idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
128,500 | - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở huyện theo quy định theo quy định tại điều 17 và điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP , ngày 06/6/2003 của Chính phủ; - Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do huyện quản lý; - Chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia giao cho huyện thực hiện; - Các khoản chi thường xuyên khác ở huyện theo quy định của pháp luật. b.3) Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. b.4) Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau. b.5) Chi nộp ngân sách cấp trên (nếu có). 3. Nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã: a) Nguồn thu: a.1) Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%: - Các khoản phí, lệ phí thu vào ngân sách xã theo quy định; - Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phần nộp vào ngân sách Nhà nước theo chế độ quy định; - Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do xã quản lý; - Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân gồm: Các khoản huy động đóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện do HĐND xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý và các khoản đóng góp tự nguyện khác; - Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở ngoài nước trực tiếp cho ngân sách xã theo chế độ quy định. - Thu chuyển nguồn từ ngân sách xã năm trước sang ngân sách xã năm sau. - Thu kết dư ngân sách xã năm trước. - Các khoản thu khác của ngân sách xã theo quy định của pháp luật do xã quản lý. a.2) Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) như quy định tại tiết a.2, điểm a, mục 1 nêu trên. a.3) Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. b) Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã: b.1) Chi đầu tư phát triển (chỉ áp dụng đối với ngân sách xã và thị trấn): - Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp. - Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý. - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. b.2) Chi thường xuyên: - Chi cho hoạt động của các cơ quan Nhà nước ở xã (bao gồm cả thôn, buôn, tổ dân phố): + Tiền lương cho cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã; + Phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách; + Sinh hoạt phí đại biểu HĐND của xã; + Các khoản phụ cấp khác theo quy định của Nhà nước; + Công tác phí; + Chi về hoạt động, văn phòng như: Chi phí điện, nước, văn phòng phẩm, phí bưu điện, điện thoại, hội nghị, chi tiếp tân, khánh tiết…; + Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc; + Chi khác theo chế độ quy định; - Kinh phí hoạt động của Đảng bộ xã; - Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam) sau khi trừ các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác (nếu có); - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở xã theo quy định theo quy định tại điều 17 và điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP , ngày 06/6/2003 của Chính phủ; - Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các đối tượng khác theo chế độ quy định; - Chi công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội: + Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy động dân quân tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã theo quy định của Luật Dân quân tự vệ; + Chi thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của pháp luật; - Chi tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã; + Các khoản chi khác theo chế độ quy định; - Chi cho công tác xã hội và hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao do cấp xã quản lý, bao gồm: + Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ quy định (không kể trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc và trợ cấp trợ cấp thôi việc một lần cho cán bộ xã nghỉ việc, từ ngày 01/01/1998 trở về sau do tổ chức Bảo hiểm xã hội chi), chi thăm hỏi gia đình chính sách; cứu tế xã hội và công tác xã hội khác; + Chi hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, truyền thanh do xã quản lý; - Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ các lớp bổ túc văn hóa, trợ cấp nhà trẻ, lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ do xã quản lý; - Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do xã quản lý như: Trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hóa, thư viện, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu, đường giao thông, công trình cấp thoát nước công cộng,... Riêng đối với thị trấn còn có nhiệm vụ chi sửa chữa, cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên, cây xanh...; - Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: Khuyến nông, khuyến ngư, khuyến công, khuyến lâm theo chế độ quy định; - Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật. b.3) Chi chuyển nguồn từ ngân sách xã năm trước sang ngân sách xã năm sau. b.4) Chi nộp ngân sách cấp trên (nếu có). Điều 2. Giao cho UBND tỉnh triển khai thực hiện việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã từ năm 2011 theo tinh thần Nghị quyết này và báo cáo HĐND tại các kỳ họp. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND , ngày 11/10/2006 của HĐND tỉnh khóa VII về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi từ năm 2007 cho các cấp ngân sách thuộc tỉnh Đăk Lăk; được thực hiện trong thời kỳ ổn định ngân sách từ năm 2011 đến năm 2015. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Lăk khoá VII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10/12/2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT V/V PHÊ DUYỆT CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT- BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài Chính quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 183/TTr- UBND ngày 25/11/2010; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt chế độ công tác phí, chế độ tổ chức hội nghị theo đề nghị của UBND tỉnh tại trình số 183/TTr- UBND ngày 25/11/2010 ( có phụ lục kèm theo) Điều 2. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Thái Bình khoá XIV, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 69/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh) I. Mức chi về chế độ công tác phí: 1. Phụ cấp lưu trú: - Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác tối đa không quá 150.000đồng/ngày. - Cán bộ, công chức ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển đảo thì được hưởng phụ cấp lưu trú tối đa là 200.000đồng/người/ngày. 2. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: a. Thanh toán theo hình thức khoán: - Đi công tác tại quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố HCM, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố thuộc đô thị loại I thuộc tỉnh: Mức khoán tối đa là 350.000đồng/người/ngày. - Đi công tác tại các huyện, thành phố trực thuộc Trung ương tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: Mức khoán tối đa là 250.000đồng/người/ngày. - Đi công tác tại các vùng còn lại: Mức khoán tối đa là 200.000 đồng/người/ngày. b. Thanh toán theo hóa đơn thực tế: - Đi công tác tại quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố HCM, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố thuộc đô thị loại I thuộc tỉnh: + Đối với lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: Mức thanh toán tối đa không quá 1.200.000đồng/ngày/phòng (theo tiêu chuẩn 1 người/1phòng). + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Mức thanh toán tối đa không quá 900.000đồng/ngày/phòng. - Công tác các vùng còn lại: + Đối với lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: Mức thanh toán tối đa không quá 1.000.000 đồng/ngày/phòng (theo tiêu chuẩn 1 người/1phòng). + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Mức thanh toán tối đa không quá 600.000đồng/ngày/phòng. | 2,087 |
128,501 | - Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/1phòng). - Trường hợp cán bộ công chức được cử đi cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng nghỉ cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn tại nơi công các chức danh lãnh đạo nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/1phòng. 3. Thanh toán khoản tiền công tác phí theo tháng: Đối với cán bộ cấp xã; cán bộ thuộc cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập: áp dụng cho trường hợp đi công tác thường xuyên lưu động trên 10 ngày/tháng trong tỉnh, mức khoán tối đa không quá 300.000đồng/người/tháng. II. Mức chi tổ chức hội nghị: 1. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước: - Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 100.000đồng/người/ngày. - Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 60.000đồng/người/ngày. 2. Chi tiền nước uống tối đa không quá 30.000đồng/người/ngày. III. Các nội dung chi khác: Các cơ quan, đơn vị thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 97/2010 /TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM 5 TUỔI GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015; Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 7286/TTr.UBND.VX ngày 19 tháng 11 năm 2010; Trên cơ sở xem xét Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015 trên địa bàn tỉnh Nghệ An, với các nội dung chính như sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Bảo đảm hầu hết trẻ em 5 tuổi ở trên địa bàn tỉnh được đến lớp để thực hiện chăm sóc, giáo dục 2 buổi/ngày, đủ một năm học, nhằm chuẩn bị tốt về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, tiếng Việt và tâm lý sẵn sàng đi học, bảo đảm chất lượng để trẻ em vào lớp 1. 2. Mục tiêu cụ thể a) Củng cố, mở rộng mạng lưới trường, lớp đảm bảo đến năm 2015, có trên 96% số trẻ em trong độ tuổi 5 tuổi được học 2 buổi/ngày; Đến năm 2015 huy động 85% số trẻ 3 và 4 tuổi đến lớp mẫu giáo, 25% số trẻ trong độ tuổi đến nhà trẻ; b) Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục đối với các lớp mầm non 5 tuổi, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 10%, phấn đấu đến năm 2015 có 100% trẻ tại các cơ sở giáo dục mầm non được học Chương trình giáo dục mầm non mới, chuẩn bị tâm thế cho trẻ vào học lớp 1; c) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non, bảo đảm 100% giáo viên dạy mầm non 5 tuổi đạt chuẩn trình độ đào tạo vào năm 2010, phấn đấu đến năm 2015 có 70% giáo viên đạt trình độ từ cao đẳng sư phạm mầm non trở lên, 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ khá; d) Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, dồ dùng, đồ chơi cho các lớp mầm non 5 tuổi ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, xây dựng thêm trường đạt chuẩn quốc gia tại các huyện miền núi cao để làm mô hình mẫu và là nơi tập huấn, trao đổi kinh nghiệm chuyên môn nghiệp vụ giáo dục mầm non; đ) Đưa số huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi lên 60% năm 2012 và 100% năm 2015. II. KINH PHÍ 1. Kinh phí xây dựng phòng học, phòng chức năng và trường mầm non đạt chuẩn quốc gia: 813,29 tỷ đồng, bao gồm: - Đầu tư xây dựng 2.091 phòng học kiên cố, với tổng diện tích khoảng 115.005 m2. Mức chi phí đầu tư xây dựng 1 phòng học diện tích 55 m2, bình quân 4.500.000 đồng/m2 , tổng cộng từ năm 2010 - 2015 tổng kinh phí xây dựng là: 517,52 tỷ đồng; - Đầu tư xây dựng khối phòng chức năng với khoảng 60.125 m2, với tổng kinh phí 270,56 tỷ đồng; - Xây dựng 06 trường mầm non đạt chuẩn cho các huyện khó khăn, bình quân 4,2 tỷ đồng/trường, tổng cộng kinh phí là 25,2 tỷ đồng. Nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ trên được bố trí từ nguồn vốn của Đề án (Chương trình Kiên cố hoá trường, lớp học, vốn vay ODA, chi đầu tư, chi thường xuyên) còn lại từ các nguồn vốn ngân sách địa phương, huy động đóng góp, tài trợ từ các tổ chức, ... 2. Kinh phí mua sắm trang thiết bị, đồ chơi: 168,26 tỷ đồng, bao gồm: - Chi mua sắm thiết bị cho 1 lớp học: 1.459 bộ thiết bị, bình quân 0,081 tỷ đồng/bộ; tổng số tiền là: 118,17 tỷ đồng; - Mua thiết bị nội thất dùng chung: 1.459 bộ thiết bị, bình quân 0,026 tỷ đồng/bộ; tổng số tiền là: 37,93 tỷ đồng; - Mua 80 bộ đồ chơi ngoài trời cho trường mầm non là 4,88 tỷ đồng; - Mua 346 bộ thiết bị trẻ em làm quen với ngoại ngữ, tin học là 7,27 tỷ đồng. Nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ trên được Đề án hỗ trợ từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia, vốn vay ODA, chi đầu tư, chi thường xuyên, còn lại từ các nguồn vốn ngân sách địa phương, huy động đóng góp, tài trợ từ các tổ chức, ... các cơ sở giáo dục mầm non tự làm. 3. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng giáo viên: 17,30 tỷ đồng, bao gồm: - Chi bồi dưỡng nâng chuẩn cho 1.804 giáo viên trình độ trung cấp lên đại học, bình quân 5.000.000 đồng/giáo viên, tổng kinh phí là 11,31 tỷ đồng; kinh phí đào tạo do ngân sách nhà nước cấp. - Chi bồi dưỡng thường xuyên hàng năm cho 19.978 lượt giáo viên, bình quân 100.000 đồng/giáo viên/ngày, tổng kinh phí là 5,99 tỷ đồng, được bố trí từ nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia. 4. Chi trợ cấp cho trẻ em mầm non 5 tuổi có cha, mẹ thường trú tại các xã biên giới, núi cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; trẻ mồ côi cả cha lẫn mẹ không có nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế; cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của nhà nước, mức trợ cấp 120.000 đồng/tháng (một năm học 9 tháng), bình quân khoảng 47.869 em/năm được hưởng, tổng kinh phí thực hiện từ năm 2010 đến 2015 là 52,43 tỷ đồng. Nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ này do Đề án hỗ trợ. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này bảo đảm đúng quy định của Luật; chỉ đạo ngành giáo dục và đào tạo phối hợp với UBND các huyện để xây dựng lộ trình thực hiện đề án; xử lý các vấn đề vướng mắc xảy ra về đội ngũ giáo viên và các bất cập khác trong quá trình thực hiện đề án. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khoá XV, kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 182/2010/NQ-HĐND12 ngày 07/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XII, kỳ họp thứ 18 về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên Ngân sách Địa phương năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật ngân sách nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 172/STC-NS ngày 10/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2011 theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước (Có quy định chi tiết kèm theo). Điều 2. Định mức quy định tại Quyết định này là cơ sở phân bổ ngân sách chi thường xuyên cho các Sở, Ban, Ngành, các cơ quan Đảng, đoàn thể thuộc tỉnh và UBND các huyện, thị xã (bao gồm cấp huyện và cấp xã) và đã bao gồm toàn bộ tiền lương theo mức lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng. Định mức phân bổ này được áp dụng từ năm ngân sách 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, các cơ quan Đảng, Đoàn thể thuộc tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH BAN HÀNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011. (Kèm theo Quyết định số: 29/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh Lai Châu) A. KHỐI CÁC CƠ QUAN CẤP TỈNH I. ĐỊNH MỨC ĐỐI VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH: Đơn vị: Triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Định mức phân bổ nêu trên: - Đã bao gồm: + Chi lương và các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp theo lương: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn trích theo lương. + Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan, đơn vị phát sinh hàng năm (gồm khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể thông tin liên lạc, công tác phí, tiếp khách, hội nghị, văn phòng phẩm, xăng dầu...) | 2,093 |
128,502 | + Các khoản kinh phí mua sắm, thay thế thiết bị và bổ sung phương tiện làm việc (kể cả chi mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc cho cán bộ, công chức mới được bổ sung biên chế); kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản (phương tiện làm việc và sửa chữa ô tô của các đơn vị có giá trị dưới 100 triệu đồng). + Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm (chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, chi cho công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật). + Trường hợp định mức phân bổ nêu trên không đảm bảo cơ cấu chi lương; các khoản có tính chất lương (65%) và các khoản chi chuyên môn nghiệp vụ, chi hành chính (35%) thì được tính bổ sung để đảm bảo cơ cấu 65%-35%. - Chưa bao gồm các nội dung chi: + Chi hoạt động của các ban chỉ đạo, các Hội đồng (được thành lập theo quyết định của UBND tỉnh). + Chi công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 22/9/2009 của UBND tỉnh Lai Châu. + Chi thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và thu hút đối với cán bộ, công chức đi học và đến công tác tại tỉnh Lai Châu (Nguồn kinh phí được bố trí vào dự toán ngân sách của Sở Nội vụ “ không kể phần đào tạo lý luận chính trị”). + Chi thực hiện chế độ, chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức được tăng cường cắm xã đặc biệt khó khăn theo quyết định của UBND tỉnh (Nguồn kinh phí được bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ được tăng cường cắm xã; Không kể cán bộ công chức được tăng cường cắm xã theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP). + Chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định theo kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt. + Đối với nhiệm vụ chi của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, hoạt động giám sát của đại biểu Hội đồng nhân dân ngoài định mức nêu trên, được tính theo Nghị quyết số 171/2010/NQ-HĐND ngày 17/5/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lai Châu. + Đối với nhiệm vụ chi hoạt động của Văn phòng UBND tỉnh ngoài định mức nêu trên được tính theo nhiệm vụ chi. II. ĐỊNH MỨC ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, ĐOÀN THỂ: Đơn vị: Triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_3"> </jsontable> * Định mức phân bổ nêu trên: - Đã bao gồm: + Chi lương và các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp theo lương: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn trích theo lương. + Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan, đơn vị phát sinh hàng năm (gồm chi khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, tiếp khách, hội nghị, các kỳ họp Ban chấp hành của khối đoàn thể, văn phòng phẩm, xăng dầu...). + Các khoản kinh phí mua sắm, thay thế thiết bị và bổ sung phương tiện làm việc (kể cả chi mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc cho cán bộ, công chức mới được bổ sung biên chế); kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản (phương tiện làm việc và sửa chữa ô tô của các đơn vị có giá trị dưới 100 triệu đồng). + Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm (gồm chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, chi cho công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật). + Trường hợp định mức phân bổ nêu trên không đảm bảo cơ cấu chi lương và các khoản có tính chất lương (65%) và các khoản chi chuyên môn nghiệp vụ và chi hành chính (35%) thì được tính bổ sung để đảm bảo cơ cấu 65%-35%. - Chưa bao gồm các nội dung chi: + Chi hoạt động của các ban chỉ đạo, các hội đồng. + Chi thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và thu hút đối với cán bộ, công chức đi học và đến công tác tại tỉnh Lai Châu ( Nguồn kinh phí được bố trí vào dự toán ngân sách Đảng tỉnh đối với đào tạo lý luận chính trị). + Chi thực hiện chế độ, chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức được tăng cường cắm xã đặc biệt khó khăn theo quyết định của UBND tỉnh (Nguồn kinh phí được bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ được tăng cường cắm xã; không kể cán bộ công chức được tăng cường cắm xã theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP). + Chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. + Đối với các cơ quan Đảng tỉnh được tính ngoài định mức (nêu trên) theo qui định tại điểm b, c mục 1.2.1 phần II Thông tư liên tịch số 216/TTLT-BTCQT-BTC ngày 29/03/2004 của Ban tài chính quản trị TW - Bộ Tài chính; Chi phục vụ cấp uỷ theo Quyết định 3115-QĐ/VPTW ngày 4/9/2009 của Văn phòng Trung ương Đảng; Phụ cấp trách nhiệm đối với cấp uỷ viên các cấp theo Quyết định số 169-QĐ/TW ngày 24/6/2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng; Quyết định số 1487-QĐ/TU ngày 15/6/2009 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về việc ban hành quy định chế độ thăm quan nghỉ mát, thăm hỏi đối với cán bộ và người có công với cách mạng; + Đối với khối Đoàn thể có một số nhiệm vụ đặc thù thì ngoài định mức nêu trên, được tính một số nội dung theo nhiệm vụ chi như: Đại hội nhiệm kỳ và các hoạt động đặc thù khác (nếu có). + Các khoản chi đặc thù khác phát sinh của từng cơ quan đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. III. ĐỊNH MỨC ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP (Không bao gồm các đơn vị sự nghiệp đặc thù được quy định tại mục IV phần A của Quy định này). Đơn vị: Triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_4"> </jsontable> * Định mức phân bổ nêu trên: - Đã bao gồm: + Chi lương và các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp theo lương: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn trích theo lương. + Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan, đơn vị phát sinh hàng năm (gồm chi khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể thông tin liên lạc, công tác phí, tiếp khách, hội nghị, văn phòng phẩm, điện, nước, xăng dầu...) + Các khoản kinh phí mua sắm, thay thế thiết bị và bổ sung phương tiện làm việc (kể cả chi mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc cho cán bộ viên chức mới được bổ sung biên chế); kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản, sửa chữa ô tô có giá trị dưới 100 triệu đồng. + Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm. - Chưa bao gồm các nội dung chi: + Phụ cấp ưu đãi, đặc thù ngành, nghề theo quy định. + Chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định theo kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt. + Chi thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và thu hút đối với cán bộ, viên chức (Đối với cán bộ viên chức được cử theo học các lớp do Tỉnh Uỷ quyết định thì nguồn kinh phí được bố trí vào ngân sách Đảng tỉnh; Các đối tượng còn lại thì nguồn kinh phí chi trả được bố trí vào dự toán ngân sách của Sở Nội vụ). + Chi thực hiện chế độ, chính sách hỗ trợ cán bộ, viên chức được tăng cường cắm xã đặc biệt khó khăn theo quyết định của UBND tỉnh (Nguồn kinh phí được bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ được tăng cường cắm xã; không kể cán bộ viên chức được tăng cường cắm xã theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP). + Chi tiền điện, nước, vệ sinh môi trường, vệ sinh công nghiệp, quản lý vận hành, khai thác hệ thống điện, nước, điều hoà, mạng thông tin liên lạc, sửa chữa, duy tu nâng cấp tài sản, chăm sóc cây xanh của khu Trung tâm Hành chính - Chính trị tỉnh (Giao cho Ban Quản lý Trung tâm hành chính - Chính trị tỉnh thực hiện). IV. ĐỊNH MỨC ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP ĐẶC THÙ. 1. Đối với Sự nghiệp Y tế: 1.1 Đối với Bệnh viện đa khoa tỉnh: Định mức phân bổ chi ngân sách là 66 triệu đồng/giường bệnh/năm (Chưa bao gồm nguồn thu viện phí được để lại theo quy định). 1.2. Đối với Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Lao phổi: Định mức phân bổ chi ngân sách là 65 triệu đồng/giường bệnh/năm (Chưa bao gồm nguồn thu viện phí được để lại theo quy định). 1.3. Đối với Bệnh viện các huyện, thị xã định mức phân bổ chi khám chữa bệnh thể như sau: + Đối với các huyện Biên giới (Mường Tè, Phong Thổ, Sìn Hồ) là: 62 triệu đồng/giường bệnh/năm (Chưa bao gồm nguồn thu viện phí được để lại theo quy định). + Đối với các huyện, thị còn lại (Thị xã Lai châu, Tam Đường, Than uyên, Tân Uyên) là: 60 triệu đồng/giường bệnh/năm (Chưa bao gồm nguồn thu viện phí được để lại theo quy định). + Định mức phân bổ chi cho nhiệm vụ hoạt động sự nghiệp của trung tâm y tế các huyện, thị ( như: đội vệ sinh phòng dịch - phòng chống sốt rét, đội sinh đẻ kế hoạch ) được tính bình quân là 53 triệu đồng/biên chế/năm. 1.4. Đối với Phòng khám đa khoa khu vực; trạm y tế xã, phường, thị trấn: Định mức phân bổ chi khám chữa bệnh được tính trên cơ sở biên chế theo qui định tại Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BVN ngày 5/6/2007 của: Bộ Y tế - Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước như sau: Å Đối với phòng khám đa khoa khu vực; trạm y tế xã Biên giới là: 82 triệu đồng/biên chế/năm; Å Đối với phòng khám đa khoa khu vực; trạm y tế xã nằm trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn: 68 triệu đồng/biên chế/năm; Å Đối với phòng khám đa khoa khu vực; trạm y tế các xã, phường, thị trấn còn lại là: 53 triệu đồng/biên chế/năm. * Định mức của sự nghiệp y tế nêu trên: - Đã bao gồm: + Tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp lương, các khoản đóng góp: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn trích theo lương; Các khoản chi hành chính, chi chuyên môn nghiệp vụ, chi công tác phí, chi các hoạt động dịch vụ công cộng, chi tiếp khách, các khoản chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên. | 2,060 |
128,503 | + Phụ cấp ưu đãi nghề theo quyết định 276/2005/QĐ-TTg ngày 01/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ đối với cán bộ, viên chức tại các cơ sở y tế Nhà nước; Phụ cấp theo Nghị định 64/2009/NĐ-CP ngày 30/7/2009 của Chính phủ đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. - Chưa bao gồm: + Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế người nghèo (Dự toán giao về Sở Y tế). + Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế trẻ em dưới 6 tuổi (Dự toán giao về Bảo hiểm xã hội tỉnh). + Kinh phí thực hiện chế độ chăm sóc sức khoẻ của tỉnh theo Quyết định số 1488-QĐ/TU ngày 15/6/2009 của Ban thường vụ Tỉnh Uỷ. + Kinh phí giám định pháp y. 2. Đối với sự nghiệp giáo dục: 2.1. Đối với trường Phổ thông Dân tộc nội trú, định mức phân bổ chi ngân sách như sau: - Trường Phổ thông Dân tộc nội trú nội địa là 21 triệu đồng/học sinh/năm. - Trường Phổ thông Dân tộc nội trú đóng trên địa bàn xã biên giới là 26 triệu đồng/học sinh/năm. 2.2. Đối với các Trung tâm giáo dục thường xuyên, định mức phân bổ chi ngân sách như sau: - Đối với các huyện, thị xã (Thị xã Lai Châu, Tam Đường, Than uyên, Tân Uyên, MườngTè, Phong Thổ ): 62 triệu đồng/Biên chế/năm - Đối với Trung tâm giáo dục thường xuyên nằm trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn (Sìn Hồ): 76 triệu đồng/biên chế/năm 2.3. Đối với các trường Trung học Phổ thông định mức phân bổ chi ngân sách như sau: - Đối với trường Trung học Phổ thông chuyên: 78 triệu đồng/biên chế/năm. - Đối với trường Trung học Phổ thông trên địa bàn các huyện, thị: 62 triệu đồng/Biên chế/năm. - Đối với trường Trung học Phổ thông nằm trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn: 76 triệu đồng/Biên chế/năm. * Định mức của sự nghiệp Giáo dục nêu trên: - Đã bao gồm: + Tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp lương, các khoản đóng góp: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn trích theo lương; Các khoản chi hành chính, chi chuyên môn nghiệp vụ, chi công tác phí, chi các hoạt động dịch vụ công cộng, chi tiếp khách, các khoản chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên (Kể cả sửa chữa cơ sở vật chất, bổ sung bàn ghế hàng năm và mua sắm phục vụ công tác dạy và học). + Chi chế độ chính sách đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú quy định tại Thông tư 109/2009/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 29/5/2009 của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và đào tạo. + Phụ cấp ưu đãi ngành theo Nghị định 61/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 20/6/2006 về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở các trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. + Trường hợp định mức phân bổ nêu trên không đảm bảo cơ cấu chi lương, các khoản có tính chất lương, chính sách đối với học sinh (80%) và các khoản chi chuyên môn nghiệp vụ và chi hành chính (20%) thì được tính bổ sung để đảm bảo cơ cấu 80-20. - Chưa bao gồm: + Nhiệm vụ chi học bổng học sinh bán trú theo chính sách đối với cấp Trung học phổ thông ( nhiệm vụ này được giao cho Sở Giáo dục - Đào tạo đảm nhiệm ). + Chi cấp sách giáo khoa không thu tiền đối với học sinh các cấp học trên địa bàn toàn tỉnh và giấy vở học sinh không thu tiền đối với cấp trung học phổ thông (nhiệm vụ này được giao cho Sở Giáo dục- Đào tạo đảm nhiệm). 3. Đối với Trường bồi dưỡng cán bộ y tế, Trường Trung cấp nghề, Trung tâm dạy nghề cho nông dân, Trường chính trị tỉnh và Trường cao đẳng cộng đồng: Tính dự toán ngân sách theo nhiệm vụ chi trên cơ sở chỉ tiêu đào tạo hàng năm và chế độ chính sách hiện hành. 4. Đối với Đài phát thanh Truyền hình: Định mức phân bổ Ngân sách tính theo dân số toàn tỉnh là: 19.770 đồng/người dân/năm; ngoài ra tính bổ sung 195 triệu đồng/huyện để có thêm kinh phí thực hiện phủ sóng phát thanh, truyền hình. - Đã bao gồm: + Tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp lương, các khoản đóng góp: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn trích theo lương. + Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan, đơn vị phát sinh hàng năm (đã bao gồm các khoản khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể thông tin liên lạc, công tác phí, tiếp khách, hội nghị, văn phòng phẩm, điện, nước, xăng dầu...) + Các khoản kinh phí mua sắm, thay thế thiết bị và phương tiện làm việc; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản. + Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm và kinh phí tăng thời lượng phát sóng phát thanh truyền hình bằng tiếng đồng bào dân tộc. - Chưa bao gồm: Chi mua sắm, sửa chữa lớn, chi nhuận bút, chi phí xăng dầu các trạm thu phát lại không có điện. 5. Đối với sự nghiệp giao thông do cấp tỉnh quản lý: - Định mức phân bổ cho công tác quản lý và duy tu bảo dưỡng thường xuyên các tuyến đường được UBND tỉnh giao cho Sở giao thông vận tải đảm nhiệm, cụ thể như sau: + Đối với đường đá dăm nhựa; đường bê tông: 28 triệu đồng/km/năm. + Đối với đường đá dăm cấp phối: 30 triệu đồng/km/năm. + Đối với đường đất: 22 triệu đồng/km/năm. - Chưa bao gồm: Kinh phí sửa chữa vừa và khắc phục bão lũ hàng năm. 6. Đối với kinh phí thực hiện dự án đề tài khoa học thuộc nguồn vốn sự nghiệp khoa học được phân bổ bằng mức kinh phí do TW phân bổ và được giao dự toán trực tiếp cho các đơn vị thực hiện nhiệm vụ chủ nhiệm dự án, đề tài. V. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI CHO AN NINH - QUỐC PHÒNG ĐỊA PHƯƠNG: Được tính trên cơ sở các qui định của nhà nước về công tác An ninh -Quốc phòng địa phương phần do địa phương đảm bảo theo quy định của Chính phủ. VI. CHI THỰC HIỆN CÁC NGHỊ QUYẾT, CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN CỦA TỈNH: Định mức chi được tính trên cơ sở kế hoạch và cơ chế, chính sách của địa phương ban hành. B. KHỐI CÁC CƠ QUAN HUYỆN, THỊ XÃ: I. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI QLNN, ĐẢNG, ĐOÀN THỂ CẤP HUYỆN, THỊ XÃ: - Định mức phân bổ chi ngân sách Quản lý nhà nước là: 63 trđ/biên chế/năm. - Định mức phân bổ chi ngân sách khối Đảng, Đoàn thể là: 66 trđ/biên chế/năm. 1. Định mức phân bổ chi ngân sách trên đã bao gồm: Tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp lương, các khoản đóng góp: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn trích theo lương; Các khoản chi hành chính, chi chuyên môn nghiệp vụ, chi công tác phí, chi các hoạt động dịch vụ công cộng, chi tiếp khách, các khoản chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên và các khoản chi khác theo qui định của pháp luật. 2. Định mức trên chưa bao gồm: a. Đối với cơ quan khối Đảng: - Chi cho nhiệm vụ đặc thù của cấp Uỷ Đảng theo qui định tại điểm b, c mục 1.2.1 phần II Thông tư liên tịch số 216/TTLT-BTCQT-BTC ngày 29/03/2004 của Ban tài chính quản trị TW và Bộ Tài chính gồm: + Chi phổ biến và quán triệt các Nghị quyết của Đảng + Chi đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công chức của Đảng. + Kinh phí thực hiện Quyết định số 84 QĐ/TW ngày 01/10/2003 của Ban chấp hành trung ương về ban hành chế độ chi hoạt động công tác Đảng của tổ chức Đảng các cấp. - Phụ cấp trách nhiệm đối với cấp uỷ viên các cấp theo Quyết định số 169-QĐ/TW ngày 24/6/2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng. - Kinh phí thực hiện một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của các Huyện uỷ, Thị uỷ, Đảng uỷ dân chính đảng tỉnh theo Quy định số 03-QĐ/TU ngày 20/3/2010 của Tỉnh uỷ Lai Châu. b. Đối với cơ quan QLNN: - Chi phụ cấp đại biểu HĐND cấp huyện, thị xã. - Chi công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. - Chi thực hiện Nghị quyết số 171/2010/NQ-HĐND ngày 17/5/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lai Châu. - Chi thực hiện chế độ, chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức được tăng cường cắm xã đặc biệt khó khăn theo quyết định của UBND tỉnh (Đối với cán bộ công chức do huyện, thị quản lý; Không kể cán bộ công chức được tăng cường cắm xã theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP) c. Đối với cơ quan khối đoàn thể: Chi hỗ trợ hoạt động của các tổ chức xã hội: Hội người cao tuổi, hội khuyến học… d. Riêng chi hoạt động đặc thù: của Văn phòng cấp Uỷ đảng, đặc thù của Văn phòng HĐND và UBND, chi đặc thù của các cơ quan khối đoàn thể và chi mua sắm sửa chữa lớn tài sản cố định; Tuỳ theo khả năng cân đối ngân sách và yêu cầu nhiệm vụ chi của từng huyện, thị để thống nhất mức chi cho phù hợp với điều kiện đặc thù của mỗi huyện, thị. II. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO: Được phân bổ theo địa bàn từng huyện, thị như sau: * Các huyện nghèo biên giới (Mường tè, Phong Thổ, Sìn Hồ): 76 triệu đồng/biên chế/năm. * Các huyện nghèo còn lại (Than Uyên, Tân Uyên): 73 triệu đồng/biên chế/năm. * Huyện Tam Đường: 70 triệu đồng/biên chế/năm. * Thị xã Lai Châu: 67 triệu đồng/biên chế/năm. - Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: Tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp lương, các khoản đóng góp: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn trích theo lương; Phụ cấp ưu đãi ngành theo Nghị định 61/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 20/6/2006 về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở các trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (kể cả đối với các xã thuộc huyện nghèo ngoài chương trình 135 giai đoạn II); Các khoản chi hành chính, chi chuyên môn nghiệp vụ, chi công tác phí, chi các hoạt động dịch vụ công cộng, chi tiếp khách, các khoản chi mua sắm, sửa chữa (Kể cả sửa chữa cơ sở vật chất, bổ sung bàn ghế hàng năm và mua sắm phục vụ công tác dạy và học) và các khoản chi khác theo qui định của pháp luật . - Chưa bao gồm: + Nhiệm vụ chi học bổng học sinh bán trú theo chính sách đối với cấp tiểu học và trung học cơ sở. + Chi cấp giấy vở học sinh không thu tiền đối với cấp tiểu học và trung học cơ sở. | 2,081 |
128,504 | III. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ SỰ NGHIỆP VĂN HOÁ THÔNG TIN VÀ THỂ DỤC THỂ THAO: - Sự nghiệp văn hoá - thông tin: Tính phân bổ theo dân số: 15.800 đồng/ người dân/năm - Sự nghiệp thể dục thể thao: Tính phân bổ theo dân số: 5.300 đồng/người dân/năm * Định mức phân bổ nêu trên: - Đã bao gồm: Chi lương và các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp theo lương: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn trích theo lương và chi hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của ngành. - Chưa bao gồm: Kinh phí Đại hội thể dục-thể thao. IV. ĐỊNH MỨC CHI ĐẢM BẢO XÃ HỘI: Định mức chi đảm bảo xã hội được phân bổ trên cơ sở các đối tượng chính sách (Gia đình thương binh, liệt sĩ, bệnh binh, Anh hùng lực lượng vũ trang, bà mẹ việt nam anh hùng, người có công với cách mạng ), trẻ em tàn tật, mồ côi, người già cô đơn không nơi nương tựa; chi cho Trung tâm chữa bệnh, giáo dục và lao động xã hội (định mức phân bổ là 53 triệu đồng/biên chế/năm và phụ cấp đặc thù theo qui định), chi cứu tế xã hội và các khoản chi khác theo qui định của pháp luật. Định mức chi chưa bao gồm: Kinh phí hỗ trợ dầu hoả thắp sáng cho đồng bào dân tộc thiểu số, hộ thuộc diện chính sách và hộ nghèo ở những nơi chưa có điện lưới theo Quyết định số 289/2008/QĐ-TTg ngày 18/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ. V. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI CHO AN NINH - QUỐC PHÒNG: Định mức phân bổ chi cho an ninh - Quốc phòng được tính trên cơ sở các qui định của nhà nước về công tác An ninh - Quốc phòng địa phương. VI. ĐỊNH MỨC CHI CHIẾU BÓNG VÙNG CAO VÀ CHÍNH SÁGH HỖ TRỢ CHO NGƯỜI DÂN THUỘC HỘ NGHÈO Ở VÙNG KHÓ KHĂN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 102/2009/QĐ-TTg NGÀY 7/8/2009: - Định mức phân bổ chi chiếu bóng vùng cao được phân bổ trên cơ sở xác định nhiệm vụ chi. - Định mức phân bổ chi hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg được xác định trên cơ sở mức hưởng và số đối tượng thực tế được hưởng. VII. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (gọi tắt là xã) * Đối với các xã nội địa: 1.450 triệu đồng/xã/năm * Đối với các xã biên giới: 1.650 triệu đồng/xã/năm - Định mức nêu trên đã bao gồm: Tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp lương, các khoản đóng góp: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích theo lương đối với cán bộ công chức cấp xã theo quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP ; Phụ cấp đặc biệt (phụ cấp biên giới) theo thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005, chi phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách cấp xã, chi phụ cấp cho bảo vệ tổ dân phố, chi phụ cấp cho cán bộ thú y xã, cán bộ thôn bản theo chính sách của tỉnh, trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định 29/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ; các khoản chi hành chính, chi hoạt động của ban thanh tra nhân dân xã; chi hoạt động của tổ hoà giải xã; chi chuyên môn nghiệp vụ, chi công tác phí, chi các hoạt động dịch vụ công cộng, chi tiếp khách; kinh phí trang bị, quản lý tủ sách Pháp luật hàng năm (với mức 2 triệu đồng/xã/năm); Kinh phí thực hiện chỉ thị số 23/1998/CT- TTg ngày 20/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường sự phối hợp với Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt nam đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư” (với cấp xã mức 5 triệu đồng/xã/năm, với cụm dân cư 3 triệu đồng/cụm dân cư/năm); kinh phí bảo lâm; các khoản chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên và các khoản chi khác theo qui định của pháp luật. VIII. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI SỰ NGHIỆP KINH TẾ: Chi sự nghiệp kinh tế Ngân sách các Huyện, Thị được tính bằng 7% chi thường xuyên tính theo định mức nêu trên. - Đã bao gồm: + Chi hoạt động của biên chế các sự nghiệp (kể cả Ban quản lý rừng phòng hộ, sự nghiệp của nhà khách, ban quản lý chợ....) gồm: Tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp lương, các khoản đóng góp: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn trích theo lương; Các khoản chi hành chính, chi chuyên môn nghiệp vụ, chi công tác phí, chi các hoạt động dịch vụ công cộng, các khoản chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên. + Sự nghiệp Lâm nghiệp (chi nhiệm vụ trồng cây theo lễ phát động “Tết trồng cây hàng năm”). + Sự nghiệp Nông nghiệp: Vốn hỗ trợ sản xuất nông nghiệp theo chính sách của tỉnh. + Sự nghiệp giao thông, Sự nghiệp thuỷ lợi do huyện, thị quản lý (đã bao gồm kinh phí quản lý và duy tu, bảo dưỡng thường xuyên giao thông, thuỷ lợi do huyện, thị quản lý). + Chi sự nghiệp kinh tế khác (Bao gồm: Chi phí quản lý Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu; chi cho công tác vệ sinh môi trường, điện chiếu sáng; lát vỉa hè, lắp đèn đường của trung tâm các huyện, thị đã ổn định). - Chưa bao gồm: + Kinh phí cấp bù miễn thuỷ lợi phí theo Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ; + Kinh phí thực hiện Chương trình phát triển cây cao su của tỉnh; + Đối với Thị xã Lai châu: Chi cho hoạt động vệ sinh môi trường, tiền điện thắp sáng công cộng, chi kiến thiết thị chính, chi cây xanh đô thị. IX. DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH CỦA CÁC HUYỆN, THỊ XÃ: Dự phòng ngân sách của các huyện, thị xã được phân bổ theo tỷ lệ 1,5% tổng chi thường xuyên của các huyện, thị xã. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 (NĂM ĐẦU CỦA THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, GIAI ĐOẠN 2011-2015) UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái Khoá XVI - Kỳ họp thứ 19 (chuyên đề) về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2011, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách địa phương, giai đoạn 2011 - 2015; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1838 /TTr-STC ngày 25 tháng 11 năm 2010, về việc ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2011, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách địa phương, giai đoạn 2011 - 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2011, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách địa phương, giai đoạn 2011-2015 (kèm theo Biểu chi tiết tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương). Điều 2. Giao Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Cục thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục thuế; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng từ năm ngân sách 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách địa phương, giai đoạn 2011-2015./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011, NĂM ĐẦU CỦA THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 34/2010/QĐ-UBND ngày 10/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Quy định này quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp của ngân sách tỉnh Yên Bái năm 2011 được áp dụng cho năm ngân sách 2011 và các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách địa phương, giai đoạn 2011-2015. Điều 2. Nguyên tắc phân cấp 1. Kế thừa những kết quả đã đạt được của thời kỳ ổn định ngân sách 2007- 2010, điều chỉnh bổ sung những bất cập để đảm bảo mỗi cấp ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi phù hợp hơn với phân cấp quản lý về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn; nguồn thu gắn liền với vai trò quản lý của cấp chính quyền nào thì phân cấp cho ngân sách cấp chính quyền đó để khuyến khích các cấp tăng cường quản lý thu, chống thất thu; hạn chế phân chia các nguồn thu có quy mô nhỏ cho nhiều cấp; tăng tính công khai minh bạch trong quản lý điều hành ngân sách, tạo điều kiện cho chính quyền cấp dưới chủ động cân đối nguồn lực để đáp ứng nhu cầu chi tiêu tại chỗ và điều hành được toàn diện công tác quản lý tài chính trên địa bàn. 2. Ngân sách cấp tỉnh giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ quan trọng về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh và hỗ trợ các huyện, thị xã, thành phố chưa cân đối được thu, chi ngân sách. Ngân sách các huyện, thị xã, thành phố (ngân sách huyện) và ngân sách các xã, phường, thị trấn (ngân sách cấp xã) được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động thực hiện những nhiệm vụ được giao, tăng cường nguồn lực cho ngân sách xã. | 2,039 |
128,505 | 3. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm. Trường hợp phát sinh các nhiệm vụ đột xuất, bất khả kháng như: thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn, tai nạn và các nhiệm vụ cần thiết cấp bách khác các huyện, thị xã, thành phố phải chủ động sử dụng nguồn dự phòng ngân sách đã được bố trí để kịp thời xử lý, ứng phó; ngân sách cấp tỉnh chỉ hỗ trợ các huyện, thị xã, thành phố để xử lý các nhiệm vụ này, sau khi cấp huyện đã sử dụng dự phòng mà vẫn chưa đáp ứng được. Trường hợp cần ban hành chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách sau khi dự toán đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách từng cấp. 4. Ngoài các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành, nghiêm cấm các cấp, các ngành thuộc địa phương quản lý tự đặt ra chế độ, tiêu chuẩn thu, chi ngân sách nhà nước trái quy định của pháp luật. 5. Trong thời kỳ ổn định ngân sách về nguyên tắc tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được giữ nguyên; cấp huyện, cấp xã được sử dụng nguồn tăng thu hàng năm mà ngân sách cấp mình được hưởng để phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn và thực hiện các nhiệm vụ chi khác theo quy định của pháp luật; sau mỗi thời kỳ ổn định ngân sách, phải tăng khả năng tự cân đối và thực hiện giảm dần số bổ sung từ ngân sách cấp trên. Trường hợp có biến động lớn về nguồn thu, nhiệm vụ chi làm mất cân đối thu, chi ngân sách của mỗi cấp, Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh lại tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới cho phù hợp. Đối với các huyện, thị xã, thành phố nhận bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh, hàng năm Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ trình Hội đồng nhân dân tỉnh hỗ trợ một phần kinh phí tuỳ theo khả năng của ngân sách cấp tỉnh để giảm bớt khó khăn cho các huyện, thị xã, thành phố này. 6. Khi xây dựng dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2011 và những năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách, sẽ ban hành kèm theo danh mục các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh nộp thuế và điều chỉnh, bổ sung danh mục nguồn thu và nhiệm vụ chi do cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã thực hiện cho phù hợp với thực tế phát triển kinh tế xã hội của địa phương, năng lực quản lý của từng cấp, nhằm bảo đảm tính khả thi của phân cấp ngân sách. Chương II PHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG Điều 3. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% 1. Thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành là phần thu nhập nộp ngân sách nhà nước từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện hạch toán tập trung của các đơn vị); thuế môn bài; thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước của doanh nghiệp do trung ương quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp do cấp tỉnh quản lý (không kể thu từ hoạt động thuỷ điện hoặc cụm thuỷ điện có công suất thiết kế từ 10 MW trở lên); 2. Các khoản thu khác, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp do cấp tỉnh quản lý; 3. Các khoản thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; 4. Các khoản thu phí và lệ phí, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý và tổ chức thu (không kể phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản); 5. Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh trực tiếp quản lý và tổ chức thu; 6. Các khoản thu tiền phạt, tịch thu, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thực hiện; 7. Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý; 8. Phí xăng, dầu; 9. Tiền sử dụng đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật do các cơ quan cấp tỉnh quản lý và tổ chức thu (không kể tiền sử dụng đất thu từ diện tích đất chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở và chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất của các tổ chức do cấp tỉnh quản lý trên địa bàn thành phố Yên Bái); 10. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; 11. Thu từ Quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; 12. Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước; 13. Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; 14. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh; 15. Bổ sung từ ngân sách trung ương; 16. Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh; 17. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp tỉnh; 18. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Điều 4. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100% gồm: 1. Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế môn bài, thuế tài nguyên, thu khác thu từ các doanh nghiệp nhà nước do các cơ quan, đơn vị cấp huyện trực tiếp quản lý và thu từ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố (không kể thu từ hoạt động thuỷ điện hoặc cụm thuỷ điện có công suất thiết kế từ 10 MW trở lên); 2. Thuế tiêu thụ đặc biệt (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết) và thu khác phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh; 3. Tiền cho thuê mặt nước; 4. Lệ phí trước bạ (không kể Lệ phí trước bạ nhà, đất); 5. Thuế thu nhập cá nhân (không kể thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; thuế thu nhập cá nhân, thu từ các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế); 6. Các khoản phí, lệ phí, thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do cơ quan, đơn vị cấp huyện quản lý và tổ chức thu (không kể phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản); 7. Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do cơ quan, đơn vị cấp huyện thực hiện; 8. Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ các tổ chức; 9. Tiền cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp huyện quản lý; 10. Bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh; 11. Thu kết dư ngân sách cấp huyện; 12. Thu chuyển nguồn ngân sách cấp huyện; 13. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật, gồm: đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trực tiếp cho ngân sách cấp huyện; đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng cho ngân sách cấp huyện; thu thanh lý tài sản do huyện quản lý và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Điều 5. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100% gồm: 1. Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ cá nhân, hộ gia đình; 2. Các khoản thu phí, lệ phí (không kể Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản), thu sự nghiệp phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do xã quản lý và tổ chức thu; 3. Thu kết dư ngân sách cấp xã; 4. Bổ sung từ ngân sách cấp huyện; 5. Thu chuyển nguồn ngân sách cấp xã; 6. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật, gồm: các khoản đóng góp tự nguyện cho ngân sách cấp xã; viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã; thu từ sử dụng quỹ đất công ích, hoa lợi công sản khác; thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp xã thực hiện và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Điều 6. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện gồm: 1. Thuế tài nguyên thu từ các doanh nghiệp do trung ương quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp do cấp tỉnh quản lý (không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động thuỷ điện hoặc cụm thuỷ điện có công suất thiết kế từ 10 MW trở lên), được phân chia như sau: ngân sách cấp tỉnh được hưởng 70%; ngân sách cấp huyện được hưởng 30%; 2. Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế tài nguyên thu từ hoạt động thuỷ điện hoặc cụm thuỷ điện có công suất thiết kế từ 10 MW trở lên (không kể Thuỷ điện Thác Bà) được phân chia như sau: Ngân sách cấp huyện được hưởng 70%; ngân sách cấp tỉnh được hưởng 30%; 3. Tiền cho thuê đất: ngân sách huyện được hưởng 70%; điều tiết 30% cho ngân sách cấp tỉnh để lập Quỹ phát triển đất theo quy định của Chính phủ. 4. Thu tiền sử dụng đất, tiền đấu giá quyền sử dụng đất, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các huyện, thị xã, thành phố quản lý và tổ chức thu (kể cả tiền sử dụng đất thu từ diện tích đất chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở và chuyển từ đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất của các tổ chức do cấp tỉnh quản lý trên địa bàn Thành phố Yên Bái) được phân chia như sau: ngân sách cấp huyện được hưởng 70%; ngân sách cấp tỉnh được hưởng 30% để lập Quỹ phát triển đất theo quy định của Chính phủ. | 2,114 |
128,506 | Điều 7. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã gồm: 1. Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên thu từ các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế trên địa bàn các xã, phường, thị trấn, được phân chia như sau: a) Nguồn thu trên địa bàn phường thuộc thành phố Yên Bái: ngân sách cấp huyện được hưởng 80%, ngân sách phường được hưởng 20%; b) Nguồn thu trên địa bàn thị trấn, phường thuộc các huyện, thị xã khác: ngân sách cấp huyện được hưởng 90%, ngân sách phường, thị trấn được hưởng 10%; c) Nguồn thu trên địa bàn các xã, ngân sách xã được hưởng 100%. 2. Thuế môn bài thu từ các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn các xã, phường, thị trấn, được phân chia như sau: a) Nguồn thu trên địa bàn phường, thị trấn: ngân sách cấp huyện được hưởng 30%; ngân sách phường, thị trấn được hưởng 70%; b) Nguồn thu trên địa bàn các xã, ngân sách xã được hưởng 100%. 3. Thuế nhà đất; Lệ phí trước bạ nhà đất; Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, được phân chia như sau: a) Nguồn thu trên địa bàn phường: ngân sách cấp huyện được hưởng 80%, ngân sách phường được hưởng 20%; b) Nguồn thu trên địa bàn thị trấn: ngân sách cấp huyện được hưởng 30%, ngân sách thị trấn được hưởng 70%; c) Nguồn thu trên địa bàn các xã, ngân sách xã được hưởng 100%. 4. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn xã, phường, thị trấn: ngân sách cấp huyện được hưởng 90%; ngân sách cấp xã nơi có hoạt động khai thác khoáng sản được hưởng 10%. Điều 8. Quản lý, sử dụng số tăng thu so với dự toán được giao 1. Đối với các khoản thu hưởng 100%: số tăng thu so dự toán được giao của ngân sách cấp nào thì ngân sách cấp đó được hưởng 100%; 2. Đối với các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa các cấp ngân sách: số tăng thu so dự toán được giao được phân chia cho các cấp ngân sách theo tỷ lệ phần trăm (%) tương ứng quy định ở Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 Quyết định này. 3. Số tăng thu so với dự toán được giao, được sử dụng để tăng chi đầu tư phát triển, tăng dự phòng ngân sách, bổ sung Quỹ dự trữ tài chính và tăng chi trả nợ (đối với ngân sách cấp tỉnh) và bố trí thực hiện các nhiệm vụ chi khác theo quy định của pháp luật. Căn cứ kết quả thu nộp ngân sách đến thời điểm 31 tháng 12, Uỷ ban nhân dân các cấp lập phương án sử dụng số tăng thu so với dự toán được giao đối với từng nhiệm vụ chi, thống nhất ý kiến với Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp trước khi thực hiện. Chương III PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI CỦA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG Điều 9. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh gồm 1. Chi đầu tư phát triển về a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp tỉnh quản lý; b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước theo quy định của pháp luật; c) Chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do cấp tỉnh thực hiện; d) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật; 2. Chi thường xuyên về a) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do các cơ quan cấp tỉnh quản lý: - Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường, các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường thuộc cấp tỉnh quản lý (không kể các tuyến đường tỉnh lộ đã giao cho thành phố Yên Bái quản lý); - Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thuỷ lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản; chi chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp của tỉnh theo phân cấp quản lý tỉnh giao cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thực hiện hàng năm; chi hoạt động của Chi Cục kiểm lâm và hoạt động của các đơn vị cấp huyện gồm: Hạt Kiểm lâm, Trạm Thú y, Trạm Bảo vệ thực vật; - Các hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, xúc tiến du lịch, hoạt động khuyến công, hoạt động môi trường, đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính; điều tra cơ bản; thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch; chi thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn; chi trợ giá trợ cước và chi các sự nghiệp kinh tế khác do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện. b) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo; y tế; xã hội; văn hoá, thông tin; thể dục thể thao; sự nghiệp khoa học, công nghệ; các sự nghiệp khác do các cơ quan cấp tỉnh quản lý: - Giáo dục trung học phổ thông và các hoạt động giáo dục khác (không kể hoạt động của các đơn vị sự nghiệp, gồm: các trường trung học phổ thông đóng trên địa bàn các huyện, thị xã và các trường phổ thông dân tộc nội trú; trung tâm giáo dục thường xuyên hướng nghiệp dạy nghề huyện, thị xã, thành phố); - Đại học tại chức, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác do các cơ quan cấp tỉnh quản lý; - Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác (không kể hoạt động của các đơn vị sự nghiệp y tế tuyến huyện và hoạt động của các Trung tâm Dân số Kế hoạch gia đình huyện, thị xã, thành phố); - Đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng theo quy định của Luật bảo hiểm y tế gồm: người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; trẻ em dưới 6 tuổi; Cựu chiến binh đã tham gia kháng chiến từ ngày 30/4/1975 trở về trước; thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp; người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Hỗ trợ một phần mức đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng gồm: người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; học sinh sinh viên đang theo học tại các trường do địa phương quản lý; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; - Hoạt động của các trại xã hội; chi chăm sóc và bảo vệ trẻ em; chi phòng chống các tệ nạn xã hội; chi hoạt động trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, trợ giúp đột xuất trong các trường hợp cấp bách (khắc phục thiên tai, dịch bệnh, tai nạn...) trên diện rộng với mức độ nghiêm trọng; chi thăm hỏi, động viên các gia đình thuộc diện chính sách tiêu biểu hoặc có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vào ngày lễ, tết và các hoạt động xã hội khác do các cơ quan cấp tỉnh quản lý; - Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm, biểu diễn nghệ thuật, các hoạt động về du lịch, gia đình và hoạt động văn hoá khác; - Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác; - Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục - thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác; - Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học - công nghệ khác; - Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước và các sự nghiệp khác. c) Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện, gồm: - Quốc phòng: Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và báo cáo công tác quốc phòng; Thực hiện kế hoạch xây dựng tỉnh thành khu vực phòng thủ vững chắc; Tổ chức và huy động lực lượng dự bị động viên; Tổ chức và hoạt động của lực lượng Dân quân tự vệ; Đảm bảo chế độ chính sách đối với sĩ quan dự bị và học viên đào tạo sĩ quan dự bị; Đảm bảo cho công tác phòng không nhân dân; Thực hiện nhiệm vụ hậu cần tại chỗ, thực hiện chính sách hậu phương quân đội và chính sách đối với lực lượng vũ trang nhân dân; Tổ chức thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự, công tác tuyển quân; Công tác giáo dục quốc phòng và chi bồi dưỡng kiến thức quốc phòng; Hỗ trợ xây dựng, sửa chữa nâng cấp các sở chỉ huy, các công trình chiến đấu và phục vụ chiến đấu, doanh trại, kho tàng, trung tâm huấn luyện dự bị động viên của các cơ quan quân sự địa phương theo khả năng của ngân sách; Hỗ trợ cho các lực lượng quân sự địa phương, đơn vị quân đội chủ lực đóng quân trên địa bàn kinh phí mua sắm trang thiết bị thông tin liên lạc; trang bị chuyên dùng, phương tiện vận tải, chi phí phục vụ nhiệm vụ khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh và các nhiệm vụ bảo đảm an ninh, quốc phòng đột xuất phát sinh trên địa bàn; Đảm bảo công tác động viên công nghiệp cho quốc phòng; Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ các mục tiêu chính trị, kinh tế, xã hội và các công trình quốc phòng, khu quân sự theo phân cấp; Hỗ trợ học nghề cho quân nhân xuất ngũ; Đảm bảo các nhiệm vụ khác thuộc nhiệm vụ chi quốc phòng ở cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. - An ninh và trật tự an toàn xã hội: Chi phòng, chống tham nhũng, chống buôn lậu, gian lận thương mại; xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội; Quản lý vận chuyển, sử dụng vũ khí, chất nổ, chất dễ cháy, chất độc, chất phóng xạ và quản lý các ngành nghề kinh doanh đặc biệt theo quy định của pháp luật; Quản lý việc cư trú, đi lại của người nước ngoài ở địa phương; Chi công tác phòng cháy, chữa cháy; Chi phòng chống tội phạm, phòng chống tệ nạn xã hội theo quy định của pháp luật; chi phòng chống ma tuý; chi đền bù và trợ cấp đối với cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức tham gia phòng chống ma tuý bị thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tài sản theo quy định của Chính phủ; Hỗ trợ xây dựng, cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc, trại tạm giam, nhà tạm giữ, mua sắm trang thiết bị, phương tiện nghiệp vụ theo khả năng ngân sách; Chi sơ kết, tổng kết, khen thưởng trong phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội; Hỗ trợ kinh phí phục vụ diễn tập phòng, chống khủng bố, cứu hộ, cứu nạn… của lực lượng công an địa phương; Hỗ trợ kinh phí học nghề cho cán bộ, chiến sĩ Công an xuất ngũ; Bảo đảm các nhiệm vụ khác thuộc nhiệm vụ chi an ninh, trật tự an toàn xã hội do Công an tỉnh thực hiện theo quy định của Chính phủ. | 2,177 |
128,507 | d) Hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh; đ) Hoạt động các cơ quan cấp tỉnh của Đảng cộng sản Việt Nam; e) Hoạt động các cơ quan cấp tỉnh của Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; g) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; h) Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp tỉnh quản lý; i) Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện; k) Trợ giá theo chính sách của nhà nước; l) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật; 3. Chi trả gốc, lãi tiền huy động cho đầu tư theo quy định tại khoản 3, Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước; 4. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh; 5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp huyện; 6. Chi chuyển nguồn của ngân sách cấp tỉnh; 7. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. Điều 10. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện gồm 1. Chi đầu tư phát triển về a) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo kế hoạch đầu tư của tỉnh từ nguồn thu tiền sử dụng đất, phần ngân sách huyện được hưởng trong dự toán được tỉnh giao đầu năm; b) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo kế hoạch đầu tư của cấp huyện từ nguồn thu tiền sử dụng đất, phần ngân sách cấp huyện được hưởng vượt dự toán được tỉnh giao hàng năm; c) Chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do cấp huyện thực hiện; d) Chi đầu tư xây dựng cơ bản khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên về a) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cơ quan cấp huyện quản lý: - Sự nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản bao gồm cả chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản do các cơ quan cấp huyện thực hiện (hỗ trợ giống cây lương thực, rau màu, cây lâm nghiệp, cây công nghiệp, giống gia súc, gia cầm thuỷ sản, hỗ trợ vật tư phân bón chuyển giao công nghệ, kỹ thuật sản xuất giống cây trồng, vật nuôi tại huyện và các chính sách hỗ trợ khác theo quy định theo qui định của nhà nước) theo phân cấp quản lý tỉnh giao cho cấp huyện thực hiện hàng năm; chi công tác phòng chống cháy rừng; thực hiện chế độ, chính sách đối với nhân viên thú y cấp xã, khuyến nông viên cơ sở; - Giao thông; - Sự nghiệp thị chính (áp dụng đối với ngân sách thị xã, thành phố thuộc tỉnh): duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác. Trường hợp huyện đảm nhận các nhiệm vụ này trên địa bàn thị trấn thì được bảo đảm bằng nguồn sự nghiệp kinh tế khác; - Chi công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ nguồn thu tiền sử dụng đất và từ các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan cấp huyện thực hiện. - Thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn; trợ giá trợ cước do cơ quan cấp huyện thực hiện; -Các hoạt động môi trường và sự nghiệp kinh tế khác do cơ quan cấp huyện thực hiện. b) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề do các cơ quan cấp huyện thực hiện, bao gồm cả hoạt động của các trường trung học phổ thông đóng trên địa bàn các huyện, thị xã và các trường phổ thông dân tộc nội trú; trung tâm giáo dục thường xuyên hướng nghiệp dạy nghề; trung tâm dạy nghề, trung tâm chính trị huyện, thị xã, thành phố; chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức; chi dạy nghề ngắn hạn và đào tạo nghề cho lao động nông thôn; c) Các hoạt động sự nghiệp y tế, bao gồm cả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp y tế tuyến huyện và hoạt động của Trung tâm Dân số Kế hoạch gia đình huyện, thị xã, thành phố và hoạt động của các trạm y tế xã; phụ cấp y tế thôn, bản; d) Các hoạt động sự nghiệp văn hoá, thông tin, thể dục - thể thao, công nghệ thông tin, phát thanh truyền hình, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật do cơ quan cấp huyện thực hiện; đ) Các hoạt động sự nghiệp xã hội, bao gồm cả hoạt động phòng chống các tệ nạn xã hội; chi hoạt động trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội, thực hiện chế độ trợ giúp thường xuyên, trợ giúp đột xuất các đối tượng bảo trợ xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, trợ giúp đột xuất trong các trường hợp cấp bách (khắc phục thiên tai, dịch bệnh, tai nạn...); chi thăm hỏi, động viên các gia đình thuộc diện chính sách vào ngày lễ, tết. e) Quốc phòng an ninh và trật tự, an toàn xã hội do các cơ quan cấp huyện thực hiện: - Quốc phòng: Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và báo cáo công tác quốc phòng; Thực hiện kế hoạch xây dựng huyện thành khu vực phòng thủ vững chắc; Tổ chức và huy động lực lượng dự bị động viên; Tổ chức và hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ; Đảm bảo công tác phòng không nhân dân quy mô cấp huyện; Tổ chức thực hiện Luật nghĩa vụ quân sự, công tác tuyển quân; Công tác giáo dục quốc phòng và chi bồi dưỡng kiến thức quốc phòng; Đảm bảo công tác động viên công nghiệp cho quốc phòng; Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ các mục tiêu chính trị, kinh tế, xã hội và các công trình quốc phòng, khu quân sự theo phân cấp; Đảm bảo các nhiệm vụ khác thuộc nhiệm vụ chi cho quốc phòng theo quy định của pháp luật; - An ninh và trật tự, an toàn xã hội: Chi phòng chống tham nhũng, chống buôn lậu, gian lận thương mại; xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh trật tự an toàn xã hội; Chi phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội; phòng chống ma tuý; Chi hỗ trợ xây dựng, cải tạo và sửa chữa trụ sở làm việc, trại tạm giam, nhà tạm giữ, mua sắm trang thiết bị, phương tiện nghiệp vụ theo khả năng ngân sách; Chi sơ kết, tổng kết, khen thưởng trong phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội; Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với công an xã, bảo vệ dân phố; Bảo đảm các nhiệm vụ khác thuộc nhiệm vụ chi an ninh, trật tự an toàn xã hội khác do cấp huyện thực hiện; g) Hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp huyện; h) Hoạt động của cơ quan cấp huyện của Đảng cộng sản Việt Nam; i) Hoạt động của cơ quan cấp huyện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; k) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật; l) Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan cấp huyện thực hiện; 3. Chi bổ sung cho ngân sách cấp xã; 4. Chi chuyển nguồn của ngân sách cấp huyện; 5. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. Điều 11. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã gồm 1. Chi đầu tư xây dựng các công trình trụ sở, trạm y tế, nhà trẻ, mẫu giáo và các cơ sở hạ tầng khác do xã, thị trấn quản lý từ chênh lệch nguồn thu 100% và nguồn thu phân chia theo tỷ lệ (%) lớn hơn nhiệm vụ chi thường xuyên và từ nguồn tăng thu so với dự toán được giao hàng năm của ngân sách xã, thị trấn (không áp dụng cho ngân sách phường). 2. Chi thường xuyên về: a) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục, y tế, văn hoá, thông tin, truyền thanh, thể dục - thể thao, môi trường, đảm bảo xã hội do cấp xã thực hiện; b) Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã, cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; chế độ đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng; c) Hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp xã; d) Hoạt động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam xã, phường, thị trấn; chi thực hiện cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư"; chi tổ chức chỉ đạo công tác thanh tra nhân dân của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, chi hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ cấp xã; d) Công tác quốc phòng, an ninh, dân quân tự vệ và trật tự - an toàn xã hội do cấp xã thực hiện; 3. Chi chuyển nguồn của ngân sách cấp xã; 4. Các khoản chi khác của ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tài chính có trách nhiệm: a) Chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Kho bạc nhà nước tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương. b) Quá trình thực hiện nếu phát hiện phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách có những điểm không phù hợp hoặc có biến động lớn về nguồn thu, nhiệm vụ chi làm mất cân đối thu, chi giữa ngân sách các cấp, Sở Tài chính tổng hợp, đề xuất phương án xử lý báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trao đổi, thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để Quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định: a) Bố trí chi đầu tư các công trình phúc lợi xã hội từ nguồn thu từ xổ số kiến thiết và chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từ nguồn thu tiền sử dụng đất theo Quy định này. Trong đó sử dụng 70% số thu tiền sử dụng đất trên địa bàn xã, phần nộp ngân sách nhà nước sau khi trích 30% lập Quỹ phát triển đất để thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới của xã theo quy định tại Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020. | 2,148 |
128,508 | b) Phân bổ và giao dự toán thực hiện các nhiệm vụ chi trong các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình 135 và Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng cho các cấp ngân sách thực hiện, bảo đảm phù hợp với chế độ quy định, tình hình thực tế và năng lực quản lý của từng cấp. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính tính toán, lập phương án phân bổ nguồn kinh phí hỗ trợ phát triển sản xuất nông lâm nghiệp; đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức; dạy nghề ngắn hạn, đào tạo nghề cho lao động nông thôn và các nguồn kinh phí khác thuộc phạm vi được phân công quản lý đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp cho cấp huyện thực hiện để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giao nhiệm vụ và dự toán kinh phí cho từng huyện, thị xã, thành phố. Đồng thời chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện và quản lý sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương. 4. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm: a) Quản lý thu và tổ chức thu ngân sách theo đúng quy định của pháp luật; giao nhiệm vụ quản lý thu thuế cho từng cấp cho phù hợp với Quy định này. b) Hàng năm phối hợp với Sở Tài chính thông báo cụ thể danh mục doanh nghiệp thuộc trung ương quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thuộc cấp tỉnh quản lý, doanh nghiệp nhà nước do các cơ quan, đơn vị cấp huyện trực tiếp quản lý và Thuỷ điện hoặc cụm thuỷ điện có công suất thiết kế từ 10MW trở lên bảo đảm theo đúng Quy định này, làm cơ sở để Kho bạc nhà nước thực hiện điều tiết nguồn thu cho các cấp ngân sách. 5. Kho bạc Nhà nước tỉnh, Kho bạc nhà nước các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tập trung các khoản thu ngân sách nhà nước và thực hiện phân chia các khoản thu theo đúng tỷ lệ phần trăm (%) đối với từng khoản thu cho ngân sách các cấp theo đúng Quy định này. 6. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm: a) Tổ chức thực hiện nghiêm các quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương, không được tự ý điều chỉnh các Quy định này khi chưa được phép của Uỷ ban nhân dân tỉnh b) Thông báo cụ thể danh mục hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế bảo đảm theo đúng Quy định này, làm cơ sở để Kho bạc nhà nước thực hiện điều tiết nguồn thu cho các cấp ngân sách. c) Giao nhiệm vụ và dự toán chi thực hiện các chế độ chính sách của cán bộ cấp xã, thôn, bản do ngân sách cấp huyện đảm nhiệm cho các cơ quan, đơn vị cấp huyện hoặc cấp xã thực hiện phù hợp với tình hình thực tế, năng lực quản lý của từng cấp, bảo đảm quản lý, sử dụng kinh phí chặt chẽ, đúng mục đích, đúng chế độ và hiệu quả. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh vướng mắc các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính), để Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KIỂM DỊCH VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ; Căn cứ Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật số 36/2001/PL-UBTVQH10 ngày 25/7/2001. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lĩnh vực Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật: 1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ rầy hại lúa Ký hiệu: QCVN 01-29 : 2010/BNNPTNT. 2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ sâu đục thân hại lúa Ký hiệu: QCVN 01-30 : 2010/BNNPTNT. 3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ nhện gié (Steneotarsonemus spinki Smiley) hại lúa Ký hiệu: QCVN 01-31 : 2010/BNNPTNT. 4. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy trình kiểm dịch nấm có ích nhập khẩu trong khu cách ly kiểm dịch thực vật Ký hiệu: QCVN 01-32 : 2010/BNNPTNT. 5. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy trình giám định bệnh cây hương lúa (Balansia orysea-sativa Hashioka) là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam Ký hiệu: QCVN 01-33 : 2010/BNNPTNT. 6. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy trình giám định tuyến trùng Ditylenchus dipsaci (Kuhn, 1957) Filipjev, 1936 và Ditylenchus dipsaci Thorne, 1945 là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam Ký hiệu: QCVN 01-34 : 2010/BNNPTNT. 7. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy trình giám định tuyến trùng bào nang Globodera pallida (Stone, 1973) Behrens, 1975 và Globodera rostochiensis (Wollenweber, 1023) Behrens, 1975 là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam Ký hiệu: QCVN 01-35 : 2010/BNNPTNT. 8. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy trình phân tích nguy cơ dịch hại là cỏ dại từ nước ngoài vào Việt Nam Ký hiệu: QCVN 01-36 : 2010/BNNPTNT. 9. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện sinh vật hại cây thông và cây phi lao Ký hiệu: QCVN 01-37 : 2010/BNNPTNT. 10. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng Ký hiệu: QCVN 01-38 : 2010/BNNPTNT. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực sau 6 tháng, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để Bộ nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN TỈNH QUẢNG NAM ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 25 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005; Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật Khoáng sản sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Quyết định số 55/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công Thương về ban hành quy định, nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phát triển lĩnh vực công nghiệp; Sau khi xem xét Tờ trình số 4074/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về đề nghị thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2025 gồm 6 loại: than đá, titan, thiếc -wolfram, quặng sắt, vàng và nước khoáng, vật liệu xây dựng và khoáng chất công nghiệp với những nội dung sau: I. MỤC TIÊU QUY HOẠCH Phản ánh tổng thể về nguồn lực tài nguyên khoáng sản của tỉnh. Định hướng cho công tác quản lý Nhà nước về khoáng sản của địa phương các cấp, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội theo từng giai đoạn cụ thể. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về khoáng sản ở địa phương các cấp theo quy hoạch, kế hoạch; chủ động kiểm soát, thúc đẩy hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản hợp lý, tiết kiệm; bảo vệ môi trường sinh thái. Tiếp cận công nghệ tiên tiến, hiện đại của nước ngoài để khái thác, chế biến khoáng sản; đảm bảo ổn định nguồn nguyên liệu cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phù hợp với mục tiêu chung của cả nước. II. NỘI DUNG QUY HOẠCH Tổng diện tích quy hoạch: 18.690,8 ha. 1. Khoáng sản Than đá (Phụ lục 1) Quy hoạch khai thác quy mô nhỏ: 20 khu vực. Quy hoạch thăm dò để khai thác quy mô công nghiệp: 02 khu vực. Quy hoạch tài nguyên dự trữ của tỉnh: 03 khu vực. | 1,875 |
128,509 | Tổng diện tích quy hoạch: 7.625,26 ha. 2. Khoáng sản Titan (Phụ lục 2) Quy hoạch khai thác quy mô nhỏ, tận thu: 20 khu vực. Quy hoạch thăm dò, khai thác quy mô công nghiệp: 01 khu vực. Tổng diện tích quy hoạch: 2.780,7 ha. 3. Khoáng sản Thiếc- Wolfram (Phụ lục 3) Quy hoạch thăm dò để khai thác quy mô công nghiệp: 04 khu vực. Tổng diện tích: 1.329,86 ha. 4. Khoáng sản quặng Sắt (Phụ lục 4) Quy hoạch thăm dò để khai thác quy mô công nghiệp: 05 khu vực. Quy hoạch tài nguyên dự trữ của tỉnh: 01 khu vực. Tổng diện tích: 594,29 ha. 5. Khoáng sản Vàng và Nước khoáng (Phụ lục 5) 5.1. Khoáng sản Vàng: Gồm 80 điểm, trong đó: 17 điểm vàng sa khoáng (nằm trong vùng lòng hồ thuỷ điện đang xây dựng); 24 điểm vàng gốc (Uỷ ban nhân dân tỉnh đã cấp phép và đang khai thác); 39 điểm do các huyện phát hiện (chưa được cấp phép khai thác). Tổng diện tích: 1.707,18 ha. 5.1.1. Quan điểm, định hướng quy hoạch: Không được khai thác vàng gốc bằng hình thức lộ thiên, nhằm giảm thiệt hại về rừng, môi trường sinh thái và chống xói mòn đất. Chỉ quy hoạch khai thác vàng sa khoáng ở khu vực lòng hồ thuỷ điện đang được đầu tư xây dựng nhằm tránh lãng phí tài nguyên. Không đưa vào quy hoạch vàng sa khoáng ở các sông suối nhỏ, thứ cấp nhằm tránh sạt lở núi, lũ quét và lũ ống. 5.1.2. Kế hoạch khai thác. Giai đoạn 2010 - 2015: Khai thác những mỏ đã cấp phép, khai thác đảm bảo theo chiều sâu mạch quặng, không cho phép mở rộng diện tích mỏ và cấp phép mỏ mới. Giai đoạn 2016 - 2025: Mở rộng diện tích mỏ đang khai thác và cấp mỏ mới nằm trong quy hoạch này theo quy định của pháp luật. Chỉ cấp phép khai thác vàng sa khoáng nằm trong khu vực lòng hồ thuỷ điện đang đầu tư xây dựng. Sau năm 2015 chấm dứt việc cấp phép khai thác vàng sa khoáng. 5.1.3. Chế biến vàng: Chế biến vàng tại mỏ khai thác quy mô nhỏ phải đảm bảo yêu cầu sau: Đảm bảo quy trình chế biến và môi trường, môi sinh theo quy định của pháp luật. Mỏ chế biến có sử dụng hoá chất bắt buộc phải có công nghệ khép kín, tài liệu thử nghiệm chứng minh quặng tại mỏ cần thiết phải sử dụng hoá chất và được cơ quan chức năng thẩm định, cho phép. 5.2. Khoáng sản Nước khoáng Gồm 09 khu vực 5.2.1. Quan điểm, định hướng khai thác và sử dụng: Khuyến khích các địa phương kêu gọi, thu hút đầu tư, khai thác tối đa nguồn nước khoáng phục vụ đa mục tiêu gắn với dịch vụ du lịch sinh thái, chữa bệnh, sản xuất nước đóng chai… nhằm tăng hiệu quả kinh tế. 5.2.2. Kế hoạch khai thác: Giai đoạn 2010 - 2015: Đầu tư khai thác 3 mỏ: Nước khoáng Phú Ninh; nước khoáng Quế Lộc, huyện Nông Sơn (2 mỏ); đồng thời khuyến khích đầu tư các điểm nước khoáng gần trục đường quốc lộ (QL 14B, đường Hồ Chí Minh, ĐT 610) nhằm kết hợp phát triển du lịch sinh thái. Giai đoạn sau 2015: Đầu tư khai thác các điểm nước khoáng còn lại. 6. Khoáng sản Vật liệu xây dựng và Khoáng chất công nghiệp (Phụ lục 6) Tổng diện tích 4.653,5 ha. 6.1. Khoáng sản vật liệu xây dựng 6.1.1. Đá xây dựng thông thường: Gồm 107 điểm, trong đó: Quy hoạch thăm dò để khai thác công nghiệp: 14 khu vực. Quy hoạch thai thác quy mô nhỏ: 68 điểm. 6.1.2. Cát sỏi xây dựng: Gồm 111 điểm, trong đó: Quy hoạch thăm dò khai thác công nghiệp: 08 khu vực. Quy hoạch khai thác quy mô nhỏ: 98 điểm. 6.1.3. Sét gạch ngói: Gồm 70 điểm, trong đó: Quy hoạch thăm dò để khai thác công nghiệp: 06 khu vực. Quy hoạch khai thác quy mô nhỏ: 54 điểm. 6.1.4. Đất san lấp: Quy hoạch khai thác quy mô nhỏ: 31 điểm. 6.1.5. Đá ốp lát: Quy hoạch khai thác quy mô nhỏ: 05 điểm. 6.2. Nhóm khoáng chất công nghiệp 6.2.1. Cao lanh: 16 điểm, trong đó: Quy hoạch thăm dò, khai thác công nghiệp: 03 khu vực. Quy hoạch khai thác quy mô nhỏ: 13 điểm. 6.2.2. Đá vôi xi măng: Gồm 04 điểm, trong đó: Quy hoạch thăm dò, khai thác quy mô công nghiệp: 03 điểm. Quy hoạch tài nguyên dự trử: 01 điểm. 6.2.3. Đôlômit: Quy hoạch thăm dò, khai thác quy mô công nghiệp: 07 khu vực. 6.2.4. Các khoáng sản khác thuộc nhóm Vật liệu xây dựng và Khoáng chất công nghiệp Bao gồm: Grafit, Atbét, Xilimanit, photphorit, mica, bột mầu, than bùn, latêrít (đá ong)… Các loại khoáng sản này tính khả thi khai thác không cao, quy hoạch khai thác quy mô nhỏ. III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP 1. Về công tác quản lý quy hoạch, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản: Việc quy hoạch khoáng sản phải đảm bảo sát thực, minh mạch, rõ ràng, phù hợp với đặc điểm khoáng sản của địa phương theo hướng phát triển bền vững, hiệu quả; sắp xếp lộ trình khai thác sử dụng khoáng sản hợp lý, khoa học. Đồng thời, tăng cường kiểm tra, hướng dẫn cho các cơ sở khai thác, chế biến thực hiện nghiêm túc các quy trình kỹ thuật theo đúng nội dung đã được thẩm định, phê duyệt. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc cấp phép thăm dò khai thác khoáng sản đúng quy hoạch đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật. Xử lý nghiêm những vi phạm về môi trường, an toàn lao động, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước. Chính quyền các cấp cần tăng cường công tác giám sát, kiểm tra các đơn vị hoạt động khai thác khoáng sản tại địa phương, không để tình trạng hoạt động khai thác trái phép xảy ra. Kiên quyết xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân, đơn vị vi phạm trong hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản. Thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về khoáng sản. 2. Về bảo vệ môi trường và an toàn lao động: Các đơn vị thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải chấp hành và thực hiện đầy đủ cam kết về bảo vệ môi trường đã được thẩm định, phê duyệt; sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường; hoàn trả mặt bằng, phục hồi môi trường, môi sinh sau khai thác theo phương án đã được phê duyệt. Tăng cường kiểm tra, giám sát các quy trình, quy định về an toàn, vệ sinh công nghiệp trong quá trình sản xuất; trang bị bảo hộ lao động phù hợp với điều kiện, môi trường sản xuất tại các mỏ lộ thiên, mỏ hầm lò nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người lao động trong quá trình sản xuất. 3. Về sử dụng hợp lý tài nguyên: Tăng cường và nâng cao chất lượng thẩm định đối với các dự án khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật; giám sát chặt chẽ việc khai thác theo đúng nội dung đã được thẩm định nhằm sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản của tỉnh. 4. Về đầu tư công nghệ, thiết bị: Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các đơn vị khai thác đầu tư công nghệ, thiết bị hiện đại, tiên tiến, công nghệ sạch, công suất lớn trong khai thác; đầu tư dây chuyền chế biến sâu nhằm nâng cao giá trí kinh tế trên một đơn vị sản phẩm; cần tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài để nhập khẩu và tiếp cận được công nghệ tiên tiến, quy trình công nghệ trong khai thác, chế biến khoáng sản theo hướng sản xuất, chế biến sâu. 5. Về phát huy trách nhiệm của nhà đầu tư khai thác khoáng sản đối với việc xây dựng cơ sở hạ tầng của địa phương: - Tăng cường trách nhiệm của nhà đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản có nghĩa vụ đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng (như đường giao thông, trường học, bệnh viện, nhà trẻ…) và có trách nhiệm trong việc cải thiện đời sống, tạo công ăn việc làm và nâng cao thu nhập cho cộng đồng dân cư vùng mỏ; ưu tiên sử dụng lao động người địa phương; tích cực tham gia cải thiện môi trường xã hội. Các đơn vị khai thác phối hợp với địa phương thường xuyên tu bổ, sửa chữa các tuyến đường trong phạm vi hoạt động, vận chuyển quặng của doanh nghiệp, không khai thác quá mức tải trọng, làm giảm tuổi thọ của các tuyến giao thông Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Nam giai đoạn đến năm 2015, định hướng đến 2025. 2. Công bố Quy hoạch hoạt động khoáng sản đến các Sở, ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố để phối hợp quản lý, kiểm tra, thanh tra, theo dõi, giám sát và hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định của pháp luật; khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản phải tiết kiệm, hợp lý đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội theo từng giai đoạn cụ thể của mỗi địa phương và của tỉnh. 3. Định kỳ hàng năm, Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá VII, Kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011–2015; Căn cứ Nghị quyết số 27/2010/NQ-HĐND, ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh, khóa VII, kỳ họp thứ 22 về việc Phê chuẩn các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước áp dụng cho giai đoạn 2011–2015. Điều 2. Các tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước quy định tại Điều 1 Quyết định này là cơ sở để xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011-2015. | 2,116 |
128,510 | Điều 3. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cân đối tổng mức chi đầu tư phát triển các huyện, thị xã bằng nguồn ngân sách Nhà nước để thực hiện các tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định này; 2. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã có liên quan chịu trách nhiệm cung cấp số liệu trong việc xác định tiêu chí, định mức của huyện, thị xã cho Sở Kế hoạch và Đầu tư khi có yêu cầu. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này không còn hiệu lực thi hành. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2010/QĐ-UBND, ngày 10 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Tây Ninh) I. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách Nhà nước cho các sở, ban, ngành tỉnh 1. Các ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2011-2015: Vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước được bố trí để chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án của các ngành, lĩnh vực được quy định tại khoản 1các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011–2015 được ban hành kèm theo Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Các sở, ban, ngành tỉnh được sử dụng vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách Nhà nước gồm: - Cơ quan các ban Đảng tỉnh, đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy. - Cơ quan Hội đồng nhân dân tỉnh. - Cơ quan các sở, ngành và các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh. - Các cơ quan, tổ chức chính trị. - Đối với vốn đầu tư các doanh nghiệp, tổ chức xã hội, hiệp hội sẽ xem xét cụ thể từng công trình, dự án phục vụ cho các nhiệm vụ cụ thể vì lợi ích công đúng theo chủ trương của Trung ương và được UBND tỉnh giao. 3. Bố trí vốn đầu tư cho các sở, ban, ngành tỉnh: UBND tỉnh căn cứ quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước hằng năm của Thủ tướng Chính phủ trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước cho các sở, ngành tỉnh dựa trên cơ sở nhu cầu và khả năng cân đối vốn cho từng ngành, lĩnh vực phù hợp với mục tiêu phát triển và kế hoạch đầu tư trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2011-2015. Chỉ bố trí cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp và phục vụ lợi ích công. Việc phân bổ vốn thực hiện dự án cho các sở, ngành tỉnh theo ngành, lĩnh vực phải trên cơ sở các dự án có trong quy hoạch, các dự án có đủ thủ tục. Chủ tịch UBND tỉnh giao kế hoạch cho các sở, ngành từng danh mục dự án. 4. Nguyên tắc bố trí vốn cho các công trình, dự án của các sở, ban, ngành tỉnh: Chủ tịch UBND tỉnh căn cứ nghị quyết của HĐND tỉnh thực hiện việc phân bổ vốn cho các công trình, dự án cụ thể theo các nguyên tắc sau: - Các công trình, dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng được bố trí vốn phải phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đề ra. - Các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt, có đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng. - Bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư. Ưu tiên bố trí cho các dự án quan trọng của tỉnh và các dự án lớn khác, các công trình, dự án hoàn thành, vốn đối ứng cho các dự án ODA và nhà tài trợ khác; đảm bảo thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 05 năm, dự án nhóm C không quá 03 năm; không bố trí vốn ngân sách Nhà nước cho các dự án khi chưa xác định được rõ nguồn vốn. - Phải dành một phần vốn để thanh toán các khoản nợ và ứng trước năm kế hoạch. - Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển. II. Các căn cứ xây dựng tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển cho các huyện, thị xã 1. Mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế - xã hội: Việc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước dựa trên mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2011-2015 của tỉnh. 2. Đặc điểm và trình độ phát triển của các huyện, thị xã trong tỉnh: Bao gồm: Điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế xã hội, ... 3. Ưu tiên đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng: Tập trung đầu tư phát triển nông thôn mới, các lĩnh vực giáo dục, y tế, hạ tầng giao thông. Phát triển thị xã Tây Ninh thành đô thị loại 03 vào năm 2015. Phát triển kinh tế - xã hội các xã biên giới, xã nghèo nội địa nhằm thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa các huyện, thị xã về trình độ phát triển. III. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011-2015 cho các huyện, thị xã 1. Các ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2011-2015: Vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước được bố trí để chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án của các ngành, lĩnh vực được quy định tại khoản 1 các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011–2015 được ban hành kèm theo Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Trong đó, cần tập trung giao thông, hạ tầng đô thị, giáo dục, y tế, xây dựng nông thôn mới, ... 2. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển vốn đầu tư trong cân đối cho các huyện, thị xã: 2.1. Nguyên tắc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển vốn đầu tư trong cân đối cho các huyện, thị xã: - Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, cân đối ngân sách Nhà nước theo các tiêu chí và định mức chi đầu tư phát triển được xây dựng cho năm 2011, là cơ sở để xác định tỷ lệ điều tiết và số bổ sung cân đối Ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện, thị xã, được ổn định trong 05 năm giai đoạn 2011-2015. - Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế của các huyện với việc ưu tiên hỗ trợ các huyện biên giới để góp phần thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư của các huyện trong tỉnh; đồng thời có tính đặc thù theo huyện, thị xã đô thị hóa nhanh đòi hỏi đầu tư hạ tầng phù hợp. - Bảo đảm sử dụng hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách Nhà nước, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển. - Bảo đảm tính công khai, minh bạch trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển. - Mức vốn đầu tư phát triển trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất) của từng địa phương không thấp hơn số vốn kế hoạch năm 2010. - Các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư này thực hiện trong giai đoạn 05 năm 2011-2015, trong quá trình thực hiện nếu thấy bất hợp lý sẽ xem xét điều chỉnh lại cho phù hợp. 2.2. Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư trong cân đối (không bao gồm đầu tư thu từ sử dụng đất) cho các huyện, thị xã: Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển cho các địa phương được chia thành 05 nhóm dưới đây: - Tiêu chí dân số: Số dân của huyện, thị xã. - Tiêu chí về trình độ phát triển: Tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa (thu ngân sách, không bao gồm số thu sử dụng đất). - Tiêu chí diện tích: Diện tích đất tự nhiên của huyện, thị xã. - Tiêu chí về đơn vị hành chính: Gồm tiêu chí số xã, phường, thị trấn (xã) và số xã biên giới. - Tiêu chí bổ sung: + Tiêu chí phát triển thị xã Tây Ninh thành đô thị loại III vào năm 2015. (Số liệu được cập nhật theo Niên giám thống kê năm 2009 và các cơ quan chức năng). 2.3. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể: a) Tiêu chí dân số - Điểm của tiêu chí dân số. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Theo Niên giám thống kê năm 2009. b) Tiêu chí về trình độ phát triển - Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Số liệu của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cung cấp. - Điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm thu từ sử dụng đất). <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Số thu nội địa (không bao gồm thu từ sử dụng đất) được xác định trên cơ sở dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2010 được UBND tỉnh giao. c) Tiêu chí về diện tích <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Theo Niên giám thống kê năm 2009. d) Tiêu chí về đơn vị hành chính <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Theo Niên giám thống kê năm 2009. e) Tiêu chí bổ sung <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2.4. Xác định mức vốn đầu tư trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ thu sử dụng đất) của các địa phương: a) Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thị xã - Gọi điểm của tiêu chí dân số của huyện, thị xã là DS; - Gọi điểm của tiêu chí trình độ phát triển của huyện, thị xã là TĐ: Bằng điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo cộng điểm của tiêu chí thu nội địa. - Gọi điểm của tiêu chí về diện tích của huyện thị xã là DT. - Gọi điểm của tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã là HC. | 2,047 |
128,511 | - Gọi điểm của tiêu chí bổ sung là BS. - Tổng số điểm của từng huyện, thị xã là: TS = DS + TĐ + DT + HC + BS b) Số vốn định mức cho 01 điểm phân bổ được tính như sau - Tổng số điểm của 09 huyện, thị xã là Đ. - Tổng số vốn trong cân đối ngân sách huyện, thị xã là V. - Số vốn cho 01 điểm định mức phân bổ vốn đầu tư là Vđm, ta có: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> - Tổng vốn trong cân đối ngân sách của từng huyện, thị xã V huyện là: V huyện = Vđm * TS 2.5. Điều chỉnh những bất hợp lý: Điều chỉnh những bất hợp lý sau khi phân bổ theo các tiêu chí và định mức trên, để đảm bảo nguyên tắc vốn đầu tư trong cân đối của năm 2011, năm khởi đầu của thời kỳ ổn định không thấp hơn vốn đầu tư trong cân đối kế hoạch năm 2010. Với số vốn trong cân đối được tính toán từ các tiêu chí định mức nêu trên, đối với các huyện, thị xã có số vốn đầu tư trong cân đối thấp hơn vốn đầu tư trong cân đối kế hoạch năm 2010 (theo số UBND tỉnh giao) sẽ được điều chỉnh bằng số vốn đầu tư trong cân đối kế hoạch năm 2010. 2.6. Vốn đầu tư cho ngân sách xã, phường, thị trấn: - Vốn đầu tư xây dựng thị trấn: Ngân sách các huyện bố trí tối thiểu 01 (một) tỷ đồng/năm/thị trấn để xây dựng phát triển theo quy hoạch. - Các xã: Nếu nguồn thu được để lại theo tỷ lệ điều tiết (%) quy định bắt buộc của Luật Ngân sách Nhà nước lớn hơn nhiệm vụ chi thường xuyên theo định mức thì phần chênh lệch được bố trí đầu tư xây dựng cơ bản. 2.7. Đối với các khoản thu sử dụng đất: Các khoản thu sử dụng đất thực hiện theo các quy định hiện hành. 3. Định mức phân bổ vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh: 3.1. Xây dựng và cải tạo các trường mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia, kiên cố hóa trường lớp học: - Điều kiện: Đầu tư xây dựng và cải tạo các trường mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở trong danh mục trường đạt chuẩn Quốc gia và kiên cố hóa giai đoạn 2011-2015 do UBND tỉnh ban hành. Các dự án đã có đầy đủ thủ tục và hồ sơ quy định. - Mức hỗ trợ: Ngân sách tỉnh hỗ trợ phần thực hiện dự án, ngân sách huyện, thị xã chuẩn bị đầu tư. 3.2. Xây dựng và cải tạo các trạm y tế xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia: - Điều kiện: Đầu tư xây dựng và cải tạo các Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trong danh mục Trạm y tế đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2011-2015 do UBND tỉnh ban hành. Các dự án đã có đầy đủ thủ tục và hồ sơ quy định. - Mức hỗ trợ: Ngân sách tỉnh hỗ trợ phần thực hiện dự án, ngân sách huyện, thị xã chuẩn bị đầu tư. 3.3. Đầu tư cho các xã nghèo nội địa: - Điều kiện: Các xã trong danh mục xã nghèo nội địa do UBND tỉnh ban hành. Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu: Giao thông, giáo dục, y tế, đường điện, thủy lợi, ... Các dự án đã có đầy đủ thủ tục và hồ sơ quy định. - Mức hỗ trợ: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 700 triệu đồng/năm/xã. 3.4. Xây dựng và cải tạo trụ sở làm việc cơ quan Đảng, chính quyền các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn: - Điều kiện: Đầu tư xây dựng và cải tạo trụ sở làm việc Huyện ủy, Thị ủy, HĐND, UBND các huyện, thị xã theo chủ trương bằng văn bản của cấp có thẩm quyền; Đầu tư xây dựng trụ sở làm việc các xã, phường, thị trấn mới thành lập do chia tách. Các dự án đã có đầy đủ thủ tục và hồ sơ quy định. - Mức hỗ trợ: Ngân sách tỉnh hỗ trợ phần thực hiện dự án, ngân sách huyện, thị xã chuẩn bị đầu tư. 3.5. Đầu tư theo các quyết định của Lãnh đạo tỉnh: - Điều kiện: Được sự chấp thuận bằng văn bản của Lãnh đạo tỉnh. Các dự án đã có đầy đủ thủ tục và hồ sơ quy định. - Mức hỗ trợ: Ngân sách tỉnh hỗ trợ phần thực hiện dự án, ngân sách huyện, thị xã chuẩn bị đầu tư. 4. Định mức phân bổ vốn bổ sung từ nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương: Các dự án, chương trình được hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương thực hiện theo phương án phân bổ vốn từ Trung ương. Ngân sách tỉnh có trách nhiệm đối ứng nguồn vốn của địa phương đối với các chương trình, dự án được hỗ trợ vốn từ ngân sách Trung ương./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÀNH LẬP PHÒNG DÂN TỘC THUỘC UBND CẤP HUYỆN THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 12/2010/NĐ-CP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về việc quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Nghị định số 53/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc UBND các cấp; Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 7424/TTr.UBND ngày 25 tháng 11 năm 2010; Trên cơ sở xem xét Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành đề nghị của UBND tỉnh về việc thành lập Phòng Dân tộc ở một số huyện theo Tờ trình số 7424/TTr.UBND ngày 25 tháng 11 năm 2010, với các nội dung cụ thể như sau: 1. Thành lập Phòng Dân tộc thuộc UBND các huyện: Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Anh Sơn, Thanh Chương, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Quỳ Châu và Quế Phong. Đối với những huyện có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nhưng chưa đủ tiêu chí để thành lập Phòng Dân tộc, UBND các huyện phân công 01 Phó Chánh Văn phòng (hoặc bố trí 01 công chức) tham mưu giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác dân tộc. 2. Phòng Dân tộc là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc trên địa bàn. 3. Phòng Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Dân tộc tỉnh. 4. Biên chế công chức của Phòng Dân tộc do UBND huyện quyết định trong tổng biên chế công chức của huyện được UBND cấp tỉnh giao, bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Phòng Dân tộc theo quy định tại Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khoá XV, kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ MỘT SỐ CHỦ TRƯƠNG VÀ BIỆN PHÁP ĐIỀU HÀNH KẾ HOẠCH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch năm 2011 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính giao cho tỉnh Đồng Nai và nội dung chỉ tiêu kế hoạch kinh tế xã hội năm 2011 đã được HĐND tỉnh thông qua nghị quyết tại kỳ họp lần thứ 21 của HĐND khóa VII; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 2494/SKHĐT-TH ngày 02/12/2010 về việc chuẩn bị hội nghị giao kế hoạch kinh tế xã hội năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Các sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan tập trung triển khai đồng bộ các giải pháp sau đây để phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt mục tiêu đề ra theo hướng phát triển bền vững; nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế. Thực hiện đồng bộ các chính sách an sinh xã hội, nâng cao thu nhập người lao động: 1. Chủ động hội nhập kinh tế Quốc tế; đồng thời phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị, không ngừng nâng cao hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quản lý Nhà nước: a) Thực hiện lộ trình hội nhập kinh tế Quốc tế không trái với các quy định của WTO; mở rộng quan hệ hợp tác phát triển kinh tế xã hội với các vùng, lãnh thổ nước ngoài. b) Tiếp tục củng cố vai trò và phát huy hiệu quả của bộ máy chính quyền các cấp, các ngành trong quản lý phát triển kinh tế xã hội. Xây dựng đội ngũ cán bộ và công chức từ cấp tỉnh xuống cơ sở có phẩm chất đạo đức, năng lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. c) Quan tâm công tác đào tạo, thu hút nhân lực phục vụ phát triển kinh tế xã hội. 2. Phát triển kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng công nghiệp, dịch vụ, phát triển ổn định lĩnh vực nông nghiệp: a) Tiếp tục rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, một số quy hoạch ngành, quy hoạch cấp huyện đảm bảo phù hợp tình hình thực tế và yêu cầu phát triển giai đoạn tới. b) Bên cạnh việc thực hiện tiết kiệm điện theo chủ trương chung, cần chủ động đầu tư nguồn điện để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh và tạo điều kiện thu hút đầu tư nước ngoài. Giao Sở Công thương chủ trì phối hợp các Công ty Kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp và các ngành liên quan đề xuất cụ thể để triển khai thực hiện trong năm 2011. c) Tổ chức hội nghị gặp gỡ doanh nghiệp, lắng nghe ý kiến của các doanh nhân để tìm biện pháp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình sản xuất kinh doanh, xuất khẩu. Hỗ trợ cung cấp thông tin về thị trường, vốn đầu tư cho các doanh nghiệp, xây dựng thương hiệu sản phẩm. Quan tâm hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa. d) Tập trung phát triển các ngành công nghiệp chủ lực, có lợi thế so sánh; ngành công nghiệp công nghệ cao; công nghiệp cơ khí sản xuất phụ kiện, phụ liệu thay thế hàng nhập khẩu; công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn. | 2,089 |
