idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
128,600
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG “QUY HOẠCH HỆ THỐNG CỬA HÀNG XĂNG DẦU DỌC ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN I ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025” BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Quyết định số 0794/QĐ-BCT ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công thương về việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cửa hàng xăng dầu dọc tuyến đường Hồ Chí Minh giai đoạn I đến năm 2015, định hướng đến năm 2025; Căn cứ công văn số 1152/SCT-TM ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Sở Công thương Bình Phước đề nghị bổ sung quy hoạch cửa hàng xăng dầu dọc tuyến đường Hồ Chí Minh giai đoạn I; Xét công văn số 1246/SCT-TM ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Sở Công thương Bình Phước về việc giải trình bổ sung quy hoạch cửa hàng xăng dầu dọc tuyến đường Hồ Chí Minh giai đoạn I; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung thêm 01 cửa hàng xăng dầu loại 3 tại km 954 Quốc lộ 14, ấp 3, xã Đồng Tiến, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước vào Quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu dọc đường Hồ Chí Minh giai đoạn I đến năm 2015, định hướng đến năm 2025. Điều 2. Các nội dung khác quy định tại Quyết định số 0794/QĐ-BCT ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công thương vẫn tiếp tục có hiệu lực. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Thị trường trong nước, Sở Công thương Bình Phước và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CÔNG PHỤC VỤ TỔ CHỨC HỘI THẢO QUỐC TẾ VỀ "MỖI LÀNG MỘT SẢN PHẨM" LẦN THỨ 7 (OVOP) TẠI HÀ NỘI BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ công văn số 8266/VPCP-HTQT ngày 20/11/2009 của Văn phòng Chính phủ về việc tổ chức Hội thảo quốc tế tại Việt Nam; Căn cứ công văn số 3969/BNN-CB ngày 30/11/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc cử cán bộ tham gia phục vụ Hội thảo quốc tế "Mỗi làng một sản phẩm"; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt phân công các nhóm phục vụ tổ chức Hội thảo Quốc tế về "Mỗi làng một sản phẩm" tại Hà Nội từ ngày 14 đến ngày 15 tháng 12 năm 2010 tại Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Thành phố Hà Nội (theo Phụ lục đính kèm). Điều 2. Trách nhiệm của các đơn vị: - Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối có trách nhiệm triển khai tổ chức Hội thảo theo đúng kế hoạch đã được Bộ phê duyệt. - Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có cán bộ tham gia phục vụ Hội thảo, tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ hoàn thành nhiệm vụ được Ban Tổ chức Hội thảo phân công. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối, các cán bộ có tên theo phụ lục (kèm theo) và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH PHÂN NHÓM PHỤC VỤ TỔ CHỨC HỘI THẢO "MỖI LÀNG MỘT SẢN PHẨM" TỪ 12-16/12/2010 (Kèm theo Quyết định số 3309/QĐ-BNN-CB ngày 09 tháng 12 năm 2010) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ● Các nhóm I, II, III, IV, V có trách nhiệm đón, tiễn đại biểu tại sân bay; đón tại khách sạn đến Trung tâm Hội nghị; tham gia Hội nghị cùng các đoàn được phân công, phối hợp với các nhóm khác dẫn Đoàn đi tham quan thực địa. Ngày 15-16 tiễn các đoàn ra sân bay về nước (Danh sách đại biểu các đoàn, giờ đến Việt Nam do Tiểu ban Lễ tân cung cấp - đ/c Lại Thế Hùng, Trưởng tiểu ban Lễ tân - Tuyên truyền; Tel: 0912390411; 39901223) ● Nhóm VI và VII Đón các đoàn đại biểu ở bàn lễ tân, thu phí tham gia hội thảo (Đối với các Đoàn khách quốc tế trừ tình nguyện viên, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam và đại biểu trong nước); nhận tài liệu, quà; hướng dẫn vào chỗ ngồi tại hội trường; hướng dẫn, đón các đoàn đại biểu ăn trưa, dự buổi tiệc tối ngày 14/12/2010. Ngày 15/12/2010 đi tham quan, Nhóm VI đi Làng nghề Bát Tràng; Nhóm VII đi Làng nghề Mây Tre đan Phú Vinh. ● Nhóm VIII và IX phối hợp với các nhóm I, II, III, IV, V đón khách tại Trung tâm Hội nghị quốc gia lên phòng họp, đưa đi tham quan thực địa theo phân công trên, gồm cả hướng dẫn ăn trưa ngày 15/12/2010. ● Thời gian đón, tiễn tại sân bay hoặc khách sạn; địa điểm; bố trí xe đưa đón; danh sách các đại biểu tham gia Hội nghị do Tiểu ban Lễ tân - Tuyên truyền cung cấp cho các nhóm (liên hệ đ/c Lại Thế Hùng, Trưởng tiểu ban Lễ tân - Tuyên truyền; Tel: 0912390411; 39901223); ● Trường hợp cần thêm thông tin, đề nghị liên hệ đ/c An Văn Khanh, Phó trưởng Ban tổ chức Hội thảo; Tel: 0915247980; 37711120. ● Nếu có sự thay đổi, bổ sung nhiệm vụ các nhóm, Ban tổ chức sẽ thông báo cụ thể đến các nhóm. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU TỔNG THỂ DỰ ÁN HỢP TÁC HỖ TRỢ CUBA PHÁT TRIỂN NGÔ, ĐẬU TƯƠNG GIAI ĐOẠN 2009-2012 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 2051/QĐ-BNN-HTQT ngày 22/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Dự án Hợp tác hỗ trợ Cuba phát triển ngô, đậu tương giai đoạn 2009-2012; Xét đề nghị của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam tại công văn số 1511/KHNN-TC ngày 22/10/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch đấu thầu tổng thể Dự án Hợp tác hỗ trợ Cuba phát triển ngô, đậu tương giai đoạn 2009-2012 với nội dung chính như sau: 1. Phần công việc không áp dụng đấu thầu: Giá trị 15.295.682.000 đồng (Mười lăm tỷ, hai trăm chín lăm triệu, sáu trăm tám hai nghìn đồng). - Phí kiểm định, gửi mẫu sang Cuba - Chi đoàn ra - Thuê khoán chuyên môn - Chi đoàn vào - Chi phí Ban quản lý dự án - Kinh phí dự phòng 2. Phần kế hoạch đấu thầu: bao gồm 17 gói thầu, giá trị 12.828.318.000 đồng (Mười hai tỷ, tám trăm hai mươi tám triệu, ba trăm mười tám nghìn đồng). Nguồn vốn: NSNN cấp cho Dự án Hợp tác hỗ trợ Cuba phát triển ngô, đậu tương giai đoạn 2009-2012 (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo) Điều 2. Tên gói thầu, giá gói thầu, nguồn vốn, hình thức lựa chọn nhà thầu, phương thức đấu thầu, thời gian lựa chọn nhà thầu, hình thức hợp đồng, thời gian thực hiện hợp đồng (xem phụ lục chi tiết kèm theo). Điều 3. Căn cứ kế hoạch đấu thầu được phê duyệt, Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm triển khai các bước tiếp theo đảm bảo chặt chẽ về thủ tục và theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU TỔNG THỂ DỰ ÁN HỢP TÁC HỖ TRỢ CUBA PHÁT TRIỂN NGÔ, ĐẬU TƯƠNG GIAI ĐOẠN 2009-2012 (Kèm theo Quyết định số 3314/QĐ-BNN-TC ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU MUA SẮM THIẾT BỊ DỰ ÁN HỢP TÁC GIỮA VIỆT NAM VÀ CUBA VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LÚA QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH GIAI ĐOẠN 3 (2008-2011) BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 1106/QĐ-BNN-TT ngày 11/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Dự án đầu tư hợp tác giữa Việt Nam và Cuba về phát triển sản xuất lúa quy mô hộ gia đình giai đoạn 3 (2008-2011); Căn cứ Quyết định số 280/QĐ-BNN-TC ngày 05/02/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm thiết bị từ dự án đầu tư hợp tác giữa Việt Nam và Cuba về phát triển sản xuất lúa quy mô hộ gia đình giai đoạn 3; Căn cứ Quyết định số 2685/QĐ-BNN-TC ngày 24/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đấu thầu mua sắm thiết bị từ dự án đầu tư hợp tác giữa Việt Nam và Cuba về phát triển sản xuất lúa quy mô hộ gia đình giai đoạn 3; Căn cứ Quyết định số 2816/QĐ-BNN-TC ngày 25/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn điều chỉnh dự toán Dự án hợp tác giữa Việt Nam và Cuba về phát triển sản xuất lúa quy mô hộ gia đình giai đoạn 3 (2008-2011); Xét đề nghị của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam tại công văn số 1678/KHNN-TC ngày 18/11/2010 về việc xin phê duyệt bổ sung kế hoạch mua sắm thiết bị cho Dự án hợp tác giữa Việt Nam và Cuba về phát triển sản xuất lúa quy mô hộ gia đình giai đoạn 3 (2008-2011); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính,
2,119
128,601
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung kế hoạch đấu thầu mua sắm thiết bị Dự án hợp tác giữa Việt Nam và Cuba về phát triển sản xuất lúa quy mô hộ gia đình giai đoạn 3 (2008-2011) đã được phê duyệt tại Quyết định số 280/QĐ-BNN-TC ngày 05/02/2009 và Quyết định số 2685/QĐ-BNN-TC ngày 24/9/2009 như sau: 1. Bổ sung gói thầu số 7: - Tên gói thầu: Mua xe máy và phụ tùng sơ cua cho Cuba - Giá gói thầu: 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng). - Nguồn vốn: Dự án hợp tác giữa Việt Nam và Cuba về phát triển sản xuất lúa quy mô hộ gia đình giai đoạn 3 (2008-2011). - Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chào hàng cạnh tranh - Phương thức đấu thầu: Một túi hồ sơ - Thời gian lựa chọn nhà thầu: quý 4/2010 - Hình thức hợp đồng: Trọn gói - Thời gian thực hiện hợp đồng: 45 ngày. 2. Bổ sung gói thầu số 8: - Tên gói thầu: Mua xe ô tô cho Cuba - Giá gói thầu: 1.600.000.000 đồng (Một tỷ, sáu trăm triệu đồng). - Nguồn vốn: Dự án hợp tác giữa Việt Nam và Cuba về phát triển sản xuất lúa quy mô hộ gia đình giai đoạn 3 (2008-2011). - Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chào hàng cạnh tranh - Phương thức đấu thầu: Một túi hồ sơ - Thời gian lựa chọn nhà thầu: quý 4/2010 - Hình thức hợp đồng: Trọn gói - Thời gian thực hiện hợp đồng: 45 ngày. 3. Bổ sung gói thầu số 9: - Tên gói thầu: Mua phụ tùng ô tô cho Cuba - Giá gói thầu: 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). - Nguồn vốn: Dự án hợp tác giữa Việt Nam và Cuba về phát triển sản xuất lúa quy mô hộ gia đình giai đoạn 3 (2008-2011). - Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chỉ định thầu - Phương thức đấu thầu: Một túi hồ sơ - Thời gian lựa chọn nhà thầu: quý 4/2010 - Hình thức hợp đồng: Trọn gói - Thời gian thực hiện hợp đồng: 45 ngày. Điều 2. Căn cứ kế hoạch đấu thầu được phê duyệt, Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm triển khai các bước tiếp theo đảm bảo chặt chẽ về thủ tục và theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Trưởng Ban Quản lý dự án hợp tác giữa Việt Nam và Cuba về phát triển sản xuất lúa quy mô hộ gia đình giai đoạn 3 (2008-2010) và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổ trưởng Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ, QUYẾT NGHỊ Điều 1. Thông qua Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (sau đây gọi là Phương án đơn giản hóa) kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Giao Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành liên quan trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm triển khai thực hiện theo đúng nội dung và thời hạn quy định tại Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Điều 1 của Nghị quyết này. Trong quá trình triển khai thực hiện, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ động phát hiện và kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành hoặc đề nghị bằng văn bản, gửi Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ về các luật, pháp lệnh của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ theo Phương án đơn giản hóa đã được Chính phủ thông qua tại Điều 1 của Nghị quyết này. Điều 3. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong luật, pháp lệnh cần phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ, trước ngày 31 tháng 12 năm 2010, báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị của Chính phủ về việc cho phép bổ sung dự án luật, pháp lệnh để thực hiện các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011, 2012 theo hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản và áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008. Căn cứ chương trình xây dựng luật, pháp lệnh được Quốc hội thông qua, giao Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thời hạn hoàn thành việc soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh nên trên gửi Bộ Tư pháp tổng hợp thành văn bản chung để trình Chính phủ xem xét, quyết định. Điều 4. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội áp dụng hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản theo trình tự, thủ tục rút gọn để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành. Trường hợp cần dùng một văn bản để sửa một văn bản, giao Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, quyết định. Điều 5. Giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ nội dung văn bản quy phạm pháp luật để thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính do cơ quan trung ương ban hành nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, thực hiện ngay việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành, bảo đảm thi hành khi các văn bản của trung ương nói trên có hiệu lực. Điều 6. Giao Văn phòng Chính phủ kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết này và tổng hợp các thắc mắc trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết, kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ để tháo gỡ. Điều 7. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ) A. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC AN TOÀN LAO ĐỘNG 1. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Giải quyết chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động trong điều kiện các yếu tố độc hại, nguy hiểm” – B-BLD-005262-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 2. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Đăng ký làm thêm đến 300giờ/năm” – B-BLD-005265-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 3. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Chỉ định tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa” – B-BLD-002433-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ Danh sách cán bộ thực hiện công tác kiểm tra, thử nghiệm. - Bỏ Danh mục các tài liệu, quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn Việt Nam tương ứng với lĩnh vực sản phẩm, hàng hóa xin chỉ định. - Bỏ “các tài liệu khác có liên quan” trong thành phần hồ sơ “Quyết định thành lập của tổ chức và các tài liệu khác có liên quan”. b) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Về thời hạn giải quyết: - Bổ sung quy định về thời hạn giải quyết thủ tục tối đa là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Bổ sung quy định thời gian trả lời, yêu cầu bổ sung của cơ quan tiếp nhận đối với các hồ sơ không đáp ứng điều kiện là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định. d) Tăng thời hạn có hiệu lực của Quyết định chỉ định tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa từ 03 năm lên 05 năm. 4. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Đăng ký kiểm định các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động” -B-BLD-005261-TT Sửa lại chính xác tên thủ tục “Đăng ký sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động” và bãi bỏ thủ tục này. Tuy nhiên, để thống nhất thực hiện và đảm bảo quản lý chặt chẽ việc sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, giữ an toàn lao động cho các cơ sở, phải sửa đổi, bổ sung quy định tại Thông tư số 04/2008/TT-BLĐTBXH ngày 27 tháng 02 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện thủ tục đăng ký và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo hướng: yêu cầu (mang tính bắt buộc) các cơ sở sử dụng phải đề nghị các đơn vị kiểm định thực hiện kiểm định lần đầu, theo định kỳ hoặc bất thường. Trên cơ sở đó, đơn vị kiểm định phải báo cáo tình hình về Cơ quan quản lý nhà nước về lao động theo định kỳ hoặc theo yêu cầu. 5. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Đăng ký thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính thời vụ và gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng” - B-BLD-005263-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này.
2,017
128,602
6. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Cấp Giấy chứng nhận huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động” - B-BLD-053039-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 7. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Cấp thẻ An toàn lao động” (Thủ tục bổ sung, chưa có mã số) Bổ sung quy định về trình tự, cách thức thực hiện, thành phần, số lượng hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính, cụ thể như sau: a) Thành phần hồ sơ gồm: - Công văn đề nghị cấp thẻ của đơn vị sử dụng lao động (theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng). - Danh sách đề nghị cấp thẻ của đơn vị sử dụng lao động. - Bản chụp Giấy chứng nhận huấn luyện của người lao động. - 02 ảnh 3x4 của mỗi người được đề nghị cấp thẻ. b) Quy định rõ trình tự thực hiện, trong đó bổ sung bước tổ chức sát hạch đối với những người được đề nghị cấp thẻ an toàn lao động. c) Bổ sung quy định thời hạn giải quyết là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Quy định rõ điều kiện để cấp thẻ an toàn lao động đối với người lao động theo hướng: tính chất công việc (làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động theo danh mục ban hành của cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động); đã được cấp giấy chứng nhận huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động. 8. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa nhập khẩu” - B-BLD-005259-TT a) Quy định rõ ngoài các sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra an toàn theo Danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa phải kiểm tra về chất lượng và danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Các đơn vị nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa chỉ phải đăng ký kiểm tra về chất lượng các sản phẩm, hàng hóa mới nhập khẩu lần đầu, chưa rõ về tiêu chuẩn sản xuất; còn những loại hàng hóa đã sử dụng rộng rãi trong nước hoặc ở các nước khác, không xảy ra những khiếu nại về chất lượng hoặc gây mất an toàn thì các đơn vị nhập khẩu được tự động thông quan để tránh việc kiểm tra quá nhiều lần đối với cùng một chủng loại sản phẩm, hàng hóa. b) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu có khả năng gây mất an toàn thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý và bộ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý để thống nhất thực hiện. II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC BẢO HIỂM XÃ HỘI 1. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Hưởng chế độ ốm đau đối với trường hợp người lao động khám chữa bệnh ở trong nước” - B-BLD-001689-TT a) Bỏ quy định doanh nghiệp được giữ lại 2% tiền đóng BHXH, việc giải quyết chế độ ốm đau, thai sản do cơ quan BHXH thực hiện. b) Quy định cụ thể trình tự thực hiện như sau: Bước 1: Người sử dụng lao động tập hợp giấy tờ từ người lao động và lập hồ sơ gửi tổ chức Bảo hiểm xã hội. Bước 2: Tổ chức Bảo hiểm xã hội tiếp nhận hồ sơ từ người sử dụng lao động xem xét, giải quyết chế độ. Bước 3: Người sử dụng lao động nhận kết quả từ tổ chức Bảo hiểm xã hội chuyển cho người lao động. c) Quy định thời hạn giải quyết là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Bổ sung, quy định chi tiết Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày (ví dụ như: các bệnh về nội tiết, bệnh sang chấn hệ thần kinh…) 2. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Hưởng chế độ ốm đau đối với trường hợp người lao động khám chữa bệnh ở nước ngoài” - B-BLD-001694-TT Bỏ quy định doanh nghiệp được giữ lại 2% tiền đóng BHXH, chuyển việc giải quyết chế độ ốm đau, thai sản sang cho cơ quan BHXH thực hiện. a) Về thành phần hồ sơ: - Thay “Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về thời gian nghỉ việc để khám, chữa bệnh tại nước ngoài (bao gồm cả ngày đi và về)” bằng “Danh sách người nghỉ ốm do người sử dụng lao động lập”. - Bỏ Giấy xác nhận của cơ sở y tế trong nước về bệnh tật, quá trình điều trị trong nước nhằm giảm bớt thời gian, chi phí thực hiện cho người lao động. b) Quy định cụ thể trình tự thực hiện như sau: Bước 1: Người sử dụng lao động tập hợp giấy tờ từ người lao động và lập hồ sơ gửi tổ chức Bảo hiểm xã hội. Bước 2: Tổ chức Bảo hiểm xã hội tiếp nhận hồ sơ từ người sử dụng lao động và xem xét, giải quyết chế độ. Bước 3: Người sử dụng lao động nhận kết quả từ tổ chức Bảo hiểm xã hội và chuyển cho người lao động. c) Quy định giải quyết trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Bổ sung, quy định chi tiết Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày. 3. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Hưởng chế độ thai sản của người lao động đang còn quan hệ lao động” - B-BLD-001702-TT Bỏ quy định doanh nghiệp được giữ lại 2% tiền đóng BHXH, chuyển việc giải quyết chế độ thai sản sang cho cơ quan BHXH thực hiện. a) Quy định cụ thể trình tự thực hiện như sau: Bước 1. Nộp hồ sơ: Người sử dụng lao động tập hợp giấy tờ và lập hồ sơ gửi tổ chức bảo hiểm xã hội. Tổ chức Bảo hiểm xã hội kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, viết giấy biên nhận, trong đó ghi rõ ngày trả kết quả. Bước 2. Giải quyết thủ tục: Tổ chức Bảo hiểm xã hội xem xét, giải quyết chế độ cho người lao động. Bước 3. Trả kết quả: Người sử dụng lao động nhận kết quả từ tổ chức Bảo hiểm xã hội chuyển cho người lao động. b) Về thành phần hồ sơ: - Thay “chứng nhận theo quy định của pháp luật đối với trường hợp nhận nuôi con nuôi dưới 04 tháng tuổi” bằng “Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực)” - Thay “giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền” bằng “Sổ khám thai hoặc Giấy khám thai (bản chính hoặc bản sao có chứng thực)” đối với trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai. c) Quy định giải quyết trong thời hạn là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 4. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Hưởng chế độ thai sản của người lao động không còn quan hệ lao động” - B-BLD-001706-TT a) Quy định trình tự thực hiện, theo hướng: Người lao động chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định gửi tổ chức Bảo hiểm xã hội; Tổ chức Bảo hiểm xã hội kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và xem xét, giải quyết. b) Về thành phần hồ sơ: Thay “chứng nhận theo quy định của pháp luật đối với trường hợp nhận nuôi con nuôi dưới 04 tháng tuổi” bằng “Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực)”. c) Quy định thời hạn giải quyết trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 5. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Hưởng chế độ tai nạn lao động” - B-BLD-001728-TT a) Về thành phần hồ sơ: Thay thế “bản sao Biên bản tai nạn giao thông” đối với trường hợp tai nạn xảy ra trên đường để được xác định là tai nạn lao động quy định tại khoản 2 Điều 114 của Luật bảo hiểm xã hội, bằng bản chính (01 bản) hoặc bản sao có chứng thực (01 bản) của một trong các giấy tờ sau: - Biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông đối với trường hợp bị tai nạn giao thông; - Biên bản giải quyết vụ tai nạn hoặc biên bản tai nạn do công an xã lập đối với các trường hợp tai nạn do rủi ro khách quan; - Bản tường trình có xác nhận của người làm chứng và của công an nơi xảy ra vụ tai nạn do rủi ro khách quan; b) Quy định giấy tờ trong trường hợp không điều trị trong bệnh viện. c) Bỏ cụm từ “hồ sơ hợp lệ” thay bằng “hồ sơ theo quy định”. d) Đề nghị quy định thời hạn người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ cho tổ chức BHXH. 6. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp” - B-BLD-001729-TT a) Nghiên cứu bổ sung thêm Danh mục bệnh nghề nghiệp. b) Bỏ cụm từ “hồ sơ hợp lệ” thay bằng “hồ sơ theo quy định”. c) Đề nghị quy định thời hạn người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ cho tổ chức BHXH. 7. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản” - B-BLD-001730-TT - “Hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp” - B-BLD-001731-TT a) Bỏ quy định doanh nghiệp được giữ lại 2% tiền đóng BHXH, việc giải quyết chế độ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản do cơ quan BHXH thực hiện. b) Bỏ “Văn bản đề nghị giải quyết trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe” trong thành phần hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 116 của Luật Bảo hiểm xã hội. c) Quy định cụ thể trình tự thực hiện như sau: Bước 1: Trên cơ sở đề nghị của người lao động, người sử dụng lao động lập hồ sơ gửi tổ chức Bảo hiểm xã hội. Bước 2: Tổ chức Bảo hiểm xã hội kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ từ người sử dụng lao động, viết phiếu hẹn ngày trả kết quả. Bước 3: Người sử dụng lao động nhận kết quả từ tổ chức bảo hiểm xã hội và chuyển cho người lao động. d) Quy định thời hạn giải quyết là 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. đ) Bỏ cụm từ “hồ sơ hợp lệ” thay bằng "hồ sơ theo quy định". e) Quy định cụ thể số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe phù hợp với từng nhóm trường hợp được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe. 8. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Hưởng lương hưu đối với người tham gia BHXH bắt buộc đang đóng BHXH” - B-BLD-001732-TT a) Giảm thời hạn giải quyết từ 30 ngày xuống còn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. b) Quy định thời hạn lập hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ hưu trí của người sử dụng lao động.
2,081
128,603
c) Quy định cụ thể thời điểm hưởng lương hưu đối với người lao động. 9. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Hưởng lương hưu đối với người tham gia BHXH bắt buộc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội” - B-BLD-001733-TT a) Giảm thời hạn giải quyết từ 30 ngày xuống còn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. b) Bỏ cụm từ "hồ sơ hợp lệ" thay bằng "hồ sơ theo quy định". 10. Nội dung đơn giản hóa thủ tục: - “Hưởng BHXH một lần đối với người tham gia BHXH bắt buộc đang đóng BHXH” - B-BLD-001734-TT; - “Hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội” - B-BLD-001737-TT. a) Quy định cho phép người đang định cư ở nước ngoài được ủy quyền cho người trong nước thực hiện thủ tục giải quyết bảo hiểm xã hội một lần. b) Bổ sung trường hợp giải quyết trợ cấp một lần đối với người có từ 20 năm trở lên mắc bệnh hiểm nghèo và có nhu cầu hưởng trợ cấp một lần. c) Giảm thời hạn giải quyết từ 15 ngày xuống còn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Bổ sung vào thành phần hồ sơ giấy ủy quyền giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người đang định cư ở nước ngoài có chứng thực của cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước mà người đó định cư. đ) Quy định mẫu giấy ủy quyền của người đang định cư ở nước ngoài để thống nhất thực hiện và mẫu đơn đề nghị giải quyết bảo hiểm xã hội một lần của người có từ 20 năm trở lên mắc bệnh hiểm nghèo, trong đó ghi rõ nội dung cam kết của người đề nghị. e) Bỏ cụm từ "hồ sơ hợp lệ" thay bằng "hồ sơ theo quy định". 11. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Hưởng lương hưu, BHXH một lần đối với người tham gia BHXH tự nguyện” - B-BLD-001738-TT a) Quy định cho phép người đang đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng mà đang định cư ở nước ngoài được ủy quyền cho người trong nước thực hiện thủ tục. b) Bổ sung trường hợp giải quyết trợ cấp một lần đối với người có từ 20 năm trở lên mắc bệnh hiểm nghèo và có nhu cầu được hưởng trợ cấp một lần. c) Bổ sung vào thành phần hồ sơ giấy ủy quyền giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người đang định cư ở nước ngoài có chứng thực của cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước mà người đó định cư. d) Quy định mẫu giấy ủy quyền của người đang định cư ở nước ngoài và mẫu đơn đề nghị giải quyết bảo hiểm xã hội một lần của người có từ 20 năm trở lên mắc bệnh hiểm nghèo, trong đó ghi rõ nội dung cam kết của người đề nghị. đ) Bỏ cụm từ "hồ sơ hợp lệ" thay bằng "hồ sơ theo quy định". 12. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Hưởng chế độ tử tuất đối với người tham gia BHXH bắt buộc đang đóng BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH chết” - B-BLD-001739-TT; - “Hưởng chế độ tử tuất đối với người tham gia BHXH bắt buộc đang hưởng lương hưu, trợ cấp TNLĐ-BNN hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên” - B-BLD-001741-TT a) Giảm thời hạn giải quyết từ 15 ngày xuống còn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. b) Quy định việc giải quyết chế độ tuất đối với trường hợp người tham gia BHXH bắt buộc đang đóng BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH chết trong tù. c) Đề nghị nghiên cứu về quy định cho hưởng trợ cấp tuất một lần đối với trường hợp có đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nhưng gia đình lựa chọn và có yêu cầu được hưởng trợ cấp tuất một lần. d) Bỏ cụm từ "hồ sơ hợp lệ" thay bằng "hồ sơ theo quy định". 13. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Hưởng chế độ tử tuất đối với người tham gia BHXH tự nguyện” - B-BLD-001742-TT a) Quy định việc giải quyết chế độ tuất đối với trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện chết trong tù. b) Bỏ cụm từ "hồ sơ hợp lệ" thay bằng "hồ sơ theo quy định". 14. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH đối với người chấp hành xong hình phạt tù chưa hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH” - B-BLD-001743-TT; - “Hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH đối với người chấp hành xong hình phạt tù đã hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH” - B-BLD-002857-TT a) Quy định rõ bản sao có chứng thực giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù trong thành phần hồ sơ. b) Bỏ cụm từ "hồ sơ hợp lệ" thay bằng cụm từ "hồ sơ theo quy định". 15. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Tính thời gian để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với người đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo Hiệp định của Chính phủ và của người làm đội trưởng, phiên dịch, cán bộ vùng do nước ngoài trả lương đã về nước trước ngày 01/01/2007 nhưng không đúng hạn, hiện đang nghỉ việc” - B-BLD-001745-TT; - “Tính thời gian để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với người đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo Hiệp định của Chính phủ và của người đi làm đội trưởng, phiên dịch, cán bộ vùng do nước ngoài trả lương đã về nước trước ngày 01/01/2007 nhưng không đúng hạn, đã chết sau khi về nước nhưng thân nhân chưa được hưởng trợ cấp tuất” - B-BLD-107140-TT. a) Bỏ “Bản chính Quyết định cử đi công tác, làm việc có thời hạn ở nước ngoài” trong thành phần hồ sơ. b) Quy định rõ người lao động phải nộp 01 bộ hồ sơ. c) Bổ sung quy định thời hạn giải quyết tối đa không quá 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. III. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI 1. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Thành lập cơ sở bảo trợ công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ” – B-BLD-052409-TT; - “Thành lập cơ sở bảo trợ công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” - B-BLD-052472-TT. a) Quy định rõ số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Rút ngắn thời gian ra quyết định từ 20 ngày xuống 15 ngày làm việc, như vậy tổng thời gian cho thủ tục là 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. c) Mẫu hóa các thành phần hồ sơ sau đây: - Mẫu tờ trình thành lập; - Quy chế hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội công lập. d) Kéo dài thời gian thêm 24 tháng để các cơ sở bảo trợ xã hội hiện có đủ thời gian để chuẩn hóa theo yêu cầu, điều kiện quy định tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008. 2. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Thành lập cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ” –B-BLD-051968-TT Chuyển giao thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính này cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện. 3. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Thành lập cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” –B-BLD-052478-TT - “Thành lập cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện” –B-BLD-052580-TT a) Bỏ dự thảo quy chế hoạt động thay bằng bản chính quy chế hoạt động. b) Bỏ sơ yếu lý lịch của Giám đốc cơ sở bảo trợ xã hội, thay bằng chuyển một số thông tin cơ bản về người dự kiến làm giám đốc vào trong nội dung của Đề án thành lập cơ sở bảo trợ xã hội. c) Bỏ việc phải xin ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ sở bảo trợ xã hội đặt trụ sở hoạt động. d) Quy định rõ số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. đ) Rút ngắn thời gian ra quyết định từ 20 ngày xuống 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, như vậy tổng thời gian cho thủ tục là 30 ngày làm việc. e) Tiêu đề mẫu đơn đề nghị đổi: “ĐƠN XIN THÀNH LẬP” thành “ĐƠN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP”. g) Kéo dài thời gian thêm 24 tháng để các cơ sở bảo trợ xã hội hiện có thời gian chuẩn hóa theo yêu cầu, điều kiện quy định tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội. h) Phân định rõ tiêu chí về quy mô để phân loại cơ sở bảo trợ xã hội hoạt động trong phạm vi cấp tỉnh và cơ sở bảo trợ xã hội hoạt động trong phạm vi cấp huyện. 4. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Giải thể cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền thành lập của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ” –B-BLD-052417-TT; - “Giải thể cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” –B-BLD-052481-TT; - “Giải thể cơ sở BTXH ngoài công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện” –B-BLD-052588-TT a) Quy định rõ số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Mẫu hóa Đơn đề nghị giải thể cơ sở bảo trợ xã hội. 5. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Thay đổi tên gọi, trụ sở, Giám đốc hoặc quy chế hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền thành lập của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ” –B-BLD-052414-TT. Bãi bỏ thủ tục này. 6. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Thay đổi quy chế hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền thành lập của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ” - B-BLD-112723-TT; - “Thay đổi quy chế hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội công lập thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” –B-BLD-052483-TT. Bãi bỏ các thủ tục này. 7. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Thay đổi tên, trụ sở, Giám đốc hoặc quy chế hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập” –B-BLD-112673-TT; - “Thay đổi tên, trụ sở, Giám đốc hoặc quy chế hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền thành lập của Ủy ban nhân dân cấp huyện” –B-BLD-112645-TT a) Đặt tên của thủ tục là: - “Đề nghị chấp thuận thay đổi tên, trụ sở của cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền thành lập của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”;
2,074
128,604
- “Đề nghị chấp thuận thay đổi tên, trụ sở của cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền thành lập của Ủy ban nhân dân cấp huyện”; Theo đó, bỏ việc xin chấp thuận về việc thay đổi giám đốc và quy chế hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội này. b) Quy định rõ số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. 8. Nội dung đơn giản hóa thủ tục: - “Tiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội vào cơ sở Bảo trợ xã hội công lập của Bộ, ngành quản lý” –B-BLD-051908-TT; - “Tiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội vào cơ sở Bảo trợ xã hội công lập cấp tỉnh” –B-BLD-052420-TT - “Tiếp nhận đối tượng vào cơ sở BTXH công lập do huyện quản lý” - B-BLD-052533-TT; - “Giải quyết hưởng trợ cấp thường xuyên cho đối tượng hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng” –B-BLD-003179-TT; - “Giải quyết hưởng trợ cấp thường xuyên cho đối tượng ở nhà xã hội” –B-BLD-070423-TT a) Bỏ “Sơ yếu lý lịch của đối tượng có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã”. Đồng thời nghiên cứu bổ sung các nội dung cần thiết của sơ yếu lý lịch vào đơn đề nghị. b) Bỏ gạch đầu dòng thứ nhất tiết a, khoản 1, Mục III của Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và thay bằng “Đơn đề nghị của đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ có xác nhận của Trưởng thôn, bản, ấp, buôn, làng, tổ dân phố” (theo mấu số 1). c) Quy định rõ số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. d) Chuyển quy định về trình tự thực hiện từ Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội sang Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội và sắp xếp quy định trình tự theo cơ chế một cửa. đ) Rút ngắn thời gian niêm yết xuống còn 13 ngày và tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. e) Xây dựng lại mẫu đơn theo hướng chuyển những nội dung cần thiết từ Sơ yếu lý lịch cho vào mẫu đơn và phù hợp vời từng trường hợp đề nghị. 9. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Giải quyết trợ cấp xã hội hàng tháng đối với gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi” –B-BLD-052552-TT a) Tách riêng quy định hồ sơ giải quyết chế độ trợ giúp kinh phí đối với cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi không còn người nuôi dưỡng trong Thông tư 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội thành một mục riêng và quy định hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị hưởng trợ cấp xã hội (theo mẫu số 01); - Đơn nhận nuôi trẻ em mồ côi bị bỏ rơi (theo mẫu số 1b); - Bản chụp giấy khai sinh (kèm theo bản chính để đối chiếu); Biên bản về việc phát hiện trẻ bị bỏ rơi (đối với trường hợp trẻ bị bỏ rơi). b) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Rút ngắn thời gian niêm yết xuống còn 13 ngày và tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính là 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Sửa mẫu đơn số 01, bỏ đoạn “Nêu hoàn cảnh cá nhân, gia đình, dạng đối tượng” và đoạn “Vậy tôi làm đơn này”, đồng thời bổ sung nội dung đề nghị và lý do đề nghị. đ) Sửa mẫu đơn số 01b cho phù hợp đối với trường hợp trẻ mồ côi hoặc trẻ bị bỏ rơi. 10. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Giải quyết chế độ trợ giúp kinh phí đối với gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi không còn người nuôi dưỡng” –B-BLD-052452-TT Thay thế thủ tục này bằng thủ tục Giải quyết trợ cấp xã hội đối với gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em bị mồ côi, bị bỏ rơi. 11. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Giải quyết hưởng trợ cấp thường xuyên đối với trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng” –B-BLD-070374-TT a) Bỏ sơ yếu lý lịch của trẻ em; sơ yếu lý lịch của cá nhân hoặc chủ hộ gia đình nhận nuôi dưỡng trẻ em có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú, kèm theo bản sao công chứng giấy chứng minh nhân dân. b) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Rút ngắn thời gian niêm yết xuống còn 13 ngày và tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Bỏ quy định phải xin xác nhận của địa phương. 12. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Giải quyết hỗ trợ mai táng phí đối với đối tượng bảo trợ xã hội” –B-BLD-002383-TT a) Bỏ bản sao Giấy khai tử. b) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Bỏ phần xác nhận của Trưởng thôn tại Mẫu đơn số 2 – Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2010. 13. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Giải quyết chế độ cứu trợ đột xuất” –B-BLD-002584-TT Loại bỏ ra khỏi danh mục TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 14. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Xác nhận hộ nghèo” –B-BLD-003246-TT Bãi bỏ thủ tục này. 15. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Xác nhận hộ cận nghèo” –B-BLD-052724-TT Bãi bỏ thủ tục này. 16. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Thay đổi nơi nhận trợ giúp kinh phí đối với gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi” –B-BLD-120316-TT a) Quy định rõ số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. b) Quy định thời hạn giải quyết là 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. c) Mẫu hóa Đơn đề nghị thay đổi nơi nhận trợ giúp kinh phí. IV. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC CHĂM SÓC, BẢO VỆ TRẺ EM 1. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Cấp phát thẻ khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền cho trẻ em dưới 6 tuổi” –B-BLD-051398-TT - “Cấp lại thẻ khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền cho trẻ em dưới 6 tuổi tại các cơ sở y tế công lập, thuộc thẩm quyền thực hiện của Ủy ban nhân dân xã” –B-BLD-051400-TT; - “Đổi thẻ khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền cho trẻ em dưới 6 tuổi tại các cơ sở y tế công lập, thuộc thẩm quyền thực hiện của Ủy ban nhân dân xã” –B-BLD-051401-TT Bãi bỏ các thủ tục nêu trên. V.THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC DẠY NGHỀ 1. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Bổ nhiệm Hiệu trưởng trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, giám đốc trung tâm dạy nghề trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ” –B-BLD-007183-TT a) Bổ sung quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. b) Bổ sung quy định về thời gian giải quyết TTHC là 20 ngày làm việc. c) Mẫu hóa các thành phần hồ sơ của TTHC, gồm: Biên bản của hội nghị liên tịch đề nghị bổ nhiệm; Biên bản của hội nghị CB chủ chốt; Tờ trình đề nghị của trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, TTDN gửi lên cơ quan có thẩm quyền. 2. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Công nhận Hiệu trưởng trường cao đẳng nghề tư thục” –B-BLD-016420-TT a) Bổ sung quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. b) Bổ sung quy định về thời gian giải quyết TTHC là 20 ngày làm việc. c) Mẫu hóa các thành phần hồ sơ của TTHC, gồm: Công văn đề nghị của HĐQT hoặc tổ chức, cá nhân sở hữu trường, trung tâm đề nghị cơ quan có thẩm quyền công nhận; Biên bản họp Hội đồng quản trị của trường hoặc tổ chức sở hữu trường, trung tâm. 3. Nội dung đơn giản hóa thủ tục: - “Bổ nhiệm lại Hiệu trưởng trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề; giám đốc trung tâm dạy nghề thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ” –B-BLD-016427-TT - “Công nhận lại Hiệu trưởng trường cao đẳng nghề tư thục” –B-BLD-016429-TT. a) Bổ sung quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. b) Bổ sung quy định về thời gian giải quyết TTHC là 20 ngày làm việc. c) Mẫu hóa các thành phần hồ sơ của TTHC, gồm: Biên bản của hội nghị liên tịch đề nghị bổ nhiệm lại và Biên bản của hội nghị CB chủ chốt (đối với thủ tục bổ nhiệm lại); Công văn hoặc Tờ trình đề nghị của trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, TTDN gửi lên cơ quan có thẩm quyền (đối với thủ tục bổ nhiệm lại và thủ tục công nhận lại), Bản đánh giá, góp ý kiến của Hội đồng quản trị hoặc cá nhân sở hữu trường cao đẳng nghề tư thục (đối với thủ tục công nhận lại). 4. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Miễn nhiệm Hiệu trưởng trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề; giám đốc trung tâm dạy nghề thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ” –B-BLD-016445-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này, giao cho các trường, trung tâm xem xét và chủ động miễn nhiệm đối với chức danh hiệu trưởng trường, giám đốc trung tâm và gửi quyết định miễn nhiệm cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 5. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Thôi công nhận Hiệu trưởng trường cao đẳng nghề tư thục” –B-BLD-016448-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. Quy định sau khi Hội đồng quản trị trường hoặc cá nhân sở hữu trường ra quyết định miễn nhiệm hiệu trưởng phải gửi cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền 01 bản để phục vụ cho hoạt động quản lý. 6. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Công nhận thành viên Hội đồng quản trị trường cao đẳng nghề tư thục” –B-BLD-053144-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 7. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Phê duyệt điều lệ trường cao đẳng nghề công lập trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ” –B-BLD-018852-TT - “Phê duyệt điều lệ trường trung cấp nghề trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ” –B-BLD-111229-TT - “Phê duyệt quy chế hoạt động của trung tâm dạy nghề trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ” –B-BLD-111231-TT Bãi bỏ các thủ tục này. 8. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Phê duyệt điều lệ trường cao đẳng nghề tư thục” –B-BLD-018853-TT Bãi bỏ thủ tục này, giao cho Hội đồng quản trị trường hoặc cá nhân sở hữu quyết định việc xây dựng (theo điều lệ mẫu) và phê duyệt điều lệ.
2,097
128,605
9. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Xếp hạng trường cao đẳng nghề công lập trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ” –B-BLD-018863-TT; - “Xếp hạng trường trung cấp nghề công lập trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ” –B-BLD-111328-TT; - “Xếp hạng trung tâm dạy nghề công lập trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ” –B-BLD-111990-TT; Bãi bỏ thủ tục này, chuyển sang thực hiện xã hội hóa việc xếp hạng đối với các cơ sở dạy nghề thuộc mọi thành phần kinh tế nhằm mục đích thúc đẩy cạnh tranh giữa các cơ sở dạy nghề trong việc nâng cao chất lượng đào tạo, phù hợp với điều kiện hội nhập, bảo đảm đào tạo nhiều lao động có tay nghề cao đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Giao Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trị việc nghiên cứu, xây dựng các quy định về xếp hạng các cơ sở dạy nghề thuộc mọi thành phần kinh tế, không phân biệt cơ sở dạy công lập hay cơ sở dạy nghề tư thục, trong đó quy định rõ mục đích xếp hạng, tiêu chuẩn, tiêu chí xếp hạng cơ sở dạy nghề theo hướng đảm bảo công khai, minh bạch, rõ ràng; quy định về địa vị pháp lý, mô hình tổ chức của tổ chức thực hiện hoạt động xếp hạng cơ sở dạy nghề và có cơ chế tăng cường sự giám sát của cộng đồng đối với hoạt động xếp hạng cơ sở dạy nghề. 10. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Cấp thẻ kiểm định viên chất lượng dạy nghề” –B-BLD-018899-TT a) Bỏ “Giấy chứng nhận sức khỏe do trung tâm y tế cấp huyện hoặc tương đương trở lên cấp” trong thành phần hồ sơ, chuyển nội dung về sức khỏe vào phần cam kết của người đề nghị trong Đơn đề nghị cấp thẻ kiểm định viên chất lượng dạy nghề. b) Bổ sung thêm cam kết về sức khỏe để đảm nhiệm công việc của người làm đơn đề nghị trong mẫu đơn đề nghị cấp thẻ kiểm định viên chất lượng dạy nghề. 11. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Cấp lại thẻ kiểm định viên chất lượng dạy nghề” –B-BLD-112017-TT a) Bổ sung quy định trình tự, cách thức cấp lại thẻ kiểm định viên giống như trình tự, cách thức cấp thẻ kiểm định viên chất lượng dạy nghề. b) Bổ sung quy định thời gian giải quyết tối đa 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. 12. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Cấp giấy chứng nhận dạy nghề đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề ở cấp độ 3 đối với cơ sở dạy nghề hoặc chương trình dạy nghề” –B-BLD-033729-TT a) Quy định cụ thể nội dung của Báo cáo kết quả tự kiểm định của cơ sở dạy nghề, đồng thời chú giải cụ thể các văn bản, tài liệu minh chứng cần thiết kèm theo. b) Quy định rõ thời hạn giải quyết tối đa là 50 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong đó: - Thời gian thành lập Đoàn kiểm định là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Thời gian Đoàn kiểm định tiến hành kiểm định, trình Tổng cục dạy nghề Báo cáo kiểm định là 20 ngày làm việc, kể từ ngày thành lập Đoàn kiểm định. - Thời gian Tổng cục Dạy nghề tổ chức đánh giá, thẩm định, nghiệm thu trình Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội kết quả và cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng là 15 ngày làm việc, kể từ ngày Đoàn Kiểm định trình Tổng cục Dạy nghề Báo cáo kiểm định. 13. Nội dung đơn giản hóa thủ tục: - “Quyết định thành lập trường cao đẳng nghề công lập” –B-BLD-053152-TT; - “Quyết định thành lập trường trung cấp nghề công lập trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ” –B-BLD-053167-TT; - “Quyết định thành lập trung tâm dạy nghề công lập trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ” –B-BLD-053174-TT; a) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ “Sơ yếu lý lịch người dự kiến làm hiệu trưởng”. - Sử dụng thuật ngữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” thay thế cho thuật ngữ Văn bản xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà (quy định tại khoản 5, Điều 5 của Quyết định số 71/2008/QĐ-LĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2008 về việc ban hành quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề). Hình thức nộp: bản sao có chứng thực hoặc bản chụp có xuất trình bản chính để đối chiếu. b) Bổ sung quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ, riêng Đề án là 07 hoặc 09 quyển (theo số lượng thành viên Hội đồng thẩm định). c) Quy định thời hạn giải quyết tối đa là 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong đó: - Thời gian cơ quan QLNN có thẩm quyền tiếp nhận và thẩm tra sơ bộ hồ sơ thành lập đến khi trình Hội đồng thẩm định là 10 ngày làm việc. - Thời gian thẩm định của Hội đồng thẩm định 15 ngày làm việc. - Thời gian ra quyết định thành lập là 05 ngày làm việc. d) Bỏ điều kiện về “Chương trình, giáo trình dạy nghề”. đ) Bỏ điều kiện quy định về vốn pháp định thay bằng việc chứng minh về trường sở, kinh phí hoạt động, trang thiết bị hoạt động của trường và thể hiện rõ trong đề án thành lập. 14. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Quyết định cho phép thành lập trường cao đẳng nghề tư thục” –B-BLD-053161-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ “Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm hiệu trưởng”. - Sử dụng thuật ngữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” thay thế cho thuật ngữ Văn bản xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà (quy định tại khoản 5 Điều 5 của Quyết định số 71/2008/QĐ-LĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2008 về việc ban hành quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề). Hình thức nộp: bản sao có chứng thực hoặc bản chụp xuất trình bản chính kèm theo để đối chiếu. b) Sửa đổi quy định nộp “Văn bản xác nhận của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng về khả năng tài chính của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường cao đẳng nghề đảm bảo đầu tư và hoạt động của trường” như sau: Đối với đề nghị thành lập trường cao đẳng nghề tư thục, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường phải có một trong các giấy tờ sau đây: - Xác nhận của Ngân hàng thương mại (nơi tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường mở tài khoản) về số dư tiền gửi của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường; - Danh sách và hình thức góp vốn của các thành viên sáng lập trường; - Biên bản góp vốn của các thành viên; - Giấy tờ khác chứng minh quyền sở hữu về tài sản là vốn góp của cá nhân đề nghị thành lập trường. c) Bổ sung quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ, riêng Đề án là 07 – 09 quyển (theo số lượng thành viên Hội đồng thẩm định). d) Bỏ điều kiện về “Chương trình, giáo trình dạy nghề” (quy định tại khoản 7, Điều 3 của Quyết định số 71/2008/QĐ-LĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2008 về việc ban hành quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề). đ) Bỏ điều kiện quy định về vốn pháp định thay bằng việc chứng minh về trường sở, kinh phí hoạt động, trang thiết bị hoạt động của trường và thể hiện rõ trong đề án thành lập (Bỏ điều kiện quy định về vốn pháp định, thay thế bằng điều kiện phải có khả năng tài chính đảm bảo đầu tư và hoạt động của trường/trung tâm phù hợp với đề án thành lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt). 15. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trường cao đẳng nghề” –B-BLD-112605-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Quy định có thể lựa chọn hình thức nộp bản sao có chứng thực quyết định thành lập hoặc bản chụp (có xuất trình bản chính để đối chiếu). - Bỏ “Giấy tờ chứng minh các điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề”. Thay thế bằng việc chú giải cụ thể về các giấy tờ, tài liệu chứng minh (nếu cần) ngay trong mẫu Báo cáo thực trạng về một số điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề để tạo thuận lợi cho cả đối tượng tuân thủ và cơ quan QLNN khi thực hiện. b) Bỏ Chương trình dạy nghề của các nghề đăng ký hoạt động. c) Bỏ Văn bản của Bộ chuyên ngành xác nhận đủ các điều kiện đảm bảo đào tạo các nghề y, dược, lái xe cơ giới đường bộ, lái tàu sông, tàu biển, tàu hỏa hoặc nghề vệ sĩ. d) Bổ sung quy định về số lượng hồ sơ: 01 bộ. đ) Phân cấp cho chuyên ngành cấp Tỉnh xác nhận đủ điều kiện đảm bảo đào tạo trình độ sơ cấp đối với các nghề thuộc ngành y, dược, nghề lái xe cơ giới đường bộ, lái tàu sông, tàu biển, tàu hỏa, nghề vệ sĩ (thay vì phải có xác nhận của Bộ chuyên ngành đối với tất cả các cấp trình độ nghề đào tạo như quy định hiện tại). 16. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trường cao đẳng, đại học có đăng ký hoạt động dạy nghề” –B-BLD-112773-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Quy định có thể lựa chọn hình thức nộp bản sao quyết định thành lập hoặc bản chụp (đồng thời xuất trình bản chính để đối chiếu). - Bỏ “Giấy tờ chứng minh các điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề”. - Bỏ Chương trình dạy nghề của các nghề đăng ký hoạt động. - Bỏ Văn bản của bộ chuyên ngành xác nhận đủ các điều kiện đảm bảo đào tạo các nghề y, dược, lái xe cơ giới đường bộ, lái tàu sông, tàu biển, tàu hỏa hoặc nghề vệ sỹ. b) Bổ sung quy định về số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Phân cấp cho chuyên ngành cấp Tỉnh xác nhận đủ điều kiện đảm bảo đào tạo trình độ sơ cấp đối với các nghề thuộc ngành y, dược, nghề lái xe cơ giới đường bộ, lái tàu sông, tàu biển, tàu hỏa, nghề vệ sĩ (thay vì phải có xác nhận của Bộ chuyên ngành đối với tất cả các cấp trình độ nghề đào tạo như quy định hiện tại). 17. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trường cao đẳng nghề có vốn đầu tư nước ngoài” –B-BLD-112816-TT
2,068
128,606
a) Về thành phần hồ sơ: - Quy định có thể lựa chọn hình thức nộp bản sao hoặc bản chụp (đồng thời xuất trình bản chính để đối chiếu) đối với: Giấy phép đầu tư hoặc Quyết định thành lập trường; Điều lệ trường. - Bỏ “Giấy tờ chứng minh các điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề”. - Bỏ Chương trình dạy nghề của các nghề đăng ký hoạt động. - Bỏ Văn bản của bộ chuyên ngành xác nhận đủ các điều kiện đảm bảo đào tạo các nghề y, dược, lái xe cơ giới đường bộ, lái tàu sông, tàu biển, tàu hỏa hoặc nghề vệ sĩ. b) Bổ sung quy định về số lượng hồ sơ: 01 bộ. c) Phân cấp cho chuyên ngành cấp Tỉnh xác nhận đủ điều kiện đảm bảo đào tạo trình độ sơ cấp đối với các nghề thuộc ngành y, dược, nghề lái xe cơ giới đường bộ, lái tàu sông, tàu biển, tàu hỏa, nghề vệ sĩ (thay vì phải có xác nhận của Bộ chuyên ngành đối với tất cả các cấp trình độ nghề đào tạo như quy định hiện tại). 18. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề đối với trường cao đẳng nghề” –B-BLD-113059-TT - “Đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề đối với trường cao đẳng, trường đại học” –B-BLD-113069-TT; - “Đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề đối với trường cao đẳng nghề có vốn đầu tư nước ngoài” –B-BLD-113078-TT; a) Bỏ yêu cầu phải nộp bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề đã được cấp. b) Bổ sung quy định về số lượng hồ sơ là 01 bộ. c) Giảm thời hạn giải quyết TTHC xuống còn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 19. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Đánh giá và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề ở trình độ bậc 1” –B-BLD-113169-TT; - “Đánh giá và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề ở trình độ bậc 2” -B-BLD-113171-TT; - “Đánh giá và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề ở trình độ bậc 3” –B-BLD-113175-TT; - “Đánh giá và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề ở trình độ bậc 4” –B-BLD-113176-TT; - “Đánh giá và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề ở trình độ bậc 5” –B-BLD-113179-TT; a) Về thành phần hồ sơ: - Lược bỏ bớt và điều chỉnh nội dung về thành phần hồ sơ quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 8 Chương III của Quy định tổ chức và quản lý việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, như sau: “Bản chụp các giấy tờ chứng minh các điều kiện đăng ký dự thi theo từng bậc trình độ được quy định tại Điều 7 của Quyết định số 71/2008/QĐ-LĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2008 về việc ban hành quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề”. - Không cần chỉ rõ các loại chứng chỉ, bằng tốt nghiệp; giấy xác nhận đã học hết chương trình học tập của người học do cơ sở dạy nghề hoặc cơ sở giáo dục đào tạo cấp; sổ lao động hoặc giấy tờ do người sử dụng lao động ghi nhận về quá trình công tác. b) Bổ sung quy định về số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Bổ sung quy định người tham dự kỳ thi ngoài việc nhận phiếu trực tiếp tại các Trung tâm đánh giá, có thể lấy mẫu và in ra từ website của Tổng cục Dạy nghề. 20. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Quyết định thành lập trường trung cấp nghề công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” –B-BLD-055258-TT; - “Quyết định thành lập trung tâm dạy nghề công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” –B-BLD-055318-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ “Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm hiệu trưởng/giám đốc”. - Sử dụng thuật ngữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” thay thế cho thuật ngữ Văn bản xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở (quy định tại khoản 5, Điều 9 của Quyết định số 71/2008/QĐ-LĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2008 về việc ban hành quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề). Hình thức nộp: bản sao có chứng thực hoặc bản chụp có xuất trình bản chính để đối chiếu. b) Bổ sung quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ, riêng Đề án là 07-09 quyển (theo số lượng thành viên Hội đồng thẩm định) c) Quy định về thời hạn giải quyết tối đa là 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong đó: - Thời gian Sở LĐTBXH tiếp nhận và thẩm tra sơ bộ hồ sơ thành lập đến khi trình Hội đồng thẩm định cấp tỉnh là 10 ngày làm việc. - Thời gian thẩm định của Hội đồng thẩm định 15 ngày làm việc. - Thời gian ra quyết định thành lập của Ủy ban nhân dân tỉnh là 05 ngày làm việc. d) Bỏ điều kiện về “Chương trình, giáo trình dạy nghề” (quy định tại khoản 7, Điều 7 của Quyết định số 71/2008/QĐ-LĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2008 về việc ban hành quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề). đ) Bỏ điều kiện quy định về vốn pháp định thay bằng việc chứng minh về trường sở, kinh phí hoạt động, trang thiết bị hoạt động của trường và thể hiện rõ trong đề án thành lập. 21. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Quyết định cho phép thành lập trường trung cấp nghề tư thục thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” –B-BLD-055293-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ “Sơ yếu lý lịch người dự kiến làm hiệu trưởng”; - Sử dụng thuật ngữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” thay thế cho thuật ngữ Văn bản xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà (quy định tại khoản 5, Điều 9 của Quyết định số 71/2008/QĐ-LĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2008 về việc ban hành quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề). Hình thức nộp: bản sao có chứng thực hoặc bản chụp có xuất trình bản chính để đối chiếu. b) Sửa đổi quy định nộp “Văn bản xác nhận của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng về khả năng tài chính của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường trung cấp nghề tư thục đảm bảo đầu tư và hoạt động của trường” như sau: Tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường phải có một trong các giấy tờ sau đây: - Xác nhận của Ngân hàng thương mại (nơi tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường mở tài khoản) về số dư tiền gửi của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường; - Danh sách góp vốn của các thành viên sáng lập trường; - Biên bản góp vốn của các thành viên; - Giấy tờ khác chứng minh quyền sở hữu về tài sản là vốn góp của cá nhân đề nghị thành lập trường. c) Bổ sung quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ, riêng Đề án là 07-09 quyển (theo số lượng thành viên Hội đồng thẩm định) d) Quy định thời hạn giải quyết tối đa là 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong đó: - Thời gian Sở LĐTBXH tiếp nhận và thẩm tra sơ bộ hồ sơ thành lập đến khi trình Hội đồng thẩm định cấp tỉnh là 10 ngày làm việc. - Thời gian thẩm định của Hội đồng thẩm định 15 ngày làm việc. - Thời gian ra quyết định thành lập của Ủy ban nhân dân tỉnh là 05 ngày làm việc. đ) Bỏ điều kiện về “Chương trình, giáo trình dạy nghề” (quy định tại Khoản 7, Điều 7 của Quyết định số 71/2008/QĐ-LĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2008 về việc ban hành quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề). e) Bỏ điều kiện quy định về vốn pháp định, thay bằng việc chứng minh về trường sở, kinh phí hoạt động, trang thiết bị hoạt động của trường và thể hiện rõ trong đề án thành lập (thay thế bằng điều kiện phải có khả năng tài chính đảm bảo đầu tư và hoạt động của trường/trung tâm phù hợp với đề án thành lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt). 22. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Quyết định cho phép thành lập trung tâm dạy nghề tư thục thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” –B-BLD-055346-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ “Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm giám đốc” (quy định tại Khoản 4 Điều 13 của Quyết định số 71/2008/QĐ-LĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2008 về việc ban hành quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề - sau đây gọi tắt là Quy định). - Sử dụng thuật ngữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” thay thế cho thuật ngữ Văn bản xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà (quy định tại Khoản 6 Điều 13 của Quy định). Hình thức nộp: bản sao có chứng thực hoặc bản chụp có xuất trình bản chính để đối chiếu. b) Sửa đổi quy định nộp “Văn bản xác nhận của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng về khả năng tài chính của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trung tâm dạy nghề tư thục đảm bảo đầu tư và hoạt động của trường” như sau: Tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường phải có một trong các giấy tờ sau đây: - Xác nhận của Ngân hàng thương mại (nơi tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường mở tài khoản) về số dư tiền gửi của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường; - Danh sách góp vốn của các thành viên sáng lập trường; - Biên bản góp vốn của các thành viên; - Giấy tờ khác chứng minh quyền sở hữu về tài sản là vốn góp của cá nhân đề nghị thành lập trường. c) Bổ sung về quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ, riêng Đề án thành lập là 07-09 quyển (theo số lượng thành viên Hội đồng thẩm định) d) Bổ sung quy định về thời gian từ khi Sở LĐTBXH tiếp nhận và thẩm tra sơ bộ hồ sơ thành lập đến khi trình Hội đồng thẩm định cấp tỉnh là 10 ngày làm việc. Rút ngắn thời gian thẩm định của Hội đồng thẩm định từ 20 ngày xuống còn 15 ngày làm việc. đ) Bỏ điều kiện về chương trình, giáo trình dạy nghề. e) Bỏ điều kiện quy định về vốn pháp định, thay bằng việc chứng minh về trường sở, kinh phí hoạt động, trang thiết bị hoạt động của trung tâm và thể hiện rõ trong đề án thành lập (thay thế bằng điều kiện phải có khả năng tài chính đảm bảo đầu tư và hoạt động của trường/trung tâm phù hợp với đề án thành lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
2,132
128,607
23. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trường trung cấp nghề công lập, tư thục” –B-BLD-113182-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ yêu cầu nộp bản sao Quyết định thành lập hoặc Quyết định cho phép thành lập Trường (riêng đối với các trường trung cấp nghề (TCN) công lập trực thuộc Bộ vẫn cần phải cung cấp bản sao quyết định thành lập trong hồ sơ đăng ký hoạt động dạy nghề) - Bỏ “Giấy tờ chứng minh các điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề”. Thay thế bằng việc chú giải cụ thể về các giấy tờ, tài liệu chứng minh (nếu cần) ngay trong mẫu Báo cáo thực trang về một số điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề để tạo thuận lợi cho cả đối tượng tuân thủ và cơ quan QLNN khi thực hiện. b) Bỏ Bản sao điều lệ trường TCN đã được phê duyệt (trừ trường hợp trường TCN trực thuộc Bộ) c) Bỏ Chương trình dạy nghề của các nghề đăng ký hoạt động. d) Bỏ Văn bản của Bộ chuyên ngành xác nhận đủ các điều kiện đảm bảo đào tạo các nghề y, dược, lái xe cơ giới đường bộ, lái tàu sông, tàu biển, tàu hỏa hoặc nghề vệ sỹ. Quy định Cơ quan nhà nước thực hiện TTHC lấy ý kiến của các Bộ chuyên ngành về việc đủ điều kiện đảm bảo đào tạo nghề. đ) Bổ sung quy định về số lượng hồ sơ: 01 bộ e) Phân cấp cho chuyên ngành cấp Tỉnh xác nhận đủ điều kiện đảm bảo đào tạo trình độ sơ cấp đối với các nghề thuộc ngành y, dược, nghề lái xe cơ giới đường bộ, lái tàu sông, tàu biển, tàu hỏa, nghề vệ sĩ (thay vì phải có xác nhận của Bộ chuyên ngành đối với tất cả các cấp trình độ đào tạo như quy định hiện tại) 24. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trung tâm dạy nghề công lập, tư thục” –B-BLD-113183-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ yêu cầu nộp bản sao Quyết định thành lập hoặc Quyết định cho phép thành lập Trung tâm (trừ trường hợp đối với TT dạy nghề công lập trực thuộc Bộ). - Bỏ “Giấy tờ chứng minh các điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề”. Thay thế bằng việc chú giải cụ thể về các giấy tờ, tài liệu chứng minh (nếu cần) ngay trong mẫu Báo cáo thực trạng về một số điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề để tạo thuận lợi cho cả đối tượng tuân thủ và cơ quan QLNN khi thực hiện. - Bỏ Bản sao quy chế hoạt động của trung tâm DN đã được phê duyệt (trừ trường hợp trung tâm DN công lập trực thuộc Bộ). - Bỏ Chương trình dạy nghề của các nghề đăng ký hoạt động. - Bỏ Văn bản của bộ chuyên ngành xác nhận đủ các điều kiện đảm bảo đào tạo các nghề y, dược, lái xe cơ giới đường bộ, lái tàu sông, tàu biển, tàu hỏa hoặc nghề vệ sĩ. Quy định Cơ quan nhà nước thực hiện TTHC lấy ý kiến của các Bộ chuyên ngành về việc đủ điều kiện đảm bảo đào tạo nghề. b) Bổ sung quy định về số lượng hồ sơ: 01 bộ c) Phân cấp cho chuyên ngành cấp Tỉnh xác nhận đủ điều kiện đảm bảo đào tạo trình độ sơ cấp đối với các nghề thuộc ngành y, dược, nghề lái xe cơ giới đường bộ, lái tàu sông, tàu biển, lái tàu hỏa, nghề vệ sĩ (thay vì phải có xác nhận của Bộ chuyên ngành đối với tất cả các cấp trình độ nghề đào tạo như quy định hiện tại). 25. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trường trung cấp nghề có vốn đầu tư nước ngoài “ –B-BLD-113184-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Quy định có thể lựa chọn hình thức nộp bản sao hoặc bản chụp (đồng thời xuất trình bản chính để đối chiếu) đối với Giấy phép đầu tư hoặc Quyết định thành lập trường. - Bỏ “Giấy tờ chứng minh các điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề”. - Bỏ Chương trình dạy nghề của các nghề đăng ký hoạt động. - Bỏ Văn bản của bộ chuyên ngành xác nhận đủ các điều kiện đảm bảo đào tạo các nghề y, dược, lái xe cơ giới đường bộ, lái tàu sông, tàu biển, tàu hỏa hoặc nghề vệ sĩ. Quy định Cơ quan nhà nước thực hiện TTHC lấy ý kiến của các Bộ chuyên ngành về việc đủ điều kiện đảm bảo đào tạo nghề. b) Bổ sung quy định về số lượng hồ sơ: 01 bộ c) Phân cấp cho chuyên ngành cấp Tỉnh xác nhận đủ điều kiện đảm bảo đào tạo trình độ sơ cấp đối với các nghề thuộc ngành y, dược, nghề lái xe cơ giới đường bộ, lái tàu sông, tàu biển, tàu hỏa, nghề vệ sĩ (thay vì phải có xác nhận của Bộ chuyên ngành đối với tất cả các cấp trình độ đào tạo như quy định hiện tại) 26. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trung tâm dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài” - B-BLD-113185-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Quy định có thể lựa chọn hình thức nộp bản sao có chứng thực hoặc bản chụp (đồng thời xuất trình bản chính để đối chiếu) đối với Giấy phép đầu tư hoặc Quyết định thành lập trường TCN/trung tâm DN. - Bỏ “Giấy tờ chứng minh các điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề”. - Bỏ Chương trình dạy nghề của các nghề đăng ký hoạt động. - Bỏ Văn bản của bộ chuyên ngành xác nhận đủ các điều kiện đảm bảo đào tạo các nghề y, dược, lái xe cơ giới đường bộ, lái tàu sông, tàu biển, tàu hỏa hoặc nghề vệ sĩ. Quy định Cơ quan nhà nước thực hiện TTHC lấy ý kiến của các Bộ chuyên ngành về việc đủ điều kiện đảm bảo đào tạo nghề. b) Bổ sung quy định về số lượng hồ sơ: 01 bộ c) Phân cấp cho chuyên ngành cấp Tỉnh xác nhận đủ điều kiện đảm bảo đào tạo trình độ sơ cấp đối với các nghề thuộc ngành y, dược, nghề lái xe cơ giới đường bộ, lái tàu sông, tàu biển, tàu hỏa, nghề vệ sĩ (thay vì phải có xác nhận của Bộ chuyên ngành đối với tất cả các cấp trình độ nghề đào tạo như quy định hiện tại) 27. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục khác và doanh nghiệp” –B-BLD-113186-TT. a) Về thành phần hồ sơ: - Quy định có thể lựa chọn hình thức nộp bản sao quyết định thành lập (có chứng thực) hoặc bản chụp (xuất trình bản chính để đối chiếu) - Bỏ “Giấy tờ chứng minh các điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề”. - Bỏ Chương trình dạy nghề của các nghề đăng ký hoạt động. - Bỏ Văn bản của bộ chuyên ngành xác nhận đủ các điều kiện đảm bảo đào tạo các nghề y, dược, lái xe cơ giới đường bộ, lái tàu sông, tàu biển, tàu hỏa hoặc nghề vệ sĩ. b) Bổ sung quy định về số lượng hồ sơ: 01 bộ c) Phân cấp cho chuyên ngành cấp Tỉnh xác nhận đủ điều kiện đảm bảo đào tạo trình độ sơ cấp đối với các nghề thuộc ngành y, dược, nghề lái xe cơ giới đường bộ, lái tàu sông, tàu biển, tàu hỏa, nghề vệ sĩ (thay vì phải có xác nhận của Bộ chuyên ngành đối với tất cả các cấp trình độ nghề đào tạo như quy định hiện tại). 28. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề đối với trường trung cấp nghề công lập, tư thục” –B-BLD-113187-TT; - “Đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề đối với trung tâm dạy nghề công lập, tư thục” –B-BLD-113188-TT; - “Đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề đối với trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục khác và doanh nghiệp” –B-BLD-113189-TT; - “Đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề đối với trường trung cấp nghề có vốn đầu tư nước ngoài” –B-BLD-113190-TT; - “Đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề đối với trung tâm dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài” –B-BLD-113191-TT; a) Bỏ yêu cầu phải nộp bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề đã được cấp. b) Bổ sung quy định về số lượng hồ sơ: 01 bộ c) Quy định giảm thời hạn giải quyết TTHC xuống còn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 29. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Xếp hạng trường trung cấp nghề công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” –B-BLD-113192-TT; - “Xếp hạng trung tâm dạy nghề công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” –B-BLD-113193-TT Bãi bỏ thủ tục này, chuyển sang thực hiện xã hội hóa việc xếp hạng đối với các cơ sở dạy nghề thuộc mọi thành phần kinh tế nhằm mục đích thúc đẩy cạnh tranh giữa các cơ sở dạy nghề trong việc nâng cao chất lượng đào tạo, phù hợp với điều kiện hội nhập, bảo đảm đào tạo nhiều lao động có tay nghề cao đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Giao Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì việc nghiên cứu, xây dựng các quy định về xếp hạng các cơ sở dạy nghề thuộc mọi thành phần kinh tế, không phân biệt cơ sở dạy công lập hay cơ sở dạy nghề tư thục, trong đó quy định rõ mục đích xếp hạng, tiêu chuẩn, tiêu chí xếp hạng cơ sở dạy nghề theo hướng đảm bảo công khai, minh bạch, rõ ràng; quy định về địa vị pháp lý, mô hình tổ chức của tổ chức thực hiện hoạt động xếp hạng cơ sở dạy nghề và có cơ chế tăng cường sự giám sát của cộng đồng đối với hoạt động xếp hạng cơ sở dạy nghề. VI. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG 1. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Thẩm định hồ sơ đăng ký đơn giá tiền lương đối với các doanh nghiệp nhà nước xếp hạng đặc biệt theo Quyết định 91/TTg ngày 07 tháng 3 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ” –B-BLD-039860-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 2. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Thẩm định hồ sơ đăng ký đơn giá tiền lương đối với các công ty nhà nước xếp hạng đặc biệt (trừ công ty hạng đặc biệt thành lập theo Quyết định số 91/TTg ngày 07 tháng 3 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ) và công ty thực hiện hoạt động công ích có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân” –B-BLD-002627-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 3. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Tiếp nhận và duyệt đơn giá tiền lương doanh nghiệp nhà nước” –B-BLD-003484-TT Bãi bỏ thủ tục này. 4. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Đăng ký nội quy lao động của các doanh nghiệp” (Thủ tục thống kê bổ sung, chưa đưa vào dữ liệu)
2,058
128,608
Bãi bỏ thủ tục này. 5. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Tiếp nhận hồ sơ đăng ký xếp hạng đối với các công ty nhà nước hạng I trở lên” –B-BLD-002628-TT Bỏ thủ tục này, chuyển sang thực hiện xã hội hóa việc xếp hạng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế với mục đích kích thích phát triển phù hợp với điều kiện hội nhập, tăng khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp, khuyến khích các doanh nghiệp thường xuyên đổi mới công nghệ, nâng cao tính hiệu quả trong sản xuất kinh doanh và đặc biệt tạo cơ hội, điều kiện để các doanh nghiệp quảng bá và khẳng định thương hiệu đối với khách hàng trong nước và quốc tế. Để thực hiện được điều đó, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phải chủ trì việc nghiên cứu, xây dựng các quy định về xếp hạng các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, không phân biệt doanh nghiệp nhà nước hay doanh nghiệp ngoài nhà nước, trong đó quy định rõ mục đích xếp hạng, tiêu chuẩn, tiêu chí xếp hạng doanh nghiệp theo hướng đảm bảo công khai, minh bạch, rõ ràng; quy định về địa vị pháp lý, mô hình tổ chức của tổ chức thực hiện hoạt động xếp hạng doanh nghiệp và có cơ chế tăng cường giám sát của cộng đồng đối với hoạt động xếp hạng doanh nghiệp. VII. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG 1. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Cấp giấy báo tử” (B-BLD-052768-TT); - “Cấp giấy báo tử” (BLD-052775-TT); - “Cấp giấy báo tử” (B-BLD-052776-TT); - “Cấp giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ và trợ cấp tiền tuất” (B-BLD-004279-TT); - “Cấp giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ” (B-BLD-052926-TT) Gộp các thủ tục nêu trên thành 01 thủ tục và đặt tên thủ tục là “Cấp giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ và trợ cấp tiền tuất”. a) Về hồ sơ, thẩm quyền, quy trình thực hiện: Tách riêng các trường hợp hy sinh để quy định phù hợp về điều kiện được xét công nhận, quy định trình tự, cách thức và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong từng giai đoạn thực hiện. Cụ thể: (a) Đối với trường hợp hy sinh trong khi thực hiện nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao, các cơ quan, đơn vị quản lý người đã hy sinh chịu trách nhiệm chủ động lập hồ sơ, giải quyết chế độ cho thân nhân liệt sĩ. Trình tự gồm: Bước 1: Xác nhận trường hợp hy sinh của quân nhân Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có người hy sinh trong khi thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc cấp giấy xác nhận trường hợp hy sinh của quân nhân theo quy định tại tiết b điểm 1.1 khoản 1 mục II phần I của Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006 hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng. Cụ thể: - Trường hợp hy sinh trong khi đang làm nghĩa vụ quốc tế, thì phải có giấy xác nhận đã hy sinh trong khi được giao đi làm nhiệm vụ quốc tế do Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý quân nhân cấp; - Trường hợp hy sinh trong khi đang làm nhiệm vụ quy tập hài cốt liệt sĩ, phải có giấy xác nhận đã hy sinh khi được giao đi làm nhiệm vụ quy tập hài cốt liệt sĩ do Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý quân nhân cấp; - Trường hợp hy sinh do dũng cảm làm công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh; dũng cảm cứu người, cứu tài sản của nhà nước, của nhân dân, phải có Biên bản xảy ra sự việc do cơ quan quản lý người hy sinh hoăc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự việc lập; - Trường hợp hy sinh do dũng cảm đấu tranh chống tội phạm trong khi thi hành nhiệm vụ bảo vệ trật tự, trị an – xã hội, phải có Biên bản xảy ra sự việc do cơ quan quản lý người hy sinh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự việc lập kèm theo bản án hoặc kết luận điều tra của cơ quan điều tra (nếu án không xử); - Trường hợp hy sinh trong khi làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, phải có Giấy xác nhận hy sinh trong khi làm nhiệm vụ tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp người hy sinh cấp. Trong thời hạn chậm nhất là 07 ngày kể từ ngày người đó hy sinh, cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người hy sinh trong khi đang làm nhiệm vụ phải chuyển giấy xác nhận đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quy định tại tiết a điểm 1.1 khoản 1 mục II phần I của Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH . Bước 2. Cấp giấy báo tử và đề nghị cấp “Bằng tổ quốc ghi công”: - Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tiếp nhận Giấy xác nhận trường hợp hy sinh, kiểm tra, xác minh và cấp giấy báo tử trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy xác nhận trường hợp hy sinh do cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người đã hy sinh chuyển đến. Giấy báo tử được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã – nơi trú quán của người đã hy sinh (kèm theo văn bản đề nghị xác nhận thân nhân của liệt sĩ) và gửi cho thân nhân của liệt sĩ. - Cơ quan, đơn vị đã cấp giấy báo tử lập Tờ trình trình Thủ tướng Chính phủ cấp “Bằng Tổ quốc ghi công” cho liệt sĩ (giải quyết dứt điểm từng trường hợp, trừ trường hợp cùng lúc giải quyết cho nhiều trường hợp hy sinh thì lập Danh sách kèm theo Tờ trình), gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giải quyết. Tách riêng thủ tục tặng “Bằng Tổ quốc ghi công” và tổ chức lễ trao Bằng Tổ quốc ghi công để thực hiện riêng. Bước 3. Xác nhận thân nhân của liệt sĩ Ủy ban nhân dân cấp xã – nơi trú quán trước khi hy sinh của liệt sĩ làm Giấy chứng nhận thân nhân của liệt sĩ, gửi đến cơ quan, đơn vị đã cấp giấy báo tử trong thời hạn chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy báo tử và văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị đã cấp giấy báo tử. Bước 4. Cấp Quyết định chứng nhận gia đình liệt sĩ và trợ cấp tiền mất Cơ quan, đơn vị hoàn chỉnh hồ sơ suy tôn liệt sĩ, đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi thân nhân liệt sĩ cư trú ra Quyết định cấp giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ và trợ cấp tiền mất cho thân nhân liệt sĩ. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tiếp nhận hồ sơ, giải quyết trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan, đơn vị gửi đến và gửi Quyết định chứng nhận gia đình liệt sĩ và trợ cấp tiền tuất cho Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện hoặc Phòng Nội vụ - Lao động xã hội huyện để phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thân nhân của liệt sĩ cư trú thực hiện chế độ ưu đãi đối với gia đình liệt sĩ. (b) Đối với thương, bệnh binh nặng chết do vết thương tái phát; Bước 1. Nộp hồ sơ: Gia đình chuẩn bị hồ sơ, gửi đến cơ quan, đơn vị đang thực hiện các chế độ ưu đãi trợ cấp thương tật cho thương binh. Hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị (xây dựng mẫu đơn); - Giấy chứng nhận chết do vết thương tái phát của cơ sở y tế (đối với thương binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên); hoặc Bệnh án điều trị và biên bản kiểm thảo tử vong do vết thương tái phát của Giám đốc bệnh viện cấp tỉnh trở lên (đối với thương binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 21% đến 80%); - Giấy chứng nhận thương binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp thương tật. Bước 2. Cơ quan, đơn vị nơi đang thực hiện chế độ ưu đã trợ cấp thương tật cho thương binh kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và ghi phiếu hẹn. Bước 3. Cơ quan, đơn vị nơi đang thực hiện chế độ ưu đãi trợ cấp thương tật cho thương binh chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan xác nhận thân nhân liệt sĩ, làm văn bản đề nghị công nhận liệt sĩ, trợ cấp tiền tuất theo quy định cho thân nhân liệt sĩ kèm theo hồ sơ gửi đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để giải quyết theo quy định, chậm nhất trong thời hạn là 15 ngày làm việc. Bước 4. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, làm Quyết định chứng nhận gia đình liệt sĩ và trợ cấp tiền tuất trong thời gian chậm nhất là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ theo quy định. Gửi Quyết định chứng nhận gia đình liệt sĩ và trợ cấp tiền tuất đến Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Phòng Nội vụ - Lao động xã hội huyện (để thực hiện), đồng thời gửi đến cơ quan, đơn vị nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu (để trả Quyết định cho thân nhân gia đình liệt sĩ và yêu cầu cơ quan, đơn vị thông báo cho gia đình đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú để nhận chế độ trợ cấp theo quy định). Sau khi ra Quyết định chứng nhận gia đình liệt sĩ và trợ cấp tiền tuất cho thân nhân liệt sĩ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội lập Tờ trình đề nghị Thủ tướng tặng “Bằng Tổ quốc ghi công” cho liệt sĩ, gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Bước 5. Trả kết quả: - Cơ quan, đơn vị nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu trả kết quả cho thân nhân gia đình liệt sĩ theo ngày hẹn đã ghi ở phiếu tiếp nhận hồ sơ và thông báo cho gia đình đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú để nhận chế độ ưu đãi theo quy định; - Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thân nhân của liệt sĩ cư trú thực hiện chế độ ưu đãi cho thân nhân liệt sĩ theo quy định. (c) Đối với các trường hợp đã hy sinh trong kháng chiến nhưng chưa được công nhận liệt sĩ nay được thân nhân đề nghị xét công nhận Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ Gia đình có người đã hy sinh chuẩn bị hồ sơ, gửi đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, gồm: - Đơn đề nghị (xây dựng mẫu đơn); - Giấy xác nhận thân nhân của người được đề nghị (do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi gia đình cư trú xác nhận – theo mẫu);
2,075
128,609
Kèm theo một trong các giấy tờ sau đây: Giấy xác nhận trường hợp hy sinh; Lý lịch quân nhân; Lý lịch cán bộ. Bước 2. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tiếp nhận hồ sơ, ghi giấy hẹn. Bước 3. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra, xác minh, lập biên bản và hoàn chỉnh hồ sơ. Nếu có đầy đủ cơ sở, điều kiện để suy tôn liệt sĩ và giải quyết chế độ ưu đãi cho thân nhân liệt sĩ, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ra Quyết định công nhận gia đình liệt sĩ và trợ cấp tiền tuất cho thân nhân, gửi kết quả về Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện để phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi gia đình liệt sĩ cư trú để thực hiện chế độ ưu đãi theo quy định; đồng thời gửi Quyết định và thông báo cho gia đình liệt sĩ (theo thời gian ghi trong phiếu hẹn). Sau đó, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội lập Tờ trình Thủ tướng về việc đề nghị tặng “Bằng Tổ quốc ghi công” cho liệt sĩ. Lễ trao Bằng Tổ quốc ghi công được tổ chức riêng, trang trọng tại Trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thân nhân của liệt sĩ cư trú. b) Về thời hạn để giải quyết: Quy định rõ: giải quyết trong thời hạn 60 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy xác nhận trường hợp hy sinh hoặc hồ sơ đề nghị công nhận liệt sĩ do gia đình người hy sinh gửi đến. c) Về mẫu đơn: Xây dựng mẫu đơn đề nghị công nhận liệt sĩ, bao gồm các thông tin chủ yếu sau đây: “- Họ và tên người đề nghị, ngày tháng năm sinh; - Nguyên quán; - Nơi thường trú hiện nay; - Đề nghị: … xét công nhận liệt sĩ cho: … là thương binh … theo Giấy chứng nhận thương binh số: …, Đã chết do vết thương tái phát trong khi điều trị tại: … và đề nghị trợ cấp tiền tuất theo quy định hiện hành của Nhà nước cho thân nhân là những người có tên sau đây: 1. … 2. …” 2. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Cấp giấy chứng nhận bệnh tật” (Bộ Quốc phòng và Bộ công an) (B-BLD-052811-TT); - “Cấp giấy chứng nhận bệnh tật” (B-BLD-052813-TT); Đặt lại tên thủ tục là: “Cấp giấy chứng nhận bệnh binh và trợ cấp bệnh tật”. a) Về thành phần hồ sơ: Bỏ giấy xác nhận trường hợp mắc bệnh, chỉ yêu cầu cá nhân cung cấp những giấy tờ thuộc nghĩa vụ của cá nhân. Cụ thể: - Đơn đề nghị công nhận bệnh binh và giải quyết chế độ trợ cấp thương tật (bổ sung mẫu theo hướng lấy các thông tin cơ bản ở Giấy chứng nhận bệnh tật phù hợp với mẫu đơn đề nghị); - Giấy ra viện (do bệnh viện nơi điều trị cấp); - 04 ảnh cỡ 3x4; - Giấy tờ của các trường hợp sau: + Bản sao Quyết định ra quân, kèm theo bản chính để đối chiếu (trường hợp nộp trực tiếp) hoặc bản sao Quyết định ra quân có chứng thực (trường hợp nộp gián tiếp) hoặc Giấy xác nhận của cơ quan quân sự cấp huyện hoặc công an cấp huyện nơi cư trú về quá trình phục vụ trong quân đội, công an đối với trường hợp đã xuất ngũ nhưng chưa đủ ba năm mà bệnh cũ tái phát dẫn đến tâm thần; + Biên bản xảy ra sự việc có xác nhận của cơ quan quân sự địa phương, cơ quan công an hoặc Ủy ban nhân dân xã nơi xảy ra sự việc đối với trường hợp bị mắc bệnh do dũng cảm thực hiện công việc cấp bách nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh; + Trích sao lý lịch quân nhân, công an nhân dân có ghi đầy đủ quá trình công tác do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trước khi về nghỉ cấp đối với trường hợp đã có đủ mười lăm năm công tác trong quân đội nhân dân, công an nhân dân nhưng không đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí. b) Về số lượng hồ sơ: Quy định rõ số lượng hồ sơ là 03 bộ c) Về trình tự thực hiện Bỏ thủ tục cấp Giấy chứng nhận bệnh tật, gộp thủ tục này vào thủ tục Lập biên bản giám định và thủ tục Cấp Giấy chứng nhận bệnh binh và trợ cấp bệnh tật. Cụ thể: Bước 1. Nộp hồ sơ: Đối tượng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy đinh nộp cho cơ quan, đơn vị nơi người đó công tác (nếu chưa ra quân), nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú (nếu đã ra quân) và lấy giấy hẹn (với 02 nội dung: hẹn đến nhận giấy giới thiệu giám định và hẹn ngày nhận kết quả). Bước 2. Giới thiệu giám định, đồng thời xác nhận thời gian phục vụ quân đội, công an nhân dân: - Giới thiệu giám định: Cơ quan, đơn vị nơi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện tiêu chuẩn thì giới thiệu đến Hội đồng giám định y khoa (theo phân cấp quản lý) để giám định xác định tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật. - Kiểm tra, đối chiếu, xác nhận người đề nghị bị mắc bệnh quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 17 của Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng: Cơ quan, đơn vị kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thời gian điều trị bệnh tật của người đề nghị có phù hợp với thời gian người đó đang phục vụ quân đội, công an (các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 17 của Nghị định số 54/2006/NĐ-CP và tiết b điểm 1.1 mục VI phần I của Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng), phù hợp với trường hợp dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng và an ninh quy định tại khoản 6 Điều 17 của Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ. Đối với trường hợp đã xuất ngũ nhưng chưa đủ ba năm mà bệnh cũ tái phát dẫn đến tâm thần mà không còn Quyết định ra quân, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ và yêu cầu cơ quan quân sự cấp huyện hoặc công an cấp huyện nơi cư trú xác nhận về quá trình phục vụ trong quân đội, công an của người đề nghị. Bước 3. Giám định: Hội đồng giám định y khoa tổ chức giám định và lập Biên bản giám định y khoa thành 02 bản (01 bản gửi cho người được giám định, 01 bản gửi cho cơ quan, đơn vị đã giới thiệu người đề nghị đến giám định). Bước 4. Quyết định cấp Giấy chứng nhận bệnh binh: Trên cơ sở Kết luận giám định của Hội đồng y khoa, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ trình cấp có thẩm quyền ra Quyết định cấp Giấy chứng nhận bệnh binh và trợ cấp bệnh tật cho bệnh binh. Bước 5. Trả kết quả: Người đề nghị nhận Giấy chứng nhận bệnh binh, Phiếu trợ cấp bệnh tật theo phiếu hẹn. d) Về thời hạn để giải quyết: Quy định rõ giải quyết trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị công nhận bệnh binh theo quy định. Trường hợp phúc tạp phải có thêm thời gian để lấy xác nhận trường hợp bị thương, có thể kéo dài thêm 30 ngày làm việc, tổng cộng tối đa không quá 60 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định. d) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Xây dựng Tờ khai đề nghị công nhận bệnh binh và giải quyết chế độ bệnh tật, bao gồm các thông tin chủ yếu sau đây: - Họ và tên người đề nghị, ngày tháng năm sinh; - Nguyên quán; - Trú quán; - Nhập ngũ hoặc tham gia công tác ngày tháng năm; - Có thời gian phục vụ trong quân đội/công an nhân dân là… năm … tháng, trong đó có … năm … tháng phục vụ tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. - Cấp bậc, chức vụ hiện nay: - Cơ quan, đơn vị đang công tác; - Tình trạng bệnh tật: Đã điều trị tại … từ ngày … tháng … năm Ra viện làm cuối ngày … tháng … năm… - Cam đoan của người đề nghị. 3. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Xác nhận biên bản xảy ra sự việc đối với trường hợp dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng và an ninh dẫn đến bệnh tật” (B-BLD-052927-TT); - “Xác nhận trường hợp dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng và an ninh dẫn đến bệnh tật nay đã xuất ngũ nhưng chưa đủ ba năm mà bị bệnh cũ tái phát dẫn đến tâm thần” (B-BLD-052928-TT) Bãi bỏ các thủ tục này. 4. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Cấp giấy chứng nhận bị thương” (B-BLD-052802-TT); - “Cấp giấy chứng nhận bị thương” (B-BLD-052806-TT); - “Cấp giấy chứng nhận bị thương” (B-BLD-052808-TT); - “Cấp giấy chứng nhận thương binh và trợ cấp thương tật” (B-BLD-004320-TT). Gộp các thủ tục nêu trên thành 01 thủ tục và đặt tên thủ tục là: “Cấp giấy chứng nhận thương binh và trợ cấp thương tật”. a) Về thành phần hồ sơ: Bỏ giấy xác nhận trường hợp bị thương, chỉ yêu cầu cá nhân cung cấp những giấy tờ thuộc nghĩa vụ của cá nhân. Cụ thể: - Đơn đề nghị công nhận thương binh và giải quyết chế độ trợ cấp thương tật (bổ sung mẫu theo hướng lấy các thông tin cơ bản ở Giấy chứng nhận bị thương phù hợp với mẫu đơn đề nghị); - Giấy ra viện (do bệnh viện nơi điều trị cấp); b) Về số lượng hồ sơ: Quy định rõ số lượng hồ sơ là 03 bộ c) Về trình tự thực hiện: Bỏ thủ tục cấp Giấy chứng nhận bị thương, gộp thủ tục này vào thủ tục Lập biên bản giám định và thủ tục Cấp Giấy chứng nhận thương binh và trợ cấp thương tật. Cụ thể: Bước 1. Nộp hồ sơ: Người bị thương làm đơn (một số thông tin cơ bản lấy từ mẫu Giấy chứng nhận bị thương), 04 ảnh cỡ 3x4, kèm theo Giấy ra viện sau khi điều trị vết thương nộp cho cơ quan, đơn vị nơi người đó công tác (nếu chưa ra quân), nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú (nếu đã ra quân) và lấy giấy hẹn (với 02 nội dung: hẹn đến nhận giấy giới thiệu giám định và hẹn ngày nhận kết quả). Bước 2. Giới thiệu giám định, đồng thời xác nhận trường hợp bị thương
2,080
128,610
- Giới thiệu giám định: Cơ quan, đơn vị nơi người bị thương công tác có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện tiêu chuẩn thì giới thiệu đến Hội đồng giám định y khoa (theo phân cấp quản lý) để giám định xác định tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật. - Xác nhận trường hợp bị thương: Cơ quan, đơn vị kiểm tra hồ sơ, xác nhận hoặc đề nghị các cơ quan, đơn vị liên quan xác nhận trường hợp bị thương của người bị thương theo quy định tại tiết b điểm 1.1 khoản 1 mục V phần I của Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006. Hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng. Cụ thể: + Trường hợp bị thương trong khi đang làm nghĩa vụ quốc tế do tổ chức phân công, thì phải có giấy xác nhận được giao đi làm nhiệm vụ quốc tế do Thủ trưởng Trung đoàn hoặc cấp tương đương cấp; + Trường hợp bị thương trong khi đang làm nhiệm vụ quy tập hài cốt liệt sĩ, phải có giấy xác nhận được giao đi làm nhiệm vụ quy tập hài cốt liệt sĩ do Thủ trưởng Trung đoàn hoặc cấp tương đương cấp; + Trường hợp bị thương do dũng cảm làm công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh; dũng cảm cứu người, cứu tài sản của nhà nước, của nhân dân, phải có Biên bản xảy ra sự việc do cơ quan quản lý người bị thương hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự việc lập; + Trường hợp bị thương do dũng cảm đấu tranh chống tội phạm, phải có Biên bản xảy ra sự việc do cơ quan quản lý người bị thương hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra việc lập kèm theo bản án hoặc kết luận điều tra của cơ quan điều tra (nếu án không xử); + Trường hợp bị thương trong khi làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; khi làm nhiệm vụ quy tập hài cốt liệt sĩ ở vùng rừng núi, hải đảo, phải có Giấy xác nhận hoạt động tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp người bị thương cấp; Bước 3. Giám định: Hội đồng giám định y khoa tổ chức giám định và lập Biên bản giám định y khoa thành 02 bản (01 bản gửi cho người được giám định, 01 bản gửi cho cơ quan, đơn vị đã giới thiệu người bị thương đến giám định). Bước 4. Quyết định cấp Giấy chứng nhận thương binh: Trên cơ sở Kết luận giám định của Hội đồng y khoa, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ trình cấp có thẩm quyền ra Quyết định cấp Giấy chứng nhận thương binh và trợ cấp thương tật cho thương binh. Bước 5. Trả kết quả: Người bị thương nhận Giấy chứng nhận thương binh, Phiếu trợ cấp thương tật, Thẻ thương binh. d) Về thời hạn để giải quyết thủ tục hành chính: Quy định rõ giải quyết trong thời hạn 60 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị công nhận thương binh và giải quyết chế độ trợ cấp thương tật theo quy định do người bị thương nộp. Trường hợp phức tạp phải có thêm thời gian để lấy xác nhận trường hợp bị thương, có thể kéo dài thêm 30 ngày làm việc, tổng cộng tối đa không quá 90 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị công nhận thương binh và giải quyết chế độ trợ cấp thương tật do người bị thương nộp. đ) Về mẫu đơn Xây dựng mẫu đơn đề nghị công nhận thương binh và giải quyết chế độ thương tật, bao gồm các thông tin chủ yếu sau đây: - Họ và tên người đề nghị, ngày tháng năm sinh; - Nguyên quán; - Trú quán; - Nhập ngũ hoặc tham gia công tác ngày … tháng … năm… - Chức vụ khi bị thương; - Trường hợp bị thương; - Nơi bị thương. - Sau khi bị thương được điều trị tại; - Ra viện ngày … tháng … năm… - Đề nghị: .. xét công nhận thương binh và trợ cấp thương tật theo quy định hiện hành của Nhà nước. 5. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Cấp giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp thương tật” –B-BLD-004279-TT a) Về thành phần hồ sơ: Bỏ giấy xác nhận trường hợp bị thương, chỉ yêu cầu cá nhân cung cấp những giấy tờ thuộc nghĩa vụ của cá nhân. Cụ thể: - Đơn/Tờ khai đề nghị công nhận người hưởng chính sách như thương binh và giải quyết chế độ cấp thương tật (bổ sung mẫu theo hướng lấy các thông tin cơ bản ở Giấy chứng nhận bị thương phù hợp với mẫu đơn đề nghị); - Giấy ra viện (do bệnh viện nơi điều trị cấp); b) Về số lượng hồ sơ: Quy định rõ số lượng hồ sơ là 03 bộ c) Về trình tự thực hiện Bỏ thủ tục cấp Giấy chứng nhận bị thương, gộp thủ tục này vào thủ tục Lập biên bản giám định và thủ tục Cấp Giấy chứng nhận thương binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp thương tật. Cụ thể: Bước 1. Nộp hồ sơ: Người bị thương làm đơn/Tờ khai (một số thông tin cơ bản lấy từ mẫu Giấy chứng nhận bị thương), 04 ảnh cỡ 2x3, kèm theo Giấy ra viện sau khi điều trị vết thương nộp cho cơ quan, đơn vị nơi người đó công tác (nếu đang công tác hoặc đang phục vụ trong quân đội), nộp cho cơ quan, đơn vị nơi công tác cuối cùng trước khi nghỉ việc/nghỉ hưu hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú (đối với trường hợp đã nghỉ việc/nghỉ hưu hoặc đã chuyển ra ngoài quân đội) và lấy giấy hẹn (với 02 nội dung: hẹn đến nhận giấy giới thiệu giám định và hẹn ngày nhận kết quả). Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Ủy ban nhân dân cấp xã, thỉ Ủy ban nhân dân cấp xã phải làm văn bản đề nghị để gửi hồ sơ sang Bộ chỉ huy quân sự huyện, Bộ chỉ huy quân sự huyện kiểm tra hồ sơ và gửi lên Bộ chỉ huy quân sự tỉnh hoặc cơ quan, đơn vị nơi người bị thương công tác cuối cùng trước khi nghỉ việc hoặc nghỉ chế độ. Bước 2. Giới thiệu giám định, đồng thời xác nhận trường hợp bị thương: - Giới thiệu giám định: Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện tiêu chuẩn thì giới thiệu đến Hội đồng giám định y khoa (theo phân cấp quản lý) để giám định xác định tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật. - Xác nhận trường hợp bị thương: Cơ quan, đơn vị kiểm tra hồ sơ, xác nhận hoặc đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan xác nhận trường hợp bị thương của người bị thương theo quy định tại tiết b điểm 1.1 khoản 1 mục V phần I của Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006 hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng. Cụ thể: + Trường hợp bị thương trong khi đang làm nghĩa vụ quốc tế do tổ chức phân công, thì phải có giấy xác nhận được giao đi làm nhiệm vụ quốc tế do Thủ trưởng Trung đoàn hoặc cấp tương đương cấp; + Trường hợp bị thương trong khi đang làm nhiệm vụ quy tập hài cốt liệt sĩ, phải có giấy xác nhận được giao đi làm nhiệm vụ quy tập hài cốt liệt sĩ do Thủ trưởng Trung đoàn hoặc cấp tương đương cấp; + Trường hợp bị thương do dũng cảm làm công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh; dũng cảm cứu người, cứu tài sản của nhà nước, của nhân dân, phải có Biên bản xảy ra sự việc do cơ quan quản lý người bị thương hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự việc lập; + Trường hợp bị thương do dũng cảm đấu tranh chống tội phạm, phải có Biên bản xảy ra sự việc do cơ quan quản lý người bị thương hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự việc lập kèm theo bản án hoặc kết luận điều tra của cơ quan điều tra (nếu án không xử); + Trường hợp bị thương trong khi làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; khi làm nhiệm vụ quy tập hài cốt liệt sĩ ở vùng rừng núi, hải đảo, phải có Giấy xác nhận hoạt động tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp người bị thương cấp; Bước 3. Giám định: Hội đồng giám định y khoa tổ chức giám định và lập Biên bản giám định y khoa thành 02 bản (01 bản gửi cho người được giám định, 01 bản gửi cho cơ quan, đơn vị đã giới thiệu người bị thương đến giám định). Bước 4. Quyết định cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh: Trên cơ sở Kết luận giám định của Hội đồng y khoa, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ trình cấp có thẩm quyền ra Quyết định cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp thương tật. Bước 5. Trả kết quả: Người bị thương nhận Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh, Phiếu trợ cấp thương tật. d) Về thời hạn để giải quyết thủ tục hành chính Nội dung đề xuất: Quy định rõ: giải quyết trong thời hạn 60 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị công nhận người hưởng chính sách như thương binh do người bị thương nộp. Trường hợp phức tạp phải có thêm thời gian để kiểm tra, xác nhận hồ sơ, có thể kéo dài thêm 30 ngày làm việc, tổng cộng tối đa không quá 90 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải quyết do người bị thương nộp. đ) Về mẫu đơn Xây dựng mẫu đơn đề nghị công nhận người hưởng chính sách như thương binh và giải quyết chế độ thương tật, bao gồm các thông tin chủ yếu sau đây: - Họ và tên người đề nghị, ngày tháng năm sinh; - Nguyên quán; - Trú quán; - Tham gia công tác ngày tháng năm; - Hiện nay đang làm gì, ở đâu? - Chức vụ khi bị thương; - Trường hợp bị thương; - Nơi bị thương; - Sau khi bị thương được điều trị tại: - Ra viện ngày tháng năm - Lý do chưa được giải quyết chế độ: - Đề nghị: … xét công nhận người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp thương tật theo quy định hiện hành của Nhà nước.
