồ sơ gồm: + Đề án giải thể trường trung học cơ sở, gồm các nội dung: lý do giải thể, chứng minh việc giải thể là cần thiết, phương án bố trí nơi học cho học sinh; nơi làm việc cho giáo viên; thanh lý cơ sở vật chất, thiết bị trường học; phân chia tài sản thuộc trường - đối với trường tư thục. + Đơn đề nghị giải thể của người đứng tên thành lập trường; + Tờ trình và văn bản thanh tra của Phòng Giáo dục và Đào tạo về lý do giải thể (trường hợp cá nhân, tổ chức yêu cầu giải thể thì không có thành phần hồ sơ này); - Quy định số bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ. d) Mẫu hóa các thành phần hồ sơ: mẫu đơn, tờ khai, đề án giải thể. đ) Quy định thời hạn giải quyết là 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định. 83. Thủ tục Thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục -B-BGD-051595-TT a) Về trình tự, cách thức thực hiện: - Quy định nơi nhận hồ sơ và trả kết quả tại bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện. - Quy định cụ thể việc giải quyết thủ tục tại Ủy ban nhân dân huyện. Trường hợp đủ điều kiện thì ra Quyết định và trả cho cá nhân, tổ chức trong vòng 15 ngày làm việc. - Quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường Bưu điện. b) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Bỏ "Sơ yếu lý lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến làm hiệu trưởng". - Làm rõ cơ quan liên quan trong thành phần hồ sơ thứ 3 "ý kiến bằng văn bản của cơ quan liên quan" - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Mẫu hóa tờ trình, đề án thành lập trường. d) Về thời gian giải quyết: Quy định thời hạn giải quyết từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định là 45 ngày làm việc, trong đó: bước thẩm định tại phòng giáo dục là 30 ngày, bước thẩm tra, ra quyết định tại Ủy ban nhân dân huyện là 15 ngày. 84. Thủ tục Giải thể hoạt động nhà trường, nhà trẻ tư thục -B-BGD-051661-TT Quy định thành phần hồ sơ cho thủ tục giải thể hoạt động của nhà trường, nhà trẻ tư thục. 85. Thủ tục Đình chỉ hoạt động nhà trường, nhà trẻ tư thục - B-BGD-051634-TT Quy định thời hạn giải quyết thủ tục tối đa là 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã. 86. Thủ tục Tiếp nhận học sinh Việt Nam về nước cấp Trung học cơ sở - B-BGD-048830-TT a) Về trình tự thực hiện: - Bỏ quy định Phòng Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và giới thiệu về trường, bổ sung quy định học sinh nộp hồ sơ trực tiếp tại trường muốn xin học, Hiệu trưởng nhà trường sẽ xem xét, giải quyết. | 2,107 |
127,338 | - Quy định việc tiếp nhận hồ sơ học sinh trực tiếp ngay tại trường hoặc qua đường bưu điện. b) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Bỏ giấy chứng nhận tốt nghiệp của lớp hoặc bậc học dưới tại nước ngoài (bản gốc và bản dịch sang tiếng Việt); - Bỏ bằng tốt nghiệp bậc học dưới tại Việt Nam trước khi ra nước ngoài (nếu có). - Quy định số lượng hồ sơ cần nộp: 01 bộ c) Ban hành mẫu đơn xin học. d) Quy định thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 87. Thủ tục Chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập - B-BGD-050505-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Quy định Đề án chuyển đổi gồm các nội dung: lý do và sự cần thiết của sự chuyển đổi, tổ chức nhà trường, nhân sự, tài chính, phương hướng phát triển … - Quy định số lượng bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ. b) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục là 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong đó: - Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện trả lại hồ sơ cho cá nhân, tổ chức nộp đơn, đồng thời nêu rõ lý do, hướng dẫn cho cá nhân, tổ chức bổ sung; - Thời hạn thẩm định của Phòng Giáo dục và Đào tạo là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; - Thời hạn Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ra quyết định 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Phòng Giáo dục và Đào tạo chuyển sang. 88. Thủ tục Tiếp nhận học sinh người nước ngoài cấp Trung học cơ sở - B-BGD-048876-TT a) Về trình tự thực hiện: Bỏ bước Phòng Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và giới thiệu về trường. Quy định nhà trường trực tiếp nhận hồ sơ và giải quyết. b) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Bỏ giấy chứng nhận sức khỏe (do cơ quan ý kiến có thẩm quyền của nước gửi đào tạo cấp trước khi đến Việt Nam không quá 6 tháng); - Quy định rõ số lượng ảnh cỡ 4x6cm cần nộp (chụp không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ); - Bỏ quy định có công chức hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước gửi đào tạo đối với bản sao và bản dịch sang tiếng Việt các giấy chứng nhận cần thiết theo quy định tại Điều 13 của quy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông cơ sở. - Quy định số lượng hồ sơ cần nộp là 01 bộ. c) Ban hành mẫu Đơn xin học. d) Thời hạn giải quyết tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 89. Thủ tục Chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non công lập - B-BGD-050538-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Quy định Đề án chuyển đổi gồm các nội dung: lý do và sự cần thiết của sự chuyển đổi, tổ chức nhà trường, nhân sự, tài chính, phương hướng phát triển; - Quy định số lượng hồ sơ cần nộp là 01 bộ. b) Ban hành mẫu Đề án chuyển đổi c) Về thời hạn giải quyết: - Nếu hồ sơ không đầy đủ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân huyện trả lại hồ sơ cho cá nhân, tổ chức nộp đơn và hướng dẫn cá nhân, tổ chức bổ sung hồ sơ; - Thời gian thẩm định của Phòng Giáo dục và Đào tạo là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; - Thời gian của Ủy ban nhân dân huyện xem xét và ra quyết định là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện chuyển sang. 90. Thủ tục Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông - Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo - B-BGD-055617-TT Bỏ thủ tục hành chính "Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông - đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo ra khỏi Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Quyết định số 5076/QĐ-BGDĐT ngày 12 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 91. Thủ tục Chuyển trường đối với học sinh trung học cơ sở - B-BGD-048671-TT a) Về thẩm quyền giải quyết: Quy định thẩm quyền giải quyết thuộc hiệu trưởng nhà trường nơi học sinh chuyển đến. b) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ bằng tốt nghiệp cấp học dưới (bản công chứng); - Bỏ giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp đầu cấp trung học phổ thông quy định cụ thể loại hình trường được tuyển (công lập hoặc ngoài công lập); - Bỏ giấy giới thiệu chuyển trường cho trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo (đối với cấp trung học cơ sở), giấy giới thiệu chuyển trường do giám đốc sở giáo dục và đào tạo (đối với cấp trung học phổ thông) nơi đi cấp (trường hợp xin chuyển từ tỉnh, thành phố khác); - Bỏ giấy xác nhận của chính quyền địa phương nơi học sinh cư trú với những học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về gia đình; - Sửa "giấy chứng nhận tạm trú dài hạn" thành "giấy chứng nhận tạm trú" với những học sinh chuyển nơi cư trú đến tỉnh, thành phố khác. c) Mẫu hóa đơn xin chuyển trường. d) Quy định thời hạn giải quyết tối đa là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 92. Thủ tục Sáp nhập, chia tách nhà trường, nhà trẻ tư thục - B-BGD-051624-TT a) Về trình tự thực hiện: Quy định cụ thể trình tự thực hiện: - Cá nhân, tổ chức gửi hồ sơ sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ tư thục đến bộ phận một cửa của Phòng Giáo dục và Đào tạo bằng cách trực tiếp hoặc qua đường bưu điện; - Phòng Giáo dục và Đào tạo thẩm định và có ý kiến bằng văn bản trình chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định cho phép sáp nhập, chia tách nhà trường, nhà trẻ tư thục theo quy định. Trường hợp không cho phép sáp nhập, chia tách, Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản thông báo lý do và hướng giải quyết gửi cho 2 đối tượng: Phòng Giáo dục và Đào tạo và tổ chức hoặc cá nhân xin sáp nhập, chia tách trường. b) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Quy định Đề án sáp nhập, chia tách gồm các nội dung: tên trường, sự cần thiết và sự phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; dự kiến địa điểm, diện tích đất đai để xây dựng trường, cơ sở vật chất, thiết bị, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính, phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường. - Quy định số lượng hồ sơ cần nộp là 01 bộ. c) Về thời hạn giải quyết: - Quy định thời gian giải quyết của Phòng Giáo dục và Đào tạo là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; - Quy định thời hạn giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Phòng Giáo dục huyện chuyển sang. 93. Thủ tục Tiếp nhận đối tượng học bổ túc trung học cơ sở - B-BGD-062792-TT a) Về thành phần hồ sơ: Quy định hồ sơ gồm: - Đơn xin học; - Học bạ (nếu có); - Giấy khai sinh. b) Ban hành mẫu đơn xin học c) Quy định về thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giáo dục và Đào tạo trả lời cho cá nhân biết kết quả thực hiện thủ tục. 94. Thủ tục Thuyên chuyển đối tượng học bổ túc trung học cơ sở - B-BGD-062849-TT a) Về trình tự thực hiện: Bỏ quy định được phép chuyển trường khi nơi xin chuyển đến đồng ý tiếp nhận. b) Về thành phần hồ sơ: Quy định hồ sơ gồm: Đơn xin học (theo mẫu), Học bạ (nếu có); Giấy khai sinh. c) Ban hành mẫu đơn xin học. d) Quy định trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giáo dục và Đào tạo trả lời cho cá nhân biết kết quả giải quyết. 95. Thủ tục Đăng ký thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập, tư thục - B-BGD-051680-TT a) Quy định cách thức nộp hồ sơ: trực tiếp hoặc qua đường bưu điện b) Quy định số lượng hồ sơ cần nộp: 01 bộ. c) Mẫu hóa đơn đề nghị thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập. d) Về thời hạn giải quyết: - Bổ sung thời hạn giải quyết của Phòng Giáo dục và Đào tạo: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; - Quy định thời gian giải quyết của chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Phòng Giáo dục và Đào tạo chuyển sang. 96. Thủ tục Sáp nhập, chia tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục - B-BGD-051688-TT a) Quy định cách thức nộp hồ sơ: trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. b) Về thành phần hồ sơ: Bổ sung: Đơn xin sáp nhập, chia tách; phương án sáp nhập, chia tách. c) Mẫu hóa đơn đề nghị sáp nhập, chia tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập. d) Thời hạn giải quyết: Quy định thời gian giải quyết là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 97. Thủ tục Đình chỉ hoạt động nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục - B-BGD-051703-TT a) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Quy định thành phần hồ sơ cho các trường hợp đình chỉ, gồm: Biên bản của Ủy ban nhân dân cấp xã; Văn bản xin ý kiến của Phòng Giáo dục và Đào tạo đối với các trường hợp "Vi phạm các quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giáo dục ở mức độ phải đình chỉ theo quy định hiện hành", "Không bảo đảm chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em", "Không bảo đảm các điều kiện tại khoản 2, khoản 3, Điều 16, khoản 1, Điều 19, Điều 22, Điều 30 của Quy chế Tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục ban hành kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo"; | 2,064 |
127,339 | - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Quy định mẫu biên bản, văn bản xin ý kiến. 98. Thủ tục Giải thể hoạt động nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục - B-BGD-051712-TT - Quy định cách thức thực hiện là trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. - Quy định nộp 01 bộ hồ sơ. - Quy định thời hạn giải quyết của Phòng Giáo dục và Đào tạo là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và thời hạn giải quyết của chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Phòng Giáo dục và Đào tạo. 99. Thủ tục Kiểm định chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục phổ thông - B-BGD-055598-TT a) Về trình tự thực hiện: - Bổ sung nội dung "Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục độc lập" thực hiện việc đánh giá ngoài; - Bỏ bước "Đánh giá lại". b) Đơn giản hóa các tiêu chuẩn về kiểm định chất lượng giáo dục phổ thông, cụ thể: - Đối với Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường tiểu học: + Bỏ những tiêu chuẩn và tiêu chí ít liên quan đến kiểm định chất lượng giáo dục hoặc trùng lặp với các tiêu chuẩn, tiêu chí khác, hoặc không định lượng, khó thu thập minh chứng; + Quy định thêm một số tiêu chí đặc thù đối với trường tiểu học ở các địa bàn khác nhau; + Sắp xếp lại và tính điểm cho các tiêu chí kiểm định. - Đối với Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở và trung học phổ thông: + Bỏ những tiêu chuẩn và tiêu chí ít liên quan đến chất lượng giáo dục hoặc trùng lặp với các tiêu chuẩn, tiêu chí khác; + Quy định thêm một số tiêu chí đặc thù đối với trường trung học cơ sở ở các địa bàn khác nhau; + Sắp xếp lại và tính điểm cho các tiêu chuẩn và tiêu chí kiểm định còn lại. c) Về kết quả thực hiện thủ tục: - Sửa đổi các cấp độ đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục: từ 3 cấp độ xuống còn 2 cấp độ: cấp độ 1: cơ sở giáo dục phổ thông có từ 65% đến dưới 80% số tiêu chí đạt yêu cầu; Cấp độ 2: cơ sở giáo dục phổ thông có từ 80% trở lên số tiêu chí đạt yêu cầu. - Bỏ quy định "Giám đốc sở giáo dục và đầu tư ra quyết định tạm thời công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục ở cấp độ 1 hoặc cấp độ 2", chỉ quy định: "Giám đốc sở giáo dục và đào tạo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục". 100. Thủ tục Đề nghị miễn (giảm) học phí cho học sinh, sinh viên a) Quy định cụ thể: - Tên thủ tục: "Thủ tục đề nghị miễn (giảm) học phí cho học sinh, sinh viên"; - Trình tự và hồ sơ thủ tục: + Học sinh, sinh viên làm đơn đề nghị miễn (giảm) học phí nộp cho nhà trường. Đơn đề nghị có xác nhận của Phòng Lao động, Thương binh và xã hội cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; + Bỏ ý kiến đề nghị của giáo viên chủ nhiệm. b) Phân loại đối tượng cụ thể: - Các đối tượng quy định tại các khoản 7, 8 Điều 4; các khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 về việc miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm 2014 - 2015 không quy định làm đơn đề nghị miễn giảm học phí. - Các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 4, khoản 1 Điều 6 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 về việc miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm 2014 - 2015 không quy định những em học tập tại xã nơi sinh sống của cha, mẹ làm đơn miễn giảm học phí. - Quy định tất cả các học sinh học ở vùng khó khăn, dân tộc và nhất là đặc biệt khó khăn … được miễn giảm học phí, không quy định bó hẹp "cha, mẹ sinh sống ở vùng này". c) Mẫu hóa đơn đề nghị miễn giảm học phí. 101. Thủ tục Thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh a) Về trình tự thực hiện: - Bỏ bước lấy ý kiến của các cơ quan liên quan về Đề án thành lập trung tâm trước khi trình thẩm định tại Sở Nội vụ. Việc lấy ý kiến của các cơ quan liên quan thông qua hoạt động của Hội đồng thẩm định, Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập trên cơ sở đề xuất của Sở Nội vụ. Kết quả thẩm định của Hội đồng là căn cứ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc không quyết định thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên. Sở Nội vụ là cơ quan tiếp nhận và trả kết quả; - Bỏ quy định về lấy ý kiến của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh. Quy định Sở Giáo dục và Đào tạo báo cáo Bộ Giáo dục sau khi đã có quyết định thành lập trung tâm. b) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Bỏ các tài liệu sau: + Ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan; + Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm giám đốc trung tâm". - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Mẫu hóa Đề án thành lập trung tâm. d) Về thời gian giải quyết: Quy định thời hạn giải quyết thủ tục là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 102. Thủ tục Thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện a) Về trình tự thực hiện: - Bỏ bước lấy ý kiến của các cơ quan liên quan về Đề án thành lập trung tâm trước khi trình thẩm định tại Sở Nội vụ. Việc lấy ý kiến của các cơ quan liên quan thông qua hoạt động của Hội đồng thẩm định, Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập trên cơ sở đề xuất của Sở Nội vụ. Kết quả thẩm định của Hội đồng là căn cứ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc không quyết định thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên. Sở Nội vụ là cơ quan tiếp nhận và trả kết quả trong mọi trường hợp. b) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Bỏ các tài liệu: + Ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan; + Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm giám đốc trung tâm". - Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Mẫu hóa Đề án thành lập trung tâm. 103. Nhóm thủ tục Cho phép hoạt động giáo dục, gồm: - Cho phép hoạt động giáo dục đối với trường đại học; - Cho phép hoạt động giáo dục đối với trường cao đẳng; - Cho phép hoạt động giáo dục đối với trường Trung cấp chuyên nghiệp a) Nội dung thủ tục: Sử dụng thủ tục Mở ngành đào tạo trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp để áp dụng cho thủ tục Cho phép hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; Bổ sung thêm một số điều kiện đặc thù đối với các trường cao đẳng, đại học, trung cấp chuyên nghiệp mới được thành lập hoặc cho phép thành lập. b) Về trình tự thực hiện: Quy định về việc thẩm định hồ sơ đăng ký cho phép hoạt động bao gồm hai bước: thẩm định hồ sơ và khảo sát thực tế các điều kiện cam kết trong Đề án thành lập trường. Nội dung thẩm định và khảo sát về đất đai, cơ sở vật chất, tài chính, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy; đồng thời xác định khảo sát thực tế Đề án thành lập trường là khâu bắt buộc trong thủ tục Cho phép hoạt động giáo dục đối với trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp. c) Về thành phần hồ sơ: Bổ sung các thành phần hồ sơ: - Tờ trình "cho phép hoạt động và mở ngành đào tạo trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp"; - Quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập nhà trường; - Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường; - Báo cáo về tình hình thực hiện cam kết trong Đề án thành lập trường; - Biên bản khảo sát thực tế. 104. Nhóm thủ tục: - Cho phép trường trung học phổ thông được phép hoạt động giáo dục - Cho phép trường trung học cơ sở được phép hoạt động giáo dục - Cho phép trường tiểu học được phép hoạt động giáo dục - Cho phép nhà trường, nhà trẻ được phép hoạt động giáo dục Pháp lý hóa thủ tục cho phép trường trung học phổ thông, trung học cơ sở, trường tiểu học, nhà trường, nhà trẻ hoạt động giáo dục. 105. Thủ tục Kiểm định chất lượng giáo dục mầm non Quy định trình tự, cách thức, thành phần hồ sơ, điều kiện, thẩm quyền giải quyết thủ tục kiểm định chất lượng giáo dục mầm non. 106. Thủ tục Thi nâng ngạch chuyên viên lên chuyên viên chính - B-BGD-021913-TT Bỏ thủ tục "thi nâng ngạch chuyên viên lên chuyên viên chính" khỏi Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo. III. LĨNH VỰC THI VÀ TUYỂN SINH 1. Thủ tục Đăng ký dự thi đại học, cao đẳng - B-BGD-050180-TT Gộp Phiếu báo dự thi và Thẻ dự thi thành "Thẻ dự thi". 2. Thủ tục đăng ký xét tuyển đại học, cao đẳng - B-BGD-050182-TT a) Quy định cụ thể trình tự, cách thức thực hiện, thành phần hồ sơ cho đối tượng xét tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng và đối tượng ưu tiên xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng. b) Quy định cụ thể lệ phí xét tuyển đối với các trường hợp. c) Về thời hạn giải quyết: Đối với thủ tục xét tuyển sau khi không trúng tuyển nguyện vọng 1 quy định thời hạn giải quyết kết quả cho thí sinh đăng ký xét tuyển. 3. Thủ tục Triệu tập thí sinh trúng tuyển đại học cao đẳng đến trường - B-BGD-050183-TT Bỏ "hồ sơ trúng tuyển" trong thành phần hồ sơ. 4. Thủ tục Đăng ký dự thi tuyển sinh đại học và cao đẳng hình thức vừa làm vừa học - B-BGD-057284-TT a) Về kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: | 2,076 |
127,340 | Gộp Phiếu báo dự thi và Thẻ dự thi vào thành "Thẻ dự thi", có dán ảnh. b) Về phí và lệ phí: Quy định thu lệ phí đăng ký dự thi và phí dự thi ngay khi thí sinh nộp hồ sơ đăng ký dự thi. 5. Thủ tục Công nhận trúng tuyển đào tạo trình độ thạc sĩ - B-BGD-056223-TT Bãi bỏ thủ tục Công nhận trúng tuyển đào tạo trình độ thạc sĩ. 6. Thủ tục Phúc khảo bài thi tốt nghiệp trung học phổ thông - B-BGD-050069-TT a) Về thời gian giải quyết: Quy định cụ thể: "hội đồng phúc khảo phải trả kết quả phúc khảo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được danh sách và đơn xin phúc khảo của thí sinh do trường gửi đến." b) Về thời hạn nộp đơn xin phúc khảo: Quy định là 07 ngày kể từ ngày niêm yết kết quả kỳ thi, thí sinh có đơn xin phúc khảo bài thi. IV. LĨNH VỰC HỆ THỐNG VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ 1. Thủ tục Công nhận và cấp bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở - B-BGD-050908-TT Bãi bỏ thủ tục công nhận và cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. 2. Thủ tục Công nhận văn bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sỹ và bằng tiến sĩ do cơ sở nước ngoài cấp - B-BGD-048998-TT Bỏ các tài liệu: Giấy xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước sở tại; xác nhận của cơ sở giáo dục nước ngoài nơi đã học tập; bản sao hộ chiếu có đóng dấu ngày xuất, nhập cảnh; văn bản công nhận chương trình giáo dục hoặc cơ sở giáo dục nơi cấp văn bằng đã được kiểm định chất lượng. 3. Thủ tục Công nhận văn bằng tốt nghiệp các cấp học phổ thông do cơ sở nước ngoài cấp - B-BGD-048993-TT a) Về hồ sơ: Quy định số lượng hồ sơ cần nộp là 01 bộ. b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bỏ các nội dung sau trong mẫu đơn: - Hình thức sử dụng kinh phí (nhà nước, hiệp định, tự túc) - Quyết định cử đi học (nếu có): Số QĐ ………, ngày ký QĐ, - Cấp ra quyết định: ……………………………………………………. - Hình thức đào tạo (chính quy, học từ xa) ………………… - Thời gian đào tạo …………………………………………… - Chuyên ngành đào tạo ……………………………………… - Có đăng ký công dân với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hay không? □ Có đăng ký □ Không đăng ký Nếu không đăng ký, nêu rõ lý do ……………………………………. 4. Thủ tục Yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc - B-BGD-050184-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 5. Thủ tục Cấp phôi bằng tiến sĩ - B-BGD-021811-TT a) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Bỏ các thành phần hồ sơ: Danh sách trúng tuyển nghiên cứu sinh; Hồ sơ bảo vệ luận án tiến sĩ theo quy định của Quy chế đào tạo tiến sĩ; - Quy định số bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ. b) Quy định mẫu Công văn đề nghị cấp phôi văn bằng tiến sĩ; mẫu Báo cáo kết quả sử dụng phôi bằng tiến sĩ đã được cấp từ trước. c) Bổ sung quy định: Khi phát hiện có những dấu hiệu bất thường trong hồ sơ đề nghị cấp phôi văn bằng chứng chỉ như thất thoát phôi văn bằng chứng chỉ, có những dấu hiệu tiêu cực trong sử dụng phôi văn bằng chứng chỉ thì Văn phòng bộ chuyển toàn bộ hồ sơ kèm theo phiếu chuyển hồ sơ tới thường trực Hội đồng văn bằng chứng chỉ để thẩm định hoặc đề xuất thanh tra, kiểm tra. 6. Thủ tục Cấp phôi bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học, bằng thạc sĩ - B-BGD-162582-TT a) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Bỏ các thành phần hồ sơ: Biên bản điểm trúng tuyển; Quyết định danh sách thí sinh trúng tuyển; - Quy định số bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ. b) Quy định mẫu Công văn đề nghị cấp phôi bằng cao đẳng, đại học, thạc sĩ và mẫu Báo cáo kết quả sử dụng phôi bằng cao đẳng, đại học, thạc sĩ. 7. Thủ tục Cấp phôi bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp - B-BGD-162583-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ các thành phần hồ sơ: Biên bản điểm trúng tuyển; Quyết định danh sách thí sinh trúng tuyển; - Quy định số bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ. b) Quy định mẫu Công văn đề nghị cấp phôi bằng trung cấp chuyên nghiệp và mẫu Báo cáo kết quả sử dụng số phôi bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp. c) Bổ sung quy định: Khi phát hiện có những dấu hiệu bất thường trong hồ sơ đề nghị cấp phôi bằng chứng chỉ như thất thoát phôi văn bằng chứng chỉ, có những dấu hiệu tiêu cực trong sử dụng phôi văn bằng chứng chỉ thì Văn phòng chuyển toàn bộ hồ sơ kèm theo phiếu chuyển hồ sơ tới thường trực Hội đồng văn bằng chứng chỉ để thẩm định hoặc đề xuất thanh tra, kiểm tra; 8. Thủ tục Cấp phôi bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông - B-BGD-162584-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ các thành phần hồ sơ: Quyết định giao chỉ tiêu tuyển sinh; Biên bản điểm trúng tuyển và Quyết định danh sách thí sinh trúng tuyển. - Quy định nội dung hướng dẫn chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ; - Quy định số lượng bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ. b) Quy định mẫu Công văn đề nghị và mẫu Báo cáo kết quả sử dụng phôi bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông. 9. Thủ tục Cấp phôi văn bằng chứng chỉ Giáo dục thường xuyên - B-BGD-162587-TT a) Quy định số lượng bộ hồ sơ là 01 bộ b) Quy định mẫu Công văn đề nghị và mẫu Báo cáo kết quả sử dụng phôi chứng chỉ giáo dục thường xuyên. c) Quy định nội dung: Khi phát hiện có những dấu hiệu bất thường trong hồ sơ đề nghị cấp phôi văn bằng chứng chỉ như thất thoát phôi văn bằng chứng chỉ, có những dấu hiệu tiêu cực trong sử dụng phôi văn bằng chứng chì thì Văn phòng chuyển toàn bộ hồ sơ kèm theo phiếu chuyển hồ sơ tới thường trực Hội đồng văn bằng chứng chỉ để thẩm định hoặc đề xuất thanh tra, kiểm tra. 10. Thủ tục Cấp phôi chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - B-BGD-162585-TT a) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Bỏ các thành phần hồ sơ: Quyết định công nhận kết quả kiểm tra; Danh sách học viên tốt nghiệp; - Quy định số lượng bộ hồ sơ là 01 bộ. b) Quy định mẫu Công văn đề nghị cấp chứng chỉ và mẫu Báo cáo kết quả sử dụng phôi chứng chỉ giáo dục quốc phòng đã được cấp từ trước. c) Bổ sung nội dung: Khi phát hiện có những dấu hiệu bất thường trong hồ sơ đề nghị cấp phôi văn bằng chứng chỉ như thất thoát phôi văn bằng chứng chỉ, có những dấu hiệu tiêu cực trong sử dụng phôi văn bằng chứng chỉ thì Văn phòng chuyển toàn bộ hồ sơ kèm theo phiếu chuyển hồ sơ tới thường trực Hội đồng văn bằng chứng chỉ để thẩm định hoặc đề xuất thanh tra, kiểm tra. V. LĨNH VỰC CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC 1. Thủ tục Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm A, B, C (trừ những dự án có tổng mức đầu tư nhỏ hơn 15 tỷ đồng) và báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình (dự án có tổng mức đầu tư nhỏ hơn 15 tỷ đồng) - B-BGD-034851-TT a) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Quy định cụ thể về "Giấy tờ liên quan"; - Bỏ quy định cá nhân, tổ chức thực hiện phải cung cấp các văn bản pháp lý có liên quan khác; - Quy định số bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ. b) Về thời gian giải quyết thủ tục hành chính: - Quy định thống nhất thời gian giải quyết thủ tục hành chính; - Quy định thời hạn cho việc góp ý kiến của các cơ quan quản lý chuyên ngành đối với dự án đầu tư. 2. Thủ tục Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư thiết bị đào tạo - B-BGD-034899-TT a) Về trình tự thực hiện: thống nhất quy trình thực hiện thủ tục tại Bộ Giáo dục và Đào tạo. b) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ Tờ trình xin phê duyệt dự án trong hồ sơ phê duyệt dự án đầu tư thiết bị đào tạo. Quy định Hồ sơ bao gồm các giấy tờ: Dự án đầu tư do đơn vị lập (theo mẫu số 2), Văn bản xin phê duyệt dự án đầu tư thiết bị đào tạo; - Quy định nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan thực hiện giải quyết thủ tục hành chính. c) Về thời hạn có hiệu lực của giấy phép: Quy định thời hạn có hiệu lực của Giấy phép đối với các dự án đầu tư thiết bị đào tạo. d) Về thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính: Bãi bỏ thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư thiết bị đào tạo của Vụ Kế hoạch - Tài chính tại Quyết định số 2368/2008/QĐ-BGDĐT; quy định thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư thiết bị đào tạo cho Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em. đ) Pháp lý hóa thủ tục thẩm định và phê duyệt Dự án đầu tư thiết bị đào tạo. 3. Thủ tục Thẩm định Hồ sơ các dự án ODA của các đơn vị trực thuộc - B-BGD-045529-TT - Bỏ "Thư thông báo tài trợ của Nhà tài trợ quốc tế", "Thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Danh mục tài trợ chính thức" trong hồ sơ. - Quy định Hồ sơ thẩm định gồm: + Tờ trình đề nghị phê duyệt chương trình, dự án của cơ quan chủ quản (đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ); của chủ dự án (đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan chủ quản); + Văn kiện chương trình, dự án (bằng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài, nếu có); + Báo cáo tài chính của chủ dự án trong ba năm gần nhất, có xác nhận của cơ quan chủ quản (đối với chương trình, dự án theo cơ chế cho vay lại). B. TRÁCH NHIỆM THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA 1. Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: - Nghị định số 88/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ về thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở; - Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các khoản 34, 100 mục II phần A của Phương án đơn giản hóa, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. | 2,091 |
127,341 | b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: - Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư; - Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành điều kiện và thủ tục thành lập, sáp nhập, đình chỉ hoạt động, giải thể trường đại học, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4 mục I, các khoản 2, 3, 4, 5, 27, 103 mục III phần A của Phương án đơn giản hóa, trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. c) Trước ngày 31 tháng 3 năm 2011 xây dựng dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: - Thông tư số 16/2009/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2009 quy định chi tiết việc xét công nhận, hủy bỏ công nhận đạt tiêu chuẩn, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh phó giáo sư, phó giáo sư; - Thông tư số 22/2008/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 4 năm 2008 về việc hướng dẫn về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú; - Thông tư số 14/2009/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường cao đẳng; - Thông tư số 15/2003/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 3 năm 2003 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2001/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2001 quy định về lập và hoạt động của các cơ sở văn hóa, giáo dục nước ngoài tại Việt Nam; - Thông tư số 06/2010/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia; - Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; - Thông tư số 12/2009/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định Bộ Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở; - Thông tư số 17/2003/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 4 năm 2003 hướng dẫn Điều 3, Điều 7 và Điều 8 Nghị định số 88/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ về thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở; - Thông tư số 03/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy; - Thông tư số 05/2010/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 02 năm 2010 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4 mục I; các khoản 1, 6, 7, 27, 50, 87, 89, 103 mục II, các khoản 1, 2, 3, 6 mục III Phần A của Phương án đơn giản hóa. d) Trước ngày 31 tháng 3 năm 2011, xây dựng, ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: - Quyết định số 62/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về nội dung và hình thức tuyển dụng giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập và trung tâm giáo dục thường xuyên; - Quyết định số 23/2001/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2001 về việc ban hành Quy chế quản lý công dân Việt Nam đang được đào tạo ở nước ngoài của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế Quản lý công dân Việt Nam đang được đào tạo ở nước ngoài; - Quyết định số 1295/QĐ-TCCB ngày 18 tháng 6 năm 1993 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế quản lý và chọn cử cán bộ đi công tác, học tập ở nước ngoài; - Quyết định số 2439/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Quyết định số 2368/QĐ-BGDĐT ngày 09 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai áp dụng thí điểm cơ chế một cửa tại cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Quyết định số 06/2008/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học; - Quyết định số 1523/QĐ-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 1994 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quản lý các đoàn giáo dục và đào tạo ra nước ngoài công tác và các đoàn nước ngoài vào làm việc với ngành giáo dục và đào tạo, các hội nghị, hội thảo và các dự án quốc tế; - Quyết định số 45/2008/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ; - Quyết định số 76/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp; - Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học; - Quyết định số 31/2008/QĐ-BGDĐT ngày 23 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; - Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; - Quyết định số 43/2008/BGDĐT ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp; - Quyết định số 01/2007/QĐ- BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên; - Quyết định số 30/2008/QĐ-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định về tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra và cấp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo chương trình giáo dục thường xuyên; - Quyết định số 31/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ - tin học; - Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học; - Quyết định số 32/2005/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia; - Quyết định số 36/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; - Quyết định số 83/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng Cơ sở giáo dục phổ thông; - Quyết định số 04/2008/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường tiểu học; - Quyết định số 51/2002/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; - Quyết định số 82/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2008 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên; - Quyết định số 44/2008/QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; - Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường mầm non; - Quyết định số 51/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 8 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học; - Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn; - Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; - Quyết định số 41/2008/QĐ/BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy chế Tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục; - Quyết định số 51/2002/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh học tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông; - Quyết định số 04/2008/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học; - Quyết định số 80/2008/QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông; - Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên; - Quyết định số 62/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hình thức vừa làm, vừa học; | 2,069 |
127,342 | - Quyết định số 77/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy định về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp; - Quyết định số 44/1999/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 12 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định nội dung và hình thức thi nâng ngạch giảng viên lên giảng viên chính, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các khoản 11 mục I, các khoản 10 đến 17, 19 đến 23, 25 đến 32, 40 đến 49, 51, 53 đến 58, 59, 60, 63 đến 88, 90, 92 đến 99, 101, 102, 104, 106 mục II, các khoản 4, 5 mục III, các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9, 10 mục IV, khoản 2 mục V phần A của Phương án đơn giản hóa. đ) Trước ngày 31 tháng 3 năm 2011 xây dựng, ban hành Thông tư quy định chi tiết các nội dung: - Quy định về việc đánh giá giảng viên; - Quy định về định mức biên chế, cơ cấu giảng viên chính trong các cơ sở giáo dục đại học; - Quy định việc thi nâng ngạch giáo viên trung học lên giáo viên trung học cao cấp; - Quy định việc thi nâng ngạch giảng viên lên giảng viên cao cấp; - Quy định thủ tục tuyển sinh đi học nước ngoài bằng ngân sách nhà nước; - Quy định thủ tục chuyển trường cho học sinh từ một trường nước ngoài về nước; - Quy định thủ tục đăng ký mở ngành đào tạo trình độ đại học; - Công nhận tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học; - Quy định về kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục mầm non; - Quy định về tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục độc lập hướng dẫn thi hành Luật Giáo dục, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các khoản 7, 8, 9, 10, 11 mục I, các khoản 18, 27, 35, 99, 105 mục II phần A của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. e) Chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan xây dựng Dự thảo Thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: - Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2007 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Ngoại giao; - Thông tư liên tịch số 23/2008/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các khoản 9, 33 mục II phần A của Phương án đơn giản hóa, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. g) Sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: - Quyết định số 5076/QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về công bố bộ thủ tục hành chính của Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Quyết định số 7176/QĐ-BGDĐT ngày 09 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về quy trình cấp phát phôi văn bằng, chứng chỉ tại cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các khoản 23, 25, 29, 90, 106 mục II, khoản 5 mục III, các khoản 1, 4 mục IV phần A của Phương án đơn giản hóa, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. 2. Giao Bộ Nội vụ a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: - Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật thi đua, khen thưởng và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thi đua, khen thưởng; - Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; - Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các khoản 5, 6, 10 mục I phần A của Phương án đơn giản hóa, trình Chính phủ thông qua trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Quyết định số 538/TTCP-TC ngày 18 tháng 12 năm 1995 của Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức của trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, xây dựng, ban hành Thông tư quy định về định mức biên chế, cơ cấu giáo viên trung học cao cấp trong các cơ sở giáo dục, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại các khoản 7, 8, 9 mục I phần A của Phương án đơn giản hóa, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. 3. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại khoản 3 mục V phần A của Phương án đơn giản hóa, trình Thủ tướng Chính phủ thông qua trước ngày 31 tháng 3 năm 2011./. QUYẾT ĐỊNH V/V TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 29/2010/NQ-HĐND NGÀY 16/12/2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 15 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 29/2010/NQ-HĐND ngày 16/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa IX, kỳ họp thứ 15 về kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết số 08/2005/NQ-HĐND ngày 22/7/2005 và Nghị quyết số 15/2008/NQ-HĐND ngày 16/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX đến hết năm 2011; Theo đề nghị của Sở Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Kéo dài thời gian thực hiện mức phụ cấp áp dụng đối với nhân viên y tế thôn, làng đang công tác tại các tổ dân phố thuộc các phường, thị trấn quy định tại Quyết định số 978/QĐ-UBND ngày 30/8/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Đề án tiếp tục củng cố phát triển mạng lưới y tế cơ sở tỉnh Kon Tum giai đoạn 2000-2010 và Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND ngày 14/01/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình đến năm 2010 trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến hết năm 2011. Điều 2. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ÁP DỤNG HÓA ĐƠN TỰ IN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ Căn cứ Điều 6 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và Điều 6 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ nêu trên; Căn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục thuế trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/2010/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế thuộc Tổng cục Thuế; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài vụ Quản trị, Tổng cục Thuế; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Áp dụng hình thức hóa đơn bán hàng tự in (dùng để bán ấn chỉ thuế) trong ngành Thuế kể từ ngày 01/01/2011 trên cơ sở hệ thống thiết bị và các bộ phận kỹ thuật liên quan như sau: - Hệ thống thiết bị: Máy tính và máy in của bộ phận Quản lý ấn chỉ thuộc Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế; phần mềm ứng dụng Quản lý ấn chỉ thuế. - Bộ phận kỹ thuật: + Cục Công nghệ thông tin- Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm về kỹ thuật tạo hóa đơn tự in, phân khoảng mã hóa đơn cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính. Việc đánh số thứ tự trên hóa đơn tự in được thực hiện tự động. Mỗi liên của một số hóa đơn chỉ được in ra một lần, nếu in ra từ lần thứ 2 trở đi phải thể hiện là bản sao (copy). + Bộ phận Tin học thuộc Cục Thuế, Chi cục Thuế có trách nhiệm phân quyền cho người sử dụng Ứng dụng Quản lý ấn chỉ thuế để lập hóa đơn bán hàng tự in (dung để bán ấn chỉ thuế). Điều 2. Hóa đơn bán hàng tự in (dùng để bán ấn chỉ thuế), ký hiệu mẫu: 02GTTT3/002 được sử dụng để bán hóa đơn, biên lai thu phí, lệ phí, các loại tem, vé, thẻ và các loại ấn chỉ thuế khác do Cục Thuế in, phát hành cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh, các đơn vị. Điều 3. Trách nhiệm của từng bộ phận trong cơ quan Thuế liên quan đến việc tạo, lập, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hóa đơn bán hàng tự in (dùng để bán ấn chỉ thuế): | 2,061 |
127,343 | - Vụ Tài vụ Quản trị (Phòng Quản lý ấn chỉ) và Cục Công nghệ thông tin thuộc Tổng cục Thuế có trách nhiệm thiết kế mẫu, tạo và lưu trữ các dữ liệu về hóa đơn bán hàng tự in trong ứng dụng Quản lý ấn chỉ thuế để sử dụng chung trong toàn ngành Thuế. - Vụ Tài vụ Quản trị (Phòng Quản lý ấn chỉ) thực hiện việc phân bổ ký hiệu hóa đơn bán hàng tự in (dùng để bán ấn chỉ thuế) cho Phòng Quản lý ấn chỉ (Vụ Tài vụ Quản trị) và bộ phận Quản lý ấn chỉ thuộc Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại thành phố Hồ Chí Minh. - Bộ phận Quản lý ấn chỉ Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc phân bổ ký hiệu hóa đơn bán hàng tự in (dùng để bán ấn chỉ thuế) cho Cục Thuế và các Chi cục Thuế trực thuộc theo nguyên tắc: Mỗi Chi cục Thuế được sử dụng một hoặc một số ký hiệu hóa đơn nhất định và không thay đổi theo thời gian. - Phòng Quản lý ấn chỉ (Vụ Tài vụ Quản trị), Bộ phận Quản lý ấn chỉ thuộc Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại thành phố Hồ Chí Minh, Bộ phận Quản lý ấn chỉ thuộc Cục Thuế và Chi cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm lập hóa đơn bán hàng tự in khi bán hóa đơn và các loại ấn chỉ khác cho các tổ chức, cá nhân. - Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế có trách nhiệm thông báo phát hành hóa đơn theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và Điều 10 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Tài vụ Quản trị, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Cục trưởng Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chi cục trưởng Chi cục Thuế các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu: 02GTTT 3/002 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ………, ngày tháng năm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tên đơn vị mua: Mã số thuế: Địa chỉ: Tên người mua Số CMND người mua: Nơi cấp: Ngày cấp: Đơn đề nghị bán hóa đơn số: Ngày: Hình thức thanh toán: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND - UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ- CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh; Căn cứ Nghị quyết số 210/2010/NQ-HĐND ngày 12/12/2010 về việc sửa đổi,bổ sung mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh điện Biên ban hành kèm theo Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 09/8/2007 của UBND tỉnh điện Biên về việc ban hành danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phân chia tiền phí, lệ phí thu được trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: I. Sửa đổi mức thu phí, lệ phí: 1. Sửa đổi mức thu tại gạch đầu dòng thứ 3, điểm 1.1.2 - Mục II- Phần A Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 09/8/2007 ( đăng ký hộ tịch tại UBND huyện, thị xã, thành phố). - Thay đổi cải chính hộ tịch cho người đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch: Mức thu 5.000 đồng. 2. Sửa đổi một số mức thu tại điểm 1.1.3 - Mục II - Phần A Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 09/8/2007 ( đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp, UBND tỉnh) như sau: - đăng ký khai sinh: 10.000 đồng. - đăng ký lại khai sinh: 25.000 đồng. - đăng ký kết hôn: 500.000 đồng. - đăng ký lại việc kết hôn: 500.000 đồng. - đăng ký khai tử: 10.000 đồng. - đăng ký lại việc khai tử: 25.000 đồng. - Nuôi con nuôi: 1.000.000 đồng. - Nhận con ngoài giá thú: 500.000 đồng. - Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc: 2.000 đồng/01 bản sao. - Các việc đăng ký hộ tịch khác: 25.000 đồng (Gồm: xác định lại giới tính, xác định lại dân tộc, thay đổi cải cách hộ tịch, đăng ký giám hộ, cấp lại bản chính giấy khai sinh). - Ghi vào sổ hộ tịch các việc về hộ tịch: 10.000 đồng. 3. điều chỉnh điểm 11.3, Mục I, Phần A Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 09/8/2007 (Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ hành chính do vi phạm). như sau: - Xe đạp, xe thô sơ khác: 3.000 đồng/xe/ngày, đêm (ngày 1.000 đồng/xe, đêm 2.000 đồng/xe). - Xe máy, xe mô tô và xe có kết cấu tương tự: 6.000 đồng/xe/ngày, đêm (ngày 2.000 đồng/xe, đêm 4.000 đồng/xe). - Xe ô tô con và các loại xe cơ giới khác: 30.000 đồng/xe/ngày, đêm (ngày 10.000 đồng/xe, đêm 20.000 đồng/xe). II. Bổ sung mức thu lệ phí: Đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp: - Công nhận việc kết hôn đã được tiến hành ở nước ngoài: 10.000 đồng. Điều 2. Giao Cục trưởng Cục thuế tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thu phí, lệ phí đảm bảo đúng đối tượng, mức thu và quản lý chặt chẽ việc sử dụng các loại phí, lệ phí theo đúng chế độ chính sách hiện hành. Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011 và thay thế các nội dung tương ứng tại Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2007 của UBND tỉnh điện Biên về việc ban hành danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phân chia tiền phí, lệ phí thu được trên địa bàn tỉnh. Các nội dung quy định khác ban hành kèm theo Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2007 của UBND tỉnh Điện Biên vẫn có hiệu lực thi hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân quận - huyện; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ tại Tờ trình số 1236/TTr-NV ngày 15 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân quận Tân Phú. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 7 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 07/QĐ-UB ngày 01 tháng 7 năm 2004 của Ủy ban nhân dân quận Tân Phú về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 11 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi tắt là Văn phòng) là cơ quan chuyên môn, bộ máy giúp việc của Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; được cấp kinh phí hoạt động, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Chức năng Văn phòng có chức năng tham mưu tổng hợp giúp Ủy ban nhân dân quận về hoạt động của Ủy ban nhân dân quận; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân về công tác dân tộc; tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Ủy ban nhân dân và các cơ quan nhà nước ở địa phương; đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân quận. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn | 2,016 |
127,344 | 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động, báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân quận và các báo cáo khác của Ủy ban nhân dân quận theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; 2. Chuẩn bị các báo cáo phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận theo quy định của pháp luật. Thực hiện công tác thông tin báo cáo định kỳ, đột xuất được giao theo quy định của pháp luật; 3. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân quận thông qua và giúp Ủy ban nhân dân quận kiểm tra, đôn đốc, tổng kết việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận; 4. Theo dõi, nắm tình hình hoạt động chung của Ủy ban nhân dân quận; tổ chức việc thu thập, tổng hợp và cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; chịu trách nhiệm rà soát trình tự thủ tục, thể thức văn bản trước khi trình Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. Giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận kiểm tra tính hợp pháp, tính thống nhất giữa các văn bản, các luận cứ trong văn bản trước khi trình Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định; 5. Giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân quận với Thường trực Quận ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể quận và các cơ quan, tổ chức khác đóng trên địa bàn quận; 6. Tổ chức công bố, truyền đạt các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân quận; các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có liên quan. Giúp Ủy ban nhân dân quận phối hợp với các cơ quan chức năng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó; 7. Quản lý thống nhất việc ban hành văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân quận về công tác dân tộc; công tác công văn, giấy tờ, văn thư, hành chính, lưu trữ, tin học hóa quản lý hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi của Văn phòng; 8. Chủ trì và phối hợp với Phòng Nội vụ quận và các cơ quan liên quan trong việc thực hiện rà soát thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân quận, phường; 9. Trình Ủy ban nhân dân quận chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi của Văn phòng; 10. Giúp Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận tổ chức tiếp công dân, tiếp nhận các đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của nhân dân theo quy định của pháp luật; 11. Tổ chức các phiên họp, buổi làm việc, tiếp khách và các hoạt động của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân quận theo quy định; 12. Tham dự và ghi biên bản các phiên họp của Ủy ban nhân dân quận; tổng hợp, thông tin, báo cáo kết luận của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận đó; 13. Quản lý tài sản, trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật được giao theo quy định của pháp luật; 14. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng theo quy định của pháp luật, theo phân công của Ủy ban nhân dân quận; 15. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao và theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Tổ chức bộ máy 1. Văn phòng có Chánh Văn phòng, không quá 03 Phó Chánh Văn phòng và các công chức khác. a) Chánh Văn phòng là người đứng đầu cơ quan Văn phòng, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng. b) Phó Chánh Văn phòng là người giúp Chánh Văn phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng về nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân quận. c) Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Công chức chuyên môn, nghiệp vụ làm công tác Văn phòng phải là những người có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, am hiểu về ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, theo dõi; được áp dụng chế độ, chính sách đãi ngộ theo quy định của pháp luật; được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể đơn vị, trình độ, năng lực công chức, Văn phòng tổ chức thành các bộ phận gồm: - Tổ Tiếp công dân; - Tổ Tiếp nhận và trả kết quả; - Tổ Tổng hợp; - Tổ Kế toán - Tài vụ - Quản trị; - Tổ Hành chính - Văn thư - Lưu trữ; - Tổ Tin học. Tùy theo quy mô hoạt động, tính chất công việc và nhân sự cụ thể của địa phương, Văn phòng có thể bố trí công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác của Văn phòng, phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc kiêm nhiệm các lĩnh vực trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm. Điều 4. Biên chế Căn cứ vào khối lượng công việc và tình hình cán bộ cụ thể để xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức để phân bổ biên chế cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số lượng biên chế cụ thể của Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho quận hàng năm. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận phụ trách, điều hành các hoạt động của Văn phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Chánh Văn phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Chánh Văn phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Chánh Văn phòng khác, các Phó Chánh Văn phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Chánh Văn phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí giữa các Phó Chánh Văn phòng hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Chánh Văn phòng trực tiếp yêu cầu chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Chánh Văn phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng chuyên viên đó phải báo cáo cho Phó Chánh Văn phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ, công chức một lần. 3. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động của Văn phòng. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố: Văn phòng chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Đối với Văn phòng Quận ủy: Văn phòng phối hợp với Văn phòng Quận ủy xây dựng chương trình làm việc, lịch công tác, cung cấp thông tin, tư liệu phục vụ kịp thời sự lãnh đạo, chỉ đạo của Quận ủy. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế hoạch kinh tế - xã hội của quận. Trong trường hợp Văn phòng chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Chánh Văn phòng tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. 4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận: Văn phòng có trách nhiệm quan hệ phối hợp thường xuyên với các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các Hội quần chúng để nắm bắt và cung cấp các thông tin có liên quan đến chỉ đạo điều hành hoạt động của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Giúp Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận thực hiện Quy chế phối hợp theo quy định của pháp luật. 5. Đối với Ủy ban nhân dân phường: a) Văn phòng có quan hệ chặt chẽ với Ủy ban nhân dân phường; đôn đốc việc thực hiện các quyết định, chỉ thị và các chủ trương của Ủy ban nhân dân quận; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường về nghiệp vụ hành chính đảm bảo sự thống nhất trên địa bàn quận theo quy định của Chính phủ và Ủy ban nhân dân thành phố. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Căn cứ Quy chế này, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng, xây dựng quy chế làm việc của cơ quan, trong đó phân công nhiệm vụ cán bộ, công chức phù hợp với trình độ, năng lực nhằm hoàn thành có hiệu quả các mặt công tác được giao. | 2,077 |
127,345 | Điều 9. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng sau khi được Ủy ban nhân dân quận ký quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA “KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 5 NĂM, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TỈNH ĐĂK NÔNG” HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG KHOÁ I - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Quyết định số 161/2006/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đăk Nông đến năm 2020; Theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đăk Nông tại Tờ trình số 4246/TTr – UBND ngày 02 tháng12. năm 2010 “Về việc đề nghị thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, giai đoạn 2011 – 2015 tỉnh Đăk Nông”; Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra số 54/BC-KTNS ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu tham dự kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua “Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, giai đoạn 2011 – 2015 tỉnh Đăk Nông” (có kế hoạch kèm theo). Điều 2. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng nhân dân tỉnh. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông Khóa I, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 23 tháng 12 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM, GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông) Phần thứ nhất TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM, GIAI ĐOẠN 2006-2010 Trong những năm đầu thực hiện kế hoạch 5 năm 2006-2010, tình hình thế giới và trong nước có những thuận lợi, kinh tế của tỉnh có tốc độ tăng trưởng khá cao (GDP 2006: 15,32%, GDP 2007: 15,74%). Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng tài chính của một số nền kinh tế lớn trong năm 2008 đã đẩy kinh tế thế giới vào tình trạng suy thoái, làm thu hẹp đáng kể thị trường xuất khẩu, thị trường vốn, đầu tư, … và tác động tiêu cực tới nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội khác của tỉnh ta. Ngoài ra, thiên tai dịch bệnh xảy ra liên tiếp cũng đã gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống dân cư. Trong bối cảnh không thuận lợi đó, nhờ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành nhạy bén, kịp thời, tập trung và quyết liệt của Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh; sự nỗ lực và chủ động khắc phục khó khăn, sự sáng tạo của các cấp, ngành, địa phương, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và của toàn dân nên tỉnh ta đã ngăn chặn được suy giảm kinh tế, nền kinh tế đang trên đà phục hồi và luôn duy trì ở mức cao, đặt nền tảng cho việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015, bảo đảm an sinh xã hội. Cụ thể trong một số lĩnh vực như sau: I. NHỮNG KẾT QUẢ CHỦ YẾU 1. Kinh tế tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp và dịch vụ. - Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 15,19%; GDP năm 2010 tăng gấp 2 lần so với năm 2005. Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, công nghiệp và xây dựng tăng từ 17,87% năm 2005 lên 25,13% năm 2010, tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp giảm từ 59,59% năm 2005 xuống còn 52,67% năm 2010. Thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 15,18 triệu đồng (KH 14,2 triệu đồng), tăng gấp 2 lần so với năm 2005. - Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp 5 năm luôn đạt ở mức cao, bình quân 5 năm tăng 7,5%, vượt kế hoạch đề ra 6,5%. Ngành trồng trọt đã từng bước chuyển sang sản xuất hàng hoá, gắn với thị trường và là ngành chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp, năm 2010 chiếm 68,6%. Bước đầu đã hình thành sản xuất nông nghiệp chất lượng cao, xuất hiện nhiều mô hình đem lại hiệu quả, được các doanh nghiệp và các hộ nông dân tích cực đầu tư phát triển, thông qua Chương trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi được triển khai rộng rãi ở các huyện thị, đã mạnh dạn ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, giống mới, chuyển dịch mùa vụ, biện pháp canh tác mới, đầu tư thâm canh chiều sâu, quản lý nguồn nước, dịch bệnh. - Sản xuất công nghiệp có tốc độ tăng trưởng khá và ổn định. Giá trị sản xuất công nghiệp 5 năm đạt 5.329 tỷ đồng, tăng bình quân trên 40%/năm. Giá trị tăng thêm của ngành công nghiệp tăng bình quân 39,21% (kế hoạch 5 năm là 45%) tốc độ này chưa đảm bảo đạt kế hoạch là do khu vực này chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của cuộc khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế toàn cầu từ năm 2008 và 2009. - Các ngành dịch vụ có bước dịch chuyển tích cực theo hướng đáp ứng tốt hơn các nhu cầu về sản xuất kinh doanh và đời sống dân cư. Giá trị tăng thêm của ngành dịch vụ tăng bình quân 17,57%/năm (kế hoạch là 17%/năm). Đây là khu vực kinh tế có mức tăng trưởng đạt và vượt mục tiêu kế hoạch. Tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm đạt 962 triệu USD, bình quân tăng 24,48%/năm và vượt xa so kế hoạch đề ra (kế hoạch là 20%/năm) - Thu ngân sách trên địa bàn tăng khá: Tổng thu ngân sách 5 năm đạt trên 2.337 tỷ đồng, tăng bình quân 31,8%/năm, vượt cao so với kế hoạch đề ra (kế hoạch trên 22%). Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt 18.179 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm 34,7%/năm. Chất lượng và hiệu quả đầu tư đã nâng lên một bước, góp phần đẩy nhanh tốc độ hoàn thiện các kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; các dịch vụ tài chính, tín dụng đáp ứng tốt yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. - Công tác xúc tiến đầu tư, thu hút đầu tư: có nhiều chuyển biến tích cực Trong 5 năm qua có 300 dự án đăng ký đầu tư, với tổng vốn đăng ký 47 ngàn tỷ đồng; đặc biệt đã thu hút được nhiều dự án lớn, có tác động tích cực đến phát triển kinh tế xã hội của địa phương như dự án Khu thương mại - dịch vụ dân cư Thiên Phú, Dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 14 đoạn Km 817 đến Km 887 theo hình thức BOT, dự án cơ sở II trường Đại học mở Thành phố Hồ Chí Minh; dự án khu nhà cho người có thu nhập thấp… Tiếp nhận dự án hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững cho các xã nghèo đặc biệt khó khăn (IFAD), với tổng vốn 23 triệu USD; 3 dự án phi Chính phủ (NGO), với tổng vốn đầu tư 635 ngàn USD. Chương trình hợp tác đầu tư trong khuôn khổ chương trình tam giác phát triển Việt Nam – Lào – Campuchia, hợp tác với Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Lâm Đồng tiếp tục được triển khai. 2. Văn hoá - xã hội có nhiều chuyển biến tích cực, đạt nhiều kết quả quan trọng. - Ngành giáo dục đào tạo: Quy mô phát triển mạng lưới trường lớp đáp ứng yêu cầu học tập cho mọi lứa tuổi. Các chế độ chính sách đối với học sinh là con em đồng bào các dân tộc được triển khai thực hiện tốt. Ngành giáo dục và đào tạo đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia về phổ cập trung học cơ sở; 8/8 huyện hoàn thành phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, đạt 100%; có 30% trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia. Công tác xã hội hoá giáo dục đạt được một số kết quả ban đầu, nhất là ngành học mầm non. Nhiều cá nhân đã thành lập trường tư thục; các doanh nghiệp, tổ chức, doanh nhân trên địa bàn và ngoài tỉnh đã tài trợ, ủng hộ tài chính và đất đai để xây dựng cơ sở vật chất cho ngành giáo dục, cơ bản đã kiên cố hoá trường lớp, đến nay không còn học ca ba. - Ngành y tế: Hạ tầng kỹ thuật ngành y tế đã được tập trung nguồn lực đầu tư, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân. Đến nay, đạt 15 giường bệnh/vạn dân (không kể giường bệnh tuyến xã); 100% xã, phường, thị trấn có trạm y tế và hơn 76% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; hoàn thành xây dựng đưa vào sử dụng Bệnh viện đa khoa tỉnh. Công tác khám, chữa bệnh ngày càng được chú trọng, đáp ứng nhu cầu cơ bản trong việc chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân. Công tác xã hội hoá y tế bước đầu đạt những kết quả đáng khích lệ. - Các lĩnh vực văn hoá, thông tin có nhiều chuyển biến tích cực, phục vụ tốt cho nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước. Các hoạt động văn hoá, thể dục, thể thao đã được quan tâm tốt hơn ở các vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, góp phần nâng cao đời sống văn hoá và tinh thần của nhân dân. - Lao động, việc làm, công tác xóa đói, giảm nghèo đạt được những kết quả đáng kể. Trong 5 năm giải quyết việc làm cho trên 74 ngàn lượt lao động, vượt 6% kế hoạch 5 năm 2006-2010, đào tạo nghề cho 23,6 ngàn người, đưa 9.150 lao động đi làm việc ngoài tỉnh và nước ngoài (có 1.432 lao động xuất khẩu). Đến nay, tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm còn 10% và tỷ lệ hộ cận nghèo còn 5,76%. 3. Quốc phòng - an ninh, trật tự, an toàn xã hội được giữ vững. Thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân và biên phòng toàn dân được tăng cường. Công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh được tổ chức thường xuyên và mở rộng đến nhiều đối tượng. Quan hệ đối ngoại nhằm bảo đảm quốc phòng, an ninh giữa tỉnh ta với tỉnh Mondulkiri - Campuchia đạt kết quả tốt, bước đầu tạo được sự hiểu biết, tin cậy và phối hợp trong công tác bảo vệ an ninh biên giới của mỗi nước. | 2,056 |
