idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
127,500
Chuẩn hóa các nội dung và các bước công việc trong hoạt động tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân tại cơ quan thuế các cấp. Đảm bảo công tác tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân tại cơ quan thuế các cấp được thực hiện thống nhất trong phạm vi toàn ngành; đáp ứng yêu cầu cải cách và hiện đại hóa ngành thuế. Đưa công tác tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân tại cơ quan thuế các cấp được thực hiện nhanh chóng, chính xác, khách quan, đảm bảo đúng trình tự, thủ tục và đúng quy định của pháp luật. II. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA QUY TRÌNH Quy trình này quy định về trình tự, thủ tục tiếp công dân, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo; trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo tại cơ quan thuế các cấp (không bao gồm giải quyết tố cáo về hành vi trốn thuế, gian lận thuế của người nộp thuế) và được áp dụng thống nhất trong phạm vi toàn ngành thuế. III. CÁC THÀNH PHẦN THAM GIA THỰC HIỆN QUY TRÌNH Căn cứ các quy định về tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế, các Cục Thuế, Chi cục Thuế; đối tượng trực tiếp tham gia thực hiện quy trình tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân tại cơ quan thuế các cấp bao gồm: - Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp. - Trưởng các đơn vị thuộc cơ quan thuế các cấp. - Công chức, viên chức thuộc bộ phận thanh tra, kiểm tra nội bộ tại cơ quan thuế các cấp. - Công chức, viên chức thuộc các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ khác có liên quan. IV. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ Trong quy trình này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Ngày được quy định trong quy trình này là ngày làm việc không kể ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ. 2. Bộ phận được giao nhiệm vụ tiếp công dân và xử lý đơn trong quy trình này là Vụ Kiểm tra nội bộ, Tổng cục Thuế; Phòng Kiểm tra nội bộ, Cục Thuế; Đội Kiểm tra nội bộ, Chi cục Thuế (Đội Kiểm tra thuế đối với các Chi cục Thuế chưa có bộ phận Kiểm tra nội bộ chuyên trách). Phần II NỘI DUNG CỦA QUY TRÌNH I. TIẾP CÔNG DÂN, TIẾP NHẬN ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO 1. Tiếp công dân và nhận đơn khiếu nại, tố cáo qua công tác tiếp công dân Người được giao nhiệm vụ tiếp công dân phải thường xuyên có mặt tại nơi tiếp công dân, thực hiện nghiêm nội quy, quy chế tiếp công dân và chuẩn bị đầy đủ các phương tiện, điều kiện phục vụ cho việc tiếp công dân. Bước 1: Xử lý sơ bộ khi công dân đến trụ sở cơ quan Khi công dân đến cổng trụ sở cơ quan thuế, bảo vệ cơ quan phải thông báo cho người được giao trực tiếp tiếp công dân biết tình hình công dân đến khiếu nại, tố cáo. Sau khi tiếp nhận thông tin, người được giao trực tiếp tiếp công dân phải có mặt tại cổng cơ quan, nắm bắt sơ bộ tình hình, mong muốn của công dân trước khi mời công dân vào nơi tiếp và xử lý đối với từng trường hợp cụ thể như sau: - Trường hợp đông người đến khiếu nại, tố cáo thì người tiếp công dân phải báo cáo Trưởng bộ phận được giao nhiệm vụ tiếp công dân biết, đồng thời mời công dân đến nơi có đủ điều kiện (hội trường; phòng làm việc;...) để trao đổi. Qua trao đổi, nếu nhận thấy việc khiếu nại, tố cáo có cùng một nội dung thì yêu cầu công dân cử đại diện đến phòng tiếp dân để trình bày. - Trường hợp ít người đến khiếu nại, tố cáo mà tại nơi tiếp công dân có đủ điều kiện thì người tiếp công dân mời công dân đến nơi tiếp công dân để tiếp. - Trường hợp công dân có biểu hiện gây rối làm mất trật tự tại trụ sở cơ quan hoặc đang trong tình trạng say rượu, tâm thần và có hành vi vi phạm quy chế, nội quy tiếp công dân thì người tiếp công dân có quyền từ chối không tiếp, đồng thời báo cáo Trưởng bộ phận được giao nhiệm vụ tiếp công dân cho ý kiến xử lý, trường hợp cần thiết thì liên lạc, đề nghị cơ quan công an phụ trách địa bàn có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật. Bước 2: Thực hiện tiếp công dân tại phòng tiếp công dân B2.1. Xác định nhân thân và tính hợp pháp của người khiếu nại, tố cáo Yêu cầu công dân xuất trình giấy tờ tùy thân, trường hợp đối với người được ủy quyền khiếu nại phải kiểm tra giấy tờ tùy thân và giấy ủy quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp có luật sư đi cùng người khiếu nại, người tiếp công dân yêu cầu luật sư xuất trình thẻ luật sư; giấy yêu cầu giúp đỡ về pháp luật của người khiếu nại; giấy giới thiệu của tổ chức hành nghề luật sư đối với luật sư hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư hoặc giấy giới thiệu của Đoàn luật sư nơi luật sư đó là thành viên đối với luật sư hành nghề với tư cách cá nhân. Trường hợp công dân không mang đầy đủ giấy tờ tùy thân theo quy định của pháp luật, thì người tiếp công dân hướng dẫn để công dân biết và chỉ tiếp khi công dân có đầy đủ giấy tờ tùy thân theo đúng quy định của pháp luật. B2.2. Phổ biến các quy định về tiếp công dân Phổ biến với công dân về nội quy tiếp công dân, quyền và nghĩa vụ của người tiếp công dân và của công dân đến khiếu nại, tố cáo. B2.3. Ghi nhận ý kiến và xử lý đối với từng trường hợp cụ thể Người tiếp công dân có trách nhiệm yêu cầu công dân trình bày, lắng nghe, ghi chép, phân loại nội dung thuộc thẩm quyền, không thuộc thẩm quyền, xác định các điều kiện để thụ lý giải quyết đối với từng trường hợp như sau: B2.3.1. Trường hợp khiếu nại - Đối với những nội dung khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của thủ trưởng cơ quan thuế các cấp thì người tiếp công dân giải thích, hướng dẫn công dân đến cơ quan có thẩm quyền để được xem xét, giải quyết. - Đối với những nội dung khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của thủ trưởng cơ quan thuế các cấp: + Đối với những nội dung khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của thủ trưởng cơ quan thuế, nếu đủ điều kiện để thụ lý giải quyết thì người tiếp công dân nhận và lập giấy biên nhận (mẫu số 01/KNTC kèm theo). Trường hợp đơn thuộc thẩm quyền nhưng không đủ điều kiện thụ lý theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo thì giải thích, hướng dẫn để người khiếu nại biết và trả lại đơn cho công dân. + Trường hợp công dân khiếu nại nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của thủ trưởng cơ quan thuế mà không có đơn thì người tiếp công dân hướng dẫn, yêu cầu công dân viết đơn khiếu nại theo quy định. Nếu người đến khiếu nại là người không có khả năng viết đơn thì người tiếp công dân ghi chép nội dung người khiếu nại trình bày, đọc cho công dân nghe và yêu cầu công dân ký tên hoặc điểm chỉ (trường hợp cần thiết thì ghi âm kèm theo). + Trường hợp đơn khiếu nại có nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của thủ trưởng cơ quan thuế nhưng đơn có nhiều người cùng ký tên thì người tiếp công dân yêu cầu những người có mặt viết thành đơn riêng và đề nghị những người có mặt thông báo cho những người khác đã ký trong đơn (nếu có) viết thành đơn riêng để thực hiện quyền khiếu nại. + Trường hợp đơn khiếu nại có một phần nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của thủ trưởng cơ quan thuế thì hướng dẫn công dân viết lại đơn về những nội dung thuộc thẩm quyền để xem xét, giải quyết; những nội dung không thuộc thẩm quyền thì hướng dẫn công dân gửi đến nơi có thẩm quyền. Sau khi tiếp nhận đơn thuộc thẩm quyền, người tiếp công dân yêu cầu công dân cung cấp những căn cứ khiếu nại, nếu thấy căn cứ khiếu nại không đúng với quy định của pháp luật thì hướng dẫn, giải thích cho công dân được biết để công dân rút lại đơn khiếu nại (nếu họ muốn). B2.3.2. Trường hợp tố cáo - Trường hợp công dân đến tố cáo trực tiếp không có đơn thì người tiếp công dân yêu cầu công dân viết thành đơn theo quy định hoặc ghi lại lời tố cáo, yêu cầu công dân ký tên hoặc điểm chỉ sau khi kết thúc việc tiếp công dân (trường hợp cần thiết thì ghi âm kèm theo). - Trường hợp đơn tố cáo đã được cơ quan thuế có thẩm quyền xem xét giải quyết mà người tố cáo không đưa ra bằng chứng mới thì trả lại đơn cho người tố cáo. Trường hợp đơn tố cáo có nội dung mới thuộc thẩm quyền xem xét, giải quyết của cơ quan thuế các cấp thì người tiếp công dân nhận và lập giấy biên nhận đơn (mẫu số 01/KNTC kèm theo). - Trường hợp đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế các cấp thì người tiếp công dân nhận và lập giấy biên nhận đơn (mẫu số 01/KNTC kèm theo). - Trường hợp tố cáo, phản ánh có nội dung khẩn cấp, đề cập đến những hành vi nguy hiểm đã và đang diễn ra thì người tiếp công dân phải báo cáo ngay với Trưởng bộ phận được giao nhiệm vụ tiếp công dân để báo cáo thủ trưởng cơ quan cho ý kiến xử lý kịp thời nhằm ngăn chặn hậu quả xấu có thể xảy ra. B2.3.3. Các trường hợp khác - Trường hợp đơn vừa có nội dung khiếu nại, vừa có nội dung tố cáo thì người tiếp công dân hướng dẫn công dân viết thành 02 đơn (đơn khiếu nại và đơn tố cáo) theo quy định, trường hợp công dân không viết lại thì người tiếp công dân vẫn phải nhận đơn và lập giấy biên nhận (mẫu số 01/KNTC kèm theo). - Trường hợp phản ánh, kiến nghị và hỏi về chế độ, chính sách thì người tiếp công dân hướng dẫn công dân đến bộ phận có thẩm quyền để được xem xét, giải quyết. - Trường hợp công dân đến khiếu nại, tố cáo không đúng lịch trực tiếp công dân của thủ trưởng cơ quan nhưng công dân vẫn đề nghị được gặp thủ trưởng cơ quan để phản ánh, kiến nghị các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của thủ trưởng cơ quan thì người tiếp công dân ghi lại đề nghị, báo cáo Trưởng bộ phận được giao nhiệm vụ tiếp công dân để xin ý kiến thủ trưởng cơ quan. Nếu được thủ trưởng cơ quan đồng ý thì lập phiếu hẹn (mẫu số 02/KNTC kèm theo) và ghi vào sổ tiếp công dân. Trường hợp thủ trưởng cơ quan không tiếp phải nói rõ lý do cho công dân biết.
2,078
127,501
- Trường hợp công dân gây rối làm mất trật tự tại nơi đón tiếp và nơi tiếp công dân: + Trong quá trình tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, nếu công dân có thái độ bất thường như có những lời lẽ đe dọa, xúc phạm người có trách nhiệm hoặc đưa ra những yêu sách mang tính chủ quan áp đặt, gây sức ép với cơ quan, thì người tiếp công dân yêu cầu công dân chấm dứt những hành vi nói trên, nếu công dân vẫn cố tình tiếp diễn thì người tiếp công dân có quyền từ chối tiếp và báo bộ phận bảo vệ cơ quan để đưa công dân ra khỏi trụ sở cơ quan, đồng thời báo cáo Trưởng bộ phận được giao nhiệm vụ tiếp công dân và thủ trưởng cơ quan thuế được biết. + Trường hợp công dân có những hành động gây rối trật tự, gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thì người tiếp công dân phải bình tĩnh, ứng xử linh hoạt và xử lý như sau: Sử dụng các phương tiện kỹ thuật để ghi âm, ghi hình các hành vi gây rối; nhanh chóng báo với Trưởng bộ phận được giao nhiệm vụ tiếp công dân hoặc thủ trưởng cơ quan để xin ý kiến chỉ đạo. Thủ trưởng cơ quan hoặc Trưởng bộ phận được giao nhiệm vụ tiếp công dân có trách nhiệm chỉ đạo các bộ phận chức năng phối hợp với người tiếp công dân để giải quyết, nếu xét thấy cần thiết thì phải liên lạc, đề nghị cơ quan Công an phụ trách địa bàn có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật. B2.4. Lập biên nhận, nhận hồ sơ, tài liệu Trong quá trình thực hiện tiếp công dân, nếu công dân cung cấp hồ sơ, tài liệu thì người tiếp công dân phải lập giấy biên nhận (mẫu số 01/KNTC kèm theo), giấy biên nhận phải được lập thành 02 bản, giao cho công dân 01 bản, bộ phận tiếp công dân 01 bản; trường hợp công dân chưa cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo quy định thì người tiếp công dân lập phiếu hẹn (mẫu số 02/KNTC kèm theo) đề nghị công dân cung cấp bổ sung. B2.5. Ghi sổ tiếp công dân Trong quá trình thực hiện tiếp công dân, người tiếp công dân phải ghi đầy đủ các nội dung đã trao đổi, những việc đã xử lý, giải quyết vào sổ tiếp công dân và có ký xác nhận của người được tiếp. Bước 3: Chuyển giao đơn đến bộ phận hành chính (văn thư) Ngay trong ngày nhận được đơn khiếu nại, tố cáo người tiếp công dân phải vào sổ và lập phiếu giao nhận đơn, hồ sơ, tài liệu, chứng cứ (mẫu số 03/KNTC kèm theo) với bộ phận hành chính (có ký giao, nhận), trừ trường hợp đơn nhận vào cuối giờ làm việc trong ngày. 2. Tiếp nhận và chuyển giao đơn của bộ phận hành chính (văn thư) - Ngay trong ngày nhận được đơn khiếu nại, tố cáo của bộ phận tiếp công dân và qua đường văn thư, bộ phận hành chính (văn thư) phải vào sổ công văn đến, lập "phiếu trình xử lý văn bản đến" kèm theo đơn, trình thủ trưởng cơ quan thuế, trừ trường hợp đơn nhận vào cuối giờ làm việc trong ngày. - Chậm nhất trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được "phiếu trình xử lý văn bản đến" kèm theo đơn, thủ trưởng cơ quan thuế phải có trách nhiệm phân công xử lý. - Ngay trong ngày nhận được "phiếu trình xử lý văn bản đến" kèm theo đơn đã được thủ trưởng cơ quan chỉ đạo, bộ phận hành chính (văn thư) phải vào sổ xử lý công văn đến và chuyển giao "phiếu trình xử lý văn bản đến" kèm theo đơn cho bộ phận được giao nhiệm vụ xử lý đơn (có ký giao, nhận), trừ trường hợp phiếu trình nhận vào cuối giờ làm việc trong ngày. II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XỬ LÝ VÀ GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI 1. Phân loại, đề xuất xử lý đơn khiếu nại, duyệt đề xuất xử lý đơn khiếu nại Bước 1: Phân loại, đề xuất xử lý đơn khiếu nại Sau khi nhận đơn khiếu nại do bộ phận hành chính chuyển đến, chậm nhất trong thời hạn 01 ngày, Trưởng bộ phận được giao nhiệm vụ xử lý đơn phải phân công người xử lý đơn. Chậm nhất trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được phân công xử lý đơn, người được phân công xử lý đơn phải phân tích, nghiên cứu, lập phiếu đề xuất xử lý đơn (mẫu số 04/KNTC kèm theo) và kèm theo dự thảo (phiếu hướng dẫn; phiếu chuyển đơn; thông báo về việc không thụ lý giải quyết; phiếu trả đơn khiếu nại; thông báo về việc thụ lý giải quyết đơn) chuyển Trưởng bộ phận được giao nhiệm vụ xử lý đơn ký trình (thời hạn ký trình chậm nhất 01 ngày kể từ ngày nhận được đề xuất), trình thủ trưởng cơ quan thuế ký duyệt. Đối với từng trường hợp cụ thể như sau: - Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thuế nhận đơn: + Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thuế các cấp thì cơ quan thuế nhận đơn không có trách nhiệm thụ lý nhưng phải lập phiếu hướng dẫn gửi cho người khiếu nại (mẫu số 05/KNTC kèm theo), việc hướng dẫn chỉ thực hiện một lần và nếu người khiếu nại gửi kèm theo các giấy tờ, tài liệu (bản gốc) thì cơ quan nhận đơn trả lại cho người khiếu nại kèm theo phiếu hướng dẫn. + Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thuế nhận đơn nhưng thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế khác thì lập phiếu chuyển đơn (mẫu số 06/KNTC kèm theo) gửi cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết và gửi cho người khiếu nại biết để liên hệ giải quyết. + Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thuế cấp dưới nhưng quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết thì thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên có văn bản yêu cầu cơ quan thuế cấp dưới giải quyết, đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết của cơ quan thuế cấp dưới và áp dụng biện pháp theo thẩm quyền để xử lý đối với người thiếu trách nhiệm hoặc cố tình trì hoãn việc giải quyết khiếu nại đó. + Đơn khiếu nại do đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận hoặc các cơ quan báo chí và các cơ quan khác chuyển đến nếu không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thuế thì lập thông báo không thụ lý giải quyết (mẫu số 07/KNTC kèm theo) gửi cho cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã chuyển đơn biết (kèm theo đơn đã nhận). - Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thuế nhận đơn: + Đơn khiếu nại không đủ điều kiện thụ lý giải quyết thì lập phiếu trả đơn khiếu nại (mẫu số 08/KNTC kèm theo) gửi cho người khiếu nại để biết. + Đơn khiếu nại đủ điều kiện thụ lý giải quyết thì lập thông báo về việc thụ lý giải quyết khiếu nại (mẫu số 09/KNTC kèm theo) gửi cho người khiếu nại để biết, đồng thời đề xuất phương án giải quyết (phải xác minh; giải quyết ngay). + Đơn khiếu nại do đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận hoặc các cơ quan báo chí và các cơ quan khác chuyển đến nếu thuộc thẩm quyền và đủ điều kiện thụ lý giải quyết thì lập thông báo về việc thụ lý giải quyết khiếu nại (mẫu 09/KNTC kèm theo) gửi cho người khiếu nại và cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã chuyển đơn đến biết; nếu thuộc thẩm quyền nhưng không đủ điều kiện thụ lý giải quyết thì lập thông báo không thụ lý giải quyết (mẫu số 07/KNTC kèm theo) gửi cho cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã chuyển đơn biết (kèm theo đơn đã nhận). - Trường hợp đơn khiếu nại có nội dung vừa thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế các cấp vừa có nội dung thuộc thẩm quyền cơ quan ngoài ngành thuế thì chụp lại đơn và các tài liệu kèm theo (nếu có) để xem xét giải quyết những nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, những nội dung không thuộc thẩm quyền thì hướng dẫn công dân gửi đến nơi có thẩm quyền giải quyết đồng thời trả lại các tài liệu bản gốc (nếu có) cho người khiếu nại. Bước 2: Duyệt đề xuất xử lý đơn khiếu nại Chậm nhất trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được phiếu đề xuất xử lý đơn kèm theo dự thảo đối với từng trường hợp cụ thể (phiếu hướng dẫn; phiếu chuyển đơn; thông báo về việc không thụ lý giải quyết; phiếu trả đơn khiếu nại; thông báo về việc thụ lý giải quyết đơn) thì thủ trưởng cơ quan thuế có trách nhiệm xem xét, ký duyệt và gửi cho người khiếu nại biết. 2. Giải quyết đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền 2.1. Đối với trường hợp cần xác minh để giải quyết Là trường hợp qua nghiên cứu, phân tích, hồ sơ khiếu nại nhận thấy vụ việc có tính chất phức tạp cần phải xác minh để giải quyết và đã được thủ trưởng cơ quan thuế phê duyệt thì triển khai thực hiện các bước công việc sau: Bước 1: Làm việc với người khiếu nại Sau khi thủ trưởng cơ quan thuế phê duyệt phiếu đề xuất xử lý đơn, trong trường hợp cần thiết, người được phân công thụ lý đơn làm việc với người khiếu nại để khẳng định nhân thân và tính hợp pháp của người khiếu nại; làm rõ nội dung, chứng cứ, tìm hiểu sự việc; nếu thấy căn cứ khiếu nại không đúng với pháp luật thì hướng dẫn, giải thích cho người khiếu nại được biết để người khiếu nại rút đơn (nếu họ muốn). Bước 2: Dự thảo quyết định và xây dựng kế hoạch xác minh Chậm nhất trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến phê duyệt, người được phân công thụ lý đơn phải tiến hành xây dựng dự thảo quyết định xác minh nội dung khiếu nại (mẫu số 10/KNTC kèm theo) và kế hoạch xác minh giải quyết khiếu nại (mẫu số 11/KNTC kèm theo) thông qua Trưởng bộ phận được giao nhiệm vụ xử lý đơn ký trình (thời hạn ký trình chậm nhất là 01 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo quyết định và kế hoạch xác minh), trình thủ trưởng cơ quan xem xét, ký duyệt. Bước 3: Ký duyệt quyết định và phê duyệt kế hoạch xác minh Sau khi nhận được dự thảo quyết định và kế hoạch xác minh nội dung khiếu nại nếu không phải chỉnh sửa thì thủ trưởng cơ quan thuế ký duyệt. Chậm nhất trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xác minh đã được ký duyệt (trừ trường hợp nhận được quyết định vào cuối giờ làm việc trong ngày), bộ phận hành chính phải lấy dấu, vào sổ công văn và gửi cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan bằng hình thức chuyển phát qua bưu điện (có hồi báo).
2,075
127,502
Trường hợp khi có thay đổi Trưởng đoàn (tổ), thành viên đoàn (tổ), cá nhân được giao nhiệm vụ xác minh; kế hoạch xác minh thì phải thực hiện theo đúng các trình tự, thủ tục quy định. Bước 4: Công bố quyết định xác minh Chậm nhất trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định xác minh được ký, người hoặc đoàn (tổ) được giao nhiệm vụ xác minh (gọi chung là người xác minh) nếu xét thấy cần thiết thì tổ chức công bố quyết định xác minh khiếu nại. - Thành phần dự buổi công bố quyết định do người xác minh quyết định, gồm: Người xác minh khiếu nại; người bị khiếu nại; thủ trưởng hoặc đại diện cơ quan tổ chức có người bị khiếu nại; đại diện chính quyền địa phương (nếu cần). - Địa điểm công bố quyết định xác minh do người xác minh quyết định lựa chọn: Tại cơ quan, đơn vị của người bị khiếu nại hoặc tại địa phương nơi phát sinh khiếu nại. Trường hợp cần thiết người xác minh trao đổi với các cơ quan chức năng có liên quan, đảm bảo các điều kiện, an ninh trật tự… tại nơi công bố quyết định. - Khi công bố quyết định xác minh khiếu nại, người xác minh công bố toàn văn quyết định; nêu rõ các nội dung khiếu nại được xác minh, quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại và của các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan; thông báo lịch làm việc của người xác minh. - Nội dung buổi công bố phải được lập thành biên bản (mẫu số 12/KNTC kèm theo) có chữ ký của người xác minh, người bị khiếu nại và của đại diện các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu cần). Biên bản công bố quyết định xác minh khiếu nại phải lập thành ít nhất hai bản, một bản giao cho người bị khiếu nại, một bản lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại. Bước 5: Tiến hành xác minh B5.1. Làm việc với người khiếu nại, người bị khiếu nại Nghiên cứu phân tích các quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại và các tài liệu, chứng cứ đã thu thập được để xác định những vấn đề đúng, sai của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại. - Làm việc với người khiếu nại để làm rõ các căn cứ khiếu nại. - Làm việc với người ra quyết định hành chính, người có hành vi hành chính bị khiếu nại, yêu cầu giải trình, làm rõ về những căn cứ, quan điểm để ra quyết định hành chính, hành vi hành chính đó. Kết quả làm việc với người khiếu nại và người bị khiếu nại phải lập thành biên bản (mẫu số 12/KNTC kèm theo) ghi nhận kết quả làm việc và kèm theo các hồ sơ, tài liệu (nếu có). B5.2. Đối với những vụ việc, tài liệu phản ánh chưa rõ, chưa đủ cơ sở để xem xét giải quyết Đối với những vụ việc, tài liệu phản ánh chưa rõ, chưa đủ cơ sở để xem xét giải quyết, nếu xét thấy cần thiết thì tiến hành thực hiện một số công việc sau: - Lập phiếu yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại cung cấp bổ sung những tài liệu chứng cứ liên quan đến nội dung khiếu nại (mẫu số 13/KNTC kèm theo). - Lập phiếu yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại giải trình (mẫu số 14A/KNTC kèm theo) và người giải trình phải báo cáo giải trình bằng văn bản (mẫu số 14B/KNTC kèm theo). - Xác minh tại các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung khiếu nại với các hình thức: + Thủ trưởng cơ quan thuế có văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu bằng chứng có liên quan đến nội dung khiếu nại. + Trường hợp cần thiết, thủ trưởng cơ quan thuế có giấy giới thiệu cử người xác minh khiếu nại đến làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân để yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại; kết quả làm việc phải lập thành biên bản, biên bản được lập thành ít nhất 02 bản, một bản giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu (khi nhận tài liệu phải ghi rõ nguồn gốc của tài liệu cung cấp, có chữ ký của người xác minh khiếu nại và xác nhận của cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu). - Lấy ý kiến tham gia, tư vấn, giám định của các cơ quan chuyên môn. Công việc này áp dụng trong trường hợp quá trình xác minh vụ việc gặp phải những vấn đề nhạy cảm, những bất cập trong việc vận dụng chế độ, chính sách, hoặc những căn cứ để giải quyết khiếu nại chưa đảm bảo đầy đủ tính pháp lý thì người xác minh căn cứ vào yêu cầu và tình hình cụ thể để lựa chọn hình thức thực hiện cho phù hợp như: + Lập phiếu lấy ý kiến tham gia của các cơ quan chuyên môn (mẫu số 15A/KNTC kèm theo), hình thức này được sử dụng trong trường hợp có những quan điểm khác nhau khi áp dụng các chế độ chính sách để giải quyết khiếu nại. + Lập phiếu lấy ý kiến tư vấn (mẫu số 15A/KNTC kèm theo), hình thức này được sử dụng trong trường hợp khi giải quyết khiếu nại gặp phải những vấn đề do lịch sử để lại, hoặc những vấn đề chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật. + Lập văn bản yêu cầu trưng cầu giám định (mẫu số 15B/KNTC kèm theo), hình thức này áp dụng trong trường hợp khi các căn cứ để giải quyết khiếu nại chưa đảm bảo đầy đủ tính pháp lý. Tổng hợp ý kiến tham gia, ý kiến tư vấn, kết quả giám định của các cơ quan, đơn vị để làm căn cứ cho việc giải quyết khiếu nại. B5.3. Gia hạn thời gian xác minh khiếu nại Trường hợp cần thiết, phải gia hạn thời gian xác minh, người xác minh lập báo cáo thông qua Trưởng bộ phận được giao nhiệm vụ xử lý đơn, trình thủ trưởng cơ quan thuế ra quyết định gia hạn (mẫu số 16/KNTC kèm theo). Quyết định gia hạn xác minh phải được gửi cho người bị khiếu nại, người khiếu nại và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan. Tổng thời gian gia hạn xác minh khiếu nại không được vượt quá thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. B5.4. Hoàn thiện số liệu, chứng cứ Trên cơ sở kết quả xác minh, người xác minh phải hoàn thiện số liệu, chứng cứ. Bước 6: Lập báo cáo kết quả xác minh, dự thảo báo cáo kết quả giải quyết khiếu nại và dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại Trên cơ sở kết quả xác minh, người xác minh phải lập báo cáo kết quả xác minh (mẫu số 17/KNTC kèm theo); lập dự thảo báo cáo kết quả giải quyết khiếu nại (mẫu số 18/KNTC kèm theo) và dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại (mẫu số 19/KNTC kèm theo) thông qua Trưởng bộ phận được giao nhiệm vụ xử lý đơn cho ý kiến. Bước 7: Tổ chức đối thoại Trên cơ sở báo cáo kết quả xác minh, báo cáo kết quả giải quyết khiếu nại và dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại; người giải quyết khiếu nại thực hiện tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại. Việc tổ chức đối thoại là bắt buộc đối với giải quyết khiếu nại lần đầu, đối với giải quyết khiếu nại lần hai chỉ tổ chức đối thoại khi xét thấy cần thiết. Việc tổ chức đối thoại phải tiến hành công khai, dân chủ, nếu xét thấy cần thiết có thể mời đại diện tổ chức chính trị - xã hội có liên quan tham dự. Kết quả đối thoại phải lập thành biên bản (mẫu số 12/KNTC kèm theo) ghi nhận kết quả đối thoại và kèm theo các hồ sơ, tài liệu (nếu có). Bước 8: Hoàn thiện báo cáo kết quả giải quyết khiếu nại; hoàn thiện và trình ký quyết định giải quyết khiếu nại Căn cứ các quy định của pháp luật và kết quả đối thoại, người xác minh phải hoàn thiện báo cáo kết quả giải quyết khiếu nại (mẫu số 18/KNTC kèm theo) và dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại (mẫu số 19/KNTC kèm theo) thông qua Trưởng bộ phận được giao nhiệm vụ xử lý đơn trình thủ trưởng cơ quan thuế ký duyệt quyết định giải quyết khiếu nại. Sau khi nhận được dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại đã được hoàn thiện kèm theo các hồ sơ, tài liệu có liên quan, nếu không phải chỉnh sửa thì thủ trưởng cơ quan thuế ký duyệt. Bước 9: Ban hành quyết định giải quyết khiếu nại Chậm nhất trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại đã được ký duyệt (trừ trường hợp nhận được quyết định vào cuối giờ làm việc trong ngày), bộ phận hành chính phải lấy dấu, vào sổ công văn và gửi cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan bằng chuyển phát qua bưu điện (có hồi báo) hoặc chuyển giao trực tiếp có ký nhận của người khiếu nại. Bước 10: Công khai quyết định giải quyết khiếu nại B10.1. Thời hạn và hình thức công khai quyết định giải quyết khiếu nại Chậm nhất trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký quyết định giải quyết khiếu nại, thủ trưởng cơ quan thuế giải quyết đơn khiếu nại phải công khai quyết định giải quyết khiếu nại, với các hình thức sau: - Niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân - Tổ chức công bố công khai quyết định giải quyết khiếu nại (đối với trường hợp khiếu nại của cán bộ, công chức trong cơ quan) Thời gian niêm yết công khai quyết định giải quyết khiếu nại là 25 ngày kể từ ngày bắt đầu niêm yết. B10.2. Thời hạn và hình thức công khai đối với quyết định giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật Đối với quyết định giải quyết khiếu nại kết luận quyết định xử lý kỷ luật công chức, viên chức là oan thì chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực, người đứng đầu cơ quan nơi công chức, viên chức làm việc có trách nhiệm công bố công khai kết luận trên đến toàn thể công chức, viên chức trong cơ quan. Bước 11: Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại Thủ trưởng cơ quan thuế có vụ việc bị khiếu nại căn cứ vào quyết định giải quyết khiếu nại để kịp thời sửa đổi hoặc thay thế quyết định hành chính, điều chỉnh hành vi hành chính có vi phạm; bồi thường thiệt hại; khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật. Trưởng bộ phận được giao nhiệm vụ xử lý đơn có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại của thủ trưởng cơ quan thuế cùng cấp ban hành. Bước 12: Ghi sổ và lưu trữ hồ sơ giải quyết khiếu nại
2,067
127,503
- Sau khi kết thúc vụ việc giải quyết khiếu nại, bộ phận được giao nhiệm vụ xử lý đơn phải vào sổ theo dõi đơn khiếu nại (kết quả giải quyết khiếu nại). - Trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm đóng hồ sơ (ngày người có thẩm quyền ra quyết định giải quyết khiếu nại), người cuối cùng được giao thụ lý giải quyết khiếu nại phải hoàn chỉnh việc sắp xếp, lập mục lục và bàn giao toàn bộ hồ sơ cho người được giao nhiệm vụ lưu trữ (tại bộ phận được giao nhiệm vụ xử lý đơn), việc bàn giao hồ sơ phải lập thành biên bản. 2.2. Đối với trường hợp giải quyết ngay Là trường hợp qua nghiên cứu, phân tích, hồ sơ khiếu nại và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan nếu có đầy đủ những căn cứ pháp lý để khẳng định tính đúng, sai của nội dung khiếu nại thì người được phân công thụ lý giải quyết đơn thực hiện các bước công việc sau: Bước 1: Làm việc với người khiếu nại Bước 2: Lập dự thảo báo cáo kết quả giải quyết khiếu nại và dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại Người được phân công thụ lý đơn lập dự thảo báo cáo kết quả giải quyết khiếu nại (mẫu số 18/KNTC kèm theo) và dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại (mẫu số 19/KNTC kèm theo) thông qua Trưởng bộ phận được giao nhiệm vụ xử lý đơn cho ý kiến. Bước 3: Tổ chức đối thoại Bước 4: Hoàn thiện báo cáo kết quả giải quyết khiếu nại; hoàn thiện và trình ký quyết định giải quyết khiếu nại Bước 5: Ban hành quyết định giải quyết khiếu nại Bước 6: Công khai quyết định giải quyết khiếu nại Bước 7: Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại Bước 8: Ghi sổ và lưu trữ hồ sơ giải quyết khiếu nại Trình tự, thủ tục, nội dung và thời gian thực hiện các bước (1, 3, 4, 5, 6, 7, 8) được thực hiện theo các quy định như đối với trường hợp cần phải xác minh để giải quyết khiếu nại. III. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XỬ LÝ VÀ GIẢI QUYẾT ĐƠN TỐ CÁO 1. Phân loại, đề xuất xử lý đơn, duyệt đề xuất xử lý đơn tố cáo Bước 1: Phân loại, đề xuất xử lý đơn Sau khi nhận đơn tố cáo do bộ phận hành chính chuyển đến, chậm nhất trong thời hạn 01 ngày làm việc, Trưởng bộ phận được giao nhiệm vụ xử lý đơn phải có ý kiến chỉ đạo, phân công người thụ lý đơn. Chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc, người được phân công thụ lý đơn phải phân tích, nghiên cứu, lập phiếu đề xuất xử lý đơn (mẫu số 04/KNTC kèm theo) và kèm theo dự thảo (phiếu chuyển đơn; thông báo về thụ lý giải quyết đối với từng trường hợp cụ thể) thông qua Trưởng bộ phận được giao nhiệm vụ xử lý đơn ký trình (thời hạn ký trình trong 01 ngày làm việc), trình thủ trưởng cơ quan ký duyệt, đối với từng trường hợp cụ thể như sau: - Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thuế + Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thuế các cấp thì không có trách nhiệm thụ lý nhưng phải lập phiếu chuyển đơn tố cáo (mẫu số 20/KNTC kèm theo) kèm đơn tố cáo hoặc bản ghi lời tố cáo và các tài liệu, chứng cứ có liên quan (nếu có) cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết đồng thời gửi cho người tố cáo để biết. + Nếu tố cáo hành vi phạm tội thì lập phiếu chuyển đơn (mẫu số 20/KNTC kèm theo) gửi Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát xử lý theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự và gửi cho người tố cáo để biết. - Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thuế + Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thuế nhận đơn nhưng thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế khác thì lập phiếu chuyển đơn tố cáo (mẫu số 20/KNTC kèm theo) kèm đơn tố cáo hoặc bản ghi lời tố cáo và các tài liệu, chứng cứ có liên quan (nếu có) gửi cho cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết và gửi cho người tố cáo để biết. + Đơn tố cáo đã được cơ quan thuế cấp dưới giải quyết nhưng người tố cáo có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan thuế cấp dưới không đúng pháp luật thì cơ quan thuế cấp trên trực tiếp nhận đơn, xem xét nội dung tố cáo mà thủ trưởng cơ quan thuế cấp dưới đã giải quyết, trong trường hợp kết luận việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì có văn bản yêu cầu cơ quan thuế cấp dưới xem xét, giải quyết lại. + Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế cấp dưới nhưng quá thời hạn quy định mà không được giải quyết thì cơ quan thuế cấp trên nhận đơn và có văn bản yêu cầu cơ quan thuế cấp dưới xem xét, giải quyết. + Nếu đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thuế nhận đơn và đủ điều kiện thụ lý giải quyết thì người được phân công thụ lý đơn lập dự thảo thông báo thụ lý giải quyết tố cáo (mẫu số 21/KNTC kèm theo) thông qua Trưởng bộ phận được giao nhiệm vụ xử lý đơn, trình thủ trưởng cơ quan ký duyệt. - Trường hợp khác + Đơn tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ, không có chữ ký trực tiếp, sao chụp chữ ký mà nội dung tố cáo không rõ ràng, không có chứng cứ hoặc đơn tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết nay tố cáo lại nhưng không có bằng chứng mới thì lập phiếu đề xuất xử lý đơn đề nghị lưu hồ sơ, thông qua Trưởng bộ phận được giao nhiệm vụ xử lý đơn, trình thủ trưởng cơ quan thuế xem xét, quyết định. + Đơn tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ, không có chữ ký trực tiếp mà có nội dung tố cáo rõ ràng, có chứng cứ về những hành vi vi phạm của công chức thuộc quyền quản lý của thủ trưởng cơ quan mình thì lập phiếu đề xuất xử lý đơn, thông qua Trưởng bộ phận được giao nhiệm vụ xử lý đơn, trình thủ trưởng cơ quan cho ý kiến giải quyết. + Đơn tố cáo vừa có nội dung thuộc thẩm quyền của thủ trưởng cơ quan thuế nhận đơn vừa có nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của thủ trưởng cơ quan khác thì chụp lại đơn, các tài liệu liên quan (nếu có) và tiến hành xem xét giải quyết những nội dung thuộc thẩm quyền của mình, đồng thời lập phiếu chuyển đơn tố cáo (mẫu số 20/KNTC kèm theo) kèm theo đơn và các tài liệu (bản gốc) gửi đến cơ quan có thẩm quyền để xem xét giải quyết và gửi cho người tố cáo để biết. Bước 2: Duyệt đề xuất xử lý đơn Chậm nhất trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được phiếu đề xuất xử lý đơn kèm theo dự thảo (phiếu chuyển đơn; thông báo về thụ lý giải quyết) thì thủ trưởng cơ quan thuế phải có trách nhiệm xem xét, ký duyệt. 2. Giải quyết đơn tố cáo thuộc thẩm quyền Bước 1: Làm việc với người tố cáo Sau khi thủ trưởng cơ quan thuế phê duyệt phiếu đề xuất xử lý đơn, trong trường hợp cần thiết, người được phân công thụ lý đơn làm việc với người tố cáo để khẳng định danh tính người tố cáo; làm rõ nội dung tố cáo và các vấn đề khác có liên quan (chú ý đảm bảo nguyên tắc giữ bí mật cho người tố cáo). Bước 2: Dự thảo quyết định xác minh và xây dựng kế hoạch xác minh Chậm nhất trong thời hạn 05 ngày kể từ khi có thông báo về việc thụ lý đơn tố cáo, Trưởng bộ phận được giao nhiệm vụ xử lý đơn phải dự kiến Đoàn (Tổ) xác minh tố cáo (gọi chung là Đoàn xác minh), Đoàn xác minh phải có từ 2 người trở lên. Người được dự kiến làm Trưởng đoàn xác minh phải tiến hành lập dự thảo quyết định xác minh nội dung tố cáo (mẫu số 22/KNTC kèm theo) và kế hoạch xác minh giải quyết tố cáo (mẫu số 11/KNTC kèm theo) thông qua Trưởng bộ phận được giao nhiệm vụ xử lý đơn ký trình (thời hạn ký trình chậm nhất 01 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo quyết định và kế hoạch xác minh), trình thủ trưởng cơ quan xem xét, ký duyệt. Bước 3: Ký duyệt quyết định xác minh và phê duyệt kế hoạch xác minh Chậm nhất trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo quyết định và kế hoạch xác minh nội dung tố cáo thì thủ trưởng cơ quan thuế phải xem xét, ký duyệt. Chậm nhất trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xác minh đã được ký duyệt (trừ trường hợp nhận được quyết định vào cuối giờ làm việc trong ngày), bộ phận hành chính phải lấy dấu, vào sổ công văn và gửi cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan bằng hình thức chuyển phát qua bưu điện (có hồi báo). Trường hợp khi có thay đổi Trưởng đoàn (tổ), thành viên đoàn (tổ), cá nhân được giao nhiệm vụ xác minh; kế hoạch xác minh thì phải thực hiện theo đúng các trình tự, thủ tục quy định. Bước 4: Công bố quyết định xác minh Chậm nhất trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày quyết định xác minh được ký, Đoàn (Tổ) được giao nhiệm vụ xác minh nếu xét thấy cần thiết thì tổ chức công bố quyết định xác minh tố cáo. - Thành phần dự buổi công bố quyết định do Đoàn (Tổ) được giao nhiệm vụ xác minh quyết định, gồm: Người xác minh tố cáo; người bị tố cáo; thủ trưởng hoặc đại diện cơ quan, tổ chức có người bị tố cáo; đại diện chính quyền địa phương (nếu cần). - Địa điểm công bố quyết định xác minh do Đoàn (Tổ) được giao nhiệm vụ xác minh quyết định lựa chọn: Tại cơ quan, đơn vị của người bị tố cáo; tại địa phương nơi phát sinh tố cáo;... Trường hợp cần thiết Đoàn (Tổ) được giao nhiệm vụ xác minh trao đổi với các cơ quan chức năng có liên quan, đảm bảo các điều kiện, an ninh trật tự... tại nơi công bố quyết định. - Khi công bố quyết định xác minh tố cáo, Đoàn (Tổ) được giao nhiệm vụ xác minh công bố toàn văn quyết định, nêu rõ các nội dung tố cáo được xác minh, quyền, nghĩa vụ của người bị tố cáo; thông báo lịch làm việc của Đoàn (Tổ) được giao nhiệm vụ xác minh cho người bị tố cáo và các đối tượng khác có liên quan. - Việc công bố quyết định xác minh tố cáo phải được lập thành biên bản (mẫu số 12/KNTC kèm theo) có chữ ký của Đoàn (Tổ) được giao nhiệm vụ xác minh, người bị tố cáo và của đại diện các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu cần). Biên bản phải lập thành ít nhất hai bản, một bản giao cho người bị tố cáo, một bản lưu hồ sơ giải quyết tố cáo.
2,083
127,504
Bước 5: Tiến hành xác minh B5.1. Làm việc với người tố cáo, người bị tố cáo B5.1.1. Làm việc với người tố cáo Đoàn (Tổ) được giao nhiệm vụ xác minh tố cáo phải làm việc trực tiếp với người tố cáo để làm rõ về những chứng cứ, nội dung tố cáo, đồng thời yêu cầu người tố cáo cung cấp bổ sung các thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo. Nội dung làm việc với người tố cáo phải lập thành biên bản (mẫu số 12/KNTC kèm theo), có chữ ký của người tố cáo, Đoàn (Tổ) được giao nhiệm vụ xác minh tố cáo. Trường hợp không thể làm việc trực tiếp với người tố cáo vì lý do khách quan hoặc theo yêu cầu của người tố cáo hoặc để bảo vệ người tố cáo thì Đoàn (Tổ) được giao nhiệm vụ xác minh tố cáo đề nghị người ra quyết định xác minh tố cáo có văn bản yêu cầu người tố cáo cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo. B5.1.2. Làm việc với người bị tố cáo Đoàn (Tổ) được giao nhiệm vụ xác minh tố cáo phải làm việc trực tiếp với người bị tố cáo. Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích hồ sơ đã có, Đoàn (Tổ) được giao nhiệm vụ xác minh tố cáo đưa ra những nội dung cụ thể và lập phiếu yêu cầu giải trình (mẫu số 14A/KNTC kèm theo) yêu cầu người bị tố cáo làm báo cáo giải trình (mẫu số 14B/KNTC kèm theo) về những nội dung bị tố cáo và cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo, nội dung giải trình. Trường hợp văn bản giải trình của người bị tố cáo, thông tin, tài liệu, bằng chứng do người bị tố cáo cung cấp thể hiện chưa rõ hoặc chưa đầy đủ nội dung theo yêu cầu, thì Đoàn (Tổ) được giao nhiệm vụ xác minh tố cáo yêu cầu người bị tố cáo tiếp tục giải trình bằng văn bản, cung cấp thêm thông tin, tài liệu, bằng chứng hoặc làm việc trực tiếp để yêu cầu người bị tố cáo giải thích cụ thể các vấn đề còn chưa rõ. Trong quá trình làm việc với người bị tố cáo, kết quả và nội dung làm việc phải được lập thành biên bản (mẫu số 12/KNTC kèm theo) có chữ ký xác nhận của người bị tố cáo và Đoàn (Tổ) được giao nhiệm vụ xác minh tố cáo, biên bản phải lập thành ít nhất hai bản và giao một bản cho người bị tố cáo. B5.2. Đối với những vụ việc, tài liệu phản ánh chưa rõ, chưa đủ cơ sở để xem xét giải quyết Đối với những vụ việc, tài liệu phản ánh chưa rõ, chưa đủ cơ sở để xem xét giải quyết, nếu xét thấy cần thiết thì tiến hành thực hiện một số công việc sau: - Xác minh tại các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến nội dung tố cáo. + Đặt lịch làm việc về từng nội dung cần xác minh với các đối tượng có liên quan. + Thu thập tài liệu, chứng cứ cần thiết phục vụ cho việc xác minh được tiến hành theo 02 hình thức sau: Lập phiếu yêu cầu đối tượng có liên quan cung cấp hồ sơ, tài liệu (mẫu số 13/KNTC kèm theo); thông qua làm việc trực tiếp để thu thập tài liệu, chứng cứ, nhân chứng (cần thiết có thể ghi âm, ghi hình), kết quả làm việc phải được lập thành biên bản (mẫu số 12/KNTC kèm theo). - Lấy ý kiến tham gia, tư vấn, giám định của các cơ quan chuyên môn. Công việc này áp dụng trong trường hợp quá trình xác minh vụ việc gặp phải những vấn đề nhạy cảm, những bất cập trong việc vận dụng chế độ, chính sách, hoặc những căn cứ để giải quyết tố cáo chưa đảm bảo đầy đủ tính pháp lý thì Đoàn (Tổ) được giao nhiệm vụ xác minh căn cứ vào yêu cầu và tình hình cụ thể để lựa chọn hình thức thực hiện cho phù hợp như: + Lập phiếu lấy ý kiến tham gia của các cơ quan chuyên môn (mẫu số 15A/KNTC kèm theo), hình thức này được sử dụng trong trường hợp có những quan điểm khác nhau. + Lập phiếu lấy ý kiến tư vấn (mẫu số 15A/KNTC kèm theo), hình thức này được sử dụng trong trường hợp khi giải quyết gặp phải những vấn đề vướng mắc. + Lập văn bản yêu cầu trưng cầu giám định (mẫu số 15B/KNTC kèm theo), hình thức này áp dụng trong trường hợp khi các căn cứ để giải quyết tố cáo chưa đảm bảo đầy đủ tính pháp lý. Tổng hợp ý kiến tham gia, ý kiến tư vấn, kết quả giám định của các cơ quan, đơn vị để làm căn cứ cho việc giải quyết tố cáo. B5.3. Gia hạn thời gian xác minh tố cáo Trường hợp cần thiết, phải gia hạn thời hạn xác minh, Đoàn (Tổ) được giao nhiệm vụ xác minh lập báo cáo thông qua Trưởng bộ phận được giao nhiệm vụ xử lý đơn, trình thủ trưởng cơ quan thuế ra quyết định gia hạn (mẫu số 16/KNTC kèm theo). Tổng thời gian gia hạn xác minh tố cáo không được vượt quá thời hạn giải quyết tố cáo theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. B5.4. Hoàn thiện số liệu, chứng cứ Trên cơ sở kết quả xác minh, Đoàn (Tổ) được giao nhiệm vụ xác minh phải hoàn thiện số liệu, chứng cứ. Bước 6: Lập báo cáo kết quả xác minh và dự thảo kết luận nội dung tố cáo Sau khi số liệu, chứng cứ xác minh đã được hoàn thiện, Đoàn (Tổ) được giao nhiệm vụ xác minh lập báo cáo kết quả xác minh (mẫu số 23/KNTC kèm theo) và dự thảo kết luận nội dung tố cáo (mẫu số 24/KNTC kèm theo) thông qua Trưởng bộ phận được giao nhiệm vụ xử lý đơn, trình thủ trưởng cơ quan cho ý kiến. Trường hợp vụ việc, qua xác minh phát hiện có dấu hiệu tội phạm thì Đoàn (Tổ) được giao nhiệm vụ xác minh báo cáo ngay với Trưởng bộ phận được giao nhiệm vụ xử lý đơn và người ra quyết định xác minh cho ý kiến chỉ đạo. Bước 7: Thông báo dự thảo kết luận nội dung tố cáo Trước khi ban hành kết luận nội dung tố cáo, người ra quyết định xác minh phải tổ chức hoặc giao cho Đoàn (Tổ) được giao nhiệm vụ xác minh tổ chức thông báo dự thảo kết luận nội dung tố cáo với người bị tố cáo. Trường hợp cần thiết thì tổ chức thông báo dự thảo kết luận có sự tham gia của đại diện các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. Hình thức thông báo dự thảo kết luận là thông báo trực tiếp tại buổi làm việc, không gửi văn bản dự thảo. Trường hợp trong dự thảo kết luận nội dung tố cáo có thông tin thuộc bí mật Nhà nước hoặc các thông tin có hại cho người tố cáo thì không thông báo những thông tin đó. Việc thông báo dự thảo kết luận phải lập thành biên bản (mẫu số 12/KNTC kèm theo), ghi nhận đầy đủ ý kiến của những người được thông báo dự thảo kết luận, có chữ ký xác nhận của người chủ trì buổi thông báo và người được thông báo dự thảo kết luận. Bước 8: Kết luận nội dung tố cáo Trên cơ sở kết quả làm việc với người bị tố cáo, báo cáo kết quả xác minh, biên bản công bố dự thảo kết luận nội dung tố cáo, các tài liệu, bằng chứng có liên quan, đối chiếu với các quy định của pháp luật, Đoàn (Tổ) được giao xác minh phải hoàn thiện dự thảo kết luận nội dung tố cáo thông qua Trưởng bộ phận được giao nhiệm vụ xử lý đơn, trình thủ trưởng cơ quan. Sau khi nhận được dự thảo kết luận nội dung tố cáo (mẫu số 24/KNTC kèm theo), kèm theo các tài liệu liên quan, nếu không phải chỉnh sửa thì thủ trưởng cơ quan thuế phải xem xét ký duyệt. Chậm nhất trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được kết luận nội dung tố cáo đã được ký duyệt (trừ trường hợp kết luận nội dung tố cáo nhận vào cuối giờ làm việc trong ngày), bộ phận hành chính phải lấy dấu, vào sổ công văn và gửi cho các cá nhân, tổ chức có liên quan. Bước 9: Xử lý tố cáo Ngay sau khi có kết luận về nội dung tố cáo, thủ trưởng cơ quan thuế phải xử lý như sau: - Trong trường hợp người bị tố cáo không vi phạm pháp luật, không vi phạm các quy định về nhiệm vụ, công vụ thì phải có kết luận rõ và thông báo bằng văn bản cho người bị tố cáo, cơ quan quản lý người bị tố cáo biết, đồng thời xử lý hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý người cố tình tố cáo sai sự thật. - Trong trường hợp người bị tố cáo có vi phạm pháp luật, vi phạm các quy định về nhiệm vụ, công vụ phải xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý, đồng thời áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để quyết định, kiến nghị xử lý được chấp hành nghiêm chỉnh. - Trong trường hợp hành vi bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì chuyển hồ sơ vụ việc cho Cơ quan điều tra hoặc Viện Kiểm sát để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự. Việc chuyển hồ sơ, vụ việc cho Cơ quan điều tra hoặc Viện Kiểm sát phải được thực hiện bằng văn bản (mẫu số 25A/KNTC kèm theo). Hồ sơ bàn giao cho Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát là hồ sơ gốc và phải sao lại một bộ hồ sơ để lưu trữ. Việc bàn giao hồ sơ phải lập thành biên bản (mẫu số 25B/KNTC kèm theo). Bước 10: Lập dự thảo và thông báo kết quả giải quyết tố cáo Chậm nhất trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được kết luận nội dung tố cáo và các quyết định, văn bản xử lý tố cáo đã được thủ trưởng cơ quan ký duyệt Đoàn (Tổ) được giao nhiệm vụ xác minh phải lập dự thảo thông báo kết quả giải quyết tố cáo (mẫu số 26/KNTC kèm theo) thông qua Trưởng bộ phận được giao nhiệm vụ xử lý đơn, trình thủ trưởng cơ quan thuế xem xét. Sau khi nhận được dự thảo thông báo kết quả giải quyết tố cáo nếu không phải chỉnh sửa thì thủ trưởng cơ quan thuế ký duyệt. Chậm nhất trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết tố cáo đã được ký duyệt, bộ phận hành chính phải lấy dấu, vào sổ công văn và gửi cho các đối tượng có liên quan, bằng hình thức chuyển phát có hồi báo hoặc chuyển giao trực tiếp có ký nhận. Thông báo kết quả giải quyết tố cáo chỉ gửi cho người tố cáo (nếu họ có yêu cầu). Trường hợp người tố cáo không yêu cầu thông báo kết quả giải quyết tố cáo nhưng qua xác minh đã kết luận toàn bộ hoặc một số nội dung tố cáo là không đúng sự thật thì người giải quyết tố cáo vẫn phải thông báo bằng văn bản cho người tố cáo biết về những nội dung người tố cáo đã tố cáo không đúng sự thật.
2,111
127,505
Trường hợp trong thông báo kết quả giải quyết tố cáo có thông tin bí mật Nhà nước hoặc các thông tin có hại cho người tố cáo thì không thông báo những thông tin đó. Bước 11: Ghi sổ và lưu trữ hồ sơ giải quyết tố cáo - Sau khi kết thúc vụ việc giải quyết tố cáo, bộ phận được giao nhiệm vụ xử lý đơn phải vào sổ theo dõi đơn tố cáo (kết quả giải quyết tố cáo). - Trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm đóng hồ sơ (ngày người có thẩm quyền ra quyết định xử lý tố cáo), người cuối cùng được giao thụ lý giải quyết tố cáo phải hoàn chỉnh việc sắp xếp, lập mục lục và bàn giao toàn bộ hồ sơ cho người được giao nhiệm vụ lưu trữ (tại bộ phận được giao nhiệm vụ xử lý đơn), việc bàn giao hồ sơ phải lập thành biên bản. Phần III CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO I. THỜI KỲ BÁO CÁO Định kỳ cơ quan thuế các cấp phải tổng hợp, lập báo cáo công tác tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo gửi cơ quan cấp trên trực tiếp bao gồm (báo cáo quý I, 6 tháng, 9 tháng, báo cáo tổng kết năm), cụ thể như sau: Báo cáo quý I: Tính từ ngày 16/11 năm trước đến ngày 15/2 năm báo cáo. Báo cáo 6 tháng: Gồm báo cáo quý II tính từ ngày 16/2 đến ngày 15/5 năm báo cáo và báo cáo lũy kế 6 tháng. Báo cáo 9 tháng: Gồm báo cáo quý III tính từ ngày 16/5 đến ngày 15/8 năm báo cáo và báo cáo lũy kế 9 tháng. Báo cáo năm: Gồm báo cáo quý IV tính từ ngày 16/8 đến ngày 15/11 năm báo cáo và báo cáo lũy kế năm tính từ ngày 16/11 năm trước đến ngày 15/11 năm báo cáo. II. THỜI HẠN GỬI BÁO CÁO Cơ quan thuế các cấp phải hoàn thành và gửi báo cáo công tác tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo cho cơ quan cấp trên trực tiếp trước thời hạn quy định sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> III. HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG BÁO CÁO 1. Hình thức báo cáo phải bằng văn bản và gửi qua đường văn thư, đồng thời chuyển qua hộp thư điện tử (Vụ Kiểm tra nội bộ - Tổng cục Thuế; Phòng Kiểm tra nội bộ - Cục Thuế). 2. Nội dung báo cáo bao gồm các nội dung chủ yếu: Công tác tiếp công dân, tiếp nhận xử lý đơn, kết quả giải quyết đơn, đánh giá việc thực hiện và phương hướng nhiệm vụ công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo kỳ sau, chi tiết cụ thể (mẫu số 27/BC/KNTC kèm theo) và kèm theo báo cáo là số liệu chi tiết, cụ thể: - Báo cáo kết quả công tác tiếp dân và quản lý Nhà nước về khiếu nại, tố cáo (mẫu số 28/BC/KNTC kèm theo). - Báo cáo kết quả giải quyết đơn khiếu nại (mẫu số 29/BC/KNTC kèm theo). - Báo cáo kết quả giải quyết đơn tố cáo (mẫu số 30/BC/KNTC kèm theo). - Báo cáo về các vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng kéo dài (mẫu số 31/BC/KNTC kèm theo). Phần IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN Vụ Kiểm tra nội bộ thuộc Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm hướng dẫn chỉ đạo triển khai thực hiện và tổ chức kiểm tra việc triển khai thực hiện Quy trình này trong phạm vi toàn ngành. II. TỔ CHỨC, TRIỂN KHAI THỰC HIỆN Lãnh đạo cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm tổ chức, bố trí phân công công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý, thực hiện nghiêm túc Quy trình này; định kỳ hoặc đột xuất tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy trình của cơ quan thuế cấp dưới; thực hiện khen thưởng, kỷ luật kịp thời các tập thể, cá nhân thực hiện tốt hoặc có các sai phạm trong việc thực hiện quy trình. Trong quá trình tổ chức, triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế, Cục Thuế các tỉnh, thành phố phản ảnh, báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế (qua Vụ Kiểm tra nội bộ) để nghiên cứu bổ sung, sửa đổi./. Mẫu số 01/KNTC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2568/QĐ-TCT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> GIẤY BIÊN NHẬN Các tài liệu do người khiếu nại, tố cáo cung cấp Hôm nay, vào lúc.... giờ...., ngày.... tháng.... năm............................................................. Tại:.................................................................................................................................. Tôi là…………………………………………….. chức vụ ........................................................ Bộ phận công tác............................................................................................................. Đã nhận của ông /bà: ...................................................................................................... Địa chỉ: ........................................................................................................................... Các tài liệu sau đây: 1. Đơn........ đề ngày....... tháng....... năm....... 2. Các tài liệu kèm theo đơn gồm có……………………………………………………………..(1) Biên nhận này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (1) Ghi rõ tên tài liệu, số trang, tình trạng của các tài liệu, chứng cứ Mẫu số 02/KNTC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2568/QĐ-TCT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHIẾU HẸN Hôm nay, vào lúc…….. giờ…….. ngày…….. tháng…….. năm............................................ Tại:.................................................................................................................................. Tôi là…………………………………………….. chức vụ ........................................................ Bộ phận công tác............................................................................................................. Hẹn Ông /bà: .................................................................................................................. Địa chỉ: ........................................................................................................................... Đúng…….. giờ…….. ngày…….. tháng…….. năm…….. đến................................................ để................................................................................................................................... Giấy hẹn lập thành 02 bản, công dân giữ 01 bản, bộ phận tiếp dân giữ 01 bản./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu số 03/KNTC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2568/QĐ-TCT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHIẾU GIAO NHẬN Hồ sơ, tài liệu, chứng cứ Hôm nay, vào lúc…….. giờ…….. ngày…….. tháng…….. năm…………….., tại……………..(1) Tôi là……………………………………chức vụ ………………….. đơn vị:................................ Đã nhận của ông (bà):……………………….. chức vụ ………………….. đơn vị:..................... Các hồ sơ, tài liệu sau:……………………………………………………………………………..(2) 1..................................................................................................................................... 2..................................................................................................................................... 3..................................................................................................................................... Phiếu giao nhận được lập thành 02 bản và mỗi bên giữ 01 bản./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> (1) Địa điểm tiếp nhận các hồ sơ, tài liệu, chứng cứ. (2) Ghi rõ tên tài liệu, số trang, tình trạng của các tài liệu, chứng cứ Mẫu số 04/KNTC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2568/QĐ-TCT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHIẾU ĐỀ XUẤT XỬ LÝ ĐƠN 1- Tên người, cơ quan khiếu nại (tố cáo):............................................................................ Chức danh:........................................................................................................................ Địa chỉ:.............................................................................................................................. 2- Tên người, cơ quan bị khiếu nại (tố cáo):......................................................................... Chức danh:........................................................................................................................ Địa chỉ:.............................................................................................................................. 3- Đơn gửi lần thứ:............................................................................................................. 4- Cơ quan đã giải quyết (nếu có):...................................................................................... 5- Kết quả đã giải quyết (nếu có):........................................................................................ 6- Tóm tắt nội dung đơn:.................................................................................................... - Khiếu nại các nội dung: + ...................................................................................................................................... + ...................................................................................................................................... - Tố cáo các nội dung: + ...................................................................................................................................... + ...................................................................................................................................... 7- Các tài liệu kèm theo (nếu có); + ...................................................................................................................................... + ...................................................................................................................................... 8- Ý kiến trình xử lý: 8.1 Đơn không thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế nhận đơn Đề xuất xử lý: + ...................................................................................................................................... + ...................................................................................................................................... 8.2 Đơn thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế nhận đơn Đề xuất xử lý: + ...................................................................................................................................... + ...................................................................................................................................... <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ý kiến của thủ trưởng cơ quan thuế: ………………………………………………………. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Mẫu số 05/KNTC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2568/QĐ-TCT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Kính gửi: ………………………………………….. (2) Ngày…… tháng…… năm……, (Theo dấu công văn đến số……)……………(3) nhận được đơn/công văn số……………, đề ngày…… tháng…… năm……, của………..……(2), địa chỉ: …………………………………………………… về việc khiếu nại………………………………… Căn cứ nội dung đơn khiếu nại; theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo, thì đơn khiếu nại của ông/bà/đơn vị không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan ………………(3). Đề nghị ông/bà/đơn vị gửi đơn khiếu nại đến ……………….(4)……… để được giải quyết theo quy định của pháp luật. (Tài liệu gửi trả lại kèm theo - nếu có)………….. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> (1) Chữ viết tắt tên cơ quan thuế ra văn bản. (2) Họ tên người; cơ quan; đơn vị khiếu nại. (3) Tên cơ quan thuế ra văn bản. (4) Tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Mẫu số 06/KNTC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2568/QĐ-TCT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> PHIẾU CHUYỂN ĐƠN KHIẾU NẠI Kính gửi: ………………………………………….. (2) Ngày…… tháng…… năm……, (Theo dấu công văn đến số……)…………(3) đã nhận được đơn/công văn số………………, đề ngày…… tháng…… năm………., của:…………………………………………………………………………………………………..(4) Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………. Nội dung: ……………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………..............(5) Căn cứ Luật khiếu nại, tố cáo và Nghị định 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, tố cáo …………… (3) xin chuyển đơn của …………(4) đến …………(2) giải quyết theo thẩm quyền./. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> (1) Chữ viết tắt tên cơ quan thuế chuyển đơn. (2) Tên cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết. (3) Tên cơ quan thuế chuyển đơn (4) Họ tên người; cơ quan; đơn vị khiếu nại. (5 ) Nêu nội dung khiếu nại. Mẫu số 07/KNTC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2568/QĐ-TCT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Kính gửi: ………………………………………….. (2) Ngày…… tháng…… năm……, (Theo dấu công văn đến số……) ……...(3) nhận được đơn /công văn số……, đề ngày…… tháng…… năm……, của ……………………………… (4) Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………… Do………………………………………………………………………………………(2) chuyển đến. Căn cứ nội dung đơn/công văn đề ngày…… tháng…… năm……; theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo; …………… (3) thấy đơn/công văn của …………… (4) không thuộc thẩm quyền hoặc thuộc thẩm quyền nhưng không đủ điều kiện thụ lý giải quyết của …… (3) vì…………………… (5). Tài liệu gửi trả lại kèm theo (nếu có): ………………………………………………………… Vậy thông báo để……………………………………………………………………(2) biết. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> (1) Chữ viết tắt tên cơ quan thuế lập thông báo. (2) Tên cơ quan, tổ chức chuyển đơn đến. (3) Tên cơ quan thuế lập thông báo (4) Họ tên người (cơ quan, đơn vị) khiếu nại. (5) Nêu lý do không thụ lý giải quyết. Mẫu số 08/KNTC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2568/QĐ-TCT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> PHIẾU TRẢ ĐƠN KHIẾU NẠI Kính gửi: ………………………………………….. (2) Ngày…… tháng…… năm……, (Theo dấu công văn đến số…………….) ……...(3)……. nhận được đơn /công văn khiếu nại số………….…, đề ngày…… tháng…… năm…………..…, của………………………………………………………………………………… (2)……………….. Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………… Nội dung: ……………………………………………………………………………………………… Căn cứ nội dung đơn khiếu nại; theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ………… (3) thấy đơn khiếu nại của ông/bà/đơn vị không đủ điều kiện thụ lý giải quyết vì……………….(4)
2,176
127,506
Vậy ………………. (3) trả lại đơn để………………………..(2) biết./. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> (1) Chữ viết tắt tên cơ quan thuế lập phiếu trả đơn. (2) Họ tên người; cơ quan; đơn vị khiếu nại (3) Tên cơ quan thuế lập phiếu trả đơn. (4) Nêu lý do không thụ lý, giải quyết Mẫu số 09/KNTC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2568/QĐ-TCT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> THÔNG BÁO Về việc thụ lý giải quyết khiếu nại Kính gửi: ………………………………………….. (2) Ngày…… tháng…… năm……, (Theo dấu công văn đến số…….), ………...(3) đã nhận được đơn /công văn số……………………….…, đề ngày…….… tháng…….. năm………………..…, của…………………………………………………………………………………………………… (2) Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………. Khiếu nại về việc:……………………………………………………………………………………(4) Sau khi xem xét nội dung đơn khiếu nại, căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo; các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo; và Điều 2 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ……………….(3) nhận thấy đơn/công văn số…………, đề ngày.... tháng... năm……., của ………………(2) đủ điều kiện thụ lý để giải quyết. Vậy …………………….(3) thông báo để ……………………. (2) biết. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> (1) Chữ viết tắt tên cơ quan thuế thông báo. (2) Họ tên người; cơ quan; đơn vị khiếu nại. (3) Tên cơ quan thuế thông báo việc thụ lý giải quyết khiếu nại. (4) Tóm tắt sự việc khiếu nại Mẫu số 10/KNTC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2568/QĐ-TCT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc xác minh nội dung khiếu nại CHỨC DANH THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ RA QĐ Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH10 ngày 02 tháng 12 năm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo số 26/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo số 58/2005/QH 11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ……………………………………………………………….(2); Xét đề nghị của…………………………………………………….(3), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tiến hành xác minh nội dung đơn ... đề ngày... tháng... năm.... của……………….(4) khiếu nại đối với ……………………………………………………………………….…………..(5) Nội dung xác minh:……………………………………………………………….………………..(6) Thời gian xác minh là……….. ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định này. Điều 2. Thành lập Đoàn (Tổ) xác minh để xác minh nội dung khiếu nại gồm: 1. Ông (bà) …………………… chức vụ …………………………………………Trưởng đoàn; 2. Ông (bà) …………………… chức vụ ………………………….Phó trưởng đoàn (nếu có); 3. Ông (bà) …………………… chức vụ ……………………………………………Thành viên; 4. Ông (bà) …………………… chức vụ ……………………………………………Thành viên. Điều 3. Ông (bà) ……………………(7), các ông (bà) có tên tại Điều 2 và…………..(8) chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> (1) Chữ viết tắt tên cơ quan thuế ra quyết định. (2) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thuế ra quyết định. (3) Chức danh của Trưởng bộ phận được giao nhiệm vụ xử lý đơn. (4) Họ tên của cá nhân, cơ quan, tổ chức khiếu nại. (5) Quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính. (6) Nội dung sự việc cần xác minh. (7) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện quyết định xác minh. (8) Cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đến nội dung khiếu nại (nếu có). Mẫu số 11/KNTC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2568/QĐ-TCT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> KẾ HOẠCH Xác minh giải quyết khiếu nại (tố cáo) ………………………………..(1) Địa chỉ……………………………… Kính gửi:………………………….(2) - Căn cứ pháp lý để tiến hành xác minh…………………………………..; - Mục đích, yêu cầu của việc xác minh………………………………........; - Các nội dung cụ thể cần xác minh……………………….......................; - Các tài liệu, bằng chứng chủ yếu cần thu thập, kiểm tra xác minh……………………..; - Cơ quan, đơn vị, cá nhân cần phải làm việc để thu thập chứng cứ, bằng chứng…….; - Các điều kiện, phương tiện phục vụ cho việc xác minh, ……………… Trình……………………(2) xem xét, phê duyệt./. <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Ý kiến của thủ trưởng cơ quan thuế: ………………………………………………………. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> (1) Đơn vị, tổ chức, cá nhân khiếu nại hoặc tố cáo (2) Thủ trưởng cơ quan thuế ký duyệt (3) Bộ phận được giao nhiệm vụ xử lý đơn Mẫu số 12/KNTC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2568/QĐ-TCT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BIÊN BẢN LÀM VIỆC Hôm nay, vào lúc...... giờ...... ngày…… tháng...... năm……, tại……………………………..(1) Chúng tôi gồm có: 1. Đại diện……………………………………… Ông (Bà)………………….. Chức vụ: ………………….. Ông (Bà)………………….. Chức vụ: ………………….. ……………………………………………………………………. 2. Đại diện……………………………………… Ông (Bà)………………….. Chức vụ: ………………….. Ông (Bà)………………….. Chức vụ: ………………….. ……………………………………………………………………. Đã tiến hành làm việc về nội dung:…………………………………………………..(2) Biên bản đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe, ký xác nhận. Biên bản được lập thành…… bản, mỗi bên giữ 01 bản./. <jsontable name="bang_27"> </jsontable> (1) Địa điểm làm việc (2) Nêu rõ diễn biến, kết quả buổi làm việc Mẫu số 13/KNTC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2568/QĐ-TCT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_28"> </jsontable> PHIẾU YÊU CẦU CUNG CẤP BÁO CÁO, HỒ SƠ, TÀI LIỆU (Lần thứ:…………) Kính gửi: ………………………..(1) Đoàn (Tổ) xác minh theo Quyết định xác minh số.... ngày.... tháng.... năm.... của …….........(2) về việc xác minh……………………………………………………………….……………………. Yêu cầu:…………………………………………………………………………..………………..(1) Cung cấp cho Đoàn (Tổ) xác minh các báo cáo, hồ sơ, tài liệu sau đây: 1. Báo cáo: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... 2. Hồ sơ, tài liệu: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Thời gian cung cấp vào lúc …....giờ…...., ngày….... tháng….... năm.................................... Địa điểm cung cấp: ........................................................................................................... Người nhận: ông (bà)……………………………….. Chức vụ: ................................................. Phiếu này được lập thành 02 bản (01 bản Đoàn xác minh và 01 bản đã được gửi đến ông (bà): …………….(1) Chức vụ: ….... vào lúc....giờ….... ngày….... tháng….... năm…....)./. <jsontable name="bang_29"> </jsontable> (1) Tên đơn vị, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp (2) Chức danh của thủ trưởng cơ quan thuế ra quyết định Mẫu số 14A/KNTC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2568/QĐ-TCT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_30"> </jsontable> PHIẾU YÊU CẦU GIẢI TRÌNH Kính gửi: ………………………..(1) Căn cứ Quyết định xác minh số…. ngày….. tháng….. năm….. của …..….. (2) về việc xác minh…..…..…..; Đoàn (Tổ) xác minh yêu cầu …………..….. (1)giải trình các nội dung sau: 1....................................................................................................................................... 2....................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Bản giải trình phải được gửi cho Đoàn (Tổ) xác minh vào lúc.... giờ.... ngày.... tháng.... năm.... tại…… Phiếu này được lập thành 02 bản (01 bản Đoàn xác minh và 01 bản đã được gửi đến ông (bà): ……..(1) Chức vụ: …… vào lúc....giờ…… ngày…… tháng…… năm……)./. <jsontable name="bang_31"> </jsontable> (1) Tên đơn vị, tổ chức, cá nhân được yêu cầu giải trình. (2) Chức danh của thủ trưởng cơ quan thuế ra quyết định xác minh. Mẫu số 14B/KNTC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2568/QĐ-TCT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BÁO CÁO GIẢI GIẢI TRÌNH Kính gửi: ………………………..(1) - Tên tôi là.......................................................................................................................... - Chức vụ:.......................................................................................................................... - Đơn vị:............................................................................................................................ Thực hiện yêu cầu của Đoàn (Tổ) xác minh……….. tại Phiếu yêu cầu giải trình ngày…. tháng…. năm...., tôi xin giải trình như sau: 1. Nội dung 1..................................................................................................................... 2. Nội dung 2..................................................................................................................... 3 ...................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan những nội dung giải trình nêu trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung giải trình của mình./. <jsontable name="bang_32"> </jsontable> (1) Đoàn (Tổ) xác minh quyết định số…. Mẫu số 15A/KNTC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2568/QĐ-TCT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_33"> </jsontable> PHIẾU LẤY Ý KIẾN Kính gửi: ………………………..(1) Nội dung: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ………………………………………………………………………………………….. Đề nghị quý.............(1) có ý kiến tham gia trước ngày........ tháng......... năm.........Nếu quá thời hạn trên mà đơn vị chưa có ý kiến tham gia thì coi như đã đồng ý. Xin cảm ơn sự phối hợp của quý……………………………(1)./. <jsontable name="bang_34"> </jsontable> (1) Cơ quan, đơn vị tham gia ý kiến Mẫu số 15B/KNTC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2568/QĐ-TCT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_35"> </jsontable> Kính gửi: ………………………..(2) Thực hiện Quyết định xác minh số.... ngày.... tháng.... năm..., của ……..…(3) về việc xác minh………; Căn cứ quy định của Luật Khiếu nại, Tố cáo, Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của chính phủ; để có cơ sở cho kết luận xác minh, ……………………………….(4) trưng cầu …………………………… (2) giám định những nội dung sau đây: 1)……………………………………………………………………………………………………. 2)……………………………………………………………………………………………………. …………….(4)……… cử đại diện Đoàn (tổ) xác minh liên hệ bàn giao cho ………..(2) các hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc giám định - Thời gian: ....giờ…… ngày.... tháng.... năm……. - Địa điểm:……………………………… Kinh phí giám định do ………………… (4) trả theo quy định của pháp luật. Trân trọng đề nghị …………… (2) bố trí tiếp nhận hồ sơ, tài liệu, tiến hành giám định và cung cấp kết quả giám định cho ……………(4) trước ngày…. tháng.... năm…… <jsontable name="bang_36"> </jsontable> (1) Chữ viết tắt cơ quan thuế ra văn bản (2) Tên cơ quan giám định (3) Chức danh của thủ trưởng cơ quan thuế ra quyết định xác minh (4) Tên cơ quan thuế đề nghị giám định Mẫu số 16/KNTC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2568/QĐ-TCT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_37"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Gia hạn thời gian xác minh khiếu nại (tố cáo) CHỨC DANH THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ RA QUYẾT ĐỊNH Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo, Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo. Căn cứ ………………………………………………………………………………………………(2); Căn cứ Quyết định số.... ngày….. tháng.... năm...., của…….(3) về việc xác minh nội dung khiếu nại (tố cáo) ………..(4); Xét đề nghị của Trưởng Đoàn (Tổ) xác minh khiếu nại (tố cáo), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Gia hạn xác minh nội dung khiếu nại (tố cáo) của Đoàn (Tổ) xác minh khiếu nại (tố cáo) theo Quyết định số.... ngày.... tháng.... năm.... của…….. (3) Thời gian gia hạn là….. ngày, kể từ ngày …/…/... đến ngày …/…/... Điều 2. Trưởng đoàn (tổ) xác minh khiếu nại (tố cáo), (4), (5), (6) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_38"> </jsontable> (1) Chữ viết tắt tên cơ quan thuế ra quyết định (2) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thuế ra quyết định.
2,137
127,507
(3) Chức danh của thủ trưởng cơ quan thuế ra quyết định (4) Tên, chức vụ của người bị khiếu nại (tố cáo). (5) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện quyết định xác minh. (6) Cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đến nội dung khiếu nại (nếu có). Mẫu số 17/KNTC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2568/QĐ-TCT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_39"> </jsontable> BÁO CÁO Kết quả xác minh nội dung khiếu nại Kính gửi:……………………………………………(1) Thực hiện Quyết định số…… ngày …./..../…….., của……………… (1) về việc xác minh nội dung khiếu nại Từ ngày …./..../…. đến ngày …./..../…, Đoàn (tổ) xác minh đã tiến hành xác minh nội dung đơn khiếu nại của ……………………………………………(2), đề ngày …./..../… đối với…………. (3) về việc ……………….(4) Sau đây là kết quả xác minh: 1. Kết quả xác minh:……………………………………………………………………………….(5) 2. Kiến nghị………………………………………………………………………………………….(6) Trên đây là báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại của ……… (2), xin ý kiến chỉ đạo của …………..(1) <jsontable name="bang_40"> </jsontable> (1) Chức danh người ra quyết định xác minh nội dung khiếu nại (2) Họ tên người; cơ quan; đơn vị khiếu nại. (3) Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại. (4) Tóm tắt khái quát nội dung vụ việc khiếu nại; quá trình thụ lý giải quyết của cấp có thẩm quyền (5) Nêu kết quả kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại, kết luận từng nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ; xác định trách nhiệm của từng cá nhân liên quan đến từng nội dung khiếu nại nêu trên. (6) Kiến nghị hình thức xử lý hành chính, kinh tế, hình sự và các biện pháp khắc phục hậu quả, bồi thường, bồi hoàn thiệt hại cho người bị thiệt hại (nếu có). Mẫu số 18/KNTC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2568/QĐ-TCT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_41"> </jsontable> BÁO CÁO Kết quả giải quyết khiếu nại Kính gửi:……………………………………………(1) Căn cứ báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại ngày…… tháng…… năm…… của Đoàn (tổ) xác minh theo quyết định số…… của………… (1) ngày…… tháng…… năm.......(nếu có) Căn cứ ý kiến chỉ đạo của……………………………………………..……………….(1) (nếu có) Từ ngày …./..../…. đến ngày …./..../….(2) đã tiến hành giải quyết nội dung đơn khiếu nại của………………………………..(3) đề ngày…./..../…. đối với……………................(4) về việc……………………………..(5) ………………………(2) báo cáo kết quả giải quyết khiếu nại: 1. Kết quả:………………………………………….……………………………………………….(6) 2. Kiến nghị………………………………………………………………………………………….(7) Trên đây là báo cáo kết quả giải quyết khiếu nại của …………..…… (3), xin ý kiến chỉ đạo của …………..(1)./. <jsontable name="bang_42"> </jsontable> (1) Thủ trưởng cơ quan thuế giải quyết khiếu nại. (2) Tên bộ phận được giao nhiệm vụ xử lý đơn (3) Họ tên người; cơ quan; đơn vị khiếu nại. (4) Quyết định hành chính, hành vi hành chính (5) Tóm tắt khái quát nội dung vụ việc khiếu nại; quá trình thụ lý giải quyết của cấp có thẩm quyền (6) Nêu kết quả giải quyết nội dung khiếu nại, kết luận từng nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ; xác định trách nhiệm của từng cá nhân liên quan đến từng nội dung khiếu nại nêu trên. (7) Kiến nghị hình thức xử lý hành chính, kinh tế, hình sự và các biện pháp khắc phục hậu quả, bồi thường, bồi hoàn thiệt hại cho người bị thiệt hại (nếu có). Mẫu số 19/KNTC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2568/QĐ-TCT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_43"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc giải quyết khiếu nại………..(2) Lần thứ……… CHỨC DANH THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ RA QUYẾT ĐỊNH Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH10 ngày 02 tháng 12 năm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo số 26/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo số 58/2005/QH 11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ……………………………………………………………………………………………(3), Xét đơn khiếu nại đề ngày …../…../….. của ………………………………………………….(4) Địa chỉ………………………………………………………………………………………………. Khiếu nại đối với ……………………………… (5) của ……………………………… (6); Nội dung khiếu nại: ……………………………………………………………………………….. Kết quả xác minh nội dung khiếu nại: ………………………………………………………….. Căn cứ ………………………………………………………………………………………......(7) Kết luận ……………………………………………………………………………………….(8) QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. ……………………………………………………………………………(9) (hoặc 10) Điều 2. ………………………………………………………………………………………. (11) Điều 3. Trong thời hạn……… ngày, kể từ ngày nhận được quyết định này nếu không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại……………… (4) có quyền khiếu nại đến……………………… (12), hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án. Điều 4. Các ông (bà) (6), (13) và (4) chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_44"> </jsontable> (1) Chữ viết tắt tên cơ quan thuế ra quyết định giải quyết khiếu nại. (2) Tên vụ việc khiếu nại (3) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thuế ra quyết định (4) Họ tên người; cơ quan; đơn vị khiếu nại. (5) Tên quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại (số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định và trích yếu nội dung quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính). (6) Chức danh, đơn vị của người có quyết định hành chính bị khiếu nại, trường hợp khiếu nại đối với hành vi hành chính thì ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị của người có hành vi hành chính bị khiếu nại. (7) Các căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại (viện dẫn điều, khoản pháp luật có liên quan trực tiếp đến nội dung khiếu nại). (8) Kết luận rõ nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hay sai toàn bộ (nếu đúng một phần thì ghi cụ thể những nội dung đúng trong quyết định giải quyết khiếu nại) (9) Giữ nguyên, sửa đổi hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính bị khiếu nại. (10) Giữ nguyên hành vi hành chính nếu đúng hoặc chấm dứt hành vi hành chính nếu sai. (11) Giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung khiếu nại (12) Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai (áp dụng đối với giải quyết lần 1) (13) Các đơn vị, cá nhân, tổ chức có liên quan Mẫu số 20/KNTC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2568/QĐ-TCT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_45"> </jsontable> PHIẾU CHUYỂN ĐƠN TỐ CÁO Kính gửi:………………………………………..(2) Ngày….. tháng….. năm…..,(Theo dấu công văn đến số……) …….(3) đã nhận được đơn tố cáo, đề ngày….. tháng….. năm….., của ông (bà)…..…..…..…..….. (4); (Trường hợp nặc danh: đã nhận được đơn tố cáo nặc danh). Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………….. Nội dung tố cáo (trường hợp có hành vi phạm tội):………………………………………….. Sau khi xem xét đơn, căn cứ Điều 59, Điều 60 và Điều 66 (Điều 71 nếu chuyển cơ quan điều tra, viện kiểm sát) Luật Khiếu nại, tố cáo…………………… (3) xin chuyển đơn tố cáo của ông (bà) …………… (4) đến …………………… (2) để giải quyết theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_46"> </jsontable> (1) Chữ viết tắt tên cơ quan thuế ra văn bản (2) Cơ quan có thẩm quyền giải quyết. (2) Tên cơ quan chuyển đơn tố cáo. (4) Họ tên người tố cáo. Mẫu số 21/KNTC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2568/QĐ-TCT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_47"> </jsontable> Kính gửi:……………………………………(2) Ngày…. tháng…. năm…., ….….….….….….…. (3) đã nhận được đơn tố cáo của ông (bà) đối với ………………………………… (4) Nội dung tố cáo được thụ lý xem xét gồm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… Vậy ……………………… (3) thông báo để ông (bà) biết./. <jsontable name="bang_48"> </jsontable> (1) Chữ viết tắt tên cơ quan thuế ra văn bản. (2) Họ tên người tố cáo. (3) Tên cơ quan thuế giải quyết tố cáo (4) Họ tên, chức vụ của người bị tố cáo. Mẫu số 22/KNTC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2568/QĐ-TCT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_49"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc xác minh nội dung tố cáo CHỨC DANH THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ RA QUYẾT ĐỊNH Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH10 ngày 02 tháng 12 năm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo số 26/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo số 58/2005/QH 11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ…………………………………………………………………………………………..(2); Căn cứ…………………………………………………………………………………………..(3); Xét nội dung đơn tố cáo của công dân đề ngày..../..../……, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xác minh nội dung tố cáo của công dân đối với …………………(4) về …………………(5) Nội dung xác minh: …………………………………………………………………………………….. Thời hạn xác minh: ……………ngày, kể từ ngày…………… tháng…………… năm…………… Điều 2. Thành lập Đoàn (tổ) xác minh nội dung tố cáo gồm: 1. Ông (bà) ………………… chức vụ………………… Trưởng đoàn; 2. Ông (bà) ………………… chức vụ………………… Thành viên; Điều 3. Các ông (bà) …… (6), các ông (bà) có tên tại Điều 2, …… (4) và ....(7) chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_50"> </jsontable> (1) Chữ viết tắt tên cơ quan thuế ra quyết định. (2) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thuế ra quyết định. (3) Việc giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo của thủ trưởng cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết (nếu có). (4) Họ tên, chức vụ của người bị tố cáo. (5) Hành vi của người bị tố cáo. (6) Thủ trưởng các đơn vị chức năng có trách nhiệm trong việc tổ chức thực hiện quyết định xác minh (7) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Mẫu số 23/KNTC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2568/QĐ-TCT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_51"> </jsontable> BÁO CÁO Kết quả xác minh nội dung tố cáo Thực hiện Quyết định số……. ngày …./..../…….. của ……………………….(1) về việc xác minh nội dung tố cáo; Từ ngày …./..../…. đến ngày …./..../…., Đoàn (Tổ) xác minh tố cáo đã tiến hành xác minh nội dung tố cáo của …...(2)...... đối với …....(3)………………………………………………………… Sau đây là kết quả xác minh: 1) Thông tin về người tố cáo (tên, ngày tháng năm sinh, số CMND, địa chỉ, nghề nghiệp, chức vụ…..): ……………………………………………………………………………………………. - Tên:................................................................................................................................. - Ngày tháng năm sinh:....................................................................................................... - Số CMND:....................................................................................................................... - Địa chỉ:............................................................................................................................ - Nghề nghiệp:………..., chức vụ………., đơn vị công tác.................................................... 2) Nội dung tố cáo và người bị tố cáo:................................................................................ 2.1. Thông tin người bị tố cáo: - Tên:................................................................................................................................. - Ngày tháng năm sinh:....................................................................................................... - Số CMND:....................................................................................................................... - Địa chỉ:............................................................................................................................ - Nghề nghiệp:…………, chức vụ…………, đơn vị công tác.................................................. 2.2. Nội dung tố cáo: ......................................................................................................................................... 3) Lý do người tố cáo biết về hành vi bị tố cáo:................................................................... 4) Những nội dung tố cáo: 4.1) Nội dung tố cáo thứ nhất:............................................................................................ 4.1.1) Nội dung những tài liệu, bằng chứng người tố cáo cung cấp để chứng minh hành vi vi phạm:
2,115
127,508
4.1.2) Nội dung những tài liệu, bằng chứng khác do người xác minh tố cáo thu thập được có ý nghĩa trong việc chứng minh tính đúng, sai của hành vi bị tố cáo:.................................................................................... 4.1.3) Nội dung giải trình của người bị tố cáo:..................................................................... 4.1.4) Nội dung những tài liệu, bằng chứng người bị tố cáo cung cấp chứng minh tính đúng, sai của hành vi bị tố cáo: 4.1.5) Nhận xét, đánh giá về các nội dung tố cáo:................................................................ 4.2) Nội dung tố cáo thứ hai: (tương tự như nội dung tố cáo thứ nhất). 5) Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau (nếu có), trong đó: - Ý kiến khác nhau trong Đoàn (Tổ) xác minh:...................................................................... - Ý kiến khác nhau giữa Trưởng đoàn (tổ) xác minh và Thủ trưởng đơn vị chủ trì xác minh (trường hợp người ra quyết định xác minh giao cho đơn vị trực thuộc chủ trì việc xác minh và Trưởng đoàn (tổ) xác minh thuộc sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ trưởng đơn vị đó): ............................................................................................................ 6) Kết luận: - Kết luận những hành vi bị tố cáo nhưng qua xác minh cho thấy nội dung tố cáo là không đúng sự thật, đồng thời kết luận về việc người tố cáo cố ý hay không cố ý tố cáo sai sự thật về những nội dung này:........... - Kết luận về những hành vi phạm pháp luật của người bị tố cáo (nếu có), nguyên nhân, vai trò, trách nhiệm của người bị tố cáo trong việc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật; những thiệt hại về vật chất, tinh thần và đối tượng bị thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật gây ra:………………………………………………………………………………………………………… 7) Kiến nghị: - Những nội dung người giải quyết tố cáo cần thực hiện trong phạm vi thẩm quyền của mình hoặc cần có kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền để xử lý vi phạm và khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra:....... - Những kiến nghị khác (nếu có): ........................................................................................ Trên đây là báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo của ……….(2) đối với ………. (3), Đoàn (Tổ) xác minh tố cáo trân trọng báo cáo, đề nghị ………. (1) xem xét, ban hành kết luận về nội dung tố cáo theo quy định./. <jsontable name="bang_52"> </jsontable> (1) Tên cơ quan thuế ra quyết định. (2) Tên người tố cáo. (3) Tên người bị tố cáo. Mẫu số 24/KNTC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2568/QĐ-TCT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_53"> </jsontable> KẾT LUẬN NỘI DUNG TỐ CÁO Đối với ………………………………..(2) Ngày …../…../…., ………..(3) đã có Quyết định số…… về việc tiến hành xác minh nội dung tố cáo của công dân đối với …… (2) Xét nội dung tố cáo, văn bản giải trình của người bị tố cáo, báo cáo kết quả xác minh tố cáo, biên bản công bố dự thảo kết luận nội dung tố cáo, các tài liệu, bằng chứng có liên quan, đối chiếu với các quy định của pháp luật, ……(3) kết luận như sau: I/ KẾT QUẢ XÁC MINH CÁC NỘI DUNG TỐ CÁO 1/ Nội dung tố cáo thứ nhất: ………………………………………………………………………(4) a) Nội dung giải trình của người bị tố cáo và những thông tin, tài liệu, bằng chứng do người bị tố cáo cung cấp để chứng minh tính đúng, sai của hành vi bị tố cáo: ………………………… b) Nội dung những tài liệu, bằng chứng mà Đoàn (Tổ) xác minh tố cáo đã thu thập được để chứng minh tính đúng, sai của hành vi bị tố cáo: …………………………………………………. c) Nhận xét, đánh giá về nội dung tố cáo: ………………………… (Trường hợp tố cáo sai thì phân tích, đánh giá về việc người tố cáo cố ý hay không cố ý tố cáo sai. Trường hợp phát hiện vi phạm thì xác định cụ thể hành vi vi phạm, phân tích nguyên nhân, mức độ gây thiệt hại của hành vi, trách nhiệm của người bị tố cáo, những đối tượng khác có liên quan). 2/ Nội dung tố cáo thứ hai:…………………………………………………………………(5) …………………………………………………………………………………………………(6) II/ KẾT LUẬN - Kết luận về những hành vi bị tố cáo nhưng qua xác minh cho thấy nội dung tố cáo là không đúng sự thật, đồng thời kết luận về việc người tố cáo cố ý hay không cố ý tố cáo sai sự thật; - Kết luận về những hành vi phạm pháp luật của người bị tố cáo (nếu có), những thiệt hại và đối tượng bị thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật gây ra; nguyên nhân, vai trò, trách nhiệm của người bị tố cáo và các đối tượng khác có liên quan trong việc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. III/ KIẾN NGHỊ 1/ Kiến nghị đối với người giải quyết tố cáo (trường hợp người kết luận tố cáo không phải là người giải quyết tố cáo): Kiến nghị những nội dung người giải quyết tố cáo cần thực hiện trong phạm vi thẩm quyền của mình để xử lý vi phạm và khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra……….. 2/ Kiến nghị đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác (nếu có)./. <jsontable name="bang_54"> </jsontable> (1) Chữ viết tắt tên cơ quan thuế ban hành kết luận. (2) Tên người bị tố cáo. (3) Tên cơ quan thuế ban hành kết luận. (4) Nội dung tố cáo thứ nhất. (5) Nội dung tố cáo thứ hai. (6) Tương tự như đối với nội dung tố cáo ở phần 1, mục I. (7) Thủ trưởng cơ quan thuế. (8) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khác được gửi văn bản kết luận. Mẫu số 25A/KNTC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2568/QĐ-TCT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_55"> </jsontable> Kính gửi:……………………………(2) Thực hiện nhiệm vụ xác minh theo Quyết định số…. ngày…. tháng…. năm…. của ….. (3) về việc xác minh………… thấy ……………………… (4) Căn cứ Điểm m, khoản 1 Điều 42 Luật thanh tra và Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-VKSNNTC-TTRCP-BCA-BQP ngày 23 tháng 5 năm 2006 về quan hệ phối hợp trong việc phát hiện, điều tra, xử lý các vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan thanh tra kiến nghị khởi tố, …………..(5) quyết định chuyển hồ sơ về………. (6) sang………. (2) để giải quyết theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_56"> </jsontable> (1) Chữ viết tắt tên cơ quan thuế ra văn bản (2) Tên cơ quan điều tra có thẩm quyền (3) Chức danh của thủ trưởng cơ quan thuế ra quyết định xác minh (4) Tóm tắt hành vi vi phạm (5) Tên cơ quan thuế ra văn bản (6) Hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm Mẫu số 25B/KNTC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2568/QĐ-TCT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_57"> </jsontable> BIÊN BẢN Bàn giao hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm Hôm nay, vào lúc………. giờ...... ngày...... tháng.... năm......; tại………...... Chúng tôi gồm: 1. Đại diện………………………………………………………………………………………..…. (1): + Ông (bà) ……………………………………… chức vụ ......................................................... + Ông (bà) ……………………………………… chức vụ ......................................................... 2. Đại diện cơ quan điều tra (hoặc Viện Kiểm sát)………………………………………………(2): + Ông (bà) ……………………………………… chức vụ ......................................................... + Ông (bà) ……………………………………… chức vụ ......................................................... ……..(1) tiến hành bàn giao cho …….. (2) hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm được ……..(1) phát hiện qua giải quyết tố cáo của công dân. Hồ sơ gồm: + .... trang tài liệu và ... bằng chứng khác (chi tiết tên tài liệu, bằng chứng và tình trạng của tài liệu bằng chứng có mục lục kèm theo). Việc giao nhận hoàn thành vào lúc…….. giờ……..……. ngày……/……/…… Biên bản giao, nhận hồ sơ, tài liệu đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; biên bản được thành lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản. <jsontable name="bang_58"> </jsontable> (1) Tên đơn vị bàn giao hồ sơ vụ việc. (2) Tên cơ quan điều tra (hoặc Viện Kiểm sát). MỤC LỤC HỒ SƠ (Kèm theo biên bản giao, nhận hồ sơ ngày…./…./….) <jsontable name="bang_59"> </jsontable> <jsontable name="bang_60"> </jsontable> Mẫu số 26/KNTC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2568/QĐ-TCT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_61"> </jsontable> Kính gửi:…………………………..(2) ………………….(3) đã giải quyết tố cáo đối với ……………. (4) về ……………. (5) Kết quả như sau: 1………………………………………………………………………………………………….(6) 2………………………………………………………………………………………………….(7) Vậy ………………….……...……… (3) thông báo để ………………………..……… (2) biết. <jsontable name="bang_62"> </jsontable> (1) Chữ viết tắt tên cơ quan thuế ra văn bản (2) Họ tên người tố cáo; cơ quan, tổ chức có liên quan. (3) Tên cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết tố cáo (4) Họ tên, chức vụ người bị tố cáo. (5) Tóm tắt nội dung tố cáo. (6) Tóm tắt kết luận về nội dung tố cáo. (7) Nêu tóm tắt kết quả xử lý tố cáo. Mẫu số 27/KNTC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2568/QĐ-TCT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_63"> </jsontable> BÁO CÁO Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo Quý/6 tháng/9 tháng/Năm…… I. Kết quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Tình hình công tác tiếp dân Báo cáo bằng lời văn các nội dung: - Số lượt công dân đã tiếp, bao nhiêu vụ đã được giải quyết nhưng còn tiếp tục khiếu tố. - Những vụ khiếu tố có nội dung phức tạp, đông người. - Những vấn đề nổi cộm, điển hình phát sinh nhiều khiếu nại, tố cáo (nếu có). - Nhận xét đánh giá công tác tổ chức tiếp dân. 2. Tình hình tiếp nhận và xử lý đơn khiếu tố Báo cáo bằng lời văn các nội dung: - Tổng số đơn tiếp nhận; trong đó: Bao nhiêu đơn khiếu nại, bao nhiêu đơn tố cáo; tăng giảm bao nhiêu % so với cùng kỳ năm trước. - Số đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; bao nhiêu vụ đã được giải quyết mà còn tiếp tục khiếu tố. - Số đơn khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền. - Những đơn khiếu nại, tố cáo: đông người, phức tạp, khiếu đi khiếu lại nhiều lần...(nếu có). - Nhận xét, đánh giá về tình hình đơn khiếu nại, tố cáo. 3. Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo - Kết quả giải quyết đơn khiếu nại: + Tổng số vụ khiếu nại đã giải quyết (trong đó số vụ còn tồn đọng kỳ trước chuyển sang), chiếm tỷ lệ bao nhiêu %/tổng số vụ khiếu nại thuộc thẩm quyền. Số vụ khiếu nại đúng? chiếm tỷ lệ bao nhiêu %/số vụ đã giải quyết. Số vụ khiếu nại sai? chiếm tỷ lệ bao nhiêu %/số vụ đã giải quyết. Số vụ khiếu nại có đúng có sai? chiếm tỷ lệ bao nhiêu %/số vụ đã giải quyết. + Quyết định giải quyết đã được thi hành, chưa được thi hành. + Kết quả xử lý về hành chính và kinh tế qua giải quyết đơn khiếu nại (khôi phục quyền lợi, trả lại bằng tiền, hiện vật... cho người khiếu nại). + Những vụ khiếu nại thuộc thẩm quyền còn tồn đọng, nguyên nhân tồn đọng đề xuất biện pháp giải quyết (nếu có).
2,099
127,509
- Kết quả giải quyết đơn tố cáo: + Tổng số vụ tố cáo đã giải quyết (trong đó số vụ còn tồn đọng kỳ trước chuyển sang) chiếm tỷ lệ bao nhiêu %/tổng số vụ tố cáo thuộc thẩm quyền. Số vụ tố cáo đúng? chiếm tỷ lệ bao nhiêu %/số vụ đã giải quyết. Số vụ tố cáo sai? chiếm tỷ lệ bao nhiêu %/số vụ đã giải quyết. Số vụ tố cáo có đúng có sai? chiếm tỷ lệ bao nhiêu %/số vụ đã giải quyết. + Kết quả xử lý về hành chính và kinh tế qua giải quyết đơn tố cáo (Các hình thức kỷ luật, số thu hồi cho ngân sách bằng tiền, hiện vật...). + Nêu một số vụ tố cáo điển hình phức tạp về nội dung hoặc cách giải quyết. + Những vụ tố cáo thuộc thẩm quyền còn tồn đọng, nguyên nhân tồn đọng đề xuất biện pháp giải quyết (nếu có). - Nhận xét đánh giá về kết quả giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo: + Nhận xét đánh giá kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo. + Những vướng mắc về chế độ chính sách về các nguyên nhân khác, các ý kiến đề xuất về sửa đổi chế độ chính sách, về các giải pháp làm tăng hiệu quả của công tác giải quyết khiếu tố. 4. Công tác quản lý Nhà nước về khiếu nại, tố cáo - Tiến hành kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật khiếu nại, tố cáo tại các đơn vị cấp dưới được bao nhiêu cuộc, tình hình thực hiện tại các đơn vị ra sao. - Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nhằm thực hiện tốt Luật Khiếu nại, tố cáo. - Công tác hướng dẫn, tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ. - Những khó khăn vướng mắc và các kiến nghị cần giải quyết. 5. Đánh giá việc thực hiện công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo (dùng cho báo cáo tổng kết năm) - Đánh giá ưu khuyết điểm trong việc chỉ đạo điều hành, thực hiện chức năng quản lý nhà nước. - Đánh giá về số lượng, chất lượng công chức làm công tác giải quyết khiếu nại tố cáo thuộc phạm vi đơn vị mình quản lý. - Rút ra những điểm cần sửa đổi, bổ sung, chấn chỉnh. - Ý kiến đề xuất, kiến nghị tăng cường công tác quản lý Nhà nước về công tác KNTC. II. Nhiệm vụ công tác quý sau (năm sau) - Công tác tổ chức, chỉ đạo. - Công tác chuyên môn. - ……………………………… <jsontable name="bang_64"> </jsontable> (1) Chữ viết tắt tên cơ quan thuế lập báo cáo Mẫu số 28/BC/KNTC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2568/QĐ-TCT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_65"> </jsontable> TỔNG HỢP KẾT QUẢ CÔNG TÁC TIẾP DÂN VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO QUÍ/6 THÁNG/9 THÁNG/NĂM……. <jsontable name="bang_66"> </jsontable> <jsontable name="bang_67"> </jsontable> Mẫu số 29/BC/KNTC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2568/QĐ-TCT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_68"> </jsontable> TỔNG HỢP KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI QUÍ/6THÁNG/9THÁNG/NĂM………. <jsontable name="bang_69"> </jsontable> <jsontable name="bang_70"> </jsontable> Mẫu số 30/BC/KNTC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2568/QĐ-TCT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_71"> </jsontable> TỔNG HỢP KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT ĐƠN TỐ CÁO QUÍ/ 6 THÁNG/ 9 THÁNG/ NĂM 20.... <jsontable name="bang_72"> </jsontable> <jsontable name="bang_73"> </jsontable> * Ghi chú: 5 =3+4=9+10+11+12+13+14+15 16 là số vụ việc cấp dưới đã có quyết định giải quyết nhưng có bằng chứng mới Mẫu số 31/BC/KNTC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2568/QĐ-TCT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) <jsontable name="bang_74"> </jsontable> BÁO CÁO CÁC VỤ VIỆC KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TỒN ĐỌNG KÉO DÀI <jsontable name="bang_75"> </jsontable> <jsontable name="bang_76"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH VÀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 25/2010/NQ-HĐND7 ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về dự toán ngân sách và phân bổ dự toán ngân sách tỉnh năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Dự toán ngân sách và phân bổ dự toán ngân sách tỉnh năm 2011 như sau : 1. Tổng thu từ kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh 21.000 tỷ đồng, tăng 14% so với dự toán Trung ương giao (kèm Phụ lục số I); . 2. Tổng chi ngân sách địa phương 7.500 tỷ đồng, tăng 44% so với dự toán Trung ương, trong đó chi đầu tư xây dựng cơ bản 3.300 tỷ đồng (kèm Phụ lục số II); 3. Phân bổ dự toán ngân sách tỉnh khối hành chính sự nghiệp năm 2011 (kèm Phụ lục số III); phân bổ dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2011 khối huyện, thị xã (kèm Phụ lục số IV); phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2011 khối huyện, thị xã (kèm Phụ lục số V). Điều 2. Sở Tài chính tổ chức triển khai, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã tiến hành giao dự toán ngân sách và phân bổ dự toán ngân sách tỉnh năm 2011 cho các đơn vị trực thuộc và các xã, phường, thị trấn. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách năm 2011 theo đúng Luật Ngân sách Nhà nước và các biện pháp điều hành ngân sách để thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ THỰC HIỆN XÃ HỘI HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Căn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Căn cứ Nghị quyết số 36/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 562/TTr-STNMT ngày 05/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này quy định về chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các cơ sở thực hiện xã hội hoá trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Ðiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ THỰC HIỆN XÃ HỘI HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG. (Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 22/ 12 /2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương). Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Phạm vi điều chỉnh: Lĩnh vực xã hội hóa bao gồm: Giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hoá; thể dục thể thao; môi trường. 2. Đối tượng điều chỉnh: a) Các cơ sở ngoài công lập được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa, bao gồm: - Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và hoạt động theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị định số 69/2008/NĐ-CP), bao gồm cơ sở dân lập và cơ sở tư nhân (hoặc tư thục đối với giáo dục - đào tạo, dạy nghề), hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa. - Các cơ sở ngoài công lập đã được thành lập và hoạt động theo Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập; Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao. b) Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa thuộc danh mục quy định của Thủ tướng Chính phủ. c) Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. (Sau đây gọi tắt là cơ sở thực hiện xã hội hóa). Điều 2. Điều kiện và chính sách được hưởng ưu đãi trong lĩnh vực đất đai đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa 1. Điều kiện được hưởng ưu đãi trong lĩnh vực đất đai đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa Cơ sở thực hiện xã hội hóa thuộc Danh mục loại hình và đáp ứng các tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở được hưởng các chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ và sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì được hưởng ưu đãi trong lĩnh vực đất đai.