2,041
128,611
6. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Cấp giấy chứng nhận cho thương binh, bệnh binh do thương tật, bệnh tật ở cột sống bị liệt hai chi dưới” –B-BLD-052852-TT Bỏ thủ tục hành chính này. 7. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Quyết định trợ cấp đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm độc hóa học” –B-BLD-052893-TT; - “Cấp phiếu trợ cấp đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm độc hóa học” –B-BLD-052894-TT; - “Cấp Giấy chứng nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm độc hóa học” –B-BLD-052903-TT; - “Xác nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học không có vợ (chồng) hoặc có vợ (chồng) nhưng không có con hoặc có con trước khi tham gia kháng chiến sau khi trở về không sinh thêm con, nay đã hết tuổi lao động (nữ đủ 55 tuổi, nam đủ 60 tuổi)” –B-BLD-052930-TT; - “Lập biên bản họp và đề nghị của Hội đồng xác nhận người có công cấp xã để xét đề nghị hưởng chế độ đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và ghi nhận tình trạng con đẻ của họ bị dị dạng dị tật” –B-BLD-052932-TT. Gộp các thủ tục nêu trên thành 01 thủ tục và đặt tên thủ tục là “Quyết định trợ cấp đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hóa học”. a) Về thành phần hồ sơ: Quy định rõ thành phần hồ sơ bao gồm: - Bản khai cá nhân (theo mẫu); Văn bản ủy quyền của người hoạt động kháng chiến (đối với trường hợp thân nhân của người hoạt động kháng chiến làm thay). - Một trong bản chụp các giấy tờ: lý lịch cán bộ hoặc lý lịch quân nhân; quyết định phục viên, xuất ngũ; giấy xác nhận hoạt động ở chiến trường; giấy chuyển thương, chuyển viện; giấy điều trị; Huân chương, Huy chương chiến sĩ giải phóng hoặc các giấy chứng nhận khác (kèm theo bản chính để đối chiếu khi đến nộp trực tiếp); bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ nêu trên (đối với trường hợp nộp qua bưu điện); bản scan từ bản gốc một trong các giấy tờ nêu trên (đối với trường hợp gửi qua Internet). Đối với thương binh, bệnh binh, người mất sức lao động đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng, ngoài bản khai cá nhân (theo mẫu) chỉ cần gửi kèm theo bản chụp từ bản chính quyết định trợ cấp thương binh, bệnh binh, mất sức lao động (kèm theo bản chính để đối chiếu khi đến nộp trực tiếp); bản sao có chứng thực quyết định trợ cấp thương binh, bệnh binh, mất sức lao động (đối với trường hợp nộp qua bưu điện); bản scan từ bản gốc quyết định trợ cấp thương binh, bệnh binh, mất sức lao động (đối với trường hợp gửi qua Internet). a) Về số lượng hồ sơ: quy định rõ số lượng hồ sơ là 02 bộ. c) Về trình tự thực hiện: Quy định rõ quy trình giải quyết một cửa tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, cụ thể: Bước 1. Nộp hồ sơ: người đề nghị chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp tại bộ phận một cửa của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh nơi thường trú. Cán bộ tại bộ phận một cửa có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của các thành phần giấy tờ có trong hồ sơ, tiếp nhận, vào sổ và viết phiếu biên nhận hồ sơ, đồng thời ghi ngày hẹn giải quyết cho người đề nghị (xây dựng mẫu phiếu biên nhận). Bước 2. Giải quyết của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội: - Có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về nguyên quán, trú quán, tình trạng của bản thân người đề nghị, trong đó có yêu cầu xác nhận về trường hợp hoạt động kháng chiến không có vợ (chồng) hoặc có vợ (chồng) nhưng không có con hoặc đã có con trước khi tham gia kháng chiến, sau khi trở về không sinh thêm con, nay đã hết tuổi lao động (nữ đủ 55 tuổi, nam đủ 60 tuổi); và tình trạng dị dạng, dị tật cũng như khả năng tự lực trong sinh hoạt của con đẻ của người đề nghị (xây dựng mẫu văn bản đề nghị). - Sau khi có kết quả giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở LĐTBXH giới thiệu người đề nghị đến Bệnh viện tuyến tỉnh để giám định về tình trạng sức khỏe và khả năng lao động; Bước giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã: xác nhận bằng văn bản theo nội dung yêu cầu của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (xây dựng mẫu văn bản xác nhận). Văn bản xác nhận có chữ ký và đóng dấu của Đảng ủy, Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp phải xác nhận cho nhiều người, Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách người được xác nhận, với đầy đủ các thông tin theo yêu cầu của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. - Bước 3: Ra Quyết định trợ cấp ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học: Sau khi có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và biên bản giám định của Hội đồng y khoa cấp tỉnh về tình trạng vô sinh, tình trạng sức khỏe do nhiễm chất độc hóa học và tỷ lệ suy giảm khả năng lao động của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, Sở Lao động – TB và XH tỉnh ra Quyết định trợ cấp ưu đãi hằng tháng và Phiếu trợ cấp hàng tháng cho người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. Bước 4. Trả kết quả: Bộ phận một cửa của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội vào sổ và trả Quyết định và Phiếu trợ cấp ưu đãi hằng tháng cho người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học theo thời gian ghi trong Phiếu hẹn. d) Về thời hạn giải quyết - Thời hạn giải quyết tối đa 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định do người hoạt động kháng chiến hoặc thân nhân của người hoạt động kháng chiến nộp; trong đó: thời hạn xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; thời hạn giám định của Hội đồng giám định y khoa, tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy giới thiệu của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh. đ) Về yêu cầu, điều kiện: Bỏ đoạn “trường hợp không có vợ hoặc chồng hoặc đã có con trước khi tham gia kháng chiến mà bị mắc bệnh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên do hậu quả của chất độc hóa học”. Quy định về tỷ lệ suy giảm khả năng lao động chỉ nên sử dụng làm căn cứ tính mức hưởng trợ cấp (phù hợp và đảm bảo thống nhất với quy định tại khoản 1 Điều 23 của Nghị định này). Cụ thể: Sửa khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công theo thướng: quy định cụ thể diện những người hoạt động kháng chiến (bỏ cụm từ “bị nhiễm chất độc hóa học”); Sửa khoản 2, Điều 22 của Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2006 theo hướng: người hoạt động kháng chiến quy định tại khoản 1 của Điều này đã công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu từ tháng 8 năm 1961 đến 30 tháng 4 năm 1975 tại các vùng mà quân đội Mỹ đã sử dụng chất độc hóa học bị mắc bệnh làm suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên hoặc sinh con dị dạng, dị tật hoặc bị vô sinh do hậu quả của chất độc hóa học. e) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu văn bản - Sửa mẫu tờ khai (số 02-HH ban hành kèm theo Thông tư số 08/2009/TT-BLĐTBXH ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung Mục VII Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng); - Sửa mẫu biên bản của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học thành văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã theo yêu cầu của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (Mẫu số 03-HH, ban hành kèm theo Thông tư số 08/2009/TT-BLĐTBXH ngày 07 tháng 4 năm 2009). - Sửa mẫu biên bản giám định của Hội đồng giám định y khoa (Mẫu số 06-HH, ban hành kèm theo Thông tư số 08/2009/TT-BLĐTBXH ngày 07 tháng 4 năm 2009); - Bỏ mẫu giấy chứng nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học (Mẫu số 01-HH, ban hành kèm theo Thông tư số 08/2009/TT-BLĐTBXH ngày 07 tháng 4 năm 2009). 8. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Cấp bằng Tổ quốc ghi công” –B-BLD-052779-TT a) Về thành phần hồ sơ Thành phần hồ sơ: Hồ sơ giải quyết được sử dụng theo hồ sơ giải quyết thủ tục “Cấp giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ và trợ cấp tiền tuất” theo kiến nghị tại tiết 1 Mục VII của Phương án đơn giản hóa tùy theo từng trường hợp, trong đó cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục gửi Danh sách đề nghị về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trình Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng “Bằng Tổ quốc ghi công” cho Liệt sĩ. Bỏ Tờ trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chỉ cần Tờ trình do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ký, trình Thủ tướng Chính phủ. b) Về số lượng hồ sơ: Bổ sung quy định về số lượng hồ sơ là 01 bộ. c) Về trình tự thực hiện: Việc giải quyết cấp Bằng Tổ quốc ghi công là nhiệm vụ của cơ quan nhà nước, trong đó có việc tổ chức lễ trao Bằng Tổ quốc ghi công. Do đó, tách riêng khỏi thủ tục “Cấp giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ và trợ cấp tiền tuất” để giải quyết theo trình tự sau đây: - Bước 1. Cơ quan, đơn vị có người hy sinh và đã cấp giấy báo tử (đối với trường hợp hy sinh trong khi thực hiện nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao), Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (đối với trường hợp thương bệnh binh nặng chết do vết thương tái phát và trường hợp đã hy sinh trong kháng chiến nhưng chưa được công nhận liệt sĩ nay được thân nhân đề nghị xét công nhận), lập Danh sách đề nghị cấp “Bằng Tổ quốc ghi công” cho liệt sĩ (giải quyết dứt điểm từng trường hợp, trừ trường hợp cùng lúc giải quyết cho nhiều trường hợp hy sinh thì lập Danh sách kèm theo Tờ trình), gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
2,066
128,612
- Bước 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận hồ sơ, lập Tờ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng “Bằng Tổ quốc ghi công”. Sau đó, chuyển “Bằng Tổ quốc ghi công” đến cơ quan có người hy sinh hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi đã đề nghị “Bằng Tổ quốc ghi công”. - Bước 3. Cơ quan có người hy sinh chuyển “Bằng Tổ quốc ghi công” đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi thân nhân liệt sĩ cư trú. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi thân nhân liệt sĩ cư trú chuyển “Bằng Tổ quốc ghi công về Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Phòng Nội vụ - Lao động xã hội (sau đây gọi chung là Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội) để phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lễ trao “Bằng Tổ quốc ghi công”. d) Thời hạn để giải quyết thủ tục hành chính: Quy định tối đa là 60 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy báo tử (đối với trường hợp hy sinh trong khi thực hiện nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao), ngày ra Quyết định chứng nhận gia đình liệt sĩ và trợ cấp tiền tuất cho thân nhân liệt sĩ (đối với trường hợp thương bệnh binh nặng chết do vết thương tái phát và trường hợp đã hy sinh trong kháng chiến nhưng chưa được công nhận liệt sĩ nay được thân nhân đề nghị xét công nhận), trong đó: - Cơ quan có người hy sinh: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội kiểm tra hồ sơ, lập Danh sách gửi về Cục Người có công trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy báo tử hoặc ra Quyết định chứng nhận gia đình liệt sĩ và trợ cấp tiền tuất; - Cục Người có công tiếp nhận, tổng hợp, lập Tờ trình kèm theo Danh sách tổng hợp và phôi “Bằng Tổ quốc ghi công” gửi Văn phòng Chính phủ để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng “Bằng Tổ quốc ghi công” trong thời hạn tối đa 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình kèm theo Danh sách do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trình; - Văn phòng Chính phủ tiếp nhận hồ sơ và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh sách đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và ký “Bằng Tổ quốc ghi công” trong thời hạn tối đa là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội gửi lên; - Cục Người có công nhận và gửi “Bằng Tổ quốc ghi công” cho cơ quan có người hy sinh hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã đề nghị trong thời hạn tối đa là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được “Bằng Tổ quốc ghi công”. đ) Mẫu đơn, mẫu tờ khai Mẫu hóa Danh sách đề nghị cấp “Bằng Tổ quốc ghi công”, trong đó ghi đầy đủ các thông tin cơ bản phục vụ cho việc cấp “Bằng Tổ quốc ghi công”. 9. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Cấp lại bằng Tổ quốc ghi công” –B-BLD-052902-TT - “Xác nhận đơn của thân nhân, người thờ cúng trực tiếp liệt sĩ đề nghị cấp lại Bằng Tổ quốc ghi công” –B-BLD-052957-TT; - “Lập danh sách (Sở LĐTBXH) và tờ trình (Ủy ban nhân dân tỉnh) đề nghị Thủ tướng Chính phủ cấp lại Bằng Tổ quốc ghi công” –B-BLD-003473-TT Gộp các thủ tục nêu trên thành một thủ tục và đặt tên thủ tục là: “Cấp lại Bằng Tổ quốc ghi công” a) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ yêu cầu đơn đề nghị của thân nhân, người trực tiếp thờ cúng liệt sĩ phải qua xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; - Bỏ Tờ trình phải do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký trình Thủ tướng; đồng thời quy rõ trách nhiệm của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội là kiểm tra hồ sơ, lập danh sách cấp Bằng Tổ quốc ghi công và gửi Bộ Lao động Thương binh và Xã hội để tổng hợp, lập Tờ trình Thủ tướng Chính phủ (không cần Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh). b) Số lượng hồ sơ: Quy định rõ số lượng hồ sơ là 01 bộ. c) Về thời hạn giải quyết: Quy định thời hạn giải quyết tối đa là 60 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong đó: - Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội kiểm tra hồ sơ, lập danh sách gửi về Cục Người có công trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc; - Cục Người có công tiếp nhận, tổng hợp, lập Tờ trình kèm theo Danh sách tổng hợp và phôi “Bằng Tổ quốc ghi công” gửi Văn phòng Chính phủ để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cấp lại “Bằng Tổ quốc ghi công” trong thời hạn tối đa 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình kèm theo Danh sách do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trình; - Văn phòng Chính phủ tiếp nhận hồ sơ và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh sách đề nghị của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và ký “Bằng Tổ quốc ghi công” trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội gửi lên; - Cục Người có công nhận và gửi “Bằng Tổ quốc ghi công” về Ủy ban nhân dân cấp xã để Ủy ban nhân dân cấp xã trao cho gia đình liệt sĩ trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được “Bằng Tổ quốc ghi công”. 10. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Quyết định trợ cấp một lần đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tù đày” – B-BLD-003446-TT; - “Giải quyết chế độ người hoạt động cách mạng, người hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tù đày” –B-BLD-052906-TT; - “Xác nhận bản khai cá nhân của người đề nghị chế độ người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tù đày” –B-BLD-052941-TT Gộp các thủ tục nêu trên vào một thủ tục và đặt tên thủ tục: “Giải quyết chế độ ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng, người hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tù đày”. a) Về thành phần hồ sơ Bỏ Danh sách và hồ sơ đề nghị chế độ người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tù đày (một trong các thành phần của hồ sơ thống kê tại Biểu mẫu 1). Theo đó, quy định rõ, thành phần hồ sơ gồm có: - Bản khai cá nhân của người đề nghị giải quyết chế độ (theo mẫu do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xây dựng); - Bản chụp của một trong các giấy tờ: Lý lịch cán bộ; lý lịch Đảng viên, hồ sơ hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội hoặc giấy tờ khác có xác định nơi bị tù, thời gian bị tù. b) Về số lượng hồ sơ: Quy định rõ 01 bộ hồ sơ. c) Về thời hạn giải quyết: Thời hạn giải quyết tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong đó: - Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, đối chiếu bản chính, xác nhận vào bản khai của từng người, lập danh sách kèm giấy tờ gửi Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; - Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận, kiểm tra, lập danh sách đề nghị, chuyển Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến. - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra hồ sơ, đối chiếu, ra Quyết định trợ cấp trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Phòng Lao động - Thương binh và xã hội huyện chuyển đến. 11. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Quyết định trợ cấp một lần đối với thân nhân người hoạt động cách mạng, người hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995” –B-BLD-003468-TT; - “Đề nghị giải quyết chế độ đối với thân nhân: người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995” –B-BLD-052912-TT; - “Xác nhận bản khai của thân nhân người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995” –B-BLD-052945-TT. a) Gộp các thủ tục nêu trên vào một thủ tục và đặt tên thủ tục: “Giải quyết chế độ ưu đãi đối với thân nhân người hoạt động cách mạng, người hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tù đày và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995”. b) Về thành phần hồ sơ Bỏ Danh sách và hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ đối với thân nhân người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 (một trong các thành phần của hồ sơ thống kê tại Biểu mẫu 1). Theo đó quy định rõ, thành phần hồ sơ, gồm: - Bản khai của thân nhân hoặc đại diện người thừa kế theo pháp luật (theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng). - Bản sao một trong những giấy tờ sau: Kỷ niệm chương người bị địch bắt tù đày; Huân chương, Huy chương Kháng chiến; Huân chương, Huy chương Chiến thắng; giấy chứng nhận khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến; Bằng “Tổ quốc ghi công” hoặc giấy báo tử hoặc giấy chứng nhận hy sinh đối với liệt sĩ hy sinh từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước. c) Về số lượng hồ sơ: quy định rõ 01 bộ hồ sơ. d) Về trình tự thực hiện: Bổ sung bước trả kết quả cho người đề nghị. đ) Về trình tự và thời hạn giải quyết của các cơ quan liên quan. Thời hạn giải quyết tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong đó: - Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, đối chiếu bản chính, xác nhận vào bản khai của từng người, lập danh sách kèm giấy tờ gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; - Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận, kiểm tra, lập danh sách đề nghị, chuyển Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến.
2,079
128,613
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, đối chiếu, ra Quyết định trợ cấp ưu đãi trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện chuyển đến. 12. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Quyết định trợ cấp một lần đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc” –B-BLD-003455-TT; - “Đề nghị giải quyết chế độ cho người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc” –B-BLD-052907-TT; - “Xác nhận bản khai cá nhân của người đề nghị chế độ người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc” –B-BLD-052943-TT. Gộp các thủ tục nêu trên vào một thủ tục và đặt tên thủ tục: “Giải quyết chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc”. a) Về thành phần hồ sơ Bỏ Quyết định trợ cấp một lần đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc (một trong các thành phần của hồ sơ thống kê tại Biểu mẫu 1). Theo đó, quy định rõ, thành phần hồ sơ gồm có: - Bản khai cá nhân của người đề nghị giải quyết chế độ (theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng); - Bản chụp của một trong các giấy tờ: Huân chương kháng chiến, Huy chương kháng chiến, Huân chương chiến thắng, Huy chương chiến thắng hoặc Chứng nhận về khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và thời gian hoạt động kháng chiến của cơ quan Thi đua – Khen thưởng cấp huyện. b) Về số lượng hồ sơ: Quy định rõ 01 bộ hồ sơ. c) Về thời hạn giải quyết: Thời hạn giải quyết tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong đó: - Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, đối chiếu bản chính, xác nhận vào bản khai của từng người, lập danh sách kèm giấy tờ gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; - Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận, kiểm tra, lập danh sách đề nghị, chuyển Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến. - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, đối chiếu, ra Quyết định trợ cấp ưu đãi trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện chuyển đến. 13. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Đề nghị giải quyết chế độ Anh hùng lực lượng vũ trang và Anh hùng lao động trong kháng chiến” –B-BLD-052940-TT; - “Xác nhận bản khai đề nghị chế độ ưu đãi đối với anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động trong kháng chiến” –B-BLD-052940-TT. a) Gộp các thủ tục nêu trên vào một thủ tục vào đặt tên thủ tục: “Giải phóng chế độ Anh hùng lực lượng vũ trang và Anh hùng lao động trong kháng chiến”. Theo đó, quy định rõ thành phần hồ sơ, gồm có: - Bản khai (theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng); - Bản chụp Quyết định phong tặng, truy tặng danh hiệu Anh hùng hoặc Bản sao Bằng Anh hùng. b) Về số lượng hồ sơ: Quy định rõ 01 bộ hồ sơ. c) Về thời hạn giải quyết: Thời hạn giải quyết tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong đó: - Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận, kiểm tra, lập danh sách đề nghị, chuyển Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, đối chiếu, ra Quyết định trợ cấp ưu đãi trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện chuyển đến. 14. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Quyết định trợ cấp tuất hàng tháng đối với thân nhân của người có công với cách mạng đã từ trần, gồm: người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945; thương binh kể cả thương binh B; bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên” –B-BLD-003480-TT; - “Đề nghị trợ cấp tuất hàng tháng đối với thân nhân: người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945; thương binh (kể cả thương binh loại B), bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên” –B-BLD-052913-TT; - “Quyết định trợ cấp mai táng phí và trợ cấp 1 lần đối với thân nhân của người có công với cách mạng hưởng trợ cấp hàng tháng đã từ trần gồm: Liệt sĩ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động trong kháng chiến; thương binh kể cả thương binh B; bệnh binh suy giảm khả năng lao động dưới 61%; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và con đẻ của họ đang hưởng trợ cấp; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Bằng có công với nước, Huân chương kháng chiến” –B-BLD-004095-TT; - “Đề nghị giải quyết mai táng phí và trợ cấp 1 lần đối với thân nhân của người có công với cách mạng hưởng trợ cấp hàng tháng đã từ trần gồm: “Liệt sĩ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động trong kháng chiến; thương binh kể cả thương binh B; bệnh binh suy giảm khả năng lao động dưới 61%; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và con đẻ của họ đang hưởng trợ cấp; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Bằng có công với nước, Huân chương kháng chiến” –B-BLD-052916-TT; - “Quyết định trợ cấp mai táng phí đối với thân nhân của người có công với cách mạng hưởng trợ cấp 1 lần đã từ trần gồm: “Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày; người hoạt động kháng chiến được tặng thưởng Huân chương, Huy chương kháng chiến; Huân chương, Huy chương chiến thắng; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Huy chương kháng chiến” –B-BLD-004272-TT; - “Đề nghị giải quyết mai táng phí đối với thân nhân người có công với cách mạng hưởng trợ cấp một lần đã từ trần gồm: Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch tù đày; người hoạt động kháng chiến được tặng thưởng Huân chương, Huy chương kháng chiến; Huân chương, Huy chương chiến thắng; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng thưởng huân huy chương kháng chiến” –B-BLD-052917-TT; - “Xác nhận bản khai của thân nhân người có công với cách mạng từ trần” –B-BLD-052948-TT. Gộp các thủ tục nêu trên vào một thủ tục và đặt tên thủ tục: “Giải quyết trợ cấp tuất và tiền mai táng phí đối với thân nhân của người hoạt động cách mạng đã từ trần”. a) Về thành phần hồ sơ - Quy định rõ thành phần hồ sơ, gồm có: Bản khai của thân nhân người có công với cách mạng từ trần có chứng nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội). - Bỏ Giấy khai tử do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp. - Bỏ Hồ sơ của người có công với cách mạng đã từ trần trong thành phần hồ sơ yêu cầu thân nhân của người có công phải nộp (theo thống kê tại Biểu mẫu 1). b) Về số lượng hồ sơ: Quy định rõ 01 bộ hồ sơ. c) Về thời hạn giải quyết: Thời hạn giải quyết tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong đó: - Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận vào bản khai của người đề nghị; chuyển bản khai kèm giấy khai tử về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định; - Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội lập danh sách kèm hồ sơ chuyển Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến; - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ghép hồ sơ người có công đang quản lý với bản khai, giấy khai tử để hoàn chỉnh hồ sơ tuất và trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định trợ cấp trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chuyển đến. - Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển, trả trợ cấp cho thân nhân của người hoạt động cách mạng trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định và tiền trợ cấp do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chuyển về. 15. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Cấp giấy khai tử cho người có công với cách mạng từ trần” –B-BLD-052935-TT Hủy bỏ thủ tục hành chính này. 16. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” –B-BLD-052904-TT; - “Đề nghị khen tặng, truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” –B-BLD-052936-TT; - “Xác nhận bản khai đề nghị khen tặng, truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” –B-BLD-052938-TT; - “Quyết định trợ cấp ưu đãi (hàng tháng hoặc một lần) đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng” –B-BLD-003032-TT. a) Gộp các thủ tục nêu trên vào một thủ tục và đặt tên thủ tục là “Tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và giải quyết trợ cấp ưu đãi đối với “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”; đồng thời quy định rõ trách nhiệm chủ động giải quyết của các ban, ngành đoàn thể từ địa phương đến Trung ương. b) Về số lượng hồ sơ: Quy định rõ số lượng hồ sơ là 03 bộ. 17. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Đề nghị giải quyết chế độ người có công giúp đỡ cách mạng” –B-BLD-052911-TT; - “Xác nhận bản khai cá nhân của người đề nghị chế độ người có công giúp đỡ cách mạng” –B-BLD-052944-TT; - “Giấy xác nhận đối với trường hợp người có công giúp đỡ cách mạng có tên trong hồ sơ khen thưởng nhưng không có tên trong Bằng có công với nước, Huân chương, Huy chương kháng chiến của gia đình” –B-BLD-052908-TT; - “Quyết định trợ cấp ưu đãi (hàng tháng hoặc một lần) đối với người có công giúp đỡ cách mạng” –B-BLD-003463-TT
2,066
128,614
a) Gộp các thủ tục nêu trên vào một thủ tục và đặt tên thủ tục: “Giải quyết trợ cấp hàng tháng hoặc một lần đối với người có công giúp đỡ cách mạng”. b) Về thành phần hồ sơ Bỏ giấy xác nhận của cơ quan Thi đua – Khen thưởng cấp huyện đối với trường hợp người có công giúp đỡ cách mạng có tên trong hồ sơ khen thưởng nhưng không có tên trong Bằng “Có công với nước”, Huân chương, Huy chương kháng chiến của gia đình. c) Về số lượng hồ sơ: Quy định rõ số lượng 01 bộ hồ sơ. d) Về thời hạn giải quyết Quy định rõ thời hạn giải quyết tối đa 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong đó: - Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận vào bản khai của từng người, lập danh sách kèm bản sao các giấy tờ gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định do người có công với cách mạng hoặc gia đình gửi đến; - Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện kiểm tra, lập danh sách kèm bản sao các giấy tờ chuyển Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời hạn tối đa là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do cấp xã chuyển lên; - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, quyết định trợ cấp và trả kết quả trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc. 18. Nội dung đơn giản hóa thủ tục: - “Quyết định cấp sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo” –B-BLD-004143-TT; - “Cấp sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo” –B-BLD-052920-TT; - “Xác nhận tờ khai cấp cấp sổ ưu đãi trong giáo dục đào tạo cho người có công với cách mạng đối với những trường hợp đang thường trú tại địa phương” –B-BLD-052951-TT a) Gộp các thủ tục nêu trên vào một thủ tục và đặt tên thủ tục: “Cấp sổ ưu đãi giáo dục đào tạo cho người có công hoặc con của người có công với cách mạng”. b) Về thành phần hồ sơ - Quy định rõ yêu cầu đối với bản sao giấy khai sinh: + Bản chụp giấy khai sinh, mang theo bản chính để đối chiếu (đối với trường hợp nộp trực tiếp); + Bản sao giấy khai sinh có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp nộp qua bưu điện). - Bản chụp giấy trúng tuyển hoặc báo nhập học. c) Về thành phần hồ sơ: Quy định rõ số lượng hồ sơ phải nộp là 02 bộ d) Về trình tự thực hiện: - Bỏ bước xin xác nhận của cơ quan có thẩm quyền vào Tờ khai của người đề nghị. - Quy định rõ người đề nghị chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi thường trú của người đề nghị. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu với hồ sơ của người có công với cách mạng thuộc phạm vi quản lý và viết phiếu biên nhận, hẹn ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ. - Bổ sung bước trả kết quả cho người nộp hồ sơ theo thời hạn ghi trên phiếu biên nhận tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. đ) Về thời hạn giải quyết: Quy định rõ thủ tục được giải quyết trong thời hạn tối đa là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 19. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Giải quyết hưởng bảo hiểm y tế cho người có công” –B-BLD-003477-TT; - “Giải quyết cấp thẻ Bảo hiểm y tế” –B-BLD-052924-TT; - “Xác nhận bản khai cá nhân của đối tượng người có công (hoặc thân nhân) đề nghị cấp thẻ Bảo hiểm y tế” –B-BLD-052959-TT. Bỏ thủ tục này để gộp vào trình tự giải quyết chế độ ưu đãi cho người có công với cách mạng theo hướng khi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ra Quyết định trợ cấp ưu đãi cho người có công với cách mạng, cũng đồng thời giải quyết hưởng bảo hiểm y tế và làm thủ tục cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người có công với cách mạng. Tuy nhiên, để gộp thủ tục hưởng bảo hiểm y tế vào các thủ tục giải quyết chế độ ưu đãi cho người có công với cách mạng, thì nên bổ sung thêm Tờ khai tham gia bảo hiểm y tế và phiếu đăng ký nơi khám chữa bệnh ban đầu. 20. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Di chuyển hồ sơ” –B-BLD-004147-TT. a) Điều chỉnh lại tên đầy đủ của thủ tục là “Di chuyển hồ sơ của người có công với cách mạng”. b) Thành phần hồ sơ - Quy định rõ, thành phần hồ sơ gồm có: Giấy đề nghị di chuyển hồ sơ của người có công với cách mạng (theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng phù hợp với người có công đang do địa phương quản lý và người có công đang do quân đội, công an quản lý). - Bỏ bản sao hộ khẩu nơi cư trú mới. c) Trình tự thực hiện Quy định rõ bước giải quyết của các cơ quan có thẩm quyền trong trình tự thực hiện, đặc biệt là quan hệ phối hợp giữa cơ quan quản lý nơi đi và cơ quan quản lý nơi đến, bảo đảm quản lý tốt và giải quyết nhanh cho người có công với cách mạng. 21. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Xác nhận cán bộ, công nhân viên chức, cán bộ dân chính Đảng, thanh niên xung phong trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước” –B-BLD-052921-TT; - “Xác nhận bản khai cá nhân và bản khai của thân nhân của người đề nghị hưởng chế độ một lần với đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg” –B-BLD-052954-TT; - “Đề nghị xác nhận và đề nghị đối tượng hưởng chế độ một lần với đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg” –B-BLD-05295-TT; - “Quyết định trợ cấp một lần đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được chính sách của Đảng và nhà nước – cán bộ viên chức, dân chính Đảng, thanh niên xung phong” –B-BLD-004238-TT. a) Gộp các thủ tục nêu trên và đặt tên thủ tục là “Giải quyết hưởng trợ cấp một lần đối với đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước. b) Về thành phần hồ sơ Quy định rõ thành phần hồ sơ do đối tượng hoặc thân nhân của đối tượng chuẩn bị và nộp cho cơ quan đang quản lý đối tượng (đối với trường hợp đang công tác); nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trường hợp đã về gia đình). Thành phần hồ sơ phù hợp với khả năng cung cấp của đối tượng, gồm: - Bản khai cá nhân hoặc bản khai của thân nhân của người đề nghị hưởng chế độ một lần với đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước. c) Về số lượng hồ sơ: Quy định rõ số lượng hồ sơ là 01 bộ. d) Về thời hạn giải quyết: Quy định thời hạn giải quyết tối đa là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 22. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Cấp giấy giới thiệu đi thăm viếng mộ liệt sĩ” –B-BLD-052923-TT; - “Xác nhận đơn đề nghị đi thăm viếng mộ của thân nhân liệt sĩ” –B-BLD-052953-TT. a) Gộp các thủ tục nêu trên vào một thủ tục và đặt tên thủ tục là “Cấp giấy giới thiệu đi thăm viếng mộ liệt sĩ” b) Về thành phần hồ sơ Bỏ Giấy báo tin mộ liệt sĩ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Giấy xác nhận mộ của cơ quan quản lý nghĩa trang nơi an táng mộ liệt sĩ, chỉ cần có đơn đề nghị của thân nhân liệt sĩ, trong đó kê rõ phần mộ liệt sĩ đang được an táng tại đâu, do cơ quan nào quản lý. c) Về thời hạn giải quyết: Quy định thời hạn giải quyết tối đa là 05 ngày làm việc, trong đó, Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đơn đề nghị của thân nhân liệt sĩ và xác nhận trong thời hạn tối đa là 01 ngày làm việc; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện kiểm tra, xem xét, cấp giấy giới thiệu và chuyển về cho Ủy ban nhân dân cấp xã để chuyển đến thân nhân liệt sĩ tối đa là 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị có xác nhận do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển lên. 23. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Xác nhận mộ đang quản lý trong nghĩa trang liệt sĩ” –B-BLD-052836-TT a) Không quy định các thủ tục nêu trên là thủ tục hành chính để công dân phải thực hiện mà nên quy định theo hướng trách nhiệm báo tin, xác nhận mộ là của cơ quan quản lý nghĩa trang liệt sĩ đối với gia đình liệt sĩ. b) Quy định rõ thời gian thực hiện báo tin và xác nhận mộ liệt sĩ đang quản lý tại Nghĩa trang liệt sĩ tối đa là 15 ngày làm việc, kể từ ngày xác định được tên, quê quán của liệt sĩ và thân nhân của liệt sĩ. 24. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Quyết định cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình và phục hồi chức năng” –B-BLD-004112-TT; - “Giải quyết trợ cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình” –B-BLD-052918-TT; - “Xác nhận tờ khai nhận trợ cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình đối với người đang thường trú trên địa bàn” –B-BLD-052950-TT. a) Gộp các thủ tục nêu trên vào một thủ tục và đặt tên thủ tục là “Cấp Sổ theo dõi trợ cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình”. b) Về thành phần hồ sơ - Quy định rõ thành phần hồ sơ chỉ gồm: Tờ khai (theo mẫu) của người có công có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trường hợp đang thường trú tại địa phương); xác nhận của Giám đốc Trung tâm nuôi dưỡng thương bệnh binh và người có công (đối với trường hợp đang được nuôi dưỡng tại các đơn vị nuôi dưỡng thương bệnh binh và người có công). - Bỏ chỉ định của các cơ sở chỉnh hình phục hồi chức năng thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc của bệnh viện cấp tỉnh trở lên, thay bằng quy định rõ danh mục phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình, phục hồi chức năng cùng với mức tiền hỗ trợ để làm căn cứ giải quyết.
2,086
128,615
c) Về số lượng hồ sơ: Quy định rõ đối tượng nộp 02 bộ hồ sơ. d) Về thời hạn giải quyết thủ tục Quy định thời hạn tối đa để giải quyết thủ tục là 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong đó: - Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ và xác nhận tờ khai của người có công đang thường trú trên địa bàn tối đa là 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ khai của người có công; - Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Trung tâm nuôi dưỡng thương bệnh binh và người có công kiểm tra, đối chiếu, lập danh sách đề nghị cấp sổ theo dõi trong thời hạn tối đa là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến; - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, giải quyết, trả kết quả về cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Trung tâm nuôi dưỡng thương bệnh binh và người có công trong thời hạn tối đa là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Trung tâm nuôi dưỡng thương bệnh binh và người có công gửi lên. - Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, Trung tâm nuôi dưỡng thương bệnh binh và người có công chuyển sổ theo dõi và chế độ trợ cấp cho người có công trong thời hạn tối đa là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội gửi về. VIII. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI 1. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy đối với cơ sở mới thành lập của tổ chức, cá nhân” –B-BLD-116285-TT. a) Bỏ hồ sơ cá nhân của những người tham gia thành lập cơ sở cai nghiện, bao gồm: sơ yếu lý lịch; bản sao hợp pháp văn bằng, chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ; giấy chứng nhận sức khỏe của cơ quan y tế có thẩm quyền. b) Quy định rõ số lượng hồ sơ doanh nghiệp phải nộp 01 bộ. c) Rút ngắn thời hạn giải quyết tối đa là 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định d) Tăng thời hạn của Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy lên 10 năm kể từ ngày cấp. đ) Bỏ thu phí. 2. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy đối với cơ sở đã thành lập của tổ chức, cá nhân” –B-BLD-027260-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 3. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy cho cơ sở cai nghiện mới thành lập thuộc Bộ, ngành, cơ quan Trung ương của các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội” –B-BLD-059605-TT a) Bỏ hồ sơ cá nhân của những người tham gia thành lập cơ sở cai nghiện, bao gồm: sơ yếu lý lịch; bản sao hợp pháp văn bằng, chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ; giấy chứng nhận sức khỏe của cơ quan y tế có thẩm quyền. b) Quy định rõ số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. c) Rút ngắn thời hạn giải quyết tối đa là 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Tăng thời hạn của Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy lên 10 năm kể từ ngày cấp. 4. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Cấp giấy phép hoạt động cai nghiện tự nguyện đối với cơ sở cai nghiện đã được thành lập của Bộ, ngành, cơ quan Trung ương của các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội thành lập” –B-BLD-026987-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 5. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Gia hạn giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy đối với cơ sở cai nghiện của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập” –B-BLD-010257-TT a) Quy định rõ Tài liệu chứng minh cơ sở cai nghiện đảm bảo đủ điều kiện mới (nếu có) để thực hiện các nội dung của quy trình cai nghiện, phục hồi theo quy định tại khoản 2, Điều 9 của Nghị định 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện, và Chứng nhận đủ điều kiện hành nghề khám, chữa bệnh được gia hạn hoặc cấp mới (nếu có), theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 10 của Nghị định này. b) Quy định rõ số lượng hồ sơ cơ sở phải nộp 01 bộ. c) Rút ngắn thời hạn giải quyết tối đa là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Bỏ thu phí. 6. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Gia hạn giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy của cơ sở cai nghiện thuộc Bộ, ngành, cơ quan Trung ương của các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội” –B-BLD-010128-TT a) Quy định rõ tài liệu chứng minh cơ sở cai nghiện đảm bảo đủ điều kiện mới (nếu có) để thực hiện các nội dung của quy trình cai nghiện, phục hồi theo quy định tại khoản 2, Điều 9 của Nghị định 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện, và Chứng nhận đủ điều kiện hành nghề khám, chữa bệnh được gia hạn hoặc cấp mới (nếu có), theo quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 10 của Nghị định này. b) Quy định rõ số lượng hồ sơ cơ sở phải nộp 01 bộ. c) Rút ngắn thời hạn giải quyết tối đa là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Bỏ thu phí. 7. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Thay đổi giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy của cơ sở cai nghiện do tổ chức, cá nhân thành lập” –B-BLD-015646-TT. Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 8. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Thay đổi giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy của cơ sở cai nghiện do Bộ, ngành, cơ quan Trung ương của các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội thành lập” –B-BLD-010175-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 9. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Đưa người sau cai nghiện có khả năng tái nghiện cao không tự nguyện vào cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm” –B-BLD-019576-TT; - “Hoãn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm đối với người tự nguyện” –B-BLD-021698-TT - “Hoãn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm đối với người không tự nguyện nhưng có khả năng tái nghiện cao” –B-BLD-107141-TT; - “Miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm đối với người tự nguyện” –B-BLD-107236-TT; - “Miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở dạy nghề và giải quyết việc làm đối với người không tự nguyện nhưng có khả năng tái nghiện cao” –B-BLD-021851-TT. Bãi bỏ các thủ tục này. 10. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Thành lập Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động, xã hội cấp tỉnh” –B-BLD-018990-TT; - “Giải thể Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động, xã hội cấp tỉnh” –B-BLD-032273-TT. Bãi bỏ các thủ tục này. 11. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Miễn chấp hành quyết định đưa người nghiện ma túy, người bán dâm vào Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội” –B-BLD-113009-TT; - “Hoãn chấp hành quyết định đưa người nghiện ma túy, người bán dâm vào Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội” –B-BLD-113003-TT. Phân định rõ các trường hợp: a) Đối với trường hợp đang chấp hành quyết định tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội thì bãi bỏ các thủ tục này. b) Đối với trường hợp đã có quyết định nhưng chưa chấp hành quyết định tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội thì nội dung đơn giản hóa như sau: - Bỏ nội dung xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với đơn đề nghị hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội (không bãi bỏ phần xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với vấn đề chấp hành pháp luật hoặc lập công) - Quy định rõ số lượng hồ sơ doanh nghiệp phải nộp 01 bộ. - Rút ngắn thời hạn giải quyết tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 12. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Đưa người bán dâm tự nguyện vào chữa trị tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội” –B-BLD-112975-TT; - “Đưa người nghiện ma túy tự nguyện vào chữa trị tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội” –B-BLD-114352-TT. a) Bỏ yêu cầu xin xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã trong đơn đề nghị vào Trung tâm chữa bệnh – giáo dục – lao động xã hội (tại điểm 2.1 khoản 2 mục III của Thông tư số 22/2004/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2004 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Công an Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ). b) Quy định rõ trong trường hợp không có các loại giấy tờ bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc Sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận tạm trú dài hạn thì có thể đến khai trực tiếp tại Trung tâm. c) Xây dựng mẫu đơn đề nghị được chữa trị tự nguyện tại Trung tâm với các nội dung cụ thể về: lý do xin vào Trung tâm, các hình thức giáo dục, chữa trị đã thực hiện nếu có; cam kết chữa trị của người tự nguyện hoặc cha, mẹ, vợ, chồng, con (đã thành niên), anh, chị, em ruột hoặc người giám hộ của người đó (nếu là người chưa thành niên). 13. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Quyết định cho người nghiện ma túy được cai nghiện tại gia đình, cộng đồng” –B-BLD-017107-TT a) Bỏ Bản cam kết xin cai nghiện tại gia đình và cộng đồng. b) Quy định rõ số lượng hồ sơ gia đình phải nộp 01 bộ. 14. Nội dung đơn giản hóa thủ tục: - “Tiếp nhận và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tiếp nhận thông tin, tài liệu và đề nghị Cục QLXNC xác minh” –B-BLD-058380-TT; - “Tiếp nhận và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về theo khuôn khổ thỏa thuận song phương (đối với nạn nhân đang cư trú tại một nước tiếp giáp với Việt Nam)” –B-BLD-058376-TT;
2,070
128,616
- “Tiếp nhận và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài được giải cứu trở về hoặc tự trở về qua biên giới đường bộ” –B-BLD-072119-TT; - “Tiếp nhận và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về theo khuôn khổ thỏa thuận song phương (đối với nạn nhân đang cư trú tại một nước không tiếp giáp với Việt Nam)” –B-BLD-058390-TT. a) Tại các đầu mối tiếp nhận trực thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, việc xác minh cần phải được thực hiện kịp thời, nhanh chóng, giảm thời gian chờ đợi cho các nạn nhân. Cụ thể rút ngắn thời gian xác minh xuống còn 20 ngày làm việc. b) Xây dựng quy trình liên thông giữa các Bộ đảm bảo giải quyết hỗ trợ nhanh chóng, kịp thời cho các nạn nhân. c) Chuyển mẫu đơn, mẫu tờ khai tại Quyết định số 2068/QĐ-QLXNC ngày 08 tháng 5 năm 2008 của Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an về việc ban hành các biểu mẫu dùng cho phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về, để ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BCA-BQP-BNG-BLĐTBXH ngày 08 tháng 5 năm 2008 của liên Bộ: Công an, Quốc phòng, Ngoại giao và Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn trình tự, thủ tục xác minh, tiếp nhận phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về. 15. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Xác nhận và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về không qua tiếp nhận” –B-BLD-058727-TT. a) Bỏ bước phối hợp thực hiện của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện theo xu hướng giảm bớt tầng nấc trung gian; nạn nhân chỉ khai báo tại Ủy ban nhân dân cấp xã và nhận kết quả giải quyết cũng tại Ủy ban nhân dân cấp xã. b) Bổ sung quy định về thời hạn tối đa thực hiện thủ tục hành chính là 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong đó: Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết tối đa là 05 ngày làm việc, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giải quyết tối đa là 15 ngày làm việc. IX. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NGOÀI NƯỚC 1. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài” –B-BLD-002630-TT. a) Quy định rõ giấy xác nhận của Ngân hàng thương mại về vốn pháp định. b) Bỏ Sơ yếu lý lịch của người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài thay bằng bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp đại học và giấy xác nhận về thời gian làm việc do Thủ trưởng đơn vị nơi đã công tác trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc hoạt động trong lĩnh vực hợp tác quốc tế xác nhận. c) Quy định rõ số lượng hồ sơ doanh nghiệp phải nộp 01 bộ. d) Quy định rõ tổ chức, cá nhân chỉ lấy giấy xác nhận để chứng minh về vốn pháp định trong trường hợp đề nghị cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, không phải lấy xác nhận về vốn pháp định theo quy định của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp; đ) Quy định rõ thẩm quyền xác nhận vốn pháp định trong Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. 2. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Cấp đổi giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài do doanh nghiệp được cấp lại giấy đăng ký kinh doanh” –B-BLD-002806-TT a) Về thành phần hồ sơ - Quy định rõ giấy xác nhận về vốn pháp định của Ngân hàng thương mại đối với trường hợp tăng vốn pháp định. - Bỏ “Báo cáo về tổ chức bộ máy hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và bộ máy bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài” và “Danh sách trích ngang cán bộ chuyên trách trong bộ máy hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, gồm các nội dung: họ tên, ngày tháng năm sinh, chức vụ, trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, nhiệm vụ được giao”. - Bỏ sơ yếu lý lịch của người lãnh đạo điều hành công ty đồng thời là người đại diện theo pháp luật được đề nghị thay đổi, thay bằng bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp đại học và giấy xác nhận về thời gian công tác do Thủ trưởng đơn vị nơi người đó công tác xác nhận. b) Rút ngắn thời hạn giải quyết tối đa là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. c) Bổ sung thêm các cách thức thực hiện khác gửi qua bưu điện, qua Internet. d) Bỏ mục 4, phụ lục 3 của Thông tư 21/2007/TT-BLĐTBXH ngày 08 tháng 10 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: “Vốn pháp định tại thời điểm đề nghị đổi Giấy phép” đ) Quy định rõ tổ chức, cá nhân chỉ lấy giấy xác nhận để chứng minh về vốn pháp định trong trường hợp đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, không phải lấy xác nhận về vốn pháp định theo quy định của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với cơ quan đăng ký kinh doanh khi thực hiện thủ tục đề nghị cấp lại giấy phép đăng ký kinh doanh; e) Quy định rõ thẩm quyền xác nhận vốn pháp định trong Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. 3. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Đề nghị cấp giấy Thông báo chuyển trả đối với người lao động là đội trưởng, phiên dịch, cán bộ vùng đi làm việc ở các nước Đông Âu và Liên Xô cũ” –B-BLD-003265-TT; - “Xác nhận thời gian đi lao động ở nước ngoài” –B-BLD-003388-TT Bỏ yêu cầu nộp các loại giấy tờ: Bản chính giấy chứng nhận (hoặc Quyết định) của Ban Quản lý lao động xác nhận về thời gian đi làm việc theo Hiệp định của người lao động; giấy xác nhận đóng góp xây dựng Tổ quốc bản chính do Ban quản lý lao động cấp hoặc Quyết định cử đi Hợp tác lao động (đối với lao động tại Đức về nước sau 01 tháng 10 năm 1990); Giấy xác nhận về thời gian lao động do nhà máy nơi người lao động làm việc theo Hiệp định hợp tác lao động cấp, phù hợp với thời gian người lao động đã làm việc, kèm theo bản dịch sang tiếng Việt hợp pháp, bản chính Phiếu nhân sự hoặc Tờ khai nhân sự do Ban quản lý lao động cấp (đối với người lao động đi làm việc tại Liên bang Đức thì phải có Giấy xác nhận đóng góp xây dựng Tổ quốc). Thay bằng các nội dung sau: - Người lao động khi có nhu cầu cung cấp các thông tin để làm các thủ tục về chế độ, thủ tục quản lý nhân khẩu… làm đơn đến Cục Quản lý lao động người nước, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trong đơn nêu rõ họ tên, địa chỉ, cơ quan, địa phương nơi cử đi hợp tác lao động, ngày tháng năm đi, ngày tháng năm về. - Căn cứ vào những thông tin này, Cục Quản lý lao động ngoài nước, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ tra cứu trong sổ gốc rồi cung cấp cho người lao động Thông báo chuyển trả và trong thông báo chuyển trả này có thêm thông tin về thời gian lao động ở nước ngoài của họ, để người lao động không phải làm thêm đơn để xin xác nhận thời gian đi hợp tác lao động để giải quyết chế độ BHXH, để làm thủ tục nhập hộ khẩu theo quy chế quản lý hộ khẩu…. 4. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Đăng ký hợp đồng cá nhân đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài” –B-BLD-002933-TT. a) Bỏ Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người lao động thường trú hoặc của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người lao động và nhận xét về ý thức chấp hành pháp luật, tư cách đạo đức. b) Phải quy định rõ số lượng hồ sơ doanh nghiệp phải nộp là 01 bộ. c) Quy định rõ trường hợp hồ sơ thiếu hoặc chưa đúng, cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ, nếu thấy thiếu hoặc chưa đúng phải hướng dẫn và yêu cầu cụ thể để người lao động bổ sung hoàn thiện. 5. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Đăng ký hợp đồng cung ứng lao động” –B-BLD-002865-TT. a) Về thành phần hồ sơ: - Quy định rõ “Tài liệu chứng minh việc đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước tiếp nhận người lao động”. - Bỏ “Các tài liệu khác có liên quan đối với từng thị trường theo quy định”. b) Đề nghị bổ sung thêm các cách thức thực hiện khác gửi qua bưu điện, qua Internet, fax…. c) Quy định rõ doanh nghiệp chỉ phải nộp 01 bộ hồ sơ. 6. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập thời hạn trên 90 ngày” –B-BLD-002872-TT; - “Đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập thời hạn dưới 90 ngày” –B-BLD-002928-TT. a) Bỏ tài liệu chứng minh việc đưa người đi lao động tại nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề phù hợp với pháp luật của nước tiếp nhận thực tập (quy định tại k3 điều 37 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng, điểm c 2.1 Mục IV Thông tư 21/2007/TT-BLĐTBXH ngày 8 tháng 10 năm 2007), thay bằng trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về lao động phải kiểm tra, xác minh về sự phù hợp giữa nội dung của hợp đồng với pháp luật của nước tiếp nhận người lao động. b) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ. c) Hướng dẫn rõ ràng cách thức nộp hồ sơ bằng file điện tử qua Internet (đối với doanh nghiệp đã đăng ký chữ ký điện tử theo quy định về pháp luật giao dịch điện tử), qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại trụ sở của Cục Quản lý lao động ngoài nước. 7. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Báo cáo đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu ở nước ngoài” –B-BLD-002942-TT; - “Báo cáo đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài của các tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài” –B-BLD-002937-TT;
2,036
128,617
- “Báo cáo đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài của các tổ chức sự nghiệp của nhà nước” –B-BLD-002943-TT a) Hướng dẫn rõ cách thức nộp hồ sơ bằng file điện tử qua Internet, qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại trụ sở của Cục Quản lý lao động ngoài nước b) Quy chuẩn thành mẫu chung trong Báo cáo phương án sử dụng và quản lý người lao động đưa đi. c) Giảm thời gian thực hiện từ 10 ngày xuống còn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. X. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC VIỆC LÀM 1. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Đăng ký hoạt động giới thiệu việc làm cho chi nhánh của doanh nghiệp” –B-BLD-060123-TT a) Bỏ Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh và giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm của doanh nghiệp b) Giảm thời hạn giải quyết theo quy định từ 15 ngày xuống còn 10 ngày làm việc 2. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Gia hạn giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm cho các doanh nghiệp hoạt động giới thiệu việc làm” –B-BLD-001820-TT Bỏ thủ tục gia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm; đồng thời bỏ thời hạn có hiệu lực của giấy phép hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm. Thay thế bằng thủ tục: Cấp đổi giấy phép hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm; cấp lại giấy phép hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm và quy định về việc thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm đã cấp cho doanh nghiệp. 3. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam” –B-BLD-001781-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ yêu cầu phải có xác nhận của người sử dụng lao động vào bản sao hợp đồng lao động. - Bổ sung bản sao hợp đồng học nghề được ký giữa doanh nghiệp với người được doanh nghiệp tuyển vào học nghề để thay thế cho công việc mà người nước ngoài đang đảm nhiệm. b) Giảm thời hạn thực hiện từ 15 ngày xuống còn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. c) Bổ sung ngôn ngữ song ngữ (Anh – Việt) đối với Mẫu “Công văn đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài”. d) Điều chỉnh thời hạn nộp hồ sơ xin gia hạn giấy phép lao động từ “trước 30 ngày” thành “trước 7 ngày”. 4. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Cho doanh nghiệp gặp khó khăn do suy giảm kinh tế trong năm 2009 vay để thanh toán cho người lao động” –B-BLD-061907-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 5. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Giải quyết chính sách đối với lao động bị mất việc làm tại các doanh nghiệp mà chủ bỏ trốn trong năm 2009” –B-BLD-061908-TT Hủy bỏ thủ tục hành chính này. 6. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Cấp sổ lao động” (Thủ tục bổ sung) Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 7. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Cấp lại sổ lao động” (Thủ tục bổ sung) Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 8. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp” –B-BLD-004707-TT Đổi tên thủ tục là “Đăng ký và giải quyết hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp” và coi việc đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp là một bước trong trình tự thực hiện của thủ tục này. Theo đó, quy định rõ các nội dung sau: a) Về thành phần và số lượng hồ sơ: - Bỏ tờ khai đăng ký thất nghiệp, chuyển một số thông tin từ tờ khai đăng ký thất nghiệp sang đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Đồng thời quy định rõ trong thành phần hồ sơ của thủ tục chỉ bao gồm: đơn đề nghị theo mẫu (trong đơn phải có xác nhận về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của đơn vị sử dụng lao động) và bản sao hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc xác nhận của đơn vị cuối cùng trước khi thất nghiệp về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đúng pháp luật. - Số lượng hồ sơ: quy định rõ số lượng hồ sơ người lao động phải nộp là 01 bộ. b) Về trình tự thực hiện: Quy định rõ đầu mối giải quyết thủ tục là Trung tâm giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Theo đó, các bước giải quyết thủ tục, gồm: Bước 1. Đăng ký để hưởng bảo hiểm thất nghiệp và xác nhận về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp. - Người lao động bị mất việc làm đến Trung tâm giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để nộp hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Trung tâm giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và viết phiếu biên nhận hồ sơ, trong đó có ghi ngày hẹn trả kết quả giải quyết bảo hiểm thất nghiệp. - Ngay khi người lao động bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, đơn vị sử dụng lao động phải đến tổ chức bảo hiểm xã hội nơi đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động để làm thủ tục xác nhận về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động bị mất việc làm. Bước 2. Giải quyết hưởng bảo hiểm thất nghiệp Trung tâm giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định hồ sơ, xác định mức, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, trình Giám đốc Sở xem xét, quyết định. Bước 3. Trả kết quả Theo ngày hẹn ghi trong Giấy biên nhận hồ sơ, người lao động mang theo Sổ bảo hiểm xã hội đã được tổ chức bảo hiểm xã hội giải quyết đến Trung tâm giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để nhận trợ cấp thất nghiệp và tư vấn giới thiệu việc làm. c) Về thời hạn giải quyết. Thời hạn giải quyết thủ tục tối đa không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải quyết của người lao động, trong đó: - Thời hạn đơn vị sử dụng lao động phải làm thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động bị mất việc làm, hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc; - Thời hạn tổ chức bảo hiểm xã hội giải quyết xác nhận về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động và trả sổ bảo hiểm xã hội tối đa là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định do đơn vị sử dụng lao động gửi đến; - Thời hạn giải quyết của Trung tâm giới thiệu việc làm tối đa là 20 ngày làm việc, kể từ nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Xây dựng thống nhất lại mẫu đơn đề nghị giải quyết hưởng bảo hiểm thất nghiệp trên cơ sở lựa chọn thêm một số thông tin trong mẫu tờ khai đăng ký bảo hiểm thất nghiệp. đ) Xây dựng mẫu giấy biên nhận hồ sơ. e) Xây dựng quy chế phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước về lao động với tổ chức bảo hiểm xã hội trong việc giải quyết bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động, trong đó xác định rõ trách nhiệm của mỗi bên trong việc giải quyết bảo hiểm thất nghiệp; trách nhiệm phối hợp của các cơ quan trong xử lý trường hợp người sử dụng lao động vi phạm quy định về bảo hiểm thất nghiệp và việc ủy thác cho cơ quan quản lý lao động về việc làm – bảo hiểm thất nghiệp chi trả trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp, hỗ trợ dạy nghề, tư vấn giới thiệu việc làm cho người lao động; 9. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp 1 lần” (B-BLD-006263-TT); - “Chấm dứt hưởng bảo hiểm thất nghiệp” (B-BLD-004716-TT); - “Tạm dừng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp” (B-BLD-004715-TT); - “Giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp về học nghề” (B-BLD-004709-TT); - “Tiếp tục hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp” (B-BLD-006247-TT); - “Chuyển nơi hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp” (B-BLD-004713-TT); a) Về thẩm quyền thực hiện: Bỏ qua bước giải quyết của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, giao cho Trung tâm giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội làm đầu mối giải quyết trực tiếp cho người lao động. b) Việc chi trả trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp một lần, hỗ trợ dạy nghề giao cho Trung tâm giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giải quyết và thực hiện thanh quyết toán với tổ chức bảo hiểm xã hội. c) Về trình tự thực hiện: Quy định rõ đầu mối giải quyết thủ tục là Trung tâm giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Theo đó, vận dụng các bước giải quyết của thủ tục “Giải quyết trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp” nêu tại tiết 8 thuộc lĩnh vực Việc làm của Phương án đơn giản hóa ban hành kèm theo Nghị quyết này để quy định rõ các bước trong trình tự giải quyết của từng thủ tục. 10. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Giải quyết chế độ tư vấn giới thiệu việc làm đối với người hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp” –B-BLD-004710-TT. a) Về thẩm quyền giải quyết: Quy định rõ giao cho các trung tâm giới thiệu việc làm thực hiện. b) Về trình tự thực hiện: Thay đổi trình tự thực hiện theo hướng, trong thời gian người lao động đăng ký thất nghiệp với cơ quan lao động, cơ quan lao động phải thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội (để giải quyết chế độ cho người lao động) và cấp giấy giới thiệu cho người lao động đến các trung tâm giới thiệu việc làm để tư vấn, giới thiệu việc làm phù hợp với tay nghề cũng như nguyện vọng của người lao động. B. TRÁCH NHIỆM THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA I. ĐỐI VỚI CÁC NỘI DUNG ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LUẬT, PHÁP LỆNH 1. Giao Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ thời hạn, tiến độ xây dựng dự án luật, pháp lệnh do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh sau khi được Quốc hội thông qua để chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các bộ, ngành liên quan hoàn thành việc soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh dưới đây, gửi Bộ Tư pháp tổng hợp thành văn bản chung, trình Chính phủ xem xét, thông qua:
2,072
128,618
a) Dự án luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động năm 1994 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động năm 2002 theo các nội dung sau đây: - Sửa đổi, bổ sung các điều 43, 82, khoản 3 Điều 182, Điều 183 theo đúng nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 4 mục VI, khoản 6 mục X Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Sửa các điều 18, 47, 57, 132, 133 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động năm 2002 theo đúng nội dung đơn giản hóa các thủ tục nêu tại các khoản 2, 3, 5 và 7 mục A phần VII của Phương án đơn giản hóa ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, ngành. b) Xây dựng dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điểu của Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 để thực hiện nội dung đơn giản hóa các thủ tục nêu tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 Mục II Phần A của Phương án đơn giản hóa này; c) Xây dựng dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006 để thực hiện nội dung đơn giản hóa các thủ tục nêu tại các khoản 2, 4, 5, 6, 7 Mục IX, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; d) Xây dựng dự án Luật sửa đổi, bổ sung một só điều của Luật Dạy nghề năm 2006 để thực hiện nội dung đơn giản hóa các thủ tục nêu tại khoản 7, 8, Mục V, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; đ) Xây dựng dự án Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh số 36L/CTN ngày 10 tháng 9 năm 1994 quy định danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” để thực hiện nội dung đơn giản hóa các thủ tục nêu tại khoản 16, Mục VII Phần A của Phương án đơn giản hóa này; e) Xây dựng dự án Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2006 để thực hiện nội dung đơn giản hóa các thủ tục nêu tại khoản 16 Mục VII Phần A của Phương án đơn giản hóa này. 2. Giao Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ thời hạn, tiến độ xây dựng dự án luật, pháp lệnh nêu tại khoản 1 Phần B của Phương án này, hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật sau đây, trình Chính phủ ban hành: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định sau đây để thực hiện Phương án đơn giản hóa, trình kèm các dự án luật liên quan nêu tại khoản 1 Mục I Phần B của Phương án đơn giản hóa này: - Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ Hướng dẫn một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 7, 10, 12, Mục II, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định số 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 2, khoản 5, Mục I, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 11, khoản 13, Mục II, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định số 41/CP của Chính phủ ngày 06 tháng 7 năm 1995 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về thi hành kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất và Nghị định số 33/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2003 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 41/CP của Chính phủ ngày 06 tháng 7 năm 1995 để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 4, Mục VI, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định 176-CP ngày 20 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ về việc thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 16, Mục VII, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 7, 16, Mục VII Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 2, Mục IX, Phần A của Phương án đơn giản hóa này. - Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm thất nghiệp để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 8, 9, 10, Mục X, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề để thực hiện nội dung đơn giản hóa nêu tại các khoản 6, 7, 8, Mục V, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định số 146/2004/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định thủ tục, thẩm quyền quyết định đưa vào cơ sở quản lý, dạy nghề về giải quyết việc làm đối với người sau cai nghiện ma túy để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 9, Mục VIII, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về tiền lương để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 2, 3, 5 và 7 mục A, Phần VII của Phương án đơn giản hóa ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, ngành; - Nghị định số 196/CP ngày 31/12/1994 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về thỏa ước lao động tập thể; Nghị định số 93/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 196/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ; Nghị định số 47/2010/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 2, 3, 5 và 7 mục A phần VII của Phương án đơn giản hóa ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, ngành. b) Xây dựng và ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư sau đây để thực hiện Phương án đơn giản hóa theo các nội dung dưới đây, trình kèm các dự thảo nghị định nêu tại điểm a khoản 2 Mục I Phần B của Phương án đơn giản hóa này và ban hành cùng với thời điểm Chính phủ ban hành các dự thảo nghị định nêu trên: - Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 01 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 10, khoản 12, Mục II, Phần A của Phương án đơn giản hóa này, kèm theo dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc; - Thông tư số 19/2008/TT-BLĐTBXH ngày 23 tháng 9 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 01 năm 2007 về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 2, khoản 7, Mục II Phần A của Phương án đơn giản hóa này, kèm theo dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc; - Thông tư số 28/2007/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 12 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi Thông tư số 13/2003/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 14/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về tiền lương để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 2, 3, 5 và 7 Mục A phần VII của Phương án đơn giản hóa ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, ngành;
2,069
128,619
- Thông tư số 15/2003/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 6 năm 2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện làm thêm giờ theo quy định của Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 2, Mục I, Phần A của Phương án đơn giản hóa này, kèm theo dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; - Thông tư số 16/2003/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 6 năm 2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất thời vụ và gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 5 Mục I Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 21/2007/TT-BLĐTBXH ngày 08 tháng 10 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7, Mục IX, Phần A của Phương án đơn giản hóa này, kèm theo dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; - Thông tư số 18/1994/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 05 năm 1994 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn việc cấp, quản lý và sử dụng Sổ lao động để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 6, 7 Mục X Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 10/1996/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 05 năm 1996 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn bổ sung việc cấp, quản lý, xử lý và sử dụng sổ lao động để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 6, 7, Mục X, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 04/2009/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 01 năm 2009 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 8, 9, 10 Mục X, Phần A của Phương án đơn giản hóa này, kèm theo dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp. II. ĐỐI VỚI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC SỬA ĐỔI BỔ SUNG LUẬT, PHÁP LỆNH 1. Giao Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định sau đây để thực hiện Phương án đơn giản hóa theo các nội dung dưới đây, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011: - Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 8, 9, 11, 12 Mục III, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, Mục III, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 9, 29 Mục V Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 5, Mục VI, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định quản lý lao động tiền lương và thu nhập trong các công ty nhà nước để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 2 Mục VI, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định số 207/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ Quy định chế độ tiền lương, tiền thưởng và chế độ trách nhiệm đối với các thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc công ty nhà nước để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 5, Mục VI, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định số 56/2002/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2002 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục tại khoản 13, Mục VIII, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 11 Mục VIII Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về việc quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 12, Mục VIII, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ quy định điều kiện thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 1, 2 Mục X, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 3, Mục X, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Nghị định số 71/2008/NĐ-CP ngày 5 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 2, Mục X, Phần A, của Phương án đơn giản hóa này. b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định sau đây để thực hiện Phương án đơn giản hóa theo các nội dung dưới đây, trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011: - Quyết định số 38/2004/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 10, khoản 16, Mục III, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 9, khoản 29, Mục V, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 21, Mục VII, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 17/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế tiếp nhận và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 14, Mục VIII, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 30/2009/QĐ-TTg ngày 23 tháng 2 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ cho người lao động bị mất việc làm trong doanh nghiệp gặp khó khăn do suy giảm kinh tế để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 4, khoản 5, Mục X, Phần A của Phương án đơn giản hóa này. 2. Giao Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư dưới đây, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011: - Thông tư số 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 02 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 6, khoản 7, Mục I, Phần A của Phương án đơn giản hóa này;
2,037
128,620
- Thông tư số 04/2008/TT-BLĐTBXH ngày 27 tháng 02 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thủ tục đăng ký và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 4, Mục I, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 24/2007/TT-BLĐTBXH ngày 09 tháng 11 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn tính thời gian để hưởng chế độ BHXH theo Quyết định số 107/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tính thời gian để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, quân nhân và công an nhân dân thuộc biên chế các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang đã xuất cảnh hợp pháp nhưng không về nước đúng hạn để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 15, Mục II, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 8, 9, 11, 12, Mục III, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 07/2009/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 2, 3, 4, Mục III, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 29/2008/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn việc cấp, quản lý và sử dụng thẻ khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 1, Mục IV, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 14/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 8 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xếp hạng trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 9, khoản 29, Mục V, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 07/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và thu nhập trong các công ty nhà nước để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 1, 2, 3, Mục VI, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 02/2007/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 01 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 8, Mục VII, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 25/2007/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn bổ sung thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 9, khoản 23, Mục VII, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 08/2009/TT-BLĐTBXH ngày 07 tháng 4 năm 2009 sửa đổi, bổ sung Mục VII Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 6, khoản 7, Mục VII, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 20/2005/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 06 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 19/2009/NĐ-CP để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 1, khoản 2 Mục X, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 08/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 6 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số Điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 3, Mục X, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 27/2008/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 11 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung thông tư số 20/2005/TT-BLĐTBXH để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 1, khoản 2, Mục X, Phần A của Phương án đơn giản hóa này. b) Xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều về thủ tục hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi đối với thương binh, liệt sĩ, chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng quy định tại Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006 về hướng dẫn thủ tục hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi đối với thương binh, liệt sĩ, người có công với cách mạng hoặc ban hành Thông tư mới thay thế Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH và các Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư này theo đúng nội dung đơn giản hóa các thủ tục nêu từ khoản 1 đến khoản 24 mục VII phần A của Phương án đơn giản hóa này để ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch sau đây, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011: - Thông tư số 16/2006/TTLT/BLĐTBXH-BGDĐT-BTC hướng dẫn về chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 18, khoản 21, Mục VII, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư liên tịch số 10/1999/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 17 tháng 3 năm 1999 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 1, Mục I, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư liên bộ số 17/1998/TTLB-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 12 năm 1998 của Bộ LĐTBXH và Bộ Tài chính hướng dẫn việc xếp hạng doanh nghiệp nhà nước, sau thời gian 4 năm thực hiện việc xếp hạng doanh nghiệp theo Thông tư liên bộ số 21/LB-TT ngày 17 tháng 6 năm 1993 để thực hiện nội dung đơn giản hóa nêu tại khoản 5, Mục VI, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính về hướng dẫn xếp hạng và xếp lương đối với thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng công ty nhà nước để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 5 Mục VI Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư liên tịch số 17/2006/TTLT/BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 21 tháng 11 năm 2006 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Y tế hướng dẫn chế độ chăm sóc sức khỏe đối với người có công với cách mạng quy định về thời gian và số lượng hồ sơ cần quy định để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 24, Mục VII, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư số 01/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 29 tháng 01 năm 2008 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục và mức hỗ trợ thân nhân liệt sĩ đi thăm mộ và di chuyển hài cốt liệt sĩ để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 22, Mục VII, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư Liên tịch số 01/2003/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BYT ngày 24 tháng 01 năm 2003 hướng dẫn Nghị định 56/2002/NĐ-CP để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 13, Mục VIII, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư liên tịch số 15/2004/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 12 tháng 11 năm 2004 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện Nghị định 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 1, 3, 5, 6, 7, 8 Mục VIII Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư liên tịch số 22/2004/TTLT-BLĐTBXH-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2004 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 12, Mục VIII, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Thông tư liên Bộ số 12-TT/LB ngày 03 tháng 8 năm 1992 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chính sách, chế độ đối với người lao động có thời hạn ở nước ngoài về nước để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 3, Mục IX, Phần A của Phương án đơn giản hóa này;
2,060
128,621
- Thông tư liên Bộ số 06/2009/TTLT-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn thực hiện Quyết định số 30/2009/QĐ-TTg để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 4, khoản 5, Mục X, Phần A của Phương án đơn giản hóa này. d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu, xây dựng Thông tư hướng dẫn điều kiện của tổ chức, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi thay thế Thông tư 10/2004/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2004 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 38/2004/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 10, khoản 16, Mục III, Phần A của Phương án đơn giản hóa này để ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. 3. Giao Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ, ngành được phân công chủ trì dưới đây xây dựng dự thảo thông tư liên tịch để sửa đổi, bổ sung, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011: a) Phối hợp với Bộ Tài chính (Bộ Tài chính chủ trì) sửa đổi Thông tư liên tịch số 116/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 27 tháng 9 năm 2007 của liên bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn nội dung chi, mức chi cho công tác xác minh, tiếp nhận và hỗ trợ phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về tái hòa nhập cộng đồng theo Quyết định số 17/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 14, Mục VIII, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; b) Phối hợp với Bộ Y tế, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam (do Bộ Y tế chủ trì) sửa đổi Thông tư liên Bộ số 33/TT/LB ngày 25 tháng 6 năm 1987 của Bộ Y tế và Tổng liên đoàn lao động Việt Nam quy định về thời gian nghỉ việc được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội thay lương đối với cán bộ, công nhân viên chức mắc các bệnh cần chữa trị dài ngày để ban hành Danh mục các bệnh cần chữa trị dài ngày thay thế Danh mục quy định tại Thông tư để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 1, 2 Mục II Phần A của Phương án đơn giản hóa này; c) Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính (do Bộ Quốc phòng chủ trì) sửa đổi Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2005 của liên Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 21, Mục VII, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; d) Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao (do Bộ Công an chủ trì) sửa đổi Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BCA-BQP-BNG-BLĐTBXH ngày 08 tháng 5 năm 2008 của Liên Bộ: Công an, Quốc phòng, Ngoại giao, Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn trình tự, thủ tục xác minh, tiếp nhận phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 14, khoản 15, Mục VIII, Phần A của Phương án đơn giản hóa này. 4. Giao Bộ Khoa học công nghệ xây dựng và ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2006/TT-BKHCN ngày 10 tháng 01 năm 2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ “Hướng dẫn về điều kiện và thủ tục chỉ định tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa” để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 3, Mục I, Phần A của Phương án đơn giản hóa này, hoàn thành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. 5. Giao Bộ Quốc phòng xây dựng và ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 166/2006/TT-BQP ngày 28 tháng 9 năm 2006 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thủ tục hồ sơ, thẩm quyền công nhận, quy trình lập hồ sơ người có công với cách mạng (phần Quân đội quản lý), hoàn thành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. 6. Giao Bộ Công an: - Xây dựng và ban hành thông tư hướng dẫn lập và cấp biên bản khám bệnh hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông đối với trường hợp bị tai nạn giao thông; biên bản giải quyết vụ tai nạn hoặc biên bản tai nạn do công an xã lập đối với các trường hợp tai nạn do rủi ro khách quan; xác nhận vào bản tường trình về vụ tai nạn do rủi ro khách quan để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại điểm a khoản 5 Mục II, Phần A của Phương án đơn giản hóa này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. - Chuyển mẫu đơn, mẫu tờ khai tại Quyết định số 2068/QĐ-QLXNC ngày 08 tháng 5 năm 2008 của Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an về việc ban hành các biểu mẫu dùng cho phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về, để ban hành kèm theo Thông tư số 03/2008/TTLT-BCA-BQP-BNG-BLĐTBXH ngày 08 tháng 5 năm 2008 của liên Bộ: Công an, Quốc phòng, Ngoại giao và Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn trình tự, thủ tục xác minh, tiếp nhận phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 14 mục VIII, Phần A của Phương án đơn giản hóa này. 7. Giao Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật phù hợp để thay thế các quyết định dưới đây và đảm bảo thực hiện đúng nội dung đơn giản hóa thủ tục dẫn chiếu kèm theo, hoàn thành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011: - Quyết định số 08/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày 20 tháng 11 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định tạm thời về kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu theo Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 8, Mục I, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 13/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 14 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy chế mẫu của trung tâm dạy nghề để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 7, Mục V, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 07/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về kiểm định viên chất lượng dạy nghề để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 10, khoản 11, Mục V, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 08/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định về quy trình kiểm định chất lượng dạy nghề để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 12, Mục V, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 51/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành điều lệ mẫu trường cao đẳng nghề để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 6, khoản 7, khoản 8, Mục V, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 52/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành điều lệ mẫu trường trung cấp nghề để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 7, Mục V, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 59/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định Quy chế bổ nhiệm, công nhận, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thôi công nhận, từ chức hiệu trưởng trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và giám đốc trung tâm dạy nghề để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, Mục V, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 69/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Quy định tổ chức và quản lý việc đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 19, Mục V, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 71/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 13, 14, 20, 21, 22, Mục V, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; - Quyết định số 72/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 15, 16, 17, 18, 23, 24, 25, 26, 27, 28, Mục V, Phần A của Phương án đơn giản hóa này; 8. Giao Bộ Y tế ban hành xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật thay thế Quyết định số 09/2008/QĐ-BYT ngày 20 tháng 02 năm 2008 của Bộ Y tế ban hành Danh mục bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học/dioxin và thực hiện đúng nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 7, Mục VII, Phần A của Phương án đơn giản hóa này, hoàn thành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011./. PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC VĂN BẢN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ ĐỂ THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ)
2,014
128,622
I. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC LUẬT, PHÁP LỆNH (Thời hạn, tiến độ hoàn thành việc soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh để gửi Bộ Tư pháp tổng hợp thành văn bản chung, trình Chính phủ xem xét, quyết định sẽ được Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh sau khi được Quốc hội thông qua) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÌNH KÈM DỰ ÁN LUẬT, PHÁP LỆNH (Thời hạn hoàn thành việc xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình kèm dự án luật, pháp lệnh theo thời hạn soạn thảo dự án luật, pháp lệnh được Thủ tướng Chính phủ quyết định) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN SỬA ĐỔI LUẬT, PHÁP LỆNH <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG, SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU QUY CHẾ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 3417/2004/QĐ-UB NGÀY 30 THÁNG 11 NĂM 2004 CỦA UBND TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HDND, UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ Công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; Căn cứ Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Căn cứ Quyết định số 3417/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 11 năm 2004 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường thị trấn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung, sửa đổi một số điều Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường thị trấn, ban hành kèm theo Quyết định số 3417/2004/QĐ-UB ngày 30/11/2004 của UBND tỉnh, cụ thể như sau: 1. Bổ sung khoản 2, Điều 9 - Điểm ưu tiên trong thi tuyển: “2.2. Con thương binh, con bệnh binh, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có thời gian công tác liên tục từ 24 tháng trở lên (Tính từ ngày nộp hồ sơ), đúng chuyên ngành đào tạo, phù hợp với nhu cầu tuyển dụng, được cộng 20 điểm vào tổng kết quả thí tuyển. 2.3. Những người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện phục vụ nông thôn, miền núi từ 2 năm trở lên hoàn thành nhiệm vụ, những người đã được các cơ quan, địa phương ký hợp đồng lao động hoặc cán bộ nguồn đã được quy hoạch do chính quyền cấp xã cử đi đào tạo, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có thời gian công tác liên tục dưới 24 tháng (Tính từ ngày nộp hồ sơ), đúng chuyên ngành đào tạo phù hợp với nhu cầu tuyển dụng, được cộng thêm 10 điểm vào tổng kết quả thi tuyển”. 2. Sửa đổi toàn bộ khoản 3, Điều 9- Điểm ưu tiên trong xét tuyển: Điềm được tính theo thang điểm 100. 3.1. Đối tượng ưu tiên cộng thêm 30 điểm: + Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, con liệt sỹ; + Con thương binh, con bệnh binh, con những người được hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ mất sức từ 81% trở lên. 3.2. Đối tượng ưu tiên cộng thêm 20 điểm: Con thương binh, con bệnh bình, con những người được hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ mất sức từ 61% đến dưới 81%, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có thời gian công tác liên tục từ 24 tháng trở lên. 3.3. Đối tượng ưu tiên cộng thêm 10 điểm Con thương binh, con bệnh binh, con những người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ mất sức từ 21% đến dưới 61%, những người có hộ khẩu thường trú 05 năm trở lên tại các xã có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,3 trở lên, tự nguyện làm việc ở miền núi; những người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, đội viên thanh niên xung phong đội viên trí thức trẻ tình nguyện phục vụ nông thôn, miền núi từ 02 năm trở lên và những người đã dược các cơ quan địa phương ký hợp đồng lao động hoặc cán bộ nguồn diện đã được quy hoạch được chính quyền cấp xã cử đi đào tạo đúng trình độ chuyên môn nghiệp vụ, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có thời gian công tác liên tục dưới 24 tháng mà các xã, phường thị trấn có nhu cầu tuyển dụng. 3. Sửa đổi toàn bộ Điều 10 - Cách tính điểm trong thi tuyển: 1. Bài thi được chấm theo thang điểm 100. 2. Điểm các môn thi được tính như sau: a) Môn hành chỉnh Nhà nước: Bài thi viết tính hệ số 2; bài thi trắc nghiệm tính hệ số 1; b) Môn Tin học thi trắc nghiệm tính hệ số 1 và không tính vào tổng số điểm thi. 3. Kết quả thi tuyển là tổng số điểm của các bài thi môn hành chính Nhà nước cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều 9 (Nếu có), nếu người dự thi có nhiều diện ưu tiên thì chỉ còn điểm ưu tiên cao nhất. 4. Người trúng tuyển trong kỳ thi công chức cấp xã phải có đủ các điều kiện sau đây: a. Có đủ các bài thi của các môn thi; b. Có điểm của mỗi bài thi dạt từ 50 điểm trở lên; e. Có kết quả thi tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong số lượng chỉ tiêu tuyển dụng của từng chức danh cần tuyển dụng. d. Trường hợp nhiều người có tổng số điểm bằng nhau thì người có số điểm môn thi viết hành chính cao hơn trúng tuyển; nếu môn thi viết hành chính bằng nhau thì xét người có điểm trung bình chung toàn khóa cao hơn trúng tuyển, nếu vẫn chưa xác định được người trúng tuyển thì Hội đồng thi tuyển xem xét thứ tự ưu tiên để quyết đinh hoặc tổ chức thi tiếp để chọn người có điểm cao nhất trúng tuyển. 4. Sửa đổi toàn bộ Điều 11 - Nguyên tắc xác định người trúng tuyển trong xét tuyển: 1. Điểm xét tuyển lấy điểm học tập trung bình chung toàn khóa, được quy đổi theo thang điểm 100 và tính hệ số 2, cộng với điểm ưu tiên (Nếu có) quy định tại Điều 9 của Quy chế này. 2. Cách xác đinh người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển. - Có kết quả điểm xét tuyển cao hơn và lấy thứ tự từ cao xuống thấp trong số chỉ tiêu được tuyển dựng của từng chức danh cần tuyển; - Trường hợp nhiều người có kết quả điểm xét tuyển bằng nhau ở chức danh cần tuyển dụng, người có điểm học tập trung bình chung toàn khóa cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm học tập bằng nhau thì người có điểm tốt nghiệp cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn chưa xác định được người trúng tuyển thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định người trúng tuyển; - Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức, không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Lưu ý: Phần in nghiêng là phần bổ sung NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ VỆ SINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHOÁ V, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xét tờ trình số 5273/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành và thông qua mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh với các nội dung như sau: 1. Đối tượng nộp phí vệ sinh: Đối tượng nộp phí là các tổ chức, hộ gia đình ở những nơi có hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ các văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp trên và tình hình thực tế để quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm phí vệ sinh. 2. Mức thu: 2.1. Rác thải thông thường: 2.1.1. Rác thải từ hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh: Địa bàn loại 1: các phường có dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tương đối tốt: mặt tiền 16.000 đồng/hộ/tháng; kiệt, ngõ 11.000 đồng/hộ/tháng. Địa bàn loại 2: các phường có dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải mức trung bình, thị trấn, trung tâm huyện lỵ, chợ nông thôn (trừ khu vực nông thôn): mặt tiền 11.000 đồng/hộ/tháng; kiệt, ngõ 8.000 đồng/hộ/tháng. Địa bàn loại 3: các khu vực nông thôn: 7.000 đồng/hộ/tháng. 2.1.2. Rác thải từ hộ gia đình có sản xuất, kinh doanh: a) Rác thải từ 0,5 m3/tháng trở xuống: - Nhóm 1: kinh doanh ăn uống, nhà trọ, vật liệu xây dựng, sản xuất chế biến các loại thực phẩm bánh kẹo, rau, hoa quả, thực phẩm tươi sống, sản xuất gia công hàng thủ công: Địa bàn loại 1: mặt tiền 30.000 đồng/hộ/tháng; kiệt, ngõ 20.000 đồng/hộ/tháng. Địa bàn loại 2: mặt tiền 20.000 đồng/hộ/tháng; kiệt, ngõ 15.000 đồng/hộ/tháng. - Nhóm 2: kinh doanh điện máy, xe máy, dịch vụ quảng cáo, sửa chữa bão dưỡng ôtô xe máy, dịch vụ rửa xe, lương thực, may mặc, chim cá cảnh, ăn uống hang rong tại vỉa hè, tạp hóa và các dịch vụ khác: Địa bàn loại 1: mặt tiền 25.000 đồng/hộ/tháng; kiệt, ngõ 15.000 đồng/hộ/tháng. Địa bàn loại 2: mặt tiền 15.000 đồng/hộ/tháng; kiệt, ngõ 10.000 đồng/hộ/tháng. - Nhóm 3: hộ sản xuất kinh doanh ở khu vực nông thôn: 8.000 đồng/hộ/tháng.
2,056
128,623
b) Rác thải trên 0,5 m3/tháng: Đối với nhóm 1 và 2 mức thu 80.000 đồng/m3. Đối với nhóm 3 mức thu 30.000 đồng/m3. 2.1.3. Rác thải từ các đối tượng khác: a) Đối tượng có thuyền du lịch trên sông: 50.000 đồng/thuyền/tháng. b) Hộ có phòng cho học sinh, sinh viên thuê trọ mức thu 3.000 đồng/phòng/tháng (ngoài mức thu phải nộp theo quy định đối với hộ không sản xuất). 2.1.4. Rác thải từ các tổ chức: a) Cửa hàng, khách sạn, nhà hàng, nhà ga, bến xe, bến thuyền, chợ, bệnh viện, trạm y tế và các tổ chức, cơ sở khác. - Rác từ 1m3/tháng trở xuống: 100.000 đồng/tháng. - Rác trên 1m3/tháng trở lên: 120.000 đồng/m3 b) Trường học, nhà trẻ, cơ quan hành chính, sự nghiệp, trụ sở làm việc của doanh nghiệp - Rác từ 1m3/tháng trở xuống: 80.000 đồng/tháng. - Rác trên 1m3/tháng trở lên: 100.000 đồng/tháng. 2.2. Rác thải xây dựng, công nghiệp không nguy hại: 2.2.1. Rác thải từ hoạt động xây dựng (xà bần, đất, đá …): 60.000 đồng/m3. 2.2.2. Rác thải công nghiệp (vụn da, giẻ, nhựa, kính…): 150.000 đồng/m3. 2.3. Rác thải nguy hại (rác thải y tế, công nghiệp nguy hại, chế biến nông thủy sản, giết mỗ gia súc): 2.3.1. Rác thải y tế, công nghiệp nguy hại: Đối với rác thải nguy hại, tổ chức có nhu cầu thu gom rác thải phải hợp đồng với tổ chức được giao nhiệm vụ thu gom theo khối lượng rác thải thực tế và với mức thu để bù đắp cho hoạt động thu gom và vận chuyển, tối đa không quá: a) Rác thải có khối lượng dưới 5 kg/tháng: 140.000 đồng/tháng. b) Rác thải có khối lượng từ 5 kg đến dưới 10 kg/tháng: 26.000 đồng/kg. c) Rác thải từ 10 kg/tháng đến dưới 40 kg/tháng: 24.000 đồng/kg. d) Rác thải từ 40 kg/tháng trở lên: 22.000 đồng/kg. 2.3.2. Rác thải từ chế biến nông thủy sản, giết mổ gia súc: 150.000 đồng/m3. 3. Chế độ quản lý và sử dụng phí: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quy định cụ thể tỷ lệ phần trăm để lại trên tổng số phí thu được để chi cho công tác thu và thanh quyết toán theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 3g/2004/NQ-HĐND5 ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phí vệ sinh môi trường. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Căn cứ vào tình hình nhu cầu chi phí thực tế, hợp lý cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải, khả năng nộp phí của các tổ chức, hộ gia đình để thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh tăng mức thu nhưng bình quân tối đa không quá 20%/năm và không vượt mức thu tối đa cho từng loại đối tượng theo quy định của pháp luật tại thời điểm điều chỉnh mức thu. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Sau khi xem xét Tờ trình số 5217/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xin ý kiến Hội đồng nhân dân tỉnh đối với giá các loại đất năm 2011 tại tỉnh Thừa Thiên Huế, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và các ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành và thông qua phương án giá các loại đất tại tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2011 tại Tờ trình số 5217/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết. Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện điều chỉnh giá đất khi: 1. Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại địa phương của những loại đất, vị trí đất nhất định có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày trở lên, gây nên chênh lệch giá lớn: giảm từ 10% và tăng từ 20% trở lên so với giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định, thì Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án điều chỉnh giá và thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để điều chỉnh, nhưng tỷ lệ điều chỉnh (tăng, giảm) giá không vượt quá 20% mức giá tối đa và tối thiểu của khung giá đất cùng loại do Chính phủ quy định. 2. Khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, thay đổi hạng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất thì phải điều chỉnh lại giá đất tại khu vực có thay đổi theo khung giá loại đất phù hợp nhưng không được vượt quá mức giá quy định. 3. Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm giao đất, thời điểm có quyết định thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường. 4. Khung giá đất của Chính phủ có điều chỉnh. Điều 3. Tổ chức thực hiện Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện nghị quyết này theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM (2011 - 2015) HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Sau khi xem xét báo cáo của UBND tỉnh; báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí với đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006 - 2010) và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011 - 2015) được nêu trong báo cáo của UBND tỉnh trình tại kỳ họp, đồng thời nhấn mạnh về những nhiệm vụ trọng tâm như sau: I. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch 5 năm (2006 - 2010): Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, giai đoạn 2006 - 2010 được triển khai thực hiện trong điều kiện có nhiều thời cơ, thuận lợi. Kế thừa những thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội sau hơn 20 năm đổi mới, tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ổn định và có bước phát triển mới; môi trường đầu tư kinh doanh ngày càng được cải thiện, phát huy được lợi thế so sánh và nguồn lực phát triển, hội nhập quốc tế mang lại hiệu quả tích cực trên nhiều mặt. Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu cuối năm 2007 và 2008 đã ảnh hưởng lớn đến kinh tế - xã hội của tỉnh. Thiên tai, dịch bệnh xảy ra gây khó khăn cho sản xuất và đời sống nhân dân. Trước tình hình đó, bằng sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị, toàn thể nhân dân, kinh tế - xã hội của tỉnh đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. II. Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu 5 năm (2011 - 2015): 1. Mục tiêu tổng quát. Tập trung mọi nguồn lực đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Phát triển công nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững. Xây dựng nông thôn mới; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và an sinh xã hội. Phấn đấu đến năm 2015 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại và thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2020. 2. Các chỉ tiêu cụ thể. 2.1. Về phát triển kinh tế: - Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn (2011 - 2015) hàng năm đạt trên 13%; trong đó, công nghiệp - xây dựng tăng 14,7%/năm; dịch vụ tăng 13,8%/năm; nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 1,7 - 2%. - Năm 2015, tỷ trọng công nghiệp và xây dựng 69,6%; dịch vụ 24,3%; nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 6,1%. - GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt 3.500 USD (giá thực tế). - GTSX công nghiệp năm 2015 đạt 65.000 đến 70.000 tỷ đồng; GTSX nông, lâm, thuỷ sản 2.819 tỷ đồng; Dịch vụ 11.299 tỷ đồng (giá cố định 1994). - Phấn đấu nền kinh tế có tỷ suất hàng hóa cao, giá trị kim ngạch xuất khẩu giai đoạn (2011 - 2015) tăng bình quân hàng năm 12,9%, đến năm 2015 tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 4.000 triệu USD. Nhập khẩu tăng bình quân hàng năm 10,8%, đến năm 2015 đạt 3.500 triệu USD. - Tăng nhanh đầu tư toàn xã hội, giải quyết tốt tích lũy và tiêu dùng, thu hút mạnh các nguồn vốn bên ngoài, phấn đấu đến năm 2015 tổng vốn đầu tư xã hội đạt 50% GDP. - Thu ngân sách trên địa bàn năm 2015 đạt 8.500 tỷ đồng, tăng bình quân 12%/năm. 2.2. Về phát triển xã hội: - Nâng cao chất lượng nguồn lao động, giải quyết việc làm; giảm tỷ lệ thất nghiệp thành thị còn 3,2% ; năm 2015, tỷ lệ thời gian sử dụng lao động ở nông thôn đạt trên 80%. - Năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 60%. - Giải quyết việc làm bình quân hàng năm từ 26 - 27 nghìn lao động, trong đó 50% lao động nữ; chuyển dịch mạnh cơ cấu lao động xã hội theo hướng giảm tỷ trọng lao động trong khu vực nông nghiệp, đến năm 2015 lao động trong khu vực nông nghiệp còn khoảng 30%.
2,094
128,624
- Phấn đấu đến năm 2015, 100% các trường học được kiên cố hoá. Thực hiện đề án phát triển văn hoá nông thôn mới: 100% xã, phường, thị trấn, thôn, làng, khu phố xây dựng Trung tâm văn hoá thể thao đạt chuẩn; 75% thôn, làng, khu phố, 85% số hộ, 95% công sở đạt chuẩn văn hoá; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống vật thể và phi vật thể; đẩy mạnh phong trào TDTT quần chúng, thể thao thành tích cao. - Ổn định quy mô dân số, duy trì mức giảm sinh hàng năm 0,2 - 0,3‰, đến năm 2015 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 1,1%; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm còn 10%; 100% các trạm y tế xã, phường, thị trấn được kiên cố hoá, giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 1,4% (chuẩn 2005). 2.3. Về bảo vệ môi trường: - Môi trường được giữ vững, giải quyết cơ bản tình trạng ô nhiễm ở các làng nghề. Đến năm 2015, khoảng 98% dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh; thu gom 100% và xử lý 70% - 80% rác thải sinh hoạt; quản lý và xử lý 100% chất thải công nghiệp, chất thải y tế. - Bảo tồn và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học, bảo tồn và tôn tạo các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể. III. Nhiệm vụ, giải pháp thực hiện kế hoạch 5 năm (2011 - 2015): 1. Phát triển kinh tế nhanh, bền vững, đưa Bắc Ninh cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2015: 1.1. Phát huy lợi thế so sánh, phát triển công nghiệp và dịch vụ theo hướng hiện đại, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế: Trong công nghiệp, phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 16,8/năm, tỷ lệ sản phẩm công nghệ cao đạt 40%; đưa 15 khu công nghiệp tập trung vào hoạt động theo hướng bền vững, hiệu quả. Tập trung phát triển khu công nghiệp gắn với đô thị và dịch vụ. Khuyến khích đầu tư các ngành công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, ngành có giá trị gia tăng cao. Xây dựng và phát triển các sản phẩm chủ lực, tăng cường xúc tiến đầu tư, liên kết với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và hội nhập kinh tế quốc tế. Phát triển công nghiệp nông thôn, cụm công nghiệp làng nghề; phát huy nghề truyền thống, đẩy mạnh công tác khuyến công, thực hiện tốt chương trình phát triển, du nhập nghề mới vào các vùng thuần nông, phấn đấu 100% số xã, mỗi xã có ít nhất một nghề phi nông nghiệp. Phát triển các ngành dịch vụ, nhất là dịch vụ tài chính, ngân hàng, thương mại, du lịch và các dịch vụ có giá trị gia tăng cao. Tổng mức bán lẻ hàng hoá xã hội tăng bình quân 11,9%/năm; kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh; tỷ trọng dịch vụ chiếm trên 24,3%. Tập trung phát triển dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bất động sản. Xây dựng Bắc Ninh trở thành trung tâm dịch vụ trung chuyển hàng hoá. Phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ giao thông vận tải, bưu chính viễn thông. Đẩy mạnh đầu tư các dự án du lịch tại các làng Quan họ, làng nghề, tuyến du lịch Sông Cầu, Sông Đuống. Phát triển dịch vụ đô thị, cung cấp hàng hoá cho Hà Nội và các khu công nghiệp, các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. 1.2. Tổ chức không gian kinh tế và đô thị, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại gắn với không gian truyền thống Bắc Ninh: Tiếp tục rà soát các mục tiêu trong Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; hoàn thiện quy hoạch đô thị, giao thông và các ngành quan trọng khác. Kết nối liên thông các kết cấu hạ tầng của tỉnh với kết cấu hạ tầng quốc gia tiến tới phối hợp với các tỉnh, thành trong vùng kinh tế trọng điểm và vùng thủ đô để phát triển hạ tầng chung. Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, phấn đấu để thành phố Bắc Ninh cơ bản đạt tiêu chí đô thị loại 2; thị xã Từ Sơn lên đô thị loại 3, các đô thị Phố Mới, Hồ, Chờ lên loại 4; nâng cấp một số thị tứ lên đô thị loại 5, thành lập thêm một số phường ở thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và một số thị trấn. Quy hoạch định hướng phát triển đô thị ven sông Đuống, phát triển các khu công nghiệp - đô thị, khu dân cư mới, hình thành các trung tâm thương mại, du lịch, làng đại học. Quản lý có hiệu quả, công khai chính sách nhà ở, đảm bảo thị trường bất động sản phát triển linh hoạt, lành mạnh. 1.3. Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt 2%/năm; giá trị sản xuất trồng trọt đạt 106 triệu đồng/ha đất canh tác; năng suất lúa bình quân đạt 62 tạ/ha; phát triển đàn gia súc gia cầm; phấn đấu số xã đạt tiêu chí nông thôn mới là 50%. Trên cơ sở quy hoạch nông nghiệp, ổn định diện tích lúa nước. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ ở vùng nông thôn. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng phát triển mạnh vụ đông và các cây rau màu có giá trị kinh tế cao, tạo thành vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp công nghệ cao. Hình thành và phát triển các khu chăn nuôi tập trung ngoài khu dân cư. Củng cố và phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã, phát triển hợp tác xã kinh doanh tổng hợp, kinh doanh chuyên ngành. Khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp. Nâng cấp các tuyến đê, đảm bảo phòng, chống có hiệu quả với úng lụt và biến đổi khí hậu. Quy hoạch và xây dựng mạng lưới điểm dân cư nông thôn, các thị tứ gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp và đô thị của tỉnh; xây dựng nông thôn mới. Thực hiện tốt Nghị quyết Trung ương 7 (khoá X) về nông nghiệp, nông thôn, nông dân; tăng nhanh tỷ lệ đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn (tăng đầu tư 15,8%/năm); giải quyết hài hoà quan hệ lợi ích theo hướng: lấy công nghiệp tác động vào nông nghiệp, văn minh đô thị tác động vào nông thôn. Đầu tư và xây dựng các cụm công nghiệp làng nghề, phát triển tiểu thủ công nghiệp, các loại hình dịch vụ ở nông thôn nhằm nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống của nông dân. Tỷ lệ nhà kiên cố chung toàn tỉnh là 71%, ở nông thôn đạt 68%. Đẩy mạnh cơ giới hoá và xây dựng hệ thống điện, đường, trường, trạm y tế, công trình văn hoá thể thao được nâng cấp và kiên cố hoá; môi trường sống được cải thiện. 1.4. Huy động và sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo động lực phát triển kinh tế dài hạn: Phấn đấu tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn đạt 8.500 tỷ đồng, tăng bình quân 11,2%/năm. Chi ngân sách địa phương tăng bình quân 2,9%/năm. Đa dạng hóa nguồn vốn và hình thức đầu tư, mức tăng vốn đầu tư toàn xã hội tăng bình quân 20,5%/năm. Điều chỉnh cơ cấu đầu tư, thu hút có chọn lọc các dự án có công nghệ cao, suất đầu tư lớn, sử dụng đất tiết kiệm, thu ngân sách cao, thân thiện với môi trường; ổn định và giải quyết nhiều việc làm ở các trình độ khác nhau; ưu đãi, khuyến khích đổi mới thiết bị công nghệ theo hướng hiện đại, tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm; hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, đảm bảo trách nhiệm xã hội và môi trường. 2. Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hoá và xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, bảo vệ môi trường, thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân: 2.1. Phát triển và nâng cao chất lượng toàn diện về giáo dục - đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Triển khai đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, thực chất ở các cấp học, tăng tỷ lệ trường chuẩn quốc gia, gắn liền với đẩy mạnh bồi dưỡng nhân tài. Thực hiện có hiệu quả chương trình kiên cố hoá trường, lớp học; xây dựng hệ thống trường THCS chất lượng cao cấp huyện và trường Trung học phổ thông chuyên Bắc Ninh nhằm nâng cao một bước chất lượng bồi dưỡng nhân tài; tạo điều kiện cho các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp của nhà nước và của các tổ chức xã hội được đầu tư trên địa bàn tỉnh. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, gắn kết đào tạo nguồn nhân lực với nhu cầu xã hội đáp ứng đòi hỏi đa dạng, đa tầng của công nghệ và trình độ phát triển của các lĩnh vực, ngành nghề. 2.2. Phát triển sự nghiệp y tế, nâng cao chất lượng công tác chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân: Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, đẩy mạnh xã hội hóa, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ y tế cho các cơ sở khám chữa bệnh và dự phòng, nâng cao y đức và tác phong phục vụ của đội ngũ thầy thuốc; quan tâm y tế dự phòng, nâng cao năng lực giám sát, phát hiện và khống chế dịch bệnh. Thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình. 2.3. Đẩy mạnh hoạt động khoa học công nghệ, tăng cường chuyển giao, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và đời sống: Đưa nhanh ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ mới vào sản xuất và đời sống; đảm bảo công nghệ cao đạt 40%. 2.4. Tiếp tục xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà truyền thống văn hoá Bắc Ninh: Tiếp tục xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”, hoàn thành quy hoạch 3 công trình văn hoá, thể thao cấp huyện; chỉ đạo thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội. Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại - dân ca Quan họ Bắc Ninh. Tập trung phát triển những môn thể thao có ưu thế, tăng cường hợp tác với các tỉnh, thành phố, ngành; nâng cao vị thế thể thao của tỉnh trong khu vực và trên phạm vi toàn quốc. Tiếp tục phát huy thành tích của ba môn thể thao: vật, karatedo, cờ vua. Đồng thời đầu tư một số môn thể thao phù hợp với điều kiện và tiềm năng của tỉnh.