128,512 | đ) Phát triển mạnh các ngành dịch vụ, tập trung xây dựng các cảng biển, cảng ICD, khu Logistic, dịch vụ ngân hàng, du lịch, thương mại và dịch vụ khác. 3. Phát triển nông nghiệp, nông thôn: a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các sở, ngành và địa phương liên quan tập trung triển khai chương trình phát triển các loại cây trồng, vật nuôi chủ lực và xây dựng thương hiệu sản phẩm nông nghiệp; triển khai đề án trồng rau sạch, rau an toàn; chương trình phát triển nông thôn mới. b) Tăng cường cán bộ kỹ thuật và phối hợp các đơn vị liên quan hướng dẫn nông dân ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp. Quản lý chặt chẽ hoạt động giết mổ gia súc, gia cầm; đồng thời thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh gia súc gia cầm. c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND cấp huyện rà soát, sửa chữa các công trình thủy lợi và thực hiện huy động xã hội hóa đầu tư kênh mương nội đồng nhằm nâng cao công suất tưới, tiêu cho cây trồng. 4. Quản lý chặt chẽ tài nguyên, bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường: a) Tiếp tục điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản làm cơ sở để xây dựng quy hoạch, kế hoạch nhằm khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn tài nguyên. b) Đẩy mạnh công tác giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi người dân, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư trong việc bảo vệ môi trường phát triển bền vững. c) Hoàn thành xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung tại Khu công nghiệp Thạnh Phú và Khu công nghiệp ông Kèo; thực hiện kế hoạch di dời các cơ sở ô nhiễm môi trường ra khỏi khu đô thị, khu dân cư tập trung. d) Tăng cường thanh tra, kiểm tra thực hiện công tác quản lý, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường để nâng cao hiệu lực, hiệu quản quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường. 5. Phát triển văn hóa xã hội và thực hiện đồng bộ các chính sách tạo việc làm, giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống nhân dân. a) Tập trung phát triển tuyến y tế cơ sở, hoàn thiện hệ thống y tế tuyến huyện theo lộ trình đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và khắc phục tình trạng quá tải ở các bệnh viện tuyến tỉnh. Đẩy mạnh xã hội hóa y tế, khuyến khích phát triển bệnh viện ngoài công lập, phòng khám đa khoa tư nhân với các chuyên khoa có chất lượng cao tại các cụm dân cư. b) Phát triển quy mô và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục truyền thống cách mạng, giáo dục lý tưởng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội. c) Xây dựng và tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, tuyên truyền chào mừng các ngày lễ, hội. Đẩy mạnh phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" đi vào chiều sâu, thực chất và hiệu quả. d) Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu Quốc gia có liên quan đến tạo việc làm và giảm nghèo. Hỗ trợ vốn tín dụng ưu đãi và thực hiện các biện pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn. đ) Kết hợp chặt chẽ và lồng ghép các chương trình giảm nghèo bền vững; giúp người nghèo tích cực, chủ động vươn lên để thoát nghèo. e) Mở rộng mạng lưới đào tạo, đào tạo nghề, giới thiệu việc làm; thực hiện các chính sách đảm bảo an sinh xã hội, giải quyết việc làm, nhất là cho người dân vùng có thu hồi đất để xây dựng công trình, dự án nhanh chóng ổn định cuộc sống, phát triển kinh tế. 6. Công tác cải cách hành chính: Tập trung rà soát bộ thủ tục đã công bố để đề xuất điều chỉnh phù hợp thực tế. Nâng cao chất lượng thực hiện giải quyết hồ sơ theo quy trình một cửa, một cửa liên thông. Tăng cường công tác thanh tra kiểm tra phục vụ công tác phòng chống tham nhũng. Điều 2. Về điều hành thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2011 Sở Tài chính, Cục Thuế, Cục Hải quan, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa tham mưu UBND tỉnh về việc điều hành thu, chi ngân sách năm 2011, tập trung vào các nội dung chính sau đây: a) Tập trung chỉ đạo đôn đốc thu đủ, kịp thời các nguồn thu và xử lý những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. b) Tăng cường theo dõi, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế của các cá nhân, tổ chức; tránh tồn đọng nợ thuế kéo dài. c) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chống gian lận hoàn thuế, trốn thuế. d) Điều hành chi ngân sách Nhà nước chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả. Nghiêm cấm chi vượt dự toán không đúng thẩm quyền, sai quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Tăng cường tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị đi đôi với việc thực hiện cơ chế đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ cụ thể. Điều 3. Điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia Các đơn vị được giao kế hoạch vốn chương trình mục tiêu Quốc gia, tập trung triển khai thực hiện theo kế hoạch đảm bảo giải ngân đúng tiến độ. Điều 4. Tổ chức thực hiện Dự báo năm 2011 còn nhiều khó khăn, thách thức; UBND tỉnh yêu cầu lãnh đạo các sở, ngành, địa phương, các doanh nghiệp trong tỉnh tập trung bám sát tình hình thực tế phối hợp thực hiện các chủ trương, biện pháp điều hành kế hoạch năm 2011 của Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan để triển khai thực hiện kế hoạch 2011 đạt mục tiêu đề ra. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, chỉ tiêu kế hoạch năm 2011 và các nội dung thuộc phạm vi ngành, địa phương quản lý và điều hành; yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ kế hoạch tỉnh giao, kết quả thực hiện có báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, năm gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa thực hiện nghiêm chế độ báo cáo định kỳ hàng tháng; đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác, kế hoạch và dự toán ngân sách của đơn vị mình, phát hiện và chủ động tìm các biện pháp khắc phục, hỗ trợ cấp dưới và các doanh nghiệp giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện kế hoạch. Những vấn đề vượt quá thẩm quyền, cần tập hợp và đề xuất biện pháp giải quyết, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. Điều 5. Điều khoản thi hành Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, Giám đốc các đơn vị cơ sở chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Định kỳ, trước ngày 20 hàng tháng có báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK LĂK KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị Định số 60/2003/NĐ-CP , ngày 06/6/2003 của Chính phủ V/v quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg , ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Xét Tờ trình số 104/TTr-UBND, ngày 08/11/2010 của UBND tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên Ngân sách địa phương năm 2011; Báo cáo thẩm tra sô 51/BC-HĐND, ngày 03/12/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách của HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua các nội dung về Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên Ngân sách địa phương (NSĐP) năm 2011, như sau: I. Về phân loại địa bàn để phân bổ định mức: - Loại I: Thành phố Buôn Ma Thuột; - Loại II: Thị xã Buôn Hồ; các huyện: Cư Mgar, Ea Kar, Ea H'Leo; Krông Pắc; - Loại III: Các huyện: Krông Năng, Cư Kuin; - Loại IV: Các huyện: Krông Bông, M'Drăk, Ea Súp, Buôn Đôn, Lăk, Krông Ana, Krông Búk. II. Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh: 1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể: ĐVT: Triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh (Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản HCM) phân bổ thêm thêm 30% định mức trên để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù của tổ chức. - Sở Tư pháp; Sở Ngoại vụ; Thanh tra tỉnh và Ban Dân tộc tỉnh phân bổ thêm 20% định mức trên để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù của ngành. - Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh và khối đảng tỉnh ngoài định mức chung, được tính thêm theo nhiệm vụ đặc thù. (1) Định mức phân bổ bao gồm các nhóm nội dung chi sau: - Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan (tiền thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí, đoàn ra, đoàn vào, văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu...) - Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm (chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra; chi cho công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; xây dựng, hoàn thiện, rà soát văn bản quy phạm pháp luật...). - Các khoản chi mua sắm công cụ, dụng cụ; chi sửa chữa thường xuyên tài sản. (2) Định mức phân bổ nêu trên không bao gồm các nội dung chi sau: | 2,053 |
128,513 | - Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương, các khoản theo lương (Bảo hiểm Xã hội, Bảo hiểm Y tế, kinh phí công đoàn...); - Chi mua sắm tài sản cố định có số lượng lớn hoặc giá trị lớn, sửa chữa lớn trụ sở làm việc. Kinh phí chi cho các nhiệm vụ này được bố trí căn cứ vào quyết định cụ thể; các dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng của ngân sách hàng năm. - Định mức phân bổ ngân sách nêu trên không áp dụng cho các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ theo qui định của Luật Ngân sách Nhà nước (NSNN) và quyết định của Thủ tướng Chính phủ. (3) Trường hợp chi quản lý hành chính tính theo định mức tại khoản 1 nêu trên nhỏ hơn 30% so với tổng chi quản lý hành chính (đã bao gồm chi lương và các khoản có tính chất tiền lương) sẽ được bổ sung đủ 30%; bảo đảm tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa bằng 70%. (4) Về chỉ tiêu biên chế: Các cơ quan Đảng, đoàn thể, hành chính, sự nghiệp được xác định trên cơ sở quyết định giao chỉ tiêu biên chế hàng năm của UBND tỉnh và Ban Tổ chức tỉnh ủy . 2. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp khối tỉnh: 2.1. Đối với chi sự nghiệp giáo dục (áp dụng cho các cơ sở giáo dục công lập): - Trường phổ thông trung học (cấp 3) định mức phân bổ: 3,6 triệu đồng/học sinh/năm . - Trường phổ thông dân tộc nội trú định mức phân bổ: 9 triệu đồng/học sinh dân tộc nội trú/năm (chưa bao gồm học bổng học sinh dân tộc (HSDT)). - Trung tâm giáo dục thường xuyên và các hoạt động giáo dục khác tăng 20% so với dự toán năm 2010. Định mức chi sự nghiệp giáo dục trên đã bao gồm chi tiền lương (theo mức lương tối thiểu 730.000 đồng/người/tháng), các khoản có tính chất lương, các khoản trích (Bảo hiểm Xã hội, Bảo hiểm Y tế, kinh phí công đoàn,...); các phụ cấp (bao gồm cả phụ cấp thu hút, ưu đãi nghề) theo lương, tăng lương định kỳ hàng năm của giáo viên và các khoản chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục khác theo chế độ. Trường hợp, tỷ lệ chi thực hiện các nhiệm vụ giáo dục khác (không kể lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương và các phụ cấp thu hút, ưu đãi nghề) nhỏ hơn 20% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục của từng đơn vị thì được bổ sung đủ 20%; đảm bảo tỷ lệ chi lương, có tính chất lương và các khoản trích theo lương tối đa 80%, chi thực hiện các nhiệm vụ giáo dục khác tối thiểu 20%. 2.2. Đối với chi sự nghiệp đào tạo (bao gồm cả đào tạo nghề): Ngoài việc đảm bảo đủ tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản trích theo lương (Bảo hiểm Xã hội, Bảo hiểm Y tế, kinh phí công đoàn...) và các phụ cấp theo quy định cho từng đơn vị; các khoản chi thường xuyên được bố trí tăng 20% so với dự toán năm 2010; 2.3. Đối với chi sự nghiệp y tế (áp dụng cho các cơ sở y tế công lập): - Bệnh viện Đa khoa tỉnh; Bệnh viện Lao và bệnh phổi; Bệnh viện tâm thần: 65 triệu đồng/giường bệnh/năm; - Bệnh viện Y học dân tộc tỉnh; Bệnh viện Đa khoa khu vực 333; Bệnh viện Đa khoa TP. Buôn Ma Thuột; Bệnh viện Đa khoa thị xã Buôn Hồ: 60 triệu đồng/giường bệnh/năm. - Bệnh viện đa khoa các huyện: 55 triệu đồng/giường bệnh/năm. - Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, huyện; dân số - gia đình và các hoạt động y tế khác: Tăng 20% chi thường xuyên so với dự toán năm 2010. - Trạm y tế xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) và chi cho y tế thôn, buôn, tổ dân phố (gọi chung là buôn) ngoài việc đảm bảo đủ tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,...) và các phụ cấp theo quy định cho y tế xã, sinh hoạt phí và trợ cấp cho y tế buôn; bố trí chi thường xuyên 35 triệu đồng/trạm y tế cấp xã/năm và 0,5 triệu đồng/buôn/năm để trang bị túi y tế tại buôn; (1) Định mức chi trên bao gồm chi tiền lương (theo mức lương tối thiểu 730.000 đồng/người/tháng), các khoản có tính chất lương, các khoản trích (Bảo hiểm Xã hội, Bảo hiểm Y tế, kinh phí công đoàn...); các phụ cấp (bao gồm cả phụ cấp đặc thù của ngành) và các khoản chi thường xuyên; chi nghiệp vụ, mua sắm, sửa chữa thường xuyên trang thiết bị y tế… Đối với mua sắm thiết bị chuyên dùng có giá trị lớn để trang bị cho ngành y tế phục vụ cho công tác khám chữa bệnh; hàng năm căn cứ vào nhu cầu và khả năng ngân sách của tỉnh để bố trí cho phù hợp. (2) Định mức phân bổ trên không bao gồm kinh phí mua Thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; mua Thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo, cựu chiến binh được xác định trên cơ sở đối tượng và số thẻ được cấp; đối với chế độ bảo hiểm y tế cận nghèo, học sinh, sinh viên... căn cứ vào đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, ngân sách địa phương thực hiện hỗ trợ theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm. 2.4. Đối với chi sự nghiệp văn hóa thông tin, Phát thanh truyền hình, Thể dục thể thao, chi đảm bảo xã hội: Ngoài việc đảm bảo đủ tiền lương, các khoản có tính chất lương, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,...) và các phụ cấp theo quy định cho từng đơn vị; các khoản chi thường xuyên được bố trí tăng 20% so với dự toán năm 2010. - Đối với chi sự nghiệp thể dục thể thao; trường hợp có các vận động viên (bao gồm cả vận động viên khuyết tật) được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận tham gia các giải do Trung ương tổ chức được phân bổ thêm kinh phí tập huấn theo chế độ quy định đối với vận động viên. - Đối với chi sự nghiệp đảm bảo xã hội kinh phí đảm bảo thực hiện cho các đối tượng thuộc diện chính sách (gia đình của: Liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, người có công với cách mạng, quân nhân bị tai nạn nghề nghiệp) như chế độ phụ cấp hàng tháng hoặc trợ cấp một lần; chế độ thăm hỏi, động viên vào ngày lễ, tết theo quy định của Nhà nước… 2.5 Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: Phân bổ tối thiểu bằng số dự toán Trung ương giao. 2.6. Đối với chi sự nghiệp kinh tế: - Sự nghiệp giao thông: Định mức phân bổ để thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng các con đường thuộc tỉnh quản lý là 35 triệu đồng/km đường. - Đối với các sự nghiệp kinh tế khác: Tăng khoảng 20% so dự toán năm 2010. 2.7. Đối với chi quốc phòng, an ninh: Phân bổ định mức theo quy định của pháp luật và khả năng của ngân sách. 2.8. Một số lĩnh vực chi còn lại: Chi thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước, thủy lợi phí; chi hoạt động sự nghiệp môi trường; chi khác, bổ sung qũy dự trữ tài chính, căn cứ dự toán Trung ương bố trí, tình hình thực tế và khả năng ngân sách để phân bổ. III. Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho các huyện, thị xã, thành phố Buôn Ma Thuột và các xã, phường, thị trấn: 1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: Phân bổ theo dân số trong độ tuổi đến trường từ 1 đến 18 tuổi: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Định mức chi sự nghiệp giáo dục trên (áp dụng cho bậc học từ Trung học phổ thông cơ sở trở xuống) đã bao gồm chi tiền lương (theo mức lương tối thiểu 730.000 đồng/người/tháng), các khoản có tính chất lương, các khoản trích (Bảo hiểm Xã hội, Bảo hiểm Y tế, kinh phí công đoàn,...); các phụ cấp (trong đó có các phụ cấp thu hút, ưu đãi nghề) theo lương, tăng lương định kỳ hàng năm của giáo viên và các khoản chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục khác theo chế độ. Trường hợp, tỷ lệ chi thực hiện các nhiệm vụ giáo dục khác (không kể lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương và các phụ cấp thu hút, ưu đãi nghề) nhỏ hơn 20% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục của từng đơn vị sẽ được tính đủ 20%; đảm bảo tỷ lệ chi lương, có tính chất lương và các khoản trích theo lương tối đa 80%, chi thực hiện các nhiệm vụ giáo dục khác tối thiểu 20%. - Các huyện, thị xã, thành phố có xã, thôn, buôn thuộc Chương trình 135 theo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2011 - 2015 được phân bổ thêm 140.000 đồng/người dân thuộc các xã, thôn, buôn thuộc Chương trình 135 trong độ tuổi đến trường từ 01 - 18 tuổi/năm để thực hiện chính sách cấp không thu tiền sách giáo khoa, giấy vở học sinh cho học sinh các xã, thôn, buôn thuộc Chương trình 135; - Bổ sung thêm kinh phí Bảo hiểm thất nghiệp theo Nghị định số 127/2008/NĐ-CP , ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp; 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo: Phân bổ theo dân số trên 18 tuổi: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Định mức phân bổ đào tạo, dạy nghề bao gồm các loại hình đào tạo, dạy nghề (chính qui, tại chức, đào tạo lại, các loại hình đào tạo dạy nghề khác) và hoạt động của Trung tâm chính trị; Trung tâm đào tạo dạy nghề và đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ công chức theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC , ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và các quy định của HĐND và UBND tỉnh trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ công chức tại địa phương. 3. Định mức phân bổ chi quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể: 3.1. Khối huyện, thị xã, thành phố: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Các tổ chức chính trị-xã hội cấp huyện (Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản HCM) phân bổ thêm 20% định mức trên để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù. - Phòng Tư pháp; Thanh tra và Phòng Dân tộc cấp huyện phân bổ thêm 15% định mức trên để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù. | 2,043 |
128,514 | - Văn phòng HĐND và UBND và khối đảng cấp huyện ngoài định mức như trên được tính thêm kinh phí cho một số nhiệm vụ đặc thù. - Bổ sung thêm kinh phí phục vụ công tác phát động quần chúng tại cơ sở; kinh phí thực hiện Quyết định số 05-QĐ/TU, ngày 26/11/2009 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; (1) Định mức phân bổ bao gồm các nhóm nội dung chi sau: - Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan (tiền thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí, đoàn ra, đoàn vào, văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu...) - Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm (chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra; chi cho công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; xây dựng, hoàn thiện, rà soát văn bản quy phạm pháp luật...). - Các khoản kinh phí mua sắm công cụ, dụng cụ; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản. (2) Định mức phân bổ nêu trên không bao gồm các nội dung chi sau: - Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương, các khoản (Bảo hiểm Xã hội, Bảo hiểm Y tế, kinh phí công đoàn,...) trích theo lương theo quy định của Chính phủ; - Chi sửa chữa lớn trụ sở làm việc; mua sắm tài sản cố định có số lượng lớn hoặc giá trị lớn; - Định mức phân bổ ngân sách nêu trên không áp dụng cho các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp được ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ theo qui định của Luật NSNN và khả năng của ngân sách cấp huyện. (3) Trường hợp chi quản lý hành chính tính theo định mức tại điểm 3.1 nêu trên nhỏ hơn 30% so với tổng chi quản lý hành chính (đã bao gồm chi lương và các khoản có tính chất tiền lương) thì được tính bổ sung đủ 30%; bảo đảm tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa bằng 70%. (4) Về chỉ tiêu biên chế: Các cơ quan Đảng, đoàn thể, hành chính, sự nghiệp cấp huyện được xác định trên cơ sở quyết định giao chỉ tiêu biên chế hàng năm của UBND tỉnh; Ban Tổ chức tỉnh ủy và UBND cấp huyện. 3.2 Khối xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã): - Phân bổ bình quân 1.600 triệu đồng/xã/năm Định mức trên đã bao gồm các khoản chi như sau: + Tiền lương (theo mức lương tối thiểu 730.000 đồng/người/tháng), các khoản có tính chất lương, các khoản trích theo lương (Bảo hiểm Xã hội, Bảo hiểm Y tế, kinh phí công đoàn,...); các phụ cấp theo lương cho cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP , ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và chi thường xuyên bảo đảm hoạt động của bộ máy; kinh phí thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng cuộc sống văn hóa khu dân cư; kinh phí hoạt động ban thanh tra nhân dân xã; kinh phí thực hiện Quyết định 169/QĐ- TW, ngày 24/8/2008 của Ban Bí thư Trung ương đảng quy định về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp; phụ cấp đại biểu HĐND cấp xã, Ban chỉ đạo vì sự tiến bộ của phụ nữ; Trung tâm học tập cộng đồng… + Phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách cấp xã; phụ cấp cho đội trưởng, đội phó và thành viên Đội hoạt động tình nguyện cấp xã; cán bộ làm công tác khuyến nông-công-lâm-ngư nghiệp, thú y, Ban và tổ bảo vệ dân phố… - Phân bổ bình quân 33 triệu đồng/buôn (thôn, tổ dân phố)/năm để chi phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách và chi thường xuyên cho hoạt động của thôn, buôn, tổ dân phố; chi hoạt động 5 đoàn thể tại buôn (thôn, tổ dân phố), chi thăm già làng dịp lễ tết… 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa thông tin: 4.1 Khối huyện, thành phố: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 4.2 Khối xã, phường, thị trấn: + Phường, thị trấn: 25 triệu đồng/phường (thị trấn)/năm. + Các xã còn lại: 22 triệu đồng/xã/năm. 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: 5.1 Khối huyện, thành phố: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ngoài ra, đối với các huyện có trạm phát lại truyền hình được phân bổ thêm 195 triệu đồng/trạm/năm để có nguồn kinh phí thực hiện phủ sóng phát thanh, truyền hình đối với vùng núi, vùng lõm; 5.2. Khối xã, phường, thị trấn: + Phường, thị trấn: 20 triệu đồng/phường (thị trấn)/năm. + Xã còn lại: 25 triệu đồng/xã/năm. 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao: 6.1 Khối huyện, thành phố: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 6.2 Khối xã, phường, thị trấn: 15 triệu đồng/xã (phường, thị trấn)/năm 7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: 7.1 Khối huyện, thành phố: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ngoài ra được phân bổ thêm kinh phí thực hiện chế độ trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP , ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP , ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi một số điều Nghị định 67/2007/NĐ-CP , cho các huyện, thị xã, thành phố. 7.2. Khối xã, phường, thị trấn: + Phường, thị trấn 15 triệu đồng/phường (thị trấn)/năm. + Xã còn lại 25 triệu đồng/xã/năm. Ngoài ra được phân bổ thêm khoản kinh phí để thực hiện chế độ đối với cán bộ xã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 119/2005/NĐ-CP , ngày 27/9/2005 của Chính phủ (xác định theo thực tế). 8. Định mức phân bổ chi quốc phòng: 8.1 Khối huyện, thành phố: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> - Huyện biên giới được phân bổ thêm: 500 triệu đồng/năm. - Huyện có tiểu đội thường trực chiến đấu được phân bổ thêm 500 triệu/tiểu đội/năm. 8.2. Khối xã, phường, thị trấn: + Phường, thị trấn 60 triệu đồng/phường (thị trấn)/năm. + Xã còn lại 70 triệu đồng/xã/năm. Ngoài ra phân bổ thêm xã biên giới 100 triệu đồng/năm. Định mức chi quốc phòng trên đã bao gồm kinh phí thực hiện Luật dân quân tự vệ… 9. Định mức phân bổ chi an ninh: 9.1 Khối huyện, thành phố: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> - Huyện biên giới được phân bổ thêm: 300 triệu đồng/năm. 9.2. Khối xã, phường, thị trấn: + Phường, thị trấn 20 triệu đồng/phường (thị trấn)/năm. + Xã còn lại 30 triệu đồng/xã/năm. Ngoài ra phân bổ thêm xã biên giới 100 triệu đồng/năm. 10. Định mức phân bổ chi trợ giá, trợ cước: Định mức phân bổ theo tiêu chí người dân thuộc hộ nghèo quy định tại Quyết định 102/2009/QĐ-TTg , ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn: 80.000 đồng/người/năm đối với người dân thuộc hộ nghèo ở xã khu vực II, xã biên giới; 100.000 đồng/người/năm đối với người dân thuộc hộ nghèo ở xã khu vực III vùng khó khăn. Việc triển khai thực hiện chính sách này hàng năm theo quy định của UBND tỉnh; 11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế: Chi sự nghiệp kinh tế theo tỷ lệ 6% tổng các khoản chi từ mục 1 đến mục 10 phần III; trong đó đã bao gồm kinh phí kéo điện cho hộ đồng bào dân tộc mới phát sinh. Phân bổ thêm cho các đô thị để hỗ trợ chi cho sự nghiệp kiến thiết thị chính như sau: Đô thị loại I thuộc tỉnh được phân bổ thêm 45.000 triệu đồng/năm; đô thị loại II 15.000 triệu đồng/năm; đô thị loại III 7.500 triệu đồng/năm; đô thị loại IV 5.000 triệu đồng/năm; Phân bổ thêm để thực hiện công tác quy hoạch cho TP. Buôn Ma Thuột 5.000 triệu đồng/năm; thị xã Buôn Hồ và huyện Ea Kar 2.000 triệu đồng/năm và mỗi huyện 1.500 triệu đồng/năm. Phân bổ thêm để thực hiện chính sách bù thủy lợi phí cho các huyện, thị xã, thành phố theo diện tích được UBND tỉnh quyết định. 12. Định mức phân bổ chi sự nghiệp hoạt động môi trường: Chi sự nghiệp hoạt động môi trường theo tỷ lệ bằng 1% tổng các khoản chi từ mục 1 đến mục 11 phần III để chi cho xử lý nước thải, rác thải, chống ô nhiễm môi trường... 13. Chi thường xuyên khác của ngân sách: Phân bổ theo tỷ lệ bằng 1% tổng các khoản chi từ mục 1 đến mục 12 phần III. 14. Dự phòng ngân sách: 3%/tổng chi thường xuyên. Điều 2. Giao cho UBND tỉnh triển khai, chỉ đạo các cấp, các ngành thực hiện định mức phân bổ trên làm căn cứ xây dựng và phân bổ dự toán ngân sách năm 2011 và giai đoạn 2011-2015. Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh và Đại biểu HĐND tỉnh phối hợp giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 36/2006/NQ-HĐND, ngày 11/10/2006 của HĐND tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách năm 2007. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VII, kỳ họp 15 thông qua ngày 10/12/2010./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA IV - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 12 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 06 tháng 7 năm 2010 Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi xem xét Tờ trình số 6219/UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 25/BC-BKTNS ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Ban Kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Chế độ công tác phí được quy định cụ thể như sau: 1. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính. 2. Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính. Đối với những nơi không có phương tiện vận tải ô tô hành khách công cộng hoạt động mà cán bộ đi công tác có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày ngày 6 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính thì được thanh toán theo định mức 30 km/lít xăng cho số km (ki lô mét) thực tế đi và theo giá nhiên liệu tại thời điểm thanh toán. | 2,152 |
128,515 | 3. Phụ cấp lưu trú trong tỉnh (áp dụng đối với các trường hợp mà khoảng cách từ trụ sở cơ quan đến nơi công tác từ 10 km trở lên): a) Đi công tác đến hai huyện miền núi (Khánh Sơn hoặc Khánh Vĩnh) và từ hai huyện miền núi đến các địa phương còn lại trong tỉnh: 80.000 đồng/ngày/người b) Đi công tác đến các địa phương còn lại: 60.000 đồng/ngày/người. c) Đi công tác trên biển, đảo (kể cả từ biển đảo đi công tác về đất liền): 100.000 đồng/ngày/người; trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất để thanh toán cho cán bộ, công chức. 4. Phụ cấp lưu trú ngoài tỉnh: a) Đi công tác đến thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: 150.000 đồng/ngày/người. b) Đi công tác đến các địa phương còn lại: 120.000 đồng/ngày/người. c) Đi công tác trên biển, đảo (ngoài tỉnh và huyện Trường Sa):200.000 đồng/ngày/người; trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất để thanh toán cho cán bộ, công chức. 5. Đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày): Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: số giờ thực tế đi công tác trong ngày, thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác. Mức phụ cấp không được vượt quá mức phụ cấp lưu trú quy định tại khoản 3 và 4 của Điều này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.. 6. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác theo hình thức khoán: a) Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: Tối đa không quá 300.000 đồng/ngày/người. b) Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương; tại thị xã, thành phố (trừ thành phố loại I) thuộc tỉnh: Tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người. c) Đi công tác tại các vùng còn lại (gồm các huyện thuộc tỉnh còn lại và trong tỉnh): Tối đa không quá 150.000 đồng/ngày/người. d) Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hỏa, ô tô) từ 18 giờ đến 24 giờ cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm bằng 50% mức khoán thanh toán phòng tương ứng. 7. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác theo hóa đơn thực tế: Trường hợp mức khoán nêu trên không đủ để thuê chỗ nghỉ thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn hợp pháp) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: a) Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: - Đối với các đối tượng là Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Phó Bí thư Tỉnh ủy: Thanh toán theo mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/phòng. - Đối với các đối tượng là Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành viên Ban thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các chức danh tương đương: Thanh toán theo mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 800.000 đồng/ngày/phòng 2 người. - Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 700.000 đồng/ngày/phòng 2 người. b) Đi công tác tại các vùng còn lại: - Đối với các đối tượng là Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Phó Bí thư Tỉnh ủy: Thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/phòng. - Đối với các đối tượng là Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành viên Ban thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các chức danh tương đương: Thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 500.000 đồng/ngày/phòng 2 người. - Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 400.000 đồng/ngày/phòng 2 người. c) Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng). 8. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động (như: Văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt...), tùy theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe, cụ thể như sau: a) Trường hợp công tác thường xuyên từ 10 ngày/tháng đến 15 ngày/tháng: Tối đa không quá 250.000 đồng/người/tháng. b) Trường hợp công tác thường xuyên trên 15 ngày/tháng: Tối đa không quá 300.000 đồng/tháng. Mức khoán này phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Điều 2. Chế độ chi tiêu hội nghị được quy định cụ thể như sau: 1. Hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước như sau: a) Cuộc họp tổ chức tại địa điểm thuộc thành phố Nha Trang: Tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người. b) Cuộc họp tổ chức tại địa điểm thuộc các huyện, thị xã thuộc tỉnh: Tối đa không quá 80.000 đồng/ngày/người. c) Cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Tối đa không quá 60.000 đồng/ngày/người. d) Mức chi hỗ trợ tiền ăn quy định tại điểm a, b, c là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu. Trong trường hợp phải tổ chức nấu ăn tập trung, nếu các mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền, nhưng tối đa không vượt quá 130%; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập và đại biểu từ các doanh nghiệp theo mức phụ cấp lưu trú quy định tại Nghị quyết này và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập và đại biểu từ các doanh nghiệp). 2. Hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Thực hiện theo mức thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn thực tế quy định tại khoản 6 và 7 Điều 1 Nghị quyết này. 3. Tiền nước uống trong cuộc họp: Mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/ngày(2 buổi)/đại biểu. 4. Hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này. 5. Các khoản chi phí khác: Chi thuê mướn phục vụ hội nghị như: thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên... phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). Điều 3. Các quy định khác liên quan đến chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày ngày 6 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và thay thế Nghị quyết số 20/2007/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Điều 5. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHOÁ XVI - KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của liên Bộ: Nội vụ, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ; Căn cứ Pháp lệnh Công an xã năm 2008; Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của liên Bộ: Quốc phòng, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ; Xét Tờ trình số 50/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, | 2,229 |
128,516 | QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn 1. Phường thuộc thành phố Bắc Giang: a) Chức danh: Có 19 chức danh, gồm: 04 chức danh khối Đảng là: Phó Trưởng Ban Tổ chức; Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra; Phó Trưởng Ban Tuyên giáo; Văn phòng Đảng ủy. 06 chức danh khối Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể là: Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc - Trưởng Ban Thanh tra nhân dân; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc - Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân (áp dụng đối với đơn vị có hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam); Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh. 02 chức danh của hội là: Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi. 07 chức danh khối chính quyền là: Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ; Giao thông – xây dựng - đô thị - môi trường; Công thương - địa chính - nông nghiệp, hợp tác xã; Thông tin - đài truyền thanh, quản lý nhà văn hoá, thư viện, thể thao; Thi đua - khen thưởng, dân tộc - tôn giáo; Dân số - kế hoạch hóa gia đình; Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự. b) Số lượng: Không quá 19 người. 2. Xã, thị trấn: a) Chức danh: Có 21 chức danh, gồm: 19 chức danh như khoản 1 Điều này và khối chính quyền được tăng thêm 02 chức danh là: Phó Trưởng Công an và Công an viên thường trực. b) Số lượng: Xã, thị trấn loại 3 và loại 2: Không quá 21 người; Xã, thị trấn loại 1: Không quá 22 người, trong đó: Bố trí 21 người đảm nhận 21 chức danh và được bố trí thêm 01 Phó Trưởng Công an. Điều 2. Chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố 1. Tổ dân phố ở các phường thuộc thành phố Bắc Giang: a) Chức danh: Có 04 chức danh là: Bí thư chi bộ tổ dân phố; Tổ trưởng tổ dân phố; Tổ phó tổ dân phố; Thôn đội trưởng. b) Số lượng: Tổ dân phố loại 3 và loại 2: Không quá 04 người; Tổ dân phố loại 1: Từ 04 đến không quá 07 người, trong đó: Bố trí 04 người đảm nhận 04 chức danh; sau đó được bố trí thêm từ 01 đến không quá 03 Tổ phó tổ dân phố. Số lượng Tổ phó tổ dân phố do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định. 2. Thôn, tổ dân phố ở các xã, thị trấn: a) Chức danh: Có 05 chức danh là: Bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố; Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; Phó thôn, Tổ phó tổ dân phố; Thôn đội trưởng; Công an viên. b) Số lượng: Thôn, tổ dân phố loại 3 và loại 2: Không quá 05 người; Thôn, tổ dân phố loại 1: Từ 05 đến không quá 09 người, trong đó: Bố trí 05 người đảm nhận 05 chức danh, sau đó được bố trí thêm 01 Công an viên và từ 01 đến không quá 03 Phó thôn, Tổ phó tổ dân phố. Số lượng Phó thôn, Tổ phó tổ dân phố do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định. Điều 3. Mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố 1. Hưởng phụ cấp bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung của khối hành chính Nhà nước đối với các chức danh sau: a) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc - Trưởng Ban Thanh tra nhân dân; b) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc - Chủ tịch Hội Người cao tuổi; c) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; d) Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự; đ) Phó Trưởng Công an; e) Văn phòng Đảng ủy; g) Thông tin - đài truyền thanh, quản lý nhà văn hoá, thư viện, thể thao; h) Bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố loại 1; i) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố loại 1. 2. Hưởng phụ cấp bằng hệ số 0,8 mức lương tối thiểu chung của khối hành chính Nhà nước đối với các chức danh sau: a) Phó Trưởng Ban Tổ chức Đảng ủy; b) Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng ủy; c) Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Đảng ủy; d) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; đ) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; e) Phó Chủ tịch Hội Nông dân; g) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; h) Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ; i) Giao thông - xây dựng - đô thị - môi trường; k) Công thương - địa chính - nông nghiệp, hợp tác xã; l) Thi đua - khen thưởng, dân tộc - tôn giáo; m) Dân số - kế hoạch hóa gia đình; n) Công an viên thường trực; o) Công an viên; p) Bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố loại 2 và loại 3; q) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố loại 2 và loại 3. 3. Hưởng phụ cấp bằng hệ số 0,6 mức lương tối thiểu chung của khối hành chính Nhà nước đối với các chức danh sau: a) Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi; b) Phó thôn, Tổ phó tổ dân phố; c) Thôn đội trưởng. Điều 4. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh 1. Thường trực Đảng uỷ hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm cả bốn chức danh: Trưởng Ban Tổ chức, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra, Trưởng Ban Tuyên giáo, Trưởng khối Dân vận Đảng uỷ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% của mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có). 2. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Nghị quyết này thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. 3. Những người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Nghị quyết này thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm 02 chức danh trở lên thì chỉ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm của chức danh có mức phụ cấp cao nhất. 4. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Điều 5. Mức khoán kinh phí chi trả phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh Mức khoán kinh phí chi trả phụ cấp cho các chức danh quy định tại Điều 1, Điều 2 và phụ cấp kiêm nhiệm chức danh quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết này được tính trên cơ sở số lượng người được bố trí tối đa theo quy định tại Điều 1, Điều 2 nhân với mức phụ cấp của các chức danh quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này nhân với mức lương tối thiểu chung của khối hành chính Nhà nước. Căn cứ mức khoán trên, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện chi trả phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm cho các đối tượng được hưởng theo quy định. Điều 6. Một số chế độ khác 1. Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố được tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định tại Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28/12/2007 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội tự nguyện. 2. Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn được tham gia Bảo hiểm y tế theo quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC- BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của liên Bộ: Nội vụ, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ. 3. Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố được hưởng các chế độ khác theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ- CP, Nghị định số 73/2009/NĐ-CP , Nghị định số 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 7. Nguồn kinh phí Do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009, Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ Điều 8. Trách nhiệm thi hành Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tiêu chuẩn, quy trình tuyển chọn những người hoạt động không chuyên trách và triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 9. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 2. Nghị quyết này thay thế: Nghị quyết số 12/2004/NQ-HĐND16 ngày 08 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định số lượng và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, tổ dân phố; Nghị quyết số 09/2005/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh chế độ phụ cấp, bổ sung một số chức danh cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và các quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bãi bỏ. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khoá XVI, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA SỞ TƯ PHÁP BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Nghị định số 16/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 8 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2009 và Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03/3/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2009 của Bộ Tư pháp-Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã; | 2,072 |
128,517 | Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 267/TTr-STP ngày 15/11/2010 và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế và mối quan hệ công tác của Sở Tư pháp Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, mối quan hệ công tác của Sở Tư pháp Bình Thuận. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA SỞ TƯ PHÁP BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Thuận) Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về: công tác xây dựng và thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; công chứng; chứng thực; nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; trọng tài thương mại; hộ tịch; quốc tịch; lý lịch tư pháp; luật sư; tư vấn pháp luật; trợ giúp pháp lý; giám định tư pháp; hòa giải ở cơ sở; bán đấu giá tài sản và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Sở Tư pháp chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp. 3. Sở Tư pháp có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực tư pháp; b) Dự thảo kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm và các đề án, dự án, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính Nhà nước, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở Tư pháp; c) Dự thảo quy hoạch phát triển nghề luật sư, công chứng, bán đấu giá tài sản và các nghề tư pháp khác ở địa phương thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở Tư pháp; d) Dự thảo văn bản pháp luật quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Sở Tư pháp; Trưởng phòng, Phó Trưởng Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện). 2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức thuộc Sở Tư pháp; b) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý công tác tư pháp ở địa phương. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý Nhà nước về công tác tư pháp được giao. 4. Về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: a) Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính lập dự thảo Dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật; b) Phối hợp soạn thảo các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh do các cơ quan chuyên môn khác của Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì soạn thảo; c) Thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật; d) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp. 5. Về thi hành văn bản quy phạm pháp luật: a) Theo dõi chung tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương; b) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về theo dõi thi hành pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện; c) Tổng hợp, báo cáo tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương và kiến nghị các biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành văn bản quy phạm pháp luật với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp. 6. Về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật: a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; b) Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; hướng dẫn cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) theo quy định của pháp luật; c) Kiểm tra, đôn đốc thực hiện các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật. 7. Tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. 8. Về phổ biến, giáo dục pháp luật: a) Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật ở địa phương sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; b) Làm Thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh; c) Xây dựng đội ngũ báo cáo viên pháp luật; biên soạn, phát hành các tài liệu phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; d) Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp; đ) Hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật ở cấp xã và ở các cơ quan, đơn vị khác theo quy định của pháp luật. 9. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở có liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc xây dựng hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố, khu phố, phù hợp với quy định của pháp luật. 10. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác thi hành án dân sự ở địa phương theo quy định của pháp luật. 11. Về công chứng, chứng thực: a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề công chứng; b) Hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức, hoạt động của các Phòng công chứng và Văn phòng công chứng ở địa phương; c) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập, thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng; cấp, thu hồi giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng. Tổ chức triển khai thực hiện Đề án thành lập, giải thể Phòng công chứng khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; d) Đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm Công chứng viên; đ) Hướng dẫn, kiểm tra, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công chức tư pháp - hộ tịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký. 12. Về hộ tịch, quốc tịch, con nuôi có yếu tố nước ngoài và lý lịch tư pháp: a) Chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch đối với Phòng Tư pháp cấp huyện và công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Xây dựng hệ thống tổ chức đăng ký và quản lý hộ tịch, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác hộ tịch; c) Trực tiếp giải quyết các việc về hộ tịch, con nuôi có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các việc về hộ tịch, nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; đ) Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thu hồi, hủy bỏ những giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trái với quy định của pháp luật; e) Quản lý, sử dụng, lưu trữ các loại sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch theo quy định pháp luật; cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch; g) Cấp Phiếu lý lịch tư pháp, quản lý, lưu trữ hồ sơ lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật; h) Thụ lý, thẩm tra hồ sơ các việc về quốc tịch, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, đề xuất hoặc giải quyết theo thẩm quyền; quản lý, lưu trữ các hồ sơ về quốc tịch. 13. Về luật sư và tư vấn pháp luật: a) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập, giải thể, phê duyệt Điều lệ Đoàn luật sư; b) Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, Trung tâm tư vấn pháp luật, Giấy chứng nhận tư vấn viên pháp luật; c) Cung cấp thông tin về việc đăng ký hoạt động của Văn phòng luật sư, Công ty luật cho cơ quan Nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật; yêu cầu tổ chức hành nghề luật sư báo cáo về tình hình hoạt động khi cần thiết; | 2,077 |
128,518 | d) Tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án phát triển tổ chức hành nghề luật sư ở địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề luật sư ở địa phương; đ) Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn pháp luật; hỗ trợ tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho các tư vấn viên pháp luật theo quy định của pháp luật; e) Hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức và hoạt động của Đoàn luật sư, tổ chức hành nghề luật sư và Trung tâm tư vấn pháp luật theo thẩm quyền. 14. Về trợ giúp pháp lý: a) Quản lý, hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Trung tâm và Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước; hoạt động tham gia trợ giúp pháp lý của các Văn phòng luật sư, Công ty luật, Trung tâm tư vấn pháp luật theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho các đối tượng thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi địa phương; c) Cấp, thay đổi, thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của Văn phòng luật sư, Công ty luật và Trung tâm tư vấn pháp luật; d) Quyết định công nhận, cấp và thu hồi thẻ Cộng tác viên trợ giúp pháp lý. 15. Về bán đấu giá tài sản: a) Tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển tổ chức bán đấu giá ở địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức bán đấu giá ở địa phương; b) Kiểm tra, thanh tra về tổ chức và hoạt động bán đấu giá tài sản trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền. 16. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về công tác giám định tư pháp, trọng tài thương mại theo quy định của pháp luật. 17. Hướng dẫn, kiểm tra công tác hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật. 18. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ đối với công tác pháp chế của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và doanh nghiệp Nhà nước; tổ chức thực hiện hoặc phối hợp thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 19. Tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí và xử lý hành vi vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật. 20. Thực hiện hợp tác quốc tế về pháp luật và công tác tư pháp theo quy định của pháp luật. 21. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở Tư pháp. 22. Thực hiện công tác thông tin, thống kê, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp. 23. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các tổ chức trực thuộc Sở Tư pháp; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 24. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật. 25. Quản lý tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 26. Về công tác đăng ký giao dịch bảo đảm: a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm tại địa phương, theo nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại khoản 5, Điều 46 của Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ; b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc đăng ký và quản lý đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Nghị định số 83/2010/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương; d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho cán bộ làm công tác đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; đ) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện kiểm tra định kỳ các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tại địa phương; e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết khiếu nại, tố cáo về đăng ký giao dịch bảo đảm theo thẩm quyền. 27. Về công tác bồi thường của Nhà nước: a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác bồi thường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 6, 7 và 8, Điều 21 của Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03/3/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính và thi hành án theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 5 của Nghị định số 16/2010/NĐ-CP của Chính phủ; c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống kê, tổng kết, đánh giá việc thực hiện bồi thường trong phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tư pháp. 28. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Sở: a) Sở Tư pháp có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; b) Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; c) Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở; d) Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tư pháp ban hành và các văn bản khác theo quy định của pháp luật; đ) Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp hiện hành của UBND tỉnh. 2. Cơ cấu tổ chức: a) Các tổ chức, phòng nghiệp vụ thuộc Sở Tư pháp, gồm có: - Văn phòng; - Thanh tra; - Phòng Văn bản; - Phòng Kiểm tra và theo dõi thi hành pháp luật; - Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật; - Phòng Hành chính tư pháp; - Phòng Bổ trợ tư pháp. b) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở: - Phòng Công chứng số 1; - Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước; - Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản. Nhiệm vụ cụ thể của các tổ chức, phòng nghiệp vụ do Giám đốc Sở Tư pháp xem xét quyết định. Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở do UBND tỉnh quy định theo đề nghị của Giám đốc Sở và hướng dẫn của Bộ Tư pháp. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh lãnh đạo các tổ chức, phòng nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở được thực hiện theo quy định phân công, phân cấp về quản lý cán bộ, công chức, viên chức hiện hành của UBND tỉnh. 3. Biên chế: a) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm của công tác tư pháp ở địa phương, Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biên chế hành chính của Sở Tư pháp trong tổng số biên chế hành chính của tỉnh; b) Biên chế sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo yêu cầu nhiệm vụ được giao; c) Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức của Sở Tư pháp phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức Nhà nước theo quy định. Điều 4. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Bộ Tư pháp: Sở Tư pháp chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng, năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao; báo cáo chuyên đề theo yêu cầu của Bộ Tư pháp. 2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh: Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao. 3. Đối với các sở, cơ quan ngang sở, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: Sở Tư pháp có mối quan hệ phối hợp để thực hiện tốt những nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện về chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành cho các sở, cơ quan ngang sở, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan đến các hoạt động, công tác tư pháp. 4. Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện: Sở Tư pháp có mối quan hệ phối hợp chặt chẽ, nhằm giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác tư pháp ở địa phương. 5. Đối với Phòng Tư pháp cấp huyện: Sở Tư pháp thực hiện chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành tư pháp. Phòng Tư pháp cấp huyện có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo về công tác tư pháp tại địa phương theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Sở Tư pháp. | 2,098 |
128,519 | 6. Đối với các tổ chức và cá nhân: a) Sở Tư pháp thực hiện công tác chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra các nội dung quản lý Nhà nước về công tác tư pháp theo quy định hiện hành của pháp luật; b) Các tổ chức, cá nhân hoạt động về lĩnh vực tư pháp trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo yêu cầu về các nội dung thuộc chức năng quản lý Nhà nước của Sở Tư pháp. Điều 5. Tổ chức thực hiện Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện tốt nội dung Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc chưa phù hợp cần sửa đổi, bổ sung, Giám đốc Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH CƠ CẤU VỐN ĐIỀU LỆ CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công thương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh cơ cấu vốn điều lệ của Tổng công ty cổ phần Xây dựng công nghiệp Việt Nam như sau: a) Cổ phần Nhà nước nắm giữ: 45.512.500 cổ phần, chiếm 82,75% vốn điều lệ; b) Cổ phần bán ưu đãi cho người lao động: 4.446.400 cổ phần, chiếm 8,08% vốn điều lệ; c) Cổ phần bán cho tổ chức công đoàn: 275.000 cổ phần, chiếm 0,5% vốn điều lệ; d) Cổ phần bán đấu giá ra bên ngoài: 4.766.100 cổ phần, chiếm 8,67% vốn điều lệ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế khoản 7 Điều 1 Quyết định số 1437/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Xây dựng công nghiệp Việt Nam. Bộ trưởng các Bộ: Công thương, Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Hội đồng quản trị Tổng công ty Xây dựng công nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH KIỆN TOÀN TỔ CHỨC VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG CÔNG AN XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 22 (từ ngày 07/12/2010 đến ngày 10/12/2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Pháp lệnh số 06/2008/PL-UBTVQH12 , ngày 21/11/2008 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 7/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08/04/2010 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Xét tờ trình số 91/TTr-UBND ngày 26/11/2010 của UBND Thành phố; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; Ban Pháp chế HĐND Thành phố và ý kiến thảo luận khác của các vị Đại biểu HĐND Thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua số lượng và một số chế độ chính sách đối với Phó trưởng Công an xã, Công an viên trên địa bàn Thành phố như sau: 1. Số lượng Phó trưởng Công an xã và Công an viên. 1.1. Xã loại 1, loại 2 và xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự được bố trí 02 Phó trưởng Công an xã, 03 Công an viên thường trực tại trụ sở công an xã, mỗi thôn (gồm thôn, làng, bản, khu, cụm dân cư tương đương sau đây gọi chung là thôn) bố trí 02 Công an viên. 1.2. Xã loại 3: Mỗi xã bố trí 01 Phó trưởng Công an xã, 03 Công an viên thường trực tại trụ sở công an xã, mỗi thôn bố trí 01 Công an viên. (Có phụ lục kèm theo) 2. Chế độ chính sách đối với lực lượng Công an xã. 2.1. Mức phụ cấp hàng tháng. 2.1.1. Phó trưởng Công an xã. Mức phụ cấp hàng tháng theo hệ số 1,0 mức lương tối thiểu. 2.1.2. Công an viên thường trực tại trụ sở xã. Mức phụ cấp hàng tháng theo hệ số 0,9 mức lương tối thiểu. 2.1.3. Công an viên ở thôn. Mức phụ cấp hàng tháng theo hệ số 0,7 mức lương tối thiểu. 2.2. Phó trưởng Công an xã và Công an viên khi có nhu cầu tham gia đóng BHXH, BHYT thì được hỗ trợ. Hỗ trợ BHXH: 16% mức phụ cấp được hưởng (Bằng tỉ lệ người sử dụng lao động phải đóng theo quy định). Hỗ trợ BHYT: 3% mức phụ cấp hàng tháng. 3. Các nội dung chi, mức chi không quy định tại Khoản 2, Điều 1 được thực hiện theo chế độ, định mức hiện hành của Nhà nước và Thành phố. 4. Các chế độ quy định tại Khoản 2, Điều 1 được thực hiện từ ngày 01/01/2011. Điều 2. Giao UBND Thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Giao Thường trực HĐND Thành phố, các Ban, Tổ Đại biểu và các Đại biểu HĐND Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND thành phố Hà Nội khóa XIII kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG THỐNG KÊ CÁC XÃ, THỊ TRẤN VÀ DỰ KIẾN BỐ TRÍ SẮP XẾP LỰC LƯỢNG CÔNG AN XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 về quy định kiện toàn tổ chức và chế độ chính sách đối với lực lượng Công an xã trên địa bàn thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Nghị định 07/2009/NĐ-CP ngày 22/01/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Sau khi xem xét Tờ trình số 9550/TTr-UBND ngày 22/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Đồng Nai giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các Đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Đồng Nai giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020 theo Tờ trình số 9550/TTr-UBND ngày 22/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh (kèm theo Tờ trình số 9550/TTr-UBND) với một số nội dung chính như sau: 1. Quy hoạch khai thác công nghiệp: Khoanh định 41 mỏ, diện tích 1.825,52 ha đã được thăm dò, hiện đang khai thác hoặc chuẩn bị đưa vào cấp phép khai thác công nghiệp khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong giai đoạn 2011 - 2020, cụ thể: - Đá xây dựng: 30 mỏ, tổng diện tích 1.320,73 ha, trữ lượng 367,77 triệu m3. - Sét gạch ngói: 02 mỏ, tổng diện tích 40 ha, trữ lượng 3,87 triệu m3. - Cát xây dựng: 07 mỏ, tổng diện tích 417,17 ha, trữ lượng 3,85 triệu m3. - Vật liệu san lấp: 02 mỏ, tổng diện tích 47,62 ha, trữ lượng 2,9 triệu m3. 2. Quy hoạch thăm dò khai thác công nghiệp: Khoanh định các khu vực cấp phép thăm dò khai thác công nghiệp từ năm 2011 đến năm 2020, cụ thể: - Quy hoạch thăm dò khai thác công nghiệp khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn giai đoạn 2011 - 2015, gồm 39 khu vực có thân khoáng, diện tích 1.785,09 ha. Trong đó: + Đá xây dựng: 15 khu vực, diện tích 624,46 ha, tài nguyên dự báo khoảng 138,52 triệu m3. + Sét gạch ngói: 17 khu vực, diện tích 586,83 ha, tài nguyên dự báo khoảng 34,25 triệu m3. + Cát xây dựng: 04 khu vực, diện tích 274 ha, tài nguyên dự báo khoảng 8,62 triệu m3. + Than bùn: 01 khu vực, diện tích 10 ha, tài nguyên dự báo 0,04 triệu tấn. + Cát san lấp: 02 khu vực, diện tích 289,8 ha, tài nguyên dự báo khoảng 14,45 triệu m3. - Quy hoạch thăm dò khai thác công nghiệp khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn giai đoạn 2016 - 2020, gồm 25 khu vực có thân khoáng, diện tích 1.815,35 ha. Trong đó: + Đá xây dựng: 10 khu vực, diện tích 431,79 ha, tài nguyên dự báo khoảng 66,18 triệu m3. + Sét gạch ngói: 11 khu vực, diện tích 575,72 ha, tài nguyên dự báo khoảng 26,86 triệu m3. + Cát xây dựng: 02 khu vực, diện tích 591,1 ha, tài nguyên dự báo khoảng 12,1 triệu m3. + Than bùn: 01 khu vực, diện tích 11,5 ha, tài nguyên dự báo 0,04 triệu tấn. + Cát san lấp: 01 khu vực, diện tích 205,24 ha, tài nguyên dự báo 12,31 triệu m3. 3. Quy hoạch khai thác quy mô nhỏ: Khai thác quy mô nhỏ được áp dụng đối với các loại khoáng sản (trừ cát, sỏi lòng sông) được quy định không bắt buộc tiến hành thăm dò và có diện tích cấp phép khai thác không quá 10 ha, công suất khai thác không quá 100.000m3/năm, thời gian khai thác không quá 05 năm (kể cả thời gian gia hạn). Khoanh định 120 khu vực có thân khoáng, diện tích 1.528,69 ha, cụ thể: - Đá xây dựng: 01 khu vực, diện tích 3,83 ha, tài nguyên dự báo 0,3 triệu m3. - Sét gạch ngói: 04 khu vực, diện tích 26,25 ha, tài nguyên dự báo khoảng 0,94 triệu m3. | 2,072 |
128,520 | - Vật liệu san lấp: 115 khu vực, diện tích 1.498,61 ha, tài nguyên dự báo khoảng 69,50 triệu m3. 4. Khoanh định khu vực dự trữ tài nguyên khoáng sản: Trong phạm vi quy hoạch, có những thân khoáng đã được khảo sát địa chất khoáng sản chi tiết, nhưng điều kiện khai thác trong giai đoạn hiện nay không thuận lợi, hoặc chưa thật cần thiết để đưa vào khai thác. Những khu vực dự trữ khoáng sản có vai trò quan trọng trong việc quy hoạch thăm dò, khai thác công nghiệp sau này, bao gồm 72 khu vực có thân khoáng, diện tích 5.242 ha, cụ thể: - Đá xây dựng: 13 khu vực, diện tích 2.030,84 ha, tài nguyên dự báo khoảng 396,86 triệu m3. - Sét gạch ngói: 12 khu vực, diện tích 1.355,62 ha, tài nguyên dự báo khoảng 60,02 triệu m3. - Vật liệu san lấp: 47 khu vực, diện tích 1.855,54 ha, tài nguyên dự báo 30,91 triệu m3. 5. Các khu vực cấm hoạt động khoáng sản: Những khu vực thuộc diện cấm hoạt động khoáng sản bao gồm: Di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng; rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, bãi bồi non đang có rừng ngập mặn, tái sinh tự nhiên; khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo tồn đất ngập nước, khu bảo tồn địa chất; đất dành riêng cho mục đích quốc phòng, an ninh; đất thuộc phạm vi bảo vệ an toàn các công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, thông tin; đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch hoặc có công trình kết cấu hạ tầng quan trọng. Trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, khoanh định 144 khu vực có thân khoáng, diện tích 11.854,13 ha chưa tính khu vực cấm trên sông Đồng Nai đoạn qua TP. Biên Hòa, cụ thể: - Đá xây dựng: Đã khoanh định được 41 khu vực cấm hoạt động khoáng sản, có tổng diện tích 4.037,95 ha, tài nguyên dự báo 1.266,39 triệu m3. - Sét gạch ngói: Đã khoanh định được 58 khu vực cấm hoạt động khoáng sản, có tổng diện tích 4.715,59 ha, tài nguyên dự báo 218,28 triệu m3. - Cát xây dựng: Khu vực cấm thuộc sông Đồng Nai, từ điểm cách cầu Hóa An 01 km về phía thượng nguồn đến điểm cách cầu Đồng Nai 01 km về phía hạ lưu. Cát trên bờ có 01 khu vực cấm (mỏ cát Xuân Hưng), diện tích 773,37 ha, tài nguyên dự báo 19,33 triệu m3. - Puzoland: Có một khu vực cấm tại mỏ puzoland Vĩnh Tân, diện tích 62,77 ha, tài nguyên dự báo 13,62 triệu tấn. - Vật liệu san lấp: 42 khu vực cấm, tổng diện tích 2.264,45 ha, tài nguyên dự báo khoảng 65,15 triệu m3. 6. Khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản: Các khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản là những vùng do điều kiện khai thác hiện nay có thể gây ảnh hưởng đến môi trường, chủ yếu là khoáng sản nằm trong lòng các hệ thống sông Đồng Nai, Nhà Bè, Đồng Tranh, Lòng Tàu, như: - Cát xây dựng: Tạm thời cấm khai thác cát xây dựng trên hệ thống sông Đồng Nai từ phía dưới đập Trị An đến hạ nguồn (trừ điểm cách cầu Hóa An 01 km về phía thượng nguồn đến điểm cách cầu Đồng Nai 01 km về phía hạ nguồn đã thuộc khu vực cấm khai thác). - Vật liệu san lấp: Tạm thời cấm khai thác cát nhiễm mặn thuộc hệ thống các sông: Nhà Bè, Đồng Tranh, Lòng Tàu. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; định kỳ hàng năm có đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh. Quá trình thực hiện, Ủy ban nhân dân tỉnh cần tập trung chỉ đạo thực hiện các giải pháp sau: - Xây dựng kế hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản hàng năm và tổ chức thực hiện; chú trọng triển khai các biện pháp để đảm bảo đúng tiến độ đề ra trong kỳ quy hoạch. - Ban hành quy định về việc cải tạo đất để canh tác nông nghiệp đối với các khu vực sau khi khai thác khoáng sản. - Tổ chức thực hiện thí điểm việc đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại mỏ đá Gia Canh huyện Định Quán và 02 mỏ cát trên lòng hồ Trị An và trên sông La Ngà để làm cơ sở triển khai thực hiện đối với các khu vực được quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. - Xây dựng và ban hành quy định về quản lý sử dụng tuyến đường chuyên dùng trong khai thác mỏ. - Xây dựng phương án và giải pháp bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản. - Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Công thương để thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Khoáng sản và phối hợp tốt điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản và quy hoạch, kế hoạch về thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 13 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội kỳ họp thứ 10; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về Phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ về việc điều chỉnh mở rộng địa giới hành chính thị xã Cao Bằng, thị trấn Quảng Uyên; thành lập các phường thuộc thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng; Căn cứ Quyết định số 926/QĐ-BXD ngày 18 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công nhận thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng là đô thị loại III; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 2391/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc đề nghị phê chuẩn Bảng giá các loại đất năm 2011 tỉnh Cao Bằng; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí phê chuẩn Bảng giá các loại đất áp dụng trong tỉnh Cao Bằng năm 2011 với các nội dung sau: 1. Những quy định chung a) Đất ở; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại thị xã Cao Bằng - Số lượng đường phố để xây dựng giá đất gồm 10 loại đường phố từ I đến X; - Áp dụng khu vực nông thôn xã loại 1 được quy định 2 khu vực gồm các xã: Hưng Đạo, Vĩnh Quang, Chu Trinh; - Số lượng vị trí đất thuộc mỗi loại đường phố gồm 4 vị trí từ 1 đến 4; - Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của vị trí 1 đường phố loại I được tính bằng 0,78 lần giá đất ở. b) Đất ở; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại thị trấn - Số lượng đường phố để xây dựng giá đất được tối đa gồm 5 loại đường phố từ I đến V; - Số lượng vị trí đất thuộc mỗi loại đường phố gồm 4 vị trí từ 1 đến 4; - Áp dụng bảng giá đất ở của các thị trấn dược quy định như sau: + Giá đất của thị trấn Nước Hai (huyện Hoà An); thị trấn Quảng Uyên (huyện Quảng Uyên) được tính bằng 1,29 lần giá đất trong Bảng giá chung (Bảng giá đất ở tại đô thị, mục 2 - Thị trấn). + Giá đất ở của thị trấn các huyện còn lại áp dụng bảng giá chung (Bảng giá đất ở tại đô thị, mục 2- Thị trấn). c) Đất ở; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn - Phân loại xã theo địa giới hành chính để xây dựng giá đất được chia thành 3 loại xã: xã loại 1, xã loại 2, xã loại 3; - Phân loại đất trong mỗi xã tối đa thành 3 khu vực theo địa giới hành chính cấp xã: khu vực 1, khu vực 2, khu vực 3; - Phân loại vị trí đất trong mỗi khu vực xã thành 4 vị trí từ 1 đến 4. d) Đất chuyên trồng lúa nước hai vụ - Phân thành 3 loại xã: xã loại 1, xã loại 2, xã loại 3, trong đó xã loại 1 được phân thành 2 loại là: loại thuộc thị xã và loại thuộc các huyện; - Phân loại đất trong mỗi xã tối đa thành 3 vùng đất theo địa giới hành chính cấp xã: vùng 1, vùng 2, vùng 3; - Phân loại vị trí đất trong mỗi vùng của xã thành 3 vị trí từ 1 đến 3. đ) Đất trồng một vụ lúa và một vụ màu/năm - Áp dụng phân loại xã, phân loại vùng và vị trí đất tương tự như đất chuyên trồng lúa nước hai vụ; | 1,987 |
128,521 | - Cách áp dụng giá được phân theo điều kiện canh tác của từng loại cây trồng. e) Đất trồng cây hàng năm khác - Áp dụng phân loại xã, phân loại vùng và vị trí đất tương tự như đất trồng lúa nước hai vụ; - Cách áp dụng giá được phân theo điều kiện canh tác, địa hình. g) Đất trồng cây lâu năm - Áp dụng phân loại xã, phân loại vùng và vị trí đất tương tự như đất trồng cây hàng năm khác; - Cách áp dụng giá được phân theo địa hình bằng phẳng và địa hình dốc. h) Đất nuôi trồng thuỷ sản - Áp dụng phân loại xã, phân loại vùng và vị trí đất tương tự như đất chuyên trồng lúa nước hai vụ. i) Đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng - Áp dụng phân loại xã tương tự như đất chuyên trồng lúa nước hai vụ, đất trồng cây hàng năm khác; không phân vùng đất; - Phân vị trí đất trong mỗi xã thành 3 vị trí từ 1 đến 3; - Cách áp dụng giá được phân theo loại đất: đất có rừng trồng, đất có rừng tự nhiên; đất lâm nghiệp không có rừng. k) Đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư các xã thuộc thị xã và thị trấn (trừ đất lâm nghiệp) - Phân loại xã, phân vùng, phân loại vị trí đất, cách áp dụng giá tương tự như đất trồng cây hàng năm khác. l) Giá đất dùng để tính tiền thuê đất khai thác tài nguyên, khoáng sản tính chung cho toàn tỉnh m) Đối với các loại đất khác - Đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở thì được quy định bằng mức giá đất trồng cây lâu năm (trừ trường hợp giá đất đã được quy định trong Bảng giá đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư các xã thuộc thị xã và thị trấn; xác định theo vùng và vị trí đất); - Đất nuôi trồng thuỷ sản xen kẽ trong các thửa đất trồng lúa, giá đất được tính bằng thửa đất trồng lúa liền kề (xác định theo vùng và vị trí); - Đối với các loại đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, xây dựng các công trình sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng xây dựng các công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác nghệ thuật); đất xây dựng các công trình vào mục đích công cộng … + Tại thị xã, thị trấn mức giá đất và cách áp dụng được quy định như giá đất ở tại Thị xã, Thị trấn; + Tại nông thôn mức giá đất và cách áp dụng được quy định như giá đất ở tại nông thôn; - Đối với đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh và các mục đích công cộng khác (không có các công trình xây dựng trên đất) thì căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất để quy định theo giá đất nông nghiệp liền kề (xác định theo vùng và vị trí); - Đất xây dựng nhà kho, chuồng trại của hộ gia đình, cá nhân không gắn liền với đất ở để chứa vật nuôi, nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp thì mức giá đất được quy định bằng mức giá đất nông nghiệp liền kề có mức giá cao nhất (xác định theo vùng và vị trí); - Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: mức giá được quy định bằng giá của loại đất liền kề. Trường hợp liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì giá được quy định bằng giá của loại đất có mức giá thấp nhất. 2. Bảng giá cụ thể từng loại đất (có bảng phụ lục kèm theo) Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định. Điều 3.Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011, thay thế Nghị quyết số 24/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc phê chuẩn Bảng giá các loại đất năm 2010 tỉnh Cao Bằng. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XIV kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TỈNH CAO BẰNG (Kèm theo Nghị quyết số 40/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng) 1. Bảng giá đất ở; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Bảng giá đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Bảng giá đất chuyên trồng lúa nước hai vụ Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Trường hợp thửa đất chuyên trồng rau và đất chuyên trồng hoa thì giá đất tính bằng mức giá quy định trong bảng này. 4. Bảng giá đất trồng một vụ lúa và một vụ màu/năm Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Trường hợp thửa đất ruộng bậc thang trên sườn đồi thì giá đất được tính bằng bằng 0,9 lần mức quy định trong bảng giá này. - Trường hợp thửa đất chuyển sang trồng mía thì giá đất tính bằng mức giá quy định trong bảng giá này. 5. Bảng giá đất trồng cây hàng năm khác Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Trường hợp thửa đất trồng một vụ lúa thì giá đất tính bằng mức giá quy định trong bảng giá này (xác định theo vùng và vị trí, địa hình). - Trường hợp thửa đất trồng cây hàng năm khác trồng trên địa hình dốc >150 thì giá đất được tính bằng 0,7 lần mức quy định trong bảng giá này. 6. Bảng giá đất trồng cây lâu năm Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> - Trường hợp thửa đất trồng cây lâu năm trên địa hình dốc > 15o thì giá đất được tính bằng 0,7 lần mức quy định trong bảng giá này. - Đất trồng cây lâu năm trên địa hình dốc trồng xen lẫn cây lâm nghiệp (mật độ cây lâu năm tỷ lệ đạt từ 50% dưới 70% diện tích) thì giá đất tính bằng 0,5 lần mức quy định trong bảng này (xác định theo vùng và vị trí, địa hình). - Đất trồng cây lâu năm trên địa hình bằng phẳng trồng xen lẫn cây lâm nghiệp (mật độ cây lâu năm tỷ lệ đạt từ 50% dưới 70% diện tích) thì giá đất được tính bằng 0,7 lần mức quy định trong bảng giá này (xác định theo vùng và vị trí, địa hình). 7. Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 8. Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 9. Bảng giá đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư các xã thuộc thị xã và thị trấn (trừ đất lâm nghiệp) Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 10. Giá đất dùng để tính tiền thuê đất khai thác tài nguyên khoáng sản được quy định chung: 80.000 đồng/ m2./. NGHỊ QUYẾT VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 25 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 tháng 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất, khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ; Thông tư Liên tích số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 4091/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 tháng 2010 kèm theo Báo cáo số 162/BC-UBND ngày 26 tháng 11 tháng 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách Hội đồng nhân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn 18 huyện, thành phố kèm theo Báo cáo số 162/BC-UBND ngày 26 tháng 11 tháng 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, với những nội dung sau đây : 1. Bảng giá của nhóm đất nông nghiệp và mức giá tối đa, tối thiểu đất ở nông thôn, đất ở đô thị trên địa bàn 18 huyện, thành phố, gồm: 1.1. Thành phố Tam Kỳ : Phụ lục 1. 1.2. Thành phố Hội An : Phụ lục 2. 1.3. Huyện Điện Bàn : Phụ lục 3. 1.4. Huyện Đại Lộc : Phụ lục 4. 1.5. Huyện Duy Xuyên : Phụ lục 5. 1.6. Huyện Quế Sơn : Phụ lục 6. 1.7. Huyện Thăng Bình : Phụ lục 7. 1.8. Huyện Phú Ninh : Phụ lục 8. 1.9. Huyện Núi Thành : Phụ lục 9. 1.10. Huyện Tiên Phước : Phụ lục 10. 1.11. Huyện Hiệp Đức : Phụ lục 11. 1.12. Huyện Bắc Trà My : Phụ lục 12. 1.13. Huyện Nam Trà My : Phụ lục 13. 1.14. Huyện Phước Sơn : Phụ lục 14. 1.15. Huyện Nam Giang : Phụ lục 15. 1.16. Huyện Đông Giang : Phụ lục 16. 1.17. Huyện Tây Giang : Phụ lục 17. 1.18. Huyện Nông Sơn : Phụ lục 18. 2. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn và đô thị được xác định bằng 70% giá đất ở liền kề hoặc gần nhất tại nông thôn và giá đất ở liền kề hoặc gần nhất tại đô thị. 3. Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng được xác định bằng 80% giá đất rừng sản xuất liền kề. 4. Đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở: 4.1. Trong phạm vi địa giới hành chính phường, khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thì giá đất được xác định bằng 02 lần giá đất trồng cây lâu năm liền kề hoặc gần nhất. Trường hợp giá đất sau khi được xác định mà cao hơn giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) thì chỉ tính tối đa bằng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất đó. | 2,181 |
128,522 | 4.2. Trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì giá đất được tính bằng 1,5 lần giá đất trồng cây lâu năm liền kề hoặc gần nhất. Trường hợp giá đất sau khi được xác định mà cao hơn giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) thì chỉ tính tối đa bằng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất đó. 5. Đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư giá đất được xác định như sau: 5.1. Trong phạm vi địa giới hành chính phường, khu dân cư thị trấn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thì giá đất được xác định bằng 02 lần giá đất nông nghiệp liền kề hoặc gần nhất. Trường hợp giá đất sau khi được xác định mà cao hơn giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) thì chỉ tính tối đa bằng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất đó. 5.2. Trong phạm vi khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thì giá đất được xác định bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp liền kề hoặc gần nhất. Trường hợp giá đất sau khi được xác định mà cao hơn giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) thì chỉ tính tối đa bằng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất đó. 5.3. Trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì giá đất được tính bằng giá đất nông nghiệp liền kề. 6. Đối với giá các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, loại đất phi nông nghiệp khác (theo quy định tại Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất) và nhóm đất chưa sử dụng, UBND tỉnh chỉ đạo các ngành, địa phương căn cứ theo quy định tại Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 tháng 2004, trên cơ sở bảng giá các loại đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công bố vào ngày 01 tháng 01 tháng 2011 để xác định. 7. Các trường hợp sau đây phải xác định lại giá đất, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng dự án: 7.1. Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, cho thuê đất và trường hợp doanh nghiệp Nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất do UBND tỉnh quy định tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường. 7.2. Trường hợp đơn giá cho thuê đất khi hết thời hạn ổn định 05 năm, tại thời điểm quyết định lại đơn giá cho thời hạn 05 năm tiếp theo mà giá đất của một số khu đất có lợi thế về vị trí địa lý, thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường. 7.3. Các dự án khai thác quỹ đất tạo vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, dự án xây dựng khu tái định cư. 7.4. Dự án cho thuê đất trả tiền thuê đất 01 lần cho cả thời gian thuê, theo quy định tại Điều 13, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, mà giá đất tại Nghị quyết này chưa sát với giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường. 8. Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất. 9. Giá đất tại khu vực giáp ranh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh xác định trên cơ sở điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng, mức độ phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với từng địa phương. 10. Đối với đất ở nông thôn, đất ở đô thị khi xác định giá đất của thửa đất cụ thể mà có mức giá đất ở thấp hơn giá đất nông nghiệp liền kề hoặc giá đất nông nghiệp tại khu vực gần nhất, thì giá đất ở được xác định bằng giá đất nông nghiệp liền kề hoặc giá đất nông nghiệp tại khu vực gần nhất trên địa bàn từng địa phương. 11. Trên cơ sở bảng giá đất nông nghiệp quy định tại Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá chuẩn của nhóm đất nông nghiệp và hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xác định vùng giá trị, khu vực, vị trí cụ thể của nhóm đất nông nghiệp để triển khai thực hiện. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định giá đất và chi tiết giá các loại đất theo từng khu vực, vị trí đất, loại đường trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, công bố thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011; chỉ đạo các địa phương và các ngành có liên quan theo dõi tình hình biến động tăng, giảm giá đất để có quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung giá đất kịp thời theo đúng quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 tháng 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 tháng 2004 của Chính phủ; Thông tư Liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 tháng 2010 của Liên bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VII, Kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 132/2009/NQ-HĐND16 NGÀY 23/4/2009 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH VÀ ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ MỨC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG HẠ TẦNG NÔNG THÔN, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Sau khi xem xét Tờ trình số 73/TTr-UBND, ngày 30/11/2010 của UBND tỉnh về việc đề nghị tiếp tục thực hiện Nghị quyết 132/2009/NQ - HĐND16 ngày 23/4/2009 của HĐND tỉnh và điều chỉnh mức hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp, hạ tầng nông thôn giai đoạn (2011 - 2015) trên địa bàn tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu, QUYẾT NGHỊ : Điều 1. Tiếp tục thực hiện Nghị quyết 132/2009/NQ-HĐND16 , ngày 23/4/2009 của HĐND tỉnh và điều chỉnh, bổ sung mức hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng hạ tầng nông thôn giai đoạn (2011 - 2015) trên địa bàn tỉnh: - Đối tượng áp dụng: Thực hiện theo Nghị quyết 132/2009 của HĐND tỉnh. Riêng doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp. - Phạm vi điều chỉnh: Thực hiện theo Nghị quyết 132/2009 của HĐND tỉnh. Mức hỗ trợ như sau: I. Hỗ trợ sản xuất trồng trọt: 1.1. Hỗ trợ giống cây trồng: Điều chỉnh: Hỗ trợ giá giống để sản xuất các loại giống rau màu và cây công nghiệp là 70%. Điều chỉnh: Hỗ trợ giá giống cho công tác khảo nghiệm, sản xuất thử giống cây trồng mới, giống cây trồng có giá trị kinh tế cao là 70%. 1.2. Sản xuất rau an toàn và hoa: Điều chỉnh: Nhà nước đầu tư 100% kinh phí để điều tra, đo đạc, khảo sát lập dự án. Hỗ trợ tiền thuê cán bộ kỹ thuật tư vấn, chuyển giao KHKT, công chỉ đạo cho cán bộ cơ sở (HTX, thôn) bằng 1,0 mức tiền lương tối thiểu/ha. 1.3. Xây dựng vùng sản xuất lúa có năng suất, chất lượng cao hoặc vùng sản xuất cây rau, màu có giá trị kinh tế cao: Bổ sung: Nhà nước đầu tư 100% giá giống ngô lai cho toàn bộ diện tích gieo trồng ngô lai. 1.4. Xây dựng kho lạnh để bảo quản nông sản: Giữ nguyên theo Nghị quyết 132/2009/NQ-HĐND16 , ngày 23/4/2009 của HĐND tỉnh. 1.5. Chính sách ưu đãi khuyến khích tiêu thụ nông sản: Giữ nguyên theo Nghị quyết 132/2009/NQ-HĐND16 , ngày 23/4/2009 của HĐND tỉnh. 2. Phát triển chăn nuôi: Bổ sung: Nhà nước đầu tư 100% giá tinh bò thịt, bò sữa và nitơ bảo quản tinh để phối giống nhân tạo cho đàn bò nái sinh sản. 3. Hỗ trợ phát triển thủy sản: Điều chỉnh: Hỗ trợ giá giống cho công tác khảo nghiệm, nuôi thử giống thủy sản mới, giống có giá trị kinh tế cao là 70%. | 1,861 |
128,523 | 4. Hỗ trợ chuyển giao khoa học công nghệ: Giữ nguyên theo Nghị quyết 132/2009/NQ-HĐND16 , ngày 23/4/2009 của HĐND tỉnh. II. Hỗ trợ xây dựng hạ tầng nông thôn: 1. Vệ sinh môi trường nông thôn: Điều chỉnh: Hỗ trợ công trình xử lý nước thải bằng bể Bioga là 1,2 triệu đồng/bể. 2. Xây dựng, nâng cấp đường giao thông nông thôn: Điều chỉnh: Nhà nước đầu tư xây dựng đường trục xã (gồm cầu và đường) bằng 100% giá trị quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo thiết kế mẫu. Riêng đường giao thông liên thôn, thôn, xóm (bao gồm cầu và đường), mức hỗ trợ là 80% giá trị quyết toán theo thiết kế mẫu được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Hỗ trợ đầu tư xây dựng kênh mương: Giữ nguyên theo Nghị quyết 132/2009/NQ-HĐND16 , ngày 23/4/2009 của HĐND tỉnh. 4. Xây dựng mới, cải tạo nâng cấp trụ sở UBND cấp xã: Điều chỉnh: Nhà nước đầu tư 100% giá trị quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo thiết kế mẫu. 5. Hỗ trợ đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp nhà văn hóa - sinh hoạt thôn: Điều chỉnh: Hỗ trợ 80% giá trị quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo thiết kế mẫu. 6. Xây dựng mới, sửa chữa nâng cấp trường học: Nhà nước đầu tư xây dựng mới, sửa chữa nâng cấp cơ sở vật chất cho các trường trung học cơ sở công lập, tiểu học công lập và trường mầm non công lập, bán công 100% giá trị quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo thiết kế mẫu. 7. Xây dựng, cải tạo nâng cấp trạm y tế: Nhà nước đầu tư 100% giá trị quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo thiết kế mẫu. 8. Hỗ trợ đầu tư xây dựng, nâng cấp chợ nông thôn: Hỗ trợ từ 80% giá trị quyết toán của các hạng mục: Cổng, tường bao, đường nội bộ, khu vệ sinh, san nền hệ thống cấp thoát nước, không quá 1 tỷ đồng/chợ. Điều 2. UBND tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo và tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường kỳ cuối năm của HĐND tỉnh. Điều 3. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01/01/2011. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết được HĐND tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP, DOANH NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều luật của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Xét đề nghị của Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Quảng Trị, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế đánh giá kết quả hoạt động và khen thưởng đối với các doanh nghiệp, doanh nhân” trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (Gọi tắt là Quy chế khen thưởng Doanh nghiệp, Doanh nhân) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1578/QĐ-UBND ngày 20/8/2008 của UBND tỉnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các doanh nghiệp, doanh nhân trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, DOANH NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2386/QĐ-UBND, ngày 09/12/2010 của UBND tỉnh Quảng Trị) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng: Quy định này hướng dẫn về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bình xét khen thưởng hàng năm đối với các doanh nghiệp, doanh nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Điều 2. Đối tượng áp dụng: Tất cả các loại hình doanh nghiệp, doanh nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh nộp các khoản thuế vào ngân sách tỉnh Quảng Trị và các doanh nghiệp có số nộp thuế xuất khẩu trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng: Thi đua theo nguyên tắc: Công khai, tự nguyện, công bằng, hợp tác cùng phát triển. Đánh giá kết quả hoạt động để tuyên dương khen thưởng hàng năm phải khách quan, dân chủ, đúng luật, có tác dụng động viên phong trào thi đua của tất cả các doanh nghiệp, doanh nhân (không phân biệt loại hình tổ chức, quy mô và lĩnh vực hoạt động). Khuyến khích các doanh nghiệp, doanh nhân nộp thuế đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước, Đơn vị nào nộp số lượng lớn và vượt càng cao so với kế hoạch được giao được biểu dương, khen thưởng càng lớn. Điều 4. Tiêu chí thi đua và phương pháp đánh giá: 1. Đạt và vượt kế hoạch sản xuất kinh doanh hoặc tăng so với năm trước. 2. Tỷ suất lợi nhuận thực hiện trước thuế trên vốn chủ sở hữu/vốn điều lệ đạt và vượt kế hoạch hoặc tăng hơn so với năm trước. 3. Doanh nghiệp không có nợ phải trả quá hạn và có hệ số khả năng thanh toán nợ đến hạn lớn hơn 1; 4. Doanh nghiệp không vi phạm các quy định của pháp luật hiện hành. 5. Nộp thuế đạt và vượt mức dự toán, có số nộp năm sau cao hơn năm trước. 6. Tham gia tốt các hoạt động xã hội. 7. Thực hiện tốt việc đăng ký kê khai nộp thuế, không dây dưa nợ đọng hoặc nộp chậm tiền thuế, thực hiện tốt chế độ quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ, chế độ kế toán và không vi phạm các quy định về thuế. 8. Thực hiện đầy đủ việc đăng ký tham gia và đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật. Đối với các cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, ngoài các tiêu chuẩn trên phải thực hiện nộp thuế theo kê khai, thực hiện tốt các quy định về công tác kế toán hộ kinh doanh, ghi chép sổ sách kế toán và hóa đơn chứng từ theo đúng quy định. Điều 5. Chỉ tiêu nộp thuế: 2. Doanh nghiệp và doanh nhân có chỉ tiêu nộp thuế từ 15 tỷ đồng trở lên (Doanh nghiệp loại A) 3. Doanh nghiệp và doanh nhân có chỉ tiêu nộp thuế từ 10 tỷ đồng đến <15 tỷ đồng (Doanh nghiệp loại B) 4. Doanh nghiệp và doanh nhân có chỉ tiêu nộp thuế từ 5 tỷ đồng đến < 10 tỷ đồng (Doanh nghiệp loại C) 5. Doanh nghiệp và doanh nhân có chỉ tiêu nộp thuế từ 1 tỷ đồng đến < 05 tỷ đồng (Doanh nghiệp loại D) Chương 2. HÌNH THỨC VÀ MỨC KHEN THƯỞNG Điều 6. Tặng cờ Thi đua của UBND tỉnh: 1. Giải Nhất: Tặng cờ Thi đua của UBND tỉnh kèm theo tiền thưởng (Mức tiền thưởng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ) cho các doanh nghiệp đạt các tiêu chí trên và thực hiện chỉ tiêu nộp thuế tăng so với kế hoạch do hiệu quả tăng trưởng sản xuất kinh doanh, cụ thể: - Doanh nghiệp loại A vượt chỉ tiêu nộp thuế 10% trở lên. - Doanh nghiệp loại B vượt chỉ tiêu nộp thuế 15% trở lên. - Doanh nghiệp loại C vượt chỉ tiêu nộp thuế 20% trở lên. - Doanh nghiệp loại D và các doanh nghiệp khác có chỉ tiêu nộp thuế vượt từ 50% trở lên nhưng phải có số nộp tuyệt đối từ 2,5 tỷ đồng trở lên. - Doanh nghiệp nộp thuế XNK trên địa bàn tỉnh (qua Hải quan Quảng Trị): 50 tỷ đồng trở lên. 2. Giải Nhì: Tặng cờ Thi đua của UBND tỉnh kèm theo tiền thưởng (Mức tiền thưởng thực hiện theo quy đinh tại Nghị đinh số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ) cho các doanh nghiệp đạt các tiêu chí trên và thực hiện chỉ tiêu nộp thuế tăng so với kế hoạch do hiệu quả tăng trưởng sản xuất kinh doanh, cụ thể: - Doanh nghiệp loại A vượt chỉ tiêu nộp thuế 5% đến dưới 10% - Doanh nghiệp loại B vượt chỉ tiêu nộp thuế 10% đến dưới 15% - Doanh nghiệp loại C vượt chỉ tiêu nộp thuế 15% đến dưới 20% - Doanh nghiệp loại D và các doanh nghiệp khác có chỉ tiêu nộp thuế vượt từ 30% đến dưới 50% nhưng phải có số nộp tuyệt đối từ 2 tỷ đồng trở lên. - Doanh nghiệp nộp thuế XNK trên địa bàn tỉnh (qua Hải quan Quảng Trị): 40 tỷ đồng trở lên. 3. Giải Ba: Tặng cờ Thi đua của UBND tỉnh kèm theo tiền thưởng (Mức tiền thưởng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ) cho các doanh nghiệp đạt các tiêu chí trên và thực hiện chỉ tiêu nộp thuế tăng so với kế hoạch do hiệu quả tăng trưởng sản xuất kinh doanh, cụ thể: - Doanh nghiệp loại A vượt chỉ tiêu nộp thuế 1% đến dưới 5%. - Doanh nghiệp loại B vượt chỉ tiêu nộp thuế 5% đến dưới 10%. - Doanh nghiệp loại C vượt chỉ tiêu nộp thuế 10% đến dưới 15%. - Doanh nghiệp loại D và các doanh nghiệp khác có chỉ tiêu nộp thuế vượt từ 20% đến dưới 30% nhưng phải có số nộp tuyệt đối từ 1,5 tỷ đồng trở lên. - Doanh nghiệp nộp thuế XNK trên địa bàn tỉnh (qua Hải quan Quảng Trị): 30 tỷ đồng trở lên. Điều 7. Tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho tập thể và cá nhân: 1. Đối với tập thể: Tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh kèm theo tiền thưởng (mức tiền thưởng kèm theo căn cứ vào Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ) đồng cho cho những Doanh nghiệp loại A, loại B, loại C hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế nhưng dưới mức vượt chỉ tiêu nộp thuế quy định đuợc khen thưởng của giải 3, những doanh nghiệp loại D và các doanh nghiệp khác vượt chỉ tiêu nộp thuế từ 15% trở lên nhưng có số nộp tuyệt đối từ 1.150 triệu đồng trở lên; những doanh nghiệp sử dụng lao động thường xuyên từ 300 lao động trở lên (có bảo hiểm lao động và đảm bảo chế độ tiền lương tối thiểu theo quy định hiện hành của nhà nước); những doanh nghiệp nộp thuế XNK trên địa bàn tỉnh (qua Hải quan Quảng Trị) từ 20 tỷ đồng đến dưới 30 tỷ đồng; Hợp tác xã có chỉ tiêu nộp thuế đạt từ 300 triệu đồng trở lên. 2. Đối với cá nhân: Tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh kèm theo tiền thưởng (Mức tiền thưởng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ) cho các cá nhân thuộc diện sau: | 2,092 |
128,524 | - Các Doanh nghiệp đạt các loại cờ thi đua, Hợp tác xã được tặng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh được đề nghị tối đa 01 cá nhân để bình xét tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh. - Hộ kinh doanh có chỉ tiêu nộp thuế đạt từ 150 triệu đồng trở lên được đề xuất và bình chọn tối đa 01 cá nhân để bình xét tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 8. Tôn vinh, biểu dương, khen thưởng nhân kỷ niệm ngày Doanh nhân Việt Nam (13/10) hàng năm: Căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh và nộp thuế từ đầu năm đến ngày 10/10 hàng năm, nếu đơn vị, doanh nhân nào đạt hoặc vượt kế hoạch năm. Giao Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh để tặng bằng khen. Chương 3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT KHEN THƯỞNG Điều 9. Quy trình xét khen thưởng doanh nghiệp, doanh nhân: 1. Căn cứ tiêu chuẩn bình chọn quy định tại Điều 4 và Điều 5, các doanh nghiệp và doanh nhân tự đánh giá và chủ động lập hồ sơ để nghị xét khen thưởng gửi về Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh trước ngày 25/12 hàng năm. 2. Căn cứ hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp và doanh nhân, Ban Thi đua - Khen thưỏng tỉnh tổng hợp, tổ chức mời các đơn vị có liên quan (trong đó có Sở Tài chính, Cục Thuế, Liên đoàn Lao động tỉnh, Sở Lao động TB&XH, Ngân hàng Nhà nước tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Cục Hải quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư) thực hiện đánh giá các tiêu chuẩn bình chọn, lập hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét quyết định khen thưởng. 3. Kết quả khen thưởng được thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng. Điều 10. Kinh phí thực hiện khen thưởng và các chi phí phục vụ công tác khen thưởng: Ngân sách tỉnh và huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân phù hợp với quy định của Pháp luật. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh phối hợp với các ngành liên quan chịu trách nhiệm triển khai, thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị, tổ chức cá nhân có liên quan phản ảnh kịp thời qua Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh để báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung./. NGHỊ QUYẾT VỀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, SƠ CHẾ, TIÊU THỤ RAU, QUẢ AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 107/2008/QĐ-TTg ngày 30/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè an toàn đến 2015; Căn cứ Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn; Căn cứ Thông tư số 59/2009/TT-BNNPTNT ngày 09/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 107/2008/QĐ-TTg ngày 30/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè an toàn đến 2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 9551/TTr-UBND ngày 22/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án Hỗ trợ phát triển sản xuất, sơ chế, tiêu thụ rau, quả an toàn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ năm 2011 đến năm 2015; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án Hỗ trợ phát triển sản xuất, sơ chế, tiêu thụ rau, quả an toàn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ năm 2011 đến năm 2015 theo Tờ trình số 9551/TTr-UBND ngày 22/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh (kèm theo Tờ trình và Đề án) với một số nội dung chủ yếu sau: 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng a) Phạm vi áp dụng: Các chính sách phát triển sản xuất, sơ chế, tiêu thụ rau, quả an toàn theo Đề án này phục vụ cho diện tích quy hoạch vùng sản xuất rau, quả an toàn tập trung, bao gồm: - Điều tra cơ bản khảo sát địa hình, xác định các vùng sản xuất rau, quả an toàn; - Đầu tư sản xuất, sơ chế, tiêu thụ rau, quả an toàn; - Chứng nhận và công bố sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn phù hợp với VietGAP. b) Đối tượng áp dụng: Là các chủ thể (tổ chức, cá nhân) có tham gia đầu tư sản xuất trong vùng quy hoạch sản xuất rau, sơ chế quả an toàn theo quy hoạch trên địa bàn tỉnh theo quy định, đồng thời có đăng ký áp dụng sản xuất theo VietGAP (riêng các doanh nghiệp tự thực hiện đầu tư, vay vốn và ngân sách chỉ hỗ trợ lãi suất vay). 2. Mục tiêu: Tạo ra những sản phẩm rau, quả an toàn mang tính hàng hóa, đáp ứng yêu cầu hội nhập WTO. Quy hoạch vùng sản xuất rau, quả an toàn đảm bảo chất lượng, số lượng hàng hóa đảm bảo tham gia thị trường; tổ chức sản xuất, chứng nhận, công bố và tiêu thụ sản phẩm rau, quả an toàn phù hợp VietGAP trên địa bàn tỉnh. 3. Tổng kinh phí hỗ trợ: 30.467 triệu đồng (ba mươi tỷ bốn trăm sáu mươi bảy triệu đồng) a) Hỗ trợ 100% kinh phí: 17.580 triệu đồng, bao gồm: - Xúc tiến thương mại: 2.000 triệu đồng. - Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về rau, quả an toàn theo quy trình VietGAP: 5.980 triệu đồng. - Chứng nhận sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn theo VietGAP: 9.600 triệu đồng. b) Hỗ trợ 50% kinh phí: 12.887 triệu đồng, bao gồm: - Xây dựng kho bảo quản (01 kho/vùng): 3.570 triệu đồng. - Xây dựng nhà sơ chế (01 nhà/vùng): 3.278 triệu đồng. - Xây dựng trạm cấp nước phục vụ sơ chế (01 trạm/vùng): 6.000 triệu đồng. - Xây dựng bể chứa chất thải vật tư nông nghiệp (01 bể/02 ha): 39 triệu đồng. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo luật định. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 172/2010/NQ-HĐND NGÀY 17/5/2010 CỦA HĐND TỈNH LAI CHÂU VỀ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ; ĐỐI TƯỢNG KHÁCH TRONG NƯỚC ĐƯỢC MỜI CƠM, ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI HÌNH CƠ QUAN THUỘC TỈNH. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân & Uỷ ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo Quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Sau khi xem xét Tờ trình số: 1418/TTr-UBND ngày 23/11/2010 của UBND tỉnh về sửa đổi khoản 3, mục II, phần II Nghị quyết 172/2010/NQ-HĐND ngày 17/5/2010 của HĐND tỉnh Lai Châu; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế & ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí sửa đổi, bổ sung khoản 3, mục II, phần II của Quy định kèm theo Nghị quyết số 172/2010/NQ-HĐND tỉnh ngày 17/5/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu về Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế; đối tượng khách trong nước được mời cơm đối với từng loại hình cơ quan thuộc tỉnh, cụ thể như sau: 3. Mức chi tiếp khách: 3.1. Mức chi đối với đối tượng khách quy định tại điểm 2.1, khoản 2, mục II, phần II: - Mức chi tối đa tiền ăn hàng ngày: Mức 400.000đồng/người/ngày. 3.2. Mức chi đối với đối tượng khách quy định tại điểm 2.2, khoản 2, mục II, phần II: - Mức chi tối đa tiền ăn hàng ngày: 300.000đồng/người/ngày. 3.3. Mức chi đối với đối tượng khách quy định tại điểm 2.3, khoản 2, mục II, phần II: - Mức chi tối đa tiền ăn hàng ngày: 250.000đồng/người/ngày. 3.4. Mức chi đối với đối tượng khách quy định tại điểm 2.4, khoản 2, mục II, phần II: - Mức chi tối đa tiền ăn hàng ngày: 200.000đồng/người/ngày. 4. Chi nước uống: Mức chi nước uống đối với khách là các đối tượng quy định ở trên khi đến làm việc tại cơ quan, đơn vị tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày. 5. Đối với khoản chi tiền phòng nghỉ: Về nguyên tắc, khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị phải tự thanh toán tiền thuê phòng nghỉ bằng tiền công tác phí của mình. Trường hợp đặc biệt phải thanh toán tiền thuê phòng nghỉ cho khách, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định chi trả từ nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị mình trong phạm vi dự toán được giao và phải công khai theo quy định. Điều 2. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; Giao cho Thường trực HĐND tỉnh, các ban của HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XII, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, TRUNG HỌC CƠ SỞ, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TỪ NĂM HỌC 2010 - 2011 ĐẾN NĂM HỌC 2014 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI | 2,028 |