127,346 | *Nguyên nhân đạt được những thành tựu trên: - Được sự quan của tâm lãnh, chỉ đạo và hỗ trợ của Trung ương, các tỉnh, thành bạn. Cơ chế chính sách của Trung ương, của tỉnh ban hành đồng bộ, kịp thời tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Kết quả đầu tư trong nhiều năm qua đó làm cho năng lực sản xuất của nhiều ngành và toàn bộ nền kinh tế tăng đáng kể. - Các cấp, các ngành, các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động, có quyết tâm cao trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ, phát huy tính năng động, sáng tạo, khắc phục khó khăn thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Trung ương và địa phương. Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh lãnh đạo, điều hành, cụ thể hóa các nghị quyết, chính sách của Trung ương phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương, giải quyết kịp thời những vấn đề mới phát sinh. Thường xuyên kiện toàn và đổi mới hoạt động các cơ quan nhà nước, nâng cao năng lực quản lý và điều hành, xác định và tập trung dồn sức cho những nhiệm vụ trọng tâm, đột phá, cấp bách, chú trọng những vấn đề mang tính lâu dài. Đội ngũ cán bộ được nâng lên một bước về chất, nhất là cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật; qua tiếp cận khoa học - công nghệ nhiều mô hình, cá nhân sản xuất kinh doanh giỏi được đúc kết, nhân rộng. Tính dân chủ trong xã hội được phát huy tốt hơn. II. NHỮNG HẠN CHẾ, YẾU KÉM 1. Nền kinh tế phát triển chưa vững chắc, chất lượng tăng trưởng, hiệu quả và sức cạnh tranh còn thấp, năng lực sản xuất và cơ sở hạ tầng vẫn còn nhiều mặt yếu kém. - Giá trị GDP theo số tuyệt đối cũng thấp, đến năm 2010 mới đạt trên 4.198 tỷ đồng; khoảng cách về kinh tế của tỉnh so với các tỉnh trong khu vực cũng lớn. Chưa tạo được bước đột phá trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát huy lợi thế so sánh trong từng ngành, từng thành phần kinh tế. Ngành nông lâm nghiệp được xác định là thế mạnh, nhưng đầu tư cho nông nghiệp, nuôi trồng, khai thác, chế biến còn thiếu đồng bộ. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp và nông thôn cũng chậm, nhiều nơi cũng mang tính tự phát, thiếu bền vững. Hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp chưa đồng bộ; ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ sinh học vào nông - ngư nghiệp còn hạn chế, chậm nhân rộng các mô hình có hiệu quả kinh tế cao vào sản xuất; giống cây trồng, vật nuôi chưa đáp ứng yêu cầu, một số cây con chủ lực của tỉnh phát triển không ổn định, tạo hàng hóa xuất khẩu chưa mạnh. Hệ số sử dụng đất có tăng nhưng chưa cao, giá trị thu được trên một đơn vị diện tích đất còn thấp. - Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp gần đây có phát triển, nhưng vẫn còn chậm so với yêu cầu đặt ra, công tác quy hoạch và kết cấu hạ tầng còn nhiều yếu kém nên việc mời gọi các thành phần kinh tế đầu tư trên địa bàn còn gặp nhiều khó khăn; nhiều ngành nghề có thế mạnh về nguyên liệu nhưng phát triển chậm, nhất là công nghiệp chế biến nông sản. - Bố trí vốn đầu tư xây dựng còn dàn trải; một số Sở ngành được giao chủ trì dự án triển khai thực hiện chậm. Huy động nguồn lực trong dân và thu hút đầu tư ngoài tỉnh có tăng nhưng so với yêu cầu và tiềm năng còn thấp, môi trường kinh tế - xã hội chưa đủ thuận lợi để thu hút và phát huy các nguồn lực cho đầu tư, chưa đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế, thể dục, thể thao… Một số nơi chưa huy động tốt nguồn lực của địa phương và nhân dân đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là thủy lợi nội đồng, giao thông nông thôn. Phối hợp giữa các Sở - ngành, địa phương, chủ đầu tư trong xử lý vướng mắc về đầu tư xây dựng, bồi thường giải phóng mặt bằng chưa tốt, thiếu chủ động và chưa đồng bộ, thiếu chặt chẽ… làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công; nhiều công trình thuộc chương trình mục tiêu quốc gia triển khai chậm; công tác kiểm tra, giám sát đầu tư xây dựng cơ bản thiếu chặt chẽ. - Hệ thống thương mại phát triển chậm, chưa tốt chức tốt kênh lưu thông phân phối, tiêu thụ, xuất khẩu hàng hoá, sản phẩm địa phương; cơ cấu hàng xuất khẩu còn đơn điệu; công tác xúc tiến thương mại chưa hỗ trợ được nhiều cho doanh nghiệp trong đẩy mạnh xuất khẩu và phát triển thị trường nội địa. - Công tác quy hoạch tổng thể, quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển hạ tầng chưa được cập nhật, bổ sung, điều chỉnh kịp thời; chất lượng quy hoạch thấp, chưa thực sự là cơ sở vững chắc cho hoạch định các kế hoạch phát triển, đặc biệt là các quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất để làm cơ sở xúc tiến, kêu gọi đầu tư. - Tiến trình đổi mới doanh nghiệp Nhà nước còn chậm, hoạt động chưa hiệu quả. Kinh tế hợp tác và hợp tác xã chậm phát triển, còn nhỏ bé, chưa có đóng góp đáng kể trong phát triển kinh tế của tỉnh; doanh nghiệp dân doanh tuy phát triển nhanh, nhưng quy mô và chất lượng hàng hoá còn thấp, nên chưa đủ sức cạnh tranh; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng nhỏ trong nền kinh tế. Việc tiếp cận và thu hút các nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài còn nhiều hạn chế. Nhiều chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư đã ban hành nhưng việc triển khai tổ chức thực hiện thiếu đồng bộ, việc xử lý vướng mắc cho nhà đầu tư của các Sở - ngành chức năng chưa tốt. - Nguồn thu ngân sách chưa vững chắc. Hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại vẫn còn nhiều mặt hạn chế về huy động nguồn vốn và cho vay trong nền kinh tế; chất lượng tín dụng chưa cao, tỷ lệ nợ xấu có giảm nhưng còn lớn. 2. Nhiều vấn đề bức xúc về văn hóa - xã hội chưa được giải quyết tốt. - Thực hiện Chương trình kiên cố hóa trường, lớp học gắn với xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia và thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo còn chậm; chất lượng giáo dục - đào tạo chưa toàn diện; công tác đào tạo, dạy nghề còn nhiều mặt hạn chế; cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn; tiến độ xây dựng trường cao đẳng cộng đồng, trường chuyên,…triển khai chậm; chưa làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục và đào tạo nghề; tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp, nhất là lao động trong nông nghiệp. - Chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học chưa cao, nhiều đề tài nghiên cứu khoa học chưa được ứng dụng, triển khai vào phục vụ sản xuất và đời sống xã hội; việc tiếp nhận, ứng dụng khoa học - công nghệ vào phát triển kinh tế - xã hội còn nhiều hạn chế. - Tuyến y tế cơ sở còn hạn chế về khả năng khám, điều trị bệnh; thái độ phục vụ bệnh nhân của một bộ phận y, bác sĩ còn hạn chế. Nguồn lực đầu tư cho y tế còn ít. Việc quản lý cơ sở vật chất ở một số bệnh viện và cơ sở khám chữa bệnh chưa tốt. Quản lý nhà nước về hành nghề y - dược tư nhân chưa chặt chẽ. - Các cơ sở dạy nghề và giới thiệu việc làm chưa đáp ứng được yêu cầu; chưa có sự gắn kết chặt chẽ giữa dạy nghề và giới thiệu việc làm; thực hiện đề án xuất khẩu lao động chưa được các địa phương quan tâm đúng mức. Chất lượng xóa đói giảm nghèo chưa vững chắc, số hộ tái nghèo có dấu hiệu tăng. Mức sống nhân dân nhìn chung còn thấp, đời sống của một bộ phận dân cư ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng đồng bào thiểu số vẫn còn nhiều khó khăn, hộ nghèo thiếu việc làm, không đất, thiếu đất sản xuất chậm được cải thiện, tư tưởng tự lực, tự cường vươn lên thoát nghèo của một bộ phận nhân dân chưa cao. 3. Thực hiện cải cách hành chính còn một số hạn chế. Cải cách hành chính còn chậm và chưa sâu, vừa yếu vừa thiếu tập trung; việc phân cấp và giao trách nhiệm, quyền hạn giữa các ngành, các cấp, giữa quản lý ngành và quản lý địa bàn còn một số bất cập. Cải cách thủ tục hành chính tiến hành chưa triệt để, một số cơ quan chuyên môn vẫn chưa niêm yết công khai về thủ tục hành chính để giải quyết công việc của nhân dân, việc hướng dẫn thủ tục hành chính chưa rõ ràng, thiếu nhất quán trong cùng một cơ quan, hoặc đùn đẩy trách nhiệm vẫn còn diễn ra khá phổ biến ở nhiều nơi; việc chấp hành kỷ luật hành chính ở một số cơ quan, đơn vị chưa nghiêm túc, không đảm bảo giờ làm việc, hiệu suất làm việc chưa cao; nhiều chủ trương kế hoạch còn nằm ở bàn giấy, không triển khai đến cơ sở, đến dân. 4. Lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội có mặt chưa chuyển biến tốt. Công tác nắm tình hình, quản lý xã hội, quản lý địa bàn chưa chặt chẽ. Chất lượng, hiệu quả hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ, Công an ở cơ sở nhiều nơi còn hạn chế; một số nơi chưa thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ, Công an cơ sở. Một số địa phương thiếu quan tâm chỉ đạo củng cố, xây dựng và nâng cao chất lượng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc. Quá trình phát triển kinh tế - xã hội một số nơi chưa gắn chặt với nhiệm vụ quốc phòng - an ninh, chưa quan tâm chỉ đạo công tác giáo dục quốc phòng. * Nguyên nhân hạn chế, yếu kém: - Nền kinh tế của tỉnh ở điểm xuất phát thấp, kết cấu hạ tầng còn nhiều yếu kém; trình độ dân trí, chất lượng nguồn nhân lực thấp; chưa tạo sự hấp dẫn để thu hút vốn đầu tư trong, ngoài tỉnh và nước ngoài. Việc đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ cho kế hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất chưa đáp ứng được yêu cầu. Thị trường thế giới, thời tiết diễn biến phức tạp, dịch heo tai xanh, dịch cúm gia cầm, giá cả vật tư, nhiên liệu tăng cao... đã tác động bất lợi nhiều mặt đến sản xuất, xuất nhập khẩu, du lịch, thu hút đầu tư, làm giảm giá trị ngành nông nghiệp..., ảnh hưởng đến đời sống nhân dân và kết quả thực hiện nhiệm vụ đề ra, làm giảm khả năng tăng trưởng kinh tế. | 2,049 |
127,347 | - Việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội ở một số ngành, địa phương thiếu đồng bộ, chưa phát huy tốt tính sáng tạo và tự lực tự cường để vươn lên, có lúc, có nơi chưa theo kịp yêu cầu nhiệm vụ đặt ra. Một số nơi và một bộ phận nhân dân còn mang nặng tư tưởng trông chờ, ỷ lại cấp trên và ngân sách Nhà nước. Năng lực chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp tuy có nâng lên một bước nhưng vẫn còn một số mặt hạn chế nhất định. Sự phân công, phân cấp quản lý giữa các ngành với địa phương có khâu chưa được rõ ràng, sự phối hợp hoạt động thông qua đầu mối chưa tốt, thiếu kiểm tra thường xuyên, thiếu các giải pháp có tính đột phá cho các lĩnh vực trọng yếu, các chính sách đã ban hành tổ chức thực hiện chưa đồng bộ. Các Ban chỉ đạo thực hiện chương trình, đề án hiệu quả hoạt động chưa cao. III. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT - Trong 5 năm nền kinh tế phát triển với tốc độ cao, nhất là trong hai năm 2006, 2007; hoàn thành nhiều mục tiêu kế hoạch đề ra; cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư, cơ cấu lao động có bước chuyển biến tích cực theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tăng cường. Lĩnh vực văn hoá -xã hội, đời sống nhân dân được cải thiện đáng kể. Chính trị ổn định, quốc phòng -an ninh được củng cố. Đó là những thuận lợi cơ bản cho bước phát triển nhanh và mạnh hơn ở giai đoạn tiếp theo. - Bên cạnh những thuận lợi đó, quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh tiếp tục phải đối mặt với nhiều thách thức lớn như: Điểm xuất phát của nền kinh tế thấp, cơ cấu kinh tế vẫn nằm trong tình trạng lạc hậu, phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp; chất lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là huyện mới được thành lập, đô thị Gia Nghĩa, các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn quá yếu kém. Hoạt động của các doanh nghiệp Nhà nước khó khăn. Nhiều vấn đề xã hội còn rất bức xúc như tình trạng đói nghèo, mất rừng; chất lượng nguồn nhân lực. Trật tự an toàn xã hội, tình hình an ninh chính trị vẫn đang là thách thức gay gắt trong những năm sắp đến. Phần thứ hai PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM, GIAI ĐOẠN 2011-2015 I. NHẬN ĐỊNH NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN Cùng với những thuận lợi, khó khăn chung của đất nước, trong thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2015, tỉnh Đăk Nông có những thuận lợi và khó khăn như sau: 1. Thuận lợi: Tình hình kinh tế - xã hội của đất nước tiếp tục phát triển; các chủ trương, chính sách mới của Đảng và Nhà nước ngày càng phù hợp, đang đi vào cuộc sống, tạo động lực cho các ngành, các địa phương phát triển. Những thành tựu của tỉnh 5 năm 2006 – 2010 có tăng một bước năng lực sản xuất mới và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương. Tiềm năng nông - lâm nghiệp, du lịch tương đối phong phú, đa dạng vẫn là lợi thế của tỉnh. Hiệu quả của dự án khai khoáng bô xít và việc đầu tư của Trung ương nâng cấp các tuyến Quốc lộ, đường Hồ Chí Minh; khả năng thu hút vốn ODA, FDI... sẽ tác động tốt cho phát triển kinh tế trên địa bàn. Tác động của khoa học - kỹ thuật thúc đẩy thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa; chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh tạo điều kiện thu hút các nguồn lực cho đầu tư phát triển; cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư có sự chuyển dịch bước đầu; văn hóa - xã hội phát triển; sau Đại hội Đảng bộ các cấp, tổ chức bộ máy tiếp tục được kiện toàn, tạo nên sức chiến đấu mới... sẽ tác động tích cực thúc đẩy hoàn thành các chỉ tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015. 2. Khó khăn: Nền kinh tế của tỉnh còn trong tình trạng kém phát triển và tụt hậu so với các tỉnh trong khu vực; chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh thấp, kết cấu hạ tầng yếu kém ảnh hưởng đến phát triển kinh tế và thu hút đầu tư; khả năng huy động nguồn vốn cho đầu tư phát triển chưa nhiều; tỷ lệ hộ nghèo cao, chi phối khả năng phát triển kinh tế - xã hội, mức thu nhập bình quân đầu người còn thấp ảnh hưởng đến mức tích lũy đầu tư phát triển trong dân. Tính chủ động, khả năng hội nhập kinh tế quốc tế và kinh tế khu vực của các doanh nghiệp trong tỉnh còn yếu, trình độ quản lý và điều hành doanh nghiệp chưa theo kịp với kinh tế thị trường; nguồn thu ngân sách còn thấp và thiếu vững chắc; chất lượng nguồn nhân lực kém; năng lực của đội ngũ cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu. Diễn biến phức tạp của thị trường, bất thường của thời tiết, nguy cơ dịch bệnh ảnh hưởng bất lợi đến phát triển kinh tế và đời sống nhân dân. Sự chống phá của các thế lực thù địch bằng chiến lược "diễn biến hòa bình" và bạo loạn lật đổ tiếp tục diễn ra gay gắt, tạo nên những nhân tố mất ổn định. Đó là những thách thức trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ 5 năm tới. II. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU Căn cứ vào định hướng đề ra trong Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đăk Nông đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Trên cơ sở Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ X, xác định mục tiêu tổng quát và chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 như sau: 1. Mục tiêu tổng quát: Tập trung phát triển nguồn nhân lực, xây dựng hạ tầng thiết yếu về kinh tế - xã hội và đô thị hạt nhân, thu hút đầu tư; tạo bước phát triển đột phá về kinh tế trong công nghiệp khai khoáng và năng lượng, công nghiệp chế biến và nông nghiệp chất lượng cao, dịch vụ và du lịch. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách nền hành chính trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hoá, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả cơ bản phù hợp với các yêu cầu của cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Đổi mới mạnh mẽ khoa học và công nghệ. Cải thiện đời sống nhân dân đi đôi với xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, bảo đảm an sinh xã hội. Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội. Phấn đấu đến năm 2015 thoát ra khỏi tỉnh nghèo và năm 2020 đưa kinh tế Đăk Nông đạt mức bình quân chung của cả nước; tạo tiền đề cơ bản để phát triển toàn diện và bền vững theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu: (1)- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP theo giá so sánh 94) bình quân hàng năm thời kỳ 2011 - 2015 tăng trên 15,49%; trong đó: công nghiệp - xây dựng tăng trên 25,77%, nông lâm nghiệp tăng trên 5,39%, dịch vụ tăng trên 18,03%. Năm 2015, cơ cấu kinh tế của tỉnh là: công nghiệp 40,08%, nông nghiệp 33,61%, dịch vụ 26,31%. Quy mô nền kinh tế năm 2015 gấp hơn 2 lần so với năm 2010. (2)- Quy mô GDP theo giá hiện hành đến năm 2015 đạt khoảng 18.381 tỷ đồng; GDP bình quân đầu người đạt khoảng 27,43 triệu đồng/người/năm, gấp 1,81 lần so với năm 2010, bằng 75,7% so với mức bình quân chung của cả nước. (3)- Tài chính: Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2011 – 2015 đạt khoảng 73 ngàn tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm 30%. Tăng thu ngân sách bình quân hàng năm trên 23,33%, đến năm 2015 đạt khoảng 1.883 tỷ đồng. (4)- Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đến năm 2015: + Giao thông: nhựa hoá 100% đường tỉnh, 100% đường huyện, 100% số bon, buôn có 1-2 km đường nhựa. + Thuỷ lợi: đảm bảo nguồn nước cho 80% diện tích cây trồng có nhu cầu tưới. + Điện: 100% bon, buôn, thôn có điện lưới quốc gia; 95% số hộ được dùng điện. (5)- Kim ngạch xuất khẩu đến năm 2015 đạt 550 triệu USD- tăng bình quân giai đoạn 2011-2015 là 16,17%. (6)- Dân số: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 1,3% và dân số của tỉnh là 670 ngàn người vào năm 2015. (7)- Lao động việc làm: Đào tạo nghề cho 24.000 người; giải quyết việc làm cho 88.500 lượt lao động. (8)- Tỷ lệ hộ nghèo: Phấn đấu giảm số hộ nghèo hàng năm trên 3% so với tổng số hộ nghèo toàn tỉnh. (9)- Y tế: Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm xuống còn dưới 20%; 90% dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh; có 6,2 bác sỹ và trên 20 giường bệnh/vạn dân. (10)- Giáo dục: Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi; mỗi năm có trên 7 trường ở các cấp học được công nhận đạt chuẩn quốc gia. (11)- Văn hoá: Có 85% gia đình; 65% thôn, buôn; 95% cơ quan, đơn vị và 20% xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn văn hoá. (12)- Quốc phòng - an ninh: Tiếp tục xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, biên phòng toàn dân gắn với thế trận lòng dân vững chắc, phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị, làm thất bại mọi âm mưu chống phá của các thế lực thù địch, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, tăng cường đoàn kết các dân tộc, củng cố quốc phòng an ninh. Đầu tư hệ thống giao thông ra biên giới. III. ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC TRONG 5 NĂM A. LĨNH VỰC KINH TẾ 1. Nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới: 1.1. Định hướng: - Phát triển nền nông nghiệp toàn diện theo hướng chất lượng, hiệu quả và bền vững, đồng thời tạo mũi đột phá về nông nghiệp chất lượng cao. Đẩy mạnh cơ giới hoá, hiện đại hoá trong sản xuất nông nghiệp, nâng cao tỷ trọng nông sản qua sơ chế và chế biến. Ứng dụng công nghệ sinh học, quy trình sản xuất nông nghiệp hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế phát triển sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đẩy mạnh xuất khẩu nông sản có chất lượng cao. - Chuyển đổi hợp lý cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp, điều chỉnh diện tích cây cà phê khoảng 8.000 ha trên đất không phù hợp sang cây hàng năm và cây điều ít đậu trái sang trồng cao su, tiêu, nơi độ dốc cao chuyển trồng rừng và cây an trái, phát triển thêm khoảng 2.500 ha cà phê chè nơi cao độ 800 mét trở lên ở Đăk Glong, Tuy Đức, Đăk Song, thị xã Gia Nghĩa,... Chuyển một số diện tích đất trồng màu khu vực bằng, địa hình thấp, thuận nguồn nước, tiện canh tác sang trồng rau. Sử dụng cây trồng tiết kiệm nước, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, đầu tư thâm canh để đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và môi trường. Dự kiến đến năm 2015 diện tích cây lâu năm 160.000 ha, trong đó cà phê 66.000 ha, cao su 32.000 ha, điều 35.000 ha, tiêu 9.500 ha. Giá trị sản phẩm/ha đất canh tác đến năm 2015 khoảng 45 triệu đồng/ha. | 2,188 |
127,348 | - Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi và dịch vụ, đưa tốc độ tăng trưởng của ngành chăn nuôi lên 12%. Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng tăng quy mô các loại cây công nghiệp dài ngày có hiệu quả kinh tế cao và đảm bảo nguyên liệu cho các cơ sở sản xuất công nghiệp đã được xây dựng. Soát xét, lựa chọn, xác định cơ cấu cây trồng hợp lý cho từng tiểu vùng sinh thái theo quy hoạch; ưu tiên phát triển cây con và mô hình phù hợp với vùng nam Tây Nguyên, có lợi thế so sánh rõ rệt, hiệu quả kinh tế cao và bền vững; ứng dụng rộng rãi các tiến bộ kỹ thuật, nhất là công nghệ sinh học vào sản xuất, chế biến nông sản. Tổ chức lại hệ thống quản lý công trình thuỷ lợi để tăng năng lực tưới chủ động và sử dụng có hiệu quả các công trình thuỷ lợi đã xây dựng, kết hợp điều hoà giữa thuỷ lợi và thuỷ điện phục vụ tốt cho nông nghiệp; liên kết rộng rãi với các tỉnh, thành, đô thị lớn trong vùng để khai thác tốt nguồn vốn, kỹ thuật, công nghệ chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm. - Xây dựng kế hoạch cụ thể để thực hiện chương trình phát triển sản xuất nông nghiệp chất lượng cao. Trước tiên tập trung vào các nhóm cây trồng, nhóm sản phẩm có chất lượng, hiệu quả kinh tế cao như chanh dây, chanh không hạt, rau an toàn và hoa cao cấp trong nhà kính, nhà lưới, tưới tiết kiệm; khoai lang Nhật Bản (Tuy Đức, Đăk Song). Xây dựng mô hình trồng xen ca cao trong vườn điều, cây cọ dầu, cây mắc ca, cây măng tây xanh, lúa chất lượng cao, cây ăn quả. Thu hút các doanh nghiệp đầu tư xây dựng trung tâm sản xuất giống cây trồng chất lượng cao tại các huyện Cư Jút, huyện Krông Nô. Thực hiện sản xuất cà phê theo quy trình cà phê bền vững, đảm bảo thân thiện với môi trường, tăng giá trị sản xuất; đầu tư sản xuất chè chất lượng cao tại Tuy Đức; phát triển ca cao, hồ tiêu bền vững. Tiếp tục thực hiện cải tạo đàn bò địa phương bằng giống bò đực lai Brahman đỏ tại huyện Cư Jút, và mở rộng ra các huyện Đăk Glong, Tuy Đức. Thực hiện nuôi cá Tầm, thực nghiệm nuôi cá Hồi, sản xuất cá giống, cá thịt các loại, cá Mõm Trâu, cá Lăng vàng đuôi đỏ,… - Tập trung quản lý bảo vệ rừng phòng hộ. Phát triển các loại rừng, ưu tiên rừng trồng kinh tế, quản lý, khai thác hợp lý rừng sản xuất theo hướng phát triển bền vững. Đẩy mạnh trồng rừng tập trung và trồng cây phân tán, không ngừng làm giàu vốn rừng, tăng độ che phủ. Chuyển một số diện tích rừng phòng hộ thuộc các tiểu khu nhỏ lẻ, chức năng phòng hộ hạn chế, nơi ít xung yếu sang rừng sản xuất. Đồng thời chuyển một số diện tích đất lâm nghiệp sang đất xây dựng các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện và đất phi nông nghiệp khác. Rừng đặc dụng phát triển theo hướng xây dựng các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên. 1.2. Các giải pháp chủ yếu: - Quy hoạch và thực hiện phát triển nông nghiệp chất lượng cao. Rà soát bổ sung quy hoạch các ngành sản xuất nông lâm nghiệp, các sản phẩm chủ yếu, đảm bảo nguyên liệu gỗ rừng trồng, mía, bông vải…cho các nhà máy chế biến nông lâm sản hoạt động. Khuyến khích chế biến các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao. - Có chính sách hỗ trợ cho các đơn vị, doanh nghiệp thành lập các trung tâm giống, thực hiện có hiệu quả chương trình hỗ trợ giống cây, con nông nghiệp chất lượng cao, hỗ trợ giống cho đồng bào dân tộc ít người. - Hoàn thành xây dựng công trình thủy lợi Đăk Rồ- Đăk Diêr và các công trình thủy lợi nhỏ đầu tư bằng nguồn vốn trái phiếu chính phủ để huy hiệu quả, xây dựng thêm một số công trình hồ đập, đảm bảo chủ động tưới tiêu cho cây trồng nông nghiệp và tăng hệ số sử dụng đất. Đầu tư khai thác theo chiều sâu kết hợp bảo vệ nguồn lợi từ hệ thống sông Sê Rê Pôk và sông Đồng Nai, tiếp tục khảo sát, xây dựng các hồ đập thuỷ lợi, đặc biệt các hồ có năng lực tưới lớn như Tân Hiệp II, V, Đăk Nang III, Đăk Moung II, III, Đăk Nir I, Đăk Lung I (Thị xã Gia Nghĩa), Đăk Ngo, Thôn 5 (TT Kiến Đức), Thôn 4 Đăk Ru (Đăk Rlấp), ...đồng thời xây dựng các công trình thuỷ điện phục vụ ngày càng tốt hơn cho các ngành kinh tế và đời sống dân sinh. Hỗ trợ cho nông nghiệp về khâu tưới tiêu cây trồng bằng nguồn vốn hỗ trợ thủy lợi phí của ngân sách Trung ương. - Căn cứ kết quả rà soát 3 loại rừng, khẩn trương giao lại cho các địa phương diện tích rừng không thuộc quyền quản lý của các Công ty lâm nghiệp để địa phương thực hiện giao đất, khoán rừng cho hộ, nhóm hộ và cộng đồng dân cư tại chỗ, thực hiện xã hội hoá nghề rừng. Hướng dẫn các hộ nhận khoán phương thức canh tác theo mô hình nông, lâm kết hợp, tăng thu nhập, đảm bảo cuộc sống ổn định và làm giàu từ nghề rừng. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp, bổ sung các chế tài nhằm hạn chế tiêu cực khi đất rừng đã giao các chủ thể quản lý, sử dụng. Triển khai công tác bảo vệ, khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh và trồng rừng. Kết hợp bảo tồn và sử dụng cây trồng bản địa quý hiếm với phát triển các loại cây tính thích ứng cao, phát triển nhanh như các loài keo, thông 3 lá, bạch đàn trắng, tre bát độ,... xây dựng các dự án giống cây lâm nghiệp bằng công nghệ mô, hom. Khuyến khích mọi tổ chức và cá nhân nhận đất trống, đồi núi trọc trồng rừng và trồng cây có độ che phủ, hạn chế sói mòn như điều, cao su, ca cao, cây ăn trái, xây dựng vườn rừng, trang trại rừng mô hình nông, lâm, du lịch sinh thái. - Đầu tư ngân sách thoả đáng cho công tác khuyến nông, khuyến lâm; ưu tiên cho vùng sản xuất hàng hoá xuất khẩu và các xã vùng sâu, vùng xa. Thực hiện chuyên môn hoá và nâng cao năng lực hoạt động của tổ chức khuyến nông, sử dụng có hiệu quả quỹ khuyến nông, nhân rộng các câu lạc bộ khuyến nông và phát huy hiệu quả của tổ chức này. Có chế độ thù lao thoả đáng đối với những khuyến nông viên và cộng tác viên cơ sở hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Chú trọng công tác thú y, tiêm phòng dịch, bảo vệ đàn gia súc, gia cầm.. - Kêu gọi các nhà đầu tư đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp chất lượng cao theo chính sách và các danh mục đã được UBND tỉnh ban hành (giai đoạn 2010-2015) và khuyến khích các ý tưởng mới trong sản xuất nông nghiệp công nghệ kỹ thuật cao của các nhà đầu tư. Chủ động và tích cực thực hiện liên kết, hợp tác và thu hút đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp (theo các danh mục đã được tỉnh công bố). Thực hiện xây dựng lộ trình liên kết, hợp tác với các Viện, Trường Đại học, thu hút các Doanh nghiệp đầu tư và gắn kết với Vùng động lực phát triển phía Nam, trong đó đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai...là các trung tâm công nghiệp, dịch vụ có tiềm năng lớn về khoa học kỹ thuật, công nghệ cao, nguồn vốn để có thể khai thác có hiệu quả các tiềm năng lợi thế của tỉnh trong nghiên cứu, đào tạo chuyển giao công nghệ và đầu tư sản xuất, chế biến, xúc tiến thương mại, xuất khẩu. - Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, nguồn vốn, kỹ thuật đầu tư trong và ngoài tỉnh. Phát triển các hình thức liên kết, hợp tác trong nông dân và đặc biệt giữa nông dân với doanh nghiệp nhằm đầu tư mở rộng sản xuất, gắn với chế biến tiêu thụ nhằm sản xuất ổn định và nâng cao chất chất lượng hàng hóa nông sản, đảm bảo thị trường tiêu thụ và cũng là cơ sở để xây dựng các thương hiệu. - Xây dựng cơ chế lợi ích hợp lý và tổ chức phối hợp chặt chẽ hoạt động của các doanh nghiệp, các nhà khoa học, các hộ nông dân; thiết lập sự liên kết chặt chẽ giữa nông nghiệp với công nghiệp và thương mại tạo ra các mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao, hạn chế rủi ro, hỗ trợ phát triển các hình thức liên kết giữa nông dân với các doanh nghiệp và nhà khoa học trong việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng; triển khai các chính sách bảo hiểm cho nông dân (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm do thiên tai, bảo hiểm khi rủi ro về giá do biến động của thị trường...). Thực hiện tốt công tác nghiên cứu, dự báo thông tin thị trường cho nông dân và doanh nghiệp. - Khuyến khích phát triển mạnh ngành nghề phi nông nghiệp ở nông thôn để tạo việc làm, tăng thu nhập cho lao động và chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn. Tổ chức tốt việc giao rừng, khoán rừng, tăng cường quản lý, bảo vệ và phát triển vốn rừng; đấu tranh, xử lý kiên quyết đối với mọi hành vi cố tình xâm hại rừng. - Xây dựng và phát triển nông thôn mới, đến năm 2015, toàn tỉnh có 4 xã đạt chuẩn nông thôn mới. 2. Công nghiệp: 2.1. Định hướng: Tiếp tục tập trung đầu tư theo hướng ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế so sánh của tỉnh như: Phát triển chế biến nông, lâm sản; phát triển thủy điện; khai thác và chế biến khoáng sản. Nhằm nâng tỷ trọng công nghiệp trong GDP đi đôi với nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất công nghiệp bảo đảm có đủ năng lực cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu thị trường. Đảm bảo tiết kiệm tài nguyên và nâng cao hiệu quả kinh tế, không chủ trương xuất khẩu thô tài nguyên, nhất là khoáng sản. - Công nghiệp chế biến nông sản: + Chế biến cà phê: Củng cố các cơ sở chế biến cà phê hiện có, xây dựng mới các cơ sở chế biến cà phê xuất khẩu tại các huyện Đăk Mil, Krông Nô, tăng cường chế biến cà phê bột và đầu tư khoảng 01 nhà máy chế biến cà phê hòa tan. Đến năm 2015 có khoảng 10% sản lượng cà phê được chế biến cà phê bột. + Chế biến cao su: Nâng cấp nhà máy chế biến cao su tại huyện Đăk Mil từ 1.000 tấn/năm lên 1.500 tấn/năm. Xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại hai nhà máy chế biến cao su tại các huyện Tuy Đức và Cư Jút. + Chế biến hồ tiêu: Sản lượng hồ tiêu năm 2015 khoảng 23 ngàn tấn/năm. Xây dựng một nhà máy chế biến khoảng 10.000 năm. | 2,041 |
127,349 | + Chế biến mía đường. Phát huy công suất nhà máy đường tại Khu công nghiệp Tâm Thắng, tăng cường hợp đồng chặt chẽ với nông dân để trồng mía đảm bảo cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến. Đa dạng hóa sản phẩm sau đường như cồn, kẹo. + Chế biến điều: Nâng cấp nhà máy chế biến hạt điều ở huyện Cư Jút từ 10 ngàn tấn/năm lên 15 ngàn tấn/năm. Đầu tư mở mới 1 nhà máy công suất khoảng 5 ngàn tấn/năm. + Chế biến bông: Duy trì sản xuất, chế biến bông vải công suất 15 ngàn tấn tại Khu công nghiệp Tâm Thắng. + Chế biến tinh bột sắn: Ổn định vùng nguyên liệu cho các nhà máy chế biến tinh bột sắn hiện có, tăng cường công tác bảo vệ môi trường tại các nhà máy. - Chế biến gỗ và lâm sản: Trên cơ sở vùng nguyên liệu đã hình thành; xây dựng nhà máy MDF tại Đăk Song đưa vào hoạt động. Xây dựng một nhà máy chế biến gỗ mới công suất 10 ngàn m3/năm. Nâng cấp nhà máy chế biến gỗ tại huyện Đăk Mil, nhà máy mộc dân dụng tại huyện Đăk Glong. - Công nghiệp thuỷ điện: Hoàn thành xây dựng các công trình thủy điện theo quy hoạch, không đầu tư mở mới thêm các công trình. - Công nghiệp khai thác khoáng sản: Phối hợp với Tập đoàn than và khoáng sản Việt Nam tập trung cho nhiệm vụ khai khoáng đến cuối năm 2012 đưa nhà máy alumin với công suất 650 ngàn tấn/năm vào hoạt động, đồng thời phát triển công nghiệp phụ trợ phục vụ cho nhà máy. Xây dựng một số cơ sở sản xuất đá xây dựng để đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình. - Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Đầu tư thêm các cơ sở khai thác đá, cát xây dựng, sản xuất gạch, nhà máy bê tông đúc sẵn,... để phục vụ cho nhu cầu xây dựng trên địa bàn. - Công nghiệp cơ khí và công nghiệp phụ trợ: Đầu tư 2 nhà máy cơ khí với công suất 15 ngàn sản phẩm/năm. Phát triển cơ khí sửa chữa phục vụ cho việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa; công nghiệp phụ trợ phục vụ cho việc khai thác bô xít và luyện alumil quy mô lớn sau này. - Các ngành công nghiệp khác: Phát triển công nghiệp may mặc, gia công giày dép, sản xuất nhựa dân dụng phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt nội địa. 2.2. Các giải pháp chủ yếu: - Hoàn chỉnh và thực hiện có hiệu quả chính sách phát triển đầu tư công nghiệp để thu hút mạnh nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế vào đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp, góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế, giải quyết các vấn đề việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân địa phương. - Nâng cao chất lượng quản lý và thực hiện tốt quy hoạch làm cơ sở cho công nghiệp phát triển đúng hướng. Tiếp tục phát triển thuỷ điện theo quy hoạch; tập trung cho nhiệm vụ phát triển công nghiệp khai khoáng để đến cuối năm 2012 đưa nhà máy Alumin công suất 650 ngàn tấn/năm vào hoạt động, đồng thời phát triển công nghiệp phụ trợ phục vụ cho nhà máy. Tiếp tục ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chủ lực, có lợi thế sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ, nhất là nguồn nguyên liệu từ nông, lâm sản như chế biến cà phê, cao su, điều, tiêu, gỗ, phát triển ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng như gạch tuynen, gạch blow, vật liệu không nung, khai thác đá, cát,…xem đây là những trọng điểm về kinh tế cần được tập trung lãnh đạo trong nhiều năm tới, nhằm nâng tỷ trọng công nghiệp trong GDP, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hó, hiện đại hoá. - Khuyến khích, hỗ trợ và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp áp dụng thiết bị công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất để tăng năng suất, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường trong nước cũng như đẩy mạnh xuất khẩu và nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nguyên liệu, tài nguyên, bảo đảm phát triển bền vững. - Khai thác tối đa nguồn nội lực, đồng thời tăng cường mối liên kết, hợp tác với các tỉnh bạn đặc biệt với thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Lâm Đồng,…để huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển công nghiệp. Tập trung đầu tư hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp và kêu gọi đầu tư để lấp đày các khu, cụm công nghiệp đã được thành lập. - Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp với nhiều quy mô, trình độ khác nhau, ưu tiên cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư lớn, sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, tạo ra những sảm phẩm có giá trị cao, có sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và nước ngoài; chú trong phát triển công nghiệp nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn theo chủ trương của Đảng và Nhà nước. 3. Thương mại - dịch vụ: 3.1. Định hướng: - Phát triển mạnh các loại hình thương mại, du lịch và các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao để trở thành ngành kinh tế quan trọng đóng góp lớn vào quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế. Phấn đấu lĩnh vực thương mại và dịch vụ luôn đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn so với tốc độ tăng tưởng nền kinh tế. Triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng các khu du lịch trọng trọng điểm của tỉnh như khu du lịch Nam Nung, Tà Đùng, thác Đray sáp. - Phát triển thương mại theo hướng khai thác và phục vụ tốt thị trường trong tỉnh kết hợp đẩy mạnh giao lưu hàng hóa với các tỉnh, đặc biệt các tỉnh khu vực phía nam. Phấn đấu đến 2015 nâng cấp chợ trung tâm huyện, thị xã thành chợ loại cao hơn. Tất cả các xã đều có chợ kiên cố. Xây dựng trung tâm thương mại đa chức năng tại đô thị Gia Nghĩa, các thị xã mới được thành lập. Xây dựng trung tâm thương mại dịch vụ ở thị trấn các huyện, các siêu thị kinh doanh tổng hợp ở thị xã Gia Nghĩa và một số thị trấn huyện. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở các đại lý bán lẽ hang hóa đến tận vùng sâu vùng xa, giảm phân phối qua các khâu trung gian. Đầu tư khu kinh tế cửa khẩu Đăk Per (Đăk Mil) theo quy hoạch. - Đầu tư phát triển mạnh hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển các ngành dịch vụ. Phấn đấu tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ cả giai đoạn phấn đấu đạt 61.941 tỷ đồng và đến năm 2015 thực hiện đạt 18.405 tỷ đồng, tăng trưởng bình quân giai đoạn 24,91 % năm. - Tiếp tục phát triển, mở rộng thị trường xuất khẩu hiện có, đồng thời tiếp tục tìm kiếm thị trường xuất khẩu sản phẩm, hàng hóa, nhất là thị trường Châu Âu, Mỹ, Nhật…Phấn đấu kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng bình quân 16,17%/năm. Trong đó, khuyến khích tạo điều kiện hỗ trợ cho các doanh nghiệp sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ, nhất là nguyên liệu từ nông nghiệp để xuất khẩu trực tiếp. - Về nhập khẩu phấn đấu cả giai đoạn đạt 124 triệu USD và đến năm 2015 kim ngạch nhập khẩu đạt 30 triệu USD, tăng trưởng bình quân giai đoạn 10,76 % năm. 3.2. Các giải pháp chủ yếu: - Có giải pháp huy động các nguồn lực để nâng cấp, phát triển hệ thống chợ theo quy hoạch. Đầu tư phát triển các trung tâm thương mại, siêu thị quy mô lớn, hiện đại tại các địa bàn trọng điểm có đông dân cư và các đô thị mới. - Thành lập các hiệp hội ngành hàng để hỗ trợ sản xuất, xuất khẩu. Đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế cạnh tranh đồng thời tích cực phát triển các mặt hàng có tiềm năng thành những mặt hàng xuất khẩu chủ lực, theo hướng nâng cao hiệu quả xuất khẩu; cụ thể mặt hàng cà phê cần chú trọng nâng cao chất lượng và hàm lượng chế biến đối với cà phê xuất khẩu, đồng thời tích cực áp dụng các phương thức giao dịch, kinh doanh cà phê hiện đại của thế giới để giảm thiểu rủi ro về giá, tránh bị ép giá, nâng cao được giá cà phê xuất khẩu. - Tổ chức xúc tiến thương mại trong nước và ngoài nước nhằm tăng cường quảng bá sản phẩm, hàng hóa của tỉnh. - Ưu tiên phát triển và hiện đại hóa các loại hình dịch vụ chất lượng cao như: tài chính, ngân hàng, công nghệ - thông tin, viễn thông, bảo hiểm, y tế, tư vấn, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ. Trong đó tập trung sức phát triển mạnh các loại hình dịch vụ có lợi thế so sánh của tỉnh (dịch vụ kho bãi, dịch vụ vui chơi giải trí và du lịch) ở những địa bàn có điều kiện. - Chú trọng mở rộng hệ thống bưu chính - viễn thông ở khu vực nông thôn. Tiếp tục phát triển mạng lưới xe buýt theo quy hoạch, phát triển mạng lưới vận. Đẩy mạnh phát triển dịch vụ nhà ở, dịch vụ giải trí, văn hoá cho công nhân. - Phát triển mạnh thị trường hàng hóa, dịch vụ, tài chính, thị trường bất động sản, thị trường lao động, thị trường khoa học công nghệ nhằm thu hút các nguồn lực cho đầu tư phát triển. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, tiếp thị đầu tư và tạo lập môi trường đầu tư thông thoáng, đồng bộ, thuận lợi để kêu gọi thu hút đầu tư vào những lĩnh vực ưu tiên của tỉnh. - Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia phát triển các loại hình du lịch theo quy hoạch trên địa bàn tỉnh, trong đó chú trọng phát triển mạnh các loại hình du lịch sinh thái, du lịch văn hóa gắn với lễ hội. Huy động các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước để đầu tư kết cấu hạ tầng, nhằm khai thác đạt hiệu quả các tuyến, điểm du lịch đã quy hoạch. 4. Quy hoạch, đầu tư phát triển: 4.1. Định hướng: 4.1.1. Quy hoạch: - Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch Kinh tế -Xã hội tỉnh, huyện; các quy hoạch ngành, sản phẩm chủ lực của tỉnh đến năm 2020. - Hoàn thành điều chỉnh và triển khai thực hiện quy hoạch chung xây dựng thị xã Gia Nghĩa do Tư vấn JINA Hàn Quốc thực hiện. Xây dựng Quy hoạch xây dựng nông thôn mới theo Quyết định 193/2010/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ đến năm 2012; Quy hoạch thị trấn Đăk Mil và thị trấn Kiến Đức lên đô thị loại IV; các quy hoạch xây dựng chi tiết để phục vụ đầu tư. 4.1.2. Đầu tư phát triển: a. Giao thông: - Quốc lộ: Phối hợp với Bộ Giao thông Vận tải đầu tư hoàn thành việc nâng cấp các tuyến quốc lộ 14, 14C, 28, Đường Hồ Chí Minh. | 2,049 |
127,350 | - Tỉnh lộ: Hoàn thành nhựa hóa các tỉnh lộ 3 (Krông Nô-Đăk Mil), nâng cấp tỉnh lộ 4 (đoạn từ km 94 đến km 111), nâng cấp tỉnh lộ 1 (Đăk R’lấp - Tuy Đức), nâng cấp tỉnh lộ 5 (đoạn từ km 0 đến km 14), tỉnh lộ 6 (Quảng Sơn - Đồn 9) và một số tuyến đường liên huyện như: mở mới đường Đăk Song - Đăk Nang, đường ra cửa khẩu Bu Prăng; đường Đạo Nghĩa - Quảng Khê, đường Đăk Lao - thị trấn Ea T’linh,… - Huyện lộ: Nhựa hóa và nâng cấp 100% các tuyến đường huyện lộ, với quy mô đường cấp IV miền núi, mặt đường 2 làn xe chạy. - Đường xã: Tất cả các xã có đường giao thông đến trung tâm xã thông suốt cả mùa mưa cho xe cơ giới. Nhựa hóa một số tuyến đường xã, liên xã như: Đường giao thông liên xã Trường Xuân - Nâm N’Giang huyện Đăk Song; đường liên xã Kiến Thành - Đăk Wer huyện Đăk R’lấp; đường liên xã Quảng Tâm - Đăk Ngo huyện Tuy Đức; đường liên xã Đăk Lao - Đăk ND’Rót huyện Đăk Mil,... - Đường trong các bon, buôn: Nhựa hóa 1-2 km 100% bon, buôn của tỉnh. - Đường đô thị: Tập trung đầu tư trục đường Bắc Nam (giai đoạn 2); đường vành đai 2 thị xã Gia Nghĩa (từ ngã ba đường Hồ Chí Minh giai đoạn II đến Quốc lộ 28 phường Nghĩa Trung); đường vành đai 3 thị xã Gia Nghĩa (đoạn từ cầu Gãy đến thôn Nghĩa Thắng xã Đăk Nia); nâng cấp mở rộng đường Quang Trung thị xã Gia Nghĩa; đường nối từ vành đai đến khu du lịch sinh thái thủy điện Đăk Rtih; đường Võ Thị Sáu; đường vào phường Nghĩa Phú; đường Nơ Trang Long. Đường trung tâm các huyện,... - Ngoài ra mở mới một số tuyến đường chuyên dùng (đường vào các khu công nghiệp, khu du lịch, khai thác nông lâm nghiệp) khoảng 300 km, với quy mô đường giao thông nông thôn. b. Điện: Đến năm 2015 có 100% bon, buôn, thôn có điện lưới quốc gia; 95% số hộ được dùng điện. Tiếp tục cải tạo lưới điện khu vực đô thị Gia Nghĩa và các thị trấn, huyện lỵ đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị. Xây dựng và lắp đặt hệ thống đèn đường đảm bảo ánh sáng đô thị. c. Thủy lợi: Hoàn thành các cụm công trình thuỷ lợi Gia Nghĩa, Đăk Diêr, Đăk Rồ, Đăk Song và một số công trình thuỷ lợi khác vào năm 2012 theo Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ X để phát huy hiệu quả đầu tư. Phấn đấu đến năm 2015, đảm bảo nguồn nước cho 80% diện tích cây trồng có nhu cầu tưới. d. Cấp, thoát nước sinh hoạt, xử lý chất thải rắn: Phấn đấu trên 90% dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh; 100% trung tâm các huyện có hệ thống cấp nước tập trung; tiêu chuẩn cấp nước 120-150 lít/người/ngày đêm. Trong đó, tập trung xây dựng hoàn thành dự án cấp nước cho đô thị Gia Nghĩa 12.000m3/ngày, đêm; các dự án cấp nước thị trấn các huyện. Đầu tư nhà máy thu gom, xử lý nước thải tập trung trên địa bàn Gia Nghĩa. 100% đô thị đều được thu gom, vận chuyển và chôn lấp rác thải; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt thu gom tối thiểu đạt 80%. Đầu tư xây dựng nghĩa trang trên địa bàn toàn tỉnh có quy mô phù hợp với phát triển dân số. e. Cơ sở hạ tầng đô thị Gia Nghĩa theo chương trình nâng cấp đô thị quốc gia giai đoạn 2009-2020: Trong giai đoạn 5 năm 2011-2015 tập trung xây dựng hoàn chỉnh các trục đường chính; các khu điểm dân cư, tái định cư của nhân dân và cán bộ công chức; hoàn thiện trung tâm văn hoá, thư viện, nhà bảo tàng, tượng đài văn hoá, công viên, khu liên hợp thể dục thể thao (giai đoạn 1), sân vận động; trung tâm siêu thị, chợ; hệ thống cấp, thoát nước, nghĩa trang; bến xe; trường trung học phổ thông chuyên, trường cao đẳng cộng đồng, … f. Đầu tư phát triển nhà ở: Có cơ chế chính sách tốt hơn tạo khả năng tập trung huy động các nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân để phát triển nhà ở, nhằm tăng nhanh quỹ nhà ở phục vụ nhu cầu bức xúc của nhân dân; đặc biệt là ở đô thị Gia Nghĩa, khu công nghiệp Tâm Thắng và các cụm công nghiệp, nhà ở cho người bị giải tỏa, tái định cư và phát triển các khu dân cư nông thôn. Phát triển nhà ở trên địa bàn toàn tỉnh đến năm 2015: nhà ở đô thị đạt 15m2 sàn/người, nhà ở nông thôn 12m2 sàn/người. 4.2. Dự báo tổng vốn đầu tư: Nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội cần 73 ngàn tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm 30%; trong đó vốn ngân sách địa phương chiếm 15,7%; vốn của các bộ ngành, các doanh nghiệp Trung ương chiếm 34,6%; vốn của dân cư và các doanh nghiệp dân doanh chiếm 45,34%; vốn nước ngoài chiếm 4,36%. 4.3. Các giải pháp chủ yếu: - Công tác quy hoạch: + Đẩy mạnh công tác lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý và phổ biến quy hoạch; tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ quản lý quy hoạch từ tỉnh đến cơ sở. + Tăng cường và huy động nhiều nguồn vốn cho công tác quy hoạch, nhất là quy hoạch xây dựng. - Đầu tư phát triển: + Khai thác tối đa các nguồn vốn từ Trung ương thông qua các chương trình phát triển và các cơ chế chính sách ưu đãi của Chính phủ đối với vùng Tây Nguyên. Đặc biệt là vận động nguồn vốn ODA cho phát triển cơ sở hạ tầng của tỉnh. Nâng cao hiệu quả đầu tư, chống thất thoát và lãng phí trong đầu tư; công khai, dân chủ và minh bạch trong đầu tư và xây dựng; thực hiện giám sát của cộng đồng. + Thực hiện tốt các cơ chế, các chính sách thu hút đầu tư của tỉnh để tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế đầu tư vốn. Xây dựng các phương án tạo vốn từ quỹ đất để xây dựng cơ sở hạ tầng; khi xây dựng các dự án giao thông đô thị, đi qua các khu dân cư tập trung kèm theo phương án tạo vốn từ quỹ đất. + Huy động các nguồn vốn đóng góp của nhân dân tham gia đầu tư các công trình giao thông, thủy lợi, trường học, nước sạch. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục thể thao, môi trường. + Thực hiện tốt Luật Đất đai, chuyển mục đích sử dụng đất, tạo vốn từ quỹ đất để xây dựng cơ sở hạ tầng; thực hiện tốt công tác đền bù, giải phóng mặt bằng. 5. Tài chính, tín dụng: 5.1. Định hướng: - Tài chính: + Thực hiện chính sách tài chính tích cực, lành mạnh, công bằng, hiệu quả và thông thoáng trong việc khai thác các nguồn lực cũng như phân phối nhằm khuyến khích tối đa mọi thành phần kinh tế đầu tư vào sản xuất kinh doanh. + Xây dựng một ngân sách tích cực và an toàn; chủ động xây dựng nguồn thu để tăng khả năng chi, xem việc mở rộng đối tượng thu là biện pháp chủ yếu để tăng thu; thu đúng, thu đủ, không lạm thu để nuôi dưỡng nguồn thu, nuôi dưỡng sản xuất, thúc đẩy kinh tế phát triển. Phấn đấu tăng thu ngân sách bình quân hàng năm trên 23,33%, đến năm 2015 đạt khoảng 1.883 tỷ đồng. Hoàn thành chỉ tiêu dự toán ngân sách hàng năm Chính phủ giao. - Tín dụng: + Thu hút được các nguồn tích lũy trong dân và các thành phần kinh tế để đảm bảo đủ nguồn vốn cho vay tín dụng, góp phần đẩy mạnh đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Phấn đấu huy động vốn của các tổ chức tín dụng tăng bình quân hàng năm trên 25%, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dự nợ nhỏ hơn 3%/năm. + Khuyến khích các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh xây dựng mở rộng mạng lưới các tổ chức tín dụng và các loại hình quỹ tín dụng nhân dân ở những vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. 5.2. Các giải pháp chủ yếu: - Tài chính: + Tạo lập môi trường thuận lợi để các thành phần kinh tế phát triển ổn định, đóng góp vào nguồn thu ngân sách nhà nước hàng năm. + Tăng cường các biện pháp chống thất thu, xử lý nghiêm các trường hợp trốn thuế, lậu thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ vào ngân sách nhà nước. + Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tình hình chấp hành pháp luật về thuế. - Tín dụng: + Tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân và doanh nghiệp tiếp cận với các dịch vụ của ngân hàng. Các tổ chức tín dụng tập trung vốn huy động trên địa bàn và nguồn vốn khác cho vay phục vụ phát triển kinh tế địa phương. Đồng thời, cần đáp ứng nhu cầu tiền mặt hợp lý của lưu thông tiền tệ trên địa bàn; chủ động phối hợp và điều hành với tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức khác để đảm bảo khả năng thanh toán, xử lý diễn biến bất thường của thị trường tiền tệ. + Khuyến khích các tổ chức mở các chi nhánh, điểm giao dịch trên địa bàn tỉnh. 6. Phát triển doanh nghiệp: 6.1. Định hướng: - Hoàn thành việc sắp xếp, đổi mới các doanh nghiệp nhà nước; tiếp tục sắp xếp, đổi mới hoạt động của các công ty lâm nghiệp; nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường - Phát triển mạnh mẽ các loại hình doanh nghiệp đầu tư vào các ngành nghề, lĩnh vực mà pháp luật không cấm. Trong đó, chú trọng các lĩnh vực dịch vụ chất lượng cao, đầu tư vào các lĩnh vực, ngành nghề kỹ thuật cao, hiện đại, không gây ô nhiễm môi trường. Tạo điều kiện cho kinh tế tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phát triển nhanh theo quy định của pháp luật. Phấn đấu 5 năm 2011-2015 số doanh nghiệp thành lập mới khoảng từ 4.500 - 5.000 doanh nghiệp, với tổng vốn đăng ký khoảng 40.000 - 50.000 tỷ đồng. - Tiếp tục đổi mới kinh tế tập thể, xây dựng các mô hình hợp tác xã kiểu mới trên cơ sở tổng kết thực tiễn từ các đơn vị đã làm tốt, nhân rộng mô hình; đa dạng hóa các hình thức kinh tế tập thể; xây dựng hợp tác xã, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ. 6.2. Các giải pháp chủ yếu: - Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách phát triển doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển; cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư của tỉnh. - Tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính, minh bạch hóa các quy định liên quan đến điều kiện kinh doanh, gia nhập thị trường của doanh nghiệp. Thực hiện tốt quy trình một cửa liên thông trong công tác đăng ký kinh doanh. | 2,044 |
127,351 | - Kịp thời phát hiện và tôn vinh những người sản xuất, kinh doanh giỏi, chấp hành tốt pháp luật; xóa bỏ mọi trở ngại về rào cản, tạo tâm lý và môi trường kinh doanh thật sự thuận lợi cho kinh tế tư nhân đầu tư phát triển. 7. Tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững: 7.1. Định hướng: - Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ và khai thác hợp lý, có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên theo quy hoạch. Tập trung ngăn chặn mức độ gia tăng ô nhiễm, phục hồi suy thoái và nâng cao chất lượng môi trường, bảo đảm phát triển bền vững. Nghiên cứu triển khai xây dựng đề án ứng phó biến đổi khí hậu. Tăng cường đầu tư, phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ thuật về môi trường để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. - Tiếp tục hiện đại hoá, nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch, quản lý, khai thác, sử dụng hợp lý, bền vững tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường phục vụ mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh. - Xử lý tốt mối quan hệ giữa tăng dân số, phát triển kinh tế và đô thị hóa với bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo phát triển bền vững. 7.2. Các giải pháp chủ yếu: - Tiến hành điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản làm cơ sở để xây dựng quy hoạch, kế hoạch nhằm khai thác, sự dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn tài nguyên. tiếp tục công tác rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất làm cơ sở cho việc phân bổ, sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm. Tăng cường công tác quản lý, sử dụng tài nguyên đất theo quy hoạch, kế hoạch và quy định của pháp luật. Thực hiện công tác thống kê đất đai hàng năm, thực hiện công tác thu hồi, giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo quy định. - Tiếp tục hoàn thiện hệ thống các quy định nhằm cụ thể hoá pháp luật về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường phù hợp với yêu cầu thực tiễn của địa phương. Ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường; giải quyết cơ bản tình trạng suy thoái môi trường tại khu công nghiệp, khu đô thị. Xây dựng và triển khai thực hiện chương trình bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015, báo cáo hiện trạng môi trương tỉnh giai đoạn 2011-2015. - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về quản lý tài nguyên và môi trường đến các đối tượng, nhân dân. Cập nhật và công bố công khai các quy định, các thủ tục hành chính về tài nguyên và môi trường. - Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, ngăn ngừa, hạn chế gia tăng ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu. - Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường; kết nối đồng bộ cơ sở dữ liệu giữa tỉnh, huyện, và phát triển đến xã; ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin để thực hiện công tác quản lý nhà nước và phát triển dịch vụ công về tài nguyên và môi trường. B. LĨNH VỰC XÃ HỘI 1. Giáo dục- đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: 1.1. Định hướng: - Tiếp tục đổi mới và phát triển toàn diện, mạnh mẽ giáo dục, đào tạo đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, xây dựng con người mới phát triển toàn diện, có năng lực làm chủ cuộc sống, lao động cống hiến cho xã hội. Phát triển đồng bộ hệ thống giáo dục đào tạo theo hướng tăng cường đầu tư cơ sở vật chất đi đôi với nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục; thực hiện giáo dục toàn diện; nâng cao chất lượng dạy và học. - Tăng cường xã hội hóa đầu tư vào lĩnh vực giáo dục, đào tạo. 1.2. Các giải pháp chủ yếu: - Phát triển quy mô và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục truyền thống cách mạng, giáo dục lý tưởng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng giáo viên đạt trình độ trên chuẩn, nâng cao hơn nữa năng lực quản lý và năng lực sư phạm. Đổi mới cơ chế quản lý giáo dục đào tạo. Thực hiện hợp lý cơ chế tự chủ đối với các cơ sở giáo dục đào tạo gắn với đổi mới cơ chế tài chính; thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học và công bố, công khai kết quả kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo; tổ chức xếp hạng cơ sở giáo dục đào tạo. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội. - Tiếp tục thực hiện đề án kiên cố hoá các trường học trong toàn tỉnh. Phấn đấu phần lớn số trường trung học phổ thông có đủ phòng thí nghiệm - thực hành, phòng học bộ môn, phòng thư viện; nối mạng internet và quản lý giáo dục bằng mạng; đưa chương trình tin học vào cấp học phổ thông trung học và trung học cơ sở. Tập trung phát triển cho vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, tăng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo học sinh dân tộc thiểu số ở các trường phổ thông dân tộc nội trú; đầu tư trang bị cơ sở vật chất, tạo điều kiện thuận lợi cho các trường dân tộc nội trú đáp ứng yêu cầu trường chuẩn quốc gia; xây dựng thêm các trường bán trú cho học sinh dân tộc thiểu số ở các huyện, nhà công vụ cho giáo viên vùng khó khăn. Xây dựng đội ngũ giáo viên trên chuẩn mỗi năm khoảng 5-7%; phát triển đội ngũ giáo viên giỏi, khuyến khích học lên bậc cao hơn bằng hình thức hỗ trợ kinh phí tuỳ theo bậc học. - Nâng cao chất lượng đào tạo các trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh, đủ sức thực hiện mục tiêu dạy nghề. Liên kết với một số trường đại học trong nước, mở 1 - 2 phân hiệu đại học tại tỉnh; xây dựng đội ngũ cốt cán, giảng viên, làm cơ sở để về lâu dài tiến tới thành lập trường Đại học đa ngành ở Đăk Nông, trường trung cấp văn hoá nghệ thuật. Hoàn thiện đầu tư xây dựng Trường Trung cấp nghề Đăk Nông; các trung tâm giới thiệu việc làm và trung tâm dạy nghề ở một số huyện. Khuyến khích thành lập các trung tâm dạy nghề ngoài công lập. - Tiếp tục triển khai công tác xã hội hoá giáo dục nhằm huy động các nguồn lực trong nhân dân để đầu tư phát triển sự nghiệp giáo dục, phấn đấu trong giai đoạn 2011- 2015 mỗi huyện, thị có ít nhất 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học ngoài công lập; khuyến khích thành lập các cơ sở ngoài công lập bằng hình thức Nhà nước hỗ trợ mặt bằng xây dựng, miễn, giảm tiền thuê đất. - Hoàn thành thủ tục, hồ sơ để tiến hành xây dựng trường Cao đẳng cộng đồng, triển khai thực hiện Đề án xây nhà ở cho học sinh, sinh viên tỉnh Đăk Nông; hoàn thành xây dựng trường Chính trị tỉnh, trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh; trường Dân tộc nội trú huyện Tuy Đức, trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Tuy Đức. 2. Y tế: 2.1. Định hướng: - Tập trung mở rộng và phát triển nhanh mạng lưới y tế, nhất là y tế tuyến cơ sở; đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục sức khoẻ; nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, chất lượng các dịch vụ y tế và bảo vệ sức khỏe cộng đồng, phòng chống dịch bệnh; thực hiện tốt việc kết hợp điều trị bằng học hiện đại với y học cổ truyền trong công tác khám chữa bệnh. - Phát triển về số lượng cùng với nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế. - Huy động xã hội hóa đầu tư vào lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân trên toàn địa bàn. Phấn đấu đến năm 2015, có trên 6,2 bác sĩ/vạn dân, 20 giường bệnh/vạn dân và ít nhất 90% trạm y tế xã được xây dựng đạt chuẩn quốc gia, 90% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế. - Chủ động thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch bệnh. 2.2. Các giải pháp chủ yếu: - Tập trung phát triển các nguồn lực y tế, trọng tâm là nguồn nhân lực và cơ sở vật chất kỹ thuật y tế. Tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ, nhất là cán bộ các chuyên khoa cho tuyến tỉnh, huyện và bác sỹ cho tuyến xã. Tranh thủ các kênh đầu tư để đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình y tế, cung cấp trang thiết bị đồng bộ cho các đơn vị sự nghiệp y tế từ tỉnh đến tuyến huyện và xã. - Nâng cao chất lượng của các dịch vụ phòng và chữa bệnh góp phần bảo đảm phúc lợi và an sinh xã hội cho đồng bào các dân tộc trong tỉnh. Tích cực và chủ động kiểm soát dịch bệnh, không để dịch lớn xảy ra; tăng cường chất lượng và hiệu quả các chương trình, dự án y tế nhằm tạo ra môi trường sức khỏe cộng đồng an toàn, cải thiện chất lượng sức khỏe nhân dân; thực hiện tốt Chương trình mục tiêu y tế quốc gia. Phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn 20%, trên 95% trẻ em dưới 01 tuổi được tiêm chủng đầy đủ. - Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, tập trung mở rộng và nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế kỹ thuật cao; áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành; phát huy truyền thống “Lương y như từ mẫu” và nâng cao y đức cho đội ngũ cán bộ, nhân viên y tế nhằm nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân, đặc biệt là các đối tượng chính sách. - Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi theo khuôn khổ pháp luật để các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư vào lĩnh vực y tế nhằm tăng cường xã hội hóa về y tế, đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh cho mọi tầng lớp nhân dân. Tích cực triển khai lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân đến năm 2014 theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. - Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số. Từng bước nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ, đảm bảo cơ cấu dân số và phân bổ dân cư hợp lý giữa các vùng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội; mở rộng và nâng cao chất lượng cung cấp các dịch vụ trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình; đến năm 2015, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 1,3%. | 2,063 |
127,352 | - Tiếp tục hoàn thiện và phát triển tổ chức bộ máy ngành y tế, tập trung cho y tế xã, phường; phấn đấu đến năm 2015 có 90% xã, phường đạt chuẩn quốc gia về y tế. Đẩy mạnh công tác đào tạo, thu hút cán bộ y tế cho cả hệ thống sự nghiệp y tế. Tăng cường đào tạo và nâng cao chất lượng chuyên môn, y đức, thái độ, tinh thần phục vụ người bệnh của đội ngũ cán bộ y tế. 3. Văn hóa - thông tin, thể dục - thể thao: 3.1. Định hướng: - Tiếp tục xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa các dân tộc ở địa phương làm cho giá trị văn hóa Việt Nam thấm sâu vào mọi mặt trong đời sống. Nâng cao mức hưởng thụ và sáng tạo văn hóa của nhân dân. Nâng cao hiệu quả công tác vận động nhân dân đoàn kết, xây dựng đời sống văn hóa. Tập trung xây dựng đời sống, lối sống và môi trường văn hóa lành mạnh; coi trọng văn hóa trong lãnh đạo, quản lý, văn hóa trong kinh doanh và văn hóa trong ứng xử. Hướng vào xây dựng nhân cách con người và lý tưởng đạo đức, lối sống, lòng tự tôn dân tộc, ý thức chấp hành pháp luật, trách nhiệm xã hội của công dân, nhất là trong thế hệ trẻ. - Thực hiện tốt phong trào xây dựng đời sống văn hóa mới sâu rộng trong nhân dân. Phấn đấu đến năm 2015: có 85% gia đình; 65% thôn, buôn; 95% cơ quan, đơn vị và 20% xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn văn hoá. - Phát triển mạnh hoạt động thể dục thể thao, xây dựng các phong trào toàn dân rèn luyện thể thao; đầu tư hệ thống cơ sở vật chất thể dục thể thao đáp ứng nhu cầu cho nhân dân; tăng cường xã hội hóa đầu tư vào thể dục thể thao 3.2. Các giải pháp chủ yếu: - Thực hiện tốt công tác bảo tàng, bảo tồn các giá trị di sản văn hóa vật thể, phi vật thể của dân tộc và gắn kết hiệu quả với kinh tế du lịch. Tiếp tục đầu tư xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, di tích, các công trình văn hóa lịch sử và thiết chế văn hóa, thể thao ngang tầm với mục tiêu phát triển bền vững. Nâng cao hiệu quả sử dụng các cơ sở vật chất ngành văn hoá. Hiện đại hóa công tác thông tin tuyên truyền từ cấp tỉnh đến cấp xã, phường. - Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” đi vào chiều sâu, thực chất và hiệu quả; đặc biệt là gắn với việc thực hiện đề án phát triển văn hóa nông thôn và chương trình xây dựng nông thôn mới. - Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho phát triển sự nghiệp văn hoá thông tin, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa từ tỉnh xuống cơ sở. Tăng đầu tư nhà nước, đồng thời đẩy mạnh xã hội hoá để phát triển các hoạt động văn hóa, đặc biệt là xây dựng các trung tâm văn hoá xã và nhà văn hóa dân tộc ở nông thôn. - Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động phát thanh, truyền hình, báo chí, xuất bản nhằm nâng cao chất lượng thông tin tuyên truyền. Phát triển và quản lý tốt dịch vụ internet. Chú trọng thực hiện tốt các chính sách, chế độ, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần tạo điều kiện cho những người hoạt động văn hóa, văn học, nghệ thuật, sáng tạo nhiều tác phẩm có giá trị cao về tư tưởng, nghệ thuật. Củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động hội văn học nghệ thuật tỉnh. - Mở rộng và nâng cao chất lượng phong trào thể dục thể thao quần chúng góp phần thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội; an ninh, quốc phòng. Trước hết là góp phần nâng cao sức khỏe rèn luyện ý chí, giáo dục đạo đức, nhân cách, lối sống và nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân, đẩy lùi tệ nạn xã hội. - Tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động “toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, đưa việc tập luyện thể dục thể thao trở thành thói quen của mọi người dân, trong mọi đối tượng, địa bàn, nghề nghiệp nhằm tăng cường sức khỏe, phát triển thể lực của toàn dân góp phần nâng cao đời sống, văn hóa tinh thần của nhân dân. 4. Lao động, giải quyết việc làm: 4.1. Định hướng: Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm lao động nông lâm nghiệp, tăng lao động công nghiệp- xây dựng và tăng lao động dịch vụ thương mại. Trong 5 năm 2011-2015, phấn đấu giải quyết việc làm mới cho trên 88,5 ngàn lao động và đào tạo nghề cho hơn 24 ngàn lao động. 4.2. Các giải pháp chủ yếu: - Thực hiện các chính sách khuyến khích đẩy mạnh phát triển sản xuất, tạo việc làm mới; chú trọng khuyến khích phát triển ngành công nghiệp chế biến, các doanh nghiệp dân doanh sử dụng nhiều lao động. Thực hiện tốt chương trình khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. - Thực hiện tốt công tác đào tạo và dạy nghề để đáp ứng nhu cầu về lao động của các doanh nghiệp; khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đưa lao động đi học nghề và làm việc ở nước ngoài. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa đào tạo nghề và đa dạng hóa các loại hình đào tạo nghề. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề, từng bước tiếp cận chuẩn quốc tế để đáp ứng nhu cầu đào tạo, phát triển nguồn nhân lực có nhân cách tốt, kỹ thuật cao. Thực hiện tốt việc gắn kết có hiệu quả giữa công tác dạy nghề với nhu cầu xã hội. Mở rộng mạng lưới đào tạo nghề, giới thiệu việc làm, nhất là khu vực nông thôn. Triển khai thực hiện có hiệu quả đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ để đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế - Chú trọng đào tạo nghề, tạo việc làm cho người lao động, trước hết là cho nông dân, thanh niên. Đảm bảo không có sự phân biệt đối xử về giới trong việc sử dụng lao động. Có cơ chế, chính sách nhà ở và phúc lợi xã hội để cải thiện đời sống người lao động trong các khu công nghiệp. Mở rộng hoạt động của các trung tâm giới thiệu việc làm, tạo điều kiện phát triển thị trường lao động. Nâng cao chất lượng nguồn lao động, đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình đồng bộ theo hướng mở rộng sự tham gia của các thành phần kinh tế và tạo nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. 5. Thực hiện các chính sách xã hội: 5.1. Định hướng: - Thực hiện tốt chính sách giảm nghèo, chính sách đối với người có công, chính sách đối với các hộ đồng bào dân tộc ít người, các chính sách an sinh xã hội. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân mỗi năm 3%/năm theo chuẩn nghèo hiện hành. Đảm bảo 100% người nghèo được cấp thẻ bảo hiểm y tế và khám chữa bệnh miễn phí tại các cơ sở y tế công lập. - Kiên trì mục tiêu giảm nghèo, giảm nghèo bền vững. - Vận động toàn xã hội tham gia giảm nghèo, khuyến khích làm giàu hợp pháp. 5.2. Các giải pháp chủ yếu: - Tiếp tục thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn trong giai đoạn 2011-2015, đảm bảo đồng bào dân tộc thiểu số được hưởng lợi từ thành quả của quá trình phát triển, phấn đấu về cơ bản các xã có đủ các công trình, cơ sở hạ tầng thiết yếu, phát triển các trung tâm cụm xã, quy hoạch bố trí lại dân cư; đẩy mạnh phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, từng bước thu hẹp khoảng cách về đời sống vật chất và tinh thần giữa các dân tộc, các vùng trong tỉnh. - Ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ cán bộ là con em đồng bào dân tộc thiểu số ngay tại địa phương. Đãi ngộ và sử dụng tốt đội ngũ già làng, trưởng bon, thực hiện tốt chính sách đại đoàn kết các dân tộc, đặc biệt chú trọng đào tạo và có chính sách xây dựng đội ngũ cán bộ khuyến nông, văn hoá cơ sở là cán bộ trẻ có học vấn khá làm nòng cốt để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào dân tộc thiểu số và vùng sâu, vùng xa. Tăng cường thông tin về chương trình xoá đói giảm nghèo bằng các phương pháp, hình thức tại các địa điểm thích hợp để đồng bào dễ tiếp cận. Khuyến khích tính tự lực, chủ động vươn lên thoát nghèo của đồng bào dân tộc thiểu số. - Thực hiện tốt các chính sách xã hội như chăm sóc người có công, gia đình thương binh-liệt sỹ; bảo trợ xã hội; phòng chống tệ nạn xã hội. Duy trì 100% xã, phường, thị trấn làm tốt công tác thương binh, liệt sĩ với các hoạt động chăm sóc người có công tại cộng đồng. - Phát triển mạnh và đa dạng hệ thống bảo hiểm: bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp,… Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội nhằm mở rộng chế độ bảo hiểm xã hội áp dụng cho mọi đối tượng, kể cả những người làm việc tại các khu vực kinh tế và bảo đảm tương quan hợp lý giữa mức đóng và mức hưởng. Đồng thời mở rộng các hình thức bảo trợ xã hội, nhất là đối với các đối tượng khó khăn, yếu thế, người dễ bị tổn thương vượt qua khó khăn hoặc rủi ro trong đời sống và hoà nhập tốt với cộng đồng. 6. Khoa học công nghệ: 6.1. Định hướng: - Hướng trọng tâm hoạt động khoa học công nghệ vào phục vụ công nghiệp hóa - hiện đại hóa, góp phần tích cực tăng nhanh năng suất, chất lượng, hiệu quả, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế. Phát triển mạnh khoa học và công nghệ thực sự là động lực then chốt của quá trình phát triển nhanh và bền vững. - Phát triển mạnh mẽ thị trường công nghệ trong tỉnh. - Tăng cường nghiên cứu khoa học và nâng cao hiệu quả áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn cuộc sống. - Tăng cường tính chủ động, sáng tạo trong các đơn vị nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. 6.2. Các giải pháp chủ yếu: - Chú trọng nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi các thành tựu công nghệ sinh học phục vụ sản xuất nông nghiệp. Đẩy nhanh nghiên cứu tuyển chọn và nhập khẩu các giống cây, con có năng suất, chất lượng cao, áp dụng các tiến bộ công nghệ trong thâm canh, gia tăng sản lượng, cung cấp sản phẩm cho tiêu dùng và xuất khẩu. Nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến để khai thác hợp lý và hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, chú trọng lĩnh vực nông nghiệp và địa bàn nông thôn. | 2,081 |
