idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
128,400 | 4. Giao cho Công an tỉnh chỉ đạo Công an các cấp phối hợp xác minh lai lịch chính trị, đạo đức của người được gọi nhập ngũ theo qui định tại Thông tư liên tịch số 76/2006/TTLT-BQP-BCA ngày 03/5/2006 của Bộ Quốc phòng - Bộ Công an về hướng dẫn tiêu chuẩn chính trị, nguyên tắc thủ tục tuyển chọn công dân vào phục vụ trong quân đội; chỉ đạo các đơn vị giải quyết kịp thời việc cấp giấy chứng minh nhân dân cho thanh niên nhập ngũ năm 2011. 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bảo Lộc, Đà Lạt chỉ đạo đảm bảo trong địa bàn các xã, phường, thị trấn đều phải có người nhập ngũ. 6. Giao Sở Y tế chỉ đạo và tổ chức việc khám sức khỏe cho thanh niên trong độ tuổi gọi nhập ngũ thực hiện theo Thông tư liên tịch số 14/2006/TTL-BYT-BQP ngày 20/11/2006 của liên Bộ Y tế - Bộ Quốc phòng và xét nghiệm HIV, xét nghiệm người nghiện ma túy, hêrôin đối với những thanh niên đã đủ điều kiện về sức khỏe, có phiếu xét nghiệm của từng người bổ sung vào hồ sơ trước khi các đơn vị nhận quân chốt danh sách gọi nhập ngũ. Kinh phí để tổ chức xét nghiệm bằng nguồn ngân sách địa phương của các huyện, thị, thành phố. 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bảo Lộc, Đà Lạt và Hội đồng nghĩa vụ quân sự các cấp có trách nhiệm: Giải quyết và xử lý nghiêm minh các sai phạm trong quá trình tuyển chọn, gọi nhập ngũ như: chống trốn, bao che, lẩn tránh và các hành vi làm trái hoặc không thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự; Phối hợp giải quyết triệt để các trường hợp quân nhân đào bỏ ngũ còn tồn đọng. Tổ chức Hội trại tòng quân bằng nhiều hình thức phong phú mang tính giáo dục nhằm cổ vũ động viên phong trào tòng quân, giáo dục truyền thống quê hương đất nước, động viên tinh thần đối với gia đình và thanh niên lên đường nhập ngũ. Tổ chức lễ giao nhận quân theo đúng hướng dẫn số: 2280/2000/HD-QP ngày 16/08/2000 của Bộ Quốc phòng và tổ chức vận chuyển, giao nhận quân an toàn tuyệt đối về người và phương tiện, bảo đảm đúng thời gian, địa điểm. Công tác tuyển quân có vị trí to lớn góp phần xây dựng Quân đội trong tình hình mới; yêu cầu về chất lượng rất cao, nhất là chất lượng về chính trị và sức khỏe. Vì vậy yêu cầu UBND, Hội đồng nghĩa vụ quân sự các huyện, thành phố và Thủ trưởng các sở, ban, ngành trong tỉnh chấp hành nghiêm Chỉ thị này. Trong quá trình tổ chức thực hiện các địa phương, cơ quan, đơn vị phải thường xuyên kịp thời phản ảnh, báo cáo kế hoạch, kết quả triển khai thực hiện và những vướng mắc về UBND tỉnh (qua Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh) để kịp thời xem xét giải quyết./- <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH SÓC TRĂNG GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Sau khi xem xét tờ trình số 22/TTr-UBND ngày 26/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương, tỉnh Sóc Trăng giai đoạn ổn định 2011 - 2015; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương, tỉnh Sóc Trăng giai đoạn ổn định 2011 - 2015 (đính kèm định mức). Điều 2. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khoá VII, kỳ họp thứ 19 thông qua và có hiệu lực từ niên độ ngân sách 2011. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH SÓC TRĂNG GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH 2011 - 2015 (Ban hành theo Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng) A. CĂN CỨ PHÁP LÝ: Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011. B. NGUYÊN TẮC VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC: I. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH CỦA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG PHẢI BẢO ĐẢM THEO CÁC NGUYÊN TẮC SAU ĐÂY: 1. Không thấp hơn dự toán 2010: 1.1. Dự toán chi năm 2011 áp dụng theo định mức này phải bảo đảm nhiệm vụ chi, thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng ở từng địa bàn và không thấp hơn mức dự toán đã được phân bổ năm 2010; trường hợp thấp hơn mức dự toán năm 2010 được Ủy ban nhân dân tỉnh giao thì sẽ được bổ sung để đảm bảo không thấp hơn mức dự toán năm 2010. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập sẽ thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, riêng chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề, sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp môi trường đảm bảo không thấp hơn mức Thủ tướng Chính phủ giao. 1.2. Phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương và trong phạm vi tổng mức được trung ương giao hàng năm. 2. Theo phân cấp ngân sách hiện hành: Phải đúng theo phân cấp quản lý ngân sách mà Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua; dự kiến từ năm 2011 điều chỉnh nhiệm vụ chi sự nghiệp y tế giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thành phố; 2.1. Điều chỉnh phân cấp về chi sự nghiệp y tế: Thực hiện phân cấp chi theo nguyên tắc cơ quan quản lý về tổ chức bộ máy thuộc cấp nào do cấp đó đảm bảo và phù hợp với quy định tại Nghị định số 14/2008/NĐ-CP , ngày 04/02/2008 của Chính phủ và Thông tư Liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV, ngày 25/04/2008 của Liên Bộ Y tế và Bộ Nội vụ. a) Đối với cấp tỉnh: Sự nghiệp y tế cấp tỉnh sẽ đảm bảo chi cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh, các Bệnh viện chuyên khoa, các Trung tâm cấp tỉnh; Bệnh viện đa khoa và Trung tâm Y tế các huyện, thành phố và y tế cấp xã (bao gồm tiền lương và kinh phí hoạt động cán bộ của các Trạm Y tế xã, phường, thị trấn theo định mức) về hoạt động của bộ máy, trang thiết bị ngành, thực hiện công tác khám, chữa bệnh; phối hợp giữa tỉnh với các huyện, thành phố để thực hiện công tác phòng bệnh trên địa bàn, theo chức năng nhiệm vụ quy định. b) Đối với cấp huyện, thành phố: Ngân sách huyện, thành phố sẽ đảm bảo nhiệm vụ chi về công tác phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn (không bao gồm các khoản kinh phí của Trung tâm y tế tuyến huyện, thành phố do ngân sách tỉnh đảm bảo nêu trên). 2.2. Điều chỉnh nhiệm vụ chi ngân sách huyện, thành phố về sự nghiệp giáo dục: Điều chỉnh phân cấp nhiệm vụ chi thường xuyên hàng năm đối với các Trường Dân tộc nội trú thuộc ngân sách huyện, thành phố về Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý do ngân sách tỉnh đảm bảo, theo quy định tại Thông tư số 06/2009/TT-BGDĐT ngày 31/3/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3. Đảm bảo các chế độ chi hiện hành: Định mức phân bổ giai đoạn 2011 - 2015 đã bao gồm toàn bộ tiền lương, phụ cấp lương, gồm phụ cấp ưu đãi ngành giáo dục, y tế; các chế độ phụ cấp nghề, phụ cấp ngành nghề đặc thù khác (ngành văn hoá thông tin, tài nguyên và môi trường, thanh tra - kiểm tra, ngành lao động thương binh xã hội, kiểm lâm,...) theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004; hoạt động cơ sở đảng theo Nghị quyết 84/BBT; Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; theo mức lương tối thiểu là 730.000 đồng; kinh phí khen thưởng theo quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP , ngày 15/4/2010 của Chính phủ... Khi có thay đổi nâng mức lương tối thiểu cao hơn mức 730.000 đồng/tháng, sẽ được bổ sung theo cơ chế cải cách tiền lương do Chính phủ quy định. Tiền lương của cán bộ, công chức và viên chức được hiểu là lương cơ bản và các khoản theo lương, có tính chất lương như: Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, phụ cấp đặc thù, phụ cấp ngành, phụ cấp thu hút, ưu đãi…tính theo mức lương tối thiểu là 730.000 đồng/tháng (gọi tắt là tổng tiền lương). Tiền lương của cán bộ xã, phường, thị trấn bao gồm tiền lương và các khoản theo lương, có tính chất lương như: Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, phụ cấp thâm niên ngành, phụ cấp kiêm nhiệm, phụ cấp cấp ủy của cán bộ, công chức chuyên trách cấp xã và các khoản trợ cấp của cán bộ và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tính theo mức lương tối thiểu là 730.000 đồng/tháng (gọi tắt là tổng tiền lương). II. CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NSNN: Định mức phân bổ ngân sách căn cứ trên 2 cơ sở chính để xác định là: 1. Yêu cầu về chi ngân sách để thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội của từng lĩnh vực chi của các cấp ngân sách theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. 2. Xác định tiêu chí phân bổ (hay gọi là đối tượng phân bổ): Tương tự như giai đoạn 2007 - 2010, các đối tượng phân bổ là dân số; biên chế; chỉ tiêu giường bệnh; học sinh đào tạo; đối tượng xã hội; tỷ lệ %. Trong đó: 2.1. Tiêu chí dân số: Được phân bổ cho 11 lĩnh vực chi là sự nghiệp giáo dục cấp huyện (dân số từ 0 tuổi đến 18 tuổi thuộc các xã đặc biệt khó khăn); sự nghiệp kinh tế; sự nghiệp môi trường; chi phòng bệnh; sự nghiệp văn hoá thông tin; phát thanh truyền hình; thể dục thể thao; đảm bảo xã hội; an ninh - quốc phòng và trợ giá, trợ cước (tăng thêm 01 lĩnh vực là chi sự nghiệp kinh tế). Dân số được xác định theo số liệu do Cục Thống kê tỉnh công bố năm 2009; tuy nhiên do dân số giữa các huyện, thành phố có sự chênh lệch khá lớn, nếu tính bình quân chung thì phát sinh khoản chi thường xuyên của các khoản chi phân bổ về dân số giữa các huyện, thành phố sẽ chênh lệch khá nhiều, trong khi đó thì nhu cầu chi thường xuyên giữa các huyện, thành phố chênh lệch nhau không nhiều (trừ chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề). | 2,140 |
128,401 | Để khắc phục nhược điểm trên, cần xác định quan hệ về yêu cầu chi từng lĩnh vực giữa các huyện, thành phố (hay gọi là hệ số phân bổ) nên dự kiến chia thành 02 nhóm và phải đảm bảo nguyên tắc là “khi nhân hệ số phân bổ thì tổng kinh phí được phân bổ của đơn vị có dân số ít không được cao hơn đơn vị có dân số nhiều trong cùng một nhóm hoặc nhóm khác”, cụ thể như sau: a) Nhóm huyện có quy mô dân số trên 100 ngàn dân trở lên thì hệ số phân bổ là 1,00. b) Nhóm huyện có quy mô dân số dưới 100 ngàn dân thì hệ số phân bổ từ 1,10 đến 1,45 (huyện Thạnh Trị, Ngã Năm và Cù Lao Dung). Thực hiện theo nhóm và nguyên tắc nêu trên, thì hệ số phân bổ ngân sách các huyện, thành phố như sau: ĐVT: Người <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c) Ngoài ra, ngân sách thành phố Sóc Trăng còn được bổ sung thêm từ kinh phí sự nghiệp kinh tế để đảm bảo hoạt động công tác kiến thiết thị chính và chỉnh trang đô thị là 25 tỷ đồng/năm (cao hơn mức quy định của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010, do thành phố Sóc Trăng là đô thị loại III). 2.2. Tiêu chí biên chế: Áp dụng đối với chi sự nghiệp kinh tế, khối phòng bệnh, chi hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể (đơn vị có giao biên chế). 2.3. Tiêu chí giường bệnh: Áp dụng cho các Bệnh viện, Trung tâm thuộc Sở Y tế quản lý theo mô hình tổ chức quản lý được quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV, ngày 25/04/2008 của Liên Bộ Y tế và Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về y tế ở địa phương. 2.4. Tiêu chí học sinh: Áp dụng đối với chi sự nghiệp đào tạo; riêng các Trung tâm dạy nghề và kinh phí đào tạo cán bộ huyện được tính trên cơ sở bình quân. 2.5. Tiêu chí đối tượng xã hội: Áp dụng cho 02 đơn vị là Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội và Trung tâm Bảo trợ xã hội. Về số lượng tiêu chí biên chế, giường bệnh, học sinh, đối tượng sẽ căn cứ vào chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao; trường hợp chưa được giao thì sẽ căn cứ vào số liệu thực hiện năm 2010 để xác định. 2.6. Đối với các đơn vị thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 và số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ: Dự toán kinh phí được xác định theo phương án thực hiện tự chủ, theo nguyên tắc dự toán được giao năm 2011 không thấp hơn dự toán đã giao tự chủ của giai đoạn 2007 - 2010. Trường hợp, các tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ chưa tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP nêu trên, thì được đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên đến hết ngày 31/12/2013, theo quy định tại Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010 của Chính phủ. 2.7. Chi ngân sách xã được phân bổ theo đặc thù (đơn vị hành chính và các tiêu chí phụ, tương tự như giai đoạn 2007 - 2010) và phân bổ vào khoản chi hành chính cấp xã. III. ĐỐI VỚI NHỮNG KHOẢN CHI ĐẶC THÙ: Những khoản chi có tính đặc thù, chuyên ngành không thể phân bổ theo định mức như: Chi chương trình khuyến công, khuyến ngư, khuyến nông, kinh phí chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, chương trình giống, sự nghiệp nông nghiệp về hợp tác xã, chương trình trợ giúp pháp lý, kinh phí rà soát văn bản, tuyên truyền pháp luật, kinh phí an ninh vùng trọng điểm, các khoản chi không khoán, chi trợ cấp thường xuyên cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định 67/2007/NĐ-CP và Nghị định 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ; chế độ phụ cấp thu hút, ưu đãi theo Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006; kinh phí thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào các cơ quan nhà nước theo Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20/6/2006 và số 118/2009/QĐ-TTg ngày 30/9/2009 của Chính phủ; chi tham gia vốn cho vay chính sách xã hội, vốn quốc gia giải quyết việc làm của địa phương, công tác quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành (vốn sự nghiệp), kinh phí đối ứng dự án (vốn sự nghiệp), chương trình mục tiêu của tỉnh...: Căn cứ vào mức thực hiện của năm trước, nhu cầu, nhiệm vụ và khả năng cân đối ngân sách địa phương hàng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ dự kiến mức chi cụ thể và thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh trong phương án phân bổ dự toán chi ngân sách hàng năm. Riêng kinh phí khám chữa bệnh (mua bảo hiểm y tế) cho người nghèo, cho trẻ em dưới 6 tuổi và cho các đối tượng bắt buộc khác được phân bổ theo mức quy định hiện hành trong khoản chi sự nghiệp y tế hàng năm được xác định bằng mệnh giá x (nhân) số lượng đối tượng được hưởng. C. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ: I. SỰ NGHIỆP KINH TẾ: 1. Tiêu chí phân bổ: 1.1. Đối với cấp tỉnh: Kinh phí hoạt động của bộ máy được giao biên chế thì tiêu chí phân bổ là định mức phân bổ nhân (x) biên chế được giao cộng (+) tiền lương và các khoản theo lương (gọi chung là tiền lương) tính theo lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng. Đối với kinh phí chuyên ngành, kinh phí đặc thù thì mức phân bổ dựa trên cơ sở mức dự toán giao năm 2010 và khả năng ngân sách năm 2011, đề nghị giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cụ thể đối với từng đơn vị. 1.2. Đối với cấp huyện: Được giao theo dân số nhân (x) với định mức và cộng (+) tiền lương (tính theo mức lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng). Theo nguyên tắc không thấp hơn năm 2010. Riêng, thành phố Sóc Trăng được bổ sung thêm để đảm bảo hoạt động công tác kiến thiết thị chính và chỉnh trang đô thị là 25 tỷ đồng/năm. 2. Định mức phân bổ: 2.1. Cấp tỉnh: 20.000.000 đồng/biên chế/năm (+) cộng tổng tiền lương; 2.2. Cấp huyện: 30.000 đồng/người dân (+) cộng tổng tiền lương; Ngoài ra, các đô thị loại III, loại IV theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ, được phân bổ thêm: 3.500 triệu đồng/đô thị loại III/năm; 2.500 triệu đồng/đô thị loại IV/năm (để đảm bảo công tác kiến thiết thị chính và chỉnh trang đô thị). 2.3. Đối với khoản chi sự nghiệp kinh tế khác, kinh phí chuyên ngành nêu tại mục III phần B, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí trong phạm vi dự toán được Chính phủ phân bổ và thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh trong phương án phân bổ dự toán chi ngân sách hàng năm. II. SỰ NGHIỆP MÔI TRƯỜNG: Kinh phí sự nghiệp môi trường được bố trí để đảm bảo cho các hoạt động sau: Đối với cấp tỉnh: Chi hỗ trợ hoạt động phòng, chống tội phạm về môi trường; chi phục vụ công tác tuyên truyền về bảo vệ môi trường đối với các Sở, Ngành, Đoàn thể có liên quan và các khoản chi sự nghiệp môi trường khác. Đối với cấp huyện: Chi phục vụ các hoạt động sự nghiệp môi trường, bao gồm chi trả tiền công hợp đồng lao động theo Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23/5/2007 của Chính phủ và chi hỗ trợ công tác thu, gom, vận chuyển và xử lý rác. 1. Tiêu chí phân bổ: Dân số trên toàn tỉnh. 2. Định mức phân bổ: 2.1. Cấp tỉnh: Căn cứ dự toán được Chính phủ giao và khả năng ngân sách năm 2011, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cụ thể đối với từng đơn vị (theo phương án phân bổ dự toán chi ngân sách hàng năm đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua); 2.2. Cấp huyện: 5.000 đồng/người dân (+) cộng tổng tiền lương. Ngoài ra, tùy theo khối lượng công tác thu gom, xử lý rác phát sinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cụ thể đối với từng đơn vị (theo phương án phân bổ dự toán chi ngân sách hàng năm đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua). 2.3. Hàng năm trong giai đoạn ổn định, trường hợp Chính phủ giao dự toán chi lĩnh vực này tăng hơn năm trước, thì địa phương sẽ bố trí tăng tương ứng trong phương án phân bổ đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, đảm bảo bằng mức Chính phủ giao. III. SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC: 1. Tiêu chí phân bổ: Tiền lương tính theo lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng cộng (+) 20% kinh phí hoạt động so với tổng tiền lương tính theo lương mức tối thiểu 730.000 đồng/tháng và cộng (+) thêm 50.000 đồng/người dân từ 0 tuổi đến 18 tuổi thuộc các xã đặc biệt khó khăn. Hàng năm trong giai đoạn ổn định, trường hợp Chính phủ giao dự toán chi lĩnh vực này tăng hơn năm trước, thì địa phương sẽ bố trí tăng tương ứng trong phương án phân bổ đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, đảm bảo bằng mức Chính phủ giao. 2. Định mức phân bổ: 2.1. Cấp tỉnh: Tiền lương tính theo lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng cộng (+) 20% kinh phí hoạt động so với mức tiền lương. Riêng, đối với các trường có tính chất đặc thù được phân bổ, cụ thể như sau: a) Trường Nuôi dạy trẻ Khuyết tật: 15.000.000 đồng/học sinh/năm (+) cộng tổng tiền lương. b) Trường Trung học phổ thông Dân tộc nội trú Huỳnh Cương: 15.000.000 đồng/học sinh/năm cộng (+) tổng tiền lương. c) Các Trường Dân tộc nội trú (chuyển về Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý) sẽ được bố trí kinh phí hoạt động (bao gồm học bổng và các chính sách khác cho học sinh) đảm bảo theo mức: Tiền lương cộng (+) 20% kinh phí hoạt động theo lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng. 2.2. Cấp huyện: Tiền lương tính theo lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng cộng (+) 20% kinh phí hoạt động so với mức tiền lương và cộng (+) thêm 50.000 đồng/người dân từ 0 tuổi đến 18 tuổi thuộc các xã đặc biệt khó khăn. IV. SỰ NGHIỆP ĐÀO TẠO VÀ DẠY NGHỀ: 1. Tiêu chí phân bổ: Chỉ tiêu đào tạo học sinh hàng năm được cấp thẩm quyền giao. 2. Định mức phân bổ: Dự toán kinh phí được xác định theo phương án thực hiện tự chủ, theo nguyên tắc dự toán được giao năm 2011 không thấp hơn dự toán đã giao tự chủ của giai đoạn 2007 – 2011, cụ thể như sau: 2.1. Trường Cao đẳng Sư phạm: 2.500.000 đồng/học sinh/năm cộng (+) tổng tiền lương. 2.2. Trường Cao đẳng Nghề: 2.500.000 đồng/học sinh/năm cộng (+) tổng tiền lương. 2.3. Trường Cao đẳng Cộng đồng: 2.500.000 đồng/học sinh/năm cộng (+) tổng tiền lương. 2.4. Trường Trung học Văn hoá Nghệ thuật: 2.500.000 đồng/học sinh/năm cộng (+) tiền lương tính theo lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng. 2.5. Trường Chính trị: 2.500.000 đồng/học sinh/năm cộng (+) tổng tiền. 2.6. Trường Trung học Y tế: 2.500.000 đồng/học sinh/năm cộng (+) tổng tiền lương. | 2,039 |