128,525 | HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu và sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 9641/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về đề án mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; nội dung báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa Xã hội và tổng hợp ý kiến thảo luận của các Đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu học phí từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập giảng dạy theo chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh. 2. Đối tượng thu phí: Là trẻ em, học sinh đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập giảng dạy theo chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh. 3. Đồng tiền thu phí: Việt Nam đồng (VNĐ). 4. Mức thu học phí (đồng/học sinh/tháng): <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mức thu học phí trên được xác định theo địa điểm hoạt động của cơ sở giáo dục. Riêng đối với trường hợp vùng giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố mà học sinh đi học ở trường thuộc địa bàn giáp ranh thuận tiện hơn so với trường trên địa bàn theo tuyến hoặc ở các địa bàn chưa có trường, học sinh phải đi học ở các địa bàn khác thì mức học phí được xác định theo mức quy định tại trường trên địa bàn học sinh cư trú. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện việc thu học phí từ học kỳ II, năm học 2010 - 2011 theo mức quy định tại Nghị quyết này. Từ năm học 2011 - 2012 trở đi, học phí sẽ được UBND tỉnh xem xét điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm của tỉnh nhưng mức học phí và chi phí học tập không được vượt quá 5% thu nhập bình quân hộ gia đình và báo cáo HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất. Điều 3. Các quy định liên quan về học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập giảng dạy theo chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh trái với quy định tại Nghị quyết này bị bãi bỏ. Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHOÁ V, KỲ HỌP LẦN THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước; Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước. Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi xem xét Tờ trình số 5215/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành và thông qua Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế như đề nghị tại Tờ trình số 5215/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Phạm vi, đối tượng: a. Phạm vi, đối tượng được hưởng chế độ công tác phí: Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước bao gồm: tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có). Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc trong các cơ quan, đơn vị; sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn, công nhân, viên chức, lao động hợp đồng trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (gọi tắt là cán bộ, công chức) được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; - Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân; - Cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn. b. Phạm vi, đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị: - Các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; - Kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp của các Ban của Hội đồng nhân dân; - Các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp. 2. Một số quy định cụ thể về mức chi công tác phí, hội nghị phí (có phụ lục kèm theo) - Các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện nghiêm túc Nghị quyết này và các quy định khác tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. - Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị tại quy định này và Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập để thực hiện đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí thực hiện theo chương trình, đề án, dự án cụ thể, nếu có phát sinh nhiệm vụ chi công tác phí, hội nghị phí thì phải thực hiện theo đúng mức chi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện chương trình, đề án, dự án phê duyệt. - Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị không đúng quy định, khi kiểm tra phát hiện, cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan thanh tra, cơ quan Kiểm toán nhà nước có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp vào công quỹ. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị; tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Nghị quyết số 8b/2007/NQ-HĐND ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai Nghị quyết. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tiến hành kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa V, kỳ họp lần thứ 15 thông qua./. | 2,005 |
128,526 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ VÀ CHẾ ĐỘ TỔ CHỨC HỘI NGHỊ (Kèm theo Nghị quyết số: 15l/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 20 (Ngày 08 - 09/12//2010) Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Sau khi nghe và thảo luận Báo cáo số 101/BC-UBND ngày 29/11/2010 của UBND tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010, phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí với Báo cáo số 101/BC-UBND ngày 29/11/2010 của UBND tỉnh về đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 và phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011. 1. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010. Năm 2010, kinh tế - xã hội tỉnh nhà phát triển trong bối cảnh gặp nhiều khó khăn thách thức: Thị trường tài chính, thời tiết, dịch bệnh diễn biến phức tạp, giá cả hàng hóa thường xuyên biến động, thiếu điện kéo dài… Dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh đã chủ động, quyết liệt trong chỉ đạo, điều hành, huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và cộng đồng doanh nghiệp trong tỉnh, giành thắng lợi khá toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Tổng sản phẩm trong tỉnh tăng 14,4%. Sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, doanh thu dịch vụ tăng khá. Thu ngân sách tăng cao so với năm 2009. Khai thác được nguồn vốn lớn cho đầu tư xây dựng cơ bản. Các hoạt động văn hóa - xã hội diễn ra sôi nổi, có ý nghĩa thiết thực, chất lượng giáo dục được giữ vững, giải quyết việc làm có chuyển biến tích cực. An sinh xã hội, quốc phòng, an ninh chính trị được đảm bảo, đời sống nhân dân ổn định. Tuy vậy, vẫn còn tồn tại, hạn chế: Một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn. Tiến độ thực hiện một số dự án lớn như xi măng, hạ tầng các khu công nghiệp bằng vốn doanh nghiệp chậm so với yêu cầu. Công tác GPMB ở một số dự án chậm dứt điểm. Giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản chậm. Thu hút đầu tư còn hạn chế về chất lượng: chưa có dự án lớn, dự án công nghệ cao. Ô nhiễm môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, phạm pháp hình sự, tệ nạn ma túy, tai nạn giao thông còn bức xúc. 2. Mục tiêu, nhiệm vụ và các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu năm 2011. a) Mục tiêu tổng quát Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII. Khắc phục khó khăn, thách thức, tranh thủ thời cơ, phấn đấu duy trì nhịp độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, tạo tiền đề cho các năm tiếp theo. Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa - xã hội. Đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. Giữ vững quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và chỉ đạo điều hành của các ngành, các cấp. b) Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu năm 2011 - Tổng sản phẩm trong tỉnh đạt khoảng 6.097 tỷ đồng, tăng 13,2% so với ước thực hiện 2010. - Thu nhập bình quân đầu người: 20,42 triệu đồng, tăng 21% so với ước thực hiện 2010. - Cơ cấu kinh tế: Nông lâm ngư nghiệp: 19,9%, Công nghiệp - xây dựng: 50,1%, Dịch vụ: 30%. - Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 10.065 tỷ đồng, tăng 23,9% so với ước thực hiện 2010. - Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 1.974 tỷ đồng, tăng 3,3% so với ước thực hiện 2010. - Giá trị xuất khẩu đạt 165 triệu USD, tăng 10% so với ước thực hiện 2010. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu 134 triệu USD, tăng 10,3%. - Tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội đạt 8.417 tỷ đồng, tăng 18,8% so với năm 2010. - Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn đạt 1.400 tỷ đồng, tăng 23,2% so với ước thực hiện 2010 (thu nội địa 1.220 tỷ, thu thuế xuất nhập khẩu 180 tỷ đồng). - Giảm tỷ lệ sinh 0,15‰. - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy sinh dưỡng còn 18%, giảm 1%. - Tỷ lệ hộ nghèo giảm 1,2% so với năm 2010 theo tiêu chuẩn mới. - Tỷ lệ dân số nông thôn được dùng nước sạch và nước hợp vệ sinh 78%, tăng 3%. - Tỷ lệ rác thải đô thị được thu gom 85%. - Giải quyết việc làm mới cho 15.000 người, trong đó xuất khẩu lao động 1.000 người. - Vốn đầu tư toàn xã hội: 11.454 tỷ đồng, tăng 40,4% so với năm 2010. 3. Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm cần tập trung chỉ đạo 3.1. Khai thác, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn tỉnh (vốn ngân sách Trung ương, vốn doanh nghiệp, vốn xã hội hóa), coi đây vừa là mục tiêu vừa là giải pháp tiên quyết để đạt các mục tiêu chủ yếu của kế hoạch đề ra. 3.2. Tuyên truyền và tổ chức thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hà Nam đến năm 2020 và Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh đến năm 2030. Điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện các quy hoạch ngành, lĩnh vực chủ yếu phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Quy hoạch vùng tỉnh. Xây dựng và tổ chức thực hiện các Chương trình, Đề án triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII ngay từ những tháng đầu năm 2011. 3.3. Đổi mới và đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư. Nâng cao chất lượng các dự án đầu tư theo hướng chọn lọc dự án, khuyến khích các dự án quy mô lớn, công nghệ cao, sản phẩm có thương hiệu mạnh, dự án chế biến nông sản, dự án “hậu xi măng”, sử dụng tiết kiệm đất, đóng góp lớn cho ngân sách. Rà soát và kiên quyết thu hồi đất đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp chậm đầu tư, đầu tư không đúng dự án được chấp thuận. 3.4. Tiếp tục vay vốn Kho bạc Nhà nước, vốn tín dụng từ 100 - 150 tỷ đồng để thực hiện GPMB và đẩy nhanh tiến độ các dự án lớn, trọng điểm. Khắc phục đầu tư dàn trải, thực hiện đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, tăng tỷ trọng đầu tư cho khu vực nông nghiệp, nông thôn. Tập trung quyết liệt cho công tác giải phóng mặt bằng, coi đây là nhiệm vụ thường xuyên của các cấp, các ngành, trọng tâm là các dự án lớn phải hoàn thành trong năm 2011. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung cơ chế chính sách đảm bảo tính đồng bộ, phù hợp trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng. 3.5. Quản lý chặt chẽ, nắm chắc nguồn thu, đối tượng thu để thu sát số phát sinh, hạn chế nợ đọng ngân sách. Kiểm tra, đánh giá hoạt động của doanh nghiệp. Áp dụng phương pháp thu thuế tài nguyên khoáng sản theo khối lượng khai thác. Tiếp tục thực hiện phân cấp ngân sách gắn với phân cấp nhiệm vụ chi theo hướng tăng tỷ lệ điều tiết cho ngân sách cấp cơ sở để thực hiện tốt hơn nhiệm vụ quản lý nhà nước, ổn định trật tự xã hội ở địa phương, cơ sở. Tăng cường kiểm soát thị trường, quản lý giá cả hàng hóa trên địa bàn tỉnh, kiềm chế tốc độ tăng giá, trọng tâm là các mặt hàng thiết yếu, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, nhất là thời điểm từ nay đến Tết Nguyên đán Tân Mão 2011. Thực hiện nghiêm các quy định trong chi tiêu ngân sách, sử dụng đúng mục đích, kinh phí sự nghiệp khoa học - công nghệ phải tập trung cho các dự án xử lý môi trường, công nghệ thông tin và công nghệ sinh học, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 3.6. Ban Chỉ đạo nông thôn mới các cấp phối hợp với Mặt trận Tổ quốc xây dựng kế hoạch và phát động cuộc vận động toàn tỉnh Chương trình xây dựng nông thôn mới. Hoàn thành Quy hoạch cho tất cả các xã. Sơ kết thực hiện ở 5 xã điểm và lựa chọn, triển khai thêm 17 xã ở các huyện, thành phố để đến năm 2015 toàn tỉnh có 20% xã đạt tiêu chí nông thôn mới. Mỗi xã trong tỉnh cần lựa chọn ít nhất 1 thôn làm điểm. Bố trí kinh phí hỗ trợ từ ngân sách, đồng thời chủ động và phát huy vai trò tự quản của thôn, xóm trong việc huy động đóng góp nhân tài, vật lực để tổ chức xây dựng và quản lý các công trình. 3.7. Thực hiện hiệu quả việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và kiểm soát thực thi thủ tục hành chính theo Nghị định 63/2010/NĐ-CP ngày 8/6/2010 của Chính phủ. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức và sự phối hợp giữa các cấp, các ngành. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc giải quyết đơn thư tại cơ sở, tập trung giải quyết các vụ việc đông người, phức tạp, kéo dài, đảm bảo ổn định tình hình. 3.8. Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền, tạo sự đồng thuận xã hội trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ phát triển - kinh tế xã hội của tỉnh. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề, triển khai Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đảm bảo phù hợp với nhu cầu của người học nghề và nhu cầu xã hội. Điều 2. Tổ chức thực hiện - Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. - Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. - Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi toàn thể cán bộ, nhân dân và các lực lượng vũ trang trong tỉnh phát huy kết quả đạt được trong năm 2010, nỗ lực phấn đấu thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVI kỳ họp thứ 20 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> | 2,046 |
128,527 | QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2010/QĐ-TTG NGÀY 25-3-201 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2010-2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26-11-2003; Căn cứ Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25-3-2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2010; Công văn số 1229/LĐTBXH-BTXH ngày 20-4-2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc triển khai thực hiện Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2010; Xét đề nghị của Giám đốc sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 87/TTr-LĐTBXH ngày 28-10-2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch Triển khai thực hiện Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25-3-2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Tư pháp, Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH VÀ KINH PHÍ ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2010-2020 (Kèm theo Quyết định số 2268/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Hòa Bình) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2010/QĐ-TTG NGÀY 25-3-2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2010-2020 (Kèm theo Quyết định số 2268/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh) Phần thứ nhất ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG I. Tình hình đối tượng xã hội, tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ làm công tác xã hội 1. Tình hình về đối tượng Hòa Bình là một tỉnh miền núi phía Tây Bắc của tổ quốc, tiếp giáp với Thủ đô Hà Nội, có diện tích tự nhiên 4.596 km2 (trong đó 65% diện tích là đồi núi). Toàn tỉnh có 11 đơn vị hành chính (gồm 10 huyện và 01 thành phố), có 210 xã, phường, thị trấn. Dân số toàn tỉnh gần 80 vạn người, tỷ lệ dân cư nông thôn chiếm 84,72% dân số toàn tỉnh và chủ yếu là lao động nông nghiệp thuần tuý, trong đó dân tộc thiểu số chiếm 72%. Hòa Bình có 7 dân tộc chính cùng sinh sống, gồm: Mường, Kinh, Dao, Tày, Thái, H’Mông, Hoa và một số dân tộc thiểu số khác. Hiện nay, tỉnh đang quản lý trên 8 nghìn đối tượng thuộc diện chính sách có công và gần 13 nghìn đối tượng Bảo trợ xã hội. Kinh phí chi trả bình quân 1 năm cho đối tượng có công và Bảo trợ xã hội khoảng 150 tỷ đồng. Tỉnh có 01 cơ sở Bảo trợ xã hội công lập, 02 Trung tâm chữa bệnh, giáo dục, lao động - xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý. Tỉnh có 03 cơ sở Bảo trợ xã hội ngoài công lập có dạy nghề cho những người khuyết tật, trẻ mồ côi và cho những đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Các cơ sở này hàng năm tiếp nhận, quản lý chăm sóc nuôi dưỡng và dạy nghề bình quân khoảng 50 người. Theo số liệu điều tra năm 2009 và năm 2010, người khuyết tật và người tâm thần toàn tỉnh có 12.454 người, (trong đó: 7.321 nam và 5.133 nữ). Khuyết tật về nghe có 1.217 người; khuyết tật về nhìn 1.503 người; khuyết tật về vận động có 4.515 người; Tâm thần các loại có 3.753 người. Riêng người tâm thần nặng, theo khảo sát điều tra năm 2010 toàn tỉnh có 1.679 người. Đến hết tháng 12 năm 2009, tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh là 16,45%, tương đương với số hộ nghèo là 31.702 hộ (trong đó có 2.004 hộ nghèo thành thị, chiếm 1,03%); Theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn thì hiện nay toàn tỉnh Hòa Bình có 179/210 xã là đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn. Tỷ lệ hộ nghèo trung bình của các xã này là 21,18%. Tính đến hết năm 2009 toàn tỉnh còn 72 xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 25% trở lên. Theo báo cáo thống kê đến tháng 6 năm 2010, tỉnh Hòa Bình có 185.236 trẻ em, trong đó có 1.500 trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (chiếm 0,80%). Trẻ em hiện đang sống trong hộ nghèo là 31.602 em (chiếm 17,06%), trẻ em bị khuyết tật là 1.608 em (chiếm 0,86%). Toàn tỉnh hiện đang quản lý 1.049 hồ sơ đối tượng nghiện ma tuý, số đối tượng nghiện ma tuý được cai tại trung tâm là 540 người, số đối tượng nghiện được quản lý và cai tại cộng đồng là 509 người. 2. Về tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ làm công tác xã hội Về tổ chức bộ máy và cán bộ của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội ở tỉnh, huyện được thực hiện theo Nghị định số 13/2008/NĐ-CP và Nghị định số 14/2008/NĐ-CP của Chính phủ. Cán bộ ngành Lao động - Thương binh và Xã hội của tỉnh nhìn chung còn thiếu so với nhiệm vụ được giao nhưng cơ bản ổn định; cán bộ cấp huyện còn thiếu và chưa được ổn định; đặc biệt, cán bộ cấp xã vừa thiếu, vừa yếu về chuyên môn, nghiệp vụ và chưa ổn định. Đội ngũ cộng tác viên cấp cơ sở chưa được bố trí để thực hiện công tác xã hội do không có biên chế và chưa có đủ kinh phí thực hiện, đây là một trong những khó khăn lớn cho việc triển khai thực hiện chính sách xã hội ở cơ sở. II. Kết quả thực hiện chính sách xã hội và phát triển nghề Công tác xã hội. Thực hiện chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước, hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương, tỉnh Hòa Bình đã khắc phục khó khăn, tích cực triển khai thực hiện, đạt được những thành quả đáng kể về chính sách xã hội và một số nội dung về phát triển nghề Công tác xã hội tại địa phương. Nhìn chung, các mục tiêu về thực hiện chính sách đối với Người có công, đối tượng Bảo trợ xã hội, cứu trợ xã hội (Chính sách xã hội) trong 10 năm qua (2001-2010) cơ bản đạt và vượt kế hoạch đề ra, đối tượng xã hội được quan tâm, đời sống vật chất, tinh thần từng bước được cải thiện, ổn định, nâng lên. Đội ngũ cán bộ làm công tác xã hội được quan tâm bố trí, tổ chức đào tạo và bồi dưỡng nên thực hiện được nhiệm vụ được giao tốt hơn. Nguyên nhân đạt được các mục tiêu trên là do có chủ trương, chính sách đúng đắn của Đảng và nhà nước, triển khai kịp thời và sự quan tâm của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, sự chỉ đạo, điều hành có kết quả của Ủy ban nhân dân các cấp trong việc huy động, sử dụng kinh phí, bố trí, đào tạo cán bộ làm công tác xã hội các cấp từ tỉnh đến huyện, xã; sự phối hợp của các Sở, ngành, đoàn thể các cấp; sự đầu tư, tham gia của các tổ chức, cá nhân, của nhân dân và sự hỗ trợ có kết quả của các tổ chức quốc tế, tổ chức từ thiện xã hội. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, còn có những hạn chế đó là về công tác quản lý, thực hiện chính sách đối với Người có công; đối tượng Bảo trợ xã hội; công tác Bảo vệ chăm sóc trẻ em; công tác giảm nghèo; phòng chống tệ nạn xã hội... Đời sống vật chất của một số đối tượng và gia đình Người có công; đối tượng Bảo trợ xã hội còn khó khăn, đặc biệt là những hộ đối tượng chính sách hiện đang sinh sống ở những xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. Nhiều trẻ em còn rơi vào hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Tệ nạn ma túy, mại dâm tuy được kiềm chế, nhưng hoạt động còn phức tạp, khó kiểm soát. Công tác tổ chức bộ máy, cán bộ làm công tác xã hội, nhất là ở cấp xã phường chưa được phù hợp, còn thiếu, yếu về chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực công tác xã hội. Nguyên nhân của hạn chế, tồn tại trên là do việc triển khai thực hiện, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành và người dân còn có mặt hạn chế, có khi chưa được đầy đủ và kịp thời. Công tác bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng thực hiện nhiệm vụ quản lý, hoạt động sự nghiệp về công tác xã hội chưa đầy đủ và thường xuyên; việc bố trí kinh phí, trang thiết bị làm việc, cán bộ và cộng tác viên làm công tác xã hội chưa tương ứng với nhiệm vụ công tác xã hội đang phát triển. Chính sách đãi ngộ cho cán bộ làm công tác xã hội các cấp còn hạn chế. Cán bộ thực hiện công tác xã hội ở các huyện và xã có nhiều thay đổi nên việc theo dõi cập nhật thông tin thực hiện hoạt động quản lý và sự nghiệp trợ giúp đối tượng còn khó khăn. Việc phối kết hợp tổ chức thực hiện giữa các ngành của tỉnh, của một số địa phương cấp huyện, cấp xã chưa chặt chẽ và chưa đồng bộ; một bộ phận đối tượng Người có công, đối tượng Bảo trợ xã hội, cứu trợ xã hội chưa tích cực vượt khó vươn lên để ổn định cuộc sống. Công tác phát hiện nhân tố điển hình, biểu dương, khen thưởng chưa kịp thời. Phần thứ hai KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN I. Mục tiêu tổng quát Tuyên truyền, thông tin nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân về nghề công tác xã hội; Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đủ về số lượng, đạt yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; thành lập các Trung tâm Công tác xã hội tại địa phương để đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ xã hội; phát triển công tác xã hội trở thành một nghề trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, góp phần xây dựng hệ thống an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hòa Bình nhằm đảm bảo tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội. II. Mục tiêu cụ thể 1. Giai đoạn 2010 - 2015 a) Từng bước nâng cao nhận thức của các ngành, các cấp, tổ chức, đoàn thể xã hội, người dân về nghề công tác xã hội. | 2,042 |
128,528 | b) Thành lập mô hình Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội cấp tỉnh trực thuộc Sở lao động - Thương binh và Xã hội (Viết tắt là Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Hòa Bình). c) Triển khai hướng dẫn về mã ngạch, chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức công tác xã hội; tiêu chuẩn đạo đức cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội, tiêu chuẩn, quy trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội: áp dụng ngạch, bậc lương đối với các ngạch viên chức công tác xã hội theo hướng dẫn của Trung ương để thực hiện trên địa bàn của tỉnh đối với những Sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương có sử dụng cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội. d) Phổ biến và triển khai các văn bản của Trung ương về phát triển nghề công tác xã hội; trên cơ sở đó ban hành các văn bản có liên quan theo thẩm quyền của địa phương nhằm tạo môi trường đồng bộ, thống nhất để phát triển nghề công tác xã hội trên địa bàn tỉnh. e) Phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội trong cả tỉnh, phấn đấu đến năm 2015 mỗi huyện có 01 cán bộ chuyên trách nghề công tác xã hội; mỗi xã, phường, thị trấn có ít nhất từ 01 đến 02 cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội thuộc chức danh không chuyên trách hoặc cộng tác viên công tác xã hội (lồng ghép với cán bộ Thương binh - xã hội, cán bộ; cán bộ đoàn thể xã hội phụ trách các lĩnh vực xã hội) với mức phụ cấp hàng tháng bằng mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định. g) Phối hợp với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp đã có giáo trình chuẩn về công tác xã hội do Trung ương ban hành để đào tạo, đào tạo lại bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học công tác xã hội và tập huấn kỹ năng cho 90% số cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đang làm việc tại các xã, phường, thị trấn, các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và cán bộ làm công tác Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp. 2. Giai đoạn 2016 - 2020 a) Tiếp tục nâng cao nhận thức của các ngành, các cấp, tổ chức, đoàn thể xã hội, người dân về nghề công tác xã hội. b) Tiếp tục đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng cho 100% số cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đang làm Việc tại các xã, phường, thị trấn; các cơ sở Bảo trợ xã hội, các trung tâm công tác xã hội và cán bộ ngành Lao động - Thương binh và Xã hội. c) Phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội ở các cấp, phấn đấu tăng 10% so với thời điểm 2015; hỗ trợ nhân rộng mô hình công tác xã hội thông qua việc lồng ghép bộ phận công tác xã hội với phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện và thành phố Hòa Bình. Nơi nào có đủ điều kiện thì thành lập Trung tâm Công tác xã hội trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố. d) Xã hội hóa các hoạt động công tác xã hội theo hướng khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia việc đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng và cung cấp dịch vụ công tác xã hội, thống nhất phát triển nghề công tác xã hội trên địa bàn tỉnh. e) Áp dụng tiêu chuẩn nghiệp vụ cho cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội theo các loại hình cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và theo nhóm đối tượng; tiếp tục triển khai các văn bản của Trung ương và địa phương để tạo môi trường đồng bộ, thống nhất phát triển nghề công tác xã hội trên địa bàn tỉnh. III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1. Thống kê, rà soát, phân loại cán bộ, viên chức, nhân viên trong các cơ sở, các trung tâm xã hội, cán bộ phường xã; phát triển mạng lưới cộng tác viên công tác xã hội trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (mỗi xã, phường có từ 01 đến 02 cộng tác viên); các nhóm đối tượng có nhu cầu cung cấp dịch vụ công tác xã hội. a) Cơ quan thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ. b) Kinh phí thực hiện: 100.000.000 đồng. c) Thời gian thực hiện: Từ năm 2010. d) Tổng kinh phí rà soát, phân loại: 100.000.000 đồng/năm x 10 năm = 1.000.000.000 đồng 2. Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân về nghề công tác xã hội. Bao gồm các hoạt động: - Tổ chức hội nghị triển khai, hội thảo cấp tỉnh, cấp huyện để chia sẻ thông tin. - Xây dựng sổ tay, cẩm nang tuyên truyền. - Tuyên truyền trên báo đài. - Tổ chức đi khảo sát học tập kinh nghiệm. a) Cơ quan thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hòa Bình. b) Kinh phí thực hiện: 300.000.000 đồng/năm, giai đoạn 2010-2020 là 3.000.000.000 đồng. c) Thời gian thực hiện: 2010-2020. d) Tổng kinh phí công tác tuyên truyền: 300.000.000 đồng/năm x 10 năm = 3.000.000.000 đồng. 3. Xây dựng và ban hành hệ thống các văn bản hướng dẫn thực hiện về Công tác xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh. - Đề xuất, sửa đổi, bổ sung các văn bản có liên quan đến quy định vai trò, nhiệm vụ của cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội và thủ tục giải quyết việc cung cấp dịch vụ công tác xã hội đối với cá nhân, gia đình, nhóm hoặc cộng đồng có vấn đề xã hội; tước quyền chăm sóc tạm thời, chăm sóc vĩnh viễn của cha mẹ, gia đình hoặc người chồng trong những trường hợp có hành vi xâm hại, bạo hành gây hậu quả nghiêm trọng đối với phụ nữ, trẻ em và đối tượng khác. - Hướng dẫn thực hiện đúng tiêu chuẩn đạo đức cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội. - Áp dụng tiêu chuẩn, quy trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại các cơ sở Trung tâm Công tác xã hội và tại cộng đồng. - Áp dụng tiêu chuẩn nghiệp vụ cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội của các cơ sở công tác xã hội, bao gồm: Cơ sở Bảo trợ xã hội; Trung tâm chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; Trung tâm Công tác xã hội; Cơ sở tham vấn, tư vấn theo nhóm đối tượng của công tác xã hội là người già, người khuyết tật, trẻ em mồ côi, người nhiễm HIV/AIDS, người tâm thần, người nghiện ma túy và các đối tượng khác; Cán bộ, nhân viên công tác xã hội làm việc ở cấp xã; Bệnh viện, Tòa án, Trường học các cấp; - Căn cứ văn bản của Trung ương, ban hành chính sách mở rộng các dịch vụ công tác xã hội trợ giúp các đối tượng theo hướng linh hoạt và tăng mức trợ - giúp cho đối tượng phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng giai đoạn; a) Cơ quan thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở Tư pháp, Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo và các Sở, ngành liên quan. b) Kinh phí thực hiện: 100.000.000 đồng/năm, giai đoạn 2010-2020 là 1.000.000.000 đồng. c) Thời gian thực hiện: 2010-2020. d) Tổng kinh phí xây dựng hệ thống văn bản: 100.000.000đ/năm x 10 năm = 1.000.000.000 đồng 4. Củng cố, phát triển mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội. a) Trong giai đoạn 2010-2011, thành lập mô hình Trung tâm Công tác xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Giai đoạn 2015- 2020 nhân rộng thành lập 03 Trung tâm Công tác xã hội theo cụm dân cư gồm huyện Kim Bôi, Tân Lạc và thành phố Hòa Bình; hỗ trợ nhân rộng mô hình Trung tâm Công tác xã hội thông qua việc lồng ghép bộ phận công tác xã hội với phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện còn lại. Nghiên cứu, quy hoạch và phát triển mạng lưới các tổ chức cung cấp dịch vụ công tác xã hội theo hướng gắn kết giữa các cơ sở bảo trợ xã hội do tổ chức, cá nhân được phép thành lập; giữa Trung tâm Công tác xã hội với hệ thống các cơ sở Bảo trợ xã hội; - Cơ quan thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ. - Giai đoạn 2010-2011 thành lập Trung tâm Công tác xã hội cấp tỉnh, kinh phí thực hiện 5.000.000.000 đồng. - Kinh phí xây dựng 01 Trung tâm cấp tỉnh: 01 Trung tâm x 5.000.000.000 đồng = 5.000.000.000 đồng. - Giai đoạn 2015-2020 nhân rộng thành lập 03 Trung tâm công tác xã hội ở các huyện Kim Bôi, Tân Lạc và thành phố Hòa Bình; kinh phí thực hiện 9.000.000.000 đồng, trong đó: (Trung ương hỗ trợ 7.000.000.000 đồng, ngân sách địa phương 2.000.000.000đồng). - Tổng kinh phí xây dựng 03 Trung tâm x 3.000.000.000/ Trung tâm = 9.000.000.000 đồng. b) Xây dựng Đề án bố trí mỗi xã, phường, thị trấn có từ 01 đến 02 cán bộ, viên chức, nhân viên công tác xã hội thuộc chức danh không chuyên trách hoặc cộng tác viên xã hội với mức phụ cấp hàng tháng bằng mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định. - Cơ quan thực hiện Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Tài chính và các Sở, ngành liên quan. - Thời gian thực hiện: 2011-2020. - Kinh phí tiền lương tối thiểu cho cán bộ xã hội cấp xã (210 xã x 02 người): 420 người x 730.000 đồng x 12 tháng x 10 năm = 36.792.000.000 đồng. 5. Tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng về công tác xã hội để nâng cao năng lực cho khoảng 1.400 cán bộ, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội các cấp. 5.1. Giai đoạn 2011-2015: Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng về công tác xã hội để nâng cao năng lực cho 700 cán bộ, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội các cấp, trong đó: - Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho 250 cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội về công tác xã hội chuyên nghiệp trình độ sơ cấp, trung cấp. Sau đó tiếp tục tuyển chọn gửi đi thi tuyển để đào tạo trình độ cao đẳng và đại học (bình quân 50 người/năm). | 2,093 |
128,529 | *50 người (sơ, trung cấp) x 10.000.000 đồng/năm x 5 năm = 2.500.000.000 đồng. - Tập huấn kỹ năng về công tác xã hội cho 500 cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội (bình quân 100 người/năm); *100 người x 500.000 đồng/năm x 5năm = 250.000.000 đồng. 5.2. Giai đoạn 2016 - 2020: Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng về công tác xã hội để nâng cao năng lực cho 700 cán bộ, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội các cấp, trong đó: - Đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho 250 cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội về công tác xã hội chuyên nghiệp trình độ sơ cấp, trung cấp. Khuyến khích cán bộ nhân viên tham gia đào tạo để có trình độ cao đẳng, đại học và sau đại học về nghề CTXH (bình quân 70 người/năm). 70 người (sơ, trung cấp) x 10.000.000 đồng/năm x 5 năm = 3.500.000.000 đồng. - Tập huấn kỹ năng về công tác xã hội cho 500 cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội (bình quân 100 người/năm). 100 người x 500.000 đồng/năm x5 năm = 250.000.000 đồng. a) Cơ quan thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các Sở, ngành liên quan. b) Kinh phí thực hiện: - Đào tạo và đào tạo lại cả 2 giai đoạn cho 120 người là: 2.500.000.000 đồng (giai đoạn 2011-2015) + 3.500.000.000 đồng (giai đoạn 2016-2020) = 6.000.000.000 đồng. - Tập huấn kỹ năng công tác xã hội cả 2 giai đoạn cho 200 người là: 250.000.000 đồng (giai đoạn 2011-2015) + 250.000.000 đồng (giai đoạn 2016-2020) = 5.000.000.000 đồng. c) Thời gian thực hiện: 2011 - 2020. d) Tổng kinh phí đào tạo và tập huấn kỹ năng công tác xã hội 10 năm là 11.000.000.000 đồng, trong đó: - Kinh phí đào tạo cho 120 người là 6.000.000.000 đồng. - Kinh phí tập huấn nghiệp vụ cho 200 người là 5.000.000.000 đồng. 6. Phát triển mạng lưới nhân viên công tác xã hội trong hệ thống các trường học của tỉnh. a) Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. b) Kinh phí thực hiện: 2.000.000.000đồng/năm; Giai đoạn 2012 - 2020 là 18.000.000.000 đồng (kinh phí đào tạo và kinh phí chi trả lương 01 viên chức làm công tác xã hội). c) Thời gian thực hiện: 2012-2020. 7. Áp dụng mã số ngạch, chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức công tác xã hội; Áp dụng ngạch, bậc lương viên chức công tác xã hội phù hợp với đặc thù nghề nghiệp theo hướng dẫn của Trung ương trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. a) Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành liên quan. b) Kinh phí thực hiện: 20.000.000 đồng/năm; giai đoạn 2011 - 2020 là 200.000.000 đồng. c) Thời gian thực hiện: 2011 - 2020. IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, xây dựng và ban hành văn bản theo thẩm quyền để tạo hành lang đồng bộ, thống nhất nhằm phát triển nghề công tác xã hội trên địa bàn. 2. Điều tra, rà soát, phân loại cán bộ, viên chức, nhân viên, phát triển mạng lưới cộng tác viên công tác xã hội; các đối tượng và dịch vụ công tác xã hội để lập kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng tập huấn về công tác xã hội. Nâng cao năng lực thu thập, xử lý thông tin về nghề công tác xã hội, phục vụ yêu cầu chỉ đạo, quản lý. 3. Tăng cường giám sát, đánh giá đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội bảo đảm tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và các chính sách, pháp luật về công tác xã hội. 4. Tổng kết, đánh giá thực tiễn để hoàn thiện phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội và các dịch vụ xã hội. 5. Đẩy mạnh việc trao đổi, học tập các mô hình phát triển nghề công tác xã hội tiên tiến ở một số tỉnh, thành trong nước để áp dụng tại địa phương. 6. Từng bước hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước về cả 3 lĩnh vực kỹ thuật, kinh nghiệm và tài chính để phát triển nghề công tác xã hội trên địa bàn của tỉnh. V. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN Tổng kinh phí thực hiện dự kiến là: 64.492.000.000 đồng, bình quân một năm là 6.449.200.000 đồng, trong đó: - Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 41.919.800.000 đồng (65%); - Ngân sách địa phương: 16.123.000.000 đồng (25%); - Vốn huy động các nguồn viện trợ và lồng ghép: 6.449.200.000 đồng (10%). (Có biểu kế hoạch kinh phí kèm theo) VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm của các cơ quan 1.1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành xây dựng chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển nghề công tác xã hội; điều phối các hoạt động của Kế hoạch; chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ chỉ đạo hoạt động xây dựng mạng lưới tổ chức cung cấp các dịch vụ công tác xã hội và mạng lưới nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội; nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên, cộng tác viên; quy hoạch mạng lưới các trường, Trung tâm dạy nghề, Trung tâm công tác xã hội; nghiên cứu ban hành tiêu chuẩn, quy trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội và tiêu chuẩn đạo đức cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội; giám sát các hoạt động của kế hoạch. 1.2. Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các ngành liên quan xây dựng văn bản thông báo chức danh, mã số các ngạch viên chức công tác xã hội; nghiên cứu áp dụng ngạch, bậc lương, các chế độ phụ cấp lương, cơ chế quản lý tiền lương và thu nhập đối với viên chức công tác xã hội khi có hướng dẫn của Trung ương. 1.3. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan trong công tác giáo dục đào tạo nghề công tác xã hội theo hướng hội nhập, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên công tác xã hội và thiết lập mạng lưới viên chức công tác xã hội trong các trường học. 1.4. Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan rà soát, đề xuất kế hoạch xây dựng, sửa đổi các văn bản có liên quan để phát triển nghề công tác xã hội theo chức năng, nhiệm vụ được giao; phổ biến tuyên truyền pháp luật về công tác xã hội. 1.5. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư: Bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan và các địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; Hướng dẫn các đơn vị xây dựng kế hoạch kinh phí hàng năm. 16. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo đẩy mạnh công tác tuyên truyền về phát triển nghề công tác xã hội. 1.7. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể: Tùy theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm triển khai thực hiện Kế hoạch; nghiên cứu, xây dựng, đề xuất ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản có liên quan trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền để phát triển nghề công tác xã hội. 1.8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: - Xây dựng Kế hoạch phát triển nghề công tác xã hội trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. - Chỉ đạo, triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch phù hợp trên địa bàn. - Bố trí một phần ngân sách, nhân lực, cơ sở vật chất thực hiện Kế hoạch. - Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc chủ trì, phối hợp với các tổ chức thành viên chỉ đạo các cấp hội cơ sở đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến làm thay đổi nhận thức trong đoàn viên, hội viên về nghề công tác xã hội; tập hợp, vận động đoàn viên, hội viên tình nguyện tham gia công tác xã hội, tham gia triển khai thực hiện Kế hoạch. 2. Tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết và khen thưởng. - Các Sở, ngành định kỳ 6 tháng, năm báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch thuộc lĩnh vực, gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, tham mưu, đề xuất để Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương. - Hàng năm, giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Sở, ngành liên quan kiểm tra tiến độ và đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch. - Định kỳ 03 năm sơ kết một lần, 5 năm tổng kết giai đoạn 1 (2010 - 2015); Tổng kết thực hiện kế hoạch giai đoạn 2 vào năm 2020. - Những tập thể, cá nhân thực hiện tốt nhiệm vụ trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, được lồng ghép xét khen thưởng hàng năm và nhân dịp sơ kết 3 năm, tổng kết 5 năm và 10 năm thực hiện kế hoạch. Trên đây là Kế hoạch thực hiện Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh để cùng giải quyết./. NGHỊ QUYẾT VỀ MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH CỦA TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ đánh giá tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2010 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2011 - 2015 của tỉnh Đồng Nai; Sau khi xem xét Tờ trình số 9412/TTr-UBND ngày 17/11/2010 của UBND tỉnh về kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và môi trường năm 2010, dự kiến các chỉ tiêu kinh tế xã hội và môi trường năm 2011; Báo cáo số 9413/BC- UBND ngày 17/11/2010 của UBND tỉnh về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2010, phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện kế hoạch năm 2011; Tờ trình số 9580/TTr-UBND ngày 22/11/2010 của UBND tỉnh về bảng quy định giá các loại đất tỉnh Đồng Nai năm 2011; báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của Đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, | 2,088 |
128,530 | QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí với đánh giá của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2010 theo Báo cáo số 9413/BC-UBND ngày 17/11/2010 của UBND tỉnh và mục tiêu, giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh Đồng Nai năm 2011 theo Tờ trình số 9412/TTr-UBND ngày 17/11/2010 của UBND tỉnh với những nội dung chủ yếu như sau: 1. Mục tiêu chung Phục hồi đà tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao và phát triển bền vững; nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh và chủ động hội nhập Quốc tế. Nỗ lực phấn đấu đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đi đôi với bảo vệ môi trường; thực hiện tốt và đồng bộ các chính sách an sinh xã hội, nâng cao mức thu nhập cho người lao động; bảo đảm vững chắc quốc phòng an ninh, trật tự xã hội. 2. Các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội và môi trường a) Chỉ tiêu về kinh tế: - Phấn đấu tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tăng trưởng từ 13% - 13,5% so với thực hiện năm 2010. Trong đó: Ngành công nghiệp, xây dựng tăng từ 14,1% - 14,6%; ngành dịch vụ tăng từ 14,4% - 15,1%; ngành nông lâm nghiệp và thủy sản tăng từ 2,7% - 3%. - GDP theo giá hiện hành dự kiến khoảng 91.400 - 91.736 tỷ đồng. GDP bình quân đầu người từ 34,886 - 35,022 triệu đồng, tương đương 1.735 - 1.743 USD/người. - Cơ cấu kinh tế: Tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 57,3%; dịch vụ chiếm 35,2% và nông - lâm nghiệp - thủy sản chiếm 7,5%. - Giá trị sản xuất công nghiệp tăng từ 17% - 18% so với năm 2010. - Giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng từ 3,7% - 4% so với năm 2010. - Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội từ 36.000 tỷ đồng - 37.700 tỷ đồng, chiếm 39,4% - 41,1% GDP. - Tổng thu ngân sách trên địa bàn phấn đấu đạt dự toán Trung ương giao. - Kim ngạch xuất khẩu tăng từ 15% - 17%. - Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) từ 1,5 tỷ USD - 1,7 tỷ USD. - Thu hút vốn đầu tư trong nước từ 30 ngàn tỷ đồng - 33 ngàn tỷ đồng, vốn đăng ký doanh nghiệp từ 16 ngàn tỷ đồng - 18 ngàn tỷ đồng. b) Chỉ tiêu về xã hội: - Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn 1,10%. - Tỷ lệ sinh viên đại học, cao đẳng đạt 220 sinh viên/vạn dân. - Phấn đấu 90% trạm y tế có bác sỹ phục vụ ổn định; 100% xã, phường đạt chuẩn Quốc gia về y tế; 5,5 bác sỹ và 20 giường bệnh/01vạn dân. - Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi bị suy dinh dưỡng còn 14%, trẻ em dưới 02 tuổi bị suy dinh dưỡng còn 8%. - Giải quyết việc làm 90 ngàn lao động. Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 54%, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 43,5%. - Giảm tỷ lệ hộ nghèo 1,5% so với năm 2010 (theo chuẩn năm 2010). - Toàn tỉnh có 87% ấp, khu phố văn hóa và 95% hộ gia đình văn hóa. - Tỷ lệ hộ dùng điện đạt 99%. c) Chỉ tiêu về môi trường: - Nâng tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch (khu vực đô thị đạt 98,2%, khu vực nông thôn đạt 92%). - Thu gom và xử lý 82% chất thải sinh hoạt; 100% chất thải y tế; 65% chất thải nguy hại. - 100% khu công nghiệp đang hoạt động trên địa bàn có trạm xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn môi trường. - Tỷ lệ che phủ rừng giữ ổn định 29,76%. 3. Các giải pháp chủ yếu a) Huy động các nguồn lực cho đầu tư kết cấu hạ tầng mà trọng tâm là các dự án giao thông huyết mạch, giao thông kết nối có tác động lớn đến phát triển kinh tế xã hội của địa phương. b) Chủ động hội nhập kinh tế Quốc tế; đồng thời phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị, không ngừng nâng cao hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quản lý Nhà nước: - Thực hiện lộ trình hội nhập kinh tế Quốc tế không trái với các quy định của WTO; mở rộng quan hệ hợp tác phát triển kinh tế xã hội với các vùng, lãnh thổ nước ngoài. - Tiếp tục củng cố vai trò và phát huy hiệu quả của bộ máy chính quyền các cấp, các ngành trong quản lý phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng đội ngũ cán bộ và công chức từ cấp tỉnh xuống cơ sở có phẩm chất đạo đức, năng lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Quan tâm công tác đào tạo, thu hút nhân lực phục vụ phát triển kinh tế xã hội. c) Phát triển kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng công nghiệp, dịch vụ, phát triển ổn định lĩnh vực nông nghiệp: - Tiếp tục rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, một số quy hoạch ngành, quy hoạch cấp huyện, đảm bảo phù hợp tình hình thực tế và yêu cầu phát triển giai đoạn tới. - Tổ chức hội nghị gặp gỡ doanh nghiệp, lắng nghe ý kiến của các doanh nhân để tìm biện pháp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình sản xuất kinh doanh, xuất khẩu. Hỗ trợ, cung cấp thông tin về thị trường, vốn đầu tư cho các doanh nghiệp, xây dựng thương hiệu sản phẩm. Quan tâm hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ. - Phát triển mạnh các ngành dịch vụ, tập trung xây dựng các cảng biển, Cảng ICD, Khu Logistic, dịch vụ ngân hàng, du lịch, thương mại. - Tăng cường công tác hướng dẫn ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp. - Triển khai thực hiện một số biện pháp nhằm hạn chế thiệt hại do hạn hán và dịch bệnh; xây dựng phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với diễn biến của thời tiết, khí hậu; lồng ghép các dự án đầu tư, ưu tiên bố trí vốn đầu tư xây dựng hạ tầng phục vụ vùng quy hoạch chăn nuôi, giết mổ tập trung; ban hành chế độ hỗ trợ các cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh di dời hoặc chuyển đổi ngành nghề sản xuất. d) Tiếp tục huy động vốn cho đầu tư phát triển: - Huy động tối đa các nguồn lực để phát triển cơ sở hạ tầng, trọng tâm là đầu tư hệ thống giao thông kết nối hệ thống cảng theo quy hoạch, các công trình giao thông huyết mạch, hạ tầng phục vụ nông nghiệp nông thôn. - Rà soát các quy định pháp luật liên quan đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, đề xuất thủ tục hành chính phù hợp thực tế và tăng cường nhân lực cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng để tạo điều kiện cho các dự án triển khai thực hiện. - Tiếp tục rà soát tình hình triển khai các dự án đầu tư của doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, kịp thời tháo gỡ khó khăn đẩy nhanh tiến độ thực hiện. - Thực hiện xúc tiến đầu tư thông qua nhiều hình thức: Phối hợp các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm; các địa phương nước ngoài có quan hệ hợp tác phát triển kinh tế xã hội; các doanh nghiệp đầu tư thành công tại Đồng Nai để giới thiệu với các nhà đầu tư tiềm năng. đ) Tập trung công tác quản lý giá cả đối với những mặt hàng do Nhà nước quản lý để ổn định đời sống của nhân dân trên địa bàn. e) Thực hiện đồng bộ các giải pháp, chính sách tạo việc làm, giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống nhân dân. - Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu Quốc gia, đặc biệt là các chương trình gắn với công tác tạo việc làm và giảm nghèo. Hỗ trợ vốn tín dụng ưu đãi và thực hiện các biện pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn. - Các chính sách, dự án của chương trình giảm nghèo phải thực hiện đồng bộ, chặt chẽ, bảo đảm cho người nghèo chủ động, tích cực tham gia vào chương trình giảm nghèo, nhằm nâng cao hiệu quả và thoát nghèo bền vững. - Mở rộng mạng lưới đào tạo, đào tạo nghề, giới thiệu việc làm; thực hiện các chính sách đảm bảo an sinh xã hội, giải quyết việc làm, nhất là cho người dân trong vùng dự án có thu hồi đất nhanh chóng ổn định cuộc sống, phát triển kinh tế. g) Quản lý chặt chẽ tài nguyên, bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường: - Tiếp tục điều tra, đánh giá tiềm năng đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản làm cơ sở để xây dựng quy hoạch, kế hoạch nhằm khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn tài nguyên. - Hoàn thành xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung tại Khu công nghiệp Thạnh Phú và Khu công nghiệp Ông Kèo; thực hiện kế hoạch di dời các cơ sở ô nhiễm môi trường ra khỏi khu đô thị, khu dân cư tập trung. - Tăng cường thanh tra, kiểm tra thực hiện công tác quản lý, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường. - Đẩy mạnh công tác giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi người dân, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư trong việc bảo vệ môi trường, phát triển bền vững. h) Công tác cải cách hành chính: - Tập trung rà soát bộ thủ tục hành chính đã công bố để đề xuất điều chỉnh phù hợp thực tế. Nâng cao chất lượng thực hiện giải quyết hồ sơ theo quy trình một cửa, một cửa liên thông. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra phục vụ công tác phòng chống tham nhũng. Bảo đảm thời hạn, tiến độ giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo và thực hiện các quyết định đã có hiệu lực pháp luật. i) Tập trung chỉ đạo nâng cao hiệu quả phong trào quần chúng đấu tranh phòng chống tội phạm, cả về phòng ngừa xã hội và phòng chống nghiệp vụ; điều tra, truy tố, xét xử đúng pháp luật và xử lý nghiêm đủ sức răn đe đối với các loại tội phạm, nhất là triệt phá băng nhóm tội phạm hình sự và các loại tội phạm mới để đảm bảo tiếp tục giữ vững an ninh chính trị và an toàn xã hội. | 2,000 |
128,531 | Điều 2. Nhất trí thông qua nội dung Tờ trình số 9580/TTr-UBND ngày 22/11/2010 của UBND tỉnh về bảng quy định giá các loại đất tỉnh Đồng Nai năm 2011, công bố thực hiện từ ngày 01/01/2011 (kèm theo Tờ trình số 9580/TTr- UBND). Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; định kỳ có đánh giá, kiểm điểm quá trình thực hiện và báo cáo tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh. - Ban hành quyết định để công bố giá các loại đất tỉnh Đồng Nai năm 2011, thời gian thực hiện từ ngày 01/01/2011. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo luật định. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên vận động các tổ chức và nhân dân cùng giám sát việc thực hiện Nghị quyết; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng, kiến nghị của nhân dân đến các cơ quan chức năng theo đúng quy định pháp luật. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH TẠM THỜI CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NHỮNG CÁN BỘ HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ ẤP (KHU PHỐ) TỪ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28/12/2007 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; Sau khi xem xét Tờ trình số 9200/TTr-UBND ngày 11/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định tạm thời chế độ hỗ trợ đối với những cán bộ hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp (khu phố) từ ngân sách địa phương; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua quy định tạm thời chế độ hỗ trợ đối với những cán bộ hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khu phố (sau đây gọi chung là ấp) từ ngân sách địa phương như sau: 1. Hỗ trợ hệ số 0,7 mức lương tối thiểu cho các chức danh: - Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra; - Trưởng ban Tuyên giáo; - Trưởng Khối vận; - Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Trường hợp Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra, Trưởng Ban Tuyên giáo, Trưởng Khối vận do Bí thư hoặc Thường trực Đảng ủy kiêm nhiệm và có bố trí Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra, Phó Trưởng Ban Tuyên giáo, Phó Trưởng Khối vận chuyên trách thì hưởng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu theo quy định và được hỗ trợ thêm hệ số 0,58 mức lương tối thiểu. 2. Hỗ trợ hệ số 0,58 mức lương tối thiểu cho các chức danh: - Phó Bí thư Đoàn TNCSHCM; - Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; - Phó Chủ tịch Hội Nông dân; - Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; - Phó Trưởng Công an; - Chủ tịch Hội Người cao tuổi; - Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ. 3. Hỗ trợ hệ số 0,46 mức lương tối thiểu cho các chức danh: - Cán bộ Văn phòng Đảng ủy; - Cán bộ phụ trách công tác tiếp dân, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; - Cán bộ phụ trách kinh tế, kinh tế hợp tác, hợp tác xã; - Cán bộ phụ trách công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ... - Cán bộ phụ trách tôn giáo - dân tộc; - Cán bộ phụ trách xã hội, gia đình và trẻ em; - Cán bộ phụ trách văn hóa, thông tin, thể thao, đài truyền thanh; - Cán bộ quản lý Trung tâm Văn hóa - Thể thao, Trung tâm Học tập cộng đồng. 4. Hỗ trợ hệ số 0,18 mức lương tối thiểu cho các chức danh: - Bí thư Chi bộ ấp. - Trưởng ấp; 5. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện Những cán bộ hoạt động không chuyên trách cấp xã và ấp nếu có tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định tại Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28/12/2007 của Chính phủ thì hàng tháng ngân sách địa phương hỗ trợ 13%, cá nhân đóng 5% mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, từ năm 2011 mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mỗi năm tăng 2% (cho đến năm 2014) thì mỗi năm ngân sách hỗ trợ thêm 1%, cá nhân đóng thêm 1%. Đối tượng được hỗ trợ là những cán bộ hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp được quy định tại mục 1, Điều 1, Nghị quyết số 182/2010/NQ-HĐND ngày 26/10/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh và các chức danh: Phó Trưởng Công an xã, Phó Chỉ huy Trưởng quân sự xã, phường, thị trấn. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nội dung Nghị quyết này, ban hành quyết định về quy định tạm thời mức hỗ trợ hàng tháng, mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với những cán bộ hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CÁC CHỨC DANH, CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN; ẤP, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 4913/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 về số lượng, chức danh, chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định 1. Số lượng, các chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã. a) Số lượng: - Xã, phường, thị trấn loại 1, 2 được bố trí 19 người. - Xã, phường, thị trấn loại 3 được bố trí 18 người. b) Chức danh: - Cán bộ Tổ chức Đảng uỷ. - Cán bộ Kiểm tra Đảng uỷ. - Cán bộ Tuyên giáo Đảng uỷ. - Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ. - Phó Trưởng Công an xã (nơi không có lực lượng công an chính quy); xã loại 1, 2 bố trí thêm 01 Phó Trưởng Công an xã. - Phó Chỉ huy trưởng Quân sự. - Cán bộ Kinh tế - Kế hoạch (bố trí xã loại 3). - Văn thư - Thủ quỹ. - Cán bộ phụ trách đài truyền thanh. - Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. - Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam kiêm Trưởng ban Thanh tra nhân dân. - Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. - Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam. - Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam). Phường không có Hội Nông dân Việt Nam bố trí Chủ tịch Nghiệp đoàn lao động. - Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh. - Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ. - Chủ tịch Hội Người cao tuổi. - Cán bộ nông nghiệp, giao thông thuỷ lợi (bố trí xã loại 3). 2. Những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố. a) Bí thư Chi bộ. b) Trưởng ấp, khu phố. c) Trưởng Ban công tác mặt trận. d) Ngoài ra, để đảm bảo ổn định an ninh chính trị, trật tự xã hội, chăm lo đời sống cho nhân dân và theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ, Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã, bố trí thêm mỗi ấp 01 ấp (khu) đội trưởng và 01 công an viên kiêm Phó Trưởng ấp, khu phố (nơi không bố trí công an khu vực). 3. Dân quân thường trực xã đội 2 người/ngày và đêm; công an viên trực Công an xã 2 người/ngày và đêm. | 2,050 |
128,532 | Điều 2. Chế độ phụ cấp 1. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng mức phụ cấp hệ số bằng 1,0 mức lương tối thiểu hiện hành cho mỗi người trên một tháng. Ngân sách tỉnh trợ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã như sau: trợ cấp thêm 0,37 mức tiền lương tối thiểu hiện hành cho mỗi người hoạt động không chuyên trách cấp xã trên một tháng; riêng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được đào tạo có bằng cấp chuyên môn phù hợp với chức danh đang đảm nhiệm thì được trợ cấp thêm khoản chênh lệch để bằng với bảng lương công chức hành chính theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. 2. Chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố. a) Bí thư chi bộ; Trưởng ấp, khu phố: hưởng mức phụ cấp hàng tháng hệ số bằng 1,0 của mức tiền lương tối thiểu hiện hành. b) Trưởng Ban công tác mặt trận ấp: hưởng mức phụ cấp hàng tháng hệ số bằng 0,8 mức tiền lương tối thiểu hiện hành. c) Ấp, khu phố đội trưởng và công an viên (kiêm Phó Trưởng ấp, khu phố) (nơi không bố trí công an khu vực) hưởng mức phụ cấp hàng tháng hệ số bằng 0,8 mức tiền lương tối thiểu hiện hành. 3. Dân quân thường trực Xã đội (2 người/ngày và đêm); công an viên trực Công an xã (2 người/ngày và đêm) hưởng chế độ tiền ăn 0,08 mức tiền lương tối thiểu hiện hành cho mỗi người thực hiện trực trên ngày đêm. 4. Chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố. a) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố khi nghỉ việc được hưởng chế độ mỗi năm công tác bằng một tháng sinh hoạt phí đang hưởng, khi còn công tác mà bị chết thì được hưởng tiền mai táng phí bằng 10 tháng tiền lương tối thiểu hiện hành; Phó Công an xã thực hiện chính sách theo quy định của Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ, trường hợp nếu chưa đủ 15 năm công tác mà nghỉ việc thì hưởng chính sách như những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. b) Dân quân thường trực (2 người/ngày và đêm); công an viên (2 người/ngày và đêm): được hưởng chế độ theo thực tế làm nhiệm vụ. Điều 3. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách Thực hiện theo Điều 17 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ. Điều 4. Bãi bỏ Mục VI Nghị quyết số 19/2004/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre thông qua Tờ trình số 2307/TTr-UB ngày 24 tháng 11 năm 2004 về việc quy định số lượng và chế độ chính sách đối với cán bộ chuyên trách, công chức; cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng chính sách trợ cấp khó khăn cho những người hoạt động không chuyên trách, cán bộ bố trí thêm ở ấp, khu phố; chính sách cho những người hoạt động không chuyên trách cấp xã được đào tạo có bằng cấp chuyên môn phù hợp với chức danh đảm nhiệm và chế độ chính sách nghỉ việc đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp, khu phố; hướng dẫn, chỉ đạo và tổ chức thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII - kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, CHẾ ĐỘ CHI TIẾP KHÁCH ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 20 (Ngày 08 - 09/12//2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2005; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định chế độ hội họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi nghe và thảo luận Tờ trình số 1598/TTr-UBND ngày 29/11/2010 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị, chế độ chi tiếp khách đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành “Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị, chế độ chi tiếp khách trong nước đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam” (Quy định cụ thể có phụ lục kèm theo). Điều 2. Tổ chức thực hiện - Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. - Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. - Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 05/2008/NQ-HĐND ngày 23/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị, chế độ chi tiếp khách đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XVI kỳ họp thứ 20 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, CHẾ ĐỘ CHI TIẾP KHÁCH ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 34/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam) Chương I CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ Điều 1. Phạm vi, đối tượng được hưởng công tác phí 1. Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật trong các cơ quan, đơn vị (cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp) được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước, đại biểu hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân. 2. Đối với cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn cũng được áp dụng các quy định này. Điều 2. Nội dung thanh toán công tác phí 1. Tiền tàu xe đi, về từ cơ quan đến nơi công tác kể cả vé phà, đò, cước hành lý (nếu có). - Người đi công tác được thanh toán tiền phương tiện đi lại bao gồm: tiền thuê phương tiện chiều đi và về từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng từ cơ quan để di chuyển đến nơi công tác và theo chiều ngược lại; tiền phương tiện đi lại tại địa phương nơi đến công tác: từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về); cước qua phà, qua đò cho bản thân và phương tiện của người đi công tác; phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chi trả. Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử cán bộ đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này. - Chứng từ và mức thanh toán: Theo giá ghi trên vé, hoá đơn mua vé, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay. - Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị (đối với các đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định 43/2006/NĐCP và đơn vị QLNN thực hiện theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP) căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức được thanh toán tiền phương tiện đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hoả, xe ô tô hoặc phương tiện thô sơ bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả. 2. Tiền phụ cấp lưu trú: - Là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác). - Chứng từ làm căn cứ thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan đơn vị duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú). 3. Tiền thuê phòng nghỉ (nếu có). Điều 3. Chế độ thanh toán công tác phí | 2,053 |
128,533 | 1. Thanh toán tiền tàu xe a) Đối với tiền vé tàu, xe người đi công tác được thanh toán theo giá cước thông thường bằng các phương tiện giao thông công cộng (giá không bao gồm các dịch vụ khác) bao gồm: Tiền mua vé tàu, xe, cước qua phà, đò ngang và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác mà người đi công tác trực tiếp chi trả. b) Trường hợp người đi công tác tự túc phương tiện đi công tác thì được thanh toán tiền tàu, xe theo giá cước của phương tiện giao thông công cộng cho đoạn đường thực đi. c) Trường hợp người đi công tác bằng phương tiện của cơ quan thì không được thanh toán tiền tàu, xe. d) Trường hợp thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác: Thực hiện theo quy định tại điểm 2 Điều 2 Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài chính. e) Trường hợp người đi công tác bằng phương tiện máy bay phải được Thủ trưởng đơn vị cử đi công tác phê duyệt căn cứ vào qui chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, tính chất công việc của chuyến đi công tác, trong phạm vi nguồn kinh phí được giao bảo đảm theo nguyên tắc: đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. f) Tiêu chuẩn mua vé máy bay như sau: - Cán bộ có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 1,25 đến 1,3 trở lên được thanh toán vé máy bay hạng ghế thương gia. - Các đối tượng còn lại được thanh toán mua vé máy bay hạng ghế thường. 2. Phụ cấp lưu trú. a) Người đi công tác ngoài tỉnh được thanh toán phụ cấp: 100.000 đồng/ngày/người. b) Trường hợp đi công tác ngoài tỉnh (đi và về trong ngày), Thủ trưởng đơn vị quyết định mức chi cụ thể cho phù hợp nhưng không quá 70.000 đồng/người/ngày và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. 3. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ khi đi công tác ngoài tỉnh a) Người được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo phương thức thanh toán khoán các mức như sau: - Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng; thành phố Đà Nẵng; thành phố Cần Thơ và thành phố thuộc đô thị loại I thuộc tỉnh: Mức tối đa không quá 250.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác ở các huyện thuộc thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh: Mức tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại các vùng còn lại: Mức tối đa không quá 150.000 đồng/ngày/người. - Trường hợp các chức danh ở tỉnh tương đương thứ trưởng trở lên nếu nhận khoán và không phân biệt nơi đến công tác thì mức khoán tối đa không quá 600.000 đồng/người/ngày. b) Trường hợp mức khoán nêu trên không đủ để thuê chỗ nghỉ thì người đi công tác được thanh toán theo hoá đơn thực tế, cụ thể: b1) Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng; thành phố Đà Nẵng; thành phố Cần Thơ và thành phố thuộc đô thị loại I thuộc tỉnh: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. b2) Đi công tác tại các vùng còn lại: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng. + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. b3) Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng). b4) Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ gồm: c1) Đối với trường hợp thanh toán theo mức khoán: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú). c2) Đối với trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế: Ngoài quy định nêu tại điểm c1 mục c nêu trên còn phải có đầy đủ hoá đơn hợp pháp. d) Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức. đ) Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: căn cứ khả năng kinh phí của đơn vị quy định mức khoán công tác phí cho cán bộ đi công tác và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, như sau: đ1) Đối với cán bộ xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì được áp dụng thanh toán tiền công tác phí theo hình thức khoán, mức khoán tối đa: 100.000 đồng/tháng/người. đ2) Đối với cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại, phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như văn thư đi gửi công văn, cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng...), Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí cho cán bộ đi công tác theo mức khoán tối đa không quá 250.000 đồng/người/tháng. e) Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan: Thực hiện thanh toán theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính. h) Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân (tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, họp Ban của Hội đồng nhân dân, giám sát, tiếp xúc cử tri...) thì được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. i) Trường hợp cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn, thì do cơ quan tiến hành tố tụng thanh toán công tác phí cho nhân chứng từ nguồn kinh phí của cơ quan tiến hành tố tụng. Chương II CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ Điều 4. Quy định tổ chức các cuộc hội nghị 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định tại Thông tư này là các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. Kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân; các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định này. Riêng Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc, hội nghị của các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam các cấp thực hiện theo quy định riêng của cấp có thẩm quyền. 2. Quy định tổ chức hội nghị - Các tổ chức, cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước khi tổ chức hội nghị phải chọn địa điểm hợp lý, kết hợp nhiều nội dung, cân nhắc thành phần, số lượng đại biểu. Thời gian tổ chức hội nghị theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. - Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh triệu tập cuộc họp toàn ngành ở địa phương để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định. - Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện triệu tập cuộc họp toàn ngành ở huyện để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo quy định. - Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu hội nghị tại quy định này, không phô trương hình thức, không được tổ chức liên hoan, chiêu đãi, hạn chế thuê biểu diễn văn nghệ, không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm. Kinh phí tổ chức hội nghị được bố trí sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. | 2,083 |
128,534 | - Thời gian kỳ họp Hội đồng nhân dân các cấp và hội nghị của các Ban Hội đồng nhân dân không thực hiện theo quy định này. 3. Nội dung chi hội nghị gồm: a) Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị. b) Tiền tài liệu; bút, giấy (nếu có) cho đại biểu tham dự hội nghị. c) Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu. d) Tiền nước uống trong cuộc họp. đ) Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí) của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động) và đại biểu thuộc các doanh nghiệp. e) Các khoản chi khác như: Tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường v.v... Đối với các khoản chi về khen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị. h) Chi thuê giảng viên, bồi dưỡng báo cáo viên. Điều 5. Mức chi hội nghị 1. Cuộc họp cấp tỉnh tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương, mức chi 100.000 đồng/ngày/người. 2. Cuộc họp cấp huyện, thị xã tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương, mức chi 70.000 đồng/ngày/người. 3. Cuộc họp cấp xã tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không hưởng lương, mức chi 30.000 đồng/ngày/người. 4. Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước thực hiện theo mức thanh toán khoán hoặc theo hoá đơn thực tế, cụ thể: - Theo mức thanh toán khoán: Không quá 70.000 đồng/ngày/người. - Theo mức thanh toán thực tế: Không quá 140.000 đồng/ngày/người. 5. Chi tiền nước uống cho đại biểu, mức chi không quá 10.000 đồng/ngày/người. 6. Chi hỗ trợ tiền tàu xe cho đại biểu không hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo giá cước thông thường bằng các phương tiện giao thông công cộng cho đoạn đường thực đi do Thủ trưởng cơ quan tổ chức hội nghị quyết định. 7. Mức chi thù lao cho báo cáo viên thực hiện theo các quy định hiện hành: Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định hiện hành tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chương III CHẾ ĐỘ CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC Điều 6. Chế độ chi tiếp khách trong nước Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp phải thực hành tiết kiệm trong việc tiếp khách; việc tổ chức tiếp khách phải đơn giản, không phô trương hình thức, thành phần tham dự chỉ là những người trực tiếp liên quan. Không sử dụng ngân sách để mua quà tặng đối với các đoàn khách đến làm việc. Mọi khoản chi tiêu tiếp khách phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định; phải công khai, minh bạch và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải trực tiếp chịu trách nhiệm nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định. Mức chi tiếp khách trong nước cụ thể như sau: - Chi nước uống: Mức chi tối đa không quá 15.000 đồng/người/ngày. - Chi mới cơm: Mức chi tối đa không quá 150.000 đồng/suất và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ, đối tượng khách được mời cơm, mức chi mời cơm do Thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị. Chương IV CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI TỈNH HÀ NAM, CHI TIÊU TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI HÀ NAM Điều 7. Chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam: Thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Quy định trách nhiệm và tổ chức thực hiện. 1. Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị phải được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao. 2. Mức chi công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị, tiếp khách theo nghị quyết này là mức chi tối đa, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quy định cụ thể chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị, chi tiếp khách trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị để thống nhất thực hiện và làm cơ sở cho việc kiểm tra, kiểm soát theo quy định. 3. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập được áp dụng theo quy định này và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 4. Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị, chi hội thảo, tiếp khách nước ngoài và tiếp khách trong nước không đúng quy định khi kiểm tra phát hiện cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan thanh tra, cơ quan Kiểm toán Nhà nước có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp cho công quỹ. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. 5. Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định này để thực hiện phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị./. NGHỊ QUYẾT VỀ THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH (DS-KHHGĐ) GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHOÁ VII-KỲ HỌP THỨ 25 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Dân số và Nghị định 104/2004/ND-CP ngày 19 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về việc thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số; Căn cứ Nghị quyết số 31/NQ-CP ngày 18/8/2010 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động về “Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách DS-KHHGĐ giai đoạn 2010-2015”; Sau khi xem xét Tờ trình số 3943/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh về ban hành chương trình công tác DS-KHHGĐ giai đoạn 2011- 2015 trên địa bàn tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất Chương trình công tác DS-KHHGĐ giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh, như sau: 1. Quan điểm: Công tác DS - KHHGĐ là bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển tỉnh nhà, là một trong những vấn đề kinh tế - xã hội hàng đầu của tỉnh, là yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng và phát huy thế mạnh về nguồn nhân lực, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và cộng đồng xã hội. Huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội trong thực hiện công tác DS - KHHGĐ, trong đó chú trọng tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, xem đây là giải pháp có tính quyết định sự thành công của công tác DS - KHHGĐ. Tập trung vận động, tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của các ngành, các cấp và người dân, qua đó thúc đẩy phong trào quần chúng thực hiện KHHGĐ. Tập trung nhiều nguồn lực từ chương trình mục tiêu quốc gia, ngân sách các cấp, vận động cộng đồng xã hội để tăng đầu tư cho công tác DS - KHHGĐ, đảm bảo thực hiện thắng lợi các mục tiêu đề ra. 2. Mục tiêu: a. Mục tiêu giảm sinh: | 2,043 |
128,535 | - Kiên trì thực hiện mục tiêu gia đình ít con để nuôi dạy cho tốt, mỗi cặp vợ chồng chỉ có một hoặc hai con để duy trì mức sinh thay thế của tỉnh, giảm tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên từ 0,4% - 0,6%/năm. Phấn đấu hàng năm, mỗi huyện, thành phố có thêm 01 xã, phường, thị trấn không có người sinh con thứ ba trở lên để đến năm 2015 toàn tỉnh có 30% số xã đạt chuẩn không có người sinh con thứ ba trở lên; - Giảm tỷ suất sinh thô từ 0,2%o - 0,3%o/ năm. Phấn đấu đạt tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên dưới 1% theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Long An lần thứ IX. b. Mục tiêu về cơ cấu và chất lượng dân số: - Khống chế, giảm thiểu tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh. Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ giới tính khi sinh dưới 110 nam/100 nữ; - Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng (về cân nặng) trẻ em dưới 5 tuổi còn dưới 16% vào năm 2015. Giảm tỷ lệ tử vong trẻ dưới 01 tuổi và dưới 05 tuổi từ 0.5%o - 1%o /năm; - Có 70% thai phụ được thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán trước sinh và 70% trẻ sinh ra được thực hiện kỹ thuật sàng lọc sơ sinh vào năm 2015. - Khống chế số người nhiễm HIV/AIDS dưới 0,3%; - Có 95% cặp nam, nữ thực hiện tư vấn và kiểm tra sức khỏe trước khi kết hôn vào năm 2015; - Tỷ số phá thai dưới 25/100 trẻ sinh còn sống vào năm 2015. 3. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu: - Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp. - Tiếp tục ổn định và kiện toàn cơ quan chuyên trách làm công tác DS -KHHGĐ. - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động và giáo dục về DS - KHHGĐ nhằm nâng cao nhận thức và chuyển đổi hành vi trong thực hiện chính sách DS - KHHGĐ. - Xây dựng và thực hiện tốt các chính sách, chế độ và tăng đầu tư nguồn lực: các cặp vợ chồng có một hoặc hai con đăng ký thôi đẻ hẳn, khi con đi học được giảm 50% học phí từ ngành học mầm non đến bậc trung học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; miễn phí cho người thực hiện đình sản, đặt dụng cụ tử cung, tiêm thuốc tránh thai; cấy thuốc tránh thai tại cơ sở y tế nhà nước; miễn phí khi điều trị do tác dụng phụ, vỡ kế hoạch, tai biến khi thực hiện các biện pháp tránh thai này; miễn phí khi tư vấn và kiểm tra sức khỏe trước khi kết hôn và siêu âm chẩn đoán dị tật thai nhi cho các thai phụ; ngoài mức hỗ trợ của Trung ương, mức bồi dưỡng cho người đình sản 1.000.000đ và bảo hiểm y tế 02 năm; bồi dưỡng người có công vận động đình sản 100.000đ/ca. Cộng tác viên DS - KHHGĐ, trẻ em và gia đình được cấp thể bảo hiểm y tế trong thời gian thực hiện nhiệm vụ và bồi dưỡng 250.000đ/người/tháng. Xã, phường, thị trấn đăng ký và xây dựng thành công mô hình không có người sinh con thứ ba trở lên được xét tặng cờ thi đua xuất sắc của Ủy ban nhân dân tỉnh, sau đó mỗi năm tiếp tục duy trì được mô hình này thì được xét tặng cờ thi đua xuất sắc của Ủy ban nhân dân tỉnh, nếu duy trì mô hình này được 3 năm liên tục trở lên được xét đề nghị Trung ương khen thưởng cao hơn, còn được xem xét đầu tư công trình phúc lợi có giá trị từ 200.000.000 đồng trở lên. Ngoài nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, ngân sách tỉnh, huyện, xã bố trí chi đảm bảo thực hiện đạt các mục tiêu DS - KHHGĐ đề ra. - Xử lý vi phạm chính sách dân số: đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các doanh nghiệp Nhà nước, cán bộ xã, phường, thị trấn, cán bộ chiến sĩ lực lượng vũ trang, sinh con thứ ba trở lên sẽ bị kỷ luật với hình thức cảnh cáo, nếu có chức vụ sẽ miễn nhiệm chức vụ, không xem xét bổ nhiệm chức vụ, nếu tiếp tục sinh con thứ tư trở lên thì xem xét xử lý kỷ luật với hình thức cao hơn. - Mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình. - Thực hiện chương trình, dự án nâng cao chất lượng dân số. - Chủ động kiểm soát và giải quyết các nguyên nhân sâu xa làm mất cân bằng giới tính của trẻ sơ sinh. - Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin, dữ liệu dân cư và đẩy mạnh nghiên cứu khoa học về DS - KHHGĐ. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VII, kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 09/12/2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi xem xét Tờ trình số 9539/TTr-UBND ngày 19/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chế độ chi công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 9539/TTr-UBND ngày 19/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chế độ chi công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (kèm theo Tờ trình số 9539/TTr-UBND). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh. Trong quá trình thực hiện, do giá cả thị trường biến động, Ủy ban nhân dân tỉnh được điều chỉnh mức chi nhưng không vượt quá 20% mức chi tối đa quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính (trừ mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước đối với cuộc họp tổ chức tại thành phố Biên Hòa) và báo cáo Thường trực HĐND tỉnh trước khi thực hiện. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này theo luật định. Điều 4. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 101/2007/NQ-HĐND ngày 07/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của liên Bộ Tài nguyên - Môi trường, Bộ Tài chính Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 1416/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Lai Châu về việc phê chuẩn bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Lai Châu (có Bảng giá các loại đất năm 2011 kèm theo). Điều 2. Giao cho UBND tỉnh căn cứ Nghị quyết này tổ chức triển khai thực hiện. Giao cho Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 162/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh khoá XII, kỳ họp thứ 15 về việc phê chuẩn giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2010. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khoá XII, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 CHO CÁC CƠ QUAN TỈNH, HUYỆN, THÀNH PHỐ, XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 20 | 2,035 |
128,536 | (Ngày 08 - 09/12//2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN 2011. Sau khi nghe và thảo luận Tờ trình số 1600/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 cho các cơ quan tỉnh, huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành “Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 cho các cơ quan tỉnh, huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn” (Quy định cụ thể có phụ lục kèm theo). Điều 2. Tổ chức thực hiện - Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của HĐND và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVI kỳ họp thứ 20 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 CHO CÁC CƠ QUAN CỦA TỈNH, HUYỆN, THÀNH PHỐ, XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) I. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CHO CÁC CƠ QUAN THUỘC TỈNH Định mức chi thường xuyên thuộc các lĩnh vực của các cơ quan thuộc tỉnh quy định sau đây, ngoài lương và các khoản có tính chất lương chưa thực hiện trừ 10% tiết kiệm, cụ thể: 1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể (Định mức chi dưới đây không bao gồm chi lương và các khoản có tính chất lương). - Định mức chi hoạt động bình quân: 13 triệu đồng trên biên chế/năm. Riêng Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội & Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ban đảng định mức:19,5 triệu đồng/biên chế/năm cộng thêm nhiệm vụ chi đặc thù. - Đối với các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh: Ngoài định mức đảm bảo hoạt động tối thiểu nêu trên, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và khả năng ngân sách để cộng thêm nhiệm vụ chi đặc thù. Định mức trên đã bao gồm tất cả các hoạt động thường xuyên của đơn vị như thanh toán dịch vụ công cộng, hội nghị sơ kết, tổng kết của cơ quan, kỷ niệm ngày thành lập ngành, văn phòng phẩm, mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản, không bao gồm: hội nghị khu vực, đại hội theo nhiệm kỳ, mua sắm, sửa chữa lớn một số tài sản như mua sắm ô tô, mua sắm tài sản cố định khác mang tính đồng bộ, sửa chữa đại tu ô tô, sửa chữa lớn nhà cửa, vật kiến trúc... 2. Định mức phân bổ cho các sự nghiệp văn hóa, thể thao, phát thanh, truyền hình, đảm bảo xã hội, sự nghiệp kinh tế - Chi cho bộ máy: + Đối với đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu: tính theo biên chế được duyệt, ngoài chi lương và các khoản có tính chất lương, định mức chi hoạt động thường xuyên là 10 triệu đồng một biên chế/năm. + Đối với đơn vị sự nghiệp có thu: căn cứ số thu của đơn vị để quyết định mức hỗ trợ tiền lương và chi hoạt động thường xuyên. - Chi cho hoạt động sự nghiệp: Căn cứ vào nhiệm vụ cần thực hiện và khả năng ngân sách để phân bổ. 3. Định mức phân bổ sự nghiệp y tế Định mức chi phòng bệnh, chữa bệnh đã bao gồm tiền lương, phụ cấp lương theo mức lương tối thiểu 730.000 đồng. a) Sự nghiệp phòng bệnh: định mức 25.589 đồng/người dân. b) Sự nghiệp chữa bệnh: - Bệnh viện đa khoa tỉnh: 52 triệu đồng/giường bệnh/năm. - Bệnh viện chuyên khoa: 44 triệu đồng/giường bệnh/năm, trong đó, bệnh viện Phong tính theo hướng đảm bảo chi bộ máy hoạt động của bệnh viện và hỗ trợ tiền ăn cho bệnh nhân, các bệnh viện chuyên khoa không có nguồn thu viện phí được tính thêm nhiệm vụ đặc thù. - Bệnh viện tuyến huyện: 47 triệu đồng/giường bệnh/năm. c) Kinh phí khám chữa bệnh cho trẻ em từ 01 đến 06 tuổi, khám chữa bệnh cho người nghèo, bảo hiểm y tế cựu chiến binh, bảo hiểm y tế thanh niên xung phong: tính theo số liệu điều tra hàng năm, mức chi theo quy định của Luật Bảo hiểm. 4. Định mức phân bổ sự nghiệp giáo dục - Chi lương và các khoản có tính chất lương chiếm tỷ lệ 80% trên tổng chi (Chi lương và các khoản có tính chất lương tính theo chỉ tiêu biên chế được duyệt, mức lương tối thiểu: 730.000 đồng, các khoản đóng góp 21%). - Chi khác 20% trên tổng chi bao gồm: chi nhiệm vụ chuyên môn chung, bổ sung tăng cường cơ sở vật chất và chi hoạt động của từng đơn vị. - Đối với trường phổ thông trung học chuyên Hà Nam được tính thêm khoản chi khác tăng thêm hàng năm ngoài định mức được phân bổ 400 triệu đồng. 5. Định mức phân bổ sự nghiệp đào tạo - Chi đào tạo cao đẳng gồm hai phần: + Chi lương và các khoản có tính chất lương theo biên chế được giao. + Chi khác: Bình quân 3,025 triệu đồng/học sinh/năm. (Số học sinh đào tạo công lập được cấp có thẩm quyền giao). - Chi đào tạo trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề: + Chi lương và các khoản có tính chất lương theo biên chế được giao. + Chi khác: Bình quân 2,057 triệu đồng/học sinh/năm (Số học sinh đào tạo công lập được cấp có thẩm quyền giao). - Chi đào tạo sơ cấp: Chi khác bình quân 1,030 triệu đồng/học sinh/năm. 6. Chi an ninh, quốc phòng: Căn cứ nhiệm vụ cần triển khai và khả năng ngân sách để phân bổ. II. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ Định mức phân bổ chi thường xuyên thuộc các lĩnh vực của cơ quan thuộc huyện, thành phố quy định sau đây, ngoài lương và các khoản có tính chất lương chưa trừ 10% tiết kiệm, cụ thể: 1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể (Định mức chi dưới đây không bao gồm chi lương và các khoản có tính chất lương) - Các phòng, ban chuyên môn, đoàn thể được giao chỉ tiêu biên chế mức chi hoạt động bình quân 11 triệu đồng/biên chế/năm. Riêng Văn phòng Huyện ủy, Thành ủy, Văn phòng Ủy ban nhân dân, các Ban đảng định mức: 16,5 triệu đồng/biên chế/năm, cộng thêm nhiệm vụ chi đặc thù. - Các phòng, ban chuyên môn, đoàn thể ngoài định mức đảm bảo hoạt động tối thiểu trên, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và khả năng ngân sách để bố trí thêm hoạt động chuyên môn, nhiệm vụ đặc thù. Định mức trên đã bao gồm tất cả các hoạt động thường xuyên của đơn vị như thanh toán dịch vụ công cộng; hội nghị sơ kết, tổng kết của cơ quan; kỷ niệm ngày thành lập ngành, đơn vị; văn phòng phẩm; mua sắm sửa chữa thường xuyên tài sản..., không bao gồm mua sắm, sửa chữa lớn một số tài sản như mua sắm ô tô, mua sắm tài sản cố định khác mang tính đồng bộ, có giá trị lớn, sửa chữa đại tu ô tô, sửa chữa vừa và sửa chữa lớn nhà cửa, vật kiến trúc. 2. Định mức phân bổ chi cho lĩnh vực sự nghiệp kinh tế, đảm bảo xã hội - Chi cho bộ máy: Tính theo biên chế được duyệt, ngoài chi lương và các khoản có tính chất lương thì định mức chi hoạt động thường xuyên bình quân là 08 triệu đồng/biên chế/năm. - Chi cho hoạt động sự nghiệp: Căn cứ vào nhiệm vụ cần thực hiện và khả năng ngân sách để phân bổ. 3. Định mức phân bổ chi cho lĩnh vực sự nghiệp y tế: Chi tiền bảo hiểm y tế cho đối tượng cựu chiến binh, bảo hiểm y tế thanh niên xung phong tính theo số liệu điều tra hàng năm, mức chi theo quy định của Luật Bảo hiểm. 4. Định mức phân bổ chi cho các lĩnh vực sự nghiệp văn hóa, thể thao phát thanh, truyền hình - Sự nghiệp văn hóa thông tin: + Đồng bằng và vùng núi thấp: định mức chi 4.650 đồng/người dân. + Thành phố Phủ Lý dân số thấp, thực hiện nhiệm vụ văn hóa của Tỉnh ủy quyền: định mức chi 8.500 đồng/người dân. - Sự nghiệp thể thao: + Đồng bằng và vùng núi thấp: định mức chi 2.540 đồng trên người dân. + Thành phố Phủ Lý: định mức chi 4.150 đồng/người dân. - Sự nghiệp phát thanh, truyền hình: + Đồng bằng và vùng núi thấp: Định mức chi 4.320 đồng/người dân. + Thành phố Phủ Lý 6.750 đồng/người dân. 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục a) Khối tiểu học và mầm non: - Chi lương và các khoản có tính chất lương chiếm tỷ lệ 80,2% trên tổng chi (Chi lương và các khoản có tính chất lương tính theo chỉ tiêu biên chế được duyệt, mức lương tối thiểu: 730.000 đồng, các khoản đóng góp 21%). - Chi hoạt động bằng 19,8 % trên tổng chi. b) Khối Trung học cơ sở: - Chi lương và các khoản có tính chất lương chiếm tỷ lệ 80,5% trên tổng chi (Chi lương và các khoản có tính chất lương tính theo chỉ tiêu biên chế được duyệt, mức lương tối thiểu: 730 ngàn đồng, các khoản đóng góp 21%). - Chi hoạt động: 19,5 % trên tổng chi. c) Để đảm bảo hoạt động của từng đơn vị, trong quá trình phân bổ cụ thể phải xem xét yếu tố: số lượng giáo viên của từng trường, đơn vị có thu sự nghiệp và đơn vị không có thu sự nghiệp. 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học công nghệ: Định mức 01 triệu đồng/biên chế chi quản lý hành chính được cấp có thẩm quyền giao. 7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường: - Dân số vùng đồng bằng và miền núi thấp bình quân 4.200 đồng/người dân. - Dân số vùng thị trấn: 9.500 đồng/người dân. - Thành phố Phủ Lý đô thị loại 3: + Dân số thuộc địa bàn phường: 313.500 đồng/người dân. + Dân số thuộc vùng đồng bằng: 4.200 đồng/người dân. - Huyện có địa bàn sản xuất công nghiệp vật liệu xây dựng, ô nhiễm, độc hại có nguồn thu phí bảo vệ môi trường cộng thêm 600 triệu đồng. 8. Định mức phân bổ chi an ninh: - Vùng đồng bằng và núi thấp định mức 1.020 đồng/người dân. | 2,039 |
128,537 | - Thành phố Phủ Lý: 1.800 đồng/ người dân. 9. Định mức phân bổ chi quốc phòng: - Vùng đồng bằng và núi thấp: định mức 2.300 đồng/người dân. - Thành phố Phủ Lý: định mức 3.600 đồng/người dân. III. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO CÁC XÃ PHƯỜNG, THỊ TRẤN Định mức chi thường xuyên của xã phường, thị trấn quy định sau đây, (ngoài lương và các khoản có tính chất lương chưa thực hiện trừ 10% tiết kiệm) cụ thể: 1. Chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp cho cán bộ, công chức và phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã - Tính đủ các khoản lương, phụ cấp và các chế độ khác theo mức lương tối thiểu 730.000 đồng đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ và một số Nghị định khác đang có hiệu lực thi hành. - Phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố theo Nghị quyết của HĐND tỉnh. 2. Chi hoạt động 2.1. Chi hoạt động quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể: Định mức chi 6,5 triệu đồng/cán bộ (cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ). Ngoài các quy định trên bổ sung nhiệm vụ cho hoạt động quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể. 2.2. Chi sự nghiệp và chi an ninh quốc phòng (tính theo số dân). - Chi an ninh: 1.400 đồng/người dân. - Chi Quốc phòng: 2.950 đồng/người dân. - Chi văn hóa thông tin: 700 đồng/người dân. - Chi sự nghiệp phát thanh, truyền thanh: 1.400 đồng/người dân. - Chi sự nghiệp thể thao: 1.400 đồng/người dân. - Chi đảm bảo xã hội: 1.030 đồng/người dân. - Chi sự nghiệp giáo dục: 1.000 đồng/người dân. - Sự nghiệp kinh tế: 5.050 đồng/người dân. Xã, phường, thị trấn có từ 7.000 dân trở lên phân bổ theo định mức dân số nêu trên. Xã, phường, thị trấn từ 5.000 đến dưới 7.000 dân phân bổ thêm 5% số chi tính theo định mức dân số nêu trên. Xã, phường, thị trấn dưới 5.000 dân phân bổ thêm 10% số chi tính theo định mức dân số nêu trên./. NGHỊ QUYẾT DỰ TOÁN VÀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH HÀ NAM NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 20 (Ngày 08 - 09/12//2010) Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước năm 2002; Sau khi nghe và thảo luận báo cáo số 103/BC-UBND ngày 03/12/2010 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện dự toán ngân sách năm 2010, dự toán và phân bổ dự toán, các giải pháp thực hiện dự toán NSNN năm 2011 tỉnh Hà Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua dự toán NSNN năm 2011 của tỉnh Hà Nam với các chỉ tiêu như sau: 1. Dự toán thu ngân sách Nhà nước của tỉnh: 2.816.601 triệu đồng. - Tổng thu NSNN từ kinh tế trên địa bàn: 1.400.000 triệu đồng. Trong đó: + Các khoản thu cân đối ngân sách: 1.220.000 triệu đồng, tăng 5,2% so với dự toán Trung ương giao (địa phương hưởng: 1.218.920 triệu đồng). + Thu thuế xuất nhập khẩu: 180.000 triệu đồng. - Các khoản thu phản ảnh qua ngân sách: 102.030 triệu đồng. - Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 1.314.571 triệu đồng (đã bao gồm vốn nước ngoài 60.000 triệu đồng). * Dự toán thu ngân sách địa phương: 2.635.521 triệu đồng. - Thu cân đối ngân sách: 1.218.920 triệu đồng. - Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: 1.314.571 triệu đồng. - Thu phản ánh qua ngân sách: 102.030 triệu đồng. 2. Dự toán chi ngân sách địa phương (theo số thu địa phương phấn đấu) là: 2.635.521 triệu đồng. - Chi cân đối ngân sách: 2.201.291 triệu đồng. Trong đó: + Chi đầu tư phát triển: 463.700 triệu đồng. + Chi thường xuyên: 1.671.511 triệu đồng. + Dự phòng ngân sách: 65.080 triệu đồng. + Bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.000 triệu đồng. - Dự toán chi từ các nguồn đầu tư có mục tiêu của ngân sách trung ương là: 301.200 triệu đồng. - Dự toán chi từ nguồn tăng thu: 31.000 triệu đồng. - Chi từ nguồn thu phản ánh qua ngân sách: 102.030 triệu đồng. Điều 2. Nhất trí thông qua phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh và bổ sung ngân sách huyện, thành phố năm 2011 và các giải pháp thực hiện dự toán NSNN năm 2011 (có biểu chi tiết đính kèm). - Chi ngân sách cấp tỉnh: 2.316.399 triệu đồng. + Chi đầu tư phát triển từ nguồn cân đối, vốn quy hoạch, vốn chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án đầu tư theo quyết định của Chính phủ, vốn nước ngoài, vốn sự nghiệp chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương: 501.390 triệu đồng (trong đó: chi trả nợ các tổ chức tín dụng: 25.000 triệu đồng). + Phân bổ chi thường xuyên từ cân đối ngân sách cho các sở ngành, cơ quan, đơn vị, chi mục tiêu chương trình dự án, chính sách, chế độ: 845.872 triệu đồng. + Chi dự phòng ngân sách: 58.980 triệu đồng; trích quỹ dự trữ tài chính địa phương 1.000 triệu đồng. + Nguồn tăng thu dự kiến: 31.000 triệu đồng. + Chi từ nguồn thu phản ánh qua ngân sách: 87.650 triệu đồng - Chi bổ sung cân đối cho NS huyện, thành phố: 790.507 triệu đồng. Điều 3. Nhất trí thông qua giải pháp điều hành số thu tiền sử dụng đất năm 2011 như sau: 1. Dành 5% số thu tiền sử dụng đất ngân sách tỉnh và huyện, thành phố được điều tiết để hoàn thiện hồ sơ địa chính, chỉnh lý biến động đất đai, bổ sung quy hoạch sử dụng đất. 2. Số thu tiền sử dụng đất điều tiết về ngân sách tỉnh giành một phần trích lập quỹ phát triển đất, phân bổ cho các dự án trọng tâm, trọng điểm, hỗ trợ nông thôn mới. Điều 4. Tổ chức và thực hiện - Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này. - Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVI kỳ họp thứ 20 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Nguồn tiết kiệm 10% để lại ngân sách cấp tỉnh để điều chỉnh tiền lương năm 2011 NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI, TỶ LỆ PHÂN CHIA GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHOÁ V, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước; Căn cứ Chỉ thị số 854/CT-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Thông tư số 90/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Sau khi xem xét Tờ trình số 5272/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia ngân sách nhà nước giữa các cấp chính quyền địa phương thời kỳ 2011 – 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành và thông qua các nội dung phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương từ năm 2011 đến năm 2015 theo Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh với các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Nguồn thu ngân sách tỉnh: 1.1. Các khoản thu 100%: a) Các khoản thu ngân sách từ các doanh nghiệp trong nước có vốn nhà nước thuộc Trung ương và tỉnh quản lý (bao gồm doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước), doanh nghiệp liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài, các đơn vị sự nghiệp công lập do Trung ương và tỉnh quản lý có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ. b) Các khoản thu phí, lệ phí do các đơn vị cấp tỉnh thu phần nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật (không kể phí trước bạ); phí xăng dầu. c) Tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất từ các khu đất do các cơ quan cấp tỉnh đầu tư cơ sở hạ tầng, tổ chức việc chuyển quyền sử dụng đất, các khu nhà, đất do các đơn vị cấp tỉnh trực tiếp quản lý. d) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. e) Các khoản thu khác (bao gồm thu sự nghiệp, viện trợ, đóng góp, tiền phạt, tịch thu, thanh lý, đền bù, kết dư, chuyển nguồn và các khoản thu khác…) nộp vào ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật. 1.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện: Các khoản thu ngân sách từ công ty cổ phần không có vốn nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp doanh: ngân sách tỉnh hưởng 50%, ngân sách các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế (gọi chung là huyện) hưởng 50%. 2. Nguồn thu ngân sách huyện: 2.1. Các khoản thu 100%: a) Các khoản thu ngân sách từ doanh nghiệp tư nhân. b) Thuế thu nhập cá nhân (trừ thuế thu nhập cá nhân của hộ sản xuất kinh doanh cá thể). c) Các khoản thu phí, lệ phí, lệ phí trước bạ (không kể lệ phí trước bạ nhà, đất) nộp vào ngân sách huyện theo quy định của pháp luật. d) Các khoản thu khác (bao gồm thu sự nghiệp, viện trợ, đóng góp, tiền phạt, thanh lý, đền bù, kết dư, chuyển nguồn và các khoản thu khác…) nộp vào ngân sách huyện theo quy định của pháp luật. 2.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện: theo quy định tại mục 1.2. 2.3. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ giữa ngân sách huyện với xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã), (chi tiết tỷ lệ phân chia theo phụ lục đính kèm). a) Các khoản thu ngân sách từ hợp tác xã, hộ sản xuất kinh doanh (trừ thuế thu nhập cá nhân). b) Thuế thu nhập cá nhân từ hộ sản xuất kinh doanh cá thể. c) Tiền sử dụng đất, cho thuê đất các khu đất do huyện, xã đầu tư cơ sở hạ tầng, tổ chức việc chuyển quyền sử dụng đất, cho thuê đất hoặc các khu nhà, đất do các đơn vị cấp huyện trực tiếp quản lý. | 2,108 |
128,538 | d) Phí chợ thuộc thành phố Huế đối với các chợ thuộc địa bàn phường Vĩnh Ninh, Vỹ Dạ, Trường An, Phú Hòa, Tây Lộc, Phú Hội, Thuận Lộc. 3. Nguồn thu ngân sách xã: 3.1. Các khoản thu 100%: a) Các khoản thu về thuế nhà, đất; thuế sử dụng đất nông nghiệp. b) Các khoản phí, lệ phí, lệ phí trước bạ nhà, đất (đối với xã, thị trấn) phần thu nộp ngân sách xã theo qui định của pháp luật (trừ phí chợ đối với các chợ thuộc địa bàn phường Vĩnh Ninh, Vỹ Dạ, Trường An, Phú Hòa, Tây Lộc, Phú Hội, Thuận Lộc). c) Các khoản thu khác (bao gồm thu sự nghiệp, hoa lợi công sản, viện trợ, đóng góp, tiền phạt, thanh lý, đền bù, kết dư, chuyển nguồn và các khoản thu khác…) nộp vào ngân sách xã theo quy định của pháp luật. 3.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ ngân sách cấp huyện với ngân sách xã: theo quy định tại mục 2.3, điểm a, b, c, d. 4. Chi ngân sách tỉnh: 4.1. Chi đầu tư phát triển: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn thuộc tỉnh quản lý; chương trình mục tiêu quốc gia thuộc tỉnh quản lý và các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 4.2. Chi thường xuyên: a) Hoạt động sự nghiệp giao thông, nông nghiệp, thủy lợi, lâm nghiệp, kiến thiết thị chính, môi trường, khoa học công nghệ và các sự nghiệp kinh tế khác theo quy định của pháp luật. b) Hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, đảm bảo xã hội và các sự nghiệp khác do các cơ quan cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật. c) Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh. d) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do tỉnh quản lý. e) Lập quỹ dự trữ tài chính theo quy định của pháp luật. g) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 5. Chi ngân sách huyện. 5.1. Chi đầu tư phát triển: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do huyện quản lý và các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. Phân cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung của tỉnh cho ngân sách thành phố Huế, thị xã Hương Thủy trong dự toán ngân sách được Hội đồng nhân dân tỉnh giao hàng năm cho thành phố, thị xã. 5.2. Chi thường xuyên: a) Hoạt động sự nghiệp giao thông, nông nghiệp, thủy lợi, lâm nghiệp, kiến thiết thị chính, môi trường, khoa học công nghệ và các sự nghiệp kinh tế khác do cấp huyện quản lý theo quy định của pháp luật. b) Hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, đảm bảo xã hội và các sự nghiệp khác do các cơ quan cấp huyện quản lý theo quy định của pháp luật. c) Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện. d) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do huyện quản lý. e) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 6. Chi ngân sách xã. 6.1. Chi đầu tư phát triển: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do xã quản lý từ nguồn thu tại xã, thu tiền sử dụng đất theo phân cấp và các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 6.2. Chi thường xuyên: a) Hoạt động sự nghiệp kinh tế do xã quản lý: nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp; duy tu bảo dưỡng và sửa chữa các công trình giao thông và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường thuộc xã quản lý và các sự nghiệp kinh tế khác theo quy định của pháp luật. b) Hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, môi trường, chính sách xã hội và các sự nghiệp khác do cấp xã quản lý. c) Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã. d) Chi dân quân tự vệ, trật tự, an toàn xã hội thuộc xã quản lý. e) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 4b/2006/NQCĐ-HĐND về việc phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương từ năm 2007-2010 và Nghị quyết số 7b/2006/NQ-HĐND về tỷ lệ phân chia các khoản thu ngân sách giữa ngân sách tỉnh với ngân sách các huyện thành phố Huế và giữa ngân sách các huyện thành phố Huế với ngân sách các xã, phường, thị trấn từ năm 2007-2010. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TỶ LỆ PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH GIỮA CÁC HUYỆN , THÀNH PHỐ HUẾ VỚI NGÂN SÁCH TỪNG XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 15e/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh) Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGÂN SÁCH ĐẦU TƯ TẬP TRUNG CỦA TỈNH VÀ QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ TỪ NGUỒN VỐN CỦA TỈNH, GIAI ĐOẠN 2011 -2015 HỘI ÐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ÐỊNH KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành Quy chế hoạt động của HĐND; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND; Sau khi xem xét Tờ trình số 105/TTr-UBND ngày 24/11/2010 của UBND tỉnh về việc thông qua các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách đầu tư tập trung của tỉnh và quy định mức hỗ trợ từ nguồn vốn của tỉnh giai đoạn 2011 - 2015; Báo cáo thẩm tra số 27/BCTT-KT&NS ngày 03/12/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách đầu tư tập trung của tỉnh và quy định mức hỗ trợ từ nguồn vốn của tỉnh giai đoạn 2011- 2015. (Có nội dung chi tiết kèm theo). Điều 2. UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá X, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 51/2010/QH12 ngày 08 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2011; Quán triệt Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Tỉnh ủy về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; Sau khi xem xét tờ trình và báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 do Uỷ ban nhân dân tỉnh trình, đồng thời nhấn mạnh: Năm 2011 là năm đầu tiên triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015, năm tiếp tục thực hiện Kết luận số 48-KL/TW của Bộ Chính trị về xây dựng, phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế và đô thị Huế đến năm 2020 và Quyết định số 86/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020. Để chủ động tranh thủ tối đa thời cơ, ứng phó linh hoạt trước mọi khó khăn, thách thức, phát huy cao nhất tiềm năng, thế mạnh, lợi thế so sánh và kết quả đạt được trong những năm qua, nhằm thúc đẩy kinh tế - xã hội tỉnh nhà phát triển nhanh và bền vững, năm 2011 tập trung vào một số mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu sau: I. Mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu: 1. Mục tiêu: Duy trì tăng trưởng kinh tế cao và bền vững; tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp; tập trung nguồn lực đẩy nhanh quá trình xây dựng và phát triển đô thị gắn với xây dựng nông thôn mới, bảo đảm an sinh xã hội; phát triển các lĩnh vực văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ xứng tầm là trung tâm lớn của miền Trung và cả nước; tạo tiền đề xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2014. 2. Các chỉ tiêu cụ thể: - Tổng sản phẩm trong tỉnh tăng từ 12,5 - 13%; Trong đó: Các ngành dịch vụ tăng 12 – 12,5 %; Công nghiệp - xây dựng tăng 16 - 17%; Nông nghiệp tăng 2 - 2,3%. - Tổng sản phẩm trong tỉnh bình quân đầu người (GDP) 1300 USD. - Giá trị xuất khẩu hàng hoá 260 triệu USD. - Tổng đầu tư toàn xã hội: 12.000 tỷ đồng. | 2,067 |