2,056
128,625
2.5. Tăng cường giải quyết việc làm, thực hiện đồng bộ các chính sách an sinh xã hội: Giải quyết việc làm bình quân hàng năm đạt từ 26 - 27 nghìn lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị xuống còn 3,2%; tỷ lệ lao động nông nghiệp còn 30%; lao động qua đào tạo ở khu vực nông thôn là 45%. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, chính sách đối với những người có công và bảo trợ xã hội, hỗ trợ cho người nghèo, giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 2%/năm. Đẩy mạnh cuộc vận động “toàn dân tham gia công tác đền ơn đáp nghĩa” nhằm huy động mọi nguồn lực cùng nhà nước chăm sóc tốt hơn đời sống vật chất, tinh thần của người có công với cách mạng và các đối tượng chính sách có mức sống cao hơn mức trung bình của tỉnh. Tập trung chỉ đạo triển khai các dự án nhà ở cho công nhân và người lao động có thu nhập thấp ở các khu công nghiệp, đô thị. 2.6. Tăng cường công tác quản lý tài nguyên, tiến hành đồng bộ các giải pháp về bảo vệ môi trường, phát triển bền vững: Thực hiện tốt chủ trương của Trung ương về đẩy mạnh kinh tế hoá ngành tài nguyên và môi trường, để tăng thu cho ngân sách và thúc đẩy tăng trưởng bền vững. Hoàn chỉnh công tác điều tra cơ bản, quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả tài nguyên, chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu. Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong toàn xã hội. Tăng cường đầu tư, đa dạng hóa và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng và dịch vụ về bảo vệ môi trường. Xử lý nước thải tập trung tại các khu công nghiệp đạt tiêu chuẩn loại A. Xây dựng và thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020. Xây dựng và vận hành hệ thống thông tin đất đai điện tử. Chấn chỉnh công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất theo hướng xây dựng quy trình chặt chẽ, giao hoặc cho thuê đúng mục đích, đúng đối tượng. Áp dụng hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và đất ở, kiên quyết thu hồi đất của những dự án chậm tiến độ và sử dụng không đúng mục đích. 3. Xây dựng quốc phòng, quân sự địa phương vững mạnh; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội: Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang, xây dựng lực lượng quân đội và công an vững mạnh về mọi mặt. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng - an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân. Thực hiện tốt quy chế phối hợp giữa quân đội và công an nhân dân trong nhiệm vụ quốc phòng, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội, tạo môi trường ổn định, góp phần phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị, đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, giữ vững ổn định chính trị trên địa bàn, đảm bảo an ninh nông thôn. Tăng cường và nâng cao hiệu quả cuộc vận động xây dựng xã, phường lành mạnh, không có tệ nạn xã hội; tích cực phòng ngừa, kiềm chế sự gia tăng, tiến tới giảm phạm pháp hình sự, từng bước đẩy lùi tệ nạn xã hội. 4. Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách tư pháp, xây dựng bộ máy chính quyền các cấp trong sạch, vững mạnh; tích cực phòng ngừa và kiên quyết chống tham nhũng, lãng phí; thực hành tiết kiệm: Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện phân cấp quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật, xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm của người đứng đầu trong thực thi công vụ; nâng cao phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Quy hoạch, đào tạo và sử dụng cán bộ khoa học kỹ thuật vào các vị trí phù hợp để phát huy tốt năng lực cán bộ; xây dựng đề án về tuyển chọn chức danh lãnh đạo cấp sở để bổ nhiệm theo quy trình. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính: Thực hiện có hiệu quả cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông hiện đại” ở tất cả các huyện, thí điểm tiến tới thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” từ cấp xã lên tới các cơ quan chức năng của tỉnh. Đổi mới và nâng cao năng lực quản lý, điều hành của chính quyền các cấp, giải quyết tốt hơn các vấn đề xã hội bức xúc như: ô nhiễm môi trưòng, vệ sinh an toàn thực phẩm, khiếu nại tố cáo, thực hiện Pháp lệnh dân chủ ở cơ sở,... Đẩy mạnh cải cách tư pháp. Rà soát chức năng, nhiệm vụ và nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan tư pháp, tạo điều kiện để các cơ quan này đấu tranh có hiệu quả đối với các loại tội phạm có tổ chức, tội phạm tham nhũng. Có cơ chế hỗ trợ các cơ quan tư pháp từ nguồn ngân sách của tỉnh theo tinh thần Nghị quyết 49 của Bộ Chính trị. Điều 2. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày ký. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện Nghị quyết và giám sát theo quy định của pháp luật. Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi nhân dân trong tỉnh đoàn kết một lòng, vượt qua khó khăn, phấn đấu thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế - xã hội 5 năm (2011 - 2015). Nghị quyết được HĐND tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH 05 NĂM 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Sau khi xem xét Tờ trình số 9415/TTr-UBND ngày 17/11/2010 của UBND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 05 năm 2011 - 2015 tỉnh Đồng Nai; Báo cáo số 9416/BC-UBND ngày 17/11/2010 của UBND tỉnh về đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch 05 năm 2006 - 2010 và phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch 05 năm 2011 - 2015; báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các Đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí với đánh giá của UBND tỉnh về kết quả thực hiện kế hoạch 05 năm 2006 - 2010 theo Báo cáo số 9416/BC-UBND ngày 17/11/2010 của UBND tỉnh và mục tiêu, giải pháp thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 05 năm 2011 - 2015 theo Tờ trình số 9415/TTr-UBND ngày 17/11/2010 với những nội dung chủ yếu như sau: 1. Mục tiêu tổng quát Phát triển nền kinh tế với tốc độ tăng trưởng nhanh, bền vững. Nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh và chủ động hội nhập Quốc tế, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nâng cao chất lượng phát triển các lĩnh vực kinh tế - xã hội, cải thiện đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội. Phấn đấu đến năm 2015 trở thành tỉnh cơ bản công nghiệp hóa - hiện đại hóa. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu a) Chỉ tiêu về kinh tế: - Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) 05 năm 2011 - 2015 tăng bình quân từ 13% - 14%/năm. Trong đó: GDP ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 13% - 14%; dịch vụ tăng từ 15% - 16%; nông, lâm, ngư nghiệp tăng từ 3,5% - 4%. - GDP bình quân đầu người năm 2015 (theo giá hiện hành) khoảng 2.900 USD - 3.000 USD. - Cơ cấu kinh tế năm 2015: Ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 56% - 57%; ngành dịch vụ chiếm 38% - 39%; ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 5% - 6%. - Tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tăng bình quân 15% - 17%/năm. - Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 05 năm 2011 - 2015 khoảng 260.000 - 270.000 tỷ đồng (chiếm bình quân 40 - 43% GDP/năm). - Tổng thu ngân sách Nhà nước hàng năm so với GDP đạt tỷ lệ 23% - 25%. b) Chỉ tiêu về xã hội: - Đến năm 2015, toàn tỉnh có trên 20% xã đạt chuẩn nông thôn mới theo tiêu chí của tỉnh. - Giảm và giữ ổn định mức tăng dân số tự nhiên đến năm 2015 là 1,1%. - Nâng tỷ lệ sinh viên đại học, cao đẳng đạt 300 sinh viên/vạn dân vào năm 2015. - Nâng tỷ lệ giường bệnh và tỷ lệ bác sỹ đến năm 2015 là 26 giường bệnh và 08 bác sỹ trên 01 vạn dân. - Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 05 tuổi đến năm 2015 dưới 12,5%. - Giảm tỷ lệ hộ nghèo mỗi năm từ 1,5% theo chuẩn nghèo hiện hành của tỉnh. - Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2015 đạt trên 65%. - Giảm tỷ lệ lao động không có việc làm ở khu vực đô thị xuống dưới 2,6% vào năm 2015. - Đến năm 2015, toàn tỉnh có 90% ấp, khu phố đạt tiêu chuẩn ấp, khu phố văn hóa và trên 98% hộ gia đình đạt tiêu chuẩn hộ gia đình văn hóa. - Phấn đấu đến năm 2015 khu vực nông thôn có 80% dân số tham gia thường xuyên vào các hoạt động văn hóa, trên 30% tham gia tập thể dục thể thao thường xuyên và 100% xã có trung tâm văn hóa thể thao. - Tỷ lệ hộ dân có sử dụng điện đến năm 2015 đạt 99%. - Hoàn thành chỉ tiêu tuyển quân hàng năm Chính phủ giao. c) Chỉ tiêu về môi trường: - Đến năm 2015 tỷ lệ che phủ cây xanh đạt 56%; trong đó giữ vững tỷ lệ che phủ của rừng đạt 29,76%. - Đến năm 2015, thu gom và xử lý 100% chất thải y tế, chất thải sinh hoạt đô thị, chất thải rắn công nghiệp không nguy hại; thu gom 100% và xử lý trên 80% chất thải nguy hại. - Đến năm 2015, tỷ lệ hộ nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95%; tỷ lệ hộ đô thị được sử dụng nước sạch đạt 99%. 3. Các nhiệm vụ, chương trình và giải pháp chủ yếu a) Nhiệm vụ đột phá giai đoạn 2011 - 2015:
2,036
128,626
- Tập trung thu hút, đãi ngộ, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, hình thành đội ngũ chuyên gia giỏi đầu ngành đáp ứng yêu cầu phát triển. Tăng cường đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ gắn với nâng cao hiệu quả ứng dụng vào thực tiễn. - Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, đặc biệt là các tuyến giao thông kết nối vào các khu vực tập trung đô thị và khu công nghiệp trong tỉnh, các tuyến giao thông kết nối các tuyến đường cao tốc. - Phát triển mạnh các ngành dịch vụ chất lượng cao (tài chính, ngân hàng, vận tải - kho bãi, thông tin liên lạc, khách sạn nhà hàng). - Thu hút đầu tư các ngành công nghiệp kỹ thuật cao, các ngành công nghiệp tạo ra sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao và có giá trị gia tăng cao. Xây dựng thương hiệu sản phẩm công nghiệp. - Phát triển hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn và nâng cao chất lượng, phát triển thương hiệu nông sản hàng hóa. - Khuyến khích, tạo điều kiện phát triển các nhân tố của nền kinh tế tri thức, ưu tiên các lĩnh vực tạo sản phẩm có hàm lượng chất xám cao. b) Các chương trình phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011 - 2015: - Chương trình hỗ trợ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu các ngành công nghiệp giai đoạn 2011 - 2015 (thay thế cho chương trình phát triển các sản phẩm công nghiệp chủ lực giai đoạn 2006 - 2010). - Chương trình phát triển nông thôn mới. - Chương trình phát triển nguồn nhân lực 2011 - 2015. - Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng giai đoạn 2011 - 2015. - Chương trình khoa học và công nghệ hỗ trợ các đơn vị, doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến; bảo hộ sở hữu trí tuệ trong quá trình hội nhập giai đoạn 2011 - 2015. - Chương trình bảo vệ môi trường giai đoạn 2011 - 2015. - Chương trình phát triển các loại cây trồng, vật nuôi chủ lực và xây dựng thương hiệu sản phẩm nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2015. - Chương trình phát triển các ngành dịch vụ: Dịch vụ ngân hàng, dịch vụ du lịch, dịch vụ nhà ở cho người lao động, dịch vụ logistic (vận chuyển, giao nhận, kho bãi, cảng) giai đoạn 2011 - 2015. c) Các giải pháp chủ yếu: - Đẩy nhanh việc rà soát, điều chỉnh, lập các quy hoạch trên địa bàn, đảm bảo quy hoạch phải đồng bộ, có chất lượng, ưu tiên quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, nước thải. - Phát triển sản xuất kinh doanh: + Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, phát triển thị trường mới thông qua việc hỗ trợ cung cấp thông tin về thị trường trong và ngoài nước; hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm, xây dựng thương hiệu, pháp luật kinh doanh... Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh, để tham gia hội nhập kinh tế có hiệu quả. Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư để kêu gọi đầu tư nước ngoài, đầu tư trong nước, đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư của tỉnh. + Tập trung phát triển công nghiệp phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, bảo vệ nguồn lợi thủy sản hợp lý, quản lý và bảo vệ rừng; tập trung huy động các nguồn lực đầu tư hạ tầng phục vụ nông nghiệp nông thôn; củng cố và phát triển các làng nghề truyền thống. + Phát triển mạnh các ngành dịch vụ, khai thác có hiệu quả tiềm năng du lịch của tỉnh, trong đó chú trọng và đẩy mạnh phát triển các loại hình dịch vụ như: Dịch vụ đầu tư chứng khoán, dịch vụ tài chính, ngân hàng, bưu chính viễn thông, khoa học và công nghệ , đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; phát triển mạnh dịch vụ xã hội như y tế, giáo dục và tổ chức khai thác có hiệu quả các tuyến, điểm du lịch theo quy hoạch. - Huy động vốn đầu tư: + Huy động đa dạng các nguồn vốn trên toàn xã hội, đáp ứng yêu cầu đầu tư phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015. + Tăng cường công tác quản lý đầu tư xây dựng, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước. Tăng cường công tác giám sát đầu tư và giám sát đầu tư cộng đồng; thường xuyên thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra góp phần chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư và xây dựng. - Phát triển nguồn nhân lực: + Tăng cường các hoạt động đào tạo nghề, đào tạo kỹ thuật sản xuất, đào tạo các nghiệp vụ quản lý kinh doanh, hành chính và giáo dục truyền thống cho thế hệ trẻ và lực lượng lao động đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. + Xây dựng chính sách đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nhân tài trong các lĩnh vực còn thiếu cán bộ nghiệp vụ chuyên ngành để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. - Chú trọng giải quyết các vấn đề xã hội: + Tập trung đầu tư xây dựng các khu tái định cư thực hiện di dời giải phóng mặt bằng. + Tập trung thực hiện có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc như giải quyết việc làm, giảm nghèo, phòng chống tệ nạn xã hội trên địa bàn. Thực hiện tốt các chính sách xã hội, không ngừng nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân, đặc biệt quan tâm đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. - Quản lý và bảo vệ môi trường: + Mở rộng mạng lưới quan trắc và phân tích môi trường nhất là môi trường không khí, môi trường nước đối với sông Đồng Nai, La Ngà, Thị Vải, Lòng Tàu, Đồng Tranh và các dòng chảy thoát nước thải của các khu công nghiệp và đô thị, phát hiện và cảnh báo kịp thời các trường hợp ô nhiễm môi trường. + Xây dựng các khu xử lý chất thải rắn, xử lý chất thải y tế, các khu xử lý nước thải tập trung tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. - Tăng cường mối liên kết vùng và hội nhập kinh tế Quốc tế: + Tăng cường hợp tác phát triển có hiệu quả với các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. + Mở rộng và đẩy mạnh thực hiện giao lưu kinh tế - xã hội với các vùng, lãnh thổ nước ngoài; thực hiện lộ trình hội nhập kinh tế Quốc tế. - Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội đi đôi với đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội: + Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, quy hoạch các ngành kinh tế xã hội và quy hoạch các huyện, thị xã, thành phố Biên Hòa gắn với chiến lược phát triển an ninh, quốc phòng. Các dự án phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, các cụm công nghiệp trên địa bàn phải có ý kiến của cơ quan quân sự. + Tăng cường các biện pháp đấu tranh và phòng ngừa trong công tác phòng chống tội phạm, xử lý nghiêm các loại tội phạm. - Tăng cường, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị, vai trò quản lý của Nhà nước: + Tiếp tục củng cố vai trò và phát huy hiệu quả của bộ máy chính quyền các cấp, các ngành trong quản lý phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng đội ngũ cán bộ và công chức từ cấp tỉnh xuống cơ sở có phẩm chất đạo đức, năng lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đổi mới cơ chế, chính sách, quản lý thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội. + Thực hiện đại đoàn kết toàn dân, đảm bảo quyền bình đẳng và phát huy mọi nguồn lực của nhân dân; chú trọng phát huy vai trò của giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, đội ngũ trí thức, các doanh nhân, thế hệ trẻ, phụ nữ, cựu chiến binh, người cao tuổi, các dân tộc tôn giáo, đồng bào định cư ở nước ngoài. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, động viên sức mạnh toàn dân cùng thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế xã hội đã đề ra. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; định kỳ có đánh giá, kiểm điểm quá trình thực hiện và báo cáo tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo luật định. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên vận động các tổ chức và nhân dân cùng giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng, kiến nghị của nhân dân đến các cơ quan chức năng theo đúng quy định pháp luật. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU NGHỊ QUYẾT SỐ 125/2008/NQ-HĐND NGÀY 05 THÁNG 12 NĂM 2008 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC THÔNG QUA ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ IX; Căn cứ Nghị quyết số 125/2008/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc thông qua Đề án Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Sau khi xem xét Tờ trình số 9549/TTr-UBND ngày 22/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung một số điều Nghị quyết số 125/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Đề án Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
2,126
128,627
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua việc điều chỉnh, bổ sung một số điều Nghị quyết số 125/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 theo Tờ trình số 9549/TTr-UBND ngày 22/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh với những nội dung chủ yếu như sau: 1. Điều chỉnh, bổ sung một số mục tiêu giai đoạn đến năm 2015 được quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 1, Nghị quyết số 125/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Cụ thể: a) Điều chỉnh mục tiêu “Thu gom chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp và dịch vụ là 100%; thu gom và xử lý chất thải nguy hại là 80%” thành “Thu gom và xử lý 100% chất thải y tế, chất thải rắn sinh hoạt đô thị, chất thải rắn công nghiệp không nguy hại; thu gom 100% và xử lý trên 80% chất thải nguy hại”. b) Điều chỉnh mục tiêu “99% dân số đô thị và 90% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch” thành “Tỷ lệ hộ nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95%; tỷ lệ hộ đô thị được sử dụng nước sạch đạt 99%”. c) Điều chỉnh mục tiêu “Tỷ lệ che phủ của cây xanh đạt 51%” thành “Tỷ lệ che phủ cây xanh đạt 56%, trong đó giữ vững tỷ lệ che phủ rừng là 29,76%”. d) Bổ sung chỉ tiêu “Cải tạo 50% kênh mương, đoạn sông, suối chảy qua các đô thị đã bị ô nhiễm nặng”. 2. Bổ sung nhiệm vụ bảo vệ môi trường đến năm 2015 a) Bảo vệ môi trường các khu vực trọng điểm: - Bảo vệ môi trường khu đô thị: + Hoàn thành các dự án khắc phục và cải tạo môi trường khu vực đô thị như: Dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố Biên Hòa, thành phố mới Nhơn Trạch; dự án nạo vét suối Săn Máu (Biên Hòa); dự án nạo vét suối Sâu (Vĩnh Cửu), hệ thống thoát nước suối Nước Trong (Biên Hòa); dự án hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị Long Khánh, Long Thành, Dầu Giây, Long Giao, Trảng Bom, Gia Ray, Định Quán, Vĩnh An. + Hoàn thành khu xử lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại liên huyện tại xã Quang Trung - Thống Nhất, xã Bàu Cạn - Long Thành, xã Vĩnh Tân - Vĩnh Cửu; khu xử lý chất thải thông thường và chất thải nguy hại tại xã Tây Hòa - Trảng Bom, xã Xuân Mỹ - Cẩm Mỹ, xã Phước An - Nhơn Trạch; các khu xử lý chất thải rắn thông thường tại xã Túc Trưng - Định Quán, xã Xuân Tâm - Xuân Lộc, xã Phú Thanh - Tân Phú. + Đầu tư xây dựng và nâng cấp lò đốt chất thải y tế và hệ thống xử lý nước thải hiện có tại 17 bệnh viện; 03 Trung tâm Y tế các huyện Long Thành, Định Quán, thị xã Long Khánh và 04 Trung tâm Y tế tuyến tỉnh gồm: Trung tâm Y tế Dự phòng, Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc mỹ phẩm và thực phẩm, Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS và Trung tâm Bảo vệ sức khỏe và môi trường. + Tổ chức thực hiện kế hoạch di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nằm trong khu đô thị, đảm bảo theo tiêu chí, lộ trình và các cơ chế, chính sách hỗ trợ theo quy định. Thực hiện di dời các cơ sở chăn nuôi trong khu vực đô thị, khu dân cư tập trung vào các vùng quy hoạch khuyến khích phát triển chăn nuôi. Triển khai đề án chuyển đổi công năng Khu công nghiệp Biên Hòa 1 thành Khu đô thị thương mại - dịch vụ để góp phần bảo vệ môi trường thành phố Biên Hòa và sông Đồng Nai. - Bảo vệ môi trường khu công nghiệp và cụm công nghiệp: + Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống xử lý nước thải tập trung các khu công nghiệp, đồng thời đẩy mạnh việc đầu tư hệ thống xử lý nước thải của các cụm công nghiệp, đảm bảo 100% khu công nghiệp và trên 30% cụm công nghiệp đi vào hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn môi trường. + Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra thực hiện đúng quy chế quản lý cụm công nghiệp theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. + Tổ chức thực hiện Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 11/3/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về chấn chỉnh công tác thu gom, vận chuyển và xử lý, tiêu hủy chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại tại các khu công nghiệp và cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. - Bảo vệ môi trường nông thôn: + Tiếp tục thực hiện chương trình Quốc gia về nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh. + Tổ chức thực hiện Kế hoạch số 97-KH/TU của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về "Nông nghiệp, nông dân, nông thôn"; trong đó tập trung triển khai thực hiện quy hoạch các vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi và các cơ sở giết mổ tập trung đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 đã được phê duyệt; đề án xây dựng nông thôn mới đến năm 2020. + Tăng cường kiểm tra các cơ sở kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh. Triển khai thực hiện phòng chống dịch hại vật nuôi (dịch cúm gia cầm, dịch lở mồm long móng, dịch heo tai xanh); quy hoạch và xây dựng các điểm chôn lấp, xử lý, đảm bảo vệ sinh môi trường. b) Phòng ngừa, khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm môi trường: - Thực hiện dự án bảo vệ môi trường lưu vực sông Đồng Nai theo Quyết định số 187/QĐ-TTg ngày 03/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ và dự án tổng thể về bảo vệ môi trường lưu vực sông Đồng Nai trên địa bàn tỉnh. - Tăng cường thanh, kiểm tra việc kiểm soát hoạt động xử lý chất thải theo quy định pháp luật: + Tiếp tục thực hiện Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về phân loại cơ sở gây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn. Trên cơ sở đó đề xuất lộ trình, giải pháp khắc phục ô nhiễm và xử lý nghiêm minh theo quy định pháp luật. + Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch thanh, kiểm tra định kỳ và đột xuất hàng năm nhằm ngăn chặn, xử lý các nguồn gây ô nhiễm môi trường, nhất là ở các khu vực trọng điểm; trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật và phân bón. + Kiên quyết xử lý nghiêm, dứt điểm các sai phạm, tạo sự nghiêm minh trong thi hành pháp luật; công khai thông tin kết quả xử lý trên các phương tiện thông tin đại chúng để nhân dân cùng tham gia giám sát. - Tiếp tục triển khai thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo Nghị định số 67/2003/NĐ-CP , Nghị định số 04/2007/NĐ-CP và chất thải rắn theo Nghị định số 174/2007/NĐ-CP , nghị quyết đã được HĐND tỉnh thông qua. - Xem xét, cấp phép các dự án đầu tư, ưu tiên chọn lựa các loại hình dự án ít tác động ảnh hưởng đến môi trường; thu hút và khuyến khích các nhà đầu tư với các ngành nghề sản xuất có công nghệ cao, sạch và thân thiện môi trường; hạn chế và tiến tới cấm hoàn toàn việc đầu tư xây dựng mới các công trình, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trên diện rộng, dễ gây ra sự cố môi trường. Tổ chức thực hiện và áp dụng các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, ứng phó, xử lý và khắc phục ô nhiễm môi trường do các sự cố môi trường gây ra theo quy định của pháp luật; đẩy mạnh công tác phòng chống sự cố môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tăng cường công tác phối hợp phòng chống thiên tai và sự cố môi trường với các tỉnh/thành vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. - Thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2020; quy hoạch cát, sỏi xây dựng trên địa bàn tỉnh; đồng thời, tiếp tục điều tra, đánh giá đúng thực trạng tài nguyên khoáng sản trên địa bàn, bảo vệ các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. + Tăng cường kiểm soát việc thăm dò và cấp phép khai thác khoáng sản, tài nguyên nước; thẩm định cấp phép xả nước thải vào nguồn nước của các đơn vị, cá nhân trên địa bàn tỉnh. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các đơn vị khai thác tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước; thực hiện Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Kiên quyết bắt buộc các cơ sở khai thác khoáng sản trong tỉnh phải khôi phục môi trường sau khi kết thúc quá trình khai thác theo đúng thiết kế được phê duyệt. + Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch tổng thể cấp nước đô thị và KCN tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, kiểm soát chặt chẽ việc khai thác nước dưới đất, bảo đảm khai thác và sử dụng hợp lý, bền vững nguồn tài nguyên. - Thực hiện dự án tổng thể về bảo tồn đa dạng và an toàn sinh học đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh; tổ chức điều tra, đánh giá, đề xuất các giải pháp ngăn ngừa và kiểm soát các loài sinh vật ngoại lai xâm hại môi trường. + Bảo vệ phát triển rừng, đẩy nhanh tốc độ trồng rừng tập trung và phân tán, nâng cao chất lượng và tỷ lệ độ che phủ trên toàn tỉnh; kiểm soát chặt chẽ việc săn bắt, khai thác và buôn bán động thực vật quý hiếm. + Thực hiện có hiệu quả các biện pháp phòng, chống cháy rừng, nhất là rừng đầu nguồn xung yếu và rừng phòng hộ; tăng cường công tác quản lý, bảo vệ Vườn Quốc gia Cát Tiên, hệ thống rừng thiên nhiên và xây dựng Khu Bảo tồn Thiên nhiên và Văn hóa Đồng Nai. - Thực hiện dự án tổng thể về ứng phó biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; kế hoạch 05 năm (2011 - 2015) thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh. - Hoàn thành cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường phục vụ quản lý Nhà nước đạt hiệu quả.
1,979
128,628
3. Điều chỉnh, bổ sung các dự án, nhiệm vụ đến năm 2015: a) Tiếp tục thực hiện các dự án, nhiệm vụ theo Nghị quyết 125/2008/NQ-HĐND đến năm 2010, gồm: - Dự án bảo vệ môi trường lưu vực sông Đồng Nai thuộc địa bàn tỉnh. - Dự án ứng cứu sự cố môi trường nhất là sự cố tràn dầu và hóa chất độc hại. - Dự án thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn đô thị và khu công nghiệp, kể cả chất thải nguy hại. - Dự án thoát nước mưa và thu gom và xử lý nước thải đô thị. - Dự án nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. - Dự án nâng cao năng lực quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh. - Dự án nâng cao nhận thức cho cộng đồng về bảo vệ môi trường. - Dự án quy hoạch tổng thể phát triển rừng. - Xây dựng và nâng cấp hệ thống xử lý nước thải hiện có tại 17 bệnh viện. b) Bổ sung 02 dự án, gồm: - Dự án tổng thể về ứng phó biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. - Dự án tổng thể về bảo tồn đa dạng và an toàn sinh học đến năm 2015 và định hướng đến 2020. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo quy định pháp luật. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Sau khi xem xét báo cáo của UBND tỉnh; báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí với đánh giá về tình hình kinh tế - xã hội năm 2010 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 được nêu trong báo cáo của UBND tỉnh trình tại kỳ họp, đồng thời khẳng định những điểm nổi bật đạt được cũng như một số hạn chế còn tồn tại như sau: I. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm 2010: Năm 2010, là năm cuối thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ 17 và kế hoạch phát triển KT - XH 5 năm (2006 - 2010). Dù có những khó khăn, thách thức do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu, thời tiết bất lợi, dịch bệnh phát sinh.... song dưới sự lãnh đạo sát sao của Tỉnh ủy, sự điều hành quyết liệt của UBND tỉnh, sự phấn đấu cao của hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và toàn thể nhân dân, chúng ta đã đạt những kết quả quan trọng trên các lĩnh vực: Tốc độ tăng trưởng kinh tế quý sau cao hơn quý trước, cả năm đạt 17,86%. Sản xuất nông nghiệp vượt qua khó khăn và đạt kết quả khá. Sản xuất công nghiệp tăng trưởng cao, tiếp tục khẳng định là đầu tầu cho tăng trưởng kinh tế của tỉnh; khu vực dịch vụ có chuyển biến tích cực; tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng nhanh; chỉ số giá tiêu dùng được kiềm chế; an sinh xã hội tiếp tục được bảo đảm; những khó khăn về việc làm, đời sống nhân dân đang được khắc phục có hiệu quả; công tác cải cách thủ tục hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo và đấu tranh phòng, chống tội phạm có bước tiến bộ; chính trị - xã hội, an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội được giữ vững; niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước và chỉ đạo điều hành của UBND các cấp được củng cố và nâng lên. Tuy nhiên, tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh của tỉnh còn bộc lộ hạn chế ở một số lĩnh vực: Sự phối hợp trong tổ chức thực hiện ở một số lĩnh vực, công việc (trong triển khai thực hiện, trong kiểm tra, giám sát; xử lý từ cơ sở; tinh thần phục vụ nhân dân) còn hạn chế. Kỷ cương, kỷ luật hành chính được chấn chỉnh nhưng hiệu lực, hiệu quả ở một số lĩnh vực còn chưa cao. Một số sở, ban, ngành, địa phương tính chủ động đề xuất, tham mưu còn hạn chế. Nhiều ngành chưa có giải pháp đột phá mang tính chiến lược trong việc triển khai kế hoạch, ảnh hưởng đến sự chỉ đạo, điều hành chung của UBND tỉnh. Việc thực hiện các quy định về tổ chức cuộc họp của một số ngành chưa tốt (báo cáo chậm, chất lượng thấp). Công tác kiểm tra, kiểm soát, đôn đốc việc thi hành văn bản và nhiệm vụ được giao ở một số lĩnh vực còn thiếu chặt chẽ, chưa theo sát đến cùng. Một số lĩnh vực chưa chuyển biến thực chất. Tình hình vi phạm Luật Đê điều; khai thác cát sỏi lòng sông còn xảy ra ở một số địa phương. Công tác giải phóng mặt bằng ở một số địa phương chỉ đạo thiếu chặt chẽ. Ô nhiễm môi trường làng nghề và nông thôn, đô thị giải quyết chậm. Công tác kiểm tra nắm tình hình cơ sở ở một số nơi còn chưa sát, nhất là ở các điểm phức tạp về an ninh nông thôn, những nơi thu hồi đất, liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo gây bức xúc, khiếu kiện kéo dài, giải quyết chưa dứt điểm; tệ nạn xã hội diễn biến phức tạp. II. Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu năm 2011: 1. Mục tiêu tổng quát: Năm 2011, là năm đầu tiên - năm bản lề thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ 18 và kế hoạch 5 năm giai đoạn 2011 - 2015. Với nhiều thời cơ, đồng thời cũng còn nhiều thách thức, mục tiêu đặt ra cho tỉnh là: Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao theo hướng bền vững, chủ động phòng ngừa không để lạm phát tăng cao. Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ hơn, chất lượng và hiệu quả hơn trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Huy động tối đa và quản lý tốt các nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường. Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, văn hóa, xã hội. Cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Giữ vững ổn định an ninh chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội. 2. Các chỉ tiêu cụ thể: 2.1. Về kinh tế: - Tổng sản phẩm (GDP) theo giá cố định năm 1994 là 11.100 tỷ đồng, tăng 14,5% - 15,5%; - Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH; phấn đấu đạt cơ cấu kinh tế: Khu vực công nghiệp - xây dựng 67,1%; Dịch vụ 23,3%; Nông, lâm nghiệp, thủy sản 9,6%; - GTSX công nghiệp trên địa bàn 38.300 tỷ đồng, tăng 18,8% so với ƯTH năm 2010; - GTSX nông, lâm nghiệp và thủy sản 2.600 tỷ đồng, tăng 3,3% so với năm 2010; sản lượng lương thực có hạt 436 ngàn tấn. - Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn 25.600 tỷ đồng, tăng 28,1% so với 2010; - Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa 3 tỷ USD, tăng 37,3% so với năm 2010; Nhập khẩu 2,7 tỷ USD, tăng 27,1%; - Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn 5.750 tỷ đồng, tăng 15% so với năm 2010. 2.2. Về xã hội: - Tạo việc làm cho 26.000 lao động, tăng 4% so với năm 2010; - Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động đạt 48%; - Giảm tỷ lệ sinh 0,2 - 0,3%o; - Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn 2005) còn 3,53%. 2.3. Về môi trường: - Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh: 91%; - Tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch: 92%; - Tỷ lệ chất thải rắn được xử lý ở đô thị: 94%; - 100% các KCN tập trung đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường. III. Nhiệm vụ, giải pháp thực hiện kế hoạch năm 2011: 1. Lĩnh vực kinh tế: UBND tỉnh tập trung làm tốt công tác thông tin, dự báo tình hình, chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế trong năm 2011 và các năm tiếp theo. Triển khai kịp thời và cụ thể hóa các chính sách của Trung ương vào điều kiện cụ thể ở địa phương. Tăng cường đầu tư phát triển, huy động mọi nguồn vốn, nhất là vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn khác nhằm đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, tạo điều kiện thu hút các nhà đầu tư công nghệ cao, công nghiệp phụ trợ; có giải pháp quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, hạn chế bố trí vốn phân tán, dàn trải. Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân chủ động khắc phục hạn hán vụ xuân, cung cấp đủ nước tưới, phấn đấu cấy hết diện tích, duy trì diện tích lúa lai, lúa chất lượng cao của năm 2011 đạt 30% diện tích gieo cấy. Hoàn thành công tác “dồn điền, đổi thửa”. Tiến hành xây dựng nông thôn mới thí điểm 8 xã (mỗi huyện, thị xã, thành phố một xã); chú trọng đào tạo nghề, nhân cấy nghề mới cho nông dân. Sớm đưa diện tích đất do chấm dứt sản xuất gạch thủ công vào sản xuất nông nghiệp. Phấn đấu tăng thu ngân sách, chống thất thu, triệt để tiết kiệm chi để tăng nguồn đầu tư phát triển. Tiếp tục ưu tiên cho các mục tiêu: Giao thông, nông nghiệp - nông thôn, an sinh xã hội, môi trường, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,.... Xây dựng chương trình, đề án cụ thể, xác định những nhiệm vụ trọng tâm và có giải pháp cụ thể để thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ 18. Tập trung chỉ đạo quyết liệt việc rà soát, cắt giảm các thủ tục hành chính theo tinh thần của Đề án 30, tạo môi trường đầu tư thông thoáng hơn. Tạo chuyển biến mạnh việc phát triển các ngành dịch vụ, tập trung vào các lĩnh vực có lợi thế như tài chính, ngân hàng; làm tốt công tác quản lý thị trường, kiềm chế lạm phát; đẩy mạnh xuất khẩu. Đẩy nhanh tiến độ trong công tác giải phóng mặt bằng; chỉnh trang đô thị, nhất là các dự án xây nhà ở để bán.
2,054
128,629
2. Lĩnh vực văn hóa - xã hội: Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo. Đẩy nhanh công tác kiên cố hóa trường học, nâng cao tỷ lệ trường học đạt chuẩn Quốc gia. Triển khai thực hiện đề án xây dựng trường THCS chất lượng cao cấp huyện, trường THPT chuyên của tỉnh. Hoàn thành việc chuyển đổi trường mầm non bán công sang công lập; trường THPT dân lập sang tư thục. Chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; phát triển đào tạo nghề, gắn đào tạo với nhu cầu của các doanh nghiệp và xã hội. Đẩy mạnh việc xây dựng nhà ở cho công nhân, sinh viên, người có thu nhập thấp. Làm tốt công tác y tế dự phòng, nâng cao năng lực giám sát, phát hiện và khống chế dịch bệnh, quan tâm công tác vệ sinh an toàn thực phẩm. Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế; quan tâm chất lượng nguồn nhân lực và y đức của đội ngũ thầy thuốc, nhất là tuyến cơ sở. Chỉ đạo tích cực công tác dân số - KHHGĐ, nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ và tinh thần; giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 và có biện pháp khắc phục tình trạng mất cân bằng giới tính. Tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa nghệ thuật, phát thanh truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị và nhu cầu của nhân dân. Giữ gìn và phát huy các giá trị di sản văn hóa, bảo tồn và phát huy giá trị dân ca Quan họ Bắc Ninh đã được công nhận là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại; nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về văn hóa, thông tin. Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội. Đẩy mạnh các hoạt động thể dục thể thao quần chúng, đi đôi với đầu tư duy trì các môn thể thao truyền thống, phát triển các môn thể thao thành tích cao, làm tốt công tác đào tạo năng khiếu, tập huấn nghiệp vụ để thi đấu và đạt nhiều huy chương các loại. Tập trung chỉ đạo giải quyết việc làm cho người lao động, nhất là ở những nơi bị thu hồi đất. Thực hiện tốt công tác dạy nghề, nhân cấy nghề mới cho nông dân. Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách với những người có công và bảo trợ xã hội. Phối hợp đồng bộ trong thực hiện chương trình hành động phòng chống ma túy, cờ bạc, trộm cắp và các tệ nạn xã hội khác. 3. Về tài nguyên, môi trường: Xây dựng và thực hiện tốt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015, quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả. Kiên quyết xử lý đối với các dự án thuê đất chậm triển khai, sử dụng không đúng mục đích. Đề cao trách nhiệm của chính quyền các cấp, nhất là ở cơ sở trong công tác quản lý tài nguyên, khoáng sản. Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý nghiêm những vi phạm về khai thác cát, sỏi lòng sông. Thực hiện nghiêm túc và tạo chuyển biến thực sự trong công tác quản lý nhà nước về môi trường; quan tâm giải quyết lĩnh vực môi trường, nhất là môi trường ở cụm công nghiệp, làng nghề, môi trường nông thôn. Hoàn thành việc xây dựng điểm tập kết rác thải nông thôn trong năm 2011. 4. Công tác đảm bảo an ninh, quốc phòng: Thực hiện tốt chế độ thường trực sẵn sàng chiến đấu; hoàn thành nghĩa vụ tuyển quân; tổ chức, chỉ đạo thực hiện tốt công tác diễn tập khu vực phòng thủ cấp tỉnh. Xây dựng kế hoạch diễn tập quân sự địa phương năm 2011. Giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội. Bảo vệ tuyệt đối an toàn cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và đại biểu HĐND các cấp; kiềm chế tiến tới làm giảm tội phạm, tai nạn giao thông và các tệ nạn xã hội khác. Tập trung giải quyết các điểm phức tạp về an ninh nông thôn, đảm bảo kịp thời, ổn định tại cơ sở, ngay khi các vụ việc mới phát sinh. Tạo chuyển biến rõ rệt về trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng, đấu tranh có hiệu quả với tệ nạn trộm cắp, tệ nạn cờ bạc, ma túy, tham ô, tham nhũng, tiêu cực. Tiếp tục thực hiện nghiêm túc quy định về cấm sản xuất, vận chuyển, kinh doanh và đốt pháo nổ, thả đèn trời, đặc biệt là trong dịp Tết nguyên đán và lễ hội. 5. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước; tăng cường phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí: Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là thủ tục hành chính cần đơn giản hóa theo Đề án 30/CP của Chính phủ; đảm bảo minh bạch, công khai, gọn đầu mối nhưng tránh sơ hở để lợi dụng làm trái. Phát huy hiệu quả của bộ phận một cửa liên thông hiện đại cấp huyện, xây dựng bộ phận một cửa liên thông hiện đại ở cấp xã. Tiếp tục chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương, thực hiện tốt hơn trách nhiệm của người đứng đầu. Thực hiện nghiêm túc kỷ luật, kỷ cương hành chính, tăng cường trách nhiệm các cấp, các ngành, gắn trách nhiệm cá nhân với kết quả thực hiện nhiệm vụ. Xử lý nghiêm minh các loại tội phạm, đặc biệt là tội tham nhũng, các hành vi vi phạm pháp luật gây thất thoát lãng phí tài sản của nhà nước, của nhân dân. Quan tâm giải quyết khiếu nại, tố cáo; coi trọng công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật để nâng cao nhận thức của nhân dân. Điều 2. Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày ký. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết này. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện Nghị quyết và giám sát theo quy định của pháp luật. Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi nhân dân trong tỉnh đoàn kết một lòng, vượt qua khó khăn, phấn đấu thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2011. Nghị quyết được HĐND tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHÊ CHUẨN QUY ĐỊNH MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ, MỨC CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Xét Tờ trình số 2406/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về đề nghị quy định mức công tác phí, mức chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí quy định mức chi công tác phí, mức chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (có nội dung quy định kèm theo). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Thay thế Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 13/7/2007 về chế độ công tác phí, chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XIV, kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NỘI DUNG MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ, MỨC CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG (Kèm theo Nghị quyết 39/2010/NQ-HĐND, ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG Để thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí và phù hợp với yêu cầu thực tế và khả năng ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức chi công tác phí và mức chi tổ chức các hội nghị trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang, có sử dụng kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp (gọi tắt là cơ quan, đơn vị). Mức quy định này được áp dụng thống nhất đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn toàn tỉnh; là mức tối đa để các cơ quan, đơn vị căn cứ xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ trong thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ (gọi tắt là đơn vị thực hiện tự chủ tài chính). Phần II QUY ĐỊNH CỤ THỂ I. MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ 1. Phạm vi, đối tượng và điều kiện được hưởng chế độ công tác phí 1.1. Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc trong các cơ quan, đơn vị (gọi tắt là cán bộ, công chức) được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân. 1.2. Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước bao gồm: Tiền phương tiện (tàu xe, vé máy bay) đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác; cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có).
2,062
128,630
1.3. Các điều kiện để được thanh toán công tác phí: - Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao; - Được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác theo yêu cầu nhiệm vụ được giao và có giấy mời của các tổ chức, cơ quan liên quan; - Có đủ các chứng từ để thanh toán: giấy đi đường, hoá đơn thu tiền ngủ hoặc thanh toán theo phương thức khoán được quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ. 1.4. Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí - Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức; - Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với cán bộ đi học. - Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác. - Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 1.5. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm và trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền giao. 1.6. Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán các khoản công tác phí cho người đi công tác. Cơ quan đơn vị không được sử dụng kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp và nguồn kinh phí khác để chi các khoản công tác phí tại quy định này cho người đến công tác tại cơ quan, đơn vị mình. Không chi tiền công tác phí đối với các hội nghi được hỗ trợ ăn, nghỉ và đi lại theo thông báo của cơ quan tổ chức hội nghị. 1.7. Trong những ngày được cử đi công tác nếu do yêu cầu công việc phải làm thêm giờ thì ngoài chế độ phụ cấp lưu trú còn được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức theo quy định hiện hành. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ: thủ tục xác nhận làm thêm giờ làm căn cứ thanh toán; quy định các trường hợp đi công tác được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ, đảm bảo nguyên tắc chỉ được thanh toán trong trường hợp được cấp có thẩm quyền yêu cầu phải làm thêm giờ, không thanh toán cho các trường hợp đi công tác kết hợp giải quyết việc riêng trong những ngày nghỉ. 2. Các khoản thanh toán công tác phí gồm 2.1. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác 2.1.1. Người đi công tác được thanh toán tiền tàu xe bao gồm: vé máy bay, vé tàu, vé xe vận tải công cộng từ cơ quan đến nơi công tác và theo chiều ngược lại; cước qua phà, qua đò cho bản thân và phương tiện của người đi công tác; phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chi trả. Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử cán bộ đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này. Chứng từ và mức thanh toán: theo giá ghi trên vé, hoá đơn mua vé, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện (giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu). Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay. 2.1.2. Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt thanh toán tiền vé máy bay, vé tàu, vé xe cho cán bộ đi công tác bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả. 2.1.3. Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước như sau: - Đối với các đối tượng lãnh đạo: Bí thư, Phó bí thư thường trực Tỉnh uỷ; Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước; - Hạng ghế đặc biệt dành cho đối tượng cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên. - Hạng ghế thường dành cho các chức danh cán bộ, công chức còn lại. 2.1.4. Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (mức giá theo quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ). Trường hợp người đi công tác sử dụng xe ô tô cơ quan, do cơ quan bố trí phương tiện hoặc do cơ quan thuê thì người đi công tác không được thanh toán tiền tàu xe. 2.2. Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác 2.2.1. Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô cho người đi công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác; mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số ki lô mét (km) thực tế và đơn giá thuê xe (Đơn giá thuê xe do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định) căn cứ đơn giá thuê xe phổ biến đối với phương tiện loại trung bình tại địa phương và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 2.2.2. Đối với các đối tượng cán bộ, công chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực vùng cao; miền núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện theo số km thực đi nhân với đơn giá khoán (bao gồm tiền nhiên liệu và khấu hao xe, mức theo giá cước vận tải hành khách thông thường của Uỷ ban nhân dân tỉnh và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan đơn vị). 2.2.3. Căn cứ để thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác gồm: Giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách); bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 2.3. Phụ cấp lưu trú 2.3.1. Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác). - Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác ngoài tỉnh tối đa không quá 150.000 đồng/ngày. - Trường hợp đi công tác trong tỉnh (cự ly đạt từ mức 20km trở lên) được quy định như sau: Đối với đơn vị thực hiện tự chủ được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị, tối đa không quá 120.000 đồng/ngày/người; Đối với đơn vị chưa thực hiện tự chủ mức tối đa không quá 120.000 đồng/ngày/người. Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác... và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Riêng đối với huyện Bảo lạc, Bảo lâm, Hoà An: + Huyện Bảo Lạc, Bảo Lâm: các cơ quan của tỉnh đến trung tâm huyện công tác và cán bộ huyện đến trung tâm Thị xã công tác mức tối đa không quá 150.000 đồng/ngày/người; + Huyện Hoà An: các cơ quan của tỉnh đến trung tâm huyện Hoà An công tác và cán bộ huyện Hoà An đến trung tâm Thị xã công tác mức tối đa không quá 80.000 đồng/ngày/người. * Cán bộ huyện đi công tác các xã và cán bộ xã đi công tác tại huyện và các xóm: + Đạt cự ly 10 đến 20 Km mức tối đa không quá 70.000 đồng/ngày/người; trên 20 km mức tối đa không quá 120.000 đồng/ngày/người. + Trường hợp cán bộ công chức, viên chức đi công tác tại những nơi không có đường ô tô, không đi xe máy, xe đạp được mà phải đi bộ được vân dụng tính như sau: - Đạt cự ly trên 10 km được thanh toán mức tối đa 100.000 đồng/ngày/người. - Đạt cự ly từ 5 - 10 km được thanh toán mức tối đa 50.000 đồng/ngày/người. 2.3.2. Chứng từ làm căn cứ thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan đơn vị duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của xóm có xác nhận của xã; của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú). 2.4. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác Các đối tượng cán bộ, công chức được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong hai hình thức như sau: 2.4.1. Thanh toán theo hình thức khoán: - Đi công tác ở thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh. Mức khoán tối đa không quá 350.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại các tỉnh khác: mức khoán tối đa không quá 250.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác trong tỉnh:
2,051
128,631
* Từ tỉnh đên huyện tối đa không quá 120.000 đồng/ngày/ người; * Từ huyện ra tỉnh: mức khoán tối đa không quá 180.000 đồng/ngày/người; * Trường hợp cán bộ đi công tác tại những vùng cách xa trung tâm huyện từ 20 km trở lên mà không có nhà nghỉ mà cán bộ phải ngủ qua đêm tại nơi đến công tác, điều kiện để được thanh toán phải có giấy đi đường và xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã về nội dung công việc, mức thanh toán tối đa không quá 70.000 đông/ngày/người. Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18 giờ đến 24 giờ cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. 2.4.2. Thanh toán theo hoá đơn thực tế Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm 2.4.1 nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 650.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; - Đi công tác tại các vùng còn lại: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 550.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; - Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng); - Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. 2.4.3. Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ gồm: Văn bản, giấy mời hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hoá đơn hợp pháp (trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế). 2.4.4. Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức. 2.5. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng Đối với cán bộ xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì khoán mức tối đa không quá 100.000 đồng/người/tháng; Cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng...); thì tuỳ theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe, nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Các đối tượng cán bộ nêu trên nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú theo quy định tại điểm 2.1, điểm 2.2, điểm 2.3 mục 2 này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng. 2.6. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan: 2.6.1. Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác liên ngành có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: Tiền tàu xe đi lại, cước hành lý, cước mang tài liệu, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì. 2.6.2. Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do Thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên triệu tập trưng dụng; hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị, thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác phải có lý do chính đáng thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác. Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác. 2.6.3. Chứng từ làm căn cứ thanh toán: Ngoài chứng từ thanh toán quy định tại điểm 2.1, điểm 2.2, điểm 2.3 mục 2 nêu trên, phải có công văn trưng tập (thư mời, công văn mời) cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị khác đi công tác trong đó ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho chuyến đi công tác của mỗi cơ quan, đơn vị. 2.7. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân (tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, họp Ban của Hội đồng nhân dân, giám sát, tiếp xúc cử tri...) thì được thanh toán tiền công tác phí theo mức trên từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. II. CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ 1. Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định này là các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác, Hội nghị nhiệm kỳ do các cơ quan hành chính Nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước. Đối với hội nghị do các cơ quan thuộc Đảng cộng sản Việt nam; các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, có sử dụng kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp cũng được áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định này. Riêng Đại hội Đảng các cấp, không áp dụng theo quy định này. 2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh triệu tập cuộc họp toàn ngành ở địa phương để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị triệu tập cuộc họp toàn ngành ở huyện để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị theo quy định. 3. Khi tổ chức hội nghị, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý; thực hiện lồng ghép các nội dung vấn đề, công việc cần xử lý; kết hợp các loại cuộc họp với nhau một cách hợp lý; chuẩn bị kỹ đầy đủ đúng yêu cầu nội dung cuộc họp, tuỳ theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu hội nghị tại quy định này, không phô trương hình thức, không được tổ chức liên hoan, chiêu đãi, hạn chế biểu diễn văn nghệ, không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm. Kinh phí tổ chức hội nghị được bố trí sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2,055
128,632
Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ăn, chỗ nghỉ cho đại biểu dự họp. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và các đại biểu được Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp mời tham dự kỳ họp, họp các Ban của Hội đồng nhân dân được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. 4. Thời gian tổ chức các cuộc hội nghị được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước, cụ thể như sau: - Họp tổng kết công tác năm không quá 1 ngày; - Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề không quá 1 ngày; - Họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác từ 1 đến 3 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của vấn đề; Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức Nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dự án, thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo chương trình tập huấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Đối với các cuộc họp khác (bao gồm cả các cuộc họp theo nhiệm kỳ) thì tuỳ theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lý nhưng không quá 2 ngày; 5. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi các nội dung sau: Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị. Tiền tài liệu; bút, giấy (nếu có) cho đại biểu tham dự hội nghị; chi thuê giảng viên, bồi dưỡng báo cáo viên. Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp . Tiền nước uống trong cuộc họp. Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước. Chi bù thêm phần chênh lệch giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí theo mức quy định trên của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động) và đại biểu thuộc các doanh nghiệp. Các khoản chi khác như: tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường v.v... Đối với các khoản chi về khen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị. 6. Một số mức chi cụ thể 6.1. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước như sau: - Chi dự cuộc họp (hội nghị) do Trung ương tổ chức, mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 150.000 đồng/ngày/người; - Dự cuộc họp ( hội nghị) cấp tỉnh tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người; - Dự cuộc họp (hội nghị) cấp huyện, thị tổ chức, mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 70.000 đồng/ngày/người; - Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức), mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 40.000 đồng/ngày/người. Trong trường hợp tổ chức ăn tập trung thì cơ quan tổ chức hội nghị tổ chức ăn tập trung cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước và thực hiện thu tiền ăn tù công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách Nhà nước và các doanh nghiệp tối đa theo mức quy định nêu trên. Trong trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền, nhưng tối đa không vượt quá 30% mức khoán bằng tiền nêu trên. 6.2.Chi tiền nước uống trong cuộc họp tối đa không quá mức 10.000 đồng/ngày (2 buổi)/đại biểu. 6.3. Chi hỗ trợ tiền tàu xe cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo giá cước vận tải ô tô công cộng thông thường tại địa phương cho số km thực tế. 6.4. Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: Thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên ... phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 18 (Từ ngày 07 đến ngày 09 tháng 12 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ, quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Xét Tờ trình số 119 /TTr-UBND ngày 17/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 07/BC-KTNS ngày 04/12/2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh Cà Mau; Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa VII, kỳ họp thứ 18 đã thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau, với nội dung như sau: 1. Tổ chức thu lệ phí: Các cơ quan có thẩm quyền giải quyết công việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 2. Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật. 3. Mức thu lệ phí: a) Đối với hộ gia đình, cá nhân: - Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở hoặc sở hữu công trình xây dựng hoặc sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng: mức thu 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; cấp lại, cấp đổi hoặc xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận: mức thu 50.000 đồng/giấy. - Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: đối với trường hợp không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất mức thu 25.000 đồng/giấy đối với cấp mới; cấp lại, cấp đổi hoặc xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận: mức thu 20.000 đồng/giấy. b) Đối với tổ chức: - Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp tổ chức sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở hoặc sở hữu công trình xây dựng hoặc sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng: mức thu 500.000 đồng/giấy đối với cấp mới; cấp lại, cấp đổi hoặc xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận: mức thu 50.000 đồng/giấy. - Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: đối với trường hợp không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất mức thu 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; cấp lại, cấp đổi hoặc xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận: mức thu 50.000 đồng/giấy. 4. Miễn lệ phí: a) Miễn nộp Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà nay có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận. b) Miễn Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn và thị trấn thuộc huyện. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và các phường thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận. 5. Quản lý và sử dụng lệ phí: Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là nguồn thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan, đơn vị thu lệ phí được trích lại 90% và nộp vào ngân sách nhà nước 10%.
2,005
128,633
Tổ chức thu lệ phí thực hiện thu, nộp, sử dụng, quyết toán lệ phí đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành của nhà nước. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau tỉnh triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND ngày 24 tháng 6 năm 2010 của HĐND tỉnh Cà Mau ban hành Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khoá VII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC THU PHÍ THAM QUAN TẠI KHU DU LỊCH HẦM HÔ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH HẦM HÔ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của HĐND; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Sau khi xem xét Tờ trình số 106/TT-UBND ngày 25/11/2010 của UBND tỉnh về việc sửa đổi mức thu phí tham quan tại Khu du lịch Hầm Hô của Công ty cổ phần Du lịch Hầm Hô; Báo cáo thẩm tra số 28/BCTT-KT&NS ngày 03/12/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua quy định điều chỉnh mức thu phí tham quan tại Khu du dịch Hầm Hô, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định của Công ty cổ phần Du lịch Hầm Hô như sau: Đối với người lớn, mức thu là: 14.000 đồng/lượt/người; Đối với trẻ em, mức thu là: 7.000 đồng/lượt/người. Mức thu phí tham quan nêu trên được áp dụng thống nhất đối với người Việt Nam và người nước ngoài đến tham quan tại Khu du lịch Hầm Hô, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định. Điều 2. UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này sửa đổi, bổ sung điểm 1, mục I, Điều 1 Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐND ngày 26/7/2006 của HĐND tỉnh khóa X kỳ họp thứ 6 về việc ban hành khung mức thu phí tham quan và phí dự thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT (không chuyên). Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 25 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; Xét Tờ trình số 3374/TTr-UBND ngày 26/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh Trà Vinh; ý kiến thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh Trà Vinh, cụ thể: 1. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư a) Nguyên tắc - Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển được xây dựng cho năm 2011, là cơ sở để xác định tỷ lệ điều tiết và số bổ sung cân đối của ngân sách, được ổn định trong 5 năm của giai đoạn 2011 - 2015. - Bảo đảm sự tương quan hợp lý trong việc đầu tư phát triển trung tâm tỉnh lỵ, các đô thị, vùng sâu, vùng ven biển với việc tích cực hỗ trợ các vùng sâu, vùng đặc biệt khó khăn có đông đồng bào Khmer để góp phần phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng trong tỉnh. - Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển. - Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển. - Mức vốn đầu tư phát triển trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất) năm 2011 năm đầu của thời kỳ ổn định 2011 - 2015 của từng huyện, thành phố không thấp hơn số vốn kế hoạch năm 2010. - Các huyện, thành phố có tổng số điểm cao nhất được phân bổ vốn không quá 2 lần so với các huyện có tổng số điểm thấp nhất. b) Vốn đầu tư phát triển phân bổ cho ngành: thực hiện các dự án (công trình) như sau: - Đối với các ngành được tỉnh giao quản lý các dự án có tính chuyên ngành cao, các dự án (công trình) có liên quan đến nhiều huyện, thành phố, các công trình thủy lợi lớn, các công trình kênh mương loại 2, bệnh viện đa khoa của tỉnh, các bệnh viện chuyên khoa của tỉnh, bệnh viện đa khoa huyện - thành phố, phòng khám đa khoa khu vực, các trung tâm y tế dự phòng; hạ tầng các khu công nghiệp, khu đô thị, khu du lịch, các trường phổ thông trung học, các trung tâm giáo dục thường xuyên, các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học… - Đối với các công trình tỉnh lộ, hương lộ, các đường đến trung tâm xã. - Các dự án do Trung ương ủy quyền cho ngành. - Các dự án ODA theo yêu cầu của nhà tài trợ - Đối ứng các dự án ODA, NGO và các nguồn huy động hợp pháp khác; đối ứng cho các công trình do Bộ, Ngành đầu tư trên địa bàn trong đó có phần đối ứng của tỉnh giao cho ngành quản lý. c) Vốn đầu tư phát triển phân cho các huyện, thành phố: thực hiện các dự án (công trình) như sau: - Đầu tư các công trình hạ tầng kinh tế: hỗ trợ các công trình hạ tầng kỹ thuật: đường, điện, nước, thủy lợi, cây xanh, lát vỉa hè, điện chiếu sáng huyện lỵ và các thị trấn; các đường nội ô huyện lỵ, hỗ trợ xây dựng giao thông nông thôn, đối ứng ODA, NGO và các nguồn huy động hợp pháp khác do huyện làm chủ đầu tư,… (bao gồm cả công trình chuyển tiếp và công trình đầu tư mới). - Đầu tư cho các công trình hạ tầng xã hội: + Trụ sở các cơ quan quản lý Nhà nước cấp huyện, xã; trụ sở làm việc công an và quân sự các xã, thị trấn; hỗ trợ xây dựng các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, các cơ sở dạy nghề, nước sạch nông thôn, trung tâm văn hóa thể thao cấp huyện, trung tâm bồi dưỡng chính trị, nhà bia, đài tưởng niệm, nghĩa trang liệt sỹ, nghĩa trang nhân dân,….(bao gồm các công trình chuyển tiếp và khởi công mới do huyện làm chủ đầu tư). + Việc bố trí vốn đầu tư cho các công trình của huyện, thành phố phải đảm bảo có đủ điều kiện thủ tục xây dựng cơ bản trước ngày 31/10 của năm trước năm kế hoạch và đảm bảo thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3 năm. Đối với công trình có vốn đối ứng các huyện, thành phố phải cân đối đảm bảo ưu tiên cho các loại công trình này. 2. Tiêu chí áp dụng phân bổ vốn đầu tư a) Tiêu chí dân số, gồm 2 tiêu chí: + Số dân của các huyện, thành phố. + Số người dân tộc thiểu số. b) Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm 3 tiêu chí: + Tỷ lệ hộ nghèo. + Thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất). + Tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh. c) Tiêu chí diện tích tự nhiên của huyện, thị xã. d) Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 2 tiêu chí: + Số đơn vị hành chính cấp xã. + Số xã thuộc Chương trình 135, xã bãi ngang. e) Tiêu chí bổ sung: đơn vị hành chính huyện, thành phố có xã, thị trấn, phường là trung tâm phát triển kinh tế trọng điểm của tỉnh (xã thuộc khu kinh tế, khu công nghiệp; đô thị loại III, loại IV) f) Xác định số điểm của từng tiêu chí để phân bổ vốn: + Điểm của từng tiêu chí (phụ lục 1). + Phương pháp xác định mức phân bổ vốn (phụ lục 2). 3. Định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển cho huyện, thành phố Định mức phân bổ vốn cho huyện, thành phố (phụ lục 3). 4. Cơ chế quản lý và điều hành vốn đầu tư a) Đối với các ngành - Việc phân bổ vốn đầu tư của các ngành phải căn cứ vào Nghị quyết, mục tiêu của tỉnh và bố trí có trọng điểm; đồng thời phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh, quy hoạch xây dựng và quy hoạch phát triển ngành. - Lựa chọn những chương trình kinh tế - xã hội mũi nhọn và các mục tiêu quan trọng để tập trung nguồn lực.
2,055
128,634
- Ưu tiên bố trí vốn đối ứng cho các công trình có sử dụng vốn ODA (NGO và các nguồn vốn hợp pháp khác); các công trình chuyển tiếp; đối với các công trình khởi công mới phải có đủ thủ tục theo quy định. - Kế hoạch đầu tư hàng năm của các ngành (danh mục các chương trình, dự án được lập theo thứ tự ưu tiên) thực hiện đúng theo quy định hiện hành, trên cơ sở dự toán chi ngân sách đã được thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh quyết định. b) Đối với các huyện, thành phố - Việc phân bổ vốn theo mục tiêu, lựa chọn các chương trình kinh tế - xã hội mũi nhọn để tập trung nguồn lực, ưu tiên đầu tư các chương trình, dự án như đã nêu đối với ngành tỉnh. - Mức vốn đầu tư giao cho các huyện, thành phố năm 2011 là mức ổn định cho giai đoạn 2011 - 2015, các năm tiếp theo căn cứ vào khả năng ngân sách để điều chỉnh mức vốn đầu tư cho các huyện, thành phố nhưng không thấp hơn mức vốn phân bổ năm 2011. - Hàng năm, UBND huyện, thành phố căn cứ tổng mức vốn được giao, chủ động lập danh mục dự án đầu tư trình phê duyệt để đảm bảo có đủ thủ tục phân bổ vốn theo quy định, xác định nhu cầu đầu tư, báo cáo UBND tỉnh và xây dựng phương án phân bổ, trình HĐND huyện, thành phố quyết định. Định kỳ trong năm kế hoạch, UBND huyện, thành phố báo cáo kết quả thực hiện về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. 5. Tổ chức thực hiện - Tiêu chí này được áp dụng cho ngân sách năm 2011 và cả thời kỳ ổn định ngân sách 2011 - 2015. Tiêu chí này không áp dụng cho các Chương trình, dự án trọng điểm do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư. - Trong quá trình thực hiện, có những vấn đề phát sinh cần điều chỉnh, bổ sung thuộc thẩm quyền, giao UBND tỉnh quyết định trên cơ sở thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 09/12/2010 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy banThường vụ Quốc hội về ban hành quy chế hoạt động của HĐND; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND; Căn cứ Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến giáo dục pháp luật; Sau khi xem xét Tờ trình số 108/TTr-UBND ngày 29/11/2010 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 30/BCTT-KT&NS ngày 03/12/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua về Quy định mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định (Có quy định cụ thể kèm theo). Điều 2. UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Khóa X, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành Quy chế hoạt động của HĐND tỉnh; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND và UBND tỉnh; Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 100/BC-UBND ngày 29/11/2010 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. HĐND tỉnh cơ bản tán thành với Báo cáo của UBND tỉnh về đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2010 và nhất trí thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011, với các nội dung chủ yếu sau : I. Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu 1. Mục tiêu tổng quát Tập trung mọi nỗ lực phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn năm 2010 gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng và chuyển đổi cơ cấu, đẩy mạnh phát triển sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của nền kinh tế, góp phần cùng cả nước tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô và kiểm soát lạm phát, bảo đảm an sinh xã hội, cải thiện đời sống nhân dân; giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu a. Các chỉ tiêu kinh tế - Tổng sản phẩm địa phương (GDP) tăng 12%. Trong đó: + Nông, lâm, ngư nghiệp tăng 6,5% (riêng nông nghiệp tăng 6,1%). + Công nghiệp, xây dựng tăng 18% (riêng công nghiệp tăng 16%). + Dịch vụ tăng 12,5%. - Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế: phấn đấu tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp - công nghiệp và xây dựng - dịch vụ trong GDP đạt tương ứng: 34% - 30,5% - 35,5%. - Sản lượng lương thực có hạt 670.000 tấn. - Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 16,6%. - Tổng kim ngạch xuất khẩu 460 triệu USD. - Tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh 3.131 tỷ đồng, trong đó thu nội địa 2.396 tỷ đồng( thu tiền sử dụng đất 350 tỷ đồng). - Tổng chi ngân sách địa phương 4.484,688 tỷ đồng. - Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn tỉnh dự kiến huy động 12.890 tỷ đồng, bằng 40% GDP. b. Các chỉ tiêu xã hội và môi trường - Giảm tỷ suất sinh 0,4%. - Tạo việc làm mới cho 25.000 lao động. - Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghề so với tổng số lao động đạt 38%. - Tỷ lệ hộ nghèo giảm 2% (theo tiêu chí mới). - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 18%. - Tỷ lệ trạm y tế có bác sỹ đạt trên 95%. - Tỷ lệ che phủ rừng đạt 46,5%. - Tỷ lệ chất thải rắn được xử lý 96%. - Tỷ lệ dân cư đô thị sử dụng nước sạch 52%. - Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh 94%. II. Nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm Cơ bản tán thành với các nhóm nhiệm vụ và giải pháp do UBND tỉnh trình và kiến nghị trong các Báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh, HĐND tỉnh lưu ý những vấn đề trọng tâm sau đây: 1. Về kinh tế Tiếp tục chỉ đạo giải quyết khó khăn, vướng mắc, đẩy mạnh sản xuất công nghiệp nhằm tăng giá trị sản lượng công nghiệp, giá trị xuất khẩu. Đẩy mạnh công tác khuyến công, thực hiện tốt chính sách hỗ trợ phát triển các làng nghề, tiểu thủ công nghiệp, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và tham gia xuất khẩu. Tập trung đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, bố trí tái định cư để triển khai các dự án, nhất là các dự án đầu tư có quy mô lớn đã được cấp phép ở Khu kinh tế Nhơn Hội, các khu, cụm công nghiệp. Tăng cường công tác quảng bá, xúc tiến kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước vào Khu kinh tế Nhơn Hội và các khu, cụm công nghiệp. Tập trung chỉ đạo phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng toàn diện, hiệu quả, bền vững; huy động các nguồn lực tập trung cho phát triển nông nghiệp, nông thôn và cải thiện đời sống cho nhân dân ở địa bàn nông thôn gắn với thực hiện chủ trương, định hướng và tiêu chí xây dựng nông thôn mới; áp dụng rộng rãi quy trình sản xuất nông sản an toàn, gắn sản xuất nông nghiệp với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm. Tiếp tục chỉ đạo đẩy mạnh phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm đi đôi với thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp phòng chống dịch bệnh. Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng, kiểm tra, xử lý các vụ phá rừng làm nương rẫy, khai thác lâm sản trái phép, triển khai quyết liệt phương án phòng chống cháy rừng. Tăng cường công tác kiểm tra quản lý đất đai, tài nguyên khoáng sản, nhất là khai thác titan, đá, cát; tiếp tục kiểm tra và có biện pháp xử lý vi phạm công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở sản xuất ở các khu, cụm công nghiệp, điểm công nghiệp, làng nghề. Tiếp tục chỉ đạo thúc đẩy các hoạt động thương mại, xuất khẩu, du lịch, dịch vụ. Đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế cạnh tranh, tích cực phát triển các mặt hàng có tiềm năng thành những mặt hàng xuất khẩu mới. Tăng cường liên kết, hợp tác với các địa phương trong cả nước để phát triển thương mại. Tiếp tục triển khai thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Tiếp tục đầu tư hạ tầng và nâng cao sản lượng hàng hóa cảng biển, nâng cao chất lượng vận tải, bảo đảm phục vụ lưu thông hàng hóa và nhu cầu đi lại của nhân dân. Tiếp tục hỗ trợ, khuyến khích phát triển, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng hoạt động của các ngành dịch vụ tài chính, ngân hàng, bưu chính - viễn thông, tư vấn, khoa học công nghệ....
2,082
128,635
Tăng cường chỉ đạo điều hành dự toán ngân sách năm 2011, nhất là thu nội địa để đảm bảo nhu cầu chi theo kế hoạch. Tập trung huy động các nguồn vốn trong xã hội cho đầu tư phát triển. Huy động tối đa nguồn nhân lực, nguồn vốn trong nhân dân, vốn của các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, các nguồn vốn ODA, vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương để trả nợ và đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội. Thực hiện tốt công tác quản lý xây dựng cơ bản và đấu thầu, chống thất thoát và lãng phí vốn đầu tư. Tiếp tục củng cố, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp nhà nước giữ 100% vốn hoặc giữ cổ phần chi phối. Khuyến khích các thành phần kinh tế ngoài nhà nước phát triển và thu hút các doanh nghiệp ngoài tỉnh vào phát triển kinh doanh. Tăng cường chỉ đạo đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã. Tiếp tục thực hiện thỏa thuận hợp tác phát triển kinh tế - xã hội giữa Bình Định với các tỉnh Nam Lào. 2. Về văn hóa - xã hội Tăng cường công tác quản lý giáo dục - đào tạo, nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập; tiếp tục thực hiện tốt cuộc vận động “Hai không”, “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, khắc phục những tiêu cực trong dạy thêm, học thêm, thi cử, tuyển sinh, đánh giá kết quả học tập, khắc phục tình trạng học sinh bỏ học. Thực hiện đồng bộ các giải pháp đẩy mạnh xã hội hóa vào lĩnh vực giáo dục, đào tạo nhằm huy động các nguồn lực của xã hội tham gia phát triển giáo dục - đào tạo. Thực hiện tốt chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay ưu đãi để học tập và chính sách đầu tư xây dựng ký túc xá, nhà ở cho học sinh, sinh viên ở các cơ sở đào tạo. Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động khoa học công nghệ vào các lĩnh vực trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Thực hiện xã hội hóa hoạt động khoa học và công nghệ theo hướng hỗ trợ thị trường khoa học và công nghệ. Thực hiện các chính sách khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản và ở các doanh nghiệp để tạo thêm giá trị gia tăng cho sản phẩm, hạn chế ô nhiễm và bảo vệ môi trường. Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, thông tin, truyền thông, phát thanh - truyền hình, thể dục thể thao. Tiếp tục đầu tư quy hoạch, xây dựng, bảo vệ, trùng tu tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh. Thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” đi vào chiều sâu. Đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao quần chúng, đầu tư nâng cao chất lượng các môn thể thao thành tích cao. Tổ chức tốt Lễ hội kỷ niệm 222 năm chiến thắng Ngọc Hồi - Đống Đa, Lễ hội Lâm sản Việt Nam lần thứ 1 và các lễ hội khác, tuyên truyền Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, bầu cử Quốc hội và HĐND các cấp. Tăng cường công tác quản lý thông tin truyền thông, các dịch vụ Internet, xuất bản, báo chí... Thực hiện tốt công tác y tế dự phòng, chủ động phòng, chống các dịch bệnh nguy hiểm đối với người; nâng cao chất lượng khám chữa bệnh; tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ vệ sinh an toàn thực phẩm, triển khai chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình; nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực dân số gắn với cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát chất lượng và giá thuốc trên địa bàn. Tiếp tục tập trung chỉ đạo thực hiện các chính sách, giải pháp đảm bảo an sinh xã hội, góp phần ổn định đời sống nhân dân nhất là ở các vùng bị thiệt hại do bão lụt, đồng bào dân tộc thiểu số, đối tượng chính sách có công. Triển khai thực hiện tốt chương trình giảm nghèo, nhất là Đề án giảm nghèo nhanh và bền vững ở 3 huyện miền núi. Chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo nghề, đào tạo nghề gắn với nhu cầu của xã hội. Triển khai thực hiện Đề án đào tạo nguồn nhân lực, Đề án xây dựng nông thôn mới và tiếp tục thực hiện chính sách xây dựng nhà ở cho hộ nghèo, công nhân ở các khu công nghiệp và người có thu nhập thấp. 3. Về công tác nội chính Tổ chức tốt bầu cử Quốc hội và HĐND các cấp theo chỉ đạo của Trung ương; tiếp tục chỉ đạo nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính quyền các cấp, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; tăng cường kiểm tra việc thực hiện các quyết định hành chính; chấn chỉnh và nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế "một cửa" và “một cửa liên thông”; thực hiện việc kiểm soát thủ tục hành chính của các cấp, các ngành. Đề cao trách nhiệm của các cấp chính quyền, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong đấu tranh phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Phát huy vai trò của nhân dân và các cơ quan báo chí trong công tác đấu tranh phòng chống tham nhũng. Tập trung giải quyết kịp thời, đúng chính sách, pháp luật các khiếu nại, tố cáo của công dân, giải quyết các vụ việc tồn đọng, không để xảy ra điểm nóng, khiếu nại đông người, vượt cấp kéo dài, gây mất trật tự, an toàn xã hội. Thực hiện có hiệu quả các chương trình, kế hoạch về quốc phòng, an ninh, phòng chống tội phạm. Tiếp tục chủ động công tác phòng chống có hiệu quả các vấn đề chính trị phát sinh, các loại tội phạm, nhất là tội phạm hình sự, giữ gìn trật tự công cộng và giải quyết các tệ nạn xã hội ở các địa bàn trọng điểm. Tiếp tục đẩy mạnh các biện pháp giảm thiểu tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 với kết quả cao nhất, tạo tiền đề cho việc thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015. 2. Thường trực HĐND tỉnh, các ban của HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận giám sát và động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện thắng lợi Nghị quyết của HĐND tỉnh. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá X, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TỪ NĂM HỌC 2010-2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014-2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 4916/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bổ sung thêm đối tượng quy định về miễn, giảm học phí tại Điều 4 và Điều 5 của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ: - Trẻ em đi nhà trẻ là đối tượng được miễn, giảm học phí như trẻ em đi học mẫu giáo ở các cơ sở giáo dục công lập. Điều 2. Quy định mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập năm học 2010-2011 trên địa bàn tỉnh Bến Tre như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Từ năm học 2011-2012 trở đi, học phí sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo. Điều 3. Các nội dung khác thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ. Điều 4. Nghị quyết này thay thế Mục I Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 25 tháng 10 năm 1997 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre “Về các tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày tại kỳ họp thứ 8 Hội đồng nhân dân tỉnh - khoá V”. Điều 5. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII - kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
2,049
128,636
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG VÀ MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ, THÔN, BẢN, TỔ DÂN PHỐ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/05/2010 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Sau khi xem xét Tờ trình số 1424/TTr-UBND ngày 24/11/2010 của UBND tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố; Báo cáo thẩm tra số 21/BC-BVHXH ngày 30/11/2010 của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và ở thôn, bản, tổ dân phố, cụ thể như sau: I. VỀ CHỨC DANH: 1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, gồm: 1.1. Trưởng Ban tổ chức đảng; 1.2. Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra đảng; 1.3. Trưởng Ban tuyên giáo; 1.4. Văn phòng Đảng uỷ; 1.5. Phó trưởng công an (chỉ bố trí ở những nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); 1.6. Phó Chỉ huy trưởng quân sự; 1.7. Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ; 1.8. Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi; 1.9. Phụ trách Đài truyền thanh; 1.10. Quản lý nhà văn hoá; l.11. Phó chủ tịch Uỷ ban mặt trật tổ quốc; 1.12. Phó bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh 1.13. Phó chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ; 1.14. Phó chủ tịch Hội nông dân; 1.15. Phó chủ tịch Hội cựu chiến binh; 1.16. Chủ tịch Hội người cao tuổi; 1.17. Chủ tịch Hội chữ thập đỏ; 1.18. Nhân viên thú y xã; 1.19. Khuyến nông viên; 2. Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố, gồm: 2.1. Bí thư chi bộ thôn, bản, tổ dân phố; 2.2. Trưởng thôn, bản, tổ dân phố; 2.3. Công an viên thôn, bản; 2.4. Nhân viên y tế thôn, bản; 2.5. Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố; 2.6. Cộng tác viên khuyến nông; II. VỀ SỐ LƯỢNG: 1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã: 1.1. Xã loại 1: Bố trí không quá 19 người; 1.2. Xã loại 2: Bố trí không quá 18 người; 1.3. Xã loại 3: Bố trí không quá 17 người; - Chức danh khuyến nông viên được bố trí 02 người. - Tuỳ điều kiện cụ thể các xã, phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách cho phù hợp và thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thực hiện chức năng, nhiệm vụ của địa phương. 2. Những người hoạt động không chuyên trách thôn, bản, tổ dân phố: Mỗi thôn, bản, tổ dân phố được bố trí tối đa nhưng không quá 6 người, theo các chức danh đã quy định. III. MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ, THÔN, BẢN, TỔ DÂN PHỐ. A. Đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trên cơ sở mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố quy định trên, khi mức lương tối thiểu được Nhà nước điều chỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh giao UBND tỉnh quyết định điều chỉnh cho phù hợp. B. Nguồn kinh phí. Nguồn kinh phí được bố trí trong dự toán hàng năm của ngân sách xã, phường, thị trấn trên cơ sở định mức phân bổ. IV. PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM. - Cán bộ, công chức xã khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã (khối đảng) được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,2 mức lương tối thiểu, (khối chính quyền, mặt trận, đoàn thể) được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu. - Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố, được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu. - Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố được phân công kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu. Điều 2. Thời gian áp dụng từ ngày 01/01/2011. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 123/2008/NQ-HĐND ngày 04/8/2008 của HĐND tỉnh về việc Quy định đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; Bí thư chi bộ, trưởng thôn, bản, tổ dân phố; công an viên, nhân viên y tế thôn, bản và Nghị quyết số 177/2010/NQ-HĐND ngày 13/7/2010 của HĐND tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ đối với Trưởng Ban công tác mặt trận thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ chức năng nhiệm vụ triển khai thực hiện Nghị quyết. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 9 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP, CUNG CẤP THÔNG TIN GIỮA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng tại Tờ trình số 684/TTr-STNMT-ĐKĐĐ ngày 19/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cơ chế phối hợp, cung cấp thông tin giữa các cơ quan trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng và rừng sản xuất là rừng trồng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Các văn bản trước đây của UBND tỉnh, của các sở, ngành và UBND cấp huyện, cấp xã trái với nội dung Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tư pháp, Nội vụ; Trưởng Ban quản lý các Khu công nghiệp; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CƠ CHẾ PHỐI HỢP, CUNG CẤP THÔNG TIN GIỮA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về cơ chế phối hợp giữa Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Ban quản lý các khu công nghiệp, Cục Thuế, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Trung tâm Thông tin Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thành phố (sau đây gọi là Văn phòng đăng ký cấp huyện), cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố, Chi cục Thuế các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận); xác nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào giấy chứng nhận và quản lý hồ sơ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng; cơ quan quản lý Nhà nước về nông nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan. 2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp Các sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Ban quản lý các Khu công nghiệp; Cục Thuế và Chi cục Thuế các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện; Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố; Trung tâm Thông tin Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, Văn phòng đăng ký cấp huyện căn cứ nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan mình chịu trách nhiệm tổ chức phối hợp thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận theo đúng nội dung và thời gian đã quy định.
2,107
128,637
Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Trung tâm Thông tin đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, Văn phòng đăng ký cấp huyện. Quá thời hạn trả lời ý kiến mà cơ quan được hỏi ý kiến không có văn bản trả lời thì được hiểu là thống nhất với ý kiến của cơ quan chủ trì lấy ý kiến và chịu trách nhiệm về nội dung đã lấy ý kiến. Chương II CƠ CHẾ PHỐI HỢP, CUNG CẤP THÔNG TIN GIỮA CÁC CẤP, CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRONG VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 4. Cơ chế phối hợp giải quyết công việc giữa Trung tâm Thông tin Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh với các cơ quan có liên quan 1. Giữa Trung tâm Thông tin Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ban quản lý các khu công nghiệp. a) Trong quá trình kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, trường hợp cần thiết phải xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Trung tâm Thông tin Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh gửi phiếu lấy ý kiến về những nội dung liên quan đến Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ban quản lý các Khu công nghiệp. b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến của Trung tâm Thông tin Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh (kèm theo hồ sơ có liên quan) thì Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ban quản lý các Khu công nghiệp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Trung tâm Thông tin Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh. c) Định kỳ hàng tháng, Trung tâm Thông tin Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm gửi bản sao (đóng dấu của Trung tâm Thông tin Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh) đối với Giấy chứng nhận có nội dung chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, rừng sản xuất là rừng trồng, gửi cho Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ban quản lý các Khu công nghiệp để đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước của từng ngành. 2. Giữa Trung tâm Thông tin Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh với Sở Tài chính. a) Trong quá trình thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận cho các tổ chức kinh tế thuê đất, giao đất và chuyển mục đích sử dụng đất, Trung tâm Thông tin Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm lập phiếu chuyển thông tin địa chính đối với diện tích đất mà tổ chức kinh tế được thuê, giao, được chuyển mục đích sử dụng đất và gửi Sở Tài chính. b) Sở Tài chính chủ trì xác định và ban hành quyết định đơn giá cho thuê đất; tham mưu đề xuất UBND tỉnh phê duyệt giá giao đất, nghĩa vụ tài chính phải thực hiện khi chuyển mục đích sử dụng đất theo thời hạn đã được quy định của cơ chế một cửa liên thông tại Sở Tài chính đã được UBND tỉnh phê duyêt. c) Định kỳ ngày 15 và 30 hàng tháng, Trung tâm Thông tin Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh tổng hợp các hồ sơ về nghĩa vụ tài chính và gửi về Sở Tài chính để thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu đồng thời có biện pháp xử lý những hồ sơ còn tồn đọng. 3. Giữa Trung tâm Thông tin Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh với Chi cục Thuế các huyện, thành phố. a) Trong quá trình thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận nếu cần phải xác định nghĩa vụ tài chính để người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thì Trung tâm Thông tin Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh gửi phiếu chuyển thông tin địa chính đến Chi cục Thuế các huyện, thành phố. b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu chuyển thông tin địa chính của Trung tâm Thông tin Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thì Chi cục Thuế các huyện, thành phố có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất phải nộp. Chi cục Thuế thông báo cho người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất để thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước, đồng thời gửi cho Trung tâm Thông tin Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh 01 bản để theo dõi. c) Định kỳ hàng tháng, Trung tâm thông tin Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh và Chi cục Thuế các huyện, thành phố phải thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu số hồ sơ về nghĩa vụ tài chính để phát hiện các trường hợp còn tồn đọng, chưa giải quyết để làm rõ nguyên nhân và đề ra phương án xử lý. 4. Giữa Trung tâm Thông tin Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh với Văn phòng đăng ký cấp huyện đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở của các tổ chức đầu tư để bán. a) Trung tâm Thông tin Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; trường hợp cần thiết thì gửi phiếu lấy ý kiến đến Sở Xây dựng; kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, lập trích lục bản đồ hoặc trích đo địa chính, chuyển thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận, Trung tâm Thông tin Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thông báo cho người sử dụng đất biết và gửi hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ hoặc trích đo địa chính đến Văn phòng đăng ký cấp huyện; b) Trong thời hạn 14 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ Trung tâm Thông tin Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh gửi đến, Văn phòng đăng ký cấp huyện có trách nhiệm lập hồ sơ để Phòng Tài nguyên và Môi trường trình cấp Giấy chứng nhận và gửi Giấy chứng nhận cho Trung tâm Thông tin Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh để trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy sau khi đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định. 5. Giữa Trung tâm Thông tin Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh với Sở Tài nguyên và Môi trường. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Trung tâm Thông tin Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường ký giấy chứng nhận theo ủy quyền và ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất. 6. Đối với việc cấp Giấy chứng nhận cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày trao Giấy chứng nhận, Trung tâm Thông tin Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm lập danh sách gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng để đưa lên trang Web của Bộ phục vụ yêu cầu quản lý. Điều 5. Cơ chế phối hợp giữa Văn phòng đăng ký cấp huyện với các cơ quan có liên quan 1. Giữa Văn phòng đăng ký cấp huyện với cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp cấp huyện. a) Trong quá trình kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, trường hợp cần thiết xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký cấp huyện gửi phiếu lấy ý kiến đến cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp cấp huyện. b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến của Văn phòng đăng ký cấp huyện thì cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp cấp huyện có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký cấp huyện. c) Hàng tháng, Văn phòng đăng ký cấp huyện có trách nhiệm gửi bản sao (đóng dấu của Văn phòng đăng ký cấp huyện) đối với Giấy chứng nhận có nội dung chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, rừng sản xuất là rừng trồng để gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp cấp huyện để đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước của từng ngành. 2. Giữa Văn phòng đăng ký cấp huyện với Chi cục Thuế a) Trong quá trình thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận cần phải xác định nghĩa vụ tài chính để người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thì Văn phòng đăng ký cấp huyện gửi phiếu chuyển thông tin địa chính đến Chi cục Thuế. b) Trong quá trình thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận nếu cần phải xác định nghĩa vụ tài chính để người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thì Văn phòng đăng ký cấp huyện gửi phiếu chuyển thông tin địa chính đến Chi cục Thuế các huyện, thành phố. c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phiếu chuyển thông tin địa chính của Văn phòng đăng ký cấp huyện thì Chi cục Thuế các huyện, thành phố có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất phải nộp. Chi cục Thuế thông báo cho người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất để thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước, đồng thời gửi cho Văn phòng đăng ký cấp huyện 01 bản để theo dõi. d) Định kỳ hàng tháng, Văn phòng đăng ký cấp huyện và Chi cục Thuế các huyện, thành phố phải thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu số hồ sơ về nghĩa vụ tài chính để phát hiện các trường hợp còn tồn đọng, chưa giải quyết để làm rõ nguyên nhân và đề ra phương án xử lý. 3. Giữa Văn phòng đăng ký cấp huyện với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. a) Đối với trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 2 Điều 14, khoản 2 Điều 15, khoản 2 Điều 16 và khoản 2 Điều 17 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký cấp huyện.