2,094
127,510
2. Chính sách ưu đãi trong lĩnh vực đất đai đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa a) Đối với các dự án đầu tư trong nước thực hiện xã hội hóa đủ điều kiện được hưởng ưu đãi trong lĩnh vực đất đai. - Cơ sở thực hiện xã hội hóa tại khu vực nông thôn: + Được nhà nước giao đất và miễn tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và miễn tiền thuê đất trong thời hạn được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất theo quy định của pháp luật. + Được phép chuyển mục đích sử dụng đất (từ đất nông nghiệp) để thực hiện dự án đầu tư thuộc lĩnh vực xã hội hóa hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất (đất nông nghiệp) sau đó chuyển mục đích sử dụng đất để đầu tư thuộc lĩnh vực xã hội hóa với hình thức nhà nước giao đất và miễn tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và miễn tiền thuê đất trong thời hạn được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất theo quy định của pháp luật. - Cơ sở thực hiện xã hội hóa tại khu vực đô thị (đã được giải phóng mặt bằng) áp dụng như sau: + Đối với khu vực đô thị thuộc thị xã Thủ Dầu Một, huyện Thuận An và huyện Dĩ An (các phường, thị trấn): Cơ sở thực hiện xã hội hóa nếu lựa chọn hình thức giao đất thì được giảm 50% tiền sử dụng đất; Nếu lựa chọn hình thức thuê đất thì được miễn tiền thuê đất mười một năm đầu (11 năm) kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động. + Đối với khu vực đô thị thuộc huyện Bến Cát và huyện Tân Uyên (các thị trấn): Cơ sở thực hiện xã hội hóa nếu lựa chọn hình thức giao đất thì được giảm 75% tiền sử dụng đất; Nếu lựa chọn hình thức thuê đất thì được miễn tiền thuê đất mười lăm năm đầu (15 năm) kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động. + Đối với khu vực đô thị thuộc huyện Dầu Tiếng và huyện Phú Giáo (các thị trấn): Các cơ sở thực hiện xã hội hóa được nhà nước giao đất và miễn tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và miễn tiền thuê đất trong thời hạn được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất theo quy định của pháp luật. - Hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật, nay chuyển sang thực hiện dự án xã hội hóa thì được nhà nước giao đất và không thu tiền sử dụng đất. Khi hết thời hạn sử dụng đất mà hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu tiếp tục thực hiện xã hội hóa, xin chuyển mục đích sử dụng đất ở thì được Nhà nước xem xét giao đất ở và được miễn tiền sử dụng đất. b) Đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện xã hội hóa: Việc áp dụng các chính sách ưu đãi được thực hiện theo Quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ quản lý chuyên ngành có liên quan. Điều 3. Quyền của cơ sở thực hiện xã hội hóa 1. Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Trường hợp chủ đầu tư đã ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư dự án xã hội hóa theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì số kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư đã đầu tư đối với diện tích đất phục vụ hoạt động xã hội hóa sẽ được Ngân sách nhà nước hoàn trả; 2. Được phép chuyển mục đích sử dụng đất (từ đất nông nghiệp) để thực hiện dự án đầu tư thuộc lĩnh vực xã hội hóa hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất (đất nông nghiệp) sau đó chuyển mục đích sử dụng đất để đầu tư thuộc lĩnh vực xã hội hóa phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; 3. Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, được nhà nước bảo hộ quyền sử dụng đất hợp pháp, quyền sở hữu nhà và tài sản theo quy định của pháp luật; 4. Được miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; 5. Đối với đất nhận chuyển nhượng hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân, cơ sở ngoài công lập được tính giá trị quyền sử dụng đất đang sử dụng vào tài sản của dự án đầu tư và được khấu hao thu hồi vốn đầu tư theo quy định của pháp luật; 6. Được liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước phù hợp với chức năng nhiệm vụ hoạt động nhằm huy động vốn, nhân lực và công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ. 7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai. 8. Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất nhưng cơ sở thực hiện xã hội hóa có nguyện vọng được thực hiện theo phương thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án đầu tư (không thực hiện theo quy định miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) thì được thực hiện theo quy định hiện hành về thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê (đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài) và được trừ chi phí bồi thường đất, hỗ trợ đất đã ứng trước (nếu có) vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. Trong trường hợp này cơ sở thực hiện xã hội hóa được tính giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền thuê đất vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và có các quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai. Điều 4. Nghĩa vụ của cơ sở thực hiện xã hội hóa 1. Phải sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch và chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích thì cơ sở thực hiện xã hội hóa bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai, đồng thời phải nộp ngân sách nhà nước toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn theo giá đất tại thời điểm bị thu hồi đối với thời gian sử dụng không đúng mục đích, và phải nộp ngân sách nhà nước những khoản cơ sở thực hiện xã hội hóa đã được ưu đãi theo quy định của pháp luật và quy định này; 2. Khi hết thời hạn giao đất, thuê đất nếu cơ sở thực hiện xã hội hoá không có nhu cầu tiếp tục sử dụng, bị giải thể, chuyển đi nơi khác hoặc sử dụng đất không đúng mục đích, không hiệu quả thì nhà nước sẽ thu hồi đất và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật hiện hành; 3. Không được chuyển nhượng đất đã được nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xã hội hóa. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển nhượng cơ sở thực hiện xã hội hoá thì phải bảo đảm việc chuyển nhượng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất phục vụ hoạt động xã hội hóa. Trong trường hợp này, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc thu hồi lại đất đã giao cho chủ đầu tư cũ để giao đất hoặc cho thuê đất đối với chủ đầu tư mới theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai. 4. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được miễn tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất không được tính giá trị quyền sử dụng đất đang sử dụng vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và không được dùng quyền sử dụng đất để thế chấp làm tài sản vay vốn. Điều 5. Thời hạn giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất 1. Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa được xem xét, quyết định dựa trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá năm mươi năm (50 năm). Khi hết thời hạn, người sử dụng đất được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng, chấp hành đúng pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt. 2. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích xã hội hóa thì thời hạn sử dụng đất được xem xét, quyết định dựa trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn đề nghị đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng không quá năm mươi năm (50 năm). Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm được chuyển mục đích sử dụng đất. Khi hết thời hạn, người sử dụng đất được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng, chấp hành đúng pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT VÀ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT Điều 6. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đã giải phóng mặt bằng hoặc không phải giải phóng mặt bằng đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa là tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài 1. Thành phần hồ sơ Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 của Quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương, ban hành kèm theo Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương (sau đây gọi tắt là Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009). Ngoài ra, thành phần hồ sơ còn có: - Văn bản đề nghị được hưởng ưu đãi; cam kết thực hiện đúng tiến độ và tiêu chuẩn kỹ thuật của cơ sở thực hiện xã hội hóa (đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa đáp ứng các điều kiện được hưởng ưu đãi); - Giải trình kinh tế, kỹ thuật của cơ sở thực hiện xã hội hóa; - Văn bản của Sở quản lý chuyên ngành có liên quan xác nhận thuộc đối tượng được hưởng các chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa theo quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ (đối với tổ chức trong nước);
2,081
127,511
- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa (đối với dự án đầu tư nước ngoài); - Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức hưởng ưu đãi đầu tư (miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất – đối với dự án đầu tư nước ngoài, được thể hiện trong giấy chứng nhận đầu tư); - Chứng thư thẩm định giá đối với khu đất có nguồn gốc đất công (trong trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa thực hiện dự án sử dụng đất tại đô thị, hoặc không đáp ứng các điều kiện được hưởng ưu đãi về miễn tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, hoặc đáp ứng các điều kiện được hưởng ưu đãi về miễn tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất mà có nguyện vọng không hưởng ưu đãi theo quy định); - Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ về đất cho người bị thu hồi đất có xác nhận của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (trong trường hợp người được giao đất, được thuê đất thực hiện bồi thường, hỗ trợ về đất cho người bị thu hồi đất theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt). 2. Trình tự, thủ tục giao đất, thuê đất Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009. Trừ các trường hợp sau: a) Trường hợp được giao đất hoặc cho thuê đất có nguồn gốc đất công mà thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất thì trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Sở Tài chính phải chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan thẩm định giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đơn giá đất, Sở Tài chính có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (trừ trường hợp miễn tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất). b) Trường hợp được miễn tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất thì trong vòng 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Sở Tài chính, cơ quan thuế phải ban hành Quyết định miễn tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất cho cơ sở thực hiện xã hội hóa. Điều 7. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất chưa giải phóng mặt bằng đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa là tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài 1. Thành phần hồ sơ Thực hiện theo Khoản 1 Điều 6 của Quy định này. Ngoài ra, thành phần hồ sơ còn có phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được thẩm định của cơ quan có thẩm quyền. 2. Trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, thuê đất Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009. Trừ các trường hợp sau: a) Trường hợp được giao đất hoặc cho thuê đất có nguồn gốc đất công mà thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất thì trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Sở Tài chính phải chủ trì phối hợp với các ngành thẩm định giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đơn giá đất, Sở Tài chính có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính. b) Trường hợp được miễn tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất thì trong vòng 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Sở Tài chính, cơ quan thuế phải ban hành Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất cho cơ sở thực hiện xã hội hóa. Điều 8. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa là tổ chức trong nước 1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009. Ngoài ra, thành phần hồ sơ còn có: - Văn bản đề nghị được hưởng ưu đãi; cam kết thực hiện đúng tiến độ và tiêu chuẩn kỹ thuật của cơ sở thực hiện xã hội hóa (đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa đáp ứng các điều kiện được hưởng ưu đãi); - Giải trình kinh tế, kỹ thuật của cơ sở thực hiện xã hội hóa; - Văn bản của Sở quản lý chuyên ngành có liên quan xác nhận thuộc đối tượng được hưởng các chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa theo quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ; - Chứng thư thẩm định giá đối với khu đất có nguồn gốc đất công (trong trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa thực hiện dự án sử dụng đất tại đô thị, hoặc không đáp ứng các điều kiện được hưởng ưu đãi về miễn tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, hoặc đáp ứng các điều kiện được hưởng ưu đãi về miễn tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nhưng có nguyện vọng không hưởng ưu đãi theo quy định); 2. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009. Trừ trường hợp được miễn tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất thì trong vòng 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Sở Tài chính, cơ quan thuế phải ban hành Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất cho cơ sở thực hiện xã hội hóa. Điều 9. Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa là hộ gia đình, cá nhân 1. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất sang thực hiện xã hội hóa: Thực hiện theo quy định tại Điều 16 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009. Ngoài ra, thành phần hồ sơ còn có: - Văn bản đề nghị được hưởng ưu đãi; cam kết thực hiện đúng tiến độ và tiêu chuẩn kỹ thuật của cơ sở thực hiện xã hội hóa (đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa đáp ứng các điều kiện được hưởng ưu đãi); - Giải trình kinh tế, kỹ thuật của cơ sở thực hiện xã hội hóa; - Văn bản của sở quản lý chuyên ngành có liên quan xác nhận thuộc đối tượng được hưởng các chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa theo quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ; - Dự án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc văn bản xác nhận nhu cầu sử dụng đất của Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với các trường hợp không phải lập dự án đầu tư trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt). 2. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất thực hiện xã hội hóa sang đất làm nhà ở: Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009. Điều 10. Chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất 1. Thủ tục chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đã thực hiện xã hội hóa, được thực hiện theo quy định sau: a) Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Quy định về một số vấn đề liên quan đến thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương, ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2010/QĐ-UBND ngày 04/01/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là Quy định ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2010/QĐ-UBND). b) Trình tự, thủ tục đăng ký và xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định tại Điều 31 và Điều 32 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2010/QĐ-UBND . c) Trình tự, thủ tục đăng ký và xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định tại Điều 33 và Điều 34 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2010/QĐ-UBND . 2. Trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất sử dụng cho xã hội hóa để thực hiện dự án xã hội hóa thì phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 09 và Điều 10 của quy định này. Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất được nộp đồng thời với hồ sơ chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm thủ tục chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới trước khi làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất; làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trước khi làm thủ tục cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không hình thành pháp nhân mới. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Các cơ sở thực hiện xã hội hóa thuộc danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn theo quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ đang hoạt động nhưng chưa được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa, nay đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cơ quan thuế để được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định. Ðiều 12. Giám đốc các Sở, Ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan mình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện giải quyết hồ sơ sử dụng đất của các cơ sở xã hội hóa theo đúng quy định: 1. Giám đốc các Sở, Ngành quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực xã hội hóa: Giáo dục và Đào tạo; Y tế; Văn hoá - Thể thao và Du lịch; Tài nguyên và Môi trường; Lao động Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:
2,075
127,512
a) Căn cứ vào các quy định hướng dẫn của Nhà nước (Chính phủ, các Bộ), các Sở tổng hợp, rà soát, phân loại các cơ sở đang hoạt động, nếu đủ tiêu chuẩn, điều kiện đã thực hiện xã hội hoá của ngành thì xác nhận là: “cơ sở đã thực hiện xã hội hoá” để các cơ sở này được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi của Nhà nước. b) Hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn, điều kiện, trình tự, thủ tục hồ sơ thành lập của các cơ sở thực hiện xã hội hoá và thông báo công khai, tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng. c) Định kỳ hàng quý và hàng năm lập báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động của các cơ sở thực hiện xã hội hóa báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính và Bộ, ngành quản lý theo từng lĩnh vực. d) Định kỳ hàng năm, năm (05) năm tiến hành xác định và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) về nhu cầu sử dụng đất cho phát triển các cơ sở xã hội hóa theo hướng sau: - Việc xác định nhu cầu sử dụng đất cho phát triển các cơ sở xã hội hóa phải căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch, kế hoạch phát triển các cơ sở xã hội hóa của địa phương; - Nhu cầu sử dụng đất cho phát triển các cơ sở xã hội hóa phải được xác định cụ thể cho từng công trình thuộc từng lĩnh vực. đ) Khi lập hoặc điều chỉnh quy hoạch chuyên ngành phải có danh mục các công trình, dự án có sử dụng đất để thực hiện xã hội hóa. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Hướng dẫn hồ sơ thủ tục, trình tự tiếp nhận và thẩm định hồ sơ xin thuê đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho các cơ sở thực hiện xã hội hóa theo xác nhận của Sở, Ngành quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực xã hội hóa đối với các cơ sở được công nhận là cơ sở đã thực hiện xã hội hóa, hoặc cơ sở thực hiện xã hội hóa mới thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. b) Công bố công khai quy định về hướng dẫn ưu đãi trong lĩnh vực đất đai đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa; c) Thực hiện nhiệm vụ giám sát, kiểm tra đối với các cơ sở thực hiện xã hội hoá về việc quản lý sử dụng đất đai đúng mục đích, hiệu quả; thực hiện xử lý vi phạm theo thẩm quyền quy định của pháp luật; d) Khi thực hiện nhiệm vụ lập Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của tỉnh phải đảm bảo bố trí quỹ đất dành cho lĩnh vực xã hội hóa; đ) Hàng năm, căn cứ vào các văn bản hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, dự toán ngân sách nhà nước hàng năm và tình hình thực tế của địa phương, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư đối với quỹ đất phục vụ hoạt động xã hội hóa; e) Chịu trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn, tổ chức cho cơ quan thanh tra thuộc Sở phối hợp với Thanh tra Nhà nước các cấp kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với các cơ sở xã hội hoá; f) Phối hợp với các cơ quan quản lý ngành cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức thanh tra thường xuyên tình hình sử dụng đất tại các cơ sở xã hội hóa; đề xuất xử lý và theo dõi, đôn đốc việc xử lý đối với các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai để thực hiện tốt Quy định này. g) Định kỳ tổng hợp báo cáo tiến độ, kết quả triển khai thực hiện xã hội hóa của ngành theo quý, năm gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài chính. 3. Sở Tài chính a) Là cơ quan thường trực, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện công tác xã hội hoá, định kỳ hàng quý, năm tổng hợp báo cáo tiến độ, kết quả triển khai thực hiện xã hội hoá của các cấp, các ngành gửi báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ, ngành Trung ương. b) Chủ trì, phối hợp cùng các Sở, Ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể, công khai thủ tục, thời gian hoàn trả kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho nhà đầu tư các dự án xã hội hóa trong trường hợp nhà đầu tư đã ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư dự án xã hội hóa theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (kể từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành). 4. Cục thuế: a) Triển khai chính sách ưu đãi đầu tư về thuế đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực xã hội hóa trên địa bàn tỉnh. b) Kịp thời giải quyết chính sách ưu đãi đầu tư về thuế theo quy định của pháp luật về thuế và Quy định này. c) Định kỳ tổng hợp báo cáo tiến độ, tình hình thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn, kết quả triển khai thực hiện xã hội hoá của ngành theo quý, năm gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài chính. 5. Sở Xây dựng: Khi thực hiện nhiệm vụ lập Quy hoạch chung xây dựng của tỉnh phải đảm bảo bố trí quỹ đất dành cho hoạt động xã hội hóa. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo: a) Việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương nhằm bảo đảm đủ quỹ đất cho phát triển các cơ sở xã hội hóa của địa phương. b) Các phòng chuyên môn quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực xã hội hóa xác định và báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp về nhu cầu sử dụng đất cho phát triển các cơ sở xã hội hóa theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều này. c) Công bố công khai quy định về hướng dẫn ưu đãi trong lĩnh vực đất đai đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa. d) Báo cáo kịp thời cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở, Ngành liên quan những vấn đề khó khăn vướng mắc phát sinh trong quá trình nhà đầu tư triển khai dự án. 7. Trung tâm phát triển quỹ đất các cấp có trách nhiệm: a) Tạo quỹ đất sạch nhằm thu hút các dự án xã hội hóa thông qua việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để giải phóng mặt bằng đối với trường hợp thu hồi đất sau khi quy hoạch, kế hoạch phát triển các cơ sở xã hội hóa của địa phương được xét duyệt mà chưa có công trình, dự án cụ thể. Đồng thời quản lý quỹ đất đã thu hồi. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với đất phục vụ hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa do Ngân sách nhà nước đảm bảo. b) Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu vực quy hoạch, kế hoạch phát triển các cơ sở xã hội hóa mà người sử dụng đất có nhu cầu chuyển đi nơi khác trước khi nhà nước có quyết định thu hồi. c) Giới thiệu địa điểm đầu tư, vận động đầu tư vào quỹ đất được nhà nước giao cho Trung tâm phát triển quỹ đất quản lý. Điều 13. Việc tổ chức quản lý, kiểm tra các dự án đầu tư và xử lý vi phạm trong lĩnh vực xã hội hóa được thực hiện theo quy định tại Chương IV Quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương, ban hành kèm theo Quyết định số 88/2009/QÐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 14. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc trong lĩnh vực nào thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã báo về cho Giám đốc các Sở, Ngành quản lý lĩnh vực đó phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường để xem xét giải quyết. Trường hợp vượt quá thẩm quyền giải quyết của các Sở, Ngành thì các Sở, Ngành phải báo cáo và đề xuất ý kiến cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Quyết định số 1858/2006/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Ủy ban Nhân dân cấp huyện. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VIỆC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2651/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh) Chương I CÁC QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Cơ chế một cửa tại Ủy ban Nhân dân cấp huyện Cơ chế một cửa tại Ủy ban Nhân dân (UBND) cấp huyện là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của UBND, Chủ tịch UBND cấp huyện; từ hướng dẫn - tiếp nhận hồ sơ, thụ lý hồ sơ đến giao trả kết quả được thực hiện tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của UBND cấp huyện đặt tại Văn phòng HĐND và UBND hoặc tại Bộ phận một cửa của các Phòng, ban chuyên môn cấp huyện do Chủ tịch UBND cấp huyện thành lập (sau đây gọi chung là Bộ phận một cửa). Điều 2. Mục đích yêu cầu 1. Giải quyết nhanh gọn các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND huyện và Chủ tịch UBND huyện, đáp ứng một cách tốt nhất mọi nhu cầu hợp pháp của các tổ chức, cá nhân theo đúng quy định của pháp luật; phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
2,100
127,513
2. Không ngừng nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính, đảm bảo chất lượng và thời hạn giải quyết theo quy định; xác định cụ thể trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia giải quyết thủ tục hành chính; đảm bảo sự thống nhất đồng bộ từ khâu tiếp nhận, xử lý thủ tục đến giao trả kết quả. 3. Đảm bảo tính công khai, minh bạch trong quá trình giải quyết các thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân; tăng cường sự quản lý của các cấp chính quyền và giám sát của nhân dân; tạo thuận lợi cho nhân dân; góp phần phòng chống tham nhũng. Điều 3. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Đối tượng: áp dụng thực hiện cho các loại thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND, Chủ tịch UBND cấp huyện được UBND tỉnh công bố và thường xuyên rà soát, bổ sung và điều chỉnh cho phù hợp với quy định của pháp luật và yêu cầu cải cách hành chính. 2. Phạm vi: Văn phòng HĐND và UBND, các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, các tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính. Điều 4. Thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ và giao trả kết quả 1. Việc tiếp nhận hồ sơ và giao trả kết quả được thực hiện tại Bộ phận một cửa của UBND cấp huyện. 2. Thời gian tiếp nhận và giao trả kết quả: buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ, chiều từ 14 giờ đến 16 giờ 30 các ngày trong tuần, trừ ngày Lễ và Chủ nhật; riêng ngày thứ Bảy thực hiện theo quy định cụ thể của UBND tỉnh. Điều 5. Yêu cầu thủ tục hành chính đối với hồ sơ 1. Đảm bảo đầy đủ các loại văn bản cho từng loại thủ tục theo quy định tại Quyết định của UBND tỉnh về công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND, Chủ tịch UBND cấp huyện và các văn bản liên quan khác của Nhà nước - nếu có yêu cầu đặc biệt cho từng trường hợp cụ thể. 2. Các văn bản ban hành trong quá trình giải quyết thủ tục của các cơ quan, tổ chức phải được trình bày theo đúng thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản và các quy định khác của Nhà nước. 3. Văn bản dự thảo kết quả giải quyết thủ tục hành chính của các phòng chuyên môn trình UBND, Chủ tịch UBND cấp huyện ký duyệt phải được Lãnh đạo phòng chuyên môn ký chịu trách nhiệm và kèm theo file điện tử được chuyển cho Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện qua các phương tiện thích hợp. Chương II QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ VÀ GIAO TRẢ KẾT QUẢ Điều 6. Quy trình tiếp nhận hồ sơ Tiếp nhận hồ sơ là quá trình thành viên Bộ phận một cửa được phân công trực thực hiện các công việc sau: 1. Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: a) Căn cứ vào danh mục thủ tục hành chính và thành phần hồ sơ để xem xét: - Nếu hồ sơ không thuộc phạm vi giải quyết thì hướng dẫn để tổ chức, cá nhân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. - Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, đảm bảo theo quy định thì không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cụ thể bằng phiếu hướng dẫn (xem biểu mẫu 1) để cá nhân, tổ chức bổ sung hoàn chỉnh. Việc hướng dẫn được thực hiện theo nguyên tắc một lần, đầy đủ, đúng quy định đã niêm yết công khai. b) Thành phần hồ sơ, thời gian thụ lý cho từng loại thủ tục được thực hiện theo Quyết định công bố bộ danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Đối với các loại công việc theo quy định giải quyết trong ngày làm việc không được ghi giấy hẹn thì tiếp nhận và giải quyết ngay, sau đó trình lãnh đạo có thẩm quyền ký, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; thu phí, lệ phí đối với những công việc được thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. 3. Đối với các loại công việc theo quy định được ghi giấy hẹn thì cán bộ tiếp nhận viết Phiếu tiếp nhận - hẹn trả hồ sơ hoặc sử dụng phần mềm quản lý hồ sơ “một cửa” để in Phiếu tiếp nhận - hẹn trả hồ sơ (xem biểu mẫu 2). Thời hạn hẹn trả hồ sơ thực hiện theo quyết định công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện. Yêu cầu cá nhân, tổ chức ký vào phiếu tiếp nhận hồ sơ và thu phí, lệ phí đối với những công việc được thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. 4. Ghi chép và cập nhật các nội dung liên quan vào Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính. Sử dụng phần mềm quản lý hồ sơ “một cửa” để in Phiếu xử lý hồ sơ (xem biểu mẫu 3). Chuyển hồ sơ cho phòng, ban chuyên môn hoặc cá nhân có liên quan giải quyết. Điều 7. Quy trình chuyển hồ sơ Sau khi tiếp nhận, chậm nhất cuối mỗi buổi làm việc, Bộ phận một cửa có trách nhiệm chuyển ngay hồ sơ đã nhận kèm theo Phiếu tiếp nhận - hẹn trả hồ sơ và Phiếu xử lý hồ sơ đến phòng, ban chuyên môn hoặc cá nhân có liên quan để giải quyết. Thời gian Bộ phận một cửa chuyển hồ sơ cho phòng, ban chuyên môn và thời gian phòng, ban chuyên môn trả lại kết quả giải quyết hồ sơ cho Bộ phận một cửa phải được thể hiện trong Sổ theo dõi tiếp nhận - trả kết quả. Điều 8. Quy trình giải quyết hồ sơ 1. Phòng, ban chuyên môn hoặc cá nhân được giao thụ lý thực hiện các công việc theo quy trình sau: a) Kiểm tra nội dung hồ sơ do thành viên trực Bộ phận một cửa chuyển giao theo Phiếu tiếp nhận - hẹn trả hồ sơ; b) Nghiên cứu, đề xuất phương án giải quyết hồ sơ đảm bảo đúng quy trình và thời gian quy định đối với từng thủ tục hành chính. Đối với hồ sơ đòi hỏi có sự phối hợp liên ngành của các cơ quan chuyên môn khác, phòng chuyên môn trực tiếp thụ lý thực hiện việc phối hợp giải quyết theo hướng: - Phát hành văn bản đề nghị tham gia góp ý các vấn đề liên quan và nêu rõ thời hạn trả lời theo quy định; nếu quá thời hạn trả lời mà cơ quan được đề nghị góp ý chưa có văn bản phản hồi thì xem như đồng ý với đề xuất tại hồ sơ. - Tổ chức họp với các ngành để lấy ý kiến; lập biên bản về những nội dung thống nhất và kiến nghị đề xuất với cấp trên. c) Lập văn bản thẩm định của phòng do lãnh đạo phòng ký chịu trách nhiệm (hoặc ghi nội dung ý kiến thẩm định vào Phiếu xử lý hồ sơ - đối với các thủ tục đơn giản, có ý kiến thẩm định ngắn gọn). d) Tham mưu ban hành văn bản kết quả giải quyết thủ tục hành chính: - Đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của phòng, ban chuyên môn, sau khi thẩm định, cá nhân được giao thụ lý dự thảo văn bản kết quả trình lãnh đạo phòng, ban chuyên môn ký duyệt. - Đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của UBND, Chủ tịch UBND cấp huyện ký văn bản giải quyết, sau khi thẩm định, phòng, ban chuyên môn ký văn bản tham mưu trình UBND cấp huyện kèm theo dự thảo văn bản giải quyết thủ tục hành chính qua Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện. Toàn bộ hồ sơ trên phòng, ban chuyên môn phải chuyển đến Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện trong thời hạn tối đa một ngày làm việc sau khi phòng, ban chuyên môn ký văn bản thẩm định. đ) Làm thủ tục ban hành văn bản giải quyết thủ tục hành chính sau khi lãnh đạo ký duyệt. 2. Trường hợp đến ngày hẹn trả nhưng hồ sơ chưa giải quyết xong thì phòng, ban chuyên môn phải thông báo cho cán bộ phụ trách Bộ phận một cửa biết để lập phiếu gia hạn trả hồ sơ gửi cho tổ chức, cá nhân có liên quan, nêu rõ lý do chậm trễ; thời gian gia hạn tùy tình hình thực tế nhưng không được vượt quá thời gian giải quyết hồ sơ theo quy định cho từng loại hồ sơ. 3. Sau khi có kết quả giải quyết thủ tục hành chính, phòng, ban chuyên môn cập nhật vào phần mềm quản lý hồ sơ “một cửa” và chuyển kết quả giải quyết hồ sơ cho Bộ phận một cửa để giao cho tổ chức, cá nhân đảm bảo đúng thời gian hẹn trả. Điều 9. Quy trình trả kết quả giải quyết hồ sơ Trả kết quả giải quyết hồ sơ là quá trình thành viên Bộ phận một cửa được phân công trực thực hiện các công việc sau: 1. Trả kết quả giải quyết hồ sơ hoặc phiếu gia hạn trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân theo đúng Phiếu tiếp nhận hồ sơ. 2. Ghi chép, cập nhật kết quả giải quyết hồ sơ vào Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính và cập nhật vào phần mềm quản lý hồ sơ “một cửa” theo quy trình sử dụng phần mềm. 3. Yêu cầu tổ chức, cá nhân ký nhận kết quả vào sổ theo dõi và thu hồi Phiếu tiếp nhận hồ sơ. 4. Thu phí, lệ phí đối với những công việc được thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật (đối với những trường hợp chưa thu phí). Điều 10. Lưu trữ hồ sơ Việc lưu trữ hồ sơ thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và quy định của đơn vị. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp huyện 1. Đầu tư, kiện toàn cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo phục vụ hoạt động của Bộ phận một cửa. 2. Tổ chức công khai các thủ tục hành chính thực hiện tại bộ phận một cửa và trên Trang Thông tin điện tử của địa phương (tên thủ tục hành chính, danh mục thành phần hồ sơ, biểu mẫu, mức thu phí, lệ phí và thời gian giải quyết thủ tục hành chính...). 3. Ban hành quy chế phối hợp, quy định trách nhiệm của các phòng chuyên môn, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính từ khâu tiếp nhận, chuyển hồ sơ, xử lý hồ sơ, trả hồ sơ tại bộ phận một cửa… đến việc chuyển hồ sơ trình UBND, Chủ tịch UBND cấp huyện ký giải quyết. 4. Tập huấn về nghiệp vụ và phong cách giao tiếp với tổ chức, cá nhân trong quá trình giải quyết công việc đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp làm việc tại bộ phận một cửa. 5. Thường xuyên nghiên cứu, rà soát, đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung kịp thời nội dung danh mục hồ sơ, thời hạn giải quyết cho từng loại thủ tục hành chính phù hợp với quy định của Nhà nước.
2,051
127,514
6. Chỉ đạo chặt chẽ hoạt động của Bộ phận một cửa đảm bảo đúng theo quy định (bao gồm cả việc tiếp nhận, xử lý các phản ảnh, kiến nghị về quy định hành chính). 7. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức thuộc quyền trong việc giải quyết hồ sơ một cửa. 8. Khen thưởng kịp thời; xử lý nghiêm minh cán bộ, công chức khi có vi phạm trong việc giải quyết hồ sơ một cửa. 9. Định kỳ báo cáo UBND tỉnh và sở Nội vụ về tình hình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại cấp huyện (khó khăn, vướng mắc, kiến nghị, đề xuất) vào ngày 10 của tháng cuối quý và ngày 5 tháng 11 hàng năm. Điều 12. Trách nhiệm của cán bộ bộ phận một cửa 1. Tạo thuận lợi cho đối tượng thực hiện giải quyết hồ sơ; có tác phong, thái độ lịch sự, nghiêm túc, khiêm tốn; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc trong giao dịch. 2. Thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo đúng quy định. Hướng dẫn, giải thích, cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời về thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức có liên quan. 3. Không tự đặt ra thủ tục hành chính, hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật. 4. Theo dõi, đôn đốc quá trình xử lý hồ sơ của các phòng, ban liên quan thông qua phần mềm quản lý hồ sơ “một cửa”. 5. Hàng tuần, hàng tháng thực hiện chế độ báo cáo tình hình tiếp nhận, xử lý hồ sơ của các phòng ban chuyên môn cho Chủ tịch UBND huyện (xem biểu mẫu 4). Điều 13. Trách nhiệm của cán bộ thụ lý giải quyết hồ sơ 1. Thụ lý thẩm định hồ sơ, kiểm tra các yếu tố pháp lý, lập tờ trình đề xuất tham mưu cấp thẩm quyền xem xét quyết định đối với các loại hồ sơ hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết và chịu trách nhiệm pháp lý khi đề xuất giải quyết hồ sơ. 2. Thực hiện giải quyết hồ sơ đúng quy trình và thời gian quy định. 3. Cập nhật đầy đủ kết quả xử lý vào phần mềm quản lý hồ sơ “một cửa”. 4. Chấp hành nghiêm túc các quy định của cấp có thẩm quyền về thủ tục hành chính đã được UBND tỉnh công bố. 5. Chủ động tham mưu, đề xuất sáng kiến cải tiến việc thực hiện thủ tục hành chính; kịp thời phát hiện, kiến nghị với cơ quan, người có thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung, thay đổi hoặc hủy bỏ, bãi bỏ các quy định về thủ tục hành chính không phù hợp. Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đến giải quyết hồ sơ 1. Thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung tại Quy định này và các quy định về thủ tục hành chính. 2. Thực hiện việc nộp hồ sơ và nhận kết quả đúng địa điểm, thời gian theo Phiếu tiếp nhận hồ sơ. 3. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác của các giấy tờ có trong hồ sơ và cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan. 4. Không hối lộ, không được cản trở hoạt động giải quyết hồ sơ của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền hoặc dùng các thủ đoạn khác để lừa dối cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong việc giải quyết hồ sơ. 5. Giám sát việc giải quyết hồ sơ của cơ quan nhà nước; phản ánh, kiến nghị với Chủ tịch UBND cấp huyện về các hành vi vi phạm của cán bộ, công chức trong quá trình giải quyết hồ sơ một cửa. 6. Chủ động phản ảnh với UBND tỉnh những vướng mắc, bất hợp lý của thủ tục hành chính để kịp thời bổ sung, sửa đổi, cải tiến việc thực hiện thủ tục hành chính theo hướng ngày càng đơn giản. Điều 15. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh 1. Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế tổ chức xây dựng, triển khai áp dụng phần mềm tin học phục vụ quá trình tiếp nhận, thụ lý và giao trả kết quả, đảm bảo kết nối liên thông, phục vụ yêu cầu theo dõi, quản lý của Ủy ban Nhân dân tỉnh; 2. Phối hợp với sở Nội vụ thường xuyên tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy định này và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xử lý những trường hợp vi phạm./. MẪU 1 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHIẾU HƯỚNG DẪN BỔ SUNG HỒ SƠ MỘT CỬA 1. Tên hồ sơ trình:.................................................................................... 2. Cơ quan, đơn vị, cá nhân trình:............................................................ - Văn bản trình số:......................................, ngày:........................................... - Người ký:........................................., chức vụ:.............................................. 3. Nội dung yêu cầu bổ sung: a) Danh mục hồ sơ thiếu, cần bổ sung (1): -..................................................................................................................; -..................................................................................................................; -..................................................................................................................; -.................................................................................................................. b) Nội dung khác có thiếu sót, cần điều chỉnh (2): -...................................................................................................................; -...................................................................................................................; -...................................................................................................................; -.................................................................................................................../. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: - (1): số lượng hồ sơ, hồ sơ, văn bản còn thiếu theo yêu cầu cho từng loại thủ tục theo quy định đã niêm yết. - (2): yêu cầu khác về tính pháp lý, thể thức văn bản của hồ sơ trình (sai thể thức văn bản, văn bản thiếu ngày ban hành, thiếu dấu, chữ ký, ký sai thẩm quyền, …). <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHIẾU TIẾP NHẬN - HẸN TRẢ HỒ SƠ MỘT CỬA Số phiếu:............../ 1. Tên hồ sơ trình:................................................................................ 2. Cơ quan, đơn vị, cá nhân trình:....................................................... - Văn bản trình số:.............................., ngày:.............................................. - Người ký:........................................., chức vụ:......................................... 3. Hồ sơ gồm có: -...................................................................................................................... -...................................................................................................................... -...................................................................................................................... -...................................................................................................................... -...................................................................................................................... -...................................................................................................................... -...................................................................................................................... Hồ sơ khác (nếu có): -...................................................................................................................... -...................................................................................................................... 4. Ngày hẹn trả kết quả:................................. Ký giao - nhận hồ sơ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (mặt sau của Phiếu) Huế, ngày........... tháng........ năm............. Ký xác nhận kết quả giao trả hồ sơ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Đã nhận đủ.......... bản chính MẪU 3 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHIẾU XỬ LÝ HỒ SƠ MỘT CỬA I. Thông tin hồ sơ (1): Mã số hồ sơ: ………… 1. Tên hồ sơ: .................................................................................................................. 2. Cơ quan, đơn vị, cá nhân đề nghị giải quyết hồ sơ: ...................................................... 3. Văn bản trình số: .................................................. , ngày:............................................ 4. Người ký: ............................................................ , chức vụ:........................................ 5. Thời gian thụ lý hồ sơ theo quy định: - Ngày nhận: .............................................................. , ngày hẹn trả:............................... II. Quá trình thụ lý hồ sơ: 1. Ý kiến chuyên viên thẩm định hồ sơ (2): ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2. Ý kiến cơ quan, phòng chuyên môn khác phối hợp (nếu có) (3): .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 3. Ý kiến của lãnh đạo Phòng, Ban thẩm định hồ sơ (4): .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 4. Ý kiến Lãnh đạo UBND cấp huyện (5): .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... <jsontable name="bang_11"> </jsontable> --------------- Ghi chú: - (1): phần này do thành viên bộ phận một cửa ghi. - (2): ghi ý kiến thẩm định hoặc theo nội dung dự thảo văn bản thẩm định của Phòng, Ban. - (3): ghi ý kiến thẩm định hoặc theo nội dung dự thảo văn bản thẩm định của Phòng, Ban phối hợp (nếu có). Đối với cơ quan khác góp ý, ghi tóm tắt nội dung góp ý (nếu ngắn gọn) hoặc ghi số, ngày ban hành văn bản góp ý. - (4): ghi ý kiến thẩm định hoặc theo nội dung văn bản thẩm định của Phòng, Ban. - (5): đồng ý phê duyệt hoặc có ý kiến khác. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> BÁO CÁO Tình hình tiếp nhận - giao trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại “...................” từ ngày ….. - …../…../.......... Kính gửi:............................................................ A. VỀ TIẾP NHẬN, THỤ LÝ VÀ GIAO TRẢ HỒ SƠ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: I. TIẾP NHẬN VÀ GIAO TRẢ HỒ SƠ TRONG TUẦN (từ ngày..... -...../....../........): 1. Tiếp nhận hồ sơ: Tổng số hồ sơ đã tiếp nhận:......... hồ sơ; trong đó: - ……………………………..: ……….. hồ sơ - ……………………………..: ……….. hồ sơ - ……………………………..: ……….. hồ sơ ……………… 2. Giao trả hồ sơ: a. Đã tiếp nhận kết quả giao trả từ văn thư:.... hồ sơ; trong đó: - Quyết định: ……….... hồ sơ - Công văn: …………... hồ sơ - Giấy chứng nhận QSD đất: ……….... hồ sơ .... b. Đã hoàn trả: …………... hồ sơ 3. Số hồ sơ đã xử lý quá hạn: …………………hồ sơ. Hiện nay, tình hình thụ lý hồ sơ thường xuyên bị quá hạn; trong tuần đã có.... hồ sơ quá hạn được thụ lý, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 4. Số hồ sơ đã xử lý nhưng chưa hoàn trả:..... hồ sơ; trong đó: - ……………………………..: ……….. hồ sơ - ……………………………..: ……….. hồ sơ - ……………………………..: ……….. hồ sơ ……………… II. TIẾP NHẬN VÀ THỤ LÝ HỒ SƠ TỪ NGÀY... -.../.../......: 1. Tình hình tiếp nhận hồ sơ: Đã tiếp nhận được........ hồ sơ. 2. Tình hình thụ lý hồ sơ: - Hồ sơ đã xử lý đúng hạn là....... hồ sơ, đạt tỷ lệ..... hồ sơ được xử lý đúng hạn. - Hồ sơ đã xử lý quá hạn và quá hạn chưa xử lý là........ hồ sơ 3. Tình hình hồ sơ chưa xử lý: - Hồ sơ trong hạn:........ hồ sơ - Hồ sơ quá hạn chưa xử lý:........ hồ sơ Hiện nay số hồ sơ đã quá hạn nhưng chưa xử lý là...... hồ sơ, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 4. Tình hình thực hiện phần mềm theo dõi việc thụ lý hồ sơ: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... B. TIẾP NHẬN, XỬ LÝ, KIẾN NGHỊ CỦA TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... <ĐƠN VỊ BÁO CÁO> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ; Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009; Căn cứ Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/07/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày 14/12/2010 của HĐND tỉnh thông qua quy định vè lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 783/TTr-STNMT ngày 21/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh như sau: 1. Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thị xã, thị trấn thuộc huyện Mức thu 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; 50.00 đồng/lần cấp đối vớicấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chổ xác nhận). Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất 9không có nhà và tài sản gắn liền với đất) thì thu: 25.000 đồng/giấy đối với cấp mới; 20.000 đồng/lần đối với cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận).
2,219
127,515
2. Đối với tổ chức Mức thu 500.000đồng/giấy đối với cấp mới; trường hợp giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì thu 100.000 đồng/giấy. Trường hợp cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận mức thu 50.000 đồng/lần (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chổ xác nhận. 3. Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận a) Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận. b) Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thị xã, thị trấn thuộc huyện được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận. 4. Mức trích đo đơn vị thu a) Đối với hộ gia đình, cá nhân: Đơn vị thu lệ phí cấp giấy chứng nhận nộp ngân sách 100% và Nhà nứơc sẽ cấp kinh phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. b) Đối với tổ chức: Đơn vị thu lệ phí cấp giấy chứng nhận nộp ngân sách 70% và để lại cho đơn vị thu 30%. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1707/QĐ-UBND ngày 07/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Phước, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định số này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ CỦA CHI CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG, CHẤT LƯỢNG TỈNH NINH BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về Khoa học và Công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BKHCN-BNV ngày 28/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường, Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội Vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường, Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2640/2005/QĐ-UBND ngày 28/11/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường, Chất lượng Ninh Bình. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Khoa học và Công nghệ; Chi Cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường, Chất lượng Ninh Bình, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ CỦA CHI CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG, CHẤT LƯỢNG TỈNH NINH BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường, Chất lượng tỉnh Ninh Bình. 2. Quy định này áp dụng đối với Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường, Chất lượng tỉnh Ninh Bình, các cá nhân và đơn vị khác có liên quan. Điều 2. Vị trí 1. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường, Chất lượng tỉnh Ninh Bình là tổ chức trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Bình, chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Khoa học và Công nghệ, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường, Chất lượng. 2. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường, Chất lượng tỉnh Ninh Bình có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Trụ sở làm việc đặt tại thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình. Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 3. Chức năng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường, Chất lượng tỉnh Ninh Bình có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước và quản lý các dịch vụ công về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Nghiên cứu, xây dựng trình Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ để trình cấp có thẩm quyền dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, văn bản triển khai thực hiện cơ chế, chính sách và pháp luật của nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương. 2. Trình Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ban hành theo thẩm quyền hoặc để Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch và kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về phát triển hoạt động tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, thử nghiệm, chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh. 3. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, quy hoạch, kế hoạch hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, quản lý đo lường, quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức và pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương. 4. Tổ chức việc xây dựng và tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương 5. Tổ chức phổ biến áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài; hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. 6. Tổ chức, quản lý, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 7. Tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa phương; tiếp nhận bản công bố hợp quy trong lĩnh vực được phân công và tổng hợp, báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ về hoạt động công bố hợp chuẩn, hợp quy trên địa bàn tỉnh. 8. Thực hiện nhiệm vụ thông báo và hỏi đáp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hàng rào kỹ thuật trong thương mại trên địa bàn tỉnh. 9. Tham mưu cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức mạng lưới kiểm định, hiệu chuẩn về đo lường đáp ứng yêu cầu của địa phương. 10. Tổ chức thực hiện việc kiểm tra phép đo, hàng đóng gói sẵn theo định lượng; thực hiện các biện pháp để các tổ chức, cá nhân có thể kiểm tra phép đo, phương pháp đo. 11. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra về nhãn hàng hóa, chất lượng sản phẩm hàng hóa lưu thông trên địa bàn tỉnh, hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 12. Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thanh tra chuyên ngành về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 13. Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho các tổ chức, cá nhân có liên quan; tổ chức nghiên cứu, áp dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 14. Tham mưu cho Sở Khoa học và Công nghệ quản lý nhà nước các hoạt động dịch vụ kỹ thuật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tổ chức việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí theo quy định tại Thông tư số 231/2009/TT-BTC ngày 09/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng. 15. Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng và tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật. 16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ giao. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 5. Cơ cấu tổ chức bộ máy 1. Lãnh đạo Chi cục: a) Chi cục có Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; b) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục; Phó Chi cục trưởng là người giúp việc cho Chi cục trưởng, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công;
2,064
127,516
c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách đối với Chi cục trưởng; Phó Chi cục trưởng thực hiện theo phân cấp về công tác quản lý cán bộ của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm: a) Phòng Hành chính - Tổng hợp; b) Phòng Quản lý Tiêu chuẩn - Chất lượng; c) Phòng Quản lý Đo lường; d) Bộ phận Thông báo - Hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (gọi tắt là TBT). Điều 6. Biên chế Biên chế và lao động của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường, Chất lượng là biên chế chính nằm trong tổng chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở Khoa học và Công nghệ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chỉ đạo Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường, Chất lượng căn cứ vào quy định trong Quyết định này, các quy định của pháp luật có liên quan về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, xây dựng nhiệm vụ cụ thể cho các phòng chuyên môn, trình Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xem xét ban hành, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện đạt kết quả tốt, theo đúng quy định của nhà nước và Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 8. Sửa đổi và bổ sung quy định Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh Ninh Bình báo cáo bằng văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ, để trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định) sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HĐND VÀ UBND CÁC CẤP TỈNH BÌNH ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15/11/2007 của liên tịch Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Khóa X kỳ họp thứ 18 Về việc Quy định mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND các cấp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp tỉnh Bình Định, cụ thể như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG: Nội dung Quy định này chỉ quy định về mức chi cụ thể đối với các khoản chi cho công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp tỉnh Bình Định. Những quy định khác về đối tượng, điều kiện, nội dung, chế độ, mức thanh toán, kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân không quy định trong Quy định này được thực hiện đúng theo Thông tư Liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2007 của liên Bộ Tư Pháp - Bộ Tài chính và các văn bản quy định hiện hành. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ: 1. Nội dung và mức chi: a. Xây dựng đề cương văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp: - Cấp tỉnh: 500.000 đồng/đề cương; - Cấp huyện: 300.000 đồng/đề cương; - Cấp xã: 200.000 đồng/đề cương. b. Soạn thảo dự thảo: - Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh: + Nghị quyết, quyết định: 1.500.000 đồng/dự thảo. + Chỉ thị: 1.000.000 đồng/dự thảo. - Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp huyện: + Nghị quyết, quyết định: 1.000.000 đồng/dự thảo. + Chỉ thị: 500.000 đồng/dự thảo. - Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã: + Nghị quyết, quyết định: 500.000 đồng/dự thảo. + Chỉ thị: 200.000 đồng/dự thảo. c. Soạn thảo báo cáo chỉnh lý; báo cáo thẩm định, báo cáo thẩm tra; góp ý vào dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh không do UBND tỉnh trình; góp ý của cơ quan tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của HĐND cấp huyện; góp ý kiến của công chức tư pháp - hộ tịch. - Cấp tỉnh: + Mức chi 200.000 đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra. + Mức chi 100.000 đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý. - Cấp huyện: + Mức chi 140.000 đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra. + Mức chi 70.000 đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý. - Cấp xã: Mức chi 50.000 đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý. d. Chi cho cá nhân tham gia hội thảo; phục vụ công tác lập dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh, quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh; soạn thảo, chỉnh lý dự thảo; thẩm định, thẩm tra dự thảo: - Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/buổi. - Cấp huyện: 35.000 đồng/người/buổi. - Cấp xã: 25.000 đồng/người/buổi. đ. Chi cho công tác tổ chức lấy ý kiến rộng rãi: - Chi lấy ý kiến theo phiếu điều tra, phiếu lấy ý kiến được duyệt (về số phiếu và diện đối tượng điều tra, lấy ý kiến): + Cấp tỉnh: 20.000 đồng/phiếu. + Cấp huyện: 15.000 đồng/phiếu. + Cấp xã: 10.000 đồng/phiếu. - Chi cho công tác tổng hợp và xây dựng bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo: + Cấp tỉnh: 100.000 đồng/bản tổng hợp. + Cấp huyện: 70.000 đồng/bản tổng hợp. + Cấp xã: 50.000 đồng/bản tổng hợp. 2. Quy định về phân bổ kinh phí tối đa cho từng văn bản: Căn cứ dự toán kinh phí được giao và tính chất phức tạp của mỗi văn bản, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được giao chủ trì soạn thảo phân bổ mức kinh phí cho từng văn bản cho phù hợp, nhưng tổng mức phân bổ kinh phí để thực hiện các nội dung chi và mức chi quy định tại khoản 1, Mục II Điều này cho mỗi dự thảo văn bản không được vượt quá mức sau: - Dự thảo Nghị quyết của HĐND, Quyết định của UBND tối đa không quá: 4.000.000 đồng/văn bản đối với cấp tỉnh; 2.000.000 đồng/văn bản đối với cấp huyện; 1.000.000 đồng/văn bản đối với cấp xã. - Dự thảo Chỉ thị của UBND tối đa không quá: 1.000.000 đồng/văn bản đối với cấp tỉnh; 500.000 đồng/văn bản đối với cấp huyện; 200.000 đồng/văn bản đối với cấp xã. - Trường hợp 01 dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phải soạn thảo nhiều lần thì chỉ được tính là 01 dự thảo. - Đối với các văn bản quy phạm pháp luật trong một số lĩnh vực có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, mức chi cho công tác xây dựng Nghị quyết của HĐND và Quyết định của UBND các cấp tối đa không quá: 5.000.000 đồng/văn bản đối với cấp tỉnh; 3.000.000 đồng/văn bản đối với cấp huyện và 1.000.000 đồng/văn bản đối với cấp xã. III. QUẢN LÝ SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ. Mức chi đảm bảo cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp theo quy định này là mức chi tối đa. Căn cứ điều kiện thực tế và dự toán ngân sách được giao, các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách có thể quy định mức chi thấp hơn mức chi theo Quy định này và thanh toán theo số thực tế phát sinh, nhưng phải đảm bảo đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định hiện hành và đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Điều 2. Giao Sở Tài chính; các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, lực lượng vũ trang, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH TỈNH GIAI ĐOẠN 2011-2015. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND7 ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII - Kỳ họp thứ 18 về việc phê chuẩn nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2011-2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2011-2015 (kèm theo Phụ lục). Điều 2. Căn cứ nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn được phê duyệt, các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH TỈNH GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Kèm theo Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) I. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư phát triển cho các ngành của tỉnh Ngân sách tỉnh đầu tư cho các dự án, công trình do các sở, ban, ngành, đoàn thể, các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp quản lý và làm chủ đầu tư và một số công trình ủy quyền cho các huyện, thị xã làm chủ đầu tư.
2,076
127,517
Phân bổ vốn đầu tư gắn với việc thực hiện định hướng phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh theo Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ IX và kế hoạch 5 năm 2011-2015. Việc phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản đảm bảo tính công khai, minh bạch, công bằng và hợp lý. Các công trình, dự án đầu tư bố trí phù hợp quy hoạch được phê duyệt và có đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư xây dựng. Bố trí vốn đầu tư đảm bảo tập trung, hiệu quả, ưu tiên các dự án trọng điểm, quan trọng, các dự án hoàn thành trong năm. II. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách cấp huyện 1. Nguyên tắc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn Ngân sách các huyện, thị xã đầu tư các dự án, công trình do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã trực tiếp quản lý và làm chủ đầu tư. Bảo đảm tương quan giữa việc khuyến khích mục tiêu phát triển trung tâm chính trị-kinh tế-văn hóa-xã hội của tỉnh; các huyện, thị xã có số thu lớn, có điều tiết cao về ngân sách tỉnh, với việc ưu tiên hỗ các huyện khó khăn để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong tỉnh. Các công trình, dự án đầu tư bố trí đúng quy hoạch và có đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định (dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật được duyệt trước 31 tháng 10 năm trước). Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng và hợp lý trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển. 2. Các tiêu chí phân bổ vốn đầu tư cho cấp huyện a) Tiêu chí dân số: Dân số của các huyện, thị để tính điểm căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê năm 2009. Điểm của tiêu chí dân số được tính như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm 3 tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa (Không bao gồm khoản thu sử dụng đất) và tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh. (1) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điểm của tiêu chí hộ nghèo được xác định căn cứ số liệu công bố của tỉnh năm 2009-2010. (2) Điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (3) Điểm tiêu chí tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh <jsontable name="bang_5"> </jsontable> c) Tiêu chí về diện tích tự nhiên của huyện, thị xã: Diện tích tự nhiên của từng huyện, thị xã theo số liệu công bố của Cục Thống kê. Điểm của tiêu chí diện tích tự nhiên được tính như sau: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> d) Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã bao gồm: Số đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã). Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính như sau: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> e) Tiêu chí bổ sung <jsontable name="bang_8"> </jsontable> III. Hỗ trợ bổ sung cho các huyện, thị xã: Ngoài nguồn vốn được phân bổ cho các huyện, thị xã theo các nguyên tắc, tiêu chí và định mức trên, tùy theo đặc điểm tình hình cụ thể của từng huyện, thị xã, tỉnh có chương trình hỗ trợ, bổ sung vốn đầu tư phù hợp cho từng huyện, thị xã./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012; Căn cứ Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Căn cứ Thông tư liên tịch số 49/2007/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tạm thời về nội dung, mức chi công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực; Căn cứ Nghị quyết số 43/2010/NQ-HĐND7 ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII - kỳ họp thứ 18 quy định một số mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Theo đề nghị của Sở Tư pháp và Sở Tài chính tại Tờ trình liên ngành số 642/TTr LS-STP-STC ngày 19 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định một số mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương (xem Phụ lục đính kèm). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về việc chi thù lao báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật và hòa giải viên trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỘT SỐ MỨC CHI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÂN CHIA TỶ LỆ PHẦN TRĂM CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CHO THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH NĂM 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân nhân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 31/2010/NQ-HĐND7 ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương và số bổ sung cân đối ngân sách từng huyện, thị xã năm 2011, thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 165/TTr-STC ngày 17/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng phân chia tỷ lệ phần trăm (%) các khoản thu ngân sách nhà nước giữa các cấp ngân sách địa phương cho thời kỳ ổn định ngân sách năm 2011 - 2015. Điều 2. Sở Tài chính tổ chức triển khai, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn thực hiện tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu ngân sách nhà nước giữa các cấp ngân sách địa phương cho thời kỳ ổn định năm 2011 – 2015 theo đúng quy định của Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 26/2010/NQ-HĐND7 ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 164/TTr-STC ngày 17/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011. Điều 2. Sở Tài chính tổ chức triển khai, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã thực hiện định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 theo đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN TỔNG QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2009 CỦA TỈNH VĨNH PHÚC VÀ 7 HUYỆN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003. Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16-01-2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của UBND huyện, quận, phường nơi không tổ chức HĐND huyện, quận, phường; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số: 190/TTr-UBND ngày 19/11/2010 của UBND tỉnh Vĩnh phúc về phê chuẩn quyết toán thu, chi ngân sách Nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc năm 2009; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế- Ngân sách HĐND tỉnh và thảo luận,
2,048
127,518
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2009 của tỉnh Vĩnh Phúc và 7 huyện (không tổ chức HĐND), như sau: I - Thu, chi, kết dư ngân sách toàn tỉnh 1. Tổng thu ngân sách Nhà nước năm 2009 là 14.292.925 triệu đồng, bằng 142,8% dự toán HĐND tỉnh giao. 2. Tổng thu ngân sách địa phương được hưởng: 9.913.203 triệu đồng. 3. Tổng chi ngân sách địa phương: 9.408.415 triệu đồng, bằng 145,7% dự toán HĐND tỉnh giao. 4. Kết dư ngân sách địa phương năm 2009 là 504.788 triệu đồng, trong đó: - Kết dư ngân sách tỉnh: 309.695 triệu đồng. - Kết dư ngân sách huyện, thành phố, thị xã: 99.517 triệu đồng. - Kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn: 95.576 triệu đồng. (Chi tiết quyết toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương của tỉnh Vĩnh Phúc cụ thể theo biểu số 01 và 02 kèm theo). II - Thu, chi, kết dư ngân sách 7 huyện (không tổ chức HĐND) 1. Tổng thu ngân sách các huyện: 2.098.578 triệu đồng. Bao gồm: - Thu ngân sách cấp huyện: 1.573.735triệu đồng. - Thu ngân sách cấp xã: 524.843 triệu đồng. 2. Tổng chi cân đối ngân sách các huyện: 1.943.961 triệu đồng. Trong đó: - Chi ngân sách cấp huyện: 1.489.638 triệu đồng. - Chi ngân sách cấp xã: 454.323 triệu đồng. 3. Kết dư ngân sách năm 2008: 154.617 triệu đồng. Trong đó: - Kết dư ngân sách huyện: 84.097 triệu đồng. - Kết dư ngân sách xã: 70.520 triệu đồng. (Chi tiết quyết toán thu ngân sách Nhà nước, chi ngân sách của 07 huyện không tổ chức HĐND cụ thể theo biểu 03 kèm theo). III - Quyết toán ngân sách năm 2009 của tỉnh Vĩnh Phúc và 07 huyện (không tổ chức HĐND) sau khi được Bộ Tài chính, cơ quan Kiểm toán Nhà nước thẩm tra, nếu có thay đổi UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh để điều chỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 2. Tổ chức thực hiện - HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. - Thường trực HĐND tỉnh, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết. - Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua, - Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Vĩnh phúc khoá XIV, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 16-12-2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 236/2010/NQ-HĐND ngày 23/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND ngày 17/3/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Điều 4 Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND ngày 18/8/2008 ban hành Quy định việc phân cấp thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản hàng hóa, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu của cơ quan nhà nước bằng nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. 2. Quy định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị, tổ chức) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị, tổ chức 1. Tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị, tổ chức gồm: a) Đất đai; b) Trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; c) Phương tiện vận tải, máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác theo quy định của pháp luật. 2. Tài sản nhà nước tại cơ quan, đơn vị, tổ chức là tài sản được hình thành do nhà nước giao tài sản cho cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý, sử dụng; được đầu tư, mua sắm bằng tiền do ngân sách nhà nước cấp hoặc từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật. Chương II PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Điều 3. Thẩm quyền giao trách nhiệm quản lý đầu tư xây dựng trụ sở làm việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Quyết định thành lập mới hoặc giao cho tổ chức hiện có làm chủ đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý; 2. Quy định việc giao ngân sách cho cơ quan trực tiếp sử dụng trụ sở làm việc thực hiện đầu tư xây dựng. Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Quyết định danh mục tài sản mua sắm theo phương thức tập trung theo quy định tại Điều 6, Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ. b) Quyết định mua sắm tài sản là xe ô tô. c) Quyết định mua sắm đối với các tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên tính trên 1 đơn vị tài sản. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định mua sắm đối với các tài sản có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên đến dưới 500 triệu đồng tính trên 1 đơn vị tài sản của các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý (trừ các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này). 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan cấp huyện: Quyết định mua sắm đối với các tài sản có giá trị dưới 50 triệu đồng tính trên 1 đơn vị tài sản. 4. Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh: Trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm được giao, Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản (cho cơ quan mình hoặc cơ quan trực thuộc) đối với các tài sản có giá trị dưới 500 triệu đồng tính trên 1 đơn vị tài sản (trừ các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này). Điều 5. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Quyết định việc thuê trụ sở làm việc của các cơ quan cấp tỉnh. b) Quyết định việc thuê tài sản khác đối với tài sản có giá thuê tính cho cả thời gian thuê (tính cho một hợp đồng) từ 100 triệu đồng trở lên. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Quyết định việc thuê trụ sở làm việc của các cơ quan cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã. b) Quyết định việc thuê tài sản khác đối với tài sản có giá thuê tính cho cả thời gian thuê (tính cho một hợp đồng) từ 10 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng của các cơ quan thuộc cấp huyện quản lý. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan cấp huyện: Quyết định việc thuê tài sản đối với tài sản có giá thuê tính cho cả thời gian thuê (tính cho một hợp đồng) dưới 10 triệu đồng. 4. Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh: Trong phạm vi dự toán ngân sách được giao, Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh quyết định việc thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc (cho cơ quan mình hoặc cơ quan trực thuộc) đối với tài sản có giá thuê tính cho cả thời gian thuê (tính cho một hợp đồng) dưới 100 triệu đồng. Điều 6. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định thu hồi tài sản nhà nước của các cơ quan cấp tỉnh; phương tiện giao thông vận tải và các tài sản thuộc đối tượng phải đăng ký quyền quản lý, sử dụng của các cơ quan cấp huyện, cấp xã theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính hoặc Thủ trưởng cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định thu hồi tài sản nhà nước của các cơ quan cấp huyện, cấp xã theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch hoặc Thủ trưởng cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định thu hồi tài sản nhà nước được quy định như sau: a) Sở Tài chính tổ chức thực hiện thu hồi tài sản nhà nước theo Quyết định thu hồi của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện tổ chức thực hiện thu hồi tài sản nhà nước theo Quyết định thu hồi của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2,062
127,519
Điều 7. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển: a) Trụ sở làm việc, quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất; b) Xe ô tô các loại; c) Các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản; d) Tài sản nhà nước giữa các cơ quan cấp tỉnh; giữa các cơ quan cấp tỉnh với các huyện, thành, thị; giữa các huyện, thành, thị. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan cấp huyện, giữa các cơ quan cấp huyện với các xã, phường, thị trấn; giữa các xã, phường, thị trấn trên địa bàn huyện (trừ các tài sản quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, khoản 1 Điều này). 3. Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh: Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan trực thuộc (trừ các tài sản quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, khoản 1 Điều này). Điều 8. Thẩm quyền quyết định thanh lý, bán tài sản nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Quyết định thanh lý, bán tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); b) Quyết định thanh lý, bán tài sản nhà nước là phương tiện giao thông vận tải và các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định thanh lý, bán tài sản nhà nước của cơ quan cấp huyện đối với các tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 50 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản (trừ các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này). 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan cấp huyện : Quyết định thanh lý, bán tài sản nhà nước có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 50 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản (trừ các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này). 4. Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh: Quyết định thanh lý, bán tài sản nhà nước (của cơ quan mình hoặc cơ quan trực thuộc) đối với các tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản (trừ các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này). Chương III PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP Điều 9. Phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính Thực hiện phân cấp quản lý và sử dụng tài sản tương tự như đối với cơ quan nhà nước. Điều 10. Phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính 1. Thẩm quyền quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quản lý: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quản lý trong phạm vi toàn tỉnh. 2. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản: a) Thẩm quyền quyết định việc đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, mua sắm tài sản thực hiện phân cấp như đối với cơ quan nhà nước. b) Thẩm quyền quyết định mua sắm trụ sở làm việc, xe ô tô từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định được thực hiện phân cấp như đối với cơ quan nhà nước. c) Riêng việc mua sắm tài sản không phải là trụ sở làm việc, xe ô tô từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị do thủ trưởng đơn vị quyết định phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thầm quyền quy định. 3. Thẩm quyền quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ; thuê, cho thuê tài sản nhà nước: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên tính trên một đơn vị tài sản. b) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định đối với các tài sản còn lại. 4. Thẩm quyền quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước dùng vào mục đích liên doanh, liên kết: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính để liên doanh, liên kết. 5. Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước: thẩm quyền quyết định việc thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được thực hiện phân cấp như đối với cơ quan nhà nước. 6. Thẩm quyền quyết định thanh lý, bán tài sản nhà nước: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc bán, thanh lý tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên tính trên một đơn vị tài sản. b) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định đối với các tài sản còn lại. Điều 11. Phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp Thẩm quyền quyết định việc quản lý và sử dụng tài sản nhà nước tại các tổ chức được thực hiện theo quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công có trách nhiệm thực hiện việc quản lý tài sản nhà nước theo đúng quy định này và các quy định tại Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/06/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/06/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Điều 13. Sở Tài chính có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, CHẾ ĐỘ CHI TIẾP KHÁCH ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 09/12/2005; Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 quy định chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Căn cứ Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh số 34/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà nam khoá XVI kỳ họp thứ 20 về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị, chế độ tiếp khách đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các hội nghị, chế độ tiếp khách đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tại tỉnh Hà Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011. Quyết định này thay thế Quyết định 13/2008/QĐ-UBND ngày 15/8/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị, chế độ chi tiếp khách đối với các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam; bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị dự toán chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, CHẾ ĐỘ CHI TIẾP KHÁCH ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM (Kèm theo Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Văn bản này quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị, chế độ chi tiếp khách đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn Hà Nam.
2,069
127,520
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật trong các cơ quan, đơn vị (cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp) được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước. Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân. 2. Cơ quan hành chính nhà nước và các cơ quan chuyên môn thuộc cơ quan hành chính nhà nước các cấp tổ chức các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác phải thực hiện nghiêm các quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. 3. Đối với hội nghị do các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam; các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định này. 4. Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp (dưới đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) phải thực hiện chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài, tiếp khách trong nước đến công tác tại cơ quan, đơn vị; tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam theo quy định này. 5. Đối với cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn cũng được áp dụng quy định này. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ Điều 3. Công tác phí 1. Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước bao gồm: Tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có). 2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm và trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền giao. 3. Cơ quan, đơn vị có người đến công tác không được sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác để chi các khoản công tác phí cho người đến công tác tại cơ quan, đơn vị mình. Điều 4. Điều kiện để được thanh toán công tác phí và các trường hợp không được thanh toán công tác phí 1. Điều kiện để được thanh toán công tác phí: người đi công tác được sự phân công của Thủ trưởng đơn vị và được cấp công lệnh đi công tác, sau khi thực hiện xong chuyến công tác phải có đầy đủ chứng từ hợp lệ để thanh toán như: vé tàu, xe, máy bay, cước hàng hoá…, hoá đơn thuê phòng nghỉ và công lệnh có xác nhận của đơn vị nơi đến công tác. 2. Những trường hợp không được thanh toán công tác phí: những ngày làm việc riêng trong thời gian công tác, thời gian điều trị tại bệnh viện; những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn được hưởng chế độ đối với cán bộ được cơ quan cử đi học; những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác. Điều 5. Nội dung thanh toán công tác phí 1. Tiền tàu xe đi, về từ cơ quan đến nơi công tác kể cả vé phà, đò, cước hành lý (nếu có). - Người đi công tác được thanh toán tiền phương tiện đi lại bao gồm: tiền thuê phương tiện chiều đi và về từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng từ cơ quan để di chuyển đến nơi công tác và theo chiều ngược lại; tiền phương tiện đi lại tại địa phương nơi đến công tác: từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về); cước qua phà, qua đò cho bản thân và phương tiện của người đi công tác; phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chi trả. Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử cán bộ đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này. - Chứng từ và mức thanh toán: Theo giá ghi trên vé, hoá đơn mua vé, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay. - Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị (đối với các đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP và đơn vị QLNN thực hiện theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP) căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức được thanh toán tiền phương tiện đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hoả, xe ô tô hoặc phương tiện thô sơ bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả. 2. Tiền phụ cấp lưu trú. - Là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác). - Chứng từ làm căn cứ thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan đơn vị duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú). 3. Tiền thuê phòng nghỉ (nếu có). Điều 6. Chế độ thanh toán công tác phí 1. Thanh toán tiền tàu xe a) Đối với tiền vé tàu, xe người đi công tác được thanh toán theo giá cước thông thường bằng các phương tiện giao thông công cộng (giá không bao gồm các dịch vụ khác) bao gồm: Tiền mua vé tàu, xe, cước qua phà, đò ngang và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác mà người đi công tác trực tiếp chi trả. b) Trường hợp người đi công tác bằng phương tiện của cơ quan thì không được thanh toán tiền tàu, xe. c) Trường hợp thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác: Thực hiện theo quy định tại điểm 2, điều 2 Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính. d) Trường hợp người đi công tác bằng phương tiện máy bay phải được Thủ trưởng đơn vị cử đi công tác phê duyệt căn cứ vào qui chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, tính chất công việc của chuyến đi công tác, trong phạm vi nguồn kinh phí được giao bảo đảm theo nguyên tắc: đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. e) Tiêu chuẩn mua vé máy bay như sau: - Cán bộ có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 1,25 đến 1,3 trở lên được thanh toán vé máy bay hạng ghế thương gia. - Các đối tượng còn lại được thanh toán mua vé máy bay hạng ghế thường. 2. Phụ cấp lưu trú Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi trả cho người đi công tác để hỗ trợ tiền ăn, tiền tiêu vặt và được tính từ ngày người được cử đi công tác đến khi trở về tới cơ quan mình đang công tác (kể cả ngày lễ, ngày Tết, ngày nghỉ theo qui định). Mức phụ cấp được qui định như sau: a) Người đi công tác ngoài tỉnh được thanh toán phụ cấp: 100.000 đồng/ngày/người. b) Trường hợp đi công tác ngoài tỉnh (đi và về trong ngày), Thủ trưởng đơn vị quyết định mức chi cụ thể cho phù hợp nhưng không quá 70.000 đồng/người/ngày và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. 3. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ khi đi công tác ngoài tỉnh. a) Người được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo phương thức thanh toán khoán các mức như sau: - Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, thành phố Đà Nẵng, thành phố Cần Thơ và thành phố thuộc đô thị loại I thuộc tỉnh: Mức tối đa không quá 250.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác ở các huyện thuộc thành phố trực thuộc trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: Mức tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại các vùng còn lại: Mức tối đa không quá 150.000 đồng/ngày/người. - Trường hợp các chức danh ở tỉnh tương đương thứ trưởng trở lên nếu nhận khoán và không phân biệt nơi đến công tác thì mức khoán tối đa không quá 600.000 đồng/người/ngày. b) Trường hợp mức khoán nêu trên không đủ để thuê chỗ nghỉ thì người đi công tác được thanh toán theo hoá đơn thực tế với mức: b1) Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng; thành phố Đà Nẵng; thành phố Cần Thơ và thành phố thuộc đô thị loại I thuộc tỉnh: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; b2) Đi công tác tại các vùng còn lại: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng;
2,104
127,521
+ Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; b3) Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng); b4) Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán khoán tiền thuê chỗ nghỉ gồm: c1) Đối với trường hợp thanh toán theo mức khoán: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú). c2) Đối với trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế: Ngoài quy định nêu tại điểm c1 mục c nêu trên còn phải có đầy đủ hoá đơn hợp pháp. d) Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức. đ) Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan: Thực hiện thanh toán theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính. e) Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân (tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, họp Ban của Hội đồng nhân dân, giám sát, tiếp xúc cử tri...) thì được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. f) Trường hợp cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn, thì do cơ quan tiến hành tố tụng thanh toán công tác phí cho nhân chứng từ nguồn kinh phí của cơ quan tiến hành tố tụng. Điều 7. Chế độ khoán công tác phí theo tháng Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: căn cứ khả năng kinh phí của đơn vị quy định mức khoán công tác phí cho cán bộ đi công tác và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, như sau: 1. Đối với cán bộ xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì được áp dụng thanh toán tiền công tác phí theo hình thức khoán, mức khoán tối đa: 100.000 đồng/tháng/người. 2. Đối với cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại, phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như văn thư đi gửi công văn, cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng...) thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí cho cán bộ đi công tác theo mức khoán tối đa không quá 250.000 đồng/người/tháng. Mục 2. CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ Điều 8. Quy định tổ chức hội nghị 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định tại Thông tư này là các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. Kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân; các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định này. Riêng Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc, hội nghị của các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam các cấp thực hiện theo quy định riêng của cấp có thẩm quyền. 2. Quy định tổ chức hội nghị. - Các tổ chức, cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước khi tổ chức hội nghị phải chọn địa điểm hợp lý, kết hợp nhiều nội dung, cân nhắc thành phần, số lượng đại biểu. Thời gian tổ chức hội nghị theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. - Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh triệu tập cuộc họp toàn ngành ở địa phương để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định. - Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện triệu tập cuộc họp toàn ngành ở huyện để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo quy định. - Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu hội nghị tại quy định này, không phô trương hình thức, không được tổ chức liên hoan, chiêu đãi, hạn chế thuê biểu diễn văn nghệ, không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm. Kinh phí tổ chức hội nghị được bố trí sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Thời gian kỳ họp Hội đồng nhân dân các cấp và hội nghị của các Ban Hội đồng nhân dân không thực hiện theo quy định này. Điều 9. Nội dung chi hội nghị bao gồm 1. Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị. 2. Tiền tài liệu; bút, giấy (nếu có) cho đại biểu tham dự hội nghị. 3. Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu. 4. Tiền nước uống trong cuộc họp. 5. Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí) của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động) và đại biểu thuộc các doanh nghiệp. 6. Các khoản chi khác như: Tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường... Đối với các khoản chi về khen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị. 7. Chi thuê giảng viên, bồi dưỡng báo cáo viên. Điều 10. Mức chi hội nghị 1. Cuộc họp cấp tỉnh tổ chức: mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương, mức chi 100.000 đồng/ngày/người. 2. Cuộc họp cấp huyện, thị xã tổ chức: mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương, mức chi 70.000 đồng/ngày/người. 3. Cuộc họp cấp xã tổ chức: mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương, mức chi 30.000 đồng/ngày/người. 4. Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước thực hiện theo mức thanh toán khoán hoặc theo hoá đơn thực tế, cụ thể: a) Theo mức thanh toán khoán: Không quá 70.000 đồng/ngày/người. b) Theo mức thanh toán thực tế: Không quá 140.000 đồng/ngày/người. 5. Chi tiền nước uống cho đại biểu, mức chi không quá 10.000 đồng/ngày/người. 6. Chi hỗ trợ tiền tàu xe cho đại biểu không hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo giá cước thông thường bằng các phương tiện giao thông công cộng cho đoạn đường thực đi do Thủ trưởng cơ quan tổ chức hội nghị quyết định. 7. Mức chi thù lao cho báo cáo viên thực hiện theo các quy định hiện hành: Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định hiện hành tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. Mục 3. CHẾ ĐỘ CHI TIẾP KHÁCH Điều 11. Chế độ chi đón tiếp khách nước ngoài, hội thảo quốc tế tại địa phương: Thực hiện theo mức chi quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.
2,085
127,522
Điều 12. Chế độ chi tiếp khách trong nước Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp phải thực hành tiết kiệm trong việc tiếp khách; việc tổ chức tiếp khách phải đơn giản, không phô trương hình thức, thành phần tham dự chỉ là những người trực tiếp liên quan. Không sử dụng ngân sách để mua quà tặng đối với các đoàn khách đến làm việc. Mọi khoản chi tiêu tiếp khách phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định; phải công khai, minh bạch và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải trực tiếp chịu trách nhiệm nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định. Mức chi tiếp khách trong nước cụ thể như sau: - Chi nước uống: Mức chi tối đa không quá 15.000 đồng/người/ngày. - Chi mới cơm: Mức chi tối đa không quá 150.000 đồng/suất và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ, đối tượng khách được mời cơm, mức chi mời cơm do Thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị, chi tiếp khách phải được quản lý, sử dụng đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao. Điều 14. Mức chi công tác, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị, tiếp khách theo quy định này là mức chi tối đa, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quy định cụ thể chế độ công tác phí,chế độ tổ chức các cuộc hội nghị, chi tiếp khách trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị để thống nhất thực hiện và làm cơ sở cho việc kiểm tra, kiểm soát theo quy định. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập được áp dụng theo quy định này và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định này để thực hiện phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. Điều 15. Cơ quan Tài chính, Kho bạc nhà nước chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị, chế độ tiếp khách của các cơ quan, đơn vị đảm bảo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. Điều 16. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới. Căn cứ Quyết định số 74/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2008 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt Đề án Nông thôn mới tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2008 - 2010 và tầm nhìn đến năm 2015; Thực hiện Kế hoạch số 97-KH/TU ngày 29/12/2008 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn”; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Thường trực Ban Chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch 97 tỉnh tại Tờ trình số 2710/TTr-BCĐKH 97 ngày 29 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí nông thôn mới tỉnh Đồng Nai (Bộ tiêu chí kèm theo). Bộ tiêu chí nông thôn mới của tỉnh là căn cứ cho UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa làm cơ sở xây dựng kế hoạch phát triển nông thôn mới theo từng giai đoạn (2010 - 2015 và 2016 - 2020); kiểm tra, đánh giá công nhận các xã, huyện đạt tiêu chí nông thôn mới; phát động phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới. Bộ tiêu chí nông thôn mới của tỉnh sẽ được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và tình hình thực tế ở địa phương trong từng giai đoạn. Điều 2. Trách nhiệm của các sở, ngành trong việc phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tổ chức thực hiện các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới thuộc chức năng, nhiệm vụ của các sở, ngành phụ trách 1. Sở Nông nghiêp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Tài nguyên và Môi trường, Liên minh Hợp tác xã, Cục Thống kê tỉnh hướng dẫn thực hiện, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm đối với tiêu chí 1 (1.1), tiêu chí 3, tiêu chí 13, tiêu chí 17 (17.1; 17.3). 2. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm đối với tiêu chí 1 (1.2, 1.3), tiêu chí 9 và tiêu chí 17 (17.2). 3. Sở Giao thông Vận tải: Chủ trì, hướng dẫn thực hiện xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm đối với tiêu chí 2. 4. Sở Công thương: Chủ trì hướng dẫn thực hiện, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm đối với tiêu chí 4 và 7 . 5. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, hướng dẫn thực hiện, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm đối với tiêu chí 5 và tiêu chí 14. 6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với các Sở Khoa học và Công nghệ, Nội vụ hướng dẫn thực hiện xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm đối với tiêu chí 6 và 16. 7. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì hướng dẫn thực hiện xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm đối với tiêu chí 8. 8. Cục Thống kê tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm đối với tiêu chí 10 do ngành phụ trách. Đồng thời phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương trong việc hướng dẫn thực hiện, xây dựng phương pháp tính toán thống nhất cho các tiêu chí xây dựng nông thôn mới. 9. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, hướng dẫn thực hiện, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm đối với tiêu chí 11, tiêu chí 12 do ngành phụ trách. 10. Sở Y tế: Chủ trì, hướng dẫn thực hiện, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm đối với tiêu chí 15 do ngành phụ trách. 11. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm đối với tiêu chí 17 (từ 17.4 đến 17.8) do ngành phụ trách. 12. Sở Nội vụ: Chủ trì, hướng dẫn thực hiện, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm đối với tiêu chí 18 (từ 18.1 đến 18.3). 13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Nai và các đoàn thể có liên quan: Chủ trì, hướng dẫn thực hiện, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm đối với tiêu chí 18 (từ 18.4 đến 18.6). 14. Công an tỉnh: Chủ trì, hướng dẫn thực hiện, xây dựng kế hoạch, lộ trình và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm đối với tiêu chí 19. 15. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh trong việc cân đối nguồn kinh phí hàng năm để giao cho địa phương và hướng dẫn tổ chức thực hiện nguồn kinh phí được giao, nhằm sớm hoàn thành các tiêu chí của bộ tiêu chí nông thôn mới của tỉnh.
1,887
127,523
Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch 97 tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương công bố bộ tiêu chí. Hướng dẫn triển khai tổ chức thực hiện, xây dựng kế hoạch, tổng hợp, lập kế hoạch hàng năm của tỉnh trên cơ sở kế hoạch của các ngành, địa phương. Lập báo cáo đánh giá và công bố mức độ đạt được từng tiêu chí nông thôn mới của toàn tỉnh trước ngày 15 tháng 12 hàng năm. Có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng quy định việc xét công nhận (xã, huyện, tỉnh) đạt tiêu chuẩn “Nông thôn mới” báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa (gọi chung là UBND cấp huyện) có trách nhiệm hướng dẫn các xã đánh giá, tổng hợp và công bố mức độ đạt được từng tiêu chí nông thôn mới của từng xã và của huyện. Kết quả báo cáo gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Thường trực Ban Chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch 97 của tỉnh đồng thời gửi cho các sở, ngành có liên quan trước ngày 20 tháng 10 hàng năm. 3. UBND cấp xã căn cứ Bộ tiêu chí nông thôn mới của tỉnh để đánh giá tỷ lệ kết quả đạt được trong năm và báo cáo gửi về UBND huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa trước ngày 15 tháng 10 hàng năm. 4. Các sở, ngành của tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, phối hợp với các địa phương, theo dõi, đánh giá các tiêu chí từng huyện. Hàng năm, trước khi công bố kết quả đánh giá các tiêu chí nông thôn mới do ngành đảm trách, các sở, ngành phải có sự thống nhất với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Thường trực Ban Chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch 97 của tỉnh và Cục Thống kê tỉnh. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các thành viên Ban Chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch 97 tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BỘ TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 3461/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 121/2009/QĐ-TTG NGÀY 09 THÁNG 10 NĂM 2009 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 1956/QĐ-TTG NGÀY 27 THÁNG 11 NĂM 2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Thực hiện Quyết định số 121/2009/QĐ-TTg ngày 09/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hoạt độngcủa các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốc phòng và chính sách hỗ trợ bộ đội xuất ngũ học nghề; Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 về phê duyệt đề án “ Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. Đối tượng vay vốn cụ thể: - Bộ đội xuất ngũ theo học tại các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốc phòng và các cơ sở dạy nghề khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định tại Quyết định số 121/2009/QĐ-TTg ngày 09/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ - Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học, học nghề trong các trường: Cao đẳng, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, trường đại học, trung cấp chuyên nghiệp của các Bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ sở đào tạo nghề khác theo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. Thủ tục và quy trình nghiệp vụ cho vay: Các đơn vị NHCSXH trong hệ thống thực hiện theo văn bản hướng dẫn hiện hành của Tổng Giám đốc về cho vay đối với HSSV theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Trong đó thủ tục cụ thể như sau: - Đối với bộ đội xuất ngũ, người vay gửi cho ngân hang nơi cho vay bản sao quyết định xuất ngũ. - Đối với lao động nông thôn học nghề trong các trường, cơ sở đào tạo được thành lập và hoat động theo quy định của pháp luật Việt Nam phải có xác nhận (Mẫu số 01/TDSV) hoặc giấy báo nhập học của nhà trường. Đối với người học nghề trên 02 năm thì từ năm thứ hai trở đi thì phải có xác nhận của nhà trường, cơ sở đào tạo về việc đang theo học tại trường mà không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạ, trộm cắp, nghiện hút, buôn lậu. - Trường hợp lao động nông thôn học nghề trong các cơ sở học nghề khác theo quy định tại quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ (Mẫu số 01/TDSV) hoặc giấy báo nhập học của cơ sở dạy nghề, các cơ sở đó phải được cơ quan Lao Động – Thương binh và xã hội địa phương cấp phép cho mở lớp dạy nghề theo Đề án quy định tại Quyết định 1956/QD-TTG. Tổ chức thực hiện: - Công tác kế hoạch: Hằng năm, ngân hàng cơ sở lập kế hoạch nhu cầu vốn đối với chương trình cho vay bộ đội xuất ngũ, chương trình cho vay ở lao động nong thôn học nghề gửi ngân hàng cấp trên trực tiếp theo quy định hiện hành của NHCSXH. - Hạch toán kế toán: Dư nợ cho vay chương trình này được hạch toán vào tài khoản thích hợp trong hệ thống tài khoản do Tổng giám đốc NHCSXH ban hành. - Chế độ thông tin, báo cáo: Ngày 07 hàng tháng, chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh lập và gửi báo cáo kết quả cho vay theo biểu mẫu số 02.2B/BCTD và mẫu biểu số 02.3/BCTD theo mẫu đính kèm văn bản này đã được hướng dẫn cập nhật chương trình thong tin báo cáo tín dụng. - Nhận được văn bản này, yêu cầu Giám đốc chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố báo cáo trưởng ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cùng cấp để tổ chức thực hiện. Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc báo cáo về Hội sở chính để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mẫu số: 02.2B/BCTD <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Đơn vị: Triệu đồng, dự án, khách hàng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH PHƯƠNG ÁN TỔNG THỂ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ GIAO CHO BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ CHÂN MÂY-LĂNG CÔ QUẢN LÝ VÀ GIAO LẠI ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT (THUỘC KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA NƯỚC THỦY YÊN-THỦY CAM TẠI XÃ LỘC THỦY, HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ) ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành luật đất đai; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 04 năm 2010 của UBND tỉnh về ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây-Lăng Cô tại Tờ trình số: 547/TTr-KKT ngày 10 tháng 12 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây-Lăng Cô quản lý và giao lại đất hoặc cho thuê đất (thuộc khu vực thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình Hồ chứa nước Thủy Yên-Thủy Cam tại xã Lộc Thủy, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế). (có Phương án tổng thể kèm theo) Điều 2. Giao trách nhiệm cho Chủ tịch Ủy ban Nhân dân huyện Phú Lộc chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phối hợp với Chủ đầu tư và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1701/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2008 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện dự án xây dựng công trình Hồ chứa nước Thủy Yên-Thủy Cam tại xã Lộc Thủy, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Trưởng ban Ban quản lý Khu Kinh tế Chân Mây-Lăng Cô; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp & Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho Bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân huyện Phú Lộc; Chủ tịch Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện Phú Lộc; Giám đốc Ban Quản lý dự án Hồ chứa nước Thủy Yên-Thủy Cam và Thủ trưởng các cơ quan liên quan, các hộ gia đình bị thu hồi đất trong khu vực dự án chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,063
127,524
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN TỔNG THỂ ĐIỀU CHỈNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ GIAO CHO BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ CHÂN MÂY-LĂNG CÔ QUẢN LÝ VÀ GIAO LẠI ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT (THUỘC KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA NƯỚC THỦY YÊN-THỦY CAM TẠI XÃ LỘC THỦY, HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ) (Kèm theo Quyết định số: 2642/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của UBND tỉnh) I. CĂN CỨ PHÁP LÝ 1. Về thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư - Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; - Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; - Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; - Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; - Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; - Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; - Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 04 năm 2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2010 của UBND tỉnh về ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh. - Quyết định số 2803/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về giá các loại đất năm 2010 thuộc tỉnh T.T Huế. 2. Về thực hiện dự án, công trình - Quyết định số 2710/QĐ-BNN-XD ngày 03 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Hồ chứa nước Thủy Yên-Thủy Cam, tỉnh Thừa Thiên Huế; - Quyết định số 409/QĐ-BNN-XD ngày 23 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn về việc phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình Hồ chứa nước Thủy Yên-Thủy Cam, tỉnh Thừa Thiên Huế; - Hồ sơ đo vẽ địa chính do Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế lập. II. PHẠM VI GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG Phạm vi giải phóng mặt bằng là khu đất thuộc địa bàn thôn Thủy Yên và thôn Thủy Cam, xã Lộc Thủy, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế với tổng diện tích 3.902.148,8 m2, trong đó: khu đất thuộc thôn Thủy Yên là 2.360.745,5 m2, khu đất thuộc thôn Thủy Cam là 1.541.403,3 m2; được thể hiện tại Bản đồ địa chính khu đất do Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế lập. Giới hạn khu đất cần giải phóng mặt bằng được thể hiện bằng các cột mốc được chôn sẵn. Quy cách cột mốc giải phóng mặt bằng: Cột kích thước 15x15x100cm, bằng bê tông cốt thép M200 đúc sẵn; Phần cột chôn dưới đất 50cm được bọc chung quanh bằng bê tông M150 35x35x60cm; Phần cột nổi phía trên được quét sơn trắng 2 lượt 4 mặt, đầu cột sơn màu đỏ 2 lượt cao 8cm; Phần mặt chính nhìn ra phía ngoài ghi chữ "Mốc GPMB", chữ chìm sâu trong bê tông có viết sơn đỏ. Cột mốc được chôn thẳng đứng và đối xứng qua tim tuyến. III KHỐI LƯỢNG BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ 1. Diện tích đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ: 3.902.148,8 m2, bao gồm: - Đất nông nghiệp: 3.239.712,00 m2 - Đất phi nông nghiệp: 610.290,60 m2 - Đất chưa sử dụng: 52.146,20 m2 (chi tiết theo phụ lục gửi kèm) 2. Đối tượng bị ảnh hưởng: 500 đối tượng, trong đó: - Về tổ chức: 06 đối tượng - Về hộ gia đình, cá nhân: 496 đối tượng. 3. Khối lượng các hộ tái định cư: 04 hộ, gồm 20 khẩu. 4. Khối lượng lăng, mộ phải di dời: Khoảng 300 cái, trong đó: mộ đất 250 cái, lăng xây và mộ xây nhỏ 50 cái. Kế hoạch vị trí di dời đến là tại Khu Nghĩa trang nhân dân Chân Mây (xã Lộc Thủy). 5. Khối lượng các công trình HTKT phải tháo dỡ, di dời: + 01 đập tràn Trằm Vó: được đắp bằng đất, đá; Khối lượng khoảng 600 m3; + 01 đập Bà Đội: được đắp bằng đất, đá; Khối lượng khoảng 300 m3; + 01 hệ thống mương dẫn nước bằng bê tông xi măng (chương trình kiên cố hóa kênh mương): Tổng chiều dài khoảng 1.000,0 m; + 01 hệ thống mương dẫn nước bằng đào đắp đất: Tổng chiều dài khoảng 1.500 m, sâu 0,8 m, đáy lớn=đáy nhỏ=1,0 m; + Khu du lịch Suối Tiên: bao gồm bãi tắm (dạng tự nhiên kết hợp chỉnh trang) và đường dẫn bằng đất cấp phối dài khoảng 1.500,0 m, bề mặt rộng bình quân khoảng 4,0 m; + Hệ thống cấp nước sạch sinh hoạt bằng ống nhựa dài khoảng 2.000,0 m; + Hệ thống đường dây điện 220 V của các hộ dân dọc đường Thủy Yên dài khoảng 1.200,0 m. IV. PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ 1. Phương án bồi thường, hỗ trợ 1.1. Đối với đất: Khu vực cần giải phóng mặt bằng nằm trong vùng quy hoạch xây dựng của Khu Kinh tế Chân Mây-Lăng Cô, các hộ dân được đền bù về đất cũng nằm trong vùng quy hoạch xây dựng Khu Kinh tế Chân Mây-Lăng Cô nên không có quỹ đất để bồi thường, bố trí sản xuất nông nghiệp cũng như các nhu cầu sản xuất kinh doanh khác; Vì vậy, không áp dụng phương thức đất đổi đất mà áp dụng bồi thường thiệt hại bằng tiền về đất đối với diện tích đất hợp pháp. Trên địa bàn dự án hiện có khoảng 10 hộ đến lập trang trại để sản xuất, các hộ này đã có nhà ở và đất ở nơi khác; Vì vậy, không đề cập việc bồi thường đất ở cho các hộ đó. Đơn giá bồi thường thiệt hại về đất được áp dụng theo Quyết định số 2803/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về giá các loại đất năm 2010 thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế. Nguyên tắc và điều kiện được bồi thường: Thực hiện theo các Điều 7, 8, Chương II Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh. 1.2. Tài sản trên đất: Áp dụng bồi thường 100% giá trị thiệt hại về tài sản là cây cối, vật nuôi, nhà cửa, vật kiến trúc,...có tính hợp pháp của hộ gia đình và cá nhân bị ảnh hưởng trong phạm vi giải phóng mặt bằng nêu trên. Riêng đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật đã nêu trên: - Các công trình có tính chất đơn giản và đã có trong đơn giá được quy định của UBND tỉnh hoặc đơn giá theo thiết kế mẫu (kiên cố hóa kênh mương) thì áp dụng bồi thường theo đơn giá đã có, không phải lập thủ tục thiết kế-dự toán như đối với các công trình hạ tầng có quy mô. - Các công trình có tính chất phức tạp (các đập thủy lợi, hệ thống cấp nước, hệ thống dây điện) phải tiến hành lập hồ sơ TKKT và DT, thực hiện theo đúng quy định của Luật Xây dựng; Nguyên tắc và đơn giá bồi thường về tài sản trên đất được áp dụng theo Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2010 và Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. 1.3. Phần hỗ trợ: Gồm các chế độ áp dụng cho người sử dụng đất đã được Nhà nước giao khi bị thu hồi, diện các gia đình chính sách xã hội, diện di chuyển nhà ở, chính sách hỗ trợ diện thu hồi đất ..v.v...đều được thực hiện đúng theo các chính sách chính sách hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Phương án tái định cư: Trên khu vực thực hiện dự án có 04 hộ phải di chuyển nhà ở và không còn đất ở nên phải thực hiện tái định cư. Về địa điểm tái định cư, thống nhất địa điểm ở mới theo nguyện vọng của các hộ dân là tại khu Nam Phước, xã Lộc Thủy (cách nơi ở hiện nay của các hộ dân khoảng 2-2,5 km). Các chế độ hỗ trợ về tái định cư được áp dụng đúng theo các quy định hiện hành của Nhà nước. V. TỔNG MỨC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Tổng mức bồi thường, hỗ trợ ước tính: 113.695.316.960 đồng (chi tiết theo phụ lục gửi kèm). VI. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN Vốn Ngân sách Nhà nước. VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thời gian và kế hoạch thực hiện Trình tự, thủ tục được thực hiện theo quy định tại các Điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Điều 20, 22, 26, 27, 28, 29 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất. Kế hoạch thời gian cụ thể: - Thông báo thu hồi đất cho các hộ có liên quan: Đã và đang thực hiện. - Tổ chức họp dân, tự kê khai tài sản bị thiệt hại, đo đạc, kiểm kê, áp giá bồi thường, hỗ trợ: Đã và đang thực hiện. - Trình duyệt phương án chi tiết và tiến hành chi trả bồi thường, hỗ trợ: Đã và đang thực hiện. 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan a) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện Phú Lộc:
2,078
127,525
Trên cơ sở phương án được duyệt, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện Phú Lộc chủ trì phối hợp với chủ đầu tư tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, đảm bảo kế hoạch triển khai dự án; Trong quá trình thực hiện có trách nhiệm thông báo, tuyên truyền các thông tin cần thiết đến người dân, giải quyết các thắc mắc, khiếu nại của họ để đảm bảo quyền lợi của người dân cũng như tiến độ thực hiện phương án chung. b) Ban Quản lý dự án Hồ chứa nước Thủy Yên-Thủy Cam: - Để việc tổ chức thực hiện phương án có hiệu quả và nhanh chóng giải phóng mặt bằng thi công công trình, đơn vị cử cán bộ tham gia, phối hợp cùng Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện Phú Lộc. - Làm việc cụ thể với Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây-Lăng Cô về các thủ tục thu hồi đất, giao đất theo quy định. c) UBND xã Lộc Thủy: Phối hợp với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện Phú Lộc trong triển khai thực hiện công tác giải phóng mặt bằng; Công khai, phổ biến, tuyên truyền phương án đền bù, hỗ trợ và tái định cư đến người dân, đảm bảo thực hiện tiến độ giải phóng mặt bằng theo đúng kế hoạch đề ra. 3. Giám sát phương án: Để thực sự đảm bảo quyền lợi của người dân bị ảnh hưởng của công trình, trong giai đoạn thực thi cần thiết lập một hệ thống giám sát chặt chẽ bao gồm đại diện các cơ quan hữu quan và đại diện những hộ dân bị ảnh hưởng, chính họ sẽ là những người giám sát chặt chẽ và có hiệu quả nhất. VIII. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO 1. Mục đích Để đảm bảo cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi có kiến nghị, Hội đồng Bồi thường hỗ trợ và tái định cư huyện Phú Lộc là nơi tiếp dân và là nơi giải quyết các thắc mắc của dân bất kỳ một vấn đề nào liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, định canh của dự án. 2. Phương pháp giải quyết - Thủ tục khiếu nại, tố cáo phải tuân thủ theo đúng Luật khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH01 được Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ký công bố ban hành bằng Lệnh số 09L/CTN ngày 11/12/1998. - Người bị thu hồi đất nếu chưa đồng ý với quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thì được khiếu nại theo quy định của Pháp luật. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại, thời hiệu khiếu nại và trình tự giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định tại Điều 138 của Luật Đất đai năm 2003 và Điều 162, 163, 164, 165 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai: + Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai do Chủ tịch UBND huyện Phú Lộc giải quyết lần đầu, nếu người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án Nhân dân hoặc tiếp tục khiếu nại đến Chủ tịch UBND tỉnh. Chủ tịch UBND tỉnh là quyết định giải quyết cuối cùng. + Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai do Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án Nhân dân. Trong khi chờ giải Quyết khiếu nại, người bị thu hồi đất vẫn phải chấp hành quyết định thu hồi đất, giao đất đúng kế hoạch và thời gian đã được Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quyết định. Những hộ cố ý từ chối hay gây chậm trễ việc bàn giao mặt bằng xây dựng dự án, tùy theo mức độ vi phạm sẽ được các cấp chính quyền xem xét, xử lý theo Pháp luật. IX. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO 1- Báo cáo thường kỳ theo quý và năm hoặc đột xuất: Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện Phú Lộc có trách nhiệm lập, báo cáo UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, UBND huyện Phú Lộc và Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây-Lăng Cô. 2- Nội dung báo cáo: - Báo cáo về công tác tài chính kế toán: Thực hiện theo quy định của Luật Kế toán và các quy định về quản lý tài chính hiện hành. - Báo cáo thống kê kế hoạch thực hiện bao gồm: + Kết quả, tiến độ thực hiện công tác GPMB. + Các vấn đề nẩy sinh và đề xuất các biện pháp giải quyết. + Kế hoạch thực hiện trong thời gian tới./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổ trưởng Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Phương án đơn giản hóa thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của Ngân hàng Phát triển Việt Nam kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Giao Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các bộ, ngành liên quan trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm triển khai thực hiện theo đúng nội dung và thời hạn quy định tại Phương án đơn giản hóa thủ tục giải quyết công việc đã được Chính phủ thông qua tại Điều 1 của Nghị quyết này. Trong quá trình triển khai thực hiện, Ngân hàng Phát triển Việt Nam chủ động phát hiện và kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan thuộc thẩm quyền hoặc đề nghị bằng văn bản, gửi Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ về các luật, pháp lệnh, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính liên quan đến thủ tục giải quyết công việc cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ để thực hiện Phương án đơn giản hóa thủ tục giải quyết công việc được Chính phủ thông qua tại Điều 1 của Nghị quyết này. Điều 3. Đối với những thủ tục giải quyết công việc được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ áp dụng hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản theo trình tự, thủ tục rút gọn để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành. Trường hợp cần áp dụng một văn bản để sửa một văn bản, giao Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ xem xét, quyết định theo thẩm quyền. Điều 4. Giao Văn phòng Chính phủ kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện và tổng hợp vướng mắc của Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các bộ, ngành liên quan để kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ tháo gỡ trong quá trình thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục giải quyết công việc đã được Chính phủ thông qua tại Nghị quyết này. Điều 5. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA CÁC THỦ TỤC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ) Các chữ viết tắt: NHPT: Ngân hàng Phát triển Việt Nam. UBND: Ủy ban nhân dân TDĐT: Tín dụng đầu tư XLRR: Xử lý rủi ro. DATC: Công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp Phần 1. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA I. THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ 1. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): Thẩm định dự án nhóm A\thuộc thẩm quyền của Tổng Giám đốc NHPT\trường hợp thẩm định lần đầu - B-NPT-097918-TT 2. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): Thẩm định dự án nhóm B và nhóm C\thuộc thẩm quyền Tổng Giám đốc NHPT\Trường hợp thẩm định lần đầu - B-NPT-097925-TT 3. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): Thẩm định dự án nhóm B và nhóm C\thuộc thẩm quyền Giám đốc Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT/trường hợp thẩm định lần đầu - B-NPT-097936-TT a) Thành phần hồ sơ: - Bỏ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về các nội dung liên quan đến dự án theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng, bao gồm các tài liệu sau: + Kết quả thẩm định dự án. + Đối với dự án chưa triển khai thực hiện đầu tư: Giấy phép khai thác và sử dụng nguồn nước (đối với dự án thủy điện). + Đối với dự án đang được triển khai thực hiện đầu tư (đã có Quyết định đầu tư): Giấy phép khai thác nước mặt (đối với dự án thủy điện). + Giấy phép thăm dò khoáng sản. - Bỏ Quyết định thành lập doanh nghiệp đối với Chủ đầu tư được thành lập theo Luật doanh nghiệp Nhà nước. - Bỏ các quy định phải nộp: + Văn bản về các nội dung khác có liên quan đến dự án. + Văn bản khác do chủ đầu tư gửi kèm liên quan đến đầu tư dự án. + Văn bản về các nội dung khác có liên quan đến quá trình triển khai thực hiện đầu tư dự án. + Các tài liệu liên quan khác do chủ đầu tư gửi kèm theo (nếu có). - Thay thế “Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp” bằng "Văn bản của cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp quy định về: chấp thuận đầu tư dự án; quyền hạn, trách nhiệm của Người đại diện theo pháp luật trong giao dịch với Ngân hàng Phát triển Việt Nam”. b) Sửa đổi: - Sửa tên Văn bản đề nghị thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay thành Giấy đề nghị vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước. - Sửa Kết quả thẩm định thiết kế cơ sở (nếu có) thành Ý kiến tham gia về thiết kế cơ sở của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc đối tượng phải lấy ý kiến về thiết kế cơ sở theo quy định tại khoản 2, Điều 1 của Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009.