128,539 | - Thu ngân sách nhà nước đạt 3.300 – 3.500 tỷ đồng. - Phấn đấu giảm tỷ lệ sinh 0,3‰, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,14%. - Tỷ lệ hộ nghèo giảm 2% so với năm 2010 - Tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn 16%. - Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề 44%. - Tạo việc làm mới cho 16.500 người. - Tỷ lệ hộ nông thôn sử dụng nước sạch 55%. - Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom 85% - Tỷ lệ chất thải rắn y tế được xử lý 80% - Trồng 4.500 ha rừng; tỷ lệ che phủ rừng đạt 56,6%. II. Các chương trình trọng điểm: Tập trung thực hiện 8 chương trình trọng điểm của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV; trong đó ưu tiên 4 chương trình trọng điểm sau đây: 1. Chương trình nâng cấp và phát triển đô thị, trọng tâm là đô thị Huế, Thuận An, Hương Trà và thị xã Hương Thủy. 2. Chương trình phát triển giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. 3. Chương trình xây dựng và phát triển Khu kinh tế, đô thị Chân Mây - Lăng Cô. 4. Chương trình xây dựng nông thôn mới và đảm bảo an sinh xã hội. III. Các dự án và công trình trọng điểm: 1. Chỉnh trang đô thị Huế, Thuận An, Tứ Hạ, Hương Thủy; chỉnh trang cửa ngõ phía Bắc (Phong Điền). 2. Cầu qua sông Hương, hoàn thành đường Thủy Dương - Thuận An (đoạn từ Thủy Dương đến tỉnh lộ 10A, C); hoàn thành giai đoạn I đường La Sơn - Nam Đông; xúc tiến Bến số 2 Cảng Chân Mây, đê chắn sóng Cảng Chân Mây. 3. Dự án đầu tư mở rộng Sân bay quốc tế Phú Bài; Cảng xăng dầu của Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam; Dự án Khu du lịch Laguna Huế. 4. Các dự án thủy lợi: Hồ Tả Trạch, hồ Thủy Yên - Thủy Cam. 5. Nâng cấp Bệnh viện Trung ương Huế; đẩy nhanh tiến độ Bệnh viện đa khoa phía Bắc, Trường Trung học cơ sở chất lượng cao Nguyễn Tri Phương. 6. Dự án xây dựng nhà ở xã hội cho những đối tượng thu nhập thấp; các khu tái định cư. 7. Trùng tu di tích khu vực Đại Nội; xúc tiến xây dựng Bảo tàng Lịch sử Cách mạng; di dời Nghĩa trang Ngự Bình. IV. Một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu: 1. Huy động tối đa mọi nguồn lực, khắc phục một bước tình trạng đầu tư dàn trải; tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đô thị, ưu tiên thành phố Huế, thị xã Hương Thủy, Hương Trà, Thuận An, xem đây là giải pháp bứt phá để xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương Điều chỉnh quy hoạch vùng theo hướng đô thị toàn tỉnh. Xây dựng Đề án điều chỉnh phạm vi địa giới hành chính của thành phố Huế gắn với nâng cấp đô thị Thuận An, Hương Trà, Bình Điền. Lập thủ tục thành lập thị xã Hương Trà, Thuận An. Hoàn thành sớm các quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn mới, quy hoạch sử dụng đất, tạo quỹ đất bán đấu giá. Thực hiện chủ trương “Đấu giá quyền sử dụng đất, không giao, cho thuê đất đối với các dự án đầu tư ở các khu đô thị”; rà soát, sắp xếp lại các “khu đất vàng”, trụ sở các cơ quan, đơn vị; thu hồi các khu đất không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích để tổ chức bán đấu giá, tăng nguồn thu ngân sách. Khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên. Có giải pháp cụ thể để khai thác tối đa nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế, nhất là của các tập đoàn, doanh nghiệp lớn trong nước và quốc tế; thu hút vốn tín dụng ưu đãi, vốn đầu tư trực tiếp FDI, ODA. Xã hội hóa mạnh hơn công tác đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội. Tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương để đẩy nhanh tiến độ đầu tư các công trình, dự án lớn tại các vùng kinh tế động lực Huế, Chân Mây – Lăng Cô, vùng đầm phá, ven biển, khu du lịch, khu công nghiệp. Kiểm tra, rà soát và xử lý các dự án đầu tư theo quy định. 2. Khai thác tốt hơn các tiềm năng, thế mạnh và lợi thế so sánh của vùng đất văn hoá di sản để nâng cao chất lượng, hiệu quả của ngành du lịch, dịch vụ. Phát triển du lịch thành một ngành kinh tế mũi nhọn xứng tầm với vùng đất văn hóa, di sản, thành phố Festival của Việt Nam với các sản phẩm du lịch phong phú, đa dạng để chuẩn bị cho Năm du lịch Quốc gia (2012). Tạo điều kiện để thúc đẩy các dự án trọng điểm: Laguna, Bãi Chuối, Khu du lịch Phong Phú và một số khách sạn cao cấp. Xem đây là hướng đột phá để phát huy đúng tiềm năng, lợi thế của tỉnh. Có chính sách khuyến khích phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ, nhất là các ngành dịch vụ có nhiều lợi thế và tiềm năng, trọng tâm là dịch vụ về y tế, giáo dục, bất động sản, bưu chính, viễn thông, tài chính, ngân hàng, công nghệ thông tin, dịch vụ bổ trợ ở các khu công nghiệp... chú trọng các loại hình dịch vụ có giá trị gia tăng cao. 3. Phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới. Xây dựng đề án phát triển nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới; nghiên cứu xây dựng tiêu chí nông thôn mới mang tính đặc thù của nông thôn Thừa Thiên Huế. Tập trung đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật vùng nông thôn, gắn với ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp. Có chính sách khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp, các ngân hàng, tổ chức tín dụng cung ứng vốn và đầu tư phát triển sản xuất ở địa bàn nông thôn. Gắn xây dựng các khu dân cư đô thị, các khu tái định cư với xây dựng nông thôn mới và phát triển ngành nghề ở nông thôn. 4. Thực hiện đồng bộ các giải pháp, chính sách tạo việc làm, giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội; giải quyết tốt các vấn đề xã hội và môi trường; chủ động phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai. Huy động, lồng ghép nhiều nguồn lực, tổ chức thực hiện hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo và việc làm, Chương trình bố trí dân cư vùng thiên tai, Chương trình hỗ trợ các hộ nghèo về nhà ở, hỗ trợ mua bảo hiểm y tế cho người nghèo, cấp thẻ khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, tăng cường công tác dân số ở cơ sở. Quản lý chất lượng khám chữa bệnh ở tuyến xã và thị trường thuốc chữa bệnh. Thực hiện tốt cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với thực hiện đề án “Phát triển văn hóa nông thôn” và phong trào ”đền ơn, đáp nghĩa”, thực hiện các chính sách trợ giúp và xã hội hóa các chính sách xã hội. Chủ động phòng, tránh, giảm nhẹ thiên tai, hạn chế thấp nhất thiệt hại về người, tài sản của Nhà nước và nhân dân. Chú trọng đầu tư bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; xúc tiến sớm việc lập quy trình vận hành liên hồ. 5. Nâng cao hiệu lực và hiệu quả bộ máy quản lý nhà nước, đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách tư pháp gắn với thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, quan liêu và thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở. Tập trung lãnh đạo bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân gắn với kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước các cấp. Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là thủ tục hành chính theo hướng hiện đại và đơn giản hoá nhằm tạo ra chuẩn mực mới trong công tác quản lý hành chính. Thực hiện có hiệu quả Đề án 30 về đơn giản hóa các thủ tục hành chính. Tăng cường kiểm soát thủ tục hành chính, không để phát sinh các thủ tục hành chính không hợp lý, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp. Đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cho người dân. Có chính sách và chương trình đào tạo đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi, đội ngũ công chức chuyên nghiệp; chuẩn bị bộ máy cho việc hình thành đô thị trung tâm và các đô thị vệ tinh. Triển khai quyết liệt công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí và thực hành tiết kiệm. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. 6. Tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền các cấp đối với công tác quốc phòng, an ninh. Gắn phát triển kinh tế với xây dựng khu vực phòng thủ. Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh, tổ quốc; đấu tranh phòng chống tội phạm đảm bảo giữ vững an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống. Chủ động phát hiện, kiên quyết đấu tranh ngăn chặn làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch; bảo đảm an ninh trật tự, nhất là trong thời gian diễn ra Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp. Mở rộng quan hệ đối ngoại, tranh thủ sự hỗ trợ, giúp đỡ của Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương để giúp các doanh nghiệp trong quan hệ đối ngoại, mở rộng thị trường xuất khẩu. Thúc đẩy đầu tư, khai thác Sân bay quốc tế Phú Bài và Cảng Chân Mây, Thuận An. Điều 2. Tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tiến hành phổ biến, kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết này theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi toàn thể cán bộ, quân và dân trong tỉnh nêu cao tinh thần làm chủ, đoàn kết, nhất trí, phát huy những kết quả đạt được, huy động mọi nguồn lực, tận dụng thời cơ thuận lợi, tạo chuyển biến đồng bộ và mạnh mẽ trên các lĩnh vực, phấn đấu thực hiện tốt nhất các nhiệm vụ kế hoạch năm 2011, tạo tiền đề hoàn thành thắng lợi mục tiêu kế hoạch 5 năm 2011 - 2015. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa V, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP THỊ TRẤN PHÚ ĐA THUỘC HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | 2,069 |
128,540 | HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHOÁ V, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Sau khi nghe Tờ trình số 5256/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Đề án thành lập thị trấn Phú Đa thuộc huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở chuyển toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số xã Phú Đa; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành và thông qua Đề án thành lập thị trấn Phú Đa thuộc huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế với các nội dung chủ yếu sau: 1. Tên thị trấn: Thị trấn Phú Đa thuộc huyện Phú Vang 2. Quy mô: Nguyên trạng địa giới hành chính, diện tích tự nhiên và dân số xã Phú Đa, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế. 3. Vị trí địa lý: - Phía Bắc giáp với xã Phú Lương, xã Phú Xuân, huyện Phú Vang. - Phía Nam giáp với xã Vinh Phú, xã Vinh Thái, huyện Phú Vang. - Phía Tây giáp với xã Thủy Tân, phường Thuỷ Lương, thị xã Hương Thủy. - Phía Đông giáp với đầm Thủy Tú, phá Tam Giang (thuộc xã Vinh Phú và xã Vinh Xuân, huyện Phú Vang). 4. Diện tích tự nhiên: 2.966 ha. 5. Dân số: 11.988 người. Điều 2. Tổ chức thực hiện. 1. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục đề nghị thành lập thị trấn Phú Đa thuộc huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế trình Chính phủ xem xét, quyết định. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tiến hành kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết này theo nhiệm vụ và quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 đã được Quốc hội thông qua ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành Quy chế hoạt động của HĐND; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Sau khi xem xét Tờ trình số 103/TTr-UBND ngày 24/11/2010 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành định mức chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 23/BCTT-KT&NS ngày 03/12/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Quy định về định mức chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 (Có định mức cụ thể kèm theo). Điều 2. UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực HĐND, các ban của HĐND, đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Khóa X, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh ) I. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO CÁC SỞ, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC TỈNH: 1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể: a. Phân bổ theo chỉ tiêu biên chế do UBND tỉnh giao cho các sở, ban, đơn vị: Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Định mức phân bổ nêu trên: Đã bao gồm: - Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan phát sinh hàng năm (bao gồm các khoản chi theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí, đoàn ra, đoàn vào, văn phòng phẩm, điện nước…); - Các khoản chi nghiệp vụ mang tính chất thường xuyên phát sinh hàng năm (đã bao gồm: chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, chi quản lý ngành, lĩnh vực, chi thực hiện chỉ đạo kiểm tra; chi cho công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; xây dựng, hoàn thiện, rà soát văn bản qui phạm pháp luật…); - Các khoản kinh phí mua sắm thay thế trang thiết bị và phương tiện làm việc; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản. Không bao gồm: - Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương, các khoản đóng góp theo lương; - Các khoản chi đặc thù mang tính chất chung của các cơ quan bao gồm: kinh phí thuê trụ sở làm việc; chi tổ chức đại hội cấp tỉnh; chi hỗ trợ các quỹ theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, chi hoạt động của các ban chỉ đạo tỉnh, chi mua ô tô; sửa chữa lớn trụ sở, chi mua sắm phương tiện làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức nhà nước mới được bổ sung vào biên chế; - Các khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt phát sinh thường xuyên hoặc không thường xuyên của từng cơ quan. b. Riêng đối với dự toán chi đảm bảo hoạt động của các cơ quan thuộc Tỉnh ủy; Văn phòng HĐND tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh được tính trên cơ sở định mức, chế độ, tiêu chuẩn và các nhiệm vụ đặc thù của các cơ quan này. c. Các tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. 2. Định mức chi cho các đơn vị sự nghiệp. a. Định mức theo số biên chế được giao: - Định mức chi cho các đơn vị sự nghiệp là 17 triệu đồng/biên chế/năm đối với những đơn vị được giao trên 20 biên chế. - Định mức chi cho các đơn vị sự nghiệp là 18 triệu đồng/biên chế/năm đối với những đơn vị được giao đến 20 biên chế. (Định mức trên không áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế) Định mức phân bổ nêu trên không bao gồm chi lương và các khoản có tính chất tiền lương, các khoản đóng góp theo lương. b. Ngoài định mức chi theo số biên chế được giao, các đơn vị sự nghiệp còn được phân bổ một khoản chi nghiệp vụ tùy thuộc vào tính chất hoạt động của từng đơn vị. 3. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế: - Phân bổ theo chỉ tiêu giường bệnh và biên chế được giao (không kể thu viện phí, lệ phí, thu khác theo chế độ): <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Ngoài định mức nêu trên, còn phân bổ thêm kinh phí chi sự nghiệp y tế để chi khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi; chi khám chữa bệnh cho người nghèo theo Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ. - Mức kinh phí ngân sách cấp chi thường xuyên hàng năm cho các đơn vị y tế trên cơ sở yêu cầu của các đơn vị phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu viện phí, phí, và nguồn khác của mình. Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 4. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp giáo dục. - Căn cứ các chỉ tiêu về trường, lớp, học sinh và đặc thù của từng trường, từng cơ sở giáo dục để phân bổ chi ngân sách năm 2011. - Kinh phí phân bổ chi sự nghiệp giáo dục cấp tỉnh bao gồm: + Tính đủ cho các cấp giáo dục, các loại hình giáo dục theo phân cấp của tỉnh; + Các chế độ học bổng cho học sinh dân tộc nội trú, bán trú và chính sách ưu đãi đối với lĩnh vực giáo dục; + Đảm bảo tỷ lệ chi giảng dạy và học tập (không kể lương và các khoản có tính chất lương) theo cơ cấu chiếm 20% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục (chưa kể nguồn thu học phí). 5. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp đào tạo. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Đối với học sinh hệ cử tuyển thực hiện theo chế độ Nhà nước. - Mức kinh phí cấp chi thường xuyên hàng năm cho các đơn vị đào tạo trên cơ sở yêu cầu các đơn vị phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu học phí, phí và các nguồn khác của mình. Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. II. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TỈNH. 1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục. a. Định mức phân bổ theo dân số trong độ tuổi đến trường từ 1 đến 18 tuổi: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Định mức phân bổ trên bao gồm: - Tính đủ cho các cấp giáo dục, các loại hình giáo dục theo phân cấp của tỉnh. - Các chế độ học bổng cho học sinh dân tộc nội trú, bán trú và chính sách ưu tiên đối với lĩnh vực giáo dục đã ban hành. Trên cơ sở định mức trên, nếu tỷ lệ chi giảng dạy và học tập (không kể lương và có tính chất lương) nhỏ hơn 20% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục sẽ được bổ sung đủ 20%; bảo đảm tỷ lệ chi lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tối đa 80% (chưa kể nguồn thu học phí). b. Đối với các huyện có xã, thôn thuộc Chương trình 135 theo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ được phân bổ thêm 140.000 đồng/người dân xã, thôn 135 trong độ tuổi đến trường từ 1 đến 18 tuổi/năm để thực hiện chế độ chính sách đối với học sinh xã, thôn thuộc Chương trình 135 và học sinh xã thuộc 03 huyện nghèo không thuộc xã 135. | 2,101 |
128,541 | c. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục trên không bao gồm kinh phí học tập cho các đối tượng quy định tại Điều 6 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề. - Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số (không kể dân số từ 1 -18 tuổi): Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_6"> </jsontable> (Trường hợp kinh phí phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề theo chỉ tiêu dân số thấp hơn mức chi năm 2010 được bổ sung đủ bảo đảm bằng mức chi năm 2010 và tăng thêm 4,7%) 3. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể. a. Cấp huyện, thành phố: - Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tính theo quy định hiện hành. - Định mức phân bổ chi hoạt động theo biên chế: Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_7"> </jsontable> - Phân bổ thêm cho huyện, thành phố theo đơn vị hành chính cấp huyện, cụ thể: + Thành phố Quy Nhơn, huyện đồng bằng: 1.020 triệu đồng/năm + Huyện miền núi: 1.125 triệu đồng/năm + Huyện miền núi cao: 1.275 triệu đồng/năm b. Cấp xã, phường, thị trấn: - Căn cứ các chế độ do Trung ương và tỉnh quy định để tính và phân bổ chi lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương cho cán bộ chuyên trách, công chức, người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn và thôn, làng, khu vực; cán bộ thú y; thú y thủy sản; Ban bảo vệ dân phố; dân quân tự vệ cấp xã, phường, thị trấn, thôn, làng, khu vực. Đồng thời, phân bổ 30% trên tổng số chi lương, phụ cấp của cán bộ chuyên trách, công chức và cán bộ không chuyên trách của xã, phường, thị trấn để chi hoạt động nghiệp vụ. - Phân bổ thêm kinh phí hoạt động cho các đoàn thể xã, phường, thị trấn, cụ thể: + Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên CSHCM: 6.000.000 đồng/đơn vị/năm. + Hội Liên hiệp Phụ nữ, Nội Nông dân: 4.000.000 đồng/đơn vị/năm. + Hội Người cao tuổi, Hội Cựu chiến binh, Hội Chữ thập đỏ: 3.000.000 đồng/đơn vị/năm. - Khoán kinh phí hoạt động Mặt trận và các đoàn thể ở thôn, làng, khu vực, cụ thể: + Ban công tác Mặt trận: 3.480.000 đồng/đơn vị/năm. + Chi Đoàn Thanh niên Cộng sản HCM: 2.640.000 đồng/đơn vị/năm. + Chi hội Liên hiệp Phụ nữ: 2.640.000 đồng/đơn vị/năm. + Chi hội Nông dân: 2.640.000 đồng/đơn vị/năm. + Ban hội Cựu chiến binh: 2.640.000 đồng/đơn vị/năm. 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa – thông tin. a. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_8"> </jsontable> (Trường hợp kinh phí phân bổ chi sự nghiệp văn hóa – thông tin theo chỉ tiêu dân số thấp hơn mức chi năm 2010 được bổ sung đủ bảo đảm bằng mức chi năm 2010 và tăng thêm 4,7%) b. Chi vận động nhân dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư với mức 1 triệu đồng/khu dân cư. c. Ngoài ra, đối với các huyện miền núi và các huyện, thành phố ven biển được phân bổ thêm khoản chi đặc thù về tổ chức ngày hội văn hóa miền núi, miền biển (hai năm tổ chức một lần) là 30 triệu đồng/xã. 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình. a. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_9"> </jsontable> (Trường hợp kinh phí phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình theo chỉ tiêu dân số thấp hơn mức chi năm 2010 được bổ sung đủ bảo đảm bằng mức chi năm 2010 và tăng thêm 4,7%). b. Ngoài định mức phân bổ chi ngân sách theo dân số, phân bổ thêm 195 triệu đồng/huyện, thành phố đối với vùng cao, hải đảo có trạm phát thanh, truyền hình. 7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_10"> </jsontable> (Trường hợp kinh phí phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao theo chỉ tiêu dân số thấp hơn mức chi năm 2010 được bổ sung đủ bảo đảm bằng mức chi năm 2010 và tăng thêm 4,7%) 8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội. a. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_11"> </jsontable> (Trường hợp kinh phí phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội theo chỉ tiêu dân số thấp hơn mức chi năm 2010 được bổ sung đủ bảo đảm bằng mức chi năm 2010 và tăng thêm 4,7%). b. Ngoài định mức chi phân bổ theo dân số, chi sự nghiệp đảm bảo xã hội của các huyện, thành phố còn được phân bổ thêm một phần kinh phí để thực hiện một số chế độ, chính sách, cụ thể: + Kinh phí để thực hiện chế độ điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng. + Kinh phí thăm hỏi, động viên các gia đình thuộc diện chính sách vào ngày lễ, tết theo mức phân bổ bình quân 240.000 đồng/gia đình thuộc diện chính sách/năm để có thêm kinh phí thực hiện chế độ thăm hỏi, động viên các gia đình thuộc diện chính sách, mức chi cụ thể do UBND huyện, thành phố quyết định. 9. Định mức phân bổ chi quốc phòng. a. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_12"> </jsontable> (Trường hợp kinh phí phân bổ chi quốc phòng theo chỉ tiêu dân số thấp hơn mức chi năm 2010 được bổ sung đủ bảo đảm bằng mức chi năm 2010 và tăng thêm 4,7%). b. Ngoài định mức trên, bổ sung thêm kinh phí thực hiện nhiệm vụ quốc phòng cho xã hải đảo 300 triệu đồng/xã. 10. Định mức phân bổ chi an ninh. a. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_13"> </jsontable> (Trường hợp kinh phí phân bổ chi an ninh theo chỉ tiêu dân số thấp hơn mức chi năm 2010 được bổ sung đủ bảo đảm bằng mức chi năm 2010 và tăng thêm 4,7%). b. Ngoài định mức trên, bổ sung thêm kinh phí thực hiện nhiệm vụ an ninh cho xã hải đảo 225 triệu đồng/xã. c. Phân bổ kinh phí thực hiện quyết định số 1808/QĐ-CTUBND ngày 10/8/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh về phê duyệt đề án bố trí, sử dụng công an viên ở các thị trấn trên địa bàn tỉnh. 11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp hoạt động môi trường. - Dành 48% (phần trăm) kinh phí chi sự nghiệp hoạt động môi trường để phân bổ cho các huyện, thành phố theo tiêu chí dân số đô thị và mật độ dân số, cụ thể: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> + Đối với dân số đô thị loại I hệ số 7; đối với đô thị loại II đến IV hệ số 2; nông thôn hệ số 1; + Về hệ số theo mật độ dân số: trên 2.000 người/km2 hệ số 10; trên 1.000 – 2.000 người/km2 hệ số 6; trên 750 – 1.000 người/km2 hệ số 2,5; trên 500 – 750 người/km2 hệ số 1,8; dưới 500 người/km2 hệ số 1. - Dành 45% (phần trăm) kinh phí chi sự nghiệp hoạt động môi trường để phân bổ cho các huyện, thành phố theo tiêu chí giá trị sản xuất công nghiệp, cụ thể: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> (Giá trị sản xuất công nghiệp lấy theo số liệu thực hiện năm 2009 do Cục Thống kê công bố) - Dành 7% (phần trăm) kinh phí chi sự nghiệp hoạt động môi trường còn lại phân bổ cho các huyện, thành phố để chi bảo vệ môi trường tự nhiên của các khu bảo tồn thiên nhiên và rừng tự nhiên. 12. Một số lĩnh vực còn lại. a. Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ: Căn cứ dự toán được giao năm 2010 và nhiệm vụ của năm 2011 để phân bổ dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ năm 2011, đảm bảo cho các huyện, thành phố thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực khoa học công nghệ theo phân cấp. b. Chi sự nghiệp kinh tế: Căn cứ nhiệm vụ dự toán được giao các năm qua và nhiệm vụ của năm 2011 để phân bổ dự toán chi sự nghiệp kinh tế năm 2011, đảm bảo cho các huyện, thành phố thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực này trên địa bàn. c. Chi thường xuyên khác của ngân sách huyện, thành phố: Căn cứ nhiệm vụ dự toán được giao các năm qua và có tính đến nhiệm vụ khác của năm 2011 để phân bổ dự toán chi khác năm 2011, đảm bảo cho các huyện, thành phố thực hiện nhiệm vụ khác trên địa bàn./. NGHỊ QUYẾT VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHOÁ V, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ; Căn cứ Chỉ thị số 854/CT-TTg ngày 11 tháng 06 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên năm 2011; Thông tư số 90/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Sau khi xem xét Tờ trình số 5275/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành và thông qua định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2011 với các nội dung theo phụ lục đính kèm. Điều 2. Định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2011 được áp dụng để lập, phân bổ dự toán ngân sách địa phương hàng năm trong thời kỳ ổn định ngân sách từ năm 2011 đến năm 2015. | 2,077 |
128,542 | Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lập, phân bổ dự toán theo định mức nêu trên và các quy định của Luật ngân sách nhà nước, phù hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các ngành, các địa phương, đảm bảo quốc phòng, an ninh. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những vấn đề lớn phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giải quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp lần thứ 15 thông qua ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC: VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG (Kèm theo Nghị quyết số: 15d/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh). I. Phạm vi áp dụng, yêu cầu và nguyên tắc xây dựng: 1. Phạm vi áp dụng: Định mức phân bổ ngân sách năm 2011 được sử dụng để phân chia dự toán chi ngân sách địa phương giữa ngân sách tỉnh với ngân sách các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế (gọi chung là huyện); là cơ sở để lập dự toán chi sự nghiệp và quản lý hành chính cho các cơ quan Đảng, nhà nước, đoàn thể cấp tỉnh. 2. Yêu cầu: 2.1. Định mức phân bổ ngân sách nhà nước năm 2011 được xây dựng trên cơ sở khả năng cân đối của ngân sách địa phương năm 2011 và định mức phân bổ ngân sách nhà nước theo quy định tại Quyết định số 59/2010/Qđ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 90/2010/TT-BTC ngày 16/6/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách năm 2011. 2.2. Đảm bảo kinh phí để góp phần thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội, an ninh, quốc phòng của tỉnh theo Nghị quyết tỉnh đảng bộ; ưu tiên tăng kinh phí cho những lĩnh vực quan trọng như giáo dục, đào tạo, dạy nghề; khoa học công nghệ, môi trường,… ; ưu tiên đối với vùng miền núi, vùng cao, vùng có tình hình an ninh trật tự phức tạp và kiến thiết thị chính đô thị. 2.3. Thúc đẩy tiết kiệm, chống lãng phí, cải cách hành chính, nâng cao chất lượng dịch vụ công; sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà nước; góp phần đổi mới quản lý tài chính trong khu vực sự nghiệp công; khuyến khích xã hội hóa, huy động các nguồn lực để phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. 2.4. Tiêu chí, căn cứ của định mức phân bổ ngân sách được lượng hóa rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện và kiểm tra; đảm bảo công bằng, minh bạch. 3. Nguyên tắc: 3.1. Kế thừa kết quả đạt được của định mức phân bổ chi ngân sách địa phương theo Nghị quyết số 4a/2006/NQCĐ-HĐND ngày 4 tháng 11 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ ngân sách 2007: - Đối với ngân sách huyện, ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) tiếp tục lấy các tiêu chí về biên chế - tiền lương làm tiêu chí chủ yếu; đồng thời tiếp tục sử dụng các tiêu chí về dân số, địa bàn, điều kiện kinh tế - xã hội làm tiêu chí xem xét phân bổ ngân sách cho phù hợp với đặc thù của từng huyện và bao quát hết các nhiệm vụ chi. - Đảm bảo phù hợp với định hướng đổi mới cơ chế quản lý hoạt động, cơ chế tài chính của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và chính sách cải cách tiền lương thời gian tới; đẩy mạnh việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách. 3.2. Đảm bảo kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước đã ban hành đến 31/5/2010 và nhu cầu kinh phí thực hiện chế độ tiền lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng. 3.3. Đảm bảo dự toán chi thường xuyên của ngân sách địa phương được Chính phủ giao, dự toán chi ngân sách huyện, xã và dự toán chi của các đơn vị hành chính sự nghiệp có mức tăng hợp lý so với dự toán năm 2010 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. 3.4. Đối với các nhiệm vụ chi chỉ ban hành khung mức chi, căn cứ vào dự toán chi Chính phủ giao, khả năng cân đối của ngân sách địa phương hàng năm và tính chất của từng nhiệm vụ chi, điều kiện cụ thể, đặc thù của từng vùng, địa phương (quy mô địa bàn, dân số, điều kiên kinh tế - xã hội, tính chất đô thị ... ) để trình Hội đồng nhân dân tỉnh mức chi cụ thể cho các đơn vị, các huyện cùng với việc trình phân bổ dự toán ngân sách địa phương. 3.5. Hàng năm, căn cứ vào khả năng ngân sách địa phương và tình hình thực tế về chi phí cấu thành trong định mức hành chính, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh tăng định mức chi hành chính cho phù hợp cùng với việc trình phân bổ dự toán hàng năm. II. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho các cơ quan, lĩnh vực thuộc tỉnh quản lý: 1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính của các cơ quan Đảng, quản lý nhà nước, đoàn thể cấp tỉnh: 1.1. Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chi quản lý hành chính phân bổ theo quỹ lương và định mức chi hoạt động thường xuyên trên cơ sở biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 1.1.1. Quỹ tiền lương tính theo mức lương tối thiểu 730.000 đồng (quy định tại Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ) và các chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế (tổng cộng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tính theo lương là 21%), phụ cấp hoạt động cấp ủy, phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân, phụ cấp cán bộ của cơ quan đảng, thanh tra, kiểm tra theo quy định hiện hành. 1.1.2. Phân bổ chi hoạt động thường xuyên ngoài lương theo biên chế: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1.1.3. Nội dung định mức chi quản lý hành chính ngoài lương: Định mức phân bổ theo biên chế đối với chi hành chính bao gồm: - Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các đơn vị (đã bao gồm tiền thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, hội nghị phí, văn phòng phẩm, điện nước…); - Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm (tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, đào tạo, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật); - Các khoản chi mua sắm công cụ, dụng cụ, kinh phí sữa chữa thường xuyên. Định mức chi hành chính không bao gồm các khoản chi phí trang cấp và phụ cấp đặc thù của các ngành; kinh phí cho nhiệm vụ đặc thù phát sinh thường xuyên khác; kinh phí mua sắm tài sản cố định có giá trị lớn; sửa chữa lớn, nâng cấp trụ sở theo các dự án đầu tư được cấp có thầm quyền phê duyệt. 1.2. Phân bổ thêm: Phân bổ thêm ngoài định mức trên cho một số cơ quan: Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và một số Sở có hoạt động đặc thù; chi thực hiện một số nhiệm vụ đặc biệt được cấp có thẩm quyền giao, chi tổ chức đại hội theo nhiệm kỳ của Uỷ ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các cơ quan đoàn thể cấp tỉnh, kinh phí thực hiện chế độ theo quy định tại Quyết định 3115-QĐ/VPTW ngày 04 tháng 8 năm 2009 của Văn phòng Ban chấp hành Trung ương đảng và quy định của Tỉnh ủy… 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục- đào tạo, sự nghiệp y tế, sự nghiệp khoa học công nghệ, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình: 2.1. Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Mức kinh phí ngân sách cấp chi thường xuyên hàng năm cho các đơn vị trên cơ sở yêu cầu các đơn vị phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu phí và nguồn khác của mình. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm công khai, minh bạch mức kinh phí cấp cho các đơn vị trực thuộc. Căn cứ vào tình hình thực hiện dự toán thu, chi năm hiện hành, đặc thù hoạt động sự nghiệp của mỗi ngành và các nhiệm vụ phát triển sự nghiệp theo kế hoạch, các chế độ chính sách mới và khả năng bố trí ngân sách hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh dự toán chi các sự nghiệp nói trên cho phù hợp cùng với việc trình phân bổ dự toán ngân sách địa phương hàng năm. 2.2. đối với dự toán chi sự nghiệp nghiên cứu khoa học thực hiện dựa trên các nhiệm vụ trong kế hoạch hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh phê duyệt. 2.3. Dự toán chi các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách (từ năm 2012) đối với lĩnh vực chi quản lý hành chính, sự nghiệp y tế, sự nghiệp đào tạo, sự nghiệp nghiên cứu khoa học được điều chỉnh tăng thêm hàng năm theo tỷ lệ phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định. 2.4. Thủ trưởng các đơn vị thuộc tỉnh có trách nhiệm ban hành hệ thống định mức phân bổ chi quản lý hành chính, sự nghiệp y tế, sự nghiệp đào tạo cụ thể để áp dụng cho các đơn vị trực thuộc, bảo đảm phân bổ khớp đúng về tổng mức, phù hợp với đặc điểm thực tế và nguồn thu của từng đơn vị trực thuộc, bảo đảm công khai, minh bạch và theo đúng các quy định của pháp luật. 3. Định mức chi hỗ trợ an ninh quốc phòng: Hỗ trợ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách tỉnh đảm bảo theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của nhà nước đối với một số hoạt động trong lĩnh vực quốc phòng an ninh; Nghị định số 119/2004/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ về công tác quốc phòng ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương; Luật dân quân tự vệ phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định. | 2,043 |
128,543 | III. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho ngân sách cấp huyện, xã: 1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính của các cơ quan Đảng, quản lý nhà nước, đoàn thể: 1.1. Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chi quản lý hành chính phân bổ theo quỹ lương và định mức chi hoạt động thường xuyên trên cơ sở biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 1.1.1. Quỹ tiền lương tính theo mức lương tối thiểu 730.000 đồng (quy định tại Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính Phủ) và các chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế (tổng cộng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tính theo lương là 21%), phụ cấp hoạt động cấp ủy, phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân, phụ cấp cán bộ của cơ quan đảng, thanh tra, kiểm tra theo quy định hiện hành; tiền lương cho cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ. 1.1.2. Phân bổ chi hoạt động thường xuyên ngoài lương theo biên chế: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 1.1.3. Nội dung định mức chi quản lý hành chính ngoài lương: Định mức phân bổ theo biên chế đối với chi hành chính bao gồm: - Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các đơn vị (đã bao gồm tiền thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, hội nghị phí, văn phòng phẩm, điện nước…); - Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm (tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, đào tạo, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, kinh phí thực hiện chế độ hoạt động công tác đảng theo Quyết định số 84-QĐ/TW ngày 01 tháng 10 năm 2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng); - Các khoản mua sắm công cụ, dụng cụ, kinh phí sửa chữa thường xuyên. Định mức chi hành chính không bao gồm các khoản chi phí trang cấp và phụ cấp đặc thù của các ngành; kinh phí cho nhiệm vụ đặc thù phát sinh thường xuyên khác; kinh phí mua sắm tài sản cố định có giá trị lớn; sửa chữa lớn, nâng cấp trụ sở theo các dự án đầu tư được cấp có thầm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiện chế độ theo quy định tại Quyết định 3115-QĐ/VPTW ngày 04 tháng 8 năm 2009 của Văn phòng Ban chấp hành Trung ương đảng và quy định của Tỉnh ủy. 1.2. Phân bổ thêm ngoài định mức cho một số cơ quan sau: 1.2.1. Các cơ quan đảng, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã; đại hội Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể cấp huyện, xã theo nhiệm kỳ; các hoạt động đặc thù phòng chống bão lụt và tìm kiếm cứu nạn; kinh phí hoạt động hợp tác quốc tế của thành phố Huế: - Cấp huyện: mức 1.000 – 1.900 triệu đồng/huyện/năm, riêng thành phố Huế mức 2.300 triệu đồng/năm; - Cấp xã: mức 50 triệu đồng/xã/năm. 1.2.2 Kinh phí hoạt động của Ban thanh tra nhân dân xã: 2 triệu đồng/xã/năm. 2. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp giáo dục: 2.1. Phân bổ theo quỹ lương: Chi sự nghiệp giáo dục thuộc huyện quản lý được đảm bảo cơ cấu quỹ lương (lương ngạch bậc, các khoản phụ cấp theo chế độ hiện hành, các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) của cán bộ biên chế là 82% và chi phục vụ các hoạt động dạy và học 18% (chưa kể chi từ nguồn thu học phí); Riêng chi sự nghiệp giáo dục thuộc các huyện miền núi Nam đông và A Lưới được đảm bảo cơ cấu quỹ lương là 80% và chi phục vụ các hoạt động dạy và học là 20%. Định mức trên đã gồm: kinh phí chi mua sắm trang thiết bị phục vụ dạy và học, sửa chữa thường xuyên trường, lớp; kinh phí khen thưởng của UBND tỉnh cho tập thể và cá nhân ngành giáo dục thuộc huyện quản lý; kinh phí bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên do huyện tổ chức. Định mức trên chưa gồm: kinh phí đào tạo, bồi dưỡng giáo viên toàn ngành do Sở Giáo dục và đào tạo trực tiếp tổ chức; thay sách giáo khoa và thiết bị thuộc chương trình cải cách giáo dục; tăng cường cơ sở vật chất trường, lớp học từ nguồn chương trình mục tiêu quốc gia và mục tiêu khác. 2.2. Phân bổ thêm: Hỗ trợ mức lương tối thiểu theo qui định của Chính phủ và bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế đối với giáo viên mầm non, nhà trẻ (không thuộc biên chế nhà nước) ở các trường mầm non bán công do xã quản lý. 3. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp đào tạo: 3.1. Huyện vùng đồng bằng, thành phố, thị xã: mức 1 triệu đồng/cán bộ huyện/năm; các huyện Nam đông, A Lưới: mức 1,2 triệu đồng/cán bộ huyện/ năm. 3.2. Cấp xã: mức 1 triệu đồng/cán bộ xã/ năm. định mức trên không gồm: Kinh phí đào tạo các lớp trung và cao cấp chính trị, quản lý hành chính nhà nước cho cán bộ huyện, xã trong kế hoạch đào tạo của tỉnh; kinh phí hoạt động đào tạo nghề nông thôn. 4. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế xã: Định mức chi sự nghiệp y tế xã: 15 triệu đồng/xã/năm. Kinh phí định mức trên chủ yếu hỗ trợ cho các hoạt động phối hợp về công tác truyền thông, tuyên truyền của xã, riêng kinh phí chi lương và hoạt động thường xuyên của trạm y tế xã do ngành y tế đảm bảo. 5. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp văn hoá thông tin: 5.1. Kinh phí họat động sự nghiệp văn hóa thông tin: - Các huyện, thị xã Hương Thủy: 350-500 triệu đồng/huyện/năm; - Thành phố Huế: 1.200 triệu đồng/năm. - Cấp xã: 20 triệu đồng/xã/năm. 5.2. Kinh phí hoạt động của Ban vận động xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư: - Xã thuộc huyện Nam đông, A Lưới: 1,6 triệu đồng/ban/năm - Xã thuộc các huyện còn lại: 1,2 triệu đồng/ban/năm Định mức phân bổ trên chưa bao gồm kinh phí cho các hoạt động văn hóa đặc thù, hoạt động về bảo tồn, bảo tàng vật thể, phi vật thể; các hoạt động văn hóa dân gian; đội thông tin lưu động của các huyện miền núi, …được xem xét hỗ trợ riêng theo quy mô, tính chất đặc thù về hoạt động văn hóa của từng huyện. 6. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp phát thanh: 6.1. Đài truyền thanh cấp huyện: 80-130 triệu đồng/năm; đài truyền thanh thành phố Huế 270 triệu đồng/năm; đài phát sóng cho vùng lõm: 170 triệu đồng/năm. 6.2. Đài truyền thanh xã: 12 triệu đồng/xã/năm. 7. Định mức phân bổ dự toán chi các sự nghiệp thể dục thể thao: 7.1. Cấp huyện: 100-200 triệu đồng/huyện/năm. 7.2. Cấp xã: định mức chi bình quân 10 triệu đồng/xã/năm. Việc phân bổ cụ thể kinh phí sự nghiệp văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao nói trên chủ yếu căn cứ vào tiêu chí dân số của các địa phương. 8. Định mức phân bổ dự toán chi đảm bảo xã hội: 8.1. Định mức chi đảm bảo xã hội cấp huyện : 8.1.1. Phân bổ theo số đối tượng chính sách: trợ cấp cho các đối tượng xã hội: người cao tuổi, trẻ em mồ côi, trẻ bị bỏ rơi… theo qui định tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 2 năm 2010 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng xã hội. 8.1.2. Kinh phí hoạt động cứu trợ xã hội: 240-350 triệu đồng/huyện/năm; thành phố Huế 900 triệu đồng/năm. Định mức trên đã bao gồm: - Hỗ trợ cộng đồng dân cư khắc phục lũ lụt, thiên tai, phòng cháy, chữa cháy, cứu trợ xã hội - Duy tu, sửa chữa nghĩa trang Liệt sĩ các huyện và các họat động về đền ơn đáp nghĩa theo quy định của pháp luật. Định mức trên chưa bao gồm chi hỗ trợ cơ sở vật chất cho các Trung tâm bảo trợ trẻ em tàn tật, trẻ em khuyết tật, trẻ mồ côi; các đội làm công tác tập trung trẻ em và các đối tượng lang thang cơ nhỡ; chi hỗ trợ thiên tai lũ lụt lớn vượt quá khả năng cân đối ngân sách huyện. 8.1.3. Chi động viên, thăm hỏi, chúc tết… nhân ngày thương bệnh, liệt sỹ, lễ, tết đối với các gia đình và đối tượng chính sách trên địa bàn các huyện, thành phố Huế: 240.000 đồng/đối tượng/năm. 8.2. Định mức chi đảm bảo xã hội của cấp xã: 8.2.1. Chi cho cán bộ hưu trí xã hưởng trợ cấp hàng tháng. 8.2.2. Kinh phí hoạt động cứu trợ xã hội: - Huyện có bình quân dân số trên 7.000 dân/xã: 22 triệu đồng/xã/năm. - Huyện có bình quân dân số dưới 7.000 dân/xã: 20 triệu đồng/xã/năm. 9. Định mức hỗ trợ chi quốc phòng, an ninh: 9.1. Chi hoạt động quốc phòng, an ninh: từ 400 - 600 triệu đồng/huyện/năm, riêng thành phố Huế 1.000 triệu đồng/năm 9.2. Chi quốc phòng - an ninh xã (mức chi tiêu chưa gồm chi từ Quỹ quốc phòng an ninh): - Xã biên giới: 49 triệu đồng/xã/năm; - Các xã thuộc huyện Nam đông, A Lưới: 43 triệu đồng/xã/năm (trừ xã biên giới); - Các xã còn lại: 40 triệu đồng/xã/năm. 10. Chi thường xuyên khác: Tính tỉ lệ từ 0,3 - 0,5% trên tổng chi các khoản chi thường xuyên đã được tính theo định mức từ mục 1-9 (không bao gồm các khoản chi được phân bổ thêm, chi đặc thù). 11. Chi sự nghiệp kinh tế: Các nhiệm vụ chi sự nghiệp kinh tế như sự nghiệp giao thông, nông lâm thủy lợi, địa chính, thủy sản, kiến thiết thị chính, khoa học công nghệ, các hoạt động phòng chống dịch bệnh, sự nghiệp bảo vệ môi trường…(kể cả kinh phí khuyến nông, khuyến công, phòng chống hạn mặn, ngập úng, vớt bèo trên các sông, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải, trồng chăm sóc cây xanh, điện chiếu sáng,....) phân bổ căn cứ vào khả năng ngân sách hàng năm và các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp như diện tích đất nông nghiệp, lâm nghiệp; giá trị sản xuất công nghiệp, số km đường giao thông, số km đê do địa phương quản lý, điều kiện kinh tế - xã hội của các địa phương. 12. Dự phòng: Bố trí dự phòng từ 2% đến 3% tổng số chi ngân sách của các địa phương để chi phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh, dự trữ lương thực phòng chống bão lụt, thiên tai và nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán theo quy định của Luật ngân sách nhà nước./. NGHỊ QUYẾT VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH CÁC CẤP THUỘC TỈNH AN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA VII KỲ HỌP THỨ 17 (Từ ngày 07 đến ngày 09/12/2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; | 2,084 |
128,544 | Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 90/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách các cấp thuộc tỉnh An Giang; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn phương án phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách các cấp thuộc An Giang như sau: A. Phân cấp nguồn thu: I. Nguồn thu ngân sách tỉnh hưởng 100%: 1. Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu): a) Thu từ các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. b) Thu từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu. 2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành): a) Thu từ các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. b) Thu từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu. 3. Thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa, dịch vụ trong nước: a) Thu từ các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. b) Thu từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu. 4. Thuế thu nhập cá nhân do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu. 5. Tiền sử dụng đất do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu. 6. Tiền cho thuê đất do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu. 7. Tiền cho thuê nhà, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu. 8. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. 9. Thuế tài nguyên (không kể thuế tài nguyên thu từ dầu, khí) do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu. 10. Thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các tổ chức kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính của địa phương, thu nhập từ vốn góp của địa phương. 11. Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho tỉnh. 12. Các khoản phí, lệ phí thu từ các hoạt động sự nghiệp theo quy định do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu. 13. Thu phí xăng dầu. 14. Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. 15. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước. 16. Thu kết dư ngân sách tỉnh. 17. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương. 18. Thu chuyển nguồn ngân sách tỉnh. 19. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. II. Nguồn thu ngân sách huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là cấp huyện) hưởng 100%: 1. Thuế thu nhập cá nhân do cấp huyện trực tiếp quản lý thu. 2. Tiền sử dụng đất do cấp huyện trực tiếp quản lý thu. 3. Tiền cho thuê đất do cấp huyện trực tiếp quản lý thu. 4. Tiền cho thuê nhà, bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp huyện trực tiếp quản lý thu. 5. Thu lệ phí trước bạ do cấp huyện trực tiếp quản lý thu (trừ lệ phí trước bạ nhà, đất). 6. Thuế môn bài từ bậc 1 đến bậc 3. 7. Thuế tài nguyên (không kể thuế tài nguyên thu từ dầu, khí) do cấp huyện trực tiếp quản lý thu. 8. Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho huyện. 9. Các khoản phí, lệ phí thu từ các hoạt động sự nghiệp theo quy định do cấp huyện trực tiếp quản lý thu. 10. Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. 11. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước. 12. Thu kết dư ngân sách huyện. 13. Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh. 14. Thu chuyển nguồn ngân sách huyện. 15. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. III. Nguồn thu ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) hưởng 100%: 1. Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân từ các cá nhân, hộ kinh doanh vận tải, xây dựng, sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực nông nghiệp nhưng không chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp do cấp xã trực tiếp quản lý thu. 2. Lệ phí trước bạ nhà, đất. 3. Thuế môn bài từ bậc 4 đến bậc 6. 4. Thuế sử dụng đất nông nghiệp. 5. Thuế nhà đất (từ năm 2012 chuyển thành thuế sử dụng đất phi nông nghiệp). 6. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác. 7. Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho xã. 8. Các khoản phí, lệ phí thu từ các hoạt động sự nghiệp theo quy định do cấp xã trực tiếp quản lý thu. 9. Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. 10. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước. 11. Thu kết dư ngân sách xã. 12. Thu bổ sung từ ngân sách huyện. 13. Thu chuyển nguồn ngân sách xã. 14. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. IV. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách tỉnh và ngân sách cấp huyện: 1. Nguyên tắc tính tỷ lệ phân chia (%) giữa ngân sách tỉnh và ngân sách cấp huyện: a) Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và dự toán ngân sách nhà nước năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2011, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể tỷ lệ phân chia (%) các khoản thu giữa ngân sách tỉnh và ngân sách cấp huyện. b) Tỷ lệ phân chia (%) các khoản thu được áp dụng chung đối với tất cả các khoản thu phân chia. c) Đối với các huyện sau khi đã thực hiện để lại 100% các khoản thu phân chia mà nhiệm vụ chi vẫn lớn hơn nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng, thì ngân sách tỉnh sẽ thực hiện bổ sung cân đối cho ngân sách huyện tương ứng với số chênh lệch giữa nguồn thu và nhiệm vụ chi. 2. Nội dung các khoản thu phân chia: a) Thuế giá trị gia tăng thu từ cá nhân, hộ, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do cấp huyện trực tiếp quản lý thu (không kể thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu; thu từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hoạt động xổ số kiến thiết. Thuế giá trị gia tăng thu từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu; thu từ các cá nhân, hộ kinh doanh vận tải, xây dựng, sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực nông nghiệp nhưng không chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp do cấp xã trực tiếp quản lý thu). b) Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do cấp huyện trực tiếp quản lý thu (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành; thu từ các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hoạt động xổ số kiến thiết. Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu). c) Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa, dịch vụ trong nước thu từ cá nhân, hộ, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do cấp huyện trực tiếp quản lý thu (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hoạt động xổ số kiến thiết. Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu). B. Phân cấp nhiệm vụ chi: I. Nhiệm vụ chi ngân sách tỉnh: 1. Chi đầu tư phát triển: a) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do tỉnh quản lý theo các quyết định về phân cấp quản lý của từng ngành: - Giáo dục: trung học phổ thông, hỗ trợ các chương trình, đề án giáo dục theo nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh. - Đào tạo: đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên. - Y tế tỉnh, huyện, xã. - Giao thông vận tải, nông nghiệp, thủy lợi, lâm nghiệp. - Văn hóa thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình, đảm bảo xã hội, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng… b) Đầu tư và hổ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật. c) Chi đầu tư phát triển chương trình quốc gia do Chính phủ giao tỉnh quản lý. d) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên: a) Các hoạt động về giáo dục: các trường trung học phổ thông, trường trẻ em khuyết tật và các hoạt động khác về giáo dục do tỉnh quản lý. b) Chi đào tạo: các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác do tỉnh quản lý. c) Chi y tế: chi phòng bệnh, trị bệnh cho tất cả cơ sở khám chữa bệnh nhà nước (trừ kinh phí bảo vệ sức khỏe cán bộ do ngân sách huyện đảm trách). d) Chi văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao, đảm bảo xã hội, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chi về môi trường và các hoạt động sự nghiệp khác do tỉnh quản lý. đ) Chi sự nghiệp kinh tế do tỉnh quản lý: - Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu, đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông các tuyến đường tỉnh quản lý. - Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, lâm nghiệp: bao gồm duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình theo quyết định phân cấp của tỉnh; chi cho các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; chi cho công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, bảo vệ phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản. - Chi đo đạc lập bản đồ, lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động địa chính khác do tỉnh quản lý. - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế khác do tỉnh quản lý. e) Chi quản lý hành chính: chi hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và hỗ trợ (nếu có) cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh. | 2,114 |
128,545 | g) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội do tỉnh quản lý. h) Chi trợ giá theo chính sách của Nhà nước. i) Chi thường xuyên Chương trình quốc gia do Chính phủ giao tỉnh quản lý. k) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi trả nợ gốc và lãi huy động cho đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước. 4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh. 5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp huyện. 6. Chi chuyển nguồn ngân sách tỉnh từ năm trước sang năm sau. II. Nhiệm vụ chi ngân sách huyện: 1. Chi đầu tư phát triển: chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do huyện quản lý theo các quyết định về phân cấp quản lý của từng ngành: a) Giáo dục: nhà trẻ, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở. b) Chi đầu tư xây dựng: giao thông vận tải, nông nghiệp, thủy lợi. c) Chi về kiến thiết thị chính: điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị và các công trình phúc lợi công cộng khác. d) Chi đầu tư về văn hóa thông tin, thể dục thể thao, phát thanh, đảm bảo xã hội, bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng… do huyện quản lý. 2. Chi thường xuyên: a) Các hoạt động về giáo dục: nhà trẻ, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và các hoạt động khác về giáo dục do huyện quản lý. b) Chi dạy nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác do huyện quản lý. c) Chi sự nghiệp y tế: bảo vệ sức khỏe cán bộ do huyện quản lý. d) Chi văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao, đảm bảo xã hội, chi về môi trường và các hoạt động sự nghiệp khác do huyện quản lý. đ) Chi sự nghiệp kinh tế do huyện quản lý: - Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu, đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo (kể cả tín hiệu đèn) và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông các tuyến đường huyện quản lý. - Chi sự nghiệp kiết thiết thị chính: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống đèn chiếu sáng, vĩa hè, giao thông đô thị và sự nghiệp thị chính khác. - Sự nghiệp thủy lợi, địa chính do huyện quản lý. - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế khác do huyện quản lý. e) Chi quản lý hành chính: chi hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và hỗ trợ (nếu có) cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp huyện. g) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội do huyện quản lý. h) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi bổ sung cho ngân sách cấp xã. 4. Chi chuyển nguồn ngân sách huyện từ năm trước sang năm sau. III. Nhiệm vụ chi ngân sách xã: 1. Chi đầu tư phát triển: chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do xã quản lý theo quyết định về phân cấp quản lý của từng ngành. 2. Chi thường xuyên: a) Chi văn hóa thông tin, truyền thanh, thể dục thể thao, đảm bảo xã hội, hỗ trợ giáo dục đào tạo, chi về môi trường và các hoạt động sự nghiệp khác do xã quản lý. b) Chi sự nghiệp kinh tế: bao gồm nông nghiệp, thủy lợi, giao thông, kiến thiết thị chính và các hoạt động sự nghiệp kinh tế khác do xã quản lý. c) Chi quản lý hành chính: chi hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và hỗ trợ (nếu có) cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp xã. d) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội do xã quản lý. đ) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi chuyển nguồn ngân sách xã từ năm trước sang năm sau. C. Xác định tỷ lệ (%) phân chia: - Gọi A là tổng số chi ngân sách của huyện (sau khi trừ số chi bổ sung cho ngân sách cấp xã, chi chuyển nguồn ngân sách từ năm trước sang năm sau). - Gọi B là tổng số các khoản thu của ngân sách huyện được hưởng 100% (sau khi trừ số thu bổ sung từ ngân sách cấp trên, thu kết dư, thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước sang). - Gọi C là tổng số các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện. * Nếu: A - B < C thì tỷ lệ (%) phân chia được tính theo công thức: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> * Nếu A - B ≥ C thì tỷ lệ (%) phân chia được xác định bằng 100% và phần chênh lệch sẽ được ngân sách tỉnh bổ sung. D. Xác định số bổ sung: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 2. Nghị quyết này được áp dụng từ năm ngân sách 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai phương án phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách các cấp thuộc tỉnh An Giang và báo cáo kết quả tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh vào giữa năm 2011. Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 27/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân cấp thu, nhiệm vụ chi ngân sách các cấp tỉnh An Giang./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2011-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2011; Căn cứ Thông tư số 188/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 4479/TTr-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2010 về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. 1. Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách tỉnh, huyện, xã từ giai đoạn 2011-2015 (chi tiết theo biểu đính kèm). 2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách huyện (bao gồm cả ngân sách xã, phường, thị trấn): - Thành phố Bến Tre: Các khoản thu điều tiết cho ngân sách thành phố 60%, gồm: + Thuế giá trị gia tăng. + Thuế thu nhập doanh nghiệp. + Thuế thu nhập cá nhân từ hộ sản xuất kinh doanh. Các khoản thu điều tiết cho ngân sách thành phố 70%, gồm: + Lệ phí trước bạ. + Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Các khoản thu điều tiết 100% gồm các khoản thu: + Thuế tiêu thụ đặc biệt. + Thuế môn bài. + Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước. + Các khoản thu khác từ thành phần kinh tế ngoài quốc doanh. - Các huyện: Châu Thành, Giồng Trôm, Mỏ Cày Nam, Mỏ Cày Bắc, Chợ Lách, Thạnh Phú, Ba Tri, Bình Đại: các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh, huyện, xã, thị trấn được áp dụng với tỷ lệ 100%. Trong phạm vi nguồn thu được phân cấp, các huyện, thành phố phân chia lại cho các xã, phường, thị trấn không được vượt quá nguồn thu được phân cấp. Điều 2. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên giai đoạn 2011-2015 Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho các cơ quan cấp tỉnh, các huyện, thành phố theo tiêu chí dân số. Các lĩnh vực chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế phân bổ theo định mức chi thực tế những năm qua và phù hợp với tình hình, điều kiện của tỉnh, nhưng bảo đảm tăng chi so với mức chi năm trước và có lợi cho đơn vị, cấp cơ sở thụ hưởng ngân sách, (chi tiết cụ thể theo biểu đính kèm). Điều 3. Khi chỉ số giá tăng cao, định mức chi quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, đoàn thể quy định tại khoản 1 Mục II và khoản 4 Mục III biểu chi tiết của Điều 2 Nghị quyết này không còn phù hợp với tình hình thực tế, Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân có văn bản quy định mức điều chỉnh kịp thời. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, đồng thời tổ chức sơ kết đánh giá vào cuối năm 2011 để kịp thời trình Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung các nội dung chưa phù hợp. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII - kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA NGÂN SÁCH TỈNH, HUYỆN, XÃ ÁP DỤNG TỪ NĂM 2011-2015 (Kèm theo Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) | 2,071 |
128,546 | I. NGUYÊN TẮC PHÂN CẤP - Gắn nguồn thu với nhiệm vụ chi và khả năng quản lý của từng cấp chính quyền địa phương, đảm bảo nguồn lực để các cấp chủ động thực hiện những nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội trong phạm vi quản lý; khuyến khích các cấp tăng cường quản lý thu, chống thất thu; hạn chế phân chia các nguồn thu có quy mô nhỏ cho nhiều cấp; hạn chế sử dụng nhiều tỷ lệ phân chia khác nhau đối với từng khoản thu cũng như giữa các đơn vị hành chính trên địa bàn. - Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương dưới không được vượt quá tỷ lệ phần trăm (%) phân chia quy định của cấp trên về từng khoản thu được phân chia. Riêng ngân sách xã, thị trấn và ngân sách thành phố Bến Tre được hưởng tỷ lệ % phân chia tối thiểu về một số khoản thu theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Ngân sách Nhà nước. - Đảm bảo theo đúng tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 188/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính, nhằm phục vụ công tác quản lý, kiểm tra, theo dõi nguồn thu của các cấp ngân sách. - Đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch và phát triển cân đối nguồn ngân sách giữa các khu vực trên địa bàn để chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao, đồng thời đảm bảo tập trung điều hành ngân sách các cấp trong phạm vi địa phương. II. MỤC ĐÍCH PHÂN CẤP - Nâng cao tính chủ động và trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương trong việc quản lý, điều hành ngân sách. - Tăng cường nguồn lực cho ngân sách cấp huyện, xã nhằm nâng cao hơn nữa khả năng tự cân đối ngân sách, giảm dần số bổ sung từ ngân sách cấp trên. III. PHÂN CẤP NGUỒN THU Các khoản thu ngân sách địa phương được hưởng 100%: - Thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. - Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành quy định tại điểm d khoản 1 Điều 20 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. - Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, không kể thuế quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 20 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP . - Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ sản xuất trong nước, không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. - Phí xăng, dầu. - Thuế nhà, đất. - Thuế tài nguyên; không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động dầu, khí. - Thuế môn bài. - Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất. - Thuế sử dụng đất nông nghiệp. - Tiền sử dụng đất. - Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước không kể tiền thuê mặt nước từ hoạt động dầu, khí. - Tiền đền bù thiệt hại đất. - Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước. - Lệ phí trước bạ. - Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. - Thu nhập từ vốn góp của ngân sách địa phương, tiền thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các tổ chức kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh theo quy định tại Điều 58 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ. - Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho địa phương theo quy định của pháp luật. - Các khoản phí, lệ phí nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương tổ chức thu, không kể phí xăng, dầu và lệ phí trước bạ. - Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác. - Thu sự nghiệp (phần nộp ngân sách) theo quy định của pháp luật của các đơn vị do địa phương quản lý. - Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. - Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước. - Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước. - Thu kết dư ngân sách địa phương. - Các khoản thu phạt, tịch thu và thu khác của ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật. - Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. - Thu chuyển nguồn từ ngân sách địa phương năm trước sang ngân sách địa phương năm sau. Các khoản thu trên được phân định nguồn thu cụ thể cho ngân sách cấp tỉnh, huyện, xã như sau: 1. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh bao gồm: 1.1. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%: a) Thuế tài nguyên (các khoản thu thuế tài nguyên của các đơn vị do tỉnh quản lý). b) Thu tiền sử dụng đất do cấp tỉnh quản lý. c) Thuế môn bài của các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (CTN-NQD) thuộc các chương 554, 555, 556, 557 do tỉnh quản lý. d) Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. đ) Tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước do tỉnh quản lý. e) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. g) Thu nhập từ vốn góp của ngân sách cấp tỉnh, tiền thu hồi vốn của ngân sách cấp tỉnh tại các cơ sở kinh tế. h) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. i) Các khoản phí, lệ phí phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh tổ chức thu. k) Thu sự nghiệp phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị do cơ quan đơn vị thuộc tỉnh quản lý. l) Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. m) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. n) Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước. o) Thu kết dư ngân sách tỉnh. p) Thu từ quỹ dự trữ tài chính trong trường hợp đặc biệt. q) Thu phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực phần nộp ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh tổ chức thu, thu từ các hoạt động chống buôn lậu và kinh doanh trái pháp luật. r) Các khoản thu khác của ngân sách cấp tỉnh theo quy định. s) Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. t) Thu chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh. 1.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Luật Ngân sách Nhà nước, ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%. a) Thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (CTN-NQD) thuộc các chương 554, 555, 556, 557 do tỉnh quản lý. b) Thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (CTN-NQD) thuộc các chương 554, 555, 556, 557 do tỉnh quản lý. c) Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. d) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước của các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (CTN-NQD) thuộc các chương 554, 555, 556, 557 do tỉnh quản lý. e) Phí xăng, dầu. 1.3. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn (đã quy định cụ thể tại Điều 1): a) Thuế giá trị gia tăng (không kể của các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (CTN-NQD) thuộc các chương 554, 555, 556, 557 do tỉnh quản lý). b) Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể của các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (CTN-NQD) thuộc các chương 554, 555, 556, 557 do tỉnh quản lý). c) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước (không kể của các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (CTN-NQD) thuộc các chương 554, 555, 556, 557 do tỉnh quản lý). d) Thuế môn bài (không kể của các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (CTN-NQD) thuộc các chương 554, 555, 556, 557 do tỉnh quản lý). đ) Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất. e) Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước (không kể tiền thuê mặt đất, mặt nước từ khu vực DN có vốn đầu tư nước ngoài). f) Lệ phí trước bạ. g) Các khoản thu khác từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh (không kể khoản thu khác từ khu vực CTN-NQD thuộc các chương 554, 555, 556, 557 do tỉnh quản lý). 2. Nguồn thu của ngân sách cấp huyện, thành phố, bao gồm: 2.1. Các khoản thu ngân sách cấp huyện, thành phố hưởng 100%: a) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật. b) Các khoản phí, lệ phí phần nộp ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc huyện tổ chức thu. c) Thu sự nghiệp phần nộp ngân sách của các đơn vị do cơ quan, đơn vị thuộc huyện quản lý. d) Thu tiền sử dụng đất (không kể thu tiền sử dụng đất do cấp tỉnh quản lý). đ) Tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước (không kể tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước do tỉnh quản lý). e) Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. g) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. h) Thu kết dư ngân sách huyện. i) Các khoản thu khác của ngân sách cấp huyện theo quy định. k) Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. | 2,089 |
128,547 | l) Thu chuyển nguồn ngân sách cấp huyện. 2.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách cấp tỉnh, huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn theo quy định của điểm 1.3 Phần III. 2.3. Ngoài ra, đối với ngân sách thành phố tỷ lệ phân chia khoản thu lệ phí trước bạ, không kể lệ phí trước bạ nhà, đất được hưởng tối thiểu 50% số thu được phân cấp. 3. Nguồn thu của ngân sách cấp xã, thị trấn, bao gồm: 3.1. Các khoản thu ngân sách xã, thị trấn hưởng 100%: a) Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh. b) Thuế nhà đất. c) Thuế sử dụng đất nông nghiệp. d) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước không kể của các doanh nghiệp Nhà nước, phân cấp cho huyện, thành phố quản lý thu. e) Thuế tài nguyên (trừ các khoản thu thuế tài nguyên của các đơn vị do tỉnh quản lý thu). g) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho xã, thị trấn. h) Các khoản phí, lệ phí phần nộp cho ngân sách xã, thị trấn. i) Chênh lệch thu lớn hơn chi từ các hoạt động sự nghiệp có thu do xã, thị trấn trực tiếp quản lý. k) Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. l) Các khoản nhân dân đóng góp tự nguyện để xây dựng đầu tư cơ sở hạ tầng của Hội đồng nhân dân các cấp quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý (không áp dụng đối với thu nhân dân đóng góp của Hội đồng nhân dân xã quyết định không đưa vào ngân sách xã). m) Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do xã quản lý. n) Thu kết dư ngân sách xã. o) Các khoản thu khác (phạt vi phạm hành chính các lĩnh vực, thanh lý nhượng bán tài sản, thu hồi các khoản chi năm trước do chi sai chế độ,...). p) Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. q) Thu chuyển nguồn từ ngân sách xã năm trước sang ngân sách xã năm sau. 3.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách cấp tỉnh, huyện xã, thị trấn theo quy định tại điểm 1.3 Phần III. 3.3. Ngân sách xã, thị trấn được hưởng tối thiểu 70% đối với các khoản thu sau: a) Thuế chuyển quyền sử dụng đất. b) Lệ phí trước bạ nhà, đất. 4. Nguồn thu của ngân sách phường, bao gồm: 4.1. Các khoản thu ngân sách phường hưởng 100%: a) Thuế nhà đất. b) Thuế sử dụng đất nông nghiệp. c) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước không kể của các doanh nghiệp Nhà nước phân cấp cho huyện, thành phố quản lý thu. d) Thuế tài nguyên (trừ các khoản thu thuế tài nguyên của các đơn vị do tỉnh quản lý thu). e) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho phường. g) Các khoản phí, lệ phí phần nộp cho ngân sách phường. h) Chênh lệch thu lớn hơn chi từ các hoạt động sự nghiệp có thu do phường trực tiếp quản lý. i) Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. k) Các khoản nhân dân đóng góp tự nguyện để xây dựng đầu tư cơ sở hạ tầng của Hội đồng nhân dân các cấp quyết định đưa vào ngân sách phường quản lý (không áp dụng đối với thu nhân dân đóng góp của Hội đồng nhân dân phường quyết định không đưa vào ngân sách phường). l) Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do phường quản lý. m) Thu kết dư ngân sách phường. n) Các khoản thu khác (phạt vi phạm hành chính các lĩnh vực, thanh lý nhượng bán tài sản, thu hồi các khoản chi năm trước do chi sai chế độ,...). o) Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. p) Thu chuyển nguồn từ ngân sách phường năm trước sang ngân sách phường năm sau. 4.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách cấp tỉnh, thành phố, phường theo quy định tại điểm 1.3 Phần III. 5. Các khoản huy động và đóng góp tự nguyện: a) Uỷ ban nhân dân tỉnh lập phương án huy động và sử dụng các nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật báo cáo Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định. b) Khi có nhu cầu huy động sự đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã, phường, thị trấn, huyện, thành phố, Uỷ ban nhân dân lập phương án báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. c) Nguồn thu từ các khoản huy động đóng góp tự nguyện được hạch toán thu ngân sách địa phương, được quản lý công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật. 6. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu: Căn cứ vào tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết định cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các nguồn thu phân chia giữa các cấp chính quyền địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện và cấp xã, đảm bảo nguyên tắc: a) Đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách huyện, thành phố (bao gồm xã, phường, thị trấn). Hội đồng nhân dân huyện, thành phố khi phân chia lại cho ngân sách cấp dưới thì tỷ lệ phân trăm (%) phân chia các khoản thu không được vượt quá tỷ lệ do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định cho từng huyện, thành phố. b) Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu được áp dụng chung đối với tất cả các khoản thu phân chia. Ngoài ra, bảo đảm tỷ lệ phần trăm (%) phân chia tối thiểu đối với một số khoản thu cho ngân sách xã, phường, thị trấn và ngân sách thành phố theo đúng các quy định tại điểm 2.3 và 3.3 Phần III của Quy định này. c) Thời kỳ ổn định ngân sách các cấp chính quyền địa phương là 5 năm (từ năm 2011-2015). IV. PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương, gồm: a) Chi đầu tư phát triển về: - Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do địa phương quản lý. - Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật. - Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan địa phương thực hiện. - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. b) Chi thường xuyên về: - Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hoá thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường và các sự nghiệp khác do các cơ quan địa phương quản lý. - Các hoạt động kinh tế do địa phương quản lý. - Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách địa phương đảm bảo. - Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở địa phương. - Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp ở địa phương theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ. - Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do địa phương quản lý. - Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan địa phương thực hiện. - Trợ giá theo chính sách của Nhà nước. - Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. c) Chi trả nợ gốc, lãi tiền huy động cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước. d) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh. đ) Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. e) Chi chuyển nguồn từ ngân sách địa phương năm trước sang ngân sách địa phương năm sau. Trên cơ sở các nội dung chi nêu trên, việc phân cấp nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách cụ thể như sau: 1. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh, bao gồm: 1.1. Chi đầu tư phát triển: a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp tỉnh quản lý. b) Đầu tư và hỗ trợ các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật. c) Các khoản chi khác về đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật. 1.2. Chi thường xuyên: a) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hoá thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, sự nghiệp hoạt động môi trường: - Giáo dục phổ thông, bổ túc văn hoá, nhà trẻ, mẫu giáo, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động giáo dục khác. - Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác. - Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác. - Các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng, chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác. - Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động văn hoá khác. - Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác. - Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục, thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác. - Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác. - Các sự nghiệp khác do tỉnh quản lý. b) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do tỉnh quản lý: - Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường. - Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thuỷ lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng, chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản. | 2,110 |
128,548 | - Sự nghiệp thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác. - Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính. - Điều tra cơ bản. - Các sự nghiệp kinh tế khác (bao gồm các nhiệm vụ chi quy hoạch do tỉnh quản lý). c) Các hoạt động sự nghiệp môi trường. d) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách địa phương thực hiện theo quy định của Chính phủ. đ) Hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước cấp tỉnh. e) Hoạt động của các cơ quan cấp tỉnh của Đảng Cộng sản Việt Nam. g) Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân. h) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. i) Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do tỉnh quản lý. k) Các chương trình quốc gia do Chính phủ giao cho tỉnh quản lý. l) Trợ giá theo chính sách của Nhà nước. m) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 1.3. Chi trả gốc, lãi tiền huy động cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước. 1.4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của tỉnh. 1.5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp huyện, thành phố. 1.6. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh. 2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện, thành phố, bao gồm: 2.1. Chi đầu tư phát triển: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của tỉnh. Trong phân cấp nhiệm vụ chi đối với thành phố có nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông quốc lập các cấp. 2.2. Chi thường xuyên: a) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục đào tạo, dạy nghề của trung tâm bồi dưỡng chính trị, trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp dạy nghề, chi cho đào tạo lại ... b) Các hoạt động sự nghiệp văn hoá, thông tin, phát thanh, truyền hình và các hoạt động văn hoá thông tin khác. c) Các hoạt động sự nghiệp thể dục, thể thao. d) Chi đảm bảo xã hội và các sự nghiệp khác do cơ quan cấp huyện quản lý. đ) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cơ quan cấp huyện quản lý: - Nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi. - Giao thông. - Sự nghiệp thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các công trình phúc lợi công cộng khác. Trường hợp huyện đảm nhận các nhiệm vụ này trên địa bàn thị trấn thì cũng được đảm bảo bằng nguồn vốn sự nghiệp kinh tế. - Các sự nghiệp kinh tế khác (bao gồm các nhiệm vụ chi quy hoạch do huyện, thành phố quản lý). e) Các hoạt động sự nghiệp môi trường. g) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội: - Quốc phòng: + Công tác giáo dục quốc phòng toàn dân. + Công tác tuyển quân và đón tiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ trở về. + Đăng ký quân nhân dự bị. + Tổ chức huấn luyện cán bộ dân quân tự vệ. - An ninh và trật tự an toàn xã hội: + Hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội. + Hỗ trợ sơ kết, tổng kết phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc. + Hỗ trợ hoạt động an ninh trật tự ở cơ sở. h) Hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước cấp huyện. i) Hoạt động của các cơ quan cấp huyện của Đảng Cộng sản Việt Nam. k) Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân. l) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, xã hội - nghể nghiệp theo quy định của pháp luật. m) Các chương trình quốc gia do Chính phủ giao cho tỉnh uỷ quyền cho huyện quản lý. n) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 2.3. Chi bổ sung cho ngân sách cấp xã, phường, thị trấn. 2.4. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp huyện. 3. Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường, thị trấn: 3.1. Chi đầu tư phát triển: a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của tỉnh. b) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã như: giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng trong nội ô xã, thị trấn từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý; từ nguồn kết dư ngân sách và nguồn tăng thu ngân sách sau khi đảm bảo cân đối chi thường xuyên. c) Đầu tư cơ sở hạ tầng theo mục tiêu cho xã có nguồn thu thấp. 3.2. Chi thường xuyên: a) Chi công tác xã hội, hoạt động văn hoá thông tin, phát thanh, thể dục thể thao do xã, phường, thị trấn quản lý. b) Hỗ trợ kinh phí cho nhà trẻ, mẫu giáo do xã, phường, thị trấn quản lý. c) Hỗ trợ kinh phí cho hoạt động y tế xã, phường, thị trấn. d) Quản lý, sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình hạ tầng cơ sở như: nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hoá, đài tưởng niệm, cầu, đường giao thông, công trình cấp thoát nước công cộng,.... Riêng đối với thị trấn còn có nhiệm vụ chi quản lý sửa chữa, cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng,.... e) Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm, nuôi dưỡng nguồn thu ngân sách xã, phường, thị trấn. g) Chi xử lý rác thải, nước thải bảo vệ môi trường. h) Hoạt động của các cơ quan Nhà nước xã, phường, thị trấn. i) Hoạt động của các cơ quan Đảng, đoàn thể gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân. k) Công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội: huấn luyện dân quân tự vệ; đăng ký nghĩa vụ quân sự; tuyên truyền vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã, phường, thị trấn. l) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. m) Chi chuyển nguồn từ ngân sách xã, phường, thị trấn năm trước sang ngân sách xã, phường, thị trấn năm sau. 4. Số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới: 1. Uỷ ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân quyết định mức bổ sung từ ngân sách cấp mình cho ngân sách cấp dưới trực tiếp. 2. Bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới, gồm: a) Bổ sung cân đối thu, chi ngân sách nhằm bảo đảm cho ngân sách cấp dưới có đủ nguồn để thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh được giao. b) Bổ sung có mục tiêu. Bao gồm: - Bổ sung có mục tiêu: phần thực hiện theo yêu cầu nhiệm vụ cấp trên hàng năm. - Bổ sung khác: khi phát sinh các nhiệm vụ quan trọng, mới, cấp thiết sau khi sử dụng dự phòng mà vẫn chưa đáp ứng được./. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CHO CÁC CƠ QUAN CẤP TỈNH, CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ VÀ TỪNG LĨNH VỰC ÁP DỤNG TỪ NĂM 2011-2015 (Kèm theo Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG TRONG ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 - Định mức được xây dựng trên cơ sở căn cứ vào Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2011; căn cứ vào tình hình thực tế chi của các năm qua và khả năng ngân sách địa phương năm 2011; - Định mức đã bao gồm toàn bộ chế độ chính sách do Nhà nước ban hành và toàn bộ nhu cầu tiền lương theo mức tiền lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng; - Định mức phân bổ cho ngân sách huyện, bao gồm: ngân sách huyện, thành phố (gọi chung là ngân sách cấp huyện) và ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã); - Các chế độ chính sách mới sẽ được xem xét bổ sung theo chế độ quy định. II. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH 1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, đoàn thể: Tiêu chí phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước. Cụ thể: a) Đối với cơ quan quản lý hành chính Nhà nước, đoàn thể: - Chi cho con người: bao gồm quỹ lương và các khoản chi theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) được khoán theo số biên chế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Định mức chi công việc: Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Ngoài định mức phân bổ theo dự toán, đối với những nội dung chi đột xuất phát sinh, các hoạt động mang tính chất đặc thù của ngành thì sẽ được xem xét trình Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp bổ sung. - Định mức chi công việc nêu trên bao gồm cả nội dung chi hội nghị, sơ, tổng kết, tập huấn của ngành và của đơn vị mình, đoàn ra, đoàn vào, mua sắm, sửa chữa thường xuyên và các khoản chi thường xuyên khác theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước. - Các khoản chi mua sắm, sửa chữa lớn, Sở Tài chính sẽ tổng hợp dự toán trình Uỷ ban nhân dân tỉnh và bổ sung ngoài định mức khoán. - Năm 2011 vẫn tiếp tục thực hiện cơ chế dành nguồn chi lương theo hướng dẫn của Trung ương. Cụ thể: + Đơn vị dành 40% số thu được để lại theo chế độ quy định của các đơn vị sự nghiệp có thu và các cơ quan hành chính có thu. Riêng các đơn vị thuộc ngành y tế dành 35% số thu được để lại theo chế độ (sau khi trừ chi phí, thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất). | 2,106 |
128,549 | + Ngân sách dành 10% tiết kiệm chi thường xuyên của các đơn vị bao gồm các cơ quan thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước, các đơn vị đã thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp. + Ngân sách dành 50% số tăng thu ngân sách địa phương hàng năm. b) Đối với khối Đảng tỉnh: căn cứ vào dự toán ngân sách hàng năm đã được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt và Nghị định số 130/2005/NĐ-CP , Văn phòng Tỉnh uỷ xây dựng phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính trình Thường trực Tỉnh uỷ để phê duyệt thực hiện. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo: a) Sự nghiệp giáo dục: căn cứ vào số giáo viên, công nhân viên hiện có của ngành và tình hình thực tế qua các năm để phân bổ chi sự nghiệp giáo dục. b) Sự nghiệp đào tạo - dạy nghề: căn cứ vào nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế qua các năm để phân bổ chi sự nghiệp đào tạo. 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế: căn cứ vào số giường bệnh kế hoạch được giao, tình hình thực tế qua các năm để phân bổ chi sự nghiệp y tế. 4. Định mức phân bổ chi cho các sự nghiệp còn lại: căn cứ vào nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế qua các năm để phân bổ chi. III. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH HUYỆN 1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: - Sự nghiệp giáo dục được tập trung chi từ ngân sách cấp tỉnh thông qua Sở Giáo dục và Đào tạo. - Đối với ngân sách cấp xã: chi hỗ trợ sự nghiệp giáo dục xã theo định mức: 1.000 đồng/người/năm. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo - dạy nghề: Căn cứ nhiệm vụ được giao, tình hình thực tế địa phương qua các năm, khả năng ngân sách Nhà nước dành cho sự nghiệp đào tạo và nguồn thu sự nghiệp được để lại, định mức phân bổ chi đào tạo dạy nghề cho các huyện, thành phố như sau: a) Đối với ngân sách cấp huyện: định mức phân bổ chi đào tạo - dạy nghề: 3.000 đồng/người/năm. b) Đối với ngân sách cấp xã: định mức phân bổ chi đào tạo: 1.000 đồng/người/năm. 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế: hỗ trợ cho trạm y tế xã: 12.000.000 đồng/trạm/năm. 4. Định mức phân bổ quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, đoàn thể: tiêu chí phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt. a) Đối với ngân sách cấp huyện: - Chi cho con người: bao gồm quỹ lương và các khoản chi theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) được khoán theo số biên chế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Định mức phân bổ chi hoạt động là: 12.000.000 đồng/biên chế/năm. Trên cơ sở định mức trên, Phòng Tài chính - Kế hoạch tham mưu cho Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước thuộc địa phương mình quản lý trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt để thực hiện. - Ngoài định mức phân bổ trên mỗi huyện, thành phố còn được bố trí thêm 850.000.000 đồng/huyện/năm để chi hoạt động đặc thù của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và cấp uỷ và 500.000.000 đồng/huyện/năm để chi hỗ trợ cho các hội. b) Đối với ngân sách cấp xã: định mức phân bổ như sau: - Chi cho con người theo quy định tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. - Chi hoạt động: 315.000.000 đồng/xã/năm. Trong đó: quản lý Nhà nước: 225.000.000 triệu đồng/xã/năm; Đảng: 41.000.000 đồng/xã/năm; đoàn thể, hỗ trợ các hội: 49.000.000 đồng/xã/năm. Đối với cấp xã: không triển khai cơ chế tự chủ đối với cấp xã hoặc (đề nghị bỏ từ này) trong phạm vi nguồn kinh phí được phân bổ (trong đó có định mức phân bổ cho cấp xã) nếu có điều kiện thì Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố xem xét xây dựng phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cấp xã thuộc địa phương mình quản lý trình Hội đồng nhân dân huyện, thành phố phê duyệt để thực hiện. 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hoá - thông tin: phân bổ theo tiêu chí dân số, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế tại địa phương các năm qua, nguồn thu sự nghiệp được để lại, định mức chi sự nghiệp văn hoá thông tin như sau: a) Đối với ngân sách cấp huyện: định mức phân bổ: 3.500 đồng/người dân/năm. b) Đối với ngân sách cấp xã: định mức phân bổ: 2.000 đồng/người dân/năm. 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình: phân bổ theo tiêu chí dân số, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế tại địa phương các năm qua, định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình như sau: a) Đối với ngân sách cấp huyện: định mức phân bổ: 2.500 đồng/người dân/năm. b) Đối với ngân sách cấp xã: định mức phân bổ: 800 đồng/người dân/năm. 7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục, thể thao: phân bổ theo tiêu chí dân số, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế tại địa phương các năm qua, định mức phân bổ như sau: a) Đối với ngân sách cấp huyện: định mức phân bổ: 1.800 đồng/người dân/năm. b) Đối với ngân sách cấp xã: định mức phân bổ: 800 đồng/người dân/năm. 8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: phân bổ theo tiêu chí dân số, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế tại địa phương các năm qua, định mức phân bổ như sau: a) Đối với ngân sách cấp huyện: định mức phân bổ: 1.700 đồng/người dân/năm. Ngoài ra, đối với kinh phí trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội được phân bổ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. b) Đối với ngân sách cấp xã: định mức phân bổ: 3.500 đồng/người dân/năm. Ngoài định mức trên, ngân sách xã còn tính thêm kinh phí để thực hiện chế độ đối với cán bộ xã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 119/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ về việc điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng. 9. Định mức phân bổ chi quốc phòng: phân bổ theo tiêu chí dân số, yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tế tại địa phương các năm qua, định mức phân bổ chi quốc phòng như sau: a) Đối với ngân sách cấp huyện: định mức phân bổ: 1.200 đồng/người dân/năm. b) Đối với ngân sách cấp xã: định mức phân bổ chi hoạt động: 23.000.000 đồng/xã/năm. 10. Định mức phân bổ chi an ninh: phân bổ theo tiêu chí dân số, yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tế tại địa phương qua các năm, định mức phân bổ chi an ninh như sau: a) Đối với ngân sách cấp huyện: định mức phân bổ: 1.200 đồng/người dân/năm. b) Đối với ngân sách cấp xã: định mức phân bổ chi hoạt động: 21.000.000 đồng/xã/năm. 11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học, công nghệ: được xem xét từng trường hợp cụ thể để bổ sung kinh phí (nếu có). 12. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế: phân bổ theo tiêu chí dân số, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế tại địa phương các năm qua, định mức phân bổ sự nghiệp kinh tế như sau: a) Đối với ngân sách cấp huyện: định mức phân bổ: 11.000 đồng/người dân/năm. Riêng đối với thành phố Bến Tre, huyện Châu Thành ngoài định mức trên còn được tính thêm các khoản như: chi duy tu bảo dưỡng đường sá, điện chiếu sáng công cộng, vệ sinh đô thị, chỉnh trang đô thị. b) Đối với ngân sách cấp xã: định mức phân bổ: 7.000 đồng/người dân/năm. 13. Định mức phân bổ chi sự nghiệp hoạt động môi trường: căn cứ nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế tại địa phương để phân bổ dự toán. a) Đối với ngân sách cấp huyện: căn cứ vào nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế các huyện, thành phố để phân bổ dự toán cho phù hợp. b) Đối với ngân sách cấp xã: định mức phân bổ: 24.000.000 đồng/xã/năm. 14. Định mức phân bổ chi thường xuyên khác của ngân sách: phân bổ theo tỷ lệ 0,5% tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên (từ khoản 1 đến khoản 13 Mục này). Ngoài ra, tuỳ thuộc vào nguồn thu phạt vi phạm hành chính trên các lĩnh vực, ngân sách cấp huyện, xã sẽ bố trí thêm cho phù hợp với tình hình thực tế. 15. Về định mức dự phòng ngân sách: dự phòng ngân sách tỉnh, huyện được xác định bằng 3% tổng chi ngân ngân sách địa phương./. NGHỊ QUYẾT VỀ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 25 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Trên cơ sở xem xét các báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, thông báo của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, báo cáo tình hình hoạt động và thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Về hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh năm 2010. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua: báo cáo tình hình hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2010 và phương hướng nhiệm vụ năm 2011; báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về chương trình giám sát năm 2010; báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri trước kỳ họp thứ 25 của HĐND tỉnh. Báo cáo kết quả thực hiện ý kiến, kiến nghị của cử tri, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp thứ 24 của HĐND và báo cáo kiểm điểm sự chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh trong năm 2010; báo cáo hoạt động của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và các Ban Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân tỉnh. | 2,180 |
128,550 | Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tiếp thu những ý kiến đóng góp của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu dự kỳ họp để bổ sung hoàn chỉnh các báo cáo và tổ chức triển khai thực hiện. Điều 2. Về tình hình kinh tế - xã hội năm 2010 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2011. Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản nhất trí Báo cáo số 4206/BC-UBND ngày 03/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch nhà nước năm 2010 và phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; Báo cáo số 3941/BC-UBND ngày 11/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện bảng giá đất năm 2010 và dự kiến bảng giá đất năm 2011 và các Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp. I. Đánh giá khái quát tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2010: Năm 2010 nền kinh tế của tỉnh có sự phục hồi, tốc độ tăng trưởng 12,6% đạt kế hoạch, trong đó cả 3 khu vực đều phát triển khá, hầu hết các chỉ tiêu chủ yếu đều đạt và vượt kế hoạch; cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng hướng. Chất lượng, hiệu quả sản xuất nông nghiệp được nâng lên; sản xuất công nghiệp có sự tập trung giải quyết khó khăn, vướng mắc, vượt qua giai đoạn suy thoái, khôi phục đà tăng trưởng; thương mại - dịch vụ phát triển ổn định. Đầu tư phát triển được tập trung chỉ đạo điều hành có nhiều chuyển biến tích cực, các công trình trọng điểm chào mừng Đại hội IX Đảng bộ tỉnh hoàn thành đúng kế hoạch; môi trường đầu tư tiếp tục được cải thiện. Quản lý điều hành thu - chi ngân sách nhà nước chặt chẽ, vượt dự toán được giao. Các hoạt động văn hóa - xã hội có tiến bộ theo hướng chuẩn hóa và nâng chất lượng; quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Tuy nhiên, sức cạnh tranh của nền kinh tế chưa cao, chất lượng tăng trưởng chưa bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm. Dịch bệnh gây thiệt hại lớn trong sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng đời sống nông dân. Huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển còn thấp, vốn đầu tư thiếu. Triển khai thực hiện Nghị định 69/NĐ-CP của Chính Phủ về bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư, thu hút đầu tư còn chậm, xây dựng cơ bản còn nhiều bất cập kéo dài nhưng chưa có giải pháp khắc phục. Ngăn chặn, xử lý, khắc phục tồn tại trong khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường chưa tốt, ý thức về bảo vệ môi trường trong xã hội chưa cao, ô nhiễm môi trường xảy ra ngày càng nhiều. Tình hình buôn lậu, gian lận thương mại, tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông chưa giảm. Vai trò trách nhiệm, tính chủ động, nhạy bén trong công tác quản lý, chỉ đạo điều hành, phối hợp thực hiện nhiệm vụ của bộ máy nhà nước các cấp và đội ngũ cán bộ, công chức còn nhiều mặt hạn chế. II. Mục tiêu, các chỉ tiêu và nhiệm vụ giải pháp chủ yếu về kinh tế -xã hội năm 2011: Năm 2011 là năm đầu triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011-2015), trong bối cảnh nền kinh tế đất nước đang phục hồi khá nhanh, phải khai thác, tận dụng tốt cơ hội, khắc phục khó khăn, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng KT-XH theo hướng bền vững, tạo tiền đề thuận lợi cho những năm sau. 1. Mục tiêu: Khai thác tốt tiềm năng, lợi thế của tỉnh, thu hút mọi nguồn lực đầu tư, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến; tăng cường đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường, giải quyết tốt hơn các vấn đề xã hội bức xúc; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; bảo đảm quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu: - Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) từ 13,5% - 14%; trong đó ngành nông - lâm - thủy sản tăng 4% - 4,2%; ngành công nghiệp - xây dựng tăng 21% - 21,5%; ngành thương mại - dịch vụ tăng 12,5% - 13%. - Sản lượng lương thực 2,3 triệu tấn. - Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội chiếm 42% GDP. - GDP bình quân đầu người: 27,6 triệu đồng/người/năm. - Tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách: 10%. - Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 3.480 tỷ đồng; tổng chi ngân sách nhà nước 4.086,995 tỷ đồng (chưa tính nguồn thu, chi xổ số kiến thiết 500 tỷ đồng). - Giá trị kim ngạch xuất khẩu 1.706 triệu USD, tăng 25%; giá trị kim ngạch nhập khẩu 1.298 triệu USD, tăng 18%. - Xây dựng mới trụ sở xã đảm bảo điều kiện làm việc: thêm 14 xã. - Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia 25%. - Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi vào trung học phổ thông đạt 52%. - Có 5% số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục bậc trung học. - Tỷ lệ sinh viên cao đẳng, đại học đạt 150/vạn dân. - Có thêm 8 xã, phường, thị trấn được công nhận đạt chuẩn văn hóa. - Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế trên 90%. - Tỷ lệ người có bảo hiểm y tế đạt 59%. - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1%; mức giảm tỷ lệ sinh 0,2‰. - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng về cân nặng dưới 16%; suy dinh dưỡng về chiều cao 24,4%. - Giải quyết việc làm cho 30.000 lao động. - Tỷ lệ lao động qua đào tạo 52%, trong đó đào tạo nghề 32%. - Giảm tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 6,55% (theo tiêu chí của tỉnh). - Tỷ lệ hộ sử dụng điện trên 98,5%. - Tỷ lệ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh 91%, đô thị 93%. - Tỷ lệ rác được thu gom tại thành phố, các thị trấn 87%. - Tỷ lệ khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đã đi vào hoạt động 100%. - Tỷ lệ che phủ rừng đến cuối năm 2011 đạt 14%. 3. Các nhiệm vụ và giải pháp cơ bản: 3.1- Triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 gắn với thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, chương trình đột phá, công trình trọng điểm của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011-2015. Tập trung chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH phải chặt chẽ, đồng bộ, với quyết tâm cao ngay từ đầu năm. Tiếp tục rà soát, điều chỉnh bổ sung, lập mới các loại hình quy hoạch phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 và triển khai thực hiện, đáp ứng yêu cầu phát triển trong thời kỳ mới. 3.2- Phối hợp, lồng ghép có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia, các chủ trương chính sách kinh tế - xã hội vào thực hiện chương trình nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng nông thôn mới. Xác định nhiệm vụ, lộ trình hợp lý xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh, tập trung chỉ đạo thực hiện tốt các tiêu chí ưu tiên và các mô hình điểm được lựa chọn. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư mạnh vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Chỉ đạo tổ chức sản xuất nông nghiệp theo đúng quy hoạch, kế hoạch, với cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp từng địa bàn; theo dõi hỗ trợ thu mua, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, chuyển giao khoa học công nghệ, chính sách hỗ trợ sản xuất; tích cực phòng chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi; cải thiện năng suất, chất lượng, hiệu quả cây lúa và các cây trồng chủ lực của tỉnh; chủ động phòng chống thiên tai, hạn chế thiệt hại. 3.3- Tiếp tục thực hiện các giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh, chú trọng đảm bảo tính công khai, minh bạch, từng bước tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng, tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư và kinh doanh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh ngày càng thuận lợi hơn. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến, thu hút đầu tư, khai thác cơ hội đầu tư mới. Lựa chọn, tiếp nhận nhà đầu tư tốt, có đủ năng lực, ngành nghề lợi thế cạnh tranh, công nghệ hiện đại, gắn với đảm bảo việc làm, đời sống của công nhân, người lao động; đồng thời phải quản lý chặt chẽ việc khai thác tài nguyên và nâng cao trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, kiên quyết xử lý những đơn vị vi phạm pháp luật về môi trường. Theo dõi, kịp thời xử lý khó khăn, vướng mắc trong đầu tư, sản xuất kinh doanh; tập trung công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư, hoàn thành một số khu tái định cư cho dân ở các dự án đã hoàn thành việc bồi thường giải tỏa; đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án đầu tư, nhất là các khu, cụm công nghiệp để thu hút được nhiều nhà đầu tư trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Chủ động kiểm tra, giám sát các dự án đầu tư trên địa bàn, xử lý kiên quyết các trường hợp thực hiện không đúng tiến độ, kế hoạch, vi phạm pháp luật. Tại kỳ họp thường lệ giữa năm 2011 của HĐND tỉnh, UBND tỉnh có báo cáo chuyên đề về tình hình bồi thường, giải phóng mặt bằng, thu hồi đất, triển khai xây dựng các khu tái định cư và tổ chức cuộc sống người dân trong vùng giải tỏa. 3.4- Tích cực huy động các nguồn lực đầu tư phát triển, điều hành chặt chẽ, linh hoạt, đảm bảo tiến độ và hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản theo kế hoạch. Chấn chỉnh công tác quản lý đầu tư XDCB theo chương trình Tabmis; nâng cao trách nhiệm của các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, nhà thầu trong quá trình triển khai thực hiện dự án. Tập trung hoàn thành các công trình trọng điểm, chuyển tiếp, công trình sử dụng vốn chương trình mục tiêu, trái phiếu Chính phủ; quan tâm xây dựng, cải tạo trụ sở xã, tiếp tục nâng cấp, chỉnh trang đô thị và đầu tư xây dựng một số khu xử lý rác thải công nghiệp, sinh hoạt. | 2,078 |