2,042
128,638
b) Đối với trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký cấp huyện: - Trong thời hạn 04 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng đăng ký cấp huyện gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo yêu cầu quy định. - Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ cấp Giấy chứng nhận từ Văn phòng đăng ký cấp huyện thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải thực hiện các bước công việc quy định tại điểm a khoản 3 Điều này và chuyển lại hồ sơ cho Văn phòng đăng ký cấp huyện. - Văn phòng đăng ký cấp huyện thực hiện việc kiểm tra, xác minh đủ điều kiện hay không đủ điều kiện và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận. Văn phòng đăng ký cấp huyện chuẩn bị hồ sơ để Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ký Giấy chứng nhận. - Văn phòng đăng ký cấp huyện trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy; trường hợp nộp hồ sơ tại xã, phường, thị trấn thì gửi Giấy chứng nhận cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để trao cho người được cấp giấy. c) Định kỳ hàng tháng, Văn phòng đăng ký cấp huyện và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu số hồ sơ luân chuyển giữa giao và nhận để phát hiện các trường hợp còn tồn đọng. Trong số hồ sơ còn tồn đọng chưa giải quyết thì hai cơ quan phối hợp với nhau để làm rõ nguyên nhân tồn đọng, chậm trễ của từng hồ sơ và đề ra phương án xử lý. 4. Đối với việc cấp Giấy chứng nhận cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày trao Giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký cấp huyện có trách nhiệm gửi bản sao Giấy chứng nhận (đóng dấu của Văn phòng Đăng ký cấp huyện) gửi về Trung tâm Thông tin Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh để lập danh sách gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng để đưa lên trang Web của Bộ phục vụ yêu cầu quản lý. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp 1. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Phối hợp với cơ quan Tư pháp, Báo, Đài tuyên truyền phổ biến pháp luật về Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT và các văn bản hướng dẫn thực hiện rộng rãi đến các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; b) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai công tác cấp Giấy chứng nhận theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT và Quy định này; c) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cấp Giấy chứng nhận cho cán bộ chuyên môn Phòng Tài nguyên và Môi trường; Trung tâm Thông tin Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, Văn phòng đăng ký cấp huyện; cán bộ địa chính các xã, phường, thị trấn; d) Tổ chức kiểm tra, thanh tra công tác cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền theo định kỳ hoặc đột xuất; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các đối tượng vi phạm trong công tác cấp Giấy chứng nhận; đ) Chủ trì phối hợp với các sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp, Tài chính, Nội vụ; Ban quản lý các Khu công nghiệp; Cục Thuế; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận; e) Lập kế hoạch tiếp nhận, cấp phát, quản lý theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng phôi Giấy chứng nhận; tổ chức huỷ phôi Giấy chứng nhận bị hư hỏng của địa phương; tổng hợp báo cáo gửi về Tổng cục Quản lý đất đai trước ngày 31 tháng10 hàng năm; f) Rà soát và xây dựng dự toán kinh phí ngân sách kịp thời để tiếp nhận số lượng phôi Giấy chứng nhận cần phải thực hiện việc cấp đổi đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp trước ngày 10/12/2009 và để thực hiện công tác chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính thường xuyên. g) Chủ trì phối hợp với các sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xây dựng hình thức, nội dung các loại biểu mẫu về việc đề nghị cung cấp thông tin liên quan trong việc chứng nhận, xác nhận bổ sung quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất trên giấy chứng nhận nhằm thống nhất quản lý chung. h) Định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện quy chế này. 2. Sở Xây dựng a) Chỉ đạo bộ phận chuyên môn trực thuộc và tại các huyện, thành phố: - Rà soát lập danh sách chuyển giao hồ sơ cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường để thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP đối với các trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã nộp trước 10/12/2009 ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận; - Kịp thời xử lý, cung cấp thông tin theo yêu cầu tại phiếu lấy ý kiến và các nội dung khác có liên quan về việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến đúng thời gian theo Quy định này; b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất giải quyết các vướng mắc trong công tác cấp Giấy chứng nhận, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng chỉ đạo giải quyết kịp thời đối với các trường hợp vướng mắc, tồn tại. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Chỉ đạo bộ phận chuyên môn trực thuộc và các huyện, thành phố kịp thời xử lý, cung cấp thông tin theo yêu cầu có liên quan về việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản là cây lâu năm, rừng trồng sản xuất, là tài sản gắn liền với đất do cơ quan chuyên môn Tài nguyên và Môi trường chuyển đến đúng thời gian theo Quy định này; b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất giải quyết các vướng mắc trong công tác cấp Giấy chứng nhận, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo giải quyết kịp thời đối với các trường hợp vướng mắc, tồn tại. 4. Sở Tài chính a) Hướng dẫn, thẩm định về việc cấp phát kinh phí cấp Giấy chứng nhận từ nguồn lệ phí thu và nguồn kinh phí ngân sách hỗ trợ phục vụ cho nhu cầu kinh phí của cấp tỉnh, các huyện, thành phố để thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận và chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính các cấp; b) Bố trí kinh phí để thực hiện việc cấp đổi đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp trước ngày 10/12/2009 ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành; c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, Sở Xây dựng, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Trung tâm Thông tin Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh để thực hiện việc xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất (nếu có) khi được cấp Giấy chứng nhận. 5. Cục Thuế a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Trung tâm Thông tin Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh tổ chức thực hiện và chỉ đạo, hướng dẫn Chi cục Thuế các huyện, thành phố nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân, người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính khi được cấp Giấy chứng nhận; b) Công bố công khai các nghĩa vụ tài chính mà các tổ chức, cá nhân, người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận phải nộp theo quy định pháp luật đối với các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính. 6. Ban Quản lý các khu công nghiệp a) Chỉ đạo bộ phận chuyên môn rà soát lập danh sách chuyển giao hồ sơ cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường để thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP đối với các trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trong các khu công nghiệp đã nộp trước ngày 10/12/2009 ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận; b) Kịp thời xử lý, cung cấp thông tin theo yêu cầu tại phiếu lấy ý kiến và các nội dung khác có liên quan về việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản là công trình xây dựng gắn liền với đất trong các khu công nghiệp do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến đúng thời gian theo Quy định này; c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất giải quyết các vướng mắc trong công tác cấp Giấy chứng nhận, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo giải quyết kịp thời đối với các trường hợp vướng mắc, tồn tại. 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố a) Thường xuyên, định kỳ tổ chức tuyên truyền pháp luật về xây dựng, nhà ở, đất đai và tài sản khác cho tổ chức, cá nhân, người sử dụng đất tại các xã, phường, thị trấn trực thuộc để nghiêm túc thực hiện quy định này;
1,945
128,639
b) Chỉ đạo các phòng chuyên môn kịp thời phối hợp, xử lý, trả lời cụ thể nội dung trong phiếu lấy ý kiến và các nội dung khác có liên quan do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo Quy định; c) Chủ động tổ chức, sắp xếp, phân công nhân sự bộ phận tham mưu và thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận theo cơ chế tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ “một cửa”; nhằm tạo thuận lợi, dễ dàng, đảm bảo về thời gian cho cá nhân khi đến liên hệ lập thủ tục cấp Giấy chứng nhận; d) Thường xuyên đôn đốc, theo dõi, chỉ đạo công tác cấp Giấy chứng nhận để kịp thời phát hiện, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thuộc thẩm quyền và tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và chỉ đạo giải quyết kịp thời đối với các trường hợp vượt thẩm quyền; đ) Tổ chức chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trực thuộc thực hiện tốt công tác quản lý, lưu trữ và thường xuyên chỉnh lý biến động hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn theo quy định; e) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận thuộc địa bàn quản lý; f) Xử lý các vi phạm thuộc thẩm quyền hoặc đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý nếu vượt thẩm quyền. 8. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc xác nhận các loại giấy tờ phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận thuộc địa bàn quản lý đúng nội dung và thời hạn quy định tại quy chế này, theo hướng dẫn chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các sở, ngành trong tỉnh; b) Tổ chức cán bộ có năng lực để xử lý, giải quyết đúng nội dung và đảm bảo thời gian theo Quy định này; c) Thường xuyên nắm bắt tình hình thực tiễn, kịp thời phản ảnh, đề xuất giải pháp giải quyết các vướng mắt liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận tại địa phương đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường để hướng dẫn và chỉ đạo giải quyết, đảm bảo công tác cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn cấp xã được thuận lợi, nhanh chóng và hiệu quả; d) Tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý, lưu trữ hồ sơ cấp Giấy chứng nhận và chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính thường xuyên trên địa bàn theo quy định; đ) Phát hiện và báo cáo kịp thời cho Ủy ban nhân dân cấp huyện các trường hợp tiêu cực liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận tại địa bàn phụ trách để có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật. 9. Trung tâm Thông tin Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh a) Triển khai thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thường xuyên theo dõi công tác cấp Giấy chứng nhận tại các Văn phòng đăng ký cấp huyện để kịp thời phát hiện, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thuộc thẩm quyền và tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để hướng dẫn và chỉ đạo giải quyết kịp thời đối với các trường hợp vượt thẩm quyền; b) Tổ chức theo dõi, chỉ đạo, hướng dẫn Văn phòng đăng ký cấp huyện, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện tốt công tác quản lý, lưu trữ và thường xuyên chỉnh lý biến động hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn theo quy định; Điều 7. Khen thưởng và kỷ luật Trong quá trình tổ chức thực hiện, tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công tại Quy định này, tổ chức cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ được khen thưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước. Đối với tổ chức, cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ theo nhiệm vụ được phân công tại Quy định này, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định hiện hành của pháp luật. Điều 8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có phát sinh khiếu nại, tố cáo liên quan đến cơ quan đơn vị nào, thì Thủ trưởng có quan đơn vị đó xem xét, giải quyết theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo./. NGHỊ QUYẾT VỀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Xét Tờ trình số 2398/TTr-UBND, ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân tỉnh Cao Bằng về việc đề nghị phê chuẩn phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 với các nội dung sau: I. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Mục tiêu tổng quát Đẩy nhanh nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân cao hơn bình quân kỳ 5 năm trước (2006 - 2010) trên cơ sở khai thác phát huy tốt lợi thế, tiềm năng, nội lực kết hợp với sử dụng có hiệu quả nguồn lực bên ngoài; chú trọng chất lượng tăng trưởng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, phấn đấu đến kết thúc kỳ kế hoạch 5 năm 2011 - 2015, kinh tế Cao Bằng thoát khỏi tình trạng kém phát triển. Tạo ra bước phát triển mới của nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoá. Đời sống vật chất, văn hoá tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt so với hiện nay. Đẩy mạnh và khai thác có hiệu quả quan hệ kinh tế đối ngoại. Tăng cường đầu tư, tiếp tục hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; bảo vệ môi trường. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả bộ máy quản lý Nhà nước. Giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; đảm bảo quốc phòng, an ninh. 2. Mục tiêu cụ thể a) Về kinh tế 1.Tổng sản phẩm (GDP) năm 2015 theo giá so sánh năm 1994 đạt 5.855 tỷ đồng, gấp 1,9 lần so với năm 2010. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 13,8%/năm, trong đó: - Nông - lâm - ngư nghiệp tăng 5%; - Công nghiệp và xây dựng tăng 13,6%; - Dịch vụ tăng 18%; - GDP bình quân đầu người đạt trên 1.100 USD. 2. Tỷ trọng cơ cấu các ngành kinh tế trong GDP đến năm 2015, trong đó: - Công nghiệp - xây dựng 26,6%; - Nông - lâm - ngư nghiệp 24,6%; - Dịch vụ 48,8%. 3. Tổng sản lượng lương thực có hạt 250 ngàn tấn; giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 25 triệu đồng/ha. 4. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu qua địa bàn tăng bình quân trên 27%/năm. 5. Thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân trên 17%/năm. 6. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng bình quân trên 10%/năm. b) Về xã hội 1. Đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập mầm non cho trẻ em 5 tuổi. 2. Giảm tỷ suất sinh trung bình hàng năm 0,2%o; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,4%. 3. Đến năm 2015, có trên 7,5 bác sỹ/vạn dân; 85% trạm y tế xã có bác sỹ; 70% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã; 100% nhân viên y tế thôn bản đạt trình độ y tá sơ cấp. 4. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm trung bình 0,6%/năm, đến năm 2015 giảm xuống dưới 20%. 5. Tỷ lệ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hoá 80%; tỷ lệ làng, xóm, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hoá 52%; số cơ quan đạt tiêu chuẩn văn hoá 90%; số đơn vị cơ sở có nhà văn hoá 60%. 6. Tỷ lệ hộ nghèo: giảm bình quân mỗi năm từ 3% trở lên. 7. Tỷ lệ lao động qua đào tạo 34%, trong đó qua đào tạo nghề 23%. Giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thị xã, thị trấn còn dưới 4,8%; tỷ lệ sử dụng lao động ở nông thôn 85%. c) Về môi trường 1. Tỷ lệ che phủ rừng 54%. 2. Phấn đấu đạt trên 95% dân cư thành thị được dùng nước sạch và trên 94% dân cư nông thôn được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. II. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch đã được phê duyệt như: quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh đến năm 2020, các quy hoạch ngành, lĩnh vực (nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, đất đai, rừng, vùng nguyên liệu, khai thác, chế biến khoáng sản, chế biến nông - lâm sản, du lịch, đô thị, cửa khẩu...), nâng cao chất lượng các quy hoạch. Thực hiện đổi mới công tác quy hoạch, kế hoạch theo hướng phát huy tối đa những tác động tích cực của thị trường. 2. Khai thác lợi thế tự nhiên của các địa phương trong tỉnh, duy trì và mở rộng diện tích, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm đối với các vùng sản xuất đã có. Đầu tư sản xuất các sản phẩm mới đang có nhu cầu lớn, ổn định trên thị trường; phát triển vùng cây ăn quả, rau, đậu theo hướng sản xuất an toàn, sản xuất lạc hàng hoá, mở rộng vùng mía tập trung tạo nguồn nguyên liệu cho chế biến và cho xuất khẩu. Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ nông dân chăn nuôi phát triển đàn bò thành hàng hoá. Khuyến khích tạo mọi điều kiện cho các nhà đầu tư trồng rừng sản xuất theo quy hoạch. 3. Tiếp tục tập trung phát triển công nghiệp chế biến khoáng sản, phát triển thuỷ điện, sản xuất vật liệu xây dựng. Hỗ trợ khuyến khích phát triển làng nghề thủ công truyền thống gắn với phát triển nông nghiệp nông thôn và thị trường tiêu thụ sản phẩm. Khai thác sử dụng hợp lý, có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và cải thiện môi trường.
2,052
128,640
Cân đối vùng nguyên liệu để các nhà máy chế biến khoáng sản đang hoạt động đã có sản phẩm trong năm 2010 và những năm trước đảm bảo sản xuất ổn định và phát huy tối đa công suất, góp phần tăng giá trị sản xuất công nghiệp. Bắt đầu từ những năm đầu kỳ kế hoạch (2011, 2012) phải đôn đốc chỉ đạo các chủ đầu tư sớm đưa các nhà máy chế biến khoáng sản vào sản xuất đảm bảo ổn định, để tạo ra sản phẩm như: nhà máy phôi thép và sắt xốp huyện Hoà An; nhà máy sản xuất man gan silico Phong Châu, huyện Trùng Khánh; lò cao luyện gang 30 - 4, xã Chu Trinh, huyện Hoà An; nhà máy chì - kẽm huyện Bảo Lâm. Khẩn trương thi công, lắp đặt thiết bị và chạy thử nhà máy liên hợp luyện gang thép Chu Trinh, huyện Hoà An trong năm 2012. Các dự án chế biến khoáng sản khác như: đồng, niken, boxit... cần khẩn trương triển khai đưa vào hoạt động chậm nhất là năm 2013. Tiếp tục triển khai thực hiện các dự án thuỷ điện vừa và nhỏ trên địa bàn, đưa nhà máy thuỷ điện Bản Rạ huyện Trùng Khánh, nhà máy thuỷ điện Hoa Thám huyện Nguyên Bình vào vận hành trong năm 2011. Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành chức năng thường xuyên đôn đốc các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ các dự án; tiếp tục rà soát các dự án công nghiệp triển khai chậm tiến độ, đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh thu hồi giấy phép giao cho các nhà đầu tư khác thực hiện. 4. Tạo bước phát triển vượt bậc của khu vực dịch vụ; tích cực vận động, xúc tiến thương mại và đầu tư thông qua các hình thức hội chợ thương mại quốc tế, đăng ký danh mục gọi vốn đầu tư nước ngoài... đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu và hợp tác phát triển du lịch với Trung Quốc. Ngành ngân hàng thực hiện chính sách tiền tệ linh hoạt, đảm bảo nhu cầu vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. Cùng với nguồn vốn Nhà nước hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng, tỉnh tiếp tục nghiên cứu, rà soát, bổ sung ban hành cơ chế chính sách thu hút các nhà đầu tư vào khai thác tiềm năng, phát triển du lịch của tỉnh. Trước hết tập trung vào những khu vực trọng điểm sau: - Khu di tích lịch sử Pác Bó: tập trung nguồn lực để đầu tư hoàn thành các hạng mục dự án xây dựng và tôn tạo khu di tích lịch sử Pác Bó theo đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Nguồn vốn Nhà nước hỗ trợ đầu tư các hạng mục hạ tầng giao thông, điện, nước; đồng thời kêu gọi vốn các nhà đầu tư đầu tư vào các hạng mục có khả năng kinh doanh thu hồi vốn như nhà nghỉ, nhà hàng...; - Khu thác Bản Giốc, huyện Trùng Khánh: khẩn trương lập quy hoạch xây dựng chi tiết, Nhà nước tiếp tục đầu tư các hạng mục hạ tầng thiết yếu, đồng thời kêu gọi các nhà đầu tư để đầu tư các hạng mục như nhà nghỉ, khu vui chơi giải trí, nhà hàng...; - Khu sinh thái Phia Oắc - Phia Đén: khẩn trương lập quy hoạch xây dựng chi tiết, công bố quy hoạch, kêu gọi các nhà đầu tư đầu tư các hạng mục theo quy hoạch. 5. Về xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội - Đẩy nhanh việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Đề Thám. - Khẩn trương điều chỉnh lại quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Đề Thám. Trước hết có kế hoạch huy động và dành một khoản kinh phí đáng kể ưu tiên cho giải phóng mặt bằng và san gạt tổng thể khu đô thị Đề Thám. Triển khai các dự án hạ tầng quan trọng theo quy hoạch điều chỉnh như: hạ tầng khu tái định cư, đường trục chính trong đô thị, giao thông nội vùng, điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc, trung tâm hội nghị tỉnh, các công sở của tỉnh... tiếp tục chỉnh trang khu đô thị cũ, tạo sự hoàn thiện đồng bộ hạ tầng đô thị, đảm bảo các điều kiện đưa thị xã Cao Bằng trở thành thành phố trong 5 năm tới; - Tập trung đầu tư hạ tầng các khu kinh tế cửa khẩu, trọng tâm là cửa khẩu Tà Lùng, cửa khẩu Trà Lĩnh, trước hết ưu tiên đầu tư hoàn thành dứt điểm hạ tầng giao thông ra các cửa khẩu, trạm kiểm soát liên hợp, quốc môn (cửa khẩu Trà Lĩnh) bến bãi đỗ xe, quay xe... đồng thời có cơ chế chính sách thuận lợi nhằm khai thác phát huy hiệu quả các cơ sở đã đầu tư như: chợ cửa khẩu Tà Lùng, trung tâm thương mại cửa khẩu Trà Lĩnh, chợ biên giới cửa khẩu Đức Long huyện Thạch An. Xúc tiến xây dựng khu hợp tác xuyên biên giới Long Bang (Quảng Tây, Trung Quốc) - Hùng Quốc, Trà Lĩnh (Cao Bằng); - Tập trung đầu tư hoàn thành các tuyến tỉnh lộ, đường hành lang biên giới. Tiếp tục đề nghị Chính phủ, Bộ giao thông vận tải nâng cấp quốc lộ 3 (đoạn Cao Bằng - Bắc Kạn) thành đường cao tốc; sớm hoàn thành nâng cấp quốc lộ 4A; hỗ trợ nâng cấp tiếp đường 205 (Mã Phục - cửa khẩu Trà Lĩnh) và đưa thành một nhánh của đường quốc lộ 3 (tạm gọi là nhánh QL3a); - Đẩy nhanh tiến độ dự án các hồ chứa nước, các chùm hồ, các công trình thuỷ lợi, nước sinh hoạt cho đồng bào vùng cao. Khẩn trương triển khai đầu tư xây dựng hệ thống kè chống xói lở, bảo về sông suối biên giới Việt Nam - Trung Quốc trên địa bàn tỉnh. - Tiếp tục thực hiện lồng ghép các nguồn vốn để đầu tư nâng cấp, xây dựng mới kết cấu hạ tầng nông thôn như: giao thông, thuỷ lợi, điện, chợ, trạm xá, trường học... nhằm không ngừng đổi mới bộ mặt nông thôn của tỉnh. 6. Tạo môi trường thuận lợi cho phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã. Chú trọng nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, hợp tác xã. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư công nghệ cao, giảm chi phí sản xuất, tăng sức cạnh tranh sản phẩm. 7. Huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính Nhà nước và xã hội cho đầu tư phát triển. Xác định đầu tư tập trung vào những vùng động lực và lĩnh vực trọng tâm của tỉnh. Đảm bảo môi trường tài chính lành mạnh, bồi dưỡng và mở rộng nguồn thu ngân sách. 8. Đẩy mạnh xã hội hoá, chuẩn hoá, hiện đại hoá nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Chú trọng phát triển giáo dục, dạy nghề, tạo nguồn nhân lực đáp ứng cho phát triển kinh tế và cho xuất khẩu lao động. Quan tâm hỗ trợ các đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số, trẻ em khuyết tật, người ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Chú trọng bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, học sinh học giỏi. Thực hiện tốt công tác đào tạo nguồn nhân lực làm cán bộ cơ sở từ con em địa phương, người dân tộc thiểu số. 9. Nâng cấp mạng lưới y tế cơ sở, y tế dự phòng, bệnh viện đa khoa tỉnh, huyện và khu vực; đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động y tế; nâng cao năng lực giám sát và khống chế dịch bệnh, nhất là đối với HIV/AIDS và các dịch bệnh mới phát sinh. Thực hiện tốt chế độ ưu đãi, chăm sóc sức khoẻ, khám chữa bệnh đối với các đối tượng chính sách xã hội. 10. Duy trì hợp lý tỷ lệ tăng dân số, nâng cao chất lượng dân số; quan tâm giải quyết việc làm cho người lao động. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm tỷ trọng lao động trong khu vực nông nghiệp, tăng tỷ trọng trong khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. Thực hiện có hiệu quả chương trình xuất khẩu lao động. Thu đúng, thu đủ bảo hiểm xã hội bắt buộc; triển khai thực hiện tốt bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. 11. Tiếp tục xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc; khuyến khích mọi tầng lớp nhân dân tham gia hoạt động và phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao, chú trọng nâng cao sức khoẻ đối với người cao tuổi, tàn tật, trẻ em. Bảo đảm an ninh xã hội, đấu tranh ngăn chặn các loại tội phạm, đẩy lùi các tệ nạn xã hội. 12. Chú trọng nâng cao trình độ, đời sống vật chất và tinh thần cho phụ nữ, tạo điều kiện để thực hiện và phát huy vai trò của phụ nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Tôn trọng và bảo đảm quyền trẻ em theo Công ước quốc tế và Pháp luật về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em của Việt Nam. Tiếp tục thực hiện tốt Luật Thanh niên, Chiến lược quốc gia về Phát triển thanh niên và chính sách, pháp luật về bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. 13. Chủ động trong mọi tình huống, bảo vệ vững chắc chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và quốc phòng, an ninh; đảm bảo ổn định chính trị và trật tự, an toàn xã hội. Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ phát triển kinh tế và nhiệm vụ củng cố quốc phòng, an ninh. 14. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách tư pháp; củng cố và nâng cao năng lực giải quyết công việc của Trung tâm “một cửa” tại các cơ quan, đơn vị; kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan. Tăng cường sự phân cấp gắn với quyền hạn và nâng cao trách nhiệm. Thực hiện có hiệu quả Luật Phòng, chống tham nhũng và Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của cơ quan Nhà nước. Làm tốt công tác giáo dục tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước nhằm không ngừng nâng cao trình độ nhận thức của mọi tầng lớp nhân dân. 15. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp Uỷ đảng chính quyền và sự phối hợp chặt chẽ của các tổ chức đoàn thể, thành viên Mặt trận Tổ quốc các cấp giám sát, động viên mọi tầng lớp nhân dân và nỗ lực vươn lên, phát huy nội lực, tranh thủ tối đa sự quan tâm, giúp đỡ của Trung ương, các tỉnh bạn... triển khai, tích cực thực hiện thắng lợi Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 của tỉnh.
1,981
128,641
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XIV, kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/NQ-QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc Hội khóa XII về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Quyết định số 295-QĐ/TW ngày 23 tháng 3 năm 2010 của Bộ Chính trị ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại; Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Thực hiện Chỉ thị số 41-CT/TW ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Ban Bí thư về tăng cường công tác ngoại giao kinh tế trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; Xét Tờ trình số 2393/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê chuẩn Chương trình hoạt động đối ngoại tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 - 2015; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Chương trình hoạt động đối ngoại của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 - 2015 (có nội dung chương trình kèm theo). Điều 2. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thường xuyên kiểm tra và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV, kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 (Kèm theo Nghị quyết 42/2010/NQ-HĐND, ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng) I. MỤC TIÊU Quán triệt và cụ thể hoá đường lối chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Cao Bằng lần thứ XVII. Chủ động mở rộng, nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, kinh tế đối ngoại, tạo môi trường quốc tế thuận lợi, tranh thủ tối đa nguồn lực từ bên ngoài để phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, sớm đưa Cao Bằng ra khỏi tình trạng kém phát triển. II. NỘI DUNG 1. Mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại 1.1. Tiếp tục đưa quan hệ hợp tác giữa tỉnh Cao Bằng với Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây - Trung Quốc đi vào chiều sâu, đồng thời mở rộng quan hệ hợp tác với các tỉnh, thành khác của Trung Quốc; mở rộng quan hệ với các địa phương của các quốc gia, vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế... có điều kiện và khả năng hợp tác trên các lĩnh vực mà hai bên có ưu thế, chú trọng đẩy mạnh hợp tác trong các lĩnh vực như: kinh tế thương mại, khoa học công nghệ, công nghiệp, nông lâm nghiệp, du lịch, xuất khẩu lao động, giáo dục đào tạo, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường... 1.2. Thúc đẩy ký kết và thực hiện các Thỏa thuận quốc tế giữa tỉnh Cao Bằng với Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây - Trung Quốc và các địa phương, các tổ chức nước ngoài. 1.3. Tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ của các nước, các tổ chức quốc tế trên các lĩnh vực. Chủ động mở rộng và phát triển các quan hệ trao đổi và hợp tác quốc tế giải quyết các mục tiêu ưu tiên của địa phương. 1.4. Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa đối ngoại cấp uỷ Đảng với ngoại giao chính quyền và đối ngoại nhân dân. Kết hợp giữa ngoại giao chính trị, ngoại giao kinh tế, ngoại giao văn hoá lấy ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển kinh tế là mục tiêu, nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu trong giai đoạn năm 2011 - 2015, sớm tạo ra nguồn lực mới, quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. 2. Đẩy mạnh công tác ngoại giao kinh tế, phát triển kinh tế đối ngoại 2.1. Quán triệt sâu sắc Chỉ thị số 41-CT/TW ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Ban Bí thư về tăng cường công tác ngoại giao kinh tế trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án của Tỉnh uỷ về tăng công tác ngoại giao kinh tế. 2.2. Tổ chức các hoạt động xúc tiến kinh tế đối ngoại, xúc tiến đầu tư - thương mại - du lịch ở trong và ngoài nước; thu hút đầu tư nước ngoài. Tranh thủ vốn, công nghệ, tri thức phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Xúc tiến mở rộng thị trường xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ, phát triển kinh tế cửa khẩu, xuất khẩu lao động, thu hút du lịch, hợp tác khai thác về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải. 2.3. Phối hợp, tranh thủ sự giúp đỡ của các Bộ, Ngành trung ương như Bộ Ngoại giao, Bộ Kế hoạch đầu tư, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Lao động Thương binh xã hội, Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch..., các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, nắm thông tin và dự báo tình hình về các vấn đề kinh tế thế giới, khu vực, đối tác. Tham mưu đề xuất phương án hợp tác kinh doanh của các doanh nghiệp phục vụ có hiệu quả cho hoạt động ngoại giao kinh tế, phát triển kinh tế đối ngoại. 2.4. Các cơ quan làm công tác đối ngoại, kinh tế đối ngoại và ngoại giao kinh tế, trong đó đặc biệt là Sở Ngoại vụ, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tăng cường phối hợp với các cơ quan hữu quan; tích cực hỗ trợ các ngành, huyện, thị và doanh nghiệp tham gia mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại thông qua việc: Cung cấp thông tin, tham mưu về các vấn đề kinh tế, pháp luật, tập quán kinh doanh và thương mại quốc tế; Đột phá mở rộng quan hệ với các đối tác; Đồng hành, hỗ trợ các ngành, địa phương, doanh nghiệp trong hợp tác quốc tế, tiến hành các hoạt động quảng bá, xúc tiến đầu tư thương mại, du lịch, mở rộng thị trường, khai thác các nguồn vốn bên ngoài... 2.5 Khai thác nguồn lực của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài phục vụ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước và góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương. 3. Mở rộng và nâng cao hiệu quả vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài 3.1. Tiếp tục phát triển quan hệ tốt với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã và đang tài trợ và triển khai dự án trên địa bàn tỉnh, đồng thời mở rộng quan hệ với các tổ chức phi chính phủ khác và Đại sứ quán một số nước tại Việt Nam đã có quan hệ tốt hoặc mong muốn hợp tác với Cao Bằng. 3.2. Xây dựng và triển khai Chương trình xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2011 - 2015 tập trung vào các lĩnh vực và địa bàn sau: a) Vận động theo lĩnh vực - Nông, lâm nghiệp và phát triển nông thôn: hỗ trợ mạng lưới khuyến nông, khuyến lâm: đào tạo, tập huấn, tăng cường chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm cho đội ngũ làm công tác khuyến nông, khuyến lâm. Xây dựng các mô hình sản xuất nhỏ và nhân rộng những mô hình thành công. Hỗ trợ phát triển hạ tầng cơ sở nông thôn; xây dựng mô hình phát triển nông thôn tổng hợp; phát triển các ngành, nghề có tiềm năng của địa phương; hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu kinh tế thông qua tăng cường thu nhập phi nông nghiệp. - Môi trường sinh thái: bảo vệ môi trường như: trồng và bảo vệ rừng, vệ sinh môi trường, nguồn nước, xử lý rác thải...; Bảo tồn động vật hoang dã và đa dạng sinh học; Cứu trợ khẩn cấp như: cung cấp thuốc men, lương thực, nhà ở, tái thiết hạ tầng cơ sở sản xuất... khi xảy ra thiên tai. - Y tế: chăm sóc sức khoẻ nhân dân, nhất là vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu vùng xa, biên giới. Hỗ trợ đào tạo cán bộ y tế từ cấp tỉnh đến cấp thôn bản; hỗ trợ trường Trung cấp y tế Cao Bằng; hỗ trợ phát triển hạ tầng cơ sở y tế; hỗ trợ việc thực hiện các chương trình quốc gia về phòng chống sốt rét, lao phổi, chống suy dinh dưỡng trẻ em, chống sốt xuất huyết, chống HIV/AIDS; hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý chất thải bệnh viện; hỗ trợ các hoạt động về dân số kế hoạch hóa gia đình, kiểm soát tỷ lệ sinh, tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản. - Giáo dục, phổ cập giáo dục, nâng cao chất lượng dạy và học: hỗ trợ xây dựng hạ tầng cơ sở giáo dục tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa; hỗ trợ phát triển cơ sở vật chất cho đào tạo dạy nghề: - Giải quyết các vấn đề xã hội, phòng chống và điều trị HIV; chống buôn bán phụ nữ và trẻ em qua biên giới; việc làm cho người khuyết tật. b) Vận động theo địa bàn - Khu vực đô thị: hỗ trợ đào tạo dạy nghề; phát triển ngành nghề thủ công; tạo cơ hội việc làm và thu nhập phi nông nghiệp; hỗ trợ nâng cấp hệ thống y tế tuyến tỉnh, huyện; đào tạo cán bộ y tế cấp tỉnh, huyện; xây dựng hạ tầng cơ sở giáo dục; Trợ giúp các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn. - Khu vực nông thôn: hỗ trợ đào tạo giáo viên, cán bộ y tế các cấp ở vùng sâu, vùng xa; xây dựng hạ tầng cơ sở giáo dục; hỗ trợ các hoạt động dân số kế hoạch hóa gia đình; phát triển khuyến nông, khuyến lâm; hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất quy mô nhỏ; trợ giúp các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn.
2,056
128,642
4. Phát triển mạng lưới và nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công tác đối ngoại 4.1. Đẩy nhanh phát triển mạng lưới và nguồn nhân lực làm công tác đối ngoại và ngoại giao kinh tế vừa là nội dung, nhiệm vụ và giải pháp cấp bách trước mắt vừa cơ bản lâu dài bảo đảm thực hiện thắng lợi chiến lược đối ngoại của tỉnh. 4.2. Trước mắt cần bố trí cán bộ hoặc bộ phận làm công tác đối ngoại tại một số cơ quan, đơn vị, trước hết là ở các ngành Ngoại vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các huyện biên giới. 4.3. Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực có chuyên môn cao, đồng thời mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, kiến thức đối ngoại, ngoại giao kinh tế để phục vụ cho yêu cầu trước mắt. 4.4. Có chính sách thu hút những người có trình độ, năng lực tốt làm công tác đối ngoại, ngoại giao kinh tế về tỉnh công tác. 4.5. Tăng cường bố trí cán bộ có chất lượng và các nguồn lực cần thiết phục vụ cho hoạt động đối ngoại và ngoại giao kinh tế có hiệu quả. III. LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH 1. Mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại - Tổ chức Đoàn đại biểu cấp cao của tỉnh ký kết Bản Ghi nhớ hợp tác toàn diện với khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây – Trung Quốc, tạo điều kiện cho các ngành, các cấp chủ động quan hệ hợp tác với các đối tác tương ứng (dự kiến năm 2012). - Tổ chức họp hai bên cùng rà soát, đánh giá, thúc đẩy triển khai thực hiện các Thoả thuận hợp tác tỉnh Cao Bằng đã ký kết với khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây – Trung Quốc và các tổ chức nước ngoài (hàng năm). - Tổ chức Đoàn lãnh đạo tỉnh đi khảo sát về hợp tác phát triển kinh tế trên các lĩnh vực hai bên có ưu thế tại tỉnh Quảng Đông – Trung Quốc (dự kiến năm 2012). - Tổ chức Đoàn cán bộ tỉnh đi thăm và ký kết hợp tác với các địa phương của Cộng hoà Belarus theo khuôn khổ Chương trình hợp tác giữa Cộng hoà Belarus và Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (từ năm 2011 trở đi). - Chủ động quan hệ với các Đại sứ quán một số nước nhằm tìm kiếm nguồn viện trợ, tài trợ, thu hút đầu tư, như: Belarus, Thuỵ Sỹ, Lúc xăm bua, EU. - Tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Chương trình (năm 2015). 2. Đẩy mạnh công tác ngoại giao kinh tế, phát triển kinh tế đối ngoại - Tổ chức quán triệt và xây dựng Kế hoạch và Đề án thực hiện Chỉ thị số 41-CT/TW ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Ban Bí thư về tăng cường công tác ngoại giao kinh tế trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và Chỉ thị số 41-CT/TU ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Tỉnh uỷ về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đối ngoại trong tình hình mới (đầu năm 2011). - Tổ chức nghiên cứu, nắm thông tin và dự báo tình hình, đề xuất phương án phục vụ có hiệu quả cho hoạt động đối ngoại, ngoại giao kinh tế, ra bản tin đối ngoại (năm 2011-2015. - Tổ chức Đoàn cán bộ đi tìm hiểu thị trường xuất khẩu lao động tại một số nước (năm 2012). - Tổ chức khảo sát, nắm vững nguồn lực và xây dựng kế hoạch phát huy nguồn lực cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài là người Cao Bằng (năm 2011). - Tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư tại khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây – Trung Quốc (năm 2012-2015). - Tổ chức hoạt động hội chợ và xúc tiến thương mại tại tỉnh (từ năm 2011 – 2015). - Tổ chức hoạt động xúc tiến du lịch tại trong và ngoài nước (năm 2012). - Tổ chức Hội thảo về phát triển kinh tế cửa khẩu biên giới (năm 2011). - Tổ chức diễn đàn doanh nghiệp Cao Bằng với Quảng Tây - Trung Quốc (năm 2011). 3. Mở rộng và nâng cao hiệu quả vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài - Xây dựng Kế hoạch triển khai Chương trình xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2011 – 2015. - Thành lập Ban Công tác phi chính phủ nước ngoài của tỉnh và nâng cao hiệu quả hoạt động (năm 2011). - Hình thành các tổ chức phi chính phủ địa phương (như Trung tâm phát triển cộng đồng...) để tham gia vận động và triển khai thực hiện các dự án do tổ chức nước ngoài tài trợ. Phấn đấu cả giai đoạn 2011 - 2015 thành lập được 03 tổ chức. - Từ năm 2012, mỗi năm vận động được từ 2 - 3 tổ chức phi chính phủ nước ngoài viện trợ vào các lĩnh vực theo Chương trình xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài của tỉnh giai đoạn 2011 - 2015. - Hàng năm tổ chức Hội nghị xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài. - Tổ chức Hội thảo nâng cao hiệu quả vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài (năm 2012). - Năm 2015, tổ chức Tổng kết Chương trình xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2011 - 2015. 4. Phát triển mạng lưới và nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công tác đối ngoại - Bố trí cán bộ hoặc bộ phận làm công tác đối ngoại tại một số cơ quan, đơn vị, trước hết là ở các ngành Ngoại vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các huyện biên giới (năm 2011). - Thực hiện cơ chế tuyển chọn đặc thù, bố trí cán bộ có phẩm chất, năng lực, trình độ ngoại ngữ, chuyên ngành làm công tác ngoại giao kinh tế (năm 2012). - Xây dựng chính sách thu hút cán bộ giỏi làm công tác đối ngoại, ngoại giao kinh tế. - Nghiên cứu thành lập Trung tâm dịch vụ đối ngoại và Trung tâm xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài (năm 2011 – 2012). - Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về nghiệp vụ đối ngoại, ngoại giao kinh tế hàng năm cho cán bộ công chức làm nhiệm vụ phục vụ các hoạt động đối ngoại và ngoại giao kinh tế (từ 2011 – 2015). - Hàng năm tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ cho cán bộ công chức để phục vụ công tác đối ngoại. IV. GIẢI PHÁP 1. Phân công 01 đồng chí lãnh đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo thực hiện Chương trình đối ngoại. 2. Xây dựng hoàn thiện các văn bản pháp quy, quy đinh cơ chế chính sách về thu hút đầu tư, thu hút viện trợ chính phủ, phi chính phủ nước ngoài. 3. Xây dựng và ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. 4. Tổ chức tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức, tạo sự thống nhất cao, coi nhiệm vụ công tác đối ngoại và ngoại giao kinh tế là nhiệm vụ chung, có vị trí quan trọng, là trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể - xã hội. 5. Thành lập bộ phận bố trí cán bộ làm công tác đối ngoại, kinh tế đối ngoại tại các đơn vị trước hết là các ngành: Ngoại vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các huyện biên giới. 6. Thành lập Hội hữu nghị với nhân dân các nước của tỉnh Cao Bằng theo Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 27/7/1993 của Ban Bí thư Trung ương nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động đối ngoại nhân dân. 7. Hình thành tổ chức chuyên trách vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài và các tổ chức phi chính phủ địa phương tham gia vận động viện trợ và triển khai thực hiện các dự án do tổ chức nước ngoài tài trợ. 8. Kinh phí thực hiện Chương trình hoạt động đối ngoại giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh Cao Bằng được trích từ nguồn ngân sách Nhà nước và được dự toán trong ngân sách hàng năm của tỉnh. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Ngoại vụ Chủ trì và phối hợp với các sở, ngành xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình theo lộ trình từng năm; tổ chức các hoạt động giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình; tổ chức sơ kết giữa kỳ và tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh. Năm 2015 tổ chức tổng kết Chương trình và xây dựng chương trình mới cho giai đoạn 2016 - 2020. 2. Sở Kế hoạch - Đầu tư Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành các chủ trương, chính sách liên quan đến thu hút đầu tư nước ngoài, quản lý viện trợ phi chính phủ nước ngoài, xúc tiến kinh tế đối ngoại, phối hợp với các cơ quan điều phối, giám sát việc thực hiện các chương trình, dự án nước ngoài. 3. Sở Công Thương Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước. 4. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức các hoạt động xúc tiến Du lịch xuyên biên giới, du lịch quốc tế trong và ngoài nước. 5. Sở Nội vụ Phối hợp với Sở Ngoại vụ và các Sở, ngành thành lập bộ phận, bố trí cán bộ làm công tác đối ngoại và xây dựng chính sách thu hút cán bộ, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ hoạt động đối ngoại. 6. Sở Tài chính Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh trong công tác quản lý tài chính đối với các khoản viện trợ do các tổ chức phi chính phủ nước ngoài viện trợ cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội theo qui định của Nhà nước. Bố trí nguồn kinh phí xây dựng và triển khai Chương trình trong ngân sách hàng năm. Hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo về tình hình sử dụng, quản lý nguồn kinh phí đối ngoại. 7. Các ngành, huyện, thị và các cơ quan đoàn thể Căn cứ Chương trình hoạt động đối ngoại giai đoạn 2011 - 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, xây dựng Kế hoạch cụ thể trên cơ sở tình hình thực tế của đơn vị, địa phương mình. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc phản ánh về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Ngoại vụ) để kịp thời chỉ đạo giải quyết./. NGHỊ QUYẾT VỀ DỰ TOÁN VÀ PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TỈNH BẾN TRE NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011;
2,077
128,643
Căn cứ Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2011; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày báo cáo dự toán và phương án phân bổ ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2011; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2011, như sau: 1. Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn: theo dự toán phấn đấu của tỉnh là: 1.001 tỷ đồng (một ngàn lẻ một tỷ đồng). Trong đó, địa phương được hưởng: 994,900 tỷ đồng (chín trăm chín mươi bốn tỷ, chín trăm triệu đồng). 2. Tổng thu ngân sách địa phương được hưởng: 3.201,636 tỷ đồng (ba ngàn, hai trăm lẻ một tỷ, sáu trăm ba mươi sáu triệu đồng). Trong đó: thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 1.906,736 tỷ đồng (một ngàn, chín trăm lẻ sáu tỷ, bảy trăm ba mươi sáu triệu đồng). Bao gồm: a) Bổ sung cân đối ngân sách địa phương: 1.539,326 tỷ đồng (một ngàn, năm trăm ba mươi chín tỷ, ba trăm hai mươi sáu triệu đồng). b) Bổ sung có mục tiêu: 367,410 tỷ đồng (ba trăm sáu mươi bảy tỷ, bốn trăm mười triệu đồng). 3. Tổng chi ngân sách địa phương: 3.201,636 tỷ đồng (ba ngàn, hai trăm lẻ một tỷ, sáu trăm ba mươi sáu triệu đồng). Trong đó: chi cân đối ngân sách địa phương: 2.534,226 tỷ đồng (hai ngàn, năm trăm ba mươi bốn tỷ, hai trăm hai mươi sáu triệu đồng). Bao gồm: a) Chi đầu tư phát triển: 269,125 tỷ đồng (hai trăm sáu mươi chín tỷ, một trăm hai mươi lăm triệu đồng). Trong đó: - Chi đầu tư xây dựng cơ bản vốn trong nước: 190,900 tỷ đồng (một trăm chín mươi tỷ, chín trăm triệu đồng). - Chi đầu tư hạ tầng từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 75,325 tỷ đồng (bảy mươi lăm tỷ, ba trăm hai mươi lăm triệu đồng). - Chi hỗ trợ doanh nghiệp: 2,900 tỷ đồng (hai tỷ, chín trăm triệu đồng). b) Chi thường xuyên: 2.168,484 tỷ đồng (hai ngàn, một trăm sáu mươi tám tỷ, bốn trăm tám mươi bốn triệu đồng). Trong đó: - Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề: 971,720 tỷ đồng (chín trăm bảy mươi mốt tỷ, bảy trăm hai mươi triệu đồng). - Chi khoa học và công nghệ, tối thiểu: 15,420 tỷ đồng (mười lăm tỷ, bốn trăm hai mươi triệu đồng). c) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương: 01 tỷ đồng (một tỷ đồng). d) Dự phòng ngân sách: 84,393 tỷ đồng (tám mươi bốn tỷ, ba trăm chín mươi ba triệu đồng). đ) Tạo nguồn thực hiện tiền lương mới năm 2011: 11,224 tỷ đồng (mười một tỷ, hai trăm hai mươi bốn triệu đồng). 4. Dự toán thu từ nguồn xổ số kiến thiết năm 2011 là: 300 tỷ đồng (ba trăm tỷ đồng). Nguồn thu này được quản lý qua ngân sách Nhà nước và ưu tiên đầu tư các công trình về giáo dục, y tế và cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ nhân dân. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua phương án phân bổ ngân sách năm 2011 (có phụ lục 1-6 đính kèm). Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả dự toán ngân sách tỉnh năm 2011. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá VII - kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU QUỸ QUỐC PHÒNG AN NINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 20 (Ngày 08 - 09/12/2010) Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ năm 2009; Căn cứ Nghị định 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Sau khi nghe, thảo luận Tờ trình số 1570/TTr-UBND ngày 23/11/2010 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định việc thu quỹ quốc phòng an ninh trên địa bàn tỉnh Hà Nam để hỗ trợ ngân sách bảo đảm thực hiện nhiệm vụ Quốc phòng - an ninh ở các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) như sau: 1. Mức thu: 15.000đồng/người/năm, thu một lần trong năm. 2. Đối tượng thu và miễn, hoãn thu quỹ quốc phòng an ninh a) Đối tượng thu quỹ quốc phòng - an ninh: - Công dân trong độ tuổi lao động (nam từ 18 đến 60, nữ từ 18 đến 55 tuổi), có đăng ký hộ khẩu trên địa bàn tỉnh Hà Nam. - Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tự nguyện đóng góp xây dựng quỹ quốc phòng, an ninh. b) Đối tượng miễn, hoãn thu quỹ quốc phòng - an ninh: - Thương binh, bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam, các đối tượng được hưởng chính sách bảo trợ xã hội theo Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 về sửa đổi một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ. - Cán bộ, chiến sỹ đang phục vụ trong quân đội nhân dân, công an nhân dân. - Học sinh, sinh viên các trường phổ thông trung học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, cao đẳng, đại học. - Dân quân tự vệ nòng cốt, công an viên trong biên chế. 3. Phân cấp quản lý, sử dụng quỹ: Quỹ quốc phòng - an ninh thu được để hỗ trợ cho xây dựng, huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ và các hoạt động giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở cấp xã, do cấp xã quản lý và sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Điều 2. Tổ chức thực hiện - Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này. - Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. - Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01/01/2011. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XVI kỳ họp thứ 20 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA NGÂN SÁCH TỈNH VỚI NGÂN SÁCH HUYỆN - THÀNH PHỐ VÀ XÃ - PHƯỜNG - THỊ TRẤN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 25 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị quyết của HĐND tỉnh khóa VII - kỳ họp thứ 25 về việc phê chuẩn dự toán ngân sách, phân bổ nhiệm vụ thu - chi ngân sách năm 2011; Xét Tờ trình số 3320/TTr-UBND ngày 25/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tỷ lệ % phân chia nguồn thu giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện -thành phố và xã - phường - thị trấn; ý kiến thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện - thành phố và xã - phường - thị trấn thời kỳ ổn định ngân sách 2011 - 2015 (có phụ lục đính kèm). Thời gian thực hiện từ 01/01/2011 đến 31/12/2015. Điều 2. Giao UBND tỉnh triển khai thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu HĐND tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HĐND VÀ UBND CÁC CẤP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành quy chế hoạt động của HĐND; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND; Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15/11/2007 của liên tịch Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính Về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND các cấp; Sau khi xem xét Tờ trình số 109/TTr-UBND ngày 29/11/2010 của UBND tỉnh Bình Định về việc quy định mức chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp; Báo cáo thẩm tra số 29/BCTT-KT&NS ngày 03/12/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Quy định mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND các cấp trên địa bàn tỉnh với nội dung chủ yếu như sau: 1. Nội dung và mức chi a. Xây dựng đề cương văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp : - Cấp tỉnh : 500.000 đồng/đề cương; - Cấp huyện : 300.000 đồng/đề cương; - Cấp xã : 200.000 đồng/đề cương. b. Soạn thảo dự thảo - Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh: + Nghị quyết, quyết định: 1.500.000 đồng/dự thảo. + Chỉ thị: 1.000.000 đồng/dự thảo. - Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp huyện: + Nghị quyết, quyết định: 1.000.000 đồng/dự thảo. + Chỉ thị: 500.000 đồng/dự thảo.
2,049
128,644
- Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã: + Nghị quyết, quyết định: 500.000 đồng/dự thảo. + Chỉ thị: 200.000 đồng/dự thảo. c. Soạn thảo báo cáo chỉnh lý; báo cáo thẩm định, báo cáo thẩm tra; góp ý vào dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh không do UBND tỉnh trình; góp ý của cơ quan tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của HĐND cấp huyện; góp ý kiến của công chức tư pháp - hộ tịch. - Cấp tỉnh: + Mức chi: 200.000 đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra. + Mức chi: 100.000 đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý. - Cấp huyện: + Mức chi: 140.000 đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra. + Mức chi: 70.000 đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý. - Cấp xã: Mức chi 50.000 đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý. d. Chi cho cá nhân tham gia hội thảo; phục vụ công tác lập dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh, quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh; soạn thảo, chỉnh lý dự thảo; thẩm định, thẩm tra dự thảo: - Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/buổi. - Cấp huyện: 35.000 đồng/người/buổi. - Cấp xã: 25.000 đồng/người/buổi. đ. Chi cho công tác tổ chức lấy ý kiến rộng rãi: - Chi lấy ý kiến theo phiếu điều tra, phiếu lấy ý kiến được duyệt (về số phiếu và diện đối tượng điều tra, lấy ý kiến): + Cấp tỉnh: 20.000 đồng/phiếu. + Cấp huyện: 15.000 đồng/phiếu. + Cấp xã: 10.000 đồng/phiếu. - Chi cho công tác tổng hợp và xây dựng bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo: + Cấp tỉnh: 100.000 đồng/bản tổng hợp. + Cấp huyện: 70.000 đồng/bản tổng hợp. + Cấp xã : 50.000 đồng/bản tổng hợp. 2. Quy định về phân bổ kinh phí tối đa cho từng văn bản Căn cứ dự toán kinh phí được giao và tính chất phức tạp của mỗi văn bản, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được giao chủ trì soạn thảo phân bổ mức kinh phí cho từng văn bản cho phù hợp, nhưng tổng mức phân bổ kinh phí để thực hiện các nội dung chi và mức chi quy định tại khoản 1 Điều này cho mỗi dự thảo văn bản không được vượt quá mức sau: - Dự thảo Nghị quyết của HĐND, Quyết định của UBND tối đa không quá: 4.000.000 đồng/văn bản đối với cấp tỉnh; 2.000.000 đồng/văn bản đối với cấp huyện; 1.000.000 đồng/văn bản đối với cấp xã. - Dự thảo Chỉ thị của UBND tối đa không quá: 1.000.000 đồng/văn bản đối với cấp tỉnh; 500.000 đồng/văn bản đối với cấp huyện; 200.000 đồng/văn bản đối với cấp xã. - Trường hợp 01 dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phải soạn thảo nhiều lần thì chỉ được tính là 01 dự thảo. - Đối với các văn bản quy phạm pháp luật trong một số lĩnh vực có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, mức chi cho công tác xây dựng Nghị quyết của HĐND và Quyết định của UBND các cấp tối đa không quá: 5.000.000 đồng/văn bản đối với cấp tỉnh; 3.000.000 đồng/văn bản đối với cấp huyện và 1.000.000 đồng/văn bản đối với cấp xã. Điều 2. UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Sau khi nghe báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh, báo cáo của các ngành chức năng, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phương hướng và chỉ tiêu phát triển 1. Phương hướng: Năm 2011 là năm mở đầu thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm 2011-2015, chúng ta phải ra sức phát huy các thành quả đã có, khắc phục khó khăn, đẩy mạnh phát triển sản xuất, kinh doanh, phấn đấu đạt mức tăng trưởng cao hơn năm 2010, tạo đà phát triển cho những năm tiếp theo. Huy động mọi nguồn vốn, nhất là nguồn vốn của các thành phần kinh tế trong, ngoài nước để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đặc biệt là xây dựng các khu công nghiệp mới, nhằm thu hút mạnh đầu tư phát triển công nghiệp, thúc đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tiếp tục tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương để đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông, thuỷ lợi, nước sạch, y tế, giáo dục, môi trường, tạo tiền đề vững chắc để phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội. Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; chăm sóc sức khoẻ nhân dân; giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả bộ máy hành chính, tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính; tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, kiềm chế tội phạm, kéo giảm tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, ngăn ngừa tội phạm có tổ chức, tội phạm công nghệ cao; kéo giảm tai nạn giao thông; đảm bảo an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội. 2. Chỉ tiêu phát triển: Năm 2011, phải phấn đấu đạt và vượt các chỉ tiêu cơ bản như sau: - Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) tăng 11,5%. - Giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp tăng 4,8%. - Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng 22,5%. - Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng 15,3%. - Cơ cấu kinh tế khu vực I: 43,6%, khu vực II: 20,2%, khu vực III: 36,2%. - Tổng kim ngạch xuất khẩu 260 triệu USD. - Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 10.500 tỷ đồng. - Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn 1.001 tỷ đồng; tổng chi ngân sách địa phương 3.201,636 tỷ đồng. - Tỷ lệ lao động qua đào tạo 42%. Tạo việc làm cho 23.000 lao động, trong đó: xuất khẩu lao động 700 người. - Giảm tỷ suất sinh 0,05%o. - Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu chí mới) xuống còn 15%. - Đạt 22,12 giường/vạn dân; 5,62 bác sỹ/vạn dân. - Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn 16%. - Vận động nhân dân tham gia bảo hiểm y tế tăng 10% so với năm 2010. - Công nhận 15 xã, phường, thị trấn văn hoá. - Tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 97,5%. - Tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 87%; trong đó: 32% hộ được sử dụng nước sạch. - Khám phá án hình sự đạt 75% trở lên. - Kéo giảm số vụ tai nạn giao thông ít nhất 10%. Điều 2. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu Sớm ổn định bộ máy tổ chức các cơ quan, tăng cường năng lực và hiệu lực quản lý, chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân và các ngành chức năng nhằm tạo ra sự chuyển biến đồng bộ trong tổ chức thực hiện ngay từ đầu năm, bảo đảm đạt các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra. Tiếp tục đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư, huy động mọi nguồn lực và bằng nhiều hình thức để tập trung đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời phải có kế hoạch và giải pháp sát hợp trên từng lĩnh vực: 1. Về nông nghiệp và thuỷ sản: phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng sản xuất hàng hoá, an toàn, hiệu quả. Cần kiểm tra và tổ chức sơ kết các chương trình, dự án trồng xen, nuôi xen đã và đang thực hiện để có giải pháp tiếp tục thực hiện hoặc kết thúc chương trình, đề án, đồng thời đề xuất các chương trình, dự án mới; chủ động phòng, chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, không để phát triển thành dịch; tiếp tục thực hiện dự án trồng mới 5.000ha dừa, trồng xen 10.000ha cacao và quản lý chặt chất lượng giống cây trồng, vật nuôi. Tiếp tục hướng dẫn và hỗ trợ nông dân áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật, công nghệ sản xuất, thu hoạch và bảo quản sản phẩm để không ngừng tăng năng suất và có nhiều sản phẩm đạt các chuẩn Viet Gap, Global Gap, Haccp, bảo đảm sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước. Tăng cường quản lý các mặt để tiếp tục phát triển nuôi thuỷ sản theo hướng bền vững, hiệu quả trên cả ba vùng ngọt, mặn, lợ, nghiên cứu phát triển các đối tượng nuôi mới theo quy hoạch, an toàn dịch bệnh, phù hợp nhu cầu thị trường. Tiếp tục tập trung chỉ đạo thực hiện tốt chương trình hành động của Tỉnh uỷ thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; triển khai xây dựng tiêu chí các xã nông thôn mới theo kế hoạch. 2. Về công nghiệp - xây dựng: a) Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng Khu Công nghiệp Giao Long và An Hiệp để sớm lấp đầy diện tích cho thuê; cần sớm đưa ra các ưu đãi cụ thể để mời gọi các nhà đầu tư bỏ vốn xây dựng nhanh hạ tầng Khu Công nghiệp Giao Long (giai đoạn II), An Hiệp (mở rộng), Thành Thới, Thanh Tân. Tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư để thu hút thêm nhiều dự án mới, ngay sau cấp phép phải giải quyết nhanh thủ tục để doanh nghiệp sớm triển khai xây dựng và đi vào hoạt động. Kịp thời hỗ trợ các doanh nghiệp vượt qua khó khăn, mở rộng sản xuất kinh doanh; đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường nhằm mở rộng chế biến và tiêu thụ các sản phẩm nông - thuỷ sản, nhất là mặt hàng tôm đông lạnh. Phối hợp với ngành điện và cấp nước xây dựng kế hoạch đảm bảo cung ứng điện và nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt trong mùa khô năm 2011. b) Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình, dự án được phân bổ vốn, nhất là các công trình chuyển tiếp, công trình trọng điểm thuộc nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, vốn Bộ, ngành Trung ương đầu tư trên địa bàn, vốn ODA. Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thủ tục đầu tư xây dựng; trong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, bảo đảm tiến độ triển khai thực hiện các dự án. Tích cực chỉ đạo công tác giải phóng mặt bằng đường vào cầu phía Bến Tre để phối hợp với đơn vị thi công đẩy nhanh tiến độ thi công cầu Cổ Chiên theo kế hoạch.
2,058
128,645
c) Nghiên cứu ban hành cơ chế, chính sách để huy động mọi nguồn lực từ các thành phần kinh tế trong nước, ngoài nước tham gia đầu tư phát triển đô thị; tập trung chỉ đạo tạo sự chuyển biến tích cực trong triển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bến Tre đến năm 2020 theo tinh thần Nghị quyết số 06/2009/NQ-HĐND ngày 13 tháng 02 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 04 tháng 01 năm 2007 về bổ sung một số chủ trương, biện pháp tiếp tục thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bến Tre đến năm 2020. d) Xây dựng và ban hành các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển trên cơ sở Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011-2015. 3. Về thương mại - dịch vụ: tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; quan tâm phát triển thị trường trong nước; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển hệ thống chợ nông thôn, trung tâm thương mại, siêu thị. Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng chủ lực của tỉnh và mặt hàng mới. Khuyến khích nhân dân phát triển các loại hình du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng; kêu gọi thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh đầu tư xây dựng các khu, điểm du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, nâng cấp, xây dựng mới nhà hàng, khách sạn,... phục vụ nhu cầu ngày càng cao của du khách, nhất là khách quốc tế. Khuyến khích phát triển và mở rộng các ngành dịch vụ như vận tải, bưu chính, viễn thông, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, tư vấn, đồng thời đẩy mạnh xã hội hoá các lĩnh vực giáo dục, y tế, thể dục thể thao, dạy nghề. 4. Về quản lý tài nguyên và môi trường: tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng, quản lý sử dụng các nguồn tài nguyên đất, nước và tài nguyên khoáng sản tiết kiệm, hiệu quả. Tiếp tục thực hiện Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu kinh phí từ ngân sách Nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích, trong đó có các bệnh viện, bãi rác, trạm xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư đô thị. Thực hiện toàn diện công tác quản lý, bảo vệ môi trường, kiên quyết xử lý các cơ sở sản xuất, hộ chăn nuôi gây ô nhiễm môi trường; sớm giải quyết những điểm ô nhiễm đang gây bức xúc trong nhân dân. Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong toàn xã hội. Tổ chức sơ kết việc thực hiện Đề án xử lý, di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm môi trường ra khỏi nội ô thành phố Bến Tre. Từ đó, đề xuất giải pháp thực hiện cho thời gian tiếp theo hoặc xây dựng đề án mới có tính khả thi hơn. Triển khai thực hiện các công việc cụ thể về ứng phó với biến đổi khí hậu, sử dụng có hiệu quả nguồn ODA và đề nghị Trung ương hỗ trợ xây dựng các công trình ứng phó với biến đổi khí hậu ở Bến Tre. 5. Về quản lý ngân sách Nhà nước: tăng cường chỉ đạo, quản lý và khai thác các nguồn thu, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đảm bảo thu đạt và vượt chỉ tiêu được giao. Chi ngân sách đảm bảo tiết kiệm, đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển và chi thường xuyên của tỉnh. Kiểm soát chặt chẽ và nâng cao hiệu quả chi tiêu công, thực hành tiết kiệm chống lãng phí; quản lý tốt và sử dụng có hiệu quả tài sản công. 6. Về văn hoá - xã hội: a) Đẩy mạnh việc thực hiện chủ trương xã hội hoá các lĩnh vực giáo dục, y tế, thể dục thể thao và dạy nghề theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường; quy hoạch xây dựng quỹ đất sạch ưu tiên cho các nhà đầu tư trên các lĩnh vực này. b) Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục, phổ cập giáo dục các cấp học, bậc học theo kế hoạch. Thực hiện tốt hơn công tác hướng nghiệp ở trường phổ thông, để phân luồng học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông; phối hợp các cấp, các ngành, gia đình, nhà trường và xã hội để kéo giảm tình trạng học sinh bỏ học trong năm học và trong hè, nhất là học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông, ngăn ngừa tình trạng bạo lực học đường. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án xây dựng kiên cố hoá trường lớp và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008-2012, xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia, trường học thân thiện; chú trọng đầu tư cơ sở vật chất để thúc đẩy phát triển giáo dục hệ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, các trung tâm giáo dục thường xuyên và trung tâm học tập cộng đồng. Nâng cao chất lượng dạy và học của các cơ sở dạy nghề ở huyện và tỉnh. Tập trung đào tạo công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp. Gắn việc dạy nghề với xuất khẩu lao động, giải quyết việc làm. Xúc tiến các việc chuẩn bị để nâng Trường Cao đẳng Bến Tre thành trường Đại học Bến Tre. c) Tiếp tục đầu tư nâng cấp bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện, từng bước nâng cấp các trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia về y tế đáp ứng tốt nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của nhân dân. Chủ động phòng, chống dịch bệnh, không để dịch lớn xảy ra; thực hiện tốt các mục tiêu, chương trình y tế quốc gia. Tăng cường công tác kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo đảm sức khoẻ cho người tiêu dùng; vận động hộ cận nghèo và nhân dân tham gia bảo hiểm y tế, thực hiện tốt chính sách bảo hiểm y tế toàn dân. Đề nghị Trung ương sớm cho phép triển khai bệnh viện đa khoa mới 600 giường bằng nguồn vốn ODA. d) Phát triển và nâng cao chất lượng các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao quần chúng rộng khắp toàn tỉnh, đồng thời đầu tư phát triển thể thao thành tích cao. Tiếp tục phát triển và nâng chất phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” gắn với cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” đi vào chiều sâu, thiết thực và hiệu quả, gắn với xây dựng nông thôn mới. Công nhận huyện Châu Thành đạt chuẩn văn hoá; chỉ đạo xây dựng đề án và kế hoạch thực hiện cụ thể việc xây dựng 2 huyện văn hoá và thành phố Bến Tre đạt chuẩn văn hoá vào năm 2015. Tập trung đầu tư xây dựng một số công trình văn hoá, thể thao trọng điểm của tỉnh, trong đó cần đẩy nhanh tiến độ xây dựng công viên nghĩa trang - đường Hồ Chí Minh trên biển, sân vận động, nhà văn hoá trung tâm. đ) Thực hiện tốt các chính sách bảo đảm an sinh xã hội, giảm nghèo; tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. Tập trung huy động các nguồn lực hỗ trợ xây dựng nhà ở cho hộ nghèo theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở. e. Tiến hành tổng kết chương trình, đề án thuộc lĩnh vực văn hoá, xã hội giai đoạn 2006-2010 và xây dựng kế hoạch hoặc đề án giai đoạn 2011-2015 để triển khai cho các ngành, các cấp thực hiện tốt lĩnh vực văn hoá, xã hội. 7. Về cải cách hành chính: đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy Nhà nước. Tổ chức sơ kết cơ chế một cửa liên thông theo hướng hiện đại, rút kinh nghiệm triển khai toàn tỉnh; quy định rõ trách nhiệm cán bộ, công chức, người thực thi công vụ, đặc biệt là người đứng đầu cơ quan hành chính; tổ chức thanh tra công vụ; kiểm tra việc thực hiện các quyết định hành chính đã có hiệu lực nhưng chưa thi hành; sơ kết bước 2 việc thực hiện Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất kết thúc việc thực hiện Nghị quyết số 47/2005/NQ-HĐND ngày 12 tháng 10 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phê duyệt đề án cải cách hành chính giai đoạn II, để thực hiện Đề án 30 theo Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010.
1,832
128,646
Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và Nghị định số 67/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội. Tổ chức thành công cuộc bầu cử Đại biểu Quốc hội khoá XIII và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. 8. Về quốc phòng - an ninh: a) Tổ chức triển khai thực hiện Luật Dân quân tự vệ; Pháp lệnh Công an xã. Thực hiện tốt chế độ chính sách cho hai lực lượng dân quân tự vệ và Công an xã. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện xây dựng quỹ quốc phòng, an ninh để tiếp tục thực hiện tốt hơn. b) Chuẩn bị tốt cho công tác gọi thanh niên nhập ngũ, giao quân đủ chỉ tiêu và đảm bảo chất lượng, đồng thời với việc củng cố lực lượng dân quân tự vệ, quân dự bị động viên; thường xuyên giáo dục pháp luật, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. c) Nâng cao chất lượng giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc đã có đủ căn cứ, trong đó cố gắng giải quyết sớm các vụ khiếu nại tồn đọng, phức tạp, kéo dài. Nâng cao trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo ngay từ cơ sở, đúng thẩm quyền; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo đã có hiệu lực pháp luật. d) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật về an toàn giao thông; đồng thời tăng cường tuần tra, kiểm soát trên các tuyến giao thông, xử lý nghiêm các vụ vi phạm an toàn giao thông nhằm bảo đảm trật tự an toàn giao thông, giảm số vụ tai nạn, số người chết và bị thương do tai nạn giao thông. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đã nêu, chủ động và kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn; báo cáo và đề xuất với Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung các chủ trương cho phù hợp với thực tiễn, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 của tỉnh. Từ nay cho đến hết nhiệm kỳ, Hội đồng nhân dân tỉnh uỷ nhiệm cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thoả thuận với Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII - kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾT THÚC VIỆC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2006-2010, THÔNG QUA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2011-2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo tổng kết việc thực hiện quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2006-2010; quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015, có xét đến năm 2020; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất kết thúc việc thực hiện khoản 4 Mục II Nghị quyết số 48/2005/NQ-HĐND ngày 12 tháng 10 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2006-2010, có xét đến năm 2015. Điều 2. Thông qua quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015, có xét đến năm 2020 với những nội dung chính như sau: 1. Mục tiêu đề án: Quy hoạch phát triển điện lực giai đoạn 2011-2015, có xét đến năm 2020 được thiết kế các sơ đồ phát tiển điện lực để lưới điện tỉnh Bến Tre có đủ khả năng đáp ứng nhu cầu điện cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 2. Phụ tải điện: Giai đoạn 2011-2015, công suất cực đại Pmax=256,5MW; điện thương phẩm 1.304 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2011-2015 là 19,5%, trong đó: điện phục vụ công nghiệp - xây dựng tăng 32%/năm; quản lý, tiêu dùng dân cư tăng 10,2%/năm, điện thương phẩm bình quân đầu người là 915kWh/người/năm. Tỷ lệ hộ sử dụng điện đến năm 2015 đạt 99%. Giai đoạn 2016-2020, công suất cực đại ước đạt Pmax=503MW, điện thương phẩm 2.737 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 16%/năm. 3. Khối lượng đầu tư: 3.1. Lưới truyền tải: a) Giai đoạn 2011-2015: - Đường dây và trạm 220 kV: xây dựng mới và cải tạo đường dây tổng chiều dài 77km; xây dựng mới một trạm biến áp tổng dung lượng 1x125MVA. - Đường dây và trạm 110kV: xây dựng mới đường dây tổng chiều dài 73,1km; xây dựng mới và cải tạo các trạm biến áp với tổng dung lượng 281MVA. b) Giai đoạn 2016-2020: - Đường dây và trạm 220kV: xây dựng mới đường dây tổng chiều dài 18km; xây dựng mới một trạm biến áp tổng dung lượng 2x125MVA; cải tạo lắp máy 2 cho một trạm biến áp với dung lượng 125MVA. - Đường dây và trạm 110kV: xây dựng mới đường dây tổng chiều dài 110kV 55km; cải tạo lắp máy 2 cho 05 trạm với tổng dung lượng 208MVA. 3.2. Lưới phân phối: a) Giai đoạn 2011-2015: - Đường dây và trạm 22kV: xây dựng mới đường dây tổng chiều dài 431km; xây dựng mới và cải tạo biến áp 22/0,4kV tổng dung lượng 88.124kVA. - Đường dây hạ thế: xây dựng mới với tổng chiều dài: 1.834km và lắp đặt 29.017 công tơ. b) Giai đoạn 2016-2020: - Đường dây và trạm 22kV: xây dựng mới đường dây tổng chiều dài 133km; xây dựng mới và cải tạo nâng công suất biến áp 22/0,4kV tổng dung lượng 102.572kVA. - Đường hạ thế: xây dựng mới với tổng chiều dài 1.735km và lắp đặt 20.446 công tơ. 3.3. Năng lượng tái tạo: Tiếp tục thực hiện kêu gọi đầu tư: - Nhà máy phong điện Bình Đại, công suất 30MW, vốn đầu tư 60 triệu USD. - Nhà máy phong điện Ba Tri, công suất 30MW, vốn đầu tư 60 triệu USD. - Nhà máy phong điện Thạnh Phú, công suất 30MW, vốn đầu tư 60 triệu USD. 4. Vốn đầu tư: - Giai đoạn 2011-2015: tổng vốn đầu tư cần huy động là 1.334,30 tỷ đồng. Trong đó: + Vốn đầu tư lưới điện truyền tải: 352,393 tỷ đồng (ba trăm năm mươi hai tỷ, ba trăm chín mươi ba triệu đồng). + Vốn đầu tư lưới điện trung thế và hạ thế: 981,911 tỷ đồng (chín trăm tám mươi mốt tỷ, chín trăm mười một triệu đồng). - Nguồn vốn: vốn ngành điện và các thành phần kinh tế khác. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015, có xét đến năm 2020 trình Bộ Công Thương phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII - kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực sau muời ngày kề từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Sau khi nghe báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Mục tiêu và chỉ tiêu phát triển 1. Mục tiêu: mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 là phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Kết hợp chặt chẽ, hợp lý và đồng bộ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hoá - xã hội và bảo vệ môi trường. Phát triển mạnh khoa học công nghệ; nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, y tế, văn hoá, thể dục thể thao. Cải thiện đời sống nhân dân đi đôi với giảm nghèo bền vững, tạo việc làm, đảm bảo an sinh xã hội. Giữ vững ổn định an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, tạo nền tảng vững chắc cho phát triển kinh tế - xã hội. 2. Chỉ tiêu phát triển: a) Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân 5 năm 2011-2015 tăng 13%/năm. GDP bình quân đầu người đạt trên 1.600 USD. b) Cơ cấu kinh tế đến năm 2015: khu vực I: 30,3%, khu vực II: 27,4%, khu vực III: 42,3%. c) Tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm đạt trên 1.900 triệu USD, tăng bình quân 20%/năm. d) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm đạt 70.000 tỷ đồng, tăng bình quân 15,5%/năm. đ) Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn 5 năm 6.126 tỷ đồng, tăng bình quân 12,5%/năm; tổng chi ngân sách địa phương 5 năm trên 16.000 tỷ đồng, tăng bình quân 7,24%/năm. e) Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn mới) bình quân 2%/năm, đến cuối năm 2015 giảm còn 7%. f) Giải quyết việc làm cho 114.500 lao động; xuất khẩu lao động trên 3.000 lao động; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50%; giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống còn dưới 4%. g) Phấn đấu đến năm 2015 xây dựng 02 huyện và thành phố Bến Tre đạt tiêu chí văn hoá; các xã cơ bản hoàn thành các tiêu chí về xây dựng xã nông thôn mới. h) Đầu tư xây dựng Trung tâm hội nghị của tỉnh.
2,062
128,647
i) Có 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; 90% dân số có bảo hiểm y tế; đạt tối thiểu 29,66 giường bệnh/10.000 dân và 7,15 bác sỹ/10.000 dân; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi xuống 14%; tốc độ tăng dân số tự nhiên dưới 1%/năm. j) Tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 99%. k) Tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 90%; có 50% dân cư nông thôn và 95% dân cư đô thị sử dụng nước sạch. Điều 2. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu Uỷ ban nhân dân tỉnh cần rà soát, sơ kết để điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới các quy hoạch, đề án, dự án và các kế hoạch cụ thể sát hợp với các dự báo, các chỉ đạo của Trung ương và tình hình thực tiễn. Căn cứ vào đó mà chỉ đạo thực hiện chặt chẽ, tạo ra sự phối hợp đồng bộ đến tận cơ sở, phát huy tối đa các nguồn lực và sức dân, tạo ra bước phát triển mới mạnh mẽ, liên tục, bền vững trên từng lĩnh vực: 1. Về kinh tế: a) Trên lĩnh vực công nghiệp: tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 12 tháng 4 năm 2006 của Tỉnh uỷ về đẩy mạnh phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2006-2010 và hướng đến năm 2020, để công nghiệp thực sự đóng vai trò đột phá trong phát triển và chuyển đổi cơ cấu kinh tế của Bến Tre. Hoàn thành đầu tư hạ tầng Khu Công nghiệp: Giao Long (giai đoạn II), An Hiệp (mở rộng), xây dựng Khu Công nghiệp Thanh Tân, Thành Thới. Thực hiện tốt công tác đền bù, giải toả, tạo quỹ đất sạch, thu hút mạnh các nhà đầu tư có năng lực, có công nghệ cao. Tiếp tục nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung các chính sách ưu đãi để thu hút mạnh các doanh nghiệp đầu tư mới có năng lực sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, phù hợp với yêu cầu thị trường, ít gây ô nhiễm. Ưu tiên cho công nghiệp chế biến hàng nông, thuỷ sản, nâng cao thế mạnh và giá trị nông, thuỷ sản của tỉnh. b) Trên lĩnh vực nông nghiệp: Trong 5 năm tới, phải phát triển nông nghiệp toàn diện cả trồng trọt, chăn nuôi và thuỷ sản; phát huy thế mạnh từng vùng sinh thái theo hướng ứng dụng công nghệ cao, tạo ra sản lượng hàng hoá lớn đạt các tiêu chuẩn Gap, Haccp, có thương hiệu, có thể đưa vào siêu thị và xuất khẩu với sức cạnh tranh tốt. Gắn nông nghiệp với công nghiệp chế biến và dịch vụ với việc thực hiện tốt vấn đề tam nông. Chỉ đạo tổ chức sản xuất phù hợp với đặc điểm của từng vùng sinh thái; chuyển đổi mạnh cơ cấu cây trồng vật nuôi, nâng cao trình độ, áp dụng tiến bộ khoa học và kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao chất lượng theo các tiêu chí hiện đại, làm tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp, gắn với chế biến, thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Khuyến khích nông dân nhân rộng mô hình xen canh có hiệu quả phù hợp theo từng vùng như đầu tư trồng xen ca cao, bưởi da xanh, măng cụt, nuôi thuỷ sản trong mương vườn dừa, nhằm nâng cao giá trị trên diện tích canh tác. Chỉ đạo thực hiện hoàn thành dự án trồng mới bưởi da xanh, dừa và cacao. Tăng cường quản lý chặt nuôi thuỷ sản theo quy hoạch trên cả 3 vùng ngọt, lợ, mặn; nghiên cứu phát triển các đối tượng nuôi mới có giá trị, đảm bảo an toàn, hiệu quả. Tiếp tục đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống thuỷ lợi, đảm bảo ngăn mặn, giữ ngọt, chủ động tưới tiêu cho vùng sản xuất lúa, vùng nuôi thuỷ sản, vườn cây ăn trái và phục vụ sinh hoạt của nhân dân. c) Về dịch vụ: phải gắn chặt và thúc đẩy phát triển công nghiệp, nông nghiệp phục vụ đời sống, đạt và vượt mục tiêu xuất khẩu. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” hướng mạnh về thị trường nông thôn; huy động mọi nguồn vốn, nhiều hình thức để đầu tư hệ thống chợ nông thôn, trung tâm thương mại, siêu thị. Nâng cao hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường trong và ngoài nước, tăng cường xuất khẩu các mặt hàng nông, thuỷ sản của tỉnh. Đẩy mạnh xã hội hoá phát triển du lịch, chú trọng nguồn lực trong dân phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng; thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư các khu du lịch, sinh thái nghỉ dưỡng, nhà hàng, khách sạn chất lượng cao và hiện đại. Định hướng khuyến khích phát triển các loại hình dịch vụ mới, dịch vụ có giá trị gia tăng cao như tài chính, ngân hàng, tư vấn, vận tải, viễn thông, khoa học công nghệ, chăm sóc sức khoẻ, bảo hiểm. d) Về tài chính: thực hiện tốt các chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư theo quy định để phát triển sản xuất kinh doanh, bảo đảm huy động đầy đủ, kịp thời các nguồn thu vào ngân sách Nhà nước. Quản lý chi chặt chẽ theo hướng tiết kiệm và hiệu quả để tập trung nhiều hơn ngân sách cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh. đ) Đầu tư phát triển và xây dựng kết cấu hạ tầng: ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư; đồng thời đẩy mạnh hơn nữa công tác xã hội hoá các lĩnh vực, tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, mở rộng hợp tác với các địa phương trong cả nước nhằm thu hút mạnh mọi nguồn vốn đầu tư phát triển. Chủ động đề xuất yêu cầu và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương để đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm như: các công trình ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống xâm nhập mặn, giải quyết nguồn nước ngọt phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt của nhân dân; hệ thống quốc lộ, tỉnh lộ, đường bộ ven biển; hạ tầng các khu công nghiệp; cơ sở vật chất y tế, giáo dục. e) Phát triển đô thị: tiếp tục thực hiện Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Tỉnh uỷ về đẩy mạnh phát triển đô thị tỉnh Bến Tre đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. Nghiên cứu ban hành cơ chế, chính sách để huy động mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế trong ngoài nước đầu tư phát triển đô thị. Đẩy nhanh tiến độ chỉnh trang, xây dựng kết cấu hạ tầng, mở rộng không gian đô thị thành phố Bến Tre... tạo tiền đề xây dựng đô thị loại II trực thuộc tỉnh sau năm 2015. Ưu tiên đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội để đến năm 2015, thị trấn Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam trở thành đô thị loại IV, xây dựng các thị trấn và trung tâm dân cư theo quy hoạch. 2. Về văn hoá, xã hội và môi trường: a) Gắn kết việc xây dựng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” với xây dựng xã nông thôn mới; tập trung nâng chất các đơn vị văn hoá gắn với việc thực hiện có hiệu quả công tác giảm nghèo, bảo vệ môi trường, bảo đảm an sinh xã hội và củng cố quốc phòng - an ninh; phấn đấu xây dựng 02 huyện và thành phố Bến Tre đạt tiêu chí văn hoá. b) Tiếp tục phát triển rộng, mạnh phong trào thể dục thể thao, đồng thời đầu tư có hiệu quả cho các môn thể thao thành tích cao. c) Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục đào tạo các cấp học, ngành học; tiếp tục đẩy nhanh tiến độ phổ cập giáo dục trung học; hoàn thành việc nâng cấp Trường Cao đẳng Bến Tre thành Trường Đại học Bến Tre. Xây dựng Trường Đại học Kinh tế, Kỹ thuật, Hàng hải; Trường Cao đẳng Kinh tế, Kỹ thuật Cao Thắng. Thực hiện tốt các cơ chế, chính sách đầu tư để tạo bước đột phá trong phát triển nhanh nguồn nhân lực có trình độ cao, nhất là cán bộ quản lý và cán bộ khoa học, kỹ thuật, cán bộ ở cơ sở, đáp ứng yêu cầu phát triển mới về mọi mặt của tỉnh. d) Tập trung đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, cán bộ y tế ở tỉnh, huyện, đồng thời nâng cao chất lượng y tế tuyến cơ sở đáp ứng tốt nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của nhân dân. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân, nhất là thu hút đầu tư các bệnh viện tư, phòng khám đa khoa, chuyên khoa tư nhân; ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật hiện đại trong chẩn đoán và điều trị bệnh; triển khai nhanh việc đầu tư xây dựng bệnh viện đa khoa mới 600 giường bằng nguồn vốn ODA. Quan tâm phát triển mạng lưới y tế dự phòng, tăng cường công tác dự báo, giám sát, phát hiện và khống chế kịp thời các dịch bệnh nguy hiểm; thường xuyên kiểm tra, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm ngay từ khâu sản xuất ở địa phương và trong lưu thông. đ) Tiếp tục thực hiện tốt chủ trương xã hội hoá lĩnh vực văn hoá, y tế, thể dục thể thao. Cần chuẩn bị quỹ đất sạch và thực hiện các chính sách ưu đãi để kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tư vào các lĩnh vực này. e) Đẩy mạnh xã hội hoá đầu tư cho công tác xử lý ô nhiễm môi trường; nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của toàn xã hội về bảo vệ môi trường đồng thời với việc xử lý nghiêm các vi phạm, nhằm đảm bảo phát triển bền vững. Tích cực tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương, các tổ chức quốc tế để triển khai thực hiện các giải pháp đầu tư các công trình, dự án để hạn chế tác động của biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh. g) Tăng cường công tác dạy nghề gắn với giải quyết việc làm cho người lao động theo yêu cầu thị trường lao động trong tỉnh, trong nước và xuất khẩu, trong đó chú trọng dạy nghề cho lao động nông thôn. Nâng cấp, phát triển các trường dạy nghề, các trung tâm dạy nghề ở huyện. Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp giảm nghèo có hiệu quả, bền vững, đảm bảo thực hiện các chế độ chính sách đúng quy định, đồng thời động viên người nghèo, hộ nghèo tự vươn lên, nhằm kéo giảm nhanh hộ nghèo theo mục tiêu đề ra. Huy động mọi nguồn lực trong xã hội cùng với nhà nước thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, bao gồm các chính sách với ngươi nghèo, chăm lo tốt hơn đời sống vật chất và tinh thần cho các đối tượng chính sách, người có công; các chính sách bảo trợ đối với trẻ mồ côi, người mất sức lao động, người cô đơn, người tàn tật.
2,027
128,648
3. Về cải cách hành chính: Đẩy mạnh hơn nữa công tác cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý Nhà nước: - Tiếp tục rà soát để loại bỏ các thủ tục hành chính gây phiền hà cho công dân và tổ chức. Công khai các thủ tục hành chính, đồng thời thực hiện cơ chế một cửa liên thông ở tất cả các cơ quan Nhà nước ba cấp. - Sắp xếp lại bộ máy theo quy định, đồng thời với tinh giản biên chế và đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức theo tiêu chuẩn quy định; tăng đào tạo sau đại học theo quy hoạch. - Tăng cường quản lý tài chính công bao gồm tài sản công theo hướng tiết kiệm, hiệu quả, chống tham nhũng, lãng phí. - Tiếp tục hiện đại hoá từng bước nền hành chính theo hướng hoàn thiện trụ sở làm việc, ứng dụng ngày càng cao và có hiệu quả công nghệ thông tin gắn với nâng cao chất lượng cán bộ, công chức và cải cách thủ tục hành chính. 4. Quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội: a) Không ngừng nâng cao sức mạnh tổng hợp của lực lượng vũ trang, luôn sẵn sàng chiến đấu trong mọi tình huống; thường xuyên giáo dục quốc phòng, an ninh trong cán bộ, đảng viên và mọi tầng lớp nhân dân. Hoàn chỉnh đề án xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới. Thực hiện nghiêm Luật Nghĩa vụ quân sự, giao quân đủ chỉ tiêu được giao hàng năm và đảm bảo chất lượng. b) Triển khai thực hiện đồng bộ các biện pháp để bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; tăng cường công tác chống diễn biến hoà bình, khủng bố, bạo loạn lật đổ; chú trọng công tác bảo vệ chính trị nội bộ; thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh thông tin, không để kẻ địch và phần tử xấu lợi dụng tuyên truyền chống phá Đảng, Nhà nước. Nâng cao trách nhiệm Ban Chỉ đạo Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm, củng cố phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Tập trung chỉ đạo quyết liệt công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông, kiềm chế tối đa tai nạn giao thông, giảm cả 3 mặt: số vụ, số người chết và số người bị thương. Tập trung chỉ đạo giải quyết nhanh các khiếu kiện của công dân, không để xảy ra điểm nóng, khiếu kiện đông người, vượt cấp; không để tăng thêm các vụ tồn đọng kéo dài. c) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị về chiến lược cải cách tư pháp. Củng cố tổ chức bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng chính trị, nghiệp vụ đội ngũ cán bộ có chức danh tư pháp. Nâng chất lượng điều tra, truy tố, xét xử; hạn chế thấp nhất án oan, sai, huỷ, sửa, bỏ lọt tội phạm; kéo giảm việc đình chỉ, tạm đình chỉ, án không đủ căn cứ, không để án tồn quá hạn luật định. Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động của các cơ quan tư pháp. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện thắng lợi Nghị quyết. 2. Thường trực, các Ban Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII - kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VAY VỐN KHO BẠC NHÀ NƯỚC NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 25 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Qua xem xét Tờ trình số 4161/TTr-UBND ngày 01/12/2010 của UBND tỉnh về việc vay vốn nhàn rỗi Kho bạc nhà nước và danh mục sử dụng nguồn vốn vay, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất vay vốn Kho bạc nhà nước là 360 tỷ đồng để cân đối nhu cầu chi đầu tư phát triển của tỉnh trong năm 2011. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao UBND tỉnh triển khai thực hiện. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VII, kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 09/12/2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý Nhà nước của UBND cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Lâm Đồng tại Tờ trình số 187/TTr-SNN ngày 08/10/2010 về việc Đề nghị ban hành Quyết định về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng; Xét đề nghị của Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 52/2005/QĐ-UBND ngày 02/3/2005 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc đổi tên Chi cục Định canh Định cư và vùng kinh tế mới thành Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./- <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH LÂM ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Chi cục Phát triển nông thôn là cơ quan trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về các lĩnh vực phát triển nông thôn bao gồm: kinh tế hộ, kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác trong nông nghiệp; quy hoạch sắp xếp bố trí dân cư, di dân tái định cư trong nông nghiệp và nông thôn; theo dõi Chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới; quản lý hoạt động chế biến, bảo quản nông lâm sản; phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Chi cục Phát triển nông thôn chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp về tổ chức, biên chế và công tác của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn và Cục Chế biến, thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 3. Chi cục Phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 4. Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy hoạch, kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn các chương trình, dự án, cơ chế chính sách về lĩnh vực Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh. Điều 5. Tham mưu trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành các văn bản thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Phát triển nông thôn để UBND tỉnh phê duyệt và chịu trách nhiệm về các nội dung các văn bản đã trình. Điều 6. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế, kỹ thuật chuyên ngành đã được phê duyệt. Tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý được giao. Điều 7. Về kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, nông thôn: a) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành về phát triển các loại hình kinh tế hợp tác, kinh tế hộ, kinh tế trang trại trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp. b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch về phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác, tổ hợp tác trong nông nghiệp, nông thôn. c) Chủ trì phối hợp xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ trang trại trong nông nghiệp. d) Chủ trì phối hợp xây dựng và triển khai các mô hình, nhân rộng mô hình; sơ kết, tổng kết, chỉ đạo, tuyên truyền việc thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế hợp tác, tổ hợp tác, kinh tế hộ, kinh tế trang trại trong nông nghiệp. Điều 8. Về phát triển nông thôn, ngành nghề, làng nghề nông thôn: a) Tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch về: - Chương trình nông thôn mới; - Xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn; - Dự án khuyến nông, khuyến lâm hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành nghề nông thôn thuộc chương trình giảm nghèo; - Dự án về làng nghề, ngành nghề nông thôn. b) Xây dựng kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, cơ chế chính sách về phát triển kinh tế nông thôn. c) Quản lý Nhà nước về lĩnh vực sản xuất ngành nghề nông thôn và phối hợp với các cơ quan liên quan để giải quyết những nội dung liên quan đến phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn.
2,063
128,649
Điều 9. Về quy hoạch, bố trí dân cư: a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các chương trình dự án liên quan đến di dân, tái định cư, giảm nhẹ thiên tai trong nông nghiệp, nông thôn; các dự án bố trí dân cư thuộc chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2015; b) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về quy hoạch và bố trí dân cư; công tác di dân tái định cư trong nông thôn theo quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh; phối hợp trong việc hướng dẫn xây dựng khu dân cư, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn ở khu tái định cư; c) Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng và triển khai thực hiện các dự án bố trí dân cư, di dân, tái định cư, giảm nhẹ thiên tai trong nông nghiệp nông thôn; d) Đề xuất việc thực hiện công tác tuyên truyền, đào tạo nguồn nhân lực làm công tác bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh. Điều 10. Về chế biến, bảo quản nông lâm sản: a) Đề xuất cơ chế chính sách phù hợp thúc đẩy phát triển chế biến, bảo quản nông lâm sản; b) Giúp Giám đốc Sở quản lý Nhà nước về các cơ sở chế biến bảo quản nông lâm sản và những sản phẩm nông lâm sản chủ yếu có gắn với vùng nguyên liệu; c) Đề xuất cơ chế chính sách hỗ trợ cho nông dân mua máy, thiết bị cơ giới hóa nông nghiệp, bảo quản trong và sau thu hoạch; Điều 11. Phối hợp với các tổ chức, cơ quan liên quan thực hiện các dự án quốc tế được giao thuộc chuyên nghành quản lý; hướng dẫn chỉ đạo thực hiện các dự án được tỉnh giao thuộc chương trình của Chính phủ phân công cho ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 12. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý việc thực hiện sử dụng, thanh quyết toán các nguồn vốn đã được đầu tư thuộc chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hàng năm được giao. Điều 13. Triển khai các đề tài, dự án nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật chuyên ngành được giao quản lý trên địa bàn tỉnh. Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực Phát triển nông thôn để phục vụ cho công tác quản lý được giao. Điều 14. Phối hợp với cơ quan quản lý Nhà nước về chuyên ngành hướng dẫn kiểm tra, đánh giá, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ và giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, xử lý các vi phạm thuộc phạm vi quản lý được giao theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. Điều 15. Quản lý tổ chức, biên chế, tài chính, tài sản, cán bộ, công chức, người lao động thuộc Chi cục theo phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật; Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính của Chi cục theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tổ chức điều tra, thống kê và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về lĩnh vực phát triển nông thôn. Điều 16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn và Cục Chế biến, thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 17. Lãnh đạo Chi cục: a) Chi cục có Chi cục trưởng và 01 đến 02 Phó Chi cục trưởng. b) Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục. Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công; c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ hiện hành của UBND tỉnh. Điều 18. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Phát triển nông thôn gồm có: a) Phòng Hành chính Tổng hợp; b) Phòng Phát triển nông thôn; c) Phòng Chế biến và ngành nghề nông thôn. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc Chi cục do Chi cục trưởng quy định. Các Phòng có Trưởng phòng và 01 Phó Trưởng phòng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Phó Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định về phân cấp hiện hành của UBND tỉnh. Điều 19. Biên chế Biên chế của Chi cục Phát triển nông thôn là biên chế hành chính nằm trong tổng biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được UBND tỉnh giao hàng năm. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Căn cứ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Trưởng Chi cục Phát triển nông thôn bố trí cán bộ, công chức phù hợp và quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ./. NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ 5 NĂM 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 25 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Sau khi xem xét Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch 5 năm 2006 - 2010 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011 - 2015; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản thống nhất với Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011 - 2015 tại Báo cáo số 4085/KH-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh, với các nhiệm vụ, giải pháp như sau: I. MỤC TIÊU VÀ CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU 1. Mục tiêu Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, trên cơ sở tiếp tục chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế, nâng cao chất lượng, hiệu quả cạnh tranh. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng nhanh hàm lượng khoa học và công nghệ trong từng sản phẩm. Cải thiện và nâng cao rõ rệt chất lượng giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, nhất là đối với người nghèo, vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. Tăng cường công tác bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với các tác động của biến đổi khí hậu. Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu 2.1. Nhóm chỉ tiêu về kinh tế: 2.1.1.Giá trị gia tăng (GDP) tăng bình quân hằng năm 13,5%. Qui mô giá trị gia tăng theo giá hiện hành năm 2015 khoảng 58.000 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người khoảng trên 39 triệu đồng, tăng gấp hơn 2 lần so với năm 2010, phấn đấu đạt mức bình quân chung của cả nước. 2.1.2. Cơ cấu các ngành kinh tế trong GDP: Công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong GDP chiếm trên 88%; nông lâm ngư nghiệp chiếm dưới 12%. 2.1.3. Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 19%, trong đó công nghiệp tăng bình quân 21%. 2.1.4. Các ngành dịch vụ, tăng bình quân 16%. 2.1.5. Giá trị sản xuất nông lâm ngư tăng bình quân 4,5%. 2.1.6. Năng suất lao động năm 2015 gấp hơn 1,5 lần năm 2010. 2.1.7. Tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm 2011 - 2015 thực hiện trên 2.700 triệu USD, tăng bình quân 22%. 2.1.8. Thu ngân sách từ phát sinh kinh tế tăng bình quân hàng năm 25%. 2.1.9. Huy động vốn đầu tư toàn xã hội khoảng 90.000 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm 14%, gấp hơn 2,2 lần giai đoạn 2006 - 2010. 2.2. Nhóm chỉ tiêu về xã hội: 2.2.1. Giải quyết việc làm 5 năm trên 200.000 lao động ; 2.2.2. Cơ cấu lao động trong ngành nông lâm ngư nghiệp chiếm 42 - 43%, lao động trong ngành công nghiệp xây dựng và dịch vụ trên 57 - 58% (lao động ngành công nghiệp - xây dựng 28 - 29%, lao động ngành dịch vụ 29 - 30%); 2.2.3. Giảm tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng đến cuối năm 2015 còn dưới 12%; 2.2.4. Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chuẩn mới giảm bình quân mỗi năm 2,5 - 3%; duy trì mức giảm sinh 0,25%o mỗi năm; chỉ số phát triển con người (HDI) ở mức trung bình của cả nước; 2.2.5. Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi vào năm 2014; 2.2.6. Phấn đấu tuổi thọ trung bình năm 2015 là 75 tuổi; 2.3. Nhóm chỉ tiêu về môi trường 2.3.1. Nâng độ che phủ rừng lên 50% vào năm 2015; 2.3.2. Tỷ lệ dân số nông thôn được cấp nước hợp vệ sinh 97%; 99% tỷ lệ dân cư thành thị được cung cấp nước sạch; 2.3.3. Trên 75% rác thải đô thị được thu gom xử lý; 2.3.4. Trên 70% các khu công nghiệp, khu kinh tế có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường, trong đó 100% hệ thống xử lý chất thải đạt chỉ tiêu môi trường. II. NHỮNG NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Về phát triển kinh tế - xã hội vùng 1.1. Vùng phía Đông Đẩy mạnh phát triển các khu công nghiệp, dịch vụ dựa trên cơ sở thu hút và đầu tư có trọng điểm, phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, gắn với chiến lược phát triển kinh tế biển. Phát triển kết cấu hạ tầng then chốt: Hệ thống Cảng Kỳ Hà, Cảng Tam Hiệp, Cầu Cửa Đại gắn với hoàn thiện hệ thống đường ven biển, các đường cứu hộ cứu nạn, nạo vét sông Trường Giang, Cổ Cò. Phối hợp thúc đẩy hoàn thành đường cao tốc Đà Nẵng - Dung Quốc, phát triển sân bay Chu Lai, mở rộng quốc lộ 1A đoạn phía Bắc Quảng Nam và Bắc Tam Kỳ. Hoàn thành quy hoạch vùng Đông. Xây dựng Khu Kinh tế mở Chu Lai theo mô hình khu kinh tế tổng hợp, lấy công nghiệp cơ khí ô tô là ngành mũi nhọn. Mở rộng và lấp đầy 100% diện tích các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiện có theo hướng toàn diện, an toàn về môi trường. Hình thành các lĩnh vực kinh tế mạnh: cảng biển, công nghiệp phục vụ cảng và vận tải biển, du lịch biển, đảm bảo yêu cầu cứu hộ cứu nạn, giảm thiểu tác hại của thiên tai, biến đổi khí hậu.
2,128
128,650
Phát triển hệ thống khu du lịch ven biển theo hướng du lịch sinh thái, giải trí và nghỉ dưỡng. Phát triển các khu đô thị mới gắn với các khu công nghiệp, khu du lịch. Xây dựng Tam Kỳ thành đô thị loại II; Hội An thành đô thị văn hóa du lịch sinh thái, đô thị loại II; xây dựng huyện Điện Bàn thành thị xã. Nâng cấp các thị trấn, thị tứ dọc theo tuyến quốc lộ 1 A và các trục giao thông chính. Tổ chức sản xuất nông nghiệp theo hướng đa ngành, gắn với công nghệ sinh học, cải tạo giống và phát triển công nghiệp chế biến. Phát triển vùng sản xuất nông sản tập trung. Nâng cao hiệu quả nuôi trồng và đánh bắt thủy sản. Đẩy mạnh phát triển và nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế, giáo dục - đào tạo; bảo tồn và phát huy tốt các giá trị di tích và di sản văn hóa thế giới Mỹ Sơn, Hội An. 1.2. Vùng phía Tây Lập quy hoạch tổng thể, sắp xếp dân cư, xây dựng mô hình nông thôn mới ở một số nơi có điều kiện. Huy động mọi nguồn lực để phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là giao thông, thủy lợi. Phát triển hệ thống thủy điện theo quy hoạch, bảo đảm các yêu cầu về môi trường và lợi ích kinh tế, xã hội. Nâng cao dân trí, năng lực ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ. Tổ chức tốt việc định canh, định cư, quản lý rừng, phát triển chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, du lịch miền núi. Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, xây dựng đời sống văn hóa mới, đẩy lùi các hủ tục lạc hậu. Quan tâm đầu tư các huyện miền núi không thuộc chương trình hỗ trợ các huyện miền núi nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ. 2. Về kinh tế 2.1. Về phát triển công nghiệp và xây dựng Phát triển công nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng sức cạnh tranh và hiện đại, đóng vai trò là động lực trong phát triển kinh tế của tỉnh. Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng đô thị, trong đó chú trọng hệ thống giao thông, cấp thoát nước và xử lý nước thải, chất thải. Cơ cấu lao động ngành công nghiệp xây dựng trong tổng lực lượng lao động xã hội chiếm 28 - 29%. Xây dựng cơ chế khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ. Đẩy mạnh hợp tác trong lĩnh vực chế tạo, lắp ráp. Phát triển công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề. Khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản, đảm bảo phát triển hài hòa, bền vững giữa kinh tế với quốc phòng, an ninh và môi trường sinh thái. Ưu tiên phát triển công nghệ tiên tiến, hiện đại; sản phẩm tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng và thân thiện với môi trường. Phát triển nhà ở đô thị, nông thôn theo hướng hiện đại, đồng bộ với kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, phù hợp qui hoạch, đáp ứng nhu cầu về nhà ở của nhân dân và công nhân trong các khu công nghiệp. 2.2. Phát triển các ngành dịch vụ, du lịch và xuất nhập khẩu Phấn đấu đưa tỷ trọng dịch vụ lên 45% trong GDP vào năm 2015. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng bình quân hằng năm 20%. Khách quốc tế đến Quảng Nam năm 2015 khoảng 2,5 triệu lượt, tăng bình quân trên 12%. Ưu tiên phát triển các ngành dịch vụ mang tính chất đột phá có tính cạnh tranh như viễn thông, dịch vụ tài chính tín dụng, dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dịch vụ vận tải biển, vận tải hàng không và dịch vụ du lịch. Quản lý tốt quy hoạch phát triển du lịch. Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu các mặt hàng có giá trị gia tăng cao, tăng sản phẩm chế biến và chế tạo, sản phẩm có hàm lượng công nghệ và chất xám cao; giảm dần tỷ trọng hàng xuất khẩu thô và sơ chế. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh trong tỉnh; cải cách các thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất - nhập khẩu. 2.3. Phát triển nông nghiệp và nông thôn Quy hoạch phát triển nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại; sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao; đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản chất lượng cao. Xây dựng nông thôn mới theo hướng văn minh, có kinh tế phát triển, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; phấn đấu đến năm 2015 có 20% xã nông thôn mới. Giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản 5 năm 2011 - 2015 tăng bình quân 2,2%; tỷ trọng lao động nông lâm ngư nghiệp năm 2015 chiếm 42 - 43% lao động toàn xã hội; nâng mức thu nhập người dân nông thôn gấp hơn hai lần so với năm 2010. Mở rộng diện tích các vùng cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu; phát triển các vùng rau tập trung chất lượng cao gắn với an toàn vệ sinh thực phẩm. Tăng năng suất, chất lượng chế biến, xây dựng thương hiệu sản phẩm các loại cây công nghiệp, cây dược liệu. Phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản theo hướng công nghiệp, đa dạng, theo quy hoạch. Kiểm soát chất lượng giống, thức ăn chăn nuôi công nghiệp, môi trường nuôi; hiện đại hóa các cơ sở giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Phấn đấu đưa tỷ trọng ngành chăn nuôi chiếm 34% trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp vào năm 2015. Tiếp tục đầu tư các công trình thủy lợi theo hướng đa mục tiêu; phát triển thủy lợi nhỏ. Củng cố, xây dựng hệ thống đê sông, biển, hệ thống ngăn và thoát lũ. Tăng cường quản lý, bảo vệ và phát triển, sử dụng bền vững 03 loại rừng; gắn phát triển trồng rừng nguyên liệu với công nghiệp chế biến. Phát triển giao thông nông thôn bền vững gắn với mạng lưới các tuyến ĐH, ĐT của tỉnh. Phát triển đồng bộ hệ thống lưới điện, bảo đảm đủ điện cho sản xuất nông nghiệp; đến năm 2012, 100% số xã, thôn có điện. 2.4. Phát triển doanh nghiệp Khuyến khích phát triển kinh tế đa sở hữu, chủ yếu là các doanh nghiệp cổ phần và hợp tác xã; tạo thuận lợi cho kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, hoàn thiện cơ chế một cửa liên thông trong đăng ký, thành lập doanh nghiệp. Hỗ trợ tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa để đổi mới công nghệ, phát triển sản phẩm mới. Đẩy mạnh đào tạo nghề cho công nhân, đào tạo nghề truyền thống qua các chương trình khuyến công, khuyến nông, các chương trình hợp tác quốc tế. Tuyên truyền pháp luật, chính sách khuyến khích phát triển kinh tế hợp tác; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, phát triển hạ tầng phục vụ sản xuất cho các cộng đồng thành viên. Chú trọng việc thành lập các tổ chức chính trị - xã hội, quan tâm mối quan hệ lao động hài hòa, tiến bộ trong các doanh nghiệp, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người lao động. 2.5. Thực hiện tốt công tác điều hành, quản lý thu - chi ngân sách; tích cực huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, vốn tín dụng; tranh thủ các nguồn vốn ODA, FDI, NGO và các nguồn đầu tư nước ngoài khác. 3. Về giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ 3.1. Giáo dục và đào tạo Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao để trở thành lợi thế cạnh tranh chủ yếu và lâu dài của tỉnh. Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt Đề án phát triển trường trung học phổ thông chuyên, đặt trọng tâm vào công tác giáo dục mũi nhọn và đào tạo tài năng trẻ, trong đó xây dựng cơ chế phát triển trường chuyên và hệ thống trường trung học phổ thông chất lượng cao. Nâng cấp các trường phổ thông dân tộc nội trú các huyện thành trường có hai cấp học là trung học cơ sở và trung học phổ thông, tiến tới 01 cấp trung học phổ thông ở nơi có đủ điều kiện. Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, nhất là ở khu vực nông thôn, miền núi. Phấn đấu đến năm 2015 có 30% trường mầm non, 60% trường tiểu học, 40% trường trung học cơ sở, 15% trường THPT và Trung tâm giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp đạt chuẩn quốc gia. Phấn đấu đến năm 2015 lao động qua đào tạo phù hợp với nhu cầu xã hội đạt 55%, bằng bình quân chung của cả nước. Duy trì tỷ lệ 100% trẻ em đi học đúng độ tuổi. Hình thành và phát triển cơ sở 2 trường Đại học Quảng Nam; đầu tư nâng cấp trường Chính trị; nâng cấp một số trường Trung cấp nghề thành trường Cao đẳng nghề và một số trung tâm dạy nghề thành trường Trung cấp nghề. Phấn đấu chuẩn hóa cơ sở vật chất kỹ thuật cho tất cả các loại hình trường, trong đó chú trọng chuẩn hóa phòng học, phòng thí nghiệm, trang thiết bị dạy học. 3.2. Khoa học và công nghệ Nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong các lĩnh vực bưu chính viễn thông, tài chính, ngân hàng, du lịch, thương mại, năng lượng, quốc phòng và an ninh. Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất nông, lâm, thủy sản, y dược và bảo vệ môi trường. Ứng dụng công nghệ tích hợp, công nghệ điều khiển số trong các ngành sản xuất công nghiệp. Xây dựng giải pháp để khai thác than và thủy điện an toàn, hiệu quả. Khuyến khích phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng sạch. Xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả cho từng vùng, nghiên cứu chọn và nhân giống cây trồng, vật nuôi. Đề xuất các giải pháp chống mặn, chống hạn, tiết kiệm nước. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tiên tiến vào bảo quản, chế biến nhằm nâng cao sức cạnh tranh một số sản phẩm nông sản, thực phẩm có lợi thế xuất khẩu của tỉnh. 4. Các lĩnh vực xã hội 4.1. Giải quyết tốt nhu cầu lao động việc làm Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động, tạo việc làm cho hơn 200.000 lao động, trong đó 50% là lao động nữ. Giảm tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động ở thành thị xuống dưới 4%. Cơ cấu lao động trong nông lâm ngư nghiệp đến năm 2015 đạt 42%, công nghiệp xây dựng 28%, dịch vụ 30%. Khuyến khích các tổ chức xã hội, đoàn thể, tư nhân, doanh nghiệp tham gia dạy nghề với các chính sách ưu đãi phù hợp. Đổi mới hoạt động các trung tâm giới thiệu việc làm. Tăng cường phòng chống, giảm thiểu tai nạn lao động. Giải quyết tốt các trường hợp tranh chấp, bảo đảm lợi ích chính đáng của người lao động và người sử dụng lao động.