127,353 | - Xây dựng kế hoạch phát triển tiềm lực khoa học công nghệ đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực khoa học công nghệ góp phần đạt mực tiêu phát triển kinh tế - xã hội, sử dụng và trọng dụng nhân tài nhằm khuyến khích và phát huy sáng tạo, tăng nhanh số lượng và chất lượng các cải tiến, vận dụng sáng tạo ứng dụng khoa học kỹ thuật phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý, sản xuất kinh doanh và phát triển xã hội. C. QUỐC PHÒNG AN NINH VÀ ĐỐI NGOẠI 1. Định hướng: - Tăng cường sức mạnh quốc phòng, an ninh cả về tiềm lực và thế trận, xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, huyện vững chắc. - Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về quốc phòng an ninh; kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng - an ninh, quốc phòng - an ninh với kinh tế trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. - Phấn đấu hàng năm hoàn thành kế hoạch diễn tập khu vực phòng thủ; hoàn thành các chỉ tiêu (về động viên, xây dựng lực lượng, tuyển quân) do Chính phủ giao. - Đẩy mạnh hợp tác kinh tế với thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh khác và các tổng công ty lớn của Trung ương. Chú trọng mở rộng quan hệ kinh tế với tỉnh bạn Mondulkiri (Vương quốc Campuchia), đầu tư một số cơ sở sản xuất, thương mại trên đất bạn và tạo điều kiện để nhân dân 2 nước trao đổi mua bán hàng hoá, tiến tới thực hiện nối các tour du lịch quốc tế qua cửa khẩu Đăk Per. 2. Các giải pháp chủ yếu: - Tập trung xây dựng lực lượng quân đội, công an nhân dân địa phương cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, có chất lượng tổng hợp và sức mạnh chiến đấu đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh, rộng khắp, có độ tin cậy cao. - Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh, trật tự. Tập trung làm tốt công tác quản lý nơi cư trú, quản lý xuất nhập cảnh, quản lý hoạt động của người nước ngoài, quản lý cán bộ ra nước ngoài công tác và học tập; bảo vệ bí mật nhà nước. Tăng cường quản lý nhà nước trong việc tiếp nhận viện trợ phi chính phủ trên lĩnh vực cải cách luật pháp và hành chính, lĩnh vực thông tin, truyền thông, xuất bản, lập hội và các cuộc hội thảo của các tổ chức phi chính phủ; quản lý chặt chẽ các ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự, vũ khí, vật liệu nổ. - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm; kiềm chế sự gia tăng các loại tội phạm; tập trung đấu tranh với các ổ, nhóm tội phạm; triệt phá các băng nhóm tội phạm; không để xảy ra đột biến, phức tạp về trật tự an toàn xã hội; kiềm chế, làm giảm tai nạn giao thông và các tai, tệ nạn xã hội; phối hợp phòng, chông thiên tai, dịch bệnh, tai nạn thương tích và tìm kiếm cứu nạn có hiệu quả. Đẩy mạnh “phong trào toàn dân bảo vệ tổ quốc”; tăng cường tuyên truyền, giáo dục pháp luật trong nhân dân, phòng ngừa, phát hiện và đấu tranh có hiệu quả với các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, nâng cao tỷ lệ điều tra phá án. Chủ động phát hiện, ngăn chặn, đẩy lùi và làm thất bại mọi âm mưu, phá hoại của các thế lực thù địch, không để bị động bất ngờ, giữ vững ổn định chính trị trên địa bàn. - Chủ động mở rộng các mối quan hệ hợp tác với tỉnh Mondulkiri theo hướng tăng cường quan hệ hợp tác giữa chính quyền, nhân dân và lực lượng vũ trang, đẩy mạnh hoạt động đối ngoại nhân dân, mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế bình đẳng, cùng có lợi nhằm phát triển mối quan hệ đoàn kết, gắn bó, hiểu biết, tin cậy lẫn nhau giữa chính quyền, nhân dân và lực lượng vũ trang của hai tỉnh, góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, bảo vệ an ninh biên giới, phòng chống các loại tội phạm, vượt biên, xâm nhập, hoàn thành công tác phân giới cắm mốc theo thoả thuận của Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Vương quốc Campuchia, xây dựng đường biên giới hoà bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển. D. CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH VÀ PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG 1. Định hướng: - Tập trung xây dựng hệ thống hành chính nhà nước trong sạch, vững mạnh, đảm bảo quản lý thống nhất, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả, góp phần giữ vững sự ổn định chính trị và thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển. Thực hiện sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy nhà nước theo hướng tinh gọn, đảm bảo hoạt động có hiệu quả. Thực hiện mạnh mẽ việc phân cấp trong hệ thống hành chính đi đôi với tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát, thực thi công vụ. - Đẩy mạnh cải cách hành chính nhằm tạo môi trường thuận lợi, minh bạch, công khai cho hoạt động của người dân và cải thiện mối quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với tổ chức, doanh nghiệp và công dân. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức về công tác cải cách hành chính; tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân; tăng cường nhận thức coi cải cách hành chính là nhiệm vụ quan trọng tạo động lực cho kinh tế xã hội phát triển. - Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm tạo ra đội ngũ cán bộ, công chức có trình độ chuyên môn, ý thức trách nhiệm cao, phẩm chất đạo đức, phong cách làm việc tốt, tận tụy phục vụ nhân dân, có tính chuyên nghiệp cao. - Tiếp tục tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Chủ động, tích cực phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời những biểu hiện tiêu cực, hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức trong sạch, vững mạnh, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao. 2. Các giải pháp chủ yếu: - Thực hiện đồng bộ các nội dung cải cách hành chính (thể chế, tổ chức bộ máy, cán bộ công chức, tài chính công, hiện đại hoá nền hành chính). Tập trung đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, đặc biệt là thực hiện tốt việc rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, loại bỏ những thủ tục hành chính không cần thiết, không hợp lý, không hợp pháp theo Đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ và nâng cao hiệu quả việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông nhằm tạo môi trường thuận lợi, minh bạch, công khai và cải thiện mối quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với tổ chức, doanh nghiệp, công dân. - Công khai các chuẩn mực, quy định hành chính để nhân dân giám sát việc thực hiện. Tiếp tục nâng cao năng lực, đạo đức, đổi mới phong cách làm việc đối với cán bộ công chức trực tiếp quan hệ hành chính với nhân dân và tăng cường tiếp xúc, đối thoại giữa người đại diện chính quyền với doanh nghiệp và nhân dân. - Đẩy mạnh công tác luân chuyển cán bộ nhằm tạo môi trường để cán bộ rèn luyện, thử thách trong thực tiễn. Thực hiện tốt công tác chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức. Tổ chức, thực hiện tốt công tác quy hoạch, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ, trong đó đặc biệt coi trọng khâu đánh giá cán bộ trước khi tiến hành quy hoạch, bổ nhiệm. Tiếp tục thực hiện tốt chính sách thu hút cán bộ về cơ sở. - Đẩy mạnh công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí. Tích cực kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm việc thực hiện công tác này ở các cấp, các ngành, tập trung những lĩnh vực, địa bàn dễ phát sinh vi phạm. Làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức cho các cấp uỷ, tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội, nhất là người đứng đầu và cán bộ, đảng viên, công chức về phòng, chống tham nhũng, lãng phí; thực hiện nghiêm Luật phòng, chống tham nhũng và Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Phát hiện và kiên quyết xử lý nghiêm minh các trường hợp tham nhũng. Phát huy vai trò của các đoàn thể chính trị - xã hội, cơ quan báo chí và nhân dân trong công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí. III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC TIỂU VÙNG 1. Tiểu vùng phía Bắc: Gồm các huyện Đăk Mil, Cư Jút và Krông Nô. Phương hướng ưu tiên là phát triển nông nghiệp công nghệ kỹ thuật cao, công nghiệp chế biến nông sản, dịch vụ và du lịch. Đây là vùng có nhiều điểm du lịch hấp dẫn, có tiềm năng phát triển cây lương thực, cây công nghiệp ngắn và dài ngày, tạo vùng nguyên liệu ổn định để thu hút đầu tư và phát triển công nghiệp chế biến tại khu công nghiệp Tâm Thắng, cụm công nghiệp Đăk Mil và khu kinh tế cửa khẩu Đăk Per. Tập trung đầu tư đô thị để đến trước năm 2015 nâng cấp thị trấn Đăk Mil thành thị xã thuộc tỉnh, làm trung tâm của tiểu vùng. 2. Tiểu vùng Trung tâm: Gồm thị xã Gia Nghĩa, Đăk Song và huyện Đăk Glong. Phương hướng ưu tiên là phát triển công nghiệp bô xít, nông nghiệp công nghệ kỹ thuật cao và phát triển thị xã Gia Nghĩa thành trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá và khoa học kỹ thuật của tỉnh. Có tiềm năng, phát triển dịch vụ, công nghiệp khai khoáng với quy mô lớn; tiềm năng đất đai thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp dài ngày, như cao su, tiêu và trồng rừng nguyên liệu. Trung tâm tiểu vùng là thị xã Gia Nghĩa - tỉnh lỵ của tỉnh Đăk Nông, là động lực phát triển kinh tế và kéo theo sự phát triển của các vùng lân cận khác, cũng như toàn tỉnh. Nghiên cứu quy hoạch để từng bước phát triển du lịch văn hoá, lịch sử, sinh thái, nghỉ dưỡng cao cấp ở hai khu bảo tồn Nam Nung và Tà Đùng. 3. Tiểu vùng phía Nam: Gồm các huyện Đăk R'lấp, Tuy Đức. Phương hướng ưu tiên là tập trung phát triển công nghiệp khai khoáng, dịch vụ; tăng cường hợp tác với thành phố Hồ Chí Minh với nhiều dự án quy mô lớn. Tiềm năng đất đai thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp dài ngày, như điều, cao su, tiêu, phát triển chăn nuôi đại gia súc và trồng rừng nguyên liệu. Trước mắt tập trung đầu tư, sớm đưa vào vận hành nhà máy alumin Nhân Cơ; quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ, các dịch vụ phục vụ cho việc phát triển tổ hợp alumin - nhôm ở khu vực này. Mặt khác, khuyến khích phát triển các sản phẩm nông nghiệp kỹ thuật cao, chăn nuôi công nghiệp để đảm bảo nhu cầu thực phẩm cho khu công nghiệp. Cần có sự ưu tiên về vốn đầu tư và có cơ chế chính sách khuyến khích phù hợp, nhanh chóng tăng cường hạ tầng kỹ thuật đô thị để sau năm 2015 đưa thị trấn Kiến Đức thành thị xã thuộc tỉnh, là trung tâm kinh tế, văn hoá của tiểu vùng. | 2,113 |
127,354 | <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN KHOÁ VIII KỲ HỌP THỨ 24 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Thông tư số 188/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương; Xét Tờ trình số 72/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về phê chuẩn phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; cụ thể: 1. Phân cấp nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương, gồm: - Nguồn thu của ngân sách tỉnh. - Nguồn thu của ngân sách huyện, thành phố; - Nguồn thu của ngân sách xã, phường, thị trấn; 2. Phân cấp nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách, gồm: - Nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh; - Nhiệm vụ chi của ngân sách huyện, thành phố; - Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường, thị trấn. 3. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách. (Đính kèm phụ lục chi tiết về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận). 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thống nhất tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định. 5. Thời kỳ ổn định ngân sách là 5 năm (2011 - 2015). Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá VIII, kỳ họp thứ 24 thông qua ngày 22 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp thứ 24) I. Phân cấp nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương 1. Nguồn thu của ngân sách tỉnh: a) Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%, gồm: - Tiền cho thuê nhà và bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước. - Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. - Phí xăng, dầu. - Thu nhập từ vốn góp của ngân sách tỉnh, tiền thu hồi vốn từ các cơ sở kinh tế do tỉnh quản lý; thu hồi vốn (thu thanh lý tài sản, các khoản thu khác, ... ) từ các doanh nghiệp Nhà nước do tỉnh quản lý phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật. - Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương theo quy định tại Điều 58 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ. - Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật do các cơ quan đơn vị thuộc tỉnh tổ chức thu. - Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh tổ chức quản lý thu. - Thu từ huy động của các tổ chức, cá nhân để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng cho ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật. - Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài cho ngân sách tỉnh. - Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3, Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước. - Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu do cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quản lý nộp ngân sách theo quy định của pháp luật. - Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật. - Các khoản thu khác nộp ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật. - Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau. - Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương. - Thu kết dư ngân sách tỉnh; b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn; gồm: - Thuế thu nhập cá nhân. - Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết). - Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết). - Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài (không kể thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí). - Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá dịch vụ trong nước (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt từ hoạt động xổ số kiến thiết). - Thuế môn bài. - Thuế tài nguyên (không kể thuế tài nguyên rừng). - Thuế sử dụng đất nông nghiệp. - Thuế nhà đất. - Tiền sử dụng đất. - Tiền thuê mặt đất, mặt nước. - Lệ phí trước bạ. 2. Nguồn thu của ngân sách huyện, thành phố: a) Các khoản thu ngân sách huyện, thành phố được hưởng 100%, gồm: - Thuế tài nguyên rừng (đối với ngân sách huyện). - Các khoản thu phí, lệ phí, phần nộp ngân sách huyện, thành phố theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc huyện, thành phố tổ chức thu. - Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách huyện, thành phố do các cơ quan, đơn vị thuộc huyện, thành phố tổ chức thu. - Thu từ huy động của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách huyện, thành phố theo quy định của pháp luật. - Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và nước ngoài trực tiếp cho ngân sách huyện, thành phố. - Thu nhập từ vốn góp của ngân sách huyện, thành phố; thu hồi vốn của ngân sách huyện, thành phố tại các cơ sở kinh tế huyện, thành phố quản lý. - Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách huyện, thành phố. - Các khoản thu khác của ngân sách huyện, thành phố theo quy định của pháp luật. - Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách huyện, thành phố năm trước sang ngân sách huyện, thành phố năm sau. - Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. - Thu kết dư ngân sách huyện, thành phố; b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định tại điểm b khoản 1 mục I. 3. Nguồn thu của ngân sách xã, phường, thị trấn: a) Các khoản thu ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%, gồm: - Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật do các cơ quan đơn vị thuộc xã, phường, thị trấn tổ chức thu. - Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách xã, phường, thị trấn do các cơ quan, đơn vị thuộc xã, phường, thị trấn tổ chức thu. - Thu từ huy động của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật. - Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã, phường, thị trấn. - Thu nhập từ vốn góp ngân sách xã, phường, thị trấn; thu hồi vốn của ngân sách xã, phường, thị trấn tại các cơ sở kinh tế do xã, phường, thị trấn quản lý (nếu có). - Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã, phường, thị trấn. - Các khoản thu khác của ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật. - Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách xã, phường, thị trấn năm trước sang ngân sách xã, phường, thị trấn năm sau. - Thu bổ sung từ ngân sách huyện, thành phố. - Thu kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn; b) Các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh, ngân sách thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định tại điểm b khoản 1 mục I. 4. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thành phố được huy động sự đóng góp của tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã, phường, thị trấn theo nguyên tắc tự nguyện. Việc huy động, quản lý, sử dụng khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật. II. Phân cấp nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách địa phương 1. Nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh: a) Chi đầu tư phát triển, gồm: - Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do cấp tỉnh quản lý. - Đầu tư hỗ trợ các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật. - Chi đầu tư phát triển thuộc các chương trình mục tiêu, dự án quốc gia, nhiệm vụ khác được Trung ương giao cho địa phương và do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện. - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật do tỉnh quản lý; b) Chi thường xuyên, gồm: - Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hoá thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, tài nguyên, môi trường, các hoạt động sự nghiệp khác do cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý; trong đó: + Giáo dục phổ thông trung học, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động giáo dục khác do tỉnh quản lý. | 2,101 |
127,355 | + Cao đẳng, đào tạo nghề, Trung tâm hướng nghiệp thành phố, Trường Chính trị tỉnh và các hình thức đào tạo, bồi dưỡng khác do tỉnh quản lý. + Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác do tỉnh quản lý. + Các trung tâm, trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác do tỉnh quản lý. + Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hoá khác do tỉnh quản lý. + Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác do tỉnh quản lý. + Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác do cấp tỉnh quản lý. + Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ do tỉnh quản lý. + Sự nghiệp môi trường do cấp tỉnh quản lý. + Các sự nghiệp khác do tỉnh quản lý. - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp tỉnh quản lý. - Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội do tỉnh quản lý theo quy định của Chính phủ. - Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở cấp tỉnh. - Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội: Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh ở cấp tỉnh. - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp tỉnh theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ. - Thực hiện chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp tỉnh quản lý. - Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện. - Trợ giá theo chính sách của Nhà nước. - Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật do cấp tỉnh quản lý; c) Chi trả nợ gốc và lãi tiền huy động để đầu tư theo khoản 3 Điều 8 Luật Ngân sách Nhà nước; d) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh; đ) Chi bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố; e) Chi chuyển nguồn từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau. 2. Nhiệm vụ chi của ngân sách huyện, thành phố: a) Chi đầu tư phát triển, gồm: - Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do huyện, thành phố quản lý theo phân cấp đầu tư của tỉnh. - Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan thuộc huyện, thành phố thực hiện. - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật; b) Chi thường xuyên, gồm: - Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, xã hội, văn hoá thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, các hoạt động sự nghiệp khác do cơ quan đơn vị cấp huyện, thành phố quản lý; trong đó: + Giáo dục phổ thông cơ sở, bổ túc văn hoá nhà trẻ, mẫu giáo, tiểu học, Trung tâm hướng nghiệp huyện (đối với thành phố do ngân sách tỉnh chi), Trường Chính trị huyện, thành phố và các hoạt động giáo dục khác do huyện, thành phố quản lý. + Chi cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác do huyện, thành phố quản lý. + Biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hoá khác do huyện, thành phố quản lý. + Phát thanh và các hoạt động thông tin khác do huyện, thành phố quản lý. + Các hoạt động thể dục, thể thao do huyện, thành phố quản lý. + Sự nghiệp môi trường do cơ quan, đơn vị cấp huyện, thành phố quản lý. + Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội do huyện, thành phố quản lý. - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do huyện, thành phố quản lý; trong đó: + Sự nghiệp giao thông. + Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp, lâm nghiệp. + Sự nghiệp kiến thiết thị chính. + Các sự nghiệp kinh tế khác. - Các hoạt động về quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội do huyện, thành phố quản lý. - Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở cấp huyện, thành phố. - Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội: Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh ở cấp huyện, thành phố. - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp huyện, thành phố theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ. - Thực hiện chính sách xã hội đối với các đối tượng do huyện, thành phố quản lý. - Chi chương trình mục tiêu được ngân sách tỉnh giao. - Chi bổ sung cân đối cho ngân sách xã, phường, thị trấn. - Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật do huyện, thành phố quản lý. - Chi chuyển nguồn từ ngân sách huyện, thành phố năm trước sang ngân sách huyện, thành phố năm sau. 3. Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường, thị trấn: a) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do xã, phường, thị trấn quản lý theo phân cấp đầu tư của tỉnh; b) Chi thường xuyên, gồm: - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế, đảm bảo xã hội, văn hoá - thông tin, phát thanh, thể dục - thể thao, các hoạt động sự nghiệp khác do xã, phường, thị trấn quản lý. - Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở cấp xã, phường, thị trấn. - Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội: Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh ở cấp xã, phường, thị trấn. - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp xã, phường, thị trấn theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ. - Chi cho công tác dân quân, tự vệ, trật tự, an toàn xã hội theo quy định của Chính phủ. - Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật do xã, phường, thị trấn quản lý; c) Chi mục tiêu được ngân sách huyện, thành phố giao; d) Chi chuyển nguồn ngân sách của ngân sách xã, phường, thị trấn năm trước sang ngân sách xã, phường, thị trấn năm sau. III. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh với ngân sách các huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn trong thời kỳ ổn định ngân sách 5 năm 2011 - 2015 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trong đó: 1. Đảm bảo để ngân sách xã, thị trấn được hưởng tối thiểu là 70% số thu ngân sách Nhà nước từ: - Thuế sử dụng đất nông nghiệp; - Thuế nhà đất; - Thuế chuyển quyền sử dụng đất; - Thuế môn bài từ cá nhân, hộ kinh doanh; - Lệ phí trước bạ nhà, đất. 2. Ngân sách thành phố được hưởng tối thiểu 50% thu ngân sách Nhà nước từ lệ phí trước bạ, không kể lệ phí trước bạ nhà, đất. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TỪ NĂM HỌC 2010 – 2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014 – 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG KHÓA I, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015; Xét Tờ trình số 4080/TTr-UBND ngày 22/11/2010 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua Quy định mức học phí trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015 trên địa bàn tỉnh Đăk Nông; Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra số: 22/BC-VHXH ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Ban Văn hóa – Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu tham dự kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1: Nhất trí thông qua Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015 trên địa bàn tỉnh Đăk Nông, với các nội dung sau: 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh: là các cơ sở giáo dục mầm non, mẫu giáo phổ thông và các trung tâm giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh. Các cơ sở giáo dục này được phân theo 02 khu vực như sau: Khu vực I: Các cơ sở giáo dục ở các phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã. Khu vực II: Các cơ sở giáo dục ở các xã không thuộc khu vực I. 2. Đối tượng được miễn, giảm học phí: Theo quy định tại Chương II, Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ. 3. Mức học phí: a. Mức học phí giáo dục mầm non, phổ thông năm học 2010-2011. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b. Mức thu học phí giáo dục thường xuyên năm học 2010 – 2011. Mức thu học phí theo phương thức giáo dục thường xuyên bằng 150% mức học phí chính quy cùng cấp học phổ thông. | 2,104 |
127,356 | c. Điều chỉnh mức học phí. Từ năm học 2011-2012 trở đi, mức học phí sẽ được UBND tỉnh quyết định điều chỉnh phù hợp theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo. Điều 2: Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp cuối năm. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông khóa I, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 23 tháng 12 năm 2010. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHI TRẢ CHẾ ĐỘ NHUẬN BÚT, TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG QUỸ NHUẬN BÚT ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN BÁO CHÍ, ĐÀI PHÁT THANH, TRUYỀN THANH, TRUYỀN HÌNH VÀ CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Báo chí ngày 28/12/1989; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12/6/1999; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ về chế độ nhuận bút; Căn cứ Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày 01/7/2003 của Bộ Văn hóa - Thông tin - Bộ Tài chính hướng dẫn chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng Quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 1001/TTr-STTTT ngày 24/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định mức chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng Quỹ nhuận bút đối với các cơ quan báo chí, Đài Phát thanh, Truyền thanh, Truyền hình và Cổng Thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Chế độ được quy định tại Quyết định này bắt đầu áp dụng từ năm tài chính 2011. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các văn bản sau đây: - Quyết định số 65/2002/QĐ-UBND ngày 09/5/2002 của UBND tỉnh Khánh Hòa “Quy định tạm thời chế độ nhuận bút của Đài Phát thanh - Truyền hình Khánh Hòa, Báo Khánh Hòa, Tạp chí Nha Trang, Tạp chí Văn hóa - Thông tin Khánh Hòa, Tạp chí Khoa học - Công nghệ và Môi trường”; - Quyết định số 1112/QĐ-UBND ngày 29/6/2007 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc phê duyệt một số mức chi nhuận bút và cập nhật thông tin cho Trang thông tin điện tử Khánh Hòa. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC CHI TRẢ CHẾ ĐỘ NHUẬN BÚT, TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG QUỸ NHUẬN BÚT ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN BÁO CHÍ, ĐÀI PHÁT THANH, TRUYỀN THANH, TRUYỀN HÌNH VÀ CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH KHÁNH HÒA (Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định mức chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng Quỹ nhuận bút đối với tác phẩm báo chí, phát thanh, truyền hình, truyền thanh của các cơ quan báo chí, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện thuộc tỉnh Khánh Hòa và Cổng Thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa; quy định mức chi trả khoản tiền thù lao cho những người thực hiện các công việc có liên quan đến tác phẩm. Kinh phí chi trả nhuận bút, thù lao từ ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc là ngân sách Nhà nước. 2. Các nội dung khác liên quan đến chế độ nhuận bút, thù lao không quy định trong văn bản này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 2. Đối tượng hưởng nhuận bút và thù lao 1. Đối tượng hưởng nhuận bút a) Tác giả, chủ sở hữu tác phẩm có tác phẩm được cơ quan báo chí, phát thanh, truyền thanh, truyền hình, Cổng Thông tin điện tử thuộc tỉnh Khánh Hòa sử dụng. b) Biên kịch, đạo diễn, nhạc sĩ (không kể phần nhạc qua băng tư liệu) - đối với phát thanh, truyền thanh. c) Biên kịch, đạo diễn, quay phim, người dựng phim, nhạc sĩ (không kể phần nhạc qua băng tư liệu), họa sĩ - đối với truyền hình. d) Những người thuộc đơn vị sử dụng tác phẩm (trong biên chế hoặc hợp đồng dài hạn) sáng tạo tác phẩm ngoài nhiệm vụ được giao thì được hưởng 100% nhuận bút. 2. Đối tượng hưởng thù lao a) Người sưu tầm, người cung cấp tác phẩm, văn bản, tài liệu, Tổng Biên tập, Phó Tổng Biên tập, Trưởng Ban Biên tập, Phó Trưởng Ban biên tập, biên tập viên, Trưởng Đài, Phó Trưởng Đài và những người thực hiện các công việc có liên quan đến tác phẩm (đối với báo in, báo điện tử, báo nói, báo hình, Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện, Cổng Thông tin điện tử thuộc tỉnh Khánh Hòa); b) Phát thanh viên, diễn viên, đạo diễn chương trình, chỉ huy dàn dựng âm nhạc, thiết kế ánh sáng, trợ lý nghệ thuật, đạo diễn âm thanh, quay phim kỹ xảo và những người thực hiện các công việc có liên quan đến tác phẩm (đối với báo nói, báo hình); c) Những người thuộc đơn vị sử dụng tác phẩm (trong biên chế hoặc hợp đồng dài hạn) thực hiện các công việc có liên quan đến tác phẩm ngoài nhiệm vụ được giao thì được hưởng 100% thù lao. Điều 3. Định mức hưởng nhuận bút và thù lao Những người trong biên chế hoặc hợp đồng dài hạn của cơ quan báo chí, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện, Cổng Thông tin điện tử (không kiêm nhiệm công việc khác) chỉ được thanh toán chế độ nhuận bút, thù lao vượt định mức trên cơ sở hoàn thành định mức chuẩn được giao. Tổng Biên tập cơ quan báo chí, Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Trưởng Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện quy định định mức chuẩn cho phù hợp, nhưng không dưới mức 14 tin/tháng/người, mỗi bài được tính tương đương bằng 04 tin. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Quy định hệ số khung nhuận bút, hệ số nhuận bút, cách tính nhuận bút 1. Hệ số khung nhuận bút <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Hệ số nhuận bút: a) Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút được quy định bằng 10% mức tiền lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ. b) Đối với cơ quan báo, đài chưa tự cân đối được kinh phí, ngân sách Nhà nước chỉ chi trả nhuận bút ở mức hệ số thấp nhất trong khung quy định tại khoản 1. c) Đối với cơ quan báo, đài tự cân đối được kinh phí và có lãi do hoạt động báo chí và các hoạt động kinh tế hỗ trợ thì căn cứ vào chất lượng, thể lọai tác phẩm, Tổng Biên tập, Giám đốc Đài, Trưởng Ban Biên tập, Trưởng Đài có sử dụng tác phẩm (sau đây gọi tắt là thủ trưởng đơn vị sử dụng tác phẩm) quyết định mức hệ số nhuận bút của tác phẩm trong khung quy định tại khoản 1. d) Đối với tác phẩm, tin tức không quy định trong khung nhuận bút thì thủ trưởng cơ quan sử dụng tác phẩm căn cứ vào khung nhuận bút quy định và tùy theo tính chất, đặc trưng của tác phẩm, tin tức để vận dụng quyết định hệ số nhuận bút cho phù hợp (Tùy thuộc vào cơ quan tự cân đối kinh phí hoặc cơ quan được ngân sách cấp kinh phí để quyết định mức hệ số nhuận bút theo quy định tại điểm b, c, khoản 2). 4. Nhuận bút được tính trả theo mức hệ số nhuận bút trong khung nhuận bút nhân với giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút. Nhuận bút = Mức hệ số nhuận bút x Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút 5. Nhuận bút cho biên kịch, đạo diễn, nhạc sĩ (không kể phần nhạc qua băng tư liệu) trong lĩnh vực phát thanh, truyền thanh đối với các thể loại thuộc nhóm: tin, trả lời bạn đọc; chính luận; phóng sự, điều tra, ký, bài phỏng vấn; bài nghiên cứu bằng 20 - 30% mức nhuận bút của thể loại tương ứng trong khung nhuận bút được quy định tại khoản 1. Điều 5. Nhuận bút khuyến khích 1. Tác giả của tác phẩm dành cho thiếu nhi, dân tộc thiểu số hưởng thêm khoản nhuận bút khuyến khích bằng 10% đến 20% nhuận bút của tác phẩm đó. 2. Tác giả của tác phẩm xuất sắc, có giá trị cao hoặc tác phẩm được thực hiện trong điều kiện đặc biệt như thiên tai, nguy hiểm; thực hiện ở các xã thuộc Chương trình 135 của Chính phủ và các thôn, bản khó khăn khu vực II mức trả nhuận bút do thủ trưởng đơn vị sử dụng tác phẩm quyết định theo quy định trong khung nhuận bút cho từng thể loại và nhuận bút khuyến khích quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy định này; mức nhuận bút khuyến khích được xác định theo tỷ lệ mức nhuận bút được trả nhưng tối đa không vượt quá mức nhuận bút của tác phẩm đó. Điều 6. Chi trả thù lao 1. Người cung cấp, tuyển chọn tin đăng lại, những người thực hiện các công việc liên quan đến tác phẩm được các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình, truyền thanh, Cổng thông tin điện tử sử dụng thì được thủ trưởng đơn vị sử dụng tác phẩm quy định mức trả thù lao tùy theo mức độ đóng góp. 2. Đối tượng hưởng thù lao của các chương trình phát thanh, truyền hình, truyền thanh được tính tối đa bằng 30% trong tổng số nhuận bút của các chương trình phát thanh, truyền hình, truyền thanh trong ngày. 3. Biên tập viên thực hiện việc tạo lập các cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin trên mạng máy tính để truyền nhận thông tin, phục vụ công tác quản lý, hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của Cổng thông tin điện tử được hưởng thù lao, do thủ trưởng cơ quan quyết định. 4. Cán bộ, công chức, viên chức hoặc người lao động hợp đồng dài hạn kiêm nhiệm làm Tổng Biên tập, Phó Tổng Biên tập, Trưởng ban, Phó Trưởng ban, thành viên Ban Biên tập của cơ quan báo chí, Cổng thông tin điện tử được hưởng thù lao do thủ trưởng cơ quan chủ quản cơ quan báo chí, Cổng thông tin điện tử quyết định. | 2,074 |
127,357 | 5. Mức chi thù lao cho việc nhập dữ liệu, tạo lập các trang siêu văn bản, tạo lập thông tin điện tử trên cơ sở các dữ liệu có sẵn…, phục vụ hoạt động của Cổng thông tin điện tử thực hiện theo quy định tại Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử. 6. Tiền thù lao được tính trong quỹ nhuận bút. Điều 7. Một số quy định khác 1. Tác phẩm báo chí đăng lại của báo chí khác hoặc đã được công bố ở các cuộc hội thảo, hội nghị được trả nhuận bút thấp hơn tác phẩm sử dụng lần đầu. Mức nhuận bút do thủ trưởng đơn vị sử dụng tác phẩm quyết định nhưng không dưới 50% nhuận bút của thể loại tương ứng mà cơ quan báo chí đang áp dụng. 2. Mức chi trả cho người được phỏng vấn thực hiện theo thỏa thuận giữa người phỏng vấn và người được phỏng vấn. Trường hợp người trả lời phỏng vấn không đưa ra yêu cầu về tỷ lệ nhuận bút giữa người trả lời phỏng vấn và người phỏng vấn thì thủ trưởng cơ quan của người phỏng vấn quyết định tỷ lệ nhuận bút cho người trả lời phỏng vấn. 3. Tác giả bản dịch từ tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số sang tiếng Việt hoặc ngược lại được hưởng từ 40% đến 65% nhuận bút của tác phẩm cùng thể loại tương ứng bằng tiếng Việt. Mức nhuận bút do thủ trưởng đơn vị sử dụng tác phẩm quy định. Chương III TRÍCH LẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ NHUẬN BÚT Điều 8. Lập Quỹ nhuận bút 1. Quỹ nhuận bút được hình thành từ các nguồn sau: a) Kinh phí ngân sách Nhà nước cấp cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp. b) Nguồn thu khác từ quảng cáo; bán tác phẩm, chương trình; thu từ các hoạt động dịch vụ; tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân; bổ sung từ các nguồn khác theo quyết định của cơ quan chủ quản. 2. Xây dựng Quỹ nhuận bút a) Đối với các loại hình báo in, báo điện tử, Cổng thông tin điện tử: - Đối với cơ quan hoạt động chủ yếu bằng ngân sách Nhà nước: Quỹ nhuận bút hàng năm = 70% X (số lượng mức hệ số nhuận bút thấp nhất trong khung nhân với giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút, nhân với số kỳ báo, tạp chí, số trang thông tin điện tử trong năm; cộng thêm phần nhuận bút khuyến khích và thù lao). - Đối với cơ quan tự cân đối kinh phí: Quỹ nhuận bút được tính từ doanh thu theo tỷ lệ: từ 1% đến 5% doanh thu đối với cơ quan có số lượng phát hành trên 100.000 bản; từ 5% đến 10% doanh thu đối với cơ quan có số lượng phát hành từ 100.000 bản trở xuống. b) Đối với Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện: - Đối với đơn vị hoạt động chủ yếu bằng ngân sách Nhà nước: Quỹ nhuận bút hàng năm bằng 70% X (số lượng mức hệ số nhuận bút thấp nhất trong khung nhân với giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút, nhân với tổng thời lượng chương trình phát thanh, truyền hình, truyền thanh trong năm; cộng thêm phần nhuận bút khuyến khích và thù lao). - Đối với cơ quan tự cân đối được kinh phí hoặc được Nhà nước khoán thu, khoán chi mà có thu bằng hoặc vượt chi thì quỹ nhuận bút được trích từ 3% đến 10% tổng thu bao gồm cả phần ngân sách Nhà nước cấp và các khoản thu khác (thu từ quảng cáo, dịch vụ bán chương trình và dịch vụ hoạt động phát thanh, truyền hình khác). Điều 9. Sử dụng và quản lý Quỹ nhuận bút 1. Sử dụng Quỹ nhuận bút Trên cơ sở quỹ nhuận bút được giao hàng năm, căn cứ vào kết quả đánh giá chất lượng của từng thể loại tin, bài, thông tin khi sử dụng, các đơn vị chủ động cân đối tỷ lệ phần trăm (%) nhuận bút cho từng thể loại tin, bài, thông tin tương ứng với kết quả đã đánh giá để trả nhuận bút cho tác giả, chủ sở hữu tác phẩm của từng thể loại tin, bài, thông tin theo hệ số khung nhuận bút quy định tại Điều 4 của Quy định này và quyết định mức nhuận bút khuyến khích, thù lao cho các đối tượng được hưởng theo quy định và không chi vào mục đích khác. 2. Quản lý Quỹ nhuận bút a) Việc lập dự toán, quản lý và quyết toán Quỹ nhuận bút thực hiện theo quy định hiện hành. b) Quỹ nhuận bút cuối năm đơn vị chi không hết được chuyển sang năm sau. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Các cơ quan báo chí và các đơn vị có liên quan căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao, hàng năm lập dự toán chi thành lập Quỹ nhuận bút cùng dự toán chi thường xuyên gửi cơ quan Tài chính cùng cấp để trình cấp có thẩm quyền giao dự toán chi thành lập Quỹ nhuận bút (Quỹ nhuận bút được giao trong dự toán hàng năm ở phần không khoán chi của đơn vị). Điều 11. Giao Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Tài chính theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT/BTC-BTP ngày 10/01/2007 của Liên Bộ Tài chính - Tư pháp về hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 13/2009/TT-BTNMT ngày 18/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; Căn cứ Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 của liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường; Căn cứ Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII - kỳ họp thứ 25 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, bãi bỏ Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 07/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh và bãi bỏ Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 04/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường. Điều 3. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện, thành phố Trà Vinh tổ chức thực hiện đúng theo quy định. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Trà Vinh; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC THU VÀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) A. Mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng một số loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường I. Mức thu một số loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường 1. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi và thu phí. | 2,056 |
127,358 | 1.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tổ chức và cá nhân có hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi, theo quy định của pháp luật phải có đề án, báo cáo và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định thì phải nộp phí thẩm định. Đơn vị thu: Sở Tài nguyên và Môi trường. 1.2. Mức thu 1.2.1. Thẩm định đề án báo cáo thăm dò, khai thác sử dụng nước dưới đất: - Đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm: 200.000 đồng/1 đề án. - Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 200 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 450.000 đồng/1 đề án, báo cáo. - Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 1.100.000 đồng/1 đề án, báo cáo. - Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 2.200.000 đồng/1 đề án, báo cáo. 1.2.2. Thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt: - Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm: 300.000 đồng/1 đề án, báo cáo. - Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 đến dưới 0,5 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 đến 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 900.000 đồng/1 đề án, báo cáo. - Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 đến dưới 1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 đến dưới 20.000 m3/ngày đêm: 2.200.000 đồng/1 đề án, báo cáo. - Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1 đến 2 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 đến dưới 50.000 m3/ngày đêm: 4.200.000 đồng/1 đề án, báo cáo. 1.2.3. Thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi: - Đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100 m3/ngày đêm: 300.000 đồng/1 đề án, báo cáo. - Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 900.000 đồng/1 đề án, báo cáo. - Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500 đến dưới 2.000 m3/ngày đêm: 2.200.000 đồng/1 đề án, báo cáo. - Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000 đến dưới 5.000 m3/ngày đêm: 4.200.000 đồng/1 đề án, báo cáo. * Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định nêu trên. 2. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất và thu phí. 2.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tổ chức và cá nhân có hoạt động thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, theo quy định của pháp luật phải có báo cáo và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định thì phải nộp phí thẩm định. Đơn vị thu: Sở Tài nguyên và Môi trường 2.2. Mức thu - Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm: 200.000 đồng/báo cáo. - Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng từ 200 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 700.000 đồng/báo cáo. - Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng từ 500 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 1.700.000 đồng/báo cáo. - Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng từ 1.000 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 3.000.000 đồng/báo cáo. * Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định nêu trên. 3. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định hồ sơ điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất. 3.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tổ chức và cá nhân có nhu cầu hành nghề khoan nước dưới đất, theo quy định của pháp luật phải thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất thì phải nộp phí thẩm định theo quy định. Đơn vị thu: Sở Tài nguyên và Môi trường 3.2. Mức thu Thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất: 650.000 đồng/hồ sơ. Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định nêu trên. 4. Phí thẩm định Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) Phí thẩm định Báo cáo Đánh giá tác động môi trường là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện thu phí và công việc thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường. 4.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tổ chức và cá nhân làm chủ các dự án hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật khi lập dự án đầu tư phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường và trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định thì phải nộp phí thẩm định theo quy định. Đơn vị thu: Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Trà Vinh. 4.2. Mức thu - Thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường: 5.000.000 đồng/báo cáo. - Thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung: 2.500.000 đồng/báo cáo. 5. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất phải thẩm định hồ sơ theo quy định. 5.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Được áp dụng đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, áp dụng đối với cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất. Đơn vị thu: Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường. 5.2. Mức thu Cấp quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở khu vực nông thôn (các xã): 100.000 đồng/hồ sơ; khu vực đô thị (các phường, thị trấn): 200.000 đồng/hồ sơ. Cấp quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân và tổ chức ngoài mục đích làm nhà ở: - Trường hợp cấp quyền sử dụng đất không thu tiền sử dụng đất: + Diện tích cấp dưới 0,50 ha: 400.000 đồng/hồ sơ. + Diện tích cấp từ 0,50 ha đến dưới 0,60 ha: 500.000 đồng/hồ sơ. + Diện tích cấp từ 0,60 ha đến dưới 0,70 ha: 600.000 đồng/hồ sơ. + Diện tích cấp từ 0,70 ha đến dưới 0,80 ha: 700.000 đồng/hồ sơ. + Diện tích cấp từ 0,80 ha đến dưới 0,90 ha: 800.000 đồng/hồ sơ. + Diện tích cấp từ 0,90 ha đến dưới 1,00 ha: 900.000 đồng/hồ sơ. + Diện tích cấp từ 1,00 ha đến dưới 3,00 ha: 1.000.000 đồng/hồ sơ. + Diện tích cấp từ 3,00 ha đến dưới 5,00 ha: 1.500.000 đồng/hồ sơ. + Diện tích cấp từ 5,00 ha đến dưới 7,00 ha: 2.000.000 đồng/hồ sơ. + Diện tích cấp từ 7,00 ha đến dưới 10,00 ha: 2.500.000 đồng/hồ sơ. + Diện tích cấp từ 10,00 ha trở lên: 3.000.000 đồng/hồ sơ. - Trường hợp cấp quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất: + Diện tích cấp dưới 0,50 ha: 1.000.000 đồng/hồ sơ. + Diện tích cấp từ 0,50 ha đến dưới 1,00 ha: 1.500.000 đồng/hồ sơ. + Diện tích cấp từ 1,00 ha đến dưới 3,00 ha: 2.000.000 đồng/hồ sơ. + Diện tích cấp từ 3,00 ha đến dưới 5,00 ha: 2.500.000 đồng/hồ sơ. + Diện tích cấp từ 5,00 ha đến dưới 7,00 ha: 3.000.000 đồng/hồ sơ. + Diện tích cấp từ 7,00 ha đến dưới 10,00 ha: 3.500.000 đồng/hồ sơ. + Diện tích cấp từ 10,00 ha trở lên: 4.000.000 đồng/hồ sơ. 6. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu đối với người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai, nhằm bù đắp chi phí quản lý, phục vụ việc khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của người có nhu cầu. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai bao gồm Phí sử dụng tài liệu đất đai và Phí dịch vụ cung cấp thông tin đất đai. 6.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tổ chức và cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin đất đai trong quy định của pháp luật thì phải nộp phí khai thác và sử dụng tài liệu theo quy định. Bao gồm tiền sử dụng thông tin và tiền dịch vụ cung cấp thông tin. Không thu tiền phí đối với các trường hợp sau: - Cơ quan nhà nước, cơ quan của Đảng, cơ quan của tổ chức chính trị - xã hội được cung cấp thông tin đất đai để thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng của mình thì không phải trả tiền sử dụng thông tin. - Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp được cung cấp thông tin đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai thuộc phạm vi quản lý của mình thì không phải trả tiền sử dụng thông tin và tiền dịch vụ cung cấp thông tin. Đơn vị thu: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Phòng Tài nguyên và Môi trường; UBND huyện, thành phố; UBND xã phường, thị trấn. 6.2. Mức thu 6.2.1. Phí sử dụng tài liệu đất đai: + Nhóm bản đồ Photo (giấy A0): - Bản đồ địa giới hành chính 364: 40.000 đồng/mảnh. - Bản đồ chuyên đề các loại tỷ lệ: 40.000 đồng/mảnh. - Bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/500: 30.000 đồng/mảnh. - Bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/1.000: 30.000 đồng/mảnh. - Bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/2.000: 30.000 đồng/mảnh. - Bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/5.000, 1/10.000: 30.000 đồng/mảnh. - Bản đồ giải thửa tỷ lệ 1/1000; 1/5000: 30.000 đồng/mảnh. + Nhóm số liệu (giấy A3): - Số liệu thống kê các loại đất cấp xã: 15.000 đồng/biểu. - Số liệu thống kê các loại đất cấp huyện: 20.000 đồng/biểu. | 2,097 |
127,359 | - Số liệu thống kê các loại đất cấp tỉnh: 30.000 đồng/biểu. - Số liệu hồ sơ địa chính: 15.000 đồng/trang. + Nhóm hồ sơ (giấy A4): - Số liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã: 10.000 đồng/biểu. - Số liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện: 15.000 đồng/biểu. - Số liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh: 20.000 đồng/biểu. - Hồ sơ đo đạc: 10.000 đồng/bản. 6.2.2. Phí dịch vụ cung cấp thông tin đất đai: + Nhóm bản đồ Photo (giấy A0): - Bản đồ địa giới hành chính 364: 40.000 đồng/mảnh. - Bản đồ chuyên đề các loại tỷ lệ: 40.000 đồng/mảnh. - Bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/500: 30.000 đồng/mảnh. - Bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/1.000: 30.000 đồng/mảnh. - Bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/2.000: 30.000 đồng/mảnh. - Bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/5.000, 1/10.000: 30.000 đồng/mảnh. - Bản đồ giải thửa tỷ lệ 1/1000; 1/5000: 30.000 đồng/mảnh. + Nhóm số liệu (giấy A3): - Số liệu thống kê các loại đất cấp xã: 15.000 đồng/biểu. - Số liệu thống kê các loại đất cấp huyện: 20.000 đồng/biểu. - Số liệu thống kê các loại đất cấp tỉnh: 30.000 đồng/biểu. - Số liệu hồ sơ địa chính: 15.000 đồng/trang. + Nhóm hồ sơ (giấy A4): - Số liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã: 10.000 đồng/biểu. - Số liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện: 15.000 đồng/biểu. - Số liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh: 20.000 đồng/biểu. - Hồ sơ đo đạc: 10.000 đồng/bản. 7. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm 7.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân có yêu cầu và được cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm là đối tượng nộp phí cung cấp thông tin theo quy định. Đơn vị thu: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp, UBND cấp xã nơi được Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường ủy quyền. 7.2. Mức thu - Cung cấp thông tin cơ bản (Danh mục giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính; sao đơn yêu cầu đăng ký): 10.000 đồng/trường hợp. - Cung cấp thông tin chi tiết (Văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch bảo đảm): 30.000 đồng/trường hợp. II. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí - Cơ quan trực tiếp thu phí phải thực hiện đúng theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính. - Cơ quan trực tiếp thu phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại điểm 1, điểm 2, điểm 4, khoản 1, Mục A được trích để lại 70% trên tổng số tiền phí thực thu; tại điểm 3, khoản 1, Mục A được để lại 30% trên tổng số tiền phí thực thu; tại điểm 5, khoản 1, Mục A được để lại 10% trên tổng số tiền phí thực thu: + Để chi phí cho việc thực hiện các công việc có liên quan đến hoạt động, dịch vụ thu phí từ điểm 1 đến điểm 3, khoản 1, Mục A. + Để chi phí cho các hoạt động của Hội đồng thẩm định môi trường, chi khen thưởng phúc lợi cho cán bộ trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường tại điểm 4, khoản 1, Mục A. + Để chi phí cho các hoạt động thường xuyên có liên quan, chi khen thưởng phúc lợi cho cán bộ trực tiếp công việc, thu phí nêu tại điểm 5, khoản 1, Mục A. - Số tiền thu phí còn lại 30% đối với các điểm 1, điểm 2, điểm 4, khoản 1, Mục A; 70% đối với điểm 3, khoản 1, Mục A; 90% đối với điểm 5, khoản 1, Mục A phải nộp vào ngân sách Nhà nước. - Cơ quan trực tiếp thu phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại điểm 6, khoản 1, Mục A được để lại 100% phí dịch vụ cung cấp thông tin đất đai, nộp vào ngân sách nhà nước 100% phí sử dụng tài liệu đất đai. - Cơ quan trực tiếp thu phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại điểm 7, khoản 1, Mục A được trích để lại 50% trên tổng số tiền phí thực thu, số còn lại 50% đối với điểm 7, khoản 1, Mục A phải nộp vào ngân sách Nhà nước. B. Mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng một số loại lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường I. Mức thu một số loại lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường 1. Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất là khoản thu vào người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất theo đúng quy định. 1.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tổ chức và cá nhân có hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi, theo quy định của pháp luật phải được cấp giấy phép và phải nộp lệ phí cấp giấy phép. Đơn vị thu: Sở Tài nguyên và Môi trường. 1.2. Mức thu - Cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất: 100.000 đồng/giấy phép. - Gia hạn, bổ sung, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất: 50.000 đồng/lần. 2. Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt là khoản thu vào người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt theo quy định của pháp luật. 2.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tổ chức và cá nhân có hoạt động khai thác, sử dụng nước mặt, theo quy định của pháp luật phải được cấp giấy phép và phải nộp lệ phí cấp giấy phép. Đơn vị thu: Sở Tài nguyên và Môi trường. 2.2. Mức thu - Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt: 100.000 đồng/giấy phép. - Gia hạn, bổ sung, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt: 50.000 đồng/lần. 3. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước là khoản thu vào người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật. 3.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tổ chức và cá nhân có hoạt động xả nước thải vào nguồn nước, theo quy định của pháp luật phải được cấp giấy phép và phải nộp lệ phí cấp giấy phép. Đơn vị thu: Sở Tài nguyên và Môi trường. 3.2. Mức thu - Cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước: 100.000 đồng/giấy phép. - Gia hạn, bổ sung, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước: 50.000 đồng/lần. 4. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào các công trình thủy lợi Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi là khoản thu vào người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật. 4.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tổ chức và cá nhân có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi, theo quy định của pháp luật phải được cấp giấy phép và phải nộp lệ phí cấp giấy phép. Đơn vị thu: Sở Tài nguyên và Môi trường. 4.2. Mức thu - Cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi: 100.000 đồng/giấy phép. - Gia hạn, bổ sung, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi: 50.000 đồng/lần. 5. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) là khoản thu vào tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận. 5.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp giấy chứng nhận phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận. Đơn vị thu: - Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh (đối với Giấy chứng nhận cấp cho các tổ chức); - Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố (đối với Giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân). 5.2. Mức thu 5.2.1. Đối với hộ gia đình, cá nhân: - Trường hợp cấp Giấy chứng nhận (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): + Cấp giấy chứng nhận (tại các phường): 25.000 đồng/1 giấy chứng nhận. + Cấp lại giấy chứng nhận: Cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận (kể cả trường hợp giấy chứng nhận hết chỗ xác nhận): 20.000 đồng/1 lần cấp. - Trường hợp cấp giấy chứng nhận (có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): + Cấp giấy chứng nhận (tại các phường): 100.000 đồng/1 giấy chứng nhận. + Cấp lại giấy chứng nhận: Cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận (kể cả trường hợp giấy chứng nhận hết chỗ xác nhận): 50.000 đồng/1 lần cấp. 5.2.2. Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo: - Trường hợp cấp giấy chứng nhận (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): 100.000 đồng/1 giấy chứng nhận. - Trường hợp cấp giấy chứng nhận (có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): 500.000 đồng/1 giấy chứng nhận. - Cấp lại giấy chứng nhận: Cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận (kể cả trường hợp giấy chứng nhận hết chỗ xác nhận): 50.000 đồng/1 lần cấp. * Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận: - Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp: Đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày 10/12/2009 mà nay có nhu cầu cấp đổi để nhận Giấy chứng nhận mới. - Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân tại các xã trong tỉnh (kể cả xã Long Đức, thành phố Trà Vinh). | 2,103 |
127,360 | * Trường hợp hộ gia đình, cá nhân (có hộ khẩu thường trú tại các phường) khi được cấp Giấy chứng nhận tại các xã trong tỉnh (kể cả xã Long Đức, thành phố Trà Vinh) thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận. 6. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm Mỗi hồ sơ yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm được tính là một trường hợp đăng ký giao dịch bảo đảm. 6.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân có yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính và các giao dịch, tài sản khác theo quy định của pháp luật tại các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm; tổ chức, cá nhân có yêu cầu và được cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm là đối tượng nộp phí cung cấp thông tin. Không thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm trong những trường hợp sau đây: - Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương và sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; - Yêu cầu sửa chữa sai sót trong giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của Đăng ký viên; - Yêu cầu xóa đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính. 6.2. Mức thu - Đăng ký giao dịch bảo đảm; đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm: 50.000 đồng/trường hợp. - Đăng ký gia hạn giao dịch bảo đảm; đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký: 30.000 đồng/trường hợp. - Yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm: 10.000 đồng/trường hợp. II. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí - Cơ quan trực tiếp thu lệ phí phải thực hiện đúng theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí. - Cơ quan trực tiếp thu lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 6, khoản I, Mục B được trích để lại 30% trên tổng số tiền lệ phí thực thu; tại điểm 5, khoản I, Mục B được trích để lại 90% đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất, được trích để lại 20% đối với trường hợp có tài sản gắn liền với đất (đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất cần phối hợp của các ngành có liên quan, nên việc sử dụng lệ phí được trích lại 20% quy định cụ thể như sau: Cơ quan quản lý nhà, công trình xây dựng, cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng được trích 70%; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, huyện được trích 30%). Số lệ phí được trích để lại sử dụng vào mục đích: + Để chi cho việc thực hiện các công việc có liên quan đến hoạt động, dịch vụ cấp phép theo quy định được áp dụng đối với điểm 1 đến điểm 4, khoản I, Mục B nêu tại Quy định này. + Để chi phí cho các hoạt động thường xuyên có liên quan, chi khen thưởng phúc lợi cho cán bộ trực tiếp công việc thu lệ phí đối với điểm 5, điểm 6, khoản I, Mục B nêu tại Quy định này. - Số tiền thu lệ phí còn lại là 70% đối với điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 4, điểm 6, khoản I, Mục B; tại điểm 5, khoản I, Mục B là 10% đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận không có tài sản gắn liền với đất, 80% đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận có tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình xây dựng, cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng) phải nộp vào ngân sách Nhà nước./. NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ 24 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân năm 2005; Trên cơ sở xem xét báo cáo của Ủy ban nhân dân về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2010, phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2010 Thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 trong bối cảnh phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức do tác động bất lợi từ cuộc khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu và thiên tai, dịch bệnh nhưng với sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị, các ngành, các cấp, của nhân dân và cộng đồng các doanh nghiệp, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh tiếp tục ổn định và phát triển, phần lớn các chỉ tiêu chủ yếu đạt và vượt kế hoạch; tăng trưởng kinh tế (GDP) ước đạt 11,8% (kế hoạch 10 - 11%); các chính sách kích thích kinh tế, phòng ngừa lạm phát và bảo đảm an sinh xã hội của Chính phủ được triển khai kịp thời, có hiệu quả; thu ngân sách ước đạt hơn 823 tỷ đồng, tăng 43% so cùng kỳ; hoạt động xuất khẩu được phục hồi và tăng khá; năng lực sản xuất mới của các ngành công nghiệp, dịch vụ được phát huy; một số dự án quy mô lớn được đẩy nhanh tiến độ. Lĩnh vực văn hóa - xã hội có nhiều tiến bộ; an sinh và phúc lợi xã hội được chăm lo tốt hơn; quốc phòng và an ninh được giữ vững, trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm; công tác cải cách hành chính tiếp tục được đẩy mạnh. Tuy nhiên, do hậu quả thiên tai lũ lụt, nền kinh tế bị ảnh hưởng nặng nề, quy mô sản xuất và năng suất một số cây trồng chủ lực giảm, sản xuất công nghiệp và huy động vốn đầu tư toàn xã hội chưa đạt kế hoạch đề ra; tiến độ thực hiện một số dự án đầu tư phát triển chậm; giá cả một số mặt hàng thiết yếu tăng cao và còn diễn biến phức tạp; công tác khám chữa bệnh cho nhân dân còn có mặt hạn chế nhất định; tình trạng thiếu giáo viên, đội ngũ cán bộ y, bác sĩ, học sinh bỏ học chưa được khắc phục hiệu quả; công tác đào tạo nghề chưa đáp ứng yêu cầu xã hội; công tác xoá đói giảm nghèo thiếu bền vững; khiếu kiện về đất đai, phạm pháp hình sự, tai nạn giao thông còn diễn biến phức tạp. Điều 2. Nhiệm vụ, giải pháp năm 2011 1. Mục tiêu tổng quát: huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển, chủ động phòng ngừa lạm phát; phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững; nâng cao chất lượng tăng trưởng, tạo sự chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, cải thiện cơ sở hạ tầng, từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế; ưu tiên phát triển nguồn nhân lực; tăng cường đầu tư chăm lo công tác an sinh xã hội; bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu; giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu a) Về kinh tế - Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 14 - 15% (trong đó tăng trưởng từ nội bộ kinh tế 10 - 11% và tăng trưởng từ nhập khẩu xăng dầu 3 - 4%); GDP bình quân đầu người 13,6 triệu đồng. - Giá trị gia tăng các ngành nông, lâm nghiệp tăng 4 - 5%, thủy sản tăng 5 - 6%, công nghiệp - xây dựng tăng 25 - 26%, dịch vụ tăng 13 - 14%. - Cơ cấu kinh tế: nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 39 - 40%, công nghiệp - xây dựng chiếm 23 - 24%, dịch vụ chiếm 36 - 37%. - Thu ngân sách phấn đấu đạt 935 tỷ đồng, trong đó thu nội địa 685 tỷ đồng và thu từ nhập khẩu 250 tỷ đồng. - Giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 70 triệu USD. - Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 7.100 tỷ đồng; b) Về xã hội - Giảm tỷ lệ sinh bình quân 0,3%. - Tốc độ tăng dân số tự nhiên 1,2%. - Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn 22%. - Tạo việc làm mới cho 14.000 lao động. - Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới giảm 2%. - Đào tạo nghề 9.000 lao động, trong đó đào tạo nghề dài hạn chiếm từ 10% trở lên; c) Về môi trường - Tỷ lệ cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh nông thôn đạt 88%. - Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có công trình hợp vệ sinh đạt 66%. - Tỷ lệ thu gom rác thải đô thị đạt 92%. - Nâng độ che phủ rừng lên 44,35%. - Tỷ lệ các cơ sở công nghiệp có hệ thống xử lý môi trường 100%. 3. Một số nhiệm vụ và giải pháp Hội đồng nhân dân cơ bản tán thành các nhóm nhiệm vụ, giải pháp do Ủy ban nhân dân tỉnh trình; các kiến nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân trong các báo cáo thẩm tra, giám sát và ý kiến của đại biểu tại kỳ họp. Năm 2011 là năm đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XII, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, có vị trí quan trọng trong việc triển khai kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015, Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị tập trung triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp chính sau: a) Về kinh tế - Tập trung khắc phục hậu quả lũ lụt, nhất là các công trình giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế bị thiệt hại; hỗ trợ đúng, kịp thời cho nhân dân vùng bị thiên tai lũ lụt để khôi phục sản xuất và ổn định đời sống; tiếp tục chỉ đạo thực hiện chủ trương, Nghị quyết của Chính phủ về các biện pháp kiềm chế lạm phát, bảo đảm an sinh xã hội, phát triển bền vững; triển khai đồng bộ các biện pháp về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; nâng cao hiệu quả đầu tư, tăng cường công tác quản lý thị trường, giá cả; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội theo kế hoạch. | 2,043 |