128,402 | 2.7. Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao: 35.000.000 đồng/vận động viên/năm cộng (+) tổng tiền lương. 2.8. Trường Bổ túc văn hóa Pali Trung cấp Nam Bộ: 15.000.000 đồng/học sinh/năm cộng (+) tổng tiền lương. Ngoài ra, các Trường nêu trên còn được bố trí kinh phí hoạt động chuyên ngành để thực hiện tự chủ theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí trong phạm vi dự toán được Chính phủ phân bổ và thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh trong phương án phân bổ dự toán chi ngân sách hàng năm. 2.9. Trung tâm Bồi dưỡng chính trị các huyện, thành phố: 700.000.000 đồng/trung tâm/năm; 2.10. Kinh phí đào tạo dạy nghề các huyện, thành phố: 300.000.000 đồng/đơn vị/năm; 2.11. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ các huyện, thành phố: 300.000.000 đồng/đơn vị/năm; 2.12. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hợp tác xã các huyện, thành phố: 200.000.000 đồng/đơn vị/năm; 2.13. Đối với kinh phí bồi dưỡng, đào tạo lại, đào tạo khác (kể cả giáo dục quốc phòng, đào tạo cán bộ xã đạt chuẩn) và kinh phí thực hiện Chương trình ST150 của cấp tỉnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí trong phạm vi dự toán được Chính phủ phân bổ và thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh trong phương án phân bổ dự toán chi ngân sách hàng năm. V. SỰ NGHIỆP Y TẾ: 1. Tiêu chí phân bổ: 1.1. Đối với sự nghiệp phòng bệnh: Dân số trên toàn tỉnh. 1.2. Đối với sự nghiệp chữa bệnh của các Trung tâm, Bệnh viện Đa khoa tỉnh, huyện, thành phố: Số lượng giường bệnh nhân (x) định mức cộng (+) tổng tiền lương. 1.3. Đối với Trung tâm Y tế huyện, thành phố: Biên chế nhân (x) định mức cộng (+) tổng tiền lương. 1.4. Đối với Y tế xã: Tiền lương tính theo lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng cộng (+) 20% kinh phí hoạt động theo lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng (+) cộng phụ cấp y tế thôn bản. 2. Định mức phân bổ: 2.1. Chi sự nghiệp phòng bệnh: a) Cấp tỉnh: 5.000 đồng/người dân/năm để đảm bảo phục vụ công tác phòng bệnh cấp tỉnh; b) Cấp huyện: 5.000 đồng/người dân/năm để đảm bảo phục vụ công tác phòng bệnh trên địa bàn các huyện, thành phố. 2.2. Chi sự nghiệp chữa bệnh của các Trung tâm, Bệnh viện Đa khoa, Bệnh viện chuyên khoa: 20.000.000 đồng/giường bệnh/năm nhân (x) số giường bệnh được giao (+) cộng tổng tiền lương. 2.3. Khối phòng bệnh và sự nghiệp y tế khác cấp tỉnh: 20.000.000 đồng/biên chế/năm nhân (x) số biên chế được giao cộng (+) tổng tiền lương. 2.4. Trung tâm Y tế các huyện, thành phố: 20.000.000 đồng/biên chế/năm nhân (x) số biên chế được giao cộng (+) tổng tiền lương tính. 2.5. Trung tâm Dân số Kế hoạch hóa gia đình các huyện, thành phố: 200.000.000 đồng/đơn vị/năm. 2.6. Kinh phí khám chữa bệnh cho người nghèo, cho trẻ em dưới 6 tuổi và cho các đối tượng bắt buộc khác: Căn cứ nhu cầu phát sinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí trong phạm vi dự toán được Chính phủ phân bổ và thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh trong phương án phân bổ dự toán chi ngân sách hàng năm. VI. SỰ NGHIỆP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ: Căn cứ nhu cầu phát sinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí trong phạm vi dự toán được Chính phủ phân bổ và thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh trong phương án phân bổ dự toán chi ngân sách hàng năm (đảm bảo bố trí không thấp hơn mức dự toán Trung ương giao hàng năm). VII. SỰ NGHIỆP VĂN HOÁ THÔNG TIN: 1. Tiêu chí phân bổ: Dân số trên toàn tỉnh. 2. Định mức phân bổ: 2.1. Cấp tỉnh: 5.000 đồng/người dân/năm nhân (x) số lượng dân số cộng (+) tổng tiền lương; 2.2. Cấp huyện: 4.500 đồng/người dân/năm nhân (x) số lượng dân số cộng (+) tổng tiền lương; VIII. SỰ NGHIỆP PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH: 1. Tiêu chí phân bổ: Dân số trên toàn tỉnh. 2. Định mức phân bổ: 2.1. Cấp tỉnh: 2.000 đồng/người dân/năm nhân (x) số lượng dân số cộng (+) tổng tiền lương; 2.2. Cấp huyện: 2.500 đồng/người dân/năm nhân (x) số lượng dân số cộng (+) tổng tiền lương. IX. SỰ NGHIỆP THỂ DỤC THỂ THAO: 1. Tiêu chí phân bổ: Dân số trên toàn tỉnh. 2. Định mức phân bổ: 2.1. Cấp tỉnh: 5.500 đồng/người dân/năm nhân (x) số lượng dân số cộng (+) tổng tiền lương; 2.2. Cấp huyện: 5.000 đồng/người dân/năm nhân (x) số lượng dân số cộng (+) tổng tiền lương. X. SỰ NGHIỆP ĐẢM BẢO XÃ HỘI: 1. Tiêu chí phân bổ: 1.1. Đối với các đơn vị cấp tỉnh thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ: Dự toán kinh phí được xác định theo phương án thực hiện tự chủ theo nguyên tắc dự toán được giao năm 2011 không thấp hơn dự toán đã giao tự chủ của giai đoạn 2007 – 2010. 1.2. Trung tâm Giáo dục, Lao động Xã hội: Đối tượng tập trung giáo dục (trại viên); 1.3. Trung tâm Bảo trợ Xã hội: Đối tượng nuôi dưỡng tập trung; 1.4. Chi cứu tế, thăm hỏi gia đình chính sách, tôn giáo nhân ngày lễ, tết... và các nội dung chi đảm bảo xã hội còn lại: Sẽ được bố trí theo nhiệm vụ hàng năm (không định mức cụ thể). 2. Định mức phân bổ: Định mức chi cho đối tượng tập trung nhân (x) số lượng đối tượng cộng (+) tổng tiền lương. 2.1. Theo số lượng đối tượng tập trung: a) Đối tượng là trại viên do Trung tâm Lao động Xã hội quản lý: 20.000.000 đồng/đối tượng/năm. b) Đối tượng là trại viên do Trung tâm Bảo trợ Xã hội quản lý: 20.000.000 đồng/đối tượng nuôi dưỡng/năm. 2.2. Định mức phân bổ chi cứu tế, thăm hỏi gia đình chính sách, gia đình có công cách mạng, chính sách tôn giáo, chi an sinh xã hội: a) Cấp tỉnh: Căn cứ nhu cầu phát sinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí trong phạm vi dự toán được Chính phủ phân bổ và thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh trong phương án phân bổ dự toán chi ngân sách hàng năm. b) Cấp huyện: 5.000 đồng/người dân/năm. XI. CHI QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH: Kinh phí hoạt động tính trên chỉ tiêu biên chế được giao hàng năm nhân (x) với định mức (không bao gồm tiền lương) cộng (+) tổng tiền lương. Trong đó: 1. Hệ Đảng: 1.1. Định mức phân bổ: a) Cấp tỉnh: 32.500.000 đồng/biên chế năm nhân (x) số biên chế được giao cộng (+) tổng tiền lương; b) Cấp huyện: 20.000.000 đồng/biên chế năm nhân (x) số biên chế được giao cộng (+) tổng tiền lương. 1.2. Đối với kinh phí để đảm bảo nhiệm vụ đặc thù của hệ Đảng (bao gồm kinh phí đảm bảo hoạt động của Huyện ủy, Thành ủy và Đảng ủy khối các cơ quan, theo Quy định số 05 – QĐ/TU ngày 31/12/2009 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Sóc Trăng) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, trên cơ sở thống nhất giữa Thường trực Tỉnh ủy và Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh và đảm bảo nguyên tắc trong phạm vi tổng dự toán chi ngân sách địa phương được Trung ương giao. 2. Quản lý hành chính và Đoàn thể: 2.1. Đối với cấp tỉnh: Đvt: đồng/biên chế/năm. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2.2 Đối với cấp huyện: a) Định mức: 20.000.000 đồng/biên chế năm nhân (x) số biên chế được giao cộng (+) tổng tiền lương. Ngoài ra, mỗi huyện, thành phố được cộng thêm không quá 20% kinh phí hoạt động/tổng chi hành chính để đảm bảo các hoạt động không tự chủ. 3. Phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã): Chi phụ cấp cho đại biểu HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo mức quy định. 4. Kinh phí hoạt động đặc thù của HĐND các cấp: Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, trên cơ sở thống nhất giữa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh (theo phương án phân bổ dự toán chi ngân sách hàng năm đã được HĐND tỉnh thông qua) và đảm bảo nguyên tắc trong phạm vi tổng dự toán chi ngân sách địa phương được trung ương giao. 5. Đối với chi hành chính khác, kinh phí chuyên ngành, nhiệm vụ đặc thù, các khoản chi không thực hiện chế độ tự chủ nêu tại mục III phần B, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ bố trí trong phạm vi dự toán được Chính phủ phân bổ và thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh trong phương án phân bổ dự toán chi ngân sách hàng năm. 6. Đối với cơ quan Thanh tra tỉnh, huyện, thành phố và Thanh tra các Sở, sẽ được bổ sung kinh phí hoạt động theo quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2008/TTLT-BTC-TTCP ngày 04/01/2008 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ: căn cứ kết quả thu nộp vào ngân sách nhà nước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quyết định bổ sung theo quy định. 7. Ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách xã): a) Định mức phân bổ bình quân theo đơn vị hành chính xã: - Đảm bảo kinh phí lương, các khoản theo lương và các hoạt động của cán bộ công chức, chuyên trách; trợ cấp cán bộ không chuyên trách của xã theo mức Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định; kinh phí hoạt động cơ sở Đảng theo Quyết định 84/BBT của Ban Bí thư và các chế độ hiện hành. - Ngân sách các phường thuộc thành phố Sóc Trăng định mức phân bổ kinh phí hoạt động bình quân là 500.000.000 đồng/phường/năm cộng (+) tiền lương (bao gồm tiền lương cán bộ không chuyên trách các phường, tính theo lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng). - Ngân sách các xã, thị trấn thuộc các huyện định mức phân bổ là 400.000.000 đồng/xã, thị trấn/năm cộng (+) tiền lương (bao gồm tiền lương cán bộ không chuyên trách cấp xã, tính theo lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng). b) Định mức phân bổ theo tiêu chí phụ: - Kinh phí đảm bảo trợ cấp đối với cán bộ ấp theo mức Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định, trên cơ sở tính bình quân tiêu chí ấp, với định mức phân bổ 34.165.000 đồng/ấp, khóm/năm. - Kinh phí đảm bảo thực hiện “Cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, với mức phân bổ là 4.000.000 đồng/năm/ấp, khóm và 6.000.000 đồng/năm/xã thuộc vùng khó khăn (theo Quy định tại Thông tư số 160/2010/TT-BTC ngày 19/10/2010 của Bộ Tài chính). - Kính phí hoạt động của Thanh tra nhân dân được phân bổ theo đơn vị hành chính xã, với mức phân bổ là 2.000.000 đồng/xã/năm. c) Phân bổ ngân sách cấp xã: Căn cứ vào tiêu chí và định mức phân bổ chi ngân sách cấp xã, tỉnh sẽ phân bổ tổng thể chi ngân sách cấp xã trong ngân sách huyện, thành phố. Việc phân bổ chi tiết từng xã, phường, thị trấn trên địa bàn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định trên cơ sở đã thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và ổn định trong giai đoạn 2011 - 2015. | 2,037 |
128,403 | XII. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI AN NINH - QUỐC PHÒNG: 1. Tiêu chí phân bổ: Dân số trên toàn tỉnh. 2. Định mức phân bổ: 2.1. Quốc phòng: a) Cấp tỉnh: 20.000 đồng/người dân/năm. b) Cấp huyện: 10.000 đồng/người dân/năm. 2.2. An ninh: a) Cấp tỉnh: 3.000 đồng/người dân/năm. b) Cấp huyện: 2.000 đồng/người dân/năm. 2.2. Bộ đội Biên phòng: Căn cứ khả năng ngân sách, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí trong phạm vi dự toán được Chính phủ phân bổ và thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh trong phương án phân bổ dự toán chi ngân sách hàng năm và ổn định trong cả giai đoạn 2011 - 2015. 2.3. Chi công tác an ninh vùng trọng điểm: Căn cứ khả năng ngân sách, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí trong phạm vi dự toán được Chính phủ phân bổ và thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh trong phương án phân bổ dự toán chi ngân sách hàng năm. XIII. CHI KHÁC NGÂN SÁCH: 1. Tiêu chí phân bổ: Căn cứ khả năng ngân sách, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí trong phạm vi dự toán được Chính phủ phân bổ và thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh trong phương án phân bổ dự toán chi ngân sách. 2. Định mức phân bổ: 2.1. Cấp tỉnh: Khoản chi này không thể phân bổ theo định mức cụ thể, mà được bố trí kinh phí theo nhiệm vụ thực hiện, tối thiểu bằng mức dự toán năm trước. Trong đó: Kinh phí khen thưởng được bố trí tối đa bằng 1% chi thường xuyên của ngân sách cấp tỉnh hàng năm, theo quy định tại khoản 2 điều 67 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ. 2.2. Cấp huyện: Tối thiểu 600.000.000 đồng/huyện, thành phố/năm. Hàng năm, trong giai đoạn ổn định, căn cứ khả năng ngân sách Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí trong phạm vi dự toán được Chính phủ phân bổ và thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh trong phương án phân bổ dự toán chi ngân sách. XIV. CHI TRỢ GIÁ, TRỢ CƯỚC: Được phân bổ về ngân sách các huyện, thành phố để thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ. 1. Tiêu chí phân bổ: Dân số trên toàn tỉnh. 2. Định mức phân bổ: 18.000 đồng/người dân/năm. XV. DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH: 1. Tiêu chí phân bổ: Tỷ lệ % và đảm bảo không thấp hơn mức dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao hàng năm. 2. Định mức phân bổ: 2.1. Cấp tỉnh: Tính theo tỷ lệ % nhân (x) các khoản chi từ mục thứ I đến mục thứ XIV nêu trên với mức phân bổ tối thiểu là 3%. 2.2. Cấp huyện: Tính theo tỷ lệ % nhân (x) các khoản chi từ mục thứ I đến mục chi thứ XIV nêu trên với mức phân bổ tối thiểu là 2%. D. HIỆU LỰC THI HÀNH: Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên của ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2011 2015 kể từ niên độ kế ngân sách năm 2011. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHOÁ VII KỲ HỌP LẦN THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11, ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC, ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi xem xét Tờ trình số 70/TTr-UBND ngày 17/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Bãi bỏ Nghị quyết số 53/2007/NQ-HĐND, ngày 11/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn chế độ công tác phí, chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; và bãi bỏ mục I của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 59/2007/NQ-HĐND ngày 07/12/2007 sửa đổi bổ sung Nghị quyết số 53/2007/NQ-HĐND ngày 11/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ chi công tác phí, chế độ chi hội nghị. Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khoá VII, kỳ họp lần thứ 19 thông qua, ngày 10/12/2010, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 137/2010/NQ-HĐND, ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long) Phần I CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ I. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ: 1. Phạm vi, đối tượng được hưởng chế độ công tác phí: - Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc trong các cơ quan, đơn vị; sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn, công nhân, viên chức, lao động hợp đồng trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (gọi tắt là cán bộ, công chức) được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân. - Đối với cán bộ, công chức được các cơ quan tiến hành tố tụng mời ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn cũng được áp dụng các quy định tại Phụ lục này. 2. Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước bao gồm: Tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có). 3. Các điều kiện để được thanh toán công tác phí: - Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao. - Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác; hoặc có giấy mời của các cơ quan tiến hành tố tụng ra làm nhân chứng trong các vụ án có liên quan đến công việc chuyên môn. - Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định tại Phụ lục này (trừ các trường hợp được phép thanh toán theo phương thức khoán). 4. Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí: - Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức. - Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với cán bộ đi học. - Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác. - Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 5. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm và trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền giao. 6. Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán các khoản công tác phí cho người đi công tác trừ trường hợp được quy định cụ thể tại khoản 6 mục II, phần I Phụ lục này. 7. Trong những ngày được cử đi công tác nếu do yêu cầu công việc phải làm thêm giờ thì ngoài chế độ phụ cấp lưu trú còn được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức theo quy định hiện hành. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ: Thủ tục xác nhận làm thêm giờ làm căn cứ thanh toán; quy định các trường hợp đi công tác được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ, đảm bảo nguyên tắc chỉ được thanh toán trong trường hợp được cấp có thẩm quyền yêu cầu phải làm thêm giờ, không thanh toán cho các trường hợp đi công tác kết hợp giải quyết việc riêng trong những ngày nghỉ. II. NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ: 1. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác: a) Người đi công tác được thanh toán tiền phương tiện đi lại bao gồm: Tiền thuê phương tiện chiều đi và về từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng từ cơ quan để di chuyển đến nơi công tác và theo chiều ngược lại; tiền phương tiện đi lại tại địa phương nơi đến công tác: Từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về); cước qua phà, qua đò cho bản thân và phương tiện của người đi công tác; phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chi trả. Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử cán bộ đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này. Chứng từ và mức thanh toán: Theo giá ghi trên vé, hoá đơn mua vé, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay. b) Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức được thanh toán tiền phương tiện đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hoả, xe ô tô hoặc phương tiện thô sơ bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả. 2. Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác: a) Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô cho người đi công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 15 km trở lên thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số ki lô mét (km) thực tế và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe theo Quyết định 1797/QĐ-UBND ngày 23/9/2008 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Quyết định 2052/QĐ-UBND ngày 29/10/2008 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh đơn giá thuê xe ô tô phục vụ công tác. | 2,204 |