2,072
127,526
- Sửa Quyết định giao đất, cho thuê đất của UBND tỉnh, thành phố trực tiếp Trung ương, hợp đồng cho thuê đất hoặc chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có) thành Quyết định giao đất hoặc cho thuê đất của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; hợp đồng cho thuê đất hoặc chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có). - Sửa Báo cáo về quan hệ tín dụng với Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các tổ chức cho vay khác của chủ đầu tư, của Người đại diện theo pháp luật, cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn đến thời điểm gần nhất thành Bảng kê danh mục về tình hình quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng khác. - Sửa Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về các nội dung liên quan đến dự án theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng thành Văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về các nội dung liên quan đến dự án theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng. c) Quy định rõ nội dung các tài liệu: - Hồ sơ bảo đảm tiền vay bao gồm: + Chứng thư định giá hoặc biên bản thỏa thuận giữa các bên về xác định giá trị tài sản bảo đảm. + Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng, quản lý tài sản bảo đảm. + Hợp đồng bảo hiểm của tài sản (nếu có). + Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có) (Đối với bên bảo đảm là người thứ ba). + Văn bản của cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp quy định về quyền hạn, trách nhiệm của Người đại diện theo pháp luật trong giao dịch với Ngân hàng Phát triển Việt Nam (Đối với bên bảo đảm là người thứ ba). d) Quy định hình thức pháp lý của các tài liệu: - Giấy đề nghị vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước – bản chính. - Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án đầu tư hoặc thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng công trình – bản chính. - Giấy chứng nhận đầu tư: đối với nhà đầu tư trong nước làm chủ đầu tư dự án có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng trở lên phải có Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. - Văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về các nội dung liên quan đến dự án theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng, bao gồm các tài liệu sau: + Ý kiến tham gia về thiết kế cơ sở của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc đối tượng phải lấy ý kiến về thiết kế cơ sở theo quy định tại khoản 2, Điều 1 của Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. + Kết quả thẩm định tổng mức đầu tư (nếu có) – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. + Thỏa thuận của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW về địa điểm xây dựng dự án, hợp đồng thuê đất hoặc chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có) – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. - Đối với dự án đang được triển khai thực hiện đầu tư (đã có quyết định đầu tư): + Quyết định phê duyệt dự án đầu tư – bản chính. + Báo cáo tình hình thực hiện đầu tư dự án – bản chính. + Giấy phép xây dựng công trình – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. - Báo cáo về năng lực của Chủ đầu tư – bản chính. - Văn bản của cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp quy định về: chấp thuận đầu tư dự án; quyền hạn, trách nhiệm của Người đại diện theo pháp luật trong giao dịch với Ngân hàng Phát triển Việt Nam – bản chính. - Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật trong 2 năm liền kề - bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. Trường hợp chủ đầu tư là công ty mẹ, báo cáo tài chính bao gồm báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất của nhóm công ty – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. Trường hợp công ty con hạch toán độc lập vay vốn với sự bảo đảm nghĩa vụ trả nợ của công ty mẹ, báo cáo tài chính bao gồm báo cáo tài chính của công ty con, báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất của nhóm công ty – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. Trường hợp báo cáo tài chính của chủ đầu tư phải kiểm toán bắt buộc theo quy định và báo cáo tài chính đã được kiểm toán, thì phải gửi báo cáo tài chính đã được kiểm toán kèm theo kết luận của doanh nghiệp kiểm toán độc lập – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. - Đối với chủ đầu tư là đơn vị mới thành lập: Nghị quyết của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu vốn (đối với công ty TNHH một thành viên), Nghị quyết Đại hội xã viên (đối với HTX) về việc góp vốn đầu tư xây dựng dự án, phương án góp vốn phù hợp với nghị quyết được thông qua – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. - Hồ sơ bảo đảm tiền vay: + Chứng thư định giá hoặc biên bản thỏa thuận giữa các bên về xác định giá trị tài sản bảo đảm – bản chính. + Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng, quản lý tài sản bảo đảm – bản chính. + Hợp đồng bảo hiểm của tài sản (nếu có) – bản chính. + Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có) (đối với bên bảo đảm là người thứ ba) – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. + Văn bản của cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp quy định về quyền hạn, trách nhiệm của Người đại diện theo pháp luật trong giao dịch với Ngân hàng Phát triển Việt Nam (đối với bên bảo đảm là người thứ ba) – bản chính. đ) Các tài liệu yêu cầu khách hàng nộp trước khi thực hiện Ký kết hợp đồng tín dụng: + Giấy phép khai thác và sử dụng nguồn nước (đối với dự án cấp nước) – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. + Giấy phép khai thác khoáng sản (đối với dự án khai thác sử dụng khoáng sản xi măng, quặng, vật liệu xây dựng …) – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. + Giấy phép khai thác và sử dụng tài nguyên – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. + Quyết định bổ nhiệm Tổng Giám đốc (Giám đốc); Trưởng Ban quản trị, Chủ nhiệm Hợp tác xã (đối với Hợp tác xã); Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. + Quyết định giao đất, cho thuê đất của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW hoặc hợp đồng cho thuê đất hoặc chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có) – bản chính. + “Văn bản phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc văn bản xác nhận đăng ký bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật bảo vệ môi trường” thay cho “Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án”. + “Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy của dự án” thay cho “Báo cáo thẩm duyệt về phương án phòng chống cháy nổ của dự án”. e) Mẫu đơn, mẫu tờ khai - Sửa tên Mẫu số MS01/TĐDA “Văn bản đề nghị thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay” thành “Giấy đề nghị vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước”. - Sửa đổi Mẫu số MS03/TĐDA “Phiếu giao nhận hồ sơ” thành “Bảng kê danh mục giao nhận hồ sơ”. - Mẫu số MS02/TĐDA “Báo cáo về năng lực chủ đầu tư”: + Sửa nội dung điểm 2a: bỏ cụm từ “Các hợp đồng kinh tế và”. + Bỏ điểm 3 “Quan hệ tín dụng với NHPT”. g) Sửa 4 điều kiện thành 2 điều kiện: - Điều kiện về dự án: được lập theo đúng quy định pháp luật, đúng đối tượng, có hiệu quả, có khả năng trả nợ. - Điều kiện về chủ đầu tư: có năng lực pháp luật, tài chính, quản lý thực hiện dự án; sử dụng vốn vay đúng mục đích; hoàn trả nợ vay đầy đủ, đúng hạn; thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định. 4. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): Thẩm định dự án nhóm A\thuộc thẩm quyền của Tổng Giám đốc NHPT\trường hợp thẩm định lại (trường hợp dự án có thay đổi về quy mô, tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư) - B-NPT-097920-TT 5. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): Thẩm định dự án nhóm B và nhóm C\thuộc thẩm quyền của Tổng Giám đốc NHPT\trường hợp thẩm định lại (trường hợp dự án có thay đổi về quy mô, tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư) - B-NPT-097943-TT 6. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): Thẩm định dự án nhóm B và nhóm C\thuộc thẩm quyền Giám đốc Sở giao dịch hoặc Chi nhánh NHPT\trường hợp thẩm định lại - B-NPT-097941-TT a) Thành phần hồ sơ: - Trong Hồ sơ dự án: bỏ các văn bản, hồ sơ khác có liên quan đến sự thay đổi của dự án so với dự án đã được phê duyệt lần đầu.
2,022
127,527
- Trong Hồ sơ chủ đầu tư: bỏ các văn bản, tài liệu khác liên quan đến những thay đổi của chủ đầu tư so với hồ sơ gửi thẩm định ban đầu. b) Tài liệu sửa đổi: Sửa Văn bản đề nghị thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay thành Giấy đề nghị vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước. c) Quy định hình thức pháp lý của các tài liệu: - Giấy đề nghị vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước – bản chính. - Quyết định điều chỉnh dự án đầu tư (nếu có) – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. - Báo cáo tài chính trong 2 năm liền kề với thời điểm chủ đầu tư đề nghị thẩm định lại dự án - bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. - Báo cáo về năng lực chủ đầu tư – bản chính. d) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Áp dụng nội dung đơn giản hóa như điểm e) khoản 1, 2, 3 mục I phần I của phương án này. đ) Yêu cầu, điều kiện: Áp dụng nội dung đơn giản hóa như điểm g) khoản 1, 2, 3 mục I phần I của phương án này. II. TÍN DỤNG ĐẦU TƯ (KÝ KẾT HỢP ĐỒNG, GIA HẠN NỢ, LÙI THỜI ĐIỂM TRẢ NỢ, GIẢI NGÂN) 1. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (Áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): ký kết hợp đồng bảo đảm tiền vay - B-NPT-099290-TT a) Bỏ tất cả các tài liệu yêu cầu khách hàng nộp b) Sửa 3 điều kiện thành như sau: Điều kiện 1: Khách hàng có đầy đủ các điều kiện vay vốn theo quy định tại Nghị định số 151/2006/NĐ-CP , Thông tư số 69/2007/TT-BTC , Quy chế cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước. Đối với người thứ ba cầm cố, thế chấp tài sản: - Đối với người thứ ba là cá nhân Việt Nam thì phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đối với người thứ ba là pháp nhân Việt Nam thì phải có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam. - Đối với người thứ ba là cá nhân, pháp nhân nước ngoài thì phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự đầy đủ được xác định theo pháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân, nơi pháp nhân đó thành lập; trừ trường hợp pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có quy định khác. Trong trường hợp cá nhân, pháp nhân nước ngoài xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam thì năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự của cá nhân, pháp nhân được xác định theo pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Có tài sản đủ điều kiện làm tài sản bảo đảm theo quy định tại Chương 8 Quyết định số 653/2008/QĐ-NHPT ngày 22 tháng 09 năm 2008 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam để thực hiện nghĩa vụ của bên cầm cố, bên thế chấp. Điều kiện 2: - Tài sản hiện có thuộc quyền sở hữu, quyền quản lý, quyền sử dụng hợp pháp của bên bảo đảm. Đối với tài sản hình thành trong tương lai thì tài sản đó phải thuộc thẩm quyền sở hữu hợp pháp của bên bảo đảm sau khi tài sản được hình thành. - Tài sản bảo đảm được phép giao dịch. - Tại thời điểm ký kết Hợp đồng bảo đảm tiền vay, tài sản bảo đảm không là đối tượng tranh chấp dưới bất kỳ hình thức nào. - Tài sản bảo đảm phải xác định được số lượng, chủng loại, giá trị tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm và phải có khả năng thanh khoản. - Tài sản bảo đảm phải được mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật và quy định của Ngân hàng Phát triển Việt Nam. 2. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (Áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): Ký kết hợp đồng tín dụng đầu tư - B-NPT-096386-TT a) Bỏ tất cả các tài liệu theo yêu cầu khách hàng nộp. b) Bổ sung các tài liệu chuyển từ giai đoạn thẩm định sang, bao gồm: - Giấy phép khai thác và sử dụng nguồn nước (đối với dự án cấp nước) - bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. - Giấy phép khai thác khoáng sản (đối với dự án khai thác sử dụng khoáng sản xi măng, quặng, vật liệu xây dựng …) - bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. - Giấy phép khai thác và sử dụng tài nguyên - bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. - Quyết định bổ nhiệm Tổng Giám đốc (Giám đốc); Trưởng Ban quản trị, Chủ nhiệm Hợp tác xã (đối với Hợp tác xã); Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán - bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. - Quyết định giao đất, cho thuê đất của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW hoặc hợp đồng cho thuê đất hoặc chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có) – bản chính. - “Văn bản phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc văn bản xác nhận đăng ký bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật bảo vệ môi trường” thay cho “Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án”. - “Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy của dự án” thay cho “Báo cáo thẩm duyệt về phương án phòng chống cháy nổ của dự án”. c) Yêu cầu, điều kiện: - Sửa điều kiện “Các nội dung của hợp đồng tín dụng phải phù hợp với thông báo cho vay và thể hiện quyền và nghĩa vụ của các Bên cũng như các cam kết khác được các Bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật” thành “Các nội dung của hợp đồng tín dụng phải phù hợp với thông báo cho vay và thể hiện quyền và nghĩa vụ phù hợp của các Bên cũng như các cam kết khác được các Bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng”. - Bỏ các điều kiện: + Việc ký kết Hợp đồng tín dụng thực hiện đồng thời với việc ký kết Hợp đồng bảo đảm tiền vay hoặc ký sau Hợp đồng bảo đảm tiền vay. + Dự án đã có thông báo cho vay vốn tín dụng đầu tư của Tổng Giám đốc (đối với dự án không phân cấp) hoặc của Giám đốc (đối với dự án phân cấp). + Tại thời điểm ký Hợp đồng tín dụng không xuất hiện các yếu tố bất lợi cho việc thực hiện dự án. + Nếu phát hiện những yếu tố ảnh hưởng đến an toàn tín dụng, NHPT đình chỉ việc ký kết Hợp đồng tín dụng. + Trường hợp dự án được đầu tư bằng vốn tín dụng đầu tư và vốn vay các tổ chức cho vay khác, việc ký Hợp đồng tín dụng với các tổ chức cho vay khác phải đảm bảo không ảnh hưởng đến Hợp đồng tín dụng đã ký với NHPT. + Đối với cho vay thỏa thuận: Các dự án thuộc đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (TDĐT) đã ký Hợp đồng tín dụng với NHPT, nhưng dự án chưa đủ điều kiện để giải ngân nguồn vốn tín dụng đầu tư theo quy định của NHPT, hoặc các dự án có đủ điều kiện giải ngân nguồn vốn TDĐT nhưng chưa cân đối được nguồn vốn TDĐT và chủ đầu tư có nhu cầu về vốn để thực hiện dự án. + Thời hạn cho vay thỏa thuận phù hợp với thời gian để hoàn thiện điều kiện giải ngân vốn tín dụng đầu tư. Thời gian cho vay tối đa là 6 tháng kể từ thời điểm ký hợp đồng tín dụng. - Chuyển điều kiện: “Chỉ thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với các khoản giải ngân thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất khi Chủ đầu tư không có nợ quá hạn (gốc và lãi) đối với tất cả các dự án, khoản vay đang có quan hệ tín dụng. 10. Các dự án nằm trong danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư của nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 được NHPT chấp thuận ký Hợp đồng tín dụng trước và sau ngày 01/4/2009. 11. Đối với các dự án được hỗ trợ lãi suất: Thời gian vay được hỗ trợ lãi suất tối đa 24 tháng kể từ ngày giải ngân đối với từng khoản vay. Việc hỗ trợ lãi suất được thực hiện kể từ ngày 01/4/2009 đến ngày 31/12/2011” sang điều kiện để thực hiện thủ tục Hỗ trợ lãi suất 4%. 3. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (Áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): Giải ngân tạm ứng chung - B-NPT-096407-TT a) Chuyển điểm 2 thu hồi tạm ứng sang thủ tục “Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (Áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): Giải ngân thanh toán khối lượng xây dựng hoàn thành đối với công việc do chủ đầu tư thực hiện” và thủ tục “Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (Áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): Giải ngân thanh toán hợp đồng xây dựng” b) Bỏ các tài liệu sau: - Văn bản đề nghị tạm ứng vốn của nhà thầu. - Dự toán trúng thầu. - Đề xuất của nhà thầu. - Các sửa đổi bổ sung bằng văn bản. - Quy định về thứ tự ưu tiên khi áp dụng các tài liệu hợp đồng nếu giữa các tài liệu này có các quy định mâu thuẫn, khác nhau. - Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). c) Quy định hình thức pháp lý của những tài liệu sau: - Hợp đồng xây dựng, các phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có) (bản chính) và các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng bao gồm: + Dự toán công trình, hạng mục công trình, công việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt – bản chính. + Điều kiện hợp đồng (điều kiện riêng và điều kiện chung của hợp đồng) – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. + Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh khoản tiền tạm ứng và các loại bảo lãnh khác (nếu có) - bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. - Việc tạm ứng cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn và vật tư dự trữ theo mùa, chủ đầu tư cần bổ sung thêm các tài liệu sau: hợp đồng của nhà thầu ký với đơn vị gia công chế tạo hoặc nhập khẩu cấu kiện, bán thành phẩm, vật tư (trường hợp chưa mua) hoặc biên bản xác nhận giữa chủ đầu tư và nhà thầu về số lượng, giá trị cấu kiện, bán thành phẩm, vật tư đã tập kết tại hiện trường (trường hợp đã mua) – bản chính.
2,111
127,528
4. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (Áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): Giải ngân tạm ứng\Trường hợp Giải ngân khối lượng xây dựng hoàn thành đối với công việc do chủ đầu tư thực hiện - B-NPT-096425-TT a) Chuyển điểm 2 thu hồi tạm ứng sang thủ tục “Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (Áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): Giải ngân thanh toán khối lượng xây dựng hoàn thành đối với công việc do chủ đầu tư thực hiện” và thủ tục “Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (Áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): Giải ngân thanh toán hợp đồng xây dựng”. b) Bỏ các tài liệu sau: - Văn bản đề nghị tạm ứng vốn của tổ chức cung cấp. - Các tài liệu khác có liên quan đến từng lần thanh toán quy định trong hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị, dịch vụ … hoặc phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có). - Biên bản xác nhận giữa chủ đầu tư và tổ chức cung cấp vật tư, thiết bị, dịch vụ, … về số lượng, giá trị vật tư, thiết bị, dịch vụ … đã tập kết tại hiện trường của Chủ đầu tư phù hợp với điều khoản về giao hàng trong hợp đồng cung cấp và các hóa đơn xuất hàng (nếu có). 5. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (Áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): Giải ngân thanh toán hợp đồng xây dựng - B-NPT-096442-TT 6. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (Áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): Giải ngân thanh toán\Trường hợp giải ngân hoàn trả các nguồn vốn khác (vốn tự có, vốn kinh doanh, …) mà Chủ đầu tư đã sử dụng để thực hiện đầu tư dự án trong khi chờ hoàn chỉnh hồ sơ giải ngân vốn tín dụng Nhà nước - B-NPT-096479-TT a) Về tên thủ tục: Sáp nhập thủ tục B-NPT-096479-TT vào thủ tục B-NPT-096442-TT b) Bỏ các tài liệu sau: - Dự toán trúng thầu - Đề xuất của nhà thầu. - Các sửa đổi bổ sung bằng văn bản. - Quy định về thứ tự ưu tiên khi áp dụng các tài liệu có hợp đồng nếu giữa các tài liệu này có các quy định mâu thuẫn, khác nhau. - Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). - Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu. c) Bổ sung tài liệu đối chiếu công nợ giữa chủ đầu tư và nhà thầu hoặc xác nhận của nhà thầu hoặc giấy tờ chứng minh việc nhà thầu đã được chủ đầu tư tạm ứng, thanh toán – bản chính. d) Quy định hình thức pháp lý của những tài liệu sau: - Hợp đồng xây dựng, các phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có) (bản chính hoặc bản sao có công chứng) và các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng bao gồm: + Dự toán công trình, hạng mục công trình, công việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt – bản chính. + Điều kiện hợp đồng (điều kiện riêng và điều kiện chung của hợp đồng) - bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. + Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh khoản tiền tạm ứng và các loại bảo lãnh khác (nếu có) – bản sao. 7. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (Áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): Giải ngân thanh toán khối lượng xây dựng hoàn thành đối với công việc do chủ đầu tư thực hiện - B-NPT-096460-TT Quy định hình thức pháp lý của những tài liệu sau: + Dự toán công trình, hạng mục công trình, công việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt – bản chính. + Điều kiện hợp đồng (điều kiện riêng và điều kiện chung của hợp đồng) – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. + Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh khoản tiền tạm ứng và các loại bảo lãnh khác (nếu có) - bản sao mang bản chính đến đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. 8. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (Áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): Lùi thời điểm trả nợ, điều chỉnh mức trả nợ từng kỳ hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ\Trường hợp khách hàng bị thiệt hại về tài sản, hàng hóa do nguyên nhân khách quan (thiên tai, mất mùa, dịch bệnh, động đất, tai nạn bất ngờ, hỏa hoạn …) gây ra - B-NPT-096490-TT a) Bỏ các tài liệu: - Văn bản đề nghị lùi thời điểm trả nợ, điều chỉnh mức trả nợ từng kỳ hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ của chủ đầu tư. - Báo cáo tài chính 2 năm gần nhất. - Biên bản xác định thiệt hại. b) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Trong Đơn đề nghị xử lý rủi ro (Mẫu 12.02): - Sửa mục 4 Địa chỉ cơ quan thành Địa chỉ Trụ sở. - Sửa mục 13 thành Đề nghị biện pháp xử lý. c) Yêu cầu, điều kiện: - Bỏ yêu cầu, điều kiện “Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam điều chỉnh thời hạn trả nợ, kỳ hạn trả nợ và mức trả nợ trong mỗi kỳ hạn, tổng thời gian gia hạn nợ không vượt quá 1/3 thời hạn cho vay đã ký trong hợp đồng tín dụng đầu tiên và tổng thời hạn vay vốn không vượt thời hạn vay vốn tối đa theo quy định”. - Sửa yêu cầu, điều kiện “Khách hàng có quan hệ với NHPT gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả kháng” thành “Chủ đầu tư gặp khó khăn tạm thời về tài chính và trả nợ vay do một trong những nguyên nhân rủi ro bất khả kháng”. d) Các nội dung khác: Sửa đổi khoản 2 Điều 25 Quy chế cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 41/QĐ-HĐQL ngày 14 tháng 09 năm 2007 thành: “Biện pháp xử lý rủi ro bao gồm gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ (gốc, lãi) và bán nợ”. 9. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): Lùi thời điểm trả nợ, điều chỉnh mức trả nợ từng kỳ hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ\Trường hợp khách hàng là doanh nghiệp Nhà nước thực hiện chuyển đổi sở hữu - B-NPT-096500-TT a) Bỏ các tài liệu: - Văn bản đề nghị lùi thời điểm trả nợ, điều chỉnh mức trả nợ từng kỳ hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ của chủ đầu tư. - Báo cáo tài chính 2 năm gần nhất. b) Quy định hình thức pháp lý của những tài liệu sau: - Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp kèm chi tiết công nợ thực tế phải trả lại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp của cơ quan chức năng – bản sao có chứng thực. - Quyết định phê duyệt giá trị doanh nghiệp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền – bản sao có chứng thực. c) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Áp dụng nội dung đơn giản hóa như điểm b) khoản 8 (B-NPT-096490-TT) mục II phần I của phương án này. d) Yêu cầu, điều kiện - Bỏ yêu cầu, điều kiện “Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam điều chỉnh thời hạn trả nợ, kỳ hạn trả nợ và mức trả nợ trong mỗi kỳ hạn, tổng thời gian gia hạn nợ không vượt quá 1/3 thời hạn cho vay đã ký trong hợp đồng tín dụng đầu tiên và tổng thời hạn vay vốn không vượt thời hạn vay vốn tối đa theo quy định” và “Khách hàng có quan hệ với NHPT gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả kháng”. - Bổ sung yêu cầu, điều kiện: Chủ đầu tư là doanh nghiệp Nhà nước gặp khó khăn tạm thời về tài chính và trả nợ vay do thực hiện chuyển đổi sở hữu. đ) Các nội dung khác: Sửa đổi khoản 2 Điều 25 Quy chế cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 41/QĐ-HĐQL ngày 14 tháng 9 năm 2007 thành: Biện pháp xử lý rủi ro bao gồm gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ (gốc, lãi) và bán nợ. 10. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): Lùi thời điểm trả nợ, điều chỉnh mức trả nợ từng kỳ hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ\Trường hợp chủ đầu tư gặp khó khăn về tài chính và trả nợ vay do dự án bị chậm tiến độ - B-NPT-096507-TT a) Bỏ các tài liệu: - Văn bản đề nghị lùi thời điểm trả nợ, điều chỉnh mức trả nợ từng kỳ hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ của chủ đầu tư. - Báo cáo tài chính 2 năm gần nhất. b) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Áp dụng nội dung đơn giản hóa như điểm b) khoản 8 (B-NPT-096490-TT) mục II Phần I của phương án này. c) Yêu cầu, điều kiện: - Bỏ yêu cầu, điều kiện “Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam điều chỉnh thời hạn trả nợ, kỳ hạn trả nợ và mức trả nợ trong mỗi kỳ hạn, tổng thời gian gia hạn nợ không vượt quá 1/3 thời hạn cho vay đã ký trong hợp đồng tín dụng đầu tiên và tổng thời hạn vay vốn không vượt thời hạn vay vốn tối đa theo quy định” và “Khách hàng có quan hệ với NHPT gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả kháng” - Bổ sung yêu cầu, điều kiện: Chủ đầu tư gặp khó khăn tạm thời về tài chính và trả nợ vay do dự án bị chậm tiến độ. d) Các nội dung khác: Sửa đổi khoản 2 Điều 25 Quy chế cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 41/QĐ-HĐQL ngày 14 tháng 09 năm 2007 thành: Biện pháp xử lý rủi ro bao gồm gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ (gốc, lãi) và bán nợ. 11. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): Gia hạn nợ\Trường hợp khách hàng bị thiệt hại về tài sản, hàng hóa, do nguyên nhân khách quan thuộc thẩm quyền của Tổng giám đốc - B-NPT-096520-TT 12. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (áp dụng cho cả các quỹ quay vòng: Gia hạn nợ\Trường hợp khách hàng bị thiệt hại về tài sản, hàng hóa, do nguyên nhân khách quan thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở giao dịch, Giám đốc Chi nhánh NHPT - B-NPT-097341-TT a) Bỏ các tài liệu: - Văn bản đề nghị gia hạn nợ của chủ đầu tư - Văn bản đề nghị gia hạn nợ cho khách hàng của cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên theo phân cấp quản lý (đối với khách hàng là doanh nghiệp Nhà nước). - Báo cáo tài chính 2 năm và các quý gần nhất đến thời điểm đề nghị gia hạn nợ. - Biên bản xác định thiệt hại được lập sau khi xảy ra thiệt hại; Biên bản xác định thiệt hại phải ghi rõ mức độ (số lượng) và giá trị thiệt hại của từng loại giá trị tài sản, hàng hóa.
2,070
127,529
- Các văn bản, tài liệu khác có liên quan đến hồ sơ vay nợ của Nhà nước, tình hình tài chính doanh nghiệp và việc không trả được nợ như đã cam kết. b) Mẫu đơn, mẫu tờ khai - Bỏ các Mẫu đơn tờ khai: + Tờ trình thẩm định hồ sơ đề nghị XLRR (Mẫu 12.03) + Biên bản xác định thiệt hại (Mẫu 12.04) + Phiếu đối chiếu số liệu (Mẫu 12.06) - Trong Đơn đề nghị xử lý rủi ro (Mẫu 12.02): Áp dụng nội dung đơn giản hóa như điểm b) khoản 8 (B-NPT-096490-TT) mục II phần I của phương án này. c) Yêu cầu, điều kiện - Bỏ yêu cầu, điều kiện “Gặp rủi ro do nguyên nhân bất khả kháng như: Chủ đầu tư bị thiệt hại tài sản, hàng hóa do nguyên nhân khách quan (thiên tai, mất mùa, dịch bệnh, động đất, tai nạn bất ngờ, hỏa hoạn, …) gây ra”. - Sửa yêu cầu, điều kiện “Chỉ xem xét gia hạn nợ cho Chủ đầu tư vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả kháng dẫn đến không trả được nợ vay theo đúng cam kết trong Hợp đồng tín dụng (Phụ lục Hợp đồng tín dụng) đã ký hoặc là Doanh nghiệp Nhà nước nhất thiết phải được xử lý về tài chính khi chuyển đổi sở hữu” thành “Chủ đầu tư gặp khó khăn tạm thời về tài chính và trả nợ vay do một trong những nguyên nhân rủi ro bất khả kháng”. d) Các nội dung khác: Sửa đổi khoản 2 Điều 25 Quy chế cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 41/QĐ-HĐQL ngày 14 tháng 09 năm 2007 thành: Biện pháp xử lý rủi ro bao gồm gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ (gốc, lãi) và bán nợ. 13. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (Áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): Gia hạn nợ\Trường hợp khách hàng là doanh nghiệp Nhà nước thực hiện chuyển đổi sở hữu thuộc thẩm quyền của Tổng Giám đốc NHPT - B-NPT-096537-TT 14. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (Áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): Gia hạn nợ\Trường hợp khách hàng là doanh nghiệp Nhà nước thực hiện chuyển đổi sở hữu thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở giao dịch, Giám đốc Chi nhánh NHPT - B-NPT-097367-TT a) Bỏ các tài liệu: - Văn bản đề nghị gia hạn nợ của chủ đầu tư hoặc đại diện khách hàng theo quy định pháp luật. - Văn bản đề nghị gia hạn nợ cho khách hàng của cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên theo phân cấp quản lý (đối với khách hàng là doanh nghiệp Nhà nước). - Báo cáo tài chính 2 năm và các quý gần nhất đến thời điểm đề nghị gia hạn nợ. - Bỏ các văn bản, tài liệu khác có liên quan đến hồ sơ vay nợ của Nhà nước, tình hình tài chính doanh nghiệp và việc không trả được nợ như đã cam kết. b) Quy định hình thức pháp lý của những tài liệu sau: - Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp kèm chi tiết công nợ thực tế phải trả tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp của cơ quan chức năng – bản sao có chứng thực. - Quyết định phê duyệt giá trị doanh nghiệp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền – bản sao có chứng thực. c) Sửa thành phần hồ sơ thành: Dự án đề nghị gia hạn nợ đã đi vào hoạt động phải có: Báo cáo tình hình SXKD của dự án từ thời điểm đưa vào hoạt động đến thời điểm đề nghị gia hạn nợ có phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của dự án và đưa ra phương án tổ chức lại SXKD của dự án có đánh giá lại về hiệu quả kinh tế tài chính và kế hoạch trả nợ vay (gốc, lãi) sau khi được gia hạn nợ. d) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Bỏ các Mẫu đơn tờ khai: + Tờ trình thẩm định hồ sơ đề nghị XLRR (Mẫu 12.03) + Biên bản xác định thiệt hại (Mẫu 12.04) + Phiếu đối chiếu số liệu (Mẫu 12.06) - Trong Đơn đề nghị xử lý rủi ro (Mẫu 12.02): Áp dụng nội dung đơn giản hóa như điểm b) khoản 8 (B-NPT-096490-TT) mục II phần I của phương án này. đ) Yêu cầu, điều kiện: - Bỏ yêu cầu, điều kiện “Gặp rủi ro do nguyên nhân bất khả kháng như: Thực hiện chuyển đổi sở hữu (cổ phần hóa, giao Công ty cho tập thể người lao động, bán Công ty Nhà nước) theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, có khó khăn về tài chính nhất thiết phải được xử lý (đối với khách hàng là Công ty Nhà nước)” và điều kiện “1) Chỉ xem xét gia hạn nợ cho Chủ đầu tư vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả kháng dẫn đến không trả được nợ vay theo đúng cam kết trong Hợp đồng tín dụng (Phụ lục Hợp đồng tín dụng) đã ký hoặc là Doanh nghiệp Nhà nước nhất thiết phải được xử lý về tài chính khi chuyển đổi sở hữu. 2) Việc xem xét gia hạn nợ được thực hiện cho từng trường hợp cụ thể, căn cứ vào khả năng tài chính của khách hàng; mức độ thiệt hại và nguyên nhân dẫn đến rủi ro”. - Bổ sung yêu cầu, điều kiện: Chủ đầu tư là doanh nghiệp Nhà nước gặp khó khăn tạm thời về tài chính và trả nợ vay do thực hiện chuyển đổi sở hữu. e) Các nội dung khác: Sửa đổi khoản 2 Điều 25 Quy chế cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 41/QĐ-HĐQL ngày 14 tháng 9 năm 2007 thành: Biện pháp xử lý rủi ro bao gồm gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ (gốc, lãi) và bán nợ. 15. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (Áp dụng cho cả các quỹ quay vòng: Gia hạn nợ các trường hợp còn lại - B-NPT-097382-TT a) Sửa tên thủ tục thành “Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (Áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): Gia hạn nợ các trường hợp không thuộc thẩm quyền của NHPT”. b) Bỏ các tài liệu: - Văn bản đề nghị gia hạn nợ của chủ đầu tư. - Văn bản đề nghị gia hạn nợ cho khách hàng của cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên theo phân cấp quản lý (đối với khách hàng là doanh nghiệp Nhà nước). - Báo cáo tài chính 2 năm gần nhất. - Biên bản xác định thiệt hại được lập sau khi xảy ra thiệt hại; Biên bản xác định thiệt hại phải ghi rõ mức độ (số lượng) và giá trị thiệt hại của từng loại giá trị tài sản, hàng hóa. - Các văn bản, tài liệu khác có liên quan đến hồ sơ vay nợ của Nhà nước, tình hình tài chính doanh nghiệp và việc không trả được nợ như đã cam kết. c) Quy định hình thức pháp lý của những tài liệu sau: - Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp kèm chi tiết công nợ thực tế phải trả tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp của cơ quan chức năng – bản sao có chứng thực. - Quyết định phê duyệt giá trị doanh nghiệp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền – bản sao có chứng thực. d) Quy định đối với dự án đề nghị gia hạn nợ đã đi vào hoạt động phải có: Báo cáo tình hình SXKD của dự án từ thời điểm đưa vào hoạt động đến thời điểm đề nghị gia hạn nợ có phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của dự án và đưa ra phương án tổ chức lại SXKD của dự án có đánh giá lại về hiệu quả kinh tế tài chính và kế hoạch trả nợ vay (gốc, lãi) sau khi được gia hạn nợ. đ) Thời hạn giải quyết Quy định trong thời hạn tối đa 20 ngày làm việc kể từ khi NHPT có công văn đề nghị Bộ Tài chính gia hạn nợ cho dự án, Bộ Tài chính phải tổ chức thẩm định và có quyết định đồng ý hoặc không đồng ý gia hạn nợ cho dự án. e) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Bỏ các Mẫu đơn tờ khai: + Tờ trình thẩm định hồ sơ đề nghị XLRR (Mẫu 12.03). + Biên bản xác định thiệt hại (Mẫu 12.04) + Phiếu đối chiếu số liệu (Mẫu 12.06). - Trong Đơn đề nghị xử lý rủi ro (Mẫu 12.02): Áp dụng nội dung đơn giản hóa như điểm b) khoản 8 (B-NPT-096490-TT) mục II phần I phương án này. g) Viết lại các yêu cầu, điều kiện thành: - Khách hàng gặp khó khăn tạm thời về tài chính và trả nợ vay do một trong những nguyên nhân rủi ro bất khả kháng hoặc khách hàng là doanh nghiệp Nhà nước gặp khó khăn tạm thời về tài chính và trả nợ vay do thực hiện chuyển đổi sở hữu. - Thời gian khách hàng đề nghị gia hạn nợ vượt quá 1/3 thời hạn cho vay trong Hợp đồng tín dụng lần đầu đã ký với NHPT. h) Các nội dung khác: Sửa đổi khoản 2 Điều 25 Quy chế cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 41/QĐ-HĐQL ngày 14 tháng 09 năm 2007 thành: Biện pháp xử lý rủi ro bao gồm gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ (gốc, lãi) và bán nợ. III. BẢO LÃNH TÍN DỤNG ĐẦU TƯ 1. Thủ tục Bảo lãnh tín dụng đầu tư: Thẩm định dự án nhóm A\Trường hợp tài sản bảo đảm là tài sản hình thành từ vốn vay - B-NPT-097769-TT 2. Thủ tục Bảo lãnh tín dụng đầu tư: Thẩm định dự án nhóm B\Trường hợp tài sản bảo đảm là tài sản hình thành từ vốn vay - B-NPT-097427-TT 3. Thủ tục Bảo lãnh tín dụng đầu tư: Thẩm định dự án nhóm C\Trường hợp tài sản bảo đảm là tài sản hình thành từ vốn vay - B-NPT-097440-TT a) Hồ sơ pháp lý của khách hàng: - Thay thế “Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp” bằng “Văn bản của cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp quy định về: chấp thuận đầu tư dự án; quyền hạn, trách nhiệm của Người đại diện theo pháp luật trong giao dịch với NHPT” – Bản chính. - Bỏ các tài liệu khác có liên quan. - Sửa Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với Chủ đầu tư được thành lập theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với Chủ đầu tư được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã thành Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với Chủ đầu tư được thành lập theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước (bản sao có chứng thực) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với Chủ đầu tư được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã (bản sao có chứng thực).
2,029
127,530
b) Hồ sơ dự án: - Thay thế “Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án” bằng “Văn bản phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc văn bản xác nhận đăng ký bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật bảo vệ môi trường”. - Thay thế “Báo cáo thẩm duyệt về phương án phòng chống cháy nổ của dự án” bằng “Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy của dự án”. - Bỏ các quy định sau: + Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). + Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về các nội dung liên quan đến dự án theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng. + Các văn bản khác do Chủ đầu tư gửi kèm liên quan đến việc đầu tư dự án. - Bỏ cam kết của chủ đầu tư về tính chính xác, hợp pháp, hợp lệ của tài liệu gửi đến NHPT. - Quy định cụ thể Văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về các nội dung liên quan đến dự án theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng. - Sửa Báo cáo về quan hệ tín dụng với NHPT và các tổ chức cho vay khác của chủ đầu tư, của Người đại diện theo pháp luật, cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn đến thời điểm gần nhất: Bảng kê các hợp đồng tín dụng đã ký và tình hình thực hiện vay, trả nợ đối với các hợp đồng tín dụng thành Bảng kê danh mục về tình hình quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng khác. c) Quy định hình thức pháp lý của các tài liệu: * Hồ sơ chủ đầu tư: - Hồ sơ pháp lý: Văn bản của cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp quy định về: chấp thuận đầu tư dự án; quyền hạn, trách nhiệm của Người đại diện theo pháp luật trong giao dịch với NHPT – bản chính. - Hồ sơ tài chính: + Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật trong 2 năm gần nhất và báo cáo tài chính quý gần nhất (đối với Chủ đầu tư đã hoạt động sản xuất kinh doanh) – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/doanh nghiệp. + Trường hợp báo cáo tài chính của Chủ đầu tư đã được kiểm toán, thì phải gửi báo cáo tài chính đã được kiểm toán kèm theo kết luận của doanh nghiệp kiểm toán độc lập – bản sao có chứng thực. + Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc Báo cáo đầu tư hoặc Dự án đầu tư xây dựng công trình được lập theo quy định hiện hành – bản chính. + Báo cáo tình hình thực hiện đầu tư dự án (đối với dự án đang thực hiện) – bản chính. * Hồ sơ dự án: - Văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về các nội dung liên quan đến dự án theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng, bao gồm: + Ý kiến tham gia về thiết kế cơ sở của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc đối tượng phải lấy ý kiến về TKCS theo quy định tại khoản 2, Điều 1 của Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. + Kết quả thẩm định tổng mức đầu tư (nếu có) – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. + Thỏa thuận của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW về địa điểm xây dựng dự án, hợp đồng thuê đất hoặc chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có) – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. d) Các tài liệu yêu cầu khách hàng nộp trước khi ký hợp đồng bảo lãnh: + Giấy phép khai thác và sử dụng nguồn nước (đối với dự án cấp nước) - bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. + Giấy phép khai thác khoáng sản (đối với dự án khai thác sử dụng khoáng sản xi măng, quặng, vật liệu xây dựng …) - bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. + Quyết định bổ nhiệm Tổng Giám đốc (Giám đốc); Trưởng Ban quản trị, Chủ nhiệm Hợp tác xã (đối với Hợp tác xã); Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán - bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. đ) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đổi cụm từ “doanh nghiệp” thành “khách hàng”. - Thay đổi thông tin về Giám đốc thành thông tin của người đại diện theo pháp luật của khách hàng. - Bỏ nội dung cung cấp thông tin về tổng mức đầu tư của dự án. - Thay đổi chủ thể xác nhận đơn: Người đại diện theo pháp luật của khách hàng. e) Sửa 2 điều kiện thành: - Điều kiện về dự án: được lập theo đúng quy định pháp luật, đúng đối tượng, có hiệu quả, có khả năng trả nợ. - Điều kiện về chủ đầu tư: có năng lực pháp luật, tài chính, quản lý thực hiện dự án; sử dụng vốn vay đúng mục đích; hoàn trả nợ vay đầy đủ, đúng hạn; thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định. 4. Thủ tục Bảo lãnh tín dụng đầu tư: Thẩm định dự án nhóm A\Trường hợp chủ đầu tư phải có tài sản bảo đảm khác ngoài tài sản hình thành từ vốn vay - B-NPT-097451-TT 5. Thủ tục Bảo lãnh tín dụng đầu tư: Thẩm định dự án nhóm B\Trường hợp chủ đầu tư phải có tài sản bảo đảm khác ngoài tài sản hình thành từ vốn vay - B-NPT-097456-TT 6. Thủ tục Bảo lãnh tín dụng đầu tư: Thẩm định dự án nhóm C\Trường hợp chủ đầu tư có tài sản bảo đảm khác ngoài tài sản hình thành từ vốn vay - B-NPT-097460-TT a) Hồ sơ pháp lý của khách hàng: - Thay thế Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp bằng Văn bản của cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp quy định về: chấp thuận đầu tư dự án; quyền hạn, trách nhiệm của Người đại diện theo pháp luật trong giao dịch với NHPT - bản chính. - Bỏ các tài liệu khác có liên quan. - Sửa Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với Chủ đầu tư được thành lập theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với Chủ đầu tư được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã thành Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với Chủ đầu tư được thành lập theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước (bản sao có chứng thực) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với Chủ đầu tư được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã (bản sao có chứng thực). b) Hồ sơ dự án: - Thay thế “Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án” bằng “Văn bản phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc văn bản xác nhận đăng ký bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật bảo vệ môi trường”. - Thay thế “Báo cáo thẩm duyệt về phương pháp phòng chống cháy nổ của dự án” bằng “Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy của dự án”. - Bỏ các thành phần hồ sơ sau nếu không quy định rõ giấy tờ cụ thể: + Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về các nội dung liên quan đến dự án theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng. + Các văn bản khác do Chủ đầu tư gửi kèm liên quan đến việc đầu tư dự án. - Bỏ cam kết của chủ đầu tư về tính chính xác, hợp pháp, hợp lệ của tài liệu gửi đến NHPT. - Sửa Báo cáo về quan hệ tín dụng với NHPT và các tổ chức cho vay khác của chủ đầu tư, của Người đại diện theo pháp luật, cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn đến thời điểm gần nhất: Bảng kê các hợp đồng tín dụng đã ký và tình hình thực hiện vay, trả nợ đối với các hợp đồng tín dụng thành Bảng kê danh mục về tình hình quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng khác. - Quy định cụ thể Văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về các nội dung liên quan đến dự án theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng gồm những tài liệu gì. c) Hồ sơ bảo đảm tiền vay: nêu rõ thành phần hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định tại Quy chế bảo đảm tiền vay bao gồm những loại giấy tờ, tài liệu gì. d) Quy định hình thức pháp lý của các tài liệu: * Hồ sơ chủ đầu tư: - Hồ sơ pháp lý: + Văn bản của cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp quy định về: chấp thuận đầu tư dự án; quyền hạn, trách nhiệm của Người đại diện theo pháp luật trong giao dịch với NHPT – bản chính. - Hồ sơ tài chính: + Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật trong 2 năm gần nhất và báo cáo tài chính quý gần nhất (đối với Chủ đầu tư đã hoạt động sản xuất kinh doanh) - bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/doanh nghiệp. + Trường hợp báo cáo tài chính của Chủ đầu tư đã được kiểm toán, thì phải gửi báo cáo tài chính đã được kiểm toán kèm theo kết luận của doanh nghiệp kiểm toán độc lập – bản sao có chứng thực. + Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc Báo cáo đầu tư hoặc Dự án đầu tư xây dựng công trình được lập theo quy định hiện hành – bản chính. + Báo cáo tình hình thực hiện đầu tư dự án (đối với dự án đang thực hiện) – bản chính. * Hồ sơ dự án: - Văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về các nội dung liên quan đến dự án theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng, bao gồm: + Ý kiến tham gia về thiết kế cơ sở của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc đối tượng phải lấy ý kiến về TKCS theo quy định tại khoản 2, Điều 1 của Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 - bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư.
2,059
127,531
+ Kết quả thẩm định tổng mức đầu tư (nếu có) - bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. + Thỏa thuận của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW về địa điểm xây dựng dự án, hợp đồng thuê đất hoặc chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có) - bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. đ) Các tài liệu yêu cầu khách hàng nộp trước khi ký hợp đồng bảo lãnh: + Giấy phép khai thác và sử dụng nguồn nước (đối với dự án cấp nước) - bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. + Giấy phép khai thác khoáng sản (đối với dự án khai thác sử dụng khoáng sản xi măng, quặng, vật liệu xây dựng …) - bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. + Quyết định bổ nhiệm Tổng Giám đốc (Giám đốc); Trưởng Ban quản trị, Chủ nhiệm Hợp tác xã (đối với Hợp tác xã); Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán - bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. e) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Áp dụng nội dung đơn giản hóa như điểm đ) khoản 1 (B-NPT-097769-TT) mục III phần I của phương án này. g) Yêu cầu, điều kiện: - Bỏ yêu cầu, điều kiện: Chủ đầu tư có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự đầy đủ. - Sửa yêu cầu, điều kiện “Chủ đầu tư có dự án thuộc đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư theo quy định tại Nghị định này và có nhu cầu được bảo lãnh để vay vốn tại các tổ chức tín dụng khác” thành “Chủ đầu tư có dự án thuộc danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư theo quy định hiện hành của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước nhưng chưa được vay vốn tín dụng đầu tư hoặc hỗ trợ sau đầu tư”. - Sửa yêu cầu, điều kiện “Chủ đầu tư có dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, bảo đảm trả được nợ; được Ngân hàng Phát triển Việt Nam thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ và chấp thuận cho vay” thành “Chủ đầu tư có dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, bảo đảm trả được nợ”. 7. Thủ tục Bảo lãnh tín dụng đầu tư: Ký kết hợp đồng bảo đảm bảo lãnh - B-NPT-096450-TT a) Thành phần hồ sơ: - Bỏ Giấy tờ tùy thân và Các giấy tờ khác có liên quan. - Thay thế Điều lệ hoạt động (nếu có) bằng Văn bản của cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp quy định về quyền hạn, trách nhiệm của Người đại diện theo pháp luật trong giao dịch với NHPT – bản chính. b) Quy định hình thức pháp lý của các tài liệu: - Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng, quản lý tài sản bảo đảm – bản chính. - Biên bản thỏa thuận giữa các bên về xác định giá trị chủ đầu tư – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. - Hợp đồng bảo hiểm của tài sản (nếu có) – bản chính. c) Các tài liệu yêu cầu khách hàng nộp bổ sung: + Giấy phép khai thác và sử dụng nguồn nước (đối với dự án cấp nước) - bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. + Giấy phép khai thác khoáng sản (đối với dự án khai thác sử dụng khoáng sản xi măng, quặng, vật liệu xây dựng …) - bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. + Quyết định bổ nhiệm Tổng Giám đốc (Giám đốc); Trưởng Ban quản trị, Chủ nhiệm Hợp tác xã (đối với Hợp tác xã); Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán - bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. 8. Thủ tục Bảo lãnh tín dụng đầu tư: Ký kết Hợp đồng Bảo lãnh, phát hành thư bảo lãnh) - B-NPT-097474-TT - Bỏ tài liệu: Quyết định thành lập pháp nhân (đối với DNNN). - Thay thế Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp bằng Văn bản của cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp quy định về quyền hạn, trách nhiệm của Người đại diện theo pháp luật trong giao dịch với NHPT – bản chính. 9. Thủ tục Bảo lãnh tín dụng đầu tư: Thực hiện hợp đồng bảo lãnh - B-NPT-097480-TT Bỏ các tài liệu: - Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ. - Hồ sơ chuyển tiền trả nợ thay gồm: + Văn bản đồng ý thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của Tổng Giám đốc NHPT. + Các tài liệu khác chứng minh bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi đối với tổ chức tín dụng theo Hợp đồng tín dụng đã ký giữa bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh. IV. CÁC THỦ TỤC XỬ LÝ RỦI RO (KHOANH, XÓA, BÁN NỢ; XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM TIỀN VAY) 1. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: Khoanh nợ/Trường hợp khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả kháng - B-NPT-096459-TT a) Sửa tên thủ tục: bổ sung thêm cụm từ “Thẩm định hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro” vào sau cụm từ “Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước”. Tên thủ tục mới là “Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: Thẩm định hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro\Khoanh nợ\Trường hợp khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả kháng”. b) Bỏ các tài liệu: - Văn bản đề nghị khoanh nợ của khách hàng hoặc đại diện của khách hàng theo quy định của pháp luật. - Văn bản đề nghị khoanh nợ cho khách hàng của cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên theo phân cấp quản lý (đối với khách hàng là Doanh nghiệp nhà nước). - Báo cáo tài chính hai (02) năm gần nhất đến thời điểm đề nghị khoanh nợ của khách hàng (đối với khách hàng là pháp nhân). - Hợp đồng tín dụng và Phụ lục hợp đồng tín dụng; Hợp đồng bảo lãnh (nếu có). - Khế ước vay vốn; Khế ước nhận nợ vay bắt buộc (đối với trường hợp được bảo lãnh). - Bản đối chiếu nợ vay đến thời điểm đề nghị khoanh nợ. - Văn bản xác nhận của UBND xã, phường nơi khách hàng cư trú về tình hình tài chính của khách hàng (đối với khách hàng là thể nhân). c) Quy định hình thức pháp lý của các tài liệu: - Đơn đề nghị XLRR của Khách hàng hoặc đại diện Khách hàng theo quy định của pháp luật – bản chính. - Phương án tổ chức lại sản xuất kinh doanh khả thi và kế hoạch trả nợ vay sau khi được khoanh nợ của khách hàng có sự chấp thuận của Chi nhánh NHPT – bản chính. d) Thời hạn giải quyết, quy định: - Thời hạn giải quyết công việc của NHPT: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Thời hạn giải quyết công việc của Bộ Tài chính: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của NHPT gửi theo quy định. đ) Bỏ mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Biên bản xác định thiệt hại được lập ngay sau khi xảy ra thiệt hại – Mẫu đơn số 12.04. - Biên bản xác định thiệt hại phải ghi rõ mức độ (số lượng) và giá trị thiệt hại của từng loại tài sản, hàng hóa; trong đó xác định rõ tài sản, hàng hóa bị thiệt hại được hình thành từ vốn vay NHPT – Mẫu đơn số 12.05. 2. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: Khoanh nợ\Trường hợp khách hàng gặp rủi ro do thực hiện chuyển đổi sở hữu theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, gặp khó khăn về tài chính - B-NPT-096813-TT a) Sửa tên thủ tục: bổ sung thêm cụm từ “Thẩm định hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro” vào sau cụm từ “Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước”. Tên thủ tục mới là “Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: Thẩm định hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro\Khoanh nợ\Trường hợp khách hàng gặp rủi ro do thực hiện chuyển đổi sở hữu theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, gặp khó khăn về tài chính”. b) Bỏ các tài liệu: - Văn bản đề nghị khoanh nợ của khách hàng hoặc đại diện của khách hàng theo quy định của pháp luật. - Văn bản đề nghị khoanh nợ cho khách hàng của cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên theo phân cấp quản lý (đối với khách hàng là Doanh nghiệp nhà nước). - Báo cáo tài chính hai (02) năm gần nhất đến thời điểm đề nghị khoanh nợ của khách hàng (đối với khách hàng là pháp nhân). - Hợp đồng tín dụng và Phụ lục hợp đồng tín dụng; Hợp đồng bảo lãnh (nếu có). - Khế ước vay vốn; Khế ước nhận nợ vay bắt buộc (đối với trường hợp được bảo lãnh); bản đối chiếu nợ vay đến thời điểm đề nghị khoanh nợ. c) Quy định hình thức pháp lý của các tài liệu: - Đơn đề nghị XLRR của Khách hàng hoặc đại diện Khách hàng theo quy định của pháp luật – bản chính. - Phương án tổ chức lại sản xuất kinh doanh khả thi và kế hoạch trả nợ vay sau khi được khoanh nợ của khách hàng có sự chấp thuận của Chi nhánh NHPT – bản chính. d) Thời hạn giải quyết, quy định: - Thời hạn giải quyết công việc của NHPT: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Thời hạn giải quyết công việc của Bộ Tài chính: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của NHPT gửi theo quy định. 3. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: Xóa nợ lãi/trường hợp khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả kháng - B-NPT-096852-TT a) Sửa tên thủ tục: bổ sung thêm cụm từ “Thẩm định hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro” vào sau cụm từ “Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước”. Tên thủ tục mới là “Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: Thẩm định hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro\Xóa nợ lãi\Trường hợp khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả kháng”. b) Bỏ các tài liệu: - Văn bản đề nghị xóa nợ của khách hàng hoặc đại diện của khách hàng theo quy định của pháp luật. - Văn bản đề nghị xóa nợ cho khách hàng của cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên theo phân cấp quản lý (đối với khách hàng là Doanh nghiệp nhà nước). - Báo cáo tài chính hai (02) năm gần nhất đến thời điểm đề nghị khoanh nợ của khách hàng (đối với khách hàng là pháp nhân).
2,073
127,532
- Hợp đồng tín dụng và Phụ lục hợp đồng tín dụng; Hợp đồng bảo lãnh (nếu có). - Khế ước vay vốn; Khế ước nhận nợ vay bắt buộc (đối với trường hợp được bảo lãnh); bản đối chiếu nợ vay đến thời điểm đề nghị khoanh nợ. - Văn bản xác nhận của UBND xã, phường nơi khách hàng cư trú về tình hình tài chính của khách hàng (đối với khách hàng là thể nhân). c) Quy định “Đơn đề nghị XLRR của Khách hàng hoặc đại diện Khách hàng theo quy định của pháp luật” – bản chính. d) Bỏ mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Biên bản xác định thiệt hại được lập ngay sau khi xảy ra thiệt hại – Mẫu đơn số 12.04. - Biên bản xác định thiệt hại phải ghi rõ mức độ (số lượng) và giá trị thiệt hại của từng loại tài sản, hàng hóa; trong đó xác định rõ tài sản, hàng hóa bị thiệt hại được hình thành từ vốn vay NHPT – Mẫu đơn số 12.05. đ) Thời hạn giải quyết, quy định: - Thời hạn giải quyết công việc của NHPT: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Thời hạn giải quyết công việc của Bộ Tài chính: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của NHPT gửi theo quy định. 4. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: Xóa nợ lãi\Trường hợp khách hàng là DNNN thực hiện chuyển đổi sở hữu theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, gặp khó khăn về tài chính - B-NPT-096874-TT a) Sửa tên thủ tục: bổ sung thêm cụm từ “Thẩm định hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro” vào sau cụm từ “Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước”. Tên thủ tục mới là “Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: Thẩm định hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro\Xóa nợ lãi\Trường hợp khách hàng là DNNN thực hiện chuyển đổi sở hữu theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, gặp khó khăn về tài chính”. b) Bỏ các tài liệu: - Văn bản đề nghị xóa nợ của khách hàng hoặc đại diện của khách hàng theo quy định của pháp luật. - Văn bản đề nghị xóa nợ cho khách hàng của cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên theo phân cấp quản lý (đối với khách hàng là Doanh nghiệp nhà nước). - Báo cáo tài chính hai (02) năm gần nhất đến thời điểm đề nghị khoanh nợ của khách hàng (đối với khách hàng là pháp nhân). - Hợp đồng tín dụng và Phụ lục hợp đồng tín dụng; Hợp đồng bảo lãnh (nếu có). - Khế ước vay vốn; Khế ước nhận nợ vay bắt buộc (đối với trường hợp được bảo lãnh); bản đối chiếu nợ vay đến thời điểm đề nghị khoanh nợ. c) Quy định hình thức pháp lý của các tài liệu: - Đơn đề nghị XLRR của Khách hàng hoặc đại diện Khách hàng theo quy định của pháp luật – bản chính. - Phương án tổ chức lại sản xuất kinh doanh khả thi và kế hoạch trả nợ vay sau khi được khoanh nợ của khách hàng có sự chấp thuận của Chi nhánh NHPT – bản chính. d) Thời hạn giải quyết, quy định: - Thời hạn giải quyết công việc của NHPT: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Thời hạn giải quyết công việc của Bộ Tài chính: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của NHPT gửi theo quy định. 5. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: Xóa nợ lãi\Trường hợp khách hàng là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự - B-NPT-097234-TT 6. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: Xóa nợ lãi\Trường hợp khách hàng là cá nhân bị chết hoặc bị tuyên bố là đã chết - B-NPT-097267-TT 7. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước\Xóa nợ lãi\Trường hợp khách hàng là cá nhân bị tuyên bố mất tích - B-NPT-097293-TT a) Sửa tên thủ tục: bổ sung thêm cụm từ “Thẩm định hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro” vào sau cụm từ “Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước” và ghép các thủ tục này lại thành thủ tục mới là “Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: Thẩm định hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro\Xóa nợ lãi\Trường hợp khách hàng là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự, chết, mất tích”. b) Bỏ các tài liệu: - Văn bản đề nghị xóa nợ của khách hàng hoặc đại diện của khách hàng theo quy định của pháp luật. - Văn bản xác nhận của UBND xã, phường nơi khách hàng cư trú về tình hình tài chính của khách hàng (đối với khách hàng là thể nhân). - Hợp đồng tín dụng và Phụ lục hợp đồng tín dụng; Hợp đồng bảo lãnh (nếu có). - Khế ước vay vốn; Khế ước nhận nợ vay bắt buộc (đối với trường hợp được bảo lãnh); bản đối chiếu nợ vay đến thời điểm đề nghị khoanh nợ. c) Quy định “Đơn đề nghị XLRR của Khách hàng hoặc đại diện Khách hàng theo quy định của pháp luật” – bản chính. d) Thời hạn giải quyết, quy định: - Thời hạn giải quyết công việc của NHPT: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Thời hạn giải quyết công việc của Bộ Tài chính: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của NHPT gửi theo quy định. 8. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: Xóa nợ lãi\Trường hợp khách hàng bị giải thể - B-NPT-097311-TT 9. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước\Xóa nợ lãi\Trường hợp khách hàng bị phá sản - B-NPT-097330-TT a) Sửa tên thủ tục: bổ sung thêm cụm từ “Thẩm định hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro” vào sau cụm từ “Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước” và ghép 2 thủ tục thành thủ tục mới “Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: Thẩm định hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro\Xóa nợ lãi\Trường hợp khách hàng bị giải thể, phá sản”. b) Bỏ các tài liệu: - Văn bản đề nghị xóa nợ của khách hàng hoặc đại diện của khách hàng theo quy định của pháp luật. - Văn bản đề nghị xóa nợ cho khách hàng của cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên theo phân cấp quản lý (đối với khách hàng là Doanh nghiệp nhà nước). - Báo cáo tài chính hai (02) năm gần nhất đến thời điểm đề nghị khoanh nợ của khách hàng (đối với khách hàng là pháp nhân). - Hợp đồng tín dụng và Phụ lục hợp đồng tín dụng; Hợp đồng bảo lãnh (nếu có). - Khế ước vay vốn; Khế ước nhận nợ vay bắt buộc (đối với trường hợp được bảo lãnh); bản đối chiếu nợ vay đến thời điểm đề nghị khoanh nợ. - Quyết định giải thể của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. c) Quy định “Đơn đề nghị XLRR của Khách hàng hoặc đại diện Khách hàng theo quy định của pháp luật” – bản chính. d) Thời hạn giải quyết, quy định: - Thời hạn giải quyết công việc của NHPT: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Thời hạn giải quyết công việc của Bộ Tài chính: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của NHPT gửi theo quy định. đ) Bãi bỏ yêu cầu, điều kiện “Trường hợp khách hàng bị phá sản: ngoài những hồ sơ nêu tại mục 7, cần gửi bổ sung Phương án Phân chia tài sản của Tòa án”. 10. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: Xóa nợ gốc\Trường hợp khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả kháng - B-NPT-097346-TT a) Sửa tên thủ tục: bổ sung thêm cụm từ “Thẩm định hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro” vào sau cụm từ “Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước”. Tên thủ tục mới là “Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: Thẩm định hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro\Xóa nợ lãi\Trường hợp khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả kháng”. b) Bỏ các tài liệu: - Văn bản đề nghị xóa nợ của khách hàng hoặc đại diện của khách hàng theo quy định của pháp luật. - Văn bản đề nghị xóa nợ cho khách hàng của cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên theo phân cấp quản lý (đối với khách hàng là Doanh nghiệp nhà nước). - Báo cáo tài chính hai (02) năm gần nhất đến thời điểm đề nghị khoanh nợ của khách hàng (đối với khách hàng là pháp nhân). - Hợp đồng tín dụng và Phụ lục hợp đồng tín dụng; Hợp đồng bảo lãnh (nếu có). - Khế ước vay vốn; Khế ước nhận nợ vay bắt buộc (đối với trường hợp được bảo lãnh); bản đối chiếu nợ vay đến thời điểm đề nghị khoanh nợ. - Văn bản xác nhận của UBND xã, phường nơi khách hàng cư trú về tình hình tài chính của khách hàng (đối với khách hàng là thể nhân). c) Quy định “Đơn đề nghị XLRR của Khách hàng hoặc đại diện Khách hàng theo quy định của pháp luật” – bản chính. d) Thời hạn giải quyết, quy định: - Thời hạn giải quyết công việc của NHPT: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Thời hạn giải quyết công việc của Bộ Tài chính: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của NHPT gửi theo quy định. đ) Bỏ mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Biên bản xác định thiệt hại được lập ngay sau khi xảy ra thiệt hại – Mẫu đơn số 12.04. - Biên bản xác định thiệt hại phải ghi rõ mức độ (số lượng) và giá trị thiệt hại của từng loại tài sản, hàng hóa; trong đó xác định rõ tài sản, hàng hóa bị thiệt hại được hình thành từ vốn vay NHPT – Mẫu đơn số 12.05. 11. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: Xóa nợ gốc\Trường hợp khách hàng là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự - B-NPT-097364-TT 12. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: Xóa nợ gốc\Trường hợp khách hàng là cá nhân bị chết hoặc bị tuyên bố là đã chết - B-NPT-097393-TT 13. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước\Xóa nợ gốc\Trường hợp khách hàng là cá nhân bị tuyên bố là mất tích - B-NPT-097401-TT a) Sửa tên thủ tục: bổ sung thêm cụm từ “Thẩm định hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro” vào sau cụm từ “Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước” và ghép các thủ tục này thành thủ tục mới “Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: Thẩm định hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro\Xóa nợ gốc\Trường hợp khách hàng là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự, chết, mất tích”
2,038
127,533
b) Bỏ các tài liệu: - Văn bản đề nghị xóa nợ của khách hàng hoặc đại diện của khách hàng theo quy định của pháp luật. - Văn bản xác nhận của UBND xã, phường nơi khách hàng cư trú về tình hình tài chính của khách hàng (đối với khách hàng là thể nhân). - Hợp đồng tín dụng và Phụ lục hợp đồng tín dụng; Hợp đồng bảo lãnh (nếu có). - Khế ước vay vốn; Khế ước nhận nợ vay bắt buộc (đối với trường hợp được bảo lãnh); bản đối chiếu nợ vay đến thời điểm đề nghị khoanh nợ. c) Quy định “Đơn đề nghị XLRR của Khách hàng hoặc đại diện Khách hàng theo quy định của pháp luật” – bản chính. d) Thời hạn giải quyết, quy định: - Thời hạn giải quyết công việc của NHPT: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Thời hạn giải quyết công việc của Bộ Tài chính: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của NHPT gửi theo quy định. - Thời hạn giải quyết công việc của Văn phòng Chính phủ: 15 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình của Bộ Tài chính (có ý kiến liên bộ) và hồ sơ có liên quan theo quy định. 14. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: Xóa nợ gốc\Trường hợp khách hàng bị giải thể - B-NPT-097408-TT 15. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: Xóa nợ gốc\Trường hợp khách hàng bị phá sản - B-NPT-097418-TT a) Sửa tên thủ tục: Bổ sung thêm cụm từ “Thẩm định hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro” vào sau cụm từ “Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước” và ghép 2 thủ tục này thành thủ tục mới “Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: Thẩm định hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro\Xóa nợ gốc\Trường hợp khách hàng bị giải thể, phá sản”. b) Bỏ các tài liệu: - Văn bản đề nghị xóa nợ của khách hàng hoặc đại diện của khách hàng theo quy định của pháp luật. - Văn bản đề nghị xóa nợ cho khách hàng của cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên theo phân cấp quản lý (đối với khách hàng là Doanh nghiệp nhà nước). - Văn bản xác nhận của UBND xã, phường nơi khách hàng cư trú về tình hình tài chính của khách hàng (đối với khách hàng là thể nhân). - Báo cáo tài chính hai (02) năm gần nhất đến thời điểm đề nghị khoanh nợ của khách hàng (đối với khách hàng là pháp nhân). - Hợp đồng tín dụng và Phụ lục hợp đồng tín dụng; Hợp đồng bảo lãnh (nếu có). - Khế ước vay vốn; Khế ước nhận nợ vay bắt buộc (đối với trường hợp được bảo lãnh); bản đối chiếu nợ vay đến thời điểm đề nghị khoanh nợ. - Quyết định giải thể của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp giải thể). - Quyết định đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản của Tòa án nhân dân (đối với trường hợp phá sản). c) Quy định “Đơn đề nghị XLRR của Khách hàng hoặc đại diện Khách hàng theo quy định của pháp luật” – bản chính. d) Thời hạn giải quyết, quy định: - Thời hạn giải quyết công việc của NHPT: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Thời hạn giải quyết công việc của Bộ Tài chính: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của NHPT gửi theo quy định. - Thời hạn giải quyết công việc của Văn phòng Chính phủ: 15 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình của Bộ Tài chính (có ý kiến liên bộ) và hồ sơ có liên quan theo quy định. đ) Bãi bỏ yêu cầu, điều kiện: “Trường hợp khách hàng bị phá sản: ngoài những hồ sơ đã nêu tại mục 7, cần gửi bổ sung Phương án Phân chia tài sản của Tòa án”. 16. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: Bán nợ (giá bán nợ bằng hoặc cao hơn dư nợ gốc)\Trường hợp khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả kháng - B-NPT-097884-TT 17. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: Bán nợ (giá bán nợ thấp hơn dư nợ gốc)\Trường hợp khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả kháng - B-NPT-098110-TT a) Bỏ các tài liệu: - Văn bản xác nhận của UBND xã, phường nơi khách hàng cư trú về tình hình tài chính của khách hàng (đối với khách hàng là thể nhân). - Báo cáo tài chính hai (02) năm gần nhất đến thời điểm đề nghị khoanh nợ của khách hàng (đối với khách hàng là pháp nhân). - Hợp đồng tín dụng và Phụ lục hợp đồng tín dụng; Hợp đồng bảo lãnh (nếu có). - Khế ước vay vốn; Khế ước nhận nợ vay bắt buộc (đối với trường hợp được bảo lãnh); bản đối chiếu nợ vay đến thời điểm đề nghị khoanh nợ. - Các văn bản, tài liệu khác liên quan đến hồ sơ vay nợ của Nhà nước, tình hình tài chính doanh nghiệp và việc không trả được nợ như đã cam kết của khách hàng. b) Quy định hình thức pháp lý của các tài liệu: - Văn bản của Công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp (DATC) đề nghị mua khoản nợ phải thu của Chi nhánh NHPT đối với khách hàng vay vốn tín dụng đầu tư – bản chính. - Báo cáo kiểm toán năm gần nhất đến thời điểm đề nghị bán nợ (đối với các trường hợp phải kiểm toán theo luật định) – bản sao có chứng thực. c) Bỏ mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Biên bản xác định thiệt hại được lập ngay sau khi xảy ra thiệt hại – Mẫu số 12.04. - Biên bản xác định thiệt hại phải ghi rõ mức độ (số lượng) và giá trị thiệt hại của từng loại tài sản, hàng hóa; trong đó xác định rõ tài sản, hàng hóa bị thiệt hại được hình thành từ vốn vay NHPT – Mẫu số 12.05. 18. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: Bán nợ (giá bán nợ bằng hoặc cao hơn dư nợ gốc)\Trường hợp khách hàng gặp rủi ro do thực hiện chuyển đổi sở hữu theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, gặp khó khăn về tài chính - B-NPT-098085-TT 19. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: Bán nợ (giá bán nợ thấp hơn dư nợ gốc)\Trường hợp khách hàng gặp rủi ro do thực hiện chuyển đổi sở hữu theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, gặp khó khăn về tài chính - B-NPT-098126-TT a) Bỏ các tài liệu: - Báo cáo tài chính hai (02) năm gần nhất đến thời điểm đề nghị khoanh nợ của khách hàng (đối với khách hàng là pháp nhân). - Hợp đồng tín dụng và Phụ lục hợp đồng tín dụng; Hợp đồng bảo lãnh (nếu có). - Khế ước vay vốn; Khế ước nhận nợ vay bắt buộc (đối với trường hợp được bảo lãnh); bản đối chiếu nợ vay đến thời điểm đề nghị khoanh nợ. - Quyết định đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản của Tòa án nhân dân. - Các văn bản, tài liệu khác liên quan đến hồ sơ vay nợ của Nhà nước, tình hình tài chính doanh nghiệp và việc không trả được nợ như đã cam kết của khách hàng. b) Quy định hình thức pháp lý của các tài liệu: - Văn bản của Công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp (DATC) đề nghị mua khoản nợ phải thu của Chi nhánh NHPT đối với khách hàng vay vốn tín dụng đầu tư – bản chính. - Báo cáo kiểm toán năm gần nhất đến thời điểm đề nghị bán nợ - đối với các trường hợp phải kiểm toán theo luật định – bản sao có chứng thực. 20. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay\Trường hợp xử lý TSBĐ theo thỏa thuận - B-NPT-098192-TT 21. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay\Trường hợp bên bảo đảm là pháp nhân tổ chức lại theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền - B-NPT-098211-TT a) Ghép thủ tục B-NPT-098211-TT vào thủ tục B-NPT-098192-TT b) Bỏ các tài liệu: - Biên bản làm việc giữa Chi nhánh NHPT và khách hàng về xử lý tài sản bảo đảm. - Báo cáo tài chính đến thời điểm đề nghị xử lý tài sản bảo đảm của khách hàng. - Hợp đồng tín dụng (phụ lục hợp đồng tín dụng); Hợp đồng bảo đảm tiền vay (phụ lục hợp đồng bảo đảm tiền vay). c) Quy định “Văn bản đề nghị xử lý TSBĐ của khách hàng” – bản chính. d) Yêu cầu, điều kiện: Bỏ cụm từ “… thì nghĩa vụ trả nợ tuy chưa đến hạn cũng được coi là đến hạn, nếu khách hàng không trả được và không xử lý tài sản bảo đảm để trả nợ thì NHPT được xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ; …” trong điều kiện “d) Trường hợp khách hàng bị giải thể theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi đến hạn trả nợ, thì nghĩa vụ trả nợ tuy chưa đến hạn cũng được coi là đến hạn, nếu khách hàng không trả được và không xử lý tài sản bảo đảm để trả nợ thì NHPT được xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ”. 22. Thủ tục Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay\Trường hợp xử lý TSBĐ không thỏa thuận được phương thức xử lý - B-NPT-098209-TT a) Bỏ các tài liệu: - Thông báo xử lý tài sản bảo đảm của Chi nhánh NHPT gửi cho khách hàng và các bên cùng nhận bảo đảm khác. - Báo cáo tài chính đến thời điểm đề nghị xử lý tài sản bảo đảm của khách hàng. - Hợp đồng tín dụng (phụ lục hợp đồng tín dụng); Hợp đồng bảo đảm tiền vay (phụ lục hợp đồng bảo đảm tiền vay). b) Yêu cầu, điều kiện: Bỏ cụm từ “… thì nghĩa vụ trả nợ tuy chưa đến hạn cũng được coi là đến hạn, nếu khách hàng không trả được và không xử lý tài sản bảo đảm để trả nợ thì NHPT được xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ; …” trong điều kiện “d) Trường hợp khách hàng bị giải thể theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi đến hạn trả nợ, thì nghĩa vụ trả nợ tuy chưa đến hạn cũng được coi là đến hạn, nếu khách hàng không trả được và không xử lý tài sản bảo đảm để trả nợ thì NHPT được xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ”. V. TÍN DỤNG XUẤT KHẨU (CHO VAY XUẤT KHẨU, BẢO LÃNH TÍN DỤNG XUẤT KHẨU, BẢO LÃNH DỰ THẦU, BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG) 1. Thủ tục Cho nhà xuất khẩu vay: Thẩm định, quyết định cho vay thuộc thẩm quyền của Tổng Giám đốc NHPT\Khách hàng là Doanh nghiệp tư nhân\Hình thức cho vay từng lần trước khi giao hàng - B-NPT-082853-TT
2,068
127,534
2. Thủ tục Cho nhà xuất khẩu vay: Thẩm định, quyết định cho vay thuộc thẩm quyền của Tổng Giám đốc NHPT\Khách hàng là Hợp tác xã\Hình thức cho vay từng lần trước khi giao hàng - B-NPT-082870-TT 3. Thủ tục Cho nhà xuất khẩu vay: Thẩm định, quyết định cho vay thuộc thẩm quyền của Tổng Giám đốc NHPT\Khách hàng là các loại hình Doanh nghiệp khác (ngoài Hợp tác xã và Doanh nghiệp tư nhân)\Hình thức cho vay từng lần trước khi giao hàng - B-NPT-082875-TT 4. Thủ tục Cho nhà xuất khẩu vay: Thẩm định, quyết định cho vay thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT\Khách hàng là Doanh nghiệp tư nhân\Hình thức cho vay từng lần trước khi giao hàng - B-NPT-082879-TT 5. Thủ tục Cho nhà xuất khẩu vay: Thẩm định, quyết định cho vay thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT\Khách hàng là Hợp tác xã\Hình thức cho vay từng lần trước khi giao hàng - B-NPT-082884-TT 6. Thủ tục Cho nhà xuất khẩu vay: Thẩm định, quyết định cho vay thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT\Khách hàng là các loại hình Doanh nghiệp khác (ngoài Hợp tác xã và Doanh nghiệp tư nhân)\Hình thức cho vay từng lần trước khi giao hàng - B-NPT-082888-TT a) Tên thủ tục: - Ghép 3 thủ tục B-NPT-082853-TT, B-NPT-082870-TT và B-NPT-082875-TT thành thủ tục mới “Cho nhà xuất khẩu vay: Thẩm định, quyết định cho vay thuộc thẩm quyền của Tổng Giám đốc NHPT\Hình thức cho vay từng lần trước khi giao hàng”. - Ghép 3 thủ tục B-NPT-082879-TT, B-NPT-082884-TT và B-NPT-082888-TT thành thủ tục mới “Cho nhà xuất khẩu vay: Thẩm định, quyết định cho vay thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT\Hình thức cho vay từng lần trước khi giao hàng”. b) Bỏ các tài liệu: * Hồ sơ pháp lý: - Văn bản xác định rõ người đại diện theo pháp luật của Khách hàng. - Các nội dung sau trong mục Khách hàng bổ sung hồ sơ pháp lý trong các trường hợp sau đây: Khi có sự thay đổi về người đại diện theo pháp luật. Quy định khi có sự thay đổi về người đại diện theo pháp luật thì doanh nghiệp phải cung cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi. - Đối với HTX hoặc doanh nghiệp: Thay thế “Điều lệ hoạt động của HTX hoặc doanh nghiệp” bằng “Văn bản của cấp có thẩm quyền trong HTX hoặc doanh nghiệp quy định về chấp thuận đầu tư dự án, phương án SXKD; quyền hạn, trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật trong giao dịch với NHPT” – bản chính. * Hồ sơ tài chính: Bỏ cụm từ “Tùy từng trường hợp cụ thể NHPT có thể yêu cầu các hồ sơ tài chính có liên quan theo quy định của pháp luật”. c) Quy định hình thức pháp lý của Hồ sơ tài sản bảo đảm - Hồ sơ đối với bên bảo đảm là người thứ 3: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc đại diện theo ủy quyền thì phải có giấy ủy quyền của người đứng đầu tổ chức kinh tế, pháp nhân – bản chính. - Văn bản của cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp bao gồm tất cả thông tin NHPT cần như có thẩm quyền ký kết hợp đồng bảo đảm tiền vay, người có thẩm quyền thực hiện các giao dịch … - bản chính. - Hồ sơ đối với bên bảo đảm là hộ gia đình gồm: Hộ khẩu của hộ gia đình; Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của chủ hộ; Giấy ủy quyền của chủ hộ cho thành viên khác trong hộ - bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. - Quy định bản dịch có công chứng quy định ngay tại mục quy định về Hợp đồng xuất khẩu. d) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Trong Giấy đề nghị vay vốn kèm phương án SXKD, tách riêng phần thông tin khách hàng, nhu cầu vay vốn, cam kết thành mẫu “Giấy đề nghị vay vốn”, phần phương án sản xuất kinh doanh yêu cầu khách hàng lập riêng. - Thiết kế mẫu mới và ký hiệu mã các mẫu đơn, mẫu tờ khai cho phù hợp. 7. Thủ tục Cho nhà xuất khẩu vay: Thẩm định, quyết định cho vay thuộc thẩm quyền của Tổng Giám đốc NHPT\Khách hàng là Doanh nghiệp tư nhân\Hình thức cho vay từng lần sau khi giao hàng - B-NPT-082863-TT 8. Thủ tục Cho nhà xuất khẩu vay: Thẩm định, quyết định cho vay thuộc thẩm quyền của Tổng Giám đốc NHPT\Khách hàng là Hợp tác xã\Hình thức cho vay từng lần sau khi giao hàng - B-NPT-082871-TT 9. Thủ tục Cho nhà xuất khẩu vay: Thẩm định, quyết định cho vay thuộc thẩm quyền của Tổng Giám đốc NHPT\Khách hàng là các loại hình Doanh nghiệp khác (ngoài Hợp tác xã và Doanh nghiệp tư nhân)\Hình thức cho vay từng lần sau khi giao hàng - B-NPT-082877-TT 10. Thủ tục Cho nhà xuất khẩu vay: Thẩm định, quyết định cho vay thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT\Khách hàng là Doanh nghiệp tư nhân\Hình thức cho vay từng lần sau khi giao hàng - B-NPT-082880-TT 11. Thủ tục Cho nhà xuất khẩu vay: Thẩm định, quyết định cho vay thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT\Khách hàng là Hợp tác xã\Hình thức cho vay từng lần sau khi giao hàng - B-NPT-082886-TT 12. Thủ tục Cho nhà xuất khẩu vay: Thẩm định, quyết định cho vay thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT\Khách hàng là các loại hình Doanh nghiệp khác (ngoài Hợp tác xã và Doanh nghiệp tư nhân)\Hình thức cho vay từng lần sau khi giao hàng - B-NPT-082890-TT a) Tên thủ tục - Ghép 3 thủ tục B-NPT-082863-TT, B-NPT-082871-TT và B-NPT-082877-TT thành thủ tục mới “Cho nhà xuất khẩu vay: Thẩm định, quyết định cho vay thuộc thẩm quyền của Tổng Giám đốc NHPT\Hình thức cho vay từng lần sau khi giao hàng”. - Ghép 3 thủ tục B-NPT-082880-TT, B-NPT-082886-TT và B-NPT-082890-TT thành thủ tục mới “Cho nhà xuất khẩu vay: Thẩm định, quyết định cho vay thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT\Hình thức cho vay từng lần sau khi giao hàng”. b) Bỏ các tài liệu: * Hồ sơ pháp lý: - Văn bản xác định rõ người đại diện theo pháp luật của Khách hàng. - Các nội dung sau trong mục Khách hàng bổ sung hồ sơ pháp lý trong các trường hợp sau đây: Khi có sự thay đổi về người đại diện theo pháp luật. Quy định khi có sự thay đổi về người đại diện theo pháp luật thì doanh nghiệp phải cung cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi. - Đối với HTX hoặc doanh nghiệp: Thay thế “Điều lệ hoạt động của HTX hoặc doanh nghiệp” bằng “Văn bản của cấp có thẩm quyền trong HTX hoặc doanh nghiệp quy định về chấp thuận đầu tư dự án, phương án SXKD; quyền hạn, trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật trong giao dịch với NHPT” – bản chính. * Hồ sơ tài chính: Bỏ cụm từ “Tùy từng trường hợp cụ thể NHPT có thể yêu cầu các hồ sơ tài chính có liên quan theo quy định của pháp luật”. c) Quy định hình thức pháp lý của Hồ sơ tài sản bảo đảm: - Hồ sơ đối với bên bảo đảm là người thứ 3: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc đại diện theo ủy quyền thì phải có giấy ủy quyền của người đứng đầu tổ chức kinh tế, pháp nhân – bản chính. - Văn bản của cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp bao gồm tất cả thông tin NHPT cần như có thẩm quyền ký kết hợp đồng bảo đảm tiền vay, người có thẩm quyền thực hiện các giao dịch … - bản chính. - Hồ sơ đối với bên bảo đảm là hộ gia đình gồm: Hộ khẩu của hộ gia đình; Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của chủ hộ; Giấy ủy quyền của chủ hộ cho thành viên khác trong hộ - bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. - Quy định bản dịch có công chứng và quy định ngay tại mục quy định về Hợp đồng xuất khẩu. d) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Trong Giấy đề nghị vay vốn kèm phương án SXKD, tách riêng phần thông tin khách hàng, nhu cầu vay vốn, cam kết thành mẫu “Giấy đề nghị vay vốn”, phần phương án sản xuất kinh doanh yêu cầu khách hàng lập riêng. - Thiết kế mẫu mới và ký hiệu mã các mẫu đơn, mẫu tờ khai cho phù hợp. 13. Thủ tục Cho nhà xuất khẩu vay: Thẩm định, quyết định cho vay thuộc thẩm quyền của Tổng Giám đốc NHPT\Khách hàng là Doanh nghiệp tư nhân\Hình thức cho vay hạn mức - B-NPT-082865-TT 14. Thủ tục Cho nhà xuất khẩu vay: Thẩm định, quyết định cho vay thuộc thẩm quyền của Tổng Giám đốc NHPT\Khách hàng là Hợp tác xã\Hình thức cho vay hạn mức - B-NPT-082872-TT 15. Thủ tục Cho nhà xuất khẩu vay: Thẩm định, quyết định cho vay thuộc thẩm quyền của Tổng Giám đốc NHPT\Khách hàng là các loại hình Doanh nghiệp khác (ngoài Hợp tác xã và Doanh nghiệp tư nhân)\Hình thức cho vay hạn mức - B-NPT-082878-TT 16. Thủ tục Cho nhà xuất khẩu vay: Thẩm định, quyết định cho vay thuộc thẩm quyền của Giám đốc Chi nhánh NHPT\Khách hàng là Doanh nghiệp tư nhân\Hình thức cho vay hạn mức - B-NPT-082882-TT 17. Thủ tục Cho nhà xuất khẩu vay: Thẩm định, quyết định cho vay thuộc thẩm quyền của Giám đốc Chi nhánh NHPT\Khách hàng là Hợp tác xã\Hình thức cho vay hạn mức - B-NPT-082887-TT 18. Thủ tục Cho nhà xuất khẩu vay: Thẩm định, quyết định cho vay thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT\Khách hàng là các loại hình Doanh nghiệp khác (ngoài Hợp tác xã và Doanh nghiệp tư nhân)\Hình thức cho vay hạn mức - B-NPT-082891-TT a) Tên thủ tục - Ghép 3 thủ tục B-NPT-082865-TT, B-NPT-082872-TT và B-NPT-082878-TT thành thủ tục mới “Cho nhà xuất khẩu vay: Thẩm định, quyết định cho vay thuộc thẩm quyền của Tổng Giám đốc NHPT\Hình thức cho vay hạn mức”. - Ghép 3 thủ tục B-NPT-082882-TT, B-NPT-082887-TT và B-NPT-082891-TT thành thủ tục mới “Cho nhà xuất khẩu vay: Thẩm định, quyết định cho vay thuộc thẩm quyền của Giám đốc Chi nhánh NHPT\Hình thức cho vay hạn mức”. b) Thành phần hồ sơ: * Hồ sơ pháp lý: - Bỏ “Văn bản xác định rõ người đại diện theo pháp luật của Khách hàng”. - Bỏ các nội dung sau trong mục Khách hàng bổ sung hồ sơ pháp lý trong các trường hợp sau đây: Khi có sự thay đổi về người đại diện theo pháp luật. Quy định khi có sự thay đổi về người đại diện theo pháp luật thì doanh nghiệp phải cung cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi. - Đối với HTX hoặc doanh nghiệp: Thay thế “Điều lệ hoạt động của HTX hoặc doanh nghiệp” bằng “Văn bản của cấp có thẩm quyền trong HTX hoặc doanh nghiệp quy định về chấp thuận đầu tư dự án, phương án SXKD; quyền hạn, trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật trong giao dịch với NHPT” – bản chính.
2,069
127,535
* Hồ sơ tài chính: Bỏ cụm từ “Tùy từng trường hợp cụ thể NHPT có thể yêu cầu các hồ sơ tài chính có liên quan theo quy định của pháp luật”. c) Quy định hình thức pháp lý của Hồ sơ tài sản bảo đảm - Hồ sơ đối với bên bảo đảm là người thứ 3: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc đại diện theo ủy quyền thì phải có giấy ủy quyền của người đứng đầu tổ chức kinh tế, pháp nhân – bản chính. - Văn bản của cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp bao gồm tất cả thông tin ngân hàng phát triển cần như có thẩm quyền ký kết hợp đồng bảo đảm tiền vay, người có thẩm quyền thực hiện các giao dịch … - bản chính. - Hồ sơ đối với bên bảo đảm là hộ gia đình gồm: Hộ khẩu của hộ gia đình; Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của chủ hộ; Giấy ủy quyền của chủ hộ cho thành viên khác trong hộ - bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. - Quy định bản dịch có công chứng và quy định ngay tại mục quy định về Hợp đồng xuất khẩu. d) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Trong Giấy đề nghị vay vốn kèm phương án SXKD, tách riêng phần thông tin khách hàng, nhu cầu vay vốn, cam kết thành mẫu “Giấy đề nghị vay vốn”, phần phương án sản xuất kinh doanh yêu cầu khách hàng lập riêng. - Thiết kế mẫu mới và ký hiệu mã các mẫu đơn, mẫu tờ khai cho phù hợp. 19. Thủ tục Cho nhà xuất khẩu vay: Gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ thuộc thẩm quyền của Tổng Giám đốc NHPT - B-NPT-083271-TT 20. Thủ tục Cho nhà xuất khẩu vay: Gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ vượt thẩm quyền của Tổng Giám đốc NHPT - B-NPT-083273-TT 21. Thủ tục Cho nhà xuất khẩu vay: Gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT - B-NPT-083269-TT a) Quy định “Các tài liệu chứng minh nguyên nhân khách quan” như sau: + Khách hàng bị thiệt hại về tài sản, hàng hóa, do nguyên nhân khách quan (thiên tai, mất mùa, dịch bệnh, động đất, tai nạn bất ngờ, hỏa hoạn …) gây ra: Biên bản xác định thiệt hại. Biên bản xác định thiệt hại được lập sau khi xảy ra thiệt hại, trong đó phải ghi rõ mức độ (số lượng) và giá trị thiệt hại của từng loại giá trị tài sản, hàng hóa – bản chính theo mẫu của NHPT. + Khách hàng là doanh nghiệp Nhà nước thực hiện chuyển đổi sở hữu: Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp kèm bảng kê chi tiết công nợ thực tế phải trả tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp của cơ quan chức năng (bản sao có chứng thực); Quyết định phê duyệt giá trị doanh nghiệp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (bản sao có chứng thực). b) Bổ sung các tài liệu: + Các văn bản, tài liệu khác có liên quan đến hồ sơ vay nợ của Nhà nước, tình hình tài chính doanh nghiệp và việc không trả được nợ như đã cam kết – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. + Phương án tổ chức lại sản xuất kinh doanh khả thi và kế hoạch trả nợ sau khi được gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ - bản chính. c) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thiết kế mẫu và ký hiệu mã các mẫu đơn, mẫu tờ khai cho phù hợp. d) Yêu cầu, điều kiện: - Bổ sung cụm từ “nhưng vẫn có khả năng trả được nợ” vào điều kiện “Khách hàng có quan hệ tín dụng với Chi nhánh gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan bất khả kháng”. - Bỏ điều kiện “Khách hàng bị giải thể, phá sản theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền”. 22. Thủ tục Cho nhà xuất khẩu vay: Ký kết hợp đồng bảo đảm tiền vay, ký kết hợp đồng tín dụng - B-NPT-082892-TT - Bỏ tất cả các thành phần hồ sơ đã yêu cầu trong phần thẩm định. - Bỏ Giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất TDXK (Trường hợp Khách hàng thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất 4%/năm từ ngày 17/4/2009 đến ngày 31/12/2009). - Bỏ các điều kiện: + Khách hàng có hợp đồng tín dụng xuất khẩu ký kết và giải ngân bằng đồng Việt Nam từ ngày 17/04/2009 đến 31/12/2009. + Tại thời điểm hỗ trợ lãi suất (thời điểm thu lãi theo Hợp đồng tín dụng xuất khẩu), Hợp đồng tín dụng không có nợ tín dụng xuất khẩu quá hạn (gốc, lãi). + Các khoản vay quá hạn trả nợ, gia hạn nợ không được hỗ trợ lãi suất tín dụng xuất khẩu trong thời gian phát sinh nợ quá hạn, gia hạn nợ. + Khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích. 23. Thủ tục Cho nhà xuất khẩu vay: Giải ngân vốn vay\Hình thức giải ngân tạm ứng - B-NPT-082899-TT 24. Thủ tục Cho nhà xuất khẩu vay: Giải ngân vốn vay\Hình thức giải ngân thanh toán - B-NPT-082916-TT - Quy định hình thức pháp lý của các tài liệu: + Bảng kê rút vốn kiêm khế ước nhận nợ - bản chính. + Tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. - Bỏ Bảng kê rút vốn kiêm khế ước nhận nợ trường hợp khách hàng thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất 4%/năm. - Phần Kết quả của thủ tục: Trước đây là “Bảng kê rút vốn kiêm khế ước nhận nợ”, sửa thành “Chấp thuận giải ngân trên Bảng kê rút vốn vay kiêm khế ước nhận nợ/hoặc văn bản từ chối giải ngân”. - Bỏ các mẫu đơn: + Bảng kê rút vốn kiêm khế ước nợ vay áp dụng đối với cho vay từng lần (trường hợp khách hàng thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất 4%/năm từ ngày 17/4/2009 đến ngày 31/12/2009). + Bảng kê rút vốn kiêm khế ước nhận nợ vay áp dụng đối với cho vay theo hạn mức (trường hợp khách hàng thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất 4%/năm từ ngày 17/4/2009 đến ngày 31/12/2009). - Thiết kế mẫu mới và ký hiệu mã các mẫu đơn, mẫu tờ khai cho phù hợp. 25. Thủ tục Cho nhà nhập khẩu vay: Thẩm định, quyết định cho vay và ký kết hợp đồng tín dụng\Trường hợp Hội sở chính NHPT tiếp nhận hồ sơ vay vốn từ Khách hàng\Hình thức cho vay từng lần trước khi giao hàng - B-NPT-083317-TT 26. Thủ tục Cho nhà nhập khẩu vay: Thẩm định, quyết định cho vay và ký kết hợp đồng tín dụng\Trường hợp Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT tiếp nhận hồ sơ vay vốn từ Khách hàng\Hình thức cho vay từng lần trước khi giao hàng - B-NPT-083332-TT 27. Thủ tục Cho nhà nhập khẩu vay: Thẩm định, quyết định cho vay và ký kết hợp đồng tín dụng\Trường hợp Hội sở chính NHPT tiếp nhận hồ sơ vay vốn từ Khách hàng\Hình thức cho vay từng lần sau khi giao hàng - B-NPT-083322-TT 28. Thủ tục Cho nhà nhập khẩu vay: Thẩm định, quyết định cho vay và ký kết hợp đồng tín dụng/Trường hợp Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT tiếp nhận hồ sơ vay vốn từ Khách hàng/Hình thức cho vay từng lần sau khi giao hàng - B-NPT-083334-TT a) Ghép 4 thủ tục này thành thủ tục mới “Cho nhà nhập khẩu vay: Thẩm định, quyết định cho vay và ký kết hợp đồng tín dụng”. b) Bỏ các tài liệu: * Hồ sơ pháp lý: - Bỏ “Văn bản xác định rõ người đại diện theo pháp luật của Khách hàng”. - Bỏ các nội dung sau trong mục “Khách hàng bổ sung hồ sơ pháp lý trong các trường hợp sau đây”: + Khi có sự thay đổi về người đại diện theo pháp luật. Quy định khi có sự thay đổi về người đại diện theo pháp luật thì doanh nghiệp phải cung cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi. - Thay thế “Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp, HTX" bằng “Văn bản của cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp quy định về chấp thuận đầu tư dự án, phương án SXKD; quyền hạn, trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật trong giao dịch với NHPT – bản chính. * Hồ sơ tài chính: Bỏ cụm từ “Tùy từng trường hợp cụ thể NHPT có thể yêu cầu các hồ sơ tài chính có liên quan theo quy định của pháp luật”. c) Quy định bản dịch có công chứng tại mục quy định về Hợp đồng xuất khẩu. d) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Trong Giấy đề nghị vay vốn kèm phương án SXKD, tách riêng phần thông tin khách hàng, nhu cầu vay vốn, cam kết thành mẫu “Giấy đề nghị vay vốn”, phần phương án sản xuất kinh doanh yêu cầu khách hàng lập riêng. - Thiết kế mẫu mới và ký hiệu mã các mẫu đơn, mẫu tờ khai cho phù hợp. 29. Thủ tục Cho nhà nhập khẩu vay: Giải ngân vốn vay\Trường hợp NHPT trực tiếp giải ngân\Hình thức giải ngân tạm ứng - B-NPT-083335-TT 30. Thủ tục Cho nhà nhập khẩu vay: Giải ngân vốn vay\Trường hợp NHPT trực tiếp giải ngân\Hình thức giải ngân thanh toán - B-NPT-083336-TT - Quy định hình thức pháp lý của các tài liệu: + Bảng kê rút vốn kiêm khế ước nhận nợ - bản chính. + Tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. - Bỏ Bảng kê rút vốn kiêm khế ước nhận nợ trường hợp khách hàng thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất 4%/năm. - Phần kết quả của thủ tục: sửa “Bảng kê rút vốn kiêm khế ước nhận nợ” thành “Chấp thuận giải ngân trên Bảng kê rút vốn vay kiêm khế ước nhận nợ/hoặc văn bản từ chối giải ngân”. - Bỏ các mẫu đơn: + Bảng kê rút vốn kiêm khế ước nợ vay áp dụng đối với cho vay từng lần (trường hợp khách hàng thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất 4%/năm từ ngày 17/4/2009 đến ngày 31/12/2009). + Bảng kê rút vốn kiêm kế ước nhận nợ vay áp dụng đối với cho vay theo hạn mức (trường hợp khách hàng thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất 4%/năm từ ngày 17/4/2009 đến ngày 31/12/2009) 31. Thủ tục Bảo lãnh TDXK: Thẩm định và phát hành thư bảo lãnh\Thuộc thẩm quyền quyết định của TGĐ - B-NPT-083342-TT 32. Thủ tục Bảo lãnh TDXK: Thẩm định và phát hành thư bảo lãnh\Thuộc thẩm quyền quyết định của Giám đốc Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT - B-NPT-083343-TT a) Phần hồ sơ pháp lý: - Bỏ Các tài liệu liên quan đến phương án sản xuất kinh doanh, hợp đồng xuất khẩu/hợp đồng ủy thác xuất khẩu yêu cầu NHPT bảo lãnh, bảo đảm tiền vay cho bảo lãnh. - Thay thế “Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp, HTX" bằng “Văn bản của cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp quy định về chấp thuận đầu tư dự án, phương án SXKD; quyền hạn, trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật trong giao dịch với NHPT – bản chính.
2,077
127,536
b) Hồ sơ đề nghị bảo lãnh: - Các tài liệu liên quan đến phương án sản xuất kinh doanh – bản chính. - Hợp đồng xuất khẩu/hợp đồng ủy thác xuất khẩu yêu cầu NHPT bảo đảm (Khách hàng có thể cung cấp bản sao bộ hồ sơ để nộp để vay vốn tại tổ chức tín dụng mà tổ chức cho vay yêu cầu phải có bảo lãnh cho khoản vay đó). - Các tài liệu chứng minh nhu cầu được bảo lãnh của Khách hàng (có thể là văn bản của tổ chức tín dụng yêu cầu Khách hàng phải có bảo lãnh hoặc một tài liệu có nội dung tương đương) – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. c) Hồ sơ bảo đảm cho bảo lãnh: Nộp hồ sơ tài chính và phương án; đối với hồ sơ pháp lý, hồ sơ bảo đảm: mẫu hóa, lập bảng kê, khách hàng nộp bộ đầy đủ theo quy định trước khi ký Hợp đồng bảo đảm bảo lãnh. - Bỏ nội dung “Khách hàng có bảo đảm bảo lãnh: bản chính hoặc bản sao có chứng thực của các giấy tờ có liên quan đến bên bảo đảm và tài sản bảo đảm”, - Quy định cụ thể thành phần hồ sơ đối với bên bảo đảm thứ ba: + Giấy Đăng ký kinh doanh, các giấy tờ chứng minh doanh nghiệp có đủ điều kiện kinh doanh đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện (khoản 2 Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2005). + Thay thế nội dung “Giấy ủy quyền của chủ hộ cho thành viên khác trong hộ (nếu có)” bằng nội dung “nếu không phải là chủ hộ là Giấy ủy quyền của chủ hộ và Giấy chứng minh thư nhân dân của người được ủy quyền”. - Bỏ cụm từ “các giấy tờ khác có liên quan; các giấy tờ chứng minh uy tín, tình hình tài chính của Bên bảo lãnh”. d) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Pháp lý hóa Giấy đề nghị bảo lãnh và Báo cáo nhanh tình hình tài chính (trường hợp thời điểm đề nghị bảo lãnh không đúng với kỳ quyết toán). 33. Thủ tục Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng: Thẩm định và phát hành thư bảo lãnh\thuộc thẩm quyền quyết định của Tổng Giám đốc NHPT - B-NPT-083360-TT 34. Thủ tục Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng: Thẩm định và phát hành thư bảo lãnh\thuộc thẩm quyền quyết định của Giám đốc Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT - B-NPT-083361-TT a) Hồ sơ pháp lý: - Bỏ Văn bản xác định rõ người đại diện theo pháp luật của Khách hàng (áp dụng trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Điều lệ không có nội dung này hoặc có nội dung này nhưng thực tế đã có thay đổi). - Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán do cơ quan hoặc người có thẩm quyền ban hành; (bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư). - Thay thế “Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp, HTX” bằng “Văn bản của cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp quy định về chấp thuận đầu tư dự án, phương án SXKD; quyền hạn, trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật trong giao dịch với NHPT – bản chính. - Văn bản của cấp có thẩm quyền chấp thuận về việc vay vốn và thế chấp, cầm cố tài sản trong trường hợp phải có ý kiến của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc Điều lệ doanh nghiệp – bản chính. - Bổ sung câu “Khách hàng đã có quan hệ vay vốn tín dụng đầu tư, thí điểm, bảo lãnh … với NHPT, khi có nhu cầu vay vốn tín dụng xuất khẩu Chi nhánh có thể sử dụng bộ hồ sơ pháp lý Khách hàng đã nộp trước đó cho Chi nhánh. Các tài liệu còn thiếu, khách hàng phải bổ sung đủ theo đúng quy định tại Quy chế quản lý vốn tín dụng xuất khẩu của Nhà nước”. - Quy định hình thức pháp lý của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh – bản sao có chứng thực. - Bỏ nội dung “Tùy theo đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp, Chi nhánh có thể yêu cầu các hồ sơ pháp lý có liên quan theo quy định của pháp luật điều chỉnh hoạt động của loại hình doanh nghiệp đó”. b) Hồ sơ tài chính: - Thay thế toàn bộ phần hồ sơ tài chính bằng: + Báo cáo tài chính 02 năm (đã được kiểm toán nếu có) – bản chính. + Báo cáo tài chính Quý gần nhất đến thời điểm vay vốn theo quy định của pháp luật – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. + Bảng kê các tổ chức tín dụng có quan hệ tín dụng với khách hàng – bản chính. - Bổ sung câu: “Khách hàng đã có quan hệ vay vốn tín dụng đầu tư, thí điểm, bảo lãnh … với NHPT, khi có nhu cầu vay vốn tín dụng xuất khẩu Chi nhánh có thể sử dụng bộ hồ sơ tài chính Khách hàng đã nộp trước đó cho Chi nhánh”. - Bỏ nội dung “Tùy từng trường hợp cụ thể NHPT có thể yêu cầu các hồ sơ tài chính có liên quan theo quy định của pháp luật”. c) Hồ sơ đề nghị bảo lãnh: - Bổ sung Hợp đồng xuất khẩu – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. - Bổ sung Phương án sản xuất – kinh doanh của khách hàng để thực hiện hợp đồng xuất khẩu – tài chính. d) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Pháp lý hóa Mẫu tờ khai NHPT ban hành không được quy định trong văn bản pháp luật. - Sử dụng chung 01 mẫu Giấy đề nghị của khách hàng khi đề nghị NHPT giải quyết: vay vốn, bảo lãnh, cấp hỗ trợ sau đầu tư. 35. Thủ tục Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng\thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh và nhận nợ bắt buộc - B-NPT-083364-TT a) Quy định Văn bản yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên nhận bảo lãnh nước ngoài – bản chính. b) Bỏ các chứng từ chứng minh khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. c) Thời hạn giải quyết: Tối đa 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ từ khách hàng (bên nhận bảo lãnh). d) Pháp lý hóa điều kiện 2 “Các tài liệu do Bên nhận bảo lãnh cung cấp chứng minh Khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với Bên nhận bảo lãnh, trường hợp thư bảo lãnh có đề cập đến các tài liệu đó như là một những điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh” VI. CHO VAY LẠI VỐN ODA 1. Thủ tục Cho vay lại vốn ODA: Thẩm định lại phương án tài chính của Chương trình/dự án - B-NPT-082687-TT Bãi bỏ khỏi danh mục thủ tục giải quyết công việc của NHPT. Trường hợp cần xin ý kiến của NHPT, Bộ Tài chính sẽ có văn bản yêu cầu. 2. Thủ tục Cho vay lại vốn ODA: Ký kết hợp đồng bảo đảm tiền vay đối với các Chương trình/dự án - B-NPT-082732-TT Sáp nhập thủ tục này vào thủ tục “Cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (Áp dụng cho cả các quỹ quay vòng): ký kết hợp đồng bảo đảm tiền vay) - B-NPT-099290-TT” 3. Thủ tục Cho vay lại vốn ODA: Ký kết hợp đồng tín dụng - B-NPT-082733-TT a) Bỏ các tài liệu: - Báo cáo đầu tư hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án hoặc dự án đầu tư xây dựng công trình. - Giấy chứng nhận đầu tư. - Các tài liệu liên quan khác. - Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về các nội dung liên quan đến dự án theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng. - Báo cáo tình hình thực hiện đầu tư dự án. - Giấy phép đầu tư. - Biên bản họp bầu Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị. - Quyết định thành lập doanh nghiệp đối với Chủ đầu tư được thành lập theo Luật doanh nghiệp Nhà nước. b) Thay thế “Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp” bằng “Văn bản của cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp quy định về chấp thuận đầu tư dự án; quyền hạn, trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật trong giao dịch với NHPT” – bản chính. c) Sửa Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với Chủ đầu tư được thành lập theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với Chủ đầu tư được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã thành Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với Chủ đầu tư được thành lập theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước (bản sao có chứng thực) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với Chủ đầu tư được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã (bản sao có chứng thực). d) Quy định hình thức pháp lý của các tài liệu: + Quyết định đầu tư (đối với dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư) – bản chính. + Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc (Giám đốc), kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán – bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. đ) Thời hạn giải quyết: thời hạn thực hiện 30 ngày kể từ ngày ký Hợp đồng ủy quyền. e) Yêu cầu, điều kiện: - Sửa “Điều kiện nhận được công văn giao nhiệm vụ của Hội sở chính” thành “Điều kiện được NHPT giao nhiệm vụ”. - Bỏ “Điều kiện đối với người đại diện có thẩm quyền trong việc ký Hợp đồng tín dụng đối với các dự án ODA”. 4. Thủ tục: Cho vay lại vốn ODA: Kiểm toán chi\Tạm ứng lần đầu - B-NPT-082734-TT 5. Thủ tục: Cho vay lại vốn ODA: Kiểm toán chi\Tạm ứng lần 2 trở đi - B-NPT-082735-TT a) Ghép 2 thủ tục này thành thủ tục mới “Cho vay lại vốn ODA: Kiểm soát chi\Tạm ứng”. b) Bỏ các tài liệu: - Bảo lãnh tạm ứng (nếu có) theo quy định cụ thể của Hợp đồng. - Kế hoạch tài chính năm. - Hiệp định tín dụng hoặc các văn bản cam kết được ký giữa Việt Nam với nhà tài trợ và các tài liệu khác liên quan đến dự án (bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của Chủ đầu tư). - Sổ tay hướng dẫn quản lý tài chính và giải ngân của dự án (nếu có). - Chứng từ chuyển tiền (ủy nhiệm chi). - Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu (gồm đấu thầu, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực hiện và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt).