127,361 | - Triển khai thực hiện tốt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; huy động và sử dụng tốt các nguồn lực cho đầu tư phát triển, tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương để khai thác tiềm năng, lợi thế; tận dụng thời cơ thu hút vốn đầu tư các thành phần kinh tế để thực hiện các dự án có quy mô lớn, tạo tăng trưởng bứt phá cho năm 2011 và những năm tiếp theo. - Thực hiện có hiệu quả chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện từng vùng, phát triển ngành chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính, chiếm tỷ trọng ngành chăn nuôi 36 - 37% GDP toàn ngành; mở rộng mô hình, diện tích luân canh cây trồng để nâng giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 55 triệu đồng/ha. Đẩy mạnh chương trình giống cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, ứng dụng khoa học kỹ thuật để tăng năng suất các loại cây trồng, nhất là cây lương thực; khôi phục và phát triển cây nho thành cây trồng có lợi thế kinh tế cao của tỉnh; tăng cường công tác khuyến lâm, khuyến nông, bảo vệ thực vật; chú trọng thâm canh, nâng cao năng suất cây trồng; quy hoạch, mở rộng diện tích cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả có lợi thế theo hướng chuyên canh, tạo vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến; chuyển dần chăn nuôi theo hướng bán công nghiệp, nâng cao chất lượng đàn gia súc có sừng; tăng cường công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; chủ trương phát triển kinh tế rừng. - Thực hiện có hiệu quả chương trình khai thác, đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thủy sản; tăng cường công tác khuyến ngư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, quản lý tốt môi trường vùng nuôi tập trung để đầu tư đồng bộ; đa dạng các đối tượng nuôi; tăng giá trị xuất khẩu thủy sản đạt 20 triệu USD. - Tập trung triển khai đề án thực hiện Nghị quyết TW7 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; khôi phục và mở rộng ngành nghề truyền thống; quan tâm đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn theo hướng giảm nghèo nhanh và bền vững; thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 30a của Chính phủ về hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện Bác Ái và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia khác trên địa bàn tỉnh. - Tăng cường quản lý, khai thác hiệu quả tài nguyên, khoáng sản và bảo vệ môi trường; đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình và các tổ chức. - Tiếp tục thực hiện tốt chủ trương thu hút đầu tư các dự án phát triển công nghiệp, du lịch, thương mại, dịch vụ; khai thác triệt để tiềm năng lợi thế của tỉnh theo quy hoạch như năng lượng tái tạo, tài nguyên, khoáng sản; chú trọng đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các dự án khu công nghiệp Du Long, Phước Nam, cụm công nghiệp Thành Hải, Tháp Chàm; kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tư cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp Tri Hải, Quảng Sơn; tăng cường công tác khuyến công để phát triển các ngành, nghề tiểu thủ công nghiệp, có kế hoạch xây dựng thương hiệu cho sản phẩm làng nghề của tỉnh; làm tốt công tác quy hoạch; đầu tư duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp các tuyến đường giao thông, hệ thống thoát nước đô thị; từng bước nâng cấp thành phố Phan Rang - Tháp Chàm trở thành đô thị loại II vào năm 2015; hoàn thành quy hoạch chi tiết trung tâm hành chính tỉnh, quy hoạch chi tiết một số khu đô thị mới, tái định cư cho 2 nhà máy điện hạt nhân và quy hoạch sắp xếp dân cư ven biển nhằm phòng, chống giảm nhẹ thiên tai. - Phát triển và nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ như thương mại, vận tải, viễn thông, tài chính - tín dụng; phối hợp, hỗ trợ nhà đầu tư triển khai các dự án khu du lịch trọng điểm Bình Tiên, Vĩnh Hy, Bình Sơn - Ninh Chữ; xúc tiến hợp tác phát triển du lịch, thu hút khách tăng 15%; thực hiện tốt quy hoạch phát triển hệ thống chợ, siêu thị trên địa bàn; làm tốt công tác quản lý thị trường, kiểm soát giá cả, chống gian lận thương mại, đầu cơ, buôn lậu, tùy tiện nâng giá thu lợi bất chính; đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng chủ lực truyền thống, có tiềm năng như nhân hạt điều, thủy sản, muối công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, vật liệu xây dựng. Tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ các ngành vận tải, ngân hàng, bưu chính, viễn thông, bảo hiểm theo hướng mở rộng các loại hình bảo hiểm, nhất là lĩnh vực nông nghiệp, xây dựng, vận tải và an sinh xã hội; đẩy mạnh xã hội hóa phát triển các loại hình vận tải hành khách, hàng hóa đáp ứng kịp thời nhu cầu của nhân dân. - Triển khai thực hiện tốt các chính sách, pháp luật về thuế; tăng cường các biện pháp quản lý thu ngân sách, bảo đảm đúng chính sách, chế độ; xử lý nghiêm các trường hợp nợ thuế, trốn lậu thuế; phấn đấu thu đạt trên 935 tỷ đồng. Hoạt động chi ngân sách đảm bảo nhiệm vụ chính trị của địa phương, cải cách tiền lương, dự phòng để chủ động khắc phục thiên tai, dịch bệnh và các yêu cầu đột xuất khác; thực hiện có hiệu quả chủ trương thực hành tiết kiệm trong chi ngân sách; hoạt động của ngân hàng cần thực hiện tốt chủ trương khoanh nợ, giãn nợ và cho vay mới vùng bị thiệt hại do lũ lụt; chủ động tiếp cận các nhà đầu tư, các dự án đầu tư có hiệu quả; tập trung cho vay phát triển các lĩnh vực chế biến nông, lâm nghiệp, thủy sản, dịch vụ, du lịch; tăng cường tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng, phát triển kinh tế trang trại, cho vay tín dụng sinh viên hộ nghèo, thực hiện chính sách an sinh xã hội, phấn đấu đạt chỉ tiêu tổng dư nợ ngân hàng tăng 30%. - Tập trung huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển để khai thác tiềm năng lợi thế, nhất là lợi thế kinh tế biển để tăng trưởng kinh tế cao; nâng cao hiệu quả đầu tư và tỷ lệ giải ngân nguồn vốn ngân sách Nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ; khắc phục tình trạng đầu tư kém hiệu quả, dàn trải, thất thoát, lãng phí ngay từ khâu quy hoạch, kế hoạch và quyết định chủ trương đầu tư; tập trung vốn cho các công trình chuyển tiếp, các công trình trọng điểm sẽ hoàn thành năm 2011; tranh thủ sự hỗ trợ của các Bộ, ngành Trung ương, vốn trái phiếu Chính phủ để đầu tư hạ tầng giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục, trọng tâm là tuyến đường ven biển và tuyến Quốc lộ 1A từ sân bay quốc tế Cam Ranh đến Phan Rang, cơ sở vật chất ngành y tế, kiên cố hóa trường lớp học; tập trung tháo gỡ khó khăn về giải toả đền bù, bàn giao mặt bằng cho chủ dự án đảm bảo thời gian quy định; huy động khoảng 150 - 200 tỷ đồng vốn vay tồn ngân Kho bạc Nhà nước để đầu tư cơ sở hạ tầng các cụm công nghiệp, nâng cấp tuyến giao thông nội thị thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; triển khai thực hiện đúng tiến độ các dự án, công trình trọng điểm; thu hút các nguồn vốn ODA, NGO đầu tư hạ tầng, nâng cao năng lực quản lý chương trình, dự án, xoá đói, giảm nghèo, nâng cao dân trí cho vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; b) Về văn hóa - xã hội - Triển khai thực hiện có hiệu quả và có chính sách ưu đãi về xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao; chủ động phát hiện và xử lý kịp thời, hiệu quả các dịch bệnh; mở rộng việc áp dụng chế độ luân phiên cán bộ y tế giúp tuyến dưới nâng cao chất lượng khám chữa bệnh; tăng cường công tác dân số ở cơ sở; quản lý chặt chẽ chất lượng và việc chấp hành pháp luật trong hoạt động khám chữa bệnh tư nhân, thị trường thuốc chữa bệnh; tăng khả năng bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm; áp dụng đồng bộ các biện pháp phòng, chống ma túy, nhiễm HIV; đẩy nhanh tiến độ triển khai chương trình kiên cố hóa trường, lớp học; hoàn thiện và triển khai quy định của pháp luật về phát triển giáo dục mầm non, nâng cao chất lượng giáo dục ở các cấp học; xây dựng và triển khai đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2011 - 2015; tăng cường cơ sở vật chất cho đào tạo nghề; nâng cao chất lượng và phát triển giáo dục miền núi; thực hiện kịp thời chính sách hỗ trợ cho học sinh là con em ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, con em thuộc đối tượng chính sách xã hội. - Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới; đổi mới và hoàn thiện chính sách đào tạo nguồn nhân lực, chú trọng đào tạo nghề, nhằm tăng cường đội ngũ lao động có đào tạo cả về quy mô và chất lượng; gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực; điều chỉnh cơ cấu đào tạo phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội; quan tâm đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn; thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự. - Coi trọng kiểm tra, giám sát để các chính sách phúc lợi, an sinh xã hội đã ban hành áp dụng đúng đối tượng thụ hưởng; triển khai chuẩn nghèo quốc gia mới, thực hiện tốt lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, các chính sách về hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, đối tượng chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo và người dân các vùng khó khăn, vùng bị thiên tai, dịch bệnh, người hưởng lương có thu nhập thấp và người có công, bảo đảm giảm nghèo bền vững. - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước đến các tầng lớp nhân dân trong tỉnh nhân kỷ niệm các ngày lễ lớn, giáo dục truyền thống, trọng tâm là Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về báo chí, xuất bản văn hóa, thể dục thể thao. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Trung tâm Thể dục thể thao tỉnh; tiếp tục thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; xây dựng và triển khai tốt chương trình phát triển thể thao xã, phường, thị trấn. | 2,057 |
127,362 | - Tăng đầu tư vào lĩnh vực môi trường, phòng, chống ô nhiễm không khí, nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái, chú trọng đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở nghiên cứu, dự báo về biến đổi khí hậu, đầu tư tương xứng cho việc khắc phục hậu quả và công tác phòng, chống thiên tai; kiểm tra, thanh tra và xử lý nghiêm những vi phạm pháp luật về môi trường; kiên quyết không cấp phép cho các dự án đầu tư mới không đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường. - Thực hiện có hiệu quả chương trình cải cách thủ tục hành chính theo hướng tiếp tục đơn giản hóa thủ tục; đồng thời kiểm soát chặt chẽ những thủ tục mới phát sinh, vừa tạo điều kiện thuận lợi nhất cho công dân và doanh nghiệp, vừa bảo đảm yêu cầu nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước; tăng cường kỷ luật hành chính, kỷ luật công vụ và đặc biệt là đề cao chế độ trách nhiệm cá nhân, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật; thực hiện phân công, phân cấp rõ ràng, hợp lý, tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành và địa phương. - Tiếp tục thực hiện tốt pháp lệnh về dân chủ cơ sở; nâng cao chất lượng giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại tồn đọng, phức tạp, kéo dài. - Nâng cao năng lực, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan Nhà nước, nhất là trong các lĩnh vực xây dựng, đất đai, khoáng sản, tài chính, ngân hàng, đầu tư phát triển, hoạt động của các doanh nghiệp Nhà nước, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt và hiệu lực, hiệu quả của hệ thống quản lý hành chính Nhà nước; áp dụng đồng bộ các biện pháp mạnh để phòng, chống quan liêu, tham nhũng một cách có hiệu quả hơn; thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao ý thức thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tạo thành nếp quen trong sinh hoạt, đời sống của mỗi công dân và cả cộng đồng. - Đẩy mạnh tiến độ cải cách tư pháp, tăng cường cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động, nâng cao chất lượng điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án; tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm; kiên quyết đấu tranh, xử lý nghiêm minh đối với hành vi vi phạm pháp luật, nhất là các loại tội phạm mới, tội phạm có tổ chức; bảo đảm trật tự an toàn giao thông, giảm tối đa số vụ tai nạn, số người chết và bị thương do tai nạn giao thông; c) Về quốc phòng, an ninh: ưu tiên nguồn lực bảo đảm cho tiềm lực quốc phòng, an ninh; tăng cường công tác quản lý Nhà nước về quốc phòng, an ninh, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh, nhất là trên các địa bàn trọng điểm; nâng cao chất lượng xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân trong tình hình mới; giao quân đủ chỉ tiêu, bảo đảm chất lượng; xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong sạch, vững mạnh toàn diện, chú trọng trang bị và các điều kiện bảo đảm khác; đánh giá, nhận định đúng, kịp thời tình hình để chủ động xử lý hiệu quả các tình huống, bảo đảm an ninh quốc gia, an ninh nông thôn, trật tự, an toàn xã hội; nâng cao hiệu quả công tác thông tin tuyên truyền, đối ngoại. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phối hợp với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể, hội quần chúng tổ chức triển khai thực hiện thắng lợi Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát bảo đảm thực hiện Nghị quyết. Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi toàn thể cán bộ; chiến sĩ và nhân dân trong tỉnh đoàn kết, chủ động, sáng tạo, khắc phục khó khăn, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2011, tạo bước vững chắc thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 mà Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XII đã đề ra. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 24 thông qua ngày 22 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TỜ TRÌNH VỀ VIỆC BAN HÀNH NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ CẢNG CÁ, BẾN CÁ VÀ KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÃO CHO TÀU CÁ Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH NGHỊ ĐỊNH Cảng cá, bến cá là cơ sở hậu cần quan trọng đối với nghề khai thác thủy sản. Ngoài vai trò là nơi cập tàu bốc dỡ sản phẩm thủy sản, các vật tư, trang thiết bị cho tàu cá, vùng đất cảng cá còn là nơi diễn ra các hoạt động thu mua, chế biến thủy sản, cung ứng xăng dầu, nước đá cho tàu cá, ngoài ra cảng cá còn là nơi để các cơ quan quản lý nhà nước triển khai thực thi các quy định pháp luật về khai thác thủy sản, bảo vệ nguồn lợi thủy sản cũng như cung cấp cho ngư dân các thông tin về thời tiết, ngư trường, nguồn lợi và thị trường phục vụ cho đánh bắt và tiêu thụ sản phẩm thủy sản. Để đạt được các mục tiêu trên, từ khi tiến hành đầu tư xây dựng cũng như trong suốt quá trình sử dụng, ngành Thủy sản và các đơn vị được giao trách nhiệm quản lý đầu tư xây dựng và sử dụng cảng cá luôn phải giải quyết các mối quan hệ với nhiều ngành, nhiều cấp: Với ngành Giao thông vận tải về luông lạch, bến bãi (vì hầu hết các cảng cá đều được xây dựng trong vùng nước cảng biển và phải sử dụng các luồng vào cảng chung với luồng giao thông); với ngành Tài nguyên môi trường về quyền sử dụng vùng đất, vùng nước quay trở và vùng nước cập tàu; với ngành Công an, với Biên phòng và Ủy ban nhân dân sở tại về đảm bảo an ninh trật tự trong khu vực cảng; với nhiều ngành, nhiều cấp khác về phòng chống lụt bão, bảo vệ môi trường, về phòng cháy chữa cháy, phòng trừ dịch bệnh, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm. Ngoài ra, với xu thế hội nhập hiện tại, cảng cá không chỉ là nơi có thể cho phép các tàu cá nước ngoài ra vào mà còn là nơi chứng nhận nguồn gốc xuất xứ, chứng nhận về chất lượng, an toàn vệ sinh thủy sản theo các thỏa thuận quốc tế nhằm tạo điều kiện cho việc xuất khẩu thủy sản. Trong những năm qua, thực hiện Luật Thủy sản, Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) đã có Quyết định số 20/2006/QĐ-BTS ngày 01/12/2006 về việc ban hành Quy chế quản lý cảng cá, bến cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá. Quy chế này đã phát huy được hiệu quả nhất định trong thực tế và là cơ sở để triển khai hoạt động của các cảng cá, bến cá trong thời gian qua. Tuy nhiên, với tính chất là “Quy chế mẫu” để các địa phương, các cảng cá nghiên cứu vận dụng, Quy chế không đủ khả năng để giải quyết các mối quan hệ giữa các ngành, các cấp và các quan hệ quốc tế theo xu hướng phát triển hiện nay, do vậy cũng đã nảy sinh nhiểu bất cập và khó có thể tạo điều kiện để các cảng cá thực hiện được các mục tiêu đề ra. Với lý do trên, để đảm bảo các cảng cá hoạt động có hiệu quả, việc xây dựng và ban hành Nghị định của Chính phủ về quản lý cảng cá, bến cá và khu neo đậu tránh trú bão là cần thiết. II. QUÁ TRÌNH SOẠN THẢO Dự thảo Nghị định được xây dựng trên cơ sở phát triển các quy định hiện hành về quản lý cảng cá, kinh nghiệm rút ra từ thực tế quản lý cảng cá của ngành Thủy sản trong thời gian qua và tham khảo các quy định về quản lý cảng biển, quản lý cảng, bến thủy nội địa của ngành Giao thông vận tải. Dự thảo đã được gửi xin ý kiến góp ý của các Bộ, ngành có liên quan: Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài nguyên môi trường, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Kế hoạch đầu tư, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân 28 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển. III. BỐ CỤC VÀ NỘI DUNG CHÍNH CỦA DỰ THẢO Dự thảo Nghị định bao gồm 6 chương và 25 Điều: Chương I: Quy định chung, gồm 5 Điều Trong đó có các nội dung: Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; Giải thích thuật ngữ; Quy định chung về xây dựng cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; Cơ chế vận hành cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; Yêu cầu cập cảng cá, bến cá và khu neo đậu tránh trú bão đối với tàu cá. Chương II: Xây dựng và cấp phép hoạt động cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá, gồm 6 Điều Trong đó có các nội dung: Điều kiện xây dựng cảng cá; Điều kiện xây dựng khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; Phân loại cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; Trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp phép hoạt động cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; Quyết định đình chỉ, đình chỉ tạm thời hoạt động cảng cá và khu neo đậu tránh bão cho tàu cá; Điều kiện xây dựng, trình tự, thủ tục thẩm quyền, cấp phép hoạt động của bến cá và trách nhiệm tổ chức cá nhân hoạt động tại bến cá. Chương III: Tàu cá ra vào và hoạt động dịch vụ hậu cần tại cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá, gồm 4 Điều Trong đó có các nội dung: Tàu cá vào và rời cảng cá; Tàu cá nước ngoài vào và rời cảng cá; Tàu cá vào và rời khu neo đậu tránh trú bão; Những hành vi bị cấm trong khu vực cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá. Chương IV: Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng cá, bến cá, gồm 3 Điều Trong đó có các nội dung: Trách nhiệm của Ban quản lý cảng cá; Trách nhiệm của thuyền trưởng, người lái tàu cá trong khu vực cảng cá, bến cá; Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá tại cảng cá; | 2,038 |
127,363 | Chương V: Quản lý nhà nước đối với các cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá, gồm 5 Điều Trong đó có các nội dung: Nội dung quản lý Nhà nước đối với các cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; Cơ quan quản lý Nhà nước về cảng cá, bến cá; Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, Trách nhiệm của các Bộ, ngành có liên quan. Chương VI: Điều khoản thi hành, gồm 2 Điều Trong đó có các nội dung: Hiệu lực thi hành; Trách nhiệm thi hành. IV. Ý KIẾN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ LIÊN QUAN - Các ý kiến góp ý đều thống nhất với bố cục và nội dung của dự thảo và chỉ góp ý bổ sung, hoàn thiện câu chữ trong dự thảo. Các ý kiến góp ý đều đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu, tiếp thu và đưa vào nội dung dự thảo. - Về ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị làm rõ sự cần thiết và tính khả thi về sự thành lập Ban quản lý cảng cá, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xin giải trình như sau: + Mô hình Ban quản lý cảng cá được xuất phát từ thực tiễn sản xuất quản lý. Thời gian qua, để đáp ứng yêu cầu quản lý nhiều địa phương đã thành lập Ban quản lý cảng cá hoặc Trung tâm quản lý cảng cá thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể như: Hải Phòng, Hà Tĩnh, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Kiên Giang để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ như dự thảo. Ban quản lý cảng cá hiện có đã phát huy được tác dụng trong thực tế. + Mô hình tổ chức này không chỉ giúp ngành Thủy sản có được một hệ thống quản lý xuyên suốt, đảm bảo thống nhất hoạt động trong toàn quốc mà còn khắc phục được các hiện tượng manh mún, thiếu đồng bộ trong đầu tư xây dựng cũng như trong hoạt động của cảng cá hiện nay, đặc biệt là các hoạt động duy tu, bảo trì các công trình cảng cá. Mô hình này sẽ giảm gánh nặng cho các cảng cá trong việc lập kế hoạch duy tu, bảo trì các công trình cảng cá, tham gia các cuộc họp và tập trung vào việc điều hành các hoạt động tại cảng cá. + Mô hình này, tuy có phát sinh về tổ chức mới và hầu như không phát sinh về nhân lực, do các biên chế sẽ rút lên từ các cảng cá do Nhà nước đầu tư (hiện tại ở các cảng cá này đang có các biên chế để triển khai thực hiện các công việc về tổ chức, nhân sự, kế hoạch…). Về kinh phí, tại các địa phương có nhiều tàu cá cập cảng cá, chi phí của Ban quản lý cảng cá sẽ được huy động từ nguồn kinh phí thu được từ các cảng cá, tại các địa phương có ít tàu cập cảng (chủ yếu là các tỉnh phía Bắc) sẽ lấy từ kinh phí sự nghiệp của địa phương. V. Ý KIẾN THẨM ĐỊNH CỦA BỘ TƯ PHÁP Về ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã nghiên cứu, tiếp thu và đưa vào nội dung dự thảo Nghị định. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 24/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2011; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2486/TTr-STNMT ngày 23 tháng 12 năm 2010 và Báo cáo kết quả thẩm định văn bản số 1141/BC-STP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Sở Tư pháp, Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Giá các loại đất được quy định theo Quyết định này là giá của từng loại đất ứng với mục đích sử dụng được Nhà nước cho phép, công nhận và được xác định như sau: 1. Giá đất trồng cây hằng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản, đất làm muối xác định theo vị trí đất và theo từng loại xã đồng bằng, trung du, miền núi. 2. Giá đất ở tại nông thôn, ven đô thị, ven đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp được xác định theo từng vị trí đất. 3. Giá đất ở đô thị được xác định theo vị trí, khả năng sinh lợi và yếu tố thuận lợi trong sinh hoạt của thửa đất theo từng loại đường phố. 4. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị bằng 80% theo giá đất ở liền kề cao nhất; tại khu vực nông thôn bằng 95% giá đất ở liền kề cao nhất. 5. Đất chưa sử dụng, khi được giao đất, cho phép sử dụng thì giá đất được xác định theo từng mục đích sử dụng. Điều 3. Giá các loại đất quy định tại Quyết định này được áp dụng: 1. Tính các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai: thuế nhà đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, lệ phí trước bạ và các nghĩa vụ tài chính khác. 2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34, Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003. Trường hợp tại thời điểm giao đất, cho thuê đất mà giá đất quy định tại Quyết định này chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì xác định lại theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ. 3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003. 4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003. 5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003. 6. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. 7. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định này. 8. Giá đất được quy định tại Quyết định này không áp dụng đối với các trường hợp người có quyền sử dụng đất thoả thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. 9. Trường hợp giao đất cho các cá nhân, tổ chức sản xuất kinh doanh có thu tiền sử dụng đất (không thuộc các trường hợp trên đây) thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định giá đất giao phù hợp với giá thị trường tại thời điểm giao đất. 10. Đối với dự án đang thực hiện bồi thường (có nhiều giai đoạn), nếu giá đất bồi thường tại Quyết định này thấp hơn giá đất tại các phương án bồi thường mà Ủy ban nhân dân tỉnh đã phê duyệt thì áp dụng theo mức giá đã được Ủy ban nhân dân tỉnh đã phê duyệt tại các phương án bồi thường. 11. Trong trường hợp đặc biệt căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được quyền quyết định điều chỉnh giá các loại đất tăng hoặc giảm nhưng không quá 20% so với bảng giá đất được ban hành tại Quyết định này. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2388/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Phần I BẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP Bảng số 1: Giá đất trồng cây hằng năm Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng số 2: Giá đất trồng cây lâu năm Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng số 3: Giá đất rừng sản xuất | 2,045 |
127,364 | Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Bảng số 4: Giá đất nuôi trồng thủy sản Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Bảng số 5: Giá đất làm muối Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Bảng số 6: Giá đất nông nghiệp trong đô thị a) Tại địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> b) Tại các thị trấn thuộc huyện Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Phụ lục kèm theo bảng 1, 2, 3, 4, 5, 6 1. Vị trí đất trồng cây hằng năm, lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản - Vị trí 1: các thửa đất nông nghiệp tiếp giáp đường phố (có tên trong bảng giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã, kênh chính trong phạm vi đến 200 mét chủ động tưới tiêu và có điều kiện sản xuất quanh năm; - Vị trí 2: các thửa đất nông nghiệp có khoảng cách như vị trí 1 nhưng điều kiện tưới tiêu, sản xuất thấp hơn vị trí 1 và các thửa đất nông nghiệp cách đường phố (có tên trong bảng giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, kênh chính trong phạm vi từ trên 200 mét đến 400 mét có điều kiện sản xuất như vị trí 1; - Vị trí 3: các thửa đất nông nghiệp có khoảng cách như vị trí 2 nhưng điều kiện tưới tiêu, sản xuất thấp hơn vị trí 1 và các thửa đất nông nghiệp cách đường phố (có tên trong bảng giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, kênh chính trong phạm vi từ trên 400 mét đến 600 mét có điều kiện sản xuất như vị trí 1; - Vị trí 4: vị trí còn lại không thuộc vị trí 1, 2 và 3. + Trong trường hợp đặc biệt, đối với các vùng đất có giá trị sản xuất cao nhưng không đảm bảo các yếu tố khoảng cách để xác định vị trí 1, 2, 3 thì Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định từng trường hợp cụ thể. + Đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở được xác định theo vị trí 1 đất trồng cây lâu năm. + Đối với các thửa đất nuôi trồng thủy sản đã hình thành bờ thửa hoặc các thửa đất nuôi trồng thủy sản ven biển thì áp dụng theo giá đất nuôi trồng thủy sản tại xã đồng bằng. 2. Giá mặt nước tự nhiên tính bằng giá thấp nhất của đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản tương ứng với từng vùng. 3. Vị trí đất làm muối - Vị trí 1: đất gần kho muối tập trung, nằm hai bên đường quốc lộ, tỉnh lộ, ven biển trong phạm vi đến 200 mét; - Vị trí 2: đất gần kho muối tập trung, nằm hai bên đường quốc lộ, tỉnh lộ, ven biển và nằm hai bên đường giao thông khác rộng từ 4 mét trở lên trong phạm vi từ 200 mét đến dưới 400 mét; - Vị trí 3: các khu vực đất còn lại. Bảng số 7: Giá đất ở (thổ cư) tại nông thôn Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Bảng số 8: Giá đất ở (thổ cư) trong đô thị thuộc địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Bảng số 9: Giá đất ở (thổ cư) tại các thị trấn Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Bảng số 10: Giá đất ở (thổ cư) ven đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Bảng số 11: Giá đất ở (thổ cư) tại hai bên đường phố thuộc địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Bảng số 12: Giá đất ở (thổ cư) tại các khu quy hoạch dân cư Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Bảng số 13: Giá đất tại 2 cụm công nghiệp Thành Hải và Tháp Chàm Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 1. Giá đất ở đường phố hẻm được quy định là giá đất của đường phố chưa được xác định tên trong Bảng giá đất ở đường phố chính thành phố Phan Rang - Tháp Chàm (Bảng số 11). 2. Căn cứ vào vị trí cụ thể mà đường phố hẻm được chia thành 3 hẻm như sau: - Hẻm cấp 1: là hẻm xuất phát từ đường phố chính; - Hẻm cấp 3: là hẻm xuất phát từ hẻm cấp 2. 3. Giá đất của hẻm được xác định căn cứ vào giá của thửa đất tại đường phố chính mà hẻm đó xuất phát và theo bảng sau: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Bảng số 16: Tiêu chuẩn phân loại hẻm <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Giá đất của từng loại hẻm như sau: - Giá đất hẻm loại 1 bằng tỷ lệ quy định của Bảng số 15; - Giá đất hẻm loại 2 bằng 70% giá đất hẻm loại 1; - Giá đất hẻm loại 3 bằng 60% giá đất hẻm loại 1; - Giá đất hẻm loại 4 bằng 50% giá đất hẻm loại 1; - Giá đất hẻm loại 5 bằng 40% giá đất hẻm loại 1; - Giá đất hẻm loại 6 bằng 30% giá đất hẻm loại 1; - Giá đất hẻm loại 7 bằng 20% giá đất hẻm loại 1. 5. Giá đất ở của mỗi thửa đất trong hẻm được xác định theo quy định nhưng không được thấp hơn 140.000 đồng/m2. 6. Giá đất tại các khu quy hoạch chưa quy định tại Bảng số 11 (giá đất ở tại hai bên đường phố thuộc địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm) thì xác định theo phụ lục tại Bảng số 15 [Bảng tính giá đất đường phố hẻm (loại 1) so với giá đất đường phố chính (đường phố mà hẻm đó xuất phát)] và Bảng số 16 (tiêu chuẩn phân loại hẻm) nhưng không thấp hơn giá đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại các khu quy hoạch. 7. Giá đất tại các khu quy hoạch thuộc địa bàn các huyện chưa quy định thì xác định theo Phụ lục 2 (Bảng phân vị trí đất để xác định giá đất ở tại nông thôn, ven đô thị và thị trấn) nhưng không thấp hơn giá đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại các khu quy hoạch. PHỤ LỤC 1 BẢNG PHÂN LOẠI XÃ ĐỒNG BẰNG, TRUNG DU, MIỀN NÚI (TÍNH ĐẾN THÔN) ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP, GIÁ ĐẤT LÂM NGHIỆP <jsontable name="bang_19"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 1. Bảng phân vị trí đất để xác định giá đất ở tại nông thôn, ven đô thị, thị trấn: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 2. Riêng đối với thành phố Phan Rang - Tháp Chàm phân vị trí đất ở như sau: - Vị trí đất ở tại xã thuộc thành phố, đất ở ven đô thị: + Vị trí 1: các thửa đất tiếp giáp với đường liên xã, đường xuất phát từ quốc lộ, tỉnh lộ. + Vị trí 2: các thửa đất tiếp giáp với đường liên thôn, khu phố. + Vị trí 3: các thửa đất chưa được xác định ở vị trí 1, 2; - Vị trí đất ở tại khu quy hoạch dân cư Bình Sơn: + Vị trí 1: các lô đất tiếp giáp với đường quy hoạch thông ra đường Nguyễn Thị Minh Khai. + Vị trí 2: các lô đất còn lại không thuộc vị trí 1. 3. Các thửa đất tiếp giáp với đường liên xã, liên thôn, các khu vực thị trấn, huyện lỵ đã được xác định trong Bảng giá đất ở ven đầu mối giao thông, đường giao thông chính (Bảng số 10) thì không xác định giá theo vị trí tại Bảng số 7, 8, 9. PHỤ LỤC 3 XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT CHO NHỮNG THỬA ĐẤT Ở THUỘC CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT 1. Vị trí của các thửa đất được xác định trong Quyết định này là vị trí tính theo điểm giữa của chiều mặt tiền thửa đất. 2. Thửa đất có nhiều mặt tiền đường thì giá đất được xác định theo đường có giá cao nhất. 3. Thửa đất nằm tại nơi có đường hẻm đi thông nhau ra nhiều đường chính, giá đất được xác định theo phía đường đi gần nhất. 4. Thửa đất có chiều dài (sâu) quá 50 mét thì giá đất phần có chiều dài quá 50 mét tính bằng 50% so với giá đất phần mặt tiền nhưng không được thấp hơn giá đất mặt tiền đường tiếp giáp (nếu có). 5. Thửa đất sử dụng xây dựng cơ bản, công thự hoặc biệt thự có chiều dài (sâu) gấp bốn lần chiều ngang (mặt tiền) thì giá đất phần có chiều dài lớn hơn bốn lần chiều ngang được tính bằng 50% so với giá đất phần mặt tiền, nhưng không được thấp hơn giá đất mặt tiền đường tiếp giáp (nếu có). 6. Thửa đất vừa có phần mặt tiền, vừa có phần không mặt tiền (hình chữ L) thì giá đất phần không có mặt tiền tính bằng 50% so với giá đất phần mặt tiền. 7. Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được Nhà nước cho thuê hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất được xác định giá đất cho toàn bộ dự án không điều chỉnh theo các nội dung của Phụ lục này./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN KHOÁ VIII KỲ HỌP THỨ 24 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 79/TTr-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, | 2,101 |
127,365 | QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2011 (kèm theo bảng giá các loại đất). Trong trường hợp đặc biệt, căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được quyền quyết định điều chỉnh giá các loại đất tăng hoặc giảm nhưng không quá 20% so với bảng giá được ban hành theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá VIII, kỳ họp thứ 24 thông qua ngày 22 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận) Phần I BẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP Bảng số 1: Giá đất trồng cây hằng năm Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng số 2: Giá đất trồng cây lâu năm Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng số 3: Giá đất rừng sản xuất Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Bảng số 4: Giá đất nuôi trồng thủy sản Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Bảng số 5: Giá đất làm muối Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Bảng số 6: Giá đất nông nghiệp trong đô thị a) Tại địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> b) Tại các thị trấn thuộc huyện Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Phụ lục kèm theo bảng 1, 2, 3, 4, 5, 6 1. Vị trí đất trồng cây hằng năm, lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản - Vị trí 1: các thửa đất nông nghiệp tiếp giáp đường phố (có tên trong bảng giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã hoặc kênh chính trong phạm vi đến 200 mét chủ động tưới tiêu và có điều kiện sản xuất quanh năm; - Vị trí 2: các thửa đất nông nghiệp có khoảng cách như vị trí 1 nhưng điều kiện tưới tiêu, sản xuất thấp hơn vị trí 1 và các thửa đất nông nghiệp cách đường phố (có tên trong bảng giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã hoặc kênh chính trong phạm vi từ trên 200 mét đến 400 mét có điều kiện sản xuất như vị trí 1; - Vị trí 3: các thửa đất nông nghiệp có khoảng cách như vị trí 2 nhưng điều kiện tưới tiêu, sản xuất thấp hơn vị trí 1 và các thửa đất nông nghiệp cách đường phố (có tên trong bảng giá đất ở), quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã hoặc kênh chính trong phạm vi từ trên 400 mét đến 600 mét có điều kiện sản xuất như vị trí 1; - Vị trí 4: vị trí còn lại không thuộc vị trí 1, 2 và 3. + Trong trường hợp đặc biệt, đối với các vùng đất có giá trị sản xuất cao nhưng không đảm bảo các yếu tố khoảng cách để xác định vị trí 1, 2, 3 thì Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định từng trường hợp cụ thể. + Đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở được xác định theo vị trí 1 đất trồng cây lâu năm. + Đối với các thửa đất nuôi trồng thủy sản đã hình thành bờ thửa hoặc các thửa đất nuôi trồng thủy sản ven biển thì áp dụng theo giá đất nuôi trồng thủy sản tại xã đồng bằng. 2. Giá mặt nước tự nhiên tính bằng giá thấp nhất của đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản tương ứng với từng vùng. 3. Vị trí đất làm muối - Vị trí 1: đất gần kho muối tập trung, nằm hai bên đường quốc lộ, tỉnh lộ, ven biển trong phạm vi đến 200 mét; - Vị trí 2: đất gần kho muối tập trung, nằm hai bên đường quốc lộ, tỉnh lộ, ven biển nằm hai bên đường giao thông khác rộng từ 4 mét trở lên trong phạm vi từ 200 mét đến dưới 400 mét; - Vị trí 3: các khu vực đất còn lại. Bảng số 7: Giá đất ở (thổ cư) tại nông thôn Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Bảng số 8: Giá đất ở (thổ cư) trong đô thị Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Bảng số 9: Giá đất ở (thổ cư) tại các thị trấn Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Bảng số 10: Giá đất ở (thổ cư) ven đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Bảng số 11: Giá đất ở (thổ cư) tại hai bên đường phố thuộc địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Bảng số 12: Giá đất ở (thổ cư) tại các khu quy hoạch dân cư Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Bảng số 13: Giá đất tại 2 cụm công nghiệp Thành Hải và Tháp Chàm Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 1. Giá đất ở đường phố hẻm được quy định là giá đất của đường phố chưa được xác định tên trong Bảng giá đất ở đường phố chính thành phố Phan Rang - Tháp Chàm (Bảng số 10). 2. Căn cứ vào vị trí cụ thể mà đường phố hẻm được chia thành 3 hẻm như sau: - Hẻm cấp 1: là hẻm xuất phát từ đường phố chính; - Hẻm cấp 3: là hẻm xuất phát từ hẻm cấp 2. 3. Giá đất của hẻm được xác định căn cứ vào giá của thửa đất tại đường phố chính mà hẻm đó xuất phát và theo bảng sau: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Bảng số 16: Tiêu chuẩn phân loại hẻm <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Giá đất của từng loại hẻm như sau: - Giá đất hẻm loại 1 bằng tỷ lệ quy định của Bảng số 11; - Giá đất hẻm loại 2 bằng 70% giá đất hẻm loại 1; - Giá đất hẻm loại 3 bằng 60% giá đất hẻm loại 1; - Giá đất hẻm loại 4 bằng 50% giá đất hẻm loại 1; - Giá đất hẻm loại 5 bằng 40% giá đất hẻm loại 1; - Giá đất hẻm loại 6 bằng 30% giá đất hẻm loại 1; - Giá đất hẻm loại 7 bằng 20% giá đất hẻm loại 1. 5. Giá đất ở của mỗi thửa đất trong hẻm được xác định theo quy định, nhưng không được thấp hơn 140.000 đồng/m2. 6. Giá đất tại các khu quy hoạch chưa quy định tại Bảng số 10 (giá đất ở tại hai bên đường phố thuộc địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm) thì xác định theo phụ lục tại Bảng số 11 [Bảng tính giá đất đường phố hẻm (loại 1) so với giá đất đường phố chính (đường phố mà hẻm đó xuất phát)] và Bảng số 12 (tiêu chuẩn phân loại hẻm) nhưng không thấp hơn giá đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại các khu quy hoạch. 7. Giá đất tại các khu quy hoạch thuộc địa bàn các huyện chưa quy định thì xác định theo Phụ lục 2 (Bảng phân vị trí đất để xác định giá đất ở tại nông thôn, ven đô thị và thị trấn) nhưng không thấp hơn giá đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại các khu quy hoạch. Phụ lục 1 BẢNG PHÂN LOẠI XÃ ĐỒNG BẰNG, TRUNG DU, MIỀN NÚI (TÍNH ĐẾN THÔN) ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP, GIÁ ĐẤT LÂM NGHIỆP <jsontable name="bang_19"> </jsontable> <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Phụ lục 2 1. Bảng phân vị trí đất để xác định giá đất ở tại nông thôn, ven đô thị, thị trấn: <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 2. Riêng đối với thành phố Phan Rang - Tháp Chàm phân vị trí đất ở như sau: - Vị trí đất ở tại xã thuộc thành phố, đất ở ven đô thị: + Vị trí 1: các thửa đất tiếp giáp với đường liên xã, đường xuất phát từ quốc lộ, tỉnh lộ. + Vị trí 2: các thửa đất tiếp giáp với đường liên thôn, khu phố. + Vị trí 3: các thửa đất chưa được xác định ở vị trí 1, 2; - Vị trí đất ở tại khu quy hoạch dân cư Bình Sơn: + Vị trí 1: các lô đất tiếp giáp với đường quy hoạch thông ra đường Nguyễn Thị Minh Khai. + Vị trí 2: các lô đất còn lại không thuộc vị trí 1. 3. Các thửa đất tiếp giáp với đường liên xã, liên thôn, các khu vực thị trấn, huyện lỵ đã được xác định trong Bảng giá đất ở ven đầu mối giao thông, đường giao thông chính (Bảng số 9) thì không xác định giá theo vị trí tại Bảng số 6, 7, 8. Phụ lục 3 XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT CHO NHỮNG THỬA ĐẤT Ở THUỘC CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT 1. Vị trí của các thửa đất được xác định trong Quyết định này là vị trí tính theo điểm giữa của chiều mặt tiền thửa đất. 2. Thửa đất có nhiều mặt tiền đường thì giá đất được xác định theo đường có giá cao nhất. 3. Thửa đất nằm tại nơi có đường hẻm đi thông nhau ra nhiều đường chính, giá đất được xác định theo phía đường đi gần nhất. 4. Thửa đất có chiều dài (sâu) quá 50 mét thì giá đất phần có chiều dài quá 50 mét tính bằng 50% so với giá đất phần mặt tiền nhưng không được thấp hơn giá đất mặt tiền đường tiếp giáp (nếu có). 5. Thửa đất sử dụng xây dựng cơ bản, công thự hoặc biệt thự có chiều dài (sâu) gấp bốn lần chiều ngang (mặt tiền) thì giá đất phần có chiều dài lớn hơn bốn lần chiều ngang được tính bằng 50% so với giá đất phần mặt tiền nhưng không được thấp hơn giá đất mặt tiền đường tiếp giáp (nếu có). 6. Thửa đất vừa có phần mặt tiền, vừa có phần không mặt tiền (hình chữ L) thì giá đất phần không có mặt tiền tính bằng 50% so với giá đất phần mặt tiền. 7. Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được Nhà nước cho thuê hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất được xác định giá đất cho toàn bộ dự án không điều chỉnh theo các nội dung của Phụ lục này./. NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG KHÓA I, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Căn cứ Thông tư số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC, ngày 08/01/2010 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Tài chính về hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông tại Tờ trình số 4067/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 tháng 2010 “Về việc đề nghị thông qua đề án xây dựng bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Đăk Nông”; Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra số 53/BC-KTNS ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu tham dự kỳ họp, | 2,273 |
127,366 | QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đăk Nông áp dụng cho năm 2011 (như bảng giá đất áp dụng năm 2010). Điều 2. Giá các loại đất tại Điều 1 Nghị quyết này được sử dụng làm căn cứ để: - Tính thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; - Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ; - Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; - Tính giá trị quyền sử dụng đất để xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa; - Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất, bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; - Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá khởi điểm do UBND tỉnh quy định riêng và không được thấp hơn mức giá quy định tại Điều 1 Nghị quyết này. Điều 3. Giao UBND tỉnh Đăk Nông quyết định và công bố giá các loại đất đất năm 2011 để áp dụng thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Trong quá trình thực hiện nếu có biến động về giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại địa phương, thì cho phép Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh trong kỳ họp gần nhất. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông khóa I, Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 23 tháng 12 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HÓA ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC, DẠY NGHỀ, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG KHÓA I, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Căn cứ Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Căn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Xét Tờ trình số 4049/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đăk Nông về chính sách khuyến khích đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Đăk Nông; Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra số 23/BC-VHXH ngày 09/12/2010 của Ban Văn hóa - Xã hội của HĐND tỉnh Đăk Nông và ý kiến của các đại biểu tham dự kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1: Thông qua Quy định chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Đăk Nông (có Quy định kèm theo). Điều 2: Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ họp cuối năm. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông khóa I, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 23 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HÓA ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC, DẠY NGHỀ, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND ngày 23/12/2010 của HĐND tỉnh) Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng chính sách khuyến khích xã hội hóa Quy định này quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực: giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Đăk Nông (sau đây gọi tắt là lĩnh vực xã hội hóa) theo phạm vi, đối tượng quy định tại Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 20/5/2008 của Chính phủ. Điều 2. Điều kiện áp dụng chính sách hỗ trợ, khuyến khích xã hội hóa 1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện, thị xã đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Cơ sở thực hiện xã hội hóa phải thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn đã được quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ quyết định chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường. 3. Cơ sở thực hiện xã hội hóa phải cam kết đảm bảo thực hiện đúng tiến độ, sử dụng đất đúng mục đích theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 3. Thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Nhà nước thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng trước khi giao đất hoặc cho thuê đất đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa. 2. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Ngân sách nhà nước hoàn trả 100% giá trị đã ứng trước. Thời gian hoàn trả trong từng năm nhưng không qua 3 năm. 3. Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án xã hội hóa, UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã xây dựng kế hoạch triển khai công tác giải phóng mặt bằng để tạo quỹ đất giao cho nhà đầu tư. Điều 4. Chính sách giao đất, cho thuê đất 1. Miễn giảm tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất khi giao đất cho các cơ sở thực hiện xã hội hóa để xây dựng các công trình thuộc đối tượng được hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa tại Điều 1 Quy định này như sau: a. Giảm 50% tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất đối với cơ sở xã hội hoá trên địa bàn các phường thuộc thị xã, thị trấn, các xã là trung tâm huyện và trên hiện trạng đất ở. b. Miễn 100% tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất đối với cơ sở xã hội hoá trên địa bàn các xã còn lại. 2. Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất phù hợp với Điều 2 Quy định này xin chuyển mục đích để xây dựng cơ sở thuộc các lĩnh vực xã hội hoá thì miễn 100% tiền chuyển mục đích sử dụng đất. Điều 5. Hỗ trợ chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, lãi vay ngân hàng 1. Ngân sách nhà nước bố trí vốn đầu tư để xây dựng hạ tầng thiết yếu về giao thông đến ranh giới của dự án xã hội hóa để phục vụ cho hoạt động của cơ sở thực hiện xã hội hóa. 2. Trong trường hợp dự án xã hội hóa nằm tại khu vực chưa được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu, được Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông chấp thuận cho cơ sở thực hiện xã hội hóa đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật thiết yếu về giao thông để thực hiện dự án và có phục vụ nhu cầu dân sinh tại vùng dự án thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí xây dựng kết cấu hạ tầng bằng 40% giá trị quyết toán chi phí xây dựng nhưng tối đa không quá 02 tỷ đồng/dự án. 3. Dự án xã hội hoá nằm trong các dự án, khu đô thị mới đã được nhà đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đầu tư, phải nộp chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng thì được nhà nước hỗ trợ bằng 30% chi phí xây dựng hạ tầng theo diện tích sử dụng đất của dự án xã hội hóa nhưng tối đa không quá 01 tỷ đồng/dự án. 4. Dự án do cơ quan, đơn vị, tổ chức có chức năng kinh doanh nhà, cơ sở hạ tầng đầu tư xây dựng, sau đó cho cơ sở thực hiện xã hội hóa thuê để tổ chức hoạt động, thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ 40% tiền lãi vay ngân hàng cho cơ quan, đơn vị, tổ chức có chức năng kinh doanh nhà, cơ sở hạ tầng (theo diện tích cơ sở hạ tầng xây dựng cho thuê) nhưng tối đa không quá 01 tỉ đồng/dự án. 5. Việc chi trả tiền hỗ trợ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, Điều này thực hiện một lần sau khi cơ sở thực hiện xã hội hóa cung cấp đầy đủ hồ sơ quyết toán công trình hoàn thành được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 01 năm. Điều 6. Công bố quy hoạch, danh mục dự án kêu gọi đầu tư theo hình thức xã hội hoá Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xây dựng quy hoạch, quản lý quy hoạch, công khai quy hoạch, kế hoạch sử đất cho các lĩnh vực xã hội hóa và danh mục các dự án ưu tiên dành cho các lĩnh vực xã hội hoá trên phương tiện thông tin đại chúng. Điều 7. Điều khoản thi hành 1. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh Đăk Nông tổ chức triển khai thực hiện Quy định này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện. 2. Các cơ sở xã hội hóa được thành lập từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ có hiệu lực thi hành, có đủ điều kiện theo Điều 2 Quy định này được áp dụng chính sách quy định tại Quy định này. | 2,066 |
127,367 | 3. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa đang được hưởng các chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ của Trung ương và của tỉnh Đăk Nông trước khi Nghị quyết này ban hành mà không trái pháp luật thì được tiếp tục hưởng các chính sách khuyến khích, ưu đãi quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư đã được cấp. 4. Trường hợp pháp luật, chính sách mới được ban hành có các chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ cao hơn quy định tại Quy định này thì cơ sở thực hiện xã hội hóa được hưởng theo chính sách mới trong thời gian còn lại của dự án xã hội hóa kể từ ngày pháp luật, chính sách mới có hiệu lực. 5. Các vấn đề khác liên quan đến dự án đầu tư thuộc lĩnh vực xã hội hóa không quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 6/12/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 194/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khoá XII, kỳ họp thứ 18 về việc thông qua bảng giá các loại đất năm 2011trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 696/TTr-STNMT ngày 22 tháng 12 năm 2010; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Lai Châu (Có bảng giá các loại đất của từng huyện, thị xã kèm theo). Điều 2. Phạm vi áp dụng giá đất 1. Giá đất quy định tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng cho các trường hợp sau: a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003; c) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003; d) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; đ) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn bảng giá quy định tại Điều 1 Quyết định này. 3. Bảng giá đất quy định tại Điều 1 không áp dụng trong các trường hợp người sử dụng đất tự thoả thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 38/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2010. Bảng giá các loại đất quy định tại Điều 1 Quyết định này áp dụng từ ngày 01/01/2011. Điều 4. Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TỈNH LAI CHÂU (Kèm theo Quyết định số 35 /2010/QĐ - UBND ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu) I. BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT HUYỆN THAN UYÊN 1. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG LÚA NƯỚC ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM CÒN LẠI ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. BẢNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 6. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: - XÃ MƯỜNG KIM: Khu vực 1: Quốc lộ 32 (Đọan từ địa phận trường cấp 2 đến giáp cầu sắt). Khu vực 2: Quốc lộ 32 (Đọan từ tiếp giáp địa phận trường cấp 2 đến giáp địa phận xã Mường Cang). Khu vực 3: Các vị trí còn lại. - XÃ MƯỜNG CANG: Khu vực 1: Quốc lộ 32 (đoạn từ tiếp giáp cầu Mường Cang đến cổng UBND xã Mường Cang). Khu vực 2: + Quốc lộ 32 (đoạn từ cổng trụ sở UBND xã đến hết địa phận xã) + Đường nhánh (đoạn từ tiếp giáp Quốc lộ 32 đến hết khu dân cư) Khu vực 3: Các vị trí còn lại. - XÃ MƯỜNG THAN: Khu vực 1: Quốc lộ 32 (đoạn từ tiếp giáp cầu địa phận thị trấn Than Uyên đến đường rẽ vào bản én Nọi). Khu vực 2: Quốc lộ 32 (Đoạn từ tiếp giáp với cây xăng số 7 đến hết địa phận xã). Khu vực 3: Các vị trí còn lại. - XÃ PHÚC THAN: Khu vực 1: + Quốc lộ 32 (Đọan từ điểm giao với đường rẽ vào bản Nà Phát đến hết ngã ba Quốc lộ 279 đường đi Văn Bàn) + Quốc lộ 279, (từ ngã ba Quốc lộ 279 đường đi Văn Bàn đến hết nhà ông Thông chủ tịch xã). Khu vực 2: + Quốc lộ 32 (đoạn từ ngã ba QL 279 đến hết địa phận xã đường đi cầu Tre Bó); + Quốc lộ 32 (đoạn từ cầu Mường Than đến tiếp giáp đường rẽ vào bản Nà Phát). Khu vực 3: Các vị trí còn lại. 7. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 8. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 9. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> II. BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN TÂN UYÊN 1. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG LÚA NƯỚC ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 2. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM CÒN LẠI ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 3. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 4. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 5. BẢNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 6. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Ghi chú: - XÃ PẮC TA: Khu vực 1:Quốc lộ 32 (Đọan từ tiếp giáp địa phận Trạm xá đến điểm giao với đường rẽ vào bản Nà ún). Khu vực 2: Quốc lộ 32 (đoạn từ Trạm xá xã đến tiếp giáp địa phận xã Phúc Than, huyện Than Uyên; từ đường rẽ vào bản Nà ún đến hết địa phận xã (tiếp giáp địa phận xã Trung Đồng). Khu vực 3: Các vị trí còn lại. - XÃ THÂN THUỘC: Khu vực 1:Quốc lộ 32 (Đọan từ tiếp giáp xã Trung Đồng đến giáp địa phận thị trấn Tân Uyên). Khu vực 2: Đường Nậm Cần - Nậm Sỏ(tiếp giáp Quốc lộ 32 đến hết địa phận bản Tảng Đán). Khu vực 3: Các vị trí còn lại. - XÃ TRUNG ĐỒNG: Khu vực 1: Quốc lộ 32 (đoạn từ tiếp giáp xã Thân Thuộc đến hết địa phận xã Trung Đồng (giáp địa phận xã Pắc Ta). Khu vực 2: Khu vực trung tâm xã; bản Bút trên, bản Bút dưới. Khu vực 3: Các vị trí còn lại. - XÃ PHÚC KHOA: Khu vực 1: Quốc lộ 32 (Đọan từ cổng Hạt giao thông đến cầu Nậm Bon). Khu vực 2: Quốc lộ 32 (đoạn từ tiếp giáp địa phận thị trấn Tân Uyên đến cổng Hạt giao thông ; từ cầu Nậm Bon đến hết địa phận xã (tiếp giáp xã Bản Bo, huyện Tam Đường)); đường trung tâm xã đoạn từ tiếp giáp Quốc lộ 32 đến tiếp giáp suối Hô Pe. Khu vực 3: Các vị trí còn lại. 7. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 8. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 9. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> III. BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN TAM ĐƯỜNG 1. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG LÚA NƯỚC ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 2. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM CÒN LẠI ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 3. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 4. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 5. BẢNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 6. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_25"> </jsontable> - XÃ BÌNH LƯ: Khu vực 1: Quốc lộ 4D (Đọan từ tiếp giáp cống bà Hà đến dốc đèo Hoàng Liên Sơn). Khu vực 2: Quốc lộ 4D (Đoạn từ ngã ba thị trấn Tam Đường đi bản Pa Pe; từ ngã ba đường đi bản Hoa Vân đến trường tiểu học xã Bình Lư). Khu vực 3: Các vị trí còn lại. - XÃ BẢN BO: | 2,137 |
127,368 | Khu vực 1: Đất tiếp giáp quốc lộ 32 (đoạn từ trụ sở UBND xã đến hết địa giới trạm y tế xã). Khu vực 2: + Quốc lộ 32 (đoạn từ trụ sở UBND xã đến địa phận xã Sơn Bình; đoạn từ trạm y tế đến giáp địa phận xã Phúc Khoa, huyện Tân Uyên). + Đường nhánh (đoạn từ tiếp giáp Quốc lộ 32 đến Bản Hợp Nhất). Khu vực 3: Các vị trí còn lại. - XÃ THÈN SIN: Khu vực 1: Đất tiếp giáp đường liên huyện (đoạn từ cầu bê tông đến trạm y tế, từ ngã ba trường THCS đi Sin Suối Hồ). Khu vực 2: + Đất tiếp giáp đường giao thông liên xã (đoạn từ trạm y tế đến giáp ranh với huyện Phong Thổ). + Đoạn từ cầu bê tông đến tiếp giáp địa phận xã Tam Đường thị xã Lai Châu. + Đoạn từ trường tiểu học đến hết địa giới bản Đông Phong (đường đi xã Sin Suối Hồ). Khu vực 3: Các vị trí còn lại. - XÃ SƠN BÌNH: Khu vực 1: + Quốc lộ 4D (đoạn từ ngã ba Quốc lộ 32 đến hết trụ sở UBND xã). + Quốc lộ 32 (đoạn từ ngã ba Quốc lộ 4D đi xã Bản Bo + 500 m ). Khu vực 2: + Quốc lộ 4D (Đoạn từ trụ sở UBND xã đến hết địa phận cung giao thông). + Quốc lộ 32 (đoạn từ tiếp giáp khu vực 1 đến tiếp giáp địa phận xã Bản Bo). Khu vực 3: Các vị trí còn lại. - XÃ HỒ THẦU: Khu vực 1: + Quốc lộ 4D (đoạn từ trung tâm xã đến nhà ông Đánh bản Rừng ổi). + Quốc lộ 4D (đoạn từ tiếp giáp thị trấn Tam Đường đến tiếp giáp địa phận xã Giang Ma). Khu vực 2: + Quốc lộ 4D (đoạn từ tiếp giáp bản Đội 4 đến hết nhà ông Đánh bản Rừng ổi). + Quốc lộ 4D (đoạn từ tiếp giáp trụ sở UBND xã đến tiếp giáp địa phận xã Giang Ma). Khu vực 3: Các vị trí còn lại. - XÃ GIANG MA: Khu vực 1: Quốc lộ 4D (đoạn từ giáp ranh thị xã đến hết địa phận Cung giao thông). Khu vực 2: Quốc lộ 4D (đoạn từ tiếp giáp địa phận Cung giao thông đến tiếp giáp địa phận xã Hồ Thầu). Khu vực 3: Các vị trí còn lại. - XÃ BẢN HON: Khu vực 1: Đường liên xã (đoạn từ tiếp giáp địa phận xã Bản Giang đến hết Bản Hon). Khu vực 2: Đường giao thông liên xã (đoạn từ địa phận Bản Hon đến tiếp giáp xã Bình Lư, Khun Há). Khu vực 3: Các vị trí còn lại. - XÃ BẢN GIANG: Khu vực 1: Đường giao thông liên xã (đoạn từ địa phận bản trung tâm xã đến tiếp giáp địa phận xã San Thàng). Khu vực 2: Đường giao thông liên bản (đoạn từ địa phận bản trung tâm xã đến trung tâm các bản trong xã). Khu vực 3: Các vị trí còn lại. - XÃ SÙNG PHÀI: Khu vực 1: Đường giao thông nông thôn (đoạn từ địa phận UBND xã đến hết địa phận trường tiểu học xã). Khu vực 2: Đường giao thông liên bản (đoạn từ UBND xã đến trung tâm các bản trong xã ). Khu vực 3: Các vị trí còn lại. - XÃ NÙNG NÀNG: Khu vực 1: + Đường giao thông liên xã (đoạn từ trụ sở UBND xã + 500 m theo các hướng). + Đường giao thông liên xã (đoạn từ UBND xã + 500 m đến giáp địa phận thị xã). Khu vực 2: Đường giao thông liên bản (đoạn từ tiếp giáp khu vực 1 đến trung tâm các bản trong xã). Khu vực 3: Các vị trí còn lại. - XÃ NÀ TĂM: Khu vực 1: Đường giao thông liên xã (đoạn từ trụ sở UBND xã + 500 m theo các hướng). Khu vực 2: Đường giao thông liên xã (đoạn từ tiếp giáp khu vực 1 đến địa phận các xã Bản Bo, Bình Lư). Khu vực 3: Các vị trí còn lại. - XÃ KHUN HÁ: Khu vực 1: Đường giao thông liên xã (đoạn từ trụ sở UBND xã + 500 m theo các hướng). Khu vực 2: Đường giao thông liên xã (đoạn từ tiếp giáp khu vực 1 đến bản Ngài Thầu thấp, đến tiếp giáp địa phận xã Bản Hon). Khu vực 3: Các vị trí còn lại. - XÃ TẢ LÈNG: Khu vực 1: Đường giao thông liên xã (đoạn từ trụ sở UBND xã + 500 m theo các hướng). Khu vực 2: Đường giao thông liên xã (đoạn từ tiếp giáp khu vực 1 đến trung tâm các bản, đến trạm y tế, đến tiếp giáp địa phận xã San Thàng). Khu vực 3: Các vị trí còn lại. 7. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 8. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 9. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_28"> </jsontable> IV. BẢNG GIÁ ĐẤT THỊ XÃ LAI CHÂU 1. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM CÒN LẠI ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 2. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_30"> </jsontable> 3. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_31"> </jsontable> 4. BẢNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_32"> </jsontable> 5. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_33"> </jsontable> 6. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_34"> </jsontable> 7. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_35"> </jsontable> 8. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_36"> </jsontable> V. BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN SÌN HỒ 1. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG LÚA NƯỚC ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_37"> </jsontable> 2. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM CÒN LẠI ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_38"> </jsontable> 3. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_39"> </jsontable> 4. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_40"> </jsontable> 5. BẢNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_41"> </jsontable> 6. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_42"> </jsontable> 7. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_43"> </jsontable> 8. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_44"> </jsontable> 9. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_45"> </jsontable> VI. BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN PHONG THỔ 1. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG LÚA NƯỚC ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_46"> </jsontable> 2. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM CÒN LẠI ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_47"> </jsontable> 3. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_48"> </jsontable> 4. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_49"> </jsontable> 5. BẢNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_50"> </jsontable> 6. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_51"> </jsontable> 7. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_52"> </jsontable> 8. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_53"> </jsontable> 9. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_54"> </jsontable> VII. BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN MƯỜNG TÈ 1. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG LÚA NƯỚC ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_55"> </jsontable> 2. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM CÒN LẠI ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_56"> </jsontable> 3. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_57"> </jsontable> 4. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_58"> </jsontable> 5. BẢNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_59"> </jsontable> 6. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_60"> </jsontable> 7. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_61"> </jsontable> 8. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_62"> </jsontable> 9. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ ĐVT: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_63"> </jsontable> VIII. QUY ĐỊNH VỀ KHU VỰC, VỊ TRÍ, GIÁ ĐẤT GIÁP RANH VÀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT KHÁC 1. Đối với đất nông nghiệp. a) Vị trí 1: Phải đảm bảo các điều kiện sau: - Có từ một yếu tố khoảng cách trở lên: + Đất nông nghiệp tiếp giáp khu dân cư đến 500 m; + Đất nông nghiệp tiếp giáp chợ đến 1000 m; + Đất nông nghiệp tiếp giáp hành lang bảo vệ đường bộ đến 500 m. - Kết hợp với ít nhất 2/4 yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp (địa hình tương đối bằng phẳng, độ phì nhiêu của đất cao, điều kiện tưới tiêu chủ động, điều kiện khí hậu thuận lợi cho sản xuất kinh doanh). b) Vị trí 2: Phải đảm bảo các điều kiện: Đất nông nghiệp tiếp giáp vị trí 1 đến 500 m, kết hợp với ít nhất một yều tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp. Trường hợp vị trí 2, cùng cánh đồng (ruộng lúa), cùng đồi (đất nương) với vị trí 1 và có ít nhất hai yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp được xếp vào vị trí 1. c) Vị trí 3: Các vị trí đất còn lại. Trường hợp vị trí 3, cùng cánh đồng (ruộng lúa), cùng đồi (đất nương) với vị trí 2 và có ít nhất một yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp được xếp vào vị trí 2. 2. Đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn. 2.1 Khu vực 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, giao thông nông thôn tại trung tâm xã, cụm xã ; tiếp giáp khu thương mại, dịch vụ, chợ, khu du lịch, khu công nghiệp có khả năng sinh lợi cao, có kết cấu hạ tầng tốt, thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ. a) Vị trí 1: Đất tiếp giáp vỉa hè hoặc chỉ giới đường giao thông đến 40 m; b) Vị trí 2: Đất tiếp sau mét thứ 40 của vị trí 1 đến mét thứ 100; c) Vị trí 3: Đất tiếp sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 160. 2.2. Khu vực 2: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục giao thông liên xã, liên thôn, bản; đất tiếp giáp với khu vực 1; khu vực có khả năng sinh lợi, kết cấu hạ tầng và điều kiện sinh hoạt, kinh doanh, cung cấp dịch vụ kém thuận lợi hơn khu vực 1. a) Vị trí 1: Đất tiếp giáp đường giao thông đến 40 m; b) Vị trí 2: Đất tiếp sau mét thứ 40 của vị trí 1 đến mét thứ 100; đất tiếp giáp khu vực 1 đến 60 m. 2.3. Khu vực 3: Vị trí đất còn lại trên địa bàn xã. 3. Đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị. a) Vị trí 1: Đất tiếp giáp mặt tiền tính từ chỉ giới quy hoạch đến 20 m. b) Vị trí 2: Đất tiếp giáp vị trí 1 đến 40 m; đất nằm tiếp giáp với mặt tiền ngõ của đường phố, đoạn phố đến 20 m, điều kiện sinh hoạt thuận lợi, cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh (mặt đường láng nhựa hoặc xi măng, có hệ thống cấp, thoát nước và thông tin liên lạc). | 2,186 |