128,551 | 3.5- Tăng cường xúc tiến thương mại, đẩy mạnh xuất khẩu, tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Khuyến khích đầu tư chợ nông thôn, siêu thị, trung tâm thương mại theo quy hoạch, khai thác có hiệu quả kinh tế cửa khẩu, hoạt động biên mậu. Thường xuyên kiểm soát thị trường, giá cả, chống buôn lậu và gian lận thương mại, góp phần ngăn chặn lạm phát tăng cao. 3.6- Quán triệt kế hoạch và giao nhiệm vụ thu-chi ngân sách theo đúng qui định pháp luật; phân cấp hợp lý và điều hành chặt chẽ thực hiện nhiệm vụ thu-chi ngân sách; tăng cường quản lý và khai thác tốt các nguồn thu, phấn đấu tăng thu để tăng chi, đảm bảo chi đầu tư phát triển, các yêu cầu chi cần thiết và đảm bảo an sinh xã hội; triệt để tiết kiệm chi tiêu công. 3.7- Thực hiện tốt các nhiệm vụ lĩnh vực văn hóa - xã hội. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, coi trọng giáo dục lý tưởng, nhân cách, phẩm chất đạo đức, lối sống; chống bệnh thành tích trong giáo dục. Tiếp tục thực hiện chương trình kiên cố hóa trường lớp, nâng tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia, từng bước khắc phục tình trạng thiếu và không đồng bộ trong đội ngũ giáo viên. Tiếp tục thực hiện phổ cập bậc trung học; khuyến khích, hỗ trợ đầu tư các cơ sở giáo dục ngoài công lập; có giải pháp hạn chế học sinh bỏ học và phòng ngừa bạo lực học đường. Kiểm soát có hiệu quả dịch bệnh nguy hiểm; quan tâm đào tạo, bổ sung nguồn cán bộ y tế; nâng cao y đức, thái độ phục vụ và chất lượng công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống bệnh viện cấp tỉnh và huyện, tạo bước phát triển mới từ đầu tư cơ sở vật chất, nâng tỷ lệ giường bệnh, tỷ lệ bác sĩ/số dân, tỷ lệ bác sĩ về xã, trạm y tế xã đạt chuẩn. Quản lý chặt chẽ y tế tư nhân và thị trường thuốc chữa bệnh. Thực hiện tốt các mục tiêu, chỉ tiêu về dân số, kế hoạch hóa gia đình. Nâng cao chất lượng phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá" và các mô hình văn hóa ở cơ sở; tăng cường tuyên truyền, giáo dục các giá trị đạo đức, lối sống lành mạnh, phòng chống bạo lực gia đình, xâm hại phụ nữ, trẻ em. Quản lý, khai thác tốt các di tích lịch sử, văn hóa gắn với tiềm năng du lịch sẵn có. Đẩy mạnh đào tạo nghề, giới thiệu việc làm, xuất khẩu lao động, tập trung công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn và theo yêu cầu phát triển của tỉnh. Tiếp tục lồng ghép các chương trình, dự án, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, góp phần thoát nghèo bền vững. Tích cực giải quyết các vấn đề phát sinh về đời sống, việc làm trong công nhân, người lao động ở đô thị, khu, cụm công nghiệp và dân cư nông thôn, góp phần đảm bảo an sinh xã hội. 3.8- Thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng - an ninh, phân giới cắm mốc biên giới, các chương trình quốc gia về phòng chống tội phạm, đảm bảo trật tự an toàn xã hội. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục pháp luật, có giải pháp hiệu quả hạn chế tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông; giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo của công dân. 3.9- Triển khai thực hiện kịp thời các quy định pháp luật về tổ chức bộ máy, công chức, công vụ; củng cố hoàn thiện tổ chức bộ máy cơ quan nhà nước các cấp, mở rộng phân cấp trên các lĩnh vực quản lý nhà nước theo qui định và phù hợp yêu cầu phát triển; tập trung đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức cho đội ngũ cán bộ, công chức; tiếp tục chấn chỉnh những hạn chế, yếu kém về tinh thần trách nhiệm, lề lối làm việc và quan hệ phối hợp công tác giữa các ngành, địa phương. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020, tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính công, tăng cường kiểm soát thủ tục hành chính.. Thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện tốt công tác dân vận của chính quyền. Tổng kết hoạt động HĐND-UBND các cấp nhiệm kỳ 2004 - 2011, tổ chức tốt cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp khóa mới. Điều 3. Tổ chức thực hiện. 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực và các Ban Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh có kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện thắng lợi nghị quyết này. Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chủ động, thường xuyên giám sát, góp phần giải quyết kịp thời những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết. 2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên thực hiện tốt vai trò giám sát, phản biện xã hội, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia thực hiện nghị quyết này. Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và nhân dân trong tỉnh nêu cao tinh thần thi đua yêu nước, đoàn kết, động viên mọi nguồn lực, khắc phục khó khăn thử thách, phấn đấu thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VII, kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 09/12/2010./.] <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2011, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu - chi ngân sách Nhà nước năm 2011; Sau khi xem xét Tờ trình số 9536/TTr-UBND ngày 19/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về định mức phân bổ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Đồng Nai năm 2011, giai đoạn 2011 - 2015; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và tổng hợp các ý kiến thảo luận của các Đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 9536/TTr-UBND ngày 19/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về định mức phân bổ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Đồng Nai năm 2011, giai đoạn 2011 - 2015 (kèm theo Tờ trình số 9536/TTr-UBND). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ các quy định của pháp luật về lĩnh vực tài chính hiện hành để tổ chức thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh. Căn cứ tình hình thực tế và nguồn ngân sách, các địa phương cân đối, bố trí nguồn dự phòng đảm bảo 2% đến 5% tổng số chi ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Trong quá trình thực hiện, khi có tăng, giảm 30% về giá, Ủy ban nhân dân tỉnh nghiên cứu trình HĐND tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung định mức dự toán phân bổ ngân sách cho phù hợp. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này theo luật định. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> TỜ TRÌNH VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2011, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 Phần I ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2011, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 Để có căn cứ áp dụng định mức phân bổ ngân sách ở địa phương cho thời kỳ ổn định ngân sách mới bắt đầu từ năm ngân sách 2011, UBND tỉnh đã đánh giá kết quả thực hiện điều hành ngân sách địa phương khi áp dụng định mức phân bổ chi ngân sách năm 2007, giai đoạn 2007 - 2010 và xây dựng định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2011, giai đoạn 2011 - 2015. Đề án định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2011, giai đoạn 2011 - 2015 đã được đưa ra lấy ý kiến hội thảo ở tất cả các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các sở, ngành có số chi thường xuyên chiếm tỷ lệ cao như: Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Qua các ý kiến đóng góp, UBND tỉnh đã tổng hợp đánh giá kết quả thực hiện định mức phân bổ chi ngân sách địa phương năm 2007, giai đoạn 2007 - 2010 và xây dựng đề án về định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2011, giai đoạn 2011 - 2015; nội dung cụ thể như sau: | 1,942 |
128,552 | I. Đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số 82/2006/NQ-HĐND ngày 21/12/2006 của HĐND tỉnh Đồng Nai về định mức phân bổ chi ngân sách địa phương: - Định mức chi ngân sách Nhà nước đầu thời kỳ ổn định ngân sách năm 2007 tạo được tính minh bạch công khai hóa trong phân bổ chi ngân sách Nhà nước, nhất là chi ngân sách địa phương. - Định mức phân bổ chi ngân sách đã góp phần thúc đẩy xã hội hóa, cải cách thủ tục hành chính trong xây dựng, quản lý và điều hành ngân sách Nhà nước. - Định mức phân bổ chi ngân sách đã thể hiện được tính chủ động sử dụng quản lý kinh phí ở các đơn vị và thực hiện được quy chế dân chủ ở cơ sở. - Định mức phân bổ chi ngân sách địa phương có phân vùng tạo được tính hợp lý đóng góp phần nào mức độ phù hợp với yêu cầu phát triển vùng. - Trong định mức chi ngân sách có ưu tiên các vùng núi, vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc. Tóm lại: Định mức phân bổ chi ngân sách địa phương năm 2007, giai đoạn 2007 - 2010 đã giúp tỉnh ổn định chính trị, tác động thúc đẩy sự phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội, giữ vững an ninh - quốc phòng ở địa phương. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện, định mức chi ngân sách giai đoạn 2007 - 2010 vẫn còn những hạn chế nhất định và ảnh hưởng đến việc điều hành quản lý ngân sách địa phương khi áp dụng, cụ thể như: - Thời điểm tính định mức vào cuối năm 2006 trong định mức chi gồm chi cho con người và chi kinh phí hoạt động, tuy nhiên tỷ lệ về cơ cấu chi con người và chi công việc chỉ tương đối phù hợp với năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách. Kể từ năm thứ hai và những năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách, trong điều kiện chỉ số giá tăng ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp thì định mức chi không còn phù hợp nữa do định mức chi cho con người được tăng thêm theo lộ trình cải cách tiền lương của Chính phủ nhưng định mức chi hoạt động lại không thay đổi. Ngoài ra, hàng năm các đơn vị còn phải tiết kiệm 10% chi thường xuyên để tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương, từ đó gây khó khăn hơn trong việc chi hoạt động của các đơn vị và địa phương. - Trong thời kỳ ổn định ngân sách năm 2007 - 2010, các chính sách mới do Trung ương ban hành như: Chính sách an sinh xã hội, Bảo hiểm Y tế, người nghèo, trẻ em, Bảo hiểm thất nghiệp, hoặc một số đơn vị hành chính mới được thành lập. Những địa phương tự cân đối chi không được Trung ương trợ cấp đã làm ảnh hưởng lớn cân đối chi của địa phương. II. Đề án xây dựng định mức phân bổ chi ngân sách năm 2011, giai đoạn 2011 - 2015: 1. Căn cứ xây dựng định mức: - Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; - Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2011 và tình hình nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương được Chính phủ giao năm 2011; - Tình hình dự toán chi ngân sách địa phương của tỉnh Đồng Nai năm 2011 được Chính phủ phê duyệt; - Thực tế điều hành ngân sách những năm qua từ các lĩnh vực chi và các chế độ chính sách hiện hành đang thực hiện; - Chế độ tiền lương thực hiện theo Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ. 2. Tiêu chí xây dựng định mức: - Đầu biên chế đối với quản lý hành chính. - Đầu dân số đối với các loại sự nghiệp. - Đầu học sinh đối với sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề. - Sự nghiệp y tế: Đầu giường bệnh đối với chữa bệnh, đầu biên chế đối với phòng bệnh. - Ngoài ra còn phân vùng và một số tiêu chí phụ như: Tỷ lệ chi cho con người và chi cho hoạt động... 3. Về cơ cấu của đề án phân ra 03 cấp ngân sách (có đề án chi tiết kèm theo): Ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, ngân sách xã. a) Ngân sách tỉnh: - Đối với chi quản lý hành chính (quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể) + Chi cho con người: Đảm bảo chi đầy đủ tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương. + Chi hoạt động thường xuyên: . Các sở chủ quản, Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, khối Đảng cấp tỉnh, đoàn thể cấp tỉnh: 20 triệu đồng/người/năm. . Các đơn vị hành chính trực thuộc các sở: 19 triệu đồng/người/năm. + Định mức chi hoạt động thường xuyên trên chưa bao gồm kinh phí hoạt động đặc thù của Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh và một số đơn vị cấp tỉnh có hoạt động đặc thù. + Định mức chi hoạt động thường xuyên trên không bao gồm 10% tiết kiệm thực hiện cải cách tiền lương (khoản 10% tiết kiệm này sẽ cân đối riêng trong tổng số tiết kiệm của ngân sách tỉnh). - Các định mức còn lại tính theo tiêu chí nêu trên và đảm bảo có tăng hơn năm trước tùy theo lĩnh vực chi. b) Ngân sách huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa: - Xây dựng định mức chi XDCB vào trong Đề án: Lấy theo tiêu chí dân số và địa giới hành chính để xây dựng định mức. Ngoài ra, ngân sách tỉnh còn phân bổ hỗ trợ đầu tư có mục tiêu cho ngân sách các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa từ nguồn thu xổ số kiến thiết và nguồn thu tiền sử dụng đất. - Các lĩnh vực chi thường xuyên: Từ các tiêu chí trên để tính toán, khi áp dụng định mức này thì mức chi năm 2011 có cao hơn năm 2010 tùy theo lĩnh vực chi và phù hợp với quản lý theo từng lĩnh vực. Ngoài ra, trong giai đoạn năm 2011 - 2015, căn cứ trên thực tế phân bổ của Trung ương cho địa phương, ngân sách tỉnh sẽ cân đối phân bổ dự toán chi sự nghiệp khoa học công nghệ cho ngân sách cấp huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa. c) Ngân sách xã: - Đối với chi quản lý hành chính (quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể): + Đối với cán bộ chuyên trách, công chức xã: Định mức chi 30 triệu đồng/người/năm. + Đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, ấp: Định mức chi 17 triệu đồng/người/năm. - Đối với các lĩnh vực chi còn lại khác: Phân loại theo đối tượng xã loại I, loại II, loại III và tính thêm kinh phí hoạt động chung 300 triệu đồng/xã/năm cho các lĩnh vực chi ngân sách xã. Ngoài ra còn tính các tiêu chí phụ về dân số và địa giới hành chính. * Riêng dự phòng ngân sách năm 2011, cả 03 cấp ngân sách tỉnh, huyện, xã đều tính 3% tổng chi ngân sách từng cấp (bằng số dự phòng ngân sách được Chính phủ giao). Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, HĐND cấp huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa điều chỉnh phân bổ dự toán ngân sách các cấp (huyện, xã) cho phù hợp. Hàng năm, căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế, tốc độ biến động giá và khả năng thu ngân sách, UBND tỉnh sẽ xem xét điều chỉnh định mức trình HĐND tỉnh quyết định. Phần II TỶ LỆ PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRONG TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2011, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 Để có căn cứ áp dụng tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách trong tỉnh Đồng Nai năm 2011, UBND tỉnh đã đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số 82/2006/NQ-HĐND ngày 21/12/2006 của HĐND tỉnh Đồng Nai về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia nguồn thu cho các cấp ngân sách, đồng thời xây dựng đề án về tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách năm 2011, giai đoạn 2011 - 2015. I. Đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số 82/2006/NQ-HĐND ngày 21/12/2006 của HĐND tỉnh Đồng Nai về phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia nguồn thu cho các cấp ngân sách năm 2007, giai đoạn 2007 - 2010: 1. Đánh giá về phân cấp nguồn thu: Về đánh giá phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi qua 04 năm (2007 - 2010), UBND tỉnh đã chỉ đạo và điều hành: - Về thu ngân sách: Thực hiện đúng phân cấp thu. Các lĩnh vực thu chủ yếu như thu doanh nghiệp Nhà nước (gồm doanh nghiệp Nhà nước Trung ương và doanh nghiệp Nhà nước địa phương), doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh có vốn đầu tư lớn làm nhiệm vụ trực tiếp xuất nhập khẩu hàng hóa, thu thuế thu nhập cá nhân: Là nhiệm vụ của tỉnh thu. Các khoản thu dịch vụ và ngoài quốc doanh (doanh nghiệp tư nhân, các hộ kinh doanh hạch toán sổ sách kế toán), các khoản thu lệ phí trước bạ, các khoản thu thuế về đất: Là nhiệm vụ cấp huyện, còn lại các khoản thu ngoài quốc doanh, các hộ khoán đã đuợc giao ủy nhiệm thu về xã, phường, thị trấn (đến nay, toàn bộ 171 xã, phường, thị trấn đã được giao ủy nhiệm thu). - Về chi ngân sách: Thực hiện đúng theo Luật Ngân sách Nhà nước và đúng theo Nghị quyết số 82/2006/NQ-HĐND của HĐND tỉnh. Tuy nhiên, thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25/4/2008, UBND tỉnh đã có Quyết định số 981/QĐ-UBND ngày 17/02/2010 về việc bàn giao các Trung tâm Y tế xã, phường, thị trấn chuyển giao nhiệm vụ chi cho Sở Y tế quản lý. Đồng thời, UBND tỉnh cũng có Quyết định số 371/QĐ-UBND ngày 17/02/2009 chuyển bàn giao các Trung tâm Giáo dục Thường xuyên cấp huyện về Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý. 2. Đánh giá tỷ lệ % phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách của tỉnh: Qua 04 năm thực hiện Nghị quyết số 82/2006/NQ-HĐND ngày 21/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh: - Đối với ngân sách huyện tự cân đối thu, chi: Có 01 đơn vị thành phố Biên Hòa, còn lại 10 đơn vị huyện, thị xã Long Khánh được bổ sung chi trợ cấp từ ngân sách tỉnh. - Đối với cấp xã: Có 31 xã, phường, thị trấn đã tự cân đối được thu, chi bao gồm 24 xã, phường trên địa bàn thành phố Biên Hòa và 07 xã, phường, thị trấn thuộc các huyện Long Thành (01 thị trấn), Định Quán (01 thị trấn), Long Khánh (04 phường), Vĩnh Cửu (01 xã). Như vậy, so với giai đoạn 2004 - 2006, toàn bộ 171 đơn vị ngân sách cấp xã phải trợ cấp thì giai đoạn 2007 - 2010 đã tăng lên được 31 đơn vị ngân sách cấp xã tự cân đối được thu - chi. | 2,053 |
128,553 | Riêng đối với một số xã theo Nghị quyết số 82/2006/NQ-HĐND , khi xây dựng đề án có khả năng tự cân đối như xã Phước Thiền, xã Hiệp Phước (huyện Nhơn Trạch), thị trấn Trảng Bom (huyện Trảng Bom), thị trấn Tân Phú (huyện Tân Phú) nhưng trên thực tế vẫn phải bổ sung cân đối từ ngân sách huyện, nguyên nhân là do nhiệm vụ chi ngân sách cấp xã tăng cao do các chính sách, chế độ phát sinh, thực hiện tăng lương theo lộ trình cải cách tiền lương của Chính phủ... II. Xây dựng đề án về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách năm 2011 và giai đoạn 2011 - 2015: 1. Mục đích yêu cầu: Phân cấp mạnh để giảm bớt sự hỗ trợ của ngân sách cấp trên, tăng cường tính chủ động cho ngân sách cấp dưới. 2. Căn cứ xây dựng đề án: - Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; - Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; - Số Trung ương dự kiến giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011 cho tỉnh Đồng Nai, theo đó ngân sách địa phương tỉnh Đồng Nai được hưởng 51% các khoản thu được phân chia theo Điều 30, Điều 34 Luật Ngân sách Nhà nước. - Tình hình, nhiệm vụ quản lý phát triển kinh tế - xã hội của từng cấp chính quyền địa phương và bộ máy nghiệp vụ của hệ thống ngân sách địa phương từ tỉnh, huyện, xã. 3. Phạm vi xây dựng đề án: Chỉ thực hiện điều tiết phân cấp các nguồn thu thuộc phạm vi ngân sách địa phương được hưởng. 4. Nguyên tắc xây dựng đề án: 1. Đối với các khoản thu phân chia: Xác định các khoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp (Trung ương, tỉnh, huyện) theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Các sắc thuế trên thể hiện ở các lĩnh vực thu: Doanh nghiệp Nhà nước Trung ương, doanh nghiệp Nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, khu vực dịch vụ ngoài quốc doanh. Bốn lĩnh vực thu trên, các khoản thu của doanh nghiệp Nhà nước Trung ương, doanh nghiệp Nhà nước địa phương, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được điều tiết cho ngân sách tỉnh để tập trung thực hiện những nhiệm vụ kinh tế quan trọng, phục vụ cho vai trò chỉ đạo của ngân sách tỉnh. Còn thu dịch vụ và sản xuất ngoài quốc doanh được điều tiết trên nguyên tắc: - Đối với các đơn vị do Cục Thuế quản lý trên địa bàn huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa được điều tiết cho ngân sách tỉnh để đảm bảo hài hòa trong việc bổ sung cân đối cho ngân sách cấp huyện. - Đối với các đơn vị do Chi cục Thuế quản lý trên địa bàn huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa được điều tiết cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố. * Về tiêu chí phân cấp: Tất cả các loại hình doanh nghiệp ở lĩnh vực dịch vụ ngoài quốc doanh đều được phân cấp hết cho cấp huyện, thị xã, thành phố chỉ trừ các doanh nghiệp ở hình thức liên địa bàn (liên huyện) hoặc xuất nhập khẩu là phải do Cục Thuế quản lý theo quy định của Trung ương. Riêng tất cả các khoản ủy nhiệm thu ngoài quốc doanh năm 2011 tính điều tiết cho xã được hưởng như sau: + Đối với các xã, phường trên địa bàn thành phố Biên Hòa: Chia tỷ lệ điều tiết theo 03 nhóm xã để hạn chế trường hợp ngân sách cấp xã thu vượt dự toán cao trong khi ngân sách thành phố bị hụt nguồn. + Đối với xã, phường trên địa bàn huyện và thị xã Long Khánh: Tính tỷ lệ điều tiết cho ngân sách cấp xã được hưởng ở mức tối đa. 2. Đối với các khoản thu được điều tiết 100%: Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, trong đó: - Căn cứ Nghị quyết số 115/2008/NQ-HĐND ngày 24/7/2008 của HĐND tỉnh Đồng Nai kỳ họp thứ 13, khóa VII về chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, trong đó quy định ngân sách dành từ 30% đến 50% thu tiền sử dụng đất để hình thành Quỹ nhà ở; căn cứ Điều 34, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường và tái định cư, trong đó quy định trích 30% đến 50% từ nguồn thu tiền sử dụng đất để hình thành Quỹ phát triển đất. Phân cấp tỷ lệ điều tiết từ nguồn thu tiền sử dụng đất như sau: + 30% tương đương chi cho Quỹ phát triển đất. + 30% tương đương chi để trích Quỹ nhà ở. + 40% còn lại được phân bổ: . Ngân sách tỉnh hưởng 20%. . Ngân sách huyện hưởng 20%. Như vậy, trong 100% nguồn thu tiền sử dụng đất, ngân sách tỉnh phải dành 60% chi cho việc thành lập 02 Quỹ phát triển đất và Quỹ nhà ở. Do đó, mặc dù về tỷ lệ điều tiết ngân sách tỉnh được hưởng 80%, ngân sách huyện được hưởng 20%, nhưng về nguồn thu tiền sử dụng đất được sử dụng để phân bổ chi đầu tư XDCB giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện vẫn là 50% - 50%. - Phân cấp cho ngân sách xã được hưởng tối đa 100% đối với 05 khoản thu ngân sách xã được hưởng tối thiểu 70% theo Luật Ngân sách Nhà nước quy định bao gồm: Thuế môn bài; thuế nhà, đất; thuế chuyển quyền sử dụng đất, hiện tại đã chuyển thành thuế thu nhập cá nhân (theo địa bàn xã, phường); thuế sử dụng đất nông nghiệp; lệ phí trước bạ nhà - đất... 5. Nội dung đề án: Căn cứ vào nguồn thu ngoài quốc doanh để phân cấp cụ thể (theo Đề án chi tiết đính kèm). Từ việc phân chia tỷ lệ điều tiết các cấp ngân sách như trên thì năm 2011 các cấp ngân sách tự cân đối được như sau: - Đối với ngân sách cấp huyện: Có 01 đơn vị đảm bảo tự cân đối thu, chi là thành phố Biên Hòa, còn lại 10 đơn vị huyện, thị xã Long Khánh không tự cân đối được thu, chi ngân sách vẫn phải được trợ cấp bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh. - Đối với ngân sách cấp xã, thị trấn, phường (ngân sách xã) vẫn giữ được 31 đơn vị tự cân đối thu - chi ngân sách cụ thể: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Năm 2011, định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương cho các cấp ngân sách huyện, xã đã thay đổi theo hướng tăng lên đối với nhiệm vụ chi giáo dục - đào tạo (chiếm tỷ trọng 46% tổng chi thường xuyên), đảm bảo xã hội,... bổ sung thêm các nhiệm vụ chi mới như khoa học - công nghệ, nông nghiệp phát triển nông thôn, chi an ninh - quốc phòng cấp xã,... Tổng dự toán chi trong cân đối khối huyện, xã năm 2011 so với dự toán chi đầu năm 2010 tăng bình quân 41% (3.008.078 triệu đồng/2.130.278 triệu đồng), trong khi dự toán thu trong cân đối ngân sách cấp huyện, xã năm 2011 chỉ tăng bình quân 28% (2.176.475 triệu đồng/1.702.150 triệu đồng) so với dự toán đầu năm 2010. Như vậy với tốc độ tăng chi cao hơn tăng thu như trên, mặt khác nếu so với tốc độ tăng thu - chi năm 2010 (dự toán chi trong cân đối cấp huyện, xã đầu năm 2010 so với dự toán năm 2009 tăng 11% trong khi dự toán thu trong cân đối cấp huyện, xã năm 2010 so với dự toán đầu năm 2009 tăng 18%) thì mặc dù không tăng thêm nhưng việc vẫn giữ được số đơn vị cấp huyện, xã có khả năng tự cân đối thu, chi như giai đoạn 2007 - 2010 cũng đã thể hiện tính hiệu quả cao cho mục tiêu phân cấp mạnh để đảm bảo các địa phương tự cân đối. Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành, UBND tỉnh lập đề án về định mức phân bổ ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách năm 2011, giai đoạn 2011 - 2015 (Đề án đính kèm). UBND tỉnh kính trình HĐND tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 21 xem xét, phê chuẩn./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> ĐỀ ÁN VỀ ĐỊNH MỨC CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Kèm theo Tờ trình số 9536/TTr-UBND ngày 19/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) Phần I ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH NĂM 2007 VÀ CÁC NĂM 2007 - 2010 Tại kỳ họp thứ 10 ngày 21/12/2006, HĐND tỉnh Đồng Nai khóa VII đã ban hành Nghị quyết số 82/2006/HĐND về định mức phân bổ chi ngân sách địa phương năm 2007, giai đoạn 2007 - 2010; qua 04 năm thực hiện, UBND tỉnh báo cáo đánh giá như sau: I. Đánh giá chung: 1. Những mặt đạt được của định mức: a) Tính hợp lý: * Định mức phân bổ chi ngân sách địa phương: - Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước, Đảng và đoàn thể: Lấy tiêu chí biên chế là hợp lý. - Định mức chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo: Được ổn định theo cơ chế tài chính hàng năm do Bộ Tài chính giao dự toán. * Định mức phân bổ chi ngân sách địa phương: Các chỉ tiêu phân bổ chi ngân sách địa phương của đầu thời kỳ ổn định ngân sách. Tiêu chí phân bổ chung lấy dân số làm cơ sở chính cho việc phân bổ ngân sách địa phương là hợp lý, ngoài ra được tính thêm một số tiêu chí phụ như dân số thấp trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, dân nhập cư hàng năm khoảng từ 20.000 - 50.000 lượt dân. - Định mức phân bổ chi ngân sách phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương; thực hiện được các chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước, đáp ứng cơ bản nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và của mỗi cấp ngân sách; đồng thời đã tạo điều kiện chủ động cho các sở, ngành và các địa phương tăng cường công tác quản lý tài chính ngân sách, phấn đấu tăng thu, tiết kiệm chi sử dụng ngân sách có hiệu quả, góp phần thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng trên địa bàn. b) Minh bạch hóa về công khai ngân sách qua định mức phân bổ chi ngân sách Nhà nước: - Định mức chi ngân sách Nhà nước đầu thời kỳ ổn định ngân sách năm 2007 tạo được tính minh bạch công khai hóa trong phân bổ chi ngân sách Nhà nước, nhất là chi ngân sách địa phương. Mặc dù chưa tạo được tính công bằng tuyệt đối, song định mức chi ngân sách địa phương đã thể hiện được tính ưu việt do đặc điểm của dân số nước ta có nhiều sắc tộc, điều kiện để phát triển kinh tế vùng miền khác nhau, đời sống mức thu nhập vùng miền khác nhau, trong phân bổ chi ngân sách địa phương phải có sự ưu tiên vùng núi cao, vùng hải đảo, vùng dân tộc thiểu số… | 2,101 |
128,554 | - Định mức phân bổ chi ngân sách đã góp phần thúc đẩy xã hội hóa, cải cách thủ tục hành chính trong xây dựng, quản lý và điều hành ngân sách Nhà nước. 2. Những khó khăn khi thực hiện định mức chi theo Nghị quyết 82/2006/NQ-HĐND: - Thời điểm xác định để tính định mức chi ngân sách địa phương đầu năm 2007 lấy chỉ tiêu dân số năm 2006 theo số tổng điều tra dân số năm 1999 và chỉ điều tra mẫu. Do đó, khi giao dự toán chi năm 2007, một số lĩnh vực chi được xác định phân bổ trên tiêu chí dân số do Tổng cục Thống kê cung cấp thấp hơn dân số có mặt tại địa phương gần 200.000 người, mặc dù số dân số này đang sống ổn định và làm việc tại các khu công nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh (số do Tổng cục Thống kê xác định là 2.236.786 người, số thực tế của địa phương là 2.432.016 người), tương ứng số chi thực tế ngân sách của tỉnh thấp hơn so với số dự toán Bộ Tài chính giao gần 300 tỷ đồng/năm. Như vậy nếu tính cả chu kỳ ngân sách 04 năm thì tỉnh Đồng Nai bị mất nguồn chi khoảng 1.200 tỷ đồng, đã tạo áp lực lớn cho việc điều hành ngân sách địa phương. - Thời điểm tính định mức vào cuối năm 2006 trong định mức chi gồm: Chi cho con người và chi kinh phí hoạt động, tuy nhiên tỷ lệ về cơ cấu chi cho con người và chi công việc chỉ tương đối phù hợp với năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách. Kể từ năm thứ hai và những năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách, trong điều kiện chỉ số giá tăng ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp thì định mức chi không còn phù hợp nữa do định mức chi cho con người được tăng thêm theo lộ trình cải cách tiền lương của Chính phủ, nhưng định mức chi hoạt động lại không thay đổi. Ngoài ra, hàng năm các đơn vị còn phải tiết kiệm 10% chi thường xuyên để tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương, từ đó việc chi hoạt động của các đơn vị và địa phương ngày càng khó khăn hơn. - Mức chi sự nghiệp giáo dục đào tạo hàng năm chiếm trên 40% tổng chi thường xuyên của ngân sách địa phương, hơn thế hàng năm lại tăng lương theo lộ trình cải cách tiền lương của Chính phủ và tốc độ trượt giá trong 04 năm (2007 - 2010) ước lượng chiếm trên 40%, từ đó tạo nên áp lực chi cho con người rất cao, chiếm trên 90% tăng chi cho sự nghiệp giáo dục từ đó phá vỡ cơ cấu chi theo Nghị quyết 82/2006/NQ-HĐND (tỷ lệ chi cho con người 85%; cho thường xuyên 15%). - Trong thời kỳ ổn định ngân sách năm 2007 - 2010, các chính sách mới do Trung ương ban hành như: Chính sách an sinh xã hội, Bảo hiểm Y tế, người nghèo, trẻ em, Bảo hiểm thất nghiệp, hoặc một số đơn vị hành chính mới được thành lập. Những địa phương tự cân đối chi không được Trung ương trợ cấp đã làm ảnh hưởng lớn cân đối chi của địa phương. - Định mức chi sự nghiệp kinh tế quá thấp do đó hàng năm đều chi vượt định mức chi này từ 02 đến 2,5 lần. II. Đánh giá cụ thể định mức phân bổ chi ngân sách đối với từng lĩnh vực chi: Nghị quyết số 82/2006/NQ-HĐND được xác định trên các tiêu chí biên chế, đầu dân số, đầu học sinh, đầu giường bệnh... Ngoài ra có tính thêm tiêu chí phụ là đô thị, đồng bằng, vùng núi,... Với những tiêu chí phân bổ chi cụ thể theo lĩnh vực đã phần nào phù hợp với nhiệm vụ của từng đơn vị, từng ngành,... và có cơ sở để đánh giá hiệu quả quản lý tài chính - ngân sách. Qua 04 năm thực hiện định mức chi theo từng lĩnh vực đã cơ bản phù hợp với cơ cấu, tình hình thực tế của điều hành quản lý tài chính - ngân sách. Tuy nhiên định mức phân bổ chi ngân sách theo Nghị quyết số 82/2006/NQ-HĐND còn những hạn chế nhất định: 1. Định mức phân bổ chi ngân sách ở lĩnh vực chi hành chính: Chỉ tính bình quân một mức đơn vị có nhiều biên chế cũng như đơn vị có biên chế thấp. Đơn vị hành chính tổng hợp nhiệm vụ nhiều cùng một định mức chi với đơn vị hành chính có nhiệm vụ ít hơn, chưa tính đến quản lý thực tế của từng đơn vị nên khi giao dự toán chi cho các đơn vị hành chính tổng hợp và các đơn vị có quản lý và các khoản phụ cấp đặc thù thường phát sinh chi ngoài định mức khoán. 2. Về định mức chi sự nghiệp giáo dục: Khi tính phân bổ dự toán chi được tính theo tiêu chí đầu học sinh, sau đó tính ngược lại theo tiêu chí chi cho khoán về con người (tiền lương và các khoản đóng góp) từ 78 đến 85% và chi cho hoạt động thường xuyên từ 15 - 22% trên tổng số chi. Tuy nhiên do quỹ lương của ngành giáo dục quá lớn nên nguồn đảm bảo chi cho hoạt động thường xuyên ở lĩnh vực giáo dục không đảm bảo đủ tỷ lệ chi hoạt động. Do đó, khi phân bổ chi ngân sách dùng cả 02 tiêu chí trên thì mới phù hợp với với mức chi ở từng trường, từng cấp học. 3. Về định mức chi sự nghiệp y tế: Mặc dù có phân theo loại hình bệnh viện song lại không tính được các yếu tố khó khăn như cùng loại bệnh viện nhưng có bệnh viện thu viện phí cao, có bệnh viện không thu được viện phí (do đối tượng miễn giảm nhiều như: Bệnh viện Lao, Bệnh viện Nhi đồng, Bệnh viện Da liễu...). Do đó khi khoán kinh phí theo Nghị định 43 của Chính phủ đã tạo ra mức thu nhập không hợp lý trong ngành y tế. 4. Về định mức chi sự nghiệp văn hóa thông tin: Qua 04 năm thực hiện, định mức phân bổ theo Nghị quyết số 82/2006/NQ- HĐND giúp cho ngành, nhất là cơ sở có nguồn chi ổn định cho hoạt động văn hóa thông tin (trước đây không ổn định) và có nâng lên so với thời điểm năm 2006 trở về trước. Đặc biệt chi hỗ trợ cho đoàn nghệ thuật truyền thống thể hiện quan tâm đến việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Tuy nhiên, do việc phát sinh những nhiệm vụ ngoài định mức dẫn đến vượt định mức lớn của chi sự nghiệp văn hóa trong đó có những nội dung có thể đưa vào hoạt động chi sự nghiệp thường xuyên, và có những nội dung do tổ chức các ngày lễ, các hoạt động triển lãm. Mặt khác việc quản lý định mức chi sự nghiệp văn hóa khi được giao dự toán các đơn vị chưa thực sự bám sát định mức phối hợp cùng cơ quan tài chính để thực hiện. Các định mức cụ thể, các chế độ chi của sự nghiệp văn hóa (như dàn dựng, đạo diễn, biên tập,... cho từng loại hình hoạt động) đều không có mà phụ thuộc vào từng nội dung loại hình khi lập dự toán. Chính những chế độ chi này đã tác động đến tình hình thực tế phân bổ định mức chi sự nghiệp văn hóa như trên. 5. Định mức chi khác ngân sách: Dự toán hàng năm Bộ Tài chính giao cho địa phương quá thấp, trong khi phân bổ dự toán chi cho lĩnh vực chi này ở địa phương cần đảm bảo với nhu cầu thực tế, từ đó gây áp lực đến cân đối tổng thể chi ngân sách địa phương. Phần II CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ CHO NHỮNG NĂM 2011 - 2015 Căn cứ Luật NSNN số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN; Căn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2011 và tình hình nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương được Chính phủ giao năm 2011; I. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên của ngân sách cấp tỉnh: 1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể: a) Chi cho con người: Đảm bảo chi đầy đủ tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương. b) Chi hoạt động thường xuyên: - Các sở chủ quản, Văn phòng UBND tỉnh, khối Đảng cấp tỉnh, đoàn thể cấp tỉnh: 20 triệu đồng/người/năm. - Các đơn vị hành chính trực thuộc các sở: 19 triệu đồng/người/năm (định mức chi hoạt động trên đã bao gồm tất cả các nội dung chi: Công tác phí, hội nghị phí, hội thảo, văn phòng phẩm, chi tiền điện, nước, điện thoại... và chi khác của cơ quan quản lý hành chính). c) Định mức chi hoạt động thường xuyên trên chưa bao gồm kinh phí hoạt động đặc thù của Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh và một số đơn vị cấp tỉnh có hoạt động đặc thù. d) Định mức chi hoạt động thường xuyên trên không bao gồm 10% tiết kiệm thực hiện cải cách tiền lương (khoản 10% tiết kiệm này sẽ cân đối riêng trong tổng số tiết kiệm của ngân sách tỉnh). 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: Định mức chi sự nghiệp giáo dục công lập lấy tiêu chí phân bổ là đầu học sinh và theo cấp học, cụ thể: Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/năm <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Một số loại hình trường có tính chất đặc thù được tính như sau: - Đối với các trường chuyên được tính phân bổ chi gấp 04 lần so với định mức đô thị cùng cấp học. - Đối với các lớp học bổ túc văn hóa, Trung tâm Giáo dục Thường xuyên được tính phân bổ chi bằng 2/3 của định mức cùng cấp học theo vùng. - Đối với trường dân tộc nội trú được tính phân bổ chi gấp 07 lần so với định mức đô thị cùng cấp học. - Đối với trường nuôi dạy trẻ khuyết tật được tính phân bổ chi gấp 06 lần so với định mức đô thị cùng cấp học. Trong định mức phân bổ chi ngân sách nêu trên có chế độ chi cho hướng nghiệp dạy nghề 130.000 đồng/học sinh/năm đối với học sinh cuối cấp 02 và cấp 03. Theo tiêu chí phân bổ theo đầu học sinh; nhưng phải đảm bảo cơ cấu chi cho con người (gồm tiền lương, phụ cấp lương, các khoản đóng góp) và chi cho hoạt động dạy học, cụ thể như sau: Đơn vị tính: Phần trăm (%) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo dạy nghề công lập: 3.1. Chi đào tạo: a) Hệ đại học: - Ngành sư phạm: 8.000.000 đồng/học viên/năm | 2,042 |
128,555 | - Ngoài ngành sư phạm: 6.000.000 đồng/học viên/năm b) Hệ cao đẳng: - Ngành sư phạm: 7.000.000 đồng/học viên/năm - Ngoài ngành sư phạm: 5.000.000 đồng/học viên/năm c) Hệ trung cấp: - Ngành sư phạm: Không đào tạo chỉ tiêu ngân sách - Ngoài ngành sư phạm: 4.000.000 đồng/học viên/năm - Ngành văn hóa nghệ thuật: 8.000.000 đồng/học viên/năm - Ngành kỹ thuật: 4.600.000 đồng/học viên/năm 3.2. Đào tạo nghề: a) Hệ cao đẳng: - Ngành kỹ thuật: 6.000.000 đồng/học viên/năm - Ngành khác: 5.000.000 đồng/học viên/năm b) Hệ trung cấp: - Ngành kỹ thuật: 4.600.000 đồng/học viên/năm - Ngành khác: 4.000.000 đồng/học viên/năm c) Đào tạo nghề khác: Đào tạo cho lao động khu vực nông thôn, đào tạo nghề cho đối tượng người tật, người nghèo được thực hiện theo quy định của Trung ương và chính sách của tỉnh. Những quy định chung: - Định mức chi của mối hệ đào tạo nêu trên tính trên số học viên bình quân của mỗi hệ đào tạo. - Khi liên kết với các trường Trung ương: Được tính bằng 90% định mức đã nêu trên. - Các trường đào tạo còn bố trí thêm chế độ cho học sinh dân tộc khi được UBND tỉnh giao chỉ tiêu; Trường Năng khiếu TDTT được bố trí thêm tiền ăn của vận động viên. - Riêng đối tượng được miễn, giảm học phí theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ sẽ được cấp thực tế số phát sinh cho các trường đào tạo (trừ số học viên học ngành sư phạm đã tính ở trên). 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế: a) Định mức phân bổ chi thường xuyên về chữa bệnh: Tiêu chí phân bổ chi ngân sách là đầu giường bệnh và theo hạng bệnh viện. Khung định mức chung như sau: - Bệnh viện hạng I: 44 triệu đồng/giường bệnh/năm. - Bệnh viện hạng II: 41 triệu đồng/giường bệnh/năm. - Bệnh viện hạng III, bệnh viện chuyên khoa và các bệnh viện tuyến huyện: 39 triệu đồng/giường bệnh/năm. Để đảm bảo tính công bằng hợp lý khi các đơn vị thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về chế độ tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính. Khi giao dự toán chi sự nghiệp chữa bệnh cho các đối tượng theo mức độ khó khăn, thuận lợi về thu viện phí để tăng thêm hoặc giảm trừ theo hệ số k. Việc xây dựng hệ số k do sở chuyên ngành chịu trách nhiệm thực hiện. b) Định mức phân bổ chi ngân sách cho công tác phòng bệnh: - Tuyến tỉnh: + Chi cho bộ máy: 40 triệu đồng/biên chế/năm. + Chi cho công tác phòng bệnh: 30 triệu đồng/biên chế/năm. - Tuyến huyện: + Chi cho bộ máy: 38 triệu đồng/biên chế/năm. + Chi cho nhiệm vụ phòng bệnh: 30 triệu đồng/biên chế/năm. - Chương trình sự nghiệp y tế khác: + Chi cho bộ máy: 65 triệu đồng/biên chế/năm. c) Định mức phân bổ sự nghiệp y tế xã, phường, thị trấn: - Chi hoạt động bệnh xá: 38 triệu đồng/biên chế/năm. - Chi phòng bệnh: + Xã, phường thuộc TP. Biên Hòa 8.000 đồng/người dân/năm. + Xã thuộc các huyện Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Vĩnh Cửu: 14.000 đồng/người dân/năm. + Các xã, phường, thị trấn còn lại: 12.000 đồng/người dân/năm. d) Định mức chi khám chữa bệnh trẻ em dưới 06 tuổi, các hộ nghèo được cấp bảo hiểm y tế: Những nội dung này được tính theo định mức của Bộ Tài chính quy định. 5. Định mức phân bổ chi cho văn hóa, thông tin, du lịch và gia đình: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức: 12.000 đồng/người dân/năm. 6. Định mức chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức: 9.100 đồng/người dân/năm. 7. Định mức chi sự nghiệp thể dục thể thao: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức: 6.700 đồng/người dân/năm. 8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp xã hội: - Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số: 25.000 đồng/người dân/năm (đã bao gồm định mức tính theo đầu trại viên và tiền quà lễ, tết cho các đối tượng chính sách xã hội). 9. Định mức phân bổ chi an ninh: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức: 4.000 đồng/người dân/năm. 10. Định mức phân bổ chi quốc phòng và dân quân tự vệ: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức: 10.000 đồng/người dân/năm. 11. Chi trợ cước trợ giá: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức: 7.100 đồng/người dân/năm. 12. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế: Tính bằng 100% trên tổng mức chi tính theo tiêu chí dân số các lĩnh vực ở trên (từ mục 5 đến mục 11, phần I). 13. Chi sự nghiệp môi trường: Tối thiểu bằng 02%/tổng chi thường xuyên của ngân sách địa phương. 14. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: Phân bổ tối thiểu bằng chỉ tiêu của Trung ương hàng năm giao dự toán cho ngân sách ngân sách địa phương. II. Định mức phân bổ dự toán chi của ngân sách cấp huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa: 1. Định mức chi đầu tư XDCB: Lấy theo tiêu chí dân số và địa giới hành chính để xây dựng định mức. Ngoài ra ngân sách tỉnh còn phân bổ hỗ trợ đầu tư có mục tiêu cho ngân sách các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa từ nguồn thu xổ số kiến thiết và nguồn thu tiền sử dụng đất. 2. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể: Áp dụng như định mức chi của khối tỉnh. 3. Định mức phân bổ chi cho văn hóa, thông tin, du lịch và gia đình: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức: - Thành phố Biên Hòa: 8.000 đồng/người dân/năm trong đó có chi về công tác quản lý văn hóa Văn Miếu Trấn Biên. - Các huyện Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Định Quán, Tân Phú, Vĩnh Cửu: 15.000 đồng/người dân/năm. - Thị xã Long Khánh và các huyện còn lại: 13.000 đồng/người dân/năm. 4. Định mức chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức và có tính thêm hệ số vùng: - Thành phố Biên Hòa: 4.500 đồng/người dân/năm. - Các huyện Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Định Quán, Tân Phú, Vĩnh Cửu: 7.500 đồng/người dân/năm. - Thị xã Long Khánh và các huyện còn lại: 6.000 đồng/người dân/năm. 5. Định mức chi sự nghiệp thể dục thể thao: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức: - Thành phố Biên Hòa: 5.000 đồng/người dân/năm. - Các huyện Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Định Quán, Tân Phú, Vĩnh Cửu: 7.000 đồng/người dân/năm. - Thị xã Long Khánh và các huyện còn lại: 6.000 đồng/người dân/năm. 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp xã hội: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức và số trại viên trại xã hội, có tính thêm hệ số vùng. - Thành phố Biên Hòa: 25.000 đồng/người dân/năm. - Các huyện Vĩnh Cửu, Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ: 50.000 đồng/người dân/năm. - Thị xã Long Khánh và các huyện còn lại: 44.000 đồng/ngườidân/năm. 7. Định mức phân bổ chi an ninh: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức và có tính thêm hệ số vùng: - Thành phố Biên Hòa: 4.000 đồng/người dân/năm. - Các huyện Vĩnh Cửu, Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ: 7.000 đồng/người dân/năm. - Thị xã Long Khánh và các huyện còn lại: 6.000 đồng/người dân/năm. 8. Định mức phân bổ chi quốc phòng và dân quân tự vệ: Lấy tiêu chí dân số để xây dựng định mức và có tính thêm hệ số vùng: - Thành phố Biên Hòa: 7.000 đồng/người dân/năm. - Các huyện Vĩnh Cửu, Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ: 15.000 đồng/người dân/năm. - Thị xã Long Khánh và các huyện còn lại: 13.000 đồng/người dân/năm. 9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế: Tính 40% cho thành phố Biên Hòa, đối với thị xã Long Khánh và các huyện còn lại tính 50% trên tổng mức chi các lĩnh vực ở trên theo tiêu chí dân số của định mức thường xuyên (từ mục 3 đến mục 8, phần II), ngoài ra được tính thêm để quản lý về đô thị và quản lý môi trường. a) Tính thêm về công tác quản lý đô thị: - Thành phố Biên Hòa 10.000 triệu đồng/năm. - Thị xã Long Khánh: 5.000 triệu đồng/năm. - Các huyện còn lại: 2.000 triệu đồng/năm. b) Tính thêm về công tác quản lý môi trường: - Thành phố Biên Hòa: 10.000 triệu đồng/năm. - Thị xã Long Khánh, huyện Trảng Bom, huyện Long Thành, huyện Nhơn Trạch, Vĩnh Cửu: 5.000 triệu đồng/năm. - Các huyện Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Thống Nhất: 3.000 triệu đồng/năm. 10. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục cấp huyện quản lý: Được tính theo điểm 2, phần I nêu trên. 11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo, dạy nghề cấp huyện quản lý: Được tính theo điểm 3, phần I nêu trên. Ngoài ra, cán bộ, công chức cấp huyện được cử đi học có kinh phí thanh toán hoặc cấp huyện mở lớp tập huấn, các lớp học chính trị tại huyện được tính định mức 04 triệu đồng/biên chế/năm (trừ biên chế cấp xã, phường, thị trấn, biên chế ngành giáo dục đào tạo, biên chế ngành y tế). 12. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: Căn cứ trên thực tế phân bổ của Trung ương cho địa phương, ngân sách tỉnh sẽ cân đối phân bổ cho ngân sách cấp huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa. III. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp xã, phường, thị trấn: 1. Chi quản lý hành chính: - Đối với cán bộ chuyên trách, công chức xã: Định mức chi 30 triệu đồng/người/năm. (Định mức trên đã bao gồm phụ cấp Cấp ủy, phụ cấp Đại biểu HĐND... và kinh phí hoạt động chuyên môn ở cấp xã). - Đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, ấp: Định mức chi 17 triệu đồng/người/năm (định mức chi trên đã bao gồm chi hỗ trợ một phần khó khăn và kinh phí hoạt động chuyên môn cho cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, ấp). 2. Chi sự nghiệp văn hóa, thông tin: - Đối với xã loại I: 30 triệu đồng/xã/năm. - Đối với xã loại II: 28 triệu đồng/xã/năm. - Đối với xã loại III: 26 triệu đồng/xã/năm. 3. Chi sự nghiệp phát thanh: - Đối với xã loại I: 25 triệu đồng/xã/năm. - Đối với xã loại II: 23 triệu đồng/xã/năm. - Đối với xã loại III: 21 triệu đồng/xã/năm. 4. Chi sự nghiệp thể dục thể thao: - Đối với xã loại I: 28 triệu đồng/xã/năm. - Đối với xã loại II: 26 triệu đồng/xã/năm. - Đối với xã loại III: 24 triệu đồng/xã/năm. 5. Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: - Đối với xã loại I: 20 triệu đồng/xã/năm. - Đối với xã loại II: 18 triệu đồng/xã/năm. - Đối với xã loại III: 16 triệu đồng/xã/năm. 6. Chi bảo đảm an ninh, quốc phòng: - Đối với xã loại I: 245 triệu đồng/xã/năm. - Đối với xã loại II: 241 triệu đồng/xã/năm. - Đối với xã loại III: 237 triệu đồng/xã/năm. 7. Chi sự nghiệp kinh tế: - Đối với xã loại I: 70 triệu đồng/xã/năm. - Đối với xã loại II: 65 triệu đồng/xã/năm. - Đối với xã loại III: 60 triệu đồng/xã/năm. 8. Chi hoạt động của các đoàn thể xã: a) Khoán kinh phí hoạt động cho UBMTTQVN cấp xã: - Cấp xã loại 1: Mức khoán 15.000.000đ/năm. | 2,136 |
128,556 | - Cấp xã loại 2: Mức khoán 13.000.000đ/năm. - Cấp xã loại 3: Mức khoán 11.000.000đ/năm. b) Khoán kinh phí hoạt động cho Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh - Cấp xã loại 1: Mức khoán 15.000.000đ/năm + 3.600.000đ/năm cho mỗi ấp. - Cấp xã loại 2: Mức khoán 13.000.000đ/năm + 3.600.000đ/năm cho mỗi ấp. - Cấp xã loại 3: Mức khoán 11.000.000đ/năm + 3.600.000đ/năm cho mỗi ấp. c) Khoán kinh phí hoạt động cho Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh cấp xã: - Cấp xã loại 1: Mức khoán 12.000.000đ/năm + 2.400.000đ/năm cho mỗi ấp. - Cấp xã loại 2: Mức khoán 11.000.000đ/năm + 2.400.000đ/năm cho mỗi ấp. - Cấp xã loại 3: Mức khoán 10.000.000đ/năm + 2.400.000đ/năm cho mỗi ấp. 9. Chi hoạt động khác: Tính bình quân chung 300 triệu đồng/xã/năm. (Đã bao gồm các hoạt động trên địa bàn xã, phường, thị trấn như: Chi hội nghị, công tác phí, nhà văn hóa trung tâm, Trung tâm Học tập cộng đồng,...). * Định mức phụ theo tiêu chí địa giới hành chính và dân số: a) Theo địa giới hành chính: - Đối với các xã, phường, thị trấn xa trung tâm của huyện (thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa) từ 20 km đến dưới 30 km được tính thêm 2% trên tổng kinh phí. - Đối với các xã, phường, thị trấn xa trung tâm của huyện (thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa) từ trên 30 km được tính thêm 3% trên tổng kinh phí. b) Theo dân số: - Xã có trên 30.000 dân trở lên được tính thêm 2% trên tổng kinh phí. - Xã có từ 20.000 dân đến 30.000 dân được tính thêm 1% trên tổng kinh phí. Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, HĐND cấp huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa điều chỉnh phân bổ dự toán ngân sách các cấp (huyện, xã) cho phù hợp. Hàng năm, căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế, tốc độ biến động giá và khả năng thu ngân sách, UBND tỉnh sẽ xem xét điều chỉnh định mức trình HĐND tỉnh quyết định. * Riêng dự phòng ngân sách các cấp: Tỉnh, huyện, xã đều tính 03% trên tổng chi ngân sách từng cấp. Trên đây là nội dung đánh giá kết quả thực hiện định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương giai đoạn năm 2007 - 2010 theo Nghị quyết số 82/2006/NQ-HĐND ngày 21/12/2006 của HĐND tỉnh Đồng Nai và phương án xây dựng định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên năm 2010, giai đoạn năm 2011 - 2015. UBND tỉnh kính trình HĐND tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 21 xem xét, phê chuẩn./. ĐỀ ÁN VỀ TỶ LỆ PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRONG TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2011, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Kèm theo Tờ trình số 9536/TTr-UBND ngày 19/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) Phần I ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 82/2006/NQ-HĐND NGÀY 21/12/2006 VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2007, GIAI ĐOẠN 2007 - 2010: I. Đánh giá về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi: 1. Đánh giá về phân cấp nguồn thu: Qua 04 năm từ năm 2007 - 2010, UBND tỉnh đã chỉ đạo cho các cơ quan thu: Thuế, Hải quan, Tài chính và chính quyền địa phương các cấp phường, xã, thị trấn, các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tổ chức bộ máy thu theo đúng phân cấp quy định của Luật NSNN và Nghị quyết số 82/2006/NQ-HĐND của HĐND tỉnh và phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế hiện hành của tỉnh cụ thể: Các nguồn thu chủ yếu như: Doanh nghiệp Nhà nước (gồm doanh nghiệp Nhà nước Trung ương, doanh nghiệp Nhà nước địa phương), doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh ngiệp ngoài quốc doanh có số vốn đầu tư lớn làm nhiệm vụ trực tiếp xuất nhập khẩu hàng hóa, thu từ xổ số kiến thiết, thu thuế thu nhập cá nhân là nhiệm vụ của tỉnh thu. Các khoản thu: Thuế dịch vụ và ngoài quốc doanh (các doanh nghiệp tư nhân, các hộ kinh doanh có hạch toán sổ sách kế toán, các hộ có số thu lớn), các khoản lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, phí và lệ phí do huyện quản lý thu là nhiệm vụ thu của cấp huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa. Đến nay 171 xã, phường, thị trấn về số thu ngoài quốc doanh (các hộ khoán 06 tháng, 01 năm) đã giao nhiệm vụ cho chính quyền cấp xã thu. Các khoản thu về thuế nhà đất và và các loại thu phí và lệ phí, thu khác do cấp xã quản lý thu theo Luật NSNN quy định. Hiệu quả trong 04 năm qua cả 03 cấp tỉnh, huyện, xã đều tổ chức và khai thác nguồn thu theo nhiệm vụ được phân cấp, số thu của năm sau đều tăng cao hơn so với năm trước. Từ việc phân cấp nhiệm vụ như trên đã giúp cho các cấp chính quyền địa phương gắn nhiệm vụ thu với phát triển cơ cấu kinh tế xã hội và cũng là cơ sở để Hội đồng nhân dân các cấp giám sát, kiểm tra được chặt chẽ. Tuy nhiên vẫn còn tồn tại ở việc phân cấp thu ở lĩnh vực thu dịch vụ ngoài quốc doanh đầu năm 2007 chưa phân cấp hết cho các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa do còn phụ thuộc hướng dẫn phân cấp quản lý thu của Tổng Cục Thuế. 2. Về phân cấp chi ngân sách: Thực hiện đúng theo Luật NSNN và đúng theo Nghị quyết số 82/2006/NQ- HĐND của HĐND tỉnh. Tuy nhiên thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25/4/2008, UBND tỉnh đã có Quyết định số 981/QĐ-UBND ngày 17/02/2010 về việc bàn giao các Trung tâm Y tế xã, phường, thị trấn chuyển giao nhiệm vụ chi cho Sở Y tế quản lý. Đồng thời, UBND tỉnh cũng có Quyết định số 371/QĐ-UBND ngày 17/02/2009 chuyển bàn giao các Trung tâm Giáo dục Thường xuyên cấp huyện về Sở Giáo dục - Đào tạo quản lý. II. Đánh giá về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu cho các cấp ngân sách của tỉnh Đồng Nai: Từ năm 2007 đến năm 2010, ngân sách địa phương tỉnh Đồng Nai được hưởng 45% điều tiết từ các khoản thu phân chia giữa Trung ương và tỉnh về các sắc thuế: - Thuế giá trị gia tăng; - Thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành như các Ngân hàng Thương mại, bưu điện...); - Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước; - Phí xăng dầu; - Thuế thu nhập cá nhân; Từ phân cấp nhiệm vụ thu nêu trên theo đó được phân chia tỷ lệ điều tiết cho các cấp ngân sách như sau: Ngân sách tỉnh hưởng 45% của các sắc thuế nêu trên ở các lĩnh vực thu: Thu từ doanh nghiệp Nhà nước, thu từ doanh nghiệp Nhà nước địa phương, thu từ khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, thuế thu nhập cá nhân, phí xăng dầu,... Còn 02 sắc thuế, thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp của lĩnh vực thu dịch vụ ngoài quốc doanh được điều tiết 45% cho ngân sách cấp huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa. Còn lại các loại thu mà ngân sách địa phương được hưởng 100% bao gồm thu xổ số kiến thiết, các khoản thu về đất, thu khác ngân sách, phí lệ phí,... những khoản thu này thì: - Điều tiết 100% thu xổ số kiến thiết; điều tiết 50% thu tiền sử dụng đất; và điều tiết 100% các khoản phí, thu khác thuộc các đơn vị cấp tỉnh; - Đối với ngân sách xã được điều tiết tối thiểu 70% các khoản thu: + Sử dụng đất nông nghiệp. + Tiền chuyển quyền sử dụng đất. + Lệ phí trước bạ nhà, đất. + Thuế môn bài và thuế tài nguyên. Với tỷ lệ điều tiết như trên, qua thực hiện 04 năm 2007 - 2010 về khả năng tự cân đối thu chi: . Đối với ngân sách cấp huyện: Chỉ có 01 đơn vị là thành phố Biên Hòa tự cân đối thu, chi. . Đối với cấp xã: Có 31 xã, phường đã tự cân đối được thu, chi bao gồm 24 xã, phường trên địa bàn thành phố Biên Hòa và 07 xã, phường, thị trấn thuộc các huyện Long Thành (01 thị trấn), Định Quán (01 thị trấn), Long Khánh (04 phường), Vĩnh Cửu (01 xã). Riêng đối với một số xã theo Nghị quyết số 82/2006/NQ-HĐND khi xây dựng đề án có khả năng tự cân đối như xã Phước Thiền, xã Hiệp Phước (huyện Nhơn Trạch), thị trấn Trảng Bom (huyện Trảng Bom), thị trấn Tân Phú (huyện Tân Phú) nhưng trên thực tế vẫn phải bổ sung cân đối từ ngân sách huyện, nguyên nhân là do nhiệm vụ chi ngân sách cấp xã tăng cao do các chính sách, chế độ phát sinh, thực hiện tăng lương theo lộ trình cải cách tiền lương của Chính phủ,... Như vậy, giai đoạn 2007 - 2010 có 10 đơn vị ngân sách cấp huyện và 140 đơn vị ngân sách xã, phường, thị trấn vẫn phải cấp bổ sung từ ngân sách cấp trên (so với giai đoạn 2004 - 2006 toàn bộ 171 đơn vị ngân sách cấp xã phải trợ cấp thì giai đoạn 2007 - 2010, các đơn vị ngân sách cấp xã đã tự cân đối được 31 đơn vị). Phần II XÂY DỰNG ĐỀ ÁN VỀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH NĂM 2011, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 I. Mục đích yêu cầu: Phân cấp mạnh để giảm bớt sự hỗ trợ của ngân sách cấp trên, tăng cường tính chủ động cho ngân sách cấp dưới. II. Căn cứ xây dựng đề án: - Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; - Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; - Số Trung ương dự kiến giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011 cho tỉnh Đồng Nai, theo đó ngân sách địa phương tỉnh Đồng Nai được hưởng 51% các khoản thu được phân chia theo Điều 30, Điều 34 Luật Ngân sách Nhà nước. - Tình hình, nhiệm vụ quản lý phát triển kinh tế - xã hội của từng cấp chính quyền địa phương và bộ máy nghiệp vụ của hệ thống ngân sách địa phương từ tỉnh, huyện, xã. III. Phạm vi xây dựng đề án: Chỉ thực hiện điều tiết phân cấp các nguồn thu thuộc phạm vi ngân sách địa phương được hưởng. IV. Nguyên tắc xây dựng đề án: 1. Đối với các khoản thu phân chia: Xác định các khoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp (Trung ương, tỉnh, huyện) theo quy định của Luật NSNN. Từ năm 2011 - 2015 ngân sách địa phương tỉnh Đồng Nai được điều tiết 51% từ các nguồn thu phân chia: - Thuế giá trị gia tăng hàng sản xuất trong nước. - Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước. | 2,066 |
128,557 | - Thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành). - Thuế thu nhập cá nhân. - Phí xăng dầu. Các sắc thuế trên thể hiện ở các lĩnh vực thu: Doanh nghiệp Nhà nước Trung ương, doanh nghiệp Nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, khu vực dịch vụ ngoài quốc doanh. Bốn lĩnh vực thu trên các khoản thu của doanh nghiệp Nhà nước Trung ương, doanh nghiệp Nhà nước địa phương, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được điều tiết cho ngân sách tỉnh để tập trung thực hiện những nhiệm vụ kinh tế quan trọng, phục vụ cho vai trò chỉ đạo của ngân sách tỉnh. Còn thu dịch vụ và sản xuất ngoài quốc doanh được điều tiết trên nguyên tắc: - Đối với các đơn vị do Cục Thuế quản lý trên địa bàn huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa được điều tiết cho ngân sách tỉnh để đảm bảo hài hòa trong việc bổ sung cân đối cho ngân sách cấp huyện. - Đối với các đơn vị do Chi cục Thuế quản lý trên địa bàn huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa được điều tiết cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố. * Về tiêu chí phân cấp: Tất cả các loại hình doanh nghiệp ở lĩnh vực dịch vụ ngoài quốc doanh đều được phân cấp hết cho cấp huyện, thị xã, thành phố chỉ trừ các doanh nghiệp ở hình thức liên địa bàn (liên huyện) hoặc xuất nhập khẩu là phải do Cục Thuế quản lý theo quy định của Trung ương. Các loại hình doanh nghiệp khác còn lại ở lĩnh vực này đều được phân cấp hết cho cấp huyện, thị xã, thành phố. Riêng tất cả các khoản ủy nhiệm thu ngoài quốc doanh năm 2011 tính điều tiết cho xã được hưởng như sau: + Đối với các xã, phường trên địa bàn thành phố Biên Hòa: Chia tỷ lệ điều tiết theo 03 nhóm xã để đảm bảo cân đối nguồn thu giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã. Hạn chế trường hợp ngân sách cấp xã thu vượt dự toán cao trong khi ngân sách thành phố bị hụt nguồn. + Đối với xã, phường trên địa bàn huyện và thị xã Long Khánh: Tính tỷ lệ điều tiết cho ngân sách cấp xã được hưởng ở mức tối đa. 2. Đối với các khoản thu được điều tiết 100%: Thực hiện theo quy định của Luật NSNN. Trong đó: - Căn cứ Nghị quyết số 115/2008/NQ-HĐND ngày 24/7/2008 của HĐND tỉnh Đồng Nai kỳ họp thứ 13, khóa VII về chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, trong đó quy định ngân sách dành từ 30% đến 50% thu tiền sử dụng đất để hình thành quỹ nhà ở; căn cứ Điều 34, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường và tái định cư, trong đó quy định trích 30% đến 50% từ nguồn thu tiền sử dụng đất để hình thành quỹ phát triển đất. Phân cấp tỷ lệ điều tiết từ nguồn thu tiền sử dụng đất như sau: + 30% tương đương chi cho Quỹ phát triển đất. + 30% tương đương chi để trích Quỹ nhà ở. + 40% còn lại được phân bổ: - Ngân sách tỉnh hưởng 20%. - Ngân sách huyện hưởng 20%. Như vậy, trong 100% nguồn thu tiền sử dụng đất, ngân sách tỉnh phải dành 60% chi cho việc thành lập 02 Quỹ phát triển đất và Quỹ nhà ở. Do đó, mặc dù về tỷ lệ điều tiết ngân sách tỉnh được hưởng 80%, ngân sách huyện được hưởng 20%, nhưng về nguồn thu tiền sử dụng đất được sử dụng để phân bổ chi đầu tư XDCB giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện vẫn là 50% - 50%. - Phân cấp cho ngân sách xã được hưởng tối đa 100% đối với 05 khoản thu ngân sách xã được hưởng tối thiểu 70% theo Luật Ngân sách quy định bao gồm: Thuế môn bài; thuế nhà, đất; thuế chuyển quyền sử dụng đất, hiện tại đã chuyển thành thuế thu nhập cá nhân (theo địa bàn xã, phường); thuế sử dụng đất nông nghiệp; lệ phí trước bạ nhà - đất... V. Nội dung thực hiện tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa các cấp ngân sách: Căn cứ vào nguồn thu ngoài quốc doanh để phân cấp cụ thể làm 02 bảng (có bảng phụ lục đính kèm). - Bảng 1: Tỷ lệ % phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách cho thành phố Biên Hòa. - Bảng 2: Tỷ lệ % phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách cho các huyện, thị xã Long Khánh. Từ việc phân chia tỷ lệ điều tiết các cấp ngân sách như trên thì năm 2011 tự cân đối các cấp ngân sách như sau: - Đối với ngân sách cấp huyện: Có 01 đơn vị đảm bảo tự cân đối thu, chi là thành phố Biên Hòa, còn lại 10 đơn vị huyện, thị xã Long Khánh không tự cân đối được thu, chi ngân sách vẫn phải được trợ cấp bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh. - Đối với ngân sách cấp xã, thị trấn, phường (ngân sách xã) vẫn giữ được 31 đơn vị tự cân đối thu - chi ngân sách cụ thể như: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Năm 2011, định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương cho các cấp ngân sách huyện, xã đã thay đổi theo hướng tăng lên đối với nhiệm vụ chi giáo dục - đào tạo (chiếm tỷ trọng 46% tổng chi thường xuyên), đảm bảo xã hội,... bổ sung thêm các nhiệm vụ chi mới như khoa học - công nghệ, nông nghiệp phát triển nông thôn, chi an ninh - quốc phòng cấp xã,... Tổng dự toán chi trong cân đối khối huyện, xã năm 2011 so với dự toán chi đầu năm 2010 tăng bình quân 41% (3.008.078 triệu đồng/2.130.278 triệu đồng), trong khi dự toán thu trong cân đối ngân sách cấp huyện, xã năm 2011 chỉ tăng bình quân 28% (2.176.475 triệu đồng/1.702.150 triệu đồng) so với dự toán đầu năm 2010. Như vậy với tốc độ tăng chi cao hơn tăng thu như trên, mặt khác nếu so với tốc độ tăng thu - chi năm 2010 (dự toán chi trong cân đối cấp huyện, xã đầu năm 2010 so với dự toán năm 2009 tăng 11% trong khi dự toán thu trong cân đối cấp huyện, xã năm 2010 so với dự toán đầu năm 2009 tăng 18%) thì mặc dù không tăng thêm nhưng việc vẫn giữ được số đơn vị cấp huyện, xã có khả năng tự cân đối thu, chi như giai đoạn 2007 - 2010 cũng đã thể hiện tính hiệu quả cao cho mục tiêu phân cấp mạnh để đảm bảo các địa phương tự cân đối. Trên đây là nội dung đánh giá phân cấp nguồn thu giai đoạn 2007 - 2010, đồng thời xây dựng đề án phân cấp nguồn thu, tỷ lệ % phân chia các khoản thu ngân sách trong phạm vi ngân sách địa phương tỉnh Đồng Nai năm 2011, giai đoạn 2011 - 2015. UBND tỉnh kính trình HĐND tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 21 xem xét, phê chuẩn./. TỶ LỆ PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH NĂM 2011 GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 CHO THÀNH PHỐ BIÊN HÒA (Đính kèm Đề án về tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách trong tỉnh Đồng Nai năm 2011, giai đoạn 2011 - 2015; Kèm theo Tờ trình số 9536/TTr-UBND ngày 19/11/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> TỶ LỆ PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH NĂM 2011, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 CHO CÁC HUYỆN VÀ THỊ XÃ LONG KHÁNH (Đính kèm Đề án về tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách trong tỉnh Đồng Nai năm 2011, giai đoạn 2011 - 2015; Kèm theo Tờ trình số 9536/TTr-UBND ngày 19/11/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> VỀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH NĂM 2011 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 15 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số 288/QĐ-BKH ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2011; Sau khi xem xét Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện dự toán ngân sách năm 2010 và dự toán ngân sách năm 2011; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Điều 1. Thông qua dự toán thu, chi ngân sách năm 2011 với các nội dung chủ yếu sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Phân bổ ngân sách tỉnh năm 2011 cho từng cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, các cơ quan khác ở tỉnh, mức bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách từng huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế như báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh. Phân bổ vốn đầu tư từ nguồn xây dựng cơ bản tập trung, tiền sử dụng đất và vốn hỗ trợ có mục tiêu của Trung ương cho từng công trình, dự án. (theo các phụ lục số 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 kèm theo). Điều 3. Tổ chức thực hiện 3.1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh: Giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, các cơ quan khác ở tỉnh; nhiệm vụ thu, chi và mức bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách từng huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế; phân bổ vốn đầu tư cho các công trình, dự án theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia để triển khai thực hiện khi có thông báo vốn của Trung ương. Tìm biện pháp tăng nguồn thu từ hoạt động thị trường bất động sản và huy động các nguồn thu khác để giao chỉ tiêu phấn đấu thu năm 2011 là 3.500 tỷ đồng. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; quyết định dự toán chi ngân sách địa phương; phân bổ dự toán ngân sách các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế năm 2011 trước ngày 20 tháng 12 năm 2010 và công khai dự toán theo đúng qui định của Luật Ngân sách nhà nước. | 2,049 |
128,558 | Xây dựng các giải pháp và cơ chế tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh để triển khai thực hiện Nghị quyết này. Đối với những khoản chi chưa đủ điều kiện để phân bổ ngay từ đầu năm, giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhu cầu thực tế, điều kiện ghi vốn, các qui định quản lý tài chính hiện hành để phân bổ. Trong quá trình điều hành ngân sách, nếu có những vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh cùng Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 3.2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tăng cường giám sát việc thực hiện Nghị quyết về dự toán ngân sách năm 2011 theo lĩnh vực và phạm vi trách nhiệm đã được pháp luật qui định; động viên sự nỗ lực của các cấp, các ngành trong tỉnh nhằm đạt và vượt mức kế hoạch đề ra; kiên quyết chống thất thu; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, tiêu cực, thất thoát, quản lý chặt chẽ việc chi ngân sách, nhất là chi xây dựng cơ bản, chi hành chính. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH GIỮA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 HỘI ÐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ÐỊNH KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 đã được Quốc hội thông qua ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành Quy chế hoạt động của HĐND; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND; Sau khi xem xét Tờ trình số 102/TTr-UBND ngày 22/11/2010 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương giai đoạn 2011 - 2015; Báo cáo thẩm tra số 23/BCTT-KT&NS ngày 03/12/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương giai đoạn 2011-2015. (Có quy định cụ thể kèm theo) Điều 2. UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực HĐND, các ban của HĐND, đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Khóa X, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ÐỊNH VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH GIỮA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ÐỊA PHƯƠNG TỈNH BÌNH ÐỊNH GIAI ÐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2009 của HĐND tỉnh Khóa X) Chương I PHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH Điều 1. Nguồn thu và nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh. 1. Nguồn thu của ngân sách tỉnh. a. Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%: - Thuế môn bài thu từ các doanh nghiệp, đơn vị có vốn tham gia của Nhà nước (kể cả các đơn vị sự nghiệp do tỉnh quản lý, doanh nghiệp, đơn vị thuộc thành phần kinh tế hỗn hợp có vốn tham gia của Nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên) và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; - Thuế tài nguyên thu từ các doanh nghiệp, đơn vị có vốn tham gia của Nhà nước (kể cả các đơn vị sự nghiệp do tỉnh quản lý, doanh nghiệp, đơn vị thuộc thành phần kinh tế hỗn hợp có vốn tham gia của Nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên) và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; - Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước do tỉnh quyết định cho thuê và thu tiền một lần; - Tiền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, Khu Kinh tế Nhơn Hội, các khu công nghiệp và các khu tái định cư do tỉnh quy hoạch và đầu tư xây dựng. Riêng đối với tiền sử dụng đất tại một số khu tỉnh giao cho thành phố Quy Nhơn quản lý và tiền sử dụng đất thu từ hộ gia đình, cá nhân khi làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Quy Nhơn được đối chiếu, xác nhận và cấp lại toàn bộ cho ngân sách thành phố Quy Nhơn; - Tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước do tỉnh quản lý; - Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; - Thu nhập từ vốn góp của ngân sách tỉnh, tiền thu hồi vốn của ngân sách tỉnh tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của doanh nghiệp có vốn tham gia của Nhà nước do địa phương quản lý, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; - Thu từ quỹ dự trữ tài chính của tỉnh; - Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan trực thuộc tỉnh và Trung ương đóng trên địa bàn nộp (được Chính phủ quy định cho ngân sách địa phương được hưởng); - Thu từ các đơn vị sự nghiệp do tỉnh quản lý nộp ngân sách theo quy định của pháp luật (kể cả các khoản thuế theo quy định tại Nghị quyết này); - Các khoản thu huy động cho ngân sách tỉnh của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước bao gồm: huy động theo quy định của pháp luật; huy động đóng góp tự nguyện để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng; đóng góp tự nguyện khác; - Thu huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước; - Các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật do các cơ quan trực thuộc tỉnh và cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn ban hành quyết định xử phạt, tịch thu theo quy định phân cấp quản lý (trừ các khoản thu phạt, tịch thu từ các vụ vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng); - Thu kết dư ngân sách tỉnh; - Các khoản thu khác của ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật; - Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau; - Viện trợ không hoàn lại trực tiếp cho ngân sách tỉnh của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài. b. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương với ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn: - Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương với ngân sách tỉnh: + Thuế giá trị gia tăng thu từ các doanh nghiệp, đơn vị có vốn tham gia của nhà nước (kể cả các đơn vị sự nghiệp do tỉnh quản lý, doanh nghiệp, đơn vị thuộc thành phần kinh tế hỗn hợp có vốn tham gia của Nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên) và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; + Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các doanh nghiệp, đơn vị có vốn tham gia của Nhà nước (kể cả các đơn vị sự nghiệp do tỉnh quản lý, doanh nghiệp, đơn vị thuộc thành phần kinh tế hỗn hợp có vốn tham gia của Nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên) và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; + Thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế quản lý; + Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết); + Phí xăng, dầu. - Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương với ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn: + Thuế giá trị gia tăng thu từ lĩnh vực ngoài quốc doanh (không kể thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu); + Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ lĩnh vực ngoài quốc doanh; + Thuế thu nhập cá nhân do Chi cục Thuế quản lý; - Khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện và ngân sách xã, thị trấn: Tiền sử dụng đất do các cấp có thẩm quyền giao đất (trừ tiền sử dụng đất phát sinh trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, Khu Kinh tế Nhơn Hội, các khu công nghiệp và các khu tái định cư do tỉnh quy hoạch và đầu tư xây dựng). c. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương. 2. Nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh. a. Chi đầu tư phát triển về: - Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do tỉnh quản lý; - Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật; - Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan địa phương thực hiện; - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật; b. Chi thường xuyên về: - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp tỉnh quản lý: | 1,952 |
128,559 | + Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác do tỉnh quản lý; lập biển báo và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường theo quy định do tỉnh quản lý; + Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp do tỉnh quản lý; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư của các đơn vị trực thuộc tỉnh; khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng; bảo vệ nguồn lợi thủy sản thuộc nhiệm vụ của các cơ quan cấp tỉnh; + Chi công tác quy hoạch đất đai theo phân cấp; + Công tác quản lý đất đai: đo lưới địa chính cấp I, cấp II; đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính sau khi có bản đồ địa chính cơ sở do Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp; đo đạc, thành lập bản đồ địa chính các khu vực không có bản đồ địa chính cơ sở; thành lập và in bản đồ hành chính (trừ bản đồ hành chính cấp tỉnh); đăng ký đất đai, lập hồ sơ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc cấp tỉnh; thống kê hiện trạng sử dụng đất hàng năm toàn tỉnh; tổng kiểm kê đất đai định kỳ theo quy định của Luật Đất đai toàn tỉnh; chỉnh lý đăng ký biến động đất đai toàn tỉnh; đánh giá phân hạng đất; lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai định kỳ toàn tỉnh; quản lý, thu thập, xử lý thông tin, lưu trữ, cập nhật và cung cấp tư liệu đo đạc bản đồ và quản lý đất đai theo quy định; + Điều tra cơ bản; + Các hoạt động sự nghiệp về môi trường do tỉnh quản lý; + Các sự nghiệp kinh tế khác do tỉnh quản lý. - Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, dân số và kế hoạch hóa gia đình, xã hội, văn hóa - thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục - thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, các sự nghiệp khác do các cơ quan cấp tỉnh quản lý: + Sự nghiệp giáo dục: hệ thống trường Trung học phổ thông, phổ thông dân tộc nội trú; trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh; trung tâm giáo dục thường xuyên – hướng nghiệp huyện, thành phố; trường giáo dục cho người tàn tật, khuyết tật; duy trì và nâng cao kết quả phổ cập trung học cơ sở, phổ cập giáo dục bậc trung học; + Sự nghiệp đào tạo: đào tạo đại học tại chức, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác; + Sự nghiệp y tế: phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác trên địa bàn tỉnh; + Dân số và Kế hoạch hóa gia đình: các hoạt động dân số, kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh; + Sự nghiệp xã hội: các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội, các hoạt động xã hội và thực hiện các chính sách xã hội khác; + Sự nghiệp văn hóa: bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hóa khác; + Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác; + Sự nghiệp thể dục - thể thao: bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục - thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác; + Sự nghiệp khoa học, công nghệ: nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác; + Các sự nghiệp khác do tỉnh quản lý. - Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách tỉnh bảo đảm theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền: + Quốc phòng: huấn luyện cán bộ dân quân tự vệ; tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và báo cáo công tác; hoạt động của các đơn vị tự vệ luân phiên thoát ly sản xuất làm nghĩa vụ thường trực chiến đấu hoặc sẵn sàng chiến đấu ở những vùng trọng điểm biên giới, hải đảo trong một số trường hợp đặc biệt theo chỉ đạo của Bộ Quốc phòng; xây dựng phương án phòng thủ khu vực; chi công tác diễn tập phòng thủ; vận chuyển vũ khí, khí tài, quân trang, quân dụng cho lực lượng dân quân tự vệ và quân nhân dự bị; tiếp đón quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về; đào tạo Chỉ huy trưởng quân sự xã, phường, thị trấn; + An ninh và trật tự an toàn xã hội: hỗ trợ các chiến dịch phòng ngừa, phòng chống các loại tội phạm; hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội; hỗ trợ công tác phòng cháy, chữa cháy; hỗ trợ sửa chữa nhà tạm giam, tạm giữ; hỗ trợ sơ kết, tổng kết phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. - Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam cấp tỉnh. - Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Tỉnh Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật; hỗ trợ cho các đơn vị thuộc ngành dọc hay các đơn vị khác khi có sự phối hợp thực hiện một số nhiệm vụ của tỉnh. - Phần chi thường xuyên trong các chương trình quốc gia do các cơ quan địa phương thực hiện. - Trợ giá theo chính sách của Nhà nước. - Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. c. Chi trả nợ gốc và lãi tiền huy động cho đầu tư quy định tại khoản 3 ðiều 8 của Luật Ngân sách nhà nước. d. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh. đ. Chi bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố. e. Chi chuyển nguồn từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau. Điều 2. Nguồn thu và nhiệm vụ chi của ngân sách huyện, thành phố. 1. Nguồn thu của ngân sách huyện, thành phố. a. Các khoản thu ngân sách huyện, thành phố hưởng 100%: - Thuế môn bài thu từ các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã; (trừ các đơn vị sự nghiệp do tỉnh quản lý, doanh nghiệp, đơn vị thuộc thành phần kinh tế hỗn hợp có vốn tham gia của Nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên). - Thuế tài nguyên thu từ lĩnh vực ngoài quốc doanh và các đơn vị sự nghiệp do huyện, thành phố quản lý; - Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước không kể tiền cho thuê của các dự án do tỉnh quyết định cho thuê và thu tiền một lần; - Tiền đền bù thiệt hại về đất, trừ tiền đền bù thiệt hại về đất đối với quỹ đất công ích do xã, phường, thị trấn quản lý; - Tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu nhà nước do huyện, thành phố quản lý; - Thu hồi vốn của ngân sách huyện, thành phố tại các cơ sở kinh tế; thu nhập từ vốn góp của ngân sách huyện, thành phố (nếu có); - Lệ phí trước bạ, trừ lệ phí trước bạ nhà, đất; - Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan trực thuộc huyện, thành phố nộp; - Thu từ các đơn vị sự nghiệp do huyện, thành phố quản lý nộp ngân sách theo quy định của pháp luật (kể cả các khoản thuế theo quy định tại Nghị quyết này); - Các khoản thu huy động của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách huyện, thành phố bao gồm: huy động theo quy định của pháp luật; huy động đóng góp tự nguyện để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng đối với thành phố Quy Nhơn; đóng góp tự nguyện khác; - Các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật do các cơ quan cấp huyện, thành phố ban hành quyết định xử phạt, tịch thu theo quy định phân cấp quản lý; - Các khoản thu phạt, tịch thu từ các vụ vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; - Thu kết dư ngân sách huyện, thành phố; - Các khoản thu khác của ngân sách huyện, thành phố theo quy định của pháp luật; - Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách huyện, thành phố năm trước sang ngân sách huyện, thành phố năm sau; - Viện trợ không hoàn lại trực tiếp cho ngân sách huyện, thành phố theo quy định của pháp luật của các tổ chức, cá nhân ở ngoài nước. b. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương với ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn; và giữa ngân sách huyện, thành phố với ngân sách xã, phường, thị trấn: - Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương với ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn: Theo quy định tại tiết 2, điểm b, khoản 1 Điều 1 Quy định này. - Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện và ngân sách xã, thị trấn: Theo quy định tại tiết 3, điểm b, khoản 1 Điều 1 Quy định này. - Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách huyện, thành phố với ngân sách xã, phường, thị trấn: + Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; + Thuế nhà, đất; + Thuế chuyển quyền sử dụng đất (nếu có); + Thuế sử dụng đất nông nghiệp; + Lệ phí trước bạ nhà, đất. c. Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh. 2. Nhiệm vụ chi của ngân sách huyện, thành phố. a. Chi đầu tư phát triển về: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo nguồn vốn ngân sách được tỉnh phân cấp; riêng đối với thành phố Quy Nhơn được phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông quốc lập các cấp theo phân cấp, điện chiếu sáng, giao thông đô thị, công trình phúc lợi khác và chi đầu tư kết cấu hạ tầng từ nguồn vốn đóng góp tự nguyện của tổ chức và cá nhân. b. Chi thường xuyên về: - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp huyện, thành phố quản lý: + Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác do huyện, thành phố quản lý; | 2,078 |
128,560 | + Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp do huyện, thành phố quản lý; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư của các đơn vị trực thuộc huyện, thành phố; bảo vệ nguồn lợi thủy sản thuộc nhiệm vụ của các cơ quan cấp huyện, thành phố; + Sự nghiệp thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác; + Chi công tác quy hoạch đất đai theo phân cấp; + Công tác quản lý đất đai do huyện, thành phố quản lý: đăng ký đất đai, lập hồ sơ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thống kê hiện trạng sử dụng đất hàng năm; tổng kiểm kê đất đai định kỳ theo quy định của Luật Đất đai; chỉnh lý đăng ký biến động đất đai; lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất định kỳ; lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã; quản lý, thu thập, xử lý thông tin, lưu trữ, cập nhật và cung cấp tư liệu đo đạc bản đồ và quản lý đất đai theo quy định; + Các hoạt động sự nghiệp về môi trường; + Các sự nghiệp kinh tế khác. - Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, các sự nghiệp khác do các cơ quan huyện, thành phố quản lý: + Sự nghiệp giáo dục: hệ thống trường mầm non do huyện, thành phố quản lý; trường tiểu học; trường trung học cơ sở; trường phổ thông dân tộc bán trú; hỗ trợ bổ túc văn hóa; duy trì và nâng cao kết quả giáo dục tiểu học; hỗ trợ nâng cao kết quả phổ cập trung học cơ sở; chống tái mù chữ; + Sự nghiệp đào tạo: trung tâm Bồi dưỡng chính trị; đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác; + Sự nghiệp y tế: hỗ trợ một phần kinh phí cho các hoạt động phối hợp với các đơn vị thuộc ngành y tế trên địa bàn huyện, thành phố; + Các hoạt động sự nghiệp văn hóa, thông tin, phát thanh - truyền hình, thể dục - thể thao, xã hội do huyện, thành phố quản lý; + Ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học - công nghệ do huyện, thành phố quản lý; + Các sự nghiệp khác do huyện, thành phố quản lý. - Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách huyện, thành phố bảo đảm: + Quốc phòng: công tác giáo dục quốc phòng toàn dân; công tác tuyển quân và đón tiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ trở về; đăng ký quân nhân dự bị; huấn luyện nghiệp vụ dân quân tự vệ; chi công tác diễn tập phòng thủ; + An ninh và trật tự an toàn xã hội: tuyên truyền, giáo dục phong trào toàn dân bảo vệ an ninh; hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh và trật tự, an toàn xã hội; hỗ trợ sơ kết, tổng kết phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; hỗ trợ hoạt động an ninh, trật tự ở cơ sở. - Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam cấp huyện, thành phố. - Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện, thành phố: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc huyện, thành phố quản lý theo quy định của pháp luật; hỗ trợ cho các đơn vị thuộc ngành dọc hay các đơn vị khác khi có sự phối hợp thực hiện một số nhiệm vụ của huyện, thành phố. - Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. c. Chi bổ sung cho ngân sách xã, phường, thị trấn. d. Chi chuyển nguồn từ ngân sách huyện, thành phố năm trước sang ngân sách huyện, thành phố năm sau. Điều 3. Nguồn thu và nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường, thị trấn. 1. Nguồn thu của ngân sách xã, phường, thị trấn. a. Các khoản thu ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%: - Các khoản phí, lệ phí thu vào ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định; - Thu từ các đơn vị sự nghiệp do xã, phường, thị trấn quản lý nộp ngân sách theo quy định của pháp luật (kể cả thuế tài nguyên nếu có); - Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do xã, phường, thị trấn quản lý; - Tiền đền bù thiệt hại về đất đối với quỹ đất công ích do xã, phường, thị trấn quản lý; - Các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật do cấp xã, phường, thị trấn quyết định phạt, tịch thu theo phân cấp quản lý; - Các khoản huy động đóng góp cho ngân sách xã, phường, thị trấn của tổ chức, cá nhân, gồm: các khoản huy động đóng góp theo quy định của pháp luật; các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng do Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định đưa vào ngân sách xã, phường, thị trấn để quản lý; các khoản đóng góp tự nguyện khác; - Viện trợ không hoàn lại trực tiếp cho ngân sách xã, phường, thị trấn của các tổ chức và cá nhân ở ngoài nước; - Thu kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn; - Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách xã, phường, trị trấn năm trước sang ngân sách xã, phường, thị trấn năm sau; - Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; b. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định tại tiết 2, điểm b, khoản 1 Điều 1 Quy định này. c. Khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện và ngân sách xã, thị trấn theo quy định tại tiết 3, điểm b, khoản 1 Điều 1 Quy định này. d. Thu bổ sung từ ngân sách huyện, thành phố. 2. Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường, thị trấn. a. Chi đầu tư phát triển: Chi đầu tư phát triển đối với ngân sách xã, phường, thị trấn bao gồm: Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo phân cấp của tỉnh từ nguồn ngân sách và nguồn huy động đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân. Trường hợp nếu nguồn thu 100% và nguồn thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) lớn hơn nhiệm vụ chi thường xuyên thì được sử dụng nguồn thu này để chi đầu tư các công trình trụ sở, nhà trẻ, mẫu giáo và các cơ sở hạ tầng khác do xã, phường, thị trấn quản lý. b. Chi thường xuyên về: - Hoạt động của các cơ quan Nhà nước xã, phường, thị trấn; cán bộ thôn, bản, làng, khu vực theo quy định của Trung ương và địa phương. - Hoạt động của cơ quan Đảng Cộng sản Việt nam cấp xã, phường, thị trấn. - Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam (sau khi trừ các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác - nếu có). - Đóng, hỗ trợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ chuyên trách, công chức, người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn và các đối tượng khác theo chế độ quy định. - Công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội: + Huấn luyện dân quân tự vệ do xã, phường, thị trấn triệu tập; các khoản phụ cấp huy động dân quân tự vệ theo quy định của Pháp lệnh dân quân tự vệ; đăng ký nghĩa vụ quân sự, tiễn đưa thanh niên đi nghĩa vụ quân sự; + Chi tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã, phường, thị trấn; + Các khoản chi an ninh - quốc phòng khác theo quy định của pháp luật. - Công tác xã hội và hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao do xã, phường, thị trấn quản lý. - Sự nghiệp giáo dục: hỗ trợ các lớp bổ túc văn hóa, chi nhà trẻ, trường mẫu giáo do xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của pháp luật. - Sự nghiệp y tế: hỗ trợ một phần kinh phí cho các hoạt động phối hợp với các đơn vị thuộc ngành y tế trên địa bàn xã, phường, thị trấn. - Hoạt động sự nghiệp kinh tế do xã, phường, thị trấn quản lý về giao thông, nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp, lâm nghiệp, công tác quản lý đất đai (bao gồm: thống kê hiện trạng sử dụng đất hàng năm; tổng kiểm kê đất đai định kỳ theo quy định của Luật Đất đai; chỉnh lý đăng ký biến động đất đai; lập kế hoạch sử dụng đất định kỳ; quản lý, thu thập, xử lý thông tin, lưu trữ, cập nhật và cung cấp tư liệu đo đạc bản đồ và quản lý đất đai theo quy định) và các hoạt động công cộng khác. - Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. c. Chi chuyển nguồn từ ngân sách xã, phường, thị trấn năm trước sang ngân sách xã, phường, thị trấn năm sau. Chương II TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU NGÂN SÁCH Điều 4. Phân loại huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn. Việc phân chia tỷ lệ phần trăm đối với các xã, phường, thị trấn theo vùng của huyện (đồng bằng, miền núi) và thành phố Quy Nhơn. Các huyện đồng bằng gồm: An Nhơn, Tuy Phước, Tây Sơn, Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Ân, Hoài Nhơn; các huyện miền núi gồm: Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão. Điều 5. Tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương với ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn (theo phụ lục số 1, 2 kèm theo). 1. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách Trung ương với ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn: Thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ lĩnh vực ngoài quốc doanh (không kể thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu); thuế thu nhập cá nhân do Chi cục Thuế quản lý. | 2,055 |
128,561 | 2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu quy định tại khoản 1 Điều này như sau: a. Ngân sách địa phương được hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) phân chia do Chính phủ giao. b. Việc xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện, thành phố (bao gồm cả xã, phường, thị trấn) thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước. c. Căn cứ theo tỷ lệ phần trăm (%) phân chia theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này (trừ thuế thu nhập cá nhân), UBND huyện, thành phố phải phân chia lại cho ngân sách xã, phường, thị trấn theo tỷ lệ phần trăm cho từng nhóm xã, phường, thị trấn (trừ các đơn vị, doanh nghiệp do Cục Thuế quản lý), cụ thể như sau: - Các phường thuộc thành phố Quy Nhơn, các thị trấn thuộc huyện đồng bằng: 5%. - Các xã thuộc thành phố Quy Nhơn, các xã thuộc các huyện đồng bằng: 10%. - Các xã, thị trấn thuộc các huyện miền núi: 20%. Điều 6. Tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và ngân sách xã, thị trấn. Tiền sử dụng đất do UBND huyện quyết định giao đất theo thẩm quyền được phân chia như sau: 1. Tiền sử dụng đất thu được từ các địa bàn thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội, các khu công nghiệp và các khu tái định cư do tỉnh quy hoạch và đầu tư xây dựng được phân chia cho ngân sách tỉnh 100%. 2. Những vùng quy hoạch mà giá trị đất tăng lên do các công trình xây dựng cơ bản của ngân sách tỉnh mang lại (trừ quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy định này) thì nguồn thu tiền sử dụng đất sau khi trừ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng được phân chia cho ngân sách tỉnh 70%; ngân sách huyện 20% và ngân sách xã, thị trấn có quỹ đất được quy hoạch 10%. 3. Quỹ đất trên địa bàn của huyện nhưng do tỉnh quy hoạch và trực tiếp đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng (trừ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Quy định này) thì nguồn thu tiền sử dụng đất sau khi trừ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng được phân chia cho ngân sách tỉnh 60%; ngân sách huyện 30% và ngân sách xã, thị trấn có quỹ đất được quy hoạch 10%. 4. Quỹ đất do huyện quy hoạch được UBND tỉnh phê duyệt (ngoài các quy định nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Quy định này) thì nguồn thu tiền sử dụng đất sau khi trừ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng được phân chia cho ngân sách huyện và ngân sách xã, thị trấn như sau: - Ngân sách huyện 40%; ngân sách xã 60%; - Ngân sách huyện 70%; ngân sách thị trấn 30%. Riêng đối với các xã được cấp thẩm quyền quyết định thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2011 – 2015 được bổ sung thêm từ ngân sách huyện bảo đảm nguồn thu tiền sử dụng đất để lại cho ngân sách xã ít nhất 70% để thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới theo quy định. Điều 7. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách huyện, thành phố với ngân sách xã, phường, thị trấn: (phụ lục kèm theo) 1. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách huyện, thành phố với ngân sách xã, phường, thị trấn bao gồm: Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế nhà, đất; thuế sử dụng đất nông nghiệp; lệ phí trước bạ nhà, đất. 2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu quy định tại Khoản 1 điều này như sau: a. Phân chia cho xã, phường, thị trấn: - Các phường thuộc thành phố Quy Nhơn: 5%; - Các xã thuộc thành phố Quy Nhơn; các xã, thị trấn thuộc các huyện còn lại: 100%. b. Phân chia cho huyện, thành phố: Ngân sách huyện, thành phố được hưởng tỷ lệ phần trăm phân chia còn lại giữa 100% với tỷ lệ phần trăm phân chia cho các xã, phường, thị trấn theo quy định trên. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Thời gian ổn định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương là 5 năm từ năm 2011 đến năm 2015. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có điều chỉnh, bổ sung, UBND tỉnh trình thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để quyết định thực hiện điều chỉnh, bổ sung và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất./. TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU CHO NGÂN SÁCH CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Khóa X) Đơn vị tính: (%) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho ngân sách huyện, thành phố nêu trên bao gồm cả tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho ngân sách xã, phường, thị trấn. TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU CHO NGÂN SÁCH CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Khóa X) Đơn vị tính: (%) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHÊ CHUẨN TỔNG QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2009 Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 15 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị quyết số 11b/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá V, kỳ họp thứ 11 về dự toán ngân sách tỉnh năm 2009; Sau khi nghe báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về tổng quyết toán ngân sách năm 2009, Điếu 1. Phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh năm 2009 với một số nội dung chủ yếu sau: 1. Tổng thu ngân sách trên địa bàn (bao gồm cả thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới): 6.794.567.835.891 đồng Trong đó: a. Thu ngân sách Trung ương: 199.919.359.154 đồng b. Thu ngân sách địa phương: 6.594.648.476.737 đồng Gồm: - Thu ngân sách tỉnh: 4.257.772.908.701 đồng - Thu ngân sách huyện: 1.896.809.222.426 đồng - Thu ngân sách xã: 440.066.345.610 đồng 2. Tổng chi ngân sách địa phương (bao gồm cả chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới), 6.238.956.431.035 đồng Gồm: - Chi ngân sách tỉnh: 4.198.673.706.782 đồng - Chi ngân sách huyện: 1.684.695.765.197 đồng - Chi ngân sách xã: 355.586.959.056 đồng 3. Kết dư ngân sách địa phương (1.b-2): 355.692.045.702 đồng Gồm: - Kết dư ngân sách tỉnh: 59.099.201.919 đồng - Kết dư ngân sách huyện: 212.113.457.229 đồng - Kết dư ngân sách xã: 84.479.386.554 đồng Điều 2. Xử lý kết dư ngân sách: - Bổ sung quỹ dự trữ tài chính của tỉnh 29.549.600.000 đồng - Chuyển số kết dư còn lại là 29.549.601.919 đồng vào thu ngân sách tỉnh năm 2010 để bố trí cho các nhiệm vụ chi cần thiết, cấp bách nhưng chưa bố trí được nguồn. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho Thường trực, các Ban và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc chấp hành Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> END NGHỊ QUYẾT VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH AN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA VII KỲ HỌP THỨ 17 (Từ ngày 07 đến ngày 09/12/2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Sau khi xem xét Tờ trình số 91/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh An Giang; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh An Giang như sau: 1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: a) Cấp tỉnh và cấp huyện: - Đối với số biên chế thực có mặt: Căn cứ vào bảng lương để xác định khoản chi cho con người, bao gồm chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn), quy ra tỷ lệ 80% để xác định chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương 20%. - Đối với số biên chế chưa có mặt (chênh lệch cao hơn giữa số biên chế được cấp có thẩm quyền quyết định và số biên chế thực có mặt): Tính hệ số lương bình quân để xác định toàn bộ khoản chi cho con người, bao gồm chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn). - Đối với các trường trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn, trường chuyên biệt được tính thêm các khoản phụ cấp cho các đối tượng theo quy định. - Định mức trên bao gồm tất cả các nội dung chi của các loại hình giáo dục, trừ các khoản chi về thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia. b) Cấp xã : 30 triệu đồng/xã/năm. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo: a) Cấp tỉnh: Phân bổ theo số sinh viên đào tạo chính quy theo chỉ tiêu được nhà nước giao. - Trường Chính trị Tôn Đức Thắng: 07 triệu đồng/học viên/năm. - Trường Đại học An Giang: 07 triệu đồng/sinh viên/năm (bao gồm số sinh viên hệ đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp). - Các trường cao đẳng, trung cấp nghề: 4,5 triệu đồng/sinh viên/năm (bao gồm số sinh viên hệ cao đẳng và trung học chuyên nghiệp). Riêng đối với Trường Trung học y tế, Trường năng khiếu thể dục thể thao, Trường trung cấp nghề dân tộc nội trú: Do tính đặc thù (số sinh viên ít, học sinh dân tộc, …), nên dự toán chi được xác định cụ thể mức chi con người, bao gồm chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) và kinh phí hoạt động; không phân bổ theo số sinh viên. | 2,098 |
128,562 | b) Cấp huyện: 1.600 triệu đồng/huyện/năm. c) Cấp xã: 15 triệu đồng/xã/năm. 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế: a) Khám, chữa bệnh: phân bổ theo giường bệnh như sau: Đơn vị tính : triệu đồng/giường/năm <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Phòng bệnh: phân bổ 30% tổng chi khám, chữa bệnh. c) Y tế xã: - Các khoản chi tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương của cán bộ y tế xã. - Chi hoạt động 36 triệu đồng/xã/năm. 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa thông tin: a) Cấp tỉnh: Phân bổ tăng 10% so dự toán chi ngân sách năm 2010. b) Cấp huyện: Đơn vị: triệu đồng/huyện/năm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c) Cấp xã: 24 triệu đồng/xã/năm. 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao: a) Cấp tỉnh: phân bổ tăng 10% so dự toán chi ngân sách năm 2010. b) Cấp huyện : Đơn vị: triệu đồng/huyện/năm <jsontable name="bang_3"> </jsontable> c) Cấp xã: 15 triệu đồng/xã/năm. 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: - Đài phát thanh, truyền hình tỉnh: phân bổ tăng 10% dự toán chi ngân sách năm 2010. - Đài truyền thanh cấp huyện: 500 triệu đồng/đài/năm. - Trạm phát lại truyền hình: 195 triệu đồng/trạm/năm. - Đối với các huyện có thực hiện chương trình phát sóng tiếng Khmer: hỗ trợ 105 triệu đồng/huyện/năm. - Đài truyền thanh cấp xã: 12 triệu đồng/đài/năm. 7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: a) Cấp tỉnh: phân bổ tăng 10% dự toán chi ngân sách năm 2010. b) Cấp huyện: Đơn vị: triệu đồng/huyện/năm <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phân bổ kinh phí tăng thêm để thực hiện Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. c) Cấp xã: 30 triệu đồng/xã/năm. 8. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính: phân bổ kinh phí hoạt động theo biên chế như sau: Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_5"> </jsontable> a) Nguyên tắc xác định dự toán chi ngân sách: - Đối với số biên chế thực có mặt: căn cứ vào bảng lương để xác định các khoản chi con người, bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn); kinh phí hoạt động tính theo mức khoán chi hoạt động/biên chế/năm nêu trên. - Đối với số biên chế chưa có mặt (chênh lệch cao hơn giữa biên chế được cấp có thẩm quyền quyết định và số biên chế thực có mặt) : tính hệ số lương khởi điểm chuyên viên bậc 1 (2,34) để xác định các khoản chi con người, bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn); kinh phí hoạt động tính theo mức khoán chi hoạt động/biên chế/năm nêu trên. - Định mức chi quản lý nhà nước cấp huyện: bao gồm mức chi của văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện và các phòng, ban thuộc cấp huyện. Căn cứ vào định mức nêu trên, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cụ thể mức chi cho các phòng, ban trực thuộc. - Định mức chi nêu trên bao gồm tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương và kinh phí hoạt động thường xuyên. b) Các hội quần chúng, hội nghề nghiệp được ngân sách hỗ trợ tương đương dự toán chi năm 2010. c) Các khoản chi nhiệm vụ đặc thù, mua sắm sửa chữa lớn tài sản cố định được bổ sung thêm ngoài định mức. 9. Định mức phân bổ chi an ninh quốc phòng: a) Cấp tỉnh: phân bổ tăng 10% dự toán chi ngân sách năm 2010. b) Cấp huyện: Đơn vị: triệu đồng/huyện/năm <jsontable name="bang_6"> </jsontable> c) Cấp xã: (đã bao gồm số chi từ nguồn thu phí an ninh trật tự đã miễn thu). - Xã từ 10.000 dân trở xuống: 370 triệu đồng/xã/năm. - Xã trên 10.000 dân: 380 triệu đồng/xã/năm. - Riêng đối các xã biên giới: 440 triệu đồng/xã/năm. 10. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học công nghệ: Phân bổ theo mức do Trung ương giao. 11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế: phân bổ tăng 10% dự toán chi ngân sách năm 2010. 12. Định mức phân bổ chi trợ giá: phân bổ tăng 10% dự toán chi ngân sách năm 2010. 13. Định mức phân bổ chi sự nghiệp hoạt động môi trường: Phân bổ tương đương 01% tổng chi cân đối ngân sách địa phương. Trên cơ sở tổng dự toán chi sự nghiệp môi trường của ngân sách địa phương, phân bổ cho từng cấp ngân sách như sau: a) Ngân sách cấp tỉnh: 15% tổng dự toán chi sự nghiệp môi trường của ngân sách địa phương. b) Ngân sách cấp huyện và cấp xã: 85% tổng dự toán chi sự nghiệp môi trường của ngân sách địa phương, trong đó: - Ngân sách cấp huyện: Thành phố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc, Tân Châu xác định nhiệm vụ chi theo tính đặc thù của thành phố, thị xã; các huyện còn lại xác định tương đương 01% tổng chi cân đối ngân sách huyện. - Ngân sách cấp xã: xác định tương đương 01% tổng chi cân đối ngân sách xã. 14. Chi khác ngân sách: a) Chi cho hoạt động phục vụ công tác xử phạt vi phạm hành chính và chống buôn lậu: - Chi hoạt động phục vụ công tác xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông: bố trí tương đương 100% dự toán thu. - Chi hoạt động phục vụ công tác xử phạt vi phạm hành chính còn lại và chống buôn lậu được tính tối đa bằng 50% dự toán các khoản thu tương ứng, 50% còn lại UBND các cấp điều hành chung cho cân đối ngân sách. b) Chi hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ cột mốc biên giới, quan hệ với các địa phương nước bạn: - Cấp tỉnh: 2.100 triệu đồng/năm. - Cấp huyện: 400 triệu đồng/huyện biên giới/năm. - Cấp xã: 200 triệu đồng/xã biên giới/năm. c) Các khoản chi khác tính bằng 0,5% chi thường xuyên. Điều 2. Nghị quyết này được áp dụng từ năm ngân sách 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh An Giang và báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh vào giữa năm 2011. Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 28/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh An Giang năm 2007./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG Ở THỊ TRẤN A LƯỚI, HUYỆN A LƯỚI ĐỢT I HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHOÁ V, KỲ HỌP LẦN THỨ 15 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Sau khi xem xét Tờ trình số 4951/TTr-UBND ngày 8 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đặt tên đường ở thị trấn A Lưới, huyện A Lưới đợt I; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành và thông qua việc đặt tên 29 đường ở thị trấn A Lưới, huyện A Lưới đợt I (có danh sách đính kèm). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai Nghị quyết; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tiến hành kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, khoá V, kỳ họp lần thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐẶT TÊN ĐƯỜNG TẠI THỊ TRẤN A LƯỚI, HUYỆN A LƯỚI ĐỢT I (Kèm theo Nghị quyết số 15p/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 25 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Luật Quản lý thuế; Sau khi xem xét Tờ trình số 3921/TTr-UBND ngày 11/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách năm 2011 và giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Long An; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất phương án phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách năm 2011 và giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau: I. PHÂN CẤP NGUỒN THU: 1. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh: 1.1. Thu từ doanh nghiệp nhà nước Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; 1.2. Thu từ doanh nghiệp nhà nước địa phương do tỉnh quản lý; 1.3. Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản của các doanh nghiệp và từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất đối với doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế tỉnh quản lý và ngoài tỉnh không có trụ sở tại tỉnh; 1.4. Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; 1.5. Thu từ hoạt động các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác thuộc lĩnh vực ngoài quốc doanh do tỉnh quản lý; 1.6. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; 1.7. Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công, từ đầu tư vốn của các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế thuộc tỉnh quản lý; các đơn vị hành chính, sự nghiệp thuộc Trung ương; các đơn vị hành chính, sự nghiệp thuộc tỉnh (đối với sự nghiệp giáo dục là các trường trung học phổ thông); các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang thuộc tỉnh và thu nhập cá nhân từ trúng thưởng vé số của Công ty xổ số kiến thiết Long An; | 2,102 |