2,055
127,537
c) Quy định hình thức pháp lý của các tài liệu: - Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) kèm Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có) – bản chính. - Thư không phản đối của nhà tài trợ - bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. - Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng - bản chính. - Giấy tạm ứng vốn đầu tư – bản chính d) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Sửa Mẫu Giấy đề nghị tạm ứng/thanh toán vốn ODA (Phụ lục số 3) ban hành kèm theo Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 07 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài chính áp dụng cho hệ thống Kho bạc Nhà nước để phù hợp với nghiệp vụ của NHPT. 6. Thủ tục Cho vay lại vốn ODA: kiểm soát chi\Thanh toán khối lượng hoàn thành theo HĐ - B-NPT-082736-TT a) Bỏ các tài liệu: - Bảo lãnh thực hiện hợp đồng (nếu có). - Kế hoạch tài chính năm (gửi hàng năm). - Chứng từ chuyển tiền (ủy nhiệm chi). - Hiệp định tín dụng hoặc các văn bản cam kết được ký giữa Việt Nam với nhà tài trợ và các tài liệu khác liên quan đến dự án (bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của Chủ đầu tư). - Sổ tay hướng dẫn quản lý tài chính và giải ngân của dự án (nếu có). - Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu (gồm đấu thầu, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực hiện và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt) b) Tách “Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật)” và “quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có)”. c) Hồ sơ gửi một lần (trừ trường hợp có bổ sung, điều chỉnh): chỉ nộp các tài liệu này khi không phát sinh tạm ứng. Quy định hình thức pháp lý của những hồ sơ: + Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) kèm quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án – bản chính (nộp 1 lần đầu). + Thư không phản đối của nhà tài trợ - bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. + Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng – bản chính. d) Hồ sơ gửi từng lần: - Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng (Quy định tại phụ lục số 2 kèm theo Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng hoặc văn bản bổ sung thay thế, nếu có) - bản chính. - Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, Chủ đầu tư gửi bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng (Quy định tại phụ lục số 4 kèm theo Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng hoặc văn bản bổ sung thay thế, nếu có) – bản chính. - Đối với thanh toán theo hình thức hoàn vốn/hồi tố, ngoài các tài liệu, chứng từ nêu trên, Chủ đầu tư cần cung cấp thêm chứng từ chứng minh số tiền và nguồn vốn đã được sử dụng để thanh toán – bản chính. đ) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Sửa Mẫu Giấy đề nghị tạm ứng/thanh toán vốn ODA (Phụ lục số 3) ban hành kèm theo Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 07 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài chính áp dụng cho hệ thống Kho bạc Nhà nước để phù hợp với nghiệp vụ của NHPT. 7. Thủ tục Cho vay lại vốn ODA: Kiểm soát chi\Thanh toán khối lượng hoàn thành không theo Hợp đồng - B-NPT-082737-TT a) Bỏ các tài liệu: - Hiệp định tín dụng hoặc các văn bản cam kết được ký giữa Việt Nam với nhà tài trợ và các tài liệu khác liên quan đến dự án (bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của Chủ đầu tư). - Sổ tay hướng dẫn quản lý tài chính và giải ngân của dự án (nếu có). - Bảo đảm thực hiện hợp đồng (nếu có). - Kế hoạch tài chính năm (gửi hàng năm). - Chứng từ chuyển tiền (ủy nhiệm chi …). - Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu (gồm đấu thầu, chỉ định thầu). b) Quy định hình thức pháp lý của các tài liệu: - Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) kèm quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có) – bản chính. - Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu (gồm đấu thầu, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực hiện và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt) – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. - Thư không phản đối của nhà tài trợ (nếu có) – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. - Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng – bản chính. - Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư – bản chính. - Các hồ sơ tài liệu làm rõ nội dung thanh toán: danh sách tiền lương, hợp đồng lao động … - bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. c) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Sửa Mẫu Giấy đề nghị tạm ứng/thanh toán vốn ODA (Phụ lục số 3) ban hành kèm theo Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 07 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài chính áp dụng cho hệ thống Kho bạc Nhà nước để phù hợp với nghiệp vụ của NHPT. 8. Thủ tục Cho vay lại vốn ODA: Giải ngân vốn vay từ tài khoản đặc biệt - B-NPT-082739-TT a) Bỏ các tài liệu: - Hợp đồng tín dụng đã ký giữa Chi nhánh NHPT và Chủ đầu tư. - Quyết định thành lập Ban quản lý dự án (nếu có). - Công văn mở tài khoản. - Quyết định bổ nhiệm Giám đốc, kế toán trưởng, các công văn ủy quyền (nếu có) (trong trường hợp đã có ở các thủ tục trước có liên quan). b) Quy định hình thức pháp lý của Hồ sơ kiểm soát chi theo yêu cầu của nhà tài trợ - bản chính. 9. Thủ tục Cho vay lại vốn ODA: Xử lý rủi ro\Khách hàng bị thiệt hại do nguyên nhân khách quan - B-NPT-082743-TT a) Sửa lại tên thủ tục “Cho vay lại vốn ODA: Thẩm định hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro\Khách hàng bị thiệt hại do nguyên nhân khách quan”. b) Bỏ các tài liệu, quy định: - Hợp đồng tín dụng và Phụ lục Hợp đồng tín dụng. - Khế ước vay vốn. - Bản đối chiếu nợ vay đến thời điểm xử lý rủi ro giữa Chi nhánh NHPT và khách hàng. - Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất đến thời điểm xử lý rủi ro của khách hàng (áp dụng đối với khách hàng là pháp nhân). - Biên bản xác định thiệt hại được lập ngay sau khi xảy ra thiệt hại (Mẫu số 9.04). - Biên bản xác định thiệt hại phải ghi rõ mức độ (số lượng), giá trị thiệt hại của từng loại tài sản, hàng hóa, trong đó xác định rõ tài sản, hàng hóa bị thiệt hại được hình thành từ vốn vay (Mẫu số 9.05). - Văn bản đề nghị xử lý rủi ro cho khách hàng của Cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên theo phân cấp quản lý (áp dụng đối với khách hàng là Doanh nghiệp Nhà nước). - Các văn bản tài liệu khác có liên quan đến hồ sơ vay nợ của Nhà nước. - Khách hàng là đối tượng bắt buộc phải kiểm toán phải nộp báo cáo tài chính theo quy định, thì phải nộp báo cáo tài chính năm gần nhất đến thời điểm xử lý. c) Quyết định hình thức pháp lý của Phương án sản xuất kinh doanh, trả nợ của Khách hàng sau khi được xử lý rủi ro – bản chính. 10. Thủ tục Cho vay lại vốn ODA: Xử lý rủi ro\Khách hàng là doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi sở hữu - B-NPT-082744-TT a) Sửa lại tên thủ tục “Cho vay lại vốn ODA: Thẩm định hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro\Khách hàng là doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi sở hữu”. b) Bỏ các tài liệu: - Hợp đồng tín dụng và Phụ lục Hợp đồng tín dụng. - Khế ước vay vốn. - Bản đối chiếu nợ vay đến thời điểm xử lý rủi ro giữa Chi nhánh NHPT và khách hàng. - Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất đến thời điểm xử lý rủi ro của khách hàng (áp dụng đối với khách hàng là pháp nhân). - Khách hàng là đối tượng bắt buộc phải kiểm toán phải nộp báo cáo tài chính theo quy định, thì phải nộp báo cáo tài chính năm gần nhất đến thời điểm xử lý. - Văn bản đề nghị xử lý rủi ro cho khách hàng của Cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên theo phân cấp quản lý (áp dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp Nhà nước). - Các văn bản tài liệu khác có liên quan đến hồ sơ vay nợ của Nhà nước. c) Quy định hình thức pháp lý của các tài liệu: - Phương án sản xuất kinh doanh, trả nợ của khách hàng sau khi được xử lý rủi ro – bản chính. - Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp kèm bản kê chi tiết công nợ thực tế phải trả tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp của cơ quan có chức năng – bản sao có chứng thực. - Quyết định phê duyệt giá trị doanh nghiệp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền – bản sao có chứng thực. VII. BẢO LÃNH CHO DOANH NGHIỆP (KỂ CẢ HTX) VAY VỐN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Thủ tục Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Thẩm định hồ sơ đề nghị bảo lãnh của doanh nghiệp, thông báo chấp thuận bảo lãnh hoặc không chấp thuận bảo lãnh vay vốn đối với dự án không phân cấp - B-NPT-075388-TT
2,095
127,538
2. Thủ tục Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Thẩm định hồ sơ đề nghị bảo lãnh của Hợp tác xã, thông báo chấp thuận bảo lãnh hoặc không chấp thuận bảo lãnh vay vốn đối với dự án không phân cấp - B-NPT-075394-TT 3. Thủ tục Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Thẩm định hồ sơ đề nghị bảo lãnh của Hợp tác xã, thông báo chấp thuận bảo lãnh hoặc không chấp thuận bảo lãnh vay vốn đối với dự án phân cấp - B-NPT-075395-TT a) Tên thủ tục: - Ghép thủ tục B-NPT-075388-TT và B-NPT-075394-TT thành 1 thủ tục với tên mới: “Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Thẩm định hồ sơ đề nghị bảo lãnh của doanh nghiệp (kể cả HTX), thông báo chấp thuận bảo lãnh hoặc không chấp thuận bảo lãnh vay vốn đối với dự án không phân cấp”. - Ghép thủ tục B-NPT-075389-TT và B-NPT-075395-TT thành 1 thủ tục với tên mới: “Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Thẩm định hồ sơ đề nghị bảo lãnh của doanh nghiệp (kể cả HTX), thông báo chấp thuận bảo lãnh hoặc không chấp thuận bảo lãnh vay vốn đối với dự án phân cấp”. b) Cách thức thực hiện: - Bổ sung quy định: khách hàng nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính. c) Những tài liệu thay đổi trong hồ sơ thủ tục này: - Thay thế “Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án” bằng “Văn bản phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc văn bản xác nhận đăng ký bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật bảo vệ môi trường”. - Thay thế “Báo cáo thẩm duyệt về phương án phòng chống cháy nổ của dự án” bằng “Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy của dự án”. - Thay thế Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp bằng Văn bản của cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp quy định về: chấp thuận đầu tư dự án; quyền hạn, trách nhiệm của Người đại diện theo pháp luật trong giao dịch với NHPT – bản chính. d) Bổ sung trong thành phần hồ sơ các tài liệu sau: - Báo cáo nhanh tình hình tài chính trong trường hợp thời điểm nộp hồ sơ không đúng với kỳ quyết toán tài chính của khách hàng – bản chính. - Các tài liệu có liên quan đến việc đăng ký giao dịch bảo đảm, bao gồm: + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Hợp đồng thuê đất trong khu công nghiệp – bản chính. + Giấy xác nhận của cơ quan Nhà nước đang quản lý sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính trong trường hợp thế chấp có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính (trường hợp bên thế chấp là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không hình thành pháp nhân mới thì phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất) – bản chính. + Tổng dự toán hoặc dự toán được duyệt – bản chính. + Hợp đồng kinh tế mua bán máy móc, thiết bị (nếu có) – bản sao công chứng. đ) Bỏ cụm từ “tùy từng trường hợp” trong nội dung sau: Đối với dự án đầu tư mua sắm thiết bị lẻ, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp: Tùy từng trường hợp, nếu không phải xin thêm đất thì Hồ sơ dự án thông thường chỉ gồm báo cáo phương án đầu tư và quyết định phê duyệt phương án đầu tư hoặc dự án đầu tư và quyết định phê duyệt dự án đầu tư trong trường hợp các công trình cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu tư trên 15 tỷ đồng. e) Quy định hình thức pháp lý của các tài liệu: - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp – bản sao có chứng thực (đối với doanh nghiệp). - Giấy phép hành nghề đối với những ngành nghề pháp luật quy định phải có giấy phép – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. - Báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc dự án đầu tư xây dựng công trình)/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình (trường hợp dự án có vốn đầu tư nhỏ hơn 15 tỷ đồng) được lập theo quy định của pháp luật (01 bộ) – bản chính. - Giấy phép xây dựng – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Hợp đồng thuê đất trong khu công nghiệp – bản chính. - Giấy phép khai thác và sử dụng tài nguyên – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. - Quyết định bổ nhiệm Tổng Giám đốc (Giám đốc), chủ nhiệm HTX, Kế toán trưởng, kế toán trưởng hợp tác xã – bản sao mang bản chính đến đối chiếu hoặc bản sao có xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. g) Mẫu đơn, tờ khai: - Sửa đổi mẫu “Giấy đề nghị bảo lãnh” – Mẫu số 01a/BL-GĐN, bỏ các yêu cầu cung cấp thông tin của khách hàng (doanh nghiệp, HTX): + Về tình hình tài chính, sản xuất, quản lý điều hành (mục III, IV, V, VI). + Thông tin về tổng mức đầu tư của dự án và nguồn vốn thực hiện dự án. + Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ……… ngày …/ …/ … do …………………… cấp. + Ngành nghề kinh doanh chính: …………………………………………………………………… + Vốn hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKKD ……………………………………………. đồng; - Sửa phần cam kết ở cuối đơn thành: Cam kết toàn bộ các tài liệu, số liệu mà doanh nghiệp đã cung cấp liên quan đến thủ tục đề nghị NHPT bảo lãnh vay vốn là chính xác, hợp lệ và hợp pháp. Doanh nghiệp sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật nếu có sai sót, vi phạm xảy ra. h) Yêu cầu, điều kiện: - Sửa điều kiện “Không có nợ quá hạn tại các tổ chức tín dụng. Trường hợp Doanh nghiệp có nợ quá hạn tại các tổ chức tín dụng nhưng có dự án đầu tư, phương án SXKD và cam kết trả được nợ quá hạn thì được NHPT thẩm định, quyết định bảo lãnh vay vốn theo quy định hiện hành” thành “Không có nợ quá hạn tại các tổ chức tín dụng”. - Sửa đổi cách thức trình bày, bố cục nội dung các điều kiện khác thành: + Là doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có vốn điều lệ tối đa 20 tỷ đồng hoặc sử dụng dưới 1.000 lao động. + Dự án đầu tư, phương án SXKD không thuộc các lĩnh vực tư vấn, kinh doanh bất động sản (trừ các dự án xây dựng nhà ở bán cho người có thu nhập thấp; nhà cho công nhân và sinh viên thuê; xây dựng nghĩa trang), kinh doanh chứng khoán. + Dự án đầu tư, phương án SXKD có hiệu quả. Quy mô dự án tối thiểu là 100 triệu đồng, trong đó vốn chủ sở hữu tham gia dự án đầu tư, phương án SXKD tối thiểu bằng 10%. + Sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay thực hiện dự án đầu tư để thế chấp bảo đảm bảo lãnh tại Bên bảo lãnh. 4. Thủ tục Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Thẩm định hồ sơ đề nghị bảo lãnh của doanh nghiệp, thông báo chấp thuận bảo lãnh hoặc không chấp thuận bảo lãnh vay vốn đối với phương án sản xuất kinh doanh vay vốn bằng ngoại tệ - B-NPT-075393-TT 5. Thủ tục Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Thẩm định hồ sơ đề nghị bảo lãnh của Hợp tác xã, thông báo chấp thuận bảo lãnh hoặc không chấp thuận bảo lãnh vay vốn đối với phương án sản xuất kinh doanh vay vốn bằng ngoại tệ - B-NPT-075398-TT 6. Thủ tục Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Thẩm định hồ sơ đề nghị bảo lãnh của doanh nghiệp, thông báo chấp thuận bảo lãnh hoặc không chấp thuận bảo lãnh vay vốn đối với phương án sản xuất kinh doanh - B-NPT-075390-TT 7. Thủ tục Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Thẩm định hồ sơ đề nghị bảo lãnh của Hợp tác xã, thông báo chấp thuận bảo lãnh hoặc không chấp thuận bảo lãnh vay vốn đối với phương án sản xuất kinh doanh - B-NPT-075396-TT a) Tên thủ tục: - Ghép thủ tục B-NPT-075393-TT và B-NPT-075398-TT thành 1 thủ tục với tên mới: “Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Thẩm định hồ sơ đề nghị bảo lãnh của doanh nghiệp (kể cả HTX), thông báo chấp thuận bảo lãnh hoặc không chấp thuận bảo lãnh vay vốn đối với phương án sản xuất kinh doanh vay vốn bằng ngoại tệ”. - Ghép thủ tục B-NPT-075390-TT và B-NPT-075396-TT thành 1 thủ tục với tên mới: “Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Thẩm định hồ sơ đề nghị bảo lãnh của doanh nghiệp (kể cả HTX), thông báo chấp thuận bảo lãnh hoặc không chấp thuận bảo lãnh vay vốn đối với phương án sản xuất kinh doanh ”. b) Cách thức thực hiện: Bổ sung quy định khách hàng nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính. c) Bỏ “Các tài liệu liên quan đến phương án sản xuất kinh doanh (nếu có)” d) Bổ sung trong thành phần hồ sơ “Báo cáo nhanh tình hình tài chính trong trường hợp thời điểm nộp hồ sơ không đúng với kỳ quyết toán tài chính của khách hàng”. đ) Thay thế “Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp” bằng “Văn bản của cấp có thẩm quyền trong HTX quy định về: chấp thuận đầu tư phương án SXKD; quyền hạn, trách nhiệm của Người đại diện theo pháp luật trong giao dịch với NHPT” – bản chính. e) Quy định hình thức pháp lý của tài liệu: Giấy phép hành nghề đối với những ngành nghề pháp luật quy định phải có giấy phép – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng. g) Mẫu đơn tờ khai - Sửa đổi mẫu “Giấy đề nghị bảo lãnh” – Mẫu số 01a/BL-GĐN, bỏ các yêu cầu cung cấp thông tin của khách hàng (doanh nghiệp, HTX): + Về tình hình tài chính, sản xuất, quản lý điều hành (mục III, IV, V, VI). + Thông tin về chi phí và nguồn vốn thực hiện phương án SXKD. + Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số …………………. ngày …/…/ …………………….. do ……………………………………………………………………………………… cấp. - Ngành nghề kinh doanh chính: …………………………………….. + Vốn hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKKD ………… đồng. - Sửa phần cam kết ở cuối đơn thành: Cam kết toàn bộ các tài liệu, số liệu mà doanh nghiệp đã cung cấp liên quan đến thủ tục đề nghị NHPT bảo lãnh vay vốn là chính xác, hợp lệ và hợp pháp. Doanh nghiệp sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật nếu có sai sót, vi phạm xảy ra. h) Yêu cầu, điều kiện: - Sửa điều kiện “Không có nợ quá hạn tại các tổ chức tín dụng. Trường hợp Doanh nghiệp có nợ quá hạn tại các tổ chức tín dụng nhưng có dự án đầu tư, phương án SXKD và cam kết trả được nợ quá hạn thì được NHPT thẩm định, quyết định bảo lãnh vay vốn theo quy định hiện hành” thành “Không có nợ quá hạn tại các tổ chức tín dụng”.
2,119
127,539
- Sửa đổi cách thức trình bày, bố cục nội dung các điều kiện khác thành: + Là doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có vốn điều lệ tối đa 20 tỷ đồng hoặc sử dụng dưới 1.000 lao động. + Dự án đầu tư, phương án SXKD không thuộc các lĩnh vực tư vấn, kinh doanh bất động sản (trừ các dự án xây dựng nhà ở bán cho người có thu nhập thấp; nhà cho công nhân và sinh viên thuê; xây dựng nghĩa trang), kinh doanh chứng khoán. + Dự án đầu tư, phương án SXKD có hiệu quả. Quy mô dự án tối thiểu là 100 triệu đồng, trong đó vốn chủ sở hữu tham gia dự án đầu tư, phương án SXKD tối thiểu bằng 10%. 8. Thủ tục Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Ký kết Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hợp đồng thế chấp tài sản, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc, phát hành chứng thư bảo lãnh đối với doanh nghiệp/hợp tác xã có phương án sản xuất kinh doanh - B-NPT-075402-TT a) Sửa tên thủ tục cho thống nhất với các thủ tục khác trong nghiệp vụ này: “Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Ký kết Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc, phát hành chứng thư bảo lãnh đối với doanh nghiệp (kể cả hợp tác xã) có phương án sản xuất kinh doanh”. b) Quy định hình thức pháp lý của tài liệu: Hợp đồng tín dụng ký kết với Ngân hàng thương mại vay vốn thực hiện phương án SXKD đang đề nghị NHPT bảo lãnh – bản chính. c) Bỏ yêu cầu, điều kiện “Hợp đồng tín dụng phù hợp với nội dung Thông báo chấp thuận bảo lãnh”. 9. Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Sửa đổi Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hợp đồng thế chấp tài sản, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc, phát hành chứng thư bảo lãnh sửa đổi đối với doanh nghiệp có dự án không phân cấp trong trường hợp Ngân hàng thương mại điều chỉnh hợp đồng tín dụng - B-NPT-075413-TT 10. Thủ tục Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Sửa đổi Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hợp đồng thế chấp tài sản, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc, phát hành chứng thư bảo lãnh sửa đổi đối với Hợp tác xã có dự án không phân cấp trong trường hợp Ngân hàng thương mại điều chỉnh hợp đồng tín dụng - B-NPT-075421-TT 11. Thủ tục Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Sửa đổi Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hồ sơ nhận nợ nguyên tắc, phát hành chứng thư bảo lãnh sửa đổi đối với doanh nghiệp có phương án sản xuất kinh doanh vay vốn bằng ngoại tệ trong trường hợp Ngân hàng thương mại điều chỉnh hợp đồng tín dụng - B-NPT-075420-TT 12. Thủ tục Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Sửa đổi Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc, phát hành chứng thư bảo lãnh sửa đổi đối với Hợp tác xã có phương án sản xuất kinh doanh vay vốn bằng ngoại tệ trong trường hợp Ngân hàng thương mại điều chỉnh hợp đồng tín dụng - B-NPT-075428-TT 13. Thủ tục Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Sửa đổi Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hợp đồng thế chấp tài sản, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc, phát hành chứng thư bảo lãnh sửa đổi đối với doanh nghiệp có dự án phân cấp trong trường hợp Ngân hàng thương mại điều chỉnh hợp đồng tín dụng - B-NPT-075416-TT 14. Thủ tục Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Sửa đổi Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hợp đồng thế chấp tài sản, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc, phát hành chứng thư bảo lãnh sửa đổi đối với Hợp tác xã có dự án phân cấp trong trường hợp Ngân hàng thương mại điều chỉnh hợp đồng tín dụng - B-NPT-075422-TT 15. Thủ tục Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Sửa đổi Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc, phát hành chứng thư bảo lãnh sửa đổi đối với doanh nghiệp có phương án sản xuất kinh doanh trong trường hợp Ngân hàng thương mại điều chỉnh hợp đồng tín dụng - B-NPT-075418-TT 16. Thủ tục Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Sửa đổi Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc, phát hành chứng thư bảo lãnh sửa đổi đối với Hợp tác xã có phương án sản xuất kinh doanh trong trường hợp Ngân hàng thương mại điều chỉnh hợp đồng tín dụng - B-NPT-075426-TT 17. Thủ tục Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Sửa đổi Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hợp đồng thế chấp tài sản, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc, phát hành chứng thư bảo lãnh sửa đổi đối với doanh nghiệp có dự án không phân cấp trong trường hợp doanh nghiệp chuyển đổi, tổ chức lại theo quy định của pháp luật - B-NPT-075429-TT 18. Thủ tục Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Sửa đổi Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hợp đồng thế chấp tài sản, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc, phát hành chứng thư bảo lãnh sửa đổi đối với Hợp tác xã có dự án không phân cấp trong trường hợp Hợp tác xã chuyển đổi, tổ chức lại theo quy định của pháp luật - B-NPT-075441-TT a) Tên thủ tục: - Ghép thủ tục B-NPT-075413-TT và B-NPT-075421-TT thành 1 thủ tục với tên mới “Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Sửa đổi Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hợp đồng thế chấp tài sản, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc, phát hành chứng thư bảo lãnh sửa đổi đối với doanh nghiệp (kể cả HTX) có dự án không phân cấp trong trường hợp Ngân hàng thương mại điều chỉnh hợp đồng tín dụng”. - Ghép thủ tục B-NPT-075420-TT và B-NPT-075428-TT thành 1 thủ tục với tên mới “Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Sửa đổi Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc, phát hành chứng thư bảo lãnh sửa đổi đối với doanh nghiệp (kể cả HTX) có phương án sản xuất kinh doanh vay vốn bằng ngoại tệ trong trường hợp Ngân hàng thương mại điều chỉnh hợp đồng tín dụng”. - Ghép thủ tục B-NPT-075416-TT và B-NPT-075422-TT thành 1 thủ tục với tên mới “Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Sửa đổi Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hợp đồng thế chấp tài sản, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc, phát hành chứng thư bảo lãnh sửa đổi đối với doanh nghiệp (kể cả HTX) có dự án không phân cấp trong trường hợp Ngân hàng thương mại điều chỉnh hợp đồng tín dụng”. - Ghép thủ tục B-NPT-075418-TT và B-NPT-075426-TT thành 1 thủ tục với tên mới “Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Sửa đổi Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc, phát hành chứng thư bảo lãnh sửa đổi đối với doanh nghiệp (kể cả HTX) có phương án sản xuất kinh doanh trong trường hợp Ngân hàng thương mại điều chỉnh hợp đồng tín dụng”. - Ghép thủ tục B-NPT-075429-TT và B-NPT-075441-TT thành 1 thủ tục với tên mới “Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Sửa đổi Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hợp đồng thế chấp tài sản, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc, phát hành chứng thư bảo lãnh sửa đổi đối với doanh nghiệp (kể cả HTX) có dự án không phân cấp trong trường hợp doanh nghiệp (kể cả HTX) chuyển đổi, tổ chức lại theo quy định của pháp luật”. b) Pháp lý hoá Giấy đề nghị sửa đổi bảo lãnh vay vốn của khách hàng. c) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. d) Quy định thời hạn thực hiện (trả kết quả) là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 19. Thủ tục Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Sửa đổi Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hợp đồng thế chấp tài sản, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc, phát hành chứng thư bảo lãnh sửa đổi đối với doanh nghiệp có phương án sản xuất kinh doanh vay vốn bằng ngoại tệ trong trường hợp doanh nghiệp chuyển đổi, tổ chức lại theo quy định của pháp luật - B-NPT-075438-TT 20. Thủ tục Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Sửa đổi Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hợp đồng thế chấp tài sản, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc, phát hành chứng thư bảo lãnh sửa đổi đối với Hợp tác xã có phương án sản xuất kinh doanh vay vốn bằng ngoại tệ trong trường hợp Hợp tác xã chuyển đổi, tổ chức lại theo quy định của pháp luật - B-NPT-075445-TT 21. Thủ tục Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Sửa đổi Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hợp đồng thế chấp tài sản, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc, phát hành chứng thư bảo lãnh sửa đổi đối với Hợp tác xã có dự án phân cấp trong trường hợp Hợp tác xã chuyển đổi, tổ chức lại theo quy định của pháp luật - B-NPT-075442-TT 22. Thủ tục Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Sửa đổi Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hợp đồng thế chấp tài sản, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc, phát hành chứng thư bảo lãnh sửa đổi đối với doanh nghiệp có phương án sản xuất kinh doanh trong trường hợp doanh nghiệp chuyển đổi, tổ chức lại theo quy định của pháp luật - B-NPT-075435-TT 23. Thủ tục Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Sửa đổi Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hợp đồng thế chấp tài sản, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc, phát hành chứng thư bảo lãnh sửa đổi đối với Hợp tác xã có phương án sản xuất kinh doanh trong trường hợp Hợp tác xã chuyển đổi, tổ chức lại theo quy định của pháp luật - B-NPT-075443-TT a) Tên thủ tục: - Ghép thủ tục B-NPT-075438-TT và B-NPT-075445-TT thành thủ tục với tên mới “Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Sửa đổi Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc, phát hành chứng thư bảo lãnh sửa đổi đối với doanh nghiệp (kể cả HTX) có phương án sản xuất kinh doanh vay vốn bằng ngoại tệ trong trường hợp doanh nghiệp (kể cả HTX) chuyển đổi, tổ chức lại theo quy định của pháp luật”. - Ghép thủ tục B-NPT-075431-TT và B-NPT-075442-TT thành 1 thủ tục với tên mới “Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Sửa đổi Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hợp đồng thế chấp tài sản, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc, phát hành chứng thư bảo lãnh sửa đổi đối với doanh nghiệp (kể cả HTX) có dự án phân cấp trong trường hợp doanh nghiệp (kể cả HTX) chuyển đổi, tổ chức lại theo quy định của pháp luật”. - Ghép thủ tục B-NPT-075435-TT và B-NPT-075443-TT thành 1 thủ tục với tên mới “Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Sửa đổi Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc, phát hành chứng thư bảo lãnh sửa đổi đối với doanh nghiệp (kể cả HTX) có phương án sản xuất kinh doanh trong trường hợp doanh nghiệp (kể cả HTX) chuyển đổi, tổ chức lại theo quy định của pháp luật”.
2,014
127,540
b) Pháp lý hoá Giấy đề nghị sửa đổi bảo lãnh vay vốn của khách hàng. c) Bổ sung trong thành phần hồ sơ: Hợp đồng tín dụng kế thừa quyền và nghĩa vụ của Hợp đồng tín dụng đã ký – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có xác nhận của NHTM. d) Sửa đổi trong thành phần hồ sơ: Thay thế cụm từ “… liên quan đến …” bằng cụm từ “… tương ứng với…” trong danh mục tài liệu của khách hàng như sau: Các tài liệu liên quan đến việc chuyển đổi, tổ chức lại của doanh nghiệp đang được bảo lãnh vay vốn (bản sao có chứng thực) được sửa thành: Các tài liệu tương ứng với việc chuyển đổi, tổ chức lại của doanh nghiệp đang được bảo lãnh vay vốn (bản sao có chứng thực). đ) Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. e) Quy định thời hạn thực hiện (trả kết quả) là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 24. Thủ tục Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Thanh lý Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hợp đồng thế chấp tài sản, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc đối với doanh nghiệp/hợp tác xã có dự án đầu tư - B-NPT-075451-TT 25. Thủ tục Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Thanh lý Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc đối với doanh nghiệp/hợp tác xã có phương án sản xuất kinh doanh - B-NPT-075457-TT Bãi bỏ 02 thủ tục này. 26. Thủ tục Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn đối với doanh nghiệp/hợp tác xã có phương án sản xuất kinh doanh - B-NPT-075486-TT Bỏ các tài liệu: - Văn bản đề nghị Sở giao dịch, Chi nhánh NHPT trả nợ thay của doanh nghiệp/HTX. - Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đang được bảo lãnh vay vốn; nguyên nhân không trả được nợ cho Ngân hàng thương mại theo Hợp đồng tín dụng (Hợp đồng tín dụng sửa đổi, phụ lục Hợp đồng tín dụng) đã ký. VIII. THANH TOÁN VỐN ỦY THÁC 1. Thủ tục Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Tạm ứng vốn\dự án quy hoạch - B-NPT-098442-TT a) Ghép với thủ tục B-NPT-098498-TT. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Cấp vốn\Dự án quy hoạch”. b) Bỏ các tài liệu sau: - Dự toán chi phí công tác quy hoạch. - Văn bản lựa chọn nhà thầu theo Luật đấu thầu. c) Quy định các tài liệu đính kèm theo Hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và nhà thầu bao gồm: - Điều kiện chung và điều kiện riêng của hợp đồng – bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. - Bảo đảm thực hiện hợp đồng – bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. - Bảo lãnh tiền tạm ứng và các loại bảo lãnh khác – bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. d) Quy định hình thức pháp lý tài liệu trong hồ sơ là bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. đ) Sửa các điều kiện: - Các dự án đầu tư ủy thác cho NHPT quản lý, thanh toán vốn phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về quản lý đầu tư và xây dựng theo quy định hiện hành, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị uỷ thác. - Chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư ủy thác chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và thực hiện dự án đầu tư theo đúng chế độ, chính sách về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Thành điều kiện “Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư ủy thác được thực hiện theo các quy định tại Hợp đồng ủy thác quản lý, thanh toán vốn đầu tư ký giữa NHPT (Chi nhánh NHPT) với đơn vị ủy thác, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác. 2. Thủ tục Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Thanh toán vốn\Dự án quy hoạch - B-NPT-098498-TT a) Ghép với thủ tục B-NPT-098442-TT. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Cấp vốn\Dự án quy hoạch”. b) Bỏ tài liệu: Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng. c) Sửa các điều kiện: - Các dự án đầu tư ủy thác cho NHPT quản lý, thanh toán vốn phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về quản lý đầu tư và xây dựng theo quy định hiện hành, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác. - Chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư ủy thác chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và thực hiện dự án đầu tư theo đúng chế độ, chính sách về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Thành điều kiện “Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác được thực hiện theo các quy định tại Hợp đồng ủy thác quản lý, thanh toán vốn đầu tư ký giữa NHPT (Chi nhánh NHPT) với đơn vị ủy thác, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác” 3. Thủ tục Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Tạm ứng vốn\Dự án chuẩn bị đầu tư - B-NPT-098460-TT a) Ghép với thủ tục B-NPT-098499-TT. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Cấp vốn\Dự án chuẩn bị đầu tư”. b) Bỏ các tài liệu sau: - Dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Văn bản lựa chọn nhà thầu theo luật đấu thầu. c) Quy định các tài liệu kèm theo Hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và nhà thầu bao gồm: - Điều kiện chung và điều kiện riêng của hợp đồng – bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng\chủ đầu tư. - Báo cáo thực hiện hợp đồng – bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng\chủ đầu tư. - Bảo lãnh tiền tạm ứng và các loại bảo lãnh khác – bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng\chủ đầu tư. d) Quy định hình thức pháp lý tài liệu trong hồ sơ là bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. đ) Sửa các điều kiện: - Các dự án đầu tư ủy thác cho NHPT quản lý, thanh toán vốn phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về quản lý đầu tư và xây dựng theo quy định hiện hành, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác. - Chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư ủy thác chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và thực hiện dự án đầu tư theo đúng chế độ, chính sách về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Thành điều kiện “Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác được thực hiện theo các quy định tại Hợp đồng ủy thác quản lý, thanh toán vốn đầu tư ký giữa NHPT (Chi nhánh NHPT) với đơn vị ủy thác, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác” 4. Thủ tục Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Thanh toán vốn\Dự án chuẩn bị đầu tư - B-NPT-098499-TT a) Ghép với thủ tục B-NPT-098460-TT. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Cấp vốn\Dự án chuẩn bị đầu tư”. b) Bỏ Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng. c) Quy định hình thức pháp lý tài liệu trong hồ sơ là bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. d) Sửa các điều kiện: - Các dự án đầu tư ủy thác cho NHPT quản lý, thanh toán vốn phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về quản lý đầu tư và xây dựng theo quy định hiện hành, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác. - Chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư ủy thác chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và thực hiện dự án đầu tư theo đúng chế độ, chính sách về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Thành điều kiện “Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác được thực hiện theo các quy định tại Hợp đồng ủy thác quản lý, thanh toán vốn đầu tư ký giữa NHPT (Chi nhánh NHPT) với đơn vị ủy thác, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác”. 5. Thủ tục Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Tạm ứng vốn\Chi phí xây dựng - B-NPT-098465-TT a) Ghép với thủ tục B-NPT-098503-TT. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Cấp vốn\Chi phí xây dựng”. b) Bỏ các tài liệu: - Văn bản lựa chọn nhà thầu theo luật đấu thầu (chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc này). - Bỏ các yêu cầu chi tiết về tài liệu kèm theo hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu: + Thông báo trúng thầu (đối với đấu thầu). + Đề xuất của nhà thầu. + Các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản, biên bản đàm phán hợp đồng. + Các tài liệu khác liên quan theo quy định của hợp đồng. c) Quy định hình thức pháp lý tài liệu trong hồ sơ là bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. d) Sửa các điều kiện: - Các dự án đầu tư ủy thác cho NHPT quản lý, thanh toán vốn phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về quản lý đầu tư và xây dựng theo quy định hiện hành, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác. - Chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư ủy thác chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và thực hiện dự án đầu tư theo đúng chế độ, chính sách về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Thành điều kiện “Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác được thực hiện theo các quy định tại Hợp đồng ủy thác quản lý, thanh toán vốn đầu tư ký giữa NHPT (Chi nhánh NHPT) với đơn vị ủy thác, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác”. 6. Thủ tục Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Thanh toán vốn\Chi phí xây dựng - B-NPT-098503-TT a) Ghép với thủ tục B-NPT-098465-TT. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Cấp vốn\Chi phí xây dựng”. b) Bỏ tài liệu: Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng.
2,048
127,541
c) Sửa các điều kiện: - Các dự án đầu tư ủy thác cho NHPT quản lý, thanh toán vốn phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về quản lý đầu tư và xây dựng theo quy định hiện hành, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác. - Chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư ủy thác chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và thực hiện dự án đầu tư theo đúng chế độ, chính sách về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Thành điều kiện “Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác được thực hiện theo các quy định tại Hợp đồng ủy thác quản lý, thanh toán vốn đầu tư ký giữa NHPT (Chi nhánh NHPT) với đơn vị ủy thác, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác”. 7. Thủ tục Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Tạm ứng vốn\Chi phí thiết bị - B-NPT-098474-TT a) Ghép với thủ tục B-NPT-098505-TT. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Cấp vốn\Chi phí thiết bị”. b) Bỏ các tài liệu: - Văn bản lựa chọn nhà thầu theo Luật đấu thầu. - Bỏ các yêu cầu chi tiết về tài liệu kèm theo hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu: + Thông báo trúng thầu (đối với đấu thầu). + Đề xuất của nhà thầu. + Các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản, biên bản đàm phán hợp đồng. + Các tài liệu khác liên quan theo quy định của hợp đồng. c) Sửa các điều kiện: - Các dự án đầu tư ủy thác cho NHPT quản lý, thanh toán vốn phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về quản lý đầu tư và xây dựng theo quy định hiện hành, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác. - Chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư ủy thác chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và thực hiện dự án đầu tư theo đúng chế độ, chính sách về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Thành điều kiện “Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác được thực hiện theo các quy định tại Hợp đồng ủy thác quản lý, thanh toán vốn đầu tư ký giữa NHPT (Chi nhánh NHPT) với đơn vị ủy thác, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác”. 8. Thủ tục Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Thanh toán vốn\Chi phí thiết bị - B-NPT-098505-TT a) Ghép với thủ tục B-NPT-098474-TT. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Cấp vốn\Chi phí thiết bị”. b) Bỏ tài liệu: Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng. c) Sửa các điều kiện: - Các dự án đầu tư ủy thác cho NHPT quản lý, thanh toán vốn phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về quản lý đầu tư và xây dựng theo quy định hiện hành, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác. - Chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư ủy thác chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và thực hiện dự án đầu tư theo đúng chế độ, chính sách về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Thành điều kiện “Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác được thực hiện theo các quy định tại Hợp đồng ủy thác quản lý, thanh toán vốn đầu tư ký giữa NHPT (Chi nhánh NHPT) với đơn vị ủy thác, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác”. 9. Thủ tục Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Tạm ứng vốn\Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng là một hạng mục của dự án đầu tư - B-NPT-098478-TT a) Ghép với thủ tục B-NPT-098507-TT và - B-NPT-09831-TT. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Cấp vốn\Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng”. b) Bỏ các tài liệu: - Văn bản lựa chọn nhà thầu theo Luật đấu thầu. - Dự toán của các công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng. - Bỏ các yêu cầu chi tiết về tài liệu kèm theo hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu: + Thông báo trúng thầu (đối với đấu thầu). + Đề xuất của nhà thầu. + Các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản, biên bản đàm phán hợp đồng. + Các tài liệu khác liên quan theo quy định của hợp đồng. c) Sửa các điều kiện: - Các dự án đầu tư ủy thác cho NHPT quản lý, thanh toán vốn phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về quản lý đầu tư và xây dựng theo quy định hiện hành, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác. - Chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư ủy thác chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và thực hiện dự án đầu tư theo đúng chế độ, chính sách về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Thành điều kiện “Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác được thực hiện theo các quy định tại Hợp đồng ủy thác quản lý, thanh toán vốn đầu tư ký giữa NHPT (Chi nhánh NHPT) với đơn vị ủy thác, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác”. 10. Thủ tục Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Thanh toán vốn\Chi phí bồi thường, hỗ trợ - B-NPT-098507-TT a) Ghép với thủ tục B-NPT-098478-TT và B-NPT-098531-TT. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Cấp vốn\Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng”. b) Sửa các điều kiện: - Các dự án đầu tư ủy thác cho NHPT quản lý, thanh toán vốn phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về quản lý đầu tư và xây dựng theo quy định hiện hành, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác. - Chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư ủy thác chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và thực hiện dự án đầu tư theo đúng chế độ, chính sách về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Thành điều kiện “Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác được thực hiện theo các quy định tại Hợp đồng ủy thác quản lý, thanh toán vốn đầu tư ký giữa NHPT (Chi nhánh NHPT) với đơn vị ủy thác, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác”. 11. Thủ tục Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Thanh toán vốn\Đối với hợp đồng mua nhà phục vụ tái định cư - B-NPT-098531-TT a) Ghép với thủ tục B-NPT-098507-TT và B-NPT-098478-TT. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Cấp vốn\Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng”. b) Sửa các điều kiện: - Các dự án đầu tư ủy thác cho NHPT quản lý, thanh toán vốn phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về quản lý đầu tư và xây dựng theo quy định hiện hành, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác. - Chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư ủy thác chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và thực hiện dự án đầu tư theo đúng chế độ, chính sách về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Thành điều kiện “Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác được thực hiện theo các quy định tại Hợp đồng ủy thác quản lý, thanh toán vốn đầu tư ký giữa NHPT (Chi nhánh NHPT) với đơn vị ủy thác, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác”. 12. Thủ tục Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Tạm ứng vốn\Chi phí tư vấn đầu tư - B-NPT-098488-TT a) Ghép với thủ tục B-NPT-098510-TT, B-NPT-098492-TT và B-NPT-098518-TT. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Cấp vốn\Chi phí tư vấn đầu tư, chi phí QLDA do chủ đầu tư thuê tư vấn”. b) Bỏ các tài liệu: - Văn bản lựa chọn nhà thầu theo Luật đấu thầu. - Dự toán của từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng. - Đối với công tác chuẩn bị đầu tư nhưng bố trí vốn trong kế hoạch vốn thực hiện đầu tư: cần có dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt. - Bỏ các yêu cầu chi tiết về tài liệu kèm theo hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu: + Thông báo trúng thầu (đối với đấu thầu). + Đề xuất của nhà thầu. + Các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản, biên bản đàm phán hợp đồng. + Các tài liệu khác liên quan theo quy định của hợp đồng. c) Sửa các điều kiện: - Các dự án đầu tư ủy thác cho NHPT quản lý, thanh toán vốn phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về quản lý đầu tư và xây dựng theo quy định hiện hành, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác. - Chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư ủy thác chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và thực hiện dự án đầu tư theo đúng chế độ, chính sách về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Thành điều kiện “Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác được thực hiện theo các quy định tại Hợp đồng ủy thác quản lý, thanh toán vốn đầu tư ký giữa NHPT (Chi nhánh NHPT) với đơn vị ủy thác, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác”. 13. Thủ tục Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Thanh toán vốn\Chi phí tư vấn đầu tư - B-NPT-098510-TT a) Ghép với thủ tục B-NPT-098488-TT, B-NPT-098492-TT và B-NPT-098518-TT. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Cấp vốn\Chi phí tư vấn đầu tư, chi phí QLDA do chủ đầu tư thuê tư vấn”. b) Bỏ tài liệu: Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng. c) Sửa các điều kiện: - Các dự án đầu tư ủy thác cho NHPT quản lý, thanh toán vốn phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về quản lý đầu tư và xây dựng theo quy định hiện hành, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác. - Chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư ủy thác chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và thực hiện dự án đầu tư theo đúng chế độ, chính sách về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Thành điều kiện “Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác được thực hiện theo các quy định tại Hợp đồng ủy thác quản lý, thanh toán vốn đầu tư ký giữa NHPT (Chi nhánh NHPT) với đơn vị ủy thác, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác”. 14. Thủ tục Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Tạm ứng vốn\Chi phí quản lý dự án do chủ đầu tư (BQLDA) thuê tư vấn - B-NPT-098492-TT
2,085
127,542
a) Ghép với thủ tục B-NPT-098518-TT, B-NPT-098488-TT và B-NPT-098510-TT. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Cấp vốn\Chi phí tư vấn đầu tư, chi phí QLDA do chủ đầu tư thuê tư vấn”. b) Bỏ các tài liệu: - Văn bản lựa chọn nhà thầu theo Luật đấu thầu. - Dự toán của từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng. - Đối với công tác chuẩn bị đầu tư nhưng bố trí vốn trong kế hoạch vốn thực hiện đầu tư: cần có dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt. - Bỏ các yêu cầu chi tiết về tài liệu kèm theo hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu: + Thông báo trúng thầu (đối với đấu thầu). + Đề xuất của nhà thầu. + Các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản, biên bản đàm phán hợp đồng. + Các tài liệu khác liên quan theo quy định của hợp đồng. c) Sửa các điều kiện: - Các dự án đầu tư ủy thác cho NHPT quản lý, thanh toán vốn phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về quản lý đầu tư và xây dựng theo quy định hiện hành, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác. - Chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư ủy thác chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và thực hiện dự án đầu tư theo đúng chế độ, chính sách về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Thành điều kiện “Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác được thực hiện theo các quy định tại Hợp đồng ủy thác quản lý, thanh toán vốn đầu tư ký giữa NHPT (Chi nhánh NHPT) với đơn vị ủy thác, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác”. 15. Thủ tục Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Thanh toán vốn\Chi phí quản lý dự án do chủ đầu tư (BQLDA) thuê tư vấn - B-NPT-098518-TT a) Ghép với thủ tục B-NPT-098492-TT, B-NPT-098488-TT và B-NPT-098510-TT. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Cấp vốn\Chi phí tư vấn đầu tư, chi phí quản lý dự án do chủ đầu tư thuê tư vấn”. b) Bỏ Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng. c) Sửa các điều kiện: - Các dự án đầu tư ủy thác cho NHPT quản lý, thanh toán vốn phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về quản lý đầu tư và xây dựng theo quy định hiện hành, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác. - Chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư ủy thác chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và thực hiện dự án đầu tư theo đúng chế độ, chính sách về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Thành điều kiện “Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác được thực hiện theo các quy định tại Hợp đồng ủy thác quản lý, thanh toán vốn đầu tư ký giữa NHPT (Chi nhánh NHPT) với đơn vị ủy thác, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác”. 16. Thủ tục Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Tạm ứng vốn\Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ là dự án độc lập - B-NPT-098493-TT a) Ghép với thủ tục B-NPT-098519-TT, B-NPT-098495-TT và B-NPT-098532-TT. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Cấp vốn\Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ”. b) Bỏ các tài liệu: - Văn bản lựa chọn nhà thầu theo Luật đấu thầu. - Dự toán của từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng. - Đối với công tác chuẩn bị đầu tư nhưng bố trí vốn trong kế hoạch vốn thực hiện đầu tư: cần có dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt. - Bỏ các yêu cầu chi tiết về tài liệu kèm theo hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu: + Thông báo trúng thầu (đối với đấu thầu). + Đề xuất của nhà thầu. + Các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản, biên bản đàm phán hợp đồng. + Các tài liệu khác liên quan theo quy định của hợp đồng. c) Sửa các điều kiện: - Các dự án đầu tư ủy thác cho NHPT quản lý, thanh toán vốn phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về quản lý đầu tư và xây dựng theo quy định hiện hành, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác. - Chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư ủy thác chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và thực hiện dự án đầu tư theo đúng chế độ, chính sách về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Thành điều kiện “Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác được thực hiện theo các quy định tại Hợp đồng ủy thác quản lý, thanh toán vốn đầu tư ký giữa NHPT (Chi nhánh NHPT) với đơn vị ủy thác, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác”. 17. Thủ tục Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Tạm ứng vốn\Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ là một hạng mục trong dự án đầu tư - B-NPT-098495-TT a) Ghép với thủ tục B-NPT-098493-TT, B-NPT-098519-TT và B-NPT-098532-TT. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Cấp vốn\Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ”. b) Bỏ các tài liệu: - Văn bản lựa chọn nhà thầu theo Luật đấu thầu. - Bỏ các yêu cầu chi tiết về tài liệu kèm theo hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu: + Thông báo trúng thầu (đối với đấu thầu). + Đề xuất của nhà thầu. + Các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản, biên bản đàm phán hợp đồng. + Các tài liệu khác liên quan theo quy định của hợp đồng. c) Sửa các điều kiện: - Các dự án đầu tư ủy thác cho NHPT quản lý, thanh toán vốn phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về quản lý đầu tư và xây dựng theo quy định hiện hành, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác. - Chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư ủy thác chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và thực hiện dự án đầu tư theo đúng chế độ, chính sách về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Thành điều kiện “Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác được thực hiện theo các quy định tại Hợp đồng ủy thác quản lý, thanh toán vốn đầu tư ký giữa NHPT (Chi nhánh NHPT) với đơn vị ủy thác, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác”. 18. Thủ tục Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Thanh toán vốn\Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ là một hạng mục trong dự án đầu tư - B-NPT-098532-TT a) Ghép với thủ tục B-NPT-098493-TT, B-NPT-098519-TT và B-NPT-098495-TT. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Cấp vốn\Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ”. b) Bỏ Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng. c) Sửa các điều kiện: - Các dự án đầu tư ủy thác cho NHPT quản lý, thanh toán vốn phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về quản lý đầu tư và xây dựng theo quy định hiện hành, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác. - Chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư ủy thác chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và thực hiện dự án đầu tư theo đúng chế độ, chính sách về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Thành điều kiện “Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác được thực hiện theo các quy định tại Hợp đồng ủy thác quản lý, thanh toán vốn đầu tư ký giữa NHPT (Chi nhánh NHPT) với đơn vị ủy thác, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác”. 19. Thủ tục Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Thanh toán vốn\Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ là dự án độc lập - B-NPT-098519-TT a) Ghép với thủ tục B-NPT-098493-TT, B-NPT-098495-TT và B-NPT-098532-TT. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Cấp vốn\Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ”. b) Bỏ Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng. c) Sửa các điều kiện: - Các dự án đầu tư ủy thác cho NHPT quản lý, thanh toán vốn phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về quản lý đầu tư và xây dựng theo quy định hiện hành, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác. - Chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư ủy thác chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và thực hiện dự án đầu tư theo đúng chế độ, chính sách về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Thành điều kiện “Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác được thực hiện theo các quy định tại Hợp đồng ủy thác quản lý, thanh toán vốn đầu tư ký giữa NHPT (Chi nhánh NHPT) với đơn vị ủy thác, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác”. 20. Thủ tục Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Thanh toán vốn\Chi phí khởi công, nghiệm thu, chạy thử, khánh thành - B-NPT-098520-TT 21. Thủ tục Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Thanh toán vốn\Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án, chi phí chuyên gia, đào tạo công nhân kỹ thuật và cán bộ quản lý sản xuất - B-NPT-098521-TT 22. Thủ tục Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Thanh toán vốn\Chi phí bảo hiểm - B-NPT-098524-TT 23. Thủ tục Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Thanh toán vốn\Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán - B-NPT-098528-TT 24. Thủ tục Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Thanh toán vốn\Chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư; Chi phí chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến công trường; Chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; Chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công các công trình - B-NPT-098529-TT 25. Thủ tục Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Thanh toán vốn\Chi phí khác còn lại bao gồm: các khoản phí, lệ phí cấp đất xây dựng, thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí thẩm định dự án… - B-NPT-098530-TT a) Ghép các thủ tục này thành thủ tục mới “Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Cấp vốn\Chi phí khác”. b) Bỏ các tài liệu: - Văn bản lựa chọn nhà thầu theo Luật đấu thầu. - Dự toán của từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng. - Đối với công tác chuẩn bị đầu tư nhưng bố trí vốn trong kế hoạch vốn thực hiện đầu tư: cần có dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt.
2,090
127,543
- Bỏ các yêu cầu chi tiết về tài liệu kèm theo hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu: + Thông báo trúng thầu (đối với đấu thầu). + Đề xuất của nhà thầu. + Các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản, biên bản đàm phán hợp đồng. + Các tài liệu khác liên quan theo quy định của hợp đồng. c) Sửa các điều kiện: - Các dự án đầu tư ủy thác cho NHPT quản lý, thanh toán vốn phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về quản lý đầu tư và xây dựng theo quy định hiện hành, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác. - Chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư ủy thác chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và thực hiện dự án đầu tư theo đúng chế độ, chính sách về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Thành điều kiện “Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác được thực hiện theo các quy định tại Hợp đồng ủy thác quản lý, thanh toán vốn đầu tư ký giữa NHPT (Chi nhánh NHPT) với đơn vị ủy thác, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác”. 26. Thủ tục Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Tạm ứng vốn\Chi phí khác quản lý dự án do chủ đầu tư (BQLDA) tự thực hiện - B-NPT-098489-TT a) Ghép với thủ tục B-NPT-098514-TT. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Cấp vốn\Chi phí quản lý dự án do chủ đầu tư tự thực hiện”. b) Bỏ các tài liệu: - Văn bản lựa chọn nhà thầu theo Luật đấu thầu. - Dự toán của từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng. - Đối với công tác chuẩn bị đầu tư nhưng bố trí vốn trong kế hoạch vốn thực hiện đầu tư: cần có dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt. - Bỏ các yêu cầu chi tiết về tài liệu kèm theo hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu: + Thông báo trúng thầu (đối với đấu thầu). + Đề xuất của nhà thầu. + Các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản, biên bản đàm phán hợp đồng. + Các tài liệu khác liên quan theo quy định của hợp đồng. c) Sửa các điều kiện: - Các dự án đầu tư ủy thác cho NHPT quản lý, thanh toán vốn phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về quản lý đầu tư và xây dựng theo quy định hiện hành, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác. - Chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư ủy thác chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và thực hiện dự án đầu tư theo đúng chế độ, chính sách về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Thành điều kiện “Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác được thực hiện theo các quy định tại Hợp đồng ủy thác quản lý, thanh toán vốn đầu tư ký giữa NHPT (Chi nhánh NHPT) với đơn vị ủy thác, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác”. 27. Thủ tục Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Thanh toán vốn\Chi phí khác quản lý dự án do chủ đầu tư (BQLDA) tự thực hiện - B-NPT-098514-TT a) Ghép với thủ tục B-NPT-098489-TT. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác\Cấp vốn\Chi phí quản lý dự án do chủ đầu tư tự thực hiện”. b) Thành phần hồ sơ: bỏ Tài liệu liên quan khác (nếu có). c) Sửa các điều kiện: “Các dự án đầu tư ủy thác cho NHPT quản lý, thanh toán vốn phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về quản lý đầu tư và xây dựng theo quy định hiện hành, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác” và “Chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư ủy thác chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và thực hiện dự án đầu tư theo đúng chế độ, chính sách về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành” Thành điều kiện “Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác được thực hiện theo các quy định tại Hợp đồng ủy thác quản lý, thanh toán vốn đầu tư ký giữa NHPT (Chi nhánh NHPT) với đơn vị ủy thác, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác”. IX. CHO VAY VỐN ỦY THÁC 1. Thủ tục Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Tạm ứng vốn\Dự án quy hoạch - B-NPT-098535-TT 2. Thủ tục Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Thanh toán vốn\Dự án quy hoạch - B-NPT-098538-TT 3. Thủ tục Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Tạm ứng vốn\Dự án chuẩn bị đầu tư - B-NPT-098538-TT 4. Thủ tục Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Thanh toán vốn\Dự án chuẩn bị - B-NPT-098583-TT 5. Thủ tục Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Tạm ứng vốn\Chi phí xây dựng - B-NPT-098542-TT 6. Thủ tục Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Thanh toán vốn\Chi phí xây dựng - B-NPT-098591-TT 7. Thủ tục Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Tạm ứng vốn\Chi phí thiết bị - B-NPT-098543-TT 8. Thủ tục Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Thanh toán vốn\Chi phí thiết bị - B-NPT-098592-TT 9. Thủ tục Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Tạm ứng vốn\Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng - B-NPT-098549-TT 10. Thủ tục Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Thanh toán vốn\Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng- B-NPT-098598-TT 11. Thủ tục Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Thanh toán vốn\Đối với hợp đồng mua nhà phục vụ tái định cư - B-NPT-098714-TT 12. Thủ tục Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Tạm ứng vốn\Chi phí tư vấn - B-NPT-098552-TT 13. Thủ tục Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Thanh toán vốn\Chi phí tư vấn - B-NPT-098602-TT 14. Thủ tục Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Tạm ứng vốn\Chi phí quản lý dự án do chủ đầu tư (BQLDA) thuê tư vấn - B-NPT-098561-TT 15. Thủ tục Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Thanh toán vốn\Chi phí quản lý dự án do chủ đầu tư (BQLDA) cho thuê tư vấn - B-NPT-098665-TT 16. Thủ tục Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Tạm ứng vốn\Chi phí quản lý dự án do chủ đầu tư (BQLDA) tự thực hiện - B-NPT-098557-TT 17. Thủ tục Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Thanh toán vốn\Chi phí quản lý dự án do chủ đầu tư (BQLDA) tự thực hiện - B-NPT-098653-TT 18. Thủ tục Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Tạm ứng vốn\Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ là dự án độc lập - B-NPT-098565-TT 19. Thủ tục Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Thanh toán vốn\Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ là dự án độc lập - B-NPT-098666-TT 20. Thủ tục Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Tạm ứng vốn\Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ là một hạng mục trong dự án đầu tư - B-NPT-098574-TT 21. Thủ tục Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Thanh toán vốn\Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ là một hạng mục trong dự án đầu tư - B-NPT-098535-TT a) Tên thủ tục: - Ghép thủ tục B-NPT-098535-TT và B-NPT-098579-TT thành thủ tục mới: “Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Cấp vốn\Dự án quy hoạch”. - Ghép thủ tục B-NPT-098538-TT và B-NPT-098583-TT thành thủ tục mới: “Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Cấp vốn\Dự án chuẩn bị đầu tư”. - Ghép thủ tục B-NPT-098542-TT và B-NPT-098591-TT thành thủ tục mới: “Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Cấp vốn\Chi phí xây dựng”. - Ghép thủ tục B-NPT-098543-TT và B-NPT-098592-TT thành thủ tục mới: “Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Cấp vốn\Chi phí thiết bị”. - Ghép 03 thủ tục B-NPT-098549-TT, B-NPT-098598-TT và B-NPT-098714-TT thành thủ tục mới: “Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Cấp vốn\Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng”. - Ghép 04 thủ tục B-NPT-098552-TT, B-NPT-098602-TT và B-NPT-098561-TT và B-NPT-098665-TT thành thủ tục mới: “Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Cấp vốn\Chi phí tư vấn”. - Ghép thủ tục B-NPT-098557-TT và B-NPT-098653-TT thành thủ tục mới: “Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Cấp vốn\Chi phí quản lý dự án do chủ đầu tư (BQLDA) tự thực hiện”. - Ghép 04 thủ tục B-NPT-098565-TT, B-NPT-098666-TT, B-NPT-098574-TT và B-NPT-098535-TT thành thủ tục mới: “Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Cấp vốn\Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ”. b) Bỏ các tài liệu: * Đối với trường hợp tạm ứng: - Văn bản lựa chọn nhà thầu theo Luật đấu thầu. + Thông báo trúng thầu (đối với đấu thầu). + Đề xuất của nhà thầu. + Các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản, biên bản đàm phán hợp đồng… + Các tài liệu khác liên quan theo quy định của hợp đồng. * Đối với trường hợp thanh toán: - Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng. - Tài liệu liên quan khác. c) Quy định các tài liệu kèm hợp đồng (đối với trường hợp tạm ứng): - Điều kiện chung và điều kiện riêng của hợp đồng – bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. - Bảo đảm thực hiện hợp đồng – bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. - Bảo lãnh tiền tạm ứng và các loại bảo lãnh khác (nếu có) – bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. d) Quy định các tài liệu là bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. đ) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đổi tên “Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư” thành “Giấy đề nghị rút vốn vay ủy thác”. - Bỏ mẫu đơn, mẫu tờ khai: Khế ước nhận nợ vay (Mẫu số 07/TT-UT). e) Bỏ các yêu cầu, điều kiện: - Các dự án đầu tư ủy thác cho NHPT quản lý, thanh toán vốn phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về quản lý đầu tư và xây dựng theo quy định hiện hành, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác. - Chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư ủy thác chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và thực hiện dự án đầu tư theo đúng chế độ, chính sách về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. 22. Thủ tục Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Thanh toán vốn\Chi phí khác còn lại bao gồm: các khoản phí, lệ phí cấp đất xây dựng, thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí thẩm định dự án… - B-NPT-098709-TT 23. Thủ tục Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Thanh toán vốn\Chi phí khởi công, nghiệm thu, chạy thử, khánh thành - B-NPT-098671-TT 24. Thủ tục Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Thanh toán vốn\Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án, chi phí chuyên gia, đào tạo công nhân kỹ thuật và cán bộ quản lý sản xuất - B-NPT-098675-TT
2,064
127,544
25. Thủ tục Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Thanh toán vốn\Chi phí bảo hiểm - B-NPT-098677-TT 26. Thủ tục Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Thanh toán vốn\Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư - B-NPT-098680-TT 27. Thủ tục Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Thanh toán vốn\Chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư; Chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến công trường; Chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; Chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công các công trình - B-NPT-098702-TT a) Ghép các thủ tục này thành thủ tục “Cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Cấp vốn\Chi phí khác”. b) Bỏ Văn bản lựa chọn nhà thầu theo Luật đấu thầu. c) Quy định các tài liệu kèm hợp đồng: - Điều kiện chung và điều kiện riêng của hợp đồng – bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. - Bảo đảm thực hiện hợp đồng – bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. - Bảo lãnh tiền tạm ứng và các loại bảo lãnh khác (nếu có) – bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. d) Quy định các tài liệu là bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. đ) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đổi tên “Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư” thành “Giấy đề nghị rút vốn vay ủy thác”. - Bỏ mẫu đơn, mẫu tờ khai: Khế ước nhận nợ vay (Mẫu số 07/TT-UT). e) Bỏ các yêu cầu, điều kiện: - Các dự án đầu tư ủy thác cho NHPT quản lý, thanh toán vốn phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về quản lý đầu tư và xây dựng theo quy định hiện hành, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Đơn vị ủy thác. - Chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn đầu tư ủy thác chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và thực hiện dự án đầu tư theo đúng chế độ, chính sách về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. 28. Thủ tục Thanh toán, cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Thanh lý hợp đồng ủy thác Tại Hội Sở chính - B-NPT-098433-TT 29. Thủ tục Thanh toán, cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Thanh lý hợp đồng ủy thác Tại Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT - B-NPT-098439-TT Bãi bỏ các thủ tục này. 30. Thủ tục Thanh toán, cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Ký kết hợp đồng ủy thác tại Tại Hội Sở chính - B-NPT-098404-TT 31. Thủ tục Thanh toán, cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác\Ký kết hợp đồng ủy thác tại Tại Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT - B-NPT-098427-TT Quy định các tài liệu là bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. X. CẤP VỐN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ THỦY ĐIỆN SƠN LA 1. Thủ tục Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thủy điện Sơn La\Tạm ứng vốn\Dự án quy hoạch - B-NPT-098864-TT a) Ghép với thủ tục “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Thanh toán vốn\Dự án quy hoạch”. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Cấp vốn\Dự án quy hoạch”. b) Bỏ Dự toán chi phí công tác quy hoạch được duyệt. c) Quy định các tài liệu là bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. 2. Thủ tục Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thủy điện Sơn La\Thanh toán vốn\Dự án quy hoạch - B-NPT-098899-TT a) Ghép với thủ tục “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Tạm ứng vốn\Dự án quy hoạch”. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Cấp vốn\Dự án quy hoạch”. b) Bỏ các tài liệu sau: - Kế hoạch vốn do UBND tỉnh thông báo. - Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng. 3. Thủ tục Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thủy điện Sơn La\Tạm ứng vốn\Công trình xây dựng cơ sở hạ tầng tại khu, điểm tái định cư - B-NPT-098869-TT a) Ghép với thủ tục “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Thanh toán vốn\Công trình xây dựng cơ sở hạ tầng tại khu, điểm TĐC”. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Cấp vốn\ Công trình xây dựng cơ sở hạ tầng tại khu, điểm TĐC”. b) Quy định các tài liệu là bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. 3. Thủ tục Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thủy điện Sơn La\Thanh toán vốn\Công trình xây dựng cơ sở hạ tầng tại khu, điểm tái định cư - B-NPT-098902-TT a) Ghép với thủ tục “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Tạm ứng vốn\ Công trình xây dựng cơ sở hạ tầng tại khu, điểm TĐC”. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Cấp vốn\ Công trình xây dựng cơ sở hạ tầng tại khu, điểm TĐC”. b) Bỏ các tài liệu sau: - Kế hoạch vốn do UBND tỉnh thông báo. - Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng. 5. Thủ tục Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thủy điện Sơn La\Tạm ứng vốn\Bồi thường thiệt hại về đất đối với các hộ dân tái định cư - B-NPT-098871-TT a) Ghép với thủ tục “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Thanh toán vốn\ Bồi thường thiệt hại về đất đối với các hộ dân tái định cư”. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Cấp vốn\ Bồi thường thiệt hại về đất đối với các hộ dân tái định cư”. b) Bỏ Biên bản bàn giao đất ở, đất sản xuất tại nơi đến cho hộ dân, kèm theo các tài liệu có liên quan. c) Quy định các tài liệu là bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. 6. Thủ tục Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thủy điện Sơn La\Thanh toán vốn\Bồi thường thiệt hại về đất đối với các hộ dân tái định cư - B-NPT-098905-TT a) Ghép với thủ tục “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Tạm ứng vốn\ Bồi thường thiệt hại về đất đối với các hộ dân tái định cư”. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Cấp vốn\Bồi thường thiệt hại về đất đối với các hộ dân tái định cư”. b) Bỏ tài liệu Kế hoạch vốn do UBND tỉnh thông báo. c) Đối với chứng từ chuyển tiền trường hợp thu hồi tạm ứng: không phải lập chứng từ chuyển tiền. d) Sửa đổi nội dung mẫu đơn, mẫu tờ khai “bản Tổng hợp danh sách nhận tiền bồi thường chênh lệch giá trị đất (Mẫu số 01B/QL-TĐSL)”. + Bỏ cột ký nhận của người dân. + Bỏ phần xác nhận của các thành viên của hội đồng bồi thường, UBND xã (nơi đi) và Trưởng bản. 7. Thủ tục Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thủy điện Sơn La\Tạm ứng vốn\Bồi thường thiệt hại về đất đối với các hộ dân sở tại bị thu hồi đất để xây dựng khu, điểm tái định cư - B-NPT-098876-TT a) Ghép với thủ tục Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Thanh toán vốn\Bồi thường thiệt hại về đất đối với các hộ dân sở tại bị thu hồi đất để xây dựng khu, điểm tái định cư. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Cấp vốn\Bồi thường thiệt hại về đất đối với các hộ dân sở tại bị thu hồi đất để xây dựng khu, điểm tái định cư”. b) Quy định các tài liệu là bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. 8. Thủ tục Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thủy điện Sơn La\Thanh toán vốn\Bồi thường thiệt hại về đất đối với các hộ dân sở tại bị thu hồi đất để xây dựng khu điểm tái định cư - B-NPT-098907-TT a) Ghép với thủ tục “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Tạm ứng vốn\Bồi thường thiệt hại về đất đối với các hộ dân sở tại bị thu hồi đất để xây dựng khu điểm tái định cư”. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Cấp vốn\Bồi thường thiệt hại về đất đối với các hộ dân sở tại bị thu hồi đất để xây dựng khu điểm tái định cư”. b) Bỏ tài liệu Kế hoạch vốn do UBND tỉnh thông báo. c) Sửa đổi nội dung mẫu đơn, mẫu tờ khai “bản Tổng hợp danh sách nhận tiền bồi thường chênh lệch giá trị đất (Mẫu số 01B/QL-TĐSL)”. + Bỏ cột ký nhận của người dân. + Bỏ phần xác nhận của các thành viên của hội đồng bồi thường, UBND xã (nơi đi) và Trưởng bản. 9. Thủ tục Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thủy điện Sơn La\Tạm ứng vốn\Bồi thường thiệt hại về tài sản và bồi thường khác - B-NPT-098878-TT a) Ghép với thủ tục “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Thanh toán vốn\Bồi thường thiệt hại về tài sản và bồi thường khác”. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Cấp vốn\Bồi thường thiệt hại về tài sản và bồi thường khác”. b) Quy định các tài liệu là bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. 10. Thủ tục Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thủy điện Sơn La\Thanh toán vốn\Bồi thường thiệt hại về tài sản và bồi thường khác - B-NPT-098909-TT a) Ghép với thủ tục “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Tạm ứng vốn\Bồi thường thiệt hại về tài sản và bồi thường khác”. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Cấp vốn\Bồi thường thiệt hại về tài sản và bồi thường khác”. b) Bỏ tài liệu Kế hoạch vốn do UBND tỉnh thông báo. c) Sửa đổi nội dung mẫu đơn, mẫu tờ khai “Tổng hợp danh sách nhận tiền bồi thường thiệt hại về tài sản, cây cối hoa màu đối với tổ chức, hộ dân thực hiện tái định cư (Mẫu số 03C/QL-TĐSL)”.
2,073
127,545
+ Bỏ cột ký nhận của người dân. + Bỏ phần xác nhận của các thành viên của hội đồng bồi thường, UBND xã (nơi đi) và Trưởng bản. 11. Thủ tục Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thủy điện Sơn La\Tạm ứng vốn\Hỗ trợ nhà ở; công trình phụ; vật kiến trúc kèm theo nhà ở; hỗ trợ đời sống - B-NPT-098881-TT a) Ghép với thủ tục “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Thanh toán vốnHỗ trợ nhà ở; công trình phụ; vật kiến trúc kèm theo nhà ở; hỗ trợ đời sống”. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Cấp vốnHỗ trợ nhà ở; công trình phụ; vật kiến trúc kèm theo nhà ở; hỗ trợ đời sống”. b) Quy định các tài liệu là bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. 12. Thủ tục Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thủy điện Sơn La\Thanh toán vốn\Hỗ trợ nhà ở; công trình phụ; vật kiến trúc kèm theo nhà ở; hỗ trợ đời sống - B-NPT-098912-TT a) Ghép với thủ tục “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Tạm ứng vốn\Hỗ trợ nhà ở; công trình phụ; vật kiến trúc kèm theo nhà ở; hỗ trợ đời sống”. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Cấp vốn\Hỗ trợ nhà ở; công trình phụ; vật kiến trúc kèm theo nhà ở; Hỗ trợ đời sống”. b) Bỏ các tài liệu sau: - Kế hoạch vốn do UBND tỉnh thông báo. - Biên bản xác định hoàn thành toàn bộ công trình của Hội đồng bồi thường địa phương. c) Sửa đổi nội dung mẫu đơn, mẫu tờ khai “Tổng hợp danh sách nhận tiền hỗ trợ của hộ dân thực hiện tái định cư. (Mẫu số 04C/QL-TĐSL)”. + Bỏ cột ký nhận của người dân. + Bỏ phần xác nhận của các thành viên của hội đồng bồi thường, UBND xã (nơi đi) và Trưởng bản. 13. Thủ tục Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thủy điện Sơn La\Tạm ứng vốn\Hỗ trợ chi phí đào tạo, chuyển đổi ngành nghề, mua sắm công cụ lao động - B-NPT-098886-TT a) Ghép với thủ tục “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Thanh toán vốn\Hỗ trợ chi phí đào tạo, chuyển đổi ngành nghề, mua sắm công cụ lao động”. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Cấp vốn\Hỗ trợ chi phí đào tạo, chuyển đổi ngành nghề, mua sắm công cụ lao động”. b) Bỏ Bảng tổng hợp chi phí tạm ứng. c) Quy định các tài liệu là bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. 14. Thủ tục Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thủy điện Sơn La\Thanh toán vốn\Hỗ trợ chi phí đào tạo, chuyển đổi ngành nghề, mua sắm công cụ lao động - B-NPT-098921-TT a) Ghép với thủ tục “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Tạm ứng vốn\Hỗ trợ chi phí đào tạo, chuyển đổi ngành nghề, mua sắm công cụ lao động”. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Cấp vốn\Hỗ trợ chi phí đào tạo, chuyển đổi ngành nghề, mua sắm công cụ lao động”. b) Bỏ các tài liệu sau: - Kế hoạch vốn do UBND tỉnh thông báo. - Biên bản xác định hoàn thành toàn bộ công trình của Hội đồng bồi thường địa phương. c) Quy định các tài liệu là bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. 15. Thủ tục Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thủy điện Sơn La\Tạm ứng vốn\Công trình xây dựng tại điểm TĐC xen ghép - B-NPT-098889-TT a) Ghép với thủ tục “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Thanh toán vốn\Công trình xây dựng tại điểm TĐC xen ghép”. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Cấp vốn\Công trình xây dựng tại điểm TĐC xen ghép”. b) Bỏ Dự toán chi tiết được duyệt của từng công việc, hạng mục công trình đối với các gói chỉ định thầu và tự thực hiện. c) Quy định các tài liệu là bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. 16. Thủ tục Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thủy điện Sơn La\Thanh toán vốn\Công trình xây dựng tại điểm TĐC xen ghép - B-NPT-098926-TT a) Ghép với thủ tục “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Tạm ứng vốn\Công trình xây dựng tại điểm TĐC xen ghép”. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Cấp vốn\Công trình xây dựng tại điểm TĐC xen ghép”. b) Bỏ các tài liệu sau: - Kế hoạch vốn do UBND tỉnh thông báo. - Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng. 17. Thủ tục Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thủy điện Sơn La\Tạm ứng vốn\Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường - B-NPT-098892-TT a) Ghép với thủ tục “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Thanh toán vốn\Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường”. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Cấp vốn\Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường”. b) Quy định các tài liệu là bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. 18. Thủ tục Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thủy điện Sơn La\Thanh toán vốn\Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường - B-NPT-098927-TT a) Ghép với thủ tục “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Tạm ứng vốn\Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường”. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\cấp vốn\Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường”. b) Bỏ Kế hoạch vốn do UBND tỉnh thông báo. 19. Thủ tục Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thủy điện Sơn La\Tạm ứng vốn\Chi phí quản lý dự án mang tính chất chi thường xuyên - B-NPT-098895-TT a) Ghép với thủ tục “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Thanh toán vốn\Chi phí quản lý dự án mang tính chất chi thường xuyên”. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Cấp vốn\Chi phí quản lý dự án mang tính chất chi thường xuyên”. b) Quy định các tài liệu là bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. 20. Thủ tục Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thủy điện Sơn La\Thanh toán vốn\Chi phí quản lý dự án mang tính chất chi thường xuyên - B-NPT-098928-TT a) Ghép với thủ tục “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Tạm ứng vốn\Chi phí quản lý dự án mang tính chất chi thường xuyên”. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\cấp vốn\Chi phí quản lý dự án mang tính chất chi thường xuyên”. b) Quy định các tài liệu là bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. 21. Thủ tục Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thủy điện Sơn La\Tạm ứng vốn\Chi phí quản lý dự án mang tính chất chi xây dựng cơ bản - B-NPT-098897-TT a) Ghép với thủ tục “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Thanh toán vốn\Chi phí quản lý dự án mang tính chất chi xây dựng cơ bản”. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Cấp vốn\Chi phí quản lý dự án mang tính chất chi xây dựng cơ bản”. b) Bỏ các tài liệu sau: - Quyết định chỉ định thầu của cấp có thẩm quyền (Đối với công việc không tổ chức đấu thầu). - Dự toán chi tiết kèm theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền (Đối với công việc không tổ chức đấu thầu). - Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu của cấp có thẩm quyền (Đối với công việc tổ chức đấu thầu). c) Quy định các tài liệu là bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. 22. Thủ tục Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thủy điện Sơn La\Thanh toán vốn\Chi phí quản lý dự án mang tính chất chi xây dựng cơ bản - B-NPT-098929-TT a) Ghép với thủ tục “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Tạm ứng vốn\Chi phí quản lý dự án mang tính chất chi xây dựng cơ bản”. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\cấp vốn\Chi phí quản lý dự án mang tính chất chi xây dựng cơ bản”. b) Bỏ các tài liệu sau: - Kế hoạch vốn do UBND tỉnh thông báo. - Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng. c) Quy định các tài liệu là bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. 23. Thủ tục Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thủy điện Sơn La\Tạm ứng vốn\Hỗ trợ sản xuất - B-NPT-098884-TT a) Ghép với thủ tục “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Thanh toán vốn\Hỗ trợ sản xuất”. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Cấp vốn\Hỗ trợ sản xuất”. b) Quy định các tài liệu là bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. 24. Thủ tục Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thủy điện Sơn La\Thanh toán vốn\Hỗ trợ sản xuất - B-NPT-098915-TT a) Ghép với thủ tục “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Tạm ứng vốn\Hỗ trợ sản xuất”. Tên thủ tục mới “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Cấp vốn\ Hỗ trợ sản xuất”. b) Bỏ các tài liệu sau: - Kế hoạch vốn do UBND tỉnh thông báo. - Văn bản cam kết sử dụng kinh phí đúng mục đích. - Biên bản nghiệm thu diện tích khai hoang thực tế hoàn thành. c) Quy định các tài liệu là bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư.
2,064
127,546
25. Thủ tục Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thủy điện Sơn La\Thanh toán vốn\Hỗ trợ di chuyển đối với các hộ dân di chuyển đến khu, điểm tái định cư tập trung hoặc tái định cư xen ghép - B-NPT-098913-TT a) Đổi tên thủ tục thành “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\Cấp vốn\Hỗ trợ di chuyển đối với các hộ dân di chuyển đến khu, điểm TĐC tập trung hoặc TĐC xen ghép”. b) Bỏ các tài liệu sau: - Kế hoạch vốn do UBND tỉnh thông báo. - Biên bản xác định hoàn thành toàn bộ công việc di chuyển. c) Quy định các tài liệu là bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. 26. Thủ tục Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thủy điện Sơn La\Thanh toán vốn\Hỗ trợ di chuyển đối với hộ dân di chuyển tự nguyện - B-NPT-098915-TT a) Đổi tên thủ tục thành “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\cấp vốn\Hỗ trợ di chuyển đối với hộ dân di chuyển tự nguyện”. b) Quy định các tài liệu là bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. 27. Thủ tục Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thủy điện Sơn La\Thanh toán vốn\Hỗ trợ di chuyển mồ mả - B-NPT-098915-TT a) Đổi tên thủ tục thành “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\cấp vốn\Hỗ trợ di chuyển mồ mả”. b) Quy định các tài liệu là bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. 28. Thủ tục Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thủy điện Sơn La\Thanh toán vốn\Hỗ trợ làm đường công vụ di chuyển dân tái định cư - B-NPT-098924-TT a) Đổi tên thủ tục thành “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\cấp vốn\Hỗ trợ làm đường công vụ di chuyển dân tái định cư”. b) Bỏ các tài liệu sau: - Tổng dự toán kèm theo quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán của cấp có thẩm quyền. - Quyết định chỉ định thầu của cấp có thẩm quyền (Đối với công việc không tổ chức đấu thầu). - Dự toán chi tiết kèm theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền (Đối với công việc không tổ chức đấu thầu). - Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu của cấp có thẩm quyền (Đối với công việc không tổ chức đấu thầu). - Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng. c) Quy định các tài liệu là bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. 29. Thủ tục Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thủy điện Sơn La\Thanh toán vốn\Các khoản hỗ trợ khác - B-NPT-098925-TT a) Đổi tên thủ tục thành “Thanh toán vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuỷ điện Sơn La\cấp vốn\Các khoản hỗ trợ khác”. b) Quy định các tài liệu là bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. 30. Thủ tục Thanh toán vốn đầu tư Dự án các công trình giao thông tránh ngập thủy điện Sơn La\Tạm ứng vốn\Dự án quy hoạch - B-NPT-099677-TT 31. Thủ tục Thanh toán vốn đầu tư Dự án các công trình giao thông tránh ngập thủy điện Sơn La\Tạm ứng vốn\Dự án chuẩn bị đầu tư - B-NPT-099717-TT Bãi bỏ 02 thủ tục trên. 32. Thủ tục Thanh toán vốn đầu tư Dự án các công trình giao thông tránh ngập thủy điện Sơn La\Tạm ứng vốn\Dự án thực hiện đầu tư - B-NPT-099717-TT Quy định các tài liệu là bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. XI. CẤP HỖ TRỢ SAU ĐẦU TƯ 1. Thủ tục Cấp hỗ trợ sau đầu tư\Thẩm định hồ sơ\Thẩm định hồ sơ dự án không phân cấp - B-NPT-098829-TT a) Ghép với thủ tục Ký hợp đồng thành tên mới “Cấp hỗ trợ sau đầu tư\Thẩm định hồ sơ\Thẩm định hồ sơ dự án không phân cấp\Ký kết hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư” b) Các tài liệu yêu cầu bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực: - Dự án đầu tư. - Quyết định đầu tư của người có thẩm quyền theo quy định hiện hành. Tài liệu yêu cầu bản chính hoặc bản sao có công chứng: Hợp đồng tín dụng. c) Các tài liệu sau khách hàng nộp bản chính: - Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án theo quy định hiện hành. - Bảng kê số vốn giải ngân của tổ chức tín dụng. - Giấy đề nghị được hỗ trợ sau đầu tư. d) Quy định Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh – bản sao có chứng thực. đ) Thời hạn giải quyết: tối đa 44 ngày làm việc (do ghép thủ tục ký hợp đồng với thủ tục thẩm định). e) Mẫu đơn, tờ khai: - Sửa đổi tên của Mẫu số M01/HTSĐT: đơn đề nghị hỗ trợ sau đầu tư thành Giấy đề nghị được hỗ trợ sau đầu tư. - Bãi bỏ: Mẫu số 03A/HTSĐT và Mẫu số 01A/HTSĐT. g) Yêu cầu, điều kiện: - Sửa điều kiện “Dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng, có văn bản phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án và đã trả được nợ vay” thành “Dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng, đã trả được nợ vay và có Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án được phê duyệt sau ngày Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước có hiệu lực”. - Bỏ các điều kiện: + Một dự án chỉ được áp dụng một hình thức của tín dụng đầu tư. + Những dự án đã được các Quỹ có nguồn vốn hoạt động có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc ngân sách nhà nước các cấp hỗ trợ tài chính (chi phí vay vốn: cấp bù một phần lãi suất, giảm, xoá lãi tiền vay…) dưới mọi hình thức thì không thuộc đối tượng hưởng hỗ trợ sau đầu tư. + Đối với các dự án thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường được đầu tư xây dựng từ ngày 7/11/2008 trở đi phải phù hợp về loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn quy định. 2. Thủ tục Cấp hỗ trợ sau đầu tư\Thẩm định hồ sơ\Thẩm định hồ sơ dự án không phân cấp - B-NPT-098837-TT a) Ghép với thủ tục Ký hợp đồng thành thủ tục mới “Cấp hỗ trợ sau đầu tư\Thẩm định hồ sơ\Thẩm định hồ sơ dự án không phân cấp\Ký kết hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư” b) Các tài liệu yêu cầu bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực: - Dự án đầu tư. - Quyết định đầu tư của người có thẩm quyền theo quy định hiện hành. Tài liệu yêu cầu bản chính hoặc bản sao có công chứng: Hợp đồng tín dụng. c) Các tài liệu sau khách hàng nộp bản chính: - Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án theo quy định hiện hành. - Bảng kê số vốn giải ngân của tổ chức tín dụng. - Giấy đề nghị được hỗ trợ sau đầu tư. d) Thời hạn giải quyết: Tối đa 44 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. đ) Mẫu đơn, tờ khai: - Sửa đổi tên của Mẫu số M01/HTSĐT: đơn đề nghị hỗ trợ sau đầu tư thành Giấy đề nghị được hỗ trợ sau đầu tư. - Bỏ: Mẫu số 03A/HTSĐT và Mẫu số 01A/HTSĐT. e) Yêu cầu, điều kiện: - Sửa điều kiện “Dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng, có văn bản phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án và đã trả được nợ vay” thành “Dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng, đã trả được nợ vay và có Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án được phê duyệt sau ngày Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước có hiệu lực”. - Bỏ các điều kiện: + Một dự án chỉ được áp dụng một hình thức của tín dụng đầu tư. + Những dự án đã được các Quỹ có nguồn vốn hoạt động có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc ngân sách nhà nước các cấp hỗ trợ tài chính (chi phí vay vốn: cấp bù một phần lãi suất, giảm, xoá lãi tiền vay…) dưới mọi hình thức thì không thuộc đối tượng hưởng hỗ trợ sau đầu tư. + Đối với các dự án thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường được đầu tư xây dựng từ ngày 7/11/2008 trở đi phải phù hợp về loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn quy định. 3. Thủ tục Cấp hỗ trợ sau đầu tư\Ký kết Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư - B-NPT-098841-TT a) Ghép thủ tục này với thủ tục “Cấp hỗ trợ sau đầu tư\Thẩm định hồ sơ\Thẩm định hồ sơ dự án phân cấp - B-NPT-098837-TT" và “Cấp hỗ trợ sau đầu tư\Thẩm định hồ sơ\Thẩm định hồ sơ dự án không phân cấp - B-NPT-098829-TT”. thành hai thủ tục sau: “Cấp hỗ trợ sau đầu tư\Thẩm định hồ sơ\Thẩm định hồ sơ dự án phân cấp và Ký kết hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư” “Cấp hỗ trợ sau đầu tư\Thẩm định hồ sơ\Thẩm định hồ sơ dự án không phân cấp và Ký kết hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư” b) Bỏ các tài liệu: - Thông báo hỗ trợ sau đầu tư; - Hoàn thiện, bổ sung hồ sơ (nếu trong thông báo hỗ trợ có yêu cầu). c) Sửa Văn bản ủy quyền người đại diện ký hợp đồng (nếu có) (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) thành Văn bản ủy quyền người đại diện ký hợp đồng trong trường hợp người đại diện theo pháp luật ủy quyền cho người khác (bản chính). 4. Thủ tục Cấp hỗ trợ sau đầu tư\Ký kết Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư điều chỉnh\Trường hợp chủ đầu tư sáp nhập với doanh nghiệp khác - B-NPT-098844-TT a) Sửa tên thủ tục thành “Cấp hỗ trợ sau đầu tư\Ký kết hợp đồng kế thừa hỗ trợ sau đầu tư\Trường hợp chủ đầu tư sáp nhập với doanh nghiệp khác”. b) Quy định hình thức pháp lý của các tài liệu: - Biên bản bàn giao tài sản – bản chính. - Văn bản kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ còn lại của chủ đầu tư mới với tổ chức tín dụng hoặc hợp đồng tín dụng điều chỉnh bên vay từ chủ đầu tư cũ sang chủ đầu tư mới – bản chính.
2,048
127,547
- Quyết định sáp nhập doanh nghiệp – bản chính. - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh – bản sao có chứng thực. c) Bỏ các tài liệu: - Quyết định thành lập doanh nghiệp. - Các tài liệu liên quan khác. 5. Thủ tục Cấp hỗ trợ sau đầu tư\Ký kết Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư điều chỉnh\Chủ đầu tư (doanh nghiệp nhà nước) giao công ty theo quy định của Chính phủ: chuyển sở hữu công ty cho tập thể người lao động. Tập thể người lao động thành lập công ty cổ phần - B-NPT-098846-TT a) Sửa tên thủ tục thành “Cấp hỗ trợ sau đầu tư\ Ký kết Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư điều chỉnh\Chủ đầu tư (doanh nghiệp nhà nước) giao công ty theo quy định của Chính phủ: chuyển sở hữu công ty cho tập thể người lao động. Tập thể người lao động thành lập công ty cổ phần”. b) Quy định hình thức pháp lý của các tài liệu: - Biên bản bàn giao tài sản – bản chính. - Quyết định giao công ty – bản chính. - Văn bản kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ còn lại của chủ đầu tư mới với tổ chức tín dụng hoặc hợp đồng tín dụng điều chỉnh bên vay từ chủ đầu tư cũ sang chủ đầu tư mới – bản chính. - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh – bản sao có chứng thực. c) Bỏ các tài liệu: - Quyết định thành lập doanh nghiệp. - Các tài liệu liên quan khác. 6. Thủ tục Cấp hỗ trợ sau đầu tư\Ký kết Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư\Công ty mẹ giao toàn bộ dự án cho công ty con (hạch toán độc lập) sở hữu, quản lý và các hình thức thay đổi sở hữu khác - B-NPT-098847-TT a) Sửa tên thủ tục thành “Cấp hỗ trợ sau đầu tư\Ký kết Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư\Công ty mẹ giao toàn bộ dự án cho công ty con (hạch toán độc lập) sở hữu, quản lý và các hình thức thay đổi sở hữu khác”. b) Quy định hình thức pháp lý của các tài liệu: - Biên bản bàn giao tài sản – bản chính. - Quyết định giao dự án – bản chính. - Văn bản kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ còn lại của chủ đầu tư mới với tổ chức tín dụng hoặc hợp đồng tín dụng điều chỉnh bên vay từ chủ đầu tư cũ sang chủ đầu tư mới – bản chính. - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh – bản sao có chứng thực. c) Bỏ các tài liệu: - Quyết định thành lập doanh nghiệp. - Các tài liệu liên quan khác. 7. Thủ tục Cấp hỗ trợ sau đầu tư\Ký kết Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư\Trường hợp mua bán nợ giữa các tổ chức tín dụng - B-NPT-098848-TT a) Sửa tên thủ tục thành “Cấp hỗ trợ sau đầu tư\Ký kết Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư\Trường hợp mua bán nợ giữa các tổ chức tín dụng”. b) Quy định hình thức pháp lý của các tài liệu: - Hợp đồng mua bán nợ ba bên– bản chính hoặc bản sao có công chứng. - Hợp đồng tín dụng ký giữa chủ đầu tư và tổ chức tín dụng mua nợ - bản chính hoặc bản sao có công chứng. c) Bỏ các tài liệu: - Các tài liệu liên quan đến việc mua bán nợ. - Các tài liệu liên quan khác. 8. Thủ tục Cấp hỗ trợ sau đầu tư\Ký kết Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư điều chỉnh\tổ chức tín dụng điều chỉnh Hợp đồng tín dụng: gia hạn nợ; điều chỉnh mức trả nợ từng kỳ hạn, thời hạn cho vay, thời hạn thu nợ, lãi suất vay vốn - B-NPT-098850-TT a) Sửa tên thủ tục thành “Cấp hỗ trợ sau đầu tư\Ký kết Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư điều chỉnh\tổ chức tín dụng điều chỉnh Hợp đồng tín dụng: gia hạn nợ; điều chỉnh mức trả nợ từng kỳ hạn, thời hạn cho vay, thời hạn thu nợ, lãi suất vay vốn”. b) Phụ lục hợp đồng tín dụng hoặc hợp đồng tín dụng điều chỉnh – bản chính hoặc bản sao có công chứng. 9. Thủ tục Cấp hỗ trợ sau đầu tư\Ký kết Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư điều chỉnh\Thay đổi người đại diện theo pháp luật, số tài khoản, địa chỉ doanh nghiệp - B-NPT-098851-TT a) Sửa tên thủ tục thành “Cấp hỗ trợ sau đầu tư\Ký kết Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư điều chỉnh\Thay đổi người đại diện theo pháp luật, số tài khoản, địa chỉ doanh nghiệp…”. b) Quy định Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh – bản sao có chứng thực. c) Bỏ các tài liệu: - Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật. - Các tài liệu liên quan đến thay đổi số tài khoản, địa chỉ doanh nghiệp… 10. Thủ tục Cấp hỗ trợ sau đầu tư\Cấp tiền hỗ trợ sau đầu tư - B-NPT-098855-TT a) Quy định Chứng từ trả lãi từng kỳ trong thời gian được hỗ trợ lãi suất 4%/năm (đối với dự án vay vốn ngân hàng thương mại đã được hỗ trợ lãi suất 4%/năm theo Quyết định số 443/QĐ-TTg ngày 04/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ) – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. b) Ghép điều kiện Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư còn hiệu lực thi hành với điều kiện dự án đã được ký hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư thành: dự án đã được ký hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư và Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư còn hiệu lực thi hành. 11. Thủ tục Cấp hỗ trợ sau đầu tư\Ký kết Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư điều chỉnh\Trường hợp chủ đầu tư bán dự án đang được hỗ trợ sau đầu tư - B-NPT-098853-TT 12. Thủ tục Cấp hỗ trợ sau đầu tư\Thu hồi số tiền cấp hỗ trợ sau đầu tư - B-NPT-098856-TT 13. Thủ tục Cấp hỗ trợ sau đầu tư\Thanh lý Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư - B-NPT-098854-TT Bãi bỏ 3 thủ tục này. XII. CHO VAY THÍ ĐIỂM 1. Thủ tục Cho vay thí điểm: Thẩm định và quyết định cho vay\Ổn định sản xuất ban đầu\Đối tượng khách hàng là Doanh nghiệp Nhà nước\Phương thức cho vay theo từng lần - B-NPT-074428-TT 2. Thủ tục Cho vay thí điểm: Thẩm định và quyết định cho vay\Ổn định sản xuất ban đầu\Đối tượng khách hàng là Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp tư nhân\Phương thức cho vay theo từng lần - B-NPT-074643-TT 3. Thủ tục Cho vay thí điểm: Thẩm định và quyết định cho vay\Ổn định sản xuất ban đầu\Đối tượng khách hàng là các loại hình Doanh nghiệp khác (ngoài Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp tư nhân)\Phương thức cho vay theo từng lần - B-NPT-074658-TT a) Ghép 3 thủ tục này thành thủ tục “Thẩm định và quyết định cho vay\Ổn định sản xuất ban đầu\Phương thức cho vay theo từng lần”. b) Bỏ các tài liệu: - Bỏ các tài liệu hồ sơ pháp lý, chỉ yêu cầu khi có thay đổi bổ sung so với lần đầu, giữ lại: “Văn bản của cấp có thẩm quyền chấp thuận về việc vay vốn và thế chấp, cầm cố tài sản trong trường hợp phải có ý kiến của cấp có thẩm quyền theo quy định của doanh nghiệp”. - Bỏ tài liệu “Quyết định thành lập doanh nghiệp (đối với DNNN)” đối với Trường hợp bên bảo đảm là bên thứ ba và là doanh nghiệp. c) Hồ sơ tài chính: Sửa mục 3: “Phương án sản xuất kinh doanh” thành “Phương án vay vốn”, trong đó bao gồm: - Giấy đề nghị vay vốn kèm phương án sản xuất kinh doanh (tách riêng nội dung Giấy đề nghị vay vốn và Phương án sản xuất kinh doanh). - Phương án SXKD (gộp các nội dung Phương án SXKD, phương án trả nợ vốn vay, Kế hoạch vay vốn ngắn hạn các tổ chức tín dụng khác, Báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án từ khi đưa vào hoạt động). - Thay thế cụm từ “Các hợp đồng kinh tế về cung ứng hàng hoá, dịch vụ đã ký” cho cụm từ “Các hợp đồng kinh tế về cung ứng hàng hoá, dịch vụ … (nếu có)”. d) Quy định hồ sơ bảo đảm tiền vay gồm: - Trường hợp tài sản bảo đảm là tài sản của khách hàng: + Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất hợp pháp (đối với quyền sử dụng đất); quyền sử dụng, quyền quản lý (đối với tài sản của doanh nghiệp nhà nước). Biên bản họp Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên) đồng ý cầm cố, thế chấp tài sản (nếu có) – bản chính. + Giấy xác nhận và cam kết của đồng sở hữu tài sản bảo đảm tiền vay (nếu có) Mẫu số 01 – bản có chứng thực chữ ký của cơ quan có thẩm quyền. + Chứng thư định giá – bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. + Hợp đồng bảo hiểm của tài sản (nếu có) – bản chính. - Trường hợp tài sản bảo đảm là tài sản của người thứ ba: ngoài các tài liệu hồ sơ tài sản bảo đảm như trong trường hợp tài sản bảo đảm là tài sản của khách hàng, bổ sung thêm hồ sơ bên bảo đảm là người thứ 3 gồm: - Hồ sơ đối với bên bảo đảm là tổ chức kinh tế, pháp nhân: + Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh – bản chính. + Văn bản của cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp quy định về: chấp thuận đầu tư phương án SXKD; quyền hạn, trách nhiệm của Người đại diện theo pháp luật trong giao dịch với NHPT - bản chính; + Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc đại diện theo ủy quyền thì phải có giấy ủy quyền của người đứng đầu tổ chức kinh tế, pháp nhân – bản chính. - Hồ sơ đối với bên bảo đảm là hộ gia đình gồm: Hộ khẩu của hộ gia đình; Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của chủ hộ; Giấy ủy quyền của chủ hộ cho thành viên khác trong hộ - bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. - Hồ sơ đối với bên bảo đảm là tổ hợp tác gồm: Hợp đồng hợp tác có chứng thực; Văn bản cử đại diện của Tổ hợp tác. - Hồ sơ đối với bên bảo đảm là cá nhân gồm: Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của cá nhân – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. - Trường hợp bảo đảm bằng bảo lãnh: + Các Hợp đồng bảo lãnh đã thực hiện – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. + Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản của bên bảo lãnh – bản chính. + Báo cáo tài chính của bên bảo lãnh – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư.
2,050
127,548
+ Thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng – bản chính. - Bỏ quy định “Các giấy tờ khác có liên quan” đ) Thời hạn giải quyết: Bổ sung quy định cụ thể về thời hạn giải quyết: 17 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. e) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Trong Giấy đề nghị vay vốn kèm phương án SXKD, tách riêng phần thông tin khách hàng, nhu cầu vay vốn, cam kết thành mẫu “Giấy đề nghị vay vốn”, phần phương án sản xuất kinh doanh yêu cầu khách hàng lập riêng. - Thiết kế mẫu mới và ký hiệu mã các mẫu đơn, mẫu tờ khai cho phù hợp. Trong hồ sơ bảo đảm tiền vay (Đối với trường hợp bảo đảm bằng tài sản): Áp dụng các mẫu đơn, mẫu tờ khai chuyển từ khâu ký kết Hợp đồng bảo đảm tiền vay, trong đó: - Bổ sung thêm phần xác nhận của cơ quan có thẩm quyền vào “Giấy xác nhận và cam kết của đồng sở hữu tài sản bảo đảm tiền vay”. - Bỏ các mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Mẫu biên bản định giá tài sản cầm cố - Mẫu số 02. + Biên bản giao nhận hồ sơ tài sản cầm cố, thế chấp – Mẫu số 05. + Phiếu nhập kho giấy tờ bảo đảm tiền vay – Mẫu số 06. + Mẫu biên bản kiểm tra tài sản bảo đảm tiền vay – Mẫu số 08. g) Bổ sung thêm các yêu cầu, điều kiện của thủ tục Ký kết Hợp đồng bảo đảm tiền vay sang thủ tục thẩm định. h) Các nội dung khác - Bổ sung quy định cụ thể thời hạn hiệu lực của Thông báo cho vay. - Bổ sung quy định cụ thể số lượng hồ sơ khách hàng phải nộp là 01 bộ. 4. Thủ tục Cho vay thí điểm: Thẩm định và quyết định cho vay\Ổn định sản xuất ban đầu\Đối tượng khách hàng là Doanh nghiệp Nhà nước\Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng - B-NPT-074231-TT 5. Thủ tục Cho vay thí điểm: Thẩm định và quyết định cho vay\Ổn định sản xuất ban đầu\Đối tượng khách hàng là Doanh nghiệp tư nhân\Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng - B-NPT-074641-TT 6. Thủ tục Cho vay thí điểm: Thẩm định và quyết định cho vay\Ổn định sản xuất ban đầu\Đối tượng khách hàng là các loại hình Doanh nghiệp khác (ngoài Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp tư nhân)\Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng - B-NPT-074652-TT a) Ghép 3 thủ tục này thành thủ tục “Thẩm định và quyết định cho vay\Ổn định sản xuất ban đầu\Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng”. b) Bỏ các tài liệu: - Bỏ các tài liệu hồ sơ pháp lý, chỉ yêu cầu khi có thay đổi bổ sung so với lần đầu, giữ lại: “Văn bản của cấp có thẩm quyền chấp thuận về việc vay vốn và thế chấp, cầm cố tài sản trong trường hợp phải có ý kiến của cấp có thẩm quyền theo quy định của doanh nghiệp”. - Bỏ tài liệu “Quyết định thành lập doanh nghiệp (đối với DNNN)” đối với Trường hợp bên bảo đảm là bên thứ ba và là doanh nghiệp. c) Hồ sơ tài chính: Sửa mục 3: “Phương án sản xuất kinh doanh” thành “Phương án vay vốn”, trong đó bao gồm: - Giấy đề nghị vay vốn kèm phương án sản xuất kinh doanh (tách riêng nội dung Giấy đề nghị vay vốn và Phương án sản xuất kinh doanh). - Phương án SXKD (gộp các nội dung Phương án SXKD, phương án trả nợ vốn vay, Kế hoạch vay vốn ngắn hạn các tổ chức tín dụng khác, Báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án từ khi đưa vào hoạt động). - Thay thế cụm từ “Các hợp đồng kinh tế về cung ứng hàng hoá, dịch vụ đã ký” cho cụm từ “Các hợp đồng kinh tế về cung ứng hàng hoá, dịch vụ … (nếu có)”. d) Quy định hồ sơ bảo đảm tiền vay gồm: - Trường hợp tài sản bảo đảm là tài sản của khách hàng: + Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất hợp pháp (đối với quyền sử dụng đất); quyền sử dụng, quyền quản lý (đối với tài sản của doanh nghiệp nhà nước). Biên bản họp Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên) đồng ý cầm cố, thế chấp tài sản (nếu có) – bản chính. + Giấy xác nhận và cam kết của đồng sở hữu tài sản bảo đảm tiền vay (nếu có - Mẫu số 01) – bản có chứng thực chữ ký của cơ quan có thẩm quyền. + Chứng thư định giá – bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. + Hợp đồng bảo hiểm của tài sản (nếu có) – bản chính. - Trường hợp tài sản bảo đảm là tài sản của người thứ ba: ngoài các tài liệu hồ sơ tài sản bảo đảm như trong trường hợp tài sản bảo đảm là tài sản của khách hàng, bổ sung thêm hồ sơ bên bảo đảm là người thứ 3 gồm: - Hồ sơ đối với bên bảo đảm là tổ chức kinh tế, pháp nhân: + Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh – bản chính. + Văn bản của cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp quy định về: chấp thuận đầu tư phương án SXKD; quyền hạn, trách nhiệm của Người đại diện theo pháp luật trong giao dịch với NHPT - bản chính; + Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc đại diện theo ủy quyền thì phải có giấy ủy quyền của người đứng đầu tổ chức kinh tế, pháp nhân – bản chính. - Hồ sơ đối với bên bảo đảm là hộ gia đình gồm: Hộ khẩu của hộ gia đình; Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của chủ hộ; Giấy ủy quyền của chủ hộ cho thành viên khác trong hộ - bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. - Hồ sơ đối với bên bảo đảm là tổ hợp tác gồm: Hợp đồng hợp tác có chứng thực; Văn bản cử đại diện của Tổ hợp tác. - Hồ sơ đối với bên bảo đảm là cá nhân gồm: Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của cá nhân – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. - Trường hợp bảo đảm bằng bảo lãnh: + Các Hợp đồng bảo lãnh đã thực hiện – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. + Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản của bên bảo lãnh – bản chính. + Báo cáo tài chính của bên bảo lãnh – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. + Thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng – bản chính. - Bỏ quy định “Các giấy tờ khác có liên quan” đ) Thời hạn giải quyết: 14 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. e) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Giấy đề nghị vay vốn kèm phương án SXKD, tách riêng phần thông tin khách hàng, nhu cầu vay vốn, cam kết thành mẫu “Giấy đề nghị vay vốn”, phần phương án sản xuất kinh doanh yêu cầu khách hàng lập riêng. - Thiết kế mẫu mới và ký hiệu mã các mẫu đơn, mẫu tờ khai cho phù hợp. Hồ sơ bảo đảm tiền vay (Đối với trường hợp bảo đảm bằng tài sản): Áp dụng các mẫu đơn, mẫu tờ khai chuyển từ khâu ký kết Hợp đồng bảo đảm tiền vay sang, trong đó: - Bổ sung thêm phần xác nhận của cơ quan có thẩm quyền vào “Giấy xác nhận và cam kết của đồng sở hữu tài sản bảo đảm tiền vay”. - Bỏ các mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Mẫu biên bản định giá tài sản cầm cố - Mẫu số 02. + Biên bản giao nhận hồ sơ tài sản cầm cố, thế chấp – Mẫu số 05. + Phiếu nhập kho giấy tờ bảo đảm tiền vay – Mẫu số 06. + Mẫu biên bản kiểm tra tài sản bảo đảm tiền vay – Mẫu số 08. g) Bổ sung thêm các yêu cầu, điều kiện của thủ tục Ký kết Hợp đồng bảo đảm tiền vay sang thủ tục thẩm định do đã chuyển Hồ sơ bảo đảm vay sang thủ tục này. h) Các nội dung khác - Bổ sung quy định cụ thể thời hạn hiệu lực của Thông báo cho vay. - Bổ sung quy định cụ thể số lượng hồ sơ khách hàng phải nộp là 01 bộ. 7. Thủ tục Cho vay thí điểm: Thẩm định và quyết định cho vay\Đơn vị thi công\Đối tượng khách hàng là Doanh nghiệp Nhà nước - B-NPT-074661-TT 8. Thủ tục Cho vay thí điểm: Thẩm định và quyết định cho vay\Đơn vị thi công\Đối tượng khách hàng là Doanh nghiệp tư nhân - B-NPT-074668-TT 9. Thủ tục Cho vay thí điểm: Thẩm định và quyết định cho vay\\Đơn vị thi công\Đối tượng khách hàng là các loại hình Doanh nghiệp khác (ngoài Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp tư nhân) - B-NPT-074674-TT a) Thủ tục này được ghép với 02 thủ tục B-NPT-074668-TT và B-NPT-074674-TT thành thủ tục “Thẩm định và quyết định cho vay\Cho vay thi công”. b) Hồ sơ pháp lý: - Bỏ tài liệu “Quyết định thành lập doanh nghiệp (đối với DNNN)” đối với Trường hợp bên bảo đảm là bên thứ ba và là doanh nghiệp. - Thay thế Điều lệ doanh nghiệp (trừ trường hợp doanh nghiệp tư nhân) bằng Văn bản của cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp quy định về: chấp thuận đầu tư phương án SXKD; quyền hạn, trách nhiệm của Người đại diện theo pháp luật trong giao dịch với NHPT – bản chính. c) Hồ sơ tài chính: - Sửa mục 3: “Phương án sản xuất kinh doanh” thành “Phương án vay vốn”, trong đó bao gồm: - Giấy đề nghị vay vốn kèm phương án sản xuất kinh doanh (tách riêng nội dung Giấy đề nghị vay vốn và Phương án sản xuất kinh doanh). - Phương án SXKD (gộp các nội dung Phương án SXKD, phương án trả nợ vốn vay, Kế hoạch vay vốn ngắn hạn các tổ chức tín dụng khác, Báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án từ khi đưa vào hoạt động). - Thay thế cụm từ “Các hợp đồng kinh tế về cung ứng hàng hoá, dịch vụ đã ký” cho cụm từ “Các hợp đồng kinh tế về cung ứng hàng hoá, dịch vụ … (nếu có)”. - Thay yêu cầu đơn vị thi công gửi “Giấy đề nghị vay vốn kèm phương án sản xuất kinh doanh (Mẫu 02, 03 hoặc 04)” bằng “Giấy đề nghị vay vốn”. d) Quy định hồ sơ bảo đảm tiền vay gồm: - Trường hợp tài sản bảo đảm là tài sản của khách hàng: + Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất hợp pháp (đối với quyền sử dụng đất); quyền sử dụng, quyền quản lý (đối với tài sản của doanh nghiệp nhà nước).