127,369 | c) Vị trí 3: Các vị trí còn lại. - Thửa đất có vị trí tiếp giáp ngã ba, ngã tư đường giao thông, giá đất được xác định bằng 1,2 lần giá đất cùng vị trí đó; trường hợp thửa đất tiếp giáp nhiều đoạn đường thì giá đất được xác định bằng 1,2 lần giá của đoạn đường có giá cao nhất. 4. Tính giá đất giáp ranh. a) Đất phi nông nghiệp tại nông thôn khu vực giáp ranh được xác định theo đường địa giới hành chính huyện, thị xã vào sâu mỗi bên 100 m và được xác định trọn thửa đất (trường hợp thửa đất có một phần diện tích nằm ngoài giới hạn khoảng cách), giá đất được xác định như sau: - Trường hợp thửa đất vùng giáp ranh thuộc đơn vị hành chính có giá đất ở tại nông thôn thấp hơn thì giá đất được xác định bằng trung bình giá đất ở tại nông thôn cùng vị trí và khu vực của hai đơn vị hành chính giáp ranh; - Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều đơn vị hành chính thì giá đất được xác định bằng giá đất cùng vị trí và khu vực của đơn vị hành chính giáp ranh có giá đất cao nhất; - Trường hợp các đơn vị hành chính được ngăn cách bởi sông, suối, đồi, núi, đèo thì không xếp loại đất giáp ranh. b) Đất nông nghiệp khu vực giáp ranh được xác định theo đường địa giới hành chính các huyện, thị vào sâu 200m, và được xác định trọn thửa đất (trường hợp thửa đất có một phần diện tích nằm ngoài khoảng cách giới hạn), giá đât được xác định như sau: - Trường hợp thửa đất vùng giáp ranh thuộc đơn vị hành chính có giá đất nông nghiệp thấp hơn thì giá đất được xác định bằng trung bình giá đất nông nghiệp cùng vị trí và khu vực của hai đơn vị hành chính giáp ranh; - Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều đơn vị hành chính thì giá đất được xác định theo giá đất nông nghiệp của đơn vị hành chính có giá đất cao nhất; - Trường hợp các đơn vị hành chính được ngăn cách bởi sông, suối, đồi, núi, đèo thì không xếp loại đất giáp ra 5. Giá các loại đất khác. a) Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng giá đất được xác định bằng 50% giá đất rừng sản xuất cùng vị trí và khu vực. b) Đất nông nghiệp khác, giá đất được xác định bằng 80% giá đất nông nghiệp liền kề; trường hợp liền kề nhiều loại đất nông nghệp thì căn cứ vào loại đất nông nghiệp có giá thấp nhất. c) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được tính một giá cho toàn bộ thửa đất, giá đất được xác định theo vị trí có giá cao nhất của thửa đất. d) Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất phi nông nghiệp khác, giá đất bằng 80% giá đất ở cùng vị trí và khu vực. đ) Đất sử dụng vào mục đích công cộng, giá đất bằng 70% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (hoặc bằng 56% giá đất ở) cùng vị trí và khu vực. e) Đất nghĩa trang, nghĩa địa, giá đất bằng 80% giá đất liền kề. Nếu liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất; trường hợp không có các loại đất đã định giá liền kề thì tính bằng 40% giá đất ở cùng vị trí và khu vực. f) Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản, giá đất được xác định bằng 80% giá đất nuôi trồng thuỷ sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng, khai thác thuỷ sản thì giá đất được xác định bằng 80% giá đất phi nông nghiệp cùng vị trí và khu vực. g) Đất chưa sử dụng khi cần định giá thì giá đất bằng 20% giá đất liền kề. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì giá đất được xác định bằng giá đất cùng loại, cùng vị trí và khu vực. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN KINH PHÍ HỘI THẢO KHOA HỌC NĂM 2010 (KINH PHÍ KHÔNG KHOÁN CHI) CỦA TRƯỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN I BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 và 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/1/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ dự toán Hội thảo Nghiệp vụ công tác xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được duyệt ngày 18/8/2010 của Trường Cán bộ quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I; Xét đề nghị của Trường Cán bộ quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I về việc đề nghị phê duyệt quyết toán Hội thảo khoa học năm 2010 tại Tờ trình số 406/TCBQL ngày 30/10/2010 và hồ sơ kèm theo; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt quyết toán hội thảo khoa học năm 2010 của Trường Cán bộ quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I như sau: 1. Kinh phí được quyết toán: 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). 2. Nguồn kinh phí: Ngân sách cấp, loại 370-371 (không khoán chi). 3. Nội dung: Hội thảo Nghiệp vụ công tác xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. (chi tiết số liệu theo các biểu đính kèm). Điều 2. Căn cứ quyết toán được duyệt, Hiệu trưởng Trường Cán bộ quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I tổ chức thanh, quyết toán theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Hiệu trưởng Trường Cán bộ quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU CHI TIẾT QUYẾT TOÁN KINH PHÍ HỘI THẢO NGHIỆP VỤ XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT (kèm theo Quyết định số 2020/QĐ-BNN-TC ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Trường Cán bộ quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I ĐVT: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH KINH PHÍ KHÔNG TỰ CHỦ NĂM 2010 CHO VƯỜN QUỐC GIA CÚC PHƯƠNG THUỘC TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008; 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/1/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 58/QĐ-BNN-TC ngày 08/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 cho Cục Kiểm lâm; Quyết định số 33/QĐ-KL-KHTC ngày 8/1/2010 của Cục Kiểm lâm v/v giao dự toán NSNN năm 2010 cho Vườn QG Cúc Phương; Căn cứ Quyết định số 1484/QĐ-BNN-TC ngày 17/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn v/v phê duyệt điều chỉnh dự toán chi ngân sách kinh phí không tự chủ năm 2010 của Vườn QG Cúc Phương; Xét hồ sơ kèm theo công văn số 368/TTr-VQG ngày 20/12/2010 của Vườn QG Cúc Phương v/v đề nghị phê duyệt điều chỉnh dự toán kinh phí không tự chủ năm 2010 cho các Vườn Quốc gia; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh kế hoạch kinh phí không tự chủ năm 2010 thuộc nguồn sự nghiệp kinh tế lâm nghiệp (Trồng rừng và chăm sóc rừng - Loại 010-017) cho Vườn Quốc gia Cúc Phương, với tổng kinh phí 2.090.000.000 đồng (Hai tỷ không trăm chín mươi triệu đồng) (phụ lục chi tiết kèm theo) Điều 2. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 1484/QĐ-BNN-TC ngày 17/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 3. Vườn Quốc gia Cúc Phương căn cứ vào kế hoạch được phê duyệt, tổ chức thực hiện và thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp và Giám đốc Vườn Quốc gia Cúc Phương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (kèm theo Quyết định số 2024/QĐ-BNN-TC ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Số tiền viết bằng chữ: Hai tỷ không trăm chín mươi triệu đồng chẵn. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ TU BỔ ĐÊ ĐIỀU THƯỜNG XUYÊN NĂM 2010 TỈNH THANH HÓA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009; Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư 03/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 26/3/2009 quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 3060/QĐ-BNN-ĐĐ ngày 27/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Dự án đầu tư tu bổ đê điều thường xuyên năm 2010 tỉnh Thanh Hóa; Căn cứ Công văn số 936/BNN-TCTL ngày 05/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc bổ sung hạng mục thuộc dự án tu bổ đê điều thường xuyên năm 2010 tỉnh Thanh Hóa; Xét Tờ trình số 176/TTr-SNN&PTNT ngày 06/12/2010 của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thanh Hóa đề nghị phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Dự án đầu tư tu bổ đê điều thường xuyên năm 2010; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt điều chỉnh, bổ sung Dự án đầu tư tu bổ đê điều thường xuyên năm 2010 tỉnh Thanh Hóa với những nội dung chủ yếu sau: 1. Địa điểm xây dựng: (vị trí cụ thể có phụ lục chi tiết kèm theo) 2. Khối lượng chính: | 2,043 |
127,370 | - Đất đào đắp: 53.942 m3 - Đá các loại: 11.916 m3 - Bê tông các loại: 12.814 m3 3. Tổng mức đầu tư: 20.563.827.000 đồng (Hai mươi tỷ năm trăm sáu mươi ba triệu tám trăm hai bảy ngàn đồng) Trong đó: + Chi phí xây dựng: 17.624.953.000 đồng (Đã có trả nợ khối lượng xây lắp hoàn thành năm 2009 là: 485.275.000 đồng). + Chi khác: 2.938.874.000 đồng 4. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách Trung ương đầu tư do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý. Điều 2. Các nội dung khác thực hiện như Quyết định số 3060/QĐ-BNN-ĐĐ ngày 27/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Dự án đầu tư tu bổ đê điều thường xuyên năm 2010 tỉnh Thanh Hóa. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Chủ đầu tư và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC KHỐI LƯỢNG, KINH PHÍ, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG DỰ ÁN TU BỔ ĐÊ ĐIỀU THƯỜNG XUYÊN NĂM 2010 TỈNH THANH HÓA (Kèm theo Quyết định số 3446/QĐ-BNN-TC ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN THUỶ ĐIỆN HUỘI QUẢNG, BẢN CHÁT TRÊN ĐỊA TỈNH LAI CHÂU UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 cảu Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ vào công văn số 2096/TTg-CN ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chủ đầu tư thực hiện các dự án di dân, tái định cư thuỷ điện Huội Quảng, Bản Chát; Xét đề nghị của Liên sở Tài chính - Xây dựng tại Tờ trình số: 159 /TTrLS -TC-XD ngày 24 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành một số chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thuỷ điện Huội Quảng, Bản Chát trên địa bàn tỉnh Lai Châu; cụ thể như sau: 1. Diện tích đất bồi thường: - Đất ở nông thôn: Mỗi hộ gia đình ở nông thôn được bồi thường không quá 400m2 . Đối với những hộ có diện tích đất ở thực tế đang sử dụng lớn hơn 400m2 thì bồi thường theo diện tích thực tế nhưng tối đa không quá 800m2. 2. Hỗ trợ xây dựng nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở tại điểm tái định cư: Hộ tái định cư tập trung, xen ghép, hộ sở tại bị thu hồi đất ở để xây dựng khu tái định cư ngoài số tiền nhận bồi thường về nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở tại nơi cũ bằng tiền để xây dựng nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở tại nơi mới, hộ còn được hỗ trợ tiền để làm nhà như sau: - Hộ có 1 người được hỗ trợ 15m2 sàn; giá tính hỗ trợ cho 01m2 sàn là 1.600.000 đồng. - Hộ có nhiều người thì từ người thứ hai trở lên, mỗi người tăng thêm được hỗ trợ 5m2 sàn. Nếu có trượt giá, UBND tỉnh sẽ có quyết định về hệ số trượt giá cho từng thời điểm. 3. Hỗ trợ di chuyển: Hộ tái định cư được hỗ trợ chi phí di chuyển người, tài sản, các cấu kiện, hạng mục có thể tháo dỡ lắp đặt lại, vật liệu còn sử dụng được của nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở được quy định cụ thể như sau: - Hỗ trợ 2.500.000 đồng/hộ, nếu khoảng cách di chuyển dưới 10km; - Hỗ trợ 3.600.000 đồng/hộ, nếu khoảng cách di chuyển từ 10km đến dưới 30km; - Hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ, nếu khoảng cách di chuyển từ 30km đến dưới 50km; - Hỗ trợ 6.000.000 đồng/hộ, nếu khoảng cách di chuyển từ 50km trở lên trong phạm vi tỉnh; - Hỗ trợ 8.000.000 đồng/hộ, nếu di chuyển ra phạm vi ngoại tỉnh; Mức hỗ trợ quy định trên đối với trường hợp hộ có từ 1 đến 4 khẩu, từ khẩu thứ 5 trở lên thì cứ mỗi khẩu tăng thêm được hỗ trợ thêm 500.000đồng. - Đối với các hộ sở tại phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ di chuyển như các hộ tái định cư. 4. Hỗ trợ xây dựng nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở đối với hộ tái định cư tự nguyện: thực hiện theo quy định tại khoản 2 của điều này và được thanh toán một lần tại nơi đi. Điều 2. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thì thực thực hiện theo các Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007; Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 01/6/2007, Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 06/9/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Kế hoạch & Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên & Môi trường; Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Phát triển Tỉnh; Trưởng Ban QLDA bồi thường di dân tái định cư tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008; Căn cứ Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/8/2010 của Liên bộ Bộ Tài chính – Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 2480/TTr-SGTVT-VT ngày 03/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc Sở: Giao thông vận tải, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ vận tải Khánh Hòa, Giám đốc các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng, thời gian áp dụng Quy định này quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách đối với các bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Quy định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về vận tải; đơn vị, doanh nghiệp quản lý, kinh doanh, khai thác bến xe (gọi tắt là đơn vị khai thác bến xe); doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành chính theo tuyến cố định tại bến xe (gọi chung là đơn vị vận tải) và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: - Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô: là mức tiền khi đưa xe vào bến hoạt động, đơn vị vận tải phải trả cho đơn vị khai thác bến xe khi xe xuất bến. - Giá trần: Giá tối đa đối với một loại hàng hóa hoặc dịch vụ, do nhà nước quy định để khống chế sự tăng giá quá mức nhằm bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng. - Xe bỏ nốt tài: Trường hợp đơn vị khai thác bến xe và đơn vị vận tải thỏa thuận thời gian xuất bến của 1 chuyến xe (nốt tài), những đơn vị vận tải không thực hiện như thỏa thuận. Điều 3. Giá dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô đối với từng loại bến xe: Bến xe gồm 6 loại phân ra theo các tiêu chuẩn của Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31/8/2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ. 1. Giá dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô đối với bến xe loại 2: Đơn vị: đồng/ghế phương tiện <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Giá dịch vụ xe ra vào bến được quy định là giá trần và đã bao gồm thuế GTGT. + Đối với xe giường nằm, ghế nằm: Giá dịch vụ xe ra vào bến đối với xe giường nằm, ghế nằm tăng 20% (bằng 120%) so với xe ghế ngồi. 2. Giá dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô đối với các loại bến xe khác: - Bến xe loại 1: Giá dịch vụ được tính bằng 110% so với bến xe loại 2 - Bến xe loại 3: Giá dịch vụ được tính bằng 90% so với bến xe loại 2 - Bến xe loại 4: Giá dịch vụ được tính bằng 80% so với bến xe loại 2 - Bến xe loại 5: Giá dịch vụ được tính bằng 70% so với bến xe loại 2 - Bến xe loại 6: Giá dịch vụ được tính bằng 60% so với bến xe loại 2 Giá dịch vụ được làm tròn số học khi tính phần trăm 3. Trường hợp xe bỏ nốt tài: Thực hiện theo thỏa thuận, cam kết giữa đơn vị vận tải và đơn vị khai thác bến xe dựa trên nguyên tắc phải đảm bảo quyền lợi của khách hàng, hài hòa quyền lợi của đơn vị vận tải và đơn vị khai thác bến xe. Điều 4. Thanh tra, kiểm tra, khiếu nại, tố cáo. Sở Giao thông vận tải tổ chức thực hiện việc kiểm tra các bến xe trong tỉnh và xử lý các trường hợp vi phạm của đơn vị khai thác bến xe, đơn vị vận tải theo Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan. UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Phòng Công thương tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan thuộc phạm vi quản lý; đề nghị điều chỉnh (tăng, giảm) giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô cho phù hợp với quy định pháp luật và thực tiễn địa phương. | 2,121 |
127,371 | Đơn vị khai thác bến xe, đơn vị vận tải và những người có liên quan khác có quyền khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật đối với những hành vi vi phạm Quy định này. Điều 5. Xử lý vi phạm 1. Đối với đơn vị khai thác bến xe: Việc thu không đúng giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô được quy định tại quy định này được xem là hành vi vi phạm. Tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Đối với đơn vị vận tải: Việc thực hiện giá dịch vụ xe ra, vào bến được thể hiện trong hợp đồng khai thác tuyến giữa đơn vị vận tải và đơn vị khai thác bến xe. Các hành vi vi phạm trong việc thực hiện hợp đồng, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo nội quy khai thác tuyến hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 6. Tổ chức thực hiện - Sở Giao thông vận tải triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; đồng thời có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh và thực hiện các nhiệm vụ được Tổng cục Đường bộ ủy quyền trong công tác quản lý, công bố, xếp loại các bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh; Thực hiện việc điều chỉnh, xếp loại các bến xe khi có sự thay đổi về các quy định đối với bến xe làm cơ sở cho việc tính giá dịch vụ xe ra vào bến. Trường hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng, hoặc giảm từ 20% trở lên, Sở Giao thông vận tải và Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp. - Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm triển khai tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định này. - Các đơn vị khai thác bến xe tổ chức ký hợp đồng với các đơn vị vận tải theo Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan. - Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy định này do UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH NĂM 2011. Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị quyết số 10/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII - Kỳ họp thứ 25 về việc thông qua Bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01/01/2011. Điều 3. Giao Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Cục Thuế Trà Vinh căn cứ vào chức năng của mình có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh căn cứ Quyết định này thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh). Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm 2011 được sử dụng làm căn cứ để: a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 Luật Đất đai năm 2003 và khoản 1 Điều 11 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 Luật Đất đai năm 2003; d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 Luật Đất đai năm 2003; e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; f) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế theo quy định tại Điều 39, Điều 40 Luật Đất đai năm 2003; g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật; h) Tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 36 Luật Đất đai năm 2003. 2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá theo Bảng giá các loại đất của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 3. Bảng giá này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Điều 2. Phân loại đất Theo quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003, đất đai chia thành 03 nhóm đất: 1. Nhóm đất nông nghiệp: Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng rừng, đất làm muối. 2. Nhóm đất phi nông nghiệp: Đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn; đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở). 3. Đất chưa sử dụng. Điều 3. Phân loại đường trong hệ thống đường giao thông Hệ thống đường giao thông chung gồm có: Quốc lộ, Tỉnh lộ, Hương lộ, đường rải đá, đường đất, đường đất có làm đal bê tông (gọi tắt là đường đal). Trong khu vực đô thị còn có: Đường phố, hẻm chính, hẻm phụ. 1. Đường phố là những đường giao thông trong đô thị (các tuyến đường được liệt kê trong danh mục Bảng giá đất ở ban hành kèm theo Bảng giá này). 2. Hẻm chính là các hẻm nối trực tiếp vào đường phố. 3. Hẻm phụ là các hẻm nối trực tiếp vào hẻm chính và các hẻm phụ với nhau. Điều 4. Cách xác định điểm 0 để tính vị trí cho các loại đất Áp dụng chung việc xác định vị trí đất nông nghiệp và vị trí đất phi nông nghiệp, cách xác định điểm 0 cụ thể như sau: - Tính từ hành lang bảo vệ an toàn giao thông (chỉ giới đường đỏ) đối với các tuyến đường có quy định hành lang bảo vệ an toàn giao thông. - Tính từ ranh giới thửa đất trên bản đồ địa chính đối với: + Thửa đất tiếp giáp các tuyến đường không quy định hành lang bảo vệ an toàn giao thông. + Thửa đất tiếp giáp sông, kênh, rạch. Điều 5. Phân loại vị trí đất trồng lúa, cây hàng năm còn lại, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản 1. Vị trí 1: Là vị trí đất dọc theo Quốc lộ, Tỉnh lộ, Hương lộ áp dụng các xã trong huyện và các tuyến đường trong thị trấn, thành phố; có số đo từ 0 đến 30 mét. 2. Vị trí 2 - Là vị trí đất 30 mét tiếp theo vị trí 1 dọc theo Quốc lộ, Tỉnh lộ, Hương lộ áp dụng các xã trong huyện và các tuyến đường trong thị trấn, thành phố; có số đo từ trên 30 đến 60 mét. - Là vị trí đất dọc theo các đường giao thông còn lại (không phải Quốc lộ, Tỉnh lộ, Hương lộ và các tuyến đường trong thị trấn, thành phố); có số đo từ 0 đến 30 mét. - Là vị trí đất dọc theo sông, kênh, rạch có bề rộng mặt sông (kênh, rạch) lớn hơn 5 mét; có số đo từ 0 đến 30 mét. 3. Vị trí 3 - Là vị trí đất 30 mét tiếp theo vị trí 2 dọc theo Quốc lộ, Tỉnh lộ, Hương lộ áp dụng các xã trong huyện; có số đo từ trên 60 đến 90 mét. - Là vị trí đất còn lại trong thị trấn, thành phố nằm ngoài phạm vi vị trí 1, vị trí 2 (có số đo từ 60 mét trở lên). - Là vị trí đất thuộc đường giao thông còn lại (không phải là Quốc lộ, Tỉnh lộ, Hương lộ và các tuyến đường trong thị trấn, thành phố); có số đo từ trên 30 đến 60 mét. - Là vị trí đất dọc theo sông, kênh, rạch có bề rộng mặt sông (kênh, rạch) lớn hơn 5 mét; có số đo từ trên 30 đến 60 mét. 4. Vị trí 4: Là các vị trí đất còn lại nằm ngoài phạm vi vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3. | 2,074 |
127,372 | 5. Đối với các thị trấn và thành phố Trà Vinh chỉ phân loại 03 vị trí. Điều 6. Phân loại vị trí đất làm muối, đất rừng sản xuất - Vị trí 1: Là vị trí đất tiếp giáp với đường giao thông, trong khoảng có số đo từ 0 đến 60 mét. - Vị trí 2: Là vị trí đất còn lại. Điều 7. Phân loại vị trí đất phi nông nghiệp Đối với các thửa đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp nêu tại Điều 2 Bảng giá này, tiếp giáp với đường giao thông nêu tại Phụ lục kèm theo Bảng giá này được phân cấp và chia thành 04 loại vị trí: 1, 2, 3 và 4; cụ thể: 1. Đất phi nông nghiệp nằm trong phạm vi phân loại vị trí a) Vị trí 1: Là những thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường phố, trong khoảng có số đo từ 0 đến 30 mét. b) Vị trí 2 - Là vị trí đất 30 mét tiếp theo vị trí 1 đã nêu tại điểm a khoản 1 Điều này, trong khoảng có số đo từ trên 30 đến 60 mét. - Là vị trí đất nêu tại điểm a khoản 1 Điều này trong khoảng có số đo từ 0 đến 30 mét (không cùng chủ sử dụng với thửa đất tiếp giáp mặt tiền), nhưng không có tiếp giáp với mặt tiền đường. - Là những thửa đất tiếp giáp mặt tiền của hẻm chính (trừ các hẻm đã nêu tại Phụ lục của Bảng giá này) có độ rộng từ 4,0 mét trở lên. c) Vị trí 3: - Là vị trí đất 30 mét tiếp theo vị trí 2 đã nêu tại điểm b khoản 1 Điều này, trong khoảng có số đo từ trên 60 đến 90 mét. - Là những thửa đất tiếp giáp mặt tiền của hẻm chính (trừ các hẻm đã nêu tại Phụ lục của Bảng giá này) có độ rộng từ 2,0 đến dưới 4,0 mét. - Là những thửa đất tiếp giáp mặt tiền của hẻm phụ (trừ các hẻm đã nêu tại Phụ lục của Bảng giá này) có độ rộng từ 2,5 mét trở lên. d) Vị trí 4: - Là vị trí đất 30 mét tiếp theo vị trí 3 đã nêu tại điểm c khoản 1 Điều này, trong khoảng có số đo từ trên 90 đến 120 mét. - Là những thửa đất tiếp giáp mặt tiền của hẻm chính (trừ các hẻm đã nêu tại Phụ lục của Bảng giá này) có độ rộng từ 1,5 đến dưới 2,0 mét. - Là những thửa đất tiếp giáp mặt tiền của hẻm phụ (trừ các hẻm đã nêu tại Phụ lục của Bảng giá này) có độ rộng từ 1,5 đến dưới 2,5 mét. 2. Đất phi nông nghiệp nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí Là các vị trí đất còn lại nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí đã nêu tại Điều 7 Bảng giá này. Điều 8. Xác định giá đất ở trung bình khu vực thu hồi đất Được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành của khu vực thu hồi đất. Trường hợp khu vực thu hồi đất không có đất ở thì giá đất ở trung bình được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành của xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi. Điều 9. Các nguyên tắc xử lý khi vị trí đất và giá đất trong cùng một khu vực chưa hợp lý 1. Giá đất nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn giao thông được tính bằng giá đất phân loại vị trí cao nhất cùng loại liền kề. 2. Trường hợp giá đất ở nằm trên các tuyến đường, đoạn đường có phân loại vị trí, nếu giá đất của vị trí tiếp theo sau đó thấp hơn giá đất ở nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí, thì mức giá đất ở được áp dụng bằng mức giá đất ở nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí. 3. Trường hợp giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp xen trong các khu dân cư thuộc các tuyến đường, đoạn đường có phân loại vị trí thấp hơn giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí thì giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc các tuyến đường, đoạn đường có phân loại vị trí được áp dụng bằng mức giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí. 4. Trường hợp giá đất ở hoặc giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của 02 đoạn đường tiếp giáp nhau trên cùng 01 trục đường chênh lệch trên 30% so đoạn đường có giá cao thì giá đất của 100 mét liền kề nơi tiếp giáp thuộc đoạn đường có giá đất thấp hơn được xử lý như sau: - Các thửa đất trong phạm vi 50 mét thuộc đoạn đường có giá thấp được cộng thêm 70% phần chênh chệch giá giữa 02 đoạn đường. - Các thửa đất trong phạm vi từ trên 50 đến 100 mét tiếp theo thuộc đoạn đường có giá thấp được cộng thêm 40% phần chênh chệch giá giữa 02 đoạn đường. - Trường hợp tại vị trí 50 mét không trọn thửa, thì giá đất của thửa đất có 02 mức giá sẽ được cộng thêm 55% phần chênh chệch giá giữa 02 đoạn đường. - Trường hợp tại vị trí 100 mét không trọn thửa, thì giá đất của thửa đất có 02 mức giá sẽ được cộng thêm 20% phần chênh chệch giá giữa 02 đoạn đường. í dụ: Giá đất ở vị trí 1 của tuyến đường Phạm Ngũ Lão đoạn từ Ngã ba mũi tàu đến Ngã ba đuôi cá có mức giá 2.640.000 đồng/m2, giá đất ở vị trí 1 của tuyến đường Đường ra đền thờ Bác đoạn từ Ngã ba đuôi cá đến Cầu Sóc Ruộng có mức giá 940.000 đồng/m2. - Mức chênh lệch = 2.640.000 - 940.000 = 1.700.000 đồng. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Các thửa đất trong phạm vi 50 mét trên đoạn đường có giá thấp được cộng thêm 70% phần chênh lệch, mức giá được tính: Mức giá = 940.000 + 1.700.000 x 70% = 2.130.000 đồng/m2. - Các thửa đất trong phạm vi từ trên 50 đến 100 mét trên đoạn đường có giá thấp được cộng thêm 40% phần chênh lệch, mức giá được tính: Mức giá = 940.000 + 1.700.000 x 40% = 1.620.000 đồng/m2. - Trường hợp tại vị trí 50 mét thửa đất, sau khi xử lý thửa đất có 2 mức giá khác nhau sẽ được tính bằng cách cộng thêm 55% phần chênh chệch giá giữa 02 đoạn đường, mức giá được tính: Mức giá = 940.000 + 1.700.000 x 55% = 1.875.000 đồng/m2. - Trường hợp tại vị trí 100 mét thửa đất, sau khi xử lý thửa đất có 2 mức giá khác nhau sẽ được tính bằng cách cộng thêm 20% phần chênh chệch giá giữa 02 đoạn đường, mức giá được tính: Mức giá = 940.000 + 1.700.000 x 20% = 1.280.000 đồng/m2. 5. Trường hợp thửa đất có hai mặt tiền đường trở lên, thì giá đất được xác định theo mặt tiền đường có mức giá cao nhất. 6. Trường hợp thửa đất thuộc hẻm (hẻm không quy định giá đất tại phụ lục kèm theo) nối trực tiếp với 02 tuyến đường có quy định giá đất khác nhau thì xác định khoảng cách từ thửa đất đến tuyến đường nào gần hơn lấy đường đó làm căn cứ tính giá. Chương II GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP Mục 1. ĐẤT TRỒNG LÚA, TRỒNG CÂY HÀNG NĂM CÒN LẠI VÀ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM Điều 10. Giá đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm còn lại 1. Thành phố Trà Vinh (Đơn vị tính: đồng/m2) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> * Riêng ấp Long Trị, xã Long Đức áp dụng theo mức giá 54.000 đồng/m2. 2. Huyện Trà Cú <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Huyện Cầu Ngang <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 4. Huyện Châu Thành <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 5. Huyện Duyên Hải <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 6. Huyện Tiểu Cần <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 7. Huyện Cầu Kè <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 8. Huyện Càng Long <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Điều 11. Giá đất trồng cây lâu năm (Đơn vị tính: đồng/m2) 1. Thành phố Trà Vinh <jsontable name="bang_11"> </jsontable> * Riêng ấp Long Trị của xã Long Đức áp dụng theo mức giá 68.000 đ/m2. 2. Huyện Trà Cú <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 3. Huyện Cầu Ngang <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 4. Huyện Châu Thành <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 5. Huyện Duyên Hải <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 6. Huyện Tiểu Cần <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 7. Huyện Cầu Kè <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 8. Huyện Càng Long <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Mục 2. GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Điều 12. Giá đất nuôi trồng thủy sản (đơn vị tính: đồng/m2) 1. Thành phố Trà Vinh <jsontable name="bang_19"> </jsontable> * Riêng ấp Long Trị của xã Long Đức áp dụng theo mức giá 54.000 đ/m2. 2. Huyện Trà Cú <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 3. Huyện Cầu Ngang <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 4. Huyện Châu Thành <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 5. Huyện Duyên Hải <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 6. Huyện Tiểu Cần <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 7. Huyện Cầu Kè <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 8. Huyện Càng Long <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Mục 3. GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT, ĐẤT LÀM MUỐI Điều 13. Giá đất rừng sản xuất (Đơn vị tính: đồng/m2) <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Điều 14. Giá đất làm muối (Đơn vị tính: đồng/m2) <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Chương III GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP Mục 1. ĐẤT Ở Điều 15. Giá đất ở có phân loại vị trí (quy định tại Phụ lục kèm theo Bảng giá này). - Giá đất ở quy định tại Phụ lục kèm theo Bảng giá này là giá đất quy định cho vị trí 1, giá đất ở cho các vị trí 2, 3, 4 được xác định theo nguyên tắc sau đây: + Vị trí 2: bằng 60% Vị trí 1. + Vị trí 3: bằng 40% Vị trí 1. + Vị trí 4: bằng 30% Vị trí 1. - Giá đất các hẻm chính, hẻm phụ được áp dụng theo hệ số sau: + Hẻm mặt rải nhựa, bê tông, hệ số: 1,0 + Hẻm mặt rải đá, hệ số: 0,7 + Hẻm mặt đất, hệ số: 0,5 Điều 16. Giá đất ở nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí (Đơn vị tính: đồng/m2) <jsontable name="bang_29"> </jsontable> * Riêng ấp Long Trị của xã Long Đức, thành phố Trà Vinh áp dụng theo mức giá 100.000 đồng/m2. Mục 2. GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP Điều 17. Xác định giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nằm trong phạm vi phân loại vị trí Vị trí thửa đất nằm xen trong các khu dân cư thuộc các tuyến đường giao thông, đường phố quy định tại Điều 15 của Bảng giá này, thì giá đất được tính bằng 60% giá đất ở cùng vị trí và loại đường tương ứng. Điều 18. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí Đối với vị trí thửa đất nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí đất đã nêu tại Điều 17 Bảng giá này: (Đơn vị tính: đồng/m2) <jsontable name="bang_30"> </jsontable> * Riêng ấp Long Trị, xã Long Đức, thành phố Trà Vinh áp dụng theo mức giá 75.000 đồng/m2./. <jsontable name="bang_31"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH ĐỀ ÁN XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 36/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; Căn cứ Quyết định số 32/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia; Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia; Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Củ Chi lần thứ X; Xét đề nghị của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện tại Tờ trình số 1709/TTr- GDĐT, ngày 15 tháng 12 năm 2010, | 2,306 |
127,373 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Đề án xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2011 - 2015. Điều 2. Giao Trưởng Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện chủ trì, phối hợp cùng Trưởng Phòng Quản lý đô thị huyện, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Trưởng Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện, Giám đốc Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình huyện, Chủ tịch UBND các xã, thị trấn có liên quan để triển khai thực hiện đề án này. Trên cơ sở đề án được phê duyệt, hàng năm Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện phối hợp các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch cụ thể về đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2011 - 2015. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 Thực hiện Nghị quyết huyện Đảng bộ lần thứ X nhiệm kỳ (2010 - 2015), trong đó có chỉ tiêu về phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo, nâng cao trình độ dân trí phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. UBND huyện xây dựng Đề án trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2011 - 2015, nội dung cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: - Tập trung các nguồn lực đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. - Những trường, các công trình trường học trong Đề án xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia đến năm 2015 cần nhanh chóng hoàn thiện các thủ tục xây dựng cơ bản, để sớm được triển khai và được công nhận vào những năm của giai đoạn 2011 - 2015. II. THỰC TRẠNG QUY MÔ TRƯỜNG LỚP VÀ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA: 1. Đánh giá kết quả qua 5 tiêu chuẩn: 1.1. Tổ chức và quản lý: Huyện đã đầu tư, chăm lo và tạo mọi điều kiện cho phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý; củng cố, nâng cao năng lực quản lý trường học, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục và các hoạt động dạy - học từ Ban giám hiệu đến các tổ, khối chuyên môn; tăng cường hoạt động thanh tra chuyên đề, thanh tra toàn diện nhằm thực hiện tốt mục đích thúc đẩy, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các hoạt động của nhà trường. 1.2. Phát triển đội ngũ giáo viên: - Công tác xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ đạt nhiều kết quả khả quan, huyện đã hoàn thành việc chuẩn hóa đồng thời thực hiện nâng chuẩn cán bộ quản lý - giáo viên và thường xuyên tổ chức bồi dưỡng kiến thức ngoại ngữ, công nghệ thông tin cho đội ngũ; phối hợp chặt chẽ với các cơ sở đào tạo giáo dục của thành phố và các quận, huyện bạn liên tục mở các lớp chuẩn hóa và nâng cao chuẩn cho đội ngũ cán bộ giáo viên. Tuy vậy đội ngũ giáo viên dạy các môn Nhạc, Họa, Thể dục còn thiếu nên ảnh hưởng không ít đến giáo dục toàn diện. - Tổ chức bộ máy hợp lý, ổn định, xây dựng biên chế đáp ứng đủ các yêu cầu hoạt động chung của ngành, đội ngũ cán bộ quản lý - giáo viên năng động có tinh thần cầu tiến ham học hỏi. - Tiêu chuẩn hóa trình độ chuyên môn nghiệp vụ của CBQL và giáo viên của huyện hiện nay như sau: Cán bộ quản lý: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Giáo viên: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 1.3. Cơ sở vật chất, thiết bị: - Toàn huyện hiện có 29 trường Mầm non công lập, 02 trường tư thục và 20 nhóm trẻ gia đình. Có 39 trường Tiểu học và 01 trường nuôi dạy trẻ khuyết tật; có 21 trường Trung học cơ sở; 07 trường Trung học phổ thông. Trong đó: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Đến năm 2010 có 8 trường đạt chuẩn quốc gia, trong đó: + Mầm non: 04 trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 (Bông Sen 2, Bông Sen 3B, Sen Hồng 2, Bông Sen 5). + Tiểu học: 03 trường, trong đó 02 trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 (Hòa Phú, Thị Trấn Củ Chi) và 01 trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 đầu tiên của thành phố, hiện đang tiếp tục đầu tư để đạt chuẩn khu vực (An Phú 1). + Trung học cơ sở: 01 trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1. - Có 11 trường đã đạt chuẩn về cơ sở vật chất, gồm: + Mầm non 3 trường (Trung Lập Thượng, Hoàng Minh Đạo và Bông Sen 12). + Tiểu học 2 trường (Tân Thông, Thái Mỹ). + THCS 6 trường (Thị Trấn 2, Tân Thạnh Đông, Tân An Hội, Tân Thạnh Tây, Trung An và Nguyễn Văn Xơ). 1.4. Hoạt động chất lượng giáo dục: - Ngành giáo dục đã tích cực chủ động triển khai và tổ chức thực hiện có hiệu quả việc đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp dạy học theo hướng hiện đại, hội nhập quốc tế và phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị, tổ chức các chuyên đề liên thông với các bậc học để đưa ra giải pháp, phương pháp giảng dạy hiệu quả, đồng thời chỉ đạo và quán triệt đến tất cả cán bộ quản lý các trường đẩy mạnh, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin để phục vụ công tác quản lý, đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên và học sinh (chú trọng đến phương pháp dạy học cá thể). Đến nay hầu hết các trường Tiểu học, THCS đều có trang bị máy tính phục vụ cho công tác chuyên môn và hoạt động có hiệu quả. - Chất lượng giáo dục ở tất cả các cấp học ngày càng được nâng lên vững chắc, kết quả các mặt giáo dục được nâng cao; kết quả tốt nghiệp cuối cấp đạt tốt; nhiều em đạt danh hiệu học sinh giỏi cấp huyện, cấp thành phố. 1.5. Công tác xã hội hóa giáo dục: Hội đồng giáo dục các cấp, các Hội cha mẹ học sinh ở tất cả các trường đã phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục. Các xã, thị trấn tham gia phối hợp trong việc xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia, đặc biệt quan tâm dành quỹ đất mở rông diện tích, xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường. Việc phối hợp với cha mẹ học sinh chăm lo cho công tác giáo dục thông qua các công trình hỗ trợ được thực hiện tốt. Đặc biệt là sự chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục của Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện và cấp lãnh đão địa phương thể hiện qua việc quan tâm đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ, giáo viên, sự đầu tư xây dựng cơ sở vật chất,… Vì vậy hoạt động giáo dục có những chuyển biến tích cực. 2. Khó khăn, hạn chế: - Tiến độ thi công các công trình còn chậm so với kế hoạch đề ra, trong thời gian được xây dựng, các trường phải mượn nhiều điểm để học tạm hoặc phải học 3 ca nên chất lượng của một số trường giảm sút, đến khi hoàn thành công trình thì tiêu chuẩn chất lượng của trường không đạt. - Một số trường được thiết kế khá lâu mới được xây dựng, nên khi được xây dựng thì lạc hậu so với thực tế. - Các trường mới được xây dựng đạt chuẩn có qui mô lớn, khang trang đòi hỏi Hiệu trưởng phải đầu tư quản lý, khai thác, sử dụng đạt hiệu quả cao nhất đồng thời phải duy tu, sửa chữa hàng năm tránh để xuống cấp nhưng vẫn còn Hiệu trưởng quản lý chưa tốt nên gặp khó khăn trong việc sắp xếp, bố trí nhân sự, lớp, học sinh. - Nhiều trường đang gặp khó khăn do thiếu phòng học, cơ sở vật chất xuống cấp, do vậy không thể thực hiện việc dạy học 2 buổi/ngày. Các phòng chức năng thiếu rất nhiều, gây khó khăn trong việc tổ chức thực hành thí nghiệm. - Một bộ phận không nhỏ học sinh là dân từ nhiều tỉnh - thành khác, cha mẹ đa số là công nhân trong các nhà máy - xí nghiệp việc làm thiếu ổn định chưa quan tâm chăm sóc - dạy dỗ và gần như khoán trắng việc học của con em mình cho nhà trường, vì vậy việc học tập của những học sinh này phần lớn chưa tốt. - Công tác giáo dục chính trị tư tưởng, giáo dục đạo đức cho học sinh chưa được các trường quan tâm, chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Một số ít cán bộ quản lý, giáo viên chưa tích cực đổi mới phương pháp, chưa chủ động trong công tác, nên ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học. - Công tác xã hội hóa giáo dục còn hạn chế, đặc biệt là việc phối hợp trong giáo dục học sinh và trong hỗ trợ các trang thiết bị trường học. 3. Nguyên nhân đạt được những kết quả trên: - Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của các cấp ủy Đảng, Chính quyền từ huyện đến xã, thị trấn trong việc thực hiện kế hoạch. - Ngành giáo dục đã chủ động tham mưu với Huyện ủy - UBND huyện về quy mô phát triển của ngành, xây dựng, quy hoạch mạng lưới trường lớp đến năm 2020, kịp thời đề xuất các vấn đề chung về giáo dục, từng bước xây dựng nâng cấp cơ sở vật chất, trường học đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của nhân dân địa phương. - Ngân sách Nhà nước đầu tư cho giáo dục tăng hàng năm, các nguồn lực trong xã hội đầu tư cho giáo dục thông qua chủ trương xã hội hóa ngày càng hiệu quả. - Tập thể cán bộ, công chức, viên chức ngành không ngừng phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng; tích cực đổi mới quản lý và phương pháp dạy học góp phần vào sự nghiệp phát triển giáo dục. - Mạng lưới cơ sở giáo dục được mở rộng đều khắp các xã, thị trấn tạo điều kiện thuận lợi cho tất cả trẻ em trên địa bàn đều được đến trường. 4. Bài học kinh nghiệm: - Ngành giáo dục đã làm tốt công tác tham mưu cho UBND huyện, sau khi có Quyết định của Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc ban hành Quy chế xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia, từ đó UBND huyện đã ban hành Quyết định số 48/QĐ- UBND ngày 15 tháng 7 năm 2007 về việc xây dựng trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2007 - 2010. - Các Cấp ủy, chính quyền địa phương, các đoàn thể xã hội, nhân dân và cán bộ, giáo viên nhận thức sâu sắc việc xây dựng trường học đạt chuẩn là một yêu cầu bức thiết, tất yếu để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho các bậc học trong giai đoạn hiện nay mà đối tượng thụ hưởng trước hết là chính là con em họ. Đối với miền quê nghèo mà hiếu học như Củ Chi, hầu hết nhân dân và cán bộ đều nhận thức được muốn thoát nghèo thì cách tốt nhất là đầu tư cho giáo dục và phải được phát triển từ phong trào xã hội hóa giáo dục. | 2,133 |
127,374 | - Huyện đã xây dựng kế hoạch, lộ trình vừa mang tính cụ thể vừa mang tính ổn định lâu dài cả trong quy hoạch và xây dựng. Đầu tư xây dựng các trường trọng điểm theo từng tiêu chí; tổ chức tham quan học hỏi các điển hình trong và ngoài thành phố, trong mỗi chuyến đi cần có cán bộ lãnh đạo cấp tương đương đi cùng và đây là cách tham mưu hiệu quả nhất. III. CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2011 - 2015: Căn cứ vào những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế trong công tác xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia thời gian qua, huyện cần tập trung một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu trong việc xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia trong thời gian tới như sau: 1. Chỉ tiêu số lượng trường đạt chuẩn Quốc gia đến giai đoạn 2011 - 2015 : <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Các tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn Quốc gia: 2.1. Tiêu chuẩn trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia: Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý 1. Công tác quản lý. 2. Công tác tổ chức. 3. Có các tổ chức, đoàn thể và Hội đồng trong nhà trường, nhà trẻ. 4. Chấp hành sự chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp. Tiêu chuẩn 2: Đội ngũ giáo viên và nhân viên 1. Số lượng và trình độ đào tạo. 2. Phẩm chất, đạo đức và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ. 3. Hoạt động chuyên môn. 4. Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng. Tiêu chuẩn 3: Chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ 1. 100% trẻ được bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần, không xảy ra dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm trong nhà trường, nhà trẻ. 2. 100% trẻ được khám sức khỏe định kỳ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. 3. Tỉ lệ chuyên cần của trẻ: đạt 90% trở lên đối với trẻ 5 tuổi, 85% trở lên đối với trẻ ở các độ tuổi khác (bao gồm cả trẻ nhà trẻ và trẻ mẫu giáo). 4. Sự tăng trưởng của trẻ. 5. Sự phát triển của trẻ. Tiêu chuẩn 4: Qui mô trường lớp, cơ sở vật chất và thiết bị 1. Quy mô trường nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo. 2. Địa điểm trường: nhà trường, nhà trẻ đặt tại trung tâm khu dân cư, thuận lợi cho trẻ đến trường, đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường. 3. Yêu cầu về thiết kế, xây dựng: Diện tích sử dụng đất của nhà trường, nhà trẻ theo quy định của Điều lệ trường mầm non. Các công trình của nhà trường, nhà trẻ được xây dựng kiên cố. Khuôn viên có tường bao ngăn cách với bên ngoài bằng gạch, gỗ, kim loại hoặc cây xanh cắt tỉa làm hàng rào. Cổng chính có biển tên trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Trong khu vực nhà trường, nhà trẻ có nguồn nước sạch và hệ thống cống rãnh hợp vệ sinh. 4. Các phòng chức năng: 5. Sân vườn: Diện tích sân chơi quy hoạch, thiết kế phù hợp. Có cây xanh, thường xuyên được chăm sóc, cắt tỉa đẹp, tạo bóng mát sân trường. Có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, bảo vệ cây cối và tạo cơ hội cho trẻ khám phá, học tập. Khu vực trẻ chơi lát gạch, láng xi măng hoặc trồng thảm cỏ. Có ít nhất 5 loại đồ chơi ngoài trời đảm bảo an toàn, phù hợp với trẻ, hình dáng và mầu sắc đẹp. Sân vườn thường xuyên sạch sẽ. Tiêu chuẩn 5: Thực hiện xã hội hóa giáo dục 1. Công tác tham mưu phát triển giáo dục mầm non. 2. Các hoạt động xây dựng môi trường giáo dục nhà trường, gia đình, xã hội lành mạnh. 3. Nhà trường, nhà trẻ huy động được sự tham gia của gia đình, cộng đồng và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân... nhằm tăng cường cơ sở vật chất và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường, nhà trẻ. 2.2. Tiêu chuẩn trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia: Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý 1. Công tác quản lý. 2. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng. 3. Các tổ chức, đoàn thể và hội đồng trong nhà trường. 4. Chấp hành sự lãnh đạo của Đảng, chính quyền địa phương và của Phòng Giáo dục - Đào tạo. Tiêu chuẩn 2: Đội ngũ giáo viên 1. Số lượng và trình độ đào tạo. 2. Phẩm chất, đạo đức và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. 3. Hoạt động chuyên môn. 4. Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị trường học 1. Khuôn viên, sân chơi, bãi tập. 2. Phòng học. 4. Các phòng chức năng. 5. Phương tiện, thiết bị giáo dục. 6. Điều kiện vệ sinh Tiêu chuẩn 4: Thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục 1. Đại hội Giáo dục cấp cơ sở, Hội đồng Giáo dục cấp cơ sở, Ban Đại diện Cha mẹ học sinh. 2. Các hoạt động của gia đình và cộng đồng nhằm xây dựng môi trường giáo dục Nhà trường - Gia đình - Xã hội lành mạnh. 3. Sự tham gia của gia đình và cộng đồng trong việc tăng cơ sở vật chất cho nhà trường. Huy động được sự đóng góp về công sức và tiền của của các tổ chức, cá nhân và gia đình để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy và học, khen thưởng giáo viên dạy giỏi, học sinh học giỏi và hỗ trợ học sinh nghèo. Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và chất lượng giáo dục 1. Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục. 2. Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh. 3. Thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học - chống mù chữ. 4. Chất lượng và hiệu quả giáo dục tính theo từng khối lớp. 2.3. Tiêu chuẩn trường Trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia: Tiêu chuẩn 1 - Tổ chức nhà trường 1. Lớp học. 2. Tổ chuyên môn. 3. Tổ văn phòng. 4. Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường. 5. Tổ chức Đảng và các đoàn thể. Tiêu chuẩn 2 - Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên 1. Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng đạt tiêu chuẩn quy định theo Điều lệ trường trung học; thực hiện tốt quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; được cấp quản lý giáo dục trực tiếp xếp loại từ khá trở lên theo quy định về chuẩn hiệu trưởng trường trung học. 2. Có đủ giáo viên các bộ môn đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định, trong đó ít nhất có 30% giáo viên đạt tiêu chuẩn dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên; có 100% giáo viên đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học. 3. Có đủ giáo viên hoặc viên chức phụ trách thư viện, phòng học bộ môn, phòng thiết bị dạy học được đào tạo hoặc bồi dưỡng về nghiệp vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ. Tiêu chuẩn 3 - Chất lượng giáo dục Một năm trước khi được công nhận và trong thời hạn được công nhận đạt chuẩn quốc gia, tối thiểu phải đạt các chỉ tiêu sau: 1. Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban hàng năm không quá 6%, trong đó tỷ lệ học sinh bỏ học không quá 1%. 2. Chất lượng giáo dục. 3. Các hoạt động giáo dục. 4. Hoàn thành nhiệm vụ được giao trong kế hoạch phổ cập giáo dục trung học của địa phương. 5. Đảm bảo các điều kiện cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà trường, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá. Tất cả cán bộ quản lý, giáo viên đều sử dụng được máy vi tính trong công tác, học tập. Tiêu chuẩn 4 - Cơ sở vật chất và thiết bị 1. Khuôn viên nhà trường là một khu riêng biệt, có tường rào, cổng trường, biển trường, tất cả các khu trong nhà trường được bố trí hợp lý, luôn sạch, đẹp. Đủ diện tích sử dụng để đảm bảo tổ chức tốt các hoạt động quản lý, dạy học và sinh hoạt. 2. Có đầy đủ cơ sở vật chất theo quy định tại Điều lệ trường trung học. 3. Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối Internet đáp ứng yêu cầu quản lý và dạy học; có Website thông tin trên mạng Internet hoạt động thường xuyên, hỗ trợ có hiệu quả cho công tác dạy học và quản lý nhà trường. Tiêu chuẩn 5 - Công tác xã hội hoá giáo dục 1. Nhà trường chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các đoàn thể, tổ chức ở địa phương đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương. 2. Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động theo đúng quy chế hiện hành, hoạt động có hiệu quả trong việc kết hợp với nhà trường và xã hội để giáo dục học sinh. 3. Mối quan hệ và thông tin giữa nhà trường, gia đình và xã hội được duy trì thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, phòng ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường. 4. Huy động hợp lý và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào các hoạt động giáo dục, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị và điều kiện nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường. 5. Thực hiện đúng các quy định về công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ của nhà trường theo đúng quy định hiện hành. 3. Nhiệm vụ và giải pháp: - Tiếp tục rà soát đánh giá hiện trạng và kết quả phấn đấu theo từng tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia ở mỗi cấp học, mỗi trường học; giao cho các xã, thị trấn, các trường tự tổ chức đánh giá, kiểm tra từng tiêu chuẩn của đơn vị mình và xây dựng kế hoạch phấn đấu theo các tiêu chuẩn ở mỗi cấp học mà Bộ Giáo dục - Đào tạo đã ban hành. Các trường dự kiến hoàn thành, đề nghị công nhận trong năm 2011 – 2012 cần tập trung đánh giá thật cụ thể từng tiêu chuẩn, so sánh đối chiếu thực trạng các tiêu chuẩn với tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục - Đào tạo ban hành, hoàn chỉnh những thiếu sót, lập hồ sơ đề nghị Sở Giáo dục - Đào tạo, UBND thành phố kiểm tra công nhận. - Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện chịu trách nhiệm xây dựng các tiêu chuẩn thuộc lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ, tiến hành kiểm tra, đề nghị Sở Giáo dục – Đào tạo thành phố giúp đỡ trên cơ sở kết quả kiểm tra và rà soát, chỉ đạo các trường tập trung hoàn thiện các tiêu chuẩn chưa đạt, tham mưu UBND huyện về công tác đầu tư cơ sở vật chất theo thứ tự ưu tiên và công tác xã hội hóa giáo dục cho từng đơn vị. Đảm bảo công tác phổ cập trẻ mầm non 5 tuổi. - Tập trung chỉ đạo đẩy mạnh công tác xây dựng đội ngũ quản lý, giáo viên nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong các nhà trường; rà soát số cán bộ quản lý và giáo viên của từng trường, tham mưu cho UBND huyện bổ nhiệm đủ cán bộ quản lý đối với các trường; điều động, tuyển mới để bổ sung cán bộ, giáo viên cho các trường theo yêu cầu của trường chuẩn. Đối với trường hợp giáo viên chưa đạt chuẩn các cấp học, hiệu trưởng cần có kế hoạch bố trí, sử dụng đúng quy định và đưa đi đào tạo cho đạt chuẩn. Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập của từng học sinh, từng khối lớp và toàn trường, trên cơ sở đó cần xây dựng và đề ra các biện pháp tốt nhất để đạt được chất lượng theo tiêu chuẩn quy định. | 2,214 |
127,375 | - Đẩy mạnh công tác quản lý, chỉ đạo của Hiệu trưởng trong việc tham mưu xây dựng trường chuẩn, bám sát nhiệm vụ từng năm học; xây dựng kế hoạch chi tiết, cụ thể và phù hợp với tình hình của nhà trường; cập nhật, lưu giữ đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách của trường; tăng cường mua sắm các trang thiết bị cần thiết phục vụ dạy và học, sắp xếp, bố trí đủ các phòng học, phòng chức năng cơ bản để phục vụ dạy và học, xây dựng cảnh quan môi trường nhà trường xanh, sạch, đẹp. - Các cơ quan chức năng liên quan tập trung hoàn thành thủ tục để triển khai, khởi công các công trình; tranh thủ các sở, ngành thành phố chuẩn bị các nguồn vốn xây dựng công trình, ưu tiên nguồn kinh phí cho các trường để đủ điều kiện đạt chuẩn và xây dựng chuẩn theo kế hoạch Đề án. Theo đó bậc học mầm non sử dụng nguồn vốn phân cấp, vốn huyện và vốn xã hội hóa; bậc phổ thông (tiểu học và THCS) sử dụng nguồn vốn tập trung và xã hội hóa. - Riêng các trường chưa được xây dựng theo đề án, Hiệu trưởng cần tham mưu đầu tư sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất hàng năm tạo tiền đề cho việc xây dựng trường chuẩn cho những năm tiếp theo. 4. Tổ chức thực hiện: - Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện (Cơ quan Thường trực), giúp UBND huyện theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch của các đơn vị, báo cáo kết quả thực hiện, đề xuất giải pháp cho UBND huyện. - Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình huyện xây dựng kế hoạch, ưu tiên phân bổ vốn để thực hiện Đề án. - Phòng Quản lý đô thị huyện, Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện, Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện phối hợp cùng UBND các xã, thị trấn thực hiện theo quy hoạch mạng lưới trường lớp đã được duyệt, đảm bảo diện tích để xây dựng các trường đạt chuẩn. - Đối với UBND các xã, thị trấn, các trường học trên cơ sở Đề án được phê duyệt của UBND huyện, cần bám sát ngay Đề án để xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai ở đơn vị mình, phân công cụ thể trách nhiệm từ đơn vị; tổ chức tuyên truyền, vận động mọi đối tượng tích cực tham gia có hiệu quả kế hoạch của Đề án đã đề ra, đặc biệt là tranh thủ có kế hoạch về vốn, phối hợp tốt với các ngành của huyện trong quá trình tổ chức thực hiện. Trên đây là Đề án xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia trên địa bàn huyện giai đoạn 2011 - 2015./. ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI, DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG KHÓA I, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 16/12/2004; Căn cứ Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật Doanh Nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Nghị định số 53/2010/NĐ-CP ngày 19/5/2010 của Chính phủ Quy định về địa bàn ưu đãi đầu tư, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đơn vị hành chính mới thành lập do Chính phủ điều chỉnh địa giới hành chính; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Căn cứ Quyết định số 1371/2004/QĐ-BTM ngày 24/9/2004 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ban hành Quy chế chợ, siêu thị, trung tâm thương mại; Xét Tờ trình số 4452/TTr-UBND, ngày 16/12/2010 của UBND tỉnh về việc thông qua chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2011 - 2015; Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra số 51/BC-KTNS, ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng Nhân dân tỉnh và ý kiến đóng góp của đại biểu tham dự kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đăk Nông (có quy định kèm theo). Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 19/2007/NQ-HĐND ngày 24/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông về việc thông qua chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp, du lịch trên địa bàn tỉnh Đăk Nông. Điều 3. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông khoá I, Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 23 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI, DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 31/2010/NQ-HĐND ngày 23/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng, ngành nghề áp dụng 1. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có dự án đầu tư tại tỉnh Đăk Nông (sau đây gọi tắt là nhà đầu tư). 2. Ngành nghề hỗ trợ đầu tư: Dự án đầu tư vào các ngành, nghề dưới đây được hỗ trợ đầu tư: 2.1. Đầu tư kinh doanh hạ tầng khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao đã được quy hoạch. 2.2. Dự án công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: a) Chế biến nông lâm sản, gồm: Sản xuất sản phẩm từ các loại đậu, đỗ, rau, củ quả; sản xuất tinh bột ngô. - Chế biến cà phê bột, cà phê hoà tan. - Chế biến cà phê, điều, tiêu, ca cao xuất khẩu. - Sản xuất sản phẩm từ cao su: Sản xuất săm, lốp cao su. b) Sản xuất gạch, ngói không nung. c) Sản xuất hàng nhựa. d) Sản xuất phân bón vi sinh, phân bón NPK. e) Các ngành, nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống: làm hàng mây, tre, trúc, dệt thổ cẩm, đồ gỗ từ nguồn nguyên liệu tận dụng. f) Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản. g) Sản xuất máy phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, máy chế biến thực phẩm, thiết bị tưới tiêu. h) Dự án điện mặt trời, điện gió. i) Sản xuất kim loại màu. 2.3. Dự án Du lịch: a) Đầu tư xây dựng khu, điểm du lịch với các loại hình sinh thái, văn hóa, lịch sử, nghỉ dưỡng. b) Đầu tư xây dựng Khu vui chơi giải trí phục vụ rộng rãi các đối tượng thuộc mọi lứa tuổi với nhiều loại hình vui chơi, giải trí có đông người tham gia và có nhiều chủ thể cùng kinh doanh. c) Khu du lịch có mối liên kết về kết cấu hạ tầng, về loại hình kinh doanh và có nhiều chủ thể cùng kinh doanh. 2.4. Dự án hạ tầng thương mại, dịch vụ: a) Đầu tư xây dựng và kinh doanh chợ đầu mối nông sản, thực phẩm và chợ hạng 2, hạng 3 tại các huyện (không bao gồm chợ trung tâm huyện); Siêu thị tổng hợp; trung tâm thương mại; khu thương mại – dịch vụ tổng hợp. b) Đầu tư khu tổ chức hội chợ, triển lãm và giới thiệu sảm phẩm; cửa hàng phân phối, kinh doanh lương thực, thực phẩm có diện tích kinh doanh từ 500 m2 trở lên, có danh mục hàng hoá kinh doanh từ 4.000 tên hàng trở lên. c) Dịch vụ bến bãi, trạm dừng nghỉ phục vụ vận chuyển hành khách, hàng hóa; dịch vụ bến bãi, vận tải công cộng (xe buýt). Điều 2. Điều kiện được hỗ trợ ưu đãi đầu tư 1. Dự án đầu tư thuộc khoản 2, Điều 1 của Quy định này là những dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường. 2. Đối với các dự án hạ tầng thương mại (chợ, siêu thị tổng hợp, trung tâm thương mại), quy mô dự án từ loại III trở lên theo quy định tại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Quyết định số 1371/2004/QĐ-BTM ngày 24/9/2004 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ban hành Quy chế chợ, siêu thị, trung tâm thương mại. Các dự án du lịch phải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy mô theo quy định của Luật Du lịch. 3. Các dự án đầu tư thuộc khoản 2, Điều 1 của Quy định này, nhà đầu tư phải đảm bảo thực hiện đúng tiến độ đầu tư đã cam kết. Chương II CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ Điều 3. Hỗ trợ đền bù, giải phóng mặt bằng 1. Tỉnh Đăk Nông thực hiện thu hồi đất để giao hoặc cho nhà đầu tư thuê đối với một số dự án thuộc khoản 2, Điều 1 như sau: a) Đầu tư kinh doanh hạ tầng khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đã được quy hoạch. b) Đầu tư xây dựng và kinh doanh chợ; trung tâm thương mại. c) Khu thương mại - dịch vụ tổng hợp với nhiều loại hình mua bán, dịch vụ và có nhiều chủ thể cùng kinh doanh. d) Khu vui chơi giải trí phục vụ rộng rãi các đối tượng thuộc mọi lứa tuổi với nhiều loại hình vui chơi, giải trí có đông người tham gia và có nhiều chủ thể cùng kinh doanh. | 2,078 |