128,563 | 1.8. Phí xăng, dầu; 1.9. Phí, lệ phí tỉnh quản lý; 1.10. Thu nhập từ vốn góp của ngân sách tỉnh; 1.11. Tiền sử dụng đất đối với tổ chức, nếu số nộp có bao gồm phần đất công do cấp huyện, thành phố và cấp xã, phường, thị trấn quản lý, thì ngân sách tỉnh chuyển bổ sung có mục tiêu (100%) về cho ngân sách cấp huyện, thành phố để đầu tư kết cấu hạ tầng theo dự toán được giao; 1.12. Thuế giá trị gia tăng của nhà thầu có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt bán hàng vãng lai ngoài tỉnh; 1.13. Thuế nhà đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế do tỉnh quản lý; 1.14. Tiền cho thuê nhà và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do tỉnh quản lý; 1.15. Các khoản viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế hoặc cá nhân ở nước ngoài do tỉnh trực tiếp quản lý; 1.16. Thu sự nghiệp từ hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh quản lý; 1.17. Các khoản huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật nộp vào ngân sách tỉnh; 1.18. Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước nộp ngân sách tỉnh; 1.19. Các khoản thu khác ngân sách theo quy định pháp luật nộp ngân sách tỉnh; 1.20. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương (bao gồm thu bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu); 1.21. Thu từ huy động đầu tư xây dựng (vay) các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 điều 8 của Luật ngân sách nhà nước; 1.22. Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau của ngân sách cấp tỉnh theo quy định; 1.23. Thu kết dư năm trước; 1.24. Thu từ quỹ dự trữ tài chính. 2. Nguồn thu của ngân sách huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện): 2.1. Thu từ các doanh nghiệp nhà nước địa phương do huyện quản lý; 2.2. Thuế ngoài quốc doanh: + Thu từ các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh do huyện quản lý; + Thu từ các hộ gia đình, cá nhân kinh doanh. 2.3. Thuế giá trị gia tăng của nhà thầu có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt bán hàng vãng lai ngoài tỉnh; 2.4. Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công, từ đầu tư vốn của các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế thuộc huyện quản lý; các đơn vị hành chính, sự nghiệp thuộc huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn (đối với sự nghiệp giáo dục là các trường từ trung học cơ sở trở xuống); các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang thuộc cấp huyện; thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản của hộ gia đình, cá nhân; thu từ hộ kinh doanh cá thể, thu từ thừa kế, quà tặng và thu nhập cá nhân từ trúng thưởng (trừ thu nhập cá nhân từ trúng thưởng vé số của Công ty xổ số kiến thiết Long An). 2.5. Tiền sử dụng đất: + Đối với hộ gia đình, cá nhân; + Đối với thu tiền sử dụng đất từ bán nền nhà ở các cụm tuyến dân cư được dùng để trả nợ vay và chi đầu tư hạ tầng các cụm, tuyến dân cư. 2.6. Thuế sử dụng đất nông nghiệp; 2.7. Thuế nhà đất, tiền thuê mặt đất, mặt nước đối với các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thuộc huyện quản lý; 2.8. Tiền cho thuê nhà và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp huyện quản lý; 2.9. Lệ phí trước bạ (đối với tổ chức và hộ gia đình, cá nhân); 2.10. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế hoặc cá nhân ở nước ngoài do huyện trực tiếp quản lý; 2.11. Các khoản phí, lệ phí cấp huyện quản lý thu theo phân cấp; 2.12. Thu sự nghiệp từ hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập do huyện quản lý; 2.13. Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật do huyện quản lý nộp vào ngân sách huyện; 2.14. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách huyện; 2.15. Các khoản thu khác ngân sách theo quy định của pháp luật do huyện quản lý; 2.16. Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau của ngân sách huyện theo quy định; 2.17. Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện (bao gồm bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu); 2.18 .Thu kết dư ngân sách huyện năm trước. 3. Nguồn thu của ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã): 3.1. Các khoản phí, lệ phí do cấp xã quản lý và thu nộp ngân sách xã theo phân cấp; 3.2. Thu từ các hoạt động sự nghiệp công lập của xã nộp vào ngân sách xã; 3.3. Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản tại xã; 3.4. Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật nộp vào ngân sách xã; 3.5. Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách xã; 3.6. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở ngoài nước trực tiếp cho ngân sách xã; 3.7. Các khoản thu khác ngân sách xã theo quy định của pháp luật; 3.8. Thu kết dư ngân sách xã năm trước; 3.9. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; 3.10. Bốn (4) khoản thu phân chia của ngân sách huyện cho ngân sách xã, thị trấn (không bao gồm phường); 3.11. Thu chuyển nguồn ngân sách năm trước sang năm sau theo chế độ quy định. II. PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI CHO NGÂN SÁCH CÁC CẤP: 1. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh: 1.1. Chi đầu tư phát triển: - Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cấp tỉnh quản lý; - Các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình mục tiêu mang tính chất XDCB tỉnh quản lý; - Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước theo quy định; - Các khoản chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật. 1.2. Chi thường xuyên: - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế cấp tỉnh quản lý, bao gồm: + Sự nghiệp giao thông; + Sự nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi (kể cả nguồn cấp bù do miễn thu thủy lợi phí); + Sự nghiệp đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ tài nguyên, đất đai; + Chi thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch do tỉnh quản lý; + Các sự nghiệp kinh tế khác. - Sự nghiệp môi trường (đảm bảo môi trường cho bảo tồn thiên nhiên, rừng nguyên sinh và rừng trồng, đánh giá tác động môi trường các khu công nghiệp); - Sự nghiệp giáo dục phổ thông (trừ phần đã phân cấp cho huyện từ phổ thông cơ sở trở xuống); - Sự nghiệp đào tạo cấp tỉnh quản lý (bao gồm cả đào tạo nguồn nhân lực); - Sự nghiệp y tế (từ tỉnh đến xã); - Sự nghiệp văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật cấp tỉnh quản lý; - Sự nghiệp thể dục thể thao cấp tỉnh quản lý; - Sự nghiệp khoa học và công nghệ; - Sự nghiệp phát thanh và truyền hình (Đài phát thanh và truyền hình Long An); - Chương trình mục tiêu tính vào dự toán chi thường xuyên hàng năm; - Các hoạt động sự nghiệp khác cấp tỉnh quản lý; - Đảm bảo xã hội cấp tỉnh quản lý (bao gồm cả kinh phí thăm hỏi hoặc trợ cấp các đối tượng chính sách nhân ngày thương binh liệt sĩ 27/7 và Tết Nguyên đán cổ truyền); - Trợ giá theo chính sách của Nhà nước; - Quốc phòng, an ninh cấp tỉnh quản lý; - Hoạt động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam từ cấp tỉnh đến cấp huyện; các cơ quan nhà nước, đoàn thể và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh quản lý; - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật do cấp tỉnh quản lý; - Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 1.3. Chi trả nợ gốc và lãi các khoản vay cho đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước và các khoản vay đầu tư phát triển khác; 1.4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính; 1.5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới (gồm bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu); 1.6. Chi chuyển nguồn của ngân sách cấp tỉnh sang năm sau theo quy định; 1.7. Các chương trình mục tiêu quốc gia (trừ chương trình mục tiêu thường xuyên hàng năm đã tính trong dự toán chi thường xuyên). 2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện: 2.1. Chi đầu tư phát triển: - Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cấp huyện quản lý; - Các chương trình mục tiêu quốc gia hoặc chương trình mục tiêu mang tính chất XDCB cấp huyện quản lý; - Các khoản chi đầu tư khác theo quy định của pháp luật. 2.2. Chi thường xuyên: - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế cấp huyện quản lý, gồm: + Sự nghiệp giao thông; + Sự nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi (không kể từ nguồn cấp bù do miễn thu thủy lợi phí); + Sự nghiệp đo đạc, lập bản đồ, cập nhật, chỉnh lý biến động, lưu trữ hồ sơ tài nguyên đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phân cấp cho huyện; + Chi thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch do huyện quản lý; + Sự nghiệp thị chính; + Sự nghiệp kinh tế khác. - Sự nghiệp môi trường (thu gom rác, trồng cây xanh,v.v...); - Sự nghiệp giáo dục phổ thông (từ phổ thông cơ sở trở xuống); - Sự nghiệp đào tạo (phần cấp huyện quản lý); - Sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp huyện quản lý; - Sự nghiệp y tế: chi cho công tác tuyên truyền - phòng chống dịch và các khoản chi khác cấp huyện đảm trách; - Sự nghiệp văn hóa thông tin cấp huyện quản lý; - Sự nghiệp thể dục thể thao cấp huyện quản lý; - Sự nghiệp truyền thanh huyện; - Các hoạt động sự nghiệp khác cấp huyện quản lý; - Đảm bảo xã hội cấp huyện quản lý (bao gồm chi trợ cấp thường xuyên và đột xuất tại cộng đồng); - Trợ giá theo chính sách của Nhà nước (phần giao cho huyện thực hiện); - Các chương trình mục tiêu thường xuyên trong dự toán cấp huyện quản lý; - Quốc phòng, an ninh cấp huyện quản lý; - Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, đoàn thể cấp huyện quản lý; - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật cấp huyện quản lý; - Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật | 2,099 |
128,564 | - Các chương trình mục tiêu quốc gia (phần giao cho huyện); 2.3. Chi trả lãi và gốc các khoản vay (nếu được phép); 2.4. Chi bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới (kể cả chi đầu tư các cụm, tuyến dân cư và các khoản vay khác); 2.5. Chi chuyển nguồn của ngân sách cấp huyện sang năm sau theo quy định. 3. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã: 3.1. Chi đầu tư phát triển, gồm: - Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phần phân cấp cho xã quản lý; - Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp của các tố chức, cá nhân cho từng dự án theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý (Nhà nước và nhân dân cùng làm); - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 3.2. Chi thường xuyên: - Chi sự nghiệp kinh tế theo phân cấp; - Chi sự nghiệp đào tạo: Công tác đào tạo ở cấp xã, chi cho Trung tâm học tập cộng đồng; - Chi sự nghiệp y tế: Chi cho công tác tuyên truyền phòng chống dịch bệnh, thông báo cho dân tiêm ngừa các loại bệnh, v.v...; - Chi cho hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng ở xã, bao gồm: + Tiền lương cho cán bộ, công chức cấp xã; + Phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách; + Phụ cấp cho cán bộ ấp, khu phố; + Các khoản phụ cấp khác theo quy định của Nhà nước; + Các khoản chi về hoạt động phí như: Công vụ phí, công tác phí, hội nghị, ...; + Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc; + Các khoản chi khác theo chế độ quy định. - Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã (gồm: Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân. v.v…), sau khi trừ các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác (nếu có); - Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các đối tượng khác theo chế độ quy định; - Chi cho công tác an ninh, quốc phòng ở xã gồm: + Chi huấn luyện dân quân tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của pháp lệnh về dân quân tự vệ; + Chi thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự và công tác tuyển quân thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của pháp luật; + Chi tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã; + Các khoản chi khác theo quy định. - Chi cho công tác xã hội và hoạt động văn hóa, truyền thanh, thể dục thể thao do xã quản lý, bao gồm: + Trợ cấp hàng tháng do cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ quy định, chi thăm hỏi các gia đình chính sách, cứu tế xã hội khác ở xã (ngoài nội dung và đối tượng cấp tỉnh và huyện đã chi); + Chi hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao (kể cả kinh phí hoạt động thường xuyên Trung tâm Văn hoá Thể thao), truyền thanh do xã quản lý. - Chi sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhỏ các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do xã quản lý như: nhà trẻ, mẫu giáo, nhà văn hóa, thư viện, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu, đường giao thông, công trình cấp và thoát nước công cộng, . . . do cấp xã quản lý. Riêng đối với thị trấn còn có nhiệm vụ chi sửa chữa cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên, cây xanh,... (đối với phường do ngân sách thành phố chi); - Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật như: xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, hoạt động của Thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư cộng đồng, hỗ trợ cơ sở Đảng theo Quyết định số 84-QĐ/TW ngày 01/10/2003 của Ban chấp hành TW Đảng .v.v…. 3.3. Chi chuyển nguồn sang năm sau theo chế độ quy định. III. TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA (TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT) NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH VÀ SỐ BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TRÊN CHO NGÂN SÁCH CẤP DƯỚI: 1. Tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách: - Năm 2011 và giai đoạn 2011-2015, tỉnh Long An là tỉnh bổ sung cân đối chi ngân sách địa phương từ ngân sách Trung ương; - Ngoài các khoản thu cố định ngân sách địa phương hưởng 100%; 05 khoản thu điều tiết ngân sách địa phương cũng được hưởng 100%. Để phù hợp với nội dung phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của từng cấp ngân sách, HĐND quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu cho các cấp ngân sách năm 2011 và giai đoạn 2011-2015 theo nguyên tắc sau: a) Nguồn thu cố định (ngoài 05 khoản thu điều tiết nêu ở điểm b dưới đây) thuộc cấp nào quản lý thì ngân sách cấp đó hưởng 100%. b) Đối với 05 khoản thu điều tiết giữa NSTW và NSĐP, gồm: + Thuế giá trị gia tăng (trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu và thu từ hoạt động Xổ số kiến thiết); + Thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thuế thu nhập các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành và thu từ hoạt động Xổ số kiến thiết); + Thuế thu nhập cá nhân; + Thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ thu từ hoạt động Xổ số kiến thiết); + Phí xăng, dầu. Cấp tỉnh quản lý: thì ngân sách tỉnh hưởng 100%; Cấp huyện, xã quản lý: tỷ lệ điều tiết cho ngân sách huyện, xã được tính theo công thức sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (tỷ lệ điều tiết cụ thể cho ngân sách huyện theo phụ lục số 01 đính kèm) c) Đối với 04 nguồn thu điều tiết giữa ngân sách huyện và ngân sách xã, thị trấn (không có ngân sách phường), gồm: + Thuế nhà, đất; + Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ gia đình; + Thuế sử dụng đất nông nghiệp; + Lệ phí trước bạ nhà, đất. Được điều tiết như sau : Đối với thị trấn: ngân sách huyện 30%, ngân sách thị trấn 70%. Đối với xã: ngân sách huyện 30%, ngân sách xã 70%. d) Thuế giá trị gia tăng của nhà thầu có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt bán hàng vãng lai ngoài tỉnh, điều tiết như sau : - Ngân sách tỉnh: 50%; - Ngân sách huyện: 50%. e) Đối với thu thủy lợi phí (vượt hạn điền): ngân sách xã 100%. 2. Số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới: Số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới bao gồm bổ sung cân đối thu - chi ngân sách và bổ sung có mục tiêu. a) Bổ sung cân đối thu - chi ngân sách: Là mức bổ sung nhằm bảo đảm cho ngân sách cấp dưới cân đối nguồn ngân sách để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh được giao trên địa bàn. Số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được xác định ở năm đầu thời kỳ ổn định 2011-2015 theo công thức sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Bổ sung có mục tiêu: Số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được xác định hằng năm hoặc đột xuất trong năm và căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách cấp trên với yêu cầu, mục tiêu cụ thể của cấp dưới. Việc sử dụng vốn, kinh phí bổ sung phải theo đúng mục tiêu quy định. Bổ sung có mục tiêu gồm các nội dung sau: - Hỗ trợ thực hiện các chính sách, chế độ mới do cấp trên ban hành hoặc những nội dung chỉ đạo của cấp trên có thẩm quyền nhưng chưa được bố trí trong dự toán ngân sách của năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách và ngân sách địa phương không có khả năng tự cân đối, mức hỗ trợ cụ thể được xác định trên cơ sở khả năng cân đối của ngân sách từng cấp; - Hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án quốc gia giao các cơ quan địa phương thực hiện, mức hỗ trợ cụ thể thực hiện theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Hỗ trợ thực hiện các mục tiêu, chương trình, dự án có ý nghĩa lớn đối với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương nằm trong quy hoạch và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng, ngân sách cấp dưới đã bố trí chi nhưng chưa đủ nguồn, mức hỗ trợ theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Hỗ trợ một phần để xử lý khó khăn đột xuất như: Khắc phục thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn trên diện rộng với mức độ nghiêm trọng, sau khi ngân sách cấp dưới đã sử dụng hết dự phòng nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu; - Hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ cần thiết, cấp bách khác, mức bổ sung theo quyết định của cấp có thẩm quyền. IV. THỜI KỲ ỔN ĐỊNH PHÂN CẤP: Thời kỳ ổn định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách là 5 năm (2011-2015). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VII, kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 01 CHI TIẾT TỈ LỆ % PHẦN CHI NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH (Kèm theo Nghị quyết số 148/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh) ĐVT: % <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA CÁC NGUỒN THU GIỮA NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN, THÀNH PHỐ VỚI NGÂN SÁCH XÃ, THỊ TRẤN (Kèm theo Nghị quyêt số 148/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh) ĐVT: Tỷ lệ % <jsontable name="bang_5"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (NSNN) CỦA TỈNH LONG AN NĂM 2011. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA VII-KỲ HỌP THỨ 25 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật NSNN ngày 16/12/2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi NSNN của tỉnh Long An năm 2011; | 2,112 |
128,565 | Sau khi xem xét Báo cáo số 4209/BC-UBND ngày 03/12/2010 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện dự toán NSNN năm 2010 và dự toán NSNN năm 2011 trên địa bàn tỉnh Long An; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Về dự toán thu, chi NSNN của tỉnh Long An năm 2011: 1. Dự toán NSNN năm 2011 Chính phủ giao cho tỉnh Long An: - Tổng số thu NSNN trên địa bàn: 3.330.000 triệu đồng. Trong đó: + Thu nội địa: 3.030.000 triệu đồng. + Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 300.000 triệu đồng. - Tổng chi ngân sách địa phương: 3.937.815 triệu đồng. 2. Dự toán thu, chi NSNN năm 2011 của tỉnh Long An được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An thông qua: - Tổng số thu NSNN trên địa bàn: 3.480.000 triệu đồng. Trong đó: + Thu nội địa: 3.180.000 triệu đồng. + Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 300.000 triệu đồng. - Tổng chi ngân sách địa phương: 4.086.995 triệu đồng. Bao gồm: + Chi đầu tư phát triển: 845.200 triệu đồng. Trong đó: Chi cho Giáo dục - Đào tạo: 129.000 triệu đồng. + Chi thường xuyên: 3.035.332 triệu đồng. Trong đó : * Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo: 1.329.531 triệu đồng. * Sự nghiệp Khoa học và Công nghệ: 18.560 triệu đồng. + Bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.260 triệu đồng. + Dự phòng ngân sách tỉnh, huyện, xã: 110.970 triệu đồng. + Chi tạo nguồn làm lương tăng thêm: 81.263 triệu đồng. + Chi bổ sung có mục tiêu vốn sự nghiệp: 12.970 triệu đồng. Điều 2. Về giao nhiệm vụ thu, chi NSNN năm 2011: 1. Sau kỳ họp thứ 25 của Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai giao dự toán ngân sách địa phương năm 2011 cho từng cơ quan, đơn vị, huyện, thành phố và các đơn vị kinh tế. Đảm bảo thời gian triển khai dự toán và công khai ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, nâng cao vai trò, trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân trong quản lý, điều hành ngân sách nhằm tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong lĩnh vực tài chính - ngân sách nhà nước; chấp hành nghiêm các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN phải quản lý, sử dụng ngân sách tiết kiệm, đúng chế độ, đúng dự toán được giao và chịu trách nhiệm về thất thoát, lãng phí ngân sách và những khoản chi sai chế độ. 3. Trong quá trình điều hành dự toán NSNN năm 2011, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ngành và các địa phương phải phấn đấu thu vượt dự toán được giao. Số tăng thu được dành 50% góp phần vào việc cải cách tiền lương, số còn lại bố trí bổ sung chi đầu tư phát triển và các nhu cầu bức xúc. Uỷ ban nhân dân tỉnh có phương án sử dụng số tăng thu để thực hiện nhiệm vụ nêu trên và thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi thực hiện. 4. Năm 2011 là năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách (2011-2015), căn cứ tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu, các cấp ngân sách địa phương tích cực khai thác tốt nguồn thu, chống buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế, xử lý các khoản nợ ngân sách, khai thác quỹ đất để tạo vốn đầu tư; tăng cường hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, các Đoàn thể và nhân dân trong việc quản lý, sử dụng NSNN và các nguồn vốn đóng góp của nhân dân. Điều 3. Về giám sát thực hiện dự toán NSNN năm 2011: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân các cấp chủ động phối hợp, tăng cường giám sát việc tổ chức thực hiện dự toán NSNN năm 2011 trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VII, kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT V/V: THÔNG QUA QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ18 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi xem xột Tờ trình số: 1381/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh về việc Ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế & ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh. QUYẾT NGHỊ Điều 1. Thông qua Quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu. (có Quy định kèm theo). Điều 2. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 93/2007/NQ-HĐND ngày 20/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Nghị quyết này đó được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XII, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU. (Kèm theo Nghị quyết số 188/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu) Phần I CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ Điều 1. Quy định chung về chế độ công tác phí. 1. Phạm vi, đối tượng được hưởng chế độ công tác phí: Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc trong các cơ quan, đơn vị; sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn, công nhân, viên chức, lao động hợp đồng trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (gọi tắt là cán bộ, công chức) được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân. Đối với cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn cần được áp dụng các quy định tại Văn bản này. 2. Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước bao gồm: Tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có). 3. Các điều kiện để được thanh toán công tác phí: - Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao; - Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác; hoặc có giấy mời của các cơ quan tiến hành tố tụng ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên mụn; - Địa điểm nơi đến công tác cách xa trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên; - Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định tại Văn bản này (trừ các trường hợp được phép thanh toán theo phương thức khóan). 4. Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí: - Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức; - Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đó được hưởng chế độ đối với cán bộ đi học; - Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác; - Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phải tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 5. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm và trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đó được cấp có thẩm quyền giao. 6. Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán các khoản công tác phí cho người đi công tác trừ trường hợp được quy định cụ thể tại khoản 6 Điều 2 Văn bản này. 7. Trong những ngày được cử đi công tác nếu do yêu cầu công việc phải làm thêm giờ thì ngoài chế độ phụ cấp lưu trú cần được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức theo quy định hiện hành. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ: Thủ tục xác nhận làm thêm giờ làm căn cứ thanh toán; quy định các trường hợp đi công tác được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ, đảm bảo nguyờn tắc chỉ được thanh toán trong trường hợp được cấp có thẩm quyền yêu cầu phải làm thêm giờ, không thanh toán cho các trường hợp đi công tác kết hợp giải quyết việc riêng trong những ngày nghỉ. Điều 2. Nội dung chi và mức chi công tác phí. 1. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác: a) Người đi công tác được thanh toán tiền phương tiện đi lại bao gồm: tiền thuê phương tiện chiều đi và về từ nhà đến sân bay, ga tầu, bến xe; vé máy bay, vé tầu, xe vận tải công cộng từ cơ quan để di chuyển đến nơi công tác và theo chiều ngược lại; tiền phương tiện đi lại tại địa phương nơi đến công tác: từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về); cước qua phà, qua đũ cho bản thân và phương tiện của người đi công tác; phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đó trực tiếp chi trả. Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử cán bộ đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đến công tác đó bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này. | 2,160 |
128,566 | Chứng từ và mức thanh toán: Theo giá ghi trên vé, hóa đơn mua vé, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay. b) Căn cứ quy định tại Văn bản này, quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xột duyệt cho cán bộ, công chức được thanh toán tiền phương tiện đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hoả, xe ô tô hoặc phương tiện thô sơ bảo đảm nguyờn tắc tiết kiệm, hiệu quả. c) Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước như sau: - Đối tượng được thanh toán mức tối đa bằng hạng ghế thương gia: Bí thư Tỉnh uỷ và các chức danh tương đương khác có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 1,3 trở lên. - Đối tượng được thanh toán mức tối đa bằng hạng ghế thường: Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,6 đến dưới 1,3 và cán bộ, công chức viên chức có hệ số mức lương cơ bản từ 5,75 trở lên. - Trường hợp cơ quan, đơn vị cần cử người đi công tác để giải quyết công việc gấp mà người cử đi công tác không thuộc các đối tượng đủ tiêu chuẩn ở trên thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị (là người đứng đầu đơn vị dự toán được giao quyền phờ duyệt và chuẩn chi các khoản chi tiêu của đơn vị dự toán) xem xột, quyết định để được thanh toán. d) Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xột quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi công tác đó thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện khác đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp). 2. Thanh toán khoản tiền tự túc phương tiện đi công tác: a) Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007, nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô cho người đi công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khóan tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán khóan tự túc phương tiện được tính theo số ki lụ một (km) thực tế nhân đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định căn cứ đơn giá thuê xe theo thông báo đơn giá thuê xe trên thị trường do Sở Tài chính thông báo và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. b) Đối với các đối tượng cán bộ, công chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan 10 km trở lên mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khóan tiền tự túc phương tiện theo số km thực đi nhân với đơn giá khoán (giá vé bình quân/01km đối với phương tiện hành khách phổ biến trên địa bàn). c) Căn cứ để thanh toán khóan tiền tự túc phương tiện đi công tác gồm: Giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách); bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 3. Phụ cấp lưu trú: a) Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác). Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác là: 150.000 đồng/ngày. Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) mức phụ cấp lưu trú tối đa không quá 100.000 đồng/ngày và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. b) Cán bộ được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú: 200.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên đảo, những ngày đi, về trên biển). c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đó được thủ trưởng cơ quan đơn vị duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú). 4. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: Các đối tượng cán bộ, công chức được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong hai hình thức sau: a) Thanh toán theo hình thức khóan: - Đối với đối tượng là lãnh đạo: + Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 khi đi công tác ở các tỉnh, thành phố: nếu nhận khóan thì mức thanh toán là: 900.000 đồng/ngày/người. + Đối với các đối tượng là Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó chủ tịch UBND tỉnh, Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Phó trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 700.000 đồng/ngày/người; + Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,0 đến 1,3 khi đi công tác trong tỉnh: nếu nhận khóan thì mức thanh toán là: 400.000 đồng/ngày/người. - Đối với công chức cần lại: + Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh. Mức thanh toán là: 350.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại huyện, thị xã, thành phố cần lại thuộc tỉnh: Mức thanh toán là: 250.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại các thị trấn, thị xã trong nội tỉnh: Mức thanh toán là: 200.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác xuống các xã trong tỉnh: Mức thanh toán là 100.000 đồng/ngày/người; - Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tầu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khóan phòng tương ứng. b) Thanh toán theo hoá đơn thực tế: Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khóan tại điểm a nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1phòng; + Đối với các đối tượng là Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó chủ tịch UBND tỉnh, Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Phó trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức cần lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; - Đi công tác tại các tỉnh cần lại: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các đối tượng là Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó chủ tịch UBND tỉnh, Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Phó trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức cần lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; - Đi công tác nội tỉnh: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,0 đến 1,3 giá thuê phòng ngủ tối đa là 400.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức cần lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 400.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. - Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng, cán bộ công chức cần lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng); - Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiều thuê chỗ nghỉ gồm: - Đối với trường hợp thực hiện phương thức khoán (quy định tại điểm a, khoản 4, Điều 2 của Văn bản này) thì chứng từ thanh toán khóan tiền thuê chỗ nghỉ là văn bản kế hoạch công tác đó được thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi đến lưu trú). | 2,092 |
128,567 | - Đối với trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 2 của Văn bản này) thì chứng từ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ là văn bản kế hoạch công tác đó được thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi đến lưu trú) và hoá đơn thuê phòng nghỉ hợp pháp. d) Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đó bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khóan thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đó được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khóan thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đó thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức. 5. Thanh toán khóan tiền công tác phí theo tháng: Đối với cán bộ cấp xã thường xuyờn phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/ tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị cần lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt...); thì tuỳ theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khóan tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe, nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Các đối tượng cán bộ nêu trên nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khóan theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng. 6. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan: a) Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập tham ra các đề tài nghiờn cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác liên ngành có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: Tiền tàu xe đi lại, cước hành lý, cước mang tài liệu, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì. b) Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính của mỗi cơ quan, đơn vị, thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tầu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tầu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mạng theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác. Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác. c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán: Ngoài chứng từ thanh toán quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 2 nêu trên, phải có công văn trưng tập (thư mời, công văn mời) cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị khác đi công tác trong đó ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho chuyến đi công tác của mỗi cơ quan, đơn vị. 7. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân (tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, họp ban của Hội đồng nhân dân, giám sát, tiếp xúc cử tri...) thì được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. 8. Trường hợp cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên mụn, thì do cơ quan tiến hành tố tụng thanh toán công tác phí cho nhân chứng từ nguồn kinh phí của cơ quan tiến hành tố tụng. Phần II CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ Điều 3. Quy định chung về chế độ chi tiêu hội nghị. 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định tại Quy định này là các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. Đối với hội nghị do các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiờn họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các ban của Hội đồng nhân dân; các tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định tại Văn bản này. 2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh triệu tập cuộc họp toàn ngành ở địa phương để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phú Chủ tịch UBND cấp huyện, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện triệu tập cuộc họp toàn ngành ở huyện để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phú Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo quy định. Đối với các cơ quan Đảng, Đoàn thể khi tổ chức các cuộc hội nghị thì phải được sự đồng ý của Thường trực cấp uỷ cùng cấp. 3. Khi tổ chức hội nghị, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải nghiờn cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, tăng cường hình thức họp trực tuyến (online) nhất là đối với các hội nghị toàn tỉnh trên cơ sở đảm bảo phự hợp với yêu cầu riêng của từng cuộc họp; thực hiện lồng ghép các nội dung vấn đề, công việc cần xử lý; kết hợp các loại cuộc họp với nhau một cách hợp lý; chuẩn bị kỹ đầy đủ đúng yêu cầu nội dung cuộc họp, tuỳ theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phự hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Quy đinh này, không phô trương hình thức, không được tổ chức liên hoan, chiêu đói, hạn chế thuê biểu diễn văn nghệ, không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm. Kinh phí tổ chức hội nghị được bố trí sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phờ duyệt. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ăn, chỗ nghỉ cho đại biểu dự họp. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và các đại biểu được Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp mời tham dự kỳ họp, họp các ban của Hội đồng nhân dân được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. 4. Thời gian tổ chức các cuộc hội nghị được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, cụ thể như sau: - Họp tổng kết công tác năm không quá 1 ngày; - Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề từ 1 đến 2 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của chuyên đề; - Họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác từ 1 đến 3 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của vấn đề; Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dự án, thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo chương trình tập huấn được cấp có thẩm quyền phờ duyệt; - Đối với các cuộc họp khác thì tuỳ theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lý nhưng không quá 2 ngày; - Thời gian các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, họp các ban của Hội đồng nhân dân không thực hiện theo quy định tại Văn bản này. Điều 4. Nội dung chi và mức chi tổ chức hội nghị. 1. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi các nội dung sau: a) Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị. b) Tiền tài liệu; bút, giấy (nếu có) cho đại biểu tham dự hội nghị; chi thuê giảng viên, bồi dưỡng Báo cáo viên. | 2,040 |
128,568 | c) Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu. d) Tiền nước uống trong cuộc họp. đ) Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Chi bự thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đó thu tiền ăn từ tiền công tác phí) của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động) và đại biểu thuộc các doanh nghiệp. e) Các khoản chi khác như: Tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường v.v... Đối với các khoản chi về khen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị. 2. Một số mức chi cụ thể: a) Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước như sau: - Cuộc họp tổ chức tại địa điểm trung tâm huyện, thị xã thuộc tỉnh: Mức chi hỗ trợ tiền ăn là: 100.000 đồng/ngày/người; - Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi hỗ trợ tiền ăn là: 60.000 đồng/ngày/người. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước nêu trên là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khóan bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trong trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức khóan bằng tiền, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khóan bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phộp chi bự thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đó thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập và đại biểu từ các doanh nghiệp). b) Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức thanh toán khóan hoặc theo hoá đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại khoản 4 Điều 2 Văn bản này. c) Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng Báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước. d) Chi tiền nước uống trong cuộc họp: Tối đa không quá mức 30.000 đồng/ngày (2 buổi)/đại biểu. đ) Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo quy định về thanh toán chế độ công tác phí quy định tại Văn bản này. e) Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: Thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên ... phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện. 1. Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị phải được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao. 2. Trong trường hợp đặc biệt cần phải có mức chi công tác phí, mức chi hội nghị cao hơn mức chi quy định tại Văn bản này, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xột quyết định từng trường hợp cụ thể, chịu trách nhiệm về quyết định của mình và cuối năm có trách nhiệm công khai với toàn thể cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị về những trường hợp đó quyết định chi công tác phí, chi hội nghị cao hơn mức chi quy định tại Văn bản này; đồng thời phải sử dụng nguồn kinh phí thường xuyên được giao dự toán đầu năm để thực hiện. 3. Đối với nội dung hoạt động đặc thù của Hội đồng nhân dân không quy định tại Văn bản này, thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 171/2010/NQ-HĐND ngày 17/5/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lai Châu. 4. Đối với các hội nghị được tổ chức bằng nguồn kinh phí do các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp, tài trợ, thì khuyến khích vận dụng thực hiện chế độ chi tiêu hội nghị tại Văn bản này nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phự hợp khả năng ngân sách của đơn vị. Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Văn bản này để thực hiện đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phự hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí thực hiện theo chương trình, đề án, dự án cụ thể, nếu có phát sinh nhiệm vụ chi công tác phí, hội nghị phí thì phải thực hiện theo đúng mức chi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện chương trình, đề án, dự án phờ duyệt. 5. Những khoản chi công tác phí, chi hội nghị không đúng Văn bản này, khi kiểm tra phát hiện cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp, cơ quan thanh tra, cơ quan Kiểm toán Nhà nước có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp cho công quỹ. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành./. NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH MỘT SỐ KHOẢN CHI CHO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 773/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 31/3/2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành quy định về một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các Đoàn Đại biểu Quốc hội và Đại biểu Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi xem xét Tờ trình số 404/TTr-HĐND ngày 26/11/2010 của Thường trực HĐND tỉnh về quy định một số khoản chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và tổng hợp ý kiến thảo luận của các Đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Quy định một số khoản chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai kèm theo Tờ trình số 404/TTr-HĐND ngày 26/11/2010 của Thường trực HĐND tỉnh (kèm theo Tờ trình và Quy định). Điều 2. Trong quá trình thực hiện, nếu giá cả thị trường biến động vượt quá 20%, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật. Điều 4. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 103/2007/NQ-HĐND ngày 07/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành quy định một số khoản chi cho hoạt động HĐND các cấp. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ KHOẢN CHI CHO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 203/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh Đồng Nai) Chương Ij NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này quy định một số khoản chi cho hoạt động của HĐND các cấp. Các chế độ về hoạt động của HĐND và Đại biểu HĐND không quy định trong Quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 2. Các khoản chi thuộc HĐND cấp nào thì đưa vào dự toán kinh phí hàng năm của HĐND cấp đó để chi cho các hoạt động của HĐND, Đại biểu HĐND và quyết toán với ngân sách cùng cấp. Điều 3. Đại biểu HĐND các cấp và đại biểu đại diện các cơ quan, đơn vị được HĐND, Thường trực HĐND, các Ban HĐND mời tham dự các hoạt động HĐND (tham dự kỳ họp HĐND, họp Thường trực HĐND, họp Ban HĐND, giám sát, khảo sát, tiếp xúc cử tri...) được HĐND thanh toán tiền công tác phí, hội nghị phí từ nguồn kinh phí hoạt động của HĐND. Các cán bộ, công chức là Đại biểu HĐND, là người đại diện cơ quan, đơn vị tham gia hoạt động HĐND không được thanh toán tiền công tác phí tại cơ quan, đơn vị mình khi tham gia hoạt động HĐND. | 2,092 |
128,569 | Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM Điều 4. Đối tượng được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm Đại biểu HĐND đang giữ các chức vụ Đảng, Nhà nước, đoàn thể nếu kiêm nhiệm các chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan HĐND dưới đây thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng theo Quy định này: - Chủ tịch HĐND các cấp; - Trưởng các Ban HĐND cấp tỉnh, cấp huyện. Điều 5. Mức phụ cấp kiêm nhiệm cho các chức vụ nêu tại Điều 5 của Quy định này được hưởng 10% mức lương hiện hưởng (kể cả phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)). Nếu đã được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm tại cơ quan khác thì không được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định tại Điều 5 của Quy định này. Mục 2. PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM CÔNG VIỆC KIÊM NHIỆM Điều 6. Đối tượng được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc kiêm nhiệm Đại biểu HĐND đang giữ các chức vụ Phó Trưởng ban và thành viên các Ban HĐND cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã (thí điểm) kiêm nhiệm; Tổ trưởng Tổ Đại biểu HĐND các cấp. Điều 7. Mức phụ cấp trách nhiệm công việc kiêm nhiệm nêu tại Điều 6 của Quy định này như sau: 1. Cấp tỉnh: a) Phó Trưởng ban HĐND tỉnh: Bằng 0,5 so với mức lương tối thiểu; b) Tổ trưởng Tổ Đại biểu HĐND tỉnh: Bằng 0,5 so với mức lương tối thiểu; c) Thành viên các Ban HĐND cấp tỉnh: Bằng 0,3 so với mức lương tối thiểu. 2. Cấp huyện: a) Tổ trưởng Tổ Đại biểu và Phó ban HĐND cấp huyện: Bằng 0,3 so với mức lương tối thiểu; b) Thành viên các Ban HĐND cấp huyện: Bằng 0,2 so với mức lương tối thiểu. 3. Cấp xã: a) Phó Chủ tịch HĐND và Trưởng ban HĐND cấp xã thí điểm: Bằng 0,3 so với mức lương tối thiểu; b) Tổ trưởng Tổ Đại biểu và Phó Trưởng ban HĐND cấp xã (thí điểm): Bằng 0,2 so với mức lương tối thiểu; c) Thành viên Ban HĐND cấp xã (thí điểm): Bằng 0,1 so với mức lương tối thiểu; d) Trường hợp đại biểu là cán bộ hưu trí, nông dân nông thôn đảm nhận các chức vụ Trưởng ban, Phó ban, thành viên Ban HĐND cấp xã thí điểm thì vẫn được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc kiêm nhiệm tương ứng như các đối tượng nêu tại điểm a, b, c của khoản này. Mục 3. CHI HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT, KHẢO SÁT Điều 8. Đối tượng và mức chi phục vụ hoạt động giám sát của HĐND các cấp, cụ thể như sau: 1. Chi bồi dưỡng cho Trưởng đoàn giám sát (trường hợp Trưởng đoàn vắng thì Phó đoàn thay thế Trưởng đoàn). Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/cuộc; b) Cấp huyện: 70.000 đồng/người/cuộc; c) Cấp xã: 50.000 đồng/người/cuộc. 2. Chi bồi dưỡng cho Đại biểu HĐND, các thành viên chính thức, khách mời theo giấy mời và thành viên đơn vị chịu sự giám sát. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 70.000 đồng/người/cuộc; b) Cấp huyện: 50.000 đồng/người/cuộc; c) Cấp xã: 40.000 đồng/người/cuộc. 3. Chi bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức phục vụ gián tiếp cho Đoàn giám sát của cấp tỉnh, huyện, xã (nhân viên lái xe và các nhân viên phục vụ khác): 30.000 đồng/người/cuộc. 4. Chi xây dựng báo cáo tổng hợp (thông báo kết luận) kết quả giám sát. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 200.000 đồng/báo cáo; b) Cấp huyện: 150.000 đồng/báo cáo; c) Cấp xã: 100.000 đồng/báo cáo. Điều 9. Chế độ chi phục vụ hoạt động khảo sát của HĐND các cấp Mức chi cho hoạt động khảo sát của HĐND các cấp bằng 50% mức chi hoạt động giám sát được quy định tại Điều 8 của Quy định này. Mục 4. CHI CÔNG TÁC THẨM TRA Điều 10. Đối tượng và mức chi cho công tác thẩm tra báo cáo, đề án, tờ trình do Ủy ban nhân dân trình HĐND các cấp 1. Chi bồi dưỡng Chủ trì cuộc họp thẩm tra, mức chi cụ thể như sau: a) Cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/ngày; b) Cấp huyện: 100.000 đồng/người/ngày; c) Cấp xã: 50.000 đồng/người/ngày. 2. Chi bồi dưỡng cho thành viên dự họp và khách mời (có giấy mời), mức chi cụ thể như sau: a) Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/ngày; b) Cấp huyện: 70.000 đồng/người/ngày; c) Cấp xã: 50.000 đồng/người/ngày. 3. Chi bồi dưỡng cán bộ, công chức phục vụ trực tiếp (chuẩn bị tài liệu, thư ký, viết báo cáo…): a) Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/ngày; b) Cấp huyện: 40.000 đồng/người/ngày; c) Cấp xã: 30.000 đồng/người/ngày. 4. Chi bồi dưỡng cán bộ, công chức phục vụ gián tiếp cuộc họp thẩm tra của cấp tỉnh, huyện, xã (nhân viên lái xe và các nhân viên phục vụ khác): 30.000 đồng/người/ngày. 5. Chi soạn thảo báo cáo thẩm tra, mức chi cụ thể như sau: a) Cấp tỉnh: 400.000 đồng/báo cáo; b) Cấp huyện: 200.000 đồng/báo cáo; c) Cấp xã: 100.000 đồng/báo cáo. Mục 5. CHẾ ĐỘ HỘI NGHỊ, KỲ HỌP CỦA HĐND Điều 11. Đối tượng và mức chi phục vụ kỳ họp HĐND 1. Chi cho Đại biểu HĐND và khách mời tham dự kỳ họp: a) Cấp tỉnh, TP. Biên Hòa và thị xã Long Khánh: 100.000 đồng/người/ngày; b) Các huyện, phường, thị trấn: 70.000 đồng/người/ngày; c) Các xã: 50.000 đồng/người/ngày. 2. Chi cho cán bộ, công chức phục vụ trực tiếp: a) Cấp tỉnh, TP. Biên Hòa và thị xã Long Khánh 50.000 đồng/người/ngày; b) Các huyện, phường, thị trấn: 40.000 đồng/người/ngày; c) Các xã: 30.000 đồng/người/ngày. 3. Chi cho cán bộ, công chức phục vụ gián tiếp (nhân viên lái xe và các nhân viên phục vụ khác): a) Cấp tỉnh, TP. Biên Hòa và thị xã Long Khánh: 30.000 đồng/người/ngày; b) Các huyện, phường, thị trấn: 25.000 đồng/người/ngày; c) Các xã: 20.000 đồng/người/ngày. 4. Chế độ phòng nghỉ: Thực hiện theo quy định hiện hành của UBND tỉnh. 5. Chế độ bồi dưỡng phục vụ kỳ họp: a) Bồi dưỡng Chủ tọa kỳ họp. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: - Cấp tỉnh: 200.000 đồng người/ngày; - Cấp huyện: 100.000 đồng/người/ngày; - Cấp xã: 50.000 đồng/người/ngày. b) Bồi dưỡng thư ký kỳ họp. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: - Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/ngày; - Cấp huyện: 50.000 đồng/người/ngày; - Cấp xã: 30.000 đồng/người/ngày. c) Chi cho việc chuẩn bị nội dung cần tập trung thảo luận về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và nghị quyết chuyên đề (nếu có) tại kỳ họp: - Cấp tỉnh: 200.000 đồng/văn bản hướng dẫn; - Cấp huyện: 100.000 đồng/văn bản hướng dẫn; - Cấp xã: 50.000 đồng/văn bản hướng dẫn. d) Báo cáo tổng hợp kết quả thảo luận tổ tại kỳ họp. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: - Cấp tỉnh: 50.000 đồng/báo cáo; - Cấp huyện: 40.000 đồng/báo cáo; - Cấp xã: 30.000 đồng/báo cáo. đ) Báo cáo tổng hợp, báo cáo tập hợp ý kiến cử tri; tổng hợp ý kiến thảo luận của các Tổ Đại biểu và kết luận của Chủ tọa tại kỳ họp. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: - Cấp tỉnh: 300.000 đồng/báo cáo; - Cấp huyện: 200.000 đồng/báo cáo; - Cấp xã: 100.000 đồng/báo cáo. e) Báo cáo tổng hợp nội dung chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: - Cấp tỉnh: 150.000 đồng/báo cáo; - Cấp huyện: 100.000 đồng/báo cáo; - Cấp xã: 50.000 đồng/báo cáo. g) Chi xây dựng biên bản kỳ họp. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: - Cấp tỉnh: 300.000 đồng/biên bản; - Cấp huyện: 200.000 đồng/biên bản; - Cấp xã: 100.000 đồng/biên bản. h) Chi cho việc soạn thảo báo cáo chuyên đề; đề án, tờ trình của Thường trực HĐND các cấp trình kỳ họp. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: - Cấp tỉnh: 300.000 đồng/bộ văn bản; - Cấp huyện: 200.000 đồng/bộ văn bản; - Cấp xã: 100.000 đồng/bộ văn bản. i) Rà soát, tổng hợp ý kiến tại kỳ họp để hoàn chỉnh nghị quyết trình kỳ họp thông qua. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: - Cấp tỉnh: 100.000 đồng/NQ; - Cấp huyện: 70.000 đồng/NQ; - Cấp xã: 50.000 đồng/NQ. Điều 12. Chế độ chi phục vụ hội nghị lấy ý kiến đóng góp các dự án luật, pháp lệnh 1. Chi bồi dưỡng báo cáo viên (giảng viên): a) Báo cáo viên là Giám đốc, Phó Giám đốc sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch HĐND cấp huyện hoặc có học vị từ thạc sỹ trở lên: 200.000 đồng/người/ngày; b) Báo cáo viên là Trưởng phòng sở, ngành cấp tỉnh; Phó Chủ tịch cấp huyện hoặc chuyên viên chính có học vị từ cử nhân trở lên: 150.000 đồng/người/ngày; c) Báo cáo viên khác: 100.000 đồng/người/ngày; d) Các báo cáo viên từ cấp Vụ Trưởng hoặc có học hàm, học vị cao hơn: Do Thường trực HĐND tỉnh quyết định chi trả theo quy định hiện hành của Nhà nước, nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/buổi (vận dụng mức thuê chuyên gia tham gia các dự án luật). 2. Chi bồi dưỡng cho cá nhân tham dự: a) Đại biểu HĐND và khách mời dự: - Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/ngày; - Cấp huyện: 70.000 đồng/người/ngày; - Cấp xã: 50.000 đồng/người/ngày. b) Cán bộ, công chức, viên chức phục vụ trực tiếp (chuẩn bị tài liệu, thư ký, viết báo cáo…): - Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/ngày; - Cấp huyện: 40.000 đồng/người/ngày; - Cấp xã: 30.000 đồng/người/ngày. c) Cán bộ, công chức, viên chức phục vụ gián tiếp (nhân viên lái xe và các nhân viên phục vụ khác): - Cấp tỉnh: 30.000 đồng/người/ngày; - Cấp huyện: 25.000 đồng/người/ngày; - Cấp xã: 20.000 đồng/người/ngày. 3. Chi bồi dưỡng viết báo cáo tổng hợp các ý kiến đóng góp vào dự án luật, pháp lệnh: Tùy theo mức độ phức tạp và phạm vi lấy ý kiến đóng góp cho dự luật, pháp lệnh, Thường trực HĐND sẽ quyết định mức chi cụ thể, nhưng tối đa không quá 1.000.000 đồng/báo cáo/dự luật đối với cấp tỉnh; 600.000 đồng/báo cáo/dự luật đối với cấp huyện; 300.000 đồng/báo cáo/dự luật đối với cấp xã. Điều 13. Chế độ hội nghị, giao ban và các buổi làm việc của Đảng, đoàn, Thường trực HĐND và các Ban HĐND 1. Chi cho Chủ trì hội nghị, giao ban, các buổi làm việc. Mức chi cụ thể từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/ngày; b) Cấp huyện: 70.000 đồng/người/ngày; c) Cấp xã: 50.000 đồng/người/ngày. 2. Chi cho Đại biểu HĐND, khách mời và chuyên viên tham dự: a) Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/ngày; b) Cấp huyện: 40.000 đồng/người/ngày; c) Cấp xã: 30.000 đồng/người/ngày. 3. Chi cho cán bộ, công chức phục vụ gián tiếp (nhân viên lái xe và các nhân viên phục vụ khác) cấp tỉnh, huyện, xã: 30.000 đồng/người/ngày. Điều 14. Đối tượng và mức chi cho hoạt động của Tổ Đại biểu HĐND 1. Chi cho Đại biểu HĐND và khách mời tham dự họp Tổ Đại biểu, chuyên viên phục vụ trực tiếp: a) Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/ngày; b) Cấp huyện: 40.000 đồng/người/ngày; c) Cấp xã: 30.000 đồng/người/ngày. 2. Chi cho cán bộ, công chức phục vụ gián tiếp (nhân viên lái xe và các nhân viên phục vụ khác) cấp tỉnh, huyện, xã: 30.000 đồng/người/ngày. 3. Chi xây dựng báo cáo kết quả cuộc họp Tổ đại biểu. Mức chi cụ thể cho từng cấp như sau: a) Cấp tỉnh: 50.000 đồng/báo cáo; b) Cấp huyện: 30.000 đồng/báo cáo; c) Cấp xã: 20.000 đồng/báo cáo. Điều 15. Đối tượng quy định tại khoản 4, Điều 8; khoản 5, Điều 10; điểm c, d, đ, e, g, h, i khoản 5, Điều 11; khoản 3, Điều 12; khoản 3, Điều 14 của Quy định này nếu phải làm ngoài giờ hành chính để hoàn tất công việc này thì không được thanh toán tiền làm thêm giờ. Điều 16. Đối tượng và mức chi phục vụ hoạt động tiếp xúc cử tri của HĐND các cấp, cụ thể như sau | 2,156 |
128,570 | 1. Hỗ trợ cho các xã, phường, thị trấn để phục vụ cho công tác tiếp xúc cử tri của HĐND các cấp: Thuê hội trường, âm thanh, ánh sáng, nước uống…, mức chi: 3.000.000 đồng/năm/phường (xã, thị trấn). 2. Chi cho Đại biểu HĐND tiếp xúc cử tri. Mức chi cụ thể như sau: a) Cấp tỉnh: 70.000 đồng/người/ngày; b) Cấp huyện: 50.000 đồng/người/ngày; c) Cấp xã: 30.000 đồng/người/ngày. 3. Cán bộ, công chức các ban, ngành, cán bộ phục vụ tiếp xúc cử tri, phóng viên báo đài… được hưởng chế độ công tác phí do cơ quan quản lý cán bộ thanh toán theo quy định hiện hành của UBND tỉnh. Điều 17. Chế độ chi bồi dưỡng cho cá nhân tham dự giám sát, khảo sát, thẩm tra, kỳ họp, tiếp xúc cử tri tổ chức vào những ngày nghỉ, ngày lễ Đối với giám sát, khảo sát, thẩm tra, kỳ họp, tiếp xúc cử tri của Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Tổ Đại biểu HĐND tổ chức vào những ngày nghỉ (thứ bảy, chủ nhật) thì được chi gấp 02 lần; nếu tổ chức vào ngày lễ thì được chi gấp 03 lần so với mức chi quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 8; khoản 1, 2, 3, 4 Điều 10; khoản 1, 2, 3 và điểm a, b khoản 5, Điều 11; khoản 1, 2 Điều 12; khoản 1, 2, 3 Điều 13; khoản 1, 2 Điều 14 và khoản 2, Điều 16 của Quy định này. Điều 18. Cán bộ, công chức, viên chức đại diện các cơ quan đơn vị được HĐND, Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Tổ Đại biểu HĐND mời tham dự kỳ họp HĐND, họp Thường trực HĐND, họp Ban HĐND, họp Tổ Đại biểu HĐND, tham gia giám sát, khảo sát, tiếp xúc cử tri được hưởng các khoản chi theo Quy định này thì không được thanh toán tiền công tác phí tại cơ quan đơn vị mình theo quy định hiện hành của UBND tỉnh. Mục 6. CHẾ ĐỘ CHI CHO CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC Điều 19. Chi tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân: 1. Bồi dưỡng cho Đại biểu HĐND tiếp công dân: a) Cấp tỉnh: 70.000 đồng/người/ngày; b) Cấp huyện: 50.000 đồng/người/ngày; c) Cấp xã: 30.000 đồng/người/ngày. 2. Mức chi bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp phục vụ Đại biểu HĐND tiếp công dân: Thực hiện theo quy định hiện hành của UBND tỉnh. Điều 20. Chế độ thăm hỏi ốm đau, trợ cấp khó khăn đột xuất... 1. Đối với Đại biểu HĐND đương nhiệm: a) Chi tiền thăm hỏi ốm đau: 300.000 đồng/lần; nếu phải nằm viện, mức chi tiền thăm hỏi: 500.000 đồng/lần. Chi tối đa không quá 02 lần/năm. b) Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo (theo danh mục quy định của Bộ Y tế) thì mức chi trợ cấp một lần tối đa không quá 3.000.000 đồng. Chi tối đa không quá 01 lần/năm. c) Đại biểu HĐND có cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ (chồng), vợ (chồng), con ruột chết thì được trợ cấp một lần cấp không quá 1.000.000 đồng/người. d) Đại biểu HĐND không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước và không có chế độ bảo hiểm xã hội chi trả khi từ trần được hưởng một khoản tiền mai táng phí bằng 10 tháng lương tối thiểu; Đại biểu HĐND các cấp hưởng lương ngân sách Nhà nước và có BHXH thì được trợ cấp tiền mai táng phí bằng 05 tháng lương tối thiểu. 2. Đối với các vị nguyên là Đại biểu HĐND: a) Chi tiền thăm hỏi ốm đau: 200.000 đồng/lần; nếu phải nằm viện, mức chi tiền thăm hỏi: 400.000 đồng/lần. Chi tối đa không quá 02 lần/năm. b) Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo (theo danh mục quy định của Bộ Y tế) thì mức chi trợ cấp một lần tối đa không quá 1.000.000 đồng/người. Chi tối đa không quá 01 lần/năm. 3. Đối với cán bộ, công chức Văn phòng phục vụ hoạt động HĐND: a) Đối với cán bộ, công chức đương nhiệm: Chế độ thăm hỏi ốm đau, trợ cấp khó khăn đột xuất… được áp dụng như đối với Đại biểu HĐND đương nhiệm quy định tại khoản 1 điều này. b) Đối với cán bộ, công chức nghỉ hưu: Chế độ thăm hỏi ốm đau, trợ cấp khó khăn đột xuất… được áp dụng như đối với các vị nguyên là Đại biểu HĐND quy định tại khoản 2 điều này. Điều 21. Chế độ chi hỗ trợ đối với Đại biểu HĐND và cán bộ, công chức Văn phòng phục vụ hoạt động HĐND các cấp: 1. Đối với Đại biểu HĐND đương nhiệm: a) Chế độ trang phục: Mỗi Đại biểu HĐND được cấp tiền để may 02 bộ trang phục/nhiệm kỳ (đại biểu dân cử ở nhiều cấp thì chỉ được chi ở 01 cấp cao nhất). Mức chi cụ thể như sau: - Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/bộ; - Cấp huyện: 1.500.000 đồng/bộ; - Cấp xã: 1.000.000 đồng/bộ. b) Chế độ tài liệu, báo chí: - Đại biểu HĐND được cấp tài liệu, báo chí, phí truy cập Internet để thu thập thông tin, nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật, theo dõi các hoạt động HĐND trên Website HĐND tỉnh (đại biểu dân cử ở nhiều cấp thì chỉ được chi ở 01 cấp cao nhất). Mức chi cụ thể như sau: + Cấp tỉnh: 300.000 đồng/đại biểu/tháng; + Cấp huyện: 100.000 đồng/đại biểu/tháng; + Cấp xã: 50.000 đồng/đại biểu/tháng. - Ngoài ra, những tài liệu cần nghiên cứu để phục vụ cho hoạt động của HĐND sẽ do Thường trực HĐND quyết định. Khoản kinh phí này không nằm trong mục hỗ trợ báo chí của đại biểu. c) Thuê tư vấn về kỹ thuật, chuyên môn: Thường trực HĐND, Trưởng các Ban HĐND các cấp được thuê người có trình độ chuyên môn nghiên cứu, cho ý kiến vào các đề án chuyên đề, kiểm nghiệm, kiểm định chất lượng các vụ việc trước hoặc sau khi đi giám sát (nếu xét thấy cần thiết), mức thuê cụ thể như sau: - Cấp tỉnh: 400.000 đồng/một lần thuê/đề án; - Cấp huyện: 200.000 đồng/một lần thuê/đề án; - Cấp xã: 150.000 đồng/một lần thuê/đề án. 2. Chế độ trang phục đối với cán bộ, công chức Văn phòng phục vụ hoạt động HĐND các cấp: a) Đối tượng quy định từng cấp như sau: - Cấp tỉnh: CBCC tham mưu, giúp việc trực tiếp cho hoạt động HĐND cấp tỉnh; - Cấp huyện: CBCC tham mưu, giúp việc trực tiếp cho hoạt động HĐND cấp huyện (tối đa là 03 suất); - Cấp xã: CBCC tham mưu, giúp việc cho hoạt động HĐND cấp xã (01 suất). b) Mỗi cán bộ, công chức Văn phòng phục vụ hoạt động HĐND được cấp tiền để may trang phục/nhiệm kỳ. Mức chi cụ thể như sau: - Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/nhiệm kỳ; - Cấp huyện: 1.500.000 đồng/nhiệm kỳ; - Cấp xã: 1.000.000 đồng/nhiệm kỳ. Điều 22. Chế độ tặng quà cho các đối tượng chính sách, xã hội Mức giá trị quà tặng khi Đoàn HĐND các cấp tổ chức thăm hỏi nhân dịp lễ, tết, các ngày truyền thống và trong các đợt đi khảo sát về đời sống sinh hoạt xã hội như: Thăm viếng và tặng quà cho các đối tượng chính sách (gia đình có công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, cán bộ hoạt động cách mạng trước Cách Mạng Tháng Tám 1945); các cá nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, trong lao động sản xuất, gia đình và cá nhân gặp rủi ro thiên tai, các hộ gia đình thuộc vùng sâu, vùng xa, dân tộc thiểu số... và các tập thể thuộc diện chính sách như: Trại điều dưỡng thương binh, trại trẻ mồ côi, người khuyết tật; trường dân tộc nội trú, các đơn vị bộ đội… Đối tượng được thăm hỏi do cấp cơ sở đề xuất và số lượng quà tặng sẽ do Trưởng đoàn quyết định. Mức giá trị quà tặng cho mỗi lần thăm hỏi được quy định như sau: 1. Cấp tỉnh: - Các Đoàn của Thường trực HĐND được chi tối đa là 2.000.000 đồng/lần/tập thể; 500.000 đồng/lần/cá nhân; - Đoàn của các Ban HĐND được chi tối đa 1.000.000 đồng/lần/tập thể; 300.000 đồng/lần/cá nhân. 2. Cấp huyện: - Các Đoàn của Thường trực HĐND được chi tối đa là 700.000 đồng/lần/tập thể; 200.000 đồng/lần/cá nhân; - Đoàn của các Ban HĐND được chi tối đa 400.000 đồng/lần/tập thể; 100.000 đồng/lần/cá nhân. 3. Cấp xã: Đoàn của Thường trực HĐND chi mức tối đa 300.000 đồng/lần/tập thể; 100.000 đồng/lần/cá nhân. Điều 23. Chế độ chi tặng quà cho cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài Quà tặng được sử dụng khi Đoàn của HĐND tỉnh Đồng Nai đi công tác nước ngoài hoặc các đoàn khách nước ngoài vào thăm và làm việc với HĐND tỉnh Đồng Nai. Chi tặng quà phải được dự toán trong kinh phí hoạt động hàng năm của HĐND tỉnh. Mức chi quà tặng đối với mỗi đoàn đến Đồng Nai hoặc mỗi nước mà Đoàn của HĐND Đồng Nai đến công tác, cụ thể như sau: 1. Trưởng đoàn là Chủ tịch HĐND cấp tỉnh: Mức chi tối đa là 5.000.000 đồng/đoàn. 2. Trưởng đoàn là Phó Chủ tịch HĐND cấp tỉnh: Mức chi tối đa là 3.000.000 đồng/đoàn. Điều 24. Chế độ chi tiếp khách trong nước và khách nước ngoài Chế độ chi tiếp khách trong nước và khách nước ngoài thực hiện theo quy định hiện hành của UBND tỉnh. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quy định này. Điều 26. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định để thi hành./. NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NSNN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TỈNH HÀ NAM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 20 (Ngày 08 - 09/12//2010) Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; Sau khi nghe và thảo luận tờ trình số 1607/TTr-UBND ngày 29/11/2010 của UBND tỉnh, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - ngân sách và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành “Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 -2015 tỉnh Hà Nam” (Quy định cụ thể có phụ lục kèm theo). Điều 2. Tổ chức thực hiện - Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. - Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Hà Nam khoá XVI kỳ họp thứ 20 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 31/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam) | 2,077 |
128,571 | A. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh 1. Đối tượng: các tổ chức và cá nhân quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam. 2. Phạm vi điều chỉnh Nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước, bao gồm: 2.1. Vốn cân đối ngân sách địa phương, gồm: vốn ngân sách tập trung (vốn đầu tư trong cân đối phân bổ từ ngân sách trung ương cho địa phương) và vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất của địa phương. 2.2. Vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương, gồm: Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia và Vốn hỗ trợ theo mục tiêu của Chính phủ. 2.3. Nguồn vốn thu từ xổ số kiến thiết. B. Các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 I. Phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách địa phương 1. Tỷ lệ phân bổ 1.1. Vốn ngân sách tập trung: ngân sách tỉnh 70%; ngân sách huyện thành phố: 30%. 1.2. Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: thực hiện theo Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI kỳ họp thứ 20 về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm từng nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách các cấp giai đoạn 2011 - 2015. 1.3. Nguồn vốn thu từ xổ số kiến thiết: ngân sách tỉnh 100%, bố trí đầu tư cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề và y tế. 2. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư phát triển 2.1. Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; vốn đầu tư thuộc ngân sách chỉ bố trí cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn . 2.2. Các công trình, dự án được bố trí vốn phải trong quy hoạch, có đủ thủ tục đầu tư theo quy định. 2.3. Bố trí vốn tập trung đảm bảo hiệu quả đầu tư, theo thứ tự ưu tiên: bố trí trả nợ vay, vốn cho GPMB, dự án đã quyết toán, dự án hoàn thành, vốn đối ứng các dự án trong và ngoài nước, thiết kế quy hoạch và chuẩn bị đầu tư, dự án chuyển tiếp, dự án khởi công mới; không bố trí vốn cho các dự án khi chưa xác định rõ nguồn vốn. 2.4. Bảo đảm hợp lý giữa việc phục vụ các mục tiêu phát triển của tỉnh với các địa phương trong tỉnh, ưu tiên phát triển thành phố Phủ Lý thành đô thị loại II và xây dựng nông thôn mới; thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển, thu nhập và mức sống dân cư giữa các huyện, thành phố; chú trọng các xã, vùng còn khó khăn. Định mức chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách tập trung phân cấp cho huyện, thành phố ổn định 5 năm 2011- 2015 với mức năm sau không thấp hơn năm trước. Thực hiện hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh cho các xã xây dựng nông thôn mới. 2.5. Bảo đảm sử dụng vốn ngân sách có hiệu quả, tạo điều kiện thu hút, huy động các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển; bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư. 3. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách tập trung trong cân đối của địa phương đối với huyện, thành phố 3.1. Tiêu chí: Gồm 5 tiêu chí sau: - Tiêu chí dân số. - Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (không bao gồm thu sử dụng đất). - Tiêu chí diện tích, gồm: diện tích đất tự nhiên, tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên. - Tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã, gồm: số đơn vị hành chính cấp xã và số xã miền núi. - Tiêu chí bổ sung: tiêu chí đô thị loại 3. 3.2. Xác định điểm số từng tiêu chí cụ thể Các số liệu của từng tiêu chí tính toán cho năm 2011, các năm tiếp theo từ năm 2012 - 2015, số liệu của từng tiêu chí lấy số liệu năm trước liền kề theo công bố chính thức của các cơ quan có thẩm quyền. a) Tiêu chí dân số: lấy số dân theo kết quả điều tra dân số 01/4/2009 được Cục Thống kê tỉnh công bố. - Mức từ 100 ngàn người trở xuống được 10 điểm. - Mức từ 100 ngàn người trở lên, cứ tăng thêm 10 ngàn dân được tính thêm 1 điểm. b) Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm 2 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo và số thu nội địa (không bao gồm thu sử dụng đất). - Điểm của tiêu chí hộ nghèo: Căn cứ số liệu điều tra hộ nghèo năm 2010, theo chuẩn mới do Sở Lao động Thương binh và Xã hội cung cấp. + Mức tỷ lệ hộ nghèo từ dưới 10 % trở xuống: 1 điểm. + Mức tỷ lệ hộ nghèo trên 10%, cứ tăng 1% được tính thêm 0,1 điểm. - Điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm tiền thu sử dụng đất). Căn cứ dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2010 được UBND tỉnh giao. + Mức đến 20 tỷ đồng: tính 1 điểm. + Mức trên 20 tỷ đồng đến 40 tỷ đồng: cứ tăng 1 tỷ đồng tính 0,1 điểm. + Mức trên 40 tỷ đồng đến 70 tỷ đồng: cứ tăng 1 tỷ đồng tính 0,3 điểm. + Mức trên 70 tỷ đồng đến 120 tỷ đồng: cứ tăng 1tỷ đồng tính 0,4 điểm. + Mức trên 120 tỷ đồng: cứ tăng 1tỷ đồng tính 0,5 điểm. c) Tiêu chí diện tích, bao gồm 2 tiêu chí: diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên. Lấy theo số liệu diện tích đất tự nhiên và diện tích đất trồng lúa (của 1 vụ) năm 2009 theo công bố của Cục Thống kê. - Điểm của tiêu chí diện tích đất tự nhiên: + Mức nhỏ hơn đến 5.000 ha được 5 điểm. + Mức trên 5.000ha đến 10.000ha: cứ tăng 1.000ha tính thêm 0,5 điểm. + Mức trên 10.000ha, cứ tăng 1000ha tính thêm 0,3 điểm. - Điểm của tiêu chí tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên. + Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa đến 30 %: không tính điểm. + Mức tỷ lệ từ trên 30% đến 45%: cứ tăng 1% tính thêm 0,3 điểm. + Mức trên 45%: cứ tăng 1% tính thêm 0,5 điểm. d) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã: Bao gồm 2 tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã và số xã miền núi. - Số đơn vị hành chính cấp xã: mỗi xã tính 1 điểm. - Số xã miền núi: mỗi xã tính 0,5 điểm. e) Tiêu chí bổ sung: Tiêu chí đô thị loại 3: tính bằng 50% tổng số điểm của tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã. 3.3. Xác định mức vốn phân bổ cho mỗi huyện, thành phố: Căn cứ vào khả năng nguồn vốn hàng năm từ ngân sách tập trung, tỉnh giành ra một số vốn nhất định (gọi là A - tính theo khoản 1.1 mục C) để giao cho các huyện, thành phố (không tính tiền đất). Căn cứ vào các tiêu chí, định mức ở mục 3.2, xác định cụ thể số điểm từng huyện, thành phố (gọi là Bi). Tổng số điểm (B) = tổng số điểm của 6 huyện, thành phố. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Số vốn của từng huyện thị được phân bổ (Vi): Vi = K x Bi II. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho địa phương: 1. Các chương trình MTQG: việc bố trí vốn thực hiện theo theo mục tiêu, và các quy định của Chính phủ. 2. Vốn hỗ trợ theo mục tiêu của Chính phủ: thực hiện việc bố trí vốn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hàng năm. Nếu trong Quyết định của Thủ tướng Chính phủ chỉ ghi đối tượng hỗ trợ thì căn cứ vào chương trình, dự án đã được phê duyệt thuộc đối tượng hỗ trợ để bố trí, việc bố trí vốn đảm bảo tập trung, nhằm phát huy hiệu quả vốn đầu tư. 2.1. Hỗ trợ đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng theo Nghị quyết 54/NQ-TƯ ngày 14/9/2005 của Bộ Chính trị. 2.2. Chương trình củng cố nâng cấp hệ thống đê sông. 2.3. Chương trình phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản. 2.4. Chương trình bố trí di dân, định canh, định cư. 2.5. Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghiệp. 2.6. Hỗ trợ đầu tư phát triển rừng và bảo vệ rừng bền vững. 2.7. Hỗ trợ vốn đối ứng cho các dự án ODA: hỗ trợ cho các dự án do địa phương trực tiếp làm chủ dự án, hiệp định văn kiện dự án đã được ký kết với nhà tài trợ. 2.8. Hỗ trợ đầu tư các trung tâm giáo dục, lao động xã hội. 2.9. Hỗ trợ đầu tư bệnh viện tuyến huyện, tỉnh. 2.10. Hỗ trợ đầu tư có mục tiêu cho các dự án cấp bách: hỗ trợ các dự án được lãnh đạo Đảng và Nhà nước yêu cầu bố trí vốn đầu tư hàng năm. 2.11. Hỗ trợ đầu tư xây dựng các trụ sở UBND cấp xã. 2.12. Hỗ trợ đầu tư hạ tầng du lịch. 2.13. Hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng các cụm công nghiệp các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn./. QUYẾT ĐỊNH VỀ QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN; CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, THÔN, TỔ DÂN PHỐ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Thông tư Liên tịch số 03/2010/TTLT- BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định 92/2009/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị quyết số 131/2010/NQ-HĐND ngày 13 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 18 về chức danh, số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; số lượng, chức danh, chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; Căn cứ Văn bản số 288/11HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định phụ cấp chức danh Trưỏng ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố; | 2,067 |
128,572 | Xét đề nghị của Sở Nội vụ (tại Văn bản số 593/SNV-XDCB ngày 07 tháng 12 năm 2010) và báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp (tại Văn bản số 955/BC-STP ngày 30 tháng 11 năm 2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chức danh, số lượng cán bộ, công chức cấp xã; chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh như sau: 1. Chức danh, số lượng cán bộ, công chức cấp xã a) Cán bộ, công chức cấp xã (kể cả cán bộ, công chức luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã), gồm: Cán bộ cấp xã có 11 chức danh: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân; Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam. Công chức cấp xã có 7 chức danh: Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); Chỉ huy trưởng Quân sự; Văn phòng - thống kê; Tư pháp - hộ tịch; Tài chính - kế toán; Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); Vãn hóa - xã hội. b) Số lượng cán bộ, công chức: Mỗi đơn vị hành chính cấp xã loại 1: 23 biên chế; Mỗi đơn vị hành chính cấp xã loại 2: 22 biên chế; Mỗi đơn vị hành chính cấp xã loại 3:21 biên chế; Đối với xã Kỳ Lợi, huyện Kỳ Anh được giao 25 biên chế để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ giải phóng mặt bằng, di dời, tái định cư. Số lượng biên chế cán bộ, công chức cấp xã cụ thể từng huyện, thị xã, thành phố theo Phụ lục 01 kèm theo Quyết định này. Việc bố trí cán bộ, công chức cấp xã phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của từng xã, phường, thị trấn và biên chế được ủy ban nhân dân tỉnh giao, không nhất thiết xã, phường, thị trấn nào cũng bố trí tối đa số lượng, cán bộ công chức quy định tại Điểm b, khoản 1 Điều này. Riêng chức danh công chức Địa chính - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) và chức danh Văn hóa - xã hội được bố trí 02 người, những chức danh công chức còn lại nếu được tăng thêm người đảm nhiệm, ưu tiên bố trí cho các chức danh Tư pháp - hộ tịch, Văn phòng - thống kê, Tài chính - kế toán. 2. Chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách cấp xã a) Chức danh: Khối công tác Đảng, gồm các chức danh: Văn phòng, Tổ chức, kiểm tra, Tuyên giáo, Dân vận; Khối công tác Mặt trận, Tổ chức đoàn thể, Hội, gồm các chức danh: Phó Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó các đoàn thể: Phụ nữ, Nông dân, Đoàn Thanh niên, Cựu chiến binh; Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Khối công tác chính quyền, gồm các chức danh: Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự; Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lực lượng công an chính quy); Nội vụ; Nông, Lâm, Ngư, Diêm nghiệp, Thủy lợi, Giao thông; Chăn nuôi - Thú y - Bảo vệ thực vật. b) Số lượng: Mỗi đơn vị hành chính cấp xã loại 1: 11 người; Mỗi đơn vị hành chính cấp xã loại 2: 15 người; Mỗi đơn vị hành chính cấp xã loại 3: 14 người; Số lượng những người hoạt động không chuyên trách cấp xã cụ thể từng huyện, thị xã, thành phố theo Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định này. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định việc bố trí chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách cấp xã trong số các chức danh trên đây và chức danh khác theo đặc thù của địa phương nhưng tổng số không vượt quá số lượng quy định cho một đơn vị cấp xã; phải đảm bảo công việc nào cũng có người phụ trách, không chồng chéo, không bỏ sót, khuyến khích bố trí kiêm nhiệm. 3. Chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố a) Chức danh: Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng thôn (Tổ trưởng tổ dân phố), Công an viên. b) Số lượng: Mỗi thôn, tổ dân phố bố trí không quá 03 người (Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng ban công tác Mặt trận được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định). 4. Chức danh, số lượng trưởng các chi hội ở thôn, tổ dân phố a) Chức danh: Bí thư chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Trưởng các hội: Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh (sau đây gọi chung là trưởng các chi hội) b) Số lượng: Mỗi thôn, tổ dân phố bố trí không quá 04 người. Đối với những thôn, tổ dân phố chưa kiện toàn được tổ chức, Bí thư Chi bộ không kiêm Trưởng ban công tác Mặt trận mà chức danh Trưởng ban công tác Mặt trận đang do 01 người đảm nhận, quy định như sau: Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm các chức danh: Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn (Tổ trưởng tổ dân phố), Công an viên. Số lượng mỗi thôn, tổ dân phố bố trí không quá 03 người; Trưởng các chi hội ở thôn, tổ dân phố, gồm các chức danh: Trưởng ban công tác Mặt trận, Bí thư chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Trưởng các hội: Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh. Số lượng mỗi thôn, tổ dân phố bố trí không quá 05 người. Điều 2. Chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố và trưởng các chi hội: 1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung; 2. Những người hoạt động không chuyên trách ở thồn, tổ dân phố được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,8 mức lương tối thiểu chung; 3. Trưởng các chi hội được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,15 mức lương tối thiểu chung; 4. Phụ cấp kiêm nhiệm Cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố khi được phân công kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách khác thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp của chức danh được kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh không chuyên trách thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm. Điều 3. Nguồn kinh phí chi trả cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố và trưởng các chi hội: 1. Chế độ lương, phụ cấp đối với cán bộ và công chức cấp xã do Ngân sách Nhà nước đảm bảo; 2. Phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách được ngân sách Trung ương hỗ trợ theo mức bình quân bằng 2/3 so với mức lương tối thiểu chung cho mỗi người hoạt động không chuyên trách, 1/3 còn lại do ngân sách địa phương đảm bảo (từ nguồn tăng thu của các cấp ngân sách sau khi sử dụng 50% để chi cải cách tiền lương theo quy định của Chính phủ). Phần ngân sách địa phương chi trả, phân nguồn như sau: ngân sách cấp tỉnh 60%, ngân sách cấp huyện 30%, ngân sách cấp xã 10%. Riêng năm 2010 ngân sách cấp tỉnh 65%, ngân sách cấp huyện 35%; 3. Phụ cấp của trưởng các chi hội do ngân sách địa phương đảm bảo 100% (từ nguồn tăng thu của các cấp ngân sách sau khi sử dụng 50% để chi cải cách tiền lương theo quy định của Chính phủ), trong đó: ngân sách cấp tỉnh 50%, ngân sách cấp huyện 30%, ngân sách cấp xã 20%. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nội vụ chỉ đạo, kiểm tra việc bầu cử, tuyển dụng, quản lý và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã theo đúng quy định. Thông báo kế hoạch biên chế cán bộ, công chức, số lượng những người hoạt động không chuyên trách cấp xã cho ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch lại mạng lưới thôn, tổ dân phố trong toàn tỉnh. Sở Tài chính tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí chi trả lương, chế độ phụ cấp cho cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố, trưởng các chi hội vào dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của pháp luật và hướng dẫn, kiểm tra các địa phương thực hiện. 3. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định này quyết định việc bầu cử, tuyển dụng, quản lý cán bộ, công chức cấp xã theo đúng quy định; bố trí chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách. 4. Bảo hiểm Xã hội tỉnh căn cứ quy định của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP , Thông tư Liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH và Quyết định này hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, công chức cấp xã. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vấn đề cần bổ sung, sửa đổi thì Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố báo cáo về ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để Sở Nội vụ cùng các ngành có liên quan tổng hợp, nghiên cứu, xem xét trình ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Điều 5. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. 2. Chế độ tiền lương, phụ cấp đối với cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, tổ dân phố được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. 3. Chế độ phụ cấp đối với trưởng các chi hội được thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2010. 4. Quyết định này thay thế: Quyết định số 743/2004/QĐ-UBND-TC ngày 31 tháng 12 năm của ủy ban nhân dân tỉnh về quy định chức danh, số lượng, chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, tổ dân phố; Quyết định số 70/2004/QĐ-ƯB ngày 18 tháng 6 năm 2004 của ủy ban nhân dân tỉnh về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Quyết định 1168/2005/QĐ-UBND-SNV ngày 10 tháng 8 năm của ủy ban nhân dân tỉnh về bổ sung số lượng cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đảm nhận chức danh Phó Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ngành liên quan và Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. | 2,071 |
128,573 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DỰ TOÁN THU - CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH ĐỒNG NAI 06 THÁNG CUỐI NĂM 2010; XÂY DỰNG DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH TỈNH VÀ MỨC BỔ SUNG NGÂN SÁCH CẤP DƯỚI TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu - chi ngân sách Nhà nước năm 2011; Sau khi xem xét Tờ trình số 9538/TTr-UBND ngày 19/11/2010 của UBND tỉnh về việc bổ sung dự toán thu - chi ngân sách địa phương tỉnh Đồng Nai 06 tháng cuối năm 2010; Tờ trình số 9537/TTr-UBND ngày 19/11/2010 của UBND tỉnh về đánh giá ước thực hiện thu ngân sách Nhà nước, chi ngân sách địa phương năm 2010; xây dựng dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương, phân bổ chi ngân sách tỉnh và mức bổ sung ngân sách cấp dưới tỉnh Đồng Nai năm 2011; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua việc điều chỉnh, bổ sung dự toán thu - chi ngân sách địa phương tỉnh Đồng Nai 06 tháng cuối năm 2010 với một số nội dung chủ yếu như sau: 1. Điều chỉnh, bổ sung dự toán thu ngân sách địa phương 06 tháng cuối năm 2010: Bổ sung dự toán thu ngân sách địa phương: 1.940.324 triệu đồng (gồm: Bổ sung từ nguồn ngân sách Trung ương 200.119 triệu đồng, từ nguồn ngân sách địa phương 1.655.073 triệu đồng, từ điều chỉnh nguồn thực hiện cải cách tiền lương của tỉnh các năm trước chưa thực hiện hết 85.132 triệu đồng). 2. Điều chỉnh, bổ sung dự toán chi ngân sách địa phương 06 tháng cuối năm 2010: Điều chỉnh, bổ sung dự toán chi ngân sách địa phương: 836.735 triệu đồng. a) Điều chỉnh, bổ sung dự toán chi ngân sách cấp tỉnh: 617.261 triệu đồng. Trong đó: - Bổ sung dự toán chi xây dựng cơ bản: 308.086 triệu đồng. - Điều chỉnh, bổ sung dự toán chi thường xuyên: 309.175 triệu đồng. (Chi tiết tại phụ lục đính kèm). b) Điều chỉnh, bổ sung dự toán chi ngân sách cấp huyện: 219.474 triệu đồng. Trong đó: - Bổ sung dự toán chi xây dựng cơ bản: 81.529 triệu đồng. - Điều chỉnh, bổ sung dự toán chi thường xuyên: 137.945 triệu đồng. (Chi tiết tại phụ lục đính kèm). Điều 2. Nhất trí giao dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương, phân bổ chi ngân sách tỉnh và mức bổ sung ngân sách cấp dưới tỉnh Đồng Nai năm 2011 (kèm theo Tờ trình số 9537/TTr-UBND) với một số nội dung chủ yếu như sau: 1. Dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2011 trên địa bàn: 20.080.000 triệu đồng (chi tiết tại Phụ lục 3 đính kèm) a) Dự toán thu ngân sách Nhà nước trong cân đối: 19.580.000 triệu đồng, bao gồm: - Dự toán thu nội địa: 11.950.000 triệu đồng. - Dự toán thu từ lĩnh vực xuất, nhập khẩu: 7.630.000 triệu đồng. b) Dự toán thu được để lại quản lý qua ngân sách: 500.000 triệu đồng (thu lĩnh vực xổ số kiến thiết). 2. Thu ngân sách địa phương: 7.240.382 triệu đồng. a) Thu trong cân đối: 6.740.382 triệu đồng. - Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ điều tiết: 6.660.382 triệu đồng. - Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 80.000 triệu đồng. b) Thu được để lại quản lý qua ngân sách: 500.000 triệu đồng (thu từ lĩnh vực xổ số kiến thiết). 3. Dự toán chi ngân sách địa phương: 7.240.382 triệu đồng (chi tiết tại Phụ lục 4 đính kèm) a) Dự toán chi trong cân đối ngân sách: 6.740.382 triệu đồng. - Dự toán chi đầu tư phát triển: 2.282.000 triệu đồng. - Dự toán chi thường xuyên: 4.205.662 triệu đồng. - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 2.910 triệu đồng. - Chi tạo nguồn cải cách tiền lương: 50.000 triệu đồng. - Dự phòng ngân sách: 199.810 triệu đồng. b) Chi từ nguồn thu để lại quản lý qua ngân sách: 500.000 triệu đồng. (Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn thu xổ số kiến thiết). 4. Phân bổ chi thường xuyên cho các sở, ban, ngành khối tỉnh: 1.793.198 triệu đồng. (Chi tiết tại Phụ lục 6 đính kèm). 5. Mức bổ sung ngân sách cấp dưới: 1.851.558 triệu đồng (chi tiết tại Phụ lục 9 đính kèm). Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, đảm bảo hoàn thành kế hoạch năm 2011 và báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh. Trong quá trình thực hiện, UBND tỉnh cân đối nguồn thu, đảm bảo bố trí trả nợ đến hạn. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này theo luật định. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG TRƯƠNG VĨNH TRỌNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI BAN CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG THÍ ĐIỂM MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI TỈNH ĐIỆN BIÊN Ngày 4 tháng 12 năm 2010, Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng đã đi kiểm tra tình hình triển khai tiến độ thực hiện Đề án xây dựng mô hình thí điểm nông thôn mới tại xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên và làm việc với Ban Chỉ đạo của tỉnh về xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới. Tham dự buổi làm việc có Bí thư tỉnh ủy, Ban chỉ đạo xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới tỉnh Điện Biên, lãnh đạo huyện Điện Biên, Ban quản lý xã Thanh Chăn và lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Sau khi nghe Trưởng ban Chỉ đạo xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới xã Thanh Chăn, tỉnh Điện Biên báo cáo kết quả thực hiện Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới của xã, ý kiến của các đại biểu tham dự, Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng có ý kiến như sau: 1. Trong thời gian qua, được sự hỗ trợ tích cực có hiệu quả của Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của tỉnh, huyện và của các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của xã đã triển khai tích cực, quyết liệt, nên nhiều nội dung của đề án đã và đang được thực hiện và đạt kết quả đáng phấn khởi, bước đầu làm thay đổi bộ mặt nông thôn, từng bước góp phần cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, cụ thể là: a) Cơ bản hoàn thành nhiều công trình hạ tầng kinh tế xã hội như: đường đến trung tâm xã, công trình thủy lợi đập 14 Pa Lếch, nâng cấp sân vận động xã, công trình cấp nước sinh hoạt giai đoạn 1 (cung cấp nước sạch cho hơn 400 hộ dân), trung tâm học tập cộng đồng, hoàn thành đưa vào sử dụng hơn 400 hầm khí sinh học Biogas; đang khẩn trương triển khai thi công các công trình giao thông nông thôn, như đường trục xã, đường liên thôn, bản và thôn bản, công trình cấp nước sinh hoạt giai đoạn 2 (cơ bản sẽ cung cấp nước sạch cho toàn bộ hộ dân trong xã), trung tâm văn hóa xã, nhà thi đấu đa năng,... b) Nhiều mô hình sản xuất đã hình thành và hoạt động đạt kết quả tốt, có khả năng nhân rộng như: sản xuất lúa giống chất lượng cao, cải tạo vườn tạp, cây ăn quả, trồng chè, trồng nấm ăn và nấm dược liệu, trồng cỏ chăn nuôi, chăn nuôi bò thịt, chăn nuôi gia cầm (gà, ngan, vịt cao sản), nuôi trồng thủy sản (cá, tôm càng xanh), hỗ trợ giống, vật tư cho sản xuất rau màu, lương thực,... gắn việc tổ chức xây dựng mô hình sản xuất với việc thành lập hợp tác xã nuôi trồng thủy sản. c) Chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở được nâng cao, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tiếp tục được duy trì, củng cố; tệ nạn xã hội giảm, an ninh trật tự thôn bản ổn định; không có thêm đối tượng nghiện hút, số đối tượng đang nghiện hút cơ bản đã đưa hết đi cai nghiện tập trung và đã yên tâm điều trị; duy trì và phát huy có hiệu quả câu lạc bộ không sinh con thứ 3; tổ chức 4 lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn và quản lý cho 130 cán bộ xã và thành viên ban quản lý đề án; cử 20 cán bộ tham gia lớp tập huấn chuyên đề "hội nhập quốc tế"; tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm sản xuất tại các tỉnh miền xuôi cho nhiều cán bộ quản lý và hộ nông dân. d) Sử dụng có hiệu quả và đúng mục đích nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương, địa phương, của tổ chức chính trị, xã hội và của doanh nghiệp; huy động hợp lý và tạo sự đồng thuận, tự nguyện sự đóng góp của nhân dân (tiền, ngày công lao động, hiến đất đai), nhiều công trình dân tham gia đóng góp đạt 30%. đ) Đến nay đã có 7 tiêu chí đạt đủ nội dung và 4 tiêu chí đạt được một số nội dung của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, đây là sự nỗ lực to lớn của cấp ủy Đảng, Chính quyền, nhân dân và của cả hệ thống chính trị xã Thanh Chăn. Tuy nhiên còn nhiều nội dung của đề án triển khai vẫn còn chậm so với kế hoạch tiến độ đã đề ra và kết quả giải ngân vốn hỗ trợ của Trung ương còn thấp. 2. Để triển khai đúng kế hoạch tiến độ của đề án, chương trình kế hoạch của Ban chỉ đạo Trung ương về xây dựng nông thôn mới, Ban chỉ đạo của tỉnh, huyện và Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã cần tập trung triển khai tốt một số nhiệm vụ sau: a) Tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền vận động sâu rộng đến các cấp, các ngành và quần chúng nhân dân, để các cấp lãnh đạo tăng cường hơn trách nhiệm của mình, mọi người dân hiểu rõ hơn nội dung xây dựng nông thôn mới, tự giác tham gia và được hưởng thụ từ kết quả đóng góp của mình. | 2,106 |
128,574 | b) Duy trì, phát huy các mô hình sản xuất đang có; đồng thời sớm đánh giá tổng kết, có phương án triển khai mở rộng mô hình sản xuất, để góp phần tăng thu nhập cho nông dân. Tập trung chỉ đạo hoàn thành các công trình xây dựng cơ bản dở dang trong thời gian trước tết Nguyên đán. Có kế hoạch và giải pháp quản lý, sử dụng có hiệu quả các công trình sau khi đã hoàn thành như công trình cấp nước sinh hoạt, giao thông nông thôn, công trình văn hóa, bảo đảm phục vụ sản xuất đời sống cho trước mắt và lâu dài. Đối với công trình cấp nước sinh hoạt giai đoạn 2, cần tập trung nguồn lực để hoàn thành trong năm 2011, bảo đảm toàn bộ hộ nhân dân trong xã cơ bản được dùng nước sạch. Sớm giải quyết mặt bằng cho cơ sở sản xuất nấm giống để phục vụ nhu cầu sản xuất trong xã và trong vùng. c) Tiếp tục duy trì vận động toàn dân "nói không với ma túy" và "cự tuyệt với ma túy", để trong xã không có thêm người nghiện ma túy và người cai nghiện trở về không tái nghiện. d) Duy trì phát huy kết quả huy động nguồn lực, nhất là nguồn lực trong dân, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực hỗ trợ từ Trung ương, địa phương và nguồn khác để triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của đề án, phấn đấu đến hết năm 2011 có ít nhất 15 tiêu chí đạt tiêu chí nông thôn mới. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ GIAO DỰ TOÁN THU, CHI TỪ NGUỒN THU HOẠT ĐỘNG XỔ SỐ KIẾN THIẾT CỦA TỈNH LONG AN NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHOÁ VII-KỲ HỌP THỨ 25 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011; Sau khi xem xét Tờ trình số 3925/TTr-UBND ngày 11/11/2010 của UBND tỉnh về việc giao dự toán thu, chi từ nguồn thu hoạt động xổ số kiến thiết năm 2011; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân tỉnh giao dự toán thu từ hoạt động xổ số kiến thiết tỉnh Long An năm 2011 là 500 tỷ đồng. Nguồn thu này được phân bổ chi đầu tư các công trình, dự án phúc lợi xã hội; trong đó, tập trung đầu tư các công trình, dự án thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VII, kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI MỐT (Từ ngày 07 đến ngày 09 tháng 12 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh; Sau khi xem xét Tờ trình số 3622/TTr-UBND ngày 12/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, nhất trí của đại biểu HĐND tỉnh tại Kỳ họp thứ hai mươi mốt. Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX. QUYẾT NGHỊ Điều 1. Thông qua quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như nội dung Tờ trình số 3622/TTr-UBND ngày 12/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau: I. Đối tượng thu, nộp lệ phí: 1. Đối tượng thu lệ phí là tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. 2. Các đối tượng được miễn nộp. - Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận. - Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận. 3. Cơ quan, đơn vị thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các công việc về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất II. Mức thu: Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cụ thể như sau: 1. Đối với hộ gia đình, cá nhân (tại các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã) - Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 100.000 đồng/1 giấy. - Cấp lại (kể cả cấp lại do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 50.000 đồng/ 1 lần cấp. - Cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): 25.000 đồng/1 giấy. - Cấp lại (kể cả cấp lại do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): 20.000 đồng/ 1 lần cấp. 2. Đối với tổ chức + Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 500.000 đồng /1 giấy. + Cấp giấy chứng nhận cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất). 100.000 đồng /1 giấy + Cấp lại (kể cả cấp lại do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): 50.000 đồng/ 1 lần cấp. III. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: - Cơ quan, đơn vị thu lệ phí là các đơn vị đang thụ hưởng ngân sách Nhà nước được trích để lại 20% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ quy định. - Các đơn vị sự nghiệp (Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) chưa được ngân sách đảm bảo kinh phí cho hoạt động được trích để lại 40% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ quy định. IV. Nội dung bãi bỏ, thay thế: Bãi bỏ nội dung quy định về Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Nghị quyết số 22/2009/NQ-HĐND ngày 09/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về "Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai" Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định và tổ chức, triển khai thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa IX, Kỳ họp thứ hai mươi mốt thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA ĐỀ ÁN ĐẶT TÊN ĐƯỜNG CÁC KHU DÂN CƯ MỚI QUY HOẠCH CỦA THÀNH PHỐ QUY NHƠN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; | 2,056 |