2,055
127,549
Biên bản họp Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên) đồng ý cầm cố, thế chấp tài sản (nếu có) – bản chính. + Giấy xác nhận và cam kết của đồng sở hữu tài sản bảo đảm tiền vay (nếu có - Mẫu số 01) – bản có chứng thực chữ ký của cơ quan có thẩm quyền. + Chứng thư định giá – bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. + Hợp đồng bảo hiểm của tài sản (nếu có) – bản chính. - Trường hợp tài sản bảo đảm là tài sản của người thứ ba: ngoài các tài liệu hồ sơ tài sản bảo đảm như trong trường hợp tài sản bảo đảm là tài sản của khách hàng, bổ sung thêm hồ sơ bên bảo đảm là người thứ 3 gồm: - Hồ sơ đối với bên bảo đảm là tổ chức kinh tế, pháp nhân: + Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh – bản chính. + Văn bản của cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp quy định về: chấp thuận đầu tư phương án SXKD; quyền hạn, trách nhiệm của Người đại diện theo pháp luật trong giao dịch với NHPT - bản chính; + Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc đại diện theo ủy quyền thì phải có giấy ủy quyền của người đứng đầu tổ chức kinh tế, pháp nhân – bản chính. - Hồ sơ đối với bên bảo đảm là hộ gia đình gồm: Hộ khẩu của hộ gia đình; Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của chủ hộ; Giấy ủy quyền của chủ hộ cho thành viên khác trong hộ - bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. - Hồ sơ đối với bên bảo đảm là tổ hợp tác gồm: Hợp đồng hợp tác có chứng thực; Văn bản cử đại diện của Tổ hợp tác. - Hồ sơ đối với bên bảo đảm là cá nhân gồm: Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của cá nhân – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. - Trường hợp bảo đảm bằng bảo lãnh: + Các Hợp đồng bảo lãnh đã thực hiện – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. + Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản của bên bảo lãnh – bản chính. + Báo cáo tài chính của bên bảo lãnh – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao tự xác nhận của khách hàng/chủ đầu tư. + Thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng – bản chính. - Bỏ quy định “Các giấy tờ khác có liên quan” đ) Thời hạn giải quyết: 17 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. e) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Giấy đề nghị vay vốn kèm phương án SXKD, tách riêng phần thông tin khách hàng, nhu cầu vay vốn, cam kết thành mẫu “Giấy đề nghị vay vốn”, phần phương án sản xuất kinh doanh yêu cầu khách hàng lập riêng. - Thiết kế mẫu mới và ký hiệu mã các mẫu đơn, mẫu tờ khai cho phù hợp. Hồ sơ bảo đảm tiền vay (Đối với trường hợp bảo đảm bằng tài sản): Áp dụng các mẫu đơn, mẫu tờ khai chuyển từ khâu ký kết Hợp đồng bảo đảm tiền vay sang, trong đó: - Bổ sung thêm phần xác nhận của cơ quan có thẩm quyền vào “Giấy xác nhận và cam kết của đồng sở hữu tài sản bảo đảm tiền vay”. - Bỏ các mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Mẫu biên bản định giá tài sản cầm cố - Mẫu số 02. + Biên bản giao nhận hồ sơ tài sản cầm cố, thế chấp – Mẫu số 05. + Phiếu nhập kho giấy tờ bảo đảm tiền vay – Mẫu số 06. + Mẫu biên bản kiểm tra tài sản bảo đảm tiền vay – Mẫu số 08. g) Bổ sung thêm các yêu cầu, điều kiện của thủ tục Ký kết Hợp đồng bảo đảm tiền vay sang thủ tục thẩm định do đã chuyển Hồ sơ bảo đảm vay sang thủ tục này. h) Các nội dung khác: - Bổ sung quy định cụ thể thời hạn hiệu lực của Thông báo cho vay. - Bổ sung quy định cụ thể số lượng hồ sơ khách hàng phải nộp là 01 bộ. 10. Thủ tục Cho vay thí điểm: Ký kết Hợp đồng bảo đảm tiền vay\Đối với trường hợp tài sản bảo đảm (TSBĐ) là tài sản của Khách hàng - B-NPT-074689-TT 11. Thủ tục Cho vay thí điểm: Ký kết Hợp đồng bảo đảm tiền vay\Đối với trường hợp tài sản bảo đảm (TSBĐ) là tài sản của người thứ ba - B-NPT-074732-TT 12. Thủ tục Cho vay thí điểm: Ký kết Hợp đồng tín dụng - B-NPT-074737-TT a) Ghép các thủ tục này thành thủ tục “Ký kết Hợp đồng bảo đảm tiền vay\Đối với trường hợp bảo đảm bằng tài sản và ký kết Hợp đồng tín dụng”. b) Bỏ tất cả thành phần hồ sơ. 13. Thủ tục Cho vay thí điểm: Ký kết Hợp đồng bảo đảm tiền vay\Trường hợp bảo đảm bằng bảo lãnh (áp dụng đối với hình thức cho vay thí điểm ổn định sản xuất ban đầu)- B-NPT-074726-TT 12. Thủ tục Cho vay thí điểm: Ký kết Hợp đồng tín dụng - B-NPT-074737-TT Ghép 2 thủ tục thành thủ tục “Ký kết Hợp đồng bảo đảm tiền vay\Đối với trường hợp bảo đảm bằng bảo lãnh và ký kết Hợp đồng tín dụng”. 14. Thủ tục Cho vay thí điểm: Giải ngân vốn vay - B-NPT-074744-TT - Bổ sung bước 5 phần trình tự thực hiện như sau: Khách hàng hoàn chứng từ giải ngân đối với những khoản giải ngân chưa đủ giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay bao gồm: + Các hoá đơn, chứng từ thanh toán cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ, phiếu nhập kho. - Làm rõ các tài liệu mục 3, 4, 5 của thành phần hồ sơ như sau: Các giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay như: + Bảng kê chi tiết các khoản chi. + Hợp đồng kinh tế về cung ứng vật tư, hàng hoá, dịch vụ; hoá đơn, chứng từ thanh toán, phiếu nhập kho. + Thông báo nộp tiền vào tài khoản của ngân hàng đối với những khoản vay thanh toán cho nước ngoài. XIII. CHO VAY HỖ TRỢ KHÓ KHĂN DO SUY GIẢM KINH TẾ, CÓ CẮT GIẢM LAO ĐỘNG NĂM 2009 1. Thủ tục Cho vay hỗ trợ đối với các doanh nghiệp gặp khó khăn do suy giảm kinh tế, có cắt giảm lao động trong năm 2009: Giải ngân - B-NPT-075002-TT Bãi bỏ thủ tục này XIV. KẾ TOÁN, THANH TOÁN 1. Thủ tục Mở tài khoản thanh toán – Mở tài khoản thanh toán lần đầu - B-NPT-075177-TT a) Bỏ các tài liệu sau trong thành phần hồ sơ: - Quyết định thành lập. - Quyết định về phê duyệt điều lệ, tổ chức hoạt động của khách hàng do người có thẩm quyền ban hành. - Giấy đăng ký hoạt động xuất nhập khẩu (nếu có). - Giấy đăng ký kinh doanh. - Quyết định bổ nhiệm Chủ tài khoản, Kế toán trưởng và những người được ủy quyền (nếu phải có ủy quyền theo quy định của pháp luật); kèm theo bản sao Chứng minh nhân dân của các cá nhân. - Giấy ủy quyền (nếu phải có ủy quyền theo quy định của pháp luật). - Toàn bộ đoạn “Ngoài các giấy tờ quy định trên đây, đối với các đối tượng khách hàng có hoạt động đặc thù, khách hàng cung cấp thêm các giấy tờ cần thiết khác để bổ sung cho hồ sơ mở tài khoản. Các yêu cầu này được thông báo công khai và có hướng dẫn cụ thể phù hợp với từng đối tượng khách hàng”. b) Quy định hình thức pháp lý của các tài liệu: - Đối với cá nhân: + Giấy đề nghị mở tài khoản (03) – bản gốc. + Chứng minh nhân dân – bản sao (cá nhân mang theo bản chính để đối chiếu). - Đối với tổ chức: Giấy đề nghị mở tài khoản (03 bản) – bản gốc. 2. Thủ tục Mở tài khoản thanh toán – Đối với khách hàng đã mở tài khoản, có thay đổi thông tin - B-NPT-075204-TT Bỏ các tài liệu: - Giấy đăng ký kinh doanh. - Quyết định bổ nhiệm Chủ tài khoản, Kế toán trưởng và những người được ủy quyền (nếu phải có ủy quyền theo quy định của pháp luật); kèm theo bản sao Chứng minh nhân dân của các cá nhân. - Giấy ủy quyền (nếu phải có ủy quyền theo quy định của pháp luật). - Toàn bộ đoạn “Các giấy tờ trong bộ hồ sơ bổ sung, sửa đổi thông tin tài khoản có thể là bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan cấp bản chính hoặc có công chứng, chứng thực của cơ quan có thẩm quyền. Các yếu tố kê khai trong bộ hồ sơ bổ sung, sửa đổi thông tin tài khoản phải chính xác, đúng sự thật. Khách hàng phải chịu trách nhiệm về các yếu tố đã bổ sung, sửa đổi tài khoản đã gửi Ban TCKT hoặc Phòng TCKT hoặc Bộ phận kế toán. 3. Thủ tục Thanh toán trong nước – Thanh toán bằng Ủy nhiệm chi - B-NPT-075217-TT - Bỏ “Giấy ủy quyền của chủ tài khoản hoặc Kế toán trưởng”. - Quy định Ủy nhiệm chi – tối đa 4 bản gốc. 4. Thủ tục Thanh toán trong nước – Thanh toán bằng Ủy nhiệm thu - B-NPT-075232-TT - Bỏ “Giấy ủy quyền của chủ tài khoản hoặc Kế toán trưởng”. - Quy định Ủy nhiệm thu – tối đa 4 bản gốc. 5. Thủ tục Thanh toán trong nước – Thanh toán bằng Séc - B-NPT-075244-TT - Bỏ “Giấy ủy quyền của chủ tài khoản hoặc Kế toán trưởng”. - Quy định Séc – 1 bản gốc. XV. HUY ĐỘNG VỐN 1. Thủ tục Huy động vốn tại Hội sở chính – NHPT: áp dụng với các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước (bao gồm cả Công ty dịch vụ Tiết kiệm bưu điện, Bảo hiểm xã hội Việt Nam) và nước ngoài - B-NPT-074004-TT 2. Thủ tục Huy động vốn tại Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT: áp dụng với các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước (trừ Công ty dịch vụ Tiết kiệm bưu điện, Bảo hiểm xã hội Việt Nam) - B-NPT-074070-TT a) Về tên thủ tục: Sửa tên thủ tục B-NPT-074004-TT thành tên mới: “Huy động vốn tại Hội sở chính – NHPT: áp dụng với các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước (bao gồm Bảo hiểm xã hội Việt Nam) và nước ngoài”. Sửa tên thủ tục B-NPT-074070-TT thành tên mới: “Huy động vốn tại Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT: áp dụng với các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước (trừ Bảo hiểm xã hội Việt Nam)”. - Bỏ cụm từ “… cả Công ty dịch vụ Tiết kiệm bưu điện …”. b) Bỏ các tài liệu sau trong thành phần hồ sơ: - Quyết định thành lập, Quyết định về phê duyệt điều lệ, tổ chức hoạt động do người có thẩm quyền ban hành.
2,063
127,550
- Giấy đăng ký hoạt động xuất nhập khẩu (nếu có). - Giấy đăng ký kinh doanh. - Quyết định bổ nhiệm Chủ tài khoản, Kế toán trưởng và những người được ủy quyền (nếu có). c) Sửa đổi trong thành phần hồ sơ: Nội dung các tài liệu “Quyết định bổ nhiệm Chủ tài khoản, Kế toán trưởng và những người được ủy quyền (nếu có)” sửa lại thành “Quyết định bổ nhiệm Chủ tài khoản, Kế toán trưởng và những người được ủy quyền (nếu phải có ủy quyền theo luật định)”. d) Quy định: - Giấy đề nghị mở tài khoản (03 bản) – bản gốc. - Giấy đăng ký kinh doanh – bản sao có chứng thực. - Quyết định bổ nhiệm Chủ tài khoản, Kế toán trưởng và những người được ủy quyền (nếu phải có ủy quyền theo luật định) – bản chính hoặc bản sao có chứng thực. 3. Thủ tục Huy động vốn tại Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT: áp dụng với Bảo hiểm xã hội Việt Nam - B-NPT-074080-TT a) Bỏ các tài liệu sau trong thành phần hồ sơ: - Quyết định thành lập, Quyết định về phê duyệt điều lệ, tổ chức hoạt động do người có thẩm quyền ban hành. - Giấy đăng ký hoạt động xuất nhập khẩu (nếu có). - Giấy đăng ký kinh doanh. - Quyết định bổ nhiệm Chủ tài khoản, Kế toán trưởng và những người được ủy quyền (nếu có); kèm theo bản sao Chứng minh nhân dân của các cá nhân nêu trong phần này. b) Quy định Giấy đề nghị mở tài khoản (chỉ áp dụng cho việc mở lần đầu) – 3 bản gốc theo mẫu do NHPT phát hành. XVI. TUYỂN DỤNG, TIẾP NHẬN CÁN BỘ 1. Thủ tục Tuyển dụng cán bộ thuộc thẩm quyền của Tổng Giám đốc NHPT - B-NPT-074464-TT 2. Thủ tục Tuyển dụng cán bộ thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở giao dịch, Giám đốc Chi nhánh NHPT - B-NPT-089432-TT a) Quy định hình thức pháp lý của các tài liệu: - Đơn xin tuyển dụng (do người dự tuyển trực tiếp viết) – bản gốc. - Bản sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác – bản chính. - Bản khai thông tin ứng viên (theo mẫu do NHPT phát hành) – bản chính. - Giấy khai sinh – bản sao có chứng thực. - Giấy khám sức khoẻ (không quá 3 tháng) do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp – bản chính. - Các văn bằng chứng chỉ có liên quan – bản sao có chứng thực. - Bảng điểm học tập các năm (từ bậc đại học trở lên) – bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức phát hành. b) Quy định: 2 ảnh 4x6 (thời điểm chụp tối đa cách 6 tháng tính đến ngày đăng ký tuyển dụng). 3. Thủ tục Tiếp nhận cán bộ thuộc thẩm quyền của Tổng Giám đốc NHPT - B-NPT-089489-TT 4. Thủ tục Tiếp nhận cán bộ thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Giao dịch, Giám đốc Chi nhánh NHPT - B-NPT-089501-TT a) Bỏ các tài liệu: - Bảng điểm học tập các năm từ bậc đại học trở lên. - Phiếu xác minh lý lịch cán bộ. b) Quy định hình thức pháp lý của các tài liệu: - Đơn xin chuyển công tác (nội dung đơn ghi rõ lý do chuyển công tác, cam kết chấp hành sự phân công, bố trí công việc và hưởng lương theo vị trí công việc đảm nhận) – bản chính. - Bản sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác – bản chính. - Bản khai thông tin ứng viên (theo mẫu do NHPT phát hành) – bản chính - Giấy khai sinh – bản sao có chứng thực. - Giấy khám sức khoẻ (không quá 3 tháng) do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp – bản chính. - Các văn bằng chứng chỉ có liên quan – bản sao có chứng thực. c) Quy định: 2 ảnh 4x6 (thời điểm chụp tối đa cách 6 tháng tính đến ngày đăng ký tuyển dụng). PHẦN II. TRÁCH NHIỆM THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HOÁ 1. Giao Bộ Tài chính a) Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, và các bộ, ngành liên quan xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan tại Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục giải quyết công việc nêu tại khoản từ 1 đến 6 mục I; các khoản từ 1 đến 9 mục III phần I của Phương án đơn giản hoá kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. b) Xây dựng thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục giải quyết công việc nêu tại các khoản từ 1 đến 6 mục I; các khoản từ 1 đến 9 mục III phần I của Phương án đơn giản hoá kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Nghị định sửa đổi các quy định có liên quan. c) Trước ngày 31 tháng 3 năm 2011, xây dựng, ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư số 105/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý rủi ro vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục giải quyết công việc nêu tại các khoản từ 1 đến 19 mục IV; các khoản 9, 10 mục VI phần I của Phương án đơn giản hoá kèm theo Nghị quyết này. d) Trước ngày 31 tháng 3 năm 2011, xây dựng, ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 07 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục giải quyết công việc nêu tại các khoản từ 4 đến 8 mục IV phần I của Phương án đơn giản hoá kèm theo Nghị quyết này. 2. Giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật phù hợp để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại các văn bản sau đây, bảo đảm thực hiện đúng nội dung đơn giản hoá thủ tục được dẫn chiếu kèm theo, hoàn thành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011: - Quyết định số 1284/2002/QĐ-NHNN ngày 21 tháng 11 năm 2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế mở và sử dụng tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục giải quyết công việc nêu tại các khoản 1, 2 mục XIV phần I của Phương án đơn giản hoá kèm theo Nghị quyết này; - Quyết định số 1092/2002/QĐ-NHNN ngày 08 tháng 10 năm 2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy định thủ tục thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục giải quyết công việc nêu tại các khoản 3, 4 mục XIV phần I của Phương án đơn giản hoá kèm theo Nghị quyết này. - Quyết định số 30/2006/QĐ-NHNN ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế cung ứng và sử dụng séc để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục giải quyết công việc nêu tại khoản 5 mục XIV phần I của Phương án đơn giản hoá kèm theo Nghị quyết này. 3. Giao Ngân hàng Phát triển Việt Nam: Xây dựng văn bản mới hướng dẫn về nghiệp vụ trong nội bộ ngành theo nội dung đơn giản hoá thủ tục để triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến nghiệp vụ Ngân hàng Phát triển Việt Nam thay thế các văn bản sau đây, và ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011: - Quyết định số 653/QĐ-NHPT ngày 22 tháng 09 năm 2008 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam ban hành Sổ tay nghiệp vụ cho vay đầu tư trong hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục giải quyết công việc nêu tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 15, 15 mục II, các khoản 2, 9, 10 mục VI phần I của Phương án đơn giản hoá kèm theo Nghị quyết này. - Quyết định số 41/QĐ-HĐQL ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Hội đồng quản lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam ban hành Quy chế cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục giải quyết công việc nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 mục I; các khoản 8, 9, 10, 11, 14, 15 mục II phần I của Phương án đơn giản hoá kèm theo Nghị quyết này. - Quyết định 76/QĐ-HĐQL ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng quản lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam ban hành Quy chế bảo lãnh tín dụng đầu tư, để thực hiện nội dung đơn giản hoá tại các thủ tục giải quyết công việc tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 mục III phần I của Phương án đơn giản hoá kèm theo Nghị quyết này. - Quyết định số 17/QĐ-HĐQL ngày 17 tháng 3 năm 2008 của Hội đồng quản lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam ban hành Quy chế xử lý rủi ro để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục giải quyết công việc nêu tại các khoản 9, 10 mục VI phần I của Phương án đơn giản hoá kèm theo Nghị quyết này. - Quyết định số 42/QĐ-HĐQL ngày 17 tháng 9 năm 2007 của Hội đồng quản lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam ban hành Quy chế bảo đảm tiền vay của Ngân hàng Phát triển Việt Nam để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục giải quyết công việc nêu tại các khoản 20, 21, 22 mục IV phần I của Phương án đơn giản hoá kèm theo Nghị quyết này. - Quyết định số 105/QĐ-NHPT ngày 04 tháng 03 năm 2008 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam ban hành Sổ tay nghiệp vụ tín dụng xuất khẩu, để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục giải quyết công việc nêu tại các khoản 1 đến 30, 33, 34, 35 mục V phần I của Phương án đơn giản hoá kèm theo Nghị quyết này.
2,089
127,551
- Quyết định số 729/QĐ-NHPT ngày 11 tháng 12 năm 2009 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam ban hành Sổ tay cho vay lại vốn ODA để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục giải quyết công việc nêu tại các khoản 1, 3, 5, 6, 7, 8, 9, 10 mục VI phần I của phương án đơn giản hoá kèm theo Nghị quyết này. - Quyết định số 1097/NHPT-BL-HTUT ngày 21 tháng 4 năm 2009 của Ngân hàng Phát triển Việt Nam hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn NHTM, để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục giải quyết công việc nêu tại các khoản từ 1 đến 23 mục VII phần I của Phương án đơn giản hoá kèm theo Nghị quyết này. - Quyết định số 99/QĐ-NHPT ngày 29 tháng 02 năm 2008 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam về việc ban hành sổ tay nghiệp vụ quản lý, thanh toán, cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác, để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục giải quyết công việc nêu tại các khoản từ 1 đến 27 mục VIII, từ 1 đến 31 mục IX phần I của Phương án đơn giản hoá kèm theo Nghị quyết này. - Quyết định số 107/QĐ-NHPT ngày 04 tháng 03 năm 2008 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam ban hành Sổ tay nghiệp vụ bồi thường hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La, để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục giải quyết công việc nêu tại các khoản từ 1 đến 29 mục X phần I của Phương án đơn giản hoá kèm theo Nghị quyết này. - Quyết định số 104/QĐ-NHPT ngày 04 tháng 03 năm 2008 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam ban hành Sổ tay nghiệp vụ Hỗ trợ sau đầu tư, để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục giải quyết công việc nêu tại các khoản từ 1 đến 10 mục XI phần I của Phương án đơn giản hoá kèm theo Nghị quyết này. - Quyết định số 3383/NHPT-TDTW ngày 31 tháng 10 năm 2007 hướng dẫn cho vay thí điểm và Công văn số 1881/ NHPT-TDTW ngày 28 tháng 5 năm 2008 hướng dẫn bổ sung cho vay thí điểm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn TDĐT và TDXK của Nhà nước để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục giải quyết công việc nêu tại các khoản từ 1 đến 9 mục XII phần I của Phương án đơn giản hoá kèm theo Nghị quyết này. - Quyết định số 659/QĐ-NHPT ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam về việc ban hành Quy định mở và sử dụng tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Quyết định số 896/QĐ-NHPT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam về việc sửa đổi bổ sung một số quy định về hồ sơ mở tài khoản của khách hàng để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục giải quyết công việc nêu tại các khoản 1,2 mục XIV; các khoản 1, 2, 3 mục XV phần I của Phương án đơn giản hoá kèm theo Nghị quyết này. - Quyết định số 661/QĐ-NHPT ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam về việc ban hành quy định thủ tục thanh toán trong nước qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục giải quyết công việc nêu tại các khoản 3, 4 mục XIV phần I của Phương án đơn giản hoá kèm theo Nghị quyết này. - Quyết định số 177/QĐ-NHPT ngày 24 tháng 7 năm 2007 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam về việc ban hành quy định cung ứng và sử dụng séc trong nước qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục giải quyết công việc nêu tại khoản 5 mục XIV phần I của Phương án đơn giản hoá kèm theo Nghị quyết này. - Quyết định số 36/QĐ-HĐQL ngày 11 tháng 06 năm 2008 của Hội đồng quản lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam Quy chế huy động, tiếp nhận, quản lý, điều hành và sử dụng nguồn vốn trong hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam, để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục giải quyết công việc nêu tại các khoản 1, 2, 3 mục XV phần I của Phương án đơn giản hoá kèm theo Nghị quyết này. - Quyết định số 335/QĐ-NHPT ngày 01 tháng 07 năm 2009 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam ban hành Quy định về công tác tổ chức và cán bộ trong hệ thống NHPT để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục giải quyết công việc nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4 mục XVI phần I của Phương án đơn giản hoá kèm theo Nghị quyết này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ngân sách số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 Căn cứ Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước; Thực hiện Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XVI, kỳ họp thứ 20 về việc quy định phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm từng nguồn thu, nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách thuộc địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quyết định phân cấp nguồn thu và tỷ lệ điều tiết các khoản thu ngân sách nhà nước năm 2011 trên địa bàn cho ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, thành phố, ngân sách xã, phường, thị trấn như sau: I. CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH CÁC CẤP HƯỞNG 100% 1. Ngân sách trung ương: - Thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu. - Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. - Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hoá nhập khẩu. - Thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành, là phần thuế thu nhập của doanh nghiệp nộp ngân sách từ các hoạt động sản xuất kinh doanh tập trung của đơn vị sau: Kinh doanh điện của Tổng công ty điện lực Việt Nam, các Công ty điện lực I, II, III, các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng chính sách xã hội, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, dịch vụ bưu chính, viễn thông của Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam, hoạt động kinh doanh bảo hiểm của Tập đoàn Tài chính - Bảo hiểm, Bảo Việt, hoạt động vận doanh của Tổng công ty đường sắt Việt Nam. - Các khoản thuế và thu khác từ các hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí (Kể cả tiền thuê mặt đất, mặt nước) do trung ương quản lý. - Thu hồi vốn của ngân sách trung ương tại các cơ sở kinh tế, thu hồi tiền cho vay của ngân sách trung ương (cả gốc và lãi). - Các khoản phí và lệ phí phần nộp ngân sách nhà nước theo qui định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc trung ương tổ chức thu không kể phí xăng dầu và lệ phí trước bạ. - Thu sự nghiệp phần nộp ngân sách theo qui định của pháp luật của các đơn vị do các cơ quan trung ương trực tiếp quản lý. - Thu hoàn vốn, thanh lý tài sản các khoản thu khác của doanh nghiệp nhà nước do trung ương quản lý, phần nộp ngân sách theo qui định của pháp luật và thu khác của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. - Thu khác của ngân sách Trung ương theo qui định của pháp luật. 2. Ngân sách tỉnh: - Thuế giá trị gia tăng (trừ thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu) thu từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình cổ phần hoá, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, các hợp tác xã và các tổ chức kinh doanh ngoài quốc doanh khác hoạt động theo Luật doanh nghiệp và Luật hợp tác xã. - Thuế thu nhập doanh nghiệp (Trừ thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành) thu từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình cổ phần hoá, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, các hợp tác xã và các tổ chức kinh doanh ngoài quốc doanh khác hoạt động theo Luật doanh nghiệp và Luật hợp tác xã. - Lệ phí trước bạ (Trừ lệ phí trước bạ nhà đất). - Thuế thu nhập cá nhân (Trừ thuế thu nhập do chuyển nhượng nhà, đất). - Thuế tiêu thụ dặc biệt thu từ dịch vụ, hàng hoá sản xuất trong nước. - Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước (Trừ tiền thuê đất trên quĩ đất công và quĩ đất công ích do xã quản lý). - Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước. - Thu tiền thanh lý nhà làm việc theo qui định. - Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. - Thu hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất nộp ngân sách tỉnh theo chế độ qui định. - Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. - Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo qui định của pháp luật. - Thu phạt an toàn giao thông. - Các khoản tiền phạt và tịch thu do các đơn vị thuộc tỉnh quản lý nộp, kể cả các khoản tiền phạt, tịch thu do đơn vị trung ương đóng trên địa bàn nộp thay thế các tổ chức, cá nhân bị phạt. - Phí xăng dầu - Thu viện phí - Thu học phí thuộc các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc tỉnh: Trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, dạy nghề và các cơ sở đào tạo khác. - Các khoản thu sự nghiệp, phí, lệ phí, thu khác do các Sở, ban, ngành và các đơn vị thuộc tỉnh đóng trên địa bàn các huyện, thành phố nộp, phí bảo vệ môi trường khi khai thác khoáng sản do các tổ chức kinh tế nộp, phí cầu tỉnh quản lý, các khoản thu phí và lệ phí khác theo qui định của pháp luật. - Thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài của các tổ chức, cá nhân nước ngoài có vốn đầu tư tại Việt Nam. - Thu nhập từ góp vốn của ngân sách địa phương, tiền thu hồi của ngân sách địa phương tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của doanh nghiệp có vốn nhà nước do địa phương quản lý, phần nộp ngân sách theo qui định của pháp luật.
2,074
127,552
- Thu huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo khoản 3 điều 8 của Luật NSNN. - Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh. - Thu chuyển nguồn ngân sách tỉnh từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau. - Thu từ quĩ dự trữ tài chính địa phương. - Thu bổ sung từ ngân sách trung ương. - Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. 3. Ngân sách huyện, thành phố: - Thuế môn bài (trừ thuế môn bài thu từ các hộ kinh doanh cá thể cố định tại xã ,phường, thị trấn). - Thuế tài nguyên. - Thu khác từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh - Thu tiền thanh lý nhà làm việc theo qui định (Không bao gồm tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước). - Các khoản thu sự nghiệp, phí, lệ phí, thu khác do các phòng, ban, ngành thuộc huyện, thành phố nộp. Các khoản phí và lệ phí khác nộp ngân sách huyện, thành phố theo qui định của pháp luật (Kể cả các khoản thu phí vệ sinh của các tổ chức, cá nhân do Công ty cổ phần môi trường và công trình đô thị Hà Nam nộp thay, Phí bảo vệ môi trường khi khai thác khoáng sản do các hộ cá thể nộp cho ngân sách huyện). - Thu hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất nộp ngân sách huyện, thành phố theo chế độ qui định. - Thu học phí thuộc các cơ sở giáo dục phân cấp cho huyện, thành. - Các khoản tiền phạt và tịch thu do các đơn vị thuộc huyện, thành phố quản lý nộp, kể cả các khoản phạt, tịch thu do các cơ quan trung ương quản lý như: Công an huyện, Chi cục Thuế huyện... nộp thay các đơn vị, tổ chức, cá nhân bị phạt. - Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật. - Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho cấp huyện. - Thu kết dư ngân sách huyện. - Thu chuyển nguồn ngân sách huyện từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau. - Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh. - Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. 4. Ngân sách xã, phường ,thị trấn: 4.1. Ngân sách xã, thị trấn: - Thuế môn bài thu từ các hộ cá thể cố định kinh doanh trên địa bàn xã thị trấn. - Lệ phí trước bạ nhà, đất. - Thuế sử dụng đất nông nghiệp. - Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng nhà, đất. - Thu tiền thuê đất do cấp xã, thị trấn Quyết định cho thuê trên quĩ đất công và quĩ đất công ích. - Thu tiền thanh lý nhà làm việc của xã, thị trấn quản lý theo qui định. - Các khoản phí, lệ phí phân cấp cho xã, thị trấn thu nộp ngân sách theo quy định của pháp luật. - Các khoản tiền phạt, tịch thu do xã, thị trấn thực hiện theo qui định. - Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho xã, thị trấn. - Thu hoa lợi công sản từ quĩ đất công và quĩ đất công ích. - Thu hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất nộp ngân sách sách xã, thị trấn theo chế độ qui định. - Tiền thu hoạt động sự nghiệp khác do xã, thị trấn quản lý. - Các khoản viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho ngân sách xã, thị trấn theo qui định của pháp luật. - Thu kết dư ngân sách xã, thị trấn. - Thu chuyển nguồn ngân sách xã, thị trấn từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau. - Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. - Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. 4.2. Ngân sách phường: - Lệ phí trước bạ nhà đất. - Các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. - Các khoản tiền phạt, tịch thu do phường thực hiện theo qui định. - Thu hoa lợi công sản và các khoản thu khác từ quĩ đất công và quĩ đất công ích. - Thu tiền thanh lý nhà làm việc theo qui định. - Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức cá nhân cho phường. - Các khoản thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho phường theo quy định của pháp luật. - Thu kết dư ngân sách phường. - Thu chuyển nguồn ngân sách phường từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau. - Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. - Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. II. CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA THEO TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT. 1. Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp hộ cá thể cố định khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh trên địa bàn các huyện: Ngân sách huyện 50%, ngân sách xã, thị trấn 50%. Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp hộ cá thể cố định khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh trên địa bàn phường, xã thuộc thành phố Phủ Lý điều tiết ngân sách thành phố: 80%, ngân sách phường, xã 20%. 2. Thuế môn bài hộ cá thể cố định khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh thu trên địa bàn phường, xã thuộc thành phố Phủ Lý điều tiết ngân sách thành phố 80%, ngân sách phường, xã 20%. 3. Thu tiền sử dụng đất: 3.1. Thu tiền sử dụng đất thuộc quĩ đất giao cho gia đình, cá nhân sử dụng làm nhà ở trên địa bàn các huyện (Bao gồm các trường hợp thu theo giá qui định và đấu giá) điều tiết: Ngân sách tỉnh 20%, ngân sách huyện 30%, ngân sách xã, thị trấn 50%. - Thu tiền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Phủ Lý: (Bao gồm các trường hợp thu theo giá qui định và đấu giá) Ngân sách tỉnh 20%, ngân sách thành phố 70%, ngân sách xã 10%, nếu đất thuộc địa bàn phường: ngân sách tỉnh 20%, ngân sách thành phố 80%. - Năm 2011 điều tiết 100% số thu tiền sủ dụng đất cho các xã xây dựng nông thôn mới: Xã Thi Sơn huyện Kim Bảng; xã Đọi Sơn huyện Duy Tiên; xã Tiêu Động huyện Bình Lục; xã Nhân Bình huyện Lý Nhân; xã Thanh Thủy huyện Thanh Liêm. 3.2. Thu tiền sử dụng đất thuộc quĩ đất giao cho các tổ chức kinh tế kinh doanh hạ tầng để xây dựng khu đô thị mới trên địa bàn các huyện, thành phố điều tiết ngân sách tỉnh 40%, ngân sách huyện, thành phố 50%, ngân sách xã, thị trấn 10%, nếu quĩ đất trên địa bàn phường ngân sách tỉnh: 40%, ngân sách thành phố 60%. 3.3. Giao đất cho các tổ chức kinh tế sản xuất kinh doanh có thu tiền sử dụng đất (Không áp dụng nộp tiền thuê đất hàng năm) số thu tiền sử dụng đất điều tiết ngân sách tỉnh 100%). Đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị, tổ chức xã hội nghề nghiệp di chuyển địa điểm, tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thuộc địa điểm cũ, số thu tiền sử dụng đất sau khi trừ chi phí được điều tiết ngân sách các cấp theo qui định của pháp luật. 4. Thuế nhà đất: ngân sách huyện, thành phố: 30%, ngân sách xã, phường, thị trấn: 70%. - Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng nhà, đất trên địa bàn phường thuộc thành phố Phủ Lý điều tiết 50% ngân sách thành phố, 50% ngân sách phường. 5. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt điều tiết căn cứ vào Quyết định số 27/QĐ-UBND ngày 29/9/2006 của UBND tỉnh, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được điều tiết theo qui định tại Nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ và Thông tư số 125/2003/TTLB-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 liên Bộ Tài chính và Tài nguyên Môi trường. Điều 2. Tỷ lệ điều tiết này được thực hiện từ ngày 01/01/2011 và thay thế Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND ngày 14/12/2006 và các văn bản của UBND tỉnh có liên quan đến tỷ lệ điều tiết các khoản thu ngân sách từ 31/12/2010 trở về trước. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH DỊCH VỤ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2020 UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; Căn cứ các Thông tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: số 01/2007/TT-BKH ngày 07/02/2007 về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội và số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ và Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Quyết định số 2612/QĐ-UBND ngày 14/11/2005 của Uỷ ban nhân dân Thành phố về việc phê duyệt đề cương Đề án: Quy hoạch phát triển các ngành dịch vụ thành phố Hải Phòng đến năm 2020;; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 103/TTr-KHĐT ngày 25/5/2010 về việc phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển các ngành dịch vụ thành phố Hải Phòng đến năm 2020 và Công văn giải trình bổ sung số 1502/KHĐT-TH ngày 04/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển các ngành dịch vụ thành phố Hải Phòng đến năm 2020 với nội dung chủ yếu sau: 1. Quan điểm và mục tiêu phát triển. a) Quan điểm phát triển: - Tận dụng tiềm năng, lợi thế của thành phố để đẩy nhanh phát triển các ngành dịch vụ với tốc độ tăng trưởng cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP bình quân, là động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác cùng phát triển. - Phát triển các ngành dịch vụ của thành phố gắn với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, trong đó tập trung phát triển các ngành dịch vụ logistics, dịch vụ phục vụ phát triển kinh tế biển, du lịch, tài chính ngân hàng,.... b) Mục tiêu: Mục tiêu chung: Phấn đấu xây dựng Hải Phòng trở thành một trong những trung tâm kinh tế dịch vụ lớn mạnh, hiện đại, tương xứng với vai trò của thành phố cảng, công nghiệp văn minh, hiện đại, đô thị trung tâm cấp quốc gia, trọng điểm kinh tế biển của cả nước; phát huy vai trò trung tâm dịch vụ, khoa học, công nghệ, y tế, văn hóa, giáo dục đào tạo của vùng Duyên hải Bắc Bộ; phát triển đa dạng, nhanh, bền vững, hiệu quả, sức cạnh tranh cao.
2,111
127,553
Mục tiêu cụ thể: - Phát triển nhanh các ngành dịch vụ đạt trình độ vượt trội so với các tỉnh, thành phố trong vùng, đến năm 2020 đạt trình độ tương đương với các nước trong khu vực và thế giới để Hải Phòng trở thành trung tâm dịch vụ hàng hải và vận tải biển lớn của Việt Nam, trung tâm dịch vụ logistics của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vành đai kinh tế ven biển Bắc Bộ, hai hành lang và một vành đai kinh tế Việt Nam Trung Quốc, cả nước và khu vực, trung tâm dịch vụ du lịch, thương mại, tài chính ngân hàng, bưu chính - viễn thông của vùng duyên hải Bắc Bộ. - Duy trì tốc độ tăng trưởng chung của khu vực dịch vụ cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP, đạt tốc độ tăng bình quân 14,4% 15%/năm trong giai đoạn 2011 - 2015, trên 15 - 16%/năm trong giai đoạn 2016 2020. Nâng tỷ trọng của khu vực dịch vụ trong GDP của thành phố đến năm 2015 từ 58% trở lên, đến năm 2020 trên 63%. - Tốc độ phát triển của các ngành dịch vụ cơ sở hạ tầng chủ chốt như giáo dục - đào tạo, tài chính ngân hàng, dịch vụ phân phối sẽ phấn đấu đạt từ 15%/năm trở lên. - Xây dựng Hải Phòng trở thành một trung tâm phát triển dịch vụ logistics của quốc gia và khu vực. Tốc độ tăng trưởng trung bình dịch vụ logistics giai đoạn 2011 2015 là 15 - 20%, giai đoạn 2016 - 2020 là 20 - 25%. Cơ cấu lại lực lượng doanh nghiệp dịch vụ logistics theo hướng giảm số lượng, tăng chất lượng, phấn đấu đến năm 2020 có doanh nghiệp logistics đạt tầm cỡ khu vực. 2. Định hướng phát triển thị trường các ngành dịch vụ. a) Định hướng phát triển nhu cầu tiêu dùng dịch vụ: - Phát triển nhu cầu về dịch vụ đồng thời ở nhiều cấp độ phạm vi không gian, bao gồm: trên địa bàn thành phố, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, các tỉnh phía Bắc, cả nước, ngoài nước. Trong đó, hướng mạnh vào các đối tượng tiêu dùng trên địa bàn Hải Phòng, vùng Duyên hải Bắc Bộ và các tỉnh phía Bắc nhằm củng cố và nâng vao vai trò trung tâm của Hải Phòng. - Phát triển đồng thời mọi đối tượng tiêu dùng dịch vụ trong các cấp độ, phạm vi không gian tiêu dùng dịch vụ, bao gồm đối tượng tiêu dùng là cá nhân và đối tượng tiêu dùng là các doanh nghiệp, tổ chức đang hoạt động trong mọi lĩnh vực kinh tế xã hội. - Tăng cường tạo lập môi trường tiêu dùng dịch vụ, nhất là các biện pháp bảo vệ người tiêu dùng dịch vụ; xây dựng lòng tin của người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm dịch vụ. - Phát triển nhu cầu về các sản phẩm dịch vụ cả về quy mô, phạm vi và tính đa dạng trên cơ sở đẩy nhanh quá trình xã hội hoá các ngành dịch vụ trên địa bàn Hải Phòng. b) Định hướng phát triển nguồn cung ứng dịch vụ: - Phát triển các cơ sở dịch vụ của các doanh nghiệp, tổ chức cung ứng dịch vụ trên địa bàn Hải Phòng ở nhiều phạm vi không gian, bao gồm: trên địa bàn thành phố, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, các tỉnh phía Bắc, trong nước, ngoài nước. Trong đó, hướng mạnh các doanh nghiệp, tổ chức cung ứng dịch vụ của Hải Phòng vào phát triển các cơ sở cung cấp dịch vụ trên địa bàn thành phố, các tỉnh lân cận, trong vùng và trong nước nhằm củng cố và nâng cao vai trò trung tâm vùng của Hải Phòng. - Phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ với nhiều cấp độ quy mô, cơ cấu sở hữu, loại hình kinh doanh khác nhau. Đẩy nhanh quá trình cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước trong các ngành dịch vụ. Khuyến khích các thành phần kinh tế trong nước thành lập các doanh nghiệp dịch vụ, nhất là trong các ngành dịch vụ lợi thế, những ngành dịch vụ sử dụng nhiều lao động. Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài thiết lập hiện diện thương mại trên địa bàn Hải Phòng đối với các ngành dịch vụ đòi hỏi kỹ năng nghề nghiệp cao, có tiềm năng phát triển phạm vi cung ứng rộng (trong vùng, trong nước và ngoài nước) và tham gia vào hội nhập kinh tế quốc tế. - Tăng cường tạo lập môi trường cạnh tranh trong hoạt động cung ứng dịch vụ; xây dựng chính sách hỗ trợ hợp lý cho các doanh nghiệp dịch vụ, nhất là các doanh nghiệp trong các ngành dịch vụ công cộng. c) Định hướng tạo lập các điều kiện phát triển thị trường dịch vụ: - Xây dựng các chương trình, dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng chung trên địa bàn tạo điều kiện thuận lợi và bình đẳng cho các doanh nghiệp, tổ chức cung ứng dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động. - Xây dựng hệ thống các quy định về điều kiện, tiêu chuẩn thành lập các doanh nghiệp, tổ chức tham gia cung ứng dịch vụ trên địa bàn Hải Phòng trên cơ sở vận dụng các quy định hiện hành phù hợp với điều kiện địa phương và đường lối phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. - Xây dựng định hướng chính sách của Thành phố nhằm hỗ trợ chung và đối với các doanh nghiệp, đơn vị tham gia cung cấp dịch vụ theo từng ngành dịch vụ. Trong đó, đặc biệt là những hỗ trợ chính sách giúp các doanh nghiệp đầu tư vào cơ sở vật chất ban đầu và đối với các ngành dịch vụ có thời gian thu hồi vốn kéo dài. - Xây dựng các chương trình hợp tác, liên kết phát triển thị trường dịch vụ với các Bộ, ngành Trung ương và các địa phương trong vùng, trước hết là Hà Nội, Quảng Ninh (Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ), các tỉnh khác trong vùng Duyên hải Bắc Bộ. Xa hơn nữa là xây dựng các chương trình hợp tác phát triển với các tỉnh của Trung Quốc nằm trên hai hành lang kinh tế. - Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xây dựng thương hiệu, củng cố lòng tin của khách hàng, xây dựng chương trình hướng dẫn người tiêu dùng trong việc thực hiện các giao dịch, mua bán dịch vụ... d) Định hướng thu hút và phân bổ các nguồn lực phát triển các ngành dịch vụ trên địa bàn Hải Phòng: - Định hướng thu hút và phân bổ nguồn vốn đầu tư phát triển: Chủ động tạo lập các kênh huy động vốn xã hội cho mục tiêu phát triển nhanh hệ thống cơ sở hạ tầng (giao thông, các công trình công cộng lớn, các công trình tôn tạo danh lam thắng cảnh và bảo vệ môi trường,...) trên địa bàn Hải Phòng, trong đó đặc biệt chú trọng khai thác nguồn vốn ODA Chính phủ. Xây dựng chính sách hỗ trợ tín dụng của thành phố cho các doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tư vào các ngành dịch vụ trên địa bàn Hải Phòng, nhất là các dự án có quy mô lớn trong các ngành dịch vụ cơ sở hạ tầng chủ chốt (vận tải, viễn thông, giáo dục - đào tạo,...) và các ngành dịch vụ khác như (du lịch, phân phối,...). Tìm kiếm nguồn tài chính để thực hiện chính sách hỗ trợ tín dụng. Tạo điều kiện và khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện hoạt động mua lại và sáp nhập, đồng thời thúc đẩy quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp và niêm yết trên sàn chứng khoán nhằm nâng cao khả năng huy động các nguồn vốn trong dân, vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài. Xây dựng chương trình, dự án kêu gọi vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên cơ sở phù hợp với các cam kết về mở cửa thị trường dịch vụ ở nước ta trong những năm tới. Trong đó, chú trọng thu hút vốn FDI vào các dự án thuộc các ngành dịch vụ đòi hỏi kiến thức và kỹ năng quản lý, có tiềm năng phát triển thương mại dịch vụ lớn. - Định hướng thu hút và phân bổ nguồn nhân lực: Tăng cường đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho tất cả các ngành dịch vụ, kể cả các ngành dịch vụ truyền thống và những ngành dịch vụ mới. Trong đó, những ngành dịch vụ cơ sở hạ tầng chủ chốt trong nền kinh tế và gắn với định hướng phát triển các trung tâm dịch vụ lớn của Hải Phòng được ưu tiên tập trung đào tạo phát triển nguồn nhân lực, bao gồm dịch vụ vận tải nhất là vận tải biển, dịch vụ viễn thông, dịch vụ giáo dục đào tạo, dịch vụ tài chính, tiếp đến là các dịch vụ phân phối, dịch vụ du lịch, dịch vụ y tế. Đào tạo nguồn nhân lực cho các ngành dịch vụ theo hướng tiếp cận ngay với những chuẩn mực quốc tế, nhất là đối với đào tạo đại học và trên đại học để từng bước nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đạt tiêu chuẩn quốc tế, tăng cường năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ cả trên thị trường trong và ngoài nước. Chú trọng phát triển nguồn nhân lực ở tất cả các cấp học, các cấp đào tạo. Trong giai đoạn trước mắt, Hải Phòng cần chú trọng hơn đến hệ thống đào tạo nghề cho các ngành dịch vụ để sẵn sàng cung cấp cho các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp dịch vụ nói riêng. Đa dạng hóa các hình thức đào tạo phù hợp với các đối tượng lao động, điều kiện nghề nghiệp,... Những hình thức đào tạo cần được chú trọng trong thời kỳ quy hoạch là đào tạo lại, đào tạo ngắn hạn, đào tạo thông qua các dự án tài trợ của nước ngoài, các tổ chức quốc tế, đào tạo từ xa,... - Định hướng khai thác các nguồn lực phát triển khác: Ưu tiên dành quỹ đất cho phát triển các ngành dịch vụ như dịch vụ vận tải, dịch vụ du lịch, dịch vụ phân phối, nhất là quỹ đất tại các khu vực có khả năng phát triển tập trung các hoạt động cung ứng và tiêu dùng dịch vụ của từng ngành dịch vụ này. Khai thác các nguồn lực này trên cơ sở phát huy lợi thế về vị trí địa kinh tế nhằm tạo ra quy mô phát triển lớn, vượt ra khỏi giới hạn không gian của Thành phố. e) Định hướng phát triển dịch vụ thương mại: Phát triển thương mại dịch vụ gắn với tiến trình thực hiện cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO về mở cửa thị trường dịch vụ theo hướng nhanh chóng mở rộng cả về phạm vi, quy mô thương mại dịch vụ và các phương thức thực hiện thương mại dịch vụ. Đồng thời, phát triển thương mại dịch vụ theo hướng lấy nhập khẩu làm cơ sở để gia tăng năng lực xuất khẩu nhằm giảm dần chênh lệch về cán cân thương mại dịch vụ. - Dịch vụ vận tải: Ưu tiên nhập khẩu dịch vụ vận tải theo phương thức thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các phân ngành dịch vụ vận tải biển, hàng không và khai thác cảng biển; chú trọng nhập khẩu dịch vụ vận tải theo phương thức thuê chuyên gia quản lý, tư vấn, điều khiển phương tiện,..để nâng cao chất lượng dịch vụ; từng bước giảm dần nhập khẩu dịch vụ theo phương thức cung cấp qua biên giới đối với phân ngành dịch vụ vận tải đường biển.
2,113
127,554
Tăng cường năng lực xuất khẩu ở mọi phân ngành dịch vụ vận tải cho các đối tượng tiêu dùng dịch vụ là người nước ngoài trên địa bàn thành phố, các tỉnh phía Bắc và cả nước; nghiên cứu và xây dựng kế hoạch xuất khẩu dịch vụ vận tải đa phương thức gắn với kế hoạch phát triển hai hành lang kinh tế Việt Nam - Trung Quốc. - Dịch vụ du lịch: Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà hàng, đồng thời thu hút có chọn lọc các công ty điều hành tour có quy mô, phạm vi hoạt động lớn vào thiết lập hiện diện thương mại trên địa bàn Hải Phòng; Nhập khẩu dịch vụ du lịch theo phương thức cung cấp qua biên giới đối với dịch vụ lữ hành và các công ty điều hành tour, dịch vụ hướng dẫn du lịch (ở nước ngoài) phù hợp với xu hướng gia tăng lưu lượng người Việt Nam đi du lịch ở nước ngoài. Tập trung phát triển xuất khẩu dịch vụ du lịch theo phương thức tiêu dùng ở nước ngoài trên cơ sở nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ cho khách du lịch nước ngoài. Định hướng xuất khẩu này cũng nhằm khôi phục lưu lượng khách du lịch nước ngoài đến Hải Phòng đã bị giảm sút trong giai đoạn vừa qua; từng bước phát triển xuất khẩu dịch vụ du lịch theo phương thức cung cấp qua biên giới đối với dịch vụ hướng dẫn du lịch, dịch vụ lữ hành và điều hành tour trên cơ sở hợp tác với các địa phương xây dựng các tuyến du lịch trong nước; không ngừng nâng cao giá trị xuất khẩu dịch vụ du lịch với thặng dư thương mại ngày càng lớn. - Dịch vụ phân phối: Nhập khẩu dịch vụ phân phối theo phương thức hiện diện thương mại đối với phân ngành bán buôn và bán lẻ trên cơ sở vừa đảm bảo yêu cầu hiện đại hóa nhanh ngành dịch vụ phân phối trên địa bàn, vừa đảm bảo môi trường cạnh tranh công bằng cho các nhà phân phối trong nước có quy mô nhỏ, nhất là các hộ kinh doanh tại các chợ. Hạn chế các nhà phân phối nước ngoài mở điểm bán lẻ thứ 2 trên địa bàn; khuyến khích các nhà phân phối trong nước trên địa bàn Hải Phòng nhập khẩu dịch vụ theo phương thức cung cấp qua biên giới đối với phân ngành dịch vụ đại lý hoa hồng, nhượng quyền thương mại. Trước hết tăng cường xuất khẩu dịch vụ phân phối cho các đối tượng tiêu dùng là người nước ngoài ở Việt Nam (các doanh nghiệp sản xuất có vốn đầu tư nước ngoài, khách du lịch,...) trên cơ sở khuyến khích phát triển các nhà phân phối trên địa bàn; từng bước nâng cao khả năng xuất khẩu với mọi phân ngành dịch vụ của các doanh nghiệp phân phối trên địa bàn hướng đến thị trường các nước trong khu vực, nhất là thị trường Lào và Campuchia. - Dịch vụ giáo dục - đào tạo: Tăng cường nhập khẩu dịch vụ giáo dục nâng cao theo các phương thức đào tạo đại học từ xa qua mạng internet, du học, thu hút đầu tư nước ngoài vào ngành giáo dục đại học, thuê các giáo sư giảng dạy nước ngoài có uy tín. Phát triển xuất khẩu dịch vụ giáo dục - đào tạo phương thức tiêu dùng ở nước ngoài, bao gồm cả giáo dục phổ thông (đối với các gia đình người nước ngoài trên địa bàn), dịch vụ giáo dục nâng cao (trên cơ sở nâng cao năng lực của các trường đại học, cao đẳng và dạy nghề trên địa bàn). - Dịch vụ tài chính ngân hàng: Về nhập khẩu dịch vụ tài chính ngân hàng theo phương thức cung cấp qua biên giới, cần chú trọng nhập khẩu theo phương thức hiện diện thương mại của các công ty tài chính nước ngoài. Nâng cao năng lực xuất khẩu dịch vụ tài chính ngân hàng theo phương thức cung cấp qua biên giới và tiêu dùng ở nước ngoài tương xứng với xu hướng gia tăng lưu lượng khách du lịch quốc tế, xuất nhập khẩu hàng hoá, lưu trú tạm thời của thuyền viên,...; từng bước phát triển xuất khẩu dịch vụ ngân hàng theo phương thức hiện diện thương mại. - Dịch vụ bưu chính viễn thông: Nhập khẩu theo phương thức cung cấp qua biên giới đối với tất cả các phân ngành dịch vụ bưu chính - viễn thông. Chú trọng phát triển xuất khẩu ở các phân ngành dịch vụ theo phương thức tiêu dùng ở nước ngoài cho các đối tượng tiêu dùng là người nước ngoài trên địa bàn Hải Phòng; phát triển xuất khẩu dịch vụ viễn thông, phát thanh, truyền hình và phim điện ảnh theo phương thức cung cấp qua biên giới. - Dịch vụ kinh doanh: Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, khuyến khích các doanh nghiệp, kể cả trong khu vực sản xuất và khu vực dịch vụ tăng cường nhập khẩu các dịch vụ kinh doanh theo cả 4 phương thức. Trong đó, các doanh nghiệp xuất khẩu chú trọng nhập khẩu các dịch vụ kinh doanh như dịch vụ nghiên cứu thị trường, dịch vụ tư vấn pháp lý,... tại thị trường các nước xuất khẩu chính. Các doanh nghiệp dịch vụ chú trọng nhập khẩu dịch vụ kinh doanh nhằm củng cố và tăng cường năng lực kinh doanh, trong đó chú trọng nhập khẩu theo phương thức hiện diện thương mại. - Dịch vụ y tế và các dịch vụ xã hội có liên quan: Chú trọng nhập khẩu dịch vụ bệnh viện theo phương thức hiện diện thương mại nhằm nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ bệnh viện chất lượng cao trên địa bàn; tiếp đến là nhập khẩu theo phương thức hiện diện của thể nhân để thu hút các chuyên gia giỏi sang làm việc tại các cơ sở y tế trên địa bàn Hải Phòng. Tập trung xuất khẩu các phân ngành dịch vụ y tế và cứu trợ xã hội theo phương thức tiêu dùng ở nước ngoài cho các đối tượng tiêu dùng là người nước ngoài trên địa bàn thành phố; từng bước mở rộng xuất khẩu dịch vụ theo phương thức sự hiện diện của thể nhân nhằm đưa các y, bác sĩ giỏi sang làm việc ở nước ngoài. - Dịch vụ giải trí, văn hóa, thể thao: Chú trọng nhập khẩu dịch vụ theo phương thức hiện diện thương mại đối với phân ngành dịch vụ giải trí; tiếp đến là nhập khẩu dịch vụ theo phương thức hiện diện của thể nhân đối với dịch vụ thể thao để thu hút các huấn luyện viên, các vận động viên giỏi. Tập trung xuất khẩu các dịch vụ này theo phương thức tiêu dùng ở nước ngoài cho các đối tượng tiêu dùng là người nước ngoài ở Việt Nam; mở rộng khả năng xuất khẩu một số dịch vụ theo phương thức cung cấp qua biên giới như dịch vụ xổ số, cá cược... 3. Định hướng quy hoạch phát triển các ngành dịch vụ chủ lực. Tập trung nguồn lực cho phát triển các ngành dịch vụ chủ lực, có lợi thế, có tầm ảnh hưởng đối với khu vực và cả nước như vận tải biển, du lịch, thương mại, tài chính, ngân hàng, giáo dục y tế... - Phát triển các dịch vụ kinh tế biển: + Phát triển hệ thống cảng, dịch vụ hàng hải, vận tải biển. Đẩy nhanh đầu tư xây dựng hạ tầng cảng, hiện đại hoá, nâng cao năng lực, chất lượng dịch vụ xếp dỡ hàng hoá để đến năm 2015 đảm bảo thực hiện lượng hàng thông qua cảng trên địa bàn đạt 55 - 60 triệu tấn. Đến năm 2020 đạt 80 - 100 triệu tấn. Chủ động phối hợp với các Bộ, ngành trung ương để triển khai nhanh cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng tại Lạch Huyện; sớm xúc tiến quy hoạch và xây dựng cảng Nam Đồ Sơn thực hiện mục tiêu kết hợp kinh tế với quốc phòng. Đẩy mạnh phát triển dịch vụ cảng và các dịch vụ liên quan trực tiếp trên luồng, cầu cảng và kho bãi; nâng cao năng lực thông luồng, tiếp nhận tàu cỡ lớn, hiện đại hoá phương tiện bốc xếp, quản lý, áp dụng công nghệ thông tin, tin học hoá các thủ tục liên quan đến tàu và hàng hoá; hợp lý hoá quản lý, nâng cao năng lực bốc xếp, giải phóng tàu nhanh, giảm thời gian và chi phí của khách hàng. Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ hàng hải, đại lý tàu biển và môi giới hàng hải, lai dắt, cung ứng tàu biển, giao nhận và kiểm hoá, sửa chữa nhỏ tàu biển tại chỗ, vệ sinh môi trường biển, xếp dỡ hàng hoá, cứu hộ trên biển, dịch vụ cho thê thuyền viênnnn hình thành các cảng cạn trong nội địa (ICD) để kết hợp với cảng biển tạo thành hệ thống liên hoàn. Đẩy nhanh tốc độ phát triển và hiện đại hoá đội tàu biển, nâng cao năng lực vận tải và sức cạnh tranh, giữ vững vai trò là trung tâm hàng đầu của cả nước và đạt vị trí cao trong khu vực. Mở rộng thị phần vận tải biển, đảm bảo đến năm 2015 vận chuyển trên 15% khối lượng hàng hoá xuất nhập khẩu qua khu vực cảng Hải Phòng và Quảng Ninh và trên 35 - 40% khối lượng hàng hoá vận chuyển xuất nhập khẩu của vùng, toàn miền Bắc, hàng quá cảnh của vùng Tây Nam Trung Quốc trong hai hành lang một vành đai kinh tế; đẩy mạnh vận tải ven biển Bắc - Nam và vận chuyển khách du lịch. + Phát triển công nghiệp đóng mới, sửa chữa tàu thuỷ và phương tiện nổi phấn đấu đến năm 2020 Hải Phòng là trung tâm đóng và sửa chữa tàu thuyền lớn nhất Việt Nam, đạt thứ hạng cao trong khu vực Đông Nam Á và thế giới, tốc độ tăng trưởng 30%, về đóng mới tăng 30 - 35%/năm, sửa chữa tàu tăng 20 -25%/năm. Đóng được tàu trên 10 vạn DWT sau năm 2015, đến 2020 có thể đóng mới tàu công nghệ cao và các loại tàu chuyên dụng như tàu chở dầu, tàu công trình, tàu quốc, tàu container, hút bùn, khai thác dầu khí đạt tiêu chuẩn quốc tế; sửa chữa tàu trên 100 ngàn tấn. Đẩy nhanh tỷ lệ nội địa hoá công nghiệp đóng tàu, phấn đấu đạt trên 70% vào năm 2020. Phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ tương xứng với công nghiệp đóng tàu. - Phát triển dịch vụ logistics: + Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ logistics: logistics đầu vào, logistics trong kho hàng, logistics đầu ra, logistics thu hồi theo hướng tích hợp nhiều dịch vụ với công nghệ hiện đại, chuyên nghiệp. + Xây dựng thêm các trung tâm phân phối nhằm phục vụ thị trường bán lẻ; Hình thành các đầu mối vận tải, xây dựng trung tâm logistics cấp quốc gia tại Lạch Huyện và các trung tâm logistics gần các cảng, hệ thống giao thông, các khu kinh tế, khu công nghiệpppp. + Xây dựng và hiện đại hoá hạ tầng giao thông, cầu cảng, bến bãi, trước mắt tập trung vào các dự án lớn: cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện, đường cao tốc Hà Nội Hải Phòng, cầu Đình Vũ Cát Hải, đường cao tốc ven biển,.... và triển khai các công việc chuẩn bị đầu tư dự án xây dựng sân bay quốc tế tại Tiên Lãng.
2,066
127,555
+ Ứng dụng công nghệ thông tin kỹ thuật số trong các dịch vụ logistics theo hướng đồng bộ, hiện đại tiến tới phát triển thương mại điện tử và logistics điện tử (e-logistics). + Phát triển kỹ năng quản trị logistics trong tất cả các cấp quản lý và các ngành, các doanh nghiệp trên địa bàn. + Đào tạo nguồn nhân lực và các chuyên gia chuyên ngành logistics có kỹ năng ứng dụng và triển khai thực hành quản trị logistics và chuỗi cung ứng nhằm đáp ứng nhanh nhu cầu phát triển của ngành trên địa bàn thành phố tiến tới theo kịp các nước công nghiệp phát triển trong khu vực và trên thế giới. - Phát triển du lịch: Phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn, tăng tỷ trọng đóng góp vào GDP của thành phố, nâng cao mức sống, tạo việc làm, phát triển tổng hợp du lịch, tạo sản phẩm du lịch và dịch vụ chất lượng cao, độc đáo, đi đôi với gìn giữ bản sắc văn hoá dân tộc. Hình thành các trung tâm du lịch lớn tầm cỡ quốc gia, quốc tế ở những nơi có điều kiện thuận lợi. Xây dựng cảng du lịch có khả năng đón tàu khách du lịch có sức chứa lớn. Là trung tâm đón nhận và phân phối khách du lịch đi bằng đường biển của khu vực. Nâng cấp, hiện đại hoá khu du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí Đồ Sơn, khu du lịch sinh thái cao cấp Cát Bà gắn với Hạ Long trở thành những trung tâm du lịch lớn của cả nước, đạt đẳng cấp quốc tế. - Phát triển thương mại: Khai thác và phát huy tối đa các lợi thế để tiếp tục phát triển thương mại theo hướng văn minh, hiệu quả. Đẩy mạnh phát triển cơ sở hạ tầng thương mại và hạ tầng kỹ thuật phụ trợ; phát triển mạng lưới thương mại, mở rộng thị trường; hình thành sàn giao dịch hàng hoá xuất nhập khẩu. Đẩy mạnh xuất khẩu và đổi mới cơ cấu hàng xuất khẩu; phát triển đa dạng các hoạt động xuất khẩu tại chỗ. Quan tâm xúc tiến mở rộng thị trường trong nước cho sản phẩm và dịch vụ của Hải Phòng, nhất là ở các địa bàn có dung lượng lớn. - Phát triển và mở rộng các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán: + Xây dựng hệ thống ngân hàng hoạt động đa năng, hiệu quả, đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế, có năng lực cạnh tranh, hội nhập với hệ thống ngân hàng thế giới. Đẩy nhanh hiện đại hoá hệ thống ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế; Nâng cao chất lượng và đổi mới các hoạt động hệ thống ngân hàng trong nước, khuyến khích phát triển các hình thức ngân hàng cổ phần, tín dụng ngoài quốc doanh để phát triển dịch vụ tiền tệ. + Tạo thuận lợi để các ngân hàng nước ngoài lập các chi nhánh tại thành phố. Mở rộng và phát triển đa dạng các dịch vụ tiện ích ngân hàng và bảo hiểm, phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt. Phát triển dịch vụ chứng khoán, đa dạng hoá các dịch vụ ngân hàng như nhận gửi, cho vay, cho thuê tài chính, thanh toán và chuyển tiền, giao dịch tài khoản, môi giới cho vay, thế chấp tài sảnnnn + Mở rộng các dịch vụ bảo hiểm trong mọi lĩnh vực với mọi đối tượng, đặc biệt là dịch vụ bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu qua cảng. - Định hướng quy hoạch hệ thống giao thông: Tập trung chỉ đạo, chủ động và tăng cường phối hợp với các bộ, ngành Trung ương và các chủ đầu tư thúc đẩy nhanh quá trình thực hiện các công trình đầu mối giao lưu quốc tế trên địa bàn thành phố tạo bước đột phá về hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật như cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng tại Lạch Huyện, cầu Đình Vũ Cát Hải, cảng hàng không Cát Bi, cảng hàng không quốc tế Tiên Lãng, đường ô tô cao tốc Hà Nội Hải Phòng, đường ô tô cao tốc ven biển, các tuyến đường giao thông đường sắt, đường bộ phục vụ thực hiện chiến lược hai hành lang, một vành đai kinh tế giữa Hải Phòng với Trung Quốc và các nước ASEAN. Triển khai thực hiện các dự án cơ sở hạ tầng trọng điểm, quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của thành phố nói chung, ngành dịch vụ nói riêng như Khu kinh tế Đình Vũ Cát Hải, Khu công nghiệp - đô thị Bắc sông Cấm, kết cấu hạ tầng các khu cụm công nghiệp theo quy hoạch. Quy hoạch xây dựng đồng bộ và từng bước hiện đại hoá hệ thống hạ tầng giao thông. Tập trung đẩy nhanh tiến độ xây dựng, hoàn thành các công trình giao thông: cầu Rào II, cầu Niệm II, đường vành đai III, tuyến đường trục 100 m và một số trục đường Bắc Nam. Tập trung hiện đại hoá hệ thống giao thông công cộng; xây dựng các bến xe liên tỉnh, các tuyến xe buýt, bãi đỗ xe tĩnh, bến tàu khách du lịch...Nghiên cứu, xây dựng đề án nâng cao năng lực hệ thống giao thông nối liền đến cảng, khắc phục tình trạng quá tải, tập trung hoàn thành nút giao thông ngã 5 Quán Mau, một số nút giao thông ở cửa ô và các tuyến đường quan trọng. Đầu tư nâng cấp phát triển mạng lưới giao thông thuỷ, xây dựng các cảng sông hỗ trợ cho hệ thống cảng biển và các khu, cụm công nghiệp. - Định hướng phát triển dịnh vụ bưu chính viễn thông, vận tải đường bộ, đường hàng không, khoa học công nghệ, dịch vụ tư vấn thiết kế và một số loại hình trong giáo dục đào tạo và các dịch vụ công nghệ cao, dịch vụ có giá trị gia tăng cao. + Tiếp tục đổi mới, nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực thiết bị, công nghệ tốc độ cao, đa phương thức của ngành bưu chính viễn thông; tăng cường khả năng cạnh tranh, hạ giá cước, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, kịp thời khắc phục mọi sự cố, đảm bảo thông tin liên tục, thông suốt, chuyển phát nhanh bưu phẩm, đảm bảo dịch vụ nhanh chóng, chính xác, an toàn, tiện lợi văn minh. + Phát triển đồng bộ dịch vụ vận tải hàng hoá và hành khách theo hướng hiện đại, an toàn, nâng cao chất lượng, có sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế; tích cực đổi mới, hiện đại hoá cơ cấu chủng loại phương tiện gắn với nhu cầu vận chuyển, hiện đại hoá vận tải đa phương thức, đảm bảo hiệu quả sức cạnh tranh cao; nâng cao đáng kể thị phần vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu, tăng thêm sản lượng vận chuyển hàng hoá cho khách nước ngoài; vận tải nội địa thuỷ bộ gắn với phục vụ tốt mọi nhu cầu vận chuyển hàng hoá thông qua cảng tới các địa phương và quá cảnh sang Trung Quốc. + Từng bước chuyển các hoạt động nghiên cứu ứng dụng công nghệ, y tế, giáo dục đào tạo, văn hoá, thể thao, dịch vụ đô thị sang cơ chế hoạt động dịch vụ phù hợp với kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. 4. Một số giải pháp. a) Nâng cao nhận thức đầy đủ về vai trò, tiềm năng, lợi thế về phát triển kinh tế dịch vụ; đẩy mạnh thông tin tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Trung ương, Thành uỷ về phát triển kinh tế dịch vụ. b) Đổi mới, hiện đại hoá trang bị công nghệ và quản lý kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, đặc biệt là các ngành dịch vụ có cam kết quốc tế về lộ trình hội nhập ASEAN, WTO, Hiệp định Thương mại Việt Nam Hoa Kỳ. Nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến mở rộng thị trường xuất khẩu của thành phố, đặc biệt trong lĩnh vực xuất khẩu dịch vụ, tăng cường năng lực chuẩn bị cho xuất khẩu dịch vụ, phấn đấu đạt các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ quốc tế. Hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư tăng cường năng lực cạnh tranh. Tạo điều kiện thủ tục, ưu đãi khuyến khích các đơn vị kinh tế dịch vụ đầu tư đổi mới, hiện đại hoá. Khuyến khích, mở rộng hệ thống dịch vụ tư vấn chính sách pháp luật, khoa học công nghệ cho các đơn vị kinh tế dịch vụ. c) Tăng cuờng huy động vốn bằng nhiều nguồn đầu tư phát triển hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế dịch vụ. Đẩy mạnh các hoạt động tín dụng ngân hàng, bảo hiểm. Đẩy mạnh việc xã hội hoá trong đầu tư các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hoá, thể dục thể thao...Nghiên cứu xây dựng, ban hành và triển khai các cơ chế, chính sách của thành phố để khuyến khích tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia các hoạt động đầu tư kinh doanh dịch vụ đúng pháp luật. d) Xây dựng, phát triển đồng bộ các loại thị trường có tổ chức, cùng với quản lý thị trường dịch vụ bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, chống độc quyền, góp phần nâng cao hiệu quả của kinh tế dịch vụ. Chú trọng đẩy nhanh phát triển thị trường lao động, khoa học và công nghệ của kinh tế dịch vụ. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, thông thoáng, bình đẳng cho các thành phần tham gia hoạt động dịch vụ. Khuyến khích đầu tư phát triển các ngành dịch vụ có hàm lượng chất xám cao, các ngành dịch vụ gắn với bảo vệ môi trường sinh thái. e) Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực dịch vụ. Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước các cấp, bố trí cán bộ phù hợp. Có kế hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực, từng bước nâng cao trình độ trong các hoạt động dịch vụ đáp ứng yêu cầu phát triển đối với ngành kinh tế dịch vụ. f) Phát triển kinh tế dịch vụ của thành phố luôn gắn với nhiệm vụ đảm bảo quốc phòng an ninh, tạo môi trường thuận lợi cho kinh tế dịch vụ phát triển. Điều 2. Đề án Quy hoạch phát triển các ngành dịch vụ thành phố Hải Phòng đến năm 2020 được phê duyệt là cơ sở cho việc lập, trình duyệt và triển khai thực hiện các quy hoạch ngành, lĩnh vực, các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố phù hợp với đề án Quy hoạch phát triển các ngành dịch vụ thành phố Hải Phòng đến năm 2020 để triển khai thực hiện đồng bộ theo quy định. Điều 3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị thành phố liên quan xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của đề án quy hoạch đã được Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt, đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất với quy hoạch từng ngành, từng lĩnh vực liên quan, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch chung về xây dựng trên địa bàn thành phố. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện căn cứ Quyết định thi hành.
2,038
127,556
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CÁC MỨC TRỢ CẤP, TRỢ GIÚP THƯỜNG XUYÊN VÀ TRỢ CẤP CỨU TRỢ ĐỘT XUẤT CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 76/TTr-LĐTBXH ngày 24 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định các mức trợ cấp, trợ giúp thường xuyên và trợ giúp cứu trợ đột xuất cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa áp dụng theo mức trợ cấp thấp nhất quy định tại khoản 4 và khoản 8, Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội như sau: 1. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý theo Phụ lục 1. 2. Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội theo Phụ lục 2. 3. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các nhà xã hội, nhà tình thương theo Phụ lục 3. 4. Mức trợ cấp cứu trợ đột xuất theo Phụ lục 4. Các Phụ lục 1, 2, 3, và 4 ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 14/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc mức trợ cấp, trợ giúp thường xuyên cho các đối tượng bảo trợ xã hội và Quyết định số 61/2008/QĐ-UBND ngày 23/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về mức trợ cấp cho các đối tượng được nuôi dưỡng thường xuyên trong các Nhà xã hội tại cộng đồng và các cơ sở bảo trợ xã hội do Nhà nước quản lý. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 MỨC TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI SỐNG TẠI CỘNG ĐỒNG DO XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN QUẢN LÝ (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Đơn vị tính: ngàn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 MỨC TRỢ CẤP NUÔI DƯỠNG HÀNG THÁNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRONG CÁC CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Đơn vị tính: nghìn đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 MỨC TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI SỐNG TRONG CÁC NHÀ XÃ HỘI, NHÀ TÌNH THƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Đơn vị tính: ngàn đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 MỨC TRỢ CẤP CỨU TRỢ ĐỘT XUẤT (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Các đối tượng quy định tại Điều 6 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP (là những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra) được trợ cấp cứu trợ đột xuất (một lần) theo các mức sau: 1. Đối với hộ gia đình: a) Có người chết, mất tích: 4.500.000 đồng/người; b) Có người bị thương nặng: 1.500.000 đồng/người; c) Có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 6.000.000 đồng/hộ; d) Hộ gia đình phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 6.000.000 đồng/hộ; đ) Hộ gia đình quy định tại điểm c và d khoản 1 Điều này sống ở vùng khó khăn thuộc danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định, mức hỗ trợ: 7.000.000 đồng/hộ. 2. Cá nhân: a) Trợ giúp cứu đói: 15 kg gạo/người/tháng, trong thời gian từ 1 đến 3 tháng; b) Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 1.500.000 đồng/người; c) Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 15.000 đồng/người/ngày nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 90 ngày và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội. 3. Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng, được Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì các cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng thấp nhất bằng 3.000.000 đồng/người.” QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC GPMB TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004, Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về việc bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ các quy định hiện hành khác có liên quan; Xét đề nghị tại Tờ trình số 1675/TTr-STNMT ngày 30/11/2010 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc phân cấp tổ chức thực hiện công tác GPMB trên địa bàn tỉnh Nam Định, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân cấp tổ chức thực hiện công tác giải phóng mặt bằng (GPMB) cho UBND các huyện, thành phố gọi tắt là UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Nam Định như sau: 1. Về thông báo thu hồi đất: - UBND tỉnh ra thông báo thu hồi đất đối với trường hợp thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhưng chưa có dự án đầu tư. - Căn cứ thông báo giới thiệu địa điểm của UBND tỉnh, UBND cấp huyện ra thông báo thu hồi đất cho tất cả các dự án trên địa bàn thuộc mọi nguồn vốn (kể cả các dự án nằm trên địa bàn 2 huyện trở lên). 2. Về Quyết định thu hồi đất - UBND tỉnh quyết định thu hồi đất của các tổ chức trong nước (cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp trong nước, các HTX); người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài và cơ sở tôn giáo. - UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân; cộng đồng dân cư; đất công, đất công ích do UBND xã quản lý. 3. Về lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. - UBND tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất theo quy hoạch để tạo quỹ đất sạch nhưng chưa có dự án đầu tư do tổ chức phát triển quỹ đất lập. - UBND cấp huyện tổ chức thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ GPMB cấp huyện lập, đồng thời tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định cho các dự án thuộc mọi nguồn vốn trên địa bàn, kể cả dự án liên quan đến địa bàn 2 huyện trở lên (bao gồm cả việc phân loại, xác định nguồn gốc đất đai, áp giá đền bù hỗ trợ…). - UBND cấp huyện quyết định và thực hiện cưỡng chế đối với các trường hợp cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ngành liên quan hướng dẫn UBND các huyện, thành phố Nam Định và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND ngày 11/01/2007 của UBND tỉnh Nam Định; - Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, UBND các huyện và thành phố Nam Định, Kho bạc Nhà nước tỉnh và các đơn vị có liên quan thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐẶT TÊN ĐƯỜNG CHƯA CÓ TÊN Ở CÁC KHU DÂN CƯ MỚI QUY HOẠCH CỦA THÀNH PHỐ QUY NHƠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh khoá X, kỳ họp thứ 18 về việc thông qua Đề án đặt tên đường các Khu dân cư mới quy hoạch của thành phố Quy Nhơn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Chủ tịch UBND thành phố Quy Nhơn, Điều 1. Phê duyệt 27 tên đường cho những đường chưa có tên ở các Khu dân cư mới quy hoạch của thành phố Quy Nhơn (có Danh mục tên đường kèm theo Quyết định này). Điều 2. Giao Chủ tịch UBND thành phố Quy Nhơn phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các ngành liên quan tổ chức thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
2,056
127,557
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch UBND thành phố Quy Nhơn và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC TÊN ĐƯỜNG CÁC KHU DÂN CƯ MỚI QUY HOẠCH CỦA THÀNH PHỐ QUY NHƠN ( Ban hành kèm theo Quyết định số: 33/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của UBND tỉnh <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Khu quy hoạch dân cư Đông Võ Thị Sáu <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. Khu quy hoạch dân cư Đông Bến xe Trung tâm <jsontable name="bang_4"> </jsontable> IV. Khu quy hoạch dân cư ven Hồ Sinh thái Đống Đa <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP, TRỢ GIÚP CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI VÀ MỨC CHI CHO CÔNG TÁC CHI TRẢ, QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Xét đề nghị của Liên Sở: Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1598/TTr-STC-SLĐTBXH ngày 02/12/2010 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại báo cáo số 168/BC-STP ngày 08/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau: 1. Chế độ trợ cấp xã hội thường xuyên: a) Quy định mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: - Mức 300.000 đồng (hệ số 1) áp dụng đối với đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng, sống trong nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý. - Mức 400.000 đồng (hệ số 1) áp dụng đối với đối tượng bảo trợ xã hội được nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội được xác định trên cơ sở mức chi chuẩn nêu trên và hệ số quy định cho từng nhóm đối tượng bảo trợ xã hội (chi tiết cụ thể theo Phụ biểu số 01 kèm theo Quyết định này). b) Các đối tượng bảo trợ xã hội đang được nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội của tỉnh, ngoài được hưởng khoản trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều này còn được hưởng các khoản trợ cấp, trợ giúp sau: - Trợ cấp để chi mua sắm t­ư trang, vật dụng sinh hoạt, thuốc chữa bệnh thông thường, tiền điện, nước, vệ sinh cá nhân phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày và các khoản chi phí khác (kể cả tiền hỗ trợ mai táng phí cho đối tượng khi chết). Mức trợ cấp bình quân cho 1 đối tượng/năm bằng 10 tháng lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định cho từng thời kỳ. - Người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội với mức hỗ trợ tối đa bằng 0,5 mức lương tối thiểu chung/người/năm. Khi Nhà nước thay đổi mức lương tối thiểu chung thì mức trợ cấp, hỗ trợ nêu trên cũng được thay đổi tương ứng. 2. Chế độ trợ giúp đột xuất: Mức trợ cấp cứu trợ đột xuất đối với từng đối tượng cụ thể được quy định chi tiết theo Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quy định mức chi thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng và định mức chi cho công tác quản lý: 1. Mức chi thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) được tính theo định suất trên cơ sở điều kiện địa lý của xã và số lượng đối tượng hưởng trợ cấp xã hội trên địa bàn xã như sau: a) Quy định số lượng định suất chi trả trợ cấp ở xã làm cơ sở xác định mức chi thù lao cụ thể: - Đối với xã có dưới 50 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được tính là 0,5 suất/xã. - Đối với xã có từ 50 đến dưới 100 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được tính là 1 suất/xã. - Đối với xã có từ 100 đến dưới 200 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được tính là 1,5 suất/xã. - Đối với xã có từ 200 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng trở lên được tính là 2 suất/xã. b) Mức chi trả: - Đối với các xã thuộc khu vực II, khu vực III chia theo trình độ phát triển; xã vùng cao, hải đảo trên địa bàn tỉnh theo Quyết định công nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: Mức chi là 350.000 đồng/suất/tháng. - Đối với các xã còn lại: Mức chi là 300.000 đồng/suất/tháng. 2. Định mức chi cho công tác quản lý: - Đối với cấp tỉnh: tối đa bằng 0,5% tổng kinh phí chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng/năm. - Đối với cấp huyện và cấp xã: tối đa bằng 2% tổng kinh phí chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng/năm. Nội dung chi và mức chi cho công tác quản lý ở từng cấp và cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư Liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và các quy định hiện hành khác có liên quan. Điều 3. Thời gian thực hiện các chế độ trợ cấp, trợ giúp và các quy định tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này được thực hiện như sau: 1. Đối với đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng đang hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên có thời gian bắt đầu được hưởng trợ cấp ghi trên Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho hưởng trợ cấp từ ngày 01/01/2010 trở về trước thì thời gian được hưởng mức trợ cấp theo quy định tại Quyết định này từ ngày 01/01/2010. 2. Đối với đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng đang hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên có thời gian bắt đầu được hưởng trợ cấp ghi trên Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho hưởng trợ cấp từ sau ngày 01/01/2010 thì thời gian được hưởng mức trợ cấp theo quy định tại Quyết định này tính từ ngày bắt đầu được hưởng trợ cấp ghi trên Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho hưởng trợ cấp. 3. Đối với đối tượng bảo trợ xã hội đang được nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội được hưởng mức trợ cấp, trợ giúp theo quy định tại điểm a, điểm b, khoản 1, Điều 1 Quyết định này từ ngày 01/01/2011. 4. Đối với chế độ trợ giúp đột xuất theo quy định tại khoản 2, Điều 1 Quyết định này được thực hiện kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. 5. Các quy định về mức chi thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp hàng tháng ở cấp xã và định mức chi cho công tác quản lý theo quy định tại Điều 2 Quyết định này được thực hiện từ ngày 01/01/2011. Điều 4. Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách địa phương và được cân đối giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm để các địa phương, đơn vị thực hiện. Riêng năm 2010, kinh phí trợ cấp hàng tháng cho đối tượng tăng thêm được chi từ nguồn dự phòng tăng lương của các địa phương; trường hợp địa phương không đủ nguồn để chi thực hiện, ngân sách tỉnh cấp bổ sung cho địa phương để thực hiện. Điều 5. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. 2. Giao Sở Lao động Thương binh và xã hội phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. 3. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này. Quyết định này thay thế Quyết định số 701/2008/QĐ-UBND ngày 12/3/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc điều chỉnh, bổ sung chính sách và chế độ trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. Điều 6. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Lao động Thương binh - Xã hội, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ ĐẤU THẦU GÓI THẦU: PHẦN MỀM BẢN QUYỀN HỆ THỐNG VÀ CHI PHÍ ĐÀO TẠO “DỰ ÁN: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN” BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật xây dựng; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 2958/QĐ-BNN-KHCN ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật Dự án “Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”; Căn cứ Quyết định số 633/QĐ-BNN-XD ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt kế hoạch đấu thầu tổng thể Dự án “Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”; Căn cứ Quyết định số 1883/QĐ-BNN-TC ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt giá gói thầu, hồ sơ mời thầu gói thầu “Phần mềm bản quyền hệ thống và chi phí đào tạo” thuộc Dự án: Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính tại Bộ NN và PTNT; Căn cứ Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu số 98/BCĐG-HSĐX ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Công ty Cổ phần Đào tạo và Tư vấn đầu tư xây dựng Hà Nội và hồ sơ kèm theo; Theo đề nghị của Ban Quản lý dự án tại tờ trình số 793/TTr-BQLDA ngày 20 tháng 12 năm 2010 và báo cáo thẩm định ngày 20 tháng 12 năm 2010,
2,273
127,558
QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Duyệt kết quả đấu thầu gói thầu “Phần mềm bản quyền hệ thống và chi phí đào tạo” với nội dung chính như sau: 1. Dự án: Ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý tài chính tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Tên gói thầu: Phần mềm bản quyền hệ thống và chi phí đào tạo. 3. Nhà thầu trúng thầu: Công ty Cổ phần Thương mại và Tin học Hùng Mạnh. 4. Giá trúng thầu: 250.790.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu bảy trăm chín mươi nghìn đồng) - Đơn giá đã bao gồm thuế và các loại phí có liên quan theo quy định hiện hành. Giá trúng thầu là căn cứ để đàm phán, thương thảo hoàn thiện và ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu. 5. Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước. 6. Hình thức hợp đồng: Hợp đồng trọn gói. 7. Thời gian thực hiện hợp đồng: 25 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực. Điều 2. Công ty Cổ phần Thương mại và Tin học Hùng Mạnh có trách nhiệm thực hiện các cam kết trong hồ sơ dự thầu và Luật đấu thầu. Ban Quản lý Dự án chịu trách nhiệm ký hợp đồng với nhà thầu trúng thầu, thực hiện quản lý và nghiệm thu, thanh toán theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Công ty Cổ phần Thương mại và Tin học Hùng Mạnh và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN CHI PHÍ THẨM TRA VÀ PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Tiểu dự án: Công trình thủy lợi Cầu Hội – Ninh Bình Dự án: Thủy lợi lưu vực sông Hồng giai đoạn 2 (ADB3) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 1054/QĐ-BNN-TC ngày 09/4/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành quy chế quản lý kinh phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành; Căn cứ quyết định số 1898/QĐ-BNN-XD ngày 25/06/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự án đầu tư: Công trình thủy lợi Cầu Hội, tỉnh Ninh Bình thuộc Dự án ADB3; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự toán chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành Tiểu dự án Công trình thủy lợi Cầu Hội thuộc dự án Thủy lợi lưu vực sông Hồng giai đoạn 2 (ADB3) là: 80.555.000 đ (Tám mươi triệu, năm trăm năm lăm nghìn đồng). Chi tiết như Phụ lục kèm theo. Điều 2. Giám đốc Ban quản lý chống lụt bão và Đê điều Ninh Bình căn cứ vào dự toán được duyệt, số lượng thực tế, chế độ hiện hành liên quan đến tổ chức công tác thẩm tra để quyết định các khoản chi cụ thể, đảm bảo đầy đủ chứng từ tài chính hợp pháp để quyết toán. Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Giám đốc Ban quản lý trung ương các dự án thủy lợi; Giám đốc Ban quản lý chống lụt bão và Đê điều Ninh Bình và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CHI TIẾT CHI PHÍ THẨM TRA, PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH KIỂU DỰ ÁN: CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CẦU HỘI, NINH BÌNH DỰ ÁN: THỦY LỢI LƯU VỰC SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN II (ADB3) (Kèm theo Quyết định số 2005/QĐ-BNN-TC ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Bộ NN và PTNT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN CHI TIẾT THIẾT LẬP GIAN TRƯNG BÀY THÀNH TỰU LÚA GẠO VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ các Quyết định số 2712/QĐ-BNN-TC ngày 11/10/2010, Quyết định số 3322/QĐ-BNN-TC ngày 10/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc điều chỉnh, giao dự toán thu chi ngân sách Nhà nước năm 2010 cho các đơn vị sử dụng ngân sách; Xét đề nghị của Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam tại văn bản số 1373/KHNN-TT ngày 01/10/2010, văn bản số 1585/KHNN-TT ngày 05/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự toán chi tiết năm 2010 cho Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam như sau: - Nội dung: Thiết lập gian trưng bày thành tựu lúa gạo Việt Nam tại Hội nghị Lúa gạo quốc tế - Nguồn kinh phí: Hoạt động quản lý nhà nước (Loại 460-463), kinh phí không tự chủ. - Tổng kinh phí: 260.000.000 đồng (Hai trăm sáu mươi triệu đồng), - Chi tiết tại Phụ lục kèm theo. Điều 2. Căn cứ dự toán chi tiết được phê duyệt, Giám đốc Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam tổ chức thực hiện các nội dung công việc theo quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DỰ TOÁN THIẾT LẬP GIAN TRƯNG BÀY THÀNH TỰU LÚA GẠO VIỆT NAM Tại Hội nghị lúa gạo Quốc tế năm 2010 (Kèm theo Quyết định số 2002/QĐ-BNN-TC ngày 21/12/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị quyết số 157/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 25 về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Long An; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 2041/TTr-STC ngày 16/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Bản quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Long An”. Điều 2. Giao thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011 và thay thế Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND ngày 06/8/2007 của UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 60 /2010/QĐ-UBND ngày 21 /12/2010 của UBND tỉnh Long An) A. QUY ĐỊNH CHUNG: Để phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành chế độ công tác phí; chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) trên địa bàn tỉnh Long An như sau: B. QUY ĐỊNH CỤ THỂ: I. Về chế độ công tác phí: 1. Phạm vi, đối tượng được hưởng chế độ công tác phí: Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật (dưới đây gọi tắt là cán bộ, công chức) làm việc trong các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân. 2. Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước, bao gồm: Tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có). 3. Các điều kiện để được thanh toán công tác phí: - Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác; hoặc có giấy mời của các cơ quan tiến hành tố tụng ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn; - Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định (trừ các trường hợp được phép thanh toán theo phương thức khoán). 4. Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí: - Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức; - Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với cán bộ đi học; - Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác; - Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 5. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm và trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền giao. 6. Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán các khoản công tác phí cho người đi công tác, trừ trường hợp được quy định cụ thể tại khoản 13 mục I phần B của quy định này.
2,056
127,559
7. Trong những ngày được cử đi công tác nếu do yêu cầu công việc phải làm thêm giờ thì ngoài chế độ phụ cấp lưu trú còn được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của liên Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ: thủ tục xác nhận làm thêm giờ làm căn cứ thanh toán; quy định các trường hợp đi công tác được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ, đảm bảo nguyên tắc chỉ được thanh toán trong trường hợp được cấp có thẩm quyền yêu cầu phải làm thêm giờ, không thanh toán cho các trường hợp đi công tác kết hợp giải quyết việc riêng trong những ngày nghỉ. 8. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác: a) Người đi công tác được thanh toán tiền phương tiện đi lại, bao gồm: tiền thuê phương tiện chiều đi và về từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng từ cơ quan để di chuyển đến nơi công tác và theo chiều ngược lại; tiền phương tiện đi lại tại địa phương nơi đến công tác từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về); cước qua phà, qua đò cho bản thân và phương tiện của người đi công tác; phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chi trả. Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử cán bộ đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này. Chứng từ và mức thanh toán: theo giá ghi trên vé, hóa đơn mua vé, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay. b) Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức được thanh toán tiền phương tiện đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hỏa, xe ô tô hoặc phương tiện thô sơ bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả. c) Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước, như sau: - Hạng ghế thương gia: dành cho đối tượng cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên; - Hạng ghế thường : dành cho các chức danh cán bộ, công chức còn lại. d) Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện khác đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp). 9. Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác: a) Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô cho người đi công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực vùng sâu, vùng xa) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số km thực tế và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định căn cứ đơn giá thuê xe phổ biến đối với phương tiện loại trung bình tại địa phương và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. b) Đối với các đối tượng cán bộ, công chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực vùng sâu, vùng xa) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện theo số km thực đi nhân với đơn giá khoán (bao gồm tiền nhiên liệu và khấu hao xe). c) Căn cứ để thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác gồm: Giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách); bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 10. Phụ cấp lưu trú: Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác), như sau: 10.1. Trường hợp đi công tác trong tỉnh (căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương): a) Trong ngày (đi và về trong ngày): a.1) Đi công tác vùng đồng bằng: - Từ 5 km đến dưới 20 km: 40.000 đồng/người/ngày; - Từ 20 km đến dưới 30 km: 50.000 đồng/người/ngày; - Từ 30 km trở lên: 70.000 đồng/người/ngày. a.2) Đi công tác vùng sâu, biên giới: - Từ 5 km đến dưới 20 km: 50.000 đồng/người/ngày; - Từ 20 km đến dưới 30 km: 70.000 đồng/người/ngày; - Từ 30 km trở lên: 100.000 đồng/người/ngày. b) Nghỉ qua đêm: b.1) Đi công tác vùng đồng bằng: - Từ 5 km đến dưới 20 km: 60.000 đồng/người/ngày; - Từ 20 km đến dưới 30 km: 70.000 đồng/người/ngày; - Từ 30 km trở lên: 100.000 đồng/người/ngày. b.2) Đi công tác đến vùng sâu, biên giới: - Từ 5 km đến dưới 20 km: 70.000 đồng/người/ngày; - Từ 20 km đến dưới 30 km: 100.000 đồng/người/ngày; - Từ 30 km trở lên: 150.000 đồng/người/ngày. 10.2. Trường hợp đi công tác ngoài tỉnh: - Đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày): 100.000 đồng/người/ngày. - Đi công tác nghỉ qua đêm: 150.000 đồng/người/ngày. 11. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: Người được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong hai hình thức, như sau: a) Thanh toán theo hình thức khoán: - Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: mức khoán 350.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: mức khoán 250.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại các vùng còn lại: mức khoán 200.000 đồng/ngày/người; b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế: Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a nêu trên, thì được thanh toán theo giá thuê phòng nghỉ thực tế (có hóa đơn hợp pháp) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng nghỉ, như sau: - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: + Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: được thanh toán mức giá thuê phòng nghỉ 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 1 người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ, công chức còn lại: được thanh toán mức giá thuê phòng nghỉ 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng. - Đi công tác tại các vùng còn lại: + Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: được thanh toán mức giá thuê phòng nghỉ 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 1 người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: được thanh toán mức giá thuê phòng nghỉ 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng. - Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng cán bộ công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng). - Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng.
1,903
127,560
c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ gồm: văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hóa đơn hợp pháp (trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế). d) Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. 12. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: - Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì được áp dụng thanh toán tiền công tác phí theo hình thức khoán. Mức khoán 150.000 đồng/người/tháng; - Đối với cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại, phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như : văn thư đi gửi công văn, kế toán giao dịch, cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng, ...) thì tùy theo điều kiện và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí cho cán bộ đi công tác theo mức khoán 300.000 đồng/người/tháng. Các đối tượng cán bộ nêu trên nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú theo quy định; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng. 13. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan: a) Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác liên ngành có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: tiền tàu xe đi lại, cước hành lý, cước mang tài liệu, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì. b) Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập trưng dụng; hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị, thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác. Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác. c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán: ngoài chứng từ thanh toán quy định tại khoản 8, khoản 9, khoản 10, mục I phần B nêu trên, phải có công văn trưng tập (thư mời, công văn mời) cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị khác đi công tác, trong đó ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho chuyến đi công tác của mỗi cơ quan, đơn vị. 14. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân (tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, họp Ban của Hội đồng nhân dân, giám sát, tiếp xúc cử tri...) thì được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chổ nghỉ cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác. II. Về chế độ chi tiêu hội nghị áp dụng cho cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn: 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định này là các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức và các cuộc họp, hội nghị khác theo quy định tại điểm 3 mục II phần B của quy định này. Đối với hội nghị do các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam; kỳ họp của Hội đồng nhân dân, cuộc họp của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân; các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp cũng được áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định này. Riêng Đại hội Đảng các cấp có quy định riêng. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triệu tập cuộc họp toàn ngành ở địa phương để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND cấp tỉnh theo quy định. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện triệu tập cuộc họp toàn ngành ở huyện để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND cấp huyện theo quy định. 2. Khi tổ chức hội nghị, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, thực hiện lồng ghép các nội dung vấn đề, công việc cần xử lý; kết hợp các loại cuộc họp với nhau một cách hợp lý; chuẩn bị kỹ, đầy đủ đúng yêu cầu nội dung cuộc họp, tùy theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu tại quy định này, không phô trương hình thức, không được tổ chức liên hoan, tiệc chiêu đãi, thuê biểu diễn văn nghệ, không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm. Kinh phí tổ chức hội nghị được bố trí sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Thời gian tổ chức các cuộc hội nghị được quy định cụ thể, như sau: - Họp tổng kết công tác năm không quá 1 ngày; - Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề (Chương trình, Nghị quyết, Chỉ thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt triệu tập hoặc ủy quyền bằng văn bản) từ 1 đến 2 ngày tùy theo tính chất và nội dung của chuyên đề; - Hội nghị tập huấn triển khai luật, các chủ trương cơ chế chính sách, chế độ mới do Trung ương ban hành, từ 1 đến 3 ngày tùy theo tính chất và nội dung công việc. Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dự án, thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo chương trình tập huấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Đối với các kỳ họp Hội đồng nhân dân: tùy theo nội dung kỳ họp; thời gian tổ chức do Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. - Đối với các cuộc họp khác: họp lệ kỳ của Tỉnh ủy, Huyện ủy và Đảng ủy cấp xã (thời gian do Bí thư cùng cấp quyết định), họp lệ kỳ Thường trực Hội đồng nhân dân của cấp tỉnh, huyện, xã (thời gian do Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định), họp lệ kỳ của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã (thời gian do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định). Ngoài ra đối với cán bộ không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hưởng thêm chế độ tập huấn, hội nghị, triển khai nhiệm vụ công tác của các cơ quan đơn vị trong tỉnh. 4. Nội dung chi và mức chi: 4.1. Nội dung chi: a) Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị. b) Tiền tài liệu; bút, giấy (nếu có) cho đại biểu tham dự hội nghị; chi thuê giảng viên, bồi dưỡng báo cáo viên. c) Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu. d) Tiền nước uống trong cuộc họp. đ) Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước. e) Các khoản chi khác như: tiền làm thêm giờ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của liên Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức; tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường v.v... Đối với các khoản chi về khen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị.