127,376 | e) Khu du lịch có mối liên kết về kết cấu hạ tầng, về loại hình kinh doanh và có nhiều chủ thể cùng kinh doanh. Các dự án nêu tại khoản 1 Điều này được ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hỗ trợ xác định chi phí đền bù, tái định cư và tổ chức giải phóng mặt bằng. Nhà đầu tư ứng trước chi phí đền bù, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện theo tiến độ và được khấu trừ vào tiền thuê đất hoặc tiền sử dụng đất phải nộp đối với dự án. 2. Các dự án nêu tại điểm b, c, d, e Khoản 1 Điều này, ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 của Quy định này, phải đảm bảo các điều kiện sau đây: a) Đối với các dự án nêu tại điểm c, d, e phải có đủ các điều kiện sau: - Đã thể hiện trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; - Không bố trí đất ở, nhà ở; không bố trí xen lẫn với đất ở, nhà ở. b) Đối với các dự án nêu tại điểm b đã thể hiện trong quy hoạch thương mại về phát triển chợ, trung tâm thương mại. 3. Đối với các dự án thuộc khoản 2, Điều 1 của Quy định này thuộc diện các dự án tỉnh Đăk Nông thu hồi đất, trường hợp nhà đầu tư đề nghị và được Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông chấp thuận bằng văn bản cho thực hiện theo phương thức tự thỏa thuận với người sử dụng đất thuộc phạm vi dự án để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất nhưng còn 20% diện tích đất chưa thỏa thuận được, thì tỉnh Đăk Nông thu hồi 20% diện tích đất chưa thỏa thuận được để giao cho nhà đầu tư thuê. Giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có) bằng giá do nhà đầu tư đã thoả thuận được với người sử dụng đất trước đó. Điều 4. Hỗ trợ về xây dựng cơ sở hạ tầng 1. Ngân sách tỉnh Đăk Nông bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu như: cấp điện, cấp nước, đường giao thông, thông tin liên lạc nằm trong khu công nghiệp; cụm công nghiệp; khu chế xuất; khu công nghệ cao; khu, điểm du lịch. 2. Đối với các dự án do đặc điểm, tính chất, quy mô không thể đầu tư trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, được ngân sách tỉnh Đăk Nông hỗ trợ kinh phí xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu bằng 20% giá trị quyết toán chi phí xây dựng và thiết bị công trình kết cấu hạ tầng đã xây dựng, nhưng tối đa không quá 01 tỷ đồng/dự án. Điều 5. Hỗ trợ đào tạo lao động Các dự án đầu tư thuộc ngành nghề nêu tại khoản 2, Điều 1 của Quy định này có sử dụng từ 20 lao động trở lên, trong trường hợp nhà đầu tư cam kết đảm bảo sử dụng lao động lâu dài (ít nhất là 02 năm) để làm việc cho nhà đầu tư. Ngoài việc được hưởng chính sách đào tạo của Trung ương, được tỉnh Đăk Nông hỗ trợ kinh phí đào tạo lao động tại các cơ sở đào tạo nghề trong nước theo các hình thức sau: 1- Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo lao động là người dân tộc thiểu số tại chỗ, lao động thuộc diện hộ nghèo, lao động thuộc diện gia đình chính sách; 2- Hỗ trợ 70% kinh phí đào tạo lao động đối với người có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Đăk Nông không thuộc diện nêu tại khoản 1 Điều này. 3- Thời gian và hình thức đào tạo lao động: Các khóa đào tạo tập trung không quá 12 tháng/khóa. 4- Đối với các dự án có tổ chức truyền nghề mang tính truyền thống: Được tỉnh Đăk Nông hỗ trợ 70% kinh phí truyền nghề cho lao động. Thời gian truyền nghề từ 03 tháng trở lên/khóa. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Công bố quy hoạch, danh mục dự án kêu gọi đầu tư, hỗ trợ xúc tiến đầu tư Hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, danh mục bổ sung các dự án kêu gọi đầu tư thuộc ngành nghề quy định tại khoản 2, Điều 1 của Quy định này. Các dự án nằm trong danh mục kêu gọi đầu tư được xem như Uỷ ban nhân dân tỉnh Đăk Nông đã đồng ý chủ trương đầu tư, nhà đầu tư làm việc với cơ quan có liên quan để thỏa thuận địa điểm đầu tư. Điều 7. Điều khoản thi hành Ngoài những quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư chung của Trung ương, tỉnh Đăk Nông quy định các chính sách hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh theo các Điều, Khoản được nêu trong văn bản này. Các nhà đầu tư đang được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định của Trung ương, chính sách ưu đãi đầu tư của tỉnh Đăk Nông trước khi Quy định này ban hành mà không trái pháp luật thì được tiếp tục hưởng các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư đã được cấp. Trường hợp pháp luật, chính sách mới được ban hành có các quyền lợi và ưu đãi, hỗ trợ cao hơn với quyền lợi và ưu đãi mà nhà đầu tư đang được hưởng trước đó thì nhà đầu tư được hưởng các quyền lợi, ưu đãi theo chính sách mới trong thời gian ưu đãi còn lại của dự án (nếu có) kể từ ngày pháp luật, chính sách mới có hiệu lực./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành bảng giá đất, điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 130/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Bảng quy định giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 726/TTr-STNMT ngày 14 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng quy định giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, các sở, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các xã, phường, thị trấn; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và thay thế Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Bảng quy định giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng điều chỉnh Bảng Quy định này quy định giá các loại đất năm 2011 cụ thể tại các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Phạm vi áp dụng 1. Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang được quy định để làm cơ sở: a) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai 2003; c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai 2003; d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi mà doanh nghiệp tổ chức cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất như quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai 2003; đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật Đất đai 2003; g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá đất của Quy định này. 3. Giá đất ban hành tại Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất tự thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất. | 2,055 |
127,377 | 4. Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, cho thuê đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, thời điểm quyết định thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường để xác định lại giá đất cụ thể cho phù hợp. Giá đất cụ thể được xác định lại theo quy định tại khoản 4 Điều này không bị giới hạn bởi khung giá các loại đất được quy định tại khoản 5, Điều 1 của Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ. Điều 3. Giá các loại đất được xác định cho từng huyện, thị xã, thành phố theo các phụ lục đính kèm: Phụ lục 01. Giá các loại đất năm 2011 thành phố Rạch Giá. Phụ lục 02. Giá các loại đất năm 2011 thị xã Hà Tiên. Phụ lục 03. Giá các loại đất năm 2011 huyện An Biên. Phụ lục 04. Giá các loại đất năm 2011 huyện An Minh. Phụ lục 05. Giá các loại đất năm 2011 huyện Châu Thành. Phụ lục 06. Giá các loại đất năm 2011 huyện Giang Thành. Phụ lục 07. Giá các loại đất năm 2011 huyện Giồng Riềng. Phụ lục 08. Giá các loại đất năm 2011 huyện Gò Quao. Phụ lục 09. Giá các loại đất năm 2011 huyện Hòn Đất. Phụ lục 10. Giá các loại đất năm 2011 huyện Kiên Hải. Phụ lục 11. Giá các loại đất năm 2011 huyện Kiên Lương. Phụ lục 12. Giá các loại đất năm 2011 huyện Phú Quốc. Phụ lục 13. Giá các loại đất năm 2011 huyện Tân Hiệp. Phụ lục 14. Giá các loại đất năm 2011 huyện U Minh Thượng. Phụ lục 15. Giá các loại đất năm 2011 huyện Vĩnh Thuận. Chương 2 NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Giá các loại đất được xác định như sau: 1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất: a) Đất trồng cây hàng năm gồm: đất trồng lúa, đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác. b) Đất trồng cây lâu năm. c) Đất rừng sản xuất. d) Đất nuôi trồng thủy sản. đ) Đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng. Giá các loại đất trên được xác định theo vị trí của từng huyện, thị xã, thành phố. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản được phân tối đa làm 03 vị trí, các vị trí được xác định tại các phụ lục kèm theo. Giá đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng bằng 6.000 đồng/m2 (chỉ áp dụng cho việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ rừng). 2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất a) Đất ở tại nông thôn: - Áp dụng chung: được phân tối đa làm 03 khu vực và 03 vị trí (trừ các trường hợp đã được quy định cụ thể trong Bảng giá đất ở dọc theo các tuyến đường) + Khu vực 1: các trục đường từ huyện xuống xã; + Khu vực 2: các trục đường từ xã xuống ấp; + Khu vực 3: các trục đường liên ấp và đất ở ngoài 02 khu vực trên. Giao cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xác định khu vực cụ thể tại địa phương. + Vị trí 1: được xác định tính từ mốc lộ giới quy định đến mét thứ 30; + Vị trí 2: tính từ sau mét thứ 30 đến mét thứ 60 (đối với đất cùng thửa vị trí 1); + Vị trí 3: các vị trí còn lại không thuộc 02 vị trí trên. - Đất ở dọc theo các tuyến đường: giới hạn trong phạm vi 90m tính từ lộ giới, được phân làm 03 vị trí như sau: + Vị trí 1: được xác định tính từ mốc lộ giới quy định đến mét thứ 30; + Vị trí 2: tính từ sau mét thứ 30 đến mét thứ 60 (đối với đất ở cùng thửa vị trí 1; từ mét thứ 1 đến mét thứ 30 cho đất ở của các đường nhánh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 2m); + Vị trí 3: tính đến mét thứ 90 đối với các thửa đất không thuộc 02 vị trí trên; + Đất ở nằm ngoài vị trí 3 thì giá đất được tính theo đất ở tại nông thôn (mục áp dụng chung), trường hợp cao hơn vị trí 3 thì giá đất ở được tính bằng vị trí 3. - Trường hợp giá đất ở thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề thì giá đất ở được tính bằng giá đất ở vị trí liền trước đó của đất ở liền kề. b) Đất ở tại đô thị: được tính theo trục đường phố trong trung tâm thị trấn, thị xã, thành phố và được phân tối đa làm 05 vị trí: - Vị trí 1: được xác định tính từ mốc lộ giới đến mét thứ 20; - Vị trí 2: tính từ sau mét thứ 20 đến mét thứ 40 (đối với đất cùng thửa vị trí 1); - Vị trí 3: + Tính từ sau mét thứ 40 đến mét thứ 60 (đối với đất cùng thửa vị trí 1); + Được tính từ mét thứ 1 đến mét thứ 20 cho đất ở của hẻm chính thuộc đường phố chính có mặt hẻm hiện hữu lớn hơn hoặc bằng 3 mét. - Vị trí 4: + Tính từ sau mét thứ 60 đến mét thứ 80 (đối với đất cùng thửa vị trí 1); + Tính từ sau mét thứ 20 đến mét thứ 40 (đối với đất cùng thửa vị trí 3 của hẻm lớn hơn hoặc bằng 3 mét); + Được tính từ mét thứ 1 đến mét thứ 20 cho đất ở của hẻm chính thuộc đường phố chính có mặt hẻm hiện hữu từ 2 mét đến nhỏ hơn 3 mét. - Vị trí 5: + Tính từ sau mét thứ 80 đến hết vị trí đất ở (đối với đất cùng thửa vị trí 1); + Tính từ sau mét thứ 40 đến hết vị trí đất ở (đối với đất cùng thửa vị trí 4 của hẻm lớn hơn hoặc bằng 3 mét); + Tính từ sau mét thứ 20 đến hết vị trí đất ở (đối với đất cùng thửa vị trí 4 của hẻm từ 2 mét đến nhỏ hơn 3 mét); + Áp dụng cho đất ở không thuộc 04 vị trí trên. Đất ở nằm ngoài các vị trí được quy định theo các phụ lục thì giá đất ở được tính bằng vị trí cuối cùng của đất ở liền kề, nhưng phải cao hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề. Trường hợp giá đất ở vị trí cuối cùng thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề thì giá đất vị trí cuối cùng được tính bằng vị trí liền trước đó của đất ở liền kề. c) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (trừ các khu công nghiệp, khu dịch vụ, du lịch): - Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh tại đô thị được tính bằng giá đất ở liền kề; - Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh tại nông thôn được tính bằng 80% (huyện Phú Quốc được tính bằng 100%) giá đất ở liền kề khu vực đó, nhưng không được thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề; - Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản gồm: + Đất khai thác đá vôi, sỏi, cát tính giá bằng 150.000đ/m2; + Đất khai thác đất sét, khai thác than bùn tính giá bằng 60.000đ/m2; + Đất khai thác đá làm đường tính giá bằng 100.000đ/m2. d) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật): giá đất tính bằng với giá đất ở liền kề. đ) Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định tại điểm b, khoản 5, Điều 6 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp): giá đất bằng 70% giá đất ở liền kề. e) Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch suối, mặt nước chuyên dùng và mặt nước biển sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì giá đất bằng với giá đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản liền kề; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì giá đất bằng với giá đất phi nông nghiệp liền kề. g) Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây): khi được cấp có thẩm quyền đưa vào sử dụng thì giá đất được tính bằng giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng liền kề. Điều 5. Áp dụng các trường hợp xác định giá đất bồi thường thiệt hại về đất, khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật Đất đai 2003 - Trường hợp trên cùng một tuyến đường có mức giá đất chênh lệch khác nhau do được phân nhiều đoạn thì được áp dụng hệ số điều chỉnh như sau: + Đối với đất đô thị được áp dụng giảm 5% cho mỗi khoảng cách là 5 mét theo phương pháp giảm dần đều cho đến khi bằng mức giá quy định của đoạn tiếp theo; | 2,050 |
127,378 | + Đối với đất ven các trục đường giao thông (không nằm trong đô thị, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp) được áp dụng giảm 5% cho khoảng cách là 20 mét theo phương pháp giảm dần đều đến khi bằng mức giá quy định của đoạn tiếp theo. - Đối với thửa đất có vị trí được xác định có nhiều mức giá khác nhau thì giá đất được xác định cho vị trí đó có giá cao nhất; - Trường hợp tại khu vực giáp ranh giữa các đơn vị hành chính: thửa đất cùng một hộ sử dụng có 02 mức giá khác nhau thì toàn bộ thửa đất đó được tính theo giá đất có mức giá cao nhất; - Các thửa đất có diện tích thuộc phạm vi lộ giới, thủy giới theo quy định, thì phần diện tích đất thuộc phạm vi lộ giới, thủy giới được tính là vị trí 1 của từng loại đất (nếu diện tích đất thuộc phạm vi lộ giới, thủy giới đủ điều kiện được bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định hiện hành của Nhà nước). Chương 3 NHỮNG ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 6. Sau khi các tuyến đường đã được nâng cấp, trung tâm thương mại và các dự án hoàn thành đưa vào sử dụng thì các chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản để Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các ngành liên quan đề xuất giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Đất ở các nơi chưa xác định giá trong Quy định này, nếu có vị trí và các điều kiện cơ sở hạ tầng tương tự đã nêu trong Quy định này, thì được tính theo mức giá đất tương đương với mức giá đất quy định tại bảng giá các loại đất đính kèm và theo cách xác định cụ thể tại bảng Quy định này. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các ngành liên quan đề xuất giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể cho từng trường hợp. Điều 7. Bảng quy định giá các loại đất này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011, không áp dụng để giải quyết các công việc có liên quan đến giá đất trước đây (trừ các dự án đã công bố giá và còn có hiệu lực thi hành). Điều 8. Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc phát sinh, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp cùng các địa phương và các ngành có liên quan nghiên cứu đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. PHỤ LỤC SỐ 01 GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TẠI THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ Bảng 1: Giá đất nông nghiệp (cây hàng năm, cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản) Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Vị trí được xác định cụ thể như sau: + Vị trí 1: giới hạn trong phạm vi 250 mét tính từ bờ sông, kênh cấp I-II (sông, kênh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 20m), chân lộ, lề đường hiện hữu (đường có tên trong Bảng giá đất ở); + Vị trí 2: sau mét thứ 250 đến mét thứ 500 của vị trí 1; giới hạn trong phạm vi 250m tính từ bờ sông, kênh hiện hữu (sông, kênh có bề rộng từ 10m đến nhỏ hơn 20m); + Vị trí 3: các vị trí còn lại không thuộc 02 vị trí nêu trên. Bảng 2: Giá đất ở tại nông thôn (xã Phi Thông) Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng 3: Giá đất ở tại đô thị I. Phường ven đô thị: Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> II. Phường nội đô thị: Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Khu dân cư Cầu Suối (lần 1 + lần 2) phường Vĩnh Quang: Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Khu lấn biển: Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> - Khu 16ha (Hoa Biển): Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Các dự án, khu dân cư, khu tái định cư chưa có trong Bảng giá đất: giá đất theo các dự án. PHỤ LỤC SỐ 02 GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TẠI THỊ XÃ HÀ TIÊN Bảng 1: Giá đất nông nghiệp Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> - Đất rừng sản xuất: 6.000đ/m2; - Riêng đất trồng cây lâu năm (trên đất trồng lá dừa nước hoặc trồng đước) thì tính bằng giá đất nuôi thủy sản theo từng xã, phường; - Đất nuôi thủy sản, đất trồng cây lâu năm (trên đất trồng lá dừa nước, đất trồng đước) thuộc khu phố IV, phường Tô Châu giáp ranh xã Thuận Yên thì tính bằng giá đất nông nghiệp của xã Thuận Yên. Bảng 2: Giá đất ở tại nông thôn a) Áp dụng chung: Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> b) Giá đất ở dọc theo các tuyến đường: Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Bảng 3: Giá đất ở tại đô thị Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 03 GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TẠI HUYỆN AN BIÊN Bảng 1: Giá đất nông nghiệp Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> - Vị trí 1: áp dụng cho khu vực cặp tuyến Quốc lộ 63 (từ lề lộ vào 500m); - Vị trí 2: áp dụng cho các khu vực còn lại. Bảng 2: Giá đất ở tại nông thôn a) Áp dụng chung: Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> b) Giá đất ở dọc theo các tuyến đường: Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Bảng 3: Giá đất ở tại đô thị Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 04 GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TẠI HUYỆN AN MINH Bảng 1: Giá đất nông nghiệp Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> * Vị trí được xác định cụ thể như sau: 1. Thị trấn Thứ 11 - Vị trí 1: trong phạm vi 500m tính từ bờ sông, kênh hiện hữu (xáng Xẻo Rô, kênh Kim Quy đến giáp xã Vân Khánh, kênh Hãng, kênh Chệt Ớt, kênh Bà Điền, kênh Chủ Vàng); - Vị trí 2: các vị trí còn lại. 2. Các xã còn lại - Vị trí 1: trong phạm vi 500m tính từ bờ sông, kênh hiện hữu: + Xã Đông Hòa: sông xáng Xẻo Rô, kênh làng Thứ 7, kênh Thứ 8, kênh Phán Linh, kênh KT1, kênh Ông Lục, kênh Chệch Kỵ, kênh Ông Kiệt, kênh Năm Hữu, kênh Năm Tím, kênh Thứ Chín, kênh Cả Hổ, kênh Quảng Điển, kênh Thầy Hai; + Xã Đông Thạnh: sông xáng Xẻo Rô, kênh Mười Quang, kênh KT1, kênh Chín Rưỡi - Xẻo Nhàu, kênh Ông Đường; kênh Quãng Điển, kênh Công Nghiệp, kênh Nguyễn Văn Chiếm, kênh Danh Coi; + Xã Đông Hưng: sông xáng Xẻo Rô, kênh KT1, kênh Thứ 10 - Rọ Ghe, kênh Hãng, kênh Danh Coi, kênh Mười Rẫy, kênh Hai Phát, kênh Kim Bắc, kênh Chệt Ớt, Bà Điền, kênh Chủ Vàng; + Xã Đông Hưng B: sông xáng Xẻo Rô, kênh xáng KT1, sông Trẹm, kênh Họa Đồ, kênh Năm Ấp Tý, kênh Ngã Bát, kênh Xã Lập, kênh 26/3; + Xã Thuận Hòa: tuyến kênh Chống Mỹ, tuyến kênh Xẻo Quao, tuyến kênh Xẻo Bần, rạch Thứ 8, rạch Thứ 9, rạch Thứ 10; + Xã Tân Thạnh: kênh Chống Mỹ, kênh Xẻo Nhàu, kênh Xẻo Ngát, kênh Xẻo Lá, kênh Nông Trường, rạch Bình Bát, kênh Xẻo Lúa; + Xã Đông Hưng A: tuyến kênh Chống Mỹ, kênh Thứ 10 - Rọ Ghe, kênh Xẻo Đôi, kênh Thuồng Luồng; + Xã Vân Khánh Đông: kênh Chống Mỹ, kênh Chủ Vàng, rạch Ông, rạch Bà, Chà Tre, Mường Đào, kênh Mười Thân, rạch Nằm Bếp, rạch Con Heo; + Xã Vân Khánh Tây: kênh Chống Mỹ, kênh xáng 3, kênh Ngọn Kim Quy; + Xã Vân Khánh: kênh Chống Mỹ, kênh Kim Quy, kênh xáng 3, Mương Đào, Ngọn Kim Quy. - Vị trí 2: các vị trí còn lại. Bảng 2: Giá đất ở tại nông thôn a) Áp dụng chung: Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> b) Giá đất ở dọc theo các tuyến đường: Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Bảng 3: Giá đất ở tại đô thị Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 05 GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH Bảng 1: Giá đất nông nghiệp Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_21"> </jsontable> * Vị trí được xác định cụ thể như sau: - Vị trí 1: giới hạn trong phạm vi 250 mét tính từ bờ sông, kênh cấp I-II (sông, kênh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 20m), chân lộ, lề đường hiện hữu (đường có tên trong Bảng giá đất ở); - Vị trí 2: sau mét thứ 250 đến mét thứ 500 của vị trí 1; giới hạn trong phạm vi 250 mét tính từ bờ sông, kênh hiện hữu (sông, kênh có bề rộng từ 10m đến nhỏ hơn 20m); - Vị trí 3: các vị trí còn lại không thuộc 02 vị trí nêu trên. * Giá đất nông nghiệp dọc tuyến quốc lộ (tính từ lộ giới vào đến mét thứ 90): Quốc lộ 80: 70.000đ/m2; Quốc lộ 61, Quốc lộ 63: 60.000đ/m2. Bảng 2: Giá đất ở tại nông thôn a) Áp dụng chung: Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_22"> </jsontable> * Giá đất ở tại các cụm dân cư: áp dụng theo giá dự án. b) Giá đất ở dọc theo các tuyến đường: Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Bảng 3: Giá đất ở đô thị a) Thị trấn Minh Lương: Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_24"> </jsontable> b) Các tuyến đường khác (trong thị trấn Minh Lương): Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_25"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 06 GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TẠI HUYỆN GIANG THÀNH Bảng 1: Giá đất nông nghiệp Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_26"> </jsontable> * Vị trí được xác định cụ thể như sau: - Vị trí 1: giới hạn trong phạm vi 500 mét tính từ bờ sông, kênh hiện hữu (sông, kênh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 20m) và chân lộ, đường hiện hữu (đường có tên trong Bảng giá đất ở); - Vị trí 2: sau mét thứ 500 đến mét thứ 1.000 của vị trí 1; giới hạn trong phạm vi 500 mét tính từ bờ sông, kênh hiện hữu (sông, kênh có bề rộng từ 10m đến nhỏ hơn 20m); - Vị trí 3: các vị trí còn lại không thuộc 02 vị trí nêu trên. * Giá đất rừng sản xuất: 11.000đ/m2 . Bảng 2: Giá đất ở tại nông thôn a) Áp dụng chung: Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_27"> </jsontable> b) Giá đất ở dọc theo các tuyến đường: Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_28"> </jsontable> c) Các cụm dân cư: Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_29"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 07 GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TẠI HUYỆN GIỒNG RIỀNG Bảng 1: Giá đất nông nghiệp Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_30"> </jsontable> * Vị trí được xác định cụ thể như sau: - Vị trí 1: tiếp giáp với kênh cấp I-II, lề đường của đường có tên trong Bảng giá đất ở và được tính đến mét thứ 250; | 2,155 |
127,379 | - Vị trí 2: tiếp giáp với kênh rạch, đường giao thông còn lại tính đến mét thứ 250; từ sau mét thứ 250 đến mét thứ 500 trong cùng thửa đất vị trí 1; - Vị trí 3: các vị trí còn lại không thuộc 02 vị trí nêu trên. * Giá đất nông nghiệp dọc theo Quốc lộ 61 (tính từ lộ giới vào 90m): 60.000đ/m2. Bảng 2: Giá đất ở tại nông thôn a) Áp dụng chung: Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_31"> </jsontable> b) Giá đất ở dọc theo các tuyến đường: Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Bảng 3: Giá đất ở tại đô thị Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_33"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 08 GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TẠI HUYỆN GÒ QUAO Bảng 1: Giá đất nông nghiệp Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_34"> </jsontable> * Vị trí được xác định cụ thể như sau: - Vị trí 1: giới hạn trong phạm vi 250 mét tính từ bờ sông, kênh cấp I-II (sông, kênh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 20m), chân lộ, lề đường hiện hữu (đường có tên trong Bảng giá đất ở); - Vị trí 2: sau mét thứ 250 đến mét thứ 500 của vị trí 1; giới hạn trong phạm vi 250 mét tính từ bờ sông, kênh hiện hữu (sông, kênh có bề rộng từ 10m đến nhỏ hơn 20m); - Vị trí 3: các vị trí còn lại không thuộc 02 vị trí nêu trên. * Giá đất nông nghiệp dọc tuyến quốc lộ, tỉnh lộ (tính từ lộ giới vào đến mét thứ 90): Tỉnh lộ 12 (thị trấn Gò Quao, xã Định An), Quốc lộ 61: 60.000 đồng/m2. Bảng 2: Giá đất ở tại nông thôn a) Áp dụng chung: Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_35"> </jsontable> b) Giá đất ở dọc theo các tuyến đường: Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_36"> </jsontable> Bảng 3: Giá đất ở tại đô thị Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_37"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 09 GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TẠI HUYỆN HÒN ĐẤT Bảng 1: Giá đất nông nghiệp Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_38"> </jsontable> * Vị trí được xác định cụ thể như sau: - Vị trí 1: đối với tất cả các thửa đất tiếp giáp với bờ kênh, lề đường, lề lộ; - Vị trí 2: đối với tất cả các thửa còn lại không thuộc vị trí 1. * Giá đất rừng sản xuất: 7.000đ/m2. Bảng 2: Giá đất ở tại nông thôn a) Áp dụng chung: Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_39"> </jsontable> b) Giá đất ở dọc theo các tuyến đường: Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_40"> </jsontable> Bảng 3: Giá đất ở tại đô thị Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_41"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 10 GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TẠI HUYỆN KIÊN HẢI Bảng 1: Giá đất nông nghiệp (trồng cây lâu năm) Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_42"> </jsontable> Bảng 2: Giá đất ở tại nông thôn Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_43"> </jsontable> Bảng 3: Đất ở xã Hòn Tre Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_44"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 11 GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TẠI HUYỆN KIÊN LƯƠNG Bảng 1: Giá đất nông nghiệp Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_45"> </jsontable> * Xác định vị trí cụ thể như sau: - Vị trí 1: giới hạn trong phạm vi 500 mét tính từ bờ sông, kênh hiện hữu (sông, kênh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 20m) và chân lộ, đường hiện hữu (đường có tên trong Bảng giá đất ở); - Vị trí 2: sau mét thứ 500 đến mét thứ 1.000 của vị trí 1; giới hạn trong phạm vi 500 mét tính từ bờ sông, kênh hiện hữu (sông, kênh có bề rộng từ 10m đến nhỏ hơn 20m); - Vị trí 3: các vị trí còn lại không thuộc 02 vị trí nêu trên. * Giá đất rừng sản xuất: 9.000đ/m2. Bảng 2: Giá đất ở tại nông thôn: a) Áp dụng chung: Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_46"> </jsontable> b) Giá đất ở dọc theo các tuyến đường: Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_47"> </jsontable> Bảng 3: Giá đất ở tại đô thị Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_48"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 12 GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TẠI HUYỆN PHÚ QUỐC Bảng 1: Giá đất nông nghiệp Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_49"> </jsontable> * Vị trí 1: tính từ lộ giới (hoặc lề lộ) vào đến mét thứ 90; * Vị trí 2: các vị trí còn lại. Bảng 2: Giá đất ở tại nông thôn a) Áp dụng chung: - Các trục đường hiện hữu lớn hơn hoặc bằng 3m: 250.000đ/m2; - Các trục đường hiện hữu nhỏ hơn 3m: 200.000đ/m2. b) Giá đất ở dọc theo các tuyến đường: Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_50"> </jsontable> Bảng 3: Giá đất ở tại đô thị a) Thị trấn Dương Đông: Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_51"> </jsontable> b) Thị trấn An Thới: Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_52"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 13 GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TẠI HUYỆN TÂN HIỆP Bảng 1: Giá đất nông nghiệp Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_53"> </jsontable> * Vị trí được xác định cụ thể như sau: - Vị trí 1: giới hạn trong phạm vi 250 mét tính từ bờ sông, kênh cấp I-II (sông, kênh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 20m), chân lộ, lề đường hiện hữu (đường có tên trong Bảng giá đất ở); - Vị trí 2: sau mét thứ 250 đến mét thứ 500 của vị trí 1; giới hạn trong phạm vi 250 mét tính từ bờ sông, kênh hiện hữu (sông, kênh có bề rộng từ 10m đến nhỏ hơn 20m); - Vị trí 3: các vị trí còn lại không thuộc 02 vị trí nêu trên. * Giá đất nông nghiệp dọc tuyến Quốc lộ 80 (tính từ lộ giới vào đến mét thứ 90): - Thị trấn Tân Hiệp, xã Thạnh Đông A: giá 90.000đ/m2; - Xã Thạnh Trị, xã Thạnh Đông: giá 70.000đ/m2. Bảng 2: Giá đất ở tại nông thôn a) Áp dụng chung: Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_54"> </jsontable> b) Giá đất ở dọc theo các tuyến đường: Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_55"> </jsontable> Bảng 3: Giá đất ở tại đô thị Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_56"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 14 GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TẠI HUYỆN U MINH THƯỢNG Bảng 1: Giá đất nông nghiệp Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_57"> </jsontable> * Xác định cụ thể các vị trí: - Vị trí 1: giới hạn trong phạm vi 500 mét tính từ bờ sông, kênh hiện hữu (kênh làng Thứ 7, kênh Xẻo Cạn, kênh Ngang - xã Thạnh Yên; kênh lộ 12, kênh Vĩnh Tiến, kênh Tuần Thơm - xã Vĩnh Hòa; kênh Sáu Sanh, kênh Ngây - xã Hòa Chánh; sông Cái Lớn) và chân lộ, đường hiện hữu (đường có tên trong Bảng giá đất ở); - Vị trí 2: các vị trí còn lại. * Giá đất rừng sản xuất: 12.000đ/m2. Bảng 2: Giá đất ở tại nông thôn a) Áp dụng chung: Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_58"> </jsontable> b) Giá đất ở dọc theo các tuyến đường: Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_59"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 15 GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TẠI HUYỆN VĨNH THUẬN Bảng 1: Giá đất nông nghiệp Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_60"> </jsontable> * Xác định vị trí cụ thể như sau: - Vị trí 1: giới hạn trong phạm vi 500 mét tính từ bờ sông, kênh hiện hữu (sông, kênh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 20m) và chân lộ, đường hiện hữu (đường có tên trong Bảng giá đất ở); - Vị trí 2: các vị trí còn lại. Bảng 2: Giá đất ở tại nông thôn a) Áp dụng chung: Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_61"> </jsontable> b) Giá đất ở dọc theo các tuyến đường: Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_62"> </jsontable> Bảng 3: Giá đất ở tại đô thị Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_63"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG KINH PHÍ KHÔNG THƯỜNG XUYÊN NĂM 2010 CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ VÀ NÔNG LÂM PHÚ THỌ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN-TC ngày 28/1/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 1185/QĐ-BNN-TC ngày 06/5/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT v/v phê duyệt kế hoạch sử dụng các nguồn kinh phí năm 2010 cho Trường Trung cấp nghề Cơ điện và Nông lâm Phú Thọ (nay là Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ); Xét đề nghị của Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ v/v đề nghị kế hoạch sử dụng kinh phí không thường xuyên năm 2010 tại Tờ trình số 416/CNNLPT-TCKT ngày 22/12/2010 và hồ sơ kèm theo; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Điều chỉnh kế hoạch sử dụng kinh phí không thường xuyên năm 2010 của Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ theo đề nghị tại Tờ trình số 416/CNNLPT-TCKT ngày 22/12/2010, tổng kinh phí: 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng), chi tiết theo biểu đính kèm. Điều 2. Giữ nguyên các nội dung khác của Quyết định số 1185/QĐ-BNN-TC ngày 06/5/2010; Căn cứ Quyết định được phê duyệt, Thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định tại Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU CHI TIẾT (kèm theo Quyết định số 2019/QĐ-BNN-TC ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ ĐVT: nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH KINH PHÍ KHÔNG TỰ CHỦ NĂM 2010 CHO VƯỜN QUỐC GIA YOKDON THUỘC TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008; 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/1/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 58/QĐ-BNN-TC ngày 08/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 cho Cục Kiểm lâm; Quyết định số 35/QĐ-KL-KHTC ngày 8/1/2010 của Cục Kiểm lâm v/v giao dự toán NSNN năm 2010 cho Vườn QG YokDon; Căn cứ Quyết định số 1255/QĐ-BNN-TC ngày 5/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn v/v phê duyệt điều chỉnh dự toán chi ngân sách kinh phí không tự chủ năm 2010 của Vườn QG YokDon; Xét hồ sơ kèm theo công văn số 1243/TTr-VQG ngày 21/12/2010 của Vườn QG YokDon v/v đề nghị phê duyệt điều chỉnh dự toán kinh phí không tự chủ năm 2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, | 2,217 |
127,380 | QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh kế hoạch kinh phí không tự chủ năm 2010 thuộc nguồn sự nghiệp kinh tế lâm nghiệp (Trồng rừng và chăm sóc rừng - Loại 010-017) cho Vườn Quốc gia YokDon, với tổng kinh phí 1.970.000.000 đồng (Một tỷ chín trăm bảy mươi triệu đồng) (phụ lục chi tiết kèm theo) Điều 2. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 1255/QĐ-BNN-TC ngày 5/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 3. Vườn Quốc gia YokDon căn cứ vào kế hoạch được phê duyệt, tổ chức thực hiện và thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp và Giám đốc Vườn Quốc gia YokDon chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (kèm theo Quyết định số 2021/QĐ-BNN-TC ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI NSNN VỐN ĐỐI ỨNG NĂM 2010 CHO VĂN PHÒNG CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ QUỐC TẾ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008, Nghị định 75/2009/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 1239/QĐ-BNN-TC ngày 03/8/2010 về việc phê duyệt dự toán chi ngân sách nhà nước vốn đối ứng năm 2010 cho Văn phòng Chương trình Hỗ trợ quốc tế; Xét đề nghị tại Công văn số 6914/BNN-HTQT ngày 21/12/2010 của Vụ Hợp tác quốc tế, xin điều chỉnh dự toán 2010 cho Chương trình Hỗ trợ quốc tế, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh không tăng tổng dự toán chi NSNN vốn đối ứng năm 2010 với các nội dung cụ thể như sau: 1. Tên đơn vị: Văn phòng Chương trình Hỗ trợ quốc tế (ISG). 2. Số tiền: 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng chẵn). (Chi tiết mục chi theo Phụ lục đính kèm) Điều 2. Căn cứ dự toán được giao, Thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI NSNN NĂM 2010 VỐN ĐỐI ỨNG (KINH PHÍ KHÔNG THỰC HIỆN TỰ CHỦ) CHO CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN HỖ TRỢ CỦA NƯỚC NGOÀI (kèm theo Quyết định số 2025/QĐ-BNN-TC ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Văn phòng Chương trình Hỗ trợ quốc tế (ISG) ĐVT: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU TỔNG THỂ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRUNG TÂM CHỌN GIỐNG CÁ RÔ PHI QUẢNG NAM BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về Sửa đổi Điều 3 của Nghị định số 01/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về việc Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 1812/QĐ-BNN-KH ngày 28/6/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt đề cương, dự toán, kế hoạch đấu thầu khảo sát, lập dự án đầu tư xây dựng Trung tâm chọn giống cá rô phi Quảng Nam; Căn cứ Quyết định số 2887/QĐ-BNN-TCTS ngày 29/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm chọn giống cá rô phi Quảng Nam; Xét Tờ trình số 557/TTr-VTS1 ngày 23/11/2010 của Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 Xin phê duyệt kế hoạch đấu thầu Dự án đầu tư xây dựng công trình Trung tâm chọn giống cá rô phi Quảng Nam; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản tại Báo cáo thẩm định số 1155/TCTS-KHTC ngày 16/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch đấu thầu tổng thể dự án đầu tư xây dựng Trung tâm chọn giống cá rô phi Quảng Nam với các nội dung chính như sau: 1. Phần công việc không phải đấu thầu - Chi phí Ban quản lý dự án; - Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng; - Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán - Chi phí dự phòng Tổng cộng giá trị thực hiện: 7.739.860.425 đồng 2. Phần công việc tổ chức đấu thầu: 2.1. Phần công việc đã thực hiện - Khảo sát, lập dự án đầu tư xây dựng công trình; - Lập bản cam kết đánh giá tác động môi trường; - Tư vấn Thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án; Tổng cộng giá trị thực hiện: 444.607.439 đồng 2.2. Phần kế hoạch đấu thầu: - Phân chia gói thầu: a) Các gói thầu tư vấn (7 gói thầu): Khảo sát, lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình; thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công và dự toán; lập HSMT, đánh giá hồ sơ dự thầu, giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị; kiểm toán. b) Các gói thầu thi công xây lắp các hạng mục công trình (4 gói thầu). c) Các gói thầu mua sắm thiết bị, bảo hiểm công trình của dự án (4 gói thầu) - Tổng cộng giá gói thầu: 54.989.668.591 đồng - Tên gói thầu, giá gói thầu, nguồn vốn, hình thức lựa chọn nhà thầu, phương thức đấu thầu, thời gian lựa chọn nhà thầu, hình thức hợp đồng, thời gian thực hiện hợp đồng (chi tiết tại phụ lục kèm theo Quyết định này). Điều 2. Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 có trách nhiệm triển khai thực hiện kế hoạch đấu thầu đúng các quy định hiện hành về đấu thầu và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Trước khi tổ chức thực hiện lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư xác định lại giá gói thầu đúng theo quy định hiện hành làm cơ sở xét thầu, nhưng không vượt tổng mức đầu tư được duyệt. Chủ đầu tư thương thảo với nhà thầu để tiết kiệm chi phí đầu tư khi thực hiện ký kết hợp đồng như cam kết tại Tờ trình số 557/TTr-VTS1 ngày 23/11/2010. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Viện Trưởng Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHẦN KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU (Kèm theo Quyết định số 3448/QĐ-BNN-TCTS ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Bộ NN&PTNT) Biểu 1: Phần công việc đã thực hiện <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Biểu 2: Phần công việc không áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Biểu 3: Tổng hợp Kế hoạch đấu thầu <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÀNH LẬP THÀNH PHỐ CAM RANH THUỘC TỈNH KHÁNH HÒA CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thành lập thành phố Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và các đơn vị hành chính trực thuộc của thị xã Cam Ranh. Thị xã Cam Ranh có diện tích tự nhiên 32.501,08 ha và 128.358 nhân khẩu, có 15 đơn vị hành chính cấp xã, gồm các phường: Ba Nòi, Cam Linh, Cam Lợi, Cam Lộc, Cam Thuận, Cam Phú, Cam Phúc Nam, Cam Phúc Bắc, Cam Nghĩa và các xã: Cam Thành Nam, Cam Phước Đông, Cam Thịnh Đông, Cam Thịnh Tây, Cam Lập, Cam Bình. Địa giới hành chính thị xã Cam Ranh: Đông giáp biển Đông; Tây giáp huyện Khánh Sơn và huyện Bác Ái tỉnh Ninh Thuận; Nam giáp huyện Thuận Bắc tỉnh Ninh Thuận, Bắc giáp huyện Cam Lâm. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC HỌC SINH, SINH VIÊN CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG VÀ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về việc đánh giá, xếp loại công tác học sinh, sinh viên của các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2011. Các quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên, Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo, Giám đốc đại học, học viện, Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC HỌC SINH, SINH VIÊN CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG VÀ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư số 39 /2010/BGDĐT ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I CÁC QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Văn bản này quy định về việc đánh giá công tác học sinh, sinh viên (HSSV) bao gồm: các tiêu chuẩn đánh giá công tác HSSV và việc tự đánh giá, xếp loại công tác HSSV theo các tiêu chuẩn. | 2,048 |
127,381 | 2. Quy định này áp dụng đối với các khoa trực thuộc đại học, các học viện, trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp (sau đây gọi chung là các nhà trường). Điều 2. Tiêu chuẩn đánh giá công tác HSSV 1.Tiêu chuẩn đánh giá công tác HSSV là quy định về những nội dung cơ bản, đặc trưng thuộc mỗi lĩnh vực cơ bản của công tác HSSV. 2. Một nội dung của tiêu chuẩn là một khoản trong các điều quy định tại chương II của văn bản này. Điều 3. Mục đích tự đánh giá, xếp loại công tác HSSV 1. Đảm bảo sự thống nhất, từng bước chuẩn hoá để thúc đẩy sự phát triển công tác HSSV, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, hiệu quả đào tạo của các nhà trường. 2. Làm căn cứ để nhà trường xây dựng chương trình, kế hoạch củng cố, hoàn thiện và tăng cường công tác HSSV sau mỗi năm học. Điều 4. Yêu cầu tự đánh giá, xếp loại công tác HSSV 1. Đảm bảo khách quan, toàn diện, khoa học, kết luận đúng và chính xác thực trạng công tác HSSV của nhà trường. 2. Việc tự đánh giá, xếp loại công tác HSSV của nhà trường phải căn cứ vào các minh chứng (tài liệu, tư liệu, sự vật, hiện tượng) hiện có để xác nhận mức độ đạt được của mỗi nội dung các tiêu chuẩn quy định tại Chương II của văn bản này. Chương II CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC HSSV Điều 5. Tiêu chuẩn 1: Hệ thống tổ chức, quản lý và công tác hành chính 1. Có hệ thống tổ chức, quản lý công tác HSSV phù hợp, đúng quy định để đảm bảo thực hiện tốt các nội dung của công tác HSSV. 2. Có phòng, ban chuyên trách thực hiện công tác HSSV theo Điều lệ nhà trường với số lượng và chất lượng cán bộ đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. 3. Có đầy đủ cơ sở dữ liệu về HSSV; ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác quản lý hồ sơ HSSV. 4. Các công việc hành chính có liên quan đến HSSV được giải quyết kịp thời, đúng quy định. 5. Thống kê, báo cáo đầy đủ về các nội dung của công tác HSSV theo quy định. Điều 6. Tiêu chuẩn 2: Công tác quản lý HSSV 1. Các văn bản quy phạm pháp luật về công tác HSSV của cơ quan có thẩm quyền được cụ thể hoá thành các văn bản, nội quy, quy định phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và được phổ biến, quán triệt đầy đủ đến HSSV và các đối tượng có liên quan. 2. Tổ chức thực hiện thường xuyên, hiệu quả công tác kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nội quy, quy định. 3. Tổ chức tốt công tác thi đua, khen thưởng đối với tập thể, cá nhân HSSV và xử lý kỷ luật nghiêm minh, đúng quy chế, mang tính giáo dục cao đối với tập thể, cá nhân HSSV vi phạm nội quy, quy định. 4. Có Ký túc xá và thực hiện công tác quản lý HSSV ở nội trú theo đúng Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 5. Thực hiện công tác quản lý HSSV ở ngoại trú theo đúng Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 7. Tiêu chuẩn 3: Công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và đánh giá kết quả rèn luyện của HSSV 1. Xây dựng kế hoạch cụ thể và thực hiện đầy đủ các nội dung, biện pháp giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống cho HSSV theo từng năm học và toàn khoá học theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2.Tổ chức tốt “Tuần sinh hoạt công dân -HSSV” đầu năm, đầu khoá và cuối khoá học theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3. Xây dựng kế hoạch và triển khai hiệu quả việc khuyến khích HSSV phấn đấu được đứng trong hàng ngũ của Đảng Cộng sản Việt Nam và tham gia tổ chức Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam (nếu có). 4. Tổ chức thực hiện việc đánh giá và sử dụng kết quả rèn luyện của HSSV theo đúng Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 8. Tiêu chuẩn 4: Tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ và hoạt động phong trào HSSV 1. Có kế hoạch hàng năm và triển khai hiệu quả các hoạt động văn hoá, văn nghệ trong HSSV gắn với những sự kiện trọng đại của đất nước, sự kiện lịch sử, truyền thống của nhà trường. Tổ chức và hỗ trợ để duy trì hoạt động của ít nhất một câu lạc bộ văn hoá, văn nghệ HSSV. 2. Mỗi năm tổ chức ít nhất một cuộc thi văn hoá, văn nghệ cấp nhà trường; thành lập đội tuyển của nhà trường tham gia các cuộc thi văn hoá, văn nghệ cấp địa phương, toàn quốc do cơ quan có thẩm quyền tổ chức hoặc tham gia biểu diễn, giao lưu với các cơ quan, đơn vị. 3. Có hội trường, trang thiết bị đảm bảo cho việc sinh hoạt văn hoá, văn nghệ thường xuyên của HSSV. 4. Phối hợp chặt chẽ với tổ chức Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trong việc chỉ đạo, tổ chức phong trào HSSV tình nguyện và các hoạt động giáo dục, tuyên truyền trong HSSV. 5. Xây dựng và tổ chức thường xuyên, hiệu quả phong trào học tập, nghiên cứu khoa học trong HSSV. Điều 9. Tiêu chuẩn 5: Tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa trong HSSV 1. Có bộ phận chuyên trách theo dõi, thực hiện công tác thể thao ngoại khóa; có kế hoạch hàng năm, triển khai hiệu quả hoạt động thể thao ngoại khoá cho HSSV và tạo điều kiện để HSSV được luyện tập thể thao thường xuyên. 2. Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá thể lực HSSV theo đúng các Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tổ chức, hỗ trợ để duy trì hoạt động của ít nhất một câu lạc bộ thể thao. 3. Mỗi năm tổ chức ít nhất một giải thể thao HSSV cấp trường; thành lập đội tuyển tham gia các giải vô địch thể thao cấp khu vực, cấp toàn quốc hoặc tham gia giao lưu, thi đấu với các cơ quan, đơn vị. 4. Có sân bãi, nhà thi đấu phục vụ việc luyện tập thể thao thường xuyên của HSSV. Điều 10. Tiêu chuẩn 6: Thực hiện chế độ, chính sách đối với HSSV 1. Đảm bảo nguồn kinh phí và tổ chức xét chọn, trao học bổng khuyến khích học tập cho HSSV theo đúng Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng và địa phương trong việc thực hiện học bổng chính sách, miễn, giảm học phí, trợ cấp xã hội, bảo hiểm, tín dụng đào tạo và các chế độ, chính sách khác có liên quan đến HSSV theo đúng các quy định của Nhà nước. 3. Tạo điều kiện, có hình thức cụ thể để giúp đỡ HSSV khuyết tật, HSSV diện chính sách, HSSV có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Điều 11. Tiêu chuẩn 7: Công tác hướng nghiệp, tư vấn việc làm và các hoạt động hỗ trợ, dịch vụ đối với HSSV 1. Thực hiện công tác hướng nghiệp, tư vấn việc làm cho HSSV theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Hàng năm phối hợp với các cơ quan, đơn vị sử dụng lao động để tổ chức ít nhất 02 hoạt động giao lưu, tư vấn, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu của xã hội cho HSSV. Tổ chức và hỗ trợ để duy trì hoạt động thường xuyên ít nhất 01 câu lạc bộ rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp của HSSV. 3. Phối hợp thường xuyên với các cơ quan, doanh nghiệp, cá nhân, những người từng học tập và công tác tại trường để tổ chức hiệu quả việc tiếp nhận, trao tặng học bổng tài trợ và các hình thức hỗ trợ khác cho HSSV. 4. Tổ chức hiệu quả, đúng quy định các hoạt động dịch vụ đối với HSSV trong nhà trường như: nhà ăn tập thể, căng tin, trông giữ xe, dịch vụ văn hoá, thể thao. Điều 12. Tiêu chuẩn 8: Công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học, giáo dục an toàn giao thông, phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội 1. Có văn bản phối hợp và triển khai thường xuyên, hiệu quả việc phối hợp với cơ quan công an ở địa phương và các cơ quan chức năng trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học; tổ chức giao ban, phối hợp kiểm tra việc thực hiện theo định kỳ ít nhất 02 lần trong một năm. 2. Thành lập, thường xuyên kiện toàn để duy trì hoạt động hiệu quả của các Ban chỉ đạo, Đội HSSV tự quản về an ninh, trật tự; xây dựng Kế hoạch hàng năm và tổ chức thực hiện công tác giáo dục pháp luật, giáo dục an toàn giao thông, phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội theo các quy định và văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chức năng. 3. Phát hiện và xử lý kịp thời, đúng quy định các vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội có liên quan đến HSSV. Không có vụ việc nghiêm trọng về an ninh, trật tự xảy ra trong trường học. Điều 13. Tiêu chuẩn 9: Công tác y tế trường học 1. Thực hiện việc tổ chức và hoạt động của Trạm Y tế của nhà trường theo đúng Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Tổ chức việc khám sức khoẻ khi nhập học cho HSSV đúng quy định; Phối hợp hiệu quả với cơ quan y tế địa phương trong các hoạt động truyền thông, tư vấn, chăm sóc sức khoẻ HSSV. 3. Đảm bảo vệ sinh trường, lớp học, ký túc xá; không để xảy ra dịch, bệnh tật học đường, ngộ độc thực phẩm, tai nạn thương tích nghiêm trọng trong nhà trường. 4. Thực hiện nghiêm túc các quy định, tổ chức tốt công tác truyền thông, giáo dục cho HSSV về phòng, chống HIV/AIDS, tác hại của thuốc lá. Điều 14. Tiêu chuẩn 10: Các nội dung khuyến khích đạt được 1. Có ít nhất 01 sáng kiến hoặc cải tiến trong công tác HSSV so với năm học trước được Hội đồng thi đua, khen thưởng của nhà trường công nhận ứng dụng thành công hoặc có thành tích nổi bật về công tác HSSV được cơ quan có thẩm quyền ghi nhận, khen thưởng. 2. Có quy ước về ứng xử văn hoá trong nhà trường và thực hiện tốt việc giáo dục văn hoá, thẩm mỹ, truyền thống trong HSSV. 3. Có đội tuyển của nhà trường đạt giải, thứ hạng cao (nhất, nhì, ba) trong các cuộc thi: văn nghệ, thể thao, nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học, olympic các môn khoa học,…cấp khu vực, toàn quốc và quốc tế. Chương III TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CÔNG TÁC HỌC SINH, SINH VIÊN THEO CÁC TIÊU CHUẨN Điều 15. Phương pháp tự đánh giá, xếp loại công tác HSSV 1. Nhà trường thực hiện việc tự đánh giá công tác HSSV thông qua việc đánh giá và cho điểm từng nội dung trong mỗi tiêu chuẩn. 2. Việc cho điểm từng nội dung trong mỗi tiêu chuẩn được thực hiện trên cơ sở xem xét các minh chứng liên quan, điều kiện cụ thể của nhà trường và thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo văn bản này. | 2,086 |
127,382 | 3. Điểm mỗi nội dung trong các tiêu chuẩn quy định tại chương II của văn bản này được tính tối đa là 2,5 điểm (làm tròn đến 0,05=5%). Tổng điểm tối đa của 40 nội dung các tiêu chuẩn là 100 điểm. 4. Căn cứ vào điểm mỗi nội dung của các tiêu chuẩn và tổng số điểm, việc xếp loại công tác HSSV của nhà trường được thực hiện như sau: a) Loại xuất sắc: tổng số điểm từ 90 điểm đến 100 điểm, mỗi nội dung của các tiêu chuẩn phải đạt từ 2 điểm trở lên; b) Loại tốt: tổng số điểm từ 80 trở lên; các nội dung của các tiêu chuẩn từ Tiêu chuẩn 1 đến Tiêu chuẩn 9 phải đạt từ 1 điểm trở lên nhưng không được xếp ở loại xuất sắc; c) Loại khá: tổng điểm từ 70 trở lên nhưng không được xếp ở loại cao hơn; d) Loại trung bình: tổng số điểm từ 50 trở lên nhưng không được xếp ở loại cao hơn; e) Loại chưa đạt: tổng điểm dưới 50 điểm. Điều 16. Quy trình tự đánh giá, xếp loại công tác HSSV Việc tự đánh giá, xếp loại công tác HSSV của nhà trường được thực hiện theo các bước sau: 1. Thành lập Ban đánh giá công tác HSSV của nhà trường: Trưởng ban là Hiệu trưởng (hoặc Phó hiệu trưởng được Hiệu trưởng uỷ quyền). Uỷ viên thường trực là Lãnh đạo Phòng Công tác học sinh, sinh viên. Các thành viên khác là Lãnh đạo nhà trường, đại diện Lãnh đạo Phòng Đào tạo, Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục; đại diện Ban Thường vụ Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Sinh viên, Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên (nếu có); đại diện lãnh đạo đơn vị phụ trách ký túc xá, công tác y tế, thể thao; đại diện lãnh đạo và Trợ lý công tác HSSV các khoa; các đơn vị chức năng khác có liên quan. 2. Ban đánh giá công tác HSSV: a) Tiến hành tự đánh giá, xếp loại công tác HSSV của nhà trường theo các tiêu chuẩn đánh giá công tác HSSV và Phiếu tự đánh giá, xếp loại công tác HSSV (Phụ lục kèm theo); b) Tổng hợp kết quả theo Phiếu tự đánh giá và xếp loại công tác HSSV (Phụ lục kèm theo) và gửi về các bộ, ngành, cơ quan quản lý nhà trường và Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 17. Thời điểm tự đánh giá, xếp loại công tác HSSV và thời hạn gửi báo cáo 1. Việc tự đánh giá, xếp loại công tác HSSV của nhà trường được tiến hành theo từng năm học, vào thời điểm từ tháng 5 đến tháng 7 hàng năm. 2. Các nhà trường gửi Phiếu tự đánh giá, xếp loại công tác HSSV về các cơ quan theo quy định tại điểm b khoản 2 điều 16 của văn bản này trước ngày 30 tháng 7 hàng năm. Điều 18. Sử dụng kết quả tự đánh giá, xếp loại 1. Kết quả tự đánh giá, xếp loại công tác HSSV thể hiện một phần năng lực và chất lượng đào tạo của nhà trường, được thông báo công khai trên Website của nhà trường. 2. Kết quả tự đánh giá, xếp loại công tác HSSV là căn cứ để nhà trường đề nghị các cơ quan có thẩm quyền xem xét, khen thưởng nhà trường về công tác HSSV và được sử dụng để tham khảo trong công tác kiểm định chất lượng giáo dục. Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ TRƯỜNG, CÁC BỘ, NGÀNH, CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG Điều 19. Trách nhiệm của nhà trường 1. Tổ chức thực hiện việc tự đánh giá, xếp loại công tác HSSV của nhà trường và báo cáo kết quả theo quy định. 2. Căn cứ vào tình hình cụ thể của nhà trường để xây dựng chương trình, kế hoạch tăng cường công tác HSSV theo các tiêu chuẩn đánh giá công tác HSSV. Điều 20. Trách nhiệm của các sở giáo dục và đào tạo, các đại học 1. Chỉ đạo các nhà trường trực thuộc thực hiện việc tự đánh giá, xếp loại công tác HSSV; thực hiện việc kiểm tra kết quả tự đánh giá, xếp loại công tác HSSV đối với các trường trực thuộc theo từng năm học và gửi báo cáo kết quả về Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Chỉ đạo các nhà trường trực thuộc xây dựng kế hoạch để tăng cường công tác HSSV theo các tiêu chuẩn đánh giá công tác HSSV. Điều 21. Trách nhiệm của bộ, ngành, cơ quan quản lý nhà trường và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Chỉ đạo các nhà trường trực thuộc thực hiện việc tự đánh giá, xếp loại công tác HSSV; thực hiện việc kiểm tra kết quả tự đánh giá, xếp loại công tác HSSV đối với các trường trực thuộc hoặc theo sự phân cấp về quản lý giáo dục và thông báo kết quả kiểm tra về Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Chỉ đạo các nhà trường trực thuộc xây dựng kế hoạch để tăng cường công tác HSSV theo các tiêu chuẩn đánh giá công tác HSSV. 3. Đảm bảo các điều kiện cần thiết để các nhà trường trực thuộc phấn đấu đạt các tiêu chuẩn đánh giá công tác HSSV. Điều 22. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo Vụ Công tác học sinh, sinh viên chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo: 1. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các nhà trường thực hiện việc tự đánh giá, xếp loại công tác HSSV. 2. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc kiểm tra kết quả tự đánh giá, xếp loại công tác HSSV của các nhà trường trên toàn quốc. 3. Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện; đề xuất tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Quy định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRẦN ĐẠI NGHĨA TRÊN CƠ SỞ NÂNG CẤP TRƯỜNG SĨ QUAN KỸ THUẬT QUÂN SỰ (VIN-HEM-PÍCH) THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006-2020; Căn cứ Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học. Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại tờ trình số 572/TTr-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2010 về việc thành lập các trường đại học cơ sở nâng cấp một số trường sỹ quan trong hệ thống các trường quân đội trực thuộc Bộ Quốc phòng; ý kiến của Bộ Quốc phòng về việc đặt tên dân sự cho Trường Sĩ quan Chính trị và Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự (công văn số 7563/TTr-BQP ngày 16 tháng 12 năm 2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Trường Đại học Trần Đại Nghĩa trên cơ sở nâng cấp Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự (Vin-hem-Pích), trực thuộc Bộ Quốc phòng. Trụ sở chính của Trường: tại thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Trường Đại học Trần Đại Nghĩa là cơ sở giáo dục đại học công lập, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. Điều 3. Trường Đại học Trần Đại Nghĩa hoạt động theo Điều lệ trường đại học ban hành kèm theo Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học. Điều 4. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện bảo đảm chất lượng trước khi cho phép mở ngành đào tạo đại học và tuyển sinh. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH CHI PHÍ LẬP VÀ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí lập và thẩm định đề án phân loại đô thị như sau: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn việc xác định chi phí lập và thẩm định đề án phân loại đô thị theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị. 2. Các tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước để lập, thẩm định đề án phân loại đô thị áp dụng các hướng dẫn tại Thông tư này để xác định và quản lý chi phí. Điều 2. Nguyên tắc xác định chi phí lập và thẩm định đề án phân loại đô thị 1. Chi phí lập và thẩm định đề án phân loại đô thị xác định bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Chi phí lập và thẩm định đề án phân loại đô thị được xác định phù hợp với đối tượng thực hiện các công việc này. 3. Việc quản lý chi phí lập và thẩm định đề án phân loại đô thị phải tuân thủ các quy định có liên quan đến việc quản lý nguồn vốn ngân sách của Nhà nước. Chương II XÁC ĐỊNH CHI PHÍ LẬP VÀ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ Điều 3. Nội dung công việc lập đề án phân loại đô thị 1. Việc lập đề án phân loại đô thị bao gồm các công việc chủ yếu sau: a/ Khảo sát, thu thập, mua tài liệu, số liệu, bản đồ các loại phục vụ việc lập đề án phân loại đô thị; b/ Lập đề án phân loại đô thị. 2. Nội dung công việc lập đề án phân loại đô thị theo hướng dẫn tại Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị. Điều 4. Xác định dự toán chi phí lập đề án phân loại đô thị 1. Dự toán chi phí lập đề án phân loại đô thị bao gồm: a/ Chi phí khảo sát, thu thập, mua tài liệu, số liệu, bản đồ các loại phục vụ việc lập đề án phân loại đô thị; | 2,046 |
127,383 | b/ Chi phí lập đề án phân loại đô thị; c/ Chi phí tổ chức các hội thảo, hội nghị có liên quan trong quá trình lập đề án phân loại đô thị; d/ Chi phí vật tư, văn phòng phẩm, khấu hao máy móc thiết bị, các khoản mục chi phí khác (nếu có) phục vụ việc lập đề án phân loại đô thị; đ/ Chi phí dựng video hoặc đĩa hình về tình hình phát triển đô thị đề nghị xếp loại; e/ Chi phí quản lý, lợi nhuận và các khoản thuế phải nộp (trường hợp thuê tổ chức tư vấn lập đề án phân loại đô thị). 2. Trường hợp thuê tổ chức tư vấn lập đề án phân loại đô thị thì tổ chức tư vấn có trách nhiệm lập dự toán chi phí nhưng tối đa không quá 20% của chi phí lập đồ án quy hoạch chung cho loại đô thị tương ứng. Chi tiết cách xác định dự toán chi phí lập đề án phân loại đô thị trong phụ lục kèm theo Thông tư này. Nếu chi phí đi lại phục vụ việc lập đề án phân loại đô thị tại các đô thị không đủ (trường hợp thuê tư vấn) thì được bổ sung chi phí này theo chi phí thực tế. 3. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước thực hiện việc lập đề án phân loại đô thị thì chi phí được xác định bằng dự toán; trong đó bao gồm chi thu thập số liệu, chi phí để chi trả thù lao cho các chuyên gia của cơ quan quản lý nhà nước thực hiện lập đề án theo chế độ kiêm nhiệm; chi phí hội họp. Điều 5. Xác định chi phí thẩm định đề án phân loại đô thị 1. Dự toán chi phí thẩm định đề án phân loại đô thị bao gồm chi phí để chi trả thù lao cho các chuyên gia của các cơ quan quản lý các cấp tham gia thẩm định đề án; chi phí văn phòng phẩm; chi phí hội họp và một số khoản chi phí khác (nếu có) phục vụ công tác thẩm định đề án. 2. Chi phí thẩm định bằng 5% của chi phí lập đề án phân loại đô thị tương ứng. Chương III QUẢN LÝ CHI PHÍ LẬP VÀ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ Điều 6. Quản lý chi phí lập đề án phân loại đô thị 1. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm lập kế hoạch vốn cho công tác lập đề án phân loại đô thị trong địa giới do mình quản lý theo quy định hiện hành. Vốn để thực hiện các công việc nói trên được sử dụng từ nguồn vốn ngân sách của địa phương. 2. Chi phí thuê tư vấn lập đề án phân loại đô thị được quản lý thông qua hợp đồng tư vấn lập đề án phân loại đô thị. Hợp đồng tư vấn lập đề án phân loại đô thị được xác định trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu tư vấn, đàm phán, ký kết hợp đồng giữa cơ quan quản lý việc lập đề án với nhà thầu tư vấn lập đề án phân loại đô thị. Nội dung hợp đồng tư vấn lập đề án phân loại đô thị phải tuân thủ các quy định của pháp luật về hợp đồng có liên quan; trong đó cần phải làm rõ quy định về giá của hợp đồng, số lần tạm ứng, thanh toán hợp đồng và sản phẩm cần phải hoàn thành. 3. Cơ quan quản lý việc lập đề án phân loại đô thị chịu trách nhiệm quản lý chi phí lập đề án phân loại đô thị theo các quy định có liên quan. Điều 7. Quản lý chi phí thẩm định đề án phân loại đô thị 1. Chi phí thẩm định đề án phân loại đô thị được quản lý theo dự toán chi phí được duyệt. 2. Việc thanh toán chi phí thẩm định đề án phân loại đô thị dựa trên cơ sở nội dung công việc thẩm định đề án và dự toán chi phí được duyệt. Điều 8. Thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí 1. Đối với đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II và đô thị có tính chất đặc thù: Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt dự toán chi phí lập và thẩm định đề án phân loại đô thị. 2. Đối với các đô thị còn lại: Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt dự toán chi phí lập và thẩm định đề án phân loại đô thị. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Xử lý chuyển tiếp 1. Những công việc lập đề án phân loại đô thị đã thực hiện theo hợp đồng trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư này thì thực hiện theo hợp đồng đã ký kết. 2. Trường hợp công việc lập đề án phân loại đô thị đang đàm phán, chưa ký kết hợp đồng lập đề án phân loại đô thị thì áp dụng theo các quy định tại Thông tư này để xác định và quản lý chi phí. Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 07/02/2011. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để nghiên cứu giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ LẬP ĐỀ ÁN PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ (Ban hành kèm theo Thông tư số: 23/2010/TT-BXD ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Bộ Xây dựng) 1. Nội dung dự toán chi phí lập đề án phân loại đô thị <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Cách xác định các thành phần chi phí: 2.1 Chi phí khảo sát hiện trường, thu thập số liệu, tài liệu và bản đồ các loại: a) Chi phí đi lại: xác định trên cơ sở cự ly, loại phương tiện, thời gian đi lại và giá thuê phương tiện đi lại tương ứng. b) Chi phí lưu trú: xác định theo số lượng chuyên gia, thời gian lưu trú và phụ cấp lưu trú theo qui định c) Chi phí mua tài liệu, số liệu: số lượng tài liệu, số liệu cần thu thập, cần mua và giá tương ứng. 2.2 Xác định ngày công và tiền lương chuyên gia: a) Ngày công chuyên gia (gồm các kỹ sư, kiến trúc sư, chuyên gia, kỹ thuật viên...) được xác định theo yêu cầu cụ thể của từng loại công việc lập đề cương nhiệm vụ, lập đề án phân loại đô thị, yêu cầu về tiến độ thực hiện công việc, trình độ chuyên môn của từng loại chuyên gia tham gia công việc tương ứng. Việc dự kiến số lượng, loại chuyên gia và thời gian thực hiện của từng chuyên gia phải được thể hiện trong đề cương nhiệm vụ thực hiện công việc lập đề án phân loại đô thị. b) Tiền lương chuyên gia bao gồm lương cơ bản, chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các loại phụ cấp tiền lương khác (nếu có) và được xác định như sau: - Trường hợp chưa xác định được tổ chức tư vấn: căn cứ mức tiền lương bình quân của chuyên gia tư vấn trong nước thực hiện gói thầu tư vấn do Nhà nước quy định hoặc công bố. - Trường hợp đã xác định được tổ chức tư vấn cụ thể: căn cứ mức tiền lương thực tế của chuyên gia trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc được xác nhận của cơ quan thuế, cơ quan tài chính cấp trên hoặc các hợp đồng tương tự đã thực hiện trong năm gần nhất của tổ chức tư vấn đó và mức trượt giá hàng năm để tính toán. 2.3 Chi phí khác: chi phí văn phòng phẩm; chi phí khấu hao thiết bị; chí phí hội nghị, hội thảo và các khoản chi phí khác (nếu có). + Chí phí hội nghị, hội thảo: căn cứ vào nhu cầu thực tế của công việc để tổ chức hội nghị, hội thảo theo quy định hiện hành. + Chi phí văn phòng phẩm: căn cứ vào nhu cầu thực tế của công việc lập đề án phân loại đô thị để xác định số lượng văn phòng phẩm cần thiết để thực hiện và giá văn phòng phẩm các loại trên thị trường. + Chi phí khấu hao thiết bị: căn cứ vào nhu cầu, số lượng thiết bị, thời gian sử dụng thiết bị cần thiết để thực hiện công việc và giá thiết bị phổ biến trên thị trường. + Chi phí quay video (nếu có): xác định theo mặt bằng giá thị trường. + Các khoản chi phí khác (nếu có). 2.4 Xác định chi phí quản lý: chi phí quản lý là khoản chi phí liên quan đến tiền lương của bộ phận quản lý, chi phí duy trì hoạt động của tổ chức tư vấn, chi phí văn phòng làm việc và chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của chuyên gia tư vấn... Chi phí quản lý xác định bằng khoảng từ 45% đến 55% của chi phí lập đề án phân loại đô thị và chương trình phát triển đô thị. 2.5 Thu nhập chịu thuế tính trước (TN): xác định bằng 6% của (Chi phí chuyên gia + Chi phí quản lý + Chi phí khác). 2.6 Thuế giá trị gia tăng (VAT): xác định theo quy định. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN ĐẦU TƯ DỰ ÁN NĂM 2011 CỦA TỈNH THANH HÓA. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ - CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Thông tư số 03/2009/TT - BKH ngày 16/4/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất; và các quy định hiện hành khác của Nhà nước có liên quan; Căn cứ Nghị quyết số 172/2010/NQ - HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá, khoá XV, kỳ họp thứ 18 về việc: " Thông qua Danh mục dự án có sử dụng đất để lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án năm 2011 của tỉnh Thanh Hóa ", QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Danh mục dự án có sử dụng đất để lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án năm 2011 của tỉnh Thanh Hóa; để các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện; Với các nội dung chính như sau: | 1,950 |