128,404 | b) Đối với các đối tượng cán bộ, công chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 15 km trở lên mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện theo số km thực đi nhân với đơn giá khoán (bao gồm tiền nhiên liệu và khấu hao xe). c) Căn cứ để thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác gồm: Giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách); bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 3. Phụ cấp lưu trú: Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác). Thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ tính chất công việc quyết định việc phải nghỉ lại nơi đến công tác hoặc đi và về trong ngày để làm cơ sở thanh toán, đồng thời quy định cụ thể mức chi trong quy chế chi tiêu nội bộ. Mức chi cụ thể: a) Trường hợp đi công tác ngoài tỉnh: - Nếu nghỉ lại nơi đến công tác: Cán bộ, công chức, viên chức đi công tác được thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định phải nghỉ lại nơi đến công tác được hưởng phụ cấp lưu trú 120.000đ/ngày. - Nếu đi và về trong ngày: Cán bộ, công chức, viên chức đi công tác ngoài tỉnh được thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định đi và về trong ngày được hưởng phụ cấp lưu trú 100.000đ/ngày. b) Trường hợp đi công tác trong tỉnh: - Từ địa bàn huyện, thành phố này đến địa bàn huyện khác được hưởng phụ cấp 70.000đ/ngày. - Từ thị trấn, xã này đến công tác tại xã khác cùng huyện; từ phường, xã này đến công tác tại xã khác trên địa bàn thành phố (và ngược lại) được hưởng phụ cấp 50.000đ/ngày. - Cán bộ, công chức, viên chức đi công tác trong địa bàn thị trấn và các phường thuộc thành phố nơi cơ quan đóng trụ sở thì không được thanh toán tiền phụ cấp công tác, cụ thể : + Từ cơ quan A đến cơ quan B trong cùng thị trấn, phường. + Từ phường này đến phường khác trong địa bàn thành phố. c) Cán bộ, công chức ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú là 200.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên đảo, những ngày đi, về trên biển); trong trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì chọn chế độ quy định cao nhất để thanh toán chi trả cho cán bộ, công chức. đ) Chứng từ làm căn cứ thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được thủ trưởng cơ quan đơn vị duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú). 4. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: Cán bộ, công chức được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong hai hình thức như sau: 4.1. Thanh toán theo hình thức khoán: a) Công tác ngoài tỉnh: - Đi công tác ở các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh. Mức khoán là 350.000 đồng/ngày/người. - Đi công tác ở các quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương như thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại 1 thuộc tỉnh. Mức khoán là 300.000 đồng/ngày/người. - Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố thuộc tỉnh: Mức khoán là 250.000 đồng/đêm/người. - Đi công tác tại các vùng còn lại: Mức khoán là 200.000 đồng/ngày/người. Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18 giờ đến 24 giờ cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm bằng 50% mức khoán phòng tương ứng. b) Công tác trong tỉnh: Chỉ áp dụng đối với một số trường hợp cán bộ, công chức đi công tác tại các xã cách trụ sở cơ quan trên 30km (và ngược lại), do yêu cầu đặc biệt của công việc phải nghỉ lại nơi công tác và phải được thủ trưởng cơ quan quyết định được hưởng mức khoán 150.000đồng/ngày/người. 4.2. Thanh toán theo hoá đơn thực tế: Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm 4.1 nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) nhưng không vượt quá các mức sau: a) Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại 1 thuộc tỉnh. - Đối với các đối tượng là Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh và các chức danh tương đương có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng. - Đối với các đối tượng là Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các chức danh tương đương có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,05 đến dưới 1,25 được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. - Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại, được thanh toán phòng ngủ của khách sạn thông thường mức giá thuê tối đa là 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. b) Đi công tác tại các vùng còn lại: - Đối với các đối tượng là Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và các chức danh tương đương có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng. - Đối với các đối tượng là Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và các chức danh tương đương có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,05 đến dưới 1,25 được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. - Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại, được thanh toán phòng ngủ của khách sạn thông thường mức giá thuê tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. c) Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng). d) Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. 4.3. Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hoá đơn hợp pháp (trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế). 4.4. Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. 5. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: a) Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì được áp dụng thanh toán tiền công tác phí khoán theo tháng để hỗ trợ tiền gửi xe, xăng dầu... Mức khoán 150.000 đồng/người/tháng. b) Đối với cán bộ văn thư, kế toán ngành tỉnh, Văn phòng UBND huyện, thành phố, Văn phòng Huyện uỷ, Thành uỷ được áp dụng thanh toán tiền công tác phí khoán theo tháng để hỗ trợ tiền gửi xe, xăng dầu... Mức khoán 150.000 đồng/người/tháng. c) Đối với cán bộ văn thư các đơn vị trực thuộc sở, ngành tỉnh; các cơ quan đơn vị thuộc UBND huyện, thành phố được áp dụng thanh toán tiền công tác phí khoán theo tháng để hỗ trợ tiền gửi xe, xăng dầu... Mức khoán 100.000 đồng/ người/tháng. d) Đối với lực lượng quản lý thị trường, thanh tra giao thông, thanh tra chuyên ngành và cán bộ, công chức khác thường xuyên đi công tác trong tỉnh trên 10 ngày/tháng được áp dụng thanh toán tiền công tác phí khoán theo tháng để hỗ trợ tiền gửi xe, xăng dầu... Mức khoán 200.000 đồng/người/tháng. đ) Các đối tượng cán bộ nêu trên nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, mục II, Phần I Phụ lục này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng. 6. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan: a) Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác liên ngành có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: Tiền tàu xe đi lại, cước hành lý, cước mang tài liệu, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì. | 2,168 |
128,405 | b) Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập trưng dụng; hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị, thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác. Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác. c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán: Ngoài chứng từ thanh toán quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, mục II, Phần I nêu trên, phải có công văn trưng tập (thư mời, công văn mời) cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị khác đi công tác trong đó ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho chuyến đi công tác của mỗi cơ quan, đơn vị. 7. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp: Khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân (tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, họp Ban của Hội đồng nhân dân, giám sát, tiếp xúc cử tri...) thì được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. 8. Các nội dung còn lại ngoài các quy định trên về chế độ công tác phí: Được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính. Phần II CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ I. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ: 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: - Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định tại Phụ lục này là các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. - Kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân; các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; đơn vị sự nghiệp công lập có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định tại Phụ lục này. - Riêng Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội Đại biểu toàn quốc thực hiện theo quy định riêng của cấp có thẩm quyền. - Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh triệu tập cuộc họp toàn ngành ở địa phương để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, thành phố, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định. - Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thành phố triệu tập cuộc họp toàn ngành ở huyện, thành phố để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thành phố theo quy định. 2. Khi tổ chức hội nghị, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, thực hiện lồng ghép các nội dung vấn đề, công việc cần xử lý; kết hợp các loại cuộc họp với nhau một cách hợp lý; chuẩn bị kỹ đầy đủ đúng yêu cầu nội dung cuộc họp, tuỳ theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Phụ lục này, không phô trương hình thức, không được tổ chức liên hoan, chiêu đãi, hạn chế thuê biểu diễn văn nghệ, không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm. Kinh phí tổ chức hội nghị được bố trí sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ăn, chỗ nghỉ cho đại biểu dự họp. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và các đại biểu được Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp mời tham dự kỳ họp, họp các Ban của Hội đồng nhân dân được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân. 3. Thời gian tổ chức các cuộc hội nghị được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg, ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, cụ thể như sau: - Họp tổng kết công tác năm không quá 01 ngày. - Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề từ 01 đến 02 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của chuyên đề. - Họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác từ 01 đến 03 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của vấn đề. Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ - công chức nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dự án, thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo chương trình tập huấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đối với các cuộc họp khác thì tuỳ theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lý nhưng không quá 2 ngày. - Thời gian các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, họp các Ban của Hội đồng nhân dân không thực hiện theo quy định tại Phụ lục này. II. NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ: 1. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi các nội dung sau: a) Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị. b) Tiền tài liệu; bút, giấy (nếu có) cho đại biểu tham dự hội nghị; chi thuê giảng viên, bồi dưỡng báo cáo viên. c) Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu. d) Tiền nước uống trong cuộc họp. đ) Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí) của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động) và đại biểu thuộc các doanh nghiệp. e) Các khoản chi khác như: Tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường v.v... f) Đối với các khoản chi về khen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị. 2. Một số mức chi cụ thể: a) Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước như sau: - Địa điểm cuộc họp tổ chức tại các phường của thành phố và tại thị trấn các huyện: Mức chi hỗ trợ tiền ăn là 100.000 đồng/ngày/người. - Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi hỗ trợ tiền ăn là 60.000 đồng/ngày/người. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước nêu trên là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. b) Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức thanh toán khoán hoặc theo hoá đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại khoản 4, mục II, Phần I Phụ lục này. c) Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định hiện hành hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước. d) Chi tiền nước uống trong cuộc họp: Mức chi tối đa 20.000 đồng/ngày (2 buổi)/đại biểu. đ) Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo quy định về thanh toán chế độ công tác phí quy định tại Phụ lục này. e) Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: Thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên... phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hoá đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ). Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi phí hoạt động, đơn vị đảm bảo một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ, được quyết định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị cao hơn hoặc thấp hơn mức chi theo quy định tại Phụ lục này và phải được qui định trong qui chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng ngân sách, đặc điểm hoạt động của đơn vị./. | 2,137 |