2,073
127,561
4.2. Mức chi: 4.2.1. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước: - Cấp tỉnh: 100.000 đồng/ngày/người; - Cấp huyện, thành phố: 80.000 đồng/ngày/người; - Cấp xã: 60.000 đồng/ngày/người. 4.2.2. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu khách mời là cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu từ các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị, tổ chức hội nghị: - Cấp tỉnh: 50.000 đồng/ngày/người; - Cấp huyện, thành phố: 40.000 đồng/ngày/người; - Cấp xã: 30.000 đồng/ngày/người. Riêng các kỳ họp Hội đồng nhân dân các cấp: - Cấp tỉnh: 100.000 đồng/ngày/người; - Cấp huyện, thành phố: 80.000 đồng/ngày/người; - Cấp xã: 60.000 đồng/ngày/người. 4.3. Đại hội nhiệm kỳ: Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu dự Đại hội (bao gồm đại biểu có hưởng lương và không hưởng lương từ ngân sách nhà nước), như sau: - Cấp tỉnh: 150.000 đồng/ngày/người; - Cấp huyện, thành phố: 100.000 đồng/ngày/người; - Cấp xã: 80.000 đồng/ngày/người. 4.4. Chi hỗ trợ tiền nghỉ, thuê giảng viên, báo cáo viên, chi nước uống, hỗ trợ tiền tàu xe, như sau: - Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo mức thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn được quy định trong chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại mục I phần B của quy định này; - Chi thuê giảng viên, báo cáo viên chỉ áp dụng đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ (nếu có), mức chi theo quy định hiện hành; - Chi nước uống: 20.000 đồng/ngày(2 buổi)/1 đại biểu. Riêng Đại hội chi nước uống 30.000 đồng/ngày/1 đại biểu.; - Chi hỗ trợ tiền tàu xe cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo chế độ công tác phí quy định tại mục I phần B của quy định này. III. Tổ chức thực hiện: 1. Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị phải được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao. Mức chi công tác phí, chi hội nghị phí nêu trên là mức tối đa. Các cơ quan, đơn vị, các địa phương căn cứ vào dự toán ngân sách được giao để tổ chức thực hiện. 2. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ, được quyết định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị cao hơn hoặc thấp hơn mức chi theo quy định này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng ngân sách, đặc điểm hoạt động của đơn vị. Đối với những khoản kinh phí chi không thường xuyên (kinh phí không giao khoán) thì thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị theo mức chi tại quy định này. Các doanh nghiệp, các đơn vị, các tổ chức không trực tiếp thụ hưởng từ ngân sách nhà nước, được vận dụng chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị tại quy định này để thực hiện phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và hoạt động của đơn vị. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí thực hiện theo chương trình, đề án, dự án cụ thể, nếu có phát sinh nhiệm vụ chi công tác phí, hội nghị phí thì phải thực hiện theo đúng mức chi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện chương trình, đề án, dự án phê duyệt. 3. Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị không đúng quy định này khi kiểm tra phát hiện thì cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan thanh tra, cơ quan kiểm toán Nhà nước có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp cho công quỹ. Nếu không thu hồi được, người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ THÓC THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2010 ĐỂ TÍNH THUẾ NHÀ, ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 83/TC-TCT ngày 07/10/1994 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/NĐ-CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh thuế nhà, đất; Căn cứ Quyết định số 1447/2010/QĐ-UBND ngày 16/7/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 246/TTr-STC-QLCS ngày 14/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 để làm căn cứ tính thuế nhà, đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2011 là 4.000 đ/1kg (Bốn nghìn đồng trên một kilôgam). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 24/2010/QĐ-UBND NGÀY 25/8/2010 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC CHUYỂN GIAO VIỆC CHỨNG THỰC CÁC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH CHO CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG VÀ XÁC ĐỊNH THẨM QUYỀN CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 14/6/2005; Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Công chứng ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực; Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2010 của liên Bộ Tư pháp – Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất; Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 866/STP-BTTP ngày 22/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 25/8/2010 của UBND tỉnh về việc chuyển giao việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch cho các tổ chức hành nghề công chứng và xác định thẩm quyền công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau: “Điều 2. Đối với các huyện, thị xã Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa thì thẩm quyền công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch được quy định như sau: 1. Hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân thì hộ gia đình, cá nhân đó được lựa chọn công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất và tài sản gắn liền với đất. 2. Hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất mà bên có đất là tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng. 3. Hợp đồng, giao dịch liên quan đến động sản có giá trị dưới 50 triệu đồng; văn bản thỏa thuận phân chia di sản liên quan đến động sản, văn bản khai nhận di sản liên quan đến động sản thì cá nhân, tổ chức được lựa chọn công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại UBND huyện, thị xã. 4. Hợp đồng, giao dịch (không phải hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất) mà pháp luật quy định UBND xã, phường, thị trấn có thẩm quyền chứng thực thì cá nhân, tổ chức được lựa chọn công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại UBND xã, phường, thị trấn”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa, thành phố Nha Trang; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai, ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP, ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC, ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, ngày 16/11/2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP, ngày 27/7/2007 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC, ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành bảng giá đất, điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 20/2010/NQ-HĐND, ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2011; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng,
2,086
127,562
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và các Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2011 và thay thế các Quyết định sau: 1. Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND, ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh Sóc Trăng về ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. 2. Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND, ngày 18/5/2010 của UBND tỉnh Sóc Trăng về điều chỉnh giá đất ở khu vực xã Mỹ Thuận và Mỹ Tú, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng. 3. Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND, ngày 24/11/2010 của UBND tỉnh Sóc Trăng về điều chỉnh giá đất ở trên địa bàn ấp Mỹ Tây A, xã Mỹ Quới, huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 35 /2010/QĐ-UBND, ngày 21 /12 /2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng) Chương I ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH, PHẠM VI ÁP DỤNG Điều 1. Quy định này quy định giá các loại đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng được quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003, Điều 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Giá đất theo Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất. Điều 2. Quy định giá các loại đất này được áp dụng làm căn cứ để: 1. Tính thuế sử dụng đất và thuế chuyển quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật. 2. Tính tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; tính tiền sử dụng đất khi cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất theo quy định Luật Đất đai. 3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân theo quy định Luật Đất đai. 4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định Luật Đất đai. 5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định pháp luật. 6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế theo quy định Luật Đất đai. 7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định pháp luật. 8. Những trường hợp khác theo quy định pháp luật. Chương II GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ, ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN, ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM, ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM, ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN, ĐẤT TRỒNG RỪNG, ĐẤT LÀM MUỐI Điều 3. Giá đất ở tại đô thị và giá đất ở tại nông thôn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng được quy định tại các Phụ lục từ 1 đến 15. Điều 4. 1. Giá đất ở tại đô thị quy định tại các Phụ lục từ 1 đến 11, được áp dụng như sau: a) Giá đất ở tại các vị trí của các đường phố, đoạn đường phố quy định tại Phụ lục từ 1 đến 11 được áp dụng đối với các thửa đất có chiều sâu thâm hậu từ 30 mét trở xuống tính từ mép lộ giới. b) Từ mét thâm hậu thứ 31 đến thứ 70, giá đất ở được tính bằng 50% giá đất ở mặt tiền đường trước đó và từ mét thứ 71 trở lên được tính bằng 25% giá đất ở mặt tiền đường trước đó. Nhưng không thấp hơn 120.000 đồng/m2 đối với địa bàn thành phố Sóc Trăng; không thấp hơn 100.000 đồng/m2 đối với địa bàn thị trấn, đô thị loại IV và loại V của các huyện. 2. Đối với đất ở tại nông thôn quy định tại các Phụ lục từ 2 đến 11 và Phụ lục 12, được áp dụng như sau: a) Giá đất ở tại các vị trí của khu vực 1 và khu vực 2 quy định tại Phụ lục từ 2 đến 11 và Phụ lục 12 được áp dụng đối với các thửa đất có chiều sâu thâm hậu từ 30 mét trở xuống tính từ mép lộ giới (đối với đường bộ) và có chiều sâu thâm hậu từ 50 mét trở xuống tính từ mép hành làng bảo vệ đường thuỷ (đối với đường thủy). b) Đối với đất ở giáp đường bộ, từ mét thâm hậu thứ 31 đến thứ 70, giá đất ở được tính bằng 50% giá đất ở mặt tiền và từ mét thứ 71 trở lên bằng 25% giá đất ở mặt tiền, nhưng không thấp hơn 80.000 đồng/m2. c) Đối với đất ở giáp đường thủy, từ mét thâm hậu thứ 51 đến thứ 100 được tính bằng 50% giá đất ở mặt tiền và từ mét thứ 101 trở lên bằng 25% giá đất ở mặt tiền, nhưng không thấp hơn 80.000 đồng/m2. 3. Đối với các tuyến đường có mương lộ kèm theo, giá đất ở phía bên mương lộ được tính như sau: a) Trên địa bàn huyện Kế Sách và Mỹ Xuyên được tính bằng 50% giá đất phía bên đất liền cùng tuyến đường. b) Trên địa bàn các huyện còn lại và thành phố Sóc Trăng được tính bằng 70% giá đất ở phía bên đất liền cùng tuyến đường. Điều 5. Giá đất ở tại các đường hẻm đấu nối với các tuyến đường nêu tại Phụ lục 1 đến 11, được tính theo giá các thửa đất ở giáp với các tuyến đường mà hẻm đó đấu nối nhân với hệ số sau: 1. Hẻm cấp 1: a) Vị trí 1: Thửa đất nằm trong phạm vi từ đầu hẻm vào không quá 300m, hệ số 0,25. b) Vị trí 2: Thửa đất nằm trong phạm vi khoảng cách từ đầu hẻm vào trên 300m đến 500m, hệ số 0,20. c) Vị trí 3: Thửa đất nằm trong phạm vi khoảng cách từ đầu hẻm vào trên 500m hoặc trong các hẻm của hẻm, hệ số 0,15. 2. Hẻm cấp 2: a) Vị trí 1: Thửa đất nằm trong phạm vi từ đầu hẻm vào không quá 100m, hệ số 0,20. b) Vị trí 2: Thửa đất nằm trong phạm vi khoảng cách từ đầu hẻm vào trên 100m đến 200m, hệ số 0,15. c) Vị trí 3: Thửa đất nằm trong phạm vi khoảng cách từ đầu hẻm vào trên 200m hoặc trong hẻm của hẻm, hệ số 0,10. 3. Hẻm cấp 3: a) Vị trí 1: Thửa đất nằm trong phạm vi từ đầu hẻm vào không quá 100m, hệ số 0,15. b) Vị trí 2: Thửa đất nằm trong phạm vi khoảng cách từ đầu hẻm vào trên 100m đến 200m, hệ số 0,10. c) Vị trí 3: Thửa đất nằm trong phạm vi khoảng cách từ đầu hẻm vào trên 200m hoặc trong các hẻm của hẻm, hệ số 0,05. 4. Giá đất tại các vị trí 1, 2 và 3 quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này được áp dụng đối với các thửa đất có chiều sâu thâm hậu từ 30 mét trở xuống tính từ mép lộ giới. Từ mét thâm hậu thứ 31 đến thứ 70, giá đất ở được tính bằng 50% giá đất ở mặt tiền hẻm và từ mét thứ 71 trở lên bằng 25% giá đất ở mặt tiền hẻm. Giá đất trong các đường hẻm được tính theo quy định trên nhưng không thấp hơn 120.000 đồng/m2 đối với địa bàn thành phố Sóc Trăng, không thấp hơn 100.000 đồng/m2 đối với địa bàn thị trấn, đô thị loại IV và loại V của các huyện, không thấp hơn 80.000 đồng/m2 đối với địa bàn các xã. Trường hợp thửa đất nằm tại vị trí có nhiều đường hẻm thông nhau giáp với nhiều tuyến đường, giá đất ở của đường để làm căn cứ tính giá cho hẻm là đường có khoảng cách gần nhất đến vị trí thửa đất đó. Điều 6. Đất ở tại góc đường (đối với các tuyến đường nêu tại các Phụ lục từ 1 đến 11, không kể các đường hẻm) có 2 cạnh giáp với 2 đường thì giá đất ở được áp dụng là giá đất ở của tuyến đường mà khu đất đó mang địa chỉ nhân với hệ số 1,2. Trường hợp khu đất chưa có địa chỉ cụ thể thì tính theo giá tuyến đường có mức giá cao hơn. Điều 7. 1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất và đất làm muối trên địa bàn các huyện, thành phố được quy định tại Phụ lục 2a đến 11a và Phụ lục 12. 2. Đối với diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn tỉnh chưa được xác định khu vực, vị trí tại Quy định này, khi Nhà nước thu hồi đất được lấy giá đất trồng cây hàng năm có cùng khu vực, vị trí để xác định mức giá cụ thể. 3. Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở; đất nông nghiệp nằm trong trong khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn; đất nông nghiệp có cạnh tiếp giáp Quốc lộ, đường Tỉnh, đường Huyện trong phạm vi 100 mét tính từ mép lộ (trừ thành phố Sóc Trăng), giá đất tính theo quy định khoản 7 Phụ lục 12. Việc xác định khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn được thực hiện theo quy định hiện hành. 4. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản thì áp dụng giá đất nuôi trồng thuỷ sản tương ứng với khu vực và vị trí quy định tại Phụ lục 2a đến 11a. Trường hợp sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng, khai thác thuỷ sản thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp cùng khu vực, vị trí hoặc tại vùng lân cận gần nhất (nếu không có liền kề) để xác định mức giá cụ thể. Chương III GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC Điều 8. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng không bao gồm đất ở đã quy định tại các Phụ lục từ 1 đến 15, được áp dụng theo các vị trí tương ứng vị trí đất ở tại khu vực đô thị và khu vực nông thôn, cụ thể như sau: 1. Đối với các hoạt động sản xuất trực tiếp tạo ra sản phẩm, hàng hóa; các hoạt động kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực y tế, giáo dục - đào tạo, dạy nghề: Mức giá được xác định bằng 50% giá đất ở có cùng khu vực, vị trí.
2,075
127,563
2. Đối với những lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ còn lại: Mức giá được xác định bằng 70% giá đất ở cùng khu vực, vị trí. 3. Giá đất ở có cùng vị trí nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này được xác định theo quy định tại Điều 3, 4, 5, 6 Quy định này. Điều 9. Việc xác định tổng giá trị quyền sử dụng đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của thửa đất được xác định trên cơ sở giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp quy định tại Điều 8 Quy định này. Điều 10. 1. Đối với giá thuê đất sản xuất, kinh doanh trong các khu công nghiệp, các khu du lịch được UBND tỉnh ban hành riêng thì không áp dụng mức giá theo Điều 8 Quy định này. 2. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác (gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác nghệ thuật, đất sử dụng vào mục đích công cộng): Giá đất được căn cứ vào giá đất ở có cùng khu vực, vị trí hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) đã quy định để xác định mức giá cụ thể theo quy định tại Điều 3, 4, 5, 6 Quy định này. Điều 11. Đối với nhóm đất bãi bồi ven sông Hậu, ven biển; đất cồn mới nổi trên sông; đất chưa đưa vào sử dụng thì giá đất được xác định theo mục đích sử dụng đất khi đưa vào sử dụng hoặc theo quyết định cho phép của UBND cấp thẩm quyền. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Đối với trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm người sử dụng đất nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ. Điều 13. Đối với các dự án, công trình đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xử lý như sau: 1. Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng hoặc không điều chỉnh theo Quy định này. 2. Đối với những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quy định này. Trường hợp thực hiện bồi thường chậm thì giá đất để thực hiện bồi thường, hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ. Điều 14. Trách nhiệm của Sở ngành liên quan 1. Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì thực hiện, hướng dẫn cụ thể việc xác định vị trí trung tâm xã và khu dân cư tập trung đã được phê duyệt quy hoạch làm cơ sở để xác định giá đất. 2. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp các Sở, ngành chức năng xác định cụ thể loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại khoản 1 và 2 Điều 8 Quy định này. 3. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp Sở Tài chính, các ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh công bố việc áp dụng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh theo Quy định này và thường xuyên theo dõi, kiểm tra, báo cáo kết quả thực hiện về Uỷ ban nhân dân tỉnh. PHỤ LỤC 12 GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIÊP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN, THÀNH PHỐ VÀ VÙNG GIÁP RANH THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, ĐẤT TRỒNG RỪNG, ĐẤT LÀM MUỐI VÀ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN (KHU VỰC 3 CÒN LẠI) TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số 35 /2010/QĐ-UBND, ngày 21 /12/2010 của UBND tỉnh Sóc Trăng) 1. Giá đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Sóc Trăng (áp dụng cho đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất nông nghiệp khác): 80.000 đồng/m2. 2. Giá đất nông nghiệp giáp ranh giữa các huyện Mỹ Tú, Châu Thành, Mỹ Xuyên, Long Phú với thành phố Sóc Trăng (được xác định trong phạm vi khoảng cách 300 m tính từ đường địa giới hành chính về phía huyện và áp dụng chung cho đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản): 56.000 đồng/m2. 3. Giá đất làm muối thuộc các Hợp tác xã muối huyện Vĩnh Châu: 20.000 đồng/m2. 4. Giá đất rừng sản xuất của các phân trường thuộc Công ty Lâm nghiệp trên địa bàn các huyện: 20.000 đồng/m2. 5. Giá đất ở tại nông thôn khu vực 3 trên địa bàn các huyện. Đơn vị tính : 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 6. Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở; đất nông nghiệp nằm trong trong khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp có cạnh tiếp giáp với Quốc lộ, đường Tỉnh, đường Huyện trong phạm vi 100m tính từ mép lộ (ngoại trừ thành phố Sóc Trăng): a) Tại khu vực thị trấn, đô thị loại IV và loại V: 60.000 đồng/m2. b) Tại các xã: 55.000 đồng/m2. PHỤ LỤC 13 GIÁ ĐẤT Ở THUỘC DỰ ÁN KHU DÂN CƯ MINH CHÂU, THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 35 /2010/QĐ-UBND, ngày 21 /12/2010 của UBND tỉnh Sóc Trăng) 1. Giá đất ở đối với các thửa đất thuộc Đường A1 và A2 (suốt đường): 560.000 đồng/m2 . 2. Giá đất ở đối với các thửa đất thuộc đường B, theo 03 giới hạn chiều dài tuyến đường : - Giới hạn 1 (từ Quốc lộ 1A đến Đường A2): 1.120.000 đồng/m2. - Giới hạn 2 (từ Đường A2 đến Đường A1): 620.000 đồng/m2. - Giới hạn 3 (từ Đường A1 đến Kênh 30/4): 336.000 đồng/m2. 3. Giá đất ở đối với các thửa đất thuộc Đường C1, C2, C3, C4, C5, C6 và C7 (suốt đường): 560.000 đồng/m2. 4. Giá đất ở đối với các thửa đất thuộc Đường D1, D2, D3, D4, D5, D6, D7, D8, D9, D10, D11, D12, D13, D14, D15, D16, D17, D18 và D19 (suốt đường): 208.000 đồng/m2. Ghi chú: Tên đường quy định trên căn cứ theo bản vẽ quy hoạch Khu dân cư Minh Châu được phê duyệt tại Quyết định số 1653/QĐ.HC.04, ngày 21/10/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng. PHỤ LỤC 14 GIÁ ĐẤT Ở THUỘC DỰ ÁN KHU DÂN CƯ XUNG QUANH TRƯỜNG QUÂN SỰ QUÂN KHU 9, THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 35 /2010/QĐ-UBND, ngày 21 /12/2010 của UBND tỉnh Sóc Trăng) 1. Giá đất ở đối với các thửa đất thuộc Khu A (các lô A5, A8 và A12 ) và Khu B có vị trí mặt tiền giáp đường Trần Hưng Đạo nối dài: 4.000.000 đồng/m2 . 2. Giá đất ở cặp đường lộ số 01: Theo 02 giới hạn chiều dài tuyến đường: - Giới hạn 1 (Đối với các thửa đất nằm trong đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường số 09): 2.800.000 đồng/m2 . - Giới hạn 2 (Đối với các thửa đất nằm trong đoạn từ đường số 09 đến đường số 07): 2.000.000 đồng/m2. 3. Giá đất các đường còn lại trong khu dân cư: số 02, số 03, số 04, số 05, số 06, số 07, số 08, số 09 và số 10: 1.400.000 đồng/m2. 4. Hệ số tính giá bổ sung: Đối với thửa đất có vị trí giáp 02 mặt đường, giá đất nhân thêm hệ số 1,2. PHỤ LỤC 15 GIÁ ĐẤT Ở CỦA TIỂU DỰ ÁN 1 VÀ 5 THUỘC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHU 5A - MẠC ĐĨNH CHI, THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 35 /2010/QĐ-UBND, ngày 21 /12/2010 của UBND tỉnh Sóc Trăng) 1. Giá đất ở thực hiện đối với các đối tượng thu nhập thấp được UBND tỉnh xét duyệt theo chủ trương và chính sách của tỉnh: a) Lớp nhà bên trong : Giá 1.000.000 đồng/m2 . b) Lớp nhà bên ngoài : - Đường số 8 (giáp khu tái định cư): Giá 1.200.000 đồng/m2. - Đường số 7 (giáp tuyến Nam Nhân Lực): Giá 1.400.000 đồng/m2 . 2. Giá đất ở đối với các đối tượng là hộ dân được bố trí tái định cư do bị ảnh hưởng của dự án Kè bờ sông Maspéro, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng: a) Đất dãy nhà bên trong (có lộ giới 8m): 900.000 đồng/m2. b) Đất dãy nhà bên ngoài: - Giáp đường số 7: 1.080.000 đồng/m2. - Giáp đường số 8: 1.280.000 đồng/m2. 3. Giá đất các đường 9A, 9B, 14, 16, 20, 21, 22 và 23: 1.300.000 đồng/m2. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH NĂM 2011. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về Phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP, ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, ngày 16 tháng 11 năm 2004 về Phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC, ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về Phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP, ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC, ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Liên bộ: Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND, ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII, kỳ họp thứ 22 về xây dựng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2011; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
2,059
127,564
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 2. Bảng giá đất được sử dụng làm căn cứ để: 1- Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; 2- Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của luật Đất đai năm 2003; 3- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003; 4- Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; 5- Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật. 6- Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; 7- Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011, thay thế Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND, ngày 21 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về Ban hành bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2010. Điều 4. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này theo quy định. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành trong tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (Ban hành kèm theo quyết định số 57/2010/QĐ-UBND, ngày 21/12/2010 của UBND tỉnh Tây Ninh) I. PHÂN VÙNG, PHÂN LOẠI, PHÂN VỊ TRÍ ĐẤT 1. Phân vùng, phân loại xã, phường, thị trấn: (gọi tắt là xã) Đất trên địa bàn toàn tỉnh được xếp vào vùng đồng bằng và được phân chia thành 03 loại xã (xã loại I, xã loại II và xã loại III) Gồm: 17 xã loại I, 56 xã loại II và 22 xã loại III. 1.1. Thị xã Tây Ninh: (Bao gồm: 05 xã thuộc xã loại I , 05 xã thuộc xã loại II) - Xã loại I, gồm: Phường 1, phường 2, phường 3, phường 4 và phường Hiệp Ninh. - Xã loại II, gồm các xã: Thạnh Tân, Tân Bình, Ninh Sơn, Bình Minh và xã Ninh Thạnh. 1.2. Huyện Tân Biên: (bao gồm: 01 xã thuộc xã loại I, 06 xã thuộc xã loại II và 03 xã thuộc xã loại III.) - Xã loại I: Thị trấn Tân Biên - Xã loại II, gồm các xã: Tân Lập, Thạnh Tây, Trà Vong, Mỏ Công, Tân Phong và xã Thạnh Bình. - Xã loại III, gồm các xã: Tân Bình, Hòa Hiệp và xã Thạnh Bắc. 1.3. Huyện Tân Châu: (Bao gồm: 01 xã thuộc xã loại I, 07 xã thuộc xã loại II và 04 xã thuộc xã loại III) - Xã loại I: Thị trấn Tân Châu - Xã loại II, gồm các xã: Thạnh Đông, Tân Hưng, Tân Hiệp, Tân Hội, Suối Dây, Tân Phú và xã Tân Đông. - Xã loại III, gồm các xã: Tân Hà, Suối Ngô, Tân Hòa và xã Tân Thành. 1.4. Huyện Dương Minh Châu: (Bao gồm: 01 xã thuộc xã loại I, 10 xã thuộc xã loại II) - Xã loại I: Thị trấn Dương Minh Châu - Xã loại II, gồm các xã: Bàu Năng, Suối Đá, Lộc Ninh, Cầu Khởi, Phan, Chà Là, Truông Mít, Bến Củi, Phước Minh và xã Phước Ninh. 1.5. Huyện Châu Thành: (Bao gồm: 02 xã thuộc xã loại I, 06 xã thuộc xã loại II và 07 xã thuộc xã loại III). - Xã loại I, gồm Thị trấn và xã Thanh Điền. - Xã loại II, gồm các xã: Hảo Đước, Trí Bình, An Bình, An Cơ, Đồng Khởi và xã Thái Bình. - Xã loại III, gồm các xã: Long Vĩnh, Biên Giới, Hòa Thạnh, Hòa Hội, Ninh Điền, Phước Vinh và xã Thành Long 1.6. Huyện Hòa Thành: (Bao gồm: 02 xã thuộc xã loại I, 06 xã thuộc xã loại II) - Xã loại I, gồm Thị trấn và xã Hiệp Tân. - Xã loại II, gồm các xã: Long Thành Bắc, Long Thành Trung, Long Thành Nam, Trường Tây, Trường Đông và xã Trường Hòa. 1.7. Huyện Bến Cầu: (Bao gồm: 02 xã thuộc xã loại I, 02 xã thuộc xã loại II và 05 xã thuộc xã loại III). - Xã loại I, gồm Thị trấn và xã Lợi Thuận. - Xã loại II, gồm xã An Thạnh và xã Long Thuận. - Xã loại III, gồm các xã: Tiên Thuận, Long Khánh, Long Giang, Long Chữ và xã Long Phước. 1.8. Huyện Gò Dầu: (Bao gồm: 01 xã thuộc xã loại I, 08 xã thuộc xã loại II) - Xã loại I: Thị trấn Gò Dầu. - Xã loại II, gồm các xã: Phước Thạnh, Phước Đông, Cẩm Giang, Thạnh Đức, Phước Trạch, Bàu Đồn, Hiệp Thạnh và xã Thanh Phước. 1.9. Huyện Trảng Bàng: (bao gồm: 02 xã thuộc xã loại I, 06 xã thuộc xã loại II và 03 xã thuộc xã loại III). - Xã loại I, gồm Thị trấn và xã An Tịnh. - Xã loại II, gồm các xã: Gia Lộc, An Hòa, Gia Bình, Lộc Hưng, Hưng Thuận và xã Đôn Thuận. - Xã loại III, gồm các xã: Phước Chỉ, Phước Lưu và xã Bình Thạnh. 2. Phân khu vực trong xã: 2.1. Phạm vi áp dụng: áp dụng cho đất phi nông nghiệp ở nông thôn. 2.2. Phân loại khu vực: Mỗi loại xã (quy định tại điểm 1 mục I phần A) được chia thành 3 khu vực thuộc địa giới hành chính cấp xã. 2.2.1. Khu vực I: Đất tiếp giáp Quốc lộ, Tỉnh lộ, Hương lộ hoặc đường liên huyện, đường liên xã, đường bao quanh chợ hoặc khu thương mại và dịch vụ (trong quy định này, gọi tắt là đường giao thông chính). 2.2.2. Khu vực II: Đất tiếp giáp đường giao thông liên ấp (các tuyến đường không thuộc quy định tại khu vực I) 2.2.3. Khu vực III: Đất những khu vực còn lại. 3. Phân loại đô thị: - Đô thị loại IV: Thị xã Tây Ninh (phường 1, 2, 3, 4 và phường Hiệp Ninh); - Đô thị loại V gồm: Thị trấn của 8 huyện còn lại. Trong đó: Một số tuyến đường của Thị trấn Hòa Thành, Gò Dầu và Trảng Bàng được xếp tương đương các tuyến đường của Thị xã Tây Ninh (tương đương đô thị loại IV). Một số tuyến đường chính ngoài khu vực đô thị nhưng có vị trí thuận lợi, khả năng sinh lợi cao, giá đất được xác định như khu vực đô thị. 4. Phân loại đường phố: Đường phố của thị xã và thị trấn của các huyện trong tỉnh được phân thành 04 loại đường phố, cụ thể : - Đường phố loại 1: Áp dụng đối với đường phố tại trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch; có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất. - Đường phố loại 2: + Đường phố tại trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch; nhưng có mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn đường phố loại 1. + Đường phố tiếp giáp với đường phố ở trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch, có mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn đường phố loại 1. - Đường phố loại 3: + Đường phố tại trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch; nhưng có mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn đường phố loại 2. + Đường phố không ở trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch, có mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn đường phố loại 2. - Đường phố loại 4: Áp dụng đối với đường phố còn lại không ở trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch, có mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi nhất. 5. Phân vị trí đất 5.1. Đất nông nghiệp: Đất nông nghiệp trong từng loại xã được phân thành 03 vị trí. Cụ thể: 5.1.1. Vị trí 1: Đất nông nghiệp từ mép đường hiện trạng của Quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện, liên xã có độ rộng nền đường từ 09 mét trở lên, vào sâu mỗi bên 100 mét. 5.1.2. Vị trí 2: Đất nông nghiệp nằm ở một trong những vị trí sau: - Đất nông nghiệp từ mép đường hiện trạng của đường liên huyện, đường liên xã, đường liên ấp có độ rộng nền đường dưới 09 mét, vào sâu mỗi bên 100 mét. - Đất nông nghiệp tiếp giáp vị trí 1 vào sâu mỗi bên 200 mét 5.1.3. Vị trí 3: Đất nông nghiệp không thuộc vị trí 1 và 2. 5.2. Đất phi nông nghiệp ở nông thôn: 5.2.1. Một số quy định để xác định trung tâm xã, cụm dân cư: - Trung tâm xã trong quy định này, lấy vị trí trung tâm chợ của xã hoặc cụm dân cư tập trung để làm cơ sở xác định khoảng cách từ trung tâm xã đến vị trí đất. Trường hợp xã chưa có chợ, thì lấy vị trí trung tâm UBND xã để làm cơ sở xác định. - Cụm dân cư tập trung trong quy định này, là khu dân cư có từ 30 hộ gia đình trở lên ở liền kề theo các tuyến đường hoặc ở từng cụm liền kề nhau. Đất phi nông nghiệp của mỗi khu vực trong từng loại xã (quy định tại điểm 2 mục I phần A) được chia thành 3 vị trí. Cụ thể: 5.2.2. Phân vị trí tại khu vực I: a) Vị trí 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với Quốc lộ, Tỉnh lộ, đường liên huyện, đường liên xã, đường bao quanh chợ hoặc khu thương mại và dịch vụ (gọi tắt là đường giao thông chính) khi có một trong 4 tiêu chí sau: - Đất nằm trong phạm vi bán kính tính từ trung tâm UBND xã, trường học, chợ, trạm y tế theo đường giao thông chính 0,5 km; - Đất nằm trong phạm vi cách ranh giới đất khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế cửa khẩu theo đường giao thông chính mỗi bên 0,5 km (kể cả đất đối diện các khu vực này);
2,063
127,565
- Đất nằm trong phạm vi khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất, chợ, khu kinh tế cửa khẩu; - Đất nằm trong phạm vi cách trung tâm đầu mối giao thông, chợ đầu mối theo các tuyến đường giao thông chính về mỗi phía theo đường 0,5 km; b) Vị trí 2: Đất có mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông chính nằm trong phạm vi từ giáp vị trí 1 đến 01 km theo đường giao thông chính; c) Vị trí 3: Đất các vị trí còn lại của khu vực I. 5.2.3. Phân vị trí tại khu vực II: Đất có mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông liên ấp (trừ các tuyến đường quy định tại khu vực I) được phân chia thành 3 vị trí như sau: a) Vị trí 1: Đất nằm trong phạm vi khu dân cư tập trung, mà khu dân cư đó gắn liền với một trong những cơ quan hoặc tổ chức sau: Ủy ban nhân dân xã, chợ, trường cấp 2 trở lên, trạm y tế xã, khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất; b) Vị trí 2: Đất trong phạm vi khu dân cư tập trung, nhưng không thuộc khu dân cư tập trung quy định tại vị trí 1 khu vực II; c) Vị trí 3: Đất các vị trí còn lại của khu vực II. 5.2.4. Phân vị trí tại khu vực III: Đất có mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông nội bộ trong ấp (không thuộc các tuyến đường quy định tại khu vực I, khu vực 2), được phân chia thành 3 vị trí như sau: a) Vị trí 1: Đất nằm trong phạm vi khu dân cư tập trung, mà khu dân cư đó gắn liền với một trong những cơ quan hoặc tổ chức sau: Ủy ban nhân dân xã, chợ, trường học, trạm y tế xã; b) Vị trí 2: Đất nằm trong phạm vi khu dân cư tập trung không thuộc khu dân cư quy định tại vị trí 1 khu vực III; c) Vị trí 3: Đất các vị trí còn lại. 5.2.5. Một số quy định cụ thể khi xác định vị trí đất phi nông nghiệp ở nông thôn: - Đất phi nông nghiệp mặt tiền là thửa đất có ít nhất một ranh (cạnh) của thửa đất giáp với đường giao thông chính. Trường hợp thửa đất mặt tiền (không phải là đất ở) tách ra thành nhiều thửa, mà các thửa đất sau khi được tách ra thuộc quyền sử dụng của một chủ thì tất cả các thửa tách ra nằm trong phạm vi 100 mét tính từ mép đường hiện trạng đều thuộc đất mặt tiền; - Mép đường hiện trạng là mép đường tính từ ta-luy đắp mỗi bên theo hồ sơ thiết kế hoặc hồ sơ hoàn công được xét duyệt, hoặc mép đường đã giải tỏa, hoặc mép đường hoàn chỉnh có lề đường cố định, hoặc mép đường đã có văn bản của cấp thẩm quyền công bố thu hồi đất; - Trường hợp thửa đất nằm trên hai vị trí khác nhau, thì vị trí thửa đất đó được xác định theo vị trí có diện tích nhiều hơn. - Đường liên huyện là tuyến đường liên thông từ hai huyện trở lên. Đường liên xã là tuyến đường liên thông từ hai xã trở lên. Đường liên ấp là đường liên thông từ hai ấp trở lên. Đường nội bộ là đường hẻm hoặc đường nhánh của các tuyến đường chính, nhưng không thuộc đường liên ấp, liên xã. 5.3. Đất phi nông nghiệp ở đô thị: được phân chia vị trí theo tiêu chí sau: 5.3.1. Vị trí 1: Đất mặt tiền của đường phố. 5.3.2. Các vị trí tiếp theo: Không quy định cụ thể vị trí 2, 3 mà tùy thuộc vào vị trí thửa đất tiếp giáp loại hẻm, độ rộng của hẻm và độ sâu của hẻm mà thửa đất đó tiếp giáp. Cụ thể: - Đất trong hẻm (quy định cụ thể tại điểm 1.2 khoản 1 mục VI phần A) + Vị trí đất và giá đất tùy thuộc vào loại hẻm (hẻm chính hoặc hẻm phụ). + Chiều rộng của hẻm bao gồm: Hẻm nhỏ dưới 3,5mét; hẻm từ 3,5 mét đến 6 mét và hẻm trên 6 mét. Chiều rộng của hẻm (và đường phố) được xác định theo mép đường hiện trạng quy định tại tiết 5.2.5 điểm 5.2 khoản 5 mục I phần A. + Chiều dài (độ sâu) của hẻm: Từ sau thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường phố đến mét thứ 100; từ sau mét thứ trên 100 đến mét thứ 200; từ sau mét thứ 200. - Đất sau 50 mét mặt tiền đường phố (sau vị trí 1): Là đất không có hẻm, nhưng nằm trong cùng thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường phố (vị trí 1). 5.3.3. Phạm vi áp dụng đất mặt tiền: Phạm vi 50 mét đầu tính từ mép đường hiện trạng của cùng 01 thửa đất. Trường hợp chiều dài thửa đất có chiều sâu (chiều dài) nhỏ hơn 50 mét thì đất mặt tiền được xác định đến hết thửa đất đó. 6. Quy định về khu vực đất giáp ranh: Đất tại khu vực đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các huyện, thị xã vào sâu địa phận mỗi huyện, thị xã: - Đối với đất nông nghiệp 300 mét. - Đối với đất phi nông nghiệp ở nông thôn 200 mét. - Đối với đất phi nông nghiệp ở đô thị 100 mét. II. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG KHI TÍNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT: 1. Trường hợp thửa đất cùng vị trí, cùng loại đất mà có nhiều cách xác định giá đất khác nhau, thì áp dụng mức giá cao nhất; 2. Trường hợp đất phi nông nghiệp, thửa đất có 2 mặt tiền đường trở lên thì tính thêm hệ số K như sau: - Trường hợp thửa đất có 2 mặt tiền : Giá đất được tính theo đường có giá cao hơn nhân với hệ số K = 1,2; - Trường hợp thửa đất có 3 mặt tiền: Giá đất được tính theo đường có giá cao nhất nhân với hệ số K = 1,3; - Trường hợp thửa đất có 4 mặt tiền: Giá đất được tính theo đường có giá cao nhất nhân với hệ số K = 1,4; III.QUY ĐỊNH TÍNH GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP. 1. Đất nông nghiệp: Đất nông nghiệp bao gồm: - Đất sản xuất nông nghiệp: Đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm; - Đất lâm nghiệp: Đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; - Đất nuôi trồng thủy sản; - Đất nông nghiệp khác. 2. Giá đất nông nghiệp: - Đất nông nghiệp trong từng loại xã trên địa bàn tỉnh được phân theo 03 vị trí đất (quy định tại điểm 5.1 khoản 5 mục I phần A) tương ứng với 03 mức giá đất (quy định cụ thể tại bảng giá đất nông nghiệp mục I phần B). - Giá đất trong các trường hợp sau được quy định bằng mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng loại xã trong tỉnh: + Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở; + Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư. - Đất nông nghiệp khác được tính giá như đất nông nghiệp cùng vị trí. IV. QUY ĐỊNH TÍNH GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP: 1. Giá đất phi nông nghiệp tại đô thị: Được xác định dựa vào vị trí đất. 1.1. Đất mặt tiền đường phố (vị trí 1): Giá đất được tính bằng giá đất của bảng giá đất phi nông nghiệp ở đô thị. 1.2. Đất trong hẻm: Đất trong hẻm được xác định giá theo tỷ lệ % so với giá đất mặt tiền của đường phố đó, căn cứ vào các yếu tố như loại hẻm và chiều rộng của hẻm, chiều sâu của hẻm, cụ thể: a) Loại hẻm và chiều rộng của hẻm: - Hẻm chính: + Chiều rộng từ 6 mét trở lên: Giá đất được xác định bằng 40% giá đất mặt tiền đường phố (vị trí 1) và phụ thuộc vào độ sâu của hẻm. + Chiều rộng từ 3,5 mét đến dưới 6 mét: Giá đất được xác định bằng 30% giá đất mặt tiền đường phố (vị trí 1) và phụ thuộc vào độ sâu của hẻm. + Chiều rộng dưới 3,5 mét: Giá đất được xác định bằng 20 % giá đất mặt tiền đường phố (vị trí 1) và phụ thuộc vào độ sâu của hẻm. - Hẻm phụ: + Chiều rộng từ 6 mét trở lên: Giá đất được xác định bằng 70% giá đất hẻm chính và phụ thuộc vào độ sâu của hẻm. + Chiều rộng từ 3,5 mét đến dưới 6 mét: Giá đất được xác định bằng 60% giá đất hẻm chính và phụ thuộc vào độ sâu của hẻm. + Chiều rộng dưới 3,5 mét: Giá đất được xác định bằng 40% giá đất hẻm chính và phụ thuộc vào độ sâu của hẻm. b) Chiều dài (độ sâu) của hẻm: - Từ mét thứ 1 đến hết chiều dài thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường phố (trong phạm vi 50 mét), thì giá đất được xác định bằng giá đất mặt tiền đường phố (nếu mặt tiền thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường phố) hoặc bằng giá đất hẻm tương ứng (nếu mặt tiền thửa đất tiếp giáp mặt tiền hẻm). Sau 50 mét giá đất được xác định theo giá đất hẻm tương ứng. - Từ sau chiều dài thửa đất tiếp giáp mặt tiền đến mét thứ 100: Giá đất tính bằng 100% giá đất của hẻm tương ứng. - Sau mét thứ 100 đến mét thứ 200: Giá đất tính bằng 80% giá đất của hẻm tương ứng. - Sau mét thứ 200 trở lên: Giá đất tính bằng 60% giá đất của hẻm tương ứng. 1.3. Đất sau 50m mặt tiền đường phố (sau vị trí 1): Trường hợp không tiếp giáp với hẻm nhưng cùng chung một thửa đất với đất mặt tiền: Giá đất được tính bằng 30% giá đất mặt đường phố hoặc hẻm. 1.4. Trường hợp giá đất ở tại đô thị quy định tại điểm 1.2, điểm 1.3 khoản 1 mục IV, nhỏ hơn giá đất ở tối thiểu tại đô thị, thì tính bằng giá đất quy định tại khoản 2 mục VI. 2. Giá đất ở tối thiểu tại đô thị: - Giá đất ở tối thiểu tại đô thị loại 4 bằng 100.000 đồng/m2 (một trăm ngàn đồng trên một mét vuông) - Giá đất ở tối thiểu tại đô thị loại 5 bằng 80.000 đồng/m2 (tám mươi ngàn đồng trên một mét vuông). 3. Giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn: - Giá đất được xác định theo loại xã, khu vực trong xã (quy định tại khoản 2 mục I phần A) và vị trí trong từng khu vực (quy định tại điểm 5.2 khoản 5 mục I phần A) - Đất phi nông nghiệp tại nông thôn không phải là đất ở, từ mét thứ nhất đến mét thứ 100 của thửa đất: Giá đất được xác định theo mức giá tương ứng với vị trí đất. Từ sau mét thứ 100 tiếp theo trong cùng một thửa đất: Giá đất được xác định bằng 50% giá đất trong phạm vi 100 mét.
2,122
127,566
4. Đất phi nông nghiệp mặt tiền đường giao thông chính nhưng không phải là đất đô thị: - Thửa đất tiếp giáp đường giao thông chính tính từ mép đường hiện trạng đến mét 50 hoặc hết chiều sâu thửa đất nếu thửa đất có chiều sâu nhỏ hơn 50 mét xác định là vị trí 1, áp dụng bảng giá đất phi nông nghiệp mặt tiền đường giao thông chính của tuyến đường đó. - Từ sau mét 50 hoặc sau thửa đất có chiều sâu nhỏ hơn 50 mét được xác định vị trí 2, căn cứ khu vực, áp dụng theo bảng giá đất phi nông nghiệp ở nông thôn của loại xã đó. V. QUY ĐỊNH TÍNH GIÁ KHU VỰC ĐẤT GIÁP RANH: - Đất giáp ranh thuộc loại đất nào thì áp dụng theo giá của loại đất đó, nếu có các điều kiện khác như nhau thì tính mức giá như nhau. - Đất tại khu vực giáp ranh mà các điều kiện về tự nhiên, hạ tầng và mục đích sử dụng không giống nhau thì giá đất bình quân giá đất của 2 huyện, thị xã giáp ranh có cùng vị trí, hạng, khu vực (loại xã) cụ thể như sau : + Đối với huyện, thị xã giáp ranh có giá đất cao hơn thì áp dụng mức giá của huyện, thị xã có giá đất cao hơn + Đối với huyện, thị xã giáp ranh có giá đất thấp hơn thì trong phạm vi giáp ranh theo quy định được áp dụng giá bình quân của giá đất thuộc 2 huyện, thị xã giáp ranh. Phần B: BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT I. ĐẤT NÔNG NGHIỆP: 1. Giá đất trồng trồng lúa nước (Bảng I.1) 2. Giá đất trồng cây hàng năm (Bảng I.2) 3. Giá đất trồng cây lâu năm (Bảng I.3) 4. Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng (Bảng I.4) 5. Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản (Bảng I.5) II. BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP 1. Giá đất ở nông thôn (Bảng II.1) 2. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn (tính bằng 80% giá đất ở tại nông thôn) 3. Giá đất ở tại đô thị (Bảng II.2). 4. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị (tính bằng 90% giá đất ở đô thị). 5. Giá đất khu Đô thị -Thương mại Cửa khẩu Mộc Bài (BảngII.3), khu Công nghiệp Trảng Bàng (BảngII.4) và khu Đô thị -Thương mại Cửa khẩu Xa Mát (BảngII.5) BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 57/2010/QĐ-UBND, ngày 21/12/2010 của UBND tỉnh) I. BẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP Bảng I.1: Giá đất trồng lúa nước ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng I.2: Giá đất trồng cây hàng năm ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng I.3: Giá đất trồng cây lâu năm ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Bảng I.4: Giá đất rừng sản xuất ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Bảng I.5: Giá đất nuôi trồng thuỷ sản ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> II. BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP Bảng II.1: Giá đất ở nông thôn ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Bảng II.2: Giá đất ở đô thị của các huyện, thị xã 2.1. Thị xã Tây Ninh (giá đất các trục đường giao thông chính, vị trí 1) ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2.2. Huyện Tân Biên (giá đất các trục đường giao thông chính, vị trí 1) ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2.3. Huyện Tân Châu (giá đất các trục đường giao thông chính, vị trí 1) ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 2.4 Huyện Châu Thành (giá đất các trục đường giao thông chính, vị trí 1) ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 2.5 Huyện Dương Minh Châu (giá đất các trục đường giao thông chính, vị trí 1) ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 2.6 Huyện Hòa Thành (giá đất các trục đường giao thông chính, vị trí 1) ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 2.7 Huyện Bến Cầu (giá đất các trục đường giao thông chính, vị trí 1) ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 2.8 Huyện Gò Dầu (giá đất các trục đường giao thông chính, vị trí 1) ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 2.9 Huyện Trảng Bàng (giá đất các trục đường giao thông chính, vị trí 1) ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Bảng II.3: Giá đất Khu Thương mại - Đô thị cửa khẩu Mộc Bài ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Bảng II.4: Giá đất Khu Công nghiệp Trảng Bàng ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Bảng II.5 Giá đất Khu Thương mại - Đô thị cửa khẩu Xa Mát ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ĐÍNH CHÍNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 10/5/2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 170/2003/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1942/STC-TTr ngày 10/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đính chính bảng giá tối thiểu để tính thuế các loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã ban hành tại Quyết định số 37/2010/QĐ- UBND ngày 22/11/2010 của UBND tỉnh, cụ thể như sau: (Có bảng giá chi tiết kèm theo Quyết định này) Điều 2. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày 22/11/2010 của UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục Trưởng Cục Thuế , Giám đốc các Sở: Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan; các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thuộc đối tượng có nộp thuế tài nguyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ BIỂU ĐÍNH CHÍNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) 1. Đã ban hành tại mục IV phụ biểu kèm theo Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND ngày 22/11/2010 của UBND tỉnh là: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Đính chính lại như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU THỨC VÀ VIỆC PHÂN VÙNG, PHÂN LOẠI, PHÂN VỊ TRÍ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH ngày 26/4/2002; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 4260/TNMT-CCQLĐĐ ngày 20/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định sau: Quyết định số 86/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Quyết định số 39/2010/QĐ- UBND ngày 19/7/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về điều chỉnh một số nội dung của Quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định 86/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TIÊU THỨC VÀ VIỆC PHÂN VÙNG, PHÂN LOẠI, PHÂN VỊ TRÍ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 78/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng điều chỉnh Các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất làm căn cứ định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Quy định này không dùng làm căn cứ để định giá đất đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Chương II PHÂN VÙNG, PHÂN LOẠI, PHÂN VỊ TRÍ ĐẤT Điều 3. Phân vùng đất tại nông thôn 1. Miền núi: Là các xã, thị trấn được Ủy ban Dân tộc - Miền núi (nay là Ủy ban Dân tộc) công nhận theo các Quyết định số 21/UB-QĐ ngày 26/01/1993, Quyết định số 08/UB-QĐ ngày 04/3/1994, Quyết định số 68/UB-QĐ ngày 09/8/1997, Quyết định số 363/2005/QĐ-UBDT ngày 15/8/2005. 2. Đồng bằng: Là các xã, thị trấn còn lại. Điều 4. Phân loại đất Căn cứ quy định tại Điều 13, Luật Đất đai năm 2003 và Điều 6, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, phân thành 03 nhóm đất, gồm: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Điều 5. Phân vị trí đất nông nghiệp 1. Tại đô thị Đất nông nghiệp tại đô thị gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm (bao gồm cả đất trồng cao su), đất rừng trồng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản được phân như sau: a) Đối với các phường thuộc thành phố Biên Hòa và các phường thuộc thị xã Long Khánh: Không phân vị trí và có cùng một mức giá đất. b) Đối với thị trấn thuộc các huyện: Phân thành 02 vị trí: - Vị trí 1: Là thửa đất tiếp giáp với đường phố và giới hạn trong phạm vi 200m tính từ giới hạn hành lang an toàn giao thông (mốc lộ giới). - Vị trí 2: Là các thửa đất, phần đất còn lại.
2,104
127,567
2. Tại nông thôn Đất nông nghiệp tại nông thôn, gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm (bao gồm cả đất trồng cao su), đất rừng trồng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác (theo quy định tại điểm đ, khoản 4, Điều 6, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004). Đối với các xã Hóa An, Tân Hạnh, Hiệp Hòa thuộc thành phố Biên Hòa: Không phân vị trí và có cùng một mức giá đất; các xã còn lại trên địa bàn tỉnh được phân thành 03 vị trí: a) Vị trí 1: Là những thửa đất tiếp giáp với đường quốc lộ, tỉnh lộ, các đường huyện có bề rộng, kết cấu mặt đường và mức độ thuận tiện về giao thông tương đương đường quốc lộ, tỉnh lộ đến mét thứ 200 tính từ mốc lộ giới. b) Vị trí 2: Bao gồm: - Những thửa đất tiếp giáp phía sau thửa đất Vị trí 1 (thửa đất Vị trí 1 có chiều sâu ≤200m) đến 300 mét tính từ mốc lộ giới. - Những thửa đất tiếp giáp đường huyện (không thuộc đường huyện xác định ở Vị trí 1), đường liên xã; các đường xã có bề rộng, kết cấu mặt đường và mức độ thuận tiện về giao thông tương đương đường huyện, đường liên xã đến 200 mét tính từ mốc lộ giới. c) Vị trí 3: Áp dụng cho các thửa đất và phần đất còn lại. 3. Trường hợp thửa đất có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong khoảng từ lề đường đến mốc lộ giới, nếu đủ điều kiện để bồi thường, hoặc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật thì được xác định cùng vị trí với thửa đất từ mốc lộ giới đến mét thứ 200 của tuyến đường đó. Trường hợp các tuyến đường không có quy định giới hạn hành lang an toàn giao thông, thì lấy theo mép ngoài cùng của chỉ giới xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp không có quy định giới hạn hành lang an toàn giao thông hoặc chỉ giới xây dựng, thì áp dụng theo quy định tại Điều 14, 15, Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Điều 6. Phân vị trí đất phi nông nghiệp Việc phân vị trí đất phi nông nghiệp được căn cứ vào mức độ thuận lợi khác nhau của các yếu tố về khả năng sinh lợi của thửa đất phía sau thửa đất mặt tiền so với thửa đất mặt tiền; mức độ phân nhánh của hẻm (cấp hẻm); khoảng cách từ thửa đất đến đường giao thông chính; bề rộng hẻm; có xem xét đến kết cấu mặt đường của hẻm (rải nhựa, tráng bê tông xi măng, rải đá cấp phối, đường đất). Cụ thể như sau: 1. Đất phi nông nghiệp tại đô thị Đất phi nông nghiệp tại đô thị bao gồm thị trấn; phường thuộc thị xã, thành phố được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và xếp loại đô thị. a) Đất phi nông nghiệp tại đô thị được xác định theo loại đường phố và vị trí, gồm 04 vị trí: - Vị trí 1: Là các thửa đất mặt tiền đường phố. - Vị trí 2: Bao gồm các trường hợp sau: + Các thửa đất cách đường phố ≤200m, thuộc hẻm có bề rộng từ ≥2m đến <4m và nối trực tiếp với đường phố; + Các thửa đất cách đường phố ≤1.000m, thuộc hẻm có bề rộng ≥4m và nối trực tiếp với đường phố; + Các thửa đất cách đường phố ≤200m, thuộc hẻm có bề rộng ≥4m và không nối trực tiếp với đường phố. - Vị trí 3: Bao gồm các trường hợp sau: + Các thửa đất cách đường phố ≤200m, thuộc hẻm có bề rộng <2m và nối trực tiếp với đường phố; + Các thửa đất cách đường phố >200m đến ≤1.000m, thuộc hẻm có bề rộng từ ≥2m đến <4m và nối trực tiếp với đường phố; + Các thửa đất cách đường phố >1.000m, thuộc hẻm có bề rộng ≥4m và nối trực tiếp với đường phố; + Các thửa đất cách đường phố >200m đến ≤1.000m, thuộc hẻm có bề rộng ≥4m và không nối trực tiếp với đường phố; + Các thửa đất cách đường phố ≤500 thuộc hẻm có bề rộng từ ≥2m đến <4m và không nối trực tiếp với đường phố. - Vị trí 4: Là các thửa đất còn lại tại đô thị. Vị trí đất phi nông nghiệp tại đô thị quy định tại điểm a, khoản 1, điều này được tham chiếu qua bảng tổng hợp sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Thửa đất không nằm trong các trường hợp tham chiếu trong bảng trên thì được xác định ở Vị trí 4. b) Trường hợp thửa đất mặt tiền đường phố (vị trí, đường có tên trong bảng giá) có chiều sâu tính từ mốc lộ giới >25m (đối với thành phố Biên Hòa và các phường thuộc thị xã Long Khánh); >40m (đối với thị trấn thuộc các huyện) được tính theo quy định sau: - Đối với thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh: + Từ mốc lộ giới đến hết mét thứ 25: Tính bằng 100% giá đất ở Vị trí 1 của đường đó. + Từ sau mét thứ 25 đến hết mét thứ 50: Tính bằng 80% giá đất ở Vị trí 1 của đường đó. + Từ sau mét thứ 50 đến hết mét thứ 100: Tính bằng 60% giá đất ở Vị trí 1 của đường đó. + Từ sau mét thứ 100 đến hết tính bằng 30% giá đất ở Vị trí 1 của đường đó. - Đối với thị trấn thuộc các huyện: + Từ mốc lộ giới đến hết mét thứ 40: Tính bằng 100% giá đất ở Vị trí 1 của đường đó. + Từ sau mét thứ 40 đến hết mét thứ 100: Tính bằng 70% giá đất ở Vị trí 1 của đường đó. + Từ sau mét thứ 100 đến hết mét thứ 150: Tính bằng 50% giá đất ở Vị trí 1 của đường đó. + Từ sau mét thứ 150 đến hết tính bằng 30% giá đất ở Vị trí 1 của đường đó. Việc phân khoảng cách chiều sâu của thửa đất để xác định mức giá đất đối với phần diện tích từ sau mét thứ 25 (đối với thành phố Biên Hòa và các phường thuộc thị xã Long Khánh) và sau mét thứ 40 (đối với thị trấn thuộc các huyện), nếu thấp hơn mức giá đất ở Vị trí 4 (cùng tuyến đường) thì tính bằng mức giá đất ở Vị trí 4 của tuyến đường đó. 2. Đất phi nông nghiệp tại nông thôn a) Đất phi nông nghiệp tại nông thôn được xác định theo đường giao thông chính tại nông thôn (có tên trong bảng giá đất) và vị trí, gồm 04 vị trí - Vị trí 1: Là các thửa đất mặt tiền đường giao thông chính. - Vị trí 2: Bao gồm các trường hợp sau: + Các thửa đất cách đường giao thông chính ≤500m, thuộc hẻm có bề rộng từ ≥2m đến <4m và nối trực tiếp với đường giao thông chính; + Các thửa đất cách đường giao thông chính ≤2.000m, thuộc hẻm có bề rộng ≥4m và nối trực tiếp với đường giao thông chính; + Các thửa đất cách đường giao thông chính ≤500m, thuộc hẻm có bề rộng ≥4m và không nối trực tiếp đường giao thông chính. - Vị trí 3: Bao gồm các trường hợp sau: + Các thửa đất cách đường giao thông chính ≤500m, thuộc hẻm có bề rộng <2m và nối trực tiếp với đường giao thông chính; + Các thửa đất cách đường giao thông chính >500m đến ≤2.000m, thuộc hẻm có bề rộng từ ≥2m đến <4m và nối trực tiếp với đường giao thông chính; + Các thửa đất cách đường giao thông chính >2.000m, thuộc hẻm có bề rộng ≥4m và nối trực tiếp với đường giao thông chính; + Các thửa đất cách đường giao thông chính >500m đến ≤2.000m, thuộc hẻm có bề rộng ≥4m và không nối trực tiếp với đường giao thông chính; + Các thửa đất cách đường giao thông chính ≤1.000 thuộc hẻm có bề rộng từ ≥2m đến <4m và không nối trực tiếp với đường giao thông chính. - Vị trí 4: Là các thửa đất còn lại tại nông thôn Vị trí đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại điểm a, khoản 2, điều này được tham chiếu qua bảng tổng hợp sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Thửa đất không nằm trong các trường hợp tham chiếu trong bảng trên thì được xác định ở Vị trí 4. b) Trường hợp thửa đất mặt tiền đường giao thông chính (Vị trí 1) có chiều sâu >40 mét tính từ mốc lộ giới, thì áp dụng tương tự quy định đối với thửa đất tại các thị trấn được quy định tại điểm b, khoản 1, điều này. 3. Đất tại các Vị trí 2, 3, 4 ở khoản 1 và khoản 2, điều này nếu thuộc hẻm có nền nhựa, bê tông xi măng thì nhân với hệ số 1; nếu thuộc hẻm có nền đất, cấp phối thì nhân với hệ số 0,8. Đường nhựa, bê tông xi măng chỉ áp dụng cho trường hợp do Nhà nước đầu tư, hoặc do nhân dân tự đóng góp đầu tư xây dựng đồng bộ, không áp dụng cho các trường hợp hộ dân tự đổ bê tông, rải nhựa phần đường phía trước thửa đất. 4. Trường hợp thửa đất có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong khoảng từ lề đường đến mốc lộ giới, nếu đủ điều kiện để bồi thường, hoặc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, thì được xác định cùng vị trí với thửa đất từ mốc lộ giới vào 25m (đối với thành phố Biên Hòa và các phường thuộc thị xã Long Khánh) hoặc vào 40m (đối với các thị trấn và khu vực nông thôn không thuộc thành phố Biên Hòa) của tuyến đường đó. Trường hợp các tuyến đường không có quy định giới hạn hành lang an toàn giao thông, thì áp dụng theo quy định tại khoản 3, Điều 5 của Quy định này. Điều 7. Phân vị trí đất chưa sử dụng Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, đất núi đá không có rừng cây), căn cứ vào vị trí của các loại đất liền kề được quy định tại Điều 5, Điều 6 của Quyết định này để xác định vị trí theo nguyên tắc thửa đất liền kề. Chương III XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ Điều 8. Nguyên tắc áp giá đối với các trường hợp cụ thể 1. Đối với những thửa đất phi nông nghiệp có nhiều cấp vị trí khác nhau, có nhiều mức giá quy định khác nhau thì áp dụng theo mức giá cao nhất. 2. Đối với những thửa đất phi nông nghiệp thuộc hẻm nối thông với nhiều đường phố (hoặc đường giao thông chính tại nông thôn) có mức giá đất khác nhau thì áp giá theo đường gần nhất; trường hợp khoảng cách từ thửa đất đến hai đường bằng nhau thì áp giá theo đường có mức giá cao hơn. 3. Đối với những thửa đất phi nông nghiệp tiếp giáp hẻm có bề rộng khác nhau (chỗ rộng, chỗ hẹp) thì áp dụng theo chỗ hẹp nhất tính từ đường (hẻm) có cấp lớn hơn vào đến thửa đất cần xác định giá.
2,090
127,568
4. Đối với đất trong các khu dân cư đã được phân lô, đầu tư hạ tầng giao thông đồng bộ và hoàn chỉnh: a) Trường hợp khu dân cư tiếp giáp với đường chính thì các thửa đất tiếp giáp với đường chính áp dụng theo Vị trí 1 đường chính, các thửa đất còn lại bên trong không tiếp giáp đường chính áp dụng chung Vị trí 2 đường chính đi vào. b) Trường hợp khu dân cư không tiếp giáp với đường chính thì áp dụng chung Vị trí 2 đường chính gần nhất đi vào. 5. Đối với đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng a) Đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng của các nông, lâm trường không phân vị trí, mà áp dụng chung mức giá bằng Vị trí 3 của đất rừng trồng sản xuất. Trường hợp diện tích đất do nông, lâm trường quản lý, sử dụng thuộc nhiều đơn vị hành chính và có mức giá Vị trí 3 khác nhau thì áp dụng bằng bình quân các mức giá theo diện tích tương ứng từng đơn vị hành chính. b) Đất rừng sản xuất của hộ gia đình, cá nhân nằm rải rác có quy mô diện tích ≤5.000m2 thì được áp dụng mức giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm cùng vị trí của khu vực đó. 6. Đối với đất trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Không phân vị trí, mà áp dụng chung mức giá bằng Vị trí 3 đất ở cùng khu vực. Trường hợp khu công nghiệp, cụm công nghiệp tiếp giáp đường quốc lộ, tỉnh lộ, các đường liên huyện có bề rộng, kết cấu mặt đường và mức độ thuận tiện về giao thông tương đương đường quốc lộ, tỉnh lộ thì áp dụng bằng Vị trí 2 của đường tương đương. 7. Đối với thửa đất phi nông nghiệp thuộc hẻm được nâng cấp (nhựa hóa, bê tông xi măng) do nhân dân đóng góp vốn: a) Trường hợp người sử dụng đất thực hiện các nghĩa vụ tài chính: Áp dụng mức giá cùng vị trí nhân với hệ số 0,8 trong thời gian 05 năm kể từ khi công trình được nghiệm thu đưa vào sử dụng. b) Trường hợp thực hiện việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: Áp dụng mức giá cùng vị trí theo hạ tầng hiện hữu. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy định này. Điều 10. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa đề xuất ý kiến trình UBND tỉnh quyết định./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN VÀ KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU GÓI THẦU SỐ 4.1 – KIỂM TOÁN CHI PHÍ DỰ ÁN HÀNG NĂM, DỰ ÁN: THIẾT LẬP HỆ THỐNG GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – GIAI ĐOẠN 2 (MESMARD-2) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/09/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Căn cứ Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội và Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư XDCB; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA; Căn cứ Quyết định số 562/QĐ-BNN-HTQT ngày 11/03/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Văn kiện dự án “Thiết lập hệ thống giám sát, đánh giá phục vụ công tác quản lý ngành nông nghiệp và PTNT – giai đoạn 2” (MESMARD-2); Căn cứ Quyết định số 1018/QĐ-BNN-XD ngày 21/4/2010 về việc phê duyệt Kế hoạch đấu thầu tổng thể dự án “Thiết lập hệ thống giám sát, đánh giá phục vụ công tác quản lý ngành Nông nghiệp và PTNT – giai đoạn 2 (MESMARD-2); Xét Tờ trình số 33/TTr-DA ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Văn phòng Ban quản lý dự án MESMARD-2; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Dự toán chi tiết gói thầu số 4.1: Kiểm toán chi phí dự án hàng năm với các nội dung chính sau: 1. Tên gói thầu: Gói thầu số 4.1. – Kiểm toán chi phí dự án hàng năm. 2. Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án “Thiết lập hệ thống giám sát và đánh giá phục vụ công tác quản lý ngành NN và PTNT – giai đoạn 2” (MESMARD-2), Vụ Kế hoạch – Bộ Nông nghiệp và PTNT. 3. Đơn vị lập Dự toán: Văn phòng Ban quản lý dự án MESMARD-2 4. Nội dung công việc: Kiểm toán Báo cáo tài chính của dự án, kiểm tra công tác quản lý tài chính, nghĩa vụ thuế và các sổ sách kế toán khác (theo điều khoản tham chiếu kèm theo – TOR). 5. Giai đoạn kiểm toán: Theo từng năm, thời gian từ tháng 3 năm 2010 đến tháng 2 năm 2015 (05 năm). 6. Thời gian dự kiến đấu thầu: tháng 12 năm 2010 7. Tổng dự toán gói thầu: 30.000 USD (Ba mươi nghìn đô la Mỹ) cho 05 năm kiểm toán. Tương đương với số tiền VNĐ quy đổi là 585.000.000 đồng. (Tỷ giá tạm tính 1 đô la Mỹ = 19.500 VNĐ) 8. Nguồn vốn: Nguồn hỗ trợ chính thức từ Cơ quan Hợp tác và Phát triển Thụy Sỹ (SDC) thông qua Dự án MESMARD-2. 9. Hình thức quản lý: Ban quản lý dự án MESMARD-2 trực tiếp quản lý. Điều 2. Phê duyệt Kế hoạch đấu thầu gói thầu số 4.1: Kiểm toán chi phí dự án hàng năm với những nội dung chính như sau: 1. Tên gói thầu: Gói thầu số 4.1 – Kiểm toán chi phí dự án hàng năm. 2. Nội dung công việc: Kiểm toán Báo cáo tài chính của dự án, kiểm tra công tác quản lý tài chính, nghĩa vụ thuế và các sổ sách kế toán khác (theo điều khoản tham chiếu kèm theo – TOR). 3. Thời gian dự kiến đấu thầu: tháng 12 năm 2010 4. Tổng dự toán gói thầu: 30.000 USD (Ba mươi nghìn đô la Mỹ) cho 05 năm kiểm toán. Tương đương với số tiền VNĐ quy đổi là 585.000.000 đồng. (Tỷ giá tạm tính 1 đô la Mỹ - 19.500 VNĐ) 5. Nguồn vốn: Nguồn hỗ trợ chính thức từ Cơ quan Hợp tác và Phát triển Thụy Sỹ (SDC) thông qua Dự án MESMARD-2 6. Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chỉ định thầu 7. Hình thức Hợp đồng: Trọn gói 8. Thời gian thực hiện hợp đồng: 05 năm. Điều 3. Giao Văn phòng Ban quản lý dự án MESMARD-2 chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện gói thầu theo Dự toán được duyệt và theo đúng chế độ, chính sách hiện hành tại thời điểm thực hiện làm căn cứ xét thầu, đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả gói thầu. Điều 4. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Giám đốc Ban quản lý dự án MESMARD và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ CƯƠNG THAM CHIẾU KIỂM TOÁN TRONG NƯỚC (Kèm theo Quyết định số 2006/QĐ-BNN-KH ngày 21 tháng 12 năm 2010) (áp dụng đối với công tác kiểm toán các dự án do SDC tài trợ, kiểm toán các Tổ chức Phi Chính phủ và kiểm toán các dự án thuộc các hợp đồng ủy thác có quản lý về vốn) 1. Các nguyên tắc cơ bản Công tác kiểm toán sẽ được thực hiện bởi một kiểm toán độc lập (là người không có mối quan hệ quyền lợi với những người có trách nhiệm về mặt pháp lý đối với dự án hoặc với tổ chức được kiểm toán), có bí quyết và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế (INTOSAL – Hiệp hội các Tổ chức Kiểm toán cao cấp, ISA – Tiêu chuẩn quốc tế về kiểm toán, và IFAC – Liên đoàn kế toán quốc tế), cũng như các tiêu chuẩn trong nước tại nước đang thực hiện nhiệm vụ này. 2. Mục đích của kiểm toán Mục đích của kiểm toán là: 2.1. Kiểm tra tính hợp thức về mặt tài chính, thông qua việc kiểm soát và đánh giá tính chính xác, tính toàn diện và công bằng của các giao dịch kế toán khác nhau, cả các giao dịch đầy đủ/toàn bộ hoặc giao dịch mẫu, theo đánh giá rủi ro và nhu cầu (trước và trong quá trình kiểm toán); 2.2. Kiểm tra tính đáp ứng các mục tiêu của dự án thông qua kiểm soát và đánh giá các giao dịch, chi tiêu và biên nhận so với các tài liệu dự án cơ bản (mô tả dự án, các chương trình hoạt động, các hợp đồng, ngân sách, v.v.); 2.3. Kiểm tra hiệu quả và hiệu quả kinh tế của hoạt động thông qua kiểm soát và đánh giá a) giảm chi phí các nguồn huy động cho các hoạt động, luôn đảm bảo chất lượng thích hợp. b) so sánh các chi phí theo các tỷ lệ ngân sách và kiểm soát, đánh giá các thuyết minh các chênh lệch; 2.4. Kiểm tra sự thích hợp, tính liên quan và hoạt động của Hệ thống Kiểm soát Nội bộ, thông qua kiểm soát và đánh giá a) tổ chức nội bộ (cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm, phương pháp, thủ tục, v.v.). b) tuân thủ và áp dụng các luật, quy định và hướng dẫn c) bảo vệ nguồn lực và tài sản d) tránh các sai sót và lỗi e) chất lượng và khả năng tồn tại của hệ thống thông tin và báo cáo 2.5. Kiểm tra sự tuân thủ các điều kiện hợp đồng của dự án (hoặc giai đoạn) của các bên tham gia ký hợp đồng. 2.6. Kiểm tra việc xem xét các lưu ý trong các báo cáo kiểm toán trước. 3. Tài liệu tham khảo Các tài liệu dưới đây được xem xét là tài liệu tham khảo cơ bản để thực hiện ủy quyền: + Pháp chế, đặc biệt là các pháp chế liên quan đến lĩnh vực tài chính và kiểm toán các tài khoản: + Các thỏa thuận phối hợp có liên quan đến dự án hoặc đến tổ chức được kiểm toán; + Giới thiệu nhiệm vụ và đề cương công tác cho các kiểm toán trong nước; + Ngân sách, kế hoạch tài chính, chương trình các hoạt động dự án; + thủ tục quản lý dự án; + tài liệu kế toán được kiểm toán; + các báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động của dự án; + các báo cáo kiểm toán giai đoạn trước; + bất kỳ tài liệu nào có liên quan đến dự án; + bất kỳ thông tin nào mà kiểm toán yêu cầu. 4. Chương trình kiểm toán Kiểm toán sẽ lập kế hoạch kiểm toán để đảm bảo kiểm toán tiêu chuẩn cao được hoàn thành một cách hiệu quả và kinh tế trong thời gian quy định.
2,031
127,569
Trên cơ sở thông tin thu nhận được trong giai đoạn chuẩn bị, kiểm toán sẽ xác định: + loại giao dịch được kiểm soát và phương pháp kiểm toán (toàn bộ hoặc chọn mẫu); + loại kiểm soát và ngày tương ứng; + số lần thăm viếng dự kiến. 5. Mô tả chi tiết nhiệm vụ 5.1. Đạt được công bố cung cấp thông tin đầy đủ của cấp quản lý cơ quan được kiểm toán Kiểm toán sẽ đạt được công bố bằng văn bản do cấp quản lý của cơ quan được kiểm toán ký, xác nhận: a) thông báo về trách nhiệm của cơ quan đối với việc lưu giữ tài khoản và tài liệu tài chính là đúng, đủ, hợp lý, tương ứng với các sự kiện có thật, đáp ứng các mục tiêu của dự án, tài liệu tham khảo (mô tả dự án, các hợp đồng, ngân sách, v.v.) và pháp chế của Nhà nước b) tất cả các báo cáo tài chính, tài liệu hỗ trợ và tài liệu khác, các biên bản và bất kỳ thông tin thích hợp nào cần thiết cho kiểm toán được cung cấp để kiểm toán tùy ý sử dụng c) tính trọn vẹn của thông tin có liên quan đến tài sản và hàng hóa d) Tính trọn vẹn của thông tin có liên quan đến tài chính đã nhận được hoặc chỉ liên quan đến giai đoạn kiểm toán, của dự án được kiểm toán KHÔNG BẮT BUỘC và phục vụ việc kiểm tra các báo cáo tài chính tổng hợp của cơ quan đó e) khả năng cung cấp thông tin và thuyết minh, bằng lời hoặc khẳng định bằng văn bản có thể được kiểm toán yêu cầu trong khi thực hiện nhiệm vụ của mình. Các báo cáo tài chính tổng hợp KHÔNG BẮT BUỘC, kể cả các bảng cân đối và các báo cáo lỗ lãi của dự án được gửi kèm trong các tuyên bố và tạo thành một phần không thể thiếu được của công bố đó. Công bố này sẽ được đưa vào báo cáo kiểm toán. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN CHI PHÍ THẨM TRA, PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Thông tư 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 1054/QĐ-BNN-TC ngày 9/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành quy chế quản lý kinh phí thẩm tra phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành; Căn cứ Quyết định số 1103/QĐ-BNN-XD ngày 28/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt điều chỉnh dự án Xây dựng Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt dự toán chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành: Dự án: Xây dựng Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc Chủ đầu tư: Viện trưởng Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc. Số tiền: 36.220.000 đồng (Ba sáu triệu, hai trăm hai mươi nghìn đồng chẵn) Dự toán chi tiết như phụ lục kèm theo. Điều 2. Viện trưởng Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc căn cứ vào dự toán được duyệt, số lượng thực tế, chế độ hiện hành liên quan đến tổ chức công tác thẩm tra để quyết định các khoản chi cụ thể, đảm bảo đầy đủ chứng từ hợp pháp để quyết toán. Ban quản lý dự án Xây dựng Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc căn cứ Quyết định số 1054/QĐ-BNN-TC ngày 09/4/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT làm thủ tục với Kho bạc nhà nước nơi giao dịch, thực hiện chi phí thẩm tra quyết toán dự án tại Ban quản lý. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Viện trưởng Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DỰ TOÁN CHI TIẾT CHI PHÍ THẨM TRA, PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH Dự án: Xây dựng Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc (Kèm theo Quyết định số 2001/QĐ-BNN-TC ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH ĐẶC TÍNH VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT THIẾT BỊ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 3329/QĐ-BNN-TCCB ngày 29/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT, Phê duyệt tiểu dự án đầu tư: Tăng cường đào tạo kỹ thuật và dạy nghề nông nghiệp Trường Trung học Thủy lợi 2 (nay là Trường Cao đẳng Công nghệ - Kinh tế và Thủy lợi Miền Trung) thuộc dự án khoa học công nghệ nông nghiệp – khoản vay 2283-VIE(SF), vay vốn ADB; Căn cứ Quyết định 604/QĐ-BNN-XD ngày 10 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định lập, thẩm định, kiểm tra, phê duyệt cấu hình kỹ thuật thiết bị thuộc tiểu hợp phần 1.3, tiểu hợp phần 3.2 Dự án: Khoa học công nghệ nông nghiệp (vay vốn ADB); Căn cứ Biên bản họp Hội đồng, thành lập theo Quyết định số 171/QĐ-CKT.TC-HC ngày 12/11/2010 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghệ - Kinh tế và Thủy lợi Miền Trung, ngày 25/11/2010; Xét Tờ trình số 60/TTr-CKT-AST-26 ngày 30/11/2010 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghệ - Kinh tế và Thủy lợi Miền Trung và hồ sơ kèm theo; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh đặc tính và thông số kỹ thuật thiết bị của các gói thầu số 8, 9, 10 của tiểu dự án “Tăng cường đào tạo kỹ thuật và dạy nghề nông nghiệp Trường Trung học Thủy lợi 2 (nay là Trường Cao đẳng Công nghệ - Kinh tế và Thủy lợi Miền Trung) thuộc dự án khoa học công nghệ nông nghiệp – khoản vay 2283-VIE(SF), vay vốn ADB”, như trong phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghệ - Kinh tế và Thủy lợi Miền Trung chịu trách nhiệm tổ chức mua sắm thiết bị theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Trưởng ban Quản lý Trung ương Dự án KHCN Nông nghiệp, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghệ - Kinh tế và Thủy lợi Miền Trung, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TU BỔ ĐÊ ĐIỀU THƯỜNG XUYÊN NĂM 2010 TỈNH HƯNG YÊN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định và sửa đổi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số 3059/QĐ-BNN-ĐĐ ngày 27/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Dự án đầu tư tu bổ đê điều thường xuyên năm 2010 tỉnh Hưng Yên; Công văn số 522/TCTL-ĐĐ ngày 30/8/2010 của Tổng cục Thủy lợi về việc điều chỉnh vị trí các hạng mục xây dựng điếm canh đê; Xét Tờ trình số 161/TTr-NN ngày 24/11/2010 của Sở Nông nghiệp và PTNT Hưng Yên đề nghị phê duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư Tu bổ đê điều thường xuyên năm 2010; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư tu bổ đê điều thường xuyên năm 2010 tỉnh Hưng Yên với những nội dung chủ yếu sau: 1. Địa điểm xây dựng: (Có phụ lục chi tiết kèm theo). 2. Khối lượng chính: - Đất đào, đắp: 19.260 m3 - Đá, gạch các loại: 1.467 m3 - Bê tông: 2.884 m3 - Thép: 4.5 tấn - Cát: 689 m3 - Vải lọc: 2.902 m2 3. Tổng mức đầu tư: 5.998.000.000 đồng (Năm tỷ chín trăm chín mươi tám triệu đồng). Trong đó: - Chi phí xây dựng: 5.322.000.000 đồng. - Chi khác: 676.000.000 đồng 4. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách Trung ương đầu tư do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý. Điều 2. Các nội dung khác thực hiện như Quyết định số 3059/QĐ-BNN-ĐĐ ngày 27/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Dự án đầu tư tu bổ đê điều thường xuyên năm 2010 tỉnh Hưng Yên. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Chủ đầu tư và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC KHỐI LƯỢNG, KINH PHÍ ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN TU BỔ ĐÊ ĐIỀU THƯỜNG XUYÊN NĂM 2010 TỈNH HƯNG YÊN (Kèm theo Quyết định số 3423/QĐ-BNN-TCTL ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG CÁC NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN NỘI DUNG XÂY DỰNG NHỎ, SỬA CHỮA LỚN NĂM 2010 CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN PHÚ THỌ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Quyết định số 430/QĐ-BNN-TC ngày 25/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn v/v duyệt kế hoạch sử dụng các nguồn kinh phí thực hiện nội dung xây dựng nhỏ, sửa chữa lớn năm 2010 của Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Phú Thọ; Xét đề nghị của Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Phú Thọ tại Tờ trình số 279/TCKT-CĐNPT ngày 15/12/2010 v/v đề nghị phê duyệt điều chỉnh kế hoạch sửa chữa lớn, xây dựng nhỏ năm 2010 và hồ sơ kèm theo; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính,
2,177
127,570
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh kế hoạch mua sắm, sửa chữa lớn và kế hoạch từ các nguồn kinh phí năm 2010 của Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Phú Thọ, tổng kinh phí: 8.790 triệu đồng (Tám tỷ bảy trăm chín mươi triệu đồng), chi tiết theo biểu đính kèm. Điều 2. Căn cứ kế hoạch được điều chỉnh, Thủ trưởng đơn vị thực hiện theo đúng quy định tại Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Phú Thọ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU CHI TIẾT ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG CÁC NGUỒN KINH PHÍ NĂM 2010 (Kèm theo Quyết định số 3427/QĐ-BNN-TC ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Đơn vị: Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Phú Thọ ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN HOÀN THÀNH BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 và số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999; Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu; Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng; Căn cứ Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 9 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước và Thông tư số 98/2007/TT-BTC ngày 9 tháng 08 năm 2007 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 9 tháng 4 năm 2007; Căn cứ Quyết định số 2188/QĐ-BNN-KHCN ngày 31/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt dự án đầu tư; Quyết định số 3302/QĐ-BNN-KHCN ngày 01/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt điều chỉnh dự án; Căn cứ Quyết định số 240/VNNMN-QĐ ngày 09/11/2006 của Viện trưởng Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam phê duyệt thiết kế kỹ thuật – Tổng dự toán; Quyết định số 545/QĐ-VNNMN ngày 27/5/2008 của Viện trưởng Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam phê duyệt điều chỉnh thiết kế kỹ thuật – Tổng dự toán. Căn cứ các Quyết định phê duyệt và bổ sung kết quả trúng thầu; Biên bản nghiệm thu công trình (hạng mục công trình) hoàn thành; Bản đối chiếu số liệu cấp vốn, thanh toán vốn đầu tư với Kho bạc Nhà nước thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ báo cáo kiểm toán số 1358/2009/BCXD-CPA ngày 30/5/2009 của Công ty TNHH Công ty kiểm toán và kế toán Hà Nội; Căn cứ Tờ trình số 98/VNNMN ngày 15/3/2010 của Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam về việc phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành; Căn cứ Biên bản thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành ngày 17/3/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành: Dự án: Đầu tư thiết bị các phòng thí nghiệm Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam. Chủ đầu tư: Viện trưởng Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam. Địa điểm thực hiện dự án: 121 Nguyễn Bỉnh Khiêm – phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian khởi công – hoàn thành: 2006 – 2008. Điều 2. Kết quả đầu tư: 1. Nguồn vốn đầu tư: Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Chi phí đầu tư: Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Chi tiết như phụ lục số 1 kèm theo) 3. Chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản (nếu có): Không 4. Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (Chi tiết như phụ lục số 2 kèm theo) Điều 3. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị liên quan: 1. Trách nhiệm của đơn vị Chủ đầu tư: Viện trưởng Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam. - Được phép tất toán nguồn và chi phí đầu tư cho Dự án hoàn thành trên hệ thống sổ sách kế toán với giá trị là: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Tổng các khoản công nợ tính đến ngày 15/3/2010: Không 2. Trách nhiệm của đơn vị nhận bàn giao: Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam. Được phép ghi tăng tài sản và quản lý theo dõi theo chế độ kế toán hiện hành, với giá trị tài sản cố định là 12.326.711.658 đồng, tài sản lưu động là 1.601.439.270 đồng (phụ lục số 2 kèm theo). 3. Các nghiệp vụ thanh toán khác: Tổng vốn đầu tư đã thanh toán là 13.928.150.928 đồng, trong đó vốn Ngân sách nhà nước là 13.917.460.928 đồng; nguồn vốn khác là 10.690.000 đồng bằng nguồn kinh phí giải tỏa đền bù do UBND thành phố HCM cấp còn kết dư tại Viện để thanh toán chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và môi trường, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Viện trưởng Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 KẾT QUẢ QUYẾT TOÁN THEO HẠNG MỤC VÀ THÀNH PHẦN CHI PHÍ DỰ ÁN: ĐẦU TƯ THIẾT BỊ CÁC PHÒNG THÍ NGHIỆM VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP MIỀN NAM (Kèm theo Quyết định số 2003/QĐ-BNN-TC ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 GIÁ TRỊ TÀI SẢN HÌNH THÀNH QUA ĐẦU TƯ DỰ ÁN: ĐẦU TƯ THIẾT BỊ CÁC PHÒNG THÍ NGHIỆM VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP MIỀN NAM (Kèm theo Quyết định số 2003/QĐ-BNN-TC ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HỌC SINH BÁN TRÚ VÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quyết định này Quy định về một số chính sách hỗ trợ đối với: - Học sinh tiểu học và trung học cơ sở bán trú đang học tại các trường phổ thông dân tộc bán trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và học sinh bán trú đang học trong các trường tiểu học và trung học cơ sở công lập khác ở vùng này; - Trường phổ thông dân tộc bán trú. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Trường phổ thông dân tộc bán trú là trường chuyên biệt, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập cho con em dân tộc thiểu số, con em gia đình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng này bao gồm trường phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học có trên 50% học sinh là người dân tộc thiểu số và có từ 25% trở lên số học sinh ở bán trú, trường phổ thông dân tộc bán trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở có trên 50% học sinh là người dân tộc thiểu số và có từ 50% trở lên số học sinh ở bán trú, trường phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở có trên 50% học sinh là người dân tộc thiểu số và có từ 50% trở lên số học sinh ở bán trú. 2. Học sinh bán trú là học sinh đang học tại các trường phổ thông dân tộc bán trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; trường tiểu học và trung học cơ sở công lập khác ở vùng này, được Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt cho phép ở lại trường để học tập trong tuần do không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày. 3. Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là vùng được quy định tại Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa; Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội, các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II); Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II; Quyết định số 1105/2009/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách các xã hoàn thành mục tiêu, ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II; Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững tại 62 huyện nghèo và các Quyết định khác của Thủ tướng bổ sung (nếu có). Điều 3. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ và mức hỗ trợ 1. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ a) Học sinh bán trú đang học tại các trường phổ thông dân tộc bán trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các trường tiểu học, trường trung học cơ sở công lập khác ở vùng này do nhà ở xa trường, địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn, không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày;
2,074
127,571
b) Trường phổ thông dân tộc bán trú được quy định tại khoản 1 Điều 2 của Quyết định này. 2. Mức hỗ trợ a) Học sinh bán trú được hỗ trợ: - Hỗ trợ tiền ăn: học sinh bán trú, mỗi tháng được hỗ trợ bằng 40% mức lương tối thiểu chung và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh; - Hỗ trợ nhà ở: học sinh bán trú được ở trong khu bán trú của nhà trường; đối với những học sinh phải tự lo chỗ ở, mỗi tháng được hỗ trợ bằng 10% mức lương tối thiểu chung và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh; - Đối với học sinh bán trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nếu có nhiều mức hỗ trợ cho cùng một chính sách thì học sinh bán trú chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất. b) Trường phổ thông dân tộc bán trú được hỗ trợ, đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị, bao gồm: - Nhà ở, giường nằm, nhà bếp, phòng ăn, nhà tắm, công trình vệ sinh, công trình nước sạch và các thiết bị kèm theo cho học sinh bán trú được xây dựng theo tiêu chuẩn thiết kế trường học hiện hành; - Hằng năm nhà trường được mua sắm, bổ sung, sửa chữa dụng cụ thể dục, thể thao, nhạc cụ, ti vi, phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao cho học sinh bán trú với mức 100.000đ/học sinh bán trú/năm học; - Hằng năm, nhà trường lập tủ thuốc dùng chung cho khu bán trú, có các loại thuốc thông thường với cơ số thuốc đủ đáp ứng yêu cầu phòng bệnh và xử lý những trường hợp cấp cứu đột xuất với mức hỗ trợ 50.000đ/học sinh bán trú/năm học. Điều 4. Nguồn, quản lý và sử dụng kinh phí 1. Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ cho học sinh bán trú và hỗ trợ xây dựng cơ bản, mua sắm thiết bị cho trường phổ thông dân tộc bán trú do ngân sách nhà nước đảm bảo được cân đối trong nguồn kinh phí chi cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo được giao trong kế hoạch hằng năm theo nguyên tắc ngân sách trung ương hỗ trợ 100% nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ nói trên cho các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương và các địa phương có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương từ 5% trở xuống. Các địa phương còn lại chủ động tự cân đối ngân sách địa phương để thực hiện. 2. Việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ được thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú; b) Kiểm tra, đánh giá, tổng hợp tình hình thực hiện trên phạm vi cả nước, hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Bộ Tài chính: a) Bố trí kinh phí chi thường xuyên hỗ trợ các địa phương thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh bán trú quy định tại quyết định này trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành liên quan kiểm tra việc sử dụng kinh phí của địa phương. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Bố trí nguồn kinh phí xây dựng cơ bản để thực hiện chính sách hỗ trợ trường phổ thông dân tộc bán trú trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành liên quan kiểm tra việc sử dụng kinh phí xây dựng cơ sở vật chất cho trường phổ thông dân tộc bán trú của địa phương. 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: a) Chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, các ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện quy hoạch mạng lưới, xây dựng kế hoạch phát triển trường phổ thông dân tộc bán trú trên địa bàn; b) Phê duyệt chỉ tiêu học sinh bán trú hằng năm, làm cơ sở cho việc xây dựng dự toán kinh phí và thực hiện chính sách; c) Huy động nguồn lực của địa phương, các tổ chức trong và ngoài nước để hỗ trợ học sinh bán trú, trường phổ thông dân tộc bán trú; d) Thường xuyên kiểm tra, giám sát đảm bảo việc thực hiện các chính sách đúng đối tượng, không để xảy ra thất thoát, tiêu cực, hằng năm báo cáo kết quả thực hiện cho Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thủ tướng Chính phủ. Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2011. Chế độ hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú quy định tại Quyết định này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổ trưởng Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa các thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của Ngân hàng Chính sách xã hội kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Giao Ngân hàng Chính sách xã hội và các bộ, ngành liên quan trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm triển khai thực hiện theo đúng nội dung và thời hạn quy định tại Phương án đơn giản hóa thủ tục giải quyết công việc đã được Chính phủ thông qua tại Điều 1 của Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, Ngân hàng Chính sách xã hội chủ động phát hiện và kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan thuộc thẩm quyền hoặc đề nghị bằng văn bản, gửi Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ về các luật, pháp lệnh, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính liên quan đến thủ tục giải quyết công việc cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ để thực hiện Phương án đơn giản hóa thủ tục giải quyết công việc được Chính phủ thông qua tại Điều 1 của Nghị quyết này. Điều 3. Đối với những thủ tục giải quyết công việc được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ áp dụng hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản theo trình tự, thủ tục rút gọn để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành. Trường hợp cần áp dụng một văn bản để sửa một văn bản, giao Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ xem xét, quyết định theo thẩm quyền. Điều 4. Giao Văn phòng Chính phủ kiểm tra, đôn đốc thực hiện và tổng hợp vướng mắc của Ngân hàng Chính sách xã hội và các bộ, ngành liên quan để kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong quá trình thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục giải quyết công việc đã được Chính phủ thông qua tại Nghị quyết này. Điều 5. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA CÁC THỦ TỤC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 64/NQ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ) DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT: Tổ TK&VV: Tổ Tiết kiệm và vay vốn NHCSXH: Ngân hàng Chính sách xã hội UBND: Ủy ban nhân dân CMND: Chứng minh thư nhân dân CSSXKD: Cơ sở sản xuất kinh doanh I. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA 1. Thủ tục thành lập Tổ Tiết kiệm và vay vốn (B-NCS-108707-TT) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục: Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, UBND xã hoàn tất thủ tục xem xét và phê duyệt đơn thành lập Tổ TK&VV. 2. Thủ tục phê duyệt cho vay đối với hộ nghèo (B-NCS-108891-TT) 3. Thủ tục phê duyệt cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài (B-NCS-108910-TT) 4. Thủ tục phê duyệt cho vay hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở (B-NCS-109010-TT) a) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục: 03 ngày làm việc kể từ ngày NHCSXH cấp huyện nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn theo quy định. b) Sửa đổi Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu 01/TD): - Bỏ những yếu tố như "Số tiền trả nợ, lãi suất, lãi suất nợ quá hạn, lãi tiền vay …" trên phần quy định của người vay và bổ sung thêm "Kỳ hạn trả nợ, Số tiền trả nợ và lãi tiền vay được trả định kỳ hàng tháng, vào ngày …" vào phần phê duyệt của ngân hàng. - Bỏ xác nhận của Tổ trưởng Tổ TK&VV, chữ ký người thừa kế và phần kê khai về người thừa kế. 5. Thủ tục phê duyệt cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn (B-NCS-108943-TT) a) Trình tự thực hiện: bỏ bước bình xét tại Tổ TK&VV "bình xét công khai, dân chủ theo thứ tự ưu tiên, đối tượng chính sách, người khó khăn hơn được vay vốn trước (trường hợp nguồn vốn chưa đủ để cho vay)" b) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục: 03 ngày làm việc kể từ ngày NHCSXH cấp huyện nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn theo quy định. c) Sửa đổi Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu 01/TD) tương tự như thủ tục số B-NCS-108891-TT. 6. Thủ tục phê duyệt cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2008-2010 (B-NCS-109085-TT) a) Sửa ý 2 bước 1 trong trình tự thực hiện theo hướng: Khi người vay có nhu cầu vay vốn, người vay viết Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sản xuất (mẫu số 01/TD) gửi cho Tổ TK&VV. b) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục: 03 ngày làm việc kể từ ngày NHCSXH cấp huyện nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn theo quy định.
2,085
127,572
c) Sửa đổi Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu 01/TD) tương tự như thủ tục số B-NCS-108891-TT d) Bỏ "phương thức cho vay tín chấp bằng các tổ chức đoàn thể quần chúng" 7. Thủ tục phê duyệt cho vay ưu đãi lãi suất đối với hộ nghèo tại 61 huyện nghèo (B-NCS-109124-TT) a) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục: 03 ngày làm việc kể từ ngày NHCSXH cấp huyện nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn theo quy định. b) Sửa đổi Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu 01B/TD): - Bỏ những yếu tố như "Số tiền trả nợ, lãi suất, lãi suất nợ quá hạn, lãi tiền vay …" trên phần quy định của người vay và bổ sung thêm "Kỳ hạn trả nợ, Số tiền trả nợ và lãi tiền vay được trả định kỳ hàng tháng, vào ngày …" vào phần phê duyệt của ngân hàng. - Bỏ xác nhận của Tổ trưởng Tổ TK&VV (Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), chữ ký người thừa kế và phần kê khai về người thừa kế. c) Sửa yêu cầu, điều kiện "Chủ hộ hoặc người được ủy quyền có năng lực hành vi dân sự đầy đủ là người đại diện cho hộ gia đình trong quan hệ tín dụng với ngân hàng" thành "Chủ hộ hoặc người được ủy quyền là người đại diện cho hộ gia đình trong quan hệ tín dụng với ngân hàng" (bỏ cụm từ "có năng lực hành vi dân sự đầy đủ"). 8. Thủ tục phê duyệt cho vay đối với Dự án vay vốn quỹ OPEC (B-NCS-109152-TT) Bãi bỏ thủ tục này, trường hợp có phát sinh trong thực tế sẽ áp dụng quy trình cho vay hộ nghèo. 9. Thủ tục cho vay lưu vụ đối với hộ nghèo (B-NCS-109175-TT) a) Trong nội dung Giấy đề nghị cho vay lưu vụ (mẫu số 07/TD) bỏ dòng: Thuộc tổ chức Hội ……………… quản lý. b) Sửa đổi văn bản hướng dẫn quy trình cho vay lưu vụ theo hướng "Khi có nhu cầu vay lưu vụ, trước 05 ngày đến hạn trả nợ cuối cùng, hộ nghèo làm giấy đề nghị vay lưu vụ (mẫu số 07/TD) gửi tổ trưởng Tổ TK&VV xác nhận và chuyển cho NHCSXH". 10. Thủ tục phê duyệt cho vay đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn mồ côi cả cha lẫn mẹ, hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động (B-NCS-109348-TT) 11. Thủ tục phê duyệt cho vay đối với học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn thông qua hộ gia đình (B-NCS-109390-TT) a) Quy định thời hạn trả kết quả: 03 ngày làm việc kể từ ngày NHCSXH nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Sửa đổi Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu 01/TD) tương tự như thủ tục số B-NCS-108891-TT. c) Sửa đổi Giấy xác nhận (mẫu 01/TDSV): Sửa gạch đầu dòng cuối cùng thành :"Số tài khoản của Nhà trường …, tại Ngân hàng …". 12. Thủ tục thẩm định, phê duyệt cho vay giải quyết việc làm đối với Hộ gia đình thuộc nguồn vốn do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Liên minh các Hợp tác xã Việt Nam; Hội người mù Việt Nam và Bộ Quốc phòng quản lý (B-NCS-109449-TT) 13. Thủ tục thẩm định, phê duyệt cho vay giải quyết việc làm đối với nhóm hộ gia đình thuộc nguồn vốn do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Liên minh các Hợp tác xã Việt Nam; Hội người mù Việt Nam và Bộ Quốc phòng quản lý mức vay đến 100 triệu đồng (B-NCS-109482-TT) 14. Thủ tục thẩm định, phê duyệt cho vay giải quyết việc làm đối với nhóm hộ gia đình thuộc nguồn vốn do Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Liên minh các Hợp tác xã Việt Nam; Hội người mù Việt Nam và Bộ Quốc phòng quản lý mức vay từ 100 đến 500 triệu đồng (B-NCS-109547-TT) 15. Thủ tục thẩm định, phê duyệt cho vay giải quyết việc làm đối với Hộ gia đình thuộc nguồn vốn do UBND cấp tỉnh quản lý (B-NCS-109593-TT) 16. Thủ tục thẩm định, phê duyệt cho vay giải quyết việc làm đối với Hộ gia đình thuộc nguồn vốn do các tổ chức chính trị - xã hội Hội nông dân, Hội phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên quản lý (B-NCS-109603-TT) 17. Thủ tục thẩm định, phê duyệt cho vay giải quyết việc làm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc nguồn vốn do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hội Người mù Việt Nam và Bộ Quốc phòng quản lý mức cho vay đến 30 triệu đồng (B-NCS-109828-TT) 18. Thủ tục thẩm định, phê duyệt cho vay giải quyết việc làm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc nguồn vốn do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hội Người mù Việt Nam và Bộ Quốc phòng quản lý mức cho vay trên 30 đến 100 triệu đồng (B-NCS-109939-TT) 19. Thủ tục thẩm định, phê duyệt cho vay giải quyết việc làm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc nguồn vốn do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hội Người mù Việt Nam và Bộ Quốc phòng quản lý mức cho vay trên 100 đến 500 triệu đồng (B-NCS-109966-TT) a) Số lượng hồ sơ: quy định 01 bộ b) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong đó: - Thẩm định trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Phê duyệt cho vay trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. c) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đối với dự án mà người vay là chủ dự án và có tham gia Tổ TK&VV thì trên mẫu "Dự án vay vốn quỹ cho vay giải quyết việc làm" bỏ yêu cầu xác nhận của Ủy ban nhân dân xã. - Đối với dự án nhóm hộ thì trên "Đơn tham gia dự án vay vốn giải quyết việc làm" bỏ yêu cầu xác nhận của Ủy ban nhân dân xã về địa chỉ cư trú hợp pháp của hộ vay vốn. 20. Thẩm định, phê duyệt cho vay giải quyết việc làm đối với các cơ sở SXKD từ nguồn vốn do UBND tỉnh quản lý mức cho vay đến 30 triệu đồng (B-NCS-110088-TT) 21. Thẩm định, phê duyệt cho vay giải quyết việc làm đối với các cơ sở SXKD thuộc nguồn vốn do UBND tỉnh quản lý mức cho vay trên 30 triệu đến 100 triệu đồng (B-NCS-110103-TT) 22. Thẩm định, phê duyệt cho vay giải quyết việc làm đối với các cơ sở SXKD từ nguồn vốn do UBND tỉnh quản lý mức cho vay trên 100 triệu đến 500 triệu đồng (B-NCS-110115-TT) a) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: - Thay "Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề (đối với Hộ kinh doanh cá thể; Hợp tác xã; Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Luật doanh nghiệp; Cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật)" bằng một trong các giấy tờ sau: + Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với Hợp tác xã, Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Luật doanh nghiệp đăng ký trước ngày 01 tháng 6 năm 2010) + Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế. + Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với Hợp tác xã, Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Luật doanh nghiệp đăng ký từ ngày 01 tháng 6 năm 2010). + Giấy chứng nhận CSSXKD dành riêng cho người tàn tật. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong đó: - Thẩm định trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Phê duyệt cho vay trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. c) Sửa đổi mẫu đơn, mẫu tờ khai "Dự án vay vốn" (mẫu số 1a): Tại phần III Nội dung dự án: Sửa đổi "Điểm 8. Tài sản thế chấp: (ghi cụ thể tài sản và giá trị)" thành "Điểm 8. Tài sản thế chấp (chỉ áp dụng đối với khoản vay trên 30 triệu): (ghi cụ thể tài sản và giá trị)" 23. Thủ tục thẩm định, phê duyệt cho vay giải quyết việc làm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh dành riêng cho người lao động là người tàn tật mức cho vay đến 30 triệu đồng (B-NCS-110128-TT) 24. Thủ tục thẩm định, phê duyệt cho vay giải quyết việc làm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh dành riêng cho người lao động là người tàn tật mức cho vay trên 30 triệu đến 100 triệu đồng (B-NCS-110174-TT) 25. Thủ tục thẩm định cho vay giải quyết việc làm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh dành riêng cho người lao động là người tàn tật mức cho vay trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng (B-NCS-110190-TT) a) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Sửa đổi quy định Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề thành Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với Hợp tác xã, Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Luật doanh nghiệp đăng ký trước ngày 01 tháng 6 năm 2010) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với Hợp tác xã, Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Luật doanh nghiệp đăng ký từ ngày 01 tháng 6 năm 2010) hoặc Giấy chứng nhận CSSXKD dành riêng cho người tàn tật. - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Sửa đổi mẫu đơn, mẫu tờ khai "Dự án vay vốn" (mẫu số 1a): Tại phần III. Nội dung dự án: Sửa đổi "Điểm 8. Tài sản thế chấp: (ghi cụ thể tài sản và giá trị)" thành "Điểm 8. Tài sản thế chấp (chỉ áp dụng đối với khoản vay trên 30 triệu): (ghi cụ thể tài sản và giá trị)" c) Bãi bỏ yêu cầu, điều kiện: "Các cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người lao động là người tàn tật có quy chế hoạt động hoặc điều lệ phù hợp với số lượng lao động là người tàn tật". 26. Thủ tục phê duyệt cho vay đối với Hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn mức cho vay đến 30 triệu đồng (B-NCS-110200-TT) 27. Thủ tục phê duyệt cho vay đối với Hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn mức cho vay trên 30 triệu đến 100 triệu đồng (B-NCS-110233-TT) a) Thời hạn giải quyết: Sau 30 ngày làm việc kể từ ngày NHCSXH nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Sửa đổi Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu 01/TD) tương tự như thủ tục số B-NCS-108891-TT. c) Sửa đổi Mẫu 05/TD (Khế ước nhận nợ kiêm cam kết bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay) và Mẫu 05A/TD (Khế ước nhận nợ kiêm cam kết bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay bổ sung): Bỏ quy định "Họ và tên người thừa kế: ………. CMND …. Nơi cấp …".