127,384 | 1. Tổng số dự án: 26 dự án. ( Hai mươi sáu dự án ). 2. Tổng diện tích đất ( Theo quy hoạch được phê duyệt ) là: 477,5 ha. ( Bốn trăm bảy mươi bảy phẩy năm hecta ). ( Có phụ lục chi tiết kèm theo ). Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các ngành và đơn vị liên quan căn cứ vào các quy định hiện hành của Nhà nước, nội dung đã được phê duyệt tại điều 1 của Quyết định này và tính chất, quy mô của từng dự án; đề xuất đơn vị được giao làm bên mời thầu của từng dự án, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh, biến động; giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp lập kế hoạch điều chỉnh, bổ sung; báo cáo UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh để thống nhất triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN NĂM 2011. (Kèm theo Quyết định số: 4602 /2010/QĐ-UBND ngày 23 /12/2010 của UBND tỉnh Thanh Hoá) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN VỀ VIỆC XỬ LÝ GIẢ MẠO SỐ ĐIỆN THOẠI TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG DI ĐỘNG Từ 06/10/2010 đến 29/10/2010, các cơ quan chức năng của Bộ Thông tin và Truyền thông đã phối hợp tiến hành kiểm tra đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động (DNDĐ) về việc ngăn chặn cuộc gọi, tin nhắn giả mạo theo công văn chỉ đạo số 1765/BTTTT-VNCERT của Bộ Thông tin Truyền thông và công văn hướng dẫn số 122/VNCERT-NV của Trung tâm VNCERT. Trên cơ sở tổng hợp kết quả từ kiểm tra thực tế, Bộ Thông tin và Truyền thông có kết luận như sau: 1. Tất cả công ty viễn thông di động đều đã triển khai các biện pháp quản lý, kỹ thuật để ngăn chặn các hành vi gọi điện, gửi tin nhắn giả mạo số điện thoại gửi xuất phát từ mạng của mình. 2. Công ty viễn thông Viettel đã thực hiện ngăn chặn hiệu quả tin nhắn gửi từ quốc tế về giả mạo số điện thoại Việt Nam. Công ty viễn thông Viettel cũng đã tiến hành biện pháp chuyển các số điện thoại gọi trong các cuộc gọi VoIP thành 1 số thống nhất (mã giả) để ngăn chặn việc giả mạo. 3. Công ty Thông tin viễn thông điện lực (EVN), Trung tâm điện thoại di động CDMA S-Telecom (Sfone) cũng đã ngăn chặn được tin nhắn gửi từ quốc tế về giả mạo số điện thoại Việt Nam. 4. Tại thời điểm kiểm tra Công ty Vinaphone, Công ty Viễn thông di động VMS (Mobifone), Công ty Cổ phần viễn thông di động Toàn cầu (Beeline), Công ty Vietnamobile chưa ngăn chặn được một cách chủ động và hiệu quả tin nhắn gửi từ quốc tế về giả mạo số điện thoại Việt Nam, hiện tượng tin nhắn gửi từ quốc tế về giả mạo số điện thoại Việt Nam vẫn xảy ra. Bộ Thông tin và Truyền thông nghiêm túc nhắc nhở và yêu cầu các Công ty Vinaphone, Công ty Viễn thông tin di động VMS (Mobifone), Công ty Cổ phần viễn thông di động Toàn cầu (Beeline), Công ty Vietnamobile khẩn trương triển khai các biện pháp cần thiết để đảm bảo khả năng ngăn chặn tình trạng tin nhắn gửi từ quốc tế về giả mạo số điện thoại Việt Nam trước 1/1/2011 để bảo vệ thuê bao của mình. Đối với hiện tượng giả mạo số điện thoại VoIP để gọi điện, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ xem xét và yêu cầu các doanh nghiệp có cổng thoại VoIP quốc tế thực hiện giải pháp ngăn chặn cuộc gọi giả mạo. Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo để các DNDĐ biết và thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN NGHIÊN CỨU CAO CẤP VỀ TOÁN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình trọng điểm quốc gia phát triển Toán học giai đoạn 2010 đến 2020; Căn cứ Quyết định số 2342/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ thành lập Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán, thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán, thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ban Giám đốc Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN NGHIÊN CỨU CAO CẤP VỀ TOÁN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2343/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục tiêu Mục tiêu của Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán (sau đây gọi tắt là Viện) là trở thành một trung tâm toán học xuấc sắc, có môi trường làm việc tương đương với một số nước phát triển về Toán, để trao đổi học thuật nhằm nâng cao năng lực khoa học của các nhà nghiên cứu, giảng dạy và ứng dụng toán học (sau đây gọi tắt là các nhà toán học) Việt Nam, góp phần thực hiện các mục tiêu của Chương trình trọng điểm quốc gia phát triển Toán học giai đoạn 2010 đến 2020, đảm bảo cho Toán học Việt Nam phát triển bền vững, đóng góp tích cực vào việc phát triển đất nước và nâng cao vị thế của Toán học Việt Nam trên trường quốc tế. Điều 2. Vị trí pháp lý Viện là tổ chức khoa học và công nghệ công lập đặc thù hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu toán học, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng và trụ sở tại thành phố Hà Nội. Viện có tên giao dịch tiếng Anh là: Vietnam Institute for Advanced Study in Mathematics (VIASM). Điều 3. Chức năng, nhiệm vụ 1. Chức năng Viện có chức năng tạo môi trường học thuật đặc biệt cho các nhà khoa học, các giảng viên đại học thực hiện những ý tưởng, đề tài nghiên cứu toán học xuất sắc, có ý nghĩa quan trọng, ứng dụng cao và hỗ trợ công tác đào tạo nhân tài. 2. Nhiệm vụ: a) Tổ chức thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và công nghệ do các cơ quan nhà nước giao và đặt hàng; chủ động đề xuất các chương trình, nhiệm vụ, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và công nghệ với Nhà nước theo khả năng và phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của Viện và tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ; b) Tạo điều kiện làm việc thuận lợi để nâng cao trình độ các nhà toán học trẻ của các trường đại học, viện nghiên cứu và các cơ sở ứng dụng Toán học trong cả nước; c) Tạo điều kiện làm việc thuận lợi để các nhà toán học Việt Nam có năng lực trở thành các chuyên gia quốc tế; d) Hỗ trợ thiết lập và tăng cường hợp tác nghiên cứu và đào tạo của các nhà toán học trong nước; hỗ trợ công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân tài; đ) Hỗ trợ và thúc đẩy hợp tác giữa Toán học và các ngành khoa học có liên quan như: Vật lý, Khoa học máy tính, Khoa học trái đất, Khoa học sự sống, Kinh tế …; e) Thu hút các nhà toán học Việt Nam ở nước ngoài và các nhà toán học quốc tế tới tham gia nghiên cứu, đào tạo tại Việt Nam; g) Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong lĩnh vực Toán học; h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao. Điều 4. Quyền tự chủ Viện được quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính 1. Về thực hiện nhiệm vụ: a) Xây dựng và phối hợp triển khai kế hoạch phát triển những lĩnh vực Toán học phục vụ yêu cầu phát triển của đất nước; b) Quyết định các hoạt động nghiên cứu khoa học; c) Quyết định việc tuyển chọn và tài trợ cho các nhà khoa học đến Viện làm việc; d) Quyết định các hoạt động hợp tác quốc tế, kể cả việc cử đoàn ra (bao gồm cả việc cử lãnh đạo Viện đi nước ngoài) và mời khách đến. 2. Về tổ chức bộ máy, nhân sự: a) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị trực thuộc Viện; b) Quyết định tuyển chọn công chức, viên chức, cán bộ hợp đồng nghiên cứu, khách mời và cộng tác viên theo các tiêu chuẩn riêng do Viện quy định; ký kết hợp đồng làm việc, quản lý, sử dụng và chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận. 3. Về tài chính: a) Quyết định mức chi tiêu, sử dụng kinh phí trên cơ sở kinh phí được Nhà nước giao hoặc đơn đặt hàng; b) Được tiếp nhận các khoản viện trợ, tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Viện. Điều 5. Trách nhiệm xã hội của Viện 1. Viện có trang tin điện tử riêng, thường xuyên cập nhật các thông tin về tổ chức bộ máy và hoạt động của viện. 2. Viện có trách nhiệm thông báo công khai trên trang tin điện tử và các bản tin của Viện và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về: a) Các hoạt động nghiên cứu, tuyển dụng và sử dụng nhân sự, sử dụng cơ sở vật chất; b) Quy chế tuyển chọn và danh sách các nhà khoa học được tài trợ, kết quả làm việc của từng người trong thời gian làm việc tại Viện; c) Danh sách và chương trình làm việc của các nhà khoa học quốc tế đến làm việc tại Viện; d) Điều kiện làm việc và sinh hoạt để đảm bảo chất lượng nghiên cứu của các nhà khoa học; đ) Thu chi tài chính, đầu tư cơ sở vật chất. 3. Thu hút sự tham gia của xã hội vào việc xây dựng cơ sở vật chất, hỗ trợ kinh phí cho người đến Viện làm việc và đóng góp ý kiến cho các hoạt động của Viện. | 2,088 |
127,385 | 4. Phổ biến, chuyển giao trong cộng đồng các tri thức khoa học, các kết quả nghiên cứu và ứng dụng Toán học thực hiện tại Viện. 5. Tuân thủ các quy định của pháp luật về việc quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Điều 6. Đánh giá hoạt động Kết quả hoạt động của Viện sẽ được đánh giá định kỳ 03 năm một lần theo thông lệ quốc tế với sự tham gia của các nhà toán học hàng đầu của Việt Nam và các nhà toán học quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập trên cơ sở đề nghị của Giám đốc khoa học. Chương 2. TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ NHÂN SỰ Điều 7. Cơ cấu tổ chức bộ máy Viện có Ban Giám đốc, Văn phòng và một số phòng chức năng khác. Ngoài ra, Viện có Hội đồng Khoa học và các nhóm nghiên cứu. Biên chế của Viện từ 15 - 20 người, bao gồm công chức, viên chức cơ hữu, làm việc thường xuyên, đảm bảo các hoạt động thường nhật tại Viện, không bao gồm các cán bộ hợp đồng nghiên cứu, khách mời, cộng tác viên của Viện. Số biên chế này gồm: Các thành viên của Ban Giám đốc, Chánh Văn phòng, Kế toán trưởng, Thủ quỹ và một số nhân viên bộ phận hành chính - tổng hợp thuộc Văn phòng. Điều 8. Ban Giám đốc 1. Ban Giám đốc Viện gồm Giám đốc khoa học, Giám đốc điều hành và một số phó giám đốc khác chịu trách nhiệm một số công tác đặc thù theo từng giai đoạn. Thành viên của Ban Giám đốc Viện do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho từ chức theo quy định của pháp luật trên cơ sở đề xuất của Ban Giám đốc Viện. Nhiệm kỳ hoạt động của Ban Giám đốc Viện là 03 năm và có thể được xem xét bổ nhiệm lại. 2. Ban Giám đốc Viện làm việc theo chế độ tập trung, dân chủ. Tất cả các nghị quyết của Ban Giám đốc Viện sẽ có giá trị thi hành khi có sự nhất trí của hơn một nửa số thành viên. Nếu số ý kiến không đồng thuận ngang nhau, thì ý kiến của Giám đốc khoa học là quyết định. 3. Ban Giám đốc điều hành toàn bộ công việc của Viện, bao gồm: a) Xác định chiến lược phát triển dài hạn, chiến lược tài chính, xác định những định hướng nghiên cứu và định hướng đào tạo; b) Xây dựng và ban hành các quy chế về: Tổ chức và hoạt động của các đơn vị trực thuộc, chi tiêu nội bộ và tuyển chọn ứng viên để tài trợ …; c) Xây dựng và ban hành chương trình, kế hoạch công tác 03 năm và từng năm của Viện; d) Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí hoạt động 03 năm và từng năm của Viện; đ) Quyết định mức chi tiêu, sử dụng và điều hành kinh phí trên cơ sở kinh phí được cấp; e) Tuyển chọn nhân viên và thành lập các nhóm nghiên cứu; g) Xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị của Viện; h) Quyết định mời và tài trợ các nhà toán học trong và ngoài nước đến Viện làm việc; i) Thực hiện công tác đối ngoại với các trường đại học, viện nghiên cứu và các cơ quan khác trong nước; k) Thực hiện hợp tác quốc tế. 4. Báo cáo Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về kết quả và hiệu quả hoạt động hàng năm của Viện. 5. Thành viên của Ban Giám đốc Viện có thể làm việc toàn bộ thời gian hoặc kiêm nhiệm và được hưởng lương theo thời gian thực tế làm việc tại Viện. Điều 9. Quyền hạn, trách nhiệm của Ban Giám đốc Viện 1. Giám đốc khoa học: a) Là người đứng đầu Viện; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về toàn bộ hoạt động nghiên cứu khoa học và hỗ trợ đào tạo nhân tài của Viện theo quy định của pháp luật; b) Làm việc toàn bộ thời gian hoặc kiêm nhiệm tại Viện; c) Tổ chức xây dựng và phê duyệt chương trình, kế hoạch công tác 03 năm và hàng năm của Viện; d) Phê duyệt kinh phí hoạt động 03 năm và hàng năm của Viện; đ) Đề xuất danh sách các thành viên Ban Giám đốc, trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định bổ nhiệm; e) Đề xuất danh sách Hội đồng Khoa học, trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định thành lập; g) Chỉ đạo, tổ chức hoạt động của Viện theo quy định tại Quy chế này; h) Chỉ định một phó giám đốc điều hành hoạt động của Viện trong thời gian Giám đốc điều hành vắng mặt; i) Quyết định thành lập và giải thể các nhóm nghiên cứu phù hợp với từng giai đoạn phát triển của Viện; k) Xây dựng các tiêu chí để lựa chọn cán bộ nghiên cứu tại Viện; l) Đề xuất tiêu chí đánh giá và danh sách đoàn đánh giá hoạt động của Viện, trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học của Viện. 2. Giám đốc điều hành: a) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Giám đốc khoa học về toàn bộ hoạt động điều hành thường xuyên của Viện theo quy chế này và các quy định của pháp luật; b) Là chủ tài khoản của Viện; làm việc toàn bộ thời gian tại Viện và không được làm quá hai nhiệm kỳ liên tục; c) Tổ chức xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ và các văn bản liên quan đến hoạt động của Viện trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt; d) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị, tổ chức trực thuộc Viện; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho từ chức người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị, tổ chức trực thuộc Viện theo quy định của pháp luật sau khi Ban Giám đốc thông qua; đ) Tổ chức việc thực hiện các nghị quyết của Ban Giám đốc Viện; e) Điều hành thực hiện chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Viện; g) Ký kết các hợp đồng và tổ chức triển khai, thực hiện các hợp đồng đã được Ban Giám đốc thông qua; h) Triệu tập và tổ chức các cuộc họp của Viện. 3. Các phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc khoa học và giám đốc điều hành; chịu trách nhiệm trước pháp luật, Giám đốc khoa học và Giám đốc điều hành về các lĩnh vực công tác được phân công. Điều 10. Hội đồng Khoa học 1. Hội đồng Khoa học của Viện gồm các nhà toán học Việt Nam hàng đầu trong và ngoài nước, do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định thành lập theo đề nghị của Giám đốc khoa học, trên cơ sở giới thiệu của Hội Toán học Việt Nam, Viện Toán học (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam), các khoa Toán của các trường đại học, Ban Giám đốc Viện và của Hội đồng Khoa học nhiệm kỳ trước. Các thành viên Ban Giám đốc Viện có thể là thành viên của Hội đồng Khoa học của Viện. 2. Hội đồng Khoa học có từ 9 đến 15 thành viên, có nhiệm kỳ hoạt động 03 năm. 3. Hội đồng Khoa học họp mỗi quý một lần. Phiên họp của Hội đồng Khoa học được xem là hợp lệ khi có từ 2/3 số ủy viên tham gia họp. Các nghị quyết của Hội đồng Khoa học được thông qua nếu có trên 1/2 số thành viên tham dự phiên họp nhất trí. Trong trường hợp số ý kiến không đồng thuận ngang nhau, thì ý kiến của Chủ tịch Hội đồng Khoa học được xem là quyết định. Trong trường hợp vắng mặt, Chủ tịch Hội đồng Khoa học ủy quyền cho một ủy viên của Hội đồng khoa học điều khiển phiên họp của Hội đồng. 4. Hội đồng Khoa học tư vấn cho Ban Giám đốc Viện về các mặt: Định hướng nghiên cứu và đào tạo, thành lập và tổ chức các nhóm nghiên cứu, quy chế trao tài trợ, học bổng, mời các nhà khoa học đến làm việc; đánh giá về hiệu quả hoạt động của Viện. 5. Hội đồng Khoa học có vai trò giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giám sát các hoạt động của Viện. Điều 11. Chủ tịch Hội đồng khoa học 1. Chủ tịch Hội đồng Khoa học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định công nhận trên cơ sở bầu của Hội đồng Khoa học. 2. Chủ tịch Hội đồng Khoa học có thể do Giám đốc khoa học của Viện kiêm nhiệm. 3. Chủ tịch Hội đồng Khoa học có quyền hạn và nhiệm vụ: a) Điều hành, tổ chức các hoạt động của Hội đồng Khoa học; b) Báo cáo kết quả đánh giá của Hội đồng Khoa học về các nội dung nêu tại khoản 4 Điều 10 Quy chế này với Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 12. Các phòng chức năng Các phòng chức năng của Viện có nhiệm vụ tham mưu và giúp Ban Giám đốc Viện thực hiện các hoạt động của Viện theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Điều 13. Các nhóm nghiên cứu Các nhóm nghiên cứu được thành lập để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học phù hợp với từng giai đoạn phát triển của Viện. Chương 3. CÁN BỘ NGHIÊN CỨU Cán bộ nghiên cứu của Viện bao gồm các thành viên ban giám đốc, cán bộ hợp đồng nghiên cứu, khách mời và cộng tác viên. Điều 14. Cán bộ hợp đồng nghiên cứu 1. Cán bộ hợp đồng nghiên cứu của Viện được làm việc trên cơ sở hợp đồng có thời hạn. Thời hạn hợp đồng tối thiểu là 02 tháng và thời hạn tối đa là 01 năm. Sau khi hết hạn hợp đồng có thể được gia hạn, nhưng không quá 03 lần liên tiếp. 2. Cán bộ hợp đồng nghiên cứu của Viện được tuyển chọn công khai, nghiêm ngặt trên cơ sở thành tích nghiên cứu Toán học. Trong trường hợp cán bộ được tuyển chọn đang công tác tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thì phải có Quyết định biệt phái đi công tác của cơ quan, đơn vị chủ quản và vẫn được hưởng nguyên lương tại cơ quan, đơn vị chủ quản. 3. Cán bộ hợp đồng nghiên cứu có các nghĩa vụ và quyền lợi sau được ghi rõ trong hợp đồng: a) Thực hiện nghiên cứu theo đề tài của nhóm chuyên môn đã được duyệt; b) Tích cực tham gia các hoạt động khoa học chung của Viện; c) Khi công bố kết quả nghiên cứu được thực hiện toàn bộ hay một phần trong thời gian tại Viện, phải ghi rõ sự tài trợ; d) Được hưởng kinh phí tài trợ nghiên cứu; đ) Sau khi kết thúc hợp đồng tại Viện, nếu có điều kiện, được Viện tiếp tục cung cấp thông tin và tạo điều kiện sử dụng các phương tiện của Viện vào mục đích nghiên cứu, giảng dạy và ứng dụng Toán học của mình; e) Được Viện bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và quyền tác giả đối với các kết quả nghiên cứu đã được công bố tại Viện. | 2,076 |
127,386 | Điều 15. Khách mời 1. Là những nhà khoa học có trình độ cao (trong và ngoài nước), được Ban Giám đốc trực tiếp mới đến trao đổi hoặc cộng tác với một nhóm nghiên cứu trong một thời gian nhất định, đến giảng bài hoặc đọc báo cáo khoa học. 2. Khách mời có thể được trả chi phí đi lại, tiền ăn ở và một phần thù lao theo thỏa thuận giữa hai bên. Mức chi trả căn cứ vào quy chế chi tiêu nội bộ và khả năng tài chính của Viện. Điều 16. Cộng tác viên Cộng tác viên là những nhà khoa học Việt Nam có thành tích nghiên cứu xuất sắc và có hướng nghiên cứu trùng với các hướng được tiến hành tại Viện. Cộng tác viên được tạo điều kiện sử dụng các cơ sở vật chất của Viện, và có thể được nhận một khoản thù lao theo hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên căn cứ theo khối lượng và hiệu quả công việc. Mức chi trả căn cứ vào quy chế chi tiêu nội bộ và khả năng tài chính của Viện. Chương 4. TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN Điều 17. Các nguồn tài chính của Viện Các nguồn tài chính của Viện bao gồm: 1. Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp gồm: a) Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của Viện và kế hoạch chương trình hoạt động 3 năm, ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên hàng năm trong giai đoạn 2011-2020 theo Chương trình trọng điểm quốc gia phát triển Toán học. Trên cơ sở kế hoạch dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp cho Viện được duyệt năm 2011, dự toán chi thường xuyên các năm kế tiếp trong giai đoạn 2011-2015 được tính tăng thêm 30% mỗi năm; giai đoạn 2016-2020, ngân sách cấp cho Viện được tính tăng thêm 25% mỗi năm; b) Kinh phí thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, đề tài, dự án khoa học và công nghệ được Nhà nước đặt hàng và giao nhiệm vụ; c) Kinh phí thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và công nghệ theo đề nghị của Viện; d) Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản, vốn đối ứng của các dự án và chi đầu tư phát triển, bao gồm: Chi đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, kinh phí nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị để đảm bảo điều kiện nghiên cứu và hỗ trợ đào tạo nhân tài; đ) Khi Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu, ngạch, bậc lương và các khoản trích theo lương, Viện được xem xét cấp bổ sung kinh phí; e) Các nguồn kinh phí khác (nếu có). 2. Các nguồn thu sự nghiệp, bao gồm: Thu từ phí và lệ phí theo quy định; thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ; thu từ hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, hợp đồng chuyển giao công nghệ, đề tài, dự án; thu sự nghiệp khác (nếu có); 3. Tiền tài trợ, viện trợ, quà biếu, tặng của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước. 4. Nguồn tài chính khác, bao gồm: Vốn khấu hao tài sản cố định; thu thanh lý tài sản được để lại theo quy định; các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có). Điều 18. Nội dung chi của Viện Nội dung chi của Viện bao gồm: 1. Tiền lương và tiền công: a) Tùy thuộc vào nguồn tài chính của đơn vị và năng lực, trình độ của người lao động, Viện quyết định mức chi trả tiền lương, tiền công thực tế bằng hoặc cao hơn mức Nhà nước quy định theo Quy chế chi tiêu nội bộ của Viện. Tiền lương và tiền công của người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động do hai bên thỏa thuận và được ghi trong hợp đồng, là căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và được tính vào chi phí hợp lý trước thuế của Viện; b) Chi tài trợ cho cán bộ nghiên cứu theo Quy chế chi tiêu nội bộ của Viện. 2. Chi thường xuyên cho bộ máy để đảm bảo các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao của Viện. 3. Chi thực hiện các đề tài, dự án, chương trình do Nhà nước đặt hàng hoặc theo đề nghị của Viện. 4. Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện các dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt. 5. Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao, thực hiện các hoạt động dịch vụ khác của Viện. 6. Các khoản chi khác theo quy chế và quy định của Viện. Điều 19. Tài sản của Viện 1. Viện được Nhà nước giao đất và cơ sở vật chất theo quy định của pháp luật. 2. Tài sản của Viện bao gồm: Nhà cửa, công trình xây dựng, các kết quả hoạt động khoa học và công nghệ, các trang thiết bị và những tài sản khác được sở hữu, sử dụng và quản lý theo quy định của pháp luật. 3. Viện thực hiện chức năng của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật (hoặc theo ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với những dự án do Bộ Giáo dục và Đào tạo là chủ đầu tư). 4. Hàng năm, Viện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và bố trí kinh phí hợp lý để đầu tư bổ sung, đổi mới trang thiết bị, sửa chữa lớn, xây dựng mới và hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nghiên cứu Toán học. 5. Hàng năm, Viện tổ chức kiểm kê và thực hiện quản lý tài sản theo quy định hiện hành. Điều 20. Quản lý tài chính và tài sản 1. Viện là đơn vị sự nghiệp công lập, được Nhà nước cấp ngân sách hoạt động và được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Viện thực hiện chế độ kế toán đối với đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ dự toán và quyết toán hàng năm với Bộ Giáo dục và Đào tạo và thực hiện kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật. 3. Quy chế chi tiêu nội bộ của Viện là căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước theo dõi, giám sát và là căn cứ để Kho bạc nhà nước nơi giao dịch kiểm soát chi. 4. Viện có trách nhiệm quản lý, sử dụng đất đai, tài sản được giao theo đúng quy định của pháp luật; không được chuyển nhượng, mua, bán, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đã được giao. 5. Viện được lập các quỹ theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật (nếu có). Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. Quy chế này là cơ sở pháp lý để Viện và các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện, kiểm tra và giám sát Điều 22. Ban Giám đốc Viện có trách nhiệm cụ thể hóa các quy định của Quy chế này trong quá trình triển khai các hoạt động của Viện. Điều 23. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, Ban Giám đốc Viện có trách nhiệm đề xuất với Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi Quy chế này. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH NĂM 2011 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004; số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị quyết số 181/2010/NQ-HĐND16 ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2011; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đối tượng điều chỉnh Quyết định này quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh gồm: giá đất nông nghiệp; giá đất ở tại đô thị; giá đất ở tại nông thôn; giá đất ở ven các quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh 1. Giá các loại đất quy định tại Điều 1 để làm căn cứ: 1.1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; 1.2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003; 1.3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003; 1.4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; 1.5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; 1.6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; 1.7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật; 2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do UBND tỉnh quy định tại Quyết định này. 3. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện quyền chuyển nhượng đất, cho thuê lại đất, góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất. Điều 3. Giá đất nông nghiệp Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản; đất rừng sản xuất quy định tại Phụ lục số 01: Bảng giá đất nông nghiệp. Điều 4. Giá đất ở 1. Giá đất ở tại đô thị quy định tại Phụ lục số 02; giá đất ở ven các quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ quy định tại Phụ lục số 03; giá đất ở tại nông thôn quy định tại Phụ lục số 04. 2. Xác định giá đất theo vị trí trong mỗi đường, phố: - Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất liền cạnh đường, phố (mặt tiền); | 2,076 |
127,387 | - Vị trí 2: Áp dụng đối với đất trong ngõ, đường nội bộ của khu nhà ở có mặt cắt ≥ 5m cách chỉ giới lưu không đường, phố chính không quá 100m; - Vị trí 3: + Áp dụng đối với đất trong ngõ, đường nội bộ của khu nhà ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi hơn vị trí 2, mặt cắt ≥ 2m và < 5m. + Áp dụng đối với đất trong ngõ, đường nội bộ của khu nhà ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi hơn vị trí 2, mặt cắt ≥ 5m nhưng cách chỉ giới lưu không đường, phố trên 100m. - Vị trí 4: Áp dụng đối với đất trong ngõ, đường nội bộ khu ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi, không thuộc các điều kiện trên. - Trường hợp thửa đất có trùng từ 2 mức giá trở lên thì xác định giá theo hướng chính của nhà, công trình phù hợp quy hoạch chi tiết khu dân cư đô thị. - Các thửa đất ở các vị trí 2, 3, 4 có ngõ nối thông với nhiều đường phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo vị trí của đường phố gần nhất; nếu thửa đất có các khoảng cách đến các đường, phố bằng nhau thì áp dụng theo đường phố có mức giá cao nhất. - Các thửa đất ở vị trí góc tiếp giáp từ 2 mặt đường, phố trở lên giá đất xác định tăng 10% so với giá quy định. - Đối với các dự án mới chưa có trong bảng giá đất hoặc các vị trí quy định trên chưa phù hợp, giao cho UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường và các điều kiện, thông tin khác có liên quan đến vị trí đất để xác định giá đất cụ thể trình UBND tỉnh phê duyệt. 3. Xác định vị trí, khu vực đối với đất ở nông thôn. - Khu vực 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục giao thông chính (liên huyện, liên xã) nằm tại trung tâm (gần UBND xã, trường học, chợ, trạm y tế); tiếp giáp khu du lịch, khu công nghiệp. - Khu vực 2: Nằm ven các trục đường giao thông liên thôn, ven khu vực trung tâm xã, cụm xã (tiếp giáp KV1). - Khu vực 3: Là khu vực còn lại trên địa bàn xã. - Vị trí đất: Vận dụng cách xác định như đối với đất ở đô thị. 4. Giá đất ở tại các Phụ lục 02, 03, 04 nêu trên quy định đối với đất ở có chi phí hạ tầng kỹ thuật theo hiện trạng. Trường hợp tại các dự án giao đất ở theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt, người được nhà nước giao đất phải đóng góp chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo mức phân bổ cụ thể của dự án thì giá thu tiền sử dụng đất ở các vị trí xác định theo nguyên tắc: Giá thu tiền sử dụng đất = giá đất ở có hạ tầng - chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật. Mức chi phí đầu tư hạ tầng theo dự án đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không vuợt quá 30% giá đất ở. Điều 5. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 1. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp ngoài địa bàn các khu công nghiệp, cụm công nghiệp quy định tại Bảng giá số 05. 2. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp quy định tại Bảng giá số 06 (chưa bao gồm chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu đất). Điều 6. Giá đất phi nông nghiệp khác 1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bầy tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật: căn cứ vào giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quyết định để quy định mức giá cụ thể. 2. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định tại điểm b, khoản 5, Điều 6, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp): căn cứ vào giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quyết định để quy định mức giá cụ thể. 3. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: căn cứ vào giá loại đất liền kề đã quyết định để quy định mức giá cụ thể. 4. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản thì áp dụng khung giá đất nuôi trồng thuỷ sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thuỷ sản thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quyết định để quy định mức giá cụ thể. 5. Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây), khi cần định mức giá, căn cứ vào giá của các loại đất liền kề đã quyết định để quy định mức giá phù hợp. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng, căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng đã quy định để xác định mức giá đất cụ thể. Điều 7. Xác định giá đối với các lô, thửa đất có kích thước, diện tích lớn Đối với các lô, thửa đất của một chủ sử dụng đất có kích thước, diện tích lớn (không áp dụng đối với đất nông nghiệp, đất thuộc vị trí 4), chiều sâu tính từ chỉ giới lưu không của đường, phố được chia thành các lớp theo hướng chính của nhà, công trình phù hợp quy hoạch để tính giá như sau: Lớp 1: Từ chỉ giới lưu không của đường, phố thửa đất theo hướng chính của nhà, công trình đến 30m, tính bằng 100% giá quy định. Lớp 2: Từ cuối lớp 1 đến 30m, tính bằng 60% đơn giá quy định đối với lớp 1. Lớp 3: Từ cuối lớp 2 đến 30m, tính bằng 40% đơn giá quy định đối với lớp 1. Lớp 4: Diện tích còn lại, tính bằng 20% đơn giá quy định đối với lớp 1. Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Đối với khu đất chưa có trong quy định giá của UBND tỉnh, hoặc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, cho thuê đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất quy định của UBND tỉnh chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường: căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường, Chủ dự án phối hợp với các ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng phương án trình Sở Tài chính, (trong trường hợp phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất thì trình Sở Tài nguyên và Môi trường) thẩm định, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh để xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp. 2. Căn cứ giá các loại đất theo quy định của UBND tỉnh, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các dự án theo đề nghị của UBND các huyện, thị xã, thành phố và thông báo để làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. 3. UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo các Phòng chức năng trực thuộc phối hợp với UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện điều tra, khảo sát giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định. 4. Quy định đối với các dự án thực hiện dở dang. a) Phương án bồi thường theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền trước ngày quy định này có hiệu lực, nếu chưa tổ chức thực hiện việc chi trả bồi thường thì chủ đầu tư lập báo cáo đề nghị xem xét bổ sung phương án bồi thường theo giá đất tại quy định này; nếu việc bồi thường chậm do người bị thu hồi đất gây ra thì tiếp tục thực hiện theo phương án bồi thường đã được phê duyệt. b) Dự án giao đất ở đã được phê duyệt giá tính tiền sử dụng đất, nhưng đến ngày quy định này có hiệu lực, UBND các huyện, thị xã, thành phố chưa thực hiện việc xét giao đất ở cho các đối tượng được giao đất thì phải thực hiện giá thu tiền sử dụng đất theo quy định này. Trường hợp dự án đã được UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức xét và có thông báo giao đất cho các đối tượng đủ điều kiện trước ngày quy định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quyết định đã được phê duyệt. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, hướng dẫn, giải quyết vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện. Điều 9. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011; thay thế Quyết định số 172/2009/QĐ-UBND ngày 28/12/2009 của UBND tỉnh về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2010. Các quy định của UBND tỉnh trước đây về giá đất trái với Quyết định này đều bãi bỏ. | 2,059 |
127,388 | 2. Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị liên quan và các đối tượng sử dụng đất căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 26 tháng 3 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 60/2003/NĐ-CP; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 thàng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị quyết số 207/2010/NQ-HĐND ngày 12/12/2010 về việc ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011 và thay thế Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 01/8/2007 về việc ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; thay thế Mục I, II Điều 1 Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND ngày 29/7/2008 của UBND tỉnh Điện Biên về việc sửa đổi, bổ sung chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị và chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐINH VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Điện Biên) PHẦN I CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ I. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ 1. Phạm vi, đối tượng được hưởng chế độ công tác phí: Cán bộ, công chức, viên chức, người được tuyển dụng vào làm việc trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập đang trong thời gian tập sự hoặc thử việc; lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc trong trong các cơ quan, đơn vị (gọi tắt là cán bộ, công chức) được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân. Đối với cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn cũng được áp dụng các quy định tại quy định này. 2. Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước bao gồm: Tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có). 3. Các điều kiện để được thanh toán công tác phí: - Được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác; hoặc có giấy mời của các cơ quan tiến hành tố tụng ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn; - Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao; - Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định tại Quy định này (trừ các trường hợp được phép thanh toán theo phương thức khoán). 4. Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí: - Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức; - Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với cán bộ đi học; - Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác; - Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 5. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm và trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền giao. 6. Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán các khoản công tác phí cho người đi công tác (trừ các trường hợp được quy định cụ thể tại điểm 6 mục II quy định này). 7. Cơ quan, đơn vị có người đến công tác không được sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác để chi các khoản công tác phí theo quy định tại Quy định này cho người đến công tác tại cơ quan, đơn vị mình. 8. Trong những ngày được cử đi công tác nếu do yêu cầu công việc phải làm thêm giờ thì ngoài chế độ phụ cấp lưu trú còn được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức theo quy định hiện hành. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ: Thủ tục xác nhận làm thêm giờ làm căn cứ thanh toán; quy định các trường hợp đi công tác được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ, đảm bảo nguyên tắc chỉ được thanh toán trong trường hợp được Thủ trưởng cơ quan yêu cầu phải làm thêm giờ. II. NỘI DUNG VÀ MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ: 1. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác a) Người đi công tác được thanh toán tiền phương tiện đi lại bao gồm: Tiền thuê phương tiện chiều đi và về từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng từ cơ quan đến nơi công tác và theo chiều ngược lại; Tiền phương tiện đi lại tại địa phương nơi đến công tác: Từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về); cước qua phà, qua đò cho bản thân và phương tiện của người đi công tác; phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chi trả. Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử cán bộ đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này. Chứng từ và mức thanh toán: Theo giá ghi trên vé, hoá đơn mua vé, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay. b) Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức được thanh toán tiền phương tiện đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hoả, xe ô tô hoặc phương tiện thô sơ bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả. c) Quy định về tiêu chuẩn thanh toán vé máy bay đi công tác trong nước như sau: - Cán bộ Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,6 trở lên nếu đi công tác bằng phương tiện máy bay được thanh toán vé máy bay theo hạng ghế thường. Trường hợp đặc biệt các đồng chí Thường vụ Tỉnh ủy, Phó chủ tịch HĐND-UBND tỉnh trở lên, được thanh toán vé máy bay theo hạng ghế thương gia. - Đối với các trường hợp khác, Thủ trưởng đơn vị căn cứ vào yêu cầu công tác và khả năng ngân sách của đơn vị có thể quyết định cho cán bộ đi công tác bằng máy bay, được thanh toán vé máy bay theo hạng ghế thường. - Người đi công tác không nằm trong các trường hợp quy định nêu trên, nếu đi bằng phương tiện máy bay thì chỉ được thanh toán theo giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường (kể cả khi có vé máy bay). d) Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện khác đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp). đ) Trường hợp người đi công tác sử dụng xe ô tô cơ quan, phương tiện do cơ quan thuê hoặc cơ quan bố trí thì người đi công tác không được thanh toán tiền phương tiện đi công tác. 2. Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác: a) Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô cho người đi công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số ki lô mét (km) thực tế và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định căn cứ đơn giá thuê xe phổ biến đối với phương tiện loại trung bình tại địa phương và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. | 2,066 |
127,389 | b) Đối với các đối tượng cán bộ không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan trên 10 km mà tự túc bằng phương tiện cá nhân thì được thanh toán tiền tự túc phương tiện tương đương với mức giá vé tàu, vé xe của tuyến đường đi công tác theo giá cước vận tải ô tô hành khách nội tỉnh. - Trường hợp tự túc phương tiện (hoặc đi bộ) trên những đoạn đường không có phương tiện giao thông công cộng, thuộc nơi hưởng phụ cấp khu vực hệ số 0,7 được thanh toán tiền tự túc phương tiện gấp 2 lần giá cước vân tải ô tô hành khách nội tỉnh và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. c) Căn cứ để thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác gồm: Giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách); bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 3. Phụ cấp lưu trú: a) Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác). - Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác tối đa không quá 150.000 đồng/ngày. - Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày), Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi cụ thể cho phù hợp, nhưng không quá 100.000 đồng/ngày và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. b) Chứng từ làm căn cứ thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan đơn vị duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú). 4. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: a) Thanh toán theo hình thức khoán: Người được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo phương thức thanh toán khoán theo các mức như sau: - Đi công tác ở thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà nẵng, Cần Thơ và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: Mức tối đa không quá 350.000 đồng/ngày/người. - Đi công tác tại địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, thị xã Mường Lay và thị xã, thành phố các tỉnh còn lại, các huyện thuộc thành phố trực thuộc trung ương: Mức tối đa không quá 250.000 đồng/ngày/người. - Đi công tác tại trung tâm các huyện còn lại: Mức tối đa không quá 180.000 đồng/ngày/người; (bao gồm ngoại tỉnh và nội tỉnh). - Đi công tác tại các vùng còn lại: + Cán bộ được cử đi công tác nghỉ lại các địa phương không có nhà nghỉ, nhà khách (Không có hóa đơn ) thì được thanh toán với mức tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người. Mức khoán này không áp dụng cho cán bộ đi công tác tại nơi có gia đình riêng của cán bộ đang cư trú, sinh sống. Cơ sở thanh toán là giấy đi đường hoặc giấy xác nhận của cơ quan nơi đến công tác. + Lãnh đạo là Bí thư tỉnh ủy, Phó bí thư thường trực tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội nếu nhận khoán thì mức khoán tối đa không quá 800.000đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác. + Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. b) Thanh toán theo hoá đơn thực tế: Trong trường hợp mức khoán nêu trên không đủ để thuê chỗ nghỉ, người đi công tác được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: - Đi công tác tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: + Lãnh đạo tỉnh là Bí thư, Phó bí thư thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội, được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/phòng. + Đối với các Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,05 đến dưới 1,25 được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa không vượt quá 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/phòng. + Đối với các chức danh cán bộ, công chức còn lại thanh toán theo giá thuê phòng thực tế của khách sạn thông thường, nhưng mức thanh toán tối đa không vượt quá 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. - Đi công tác tại các vùng còn lại: + Lãnh đạo tỉnh là Bí thư, Phó bí thư thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội, được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/phòng. + Đối với các Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,05 đến dưới 1,25 được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa không vượt quá 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/phòng. + Đối với các chức danh cán bộ, công chức còn lại thanh toán theo giá thuê phòng thực tế của khách sạn thông thường, nhưng mức thanh toán tối đa không vượt quá 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. Trường hợp cán bộ đi công tác một mình hoặc đoàn đi công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng cán bộ, công chức còn lại), thì được thanh toán theo mức thuê phòng riêng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng) và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, các cán bộ, công chức đi công tác cùng đoàn với Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,05 trở lên được thanh toán mức giá thuê phòng tối đa không vượt quá 900.000/ngày/phòng 2 người (nếu đi công tác tại thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà nẵng, Cần Thơ và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh) Không vượt quá 700.000/ngày/phòng 2 người (nếu đi công tác tại các vùng còn lại). c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hoá đơn hợp pháp (trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế). d) Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức. 5. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: - Đối với cán bộ thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư đi gửi công văn, cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng, cán bộ xã…) thì tuỳ theo điều kiện và khả năng kinh phí, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí cho cán bộ đi công tác theo mức khoán là 250.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Các đối tượng cán bộ nêu trên nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Mục II quy đinh này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng. 6. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan: a) Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác liên ngành có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: Tiền tàu xe đi lại, cước hành lý, cước mang tài liệu, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì. b) Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập trưng dụng; hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị, thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác. | 2,035 |
127,390 | Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác. c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán: Ngoài chứng từ thanh toán quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Mục II quy định này, phải có công văn trưng tập (thư mời, công văn mời) cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị khác đi công tác trong đó ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho chuyến đi công tác của mỗi cơ quan, đơn vị. 7. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân (tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, họp Ban của Hội đồng nhân dân, giám sát, tiếp xúc cử tri...) thì được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. 8. Trường hợp cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn, thì do cơ quan tiến hành tố tụng thanh toán công tác phí cho nhân chứng từ nguồn kinh phí của cơ quan tiến hành tố tụng. PHẦN II CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng. Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định tại Quy định này là các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác, hội nghị theo nhiệm kỳ do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. Đối với hội nghị do các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam; các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp cũng được áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định tại Quy định này. Riêng Đại hội đại biểu Đảng bộ các cấp; các kỳ họp HĐND, phiên họp thường trực HĐND các cấp, các Ban của HĐND không áp dụng theo Quy định này. 2. Đối với hội nghị tổng kết, hội nghị tổ chức triển khai những chủ trương, chính sách lớn, quan trọng và đại hội với quy mô cấp tỉnh của các cấp, các ngành phải được Thường trực Tỉnh ủy hoặc Thường trực HĐND - UBND tỉnh đồng ý bằng văn bản theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. 3. Đối với hội nghị tổng kết, hội nghị tổ chức triển khai những chủ trương, chính sách lớn, quan trọng và đại hội với quy mô cấp huyện của cơ quan trực thuộc huyện, thị xã, thành phố phải được Thường trực huyện ủy, thành ủy, thị ủy, hoặc Thường trực HĐND - UBND huyện, thị xã, thành phố đồng ý bằng văn bản theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. 4. Khi tổ chức hội nghị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, thực hiện lồng ghép các nội dung vấn đề, công việc cần xử lý; kết hợp các loại cuộc họp với nhau một cách hợp lý; chuẩn bị kỹ đầy đủ, đúng yêu cầu nội dung cuộc họp; tuỳ theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu quy định tại Quy định này, không phô trương hình thức, không được tổ chức liên hoan, chiêu đãi, thuê biểu diễn văn nghệ, không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm. Kinh phí tổ chức hội nghị được bố trí sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ăn, chỗ nghỉ cho đại biểu dự họp. Đại biểu dự họp tự trả tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ bằng tiền công tác phí và một phần tiền lương của mình. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền đi lại cho những đại biểu được mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước theo quy định tại Quy định này. Không được hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền đi lại đối với đại biểu là cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, đại biểu từ các doanh nghiệp. 5. Thời gian tổ chức các cuộc hội nghị được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, cụ thể như sau: - Họp tổng kết công tác năm không quá 1 ngày; - Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề từ 1 đến 2 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của chuyên đề; - Họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác từ 1 đến 3 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của vấn đề; Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dự án, thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo chương trình tập huấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đối với các cuộc họp khác (bao gồm cả cuộc họp theo nhiệm kỳ) thì tuỳ theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lý, nhưng không quá 2 ngày. 6. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi các nội dung sau: - Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); Thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị. - Tiền in ấn (hoặc mua) tài liệu cho đại biểu tham dự hội nghị; - Tiền thuê xe ô tô đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức hội nghị; - Tiền nước uống trong hội nghị; - Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền tàu xe cho đại biểu là khách mời không hưởng lương; - Các khoản chi khác như: Tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường v.v... Đối với các khoản chi về khen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị. 7. Một số mức chi cụ thể: a) Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định sau: + Cuộc họp tổ chức tại địa điểm thành phố Điện Biên phủ, thị xã Mường Lay và các huyện thuộc tỉnh: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người. + Cuộc họp do xã, phường tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 60.000 đồng/ngày/người. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước nêu trên là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trong trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng hội nghị và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập và đại biểu từ các doanh nghiệp). b) Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo mức thanh toán khoán hoặc theo hoá đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại phần khoản 4, Mục II, Phần I Quy định này. c) Chi thuê giảng viên, báo cáo viên chỉ áp dụng đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ (nếu có), chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. d) Chi tiền nước uống: Tối đa không quá mức 15.000 đồng/ngày (2 buổi)/đại biểu. đ) Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo quy định về thanh toán chế độ công tác phí quy định tại Quy định này. e) Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: Thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên ... phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). PHẦN III TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị phải được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao. | 2,008 |
127,391 | 2. Mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị quy định tại Quy định này là mức tối đa. Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí theo chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị được thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản quy định hiện hành. Đồng thời phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của các cơ quan, đơn vị. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập được áp dụng theo quy định tại Quy định này và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Quy định này để thực hiện phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. 3. Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ mà cán bộ đến công tác không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. 4. Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị không đúng quy định tại Quy định này khi kiểm tra phát hiện cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan Tài chính các cấp có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp cho công quỹ. Người quyết định tổ chức hội nghị, quyết định thanh toán công tác phí vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ, lợi dụng thanh toán chi hội nghị, công tác phí để thu lợi bất chính phải hoàn trả, bồi thường số tiền đã chi không đúng quy định cho cơ quan, tổ chức và bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 84/2006/NĐ-CP ngày 18/3/2006 của Chính phủ quy định về bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và quy định tại Thông tư số 98/2006/TT-BTC ngày 20/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc bồi thường thiệt hại và xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về UBND tỉnh để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH “HƯỚNG DẪN TẠM THỜI VIỆC XỬ LÝ CÁC VI PHẠM VỀ CHẤT LƯỢNG, VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG KIỂM TRA THANH TRA HẬU KIỂM” BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2003; Căn cứ Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 7 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm và Chánh Thanh tra Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Hướng dẫn tạm thời việc xử lý các vi phạm về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm trong kiểm tra, thanh tra hậu kiểm”, gồm: 1. Xử lý vi phạm về công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm; 2. Xử lý vi phạm về quảng cáo sản phẩm thực phẩm; 3. Xử lý vi phạm về điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm; 4. Xử lý vi phạm về ghi nhãn sản phẩm thực phẩm; 5. Xử lý khi hàng hóa thực phẩm có kết quả thử nghiệm mẫu không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật, quy định tương ứng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành. Điều 3. Các ông/bà: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, các Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN TẠM THỜI VIỆC XỬ LÝ CÁC VI PHẠM VỀ CHẤT LƯỢNG, VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG KIỂM TRA, THANH TRA HẬU KIỂM (Ban hành kèm theo Quyết định số 5079/QĐ-BYT ngày 23/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Văn bản này hướng dẫn tạm thời việc xử lý các vi phạm về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm trong kiểm tra, thanh tra hậu kiểm, bao gồm: (1) Xử lý vi phạm về công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm; (2) Xử lý vi phạm về quảng cáo sản phẩm thực phẩm; (3) Xử lý vi phạm về điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm; (4) Xử lý vi phạm về ghi nhãn sản phẩm thực phẩm; (5) Xử lý khi hàng hóa thực phẩm có kết quả thử nghiệm mẫu không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật, quy định tương ứng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Văn bản này áp dụng đối với các cơ quan quản lý về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, cơ quan thanh tra y tế và các Đoàn kiểm tra, thanh tra hậu kiểm về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm trong ngành y tế. Văn bản này không áp dụng đối với các Đoàn kiểm tra, thanh tra hoặc tổ công tác do cơ quan có thẩm quyền lập để phục vụ cho việc kiểm tra, thanh tra, xác minh, giải quyết khiếu nại, tố cáo về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm. Việc xử lý các vi phạm về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm được phát hiện trong hoạt động quản lý hoặc phát hiện trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm thực hiện theo quy định hiện hành. Chương 2. XỬ LÝ VI PHẠM VỀ CHẤT LƯỢNG, VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG KIỂM TRA, THANH TRA HẬU KIỂM Điều 3. Xử lý vi phạm về công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm 1. Xử lý đối với sản phẩm hàng hóa vi phạm: 1.1. Đoàn kiểm tra, thanh tra hậu kiểm về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm (gọi chung là đoàn kiểm tra) yêu cầu người bán hàng tạm dừng việc bán sản phẩm hàng hóa. Trong thời hạn không quá 24 giờ của ngày làm việc, đoàn kiểm tra phải báo cáo với cơ quan quản lý về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm hoặc cơ quan thanh tra y tế (gọi chung là cơ quan kiểm tra), nơi đã tổ chức đoàn kiểm tra để ban hành thông báo tạm dừng lưu thông sản phẩm hàng hóa vi phạm về công bố tiêu chuẩn sản phẩm theo mẫu tại phụ lục 1 kèm theo văn bản này; niêm phong sản phẩm hàng hóa còn tồn ở cơ sở đã kiểm tra. 1.2. Hướng dẫn cơ sở lấy mẫu thực phẩm để kiểm nghiệm các chỉ tiêu chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định tương ứng với từng loại thực phẩm. 1.3. Căn cứ kết quả kiểm nghiệm để xử lý tiếp theo: + Nếu kết quả kiểm nghiệm đạt: Cơ sở tiến hành công bố tiêu chuẩn sản phẩm (nếu sản phẩm chưa công bố tiêu chuẩn) hoặc công bố lại tiêu chuẩn sản phẩm (nếu sản phẩm đã công bố tiêu chuẩn nhưng giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm hết hạn) để được lưu hành. + Nếu kết quả kiểm nghiệm không đạt: Yêu cầu cơ sở thu hồi sản phẩm hàng hóa vi phạm và xử lý sản phẩm hàng hóa vi phạm theo quy định (có thể tái chế, chuyển mục đích sử dụng hoặc tiêu hủy ….). 1.2. Trường hợp người bán hàng vẫn tiếp tục vi phạm, không chấp hành các yêu cầu của cơ quan kiểm tra thì cơ quan kiểm tra trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận vi phạm, thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng tên người bán hàng, địa chỉ nơi bán hàng, tên sản phẩm hàng hóa vi phạm theo mẫu 2 tại phụ lục kèm theo văn bản này. Đồng thời xử lý hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý đối với các sản phẩm hàng hóa vi phạm về công bố tiêu chuẩn sản phẩm theo quy định của pháp luật. 2. Xử lý hành chính đối với thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa vi phạm: Đoàn kiểm tra (Trưởng đoàn hoặc thành viên đoàn) tiến hành xử lý hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Trường hợp phát hiện hàng hóa vi phạm có dấu hiệu hàng giả, dấu hiệu hình sự, cơ quan kiểm tra thông báo hoặc chuyển hồ sơ vụ việc cho cơ quan chức năng (Quản lý thị trường/Cơ quan điều tra …) để kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 4. Xử lý vi phạm về quảng cáo sản phẩm thực phẩm 1. Xử lý đối với sản phẩm quảng cáo có vi phạm 1.1. Đoàn kiểm tra yêu cầu người quảng cáo hoặc người phát hành quảng cáo tạm dừng việc quảng cáo có vi phạm. Trong thời hạn không quá 24 giờ của ngày làm việc đoàn kiểm tra phải báo cáo với cơ quan kiểm tra để ban hành văn bản yêu cầu người quảng cáo hoặc người phát hành quảng cáo dừng việc quảng cáo sai quy định; niêm phong sản phẩm quảng cáo còn tồn ở cơ sở đối với các loại sản phẩm quảng cáo có thể niêm phong như tờ rơi, áp phíc, panô, biển hiệu … 1.2. Trường hợp sản phẩm quảng cáo có nội dung vi phạm nghiêm trọng (Quảng cáo thực phẩm có công hiệu thay thế thuốc chữa bệnh; Quảng cáo tranh ảnh hoặc lời văn nhằm khuyến khích việc cho trẻ bú bằng bình hoặc không khuyến khích việc nuôi trẻ bằng sữa mẹ; So sánh các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ là tương đương hoặc tốt hơn sữa mẹ; Quảng cáo sữa dùng cho trẻ dưới 12 tháng tuổi, thức ăn dùng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi, bình bú với đầu vú nhân tạo và núm vú giả dưới mọi hình thức) hoặc người quảng cáo, người phát hành quảng cáo vẫn tiếp tục vi phạm, không chấp hành các yêu cầu của cơ quan kiểm tra thì cơ quan kiểm tra trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận vi phạm, thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng tên, địa chỉ người quảng cáo hoặc người phát hành quảng cáo, tên sản phẩm quảng cáo vi phạm theo mẫu tại phụ lục 2 kèm theo văn bản này. Đồng thời xử lý hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý đối với các sản phẩm quảng cáo có vi phạm theo quy định của pháp luật. | 2,099 |