128,406 | NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG, ỔN ĐỊNH TỪ NĂM 2011 – 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHOÁ VII KỲ HỌP LẦN THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước, ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP , ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC , ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 60/2003/NĐ-CP , ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước (NSNN); Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg, ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán NSNN năm 2011, trong đó quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho ngân sách địa phương (NSĐP) đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương (NSTW) và NSĐP là 100%; Căn cứ Quyết định số 3051/QĐ-BTC , ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu chi NSNN năm 2011; Sau khi xét Tờ trình số 84/TTr-UBND, ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh và báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương, ổn định từ năm 2011 - 2015. (Có quy định kèm theo). Điều 2. Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau: 1. Nghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND ngày 13/7/2006 về việc phê duyệt phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương - ổn định từ năm 2007 - 2010. 2. Nghị quyết số 43/2006/NQ-HĐND ngày 07/12/2006 về việc phê chuẩn bổ sung Nghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND ngày 13/7/2006 về việc phê duyệt phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương - ổn định từ năm 2007 - 2010. 3. Nghị quyết số 62/2007/NQ-HĐND ngày 07/12/2007 về việc điều chỉnh Nghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương ổn định từ năm 2007 - 2010. 4. Nghị quyết số 91/2008/NQ-HĐND ngày 11/12/2008 về việc sửa đổi tiết 3 mục 1 và mục 2 phụ lục kèm theo Nghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND ngày 13/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách chính quyền địa phương, giai đoạn 2007 - 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long. Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai và tổ chức thực hiện nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khoá VII, kỳ họp lần thứ 19 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010. Có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG, ỔN ĐỊNH TỪ NĂM 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 132/2010/NQ-HĐND, ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long) A. NGUYÊN TẮC PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH: - Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động trong thực hiện những nhiệm vụ được giao. - Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm; việc ban hành và thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách từng cấp. - Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên uỷ quyền hoặc giao thêm nhiệm vụ (ngoài nhiệm vụ kế hoạch đã xác định đầu năm) cho cơ quan quản lý nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình cần có sự phối hợp chặt chẽ với lãnh đạo địa phương và có giải pháp hỗ trợ về kinh phí trong nguồn sự nghiệp đã được giao cho ngành để thực hiện. - Thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp và bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để bảo đảm công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được ổn định 05 năm. Số bổ sung từ ngân sách cấp trên là khoản thu của ngân sách cấp dưới. - Trong thời kỳ ổn định ngân sách, các địa phương được sử dụng nguồn tăng thu hàng năm mà ngân sách địa phương được hưởng để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn; sau mỗi thời kỳ ổn định ngân sách, phải tăng khả năng tự cân đối, phát triển ngân sách địa phương, thực hiện giảm dần số bổ sung từ ngân sách cấp trên hoặc tăng tỷ lệ phần trăm (%) điều tiết số thu nộp về ngân sách cấp trên. - Ngoài việc uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ chi và bổ sung nguồn thu quy định nêu trên, không được dùng ngân sách của cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác, trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của cấp có thẩm quyền. B. VỀ NỘI DUNG PHÂN CẤP: B1. VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU: I. CÁC KHOẢN THU HƯỞNG 100% CỦA TỪNG CẤP NGÂN SÁCH: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (*) Đối với các dự án của tỉnh thực hiện trên địa bàn huyện, thành phố nào thì địa phương đó được hưởng 20% số chênh lệch thu - chi của dự án. Ngân sách tỉnh thực hiện bổ sung có mục tiêu cho huyện, thành phố sau khi xác định được số chênh lệch thu - chi của dự án. II. CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH: ĐVT: % <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (*) Thu tiền sử dụng đất từ các tổ chức đối với các dự án tạo vốn do tỉnh thu hồi, bồi hoàn và giao đất có thu tiền sử dụng đất. (**) Thu tiền sử dụng đất từ các tổ chức đối với các dự án do cấp huyện quy hoạch, quản lý được UBND tỉnh quyết định phê duyệt. III. CÁC KHOẢN THU ĐẶC THÙ: 1. Thu phạt an toàn giao thông theo Thông tư số 89/2007/TT-BTC ngày 25/7/2007 của Bộ Tài chính: 1.1. Số thu phạt nộp tại kho bạc nhà nước (KBNN) các cấp xử lý như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 1.2 Đối với khoản chi cho công tác bảo đảm ATGT, các cấp ngân sách phải thực hiện trích, chi đúng đối tượng, nội dung, tỉ lệ theo qui định tại Thông tư số 89/2007/TT-BTC ngày 25/7/2007 của Bộ Tài chính. 2. Phí bến bãi, phí vệ sinh, phí chợ, thu mặt bằng chợ huyện, thành phố (TP), xã, phường, thị trấn (đối với các chợ chưa đủ tiêu chuẩn thực hiện cơ chế tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP) không cân đối ngân sách. Số thu phát sinh được để lại đầu tư cho bến bãi, chợ, công tác vệ sinh. Cơ quan tài chính, thuế, KBNN các cấp phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, TP chỉ đạo kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị thực hiện đúng quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng phí, lệ phí (Thông tư 63/2002/TT-BTC ; Thông tư 67/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính). B2. NHIỆM VỤ CHI CỦA CÁC CẤP NGÂN SÁCH: I. CẤP TỈNH: 1. Chi đầu tư phát triển: 1.1. Chi đầu tư xây dựng cơ bản: Nhiệm vụ chi đầu tư thực hiện theo Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND , ngày 25/3/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về trình tự, thời gian lập thủ tục và phân cấp quản lý đầu tư và công trình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Chủ trương của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh về thực hiện nghị quyết của Đại hội tỉnh Đảng bộ về các chương trình mục tiêu kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng và các nghị quyết chuyên đề khác. 1.2. Chi hỗ trợ đầu tư. 2. Chi thường xuyên: 2.1. Chi trợ giá báo Vĩnh Long; khôi phục, giữ đàn giống gốc. 2.2. Xúc tiến thương mại đối với các lĩnh vực, dự án do cơ quan cấp tỉnh thực hiện theo nhiệm vụ tỉnh giao. 2.3. Chi sự nghiệp giao thông, thuỷ lợi, kiến thiết thị chính, kinh tế khác theo phân cấp quản lý kinh tế xã hội. 2.4. Chi sự nghiệp nông nghiệp: Theo phân cấp quản lý đối với các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, theo qui định của Chính phủ. 2.5. Sự nghiệp văn hoá thông tin, sự nghiệp truyền thanh. Khoa học công nghệ, thể dục thể thao, đảm bảo sự nghiệp xã hội theo phân cấp quản lý kinh tế - xã hội. 2.6. Sự nghiệp môi trường: Đảm bảo sự nghiệp môi trường theo phân cấp quản lý kinh tế - xã hội. 2.7. Sự nghiệp y tế: Bao gồm các nội dung khám chữa bệnh, phòng trị bệnh, hoạt động của các đơn vị sự nghiệp y tế ngành tỉnh; Bệnh viện Đa khoa (BVĐK) tỉnh, BVĐK huyện, TP; Bệnh viện quân dân y kết hợp; trung tâm y tế các huyện, TP; phòng khám đa khoa khu vực; trạm y tế các xã, phường, thị trấn. 2.8. Sự nghiệp giáo dục: Tỉnh đảm nhiệm đối với các trường cấp 3; cấp 2 - 3; trường dân tộc nội trú, trung tâm giáo dục thường xuyên các huyện, thành phố, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giáo dục - Đào tạo, sự nghiệp giáo dục tại Văn phòng Sở Giáo dục - Đào tạo. 2.9. Sự nghiệp đào tạo: Thực hiện theo phân cấp quản lý các trường dạy nghề, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo, đào tạo lại cán bộ, công chức, viên chức theo quy định. 2.10. Quản lý hành chính: Đảm bảo hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội như: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. 2.11. Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp đối với những hoạt động có gắn với nhiệm vụ của Nhà nước. 2.12. Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia theo phân cấp và quy định của từng chương trình. 2.13. Chi hỗ trợ cho lực lượng công an, quân sự tỉnh thực hiện nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, phù hợp phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng. | 2,070 |
128,407 | 2.14. Trả nợ gốc và lãi tiền huy động theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật NSNN. 2.15. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính. 2.16. Chi bổ sung cho NS cấp huyện. 2.17. Chi chuyển nguồn từ ngân sách năm trước sang năm sau. 2.18. Các nội dung chi khác theo qui định của pháp luật. II. CẤP HUYỆN: 1. Chi đầu tư phát triển: Thực hiện nhiệm vụ đầu tư theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh và nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Uỷ ban nhân dân cùng cấp. 2. Chi thường xuyên: 2.1. Chi sự nghiệp giao thông, thuỷ lợi, kiến thiết thị chính theo phân cấp quản lý kinh tế - xã hội. 2.2. Sự nghiệp kinh tế khác: Đảm bảo quản lý, chi phí sử dụng, vận hành các công trình, dự án giao thông, công viên, vỉa hè, điện chiếu sáng,…, trên địa bàn, không phân biệt cấp đầu tư (bao gồm chiếu sáng đô thị theo Nghị định 79/2009/NĐ-CP ngày 28/9/2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị). 2.3. Sự nghiệp nông nghiệp: Đảm trách nhiệm vụ thực hiện sự nghiệp nông nghiệp theo phân cấp. 2.4. Sự nghiệp môi trường: Đảm bảo sự nghiệp môi trường theo phân cấp quản lý kinh tế - xã hội. (Bao gồm công tác thu gom, vận chuyển, xử lý giảm thiểu, tái chế, xử lý, chôn lấp chất thải ở địa bàn địa phương quản lý. Vận hành hoạt động các bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh theo Thông tư Liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường). 2.5. Sự nghiệp văn hoá thông tin, sự nghiệp phát thanh - truyền hình, khoa học công nghệ, thể dục thể thao, bảo đảm sự nghiệp xã hội phù hợp với phân cấp quản lý. 2.6. Sự nghiệp y tế: Thực hiện nhiệm vụ đối với hoạt động thuộc lĩnh vực y tế theo phân cấp. 2.7. Sự nghiệp giáo dục: Thực hiện chi đối với các trường mẫu giáo, mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và các nhiệm vụ khác theo phân cấp. 2.8. Sự nghiệp đào tạo: Chi cho các trung tâm chính trị, dạy nghề, đào tạo và đào tạo lại cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của địa phương (kể cả cán bộ xã, phường, thị trấn). 2.9. Quản lý hành chính: Đảm bảo hoạt động cho các cơ quan nhà nước, đảng, đoàn thể; hỗ trợ cho các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội; tổ chức xã hội nghề nghiệp có hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước. 2.10. Chi đảm bảo nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. 2.11. Các nhiệm vụ chi thường xuyên trong chương trình mục tiêu quốc gia theo phân cấp và theo quy định của từng chương trình. 2.12. Bổ sung cho ngân sách cấp xã. 2.13. Chi chuyển nguồn từ ngân sách năm trước sang năm sau. III. CẤP XÃ: 1. Chi đầu tư phát triển: 1.1. Chi đầu tư các công trình trụ sở ấp, nhà trẻ, mẫu giáo và các công trình kết cấu hạ tầng khác do xã quản lý theo phân cấp từ nguồn vốn đầu tư được phân bổ từ ngân sách cấp trên; từ số vượt thu cân đối (sau khi đảm bảo nguồn thực hiện cải cách tiền lương theo quy định); nguồn thu huy động sức dân. 1.2. Chi xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào NS xã quản lý. 1.3. Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định. 2. Chi thường xuyên: 2.1. Chi cho hoạt động của các cơ quan nhà nước. - Tiền lương, tiền công cho cán bộ chuyên trách và công chức. - Phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân; những người hoạt động không chuyên trách; cán bộ ấp, khóm. - Hoạt động của ấp, khóm (bao gồm chính quyền, đoàn thể, công an, quân sự). - Các khoản phụ cấp khác theo quy định. - Công tác phí, văn phòng phẩm, hoạt động văn phòng. - Mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc. - Chi khác. 2.2. Kinh phí hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam. 2.3. Kinh phí hoạt động của các tổ chức đoàn thể (sau khi trừ các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác (nếu có). 2.4. Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho cán bộ, công chức và các đối tượng khác theo chế độ quy định. 2.5. Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội (huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy động dân quân tự vệ, thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự (NVQS), công tác NVQS khác theo quy định. Tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn). 2.6. Chi trợ cấp hàng tháng cho cán bộ (CB) xã nghỉ việc theo chế độ quy định (không kể trợ cấp hàng tháng cho CB xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc 1 lần cho CB xã nghỉ việc từ ngày 01/01/1998 trở về sau, do bảo hiểm xã hội trả). 2.7. Chi thăm hỏi các gia đình chính sách, cứu tế xã hội và công tác xã hội khác. 2.8. Chi hoạt động văn hoá thông tin, thể dục thể thao, truyền thanh do xã quản lý. 2.9. Hỗ trợ lớp bổ túc văn hoá, nhà trẻ, lớp mẫu giáo…. 2.10. Hỗ trợ cho hoạt động của các trạm y tế xã (nếu có). 2.11. Sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi công cộng, công trình kết cấu hạ tầng do xã quản lý: Nhà trẻ, mẫu giáo, nhà văn hoá, đài tưởng niệm, cầu, đường giao thông nông thôn... 2.12. Hỗ trợ công tác khuyến nông, khuyến ngư theo quy định. 2.13. Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định. 2.14. Chi chuyển nguồn từ ngân sách năm trước sang năm sau./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TỈNH VĨNH LONG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHOÁ VII KỲ HỌP LẦN THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, (HĐND) và Uỷ ban nhân dân (UBND), ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước, ngày 16/12/2002; Căn cứ Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân, ngày 02/4/2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị quyết số 773/2009/NQ-UBTVQH12 , ngày 31/3/2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC , ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi xem xét Tờ trình số 04/TTr-HĐND, ngày 03/12/2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp; ý kiến của UBND tỉnh, ý kiến thẩm định của các Ban HĐND tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định về một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Vĩnh Long (kèm theo quy định). Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 83/NQ-HĐND, ngày 17/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về quy định một số chế độ, định mức chi tiêu đặc thù phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp. Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp tổ chức quản lý, điều hành, sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, đúng quy định; đồng thời, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp lần thứ 19 thông qua ngày 10/12/2010, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TỈNH VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 143/2010/NQ-HĐND, ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long) I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG: 1. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với Hội đồng nhân dân (HĐND), Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND các cấp; các cá nhân được mời tham dự hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND; cán bộ, công chức, viên chức Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện và cấp xã, trực tiếp phục vụ hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND. 2. Nguyên tắc chung: Các chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, bao gồm: Chi cho hoạt động giám sát của HĐND, Thường trực HĐND và các Ban của HĐND; chi cho công tác thẩm tra; chi cho hội họp; chi tiếp công dân tại trụ sở Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh; chi lấy ý kiến tham gia các dự án luật, pháp lệnh; chi cho công tác tiếp xúc cử tri; chi cho công tác xã hội; chi hỗ trợ đại biểu HĐND và cán bộ, công chức, viên chức văn phòng trực tiếp phục vụ hoạt động của HĐND và một số khoản chi khác. Chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp được thực hiện từ kinh phí được giao hàng năm. Các khoản chi thuộc HĐND cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo, được dự toán ngân sách hàng năm và quyết toán với ngân sách cùng cấp. Việc chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp phải đảm bảo đúng về nội dung chi, mức chi, đối tượng chi, theo các chế độ tại Quy định này, đảm bảo sử dụng có hiệu quả, công khai, minh bạch, thực hiện tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ: 1. Chi cho công tác giám sát của HĐND, Thường trực HĐND và các Ban của HĐND: Ngoài chế độ được hưởng theo quy định hiện hành, các đối tượng sau đây còn được chi hỗ trợ như sau: 1.1. Chi bồi dưỡng trưởng, phó đoàn giám sát: Cấp tỉnh 60.000đồng/ người/buổi; cấp huyện 50.000 đồng/người/buổi; cấp xã 40.000 đồng/người/ buổi. 1.2. Chi bồi dưỡng thành viên đoàn giám sát, các thành viên được mời và thư ký đoàn giám sát: Cấp tỉnh 50.000 đồng/người/buổi; cấp huyện 40.000 đồng/người/buổi; cấp xã 30.000 đồng/người/buổi. | 2,082 |
128,408 | 1.3. Chi bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, phóng viên báo đài trực tiếp phục vụ hoạt động giám sát: Cấp tỉnh 30.000 đồng/người/buổi; cấp huyện 25.000 đồng/người/buổi; cấp xã 20.000 đồng/người/buổi. 1.4. Chi cho công tác xây dựng kế hoạch, đề cương giám sát, tổ chức đoàn đi giám sát; tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả giám sát của các Đoàn giám sát (chi theo kế hoạch, đợt giám sát): Cấp tỉnh 150.000 đồng/kế hoạch, báo cáo; cấp huyện 100.000 đồng/kế hoạch,báo cáo; cấp xã 70.000 đồng/kế hoạch, báo cáo. 1.5. Chi cho tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả giám sát của Thường trực HĐND và các Ban HĐND, trình kỳ họp của HĐND (6 tháng/báo cáo). a) Báo cáo của Thường trực HĐND về kết quả thực hiện nghị quyết về chương trình hoạt động giám sát của HĐND: Cấp tỉnh 300.000 đồng/báo cáo; cấp huyện 200.000 đồng/báo cáo; cấp xã 150.000 đồng/báo cáo. b) Báo cáo của các Ban HĐND về kết quả thực hiện các nội dung giám sát được giao theo nghị quyết về chương trình hoạt động giám sát của HĐND: Cấp tỉnh: 250.000 đồng/báo cáo; cấp huyện: 200.000 đồng/báo cáo. 2. Chi cho công tác thẩm tra dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo: Ngoài chế độ được hưởng theo quy định hiện hành, các đối tượng sau đây còn được chi hỗ trợ như sau: 2.1. Chi cho công tác soạn thảo, trình bày, chỉnh lý báo cáo thẩm tra đối với dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo: Cấp tỉnh 250.000 đồng/báo cáo; cấp huyện 200.000 đồng/báo cáo; cấp xã 150.000 đồng/báo cáo. 2.2. Chi cho người tham gia cuộc họp thẩm tra của các Ban HĐND và Thường trực HĐND cấp xã. a) Người chủ trì cuộc họp: Cấp tỉnh 100.000 đồng/người/buổi; cấp huyện 70.000 đồng/người/buổi; cấp xã 50.000 đồng/người/buổi. b) Thành viên Ban, đại biểu được mời và thư ký cuộc họp: Cấp tỉnh 70.000 đồng/người/buổi; cấp huyện 60.000 đồng/người/buổi; cấp xã 40.000 đồng/người/buổi. c) Chi bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, phóng viên báo đài trực tiếp phục vụ cuộc họp thẩm tra: Cấp tỉnh 30.000 đồng/người/buổi; cấp huyện 25.000 đồng/người/buổi; cấp xã 20.000 đồng/người/buổi. 3. Chế độ chi tiêu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân, hội nghị khu vực, các cuộc hội họp của Đảng, đoàn HĐND tỉnh, Thường trực HĐND, các Ban HĐND và Tổ đại biểu HĐND: Ngoài chế độ được hưởng theo quy định hiện hành, các đối tượng sau đây còn được chi hỗ trợ như sau: 3.1. Chi cho kỳ họp HĐND: a) Chủ toạ kỳ họp: Cấp tỉnh 150.000 đồng/người/ngày; cấp huyện 100.000 đồng/người/ngày; cấp xã 70.000 đồng/người/ngày. b) Thư ký kỳ họp: Cấp tỉnh 100.000 đồng/người/ngày; cấp huyện 70.000 đồng/người/ngày; cấp xã 50.000 đồng/người/ngày. c) Đại biểu HĐND làm việc vào các ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, được chi theo chế độ làm việc ngoài giờ. d) Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu HĐND và đại biểu mời dự kỳ họp HĐND (kể cả kỳ họp thường kỳ, bất thường, chuyên đề): Cấp tỉnh 100.000 đồng/người/ngày; cấp huyện 100.000 đồng/người/ngày; cấp