2,059
127,573
d) Quy định số lượng Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (mẫu số 03/TD): 02 liên. 28. Thủ tục phê duyệt cho vay nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long đối với Hộ gia đình vay vốn để tự xây dựng nhà ở (B-NCS-110287-TT) 29. Thủ tục phê duyệt cho vay nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long đối với Hộ gia đình vay vốn để mua trả chậm nhà ở (B-NCS-110315-TT) a) Sửa đổi, bổ sung cách thức thực hiện: Người vay nộp hồ sơ đề nghị vay vốn cho Tổ TK&VV. Tổ TK&VV gửi bộ hồ sơ xin vay tới NHCSXH cấp huyện nơi cho vay để làm thủ tục phê duyệt cho vay. b) Bỏ các quy định trong thành phần, số lượng hồ sơ: - Biên bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc nhà ở đã được xây dựng hoàn chỉnh theo quy định của UBND cấp tỉnh: 01 liên (với trường hợp hộ vay vốn tự xây dựng nhà ở) - Danh sách hộ dân được vay vốn từ NHCSXH để tự xây dựng nhà ở do UBND tỉnh hoặc ủy quyền cho UBND huyện phê duyệt: 01 liên. c) Sửa đổi Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu 01/TD) tương tự như thủ tục số B-NCS-108891-TT. d) Bỏ yêu cầu, điều kiện: "Nhà ở đã được xây dựng hoàn chỉnh theo quy định của UBND cấp tỉnh". 30. Thủ tục phê duyệt cho vay nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long đối với Doanh nghiệp làm nhà bán trả chậm cho hộ dân (B-NCS-110330-TT) a) Bỏ các tài liệu sau trong hồ sơ pháp lý: - Quyết định thành lập doanh nghiệp (nếu có) - Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp; - Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị (nếu có), Tổng Giám đốc (Giám đốc), Kế toán trưởng; - Giấy phép hành nghề (nếu có); - Các giấy tờ về đăng ký mẫu dấu, chữ ký và mở tài khoản theo hướng dẫn của NHCSXH. b) Quy định rõ hình thức pháp lý của Hồ sơ kinh tế: - Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt là đơn vị sản xuất nhà ở bán trả chậm cho dân (bản sao có chứng thực); - Hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp và đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh giao thực hiện việc quản lý xây dựng các cụm tuyến dân cư và nhà ở (bản sao công chứng). a) Hồ sơ vay vốn: - Số lượng 01 bộ. - Quy định rõ "Các chứng từ có liên quan khác (nếu có)". d) Hồ sơ pháp lý, Hồ sơ kinh tế: bản sao công chứng/chứng thực và gửi NHCSXH 01 bộ. 31. Thủ tục phê duyệt cho vay đối với Hộ gia đình sử dụng lao động là người sau cai nghiện ma túy (B-NCS-110334-TT) 32. Thủ tục phê duyệt cho vay đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và doanh nghiệp sử dụng lao động là người sau cai nghiện ma túy mức vay đến 30 triệu đồng (B-NCS-110426-TT) 33. Thủ tục phê duyệt cho vay đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và doanh nghiệp sử dụng lao động là người sau cai nghiện ma túy mức vay trên 30 triệu đồng đến 500 triệu (B-NCS-110447-TT) a) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: - Sửa quy định Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề thành Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với Hợp tác xã, Doanh nghiệp vừa và nhỏ) hoạt động theo Luật doanh nghiệp đăng ký trước ngày 01 tháng 6 năm 2010) hoặc Giấy chứng nhận CSSXKD dành riêng cho người tàn tật". - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ b) Quy định thời hạn giải quyết "trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày NHCSXH cấp huyện nhận được đủ hồ sơ theo quy định" c) Sửa đổi "Dự án vay vốn" (mẫu số 1a): Tại phần III. nội dung dự án: Sửa đổi "Điểm 8. Tài sản thế chấp: (ghi cụ thể tài sản và giá trị)" thành "Điểm 8. Tài sản thế chấp (chỉ áp dụng đối với khoản vay trên 30 triệu): (ghi cụ thể tài sản và giá trị)". 34. Thủ tục phê duyệt cho vay Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (B-NCS-110455-TT) a) Thời hạn trả kết quả là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ vay vốn theo quy định. b) Sửa đổi Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu 01/TD) tương tự như thủ tục số B-NCS-108891-TT. c) Quy định số lượng Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (mẫu số 03/TD) là 02 liên. 35. Thủ tục phê duyệt cho vay Dự án đa dạng hóa thu nhập nông thôn tại tỉnh Tuyên Quang (RIDP) (B-NCS-110474-TT) a) Thời hạn trả kết quả là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ vay vốn theo quy định. b) Sửa đổi Mẫu 02/RIDP: - Thay thế tập hợp từ "Đồng chịu trách nhiệm liên đới" bằng cụm từ "thực hiện nghĩa vụ dân sự liên đới" ở phần IV-Các cam kết. - Bỏ xác nhận của UBND và Ngân hàng vì hai cơ quan này đã xác nhận trên mẫu 03/RIDP. c) Sửa đổi Mẫu 01/RIDP: Bỏ quy định "Họ tên người thừa kế: … quan hệ với chủ hộ" và "Người thừa kế ký tên, hoặc điểm chỉ". 36. Thủ tục cho vay Dự án toàn dân tham gia quản lý nguồn lực tỉnh Tuyên Quang (IFAD) (B-NCS-110485-TT) a) Thời hạn trả kết quả là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ vay vốn theo quy định. b) Sửa đổi Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu 01/TD) tương tự như thủ tục số B-NCS-108891-TT. c) Quy định số lượng Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (mẫu số 03/TD) là 02 liên. d) Bỏ yêu cầu, điều kiện "Người vay cư trú hợp pháp tại địa phương nơi NHCSXH cấp huyện cho vay" đ) Bổ sung thêm yêu cầu, điều kiện: Người vay là phụ nữ và các nhóm không chính thức của họ trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp nhẹ, bảo đảm tối thiểu 30% các khoản vay của Dự án. 37. Thẩm định, phê duyệt cho vay Dự án phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn Ngân hàng tái thiết Đức (KFW) mức vay dưới 200 triệu đồng (B-NCS-110495-TT) 38. Thẩm định, phê duyệt cho vay Dự án phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn Ngân hàng tái thiết Đức (KFW) mức vay trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng (B-NCS-110507-TT) a) Bỏ các tài liệu sau trong hồ sơ pháp lý: - Quyết định thành lập doanh nghiệp (nếu có); - Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng. - Giấy phép hành nghề (nếu có). - Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập. - Điều lệ Doanh nghiệp; - Các giấy tờ về đăng ký mẫu dấu, chữ ký và mở tài khoản. b) Bỏ "Kế hoạch sản xuất kinh doanh định kỳ" trong hồ sơ kinh tế. c) Quy định rõ hoặc bỏ quy định "Các tài liệu và chứng từ có liên quan" và "Hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định" d) Thay quy định công chứng Hồ sơ pháp lý, Hồ sơ kinh tế bằng bản sao có chứng thực. đ) Bỏ các yêu cầu, điều kiện: - Doanh nghiệp có năng lực pháp luật dân sự; - Doanh nghiệp có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp; - Doanh nghiệp có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. 39. Phê duyệt cho vay Dự án bảo vệ và phát triển những vùng đất ngập nước ven biển miền Nam Việt Nam (CWPD) tại các tỉnh Trà Vinh, Bạc Liêu, Sóc Trăng và Cà Mau (B-NCS-110512-TT) a) Quy định số lượng Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (mẫu số 03/TD) là 02 liên. b) Thời hạn giải quyết 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ vay vốn theo quy định. c) Sửa đổi Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu 01/TD) tương tự như thủ tục số B-NCS-108891-TT. d) Bỏ yêu cầu, điều kiện "Người vay cư trú hợp pháp tại địa phương". đ) Bổ sung thêm yêu cầu, điều kiện: "Hộ vay vốn được tập huấn về các biện pháp bảo vệ rừng ngập mặn" và "Hộ vay vốn cam kết bảo vệ rừng ngập mặn". 40. Thủ tục phê duyệt cho vay Dự án phát triển ngành Lâm nghiệp vay vốn Ngân hàng thế giới đối với Hộ vay tham gia Tổ Tiết kiệm và vay vốn mức vay dưới 30 triệu đồng (B-NCS-110543-TT) 41. Thủ tục phê duyệt cho vay Dự án phát triển ngành Lâm nghiệp vay vốn Ngân hàng thế giới đối với Hộ vay tham gia Tổ Tiết kiệm và vay vốn mức vay từ 30 triệu trở lên (B-NCS-110559-TT) 42. Thủ tục phê duyệt cho vay Dự án phát triển ngành Lâm nghiệp vay vốn Ngân hàng thế giới đối với Hộ vay không tham gia tổ TK&VV mức vay dưới 30 triệu đồng (B-NCS-110567-TT) 43. Thủ tục phê duyệt cho vay Dự án phát triển ngành Lâm nghiệp vay vốn Ngân hàng thế giới đối với Hộ vay không tham gia tổ TK&VV mức vay từ 30 triệu đồng trở lên (B-NCS-110574-TT) a) Bỏ các tài liệu sau: - Photocopy sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân. - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp. - Biên bản nghiệm thu rừng đã trồng. b) Thời hạn trả kết quả là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ vay vốn như quy định. c) Bỏ các nội dung sau trong Mẫu 01/FSDP: - "Họ tên người thừa kế: ………., quan hệ với người đề nghị vay: ……… CMND số: …………..; cấp ngày: ……../…..../…….., tại: ……….;" - Người thừa kế (Ký tên hoặc điểm chỉ) - Tổ trưởng Tổ TK&VV (Ký ghi rõ họ tên) d) Bỏ các yêu cầu, điều kiện sau trong thủ tục số B-NCS-110574-TT và B-NCS-110543-TT: - Có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự. - Mục đích vay vốn phải hợp pháp và phù hợp với thực tiễn trồng rừng Dự án. - Có khả năng tài chính để chi trả khoản nợ trong thời gian cam kết. Không có nợ quá hạn trên 6 tháng hoặc nợ khó đòi tại NHCSXH nơi cho vay. - Có vốn tự có tham gia: Phần tham gia của người vay: tối thiểu 25% chi phí của phương án trồng rừng dưới các hình thức: bằng tiền, hiện vật. Đối với trường hợp vay vốn để tiếp tục trồng, chăm sóc rừng đã được trồng trước đây hoặc rừng đã nhận chuyển nhượng thì diện tích rừng trồng trước đây đã được nghiệm thu bởi Ban thực hiện dự án huyện. đ) Ngoài ra, bỏ yêu cầu, điều kiện sau trong thủ tục số B-NCS-110543-TT: Có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú tại xã thực hiện Dự án. 44. Thủ tục thẩm định, phê duyệt cho vay vốn theo Quyết định số 30/2009/QĐ-TTg ngày 23/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp người lao động bị mất việc làm tại các doanh nghiệp trong nước gặp khó khăn do suy giảm kinh tế vay vốn từ chương trình cho vay giải quyết việc làm đối với hộ gia đình thuộc nguồn vốn do các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên) quản lý (B-NCS-110611-TT)
2,090
127,574
45. Thủ tục thẩm định, phê duyệt cho vay vốn theo Quyết định số 30/2009/QĐ-TTg ngày 23/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp người lao động đi làm việc ở nước ngoài bị mất việc làm do doanh nghiệp gặp khó khăn phải về nước trước thời hạn do suy giảm kinh tế vay vốn từ chương trình cho vay giải quyết việc làm đối với hộ gia đình thuộc nguồn vốn do các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên) quản lý (B-NCS-110624-TT) 46. Thủ tục thẩm định, phê duyệt cho vay theo Quyết định số 30/2009/QĐ-TTg ngày 23/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp người lao động bị mất việc làm tại các doanh nghiệp trong nước gặp khó khăn do suy giảm kinh tế vay vốn từ chương trình cho vay giải quyết việc làm đối với hộ gia đình thuộc nguồn vốn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý (B-NCS-110629-TT) 47. Thủ tục thẩm định, phê duyệt cho vay theo Quyết định số 30/2009/QĐ-TTg ngày 23/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp người lao động bị mất việc làm tại các doanh nghiệp gặp khó khăn phải về nước trước thời hạn do suy giảm kinh tế vay vốn từ chương trình cho vay giải quyết việc làm đối với hộ gia đình thuộc nguồn vốn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý (B-NCS-110636-TT) a) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, trong đó: - Thẩm định trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định. - Phê duyệt cho vay trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Số lượng hồ sơ: - Quy định 01 bộ. - Đối với người vay mất việc làm ngoài nước: bổ sung Giấy tờ chứng minh người lao động bị mất việc làm do Doanh nghiệp gặp khó khăn phải về nước trước thời hạn. c) Bỏ yêu cầu xác nhận của UBND xã trên Dự án vay vốn quỹ cho vay giải quyết việc làm (mẫu số 1b) 48. Thủ tục thẩm định, phê duyệt cho vay theo Quyết định số 30/2009/QĐ-TTg ngày 23/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp người lao động bị mất việc làm tại các doanh nghiệp trong nước gặp khó khăn do suy giảm kinh tế vay vốn từ chương trình cho vay giải quyết việc làm đối với hộ gia đình thuộc nguồn vốn do Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Liên minh các HTX Việt Nam; Hội người mù Việt Nam và Bộ Quốc phòng quản lý (B-NCS-110658-TT) 49. Thủ tục thẩm định, phê duyệt cho vay theo Quyết định số 30/2009/QĐ-TTg ngày 23/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp người lao động đi làm việc ở nước ngoài bị mất việc làm do doanh nghiệp gặp khó khăn phải về nước trước thời hạn do suy giảm kinh tế vay vốn từ chương trình cho vay giải quyết việc làm đối với hộ gia đình thuộc nguồn vốn do Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Liên minh các HTX Việt Nam; Hội người mù Việt Nam và Bộ Quốc phòng quản lý (B-NCS-110668-TT) 50. Thủ tục thẩm định, phê duyệt cho vay vốn theo Quyết định số 30/2009/QĐ-TTg ngày 23/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp người lao động đi làm việc ở nước ngoài bị mất việc làm do doanh nghiệp gặp khó khăn phải về nước trước thời hạn do suy giảm kinh tế vay vốn từ chương trình cho vay giải quyết việc làm đối với nhóm hộ gia đình thuộc nguồn vốn do Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Liên minh các Hợp tác xã Việt Nam; Hội người mù Việt Nam và Bộ Quốc phòng quản lý mức vay dưới 100 triệu đồng (B-NCS-110673-TT) 51. Thủ tục thẩm định, phê duyệt cho vay vốn theo Quyết định số 30/2009/QĐ-TTg ngày 23/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp người lao động bị mất việc làm tại các doanh nghiệp trong nước gặp khó khăn do suy giảm kinh tế vay vốn từ chương trình cho vay giải quyết việc làm đối với nhóm hộ gia đình thuộc nguồn vốn do Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Liên minh các Hợp tác xã Việt Nam; Hội người mù Việt Nam và Bộ Quốc phòng quản lý mức vay dưới 100 triệu đồng (B-NCS-110684-TT) 52. Thủ tục thẩm định, phê duyệt cho vay vốn theo Quyết định số 30/2009/QĐ-TTg ngày 23/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp người lao động bị mất việc làm tại các doanh nghiệp trong nước gặp khó khăn do suy giảm kinh tế vay vốn từ chương trình cho vay giải quyết việc làm đối với nhóm hộ gia đình thuộc nguồn vốn do Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Liên minh các Hợp tác xã Việt Nam; Hội người mù Việt Nam và Bộ Quốc phòng quản lý mức vay trên 100 triệu đến 500 triệu đồng (B-NCS-110690-TT) 53. Thủ tục thẩm định, phê duyệt cho vay vốn theo Quyết định số 30/2009/QĐ-TTg ngày 23/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp người lao động đi làm việc ở nước ngoài bị mất việc làm do doanh nghiệp gặp khó khăn phải về nước trước thời hạn do suy giảm kinh tế vay vốn từ chương trình cho vay giải quyết việc làm đối với nhóm hộ gia đình thuộc nguồn vốn do Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Liên minh các Hợp tác xã Việt Nam; Hội người mù Việt Nam và Bộ Quốc phòng quản lý mức vay từ 100 triệu đến 500 triệu đồng (B-NCS-110700-TT) a) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục xuống còn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, trong đó: - Thẩm định trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định. - Phê duyệt cho vay trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: - Đối với người vay mất việc làm ở trong nước, bỏ tài liệu "Hợp đồng lao động" - Số lượng hồ sơ: quy định 01 bộ. - Đối với người vay mất việc làm ở nước ngoài thành phần hồ sơ: Bổ sung Giấy tờ chứng minh người lao động bị mất việc làm do Doanh nghiệp gặp khó khăn phải về nước trước thời hạn. c) Bỏ yêu cầu xác nhận của UBND xã về địa chỉ cư trú hợp pháp của hộ vay vốn trên "Đơn tham gia dự án vay vốn giải quyết việc làm" 54. Thủ tục phê duyệt cho vay vốn theo Quyết định số 30/2009/QĐ-TTg ngày 23/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp người lao động đi làm việc ở nước ngoài bị mất việc làm do doanh nghiệp gặp khó khăn phải về nước trước thời hạn do suy giảm kinh tế vay vốn từ chương trình cho vay đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn thông qua hộ gia đình (B-NCS-110705-TT) 55. Thủ tục phê duyệt cho vay vốn theo Quyết định số 30/2009/QĐ-TTg ngày 23/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp người lao động bị mất việc làm tại các doanh nghiệp trong nước gặp khó khăn do suy giảm kinh tế vay vốn từ chương trình cho vay đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn thông qua hộ gia đình (B-NCS-110722-TT) 56. Thủ tục phê duyệt cho vay theo Quyết định số 30/2009/QĐ-TTg ngày 23/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp người lao động đi làm việc ở nước ngoài bị mất việc làm do doanh nghiệp gặp khó khăn phải về nước trước thời hạn do suy giảm kinh tế vay vốn từ chương trình cho vay đối với học sinh sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động (B-NCS-110729-TT) 57. Thủ tục phê duyệt cho vay vốn theo Quyết định số 30/2009/QĐ-TTg ngày 23/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp người lao động bị mất việc làm tại các doanh nghiệp trong nước gặp khó khăn do suy giảm kinh tế vay vốn từ chương trình cho vay đối với học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động (B-NCS-110737-TT) 58. Thủ tục thẩm định, phê duyệt cho vay vốn theo Quyết định số 30/2009/QĐ-TTg ngày 23/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp người lao động đi làm việc ở nước ngoài bị mất việc làm do doanh nghiệp gặp khó khăn phải về nước trước thời hạn do suy giảm kinh tế vay vốn từ chương trình cho vay xuất khẩu lao động (B-NCS-110794-TT) 59. Thủ tục phê duyệt cho vay vốn theo Quyết định số 30/2009/QĐ-TTg ngày 23/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp người lao động mất việc làm tại các doanh nghiệp trong nước gặp khó khăn do suy giảm kinh tế vay vốn từ chương trình cho vay xuất khẩu lao động (B-NCS-110802-TT) a) Quy định thời hạn trả kết quả: 03 ngày làm việc kể từ ngày NHCSXH nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Sửa đổi Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu 01/TD) tương tự như thủ tục B-NCS-108891-TT. c) Sửa đổi Trên mẫu giấy xác nhận (mẫu 01/TDSV) thay thế đoạn “Học sinh, sinh viên sau khi nhận tiền vay …………..” bằng “Số tài khoản của nhà trường ……………, mở tại ngân hàng: …………………”. d) Thành phần hồ sơ: - Đối với người vay mất việc làm ở nước ngoài: Bổ sung Giấy tờ chứng minh người lao động bị mất việc làm do Doanh nghiệp gặp khó khăn phải về nước trước thời hạn. - Đối với người vay mất việc làm ở trong nước, bỏ tài liệu “Hợp đồng lao động”. 60. Thủ tục xác nhận Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (B-NCS-110805-TT) Bỏ nội dung cam kết của Tổ TK&VV trên Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu 03/TD) 61. Thủ tục giải ngân các chương trình tín dụng bằng tiền mặt (B-NCS-110811-TT) Bỏ phần chữ ký người thừa kế và phần kê khai về người thừa kế trên Sổ vay vốn. 62. Thủ tục phê duyệt cho vay đối với người vay vốn dự án “Nâng cao chất lượng cuộc sống phụ nữ nghèo thông qua chương trình tài chính vi mô” (Dự án Unilever) (B-NCS-110829-TT) 63. Thủ tục phê duyệt cho vay đối với Ban quản lý dự án xã Dự án “Nâng cao chất lượng cuộc sống phụ nữ nghèo thông qua chương trình tài chính vi mô” (Dự án Unilever) (B-NCS-110830-TT) 64. Thủ tục giải ngân bằng tiền mặt đến hộ vay vốn dự án “Nâng cao chất lượng cuộc sống phụ nữ nghèo thông qua chương trình tài chính vi mô” (Dự án Unilever) (B-NCS-110832-TT) 65. Thủ tục giải ngân bằng chuyển khoản cho vay đối với Ban quản lý dự án xã “Nâng cao chất lượng cuộc sống phụ nữ nghèo thông qua chương trình tài chính vi mô” (Dự án Unilever) (B-NCS-110836-TT) 66. Thủ tục xử lý nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan đối với Dự án Nâng cao chất lượng cuộc sống phụ nữ nghèo thông qua chương trình tài chính vi mô” (B-NCS-111414-TT)
2,048
127,575
Bãi bỏ 05 TTHC này. 67. Thủ tục xử lý miễn lãi nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ đối với khách hàng là cá nhân (B-NCS-110838-TT) 68. Thủ tục xử lý miễn lãi nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ đối với khách hàng là tổ chức kinh tế (B-NCS-110842-TT) 69. Thủ tục xử lý giảm lãi nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ đối với khách hàng là cá nhân (B-NCS-110849-TT) 70. Thủ tục xử lý giảm lãi nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ đối với khách hàng là tổ chức kinh tế (B-NCS-110851-TT) 71. Thủ tục xử lý miễn lãi nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện rộng (B-NCS-111214-TT) 72. Thủ tục xử lý giảm lãi nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện rộng (B-NCS-111223-TT) 73. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ đối với khách hàng là cá nhân chết (B-NCS-111191-TT) 74. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ đối với khách hàng là cá nhân bị mất năng lực hành vi dân sự (B-NCS-111194-TT) 75. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ đối với khách hàng là cá nhân bị mất tích (B-NCS-111196-TT) 76. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ đối với khách hàng là cá nhân bị ốm đau thường xuyên phải điều trị dài ngày (B-NCS-111199-TT) 77. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ đối với khách hàng là cá nhân có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không nơi nương tựa (B-NCS-111201-TT) 78. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ đối với khách hàng là pháp nhân, tổ chức kinh tế vay vốn bị phá sản, giải thể (B-NCS-111202-TT) 79. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện rộng đối với khách hàng là cá nhân chết (B-NCS-111318-TT) 80. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện rộng đối với khách hàng là cá nhân mất tích (B-NCS-111347-TT) 81. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ đối với khách hàng là cá nhân không tham gia tổ TK&VV chết (B-NCS-111188-TT) 82. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ đối với khách hàng là cá nhân không tham gia tổ TK&VV mất năng lực hành vi dân sự (B-NCS-111192-TT) 83. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ đối với khách hàng là cá nhân không tham gia tổ TK&VV bị mất tích (B-NCS-111195-TT) 84. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện rộng đối với khách hàng là cá nhân không tham gia tổ TK&VV chết (B-NCS-111309-TT) 85. Thủ tục xử lý xóa nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện rộng đối với khách hàng là cá nhân không tham gia tổ TK&VV mất tích (B-NCS-111339-TT) Đối với nội dung đơn giản hóa của các thủ tục từ 67 đến 85 về miễn, giảm lãi và xóa nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện theo đúng Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 thay thế Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về xử lý nợ rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội và Thông tư 161/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2010 thay thế Thông tư số 65/2005/TT-BTC ngày 16 tháng 8 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH trong thời gian tới. 86. Thủ tục bảo đảm tiền vay bằng hình thức cầm cố tài sản (B-NCS-153361-TT) a) Sửa các nội dung về giấy tờ gốc chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cầm cố: - Trường hợp đối với doanh nghiệp nhà nước phải có Quyết định của cơ quan có thẩm quyền đồng ý cho doanh nghiệp dùng tài sản để cầm cố. - Trường hợp tài sản cầm cố thuộc sở hữu tập thể, sở hữu của các công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp khi đem cầm cố phải có nghị quyết bằng văn bản hoặc ý kiến của Đại hội đại biểu của hội đồng thành viên, hoặc ý kiến chấp thuận của Hội đồng quản trị theo quy định của Điều lệ công ty về việc đồng ý giao cho người đại diện của công ty ký văn bản cầm cố. - Đối với tài sản thuộc sở hữu của nhiều người: + Với trường hợp tài sản cầm cố thuộc sở hữu của nhiều người (từ 02 người trở lên) phải yêu cầu những người đồng sở hữu tài sản ký, ghi rõ họ tên trên phần Bên cầm cố của Hợp đồng bảo đảm tiền vay theo quy định của NHCSXH; + Với trường hợp tài sản cầm cố thuộc sở hữu chung của hộ gia đình, yêu cầu người chủ hộ đại diện hộ gia đình ký trên phần Bên cầm cố của Hợp đồng bảo đảm tiền vay theo quy định của NHCSXH. - Trường hợp cầm cố đối với chứng chỉ tiền gửi, số tiết kiệm phải có xác nhận của cơ quan phát hành. b) Quy định thời hạn giải quyết 15 ngày làm việc sau khi NHCSXH nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định. 87. Thủ tục bảo đảm tiền vay thông qua hình thức bảo lãnh bằng thế chấp tài sản của bên thứ 3 (B-NCS-153659-TT) a) Sửa các nội dung về giấy tờ gốc chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cầm cố: - Trường hợp đối với doanh nghiệp nhà nước phải có Quyết định của cơ quan có thẩm quyền đồng ý cho doanh nghiệp dùng tài sản để cầm cố. - Trường hợp tài sản cầm cố thuộc sở hữu tập thể, sở hữu của các công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp khi đem cầm cố phải có nghị quyết bằng văn bản hoặc ý kiến của Đại hội đại biểu của hội đồng thành viên, hoặc ý kiến chấp thuận của Hội đồng quản trị theo quy định của Điều lệ công ty về việc đồng ý giao cho người đại diện của công ty ký văn bản cầm cố. - Đối với tài sản thuộc sở hữu của nhiều người: + Với trường hợp tài sản cầm cố thuộc sở hữu của nhiều người (từ 02 người trở lên) phải yêu cầu những người đồng sở hữu tài sản ký, ghi rõ họ tên trên phần Bên cầm cố của Hợp đồng bảo đảm tiền vay theo quy định của NHCSXH; + Với trường hợp tài sản cầm cố thuộc sở hữu chung của hộ gia đình, yêu cầu người chủ hộ đại diện hộ gia đình ký trên phần Bên cầm cố của Hợp đồng bảo đảm tiền vay theo quy định của NHCSXH. b) Quy định thời hạn giải quyết 15 ngày làm việc sau khi NHCSXH nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định. 88. Thủ tục bảo đảm tiền vay thông qua hình thức bảo lãnh bằng cầm cố tài sản của bên thứ 3 (B-NCS-153702-TT) a) Mẫu 03/BĐTV (Hợp đồng cầm cố tài sản của người thứ 3): bỏ chữ ký của bên được bảo lãnh. b) Sửa các nội dung về giấy tờ gốc chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cầm cố: tương tự như thủ tục số B-NCS-153361-TT. c) Quy định thời hạn giải quyết 15 ngày làm việc sau khi NHCSXH nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định. 89. Thủ tục bảo đảm tiền vay bằng hình thức thế chấp (B-NCS-153722-TT) a) Bỏ gạch đầu dòng thứ 6 mục 8.1.b: Các giấy tờ khác có liên quan đến tài sản bảo đảm tiền vay (phiếu nhập kho, các giấy tờ về bảo hiểm tài sản …) vì tại gạch đầu dòng thứ 7 mục 8.1.b đã nêu. b) Sửa Bản chính các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thế chấp: - Trường hợp đối với doanh nghiệp nhà nước phải có Quyết định của cơ quan có thẩm quyền đồng ý cho doanh nghiệp dùng tài sản để thế chấp. - Trường hợp tài sản thế chấp thuộc sở hữu tập thể, sở hữu của các công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp khi đem thế chấp phải có nghị quyết bằng văn bản hoặc ý kiến của Đại hội đại biểu của hội đồng thành viên, hoặc ý kiến chấp thuận của Hội đồng quản trị theo quy định của Điều lệ công ty về việc đồng ý giao cho người đại diện của công ty ký văn bản thế chấp. - Đối với tài sản thuộc sở hữu của nhiều người: + Với trường hợp tài sản thế chấp thuộc sở hữu của nhiều người (từ 02 người trở lên) phải yêu cầu những người đồng sở hữu tài sản ký, ghi rõ họ tên trên phần Bên cầm cố của Hợp đồng bảo đảm tiền vay theo quy định của NHCSXH; + Với trường hợp tài sản thế chấp thuộc sở hữu chung của hộ gia đình, yêu cầu người chủ hộ đại diện hộ gia đình ký trên phần Bên cầm cố của Hợp đồng bảo đảm tiền vay theo quy định của NHCSXH. c) Quy định thời hạn giải quyết 15 ngày làm việc sau khi NHCSXH nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định. 90. Thủ tục tuyển dụng cán bộ NHCSXH (B-NCS-112720-TT) 91. Thủ tục tiếp nhận cán bộ NHCSXH (B-NCS-112801-TT) a) Bỏ “Bản cam kết phục vụ lâu dài trong hệ thống NHCSXH” b) Thay thế yêu cầu công chứng bằng bản sao có chứng thực. II. TRÁCH NHIỆM THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA 1. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Quyết định số 74/2008/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở, đất sản xuất và giải quyết việc làm cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2008-2010 để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục giải quyết công việc nêu tại điểm a khoản 6 phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. 2. Giao Bộ Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Quyết định số 204/2005/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung đối tượng và cơ chế vay vốn xây dựng nhà ở Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục giải quyết công việc nêu tại các khoản 28, 29, 30 phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011.
2,132
127,576
3. Giao Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội: a) Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các Bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm để thực thi nội dung đơn giản hóa nêu tại điểm c các khoản 48, 49, 50, 51, 52, 53 phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của quỹ quốc gia về việc làm và Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg để thực thi nội dung đơn giản hóa nêu tại các điểm a, b, c khoản 12 đến 19, các điểm a, b, c khoản 20 đến 22, các điểm a, b khoản 23 đến 25, điểm c khoản 31 đến 33, các điểm a, b, c khoản 44 đến 47, các điểm a, b khoản 48 đến 53 phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này; ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 06/2009/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 30/2009/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ đối với người lao động mất việc làm trong doanh nghiệp gặp khó khăn do suy giảm kinh tế để thực thi điểm b khoản 44 đến 53, điểm d khoản 54 đến 59 phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. 4. Giao Bộ Tài chính a) Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại các Quyết định sau đây, trình Thủ tướng trước ngày 31 tháng 3 năm 2011: - Quyết định số 51/2008/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người lao động là người tàn tật để thực thi nội dung đơn giản hóa nêu tại điểm c khoản 23 đến 25 phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này; - Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xử lý nợ bị rủi ro của NHCSXH để thực thi nội dung đơn giản hóa nêu tại khoản 67 đến 85 phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. b) Xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư số 65/2005/TT-BTC ngày 16 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện quy chế xử lý nợ rủi ro của NHCSXH ban hành kèm theo Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ để thực thi nội dung đơn giản hóa nêu tại khoản 67 đến 85 phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. 5. Giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Xây dựng Thông tư để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư số 06/2009/TT-NHNN ngày 09 tháng 4 năm 2009 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định chi tiết về chính sách cho vay ưu đãi lãi suất theo Chương trình hỗ trợ các huyện nghèo tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ để thực thi điểm c khoản 7 phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. 6. Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các Bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng thực hiện chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn để thực thi nội dung đơn giản hóa nêu tại khoản 34 phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. 7. Giao Ngân hàng Chính sách xã hội Xây dựng và ban hành văn bản mới hướng dẫn về nghiệp vụ trong nội bộ ngành theo nội dung đơn giản hóa thủ tục dẫn chiếu kèm theo thay thế các văn bản sau đây, hoàn thành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011: - Quyết định 783/2003/QĐ-HĐQT ngày 29 tháng 7 năm 2003 của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục giải quyết công việc nêu tại khoản 1 phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này; - Quyết định số 55/QĐ-HĐQT ngày 24 tháng 02 năm 2006 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội về việc ban hành quy định xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội để thực thi khoản 67 đến 85 phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này; - Quyết định số 2786/QĐ-NHCS ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội phê duyệt Cẩm nang tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội dùng cho vay hộ trồng rừng trong Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục giải quyết công việc nêu từ khoản 40 đến 43 phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này; - Văn bản số 385/NHNg/DA ngày 12 tháng 10 năm 2000 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phục vụ người nghèo hướng dẫn thực hiện dự án vay vốn quỹ OPEC để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục giải quyết công việc nêu tại khoản 8 phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này; - Văn bản số 316/NHCS-KH ngày 02 tháng 5 năm 2003 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đối với hộ nghèo để thực thi điểm a các khoản 2, 3, 4, 7 và điểm b khoản 9 phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này; - Văn bản 1849/NHCS-HTQT ngày 12 tháng 11 năm 2003 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn thực hiện Dự án đa dạng hóa thu nhập nông thôn tỉnh Tuyên Quang để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục giải quyết công việc nêu tại khoản 35 phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này; - Văn bản số 1411/NHCS-KHNV ngày 03 tháng 8 năm 2004 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn nghiệp vụ cho vay chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục giải quyết công việc nêu tại khoản 34 phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này; - Văn bản số 3151/NHCS-TD ngày 07 tháng 11 năm 2005 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn nghiệp vụ cho vay chương trình nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục giải quyết công việc nêu tại các khoản 28, 29, 30 phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này; - Văn bản số 3254/NHCS-HTQT ngày 16 tháng 11 năm 2005 Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đối với dự án “Chương trình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn KFW” để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục giải quyết công việc nêu tại các khoản 37, 38 phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này; - Văn bản số 676/NHCS-TD ngày 22 tháng 04 năm 2007 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội sửa đổi một số điểm của văn bản số 316/NHCS-TD về hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đối với hộ nghèo để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục giải quyết công việc nêu tại điểm d các khoản 26, 27, khoản 60 phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này; - Văn bản số 677/NHCS-TD ngày 22 tháng 4 năm 2007 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn thực hiện cho vay vốn theo quyết định số 31/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn để thực thi điểm c các khoản 26, 27 phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này; - Văn bản số 678/NHCS-TD ngày 22 tháng 04 năm 2007 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay vốn theo Quyết định số 32/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn để thực thi các điểm a, b khoản 5 phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này; - Văn bản số 682/NHCS-TD ngày 23 tháng 4 năm 2007 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn thực hiện cho vay vốn theo Quyết định số 212/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 9 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và doanh nghiệp sử dụng người lao động là người sau cai nghiện ma túy để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục giải quyết công việc nêu tại các điểm a, b khoản 31 đến 33 phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này;
2,097
127,577
- Văn bản số 2162A/NHCS-TD ngày 02 tháng 10 năm 2007 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn thực hiện cho vay đối với học sinh, sinh viên theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục giải quyết công việc nêu tại điểm a các khoản 54, 55, 56, 57 phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này; - Văn bản số 1034/NHCS-TD ngày 21 tháng 4 năm 2008 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn nghiệp vụ cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài để thực thi điểm a các khoản 3, 54, 55, 56, 57, 58, 59 phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này; - Văn bản số 1883/NHCS-TD ngày 10 tháng 7 năm 2008 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội về việc Ban hành Giấy cam kết trả nợ và thay Giấy xác nhận để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục giải quyết công việc nêu tại điểm c các khoản 10, 11, 54, 55, 56, 57 phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này; - Văn bản số 2539/NHCS-TD ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn quy trình thủ tục cho vay giải quyết việc làm của quỹ quốc gia về việc làm để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục giải quyết công việc nêu từ khoản 12 đến 25, từ khoản 44 đến 53 phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này; - Văn bản số 3106/NHCS-TD ngày 06 tháng 11 năm 2008 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn thực hiện cho vay vốn theo Quyết định số 74/2008/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục giải quyết công việc nêu tại các điểm a, b khoản 6 phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này; - Văn bản số 234/NHCS-TD ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn thực hiện cho vay hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục giải quyết công việc nêu tại điểm a khoản 4 phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này; - Văn bản số 243/NHCS-TD ngày 18 tháng 02 năm 2009 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn quy trình phát hành sổ vay vốn và phát hành biên lai thu lãi tiền vay để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục giải quyết công việc nêu tại điểm c khoản 5, điểm c các khoản 6, 10, 11, 26, 27, điểm b các khoản 54, 55, 56, 57, 58, 59 phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này; - Văn bản số 1520/NHCS-TDNN ngày 15 tháng 06 năm 2009 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn thực hiện cho vay ưu đãi lãi suất đối với hộ nghèo tại 61 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/02/2008 của Chính phủ để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục giải quyết công việc nêu tại điểm b khoản 7 phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này; - Văn bản số 1523/NHCS-TDSV ngày 16 tháng 06 năm 2009 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn cho vay vốn theo Quyết định số 30/2009/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2009 cùa Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ đối với người lao động mất việc làm trong doanh nghiệp gặp khó khăn do suy giảm kinh tế để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục giải quyết công việc nêu từ điểm b khoản 44 đến 53 phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này; - Văn bản số 2478/NHCS-TDSV ngày 04 tháng 09 năm 2009 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục giải quyết công việc nêu từ khoản 86 đến 89 phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH MỨC THU PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN GIAO DỊCH BẢO ĐẢM ÁP DỤNG TẠI CÁC CƠ QUAN ĐĂNG KÝ THUỘC NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT/BTC-BTP ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; Căn cứ Thông tư liên tịch số 36/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT/BTC-BTP ngày 10 tháng 01 năm 2007 hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; Căn cứ Nghị quyết số 20/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII, kỳ họp thứ 19 về thu phí cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm áp dụng tại các cơ quan đăng ký thuộc ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường của Ủy ban nhân dân quận, huyện; Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với những nơi không thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi được Phòng Tài nguyên và Môi trường ủy quyền thực hiện trên địa bàn thành phố như sau: 1. Mức thu cụ thể: 30.000 đồng/trường hợp (mỗi lần cung cấp thông tin theo tên của bên bảo đảm hoặc tài sản bảo đảm được tính là một trường hợp). 2. Những trường hợp không thu phí: a) Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan tài nguyên và môi trường địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp trong trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và đất đai thuộc phạm vi quản lý. b) Các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng, cơ quan tổ chức chính trị xã hội trong trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm để thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng của mình. 3. Quản lý và sử dụng nguồn thu: Cơ quan thu phí được để lại 65% số thu phí để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm, nộp ngân sách 35%. Phần phí để lại, đơn vị thu quản lý và sử dụng theo quy định tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí. 4. Thời gian thực hiện: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ ĐIỀU CHỈNH MỨC THU PHÍ QUA CÁC BẾN PHÀ THỦ THIÊM, CÁT LÁI VÀ BÌNH KHÁNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố, khóa VII, kỳ họp thứ 19 về điều chỉnh mức thu phí qua, bến phà Thủ Thiêm, Cát Lái và Bình Khánh trên địa bàn thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh mức thu phí qua các bến phà Thủ Thiêm, Cát Lái và Bình Khánh trên địa bàn thành phố, theo phụ lục đính kèm Quyết định này. Mức thu phí mới được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải và chỉ huy trưởng Lực lượng Thanh niên Xung phong thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị quản lý các bến phà (Công ty TNHH Một thành viên Công trình cầu phà thành phố và Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích Thanh niên xung phong thành phố) tổ chức thực hiện mức thu phí mới theo quy định hiện hành.
2,057
127,578
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 146/2006/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các Sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Chỉ huy trưởng Lực lượng thanh niên Xung phong thành phố, Giám đốc công ty TNHH Một thành viên dịch vụ Công ích Thanh niên xung phong thành phố, Giám đốc công ty TNHH Một thành viên Công trình cầu phà thành phố, các tổ chức, cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC BIỂU MỨC THU PHÍ QUA CÁC BẾN PHÀ THỦ THIÊM, CÁT LÁI VÀ BÌNH KHÁNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số 83/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM NĂM 2011 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh giá ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 Nghị định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị quyết số 29/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân tỉnh Hà Nam khoá XVI kỳ họp thứ 20 năm 2010 về Quy định giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Thay thế Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc ban hành Quy định giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Văn bản này quy định về giá các loại đất năm 2011 áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 2. Phạm vi áp dụng: 1. Giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định được sử dụng làm căn cứ để: a) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003. b) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003. d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003. e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003. f) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do Uỷ ban dân nhân tỉnh quyết định theo Quy định này. Điều 3. Nguyên tắc, phương pháp xác định giá các loại đất theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; giá các loại đất phù hợp với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế phổ biến trên thị trường trong điều kiện bình thường trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Nhóm đất nông nghiệp: (Bảng giá số 1) Được chia theo khu vực: Khu vực xã đồng bằng, xã miền núi. Khu vực thành phố Phủ Lý; trong mỗi khu vực chia theo loại đất, mục đích sử dụng đất. Điều 5. Đất phi nông nghiệp tại nông thôn (không bao gồm đất có vị trí tiếp giáp với các trục đường giao thông Quốc lộ, tỉnh lộ): (Bảng giá số 2) 1. Giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn được chia làm 04 nhóm xã. Nhóm xã có giá đất loại 1 là các xã có điều kiện kinh tế phát triển, có điều kiện giao thông thuận lợi, có vị trí giáp ranh với khu vực đô thị Nhóm xã có giá đất loại 2 là các xã có điều kiện kinh tế phát triển trung bình, điều kiện giao thông phát triển trung bình Nhóm xã có giá đất loại 3 là các xã có điều kiện kiện kinh tế kém phát triển, điều kiện giao thông kém phát triển Nhóm xã có giá đất loại 4 là các xã miền núi có điều kiện kinh tế rất khó khăn 2. Giá đất phi nông nghiệp tại mỗi xã thuộc các nhóm xã được chia làm 3 khu vực, mỗi khu vực có 4 vị trí. Trường hợp trên địa bàn mỗi xã giá đất có biên độ giao động lớn giữa các khu vực thì giá đất của các khu vực trên địa bàn mỗi xã có thể là các khu vực trong các nhóm xã khác nhau. Nhưng phải đảm bảo mỗi xã không quá 03 khu vực 3. Xác định các khu vực: Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. - Khu vực 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gần UBND xã, Trường học, Chợ, Trạm Y tế) gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp; hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hoặc gần chợ nông thôn; khu vực có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt tốt nhất. - Khu vực 2: Nằm ven trục đường giao thông liên thôn, liên xã, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã, cụm xã, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt kém khu vực 1. - Khu vực 3: Khu vực còn lại trên địa bàn xã. 4. Xác định các vị trí: Vị trí trong từng khu vực được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục đường giao thông và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc vị trí số 1 có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính nhất, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự thứ 2 trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. - Vị trí 1: áp dụng đối với đất mặt tiền trục đường giao thông. - Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất trong ngõ liền kề với trục đường giao thông. - Vị trí 3: áp dụng đối với thửa đất trong ngõ liền kề với vị trí 2. - Vị trí 4: áp dụng đối với các vị trí còn lại điều kiện giao thông, sinh hoạt rất kém. Điều 6. Đất phi nông nghiêp tại thành phố Phủ Lý: (Bảng giá số 3 và Bảng phân loại đường phố số 3a và số 3b) 1. Đất phi nông nghiệp chia theo 5 loại đường phố và mỗi loại đường có 4 vị trí. 2. Xác định loại đường phố: Loại đường phố trong đô thị được xác định căn cứ chủ yếu vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, khoảng cách tới khu trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch. Đường phố trong đô thị được phân thành các loại đường phố có số thứ tự từ 1 trở đi. Đường phố loại 1 áp dụng đối với đất tại trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch; có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; các loại đường phố tiếp sau đó theo thứ tự từ loại 2 trở đi áp dụng đối với đất không ở trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch có mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. Trường hợp một đường phố gồm nhiều đoạn đường phố có khả năng sinh lợi khác nhau, có kết cấu hạ tầng khác nhau thì từng đoạn đường phố đó được xếp vào loại đường phố tương ứng. - Đường loại 1: Đường phố có cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, trung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế, thương mại, có vị trí thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt tốt nhất. Là khu trung tâm thành phố, điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện cơ sở hạ tầng tốt nhất. - Đường loại 2: Đường phố liền kề với đường phố loại 1, có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt kém đường loại 1.
2,062
127,579
- Đường loại 3: Đường phố liền kề với đường phố loại 2; có điều kiện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt kém đường phố loại 2; cơ sở hạ tầng mức trung bình. - Đường loại 4: Đường phố liền kề với đường phố loại 3; có điều kiện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt ở mức trung bình kém đường phố loại 3; cơ sở hạ tầng mức trung bình. - Đường loại 5: Bao gồm các đường phố, đoạn phố còn lại, điều kiện kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng chưa hoàn chỉnh. 3. Xác định các vị trí: Vị trí trong từng loại đường phố của từng loại đô thị được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khoảng cách so với trục đường giao thông. Vị trí đất trong từng loại đường phố của đô thị được phân thành các loại vị trí có số thứ tự từ 1 trở đi. Vị trí số 1 áp dụng đối với đất liền cạnh đường phố (mặt tiền) có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự thứ 2 trở đi áp dụng đối với đất không liền cạnh đường phố có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. - Vị trí 1: áp dụng đối với đất mặt tiền trục đường phố. - Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất trong ngõ liền kề với trục đường phố. - Vị trí 3: áp dụng đối với thửa đất trong ngõ liền kề với vị trí 2; có điều kiện giao thông kém vị trí 2. - Vị trí 4: áp dụng đối với các vị trí còn lại điều kiện giao thông, sinh hoạt rất kém. 4. Khu vực nông thôn 6 xã ngoại thành phố (ngoài khu vực đã xác định theo đường phố) được xác định theo các vị trí và khu vực. Điều 7. Đất phi nông nghiệp có vị trí tiếp giáp các trục đường giao thông Quốc lộ, tỉnh lộ (ngoài các khu vực đã phân loại ở khu vực thị trấn, thành phố): (Bảng giá số 4). Điều 8. Đất phi nông nghiệp tại các thị trấn: (Bảng giá số 5) 1. Giá đất phi nông nghiệp tại thị trấn: Chia làm 4 khu vực; mỗi khu vực có 4 vị trí. 2. Xác định các loại khu vực: Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. - Khu vực 1: Đất có vị trí thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt tốt nhất. Là khu trung tâm thị trấn, điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện cơ sở hạ tầng tốt nhất. - Khu vực 2: Đất có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt kém khu vực 1. Điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém hơn khu vực 1. - Khu vực 3: Đất có vị trí thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt kém khu vực 2. Là khu dân cư đã hình thành ổn định, có điều kiện hạ tầng cơ sở kém hơn khu vực 2. - Khu vực 4: Là khu dân cư mới hình thành, điều kiện kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng chưa thuận lợi. 3. Xác định các loại vị trí: Vị trí trong từng khu vực được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục đường giao thông và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc vị trí số 1 có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính nhất, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự thứ 2 trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. - Vị trí 1: áp dụng đối với đất mặt tiền trục đường giao thông. - Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất trong ngõ liền kề với trục đường giao thông, (xe ô tô xe 3 bánh vào được tận nơi). - Vị trí 3: áp dụng đối với thửa đất trong ngõ liền kề với vị trí 2; có điều kiện giao thông kém vị trí 2. - Vị trí 4: áp dụng đối với các vị trí còn lại điều kiện giao thông, sinh hoạt rất kém. Điều 9. Xác định nhóm xã, khu vực và vị trí thửa đất phi nông nghiệp 1. Xác định nhóm xã, khu vực, vị trí để áp dụng mức giá: Chủ tịch UBND thành phố Phủ Lý, Chủ tịch UBND các huyện căn cứ các nguyên tắc, tiêu chí phân loại quy định nêu trên và căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, để xác định địa phận ranh giới từng khu vực, vị trí cụ thể (Khu vực, vị trí áp dụng giá đất phi nông nghiệp theo các nhóm xã; Khu vực trên các trục đường giao thông chính, Khu vực nông thôn, Khu vực thị trấn...) trên địa bàn huyện, thành phố để làm cơ sở áp dụng mức giá, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Đối với một thửa đất có vị trí tiếp giáp từ hai trục đường trở lên thì mức giá được áp dụng là giá đất tại trục đường có giá cao hơn. 3. Đối với một thửa đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cụm tiểu thủ công nghiệp) thửa đất có chiều sâu so với mặt tiền tiếp giáp với trục đường trên 100m được phân loại theo vị trí: Diện tích để xác định vị trí 1 so với mặt tiền tiếp giáp với trục đường có chiều sâu không quá 100m; phần còn lại nối tiếp vị trí 1 xác định là vị trí 2 (trên 100m đến 200m); phần còn lại nối tiếp vị trí 2 xác định là vị trí 3 (trên 200m đến 300m); phần còn lại nối tiếp vị trí 3 xác định là vị trí 4. Điều 10. Tổ chức thực hiện Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Tài Nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Quy định này./. BẢNG GIÁ SỐ 1 GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT THUỘC NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP 1. Khu vực các huyện: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Phạm vi áp dụng đối với các khu vực: - Những khu vực đất trồng cây hàng năm (đất chỉ trồng được 1vụ/năm), đất nuôi trồng thuỷ sản và đất trồng cây lâu năm, có điều kiện sản xuất khó khăn, trên vùng đất cao, đất trên núi đồi và xen kẽ núi đồi áp dụng theo biểu giá xã miền núi. - Những khu vực có điều kiện sản xuất tương đương khu vực xã đồng bằng áp dụng biểu giá xã đồng bằng. 2. Khu vực thành phố Phủ Lý: Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BẢNG GIÁ SỐ 2 GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHU VỰC NÔNG THÔN Đất phi nông nghiệp: Chia làm 4 nhóm xã; mỗi nhóm xã chia làm 3 khu vực và mỗi khu vực chia làm 4 vị trí: 1. Đất ở nông thôn ĐVT: 1000đ/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp ĐVT: 1000đ/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Mức giá quy định tại mục 1 và mục 2 áp dụng cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; hệ số điều chỉnh các vị trí như sau: Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,8; Vị trí 3: Hệ số: 0,6; Vị trí 4: Hệ số: 0,4. 4. Khu vực đất giáp ranh giữa các khu vực trong địa bàn tỉnh: - Khu vực đất giáp ranh giữa hai khu vực là 200 mét (được xác định từ địa phận tiếp giáp khu vực có mức giá cao). - Mức giá xác định tại khu vực đất giáp ranh được chia làm các bậc có độ dài khoảng 20 mét hoặc lấy trọn thửa đất và độ chênh lệch giữa các bậc là 10% của phần chênh lệch giữa hai khu vực giáp ranh. BẢNG GIÁ SỐ 3 GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHU VỰC THÀNH PHỐ PHỦ LÝ 1. Đất ở chia theo loại đường phố và mỗi loại đường có 4 vị trí: ĐVT: 1000đ/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp chia theo loại đường phố và mỗi loại đường có 4 vị trí: ĐVT: 1000đ/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> (Phân loại đường phố có Bảng chi tiết số 3a và 3b kèm theo) 3. Khu vực nông thôn 6 xã ngoại thành phố (ngoài khu vực đã xác định theo đường phố): ĐVT: 1000đ/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 4. Mức giá quy định tại mục 1, mục 2 và mục 3 áp dụng cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; hệ số điều chỉnh các vị trí như sau: Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,8; Vị trí 3: Hệ số: 0,6; Vị trí 4: Hệ số: 0,4. 5. Khu vực đất giáp ranh giữa hai khu vực xã, giữa các khu vực trong xã và giữa các loại đường phố trên cùng tuyến đường giao thông trong địa bàn tỉnh: - Khu vực đất giáp ranh giữa hai khu vực là 200 mét (được xác định từ địa phận tiếp giáp khu vực có mức giá cao hơn). - Mức giá xác định tại khu vực đất giáp ranh được chia làm các bậc có độ dài khoảng 20 mét hoặc lấy trọn thửa đất và độ chênh lệch giữa các bậc là 10% của phần chênh lệch giữa hai khu vực giáp ranh. BẢNG GIÁ SỐ 4 GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHU VỰC VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG QUỐC LỘ, TỈNH LỘ 1. Trục đường giao thông Quốc lộ: a) Đường Quốc lộ 1A: ĐVT: 1000đ/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> b) Đường Quốc lộ 21A: ĐVT: 1000đ/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> c) Đường Quốc lộ 21B:
1,923
127,580
ĐVT: 1000đ/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> d) Đường Quốc lộ 38: ĐVT: 1000đ/m2 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 2. Trục đường giao thông tỉnh lộ: ĐVT: 1000đ/m2 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 3. Mức giá quy định tại mục 1 và mục 2 áp dụng cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau: Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,7; Vị trí 3: Hệ số: 0,5; Vị trí 4: Hệ số: 0,3. 4. Khu vực đất giáp ranh giữa hai khu vực trong địa bàn tỉnh: - Khu vực đất giáp ranh giữa hai khu vực là 200 mét (được xác định từ địa phận tiếp giáp khu vực có mức giá cao hơn). - Mức giá xác định tại khu vực đất giáp ranh được chia làm các bậc có độ dài khoảng 20 mét hoặc lấy trọn thửa đất và độ chênh lệch giữa các bậc là 10% của phần chênh lệch giữa hai khu vực giáp ranh. BẢNG GIÁ SỐ 5 GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHU VỰC THỊ TRẤN 1. Đất ở tại thị trấn: Chia làm 4 khu vực; mỗi khu vực chia làm 4 vị trí. ĐVT: 1000đ/m2 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại các thị trấn: Chia làm 4 khu vực; mỗi khu vực chia làm 4 vị trí. ĐVT: 1000đ/m2 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 3. Mức giá quy định tại mục 1 và mục 2 áp dụng cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau: Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,7; Vị trí 3: Hệ số: 0,5; Vị trí 4: Hệ số: 0,3. 4. Khu vực đất giáp ranh giữa hai khu vực trong địa bàn tỉnh: - Khu vực đất giáp ranh giữa hai khu vực là 200 mét (được xác định từ địa phận tiếp giáp khu vực có mức giá cao). - Mức giá xác định tại khu vực đất giáp ranh được chia làm các bậc có độ dài khoảng 20 mét hoặc lấy trọn thửa đất và độ chênh lệch giữa các bậc là 10% của phần chênh lệch giữa hai khu vực giáp ranh. BẢNG 3a: BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THUỘC ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHỦ LÝ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 42/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> BẢNG 3b: BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ TRONG ĐÔ THỊ THUỘC ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHỦ LÝ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 42/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Ghi chú: Các đoạn đường phố phát sinh mới trong các khu đô thị: - Các tuyến đường đ­ược hình thành trong các khu đô thị có mặt cắt ngang > 26mét xếp vào đường loại 3. - Các tuyến đường đ­ược hình thành trong các khu đô thị có mặt cắt ngang từ 17mét đến 26 mét xếp vào đường loại 4. - Các tuyến đường đ­ược hình thành trong các khu đô thị có mặt cắt ngang < 17mét xếp vào đường loại 5./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ VÀ BIỂN SỐ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ Căn cứ Luật giao thông đường bộ; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 16/2008/NQ-CP ngày 31/7/2008 của Chính phủ về từng bước khắc phục ùn tắc giao thông tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Sau khi có ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 5595/VPCP-KTTH ngày 10/8/2010; Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ như sau: Điều 1. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức cá nhân nước ngoài khi được cơ quan công an cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thì phải nộp lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số theo quy định tại Thông tư này. Thông tư này không áp dụng đối với xe chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ (do cơ quan giao thông cấp giấy đăng ký) và xe cơ giới của quân đội sử dụng vào mục đích quốc phòng. Điều 2. Miễn lệ phí Các trường hợp sau đây được miễn nộp lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông: 1. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống liên hợp quốc. 2. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự nước ngoài, thành viên các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt nam được Bộ Ngoại giao Việt nam hoặc cơ quan ngoại vụ địa phương được Bộ Ngoại giao uỷ quyền cấp chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ. Trường hợp này khi đăng ký phương tiện giao thông, người đăng ký phải xuất trình với cơ quan đăng ký chứng minh thư ngoại giao (màu đỏ) hoặc chứng minh thư công vụ (màu vàng) theo quy định của Bộ Ngoại giao. 3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác (cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên chính phủ ngoài hệ thống liên hợp quốc, cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ, các đoàn của tổ chức quốc tế, thành viên của cơ quan và tổ chức khác) không thuộc đối tượng nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nhưng được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia. Trường hợp này tổ chức, cá nhân phải cung cấp cho cơ quan đăng ký: - Đơn đề nghị miễn nộp lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số, có ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu là tổ chức). - Bản sao hiệp định hoặc thoả thuận giữa Chính phủ Việt nam với Chính phủ nước ngoài bằng tiếng Việt Nam (có xác nhận của Công chứng nhà nước hoặc ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu xác nhận của chủ chương trình, dự án). Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này một số từ ngữ được hiểu như sau: a) Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, gồm: Xe ô tô, máy kéo và các loại xe được cấp biển tương tự như ô tô (gọi chung ô tô); xe máy. Trong đó: - Xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) là xe ô tô con chở người, không bao gồm xe lam. - Xe máy, gồm: xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự, kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật. b) Các thành phố, thị xã quy định tại Thông tư này được xác định theo địa giới hành chính nhà nước, cụ thể như sau: - Thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh và các thành phố trực thuộc trung ương khác bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành, đô thị hay nông thôn. - Thành phố trực thuộc tỉnh, các thị xã bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành phố, thị xã không phân biệt là phường nội thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị. c) Cấp mới giấy đăng ký và biển số chỉ áp dụng đối với các phương tiện giao thông đăng ký lần đầu tại Việt Nam (kể cả các phương tiện giao thông đã qua sử dụng hay đã đăng ký tại nước ngoài) theo quy định của Bộ Công an. d) Cấp lại giấy đăng ký hoặc biển số áp dụng đối với trường hợp mất giấy đăng ký hoặc biển số; đổi lại giấy đăng ký hoặc biển số áp dụng đối với các trường hợp cải tạo, thay đổi màu sơn phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hoặc rách, hư hỏng giấy đăng ký xe, hư hỏng, mờ biển số xe. e) Khu vực: - Khu vực I: Gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. - Khu vực II: Gồm các thành phố trực thuộc trung ương (trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã. - Khu vực III: Gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II nêu trên. Điều 4. Biểu mức thu 1. Mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông được thực hiện theo Biểu mức thu như sau: Đơn vị tính: đồng/lần/xe <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Căn cứ mục I Biểu mức thu này, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh ban hành mức thu cụ thể phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh ban hành mức thu cụ thể, thì áp dụng mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số theo mức tối thiểu quy định tại mục I Biểu mức thu này. Đối với xe chuyên dùng của công an sử dụng vào mục đích an ninh được phép đăng ký tại Khu vực I thì áp dụng mức thu tối thiểu tại mục I Biểu mức thu này. 3. Tổ chức, cá nhân hiện ở khu vực nào thì nộp lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông theo mức thu quy định tương ứng với khu vực đó, nếu là tổ chức thì nộp lệ phí theo địa chỉ nơi đóng trụ sở ghi trong đăng ký kinh doanh, nếu là cá nhân thì nộp lệ phí theo địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú. 4. Một số chỉ tiêu quy định trong Biểu mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông áp dụng như sau: 4.1. Mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số xe ô tô con không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách quy định tại điểm 2, mục I Biểu mức thu không áp dụng đối với các trường hợp sau: a) Xe ô tô con của các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh vận tải chở khách được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải hành khách. Trường hợp này khi đăng ký xe ô tô con, các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh vận tải hành khách phải cung cấp cho cơ quan đăng ký:
2,078
127,581
+ Giấy giới thiệu của công ty được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải hành khách. Giấy giới thiệu phải ghi rõ số lượng, chủng loại xe đăng ký. + Giấy phép kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải hành khách của cơ quan có thẩm quyền cấp. b) Xe ô tô con cho thuê tài chính đối với các tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh vận tải hành khách (hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải hành khách). Khi đăng ký xe, các công ty cho thuê tài chính phải cung cấp cho cơ quan đăng ký: + Giấy giới thiệu của công ty cho thuê tài chính, ghi rõ số lượng, chủng loại xe ô tô đăng ký để cho thuê tài chính. + Hợp đồng cho thuê tài chính ký kết giữa công ty thuê là công ty kinh doanh vận tải hành khách và công ty cho thuê tài chính, trong đó phải ghi rõ: Số lượng xe ô tô con cho thuê, thời hạn thuê (nếu là bản sao thì phải có công chứng). Các trường hợp trên (a, b) phải nộp lệ phí cấp đăng ký và biển số theo mức thu quy định tại điểm 1, mục I, Biểu mức thu quy định tại khoản 1 Điều này. 4.2. Mức thu lệ phí cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký quy định tại mục II, Biểu mức thu không áp dụng đối với việc cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký và biển số xe ôtô con không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách và xe máy chuyển từ khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu thấp về khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu cao (không phân biệt có đổi chủ tài sản hay không đổi chủ tài sản). Trường hợp này tổ chức, cá nhân phải nộp lệ phí cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký và biển số theo mức thu cấp mới quy định tại điểm 2 (đối với ô tô), điểm 4 (đối với xe máy) mục I Biểu mức thu quy định tại khoản 1 Điều này. Ví dụ 1: Ông A có hộ khẩu tại thành phố Hà Nội, đã được Công an thành phố Hà Nội cấp giấy đăng ký và biển số xe, sau đó ông A bán xe đó cho ông B cũng ở tại thành phố Hà Nội thì khi đăng ký ông B chỉ phải nộp lệ phí cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký và biển số theo mức thu quy định tại mục II, Biểu mức thu quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này. Ví dụ 2: Ông H ở huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang, được Công an tỉnh Bắc Giang cấp giấy đăng ký và biển số xe (ô tô hoặc xe máy), sau đó ông H bán cho ông B tại Hà Nội thì khi đăng ký ông B phải nộp lệ phí theo mức thu cấp mới tại Hà Nội quy định tại điểm 2 (đối với xe ô tô con), điểm 4 (đối với xe máy), mục I Biểu mức thu quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này. 4.3. Đối với ô tô, xe máy của cá nhân đã được cấp giấy đăng ký và biển số tại khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu thấp, chuyển về khu vực phải nộp lệ phí quy định mức thu cao vì lý do di chuyển công tác hoặc di chuyển hộ khẩu, mà khi đăng ký không thay đổi chủ tài sản và có đầy đủ thủ tục theo quy định của cơ quan Công an thì áp dụng mức thu quy định tại mục II, Biểu mức thu quy định tại khoản 1 Điều này. 4.4. Trị giá xe máy làm căn cứ áp dụng mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số là giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm đăng ký. Điều 5. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí 1. Cơ quan Công an tổ chức đăng ký, cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thực hiện thu lệ phí theo đúng quy định tại Thông tư này. 2. Tổ chức, cá nhân đăng ký phương tiện giao thông cơ giới đường bộ phải nộp lệ phí theo mức thu quy định tại Thông tư này trước khi được cấp giấy đăng ký và biển số. 3. Số tiền lệ phí thu được theo quy định tại Thông tư này, tuỳ theo số thu nhiều hay ít mà định kỳ hàng ngày hoặc một tuần một lần, cơ quan Công an phải gửi vào tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” mở tại Kho bạc nhà nước nơi đóng trụ sở chính. Toàn bộ số tiền lệ phí thu được, sau khi trừ số tiền mua biển số theo mức giá của Bộ Tài chính quy định trong từng thời kỳ (giá thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng do Bộ Tài chính phát hành), số tiền còn lại (coi như 100%) được phân phối, sử dụng như sau: 3.1. Cơ quan Công an thực hiện việc thu lệ phí được trích một phần theo tỷ lệ phần trăm (%) sau đây: - Tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh: Hội đồng nhân dân thành phố quy định cụ thể, nhưng tối đa không quá 10%. - Tại thành phố trực thuộc trung ương khác: 20%. - Tại các tỉnh khác còn lại: 35%. Cơ quan Công an sử dụng số tiền được trích theo tỷ lệ quy định trên đây để sử dụng cho việc thu lệ phí theo các nội dung chi cụ thể sau: a) In (hoặc mua) biểu mẫu, tờ khai, đơn và hồ sơ đăng ký xe, giấy chứng nhận đăng ký, sổ sách theo dõi việc đăng ký; kể cả ép plastic, cà số xe. b) Chi sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho việc thu lệ phí. c) Các khoản chi thường xuyên khác trực tiếp phục vụ việc cấp giấy chứng nhận đăng ký và biển số theo chế độ nhà nước quy định (trừ chi phí tiền lương cho lực lượng công an và công nhân viên chức nhà nước đã hưởng tiền lương theo chế độ quy định). d) Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện việc thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số. Mức trích lập hai quỹ khen thưởng và phúc lợi bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu thấp hơn hoặc bằng năm trước. Toàn bộ số tiền lệ phí được trích theo tỷ lệ quy định trên đây, cơ quan Công an phải cân đối vào kế hoạch tài chính năm. Quá trình quản lý phải sử dụng đúng nội dung chi theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và phải có chứng từ hoá đơn hợp pháp theo quy định. Căn cứ số tiền lệ phí được trích để lại phục vụ việc thu lệ phí, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được quyết định điều hoà số tiền lệ phí được trích từ đơn vị thừa sang cho đơn vị thiếu (nếu ở địa phương đã phân cấp việc đăng ký phương tiện giao thông cơ giới đường bộ cho Công an huyện). Quyết toán năm, nếu chưa chi hết số tiền được trích thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. 3.2. Số tiền còn lại (Tổng số thu, trừ (-) tiền mua biển số, trừ (-) số trích để lại cho cơ quan Công an theo tỷ lệ quy định), cơ quan Công an thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước theo Chương, loại, khoản, mục và tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành và được quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Thông tư này thay thế Thông tư số 34/2003/TT-BTC ngày 16/4/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và Thông tư số 115/2004/TT-BTC ngày 03/12/2004 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2003/TT-BTC ngày 16/4/2003. 2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí cấp đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế . 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này về Quy định mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND ngày 08/02/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 31/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Điều 1. Phạm vi áp dụng. 1. Quy định này áp dụng chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) của Chương trình hành động quốc gia PBGDPL và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, nhân dân ở xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2010; kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL các cấp theo Quyết định số 212/2004/QĐ-TTg ngày 16/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ và Chương trình PBGDPL từ năm 2008 đến năm 2012 theo Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12/03/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
1,985
127,582
2. Quy định này cũng áp dụng chi cho các hoạt động PBGDPL mang tính thường xuyên, ngoài các chương trình nêu trên tại địa bàn tỉnh Bình Định. 3. Các nội dung chi khác có liên quan đến công tác PBGDPL không quy định trong Quy định này thì thực hiện theo Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính – Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến giáo dục pháp luật. Điều 2. Nội dung chi và mức chi. Quy định một số nội dung chi và mức chi công tác phổ biến giáo dục pháp luật theo Phụ lục đính kèm Quy định này. Điều 3. Nguồn kinh phí, lập và quyết toán kinh phí. 1. Nguồn kinh phí bảo đảm cho công tác PBGDPL; kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành. 2. Hàng năm, căn cứ vào Quyết định phê duyệt kế hoạch thực hiện công tác PBGDPL, kế hoạch hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ PBGDPL và các đơn vị có thành lập Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL lập dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng cùng với dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giao dự toán ngân sách hàng năm cho đơn vị (Kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL được giao dự toán cho cơ quan thường trực Hội đồng). Việc lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Điều 4. Tổ chức thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp để nghiên cứu trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. MỘT SỐ NỘI DUNG VÀ MỨC CHI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Mục 1, Điều 9 tại Thông tư số 224/2009/TT-BTC ngày 26/11/2009 của Bộ Tài chính về thực hiện điều chỉnh dự toán đơn vị sử dụng ngân sách; Căn cứ Quyết định số 18/QĐ-BNN-TC ngày 05/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán năm 2010 cho các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp - PTNT; văn bản số 761/VP ngày 08/12/2010 của Văn phòng Bộ về thông báo số dư kinh phí chưa sử dụng; Xét đề nghị của Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường tại văn bản số 6352/BNN-KHCN ngày 22/11/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh dự toán NSNN năm 2010 cho các đơn vị như sau: a) Điều chỉnh giảm dự toán NSNN 2010 của: - Đơn vị: Văn phòng Bộ - Mã ngân sách: 1053631, Kho bạc nhà nước Q.Ba Đình, TP. Hà Nội - Kinh phí: Sự nghiệp kinh tế nông nghiệp (Loại 010-013, Chương trình Công nghệ sinh học nông nghiệp – Mã số: 0952), phần Kinh phí không tự chủ - Số tiền: 113.000.000 đồng (Một trăm mười ba triệu đồng). b) Bổ sung dự toán NSNN năm 2010 cho: - Đơn vị: Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam - Mã ngân sách: 1053514, Kho bạc nhà nước Thanh Trì, TP. Hà Nội - Kinh phí: Sự nghiệp kinh tế nông nghiệp (Loại 010-013, Chương trình Công nghệ sinh học nông nghiệp – Mã số: 0952), phần Kinh phí không tự chủ - Số tiền: 113.000.000 đồng (Một trăm mười ba triệu đồng). - Chi tiết tại Phụ lục kèm theo. Điều 2. Căn cứ dự toán điều chỉnh, Thủ trưởng các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 3388/QĐ-BNN-TC ngày 17/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DỰ TOÁN CHI TIẾT (Kèm theo Quyết định số 3425/QĐ-BNN-TC ngày 21/12/2010 của Bộ Nông nghiệp - PTNT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN HOÀN THÀNH BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999; Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/05/2000; Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003; Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999; Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu; Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng; Căn cứ Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 9 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước và Thông tư số 98/2007/TT-BTC ngày 9 tháng 08 năm 2007 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 9 tháng 4 năm 2007; Căn cứ Quyết định số 3363/QĐ-BNN-XDCB ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt dự án đầu tư; Quyết định số 2620/QĐ/BNN-XDCB ngày 11/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT điều chỉnh nội dung, tổng mức đầu tư và thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán; Quyết định số 5216/QĐ-BNN-XDCB ngày 26/11/2002 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt điều chỉnh nguồn vốn đầu tư dự án; Quyết định số 1429/QĐ-BNN-XD ngày 7/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt điều chỉnh dự án; Quyết định số 4053/QĐ-BNN-XD ngày 21/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt điều chỉnh nội dung dự án; Căn cứ Quyết định số 3108/QĐ-BNN-ĐTXD ngày 9/8/2000 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán; Căn cứ các Quyết định phê duyệt và bổ sung kết quả trúng thầu; Biên bản nghiệm thu công trình (hạng mục công trình) hoàn thành; Bản đối chiếu số liệu cấp vốn, thanh toán vốn đầu tư với Kho bạc Nhà nước thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ báo cáo kiểm toán số 749/2009/BCXD-CPA ngày 06/7/2009 của Công ty TNHH Công ty kiểm toán và kế toán Hà Nội; Căn cứ Tờ trình số 97/VNNMN ngày 12/3/2010 của Viện KHKT nông nghiệp miền Nam về việc phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành; Căn cứ Biên bản thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành ngày 01/9/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành: Dự án: Cải tạo, mở rộng cơ sở nghiên cứu thực nghiệm Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam. Chủ đầu tư: Viện trưởng Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam. Địa điểm thực hiện dự án: 121 Nguyễn Bỉnh Khiêm - phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian khởi công - hoàn thành: 1999-2009. Điều 2. Kết quả đầu tư: 1. Nguồn vốn đầu tư: Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Chi phí đầu tư: Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (chi tiết như phụ lục số 1 kèm theo) 3. Chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản (nếu có): Không 4. Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (chi tiết như phụ lục số 2 kèm theo) Điều 3. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị liên quan: 1. Trách nhiệm của đơn vị Chủ đầu tư: Viện trưởng Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam. a. Được phép tất toán nguồn và chi phí đầu tư cho dự án hoàn thành trên hệ thống sổ sách kế toán với giá trị là: Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b. Tổng các khoản công nợ tính đến ngày 01/9/2010: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Trách nhiệm của đơn vị nhận bàn giao: Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam. Được phép ghi tăng tài sản và quản lý theo dõi theo chế độ kế toán hiện hành, với giá trị tài sản cố định là 28.712.630.953 đồng, tài sản lưu động là 1.262.658.548 đồng (phụ lục số 2 kèm theo) 3. Các nghiệp vụ thanh toán khác: Chủ đầu tư thu hồi nộp ngân sách nhà nước 1.199.501.799 đồng gồm công nợ phải thu 34.883.640 đồng và kinh phí giải tỏa đền bù UBND thành phố Hồ Chí Minh cấp còn kết dư tại Viện là 1.164.618.159 đồng. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ khoa học công nghệ và môi trường, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Viện trưởng Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 KẾT QUẢ QUYẾT TOÁN THEO HẠNG MỤC VÀ THÀNH PHẦN CHI PHÍ Dự án: Cải tạo, mở rộng cơ sở nghiên cứu thực nghiệm Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam (Kèm theo Quyết định số 2004/QĐ-BNN-TC ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) Đơn vị: đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 GIÁ TRỊ TÀI SẢN HÌNH THÀNH QUA ĐẦU TƯ Dự án: Cải tạo mở rộng cơ sở nghiên cứu thực nghiệm Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam (Kèm theo Quyết định số 2004/QĐ-BNN-TC ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG HÀ NỘI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020; Căn cứ Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 835/TTr-BGDĐT ngày 01 tháng 12 năm 2010 về việc thành lập Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội,
2,205
127,583
QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thành lập Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội. Trụ sở chính của Trường: tại huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Điều 2. Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội là cơ sở giáo dục đại học tư thục, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. Điều 3. Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục ban hành kèm theo Quyết định số 61/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học. Điều 4. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện bảo đảm chất lượng trước khi cho phép mở ngành đào tạo đại học và tuyển sinh. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH BỘ CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC KHỐI NGÀNH SƯ PHẠM, TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2005; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ kết quả thẩm định ngày 23 tháng 4 năm 2008 của Hội đồng tư vấn xây dựng chương trình khung giáo dục đại học khối ngành Sư phạm; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Bộ Chương trình khung giáo dục đại học khối ngành Sư phạm, trình độ đại học gồm 03 chương trình khung của 03 ngành sau: 1. Ngành Sư phạm Âm nhạc 2. Ngành Sư phạm Mỹ thuật 3. Ngành Giáo dục Mầm non. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành, kể từ ngày 07 tháng 02 năm 2011. Bộ Chương trình khung kèm theo Thông tư này được dùng trong các đại học, học viện, trường đại học được giao nhiệm vụ đào tạo các ngành này ở trình độ đại học. Điều 3. Căn cứ Bộ Chương trình khung quy định tại Thông tư này, Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học tổ chức xây dựng các chương trình giáo dục cụ thể của trường; tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình các môn học để sử dụng chính thức trong trường trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Giám đốc hoặc Hiệu trưởng thành lập. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, giám đốc các đại học, học viện và Hiệu trưởng các trường đại học chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Điều 56, Luật Đất đai, ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP , ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP , ngày 27/07/2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP , ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP , ngày 13/8/2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC , ngày 08 tháng 01 năm 2010 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tài chính hướng dẫn xây dựng thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thực hiện sự chỉ đạo và thống nhất về giá đất của Hội đồng nhân dân tỉnh tại Nghị quyết số: 130/2010/NQ-HĐND, ngày 10/12/2010 của Chủ tịch HĐND tỉnh Vĩnh Long Khoá VII, kỳ họp lần thứ 19; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên & Môi trường tại tờ trình số 1839/TTr-STN&MT, ngày 22/10/2010; Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá các loại đất năm 2011 áp dụng trên địa bàn tỉnh, cụ thể ở 12 bảng phụ lục kèm theo: - Phụ lục I: Bảng giá đất ở ven các trục giao thông (Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã); - Phụ lục II: Bảng giá đất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất chưa sử dụng; - Phụ lục III: Bảng giá đất ở nông thôn thuộc khu vực chợ xã và đất ở nông thôn còn lại; - Phụ lục IV: Bảng giá đất ở khu vực thành phố Vĩnh Long (thuộc phạm vi các phường, xã); - Phụ lục V: Bảng giá đất ở khu vực thị trấn Long Hồ, huyện Long Hồ; - Phụ lục VI: Bảng giá đất ở khu vực thị trấn Cái Nhum, huyện Mang Thít; - Phụ lục VII: Bảng giá đất ở khu vực thị trấn Tam Bình, huyện Tam Bình; - Phụ lục VIII: Bảng giá đất ở khu vực thị trấn Vũng Liêm, huyện Vũng Liêm; - Phụ lục IX: Bảng giá đất ở khu vực thị trấn Cái Vồn, huyện Bình Minh; - Phụ lục X: Bảng giá đất ở khu vực thị trấn Trà Ôn, huyện Trà Ôn; - Phụ lục XI: Bảng giá đất phi nông nghiệp (ngoài đất ở); - Phụ lục XII: Xác định giá đất khu vực giáp ranh, giáp giá. Điều 2. Phạm vi áp dụng giá đất và đối tượng điều chỉnh: 1. Các bảng phụ lục giá đất quy định ở Điều I, Quyết định này sử dụng làm căn cứ để thực hiện các nội dung sau: a. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. b. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất. c. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003. d. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước trước khi cổ phần hoá (khi giá trị quyền sử dụng đất đó phù hợp với giá thị trường). e. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích Quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế. f. Tính tiền bồi thường đất đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. g. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật. h. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. 2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá quy định tại quyết định này. 3. Giá đất trong các khu công nghiệp, cụm tuyến công nghiệp, khu tái định cư, cụm tuyến dân cư vùng lũ có đầu tư cơ sở hạ tầng áp dụng theo quyết định riêng của UBND tỉnh. 4. Đối tượng điều chỉnh: Quy định này áp dụng cho tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Điều 3. Điều chỉnh giá đất: Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ điều chỉnh giá đất trong các trường hợp: - Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường của những loại đất, khu vực đất có biến động giảm từ 10% trở xuống hoặc tăng từ 20% trở lên so với giá UBND tỉnh quy định. - Do đầu tư cơ sở hạ tầng, nâng cấp, cải tạo, xây dựng mới con đường, tuyến đường. Điều 4. Tổ chức thực hiện: - Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp các ngành có liên quan triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định này thống nhất trên địa bàn tỉnh; tổ chức theo dõi thường xuyên sự biến động giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất để tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh giá đất theo Điều 3 của Quyết định này. Hàng năm được trích một khoảng từ ngân sách tỉnh để thực hiện điều tra, khảo sát giá đất, thuê tư vấn xây dựng bảng giá đất theo đúng quy định. - Giao Chủ tịch UBND các huyện, thành phố xác định cụ thể ranh giới của vị trí 2 thuộc khu vực chợ (theo quy định tại phụ lục III của Bảng giá đất ở nông thôn khu vực chợ xã và đất ở nông thôn còn lại). Điều 5. Các Ông bà Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch UBND huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này thay thế Quyết định số: 26/2009/QĐ-UBND , ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về giá các loại đất; Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011 và hết hiệu lực sau ngày 31/12/2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I: BẢNG GIÁ ĐẤT Ở VEN CÁC TRỤC GIAO THÔNG (QUỐC LỘ, ĐƯỜNG TỈNH, ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ) ĐVT: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - Vị trí 1: Giá đất trên là giá đất ở, áp dụng cho thửa đất có 1 mặt tiếp giáp lộ (mặt tiền lộ), cùng một chủ sử dụng và trong phạm vi 50m (được tính từ hành lang lộ giới trở vào). - Vị trí 2: Áp dụng cho trọn thửa đất nằm trong phạm vi 50m từ hành lang lộ giới trở vào (nhưng khác chủ sử dụng của thửa đất tiếp giáp lộ) thì được tính bằng 65% bảng giá đất trên.
2,061
127,584
- Vị trí 3: Áp dụng cho trọn thửa đất cùng chủ sử dụng nằm trong phạm vi trên 50m đến 100m thì được tính bằng 50% giá đất vị trí 1. - Vị trí còn lại không thuộc các trường hợp trên thì được tính theo giá đất ở của từng khu vực nông thôn, đô thị còn lại. - Vị trí 2 và vị trí 3 không thấp hơn giá đất ở khu vực nông thôn còn lại. PHỤ LỤC II: BẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN VÀ ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG 1. Khu vực áp dụng giá đất nông nghiệp: Căn cứ vào vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, điều kiện sinh lợi giá đất nông nghiệp được phân thành 4 khu vực như sau: - Khu vực I: + Đất nông nghiệp thuộc phạm vi các phường của Thành phố Vĩnh Long. + Đất nông nghiệp ven Quốc lộ có giá đất ở từ 500.000đ/m2 trở lên. - Khu vực II: + Đất nông nghiệp thuộc phạm vi thị trấn các huyện. + Đất nông nghiệp các xã thuộc Thành phố Vĩnh Long (trừ đất nông nghiệp thuộc khu vực I). + Đất nông nghiệp ven Quốc lộ có giá đất ở dưới 500.000đ/m2. + Đất nông nghiệp ven các đường tỉnh. - Khu vực III: + Đất nông nghiệp các xã Cù lao thuộc các huyện Long Hồ, Vũng Liêm, Trà Ôn, Tam Bình. + Đất nông nghiệp ven các đường huyện, đường xã. - Khu vực IV: + Đất nông nghiệp các khu vực còn lại ngoài các khu vực trên. 2. Bảng giá đất nông nghiệp: Đơn vị tính:1.000 đ/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: - Vị trí 1: Từ chân taluy đường, mé sông lớn (sông Tiền và sông Hậu) trở vào 100m thì được tính bằng bảng giá đất trên. - Vị trí 2: Từ chân taluy đường trở vào từ trên 100m đến 200m thì được tính bằng bảng giá đất trên. - Vị trí còn lại: Từ chân taluy đường trở vào trên 200m thì được tính bằng bảng giá đất Nông nghiệp phân theo khu vực IV. - Đất nông nghiệp thuộc phạm vi các phường của Thành phố Vĩnh Long, đất nông nghiệp thuộc phạm vi thị trấn các huyện và đất nông nghiệp các xã thuộc Thành phố Vĩnh Long là giá đất thuộc vị trí 1 phân theo từng khu vực đã quy định. 3. Đất nuôi trồng thủy sản: - Đất chuyên nuôi trồng thuỷ sản (khu vực cù lao giữa sông hoặc ven sông) và đất chuyên nuôi trồng thuỷ sản trong thửa đất trồng cây lâu năm thì tính bằng giá đất trồng cây lâu năm theo khu vực, vị trí của bảng giá đất nông nghiệp đã quy định. - Đất nuôi trồng thuỷ sản trong khu vực đất trồng cây hàng năm (dạng nuôi trồng thuỷ sản lồng ghép hoặc xen canh): thì tính bằng giá đất trồng cây hàng năm theo khu vực, vị trí của bảng giá đất nông nghiệp đã quy định. 4. Đất chưa sử dụng: Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm: đất bãi bồi ra sông, đất bằng chưa sử dụng...) phương pháp xác định giá là tính bằng 90% giá đất nông nghiệp liền kề theo khu vực đã quy định. PHỤ LỤC III: I. GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN KHU VỰC CHỢ XÃ: 1. Giá đất theo vị trí cho từng nhóm giá đất các chợ: + Vị trí 1: Áp dụng cho các dãy nhà (đất) đối diện với nhà lồng chợ. + Vị trí 2: Áp dụng cho khu vực thuộc chợ nhưng kém sinh lợi hơn vị trí 1. Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Bảng phân nhóm chợ xã để tính giá đất khu vực chợ: Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Các Chợ xã không có trong bảng phân nhóm chợ: - Chợ xã có nhà lồng chợ: + Vị trí 1: 300.000 đ/m2. + Vị trí 2: 160.000 đ/m2. - Chợ xã chưa có nhà lồng chợ: 220.000 đ/m2 4. Các chợ thuộc Thành phố Vĩnh Long: Giá đất ở được tính theo giá đất có đường tại vị trí đó. II. GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN CÒN LẠI: - Phạm vi áp dụng: Là khu vực còn lại ngoài đất ở thuộc khu vực thành phố, thị trấn, ven các trục đường giao thông và chợ xã. - Giá đất: 120.000 đ/m2 Ghi chú: Đối với vị trí 2 áp dụng cho khu vực chợ. Giao cho Ủy ban nhân dân huyện xác định ranh giới cụ thể. PHỤ LỤC IV: BẢNG GIÁ ĐẤT Ở KHU VỰC THÀNH PHỐ VĨNH LONG (THUỘC PHẠM VI CÁC PHƯỜNG, XÃ) 1. GIÁ ĐẤT Ở MẶT TIỀN ĐƯỜNG PHỐ: ĐVT: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: Giá đất ở theo đường phố thuộc khu vực các phường nói trên là giá đất áp dụng cho thửa đất mặt tiền (vị trí 1). Đối với thửa đất có 1 mặt hay nhiều mặt tiền tiếp giáp với đường phố thì áp dụng giá của đường phố có mức giá đất cao nhất. 2. GIÁ ĐẤT TRONG CÁC CON HẺM THUỘC CÁC PHƯỜNG: - Giá đất hẻm được tính theo tỷ lệ % trên giá đất mặt tiền đường phố mà hẻm đó tiếp giáp. Chia thành 3 loại hẻm như sau: - Hẻm có chiều rộng > 3m tính bằng 30% của giá đất mặt tiền. - Hẻm có chiều rộng từ 2 - 3m tính bằng 25% của giá đất mặt tiền. - Hẻm có chiều rộng < 2m tính bằng 20% của giá đất mặt tiền. - Cách tính trên áp dụng cho các con hẻm tiếp giáp các con đường phố có giá đất mặt tiền > 2.500.000 đ/m2. Riêng đối với các con đường có giá đất mặt tiền ≤ 2.500.000 đ/m2 giá đất hẻm tính bằng giá đất ở còn lại của các phường 700.000 đ/m2. - Về chiều sâu của hẻm theo cách tính bằng % trên được tính từ đầu hẻm vào 150 m, đoạn 151 m đến 250 m tính bằng 70% trên giá của đoạn 150 m nhưng không thấp hơn giá đất ở còn lại của các phường 700.000 đ/m2, trên 250 m được tính bằng giá đất ở còn lại. 3. GIÁ ĐẤT THỔ CƯ CÒN LẠI CỦA TPVL (NGOÀI MỤC 1 VÀ 2): <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC V: BẢNG GIÁ ĐẤT Ở KHU VỰC THỊ TRẤN LONG HỒ - HUYỆN LONG HỒ Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC VI: BẢNG GIÁ ĐẤT Ở KHU VỰC THỊ TRẤN CÁI NHUM - HUYỆN MANG THÍT Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC VII: BẢNG GIÁ ĐẤT Ở KHU VỰC THỊ TRẤN TAM BÌNH - HUYỆN TAM BÌNH ĐVT: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC VIII: BẢNG GIÁ ĐẤT Ở KHU VỰC THỊ TRẤN VŨNG LIÊM - HUYỆN VŨNG LIÊM ĐVT: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC IX: BẢNG GIÁ ĐẤT Ở KHU VỰC THỊ TRẤN CÁI VỒN - HUYỆN BÌNH MINH Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHỤ LỤC X: BẢNG GIÁ ĐẤT Ở KHU VỰC THỊ TRẤN TRÀ ÔN - HUYỆN TRÀ ÔN Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHỤ LỤC XI: BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP (NGOÀI ĐẤT Ở) 1. Phạm vi áp dụng: Bao gồm các loại đất sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; đất để xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng các công trình sự nghiệp, công cộng; đất sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh và các loại đất phi nông nghiệp khác theo quy định của Luật Đất đai năm 2003. 2. Giá đất: - Đất phi nông nghiệp bằng 65% so giá đất ở (thổ cư) cùng vị trí hoặc khu vực lân cận thuộc phạm vi các phường thuộc Thành phố Vĩnh Long. - Giá đất phi nông nghiệp bằng 70% so giá đất ở (thổ cư) cùng vị trí hoặc khu vực lân cận thuộc khu vực các xã của Thành phố Vĩnh Long và thị trấn các huyện. - Giá đất phi nông nghiệp khu vực nông thôn tính bằng 75% so giá đất ở (thổ cư) cùng vị trí hoặc khu vực lân cận. PHỤ LỤC XII: XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT GIÁP RANH, GIÁP GIÁ 1. Phạm vi đất giáp ranh: - Giáp ranh giữa 2 đoạn đường của cùng 1 con đường (đất đô thị). - Giáp ranh giữa các đoạn trên 1 con hẻm (TPVL). - Giáp ranh trên 1 tuyến đường (Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã). - Giáp ranh giữa các xã, phường của thành phố Vĩnh Long và các xã thuộc huyện. - Giáp ranh giữa thị trấn và các xã của cùng một huyện. 2. Xác định giá đất giáp ranh: a. Đối với đất ở khu vực đô thị (đường phố, hẻm) chổ đất giáp ranh được xác định như sau: thửa đất giáp ranh của đoạn có mức giá cao hơn giảm đi 10% và thửa đất giáp ranh của đoạn có mức giá thấp hơn tăng 10% so đơn giá quy định. b. Đất ở và đất phi nông nghiệp nằm trên các tuyến Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã: chổ giáp giá (giữa đoạn có giá đất cao tiếp giáp với đoạn có giá thấp), mức độ chênh lệch giá trên 30% - mặt tiền lộ thì tăng giá đoạn có giá đất thấp sau cho giá bằng 70% của đoạn có giá đất cao kéo dài 100mét đầu và tiếp tục 100mét kế tiếp dọc tuyến giao thông (phía có giá đất thấp) cho đến khi mức giá chênh lệch giá nhỏ hơn hoặc bằng 30%. c. Đất giáp ranh giữa các xã, phường của thành phố Vĩnh Long và các xã thuộc huyện. - Nếu là đất ở thì thửa đất liền kề (giáp ranh) được tính bằng 50% giá đất ở của thửa đất có giá cao hơn liền kề nhưng chiều sâu không quá 30mét so với đường phân địa giới hành chính ở vị trí giáp ranh. - Nếu là đất nông nghiệp và phi nông nghiệp thì tính bằng 65% giá của thửa đất giáp ranh có mức giá cao hơn và có cùng mục đích sử dụng nhưng chiều sâu tính vào không quá 100mét so với đường phân chia địa giới hành chính ở vị trí giáp ranh. d. Đất giáp ranh giữa thị trấn và các xã của cùng một huyện: - Nếu là đất ở thì thửa đất liền kề (giáp ranh) được tính bằng 70% giá đất ở của thửa đất có giá cao hơn liền kề nhưng không quá 30mét so với đường phân địa giới hành chính ở vị trí giáp ranh. - Nếu là đất nông nghiệp và phi nông nghiệp thì tính bằng 65% giá của thửa đất giáp ranh có mức giá cao hơn và có cùng mục đích sử dụng nhưng chiều sâu tính vào không quá 100 mét so với đường phân địa giới hành chính ở vị trí giáp ranh. CHỈ THỊ VỀ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ NGHĨA VỤ QUÂN SỰ; TUYỂN CHỌN VÀ GỌI CÔNG DÂN NHẬP NGŨ VÀ PHỤC VỤ CÓ THỜI HẠN TRONG LỰC LƯỢNG CÔNG AN NHÂN DÂN; CÔNG TÁC TUYỂN SINH QUÂN SỰ VÀ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ, HUẤN LUYỆN, KIỂM TRA SẴN SÀNG ĐỘNG VIÊN, SẴN SÀNG CHIẾN ĐẤU LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN NĂM 2011 Những năm qua, huyện Hóc Môn đã thực hiện tốt công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự; tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ; công tác tuyển sinh quân sự và công tác đăng ký, quản lý, huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu lực lượng dự bị động viên. Liên tục nhiều năm hoàn thành 100% chỉ tiêu của thành phố giao ở cả 2 cấp, bảo đảm tiến độ và chất lượng yêu cầu xây dựng quân đội trong tình hình mới. Tuy vậy trong quá trình thực hiện còn một số thiếu sót làm ảnh hưởng đến kết quả của công tác tuyển quân và xây dựng lực lượng dự bị động viên của huyện. Nhằm phát huy những kết quả đạt được, khắc phục những thiếu sót, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2011; Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn chỉ thị:
2,240
127,585
1. Giao trách nhiệm cho Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự huyện hướng dẫn Hội đồng Nghĩa vụ Quân sự các xã - thị trấn tổ chức triển khai công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự năm 2011 cho nam công dân 17 tuổi; đăng ký bổ sung các đối tượng là công dân từ 18 tuổi đến 25 tuổi chưa đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu; thực hiện công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ vào quân đội; tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ và phục vụ có thời hạn trong lực lượng Công an nhân dân và lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy; tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện kiện toàn Hội đồng Nghĩa vụ Quân sự huyện, Ban Tuyển sinh Quân sự; thực hiện tốt chỉ tiêu tuyển quân và chỉ tiêu tuyển sinh quân sự năm 2011; phối hợp chặt chẽ với ngành Công an trong việc đăng ký, quản lý di biến động của lực lượng dự bị động viên để thực hiện tốt công tác động viên quân đội; phối hợp với các ngành chức năng và chính quyền địa phương xử lý nghiêm số đối tượng vi phạm Luật Nghĩa vụ Quân sự theo quy định của pháp luật. 2. Giao Trưởng Công an huyện chỉ đạo Công an các xã - thị trấn phối hợp với Ban Chỉ huy Quân sự cùng cấp thực hiện tốt kế hoạch đăng ký nghĩa vụ quân sự, tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ, công tác tuyển sinh quân sự năm 2011 và công tác đăng ký quản lý chặt chẽ lực lượng dự bị động viên. Tham gia xét duyệt chặt chẽ về chính trị, đạo đức; quản lý nắm chắc số công dân trong độ tuổi sẵn sàng gọi nhập ngũ; tổ chức xác minh, kết luận chính xác về lai lịch chính trị của gia đình và bản thân công dân đủ điều kiện chuẩn bị gọi nhập ngũ theo Thông tư số 76/2006/TTLT-BQP-BCA ngày 03 tháng 5 năm 2006 của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an. 3. Giao Trưởng Phòng Tư pháp huyện phối hợp với Ban Chỉ huy Quân sự huyện, Công an huyện rà soát các văn bản quy phạm pháp luật đối với lĩnh vực tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ đề xuất Ủy ban nhân dân huyện điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành. 4. Giao Trưởng phòng Y tế huyện phối hợp với Ban Chỉ huy Quân sự huyện, Trung tâm Y tế Dự phòng thực hiện nghiêm Thông tư số 14/ 2006/TTLT-BYT-BQP ngày 20 tháng 11 năm 2006 của Bộ Y tế và Bộ Quốc phòng củng cố, bổ sung đủ thành phần cho Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, tổ chức kiểm tra sức khỏe cho số quân nhân dự bị trước khi huấn luyện, công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự 17 tuổi và công dân từ 18 tuổi đến 25 tuổi trong kế hoạch tuyển chọn gọi nhập ngũ, thực hiện kiểm tra xét nghiệm để phát hiện kịp thời những trường hợp nhiễm HIV, nghiện ma túy trong số thanh niên tham gia khám tuyển để đề xuất Hội đồng Nghĩa vụ Quân sự loại khỏi danh sách trúng tuyển. 5. Giao Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo huyện hướng dẫn Hội đồng Giáo dục các xã - thị trấn nắm chắc trình độ học vấn của thanh niên để tránh sai sót trong công tác gọi nhập ngũ, rà soát đề nghị tạm hoãn nghĩa vụ quân sự trong thời bình cho số học sinh sinh viên đang theo học tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học phổ thông, Trung cấp chuyên nghiệp, Trường dạy nghề theo Thông tư Liên tịch số 121/2007/TTLT-BQP-BGDĐT ngày 07 tháng 8 năm 2007 của liên Bộ Quốc phòng và Bộ Giáo dục Đào tạo. 6. Giao Trưởng phòng Văn hóa và thông tin huyện hướng dẫn các cơ quan chức năng liên quan như Đài Truyền thanh, Trung tâm Văn hóa… tổ chức tuyên truyền sâu rộng Luật Nghĩa vụ Quân sự trong nhân dân, giới thiệu những tấm gương thanh niên tình nguyện gia nhập quân đội, những tập thể thực hiện tốt công tác tuyển quân nhất là trong cao điểm thực hiện quy trình tuyển quân của huyện; chỉ đạo tổ chức trang trí địa điểm giao quân long trọng, chu đáo, tạo khí thế sôi nổi của ngày Hội thanh niên tham gia quân đội thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. 7. Giao Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch bảo đảm kinh phí phục vụ cho công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, các hoạt động khác phụ vụ cho công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự; công tác động viên quân đội; tuyển sinh quân sự từ thành phố đến huyện, xã, thị trấn. 8. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Trung tâm Dạy nghề huyện sắp xếp lịch học tại trung tâm bảo đảm nơi ở của thanh niên trúng tuyển nghĩa vụ quân sự và địa điểm tổ chức lễ giao lưu, lễ tiễn quân chu đáo theo kế hoạch. 9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện phối hợp với các đoàn thể chính trị xã hội đến các đơn vị thăm, tặng quà cho số quân nhân nhập ngũ năm 2010 và năm 2011. 10. Đề nghị các cơ quan thành viên Hội đồng Nghĩa vụ quân sự huyện căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được phân công xây dựng kế hoạch hợp đồng với cơ quan thường trực Hội đồng Nghĩa vụ quân sự huyện thực hiện nghiêm túc quy trình tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ; có kế hoạch chỉ đạo cơ quan thành viên Hội đồng Nghĩa vụ quân sự xã - thị trấn thực hiện nghiêm túc chức năng, nhiệm vụ được phân công tại địa phương; tổ chức tuyên truyền sâu rộng Luật Nghĩa vụ quân sự trong nhân dân. 11. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã - thị trấn củng cố, kiện toàn Hội đồng Nghĩa vụ quân sự đúng thành phần, số lượng quy định; phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể quần chúng tại địa phương tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên và Luật Nghĩa vụ quân sự, tổ chức thực hiện các bước theo qui trình tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, có kế hoạch tuyên truyền vận động sâu rộng để thanh niên an tâm lên đường nhập ngũ, không đào bỏ ngũ góp phần hoàn thành thắng lợi chỉ tiêu gọi công dân nhập ngũ năm 2011; tiếp tục quan tâm chăm lo chính sách hậu phương quân đội, tổ chức tiếp đón chu đáo và tạo điều kiện cho quân nhân xuất ngũ trở về địa phương sớm có việc làm ổn định; giải quyết kịp thời khó khăn của những gia đình có con em đang phục vụ tại ngũ để con em an tâm công tác hoàn thành nhiệm vụ. Ủy ban nhân dân huyện yêu cầu lãnh đạo các ngành, các tổ chức, đơn vị có liên quan, chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã - thị trấn thực hiện nghiêm Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực sau bảy ngày kể từ ngày ký ban hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU ĐỘNG VÀ BỔ NHIỆM CÓ THỜI HẠN ÔNG HOÀNG ANH VIỆT, TRƯỞNG PHÒNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN, BAN KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH GIỮ CHỨC VỤ PHÓ GIÁM ĐỐC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/02/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo; Căn cứ Quyết định số 139/QĐ-BHXH ngày 01/02/2010 của Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quy định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, biệt phái, thuyên chuyển, từ chức, thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, đình chỉ chức vụ và công tác đối với cán bộ quản lý thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Xét đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều động và bổ nhiệm có thời hạn ông Hoàng Anh Việt, Trưởng Phòng Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, Ban Kế hoạch - Tài chính giữ chức vụ Phó Giám đốc Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng kể từ ngày 01/01/2011. Điều 2. Ông Hoàng Anh Việt được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,5. Điều 3. Trưởng Ban Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Trưởng Ban Kế hoạch - Tài chính, Giám đốc Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng và ông Hoàng Anh Việt chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003 được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC, ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 22 /2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2011. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và bãi bỏ Quyết định số 57/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và cá nhân có tham gia vào quan hệ sử dụng đất trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 68 /2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
2,031
127,586
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng 1. Giá đất tại Quy định này được sử dụng làm căn cứ để: a) Tính thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003; c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003; d) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; e) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá khởi điểm quyền sử dụng đất không được thấp hơn mức giá đất theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Giá đất tại Quy định này không áp dụng đối với: a) Các phương án bồi thường giải phóng mặt bằng đã được phê duyệt từ ngày 31 tháng 12 năm 2010 trở về trước; b) Trường hợp người có quyền sử dụng đất tự thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Điều 2. Các loại đất được quy định giá 1. Đất nông nghiệp gồm các loại đất: a) Đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa, đất trồng cỏ chăn nuôi, đất lan bồi, đất trồng cây hàng năm khác); b) Đất trồng cây lâu năm; c) Đất nuôi trồng thủy sản; d) Đất rừng sản xuất. 2. Đất phi nông nghiệp gồm các loại đất: a) Đất ở: đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn, đất ở ven đô. Đất ở ven đô là khu vực tiếp giáp giữa đất ở đô thị và đất ở nông thôn trong cùng một huyện, thị xã và thành phố (gọi tắt là huyện). Phạm vi đất ở ven đô do Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định, giới hạn từ chân lộ giới vào trong 100 mét. b) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: đất xây dựng các khu công nghiệp; đất xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm. c) Đất dùng cho các mục đích: xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; an ninh, quốc phòng; các cơ sở tôn giáo; đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; nghĩa trang, nghĩa địa; đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất phi nông nghiệp khác. d) Đất chưa sử dụng (đất bằng, đất đồi núi, núi đá không có rừng cây). Chương II CĂN CỨ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT Điều 3. Đất nông nghiệp Việc định giá đất nông nghiệp được thực hiện căn cứ vào vị trí đất theo bảng giá đất như sau: 1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản được phân tối đa 3 vị trí. Đất tại vị trí 1 có giá cao nhất. Vị trí được xác định cụ thể trong bảng giá đất theo từng huyện, thị xã và thành phố. 2. Giá đất rừng sản xuất: phân thành 1 vị trí. 3. Giá đất trong một số trường hợp đặc biệt: a) Đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở thì giá đất tính bằng 2 lần giá đất trồng cây lâu năm của vị trí 1 nhưng không được cao hơn giá đất ở liền kề. b) Đối với đất nông nghiệp trong phạm vi giới hạn đô thị của thành phố, thị xã, thị trấn được xác định là vị trí 1. c) Đối với đất nông nghiệp tiếp giáp quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, lộ giao thông nông thôn, giao thông thủy (sông Tiền, sông Hậu, kênh cấp I, kênh cấp II) được xác định như sau: - Giới hạn cự ly tiếp giáp trong phạm vi 150 mét tính từ chân lộ hiện hữu, bờ sông, bờ kênh hiện hữu được xác định là vị trí 1; - Giới hạn cự ly từ 151 mét đến 450 mét được xác định là vị trí 2; - Các khu vực còn lại được tính bằng giá đất của vị trí 3. Điều 4. Đất ở tại nông thôn Việc định giá đất ở nông thôn được thực hiện căn cứ vào phân loại xã và vị trí đất theo bảng giá đất như sau: 1. Đất ở nông thôn tại trung tâm chợ xã (kể cả chợ ở nông thôn nằm ngoài trung tâm chợ xã), trung tâm hành chính xã được xác định giá đất theo từng chợ, từng trung tâm hành chính cụ thể. Giới hạn phạm vi bán kính 100 mét: Đối với các đường đi vào trung tâm chợ xã, các trung tâm chợ nông thôn, trung tâm hành chính xã. Trừ các trường hợp đã được phân cụ thể trong bảng giá đất. 2. Mỗi khu vực có 2 mức giá tương ứng với 2 vị trí: a) Vị trí 1: Là thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường tính bằng 100% giá đất; b) Vị trí 2: Là thửa đất phía trong tính bằng 60% giá đất vị trí 1; c) Trường hợp thửa đất vị trí 1 do một chủ sử dụng có chiều sâu trên 50 mét, thì 50 mét đầu tính bằng 100% giá đất vị trí 1, diện tích còn lại (chiều sâu trên 50 mét) tính bằng 60% của vị trí 1. Điều 5. Đất ở tại đô thị Đất ở tại đô thị được phân theo loại đường phố và vị trí để xác định giá. Loại đường phố căn cứ vào điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh dịch vụ, có khả năng sinh lợi, khoảng cách đến trung tâm đô thị, thương mại dịch vụ. Mỗi loại đường phố được phân từng đoạn đường phố; mỗi đường phố hoặc đoạn đường phố được phân tối đa 04 vị trí (căn cứ vào vị trí tiếp giáp mặt tiền đường phố hay ở phía trong của đường phố). 1. Phân loại đường phố: thành phố Long Xuyên và thị xã Châu Đốc được phân thành 04 loại đường phố; thị xã Tân Châu và các huyện được phân thành 03 loại đường phố. Đường phố loại 1 có giá đất cao nhất trong nội thành, nội thị. 2. Phân đoạn đường phố: căn cứ cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi, đường phố được phân nhiều đoạn đường có mức giá khác nhau. 3. Phân loại vị trí: mỗi đường phố hoặc đoạn đường phố được phân tối đa 04 vị trí: a) Thành phố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc và thị xã Tân Châu: - Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường phố có mức giá cao nhất; - Vị trí 2: Thửa đất tiếp giáp phía sau thửa đất vị trí 1 hoặc trong hẻm của đường phố có độ rộng lớn hơn 3 mét, điều kiện sinh hoạt thuận lợi, cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh (như mặt đường láng nhựa hoặc láng xi măng, hệ thống cấp nước tương đối hoàn chỉnh) giá đất bằng 60% của vị trí 1; - Vị trí 3: Thửa đất trong hẻm của đường phố có độ rộng từ 2 mét đến 3 mét, điều kiện sinh hoạt kém hơn vị trí 2, giá đất bằng 40% của vị trí 1; - Vị trí 4: Thửa đất trong hẻm của đường phố có độ rộng nhỏ hơn 2 mét, hay hẻm của hẻm thuộc vị trí 2 hoặc vị trí 3, có điều kiện sinh hoạt kém, giá đất bằng 20% của vị trí 1; Trừ các đường hẻm đã được xác định giá đất cụ thể trong bảng giá đất. b) Các thị trấn: - Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường phố, có mức giá cao nhất; - Vị trí 2: Thửa đất tiếp giáp phía sau thửa đất vị trí 1 hoặc hẻm của đường phố có độ rộng lớn hơn 2,5 mét, điều kiện sinh hoạt thuận lợi, giá đất bằng 60% của vị trí 1; - Vị trí 3: Thửa đất trong hẻm của đường phố có độ rộng từ 1,5 mét đến 2,5 mét, điều kiện sinh hoạt kém hơn vị trí 2, giá đất bằng 40% của vị trí 1; - Vị trí 4: Thửa đất trong hẻm của đường phố có độ rộng nhỏ hơn 1,5 mét hay hẻm của hẻm thuộc vị trí 2 hoặc vị trí 3, có điều kiện sinh hoạt kém, giá đất bằng 20% của vị trí 1. Điều 6. Đất ở ven đô thị, trục giao thông 1. Được phân theo 2 vị trí đất, gồm vị trí 1 và vị trí 2. Giá đất tính bằng giá bình quân giữa đất ở đô thị với đất ở nông thôn liền kề. a) Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp mặt tiền trục đường giao thông tính bằng 100% giá đất; b) Vị trí 2: Thửa đất phía sau thửa đất vị trí 1 hoặc trong hẻm của trục đường giao thông tính bằng 60% giá đất của vị trí 1. 2. Trường hợp thửa đất do một chủ sử dụng có chiều sâu trên 50 mét, thì 50 mét đầu tính bằng 100% giá đất vị trí 1, diện tích còn lại (chiều sâu trên 50 mét) tính bằng 60% giá đất của vị trí 1. Điều 7. Đất sản xuất, kinh doanh 1. Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh tại đô thị, ven đô, nông thôn: xác định bằng 70% giá đất ở liền kề. 2. Đất chuyên dùng làm nguyên liệu sản xuất gốm sứ, gạch ngói: bằng giá đất nông nghiệp liền kề. Điều 8. Giá các loại đất phi nông nghiệp (đất chuyên dùng) và đất chưa sử dụng 1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật) thì giá đất tính bằng với giá đất ở liền kề. 2. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp) thì giá đất bằng 70% giá đất ở liền kề.
2,158
127,587
3. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản thì giá đất bằng với giá đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản liền kề, sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng, khai thác thủy sản thì giá đất bằng với giá đất phi nông nghiệp liền kề. 4. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây) thì giá đất bằng với giá loại đất liền kề. Điều 9. Đất khu vực giáp ranh, tiếp giáp 1. Xác định phạm vi giáp ranh: a) Đối với đất nông nghiệp tại các khu vực đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các huyện, thị xã và thành phố vào sâu địa phận mỗi bên là 500 mét. b) Đối với đất phi nông nghiệp ở nông thôn tại khu vực đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính vào sâu địa phận mỗi bên là 300 mét. c) Đối với đất phi nông nghiệp ở đô thị thuộc cùng một loại đô thị theo quy định hiện hành thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính vào sâu địa phận mỗi bên là 200 mét. d) Trường hợp khu vực đất giữa các huyện bị ngăn cách bởi sông, hồ, kênh có chiều rộng từ 100 mét trở xuống thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ bờ sông, bờ hồ, bờ kênh của mỗi bên vào sâu địa phận của mỗi huyện như quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này. Nếu chiều rộng của sông, hồ, kênh trên 100 mét thì không xếp loại đất giáp ranh. đ) Đất ở nông thôn tiếp giáp quốc lộ, phạm vi tiếp giáp tối đa là 100 mét kể từ chân lộ giới hiện hữu; đất ở nông thôn tiếp giáp tỉnh lộ, đường liên xã được giới hạn cự ly tối đa là 50 mét kể từ chân lộ giới hiện hữu. 2. Trường hợp đường xác định giới hạn giáp ranh để tính giá đất vùng giáp ranh mà dẫn đến thửa đất cùng một hộ sử dụng có 2 mức giá khác nhau thì toàn bộ thửa đất đó được tính theo giá đất có mức giá cao nhất. 3. Giá đất khu vực giáp ranh được xác định bằng giá bình quân của cùng một loại đất liền kề. Điều 10. Xử lý một số trường hợp cụ thể đối với đất ở đô thị và ven đô thị 1. Trường hợp thửa đất ở đô thị cùng một chủ sử dụng có chiều sâu trên 25 mét: thì 25 mét đầu tính bằng 100% giá đất vị trí 1, diện tích đất còn lại (chiều sâu trên 25 mét) tính bằng 60% giá đất vị trí 1. 2. Đất nằm ngay giao lộ (tiếp giáp 2 mặt tiền đường trở lên): thì tính theo giá đất của đường phố có giá cao nhất và nhân 1,2 lần. 3. Trường hợp cùng trên một trục đường được chia thành các đoạn có mức giá khác nhau thì giá đất tại vị trí tiếp giáp giữa 2 đoạn giáp ranh (trên địa bàn huyện) được tính giá như sau: a) Đối với đất ở đô thị giáp ranh giữa 2 đoạn đường có mức giá khác nhau; đất ở đô thị giáp ranh với đất ở ven đô thị giá đất được tính bình quân của đoạn giáp ranh trong phạm vi 50 mét; b) Đối với đất ở ven đô thị hoặc đất ở đô thị giáp ranh với đất ở nông thôn giá đất được tính bình quân của 2 đoạn giáp ranh trong phạm vi 100 mét. 4. Trường hợp thửa đất có mặt tiền đường là đất ở đô thị, phía sau là đất ở ven đô hoặc mặt tiền là đất ở ven đô thị, phía sau là đất ở nông thôn thì không áp dụng cách tính giá đất giáp ranh. 5. Đối với thửa đất có vị trí tiếp giáp mặt tiền đường mà bị ngăn cách bởi mương lộ thì giá đất bằng 80% giá đất nằm tiếp giáp mặt tiền đường. 6. Đối với các thửa đất xin chuyển mục đích sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mà không tiếp giáp với mặt tiền đường (hoặc hẻm) mà không có lối đi vào khu đất thì xác định vị trí 2 đối với đất ở nông thôn và vị trí 4 đối với đất ở đô thị. 7. Đối với các đường dân sinh hai bên hông cầu: a) Thành phố Long Xuyên và thị xã Châu Đốc và thị xã Tân Châu: - Đối với các đường có độ rộng lớn hơn 3 mét, điều kiện sinh hoạt thuận lợi, cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh, giá đất tính bằng 80% của vị trí 1; - Đối với các đường có độ rộng nhỏ hơn hoặc bằng 3 mét, điều kiện sinh hoạt kém, cơ sở hạ tầng chưa hoàn chỉnh, giá đất tính bằng 60% của vị trí 1. b) Các huyện: - Đối với các đường có độ rộng lớn hơn 2,5 mét, điều kiện sinh hoạt thuận lợi, giá đất tính bằng 80% của vị trí 1; - Đối với các đường có độ rộng nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 mét, điều kiện sinh hoạt kém, giá đất tính bằng 60% của vị trí 1. Chương III BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT Điều 11. Bảng giá các loại đất 1. Bảng giá các loại đất được ban hành kèm theo Quyết định cùng với bản Quy định này. 2. Bảng giá các loại đất được xác định theo địa bàn: huyện, thị xã và thành phố đối với từng loại đất, gồm: a) Đất ở đô thị, ven đô thị. b) Đất ở nông thôn. c) Đất nông nghiệp. d) Đất chưa sử dụng. Điều 12. Điều chỉnh giá các loại đất 1. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào các quy định hiện hành để điều chỉnh lại giá đất tại khu vực có thay đổi cho phù hợp trong các trường hợp sau: a) Khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất; b) Khung giá đất của Chính phủ có điều chỉnh. 2. Đối với trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất trong Quy định này chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại địa phương để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp không bị giới hạn bởi các quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính theo chức năng và nhiệm vụ của đơn vị có trách nhiệm hướng dẫn thi hành, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quy định này và giải quyết các trường hợp vướng mắc phát sinh về giá đất theo thẩm quyền; tổ chức mạng lưới thống kê giá đất, điều tra và theo dõi biến động giá đất trên địa bàn toàn tỉnh; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ định giá đất. 2. Các Sở, ngành theo chức năng có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện giá đất theo Quy định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 132/HĐBT ngày 05/5/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc phân loại đô thị để xác định mức thu thuế nhà đất; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị; Căn cứ Nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 – 2010; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND ngày 14/12/2010 của HĐND tỉnh thông qua Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2011; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 782/TTr-STNMT ngày 21/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2011. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 của UBND tỉnh ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2010. Điều 3. Các ông/bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực, kể từ ngày 01/01/2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 71/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của UBND tỉnh) Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Bảng giá các loại đất theo Quy định này làm căn cứ để: 1.1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 1.2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại các Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003. 1.3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai 2003.