128,575 | Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng và Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 110/TTr-UBND ngày 30/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xin ý kiến thông qua Đề án đặt tên đường các Khu dân cư mới quy hoạch của thành phố Quy Nhơn; Báo cáo thẩm tra số 30/BCTT-VHXH ngày 03/12/2010 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án đặt tên đường các Khu dân cư mới quy hoạch của thành phố Quy Nhơn (có Danh mục tên đường kèm theo). Điều 2. UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Khóa X, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN ĐẶT TÊN ĐƯỜNG KHU DÂN CƯ MỚI QUY HOẠCH CỦA THÀNH PHỐ QUY NHƠN NĂM 2010 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Bình Định ) Quy Nhơn là đô thị tỉnh lỵ của tỉnh Bình Định, từ sau ngày giải phóng đến nay UBND tỉnh đã có 2 lần ban hành Quyết định điều chỉnh, đặt tên đường trên địa bàn thành phố, với tổng số 270 tuyến đường đã có tên. Trong những năm gần đây, được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Bình Định và sự phối hợp giúp đỡ của các ngành, các cấp, thành phố Quy Nhơn đã tập trung đẩy mạnh công tác quy hoạch, chỉnh trang đô thị. Quá trình đô thị hóa gắn liền nhiều tuyến đường bộ tại một số khu đô thị, khu dân cư tập trung được hình thành, với nhiều tuyến đường chưa được đặt tên đã làm ảnh hưởng đến công tác quản lý hành chính của thành phố, đồng thời gây bất tiện trong giao dịch đối với các tổ chức, cá nhân,…Do vậy, việc đặt tên cho các tuyến đường mới hình thành là một yêu cầu bức thiết hiện nay. I. Sự cần thiết đặt tên đường Trong tình hình đô thị hóa ngày càng phát triển, nhu cầu giao dịch của các tổ chức, cá nhân ngày càng lớn, việc đặt tên đường, phố, công trình công cộng nhằm góp phần thực hiện tốt công tác quản lý hành chính trên địa bàn thành phố; thể hiện nếp sống văn minh của đô thị, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong hoạt động giao dịch kinh tế, văn hóa - xã hội thông qua các địa chỉ số nhà, tên đường cụ thể đối với cơ quan, công sở, nhà dân,…; đồng thời nếu đường phố có tên sẽ có ý nghĩa góp phần giáo dục truyền thống lịch sử - văn hóa dân tộc, nâng cao tình yêu quê hương, đất nước, lòng tự hào dân tộc. Xuất phát từ yêu cầu thực tế của đô thị cần thiết phải đặt tên đường, UBND thành phố Quy Nhơn căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật để lập Đề án đặt tên đường các khu dân cư mới quy hoạch của TP Quy Nhơn (trước mắt đề nghị đặt tên cho 27 tuyến đường gồm các khu dân cư: Bông Hồng, 10 tuyến đường; Đông Võ Thị Sáu, 03 tuyến đường; Đông bến xe, 02 tuyến đường; ven Hồ sinh thái Đống Đa, 12 tuyến đường) trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. II. Căn cứ pháp lý - Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng (ban hành kèm theo Nghị định số: 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính Phủ); - Thông tư số: 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hóa và Thông tin (nay là Bộ Văn hóa - Thể thao & Du lịch) về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng theo Nghị định số: 91/2005/NĐ-CP của Chính Phủ; - Quyết định số 343/QĐ-UBND ngày 18/6/2007 của UBND tỉnh Bình Định về việc thành lập Hội đồng tư vấn đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng của tỉnh. III. Nguyên tắc đặt tên đường Đề án đặt tên đường (bổ sung) trên địa bàn thành phố Quy Nhơn tuân theo những nguyên tắc quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật nói trên, cụ thể như sau: - Tất cả các tuyến đường xây dựng theo quy hoạch đô thị, sử dụng ổn định trên địa bàn thành phố đều được xem xét đặt tên. - Căn cứ lý trình, vị trí, cấp độ, quy mô của đường để đặt tên tương xứng với ý nghĩa của địa danh, tầm quan trọng của sự kiện lịch sử và công lao của danh nhân. - Không đặt tên đường bằng các tên gọi khác nhau của một danh nhân trên cùng địa bàn. - Việc lựa chọn tên đặt cho từng tuyến đường phải bảo đảm các yêu cầu: + Tên các nhân vật lịch sử qua các thời đại (anh hùng dân tộc, người có công với đất nước, danh nhân văn hóa) phải bảo đảm tính khoa học, lịch sử và tính pháp lý; đánh giá đúng vai trò, vị trí, công đức của các nhân vật đối với dân tộc, với lịch sử, đặc biệt là đối với quê hương Bình Định, được nhân dân suy tôn và thừa nhận. + Tên các địa danh, các mốc sự kiện lịch sử, các di tích lịch sử - văn hóa phải có giá trị tiêu biểu đối với đất nước, địa phương. + Tên các lãnh tụ, các nhà lãnh đạo, các anh hùng liệt sĩ trong thời đại Hồ Chí Minh phải hết sức tiêu biểu, ưu tiên các nhân vật có mối quan hệ trực tiếp với Bình Định và thành phố Quy Nhơn. Ngoài ra, việc đặt tên đường Đề án cũng rất quan tâm đến các yếu tố tâm lý, tình cảm của nhân dân, nhất là tên phải dễ nhớ, dễ thuộc, dễ gọi, quen gọi. IV. Căn cứ tài liệu - Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam – NXB Khoa học xã hội - 1991. - Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam – NXB Quân đội Nhân dân - Từ điển đường phố Hà Nội/Giang Quân- NXB Hà Nội - Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân – NXB Quân đội nhân dân. - Lưu Hữu Phước - Sự nghiệp âm nhạc – TP HCM – NXB Trẻ. - Những đoàn viên ưu tú lớp trước – NXB Thanh niên. - Chân dung anh hùng thời đại Hồ Chí Minh – NXB Quân đội. - Tô Ngọc Vân – Cuộc đời và sự nghiệp - NXB Mỹ thuật. - Từ điển Bách khoa Việt Nam – NXB Từ điển Bách khoa. - Các công trình toán học tiêu biểu/ Lê Văn Thiêm – NXB Giáo dục. - Phó Giáo sư Tôn Thất Bách – Cuộc đời và sự nghiệp – NXB Y học – 2008 - Từ điển Tác gia văn học Việt Nam thế kỷ XX – NXB Hội Nhà văn - Nhật ký Đặng Thùy Trâm – Hội Nhà văn - Nhà Tây Sơn. Ngoài ra còn căn cứ danh sách tên đường đã đặt tại các thành phố trong cả nước như: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Thanh Hóa, Đà Nẵng, Đà Lạt, Nha Trang, Tuy Hòa, Quảng Ngãi, Pleiku... V. Dự kiến đặt tên đường (có danh sách kèm theo). DANH SÁCH ĐẶT TÊN ĐƯỜNG CÁC KHU DÂN CƯ MỚI QUY HOẠCH CỦA THÀNH PHỐ QUY NHƠN I. Khu quy hoạch dân cư Bông Hồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Khu quy hoạch dân cư Đông Võ Thị Sáu <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. Khu quy hoạch dân cư Đông Bến xe Trung tâm <jsontable name="bang_4"> </jsontable> IV. Khu quy hoạch dân cư ven Hồ Sinh thái Đống Đa <jsontable name="bang_5"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHOÁ VII-KỲ HỌP THỨ 25 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi xem xét tờ trình số 3923/TTr-UBND ngày 11/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Long An; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau: I. CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ: 1. Phạm vi, đối tượng được hưởng chế độ công tác phí: Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật (dưới đây gọi tắt là cán bộ, công chức) làm việc trong các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân. 2. Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước bao gồm: Tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có). 3. Các điều kiện để được thanh toán công tác phí: - Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác; hoặc có giấy mời của các cơ quan tiến hành tố tụng ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn; - Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định (trừ các trường hợp được phép thanh toán theo phương thức khoán). | 2,052 |
128,576 | 4. Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí: - Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức; - Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với cán bộ đi học; - Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác; - Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 5. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm và trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền giao. 6. Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán các khoản công tác phí cho người đi công tác, trừ trường hợp được quy định cụ thể tại khoản 13 mục I của quy định này. 7. Trong những ngày được cử đi công tác, nếu do yêu cầu công việc phải làm thêm giờ thì ngoài chế độ phụ cấp lưu trú còn được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của liên Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ: thủ tục xác nhận làm thêm giờ làm căn cứ thanh toán; quy định các trường hợp đi công tác được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ, đảm bảo nguyên tắc chỉ được thanh toán trong trường hợp được cấp có thẩm quyền yêu cầu phải làm thêm giờ, không thanh toán cho các trường hợp đi công tác kết hợp giải quyết việc riêng trong những ngày nghỉ. 8. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác: a) Người đi công tác được thanh toán tiền phương tiện đi lại bao gồm: tiền thuê phương tiện chiều đi và về từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng từ cơ quan để di chuyển đến nơi công tác và theo chiều ngược lại; tiền phương tiện đi lại tại địa phương nơi đến công tác từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về); cước qua phà, qua đò cho bản thân và phương tiện của người đi công tác; phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chi trả. Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử cán bộ đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này. Chứng từ và mức thanh toán: theo giá ghi trên vé, hóa đơn mua vé, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay. b) Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức được thanh toán tiền phương tiện đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hỏa, xe ô tô hoặc phương tiện thô sơ bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả. c) Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước, như sau: - Hạng ghế thương gia: dành cho đối tượng cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên; - Hạng ghế thường: Dành cho các chức danh cán bộ, công chức còn lại. d) Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá cước vận tải phương tiện khác đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp). 9. Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác: a) Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô cho người đi công tác, mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực vùng sâu, vùng xa) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số km thực tế và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định căn cứ đơn giá thuê xe phổ biến đối với phương tiện loại trung bình tại địa phương và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. b) Đối với các đối tượng cán bộ, công chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực vùng sâu, vùng xa) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện theo số km thực đi nhân với đơn giá khoán (bao gồm tiền nhiên liệu và khấu hao xe). c) Căn cứ để thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác gồm: Giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách); bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 10. Phụ cấp lưu trú: Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác), như sau: 10.1. Trường hợp đi công tác trong tỉnh: a) Trong ngày (đi và về trong ngày): a.1) Đi công tác vùng đồng bằng: - Từ 5 km đến dưới 20 km: 40.000 đồng/người/ngày; - Từ 20 km đến dưới 30 km: 50.000 đồng/người/ngày; - Từ 30 km trở lên: 70.000 đồng/người/ngày. a.2) Đi công tác vùng sâu, biên giới: - Từ 5 km đến dưới 20 km: 50.000 đồng/người/ngày; - Từ 20 km đến dưới 30 km: 70.000 đồng/người/ngày; - Từ 30 km trở lên: 100.000 đồng/người/ngày. b) Nghỉ qua đêm: b.1) Đi công tác vùng đồng bằng: - Từ 5 km đến dưới 20 km: 60.000 đồng/người/ngày; - Từ 20 km đến dưới 30 km: 70.000 đồng/người/ngày; - Từ 30 km trở lên: 100.000 đồng/người/ngày. b.2) Đi công tác đến vùng sâu, biên giới: - Từ 5 km đến dưới 20 km: 70.000 đồng/người/ngày; - Từ 20 km đến dưới 30 km: 100.000 đồng/người/ngày; - Từ 30 km trở lên: 150.000 đồng/người/ngày. 10.2. Trường hợp đi công tác ngoài tỉnh: - Đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày): 100.000 đồng/người/ngày. - Đi công tác nghỉ qua đêm: 150.000 đồng/người/ngày. 11. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: Người được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong hai hình thức, như sau: a) Thanh toán theo hình thức khoán: - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: mức khoán 350.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: mức khoán 250.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại các vùng còn lại: mức khoán 200.000 đồng/ngày/người. b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế: Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a nêu trên, thì được thanh toán theo giá thuê phòng nghỉ thực tế (có hóa đơn hợp pháp) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng nghỉ, như sau: - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: + Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: được thanh toán mức giá thuê phòng nghỉ 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 1 người/1 phòng; + Đối với các đối tượng cán bộ, công chức còn lại: được thanh toán mức giá thuê phòng nghỉ 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng. - Đi công tác tại các vùng còn lại: + Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: được thanh toán mức giá thuê phòng nghỉ 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 1 người/1 phòng; + Đối với các đối tượng cán bộ, công chức còn lại: được thanh toán mức giá thuê phòng nghỉ 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng. - Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng cán bộ công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng). - Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng. | 2,096 |
128,577 | c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ gồm: văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hóa đơn hợp pháp (trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế). d) Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị, đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. 12. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: - Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì được áp dụng thanh toán tiền công tác phí theo hình thức khoán. Mức khoán 150.000 đồng/người/tháng; - Đối với cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại, phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: văn thư đi gửi công văn, kế toán giao dịch, cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng, ...) thì tùy theo điều kiện và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí cho cán bộ đi công tác theo mức khoán 300.000 đồng/người/tháng. Các đối tượng cán bộ nêu trên nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú theo quy định; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng. 13. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan: a) Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác liên ngành có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: tiền tàu xe đi lại, cước hành lý, cước mang tài liệu, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì. b) Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập trưng dụng; hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị, thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác. Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác. c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán: ngoài chứng từ thanh toán quy định tại khoản 8, khoản 9, khoản 10, mục I nêu trên, phải có công văn trưng tập (thư mời, công văn mời) cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị khác đi công tác, trong đó ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho chuyến đi công tác của mỗi cơ quan, đơn vị. 14. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân (tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, họp Ban của Hội đồng nhân dân, giám sát, tiếp xúc cử tri...) thì được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chổ nghỉ cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác. II. VỀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ ÁP DỤNG CHO CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN, THÀNH PHỐ, XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN: 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định này là các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức và các cuộc họp, hội nghị khác theo quy định tại điểm 3 mục II của quy định này. Đối với hội nghị do các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam; kỳ họp của Hội đồng nhân dân, cuộc họp của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân; các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp cũng được áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định này. Riêng Đại hội Đảng các cấp có quy định riêng. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh triệu tập cuộc họp toàn ngành ở địa phương để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND cấp tỉnh theo quy định. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện triệu tập cuộc họp toàn ngành ở huyện để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND cấp huyện theo quy định. 2. Khi tổ chức hội nghị, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, thực hiện lồng ghép các nội dung vấn đề, công việc cần xử lý; kết hợp các loại cuộc họp với nhau một cách hợp lý; chuẩn bị kỹ, đầy đủ đúng yêu cầu nội dung cuộc họp, tùy theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu tại quy định này, không phô trương hình thức, không được tổ chức liên hoan, tiệc chiêu đãi, thuê biểu diễn văn nghệ, không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm. Kinh phí tổ chức hội nghị được bố trí sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Thời gian tổ chức các cuộc hội nghị được quy định cụ thể, như sau: - Họp tổng kết công tác năm không quá 1 ngày; - Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề (chương trình, nghị quyết, chỉ thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt triệu tập hoặc ủy quyền bằng văn bản) từ 1 đến 2 ngày tùy theo tính chất và nội dung của chuyên đề; - Hội nghị tập huấn triển khai luật, các chủ trương cơ chế chính sách, chế độ mới do Trung ương ban hành, từ 1 đến 3 ngày tùy theo tính chất và nội dung công việc. Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dự án, thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo chương trình tập huấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Đối với các kỳ họp Hội đồng nhân dân: tùy theo nội dung kỳ họp, thời gian tổ chức do Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định; - Đối với các cuộc họp khác: họp lệ kỳ của Tỉnh ủy, Huyện ủy và Đảng ủy cấp xã (thời gian do Bí thư cùng cấp quyết định), họp lệ kỳ Thường trực Hội đồng nhân dân của cấp tỉnh, huyện, xã (thời gian do Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định), họp lệ kỳ của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã (thời gian do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định). Ngoài ra, đối với cán bộ không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hưởng thêm chế độ tập huấn, hội nghị triển khai nhiệm vụ công tác của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh. 4. Nội dung chi và mức chi: 4.1. Nội dung chi: a) Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị. b) Tiền tài liệu; bút, giấy (nếu có) cho đại biểu tham dự hội nghị; chi thuê giảng viên, bồi dưỡng báo cáo viên. c) Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu. d) Tiền nước uống trong cuộc họp. đ) Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước. e) Các khoản chi khác như: tiền làm thêm giờ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của liên Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức; tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường v.v... Đối với các khoản chi về khen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị. | 2,068 |
128,578 | 4.2. Mức chi: 4.2.1. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước: - Cấp tỉnh: 100.000 đồng/ngày/người; - Cấp huyện, thành phố: 80.000 đồng/ngày/người; - Cấp xã: 60.000 đồng/ngày/người. 4.2.2. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu khách mời là cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu từ các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị, tổ chức: - Cấp tỉnh: 50.000 đồng/ngày/người; - Cấp huyện, thành phố: 40.000 đồng/ngày/người; - Cấp xã: 30.000 đồng/ngày/người. Riêng các kỳ họp Hội đồng nhân dân các cấp: - Cấp tỉnh: 100.000 đồng/ngày/người; - Cấp huyện, thành phố: 80.000 đồng/ngày/người; - Cấp xã: 60.000 đồng/ngày/người. 4.3. Đại hội nhiệm kỳ: Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu dự Đại hội (bao gồm đại biểu có hưởng lương và không hưởng lương từ ngân sách nhà nước), như sau: - Cấp tỉnh: 150.000 đồng/ngày/người; - Cấp huyện, thành phố: 100.000 đồng/ngày/người; - Cấp xã: 80.000 đồng/ngày/người. 4.4. Chi hỗ trợ tiền nghỉ, thuê giảng viên, báo cáo viên, chi nước uống, hỗ trợ tiền tàu xe, như sau: - Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo mức thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn được quy định trong chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại mục I của quy định này; - Chi thuê giảng viên, báo cáo viên chỉ áp dụng đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ (nếu có), mức chi theo quy định hiện hành; - Chi nước uống: 20.000 đồng/ngày(2 buổi)/1đại biểu; riêng Đại hội chi nước uống 30.000đồng/ngày/1đại biểu. - Chi hỗ trợ tiền tàu xe cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo chế độ công tác phí quy định tại mục I nêu trên. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 51/2007/NQ-HĐND ngày 09/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VII, kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 25 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Xét Tờ trình số 4117/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2009; Sau khi xem xét Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách tỉnh năm 2009 với các nội dung sau: 1. Tổng quyết toán thu ngân sách nhà nước năm 2009 là: 7.938.346.354.578 đồng (Bảy ngàn chín trăm ba mươi tám tỷ, ba trăm bốn mươi sáu triệu, ba trăm năm mươi bốn ngàn, năm trăm bảy mươi tám đồng). (Đã loại trừ chỉ tiêu tính trùng số tiền 2.695.162.607.771 đồng, gồm ngân sách tỉnh thu từ ngân sách Trung ương để cấp lại cho ngân sách cấp huyện số tiền 2.116.140.188.449 đồng, và ngân sách cấp huyện thu từ ngân sách tỉnh để cấp lại cho ngân sách cấp xã số tiền 579.022.419.262 đồng). 1.1. Phân theo cấp ngân sách: Thu ngân sách Trung ương: 564.561.783.350 đồng Thu ngân sách địa phương: 7.373.784.571.228 đồng 1.2. Phân theo nội dung thu: Các khoản thu nội địa: 1.880.746.287.154 đồng Các khoản thu thuế xuất nhập khẩu: 555.308.102.514 đồng Thu kết dư ngân sách năm trước: 78.362.492.543 đồng Thu chuyển nguồn năm trước: 1.750.795.016.957 đồng Thu vay tín dụng ưu đãi của Nhà nước: 80.000.000.000 đồng Các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước: 380.385.714.683 đồng Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 3.210.377.674.720 đồng Thu tín phiếu (Ngân sách Trung ương): 2.371.066.007 đồng 2. Tổng quyết toán thu ngân sách địa phương năm 2009: 7.373.784.571.228 đồng (Bảy ngàn ba trăm bảy mươi ba tỷ, bảy trăm tám mươi bốn triệu, năm trăm bảy mươi mốt ngàn, hai trăm hai mươi tám đồng). (Đã loại trừ chỉ tiêu tính trùng số tiền 2.695.162.607.771 đồng). 2.1. Phân theo cấp ngân sách: Thu ngân sách tỉnh: 3.697.201.720.701 đồng (Đã loại trừ số tiền 2.116.140.188.449 đồng) Thu ngân sách cấp huyện: 2.906.535.803.034 đồng (Đã loại trừ số tiền 579.022.419.262 đồng) Thu ngân sách cấp xã:: 770.047.047.493 đồng 2.2. Phân theo nội dung thu: Thu nội địa (phần địa phương hưởng): 1.873.863.672.325 đồng Thu kết dư ngân sách năm trước: 78.362.492.543 đồng Thu chuyển nguồn năm trước: 1.750.795.016.957 đồng Thu vay tín dụng ưu đãi của nhà nước: 80.000.000.000 đồng Các khoản thu quản lý qua Ngân sách nhà nước: 380.385.714.683 đồng Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 3.210.377.674.720 đồng 3. Tổng quyết toán chi ngân sách địa phương năm 2009 là : 7.204.733.952.815 đồng (Bảy ngàn hai trăm lẻ bốn tỷ, bảy trăm ba mươi ba triệu, chín trăm năm mươi hai ngàn, tám trăm mười lăm đồng ). 3.1. Phân theo cấp ngân sách: Ngân sách tỉnh chi: 3.619.189.548.394 đồng (Đã loại trừ ngân sách tỉnh chi bổ sung ngân sách cấp huyện số tiền 2.116.140.188.449 đồng) Ngân sách cấp huyện chi: 2.845.607.324.681 đồng (Đã loại trừ ngân sách cấp huyện chi bổ sung ngân sách cấp xã số tiền 579.022.419.262 đồng). Ngân sách cấp xã chi: 739.937.079.740 đồng 3.2. Phân theo nội dung chi: Chi đầu tư phát triển : 1.738.937.330.692 đồng Trong đó: Chi đầu tư xây dựng cơ bản: 1.684.228.975.692 đồng Chi hỗ trợ vốn doanh nghiệp nhà nước: 566.900.000 đồng Bổ sung vốn Quỹ Chu Lai: 54.141.455.000 đồng Chi trả nợ vay GTNT: 27.066.000.000 đồng Chi thường xuyên: 2.795.598.691.972 đồng Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.450.000.000 đồng Chi chuyển nguồn sang năm 2010: 2.329.336.456.130 đồng Các khoản chi từ nguồn thu được để lại chi quản lý qua ngân sách nhà nước: 312.345.474.021 đồng 4. Chênh lệch thu - chi ngân sách địa phương năm 2009 là: 169.050.618.413 đồng (Một trăm sáu mươi chín tỷ, năm mươi triệu, sáu trăm mười tám ngàn, bốn trăm mười ba đồng). Trong đó: 4.1. Chênh lệch thu - chi ngân sách tỉnh: 78.012.172.307 đồng Bao gồm: Thực kết dư ngân sách tỉnh: 7.265.588.976 đồng Chuyển sang năm 2010 để tiếp tục sử dụng cho nhiệm vụ chi đã xác định: 70.746.583.331 đồng 4.2. Chênh lệch thu - chi ngân sách cấp huyện: 60.928.478.353 đồng 4.3. Chênh lệch thu - chi ngân sách cấp xã: 30.109.967.753 đồng 5. Số dư quỹ dự trữ tài chính đến 31/12/2009: 43.239.550.077 đồng Điều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VII, Kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHOÁ XII KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004; Trên cơ sở xem xét báo cáo số 237/BC-UBND ngày 23/11/2010 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 và phương hướng nhiệm vụ năm 2011 với các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nêu trong báo cáo của UBND tỉnh, đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề sau: 1. Đánh giá chung về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010. Thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 trong bối cảnh kinh tế thế giới bước đầu phục hồi nhưng vẫn tiềm ẩn nhiều yếu tố bất ổn; nền kinh tế trong nước đã phục hồi khá nhanh nhưng vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, giá cả hàng hóa thường xuyên biến động; thời tiết diễn biến bất thường, dịch bệnh. Song dưới sự tập trung lãnh đạo, chỉ đạo của Thường trực Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh và sự nỗ lực, quyết tâm cao của các cấp, các ngành, doanh nghiệp và nhân dân các dân tộc trong tỉnh. Kinh tế tiếp tục tăng trưởng; cơ cấu nền kinh tế chuyển dịch tích cực; tỷ trọng ngành nông lâm, ngư nghiệp trong GDP chiếm 32,1% giảm 2,5%; công nghiệp - xây dựng chiếm 35,4%, tăng 1,1%; Dịch vụ chiếm 32,5%, tăng 1,4% so với năm 2009. Sản xuất nông nghiệp khắc phục khó khăn, đẩy mạnh sản xuất nên hầu hết các chỉ tiêu đều đạt và vượt kế hoạch đề ra, tăng so với cùng kỳ năm trước như sản lượng lương thực, trồng rừng; cơ cấu và tỷ lệ giống mới được áp dụng trên diện rộng. Hoạt động thương mại tiếp tục phát triển, mạng lưới phân phối được mở rộng đến các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, hàng hóa đa dạng và phong phú. Chất lượng các hoạt động dịch vụ như thương mại, vận tải, bưu chính viễn thông được nâng cao, cơ bản đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân. Công tác thanh toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước được tập trung thực hiện, khối lượng thực hiện và giải ngân cao hơn so năm trước. Huy động vốn đầu tư tăng khá, thu ngân sách vượt 35% dự toán giao. Lĩnh vực văn hóa, xã hội được quan tâm, mạng lưới giáo dục tiếp tục được củng cố, quy mô trường lớp học phát triển nhanh, chất lượng giáo dục có bước phát triển toàn diện; công tác phòng, chống dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân tiếp tục được quan tâm; công tác xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm được quan tâm chỉ đạo thực hiện, góp phần nâng cao thu nhập và đời sống nhân dân. Công tác cải cách hành chính tiếp tục được đẩy mạnh. Chính trị quốc phòng được củng cố, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội tiếp tục được giữ vững, những diễn biến phức tạp về di dịch cư tự do và tuyên truyền đạo trái pháp luật được giải quyết. Tuy vậy, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh vẫn còn nổi lên một số hạn chế, yếu kém đó là: Kinh tế phát triển chưa đồng đều, chưa bền vững; công nghiệp chưa tạo ra bước đột phá; sản phẩm một số ngành sức cạnh tranh thấp; tình trạng đốt phá rừng vẫn xảy ra. | 2,117 |
128,579 | Việc triển khai đầu tư và xây dựng một số công trình, dự án trên địa bàn vẫn còn chậm so với kế hoạch đề ra nhất là hạ tầng giao thông, bệnh viện; tình trạng thanh toán vốn dồn vào cuối năm, chất lượng giải ngân chưa được khắc phục. Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng chậm là nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng đến tiến độ thi công của các dự án, đây là nguyên nhân đã kéo dài nhiều năm nhưng chưa giải quyết triệt để. Một số vấn đề xã hội tuy đã được tích cực giải quyết nhưng kết quả đạt được còn hạn chế, như: Chất lượng giáo dục vùng sâu, vùng xa; cán bộ y tế thiếu về số lượng, một số yếu về chất lượng; trẻ sinh ra là con thứ 3 trở lên vẫn ở mức cao; tai nạn giao thông; một số tệ nạn xã hội tiếp tục gia tăng và diễn biến phức tạp. Quản lý nhà nước trong một số lĩnh vực còn hạn chế; việc phối hợp giữa các ngành, các cấp chưa chặt chẽ; công tác chỉ đạo điều hành của chính quyền có lúc, có nơi còn thiếu chủ động. Công tác thông tin, báo cáo của một số ngành, UBND các huyện chưa kịp thời, có những số liệu thiếu chính xác dẫn đến việc xử lý thông tin và giải quyết công việc của UBND tỉnh thiếu tính chủ động. Một số chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế - xã hội khả năng khó đạt so với kế hoạch đề ra: Trồng mới cây cao su; mức giảm tỷ lệ sinh; số xã có điện. 2. Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011. 2.1. Mục tiêu tổng quát. Tập trung mọi nguồn lực đầu tư, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn năm 2010 và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng bền vững. Gắn việc xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp với việc sắp xếp lại dân cư, ổn định dân cư và xây dựng nông thôn mới. Tập trung chỉ đạo điều hành đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình di dân tái định cư các thủy điện. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy tổ chức và điều hành của chính quyền các cấp. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Giải quyết tốt các vấn đề về xã hội, bảo đảm an sinh xã hội; quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên; tăng cường bảo vệ môi trường để phát triển bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. Bảo đảm quốc phòng an ninh, ổn định chính trị, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia. 2.2. Các chỉ tiêu chủ yếu. a. Các chỉ tiêu kinh tế. (1). Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân tăng 16% so với năm 2010. Cơ cấu nền kinh tế nông, lâm nghiệp, thủy sản - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ 30,2-36,6-33,3(%). (2). GDP bình quân đầu người (giá hiện hành) 9,2 triệu đồng. (3). Tổng sản lượng lương thực có hạt: 162 nghìn tấn. (4). Cây công nghiệp trồng mới: Cao su 3.500 ha, cây chè 50 ha. (5). Tốc độ tăng trưởng đàn gia súc: 6,2%/năm. (6). Thu ngân sách trên địa bàn: trên 250 tỷ đồng. (7). Giá trị xuất khẩu hàng địa phương: 5 triệu USD. b. Các chỉ tiêu xã hội (8). Tỷ lệ tăng dân số trung bình: 2,96%/năm; giảm tỷ lệ sinh 0,3‰/năm. (9). 58/98 xã (59%) có trạm y tế đạt chuẩn quốc gia; 4,8 bác sỹ/1 vạn dân; 11 trạm y tế xã có bác sỹ. (10). Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS. 17 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục mần non cho trẻ 5 tuổi. (11). 86/98 xã có điện lưới quốc gia; 80% số hộ được sử dụng điện lưới quốc gia. (12). 98 xã có đường ô tô đến trung tâm, trong đó 65 xã có đường ô tô đi lại được các mùa, 71,7% bản có đường xe máy đi lại thuận lợi. (13). Giảm tỷ lệ hộ nghèo 5%/năm; giải quyết việc làm cho 5.500 người/năm; tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 32%. (14). 67% hộ gia đình; 53% thôn, bản, khu phố; 70% cơ quan, đơn vị, trường học đạt tiêu chuẩn văn hóa. (15). Hoàn thành quy hoạch xây dựng nông thôn mới: 20 xã, trong đó, triển khai thí điểm một số nội dung xây dựng nông thôn mới ở 5 xã. c. Các chỉ tiêu môi trường. (16). Tỷ lệ che phủ rừng 42,5%; trồng rừng mới 6.500 ha. (17). 82% dân số đô thị được sử dụng nước sạch, 82% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh. 3. Một số giải pháp chủ yếu thực hiện các mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011. 3.1. Tập trung rà soát, bổ sung Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội từ tỉnh đến các huyện, thị, quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực và các sản phẩm chủ lực, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch hàng năm và công tác chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch, kịp thời phát hiện, điều chỉnh những bất hợp lý. Chú trọng việc bàn giao quy hoạch cho các cấp quản lý. 3.2. Bám sát tình hình, dự báo, xây dựng, triển khai các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án nhằm cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XII và 4 chương trình trọng điểm để tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện; đồng thời tranh thủ sự quan tâm của Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương, thu hút tối đa nguồn lực và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn cho đầu tư phát triển. 3.3. Thực hiện phân công, phân cấp và giao nhiệm vụ cụ thể cho các cấp các ngành, nâng cao hiệu quả chỉ đạo điều hành phát huy vai trò trách nhiệm quản lý nhà nước thuộc ngành lĩnh vực mình quản lý. Coi trọng chỉ đạo điều hành toàn diện, đồng thời chỉ đạo có trọng tâm, trọng điểm. 3.4. Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động công tác khuyến nông, khuyến lâm. Các ngành, các huyện thị tích cực, chủ động phối hợp với các Công ty cao su chuẩn bị các điều kiện về đất đai, giống, lao động,... để thực hiện kế hoạch trồng mới cây cao su năm 2011 đảm bảo đúng thời vụ. Phát triển cây chè theo hướng thâm canh, ứng dụng khoa học công nghệ nâng cao năng suất, chất lượng chè trên cơ sở duy trì diện tích chè hiện có. Khuyến khích và nhân rộng mô hình kinh tế trang trại có hiệu quả kinh tế cao, hướng chăn nuôi theo hình thức đại gia súc lớn gắn với thị trường tiêu thụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong tỉnh. Thực hiện chính sách ưu đãi theo quy định đối với các doanh nghiệp trồng rừng, tuyên truyền hướng dẫn người dân trong phòng cháy, chữa cháy rừng đồng thời hướng dẫn kỹ thuật và quản lý chặt chẽ mọi hoạt động đốt nương làm rẫy của nhân dân theo đúng quy định và đúng vùng quy hoạch, xử lý kiên quyết và có hiệu quả nạn phá rừng và chống người thi hành công vụ bảo vệ rừng. 3.5. Tập trung tháo gỡ khó khăn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Phát triển sản xuất công nghiệp đi đôi với nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Thu hút đầu tư phát triển công nghiệp chế biến, gắn kết giữa doanh nghiệp với người nông dân và vùng nguyên liệu. Khuyến khích đưa công nghệ chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. 3.6. Tăng cường kiểm tra, giám sát các địa phương và các đơn vị sử dụng ngân sách; tiếp tục phân loại, rà soát các đơn vị sự nghiệp có thu, chuyển sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp hoặc tự trang trải chi phí. Khuyến khích, tạo điều kiện để các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ ở nông thôn; ban hành quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, kiên quyết xử lý hành vi lạm dụng thị trường để tăng giá, nhất là các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu. 3.7. Quản lý chặt chẽ vốn đầu tư nhà nước, ưu tiên bố trí trả nợ vốn vay theo kế ước, các công trình quyết toán, hoàn thành, công trình đang thi công có khối lượng thực hiện lớn; chỉ khởi công những công trình bức thiết, đủ thủ tục đầu tư. Chỉ đạo các chủ đầu tư thực hiện nghiêm túc nghiệm thu thanh toán vốn đầu tư, chấm dứt tình trạng thanh toán dồn vào cuối năm; đẩy nhanh tiến độ quyết toán dự án hoàn thành. Thực hiện tốt công tác chuẩn bị đầu tư các dự án. Giải quyết vướng mắc kéo dài trong thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư. Các Ban quản lý dự án cần tổ chức rà soát năng lực cán bộ để đảm bảo đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ. Có chế tài xử phạt các chủ dự án và cơ quan chủ quản không gửi báo cáo về tình hình thực hiện dự án đầu tư hoặc gửi báo cáo không đầy đủ thông tin theo quy định. 3.8. Tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; nhân rộng mô hình nhà bán trú dân nuôi. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội. Tiếp tục củng cố, kiện toàn các trung tâm dạy nghề nhằm tăng cường và tạo điều kiện thuận lợi cho lao động nông thôn được tham gia học nghề. 3.9. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ y tế tại chỗ và cán bộ y tế thôn bản, có chính sách thu hút, đãi ngộ cán bộ y tế lên công tác lâu dài tại tỉnh, đặc biệt là cán bộ có trình độ chuyên môn cao; tập trung các nguồn lực hoàn thành các bệnh viện tuyến huyện, tuyến tỉnh và bệnh viện chuyên khoa giảm tình trạng quá tải. Huy động các nguồn vốn nguồn vốn để đầu tư xây dựng trạm y tế xã đạt chuẩn theo quy định. 3.10. Tăng cường kiểm tra quy chế hoạt động bộ máy chính quyền cơ sở của các cơ quan chuyên môn; đẩy mạnh công tác cải cách các thủ tục hành chính ở tất cả các cấp theo hướng phải tạo thuận lợi hơn cho người dân, doanh nghiệp. Thực hiện nghiêm luật phòng chống tham nhũng, luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí nhất là trong các lĩnh vực đất đai, đầu tư xây dựng cơ bản, thu chi ngân sách nhà nước. Xử lý kịp thời, dứt điểm các đơn thư khiếu nại tố cáo từ cơ sở, không để tồn đọng kéo dài gây bức xúc, bất bình trong nhân dân. | 2,028 |
128,580 | 3.11. Tăng cường phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh. Tăng cường bảo vệ an ninh biên giới và các lĩnh vực, địa bàn trọng điểm. Vận động nhân dân bằng các biện pháp thích hợp đấu tranh làm thất bại âm mưu của các thế lực thù địch lợi dụng các vấn đề về tự do tôn giáo, dân chủ, nhân quyền,...để gây mất ổn định chính trị - xã hội. Thực hiện các biện pháp kiên quyết và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông. Mở rộng quan hệ hữu nghị hợp tác với các nước, nhất là với các tỉnh biên giới của Trung Quốc, Lào, chủ động đưa quan hệ đi vào chiều sâu, ổn định và bền vững, tăng cường xây dựng và củng cố lòng tin trong quan hệ đối ngoại. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào Nghị quyết này chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 9 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 20 (Ngày 08 - 09/12//2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Sau khi nghe và thảo luận Tờ trình số 1583/TTr-UBND ngày 25/11/2010 của UBND tỉnh về việc đề nghị phê duyệt phương án giá đất năm 2011, Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí với Tờ trình số 1583/TTr-UBND ngày 25/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về phương án giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Hà Nam, gồm các nội dung sau: - Bảng số 1: Giá các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp. - Bảng số 2: Giá các loại đất phi nông nghiệp khu vực nông thôn. - Bảng số 3: Giá các loại đất phi nông nghiệp khu vực thành phố Phủ Lý. - Bảng số 4: Giá các loại đất phi nông nghiệp khu vực ven trục đường giao thông Quốc lộ, Tỉnh lộ. - Bảng số 5: Giá đất phi nông nghiệp khu vực thị trấn. (Giá cụ thể các loại đất có phụ biểu kèm theo). Điều 2. Tổ chức thực hiện - Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. - Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này. - Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XVI kỳ họp thứ 20 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam) Bảng số 1 GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT THUỘC NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP 1. Khu vực các huyện: đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Phạm vi áp dụng đối với các khu vực: - Những khu vực đất trồng cây hàng năm (đất chỉ trồng được 1vụ/năm), đất nuôi trồng thuỷ sản và đất trồng cây lâu năm, có điều kiện sản xuất khó khăn, trên vùng đất cao, đất trên núi đồi và xen kẽ núi đồi áp dụng theo biểu giá xã miền núi. - Những khu vực có điều kiện sản xuất tương đương khu vực xã đồng bằng áp dụng biểu giá xã đồng bằng. 2. Khu vực thành phố Phủ Lý: đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng số 2 GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHU VỰC NÔNG THÔN Đất phi nông nghiệp: Chia làm 4 nhóm xã; mỗi nhóm xã chia làm 3 khu vực và mỗi khu vực chia làm 4 vị trí: 1. Đất ở nông thôn: Đơn vị tính: 1000đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: Đơn vị tính: 1000đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Mức giá quy định tại mục 1 và mục 2 áp dụng cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; hệ số điều chỉnh các vị trí như sau: Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,8; Vị trí 3: Hệ số: 0,6; Vị trí 4: Hệ số: 0,4. 4. Khu vực đất giáp ranh giữa các khu vực trong địa bàn tỉnh: - Khu vực đất giáp ranh giữa hai khu vực là 200 mét (được xác định từ địa phận tiếp giáp khu vực có mức giá cao). - Mức giá xác định tại khu vực đất giáp ranh được chia làm các bậc có độ dài khoảng 20 mét hoặc lấy trọn thửa đất và độ chênh lệch giữa các bậc là 10% của phần chênh lệch giữa hai khu vực giáp ranh./. Bảng số 3 GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHU VỰC THÀNH PHỐ PHỦ LÝ 1. Đất ở chia theo loại đường phố và mỗi loại đường có 4 vị trí: Đơn vị tính: 1000đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp chia theo loại đường phố và mỗi loại đường có 4 vị trí: Đơn vị tính: 1000đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> (Phân loại đường phố có Bảng chi tiết số 3a và 3b kèm theo) 3. Khu vực nông thôn 6 xã ngoại thành phố (ngoài khu vực đã xác định theo đường phố): Đơn vị tính: 1000đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 4. Mức giá quy định tại mục 1, mục 2 và mục 3 áp dụng cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; hệ số điều chỉnh các vị trí như sau: Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,8; Vị trí 3: Hệ số: 0,6; Vị trí 4: Hệ số: 0,4. 5. Khu vực đất giáp ranh giữa hai khu vực xã, giữa các khu vực trong xã và giữa các loại đường phố trên cùng tuyến đường giao thông trong địa bàn tỉnh: - Khu vực đất giáp ranh giữa hai khu vực là 200 mét (được xác định từ địa phận tiếp giáp khu vực có mức giá cao hơn). - Mức giá xác định tại khu vực đất giáp ranh được chia làm các bậc có độ dài khoảng 20 mét hoặc lấy trọn thửa đất và độ chênh lệch giữa các bậc là 10% của phần chênh lệch giữa hai khu vực giáp ranh./. Bảng số 4 GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHU VỰC VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG QUỐC LỘ, TỈNH LỘ 1. Trục đường giao thông Quốc lộ a) Đường Quốc lộ 1A Đơn vị tính: 1000đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> b) Đường Quốc lộ 21A Đơn vị tính: 1000đồng/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> c) Đường Quốc lộ 21B Đơn vị tính: 1000đồng/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> d) Đường Quốc lộ 38 Đơn vị tính: 1000đồng/m2 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 2. Trục đường giao thông tỉnh lộ Đơn vị tính: 1000đồng/m2 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 3. Mức giá quy định tại mục 1 và mục 2 áp dụng cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau: Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,7; Vị trí 3: Hệ số: 0,5; Vị trí 4: Hệ số: 0,3. 4. Khu vực đất giáp ranh giữa hai khu vực trong địa bàn tỉnh: - Khu vực đất giáp ranh giữa hai khu vực là 200 mét (được xác định từ địa phận tiếp giáp khu vực có mức giá cao hơn). - Mức giá xác định tại khu vực đất giáp ranh được chia làm các bậc có độ dài khoảng 20 mét hoặc lấy trọn thửa đất và độ chênh lệch giữa các bậc là 10% của phần chênh lệch giữa hai khu vực giáp ranh. Bảng số 5 GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHU VỰC THỊ TRẤN 1. Đất ở tại thị trấn: Chia làm 4 khu vực; mỗi khu vực chia làm 4 vị trí: Đơn vị tính: 1000đồng/m2 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại các thị trấn: Chia làm 4 khu vực; mỗi khu vực chia làm 4 vị trí: Đơn vị tính: 1000đồng/m2 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 3. Mức giá quy định tại mục 1 và mục 2 áp dụng cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau: Vị trí 1: Hệ số 1; Vị trí 2: Hệ số: 0,7; Vị trí 3: Hệ số: 0,5; Vị trí 4: Hệ số: 0,3. 4. Khu vực đất giáp ranh giữa hai khu vực trong địa bàn tỉnh: - Khu vực đất giáp ranh giữa hai khu vực là 200 mét (được xác định từ địa phận tiếp giáp khu vực có mức giá cao). - Mức giá xác định tại khu vực đất giáp ranh được chia làm các bậc có độ dài khoảng 20 mét hoặc lấy trọn thửa đất và độ chênh lệch giữa các bậc là 10% của phần chênh lệch giữa hai khu vực giáp ranh./. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NGUỒN VỐN THƯỞNG VƯỢT THU NGÂN SÁCH NĂM 2009; GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội thông qua ngày 16/12/2002; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; | 2,042 |
128,581 | Căn cứ Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu - chi ngân sách Nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số 288/QĐ-BKH ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước năm 2011; Sau khi xem xét Tờ trình số 9651/TTr-UBND ngày 24/11/2010 của UBND tỉnh về giao chỉ tiêu kế hoạch nguồn vốn thưởng vượt thu ngân sách năm 2009; Tờ trình số 9650/TTr-UBND ngày 24/11/2010 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư, xây dựng năm 2010 và giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư, xây dựng năm 2011; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí sử dụng nguồn vốn thưởng vượt thu ngân sách năm 2009 của tỉnh Đồng Nai để giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2010 theo Tờ trình số 9651/TTr-UBND ngày 24/11/2010 của UBND tỉnh (kèm theo tờ trình). Điều 2. Nhất trí với đánh giá của UBND tỉnh về kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2010; giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2011 theo Tờ trình số 9650/TTr-UBND ngày 24/11/2010 của UBND tỉnh trình tại kỳ họp, cụ thể như sau: 1. Thống nhất đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2010. 2. Thống nhất phân bổ kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2011 gồm các nội dung chính sau đây: a) Tổng nguồn vốn đầu tư và xây dựng năm 2011 toàn tỉnh là 2.780 tỷ đồng. Trong đó: - Nguồn vốn ngân sách tập trung là 1.700 tỷ đồng. - Nguồn vốn xổ số kiến thiết là 500 tỷ đồng. - Nguồn vốn khai thác quỹ đất là 500 tỷ đồng. - Nguồn vốn nước ngoài là 80 tỷ đồng. b) Thống nhất phân bổ chỉ tiêu kế hoạch các nguồn vốn nêu tại điểm a, khoản 2 điều này như sau: - Vốn đầu tư do UBND tỉnh trực tiếp giao chỉ tiêu năm 2011 là: 1.627 tỷ đồng. Bao gồm: + Nguồn vốn ngân sách tập trung là 1.172 tỷ đồng. + Nguồn vốn xổ số kiến thiết là 335 tỷ đồng. + Hỗ trợ đầu tư xã hội hóa là 20 tỷ đồng (nguồn vốn ngân sách tập trung). + Nguồn vốn khai thác quỹ đất phần ngân sách tỉnh giao chỉ tiêu là 100 tỷ đồng để trả nợ nguồn vốn vay Kho bạc Nhà nước trong năm 2009 và 2010. - Vốn đầu tư do UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa trực tiếp giao chỉ tiêu năm 2011 là 773 tỷ đồng. Bao gồm: + Nguồn vốn ngân sách tập trung là 508 tỷ đồng. + Nguồn vốn xổ số kiến thiết hỗ trợ đầu tư giáo dục là 165 tỷ đồng. + Nguồn vốn khai thác quỹ đất năm 2011 là 100 tỷ đồng. - Hình thành các quỹ theo chủ trương của Trung ương và địa phương: + Quỹ phát triển đất của tỉnh là 150 tỷ đồng. + Quỹ phát triển nhà ở xã hội của tỉnh là 150 tỷ đồng. - Vốn ngoài nước là 80 tỷ đồng (chi tiết phân bổ sẽ báo cáo sau khi có hướng dẫn của Bộ, ngành TW). 3. Nội dung kế hoạch đầu tư và xây dựng do UBND tỉnh trực tiếp giao chỉ tiêu năm 2011 như sau: a) Nguồn vốn ngân sách tập trung Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Nguồn vốn xổ số kiến thiết Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 4. Nội dung kế hoạch do UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa trực tiếp giao chỉ tiêu: a) Thống nhất mức vốn đầu tư phân bổ cho từng huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa (kể cả phần vốn hỗ trợ của ngân sách tỉnh) tại phụ lục kèm theo Tờ trình số 9650/TTr-UBND ngày 24/11/2010. b) UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch đảm bảo các yêu cầu sau đây: - Tập trung đầu tư các dự án hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn phù hợp với quy hoạch, trong đó ưu tiên bố trí vốn đầu tư hạ tầng cho các xã điểm theo đề án nông thôn mới. - Đảm bảo cơ cấu tối thiểu mục tiêu đầu tư cho giáo dục và đào tạo. - Riêng hỗ trợ xã hội hóa giao thông nông thôn và hỗ trợ xây dựng nhà văn hóa sẽ do UBND tỉnh phân bổ cụ thể sau khi các địa phương có danh sách đăng ký đảm bảo điều kiện hỗ trợ vốn theo quy định. 5. Tiêu chí và danh mục dự án trọng điểm năm 2011: a) Tiêu chí công trình trọng điểm: - Các dự án trọng điểm năm 2010 tiếp tục chuyển sang năm 2011. - Dự án có quy mô lớn, thuộc nhiệm vụ đột phá của tỉnh năm 2011. - Các dự án quan trọng khác. b) Danh mục dự án trọng điểm năm 2011: - Dự án chuyển tiếp: + Xây dựng Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai. + Đại tu nâng cấp đường 25A (ĐT 769). + Xây dựng Trung tâm Sinh thái - Văn hóa - Lịch sử Chiến khu Đ. - Dự án khởi công mới: + Đường 25B huyện Nhơn Trạch (đoạn từ Khu công nghiệp Formosa đến Nhà máy Bê tông DIC và đoạn từ trung tâm huyện Nhơn Trạch đến điểm cuối dự án). + Đường Xuân Bắc - Suối Cao - Xuân Thành, huyện Xuân Lộc (kết nối vào Khu công nghiệp Dofico). + Dự án cầu Hóa An. + Dự án xây dựng xưởng trường và cải tạo sân thể dục thể thao Trường Cao đẳng Sư phạm Đồng Nai (nay là Trường Đại học Đồng Nai). + Trường Trung cấp Nghề khu vực Long Thành - Nhơn Trạch. - Chuẩn bị thực hiện dự án: + Dự án đường liên cảng, huyện Nhơn Trạch. 6. Giải pháp chủ yếu: - Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tiếp tục rà soát, đề xuất tạo nguồn vốn và báo cáo kiến nghị các Bộ, ngành Trung ương về việc ứng vốn, vay vốn để có nguồn bổ sung thanh toán đối với các dự án có nhu cầu vốn lớn, cấp bách trên địa bàn tỉnh như: Dự án Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đồng Nai; các dự án đầu tư Bệnh viện tuyến huyện, Trung tâm Y tế tuyến huyện, phòng khám đa khoa khu vực Cây Gáo, trang thiết bị ngành y tế; các dự án thoát nước và các dự án có thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng như: Cầu Hóa An, đường ĐT 768, đường Hương lộ 10, hồ Cầu Dầu, hồ chứa nước Lộc An, hồ Gia Măng, nạo vét suối Săn Máu… - Tiếp tục kiến nghị các Bộ, ngành Trung ương hỗ trợ vốn đầu tư đối với các dự án quan trọng; huy động các nguồn vốn đầu tư theo quy định và vận động vốn xã hội hóa từ các cá nhân, tổ chức. - Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành và địa phương liên quan tiếp tục rà soát, nghiên cứu, đề xuất tháo gỡ các vướng mắc đối với công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ bàn giao mặt bằng; chỉ đạo UBND cấp huyện tập trung thực hiện nhanh việc xây dựng hạ tầng các khu tái định cư để thực hiện phục vụ tốt công tác giải phóng mặt bằng, đồng thời có trách nhiệm rà soát quỹ đất để bổ sung nguồn vốn đầu tư. - Ủy ban nhân dân tỉnh tập trung chỉ đạo các chủ đầu tư triển khai thực hiện dự án và giải ngân, thanh quyết toán dự án đúng tiến độ. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này đảm bảo hoàn thành kế hoạch năm 2011; báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh. Trong quá trình thực hiện, khi cần thiết phải điều chỉnh kế hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét thống nhất trước khi quyết định điều chỉnh kế hoạch và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo luật định. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân khóa VII, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> TỜ TRÌNH VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG NĂM 2010 VÀ NỘI DUNG PHÂN BỔ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG NĂM 2011 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 156/2009/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh ngày 10/12/2009 về giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2010; Căn cứ kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư và xây dựng 10 tháng đầu năm 2010 và dự báo tình hình thực hiện kế hoạch cả năm 2010; Căn cứ nội dung dự kiến phân bổ kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2011 của Trung ương; Căn cứ tình hình chuẩn bị hồ sơ các dự án, tình hình chuẩn bị mặt bằng thi công và nhiệm vụ đột phá năm 2011 đã được Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 2 thông qua là “Trong năm 2011 tập trung thực hiện tạo bước đột phá trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, đặc biệt là các tuyến giao thông kết nối các khu vực tập trung đô thị, khu công nghiệp, khu công nghệ cao chuyên ngành công nghệ sinh học, Khu liên hiệp công nông nghiệp Dofico, các tuyến đường kết nối vào cảng, đường liên cảng, hạ tầng phục vụ nông nghiệp nông thôn”; Sau khi tổng hợp Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2010 và nội dung phân bổ chỉ tiêu kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2011 như sau: A. Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2010: Tổng nguồn vốn được giao kế hoạch năm 2010 toàn tỉnh là 2.924,091 tỷ đồng gồm các nguồn vốn sau đây: - Nguồn vốn ngân sách tập trung là 930 tỷ đồng. - Nguồn vốn xổ số kiến thiết (bao gồm nguồn bổ sung từ nguồn thu vượt năm 2009 và 2010) là 611,682 tỷ đồng. - Nguồn vốn khai thác quỹ đất (bao gồm nguồn bổ sung từ nguồn thu vượt năm 2009 và 2010) là 535,167 tỷ đồng. | 2,044 |
128,582 | - Nguồn vốn tạm ứng ngân sách Trung ương là 300 tỷ đồng. - Nguồn vốn vay Kho bạc Nhà nước Trung ương là 300 tỷ đồng. - Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ năm 2010 là 81 tỷ đồng. - Nguồn vốn vay Trung ương phân bổ để đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn là 20 tỷ đồng. - Nguồn vốn năm 2009 cấp phát còn dư chuyển thành nguồn vốn cấp sau quyết toán cho các dự án sau quyết toán năm 2010 là 6,627 tỷ đồng. - Nguồn vốn thưởng vượt thu dự toán năm 2009 của tỉnh Đồng Nai là 72,115 tỷ đồng (dự kiến giao chỉ tiêu trong tháng 12/2009). - Nguồn vốn ngân sách tập trung bổ sung từ nguồn vốn ngân sách thu vượt dự toán Trung ương giao năm 2010 là 67,5 tỷ đồng. Dự kiến khối lượng hoàn thành các dự án kế hoạch năm 2010 bao gồm dự án thuộc tỉnh và huyện là 2.900 tỷ đồng, đạt trên 100% kế hoạch năm (không kể phần trả nợ), dự kiến giải ngân cả năm là 2.836 tỷ đồng, đạt 97% kế hoạch năm. Trong tổng số thực hiện nói trên, phần thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp giao chỉ tiêu kế hoạch là 1.917,583 tỷ đồng, phần do Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp giao chỉ tiêu kế hoạch là 1.006,508 tỷ đồng. Kết quả thực hiện như sau: I. Vốn đầu tư do UBND tỉnh trực tiếp giao kế hoạch 1. Kết quả thực hiện: Tổng vốn đã giao kế hoạch năm 2010 là: 1.917,583 tỷ đồng, gồm các nguồn vốn sau đây: - Nguồn vốn ngân sách tập trung: Kế hoạch giao là 683,492 tỷ đồng, khối lượng thực hiện đạt 102%, dự kiến giải ngân đạt 100% kế hoạch năm. - Nguồn vốn xổ số kiến thiết năm 2010: Kế hoạch giao là 315,682 tỷ đồng (bao gồm số giao đầu năm và số bổ sung trong năm), khối lượng thực hiện đạt 110%, dự kiến giải ngân đạt 100% kế hoạch năm. - Nguồn vốn khai thác quỹ đất: Trong tổng số 500 tỷ đồng (bao gồm số giao đầu năm và số bổ sung trong năm) có 150 tỷ đồng trích thành lập quỹ phát triển nhà ở xã hội và quỹ phát triển đất; phần bố trí kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2010 do UBND tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch là 20 tỷ đồng, cùng với số thu vượt năm 2009 thì kế hoạch nguồn khai thác quỹ đất tỉnh giao kế hoạch năm 2010 tổng cộng là 55,167 tỷ đồng, khối lượng thực hiện đạt 100%, dự kiến giải ngân đạt 100% kế hoạch năm. Riêng nguồn vốn quỹ phát triển nhà dự kiến trong năm giải ngân là 35,5 tỷ đồng đạt 24% kế hoạch (do mới giao chỉ tiêu kế hoạch trong tháng 9/2010). - Nguồn vốn tạm ứng ngân sách Trung ương là 300 tỷ đồng, khối lượng thực hiện đạt 100%, dự kiến giải ngân đạt 100% kế hoạch năm. - Nguồn vốn vay Kho bạc Nhà nước Trung ương là 151 tỷ đồng, khối lượng thực hiện đạt 102%, dự kiến giải ngân đạt 100% kế hoạch năm. - Nguồn vốn thưởng vượt thu dự toán năm 2009 của tỉnh Đồng Nai là 72,115 tỷ đồng, khối lượng thực hiện đạt 100%, dự kiến giải ngân đạt 100% kế hoạch năm (dự kiến giao chỉ tiêu trong tháng 12/2010, do các dự án dự kiến giao chỉ tiêu từ nguồn vốn này là các dự án đã có khối lượng hoàn thành được xác nhận tại Kho bạc Nhà nước tỉnh nên khả năng giải ngân nhanh). - Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ năm 2010 là 81 tỷ đồng giải ngân đạt 100% kế hoạch năm. Trong năm 2010 nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giao kế hoạch thấp hơn so với mức được hỗ trợ (mức hỗ trợ là 30% tổng mức vốn đầu tư đối với các dự án được Trung ương chấp thuận hỗ trợ) không đủ theo tiến độ thực hiện. - Nguồn vốn vay của Trung ương phân bổ để đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn là 20 tỷ đồng, khối lượng thực hiện đạt 100%, dự kiến giải ngân đạt 100% kế hoạch năm. - Nguồn vốn năm 2009 cấp phát còn dư chuyển thành nguồn vốn cấp sau quyết toán cho các dự án sau quyết toán năm 2010 là 6,627 tỷ đồng, dự kiến giải ngân đạt 100% kế hoạch năm. - Về nội dung hỗ trợ đầu tư xã hội hóa: Thực hiện Nghị quyết số 77/2006/NQ-HĐND ngày 28/9/2006 và Nghị quyết số 152/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh trong kế hoạch đầu tư và xây dựng đầu năm 2010, ngân sách tỉnh đã dành ra 15 tỷ đồng để thực hiện hỗ trợ các dự án đầu tư xã hội hóa, đã thực hiện hỗ trợ các địa phương là 12,567 tỷ đồng, đạt 83,78% kế hoạch năm. Số còn lại thực hiện hết trong quý IV năm 2010. Riêng nguồn vốn ngân sách tập trung năm 2010 được bổ sung 67,5 tỷ đồng dùng để trả nợ nguồn vốn vay Kho bạc Nhà nước Trung ương năm 2009. 2. Đánh giá tình hình thực hiện: Tính đến cuối năm 2010 có 72 dự án hoàn thành mới. Năng lực tăng thêm chủ yếu như sau: 45,6 km cầu đường được xây dựng mới và cải tạo nâng cấp; hoàn thành và xây dựng mới 20 trường học và 02 cơ sở đào tạo nghề với số phòng học tăng thêm là 490 phòng học, hoàn thành đưa vào sử dụng 04 bệnh viện và 01 trung tâm y tế với 560 giường bệnh được đầu tư mới cùng nhiều thiết bị phục vụ khám chữa bệnh; hoàn thành 05 dự án cấp, thoát nước; xây dựng 11 trụ sở làm việc; đầu tư bổ sung nhiều phương tiện, thiết bị và cơ sở vật chất cho Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh. Quá trình thực hiện kế hoạch có một số thuận lợi và khó khăn sau đây: a) Thuận lợi: - Có sự tập trung chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo tỉnh từ đầu năm, hàng quý có rà soát đánh giá điều chỉnh kế hoạch kịp thời. - Các sở, ngành, địa phương có sự phối hợp chặt chẽ trong điều hành thực hiện kế hoạch, thường xuyên đôn đốc chủ đầu tư. - Có sự chuẩn bị trước một bước về hồ sơ nên tạo sự chủ động trong triển khai kế hoạch. - Các quy định pháp luật liên quan như Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu đã được sửa đổi tương đối phù hợp yêu cầu thực tế, tăng phân cấp cho cấp huyện về phân bổ vốn đầu tư và quyết định đầu tư tạo sự chủ động cho các địa phương. Riêng công tác đấu thầu đã phân cấp toàn bộ cho chủ đầu tư từ khâu thẩm định hồ sơ mời thầu đến phê duyệt kết quả đấu thầu nhằm tăng cường trách nhiệm và chủ động thực hiện rút ngắn thời gian. - Được Trung ương ứng vốn, cho vay vốn đầu tư đáp ứng kịp thời một số dự án có yêu cầu cấp bách (đảm bảo nguồn chi cho bồi thường giải phóng mặt bằng kịp thời ngay sau khi có hồ sơ được duyệt). b) Khó khăn: - Năm 2010 giá cả vật tư, vật liệu và nhân công tiếp tục tăng nên phải điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trước khi đấu thầu gây mất thời gian. - Nhiều hồ sơ bồi thường phải lập lại theo quy định của Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ mất nhiều thời gian. Vì vậy đến quý IV năm 2010 mới duyệt xong hồ sơ bồi thường một số dự án giao thông có nhu cầu vốn chiếm tỷ trọng lớn. - Hồ sơ bồi thường rất phức tạp nhưng bộ máy triển khai công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của một số địa phương chưa đáp ứng so với yêu cầu thực tế về số lượng dự án phải bồi thường giải tỏa trên địa bàn tỉnh, gây chậm tiến độ thực hiện. - Về tình hình chấp hành quy định thực hiện thanh toán, quyết toán các dự án nhìn chung so với các năm trước có tiến bộ hơn, tuy nhiên một số đơn vị chủ đầu tư và nhà thầu chưa phối hợp thực hiện tốt nội dung này nên một số công trình còn thực hiện việc thanh toán chậm so với tiến độ triển khai công trình. c) Kết quả thực hiện các dự án trọng điểm theo nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh: Trong năm 2010 các dự án trọng điểm được tập trung đảm bảo vốn đầu tư và có sự tập trung chỉ đạo điều hành, kết quả thực hiện như sau: - Các dự án chuyển tiếp: + Dự án xây dựng Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai: Đang đánh giá kết quả lựa chọn nhà thầu, dự kiến khởi công xây dựng công trình vào đầu tháng 12/2010, hoàn thành 100% kế hoạch năm. + Đại tu nâng cấp đường 25A (ĐT 769): Đã triển khai thi công gói thầu xây lắp đoạn 01, đoạn 02, các gói thầu di dời nước và di dời điện đang thực hiện; hiện đang làm hồ sơ bồi thường các đoạn còn lại, thực hiện đạt 100% kế hoạch năm. + Dự án đường 319B, huyện Nhơn Trạch: Thực hiện đạt 100% kế hoạch năm. Phần còn lại chuyển tiếp sang năm 2011 không nhiều nên không đưa vào dự án trọng điểm 2011. + Dự án xây dựng Trung tâm Sinh thái - Văn hóa - Lịch sử Chiến khu Đ: Đã thi công hoàn tất gói thầu xây lắp, còn hạng mục tượng đài đang xem xét điều chỉnh phương án, thực hiện đạt 100% kế hoạch năm. + Dự án xây dựng đường Bàu Sao - Xuân Lập: Thi công hoàn tất gói thầu xây lắp, hoàn chỉnh hồ sơ các hạng mục phát sinh của phần xây lắp, thực hiện đạt 100% kế hoạch năm. + Dự án tiêu thoát lũ Lò Rèn: Hoàn thành dự án trong tháng 7/2010, thực hiện đạt 100% kế hoạch năm. - Dự án đầu tư xây dựng Trường Trung học phổ thông Trấn Biên: Công trình đã hoàn thành nghiệm thu đưa vào sử dụng trong tháng 9/2010, thực hiện đạt 100% kế hoạch năm. - Các dự án khởi công mới: + Dự án nâng cấp, sửa chữa Trường Dân tộc nội trú Tân Phú: Dự án đã khởi công trong tháng 5/2010, dự kiến thực hiện đạt 100% kế hoạch năm. + Dự án xây dựng đập Bàu Tre, Long Thành: Khởi công xây dựng công trình trong tháng 7/2010, dự kiến thực hiện đạt 100% kế hoạch năm. - Các dự án chuẩn bị thực hiện: + Dự án xây dựng đường trung tâm thành phố Biên Hòa và dự án nút giao thông Vườn Mít: Chủ đầu tư đã hoàn thành việc thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình. Hai dự án này hoàn tất công tác chuẩn bị hồ sơ năm 2010, việc triển khai cụ thể phải phối hợp đồng bộ với dự án khu dân cư, dịch vụ thương mại phường Thống Nhất để thuận tiện trong bồi thường giải phóng mặt bằng nên không tiếp tục đưa vào dự án trọng điểm năm 2011. II. Vốn đầu tư do UBND cấp huyện trực tiếp giao chỉ tiêu kế hoạch: Nguồn vốn đầu tư do UBND cấp huyện trực tiếp giao chỉ tiêu tổng số 1.006,508 tỷ đồng, bao gồm các nguồn vốn sau đây: | 2,065 |
128,583 | - Nguồn vốn phân bổ từ nguồn vốn ngân sách tập trung của tỉnh: 211,508 tỷ đồng. - Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư giáo dục từ nguồn vốn xổ số kiến thiết của tỉnh là 296 tỷ đồng gồm 250 tỷ đồng giao đầu năm 2010 và 46 tỷ đồng hỗ trợ trong tháng 10/2010. - Nguồn vốn khai thác quỹ đất là 330 tỷ đồng gồm 50% để lại cho cấp huyện là 200 tỷ đồng và 80 tỷ đồng hỗ trợ cho ngân sách huyện từ nguồn vốn khai thác quỹ đất phần ngân sách tỉnh sử dụng và 50 tỷ đồng phần ngân sách huyện được hưởng theo tỷ lệ khi thực hiện thu vượt tiền khai thác quỹ đất năm 2010. - Nguồn vốn vay từ ngân sách Trung ương là 149 tỷ đồng để thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng. - Chương trình 135 giai đoạn 2 là 20 tỷ đồng. Dự kiến đến hết năm 2010 thực hiện đạt giá trị khối lượng hoàn thành 100% kế hoạch đã giao, giải ngân đạt 94% kế hoạch. Qua rà soát đánh giá chung thì UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa chấp hành tương đối đảm bảo về cơ cấu đầu tư, một số huyện có quan tâm cho các xã điểm nhưng vẫn còn bố trí chưa tập trung. B. Báo cáo nội dung điều chỉnh bổ sung kế hoạch giữa 02 kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh: Trong tháng 10 và tháng 11 năm 2010, các nguồn vốn xổ số kiến thiết và khai thác quỹ đất đều thu vượt so với dự toán giao đầu năm, cần thiết giao chỉ tiêu bổ sung một số dự án đáp ứng các dự án thiếu vốn. Đồng thời trong quá trình thực hiện kế hoạch có một số dự án triển khai chậm hoặc còn thừa vốn so với số thực hiện chính thức do đó cần phải điều chỉnh kế hoạch để đảm bảo tỷ lệ giải ngân tốt hơn. Để đảm bảo thời gian cho chủ đầu tư thực hiện kế hoạch điều chỉnh bổ sung, UBND tỉnh đã có văn bản báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và đã được thống nhất việc điều chỉnh bổ sung kế hoạch tại các Văn bản số 341/HĐND-VP ngày 12/10/2010 và Văn bản số 384/HĐND-VP ngày 15/11/2010. Nay UBND tỉnh báo cáo nội dung điều chỉnh, bổ sung nói trên và tổng hợp cơ cấu ngành đối với các nguồn vốn: Ngân sách tập trung, xổ số kiến thiết, khai thác quỹ đất năm 2010 phần UBND tỉnh đã giao chỉ tiêu kế hoạch đến thời điểm tháng 11/2010 (có Phụ lục 01 chi tiết kèm theo). C. Nội dung giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2011: I. Nguồn vốn cân đối chi đầu tư năm 2011: Tổng số là 2.780 tỷ đồng gồm các nguồn vốn sau đây: - Nguồn vốn ngân sách tập trung là 1.700 tỷ đồng. - Nguồn vốn xổ số kiến thiết là 500 tỷ đồng. - Nguồn vốn khai thác quỹ đất là 500 tỷ đồng, trong đó trích quỹ phát triển nhà ở xã hội (30%) và quỹ phát triển đất (30%) là 300 tỷ đồng, còn lại để bố trí kế hoạch 200 tỷ đồng. - Nguồn vốn nước ngoài 80 tỷ đồng. II. Nguyên tắc phân bổ nguồn vốn do UBND tỉnh trực tiếp giao chỉ tiêu kế hoạch: 1. Vốn thực hiện dự án: - Ưu tiên bố trí vốn cho các công trình chuyển tiếp; - Các dự án đã được quyết định đầu tư trước thời điểm 31/10/2010 và có hồ sơ thiết kế kỹ thuật tổng dự toán được duyệt, gói thầu bố trí kế hoạch thực hiện dự án đảm bảo giải phóng mặt bằng đạt 100% (căn cứ vào cam kết của chủ đầu tư và của UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa). 2. Bố trí cho công tác lập hồ sơ và dành một phần vốn kế hoạch để bố trí dự phòng chi cho các dự án bồi thường giải phóng mặt bằng khi có hồ sơ được duyệt đủ điều kiện giải ngân. 3. Cơ cấu bố trí kế hoạch: Đảm bảo cơ cấu Trung ương giao đối với ngành giáo dục và đào tạo (462 tỷ đồng bao gồm phần tỉnh trực tiếp giao chỉ tiêu kế hoạch là 330 tỷ đồng và 132 tỷ đồng phân cấp cho cấp huyện giao chỉ tiêu); ngành khoa học và công nghệ đảm bảo cơ cấu 82 tỷ đồng. III. Phân cấp và hỗ trợ vốn để hình thành nguồn vốn đầu tư và xây dựng cấp huyện: - Căn cứ tình hình phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu đầu tư của từng địa phương. - Căn cứ nhu cầu đầu tư các xã điểm theo Kế hoạch 97-KH/TU về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Để tạo sự chủ động cho các địa phương xem xét quyết định đầu tư và triển khai đầu tư đạt tiến độ theo yêu cầu; năm 2011 UBND tỉnh tăng vốn phân cấp cho cấp huyện. Mức vốn phân cấp đối với từng địa phương được tính trên cơ sở lấy dự toán đã giao năm 2010 nhân với hệ số tùy theo địa bàn được chia thành các nhóm sau đây: + Nhóm 01: Tỷ lệ tăng 2,1 lần so với dự toán giao năm 2010 gồm thành phố Biên Hòa là đơn vị có dự toán giao năm 2010 khá cao so với các địa phương khác và là địa bàn có tiềm năng khai thác quỹ đất khá. + Nhóm 02: Tỷ lệ tăng 2,3 lần so với dự toán giao năm 2010 gồm các huyện: Long Thành, Nhơn Trạch và thị xã Long Khánh (thị xã Long Khánh giai đoạn 2006 - 2010 được giao dự toán cao, các huyện: Long Thành, Nhơn Trạch có khả năng thu tiền đất khá). + Nhóm 03: Tỷ lệ tăng 2,5 lần so với dự toán giao năm 2010 gồm các huyện: Xuân Lộc, Định Quán, Thống Nhất, Cẩm Mỹ, Trảng Bom do đây là các huyện có nguồn thu tiền sử dụng đất thấp, khả năng thu hút đầu tư có khó khăn, riêng huyện Trảng Bom là địa bàn có thu hút đầu tư khá hơn nhưng mức vốn cân đối năm 2010 thấp so với các địa phương thuộc nhóm 02 nên được đưa vào trong nhóm 03, huyện Định Quán là đơn vị có thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng và bảo vệ nguồn nước sông Đồng Nai nhưng do dự toán giao trong giai đoạn 2006 - 2010 cao nên đưa vào nhóm 03. + Nhóm 04: Tỷ lệ tăng 2,7 lần so với dự toán giao năm 2010 gồm các huyện: Vĩnh Cửu, Tân Phú là các huyện có nguồn thu tiền sử dụng đất thấp, việc thu hút đầu tư bị hạn chế do phải thực hiện nhiệm vụ về bảo vệ môi trường (vườn Quốc gia Cát Tiên, Khu Bảo tồn Thiên nhiên và bảo vệ nguồn nước sông Đồng Nai) nên xác định tỷ lệ tăng là cao nhất so với các địa phương còn lại. Với cách tính toán nêu trên thì vốn phân cấp đối với các địa phương năm 2011 là 508 tỷ đồng chiếm 30% tổng nguồn ngân sách tập trung năm 2011 và tăng 2,4 lần so với mức phân cấp năm 2010 (mức phân cấp năm 2010 là 211,508 tỷ đồng), cụ thể như sau: - Thành phố Biên Hòa là 85 tỷ đồng. - Thị xã Long Khánh là 44 tỷ đồng. - Huyện Nhơn Trạch là 41,5 tỷ đồng. - Huyện Long Thành là 42,5 tỷ đồng. - Huyện Trảng Bom là 41,5 tỷ đồng. - Huyện Xuân Lộc là 43,5 tỷ đồng. - Huyện Cẩm Mỹ là 43 tỷ đồng. - Huyện Tân Phú là 42 tỷ đồng. - Huyện Định Quán là 43 tỷ đồng. - Huyện Thống Nhất là 41 tỷ đồng. - Huyện Vĩnh Cửu là 41 tỷ đồng. Ngoài ra, UBND tỉnh còn hỗ trợ thêm cho các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa từ nguồn vốn xổ số kiến thiết là 15 tỷ đồng mỗi địa phương; cùng với 50% tiền đất để lại cho các địa phương (sau khi trích lập quỹ phát triển nhà ở và quỹ phát triển đất theo quy định) là 100 tỷ đồng thì tổng vốn phân cấp và hỗ trợ cho các địa phương năm 2011 là 773 tỷ đồng. IV. Nội dung phân bổ: 1. Nguồn vốn ngân sách tập trung: Nguồn vốn ngân sách tập trung năm 2011 sau khi trừ đi nguồn vốn phân cấp cho cấp huyện là 508 tỷ đồng và hỗ trợ đầu tư xã hội hóa là 20 tỷ đồng thì còn lại do UBND tỉnh giao chỉ tiêu là 1.172 tỷ đồng. 2. Nguồn vốn xổ số kiến thiết năm 2011, tổng nguồn vốn là 500 tỷ đồng, phân bổ như sau: - Hỗ trợ mỗi địa phương 15 tỷ đồng để đầu tư cho các công trình giáo dục, tổng cộng là 165 tỷ đồng. - Phần còn lại, ngân sách tỉnh trực tiếp giao chỉ tiêu kế hoạch là 335 tỷ đồng. 3. Nguồn vốn khai thác quỹ đất năm 2011, tổng nguồn vốn là 500 tỷ đồng, phân bổ như sau: - Trích 30% của tổng số kế hoạch để lập quỹ phát triển đất của tỉnh và các địa phương là 150 tỷ đồng. - Trích 30% của tổng số kế hoạch để lập quỹ phát triển nhà ở xã hội là 150 tỷ đồng. - Phần còn lại 40% của tổng số kế hoạch là 200 tỷ đồng, phân chia 50% ngân sách tỉnh và 50% ngân sách huyện, phân bổ như sau: + Phần ngân sách tỉnh trực tiếp giao chỉ tiêu kế hoạch là 100 tỷ đồng. + Phần ngân sách huyện trực tiếp giao chỉ tiêu kế hoạch là 100 tỷ đồng. 4. Từ nội dung xác định như trên, hình thành nguồn vốn do ngân sách tỉnh và ngân sách huyện trực tiếp giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2011 như sau: 4.1. Ngân sách tỉnh trực tiếp giao chỉ tiêu kế hoạch là 1.627 tỷ đồng, gồm các nguồn vốn sau đây: - Nguồn vốn ngân sách tập trung là 1.192 tỷ đồng, trong đó: + Hỗ trợ đầu tư các dự án đầu tư xã hội hóa là 20 tỷ đồng, nội dung phân bổ cụ thể sẽ do UBND tỉnh quyết định căn cứ theo dự án được duyệt. + Còn lại 1.172 tỷ đồng phân bổ chỉ tiêu kế hoạch năm 2011 theo cơ cấu đính kèm tại Phụ lục 02 và chi tiết danh mục cụ thể xem tại Phụ lục 03 đính kèm. - Nguồn vốn xổ số kiến thiết là 335 tỷ đồng: Tập trung bố trí vốn đối với các dự án thuộc ngành y tế và văn hóa xã hội (cơ cấu và danh mục chi tiết cụ thể xem Phụ lục 04 kèm theo). - 50% nguồn vốn khai thác quỹ đất (sau khi hình thành các quỹ theo quy định) là 100 tỷ đồng dùng để trả nợ nguồn vốn vay Kho bạc Nhà nước trong năm 2009 và 2010. 4.2. Ngân sách huyện trực tiếp giao chỉ tiêu kế hoạch là 773 tỷ đồng gồm: - Nguồn vốn đầu tư và xây dựng cấp huyện là 508 tỷ đồng, trong đó cơ cấu tối thiểu đối với ngành giáo dục là 132 tỷ đồng. - Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư giáo dục từ nguồn vốn xổ số kiến thiết là 165 tỷ đồng. - 50% nguồn vốn khai thác quỹ đất sau khi hình thành các quỹ theo quy định là 100 tỷ đồng. | 2,060 |
128,584 | (Chi tiết xem Phụ lục 05 kèm theo). 5. Vốn ngoài nước: 80 tỷ đồng (chi tiết phân bổ sẽ báo cáo sau khi có hướng dẫn của Bộ, ngành TW) Cơ cấu bố trí kế hoạch đảm bảo nhiệm vụ đột phá năm 2011: 1. Để thực hiện nhiệm vụ đột phá năm 2011, dự thảo kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2011 bố trí cơ cấu vốn ngành giao thông là 454,3 tỷ đồng (bao gồm phần thực hiện dự án, chuẩn bị đầu tư và chuẩn bị thực hiện dự án) chiếm 39% kế hoạch nguồn vốn ngân sách tập trung, đây là cơ cấu chiếm tỷ lệ lớn nhất. 2. Về bố trí vốn cho hạ tầng phục vụ nông nghiệp, nông thôn (bao gồm hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội): Tổng số là 1.145,957 tỷ đồng chiếm 50% tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng của tỉnh, trong đó: - Vốn do UBND tỉnh trực tiếp giao chỉ tiêu là 631,557 tỷ đồng. - Vốn do UBND cấp huyện trực tiếp giao khoảng 514,4 tỷ đồng. Để thực hiện được nhiệm vụ nói trên, UBND cấp huyện có trách nhiệm tập trung bố trí vốn đầu tư năm 2011 đảm bảo cơ cấu tỉnh giao và tập trung cho các xã điểm đồng thời các địa phương huy động các nguồn lực khác thực hiện. V. Tiêu chí và danh mục dự án trọng điểm của tỉnh năm 2011: * Tiêu chí công trình trọng điểm: Bao gồm các tiêu chí sau: - Các dự án trọng điểm năm 2010 tiếp tục chuyển sang năm 2011. - Dự án có quy mô lớn, thuộc nhiệm vụ đột phá của tỉnh năm 2011. - Các dự án quan trọng khác. * Danh mục dự án trọng điểm năm 2011: a) Dự án chuyển tiếp: - Xây dựng Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai. - Đại tu nâng cấp đường 25A (ĐT 769). - Xây dựng Trung tâm Sinh thái - Văn hóa - Lịch sử Chiến khu Đ. b) Dự án khởi công mới: - Đường 25B huyện Nhơn Trạch (đoạn từ Khu công nghiệp Formosa đến Nhà máy Bê tông DIC và đoạn từ trung tâm huyện Nhơn Trạch đến điểm cuối dự án): Đây là tuyến đường chính nối từ Quốc lộ 51 vào trung tâm huyện Nhơn Trạch. - Đường Xuân Bắc - Suối Cao - Xuân Thành, huyện Xuân Lộc: Cần tập trung đầu tư để kết nối vào Khu công, nông nghiệp Dofico. - Dự án cầu Hóa An: Dự án cấp bách nhằm đảm bảo an toàn giao thông, có hỗ trợ vốn từ Trung ương. - Dự án xây dựng xưởng trường và cải tạo sân thể dục thể thao Trường Cao đẳng Sư phạm Đồng Nai (nay là Trường Đại học Đồng Nai): Cần tập trung đầu tư để đủ điều kiện nâng cấp lên thành Trường Đại học Đồng Nai theo cam kết của tỉnh với Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Trường Trung cấp Nghề khu vực Long Thành - Nhơn Trạch: Đây là dự án cần tập trung đầu tư để phục vụ nhu cầu đào tạo nghề. c) Chuẩn bị thực hiện dự án: - Dự án đường liên cảng, huyện Nhơn Trạch, dự án kết nối khu vực cảng biển nhóm V thuộc huyện Nhơn Trạch. Đây là dự án quan trọng tạo điều kiện phát triển cảng biển tại Đồng Nai. VI. Giải pháp chủ yếu: - Tiếp tục huy động các nguồn vốn đầu tư theo hình thức BOT và vận động vốn xã hội hóa từ các cá nhân và tổ chức. - Tiếp tục kiến nghị các bộ, ngành Trung ương hỗ trợ vốn đầu tư đối với các dự án đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương hỗ trợ vốn đầu tư. - Nguồn vốn đầu tư năm 2011 còn thiếu so với nhu cầu rất lớn (khoảng 2.000 tỷ đồng). Vì vậy trong năm 2011, sẽ tiếp tục rà soát báo cáo kiến nghị các Bộ, ngành Trung ương cho ứng vốn, vay vốn để giải quyết các nhu cầu cấp bách. - Chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp các địa phương, các ngành liên quan tiếp tục rà soát, nghiên cứu đề xuất tháo gỡ các vướng mắc đối với công tác bồi thường giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ bàn giao mặt bằng. - Chỉ đạo UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa đẩy nhanh công tác thực hiện các dự án xây dựng hạ tầng các khu tái định cư để tạo phục vụ việc tái định cư để đảm bảo giải phóng mặt bằng triển khai công trình xây dựng. - Chỉ đạo các chủ đầu tư tập trung thực hiện, đôn đốc nhà thầu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch, thực hiện tốt công tác thanh, quyết toán công trình. - Chỉ đạo UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa tiếp tục rà soát, tăng cường thu hút đầu tư trên địa bàn để thu đạt và vượt tiền sử dụng đất để tạo nguồn vốn đầu tư và xây dựng của tỉnh và địa phương. - Tăng cường công tác phối hợp, kiểm tra đôn đốc thực hiện kế hoạch năm 2011. Đến nay Trung ương chưa giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2011 nên các số liệu về kế hoạch năm 2011 là căn cứ trên số của Chính phủ trình ra Quốc hội tại kỳ họp cuối năm 2010. Khi có quyết định giao chỉ tiêu chính thức nếu có thay đổi so với dự kiến, UBND tỉnh sẽ báo cáo cập nhật bổ sung cho phù hợp. Trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch, trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, bổ sung kế hoạch để phù hợp tình hình thực tế và đảm bảo hoàn thành kế hoạch năm, kiến nghị Hội đồng nhân dân tỉnh cho phép Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh xem xét thống nhất để thực hiện, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo với Hội đồng nhân dân tỉnh các thay đổi vào kỳ họp giữa năm 2011./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> TỜ TRÌNH VỀ GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NGUỒN VỐN THƯỞNG VƯỢT THU NGÂN SÁCH NĂM 2009 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ thông báo của Bộ Tài chính tại Văn bản số 11409/BTC-NSNN ngày 27/8/2010 về việc bổ sung dự toán chi ngân sách Nhà nước; Căn cứ kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư và xây dựng 10 tháng đầu năm 2010 và dự báo tình hình thực hiện kế hoạch cả năm 2010; Sau khi tổng hợp, UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh nội dung giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2010 nguồn vốn thưởng vượt thu ngân sách năm 2009 như sau: I. Về bổ sung nguồn vốn thưởng vượt thu dự toán năm 2009: Thực hiện thông báo của Bộ Tài chính tại Văn bản số 11409/BTC-NSNN ngày 27/8/2010 về việc bổ sung dự toán chi ngân sách Nhà nước, theo đó trong năm 2010 tỉnh Đồng Nai được bổ sung dự toán chi ngân sách Nhà nước từ nguồn thưởng vượt thu dự toán năm 2009 đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước là 72,115 tỷ đồng. Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước, trong đó có nội dung hướng dẫn thực hiện về sử dụng nguồn tiền thưởng vượt thu ngân sách Nhà nước để bổ sung vốn đầu tư và xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội và thực hiện nhiệm vụ quan trọng khác. II. Nội dung phân bổ nguồn vốn nói trên: - Hỗ trợ các công trình xã hội hóa là 3 tỷ đồng. - Hỗ trợ huyện Định Quán xây dựng hạ tầng khu tái định cư trên địa bàn huyện Định Quán là 10 tỷ đồng. - Trả nợ trái phiếu công trình hồ Cầu Mới là 9,967 tỷ đồng. - Số còn lại giao chỉ tiêu kế hoạch là 49,148 tỷ đồng chủ yếu tập trung cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của các dự án đến nay đã có quyết định duyệt dự toán bồi thường và các dự án đã có trong kế hoạch năm 2010 và đã giải ngân hết kế hoạch nhưng còn khối lượng hoàn thành chưa có nguồn thanh toán. (Chi tiết xem phụ lục đính kèm). UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh xem xét thông qua để triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CÔNG CÔNG TÁC CỦA BỘ TRƯỞNG VÀ CÁC THỨ TRƯỞNG BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 1860/QĐ-LĐTBXH ngày 11/12/2006 về việc ban hành Quy chế làm việc của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ kết luận cuộc họp Ban Cán sự Đảng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ngày 07/12/2010; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Chánh Văn phòng Bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phân công công tác của Bộ trưởng và các Thứ trưởng như sau: 1. Bộ trưởng: - Chỉ đạo chung các lĩnh vực công tác của Bộ. - Chỉ đạo công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; chiến lược; quy hoạch; kế hoạch dài hạn năm năm và hàng năm; các chương trình mục tiêu quốc gia; các công trình, dự án quan trọng về lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định. - Quyết định các vấn đề về chiến lược; quy hoạch; kế hoạch; các chương trình; các công trình, dự án và các vấn đề quan trọng khác thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ. - Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn khác của Bộ trưởng theo quy định của pháp luật. - Trực tiếp chỉ đạo công tác bảo vệ chính trị nội bộ, tổ chức cán bộ, kế hoạch - tài chính. - Phụ trách các đơn vị: Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính. Trong trường hợp cụ thể, Bộ trưởng giao cho các Thứ trưởng giúp Bộ trưởng giải quyết các vấn đề nêu trên. 2. Thứ trưởng thường trực Nguyễn Thanh Hòa: - Chỉ đạo lĩnh vực việc làm; xuất khẩu lao động; hợp tác quốc tế; bình đẳng giới và theo dõi hoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực phụ trách. - Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng công chức, viên chức; Chủ tịch Hội đồng lương, nâng ngạch công chức, viên chức của Bộ. | 2,059 |
128,585 | - Phụ trách các đơn vị: Cục Việc làm và các đơn vị thuộc Cục; Cục Quản lý lao động nước ngoài và các Ban Quản lý lao động ở nước ngoài; Vụ Hợp tác quốc tế; Vụ Bình đẳng giới; Trung tâm Lao động ngoài nước; 02 Công ty xuất khẩu lao động thuộc Bộ. - Theo dõi các tỉnh: An Giang, Bến Tre, Bạc Liêu, Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Tháp, Hậu Giang, Kiên Giang, Long An, Sóc Trăng, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long. 3. Thứ trưởng Bùi Hồng Lĩnh: - Chỉ đạo lĩnh vực chính sách người có công; công tác thanh tra; an toàn lao động; chỉnh hình và phục hồi chức năng và theo dõi các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực phụ trách thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ. - Phụ trách các đơn vị: Cục Người có công và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục; Thanh tra Bộ; Cục An toàn lao động; các trung tâm kiểm định kỹ thuật an toàn; Viện Chỉnh hình - Phục hồi chức năng và các cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc Bộ; Trung tâm Hành động khắc phục bom mìn Việt Nam (VBMAC). - Theo dõi các tỉnh: Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lăk, Đắk Nông, Lâm Đồng. 4. Thứ trưởng Nguyễn Ngọc Phi: - Chỉ đạo lĩnh vực đào tạo, dạy nghề; xuất bản và theo dõi các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực phụ trách thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ. - Phụ trách các đơn vị: Tổng cục Dạy nghề và các đơn vị trực thuộc Tổng cục; Nhà xuất bản Lao động - Xã hội; Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định; Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh. - Theo dõi các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình. 5. Thứ trưởng Phạm Minh Huân: - Chỉ đạo lĩnh vực lao động - tiền lương; bảo hiểm xã hội; pháp chế; quan hệ lao động. - Giúp Bộ trưởng chỉ đạo công tác cải cách hành chính. - Phụ trách các đơn vị: Vụ Lao động - Tiền lương; Vụ Bảo hiểm xã hội; Vụ Pháp chế; Trung tâm Hỗ trợ phát triển quan hệ lao động. - Theo dõi các tỉnh: Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh, Ninh Thuận, Bình Thuận. 6. Thứ trưởng Nguyễn Trọng Đàm: - Chỉ đạo lĩnh vực bảo trợ xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; công tác văn phòng; báo chí và theo dõi các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực phụ trách thuộc phạm vi, trách nhiệm của Bộ. - Chủ tịch Hội đồng thi đua, khen thưởng, kỷ luật của Bộ. - Phụ trách các đơn vị: Cục Bảo trợ xã hội; Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội; các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Bộ; Văn phòng Bộ; Báo Lao động - Xã hội; Tạp chí Lao động - Xã hội; Tạp chí Gia đình và Trẻ em. - Theo dõi các tỉnh: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Lạng Sơn. 7. Thứ trưởng Doãn Mậu Diệp: - Chỉ đạo lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc trẻ em; nghiên cứu khoa học; công tác thông tin và theo dõi hoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực phụ trách thuộc phạm vi, trách nhiệm của Bộ. - Chủ tịch Hội đồng khoa học của Bộ. - Chủ tịch Làng trẻ em SOS Việt Nam. - Phụ trách các đơn vị: Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em và các đơn vị trực thuộc Cục; Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam; Viện Khoa học Lao động và Xã hội; Trường Đại học Lao động - Xã hội; Trung tâm Thông tin. - Theo dõi các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Đã Nẵng, Quảng Nam. Điều 2. Đối với các chương trình hợp tác quốc tế, các dự án, các tổ chức liên ngành thuộc lĩnh vực nào, do Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực đó theo dõi, tham gia. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, bãi bỏ các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này. Điều 4. Bộ trưởng, các Thứ trưởng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của HĐND; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND; Sau khi xem xét Tờ trình số 114/TTr-UBND ngày 01/12/2010 của UBND tỉnh về giao chỉ tiêu kế hoạch Đầu tư phát triển năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 26/BCTT-KT&NS ngày 03/12/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua kế hoạch đầu tư phát triển năm 2011 với tổng vốn đầu tư là 1.099.800 triệu đồng. Trong đó: 1. Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu : 382.000 triệu đồng. 2. Vốn ngân sách địa phương : 619.100 triệu đồng. Bao gồm + Vốn từ ngân sách tập trung : 269.100 triệu đồng. (Tỉnh 161.500 triệu đồng; các huyện, thành phố 107.600 triệu đồng). + Vốn cấp quyền sử dụng đất : 350.000 triệu đồng. (Tỉnh 250.000 triệu đồng; các huyện, thành phố 100.000 triệu đồng) 3. Vốn Xổ số kiến thiết : 70.000 triệu đồng. 4. Vốn bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước : 4.700 triệu đồng. 5. Vốn vay từ Ngân hàng phát triển Việt Nam : 20.000 triệu đồng. 6. Vốn bán cổ phiếu BMC : 4.000 triệu đồng. Điều 2. Nhất trí thông qua danh mục các dự án được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư phát triển năm 2011. (Có Danh mục cụ thể kèm theo). Điều 3. UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Thường trực HĐND tỉnh, các ban của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 5. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ NĂM 2011 ( Nguồn vốn Ngân sách Nhà nước) (Kèm theo Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TỈNH TRÀ VINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 25 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước (sửa đổi) ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 773/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 31/3/2009 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khóa XII ban hành quy định về một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan trực thuộc UBTVQH, các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi xem xét Tờ trình số 12/TTr-HĐND ngày 03/12/2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Trà Vinh, gồm các nội dung như sau: I. CHẾ ĐỘ CHI TIÊU PHỤC VỤ KỲ HỌP HĐND 1. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu HĐND, khách mời và cán bộ, công chức trực tiếp phục vụ kỳ họp của HĐND, mức chi: cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/ngày; cấp huyện: 80.000 đồng/người/ngày; cấp xã: 60.000 đồng/người/ngày. Giao Thường trực HĐND từng cấp được điều chỉnh mức chi hỗ trợ tiền ăn theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm, trên cơ sở phù hợp với khả năng ngân sách và không được vượt mức chi tiền ăn của cấp ủy đảng cùng cấp. 2. Đại biểu HĐND, khách mời dự kỳ họp HĐND, cán bộ, công chức phục vụ trực tiếp kỳ họp HĐND trong ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ được chi thêm: a) Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/ngày. b) Cấp huyện: 80.000 đồng/người/ngày. c) Cấp xã: 60.000 đồng/người/ngày. 3. Các khoản chi khác phục vụ kỳ họp HĐND thực hiện theo quy định hiện hành. II. CHI CHO CÔNG TÁC GIÁM SÁT Chi cho công tác giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân: 1. Chi cho việc xây dựng Quyết định, nội dung kế hoạch, đề cương giám sát và báo cáo tổng hợp kết quả giám sát: cấp tỉnh 250.000đồng/đợt giám sát; cấp huyện 100.000đồng/đợt giám sát; cấp xã 50.000đồng/ đợt giám sát. 2. Chi bồi dưỡng giám sát a) Chi cho Trưởng đoàn giám sát: cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/ngày; cấp huyện: 70.000 đồng/người/ngày; cấp xã: 50.000 đồng/người/ngày. b) Chi cho thành viên chính thức của Đoàn giám sát: cấp tỉnh 50.000 đồng/người/ngày; cấp huyện 40.000đồng/người/ngày; cấp xã 30.000đồng/ người/ngày. c) Chi cho cán bộ, công chức, phóng viên báo, đài, lái xe,… phục vụ giám sát: cấp tỉnh 25.000đồng/người/ngày; cấp huyện 20.000đồng/người/ngày; cấp xã 15.000đồng/người/ngày. III. CHI TIẾP XÚC CỬ TRI 1. Chi hỗ trợ chi phí cần thiết cho mỗi điểm tiếp xúc cử tri (trang trí hội trường, nước uống cho cử tri và đại biểu, bảo vệ,...): a) Đối với cấp tỉnh: khoán chi hỗ trợ các điểm tiếp xúc cử tri của HĐND 3 cấp với mức chi 1.500.000đồng/xã/năm. b) Mức hỗ trợ cho mỗi điểm tiếp xúc cử tri của cấp huyện 300.000đồng/ điểm; cấp xã 150.000đồng/điểm. c) Nếu một điểm tiếp xúc cử tri mà có 2 hoặc 3 cấp cùng tiếp xúc cử tri thì lấy mức chi cao nhất để chi cho điểm tiếp xúc cử tri đó. 2. Chi bồi dưỡng cho đại biểu HĐND và lực lượng phục vụ tiếp xúc cử tri: a) Chi bồi dưỡng đại biểu HĐND đi tiếp xúc cử tri: cấp tỉnh 60.000đồng/người/điểm; cấp huyện 40.000đồng/người/điểm; cấp xã 30.000 đồng/người/điểm. | 2,073 |
128,586 | b) Chi cho cán bộ, công chức, phóng viên báo, đài, lái xe,… phục vụ tiếp xúc cử tri: cấp tỉnh 25.000đồng/người/điểm; cấp huyện 20.000 đồng/người/ điểm; cấp xã 15.000đồng/người/điểm. 3. Chi cho viết báo cáo tổng hợp các ý kiến của cử tri đầy đủ, kịp thời: cấp tỉnh 200.000đồng/báo cáo; cấp huyện 100.000đồng/báo cáo; cấp xã 50.000đồng/ báo cáo. IV. CHI TIẾP CÔNG DÂN Chi cho đại biểu HĐND chuyên trách tiếp công dân tại cơ quan hoặc trụ sở tiếp công dân: 30.000 đồng/người/buổi. V. CHI CHO CÔNG TÁC THẨM TRA Chi cho công tác thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và Thường trực HĐND cấp xã: 1. Chi soạn thảo và hoàn thiện Báo cáo thẩm tra: a) Cấp tỉnh: 250.000 đồng/báo cáo. b) Cấp huyện: 150.000 đồng/báo cáo. c) Cấp xã: 100.000 đồng/báo cáo. Mỗi kỳ họp chỉ chi 01 Báo cáo thẩm tra chung cho mỗi Ban HĐND cấp tỉnh, cấp huyện và Thường trực HĐND cấp xã. Trường hợp kỳ họp của HĐND phải thẩm tra nhiều nội dung, nếu Ban của HĐND cấp tỉnh, cấp huyện và Thường trực HĐND cấp xã thẩm tra trên 05 Tờ trình/kỳ họp thì được xây dựng báo cáo thẩm tra riêng và được chi 02 Báo cáo thẩm tra/kỳ họp. 2. Chi cho người chủ trì và đại biểu dự cuộc họp thẩm tra: a) Cấp tỉnh: người chủ trì 100.000 đồng/người/ngày; đại biểu dự họp 50.000 đồng/người/ngày. b) Cấp huyện: người chủ trì 60.000 đồng/người/ngày; đại biểu dự họp 40.000đồng/người/ngày. c) Cấp xã: người chủ trì 40.000 đồng/người/ngày; đại biểu dự họp 30.000 đồng/người/ngày. VI. CHI CÔNG TÁC PHÍ 1. Chi công tác phí cho đại biểu HĐND a) Khoán chi công tác phí cho đại biểu HĐND tỉnh không chuyên trách khi thực hiện các hoạt động của HĐND (đi tiếp xúc cử tri, đi giám sát, dự kỳ họp, các cuộc họp do Thường trực, các Ban HĐND tỉnh tổ chức,…) với mức chi 2.500.000 đồng/năm/đại biểu. b) Đối với đại biểu HĐND tỉnh không chuyên trách được sử dụng ô tô đi công tác theo quy định tại Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ, mức khoán chi công tác phí là 3.000.000 đồng/năm/đại biểu. c) Đại biểu HĐND tỉnh chuyên trách, đại biểu HĐND cấp huyện, cấp xã thực hiện việc chi công tác phí theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Đại biểu (không phải là đại biểu HĐND) nếu được Thường trực, các Ban HĐND 3 cấp mời tham dự kỳ họp HĐND, cuộc họp của Thường trực và các Ban HĐND thì được thanh toán tiền công tác phí theo quy định hiện hành của Nhà nước. VII. CHI CHO CÔNG TÁC LẤY Ý KIẾN LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI, UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Một số dự án Luật, Pháp lệnh, Nghị quyết,… của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội giao cho Thường trực HĐND tỉnh tổ chức lấy ý kiến các ngành và rộng rãi trong nhân dân, mức chi như sau: 1. Chi cho các tổ chức, cá nhân tiếp nhận dự án Luật, Pháp lệnh, Nghị quyết nghiên cứu đóng góp bằng văn bản hoặc tổ chức cuộc họp lấy ý kiến ở các ngành, các cấp: a) Cấp tỉnh: 600.000 đồng/văn bản đối với tổ chức; 200.000 đồng/văn bản đối với cá nhân. Tổ chức cuộc họp lấy ý kiến 600.000 đồng/cuộc. b) Cấp huyện: 300.000 đồng/văn bản đối với tổ chức; 100.000 đồng/văn bản đối với cá nhân. Tổ chức cuộc họp lấy ý kiến 300.000 đồng/cuộc. c) Cấp xã: 200.000 đồng/văn bản đối với tổ chức; 50.000đồng/văn bản đối với cá nhân. Tổ chức cuộc họp lấy ý kiến 200.000đồng/cuộc. 2. Chi cho người chủ trì và đại biểu dự cuộc họp lấy ý kiến a) Cấp tỉnh: người chủ trì 100.000 đồng/người/buổi; đại biểu dự họp 50.000 đồng/người/buổi. b) Cấp huyện: người chủ trì 70.000 đồng/người/buổi; đại biểu dự họp 40.000đồng/người/buổi. c) Cấp xã: người chủ trì 50.000 đồng/người/buổi; đại biểu dự họp 30.000 đồng/người/buổi. 3. Chi cho báo cáo tổng hợp các ý kiến đóng góp: 300.000 đồng/báo cáo đối với cấp tỉnh; 150.000 đồng/báo cáo đối với cấp huyện; 70.000 đồng/báo cáo đối với cấp xã. VIII. CHI SOẠN THẢO TỜ TRÌNH, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT HĐND 1. Chi cho việc soạn thảo tờ trình, dự thảo Nghị quyết của HĐND (do Thường trực, các Ban HĐND soạn thảo trình kỳ họp HĐND): a) Cấp tỉnh: 150.000 đồng/văn bản hoàn chỉnh (Tờ trình và dự thảo Nghị quyết). b) Cấp huyện: 100.000 đồng/văn bản hoàn chỉnh (Tờ trình và dự thảo Nghị quyết). c) Cấp xã: 70.000 đồng/văn bản hoàn chỉnh (Tờ trình và dự thảo Nghị quyết). 2. Chi rà soát kỹ thuật, hoàn thiện dự thảo Nghị quyết của HĐND để trình ký (tất cả các dự thảo Nghị quyết của HĐND đã thông qua tại kỳ họp): a) Cấp tỉnh: 80.000 đồng/văn bản. b) Cấp huyện: 60.000 đồng/văn bản. c) Cấp xã: 40.000 đồng/văn bản. IX. CHI HỖ TRỢ ĐẠI BIỂU HĐND 1. Hỗ trợ tiền may trang phục đối với đại biểu HĐND: mỗi nhiệm kỳ HĐND, đại biểu HĐND được cấp may 01 bộ trang phục (lễ phục), mức hỗ trợ như sau: a) Cấp tỉnh: 2.500.000 đồng/người/nhiệm kỳ. b) Cấp huyện: 2.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ. c) Cấp xã: 1.500.000 đồng/người/nhiệm kỳ. d) Trường hợp đại biểu HĐND tham gia ở nhiều cấp thì hưởng ở cấp cao nhất, đại biểu HĐND vừa là cấp ủy viên của các cấp ủy Đảng đã được hưởng theo Quy định số 3454-QĐ/TU ngày 30/3/2010 của Tỉnh ủy về "một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Tỉnh ủy và các cấp ủy địa phương", thì không thực hiện chế độ này. 2. Hỗ trợ tiền may trang phục đối với cán bộ, công chức, nhân viên của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện phục vụ trực tiếp cho hoạt động của Hội đồng nhân dân, được cấp may 01 bộ trang phục (lễ phục), mức hỗ trợ như sau: a) Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ. b) Cấp huyện: 1.500.000 đồng/người/nhiệm kỳ. Điều 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp chỉ đạo thực hiện cụ thể và chịu trách nhiệm về việc sử dụng kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp mình theo quy định của pháp luật. Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khoá VII - kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 09/12/2010 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011. Nghị quyết số 27/2007/NQ-HĐND ngày 28/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khoá VII - kỳ họp thứ 16 về việc quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Trà Vinh hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐIA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành Quy chế hoạt động của HĐND; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND; Sau khi xem xét Tờ trình số 101/TTr-UBND ngày 22/11/2010 của UBND tỉnh về việc quy định Bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 31/BCTT-KT&NS ngày 03/12/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí ban hành quy định Bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh kèm theo Nghị quyết này, gồm: 1. Phần I: Giá đất nông nghiệp. - Bảng giá số 1 :Giá đất trồng cây lúa nước. - Bảng giá số 2: Giá đất trồng cây hàng năm còn lại. - Bảng giá số 3: Giá đất trồng cây lâu năm. - Bảng giá số 4: Giá đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng. - Bảng giá số 5: Giá đất nuôi trồng thủy sản. - Bảng giá số 6: Giá đất làm muối. - Bảng giá số 7: Giá đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong khu vực dân cư; giá đất vườn, ao nằm cùng thửa với đất ở trong khu dân cư và giá đất nông nghiệp khác. 2. Phần II: Giá đất phi nông nghiệp. - Bảng giá số 1: Giá đất ở tại nông thôn và giá đất ở ven trục đường giao thông liên xã còn lại chưa quy định tại bảng giá số 2- Phần II. - Bảng giá số 2: Giá đất ở tại thị trấn và ven trục đường giao thông các huyện. - Bảng giá số 3: Giá đất ở tại thành phố Quy Nhơn. - Bảng giá số 4: Giá đất, mặt nước sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. - Bảng giá số 5: Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích công cộng;... và đất phi nông nghiệp khác. Điều 2. UBND tỉnh có trách nhiệm thỏa thuận với Thường trực HĐND tỉnh điều chỉnh những bất hợp lý về giá các loại đất giữa các vùng và tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực HĐND, các ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Khóa X, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ SỐ 1 - PHẦN I GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÚA NƯỚC (Kèm theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Bình Định) (Đơn vị: đồng/m2) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Quy định: Áp dụng hạng đất đã tính thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành theo quy định của UBND tỉnh Bình Định BẢNG GIÁ SỐ 2 - PHẦN I GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM CÒN LẠI (Kèm theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Bình Định) (Đơn vị: đồng/m2) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Quy định: Áp dụng hạng đất đã tính thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành theo quy định của UBND tỉnh Bình Định BẢNG GIÁ SỐ 3 - PHẦN I GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM (Kèm theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Bình Định) (Đơn vị: đồng/m2) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Quy định: Áp dụng hạng đất đã tính thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành theo quy định của UBND tỉnh Bình Định BẢNG GIÁ SỐ 4 - PHẦN I GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG (Kèm theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Bình Định) I. Giá đất: 1. Giá đất rừng sản xuất: (Đơn vị: đồng/m2) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> * Quy định chung như sau: a- Vị trí đất rừng sản xuất ở ven trục đường giao thông Quốc lộ, tỉnh lộ tiếp giáp trong phạm vi 200m tính từ tim đường được nhân thêm hệ số 1,2 (tương ứng cho từng nhóm đất rừng đã quy định). | 2,093 |
128,587 | b- Vị trí đất rừng sản xuất ở ven trục đường giao thông xã, liên xã, liên thôn tiếp giáp trong phạm vi 200m tính từ tim đường được nhân thêm hệ số 1,1 (tương ứng cho tùng nhóm đất rừng đã quy định), c- Vị trí đất rừng sản xuất ở các vị trí, khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh tính hệ số bằng 1. 2. Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: - Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh được tính bằng 70% giá đất rừng sản xuất theo nhóm đất và vị trí đã quy định tại "điểm 1". 3. Giá đất rừng phục vụ các dự án kinh doanh dịch vụ, du lịch sinh thái trên địa bàn tỉnh: Áp dụng mức giá đất rừng sản xuất theo nhóm đất tương úng và được nhân thêm hệ số nhung không phân biệt vị trí; cụ thể: + Tại Phường Ghềnh Ráng, Quang Trung và Nhơn Phú thuộc thành phố Quy Nhơn nhân hệ số 3. + Tại các khu vực còn lại thuộc thành phố Quy Nhơn nhân hệ số 2. + Tại địa bàn các huyện trong tỉnh được nhân hệ số 1,5. II. Phân nhóm đất rừng: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BẢNG GIÁ SỐ 5 - PHẦN I GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN (Kèm theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Bình Định) (Đơn vị: đồng/m2) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Quy định: Áp dụng hạng đất đã tính thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành theo quy định của UBND tỉnh Bình Định BẢNG GIÁ SỐ 6 - PHẦN I GIÁ ĐẤT LÀM MUỐI (Kèm theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Bình Định) (Đơn vị: đồng/m2) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> * Quy định: - Vị trí 1: Áp dụng cho các thửa ruộng gần nguồn nước mặn, gần đường giao thông (đường bộ hoặc đường thủy), xe ô tô, tàu thuyền có thể đậu để bốc hàng, khoảng cách trong phạm vi 300m. - Vị trí 2: Áp dụng cho các thửa ruộng gần nguồn nước mặn, gần đường giao thông (đường bộ hoặc đường thủy), xe thô sơ, ghe (xuồng) có thể đậu để bốc hàng, khoảng cách trong phạm vi 300m. - Vị trí 3: Áp dụng cho các thửa ruộng liền kề thửa ruộng vị trí 1, trong phạm vi 150m tiếp theo. - Vị trí 4: Áp dụng cho các thửa ruộng liền kề thửa ruộng vị trí 2, trong phạm vi 150m tiếp theo. - Vị trí 5: Áp dụng cho các thửa ruộng liền kề thửa ruộng vị trí 3 và vị trí 4, trong phạm vi 100m tiếp theo hoặc chỉ đạt một điều kiện là gần đường giao thông hoặc gần nguồn nước mặn. - Vị trí 6: Áp dụng cho các thửa ruộng muối còn lại./. BẢNG GIÁ SỐ 7 - PHẦN I GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP NẰM XEN KẼ TRONG KHU VỰC DÂN CƯ; GIÁ ĐẤT VƯỜN, AO, NẰM CÙNG THỬA ĐẤT Ở TRONG KHƯ DÂN CƯ VÀ GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP KHÁC (Kèm theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Bình Định) I- Giá đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong khu vực dân cư và giá đất vườn, ao nằm cùng thửa đất ở trong khu dân cư: 1- Đất nông nghiệp (trừ đất lâm nghiệp) nằm xen kẽ trong khu dân cư nông thôn theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở tại nông thôn nhung không được công nhận là đất ở thì giá đất được xác định bằng 1,5 lần mức giá đất trồng cây lâu năm hạng 1 tại Bảng giá số 3 Phần I nhưng mức giá tối đa không vượt giá đất ở của cùng thửa đất hoặc giá đất ở của thửa đất liền kề. 2- Đất nông nghiệp (trừ đất lâm nghiệp); đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở hoặc không được công nhận là đất phi nông nghiệp khác thuộc phạm vi địa giới hành chính các phường thuộc thành phố Quy Nhơn và các thị trấn thì giá đất được xác định bằng 2 lần mức giá đất trồng cây lâu năm hạng 1 tại Bảng giá số 3 Phần I nhưng mức giá tối đa không vượt giá đất ở của cùng thửa đất hoặc giá đất ở của thửa đất liền kề. Riêng đối với xã Phước Mỹ, thành phố Quy Nhơn áp dụng giá đất như điểm 1 Mục I Bảng giá đất này. 3- Đất lâm nghiệp nằm xen kẽ trong khu dân cư nông thôn theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì giá đất được xác định bằng 1,5 mức giá đất rừng sản xuất nhóm 1 tại Bảng giá số 4 Phần I. Đối với đất lâm nghiệp thuộc phạm vi địa giới hành chính các phường thuộc thành phố Quy Nhơn và các thị trấn thì giá đất được xác định bằng 2 lần mức giá đất rừng sản xuất nhóm 1 tại Bảng giá số 4 Phần I. 4- Đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở có một mặt tiếp giáp ven trục đường giao thông chính (đường Quốc lộ, tỉnh lộ và liên xã được quy định tại Bảng giá số 2 Phần II: Giá đất ở tại thị trấn và ven trục đường giao thông các huyện), thì giá đất được xác định bằng 2 lần mức giá đất trồng cây lâu năm hạng 1 tại Bảng giá số 3 Phần I nhưng mức giá tối đa không vượt giá đất ở của cùng thửa đất hoặc giá đất ở của thửa đất liền kề. II- Giá đất nông nghiệp khác: Đối với đất nông nghiệp khác (theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 26/10/2004: Đất nông nghiệp khác là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trục tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp): Do UBND tỉnh xem xét, quy định theo từng dự án, từng vị trí cụ thể./. BẢNG GIÁ SỐ 1 - PHẦN II GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN VÀ GIÁ ĐẤT Ở TẠI CÁC TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG LIÊN XÃ CÒN LẠI CHƯA ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI BẢNG GIÁ SỐ 2 - PHẦN II (Kèm theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Bình Định) I - Giá đất: (Đơn vị: đồng/m2) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Quy định: 1. Khu vực 1: Là các lô đất có mặt tiền tiếp giáp trục đường giao thông bê tông nhựa, bê tông xi măng và đá dăm thâm nhập nhựa (gọi tắt là đường giao thông bê tông) có lộ giới rộng từ 4m trở lên và có vị trí nằm cách UBND xã, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trường học (không kể các điểm trường và các lớp mẫu giáo), chợ, trạm y tế trong phạm vi 500m. 2. Khu vực 2: Là các lô đất có mặt tiền tiếp giáp trục đường giao thông nằm ngoài khu vực 1; các lô đất có mặt tiền tiếp giáp trục đường giao thông đá dăm, cấp phối,... (gọi tắt là đường giao thông chưa được bê tông) có lộ giới rộng từ 4m trở lên và có vị trí nằm cách UBND xã, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trường học (không kể các điểm trường và các lớp mẫu giáo), chợ, trạm y tế trong phạm vi 500m. 3. Khu vực 3: Là các lô đất có mặt tiền tiếp giáp trục đường giao thông ngoài khu vực 2; các lô đất có mặt tiền tiếp giáp đường giao thông bê tông có lộ giới rộng từ 3m đến dưới 4m và có vị trí nằm cách UBND xã, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trường học (không kể các điểm trường và các lớp mẫu giáo), trạm y tế, chợ trong phạm vi 500m. 4. Khu vực 4: Là các lô đất có mặt tiền tiếp giáp trục đường giao thông nằm ngoài khu vực 3; các lô đất có mặt tiền tiếp giáp đường giao thông chưa được bê tông có lộ giới từ 3m đến dưới 4m và có vị trí nằm cách UBND xã, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trường học (không kể các điểm trường và các lớp mẫu giáo), trạm y tế, chợ trong phạm vi 500m. 5. Khu vực 5: Là các lô đất có mặt tiền tiếp giáp trục đường giao thông nằm ngoài khu vực 4; các lô đất có mặt tiền tiếp giáp đường giao thông bê tông có lộ giới rộng từ 2m đến dưới 3m và có vị trí nằm cách UBND xã, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trường học (không kể các điểm trường và các lớp mẫu giáo), trạm y tế, chợ trong phạm vi 500m. 6. Khu vực 6: Là các lô đất nằm ngoài các khu vực trên. 7. Đối với huyện Tây Sơn: Các thôn Hòa Hiệp (xã Bình Tường); Thôn Đồng Sim (xã Tây Xuân); Thôn 4 (xã Bình Nghi); xóm Bình Đôn, thôn Phú Lạc (xã Bình Thành); Thôn Kiên Thạnh, Vùng kinh tế mới 773 (xã Bình Hòa); Vùng kinh tế mới 773 thôn Hòa Mỹ, Thuận Nhút (xã Bình Thuận); Thôn Đồng Quy (xã Tây An) được áp dụng giá đất xã miền núi của các huyện, thành phố Quy Nhơn. 8. Đối với thửa đất ở (đất dân cư) giáp ranh giữa hai khu vực dân cư nông thôn: Nếu chiều rộng mặt tiền của thửa đất thuộc khu vực nào chiếm tỷ lệ từ 50% trở lên so với tổng chiều rộng mặt tiền của thửa đất thì giá đất được tính theo khu vực đó. 9. Giao UBND các huyện, thành phố căn cứ quy định về khu vực nêu trên để quy định cụ thể từng khu vực trên địa bàn huyện, thành phố. BẢNG GIÁ SỐ 2 - PHẦN II GIÁ ĐẤT Ở TẠI THỊ TRẤN VÀ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CÁC HUYỆN (Kèm theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Bình Định) I - Quy định chung về xác định giá đất đường phố, giá đất đường hẻm tại thị trấn; giá đất đường rẽ nhánh ven trục đường giao thông trên địa bàn tỉnh. 1- Đối với giá đất đường phố tại thị trấn các huyện: a - Các lô đất nằm vị trí đặc biệt ở ngã ba, ngã tư... đường phố có 2 mặt tiền thì áp dụng mức giá của đường phố có mức giá cao hơn và nhân thêm hệ số 1,2. b - Các lô đất quay 01 mặt tiền đường phố, một đường hẻm rộng hơn 3m trở lên thì áp dụng mức giá của đường phố nhân hệ số 1,1. c - Các lô đất không nằm ở vị trí ngã 3, ngã 4 nhung có hai mặt tiền ở hai đường phố (hoặc một mặt đường hẻm) thì được áp mức giá đất mặt tiền đường phố có giá đất cao hơn. d - Lô đất có nhiều hộ sử dụng (các hộ phía sau sử dụng đường luồng và có chung số nhà): Diện tích đất của hộ đầu tính theo giá đất đường phố. Các hộ phía sau áp dụng giá đất của đường hẻm tương ứng với loại đường và chiều rộng của hẻm. | 2,096 |