2,054
128,651
4.2. Đảm bảo mục tiêu chăm sóc sức khỏe nhân dân Tiếp tục phát triển các bệnh viện đa khoa theo hướng nâng cấp hạ tầng, tăng qui mô giường bệnh, đầu tư một số kỹ thuật y tế chuyên sâu. Phát triển bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh đạt bệnh viện hạng II; cải tạo, nâng cấp các trung tâm y tế, phòng khám đa khoa khu vực; đến năm 2015, 100% trung tâm y tế huyện đều đạt hạng III. Phấn đấu xây dựng bệnh viện chuyên khoa mắt và trung tâm điều dưỡng phục hồi chức năng; đầu tư xây dựng bệnh viện phụ sản và nâng cấp bệnh viện nhi; tạo điều kiện phát triển bệnh viện tư nhân. Đảm bảo chỉ tiêu 06 bác sĩ và 22,5 giường bệnh/vạn dân, kể cả giường bệnh ngoài công lập. Phấn đấu đến năm 2015, toàn tỉnh có 90% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; 80% trạm y tế có bác sĩ; 100% trạm y tế có dược tá, cán bộ y học cổ truyền và nữ hộ sinh. Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở; tăng cường chất lượng dịch vụ y tế. Phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa y tế. Tăng cường đào tạo cán bộ y tế cơ sở, có kế hoạch đào tạo chuyên sâu ở nước ngoài trong các lĩnh vực chuyên ngành. Chú trọng công tác phòng, chống dịch bệnh. Phấn đấu nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ người dân; thực hiện tốt công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình; đến 2015, giảm tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 12%. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; kiềm chế lây nhiễm HIV trong cộng đồng. 4.3. Phát triển văn hóa, thể dục thể thao, thông tin và truyền thông Xây dựng, hoàn thiện và củng cố hệ thống các thiết chế văn hóa trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu đến năm 2015, 100% huyện, thành phố có đủ các thiết chế văn hóa; 60% số xã, phường, thị trấn có nhà văn hóa; 80% số thôn, khối phố có nhà văn hóa đạt chuẩn. Đẩy mạnh xã hội hóa, nâng cao chất lượng hoạt động bảo tồn, tu bổ, tôn tạo và phát huy các giá trị di tích. Phổ cập một số môn thể thao có lợi thế về tiềm năng. Phấn đấu đạt thứ hạng cao trong các giải đấu quốc gia, khu vực và quốc tế. Khuyến khích tư nhân đầu tư phát triển trung tâm thể dục, thể thao. Phát triển công nghệ thông tin, bưu chính viễn thông theo qui hoạch được phê duyệt. Ngầm hóa mạng cáp viễn thông đến các trung tâm huyện, thành phố. Nâng tỷ lệ sử dụng điện thoại, Internet bằng mức bình quân chung cả nước. 4.4. Thực hiện tốt công tác xóa đói giảm nghèo và an sinh xã hội Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới giai đoạn 2011 - 2015 bình quân mỗi năm 2,5 - 3%. Thực hiện tốt các chính sách giảm nghèo. Chú trọng các biện pháp giảm nghèo khu vực miền núi, bãi ngang ven biển; gắn công tác giảm nghèo với đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người nghèo. Đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân tham gia công tác đền ơn đáp nghĩa”, thực hiện tốt chính sách đối với gia đình thương binh, liệt sỹ, có công với cách mạng. Tăng cường hợp tác với các tổ chức từ thiện trong và ngoài nước trong việc hỗ trợ các đối tượng xã hội. Đảm bảo 100% trường hợp thuộc diện cứu trợ xã hội thường xuyên được trợ cấp. Đến năm 2012 không còn nhà tạm bợ; đến năm 2015, 100% trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ khám, chữa bệnh. 4.5. Thúc đẩy bình đẳng giới và tiến bộ phụ nữ Thực hiện tốt chương trình hành động về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa và các mục tiêu trong kế hoạch hành động Vì sự tiến bộ phụ nữ giai đoạn 2010 - 2015; lồng ghép các chỉ tiêu bình đẳng giới, tiến bộ phụ nữ vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của từng ngành, lĩnh vực và địa phương. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục và chỉ đạo về bình đẳng giới; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nhằm tăng tỷ lệ cán bộ nữ chủ chốt trong hệ thống chính trị. 4.6. Tích cực phòng chống các tệ nạn xã hội, ngăn chặn tai nạn giao thông Triển khai Chiến lược quốc gia về phòng chống ma túy giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020. Đưa phần lớn người nghiện vào cai nghiện bắt buộc và tự nguyện; quản lý chặt chẽ sau cai nghiện, gắn trách nhiệm của gia đình và chính quyền trong quản lý, giám sát và tạo việc làm tái hòa nhập cộng đồng. Phấn đấu xây dựng xã, phường không có tệ nạn xã hội. Thực hiện tốt công tác an toàn giao thông, tăng cường quản lý chất lượng phương tiện giao thông, nâng cao năng lực thực thi pháp luật nhằm giảm đến mức thấp nhất số vụ tai nạn giao thông. 5. Bảo vệ tài nguy ên, môi trường và phát triển bền vững Bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường, chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu. Đến năm 2015 nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 50%; 97% dân số khu vực nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh và 99% dân số khu vực thành thị sử dụng nước sạch; 70% khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung; 85% chất thải rắn ở đô thị được thu gom; 85 chất thải y tế được xử lý; 80% cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý triệt để. Tổ chức tốt việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Xây dựng và vận hành hệ thống thông tin điện tử về đất đai. Chấn chỉnh công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất; củng cố, tăng cường tổ chức phát triển quỹ đất. Chú trọng phát triển kết cấu hạ tầng về bảo vệ môi trường. Nâng cao công tác thẩm định đánh giá tác động môi trường chiến lược. Tăng cường thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường. Bảo vệ tốt các khu bảo tồn thiên nhiên. 6. Thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức. Tăng cường các hoạt động thanh tra, kiểm tra, giải quyết tốt các khiếu nại, tố cáo của công dân; thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng. 7. Đảm bảo quốc phòng an ninh Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia; tăng cường quan hệ đoàn kết hữu nghị, xây dựng “biên giới mẫu mực” giữa hai tỉnh Quảng Nam - Sê Kông. Bố trí thế trận quốc phòng, an ninh phù hợp với tình hình mới, gắn quốc phòng với an ninh và kết hợp chặt chẽ với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của từng huyện, thành phố trong tỉnh, trong từng ngành, từng vùng. Quan tâm đặc biệt đến các vùng trọng điểm về an ninh chính trị theo kế hoạch diễn tập, kế hoạch về chuyển địa phương từ thời bình sang thời chiến. Rà soát, điều chỉnh qui hoạch tổng thể bố trí quốc phòng kết hợp với phát triển kinh tế - xã hội; phối hợp thực hiện Khu công nghiệp - quốc phòng Tây Quảng Nam, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội với quốc phòng an ninh vùng các xã biên giới. Hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ, không có xã trắng trong tuyển quân. Đấu tranh chống và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật, đảm bảo an toàn xã hội. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VII, Kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐẶT TÊN MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG TẠI THỊ TRẤN ĐÔNG PHÚ, HUYỆN QUẾ SƠN, TỈNH QUẢNG NAM HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 25 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 03 tháng 12 năm 2004; Sau khi xem xét Tờ trình số 4014/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh kèm theo Phương án đặt tên một số đường tại thị trấn Đông Phú, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất với Phương án đặt tên một số tuyến đường tại thị trấn Đông Phú, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam theo Tờ trình số 4014/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: Đặt tên mới cho 16 tuyến đường, gồm tên của các danh nhân văn hóa, lịch sử trong nước (Có phụ lục kèm theo). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành liên quan phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Quế Sơn tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình tổ chức thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII, Kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC 16 TUYẾN ĐƯỜNG ĐƯỢC ĐẶT TÊN TẠI THỊ TRẤN ĐÔNG PHÚ, HUYỆN QUẾ SƠN (Kèm theo Nghị quyết số 180/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VII) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA NƯỚC LÒNG SÔNG, HUYỆN TUY PHONG, TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 08/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão đã được sửa đổi bổ sung ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập; Căn cứ Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy lợi thủy điện;
2,043
128,652
Căn cứ Quyết định số 48/2002/QĐ-BNN ngày 10 tháng 6 năm 2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành tiêu chuẩn: Hồ chứa nước - Công trình thủy lợi Quy định về lập và ban hành Quy trình vận hành điều tiết; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 186/TTr-SNN ngày 18 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Lòng Sông, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Công an tỉnh, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tuy Phong, Giám đốc Công ty Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận và thủ trưởng các cơ quan, các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA NƯỚC LÒNG SÔNG TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mọi hoạt động có liên quan đến quản lý khai thác và bảo vệ an toàn công trình hồ chứa nước Lòng Sông đều phải tuân thủ: 1. Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998. 2. Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ quy định thi hành Luật Tài nguyên nước. 3. Nghị định số 08/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão đã được sửa đổi bổ sung ngày 24 tháng 8 năm 2000. 4. Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001. 5. Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi. 6. Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung Nghị định số 143/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi. 7. Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập. 8. Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy lợi thủy điện. 9. Quyết định số 48/2002/QĐ-BNN ngày 10 tháng 6 năm 2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành tiêu chuẩn: Hồ chứa nước - công trình thủy lợi - Quy định về lập và ban hành Quy trình vận hành điều tiết; 10. Các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành: - Hồ chứa nước - công trình thủy lợi - Quy định về lập và ban hành Quy trình vận hành điều tiết (14TCN 121-2002); - Công trình thủy lợi - các quy định chủ yếu về thiết kế (TCXDVN 285:2002); - Công trình thủy lợi kho nước - Yêu cầu kỹ thuật trong quản lý và khai thác (14TCN 55-88); - Quy phạm công tác thủy văn trong hệ thống thủy nông (14TCN 49-86); - Các tiêu chuẩn, quy phạm khác có liên quan tới thiết kế công trình thủy công của hồ chứa nước. Điều 2. Việc vận hành điều tiết lũ hồ chứa nước Lòng Sông phải đảm bảo 1. An toàn công trình theo chỉ tiêu phòng chống lũ với tần suất lũ thiết kế P = 1%, tương ứng với mực nước cao nhất là 78,24 m; với tần suất lũ kiểm tra P = 0,2%, tương ứng với mực nước cao nhất là 79,65 m. 2. Cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt theo nhiệm vụ thiết kế được duyệt. 3. Việc vận hành cống lấy nước, tràn xả lũ phải tuân thủ Quy trình vận hành của công trình này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 3. Trình tự, phương thức vận hành cửa van đập tràn 1. Các cửa van được đánh số từ 1 đến 6 theo thứ tự từ trái qua phải nhìn từ phía thượng lưu. 2. Mở cửa tràn: - Nếu mở 1 cửa thì mở cửa số 3 hoặc số 4; - Nếu mở 2 cửa thì mở cửa số 3 và số 4, hai cửa đều mở lên đều; - Nếu mở 4 cửa thì mở cửa số 2, 3, 4 và 5, các cửa phải mở lên đều; - Trường hợp cần thiết có thể mở cả 6 cửa lên đều. 3. Đóng cửa tràn: Khi lưu lượng đỉnh lũ về hồ không còn gây nguy hiểm và công trình hết xả lũ thì thứ tự thao tác đóng cửa tràn theo quy trình ngược lại. - Trường hợp đang mở 6 cửa: + Yêu cầu đóng 2 cửa thì đóng cửa số 1 và 6; + Yêu cầu đóng 4 cửa thì đóng cửa số 1, 2, 5 và 6; + Yêu cầu đóng 5 cửa thì đóng cửa số 1, 2, 3, 5 và 6; + Yêu cầu đóng 6 cửa thì đóng cả 6 cửa xuống đều. - Trường hợp đang mở 4 cửa: + Yêu cầu đóng 2 cửa thì đóng cửa số 2 và 5; + Yêu cầu đóng 3 cửa thì đóng cửa số 2, 3, và 5. - Trường hợp đang mở 2 cửa, muốn đóng 1 cửa thì đóng cửa số 3. Điều 4. 1. Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Lòng Sông, tỉnh Bình Thuận là cơ sở pháp lý để Công ty Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận thực hiện vận hành điều tiết hồ chứa nước Lòng Sông. 2. Trong mùa mưa lũ, khi xuất hiện các tình huống đặc biệt chưa được quy định trong Quy trình này, việc vận hành điều tiết và phòng, chống lụt bão của hồ chứa Lòng Sông phải theo sự chỉ đạo, điều hành thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận trực tiếp là Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Bình Thuận. Chương II VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT TRONG MÙA LŨ Điều 5. Trước mùa mưa lũ hàng năm, Công ty Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận phải thực hiện: 1. Kiểm tra công trình theo đúng quy định hiện hành, phát hiện và xử lý kịp thời những hư hỏng, đảm bảo công trình vận hành an toàn trong mùa mưa lũ. 2. Căn cứ vào dự báo khí tượng thủy văn mùa lũ hàng năm và Quy trình này, lập "Kế hoạch tích, xả nước cụ thể trong mùa lũ", làm cơ sở vận hành điều tiết hồ chứa, đảm bảo an toàn công trình và tích đủ nước phục vụ theo các yêu cầu dùng nước, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bình Thuận. 3. Lập phương án phòng chống lụt bão cho hồ chứa Lòng Sông, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Quy định cấp xả lũ: a) Cấp 1: lưu lượng xả lũ từ 300 m3/s đến 700 m3/s; b) Cấp 2: lưu lượng xả lũ từ 700 m3/s đến 1.300 m3/s; c) Cấp 3: lưu lượng xả lũ từ 1.300 m3/s đến 1.768 m3/s; d) Cấp 4: lưu lượng xả lũ lớn hơn 1.768 m3/s. Điều 6. Điều tiết giữ mực nước hồ trong mùa lũ 1. Trong quá trình vận hành điều tiết, mực nước hồ chứa phải thấp hơn hoặc bằng tung độ "Đường phòng phá hoại" trên biểu đồ điều phối (phụ lục III). 2. Mực nước hồ cao nhất ở cuối các tháng trong mùa lũ được giữ như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 7. Khi mực nước hồ vượt quá giới hạn quy định tại khoản 2, Điều 6, Công ty Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận phải sẵn sàng xả lũ. Trước khi tiến hành xả lũ, Công ty Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận phải: 1. Căn cứ vào diễn biến tình hình khí tượng thủy văn, hiện trạng các công trình đầu mối, đặc điểm vùng hạ du hồ chứa, Quy trình kỹ thuật quản lý vận hành và bảo trì thiết bị cơ khí đầu mối và Quy trình này để quyết định việc xả lũ (số cửa, độ mở và thời gian mở). 2. Báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Thuận, Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Bình Thuận về việc xả lũ. 3. Thông báo cho chính quyền địa phương để phổ biến đến nhân dân vùng hạ du và các cơ quan liên quan về việc xả lũ, triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn về người và tài sản của nhân dân vùng hạ du. Điều 8. Vận hành xả lũ đảm bảo an toàn công trình đập 1. Khi mực nước hồ cao hơn quy định tại khoản 2, Điều 6 nhưng chưa vượt quá 76,95 m, Công ty Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bình Thuận quyết định cho phép giữ mực nước hoặc vận hành cửa tràn để xả lũ theo quy định. 2. Khi mực nước hồ đạt 76,95 m và tiếp tục lên nhanh, Công ty Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận vận hành tràn có cửa để xả lũ, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Bình Thuận, giữ mực nước hồ không vượt quá 78,24 m. 3. Khi mực nước hồ vượt quá 78,24 m, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận quyết định phương án xả lũ khẩn cấp, đảm bảo an toàn hồ chứa đồng thời triển khai các biện pháp nhằm đảm bảo an toàn về người và tài sản của nhân dân vùng hạ du. 4. Hiệu lệnh thông báo xả nước qua tràn tại khu vực đầu mối công trình hồ chứa nước Lòng Sông: - Khi đập tràn đang ở trạng thái đóng hoàn toàn: 30 phút trước khi xả kéo còi 2 hồi, mỗi hồi còi dài 20 giây, cách nhau 10 giây; - Khi đập tràn đang ở trạng thái xả mà tăng thêm lưu lượng xả đến giá trị lũ cấp 1 (từ 300 m3/s đến 700 m3/s): kéo 3 hồi còi, mỗi hồi còi dài 20 giây, cách nhau 10 giây; - Khi đập tràn đang ở trạng thái xả mà tăng thêm lưu lượng xả đến giá trị lũ cấp 2 (từ 700 m3/s đến 1.300 m3/s): kéo 4 hồi còi, mỗi hồi còi dài 20 giây, cách nhau 10 giây; - Khi đập tràn đang ở trạng thái xả mà tăng thêm lưu lượng xả đến giá trị lũ cấp 3 (từ 1.300 m3/s đến 1.768 m3/s): kéo 5 hồi còi, mỗi hồi còi dài 20 giây, cách nhau 10 giây; - Khi xảy ra các trường hợp đặc biệt cần phải xả nước khẩn cấp để đảm bảo an toàn công trình thì kéo 5 hồi còi, mỗi hồi còi dài 50 giây, cách nhau 5 giây, sau khi kết thúc hiệu lệnh mới được phép xả;
2,062
128,653
- Khi đập tràn kết thúc xả nước xuống hạ du thì kéo 1 hồi còi dài 20 giây. Chương III VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA TRONG MÙA KIỆT Điều 9. Trước mùa kiệt hàng năm, Công ty Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận phải căn cứ vào lượng nước trữ trong hồ, dự báo khí tượng thủy văn và nhu cầu dùng nước, lập "Phương án cấp nước trong mùa kiệt", báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bình Thuận, thông báo cho các hộ dùng nước trong hệ thống. Điều 10. Điều tiết giữ mực nước hồ trong mùa kiệt 1. Trong quá trình vận hành điều tiết, mực nước hồ chứa phải cao hơn hoặc bằng tung độ "Đường hạn chế cấp nước" trên biểu đồ điều phối (phụ lục III). 2. Mực nước hồ thấp nhất ở cuối các tháng trong mùa kiệt như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 11. Khi mực nước hồ cao hơn hoặc bằng tung độ "Đường hạn chế cấp nước" Công ty Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận đảm bảo cấp đủ nước cho các nhu cầu dùng nước theo phương án cấp nước. Điều 12. Vận hành cấp nước trong một số trường hợp đặc biệt 1. Khi mực nước hồ thấp hơn tung độ "Đường hạn chế cấp nước" và cao hơn mực nước chết, Công ty Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận phải thông báo cho các hộ dùng nước thực hiện các biện pháp sử dụng nước tiết kiệm, đề phòng thiếu nước vào cuối mùa kiệt. 2. Khi mực nước hồ bằng hoặc thấp hơn mực nước chết, Công ty Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận phải lập phương án, kế hoạch sử dụng dung tích chết, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bình Thuận quyết định và thực hiện. Chương IV VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT KHI HỒ CHỨA CÓ SỰ CỐ Điều 13. Khi công trình đầu mối của hồ chứa (đập chính, tràn xả lũ, cống lấy nước) có dấu hiệu xảy ra sự cố gây mất an toàn cho công trình, Công ty Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận phải báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận quyết định xả nước, hạ mực nước hồ xuống đến mức đảm bảo an toàn cho các công trình đầu mối của hồ chứa đồng thời đề xuất các phương án xử lý và giải pháp thực hiện. Điều 14. Khi cửa tràn xả lũ, cống lấy nước có sự cố không vận hành được, Công ty Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận phải triển khai ngay biện pháp xử lý sự cố đồng thời báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận quyết định, biện pháp khẩn cấp hạ nhanh mực nước hồ đảm bảo an toàn công trình và phương án khắc phục hậu quả. Chương V QUAN TRẮC CÁC YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN Điều 15. Công ty Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận phải quan trắc, đo đạc, lập sổ theo dõi mực nước, lượng mưa và các yếu tố khí tượng thủy văn khác theo quy định tại các Quy phạm, Tiêu chuẩn ngành hiện hành (14TCN 49-86 và 14TCN 55-88). Điều 16. Hàng năm, Công ty Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận phải tính toán và dự báo lượng nước đến hồ làm cơ sở để lập kế hoạch tích, cấp và xả nước. Đồng thời căn cứ vào lượng mưa của các trạm đo mưa ở đầu nguồn để tính toán xả lũ. Căn cứ vào lưu lượng bình quân các tháng đến hồ làm cơ sở tích nước phục vụ sản xuất. Điều 17. Tính toán và kiểm tra lưu lượng lũ, lưu lượng kiệt 1. Kết thúc các đợt xả lũ và sau mùa lũ hàng năm, Công ty Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận lập báo cáo đánh giá việc xả lũ bao gồm: lưu lượng xả, số cửa tràn xả lũ, thời gian xả, tổng lượng xả, diễn biến mực nước hồ, ảnh hưởng đối với vùng hạ du. 2. Hàng năm, Công ty Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận tiến hành điều tra, đo đạc, tính toán lưu lượng và tổng lượng nước đến hồ, lưu lượng kiệt, ghi chép, lưu trữ tài liệu trên để phục vụ công tác quản lý khai thác hồ. Chương VI TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN Mục I. CÔNG TY KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI BÌNH THUẬN Điều 18. 1. Thực hiện các quy định trong Quy trình này để vận hành điều tiết hồ, đảm bảo an toàn công trình và tích đủ nước đáp ứng các nhu cầu dùng nước. 2. Hàng năm tiến hành tổng kết đánh giá việc thực hiện Quy trình, nếu thấy cần thiết sửa đổi hoặc bổ sung Quy trình phải báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Thuận. Điều 19. 1. Yêu cầu các cấp chính quyền, ngành liên quan và địa phương trong hệ thống thủy lợi hồ Lòng Sông thực hiện Quy trình này. 2. Lập biên bản và báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý các hành vi ngăn cản, xâm hại đến việc thực hiện Quy trình này. Điều 20. Giám đốc Công ty Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận chịu trách nhiệm tổ chức vận hành điều tiết hồ chứa Lòng Sông các trường hợp sau: 1. Điều tiết cấp nước khi mực nước hồ cao hơn hoặc bằng tung độ "Đường hạn chế cấp nước" của biểu đồ điều phối. 2. Điều tiết cấp nước khi mực nước hồ thấp hơn tung độ "Đường hạn chế cấp nước" của biểu đồ điều phối nhưng chưa xuống đến mực nước chết. 3. Điều tiết cấp nước khi mực nước hồ thấp hơn mực nước chết theo phương án sử dụng dung tích chết đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Thuận phê duyệt. 4. Quyết định xả lũ trong các trường hợp như quy định tại khoản 1, Điều 7; khoản 1, khoản 2, khoản 3, Điều 8 Quy trình này. 5. Lập kế hoạch và dự trù kinh phí hàng năm trình các cấp có thẩm quyền. Tổ chức thực hiện công tác bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa trước và sau mùa mưa lũ nhằm duy trì năng lực công trình, đảm bảo sử dụng lâu dài và an toàn. Mục II. SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BÌNH THUẬN Điều 21. 1. Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra Công ty Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận thực hiện Quy trình này đặc biệt là việc vận hành xả lũ của hồ chứa. 2. Giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Quy trình theo thẩm quyền. 3. Thẩm định nội dung sửa đổi, bổ sung quy trình theo đề nghị của Công ty Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận, đồng thời xin ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận quyết định. Điều 22. 1. Phê duyệt phương án, kế hoạch sử dụng dung tích chết của hồ chứa tại khoản 2, Điều 12 Quy trình này và theo dõi việc thực hiện. 2. Thẩm định phương án phòng chống lụt bão hàng năm của hồ Lòng Sông, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận phê duyệt và theo dõi thực hiện. 3. Theo dõi việc thực hiện cấp nước trong mùa kiệt của hồ chứa như ở khoản 1, Điều 12. 4. Phê duyệt vận hành xả lũ trong trường hợp tại khoản 1, Điều 8. Mục III. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Điều 23. 1. Chỉ đạo, giám sát các ngành, các cấp có liên quan trong hệ thống thực hiện Quy trình. 2. Xử lý các hành vi ngăn cản việc thực hiện Quy trình hoặc vi phạm các quy định của Quy trình theo thẩm quyền. 3. Tạo điều kiện cho Công ty Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận vận hành điều tiết hồ Lòng Sông theo quy trình. Điều 24. 1. Quyết định việc vận hành điều tiết xả lũ hồ chứa nước Lòng Sông khi xảy ra tình huống như quy định tại Điều 4; khoản 3, Điều 8 và Điều 13 Quy trình này. 2. Quyết định biện pháp khẩn cấp đảm bảo an toàn công trình và phương án khắc phục hậu quả khi xảy ra tình huống như quy định tại Điều 14 Quy trình này. 3. Chỉ đạo Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn, Công ty Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận và các ngành các cấp thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ khi xảy ra tình huống quy định tại khoản 2 Điều 4, khoản 3 Điều 8, Điều 13 và Điều 14 Quy trình này. 4. Huy động nhân lực, vật lực để xử lý và khắc phục các sự cố của hồ chứa nước Lòng Sông. 5. Phê duyệt và quyết định sửa đổi, bổ sung Quy trình theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Thuận. Mục IV. CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN HUYỆN, XÃ TRONG HỆ THỐNG Điều 25. 1. Nghiêm chỉnh thực hiện các quy định tại Quy trình này. 2. Ngăn chặn, xử lý và thông báo cho Công ty Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận những hành vi ngăn cản việc thực hiện Quy trình hoặc vi phạm các quy định của Quy trình theo thẩm quyền. 3. Thực hiện phương án đảm bảo an toàn cho vùng hạ du khi hồ chứa xả lũ và trường hợp xảy ra sự cố khẩn cấp. Điều 26. 1. Tuyên truyền vận động nhân dân địa phương thực hiện đúng các quy định trong Quy trình này và tham gia phòng chống lụt bão, bảo vệ an toàn công trình hồ chứa nước Lòng Sông. 2. Huy động nhân lực, vật lực, phối hợp với Công ty Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận phòng chống lụt bão, bảo vệ và xử lý sự cố công trình. Mục V. CÁC HỘ DÙNG NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ HƯỞNG LỢI KHÁC Điều 27. 1. Nghiêm chỉnh thực hiện Quy trình này. 2. Hàng năm, phải ký hợp đồng dùng nước với Công ty Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận, để Công ty có căn cứ lập kế hoạch cấp nước, xả nước hợp lý, đảm bảo hiệu quả kinh tế và an toàn công trình. 3. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định có liên quan được nêu tại Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi, các văn bản pháp quy có liên quan đến việc quản lý khai thác và bảo vệ công trình hồ chứa nước Lòng Sông. Điều 28. Nghiêm cấm các hành vi sau đây không được xảy ra trong phạm vi bảo vệ - Lấn chiếm đất để sử dụng cho mục đích khác; - Thả trâu bò ăn cỏ, uống nước trên bờ đập; - Nổ mìn gây chấn động; - Vận tải qua công trình bằng các xe tải lớn; - Thả rác và xác súc vật chết xuống lòng hồ, kênh mương; - Các hành động có tính chất xâm hại tài sản và phá hoại. Chương VII VẬN HÀNH HỒ CHỨA NƯỚC LÒNG SÔNG KHI CÓ HỒ CHỨA NƯỚC PHAN DŨNG Ở THƯỢNG LƯU Khi hồ Phan Dũng xây dựng xong và đi vào hoạt động, chế độ tích nước và xả nước phải tuân thủ theo quy trình vận hành của hồ Lòng Sông như sau:
2,068
128,654
Điều 29. 1. Trong mùa kiệt hồ chứa nước Phan Dũng phải trả lại hoàn toàn lượng nước đến tự nhiên cho hồ chứa nước Lòng Sông vào những tháng mùa kiệt (từ tháng 1 đến tháng 8). 2. Hồ chứa nước Phan Dũng cần thiết kế cống lấy nước đầu mối đảm bảo khẩu diện để trả đủ lưu lượng mùa kiệt cho hồ chứa nước Lòng Sông. Điều 30. Trong các tháng mùa lũ sau khi hồ Lòng Sông tích nước đạt cao trình như trong khoản 2, Điều 6 của Quy trình này thì hồ Phan Dũng mới được phép tích nước vào hồ để phục vụ các yêu cầu cấp nước, tuy nhiên trong thời gian tích nước hồ Phan Dũng vẫn phải đảm bảo đến ngày 01 tháng 12 mực nước hồ Lòng Sông đạt cao trình 76,95 m. Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 31. 1. Mọi quy định về vận hành điều tiết hồ chứa nước Lòng Sông trước đây trái với những quy định trong Quy trình đều bãi bỏ. 2. Trong quá trình thực hiện Quy trình này, nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, Công ty Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận phải tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Thuận trình Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận quyết định. Điều 32. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy trình sẽ được khen thưởng theo quy định. Mọi hành vi vi phạm Quy trình sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (NSNN) NĂM 2011 CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 25 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật NSNN ngày 16/12/2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN năm 2011; Sau khi xem xét Tờ trình số 3920/TTr-UBND ngày 11/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN 2011 cho ngân sách các cấp trên địa bàn tỉnh Long An; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN năm 2011 năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách 2011 - 2015 cho ngân sách các cấp trên địa bàn tỉnh Long An, như sau: I. Căn cứ và một số nguyên tắc xây dựng định mức phân bổ dự toán chi NSNN: - Căn cứ vào định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 được ban hành theo Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ để xây dựng và sắp xếp lại cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. - Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 được xây dựng trên cơ sở khả năng nguồn thu ngân sách địa phương và các chế độ, chính sách đã ban hành. - Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên được chia thành 3 cấp: cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và có phân theo vùng: vùng đồng bằng và vùng sâu; huyện vùng sâu gồm: Đức Huệ và 5 huyện phía Bắc; xã vùng sâu được xác định theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của liên Bộ Nội Vụ - Lao động -Thương binh - Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc. - Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 được xây dựng không thấp hơn dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh giao năm 2010 (bao gồm cả phần chênh lệch tiền lương mới tăng thêm tính đến mốc thời điểm của Nghị định 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ). - Về tiêu chí xây dựng so với Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ, có sự xác định và thay đổi ở một số nội dung phân bổ cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, cụ thể: 1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: - Chi sự nghiệp giáo dục được phân bổ theo tiêu chí dân số trong độ tuổi từ 1 đến 18 tuổi: + Chi cho con người (gồm lương, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương) chiếm tỷ trọng 80%; + Chi cho hoạt động (học tập và giảng dạy) chiếm tỷ trọng 20%. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề: Được tính toán theo tiêu chí dân số và nhu cầu đào tạo của địa phương (bao gồm cả đào tạo nguồn nhân lực). 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế được phân bổ theo 2 tiêu chí: - Công tác chữa bệnh (định mức phân bổ cho đầu giường bệnh); - Công tác phòng bệnh (bao gồm cả công tác phục vụ khám chữa bệnh cho trẻ dưới 6 tuổi và người nghèo theo chuẩn mới). 4. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể: Định mức chi cho quản lý nhà nước, đoàn thể (kể cả cán bộ công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn), như sau: + Chi cho con người chiếm tỷ trọng 70%; + Chi cho hoạt động chiếm tỷ trọng 30%; Riêng cơ quan Đảng cộng sản Việt nam được phân bổ theo mức: + Chi cho con người chiếm tỉ trọng 65%; + Chi cho hoạt động chiếm tỷ trọng 35%. Ngoài ra, vùng sâu (huyện, xã) được tăng 7% so với định mức hoạt động vùng đồng bằng. - Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể được phân bổ theo chi phí hoạt động của đầu biên chế, không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương. 5. Định mức phân bổ chi: - Sự nghiệp văn hoá - thông tin; - Sự nghiệp phát thanh - truyền hình; - Sự nghiệp thể dục - thể thao; - Sự nghiệp đảm bảo xã hội; - An ninh, Quốc phòng. Được phân bổ theo tiêu chí dân số và trên cơ sở dự toán giao năm 2011, nhu cầu tối thiểu chi của từng lĩnh vực mà tính toán phân bổ năm 2011 cho từng cấp ngân sách. 6. Các loại định mức phân bổ chi còn lại: theo như Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. II. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN năm 2011: 1. Định mức phân bổ chi cho sự nghiệp giáo dục phổ thông (theo tỷ trọng chi): <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Định mức chi cho con người (80%) nêu trên là không bao gồm phụ cấp vượt giờ; phụ cấp ưu đãi cho giáo viên vùng sâu theo Nghị định số 61/NĐ-CP; chính sách đối với học sinh xã trong độ tuổi đến trường từ 1- 18 tuổi thuộc chương trình 135. - Kinh phí học tập cho các đối tượng quy định tại Điều 6 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hỗ trợ chi phí học tập khi ngân sách TW bổ sung cho ngân sách tỉnh, tỉnh sẽ bổ sung có mục tiêu cho các huyện, thành phố để thực hiện theo chế độ quy định. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề(đồng/người dân/năm; không kể dân số từ 1-18 tuổi): <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế : <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính (đồng/biên chế/năm): <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Định mức phân bổ trên: + Đã bao gồm: Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động bình thường của bộ máy các cơ quan phát sinh hàng năm; các khoản nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm. + Chưa bao gồm: * Chi lương và các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp theo lương; * Các khoản chi đặc thù mang tính chất chung của các sở, cơ quan cấp tỉnh. * Chưa bao gồm sinh hoạt phí HĐND các cấp. * Đối với cấp xã chưa bao gồm trợ cấp địa phương, sinh hoạt phí của Bí thư, phó bí thư, trưởng ấp, phó trưởng ấp (khu phố); xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư; kinh phí cho hoạt động thanh tra nhân dân; hỗ trợ cơ sở Đảng theo Quyết định 84-QĐ/TW ngày 01/10/2003 của Ban chấp hành Trung ương Đảng, Ban Giám sát cộng đồng, chế độ 1 cửa, phụ cấp các Hội,… 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa thông tin (đồng/người dân/năm): <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ngoài định mức trên, mỗi huyện, thành phố được phân bổ thêm 150 triệu đồng/1đội thông tin lưu động. 6. Định mức phân bổ sự nghiệp phát thanh-truyền hình (đồng/người dân/năm): <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 7. Định mức phân bổ sự nghiệp thể dục-thể thao (đồng/người dân/năm): <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 8. Định mức phân bổ đảm bảo xã hội (đồng/người dân/năm): <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Định mức phân bổ cấp tỉnh nêu trên là chưa bao gồm kinh phí thăm hỏi các đối tượng chính sách các ngày lễ, tết; kinh phí tăng thêm để thực hiện Nghị định 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. 9. Định mức phân bổ an ninh - quốc phòng (đồng/người dân/năm): <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Định mức trên đối với cấp xã là chưa bao gồm sinh hoạt phí cho lực lượng an ninh và quân sự (2 tiểu đội) thường trực sẵn sàng chiến đấu ở các xã biên giới và ven biển. 10. Định mức phân bổ sự nghiệp kinh tế (tỷ lệ % trên tổng chi thường xuyên, không kể chi trợ giá, sự nghiệp hoạt động môi trường, chi khác ngân sách): <jsontable name="bang_10"> </jsontable> - Đô thị loại 3 được phân bổ thêm: 7.500 triệu đồng (thành phố Tân An); - Đô thị loại 4 được phân bổ thêm: 5.000 triệu đồng (huyện Mộc Hóa, Bến Lức, Đức Hòa). - Định mức trên chưa bao gồm: + Chi cấp bù do miễn thu thủy lợi phí; + Chi cho địa phương có diện tích trồng lúa lớn hơn 20% diện tích tự nhiên. 11. Định mức phân bổ chi trợ giá: 5.155 đồng/người dân/năm. + Phân bổ cho ngân sách cấp tỉnh, để chi trợ giá báo Đảng và các loại trợ giá giống của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; + Phân bổ cho ngân sách cấp huyện để hỗ trợ trực tiếp cho dân xã biên giới, bãi ngang với mức 80.000 đồng/dân. 12. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học công nghệ: phân bổ bằng mức phân bổ của TW cho địa phương và chỉ bố trí ở ngân sách cấp tỉnh. 13. Định mức phân bổ chi sự nghiệp hoạt động môi trường (tỷ lệ % trên số phân bổ của TW cho ngân sách địa phương): - Dành 53% phân bổ cho đô thị (chỉ phân bổ cho dự toán ngân sách cấp huyện). - Mức phân bổ và hệ số đô thị:
2,096
128,655
+ Hệ số 1: mức phân bổ 1.326 triệu đồng/huyện (Đức Huệ, Thạnh Hoá, Tân Thạnh, Vĩnh Hưng, Tân Hưng); + Hệ số 1,8: Mức phân bổ 1.989 triệu đồng/huyện (Cần Đước, Cần Giuộc, Châu Thành, Tân Trụ, Thủ Thừa); + Hệ số 2,5: Mức phân bổ 3.315 triệu đồng/huyện (Mộc Hóa, Đức Hòa, Bến Lức); + Hệ số 6: Mức phân bổ 7.956 triệu đồng/thành phố Tân An. - Dành 40% phân bổ cho yếu tố tác động môi trường các khu công nghiệp và các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường (kể cả nhiệm vụ chi của Cảnh sát môi trường) và chỉ phân bổ cho dự toán ngân sách cấp tỉnh. - Dành 2% phân bổ đảm bảo môi trường cho các khu bảo tồn thiên nhiên (chỉ phân bổ cho dự toán ngân sách cấp tỉnh). - Dành 5% phân bổ cho yếu tố tác động từ rừng tự nhiên đảm bảo môi trường thiên nhiên (chỉ phân bổ cho dự toán ngân sách cấp tỉnh). 14. Định mức phân bổ chi khác ngân sách các cấp: Bằng 0,5% trên tổng các khoản chi thường xuyên từng cấp ngân sách. Riêng đối với các huyện có xã biên giới được tính thêm 330 triệu đồng/xã để thực hiện nhiệm vụ đối ngoại và được phân bổ, như sau: - Cấp tỉnh 80 triệu đồng/xã; - Cấp huyện 250 triệu đồng/xã 15. Định mức dự phòng ngân sách: Căn cứ khả năng NSNN các huyện, thành phố được phân bổ dự phòng ngân sách địa phương theo 1 tỷ lệ thống nhất đảm bảo theo quy định của Luật NSNN (2%- 5% trên tổng chi ngân sách từng cấp). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VII, kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2010/QĐ-UBND NGÀY 06/5/2010 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH VĨNH LONG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 03/12/2004; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 475/2009/TTLT-TTCP-BNV, ngày 13/3/2009 của Thanh tra Chính phủ - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND, ngày 06/5/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Vĩnh Long; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 471/TTr-SNV ngày 15/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 06/5/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Vĩnh Long như sau: "2. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh: a) Văn phòng. b) Phòng Thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo 1 (thay Phòng Thanh tra kinh tế - xã hội). c) Phòng Thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo 2 (thay Phòng Thanh tra nội chính - văn xã). d) Phòng Thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo 3 (thay Phòng Thanh tra xét khiếu tố). đ) Phòng Thanh tra về phòng, chống tham nhũng. e) Phòng Pháp chế - Tuyên truyền". Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành: 1. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Chánh Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH CHO HOẠT ĐỘNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHÓA XIV KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 20002; Căn cứ Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân ngày 02 tháng 4 năm 2005; Căn cứ Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 773/NQ-UBTVQH12 ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành quy định về chế độ chi tiêu tài chính phục vụ Quốc hội; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi xem xét tờ trình số 182/TTr-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính cho hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp, ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí ban hành quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính cho hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Cao Bằng (có nội dung bản quy định kèm theo). Điều 2. Căn cứ vào các chế độ, định mức chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước và các chế độ định mức chi tiêu tài chính quy định tại Nghị quyết này, Chủ tịch Hội đồng nhân dân các cấp lập dự toán ngân sách hàng năm cho hoạt động Hội đồng nhân dân cấp mình và tổ chức thực hiện theo đúng quy định. Khi thời giá thay đổi làm tăng, giảm trên 10% của các khoản chi thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn định mức chi tiêu cụ thể đúng quy định về chế độ tài chính kế toán hiện hành. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. Các chế độ định mức trong Nghị quyết này thay thế các nội dung liên quan trong Nghị quyết số 23/2007/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2007 và Quyết định số 07/QĐ-HĐND ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XIV kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH CHO HOẠT ĐỘNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 43 /2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) 1. Chi lấy ý kiến tham gia các dự án Luật (áp dụng cho Hội đồng nhân dân các cấp các cấp khi có yêu cầu của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội) a) Chi cho người chủ trì cuộc họp: 100.000 đồng/buổi b) Chi đại biểu dự họp và tham gia ý kiến: 50.000 đồng/người/buổi c) Chi cho nhân viên phục vụ, phóng viên báo, đài: 50.000 đồng/người/buổi d) Chi viết báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia các dự án Luật, Pháp lệnh: 200.000 đồng/báo cáo đ) Chi cho cơ quan hoặc chuyên gia tham gia ý kiến bằng văn bản: 500.000 đồng/dự án Luật, dự án Pháp lệnh. 2. Chi cho công tác thẩm tra a) Chi soạn thảo báo cáo thẩm tra - Cấp tỉnh: 500.000 đồng/ báo cáo; - Cấp huyện: 300.000 đồng/báo cáo; - Cấp xã: 100.000 đồng/báo cáo; (Báo cáo thẩm tra các Ban của Hội đồng nhân dân là báo cáo kết quả thẩm tra các báo cáo, dự thảo Nghị quyết của Uỷ ban nhân dân, các ngành trình tại kỳ họp). b) Chi cho cá nhân tham gia họp thẩm tra - Cấp tỉnh: + Người chủ trì: 100.000 đồng/buổi; + Thành viên dự họp: 70.000 đồng/người/buổi; + Nhân viên phục vụ trực tiếp: 40.000 đồng/người/buổi. - Cấp huyện: + Người chủ trì: 70.000 đồng/buổi; + Thành viên dự họp: 50.000 đồng/ngưòi/buổi; + Nhân viên phục vụ trực tiếp: 30.000 đồng/người/buổi. - Cấp xã: + Người chủ trì: 50.000 đồng/buổi; +Thành viên dự họp: 30.000 đồng/người/buổi; + Nhân viên phục vụ trực tiếp: 20.000 đồng/người/buổi. 3. Chi cho công tác giám sát Ngoài chế độ công tác phí theo quy định hiện hành, các đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân được chi các khoản sau: a) Chi cho đoàn giám sát - Cấp tỉnh: + Trưởng đoàn giám sát: 70.000 đồng/buổi; + Thành viên đoàn giám sát: 50.000 đồng/người/buổi; + Nhân viên phục vụ đoàn giám sát: 30.000 đồng/người/buổi. - Cấp huyện: + Trưởng đoàn giám sát: 50.000 đồng/buổi; + Thành viên đoàn giám sát: 40.000 đồng/người/buổi; + Nhân viên phục vụ đoàn giám sát: 30.000 đồng/người/buổi. - Cấp xã: + Trưởng đoàn giám sát: 40.000 đồng/buổi; + Thành viên đoàn giám sát: 30.000 đồng/người/buổi; + Nhân viên phục vụ đoàn giám sát: 20.000 đồng/người/buổi. b, Chi cho xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả giám sát - Cấp tỉnh: 500.000 đồng/báo cáo; - Cấp huyện: 300.000 đồng/báo cáo; - Cấp xã: 200.000 đồng/báocáo. c) Mức chi cho các đoàn khảo sát bằng 1/2 mức chi cho các đoàn giám sát tương ứng với các cấp nêu trên. 4. Chi tiếp xúc cử tri theo kế hoạch tiếp xúc cử tri của Hội đồng nhân dân - Chi cho trang trí, thuê địa điểm, nước uống, bảo vệ và các khoản chi khác mức chi tối đa như sau: + Cấp tỉnh: 2.500.000 đồng/điểm tiếp xúc; + Cấp huyện: 2.000.000 đồng/điểm tiếp xúc; + Cấp xã: 1.500 .000 đồng/điểm tiếp xúc. - Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định, mức chi cho đại biểu Hội đồng nhân dân, đại diện chính quyền, tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, nhiên viên tham gia phục vụ như sau: + Đại biểu Hội đồng nhân dân, đại diện chính quyền, tổ chức: Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/buổi; Cấp huyện: 40.000 đồng/người/buổi; Cấp xã: 30.000 đồng/người/buổi. + Phóng viên Báo, Đài trực tiếp phục vụ: Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/buổi; Cấp huyện: 40.000 đồng/người/buổi; Cấp xã: 30.000 đồng/người/buổi. + Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên trực tiếp phục vụ: Cấp tỉnh: 40.000 đồng/người/buổi; Cấp huyện: 30.000 đồng/người/buổi; Cấp xã: 20.000 đồng/người/buổi. + Chi viết báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri: Cấp tỉnh: 200.000 đồng/báo cáo; Cấp huyện: 150.000 đồng/báo cáo; Cấp xã: 100.000 đồng/báo cáo.
2,059
128,656
5. Chi tiếp công dân tại trụ sở tiếp dân - Đại biểu Hội đồng nhân dân: + Cấp tỉnh: 70.000 đồng/người/buổi; + Cấp huyện: 50.000 đồng/người/buổi; + Cấp xã: 30.000 đồng/người/buổi. - Cán bộ, công chức, nhân viên trực tiếp phục vụ: + Cấp tỉnh: 40.000 đồng/người/buổi; + Cấp huyện: 30.000 đồng/người/buổi; + Cấp xã: 20.000 đồng/người/buổi. 6. Chi cho các cuộc họp của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân - Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/buổi; - Cấp huyện: 40.000 đồng/người/buổi; - Cấp xã: 30.000 đồng/người/buổi. 7. Chi phục vụ kỳ họp - Chi cho Tổng hợp ý kiến kiến nghị của cử tri: 200.000 đồng/báo cáo; - Chi cho tổng hợp các câu hỏi chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân: 50.000 đồng/báo cáo; - Chi cho đoàn chủ tọa kỳ họp: + Cấp tỉnh: 300.000 đồng/người/kỳ họp; + Cấp huyện: 200.000 đồng/người/kỳ họp; + Cấp xã: 100.000 đồng/người/kỳ họp. - Chi cho đoàn thư ký kỳ họp: + Cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/kỳ họp; + Cấp huyện: 100.000 đồng/người/kỳ họp; + Cấp xã: 50.000 đồng/người/kỳ họp. - Chi cho phục vụ kỳ họp: Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên phục vụ kỳ họp của Hội đồng nhân dân + Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/kỳ họp; + Cấp huyện: 100.000 đồng/người/kỳ họp; + Cấp xã: 50.000 đồng/người/kỳ họp. 8. Chi cho nghiên cứu các tài liệu kỳ họp của đại biểu Hội đồng nhân dân Cấp tỉnh: 200.000 đồng/kỳ họp/đại biểu; Cấp huyện: 100.000 đồng/kỳ họp/đại biểu; Cấp xã: 60.000 đồng/kỳ họp/đại biểu. 9. Chi cho việc tổng hợp ý kiến của đại biểu phát biểu tại tổ, tại hội trường Mức chi 50.000 đồng/người/buổi áp dụng cho cả cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. 10. Chi cho việc rà soát kỹ thuật, hoàn thiện Nghị quyết được Hội đồng nhân dân thông qua Mức chi 200.000 đồng/văn bản hoàn thành (áp dụng cho cả 3 cấp). 11.Chi công tác xã hội a) Chế độ tặng quà đối với tập thể, cá nhân và gia đình các đối tượng chính sách gặp khó khăn không quá 02 lần/năm/đối tượng - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tặng quà cho tập thể mức cao nhất không quá 3.000.000 đồng/lần, tặng quà cho cá nhân và gia đình chính sách không quá 500.000 đồng/lần; - Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, thị tặng quà cho tập thể mức cao nhất không quá 1.000.000 đồng/lần, tặng quà cho cá nhân và gia đình chính sách không quá 300.000đ/lần; - Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã (thị trấn), thị tặng quà cho tập thể mức cao nhất không quá 500.000đ/lần, tặng quà cho cá nhân và gia đình chính sách không quá 200.000đ/lần. b) Chế độ thăm hỏi trợ cấp khác - Đại biểu Hội đồng nhân dân khi ốm đau được chi tiền thăm hỏi, mức chi tối đa 500.000 đồng/lần. Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì mức chi trợ cấp không vượt quá 3.000.000 đồng/lần, chi không quá 2 lần/năm; - Đại biểu Hội đồng nhân dân có cha, mẹ đẻ, cha, mẹ vợ(chồng); vợ, chồng, con chết được trợ cấp không quá: 1.000.000 đồng/người; - Việc chi thăm hỏi ốm đau, thăm viếng các vị nguyên là đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp do Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp quyết định. 12. Chi hỗ trợ đối với đại biểu Hội đồng nhân dân Một nhiệm kỳ đại biểu Hội đồng nhân dân mỗi đại biểu Hội đồng nhân dân được cấp tiền may 1 bộ trang phục (lễ phục) với mức chi không quá 2.500.000 đồng/bộ. Cán bộ công chức, viên chức của Văn phòng phục vụ cho đại biểu Hội đồng nhân dân được cấp tiền may 01 bộ trang phục (lễ phục) mức tối đa không quá 1.500.000 đồng/bộ. Căn cứ vào nguồn kinh phí được giao hàng năm, Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp quyết định mức chi tại mục 11 và mục 12 trên đây phù hợp với thực tế của địa phương. 13. Chi cho họp báo trước kỳ họp Hội đồng nhân dân Chi theo thực tế nhưng tối đa không quá 50.000 đồng/người dự họp. 14. Chi cho công tác tuyên truyền nội dung kỳ họp trên phương tiện thông tin báo chí Mức chi không quá 2.000.000 đồng/kỳ họp 15. Chi cho công tác tuyên truyền và truyền hình trực tiếp các phiên họp của kỳ họp Hội đồng nhân dan Mức chi không quá 5.000.000 đồng/kỳ họp. 16. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Quyết định mức chi tiền trợ cấp lễ, tết cho cán bộ công chức Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, căn cứ vào quỹ cơ quan và tiền tiết kiệm từ chi hoạt động của Hội đồng nhân dân được giao hàng năm. 17. Kinh phí chi cho hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động nhân dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn Trích 0,5 % trên tổng kinh phí được giao hàng năm. 18. Chế độ hỗ trợ và chi tiêu khác a) Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu mời dự kỳ họp của Hội đồng nhân dân các cấp - Cấp tỉnh: 120.000 đồng/người/ngày; - Cấp huyện: 100 000 đồng/ngươi/ngày; - Cấp xã: 60.000 đồng/người/ngày. b) Đối với tiền xăng xe, công tác phí để đại biểu Hội đồng nhân dân được dự họp giao ban, tham dự kỳ họp, họp các Ban của Hội đồng nhân dân Đại biểu thuộc Hội đồng nhân dân cấp nào thì thanh toán từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tại cấp đó./. NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO BÁC SĨ ĐA KHOA HỆ CHÍNH QUY THEO ĐỊA CHỈ TỈNH CAO BẰNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 243/2005/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 46/NQ-TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới; Căn cứ Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Bộ Y tế - Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế Nhà nước; Xét Tờ trình số 2412/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc đề nghị phê chuẩn ban hành Chính sách đào tạo bác sĩ đa khoa hệ chính quy theo địa chỉ tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 - 2020; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí ban hành Chính sách đào tạo bác sĩ đa khoa hệ chính quy theo địa chỉ tỉnh Cao Bằng với những nội dung sau: 1. Mục tiêu đào tạo Đào tạo 500 bác sĩ chính quy theo địa chỉ cho tỉnh Cao Bằng. 2. Đối tượng đào tạo Học sinh có hộ khẩu thường trú ở tỉnh Cao Bằng từ 36 tháng trở lên, đã tham gia dự thi Đại học khối B cùng năm xét tuyển, có điểm thi đạt điểm sàn Đại học trở lên theo quy định hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo có nguyện vọng học Đại học Y hệ chính quy theo địa chỉ sử dụng đối với loại hình đào tạo bác sĩ chính quy theo địa chỉ sử dụng. Ưu tiên xét học sinh có hồ sơ nguyện vọng 1 thi vào ngành y, nếu chưa đủ chỉ tiêu thì xét tiếp đến các học sinh dự thi đại học khối B cùng năm xét tuyển, có điểm thi đạt điểm chuẩn trở lên (nguyên tắc tuyển sinh lấy từ điểm cao xuống thấp theo quy định). 3. Phương thức đào tạo Hệ chính quy, tập trung (ngoài chỉ tiêu ngân sách Nhà nước). 4. Số lượng đào tạo Từ năm 2011 đến năm 2020: 500 chỉ tiêu (mỗi năm 50 chỉ tiêu). Vì nguồn tuyển sinh phụ thuộc vào kết quả điểm thi đại học do đó trong năm tuyển sinh nếu tỉnh Cao Bằng không có đủ nguồn thí sinh đủ điều kiện để xét tuyển thì chỉ tiêu còn lại sẽ chuyển sang năm tiếp theo. 5. Thời gian đào tạo Thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục - Đào tạo và Đại học Thái Nguyên đối với loại hình đào tạo bác sĩ chính quy theo địa chỉ là 7 năm/khoá học. 6. Địa điểm đào tạo Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên. 7. Kinh phí Kinh phí đào tạo thực hiện theo phương châm xã hội hoá, gồm nguồn Ngân sách của tỉnh hỗ trợ 50% và nguồn đóng góp của gia đình có sinh viên đi học 50%. Học phí: Học phí do gia đình có sinh viên đi học tự đóng góp. Định mức kinh phí đào tạo cụ thể từng thời điểm thực hiện theo quy định chung của Nhà nước. 8. Chế tài Các sinh viên sau khi tốt nghiệp bác sĩ ra trường phải trở về tỉnh Cao Bằng công tác ít nhất 10 năm, nếu không về công tác tại tỉnh theo quy định sẽ bị xử lý theo chế tài do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XIV kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản tỉnh Bến Tre năm 2011; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2011 như sau: Tổng vốn đầu tư phát triển là: 929,625 tỷ đồng (chín trăm hai mươi chín tỷ, sáu trăm hai lăm triệu đồng), trong đó: 1. Vốn cân đối ngân sách địa phương là: 269,125 tỷ đồng (hai trăm sáu mươi chín tỷ, một trăm hai mươi lăm triệu đồng). 2. Vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất là: 75,325 tỷ đồng (bảy mươi lăm tỷ, ba trăm hai mươi lăm triệu đồng), trong đó theo chỉ tiêu Trung ương giao là: 50 tỷ đồng (năm mươi tỷ đồng) và tăng thu của địa phương là: 25,325 tỷ đồng (hai mươi lăm tỷ, ba trăm hai lăm triệu đồng).
2,137
128,657
3. Vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư có mục tiêu là: 295,500 tỷ đồng (hai trăm chín mươi lăm tỷ, năm trăm triệu đồng). 4. Vốn nước ngoài (ODA) là: 65 tỷ đồng (sáu mươi lăm tỷ đồng). 5. Vốn xổ số kiến thiết là: 300 tỷ đồng (ba trăm tỷ đồng). (Có kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước tỉnh năm 2011 đính kèm). Điều 2. Giải pháp thực hiện 1. Ưu tiên phân bổ một phần vốn ngân sách để thanh toán nợ tồn đọng trong đầu tư xây dựng cơ bản theo chỉ đạo của Trung ương và hoàn trả ngân sách Nhà nước đã ứng trước phải thu hồi trong năm 2011. 2. Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình chuyển tiếp, các công trình sử dụng vốn ODA, vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu không khởi công mới những công trình chưa xác định được nguồn vốn. 3. Ưu tiên tập trung vốn đầu tư cho các công trình thuộc nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ, công trình vốn đối ứng ODA, công trình chuyển tiếp. Bố trí vốn cho các dự án công trình đúng quy hoạch và phù hợp định hướng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (giai đoạn 2011-2015). 4. Tích cực thực hiện tăng thu, quản lý chặt chẽ các nguồn thu và huy động các nguồn vốn khác để bổ sung vào vốn đầu tư xây dựng cơ bản. 5. Đối với nguồn thu xổ số kiến thiết, thực hiện phân bổ và sử dụng ưu tiên cho các công trình giáo dục, y tế và cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ nhân dân. 6. Tổ chức sơ kết rút kinh nghiệm để làm tốt hơn công tác giải phóng mặt bằng, cũng như việc bố trí vốn, chọn nhà thầu, nâng cao vai trò các Ban quản lý dự án, của lực lượng tư vấn thiết kế, để từ năm 2011 và các năm sau, có giải pháp khắc phục tốt những hạn chế, tăng cường công tác kiểm tra, xử lý kịp thời vướng mắc để công tác xây dựng cơ bản được tốt hơn. 7. Triển khai thực hiện có hiệu quả các quyết định về phân cấp quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản; kiện toàn và nâng cao năng lực bộ máy quản lý đầu tư xây dựng cơ bản nhất là các Ban quản lý dự án của ngành, huyện, thành phố. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII - kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2011 THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) ĐVT: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 25 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 4160/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thành phố áp dụng cho giai đoạn 2011 – 2015, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thành phố, giai đoạn 2011-2015, như sau: 1. Ngành, lĩnh vực được sử dụng vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2011-2015 Vốn đầu tư phát triển được phân bổ từ nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thành phố được sử dụng để đầu tư vào các lĩnh vực sau: nông, lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp; thương mại; giao thông vận tải; cấp nước và xử lý rác thải, nước thải; kho tàng; văn hóa; thể thao; thông tin và truyền thông; khoa học, công nghệ và công nghệ thông tin; giáo dục và đào tạo; y tế và vệ sinh an toàn thực phẩm; xã hội; tài nguyên và môi trường; quản lý nhà nước; quốc phòng, an ninh. 2. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối do địa phương quản lý 2.1. Nguyên tắc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn - Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển là cơ sở để xác định tỷ lệ điều tiết và số bổ sung cân đối của ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thành phố được ổn định trong 5 năm của giai đoạn 2011 - 2015. - Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phát triển kinh tế - xã hội ở các huyện, thành phố trọng điểm, có số thu lớn, có điều tiết về ngân sách tỉnh, với việc ưu tiên hỗ trợ các huyện khó khăn để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các huyện, thành phố trong tỉnh. - Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển. - Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển. - Mức vốn đầu tư phát triển trong cân đối (không bao gồm vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất) năm 2011, năm đầu thời kỳ ổn định 2011 - 2015 của từng huyện, thành phố không thấp hơn số vốn kế hoạch năm 2010. 2.2. Các tiêu chí phân bổ vốn Các tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối (không bao gồm vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất) cho các huyện, thành phố gồm 5 nhóm sau đây: - Tiêu chí dân số: số dân trung bình. - Tiêu chí về trình độ phát triển: tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (không bao gồm số thu tiền sử dụng đất) và tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh. - Tiêu chí diện tích đất tự nhiên của các huyện, thành phố và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên. - Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã: số đơn vị hành chính cấp xã; số xã biên giới của huyện. - Các tiêu chí bổ sung, bao gồm: + Tiêu chí thành phố trực thuộc tỉnh. + Tiêu chí các huyện, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm, trung tâm phát triển của vùng. + Tiêu chí đô thị loại 3, loại 4, loại 5. Căn cứ các tiêu chí trên, UBND tỉnh xây dựng thang tính điểm cụ thể cho từng tiêu chí, từ đó đưa ra mức vốn phân bổ hàng năm cho các huyện, thành phố đảm bảo tính phù hợp và công bằng. 3. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh Ngoài nguồn vốn đầu tư phát triển được phân bổ từ nguồn ngân sách tỉnh cho các huyện, thành phố theo các tiêu chí trên, trong giai đoạn 2011-2015, tỉnh còn hỗ trợ vốn đầu tư theo mục tiêu đối với một số lĩnh vực sau: - Hỗ trợ giao thông huyện và nâng cấp đô thị - Hỗ trợ về giáo dục + Hỗ trợ đầu tư trường đạt chuẩn quốc gia + Hỗ trợ đầu tư nhà vệ sinh các trường học - Hỗ trợ đầu tư trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia. - Hỗ trợ đầu tư xây dựng các trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã - Hỗ trợ đầu tư các huyện, xã mới chia tách - Hỗ trợ đầu tư có mục tiêu cho các dự án cấp bách mà ngân sách huyện, thành phố không cân đối được hoặc cân đối được nhưng cần thiết phải hỗ trợ để thúc đẩy phát triển Ngoài ra, trong giai đoạn 2011-2015 nếu phát sinh nhu cầu đầu tư cần sử dụng vốn hỗ trợ của ngân sách tỉnh sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở cân đối được ngân sách và được sự đồng ý của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao thường trực, các ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khoá VII, kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 09/12/2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 25 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Sau khi xem xét Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình kinh tế - xã hội năm 2010 và nhiệm vụ kế hoạch năm 2011; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm 2010 và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2011 tại Báo cáo số 160/BC-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời nhấn mạnh một số nhiệm vụ, giải pháp như sau: I. Các chỉ tiêu chủ yếu: 1. Các chỉ tiêu về kinh tế: Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng 13,5%; Giá trị sản xuất ngành nông-lâm-ngư tăng 4,5%; Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp và xây dựng tăng trên 20%, trong đó giá trị sản xuất công nghiệp tăng 24%; Giá trị sản xuất ngành dịch vụ tăng khoảng 16,5%; Tổng kim ngạch xuất khẩu 312 triệu USD, tăng 20%;
2,056
128,658
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội khoảng 13.600 tỷ đồng, tăng 18,5%, chiếm 47% GDP; Tổng thu ngân cách nhà nước 4.330 tỷ đồng; trong đó thu nội địa 2.920 tỷ đồng, thu xuất nhập khẩu 1.080 tỷ đồng. 2. Các chỉ tiêu về xã hội: Tạo việc làm mới 38.000 lao động; Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 2,5-3%; Duy trì mức giảm tỷ lệ sinh 0,25%0; Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn dưới 17%. 3. Các chỉ tiêu về môi trường: 100% dự án mới tại các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế phải có hệ thống xử lý nước thải đảm bảo đạt tiêu chuẩn; Tỷ lệ che phủ rừng đến cuối năm 2011 là 46%; Tỷ lệ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 85%. 4. Hoàn thành 100% chỉ tiêu gọi công dân nhập ngũ. II. Những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu: 1. Điều chỉnh, bổ sung, nâng cao chất lượng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội theo hướng phát triển bền vững. Rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, quy hoạch vùng Đông Quảng Nam khớp nối quy hoạch ngành và lãnh thổ, phát huy các lợi thế so sánh, đảm bảo thuận lợi trong công tác quản lý và đầu tư. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Khu kinh tế mở Chu Lai đến 2015 và tầm nhìn đến năm 2025. Tiếp tục rà soát, bãi bỏ các quy định làm hạn chế quyền của người sử dụng đất hợp pháp trong vùng quy hoạch. Khi công bố kế hoạch thu hồi đất có công trình nhà ở để thực hiện quy hoạch phải đồng thời công bố kế hoạch tái định cư gắn với giải quyết việc làm, ổn định đời sống của người có đất bị thu hồi theo đúng tinh thần Nghị quyết số 52/2006/NQ-HĐND ngày 04 tháng 5 năm 2006 của HĐND tỉnh. 2. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, bảo đảm chất lượng tăng trưởng, nâng cao hiệu quả sức cạnh tranh và tính bền vững của nền kinh tế. Tăng cường công tác dự báo về tình hình kinh tế - xã hội để kịp thời điều chỉnh các nhiệm vụ và giải pháp một cách linh hoạt, chủ động và có hiệu quả trong quản lý điều hành. Khuyến khích phát triển mạnh sản xuất công nghiệp gắn với nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Tập trung phát triển công nghiệp sản xuất điện năng, khai thác và chế biến nông, lâm, thủy sản. Khai thác và chế biến khoáng sản hợp lý, hiệu quả và bền vững. Đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, có chính sách phát triển sản xuất các sản phẩm công nghệ cao, công nghiệp phụ trợ; đồng thời, chú trọng phát triển các ngành nghề truyền thống có lợi thế cạnh tranh. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung, quy hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp, đảm bảo hiệu quả đầu tư theo Quyết định 105/2009/QĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ về quy chế quản lý cụm công nghiệp. Phát triển các dịch vụ vận tải biển, du lịch, bưu chính - viễn thông, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm; chú trọng mở rộng các dịch vụ mới, nhất là các dịch vụ có hàm lượng khoa học – công nghệ cao và dịch vụ hỗ trợ kinh doanh. Tăng cường công tác quản lý tài chính, tín dụng và giá cả thị trường. 3. Huy động các nguồn lực thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng. Thực hiện đồng bộ các giải pháp, trước hết là giải pháp về tái định cư, bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng, thủ tục hành chính, kể cả việc điều chuyển vốn để khắc phục tình trạng giải ngân chậm, tồn đọng vốn trong đầu tư xây dựng cơ bản. Bố trí nguồn vốn tập trung, đầu tư dứt điểm, sớm đưa công trình vào sử dụng. Thành lập quỹ phát triển quỹ đất, tạo nguồn tạm ứng cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư nhằm đẩy nhanh tiến độ các công trình. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình trọng điểm: Cầu Cửa Đại, hệ thống đường ven biển, đường cứu hộ, cứu nạn; thúc đẩy dự án đường cao tốc Đà Nẵng - Dung Quất; các công trình giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ. 4. Phát triển nông nghiệp, nông thôn và miền núi. Tiếp tục thực hiện đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa X) về nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Thực hiện tốt Nghị quyết số 143/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 về phát triển giao thông nông thôn; Nghị quyết số 53/2006/NQ- HĐND ngày 04 tháng 5 năm 2006 về tiếp tục phát triển kinh tế vườn, kinh tế trang trại; Nghị quyết số 160/2010/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2010 về tiếp tục phát triển thuỷ lợi nhỏ, thuỷ lợi đất màu và kiên cố kênh mương; Nghị quyết số 113/2008/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2008 về đổi mới, phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã của HĐND tỉnh. Triển khai thực hiện Quyết định 63/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch cho nông dân. Nghiên cứu ban hành hoặc trình HĐND tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ phát triển và cơ giới hóa trong nông nghiệp. Triển khai thực hiện tốt chương trình quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020, mở rộng việc thực hiện chương trình trên cơ sở phát huy nội lực của từng địa phương và cộng đồng; đồng thời, lồng ghép với các chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, tạo sự chuyển biến tích cực ở nông thôn. Thúc đẩy các chương trình thuộc đề án được duyệt theo Nghị quyết 30a của Chính phủ đối với các huyện nghèo của tỉnh, các đề án trên một số lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế, điện, xây dựng chính quyền theo Công văn số 588/TTg ngày 20 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về hưởng chính sách ưu đãi như các tỉnh Tây Nguyên. Khắc phục kịp thời những bất cập trong việc sắp xếp, bố trí tái định cư nhằm đảm bảo đất sản xuất, ổn định đời sống lâu dài và bền vững cho nhân dân trong vùng có dự án thủy điện. Kiên quyết đình chỉ các dự án ảnh hưởng lớn đến môi trường, dân sinh và kém hiệu quả. 5. Bảo đảm an sinh xã hội, phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội. Xây dựng và phát triển hệ thống an sinh xã hội. Đa dạng hóa các loại hình trợ giúp xã hội, cứu trợ xã hội. Thực hiện các chính sách khám chữa bệnh, hỗ trợ giáo dục và đào tạo, hỗ trợ nhà ở, cho vay vốn ưu đãi; đào tạo nghề, giải quyết việc làm; chính sách đối với người có công cách mạng. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội. Tăng cường đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 về chính sách trợ giúp các đối tượng xã hội, Nghị định 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ, nhất là khu vực miền núi. Tiếp tục thực hiện các Nghị quyết chuyên đề của HĐND tỉnh Khoá VII về phát triển sự nghiệp giáo dục, chính sách thu hút giáo viên từ đồng bằng lên công tác miền núi. Tập trung nâng cao chất lượng dạy và học. Chú trọng phát triển các trường chuyên biệt trên địa bàn tỉnh theo đúng tinh thần Quyết định số 49/2008/QĐ- BGD&ĐT ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nâng cao chất lượng và quy mô chăm sóc sức khỏe nhân dân, thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, sức khỏe, vệ sinh môi trường. Thực hiện tốt chương trình đầu tư cho y tế từ nguồn trái phiếu Chính phủ và các chương trình mục tiêu khác; chú trọng chất lượng khám, chữa bệnh ở các Trung tâm y tế huyện, bệnh viện tuyến tỉnh. Nghiên cứu ban hành hoặc trình HĐND tỉnh ban hành chính sách luân chuyển bác sĩ về miền núi. Đẩy mạnh công tác quản lý dược; giải quyết tốt vấn đề vệ sinh, an toàn thực phẩm. Thực hiện tốt công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em. Ưu tiên đầu tư các thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng. Tiếp tục tu bổ, tôn tạo các di sản, di tích. Tăng mức hưởng thụ văn hóa đi đôi với việc nâng cao hơn nữa chất lượng văn hóa, thông tin, phát thanh, truyền hình. Có kế hoạch đầu tư nâng cao chất lượng chương trình để thực hiện việc phát sóng truyền hình Quảng Nam lên vệ tinh VINASAT I. 6. Giải quyết tốt các vấn đề về môi trường và phát triển bền vững. Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu. Tiếp tục thực hiện chương trình trọng điểm trong chiến lược bảo vệ môi trường. Gắn nhiệm vụ, mục tiêu bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế - xã hội theo quan điểm phát triển bền vững. Đưa vấn đề bảo vệ môi trường vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và các chương trình dự án đầu tư. Tập trung giải quyết tốt vấn đề môi trường ở các khu, cụm công nghiệp và các mỏ khai thác khoáng sản... 7. Đẩy mạnh công tác dân vận chính quyền, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm. Xây dựng và thực hiện tốt chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2 2011- 2015. Phân cấp và làm rõ trách nhiệm từng cấp, ngành, đơn vị và người đứng đầu các cơ quan, tập trung đầu mối trong giải quyết công việc hành chính với công dân và doanh nghiệp, thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở. Thực hiện kiên quyết và đồng bộ các giải pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí, trước hết là trong lĩnh vực quản lý đất đai, đầu tư xây dựng cơ bản, chi tiêu ngân sách, quản lý vốn, tài sản của Nhà nước. Tập trung vào các giải pháp phòng ngừa, tăng cường tính công khai, đề cao vai trò giám sát của nhân dân và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị. 8. Tăng cường công tác quốc phòng, an ninh và thanh tra. Nâng cao chất lượng, xây dựng và củng cố nền quốc phòng toàn dân, gắn thế trận quốc phòng toàn dân với an ninh nhân dân ngày càng vững chắc. Đẩy mạnh việc bồi dưỡng kiến thức quốc phòng – an ninh cho các đối tượng. Tổ chức diễn tập tác chiến phòng thủ theo Nghị quyết số 28 của Bộ Chính trị đảm bảo an toàn tuyệt đối, có chất lượng. Thực hiện có hiệu quả công tác nắm tình hình, đề cao cảnh giác, nâng cao sẵn sàng chiến đấu. Tổ chức giao, nhận quân đúng kế hoạch, đủ chỉ tiêu.
2,056
128,659
Triển khai sâu, rộng phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức chấp hành luật pháp. Đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm hình sự. Chú trọng hơn nữa công tác bảo đảm an toàn giao thông. Tăng cường công tác thanh tra kinh tế - xã hội, nhất là trong lĩnh vực đất đai, đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý sủ dụng ngân sách. Kịp thời giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân; kiên quyết thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo, các quyết định xử lý vi phạm sau thanh tra đúng pháp luật. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên đẩy mạnh tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân trong tỉnh thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế - xã hội năm 2011. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII, Kỳ họp thứ 25, thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 25 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Sau khi xem xét Báo cáo số 170/BC-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 về tình hình thực hiện thu - chi ngân sách nhà nước năm 2010 và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, Báo cáo số 168/BC-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2010 về tình hình thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010 và kế hoạch phân bổ vốn đầu tư năm 2011 của UBND tỉnh, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước và vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 trên địa bàn tỉnh với những nội dung chính sau: 1. Dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011: 1.1. Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 4.330.000 triệu đồng (Bốn ngàn ba trăm ba mươi tỷ đồng). Trong đó: Thu nội địa: 2.920.000 triệu đồng Bao gồm: Thu tiền sử dụng đất: 570.000 triệu đồng Thu nội địa sau khi trừ thu tiền sử dụng đất: 2.350.000 triệu đồng Thu xuất nhập khẩu: 1.080.000 triệu đồng Thu để lại chi quản lý qua Ngân sách: 330.000 triệu đồng 1.2. Dự toán thu ngân sách địa phương: 6.388.479 triệu đồng (Sáu ngàn ba trăm tám mươi tám tỷ, bốn trăm bảy mươi chín triệu đồng). Trong đó: 1.2.1. Thu trong cân đối ngân sách địa phương: 6.058.479 triệu đồng Bao gồm: Thu nội địa ngân sách địa phương được hưởng: 2.863.420 triệu đồng Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: 3.042.726 triệu đồng (Gồm thu bổ sung cân đối: 2.215.406 triệu đồng, thu bổ sung có mục tiêu 827.320 triệu đồng) Thu vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: 20.000 triệu đồng Thu chuyển nguồn: 132.333 triệu đồng 1.2.2. Thu để lại chi quản lý qua ngân sách: 330.000 triệu đồng 1.3. Tổng dự toán chi ngân sách địa phương: 6.388.479 triệu đồng (Sáu ngàn ba trăm tám mươi tám tỷ, bốn trăm bảy mươi chín triệu đồng). Trong đó: 1.3.1. Chi trong cân đối ngân sách địa phương: 6.058.479 triệu đồng Chi đầu tư phát triển: 1.719.900 triệu đồng Chi thường xuyên : 4.107.139 triệu đồng Chi trả nợ vốn vay xây dựng cơ sở hạ tầng: 26.500 triệu đồng Dự phòng ngân sách : 140.240 triệu đồng Chi cải cách tiền lương: 63.250 triệu đồng Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính: 1.450 triệu đồng 1.3.2. Chi từ nguồn thu quản lý qua ngân sách: 330.000 triệu đồng 2. Phân bổ dự toán thu, chi ngân sách năm 2011 2.1. Phân bổ dự toán thu ngân sách nhà nước : Thu nội địa: 2.870.000 triệu đồng Cục Thuế và Sở Tài chính quản lý thu : 2.077.940 triệu đồng Chi cục Thuế huyện, thành phố quản lý thu: 792.060 triệu đồng Thu thuế xuất nhập khẩu (Hải quan thu) : 1.080.000 triệu đồng Thu để lại chi quản lý qua ngân sách nhà nước: 330.000 triệu đồng Tỉnh quản lý thu : 262.000 triệu đồng Huyện, thành phố quản lý thu: 68.000 triệu đồng 2.2. Phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương: Tổng chi ngân sách địa phương năm 2011: 6.388.479 triệu đồng 2.2.1. Ngân sách tỉnh trực tiếp chi: 2.865.398 triệu đồng Chi đầu tư phát triển: 811.974 triệu đồng Chi thường xuyên: 1.634.357 triệu đồng Chi trả nợ vay giao thông nông thôn: 26.500 triệu đồng Dự phòng ngân sách: 65.867 triệu đồng Bổ sung nguồn cải cách tiền lương: 63.250 triệu đồng Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.450 triệu đồng Chi từ nguồn thu quản lý qua ngân sách: 262.000 triệu đồng 2.2.2. Ngân sách tỉnh bổ sung ngân sách cấp huyện : 2.109.664 triệu đồng Bổ sung cân đối thời kỳ ổn định ngân sách: 1.514.368 triệu đồng Bổ sung có mục tiêu: 595.296 triệu đồng 2.2.3. Ngân sách cấp huyện trực tiếp chi: 3.523.081 triệu đồng Trong đó: Chi đầu tư phát triển: 907.926 triệu đồng Chi thường xuyên : 2.472.782 triệu đồng Dự phòng ngân sách: 74.373 triệu đồng Chi từ nguồn thu quản lý qua ngân sách: 68.000 triệu đồng 2.2.4. Đối với số tiền 50.000 triệu đồng còn lại từ nguồn thu nội địa (sau khi đã trừ số thu tiền sử dụng đất), giao cho UBND tỉnh tiếp tục phân bổ cho các ngành, địa phương liên quan để đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn. 3. Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011: Thống nhất với Báo cáo số 168/BC-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010 và kế hoạch phân bổ vốn đầu tư năm 2011. Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản phải đảm bảo: Đối với các huyện, thành phố có nợ khối lượng từ nguồn xây dựng cơ bản tập trung lớn hơn 02 lần so với nguồn vốn được phân bổ theo tiêu chí và định mức thì sử dụng 50% thanh toán khối lượng, 40% cân đối bố trí cho các công trình chuyển tiếp, 10% cho các công trình mới. Đối với các huyện, thành phố có nợ khối lượng từ nguồn xây dựng cơ bản tập trung không quá 02 lần so với nguồn vốn được phân bổ theo tiêu chí và định mức thì sử dụng 70% cho các công trình thanh toán khối lượng và chuyển tiếp, 30% cho các công trình mới; công trình mới phải đảm bảo thủ tục, bố trí đủ vốn cho thực hiện giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có), sau đó mới cân đối vốn tối thiểu 30% giá trị gói thầu để thực hiện dự án. Đồng thời tăng cường công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra, đánh giá hiệu quả đầu tư; chống dàn trải, lãng phí, thất thoát; chỉ đạo đẩy nhanh việc quyết toán vốn đầu tư các công trình hoàn thành. Phân cấp cho Chủ tịch UBND các huyện, thành phố quyết định các dự án đầu tư, đấu thầu, chỉ định thầu, quyết toán hoàn thành dưới 10 tỷ đồng gắn liền với phân cấp quản lý ngân sách cấp huyện. Đối với nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ theo mục tiêu, trước khi phê duyệt phải được Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở chuyên ngành thỏa thuận về danh mục và nguồn vốn, nhằm tránh đầu tư sai mục tiêu và mất khả năng cân đối. Đối với các nguồn vốn tự huy động khác cũng như nguồn vốn từ khai thác quỹ đát thuộc phạm vi cấp huyện quản lý thông qua thu hồi đất, giao đất và nguồn thu được để lại từ quỹ đất, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố được quyền quyết định các dự án đầu tư, đấu thầu, chỉ định thầu, quyết toán các dự án và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 4. Danh mục công trình mới do các ngành của tỉnh quản lý: (Có phụ lục kèm theo). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân giao dự toán thu chi ngân sách nhà nước và vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 cho các ngành, các địa phương theo Nghị quyết này; trong đó, cân đối một phần ngân sách tăng thêm trong dự toán chi thường xuyên để hỗ trợ công tác xây dựng văn bản của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp; đối với các Chương trình mục tiêu quốc gia phải giao phân bổ ngân sách kết hợp với giao chỉ tiêu kế hoạch; đồng thời, quản lý, điều hành dự toán thu, chi ngân sách, vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo đúng các quy định của Nhà nước và chỉ đạo các địa phương tập trung phấn đấu tăng thu để tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương, thanh toán nợ các công trình xây dựng cơ bản, ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, nhất là chương trình phát triển giao thông nông thôn, thủy lợi nhỏ, kiên cố hóa kênh mương và bố trí vốn đảm bảo đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án trọng điểm trên địa bàn, bổ sung cho các lĩnh vực phát triển nông nghiệp nông thôn, xóa đói giảm nghèo và phát triển nguồn nhân lực cho tỉnh. Trong quá trình chỉ đạo điều hành, nếu có những phát sinh cấp bách cần phải điều chỉnh, bổ sung dự toán thu, chi ngân sách thì Ủy ban nhân dân tỉnh phải báo cáo với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để thống nhất xử lý và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VII, Kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TỔNG HỢP DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH MỚI DO CÁC NGÀNH CỦA TỈNH QUẢN LÝ NĂM 2011 (Kèm theo Nghị quyết số 182/2010/NQ-HĐND ngày09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
2,047
128,660
Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH XÃ LAÊÊ, LADÊÊ, ĐIỀU CHỈNH MỘT PHẦN DIỆN TÍCH, DÂN SỐ XÃ ZUÔIH VÀ XÃ TÀ BHING ĐỂ THÀNH LẬP 03 XÃ MỚI THUỘC HUYỆN NAM GIANG, TỈNH QUẢNG NAM HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 25 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 64B/HĐBT ngày 12 tháng 9 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc điều chỉnh địa giới hành chính đối với những huyện, xã có địa giới chưa hợp lý và Thông tư số 19/BT ngày 30 tháng 01 năm 1979 của Bộ trưởng phủ Thủ tướng về việc điều chỉnh địa giới các quận, huyện, xã và các đơn vị tương đương thuộc các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 4061/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua Đề án điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập các xã mới thuộc huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua Đề án điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập các xã mới thuộc huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam theo Tờ trình số 4061/TTr- UBND ngày 24 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Nam; cụ thể như sau: 1. Điều chỉnh địa giới hành chính xã LaÊê, thành lập xã Chơ Chun: a) Thành lập xã Chơ Chun thuộc huyện Nam Giang trên cơ sở 10.950 ha diện tích, 964 người (165 hộ) của xã LaÊê. - Địa giới hành chính xã Chơ Chun: + Phía Đông giáp xã LaÊê, huyện Nam Giang. + Phía Tây giáp nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào. + Phía Nam giáp nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào. + Phía Bắc giáp xã xã Ga Ri, Axan, Tr’ Hy, huyện Tây Giang. - Trụ sở hành chính xã Chơ Chun đặt tại thôn Blăng, xã LaÊê cũ (xã Chơ Chun sau này). b) Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập xã Chơ Chun, xã LaÊê còn lại diện tích 13.235,43 ha, 807 người (149 hộ). - Địa giới hành chính xã LaÊê: + Phía Đông giáp các xã Zuôih, Chà Vàl, LaDêê, huyện Nam Giang. + Phía Tây giáp xã Chơ Chun và nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào. + Phía Nam giáp xã LaDêê, huyện Nam Giang. + Phía Bắc giáp các xã Tr’ Hy, Lăng, huyện Tây Giang. - Trụ sở hành chính xã LaÊê đặt tại thôn Pà Oi, xã LaÊê. 2. Điều chỉnh địa giới hành chính xã LaDêê, thành lập xã Đắc Tôi: a) Thành lập xã Đắc Tôi thuộc huyện Nam Giang trên cơ sở 6.900 ha diện tích, 813 người (180 hộ) của xã LaDêê. - Địa giới hành chính xã Đắc Tôi: + Phía Đông giáp xã Đắc Pre, huyện Nam Giang. + Phía Tây giáp xã LaDêê, huyện Nam Giang. + Phía Nam giáp nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào. + Phía Bắc giáp xã Chà Vàl, huyện Nam Giang. - Trụ sở hành chính xã Đắc Tôi đặt tại thôn Đắc Rích, xã LaDêê cũ (xã Đắc Tôi sau này). b) Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập xã Đắc Tôi, xã LaDêê còn lại diện tích 11.378,75 ha, 1.242 người (272 hộ). - Địa giới hành chính xã LaDêê: + Phía Đông giáp xã Đắc Tôi, huyện Nam Giang. + Phía Tây giáp xã LaÊê và nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào. + Phía Nam giáp nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào. + Phía Bắc giáp xã Chà Vàl, huyện Nam Giang. - Trụ sở hành chính xã LaDêê đặt tại thôn Đắc Ốc, xã LaDêê. 3. Thành lập xã Tà Pơơ trên cơ sở điều chỉnh diện tích và dân số của xã Tà Bhing và xã Zuôih thuộc huyện Nam Giang: a) Thành lập xã Tà Pơơ trên cơ sở 9.370 ha diện tích và 719 nhân khẩu (155 hộ) của xã Tà Bhing; 8.193,91 ha diện tích và 313 người (78 hộ) của xã Zuôih. Xã Tà Pơơ mới có tổng diện tích là 17.563,91 ha, 1.032 nhân khẩu (233 hộ). - Địa giới hành chính xã Tà Pơơ: + Phía Đông giáp xã Tà Bhing, huyện Nam Giang. + Phía Tây giáp xã Zuôih, huyện Nam Giang. + Phía Nam giáp các xã Đắc Pring, Chà Vàl, huyện Nam Giang. + Phía Bắc giáp xã Mà Cooih, huyện Đông Giang. - Trụ sở hành chính xã Tà Pơơ đặt giữa thôn Vinh và thôn Pà Tôi xã Tà Bhing cũ (xã Tà Pơơ sau này). b) Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập xã Tà Pơơ, xã Tà Bhing còn lại diện tích là 13.472,47 ha, 2.252 người (451 hộ). - Địa giới hành chính xã Tà Bhing: + Phía Đông giáp xã Cà Dy, huyện Nam Giang. + Phía Tây giáp xã Tà Pơơ (mới), huyện Nam Giang. + Phía Nam giáp các xã Đắc Pring, huyện Nam Giang và xã Phước Xuân, huyện Phước Sơn. + Phía Bắc giáp các xã Tà Pơơ, Cà Dy, huyện Nam Giang. - Trụ sở hành chính xã Tà Bhing đặt tại thôn Pà Xuôr, xã Tà Bhing cũ. c) Sau khi điều chỉnh để thành lập xã Tà Pơơ, xã Zuôih còn lại diện tích là 16.012,15 ha, 1.238 người (258 hộ). - Địa giới hành chính xã Zuôih: + Phía Đông giáp xã Tà Pơơ, huyện Nam Giang. + Phía Tây giáp xã LaÊê, huyện Nam Giang và xã Lăng, huyện Tây Giang. + Phía Nam giáp xã Chà Vàl, huyện Nam Giang. + Phía Bắc giáp các xã Lăng, Dang, huyện Tây Giang. - Trụ sở hành chính xã Zuôih đặt tại thôn Công Zồn, xã Zuôih cũ. Điều 2. Giao UBND tỉnh hoàn chỉnh thủ tục theo quy định để trình Chính phủ xem xét, quyết định. Trong thời gian chờ Chính phủ xem xét quyết định, HĐND tỉnh đề nghị UBND tỉnh, UBND huyện Nam Giang và các ngành, đoàn thể có liên quan chỉ đạo địa phương được điều chỉnh địa giới hành chính thực hiện tốt các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng được giao; đồng thời chuẩn bị những vấn đề liên quan đến việc điều chỉnh địa giới hành chính để đảm bảo hoạt động của đơn vị hành chính mới ngay sau khi có văn bản của Chính phủ. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Quảng Nam Khóa VII, Kỳ họp thứ 25, thông qua ngày 9 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH LONG AN 5 NĂM GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 25 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Chỉ thị số 751/CT-TTg ngày 03/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 3994/TTr-UBND ngày 11/11/2010 của UBND tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn 5 năm 2011-2015 của tỉnh Long An; báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An 5 năm giai đoạn 2011-2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình, gồm một số nội dung chủ yếu sau: I. Về phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006 - 2010: Thực hiện Nghị quyết Đại hội VIII Đảng bộ tỉnh, Nghị quyết HĐND tỉnh và kế hoạch phát triển KT - XH giai đoạn 2006 - 2010 của UBND tỉnh, trong điều kiện có nhiều khó khăn, thách thức, nhất là do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế thế giới và suy giảm kinh tế trong nước từ năm 2008, nhưng được sự tập trung lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, giám sát của Hội đồng nhân dân, chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân, sự nỗ lực phấn đấu của các cấp, các ngành, địa phương và nhân dân trong tỉnh đã phát huy sức mạnh tổng hợp, vượt qua khó khăn, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010 đạt kết quả đáng phấn khởi. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân trong 5 năm là 11,8%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: giảm dần khu vực I, tăng nhanh khu vực II. GDP bình quân đầu người mỗi năm tăng bình quân 22,8%. Sản xuất nông - lâm - thủy sản tiếp tục phát triển theo hướng chuyển đổi cơ cấu hợp lý, ổn định sản lượng lúa, tập trung hỗ trợ tiêu thụ nông sản hàng hóa, nâng cao hiệu quả sản xuất, cải thiện đời sống nông dân, bộ mặt nông thôn đổi mới. Sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng trưởng khá cao, khẳng định được vai trò là động lực của nền kinh tế. Thương mại - dịch vụ có chuyển biến tích cực. Hệ thống kết cấu hạ tầng được tập trung đầu tư; các công trình trọng điểm hoàn thành theo đúng kế hoạch; môi trường đầu tư được cải thiện, chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh ngày càng tăng, trong nhóm các tỉnh có chỉ số năng lực cạnh tranh tốt. Thu ngân sách nhà nước hàng năm đều đạt và vượt kế hoạch, cơ cấu nguồn thu từng bước khá vững chắc, đảm bảo cân đối nhiệm vụ chi và tăng chi đầu tư phát triển. Công tác bảo vệ môi trường được quan tâm, nhất là các địa bàn trọng điểm phát triển công nghiệp; quản lý, khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên hợp lý hơn. Các chương trình trọng điểm tiếp tục thực hiện có hiệu quả. Lĩnh vực văn hóa - xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện, giải quyết có hiệu quả một số vấn đề xã hội bức xúc. Quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, ổn định. Công tác cải cách thủ tục hành chính được tập trung góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước ở địa phương Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa đạt kế hoạch, chất lượng tăng trưởng chưa cao, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp, nguồn nhân lực thiếu và yếu. Sản xuất nông nghiệp, đời sống nông dân, bộ mặt nông thôn một số nơi chưa chuyển biến nhiều; thiên tai, dịch bệnh vẫn là nguy cơ ảnh hưởng xấu đến sản xuất và đời sống. Các khu, cụm công nghiệp thu hút các dự án đầu tư chậm. Hiệu quả ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất, đời sống chưa nhiều. Quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường chưa chặt chẽ, tình trạng ô nhiễm ngày càng nhiều hơn. Đầu tư xây dựng cơ bản còn dàn trải, chuẩn bị đầu tư chưa tốt, nhiều công trình thi công kéo dài; huy động các nguồn lực xã hội còn hạn chế, hệ thống kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ. Thương mại - dịch vụ tăng trưởng chậm. Cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ hoạt động giáo dục, đào tạo, y tế chưa đáp ứng yêu cầu. Chất lượng các mô hình văn hóa, kết quả giảm nghèo chưa bền vững. Tình hình tội phạm, tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông, khiếu nại, tố cáo của công dân còn khá phức tạp; công tác chỉ đạo điều hành, phối hợp thực hiện nhiệm vụ còn một số mặt hạn chế.