127,392 | 2. Xử lý hành chính đối với người quảng cáo hoặc người phát hành quảng cáo có vi phạm: Đoàn kiểm tra (Trưởng đoàn hoặc thành viên đoàn) tiến hành xử lý hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Trường hợp phát hiện quảng cáo có vi phạm nhưng không thuộc quyền quản lý hoặc xử lý của cơ quan kiểm tra thì cơ quan kiểm tra thông báo hoặc chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm cho cơ quan chức năng (thanh tra chuyên ngành Thông tin và Truyền thông; Văn hóa Thể thao và Du lịch; Công an; Ủy ban nhân dân ….) để kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 5. Xử lý vi phạm về điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm 1. Ngăn chặn hành vi vi phạm: 1.1. Đoàn kiểm tra, yêu cầu chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dịch vụ ăn uống tạm dừng việc sản xuất, kinh doanh, dịch vụ để khắc phục, Thời gian khắc phục, báo cáo được ghi trong biên bản kiểm tra. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng các quy định về điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, trong thời hạn 24 giờ của ngày làm việc đoàn kiểm tra phải báo cáo với cơ quan kiểm tra để ban hành văn bản yêu cầu cơ sở tạm đình chỉ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ để khắc phục. 1.2. Trường hợp cơ sở vẫn tiếp tục vi phạm, không chấp hành các yêu cầu của đoàn kiểm tra và cơ quan kiểm tra hoặc vi phạm nghiêm trọng các quy định về điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm như nêu tại mục 1.1, Điều 5 trên đây thì cơ quan kiểm tra trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận vi phạm, thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng tên cơ sở, địa chỉ, nội dung vi phạm theo mẫu tại phụ lục 2 kèm theo văn bản này. 2. Xử lý hành chính đối với chủ cơ sở có vi phạm về điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm: Đoàn kiểm tra (Trưởng đoàn hoặc thành viên đoàn) tiến hành xử lý hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Trường hợp phát hiện cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dịch vụ ăn uống vi phạm có dấu hiệu sản xuất, kinh doanh hàng giả, dấu hiệu hình sự, cơ quan kiểm tra thông báo hoặc chuyển hồ sơ vụ việc cho cơ quan chức năng (Quản lý thị trường; Cơ quan điều tra, Ủy ban nhân dân …) để kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 6. Xử lý vi phạm về ghi nhãn sản phẩm thực phẩm; xử lý khi hàng hóa thực phẩm có kết quả thử nghiệm mẫu không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Việc xử lý vi phạm về ghi nhãn sản phẩm thực phẩm; xử lý khi hàng hóa thực phẩm có kết quả thử nghiệm mẫu không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2009/TT-BKHCN ngày 02/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường. Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Thanh tra Bộ Y tế, Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định có trách nhiệm tổ chức thực hiện bản “Hướng dẫn tạm thời việc xử lý các vi phạm về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm trong kiểm tra, thanh tra hậu kiểm”. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề mới phát sinh ngoài nội dung đã được hướng dẫn tại văn bản này, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị kịp thời phản ảnh, đề xuất về Bộ Y tế (Cục An toàn vệ sinh thực phẩm) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. PHỤ LỤC I MẪU THÔNG BÁO TẠM DỪNG LƯU THÔNG HÀNG HÓA VI PHẠM (Ban hành kèm theo Quyết định số 5079/QĐ-BYT ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO Tạm dừng lưu thông hàng hóa Kính gửi: (Tên cơ sở chịu trách nhiệm về sản phẩm hàng hóa) Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007; Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2003; Căn cứ kết quả kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm tại ……… ngày …/…/20 … do đoàn kiểm tra theo Quyết định số …../QĐ-…… ngày …/…/20… của …… thực hiện, (Tên cơ quan kiểm tra) THÔNG BÁO: 1. Tạm dừng lưu thông hàng hóa: + Tên hàng hóa: ..................................................................................................................... + Số lô, ngày sản xuất, hạn sử dụng: ...................................................................................... + Số lượng: .......................................................................................................................... của tổ chức, cá nhân (ghi rõ thương nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm hàng hóa). + Địa chỉ ............................................................................................................................... Lý do: Không công bố tiêu chuẩn sản phẩm/giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm đã hết hạn. 2. Thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa có trách nhiệm thực hiện công bố tiêu chuẩn sản phẩm hoặc gia hạn công bố tiêu chuẩn sản phẩm theo quy định. Hàng hóa nêu trên chỉ được phép lưu thông nếu đã công bố tiêu chuẩn sản phẩm/gia hạn công bố tiêu chuẩn sản phẩm và được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm. 3. Thông báo này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, đoàn kiểm tra, thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC II MẪU THÔNG BÁO VỀ VIỆC VI PHẠM CHẤT LƯỢNG VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM/QUẢNG CÁO SẢN PHẨM THỰC PHẨM (Ban hành kèm theo Quyết định số 5079/QĐ-BYT ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc vi phạm về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm/quảng cáo sản phẩm thực phẩm Kính gửi: Các cơ quan thông tin đại chúng Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007; Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Quảng cáo năm 2001; Căn cứ Kết quả kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm tại ……… ngày …/…/20 …, (Tên Cơ quan kiểm tra) THÔNG BÁO: - Tên cơ sở vi phạm: .............................................................................................................. Địa chỉ: ................................................................................................................................. - Tên sản phẩm hàng hóa/sản phẩm quảng cáo/dịch vụ có vi phạm: ............................................ (Đối với sản phẩm hàng hóa vi phạm, ghi rõ số lô, ngày sản xuất, hạn sử dụng). - Số lượng sản phẩm hàng hóa/sản phẩm quảng cáo vi phạm: ................................................... - Nhãn hiệu ghi trên sản phẩm hàng hóa/sản phẩm quảng cáo: .................................................. Nội dung vi phạm (ghi cụ thể, chi tiết theo kết luận kiểm tra, xác minh): ...................................... <jsontable name="bang_5"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN KHOÁ VIII KỲ HỌP THỨ 24 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số 288/QĐ-BKH ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước năm 2011 cho tỉnh Ninh Thuận; Xét Tờ trình số 77/TTr-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua kế hoạch đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước năm 2011; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua kế hoạch đầu tư phát triển năm 2011, cụ thể: Tổng vốn đầu tư toàn xã hội là 7.100 tỷ đồng (bảy nghìn một trăm tỷ đồng), trong đó: a) Nguồn vốn đầu tư phát triển do ngân sách tỉnh quản lý là 1.900 tỷ đồng (một nghìn chín trăm tỷ đồng), gồm: - Các nguồn vốn giao đầu năm là 846,5 tỷ đồng (tám trăm bốn mươi sáu tỷ, năm trăm triệu đồng), trong đó: + Nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung 173,5 tỷ đồng (một trăm bảy mươi ba tỷ, năm trăm triệu đồng). + Nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu 643 tỷ đồng (sáu trăm bốn mươi ba tỷ đồng), trong đó vốn trong nước 513 tỷ đồng, vốn nước ngoài 130 tỷ đồng. + Vốn xổ số kiến thiết 30 tỷ đồng (ba mươi tỷ đồng). - Dự kiến các nguồn vốn bổ sung trong năm gồm vốn trái phiếu Chính phủ, vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ, vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình 135, 661 là 698,5 tỷ đồng (sáu trăm chín mươi tám tỷ, năm trăm triệu đồng). - Các nguồn vốn khác là 355 tỷ đồng (ba trăm năm mươi năm tỷ đồng), trong đó vốn vay 150 tỷ đồng, vốn ODA ngoài cân đối 205 tỷ đồng; b) Vốn các Bộ ngành Trung ương đầu tư trên địa bàn dự kiến là 500 tỷ đồng (năm trăm tỷ đồng), gồm: - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là 240 tỷ đồng (hai trăm bốn mươi tỷ đồng) để thực hiện dự án hệ thống thủy lợi Tân Mỹ. - Bộ Giao thông vận tải là 200 tỷ đồng (hai trăm tỷ đồng) để thực hiện các dự án Quốc lộ 1A và Quốc lộ 27. - Các Bộ ngành khác là 60 tỷ đồng (sáu mươi tỷ đồng); c) Các nguồn vốn khác là 4.700 tỷ đồng (bốn nghìn bảy trăm tỷ đồng), gồm: - Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là 1.100 tỷ đồng (một nghìn một trăm tỷ đồng). - Vốn các thành phần kinh tế là 3.600 tỷ đồng (ba nghìn sáu trăm tỷ đồng). 2. Nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước do tỉnh quản lý kế hoạch giao đầu năm 2011 a) Nguồn vốn Tổng vốn đầu tư phát triển giao đầu năm là 846,5 tỷ đồng (tám trăm bốn mươi sáu tỷ, năm trăm triệu đồng), gồm: - Nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung là 173,5 tỷ đồng (một trăm bảy mươi ba tỷ, năm trăm triệu đồng), tăng 10 tỷ so với Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao do tăng thu tiền sử dụng đất. - Nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu là 643 tỷ đồng (sáu trăm bốn mươi ba tỷ đồng), trong đó vốn trong nước 513 tỷ đồng và vốn nước ngoài 130 tỷ đồng. | 2,060 |
127,393 | - Vốn xổ số kiến thiết là 30 tỷ đồng (ba mươi tỷ đồng); b) Kế hoạch phân bổ vốn Tổng kế hoạch vốn đầu tư phát triển giao đầu năm là 846,5 tỷ đồng (tám trăm bốn mươi sáu tỷ, năm trăm triệu đồng) được phân bổ như sau: - Giao cho các sở, ngành là 623,34 tỷ đồng (sáu trăm hai mươi ba tỷ, ba bốn mươi triệu đồng), gồm: + Vốn xây dựng cơ bản tập trung 141,629 tỷ đồng (một trăm bốn mươi mốt tỷ, sáu trăm hai mươi chín triệu đồng). + Vốn hỗ trợ có mục tiêu 477,711 tỷ đồng (bốn trăm bảy mươi bảy tỷ, bảy trăm mười một triệu đồng). + Vốn xổ số kiến thiết 4 tỷ đồng (bốn tỷ đồng). - Giao cho các huyện, thành phố vốn đầu tư phát triển 223,16 tỷ đồng (hai trăm hai mươi ba tỷ, một trăm sáu mươi triệu đồng), gồm: + Vốn xây dựng cơ bản tập trung 31,871 tỷ đồng (ba mươi mốt tỷ, tám trăm bảy mươi mốt triệu đồng). + Vốn hỗ trợ có mục tiêu 165,289 tỷ đồng (một trăm sáu mươi lăm tỷ, hai trăm tám mươi chín triệu đồng). + Vốn xổ số kiến thiết 26 tỷ đồng (hai mươi sáu tỷ đồng). 3. Danh mục các công trình trọng điểm năm 2011 có 12 công trình; trong đó có 04 công trình hoàn thành, 03 công trình đẩy nhanh tiến độ và 05 công trình khởi công mới. Cụ thể: a) Nguồn vốn ngân sách Nhà nước do tỉnh quản lý: 05 công trình; trong đó: - 02 công trình hoàn thành. - 01 công trình đẩy nhanh tiến độ. - 02 công trình khởi công mới; b) Nguồn vốn ngân sách Nhà nước do các Bộ ngành quản lý: 01 công trình đẩy nhanh tiến độ; c) Vốn các thành phần kinh tế: 06 công trình; trong đó: - 02 công trình hoàn thành. - 01 công trình đẩy nhanh tiến độ. - 03 công trình khởi công mới. (kèm theo chi tiết danh mục dự án, công trình trọng điểm năm 2011) Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá VIII, kỳ họp thứ 24 thông qua ngày 22 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM NĂM 2011 (kèm theo Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHÍNH TRỊ TRÊN CƠ SỞ NÂNG CẤP TRƯỜNG SĨ QUAN CHÍNH TRỊ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006-2020; Căn cứ Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học. Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại tờ trình số 572/TTr-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2010 về việc thành lập các trường đại học cơ sở nâng cấp một số trường sỹ quan trong hệ thống các trường quân đội trực thuộc Bộ Quốc phòng; ý kiến của Bộ Quốc phòng về việc đặt tên dân sự cho Trường Sĩ quan Chính trị và Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự (công văn số 7563/TTr-BQP ngày 16 tháng 12 năm 2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Trường Đại học Chính trị trên cơ sở nâng cấp Trường Sĩ quan Chính trị, trực thuộc Bộ Quốc phòng. Trụ sở chính của Trường: tại tỉnh Bắc Ninh. Điều 2. Trường Đại học Chính trị là cơ sở giáo dục đại học công lập, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. Điều 3. Trường Đại học Chính trị hoạt động theo Điều lệ trường đại học ban hành kèm theo Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học. Điều 4. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện bảo đảm chất lượng trước khi cho phép mở ngành đào tạo đại học và tuyển sinh. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Chính trị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP MỚI BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3, Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Pháp lệnh giống cây trồng số 15/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24/3/2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI; Căn cứ Quy chế công quản lý giống cây trồng lâm nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN ngày 29/12/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị tại Biên bản họp ngày 14/9/2010 của Hội đồng thẩm định công nhận giống cây trồng lâm nghiệp mới được thành lập theo Quyết định số 155/QĐ-TCLN-PTR ngày 7/7/2010 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Lâm nghiệp về việc thành lập Hội đồng thẩm định công nhận giống cây trồng lâm nghiệp mới; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay công nhận 02 giống Keo lá tràm (A.auriculiformis) là giống quốc gia, 02 giống Keo lá tràm (A.auriculiformis) là giống tiến bộ kỹ thuật do Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam nghiên cứu chọn tạo (có Danh mục kèm theo). Điều 2. Tập thể tác giả cùng Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các kỹ thuật có liên quan đến các giống mới được công nhận ở trên và phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp, Trung tâm Khuyến nông quốc gia nhanh chóng đưa các giống mới này vào sản xuất ở những nơi phù hợp. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Giám đốc Trung tâm Khuyến nông quốc gia, Viện trưởng Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam, Tập thể tác giả và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC GIỐNG CÂY TRỒNG ĐƯỢC CÔNG NHẬN LÀ GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP MỚI (Kèm theo Quyết định số 3453/QĐ-BNN-TCLN ngày 23 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) A. CÔNG NHẬN GIỐNG QUỐC GIA A1. Dòng Keo lá tràm ký hiệu là Clt 26. (Đã công nhận là giống tiến bộ kỹ thuật tại Quyết định số 2763/QĐ-BNN-Ln ngày 01 tháng 10 năm 2009). - Mã số giống mới được công nhận (giữ nguyên mã số cũ): KLT.BB.09.05 - Vùng áp dụng: áp dụng cho vùng Bầu Bàng - Bình Dương, Lang Hanh - Lâm Đồng và những nơi có điều kiện sinh thái tương tự; - Tập thể tác giả: Hà Huy Thịnh, Phí Hồng Hải, Nguyễn Đức Kiên, Đỗ Hữu Sơn, Đặng Phước Đại, Nguyễn Văn Chiến, Nguyễn Đình Hải, Mai Trung Kiên, Hứa Vĩnh Tùng, Lưu Thế Trung và cán bộ công nhân viên Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng (Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam). A2. Dòng Keo lá tràm ký hiệu là Clt 1E. - Mã số giống mới được công nhận: KLT.BB.10.01 - Vùng áp dụng: áp dụng cho vùng Bầu Bàng - Bình Dương, Lang Hanh - Lâm Đồng và những nơi có điều kiện sinh thái tương tự; - Tập thể tác giả: Hà Huy Thịnh, Phí Hồng Hải, Nguyễn Đức Kiên, Đỗ Hữu Sơn, Đặng Phước Đại, Nguyễn Văn Chiến, Nguyễn Đình Hải, Mai Trung Kiên, Hứa Vĩnh Tùng, Lưu Thế Trung và cán bộ công nhân viên Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng (Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam). B. CÔNG NHẬN GIỐNG TIẾN BỘ KỸ THUẬT B1. Dòng Keo lá tràm ký hiệu là Clt 1C. - Mã số giống mới được công nhận: KLT.LH.10.02 - Vùng áp dụng: Lang Hanh - Lâm Đồng và những nơi có điều kiện sinh thái tương tự. - Tập thể tác giả: Hà Huy Thịnh, Phí Hồng Hải, Nguyễn Đức Kiên, Hứa Vĩnh Tùng, Đỗ Hữu Sơn, Lưu Thế Trung, Đặng Phước Đại và cán bộ công nhân viên Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng (Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam). B2. Dòng Keo lá tràm ký hiệu là Clt 25. - Mã số giống mới được công nhận: KLT.LH.10.03 - Vùng áp dụng: Lang Hanh - Lâm Đồng và những nơi có điều kiện sinh thái tương tự. - Tập thể tác giả: Hà Huy Thịnh, Phí Hồng Hải, Nguyễn Đức Kiên, Hứa Vĩnh Tùng, Đỗ Hữu Sơn, Lưu Thế Trung, Đặng Phước Đại và cán bộ công nhân viên Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng (Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam). QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP, THẨM ĐỊNH, TRÌNH DUYỆT ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CẤP HUYỆN VÀ ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2010-2020 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Căn cứ Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 và Quyết định số 800/2010/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới và phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020. Căn cứ Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 21/4/2010 của HĐND Thành phố phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới Hà Nội giai đoạn 2010-2020. Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 258/TTr-SNN-CCPTNT ngày 15/12/2010 về việc ban hành Quyết định Quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới cấp huyện, cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2010-2020, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới cấp huyện, Đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã giai đoạn 2010-2020, Thành phố Hà Nội. | 2,065 |
127,394 | Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XÂY DỰNG “NÔNG THÔN MỚI” CẤP HUYỆN VÀ ĐỀ ÁN XÂY DỰNG “NÔNG THÔN MỚI” CẤP XÃ GIAI ĐOẠN 2010-2020, TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 6330/QĐ-UBND ngày 23/12/2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định và thẩm quyền phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới cấp huyện, Đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2010-2020. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1) Các huyện, thị xã trên địa bàn thành phố Hà Nội. 2) Các xã thuộc khu vực ngoại thành Điều 3. Nguyên tắc xây dựng đề án 1) Đánh giá đúng thực trạng, bản sát 19 tiêu chí của Trung ương để xây dựng. Xây dựng đề án ở tất cả các xã trên địa bàn, đảm bảo vừa chỉ đạo điểm, vừa triển khai điện, quan tâm đồng bộ tất cả mọi lĩnh vực; chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, kết cấu hạ tầng, an ninh quốc phòng. 2) Các nội dung của đề án phải được nhân dân bàn bạc, thảo luận công khai, dân chủ để thống nhất và quyết định. 3) Xây dựng nông thôn mới phải dựa trên tinh thần phát huy nội lực của cộng đồng, ý chí tự lực, tự cường của nhân dân là chính, có sự hỗ trợ của nhà nước, sự vào cuộc của các cấp, các ngành, sự tham gia của các doanh nghiệp, phù hợp với điều kiện của từng địa phương. Chương 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN Điều 4. Trình tự lập Đề án cấp huyện 1) Thu thập, tổng hợp số liệu hiện trạng chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, cơ sở hạ tầng nông thôn, UBND huyện giao cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của huyện thực hiện: - Tổng hợp số liệu đang quản lý từ các Phòng, Ban chuyên môn của huyện về các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, cơ sở hạ tầng, an ninh, quốc phòng. Trên cơ sở đó, dự thảo Đề án xây dựng nông thôn mới của huyện. - Tổng hợp số liệu các xã báo cáo thực trạng về nông thôn. Trên cơ sở số liệu của huyện, số liệu báo cáo của các xã, so sánh chỉnh lý, điều chỉnh, đảm bảo đề án có tính khả thi, phù hợp với các xã. 2) Tổ chức lấy ý kiến tham gia góp ý bản dự thảo đề án: - Sau khi dự thảo xong đề án, UBND huyện tổ chức lấy ý kiến tham gia góp ý của các Phòng, ban, ngành, đoàn thể của huyện. - Sau khi tiếp thu ý kiến tham gia góp ý của các Phòng, ban, ngành, đoàn thể của huyện, hoàn chỉnh đề án: UBND huyện báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Ban Thường vụ Huyện ủy. 3) Báo cáo xin ý kiến Thành phố: - UBND huyện báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Thành phố làm đầu mối lấy ý kiến các Sở ngành liên quan. - Trên cơ sở ý kiến của các đơn vị, Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, tham mưu cho UBND Thành phố có ý kiến chỉ đạo (bằng văn bản) về một số nội dung cơ bản của đề án, làm cơ sở cho UBND huyện báo cáo HĐND huyện. 4) Báo cáo HĐND huyện: Trên cơ sở ý kiến của Thành phố, UBND huyện trình HĐND huyện thông qua và ra Nghị quyết của HĐND huyện về xây dựng nông thôn mới của huyện. 5) Phê duyệt đề án: Sau khi HĐND huyện ra Nghị quyết về xây dựng nông thôn mới của huyện, UBND huyện ra Quyết định phê duyệt và xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện đề án theo quy định. Điều 5. Trình tự lập, phê duyệt Đề án cấp xã 1) Triển khai công tác xây dựng nông thôn mới: Đảng ủy chỉ đạo UBND xã, Ban Quản lý dự án xây dựng nông thôn mới xã báo cáo Đảng bộ, các ban ngành, đoàn thể và nhân dân trong xã Chương trình, Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới của xã. 2) Tổ chức khảo sát đánh giá thực trạng về nông thôn: Các xã tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng về nông thôn của xã mình theo 19 tiêu chí Trung ương quy định để xây dựng Đề án xây dựng nông thôn mới của xã. 3) Lấy ý kiến góp ý dự thảo đề án: Sau khi xây dựng đề án (dự thảo). UBND xã tổ chức lấy ý kiến góp ý của cán bộ, đảng viên và nhân dân trong xã. Trên cơ sở đó tiếp thu, chỉnh sửa, hoàn chỉnh đề án. 4) Thẩm định đề án: UBND, Ban Quản lý Dự án xã báo cáo Hội đồng thẩm định huyện, các Phòng, ban chức năng chuyên môn của huyện thẩm định đề án. Sau đó tiếp thu chỉnh sửa, hoàn chỉnh đề án. 5) Phê duyệt đề án: Trên cơ sở Tờ trình của Ban Quản lý dự án và UBND xã; Báo cáo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định huyện, Tờ trình của phòng Kinh tế huyện, UBND huyện ra Quyết định phê duyệt đề án. Điều 6. Thủ tục phê duyệt đề án 1) Thủ tục phê duyệt Đề án cấp huyện: - Báo cáo Thẩm định của Hội đồng thẩm định cấp huyện. - Tờ trình của Phòng Kinh tế huyện. - Tờ trình của UBND huyện trình HĐND huyện thông qua. - Nghị quyết của HĐND huyện về việc phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới của huyện giai đoạn 2010-2020. - Văn bản của UBND Thành phố về việc thống nhất thỏa thuận các nội dung cơ bản của đề án. - Nội dung Đề án đã được chỉnh sửa hoàn chỉnh theo ý kiến góp ý của các cấp, các ngành liên quan. - Các tài liệu khác có liên quan. 2) Thủ tục phê duyệt Đề án cấp xã: - Tờ trình của Ban Quản lý Dự án xây dựng nông thôn mới cấp xã - Tờ trình của UBND xã. - Báo cáo kết quả thẩm định đề án của Hội đồng thẩm định huyện. - Tờ trình của phòng Kinh tế huyện. - Báo cáo tóm tắt đề án. - Nội dung chi tiết Đề án đã được chỉnh sửa, hoàn thiện theo ý kiến góp ý của các cấp, các ngành có liên quan và ý kiến góp ý của nhân dân trong xã. - Các tài liệu khác có liên quan. Điều 7. Thời gian giải quyết hồ sơ 1) Đề án cấp huyện (UBND huyện báo cáo xin ý kiến UBND Thành phố qua Sở Nông nghiệp và PTNT): - Thời gian các Sở ngành nghiên cứu trả lời: Sau khi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhận được Tờ trình và hồ sơ Đề án của huyện, Sở Nông nghiệp và PTNT gửi phiếu lấy ý kiến của các đơn vị. Trong thời hạn 15 ngày (ngày làm việc), các Sở ngành liên quan phải gửi Sở Nông nghiệp và PTNT ý kiến của mình. Sau 5 ngày (ngày làm việc) Sở Nông nghiệp và PTNT phải tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố. - Thời gian UBND Thành phố trả lời UBND huyện: Sau khi nhận được Báo cáo của Sở Nông nghiệp và PTNT, trong thời hạn 5 ngày (ngày làm việc), UBND Thành phố có văn bản trả lời UBND huyện. 2) Đối với Đề án cấp xã: - Thời gian thẩm định đề án: Đề án cấp xã gửi về phòng Kinh tế (cơ quan Thường trực xây dựng nông thôn mới cấp huyện). Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong thời hạn 15 ngày (ngày làm việc), Hội đồng thẩm định huyện và phòng Kinh tế huyện phải trả lời UBND xã kết quả thẩm định đề án. - Thời gian phê duyệt Đề án: Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong thời gian 5 ngày (ngày làm việc), UBND huyện phải phê duyệt đề án cấp xã. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Các Sở, ngành Thành phố 1) Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được giao, các Sở ngành có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn, giúp đỡ, đôn đốc các địa phương đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới ngành mình theo dõi. 2) Sở Nông nghiệp và PTNT là cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo của Thành phố có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp tình hình thực hiện của các địa phương, đề xuất báo cáo Ban Chỉ đạo và UBND Thành phố. Điều 9. Cấp huyện 1) Huyện ủy ban hành Nghị quyết chuyên đề về xây dựng nông thôn mới cấp huyện giai đoạn 2010-2020. 2) Hội đồng nhân dân huyện ra Nghị quyết phê chuẩn đề án chung của huyện 3) Thành lập ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của huyện. 4) Thành lập Hội đồng Thẩm định huyện tổ chức thực hiện thẩm định Đề án xây dựng nông thôn mới của các xã. 5) Thành lập Tổ Chuyên viên giúp việc Ban Chỉ đạo và Hội đồng thẩm định huyện 6) UBND huyện ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới của huyện. 7) Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới. Điều 10. Cấp xã: 1) Đảng ủy ban hành Nghị quyết chuyên đề xây dựng nông thôn mới. 2) Thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã. 3) Thành lập Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã. 4) Thành lập các tiểu ban xây dựng nông thôn mới của các thôn, bản. 5) Xây dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện đề án được duyệt. 6) Tổ chức tuyên truyền, học tập tới cán bộ, đảng viên và nhân dân trong xã để thực hiện Đề án được duyệt. Điều 11. Chế độ thông tin báo cáo 1) Cấp xã: Hàng tháng (ngày 20/tháng) UBND xã báo cáo UBND huyện tiến độ triển khai thực hiện đề án để huyện tổng hợp chung báo cáo UBND Thành phố. 2) Cấp huyện: Hàng tháng (ngày 25/tháng) UBND huyện phải báo cáo tiến độ về UBND Thành phố (qua Sở Nông nghiệp và PTNT) để Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp chung báo cáo Thành phố vào ngày 30/tháng. Trong quá trình triển khai thực hiện, có khó khăn vướng mắc báo cáo UBND Thành phố xem xét chỉ đạo (qua Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp chung). QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP VIỆN NGHIÊN CỨU CAO CẤP VỀ TOÁN TRỰC THUỘC BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình trọng điểm quốc gia phát triển Toán học giai đoạn 2010 đến 2020; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 843/TTr-BGDĐT ngày 03 tháng 12 năm 2010 về việc thành lập Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, | 2,140 |
127,395 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tên giao dịch tiếng Anh của Viện là: Vietnam Institute for Advanced Study in Mathematics (viết tắt VIASM). Trụ sở của Viện: tại thành phố Hà Nội. Điều 2. Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán là tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu toán học; có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. Điều 3. Tổ chức và hoạt động của Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán thực hiện theo Quy chế do Thủ tướng Chính phủ ban hành. Điều 4. Trách nhiệm của các Bộ và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn và phê duyệt cơ chế tài chính đặc thù bảo đảm cho Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán hoạt động có hiệu quả. 2. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội bố trí địa điểm và giao đất để xây dựng trụ sở làm việc của Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CNTT TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 BỘ TRƯỞNG THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NÐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 48/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2009 - 2010; Căn cứ Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015; Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Thông tin, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong hoạt động của Bộ Thông tin và Truyền thông giai đoạn 2011 - 2015 gồm các nội dung chủ yếu sau: A. MỤC TIÊU ỨNG DỤNG CNTT TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ 1. Mục tiêu tổng quát Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Bộ trong giai đoạn 2011-2015, gắn với quá trình cải cách hành chính để nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Bộ, của các Sở chuyên ngành địa phương, giúp cho người dân và doanh nghiệp làm việc với cơ quan Bộ nhanh chóng, thuận tiện hơn, tiết kiệm hơn, hiệu quả hơn. Bộ Thông tin và Truyền thông trở thành Bộ điển hình về ứng dụng CNTT trong công tác chỉ đạo điều hành, góp phần đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong cả nước. 2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015 2.1 Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin, nâng cao năng lực điều hành, quản lý trong các cơ quan, đơn vị của Bộ Thông tin và Truyền thông - Xây dựng hạ tầng mạng tốc độ cao, đa dịch vụ, liên kết các hệ thống thông tin của các đơn vị thuộc Bộ, đảm bảo an toàn và bảo mật, đáp ứng yêu cầu trao đổi thông tin của các đơn vị trong Bộ, giữa các Bộ và với các cơ quan nhà nước khác, đảm bảo việc triển khai ứng dụng CNTT dễ dàng, hiệu quả; - Đầu tư nâng cấp các trang thiết bị, hệ thống an toàn, an ninh và bảo mật hệ thống. Đầu tư, hoàn chỉnh Trung tâm tích hợp dữ liệu của Bộ. Triển khai ứng dụng chữ ký số cho các giao dịch điện tử. Đầu tư xây dựng hạ tầng phục vụ giao tiếp với người dân và doanh nghiệp, đảm bảo phục vụ các nhu cầu sử dụng dịch vụ công trực tuyến; - Triển khai rộng rãi ứng dụng công nghệ thông tin đi đôi với thực hiện tốt cải cách hành chính, chuẩn hoá các quy trình nghiệp vụ trong các lĩnh vực hoạt động, bảo đảm hệ thống chỉ đạo, điều hành, trao đổi thông tin thông suốt, kịp thời từ Bộ đến các đơn vị trực thuộc; - Đảm bảo 90% trao đổi, tra cứu thông tin, chỉ đạo điều hành của Bộ và xử lý công việc của các cán bộ, công chức trong các cơ quan của Bộ được thực hiện trên môi trường mạng thông qua hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành của Bộ; - Đảm bảo điều kiện kỹ thuật cho 100% các cuộc họp của Bộ và các đơn vị trực thuộc Bộ có thể được thực hiện trên môi trường mạng; - Văn bản phục vụ cuộc họp được cung cấp dưới dạng văn bản điện tử cho các đại biểu trước cuộc họp nhằm giảm thời gian đọc báo cáo và tăng thời gian thảo luận trong các cuộc họp tập trung; - Ứng dụng phần mềm quản lý: công tác nhân sự, tài chính, vật tư tài sản trên hệ thống dữ liệu đồng bộ, thống nhất; - Đảm bảo đáp ứng 100% cán bộ, công chức của Bộ có điều kiện sử dụng thư điện tử và khai thác thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho công việc. 2.2. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp - Cổng thông tin điện tử của Bộ với đầy đủ thông tin các lĩnh vực mà Bộ quản lý về pháp luật, chính sách, quy định, thủ tục hành chính, quy trình làm việc, các dự án đầu tư, đấu thầu và mua sắm, thông tin hoạt động của các cơ quan. Các đối tượng sử dụng có khả năng tìm kiếm thông tin liên quan đến hoạt động của các cơ quan hành chính một cách nhanh chóng, dễ dàng. Các đối tượng sử dụng có khả năng trao đổi, đóng góp ý kiến với Bộ tại cổng điện tử; - Cổng thông tin điện tử của Bộ cung cấp đầy đủ 100% dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 2, ít nhất 15 dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3, trong đó, mỗi đơn vị trực thuộc Bộ có cung cấp dịch vụ công có ít nhất 01 dịch vụ công mức độ 3, có 3 dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 4. B. NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH 1. Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho ứng dụng CNTT 1.1. Hạ tầng mạng: - Nâng cấp hệ thống hạ tầng CNTT của Bộ, sẵn sàng cho triển khai các ứng dụng mới; - Xây dựng trung tâm dữ liệu nhằm đáp ứng nhu cầu lưu trữ, cung cấp dữ liệu và dự phòng; - Xây dựng hệ thống truy nhập từ xa cho phép nhân viên có thể làm việc bất kỳ ở đâu, bất kỳ lúc nào; - Xây dựng hệ thống thoại và hệ thống hội thảo truyền hình theo hướng hệ thống truyền thông hợp nhất; - Xây dựng hệ thông quản lý, giám sát an toàn, an ninh mạng hiện đại; - Triển khai ứng dụng chữ ký số cho các giao dịch điện tử, tổ chức thiết lập hệ thống và đào tạo sử dụng cho các cán bộ, công chức của Bộ. 1.2. Xây dựng CSDL chuyên ngành - Xây dựng hệ thống kho CSDL thống kê chuyên ngành tại Trung tâm tích hợp dữ liệu. 2. Ứng dụng CNTT trong hoạt động của Bộ và phục vụ người dân và doanh nghiệp. 2.1. Ứng dụng CNTT phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành trong hoạt động của Bộ - Chuẩn hóa các qui trình làm việc, thủ tục hành chính để có thể ứng dụng CNTT một cách hiệu quả; - Kế thừa các kết quả đã đạt được, tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các hệ thống thông tin số phục vụ sự chỉ đạo, điều hành và quản lý của Bộ bao gồm các nội dung sau: + Các dự án đầu tư CNTT dùng chung: Nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành của Bộ, để đảm bảo 90% trao đổi, tra cứu thông tin, chỉ đạo điều hành của Bộ và xử lý công việc của các cán bộ, công chức trong các cơ quan của Bộ được thực hiện trên môi trường mạng thông qua hệ thống này; Nâng cấp, mở rộng và tăng cường bảo mật cho hệ thống thư điện tử của Bộ, đảm bảo đáp ứng 100% cán bộ, công chức của Bộ có điều kiện sử dụng thư điện tử và khai thác thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho công việc; Đầu tư, xây dựng hệ thống giao ban điện tử đa phương tiện kết nối giữa Bộ và các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, các Sở chuyên ngành địa phương. + Nhiệm vụ phát triển hệ thống quản lý thông tin tổng thể; + Nâng cấp hệ thống thư điện tử; + Hệ thống thông tin quản lý văn bản điện tử; + Xây dựng và đưa vào sử dụng các phần mềm quản lý hoạt động nội bộ bao gồm: quản lý tài chính, tài sản, cán bộ công chức,…; + Số hoá nguồn thông tin chưa ở dạng số theo thứ tự ưu tiên về thời gian và tầm quan trọng; tăng cường sử dụng văn bản điện tử. 2.2. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp Xây dựng, duy trì và cập nhật cổng thông tin điện tử của Bộ, các dịch vụ hành chính công cho người dân và doanh nghiệp. Các bước thực hiện như sau: - Nâng cấp, mở rộng Cổng thông tin điện tử, đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho người dân và doanh nghiệp; - Căn cứ vào danh mục các dịch vụ hành chính công mà Bộ cung cấp tới người dân và doanh nghiệp, chọn ra 3 dịch vụ để thực hiện trực tuyến, dự kiến sẽ cung cấp 3 dịch vụ trực tuyến là đăng ký và cấp phép tần số, đăng ký và cấp phép xuất nhập khẩu thiết bị viễn thông, đăng ký và cấp giấy phép xuất bản lưu chiểu; - Thực hiện chuẩn hóa quy trình nghiệp cung cấp các dịch vụ được chọn (cải cách hành chính); - Tổ chức tuyên truyền, quảng bá để người dân biết và sử dụng dịch vụ; - Đánh giá định kỳ, rút kinh nghiệm, cải tiến, nâng cấp hệ thống. 2.3. Ứng dụng CNTT trong ngành Thông tin và Truyền thông - Thực hiện nghiên cứu, đề xuất phát triển hệ thống quản lý thông tin tổng thể trong toàn ngành. | 2,055 |
127,396 | 2.4. Phát triển nguồn nhân lực CNTT - Đào tạo cán bộ lãnh đạo và quản lý: Hình thức đào tạo cho cấp lãnh đạo được tổ chức một cách mềm dẻo để không ảnh hưởng đến công việc lãnh đạo chung, có thể tổ chức những khoá học đơn lẻ cho từng lãnh đạo Bộ sau khi lãnh đạo sắp xếp được lịch làm việc một cách hợp lý, tổ chức các lớp học tập trung, ngắn hạn. - Đào tạo đội ngũ cán bộ phụ trách CNTT cho các đơn vị trong Bộ: + Đưa vào biên chế cán bộ chuyên trách CNTT; + Xây dựng các kế hoạch cụ thể để tuyển dụng, thu hút nguồn nhân lực CNTT; + Xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm cho đội ngũ cán bộ chuyên trách. - Phổ cập ứng dụng CNTT cho đội ngũ cán bộ, công chức: + Phổ cập bắt buộc sử dụng thành thạo CNTT; + Đào tạo sử dụng trong hoạt động nghiệp vụ ; + Đào tạo bổ sung kiến thức về an toàn, an ninh thông tin cho toàn thể cán bộ, công chức trong Bộ. C. GIẢI PHÁP Để thực hiện tốt các dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Bộ Thông tin và Truyền thông cần có những giải pháp đồng bộ cả về chính sách, tài chính, nhân lực và công nghệ, phối hợp chặt chẽ với Chương trình cải cách hành chính trong giai đoạn 2011-2015 đảm bảo thúc đẩy cải cách hành chính. Một số giải pháp cụ thể như sau: 1. Tổ chức chỉ đạo, điều hành - Tăng cường sự chỉ đạo công tác ứng dụng CNTT của Lãnh đạo Bộ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ. Trung tâm Thông tin là cơ quan thường trực; - Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra tình hình triển khai kế hoạch ứng dụng CNTT của các đơn vị thuộc Bộ để có những giải pháp thúc đẩy kịp thời. 2. Môi trường pháp lý - Hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển CNTT; - Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, ban hành các chuẩn thông tin; - Ban hành quy chế về việc ứng dụng và khai thác cơ sở dữ liệu chuyên ngành; - Ban hành các quy định và tiêu chuẩn cụ thể về việc sử dụng công nghệ thông tin đối với cán bộ, công chức, viên chức. 3. Tài chính - Đảm bảo đủ kinh phí cho các dự án đầu tư ứng dụng CNTT đã được phê duyệt; - Đầu tư đủ, đồng bộ, huy động các nguồn vốn. 4. Nhân lực - Phát triển nguồn nhân lực và nâng cao năng lực ứng dụng CNTT; - Nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức và người dân trong xã hội về ứng dụng CNTT; - Đưa việc ứng dụng CNTT vào chỉ tiêu đánh giá thi đua hàng năm của các đơn vị; - Xây dựng các chính sách, qui chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Thành lập Ban chỉ đạo ứng dụng CNTT của Bộ Trung tâm Thông tin là Thường trực Ban chỉ đạo sẽ thực hiện việc xây dựng và triển khai kế hoạch và thực hiện giám sát, đánh giá kết quả thực hiện theo từng giai đoạn. 2. Trách nhiệm của Trung tâm Thông tin - Xây dựng kế hoạch chi tiết ứng dụng CNTT trong hoạt động của Bộ cho từng năm trên cơ sở Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của Bộ giai đoạn 2011-2015; - Hàng năm, tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng CNTT của các cơ quan, đơn vị trong Bộ và trong toàn ngành và báo cáo Lãnh đạo Bộ; - Phối hợp với đơn vị chủ trì (chủ đầu tư) trong việc xây dựng, thẩm định và trình phê duyệt các dự án thành phần trong Kế hoạch đã được phê duyệt; - Xây dựng và trình Bộ ban hành các văn bản thúc đẩy ứng dụng CNTT trong ngành và các quy chế, quy định về quản lý ứng dụng CNTT của Bộ; - Phối hợp với đơn vị chủ trì (chủ đầu tư) triển khai thực hiện các dự án thành phần; - Điện tử hóa các biểu mẫu để thu thập thông tin thông qua hệ thống tin học; Phối hợp với Văn phòng Bộ từng bước số hóa các văn bản giấy và lưu trữ trong hệ thống cơ sở dữ liệu, phục vụ công tác tra cứu, tham chiếu; - Hướng dẫn các đơn vị trong Bộ ứng dụng các kết quả của Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch cụ thể của đơn vị, chỉ đạo triển khai thống nhất, đồng bộ trong tất cả các đơn vị thuộc Bộ; - Kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực cán bộ CNTT để đáp ứng được yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan Bộ; - Đảm bảo các nội dung tương thích, phù hợp với chuẩn về CSDL, chuẩn về công nghệ; - Triển khai các hệ thống bảo vệ thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước, sử dụng mật mã, chữ ký số. 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ - Xây dựng kế hoạch hàng năm về ứng dụng CNTT cho đơn vị mình; - Tổ chức thực hiện kế hoạch trong đơn vị mình; - Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch về Trung tâm Thông tin. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Giám đốc Trung tâm Thông tin, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC DỰ ÁN, NHIỆM VỤ VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (Ban hành theo Quyết định số 2016/QĐ-BTTTT ngày 23/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) 1. Danh mục các dự án, nhiệm vụ phục vụ triển khai Chương trình Quốc gia <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục các dự án, nhiệm vụ phục vụ hoạt động của Bộ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG MỚI NHÀ VÀ VẬT KIẾN TRÚC PHỤC VỤ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất: số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004, số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006, số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2099/TTr-SXD ngày 14/12/2010 và Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 2095/BC-STP ngày 10/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bộ đơn giá xây dựng mới nhà, vật kiến trúc phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An, gồm: - Bảng 1. Đơn giá xây dựng mới các loại nhà. - Bảng 2. Đơn giá xây dựng mới các công trình khác (vật kiến trúc). Điều 2. Quy định áp dụng: 1. Đơn giá ban hành tại Điều 1, Quyết định này là mức giá tối đa, làm cơ sở cho việc xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật. 2. Khi áp dụng đơn giá ban hành tại Điều 1, Quyết định này (trừ nhà sàn) để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các khu vực được điều chỉnh theo hệ số K như sau: - K = 1,0 đối với Thành phố Vinh. - K= 1,1 đối với các huyện: Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong, Quỳ Châu, Con Cuông. - K = 0,97 đối với thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hòa và các huyện: Nghi Lộc, Diễn Châu, Hưng Nguyên, Nam Đàn, Thanh Chương, Anh Sơn, Đô Lương, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Quỳnh Lưu, Yên Thành. 3. Diện tích xây dựng trong Quyết định này được hiểu là diện tích phần mặt đất bị chiếm chỗ bởi công trình khi đã hoàn thiện, không bao gồm: - Các kết cấu xây dựng hoặc các bộ phận của kết cấu không được vươn lên trên mặt đất. - Các bộ phận phụ: thang bộ ngoài nhà, đường dốc ngoài nhà, bậc tam cấp, mái đua, các tấm chắn nắng ngang, mái treo, đèn đường. - Các diện tích chiếm chỗ của các thiết bị ngoài trời, ví dụ nhà kính, nhà phụ và các nhà bảo quản. 4. Diện tích sàn trong Quyết định này được tính theo kích thước phủ bì của các bộ phận bao quanh sàn. 5. Phương pháp xác định tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà: thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 13/LB-TT ngày 18/8/1994 của Liên bộ Xây dựng - Tài chính - Vật giá Chính phủ. 6. Nhà có bố trí bếp nấu ở trong (xây ngăn tủ bếp, đổ tấm BTCT dày 10cm, ốp gạch tường, mặt bàn bếp) khi áp dụng đơn giá này để xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ được nhân thêm hệ số điều chỉnh tối đa K = 1,03 trên toàn bộ diện tích đối với nhà 1 tầng và tính trên diện tích của tầng có bố trí bếp đối với nhà 2 tầng trở lên. 7. Các mẫu nhà có kiến trúc, kết cấu và sử dụng loại vật liệu không phù hợp hoàn toàn với những mẫu nhà hiện có trong bộ đơn giá thì khi xác định giá bồi thường, hỗ trợ, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện, thành, thị căn cứ vào hiện trạng thực tế và đơn giá các mẫu nhà tương đương đã quy định trong bộ đơn giá để tính chênh lệch bù trừ. 8. Trường hợp các mẫu nhà có kiến trúc, kết cấu, sử dụng loại vật liệu không thể vận dụng được đơn giá mẫu nhà đã có trong bộ đơn giá thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tính giá bồi thường, hỗ trợ theo dự toán xây dựng thực tế của công trình đó tại thời điểm bồi thường, hỗ trợ theo Đơn giá xây dựng công trình đã được UBND tỉnh công bố, giá vật liệu xây dựng do Liên sở Xây dựng - Tài chính công bố (trường hợp không có trong hệ thống giá tỉnh công bố thì căn cứ vào báo giá nhà sản xuất, thông tin giá nhà cung cấp, giá thực tế trên thị trường tại địa bàn để áp dụng) và thỏa thuận với các đối tượng được bồi thường, hỗ trợ. Dự toán chi phí chỉ tính đến chi phí trực tiếp và thuế giá trị gia tăng trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định cùng với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 9. Đối với nhà sàn các loại, khi lập phương án bồi thường thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của huyện, thành, thị căn cứ tình hình thực tế địa phương để tính toán cho phù hợp nhưng không vượt mức giá tối đa quy định nói trên. | 2,082 |
127,397 | 10. Quy định chuyển tiếp: Các phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực và đã hoàn thành việc thanh toán tiền cho các đối tượng được bồi thường, hỗ trợ thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt. Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hànhư sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 120/2009/QĐ.UBND ngày 24/12/2009 của UBND tỉnh ban hành đơn giá xây dựng nhà và vật kiến trúc phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh; Các tổ chức, cá nhân có liên quan và Chủ đầu tư các dự án xây dựng nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Nghệ An căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG SỐ 1 ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG MỚI CÁC LOẠI NHÀ (Ban hành kèm theo Quyết định số 107/2010/QĐ.UBND ngày 23/12/2010) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG SỐ 2 ĐƠN GIÁ XÂY MỚI CÁC CÔNG TRÌNH KHÁC (Ban hành kèm theo Quyết định số 107/2010/QĐ.UBND ngày 23/ 12/2010) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG MỨC GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ; Nghị định số 69/2009/NĐ- CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt Bảng mức giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2000/TTr-TNMT ngày 12 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng mức giá các loại đất năm 2011 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (Có Bảng mức giá các loại đất kèm theo). Điều 2. Quy định về nguyên tắc xác định vị trí, khu vực để định giá đất. 1. Phân vị trí đối với đất ở và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và ven trục đường giao thông (Bảng giá số 2 và số 3): 1.1. Căn cứ xác định vị trí: Việc xác định vị trí của từng lô đất, thửa đất căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khoảng cách so với trục đường giao thông chính và giá đất thực tế của từng vị trí đất trong từng đoạn đường phố, cụ thể như sau: - Vị trí 1: Áp dụng đối với đất nằm ở mặt tiền của các đường phố, các trục đường giao thông chính, có mức sinh lợi cao nhất và có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; - Vị trí 2: Áp dụng đối với đất nằm ở các làn đường phụ của các đường phố chính; các ngõ, hẻm của đường phố, các đường nhánh nối với các trục đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ mà xe ô tô con và xe vận tải có trọng tải dưới 1,5 tấn có thể vào tận nơi có mức sinh lợi và có điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn vị trí 1; - Vị trí 3: Áp dụng đối với đất nằm trong ngõ, hẻm của đường phố, có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn vị trí 2 (xe ô tô không vào được); - Vị trí 4: Áp dụng đối với đất nằm trong ngõ, trong hẻm của các ngõ, hẻm thuộc vị trí 2, vị trí 3 nêu trên và các vị trí còn lại khác, có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi nhất; - Trường hợp thửa đất bám từ hai mặt đường trở lên thì xác định theo hướng chính của thửa đất phù hợp với quy hoạch chi tiết khu dân cư có mức giá cao nhất. - Các thửa đất ở vị trí 2, 3, 4 như đã nêu ở trên có ngõ thông với nhiều đường phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo đường phố có khoáng cách gần nhất, nếu khoảng cách đến các đường phố bằng nhau thì áp dụng theo đường phố có mức giá cao nhất. - Các thửa đất có một phần diện tích khuất lấp bởi thửa đất khác (hạn chế khả năng sinh lợi) thì diện tích khuất lấp được tính bằng 70% giá đất của ví trí đất có giá cao nhất liền kề trong cùng thửa đất. 1.2. Phân vị trí đối với các lô đất, thửa đất có chiều sâu lớn tại các đô thị và ven các trục đường giao thông chính: * Đối với đất ở: - Vị trí 1: Tính từ mặt đường (Chỉ giới giao đất) vào sâu đến 20 m; - Vị trí 2: Tính từ trên 20 m vào sâu đến 40 m; - Vị trí 3: Tính từ trên 40 m vào sâu đến 60 m; - Vị trí 4: Phần diện tích còn lại của thửa đất. * Đối với đất xây dựng nhà chung cư chỉ áp dụng một vị trí theo vị trí khu đất. * Đối với các lô đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: - Đối với các lô đất, thửa đất tại đô thị (các phường, thị trấn ): + Vị trí 1: Tính từ mặt đường (Chỉ giới giao, cho thuê đất ) vào sâu đến 50 m; + Vị trí 2: Tính từ trên 50 m vào sâu đến 100 m; + Vị trí 3: Tính từ trên 100 m vào sâu đến 150 m; + Vị trí 4: Phần diện tích còn lại của thửa đất. - Đối với các lô đất, thửa đất ven các trục đường giao thông chính: + Vị trí 1: Tính từ mặt đường (Chỉ giới giao, cho thuê đất) vào sâu đến 100 m; + Vị trí 2: Tính từ trên 100 m vào sâu đến 200 m; + Vị trí 3: Tính từ trên 200 m vào sâu đến 300 m; + Vị trí 4: Phần diện tích còn lại của thửa đất. 2. Phân khu vực, vị trí đối với đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn (Bảng giá số 4 và số 5). 2.1. Phân khu vực: Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của mỗi một xã được phân làm 3 khu vực như sau: - Khu vực 1: Là các khu đất có khả năng sinh lợi, giá đất thực tế cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng tốt nhất của xã, ở vị trí tiếp giáp với các trục đường giao thông chính, nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (Gần UBND xã, Trường học, Trạm Y tế, Chợ); gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất; hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hoặc gần chợ nông thôn; - Khu vực 2: Là các khu đất có khả năng sinh lợi, giá đất thực tế thấp hơn và có điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn khu vực 1, nằm ở ven các trục đường giao thông liên thôn và đất tiếp giáp với đất của khu vực 1; - Khu vực 3: Là các khu đất ở những vị trí còn lại, có khả năng sinh lợi, giá đất thực tế và có điều kiện kết cấu hạ tầng thấp kém trong xã. 2.2. Phân vị trí đất: Đất ở mỗi khu vực được chia từ 1 đến 4 vị trí, xác định vị trí như sau: - Vị trí 1: Áp dụng cho khu đất có khả năng sinh lợi, giá đất thực tế cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất từng khu vực, ở vị trí có mặt tiền tiếp giáp với các trục đường giao thông, nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất; hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng ở đầu mối giao thông hoặc chợ nông thôn; - Vị trí 2: Áp dụng cho các khu đất tiếp giáp với các khu đất ở vị trí 1, có khả năng sinh lợi, giá đất thực tế và kết cấu hạ tầng kém hơn đất ở vị trí 1; - Vị trí 3: Áp dụng cho các khu đất tiếp giáp với các khu đất ở vị trí 2, có khả năng sinh lợi, giá đất thực tế và kết cấu hạ tầng kém hơn đất ở vị trí 2; - Vị trí 4: Áp dụng cho các khu đất còn lại. 3. Xác định giá đất đối với các loại đất chưa có giá trong Quyết định này: Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bầy tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật: căn cứ vào giá đất liền kề hoặc giá đất tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) để quy định mức giá cụ thể. 4. Điều chỉnh và bổ sung giá đất: Việc điều chỉnh bảng giá đất thực hiện khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất. Căn cứ kết quả điều tra giá đất thị trường tại khu vực có sự thay đổi về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất; Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng bảng giá đất điều chỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định. | 2,030 |
127,398 | 5. Xác định giá đất trong trường hợp lô đất có nhiều vị trí khác nhau nhưng trong Quyết định này chưa quy định đủ vị trí: Mức giá đất cho các vị trí được xác định theo hệ số sau: - Vị trí 1: Hệ số = 1; - Vị trí 2: Hệ số = 0,6 giá của vị trí 1; - Vị trí 3: Hệ số = 0,4 giá của vị trí 1; - Vị trí 4: Hệ số = 0,2 giá của vị trí 1; 6. Xác định lại giá đất trong một số trường hợp cụ thể: Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011. Các quy định về giá đất trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 4. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC GIA HẠN VÀ CẤP THẺ, GIẤY PHÉP KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG Căn cứ Nghị định số 81/NĐ-CP ngày 14 tháng 07 năm 2010 của Chính phủ về an ninh hàng không dân dụng; Căn cứ Nghị quyết số 45/NQ-CP của Chính phủ ngày 16 tháng 11 năm 2010 về việc đơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải; Trong thời gian chờ Bộ Giao thông vận tải có Thông tư ban hành Chương trình an ninh hàng không dân dụng và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không, thực hiện Nghị định số 81/NĐ-CP ngày 14/07/2010 và Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 16/11/2010 của Chính phủ. Cục Hàng không Việt Nam thông báo triển khai tạm thời thực hiện việc gia hạn và cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không như sau: 1. Mẫu thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không áp dụng cho năm 2011-2012 được phê duyệt tại Quyết định số 4603/QĐ-CHK ngày 22 tháng 12 năm 2010, có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/01/2011. 2. Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không miền Bắc, miền Trung, miền Nam tiến hành cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không theo mẫu mới bắt đầu từ ngày 01/01/2011. 3. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh sử dụng nhiều lần có hạn sử dụng đến ngày 31/12/2010 hoặc ngày 31/12/2009 (được gia hạn sử dụng theo văn bản số 4314/TB-CHK ngày 21/12/2009) được kéo dài thời hạn đến hết ngày 31/03/2011 để chờ được cấp đổi thẻ, giấy phép. 4. Thủ tục cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không được áp dụng theo phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính liên quan nêu tại Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 16/11/2010 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. 5. Các cơ quan, đơn vị liên quan liên hệ với Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không miền Bắc, miền Trung, miền Nam để được hướng dẫn làm thủ tục cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN KHOÁ VIII KỲ HỌP THỨ 24 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 04 tháng 5 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án triển khai thí điểm phổ cập giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm giai đoạn 2010 - 2015; Xét Tờ trình số 73/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc nội dung và mức chi đối với các hoạt động phổ cập giáo dục trung học trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm giai đoạn 2010 - 2015; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: a) Chi cho giờ giảng và quản lý cơ sở: - Chi cho giờ giảng của giáo viên: 45.000 đồng/tiết (bốn mươi lăm nghìn đồng/tiết). - Chi cho giờ quản lý: 35.000 đồng/tiết (ba mươi lăm nghìn đồng/tiết). Mức chi đối với giờ giảng và giờ quản lý được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu; khi Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu thì các đơn vị được quyền điều chỉnh mức chi tiết theo tỷ lệ tương ứng với mức lương tối thiểu tăng nhưng không vượt mức cao nhất theo quy định của pháp luật; b) Chi sách giáo khoa, tài liệu cho giáo viên và học viên: - Sách giáo khoa, sách giáo viên và tài liệu phục vụ cho giảng dạy. - Chi hỗ trợ sách giáo khoa cho học viên thuộc diện chính sách. - Trang bị sách thư viện dùng chung toàn trường; c) Chi cho công tác tuyên truyền, vận động và bồi dưỡng Ban chỉ đạo (không bao gồm tiền công tác phí), cấp thành phố và cấp xã, phường: mức chi 30.000 đồng/học viên (ba mươi nghìn đồng/học viên) của địa bàn học phổ cập giáo dục trung học phổ thông có mặt tại thời điểm kết thúc năm học; đ) Chi văn phòng phẩm, ấn phẩm, trang thiết bị và chi khác theo quy định hiện hành; e) Chế độ đối với nhân viên bảo vệ, quản lý và nhân viên làm công tác vệ sinh môi trường theo quy định hiện hành; g) Sổ sách, tài liệu chuyên môn dùng chung trong nhà trường: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và thanh toán theo thực tế. Riêng học bạ, bằng tốt nghiệp và phiếu liên lạc (nếu có) thì học viên phải mua; h) Công tác điều tra cơ bản, điều tra bổ sung, thống kê; công tác huy động ra lớp, thi đua khen thưởng, một số khoản chi khác liên quan đến công tác phổ cập giáo dục trung học thực hiện từ nguồn ngân sách về hoạt động phổ cập giáo dục và theo các chế độ, định mức hiện hành của Nhà nước; i) Một số khoản chi khác liên quan trực tiếp đến các hoạt động phổ cập giáo dục trung học. 3. Nguồn ngân sách: a) Cơ cấu nguồn ngân sách (theo tỷ lệ phần trăm) chi thực hiện các hoạt động phổ cập giáo dục trung học, cụ thể: - Ngân sách chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo: 70%. - Ngân sách sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 10%. - Đóng góp của người học và các nguồn huy động khác theo quy định của pháp luật: 20%; b) Hằng năm, tùy tình hình thực tế nguồn ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh cho phù hợp để chi thực hiện các hoạt động phổ cập giáo dục trung học đạt hiệu quả. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá VIII, kỳ họp thứ 24 thông qua ngày 22 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ THÔNG QUA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI NĂM 2011 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Xét Báo cáo số 308/BC-UBND ngày 06/12/2010 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh năm 2010 và kế hoạch năm 2011; Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra số 52/BC-KTNS ngày 16/12/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu tham dự kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh năm 2010; phương hướng, nhiệm vụ và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 với các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được nêu trong báo cáo của UBND tỉnh, cụ thể như sau: I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU 1. Mục tiêu tổng quát Phấn đấu thúc đẩy sản xuất phát triển; tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế; nâng cao sức cạnh tranh của từng ngành, từng sản phẩm; phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội … Tập trung cao hơn cho phát triển nông nghiệp, nông thôn; bảo đảm an sinh xã hội, đẩy mạnh xoá đói, giảm nghèo, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; giữ vững ổn định chính trị, tăng cường quốc phòng, an ninh và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội. 2. Các chỉ tiêu chính của kế hoạch năm 2011 a. Các chỉ tiêu kinh tế - Tăng trưởng kinh tế đạt trên 15,22%; trong đó: công nghiệp - xây dựng tăng 26,51%; nông – lâm nghiệp tăng 6,29%; dịch vụ tăng 20,81%. Thu nhập bình quân đầu người (theo giá hiện hành) 16,94 triệu đồng. - Cơ cấu kinh tế theo GDP của các ngành (giá hiện hành) có sự chuyển dịch như sau: công nghiệp - xây dựng 30,98% (năm 2010: 27,51%); nông - lâm nghiệp 45,38% (năm 2010: 50,03%); dịch vụ 23,64% (năm 2010: 22,47%). - Sản lượng lương thực đạt trên 317,6 nghìn tấn, tăng 0,83% so với năm 2010; - Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 280 triệu USD, tăng 7,7% so năm 2010; tổng kim ngạch nhập khẩu 20 triệu USD; - Tổng mức bán lẻ hàng hoá trên đạt 7.500 tỷ đồng, tăng 33,8% so năm 2010; - Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 8.128 tỷ đồng, tăng 30% so năm 2010; - Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 849,59 tỷ đồng (tăng 17% so với ước thực hiện năm 2010); tổng chi ngân sách địa phương 2.832,302 tỷ đồng; - Phát triển cơ sở hạ tầng: Tỷ lệ nhựa hoá đường giao thông: tỉnh lộ 90%, huyện lộ 70%, 1-2 km đường bon/buôn 55%; tỷ lệ đáp ứng nguồn nước tưới cho diện tích có nhu cầu 50%; tỷ lệ hộ sử dụng điện 91%; tỷ lệ bon, buôn có điện lưới quốc gia 100%. b. Các chỉ tiêu văn hoá - xã hội - Tỷ lệ đạt chuẩn mục tiêu phổ cập giáo dục trung học cơ sở xã, phường, thị trấn 100%; tỷ lệ trường ở các cấp học được công nhận đạt chuẩn quốc gia 18%; tỷ lệ trẻ em 5 tuổi đi học mẫu giáo 95%; | 2,051 |
127,399 | - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,63%; mức giảm tỷ suất sinh 1%o; số giường bệnh/vạn dân 17,27 giường; 4,91 bác sỹ/vạn dân; tỷ lệ trạm y tế có bác sỹ 56,33%; tỷ lệ đạt chuẩn quốc gia về y tế xã 78,87%; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống dưới 26,2%; tỷ lệ tiêm chủng mở rộng cho trẻ em lớn hơn đạt trên 95%; - Tỷ lệ hộ nghèo giảm 3% trên tổng số hộ toàn tỉnh; trong đó đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ giảm từ 5 - 6% so với năm 2010; - Giải quyết việc làm 17.000 lao động; đào tạo nghề 9.480 người; - Tỷ lệ phủ sóng truyền hình thôn, buôn, bon 100%; - Tỷ lệ chuẩn văn hoá: gia đình văn hoá 81%; thôn, bon, buôn, tổ dân phố văn hóa 61%; cơ quan, đơn vị văn hoá 91%; xã, phường, thị trấn văn hóa 7,04%; - Số hộ được sử dụng nước sạch đạt trên 74%. c. Chỉ tiêu quốc phòng, an ninh Tiếp tục giữ vững ổn định an ninh chính trị; củng cố kiện toàn tổ chức lực lượng vũ trang vững mạnh, từng bước chính quy và hiện đại; xây dựng và củng cố nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân; bảo vệ vững chắc biên giới Quốc gia; tuyển quân đạt 100% chỉ tiêu Quân khu 5 giao. II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU KẾ HOẠCH NĂM 2011 Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản thống nhất các nhóm nhiệm vụ, giải pháp theo Báo cáo số 308/BC-UBND ngày 06/12/2010 của UBND tỉnh đồng thời cần tập trung triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau: 1. Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, cả về thể chế và thủ tục hành chính; ban hành các cơ chế, chính sách cụ thể, thông thoáng, để quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực hiện có và các tiềm năng lợi thế của tỉnh; bảo đảm thủ tục hành chính đơn giản, thuận tiện, công khai, minh bạch, dễ tiếp cận, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp khi quan hệ làm việc với các cơ quan nhà nước. 2. Có biện pháp để nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước, nhất là sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển, khắc phục đầu tư dàn trải, không có trọng điểm, không đúng nhiệm vụ chi của từng cấp ngân sách; hạn chế số kinh phí chưa phân bổ, thông báo sau, kết dư, chuyển nhiệm vụ chi sang năm sau lớn. Đồng thời đẩy mạnh các biện pháp thực hiện xã hội hoá các lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, văn hoá, thể thao ... để giảm áp lực đầu tư cho ngân sách. 3. Tập trung chỉ đạo công tác quy hoạch, bảo đảm quy hoạch có chất lượng, việc điều chỉnh quy hoạch phải tiến hành chặt chẽ, hạn chế các quy hoạch treo, tăng cường công tác quản lý quy hoạch, nhất là quy hoạch xây dựng, quy hoạch dân cư, đặc biệt là quy hoạch xây dựng đô thị Gia Nghĩa; đẩy mạnh công tác đền bù giải phóng mặt bằng, bố trí tái định cư, tạo quỹ đất sạch để thực hiện xã hội hóa, thu hút đầu tư. 4. Tập trung chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước để phát triển sản xuất, kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế; đồng thời có biện pháp quản lý, khai thác và sử dụng các tài nguyên, lợi thế của tỉnh đúng quy định, có hiệu quả, nhất là đất, rừng, tiềm năng du lịch và thuỷ điện. 5. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách đầu tư, hỗ trợ của nhà nước đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn để phát triển sản xuất và bảo đảm các vấn để về an sinh xã hội, kết hợp với chỉ đạo giải quyết tốt các vấn đề bức xúc ở địa phương, nhất là vấn đề tranh chấp đất đai, thu hồi đất, đền bù giải phóng mặt bằng, đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân. 6. Có biện pháp tích cực để đào tạo nguồn nhân lực, kết hợp thu hút nhân tài cho tỉnh, sớm có đánh giá việc thực hiện nghị quyết HĐND tỉnh về chính sách đào tạo nguồn nhân lực, thu hút nhân tài của tỉnh để có biện pháp đẩy mạnh việc thực hiện nghị quyết. Điều 2. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng nhân dân tỉnh. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông Khóa I, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 23 tháng 12 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU “QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH, TUYỂN CHỌN, QUẢN LÝ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH” BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2006/QĐ-UBND, NGÀY 18 THÁNG 01 NĂM 2006 CỦA UBND TỈNH TÂY NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ số 21/2000/QH10, ngày 09 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP, ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Thông tư số 12/2009/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ ngày 08 tháng 5 năm 2009 về việc “Hướng dẫn đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước”; Căn cứ Quyết định số 24/2006/QĐ-BKHCN, ngày 30 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành "Quy định về việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn 2006-2010"; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Tây Ninh tại Tờ trình số 59/TTr-KHCN, ngày 14 tháng 10 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều “Quy định về việc xác định, tuyển chọn, quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh” ban hành kèm theo Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND, ngày 18 tháng 01 năm 2006 của UBND tỉnh Tây Ninh như sau: 1. Sửa đổi trích yếu quy định như sau: “Quy định về việc xác định, tuyển chọn, quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Tây Ninh" 2. Bổ sung khoản 12, khoản 13, khoản 14, khoản 15 vào Điều 2, cụ thể như sau: 12. Đề án khoa học và công nghệ là nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc thù của tỉnh được tiến hành nhằm phục vụ hoạt động quản lý và phát triển khoa học và công nghệ. Đề án được trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt, công tác quản lý và tổ chức triển khai thực hiện như đề tài khoa học và công nghệ. 13. Xét chọn là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài, dự án thông qua xem xét đánh giá hồ sơ do tổ chức, cá nhân có năng lực và điều kiện cần thiết được giao trực tiếp chuẩn bị trên cơ sở những yêu cầu, tiêu chí nêu trong quy định này. 14. Đề tài, dự án cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ cấp thiết, các mục tiêu phát triển của tỉnh, xuất phát từ yêu cầu giải quyết những vấn đề của tỉnh, mang tính liên ngành hoặc ngành quan trọng và do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 15. Đề tài, dự án cấp cơ sở thực hiện các nhiệm vụ cấp thiết, các mục tiêu phát triển của cơ sở và do thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã quyết định. 3. Bổ sung khoản 4 vào Điều 4: 4. Đề tài, dự án “đặt hàng”. 4.1. Căn cứ hình thành đề tài, dự án đặt hàng: a) Yêu cầu của Thường trực Tỉnh uỷ và UBND tỉnh để giải quyết những vấn đề cấp thiết của tỉnh, các chủ trương, chính sách, những luận cứ khoa học để xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, những vấn đề về lý luận, xây dựng các chương trình mục tiêu, cơ chế chính sách quản lý kinh tế, quản lý đô thị và những vấn đề khác mang tính vĩ mô, ... Các đề tài, dự án này được xem như là giao nhiệm vụ trực tiếp của lãnh đạo tỉnh cho Sở Khoa học và Công nghệ quản lý và tổ chức tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện hoặc xét chọn tổ chức, cá nhân có năng lực thực hiện nhằm đảm bảo tiến độ về thời gian hoặc tính bảo mật của vấn đề cần nghiên cứu nếu thấy cần thiết và sẽ được ưu tiên tổ chức thực hiện ngay khi có yêu cầu của lãnh đạo Tỉnh uỷ, UBND tỉnh. b) Đặt hàng từ các sở, ban ngành, UBND huyện, thị xã, các tổ chức hội, đoàn thể, doanh nghiệp… trên địa bàn tỉnh để giải quyết những vấn đề bức xúc về khoa học và công nghệ phát sinh trong công tác quản lý chuyên ngành, trong sản xuất và đời sống xã hội, nhưng vượt quá khả năng giải quyết của các cơ quan này hoặc cần có sự hợp tác của nhiều cơ quan liên quan nhằm phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh. 4.2. Yêu cầu đối với đề tài, dự án đặt hàng: a) Đảm bảo tính thực tiễn, có giá trị khoa học, tính khả thi và không phải là nhiệm vụ chuyên môn của cơ quan đặt hàng. b) Là cơ sở khoa học để đề xuất chủ trương, chính sách; xây dựng những luận cứ khoa học cho phát triển kinh tế - xã hội; phục vụ an ninh, quốc phòng; nghiên cứu xây dựng công nghệ - thiết bị mới, công nghệ - thiết bị phù hợp, cải tiến công nghệ và thiết bị; xây dựng chiến lược sản xuất, kinh doanh và trực tiếp giải quyết những vấn đề bức xúc trong công tác quản lý chuyên ngành trên địa bàn tỉnh. 4.3. Trách nhiệm của đơn vị đặt hàng: (ngoại trừ các đề tài, dự án xuất phát từ yêu cầu của lãnh đạo Tỉnh uỷ và UBND tỉnh) a) Xác định được tên đề tài, dự án cần nghiên cứu; mục tiêu, tính khả thi của đề tài, dự án; các tiêu chí, tiêu chuẩn sản phẩm của đề tài, dự án cần đạt. b) Thời gian gửi danh mục các đề tài, dự án đặt hàng về Sở Khoa học và Công nghệ vào quý một hàng năm (ngoại trừ những đề tài, dự án có tính đột xuất, có tính bức xúc). c) Cử thành viên trong ban lãnh đạo (hoặc cán bộ chuyên trách) tham gia các hội đồng xét duyệt, giám định, nghiệm thu và phối hợp cùng Sở Khoa học và Công nghệ tham gia giám sát quá trình thực hiện đề tài, dự án để kịp thời giải quyết những vấn đề phát sinh. | 2,069 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.