xã 60.000 đồng/người/ngày. đ) Chi hỗ trợ tiền ăn cho cán bộ, công chức, viên chức, phóng viên báo đài trực tiếp phục vụ kỳ họp HĐND (kể cả kỳ họp thường kỳ, bất thường, chuyên đề): Cấp tỉnh 70.000 đồng/người/ngày; cấp huyện 60.000 đồng/người/ngày; cấp xã 40.000 đồng/người/ngày. 3.2. Chi cho Hội nghị Thường trực HĐND các tỉnh trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long do cấp tỉnh tổ chức: 150.000đồng/người/ngày; chế độ phòng nghỉ theo quy định hiện hành. 3.3. Chi cho đại biểu HĐND, đại biểu khách mời tham dự và cán bộ, công chức, viên chức, phóng viên báo đài trực tiếp phục vụ các cuộc hội họp: Hội nghị giao ban giữa Thường trực HĐND tỉnh với Thường trực HĐND các huyện, thành phố và giữa Thường trực HĐND huyện, thành phố với Thường trực HĐND cấp xã; các cuộc họp của Đảng, đoàn HĐND tỉnh, Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các Tổ đại biểu HĐND. a) Đại biểu HĐND, đại biểu khách mời: Cấp tỉnh 70.000 đồng/người/ngày; cấp huyện 60.000 đồng/người/ngày; cấp xã 40.000 đồng/người/ngày. b) Cán bộ, công chức, viên chức, phóng viên báo đài trực tiếp phục vụ: Cấp tỉnh 40.000 đồng/người/ngày; cấp huyện 30.000 đồng/người/ngày; cấp xã 20.000 đồng/người/ngày. 4. Chi tiếp công dân tại trụ sở Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh: Quy định này áp dụng cho đại biểu HĐND tỉnh; cán bộ, công chức trực tiếp phục vụ đại biểu HĐND tỉnh tiếp công dân tại trụ sở Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh. 4.1. Đại biểu HĐND tỉnh, đại diện lãnh đạo các cơ quan liên quan được phân công tiếp công dân, được chi 50.000 đồng/người/buổi. 4.2. Cán bộ, công chức được phân công trực tiếp phục vụ đại biểu tiếp công dân, được chi 30.000 đồng/người/buổi. 5. Chi lấy ý kiến tham gia các dự án luật, pháp lệnh: Ngoài chế độ được hưởng theo quy định hiện hành, các đối tượng sau đây còn được chi hỗ trợ như sau: 5.1. Chi cho người chủ trì cuộc họp: 70.000 đồng/người/buổi. 5.2. Chi cho đại biểu dự họp (có thư mời): 50.000 đồng/người/buổi. 5.3. Chi cho việc góp ý bằng văn bản (theo yêu cầu): 200.000 đồng/bài. 5.4. Chi viết báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia các dự án luật, pháp lệnh: 100.000 đồng/báo cáo. 6. Chi cho công tác tiếp xúc cử tri theo chương trình của Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp: Ngoài chế độ được hưởng theo quy định hiện hành, các đối tượng sau đây còn được chi hỗ trợ như sau: 6.1. Hỗ trợ tiền trang trí, nước uống tại các điểm tiếp xúc cử tri (cấp tỉnh phối hợp với cấp huyện hoặc xã, hoặc cả 3 cấp thì tỉnh chi, cấp huyện phối hợp với cấp xã thì huyện chi): Cấp tỉnh 400.000 đồng/cuộc; cấp huyện 300.000 đồng/cuộc; cấp xã: 200.000 đồng/cuộc. 6.2. Chi cho đại biểu HĐND tham gia tiếp xúc cử tri, đại diện chính quyền, cơ quan, tổ chức được mời đến giải trình ý kiến, kiến nghị của cử tri: Cấp tỉnh 50.000 đồng/người/cuộc; cấp huyện: 40.000 đồng/người/cuộc; cấp xã: 30.000 đồng/người/cuộc. 6.3. Chi cho đại diện mặt trận chủ trì tiếp xúc cử tri (chủ trì cho cấp nào tiếp xúc thì cấp đó chi): Cấp tỉnh 50.000 đồng/người/cuộc; cấp huyện: 40.000 đồng/người/cuộc; cấp xã: 30.000 đồng/người/cuộc. 6.4. Chi cho cán bộ, công chức, viên chức, phóng viên báo đài trực tiếp phục vụ cuộc tiếp xúc (cấp nào phân công phục vụ thì cấp đó chi): Cấp tỉnh 40.000 đồng/người/cuộc; cấp huyện 30.000 đồng/người/cuộc; cấp xã 20.000 đồng/người/cuộc. 6.5. Chi tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri sau mỗi đợt tiếp xúc: Cấp tỉnh 200.000 đồng/báo cáo; cấp huyện 150.000 đồng/báo cáo; cấp xã 100.000 đồng/báo cáo. 7. Chi cho công tác xã hội: Ngoài chế độ được hưởng theo quy định hiện hành, các đối tượng sau đây còn được chi hỗ trợ như sau: 7.1. Đại biểu HĐND khi bị ốm đau được chi tiền thăm hỏi (không quá 02 lần/năm): Cấp tỉnh 400.000 đồng/lần; cấp huyện 300.000 đồng/lần; cấp xã 200.000 đồng/lần; khi bị bệnh hiểm nghèo chi đến năm lần. 7.2. Đại biểu có cha - mẹ đẻ, cha - mẹ vợ (chồng), vợ (chồng), con chết, được trợ cấp: Cấp tỉnh 700.000 đồng/lần; cấp huyện 500.000 đồng/lần; cấp xã 300.000 đồng/lần. 7.3. Chi thăm hỏi ốm đau, thăm viếng các vị nguyên là đại biểu HĐND chuyên trách các cấp đã nghỉ hưu (không quá 02 lần/năm): Cấp tỉnh 400.000 đồng/lần; cấp huyện 300.000 đồng/lần; cấp xã 200.000 đồng/lần; khi bị bệnh hiểm nghèo chi đến năm lần. 8. Chế độ chi may trang phục: Mỗi nhiệm kỳ của HĐND, đại biểu HĐND và cán bộ, công chức, viên chức văn phòng trực tiếp phục vụ hoạt động của HĐND được cấp tiền may trang phục, với mức chi: 8.1. Đại biểu HĐND: Cấp tỉnh 2.500.000 đồng/người/nhiệm kỳ (NK); cấp huyện 2.000.000 đồng/người/NK; cấp xã 1.500.000 đồng/người/NK. 8.2. Cán bộ, công chức, viên chức văn phòng trực tiếp phục vụ cho hoạt động của HĐND được cấp tiền may trang phục với số tiền: Cấp tỉnh (số lượng tính theo biên chế) 1.000.000 đồng/người/NK; cấp huyện (số lượng 02 người) 1.000.000 đồng/người/NK; cấp xã (số lượng 01 người) 800.000 đồng/người/NK. 9. Chế độ chi khác: 9.1. Mỗi nhiệm kỳ HĐND (bắt đầu từ 2011 - 2016), mỗi đại biểu HĐND tỉnh được cấp một máy vi tính xách tay, trừ các đại biểu đã được trang bị theo tiêu chuẩn quy định. Khi thực hiện chế độ này, phải lập đề án cụ thể theo quy định về mua sắm tài sản công. 9.2. Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân tích cực hoạt động trong nhiệm kỳ HĐND; đối tượng khen thưởng, mức chi, cuối nhiệm kỳ do Thường trực HĐND cấp tỉnh đề nghị. 9.3. Chi xây dựng kỷ yếu nhiệm kỳ HĐND và tặng quà lưu niệm cho đại biểu HĐND khi kết thúc nhiệm kỳ. Mức chi cuối nhiệm kỳ do Thường trực HĐND cấp tỉnh đề nghị. 9.4. Chi cho chuyên gia được mời làm cộng tác viên, do Thường trực HĐND tỉnh yêu cầu, tuỳ theo nội dung, chất lượng và tính cấp thiết của chuyên đề: Chuyên đề không phức tạp chi tới 500.000 đồng/chuyên đề; chuyên đề lớn, phức tạp chi tới 1.500.000 đồng/chuyên đề (do Thường trực HĐND tỉnh quyết định). 9.5. Chi trao đổi học tập kinh nghiệm về hoạt động của HĐND: Hỗ trợ tiền ăn, nước uống: 70.000 đồng/người/ngày; chế độ công tác phí thanh toán theo quy định hiện hành. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Căn cứ vào chế độ, định mức chi tiêu hiện hành của Nhà nước và các chế độ, định mức chi tiêu tài chính ghi tại Quy định này, UBND tỉnh và Thường trực HĐND tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh hướng dẫn chi tiết thực hiện Quy định này. Các cơ quan được giao dự toán tổ chức thực hiện kinh phí theo đúng quy định về chế độ tài chính kế toán hiện hành./. NGHỊ QUYẾT VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHOÁ VII KỲ HỌP LẦN THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 03/12/2004; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; Sau khi xem xét Tờ trình số 66/TTr-UBND, ngày 15/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, với những nội dung chủ yếu sau đây: 1. Mục tiêu: a) Đến năm 2015: Tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật đạt 55%; trong đó, tỷ lệ lao động qua dạy nghề đạt 35%. b) Đến năm 2020: Tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật đạt 75%; trong đó, tỷ lệ lao động qua dạy nghề đạt 50%. | 2,034 |
128,409 | c) Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý, điều hành kinh tế - xã hội và thực thi công vụ, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. 2. Chỉ tiêu: a) Giai đoạn 2011 - 2015: - Dạy nghề cho 68.900 lao động nông thôn, trong đó người học nghề nông nghiệp: 24.800 người, chiếm tỷ lệ 36%; người học nghề phi nông nghiệp: 44.100 người, chiếm tỷ lệ 64%. Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giai đoạn này tối thiểu đạt 70%. - Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội theo chức danh, vị trí làm việc đáp ứng yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành và thực thi công vụ cho khoảng 18.000 lượt cán bộ, công chức xã. b) Giai đoạn 2016 - 2020: - Dạy nghề cho 84.500 lao động nông thôn, trong đó: Người học nghề nông nghiệp 20.300 người, chiếm tỷ lệ 24%; người học nghề phi nông nghiệp 64.200 người, chiếm tỷ lệ 76%. Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giai đoạn này tối thiểu đạt 80%. - Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội theo chức danh, vị trí làm việc đáp ứng yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành và thực thi công vụ cho khoảng 18.900 lượt cán bộ, công chức xã. 3. Đối tượng: a) Lao động ở nông thôn trong độ tuổi lao động (nam từ đủ 16 đến dưới 60 tuổi, nữ từ đủ 16 đến dưới 55 tuổi), có trình độ học vấn và sức khoẻ phù hợp với nghề cần học. Trong đó, ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác. b) Cán bộ chuyên trách Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn xã; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt do cơ học có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015 và đến năm 2020. 4. Nghề đào tạo: a) Dạy nghề cho lao động nông thôn: - Nghề nông nghiệp: Kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản; kỹ thuật cải tạo giống cây trồng, vật nuôi; kỹ thuật thu hoạch, sơ chế, xử lý và bảo quản nông sản.... - Nghề phi nông nghiệp: Các nghề truyền thống; các nghề trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ.... b) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã: Đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị; đào tạo chuyên môn nghiệp vụ; bồi dưỡng theo chức vụ lãnh đạo quản lý; nâng cao năng lực quản lý kinh tế - xã hội và kỹ năng lãnh đạo đơn vị theo các chức danh, vị trí làm việc đáp ứng yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành và thực thi công vụ. 5. Kinh phí thực hiện đề án: a) Tổng kinh phí thực hiện đề án: 614.940 triệu đồng. b) Kinh phí của đề án theo tiến độ thực hiện: + Năm 2010: 19.606 triệu đồng; trong đó kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã là 500 triệu đồng. + Giai đoạn 2011 - 2015: 295.796 triệu đồng; trong đó kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã là 11.830 triệu đồng. + Giai đoạn 2016 - 2020: 299.538 triệu đồng; trong đó kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã là 15.912 triệu đồng. c) Kinh phí của đề án theo tính chất nguồn vốn: + Ngân sách trung ương hỗ trợ: 435.260 triệu đồng. + Ngân sách địa phương: 155.355 triệu đồng. + Nguồn huy động xã hội hoá: 24.325 triệu đồng. d) Kinh phí của đề án theo từng nội dung hoạt động: - Theo mục đích sử dụng: + Vốn đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề: 175.300 triệu đồng. + Vốn sự nghiệp: 439.640 triệu đồng. - Theo lĩnh vực đào tạo: + Kinh phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn: 586.698 triệu đồng. + Kinh phí đào tạo cán bộ, công chức xã: 28.242 triệu đồng. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát đôn đốc việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp lần thứ 19 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về việc Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Thông tư Liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDDT-BTC-BLĐTBXH, ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ; Sau khi xem xét Tờ trình số 3086/TTr-UBND, ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về Đề án thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, cụ thể như sau: I. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh và quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Thực hiện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Chương II, Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, của Chính phủ. Ngoài quy định của Trung ương, địa phương quy định thêm đối tượng được miễn, giảm học phí như sau: 1. Miễn học phí cho học sinh là người dân tộc thiểu số. 2. Giảm 50% học phí cho học sinh là thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về địa phương tiếp tục tham gia học tập. II. Mức và thời gian thu học phí 1. Mức thu học phí của giáo dục mầm non, phổ thông công lập đối với chương trình đại trà, cụ thể như sau: Đơn vị tính: Đồng/học sinh/tháng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Quản lý và sử dụng học phí Thực hiện theo quy định tại Điều 14 và 15 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ và các quy định hiện hành. 3. Thời gian thực hiện Áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 (học kỳ 2 năm học 2010–2011) đến năm học 2014–2015. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Văn hóa - Xã hội, Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII, kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN NGUYÊN TẮC, CƠ CẤU PHÂN BỔ CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Điều 11 Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số 288/QĐ-BKH ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước năm 2011; Xét Tờ trình số 223/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh về nguyên tắc, cơ cấu phân bổ các nguồn vốn đầu tư phát triển và chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 614/BC-KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn nguyên tắc, cơ cấu phân bổ các nguồn vốn đầu tư phát triển và chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011 với những nội dung sau: A. VỀ NGUỒN VỐN NĂM 2011 I. Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển (chưa bao gồm vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình 135) thuộc ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý năm 2011 là 1.127,13 tỷ đồng; bao gồm 1.052,1 tỷ đồng vốn đầu tư phát triển và 75,03 tỷ đồng vốn sự nghiệp. 1. Vốn đầu tư theo nguồn vốn 1.1. Vốn trong nước a) Vốn bổ sung trong cân đối (vốn XDCB tập trung): 352,9 tỷ đồng (trong đó đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: 30 tỷ đồng). b) Vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương (vốn hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu): 686,79 tỷ đồng. Trong đó: - Vốn đầu tư thực hiện Nghị quyết số 37-NQ/TW: 142 tỷ đồng. - Các nguồn vốn hỗ trợ khác: 544,79 tỷ đồng. c) Đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 25 tỷ đồng. 1.2. Vốn nước ngoài (ODA): 62,44 tỷ đồng. (Có biểu tổng hợp số 01 kèm theo) | 2,078 |
128,410 | 2. Vốn đầu tư theo phân cấp ngân sách 2.1. Ngân sách cấp tỉnh: 684,14 tỷ đồng; trong đó 669,7 tỷ đồng vốn đầu tư và 14,44 tỷ đồng vốn sự nghiệp. Bao gồm: a) Vốn bổ sung trong cân đối: 240,9 tỷ đồng (chiếm 65% tổng mức vốn bổ sung cân đối năm 2011 của tỉnh). b) Vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương: 355,8 tỷ đồng (bao gồm 343,8 tỷ đồng vốn đầu tư và 12 tỷ đồng vốn sự nghiệp). - Vốn đầu tư theo Nghị quyết số 37-NQ/TW: 142 tỷ đồng. - Các nguồn vốn hỗ trợ theo mục tiêu khác: 213,8 tỷ đồng (bao gồm 201,8 tỷ đồng vốn đầu tư và 12 tỷ đồng vốn sự nghiệp). c) Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 25 tỷ đồng. d) Vốn ngoài nước (ODA): 62,44 tỷ đồng. (Có biểu tổng hợp số 02 kèm theo) 2.2. Ngân sách cấp huyện: 442,99 tỷ đồng (bao gồm 382,4 tỷ đồng vốn đầu tư và 60,59 tỷ đồng vốn sự nghiệp); chiếm gần 40% tổng vốn đầu tư năm 2011. Bao gồm: a) Vốn bổ sung trong cân đối: 112 tỷ đồng (trong đó: đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: 30 tỷ đồng). b) Vốn bổ sung có mục tiêu: 330,99 tỷ đồng (bao gồm 270,4 tỷ đồng vốn đầu tư và 60,59 tỷ đồng vốn sự nghiệp). - Vốn hỗ trợ hạ tầng huyện mới tách: 11 tỷ đồng. - Vốn hỗ trợ huyện nghèo theo NQ số 30a/2008/NQ-CP: 213,59 tỷ đồng (bao gồm 153 tỷ đồng vốn đầu tư và 60,59 tỷ đồng vốn sự nghiệp). - Vốn hỗ trợ đầu tư các xã biên giới: 8,5 tỷ đồng. - Vốn hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo QĐ số 167/2008/QĐ- TTg: 71,9 tỷ đồng. - Hỗ trợ thực hiện đầu tư theo Quyết định 134 kéo dài: 26 tỷ đồng. (Có biểu tổng hợp số 03 kèm theo) B. VỀ NGUYÊN TẮC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ NĂM 2011 1. Tuân thủ cơ cấu Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính giao; vận dụng vào điều kiện thực tế của tỉnh để bố trí hài hoà, hợp lý, trong đó ưu tiên cho các chương trình, dự án trọng điểm; ưu tiên địa bàn vùng khó khăn, khu di tích lịch sử kháng chiến hoặc có công với cách mạng. 2. Tập trung vốn bố trí thanh toán nợ khối lượng các dự án đã hoàn thành; vốn cho các khối lượng nợ công trình chuyển tiếp; chỉ bố trí khởi công mới một số dự án cần phải triển khai thuộc các lĩnh vực: phòng tránh, khắc phục hậu quả thiên tai; đường giao thông đến trung tâm xã, trụ sở làm việc bị xuống cấp không bảo đảm an toàn cho người sử dụng, bảo vệ môi trường, các trạm khuyến nông, khuyến ngư, quốc phòng - an ninh... đã có đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định và phải nằm trong chương trình trọng điểm. 3. Nguyên tắc cụ thể đối với từng nguồn vốn: a) Đối với các nguồn vốn bổ sung có mục tiêu (trừ vốn đầu tư theo Nghị quyết số 37-NQ/TW): Phân bổ cho các dự án thuộc đối tượng sử dụng nguồn vốn, ưu tiên cho các dự án có khối lượng hoàn thành, các dự án dở dang có khả năng hoàn thành trong năm 2011, chỉ khởi công mới các dự án theo yêu cầu của nguồn vốn hỗ trợ hoặc khi đã cân đối đủ vốn cho các dự án hoàn thành, dự án dở dang. b) Đối với nguồn vốn XDCB tập trung, vốn đầu tư theo Nghị quyết số 37-NQ/TW: bố trí thực hiện các nhiệm vụ: - Hoàn trả các khoản vốn vay, vốn ứng trước. - Ưu tiên thanh toán nợ khối lượng công trình đã hoàn thành, sau đó là nợ khối lượng công trình chuyển tiếp. - Bố trí vốn thực hiện các chương trình trọng điểm của tỉnh như chương trình ổn định sản xuất và đời sống nhân dân ở các bản có điều kiện kinh tế- xã hội còn đặc biệt khó khăn, đề án phát triển kinh tế - xã hội xã Loóng Luông, xây dựng trụ sở HĐND - UBND cấp xã, đường giao thông đến trung tâm xã đi được bốn mùa ... - Bố trí vốn cho công tác chuẩn bị đầu tư. - Số vốn còn lại bố trí khởi công mới các công trình trọng điểm, cấp bách. c) Đối với vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: chỉ bố trí cho các lĩnh vực giáo dục, y tế theo đúng quy định quản lý nguồn xổ số kiến thiết tại Thông tư số 107/2006/TT-BTC ngày 20 tháng 11 năm 2006 của Bộ Tài chính. Tập trung dứt điểm cho từng dự án, không bố trí lồng ghép các nguồn vốn. Trong đó ưu tiên cho các công trình hoàn thành, hoặc sẽ hoàn thành trong năm 2011 để gắn biển, quảng cáo nhằm tăng nhanh nguồn thu xổ số