2,193
128,661
II. Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015: Giai đoạn 2011-2015 sẽ có nhiều thuận lợi và cơ hội mới, nhưng cũng không ít khó khăn thách thức, cả hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân phải nỗ lực phấn đấu, tập trung triển khai tổ chức thực hiện tốt các mục tiêu, chỉ tiêu nhiệm vụ kế hoạch KT-XH 5 năm, đảm bảo phát triển nhanh và bền vững. 1. Mục tiêu tổng quát: Tập trung khai thác tiềm năng, lợi thế của tỉnh, thu hút mọi nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách bền vững theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo tiền đề vững chắc để phấn đấu đến năm 2020 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp. Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu mới; giải quyết tốt các vấn đề xã hội bức xúc, bảo đảm quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2015: 2.1. Về kinh tế: - Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân 5 năm đạt 13,5%-14%, trong đó nông-lâm-ngư nghiệp tăng 4%/năm; công nghiệp-xây dựng tăng 19,5%-20,5%/năm; thương mại-dịch vụ tăng 12%-12,5%/năm. Cơ cấu kinh tế: công nghiệp - xây dựng 41%, thương mại - dịch vụ 31%, nông – lâm - ngư nghiệp 28%. - GDP bình quân đầu người năm 2015: 50 triệu đồng/người/năm. - Sản lượng lương thực bình quân: 2,1 triệu tấn/năm. - Giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 25%/năm, kim ngạch nhập khẩu tăng bình quân 20%/năm. - Tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách: 10%. - Tổng mức đầu tư toàn xã hội đạt 42% GDP. - Nhựa hóa các tuyến tỉnh lộ. - Xây dựng, cải tạo trụ sở xã đảm bảo điều kiện làm việc đạt 100%. - Thu hút, lắp đầy trên 60% điện tích đất các khu, cụm công nghiệp. 2.2. Về văn hóa - xã hội: - Có 50% trường đạt chuẩn quốc gia. - Có 40-50% số xã, phường, thị trấn đạt phổ cập giáo dục bậc trung học. - Trên 90% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế. - Tỷ lệ người có bảo hiểm y tế đạt 100%. - Có 100% trạm y tế có Bác sĩ, đạt 7 bác sĩ/vạn dân. - Số giường bệnh/vạn dân đạt 23 giường. - Tỷ lệ suy dinh dưỡng (về cân nặng) ở trẻ em dưới 5 tuổi còn dưới 16%. - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 12%o. - Có 30% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn văn hóa. - Có 50% xã, phường, thị trấn có trung tâm văn hóa thể thao. - Có 60% lao động qua đào tạo (trong đó lao động qua đào tạo nghề đạt 40%). Giải quyết việc làm cho 150.000 lao động. - Tỷ lệ hộ nghèo dưới 3% (theo tiêu chí của tỉnh). - Xây dựng xã đạt tiêu chí nông thôn mới 20% (33 xã). - Tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 99%. - Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh: đô thị 99%, nông thôn 95%. - Tỷ lệ người luyện tập thể dục-thể thao thường xuyên đạt 27%-30%. 2.3. Về môi trường: - Tỷ lệ thu gom rác sinh hoạt ở khu vực đô thị, thị trấn, thị tứ đạt 90%. - Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn công nghiệp đạt 100% vào năm 2015. - Có 100% khu, cụm công nghiệp đi vào họat động xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung; 100% bệnh viện tuyến tỉnh, huyện có hệ thống xử lý nước thải. - Tỷ lệ che phủ rừng: 13,5%. 3. Các chương trình đột phá giai đoạn 2011-2015: - Chương trình phát triển đồng bộ nguồn nhân lực-giải quyết việc làm-giảm nghèo. - Chương trình đầu tư xây dựng và phát triển nông thôn mới. - Chương trình huy động mọi nguồn lực xây dựng hệ thống hạ tầng giao thông, điện, nước phục vụ phát triển công nghiệp. - Chương trình khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường bền vững. 4. Các công trình trọng điểm: - Hoàn thành xây dựng các công trình giao thông: đường Long Hậu - Tân Tập, đường Thủ Thừa - Bình Thành và đường N1-QL62 - kênh 79 - biên giới Campuchia. - Hoàn thành xây dựng Nhà Thiếu nhi Long An. - Hoàn thành xây dựng Khu căn cứ Xứ ủy và Ủy ban kháng chiến Nam bộ (ở huyện Tân Thạnh). - Hoàn thành xây dựng Khu di tích lịch sử cách mạng tỉnh Long An (ở huyện Đức Huệ). - Hoàn thành xây dựng Bệnh viện sản nhi, Bệnh viện tâm thần. - Hoàn thành xây dựng Trường trung học phổ thông chuyên của tỉnh (ở thành phố Tân An). III. Các nhiệm vụ và giải pháp lớn: 1. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quy hoạch, kế hoạch đảm bảo kinh tế - xã hội phát triển toàn diện, hài hòa, đúng định hướng. Triển khai Kế hoạch 5 năm 2011-2015 gắn với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; tiếp tục rà soát, điều chỉnh, xây dựng mới các quy hoạch phát triển ngành, địa phương cho phù hợp, đáp ứng yêu cầu phát triển trong thời kỳ mới. Nâng cao khả năng, hiệu quả dự báo, phân tích xử lý thông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành ở các ngành, các cấp. 2. Tiếp tục phát triển nông nghiệp toàn diện, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp để nâng cao hiệu quả sản xuất. Tăng đầu tư từ ngân sách cho chương trình nông nghiệp, nông dân, nông thôn và đảm bảo thực hiện lộ trình xây dựng nông thôn mới. Làm tốt công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất; xây dựng thương hiệu hàng hóa đối với những mặt hàng chủ lực của tỉnh, chủ động tìm kiếm thị trường, hỗ trợ đảm bảo tiêu thụ hàng hóa nông sản có hiệu quả cao. 3. Phát triển mạnh công nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh. Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quan tâm hoạt động xúc tiến thu hút đầu tư, đẩy nhanh tiến độ lấp đầy diện tích các khu, cụm công nghiệp hiện có. Quản lý chặt chẽ khai thác sử dụng tài nguyên; tăng cường bảo vệ môi trường, thường xuyên kiểm tra, giám sát, phòng ngừa và kiên quyết xử lý vi phạm về môi trường. 4. Quản lý điều hành đầu tư xây dựng cơ bản đúng định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ đề ra; ưu tiên các chương trình đột phá và các công trình trọng điểm đã xác định trong kỳ kế hoạch. Khắc phục các yếu kém, tồn tại trong quản lý và thực hiện đầu tư. Chú trọng huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách để tăng đầu tư phát triển. Tiếp tục lộ trình chỉnh trang, nâng cấp đô thị, xây dựng khu hành chính mới của tỉnh, xây dựng trụ sở xã. 5. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại; hỗ trợ các doanh nghiệp mở rộng thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu; tạo chuyển biến mạnh trong hoạt động kinh tế biên mậu. Khuyến khích đầu tư các siêu thị, trung tâm thương mại, chợ, các loại hình du lịch gắn với di tích văn hóa - lịch sử và vùng sinh thái của tỉnh. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, giá cả, xử lý nghiêm các hành vi gian lận thương mại, buôn lậu; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 6. Khuyến khích phát triển các loại hình kinh tế tập thể, kinh tế trang trại; doanh nghiệp vừa và nhỏ; đồng thời tạo điều kiện đầu tư phát triển các doanh nghiệp lớn, sản xuất kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực, có công nghệ hiện đại, đóng góp đáng kể vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nâng cao năng lực ứng dụng khoa học - công nghệ, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Huy động các nguồn lực xã hội tăng đầu tư phát triển khoa học - công nghệ; đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học chuyên sâu trên các lĩnh vực; hướng mạnh các hoạt động khoa học - công nghệ vào phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. 7. Phát triển giáo dục và đào tạo một cách toàn diện. Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục ở các cấp học, hạ thấp tỉ lệ học sinh yếu kém, có giải pháp ngăn chặn tình trạng học sinh bỏ học; chú trọng phát hiện, bồi dưỡng nhân tài ngay trong trường học. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu; có bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn. Giữ vững phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở, thực hiện phổ cập bậc trung học. Tiếp tục củng cố cơ sở vật chất, nâng cao năng lực hoạt động của hệ thống y tế công từ tỉnh đến cơ sở, tập trung phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân. Có chính sách động viên, khuyến khích, tạo điều kiện cho cán bộ y tế, an tâm công tác, nâng cao y đức, tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ. Đẩy mạnh tuyên truyền, hỗ trợ thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình. Nâng chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, các mô hình văn hóa, các đơn vị cơ sở đạt chuẩn văn hóa, gắn với hoạt động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; tập trung xây dựng Cần Đước trở thành huyện điểm điển hình về văn hóa của tỉnh. Duy trì, phát triển thể dục thể thao quần chúng, quan tâm đầu tư một số môn thể thao có thế mạnh. Nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề bằng nhiều hình thức, giải pháp thích hợp; tập trung giải quyết việc làm, giảm nghèo; nhân rộng mô hình giảm nghèo hiệu quả, thoát nghèo bền vững. Giải quyết các chế độ, chính sách đối với ng­­ười được thụ hưởng kịp thời, đúng quy định; đẩy mạnh vận động xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết; quỹ đền ơn đáp nghĩa; làm tốt các nhiệm vụ góp phần đảm bảo an sinh xã hội. 8. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng - an ninh. Tăng cường xây dựng lực lượng vũ trang đủ sức hoàn thành nhiệm vụ trong tình hình mới, làm tốt công tác tuyển quân, huy động quân dự bị, huấn luyện, diễn tập, đảm bảo đảm sẵn sàng chiến đấu; thực hiện tốt công tác phân giới cắm mốc biên giới. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình quốc gia phòng chống tội phạm, tập trung làm giảm các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông. Tăng cường công tác bảo vệ chính trị nội bộ, an ninh kinh tế, an ninh công nhân, an ninh nông thôn, phòng ngừa các biểu hiện gây mất ổn định xã hội.
2,087
128,662
9. Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, phân cấp quản lý nhà nước trên các lĩnh vực; tiếp tục thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết các thủ tục hành chính. Đổi mới phương thức, lề lối làm việc của các cơ quan, đơn vị nhà nước và đội ngũ các bộ công chức; nâng cao tinh thần trách nhiệm; tăng cường kỷ cương hành chính, góp phần xây dựng củng cố bộ máy chính quyền các cấp trong sạch vững mạnh hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao UBND tỉnh hoàn chỉnh Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 của tỉnh Long An, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, triển khai thực hiện. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VII kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 09/12/2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA NGUỒN THU CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH TỈNH CÀ MAU THỜI KỲ ỔN ĐỊNH 2011-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 18 (Từ ngày 07 đến ngày 09 tháng 12 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Xét Tờ trình số 109/TTr-UBND ngày 14/11/2010 của UBND tỉnh Cà Mau về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu cho các cấp ngân sách tỉnh Cà Mau thời kỳ ổn định 2011-2015 và Báo cáo thẩm tra số 07/BC-KTNS ngày 04/12/2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh Cà Mau; Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 18 đã thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Chấp thuận tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu cho các cấp ngân sách tỉnh Cà Mau thời kỳ ổn định 2011 – 2015, như sau: 1. Thành phố Cà Mau. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Các huyện: Thới Bình, U Minh, Trần Văn Thời, Cái Nước, Phú Tân, Đầm Dơi, Năm Căn, Ngọc Hiển. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 73/2006/NQ-HĐND ngày 10/12/2006 của HĐND tỉnh về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu cho các cấp ngân sách tỉnh Cà Mau thời kỳ ổn định 2007 – 2010 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỜI KỲ ỔN ĐỊNH 2011-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 18 (Từ ngày 07 đến ngày 09 tháng 12 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004; Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 31/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước năm 2011; Xét Tờ trình số 113/TTr-UBND ngày 14/11/2010 của UBND tỉnh Cà Mau về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách địa phương thời kỳ ổn định 2011 - 2015 và Báo cáo thẩm tra số 07/BC-KTNS ngày 04/12/2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh Cà Mau; Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 18 đã thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách địa phương thời kỳ ổn định 2011-2015 với những nội dung chủ yếu như sau: - Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho chính quyền các cấp nhằm bảo đảm chủ động trong thực hiện nhiệm vụ được giao, tăng cường trách nhiệm cân đối thu chi ngân sách. - Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền địa phương, phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của mỗi cấp chính quyền trên địa bàn. - Phân cấp nguồn thu phải đảm bảo ổn định nhiệm vụ quản lý nguồn thu, đối tượng thu của các cấp chính quyền địa phương trong thời kỳ ổn định ngân sách. - Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào thì do ngân sách cấp đó đảm bảo. Trường hợp cấp có thẩm quyền ban hành chính sách, chế độ, định mức mới làm ảnh hưởng đến thu, chi ngân sách thì phải có những giải pháp xử lý kịp thời nhằm đảm bảo khả năng cân đối ngân sách của từng cấp. - Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương và số bổ sung cân đối chi thường xuyên từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được ổn định từ năm 2011 đến năm 2015. 1. Phân cấp nguồn thu a) Phân cấp nguồn thu cho ngân sách cấp tỉnh: - Nguồn thu ngân sách địa phương phân cho ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% bao gồm: + Thuế tài nguyên; + Thuế môn bài của các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc cấp tỉnh quản lý; + Thu tiền sử dụng đất do cấp tỉnh quản lý; + Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước đối với các doanh nghiệp cấp tỉnh quản lý; + Tiền đền bù thiệt hại về đất do cấp tỉnh quản lý; + Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do cấp tỉnh quản lý; + Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; + Thu nhập từ góp vốn của ngân sách cấp tỉnh, tiền thu hồi vốn của ngân sách cấp tỉnh tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của doanh nghiệp nhà nước do tỉnh quản lý (phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; thu từ quỹ dự trữ tài chính của tỉnh theo quy định); + Thu phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực kinh tế, thu từ hoạt động chống buôn lậu và kinh doanh trái pháp luật do các đơn vị cấp tỉnh tổ chức thu; + Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; + Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tổ chức thu; + Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác thuộc tỉnh quản lý; + Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tổ chức thu; + Huy động từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật cho ngân sách cấp tỉnh; + Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh; + Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 8 Luật Ngân sách Nhà Nước; + Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh; + Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu và thu khác của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; + Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương; + Thu chuyển nguồn từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách năm sau; + Thu hồi các khoản chi ngân sách cấp tỉnh năm trước; + Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc cấp tỉnh quản lý; + Thuế thu nhập cá nhân; + Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá dịch vụ trong nước; + Phí xăng, dầu. - Nguồn thu ngân sách địa phương phân cho ngân sách cấp tỉnh và cấp huyện theo tỷ lệ phần trăm (%) bao gồm: + Thuế GTGT của các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc cấp huyện quản lý; + Thuế TNDN của các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc cấp huyện quản lý. b) Phân cấp nguồn thu cho ngân sách cấp huyện: - Nguồn thu ngân sách địa phương phân cho ngân sách cấp huyện hưởng 100% bao gồm: + Thuế môn bài thu của các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc cấp huyện quản lý; + Thu tiền sử dụng đất do cấp huyện quản lý; + Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước do cấp huyện quản lý; + Tiền đền bù thiệt hại về đất do cấp huyện quản lý; + Lệ phí trước bạ, không kể lệ phí trước bạ nhà, đất; + Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật; + Các khoản phí, lệ phí phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp huyện tổ chức thu; + Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác thuộc cấp huyện quản lý; + Thu từ hoạt động sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định do các cơ quan, đơn vị cấp huyện quản lý thu; + Thu tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do cấp huyện quản lý; + Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện; + Huy động từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật cho ngân sách cấp huyện; + Thu phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực kinh tế, thu từ các hoạt động chống buôn lậu và kinh doanh trái pháp luật do cấp huyện quản lý; + Các khoản tịch thu và thu thanh lý tài sản, thu khác theo quy định của pháp luật do cấp huyện quản lý thu; + Thu kết dư ngân sách cấp huyện; + Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh; + Thu chuyển nguồn từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách năm sau; + Thu hồi các khoản chi ngân sách cấp huyện năm trước. - Nguồn thu ngân sách địa phương phân cho ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện theo tỷ lệ phần trăm (%) bao gồm:
2,097
128,663
+ Thuế GTGT của các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc cấp huyện quản lý; + Thuế TNDN của các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc cấp huyện quản lý. - Nguồn thu ngân sách địa phương phân cho ngân sách cấp huyện và cấp xã theo tỷ lệ phần trăm (%) bao gồm: + Thuế môn bài thu từ hộ kinh doanh cá thể; + Lệ phí trước bạ nhà, đất; + Thuế nhà đất; + Thuế sử dụng đất nông nghiệp. c) Phân cấp nguồn thu cho ngân sách cấp xã: - Nguồn thu ngân sách địa phương phân cho ngân sách cấp xã hưởng 100% bao gồm: + Tiền đền bù thiệt hại về đất do cấp xã quản lý; + Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp xã; + Các khoản phí và lệ phí, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý thu; + Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân gồm: các khoản huy động đóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tư cơ sở hạ tầng và các khoản huy động khác. + Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật từ các đơn vị do các cơ quan cấp xã quản lý thu; + Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác thuộc cấp xã quản lý; + Thu phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực theo phạm vi xã quản lý; + Các khoản tịch thu và thanh lý tài sản, thu khác theo quy định của pháp luật cho ngân sách cấp xã; + Thu kết dư ngân sách cấp xã; + Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện; + Thu chuyển nguồn từ ngân sách cấp xã năm trước sang ngân sách năm sau. - Nguồn thu ngân sách địa phương phân cho cấp huyện và cấp xã theo tỷ lệ phần trăm (%) bao gồm: + Thuế môn bài thu từ hộ kinh doanh cá thể; + Lệ phí trước bạ nhà, đất; + Thuế nhà đất; + Thuế sử dụng đất nông nghiệp. 2. Phân cấp nhiệm vụ chi a) Nhiệm vụ chi ngân sách cấp tỉnh: - Chi đầu tư phát triển: + Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội do cấp tỉnh quản lý như sau: Xây dựng mới, nâng cấp và mở rộng trụ sở làm việc của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước, Đảng, Đoàn thể và các tổ chức chính trị - xã hội từ cấp tỉnh đến cấp xã; Xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất, công trình thuộc các lĩnh vực y tế, văn hóa – thông tin, thể dục - thể thao, phúc lợi công cộng... theo các chương trình, dự án; Xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng qui mô cơ sở vật chất, công trình thuộc lĩnh vực giáo dục – đào tạo đối với các trường trung học cơ sở (trừ thành phố Cà Mau), trung học phổ thông; trung tâm giáo dục thường xuyên, các trường đào tạo, trường chính trị, trường dân tộc nội trú do cấp tỉnh và cấp huyện quản lý; Đầu tư mới, nâng cấp, mở rộng, sửa chữa các công trình, dự án thuộc lĩnh vực giao thông theo phân cấp quản lý như: đường từ tỉnh đến các huyện, liên huyện, đường về trung tâm các xã (kể cả cầu cống trên các tuyến đường); các tuyến đường đấu nối vào các khu di tích văn hóa, lịch sử do cấp tỉnh quản lý; bến xe, tàu liên tỉnh; các cảng sông, cảng biển do tỉnh quản lý.; Đầu tư mới, mở rộng, nạo vét các công trình thủy lợi như: các sông, kênh thủy lợi cấp II do tỉnh quản lý; các đê, kè, cống, đập thủy lợi xung yếu do cấp tỉnh quản lý; Đầu tư các dự án, công trình phục vụ cho phát triển sản xuất nông nghiệp do cấp tỉnh quản lý. Đầu tư kết cấu hạ tầng cho các khu công nghiệp theo phân cấp quản lý; Đầu tư kết cấu hạ tầng phát triển du lịch, dịch vụ theo phân cấp quản lý; Hỗ trợ đầu tư các công trình phục vụ quốc phòng, an ninh theo phân cấp quản lý; Mua sắm, trang bị mới các phương tiện, máy móc, thiết bị phục vụ công tác phòng chống cháy, phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn... cho các cơ quan, đơn vị do cấp tỉnh quản lý; Mua sắm, trang bị mới các tài sản có giá trị lớn do cấp tỉnh quản lý; Vốn đối ứng các chương trình, mục tiêu, dự án do cấp tỉnh quản lý theo thỏa thuận với phía đối tác; Vốn lập quy hoạch và chuẩn bị đầu tư các công trình, dự án phân cấp cho cấp tỉnh quản lý; Vốn bồi thường giải phóng mặt bằng các công trình, dự án do cấp tỉnh đầu tư; Đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội khác theo quy định của pháp luật do cấp tỉnh quản lý... (trừ các chương trình, dự án có nguồn vốn đầu tư riêng và các lĩnh vực thực hiện chủ trương xã hội hóa). + Chi đầu tư các chương trình, mục tiêu quốc gia của Trung ương hỗ trợ do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thực hiện; + Chi đầu tư vào các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định pháp luật; + Các khoản chi đầu tư khác theo quy định. - Chi thường xuyên: + Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóa, thông tin, văn học - nghệ thuật, thể dục - thể thao, khoa học - công nghệ, môi trường và các sự nghiệp khác do tỉnh quản lý, cụ thể như sau: Giáo dục trung học phổ thông (trung học cơ sở nếu có trường ghép), bổ túc văn hoá, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động giáo dục khác đã phân cấp cho Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý; Trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác đã phân cấp cho các đơn vị cấp tỉnh quản lý; Phòng bệnh, khám chữa bệnh và các hoạt động y tế khác đã phân cấp cho cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý; Các trại xã hội, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác đã phân cấp cho cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý; Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hoá khác đã phân cấp cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý; Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác đã phân cấp cho cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý; Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục - thể thao và các hoạt động thể dục - thể thao khác đã phân cấp cho cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý; Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác đã phân cấp cho cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý; Các hoạt động về đảm bảo môi trường như tăng cường năng lực quản lý môi trường, phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm môi trường…; Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật do cấp tỉnh quản lý; Các sự nghiệp văn xã khác do tỉnh quản lý. + Chi sự nghiệp kinh tế do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý, cụ thể như sau: Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường đã phân cấp cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý; Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi, ngư nghiệp, diêm nghiệp và lâm nghiệp: duy tu bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thuỷ lợi, các trạm, trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản đã phân cấp cho cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý; Sự nghiệp công nghiệp: công tác khuyến công; hỗ trợ đầu tư máy móc thiết bị công nghệ; phục hồi và phát triển làng nghề; tìm kiếm thị trường, tiếp cận thông tin; hỗ trợ xây dựng thương hiệu sản phẩm, giới thiệu quảng bá sản phẩm; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và lĩnh vực; Đo đạc, lập bản đồ, lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác do cấp tỉnh quản lý; Hoạt động điều tra cơ bản; Các sự nghiệp kinh tế khác do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý. + Chi về quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội, cụ thể như sau: Về quốc phòng: tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và báo cáo công tác quốc phòng của địa phương; thực hiện kế hoạch xây dựng tỉnh thành khu vực phòng thủ vững chắc; tổ chức và huy động lực lượng dự bị động viên; tổ chức và hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ; đảm bảo chế độ chính sách đối với sĩ quan dự bị và đào tạo sĩ quan dự bị; đảm bảo công tác phòng không nhân dân; thực hiện nhiệm vụ hậu cần tại chỗ, thực hiện chính sách hậu phương quân đội và chính sách đối với các lực lượng vũ trang nhân dân; tổ chức thực hiện Luật nghĩa vụ quân sự, công tác tuyển quân; kinh phí cho công tác giáo dục quốc phòng và chi bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho các đối tượng học tại trường quân sự tỉnh; thực hiện công tác quản lý, bảo vệ biên giới; hỗ trợ xây dựng, sửa chữa các công trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, doanh trại, kho tàng của cơ quan quân sự địa phương, trường quân sự địa phương theo khả năng ngân sách cấp tỉnh; đảm bảo công tác động viên công nghiệp cho quốc phòng theo quy định của pháp luật; thực hiện nhiệm vụ bảo vệ các mục tiêu chính trị, kinh tế xã hội và các công trình quốc phòng, khu quân sự; đảm bảo các nhiệm vụ khác thuộc nhiệm vụ chi quốc phòng của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. Hỗ trợ các hoạt động về an ninh và trật tự an toàn xã hội: các chiến dịch phòng ngừa, phòng chống các loại tội phạm; các chiến dịch giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội; công tác phòng cháy, chữa cháy; công tác phòng ngừa và ngăn chặn ô nhiễm môi trường; sửa chữa nhà tạm giam, tạm giữ; sơ kết, tổng kết phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc và một số nhiệm vụ quan trọng khác theo quy định. + Chi hoạt động của các cơ quan Nhà nước cấp tỉnh;
2,068
128,664
+ Chi hoạt động của các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện và hỗ trợ cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam cấp xã; + Chi hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh như: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân; + Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; + Chi thực hiện chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp tỉnh quản lý; + Chi cho các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý; + Chi trợ giá theo chính sách của Nhà nước; + Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của Nhà nước do cấp tỉnh quản lý. - Chi trả nợ gốc, lãi tiền vay huy động cho đầu tư theo quy định tại Khoản 3, Điều 8 Luật NSNN. - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính. - Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. - Chi chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách năm sau. b) Nhiệm vụ chi ngân sách cấp huyện: - Chi đầu tư phát triển: + Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội: Sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới các trường tiểu học, mẫu giáo, nhà trẻ. Riêng thành phố Cà Mau phân cấp thêm chi xây dựng trường trung học cơ sở; Đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng đô thị, điện chiếu sáng công cộng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, an toàn giao thông, vệ sinh đô thị, trạm xá, nhà hộ sinh, các công trình văn hoá, thể thao cấp xã và các công trình phúc lợi công cộng khác…(trừ các hệ thống hạ tầng thuộc quản lý ngành dọc và tổ chức kinh tế đầu tư quản lý sử dụng); Xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng các công trình giao thông liên xã, từ xã đến ấp, giao thông liên ấp, từ ấp đến các cụm điểm dân cư thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện, cấp xã và huy động nhân dân thực hiện; các bến bãi giao thông do cấp huyện quản lý; Xây dựng cụm công nghiệp, duy tu sửa chữa các công trình thuỷ lợi, bờ kè, cống, đập; đào mới các kênh mương nội đồng, nạo vét kênh cấp III trở xuống; Nâng cấp, duy tu, sửa chữa trụ sở làm việc cơ quan cấp huyện và cấp xã; các công trình, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội (kể cả các công trình đầu tư từ các chương trình mục tiêu giao lại); hỗ trợ quốc phòng, an ninh ... trên địa bàn do cấp huyện quản lý; Bồi thường giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất để đầu tư xây dựng các công trình từ nguồn vận động tài trợ, viện trợ cho cấp xã. + Chi xây dựng các công trình, dự án thuộc nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia và hỗ trợ có mục tiêu do tỉnh uỷ quyền cho ngân sách cấp huyện; + Chi quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND cấp huyện; + Chi chuẩn bị đầu tư, bồi thường GPMB các công trình, dự án do cấp huyện quản lý; + Chi đầu tư các khoản khác theo phân cấp cho cấp huyện quản lý. - Chi thường xuyên: + Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hoá thông tin, thể dục thể thao, khoa học công nghệ, đảm bảo môi trường và các sự nghiệp khác: Sự nghiệp giáo dục từ cấp học nhà trẻ đến trung học cơ sở và các hoạt động giáo dục; Đào tạo dạy nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng; Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác của cấp huyện, xã; Các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội, cán bộ ở xã nghỉ hưu và các hoạt động xã hội; Thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hoá; Phát thanh và các hoạt động thông tin cổ động; Bồi dưỡng và huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp huyện, các giải thi đấu cấp huyện, quản lý các cơ sở thi đấu thể dục, thể thao và các hoạt động thể thao khác; Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ; Các hoạt động về đảm bảo môi trường, xử lý các điểm ô nhiễm môi trường bức xúc ở địa bàn huyện và xã; chi cho công tác quản lý chất thải; Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật do cấp huyện quản lý; Các sự nghiệp văn xã khác do cấp huyện quản lý. + Chi sự nghiệp kinh tế do cấp huyện quản lý: Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác, lập biển báo và các biện pháp an toàn giao thông trên các tuyến đường đã phân cấp cho cấp huyện quản lý; Sự nghiệp nông nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, công trình thuỷ lợi, các trại, trạm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản đã phân cấp cho cấp huyện quản lý; Sự nghiệp công nghiệp: công tác khuyến công; hỗ trợ đầu tư máy móc thiết bị công nghệ; phục hồi và phát triển làng nghề; tìm kiếm thị trường, tiếp cận thông tin; hỗ trợ xây dựng thương hiệu sản phẩm, giới thiệu quảng bá sản phẩm thuộc cấp huyện quản lý; Sự nghiệp thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên các công trình văn hóa, các công trình sự nghiệp thị chính khác; Đo đạc lập bản đồ, lưu trữ hồ sơ địa chính được phân cấp cho cấp huyện quản lý; Các sự nghiệp kinh tế khác theo quy định của pháp luật phân cấp cho cấp huyện quản lý. + Chi về quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội, cụ thể như sau: Về quốc phòng: tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và báo cáo công tác quốc phòng của địa phương; tổ chức và huy động lực lượng dự bị động viên; tổ chức và hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ; đảm bảo chế độ chính sách đối với sĩ quan dự bị và đào tạo sĩ quan dự bị; thực hiện nhiệm vụ hậu cần tại chỗ, thực hiện chính sách hậu phương quân đội và chính sách đối với các lực lượng vũ trang nhân dân; tổ chức thực hiện Luật nghĩa vụ quân sự, công tác tuyển quân; kinh phí cho công tác giáo dục quốc phòng và chi bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho các bộ, công chức; thực hiện công tác quản lý, bảo vệ biên giới; hỗ trợ xây dựng, sửa chữa các công trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, doanh trại, kho tàng của cơ quan quân sự địa phương theo khả năng ngân sách cấp huyện; thực hiện nhiệm vụ bảo vệ các mục tiêu chính trị, kinh tế xã hội và các công trình quốc phòng, khu quân sự; đảm bảo các nhiệm vụ khác thuộc nhiệm vụ chi quốc phòng theo quy định của pháp luật. Hỗ trợ các hoạt động về an ninh và trật tự an toàn xã hội: tuyên truyền, giáo dục phong trào quần chúng bảo vệ an ninh; hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội; hỗ trợ sơ kết, tổng kết phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc; hỗ trợ hoạt động an ninh, trật tự cơ sở. + Chi hoạt động của các cơ quan Nhà nước cấp huyện; + Chi hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân; + Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật; + Chi thực hiện chính sách xã hội đối với các đối tượng chính sách do cấp huyện quản lý; + Chi các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan cấp huyện thực hiện; + Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của Nhà nước. - Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. - Chi chuyển nguồn ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách năm sau. c) Nhiệm vụ chi ngân sách cấp xã: - Chi đầu tư phát triển: + Chi đầu tư xây dựng, duy tu, bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội do Nhà nước và nhân dân cùng làm thuộc cấp xã quản lý; các công trình do cấp tỉnh, cấp huyện đầu tư hoàn thành giao lại cho cấp xã quản lý, sử dụng. + Các khoản chi đầu tư từ nguồn thu vượt dự toán ngân sách hàng năm. - Chi thường xuyên: + Chi công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao do cấp xã quản lý; + Chi hỗ trợ kinh phí cho giáo dục công lập, nhà trẻ, mẫu giáo vào các kỳ thi, khen thưởng học sinh giỏi và các hoạt động giáo dục; + Chi hỗ trợ cho hoạt động y tế cấp xã trong chiến dịch phòng, chống dịch bệnh; + Chi quản lý duy tu, bảo dưỡng công trình kiến trúc, tài sản, công trình phúc lợi, nhà bia, đài tưởng niệm, đường giao thông do cấp xã quản lý; + Chi hoạt động của cơ quan Đảng, Nhà nước cấp xã; + Chi hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân; + Chi hỗ trợ các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp; + Chi công tác dân quân tự vệ – an toàn xã hội: huấn luyện dân quân tự vệ, đăng ký nghĩa vụ quân sự, đưa thanh niên lên đường làm nghĩa vụ quân sự, tiếp đón quân nhân hoàn thành nghĩa vụ trở về và các khoản phụ cấp cho cán bộ xã đội; tuyên truyền, vận động phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội; hoạt động bảo vệ an ninh trật tự cơ sở. + Chi cho hoạt động của ấp, khóm và phụ cấp các chức danh ở ấp, khóm; + Chi công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải cơ sở; + Các khoản chi khác theo quy định của Nhà nước. - Chi chuyển nguồn ngân sách cấp xã năm trước sang ngân sách năm sau. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2,080
128,665
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 64/2006/NQ-HĐND ngày 28/7/2007 của HĐND tỉnh Cà Mau về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách địa phương thời kỳ ổn định 2007 – 2010 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> END END NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM 5 TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2010-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHÓA XIV KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015; Xét Tờ trình số 2399/TTr-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc đề nghị phê chuẩn kế hoạch thực hiện Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí phê chuẩn kế hoạch thực hiện Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2010-2015, cụ thể như sau: 1. Mục tiêu a) Mục tiêu chung Phấn đấu đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi vào năm 2015; bảo đảm trẻ em 5 tuổi ở mọi vùng miền được đến lớp để thực hiện chăm sóc, giáo dục 2 buổi/ngày, đủ một năm học, nhằm chuẩn bị tốt về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, tiếng Việt và tâm lý sẵn sàng đi học, bảo đảm chất lượng để trẻ em vào lớp 1. b) Mục tiêu cụ thể - Củng cố, mở rộng mạng lưới trường, lớp mầm non để đảm bảo: nâng tỷ lệ trẻ em dưới 3 tuổi đến nhà trẻ ít nhất 15% vào năm 2012 và 25% năm 2015; trẻ từ 3 đến 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 75% năm 2012 và 85% năm 2015; trẻ 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 95% năm 2012 và 96% năm 2015, trong đó ít nhất 85% được học 2 buổi/ngày. Tỷ lệ xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) có trường mầm non đạt 60% vào năm 2012, 100% vào năm 2015; - Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục đối với các lớp mầm non 5 tuổi, giảm tỷ lệ trẻ 5 tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non bị suy dinh dưỡng dưới 10%, phấn đấu đến năm 2015 có 100% trẻ tại các cơ sở giáo dục mầm non được học chương trình giáo dục mầm non mới, chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ vào học lớp 1; - Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non, đảm bảo 100% giáo viên dạy mầm non 5 tuổi đạt chuẩn trình độ đào tạo vào năm 2010, phấn đấu đến năm 2015 có 50% giáo viên đạt trình độ từ cao đẳng sư phạm mầm non trở lên, 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ khá; - Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi cho các lớp mầm non 5 tuổi. Xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ I tại 5 huyện nghèo (Bảo Lâm, Bảo Lạc, Thông Nông, Hà Quảng, Hạ Lang) làm mô hình mẫu và là nơi tập huấn, trao đổi kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ giáo dục mầm non. 2. Kế hoạch thực hiện Phấn đấu đến năm 2012 có 60% số xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; đến năm 2015 có 100% huyện, thị đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. 3. Nhiệm vụ và giải pháp - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến nhiệm vụ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; - Tăng cường huy động tối đa trẻ em 5 tuổi đến lớp; - Triển khai thực hiện đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giáo dục mầm non; - Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục mầm non; - Xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư thiết bị, bảo đảm ngân sách cho các lớp mầm non 5 tuổi; đảm bảo ngân sách chi thường xuyên cho hoạt động chăm sóc giáo dục mầm non 5 tuổi, trong đó khoảng 20% ngân sách giáo dục mầm non được chi cho hoạt động chuyên môn; - Đẩy mạnh xã hội hóa công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. 4. Kinh phí thực hiện Tổng kinh phí dự kiến là: 1.010,266 tỷ đồng, trong đó: - Xây dựng phòng học, phòng chức năng theo quy định của Điều lệ Trường mầm non. Kinh phí dự kiến là: 845,422 tỷ đồng; - Mua sắm trang thiết bị, đồ chơi. Kinh phí dự kiến là: 88,097 tỷ đồng; - Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và hỗ trợ trẻ em nghèo. Kinh phí dự kiến là: 25,907 tỷ đồng; - Xây dựng 5 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ I cho 5 huyện nghèo: Bảo Lâm, Bảo Lạc, Thông Nông, Hà Quảng, Hạ Lang. Kinh phí dự kiến là: 50,840 tỷ đồng. * Cơ cấu nguồn vốn: - Kinh phí Chương trình mục tiêu Quốc gia; - Kinh phí kiên cố hóa trường lớp học; - Kinh phí thường xuyên; - Nguồn kinh phí khác. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh hàng năm căn cứ vào tình hình ngân sách của địa phương và nguồn vốn của Trung ương để triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân theo quy định. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thông qua. Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XIV kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg , ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; Xét đề nghị tại Tờ trình số 2396/TTr-UBND, ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011-2015 (có nội dung kèm theo). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XIV kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 35/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng) Phần I PHÂN BỔ TỪ NGUỒN VỐN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG I. NGUYÊN TẮC CHUNG - Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển được xây dựng cho năm 2011, là cơ sở để xác định tỷ lệ điều tiết và số bổ sung cân đối của ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện, thị xã (sau đây gọi chung là huyện), được ổn định trong 5 năm của giai đoạn 2011 - 2015. - Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cả tỉnh; các vùng kinh tế trọng điểm, với việc ưu tiên hỗ trợ vùng đồng bào dân tộc và các vùng khó khăn để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong tỉnh. - Bố trí vốn tập trung, bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách Nhà nước, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác và huy động cao nhất các nguồn vốn cho đầu tư phát triển. Ưu tiên bố trí trả nợ vốn vay, vốn ứng trước các công trình hoàn thành; đảm bảo bố trí vốn các dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3 năm. Các dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt, có đủ thủ tục đầu tư theo quy định về quản lý xây dựng, danh mục dự án đầu tư cần sắp xếp theo thứ tự ưu tiên dự án hoàn thành, chuyển tiếp, khởi công mới, danh mục dự án đầu tư phải được đăng ký, tổng hợp trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét phê chuẩn.
2,070
128,666
- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển. - Việc xây dựng các tiêu chí tính điểm phải đảm bảo tính khoa học, có cơ sở pháp lý và đơn giản trong tính toán. II. PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ KHỐI TỈNH Căn cứ mức vốn đầu tư Chính phủ giao cho tỉnh năm 2011 và ổn định trong giai đoạn 2011 - 2015, phân bổ 70% từ ngân sách tỉnh đầu tư tập trung (không bao gồm nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, nguồn vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu, nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án lớn, nguồn thu từ cấp quyền sử dụng đất, thu bổ sung từ ngân sách tỉnh, thu xổ số kiến thiết) để đầu tư cho các công trình của tỉnh quản lý cho các mục tiêu sau: - Trả nợ vốn vay kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn, vốn ứng trước kế hoạch năm sau do ngân sách tỉnh vay; - Thanh toán nợ khối lượng hoàn thành các công trình do các ngành của tỉnh làm chủ đầu tư; - Hỗ trợ đầu tư theo chính sách của tỉnh; - Các công trình, dự án phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội chung của tỉnh, của ngành, các dự án trọng điểm của tỉnh, giải phòng mặt bằng, các dự án hạ tầng kỹ thuật khu Đô thị mới của tỉnh; - Bố trí vốn chuẩn bị đầu tư các công trình do tỉnh quản lý. Tổng vốn đầu tư phân bổ cho các huyện chiếm 30% vốn từ ngân sách tỉnh đầu tư tập trung để đầu tư các công trình do huyện quản lý cho các mục tiêu sau: - Thanh toán nợ khối lượng hoàn thành các công trình do huyện quản lý; - Bố trí các công trình chuyển tiếp; - Bố trí các công trình khởi công mới có đầy đủ thủ tục theo quy định; - Bố trí quy hoạch và chuẩn bị đầu tư các công trình do huyện quản lý. Việc bố trí vốn đầu tư các công trình của huyện phải tập trung; đảm bảo nguyên tắc bố trí vốn các dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3 năm. Vốn đầu tư phát triển phân cho các huyện, thị thực hiện các dự án (công trình) gồm kiên cố hoá kênh mương, hỗ trợ các xã xây dựng các trạm biến áp và đường dây cao thế; hỗ trợ xây dựng hồ đập thuỷ lợi, các trạm bơm tưới; các công trình hạ tầng kỹ thuật: đường, điện, nước, kiến thiết địa chính huyện lỵ, thị trấn, các đường huyện lộ, hỗ trợ xây dựng giao thông nông thôn, đối ứng ODA do huyện làm chủ đầu tư...; trụ sở các cơ quan quản lý Nhà nước cấp huyện, xã; các Trạm y tế xã, Trung tâm y tế huyện; hỗ trợ xây dựng các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, các cơ sở dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, nước sạch nông thôn, nhà ở giáo viên các xã miền núi, trung tâm văn hoá thể thao và các công trình văn hoá xã hội khác của huyện. IV. TIÊU CHÍ PHÂN BỔ Theo 5 nhóm tiêu chí cơ bản sau: 1. Tiêu chí dân số gồm 2 tiêu chí: số dân trung bình của huyện và số người dân tộc thiểu số ít người. 2. Tiêu chí về trình độ phát triển gồm 2 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo; thu nội địa (không bao gồm số thu sử dụng đất). 3. Tiêu chí diện tích gồm 1 tiêu chí: diện tích đất tự nhiên của các huyện. 4. Tiêu chí về đơn vị hành chính bao gồm 3 tiêu chí: số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn; số xã vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn được hưởng chương trình 135 - giai đoạn II; số xã biên giới. 5. Tiêu chí bổ sung: Thị xã - Trung tâm chính trị, kinh tế - xã hội của tỉnh. V. XÁC ĐỊNH SỐ ĐIỂM CỦA TỪNG TIÊU CHÍ CỤ THỂ 1. Tiêu chí dân số a) Điểm của tiêu chí dân số trung bình <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Điểm của tiêu chí số dân tộc ít người trên địa bàn (trừ Kinh, Hoa, Tày, Nùng) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Tiêu chí trình độ phát triển a) Điểm tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b) Điểm tiêu chí thu nội địa: số thu nội địa của từng huyện (không bao gồm các khoản thu từ sử dụng đất) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Tiêu chí diện tích tự nhiên <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 4. Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 5. Tiêu chí bổ sung: Thị xã Cao Bằng - Trung tâm Chính trị, kinh tế - xã hội của tỉnh <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Phần II PHÂN BỔ VỐN TRUNG ƯƠNG HỖ TRỢ ĐẦU TƯ THEO MỤC TIÊU I. PHÂN CẤP QUẢN LÝ 1. Phân cấp cho các huyện, thị xã quản lý một số nguồn vốn sau 1.1. Nguồn vốn chương trình 135 giai đoạn II: Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng bộ tiêu chí phân bổ cho các xã để ưu tiên các xã khó khăn hơn, không phân bổ bình quân. 1.2. Nguồn vốn chương trình bố trí dân cư, định canh, định cư theo Quyết định 193/QĐ-TTg. Căn cứ mức vốn Chính phủ giao và kế hoạch được Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt để phân bổ cho các huyện, thị. 1.3. Hỗ trợ đầu tư xây dựng huyện mới tách: Bảo Lâm, Phục Hoà. Giao toàn bộ cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện mới tách quản lý. 1.4. Đầu tư cho 5 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008: Căn cứ mức vốn Chính phủ giao và kế hoạch được Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt, trên cơ sở nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn riêng cho 5 huyện nghèo theo Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg , ngày 30/9/2010 phân bổ cho 5 huyện: Bảo Lâm, Bảo Lạc, Thông Nông, Hà Quảng, Hạ Lang. Cụ thể nguyên tắc, tiêu chí như sau: * Nguyên tắc chung - Thực hiện đúng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước chỉ bố trí: các công trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các chế độ, chính sách được quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP, ngày 27/12/2008 của Chính phủ; - Các công trình, dự án, chế độ, chính sách phục vụ mục tiêu giảm nghèo nhanh và bền vững, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nằm trong Đề án giảm nghèo nhanh và bền vững đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; các công trình, dự án đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành; - Bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư, ưu tiên bố trí cho các công trình, dự án trực tiếp phục vụ đời sống nhân dân, phục vụ sản xuất; các công trình, dự án hoàn thành trong kỳ kế hoạch; đảm bảo thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3 năm; không bố trí vốn cho các dự án khi chưa xác định được rõ nguồn vốn. Phải bố trí đủ vốn để thanh toán các khoản nợ và ứng trước năm kế hoạch; - Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn; tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác; bảo đảm mục tiêu huy động cao nhất các nguồn vốn cho đầu tư phát triển. * Các tiêu chí, số điểm và phương pháp phân bổ vốn bổ sung có mục tiêu (Vốn thực hiện NQ 30a) 1. Các tiêu chí, số điểm phân bổ vốn bổ sung có mục tiêu a) Tiêu chí diện tích tự nhiên. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> b) Tiêu chí đơn vị hành chính gồm 2 tiêu chí: số đơn vị hành chính cấp xã; số miền núi, vùng cao, biên giới; - Tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã <jsontable name="bang_10"> </jsontable> - Tiêu chí số xã miền núi, vùng cao, biên giới <jsontable name="bang_11"> </jsontable> c) Tiêu chí dân số gồm 2 tiêu chí: tổng số dân và tổng số người dân tộc thiểu số: - Tiêu chí tổng số dân <jsontable name="bang_12"> </jsontable> - Tiêu chí số người dân tộc thiểu số <jsontable name="bang_13"> </jsontable> d) Tiêu chí về hộ nghèo gồm 02 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ giảm nghèo; - Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo <jsontable name="bang_14"> </jsontable> - Tiêu chí tỷ lệ giảm nghèo <jsontable name="bang_15"> </jsontable> e) Tiêu chí tỷ lệ giải ngân vốn bổ sung có mục tiêu hàng năm. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> g) Tiêu chí chấp hành chế độ báo cáo. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Căn cứ các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện và tổng số điểm của 5 huyện nghèo, làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối. Vốn phân bổ cho các huyện được tính theo công thức sau: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Trong đó: - VĐT là tổng vốn đầu tư giao các huyện phân bổ theo tiêu chí; - Đ là tổng số điểm của 5 huyện nghèo; - Đi là số điểm của một đơn vị huyện; - Vi là vốn phân bổ cho một đơn vị huyện ứng với số điểm Đi. 2. Phương pháp phân bổ vốn bổ sung có mục tiêu a) Vốn bổ sung có mục tiêu của ngân sách Nhà nước cho các huyện nghèo để đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách cho các xã không thuộc Chương trình 135 giai đoạn II được hưởng các cơ chế, chính sách quy định như đối với xã thuộc Chương trình 135 giai đoạn II, cách phân bổ như sau: - Căn cứ số xã không thuộc Chương trình 135 giai đoạn II và định mức quy định, xác định tổng số kinh phí bổ sung thêm cho từng huyện (ngoài số kinh phí đã được bố trí trong Chương trình 135); - Đối với những xã không thuộc Chương trình 135 giai đoạn II nhưng có thôn (xóm) thuộc Chương trình 135 giai đoạn II: Do tổng số kinh phí phân bổ cho các thôn trong 01 xã thấp hơn số kinh phí được hỗ trợ theo định mức cho 01 xã thuộc Chương trình 135 nên được phân bổ thêm phần chênh lệch để đảm bảo mức kinh phí bố trí cho xã theo định mức; các trường hợp còn lại không phân bổ kinh phí cho các xã này. b) Tổng số vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Nhà nước còn lại sau khi đã thực hiện chính sách quy định tại điểm (a) nêu trên được phân bổ cho các huyện nghèo theo tiêu chí. c) Tổng số vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Nhà nước cho mỗi huyện bằng tổng số kinh phí thực hiện các điểm (a) và điểm (b) nêu trên. 2. Các nguồn hỗ trợ theo mục tiêu khác, thuộc ngân sách cấp tỉnh, phân bổ theo đúng các mục tiêu được hỗ trợ và các chương trình dự án được duyệt. II. NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ PHÂN BỔ 1. Chương trình phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản Thực hiện theo Quyết định số 2194/QĐ-TTg , ngày 25/12/2009 (thời gian thực hiện đến năm 2020). Nguồn vốn này dùng để thực hiện các dự án nghiên cứu, sản xuất và cung ứng giống cây trồng, vật nuôi, giống cây lâm nghiệp, giống thủy sản; các dự án đầu tư được duyệt theo tiêu chuẩn của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
2,141
128,667
2. Chương trình di dân định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số Thực hiện các mục tiêu đề ra tại Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg , ngày 05/3/2007 về chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 - 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1342/QĐ-TTg , ngày 25/8/2009 về việc phê duyệt kế hoạch định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư đến năm 2012. Căn cứ mức vốn Chính phủ giao và kế hoạch được Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt ưu tiên cho các huyện nghèo, ưu tiên cho các dự án dở dang, đang thực hiện theo quy định hiện hành. 3. Chương trình bố trí di dân, định canh, định cư Thực hiện theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến hết năm 2015. Căn cứ mức vốn Chính phủ giao và kế hoạch được Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt chỉ hỗ trợ đầu tư cho các dự án được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo các mục tiêu đề ra tại Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006. 4. Hỗ trợ khu công nghiệp Nguồn vốn này cho dự án hạ tầng khu công nghiệp Đề Thám. 5. Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu Tập trung đầu tư cửa khẩu Tà Lùng, Trà Lĩnh, Sóc Giang; không hỗ trợ có mục tiêu ngân sách Trung ương của chương trình để xây dựng trường học, bệnh viện, trạm xá, chợ, trụ sở huyện, xã,… nằm trong khu kinh tế cửa khẩu. 6. Hỗ trợ đầu tư phát triển rừng và bảo vệ bền vững Thực hiện theo Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg , ngày 10/9/2007 và Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ. Căn cứ quy hoạch, kế hoạch và các dự án được duyệt về trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất, khoanh nuôi tái sinh, bảo vệ rừng; Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân bổ nguồn vốn này đến các chủ đầu tư, các dự án thành phần. 7. Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội tuyến biên giới Việt - Trung Thực hiện các mục tiêu của Quyết định số 120/2003/QĐ-TTg ngày 11/6/2003 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tuyến biên giới Việt - Trung đến năm 2010. Căn cứ mức vốn Chính phủ giao và kế hoạch được Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt bố trí phân bổ vốn theo đúng quy định của Chính phủ. Tập trung vốn để hoàn thành các mục tiêu đã đề ra đến năm 2010 chưa hoàn thành về xóa đói, giảm nghèo, đưa dân trở lại biên giới theo quy hoạch và kế hoạch, bảo đảm điều kiện sản xuất và sinh hoạt an toàn, biên giới không còn thôn, bản trống dân; cải tạo, nâng cấp, xây dựng hệ thống đường vành đai biên giới, đường giao thông nội bộ các xã biên giới, đường tuần tra và quản lý biên giới theo quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt; phát triển giao lưu kinh tế biên giới, dịch vụ xuất khẩu hàng hóa và du lịch cho cả nước; đảm bảo an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội; ưu tiên bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp, hạn chế tối đa khởi công mới. 8. Chương trình quản lý, bảo vệ biên giới đất liền Căn cứ mức vốn Chính phủ giao và kế hoạch được Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt, bố trí xây dựng cụm dân cư gắn với đồn Biên phòng mới thành lập, mới di chuyển; xây dựng một số tuyến giao thông trọng yếu phục vụ quản lý, bảo vệ biên giới kết hợp nhu cầu cấp bách kết hợp phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn (các tuyến không thuộc quy hoạch hệ thống đường tuần tra biên giới của Bộ Quốc phòng); kè bờ sông suối biên giới trọng yếu, kè bảo vệ chân cột mốc quốc giới. 9. Hỗ trợ đầu tư các huyện mới chia tách Phân bổ cho các huyện Bảo Lâm, Phục Hòa; ưu tiên bố trí cho các dự án chuyển tiếp; không bố trí vốn cho các dự án đã sử dụng nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ. 10. Hỗ trợ vốn đối ứng các dự án ODA do địa phương quản lý UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phân bổ trực tiếp cho các dự án ODA thuộc diện cấp phát qua ngân sách do tỉnh quản lý. Chỉ hỗ trợ vốn đối ứng cho các dự án được giao trong kế hoạch ngân sách Nhà nước hàng năm do các địa phương trực tiếp quản lý, làm chủ dự án; hiệp định, văn kiện dự án đã được ký với nhà tài trợ hoặc địa phương làm đầu mối thanh toán vốn nước ngoài; Hỗ trợ vốn đối ứng ODA cho các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển được cân đối trong ngân sách Nhà nước (gồm cả dự án vay và viện trợ không hoàn lại), không bố trí vốn đối ứng cho các dự án sử dụng kinh phí sự nghiệp và các dự án cho vay lại; Đối với các dự án ODA tổng hợp (gồm nhiều lĩnh vực, nhiều cấu phần), chỉ hỗ trợ phần đầu tư phát triển; ưu tiên hỗ trợ vốn đối ứng cho các dự án ODA thuộc lĩnh vực xóa đói giảm nghèo, giao thông, phát triển nông nghiệp nông thôn, cơ sở hạ tầng nông thôn, y tế và cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường. 11. Hỗ trợ đầu tư các Trung tâm giáo dục, lao động xã hội Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp, hạn chế khởi công mới. 12. Hỗ trợ đầu tư các bệnh viện tuyến huyện, tỉnh Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp, hoàn thành trong năm kế hoạch; hạn chế tối đa việc khởi công mới; chỉ bố trí vốn đầu tư trang thiết bị cho các cơ sở đã đáp ứng được về cơ sở hạ tầng, nhà cửa và con người, nhưng chưa đủ thiết bị; không bố trí vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho các dự án thuộc đối tượng sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ. 13. Hỗ trợ đầu tư có mục tiêu cho các dự án cấp bách mà ngân sách địa phương không cân đối được Đầu tư các công trình, dự án được lãnh đạo Đảng và Nhà nước yêu cầu bố trí vốn đầu tư hàng năm; đầu tư theo mức vốn đã được lãnh đạo Đảng và Nhà nước quyết định. 14. Hỗ trợ đầu tư xây dựng các trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã Ưu tiên hỗ trợ các xã mới chia tách, các xã chưa có trụ sở hiện vẫn phải đi thuê địa điểm làm việc; trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường bị xuống cấp nghiêm trọng, không an toàn cho người sử dụng; ưu tiên bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp. 15. Hỗ trợ đầu tư hạ tầng du lịch Số lượng dự án hạ tầng du lịch được hỗ trợ hàng năm không quá 3 dự án; không hỗ trợ khởi công dự án mới khi các dự án đang được hỗ trợ chưa hoàn thành. 16. Hỗ trợ các mục tiêu cụ thể khác Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư./. NGHỊ QUYẾT VỀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Xét Tờ trình số 2397/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc đề nghị phê chuẩn phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 với nội dung sau: 1. Các chỉ tiêu chủ yếu a) Chỉ tiêu kinh tế 1. Tổng sản phẩm (GDP) tăng trên 12,8%.Trong đó: - Nông - lâm - ngư nghiệp tăng trên 4,3%; - Công nghiệp, xây dựng tăng trên 11,9% - Dịch vụ tăng trên 16,6%. 2. Tỷ trọng cơ cấu các ngành kinh tế trong GDP: Công nghiệp - xây dựng 22,1%; Dịch vụ 49,9%; Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 28,0%. 3. Thu nhập bình quân đầu người/năm đạt 14 triệu đồng, tương đương khoảng 700 USD. 4. Tổng sản lượng lương thực có hạt trên 234 ngàn tấn; giá trị sản xuất nông nghiệp đạt trên 21 triệu đồng/ha canh tác. 5. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu qua địa bàn 167 triệu USD, trong đó: kim ngạch xuất khẩu 127 triệu USD, nhập khẩu 40 triệu USD. 6. Thu ngân sách trên địa bàn 505 tỷ đồng, trong đó: thu xuất nhập khẩu 100 tỷ đồng, thu nội địa 405 tỷ đồng. 7. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5.700 tỷ đồng (tăng 16,3% so với ước thực hiện năm 2010). b) Chỉ tiêu xã hội và môi trường 1. Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi đạt 167 xã/199 xã (ước thực hiện năm 2010 là 152 xã) và bắt đầu triển khai phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. 2. Giảm tỷ suất sinh trung bình 0,2%o; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,03%. 3. Có 7,2 bác sỹ/vạn dân; 70% trạm y tế xã có bác sỹ; xây dựng 15 trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia và 15 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã. 4. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng cuối năm 2011 còn dưới 21,4%. 5. Tỷ lệ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hoá 75%; tỷ lệ làng, xóm, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hoá 45%; số cơ quan đạt tiêu chuẩn văn hoá 86%; số đơn vị cơ sở có nhà văn hoá 52%. 6. Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 3% trở lên. 7. Tỷ lệ lao động qua đào tạo 28%, trong đó đào tạo nghề 21%. Tỷ lệ thất nghiệp ở thị xã, thị trấn dưới 5,2%; tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn 80%. 8. Tỷ lệ che phủ rừng 52%. 9. Phấn đấu đạt trên 70% dân cư thành thị được dùng nước sạch, trên 85,4% dân cư nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh. 2. Những giải pháp chủ yếu 1. Tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Thực hiện các chính sách và giải pháp nhằm hoàn thiện môi trường kinh doanh bình đẳng. Tiếp tục công khai hoá và minh bạch các loại giấy phép đang còn hiệu lực, công khai hoá các quy hoạch của tỉnh; rà soát và minh bạch hoá danh mục các lĩnh vực, địa bàn thuộc diện cấm kinh doanh hoặc kinh doanh có điều kiện.
2,116
128,668
Thực hịên các cơ chế, chính sách, biện pháp hỗ trợ cho hoạt động đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác; rà soát, bãi bỏ các quy định của địa phương đã ban hành nhưng không còn phù hợp; bổ sung, sửa đổi đảm bảo các quy định rõ ràng, cụ thể, hợp lý. 2. Thực hiện các giải pháp, chính sách tạo việc làm, giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội Tiếp tục thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia có liên quan đến tạo việc làm và xoá đói giảm nghèo được Chính phủ phê duyệt. Tập trung vốn tín dụng ưu đãi và thực hiện các biện pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn. Tiếp tục thực hiện tốt Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Thực hiện các giải pháp thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, tạo điều kiện thành lập mới các doanh nghiệp, hợp tác xã; tăng cường cho vay giải quyết việc làm; đẩy mạnh xuất khẩu lao động... tiếp tục triển khai mở rộng các hình thức dạy nghề, hỗ trợ cho vay để học nghề, tạo việc làm...chuẩn bị đảm bảo đủ nguồn tài chính thực hiện chính sách điều chỉnh tiền lương và phụ cấp xã hội trong năm 2011. Tiếp tục quan tâm đầu tư cho y tế, giáo dục và đào tạo nghề, nhất là vùng khó khăn, củng cố hệ thống an sinh xã hội, tăng đầu tư cho nông nghiệp, lâm nghiệp. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách bảo đảm an sinh xã hội, hỗ trợ các gia đình chính sách, người dân vùng khó khăn, vùng bị thiên tai, đồng bào dân tộc thiểu số. Sử dụng có hiệu quả Quỹ trợ cấp xã hội cho công tác xoá đói giảm nghèo và thực hiện các chương trình xã hội cho các đối tượng đặc biệt khó khăn. Bảo đảm thực hiện tốt chính sách khám chữa bệnh và bảo hiểm y tế cho người nghèo. 3. Nâng cao hiệu lực và hiệu quả bộ máy quản lý Nhà nước Thực hiện đơn giản hoá thủ tục hành chính ở tất cả các cấp, các ngành của tỉnh theo Đề án 30 của Chính phủ. Tiếp tục hiện đại hoá nền hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng và chuẩn hoá cán bộ, công chức; nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức. Tiếp tục thực hiện việc đổi mới cơ chế, sắp xếp và dổi mới nhân sự theo hướng nâng cao vai trò và trách nhiệm của người đứng đầu tổ chức. Triển khai có hiệu quả công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi tham nhũng, lãng phí. 4. Bảo đảm quốc phòng, an ninh Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn dân về nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội trong tình hình mới. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội, các Chỉ thị của Trung ương, của tỉnh về công tác quốc phòng, an ninh. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XIV, kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC NGÀY CÔNG LAO ĐỘNG VÀ SỐ LƯỢNG CHỈ HUY PHÓ BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CẤP XÃ, DÂN QUÂN THƯỜNG TRỰC CẤP XÃ VÀ KHU, ẤP ĐỘI TRƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 43/2009/QH12 được Quốc hội Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/11/2009; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Thông tư 85/2010/TT-BQP ngày 01/7/2010 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn một số điều của Luật Dân quân tự vệ và Nghị định 58/NĐ-CP ngày 26/10/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Dân quân tự vệ. Căn cứ Thông tư Liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02/8/2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện một số chế độ chính sách đối với Dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác Dân quân tự vệ. Sau khi xem xét Tờ trình số 9622 /TTr-UBND ngày 23/11/2010 của UBND tỉnh về đề nghị thông qua số lượng Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn, số lượng Dân quân thường trực xã, phường, thị trấn giai đoạn từ năm 2011 -2015 và định mức giá trị ngày công lao động, chế độ phụ cấp đối với lực lượng Dân quân thường trực, khu ấp đội trưởng, Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các Đại biểu tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua số lượng Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn, số lượng Dân quân thường trực xã, phường, thị trấn giai đoạn năm 2011 - 2015 và định mức giá trị ngày công lao động, chế độ phụ cấp đối với lực lượng Dân quân thường trực, khu ấp đội trưởng, Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn như sau: 1. Số lượng Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn: a) Các xã, phường, thị trấn trọng điểm về quốc phòng an ninh bố trí 02 đồng chí Chỉ huy Phó quân sự. b) Các xã phường, thị trấn còn lại bố trí 01 đồng chí Chỉ huy Phó quân sự. 2. Số lượng Dân quân thường trực xã, phường, thị trấn a) Các xã, phường, thị trấn trọng điểm về quốc phòng an ninh tổ chức 01 tiểu đội Dân quân thường trực, quân số 09 đồng chí. b) Các xã, phường, thị trấn còn lại tổ chức 01 tổ Dân quân thường trực, quân số 05 đồng chí. 3. Định mức giá trị này công lao động a) Dân quân nòng cốt (trừ Dân quân thường trực) khi làm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu bảo vệ địa phương, cơ sở; phối hợp với quân đội, Công an nhân dân và các lực lượng khác bảo vệ chính quyền, lãnh thổ, lãnh hải Tổ quốc; tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, khu vực phòng thủ, giữ vững an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội, bảo vệ Đảng, chính quyền, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước, phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai dịch bệnh, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, bảo vệ phòng chống cháy rừng, bảo vệ môi trường và nhiệm vụ phòng thủ dân sự khác. Tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước về quốc phòng an ninh, tham gia xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện, xây dựng và phát triển kinh tế ở địa phương cơ sở, tham gia học tập chính trị, pháp luật, tập huấn, huấn luyện quân sự; diễn tập và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật khi huy động được trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,1 so với mức lương tối thiểu. b) Khi dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân Tự vệ nếu tiếp tục được kéo dài thời gian tham gia Dân quân Tự vệ thì khi được huy động làm nhiệm vụ ngoài chế độ theo quy định chung, khi huy động được hưởng trợ cấp tăng thêm 01 ngày bằng 0,04 so mức lương tối thiểu. 4. Phụ cấp đối với lực lượng dân quân thường trực, huyện, thị xã, thành phố, dân quân thường trực các xã, phường, thị trấn, khu, ấp đội trưởng; Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn a) Phụ cấp đối với lực lượng Dân quân thường trực tại huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn 01 ngày hưởng là 0,08 hệ số lương tối thiểu. b) Phụ cấp hàng tháng đối với khu, ấp đội trưởng là 0,5 hệ số lương tối thiểu. c) Phụ cấp hàng tháng của Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn bằng 1,0 số hệ số lương tối thiểu. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo kết quả tại các kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Trong quá trình thực hiện khi cần điều chỉnh, Ủy ban nhân dân báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất xử lý và trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIỮA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH, NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN VÀ NGÂN SÁCH CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND.K7 ngày 19 tháng 11 năm 2010 của Hội đồng nhân dân Tỉnh khóa VII, kỳ họp chuyên đề về việc thông qua phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển giữa ngân sách cấp Tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011 - 2015;
2,059
128,669
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 1932/SKH-ĐT/NV ngày 07/12/2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011 - 2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và áp dụng cho năm ngân sách từ năm 2011 đến năm 2015. Quyết định này thay thế Quyết định số 51/2006/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành Tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIỮA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH, NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN VÀ NGÂN SÁCH CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Đồng Tháp) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi phân cấp. 1. Nguồn vốn đầu tư phát triển: được cân đối trong dự toán hàng năm của ngân sách địa phương (ngân sách cấp tỉnh; ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã). 2. Nội dung chi đầu tư phát triển bao gồm: đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa lớn, nâng cấp mở rộng các công trình xây dựng; đầu tư để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt và sản phẩm công nghệ khoa học mới. Điều 2. Nguyên tắc phân cấp. 1. Các công trình thuộc cấp nào quản lý do ngân sách cấp đó chi đầu tư phát triển. 2. Các công trình có ý nghĩa đối với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, nằm trong quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định về quản lý đầu tư và xây dựng; ngân sách cấp dưới đã bố trí chi nhưng không đủ nguồn hoặc cần tập trung nguồn lực để thực hiện nhanh trong một thời gian nhất định; tùy theo khả năng cân đối của ngân sách cấp trên, việc đầu tư xây dựng thực hiện như sau: a) Thực hiện bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới. b) Hoặc bố trí trong nguồn vốn đầu tư phát triển của ngân sách cấp trên. Mức vốn cụ thể được xác định hàng năm theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Đối với các chương trình, dự án (gọi chung là dự án) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó phần vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên đã được thỏa thuận bằng văn bản, ngân sách các cấp phải chủ động cân đối và bố trí vốn hàng năm để thực hiện. 4. Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách các cấp nhằm đảm bảo đầu tư đồng bộ, sớm phát huy hiệu quả các công trình. 5. Đối với nguồn vốn đầu tư phát triển do ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho Tỉnh sẽ thực hiện chi đầu tư phát triển đúng mục tiêu hỗ trợ. Chương 2. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Đầu tư xây dựng các công trình thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp. 1. Ngân sách cấp tỉnh: a) Hỗ trợ đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp theo chính sách hiện hành. b) Hỗ trợ đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp theo chính sách hiện hành. 2. Ngân sách cấp huyện: hỗ trợ đầu tư các cụm công nghiệp trên địa bàn theo chính sách hiện hành. Điều 4. Đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộ. 1. Ngân sách cấp tỉnh: a) Đầu tư đường tỉnh. b) Cơ sở hạ tầng thuộc công trình cảng theo dự án được Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt. 2. Ngân sách cấp huyện: Đầu tư đường huyện, đường đô thị (bao gồm cầu, cống, vỉa hè, cây xanh, hệ thống thoát nước, bến bãi,...) trên địa bàn cấp huyện. 3. Ngân sách cấp xã: Đầu tư đường xã (bao gồm cầu cống, vỉa hè, bến bãi,...) trên địa bàn cấp xã. Điều 5. Đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp, thủy lợi. 1. Ngân sách cấp tỉnh: a) Đầu tư các công trình nông nghiệp: trạm, trại nghiên cứu và cải tạo giống cây, con; trạm kiểm dịch động, thực vật thuộc cấp tỉnh quản lý. b) Đầu tư các công trình thủy lợi: kênh trục tạo nguồn Trung ương đầu tư giao Tỉnh quản lý; kênh ranh biên giới; ranh tỉnh; ranh huyện, thị xã, thành phố; kênh liên tỉnh, kênh liên huyện, thị xã, thành phố là kênh trục, cấp 1 nằm trong quy hoạch thủy lợi do Tỉnh quản lý (bao gồm cả đê bao, cống, đập,...). 2. Ngân sách cấp huyện: a) Đầu tư các công trình nông nghiệp: trại giống cây, con thuộc cấp huyện quản lý. b) Đầu tư các công trình thủy lợi: các kênh ranh huyện, thị xã, thành phố; kênh liên tỉnh, liên huyện, thị xã, thành phố có quy mô nhỏ không thuộc Tỉnh quản lý; các kênh thủy lợi trên địa bàn huyện, thị xã trừ các kênh phân cấp cho cấp xã quản lý (bao gồm cả đê bao, cống, đập,...). c) Ngân sách cấp xã: Đầu tư các công trình thủy lợi trên địa bàn xã, phường, thị trấn; trừ các công trình nông nghiệp, thủy lợi do cấp Tỉnh và cấp huyện quản lý theo quy định về phân cấp. Điều 6. Đầu tư xây dựng các khu kinh tế cửa khẩu, các trung tâm thương mại, chợ các loại. 1. Ngân sách cấp tỉnh: a) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ loại 1, chợ đầu mối tùy theo khả năng cân đối ngân sách và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Ngân sách cấp huyện: Hỗ trợ đầu tư xây dựng trung tâm thương mại, chợ các loại trên địa bàn theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 7. Đầu tư xây dựng các công trình thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề. 1. Ngân sách cấp tỉnh: Các trường trung học phổ thông, trường chuyên biệt, trung tâm giáo dục thường xuyên, kỹ thuật hướng nghiệp, trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và trường dạy nghề thuộc cấp tỉnh quản lý. 2. Ngân sách cấp huyện: Các trường từ ngành học mầm non đến trung học cơ sở; các trung tâm dạy nghề, trung tâm học tập cộng đồng xã, bồi dưỡng chính trị thuộc cấp huyện quản lý. Điều 8. Đầu tư xây dựng các công trình thuộc lĩnh vực y tế: do ngân sách cấp tỉnh đầu tư. Điều 9. Đầu tư xây dựng các công trình thuộc lĩnh vực thể dục - thể thao, văn hóa - thông tin, phát thanh - truyền hình, lao động - thương binh và xã hội. Công trình thuộc cấp nào quản lý thì ngân sách cấp đó đầu tư xây dựng. Điều 10. Đầu tư các công trình cấp nước sạch. 1. Ngân sách cấp tỉnh: Hỗ trợ đầu tư các công trình cấp nước do Công ty TNHH Một thành viên Cấp nước và Môi trường đô thị Tỉnh quản lý theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Ngân sách cấp huyện, cấp xã: Hỗ trợ đầu tư các công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn còn lại trên địa bàn theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 11. Đầu tư xây dựng các công trình trụ sở làm việc của các cơ quan quản lý hành chính (Đảng, quản lý nhà nước, đoàn thể): 1. Ngân sách cấp tỉnh: Đầu tư trụ sở làm việc của các cơ quan quản lý hành chính cấp tỉnh (kể cả các đơn vị trực thuộc do ngành Tỉnh quản lý) và trụ sở làm việc của các cơ quan Đảng cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố thuộc Tỉnh. 2. Ngân sách cấp huyện: Đầu tư trụ sở làm việc của các cơ quan quản lý hành chính cấp huyện (kể cả các đơn vị trực thuộc các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; các ban, ngành, đoàn thể và đơn vị sự nghiệp tương đương thuộc huyện, thị xã, thành phố) và trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Điều 12. Đầu tư xây dựng các công trình thuộc lĩnh vực an ninh - quốc phòng: Thực hiện theo phân cấp quản lý giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương. Điều 13. Đầu tư xây dựng các công trình khác không thuộc quy định tại các điều từ Điều 3 đến Điều 12 của Quy định này: 1. Ngân sách cấp tỉnh: Đầu tư các dự án thuộc cấp tỉnh quản lý. 2. Ngân sách cấp huyện: Đầu tư các dự án thuộc cấp huyện quản lý; các công trình kiến thiết đô thị (công trình thoát nước khu vực đô thị; vệ sinh môi trường khu vực đô thị; đèn chiếu sáng, vỉa hè, công viên, cây xanh thuộc khu vực đô thị); điểm dân cư tập trung và các công trình khác trên địa bàn. 3. Ngân sách cấp xã: Đầu tư các công trình kiến thiết đô thị trên địa bàn, trừ các công trình do ngân sách cấp huyện đầu tư. Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Điều khoản thi hành 1. Các ngành, các cấp căn cứ Quy định này, chủ động xây dựng kế hoạch vốn đầu tư phát triển hàng năm trình cấp có thẩm quyền quyết định theo phân cấp của Tỉnh, để tiến hành triển khai thực hiện. 2. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban ngành Tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện đúng Quy định này. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc chưa phù hợp, yêu cầu các đơn vị kịp thời báo cáo về Tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư). Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư theo dõi, tổng hợp và tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15/6/2004; Căn cứ Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra; Căn cứ Nghị định số 61/1998/NĐ-CP ngày 15/8/1998 của Chính phủ về công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp; Chỉ thị số 22/2001/CT-TTg ngày 11/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 29/TTT-VP ngày 12/11/2010; Báo cáo số 607/BC-STP ngày 25/8/2010 và Báo cáo số 693/BC-STP ngày 27/9/2010 của Giám đốc Sở Tư pháp về việc thẩm định dự thảo Quyết định của UBND tỉnh,
2,082
128,670
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra trên địa bàn tỉnh Hưng Yên". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 09/12/2010 của UBND tỉnh Hưng Yên) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước và các tổ chức thanh tra nhà nước (Thanh tra tỉnh, Thanh tra các huyện, thành phố và Thanh tra các sở, ngành) trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong công tác thanh tra, kiểm tra. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố; các tổ chức thanh tra nhà nước; các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (quy định tại Điều 1, Nghị định số 61/1998/NĐ-CP ngày 15/8/1998 của Chính phủ) là đối tượng được thanh tra, kiểm tra. Điều 3. Nguyên tắc hoạt động thanh tra, kiểm tra 1. Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi tiến hành thanh tra, kiểm tra các đối tượng thanh tra phải theo đúng trình tự, thủ tục quy định của Luật Thanh tra năm 2004; Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25/3/2005 về hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra; Nghị định số 61/1998/NĐ-CP ngày 15/8/1998 của Chính phủ về công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp và Chỉ thị số 22/2001/CT-TTg ngày 11/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp và phải bảo đảm tính chính xác, kịp thời, khách quan, công khai, dân chủ. 2. Việc thanh tra, kiểm tra chỉ được thực hiện khi có quyết định của thủ trưởng cơ quan thanh tra hoặc thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền; không được tiến hành trùng lặp, không quá một lần về cùng một nội dung trong một năm đối với một đối tượng thanh tra (trừ trường hợp thanh tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao). 3. Khi kết thúc việc thanh tra, kiểm tra phải có kết luận bằng văn bản về nội dung đã thanh tra, kiểm tra; người được giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận của mình. Điều 4. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra chủ động phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra. Chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra phải xác định rõ yêu cầu, nội dung, phạm vi, đối tượng, thời gian thực hiện và phải được Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Chương II QUAN HỆ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA Điều 5. Quan hệ phối hợp giữa Thanh tra tỉnh với các cơ quan hữu quan 1. Chánh Thanh tra tỉnh giúp Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì xử lý việc chồng chéo về đối tượng, nội dung, phạm vi, thời gian thanh tra giữa Thanh tra tỉnh với các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố; giữa các sở, ngành với nhau và UBND các huyện, thành phố với các sở, ngành. 2. Chánh Thanh tra tỉnh kiến nghị UBND tỉnh xử lý việc chồng chéo giữa Thanh tra Bộ, ngành với Thanh tra địa phương. 3. Đối với những cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cần có sự thanh tra, kiểm tra về nhiều lĩnh vực thì thành lập Đoàn thanh tra liên ngành do Thanh tra tỉnh chủ trì (ở cấp huyện, thành lập Đoàn thanh tra liên ngành do Thanh tra cấp huyện chủ trì). Điều 6. Quan hệ phối hợp giữa Thanh tra sở, ngành với các cơ quan hữu quan Chánh Thanh tra sở, ngành giúp Thủ trưởng sở, ngành phối hợp xử lý việc chồng chéo về đối tượng, nội dung, phạm vi, thời gian thanh tra trong phạm vi được phân cấp quản lý nhà nước của sở, ngành mình với các sở, ngành liên quan; phối hợp với Chủ tịch UBND các huyện, thành phố giải quyết việc chồng chéo về đối tượng, nội dung, phạm vi, thời hạn thanh tra trên địa bàn cấp huyện. Nếu không giải quyết được thì báo cáo Chánh Thanh tra tỉnh xử lý. Điều 7. Quan hệ phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân với cơ quan thanh tra, kiểm tra Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp là đối tượng được thanh tra, kiểm tra khi phát hiện thấy việc chồng chéo về đối tượng, nội dung, phạm vi thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm báo cáo với Thủ trưởng cơ quan thanh tra đã ban hành Kế hoạch (trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra đột xuất); nếu không giải quyết được thì báo cáo Chánh Thanh tra tỉnh xử lý. Điều 8. Ban hành Kế hoạch thanh tra 1. Thanh tra tỉnh chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các sở, ngành liên quan xây dựng Kế hoạch thanh tra hàng năm của tỉnh. 2. Chậm nhất vào ngày 30 tháng 11 của năm trước, Chánh Thanh tra tỉnh căn cứ vào hướng dẫn của Tổng Thanh tra và yêu cầu công tác quản lý, điều hành của UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch thanh tra năm sau, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Trong thời hạn mười lăm ngày (15 ngày) kể từ ngày nhận được Dự thảo Kế hoạch thanh tra, Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm phê duyệt Kế hoạch thanh tra của tỉnh. 3. Chậm nhất vào ngày 20 tháng 12 của năm trước, Chánh Thanh tra sở, ngành, Chánh Thanh tra huyện, thành phố căn cứ Kế hoạch thanh tra của tỉnh, hướng dẫn của Chánh Thanh tra bộ, Chánh Thanh tra tỉnh và yêu cầu công tác quản lý, điều hành của UBND tỉnh, chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng Kế hoạch thanh tra của năm sau trình thủ trưởng sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố phê duyệt. Trong thời hạn năm ngày (05 ngày), kể từ ngày nhận được Dự thảo Kế hoạch thanh tra, Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm phê duyệt Kế hoạch thanh tra của cấp mình. 4. Kế hoạch thanh tra được gửi cho đối tượng thanh tra và cơ quan có liên quan (Kế hoạch thanh tra của tỉnh gửi Thanh tra Chính phủ, Kế hoạch thanh tra của sở, ngành gửi UBND tỉnh, Thanh tra tỉnh, Thanh tra bộ, Kế hoạch thanh tra của UBND các huyện, thành phố gửi UBND tỉnh và Thanh tra tỉnh). Điều 9. Trưng tập cộng tác viên thanh tra Trong hoạt động thanh tra, Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có quyền trưng tập cộng tác viên thanh tra theo đúng quy định tại Điều 17, Nghị định số 100/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về Thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Trách nhiệm thi hành 1. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thi hành Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có điều gì cần sửa đổi, bổ sung thì báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định. 2. Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này./. CHỈ THỊ VỀ XÂY DỰNG TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC ĐỂ TÍCH HỢP VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN LÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH NGHỆ AN Thời gian qua, việc xây dựng, duy trì trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị xã hội và Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị trên địa bàn tỉnh Nghệ An còn bộc lộ nhiều hạn chế. Nhiều đơn vị chưa xây dựng trang thông tin điện tử, một số đơn vị đã có trang thông tin điện tử nhưng việc duy trì, cập nhật thông tin chưa đầy đủ, kịp thời, giao diện và nội dung thông tin chưa đảm bảo yêu cầu. Theo kế hoạch, dự án Cổng thông tin điện tử tỉnh Nghệ An sẽ đưa vào vận hành từ quý IV năm 2010 (thay thế Trang thông tin điện tử Nghệ An hiện tại). Việc tích hợp các trang thông tin điện tử của các đơn vị trên địa bàn lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh là nội dung quan trọng, góp phần vào sự thành công của dự án cổng thông tin điện tử. Thực hiện các quy định tại Điều 4 và Điều 20 của Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước việc xây dựng và cung cấp thông tin lên Trang thông tin điện tử là trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động nội bộ giữa các cơ quan nhà nước và giữa cơ quan nhà nước với các tổ chức, cá nhân, hỗ trợ đẩy mạnh cải cách hành chính và bảo đảm công khai, minh bạch thông tin trên môi trường mạng. Để thực hiện tốt các nội dung trên, Ủy ban Nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện tốt những nội dung sau: 1. Đối với các đơn vị chưa có Trang thông tin điện tử: Khẩn trương xây dựng trang thông tin điện tử trước ngày 30/12/2010 nhằm công khai, minh bạch thông tin có liên quan đến hoạt động của đơn vị trên môi trường mạng. Nội dung và yêu cầu của Trang thông tin điện tử tuân thủ theo quy định của Điều 28 Luật Công nghệ thông tin; Khoản 2 Điều 20 Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước và Điều 4 Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT ngày 31/7/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc cung cấp thông tin và bảo đảm khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước. 2. Đối với các đơn vị đã có Trang thông tin điện tử nhưng việc xây dựng, tổ chức và vận hành chưa đúng với các quy định tại Điều 28 Luật Công nghệ thông tin; Khoản 2 Điều 20 Nghị định số 64/NĐ-CP và Điều 4 Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT: Yêu cầu đơn vị nhanh chóng nâng cấp, chỉnh sửa, bổ sung và tiến hành tích hợp lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, đồng thời tăng cường việc quản lý, cập nhật, cung cấp thông tin lên Trang thông tin điện tử của đơn vị mình.
2,052
128,671
3. Trong quá trình xây dựng mới hoặc tổ chức lại Trang thông tin điện tử: Yêu cầu các đơn vị phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông để được hướng dẫn trong việc tích hợp vào Cổng thông tin điện tử của tỉnh và đảm bảo cho hệ thống được vận hành đồng bộ, ổn định theo các yêu cầu về chức năng, tính năng kỹ thuật theo công văn số 1654/BTTTT-UDCNTT ngày 27/5/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn các yêu cầu cơ bản về chức năng, tính năng kỹ thuật cho các dự án dùng chung theo Quyết định số 43/2008/QĐ-TTg. 4. Giao Sở Thông tin và Truyền thông: a) Đưa cổng thông tin điện tử của tỉnh vào vận hành và sẵn sàng cho việc tích hợp các Trang thông tin của các đơn vị trên địa bàn vào cổng. b) Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị xã hội và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh xây dựng Trang thông tin điện tử và từng bước tích hợp lên Cổng thông tin điện tử Nghệ An. c) Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trong việc thực hiện Chỉ thị và định kỳ báo cáo cụ thể tiến độ thực hiện của các đơn vị cho Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Về kinh phí: Các Sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị xã hội và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã sử dụng kinh phí theo quy định tại Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT ngày 26/5/2008 của liên Bộ Tài Chính, Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước và các quy định hiện hành để xây dựng mới, tổ chức lại trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và cung cấp thông tin lên trang thông tin điện tử của đơn vị mình. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị xã hội, Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị và các đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, báo cáo kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH BẾN TRE NĂM 2009 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2009; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2009 như sau: 1. Tổng thu ngân sách Nhà nước: 4.134,908 tỷ đồng (bốn ngàn, một trăm ba mươi bốn tỷ, chín trăm lẻ tám triệu đồng). Trong đó: a) Thu ngân sách Trung ương hưởng: 10,322 tỷ đồng (mười tỷ, ba trăm hai mươi hai triệu đồng). b) Ngân sách địa phương được hưởng: 4.124,586 tỷ đồng (bốn ngàn, một trăm hai mươi bốn tỷ, năm trăm tám mươi sáu triệu đồng). Bao gồm: - Thu ngân sách cấp tỉnh: 3.119,933 tỷ đồng (ba ngàn, một trăm mười chín tỷ, chín trăm ba mươi ba triệu đồng). Trong đó: + Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 1.453,976 tỷ đồng (một ngàn, bốn trăm năm mươi ba tỷ, chín trăm bảy mươi sáu triệu đồng). - Thu ngân sách cấp huyện: 699,751 tỷ đồng (sáu trăm chín mươi chín tỷ, bảy trăm năm mươi mốt triệu đồng). Trong đó: + Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh: 306,950 tỷ đồng (ba trăm lẻ sáu tỷ, chín trăm năm mươi triệu đồng). - Thu ngân sách cấp xã: 304,902 tỷ đồng (ba trăm lẻ bốn tỷ, chín trăm lẻ hai triệu đồng). Trong đó: + Thu bổ sung từ ngân sách huyện: 160,852 tỷ đồng (một trăm sáu mươi tỷ, tám trăm năm mươi hai triệu đồng). 2. Tổng chi ngân sách địa phương: 4.071,719 tỷ đồng (bốn ngàn, không trăm bảy mươi mốt tỷ, bảy trăm mười chín triệu đồng). Bao gồm: a) Chi ngân sách cấp tỉnh: 3.118,433 tỷ đồng (ba ngàn, một trăm mười tám tỷ, bốn trăm ba mươi ba triệu đồng). b) Chi ngân sách cấp huyện: 673,360 tỷ đồng (sáu trăm bảy mươi ba tỷ, ba trăm sáu mươi triệu đồng). c) Chi ngân sách cấp xã: 279,926 tỷ đồng (hai trăm bảy mươi chín tỷ, chín trăm hai mươi sáu triệu đồng). 3. Kết dư ngân sách địa phương: 52,867 tỷ đồng (năm mươi hai tỷ, tám trăm sáu mươi bảy triệu đồng). Bao gồm: a) Kết dư ngân sách cấp tỉnh: 1,500 tỷ đồng (một tỷ, năm trăm triệu đồng). b) Kết dư ngân sách cấp huyện: 26,391 tỷ đồng (hai mươi sáu tỷ, ba trăm chín mươi mốt triệu đồng). c) Kết dư ngân sách cấp xã: 24,976 tỷ đồng (hai mươi bốn tỷ, chín trăm bảy mươi sáu triệu đồng). Điều 2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá VII - kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004; Sau khi xem xét Tờ trình số 183/TTr-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về Chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2011 và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu năm 2011 với các nội dung sau: 1. Nghị quyết về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Lai Châu. 2. Nghị quyết về điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu thời kỳ 2006 - 2020 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015. 3. Nghị quyết về giảm nghèo nhanh và bền vững giai đoạn 2011 - 2015. 4. Nghị quyết về xây dựng nông thôn mới tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020. 5. Nghị quyết về di dân tái định cư lòng hồ thủy điện Lai Châu. 6. Nghị quyết về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015. 7. Nghị quyết về điều chỉnh địa giới hành chính một số xã trên địa bàn tỉnh. 8. Nghị quyết về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 159/2009/NQ-HĐND V/v Ban hành danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm trích nộp ngân sách nhà nước của tỉnh Lai Châu. 9. Nghị quyết về điều chỉnh địa giới huyện Mường Tè và huyện Sìn Hồ để thành lập huyện mới. 10. Nghị quyết về việc thông qua quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020. Điều 2 1. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện chương trình xây dựng nghị quyết năm 2011 đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Trong trường hợp cần điều chỉnh chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 2. Các cơ quan soạn thảo, trình nghị quyết có kế hoạch tổ chức thực hiện cụ thể đảm bảo các tờ trình, dự thảo nghị quyết được trình đúng tiến độ, có chất lượng và đúng quy định. 3. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có kế hoạch chủ động phối hợp với các cơ quan chủ trì soạn thảo và các cơ quan, tổ chức hữu quan khác để thẩm tra các dự thảo nghị quyết đảm bảo về chất lượng; tăng cường giám sát việc ban hành các văn bản Quy phạm pháp luật cụ thể hóa các Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, THỦY SẢN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Luật Ngân sách nhà nước ngày 06/12/2002; các văn bản quy phạm pháp luật liên quan; Sau khi xem xét Tờ trình số 65/TTr-UBND ngày 26/11/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố “Về việc sửa đổi, bổ sung một số cơ chế chính sách ban hành tại Nghị quyết số 10/2007/NQ-HĐND ngày 25/9/2007 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa XIII về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, thủy sản thành phố Hải Phòng, thực hiện trong giai đoạn 2011 - 2015”; Báo cáo thẩm tra số 34/BC-KTVNS ngày 05/12/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, thủy sản thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011 - 2015 như sau: 1. Tiếp tục thực hiện một số cơ chế chính sách đã quy định tại Nghị quyết số 10/2007/NQ-HĐND ngày 25/9/2007 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa XIII: a) Bảo đảm kinh phí rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển nông nghiệp, thủy sản về: sử dụng đất đai, quy hoạch chi tiết phân vùng sản xuất, tạo vùng sản xuất nông nghiệp, thủy sản tập trung, thực hiện phân tuyến khai thác thủy sản... b) Hỗ trợ khuyến khích các tổ chức, nông dân, ngư dân đầu tư áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất. c) Hỗ trợ để chuyển đổi cơ cấu nghề, số lượng tàu cá các tuyến khai thác trên biển, giảm khai thác tuyến bờ, tăng khai thác xa bờ gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản và phát triển khai thác bền vững, bảo đảm an toàn cho người và phương tiện nghề cá.
2,051
128,672
d) Tăng cường công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản. e) Giảm thủy lợi phí và miễn thu quỹ phòng chống lụt bão cho nông dân, ngư dân. 2. Hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu cây trồng, xây dựng vùng sản xuất tập trung: Hỗ trợ một lần 15% tổng kinh phí cải tạo đồng ruộng và hạ tầng sản xuất (cải tạo mặt bằng, đường, điện, kênh mương, cống trong vùng sản xuất chuyển đổi...) cho 8.740 ha (trong đó có 2.791 ha còn lại của kế hoạch 2008 - 2010). Bao gồm: vùng lúa chất lượng 5.000 ha, vùng sản xuất giống cây trồng 500 ha, vùng rau 1.500 ha, vùng hoa 75 ha, vùng cây công nghiệp và cây ăn quả 165 ha; vùng nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi 1.500 ha. Quy mô chuyển đổi được hỗ trợ từ 3 ha trở lên. 3. Hỗ trợ phát triển trang trại chăn nuôi, vùng nuôi trồng thủy sản tập trung: a) Hỗ trợ phát triển trang trại chăn nuôi: Hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay để xây dựng trang trại chăn nuôi, thời hạn vay tối đa 36 tháng, mức vay được hỗ trợ lãi suất 20% tổng vốn đầu tư xây dựng trang trại. Quy mô, số lượng trang trại được hỗ trợ: Đối với trang trại chăn nuôi quy mô lớn: Xây dựng 15 trang trại chăn nuôi lợn nái quy mô 300 con/trang trại; 100 trang trại chăn nuôi lợn thịt quy mô 300 con/trang trại; 60 trang trại chăn nuôi gà đẻ trứng quy mô 5.184 con/trang trại; 60 trang trại chăn nuôi gà thịt quy mô 6.000 con/trang trại. Đối với trang trại chăn nuôi quy mô vừa: Xây dựng 200 trang trại chăn nuôi lợn nái quy mô 20 con/trang trại; 250 trang trại chăn nuôi lợn thịt quy mô 100 con/trang trại; 450 trang trại chăn nuôi gia cầm thịt và đẻ trứng quy mô 2.000 con/trang trại. b) Hỗ trợ phát triển vùng sản xuất và nuôi trồng thủy sản tập trung: Hỗ trợ một lần 10% kinh phí đóng mới 75 ô lồng (50 m3/ô lồng trở lên) nuôi thủy sản vùng biển mở; 10% kinh phí đầu tư xây dựng vùng nuôi nhuyễn thể tập trung ở vùng triều ven biển (Bạch Long Vỹ, Cát Hải, Tiên Lãng, Đồ Sơn...). 4. Mức thù lao hàng tháng cho cán bộ thú y xã, phường, thị trấn: Từ ngày 01/5/2011 thực hiện mức hỗ trợ thù lao hàng tháng cho cán bộ thú y xã, phường, thị trấn bằng hệ số 1,0 so với mức lương tối thiểu. 5. Hỗ trợ phát triển sản xuất cây vụ đông: Hỗ trợ nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả diện tích 11.000 ha sản xuất cây vụ đông hiện có, gồm: 30% kinh phí mua giống mới; 100% kinh phí chuyển giao kỹ thuật, chỉ đạo điều hành. Hỗ trợ mở rộng vùng sản xuất cây vụ đông giai đoạn 2011 - 2015 là 9.000 ha gồm: 50% chi phí giống mới; 100% kinh phí chuyển giao kỹ thuật, chỉ đạo điều hành. 6. Hỗ trợ phát triển nuôi tôm thẻ chân trắng vụ đông: Hỗ trợ để mỗi năm tăng 50 ha nuôi tôm thẻ chân trắng vụ đông. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần 10% kinh phí làm nhà bạt nâng cao nhiệt độ môi trường nước ao nuôi; 20% tiền mua con giống. 7. Hỗ trợ xây dựng mới công trình xử lý chất thải của trang trại chăn nuôi (hầm biogas): Mỗi năm hỗ trợ xây dựng mới 20 hầm biogas, dung tích bình quân 300 m3/hầm cho các trang trại chăn nuôi lợn quy mô 300 - 600 con/trang trại. Mức hỗ trợ: 20% kinh phí xây dựng mới hầm biogas. 8. Hỗ trợ diêm dân phát triển sản xuất muối: Mỗi năm hỗ trợ cải tạo, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật 20 ha sản xuất muối. Mức hỗ trợ: hỗ trợ một lần 100% kinh phí nâng cấp, cải tạo hệ thống kênh nội đồng, đường giao thông nội đồng; 20% kinh phí nâng cấp ruộng muối (mua bạt trải ô kết tinh, kênh chêm cát, nâng cấp ô nề, bể chạt). 9. Hỗ trợ nông dân mua phân bón theo phương thức trả chậm với lãi suất thấp phục vụ sản xuất nông nghiệp: Hàng năm trích ngân sách thành phố tạm ứng bằng 5% tổng kinh phí mua phân bón phục vụ cho 1 vụ sản xuất trồng trọt để mua phân bón bán cho nông dân theo phương thức trả chậm với lãi suất thấp. Đơn vị được tạm ứng mua phân bón bán cho nông dân có trách nhiệm hoàn tạm ứng theo quy định. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, quận tổ chức thực hiện Nghị quyết bằng các chương trình, kế hoạch, quy chế quản lý cụ thể; xây dựng dự toán ngân sách hàng năm tăng dần theo mức tăng thu ngân sách nội địa của thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định; huy động đa dạng các nguồn vốn, nhất là từ chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông nghiệp, thủy sản; hướng dẫn cụ thể, kịp thời và tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính để nông dân, ngư dân được thực hiện các cơ chế, chính sách thuận lợi, hiệu quả. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa XIII kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ BAN HÀNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP NĂM HỌC 2010 – 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 18 (Từ ngày 07 đến ngày 09 tháng 12 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Xét Tờ trình số 112/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Cà Mau về quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2010 - 2011 trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 06/BC-VHVH ngày 04 tháng 12 năm 2010 của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh Cà Mau; Hội đồng nhân dân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 18 đã thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2010 - 2011 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau: 1. Mức thu học phí: a) Các phường thuộc thành phố Cà Mau và thị trấn thuộc các huyện: - Nhà trẻ: 40.000 đồng/tháng/học sinh. - Mẫu giáo 01 buổi: 40.000 đồng/tháng/học sinh. - Mẫu giáo 02 buổi: 60.000 đồng/tháng/học sinh. - Trung học cơ sở: 40.000 đồng/tháng/học sinh. - Trung học phổ thông: 50.000 đồng/tháng/học sinh. b) Các xã còn lại: - Nhà trẻ: 20.000 đồng/tháng/học sinh. - Mẫu giáo 01 buổi: 20.000 đồng/tháng/học sinh. - Mẫu giáo 02 buổi: 30.000 đồng/tháng/học sinh. - Trung học cơ sở: 20.000 đồng/tháng/học sinh. - Trung học phổ thông: 30.000 đồng/tháng/học sinh. 2. Các đối tượng thu, không thu, miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ. 3. Căn cứ mức thu học phí nêu trên, các cơ sở giáo dục điều chỉnh bù – trừ với mức thu của những tháng đầu năm học đảm bảo học phí năm học 2010 – 2011 đúng theo quy định này. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC TIẾP TỤC THỰC HIỆN CHỦ TRƯƠNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CÓ TRÌNH ĐỘ SAU ĐẠI HỌC Ở NƯỚC NGOÀI CỦA TỈNH CÀ MAU BẰNG NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 18 (Từ ngày 07 đến ngày 09 tháng 12 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Quyết định số 20/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2010 và Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 28/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh Đề án “Đào tạo cán bộ khoa học, kỹ thuật tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước”; Xét Tờ trình số 104/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Cà Mau về việc tiếp tục thực hiện chủ trương đào tạo nguồn nhân lực có trình độ sau đại học ở nước ngoài của tỉnh Cà Mau bằng ngân sách địa phương và Báo cáo thẩm tra số 06/BC-VHXH ngày 04 tháng 12 năm 2010 của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh Cà Mau; Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 18 đã thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tiếp tục thực hiện chủ trương đào tạo nguồn nhân lực có trình độ sau đại học ở nước ngoài của tỉnh Cà Mau bằng ngân sách địa phương. Thống nhất về đối tượng đào tạo và nguồn kinh phí thực hiện Đề án đào tạo nguồn nhân lực có trình độ sau đại học ở nước ngoài bằng ngân sách địa phương (gọi tắt là Đề án Mekong 120) của UBND tỉnh để đảm bảo mục tiêu từ nay đến năm 2015 đạt 120 người được đào tạo theo chương trình này, bao gồm: 1. Cán bộ, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú trong tỉnh Cà Mau từ 03 năm trở lên, đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn đào tạo theo Đề án quy định và phải có một trong những bằng cấp như sau: a) Bằng tốt nghiệp đại học chính quy tập trung ở trong nước, xếp loại tốt nghiệp từ khá trở lên. b) Bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ chính quy tập trung ở nước ngoài. 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh xét tuyển các đối tượng đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo đề án quy định; quyết định mức chi cụ thể cho từng đối tượng theo hợp đồng với cơ sở đào tạo ở nước ngoài.