2,078
127,588
1.4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003. 1.5. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 1.6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi nhà nước thu hồi đất, sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39 và 40 của Luật Đất đai 2003. 1.7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do UBND tỉnh quyết định theo Quy định này. 3. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Phân vùng đất tại nông thôn là việc phân định quỹ đất gồm các loại đất trong vùng có điều kiện đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu tương đồng. Trên cơ sở đó phân ra các loại đất tại vùng: Đồng bằng, trung du, miền núi để định giá. 2. Đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là khu đất giáp sát nhau tại đường phân địa giới hành chính giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 3. Đất tại khu vực giáp ranh giữa các huyện, thị; xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh là khu đất giáp sát nhau tại đường phân địa giới hành chính giữa các huyện, thị; xã, phường, thị trấn. 4. Đất liền kề là khu đất liền nhau, tiếp nối nhau với khu đất đã được xác định. Điều 3. Phân vùng đất ở nông thôn, đất nông nghiệp Tỉnh Bình Phước là tỉnh miền núi, do đó đất tại nông thôn được phân thành hai vùng trung du và miền núi. Trong đó: - Xã trung du là xã thuộc vùng đất có độ cao vừa phải (thấp hơn miền núi, cao hơn đồng bằng), bao gồm đại bộ phận diện tích là đồi. Mật độ dân số thấp hơn đồng bằng và cao hơn miền núi, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông hàng hóa kém thuận lợi hơn so với đồng bằng nhưng thuận lợi hơn miền núi. - Xã miền núi, vùng sâu, vùng xa theo danh sách kèm theo Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 – 2010. Phân vùng các xã ở nông thôn trong tỉnh theo Phụ lục 3 kèm theo Quy định này. Điều 4. Phân khu vực vị trí đất nông nghiệp 1. Phân loại khu vực đất: - Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có điều kiện giao thông thuận lợi nhất và thực tế giá sang nhượng cao nhất, khu vực 2 và khu vực 3 có điều kiện giao thông, giá sang nhượng thấp hơn. a) Khu vực 1: Bao gồm đất nông nghiệp trong địa giới các phường thuộc thị xã, trong các khu phố thuộc thị trấn; đất ven các trục đường giao thông do Trung ương, tỉnh, huyện, thị quản lý; đất ven các trung tâm thương mại, khu công nghiệp hoặc khu dân cư mới được quy hoạch xây dựng. b) Khu vực 2: Bao gồm các đất tiếp giáp với trục đường giao thông liên xã, thôn; đất nông nghiệp thuộc thị trấn ngoài khu vực trung tâm thị trấn. Ngoài ra, đất thuộc khu vực 1 nhưng có địa hình bất lợi, độ phì đất kém phù hợp hơn cho trồng trọt thì xếp vào khu vực 2. c) Khu vực 3: Bao gồm các đất có địa điểm còn lại trên địa bàn xã. 2. Xác định vị trí đất: Vị trí từng loại đất được xác định theo khoảng cách từ thửa đất đến các trục đường giao thông. - Vị trí 1: Tiếp giáp mép ngoài hành lang bảo vệ đường bộ (HLBVĐB) vào sâu 100 mét, trường hợp đất nằm trong phạm vi 100 mét nhưng không tiếp giáp đường thì đơn giá đất áp dụng bằng 80% mức giá vị trí 1. - Vị trí 2: Cách HLBVĐB từ trên 100 m đến 300 m, thì đơn giá đất áp dụng bằng 80% mức giá vị trí 1. - Vị trí 3: Cách HLBVĐB từ trên 300 m đến 500 m, thì đơn giá đất áp dụng bằng 70% mức giá vị trí 1. - Vị trí 4: Cách HLBVĐB từ trên 500 m đến 1.000 mét thì đơn giá đất áp dụng bằng 60% mức giá vị trí 1. - Vị trí 5: Cách HLBVĐB từ trên 1.000 m thì đơn giá đất áp dụng bằng 50% mức giá vị trí 1. Điều 5. Xác định khu vực, vị trí đất ở và đất sản xuất, kinh doanh, phí nông nghiệp ven đô thị, ven trục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý, ven khu công nghiệp, khu thương mại, dịch vụ 1. Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khu vực nông thôn. 1.1. Phân loại khu vực đất: - Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất. Khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. - Phân loại khu vực đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn trong mỗi xã được chia theo 03 khu vực thuộc địa giới hành chính cấp xã, như sau: a) Khu vực 1: Bao gồm các đất tiếp giáp với trục đường giao thông do huyện, thị xã quản lý, đường liên xã, trung tâm cụm xã, khu dịch vụ thương mại thuộc xã. b) Khu vực 2: Bao gồm các đất tiếp giáp với trục đường giao thông liên thông, tiếp giáp với các điểm tập trung dân cư. c) Khu vực 3: Bao gồm các đất có địa điểm còn lại trên địa bàn xã. 1.2. Xác định vị trí đất: Vị trí từng loại đất được xác định theo khoảng cách từ thửa đất đến các trục đường giao thông. - Vị trí 1: Tiếp giáp mép ngoài HLBVĐB vào sâu 30 mét (chỉ tính đất liền thửa), trường hợp đất nằm trong phạm vi 30 mét nhưng không tiếp giáp đường thì áp dụng bằng 75% mức giá quy định. - Vị trí 2: Cách HLBVĐB từ trên 30 m đến 100 m. Đơn giá đất vị trí 2 tính bằng 75% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực. - Vị trí 3: Cách HLBVĐB từ trên 100 m đến 200 m. Đơn giá đất vị trí 3 tính bằng 65% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực. - Vị trí 4: Cách HLBVĐB từ trên 200 m đến 300 m. Đơn giá đất vị trí 4 tính bằng 50% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực. - Vị trí 5: Cách HLBVĐB từ trên 300 m. Đơn giá đất vị trí 5 tính bằng 45% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực. 2. Đất ở và đất sản xuất, kinh doanh, phi nông nghiệp khu vực ven đô thị, ven trục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý, ven khu công nghiệp, khu thương mại, dịch vụ. 2.1. Phân loại khu vực đất: - Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất. Khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. - Phân loại khu vực đất ở và đất sản xuất, kinh doanh, phi nông nghiệp khu vực ven đô thị và ven trục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh bao gồm 03 khu vực đất tiếp giáp với trục đường giao thông do Trung ương, tỉnh quản lý hoặc tiếp giáp với nội ô thị xã, thị trấn, khu thương mại hoặc chợ, khu du lịch, khu công nghiệp. Chi tiết các khu vực đất quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này. 2.2. Xác định vị trí đất: Vị trí từng loại đất được xác định theo khoảng cách từ thửa đất đến các trục đường giao thông. - Vị trí 1: Tiếp giáp mép ngoài HLBVĐB vào sâu 30 m (chỉ tính đất liền thửa), trường hợp đất nằm trong phạm vi 30 m nhưng không tiếp giáp đường thì áp dụng bằng 50% mức giá quy định. a) Đối với các thị xã: - Vị trí 2: Cách HLBVĐB từ trên 30 m đến 60 m. Đơn giá đất vị trí 2 tính bằng 35% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực. - Vị trí 3: Cách HLBVĐB từ trên 60 m đến 120 m. Đơn giá đất vị trí 3 tính bằng 25% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực. - Vị trí 4: Cách HLBVĐB từ trên 120 m đến 360 m. Đơn giá đất vị trí 4 tính bằng 20% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực. b) Đối với các huyện: - Vị trí 2: Cách HLBVĐB từ trên 30 m đến 60 m. Đơn giá đất vị trí 2 tính bằng 40% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực. - Vị trí 3: Cách HLBVĐB từ trên 60 m đến 120 m. Đơn giá đất vị trí 3 tính bằng 35% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực. - Vị trí 4: Cách HLBVĐB từ trên 120 m đến 360 m. Đơn giá đất vị trí 4 tính bằng 30% đơn giá đất vị trí 1 cùng khu vực. Các vị trí có khoảng cách đến HLBVĐB từ trên 360 m: xác định theo bảng giá đất ở nông thôn khu vực 1, vị trí đất xác định theo khoảng cách như điểm 1.2, khoản 1, điều 5 Quy định này. Điều 6. Phân loại đường phố trong thị xã, thị trấn 1. Loại đường phố: - Loại đường phố trong nội ô thị xã, thị trấn để xác định giá đất, được căn cứ chủ yếu vào vị trí, khả năng sinh lợi, mức độ hoàn thiện kết cấu hạ tầng, cảnh quan môi trường, thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh, cụ thể: + Đường phố loại I: Là nơi có điều kiện đặc biệt thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, buôn bán, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng đồng bộ; có giá đất thực tế cao nhất. + Đường phố loại II: Là nơi có điều kiện thuận lợi đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ; có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại I.
2,114
127,589
+ Đường phố loại III: Là nơi có điều kiện tương đối thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng chủ yếu đồng bộ; Cấp điện, cấp nước và thoát nước, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại II. + Đường phố loại IV: Là nơi có điều kiện chưa được thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, du lịch, sinh hoạt; có kết cấu hạ tầng chủ yếu chưa đồng bộ; Cấp điện, cấp nước và thoát nước, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình đường phố loại III. - Trên một con đường có thể phân thành nhiều loại đường phố, tương ứng với nhiều đoạn đường có khả năng sinh lợi, giá đất, kết cấu hạ tầng có hiện trạng khác nhau. Chi tiết các đường phố theo Phụ lục 1 kèm theo Quy định này. 2. Xác định vị trí đất: - Việc xác định vị trí đất trong từng đường phố căn cứ vào điều kiện sinh lợi và giá đất thực tế của từng vị trí đất trong từng đường phố, cụ thể như sau: + Vị trí I: Áp dụng đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp liền cạnh đường phố (có ít nhất một mặt tiếp giáp đường phố), đất tiếp giáp mép ngoài HLBVĐB (sau khi đã trừ HLBVĐB) vào sâu 25 m. Trường hợp thửa đất nằm trong phạm vi 25 m nhưng không tiếp giáp đường thì áp dụng giá đất vị trí II. + Vị trí II: Áp dụng đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong ngõ, trong hẻm của đường phố có điều kiện sinh hoạt, kinh doanh sản xuất thuận lợi, cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 25 m đến 50 m, liền kề đất có vị trí I (xe ô tô hoặc xe ba bánh vào tận nơi). + Vị trí III: Áp dụng đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong ngõ, trong hẻm của đường phố, có các điều kiện sinh hoạt, sản xuất kinh doanh kém hơn đất vị trí II, cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 50 m đến 100 m, có một mặt tiếp giáp đất vị trí II (xe ô tô hoặc xe ba bánh vào tận nơi). + Vị trí IV: Áp dụng đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong ngõ, trong hẻm của đường phố, liền kề vị trí III, có các điều kiện sinh hoạt, sản xuất kinh doanh kém hơn vị trí III và cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 100 m đến 200 m. Ngoài ra, các thửa (lô) đất trong ngõ, trong hẻm của đường phố, liền kề vị trí IV, cách mép ngoài HLBVĐB từ trên 200 m, đơn giá đất đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được xác định như sau: - Vị trí cách HLBVĐB trên 200 mét: Đơn giá đất tính bằng 70% đơn giá đất vị trí IV. Điều 7. Giá các thửa đất tiếp giáp nhiều khu vực, vị trí, loại đường phố khác nhau 1. Trong cùng một loại đất mà thửa đất tiếp giáp nhiều khu vực, loại đường phố (đất đô thị) khác nhau thì giá của thửa đất được xác định theo khu vực, loại đường phố có giá đất cao nhất. 2. Trong loại đất ở mà thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất, khu vực thì đơn giá đất được tính như sau: - Diện tích đất trong hạn mức đất ở: Đơn giá đất xác định theo vị trí, khu vực có đơn giá cao nhất. - Diện tích đất ngoài hạn mức đất ở: Đơn giá đất xác định theo đơn giá từng phân đoạn vị trí, khu vực đất tương ứng. 3. Trong loại đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp mà thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất, khu vực đất khác nhau thì đơn giá đất được xác định theo đơn giá từng phân đoạn vị trí, khu vực đất tương ứng. 4. Đất nông nghiệp liền thửa nằm trên nhiều vị trí thì tính vị trí có giá cao nhất của thửa đất đó. Cách xác định giá quy định tại Điều này không áp dụng cho các loại đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất. Điều 8. Giá đất khu vực giáp ranh giữa các huyện, thị, xã 1. Đối với giá các loại đất khu vực giáp ranh giữa các huyện, thị xã có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau. 2. Trường hợp khác xử lý như sau: 2.1. Đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã trong tỉnh. Đối với đất sản xuất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh, phi nông nghiệp tại nông thôn, đất ở ven đô thị và ven trục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý, tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa các huyện, thị xã vào sâu địa phận mỗi huyện 500 m, đơn giá đất bên huyện có giá thấp hơn được xác định là trung bình cộng của đơn giá khu vực giáp ranh của 2 huyện, thị xã. 2.2. Đất giáp ranh giữa các xã trong cùng huyện, thị xã. Đối với đất sản xuất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh, phi nông nghiệp tại nông thôn và đất ở ven đô thị và ven trục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý, tại khu vực giáp ranh được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa các xã vào sâu địa phận mỗi xã 200m, đơn giá đất bên xã có giá thấp hơn được xác định là trung bình cộng của đơn giá khu vực giáp ranh của 2 xã. Điều 9. Xác định đơn giá 01 m2 đất 1. Đơn giá 01 m2 đất nông nghiệp; đất rừng sản xuất; đất nuôi trồng thủy sản; đất ở khu vực nông thôn được xác định theo Bảng giá các loại đất tương ứng kèm theo Quy định này. Trường hợp đất rừng sản xuất dùng để trồng cây cao su thì tính giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm. 2. Đơn giá 01 m2 đất nông nghiệp khác được xác định bằng đơn giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm liền kề cùng khu vực, cùng vị trí, cùng đường phố và nhân với hệ số 1,2. 3. Đơn giá 01 m2 đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp khác được xác định bằng đơn giá đất ở liền kề cùng khu vực, cùng vị trí, cùng đường phố và nhân với hệ số 0,5. 4. Đơn giá 01 m2 đất ở khu vực đô thị; đất ở khu vực ven đô thị, ven trục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý, ven khu công nghiệp, khu thương mại, dịch vụ: Được xác định theo Bảng giá các loại đất tương ứng kèm theo Quy định này nhân hệ số điều chỉnh (Hệ số điều chỉnh chỉ áp dụng đối với đất vị trí 1, từ vị trí 2 trở đi thì áp dụng hệ số điều chỉnh đối với những đoạn đường có hệ số điều chỉnh <1). Hệ số điều chỉnh được quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Quy định này. Ngoài ra, đối với đất ở: Các thửa đất có vị trí tiếp giáp từ 02 đường giao thông trở lên thì đơn giá đất bằng 1,2 lần giá thửa đất tiếp giáp 01 đường giao thông. Đường giao thông gồm: Đường liên xã, đường huyện, đường tỉnh quản lý, đường phố tại đô thị, đường nội bộ các khu dân cư đã được xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt. Điều 10. Điều chỉnh, thay đổi bảng giá các loại đất khi có biến động về giá UBND tỉnh điều chỉnh giá các loại đất trong các trường hợp sau: 1. Khi nhà nước giao đất có tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất được xác định theo giá đấu giá quyền sử dụng đất, nhưng không được thấp hơn mức giá đất của từng loại đất, hạng đất, vị trí, đường phố theo Quy định này. 2. Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại địa phương của những loại đất, vị trí đất nhất định có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày trở lên, gây chênh lệch giá lớn: Giảm từ 10% trở lên so với giá do UBND tỉnh quyết định thì điều chỉnh giá xuống; nếu tăng từ 20% trở lên so với giá UBND tỉnh quyết định thì điều chỉnh giá tăng nhưng tỉ lệ điều chỉnh giá không vượt quá 20% mức giá tối đa của khung giá được quy định tại Khoản 2, Điều 6, Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ. 3. Khi cấp thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, thay đổi hạng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất thì phải điều chỉnh lại giá đất tại khu vực có thay đổi theo khung giá loại đất phù hợp nhưng không được vượt quá mức giá quy định tại Khoản 1 Điều này. Điều 11. Điều khoản thi hành Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì và phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện Quy định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH 88/2009/NĐ-CP NGÀY 19/10/2009 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG. Thực hiện Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 và Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Việc thống nhất cấp một loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) là bước đột phá trong cải cách thủ tục hành chính, trong công tác cấp Giấy chứng nhận, làm tiền đề cho việc quản lý và hỗ trợ thị trường bất động sản một cách minh bạch, tạo thuận lợi cơ bản cho ngành Tài nguyên và Môi trường trong việc chủ động xây dựng quy định cụ thể hoá quy phạm, kế hoạch triển khai. Để đẩy nhanh tiến độ công tác cấp Giấy chứng nhận, UBND tỉnh yêu cầu: 1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc: a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền những nội dung cơ bản của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 và Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, nhất là việc công khai minh bạch, cụ thể hoá các thủ tục hành chính đơn giản, dễ hiểu để các chủ sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Công tác tuyên truyền phải thực hiện thường xuyên, liên tục, bằng nhiều phương thức để làm cho người sử dụng đất hiểu được quyền lợi, nghĩa vụ và tự giác thực hiện các quy định của Nhà nước về kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
2,188
127,590
b) Khẩn trương dự thảo các văn bản cụ thể hoá những nội dung thuộc trách nhiệm của địa phương, đơn vị mà Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009, Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường giao; trong đó chú trọng việc xây dựng quy chế phối hợp giữa các cấp, ngành, đơn vị có liên quan trong việc thẩm định xét duyệt hồ sơ để tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ sử dụng đất, sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình khi được cấp Giấy chứng nhận. 2. UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc: a) Xây dựng kế hoạch cấp Giấy chứng nhận và tổ chức thực hiện kế hoạch theo hình thức cuốn chiếu theo từng khu vực, từng địa bàn (xác định cụ thể vùng trọng điểm để tập trung tổ chức thực hiện) niêm yết công khai tại Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố và trụ sở UBND các xã, phường, thị trấn và đến từng địa bàn dân cư (đến tận thôn, xóm, khu phố, tổ dân phố) nơi có đất để chủ sử dụng đất biết và thực hiện việc kê khai đăng ký, lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận; b) Căn cứ các tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt hiện có tại từng địa phương khẩn trương xác định diện tích đã sử dụng vào các mục đích nhưng chưa được đo đạc để xây dựng kế hoạch phương án đo đạc, lập hồ sơ địa chính theo trình tự quy định; c) Rà soát, đối chiếu các tài liệu về địa chính kết hợp với việc kiểm tra trên thực địa để xác định thống kê cụ thể từng thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận, kịp thời thông báo, hướng dẫn chủ sử dụng thực hiện kê khai, đăng ký để lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận. Riêng đối với những khu vực có biến động lớn không thể thực hiện việc chỉnh lý biến động thì chủ động xây dựng kế hoạch, phương án đo đạc lại phục vụ cho việc cấp giấy chứng nhận; d) Chủ động sử dụng nguồn kinh phí dự phòng của địa phương để giải quyết kịp thời các nhu cầu đẩy nhanh việc cấp Giấy chứng nhận, kể cả việc hợp đồng thêm biên chế để đảm bảo thực hiện được nhiệm vụ; đ) Song song với việc đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận, các địa phương phải tiếp tục tổ chức xử lý giải quyết dứt điểm các tồn tại, sai sót qua rà soát kết quả cấp Giấy chứng nhận tại từng địa bàn đảm bảo tính pháp lý của Giấy chứng nhận và hiệu lực quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đất đai; e) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn phối hợp chặt chẽ với UBND các xã, phường, thị trấn chủ động xây dựng phương án cấp đổi Giấy chứng nhận tại những địa bàn được đầu tư đo đạc lại theo quy trình chính quy để có cơ sở thực hiện cấp đổi Giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính. Tổ chức thực hiện kế hoạch cấp Giấy chứng nhận cho từng địa phương theo kế hoạch được duyệt. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường tăng cường kiểm tra, đôn đốc, kịp thời tháo gỡ hoặc tham mưu đề xuất UBND tỉnh xem xét chỉ đạo giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thực hiện của các địa phương. Đồng thời kiểm tra, rà soát các tổ chức sử dụng đất trên toàn tỉnh để lập thủ tục cấp mới, thu hồi hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận theo quy định. Định kỳ 3 tháng tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện, kiến nghị giải quyết các vướng mắc, khó khăn. 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị chủ rừng xây dựng, hoàn thiện phương án sử dụng đất quy hoạch lâm nghiệp theo kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng đã được UBND tỉnh Lâm Đồng phê duyệt tại Quyết định 450/QĐ-UBND ngày 19/02/2008, xác định ranh giới trên thực địa làm cơ sở cho các địa phương xem xét và cấp Giấy chứng nhận được thuận lợi. 5. Sở Tài chính thẩm định đề xuất của Sở Tài nguyên và Môi trường về kinh phí thực hiện, báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định theo quy định hiện hành. UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH CHO NGÂN SÁCH CẤP TỈNH, HUYỆN, THÀNH PHỐ, XÃ PHƯỜNG, THỊ TRẤN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ngân sách số 01 /2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước; Thực hiện Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XVI, kỳ họp thứ 20 về việc quy định phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm từng nguồn thu, nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách thuộc địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân cấp nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách như sau: A. NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH: I. Chi đầu tư phát triển: 1. Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn thuộc tỉnh quản lý. 2. Chi đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính khác theo qui định của pháp luật. 3. Chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện. 4. Các khoản chi đầu tư khác theo qui định của pháp luật. II. Chi thường xuyên: 1. Chi sự nghiệp kinh tế, bao gồm: - Sự nghiệp giao thông: Chi duy tu, sửa chữa cầu, đường giao thông, lập biển báo, các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông của các tuyến đường do tỉnh quản lý và các nhiệm vụ khác về sự nghiệp giao thông của tỉnh. - Sự nghiệp thuỷ lợi: Chi đảm bảo các nhiệm vụ về thuỷ lợi và phòng chống lụt bão của tỉnh, quản lý nạo vét kênh cấp I và cấp II. - Sự nghiệp nông lâm nghiệp: Chi cho các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, công tác khuyến nông, khuyến lâm, khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản. - Chi di dân đi vùng kinh tế nội tỉnh. - Chi sự nghiệp quản lý đất đai: đo đạc lưới cấp I, cấp II, đo vẽ lập bản lập bản đồ địa chính các khu vực không có bản đồ ảnh, điều chỉnh biến động đất đai quản lý cập nhật hồ sơ lưu trữ. Lập qui hoạch sử dụng đất đai và dự án điều chỉnh, bổ sung qui hoạch sử dụng đất đai 5 năm, kế hoạch điều chỉnh và bổ sung kế hoạch sử dụng đất đai 5 năm, tổng hợp và thẩm định qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cấp huyện, các hoạt động sự nghiệp quản lý đất đai khác. - Chi hoạt động sự nghiệp về môi trường. - Các sự nghiệp kinh tế khác thuộc tỉnh quản lý. 2. Chi các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hoá thông tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, và các sự nghiệp khác do cấp tỉnh quản lý: - Chi giáo dục phổ thông trung học, trung tâm giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp dạy nghề. - Chi đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo khác. - Chi phòng bệnh, chữa bệnh của trung tâm trực thuộc và bệnh viện thuộc tỉnh quản lý, trung tâm y tế các huyện, khối y tế cơ sở. - Chi cho công tác dân số kế hoạch hóa gia đình. - Chi sự nghiệp văn hoá thông tin, thể thao, phát thanh, truyền hình bao gồm: + Chi bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật, và hoạt động văn hoá khác. + Chi phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác. + Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục, thể thao thuộc tỉnh và các hoạt động thể dục, thể thao khác. - Chi các trại xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội. - Chi nghiên cứu khoa học ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học công nghệ khác. - Các sự nghiệp khác do cấp tỉnh quản lý. 3. Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách cấp tỉnh thực hiện theo qui định của Chính phủ. 4. Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam thuộc cấp tỉnh. 5. Chi hoạt động của các cơ quan; Uỷ ban MTTQ tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh. 6. Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc tỉnh theo qui định của pháp luật. 7. Chi sự nghiệp thuộc chương trình mục tiêu quốc gia do cơ quan cấp tỉnh thực hiện. 8. Chi trợ giá theo chính sách của Nhà nước. 9. Các khoản chi thường xuyên khác theo qui định của pháp luật. 10. Chi trả gốc và lãi tiền vay theo khoản 3 điều 8 của Luật ngân sách Nhà nước. 11. Chi bổ sung quĩ dự trữ tài chính địa phương. B. NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN, THÀNH PHỐ: I. Chi đầu tư phát triển: 1. Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn thuộc huyện, thành phố quản lý bao gồm: Trụ sở làm việc, đường giao thông, công trình thuỷ lợi, văn hoá, thể thao, điện chiếu sáng và các công trình cộng cộng khác thuộc huyện quản lý. Riêng thành phố Phủ Lý được phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường giáo dục phổ thông quốc lập gồm mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn phường, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông nội thị, an toàn giao thông, vệ sinh đô thị và các công trình phúc lợi công cộng khác giao cho thành phố quản lý. 2. Các khoản chi đầu tư khác theo qui định của pháp luật. II. Chi thường xuyên: 1. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do huyện, thành phố quản lý: - Sự nghiệp giao thông: Duy tu, sửa chữa đường và các công trình giao thông khác, lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường do huyện, thành phố quản lý.
2,066
127,591
- Sự nghiệp nông lâm nghiệp: Phổ biến khoa học kỹ thuật cải tạo giống vật nuôi cây trồng , phòng trừ sâu bệnh. - Sự nghiệp thuỷ lợi: Duy tu, sửa chữa thường xuyên các tuyến đê sông con, đê bối và các công trình thuỷ lợi khác do huyện, thành phố quản lý, công tác quản lý, bảo vệ đê điều, phòng chống lụt bão, chi cho đội quản lý đê nhân dân và các hoạt động thuộc sự nghiệp thuỷ lợi khác. - Chi sự nghiệp quản lý đất đai: Chi cho lập kế hoạch sử dụng đất đai và dự án điều chỉnh bổ sung qui hoạch sử dụng đất đai hàng năm trên địa bàn huyện, thành phố, thẩm định qui hoạch sử dụng đất đai, kế hoạch sử dụng đất đai cấp xã, lập bản đồ hành chính, bản đồ chuyên đề của cấp xã, đo đạc đất đai thuộc khu dân cư. - Chi sự nghiệp thị chính: Duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, giao thông nội thị, tiền điện thắp sáng trên đường phố, cây xanh và các hoạt động sự nghiệp thị chính khác. 2. Chi sự nghiệp môi trường: Thu gom và xử lý chôn lấp rác thải tại địa bàn địa phương quản lý, hỗ trợ trang thiết bị thu gom rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường ở khu dân cư nơi công cộng, khai thông cống rãnh, thoát nước, các nhiệm vụ khác về bảo vệ môi trường. 3. Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, xã hội, văn hoá thông tin, phát thanh truyền thanh, thể dục thể thao, gồm: - Giáo dục mầm non hệ công lập, hỗ trợ lương và bảo hiểm cô mẫu giáo mầm non hệ bán công dân lập, giáo dục tiểu học, trung học cơ sở, chuyên trách giáo dục thường xuyên. - Chi đào tạo dạy nghề và các nhiệm vụ đào tạo phân cấp cho trung tâm chính trị các huyện, thành phố. - Chi các hoạt độngvăn hoá, phát thanh, truyền thanh ở cấp huyện, thành phố. - Chi hoạt động thể dục, thể thao. - Chi cho các trung tâm mồ côi thuộc huyện, các hoạt động cứu tế, cứu đói các đối tượng chính sách xã hội theo phân cấp huyện, thành phố quản lý. 4. Chi cho các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở cấp huyện, thành phố. 5. Chi hoạt động của các cơ quan: Mặt trận tổ quốc, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội phụ nữ thuộc huyện, thành phố. 6. Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc huyện, thành phố theo qui định của pháp luật. 7. Các khoản chi khác theo qui định của pháp luật. 8. Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách huyện, thành phố thực hiện theo qui định của Chính phủ. III. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. IV. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp huyện, thành phố. C. NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH CẤP XÃ, THỊ TRẤN: I. Chi đầu tư phát triển: 1. Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi vốn thuộc xã, thị trấn quản lý. 2. Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từ nguồn huy động tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo qui định của pháp luật. 3. Chi đầu tư xây dựng các công trình thuộc xã, thị trấn quản lý bao gồm Trụ sở làm việc, trường học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trạm y tế, nước sạch và các công trình giao thông, thuỷ lợi văn hoá, thể thao và các công trình phúc lợi khác do xã quản lý. 4. Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo qui định của pháp luật. II. Chi thường xuyên: 1. Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước, đảng, các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, thị trấn. 2. Phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách theo qui định của Chính phủ và Hội đồng nhân dân tỉnh. 3. Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội. 4. Chi cho công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao, truyền thanh. 5. Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do xã, thị trấn quản lý, như: Trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hoá, thư viện, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu, đường giao thông, công trình cấp và thoát nước công cộng. Chi cho sự nghiệp thuỷ lợi phòng chống lụt bão,bảo vệ đê điều và các công trình thuỷ lợi khác do xã quản lý (Riêng duy tu, nạo vét kênh mương loại III giao cho hợp tác xã quản lý). Chi lập và bổ sung qui hoạch sử dụng đất đai hàng năm, kế hoạch điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất đai hàng năm, thống kê biến động về đất đai của xã, phường, thị trấn. 6. Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ hoạt động cho giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông cơ sở, tiểu học. 7. Các khoản chi thường xuyên khác theo qui định của pháp luật. III. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp xã, thị trấn. D. NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CẤP PHƯỜNG: I. Chi thường xuyên: 1. Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước, đảng, các tổ chức chính trị - xã hội ở phường. 2. Phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách theo qui định của Chính phủ và Hội đồng nhân dân. 3. Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội. 4. Chi cho công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao,phát thanh, truyền thanh. 5. Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ hoạt động cho giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông cơ sở, tiểu học. 6. Các khoản chi thường xuyên khác theo qui định của pháp luật. II. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp phường. Điều 2. Quyết định phân cấp được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và thay thế Quyết định số 38/2006/QĐ-UBND ngày 14/12/2006 và các văn bản của UBND tỉnh có liên quan đến phân cấp chi ngân sách từ 31/12/2010 trở về trước. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước, Cục trưởng Cục thuế, các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC THU PHÍ THAM QUAN TẠI KHU DU LỊCH HẦM HÔ HUYỆN TÂY SƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH HẦM HÔ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí được Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 20/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 18 về việc điều chỉnh mức thu phí tham quan tại khu du lịch Hầm Hô của Công ty cổ phần Du lịch Hầm Hô; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh mức thu phí tham quan tại khu du dịch Hầm Hô, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định của Công ty cổ phần Du lịch Hầm Hô như sau: - Đối với người lớn, mức thu là: 14.000 đồng/lượt/người; - Đối với trẻ em, mức thu là: 7.000 đồng/lượt/người. Mức thu phí tham quan nêu trên được áp dụng thống nhất đối với người Việt Nam và người nước ngoài đến tham quan tại khu du lịch Hầm Hô, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định. Điều 2. Giao Cục trưởng Cục Thuế tỉnh hướng dẫn việc thực hiện thu phí tham quan theo quy định tại Điều 1 nêu trên. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và sửa đổi, bổ sung Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND ngày 09/7/2008 của UBND tỉnh Bình Định. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hóa – Thể thao và Du lịch, Chủ tịch UBND huyện Tây Sơn, Giám đốc Công ty Cổ phần du lịch Hầm Hô và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TIẾP TỤC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY SẢN XUẤT KINH DOANH, BÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG, GIÁ CẢ VÀ ĐẢM BẢO CÔNG TÁC PHỤC VỤ, TỔ CHỨC ĐÓN TẾT NGUYÊN ĐÁN TÂN MÃO NĂM 2011 Ngày 10 tháng 11 năm 2010, Chủ tịch UBND tỉnh đã ban hành Chỉ thị số 35/CT-UBND và nhiều văn bản chỉ đạo nhằm tăng cường thực hiện các biện pháp bình ổn giá cả, thị trường các tháng cuối năm 2010 đầu năm 2011. Qua bước đầu triển khai thực hiện các biện pháp bình ổn thị trường, tuy giá cả hàng hóa có diễn biến tăng do nguyên liệu đầu vào, giá ngoại tệ, vàng tăng cao, nhưng tại địa bàn tỉnh không để xảy ra hiện tượng tăng giá đột biến, đầu cơ, găm hàng và thiếu hàng hóa cục bộ, góp phần giữ vững tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh, hoàn thành hầu hết 16 chỉ tiêu của năm 2010. Thực hiện Chỉ thị số 2164/CT-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh sản xuất, đảm bảo cân đối cung cầu hàng hóa, dịch vụ, bình ổn giá cả trong dịp Tết Nguyên đán Tân Mão và Quý I năm 2011; tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 35/CT-UBND của Chủ tịch UBND tỉnh, đồng thời tổ chức cho nhân dân trên địa bàn tỉnh đón Tết chu đáo, vui tươi, đảm bảo an toàn, tiết kiệm, tạo không khí phấn khởi và khí thế thi đua mới trên tất cả các mặt kinh tế - xã hội khởi đầu cho giai đoạn 2011-2015; Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức đoàn thể và các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh tập trung phối hợp thực hiện các nội dung công việc sau: 1. Tập trung thực hiện các biện pháp nhằm chăm lo chu đáo đời sống vật chất và tinh thần cho mọi tầng lớp nhân dân trong dịp Lễ, Tết Nguyên đán a) Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế chủ động xây dựng kế hoạch, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể ở địa phương theo chức năng nhiệm vụ triển khai kế hoạch cụ thể phục vụ Tết trên địa bàn, đảm bảo cho nhân dân đón xuân vui tươi, lành mạnh, an toàn, tiết kiệm; mọi gia đình đều được đón xuân vui Tết. Đặc biệt quan tâm thăm hỏi, chăm lo chu đáo đến các gia đình chính sách, các hộ nghèo, khó khăn, các gia đình chịu nhiều hậu quả do thiên tai, bão lụt gây ra có điều kiện vui Tết trong không khí đầm ấm, nghĩa tình.
2,118
127,592
b) Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế kiểm tra tình hình đời sống, sinh hoạt của nhân dân; tham mưu UBND tỉnh giải quyết kịp thời và nhanh chóng các vướng mắc, những vấn đề phát sinh liên quan đời sống, sinh hoạt của nhân dân. c) Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Công Thương phối hợp với UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, Hội chợ Xuân, kết hợp với triển lãm thương mại, bán hàng khuyến mại, đặc biệt tổ chức các hoạt động hưởng ứng cuộc vận động "người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam", nhằm phục vụ nhu cầu mua sắm, vui xuân cho các tầng lớp dân cư và khách du lịch. d) Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, Báo Thừa Thiên Huế, Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại thành phố Huế và các cơ quan thông tin, báo chí phối hợp tổ chức tốt Hội báo Xuân, làm tốt công tác cung cấp thông tin, phục vụ nhu cầu văn hóa, giải trí của nhân dân. Nội dung tuyên truyền gắn với các hoạt động chào mừng Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và thực hiện chủ trương thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; định hướng tuyên truyền chủ trương về thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, kiểm soát giá cả, thị trường, ngăn ngừa các thông tin không có cơ sở gây tác động xấu đến sản xuất kinh doanh và tâm lý tiêu dùng. đ) Bệnh viện Trung ương Huế, Sở Y tế (chỉ đạo các Bệnh viên, Trung tâm Y tế tại các huyện, thị xã, thành phố) bố trí đội ngũ y, bác sĩ trực cấp cứu 24/24, bảo đảm tốt việc bảo vệ sức khỏe, điều trị và cấp cứu tại các bệnh viện, trung tâm y tế trong các ngày Tết; không để xảy ra hậu quả nghiêm trọng do bất cẩn hoặc chậm xử lý làm ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của nhân dân. e) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế: - Chủ động sử dụng kinh phí đã được phân cấp ngân sách để chi chính sách Tết cho các đối tượng chính sách theo quy định, đảm bảo an sinh xã hội tại địa bàn quản lý. - Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức trang trí hoa, đèn, bố trí cây xanh, hoa kiểng tại các trục đường trung tâm thành phố, thị xã, huyện lỵ, các khu vui chơi giải trí; phối hợp với Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch với các ngành chức năng chỉ đạo tổ chức tốt, an toàn các hội hoa Xuân và các hoạt động vui chơi giải trí lành mạnh trên địa bàn cho nhân dân trong dịp Tết. - Chỉ đạo phường, xã, thị trấn, cơ quan đơn vị tổ chức làm tổng vệ sinh, dọn dẹp đường phố, cơ quan sạch đẹp. Tổ chức chăm sóc các nghĩa trang liệt sĩ, các nhà bia, các đài liệt sĩ... để nhân dân đến thăm viếng trong dịp Tết. Chủ tịch UBND thành phố Huế chỉ đạo Công ty Môi trường và Công trình đô thị giải quyết tốt việc thu gom, vận chuyển rác và vệ sinh trên địa bàn theo quy định; riêng tại các chợ, điểm bán hoa kiểng... phải giải quyết trước 22 giờ 00 ngày 02 tháng 02 năm 2011 (30 Tết). 2. Thúc đẩy sản xuất kinh doanh, chủ động nguồn hàng hóa đảm bảo nhu cầu tiêu dùng với giá cả hợp lý; tăng cường công tác quản lý thị trường, kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm; kiểm tra đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm a) Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Huế chủ động xây dựng kế hoạch, áp dụng các biện pháp cần thiết, tiếp tục thực hiện các giải pháp kích thích kinh tế, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng, ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát tăng cao; trong trường hợp cần thiết, kịp thời có ý kiến tham mưu với Lãnh đạo tỉnh, Cơ quan cấp trên để có sự chỉ đạo kịp thời. b) Giám đốc Sở Công Thương đôn đốc và có giải pháp tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trên địa bàn đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, xây dựng Kế hoạch chuẩn bị hàng hóa phục vụ Tết Nguyên đán Tân Mão 2011 nhằm chủ động nguồn hàng, đảm bảo về số lượng, chất lượng; đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trước, trong và sau Tết Nguyên đán, đặc biệt là các mặt hàng có nhu cầu cao trong dịp Tết để bình ổn giá cả, ổn định thị trường, chú ý các địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa và vùng khó khăn. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp bình ổn thị trường, giá cả tại Chỉ thị số 35/CT-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh; theo dõi tình hình triển khai thực hiện của các cơ quan, đơn vị và trên địa bàn các huyện (thành phố/thị xã); tổng hợp báo cáo và kịp thời tham mưu UBND tỉnh tiếp tục chỉ đạo thực hiện các giải pháp phù hợp, hiệu quả. c) Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp các ngành có liên quan tiếp tục thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác phòng chống bệnh dịch trên cây trồng, vật nuôi, không để xảy ra các loại dịch bệnh trên địa bàn. Chỉ đạo chuẩn bị tốt cho sản xuất vụ Đông - Xuân, bao gồm kế hoạch tu sửa các công trình thủy lợi, phương án đấu úng, chống hạn, giải quyết vật tư và giống lúa, màu, trồng rừng và cây công nghiệp... phấn đấu cao nhất để đảm bảo lịch thời vụ và tổ chức chăm sóc bảo vệ tốt ngay từ đầu. d) Giám đốc Sở Y tế phối hợp với cơ quan có liên quan xây dựng phương án kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, nhất là tại các các nhà hàng, khách sạn, hạn chế tối đa xảy ra các vụ ngộ độc thực phẩm; tiếp tục các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn dịch bệnh trên địa bàn. đ) Ngân hàng Nhà nước tỉnh phối hợp chỉ đạo chi nhánh các Ngân hàng thương mại đảm bảo nguồn vốn huy động, tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp, hộ sản xuất vay vốn sản xuất kinh doanh. e) Giám đốc Công ty Điện lực, Giám đốc Công ty TNHH NN1TV Xây dựng và Cấp nước có trách nhiệm đảm bảo cung cấp ổn định và liên tục điện, nước, đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt trong suốt thời gian Tết. 3. Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế chỉ đạo thực hiện nghiêm túc quy định cấm đốt pháo, không cờ bạc, không mê tín dị đoan; xử lý tình trạng lấn chiếm lòng lề đường để buôn bán, đậu xe trái phép; bố trí lực lượng giải quyết nhanh ùn tắc giao thông trong giờ cao điểm; chỉ đạo kiểm tra các doanh nghiệp, cơ quan, trường học, bệnh viện, Trung tâm Thương mại, các chợ đầu mối, các chợ truyền thống, các khu dân cư có nguy cơ cháy cao, xây dựng phương án phòng chống cháy nổ, cứu hộ, cứu nạn đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh. b) Công an tỉnh phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế có kế hoạch cụ thể bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, an toàn phòng chống cháy nổ; triệt phá các ổ nhóm lưu manh côn đồ, gây rối trật tự công cộng, xử lý các tụ điểm tệ nạn xã hội, bài trừ mê tín dị đoan; bảo vệ tuyệt đối an toàn các địa bàn trọng điểm và các điểm vui chơi, giải trí đông người; xử lý nghiêm các trường hợp sản xuất, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, nhập khẩu và sử dụng trái phép các loại pháo trong dịp Tết; chủ động phát hiện, kịp thời ngăn chặn, làm thất bại âm mưu của các thế lực phản động lợi dụng dịp Tết để kích động, gây rối, phá hoại. Tích cực phối hợp với các ngành chức năng, địa phương trong công tác quản lý thị trường, phòng chống cháy nổ và đảm bảo trật tự, an toàn giao thông. c) Giám đốc Sở Giao thông vận tải phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức phân luồng giao thông và điều tiết giao thông hợp lý tại các giao lộ, nhất là tại các khu vực trung tâm thành phố Huế và các điểm có công trình đang thi công, ùn tắc giao thông; điều hành tốt việc vận chuyển hàng hóa, hành khách tại các bến xe, bến tàu, không để ứ đọng, ách tắc; không để xảy ra tình trạng tăng giá đột biến về vận tải, vận chuyển trong những ngày cao điểm; xây dựng kế hoạch tăng chuyến, đảm bảo xe buýt phục vụ nhân dân đi lại bình thường trong dịp Tết. Với chức năng cơ quan thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh, tổ chức phối hợp với Công an tỉnh và UBND các địa phương tập trung chỉ đạo bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường bộ, đường thủy và áp dụng các biện pháp đồng bộ, quyết liệt để đảm bảo trật tự giao thông, giảm tai nạn giao thông ở mức thấp nhất. Chú ý biện pháp tăng cường kiểm tra, kiểm soát và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trật tự, an toàn giao thông. d) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp Công an tỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh tổ chức tuần tra canh gác, bảo vệ các mục tiêu quan trọng và kiểm tra công tác quản lý các loại vũ khí, vật liệu nổ trong các cơ quan, xí nghiệp; chỉ đạo tổ chức bắn pháo hoa phục vụ cho nhân dân Tỉnh nhà trong đêm giao thừa, bảo đảm an toàn về người và vũ khí trang bị. 4. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, đảm bảo chi tiêu công từ ngân sách hợp lý và được kiểm soát chặt chẽ Tổ chức các hoạt động tổng kết năm 2010 và triển khai nhiệm vụ năm 2011 đúng mục đích, gọn nhẹ, không phô trương lãng phí. Tiếp tục tổ chức thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tiết kiệm trong tổ chức hội nghị, tổng kết cuối năm, gặp mặt đón mừng năm mới. Tổ chức chúc Tết giản dị, đầm ấm tại trụ sở, nơi làm việc cơ quan, đơn vị.
1,977
127,593
Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã phải thực hiện nghiêm túc các nội dung chỉ đạo của Chính phủ và các quy định của Đảng về nghiêm cấm sử dụng tiền của Nhà nước, tập thể hoặc tiền có nguồn gốc từ ngân sách để tổ chức liên hoan, quà cáp, biếu xén dưới mọi hình thức; không sử dụng xe công để phục vụ cho các hoạt động cá nhân. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý tổ chức vui Tết Nguyên đán cổ truyền trên tinh thần tiết kiệm; kiểm tra và xử lý tập thể, cá nhân vi phạm và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra vi phạm ở đơn vi trực thuộc. 5. Tổ chức thực hiện a) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên Mặt trận phối hợp với cơ quan, chính quyền các cấp tham gia tuyên truyền, vận động và hướng dẫn các tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Chỉ thị này. b) Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, cấp tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế theo thẩm quyền và nhiệm vụ, tổ chức triển khai, phối hợp thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này và chỉ đạo thực hiện trong toàn thể cơ quan, đơn vị, địa phương mình; báo cáo kịp thời các trở ngại phát sinh và đề xuất UBND tỉnh xem xét, giải quyết. c) Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế thực hiện nghiêm túc chế độ tuần tra, trực chiến trong thời gian nghỉ Tết, đảm bảo trực tự vệ 24/24 và xử lý kịp thời các tình huống đột xuất xảy ra và thường xuyên thông tin báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau: - Thông tin và báo cáo nhanh hàng ngày các hoạt động phục vụ những ngày Tết, kể từ ngày 23 tháng 01 năm 2011 (20 tháng 12 âm lịch). - Báo cáo tóm tắt tình hình Tết, có nhận định đánh giá gửi trước 12 giờ ngày 02 tháng 02 năm 2011 (30 Tết). - Báo cáo tổng kết tình hình phục vụ Tết trước 12 giờ, ngày 06 tháng 02 năm 2011 (mùng 4 Tết) để kịp tổng hợp báo cáo Chính phủ, Thường vụ Tỉnh ủy. d) Ngay sau nghỉ Tết, Thủ trưởng các Sở - ngành, các cơ quan, đơn vị phải nhanh chóng đưa hoạt động sản xuất - kinh doanh, công tác, học tập... trở lại hoạt động bình thường, quyết tâm thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội ngay từ tháng đầu, quý đầu năm 2011. Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức đoàn thể, UBND cấp huyện; xã khẩn trương và nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH THANH HÓA NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý đầu tư xây dựng các công trình; Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng về việc Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý đầu tư xây dựng các công trình; Căn cứ Luật số 38/2009/QH12 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 19/6/2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc: Giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011; Quyết định số 288/QĐ-BKH ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc: Giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước năm 2011 cho tỉnh Thanh Hóa; và Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc: Giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2011 cho tỉnh Thanh Hóa; và các văn bản hiện hành có liên quan khác của Nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 170/2009/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa, khóa XV, kỳ họp thứ 18 về việc: “Thông qua kế hoạch đầu tư phát triển năm 2011 tỉnh Thanh Hóa”, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch đầu tư phát triển của tỉnh Thanh Hóa năm 2011; để các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện; Với các nội dung chính như sau: 1. Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển do địa phương quản lý năm 2011 là: 2.311,67 tỷ đồng. (Hai nghìn ba trăm mười một tỷ, sáu trăm bảy mươi triệu đồng). Trong đó: 1.1. Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương: 588,2 tỷ đồng. (Năm trăm tám mươi tám tỷ, hai trăm triệu đồng). 1.2. Nguồn vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu: 1.451,4 tỷ đồng. (Một nghìn bốn trăm năm mươi mốt tỷ, bốn trăm triệu đồng). 1.3. Nguồn vốn khác: 272,07 tỷ đồng. (Hai trăm bảy hai tỷ, không trăm bảy mươi triệu đồng), gồm: a) Vốn sự nghiệp dành cho đầu tư: 152,07 tỷ đồng. b) Vốn nước ngoài (ODA): 120,0 tỷ đồng. (Có phụ lục tổng hợp và các phụ lục, phụ biểu chi tiết kèm theo). Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các ngành và đơn vị liên quan căn cứ vào các quy định của Pháp luật hiện hành, Nghị quyết số 170/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa, khóa XV, kỳ họp thứ 18; kế hoạch đầu tư phát triển năm 2011 của tỉnh được phê duyệt tại Quyết định này và thực tế việc triển khai thực hiện của các công trình, dự án thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; tiến hành kiểm tra hồ sơ của từng công trình, dự án; trên cơ sở đó cụ thể hóa kế hoạch, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. 2. Căn cứ vào kế hoạch đầu tư phát triển được UBND tỉnh giao; các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố định kỳ có báo cáo tình hình và kết quả thực hiện của ngành, huyện, đơn vị mình về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp và báo cáo Hội đồng nhân tỉnh, UBND tỉnh theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ký. Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 TỔNG HỢP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 4569/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Ghi chú: Nếu tính cả các nguồn vốn chưa được Trung ương thông báo (gồm: vốn Chương trình MTQG, Chương trình 135, TPCP, tín dụng đầu tư của Nhà nước, sự nghiệp dành cho đầu tư, dự kiến bằng năm 2010) thì tổng nguồn vốn năm 2011 là 3.842.1 tỷ đồng. PHỤ LỤC 2 CHI TIẾT KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 4569/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ BIỂU CHI TIẾT KẾ HOẠCH VỐN CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG THEO NGHỊ QUYẾT 30a NĂM 2011 (Kèm theo Quyết định số 4569/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ BÁN LẺ ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN ĐẢO PHÚ QUỐC, HUYỆN PHÚ QUỐC, TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 21/2009/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về giá bán điện năm 2009 và các năm 2010-2012 theo cơ chế thị trường; Căn cứ Thông tư số 08/2010/TT-BCT ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Bộ Công thương quy định về giá bán điện năm 2010 và hướng dẫn thực hiện; Căn cứ Biên bản cuộc họp Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang số 43/BB-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1158/TTr-SCT ngày 06 tháng 12 năm 2010 về việc ban hành giá bán lẻ điện trên địa bàn đảo Phú Quốc, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành giá bán lẻ điện trên địa bàn đảo Phú Quốc, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang như sau: 1. Các mức giá bán lẻ điện theo biểu giá sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Giá bán lẻ điện trên đây chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Hướng dẫn chi tiết thực hiện biểu giá áp dụng theo Phần A - Phụ lục của Thông tư số 08/2010/TT-BCT ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Bộ Công Thương Quy định về giá bán điện năm 2010 và hướng dẫn thực hiện. 2. Thời gian áp dụng biểu giá này: từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Công thương, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc phối hợp với Tổng Công ty Điện lực Miền Nam và Công ty Điện lực Kiên Giang tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thi hành Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Công thương, Sở Tài chính, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Điện lực Miền Nam, Giám đốc Công ty Điện lực Kiên Giang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc và các cơ quan, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành giá bán điện trên địa bàn huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang./.
2,060
127,594
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2009 TỈNH HÀ NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ vào Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ vào Luật ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ vào Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước; Thực hiện Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XVI, kỳ họp thứ 20 quyết nghị phê chuẩn quyết toán ngân sách năm 2009 tỉnh Hà Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Duyệt tổng quyết toán thu, chi ngân sách năm 2009 của tỉnh Hà Nam như sau: - Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2009: 3.117.889 triệu đồng. Trong đó ngân sách địa phương được điều hành: 2.993.366 triệu đồng. - Tổng chi ngân sách địa phương năm 2009: 2.903.561 triệu đồng. (Trong tổng thu, chi ngân sách chưa bao gồm số thu bổ sung ngân sách của ngân sách huyện, thành phố, ngân sách cấp xã, phường, thị trấn và số chi bổ sung ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp huyện, thành phố; số chi bổ sung ngân sách cấp huyện, thành phố cho ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: 776.309 triệu đồng). Gồm: + Ngân sách cấp tỉnh: 1.908.329 triệu đồng. + Ngân sách huyện, thành phố: 995.232 triệu đồng. - Chênh lệch thu - chi ngân sách năm 2009: 89.804 triệu đồng. Gồm: + Ngân sách cấp tỉnh: 56.284 triệu đồng (trong đó có 8.600 triệu đồng là kinh phí trung ương hỗ trợ tiền điện, xăng dầu bơm tiêu chống úng, khắc phục hậu quả mưa lũ). + Ngân sách huyện, thành phố: 33.520 triệu đồng. Điều 2. + Chuyển vào thu NS cấp tỉnh năm 2010: 32.442 triệu đồng. + Chuyển vào quỹ dự trữ tài chính ĐP năm 2010: 23.842 triệu đồng. + Chuyển vào thu ngân sách huyện, thành phố năm 2010: 33.520 triệu đồng. Điều 3. - Giao Giám đốc Sở Tài chính thông báo cho các huyện, thành phố số liệu quyết toán thu, chi ngân sách cấp huyện, thành phố năm 2009. - Giao Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh chỉ đạo Kho bạc nhà nước các huyện, thành phố hạch toán số kết dư ngân sách năm 2009 vào thu ngân sách năm 2010 và quỹ dự trữ tài chính địa phương như Điều 2 theo chế độ quy định. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chiến lược phát triển CNTT-TT Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Bộ Giao thông vận tải giai đoạn 2011 - 2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch đầu tư, Tài chính, Khoa học công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ GTVT GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 3600/QĐ-BGTVT ngày 21/12/2010 của Bộ trưởng Bộ GTVT) I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH - Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006. - Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005. - Chỉ thị số 58/CT-TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa - Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước. - Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chiến lược phát triển CNTT-TT Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. - Quyết định số 48/2009/QĐ-TTg ngày 31/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2009 - 2010. - Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 – 2015. - Quyết định số 1600/QĐ-BTTTT ngày 24/10/2008 của Bộ trưởng Bộ TTTT phê duyệt KH ứng dụng CNTT giai đoạn 2009 - 2010 của Bộ GTVT. - Thông báo số 67/TB-BGTVT ngày 26/2/2009 về Kết luận của Bộ trưởng Bộ GTVT tại Hội nghị triển khai ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ GTVT năm 2009. II. HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ GTVT 1. Tại cơ quan Bộ GTVT 1.1. Hạ tầng kỹ thuật Trung tâm Tích hợp dữ liệu có 12 máy chủ và các thiết bị bảo vệ an ninh và thiết bị kết nối mạng và một số phần mềm cài đặt cho máy chủ - Mạng LAN của Bộ GTVT có trên 250 máy vi tính, trên 150 máy in và 20 thiết bị chuyển mạch (Switch) tốc độ 10/100/1000Mbps, được chia thành các VLAN. 100% máy tính của cơ quan Bộ GTVT được kết nối với Internet. - Mạng WAN của Bộ GTVT được kết nối từ Bộ tới các Cục quản lý chuyên ngành thuộc Bộ bằng công nghệ VPN. Tại Bộ GTVT đặt thiết bị VPN trung tâm, tại các Cục đặt thiết bị VPN gateway. Tuy nhiên, hiện trạng sử dụng đường truyền ngày để kết nối truyền dữ liệu giữa các Cục quản lý chuyên ngành và Bộ vẫn còn hạn chế do việc triển khai các ứng dụng chuyên ngành, chia sẻ dữ liệu giữa các Cục và Bộ chưa đồng bộ. - Đường truyền kết nối: Có 01 đường truyền FTTH với 1 địa chỉ IP tĩnh, có tốc độ 10Mbps; 01 đường leasedline 10Mbps+1 (10 Mbps trong nước và 1 Mbps đi quốc tế với 64 địa chỉ IP tĩnh để phục vụ việc truy cập các cơ sở dữ liệu của Bộ từ bên ngoài; 01 đường truyền cáp quang tốc độ 100 Mbps do Cục Bưu điện Trung ương trang bị. 1.2. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành Các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu Bộ đã triển khai xây dựng gồm: Hệ thống thư điện tử Bộ GTVT, Phần mềm quản lý văn bản đi, văn bản đến, văn bản trình ký, lịch công tác của Lãnh đạo Bộ, Website của Bộ GTVT, Các trang thông tin điện tử chuyên ngành khách như Cải cách hành chính, An toàn giao thông, Thông tin đấu thầu, Phòng chống bão lũ,… 2. Tại các Cục quản lý chuyên ngành 2.1. Hạ tầng kỹ thuật Hầu hết các Cục đã có mạng LAN riêng, có hệ thống máy chủ, thiết bị mạng LAN để phục vụ các ứng dụng của nội bộ, như: - Cục Hàng hải Việt Nam: Có hệ thống 12 máy máy chủ mạnh, có mạng LAN, trên 100 máy trạm đã kết nối vào mạng LAN và kết nối Internet. Có 01 đường trục backbone nối 2 trung tâm (HN-HCM), 2 đường leased line 521kbps và một số đường ADSL, có IP tĩnh. Kết nối mạng VPN với Bộ GTVT bằng thiết bị VPN gateway. - Cục Đăng kiểm Việt Nam: Có hệ thống 05 máy máy chủ mạnh, có mạng LAN với hơn 250 PC đã kết nối vào mạng, đã kết nối Internet. Có 1 Lease line 256kbps, 02 ADSL, nhà cung cấp dịch vụ VDC. Kết nối mạng VPN với Bộ GTVT bằng thiết bị VPN gateway. - Tổng cục Đường bộ Việt Nam: Có trên 80 máy tính, các máy tính đã kết nối mạng LAN, đã kết nối Internet. Có máy chủ (05 máy). Có 01 đường Lease line 128kbps, ADSL, Nhà cung cấp dịch vụ Viettel. Kết nối mạng VPN với Bộ GTVT bằng thiết bị VPN gateway. - Cục Hàng không Việt Nam: Có trên 100 máy tính đã kết nối mạng, đã kết nối Internet. Có máy chủ (06 máy). Có một đường ADSL (IP động), nhà cung cấp dịch vụ VDC. Kết nối mạng VPN với Bộ GTVT bằng thiết bị VPN gateway. - Cục Đường thủy nội địa Việt Nam: Có mạng LAN, có trên 40 máy tính đã kết nối mạng, có máy chủ (01 máy), đã kết nối trực tiếp vào mạng LAN của Bộ. Không có thiết bị phục vụ kết nối mạng WAN, VPN với Bộ. - Cục Đường sắt Việt Nam: Có trên 40 máy tính, các máy tính đã nối mạng LAN. Có một đường MegaVNN, nhà cung cấp dịch vụ VNN. Kết nối mạng VPN với Bộ GTVT bằng thiết bị VPN gateway. - Cục Quản lý xây dựng và chất lượng CTGTVT: Có trên 60 máy tính, chưa có mạng LAN. Kết nối mạng VPN với Bộ GTVT bằng thiết bị VPN gateway. - Cục Y tế GTVT chưa xây dựng mạng nội bộ (mạng LAN), một số đơn vị có kết nối Internet qua ADSL. Do đó việc trao đổi thông tin, tổng hợp báo cáo tại các đơn vị còn gặp nhiều khó khăn. 2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành - Cục Hàng hải Việt Nam: đã xây dựng Website của Cục; Xây dựng các CSDL tàu ra vào cảng, quản lý cảng biển, tàu biển và thuyền viên: phần mềm quản lý văn bản; quản lý thông tin cảng biển; quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển; quản lý nhân sự, tiền lương và đào tạo; quản lý thông tin báo cáo tài chính; đăng ký tàu biển và thuyền viên; quản lý thủ tục tàu ra vào cảng; quản lý thư viện; quản lý sổ thuyền viên và các GCN, chứng chỉ thuyền viên. - Tổng cục Đường bộ Việt Nam: đã xây dựng Website của Tổng cục, tuy nhiên việc cập nhật thông tin còn chưa kịp thời, nội dung Website còn nghèo nàn, sự tương thích của Website đối với các trình duyệt Web còn hạn chế; Sử dụng các phần mềm phục vụ công tác văn phòng; Xây dựng các CSDL về cầu, về quản lý quốc lộ, đường giao thông địa phương… Tổng cục Đường bộ cũng đã triển khai nhiều dự án liên quan đến cơ sở hạ tầng giao thông như Dự án hỗ trợ kỹ thuật của ADB3 về quản lý quốc lộ (gần 2 triệu USD), dự án quản lý cầu đường bộ (do JBIC hỗ trợ), dự án quản lý giao thông địa phương (do dự án GTNT 3 hỗ trợ).
2,123
127,595
- Cục Đường thủy nội địa Việt Nam đã xây dựng Website của Cục, xây dựng một số cơ sở dữ liệu như CSDL văn bản QPPL ngành đường thủy nội địa, CSDL về phương tiện thủy. Đặc biệt Cục Đường thủy nội địa cũng đã triển khai một số dự án liên quan đến cơ sở hạ tầng như dự án hệ thống thông tin về các tuyến đường thủy phía Bắc do Canada hỗ trợ, dự án quản lý 2 tuyến đường thủy phía nam mới xong năm 2006. - Cục Đăng kiểm Việt Nam: đã xây dựng Website của Cục phục vụ hoạt động tác nghiệp của cán bộ và thông tin quản bá các tin tức, văn bản, dữ liệu về phương tiện GTVT. Quản lý đăng kiểm phương tiện vận tải, quản lý công văn. - Cục Hàng không Việt Nam: Sử dụng các phần mềm phục vụ công tác văn phòng, phần mềm quản lý bay. - Cục Đường sắt Việt Nam, Cục Giám định và quản lý chất lượng CTGT: Sử dụng các phần mềm phục vụ công tác văn phòng và một số ứng dụng khác. - Cục Y tế GTVT: Các phần mềm ứng dụng về quản lý, chuyên môn nghiệp vụ như quản lý bệnh viện, quản lý hệ y tế dự phòng tại các đơn vị còn bị hạn chế. Hiện chỉ mới có một số phần mềm ứng dụng trên máy tính riêng lẻ như phần mềm quản lý tài chính kế toán TCCTDI, phần mềm quản lý báo cáo thống kê bệnh viện và hồ sơ bệnh án Medisoft do Bộ Y tế ban hành… 3. Tỷ lệ trung bình máy tính/CBCC: 82% 4. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân, doanh nghiệp Bộ GTVT và 7/8 Cục quản lý chuyên ngành đã có Trang thông tin điện tử cung cấp thông tin theo Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin và các dịch vụ công (chủ yếu ở mức 1). 5. Hiện trạng về nguồn nhân lực ứng dụng CNTT Bộ phận chuyên trách công nghệ thông tin tại các cục Quản lý chuyên ngành chưa được kiện toàn (Cục Quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông và Cục Y tế GTVT chưa có cán bộ chuyên trách). Kỹ năng ứng dụng CNTT trong công tác chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ công chức đạt hiệu quả chưa cao. III. DỰ ÁN ĐANG TRIỂN KHAI - Dự án xây dựng Hệ thống thông tin GTVT (đã được Thủ tướng phê duyệt tại QĐ số 43/2008/QĐ-TTg ngày 24/3/2008) đang tổ chức triển khai. - Dự án Xây dựng hệ cơ sở dữ liệu quản lý giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc đã được Bộ trưởng Bộ GTVT phê duyệt tại Quyết định số 938/QĐ-BGTVT ngày 07/4/2010. - Dự án mua sắm thiết bị nâng cấp hệ thống sát hạch cấp giấy phép lái xe. Nội dung và quy mô của dự án này là mua sắm thiết bị phục vụ công việc in giấy phép lái xe tại Tổng cục ĐBVN. - Dự án đầu tư Xây dựng Trung tâm Quản lý tàu thuyền vận tải và CSDL tàu thuyền vận tải. Nội dung và quy mô của dự án này là xây dựng hệ thống quản lý CSDL về tàu thuyền vận tải nhằm phục vụ công tác phòng, chống thiên tai và TKCN trên biển. - Dự án đầu tư xây dựng thiết lập hệ thống nhận dạng và truy theo tầm xa (LRIT) (đã được phê duyệt tại Quyết định số 3125/QĐ-BGTVT ngày 29/10/2010). Nội dung và quy mô của dự án này là xây dựng hệ thống LRIT quốc gia, gồm: Hệ thống dữ liệu LRIT trung tâm quốc gia (National Data Center), hệ thống ứng dụng (Application Service Provider), hệ thống truyền thông (Communication Service Provider) theo tiêu chuẩn quốc tế; Quản lý, giám sát thông tin vị trí đối với các tàu theo quy định của Công ước SOLAS-74. - Dự án Đầu tư hệ thống thông tin – truyền thông cho Thanh tra GTVT thuộc Đề án “Tăng cường biên chế, trang thiết bị cho lực lượng thanh tra GTVT” đã được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định số 321/QĐ-TTg ngày 05/3/2010, đang tổ chức triển khai. IV. MỤC TIÊU ỨNG DỤNG CNTT TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ GTVT 1. Mục tiêu đến năm 2015 1.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ Bộ GTVT - 70% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan Nhà nước được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử. - 100% các đơn vị thuộc Bộ triển khai sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng. - 100% cán bộ, công chức thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc. - Bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật cho 100% các cuộc họp tập trung của Bộ trên môi trường mạng. - Bảo đảm dữ liệu điện tử phục vụ hầu hết các hoạt động của Bộ GTVT 1.2. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp 100% các Cục trực thuộc Bộ có cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theo Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin, cung cấp tất cả các dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và hầu hết các dịch vụ công cơ bản trực tuyến tối thiểu mức độ 3 tới người dân và doanh nghiệp. 2. Định hướng đến năm 2020 2.1. Hầu hết các dịch vụ công được cấp trực tuyến mức độ 3 và 4 đáp ứng nhu cầu thực tế, từng bước tích hợp các dịch vụ công phục vụ người dân và doanh nghiệp mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiện khác nhau. 2.2. Tích hợp các hệ thống thông tin, tạo lập các môi trường mạng phục vụ các hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ GTVT. Cán bộ, công chức có thể làm việc mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiên khác nhau. V. NỘI DUNG KẾ HOẠCH 1. Hạ tầng kỹ thuật 1.1. Nâng cấp, mở rộng mạng diện rộng (WAN) Bộ GTVT và kết nối với mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước, đảm bảo truyền dẫn thông tin thông suốt từ Bộ GTVT đến Văn phòng Chính phủ, các Bộ/ngành và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ GTVT. 1.2. Nâng cấp hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật mạng LAN tại cơ quan Bộ và các Cục quản lý chuyên ngành. 1.3. Xây dựng hệ thống an ninh, bảo mật tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu Bộ GTVT. 1.4. Triển khai chứng thực điện tử và chữ ký số trong các cơ quan thuộc Bộ GTVT với sự hỗ trợ của Ban cơ yếu Chính phủ. 2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ Bộ GTVT 2.1. Nâng cấp hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý văn bản điều hành, hệ thống thông tin nội bộ. 2.2. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng GTVT. 2.3. Xây dựng cổng thông tin tích hợp ngành GTVT. 2.4. Duy trì và hoàn thiện hệ thống thông tin GTVT. 2.5. Xây dựng mới, nâng cấp và hoàn thiện các cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý và các ứng dụng CNTT tại các cục quản lý chuyên ngành. 3. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp 3.1. Cung cấp tất cả các dịch vụ công trực tuyến mức độ 2. Cho phép người sử dụng tải về các mãn văn bản và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. 3.2. Cung cấp hầu hết các dịch vụ công cơ bản trực tuyến tối thiểu mức độ 3 tới người dân và doanh nghiệp (Danh mục nhóm các dịch vụ công trực tuyến được ưu tiên cung cấp tối thiểu ở mức độ 3 trong Phụ lục 1 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010). 3.3. Tăng cường sự tham gia của người dân và doanh nghiệp bằng cách nâng cao hiệu quả kênh tiếp nhận ý kiến đóng góp của người dân trên môi trường mạng, tổ chức đối thoại trực tuyến, chuyên mục hỏi đáp trực tuyến về hoạt động của Bộ GTVT. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các đơn vị trong việc tiếp nhận và trả lời ý kiến đóng góp của người dân trên môi trường mạng. 4. Nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT 4.1. Kiện toàn bộ phận chuyên trách CNTT tại các Cục quản lý CN. 4.2. Tổ chức đào tạo chuyên sâu về CNTT, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng ứng dụng CNTT trong các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ. 4.3. Phối hợp với Bộ TTTT trong công tác đào tạo nguồn nhân lực bảo đảm an toàn, an ninh thông tin. 4.4. Phối hợp với Công Đoàn Ngành GTVT trong việc tổ chức các hội thi nâng cao trình độ về CNTT của cán bộ, công nhân, viên chức toàn ngành. 4.5. Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế về CNTT, cử cán bộ tìm hiểu và học tập ở nước ngoài. VI. GIẢI PHÁP 1. Tổ chức chỉ đạo, điều hành - Tăng cường sự chỉ đạo công tác ứng dụng công nghệ thông tin của Lãnh đạo Bộ và Thủ trưởng các Vụ, Cục và các đơn vị thuộc Bộ. Trung tâm CNTT là cơ quan thường trực, giúp việc cho Bộ trưởng chỉ đạo công tác ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ. - Nâng cao năng lực ứng dụng Công nghệ thông tin của cán bộ công chức thuộc Bộ; kết hợp chặt chẽ với chương trình cải cách hành chính để ứng dụng Công nghệ thông tin hiệu quả. - Phối hợp chặt chẽ với ban điều hành triển khai công tác ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trong quá trình chỉ đạo, điều hành. - Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra tình hình triển khai Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong các đơn vị thuộc Bộ. - Kiện toàn mô hình tổ chức của Trung tâm CNTT và bộ phận chuyên trách CNTT tại các Cục quản lý chuyên ngành. 2. Bảo đảm môi trường pháp lý - Xây dựng các chính sách, qui chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước (tham khảo TCVN ISO/IEC 27001:2009). - Xây dựng các quy định nhằm giảm giấy tờ, tăng cường chia sẻ thông tin trong hoạt động của Bộ. - Xây dựng quy định về quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trong hoạt động của Bộ. - Xây dựng quy định về quản lý, khai thác các CSDL dữ liệu tích hợp từ các Cục quản lý chuyên ngành về Trung tâm tích hợp dữ liệu của Bộ. - Xây dựng các quy định về quản lý, sử dụng hệ thống chứng thực điện tử và chữ ký số trong giao dịch điện tử công vụ của Bộ. 3. Bảo đảm ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ - Tuyên truyền rộng rãi cho cán bộ, công chức nhằm nâng cao nhận thức và các lợi ích trong việc xây dựng Chính phủ điện tử. - Tăng cường đào tạo, tập huấn kỹ năng về ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức thuộc Bộ. - Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức chuyên trách về công nghệ thông tin của các đơn vị thuộc Bộ. - Lựa chọn đơn vị ứng dụng công nghệ thông tin điển hình để phổ biến triển khai nhân rộng.
2,072
127,596
- Bảo đảm nguồn kinh phí cho ứng dụng công nghệ thông tin trong kế hoạch ngân sách hàng năm của cơ quan nhà nước. 4. Học tập kinh nghiệm trong nước và quốc tế - Tổ chức tìm hiểu thực tế, học tập kinh nghiệm của các đơn vị trong nước ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả. - Triển khai các hoạt động tìm hiểu thực tế, học tập kinh nghiệm mô hình phát triển Chính phủ điện tử thành công quốc tế. VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện kế hoạch được bố trí từ dự toán chi ngân sách hàng năm của Bộ GTVT (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên) và từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác. VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo về CNTT của Bộ GTVT Thành lập Ban Chỉ đạo về ứng dụng CNTT của Bộ GTVT theo quy định của pháp luật; thành lập Tổ giúp việc Ban chỉ đạo về ứng dụng CNTT gồm: Đại diện Lãnh đạo đơn vị chuyên trách về CNTT làm Tổ trưởng và Lãnh đạo một số đơn vị thuộc Bộ GTVT là thành viên. Giao Tổ giúp việc Ban chỉ đạo về ứng dụng CNTT chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện những nhiệm vụ thuộc lĩnh vực ứng dụng CNTT. Định kỳ hàng quý, Tổ giúp việc về ứng dụng CNTT lập báo cáo gửi Bộ trưởng và Ban chỉ đạo Quốc gia về CNTT về tình hình phát triển ứng dụng CNTT; căn cứ tình hình phát triển trong từng giai đoạn, phối hợp với đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ GTVT trình Bộ trưởng xem xét, quyết định điều chỉnh Kế hoạch ứng dụng CNTT cho phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế. 2. Đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ GTVT Đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ GTVT có trách nhiệm: Là đơn vị tham mưu, giúp Bộ trưởng Quản lý thống nhất các hoạt động ứng dụng CNTT trong phạm vi Bộ GTVT và Ngành GTVT, là đầu mối phối hợp và điều phối các hoạt động phát triển ứng dụng CNTT và thực hiện Chính phủ điện tử tại Bộ GTVT, là đầu mối tổ chức trao đổi kinh nghiệm, dữ liệu và các tài nguyên về CNTT với các đơn vị khác ngoài Bộ GTVT. Tham mưu cho Bộ trưởng và Ban chỉ đạo về ứng dụng CNTT trong việc ứng dụng CNTT của Bộ GTVT, chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức xây dựng, rà soát điều chỉnh kế hoạch tổng thể về ứng dụng CNTT của Bộ GTVT; định kỳ theo quý, lập báo cáo gửi Bộ trưởng và Ban chỉ đạo CNTT của Bộ GTVT về tình hình triển khai kế hoạch tổng thể ứng dụng CNTT trong hoạt động của Bộ GTVT và Ngành GTVT. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan và Tổ giúp việc Ban chỉ đạo về ứng dụng CNTT của Bộ GTVT tổ chức điều phối các dự án đầu tư ứng dụng CNTT của Bộ GTVT, tư vấn hỗ trợ về mặt kỹ thuật CNTT cho các đơn vị được giao làm chủ đầu tư, tổ chức giám sát, kiểm tra việc tổ chức quản lý thực hiện các dự án đầu tư ứng dụng CNTT của Bộ GTVT. 3. Các đơn vị trực thuộc Bộ GTVT Các đơn vị trực thuộc Bộ GTVT có trách nhiệm: Xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên trách về ứng dụng CNTT, đáp ứng yêu cầu triển khai các ứng dụng CNTT của đơn vị trước mắt cũng như lâu dài. Căn cứ kế hoạch được phê duyệt, tổ chức xây dựng dự án đầu tư ứng dụng CNTT được giao chủ trì đúng tiến độ và quy định của pháp luật, trình Lãnh đạo Bộ GTVT để tổ chức thẩm định, phê duyệt đầu tư theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình thực hiện đầu tư các dự án ứng dụng CNTT đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật hiện hành; gửi báo cáo kết quả thực hiện hàng quý cho đơn vị chuyên trách về CNTT của Bộ GTVT để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng, Ban chỉ đạo ứng dụng CNTT của Bộ GTVT và Ban chỉ đạo Quốc gia về CNTT theo quy định của pháp luật. IX. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> X. Danh mục dự án thực hiện trong giai đoạn 2011 - 2015 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH MỤC NHÓM CÁC DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN ĐƯỢC ƯU TIÊN CUNG CẤP TỐI THIỂU MỨC ĐỘ 3 (Theo Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 12 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; Căn cứ Nghị quyết số 41/2010/NQ-HĐND khóa XV - Kỳ họp thứ 16, ngày 11 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2011. 1. Giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định được sử dụng làm căn cứ để: a) Tính thuế đối với việc sủ dụng đất và thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; c) Làm cơ sở tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003; d) Làm cơ sở tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34, Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003; đ) Làm cơ sở xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; e) Làm cơ sở tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế theo quy định tại Điều 39, Điều 40 của luật Đất đai năm 2003; g) Làm cơ sở xử lý và tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho nhà nước theo quy định của pháp luật; 2. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do UBND tỉnh quy định. 3. Giá đất do UBND tỉnh quy định không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. 4. Riêng đối với diện tích đất trồng cây hàng năm là đất 2vụ/năm trở lên được tính hệ số bằng 1,2 lần so với vị trí đã xếp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định trên; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Quyết định này quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách và trợ cấp địa phương đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã). Điều 2. Chức v ụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã: 1. Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây: a) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy. b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân. c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân. d) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc. đ) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. e) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ. g) Chủ tịch Hội Nông dân. h) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh. 2. Công chức cấp xã có các chức danh sau đây: a) Trưởng Công an. b) Chỉ huy trưởng Quân sự. c) Văn phòng - thống kê. d) Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã). đ) Tài chính - kế toán. e) Tư pháp - hộ tịch. g) Văn hoá - xã hội. Điều 3. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã: Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã (kể cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã), cụ thể như sau:
2,063
127,597
A. Xã, phường, thị trấn loại I: bố trí không quá 25 người. 1. Cán bộ cấp xã gồm: 1.1. Bí thư Đảng ủy hoặc Bí thư Chi bộ (nơi chưa thành lập Đảng ủy cấp xã). 1.2. Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Thường trực Đảng ủy (nơi không có Phó Bí thư chuyên trách) hoặc Phó Bí thư Chi bộ. 1.3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân. 1.4. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân. 1.5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân. 1.6. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối kinh tế. 1.7. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối văn hoá - xã hội. 1.8. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc. 1.9. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. 1.10. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ. 1.11. Chủ tịch Hội Nông dân. 1.12. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh. 2. Công chức cấp xã gồm: 2.1. Chỉ huy trưởng Quân sự. 2.2. Trưởng Công an. 2.3. Văn phòng - thống kê. 2.4. Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (nếu phường, thị trấn thì Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường). 2.5. Tài chính - kế toán. 2.6. Tư pháp - hộ tịch làm công tác đăng ký hộ tịch, chứng thực. 2.7. Văn hóa - xã hội. 3. Công chức tăng thêm: 3.1. Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (nếu phường, thị trấn thì Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường). 3.2. Tư pháp - hộ tịch đảm nhiệm Phó Công an. 3.3. Tư pháp - hộ tịch đảm nhiệm công tác quản lý tư pháp, phối hợp thi hành án. 3.4. Văn hóa - xã hội đảm nhiệm Phó Chỉ huy trưởng Quân sự. 3.5. Văn hóa - xã hội đảm nhiệm Lao động - người có công và xã hội. 3.6. Văn phòng - thống kê đảm nhiệm Văn phòng cấp Ủy. B. Xã, phường, thị trấn loại II: được bố trí không quá 23 người. 1. Cán bộ cấp xã gồm: 1.1. Bí thư Đảng ủy (Bí thư Chi bộ) kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân. 1.2. Phó Bí thư Đảng ủy (Phó Bí thư Chi bộ) hoặc Thường trực Đảng ủy. 1.3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân. 1.4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân. 1.5. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối kinh tế. 1.6. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối văn hoá - xã hội. 1.7. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc. 1.8. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. 1.9. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ. 1.10. Chủ tịch Hội Nông dân. 1.11. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh. 2. Công chức cấp xã gồm: 2.1. Chỉ huy trưởng Quân sự. 2.2. Trưởng Công an. 2.3. Văn phòng - thống kê. 2.4. Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (nếu phường, thị trấn thì Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường). 2.5. Tài chính - kế toán. 2.6. Tư pháp - hộ tịch làm công tác đăng ký hộ tịch, chứng thực. 2.7. Văn hóa - xã hội. 3. Công chức tăng thêm: 3.1. Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (nếu phường, thị trấn thì Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường). 3.2. Tư pháp - hộ tịch đảm nhiệm Phó Công an. 3.3. Tư pháp - hộ tịch đảm nhiệm công tác quản lý tư pháp, phối hợp thi hành án. 3.4. Văn hóa - xã hội đảm nhiệm Phó Chỉ huy trưởng Quân sự. 3.5. Văn hóa - xã hội đảm nhiệm Lao động - người có công và xã hội. C. Xã, phường, thị trấn loại III: được bố trí không quá 21 người. 1. Cán bộ cấp xã gồm: 1.1. Bí thư Đảng ủy (Bí thư Chi bộ) kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân. 1.2. Phó Bí thư Đảng ủy (Phó Bí thư Chi bộ) hoặc Thường trực Đảng ủy. 1.3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân. 1.4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân. 1.5. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối kinh tế. 1.6. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối văn hoá - xã hội. 1.7. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc. 1.8. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. 1.9. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ. 1.10. Chủ tịch Hội Nông dân. 1.11. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh. 2. Công chức cấp xã gồm: 2.1. Chỉ huy trưởng Quân sự. 2.2. Trưởng Công an. 2.3. Văn phòng - thống kê. 2.4. Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (nếu phường, thị trấn thì Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường). 2.5. Tài chính - kế toán. 2.6. Tư pháp - hộ tịch. 2.7. Văn hóa - xã hội. 3. Công chức tăng thêm: 3.1. Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (nếu phường, thị trấn thì Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường). 3.2. Tư pháp - hộ tịch đảm nhiệm Phó Công an. 3.3. Văn hóa - xã hội đảm nhiệm Lao động - người có công và xã hội. D. Các quy định khác: 1. Các xã, phường, thị trấn nếu có Trưởng, Phó Công an được ngành dọc tăng cường thì không bố trí công chức tăng thêm cho đủ biên chế. Lĩnh vực chuyên môn nào đã có công chức cấp xã kiêm nhiệm thì không bố trí những người hoạt động không chuyên trách ở lĩnh vực chuyên môn đó. 2. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, tình hình thực tế của từng xã, phường, thị trấn không nhất thiết bố trí cán bộ, công chức theo số lượng tối đa như trên mà có thể bố trí kiêm nhiệm để tiết kiệm biên chế, cụ thể như sau: - Bí thư cấp Ủy kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc kiêm Chủ tịch Ủy ban nhân dân. - Phó Bí thư cấp Ủy kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân. 3. Những chức danh công chức được tăng thêm người đảm nhiệm, khi ghi hồ sơ lý lịch và sổ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cần thống nhất theo đúng tên gọi của chức danh công chức mà Luật Cán bộ, công chức và Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ quy định. Điều 4. Chế độ tiền lương và chuyển xếp, nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức cấp xã: 1. Chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 5 Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Cán bộ cấp xã có bằng trung cấp chính trị trở lên được xếp hưởng lương như bằng chuyên môn. Nếu có cả bằng chính trị và bằng chuyên môn thì được xếp lương theo văn bằng cao hơn. 3. Cán bộ, công chức cấp xã là người đang hưởng chế độ thương binh, bệnh binh các hạng mà không thuộc đối tượng đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động, ngoài chế độ thương binh, bệnh binh đang hưởng, được xếp lương theo quy định tại Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 5 Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 4. Cán bộ, công chức cấp xã nếu có sự thay đổi về bằng chuyên môn do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp thì được xếp lương vào ngạch tương ứng với trình độ đào tạo mới (không qua thi chuyển ngạch), thời gian nâng bậc lương lần sau được tính từ thời điểm có văn bằng mới. 5. Công chức cấp xã tuyển dụng phải thông qua tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển theo quy định. 6. Việc thi tuyển, xét tuyển, chuyển ngạch, nâng bậc lương thường xuyên của công chức cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định và tổ chức thực hiện. 7. Công chức cấp xã được hưởng chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo theo quy định hiện hành. 8. Việc điều động, xét chuyển công chức cấp xã lên công chức cấp huyện, cấp tỉnh thực hiện theo Điều 25, Điều 26 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ về việc quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. Điều 5. Chế độ phụ cấp: 1. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo: Cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 2 quyết định này nếu có trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ trung cấp trở lên, đã chuyển xếp vào ngạch bậc lương thì được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo hệ số so với mức lương tối thiểu chung như sau: a) Bí thư Đảng ủy hoặc Bí thư Chi bộ (nơi chưa thành lập Đảng ủy): 0,30. b) Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Chi bộ (nơi chưa thành lập Đảng ủy), Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,25. c) Thường trực Đảng ủy (nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác Đảng), Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,20. d) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 0,15. 2. Phụ cấp thâm niên vượt khung: Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại mục A, mục B, mục C Điều 3 quyết định này đã xếp lương theo ngạch công chức hành chính được thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ; khoản 1 Điều 1 Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 của Chính phủ và Thông tư số 04/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức. Cán bộ, công chức cấp xã có năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc bị kỷ luật (khiển trách hoặc cảnh cáo) thì cứ mỗi năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc cứ mỗi lần bị kỷ luật kéo dài thêm 06 tháng, bị kỷ luật cách chức kéo dài thêm 12 tháng thời gian xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung so với thời gian quy định. Trường hợp trong thời gian giữ bậc lương có năm công tác vừa không hoàn thành nhiệm vụ được giao, vừa bị kỷ luật thì thời gian bị trừ của năm đó chỉ tính theo thời gian bị trừ của hình thức kỷ luật. 3. Phụ cấp theo loại xã: a) Cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 2 quyết định này được hưởng phụ cấp theo loại đơn vị hành chính cấp xã tính theo % trên mức lương hiện hưởng, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có); cụ thể như sau: - Cán bộ cấp xã loại I hưởng mức phụ cấp 10%. - Cán bộ cấp xã loại II hưởng mức phụ cấp 5%. b) Phụ cấp theo loại đơn vị hành chính cấp xã nêu trên không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. 4. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh: a) Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tối đa tại mục A, mục B, mục C Điều 3 Quyết định này, kể từ ngày được Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có). Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20%.
2,143
127,598
b) Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh nêu trên không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. c) Phụ cấp thí điểm Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của tỉnh được duy trì thực hiện đến hết tháng 12/2010, kể từ tháng 01/2011 chuyển sang hưởng phụ cấp kiêm nhiệm 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có). 5. Phụ cấp khác: a) Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng phụ cấp khu vực theo quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT.BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực. b) Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định hiện hành (nếu là đại biểu Hội đồng nhân dân). c) Cán bộ được điều động, tăng cường, luân chuyển về công tác ở cấp xã được hưởng chế độ hỗ trợ đối với cán bộ được điều động, tăng cường và luân chuyển công tác theo quy định hiện hành của tỉnh Long An. 6. Trợ cấp địa phương: Công chức cấp xã chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn nghiệp vụ được hưởng lương bằng hệ số 1,18 so với mức lương tối thiểu, cộng thêm khoản trợ cấp địa phương 150.000 đồng/tháng; trợ cấp này không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội. Điều 6. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức cấp xã: 1. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: a) Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại mục A, mục B, mục C Điều 3 và khoản 3 Điều 4 Quyết định này, trong thời gian đảm nhiệm chức vụ, chức danh thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ, và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ. b) Cán bộ, công chức cấp xã khi nghỉ việc nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi, có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội (kể từ thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trước đó, nếu có), chưa nhận bảo hiểm xã hội một lần, có nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì được đóng tiếp bảo hiểm xã hội tự nguyện cho đến khi đủ 20 năm để hưởng lương hưu hàng tháng. Việc đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và hưởng bảo hiểm xã hội thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 2. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng: a) Ủy ban nhân dân cấp huyện lập quy hoạch, kế hoạch đào tạo hàng năm và quyết định cử cán bộ, công chức cấp xã tham dự các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức phù hợp với tiêu chuẩn chức danh đang đảm nhiệm và theo quy hoạch cán bộ, công chức. b) Cán bộ, công chức cấp xã khi được Ủy ban nhân dân cấp huyện cử đi đào tạo, bồi dưỡng thì được hưởng chế độ theo quy định hiện hành. Điều 7. Giải quyết tồn tại về chế độ chính sách đối với cán bộ cấp xã: Thực hiện theo Điều 8 Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 8. Nguồn kinh phí: 1. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã và cán bộ xã già, yếu nghỉ việc do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 2. Nhu cầu kinh phí tăng thêm để thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã, cán bộ xã già yếu, nghỉ việc được giải quyết bằng nguồn kinh phí thực hiện cải cách chế độ tiền lương theo quy định. 3. Nguồn kinh phí truy nộp bảo hiểm xã hội hàng tháng cho các đối tượng cán bộ cấp xã có thời gian giữ chức danh khác thuộc Ủy ban nhân dân do ngân sách địa phương bảo đảm. 4. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội cho cán bộ, công chức cấp xã do quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm. Điều 9. Tổ chức thực hiện: Sở Nội vụ, Sở Tài chính phối hợp với sở ngành liên quan hướng dẫn triển khai, tổ chức thực hiện nội dung quyết định này. Sở Nội vụ phối hợp với các Sở ngành liên quan hướng dẫn việc rà soát, lập danh sách, hồ sơ giải quyết đối với cán bộ cấp xã giữ các chức danh khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. Bảo hiểm xã hội tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội và giải quyết tồn tại đối với cán bộ cấp xã theo quy định. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định chuyển xếp lương mới sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ. Hồ sơ chuyển xếp lương mới phải kèm theo bản sao quyết định lương gần nhất, bản sao sổ bảo hiểm xã hội để tính thời gian công tác và bản công chứng bằng tốt nghiệp chuyên môn nghiệp vụ. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp kết quả chuyển xếp lương của Ủy ban nhân dân cấp xã; truy nộp bảo hiểm xã hội, nhu cầu kinh phí tăng thêm để thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã gửi Sở Nội vụ, Sở Tài chính thẩm định. Ủy ban nhân dân cấp xã lập báo cáo kết quả chuyển xếp lương cũ sang lương mới, truy nộp bảo hiểm xã hội, nhu cầu kinh phí tăng thêm đối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý. Điều 10. Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Quyết định này thay thế Quyết định số 23/2006/QĐ-UBND ngày 08/6/2006 của UBND tỉnh về tổ chức bộ máy và chế độ chính sách đối với cán bộ chuyên trách, công chức, cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ. Điều 11. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thủ trưởng sở ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN 2011-2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP…; Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01 tháng 7 năm 2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư “Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 04/2008/NĐ-CP…”; Thông tư số 21/2007/TT-BNN ngày 27 tháng 3 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định 193/2006/QĐ-TTg…”; Căn cứ Quyết định 122/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020; Căn cứ Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ tỉnh Phú Yên lần thứ XV; Căn cứ Công văn 178/TB-VPCP ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ, kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân tại cuộc họp về việc hướng dẫn xây dựng Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của các Bộ, ngành, địa phương giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020. Đề cương hướng dẫn xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực của tỉnh thời kỳ 2011-2020 tại Công văn số 6069/BKH-CLPT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Trên cơ sở các văn bản của UBND tỉnh Phú Yên: Quyết định 1740/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2010 “Về việc bổ sung dự toán ngân sách năm 2010 cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, để thực hiện quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020”; Quyết định 1771/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2010 “Về việc thành lập Ban chỉ đạo xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2020”; Thông báo 695/TB-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2010 về ý kiến kết luận của đồng chí Lê Kim Anh - Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng ban chỉ đạo xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2020, Thông báo số 726/TB-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2010 về việc ý kiến kết luận của đồng chí Lê Kim Anh - Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng ban chỉ đạo tại cuộc họp thông qua dự thảo “Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2020”; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 282/SKHĐT- KTXH ngày 13 tháng 12 năm 2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực của tỉnh Phú Yên thời kỳ 2011-2020 với các nội dung sau: I. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH PHÚ YÊN Diện tích tự nhiên 5.060 km2, dân số năm 2010: 880 nghìn người; tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2006-2010 bình quân 12,3 %/năm, giá trị tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá so sánh 1994 năm 2010 đạt 4.642 tỷ đồng, giá thực tế đạt 13.765 tỷ đồng; GDP bình quân đầu người đạt 15,8 tr.đồng/năm. Cơ cấu nền kinh tế ngành Nông - lâm - thủy sản 29,2%, ngành Công nghiệp - xây dựng 34,4%, ngành Dịch vụ 36,4 %. Cơ cấu lao động theo ngành, lĩnh vực: Nông - lâm - thủy sản 64,9 %, Công nghiệp - xây dựng 13,4 %, Dịch vụ 21,7 %. 1. Hiện trạng chất lượng nguồn nhân lực Số người trên 15 tuổi là 641.000 người, trong đó có 78,5 % tham gia lực lượng lao động. Số người đang tham gia lực lượng lao động hiện tại hầu hết là lao động giản đơn; cụ thể: Phân loại nhanh theo tiêu chí thành thạo về chuyên môn: - Lao động giản đơn: 62,00%. - Công nhân kỹ thuật chưa lành nghề: 18,20%. - Công nhân kỹ thuật lành nghề: 7,80%. - Kỹ thuật viên (trung cấp, cao đẳng): 6,10%. - Đại học trở lên: 5,90%. Phân theo trình độ học vấn: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Hiện trạng các cơ sở đào tạo và dạy nghề trên địa bàn tỉnh 2.1. Mạng lưới cơ sở đào tạo:
2,057
127,599
Hệ đại học: Trường Đại học Phú Yên quy mô đào tạo 3.053 sinh viên với khoảng 25 chuyên ngành ở 3 cấp học; tập trung cho các lĩnh vực: sư phạm, kinh tế, nông - lâm nghiệp, tin học,… Hệ cao đẳng: - Trường Cao đẳng Xây dựng số 3: quy mô đào tạo 4.859 học sinh, sinh viên với 18 chuyên ngành ở các cấp học, tập trung lĩnh vực: Xây dựng, kiến trúc, kinh tế xây dựng, … - Trường Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa: quy mô đào tạo 6.281 học sinh, sinh viên với khoảng 30 chuyên ngành ở các cấp học, tập trung lĩnh vực: Công nghiệp, kinh tế, môi trường, địa chất, trắc địa, tin học… Hệ khác: - Học viện Ngân hàng: quy mô đào tạo 1.068 học sinh, sinh viên với 3 chuyên ngành ở các cấp học, tập trung lĩnh vực: tài chính - ngân hàng. - Trường Trung học Y tế: quy mô đào tạo 1.200 học viên với 3 chuyên ngành. - Ngoài các trường nêu trên, Trung tâm giáo dục thường xuyên của tỉnh liên kết với các trường đại học trong nước đào tạo với quy mô 2.259 học viên với 25 chuyên ngành ở các cấp học, tập trung lĩnh vực: xây dựng, kinh tế, tin học, ngoại ngữ, quản lý hành chính, luật, … 2.2. Mạng lưới dạy nghề: - Hệ thống dạy nghề: hiện tại có 20 cơ sở dạy nghề (17 cơ sở công lập, 3 cơ sở ngoài công lập); trong đó: 1 trường cao đẳng nghề, 1 trường trung cấp nghề (đang được đầu tư xây dựng, dự kiến đưa vào hoạt động cuối năm 2011), 9 trung tâm dạy nghề và 9 cơ sở khác có tham gia dạy nghề với quy mô đào tạo 13.200 người/năm (kể cả các trường đại học, cao đẳng có dạy nghề). Hiện tại các cơ sở dạy nghề chỉ mới đào tạo được các nghề đơn giản có thời gian đào tạo ngắn hạn; các nghề kỹ thuật cao rất hạn chế; các cơ sở dạy nghề vừa yếu về vật chất, vừa thiếu về giáo viên chưa đáp ứng được nhu cầu học nghề của người lao động. 3. Nhân lực đào tạo Hiện trạng đội ngũ cán bộ, giáo viên của các trường thuộc mạng lưới đào tạo và dạy nghề của tỉnh vừa thiếu vừa yếu; số giáo viến cơ yếu có học vị là tiến sĩ ít, chưa có giáo viên được phong hàm giáo sư hoặc phó giáo sư cụ thể: Đối với các cơ sở đào tạo: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Đối với các cơ sở dạy nghề: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Giáo viên dạy nghề có trình độ đại học, cao đẳng chiếm tỷ lệ 62%; trình độ trên đại học chiếm 21%; còn lại là trình độ khác (trung cấp, CNKT, thợ lành nghề). II. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN - Phát triển nguồn nhân lực là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết định trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng an ninh của tỉnh. Phát triển nguồn nhân lực phải đảm bảo chất và lượng. - Đầu tư phát triển nhân lực đáp ứng được các yêu cầu của xu thế toàn cầu hóa, phục vụ các mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Trong toàn bộ quá trình phát triển kinh tế - xã hội, cần xem yếu tố con người là trọng tâm. Đào tạo gắn liền với nhu cầu của xã hội. - Xem nâng cao trình độ dân trí là yếu tố nền tảng để phát triển nguồn nhân lực và triển khai thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội. - Xem giáo dục đào tạo là “Quốc sách hàng đầu”, là chìa khóa để nâng cao trình độ dân trí và phát triển nhân lực. - Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục đào tạo cần được xem là giải quyết cơ bản để phát triển ngành giáo dục đào tạo, khắc phục được những khó khăn về ngân sách và khả năng có hạn của nhà nước. - Coi trọng và đề cao vai trò của tầng lớp trí thức, trong đó đặc biệt chú trọng những người có năng khiếu, có tài năng. - Tạo mọi điều kiện để phát triển dân chủ, đề cao vai trò cá nhân trong hoạt động sáng tạo, phát minh sáng chế. - Quá trình nâng cao dân trí và phát triển nhân lực phải đảm bảo công bằng xã hội, trong đó hết sức chú ý đến tầng lớp thu nhập thấp. III. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN - Đào tạo, nâng cao trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động. Đồng thời thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao làm nền tảng cho kinh tế trí thức phát triển. - Xây dựng các cơ chế động lực, cơ chế tuyển chọn, bố trí, đánh giá, thăng tiến và kích thích để sử dụng tốt những người tài, khai thác tốt nhất yếu tố con người. - Duy trì phổ cập giáo dục THCS, nâng cao trình độ học vấn của nguồn nhân lực, tiến tới phổ cập THPT. - Đáp ứng tốc độ phát triển kinh tế bình quân của tỉnh giai đoạn 2011-2015: 13,5 %/năm; GDP bình quân đầu người đến năm 2015 đạt 38,4 triệu đồng/năm. - Cơ cấu các ngành kinh tế trong GDP giai đoạn 2011-2015: nông - lâm - thủy sản: 19,9%, công nghiệp - xây dựng: 41,1%, dịch vụ 39%. - Giai đoạn 2016-2020: GDP bình quân đầu người đến năm 2020 đạt 3.000 USD/năm, cơ cấu các ngành kinh tế trong GDP giai đoạn 2015-2020: nông - lâm - thủy sản: 10%, công nghiệp - xây dựng: 47%, dịch vụ 43%. - Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2015 đạt 55% (trong đó đào tạo nghề 41%), đến năm 2020 đạt 67% (trong đó đào tạo nghề 51%). IV. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC THỜI KỲ 2011-2020 1. Phương hướng phát triển chung - Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vị trí vai trò quan trọng của chất lượng nguồn nhân lực trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng - an ninh của tỉnh. - Đẩy mạnh xã hội hóa trong công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. - Nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị các cơ sở đào tạo nghề hiện có; đồng thời bố trí mạng lưới giáo dục, đào tạo hợp lý đảm bảo phục vụ nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; gắn với đổi mới công tác quản lý, chương trình dạy và học; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy và quản lý. - Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa các cơ sở đào tạo với doanh nghiệp và người sử dụng lao động. - Đổi mới và nâng cao năng lực quản lý nhà nước các cấp trong công tác giáo dục - đào tạo. - Có chính sách thu hút đầu tư đồng bộ, hiệu quả, tạo ra nhiều ngành nghề, việc làm mới; gắn với việc mở rộng và đa dạng các loại hình thông tin về thị trường lao động… 2. Dự báo cung và cầu lao động a) Dự báo nhu cầu lao động và cơ cấu lao động cho các lĩnh vực đến năm 2020: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b) Dự báo cung lao động: Giai đoạn 2011-2015 bình quân đào tạo 25 nghìn lao động /năm (kể cả lao động thay thế do nghỉ hưu, chết, chuyển sang ngành nghề khác; đào tạo lại nâng cao, …), trong đó dạy nghề 18 – 20 nghìn lao động/năm.. Giai đoạn 2016-2020 bình quân đào tạo 21 nghìn lao động/năm, trong đó đào tạo dạy nghề 18 nghìn lao động/năm (Số lượng đào tạo ít hơn giai đoạn 2011-2015 nhưng thời gian đào tạo dài hơn do giai đoạn này chuyển sang đào tạo chuyên sâu dài hạn). 3. Phương hướng, nhiệm vụ cụ thể a) Nâng cao trình độ học vấn của nhân lực: Phát triển mạng lưới trường, lớp gắn với chuẩn hóa về cơ sở vật chất và phân bố dân cư. Tập trung đầu tư để tăng tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia. Phấn đấu để mọi thành viên của cộng đồng đều được hưởng thụ giáo dục, nâng cao dân trí. - Đến năm 2020: Tỷ lệ trẻ dưới 3 tuổi đến nhà trẻ >50%. Tỷ lệ trẻ từ 3 tuổi đến 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 90%. Riêng trẻ em 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 100%. Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi 11-15 đến trường PTCS: 99%. Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi 16-18 đến trường THPT trên 70% và trung học nghề trên 20%. - Tiếp tục đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ lực lượng giáo viên, giữ vững 100% giáo viên các cấp đạt chuẩn và trên chuẩn trình độ sư phạm. - Tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng trường học, phấn đấu đến năm 2020 có 100% trường phổ thông trong tỉnh đạt chuẩn quốc gia và các trường đều có đủ phòng học để học 2 buổi/ngày /lớp. Coi trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên, chú trọng giáo dục trong khu vực đồng bào dân tộc thiểu số, vùng núi, vùng ven biển. Coi trọng chương trình định hướng nghề nghiệp cho học sinh trên cơ sở nắm bắt, dự báo đúng theo xu thế phát triển của các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội của tỉnh và cả nước, cũng như xuất khẩu lao động trong tương lai. b) Nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật của nhân lực: - Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật: Đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp đào tạo để đào tạo đội ngũ lao dộng có chất lượng cao phục vụ các ngành kinh tế. Gắn kế hoạch đào tạo nghề với phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Đẩy mạnh dạy nghề, công nhân kỹ thuật, phát huy vai trò của các trường cao đẳng và các trường trung học có dạy nghề hiện có của tỉnh. Mở rộng các ngành nghề đào tạo, đa dạng hóa các phương thức đào tạo và cho phép các thành phần kinh tế mở trường đào tạo nghề. Đầu tư trường Đại học Phú Yên phát triển theo hướng đa ngành, đa cấp, trở thành trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học của tỉnh và khu vực. Hỗ trợ các trường Cao đẳng Xây dựng số 3, Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa đầu tư, nâng cấp thành các trường đại học; mở rộng và nâng cấp Phân viện Học viện Ngân hàng, nâng cấp trường Trung cấp Y tế thành trường Cao đẳng Y tế sau đó thành khoa y - dược của trường Đại học Phú Yên. Đầu tư có chiều sâu trường Cao đẳng nghề, Trường trung cấp nghề thanh niên dân tộc miền núi; phấn đấu mối trường có từ 3 - 5 nghề đào tạo đạt trình độ quốc tế. Ngành nghề đào tạo: - Coi trọng đào tạo đội ngũ công nhân tay nghề cao, kỹ sư thực hành và nhà quản lý kinh doanh giỏi; đặc biệt chú trọng nhân lực phục vụ các ngành kinh tế mũi nhọn như: công nghiệp lọc hóa dầu, năng lượng điện (thủy điện, phong điện,…), du lịch, dịch vụ, ngoại ngữ, nông nghiệp công nghệ cao, các ngành liên quan đến kinh tế biển (đánh bắt thủy sản, chế biến, nuôi trồng,…).
2,074