128,588 | e - Trường hợp lô đất có một phần đất bị che khuất mặt tiền bởi lô đất khác (không có đường hẻm, đường rẽ nhánh đi vào), thì giá đất của phần đất bị che khuất được tính bằng 70% giá đất của lô đất đó. 2- Giá đất đường hẻm tại thị trấn các huyện: a- Đối với nhà không có số nhà ở tại các hẻm và hẻm rẽ nhánh thông ra nhiều hẻm, nhiều đường phố, thì căn cứ vào cự ly vị trí nhà đến giáp đường phố nào gần hơn được áp dụng theo giá đất của đường phố đó để tính giá đất đường hẻm. b- Giá đất ở đường hẻm được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) giá đất ở đường phố tiếp giáp với đường hẻm được quy định tại bảng chi tiết như sau: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Quy định về cự ly để xác định giá đất ở tại các đường hẻm rẽ nhánh của đường phố: + Cự ly 30m đầu: được tính bắt đầu từ tiếp giáp cuối nhà mặt tiền. + Đoạn còn lại: được tính từ tiếp giáp hết nhà nằm trong phạm vi 30m đầu. - Hẻm rẽ nhánh: là đường hẻm tiếp giáp đường phố. - Hẻm rẽ nhánh 1: là hẻm rẽ nhánh tính từ đường hẻm rẽ nhánh của đường phố. - Hẻm rẽ nhánh 2, 3,4... là hẻm rẽ nhánh tính từ đường hẻm rẽ nhánh 1 của đường phố. c- Giá đất tối thiểu của đường hẻm, hẻm rẽ nhánh được tính theo tỷ lệ quy định tại khoản b điểm 2 mục này không được thấp hơn 24.000đ/m2. 3- Giá đất đường rẽ nhánh ven trục đường giao thông Quốc lộ, tỉnh lộ: (Áp dụng cho đường rẽ nhánh cụt, không phải là đường liên xã, đường xã và đường vào khu dân cư tập trung) 3.1. Tỷ lệ (%) để tính giá đất của các đường rẽ nhánh: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 3.2. Quy định chung: a. Giá đất các đường rẽ nhánh đối với đất ở dân cư áp dụng cho rẽ nhánh của các đường giao thông Quốc lộ, tỉnh lộ nhưng mức giá tối thiểu không được thấp hơn giá đất cao nhất khu dân cư nông thôn cùng khu vực (xã đồng bằng, xã miền núi tại Bảng giá số 1- Phần II). Giá đất các đường rẽ nhánh trên được tính bằng tỷ lệ (%) x Giá đất tại vị trí ven đường giao thông tiếp giáp với đường rẽ nhánh. b. Cự ly để xác định tỷ lệ (%) giá đất đường rẽ nhánh tiếp giáp đường giao thông: - Cự ly 100m đầu: Được tính bắt đầu từ tiếp giáp cuối nhà mặt tiền. Nếu không có nhà thì tính từ chỉ giới xây dựng. Đoạn còn lại: Được tính từ tiếp giáp hết nhà nằm trong phạm vi 100m đầu. Nếu không có nhà thì tính từ mét thứ 101m từ chỉ giới xây dựng. Đường rẽ nhánh: Là rẽ nhánh tính từ đường rẽ nhánh của đường giao thông. II. Giá đất ở dân cư tại thị trấn và ven trục đường giao thông các huyện: Gồm có 10 Phụ lục giá đất ở tại thị trấn và ven trục đường giao thông các huyện, cụ thể: + Phụ lục số 1: Giá đất ở tại thị trấn và ven trục đường giao thông huyện An Lão + Phụ lục số 2: Giá đất ở tại thị trấn và ven trục đường giao thông huyện An Nhơn + Phụ lục số 3: Giá đất ở tại thị trấn và ven trục đường giao thông huyện Hoài Ân + Phụ lục số 4: Giá đất ở tại thị trấn và ven trục đường giao thông huyện Hoài Nhơn + Phụ lục số 5: Giá đất ở tại thị trấn và ven trục đường giao thông huyện Phù Mỹ + Phụ lục số 6: Giá đất ở tại thị trấn và ven trục đường giao thông huyện Phù Cát + Phụ lục số 7: Giá đất ở tại thị trấn và ven trục đường giao thông huyện Tuy Phước + Phụ lục số 8: Giá đất ở tại thị trấn và ven trục đường giao thông huyện Tây Sơn + Phụ lục số 9: Giá đất ở tại thị trấn và ven trục đường giao thông huyện Vân Canh + Phụ lục số 10: Giá đất ở tại thị trấn và ven trục đường giao thông huyện Vĩnh Thạnh (Có Phụ lục giá đất ở quy định cụ thể kèm theo) BẢNG GIÁ SỐ 2 - PHẦN II PHỤ LỤC SỐ 1 GIÁ ĐẤT Ở TẠI THỊ TRẤN VÀ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG HUYỆN AN LÃO (Kèm theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Bình Định) (ĐVT: 1.000đ/m2) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> BẢNG GIÁ SỐ 2 - PHẦN II PHỤ LỤC SỐ 2 GIÁ ĐẤT Ở TẠI THỊ TRẤN BÌNH ĐỊNH + ĐẬP ĐÁ VÀ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG HUYỆN AN NHƠN (Kèm theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 09/ỉ2/2010 của HĐND tỉnh Bình Định) (ĐVT:1.000đ/m2) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> BẢNG GIÁ SỐ 2 - PHẦN II PHỤ LỤC SỐ 3 GIÁ ĐẤT Ở TẠI THỊ TRẤN TĂNG BẠT HỔ VÀ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG HUYỆN HOÀI ÂN (Kèm theo Nghị quyết sổ 19/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Bình Định) (ĐVT:1.000đ/m2) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> BẢNG GIÁ SỐ 2 - PHẦN II PHỤ LỤC SỐ 4 GIÁ ĐẤT Ở TẠI THỊ TRẤN BỒNG SƠN + TAM QUAN VÀ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG HUYỆN HOÀI NHƠN (Kèm theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Bình Định) (ĐVT: 1.000đ/m2) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> BẢNG GIÁ SỐ 2 - PHẦN II PHỤ LỤC SỐ 5 GIÁ ĐẤT Ở TẠI THỊ TRẤN VÀ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG HUYỆN PHÙ MỸ (Kèm theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Bình Định) (ĐVT: 1.000 đ/m2) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> BẢNG GIÁ SỐ 2 - PHẦN II PHỤ LỤC SỐ 6 GIÁ ĐẤT Ở TẠI THỊ TRẤN NGÔ MÂY VÀ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG HUYỆN PHÙ CÁT (Kèm theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Bình Định) (ĐVT: 1.000đ/m2) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> BẢNG GIÁ SỐ 2 - PHẦN II PHỤ LỤC SỐ 7 GIÁ ĐẤT Ở TẠI THỊ TRẤN TUY PHƯỚC + THỊ TRẤN DIÊU TRÌ VÀ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG HUYỆN TUY PHƯỚC (Kèm theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Bình Định) (ĐVT: 1.000đ/m2) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> BẢNG GIÁ SỐ 2 - PHẦN II PHỤ LỤC SỐ 8 GIÁ ĐẮT Ở TẠI THỊ TRẤN PHÚ PHONG VÀ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG HUYỆN TÂY SƠN (Kèm theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Bình Định) (ĐVT: 1.000đ/m2) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> BẢNG GIÁ SỐ 2 - PHẦN II PHỤ LỤC SỐ 9 GIÁ ĐẤT Ở TẠI THỊ TRẤN VÀ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG HUYỆN VÂN CANH (Kèm theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Bình Định) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> BẢNG GIÁ SỐ 2 - PHẦN II PHỤ LỤC SỐ 10 GIÁ ĐẤT Ở TẠI THỊ TRẤN VÀ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG HUYỆN VĨNH THẠNH (Kèm theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Bình Định) (ĐVT: 1.000đ/m2) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> BẢNG GIÁ SỐ 3 - PHẦN II GIÁ ĐẤT Ở TẠI THÀNH PHỐ QUY NHƠN (Kèm theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Bình Định) (ĐVT: 1.000đ/m2) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Ghi chú: - Đối với giá đất ở khu tái định cư thôn Phương Phi, xã Cát Tiến thuộc Khu Kinh tế Nhơn Hội thực hiện theo Quyết định số 119/QĐ-UBND ngày 28/02/2008 của UBND tỉnh - Đối với giá đất ở phục vụ bôi thường, hô trợ đê giải phóng mặt bằng thực hiện các dự án trên địa bàn thành phố Quy Nhơn đã được UBND tỉnh phê duyệt cụ thể thì được áp dụng theo giá đất đã được quy định riêng (gồm có Khu quy hoạch dân cư đảo 1B Bắc sông Hà Thanh; Khu tái định cư của dự án vệ sinh môi trường TP Quy Nhơn; Khu đô thị thương mại Bắc sông Hà Thanh theo Quyêt định số 1976/QĐ-CTUBND ngày 17/9/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh). III - GIÁ ĐẤT Ở TẠI CÁC ĐƯỜNG HẺM THÀNH PHỐ QUY NHƠN 1- Tỷ lệ (%) đê tính giá đất ở tại các đường hẻm thành phố Quy Nhơn được quy định theo bảng chi tiết như sau: <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 2 - Quy định: a- Giá đất ở tại các đường hẻm được tính bằng tỷ lệ (%) X Giá đất ở tại vị trí của đường phố tiếp giáp với đường hẻm. Đối với lô đất (nhà) ở không có số nhà trong các đường hẻm thông ra nhiều đường phố, thì căn cứ vào cự ly vị trí lô đất (nhà) đến giáp đường phố nào gần hơn được áp dụng theo giá đất ở của đường phố đó để tính giá đất đường hẻm. b- Cự ly để xác định giá đất ở tại các đường hẻm rẽ nhánh của đường phố Cự ly 30m đầu: được tính bắt đầu từ tiếp giáp cuối nhà mặt tiền. Đoạn còn lại: được tính từ tiếp giáp hết nhà nằm trong phạm vi 30m đầu. c- Hẻm rẽ nhánh 1: là hẻm rẽ nhánh tính từ đường hẻm rẽ nhánh của đường phố. d- Hẻm rẽ nhánh 2, 3,4... là hẻm rẽ nhánh tính từ đường hẻm rẽ nhánh 1 của đường phố. * Ghi chú: Giá đất ở tại các đường hẻm, hẻm rẽ nhánh được tính theo tỷ lệ quy định như trên, nhung mức giá đất tối thiểu không được thấp hơn 120.000đ/m2. B - QUY ĐỊNH CHUNG: 1- Các lô đất nằm vị trí đặc biệt ở ngã ba, ngã tư... đường phố có 2 mặt tiền thì áp dụng mức giá đất của đường phố có mức giá cao hơn và nhân thêm hệ số 1,2. 2- Các lô đất góc có tiếp giáp một mặt tiền đường phố và một mặt thuôc hẻm có chiều rộng từ 3 mét trở lên thì áp dụng mức giá của mặt tiền đường phố nhân thêm hệ số 1,1. 3- Các lô đất không nằm ở vị trí ngã ba, ngã tư... nhưng có hai mặt tiền ở hai đường phố (hoặc một mặt đường hẻm) thì được áp dụng mức giá đất mặt tiền đường phố có đơn giá cao hơn. 4- Lô đất (nhà) do nhiều hộ sở hữu, sử dụng (các hộ phía sau sử dụng đường luồng và có chung số nhà) có mặt tiền tiếp giáp đường phố, thì diện tích đất của hộ đầu được tính bằng giá đất của đường phố. Các hộ phía sau áp dụng giá đất của các đường hẻm tương ứng với loại đường và chiều rộng của hẻm đó. 5- Trường hợp cùng một lô đất có phần bị che khuất mặt tiền bởi phần đất khác (không có đường hẻm đi vào) thì giá đất của phần đất bị che khuất được tính bằng 70% giá đất của lô đất đó. BẢNG GIÁ SỐ 4 - PHẦN II GIÁ ĐẤT, MẶT NƯỚC SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH (Kèm theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Bình Định) A- Quy định về phương pháp xác định giá đất, mặt nước sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Đinh: | 2,084 |
128,589 | Giá đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất của dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh được áp dụng tỷ lệ (%) tính giá đất theo diện tích đất sử dụng; cụ thể: 1- Khu đất có diện tích dưới 500m2, mức giá đất tính bằng 100% giá đất ở của vị trí lô đất đó hoặc liền kề hoặc liền kề khu vực. 2- Khu đất có diện tích từ 500m2 đến dưới 1000m2, mức giá đất tính bằng 80% giá đất ở của vị trí lô đất đó hoặc liền kề hoặc liền kề khu vực. 3- Khu đất có diện tích từ 1.000m2 trở lên, việc xác định giá đất dự án được tính theo hệ số điều chỉnh từ giá đất như sau: a- Đất sử dụng vào mục đích xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh (trừ lĩnh vực nông nghiệp), mức giá đất tính bằng 55% giá đất ở của vị trí lô đất đó hoặc liền kề hoặc liền kề khu vực. b- Đất sử dụng vào mục đích xây dựng cơ sở thương mại, dịch vụ, du lịch, xây dựng nhà ở chung cư cao tầng, mức giá đất tính bằng 60% giá đất ở của vị trí lô đất đó hoặc liền kề hoặc liền kề khu vực. 4- Đối với dự án xây dựng nhà ở biệt thự, nhà ở liên kế để bán hoặc cho thuê, mức giá đất tính bằng 100% giá đất ở của vị trí lô đất đó hoặc liền kề hoặc liền kề khu vực và không áp dụng tỷ lệ tính giá đất theo diện tích quy định tại điểm 2 và 3 Mục A nêu trên. 5- Đối với khu đất xây dựng công trình phúc lợi công cộng phục vụ mục đích kinh doanh, mức giá đất tính bằng 50% giá đất ở của vị trí lô đất đó hoặc liền kề hoặc liền kề Khu vực 6- Đối với dự án đầu tư lấn biển, khai thác quỹ đất trên đồi núi, quỹ đất hoang chưa sử dụng, UBND tỉnh sẽ xem xét điều kiện, đặc điểm cụ thể của từng dự án để quy định tỷ lệ % xác định giá đất cho phù hợp. * Đối với các trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất nhưng không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất kể cả các trường hợp nêu trên và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất do UBND tỉnh quy định tại thời điểm giao đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, thì UBND tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại địa phương và mục đích sử dụng đất (hoặc tính chất từng dự án) để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp không bị giới hạn bởi các quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính Phủ. B - Giá đất, mặt nuức sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp sử dụng vào các mục đích được quy định giá cụ thể: Đối với giá đất, mặt nước sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của phần B thì không áp dụng tỷ lệ tính giá đất theo quy định tại Phần A của Bảng giá đất này. I. Giá đất để sử dụng vào mục đích khai thác tài nguyên, khoáng sản trên địa bản tỉnh: 1- Giá đất để khai thác đất, đá, cát, sỏi tại thành phố Quy Nhơn và thị trấn các huyện là 300.000đ/m2; tại các khu vực xã đồng bằng là 200.000đ/m2; tại các khu vực xã miền núi là 150.000đ/m2. 2- Giá đất để khai thác Ti tan, khai thác tài nguyên và khoáng sản tại thành phố Quy Nhơn, thị trấn huyện, các khu vực xã đồng bằng là 400.000đ/m2; tại các khu vực xã miền núi là 300.000đ/m2. II- Giá đất tại một số khu vực thuộc thành phố Quy Nhơn: 1. Giá đất tại các Cảng, kể cả cảng dầu (trừ mặt nước) và Khu vực công ty dịch vụ Công nghiệp Hàng Hải được tính bằng 50% giá đất ở của thửa đất đó hoặc giá đất ở liền kề hoặc liền kề khu vực. 2. Giá đất Khu du lịch đồi Ghềnh Ráng; đất ven biển dọc tuyến Quốc lộ 1D (đường Quy Nhơn - Sông Cầu) là 2.000.000đ/m2. III. Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng: Thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 được quy định như sau: 1- Sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản được quy định tại Bảng giá số 5 Phần I - Giá đất nuôi trồng thuỷ sản. 2- Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản được xác định theo giá đất phi nông nghiệp, cụ thể: - Tại thành phố Quy Nhơn là: 80.000đ/m2. - Tại thị trấn các huyện là: 50.000đ/m2. - Tại xã đồng bằng là: 35.000đ/m2. - Tại xã miền núi là : 13.000đ/m2. IV. Giá đất tại các dự án, Khu, Cụm, điểm công nghiệp trên địa bàn tỉnh: 1- Giá đất tại các Khu, Cụm, điểm công nghiệp trên địa bàn tỉnh: Có Phụ lục quy định chi tiết (Trang 89 đến 91) kèm theo Bảng giá đất này. 2- Đối với giá đất tại Khu kinh tế Nhơn Hội thực hiện theo giá đất hiện hành đã được UBND tỉnh phê duyệt quyết định cụ thể (gồm có Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND ngày 28/3/2006 của UBND tỉnh; Quyết định số 822/QĐ-UBND ngày 01/12/2006 của UBND tỉnh về giá đất thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất phía Bắc đầu cầu Quy Nhơn- Nhơn Hội; Quyết định số 858/QĐ-UBND ngày 28/4/2008 của UBND tỉnh về giá đất Khu Trung tâm thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội và Quyết định số 475/QĐ-UBND ngày 22/10/2010 của UBND tỉnh quy định đơn giá đất để thu tiền sử dụng đất tại Khu vực chùa Linh Phong thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội). PHỤ LỤC GIÁ ĐẤT CÁC KHU, CỤM, ĐIỂM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2011 (Kèm theo Bảng giá số 4 — Phần II) (Đơn vị tính: 1.000đ/m2) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> BẢNG GIÁ SỐ 5 - PHẦN II GIÁ ĐẤT XÂY DỰNG TRỤ SỞ CƠ QUAN, ĐÁT SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH CÔNG CỘNG,... VÀ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC (Kèm theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh Bình Định) 1- Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật) trên địa bàn tỉnh: Áp dụng tính bằng 70% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề). 2- Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ- CP (Đất sử dụng vào mục đích công cộng là đất sử dụng vào mục đích xây dựng công trình đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, cảng đường thủy, bến phà, bến xe ô tô, bãi đỗ xe, ga đường sắt, cảng hàng không; hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống công trình thủy lợi, đê, đập; hệ thống đường dây tải điện, hệ thống mạng truyền thông, hệ thống dẫn xăng, dầu, khí; đất sử dụng làm nhà trẻ, trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi cho trẻ em, quảng trường, sân vận động, khu an dưỡng, khu nuôi dưỡng người già và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, cơ sở tập luyện thể dục - thể thao, công trình văn hóa, điểm Bưu điện - văn hóa xã, tượng đài, bia tưởng niệm, nhà tang lễ, câu lạc bộ, nhà hát, bảo tàng, triển lãm, rạp chiếu phim, rạp xiếc, cơ sở phục hồi chức năng cho người khuyết tật, cơ sở dạy nghề, cơ sở cai nghiện ma tuý, trại giáo dưỡng, trại phục hồi nhân phẩm; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định bảo vệ; đất để chất thải, bãi rác, khu xử lý chất thải). Các loại đất trên được tính bằng 50% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề). 3- Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa (kể cả diện tích đất xây dựng tượng đài, bia tưởng niệm, nhà tang lễ trong khu vực quy hoạch nghĩa trang, nghĩa địa) trên địa bàn tỉnh: Áp dụng bằng 40% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề)./. NGHỊ QUYẾT V/V SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 175/2010/NQ-HĐND NGÀY 13/7/2010 CỦA HĐND TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU GIAI ĐOẠN 2011-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHOÁ XII KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2005; Sau khi xem xét Tờ trình số 1409/TTr-UBND ngày 22/11/2010 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 175/NQ-HĐND ngày 13/7/2010 của HĐND tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2015; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 175/NQ-HĐND ngày 13/7/2010 của HĐND tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2015, cụ thể như sau: 1. Bổ sung nội dung "gia cầm 100 đồng/mũi tiêm" vào phần cuối cùng của dấu cộng (+) thứ nhất tại gạch đầu dòng (-) thứ 2 điểm 2.1 khoản 2 mục I phần B. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.3, khoản 2, mục I, phần B như sau: 2.3. Hỗ trợ phòng chống dịch bệnh nguy hiểm (lở mồm long móng, nhiệt thán, tụ huyết trùng, dịch tả và cúm gia cầm), đối với gia súc, gia cầm có đủ điều kiện để tiêm phòng cho cá nhân, hộ gia đình nằm trong vùng quy định phải tiêm phòng theo Chỉ thị, kế hoạch của UBND tỉnh. | 2,028 |
128,590 | - Hỗ trợ 100% tiền vắc xin tiêm phòng cho đàn vật nuôi hiện có. - Hỗ trợ 100% tiền công tiêm phòng dịch bệnh, cụ thể: Trâu, bò, ngựa 2.000 đồng/mũi tiêm; Lợn, dê 1.000 đồng/mũi tiêm; Gia cầm 100 đồng/mũi tiêm. Điều 2. Giao cho UBND tỉnh căn cứ Nghị quyết này tổ chức triển khai thực hiện; Giao cho Thường trực HĐND tỉnh, các ban của HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khoá XII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH DANH MỤC, MỨC THU VÀ TỶ LỆ ĐỂ LẠI PHÍ, LỆ PHÍ VÀ HỌC PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 , ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP , ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP , ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP , ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; Căn cứ Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ cở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC , ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ; Căn cứ Thông tư số 96/2006/TT-BTC , ngày 16 tháng 10 năm 2006 hướng dẫn về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC , ngày 16 tháng 10 năm 2006 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 03/2007/TTLT/BTC-BTP, ngày 10 tháng 01 năm 2007 Thông tư liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; Căn cứ Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 10 năm 2008 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực. Xét Tờ trình số 2404/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quy định danh mục, mức thu và tỷ lệ để lại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn chi tiết, tổ chức triển khai thực hiện thu, quản lý, sử dụng tiền thu phí, lệ phí theo quy định và định kỳ báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh.. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng thông qua. - Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành: Nghị quyết số 14/2008/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2009; Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2008; Nghị quyết số 26/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008; Nghị quyết số 08/2009/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2009. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XIV kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU CHI TIẾT DANH MỤC, MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ VÀ HỌC PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG (Kèm theo Nghị quyết số 38/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHOÁ XII KỲ HỌP THỨ 18. Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ, về việc ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn Quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2011; Sau khi xem xét Báo cáo số: 240/BC-UBND ngày 24/11/2010 của UBND tỉnh đánh giá tình hình thực hiện dự toán NSĐP năm 2010, phương án phân bổ dự toán NSĐP năm 2011 tại Tờ trình số: 1427/TTr-UBND ngày 24/11/2010; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế & ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ Điều 1. Thông qua dự toán thu và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2011 (Có biểu chi tiết số 01, 02, 03, 04, 05, 06 kèm theo) như sau: 1. Tổng thu NSNN trên địa bàn: 250.000 triệu đồng 1.1. Thu nội địa: 245.000 triệu đồng 1.2. Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu:5.000 triệu đồng 2. Tổng thu Ngân sách địa phương tỉnh Lai Châu năm 2011: 3.442.313 triệu đồng, bao gồm các khoản thu như sau: 2.1. Thu NSĐP hưởng theo phân cấp: 244.000 triệu đồng 2.2. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 3.098.313 triệu đồng Bao gồm: - Bổ sung cân đối: 2.288.823 triệu đồng - Bổ sung có mục tiêu: 809.490 triệu đồng 2.3. Thu vay Ngân hàng Phát triển: 100.000 triệu đồng 3. Tổng chi ngân sách địa phương: 3.442.313 triệu đồng 3.1. Chi cân đối NSĐP: 2.542.823 triệu đồng - Chi Đầu tư phát triển: 304.000 triệu đồng - Chi Thường xuyên: 2.162.693 triệu đồng - Dự phòng Ngân sách: 75.130 triệu đồng - Chi Bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.000 triệu đồng 3.2. Chi chương trình mục tiêu quốc gia: 0 triệu đồng 3.3. Chi thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ khác: 799.490 triệu đồng 3.4. Chi từ nguồn vốn vay NHPT: 100.000 triệu đồng Điều 2. Các sở, ban ngành, đoàn thể thuộc tỉnh và UBND các huyện, thị xã thực hiện tạo nguồn để thực hiện cải cách tiền lương năm 2011 như sau: - Tổ chức thực hiện, sử dụng 50% tăng thu ngân sách huyện, thị xã so với dự toán thu năm 2011 để dành nguồn thực hiện cải cách tiền lương. - Thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể các khoản chi lương, phụ cấp lương và các khoản có tính chất lương). - Đối với các cơ quan, đơn vị có nguồn thu từ phí, lệ phí sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2011 (riêng ngành y tế sử dụng tối thiểu 35% sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao) để tạo nguồn cải cách tiền lương. Đối với các sở, ban ngành, các cơ quan đảng, đoàn thể, các đơn vị và UBND các huyện, thị xã. Sau khi thực hiện các biện pháp tạo nguồn nêu trên mà không đủ nguồn, ngân sách tỉnh sẽ bổ sung để đảm bảo nguồn thực hiện cải cách tiền lương khi nhà nước quyết định tăng mức lương tối thiểu chung. Điều 3. 1. Giao cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện dự toán ngân sách năm 2011 theo đúng qui định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước. 2. Giao cho Thường trực HĐND, các ban thuộc HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu Khoá XII, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT V/V QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Sau khi xem xét tờ Trình số 71/TTr-UBND, ngày 30/11/2010 của UBND tỉnh về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (có phụ lục kèm theo). Quá trình thực hiện, trong trường hợp xác định giá các loại đất phi nông nghiệp trong nghị quyết này chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường trong điều kiện bình thường, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để quyết định mức giá, làm căn cứ thực hiện cho phù hợp. | 2,092 |
128,591 | Điều 2. UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01/01/2011. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết được HĐND tỉnh Khoá XVI, kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ MIỄN PHÍ XÂY DỰNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Miễn phí xây dựng quy định tại điểm 2 Mục II Phần A Danh mục chi tiết phí, lệ phí (Ban hành kèm theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2011. Điều 3. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH KINH PHÍ KHÔNG TỰ CHỦ NĂM 2010 CHO VƯỜN QUỐC GIA TAM ĐẢO THUỘC TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/1/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 58/QĐ-BNN-TC ngày 08/1/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 cho Cục Kiểm lâm; Quyết định số 34/QĐ-KL-KHTC ngày 8/1/2010 của Cục Kiểm lâm về việc giao dự toán NSNN năm 2010 cho Vườn QG Tam Đảo; Xét đề nghị của Vườn Quốc gia Tam Đảo tại tờ trình số 145/TTr-VTĐ ngày 03/12/2010 xin phê duyệt điều chỉnh dự toán chi tiết sử dụng kinh phí chi hoạt động nghiệp vụ (phần không giao tự chủ) năm 2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh dự toán chi tiết sử dụng kinh phí không tự chủ năm 2010 thuộc nguồn sự nghiệp kinh tế lâm nghiệp (Trồng rừng và chăm sóc rừng – Loại 010-017) cho Vườn quốc gia Tam Đảo, với tổng kinh phí 2.060.000.000 đồng (Hai tỷ không trăm sáu mươi triệu đồng). (Phụ lục chi tiết kèm theo) Điều 2. Vườn quốc gia Tam Đảo căn cứ vào kế hoạch được phê duyệt, tổ chức thực hiện và thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp và Giám đốc Vườn quốc gia Tam Đảo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH KINH PHÍ KHÔNG TỰ CHỦ NĂM 2010 CHO VƯỜN QUỐC GIA TAM ĐẢO THUỘC TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP (Kèm theo Quyết định số 1903/QĐ-BNN-TC ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ĐVT: 1.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI BIÊN GIỚI Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định số 1374/QĐ-TTg ngày 06 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại biên giới năm 2010, Sau khi thống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Công Thương quy định việc thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại biên giới như sau: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định việc xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại biên giới (sau đây gọi tắt là Chương trình). 2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị chủ trì thực hiện các đề án của Chương trình (sau đây gọi tắt là đơn vị chủ trì), cơ quan quản lý và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương trình. Điều 2. Nguồn kinh phí và thời gian thực hiện Chương trình 1. Kinh phí thực hiện Chương trình theo Quyết định số 1374/QĐ-TTg ngày 06 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại biên giới năm 2010. 2. Thời gian thực hiện Chương trình kể từ khi Thông tư này có hiệu lực đến hết Quý II năm 2011. Điều 3. Đơn vị chủ trì và đơn vị tham gia thực hiện Chương trình 1. Đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình phải hội đủ điều kiện sau: a) Là các tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật; b) Có đề án được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt. 2. Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình là các tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, thương nhân Việt Nam và hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam. Chương II NỘI DUNG, NGUYÊN TẮC VÀ MỨC HỖ TRỢ Điều 4. Nâng cao năng lực cho thương nhân tham gia xuất khẩu qua biên giới 1. Phát hành 3 cuốn sổ tay (một cuốn bằng song ngữ Việt-Trung, một cuốn bằng song ngữ Việt-Lào và một cuốn bằng song ngữ Việt-Khmer) cung cấp thông tin đối với mỗi tuyến biên giới về cửa khẩu xuất khẩu hàng hoá, thủ tục hải quan, xuất nhập cảnh người và phương tiện liên quan đến xuất khẩu hàng hoá, phương thức thanh toán, chính sách thuế và lệ phí, quy định về mẫu mã hàng hoá, kiểm dịch y tế, động vật, thực vật, thuỷ sản, kiểm tra chất lượng hàng hoá… và những điều cần chú ý khi kinh doanh xuất khẩu tại các cửa khẩu biên giới. Hỗ trợ 100% các chi phí sau: a) Chi phí điều tra, khảo sát, thu thập tư liệu; b) Chi phí xuất bản; c) Chi phí phát hành đến các tổ chức, cá nhân có liên quan của Việt Nam và các nước có chung biên giới theo chỉ định của Bộ Công Thương. 2. Phát hành 3 cuốn cẩm nang “hàng hoá và doanh nghiệp Việt Nam” (một cuốn bằng song ngữ Việt-Trung, một cuốn bằng song ngữ Việt-Lào và một cuốn bằng song ngữ Việt-Khmer) cung cấp thông tin về hàng hóa, mạng lưới phân phối và doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh tại Trung Quốc, Lào và Campuchia. Hỗ trợ 100% các chi phí sau: a) Chi phí điều tra, khảo sát, thu thập tư liệu; b) Chi phí xuất bản; c) Chi phí phát hành đến các tổ chức, cá nhân có liên quan của Việt Nam và các nước có chung biên giới theo chỉ định của Bộ Công Thương. 3. Phát hành chuyên đề giới thiệu chủ trương, chính sách của Đảng, Chính phủ liên quan đến thương mại biên giới, miền núi và hải đảo; các bài viết phân tích, phản ánh chủ đề phát triển thương mại biên giới, miền núi và hải đảo; cung cấp thông tin, kinh nghiệm, mô hình của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, tình hình thị trường và sản xuất hàng hoá của các vùng biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc và hải đảo. Hỗ trợ 100% các chi phí sau: a) Chi phí điều tra, khảo sát, thu thập tư liệu; b) Chi phí xuất bản; c) Chi phí phát hành đến các tổ chức, cá nhân có liên quan theo chỉ định của Bộ Công Thương. 4. Điều tra, khảo sát, đánh giá tình hình tiêu thụ hàng Việt Nam qua hệ thống chợ biên giới, qua các Khu kinh tế cửa khẩu và các cửa khẩu. Hỗ trợ 100% các chi phí sau: a) Chi phí điều tra, khảo sát, thu thập tư liệu (xây dựng phương án, xây dựng đề cương, lập phiếu điều tra, in ấn tài liệu, phiếu điều tra, biểu mẫu, tập huấn nghiệp vụ điều tra, xử lý kết quả điều tra...) b) Chi phí tổng hợp, đánh giá kết quả điều tra, báo cáo kết quả điều tra, công bố kết quả điều tra theo chỉ đạo của Bộ Công Thương. 5. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho cán bộ, các chủ nhiệm hợp tác xã và thương nhân vùng biên giới, miền núi và hải đảo về công tác quản lý chợ, khu kinh tế cửa khẩu, tổ chức mua bán, tiêu thụ sản phẩm ở vùng biên giới, miền núi và hải đảo và tổ chức thực hiện các chính sách của Chính phủ. Hỗ trợ 100% các chi phí sau: a) Chi phí thuê giảng viên; b) Chi phí biên soạn tài liệu giảng bài, tài liệu cung cấp cho học viên; c) Chi phí thuê thiết bị giảng dạy. Điều 5. Tổ chức phân phối hàng Việt đến khu vực miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa Tổ chức các phiên bán hàng Việt từ 2-3 ngày theo quy mô vừa và nhỏ (khoảng 30 doanh nghiệp) tại các huyện biên giới, miền núi vùng sâu, vùng xa. Hỗ trợ các chi phí: a) Chi phí tổ chức (bao gồm các chi phí thuê địa điểm, tuyên truyền, quảng cáo, khánh tiết, điện nước, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, bảo đảm an ninh, trật tự, công tác quản lý, nhân công phục vụ,…) với mức khoán theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. b) Chi phí gian hàng, vận chuyển hàng hóa của doanh nghiệp với mức khoán theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 6. Xã hội hoá, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu tại khu vực cửa khẩu biên giới Hỗ trợ các chi phí phát sinh trong năm 2010 (có hợp đồng và hóa đơn chứng từ hợp pháp) của các doanh nghiệp có các đề án, dự án đầu tư bến bãi vận tải, giao nhận, hệ thống kho tập kết hàng hoá, hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ xuất khẩu tại các cửa khẩu khu vực biên giới đã được phê duyệt. Hỗ trợ 100% các chi phí sau: a) Chi phí thu thập số liệu, tài liệu, khảo sát địa hình, địa chất phục vụ lập dự án đầu tư xây dựng; b) Chi phí lập dự án đầu tư xây dựng; c) Chi phí cho các thủ tục hành chính, thẩm tra, phê duyệt…; d) Chi phí khảo sát, thiết kế. Điều 7. Phát triển hệ thống phân phối hàng Việt sang các nước có chung biên giới 1. Tổ chức bán hàng Việt từ 3-5 ngày theo quy mô vừa và nhỏ (khoảng 30 doanh nghiệp) tại các trung tâm đông dân cư tại các tỉnh biên giới với Việt Nam của các nước có chung biên giới. Hỗ trợ 100% các chi phí như sau: | 2,105 |
128,592 | a) Chi phí xin giấy phép chính quyền sở tại; b) Chi phí tổ chức (bao gồm chi phí thuê mặt bằng, điện nước, an ninh, phục vụ…) với mức khoán theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; c) Chi phí tuyên truyền quảng cáo. 2. Hỗ trợ các doanh nghiệp thiết lập và mở rộng phân phối hàng Việt tại các tỉnh, thành phố có chung biên giới. Hỗ trợ 100% các chi phí như sau: a) Chi phí hành chính mở văn phòng đại diện tại các tỉnh thuộc nước ngoài có biên giới chung với Việt Nam. b) Chi phí thực hiện quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa bàn có biên giới chung. 3. Hỗ trợ chi phí tổ chức các đoàn doanh nghiệp sang giao thương, khảo sát thị trường tại các tỉnh của các nước có chung biên giới do Bộ Công Thương chủ trì thực hiện. Hỗ trợ 100% các chi phí sau: a) Chi phí tổ chức: giao dịch, in ấn tài liệu, phiên dịch, tổ chức giao thương; b) Chi phí đi lại, ăn ở. Điều 8. Các hoạt động truyền thông Hỗ trợ 100% chi phí bài viết và phát hành về thương mại biên giới trên các phương tiện thông tin đại chúng của Việt Nam và các tỉnh biên giới (của Việt Nam và nước có chung biên giới với Việt Nam). Chương III QUY TRÌNH, THỦ TỤC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH Điều 9. Hội đồng thẩm định Chương trình 1. Hội đồng thẩm định Chương trình được thành lập theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương. 2. Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định. Điều 10. Quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ 1. Đơn vị chủ trì lập và gửi đề án theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này đến Vụ Thương mại miền núi – Bộ Công Thương, số 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội – Điện thoại: 04.22205447 – Fax: 04.22205521 – Email: VTMMN@moit.gov.vn trước ngày 31 tháng 12 năm 2010. 2. Vụ Thương mại miền núi - Bộ Công Thương căn cứ vào tiêu chí lựa chọn đề án xúc tiến thương mại biên giới, đánh giá nội dung các đề án và tổng hợp gửi Hội đồng thẩm định. Điều 11. Tiêu chí lựa chọn đề án 1. Phù hợp với nhu cầu thực tế của các tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, thương nhân Việt Nam và hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Phù hợp với định hướng thiết lập và phát triển hệ thống kênh phân phối hàng Việt Nam từ vùng sản xuất đến khu vực biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa, đồng thời đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá sang khu vực biên giới và thị trường của các nước láng giềng. 3. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển các vùng kinh tế, ngành, địa phương đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 4. Phù hợp với nội dung Chương trình quy định tại Thông tư này. 5. Đảm bảo tính khả thi về: phương thức triển khai; thời gian, tiến độ triển khai; nguồn nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật. Chương IV PHÊ DUYỆT, KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ Điều 12. Phê duyệt các đề án 1. Trên cơ sở đánh giá của Hội đồng thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quyết định phê duyệt và giao cho các đơn vị chủ trì thực hiện đề án. 2. Trong trường hợp có nhiều đơn vị đăng ký tổ chức cùng một hoạt động, Bộ Công Thương xem xét lựa chọn đơn vị chủ trì thực hiện phù hợp. Điều 13. Kiểm tra, giám sát 1. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện các đề án, bảo đảm Chương trình được thực hiện đúng yêu cầu, mục tiêu, nội dung, tiến độ, hiệu quả và theo đúng quy định của pháp luật. 2. Đơn vị chủ trì có trách nhiệm cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin liên quan đến tình hình thực hiện đề án và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát theo quy định. Điều 14. Đánh giá kết quả thực hiện đề án 1. Đơn vị chủ trì lập báo cáo kết quả thực hiện đề án gửi về Bộ Công Thương chậm nhất 15 ngày sau khi kết thúc đề án. 2. Trong phạm vi 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo kết quả thực hiện đề án của đơn vị chủ trì, Bộ Công Thương lập Biên bản đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện đề án. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 16. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Công Thương (Vụ Thương mại miền núi) chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai, phê duyệt, kiểm tra, giám sát và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Chương trình. 2. Đơn vị chủ trì có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện đề án được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, dự toán và báo cáo kết quả về Bộ Công Thương và Bộ Tài chính theo quy định. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, phản ánh về Bộ Công Thương để kịp thời xử lý./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số 01: Hồ sơ đơn vị chủ trì (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2010/TT-BCT ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Bộ Công Thương) HỒ SƠ ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI BIÊN GIỚI TÊN ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu số 02: Đề án xúc tiến thương mại biên giới (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2010/TT-BCT ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Bộ Công Thương) ĐỀ ÁN XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI BIÊN GIỚI TÊN ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ (Tỉnh/Thành phố), ngày…….tháng 12 năm 2010 Tên đề án: ……………………………………… 1. Sự cần thiết: 2. Mục tiêu: 3. Yêu cầu: - Thời gian: - Địa điểm: - Đối tượng tham gia: - Mặt hàng: - Quy mô: 4. Nội dung hoạt động chính: 5. Phương thức triển khai: 6. Kế hoạch triển khai: 7. Dự toán kinh phí: 8. Dự báo rủi ro và các biện pháp khắc phục: 9. Hiệu quả dự kiến: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÂN VÙNG THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG QUẶNG VÀNG, ĐỒNG, NIKEN, MOLIPĐEN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2025 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương; Căn cứ Quyết định số 11/2008/QĐ-BCT ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương về việc Phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng vàng, đồng, niken, molipđen Việt Nam đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 5714/VPCP-CN ngày 09 tháng 10 năm 2006 của Văn phòng Chính phủ về việc thăm dò vàng và khoáng sản đi kèm tại huyện Vĩnh Linh, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị; Căn cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị tại công văn số 3918/UBND-NN ngày 25 tháng 11 năm 2010 về việc bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác vàng đối với khu vực Xà Lời – Động Chặt, xã Vĩnh Ô và Vĩnh Hà, huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung khu vực chứa khoáng sản vàng tại Xà Lời – Động Chặt, xã Vĩnh Ô và Vĩnh Hà, huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị vào Phụ lục 3 (Danh mục dự án đầu tư thăm dò quặng vàng giai đoạn 2008 – 2015) Quyết định số 11/2008/QĐ-BCT ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương về việc Phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng vàng, đồng, niken, molipđen Việt Nam đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Diện tích và tọa độ góc khu vực thăm dò mỏ vàng nêu trên thể hiện tại phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này bổ sung cho Quyết định số 11/2008/QĐ-BCT ngày 05 tháng 6 năm 2008. Các nội dung khác của Quyết định số 11/2008/QĐ-BCT ngày 05 tháng 6 năm 2008 giữ nguyên, không thay đổi. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DIỆN TÍCH, TỌA ĐỘ GÓC KHU VỰC QUẶNG VÀNG XÀ LỜI – ĐỘNG CHẶT, XÃ VĨNH Ô VÀ VĨNH HÀ, HUYỆN VĨNH LINH TỈNH QUẢNG TRỊ (Kèm theo Quyết định số 6469/QĐ-BCT ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH TỔNG QUỸ TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO CỦA VIÊN CHỨC QUẢN LÝ NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 86/2007/NĐ-CP ngày 28/05/2007 của Chính phủ quy định quản lý lao động và tiền lương trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ; Căn cứ Thông tư số 27/2010/TT-BLĐTBXH ngày 14/9/2010 hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Xét đề nghị của Hội đồng thành viên Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại công văn số 598/CV/CN-VP ngày 01/12/2010 về đề nghị thẩm định lại quỹ tiền lương, thù lao năm 2010 của Viên chức quản lý Tổng công ty và đề nghị của Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh khoản 3, Điều 1, Quyết định số 2288/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 25/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT V/v giao Kế hoạch Tổng quỹ tiền lương và đơn giá tiền lương năm 2010 cho Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên như sau: | 2,085 |
128,593 | Quỹ tiền lương, thù lao năm 2010 của Viên chức quản lý (gồm Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên) Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là: 1.029 triệu đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH GIẢM THU NỘP NSNN CỦA CÁC DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 36/2006/QĐ-BNN ngày 15/05/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Ban hành Quy chế quản lý đề tài, dự án khoa học công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ quy định tại khoản 3.3, Mục II của Thông tư Liên tịch số 85/2004/TTLT/BTC-BKHCN ngày 20/08/2004 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học Công nghệ về Hướng dẫn quản lý tài chính đối với các dự án khoa học và công nghệ được ngân sách nhà nước hỗ trợ và có thu hồi kinh phí; Căn cứ ý kiến của Bộ Tài chính tại văn bản số 15363/BTC-HCSN ngày 12/11/2010 về miễn giảm thu nộp NSNN của các Dự án SXTN bị thiệt hại do ngập lụt tháng 10/2008. Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giảm thu nộp NSNN: 953.000.000 đồng của 04 Dự án SXTN do Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam thực hiện, cụ thể như sau: 1. Dự án "Hoàn thiện quy trình Sản xuất hạt & Phát triển 2 giống đậu tương DVN-6 & DVN-9" (Viện Nghiên cứu Ngô): - Số được giảm thu nộp: 145.000.000 đồng - Số còn phải nộp: 249.324.800 đồng 2. Dự án "Hoàn thiện quy trình Sản xuất hạt & Phát triển giống cà chua DT-28" (Viện Di truyền nông nghiệp): - Số được giảm thu nộp: 283.000.000 đồng - Số còn phải nộp: 429.200.000 đồng 3. Dự án "Hoàn thiện quy trình nhân giống và Phát triển giống Hoa bằng công nghệ nuôi cấy mô, thuộc Chương trình trọng điểm Công nghệ sinh học nông nghiệp" (Viện Nghiên cứu Rau Quả): - Số được giảm thu nộp: 328.000.000 đồng - Số còn phải nộp: 1.128.554.000 đồng 4. Dự án "Hoàn thiện quy trình nhân giống cà chua ghép và Phát triển giống cà chua trái vụ" (Viện Nghiên cứu Rau Quả): - Số được giảm thu nộp: 197.000.000 đồng - Số còn phải nộp: 677.860.000 đồng Điều 2. Căn cứ số tiền được giảm thu nộp và số còn phải nộp của từng Dự án tại Điều 1, Giám đốc Viện khoa học nông nghiệp Việt Nam và các Chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm thực hiện theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ THĂM DÒ, PHÂN CẤP TRỮ LƯỢNG VÀ TÀI NGUYÊN CÁC MỎ QUẶNG SẮT BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng sản và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định yêu cầu về công tác thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên các mỏ quặng sắt. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này được áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản; tổ chức thực hiện công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; tổ chức, cá nhân khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản và tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Chương 2. PHÂN CẤP TRỮ LƯỢNG VÀ TÀI NGUYÊN CÁC MỎ QUẶNG SẮT Điều 3. Phân nhóm trữ lượng và tài nguyên các mỏ quặng sắt 1. Tài nguyên các mỏ quặng sắt được phân thành hai nhóm a) Nhóm tài nguyên xác định; b) Nhóm tài nguyên dự báo. 2. Nhóm tài nguyên xác định được phân thành hai loại: trữ lượng và tài nguyên. Điều 4. Phân cấp trữ lượng và tài nguyên các mỏ quặng sắt 1. Cơ sở phân cấp trữ lượng và tài nguyên các mỏ quặng sắt a) Mức độ nghiên cứu địa chất, bao gồm: chắc chắn, tin cậy, dự tính và dự báo; b) Mức độ nghiên cứu đầu tư xây dựng công trình mỏ, bao gồm: dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ (nghiên cứu khả thi), báo cáo đầu tư xây dựng công trình mỏ (nghiên cứu tiền khả thi) và nghiên cứu khái quát; c) Mức độ hiệu quả kinh tế, bao gồm: có hiệu quả kinh tế, có tiềm năng hiệu quả kinh tế và chưa rõ hiệu quả kinh tế. 2. Phân cấp trữ lượng và tài nguyên các mỏ quặng sắt a) Tài nguyên xác định các mỏ quặng sắt được phân thành ba cấp trữ lượng: 111, 121 và 122 và sáu cấp tài nguyên: 211, 221, 222, 331, 332 và 333; b) Tài nguyên dự báo các mỏ quặng sắt được phân thành hai cấp: 334a và 334b. 3. Cấp trữ lượng và tài nguyên các mỏ quặng sắt được mã hóa như sau: a) Chữ số đầu thể hiện mức độ hiệu quả kinh tế: số 1 – có hiệu quả kinh tế; số 2 – có tiềm năng hiệu quả kinh tế; số 3- chưa rõ hiệu quả kinh tế; b) Chữ số thứ hai thể hiện mức độ nghiên cứu đầu tư xây dựng công trình mỏ: số 1- có dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ; số 2 – có báo cáo đầu tư xây dựng công trình mỏ; số 3 – nghiên cứu khái quát; c) Chữ số thứ ba thể hiện mức độ tin cậy nghiên cứu địa chất; số 1 – chắc chắn; số 2 – tin cậy; số 3 – dự tính; số 4 – dự báo. Điều 5. Yêu cầu về mức độ nghiên cứu và khoanh nối cấp trữ lượng 111 1. Mức độ nghiên cứu địa chất a) Phải xác định được chính xác hình thái, kích thước, thế nằm, quy luật biến đổi hình dạng và cấu tạo bên trong của thân quặng sắt và sự có mặt của các đứt gãy làm dịch chuyển quặng; b) Phải phân chia chính xác thân quặng sắt thành các dạng, các kiểu tự nhiên với những đặc điểm riêng biệt và làm sáng tỏ được số lượng, diện phân bố, kích thước của lớp, khoảnh đá không quặng hoặc không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng; vị trí không gian của từng dạng, từng kiểu tự nhiên của quặng sắt đã được xác định một cách chính xác; c) Chất lượng quặng sắt phải được khẳng định một cách chắn chắc và phải thỏa mãn chỉ tiêu tính trữ lượng đã quy định cho từng khối tính; tính chất công nghệ của quặng sắt trong mỏ được nghiên cứu tới mức cho phép xác định được các kiểu quặng tự nhiên, các kiểu công nghiệp (công nghệ) đòi hỏi phải khai thác lựa chọn và chế biến riêng. Các tài liệu thử nghiệm mẫu công nghệ phải đảm bảo thu nhận được các số liệu đủ làm cơ sở để thiết kế sơ đồ công nghệ chế biến quặng với việc thu hồi tổng hợp hàm lượng các thành phần có giá trị công nghiệp trong quặng; d) Điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình và điều kiện khai thác mỏ được nghiên cứu tỉ mỉ tới mức tính được chính xác lượng nước chảy vào công trình khai thác; đã nghiên cứu đầy đủ các điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ như chiều dày, thể tích, tính chất cơ lý của quặng, đá bóc; làm rõ được các hiện tượng địa chất công trình động lực; đ) Mức độ tin cậy của trữ lượng bảo đảm tối thiểu 80%. 2. Khoanh nối ranh giới tính trữ lượng Ranh giới trữ lượng cấp 111 được khoanh nối trong phạm vi các công trình thăm dò cắt qua thân quặng sắt với điều kiện là khoảng cách giữa các công trình bảo đảm chỉ có một phương án duy nhất khoanh nối thân khoáng và các lớp đá kẹp có mật độ công trình theo quy định tại phụ lục của Thông tư này. 3. Mức độ nghiên cứu đầu tư xây dựng công trình mỏ; a) Đã lập dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ; b) Đã sơ bộ lựa chọn được các giải pháp kỹ thuật, công nghệ khai thác và chế biến quặng sắt hợp lý; c) Diện tích cấp trữ lượng không nằm trong khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; Hoạt động khai thác và chế biến quặng sắt trong ranh giới cấp trữ lượng ảnh hưởng không đáng kể đến môi trường sinh thái xung quanh hoặc đã lựa chọn được giải pháp khắc phục và giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của khai thác, chế biến quặng sắt đến môi trường sinh thái; d) Đã lựa chọn được phương án cải tạo, phục hồi môi trường sau khi kết thúc khai thác mỏ. 4. Mức độ hiệu quả kinh tế Kết quả nghiên cứu đầu tư xây dựng công trình mỏ đã chứng minh việc khai thác và chế biến quặng sắt ở mỏ là có hiệu quả kinh tế vào thời điểm đánh giá. Điều 6. Yêu cầu về mức độ nghiên cứu và khoanh nối cấp trữ lượng 121 1. Mức độ nghiên cứu địa chất thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư này. 2. Khoanh nối ranh giới tính trữ lượng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này. 3. Mức độ nghiên cứu đầu tư xây dựng công trình mỏ a) Đã lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình mỏ hoặc đã có chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng được Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng sản công nhận; b) Đã sơ bộ lựa chọn được các giải pháp kỹ thuật, công nghệ khai thác và chế biến quặng sắt phù hợp; c) Diện tích cấp trữ lượng không nằm trong khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; sơ bộ đánh giá hoạt động khai thác và chế biến quặng sắt trong ranh giới cấp trữ lượng ảnh hưởng đến môi trường sinh thái xung quanh và lựa chọn được giải pháp khắc phục và giảm thiểu ảnh hưởng của khai thác, chế biến quặng sắt đến môi trường; | 2,138 |
128,594 | d) Đã sơ bộ xác lập được phương án cải tạo phục hồi môi trường sau khi kết thúc khai thác mỏ. 4. Mức độ hiệu quả kinh tế Báo cáo đầu tư xây dựng công trình mỏ đã chứng minh hoặc qua so sánh với các mỏ đang khai thác có điều kiện địa chất tương tự chứng minh việc khai thác và chế biến quặng sắt ở mỏ là có hiệu quả kinh tế van thời điểm đánh giá. Điều 7. Yêu cầu về mức độ nghiên cứu và khoanh nối cấp trữ lượng 122 1. Mức độ nghiên cứu địa chất a) Phải xác định cơ bản điều kiện thế nằm, hình dạng của thân quặng sắt, cũng như sự có mặt của các đứt gãy làm dịch chuyển quặng; b) Phải phát hiện đầy đủ các dạng, các kiểu tự nhiên chính của quặng sắt. Tuy nhiên, có thể khoanh định chưa chi tiết sự phân bố của chúng trong không gian; c) Phải xác định được chiều dày trung bình của thân quặng sắt, số lượng các lớp đá kẹp không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng bên trong thân quặng sắt nhưng chưa đòi hỏi khoanh nối chúng một cách chính xác trong không gian; d) Chất lượng quặng sắt đã được khẳng định một cách tin cậy và thỏa mãn chỉ tiêu tính trữ lượng cho từng khối; đã phân chia được các kiểu, các hạng công nghiệp của quặng sắt nhưng chưa yêu cầu khoanh định chính xác diện phân bố của chúng; các tính chất công nghệ của quặng sắt được nghiên cứu đến mức cho phép xác định được sơ đồ công nghệ chế biến quặng với việc thu hồi tổng hợp hàm lượng các thành phần có giá trị công nghiệp trong quặng; đ) Đặc điểm địa chất thủy văn, địa chất công trình và điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ phải được nghiên cứu tới mức cho phép xác định được số lượng các tầng chứa nước và mức độ giàu nước của chúng, dự kiến được lượng nước có khả năng chảy van công trình khai thác, xác định được thể tích đá bóc mặc dù chưa xác định chi tiết sự phân bố của chúng trên diện tích mỏ; e) Mức độ tin cậy của trữ lượng bảo đảm tối thiểu 50%. 2. Khoanh nối ranh giới tính trữ lượng Ranh giới tính trữ lượng được khoanh định trong phạm vi các công trình thăm dò và kết quả lấy mẫu chi tiết tại các công trình. Đối với các mỏ có cấu trúc địa chất không phức tạp, chiều dày và chất lượng tương đối ổn định được phép ngoại suy theo tài liệu địa chất, địa vật lý từ công trình gặp quặng hoặc từ ranh giới trữ lượng cấp cao hơn. Khoảng cách ngoại suy không được vượt quá một phần hai khoảng cách giữa các công trình thăm dò đã xác định cho cấp trữ lượng này. 3. Mức độ nghiên cứu đầu tư xây dựng công trình mỏ và Mức độ hiệu quả kinh tế thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 6 của Thông tư này. Điều 8. Yêu cầu về mức độ nghiên cứu và khoanh nối cấp tài nguyên 211, 221 và 331 1. Mức độ nghiên cứu địa chất và khoanh nối cấp tài nguyên Mức độ nghiên cứu địa chất và khoanh nối ranh giới tính tài nguyên đối với các cấp 211, 221 và 331 thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 của Thông tư này. 2. Mức độ nghiên cứu đầu tư xây dựng công trình mỏ và mức độ hiệu quả kinh tế a) Cấp tài nguyên 211 Đã lập dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ chứng minh trong điều kiện công nghệ, kinh tế - xã hội, môi trường và các điều kiện khác tại thời điểm đánh giá, việc khai thác và chế biến quặng sắt từ nguồn tài nguyên này chưa có hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên, trong tương lai có thể khai thác và chế biến có hiệu quả kinh tế do tiến bộ về khoa học, sự thay đổi các điều kiện kinh tế - xã hội, môi trường và pháp luật. b) Cấp tài nguyên 221 Đã lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình mỏ sơ bộ chứng minh trong điều kiện công nghệ, kinh tế - xã hội, môi trường và các điều kiện khác tại thời điểm đánh giá, việc khai thác và chế biến quặng sắt với việc thu hồi tổng hợp hàm lượng các thành phần có giá trị công nghiệp trong quặng từ nguồn tài nguyên này chưa có hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên, trong tương lai có thể khai thác và chế biến có hiệu quả kinh tế do tiến bộ về khoa học, sự thay đổi các điều kiện kinh tế - xã hội, môi trường và pháp luật. c) Cấp tài nguyên 331 Chưa tiến hành nghiên cứu đầu tư xây dựng công trình mỏ, chưa xác định được việc khai thác và chế biến quặng với việc thu hồi tổng hợp hàm lượng các thành phần có giá trị công nghiệp trong quặng từ nguồn tài nguyên này có hiệu quả kinh tế hay có tiềm năng hiệu quả kinh tế tại thời điểm đánh giá, nhưng kết quả nghiên cứu địa chất đã khẳng định sự tồn tại chắc chắn nguồn tài nguyên này. Điều 9. Yêu cầu về mức độ nghiên cứu và khoanh nối cấp tài nguyên 222 và 332 1. Mức độ nghiên cứu địa chất và khoanh nối cấp tài nguyên Mức độ nghiên cứu địa chất và khoanh nối ranh giới tính tài nguyên đối với các cấp 222 và 332 thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 của Thông tư này. 2. Mức độ nghiên cứu đầu tư xây dựng công trình mỏ và mức độ hiệu quả kinh tế a) Cấp tài nguyên 222 Mức độ nghiên cứu đầu tư xây dựng công trình mỏ và mức độ hiệu quả kinh tế thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 của Thông tư này. b) Cấp tài nguyên 332 Chưa tiến hành nghiên cứu đầu tư xây dựng công trình mỏ, chưa xác định được việc khai thác và chế biến quặng với việc thu hồi tổng hợp hàm lượng các thành phần có giá trị công nghiệp trong quặng từ nguồn tài nguyên này có hiệu quả kinh tế hay có tiềm năng hiệu quả kinh tế tại thời điểm đánh giá, nhưng kết quả nghiên cứu địa chất đã khẳng định sự tin cậy của nguồn tài nguyên này. Điều 10. Yêu cầu về mức độ nghiên cứu và khoanh nối cấp tài nguyên 333 1. Mức độ nghiên cứu địa chất và khoanh nối cấp tài nguyên a) Phải xác định được những nét cơ bản về hình dạng, thế nằm, sự phân bố các thân quặng sắt; b) Phải xác định sơ bộ được chiều dày, cấu tạo và mức độ ổn định của thân quặng sắt; c) Chất lượng quặng sắt được xác định sơ bộ theo kết quả lấy mẫu ở các vết lộ tự nhiên, công trình dọn sạch, hào, giếng, khoan hoặc ngoại suy theo tài liệu của khoảnh kề cận có mức độ nghiên cứu địa chất chi tiết hơn; d) Các yếu tố tự nhiên quyết định điều kiện khai thác mỏ chưa bắt buộc nghiên cứu chi tiết, chủ yếu được tìm hiểu sơ bộ và lấy tương tự các vùng kề cận đã được nghiên cứu chi tiết hơn. 2. Khoanh nối ranh giới tính tài nguyên Ranh giới tài nguyên cấp 333 được khoanh nối trong phạm vi các khoảnh tại công trình thăm dò đạt chỉ tiêu tính tài nguyên và được phép ngoại suy theo ranh giới các cấu trúc và các thành hệ đá thuận lợi về mặt địa chất cho thành tạo quặng theo tài liệu địa vật lý kết hợp với một số các công trình khoan, khai đào hoặc từ ranh giới khối trữ lượng, tài nguyên cấp cao hơn. 3. Mức độ nghiên cứu đầu tư xây dựng công trình mỏ và mức độ hiệu quả kinh tế Chưa tiến hành nghiên cứu đầu tư xây dựng công trình mỏ, chưa xác định được việc khai thác và chế biến quặng sắt từ nguồn tài nguyên này có hiệu quả kinh tế hay có tiềm năng hiệu quả kinh tế tại thời điểm đánh giá. Điều 11. Mức độ nghiên cứu và khoanh nối cấp tài nguyên 334a 1. Mức độ nghiên cứu địa chất và khoanh nối cấp tài nguyên a) Phải xác lập được các dấu hiệu có quặng sắt và các tiền đề địa chất thuận lợi cho việc thành tạo quặng sắt; b) Vị trí, chiều dày, chất lượng quặng sắt được xác định theo kết quả lấy mẫu rời rạc tại các vết lộ, hoặc suy đoán từ những mỏ, điểm lộ có điều kiện địa chất tương tự đã được nghiên cứu chi tiết hơn. 2. Khoanh nối ranh giới tính tài nguyên Cấp tài nguyên 334a được suy đoán chủ yếu trên cơ sở tài liệu điều tra cơ bản địa chất khu vực về tài nguyên khoáng sản tỷ lệ 1:25000 – 1:50000, trên cơ sở các dấu hiệu địa chất cho việc thành tạo quặng sắt hoặc suy đoán từ những mỏ đã được nghiên cứu chi tiết có điều kiện địa chất tương tự. 3. Mức độ nghiên cứu đầu tư xây dựng công trình mỏ và mức độ hiệu quả kinh tế Đối với cấp tài nguyên này không đòi hỏi phải có các số liệu về nghiên cứu đầu tư xây dựng công trình mỏ và đánh giá mức độ hiệu quả kinh tế. Điều 12. Yêu cầu về mức độ nghiên cứu và khoanh nối cấp tài nguyên 334b 1. Mức độ nghiên cứu địa chất và khoanh nối cấp tài nguyên a) Phải xác lập được các tiền đề có quặng sắt và các tiền đề địa chất thuận lợi cho việc thành tạo quặng sắt; b) Vị trí, chiều dày, chất lượng quặng sắt được xác định theo kết quả lấy mẫu rời rạc tại các vết lộ, hoặc suy đoán từ những mỏ, điểm lộ có điều kiện địa chất tương tự đã được nghiên cứu chi tiết hơn. 2. Khoanh nối ranh giới tính tài nguyên Cấp tài nguyên 334b được suy đoán chủ yếu trên cơ sở tài liệu điều tra cơ bản địa chất khu vực về tài nguyên khoáng sản tỉ lệ 1:50000 – 1:200000, trên cơ sở các tiền đề địa chất thuận lợi cho việc thành tạo quặng sắt hoặc suy đoán từ những mỏ đã được nghiên cứu chi tiết có điều kiện địa chất tương tự. 3. Mức độ nghiên cứu đầu tư xây dựng công trình mỏ và mức độ hiệu quả kinh tế. Đối với cấp tài nguyên này không đòi hỏi phải có các số liệu về nghiên cứu đầu tư xây dựng công trình mỏ và đánh giá mức độ hiệu quả kinh tế. Chương 3. PHÂN CHIA NHÓM MỎ THĂM DÒ Điều 13. Cơ sở phân chia nhóm mỏ thăm dò 1. Căn cứ vào hình dạng, kích thước thân quặng sắt, mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất mỏ, mức độ ổn định về chiều dày, chất lượng và cấu tạo bên trong thân quặng sắt. 2. Chỉ số định lượng đánh giá mức độ biến đổi của các điều kiện phân chia nhóm mỏ. 3. Căn cứ vào việc lập luận, đánh giá cụ thể đối với thân quặng sắt ở phần diện tích chính, chiếm không dưới 70% trữ lượng của mỏ. Điều 14. Phân chia nhóm mỏ thăm dò 1. Nhóm mỏ đơn giản (I) 2. Nhóm mỏ phức tạp (II) 3. Nhóm mỏ rất phức tạp (III). Điều 15. Điều kiện xếp nhóm mỏ thăm dò | 2,068 |
128,595 | 1. Nhóm mỏ đơn giản (I) Gồm những mỏ hoặc khoảnh mỏ có cấu trúc địa chất đơn giản với các thân quặng dạng vỉa nằm ngang hoặc dốc thoải, hệ số chứa quặng sản phẩm lớn hơn 0,8 và hình dạng đơn giản, hệ số biến đổi chu vi nhỏ hơn 1,4; chiều dày ổn định, hệ số biến đổi chiều dày không lớn hơn 40%; hàm lượng các thành phần có ích và có hại chính phân bố đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng không lớn hơn 40%. 2. Nhóm mỏ phức tạp (II) Gồm những mỏ hoặc khoảnh mỏ có cấu trúc địa chất phức tạp với các thân quặng dạng vỉa, thấu kính lớn; các dạng thấu kính, dạng ổ, cột, ống; hệ số chứa quặng sản phẩm thay đổi từ 0,6 đến 0,8 và hình dạng phức tạp; hệ số biến đổi chu vi thay đổi từ 1,4 đến 1,8; chiều dày không ổn định, hệ số biến đổi chiều dày thay đổi từ trên 40% đến 100%; hàm lượng các thành phần có ích và có hại chính phân bố không đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng thay đổi từ trên 40% đến 100%. 3. Nhóm mỏ rất phức tạp (III) Gồm những mỏ hoặc khoảnh mỏ có cấu trúc địa chất rất phức tạp với các thân quặng kích thước nhỏ và trung bình, dạng thấu kính, mạch-cột, hệ số chứa quặng sản phẩm dưới 0,6 và hình dạng rất phức tạp, hệ số biến đổi chu vi lớn hơn 1,8; chiều dày rất không ổn định, hệ số biến đổi chiều dày trên 100%; hàm lượng các thành phần có ích và có hại chính biến đổi rất không đồng đều, hệ số biến đổi hàm lượng trên 100%. Chương 4. YÊU CẦU VỀ CÔNG TÁC THĂM DÒ CÁC MỎ QUẶNG SẮT Điều 16. Những yêu cầu chung về công tác thăm dò các mỏ quặng sắt 1. Việc tiến hành điều tra cơ bản, khảo sát, thăm dò quặng sắt phải tuân thủ nguyên tắc tuần tự các bước điều tra địa chất về khoáng sản. 2. Phải thu thập đầy đủ các số liệu, tài liệu địa chất và kinh doanh khai thác, cần thiết, tin cậy phục vụ cho việc nghiên cứu đầu tư xây dựng công trình mỏ; khoanh định các diện tích và chiều sâu có triển vọng nhất để khai thác. 3. Nhiệm vụ của công tác thăm dò các mỏ quặng sắt là xác định chi tiết đặc điểm cấu trúc địa chất mỏ, nguồn gốc thành tạo, đặc điểm phân bố, hình dạng, điều kiện thế nằm của thân quặng; phải đánh giá được trữ lượng, tài nguyên và đặc điểm chất lượng, tính chất công nghệ của quặng sắt; đánh giá chi tiết điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình và điều kiện khai thác mỏ; điều tra rõ các khoáng sản và thành phần có ích đi kèm trong mỏ và khả năng khai thác, thu hồi chúng; đánh giá khối lượng đất bóc và các yếu tố tác động đến môi trường sinh thái. 4. Phải thực hiện công tác thăm dò quặng sắt trên toàn bộ diện tích và chiều sâu tồn tại thân quặng trong ranh giới được phép thăm dò. Điều 17. Yêu cầu về cơ sở địa hình và công tác trắc địa 1. Địa hình mỏ phải được đo vẽ chi tiết ở tỷ lệ 1:5000 – 1:1000 tùy thuộc vào kích thước, mức độ phức tạp về địa hình và mục đích sử dụng. Bản đồ địa hình phải được thành lập theo quy định hiện hành về công tác trắc địa trong thăm dò khoáng sản. 2. Tất cả các công trình thăm dò đều phải xác định tọa độ, độ cao và phải liên hệ với mạng lưới tọa độ Quốc gia theo quy định trắc địa địa chất hiện hành. Điều 18. Yêu cầu về kỹ thuật thăm dò 1. Công tác nghiên cứu địa chất Phải làm sáng tỏ đặc điểm cấu trúc địa chất mỏ, nguồn gốc thành tạo, điều kiện thế nằm, kích thước và hình dạng, cấu tạo bên trong, đặc điểm vát nhọn, sự phân bố của các dạng và các kiểu quặng khác nhau, đặc điểm biến đổi và mối quan hệ của thân quặng với đá vây quanh, với các cấu trúc uốn nếp và các phá hủy kiến tạo; phải thành lập được bản đồ địa chất mỏ tỉ lệ 1:5000 – 1:1000 tùy theo kích thước và mức độ phức tạp địa chất của mỏ kèm theo các mặt cắt địa chất và cột địa tầng thích hợp; phải có bản đồ địa chất vùng tỷ lệ 1 : 25000 – 1: 10000. 2. Công trình thăm dò a) Trong thăm dò các mỏ quặng sắt có thể sử dụng các công trình khoan và công trình khai đào. Các công trình thăm dò được chọn phải phù hợp với điều kiện thế nằm, chiều sâu phân bố, cấu tạo địa chất, hình thái của thân quặng sắt và chiều dày, đặc tính của lớp phủ; b) Các vết lộ và phần trên mặt của các thân quặng hoặc đới khoáng hóa phải được nghiên cứu bằng các công trình khai đào và các lỗ khoan nông kết hợp áp dụng các phương pháp địa vật lý, địa hóa và lấy mẫu chi tiết; c) Thăm dò các mỏ quặng sắt ở dưới sâu chủ yếu thực hiện bằng khoan kết hợp sử dụng tối đa các phương pháp nghiên cứu địa vật lý trên mặt và lỗ khoan, khi độ sâu các thân quặng không lớn hơn thì thăm dò bằng các lỗ khoan nông kết hợp khai đào. Ở các mỏ có cấu tạo địa chất rất phức tạp để làm rõ điều kiện thể nằm, hình dạng, cấu tạo bên trong, thành phần vật chất, các kiểu, các dạng quặng và lấy mẫu công nghệ phải thi công các công trình khai đào ngầm ở các khoảnh đại diện của thân quặng; d. Đối với các lỗ khoan phải thu hồi cao nhất lõi khoan nguyên thỏi. Tỷ lệ lấy mẫu lõi khoan không được nhỏ hơn 70% theo từng hiệp khoan. Để nâng cao độ tin cậy của công trình khoan phải sử dụng các phương pháp địa vật lý lỗ khoan; đ) Các lỗ khoan thẳng đứng có chiều sâu trên 200m cứ 20-50m phải đo và đo kiểm tra góc phương vị và góc dốc của lỗ khoan. Kết quả đo phải được xem xét khi xây dựng các mặt cắt địa chất, các bình đồ và tính chiều dày thân quặng; Để cắt qua các thân quặng cắm dốc với góc dốc lớn, hợp lý nhất là sử dụng phương pháp khoan xiên; e) Các công trình thăm dò phải cắt qua hết chiều dày thân quặng sắt trong phạm vi ranh giới thăm dò. 3. Yêu cầu về bố trí công trình thăm dò a) Phải bố trí các công trình thăm dò với mạng lưới đảm bảo cho phép nghiên cứu toàn diện các đặc điểm về cấu tạo địa chất, hình thái, kích thước, điều kiện thế nằm, mức độ ổn định chiều dày và chất lượng của thân quặng sắt; b) Mật độ định hướng các công trình thăm dò các mỏ quặng sắt tham khảo Phụ lục của Thông tư này; c) Tài liệu thăm dò Tất cả các công trình thăm dò, các công trình khai thác, các vết lộ tự nhiên và nhân tạo có ở mỏ đều phải được tiến hành mô tả, đo vẽ địa chất và lập tài liệu nguyên thủy kịp thời, đầy đủ và chính xác theo quy định hiện hành về lập tài liệu nguyên thủy trong thăm dò khoáng sản và đưa lên bản đồ tài liệu thực tế. Điều 19. Yêu cầu về công tác lấy và gia công mẫu 1. Công tác lấy mẫu a) Tất cả các công trình thăm dò, cũng như công trình khai thác phải được mô tả chi tiết, các công trình gặp quặng phải được lấy mẫu để nghiên cứu chất lượng. Kết quả lấy mẫu được đưa vào tài liệu nguyên thủy và phải được kiểm tra đối chiếu với mô tả địa chất; b) Phương pháp lấy mẫu được thực hiện trên cơ sở đặc điểm địa chất cụ thể của mỏ, phải đảm bảo độ tin cậy cao nhất và tính hiệu quả kinh tế. Trường hợp sử dụng nhiều phương pháp lấy mẫu cần so sánh về độ tin cậy và tính đầy đủ của kết quả; c) Việc lấy mẫu tại các công trình thăm dò được thực hiện theo các điều kiện sau: Mạng lưới lấy mẫu phải ổn định, mật độ mạng lưới lấy mẫu được quyết định bởi các điều kiện địa chất của thân quặng. Các mẫu phải được lấy theo hướng quặng hóa biến đổi nhất, lấy liên tục hết chiều dày thân quặng. Các dạng tự nhiên của quặng và đá chứa khoáng hóa phải được lấy mẫu riêng bằng các mẫu rãnh. Chiều dài các rãnh mẫu được quyết định bởi cấu tạo bên trong của thân quặng, sự biến đổi thành phần vật chất, đặc điểm cấu tạo, kiến trúc, tính chất cơ lý và các tính chất khác của quặng. Trong các khoảng có độ thu hồi lõi khoan rất khác nhau phải lấy mẫu riêng. d) Chất lượng lấy mẫu của từng phương pháp cần được kiểm tra có hệ thống để đánh giá độ tin cậy và tính chất đầy đủ của các kết quả. Độ tin cậy của lấy mẫu lõi khoan cần được kiểm tra bằng cách lấy mẫu ở 1/2 mẫu lõi khoan còn lại. đ) Mẫu thử nghiệm công nghệ phải mang tính đại diện, tức là mẫu phải có thành phần hóa học, khoáng vật, tính chất cơ lý, độ hạt và những tính chất khác phù hợp với thành phần trung bình của từng dạng, từng kiểu quặng sắt hoặc của toàn mỏ. e) Mẫu thể trọng lớn lấy với số lượng 3-5 mẫu cho từng dạng quặng tự nhiên và cho các lớp không đạt chỉ tiêu bên trong thân quặng. Kèm theo mỗi mẫu thể trọng lớn phải lấy thêm 3 - 4 mẫu thể trọng và độ ẩm trong phòng để kiểm tra, đối chiếu. Thể tích của mẫu thể trọng lớn dao động từ 0,5 đến 1m3. Đối với quặng đặc xít thể trọng quặng được xác định chủ yếu bằng các mẫu thể trọng nhỏ và được kiểm tra bằng mẫu thể trọng lớn. Đối với quặng bở rời, quặng nứt nẻ mạnh và quặng lỗ hổng thể trọng quặng được xác định bằng mẫu thể trọng lớn. Cùng với thể trọng phải xác định độ ẩm của quặng. 2. Công tác gia công mẫu Việc gia công và rút gọn mẫu phân tích hóa được thực hiện theo sơ đồ gia công xác lập cho từng mỏ. Tính đúng đắn của sơ đồ gia công và hệ số rút gọn k phải được kiểm tra bằng các số liệu của các mỏ tương tự hoặc bằng các tài liệu khai thác. Sơ đồ gia công mẫu được lập theo công thức Q = kd2, trong đó: hệ số k lấy bằng 0,05 khi chất lượng quặng ổn định, lấy bằng 0,1 khi chất lượng quặng không ổn định, hoặc hàm lượng tạp chất có hại trong quặng xấp xỉ giới hạn cho phép của chỉ tiêu. Chất lượng gia công mẫu phải được kiểm tra một cách hệ thống ở tất cả các công đoạn, phải luận giải hệ số k và sự tuân thủ sơ đồ gia công. Tất cả mẫu hóa cơ bản trước khi phân tích đều phải gia công đến cỡ hạt 0,074mm. Điều 20. Yêu cầu về công tác phân tích và kiểm tra mẫu 1. Công tác phân tích mẫu a) Thành phần hóa học của quặng sắt phải được nghiên cứu đầy đủ, bảo đảm đánh giá tin cậy chất lượng quặng, làm rõ các tạp chất có hại và các thành phần có ích đi kèm. Hàm lượng của chúng trong quặng được xác định bằng phân tích mẫu theo phương pháp hóa học, vật lý và các phương pháp khác do tiêu chuẩn nhà nước quy định; | 2,110 |
128,596 | b) Công tác nghiên cứu các thành phần đi kèm trong quặng được thực hiện theo quy định riêng; c) Các mẫu hóa cơ bản của quặng không đòi hỏi làm giàu phải phân tích T.Fe, Mn và thành phần có hại ảnh hưởng đến yêu cầu chất lượng của quặng hàng hóa; các thành phần khác xác định theo mẫu nhóm; d) Các mẫu hóa cơ bản của quặng làm giàu ngoài yêu cầu phải xác định các thành phần như quặng không phải làm giàu quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này, cần xác định các thành phần có lợi và có hại trong tinh quặng. đ) Các mẫu nhóm phải đại diện cho tất cả các dạng tự nhiên của quặng hoặc các kiểu, hạng công nghệ của chúng; Trình tự gộp các mẫu hóa cơ bản vào mẫu nhóm, sự phân phối các mẫu và trọng lượng chung phải đảm bảo lấy đồng đều cho các dạng cơ bản của quặng về thành phần đi kèm, tạp chất có hại và làm rõ quy luật biến đổi của chúng theo đường phương và hướng cắm thân quặng; Để làm rõ mức độ oxy hóa của quặng nguyên sinh và xác định ranh giới đới oxy hóa phải thực hiện phân tích pha; e) Thành phần khoáng vật, các đặc điểm về cấu tạo, kiến trúc và các tính chất vật lý khác của quặng phải được nghiên cứu bằng các phương pháp thạch học, khoáng vật, vật lý, hóa học và các dạng phân tích khác. 2. Công tác nghiên cứu mẫu công nghệ a) Các tính chất công nghệ của quặng được nghiên cứu ở quy mô phòng thí nghiệm và bán công nghiệp. Đối với quặng dễ làm giàu khi đã có kinh nghiệm chế biến công nghiệp, cho phép sử dụng tương tự có xác nhận bằng kết quả thí nghiệm mẫu phòng thí nghiệm; b) Các mẫu công nghệ phải lấy đặc trưng cho tất cả các dạng quặng đã phát hiện ở mỏ; Phải nghiên cứu các tính chất công nghệ của các kiểu quặng công nghiệp đã phân chia ở mức độ cần thiết cho việc lựa chọn sơ đồ công nghệ chế biến hợp lý và xác định các chỉ tiêu làm giàu quặng; c) Thử nghiệm công nghệ bán công nghiệp do tổ chức đầu tư khai thác mỏ thực hiện có sự thỏa thuận với tổ chức thiết kế khai thác mỏ; d) Phải nghiên cứu khả năng sử dụng nước thải và quặng đuôi thu được trong sơ đồ chế biến quặng sắt, đưa ra các kiến nghị về làm sạch các dòng nước công nghiệp. 3. Công tác kiểm tra mẫu a) Phải đánh giá độ tin cậy của các kết quả phân tích hóa bằng phân tích kiểm tra nội bộ, ngoại bộ và trọng tài, hoặc mẫu chuẩn; b) Công tác phân tích kiểm tra phải được thực hiện định kỳ và có hệ thống. Việc kiểm tra được thực hiện với các thành phần hóa học chính quy định trong chỉ tiêu tính trữ lượng; c) Mẫu sử dụng để phân tích kiểm tra ngoại bộ là phần lưu của mẫu đã được phân tích kiểm tra nội bộ. Mẫu kiểm tra ngoại bộ và nội bộ phải đại diện cho tất cả các loại quặng và các cấp hàm lượng theo từng đợt phân tích cơ bản; d) Khi phân chia cấp hàm lượng phải chú ý đến các cấp hàm lượng của chỉ tiêu tính trữ lượng. Số lượng mẫu kiểm tra bằng 5% tổng số mẫu cơ bản. Trong trường hợp mẫu cơ bản ít, yêu cầu số lượng mẫu kiểm tra không nhỏ hơn 30 mẫu cho mỗi cấp hàm lượng hoặc phân tích kiểm tra 100% mẫu cơ bản; đ) Trường hợp phân tích kiểm tra ngoại bộ phát hiện phân tích cơ bản có sai số hệ thống phải tiến hành kiểm tra phân tích trọng tài tại phòng thí nghiệm có trình độ phân tích cao hơn. Mẫu gửi phân tích trọng tài là mẫu lưu của mẫu phân tích cơ bản, ngoại lệ có thể dùng phần còn lại của mẫu đã phân tích. Mẫu phân tích trọng tài phải là mẫu đã được phân tích kiểm tra ngoại bộ. Số lượng mẫu kiểm tra trọng tài là 30-40 mẫu cho mỗi cấp hàm lượng có sai số hệ thống. Trường hợp phân tích trọng tài phát hiện phân tích cơ bản có sai số hệ thống cần làm rõ nguyên nhân và có biện pháp khắc phục, quyết định phân tích lại cấp hàm lượng có sai số hệ thống hoặc cho phép sử dụng hệ số điều chỉnh. Mẫu kiểm tra được thực hiện theo quy trình khác thì phải được Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng sản chấp nhận; e) Quy trình lấy mẫu kiểm tra, số lượng mẫu kiểm tra, cách thức phân tích kiểm tra và việc xử lý các số liệu phân tích kiểm tra phải tuân thủ theo các quy định hiện hành. Điều 21. Yêu cầu về đánh giá các khoáng sản và thành phần có ích đi kèm 1. Phải lấy mẫu và phân tích thành phần khoáng vật, hóa học, tính chất cơ lý của đá phủ, đá kẹp ngay từ giai đoạn đầu của công tác thăm dò để phát hiện và thu hồi khoáng sản và thành phần có ích đi kèm. 2. Việc đánh giá các khoáng sản và thành phần có ích đi kèm thực hiện theo quy định riêng. Điều 22. Yêu cầu về nghiên cứu chất lượng quặng sắt a) Xác định được các kiểu quặng tự nhiên, các kiểu, các hạng công nghiệp (công nghệ) để khai thác lựa chọn và chế biến riêng; b) Đối với từng kiểu, từng hạng quặng công nghiệp (công nghệ) đã phân chia phải xác định được: Sơ đồ làm giàu hợp lý (tuyển trọng lực, tuyển từ, tuyển hỗn hợp trọng lực phân cấp xoắn, nung từ hóa …); Các thông số công nghệ làm giàu cơ bản (thu hoạch tinh quặng, chất lượng tinh quặng, độ thu hồi Fe trong tinh quặng); Kiểu nghiền mịn hợp lý, thiết bị; Sự cần thiết phải vo viên sơ bộ; Đặc điểm của phần luyện kim đối với quặng giàu (luyện gang, mactin, không cốc hóa); c) Đối với các thành phần đi kèm phải làm rõ dạng tồn tại, sự phân bố của chúng trong sản phẩm chế biến tinh quặng, cũng như xác lập điều kiện, khả năng và tính hiệu quả kinh tế của việc thu hồi chúng. Điều 23. Yêu cầu về công tác nghiên cứu địa chất thủy văn và địa chất công trình 1. Công tác nghiên cứu địa chất thủy văn a) Nghiên cứu địa chất thủy văn phải làm sáng tỏ mức độ ngập nước của mỏ, xác định được các nguồn nước có thể chảy vào công trình khai thác. Đối với từng tầng chứa nước phải xác định chiều dày, thành phần thạch học, kiểu colectơ, điều kiện cung cấp, mối quan hệ với các tầng chứa nước khác và nước mặt, vị trí mực nước tĩnh và các thông số khác. Nghiên cứu thành phần hóa học và vi sinh của nước mỏ, nghiên cứu tính ăn mòn của nước đối với bê tông, kim loại, polime, xác định hàm lượng các hợp chất có ích và có hại trong nước. Đánh giá khả năng sử dụng nước để cấp nước hoặc để thu hồi các thành phần có ích, cũng như đánh giá khả năng ảnh hưởng của chúng đến các công trình khai thác nước ngầm đang hoạt động trong vùng mỏ. Đánh giá sự ảnh hưởng của việc tháo nước mỏ đến môi trường xung quanh và đưa ra các kiến nghị bảo vệ các công trình khác bị ảnh hưởng bởi nước ngầm; b) Nếu vùng mỏ đã có công trường khai thác đang hoạt động, có điều kiện địa chất thủy văn tương tự như diện tích đang thăm dò thì phải sử dụng các số liệu về mức độ ngập nước, điều kiện địa chất công trình, các biện pháp tháo khô mỏ đã áp dụng ở các công trường khai thác này. 2. Công tác nghiên cứu địa chất công trình a) Nghiên cứu địa chất công trình phải làm sáng tỏ được các tính chất cơ lý của quặng, đá vây quanh và đất phủ, xác định các đặc trưng về độ bền vững trong môi trường tự nhiên và bão hòa nước và các điều kiện kỹ thuật khác có liên quan đến thiết kế khai thác mỏ; b) Khi trong vùng mỏ có các giếng mỏ hoặc khai trường đang hoạt động có các điều kiện địa chất công trình tương tự, để đánh giá đặc điểm của diện tích thăm dò cho phép sử dụng các số liệu về điều kiện địa chất công trình của các giếng mỏ và khai trường. Điều 24. Yêu cầu về đánh giá mức độ ô nhiễm và tác động môi trường 1. Phải tiến hành thu thập các dữ liệu về địa lý tự nhiên, địa chất môi trường để dự báo và đánh giá các yếu tố chính tác động đến môi trường. Đối với mỏ mà ở đó đã xác định có sự chứa khí tự nhiên của trầm tích (Metan, CO2, ...) thì phải nghiên cứu quy luật biến đổi hàm lượng và thành phần khí theo diện tích và theo chiều sâu. Cần xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sức khỏe con người (khí độc, phóng xạ, điều kiện địa nhiệt, v.v…). 2. Phải đánh giá các tai biến địa chất, các tác động tiêu cực đến môi trường do hoạt động thăm dò mỏ quặng sắt gây ra và thực hiện các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu. Nội dung và mức độ đánh giá tác động môi trường phải được đề cập trong đề án thăm dò. Điều 25. Yêu cầu về công tác nghiên cứu điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ 1. Phải xác định sơ bộ ranh giới khai trường, góc dốc sườn tầng, góc dốc bờ moong kết thúc khai thác, hệ số bóc, khối lượng đất bóc, vị trí bãi thải; đánh giá sơ bộ áp lực đất đá ở vách, trụ và thân quặng. 2. Phải chỉ ra được các diện tích không chứa quặng sắt công nghiệp để xây dựng công trình sản xuất và dân sinh, bãi thải; phải đưa ra được các biện pháp bảo vệ lòng đất, chống nhiễm bẩn môi trường xung quanh và hoàn thổ. Để giải quyết các vấn đề về hoàn thổ phải xác định chiều dày lớp đất trồng, thực hiện các nghiên cứu nông hóa, độc tố của đá và khả năng phát triển thảm thực vật. Điều 26. Công tác tính trữ lượng và tài nguyên quặng sắt 1. Việc tính trữ lượng, tài nguyên quặng sắt phải căn cứ vào chỉ tiêu tính trữ lượng do Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản công nhận cho từng mỏ cụ thể hoặc trên cơ sở yêu cầu của chủ đầu tư có xét đến Quy chuẩn kỹ thuật hiện hành. Trong chỉ tiêu tính trữ lượng phải quy định rõ những yêu cầu cơ bản về chất lượng quặng theo công nghệ chế biến và điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ. 2. Trữ lượng được tính là trữ lượng hiện có trong lòng đất không tính chất sự tổn thất khi khai thác và tính theo đơn vị nghìn tấn. 3. Ngoài trữ lượng, tài nguyên quặng sắt, phải tính cả khối lượng đá bóc và các đá không đạt chỉ tiêu có mặt trong phạm vi tính trữ lượng. 4. Trữ lượng và tài nguyên quặng sắt được thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1:1000 – 1:5000 tùy theo quy mô và đặc điểm địa hình. Phương pháp tính trữ lượng và tài nguyên quặng sắt phải được lựa chọn phù hợp đặc điểm địa chất cụ thể từng mỏ. | 2,060 |
128,597 | Điều 27. Yêu cầu về cấp trữ lượng cao nhất và tỷ lệ các cấp trữ lượng 1. Cấp trữ lượng cao nhất a) Đối với mỏ nhóm I và II cấp trữ lượng cao nhất phải thăm dò là cấp trữ lượng 121; b) Đối với mỏ nhóm III cấp trữ lượng cao nhất phải thăm dò là cấp trữ lượng 122. 2. Tỷ lệ các cấp trữ lượng Số lượng và tỷ lệ hợp lý giữa các cấp trữ lượng 121 và 122 do chủ đầu tư xác định trên cơ sở đặc điểm địa chất của mỏ, khả năng tài chính, điều kiện kỹ thuật khai thác, công suất thiết kế khai thác, nhưng phải đảm bảo tỷ lệ trữ lượng cấp 121 trên tổng trữ lượng 121 + 122 không thấp hơn 10% và phải được thể hiện trong đề án thăm dò. Điều 28. Nội dung, hình thức trình bày các tài liệu của báo cáo thăm dò các mỏ quặng sắt Nội dung, hình thức trình bày các tài liệu của báo cáo thăm dò các mỏ quặng sắt thực hiện theo Quy định về trình tự, thủ tục trình duyệt, thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo thăm dò khoáng sản ban hành kèm theo Quyết định số 14/2006/QĐ-BTNMT ngày 08 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 29. Chuyển đổi cấp trữ lượng và cấp tài nguyên các mỏ quặng sắt 1. Cấp trữ lượng và cấp tài nguyên các mỏ quặng sắt phân theo các quy định trước đây phải được chuyển đổi sang cấp trữ lượng và cấp tài nguyên theo quy định tại Thông tư này. 2. Công tác chuyển đổi và lập báo cáo kết quả chuyển đổi cấp trữ lượng và cấp tài nguyên các mỏ quặng sắt thực hiện theo Quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn ban hành kèm theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BTNMT ngày 07 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 30. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 01 năm 2011. 2. Văn phòng Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng sản chịu trách nhiệm tổ chức theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 3. Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan thanh tra, kiểm tra, phát hiện vi phạm, kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với các hành vi vi phạm quy định tại Thông tư này. 4. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MẠNG LƯỚI ĐỊNH HƯỚNG CÁC CÔNG TRÌNH THĂM DÒ CÁC MỎ QUẶNG SẮT (Kèm theo Thông tư số 33/2010/TT-BTNMT ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên các mỏ quặng sắt) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, ẤP, KHU PHỐ VÀ LỰC LƯỢNG CÔNG AN BÁN VŨ TRANG Ở CÁC XÃ BIÊN GIỚI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 25 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Sau khi xem xét Tờ trình số 3940/TTr-UBND ngày 11/11/2010 về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố và lực lượng công an bán vũ trang ở các xã biên giới; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố và lực lượng công an bán vũ trang ở các xã biên giới trên địa bàn tỉnh Long An, như sau: I. Về số lượng và chức danh: 1. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: 1.1. Xã, phường, thị trấn loại 1 bố trí tối đa không quá 22 người: a) Chủ nhiệm Kiểm tra Đảng hoặc cán bộ Kiểm tra Đảng. b) Cán bộ Tuyên giáo. c) Cán bộ Tổ chức Đảng. d) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc. đ) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. e) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ. g) Phó Chủ tịch Hội Nông dân. h) Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh. i) Chủ tịch Hội Người cao tuổi. k) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ. l) Cán bộ Kinh tế - Kế hoạch (nếu phường, thị trấn thì phân công thêm lĩnh vực quản lý đô thị). m) Cán bộ nông nghiệp, giao thông, thủy lợi. n) Cán bộ văn thư, lưu trữ và thủ quỹ. o) Cán bộ tổng hợp, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính. p) Cán bộ phụ trách Đài Truyền thanh. q) Cán bộ kế toán - ngân sách. r) Cán bộ khuyến nông. s) Cán bộ thú y . t) Cán bộ quản lý Trung tâm Văn hóa - Thể thao (đối với xã có Trung tâm Văn hóa - Thể thao). u) Công an viên (mỗi xã được bố trí từ 2 đến 3 công an viên như sau: 100 xã, phường, thị trấn trọng điểm bố trí 3 công an viên, các xã còn lại bố trí 2 công an viên). 1.2. Xã, phường, thị trấn loại 2 bố trí tối đa không quá 20 người: a) Chủ nhiệm Kiểm tra Đảng hoặc cán bộ Kiểm tra Đảng. b) Cán bộ Văn phòng cấp Ủy - Tuyên giáo. c) Cán bộ Tổ chức Đảng. d) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc. đ) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. e) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ. g) Phó Chủ tịch Hội Nông dân. h) Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh. i) Chủ tịch Hội Người cao tuổi. k) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ. l) Cán bộ Kinh tế - Kế hoạch (nếu phường, thị trấn thì phân công thêm lĩnh vực quản lý đô thị). m) Cán bộ văn thư, lưu trữ và thủ quỹ. n) Cán bộ Tổng hợp, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính. o) Cán bộ phụ trách Đài Truyền thanh. p) Cán bộ Kế toán - Ngân sách. q) Cán bộ Khuyến nông. r) Cán bộ Thú y. s) Công an viên (mỗi xã được bố trí từ 2 đến 3 công an viên như sau: 100 xã, phường, thị trấn trọng điểm bố trí 3 công an viên, các xã còn lại bố trí 2 công an viên). Nếu xã, phường, thị trấn có Trung tâm Văn hóa - Thể thao thì được bố trí thêm một người không chuyên trách để làm nhiệm vụ quản lý. 1.3. Xã, phường, thị trấn loại 3 bố trí tối đa không quá 19 người: a) Chủ nhiệm Kiểm tra Đảng hoặc cán bộ Kiểm tra Đảng. b) Cán bộ Văn phòng cấp Ủy-Tuyên giáo. c) Cán bộ Tổ chức Đảng. d) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc. đ) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. e) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ. g) Phó Chủ tịch Hội Nông dân. h) Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh. i) Chủ tịch Hội Người cao tuổi. k) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ. l) Cán bộ Khuyến nông - Kinh tế - Kế hoạch (nếu phường, thị trấn thì phân công thêm lĩnh vực quản lý đô thị). m) Phó Chỉ huy trưởng Quân sự. n) Cán bộ Văn thư, Lưu trữ và Thủ quỹ. o) Cán bộ Tổng hợp, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính. p) Cán bộ Kế toán - Ngân sách. q) Cán bộ Thú y. r) Công an viên (mỗi xã được bố trí từ 2 đến 3 công an viên như sau: 100 xã, phường, thị trấn trọng điểm bố trí 3 công an viên, các xã còn lại bố trí 2 công an viên). Nếu xã, phường, thị trấn có Trung tâm Văn hóa - Thể thao thì được bố trí thêm một người không chuyên trách để làm nhiệm vụ quản lý. 2. Những người hoạt động không chuyên trách và các đoàn thể ở ấp, khu phố: 2.1. Những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố gồm: a) Bí thư Chi bộ. b) Phó Bí thư Chi bộ. c) Trưởng ấp, khu phố. d) Phó Trưởng ấp, khu phố phụ trách an ninh, trật tự kiêm Công an viên. 2.2. Cán bộ Mặt trận và đoàn thể ở ấp, khu phố gồm: a- Trưởng Ban công tác Mặt trận ấp, khu phố. b- Bí thư Đoàn Thanh niên ấp, khu phố. c- Chi hội trưởng Phụ nữ ấp, khu phố. d- Chi hội trưởng Nông dân ấp, khu phố. đ- Chi hội trưởng Cựu chiến binh ấp, khu phố. 3. Lực lượng công an bán vũ trang ở các xã biên giới: Bố trí theo Quyết định số 533/QĐ.UB.92 ngày 18/6/1992 của UBND tỉnh về việc thành lập bộ phận bán vũ trang trực thuộc công an xã để hoạt động trên địa bàn các xã biên giới. II. Về chế độ chính sách: 1. Chế độ phụ cấp, trợ cấp: 1.1. Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố, lực lượng công an bán vũ trang ở các xã biên giới, cán bộ Mặt trận và các đoàn thể ở ấp, khu phố được hưởng chế độ phụ cấp cụ thể như sau: a) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, lực lượng công an bán vũ trang ở các xã biên giới, Bí thư Chi bộ ấp, khu phố, Trưởng ấp, khu phố được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1 so với mức lương tối thiểu. b) Phó Bí thư Chi bộ ấp, khu phố, Phó Trưởng ấp, khu phố được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,8 so với mức lương tối thiểu. c) Trưởng Ban công tác Mặt trận Tổ quốc và Trưởng các đoàn thể ở ấp, khu phố được hỗ trợ sinh hoạt phí hàng tháng bằng hệ số 0,3 so với mức lương tối thiểu. Khi mức lương tối thiểu tăng thì các mức phụ cấp nêu trên được điều chỉnh tăng theo. Nơi nào bố trí cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm, giảm bớt chức danh không chuyên trách cấp xã theo số lượng quy định, thì người kiêm nhiệm được hưởng thêm 400.000 đồng/tháng (trường hợp một người kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ hưởng thêm 400.000 đồng/tháng). 1.2. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ngoài chế độ phụ cấp nêu trên, tùy theo trình độ đào tạo được hưởng thêm trợ cấp, cụ thể như sau: a) Điều kiện hưởng trợ cấp: - Cán bộ Đảng, đoàn thể có bằng chuyên môn hoặc bằng chính trị. - Cán bộ chuyên môn thuộc UBND cấp xã có bằng chuyên môn. | 2,104 |
128,598 | - Phó Chỉ huy trưởng Quân sự có bằng chuyên môn quân sự. - Công an viên có bằng nghiệp vụ công an hoặc bằng chuyên môn. b) Mức trợ cấp: - Không có bằng chuyên môn hoặc là cán bộ hưu trí tham gia hoạt động không chuyên trách được trợ cấp 260.000 đồng/tháng. - Tốt nghiệp sơ cấp chuyên môn hoặc sơ cấp chính trị được trợ cấp 380.000 đồng/tháng - Tốt nghiệp trung cấp chuyên môn hoặc trung cấp chính trị được trợ cấp 620.000 đồng/tháng - Tốt nghiệp cao đẳng chuyên môn hoặc cao cấp chính trị được trợ cấp 800.000 đồng/tháng - Tốt nghiệp đại học chuyên môn trở lên hoặc đại học chính trị được trợ cấp 980.000 đồng/tháng. 1.3. Phụ cấp theo thâm niên công tác: a) Điều kiện hưởng phụ cấp: - Thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên. - Không bị kỷ luật từ khiển trách trở lên. Nếu bị kỷ luật từ khiển trách trở lên thì kéo dài thời gian tính phụ cấp thâm niên 1 năm (đủ 12 tháng). b) Mức phụ cấp: - Có trình độ đại học trở lên và cứ 3 năm công tác liên tục thì được cộng thêm phụ cấp thâm niên 240.000 đồng/người/tháng và không quá 9 lần hưởng phụ cấp thâm niên. - Có trình độ cao đẳng, cao cấp chính trị và cứ 3 năm công tác liên tục thì được cộng thêm phụ cấp thâm niên 220.000 đồng/người/tháng và không quá 10 lần hưởng phụ cấp thâm niên. - Có trình độ trung cấp và cứ 2 năm công tác liên tục thì được cộng thêm phụ cấp thâm niên 130.000 đồng/người/tháng và không quá 12 lần hưởng phụ cấp thâm niên. - Có trình độ sơ cấp và cứ 2 năm công tác liên tục thì được cộng thêm phụ cấp thâm niên 120.000 đồng/người/tháng và không quá 12 lần hưởng phụ cấp thâm niên. - Không có bằng chuyên môn và cán bộ hưu trí tham gia hoạt động không chuyên trách thì không có phụ cấp thâm niên. 1.4. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã khi thi tuyển hoặc xét tuyển vào công chức không phải qua thời gian tập sự, được bảo lưu phụ cấp (kể cả phụ cấp thâm niên, trợ cấp địa phương) để chuyển xếp vào mức lương tương ứng theo ngạch, bậc. Riêng bằng cấp hoặc giấy chứng nhận sơ cấp, trung cấp, cao cấp chính trị, thanh vận, phụ vận không được chuyển xếp lương tương ứng khi thi tuyển, xét tuyển sang công chức cấp xã. 1.5. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã khi được bầu giữ các chức vụ chuyên trách thì được chuyển xếp lương tương ứng. 2. Chế độ chính sách khác: 2.1. Đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã: a) Được tham gia bảo hiểm y tế, do ngân sách xã, phường, thị trấn đóng 2/3, cá nhân đóng 1/3. b) Nếu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì ngân sách xã, phường, thị trấn đóng 70%, cá nhân đóng 30%, mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do ngành bảo hiểm quy định. c) Khi cử đi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, công tác được hưởng chế độ theo quy định như cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn. d) Nếu đương nhiệm mà không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, khi từ trần được cấp từ nguồn ngân sách cấp xã tiền mai táng phí bằng 10 tháng lương tối thiểu. 2.2. Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố: a) Bí thư, Phó Bí thư Chi bộ; trưởng, phó trưởng ấp, khu phố được hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế tự nguyện hàng năm trong thời gian đương nhiệm do ngân sách cấp xã đóng 70%, cá nhân đóng 30% (trừ các đối tượng là cán bộ hưu trí, mất sức hoặc đối tượng khác có bảo hiểm y tế theo chế độ quy định). b) Bí thư, Phó bí thư Chi bộ; trưởng, phó trưởng ấp, khu phố khi tham gia tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ được hưởng chế độ theo quy định hiện hành. 2.3. Lực lượng công an bán vũ trang (tiểu đội) ở các xã biên giới được hỗ trợ mua bảo hiểm y tế tự nguyện hàng năm do ngân sách xã đóng 70%, cá nhân đóng 30%, mức bảo hiểm y tế tự nguyện do ngành bảo hiểm quy định. III. Nguồn kinh phí: Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khu phố được ngân sách Trung ương hỗ trợ bình quân bằng 2/3 mức lương tối thiểu chung/người/tháng, phần còn lại (bao gồm trợ cấp địa phương) do ngân sách địa phương đảm bảo. IV. Thời gian thực hiện: Các quy định về phụ cấp, trợ cấp và chế độ chính sách nêu trên được áp dụng kể từ ngày 01/01/2010 (theo khoản 1 Điều 19 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP và khoản 2 Điều 12 Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao thường trực, các ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này. Nghị quyết này thay thế nghị quyết số 87/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về tổ chức và mức phụ cấp, chế độ chính sách đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố và lực lượng công an bán vũ trang ở các xã biên giới. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VII, kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 09/12/2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHOÁ V, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét tờ trình số 5274/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế về mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành và thông qua mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy với các nội dung như sau: 1. Về đối tượng: Đối tượng nộp phí là người sử dụng phương tiện xe đạp, xe máy có nhu cầu trông giữ tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương. 2. Mức thu: a) Mức thu phí giữ xe ban ngày: - Địa điểm loại 1: xe đạp 500 đồng/lượt, xe máy 1.000 đồng/lượt. - Địa điểm loại 2: xe đạp 1.000 đồng/lượt, xe máy 2.000 đồng/lượt. - Địa điểm loại 3: xe đạp 2.000 đồng/lượt, xe máy 4.000 đồng/lượt. b) Mức thu phí giữ xe ban đêm: - Địa điểm loại 1: xe đạp 1.000 đồng/lượt, xe máy 2.000 đồng/lượt. - Địa điểm loại 2: xe đạp 1.500 đồng/lượt, xe máy 3.000 đồng/lượt. - Địa điểm loại 3: xe đạp 3.000 đồng/lượt, xe máy 5.000 đồng/lượt. c) Mức thu phí giữ xe cả ngày và đêm: - Địa điểm loại 1: xe đạp 1.500 đồng/lượt, xe máy 3.000 đồng/lượt. - Địa điểm loại 2: xe đạp 2.000 đồng/lượt, xe máy 4.000 đồng/lượt. - Địa điểm loại 3: xe đạp 4.000 đồng/lượt, xe máy 6.000 đồng/lượt. d) Mức thu phí theo tháng: - Địa điểm loại 1: xe đạp 15.000 đồng/tháng, xe máy 30.000 đồng/tháng. - Địa điểm loại 2: xe đạp 30.000 đồng/tháng, xe máy 50.000 đồng/tháng. 3. Chế độ quản lý và sử dụng phí: Tiền thu phí được để lại cho tổ chức thu 100% để trang trải chi phí cho việc trông giữ xe, thu phí và được cân đối vào dự toán chi hoạt động sự nghiệp hàng năm của đơn vị. Việc quyết toán phí thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế các nội dung quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy tại Nghị quyết số 8c/2003/NQ/HĐND4 ngày 27 tháng 01 năm 2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thu, quản lý, sử dụng các loại phí. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Căn cứ vào tình hình nhu cầu chi phí thực tế, hợp lý cho hoạt động thu phí để thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh tăng mức thu nhưng tối đa không quá 20% và không vượt mức thu tối đa cho từng loại đối tượng theo quy định của pháp luật tại thời điểm điều chỉnh mức thu. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ BAN HÀNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 18 (Từ ngày 07 đến ngày 09 tháng 12 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 127/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 07/BC-KTNS ngày 04 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau; Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 18 đã thảo luận và thống nhất, | 2,314 |
128,599 | QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2011, với các nội dung như sau: 1. Về khung giá các loại đất: Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Về bảng giá các loại đất: Ban hành Bảng giá các loại đất năm 2011 và Quy định về áp dụng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau kèm theo Nghị quyết này. a) Về đất ở: ban hành mức giá cho 2.131 đoạn đường trên địa bàn tỉnh, trong đó: giữ nguyên giá năm 2010 là 1.050 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 936 đoạn đường, tách ra từ đoạn đường cũ 17 đoạn đường và bổ sung mới 128 đoạn đường: - Thành phố Cà Mau có 281 đoạn đường, trong đó: giữ nguyên giá năm 2010 là 42 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 214 đoạn đường, tách ra từ đoạn đường cũ 14 đoạn đường và bổ sung mới 11 đoạn đường. - Huyện Thới Bình có 139 đoạn đường, trong đó: giữ nguyên giá năm 2010 là 79 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 56 đoạn đường và bổ sung mới 04 đoạn đường. - Huyện Năm Căn có 254 đoạn đường, trong đó: giữ nguyên giá năm 2010 là 171 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 82 đoạn đường và bổ sung mới 01 đoạn đường. - Huyện Cái Nước có 124 đoạn đường, trong đó: giữ nguyên giá năm 2010 là 66 đoạn đường và điều chỉnh tăng giá 58 đoạn đường. - Huyện Đầm Dơi có 198 đoạn đường, trong đó: giữ nguyên giá năm 2010 là 122 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 64 đoạn đường và bổ sung mới 12 đoạn đường. - Huyện Ngọc Hiển có 75 đoạn đường, trong đó: giữ nguyên giá năm 2010 là 52 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 23 đoạn đường. - Huyện Phú Tân có 197 đoạn đường, trong đó: giữ nguyên giá năm 2010 là 39 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 110 đoạn đường, tách ra từ đoạn đường cũ 02 đoạn đường và bổ sung mới 46 đoạn đường. - Huyện Trần Văn Thời có 631 đoạn đường, trong đó: giữ nguyên giá năm 2010 là 371 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 239 đoạn đường, tách ra từ đoạn đường cũ 01 đoạn đường và bổ sung mới 20 đoạn đường. - Huyện U Minh có 232 đoạn đường, trong đó: giữ nguyên giá năm 2010 là 108 đoạn đường, điều chỉnh tăng giá 90 đoạn đường và bổ sung mới 34 đoạn đường. b) Về các loại đất nông nghiệp: Giá nhóm đất nông nghiệp được bổ sung, điều chỉnh tăng hơn so với giá đất cùng loại năm 2010 để tạo sự cân bằng giữa các khu vực giáp ranh, giữa các địa phương trong tỉnh và sát hợp hơn với giá thị trường hiện nay. Riêng giá đất rừng đặc dụng và rừng phòng hộ giữ nguyên theo giá năm 2010. c) Sửa đổi, bổ sung quy định về áp dụng giá các loại đất: đối với đất nông nghiệp được chia ra thành 04 khu vực; đối với đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn được phân chia mỗi loại thành 04 vị trí có khoảng cách tương ứng với nhau. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này Quyết định công bố Bảng giá các loại đất năm 2011 đúng thời gian theo luật định. Điều 3. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và các Đại biểu HĐND tỉnh giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá VII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TỈNH BẾN TRE HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 4426/TTr-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2010 về quy định giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Bến Tre và Tờ trình số 4935/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 về việc điều chỉnh giá đất một số đoạn đường trong phương án giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2011; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua phương án giá các loại đất tỉnh Bến Tre năm 2011 kèm theo Tờ trình số 4426/TTr-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2010 và Tờ trình số 4935/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 về việc điều chỉnh giá đất một số đoạn đường trong phương án giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tiếp thu ý kiến thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, ý kiến đóng góp của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, hoàn chỉnh và tổ chức triển khai thực hiện bảng giá các loại đất áp dụng thống nhất trong tỉnh từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát và thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá VII - kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC KIỆN TOÀN HỘI ĐỒNG BẢO HỘ LAO ĐỘNG NĂM 2010 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 1604/QĐ-BNN-TCCB ngày 28/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Kiện toàn Hội đồng Bảo hộ lao động của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Kiện toàn Hội đồng Bảo hộ lao động của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây gọi tắt là Hội đồng) gồm các thành viên có tên sau đây: 1. Chủ tịch Hội đồng: Ông Diệp Kỉnh Tần, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; 2. Các Phó Chủ tịch Hội đồng: 1/ Ông Đoàn Xuân Hòa, Phó Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối – Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng; 2/ Ông Nguyễn Mạnh Hiền, Phó Chủ tịch Thường trực Công đoàn NN&PTNT Việt Nam – Phó Chủ tịch Hội đồng; 3. Các Ủy viên Hội đồng: 1/ Bà Phan Ngọc Thủy, Phó Vụ trưởng Vụ Tài chính; 2/ Bà Nguyễn Thị Kim Anh, Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế; 3/ Bà Lê Thị Bình, Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ; 4/ Bà Nguyễn Giang Thu, Phó Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường. 5/ Ông Trần Đình Phúc, Phó Chánh Thanh tra Bộ; 6/ Ông Bùi Sĩ Doanh, Phó Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật; 7/ Ông Trần Thế Xường, Phó Cục trưởng Cục Chăn nuôi; 8/ Ông Phạm Đồng Quảng, Phó Cục trưởng Cục Trồng trọt; 9/ Ông Lương Hồng Tường, Giám đốc Trung tâm Y tế lao động; 10/ Ông Nguyễn Thanh Lâm, Phó Giám đốc Trung tâm Khuyến nông quốc gia; 11/ Ông Đỗ Thanh Giang, Chuyên viên chính Cục Quản lý Xây dựng Công trình; 12/ Bà Phạm Thị Thanh Hải, Phó Chánh Văn phòng Tổng cục Thủy sản; 13/ Ông Nguyễn Đình Vọng, Phó Chánh Văn phòng Tổng cục Lâm nghiệp. 14/ Ông Phạm Hồng Quang, Phó Chánh Thanh tra Tổng cục Thủy lợi. Điều 2. Tổ Chuyên viên giúp việc Hội đồng gồm: 1. Ông Vũ Anh Tuấn, Trưởng phòng Cơ điện, Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối – Thư ký Hội đồng kiêm Tổ trưởng Tổ chuyên viên Giúp việc Hội đồng; 2. Ông Nguyễn Tất Thắng, Chuyên viên Ban Chính sách Kinh tế xã hội, Công đoàn Nông nghiệp & PTNT Việt Nam, Tổ viên; 3. Ông Âu Văn Bẩy, Chuyên viên Vụ Tổ chức cán bộ, Tổ viên; 4. Ông Nguyễn Tấn Đạt, Thanh tra viên Thanh tra Bộ, Tổ viên; 5. Bà Phạm Thanh Huyền, Chuyên viên chính Vụ Tài chính, Tổ viên; 6. Bà Trần Thị Dung, Chuyên viên Vụ Pháp chế, Tổ viên; 7. Bà Dương Thị Hương Liên, Chuyên viên Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối, Tổ viên. Điều 3. Trong quá trình Hội đồng thực hiện nhiệm vụ Bộ giao, nếu có sự thay đổi về các thành viên là Ủy viên Hội đồng và các Chuyên viên giúp việc Hội đồng, Bộ giao Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối ký văn bản thông báo tới các cơ quan, đơn vị và các cá nhân liên quan và ký thừa ủy quyền để thay thế, bổ sung. Đối với sự thay đổi về Phó Chủ tịch Hội đồng, Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối sẽ có tờ trình Chủ tịch Hội đồng để ra quyết định thay thế. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ danh sách thành viên Hội đồng quy định tại Quyết định số 1604/QĐ-BNN-TCCB ngày 28/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Kiện toàn Hội đồng Bảo hộ lao động của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối; Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và các Ông (bà) có tên tại Điều 1 và Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. | 2,097 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.