2,082
128,673
Điều 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hàng năm phải báo cáo kết quả thực hiện cho HĐND tỉnh. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 68/2006/NQ-HĐND ngày 28/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về việc chấp thuận chủ trương đào tạo nguồn nhân lực có trình độ sau đại học ở nước ngoài của tỉnh Cà Mau bằng ngân sách địa phương và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 18 (Từ ngày 07 đến ngày 09 tháng 12 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Xét Tờ trình số 108/TTr-UBND ngày 14/11/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2011 và Báo cáo thẩm tra số 07/BC-KTNS ngày 04/12/2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau; Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khoá VII, kỳ họp thứ 18 đã thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2011 với những nội dung chủ yếu như sau: 1. Mục tiêu và nguyên tắc phân bổ: - Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên của ngân sách là căn cứ tạo nguồn để xây dựng dự toán và phân bổ tổng mức kinh phí cho từng cấp ngân sách và các cơ quan đơn vị hành chính sự nghiệp. - Định mức chi thường xuyên đảm bảo nguyên tắc cân đối ngân sách địa phương; đảm bảo tính công bằng, hợp lý và công khai minh bạch trong phân bổ ngân sách. Phân bổ chi ngân sách địa phương trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi cấp chính quyền; đảm bảo tính chủ động cho các ngành, các cấp trong điều hành và khai thác các nguồn lực cho quá trình phát triển. - Đối với các huyện, thành phố khi áp dụng định mức này mà tổng dự toán chi thường xuyên thấp hơn mức dự toán do UBND tỉnh giao năm 2010 thì sẽ được bổ sung để không thấp hơn. - Định mức phân bổ chi ngân sách trên cơ sở kế thừa những ưu điểm của định mức phân bổ thời kỳ ổn định ngân sách 2007-2010, đảm bảo thực hiện các chế độ chính sách mới ban hành và đáp ứng yêu cầu chi để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của thời kỳ ổn định mới và bao gồm toàn bộ tiền lương theo Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 và Nghị định số 29/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ (theo mức lương tối thiểu 730.000 đồng) và bảo hiểm thất nghiệp theo Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ. 2. Định mức phân bổ chi ngân sách cho từng lĩnh vực: a) Định mức phân bổ chi trợ giá, trợ cước: Định mức phân bổ cho cấp tỉnh theo tiêu chí dân số: 9.000 đồng/người dân/năm. b) Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế: - Cấp tỉnh: Phân bổ bằng 15% chi thường xuyên dựa trên tổng các lĩnh vực chi tại các điểm c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o, Khoản 2, Điều này. Định mức trên chưa bao gồm nguồn thủy lợi phí do trung ương hỗ trợ và các nhiệm vụ khác do cơ quan có thẩm quyền giao. Đối với cán bộ khuyến nông, khuyến ngư cơ sở, mức phân bổ: 44 triệu đồng/biên chế/năm. - Cấp huyện: Phân bổ bằng 6% chi thường xuyên dựa trên tổng các lĩnh vực chi tại các điểm c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o, Khoản 2, Điều này. Riêng thành phố Cà Mau là đô thị loại 2 được phân bổ thêm 15 tỷ đồng/năm theo Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ. - Cấp xã: Phân bổ bằng 4% chi thường xuyên dựa trên tổng các lĩnh vực chi tại các điểm h, i, k, l, m, n, o, khoản 2, Điều này. c) Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: - Định mức phân bổ theo tiêu chí học sinh. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Ngoài định mức nêu trên, bố trí cho sự nghiệp giáo dục của cấp tỉnh 15% và cấp huyện 10% để tạo nguồn thực hiện các nhiệm vụ chi sau đây: + Phân bổ phần chi tăng thêm so với định mức chuẩn cho các trường chuyên, trường dân tộc nội trú, trường nuôi dạy trẻ khuyết tật, trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên theo quy định của cấp có thẩm quyền; + Bổ sung kinh phí hoạt động tối thiểu bằng 20% tổng kinh phí khi thực hiện đúng theo lớp chuẩn, hệ số giáo viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo mà quỹ lương và các khoản có tính chất như lương vượt quá 80% tổng kinh phí theo định mức nêu trên; + Chi lương và các khoản có tính chất như lương đối với giáo viên dôi dư; + Hỗ trợ mua bảo hiểm y tế cho học sinh theo quy định và một số phát sinh khác của sự nghiệp giáo dục. (Định mức trên chưa tính nguồn thu học phí của ngành giáo dục). d) Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề: Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề bao gồm: các loại hình đào tạo, dạy nghề, giáo dục cộng đồng, trường chính trị tỉnh, trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện và dạy nghề khác. - Định mức phân bổ cho cấp tỉnh theo tiêu chí dân số: 78.000 đồng/người/năm. - Định mức phân bổ cho cấp huyện, theo loại huyện: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Định mức phân bổ cho cấp xã, theo loại xã: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (Định mức phân bổ trên chưa tính nguồn thu học phí đào tạo). đ) Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Định mức khám, chữa bệnh không bao gồm kinh phí mua bảo hiểm y tế cho người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi, cựu chiến binh theo quy định hiện hành. Định mức phân bổ cho y tế xã nêu trên bao gồm khoản chi phụ cấp cho 2 cán bộ Y tế ấp, khóm và phụ cấp ưu đãi cho cán bộ y tế xã theo Thông tư liên bộ số: 02/2006/TTLT-BYT-BTC-BNV ngày 23/01/2006 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ. (Định mức phân bổ trên chưa tính nguồn thu viện phí, dịch vụ). e) Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học - công nghệ: - Định mức phân bổ cho cấp tỉnh theo tiêu chí dân số: 9.500 đồng/người/năm. - Định mức phân bổ cho cấp huyện, theo loại huyện: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> g) Định mức phân bổ chi sự nghiệp hoạt động môi trường: - Định mức phân bổ cho cấp tỉnh, theo tiêu chí dân số: 15.000 đồng/ người/năm. - Định mức phân bổ cho cấp huyện, theo loại huyện: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Định mức phân bổ cho cấp xã, theo loại xã: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> h) Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa: - Định mức phân bổ cho cấp tỉnh, theo tiêu chí dân số: 8.500 đồng/người/năm. - Định mức phân bổ cho cấp huyện, theo loại huyện: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> - Định mức phân bổ cho cấp xã, theo loại xã: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> + Xây dựng đời sống văn hoá khu dân cư theo Thông tư số 160/2010/TT-BTC ngày 19/10/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 02/2002/TTLT/BTC-MTTW ngày 10/01/2002 của Liên Bộ Tài chính – Ban Thường trực Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: mức phân bổ: 4 triệu đồng/ấp, khóm/năm; + Xã khó khăn, mức phân bổ: 6 triệu đồng/xã/năm, (xã khó khăn được xác định theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ). i) Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục, thể thao: - Định mức phân bổ cho cấp tỉnh, theo tiêu chí dân số: 5.000 đồng/người/năm. - Định mức phân bổ cho cấp huyện, theo loại huyện: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> - Định mức phân bổ cho cấp xã, theo loại xã: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> k) Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình: - Định mức phân bổ cho cấp tỉnh, theo tiêu chí dân số: 3.400 đồng/người/năm. - Định mức phân bổ cho cấp huyện, theo loại huyện: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> - Định mức phân bổ cho cấp xã, theo loại xã: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> (Định mức trên chưa tính nguồn thu từ quảng cáo phát thanh và truyền hình). l) Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội: - Định mức phân bổ cho cấp tỉnh, theo tiêu chí dân số: 20.000 đồng/ người/năm. Ngoài ra, các đối tượng được hưởng theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về Chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội, Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và mai táng phí Cựu chiến binh, ngân sách tỉnh sẽ chi theo thực tế. - Định mức phân bổ cho cấp huyện, theo loại huyện: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội cho cấp huyện để thực hiện các khoản chi chính sách xã hội do cấp huyện quản lý, trong đó có mai táng phí cho những đối tượng chính sách khi từ trần, chi cho cán bộ xã nghỉ hưu, BHYT cho người cao tuổi, cứu trợ thiên tai, hoả hoạn… - Định mức phân bổ cho cấp xã, theo loại xã: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> m) Định mức phân bổ chi quản lý hành chính: Định mức chi quản lý hành chính đã bao gồm tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản trích nộp theo lương tại Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 và Nghị định số 29/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ quy định về chế độ tiền lương; chi hoạt động, tăng lương định kỳ và các khoản mua sắm, sửa chữa thường xuyên… - Định mức phân bổ cho cấp tỉnh, theo biên chế được giao: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> + Các cơ quan Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh được đảm bảo kinh phí hoạt động trên cơ sở định mức, chế độ, tiêu chuẩn và kinh phí phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc thù của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh. + Ngoài ra ngân sách cấp tỉnh được phân bổ thêm 10% trên tổng kinh phí quản lý hành chính cấp tỉnh theo định mức để thực hiện các nhiệm vụ chi:
2,118
128,674
Chi mua sắm tài sản cố định, sửa chữa lớn, nâng cấp cơ sở vật chất... theo quyết định của cấp có thẩm quyền; Chi bổ sung đủ 30% kinh phí hoạt động trong trường hợp đã phân bổ theo định mức nêu trên mà kinh phí hoạt động nhỏ hơn 30%, bảo đảm tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa bằng 70%; Hỗ trợ kinh phí: Hội Văn học nghệ thuật, Hội Nhà báo, Hội Đông y, Hội Chữ thập đỏ, Liên Minh hợp tác xã, Liên hiệp Hội khoa học kỹ thuật, mức hỗ trợ tương đương với định mức chi quản lý hành chính; Riêng các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào điều kiện ngân sách địa phương để quyết định cụ thể mức hỗ trợ hàng năm. + Đối với đơn vị sự nghiệp mới thành lập chưa tự cân đối kinh phí hoạt động thì được vận dụng định mức trên để hỗ trợ chi hoạt động. - Định mức phân bổ tạo nguồn chi quản lý hành chính cho ngân sách cấp huyện: + Thành phố Cà Mau được tính 53.000.000 đồng/biên chế/năm. + Các huyện được tính 57.000.000 đồng/biên chế/năm. + Ngoài ra ngân sách các huyện, thành phố được phân bổ thêm 10% trên tổng kinh phí quản lý hành chính cấp huyện để thực hiện các nhiệm vụ: Chi mua sắm tài sản, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động… Hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp. Chi bổ sung đủ 30% kinh phí hoạt động trong trường hợp đã phân bổ theo định mức nêu trên mà kinh phí hoạt động nhỏ hơn 30%, bảo đảm tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa bằng 70%; + Chi theo nhiệm vụ chi của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. Riêng đối với huyện Ngọc Hiển, do đặc điểm về địa lý và điều kiện giao thông còn khó khăn, tùy theo khả năng của ngân sách tỉnh, hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh hỗ trợ một phần kinh phí. - Định mức phân bổ tạo nguồn chi quản lý hành chính cho ngân sách cấp xã: + Xã, phường trên địa bàn thành phố Cà Mau: Công chức xã: 44.000.000 đồng/biên chế/năm. Cán bộ chuyên trách: 38.000.000 đồng/biên chế/năm. Cán bộ không chuyên trách: 28.000.000 đồng/định suất/năm. + Xã, thị trấn trên địa bàn huyện: Công chức xã: 44.000.000 đồng/biên chế/năm. Cán bộ chuyên trách: 40.000.000 đồng/biên chế/năm. Cán bộ không chuyên trách: 32.000.000 đồng/định suất/năm. Định mức này đã bao gồm kinh phí của các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể cấp xã; hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp ở cấp xã và kinh phí hoạt động thanh tra nhân dân của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã theo Thông tư liên tịch số: 40/TTLT-BTC-BTT-UBTWMTTQVN-TLĐLĐVN ngày 12/5/2006 của Bộ Tài chính, Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương UBMTTQ Việt Nam và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam; + Các xã, thị trấn ven biển được phân bổ thêm 70.000.000 đồng/xã, thị trấn/năm. + Đối với ấp, khóm: Khoán kinh phí hoạt động: 1.000.000 đồng/ấp, khóm/tháng. Mức phụ cấp cho cán bộ ấp, khóm được thực hiện theo Nghị quyết số 117/2007/NQ-HĐND ngày 07/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh. n) Định mức phân bổ chi quốc phòng: - Định mức phân bổ cho cấp tỉnh, theo tiêu chí dân số: 10.000 đồng/người/năm. - Định mức phân bổ cho cấp huyện, theo loại huyện: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> - Định mức phân bổ cho cấp xã, theo dân số, trong đó bao gồm hoạt động của xã đội, tuyển quân, huấn luyện dân quân tự vệ và phụ cấp trách nhiệm quản lý đơn vị của cán bộ dân quân tự vệ theo phân cấp: + Xã có dân số dưới 10.000 người: 8.000 đồng/người dân/năm. + Xã có dân số từ 10.000 người đến dưới 16.000 người: 6.500 đồng/người dân/năm. + Xã có dân số từ 16.000 người trở lên: 5.000 đồng/người dân/năm. (Định mức trên chưa kể quỹ an ninh, quốc phòng). o) Định mức phân bổ chi an ninh: - Định mức phân bổ cho cấp tỉnh, theo tiêu chí dân số: 3.300 đồng/người/năm. - Định mức phân bổ cho cấp huyện, theo loại huyện: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> - Định mức phân bổ cho cấp xã, theo loại xã: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> (Định mức trên chưa kể quỹ an ninh, quốc phòng). p) Định mức phân bổ chi khác ngân sách: Chi khác ngân sách được phân bổ bằng 1% chi thường xuyên cho 3 cấp ngân sách (tỉnh, huyện, xã). q) Định mức phân bổ dự phòng ngân sách: Định mức phân bổ dự phòng bằng 3% tổng chi ngân sách cho 3 cấp ngân sách (tỉnh, huyện, xã). 3. Phương pháp xác định một số tiêu chí, căn cứ của định mức phân bổ chi ngân sách địa phương: - Dân số căn cứ vào niên giám thống kê năm 2009 và tỷ lệ tăng dân số tự nhiên để tính năm 2011: + Dân số đô thị là dân số của các phường và thị trấn. + Dân số xã 135 là các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 30/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ (nay được thay thế bằng Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg , ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ). + Dân số vùng nông thôn là dân số của các xã còn lại. - Biên chế theo số lượng được HĐND và UBND tỉnh quyết định năm 2010 (bao gồm cả hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ). - Học sinh theo số liệu thực tế năm học 2010 - 2011. - Giường bệnh theo số liệu thực tế năm 2010 và kế hoạch năm 2011. - Phân loại huyện, thành phố (gọi tắt là huyện) chia thành 3 loại, căn cứ vào dân số: + Huyện loại 1 có dân số từ 170.000 người trở lên; + Huyện loại 2 có dân số từ 120.000 người đến dưới 170.000 người; + Huyện loại 3 có dân số dưới 120.000 người; - Phân loại xã, phường, thị trấn (gọi tắt là xã) theo Quyết định số 622/QĐ-UBND ngày 21/4/2010, Quyết định số 623/QĐ-UBND ngày 21/4/2010, Quyết định số 624/QĐ-UBND ngày 21/4/2010 của UBND tỉnh về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. 4. Thời gian áp dụng định mức phân bổ ngân sách: - Định mức phân bổ dự toán ngân sách chi thường xuyên cho các cấp chính quyền địa phương áp dụng cho năm ngân sách 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. - Trong trường hợp có sự biến động lớn ảnh hưởng đến cân đối ngân sách thì UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh định mức cho phù hợp. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 65/2006/NQ-HĐND ngày 28/7/2007 của HĐND tỉnh Cà Mau về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau thời kỳ ổn định 2007 – 2010 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 25 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Xét Tờ trình số: 3197/TTr-UBND ngày 15 tháng 11năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011; trên cơ sở báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011, cụ thể như sau: I. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC CHI THƯỜNG XUYÊN 1. Định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2011 được xác định trên cơ sở định mức phân bổ ngân sách của Trung ương và để làm dự toán chi thường xuyên năm 2011, đảm bảo với khả năng cân đối ngân sách năm 2011 và các năm tiếp theo, bao gồm chế độ tiền lương theo Nghị định của Chính phủ (mức lương tối thiểu 730.000 đồng/người/tháng), chi nghiệp vụ theo chức năng nhiệm vụ được giao, các khoản mua sắm, sửa chữa nhỏ thường xuyên, những bổ sung về chính sách, chế độ theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2011 là cơ sở xác định mức kinh phí để giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ; là cơ sở để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ. 3. Định mức phân bổ ngân sách xác định theo phân cấp quản lý kinh tế - xã hội và phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền thuộc tỉnh năm 2011 và cho cả giai đoạn 2011- 2015, (chưa tính trừ 10% tiết kiệm để làm nguồn cải cách tiền lương theo chế độ quy định của Chính phủ). II. CƠ SỞ XÁC ĐỊNH TIÊU CHÍ PHÂN BỔ CHI THƯỜNG XUYÊN 1. Tiêu chí chính: Dân số được xem là tiêu chí chính để làm cơ sở phân bổ dự toán chi thường xuyên hàng năm được xác định theo số liệu do Cục Thống kê công bố theo quy định cụ thể như sau: a) Dân số đô thị: gồm các phường của thành phố Trà Vinh, các thị trấn thuộc các huyện. b) Dân số đồng bằng: xã Long Đức của thành phố Trà Vinh, các xã thuộc các huyện (trừ các xã 135 giai đoạn 2).
2,084
128,675
c) Dân số vùng sâu: các xã thuộc vùng đồng bào dân tộc Khmer đang thực hiện chương trình 135 giai đoạn 2. 2. Tiêu chí bổ sung - Tiêu chí học sinh, sinh viên: thực hiện đối với sự nghiệp giáo dục của các trường đại học, cao đẳng và trung học dạy nghề (cả trường chuyên và dân tộc nội trú) thuộc tỉnh quản lý. - Tiêu chí giường bệnh: thực hiện đối với cấp huyện và cấp tỉnh. - Về biên chế: theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao năm 2010. - Về hệ số lương và các khoản phụ cấp: tính theo hệ số lương thực tế được hưởng đến 30/9/2010. - Đối với cấp xã, phường, thị trấn: Biên chế tính theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định 92/2009/NĐ-CP và Nghị quyết số 14/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh về việc quy định chức danh số lượng, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã phường, thị trấn và ấp khóm. III. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CỤ THỂ 1. Chi sự nghiệp giáo dục a) Định mức phân bổ: theo tiêu chí dân số, cụ thể: - Cấp huyện, thành phố từ 01 - dưới 16 tuổi. - Cấp tỉnh từ 16 - 18 tuổi. ĐVT: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Định mức phân bổ nêu trên bao gồm: - Tính đủ cho các cấp giáo dục, các loại hình giáo dục (kể cả kinh phí hoạt động của Hội khuyến học). - Các chế độ học bổng cho học sinh dân tộc nội trú, bán trú theo chế độ quy định, các chính sách ưu tiên đối với lĩnh vực giáo dục đã ban hành. Trên cơ sở định mức nêu trên, nếu tỷ lệ chi giảng dạy và học tập (không kể lương và các khoản có tính chất lương) nhỏ hơn 20% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục sẽ được bổ sung tối thiểu 20%; bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn…) tối đa 80%, chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục (không kể lương và các khoản có tính chất lương) tối thiểu 20%, chưa kể nguồn thu học phí. c) Đối với dân số trong độ tuổi từ 01 - 18 tuổi ở các xã thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2011 - 2015 được phân bổ thêm 140.000 đ/người/năm để thực hiện chế độ không thu tiền sách giáo khoa, giấy vở học sinh…(trong đó: định mức theo dân số: từ 1 đến dưới 16 tuổi tính cho khối huyện; từ 16 đến 18 tuổi tính cho khối tỉnh). 2. Chi sự nghiệp đào tạo, dạy nghề a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số (không tính dân số từ 1 đến 18 tuổi): ĐVT: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Ở cấp tỉnh, định mức phân bổ theo từng loại hình đào tạo dạy nghề của từng trường như sau: ĐVT: triệu đồng/học sinh/năm <jsontable name="bang_3"> </jsontable> c) Ở cấp huyện, thành phố định mức phân bổ theo tiêu chí dân số áp dụng cho chi thường xuyên tại Trung tâm chính trị, Trung tâm dạy nghề trực thuộc cấp huyện, Thành phố và Trung tâm học tập cộng đồng các xã, phường, thị trấn. 3. Chi sự nghiệp y tế Do đặc thù mạng lưới y tế của địa phương và từ sau khi thực hiện Thông tư 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25/4/2008 của Liên Bộ: Y tế, Nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, phòng y tế thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố. Chi sự nghiệp y tế dự kiến xây dựng định mức phân bổ như sau: - Tuyến điều trị: + Bệnh viện đa khoa tỉnh: 57 triệu đồng/giường bệnh/năm. + Bệnh viện đa khoa tuyến huyện: 50 triệu đồng/giường bệnh/năm. + Bệnh viện y học dân tộc cổ truyền: 45 triệu đồng/giường bệnh/năm. + Phòng khám đa khoa khu vực: 450 triệu đồng/phòng khám/năm. + Trạm y tế xã, phường, thị trấn: định mức theo tiêu chí dân số cụ thể: 25.000đ/người dân/năm, đối với các xã dưới 5.000 dân được bổ sung thêm 70 triệu đồng/trạm y tế/năm; đối với các xã từ 5.000 dân đến 7.000 dân được bổ sung thêm 50 triệu đồng/trạm y tế/năm; Riêng các xã thuộc Chương trình 135 được bổ sung thêm: 30 triệu đồng/trạm y tế/năm. Định mức trên đã bao gồm: tiền lương, phụ cấp ưu đãi ngành, các loại phụ cấp đặc thù theo quy định của nhà nước các chính sách chế độ ưu tiên đối với lĩnh vực y tế và các chế độ có liên quan, chi phòng chống dịch thường xuyên (không bao gồm chi chống dịch đột xuất); các hoạt động nghiệp vụ, các chương trình y tế… - Tuyến phòng bệnh và khối hành chính: + Cấp tỉnh: ĐVT: Triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_4"> </jsontable> + Cấp huyện, thành phố: ĐVT: Triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Định mức trên không bao gồm: tiền lương, phụ cấp ưu đãi ngành, các loại phụ cấp đặc thù theo quy định của nhà nước các chính sách chế độ ưu tiên đối với lĩnh vực y tế và các chế độ có liên quan c) Định mức chi sự nghiệp y tế chưa bao gồm chi khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi và khám chữa bệnh cho người nghèo theo quy định của Chính phủ, chưa kể nguồn thu viện phí. 4. Chi quản lý hành chính (Nhà nước, Đảng, Đoàn thể) a) Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính - Phân bổ theo tiêu chí biên chế được cấp có thẩm quyền giao, cụ thể: + Cấp tỉnh: ĐVT: Triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_6"> </jsontable> + Cấp huyện, thành phố: ĐVT: Triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_7"> </jsontable> - Định mức phân bổ nêu trên: + Đã bao gồm: (1) các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy (đã bao gồm các khoản phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí, văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu,….); (2) các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên như: chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, các cuộc hội thảo, chi quản lý ngành, lĩnh vực, chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra; chi công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật, xây dựng hoàn thiện, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, ứng dụng công nghệ thông tin, kinh phí hoạt động của Ban vì sự tiến bộ phụ nữ,…; (3) các khoản chi đoàn vào, đoàn ra, mua sắm sửa chữa thường xuyên tài sản. + Không bao gồm: chi lương và các khoản có tính chất lương, các khoản phụ cấp đại biểu HĐND, phụ cấp đặc thù theo quy định số 3454-QĐ/TU, kinh phí đối ứng ODA, thuê trụ sở, đại hội, chi hoạt động các Ban chỉ đạo, tổ công tác liên ngành, chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định,… b) Căn cứ định mức nêu trên, nếu mức chi thực hiện nhiệm vụ không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương nhỏ hơn 30% so với tổng chi quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, Đoàn thể sẽ được bổ sung đủ 30% đảm bảo tỷ lệ chi lương và các khoản có tính chất lương (BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn,…) tối đa bằng 70%, chi thực hiện nhiệm vụ không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương tối thiểu là 30%. c) Đối với chi đảm bảo hoạt động các cơ quan Đảng, HĐND, UBND - Khối Đảng: cấp tỉnh được phân bổ thêm 30%, cấp huyện, thành phố được phân bổ thêm 20% so với định mức chi hoạt động nêu trên để đảm bảo các khoản chi đặc thù theo quy định. - HĐND, UBND: cấp tỉnh được phân bổ thêm tối đa 20%, cấp huyện, thành phố được phân bổ thêm 10% so với định mức chi hoạt động nêu trên để thực hiện chi một số nhiệm vụ đặc thù. - Các cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ tổng hợp: cấp tỉnh được phân bổ thêm tối đa 10%, cấp huyện, thành phố được phân bổ thêm 5% so với định mức chi hoạt động nêu trên để thực hiện chi một số nhiệm vụ đặc thù. - Phân bổ theo đơn vị hành chính cấp huyện: 1.020 triệu đồng/huyện/năm. d) Đối với xã, phường, thị trấn - Định mức phân bổ theo loại xã, cụ thể: + Xã loại 1: 1.700 triệu đồng /xã/năm. + Xã loại 2: 1.640 triệu đồng/xã/năm. + Xã loại 3: 1.530 triệu đồng/xã/năm. (chi tiết nội dung từng khoản chi theo mẫu đính kèm) - Riêng các xã phường, thị trấn có số ấp, khóm bình quân trên 8 ấp, khóm thì được bổ sung thêm 50 triệu đồng/xã/năm; có số đảng viên bình quân trên 205 đảng viên thì được bổ sung thêm kinh phí, cụ thể như sau: + Số đảng viên từ 205 - 250 : được bổ sung thêm 30 triệu đồng/xã/năm. + Số đảng viên từ 251 - 300 : được bổ sung thêm 40 triệu đồng/xã/năm. + Trên 300 Đảng viên được bổ sung thêm 50 triệu đồng/xã/năm. - Việc phân loại xã, phường, thị trấn thực hiện theo Quyết định số 2089/QĐ-UBND ngày 12/11/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc phân loại xã, phường, thị trấn theo Nghị định số 159/2005/NĐ-CP của Chính phủ. đ) Định mức chi quản lý hành chính tỉnh, huyện, thành phố, chi ngân sách xã, phường, thị trấn được thực hiện ổn định đến 31/12/2015, các chế độ chính sách mới phát sinh sẽ được bổ sung theo quy định hiện hành, riêng ngân sách xã, phường, thị trấn, từ năm 2012 cho đến hết thời kỳ ổn định ngân sách, nếu tăng thu sẽ được tăng chi tương ứng. UBND huyện, thành phố, căn cứ tình hình thực tế và khả năng thu của ngân sách xem xét trình HĐND huyện, thành phố quyết định cụ thể định mức chi theo từng loại xã đảm bảo đúng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. 5. Chi sự nghiệp văn hóa - thông tin a) Theo tiêu chí dân số: ĐVT: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Định mức trên đã bao gồm các chế độ chính sách ưu tiên đối với vùng đồng bào dân tộc theo các chế độ chính sách đã ban hành, kinh phí hoạt động cho Ban chỉ đạo và Ban vận động toàn dân xây dựng đời sống văn hóa từ tỉnh huyện, thành phố đến ấp, khóm. b) Đối với các huyện, thành phố có đội thông tin lưu động được phân bổ thêm 150 triệu đồng/đội TTLĐ/năm. Các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp được phân bổ thêm 300 triệu đồng/đoàn nghệ thuật/năm. 6. Chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình Theo tiêu chí dân số: ĐVT: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Định mức trên đã bao gồm kinh phí thực hiện tăng thời lượng phát sóng phát thanh truyền hình bằng tiếng đồng bào dân tộc. 7. Chi sự nghiệp thể dục thể thao a) Theo tiêu chí dân số: ĐVT: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_10"> </jsontable> b) Đối với vận động viên đạt thành tích cao cấp quốc gia và vận động viên khuyết tật được tham gia các giải do Trung ương tổ chức được phân bổ thêm 10 triệu đồng/VĐV/năm.
2,101
128,676
8. Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội a) Theo tiêu chí dân số: ĐVT: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_11"> </jsontable> b) Ngoài định mức phân bổ theo tiêu chí dân số, ngân sách tỉnh, huyện, thành phố được bổ sung kinh phí để thực hiện chế độ thăm hỏi động viên các gia đình chính sách vào ngày lễ tết với mức 240.000 đ/gia đình/năm. c) Kinh phí thực hiện Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính Phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội được tính trên cơ sở số liệu thực tế do các huyện, thành phố báo cáo UBND tỉnh (gởi qua Sở Lao động thương binh xã hội). 9. Chi quốc phòng - Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: ĐVT: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_12"> </jsontable> - Định mức trên đã bao gồm: các chính sách mới về dân quân tự vệ theo Luật dân quân tự vệ, chi phí diễn tập, tập huấn bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cấp xã, phường, thị trấn. 10. Chi an ninh - Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: ĐVT: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_13"> </jsontable> - Định mức trên đã bao gồm các chế độ, chính sách liên quan đối với hoạt động phòng ngừa, phát hiện đấu tranh chống tội phạm và tệ nạn xã hội theo quy định của pháp luật, kinh phí hỗ trợ đào tạo, huấn luyện lực lượng công an xã, kinh phí vận động người có uy tín, hỗ trợ hoạt động sự nghiệp theo Pháp lệnh công an xã. 11. Chi sự nghiệp khoa học - công nghệ Trên cơ sở dự toán Bộ Tài chính giao, Sở Tài chính phối hợp Sở Khoa học và công nghệ xây dựng phương án phân bổ dự toán năm 2011 đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ chi sự nghiệp khoa học của tỉnh và các huyện, thành phố, trong đó bố trí tối thiểu 30% (trong định mức chi sự nghiệp khoa học công nghệ) để hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước. 12. Chi sự nghiệp kinh tế a) Cấp tỉnh - Chi hoạt động bộ máy trong đơn vị sự nghiệp: phân bổ theo số biên chế sự nghiệp được cấp có thẩm quyền giao. Áp dụng định mức phân bổ như đơn vị quản lý hành chính. - Chi hoạt động sự nghiêp: được tính trên cơ sở tổng mức chi sự nghiệp năm 2010 (có loại trừ các nội dung chi đột xuất, mua sắm sửa chữa lớn và tính đến các nhiệm vụ mới phát sinh trong thời gian tới, các khoản chi đặc thù, quy hoạch và theo khả năng ngân sách). b) Cấp huyện, thành phố: định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp kinh tế được tính phân bổ theo tỷ lệ 9% trên số chi thường xuyên (từ mục 1 - 11) đã được phân bổ theo các tiêu chí chính, không bao gồm tiêu chí bổ sung, trong đó: ưu tiên bố trí tối thiểu 30% cho việc thực hiện nhiệm vụ quy hoạch trên địa bàn. Ngoài ra các huyện, thành phố còn được phân bổ thêm: kinh phí cấp bù thủy lợi phí, kinh phí hổ trợ đất trồng lúa để đối ứng vốn huy động sự đóng góp của nhân dân nhằm duy tu sửa chữa các công trình thủy lợi, xây dựng nông thôn theo Nghị định của Chính phủ (chiếm từ 28 - 30% số bổ sung từ ngân sách Trung ương). Riêng đối với thành phố Trà Vinh được phân bổ thêm 7.500 triệu đồng/năm để duy trì và nâng cấp theo các tiêu chí của đô thị loại 3, các huyện có đường quốc lộ đi ngang qua địa bàn được bố trí thêm 1% để chi thanh toán khối lượng dịch vụ công ích trên các tuyến quốc lộ (trả tiền điện thắp sáng, thanh toán kinh phí chăm sóc cây xanh, thảm cỏ ở các dãy phân cách…..). 13. Chi trợ giá, trợ cước Phân bổ toàn bộ số được Trung ương giao cho ngân sách cấp tỉnh để thực hiện chế độ trợ giá, trợ cước đối với báo Đảng ở địa phương; các cơ sở giữ, bảo tồn phát triển giống gốc của ngành nông nghiệp và theo phân cấp nhiệm vụ chi cho Ban Dân tộc và Phòng tài chính Đảng. 14. Chi sự nghiệp môi trường Trên cơ sở tổng dự toán chi sự nghiệp môi trường của NSĐP được TW giao, định mức phân bổ theo cơ cấu ngân sách tỉnh 45%, ngân sách huyện 55%. Cấp huyện, thành phố: định mức phân bổ theo 02 tiêu chí cụ thể: - Tiêu chí chính: 8.500 đồng/người/năm. - Tiêu chí phụ: (tính theo quy mô của khu công nghiệp và quy mô của từng loại chợ). + Các khu công nghiệp: Hệ số 1,2 + Chợ loại 1: Hệ số 1,0 + Chợ loại 2: Hệ số 0,8 + Chợ loại 3: Hệ số 0,5 + Chợ tạm: Hệ số 0,2 Hệ số áp dụng trong tiêu chí bổ sung được tính trên cơ sở tiêu chí chính (8.500 đồng/người/năm) nhằm bổ sung thêm dự toán phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp và các chợ. Riêng thành phố Trà Vinh sẽ được bố trí thêm kinh phí để thanh toán hợp đồng với đơn vị thu gom rác, quản lý chất thải theo định mức kinh tế kỹ thuật được cấp thẩm quyền phê duyệt. Ngoài việc thực hiện nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường theo phân cấp tại khoản 1.2, mục 1, phần II Thông tư số 114/2006/TTLB-BTC-BTNMT ngày 29/12/2006 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên môi trường. Các huyện, thành phố được áp dụng tiêu chí bổ sung nhằm để ưu tiên bố trí kinh phí mua đất làm bãi rác, triển khai thí điểm việc xây dựng nghĩa trang nhân dân. 15. Chi khác ngân sách Phân bổ theo tỷ lệ 0,5% tổng các khoản chi thường xuyên đã được xác định theo định mức phân bổ chi ngân sách (không kể bổ sung mục tiêu, NS xã) quy định ở trên (từ mục 1 đến mục 14). 16. Dự phòng ngân sách và Quỹ dự trữ tài chính a) Từ 2 đến 5% trên tổng chi ngân sách (không bao gồm chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu của ngân sách cấp trên) để lập nguồn dự phòng ngân sách địa phương. b) Tính 1 tỷ đồng/năm để bổ sung Quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh. Điều 2: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011./. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> CƠ SỞ TÍNH CHI NS NĂM 2011 CỦA XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN LOẠI 1 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU KINH TẾ NAM PHÚ YÊN VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 16/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về Khu công nghiệp, Khu chế xuất và Khu kinh tế; Căn cứ Quyết định số 22/2010/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Khu kinh tế Nam Phú Yên; Xét đề nghị của Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên (tại Tờ trình số 64/TTr-KKT ngày 08 tháng 12 năm 2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước đối với Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Lao động-Thương binh và Xã hội, Công Thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Tư pháp; Giám đốc Công an tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Tuy Hòa, Chủ tịch UBND thị xã Sông Cầu; Chủ tịch UBND huyện Đông Hòa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU KINH TẾ NAM PHÚ YÊN VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 2022/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định một số nội dung phối hợp giữa Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý) với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND huyện Đông Hòa, UBND thị xã Sông Cầu, UBND thành phố Tuy Hòa; Công an tỉnh, Cục thuế tỉnh (sau đây gọi chung là các sở, ngành và UBND huyện có liên quan) trong việc quản lý nhà nước trên các lĩnh vực đối với Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên (sau đây gọi tắt là Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp). 2. Quy chế này áp dụng đối với các sở, ngành và UBND huyện có liên quan đến đầu tư phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Việc phối hợp quản lý nhà nước dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các sở, ngành và UBND huyện có liên quan, các quy định hiện hành nhằm đảm bảo sự quản lý thống nhất trên các lĩnh vực hoạt động, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoạt động trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp. 2. Mọi hoạt động đầu tư xây dựng và phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên, hoạt động quản lý nhà nước của các cơ quan chức năng đối với các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp phải thông qua cơ quan đầu mối là Ban Quản lý.
2,067
128,677
3. Các cơ quan chức năng liên quan có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ các nội dung, tài liệu cần thiết và phối hợp giải quyết kịp thời các thủ tục hành chính trong phạm vi thời gian quy định đối với loại thủ tục hành chính đó theo cơ chế “một cửa, một cửa liên thông”. Chương 2. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỤC 1. QUẢN LÝ ĐẦU TƯ Điều 3. Xúc tiến, thu hút đầu tư 1. Trách nhiệm của Ban Quản lý: a) Xây dựng chương trình, kế hoạch về xúc tiến đầu tư phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện. b) Ban Quản lý chủ động thực hiện công tác quảng bá; xúc tiến, thu hút đầu tư vào Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp, phối hợp chặt chẽ cùng chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng các khu chức năng trong Khu Kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp để vận động, kêu gọi đầu tư. c) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong hoạt động xúc tiến đầu tư chung của tỉnh. d) Được phép thuê tư vấn trong nước hoặc nước ngoài thực hiện dịch vụ tư vấn xúc tiến đầu tư, tư vấn chiến lược đầu tư xây dựng và phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp. 2. Trách nhiệm của các sở, ngành khác và UBND huyện có liên quan: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối thực hiện công tác xúc tiến đầu tư chung trong toàn tỉnh. b) Các sở, ngành khác và UBND huyện có liên quan có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin liên quan của ngành hoặc địa phương cho Ban Quản lý để phục vụ công tác xúc tiến, kêu gọi đầu tư vào Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp. c) Khi có nhà đầu tư thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc các sở, ngành khác hoặc UBND huyện tìm hiểu về Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp thì các sở, ngành và UBND huyện giới thiệu để Ban Quản lý trực tiếp làm việc với nhà đầu tư. Điều 4. Cấp Giấy Chứng nhận đầu tư và các giấy phép khác 1. Đối với các dự án đầu tư đã có trong quy hoạch ngành, quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp, quy hoạch chi tiết các khu chức năng được duyệt, Ban Quản lý tiến hành các thủ tục đồng ý tiếp nhận để nhà đầu tư triển khai thủ tục đầu tư và thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư, thẩm tra và cấp chứng nhận đầu tư theo quy định hiện hành. 2. Đối với các dự án đầu tư chưa có trong quy hoạch phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên, quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên, quy hoạch chi tiết các khu chức năng, Ban Quản lý trả lời cho nhà đầu tư theo thẩm quyền. Trong trường hợp dự án có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh mà chưa có quy hoạch phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên, quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên, Ban Quản lý chủ trì, thống nhất với các sở, ngành và địa phương liên quan và gửi văn bản xin ý kiến UBND tỉnh để trả lời cho nhà đầu tư hoặc trình UBND tỉnh xin ý kiến của Thủ tướng Chính phủ. 3. Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên tổ chức thực hiện các nội dung sau: a) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký đầu tư; thẩm tra cấp, điều chỉnh, thu hồi, cấp lại Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư vào Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp, bao gồm cả các dự án thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư. b) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp đối với doanh nghiệp du lịch nước ngoài theo ủy quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. c) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp; cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa sản xuất trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp theo sự ủy quyền của Bộ Công Thương; cấp Giấy phép kinh doanh đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Công Thương. d) Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư; chủ trì, phối hợp kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các điều khoản cam kết đối với các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư. MỤC 2. QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Điều 5. Quản lý sử dụng đất đai 1. Trách nhiệm của Ban Quản lý: a) Ban Quản lý chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ đất, mặt nước đã được giao theo đúng mục đích sử dụng đất và phù hợp với Quy hoạch chung Khu kinh tế Nam Phú Yên đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và kế hoạch sử dụng đất chi tiết đã được UBND tỉnh phê duyệt. b) Giao lại đất có thu tiền sử dụng đất, giao lại đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, mặt nước cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất trong Khu kinh tế Nam Phú Yên theo đúng mục đích sử dụng theo quy định tương ứng của pháp luật về đất đai. c) Xác nhận hợp đồng, văn bản về bất động sản trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp cho tổ chức có liên quan. d) Ban Quản lý chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra thường xuyên diện tích đất đã được giao. Nếu phát hiện việc lấn, chiếm đất đai, xây dựng trái phép thì phải thông báo ngay bằng văn bản cho Chủ tịch UBND xã, Chủ tịch UBND huyện nơi xảy ra vi phạm; đồng thời phối hợp kịp thời với UBND huyện, xã có liên quan để xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định. 2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp. b) Tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ do Ban Quản lý lập, trình UBND tỉnh quyết định thu hồi đất và giao đất cho Ban Quản lý Khu kinh tế; tổ chức thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất chi tiết trong Khu kinh tế Nam Phú Yên theo đề nghị của Ban Quản lý. c) Tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ thuê đất, hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất của tổ chức đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng tại các Khu công nghiệp bên ngoài Khu kinh tế Nam Phú Yên trình UBND tỉnh quyết định cho thuê đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất. d) Tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo ủy quyền của UBND tỉnh) cho các tổ chức, doanh nghiệp được Ban Quản lý giao lại đất, cho thuê đất trong Khu kinh tế Nam Phú Yên; cho các tổ chức, doanh nghiệp thuê lại đất có hạ tầng của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng theo quy định. 3. Trách nhiệm của UBND huyện có liên quan: a) Ra quyết định thu hồi đất đối với các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nằm trong Khu kinh tế Nam Phú Yên trên cơ sở thông báo thu hồi đất của UBND tỉnh. b) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình được giao đất tại khu tái định cư trong thời gian quy định. c) Chủ tịch UBND huyện chỉ đạo UBND các xã, phường nơi có Khu kinh tế hoặc Khu công nghiệp có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau: - Thường xuyên kiểm tra tình hình sử dụng đất đai theo quy hoạch (chưa giao cho Ban Quản lý hoặc nhà đầu tư) tại địa bàn quản lý để phát hiện kịp thời những trường hợp lấn, chiếm đất đai. Trong thời hạn không quá 01 (một) ngày làm việc, kể từ khi phát hiện sai phạm phải báo cáo bằng văn bản cho Chủ tịch UBND huyện để chỉ đạo xử lý kịp thời; - Trong thời hạn không quá 01 (một) ngày, kể từ ngày phát hiện vi phạm hoặc được báo cáo có vi phạm thì Chủ tịch UBND xã phải tổ chức việc kiểm tra, lập biên bản, ra quyết định đình chỉ hành vi vi phạm, xử phạt hành chính theo thẩm quyền và yêu cầu tự khôi phục lại tình trạng sử dụng đất ban đầu. Trường hợp người có hành vi vi phạm không chấp hành quyết định đình chỉ thì ra quyết định cưỡng chế khôi phục lại tình trạng sử dụng đất ban đầu theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và phải báo cáo ngay bằng văn bản lên UBND huyện; - UBND xã để xảy ra lấn, chiếm đất đai trên địa bàn mà không phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời, thì Chủ tịch UBND xã đó chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND huyện và tùy theo tính chất, hậu quả của việc để xảy ra lấn chiếm đất đai trên địa bàn phải bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. d) Chủ tịch UBND huyện chỉ đạo các cơ quan chức năng trực thuộc phối hợp với UBND xã (nơi có đất xảy ra lấn, chiếm) để xử lý kịp thời và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế các trường hợp lấn, chiếm đất theo đúng quy định. Điều 6. Quản lý tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước 1. Trách nhiệm của Ban Quản lý: a) Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xem xét trình UBND tỉnh (đối với giấy phép thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh) cấp, gia hạn, thay đổi, đình chỉ, thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước cho các doanh nghiệp trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp. b) Phối hợp với Sở Tài nguyên Môi trường kiểm tra, giám sát thực hiện giấy phép của cấp có thẩm quyền đã cấp. 2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý trong việc xem xét trình UBND tỉnh (đối với giấy phép thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh) cấp, gia hạn, thay đổi, đình chỉ, thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước cho các doanh nghiệp trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp.
2,071
128,678
b) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý kiểm tra, giám sát thực hiện giấy phép của cấp thẩm quyền đã cấp. Điều 7. Quản lý khoáng sản cát, đất, đá làm vật liệu xây dựng 1. Trách nhiệm của Ban Quản lý: a) Có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch và cho ý kiến đối với các dự án khai thác khoáng sản cát, đất, đá làm vật liệu xây dựng trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp cho cơ quan quản lý nhà nước trước khi cấp phép khai thác. b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, giám sát thực hiện giấy phép khai thác khoáng sản cát, đất, đá làm vật liệu xây dựng của cấp có thẩm quyền đã cấp. 2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ, thủ tục các doanh nghiệp có nhu cầu khai thác cát trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp phục vụ thi công xây dựng các công trình ngoài Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp để trình UBND tỉnh cho phép và chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện của các doanh nghiệp theo đúng giấy phép được cấp và thông báo cho Cục thuế tỉnh Phú Yên để thu thuế tài nguyên, phí môi trường. b) Đối với nhu cầu sử dụng cát, đất, đá từ ngoài Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp để phục vụ cho các dự án trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp, giao Sở Tài nguyên và Môi trường làm đầu mối, trình UBND tỉnh xem xét theo đề nghị của Ban Quản lý hoặc doanh nghiệp đầu tư trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp. 3. Trách nhiệm của UBND huyện có liên quan: a) UBND huyện chỉ đạo UBND các xã, phường nơi có Khu kinh tế hoặc Khu công nghiệp thực hiện các nội dung sau: - Tuyên truyền, giáo dục, vận động người dân tại chỗ không khai thác trái phép cát, đất, đá làm vật liệu xây dựng; - Thường xuyên kiểm tra, phát hiện việc khai thác, vận chuyển cát, đất, đá trái phép ra ngoài Khu kinh tế Nam Phú Yên, xử lý kịp thời các vi phạm; - Khi nhận được thông tin, thông báo, phản ánh của các cơ quan liên quan và nhân dân trên địa bàn về khai thác vận chuyển đất, cát, đá trái phép, Chủ tịch UBND xã kịp thời phối hợp Thanh tra giao thông, Ban Quản lý tổ chức ngay việc kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật hoặc chuyển đến UBND huyện để xử lý theo thẩm quyền. b) Chỉ đạo Công an huyện giao nhiệm vụ cho các đồn, trạm Công an trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp phối hợp với Ban Quản lý và các cơ quan liên quan tổ chức ngăn chặn các trường hợp vận chuyển cát, đất, đá làm vật liệu xây dựng trái phép ra ngoài địa bàn Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp. Điều 8. Quản lý môi trường 1. Trách nhiệm của Ban Quản lý: a) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) các dự án đầu tư vào các khu chức năng của Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp theo ủy quyền của UBND tỉnh. b) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định và xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư vào các khu chức năng của Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp (theo ủy quyền của UBND huyện). c) Chủ trì tiếp nhận kế hoạch xây lắp kèm theo hồ sơ thiết kế chi tiết các công trình xử lý môi trường và tổ chức việc kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức thi công các công trình này; chủ trì tổ chức việc kiểm tra, xác nhận kết quả chạy thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng, các dự án đầu tư xây dựng trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp trước khi đi vào hoạt động chính thức đối với các dự án do Ban Quản lý tổ chức phê duyệt báo cáo ĐTM hay xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường. d) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường các cấp thực hiện việc giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm về bảo vệ môi trường đối với hoạt động của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp. Chủ trì tổ chức kiểm tra việc thực hiện các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường do Ban Quản lý Khu Kinh tế phê duyệt hoặc xác nhận. e) Định kỳ tổ chức thực hiện quan trắc môi trường chung của Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp và gửi báo cáo kết quả quan trắc đến Tổng cục Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường. g) Chủ trì tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường đối với các khu dân cư, các công trình công cộng và các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp. h) Tiếp nhận và giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về môi trường giữa các doanh nghiệp trong Khu kinh tế Nam Phú Yên các Khu công nghiệp; chủ trì và phối hợp với các cơ quan chức năng giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về môi trường giữa các doanh nghiệp trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp với bên ngoài. i) Phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác nắm tình hình, trao đổi, tiếp nhận thông tin về tội phạm, vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và công tác phòng, chống. Khi phát hiện sự việc có dấu hiệu tội phạm về môi trường, có trách nhiệm thông báo và cung cấp tài liệu có liên quan cho Công an tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường để phục vụ công tác xác minh, điều tra, xử lý theo thẩm quyền đối với những vụ vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. 2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Thực hiện nhiệm vụ truyền thông về kiến thức và các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn toàn tỉnh nói chung và Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp nói riêng. b) Phối hợp với Ban Quản lý và Công an tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Luật Bảo vệ môi trường trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp. c) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xác nhận, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các nội dung của báo cáo ĐTM và những yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM do Ban Quản lý làm chủ đầu tư. 3. Trách nhiệm của Công an tỉnh: a) Phối hợp với Ban Quản lý hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp. b) Thường xuyên nắm tình hình, phát hiện những sơ hở, thiếu sót trong việc thực hiện các mặt công tác bảo vệ môi trường để thông báo Ban Quản lý kịp thời uốn nắn, khắc phục, bảo vệ các chủ trương phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững. c) Chủ động tiến hành các biện pháp nghiệp vụ, nắm chắc tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp, khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường thì tiến hành điều tra, xác minh, xử lý theo quy định của pháp luật. Thông báo và phối hợp với Ban Quản lý tham mưu, đề xuất UBND tỉnh kiên quyết không đưa vào xây dựng, vận hành, khai thác đối với các dự án chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường. Đối với các dự án đang hoạt động thì tăng cường công tác nắm tình hình việc xử lý chất thải, giám sát chất lượng môi trường, kịp thời xử lý các hành vi vi phạm không để xảy ra sự cố ảnh hưởng xấu đến môi trường, không để xảy ra điểm nóng về môi trường. d) Trao đổi thông tin cho Ban Quản lý, Sở Tài nguyên và Môi trường về kết quả kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm Luật Bảo vệ môi trường. 4. Trách nhiệm của UBND huyện có liên quan: Tham gia phối hợp với Ban Quản lý kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm của các doanh nghiệp có liên quan trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp. MỤC 3. BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 9. Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư 1. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư cấp huyện: a) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện (Hội đồng BT, HT và TĐC) chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện phương án bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và bố trí tái định cư để giao mặt bằng cho nhà đầu tư xây dựng dự án đầu tư trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước. b) Thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng khác trong việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn được giao. 2. Trách nhiệm của Ban Quản lý: a) Tham gia vào Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư cấp huyện; thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng BT, HT và TĐC trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và bố trí tái định cư; phối hợp với Hội đồng BT, HT và TĐC lập phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư; bảo đảm đầy đủ kinh phí để chi trả kịp thời tiền bồi thường hỗ trợ và tái định cư. b) Đối với diện tích đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi để giao cho Ban Quản lý, Ban Quản lý có trách nhiệm thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng trước khi giao lại đất, cho thuê đất. c) Phối hợp chặt chẽ với UBND huyện, các sở, ngành liên quan để giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình bồi thường, giải phóng mặt bằng và bố trí tái định cư theo thẩm quyền hoặc tham gia đề xuất cấp có thẩm quyền biện pháp giải quyết những khó khăn vướng mắc theo quy định của pháp luật.
2,060
128,679
3. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan: Các cơ quan có liên quan thuộc thành viên Hội đồng BT, HT và TĐC có trách nhiệm bố trí và tạo điều kiện để các thành viên được cử vào Hội đồng, Tổ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tham gia đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng và Tổ công tác nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ của Hội đồng và Tổ công tác. 4. Trách nhiệm của UBND huyện có liên quan: a) Chủ trì và phối hợp với Ban Quản lý tổ chức tuyên truyền vận động đến các tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; tham gia thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định hiện hành. b) Tổ chức cưỡng chế các trường hợp tổ chức, hộ dân không thực hiện việc di dời theo đúng quy định của pháp luật để giao đất cho Ban Quản lý. c) Thực hiện giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo có liên quan đến nguồn gốc đất đai, tài sản của người bị thu hồi theo thẩm quyền. d) Phối hợp với Ban Quản lý thống nhất địa điểm để xây dựng các khu tái định cư tại địa phương. e) Chủ tịch UBND huyện chỉ đạo UBND xã, phường nơi có Khu kinh tế hoặc Khu công nghiệp có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau: - Phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế tổ chức tuyên truyền về mục đích thu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án. - Thực hiện nhiệm vụ xác nhận nguồn gốc đất đai, tài sản của người bị thu hồi và giải quyết đơn thư khiếu nại về nguồn gốc đất đai, tài sản. - Phối hợp tạo điều kiện hỗ trợ cho việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người bị thu hồi đất và tạo điều kiện cho việc giải phóng mặt bằng. MỤC 4. QUẢN LÝ QUY HOẠCH VÀ XÂY DỰNG Điều 10. Quản lý quy hoạch 1. Trách nhiệm của Ban Quản lý: a) Xây dựng, trình UBND tỉnh để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định theo thẩm quyền Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên. b) Trong trường hợp chưa xác định chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng, Ban Quản lý tổ chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng sau để kêu gọi và thu hút đầu tư bao gồm: - Khu phi thuế quan, Khu công nghệ cao và Khu vực cảng Vũng Rô; - Các Khu trung tâm hành chính, văn hóa của toàn Khu Kinh tế Nam Phú Yên được bố trí tại các khu đô thị (kể cả Khu đô thị Nam Tuy Hòa, các Khu đô thị ven biển và Khu đô thị Hòa Vinh); - Các Khu Trung tâm thương mại tạo không gian thương mại, Trung tâm dịch vụ tổng hợp ven biển; - Các Khu vực bảo tồn và du lịch: Khu vực núi Đá Bia; Hòn Bà; Vũng Rô; Núi Đèo Cả và Khu vực Biển Hồ; các điểm du lịch ven biển, ven sông; - Các Khu tái định cư để phục vụ các khu chức năng trong Khu kinh tế Nam Phú Yên. c) Quyết định phê duyệt (hoặc chấp thuận) điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000 đã được phê duyệt của các Khu công nghiệp nhưng không làm thay đổi chức năng sử dụng khu đất và cơ cấu quy hoạch. d) Tổ chức thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 các khu chức năng sau khi đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000 của cấp có thẩm quyền đã phê duyệt. e) Quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt trên địa bàn Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp, bao gồm: tổ chức công bố, công khai các quy hoạch xây dựng; quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng, giới thiệu địa điểm xây dựng; cung cấp thông tin về kiến trúc, quy hoạch xây dựng. g) Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan bảo đảm mọi hoạt động trong Khu kinh tế phù hợp quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy định có liên quan. 2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng: a) Hướng dẫn, phối hợp với Ban Quản lý kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn về kiến trúc, quy hoạch xây dựng, các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt các loại đồ án quy hoạch xây dựng trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp. b) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý xem xét, thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết 1/2.000 (hoặc 1/500 trong trường hợp được UBND tỉnh cho phép không phải lập quy hoạch tỷ lệ 1/2.000) các khu chức năng trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp. Điều 11. Quản lý xây dựng 1. Trách nhiệm của Ban Quản lý: a) Quản lý việc xây dựng các công trình trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt. b) Xem xét chấp thuận việc đấu nối hạ tầng kỹ thuật của các dự án đầu tư xây dựng trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp. c) Quyết định phê duyệt các dự án nhóm B, C sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Ban quản lý làm chủ đầu tư theo ủy quyền của UBND tỉnh. Ký hợp đồng BOT, BTO, BT các dự án nhóm B, C theo ủy quyền của UBND tỉnh. d) Trực tiếp có ý kiến về thiết kế cơ sở đối với công trình thuộc dự án nhóm B, C và gửi hồ sơ dự án nhóm A tới các bộ quản lý chuyên ngành để có ý kiến về thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp. e) Cấp, gia hạn, điều chỉnh Giấy phép xây dựng đối với tất cả các công trình phải có Giấy phép xây dựng trên địa bàn Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp, trừ các công trình quy định thuộc phạm vi và thẩm quyền của UBND huyện, UBND xã. g) Giám sát, nghiệm thu chất lượng xây dựng theo quy định đối với các công trình thuộc dự án do mình làm chủ đầu tư và các công trình có chuyển giao cho Ban Quản lý. h) Tổ chức thẩm định các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới trong Khu kinh tế Nam Phú Yên, để UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ xem xét cho phép đầu tư hoặc UBND tỉnh xem xét cho phép đầu tư theo thẩm quyền. i) Tổ chức thẩm định các dự án nhà ở trong Khu kinh tế Nam Phú Yên để UBND tỉnh xem xét chấp thuận đầu tư. k) Phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn công tác lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với các dự án trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp. 2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng: a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hạ tầng kỹ thuật đối với Khu kinh tế Nam Phú Yên (bao gồm: kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chiếu sáng, công viên cây xanh, nghĩa trang, rác thải trong Khu kinh tế Nam Phú Yên). b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật trong lĩnh vực xây dựng, gồm các khâu: lập và quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, nghiệm thu (về khối lượng, chất lượng), bàn giao, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng theo phân cấp và phân công của UBND tỉnh. c) Tổ chức thực hiện việc giám định chất lượng công trình xây dựng, giám định sự cố công trình xây dựng theo phân cấp và phân công của UBND tỉnh; theo dõi, tổng hợp và báo cáo tình hình sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. 3. Trách nhiệm của các sở chuyên ngành: Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án nhóm B, C được đầu tư xây dựng trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp theo đề nghị của Ban Quản lý trong thời gian quy định. Nếu quá thời hạn quy định mà các sở chuyên ngành không có ý kiến thì được coi như đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về lĩnh vực quản lý của mình. Đồng thời cử cán bộ tham gia phối hợp để giải quyết các công việc liên quan đến ngành mình theo đề nghị của Ban Quản lý. 4. Trách nhiệm của UBND huyện có liên quan: a) Chỉ đạo các cơ quan chức năng trực thuộc phối hợp với UBND xã nơi xảy ra tình trạng xây dựng trái phép, không đúng quy hoạch tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo đúng quy định. b) Cấp, gia hạn, điều chỉnh Giấy phép xây dựng đối với công trình cấp II trở xuống và nhà ở riêng lẻ ở đô thị thuộc phạm vi địa giới hành chính quản lý. c) Chủ tịch UBND huyện chỉ đạo UBND các xã, phường nơi có Khu công nghiệp hoặc khu kinh tế chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung sau: - Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật thuộc ngành xây dựng cho các tổ chức và nhân dân trên địa bàn xã; - Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc ngành xây dựng theo thẩm quyền; - Tổ chức lập, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng các điểm dân cư nông thôn trên địa bàn xã; - Quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn xã theo Quy chế quản lý kiến trúc đô thị và quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Cấp Giấy phép xây dựng, gia hạn Giấy phép xây dựng, điều chỉnh Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính quản lý; - Thường xuyên kiểm tra tình hình xây dựng tại địa bàn quản lý để phát hiện kịp thời và có biện pháp xử lý những trường hợp lấn, chiếm xây dựng trái phép theo quy định. MỤC 5. QUẢN LÝ LAO ĐỘNG Điều 12. Quản lý lao động 1. Trách nhiệm của Ban Quản lý: a) Thực hiện các nhiệm vụ theo ủy quyền của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội: - Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép lao động cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp; cấp sổ lao động cho người lao động Việt Nam làm việc trong Khu kinh tế Nam Phú Yên;
2,065
128,680
- Tổ chức thực hiện đăng ký nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy an toàn vệ sinh, nội quy an toàn lao động, hệ thống thang lương, bảng lương, định mức lao động, kế hoạch đưa người lao động đi thực tập ở nước ngoài dưới 90 ngày cho doanh nghiệp; nhận báo cáo về tình hình ký kết, sử dụng, chấm dứt hợp đồng lao động của doanh nghiệp. b) Giới thiệu việc làm cho công nhân lao động làm việc tại các doanh nghiệp trong Khu kinh tế Nam Phú Yên. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các chính sách chế độ đối với người lao động tại các doanh nghiệp trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp theo các quy định của Bộ Luật Lao động. c) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động-Thương binh và Xã hội kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động. d) Xây dựng đề án hình thành cơ sở dạy nghề trong Khu kinh tế trình UBND tỉnh khi có đủ điều kiện và trình UBND tỉnh phê duyệt để tổ chức thực hiện. e) Phối hợp với Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, các cơ quan chức năng trong việc đào tạo nghề cho người lao động trong các doanh nghiệp; giải quyết việc tranh chấp lao động và đình công theo thẩm quyền tại các doanh nghiệp trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp. g) Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội hướng dẫn thành lập, phát triển các tổ chức đoàn thể trong các doanh nghiệp thuộc Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp. 2. Trách nhiệm của Sở Lao động-Thương binh và Xã hội: a) Phối hợp với Ban Quản lý và các cơ quan chức năng hướng dẫn việc thực hiện Bộ Luật lao động, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về lao động, điều tra tai nạn lao động và giải quyết tranh chấp lao động, đình công trong các doanh nghiệp thuộc Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp theo các quy định hiện hành. b) Tiếp nhận, hướng dẫn đăng ký các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. 3. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND huyện có liên quan: Giải quyết tranh chấp lao động tập thể theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định số 133/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật lao động về giải quyết tranh chấp lao động. Mục 6. QUẢN LÝ AN NINH TRẬT TỰ VÀ AN TOÀN XÃ HỘI Điều 13. Quản lý an ninh trật tự và an toàn xã hội 1. Trách nhiệm của Ban Quản lý: a) Có trách nhiệm ký kết với Công an tỉnh quy chế phối hợp đảm bảo an ninh trật tự tại Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp, trong đó quy định cụ thể trách nhiệm của mỗi bên trong việc chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc phối hợp trên tất cả các lĩnh vực công tác liên quan đến việc bảo đảm an ninh trật tự; phối hợp với Công an tỉnh thực hiện tốt quy chế phối hợp đã được ký kết; đề xuất những biện pháp chủ trương thực hiện công tác an ninh trật tự trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp. b) Hướng dẫn các chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng có trách nhiệm tổ chức lực lượng bảo vệ, phối hợp với các cơ quan Công an và lực lượng bảo vệ của doanh nghiệp trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp giữ gìn an ninh trật tự. 2. Trách nhiệm của Công an tỉnh: a) Có trách nhiệm ký kết và phối hợp với Ban Quản lý thực hiện tốt Quy chế phối hợp đảm bảo an ninh trật tự tại Khu kinh tế Nam Phú Yên và các khu công nghiệp. b) Khi xảy ra đình công, bãi công trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp, lực lượng Công an phối hợp với Ban Quản lý tổ chức nắm tình hình có biện pháp ngăn chặn, xử lý người lợi dụng đình công, bãi công vi phạm pháp luật gây mất an ninh trật tự. 3. Trách nhiệm của UBND huyện có liên quan: Chỉ đạo các lực lượng Công an địa phương, UBND các xã có liên quan phối hợp với Ban Quản lý, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng và các doanh nghiệp bảo đảm an ninh trật tự trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp. MỤC 7. HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA Điều 14. Thanh tra, kiểm tra Ban Quản lý là cơ quan đầu mối tổ chức các cuộc thanh tra định kỳ các doanh nghiệp hoạt động trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp. Các cơ quan nhà nước có chức năng về thanh tra, kiểm tra hoạt động của các doanh nghiệp trong Khu kinh tế Nam Phú Yên và các Khu công nghiệp có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra theo quy định, tránh trùng lắp, chồng chéo. Các ngành khi trực tiếp thực hiện các cuộc thanh tra, kiểm tra đột xuất phải tuân thủ các quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Khen thưởng, xử lý vi phạm 1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc tổ chức thực hiện Quy chế sẽ được khen thưởng theo quy định. 2. Các tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 16. Tổ chức thực hiện 1. Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quy chế này. Định kỳ 6 tháng và hàng năm chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện có liên quan tổng hợp, đánh giá những khó khăn, vướng mắc, đề xuất phương hướng giải quyết, các kiến nghị và báo cáo cho UBND tỉnh. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh các khó khăn, vướng mắc, các sở, ngành, UBND các huyện có liên quan phản ảnh kịp thời cho Ban Quản lý Khu kinh tế để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. NGHỊ QUYẾT V/V QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỈNH BẮC NINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHÓA XVI, KÌ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi xem xét Tờ trình số 75/TTr-UBND, ngày 30/11/2010 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bắc Ninh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu; QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Tờ trình số 75/TTr-UBND, ngày 30/11/2010 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bắc Ninh. Cụ thể như sau: I. Quy định mức chi công tác phí: 1. Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác: a) Đi công tác trong tỉnh mức phụ cấp: 60.000 đồng/ngày/người; b) Đi công tác ở quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh mức phụ cấp: 150.000 đồng/ngày/người; c) Đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú tối đa là: 200.000 đồng/ngày/người thực tế đi biển, đảo; d) Đi công tác ở các vùng còn lại: 100.000 đồng/ngày/người; e) Trường hợp đi công tác đi và về trong ngày do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú (theo các tiêu chí của Thông tư 97/2010/TT-BTC) và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 2. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: a) Thanh toán theo hình thức khoán: - Đi công tác ở quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh mức khoán: 350.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh mức khoán: 250.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại các vùng còn lại mức khoán: 200.000 đồng/ngày/người; b) Thanh toán theo hoá đơn thực tế: Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: + Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ: 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ: 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; - Đi công tác tại các vùng còn lại: + Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ: 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ: 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; 3. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: a) Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng mức khoán: 150.000 đồng/người/tháng; b) Đối với cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng mức khoán: 300.000 đồng/người/tháng. II. Quy định mức chi tổ chức hội nghị: 1. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước:
2,063
128,681
a) Cuộc họp do cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức mức chi: 100.000 đồng/ngày/người; b) Cuộc họp do cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức mà theo thành phần mời dự có đối tượng là học sinh, sinh viên, nông dân chiếm từ 50% trở lên mức: 60.000 đồng/ngày/người; c) Cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức mức chi: 60.000 đồng/ngày/người. 2. Chi tiền nước uống trong cuộc họp: a) Cuộc họp do cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức mức chi: 30.000 đồng/ngày (2 buổi)/đại biểu. b) Cuộc họp do do xã, phường, thị trấn tổ chức mức chi: 20.000 đồng/ngày (2 buổi)/đại biểu. Điều 2. UBND tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo và tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường kỳ cuối năm của HĐND tỉnh. Điều 3. Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 20/12/2010. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 77/2007/NQ-HĐND16, ngày 18/7/2007 của HĐND tỉnh. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết được HĐND tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Quyết định số 19/2010/QĐ-TTg ngày 03/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh; Căn cứ Quyết định số 13/2007/QĐ-BTM ngày 31/5/2007 của Bộ Thương Mại (nay là Bộ Công Thương) về việc ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ cho Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng tỉnh Hà Tĩnh; Căn cứ Thông tư số 13/2009/TT-BLĐTBXH ngày 06/5/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao; Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây Dựng quy định về quản lý đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp và khu kinh tế; Căn cứ Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp; Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng tại Tờ trình số 50/TTr-KKT ngày 23/8/2010, Giám đốc Sở Nội vụ tại Văn bản số 544/SNV-TCBMBC ngày 25/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 50/2006/QĐ-UBND ngày 22/9/2006 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng, Giám đốc sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng (sau đây viết tắt là Ban Quản lý KKT Vũng Áng), là cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với Khu kinh tế Vũng Áng (sau đây viết tắt là KKT Vũng Áng) và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo quy định pháp luật hiện hành; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho các nhà đầu tư doanh nghiệp trong KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp. 2. Ban Quản lý KKT Vũng Áng do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế, chương trình kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của UBND tỉnh (trừ trường hợp Thủ tướng Chính phủ có quy định khác); chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của các Bộ, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực có liên quan; có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh trong công tác quản lý KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp. 3. Ban Quản lý KKT Vũng Áng có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu mang hình quốc huy; có trụ sở làm việc, có biên chế, kinh phí quản lý hành chính, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm; là đầu mối kế hoạch và ngân sách được cân đối riêng vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách Trung ương. Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 2. Xây dựng, trình UBND tỉnh để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định theo thẩm quyền 1. Quy hoạch chung xây dựng KKT Vũng Áng. 2. Cơ chế, chính sách ưu đãi cần thiết áp dụng đối với KKT Vũng Áng cho phù hợp với điều kiện phát triển thực tế trong từng thời kỳ. 3. Phương án phát hành trái phiếu công trình; phương án huy động các nguồn vốn khác để đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội quan trọng trong KKT Vũng Áng. Điều 3. Tham gia ý kiến, xây dựng và trình các Bộ, ngành và UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện 1. Tham gia ý kiến với các Bộ, ngành và UBND tỉnh trong việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch có liên quan đến hoạt động đầu tư, phát triển KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý KKT Vũng Áng với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh hoặc các cơ quan có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông, trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện. 3. Xây dựng chương trình, kế hoạch về xúc tiến đầu tư phát triển KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện. 4. Xây dựng kế hoạch hàng năm và 5 năm về phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện. 5. Dự toán ngân sách, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển hàng năm của Ban Quản lý KKT Vũng Áng và các đơn vị trực thuộc trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan. 6. Xây dựng các chính sách ưu đãi đầu tư, hỗ trợ đầu tư vào KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện. Điều 4. Xây dựng và trình các Bộ, ngành và UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện 1. Quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng phù hợp với quy hoạch chung xây dựng KKT Vũng Áng đã được phê duyệt; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết trong KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp trình UBND tỉnh phê duyệt. 2. Kế hoạch hàng năm và 5 năm về phát triển KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp trình UBND tỉnh và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; 3. Danh mục các dự án đầu tư và kế hoạch vốn đầu tư phát triển hàng năm và 5 năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc tự phê duyệt theo thẩm quyền; 4. Xây dựng các khung giá và mức phí, lệ phí áp dụng tại KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp trình cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật. Điều 5. Ban Quản lý KKT Vũng Áng thực hiện theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn hoặc ủy quyền của các Bộ, ngành và UBND tỉnh các nhiệm vụ 1. Quản lý, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, thanh tra và phối hợp với các cơ quan chức năng xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền việc thực hiện quy định, quy hoạch, kế hoạch có liên quan tới KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Cấp, điều chỉnh, quản lý và thu hồi các loại giấy chứng nhận, giấy phép, chứng chỉ có liên quan trong KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp: a) Đăng ký đầu tư; thẩm tra và cấp, điều chỉnh, quản lý, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền; b) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, chi nhánh trong KKT Vũng Áng đối với doanh nghiệp du lịch nước ngoài sau khi có sự ủy quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; c) Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu D cho các doanh nghiệp đóng tại KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp; d) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp; đ) Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép lao động cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp; e) Cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng cho các nhà đầu tư khi có yêu cầu, để lập dự án đầu tư xây dựng theo quy định; g) Cấp, gia hạn giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; h) Cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với công trình xây dựng trong KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp cho các tổ chức, cá nhân có liên quan; i) Cấp Giấy phép kinh doanh đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Công Thương;
2,116
128,682
k) Cấp sổ lao động cho người lao động Việt Nam làm việc trong KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp; tổ chức thực hiện đăng ký nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, hệ thống thang lương, bảng lương, định mức lao động, kế hoạch đưa người lao động đi thực tập ở nước ngoài dưới 90 ngày cho doanh nghiệp; nhận báo cáo về tình hình ký kết, sử dụng, chấm dứt hợp đồng lao động của các doanh nghiệp trong KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp sau khi có sự ủy quyền của Sở Lao động Thương binh và Xã hội; l) Cấp các loại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa sản xuất và các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận khác có liên quan trong KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp sau khi có sự ủy quyền của các Bộ, ngành có liên quan. 3. Xác nhận hợp đồng, văn bản về bất động sản trong KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp cho tổ chức có liên quan. 4. Về quy hoạch, quản lý quy hoạch trong KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp: a) Ban Quản lý KKT Vũng Áng được phép thuê công ty tư vấn nước ngoài tham gia quy hoạch chi tiết các khu chức năng như: khu đô thị, khu phi thuế quan, khu du lịch và các khu chức năng khác phù hợp với quy hoạch chung xây dựng KKT Vũng Áng; b) Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt của khu công nghiệp, các khu chức năng trong KKT Vũng Áng nhưng không làm thay đổi chức năng sử dụng khu đất và cơ cấu quy hoạch; c) Tổ chức triển khai công bố quy hoạch theo quy hoạch xây dựng được duyệt; d) Tổ chức thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết sử dụng đất tỷ lệ 1/500 các dự án có quy mô dưới 200ha đã được UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng (tỷ lệ 1/2000). 5. Về quản lý đầu tư xây dựng trong KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp: a) Quản lý các hoạt động xây dựng trong KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về xây dựng; quản lý đầu tư, xây dựng, đấu thầu đối với các dự án đầu tư bằng vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước tại KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp thuộc thẩm quyền; b) Quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư tại KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp theo ủy quyền của UBND tỉnh; ký hợp đồng BOT, BTO, BT các dự án nhóm B, C theo ủy quyền của UBND tỉnh; c) Tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở đối với các dự án nhóm B, C; d) Tổ chức thẩm định các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới để UBND tỉnh trình Thủ tướng xem xét cho phép đầu tư hoặc UBND tỉnh xem xét cho phép đầu tư theo thẩm quyền; đ) Tổ chức thẩm định các dự án nhà ở trong KKT Vũng Áng để UBND tỉnh xem xét chấp thuận đầu tư; e) Chấp thuận bằng văn bản về vị trí, quy mô xây dựng đối với các dự án nhóm B, C đầu tư trong KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp chưa có trong quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; g) Xem xét, chấp thuận việc đấu nối hạ tầng kỹ thuật của các dự án đầu tư xây dựng trong KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp; h) Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư xây dựng, trực tiếp có ý kiến về thiết kế cơ sở các dự án nhóm B, C đầu tư tại KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp theo quy định tại Điều 3, Thông tư số 19/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng; i) Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách về quản lý xây dựng đối với KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp trình Bộ Xây dựng hoặc UBND tỉnh xem xét ban hành; k) Kiểm tra các hoạt động xây dựng trong KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo UBND địa phương, cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định hiện hành; l) Phối hợp Sở Xây dựng kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quản lý chất lượng xây dựng công trình của các dự án đầu tư xây dựng trong KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp; phối hợp với Sở Xây dựng hoặc Bộ Xây dựng tổ chức thực hiện việc giám sát chất lượng công trình xây dựng, giám định sự cố công trình; m) Giám sát, nghiệm thu chất lượng xây dựng theo quy định đối với các công trình thuộc dự án do Ban làm chủ đầu tư, các công trình có chuyển giao cho Ban; n) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng hệ thống các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng được đầu tư từ ngân sách nhà nước trong KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp; o) Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn công tác lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trong KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp; xem xét, lấy ý kiến các Sở, ngành liên quan về tổng mức đầu tư đối với các dự án có chuyển giao cho Nhà nước hoặc dự án được hưởng ưu đãi của Nhà nước trong KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp; p) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng xây dựng Quy chế phối hợp làm việc về quản lý nhà nước đối với lĩnh vực đầu tư xây dựng trong KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp. 6. Về Quản lý tài nguyên và môi trường: a) Toàn bộ diện tích đất, mặt nước chuyên dùng dành cho đầu tư xây dựng và phát triển các khu chức năng và khu phi thuế quan trong KKT Vũng Áng do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; UBND tỉnh giao đất một lần cho Ban Quản lý KKT Vũng Áng để tổ chức triển khai xây dựng và phát triển KKT Vũng Áng theo quy định của pháp luật; b) Quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ đất, mặt nước chuyên dùng đã được giao theo đúng mục đích sử dụng và phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng KKT Vũng Áng, Quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng, khu công nghiệp, Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Được giao lại đất có thu tiền sử dụng đất, giao lại đất không thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất, mặt nước đối với tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất trong KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp đúng mục đích sử dụng và thực hiện việc quản lý đất đai trong KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp theo quy định của Pháp luật về đất đai; d) Trên cơ sở quy định của UBND tỉnh và của pháp luật về đầu tư và đất đai, quyết định mức thu tiền sử dụng, tiền thuê và mức miễn, giảm đối với đất, mặt nước chuyên dùng cho từng dự án đầu tư áp dụng đối với trường hợp giao lại đất, cho thuê đất không qua đấu giá hoặc đấu thầu quyền sử dụng đất; đ) Tổ chức thực hiện thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư vào KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh trong KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp; chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tiến hành kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường đã được duyệt; e) Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện việc giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về bảo vệ tài nguyên và môi trường đối với các hoạt động của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu kinh tế, khu công nghiệp và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp; g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tiến hành kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường đã được duyệt, xác nhận trong giai đoạn thi công xây dựng các dự án tại KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp; phát hiện và kịp thời báo cáo với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ môi trường để giải quyết, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; h) Chủ trì hoặc phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan chức năng liên quan kiểm tra, xác nhận kết quả chạy thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu kinh tế, khu công nghiệp và các công trình xử lý chất thải của các dự án đầu tư xây dựng trong KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp trước khi đi vào hoạt động chính thức theo thẩm quyền; i) Chủ trì việc tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu kinh tế, khu công nghiệp và các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp; k) Tiếp nhận và giải quyết các tranh chấp, kiến nghị về môi trường giữa các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp; chủ trì và phối hợp với cơ quan chức năng giải quyết các tranh chấp, kiến nghị về môi trường giữa các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp bên ngoài; tiếp nhận và giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo về môi trường trong KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp; l) Định kỳ tối thiểu mỗi năm 2 (hai) lần tổ chức thực hiện quan trắc môi trường chung của KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp, gửi báo cáo kết quả quan trắc đến Tổng cục Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các số liệu trong báo cáo; m) Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với diện tích đất, mặt nước đã được cơ quan có thẩm quyền thu hồi để giao cho Ban Quản lý KKT Vũng Áng thực hiện việc giao lại đất, cho thuê đất, mặt nước cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất và để tái định cư cho các hộ gia đình bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
2,054
128,683
n) Xây dựng cơ chế phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi Trường, UBND cấp huyện để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao chủ trì trong công tác bảo vệ môi trường KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp. 7. Quản lý, sử dụng các nguồn vốn, phí và lệ phí: a) Quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu tư phát triển KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp thuộc thẩm quyền; quản lý và thực hiện việc thu, chi hành chính, sự nghiệp, các chương trình mục tiêu và các nguồn vốn khác được giao theo quy định của pháp luật; b) Trực tiếp tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ODA; c) Ban Quản lý KKT Vũng Áng được áp dụng cơ chế thu, nộp và quản lý phí duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng KKT Vũng Áng theo nội dung Công văn số 2322/TTg-KKTH ngày 26/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 86/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 6 năm 2010 của Bộ Tài chính. 8. Ban Quản lý KKT Vũng Áng được phép thuê tư vấn nước ngoài thực hiện dịch vụ tư vấn xúc tiến đầu tư, tư vấn chiến lược đầu tư xây dựng và phát triển KKT Vũng Áng. 9. Quản lý một số lĩnh vực khác: a) Nhận báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của doanh nghiệp hoạt động trong KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp; đánh giá hiệu quả đầu tư trong KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp; b) Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư, doanh nghiệp tại KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành có liên quan và UBND tỉnh giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền; c) Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan đảm bảo mọi hoạt động trong KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp phù hợp với quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy định có liên quan; d) Tổ chức các phong trào thi đua khen thưởng cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp trong KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp; đ) Tổ chức và phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm hành chính tại KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp; e) Kiểm tra, thanh tra, giám sát đối với các nhà đầu tư, doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp: về tình hình triển khai thực hiện dự án theo các nội dung đã được quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư, việc thực hiện các nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, việc chấp hành pháp luật về hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra, thanh tra: Việc thực hiện các điều khoản cam kết đối với các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư và việc chấp hành pháp luật xây dựng, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội, phòng chống cháy nổ, an ninh - trật tự, bảo vệ môi trường sinh thái đối với các dự án KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp; phối hợp với các cơ quan chức năng quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định đối với các trường hợp vi phạm về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền và đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm đối với các trường hợp vi phạm về các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền; g) Báo cáo định kỳ, đột xuất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành có liên quan và UBND tỉnh về tình hình: Xây dựng và phát triển KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp; thực hiện việc cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư; triển khai và hoạt động của dự án đầu tư; thực hiện việc cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước; thu hút và sử dụng lao động; thực hiện các quy định của pháp luật lao động và giải quyết tranh chấp lao động; thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái trong KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp; h) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có thẩm quyền trong việc xây dựng và quản lý hệ thống thông tin về KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý; i) Phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan quản lý hoạt động xuất nhập khẩu, hoạt động thương mại của các nhà đầu tư, doanh nghiệp trên địa bàn KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp; hướng dẫn trình tự giải quyết tranh chấp về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, hoạt động thương mại trong và ngoài nước để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư, doanh nghiệp trên địa bàn KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp; k) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và quy định của UBND tỉnh về quản lý tài chính, tài sản, nhân sự được giao; thu và quản lý sử dụng các loại phí, lệ phí; nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài về các lĩnh vực có liên quan đến đầu tư xây dựng và phát triển KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức, viên chức và đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, viên chức của Ban Quản lý; giới thiệu việc làm cho công nhân lao động làm việc tại KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp. 10. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa”, từng bước áp dụng mô hình quản lý hiện đại trên các lĩnh vực quản lý nhà nước trong KKT Vũng Áng và các Khu công nghiệp; Xây dựng kế hoạch, biện pháp và tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực được giao. 11. Quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc. 12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao và các Bộ, ngành ủy quyền theo từng thời kỳ và theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC Điều 6. Cơ cấu tổ chức 1. Lãnh đạo Ban: Trưởng ban và các Phó Trưởng ban. a) Trưởng ban là người đứng đầu Ban, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban quản lý, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và pháp luật về hoạt động và hiệu quả hoạt động của KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp; b) Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, được Trưởng ban phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về những lĩnh vực công tác được phân công hoặc ủy quyền, khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban; Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng ban và Phó Trưởng ban thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban: a) Văn phòng; b) Thanh tra; c) Phòng Kế hoạch - Tài chính; d) Phòng Quản lý Doanh nghiệp; đ) Phòng Quản lý Quy hoạch và Xây dựng; e) Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường; g) Văn phòng đại diện tại Khu công nghiệp Hạ Vàng; h) Văn phòng đại diện tại Khu công nghiệp Gia Lách. 3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Quản lý KKT Vũng Áng: a) Các Ban quản lý dự án (kiêm nhiệm); b) Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Cung ứng nhân lực Khu kinh tế Vũng Áng; c) Trung tâm Dịch vụ và hạ tầng Khu kinh tế Vũng Áng; d) Trung tâm cấp nước Khu kinh tế Vũng Áng. Ngoài ra, tùy theo tình hình và yêu cầu phát triển của KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp trong từng thời kỳ, Trưởng Ban Quản lý KKT Vũng Áng xây dựng Đề án và phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh quyết định việc tăng, giảm số lượng, đổi tên ... các phòng, ban, bộ phận, các đơn vị trực thuộc. Riêng các Ban Quản lý dự án (kiêm nhiệm) do Trưởng ban quyết định thành lập theo quy định của pháp luật để giúp Chủ đầu tư (Ban Quản lý KKT Vũng Áng) quản lý, tổ chức triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn KKT Vũng Áng và các khu công nghiệp. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc, Phó Giám đốc trung tâm, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các chức danh khác thực hiện theo quy định hiện hành. 4. Biên chế: a) Biên chế hành chính của Ban Quản lý KKT Vũng Áng do UBND tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính được Trung ương giao; b) Biên chế sự nghiệp của các đơn vị trực thuộc Ban Quản lý KKT Vũng Áng do UBND tỉnh quyết định theo định mức biên chế và quy định của pháp luật. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trưởng ban Ban Quản lý KKT Vũng Áng có trách nhiệm xây dựng quy chế làm việc của cơ quan; sắp xếp, bố trí công chức, viên chức đúng cơ cấu, có đủ phẩm chất, trình độ, năng lực để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. Điều 8. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ Trưởng ban Ban Quản lý KKT Vũng Áng thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh quyết định./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2009 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHÓA XII KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ, về việc ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn Quyết toán ngân sách địa phương; Sau khi xem xét Báo cáo số: 231/BC-UBND ngày 18/11/2010 của UBND tỉnh Lai Châu về tổng quyết toán ngân sách địa phương năm; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế & ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn Quyết toán ngân sách địa phương năm 2009:
2,048
128,684
a. Tổng quyết toán thu Ngân sách địa phương: 3.522.305.071.892 đồng * Tổng thu NSNN trên địa bàn: 238.622.806.119 đồng - Ngân sách Trung ương hưởng: 3.860.493.650 đồng - Ngân sách địa phương hưởng: 234.762.312.469 đồng + Ngân sách tỉnh hưởng: 118.318.805.388 đồng + Ngân sách huyện, thị hưởng: 112.179.762.371 đồng + Ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng: 4.263.744.710 đồng * Tổng thu ngân sách từ nguồn kết dư năm trước: 123.894.148.485 đồng - Ngân sách tỉnh: 91.733.743.249 đồng - Ngân sách huyện, thị xã: 30.877.090.295 đồng - Ngân sách xã, phường, thị trấn: 1.283.314.941 đồng * Thu chuyển nguồn: 710.907.436.343 đồng - Ngân sách tỉnh: 549.656.991.363 đồng - Ngân sách huyện, thị xã: 156.295.528.097 đồng - Ngân sách xã, phường, thị trấn: 4.954.916.883 đồng * Thu vay để đầu tư cơ sở hạ tầng: 90.000.000.000 đồng * Thu trợ cấp từ ngân sách Trung ương: 2.362.741.174.595 đồng b. Quyết toán chi ngân sách địa phương: 3.297.818.832.242 đồng - Chi đầu tư phát triển: 341.951.122.433 đồng - Chi thường xuyên: 1.365.960.902.448 đồng - Chi Bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.986.000.000 đồng - Chi chương trình mục tiêu quốc gia: 286.440.778.258 đồng - Chi thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ khác: 494.362.595.722 đồng - Chi từ nguồn thu để lại theo quy định: 6.507.790.693 đồng - Chi chuyển nguồn ngân sách năm 2009: 800.609.642.688 đồng + Ngân sách tỉnh: 621.030.292.270 đồng + Ngân sách huyện, Thị xã: 175.670.368.485 đồng + Ngân sách xã, phường, thị trấn: 3.908.981.933 đồng Điều 2. Phê chuẩn số kết dư ngân sách năm 2009: Tổng số: 224.486.239.650 đồng - Kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn: 1.816.950.318 đồng - Kết dư ngân sách huyện, thị xã: 49.800.036.884 đồng - Kết dư ngân sách tỉnh: 172.869.252.448 đồng + Kết dư Chương trình MTQG, chương trình mục tiêu nhiệm vụ khác (Vốn đầu tư) và bố trí tiếp chi năm 2010 là: 111.287.668.277 đồng. + Kết dư Chương trình MTQG, chương trình mục tiêu nhiệm vụ khác (Vốn sự nghiệp) và bố trí tiếp chi năm 2010 là: 887.395.096 đồng. + Kết dư một số Chương trình, mục tiêu nhiệm vụ của địa phương; tăng thu ngân sách tỉnh, nguồn tiết kiệm để thực hiện cải cách tiền lương và bố trí tiếp chi nhiệm vụ năm 2010 là: 60.694.189.075 đồng. Điều 3. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và UBND các huyện, thị xã tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Giao cho Thường trực HĐND, các ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XII, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁC CHỨC DANH BẢO VỆ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thực hiện; Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố và Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01/3/2007 của Bộ Công an - Bộ Lao động, Thương binh & Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 38/2006/NĐ-CP của Chính phủ; Sau khi xem xét Tờ trình số 70 /TTr-UBND ngày 03/12/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố, Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức phụ cấp đối với các chức danh bảo vệ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng, như sau: 1. Mức phụ cấp hàng tháng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> đ) Khuyến khích bố trí kiêm nhiệm đối với các chức danh bảo vệ dân phố; trường hợp kiêm nhiệm được hưởng thêm 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. 2. Nguồn kinh phí được cân đối vào ngân sách các phường, thị trấn, thực hiện chi trả theo phân cấp. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố: 1. Tổ chức thực hiện chế độ phụ cấp đối với các chức danh bảo vệ dân phố từ ngày 01/01/2011, báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, cho ý kiến khi cần có sự thay đổi về mức phụ cấp theo quy định. 2. Xây dựng Đề án huy động, quản lý và sử dụng Quỹ an ninh trật tự theo quy định để bổ sung nguồn kinh phí đảm bảo cho hoạt động của bảo vệ dân phố. 3. Xin ý kiến các Bộ, ngành liên quan về việc tính mức phụ cấp đối với các chức danh bảo vệ dân phố bằng hệ số theo mức lương tối thiểu chung, trình Hội đồng nhân dân thành phố. Điều 3. 1. Uỷ quyền Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố cho ý kiến khi Ủy ban nhân dân thành phố trình thay đổi mức phụ cấp và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp gần nhất. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khoá XIII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT V/V QUY ĐỊNH TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH NĂM 2011 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH (2011 - 2015) HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật; Căn cứ Quyết định số 2145/2010/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Sau khi xem xét Tờ trình số 78/TT-UBND ngày 30/11/2010 của UBND tỉnh về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách (2011 - 2015); báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Tờ trình số 78/TTr-UBND ngày 30/11/2010 của UBND tỉnh về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách 2011- 2015. Cụ thể: I. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương. Bao gồm: 1. Thuế giá trị gia tăng, trừ thuế giá trị gia tăng hàng xuất nhập khẩu và thuế GTGT của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hộ kinh doanh cá thể: - Ngân sách Trung ương: 7% - Ngân sách cấp tỉnh: 93% 2. Thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ thuế TNDN của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế TNDN của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh: - Ngân sách Trung ương: 7% - Ngân sách cấp tỉnh: 93% 3. Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do cấp tỉnh quản lý (chương tỉnh): 3.1. Thành phố Bắc Ninh: - Ngân sách Trung ương: 7% - Ngân sách cấp tỉnh: 73% - Ngân sách thành phố: 20% (tỷ lệ phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thị trấn theo phụ lục đính kèm). 3.2. Thị xã Từ Sơn: - Ngân sách Trung ương: 7% - Ngân sách cấp tỉnh: 50% - Ngân sách thị xã: 43% (tỷ lệ phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thị trấn theo phụ lục đính kèm). 3.3. Huyện Tiên Du: - Ngân sách Trung ương: 7% - Ngân sách cấp tỉnh: 40% - Ngân sách huyện: 53% (tỷ lệ phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thị trấn theo phụ lục đính kèm). 3.4. Đối với các huyện còn lại: - Ngân sách Trung ương: 7% - Ngân sách huyện: 93% (tỷ lệ phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, thị trấn theo phụ lục đính kèm). 4. Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do cấp huyện quản lý (chương huyện). Thuế giá trị gia tăng của hộ kinh doanh cá thể: - Ngân sách Trung ương: 7% - Ngân sách huyện, thị xã, thành phố: 93% (tỷ lệ phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, thị trấn theo phụ lục đính kèm). 5. Thuế thu nhập khác của các doanh nghiệp gồm: Thu nợ thuế chuyển thu nhập, thu nhập sau thuế thu nhập: - Ngân sách Trung ương: 7% - Ngân sách cấp tỉnh: 93% 6. Thuế thu nhập cá nhân: 6.1. Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân, từ chuyển nhượng bất động sản: - Ngân sách Trung ương: 7% - Ngân sách huyện, thị xã, thành phố: 93% (tỷ lệ phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, thị trấn theo phụ lục đính kèm). 6.2. Các khoản thuế thu nhập cá nhân khác: - Ngân sách Trung ương: 7% - Ngân sách cấp tỉnh: 93% 7. Thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa dịch vụ trong nước, phí xăng dầu: - Ngân sách Trung ương: 7% - Ngân sách cấp tỉnh: 93% II. Các khoản thu theo quy định của Luật NSNN, ngân sách địa phương hưởng 100%: 1. Thuế nhà đất ngân sách huyện, thành phố, thị xã hưởng 100% (tỷ lệ phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, thị trấn theo phụ lục đính kèm). 2. Lệ phí trước bạ nhà đất: Ngân sách huyện, thị xã, thành phố hưởng 100% (tỷ lệ phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, thị trấn theo phụ lục đính kèm). 3. Lệ phí trước bạ tài sản: - Ngân sách cấp huyện: 100%. - Ngân sách cấp thành phố, thị xã 50% - Ngân sách cấp tỉnh: Còn lại. 4. Thu tiền sử dụng đất: 4.1. Giao đất ở dân cư: 4.1.1. Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn: - Ngân sách cấp tỉnh: 50% (lập Quỹ phát triển đất 30%) - Ngân sách cấp TP, TX: 30% - Ngân sách xã, phường: 20% 4.1.2. Các huyện còn lại: - Ngân sách cấp tỉnh: 30% (lập Quỹ phát triển đất) - Ngân sách cấp huyện: 40% - Ngân sách xã, phường: 30% 4.2. Đất xây nhà để bán, chuyển đổi mục đích khác, giữ nguyên thời kỳ ổn định 2007 - 2010: - Ngân sách tỉnh: 100%. 4.3. Đất đấu giá (kể cả đấu giá tạo vốn và giao đất ở dân cư dưới hình thức đấu giá): Điều tiết ngân sách tỉnh 100%. Được phân bổ: 4.3.1. Trích 30% lập Quỹ phát triển đất sau khi trừ tiền đền bù giải phóng mặt bằng và các chi phí liên quan khác. 4.3.2. Phân bổ kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng của chính dự án (bao gồm cả tiền đền bù giải phóng mặt bằng) 4.3.3. Phần còn lại bổ sung vốn chi đầu tư phát triển như sau: - Đối với Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn: + Điều hoà về tỉnh: 20% + Phân bổ vốn đầu tư XDCB cho các công trình tỉnh, thành phố, thị xã, xã, phường trên địa bàn: 80%
2,125
128,685
- Các huyện còn lại ưu tiên chi đầu tư XDCB các công trình tỉnh, huyện, xã, thị trấn trên địa bàn. - Riêng đối với các dự án đấu giá tạo vốn xây dựng tiêu chí nông thôn mới, ngân sách xã hưởng tối thiểu 70%. (Tỷ lệ phân chia giữa các cấp chính quyền địa phương chi tiết theo phụ lục đính kèm). Điều 2. UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết được HĐND tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TỶ LỆ PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH NĂM 2010 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2011 - 2015 Ngân sách cấp tỉnh và ngân sách huyện, thị xã, thành phố (Kèm theo Nghị quyết số 175/2010/NQ-HĐND16 ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_2"> </jsontable> TỶ LỆ PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH NĂM 2010 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2011 - 2015 Ngân sách cấp tỉnh và ngân sách huyện, và ngân sách xã Huyện Từ Sơn (Kèm theo Nghị quyết số 175/2010/NQ-HĐND16 ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Bắc Ninh) ĐVT: % <jsontable name="bang_3"> </jsontable> TỶ LỆ PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH NĂM 2010 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2011 - 2015 Ngân sách cấp tỉnh và ngân sách huyện, và ngân sách xã Huyện Thuận Thành (Kèm theo Nghị quyết số 175/2010/NQ-HĐND16 ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Bắc Ninh ) ĐVT:% <jsontable name="bang_4"> </jsontable> TỶ LỆ PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH NĂM 2010 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2011 - 2015 Ngân sách cấp tỉnh và ngân sách huyện, và ngân sách xã Huyện Tiên Du (Kèm theo Nghị quyết số 175/2010/NQ-HĐND16 ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh) ĐVT:% <jsontable name="bang_5"> </jsontable> TỶ LỆ PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH NĂM 2010 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2011 - 2015 Ngân sách cấp tỉnh và ngân sách huyện, và ngân sách xã Huyện Quế Võ (Kèm theo Nghị quyết số 175/2010/NQ-HĐND16 ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh) ĐVT:% <jsontable name="bang_6"> </jsontable> TỶ LỆ PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH NĂM 2010 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2011 - 2015 Ngân sách cấp huyện và ngân sách xã Huyện Yên Phong (Kèm theo Nghị quyết số 175/2010/NQ-HĐND16 ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh) ĐVT: % <jsontable name="bang_7"> </jsontable> TỶ LỆ PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH NĂM 2010 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2011 - 2015 Ngân sách cấp huyện và ngân sách xã Huyện Lương Tài (Kèm theo Nghị quyết số 175/2010/NQ-HĐND16 ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh) ĐVT: % <jsontable name="bang_8"> </jsontable> TỶ LỆ PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH NĂM 2010 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2011 - 2015 Ngân sách cấp huyện và ngân sách xã Huyện Gia Bình (Kèm theo Nghị quyết số 175/2010/NQ-HĐND16 ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh) ĐVT: % <jsontable name="bang_9"> </jsontable> TỶ LỆ PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH NĂM 2010 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2011 - 2015 Ngân sách cấp huyện và ngân sách xã Thành phố Bắc Ninh (Kèm theo Nghị quyết số 175/2010/NQ-HĐND16 ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh) ĐVT: % <jsontable name="bang_10"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT V/V QUY ĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC TỈNH BẮC NINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHÓA XVI, KÌ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của Liên Bộ Tài chính - Tư pháp, hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Sau khi xem xét Tờ trình số 74 /TTr-UBND ngày 30/11/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến giáo dục pháp luật đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Bắc Ninh; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của các đại biểu; QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Tờ trình số 74/TTr-UBND ngày 30/11/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Bắc Ninh (có phụ lục một số mức chi kèm theo). Điều 2. UBND tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo và tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường kỳ cuối năm của HĐND tỉnh. Điều 3. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 20/12/2010. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết được HĐND tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỨC CHI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT (Kèm theo Nghị quyết số 180/2010/NQ-HĐND16, ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Bắc Ninh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC THAM MƯU GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Kế hoạch số 70-KH/TU ngày 09/7/2008 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Thông báo kết luận số 130-TB/TW ngày 10/01/2008 của Bộ Chính trị về tình hình, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo từ năm 2006 đến nay và giải pháp trong thời gian tới. Sau khi xem xét Tờ trình số 9677/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc Quy định về chế độ hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua chế độ hỗ trợ cho cán bộ, công chức làm công tác tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: 1. Đối tượng áp dụng: Áp dụng cho những cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ làm công tác tham mưu giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo và giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện và của Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND cấp xã (kể cả những người được giao làm công tác hòa giải tranh chấp đất đai do UBND cấp xã tổ chức hòa giải) và thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện. 2. Mức hỗ trợ: - Mức hỗ trợ cán bộ, công chức tham mưu giải quyết đơn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã và thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện: 200.000đ/đơn. - Mức hỗ trợ cán bộ, công chức tham mưu giải quyết đơn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện và thủ trưởng sở, ngành: 400.000đ/đơn. - Mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức tham mưu giải quyết đơn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh: 600.000đ/đơn. - Tổng mức hỗ trợ cho một cán bộ, công chức làm công tác tham mưu giải quyết đơn thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND cấp xã và thủ trưởng UBND cấp huyện không quá 4.800.000 đồng/năm; đơn thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND cấp huyện và thủ trưởng sở, ngành không quá 8.400.000 đồng/năm; đơn thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND tỉnh không quá 12.000.000 đồng/năm. 3. Điều kiện hỗ trợ: Việc hỗ trợ chỉ áp dụng đối với những đơn khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai đã có Quyết định giải quyết hoặc thông báo kết quả giải quyết đơn tố cáo của người có thẩm quyền. Đối với các vụ việc hòa giải tranh chấp đất đai do UBND cấp xã tổ chức hòa giải phải có biên bản hòa giải thành. Không hỗ trợ đối với các trường hợp trả lời đơn thư cho công dân bằng hình thức Công văn và đơn thư khiếu nại, tố cáo trong nội bộ của cơ quan, đơn vị. Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện: 1. Nguồn kinh phí được cân đối trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị và ngân sách các cấp theo phân cấp ngân sách quy định tại Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan (nguồn kinh phí không tự chủ) của các cơ quan, đơn vị. 2. Chế độ hỗ trợ này không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Điều 3. Lập dự toán và quyết toán nguồn kinh phí: Kinh phí thực hiện sử dụng trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự toán. Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ số lượng đơn khiếu nại, tố cáo và đơn tranh chấp đất đai của năm trước để lập dự toán kinh phí cho năm sau và thực hiện quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành. Điều 4. Giao UBND tỉnh Đồng Nai căn cứ nội dung Nghị quyết này ban hành Quyết định để triển khai thực hiện thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh. Trong quá trình thực hiện, nếu giá cả thị trường biến động quá 20%, UBND tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét, điều chỉnh mức hỗ trợ cho phù hợp. Điều 5. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TỈNH CÀ MAU NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 18 (Từ ngày 07 đến ngày 09 tháng 12 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;
2,065
128,686
Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ về ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán, phân bổ ngân sách địa phương và phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2011 và Quyết định số 288/QĐ-BKH ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2011; Xét Báo cáo số 184/BC-UBND ngày 16/11/2010 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện dự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2010 và phương hướng, nhiệm vụ ngân sách năm 2011 và Báo cáo thẩm tra số 07/BC.KTNS ngày 04/12/2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau; Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khoá VII, kỳ họp thứ 18 đã thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua dự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2011, gồm: 1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 2.342.255 triệu đồng. - Thu nội địa: 2.320.255 triệu đồng. - Thu thuế xuất, nhập khẩu: 22.000 triệu đồng. 2. Tổng thu cân đối ngân sách địa phương: 3.495.000 triệu đồng. - Các khoản thu NS được hưởng theo phân cấp: 2.320.255 triệu đồng. + Các khoản thu hưởng 100%: 184.100 triệu đồng. + Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm: 2.136.155 triệu đồng. - Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 869.745 triệu đồng. + Bổ sung cân đối: 514.885 triệu đồng. + Bổ sung có mục tiêu: 354.860 triệu đồng. - Thu quản lý qua ngân sách: 305.000 triệu đồng. + Thu từ xổ số kiến thiết: 240.000 triệu đồng. + Học phí - viện phí: 65.000 triệu đồng. 3. Tổng chi cân đối ngân sách địa phương: 3.495.000 triệu đồng. - Chi đầu tư phát triển: 320.000 triệu đồng. - Chi thường xuyên: 2.370.312 triệu đồng. - Chi trả nợ tiền vay đầu tư cơ sở hạ tầng: 27.200 triệu đồng. - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.000 triệu đồng. - Chi chương trình mục tiêu: 354.860 triệu đồng. - Nguồn làm lương: 33.628 triệu đồng. - Dự phòng ngân sách: 83.000 triệu đồng. - Chi quản lý qua ngân sách: 305.000 triệu đồng. + Chi đầu tư từ nguồn xổ số kiến thiết: 240.000 triệu đồng. + Học phí - viện phí: 65.000 triệu đồng. (Kèm theo phụ lục số 6, biểu số: 01,02, 03, 06, 07, 10, 12,13, 14, 23, 25, 27) 4. Ngoài nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản đưa vào cân đối ngân sách như trên, Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương để Ủy ban nhân dân tỉnh huy động thêm 300 tỷ đồng từ các nguồn huy động hợp pháp khác bổ sung kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 và phải bố trí ngân sách trả dần vào năm 2011, 2012. Điều 2. Một số giải pháp thực hiện dự toán ngân sách năm 2011: 1. Các ngành, các cấp tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và nhân dân đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh để tạo cơ sở tăng thu ngân sách. Tăng cường công tác khai thác các nguồn thu, sắc thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời theo quy định của pháp luật. Thực hiện các biện pháp đồng bộ và chỉ đạo kiên quyết chống thất thu thuế, nợ thuế, thu hồi các khoản nợ đọng, đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, trốn lậu thuế và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về thu ngân sách nhà nước. 2. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí của các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Thực hiện nghiêm chỉnh chủ trương thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; đi đôi với việc thực hiện các biện pháp thắt chặt chi tiêu công nhằm kiềm chế lạm phát theo chủ trương của Chính phủ. Thúc đẩy và khuyến khích xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục - thể thao và một số lĩnh vực khác. Trong đầu tư XDCB phải tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành; ưu tiên bố trí vốn cho các dự án công trình trọng điểm, bức xúc và những công trình chuyển tiếp để sớm đưa vào sử dụng. 3. Trong quá trình thực hiện dự toán ngân sách năm 2011, UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ngành chức năng và huyện, thành phố phấn đấu tăng thu, tiết kiệm chi để tăng khả năng cân đối ngân sách và bảo đảm các khoản chi bức xúc. Xây dựng và điều hành dự toán ngân sách phải gắn chặt với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội đã đề ra. Riêng việc sử dụng nguồn tăng thu ngân sách, UBND các cấp phải xây dựng phương án sử dụng và thống nhất với Thường trực HĐND cùng cấp trước khi thực hiện và báo cáo với HĐND tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ VÀ CHẾ ĐỘ CHI TIẾP KHÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 18 (Từ ngày 07 đến ngày 09 tháng 12 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 773/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Xét Tờ trình số 111/TTr-UBND ngày 14/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau về ban hành chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị và chế độ chi tiếp khách trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 11/BC-BPC ngày 04/12/2010 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau; Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khoá VII, kỳ họp thứ 18 đã thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và chế độ chi tiếp khách trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là cơ quan, đơn vị) trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau: 1. Chế độ công tác phí: Công tác phí là khoản chi phí để chi trả cho người đi công tác khi được thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân thì được thanh toán công tác phí bao gồm: tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có). a) Tiêu chuẩn, định mức thanh toán tiền phương tiện đi công tác: - Người đi công tác được thanh toán tiền phương tiện đi lại theo giá cước thông thường bằng các phương tiện giao thông công cộng (giá không bao gồm các dịch vụ khác). - Tiêu chuẩn được thanh toán vé máy bay như sau: Cán bộ có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 1,3 trở lên được thanh toán vé máy bay hạng ghế thương gia. Các đối tượng còn lại được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác bằng phương tiện máy bay thì thanh toán vé máy bay hạng ghế thường. - Trường hợp thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác: + Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 15 km trở lên thì được thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện đi công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số ki - lô - mét (km) thực tế và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định căn cứ đơn giá thuê xe phổ biến đối với phương tiện loại trung bình tại địa phương và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. + Đối với các đối tượng không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 15 km trở lên mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện theo số km thực đi nhân với đơn giá khoán (bao gồm tiền nhiên liệu và khấu hao xe). b) Phụ cấp lưu trú: - Cán bộ, công chức đi công tác trong tỉnh được thanh toán phụ cấp công tác không quá 100.000 đồng/người/ngày. - Cán bộ, công chức đi công tác ngoài tỉnh từ 02 ngày trở lên được thanh toán phụ cấp công tác không quá 150.000 đồng/người/ngày/. Trường hợp đi công tác (đi và về trong ngày) thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi cụ thể cho phù hợp nhưng không quá 100.000 đồng/người/ngày và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
2,079
128,687
- Cán bộ, công chức ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú không quá 200.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên đảo, những ngày đi, về trên biển); trong trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất để thanh toán chi trả cho cán bộ, công chức. c) Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: Cán bộ, công chức được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong hai hình thức như sau: - Thanh toán theo hình thức khoán: + Cán bộ, công chức đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh. Mức khoán không quá 350.000 đồng/ngày/người; + Cán bộ, công chức đi công tác ngoài tỉnh đối với các vùng còn lại, mức khoán không quá 200.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác trong tỉnh mức khoán không quá 100.000 đồng/ngày/người; - Thanh toán theo hoá đơn thực tế: Trong trường hợp cán bộ, công chức đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: + Cán bộ, công chức đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ không quá 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/ phòng; Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ không quá 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. + Đi công tác tại các vùng còn lại: Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ không quá 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/phòng; Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ không quá 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. d) Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: Đối với cán bộ, công chức thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì tuỳ theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ chi phí, nhưng không quá 300.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. 2. Chế độ chi hội nghị: a) Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước như sau: - Cuộc họp tổ chức tại thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thành phố Cà Mau: Mức chi hỗ trợ tiền ăn không quá 100.000 đồng/ngày/người; - Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi hỗ trợ tiền ăn không quá 60.000 đồng/ngày/người. b) Chi tiền nước uống trong cuộc họp không quá 30.000 đồng/ngày (2 buổi)/đại biểu. 3. Chế độ tiếp khách trong nước: - Chi nước uống: đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mức chi không quá 20.000 đồng/người/ngày. - Chi mời cơm: Các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình; trường hợp xét thấy cần thiết thì chỉ tổ chức mời cơm khách theo mức chi tiếp khách không quá 200.000 đồng/1 suất. Về đối tượng mời cơm giao UBND tỉnh quy định cụ thể. 4. Chế độ tiếp khách nước ngoài: Khách nước ngoài đến làm việc, hội nghị, hội thảo tại tỉnh Cà Mau, mức chi tiếp khách thực hiện theo mức chi tiếp khách nước ngoài quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước. 5. Nguồn kinh phí thực hiện: a) Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị và chế độ chi tiếp khách trên địa bàn tỉnh được giao trong dự toán đầu năm đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp và tổ chức xã hội nghề nghiệp có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp. b) Chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị và chế độ chi tiếp khách trên địa bàn tỉnh Cà Mau nêu trên đây là mức chi tối đa, các đơn vị quản lý hành chính thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 07/10/2005 của Chính phủ và các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ thì Thủ trưởng đơn vị căn cứ vào dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao đầu năm, quy định cụ thể chế độ công tác phí, chế độ hội nghị và chế độ chi tiếp khách của cơ quan, đơn vị đưa vào quy chế chi tiêu nội bộ để thực hiện. - Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ, thì Thủ trưởng đơn vị quy định cụ thể chế độ công tác phí, chế độ hội nghị và chế độ chi tiếp khách của đơn vị có thể cao hơn hoặc thấp hơn mức quy định của Nghị quyết này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ để thực hiện. - Đối với các hội nghị được tổ chức bằng nguồn kinh phí do các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp, tài trợ, thì khuyến khích vận dụng thực hiện chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Nghị quyết này, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với nguồn kinh phí của đơn vị. - Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị và chế độ chi tiếp khách trên địa bàn tỉnh quy định tại Nghị quyết này, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 113/2007/NQ-HĐND ngày 07/12/2007 của HĐND tỉnh Cà Mau về ban hành chế độ công tác phí, chế độ hội nghị và chế độ tiếp khách trên địa bàn tỉnh Cà Mau và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khoá VII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÂN CẤP NGUỒN THU, TỶ LỆ PHẦN TRĂM TỪNG NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH THUỘC ĐỊA PHƯƠNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 20 (Ngày 08 - 09/12//2010) Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Sau khi nghe và thảo luận tờ trình số 1601/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm từng nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách cho các cấp ngân sách thuộc địa phương; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành “Quy định về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm từng nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách cho các cấp ngân sách thuộc địa phương”. (Quy định cụ thể có phụ lục kèm theo). Điều 2. Tổ chức thực hiện - Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này. - Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban HĐND và các Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XVI kỳ họp thứ 20 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHÂN CẤP NGUỒN THU, TỶ LỆ PHẦN TRĂM TỪNG NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH THUỘC ĐỊA PHƯƠNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) A. PHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM TỪNG NGUỒN THU CHO NGÂN SÁCH CÁC CẤP I. Ngân sách tỉnh 1. Thuế giá trị gia tăng (trừ thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu) thu từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình cổ phần hoá, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, các hợp tác xã và các tổ chức kinh doanh ngoài quốc doanh khác hoạt động theo Luật doanh nghiệp và Luật hợp tác xã. 2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành) thu từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình cổ phần hoá, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, các hợp tác xã và các tổ chức kinh doanh ngoài quốc doanh khác hoạt động theo Luật doanh nghiệp và Luật hợp tác xã. 3. Lệ phí trước bạ (trừ lệ phí trước bạ nhà đất). 4. Thuế thu nhập cá nhân (trừ thuế thu nhập do chuyển nhượng nhà, đất) 5. Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ dịch vụ, hàng hoá sản xuất trong nước.
2,061
128,688
6. Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước (trừ tiền thuê đất trên quỹ đất công và quỹ đất công ích do xã quản lý). 7. Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước. 8. Thu tiền thanh lý nhà làm việc theo quy định. 9. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. 10. Thu hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất nộp ngân sách tỉnh theo chế độ quy định. 11. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật . 12. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo qui định của pháp luật. 13. Thu phạt an toàn giao thông. 14. Các khoản tiền phạt và tịch thu do các đơn vị thuộc tỉnh quản lý nộp, kể cả các khoản tiền phạt, tịch thu do đơn vị trung ương đóng trên địa bàn nộp thay thế các tổ chức, cá nhân bị phạt. 15. Phí xăng dầu. 16. Thu viện phí. 17. Thu học phí thuộc các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc tỉnh: Trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, dạy nghề và các cơ sở đào tạo khác. 18. Các khoản thu sự nghiệp, phí, lệ phí, thu khác do các Sở, ban, ngành và các đơn vị thuộc tỉnh đóng trên địa bàn các huyện, thành phố nộp, phí bảo vệ môi trường khi khai thác khoáng sản do các tổ chức kinh tế nộp, phí cầu do tỉnh quản lý, các khoản thu phí và lệ phí khác theo quy định của pháp luật. 19. Thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài của các tổ chức, cá nhân nước ngoài có vốn đầu tư tại Việt Nam. 20. Thu nhập từ góp vốn của ngân sách địa phương, tiền thu hồi của ngân sách địa phương tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của doanh nghiệp có vốn nhà nước do địa phương quản lý, phần nộp ngân sách theo qui định của pháp luật . 21. Thu huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo khoản 3 điều 8 của Luật NSNN. 22. Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh. 23. Thu chuyển nguồn ngân sách tỉnh từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau. 24. Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương 25. Thu bổ sung từ ngân sách trung ương. 26. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. II. Ngân sách huyện, thành phố 1. Thuế môn bài (trừ thuế môn bài thu từ các hộ kinh doanh cá thể cố định tại xã, phường, thị trấn). 2. Thuế tài nguyên. 3. Thu khác từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh. 4. Thu tiền thanh lý nhà làm việc theo qui định (không bao gồm tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước). 5. Các khoản thu sự nghiệp, phí, lệ phí, thu khác do các phòng, ban, ngành thuộc huyện, thành phố nộp. Các khoản phí và lệ phí khác nộp ngân sách huyện, thành phố theo qui định của pháp luật (kể cả các khoản thu phí vệ sinh của các tổ chức, cá nhân do công ty Cổ phần môi trường và công trình đô thị Hà Nam nộp thay, phí bảo vệ môi trường khi khai thác khoáng sản do các hộ cá thể nộp cho ngân sách huyện). 6. Thu hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất nộp ngân sách huyện, thành phố theo chế độ quy định. 7. Thu học phí thuộc các cơ sở giáo dục phân cấp cho huyện, thành phố. 8. Các khoản tiền phạt và tịch thu do các đơn vị thuộc huyện, thành phố quản lý nộp, kể cả các khoản phạt, tịch thu do các cơ quan trung ương quản lý như: công an huyện, chi cục Thuế huyện...nộp thay các đơn vị, tổ chức, cá nhân bị phạt. 9. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật. 10. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho cấp huyện. 11. Thu kết dư ngân sách huyện. 12. Thu chuyển nguồn ngân sách huyện từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau. 13. Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh. 14. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. III. Ngân sách xã, phường, thị trấn 1. Ngân sách xã, thị trấn 1.1. Thuế môn bài thu từ các hộ cá thể cố định kinh doanh trên địa bàn xã thị trấn. 1.2. Lệ phí trước bạ nhà, đất. 1.3. Thuế sử dụng đất nông nghiệp. 1.4. Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng nhà, đất. 1.5. Thu tiền thuê đất do cấp xã, thị trấn quyết định cho thuê trên quỹ đất công và quỹ đất công ích. 1.6. Thu tiền thanh lý nhà làm việc của xã, thị trấn quản lý theo quy định. 1.7. Các khoản phí, lệ phí phân cấp cho xã, thị trấn thu nộp ngân sách theo quy định của pháp luật. 1.8. Các khoản tiền phạt, tịch thu do xã, thị trấn thực hiện theo qui định. 1.9. Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho xã, thị trấn. 1.10. Thu hoa lợi công sản từ quỹ đất công và quỹ đất công ích. 1.11. Thu hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất nộp ngân sách xã, thị trấn theo chế độ quy định. 1.12. Tiền thu hoạt động sự nghiệp khác do xã, thị trấn quản lý. 1.13. Các khoản viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật. 1.14. Thu kết dư ngân sách xã, thị trấn. 1.15. Thu chuyển nguồn ngân sách xã, thị trấn từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau. 1.16. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. 1.17. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. 2. Ngân sách phường 2.1. Lệ phí trước bạ nhà đất. 2.2. Các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. 2.3. Các khoản tiền phạt, tịch thu do phường thực hiện theo quy định. 2.4. Thu hoa lợi công sản và các khoản thu khác từ quỹ đất công và quỹ đất công ích. 2.5. Thu tiền thanh lý nhà làm việc theo quy định. 2.6. Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức cá nhân cho phường. 2.7. Các khoản thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho phường theo quy định của pháp luật. 2.8. Thu kết dư ngân sách phường. 2.9. Thu chuyển nguồn ngân sách phường từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau. 2.10. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. 2.11. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. IV. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ điều tiết 1. Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp hộ cá thể cố định khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh trên địa bàn các huyện: điều tiết ngân sách huyện 50%; ngân sách xã, thị trấn 50%. Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp hộ cá thể cố định khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh trên địa bàn phường, xã thuộc thành phố Phủ Lý: điều tiết ngân sách thành phố 80%; ngân sách phường, xã 20%. 2. Thuế môn bài hộ cá thể cố định khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh thu trên địa bàn phường, xã thuộc thành phố Phủ Lý: điều tiết ngân sách thành phố 80%; ngân sách phường, xã 20%. 3. Thu tiền sử dụng đất: 3.1. Thu tiền sử dụng đất thuộc quỹ đất giao cho gia đình, cá nhân sử dụng làm nhà ở trên địa bàn các huyện (bao gồm các trường hợp thu theo giá quy định và đấu giá) điều tiết: ngân sách tỉnh 20, ngân sách huyện 30%, ngân sách xã, thị trấn 50%. Thu tiền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Phủ Lý (bao gồm các trường hợp thu theo giá quy định và đấu giá): ngân sách tỉnh 20%, ngân sách thành phố 70%, ngân sách xã 10%. Nếu đất thuộc địa bàn phường: ngân sách tỉnh 20%, ngân sách thành phố 80%. (Đối với những xã xây dựng nông thôn mới điều tiết ngân sách xã 100%, thời gian dừng thực hiện giao UBND tỉnh quyết định). 3.2. Thu tiền sử dụng đất thuộc quỹ đất giao cho các tổ chức kinh tế kinh doanh hạ tầng để xây dựng khu đô thị mới trên địa bàn các huyện, thành phố: điều tiết ngân sách tỉnh 40%, ngân sách huyện, thành phố 50%, ngân sách xã, thị trấn 10%. Nếu quỹ đất trên địa bàn phường: ngân sách tỉnh 40%, ngân sách thành phố 60%. 3.3. Giao đất cho các tổ chức kinh tế sản xuất kinh doanh có thu tiền sử dụng đất (Không áp dụng nộp tiền thuê đất hàng năm) số thu tiền sử dụng đất điều tiết ngân sách tỉnh 100%). Đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị, tổ chức xã hội nghề nghiệp di chuyển địa điểm, tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thuộc địa điểm cũ, số thu tiền sử dụng đất sau khi trừ chi phí được điều tiết ngân sách các cấp theo qui định của pháp luật. 4. Thuế nhà đất: ngân sách huyện, thành phố 30%; ngân sách xã, phường, thị trấn 70%. 5. Phí bảo vệ môi trường: - Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: được điều tiết căn cứ vào Quyết định số 27/QĐ-UBND ngày 29/9/2006 của UBND tỉnh. - Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp: được điều tiết theo qui định tại Nghị định 67/2003 NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ và Thông tư số 125/2003/TTLB-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 liên Bộ Tài chính và Tài nguyên Môi trường. B. PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH I. Nhiệm vụ chi ngân sách cấp tỉnh 1. Chi đầu tư phát triển 1.1. Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn thuộc tỉnh quản lý. 1.2. Chi đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính khác theo quy định của pháp luật. 1.3. Chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện. 1.4. Các khoản chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên 2.1. Chi sự nghiệp kinh tế, bao gồm: - Sự nghiệp giao thông: chi duy tu, sửa chữa cầu, đường giao thông, lập biển báo, các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông của các tuyến đường do tỉnh quản lý và các nhiệm vụ khác về sự nghiệp giao thông của tỉnh. - Sự nghiệp thuỷ lợi: chi đảm bảo các nhiệm vụ về thuỷ lợi và phòng chống lụt bão của tỉnh, quản lý nạo vét kênh cấp I và cấp II. - Sự nghiệp nông lâm nghiệp: chi cho các trạm, trại nông nghiệp, lâm nghiệp; công tác khuyến nông, khuyến lâm, khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản. - Chi di dân đi vùng kinh tế nội tỉnh. - Chi sự nghiệp quản lý đất đai: đo đạc lưới cấp I, cấp II, đo vẽ lập bản lập bản đồ địa chính các khu vực không có bản đồ ảnh, điều chỉnh biến động đất đai quản lý cập nhật hồ sơ lưu trữ. Lập quy hoạch sử dụng đất và dự án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất 05 năm, kế hoạch điều chỉnh và bổ sung kế hoạch sử dụng đất 05 năm, tổng hợp và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, các hoạt động sự nghiệp quản lý đất đai khác.
2,135
128,689
- Chi hoạt động sự nghiệp về môi trường. - Các sự nghiệp kinh tế khác thuộc tỉnh quản lý. 2.2. Chi các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hoá thông tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, và các sự nghiệp khác do cấp tỉnh quản lý - Chi giáo dục phổ thông trung học, trung tâm giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp dạy nghề . - Chi đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo khác. - Chi phòng bệnh, chữa bệnh của trung tâm trực thuộc và bệnh viện thuộc tỉnh quản lý, trung tâm y tế các huyện, khối y tế cơ sở. - Chi cho công tác dân số kế hoạch hóa gia đình. - Chi sự nghiệp văn hoá thông tin, thể thao, phát thanh, truyền hình bao gồm: + Chi bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hoá khác. + Chi phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác. + Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục, thể thao thuộc tỉnh và các hoạt động thể dục, thể thao khác. - Chi cho các trại xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội. - Chi nghiên cứu khoa học ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học công nghệ khác. - Các sự nghiệp khác do cấp tỉnh quản lý. 2.3. Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách cấp tỉnh thực hiện theo quy định của Chính phủ. 2.4. Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam thuộc cấp tỉnh. 2.5. Chi hoạt động của các cơ quan: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội cựu chiến binh tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Hội nông dân tỉnh, Tỉnh đoàn. 2.6. Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc tỉnh theo quy định của pháp luật. 2.7. Chi sự nghiệp thuộc chương trình mục tiêu quốc gia do cơ quan cấp tỉnh thực hiện. 2.8. Chi trợ giá theo chính sách của Nhà nước. 2.9. Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi trả gốc và lãi tiền vay theo khoản 3 điều 8 của Luật NS Nhà nước. 4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương. II. NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN, THÀNH PHỐ: 1. Chi đầu tư phát triển 1.1. Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn thuộc huyện, thành phố quản lý bao gồm: Trụ sở làm việc, đường giao thông, công trình thuỷ lợi, văn hoá, thể thao, điện chiếu sáng và các công trình cộng cộng khác thuộc huyện quản lý. Riêng thành phố Phủ Lý được phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường giáo dục phổ thông quốc lập gồm mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn phường, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông nội thị, an toàn giao thông, vệ sinh đô thị và các công trình phúc lợi công cộng khác giao cho thành phố quản lý. 1.2. Các khoản chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên 2.1. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do huyện, thành phố quản lý: - Sự nghiệp giao thông: duy tu, sửa chữa đường và các công trình giao thông khác, lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường do huyện, thành phố quản lý. - Sự nghiệp nông lâm nghiệp: phổ biến khoa học kỹ thuật cải tạo giống vật nuôi cây trồng, phòng trừ sâu bệnh. - Sự nghiệp thuỷ lợi: duy tu, sửa chữa thường xuyên các tuyến đê sông con, đê bối và các công trình thuỷ lợi khác do huyện, thành phố quản lý, công tác quản lý,bảo vệ đê điều, phòng chống lụt bão, chi cho đội quản lý đê nhân dân và các hoạt động thuộc sự nghiệp thuỷ lợi khác. - Chi sự nghiệp quản lý đất đai: chi cho lập kế hoạch sử dụng đất và dự án điều chỉnh bổ sung quy hoạch sử dụng đất đai hàng năm trên địa bàn huyện, thành phố, thẩm định quy hoạch sử dụng đất đai, kế hoạch sử dụng đất đai cấp xã, lập bản đồ hành chính, bản đồ chuyên đề của cấp xã, đo đạc đất đai thuộc khu dân cư. - Chi sự nghiệp thị chính: Duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, giao thông nội thị, tiền điện thắp sáng trên đường phố, cây xanh và các hoạt động sự nghiệp thị chính khác. 2.2. Chi sự nghiệp môi trường: thu gom và xử lý chôn lấp rác thải tại địa bàn địa phương quản lý, hỗ trợ trang thiết bị thu gom rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường ở khu dân cư nơi công cộng, khai thông cống rãnh, thoát nước, các nhiệm vụ khác về bảo vệ môi trường. 2.3. Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, xã hội, văn hoá thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao, gồm: - Giáo dục mầm non hệ công lập, hỗ trợ lương và bảo hiểm cô mẫu giáo mầm non hệ bán công dân lập, giáo dục tiểu học, trung học cơ sở, chuyên trách giáo dục thường xuyên. - Chi đào tạo dạy nghề và các nhiệm vụ đào tạo phân cấp cho trung tâm chính trị các huyện, thành phố. - Chi các hoạt động văn hoá, phát thanh, truyền hình ở cấp huyện, thành phố. - Chi hoạt động thể dục, thể thao. - Chi cho các trung tâm mồ côi thuộc huyện, các hoạt động cứu tế, cứu đói các đối tượng chính sách xã hội theo phân cấp huyện, thành phố quản lý. 2.4. Chi cho các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng ở cấp huyện, thành phố. 2.5. Chi hoạt động của các cơ quan: Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội phụ nữ thuộc huyện, thành phố. 2.6. Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc huyện, thành phố theo quy định của pháp luật. 2.7. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 2.8. Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách huyện,thành phố thực hiện theo quy định của Chính phủ. 3. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. 4. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp huyện, thành phố. III. NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH CẤP XÃ, THỊ TRẤN 1. Chi đầu tư phát triển 1.1. Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi vốn thuộc xã, thị trấn quản lý. 1.2. Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từ nguồn huy động tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật. 1.3. Chi đầu tư xây dựng các công trình thuộc xã, thị trấn quản lý bao gồm: trụ sở làm việc, trường học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trạm y tế, nước sạch và các công trình giao thông, thuỷ lợi, văn hoá, thể thao và các công trình phúc lợi khác do xã quản lý. 1.4. Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên 2.1. Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước, các cơ quan đảng, các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, thị trấn. 2.2. Phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách theo quy định của Chính phủ và Hội đồng nhân dân tỉnh. 2.3. Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội. 2.4. Chi cho công tác xã hội và hoạt động văn hoá - thông tin, thể dục - thể thao, truyền thanh. 2.5. Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do xã, thị trấn quản lý như: trường học, trạm y tế, nhà trẻ, trường mẫu giáo, nhà văn hoá, thư viện, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu, đường giao thông, công trình cấp và thoát nước công cộng. Chi cho sự nghiệp thuỷ lợi phòng chống lụt bão, bảo vệ đê điều và các công trình thuỷ lợi khác do xã quản lý (riêng duy tu, nạo vét kênh mương loại III giao cho hợp tác xã quản lý). Chi lập và bổ sung quy hoạch sử dụng đất đai hàng năm, kế hoạch điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất đai hàng năm, thống kê biến động về đất đai của xã, phường, thị trấn. 2.6. Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ hoạt động cho giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông cơ sở, tiểu học. 2.7. Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp xã, thị trấn. IV. NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH CẤP PHƯỜNG 1. Chi thường xuyên 1.1. Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước, các cơ quan đảng, các tổ chức chính trị - xã hội ở phường. 1.2. Phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách theo qui định của Chính phủ và Hội đồng nhân dân tỉnh. 1.3. Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội. 1.4. Chi cho công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao, phát thanh, truyền hình. 1.5. Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ hoạt động cho giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông cơ sở, tiểu học. 1.6. Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp phường./. QUYẾT ĐỊNH ĐÍNH CHÍNH THÔNG TƯ SỐ 20/2010/TT-BTP NGÀY 30/11/2010 CỦA BỘ TƯ PHÁP QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 40/2010/NĐ-CP NGÀY 12/4/2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Do sơ suất trong khâu rà soát văn bản trước khi ký ban hành, Bộ Tư pháp xin đính chính Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30/11/2010 quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật như sau: Tại khoản 1 Điều 5 bỏ đoạn: “… khoản 2 Điều 5 và khoản 2 Điều 6 của Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23/3/2004” và đoạn: “nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. Nay khoản 1 Điều 5 được sửa lại là: “1. Các cơ quan có thẩm quyền sau khi xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật theo quy định (kể cả trường hợp văn bản được xử lý bằng hình thức đính chính) có trách nhiệm phải công khai quyết định xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật, đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng, đăng trên Công báo, đăng trên trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành văn bản hoặc được niêm yết theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 40 và quy định của Chính phủ về Công báo”.
2,097
128,690
Quyết định đính chính này là một bộ phận cấu thành của Thông tư số 20/2010/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 3 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 3 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về ban hành quy chế làm việc (mẫu) của Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân; Theo đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ quận 3 tại Tờ trình số 1141/TTr-PNV ngày 02 tháng 12 năm 2010 và Báo cáo thẩm định số 866/BC-TP ngày 29 tháng 11 năm 2010 của Phòng Tư pháp quận 3, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận 3. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 07 (bảy) ngày, kể từ ngày ký ban hành; Thay thế và hủy bỏ Quyết định số 41/2006/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân quận 3 về ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận 3. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 3, Trưởng Phòng Nội vụ quận 3, Thành viên Ủy ban nhân dân quận 3 và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 3 (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân quận 3) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Các Thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân 14 phường quận 3, tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân quận chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân quận 1. Ủy ban nhân dân quận làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể Ủy ban nhân dân quận; đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân quận. 2. Giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, đúng thẩm quyền; bảo đảm sự lãnh đạo của Quận ủy, sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố; sự phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận; sự giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố và của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. 3. Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc cho cấp dưới, tập thể không làm thay công việc cho cá nhân và ngược lại. Công việc được giao cho cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải chịu trách nhiệm về công việc được giao. 4. Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận. 5. Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc, bảo đảm dân chủ, minh bạch trong mọi hoạt động theo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận 1. Ủy ban nhân dân quận giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII. Ủy ban nhân dân quận thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận. 2. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận: a) Thảo luận tập thể và quyết nghị từng vấn đề tại phiên họp Ủy ban nhân dân quận; b) Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi chung là Văn phòng) gửi toàn bộ hồ sơ và phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên Ủy ban nhân dân quận để xin ý kiến. Hồ sơ gửi lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân quận áp dụng theo các quy định tại Điều 14 Quy chế này. Thành viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm trả lời đúng thời gian quy định để bảo đảm cho việc tổng hợp, thống kê chính xác, đủ số phiếu lấy ý kiến theo quy định. c) Các quyết nghị tập thể của Ủy ban nhân dân quận được thông qua khi có quá nửa số thành viên đồng ý. Trường hợp xin ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân quận bằng hình thức phiếu lấy ý kiến thì: - Trường hợp ý kiến đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo bên có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. - Nếu vấn đề được quá nửa thành viên Ủy ban nhân dân quận đồng ý, Văn phòng trình Chủ tịch quyết định và báo cáo trong phiên họp Ủy ban nhân dân quận gần nhất; - Nếu vấn đề không được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân đồng ý thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định việc đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân quận gần nhất. Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Là người lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân quận chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân quận, của cá nhân theo quy định và theo phân công, phân cấp. Trực tiếp chỉ đạo, giải quyết, kiểm tra những vấn đề quan trọng, cấp bách, những vấn đề có tính chất liên ngành liên quan đến nhiều lĩnh vực, đơn vị và địa phương trong quận. 2. Chỉ đạo, kiểm tra việc xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và đảm bảo đời sống nhân dân của Ủy ban nhân dân phường; giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong hoạt động của Ủy ban nhân dân phường; kiến nghị đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền của quận. 3. Phân công một Phó Chủ tịch trong số các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch Thường trực; quyết định điều chỉnh phân công công việc giữa các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân quận khi cần thiết. 4. Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân quận, chỉ đạo công việc khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận đi vắng; trực tiếp giải quyết công việc của Phó Chủ tịch đi vắng hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết thay Phó Chủ tịch đi vắng. 5. Bên cạnh đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận còn thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn theo quy định tại các khoản 1, 2, 4, 6, 7 Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân phường, cán bộ, công chức theo phân cấp quản lý và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác theo quy định; chỉ đạo một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường. 2. Chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, đồng thời cùng các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân quận trước Ủy ban nhân dân thành phố. 3. Trong lĩnh vực công tác được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có nhiệm vụ, quyền hạn: a) Chủ động kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường trong việc tổ chức thực hiện quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, chủ trương, chính sách, pháp luật nhà nước về lĩnh vực được phân công; b) Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách phù hợp với quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân quận, quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể của các cơ quan nhà nước cấp trên và đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
2,072
128,691
c) Được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận trong việc quyết định giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công hoặc ủy nhiệm và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về quyết định đó. d) Báo cáo và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định xử lý kịp thời công việc liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách đã phối hợp xử lý nhưng ý kiến các bên chưa thống nhất. 4. Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân quận ngoài việc thực hiện trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc đã nêu tại khoản 1, 2 và 3 Điều này còn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền lãnh đạo công việc của Ủy ban nhân dân khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận đi vắng. Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân quận 1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân quận về công việc được phân công phụ trách, đồng thời tham gia giải quyết công việc chung của Ủy ban nhân dân quận; cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân quận trước Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Trực tiếp chỉ đạo, điều hành một hoặc một số lĩnh vực được phân công; giải quyết theo thẩm quyền và trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giải quyết các đề nghị của cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. 3. Tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân quận, trường hợp vắng mặt phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; tham gia ý kiến và biểu quyết về các vấn đề thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân; tham gia ý kiến với các thành viên khác của Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận để xử lý các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc các vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình. 4. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy ban nhân dân quận và pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước được giao trên địa bàn quận; chịu sự kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn thành phố). 2. Chịu trách nhiệm thực hiện các quyết định, chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; trường hợp thực hiện chậm hoặc chưa thực hiện được phải kịp thời báo cáo và nêu rõ lý do. 3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, giải quyết các công việc sau: a) Giải quyết những kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến chức năng, thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị mình; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp giải quyết nhưng ý kiến các bên chưa thống nhất; b) Chủ động đề xuất, tham gia ý kiến về những công việc chung của Ủy ban nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ công tác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và sự hướng dẫn của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thành phố. c) Tham gia ý kiến với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, đề án khi có những vấn đề liên quan đến chức năng, thẩm quyền, lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận Ngoài việc thực hiện các quy định tại Điều 7 Quy chế này, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận (sau đây gọi chung là Chánh Văn phòng) còn có trách nhiệm sau: 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động, báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và các báo cáo khác theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân phường, các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân quận 3. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân quận thông qua và giúp Ủy ban nhân dân quận kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận; giúp Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân quận với Thường trực Quận ủy, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức đoàn thể quận và phối hợp tổ chức sơ, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện Quy chế. 4. Theo dõi, nắm tình hình hoạt động chung của Ủy ban nhân dân quận, tổ chức việc thu thập, tổng hợp và cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 5. Phối hợp với thủ trưởng cơ quan chuyên môn tham mưu cho Chủ tịch tổ chức bộ phận tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả hồ sơ hành chính theo cơ chế một cửa liên thông tại Văn phòng Ủy ban nhân dân quận. 6. Bảo đảm các điều kiện làm việc và tổ chức phục vụ các hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 7. Quản lý thống nhất việc ban hành, công bố văn bản của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 8. Giải quyết một số công việc cụ thể khác do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao. Điều 9. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân quận 1. Ủy ban nhân dân quận chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân thành phố, có trách nhiệm chấp hành văn bản của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo chế độ quy định hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời chỉ đạo, điều hành thực hiện các nghị quyết của Quận ủy, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 2. Ủy ban nhân dân quận phối hợp với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh quốc phòng trên địa bàn quận. 3. Ủy ban nhân dân quận chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố, có trách nhiệm trình bày, báo cáo những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của quận theo yêu cầu của cơ quan giám sát. 4. Ủy ban nhân dân quận phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể quận trong việc chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước; tạo điều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể quận hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ đồng thời chịu sự giám sát của các tổ chức này theo quy định pháp luật. 5. Ủy ban nhân dân và các thành viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm giải quyết và trả lời bằng văn bản các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể quận. 6. Ủy ban nhân dân quận phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân quận trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật; bảo đảm thi hành pháp luật, giữ vững kỷ cương, kỷ luật hành chính và tổ chức việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật . Chương III CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Điều 10. Các loại chương trình công tác 1. Chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân quận gồm: những nhiệm vụ, giải pháp của Ủy ban nhân dân trên các lĩnh vực công tác trong năm, các báo cáo, đề án về cơ chế chính sách, quy hoạch, kế hoạch... thuộc phạm vi quyết định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận hoặc trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong năm. Chương trình công tác năm do Ủy ban nhân dân quận xây dựng và tổ chức thực hiện phải phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của Ủy ban nhân dân thành phố, Nghị quyết của Quận ủy, đảm bảo thực hiện các giải pháp, kế hoạch, chỉ tiêu kinh tế - xã hội do Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo. 2. Chương trình công tác quý là cụ thể hóa chương trình công tác năm được quy định thực hiện trong từng quý và những công việc bổ sung, điều chỉnh cần giải quyết trong quý. 3. Chương trình công tác tháng là cụ thể hóa chương trình công tác quý được quy định thực hiện trong từng tháng của quý và những công việc cần bổ sung, điều chỉnh trong tháng. 4. Chương trình công tác tuần là cụ thể hóa chương trình công tác tháng gồm các công việc mà Chủ tịch và các Phó Chủ tịch giải quyết hàng ngày trong tuần. Điều 11. Trình tự xây dựng chương trình công tác 1. Xây dựng Chương trình công tác năm: a) Chậm nhất vào ngày 31 tháng 10 hàng năm, các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân quận danh mục các đề án cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành trong năm tới (sau đây gọi chung là đề án, văn bản). Các đề án, văn bản trong chương trình công tác phải ghi rõ số thứ tự; tên đề án, văn bản; nội dung chính của đề án; cơ quan chủ trì; cơ quan phối hợp và thời gian trình;
1,983
128,692
b) Văn phòng Ủy ban nhân dân quận tổng hợp, dự kiến chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân, gửi lại các cơ quan liên quan tham gia ý kiến; c) Sau 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo Chương trình công tác năm sau của Ủy ban nhân dân quận, cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời, gửi lại Văn phòng Ủy ban nhân dân quận để hoàn chỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân quận vào phiên họp thường kỳ cuối năm; d) Sau 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ khi Chương trình công tác năm được Ủy ban nhân dân quận thông qua, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận duyệt, gửi thành viên Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện; đồng thời gửi đến Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, các đoàn thể quận và Hội đồng nhân dân thành phố để giám sát. 2. Xây dựng Chương trình công tác quý: a) Chậm nhất vào ngày 15 tháng cuối quý, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân quận báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát các vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung vào Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân quận; b) Văn phòng Ủy ban nhân dân quận tổng hợp, xây dựng Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; c) Chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phê duyệt Chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân quận gửi cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện; đồng thời gửi đến Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, các đoàn thể quận và Hội đồng nhân dân thành phố để giám sát. 3. Xây dựng Chương trình công tác tháng: a) Chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản đã ghi trong Chương trình công tác quý, những vấn đề còn tồn đọng hoặc mới phát sinh, xây dựng chương trình công tác tháng sau của đơn vị mình, gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân quận; b) Văn phòng Ủy ban nhân dân quận tổng hợp Chương trình công tác hàng tháng của Ủy ban nhân dân quận. Chương trình công tác tháng cần được chia theo từng lĩnh vực do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách giải quyết; c) Chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận duyệt Chương trình công tác tháng sau của Ủy ban nhân dân quận, gửi các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện; đồng thời gửi đến tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận và Hội đồng nhân dân thành phố để giám sát. 4. Xây dựng Chương trình công tác tuần: Căn cứ vào chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận xây dựng Chương trình công tác tuần sau của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, trình Chủ tịch quyết định chậm nhất vào chiều thứ sáu tuần trước và thông báo cho các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện. Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu làm việc với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phải đăng ký với Văn phòng Ủy ban nhân dân quận chậm nhất vào sáng thứ năm tuần trước. 5. Văn phòng Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận trong việc xây dựng, điều chỉnh và đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân quận. Việc điều chỉnh chương trình công tác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận thông báo kịp thời để các thành viên Ủy ban nhân dân quận và Thủ trưởng cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện. 6. Trong quá trình xây dựng Chương trình công tác, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Quận ủy để không xảy ra tình trạng chồng chéo hoạt động giữa Bí thư, Phó Bí thư Thường trực Quận ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. Điều 12. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác 1. Định kỳ tháng, quý, sáu tháng và năm, trên cơ sở các chương trình công tác của Ủy ban nhân dân quận được phê duyệt, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm rà soát, kiểm điểm kết quả thực hiện phần công việc của đơn vị mình, thông báo với Văn phòng Ủy ban nhân dân quận kết quả xử lý các đề án, công việc do cơ quan mình chủ trì, các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo và những kiến nghị điều chỉnh, bổ sung văn bản, đề án vào chương trình công tác kỳ tới của Ủy ban nhân dân quận. 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định điều chỉnh, bổ sung vào chương trình công tác, vào Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân quận với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận phù hợp với yêu cầu chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân quận. Định kỳ sáu tháng và năm báo cáo kết quả thực hiện chương trình công tác chung của Ủy ban nhân dân quận. Điều 13. Chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân quận 1. Trên cơ sở chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng cơ quan chủ trì tiến hành lập kế hoạch dự thảo văn bản, đề án. Kế hoạch dự thảo văn bản, đề án của cơ quan chủ trì cần xác định rõ số thứ tự, tên văn bản, đề án, nội dung chính của đề án, đơn vị chủ trì soạn thảo, đơn vị phối hợp, tiến độ thực hiện và thời gian trình. 2. Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng nội dung văn bản, đề án bảo đảm đúng thể thức, thủ tục, trình tự soạn thảo; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan, ý kiến thẩm định của Phòng Tư pháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật) và bảo đảm thời hạn trình. Trường hợp cần phải điều chỉnh nội dung, phạm vi hoặc thời hạn trình, Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo phải báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách xem xét, quyết định. 3. Đối với văn bản quy phạm pháp luật, việc lấy ý kiến và trả lời ý kiến phải tuân thủ quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hiện hành. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận khi được yêu cầu tham gia ý kiến về đề án, văn bản có liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình, có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo đúng nội dung, thời gian yêu cầu và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia. 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân quận. Chương IV THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VÀ KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN Điều 14. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giải quyết công việc bao gồm 1. Tờ trình, đề án: Nội dung gồm sự cần thiết, luận cứ ban hành đề án, văn bản; những nội dung chính của đề án, văn bản và những ý kiến còn khác nhau. Tờ trình phải do người có thẩm quyền ký và đóng dấu đúng quy định. 2. Dự thảo đề án, văn bản. 3. Văn bản thẩm định của Phòng Tư pháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật). 4. Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan và giải trình tiếp thu của cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản. 5. Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan. 6. Các văn bản là cơ sở pháp lý cho việc dự thảo đề án, văn bản và các tài liệu cần thiết khác (nếu có). Điều 15. Thẩm tra hồ sơ đề án, văn bản trình 1. Tất cả hồ sơ về đề án, văn bản do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường chủ trì soạn thảo, trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch phải qua Văn phòng Ủy ban nhân dân quận để làm thủ tục vào sổ công văn đến. Văn phòng Ủy ban nhân dân quận thực hiện việc thẩm tra về thủ tục hành chính, hình thức và thể thức văn bản. 2. Kiểm tra hồ sơ về thủ tục, thể thức, hình thức văn bản: a) Nếu hồ sơ do cơ quan chủ trì soạn thảo gửi trình không đúng quy định tại Điều 14 Quy chế này, tối đa trong 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận trả lại và yêu cầu cơ quan chủ trì bổ sung hồ sơ theo quy định; b) Nếu hồ sơ trình không phù hợp về thể thức, hình thức; nội dung giữa các văn bản trình không bảo đảm tính thống nhất thì Văn phòng Ủy ban nhân dân quận trao đổi với cơ quan chủ trì soạn thảo để chỉnh sửa cho phù hợp; Trường hợp giữa cơ quan chủ trì soạn thảo và Văn phòng Ủy ban nhân dân quận không thống nhất thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Điều 16. Xử lý hồ sơ trình giải quyết công việc 1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết công việc chủ yếu dựa trên hồ sơ về đề án, văn bản của cơ quan trình và ý kiến thẩm tra của Văn phòng. 2. Đối với công việc có nội dung không phức tạp thì chậm nhất 02 (hai) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch cho ý kiến giải quyết hoặc ký ban hành. Đối với vấn đề có nội dung phức tạp, cần thiết phải đưa ra họp thảo luận hoặc phải trình Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định thì Chủ tịch, Phó Chủ tịch giao Văn phòng Ủy ban nhân dân quận phối hợp với cơ quan chủ trì đề án, văn bản để bố trí thời gian và chuẩn bị nội dung làm việc.
2,085
128,693
3. Khi đề án, văn bản trình đã được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cho ý kiến giải quyết, Văn phòng Ủy ban nhân dân quận phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh đề án, văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký, ban hành. Điều 17. Thẩm quyền ký văn bản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký các văn bản sau đây: a) Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận; tờ trình, các báo cáo, công văn hành chính của Ủy ban nhân dân quận gửi cơ quan nhà nước cấp trên; b) Các văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; 2. Phó Chủ tịch ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận những văn bản thuộc lĩnh vực được Chủ tịch phân công phụ trách hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Thường trực, ngoài việc ký thay Chủ tịch các văn bản về lĩnh vực được phân công phụ trách còn được Chủ tịch ủy quyền ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch khi Chủ tịch đi vắng. 3. Chánh Văn phòng ký thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch trong các phiên họp Ủy ban nhân dân quận, các văn bản giấy tờ khác khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao. Điều 18. Phát hành, công bố văn bản 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân quận chịu trách nhiệm phát hành văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ban hành trong thời gian không quá 02 (hai) ngày, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng thủ tục, đúng địa chỉ. 2. Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận ban hành phải được gửi đến các cơ quan cấp trên, các cơ quan có thẩm quyền giám sát, các tổ chức, cá nhân hữu quan tại quận và công bố để nhân dân biết theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; gửi đăng Công báo thành phố theo quy định tại Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Văn bản do Ủy ban nhân dân quận ban hành phải được phân loại, lưu trữ một cách khoa học và cập nhật kịp thời. 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổ chức việc quản lý, cập nhật, lưu trữ, khai thác văn bản phát hành, văn bản đến theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận. Điều 19. Kiểm tra việc thi hành văn bản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thường xuyên tự kiểm tra hoặc tổ chức đoàn kiểm tra chuyên đề việc thi hành văn bản tại quận khi cần thiết; quyết định xử lý hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp theo quy định của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. 2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận kiểm tra việc thi hành văn bản thông qua làm việc trực tiếp với cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách nhằm chấn chỉnh kịp thời những vi phạm về kỷ cương, kỷ luật hành chính nhà nước và nâng cao trách nhiệm thi hành văn bản; xử lý theo thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân đối với văn bản trái pháp luật, bổ sung, sửa đổi những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực phụ trách khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền. 3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận thường xuyên tự kiểm tra việc thi hành văn bản, kịp thời báo cáo và kiến nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách xử lý theo thẩm quyền văn bản ban hành trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 4. Phòng Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác kiểm tra văn bản tại quận theo quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Chương V CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC VÀ THÔNG TIN BÁO CÁO Điều 20. Phiên họp Ủy ban nhân dân quận 1. Chuẩn bị và triệu tập phiên họp a) Ủy ban nhân dân quận định kỳ mỗi tháng họp ít nhất một lần và họp đột xuất khi cần thiết. Thời gian triệu tập phiên họp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ tọa phiên họp, khi Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch Thường trực thay Chủ tịch chủ tọa phiên họp. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ trì việc thảo luận từng đề án trình Ủy ban nhân dân theo lĩnh vực được phân công. b) Cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản phải gửi trước hồ sơ để Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định việc trình ra phiên họp; c) Văn phòng Ủy ban nhân dân quận có nhiệm vụ dự kiến chương trình và thành phần phiên họp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định; đôn đốc các cơ quan chủ trì đề án gửi hồ sơ trình và các tài liệu liên quan; kiểm tra hồ sơ đề án trình; gửi giấy mời, tài liệu kỳ họp đến các thành viên Ủy ban nhân dân quận và đại biểu trước phiên họp tiến hành 05 (năm) ngày; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp. 2. Thành phần dự phiên họp a) Thành viên Ủy ban nhân dân quận phải tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân, nếu vắng mặt phải được Chủ tịch đồng ý. Phiên họp Ủy ban nhân dân quận chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tham dự; Ủy viên Ủy ban nhân dân đồng thời là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, có thể ủy nhiệm cho cấp phó của mình dự họp thay nếu vắng mặt và chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu tại phiên họp của người do mình ủy nhiệm. b) Tùy theo tính chất, nội dung phiên họp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có thể triệu tập Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân, mời Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, người đứng đầu các đoàn thể quận dự họp khi bàn về vấn đề có liên quan; c) Hội đồng nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận; đại diện Sở Nội vụ thành phố được mời dự phiên họp hàng tháng của Ủy ban nhân dân quận. 3. Đại biểu dự họp không phải là thành viên Ủy ban nhân dân quận được mời phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết. 4. Trình tự phiên họp a) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận báo cáo số thành viên Ủy ban nhân dân quận có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay, đại biểu mời và chương trình phiên họp; b) Chủ tọa điều khiển phiên họp; c) Ủy ban nhân dân quận thảo luận từng đề án theo trình tự: - Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo trình bày tóm tắt đề án (không đọc toàn văn), nêu rõ những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề cần thảo luận và xin ý kiến tại phiên họp; - Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến nói rõ những nội dung đồng ý, không đồng ý, những nội dung cần làm rõ hoặc kiến nghị điều chỉnh, bổ sung; - Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án phát biểu ý kiến tiếp thu, giải trình những điểm chưa rõ, chưa nhất trí và trả lời các câu hỏi của đại biểu; - Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì thảo luận đề án kết luận và lấy biểu quyết. Nếu được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân quận tán thành thì đề án được thông qua. Trường hợp qua thảo luận còn vấn đề chưa rõ, chủ tọa đề nghị Ủy ban nhân dân quận chưa thông qua và yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo đề án chuẩn bị thêm. d) Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp Ủy ban nhân dân quận. 5. Biên bản và thông báo kết quả phiên họp: a) Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân quận phải được ghi đầy đủ, chính xác các ý kiến phát biểu, diễn biến của phiên họp, kết quả biểu quyết (nếu có), ý kiến kết luận của chủ tọa. Biên bản phải có chữ ký xác nhận của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận và lưu hồ sơ của Ủy ban nhân dân quận; b) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận tổ chức việc ghi biên bản và có trách nhiệm thông báo kịp thời bằng văn bản về ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp, gửi các thành viên Ủy ban nhân dân quận, các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện. Điều 21. Họp xử lý công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Họp giao ban hàng tuần: Nhằm kiểm tra tiến độ, kết quả công việc đã triển khai, giải quyết những vướng mắc, tồn tại và đề ra biện pháp hoàn thành; xử lý công việc mới phát sinh: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ trì họp giao ban. Trường hợp Chủ tịch vắng mặt, ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực chủ trì thay; b) Thành phần họp giao ban gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận. Trường hợp cần thiết, mời Thủ trưởng một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường để bàn những vấn đề có liên quan; c) Trình tự và nội dung họp giao ban: Chánh Văn phòng báo cáo những công việc chính đã xử lý trong tuần; những công việc tồn đọng, mới phát sinh cần xin ý kiến Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và dự kiến Chương trình công tác tuần sau. Đại biểu dự họp phát biểu ý kiến, đề xuất biện pháp xử lý thuộc thẩm quyền. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì phát biểu kết luận họp giao ban. 2. Họp xử lý các công việc phức tạp, đột xuất, cấp bách: a) Theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm gửi giấy mời, tài liệu liên quan đến các đại biểu, chuẩn bị các điều kiện phục vụ cuộc họp;
2,072
128,694
b) Đại biểu được mời dự họp có trách nhiệm tham gia đúng thành phần, đúng thời gian và chuẩn bị ý kiến về công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp. Trường hợp thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 14 phường không tham dự được cuộc họp thì báo cáo người chủ trì và cử cấp phó dự họp thay, phải báo cáo và được sự đồng ý của người chủ trì cuộc họp. c) Cơ quan chủ trì công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ tài liệu, ý kiến giải trình; d) Sau cuộc họp, Chánh Văn phòng ra thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch chủ trì cuộc họp; phối hợp với cơ quan chủ trì đề án hoàn chỉnh văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. 3. Trong chỉ đạo, điều hành, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cần có phương pháp nhằm giảm thiểu hội họp nhưng vẫn theo dõi, kiểm tra và xử lý công việc nhanh, gọn, hiệu quả. Điều 22. Tổ chức họp, hội nghị của cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc tổ chức họp, hội nghị để triển khai hoặc tổng kết công tác, thảo luận chuyên môn, tập huấn nghiệp vụ trong lĩnh vực quản lý của cấp mình. Tất cả các cuộc họp, hội nghị phải được tổ chức ngắn gọn, đúng thành phần; bảo đảm thiết thực, tiết kiệm và hiệu quả. 2. Cuộc họp, hội nghị do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận tổ chức có mời Thường trực Ủy ban nhân dân quận, lãnh đạo của nhiều cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường dự phải báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức cuộc họp. Điều 23. Tiếp khách của Ủy ban nhân dân quận 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân quận trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch về thời gian và nội dung tiếp khách theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận hoặc của khách; phối hợp với cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung và tổ chức phục vụ cuộc tiếp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Các cơ quan, đơn vị có khách nước ngoài đến liên hệ công tác, làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phải phối hợp với Công an quận, cơ quan liên quan để bảo đảm an ninh, an toàn cho khách và cơ quan theo quy định của pháp luật. Điều 24. Đi công tác 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận đi công tác ngoài phạm vi thành phố hoặc vắng mặt trên 3 (ba) ngày phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách; đồng thời, trong thời gian đi vắng phải ủy quyền cho cấp phó của mình giải quyết công việc thay. 2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận phải dành thời gian thích hợp để đi cơ sở, tiếp xúc với nhân dân, kiểm tra, nắm tình hình thực tế, kịp thời giúp cơ sở giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm. Điều 25. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất cho Ủy ban nhân dân quận và cơ quan chuyên môn thành phố theo quy định. 2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổng hợp báo cáo về ngành, lĩnh vực theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân quận. 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kiểm điểm chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân định kỳ (tháng, quý, 6 tháng và năm), báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và các báo cáo đột xuất gửi Ủy ban nhân dân thành phố, Thường vụ Quận ủy; đồng thời gửi các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường. 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân quận, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương cho Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, các đoàn thể quận, cơ quan thông tin đại chúng để thông tin cho nhân dân nhưng phải đúng quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước. Chương VI TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 26. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 1. Chỉ đạo Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thực hiện công tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật. 2. Phối hợp chặt chẽ với Ban Thường vụ Quận ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, các đoàn thể quận trong việc tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận định kỳ có lịch tiếp dân, quy định số buổi trực tiếp tiếp dân trong tháng và số lần ủy quyền cho Phó Chủ tịch tiếp dân phù hợp với yêu cầu của công việc, bảo đảm mỗi tháng lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận dành ít nhất 02 (hai) ngày cho việc tiếp dân. 3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. 4. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố nếu để xảy ra tình trạng khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, vượt cấp tại địa phương. Điều 27. Trách nhiệm của thành viên khác của Ủy ban nhân dân quận 1. Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện các kết luận và quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết khiếu nại, tố cáo tại các cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được phân công phụ trách. 2. Tham gia với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Thủ trưởng các cơ quan liên quan đề xuất giải pháp xử lý, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, phức tạp tại địa phương. 3. Thực hiện nhiệm vụ trực tiếp tiếp dân theo trách nhiệm, quyền hạn được giao và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch phân công. Điều 28. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra quận 1. Phối hợp với Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận tham mưu cho Chủ tịch tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 2. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân quận và các cơ quan liên quan, xây dựng lịch tiếp dân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; tổ chức việc tiếp nhận, phân loại và đề xuất phương án giải quyết, trả lời đơn thư, khiếu nại tố cáo, kiến nghị của công dân gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận. 3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền hoặc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. 4. Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường thực hiện nhiệm vụ tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. 5. Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo chế độ quy định hoặc yêu cầu của Quận ủy, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Thanh tra thành phố. 6. Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận hướng dẫn nghiệp vụ cho Ban Thanh tra nhân dân phường. Điều 29. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 1. Bố trí phòng làm việc, nơi đón tiếp công dân bảo đảm thuận lợi, dễ dàng. 2. Phối hợp với Chánh Thanh tra quận xây dựng lịch tiếp dân của Ủy ban nhân dân quận. 3. Trả lời đương sự có đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền. Điều 30. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận 1. Thường xuyên tự kiểm tra việc thực hiện các quyết định về giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban nhân dân quận, các cơ quan nhà nước cấp trên tại cơ quan, đơn vị mình. 2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết những kiến nghị, khiếu nại của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 3. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các kết luận, quyết định của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình. 4. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến cá nhân, tổ chức thuộc quyền quản lý của mình. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 31. Các tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quy chế này có trách nhiệm thực hiện Quy chế sau khi được Ủy ban nhân dân quận ký quyết định ban hành và có hiệu lực. Trường hợp có phát sinh các vấn đề mới thì đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận xem xét giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./. NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN TỔNG BIÊN CHẾ SỰ NGHIỆP NĂM 2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA VII KỲ HỌP THỨ 19
2,012
128,695
(từ ngày 07 đến ngày 10 tháng 12 năm 2010) Căn cứ khoản 4, Điều 17 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ khoản 3, Điều 10 Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ; Sau khi xem xét Tờ trình số 526/TTr-UBND-M ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp năm 2010; Báo cáo thẩm tra số 419/BC-PC ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn tổng biên chế sự nghiệp năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố là 108.388 người, bao gồm: - Khối sở-ban-ngành: 41.280 biên chế - Khối quận-huyện: 67.108 biên chế Giao Ủy ban nhân dân thành phố căn cứ kế hoạch biên chế sự nghiệp năm 2011 đã được Hội đồng nhân dân thành phố thông qua, ban hành Quyết định và hướng dẫn việc thực hiện định mức biên chế sự nghiệp đối với các đơn vị theo quy định. Điều 2. Về tổng biên chế hành chính năm 2011 là 12.036 biên chế, đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố nghiên cứu ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố để xem xét quyết định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN CÁC CƠ SỞ VUI CHƠI GIẢI TRÍ CHO TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 19 (Từ ngày 07 đến ngày 10 tháng 12 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Qua xem xét báo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình đầu tư xây dựng, phát triển cơ sở vui chơi giải trí cho trẻ em trên địa bàn thành phố và phương hướng, nhiệm vụ giai đoạn 2011 - 2015; Báo cáo thẩm tra số 426/BC-VHXH ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua báo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình đầu tư, xây dựng, phát triển cơ sở vui chơi giải trí cho trẻ em trên địa bàn thành phố và phương hướng, nhiệm vụ giai đoạn 2011 - 2015. Hội đồng nhân dân thành phố nhấn mạnh một số nhiệm vụ trọng tâm sau: 1. Năm 2011, thành phố ưu tiên bố trí vốn ngân sách để chuẩn bị đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động 10 khu vui chơi cho trẻ em với diện tích hợp lý, tại các địa điểm: Công viên Phú Lâm (quận 6); công viên Lê Thị Riêng (quận 10); Trung tâm hoạt động Thanh thiếu niên huyện Nhà Bè; công viên Văn hóa xã Bình Chánh (huyện Bình Chánh); công viên thị trấn Cần Thạnh (huyện Cần Giờ); công viên Tao Đàn; công viên 23/9; công viên Lê Văn Tám; công viên Gia Định; khu vui chơi tại Trung tâm Giáo dục - Dạy nghề Thiếu niên thành phố. Hàng năm, bố trí nguồn kinh phí cho duy tu, sửa chữa. - Các Sở, ngành, quận, huyện dành tỷ lệ đất, bố trí ngân sách để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị và đảm bảo “…phải quy định ít nhất 20% thời gian sử dụng các công trình chung để phục vụ nhu cầu phù hợp của trẻ em” (theo khoản 4 Điều 30 Nghị định số 36/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ). - Có chế độ miễn, giảm giá vé vào cổng và các loại phí dịch vụ trò chơi cho trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn khi các em đến những khu vui chơi trên địa bàn thành phố. - Tuyên truyền vận động nâng cao nhận thức của gia đình về trách nhiệm và sự cần thiết chăm lo vui chơi giải trí cho trẻ em. 2. Trong năm 2011, hoàn thành kế hoạch đầu tư xây dựng 3 nhà thiếu nhi tại quận Tân Phú, huyện Hóc Môn và huyện Bình Chánh. Tổ chức thực hiện các công trình Khu liên hợp Thể dục - Thể thao Rạch Chiếc (quận 2), Bảo tàng thành phố, Nhà hát Giao hưởng - Vũ - Kịch thành phố (tại Khu đô thị mới Thủ Thiêm), Nhà xiếc thành phố. 3. Tập trung đào tạo cán bộ quản lý, nâng cao trình độ chuyên môn và có chính sách đãi ngộ nhằm thu hút lực lượng cán bộ trẻ công tác tại các nhà thiếu nhi, các khu vui chơi giải trí công lập. Tăng cường công tác kiểm tra, chấm dứt tình trạng sử dụng cơ sở vật chất nhà thiếu nhi, nhà văn hóa, điểm sinh hoạt văn hóa sai mục đích. 4. Chủ đầu tư các dự án khu dân cư theo quy hoạch được duyệt phải đảm bảo dành diện tích đất hợp lý để xây dựng khu vui chơi giải trí, công viên, vườn hoa ở vị trí thuận lợi và phải được đầu tư song song với xây dựng nhà ở. Các trường học được xây dựng mới phải đảm bảo qui chuẩn, bố trí 30% diện tích mặt bằng của trường làm sân chơi, sân tập thể dục - thể thao và trồng cây bóng mát cho học sinh. 5. Tổ chức điều tra, khảo sát, đánh giá về hiện trạng và hoạt động của các cơ sở vui chơi giải trí cho trẻ em trên địa bàn thành phố để xây dựng đồ án quy hoạch cơ sở vui chơi giải trí cho trẻ em giai đoạn 2011 - 2025. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về việc Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Sau khi xem xét Tờ trình số: 7378/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và các ý kiến thảo luận của các đại biểu tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng kèm theo Tờ trình số: 7378/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Căn cứ bảng giá các loại đất năm 2011 đã được HĐND tỉnh thông qua, UBND tỉnh ban hành quy định về giá đất của từng địa phương theo đúng quy định của pháp luật. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Lâm Đồng khóa VII - Kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 8 tháng 12 năm 2010./- <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> TỜ TRÌNH VỀ VIỆC ĐỀ NGHỊ THỐNG NHẤT THÔNG QUA DỰ THẢO BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG Kính gửi : Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về việc Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007của Chính phủ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành bảng giá đất, điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sau khi Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bảo Lộc và thành phố Đà Lạt hoàn thành công tác điều tra khảo sát giá đất thị trường, xây dựng bảng giá các loại đất năm 2011 theo nội dung các bước công việc đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1723/QĐ-UBND ngày 03/8/2010; Sở Tài nguyên và Môi trường đã chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng và Cục Thuế tổ chức kiểm tra và làm việc trực tiếp với các huyện, thành phố Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt để thống nhất và hoàn chỉnh bảng giá các loại đất đề nghị áp dụng trong năm 2011. Để có cơ sở ban hành quy định giá đất, công bố công khai và thực hiện giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng vào ngày 01 tháng 01 năm 2011 theo quy định của Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, ban hành Nghị quyết về việc thống nhất thông qua Dự thảo Bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
2,068
128,696
(Đính kèm Báo cáo thuyết minh về Dự thảo Bảng giá đất, Dự thảo Nghị quyết về việc thống nhất thông qua Dự thảo Bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và các tài liệu liên quan kèm theo)./- <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Biểu số1 BẢNG KHUNG GIÁ TỐI ĐA, TỐI THIỂU ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ BẢO LỘC, THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT - TỈNH LÂM ĐỒNG (Kèm theo Tờ trình số: 7378/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng). Đơn vị tính: nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THUYẾT MINH: 1- Trong bảng tổng hợp nêu trên, mức giá tối đa và mức giá tối thiểu trên địa bàn các huyện và thành phố là mức giá mới được điều chỉnh tăng theo tỷ lệ tăng chung là 5% so với mức giá năm 2010. 2- Sau khi điều chỉnh tăng bình quân chung là 5% và thực hiện việc điều chỉnh tăng cục bộ, thì mức giá tối đa và mức giá tối thiểu trên địa bàn các huyện và thành phố, cụ thể như sau: Đơn vị tính: nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> * Ghi chú: - Mức giá thấp nhất, cao nhất nêu trên là mức giá của vị trí 1 (mặt tiền đường) của các con đường, đoạn đường, khu vực có tên trong danh mục bảng giá đất ở tại đô thị (chưa bao gồm các hệ số điều chỉnh về vị trí, địa hình, giáp ranh,…). - (*) Mức giá tối thiểu năm 2011 ở các địa bàn: thành phố Đà Lạt, huyện Lâm Hà và huyện Bảo Lâm là mức giá thấp nhất của đoạn đường mới được bổ sung vào danh mục của Bảng giá, do đó mức giá của các đoạn đường này so với mức giá tối thiểu năm 2010 thì có tỷ lệ là không tăng hoặc giảm. Biểu số 2 BẢNG KHUNG GIÁ TỐI ĐA, TỐI THIỂU ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ BẢO LỘC, THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT - TỈNH LÂM ĐỒNG (Kèm theo Tờ trình số: 7378 /TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng). Đơn vị tính: nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> THUYẾT MINH: 1- Trong bảng tổng hợp nêu trên, mức giá tối đa và mức giá tối thiểu trên địa bàn các huyện và thành phố là mức giá mới được điều chỉnh tăng theo tỷ lệ tăng chung là 5% so với mức giá năm 2010. 2- Sau khi điều chỉnh tăng bình quân chung là 5% và thực hiện việc điều chỉnh tăng cục bộ, thì mức giá tối đa và mức giá tối thiểu trên địa bàn các huyện và thành phố, cụ thể như sau: Đơn vị tính: nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> *Ghi chú: - Mức giá tối thiểu năm 2011ở các địa bàn: thành phố Đà Lạt, huyện Đơn Dương, thành phố Bảo Lộc và huyện Đạ Huoai là mức giá thấp nhất của con đường (đoạn đường) mới được bổ sung thêm vào danh mục của Bảng giá, do đó mức giá của các đoạn đường này so với mức giá tối thiểu năm 2010 thì có tỷ lệ là không tăng hoặc giảm. - Ở các địa bàn huyện: Đức Trọng, Lâm Hà, Đơn Dương, Di Linh, Bảo Lộc, Bảo Lâm, Cát Tiên, khung giá tối đa của Chính phủ là khung giá đã được điều chỉnh bằng 5 lần khung giá quy định (khung giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn ở các vị trí ven các trục đường giao thông chính, các đầu mối giao thông,...) Biểu số 3 ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP (KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT Ở) NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ BẢO LỘC, THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT - TỈNH LÂM ĐỒNG (Kèm theo Tờ trình số: 7378 /TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng). 1- Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật, bằng 100% giá đất ở cùng đường phố, cùng vị trí, cùng khu vực hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất. 2- Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, bằng 60% giá đất ở cùng đường phố, cùng vị trí, cùng khu vực hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất. 3- Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp, bằng 51% giá đất ở cùng đường phố, cùng vị trí, cùng khu vực hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất. 4- Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, bằng 30% giá đất ở cùng đường phố, cùng vị trí, cùng khu vực hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất. Biểu số 4 BẢNG KHUNG GIÁ TỐI ĐA, TỐI THIỂU SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ BẢO LỘC, THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT - TỈNH LÂM ĐỒNG (Kèm theo Tờ trình số: 7378 /TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng). I. Bảng khung giá đất trồng cây hàng năm: Đơn vị tính: nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> II. Bảng khung giá đất nuôi trồng thủy sản: Đơn vị tính: nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> * Ghi chú: Trong Bảng tổng hợp nêu trên, ở các địa bàn thành phố Đà lạt và huyện Đức Trọng, mức giá tối đa theo khung giá của Chính phủ được điều chỉnh tăng thêm 20% theo quy định. III. Bảng khung giá đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> IV. Bảng khung giá đất trồng cây lâu năm: Đơn vị tính: nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> * Ghi chú: Trong Bảng tổng hợp nêu trên, ở địa bàn thành phố Đà Lạt mức giá tối đa theo khung giá của Chính phủ đã được điều chỉnh tăng thêm 20% theo quy định. V. Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng cảnh quản: 1- Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng: - Địa bàn Đà Lạt: Tính bằng 110% giá đấtt rừng sản xuất cùng vị trí, cùng khu vực; - Các địa bàn còn lại: Tính bằng 90% giá đấtt rừng sản xuất cùng vị trí, cùng khu vực. 2- Đất rừng cảnh quan: Tính bằng 110% giá đấtt rừng sản xuất cùng vị trí, cùng khu vực. NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN Y TẾ Ở TỔ DÂN PHỐ THUỘC CÁC PHƯỜNG, THỊ TRẤN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg, ngày 11/5/2009 của Thủ tướng Chính Phủ về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản. Căn cứ Thông tư số 39/2010/TT-BYT, ngày 10/9/2010 của Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản; Căn cứ Công văn số 4406/BYT-TCCB, ngày 05/7/2010 của Bộ Y tế về chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế tổ dân phố thuộc các phường, thị trấn; Sau khi xem xét Tờ trình số 72/TTr -UBND, ngày 30 /11/2010 của UBND tỉnh về việc đề nghị phê duyệt số lượng và chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế ở tổ dân phố thuộc các phường, thị trấn tỉnh Bắc Ninh; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến thảo luận của các đại biểu, QUYẾT NGHỊ: Điều 1: Thông qua Tờ trình số 72/TTr -UBND, ngày 30 /11/2010 của UBND tỉnh về số lượng, chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế ở các tổ dân phố thuộc các phường, thị trấn tỉnh Bắc Ninh. Cụ thể như sau: 1. Về số lượng: Tổ dân phố loại 1 và loại 2: Bố trí 02 nhân viên y tế. Tổ dân phố loại 3: Bố trí 01 nhân viên y tế. (Phân loại tổ dân phố thực hiện theo quy định của UBND tỉnh). 2. Về mức phụ cấp: Mức phụ cấp hàng tháng đối với nhân viên y tế ở tổ dân phố bằng 0,3 so với mức lương tối thiểu chung. Điều 2: UBND tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo và tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường kỳ cuối năm của HĐND tỉnh. Điều 3: Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết được HĐND tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH TẬP TRUNG CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 18 (Từ ngày 07 đến ngày 09 tháng 12 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015; Xét Tờ trình số 98/TTr-UBND ngày 13/11/2010 của UBND tỉnh về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách tập trung cho các huyện, thành phố giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 07/BC-KTNS ngày 04/12/2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh;
2,022
128,697
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khoá VII, kỳ họp thứ 18 đã thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách tập trung cho các huyện, thành phố giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, gồm những nội dung như sau: 1. Nguyên tắc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn: - Bảo đảm tương quan hợp lý trong việc thúc đẩy phát triển giữa các huyện, ưu tiên hỗ trợ những huyện thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn để góp phần thu hẹp dần khoảng cách phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của nhân dân giữa các vùng trong tỉnh. - Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển. - Bảo đảm tính công bằng, hợp lý và công khai, minh bạch trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển. 2. Các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư: a) Phân bổ vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư cho các huyện, thành phố được căn cứ theo 5 nhóm tiêu chí sau đây: - Nhóm tiêu chí dân số gồm 2 tiêu chí: số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số của huyện, thành phố. - Nhóm tiêu chí về trình độ phát triển gồm 2 tiêu chí: mức thu ngân sách nhà nước và tỷ lệ hộ nghèo. - Nhóm tiêu chí về diện tích tự nhiên của các huyện, thành phố. - Nhóm tiêu chí về số đơn vị hành chính gồm 2 tiêu chí: số đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn và số xã khó khăn (xã thuộc Chương trình 135, xã ven biển). - Nhóm tiêu chí đặc thù bao gồm: các huyện mới chia tách, huyện có xã mới được thành lập (đối với huyện tính trong vòng 5 năm kể từ khi thành lập, đối với xã tính trong vòng 2 năm từ khi thành lập), các huyện, thành phố là địa bàn các đô thị động lực của tỉnh cần tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng. b) Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể: - Tiêu chí dân số: + Điểm của tiêu chí dân số trung bình: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Dân số của các huyện, thành phố căn cứ vào niên giám thống kê năm 2009 và tỷ lệ tăng dân số tự nhiên để tính năm 2011: + Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Số người dân tộc thiểu số căn cứ theo số liệu điều tra của Cục Thống kê. - Tiêu chí về trình độ phát triển: + Điểm của tiêu chí thu ngân sách nhà nước: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Số thu ngân sách nhà nước căn cứ vào dự toán được giao thu ngân sách nhà nước của năm kế hoạch. + Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ số liệu công bố của cơ quan thẩm quyền. - Tiêu chí diện tích tự nhiên: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã: + Điểm của tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã: Mỗi đơn vị hành chính cấp xã có số điểm là 0,2 điểm/xã. + Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính xã có điều kiện khó khăn: xã 135, xã ven biển có số điểm là 0,2 điểm/xã (nếu xã nào có cả hai tiêu chí thì chỉ được tính điểm của một tiêu chí). - Các tiêu chí đặc thù: + Các huyện mới thành lập có số điểm là 2 điểm/huyện. + Các xã mới thành lập có số điểm là 0,2 điểm/xã. + Các đô thị động lực: thành phố Cà Mau 5 điểm; thị trấn Năm Căn, Sông Đốc 3 điểm/thị trấn. c) Xác định mức vốn đầu tư trong cân đối cho các huyện, thành phố: Căn cứ vào khả năng cân đối kế hoạch vốn đầu tư của tỉnh và số điểm theo các tiêu chí nêu trên của các huyện, thành phố từng năm kế hoạch, UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định mức vốn bổ sung cụ thể cho từng huyện, thành phố. Các huyện, thành phố khi áp dụng định mức này mà vốn đầu tư thấp hơn mức dự toán vốn đầu tư được giao năm 2010 thì sẽ được bổ sung không thấp hơn. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TỈNH CÀ MAU NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 18 (Từ ngày 07 đến ngày 09 tháng 12 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP, ngày 23/6/2003 của Chính phủ về ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán, phân bổ ngân sách và phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2011 và Quyết định số 288/QĐ-BKH ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc Ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2011 - 2015; Xét Tờ trình số 116/TTr-UBND ngày 16/11/2010 của UBND tỉnh Cà Mau về phương án phân bổ dự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2011 và Báo cáo thẩm tra số 07/BC-KTNS ngày 04/12/2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh Cà Mau; Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khoá VII, kỳ họp thứ 18 đã thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua phân bổ dự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2011 gồm: 1. Tổng thu ngân sách địa phương là : 3.495.000 triệu đồng. - Tổng thu ngân sách cấp tỉnh là: 2.894.252 triệu đồng (bao gồm nguồn thu XSKT là 240.000 triệu đồng và thu học phí, viện phí 51.000 triệu đồng). - Tổng thu ngân sách huyện, thành phố là : 1.497.085 triệu đồng (bao gồm số bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh là: 896.337 triệu đồng và thu học phí, viện phí 14.000 triệu đồng). 2. Tổng chi ngân sách địa phương là : 3.495.000 triệu đồng. a) Tổng chi ngân sách cấp tỉnh là: 2.894.252 triệu đồng. - Chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách cấp tỉnh là: 1.997.915 triệu đồng. - Chi bổ sung cho ngân sách các huyện, thành phố: 896.337 triệu đồng. Dự toán chi ngân sách cấp tỉnh năm 2011 cho từng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh theo phụ lục số 6, biểu số 29. b) Tổng chi ngân sách các huyện, thành phố là 1.497.085 triệu đồng. Số bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh năm 2011 cho ngân sách các huyện, thành phố theo phụ lục số 6, biểu số 31. Điều 2. 1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; giao nhiệm vụ thu, chi và mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho từng huyện, thành phố theo đúng các chính sách hiện hành và thời hạn luật định. Chỉ đạo các cấp, các ngành giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2011 đến từng cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách trước ngày 31/12/2010 và tổ chức công khai dự toán ngân sách theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước. 2. Đối với dự phòng ngân sách và một số khoản kinh phí của ngân sách cấp tỉnh chưa phân bổ chi tiết được như: chương trình mục tiêu, chi đảm bảo xã hội, chi mua sắm, sửa chữa tài sản, thủy lợi phí và kinh phí đào tạo, UBND tỉnh chịu trách nhiệm điều hành, phân bổ cụ thể và báo cáo cho Thường trực và HĐND tỉnh theo quy định. 3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong quản lý và sử dụng ngân sách phải chịu trách nhiệm trong quản lý, điều hành ngân sách của cơ quan, đơn vị, địa phương mình theo quy định của pháp luật. Điều 3. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và các Đại biểu HĐND tỉnh giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Cà Mau khoá VII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ KHUYẾN KHÍCH, THU HÚT ĐỐI VỚI BÁC SĨ TỰ NGUYỆN THAM GIA LÀM VIỆC TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH – GIÁO DỤC – LAO ĐỘNG XÃ HỘI TỈNH AN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA VII KỲ HỌP THỨ 17 (Từ ngày 07 đến ngày 09/12/2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định 114/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ quy định chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy; Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2007/TTLT/BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy; Sau khi xem xét Tờ trình số 87/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chế độ khuyến khích, thu hút đối với bác sĩ tự nguyện tham gia công tác tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội tỉnh An Giang; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua chế độ khuyến khích, thu hút đối với bác sĩ tự nguyện tham gia công tác tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội tỉnh An Giang, với các nội dung như sau:
2,062
128,698
1. Đối tượng được hưởng chế độ khuyến khích, thu hút: a) Bác sĩ đang công tác tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp trong và ngoài tỉnh tự nguyện xin chuyển đến làm việc lâu dài tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội tỉnh An Giang. b) Bác sĩ mới tốt nghiệp (kể cả trong và ngoài tỉnh) tự nguyện làm việc lâu dài tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội tỉnh An Giang. 2. Điều kiện được hưởng chế độ khuyến khích, thu hút: a) Có đơn tự nguyện tham gia làm việc tại tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội tỉnh An Giang và được cấp thẩm quyền chấp thuận. b) Phải có cam kết phục vụ lâu dài tại Trung tâm (tối thiểu đủ 60 tháng). 3. Chế độ khuyến khích, thu hút của địa phương: a) Nếu là Bác sĩ mới tốt nghiệp như điểm b khoản 1 thì được ưu tiên xét tuyển và trong thời gian tập sự được hưởng 100% tiền lương bậc khởi điểm của ngạch Bác sĩ. b) Chế độ hỗ trợ một lần: Đối tượng được quy định tại khoản 1 nêu trên được hưởng chế độ hỗ trợ một lần là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) sau khi nhận được Quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Nếu chưa hết thời gian phục vụ theo cam kết, đương sự thôi việc hoặc chuyển công tác ra khỏi Trung tâm mà chưa được cấp thẩm quyền (là cấp duyệt cho hưởng chế độ) cho phép thì phải hoàn trả toàn bộ khoản trợ cấp một lần. c) Chế độ phụ cấp thường xuyên: - Chế độ phụ cấp thu hút đặc thù được hưởng bằng mức 1,5 lần tiền lương tối thiểu (đã hưởng mức phụ cấp này thì không được hưởng mức 800.000 đồng/người/tháng theo Quyết định số 545/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang). - Ngoài ra, các đối tượng tại khoản 1 còn được hưởng các chế độ phụ cấp ưu đãi y tế thường xuyên khác (nếu có) do Trung ương quy định thực hiện chung trong toàn quốc. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Ban Văn hóa – Xã hội giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật. Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 09 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015; Căn cứ Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND.K7 ngày 19 tháng 11 năm 2010 của Hội đồng nhân dân Tỉnh khóa VII, kỳ họp chuyên đề về việc thông qua các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011 - 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 1931/SKH-ĐT/NV ngày 07/12/2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011 - 2015. Điều 2. Các tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước quy định tại Điều 1 Quyết định này là cơ sở để xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước của các sở, ban, ngành Tỉnh và huyện, thị xã, thành phố trực thuộc Tỉnh. Điều 3. Trách nhiệm và thời gian báo cáo của các sở, ban, ngành Tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc Tỉnh: 1. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành Tỉnh: - Sở Kế hoạch và Đầu tư: chủ trì phối hợp với Sở Tài chính cân đối tổng mức vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định này; - Sở Tài chính chịu trách nhiệm cung cấp số liệu thực hiện thu nội địa (không bao gồm các khỏan thu sử dụng đất) hàng năm của các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc Tỉnh); - Sở Nội vụ chịu trách nhiệm cung cấp số liệu về đơn vị hành chính của các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc Tỉnh hiện có, số đơn vị hành chính cấp xã biên giới đến hết ngày 31 tháng 12 năm trước; - Cục Thống kê Đồng Tháp chịu trách nhiệm cung cấp số liệu về dân số, diện tích tự nhiên, tỷ lệ hộ nghèo đến hết ngày 31 tháng 12 năm trước của các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc Tỉnh; - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (thông qua Cục Thống kê) chịu trách nhiệm cung cấp số liệu về tỷ lệ hộ nghèo của các xã biên giới đến hết ngày 31 tháng 12 năm trước; - Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn cung cấp số liệu về diện tích trồng lúa của các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc Tỉnh đến hết ngày 31 tháng 12 năm trước. - Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ cung cấp số liệu đô thị loại 3, lại 4 của các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc Tỉnh đến hết ngày 31 tháng 12 năm trước. 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc Tỉnh: - Căn cứ các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển kèm theo Quyết định này, khả năng tài chính và đặc điểm tình hình của địa phương, xây dựng các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển cho các ngành, các cấp của địa phương báo cáo Hội đồng nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định. - Các huyện, thị xã, thành phố thuộc Tỉnh có các xã biên giới theo Quyết định số 160/2007/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ chịu trách nhiệm cung cấp số liệu về: diện tích vùng biên giới; dân số sinh sống tại vùng biên giới; chiều dài đường biên giới; số xã biên giới đến hết ngày 31 tháng 12 năm trước. 3. Thời gian báo cáo và cung cấp số liệu: Các sở, ban, ngành Tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc Tỉnh chịu trách nhiệm báo cáo, cung cấp các số liệu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, gởi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trước ngày 10 tháng 7 hàng năm. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc Tỉnh hàng năm thực hiện chế độ báo cáo tình hình và kết quả thực hiện Quyết định này gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trước ngày 10 tháng 7 hàng năm. Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp tình hình thực hiện Quyết định này báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh trong kế hoạch đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước hàng năm. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và áp dụng cho năm ngân sách từ năm 2011 đến năm 2015. Quyết định này thay thế Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2007 và Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành Tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2010/QĐ-UBNDngày 09 tháng 12 năm 2010 của UBND Tỉnh) I. CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015: Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách nhà nước được bố trí để chuẩn bị thực hiện đầu tư và thực hiện đầu tư của các ngành, lĩnh vực sau đây: 1. Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản: xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình, dự án thuỷ lợi, đê kè phòng chống lụt bão; các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng sản xuất giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thuỷ sản; cơ sở quản lý nhà nước về cây trồng, vật nuôi và dịch hại, bảo vệ và phát triển rừng; hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, các khu bảo tồn thiên nhiên. 2. Công nghiệp: hỗ trợ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp; hạ tầng kỹ thuật khu kinh kế cửa khẩu. 3. Giao thông vận tải: xây dựng và nâng cấp các công trình, dự án giao thông đường bộ, đường thủy. 4. Cấp nước và xử lý rác thải, nước thải: xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình, dự án cấp, thoát nước, xử lý chất thải. 5. Kho tàng: xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình lưu trữ hồ sơ, tài liệu, kho vật chứng. 6. Văn hóa: xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình dự án bảo tồn, bảo tàng, điện ảnh, thư viện. 7. Thể thao: xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình, dự án thuộc lĩnh vực thể dục, thể thao. 8. Thông tin và truyền thông: xây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình, dự án phục vụ họat động xuất bản, thông tấn, báo chí, phát thanh, truyền hình, các công trình viễn thông phục vụ mục tiêu quốc phòng, an ninh và các dự án cụ thể được phê duyệt của cấp có thẩm quyền. 9. Khoa học, công nghệ và công nghệ thông tin: xây dựng và cải tạo các công trình, dự án thuộc lĩnh vực khoa học - công nghệ như: xây dựng mới, nâng cấp, đầu tư chiều sâu các tổ chức khoa học và công nghệ; các phòng thí nghiệm, xưởng thực nghiệm; các trung tâm phân tích, kiểm nghiệm, kiểm định; các trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ; các chi cục tiêu chuẩn - đo lường – chất lượng Tỉnh; các trạm trại thực nghiệm; xây dựng và cải tạo các công trình công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu và xây dựng cổng thông tin.
2,088
128,699
10. Giáo dục và Đào tạo: xây dựng và cải tạo các công trình, dự án hạ tầng cho các cấp giáo dục và đào tạo: mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường chuyên biệt, trung tâm giáo dục thường xuyên, kỹ thuật hướng nghiệp, trung tâm học tập cộng đồng xã, trung học nghề nghiệp, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề, cao đẳng, đại học. 11. Y tế và vệ sinh an tòan thực phẩm: xây dựng và cải tạo các công trình, dự án bệnh viện, khối dự phòng, trung tâm y tế, trạm y tế xã. 12. Xã hội: xây dựng và cải tạo các công trình, dự án phục vụ mục tiêu nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công, thương bệnh binh, người già, người tàn tật; chăm sóc, điều dưỡng sức khỏe; cai nghiện và các công trình trợ giúp xã hội khác. 13. Tài nguyên và môi trường: xây dựng và cải tạo các công trình, dự án trong lĩnh vực đo đạc bản đồ, khí tượng thủy văn, thăm dò địa chất và khóang sản, nguồn nước, các công trình quan trắc cảnh báo môi trường, khắc phục ô nhiễm môi trường. 14. Quản lý nhà nước: xây dựng và cải tạo trụ sở nơi làm việc của các cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban ban nhân dân, tổ chức đoàn thể, hiệp hội các cấp. 15. Quốc phòng, an ninh: xây dựng và cải tạo các công trình, dự án phục vụ mục tiêu quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội. II. NGUYÊN TẮC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHO CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN DO CÁC SỞ, NGÀNH TỈNH LÀM CHỦ DỰ ÁN: Trên cơ sở tổng mức vốn được Hội đồng nhân dân Tỉnh phê duyệt, Ủy ban nhân dân Tỉnh phân bổ vốn cụ thể cho các công trình, dự án do các sở, ngành làm chủ dự án. Việc phân bổ vốn cho các công trình, dự án được thực hiện trên các nguyên tắc sau: - Thực hiện đúng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước chỉ bố trí cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp; - Các công trình dự án phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của ngành đề ra; đồng thời phải phù hợp với phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển của Tỉnh cho ngành, lĩnh vực. - Các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt, có đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng; - Bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư. Ưu tiên bố trí cho các dự án quan trọng của Tỉnh, các công trình, dự án hoàn thành trong kỳ kế hoạch, vốn đối ứng cho các dự án ODA; đảm bảo thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3 năm; không bố trí vốn cho các dự án khi chưa xác định được rõ nguồn vốn; - Phải dành đủ vốn để thanh toán các khoản nợ và ứng trước năm kế hoạch; - Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển. III. NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG CÂN ĐỐI CỦA CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ: 1. Nguyên tắc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư trong cân đối cho các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc Tỉnh: - Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, cân đối ngân sách nhà nước, các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển được xây dựng cho năm 2011, là cơ sở để xác định tỷ lệ điều tiết và số bổ sung cân đối của ngân sách cấp Tỉnh cho ngân sách cấp huyện và được ổn định trong 5 năm của giai đoạn 2011 - 2015; - Bảo đảm tương quan hợp lý giữa mục tiêu phát triển các trung tâm chính trị, kinh tế của Tỉnh, các vùng kinh tế trọng điểm, các địa phương có số thu lớn, có điều tiết cao về ngân sách Tỉnh; với việc ưu tiên hỗ trợ các địa phương có diện tích trồng lúa lớn, xã biên giới, xã vùng khó khăn khác để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong Tỉnh; - Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác, bảo đảm mục tiêu huy động cao nhất các nguồn vốn cho đầu tư phát triển; - Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển; - Mức vốn đầu tư phát triển trong cân đối của từng huyện, thị xã, thành phố không thấp hơn số dự toán năm 2010 của Ủy ban nhân dân Tỉnh đã giao. 2. Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư trong cân đối: - Tiêu chí dân số gồm: số dân trung bình của huyện, thị xã, thành phố; - Tiêu chí về trình độ phát triển gồm 3 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa (không bao gồm khoản thu về đất) và tỷ lệ điều tiết về ngân sách Tỉnh; - Tiêu chí diện tích, gồm: diện tích đất tự nhiên của huyện, thị xã, thành phố và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên; - Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã: bao gồm tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã; số đơn vị hành chính xã biên giới thuộc địa bàn huyện, thị xã, thành phố; - Các tiêu chí bổ sung, bao gồm: + Thành phố thuộc Tỉnh: thành phố Cao Lãnh; + Đô thị trung tâm: thị xã Hồng Ngự, thành phố Cao Lãnh, thị xã Sa Đéc; + Tiêu chí vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ): huyện Hồng Ngự, huyện Tân Hồng, huyện Tam Nông, huyện Tháp Mười; + Tiêu chí vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn (theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ): huyện Châu Thành, huyện Lai Vung, huyện Lấp Vò, huyện Thanh Bình, huyện Cao Lãnh. Điểm của tiêu chí bổ sung (thành phố thuộc Tỉnh, đô thị trung tâm) thì điểm của tiêu chí nào lớn nhất sẽ được lựa chọn để xác định tổng số điểm của từng huyện thị xã, thành phố. 3. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể: (Theo Phụ lục số 01 đính kèm, từ trang 11-13) 4. Xác định mức phân bổ vốn: (Theo Phụ lục số 02 đính kèm, từ trang 14-15) 5. Điều chỉnh bất hợp lý: Sau khi phân bổ vốn đầu tư trong cân đối theo các tiêu chí và định mức trên, đối với các địa phương có số vốn đầu tư trong cân đối (không bao gồm nguồn đầu tư từ thu chuyển quyền sử dụng đất) thấp hơn kế hoạch năm 2010 (số vốn do Ủy ban nhân dân Tỉnh giao) sẽ được điều chỉnh bằng số vốn đầu tư trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất) kế hoạch năm 2010 do Ủy ban nhân dân Tỉnh đã giao. 6. Vốn đầu tư trong cân đối của huyện, thị xã, thành phố: Vốn đầu tư trong cân đối của huyện, thị xã, thành phố năm 2011, năm đầu thời kỳ ổn định làm cơ sở để xác định tỉ lệ điều tiết về ngân sách Tỉnh và số bổ sung từ ngân sách Tỉnh cho các huyện, thị xã, thành phố là số vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức trên đây và tòan bộ các khoản thu sử dụng đất của huyện, thị xã, thành phố theo dự toán thu năm 2011. Đầu tư trong cân đối các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định giai đoạn 2011-2015 của huyện, thị xã, thành phố được tính toán căn cứ trên cơ sở số đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức mới trên, tỷ lệ điều tiết giữa ngân sách Tỉnh và ngân sách huyện, thị xã, thành phố hoặc số hỗ trợ có mục tiêu trong cân đối từ ngân sách Tỉnh trong thời kỳ ổn định và dự toán số thu sử dụng đất hàng năm của huyện, thị xã, thành phố. III. CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG HỖ TRỢ CÓ MỤC TIÊU: Các chương trình mục tiêu quốc gia giai đọan 2011-2015 và các chương trình, dự án được ngân sách Trung ương hỗ trợ như: hỗ trợ theo Nghị quyết 21; Chương trình phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản; Chương trình bố trí lại dân cư nơi cần thiết; hỗ trợ khu công nghiệp; hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp; hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu; hỗ trợ đầu tư phát triển rừng và bảo vệ rừng bền vững; hỗ trợ phát triển kinh – xã hội tuyến biên giới Việt Nam - Campuchia; Chương trình quản lý, bảo vệ biên giới đất liền; hỗ trợ đầu tư các huyện mới chia tách; hỗ trợ vốn đối ứng các dự án ODA; hỗ trợ đầu tư các trung tâm giáo dục, lao động, xã hội; hỗ trợ các bệnh viện tuyến huyện, tỉnh; hỗ trợ đầu tư có mục tiêu cho các dự án cấp bách mà ngân sách địa phương không cân đối được; hỗ trợ đầu tư xây dựng các trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; hỗ trợ đầu tư hạ tầng du lịch. Việc phân bổ vốn cho các chương trình, dự án phải được thực hiện theo nguyên tắc các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được duyệt; có đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng. Ủy ban nhân dân Tỉnh sẽ căn cứ tiêu chí định mức phân bổ của ngân sách Trung ương và mức vốn hỗ trợ để bố trí vốn cụ thể cho từng chương trình, dự án nhằm đảm bảo sử dụng đúng mục tiêu và định hướng phân bổ của Trung ương. Đối với các chương trình, dự án do huyện, thị xã, thành phố làm chủ dự án theo phân cấp thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện, Ủy ban nhân dân Tỉnh sẽ áp dụng hình thức ghi vốn hỗ trợ có mục tiêu cho huyện, thị xã, thành phố để tổ chức quản lý thực hiện dự án như đối với các dự án được phân cấp. IV. CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TỈNH HỖ TRỢ CÓ MỤC TIÊU CHO CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ: 1. Đối với các dự án đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: Căn cứ dự toán thu xổ số kiến thiết hàng năm, Ủy ban nhân dân Tỉnh sẽ thông qua Hội đồng nhân dân Tỉnh dành toàn bộ nguồn thu xổ số kiến thiết cho đầu tư phát triển, trong đó bố trí tối thiểu 70% tổng nguồn thu xổ số kiến thiết để đầu tư cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề và y tế. Sau khi bố trí vốn đảm bảo hoàn thành các dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực trên đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, số thu còn lại (nếu có) bố trí cho các công trình phúc lợi xã hội quan trọng khác thuộc ngành giao thông, văn hóa - xã hội, thể dục, thể thao.
2,142