kiến thiết. d) Đối với vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình 135: Sau khi có thông báo vốn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh xây dựng phương án phân bổ chi tiết cho các chương trình, dự án theo yêu cầu nhiệm vụ của chương trình, hướng dẫn của các bộ, ngành liên quan trình trình cấp có thẩm quyền quyết định. 4. Đối với các nguồn ngân sách cấp huyện, phân bổ tổng mức và cơ cấu cho các huyện. UBND các huyện, thành phố xây dựng phương án phân bổ chi tiết theo các nguyên tắc trên, trình HĐND huyện, thành phố. Căn cứ Nghị quyết HĐND huyện, thành phố, UBND các huyện, thành phố quyết định giao chi tiết cho các chương trình, dự án. C) CƠ CẤU PHÂN BỔ CÁC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH Tổng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh là 684,14 tỷ đồng, trong đó: a) Các nguồn bổ sung có mục tiêu (trừ vốn đầu tư theo Nghị quyết số 37-NQ/TW) là 276,24 tỷ đồng sẽ bố trí cho các dự án thuộc đối tượng sử dụng nguồn vốn theo các mục tiêu được hỗ trợ. b) Số vốn còn lại 407,9 tỷ đồng (của các nguồn bổ sung trong cân đối, đầu tư theo Nghị quyết số 37-NQ/TW và đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết) bố trí thực hiện các nhiệm vụ: - Hoàn trả các khoản vốn vay, vốn ứng trước. - Bố trí thực hiện các chương trình trọng điểm của tỉnh: Chương trình ổn định sản xuất và đời sống nhân dân ở các bản có điều kiện kinh tế- xã hội còn đặc biệt khó khăn; hỗ trợ đầu tư trụ sở HĐND-UBND; đề án phát triển KT-XH xã Loóng Luông. - Chuẩn bị đầu tư một số dự án cấp thiết. - Hỗ trợ các doanh nghiệp làm dịch vụ công ích. - Số vốn còn lại bố trí như sau: 60% để thanh toán cho các công trình đã hoàn thành nghiệm thu đưa vào sử dụng còn thiếu vốn có hồ sơ thanh toán đầy đủ tại Kho bạc Nhà nước; 30% cho khối lượng hoàn thành của các công trình chuyển tiếp có hồ sơ thanh toán tại Kho bạc Nhà nước; 10% cho khởi công mới một số dự án. Cơ cấu cụ thể theo các nguồn vốn như sau: 1. Vốn bổ sung trong cân đối: 240,9 tỷ đồng. 1.1. Hoàn trả các khoản vốn vay: 53,4 tỷ đồng. Trong đó: - Hoàn trả vốn vay kiên cố hóa kênh mương, đường giao thông nông thôn: 24 tỷ đồng. - Hoàn trả nguồn tạm vay vốn hỗ trợ đầu tư trung tâm cụm xã: 2,95 tỷ đồng. - Hoàn trả nguồn tạm vay vốn hỗ trợ đầu tư theo Quyết định số 193/QĐ-TTg: 3,136 tỷ đồng. - Hoàn trả nguồn tạm vay vốn dự án 1382: 23,314 tỷ đồng. 1.2. Thực hiện các chương trình trọng điểm của tỉnh: 30 tỷ đồng. - Đề án phát triển KT-XH xã Loóng Luông, huyện Mộc Châu: 10 tỷ đồng - Đầu tư trụ sở HĐND-UBND các xã: 15 tỷ đồng. - Chương trình ổn định sản xuất và đời sống nhân dân ở các bản có điều kiện kinh tế- xã hội còn đặc biệt khó khăn: 5 tỷ đồng. 1.3. Chuẩn bị đầu tư: 8 tỷ đồng. 1.4. Hỗ trợ các doanh nghiệp làm dịch vụ công ích: 1,5 tỷ đồng. 1.5. Thanh toán khối lượng các công trình, dự án có khối lượng hoàn thành còn thiếu vốn, có đầy đủ hồ sơ thanh toán tại Kho bạc nhà nước đến ngày 31 tháng 12 năm 2010: 148 tỷ đồng. 2. Vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương: 355,8 tỷ đồng. Trong đó: vốn đầu tư phát triển 343,8 tỷ đồng, vốn sự nghiệp 12 tỷ đồng. 2.1. Vốn đầu tư theo Nghị quyết số 37-NQ/TW: 142 tỷ đồng. - Hoàn trả vốn ứng trước theo Công văn số 667/TTg-KTTH ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ: 70 tỷ đồng. - Số vốn còn lại 70,2 tỷ đồng bố trí 47,5 tỷ đồng cho các dự án chuyển tiếp có khối lượng hoàn thành và 24,5 tỷ đồng cho một số dự án khởi công mới. 2.2. Các nguồn vốn bổ sung có mục tiêu khác: 213,8 tỷ đồng. Phân bổ cho các chương trình dự án thuộc đối tượng sử dụng nguồn vốn. 3. Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 25 tỷ đồng. Bố trí cho các dự án chuyển tiếp. Trong đó: giáo dục và đào tạo 18 tỷ đồng; y tế 7 tỷ đồng. 4. Vốn nước ngoài: 62,44 tỷ đồng. Trong đó: vốn đầu tư phát triển 60 tỷ đồng, vốn sự nghiệp 2,44 tỷ đồng. Tập trung bố trí vốn cho các công trình chuyển tiếp để đẩy nhanh tiến độ theo yêu cầu của nhà tài trợ. Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày HĐND tỉnh Sơn La khoá XII thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh - Quyết định phân bổ các nguồn vốn phân cấp cho các huyện thành phố và chỉ đạo UBND các huyện, thành phố quyết định phân bổ chi tiết các nguồn vốn được phân cấp bảo đảm kịp thời, đúng nội dung hỗ trợ và đề án được duyệt. - Sau thời điểm kết thúc thanh toán vốn đầu tư năm 2010, căn cứ nguyên tắc và cơ cấu bố trí vốn HĐND tỉnh đã phê chuẩn, xây dựng phương án phân bổ chi tiết các nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền quyết định. 2. HĐND tỉnh giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khoá XII, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Sau khi nghe Báo cáo số: 116/BC-UBND ngày 23/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006-2010, phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015; Xét Tờ trình số: 63/TTr-UBND ngày 23/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, | 2,109 |
128,411 | QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006 - 2010 tại Báo cáo số: 116/BC-UBND ngày 23/11/2010 của tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Thông qua mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển Kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015, Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số nội dung chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU 1. Mục tiêu tổng quát Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; phát triển kinh tế nhanh và bền vững, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo tiền đề vững chắc để Thái Nguyên trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại trước năm 2020 và là một trong những trung tâm kinh tế, văn hoá, y tế, đào tạo của cả nước. 2. Nhiệm vụ Nhằm đạt được các mục tiêu tổng quát trong giai đoạn 2011-2015 cần tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ quan trọng sau: - Tiếp tục thực hiện tốt công tác cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao thương hiệu, quảng bá hình ảnh địa phương để thu hút đầu tư đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế. - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hoàn thiện hệ thống đào tạo nghề của tỉnh và của các huyện, thành phố, thị xã; nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo ở tất cả các cấp học, ngành học; tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo và lao động có tay nghề cao... - Phát triển mạnh hệ thống kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hệ thống hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị, hạ tầng các khu, cụm công nghiệp... - Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khoá X) về "nông nghiệp, nông dân, nông thôn". Tiếp tục chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, của doanh nghiệp và từng sản phẩm trên thị trường trong nước và xuất khẩu. - Đẩy mạnh phát triển và chuyển giao công nghệ; khuyến khích phát triển công nghệ cao trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và quản lý hành chính. - Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh tế đối ngoại và hội nhập quốc tế, nhằm phát huy được các nguồn lực của địa phương, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế. - Nâng cao chất lượng cuộc sống, sức khoẻ nhân dân, bảo đảm công bằng xã hội; ngăn chặn và đẩy lùi dần các tệ nạn xã hội. Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc; phát triển thể dục thể thao để tăng cường sức khoẻ thể chất và tinh thần của nhân dân. - Sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Tăng cường công tác bảo vệ và cải thiện môi trường. Chủ động phòng, tránh và hạn chế các tác động xấu của thiên tai. 3. Các chỉ tiêu chủ yếu 3.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP bình quân hàng năm từ 12-13%; trong đó, công nghiệp - xây dựng tăng 16,5%; dịch vụ tăng 13,5%; nông lâm nghiệp tăng 4,5%. 3.2. Phấn đấu đến năm 2015 cơ cấu kinh tế của tỉnh đạt được như sau: công nghiệp - xây dựng 46,5%; dịch vụ 38,5%, nông lâm nghiệp 15%; 3.3. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân hàng năm 20% trở lên; 3.4. Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân hàng năm 6% trở lên; 3.5. Phát triển mạnh kinh tế đối ngoại, hình thành một số sản phẩm xuất khẩu chủ lực, phấn đấu kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân hàng năm 20%; 3.6. Phấn đấu tốc độ phát triển doanh nghiệp tăng bình quân hàng năm 20% trở lên (thành lập mới khoảng 500 - 600 doanh nghiệp/năm). 3.7. Thu ngân sách nhà nước bình quân hàng năm tăng 20% trở lên (không bao gồm thu cấp quyền sử dụng đất). 3.8. GDP/người tính theo giá thực tế 45 triệu đồng, tương đương 2.100 USD (giá thực tế dự báo năm 2015 là 1 USD =22.000 đồng). 3.9. Giải quyết việc làm mới bình quân hàng năm cho 15.000 lao động. Tỷ lệ lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế đã qua đào tạo đạt trên 55% vào năm 2015. 3.10. Phấn đấu đến năm 2015 có 20% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới. 3.11. Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân mỗi năm 2% trở lên (theo chuẩn mới). Thu hẹp khoảng cách giữa các vùng, các tầng lớp dân cư trong việc hưởng thụ các dịch vụ xã hội cơ bản. 3.12. Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, bảo đảm kiên cố hoá toàn bộ trường, lớp học. Phấn đấu đến năm 2015 có 70% số trường đạt chuẩn quốc gia (trong đó: mầm non 65%; tiểu học 100%, trung học cơ sở 50%, trung học phổ thông 20%). 3.13. Phấn đấu đến năm 2015 có 100% số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; xây dựng 01 bệnh viện đạt chất lượng cao ngang tầm khu vực và quốc tế; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống còn dưới 14%; giảm tỷ suất sinh thô hàng năm 0,1%0 3.14. Cải thiện một bước về kết cấu hạ tầng bao gồm mạng lưới giao thông, điện lưới, cấp nước sinh hoạt. Nâng tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh lên 95%. 3.15. Bảo đảm an toàn xã hội, giảm tối đa các tệ nạn xã hội, nhất là việc sử dụng các chất ma tuý. 3.16. Duy trì ổn định tỷ lệ độ che phủ của rừng đạt trên 50%. 3.17. Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý rác thải; bảo đảm sử dụng công nghệ sản xuất sạch trong hoạt động công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp. 3.18. Đảm bảo an ninh trật tự xã hội và công tác quân sự địa phương và hoàn thành 100% các chỉ tiêu đề ra. II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Để thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao, chính sách về phát triển nguồn nhân lực phải đáp ứng được các yêu cầu sau: Về tạo nguồn cán bộ, các cơ quan hành chính nhà nước phải bảo đảm công khai, minh bạch trong việc tuyển dụng cán bộ, nhằm lựa chọn và xây dựng đội ngũ cán bộ có đủ trình độ chuyên môn, năng lực đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Về thu hút nhân tài, xây dựng cơ chế chính sách thu hút nhân tài, các chuyên gia giỏi, lao động có trình độ cao vào những lĩnh vực mà tỉnh đang ưu tiên phát triển. Về đào tạo nguồn nhân lực, tạo sự gắn kết căn bản giữa địa phương với cơ sở đào tạo Đại học, Cao đẳng, trung cấp nghề và trường nghề trên địa bàn để sử dụng tối đa nguồn tri thức cho phát triển, đào tạo nguồn nhân lực, lực lượng lao động kỹ thuật có tay nghề cao đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh. Về công tác cán bộ, chú trọng làm tốt công tác quy hoạch cán bộ, tiêu chuẩn hoá đội ngũ cán bộ, công chức; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, bản lĩnh chính trị đáp ứng yêu cầu về cải cách hành chính, hội nhập kinh tế quốc tế. 2. Giải pháp về vốn đầu tư Để thực hiện được các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch 5 năm, ước tính nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011 - 2015 cần khoảng 50.000 tỷ đồng (theo giá hiện hành). Vì vậy, cần có các giải pháp huy động vốn một cách tích cực, tập trung huy động các nguồn vốn sau: vốn ngân sách nhà nước (Trung ương, địa phương, vốn ODA), vốn tự có của các doanh nghiệp, vốn trong dân cư, vốn FDI, vốn tín dụng... Khả năng đáp ứng nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước: trong giai đoạn 2011-2015 cần huy động khoảng 10.000 tỷ đồng, đáp ứng khoảng 20% tổng nhu cầu vốn đầu tư. Nguồn vốn ngân sách chủ yếu dành cho đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và kích cầu đầu tư. Để nâng cao nguồn vốn đầu tư từ ngân sách cần: Tăng tỷ lệ tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế, tiết kiệm chi để dành cho đầu tư phát triển, khai thác nguồn vốn từ quỹ đất để mở rộng và phát triển hạ tầng đô thị; Đề xuất Trung ương đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng lớn của mạng lưới giao thông, điện lưới, thuỷ lợi, hạ tầng đô thị, y tế, giáo dục từ các nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu của Trung ương, đầu tư qua các Bộ, ngành Trung ương, vốn trái phiếu Chính phủ,...; Xây dựng các dự án có căn cứ để tranh thủ các nguồn vốn thông qua các chương trình đầu tư của nhà nước và các tổ chức Quốc tế như các chương trình xoá đói giảm nghèo, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, y tế, giáo dục,... Nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp, nhu cầu vốn giai đoạn 2011-2015 khoảng 12.000 tỷ đồng, chiếm 24% tổng nguồn vốn. Đây là nguồn vốn có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế của tỉnh. Để tăng nguồn vốn này cần phải: Thực hiện cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, có cơ chế chính sách phù hợp để khuyến khích các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh trên địa bàn; Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập doanh nghiệp mới, tạo môi trường cho người dân bỏ vốn vào đầu tư sản xuất. Nguồn vốn huy động trong dân: khoảng 8.000 tỷ đồng, chiếm 16% tổng vốn đầu tư, để huy động nguồn vốn này cần tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích phát triển các loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã, củng cố phát triển hệ thống dịch vụ tư vấn, tài chính ngân hàng huy động tốt các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân; thực hiện tốt công tác xã hội hoá, khuyến khích nhân dân tham gia các hoạt động phát triển hạ tầng. Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và vốn từ các doanh nghiệp ngoài tỉnh, nguồn vốn này có một vị trí rất quan trọng, việc thu hút đầu tư bên ngoài là cơ hội để đổi mới công nghệ, đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật, mở rộng thị trường; ước nguồn vốn này khoảng 10.000 tỷ đồng, chiếm 20% tổng vốn đầu tư. Để có thể huy động được nguồn vốn này cần thực hiện các giải pháp: Tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư vào tỉnh; Tăng cường công tác quảng bá hình ảnh, tiếp thị địa phương, xúc tiến đầu tư để giới thiệu tiềm năng, lợi thế của tỉnh; Kết hợp các hình thức liên danh liên kết để thu hút đầu tư; Đề nghị Chính phủ cho phép thực hiện cơ chế chính sách ưu đãi để tăng sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư. | 2,058 |
128,412 | Vốn tín dụng: sau khi huy động hết các nguồn vốn đầu tư trên, phần vốn còn thiếu được cân đối từ nguồn vốn vay tín dụng, dự kiến giai đoạn 2011-2015 cần vay khoảng 10.000 tỷ đồng, chiếm khoảng 20% tổng vốn đầu tư. Nguồn vốn này sử dụng để bổ sung vốn đầu tư cho các dự án thuộc các nguồn vốn trên, để bảo đảm cho các dự án hoạt động hiệu quả. 3. Phát triển khoa học và công nghệ Xây dựng và phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ: Kết hợp với công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại đảm bảo phù hợp với trình độ sản xuất. Tăng cường và đẩy nhanh tốc độ chuyển giao công nghệ, nhất là các công nghệ mới trong khai thác, chế biến khoáng sản, chế biến nông lâm sản... Đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác quản lý khoa học công nghệ, đáp ứng kịp thời công tác nghiên cứu, triển khai thực hiện và ứng dụng vào sản xuất. Đổi mới chính sách cán bộ đối với đội ngũ lao động khoa học công nghệ trên cơ sở tạo môi trường hoạt động khoa học công nghệ. Lựa chọn tập trung đầu tư phát triển công nghệ đối với một số ngành quan trọng: công nghệ cơ khí chế tạo, ứng dụng công nghệ thiết kế và chế tạo. 4. Chính sách phát triển ngành, lĩnh vực ưu tiên: Căn cứ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Trung du miền núi Bắc Bộ đến năm 2020; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và các Quy hoạch ngành, lĩnh vực của cả nước, của vùng, tiến hành triển khai rà soát, bổ sung các quy hoạch ngành, lĩnh vực còn thiếu hoặc cần điều chỉnh, bổ sung để xác định mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển cụ thể của từng ngành, lĩnh vực. Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XVIII, tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và huy động các nguồn lực để thực hiện có hiệu quả 5 chương trình, 16 đề án và 45 dự án, quy hoạch công trình trọng điểm giai đoạn 2011-2015 của tỉnh (Có danh mục chương trình, đề án, dự án, quy hoạch công trình trọng điểm kèm theo). Lựa chọn một số ngành, sản phẩm mang tính đột phá để tập trung nguồn lực đầu tư, đặc biệt là phát triển kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi để huy động các nguồn vốn cho đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực. Mở rộng liên kết, liên doanh đào tạo nguồn nhân lực; xây dựng mỗi cấp học một trường chất lượng cao ngang tầm khu vực và Quốc tế. Tăng cường chuyển giao kỹ thuật công nghệ cao đi đôi với đào tạo, xây dựng y tế phát triển theo hướng chuyên sâu; khuyến khích đẩy mạnh liên kết xã hội hóa để phấn đấu trong giai đoạn 2011 - 2015 có một bệnh viện chất lượng cao ngang tầm khu vực và Quốc tế. Có quy hoạch, kế hoạch phát triển và khơi dậy mọi nguồn lực sáng tạo của văn nghệ sỹ để góp phần xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Trong lĩnh vực đầu tư công: Ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông, đặc biệt là giao thông đến các vùng kinh tế trọng điểm, nối liền các cụm, khu công nghiệp với các tuyến giao thông huyết mạch; đầu tư hạ tầng cho nông nghiệp, bảo đảm an ninh lương thực; đầu tư bảo vệ đê điều, phòng chống thiên tai cho các vùng xung yếu; quan tâm đầu tư phát triển y tế, giáo dục, đào tạo đáp ứng yêu cầu tạo nguồn nhân lực giai đoạn 2011-2015 và các năm tiếp theo. Hàng năm đánh giá kết quả thực hiện các chương trình, dự án, công trình trọng điểm giai đoạn 2011-2015 để rút kinh nghiệm, đồng thời đề xuất bổ sung xây dựng các chương trình, đề án, công trình trọng điểm theo hướng gắn với ngành, lĩnh vực ưu tiên đầu tư để thực hiện có trọng tâm, trọng điểm và hiệu quả, bảo đảm tính khả thi. 5. Chính sách về quảng bá, tiếp thị địa phương và xúc tiến đầu tư Xây dựng đề án xúc tiến đầu tư theo hướng quảng bá hình ảnh, tiềm năng thế mạnh của tỉnh ra ngoài tỉnh, nước ngoài trong đó cần xác định rõ mục tiêu đầu tư mà tỉnh cần hướng tới để từng bước tiếp cận, lôi kéo để thu hút đầu tư; xây dựng hình ảnh địa phương Thái Nguyên năng động, tạo lợi thế khác biệt, tạo môi trường thân thiện giữa chính quyền, người dân, xã hội với doanh nghiệp, các doanh nhân - những người đang tìm cơ hội đầu tư. Bổ sung, sửa đổi cơ chế chính sách về thu hút đầu tư bảo đảm tính công khai, minh bạch của chính sách; tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư có nhu cầu đầu tư, có năng lực tài chính tiếp cận, triển khai thực hiện các dự án nhanh; đồng thời có chế tài xử lý nghiêm các cá nhân, tổ chức lợi dụng cơ chế ưu đãi của tỉnh để trục lợi, mua bán dự án,… 6. Phát triển kết cấu hạ tầng Phát triển hạ tầng phải gắn kết với hình thành, phát triển các khu, cụm công nghiệp, khu đô thị và bảo đảm sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất. Phát triển hạ tầng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề phải gắn với các giải pháp về quản lý và bảo vệ môi trường 7. Tăng cường cải cách hành chính Nghiên cứu, rà soát, xoá bỏ cơ bản các thủ tục hành chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân và doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng cơ bản; thu hút đầu tư; quản lý đất đai; đăng ký kinh doanh; …. Hoàn thiện các thủ tục hành chính theo hướng công khai, minh bạch, đơn giản hoá và thuận tiện cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân. Đẩy mạnh cải cách các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công; chuyển dần những việc, những dịch vụ công do cơ quan nhà nước thực hiện cho các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy của các cơ quan hành chính nhà nước gọn nhẹ, theo nguyên tắc các sở ngành quản lý đa ngành nghề, đa lĩnh vực, thực hiện chức năng chủ yếu là quản lý nhà nước bằng Hiến pháp và pháp luật. Chấn chỉnh kỷ luật hành chính trong hệ thống các cơ quan hành chính, từng bước hiện đại hóa nền hành chính, mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế. 8. Tăng cường quốc phòng an ninh Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo công tác củng cố quốc phòng và an ninh, kết hợp chặt chẽ giữa quốc phòng và an ninh với phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập; đẩy mạnh công tác giáo dục quốc phòng, nâng cao ý thức cảnh giác, nắm chắc tình hình, có phương án sẵn sàng đối phó với mọi tình huống có thể xảy ra; củng cố, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân; xây dựng khu vực phòng thủ ngày càng vững chắc. Đẩy mạnh công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí; đấu tranh phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và đảm bảo trật tự an toàn giao thông, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của nhân dân. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cấp, các ngành triển khai, tổ chức thực hiện hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XI, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ BIỂU DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN, QUY HOẠCH, CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CÁC DỰ ÁN, QUY HOẠCH, CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NGUYÊN TẮC PHÂN BỔ CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ VÀ KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2011 TỈNH THÁI NGUYÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị quyết số: 36/2004/NQ1 ngày 03/12/2004 của Quốc hội về công tác đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số: 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số: 288/QĐ-BKH ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số: 3051/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Xét Tờ trình số: 62/TTr-UBND ngày 23/11/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về kết quả thực hiện vốn đầu tư năm 2010 và nguyên tắc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư và xây dựng cơ bản tỉnh Thái Nguyên năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách; Báo cáo của các Ban HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Qui định nguyên tắc phân bổ các nguồn vốn đầu tư năm 2011 của tỉnh Thái Nguyên như sau: 1. Chấp hành các quy định của nhà nước về quản lý các nguồn vốn đầu tư. 2. Phân bổ các nguồn vốn đầu tư phải đảm bảo tính hợp lý theo cơ cấu ngành và lĩnh vực trên địa bàn tỉnh, đảm bảo thứ tự ưu tiên theo mục tiêu, nhiệm vụ trọng điểm được xác định trong năm. 3. Ưu tiên bố trí các nguồn vốn đầu tư: - Đối với các dự án hoàn thành đã phê duyệt quyết toán bố trí đủ vốn theo quyết toán; - Đối với các dự án chuyển tiếp, dự án hoàn thành nhưng chưa quyết toán bố trí từ 75% - 80% tổng dự toán xây lắp được duyệt; - Đối với các dự án khởi công mới: bố trí vốn lần đầu đủ 50% dự toán xây lắp được duyệt đối với dự án nhóm C, 25% dự toán xây lắp được duyệt đối với dự án nhóm B và bố trí đủ vốn cho công tác giải phóng mặt bằng của các dự án nói trên; 4. Không khởi công dự án mới nếu chưa cân đối được nguồn vốn theo nguyên tắc quy định tại mục 3, điều này. 5. Đối với các nguồn vốn: Ngân sách tập trung, hỗ trợ có mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia, vốn thu từ cấp quyền sử dụng đất, vốn đối ứng ODA phải thực hiện các quy định đã nêu trên và thực hiện tiếp các quy định với mỗi nguồn vốn như sau: | 2,085 |
128,413 | - Đối với nguồn vốn ngân sách địa phương cân đối: Đầu tư cho lĩnh vực giáo dục đào tạo, dạy nghề, khoa học và công nghệ không thấp hơn mức kế hoạch giao của Chính phủ; - Đối với nguồn vốn thu từ cấp quyền sử dụng đất: sau khi trừ các chi phí cần thiết, bố trí tối thiểu là 10% tổng số thu tiền sử dụng đất cho công tác xây dựng dữ liệu, hồ sơ quản lý đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; còn lại căn cứ vào tình hình cụ thể của từng địa phương, Hội đồng nhân dân các huyện, thành phố, thị xã điều phối tỷ lệ ưu tiên cho các lĩnh vực như: giáo dục đào tạo; y tế; kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; hỗ trợ các trung tâm giáo dục lao động - xã hội của địa phương; công tác phòng chống ma tuý; xây dựng cơ sở hạ tầng khác theo đúng quy định của pháp luật và nguyên tắc phân bổ của HĐND cùng cấp; - Đối với nguồn vốn chương trình mục tiêu giáo dục đào tạo về tăng cường cơ sở vật chất các trường tiểu học, trung học cơ sở để đạt chuẩn quốc gia, thực hiện theo phân cấp; danh mục đầu tư cụ thể do Sở Giáo dục và đào tạo báo cáo sau khi thống nhất với UBND cấp huyện. - Đối với nguồn vốn ODA: người dân, địa phương vùng hưởng lợi của dự án phải thực hiện đối ứng giải phóng mặt bằng và chỉ triển khai thực hiện dự án khi đã giải phóng xong mặt bằng. Riêng đối với các công trình thuỷ lợi (hồ đập) thì ngân sách (tỉnh, huyện) đối ứng giải phóng mặt bằng 100% phần lòng hồ. Trường hợp địa phương nào không thực hiện đối ứng sẽ xem xét chuyển vốn sang địa phương khác đáp ứng được yêu cầu. Điều 2. Danh mục phân bổ các nguồn vốn đầu tư và xây dựng cơ bản cho các dự án, công trình năm 2011 của tỉnh Thái Nguyên, Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân thống nhất cho ý kiến để tổ chức thực hiện và Báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cấp, các ngành thực hiện kế hoạch đầu tư và xây dựng cơ bản năm 2011 đúng nguyên tắc phân bổ qui định tại Điều 1 và đúng danh mục công trình, dự án đầu tư được qui định tại Điều 2 của Nghị quyết này. Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XI, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; Căn cứ Nghị quyết số 166/2010/NQ-HĐND ngày 07/10/2010 của HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ 25, HĐND tỉnh khóa VII về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách Nhà nước, giai đoạn 2011 - 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 521/TTr- SKHĐT ngày 08/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2011 - 2015. Điều 2. Các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ chi đầu tư bằng nguồn ngân sách Nhà nước tập trung là cơ sở để xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển hằng năm của các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị được phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Hội, Đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM, GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 31 /2010/QĐ-UBND ngày 10 /12/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) I. NGUYÊN TẮC CHUNG Trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước tập trung được Chính phủ giao, UBND tỉnh phân bổ vốn cho các công trình dự án, giao cho các Sở, ngành thuộc tỉnh làm chủ đầu tư và tổng mức đối với huyện, thành phố. Việc phân bổ nguồn vốn được thực hiện trên các nguyên tắc sau: 1. Thực hiện đúng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. 2. Các công trình, dự án phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. 3. Các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt; có đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng. 4. Bố trí vốn đầu tư phát triển, bảo đảm hiệu quả đầu tư. Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án quan trọng và các dự án lớn, các công trình, dự án hoàn thành trong kỳ kế hoạch, đảm bảo vốn đối ứng cho các dự án ODA; đảm bảo thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành các dự án theo đúng các qui định hiện hành của Nhà nước; không quyết định đầu tư và bố trí vốn cho các dự án khi chưa xác định rõ cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả đầu tư. 5. Tập trung vốn để thanh toán các khoản nợ khối lượng hoàn thành và nợ ứng trước để đẩy nhanh tiến độ thi công. 6. Bảo đảm tính công khai, minh bạch trong phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách Nhà nước. II. NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI DẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẬP TRUNG TRONG CÂN ĐỐI CỦA CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ 1. Nguyên tắc xác định các tiêu chí và định mức a) Các tiêu chí và định mức chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước tập trung được xây dựng năm 2011, là cơ sở ổn định trong giai đoạn từ năm 2011 - 2015. b) Bảo đảm tương quan hợp lý trong việc đầu tư phát triển trung tâm tỉnh lỵ, thành phố, vùng đồng bằng ven biển, với việc tích cực hỗ trợ các vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc và các vùng khó khăn khác để góp phần phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng, miền trong tỉnh. c) Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước, tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác, bảo đảm mục tiêu huy động cao nhất các nguồn vốn cho đầu tư phát triển. d) Mức vốn đầu tư phát triển nguồn ngân Nhà nước của các huyện, thành phố năm 2011 không thấp hơn mức đã giao kế hoạch năm 2010 theo quyết định số 4242/QĐ-UBND ngày 10/12/2009 của UBND tỉnh, đồng thời tăng ít nhất trên 10% nhưng không quá 2 lần so với mức vốn đã được phân bổ trong kế hoạch 2010. 2. Các tiêu chí phân bổ vốn Các tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ thu cấp quyền sử dụng đất) cho các huyện, thành phố gồm 5 nhóm sau: a) Tiêu chí dân số gồm: Dân số trung bình và số người là dân tộc thiểu số của các huyện, thành phố. b) Tiêu chí về trình độ phát triển gồm: Tỷ lệ hộ nghèo và thu phát sinh kinh tế (không bao gồm khoản thu cấp quyền sử dụng đất). c)Tiêu chí diện tích gồm: Diện tích tự nhiên của các huyện, thành phố. d) Tiêu chí về đơn vị hành chính gồm: Số đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã); số xã miền núi (khu vực I, II, III), xã Chương trình 257, xã đảo và xã biên giới đất liền. đ) Các tiêu chí đặc thù, bao gồm: Tiêu chí thành phố tỉnh lỵ, thành phố, Di sản văn hóa thế giới, khu công nghiệp, khu kinh tế được Trung ương quyết định thành lập, cụm công nghiệp có các dự án lớn. 3. Căn cứ xác định số liệu các tiêu chí a) Về dân số trung bình, dân tộc thiểu số, diện tích, đơn vị hành chính: Theo số Niên giám thống kê năm 2009 và kết quả điều tra dân số ngày 1/4/2009. b) Số xã miền núi (khu vực I, II, III): Theo Quyết định số 301/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc và chương trình 135. c) Xã 257: Thuộc Chương trình 257. d) Xã biên giới: Các xã có chung đường biên giới quốc gia. đ) Tỷ lệ hộ nghèo: Theo số liệu hộ nghèo năm 2009 của Sở Lao động Thương binh Xã hội. e) Thu nội địa: Căn cứ số thu nội địa UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phê chuẩn Quyết toán ngân sách năm 2009 (không tính khoản thu cấp quyền sử dụng đất). 4. Xác định số điểm của từng tiêu chí a) Điểm tiêu chí dân số a1) Điểm dân số trung bình <jsontable name="bang_2"> </jsontable> a2) Điểm về dân tộc thiểu số <jsontable name="bang_3"> </jsontable> b) Điểm tiêu chí trình độ phát triển b1) Ðiểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b2) Ðiểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm thu từ đất) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> c) Điểm tiêu chí diện tích tự nhiên <jsontable name="bang_6"> </jsontable> d) Điểm tiêu chí đơn vị hành chính d1) Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã <jsontable name="bang_7"> </jsontable> d2) Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã miền núi, 257, xã đảo <jsontable name="bang_8"> </jsontable> d3) Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã biên giới <jsontable name="bang_9"> </jsontable> e) Điểm tiêu chí đặc thù <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 5. Xác định mức vốn đầu tư trong cân đối a) Xác định số điểm của các huyện, thành phố. | 2,038 |
128,414 | Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thành phố. Tổng số điểm của 18 huyện, thành phố làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư theo các công thức sau: a1) Điểm của tiêu chí dân số - Gọi tổng số điểm tiêu chí dân số chung của huyện, thành phố thứ i là Ai . - Gọi số điểm của dân số huyện, thành phố thứ i là hi. - Gọi số điểm của số dân là người dân tộc số huyện, thành phố thứ i là ki. Điểm của tiêu chí dân số huyện, thành phố thứ i sẽ là: Ai = hi + ki a2) Điểm của tiêu chí trình độ phát triển - Gọi tổng số điểm tiêu chí trình độ phát triển của huyện, thành phố thứ i là Bi. - Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo huyện, thành phố thứ i là li. - Gọi số điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm khoản thu tiền đất) của huyện, thành phố thứ i là mi. Điểm của tiêu chí trình độ phát triển huyện, thành phố thứ i sẽ là: Bi = li + mi a3) Điểm của tiêu chí diện tích Gọi tổng số điểm tiêu chí diện tích của huyện, thành phố thứ i là Ci. a4) Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã - Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ I là pi - Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã miền núi (khu vực I, II, III) xã bãi ngang ven biển, xã đảo của huyện, thành phố thứ i là qi. - Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã biên giới của huyện, thành phố thứ i là zi Tổng số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính huyện, thành phố thứ i sẽ là Di: Di = pi + qi + z i a5) Điểm của tiêu chí bổ sung là Ei. Gọi tổng số điểm của huyện, thành phố thứ i là Xi, ta có: Xi = Ai + Bi + Ci + Di + Ei Gọi tổng số điểm của 18 huyện, thành phố là Y, ta có: b) Số vốn đầu tư phát triển định mức cho 1 điểm Số vốn đầu tư phát triển định mức cho 1 điểm được tính theo công thức sau: Gọi K là tổng số nguồn vốn đầu tư phát triển được phân bổ trong dự toán ngân sách các huyện, thành phố (không bao gồm nguồn đầu tư từ thu tiền sử dụng đất). Z là số vốn đầu tư phát triển định mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư, ta có: c) Tổng vốn đầu tư phát triển được phân bổ trong dự toán ngân sách các huyện, thành phố Tổng số vốn đầu tư phát triển của từng huyện, thành phố được tính theo công thức sau: Gọi Ui là số vốn trong cân đối: Ui = Z x Xi 6. Điều chỉnh những bất hợp lý Sau khi phân bổ vốn đầu tư phát triển theo các tiêu chí và định mức trên, Đối với kế hoạch năm 2011, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2011 - 2015 được điều chỉnh những bất hợp lý sau: Các huyện, thành phố có mức vốn đầu tư phát triển (nguồn ngân sách tập trung) năm 2011 thấp hơn mức kế hoạch năm 2010 đã được UBND tỉnh giao tại Quyết định số 4242/QĐ-UBND ngày 10/12/2009, thì được cân đối từ nguồn ngân sách tỉnh để bổ sung, đảm bảo theo nguyên tắc tại Khoản 1.4 Mục II nêu trên. III. PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẬP TRUNG ĐỐI VỚI CÁC NGÀNH Cân đối bố trí vốn theo công trình, dự án, mức bố trí theo tỷ lệ giá trị nợ khối lượng của từng ngành và các mục tiêu do HĐND tỉnh, UBND tỉnh quyết định sau khi đã hoàn chỉnh các hồ sơ, thủ tục theo quy định. Trong đó tập trung cân đối bố trí vốn cho các công trình hoàn thành đưa vào sử dụng đã phê duyệt quyết toán và các công trình chuyển tiếp cần phải đẩy nhanh tiến độ thi công. NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHOÁ V, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Xét Tờ trình số 3821/TTr-UBND kèm theo Báo cáo số 141/BC-UBND ngày 15/11/2010 của UBND tỉnh về Đề nghị thông qua Báo cáo tình hình kinh tế xã hội năm 2010 và kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội năm 2011; Báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh, của các cơ quan hữu quan và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành Báo cáo của UBND tỉnh về tình hình kinh tế- xã hội năm 2010 và kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội năm 2011, đồng thời nhấn mạnh một số nội dung chính sau đây: I. MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA NĂM 2011 1. Mục tiêu tổng quát Huy động mọi nguồn lực đầu tư thúc đẩy phát triển sản xuất, phấn đấu đưa tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt và vượt kế hoạch đề ra làm nền tảng phát triển vững chắc cho những năm tiếp theo; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, chủ động hội nhập quốc tế; đầu tư phát triển hạ tầng đồng bộ; khai thác có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế trên địa bàn; quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường; cải cách thủ tục hành chính hướng đến mục tiêu phục vụ tốt cho doanh nghiệp và nhân dân; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí; bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân; củng cố quốc phòng, an ninh và ổn định chính trị xã hội. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế- xã hội năm 2011 a) Các chỉ tiêu kinh tế - Tăng trưởng kinh tế (GDP): 11- 12%, trong đó nông lâm ngư nghiệp tăng 4- 4,5%, công nghiệp xây dựng tăng 19,5- 20%, dịch vụ tăng 9- 9,5%; - Kim ngạch xuất khẩu đạt 58 triệu USD; - Kim ngạch nhập khẩu đạt 60 triệu USD; - Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội ước đạt 5.600- 5.700 tỷ đồng; - Tổng thu NSNN trên địa bàn: 1.000 tỷ đồng; trong đó thu nội địa: 650 tỷ đồng; thu xuất nhập khẩu: 350 tỷ đồng; - Tổng chi ngân sách địa phương: 3.151,2 tỷ đồng; - Sản lượng lương thực có hạt 22,4 vạn tấn; - Trồng mới rừng tập trung: 5.000 ha; - Trồng mới cây công nghiệp dài ngày 1.080 ha (Trong đó cao su: 800 ha, cà phê: 200 ha, hồ tiêu: 80 ha); - Sản lượng thủy hải sản: 26.200 tấn. b) Các chỉ tiêu xã hội - Giữ vững chuẩn phổ cập THCS tại 100% xã, phường, thị trấn; triển khai phổ cập bậc trung học và phổ cập mầm non 5 tuổi trên địa bàn; - Tỷ lệ lao động qua đào tạo so với tổng số lao động đạt 35,5%; trong đó qua đào tạo nghề 27,5%; - Tạo việc làm mới cho trên 9.500 lao động; - Mức giảm tỷ lệ sinh trên 0,5%0; - Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 2,5- 3%; - Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống 19%; - Hoàn thành quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại 8 xã điểm. c) Các chỉ tiêu môi trường - Tỷ lệ độ che phủ rừng đến cuối năm 2011 trên 47,5%; - Tỷ lệ dân cư thành thị sử dụng nước sạch trên 82,8%; - Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh trên 82,7%. II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHÍNH 1. Triển khai thực hiện kịp thời và có hiệu quả các chính sách hỗ trợ nông nghiệp, nông thôn và nông dân; nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể, mở rộng mạng lưới dịch vụ trong nông nghiệp, phát triển mạng lưới bán lẻ; đầu tư, nâng cấp các chợ đầu mối. Tăng cường phòng chống dịch bệnh ở cây trồng, con nuôi và quản lý bảo vệ rừng; đẩy mạnh nuôi trồng thuỷ sản, khuyến khích đầu tư nâng cao hiệu quả khai thác xa bờ; phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá; Triển khai có hiệu quả chương trình xây dựng nông thôn mới, trong năm 2011, phấn đấu cơ bản hoàn thành quy hoạch và đề án phát triển nông thôn mới ở các xã, triển khai đầu tư các hạng mục đã có đủ điều kiện. 2. Tập trung thu hút và kêu gọi vốn đầu tư phát triển, phấn đấu huy động vốn đầu tư vượt kế hoạch đề ra, kết hợp tăng cường kiểm tra, thanh tra đối với việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách, bảo đảm theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều hành kế hoạch xây dựng cơ bản bảo đảm đúng nguyên tắc chỉ bố trí vốn cho các công trình đã có trong danh mục quy hoạch được duyệt, có đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định, ưu tiên trả nợ khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành, các công trình có khả năng hoàn thành trong năm 2011, các công trình chuyển tiếp; hạn chế khởi công mới các công trình chưa thực sự cấp bách; Phấn đấu đẩy nhanh tiến độ thi công và giải ngân vốn đầu tư; tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh theo hướng tạo điều kiện thuận lợi và bình đẳng giữa các loại hình doanh nghiệp, các nhà đầu tư; Đẩy nhanh tiến độ thành lập các Trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện, thị xã, thành phố và bố trí đủ cán bộ hoạt động chuyên trách; thống nhất quản lý về đầu mối các cơ quan thu hút và xúc tiến đầu tư của tỉnh. Tiếp tục thực hiện tốt việc giải phóng mặt bằng để xây dựng cơ sở hạ tầng theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” và đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng. Mở rộng các hình thức đầu tư BT, BTO, BOT. 3. Đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quy hoạch, kế hoạch và điều hành phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường. Trong đó, tập trung thực hiện tốt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội đến năm 2020 của tỉnh và của các huyện, thành phố, thị xã; quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển các ngành, sản phẩm chủ yếu để chủ động khai thác tốt các tiềm năng, lợi thế của tỉnh; xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011- 2015; thực hiện quy hoạch xây dựng cảng Mỹ Thủy, phát triển Khu Kinh tế Đông Nam Quảng Trị, tập trung thu hút dự án động lực để hình thành vùng kinh tế động lực của tỉnh. Tăng cường công tác quản lý và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, bảo đảm việc bố trí đầu tư phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt. | 2,090 |
128,415 | 4. Thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Tăng cường công tác quản lý thị trường; chống buôn lậu, chống gian lận thương mại và hoạt động đầu cơ. Phát triển công nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh, giảm tỷ trọng công nghiệp khai thác, tăng tỷ trọng công nghiệp chế tác có giá trị gia tăng cao và công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu; phát triển công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp phục vụ nông nghiệp và kinh tế nông thôn; Ưu tiên phát triển mạnh các dịch vụ có tiềm năng, lợi thế và mang lại giá trị gia tăng cao. Đẩy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, tiếp tục bán số cổ phần nhà nước không cần nắm giữ trong các doanh nghiệp đã cổ phần hóa; Rà soát và điều chỉnh thống nhất việc lập trạm kiểm tra, kiểm soát lưu động của các cơ quan chức năng trên địa bàn để lập lại trật tự kỷ cương, đồng thời tạo điều kiện thông thoáng cho việc lưu thông hàng hoá trên tuyến Quốc lộ 9 để phát triển kinh tế xã hội. 5. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường; kiểm soát chặt chẽ việc cấp phép khai thác khoáng sản, các dự án sử dụng nhiều tài nguyên, năng lượng; thực hiện quy hoạch và triển khai xây dựng cơ sở thu gom, xử lý rác thải, ứng dụng công nghệ mới làm sạch môi trường; Khẩn trương hoàn thành công tác giao, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất, đất lâm nghiệp cho các tổ chức, cá nhân và cắm mốc ranh giới cho các Ban Quản lý rừng phòng hộ theo đúng tinh thần của Nghị quyết của HĐND tỉnh và triển khai xác định giá các loại rừng cho các tổ chức, doanh nghiệp... 6. Thực hiện có hiệu quả các lĩnh vực khoa học- công nghệ, giáo dục- đào tạo góp phần phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của HĐND tỉnh về phát triển khoa học và công nghệ tỉnh giai đoạn 2010- 2015, định hướng đến năm 2020. Đổi mới cơ chế lựa chọn, xây dựng và giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ theo hướng sát với yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế xã hội của địa phương; gắn kết công tác nghiên cứu và ứng dụng đảm bảo tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả quản lý; đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động khoa học công nghệ theo hướng khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia các hoạt động chuyển giao công nghệ, tư vấn, môi giới chuyển giao công nghệ; Tiếp tục thực hiện tốt chủ trương xã hội hóa giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao. Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo. Mở rộng mạng lưới giáo dục đào tạo, dạy nghề, nhất là ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ nhà giáo gắn với đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp giáo dục. Thực hiện giám sát, kiểm tra, thanh tra có hiệu quả đối với các hoạt động giáo dục, đào tạo. Thực hiện tốt các đề án về phát triển giáo dục và đào tạo đã được Chính phủ phê duyệt, Nghị quyết của HĐND tỉnh về chuyển đổi các cơ sở giáo dục mầm non bán công, trung học phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục công lập. 7. Phát triển mạng lưới y tế, nhất là tuyến cơ sở ở khu vực nông thôn, gắn với luân chuyển và cải thiện chế độ đãi ngộ đối với cán bộ y tế; quan tâm thực hiện chính sách thu hút bác sỹ, dược sỹ. Nâng cao năng lực và chất lượng khám chữa bệnh của hệ thống y tế các cấp. Tăng cường công tác y tế dự phòng. Đổi mới cơ chế tài chính trong y tế, từng bước điều chỉnh phù hợp giá dịch vụ y tế; chuyển dần hình thức bao cấp cho cơ sở y tế sang hỗ trợ trực tiếp người bệnh thông qua bảo hiểm y tế. Tăng cường quản lý nhà nước về thuốc chữa bệnh; quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm. Thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình; nâng cao chất lượng dân số. 8. Triển khai thực hiện Chiến lược phát triển văn hoá đến năm 2020. Chú trọng xây dựng con người, nhất là về nhân cách, đạo đức gắn với xây dựng đời sống, lối sống và môi trường văn hoá. Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; phòng, chống ngăn ngừa sự xâm nhập của các sản phẩm văn hóa độc hại. Quan tâm chỉ đạo xây dựng nếp sống văn minh trong việc cưới, tang, lễ hội; ngăn chặn và đẩy lùi các tệ nạn xã hội. Thực hiện tốt hơn bình đẳng giới, sự tiến bộ của phụ nữ và chăm sóc trẻ em. Đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động văn hoá, thể thao. Chú trọng nâng cao đời sống văn hoá ở nông thôn, vùng khó khăn. Xây dựng kế hoạch tổ chức kỷ niệm 40 năm ngày giải phóng Quảng Trị và 40 năm sự kiện 81 ngày đêm bảo vệ Thành Cổ Quảng Trị. 9. Thực hiện chính sách tạo việc làm, giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội. Kiện toàn tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt động của các Trung tâm dạy nghề công lập ở các huyện, thị xã. Triển khai đồng bộ các chính sách và giải pháp xoá đói giảm nghèo gắn với giải quyết việc làm và đào tạo nghề, nhất là cho người nghèo, lao động nông thôn, bộ đội xuất ngũ. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động; tiếp tục thực hiện tốt chính sách đối với người có công, chính sách đối với thanh niên xung phong, chính sách bảo trợ xã hội. 10. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đẩy mạnh cải cách hành chính và phòng chống tham nhũng, lãng phí. Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới thủ tục hành chính theo hướng tăng cường tính minh bạch, công khai, sát thực tiễn; nâng cao đạo đức công chức trong thi hành công vụ; đẩy mạnh triển khai Đề án Chính phủ điện tử; thực hiện có hiệu quả kiện toàn tổ chức, cơ cấu, bộ máy chính quyền địa phương nhiệm kỳ mới. Thực hiện nghiêm Luật Cán bộ công chức, bảo đảm dân chủ và đề cao kỷ luật hành chính, tinh thần trách nhiệm và đạo đức công vụ. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, báo cáo không trung thực. Thực hiện nghiêm túc các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Chú trọng thực hiện các biện pháp phòng ngừa. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra nhất là trong các lĩnh vực đất đai, khoáng sản, đầu tư công, hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; Thực hiện tốt công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; tăng cường đối thoại, xử lý kịp thời, dứt điểm các vụ việc từ cơ sở, không để tồn đọng kéo dài gây bức xúc, bất bình trong nhân dân. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân; xây dựng khối đại đoàn kết vững mạnh. 11. Tiếp tục thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND huyện, phường; tiến hành tổng kết nhiệm kỳ HĐND các cấp 2004- 2011. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thành công bầu cử đại biểu Quốc Hội và Hội đồng nhân dân các cấp góp phần xây dựng nhà nước trong sạch, vững mạnh; Đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước tạo động lực thúc đẩy và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh; xây dựng xã hội văn minh, lành mạnh. Thực hiện có hiệu quả các giải pháp để củng cố tiềm lực quốc phòng- an ninh, tạo sức mạnh tổng hợp bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ quốc gia và an ninh Tổ quốc. Tăng cường và mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập sâu vào kinh tế quốc tế. Điều 2. Giao UBND tỉnh, các ngành, các cấp chính quyền chủ động tổ chức, thực hiện thắng lợi Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, quốc phòng- an ninh năm 2011. Điều 3. Giao Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Ban Thường trực Ủy ban MTTQVN tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội phối hợp giám sát và động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh. Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHOÁ VII KỲ HỌP LẦN THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP , ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Sau khi xem xét Tờ trình số 85/TTr-UBND, ngày 30/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc quy định mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, đại biểu Hội đồng nhân dân thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khoá VII, kỳ họp lần thứ 19 thông qua ngày 10/12/2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC QUY ĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 136/2010/NQ-HĐND, ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> | 1,985 |
128,416 | NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHOÁ VII KỲ HỌP LẦN THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11, ngày 16/12/2002; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí, ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP, ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Nghị định số 04/2007/NĐ-CP, ngày 08/01/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Thông tư số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT, ngày 18/12/2003 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT, ngày 06/9/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung Thông tư Liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT, ngày 18/12/2003 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP, ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT, ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung Thông tư Liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 và Thông tư Liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06/9/2007 hướng dẫn về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Sau khi xem xét Tờ trình số 60/TTr-UBND, ngày 12/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu, đối tượng và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh: - Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 150 đồng trên 1m3 (một mét khối) nước sinh hoạt, tương đương 3,95% trên giá bán 1m3 (một mét khối) nước sạch sinh hoạt chưa có thuế giá trị gia tăng. - Đối tượng là hộ gia đình, cơ quan nhà nước; đơn vị vũ trang nhân dân, trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân, các cơ sở rửa ô tô, xe máy, bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác... có sử dụng hệ thống nước máy tập trung, phải chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: - Quản lý, sử dụng tiền thu phí, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau: + Trích lại 10% trên tổng số thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt để trang trải chi phí cho đơn vị thực hiện thu phí. + Phần còn lại nộp 100% vào ngân sách địa phương để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bảo vệ chất lượng nước các nguồn nước (trong đó có chất lượng nước của các công trình thuỷ lợi), bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương (nếu đã thành lập), trả nợ vay đối với các khoản vay của các dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương. Việc chi trả, thanh toán các khoản chi từ phần phí bảo vệ môi trường đối với nước thải nộp vào ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và văn bản hướng dẫn thi hành. Điều 2. Bãi bỏ Nghị quyết số 11/2004/NQ-HĐND, ngày 29/12/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khoá VII kỳ họp lần thứ 19 thông qua ngày 10/12/2010, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHOÁ VII KỲ HỌP LẦN THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước, ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP , ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg , ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước, giai đoạn 2011 - 2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 62/TTr-UBND, ngày 12 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015. (Có quy định kèm theo). Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân thường xuyên kiểm tra và giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII kỳ họp lần thứ 19 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010, có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 134/2010/NQ-HĐND, ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long) Chương I NGUYÊN TẮC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHO CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN Điều 1. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư phát triển cho các công trình, dự án: 1. Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước chỉ bố trí cho các công trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp và phục vụ lợi ích công. 2. Các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt; phải phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và có đầy đủ các thủ tục đầu tư theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng. 3. Bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư. Ưu tiên bố trí cho các công trình, dự án trọng điểm của tỉnh, các dự án khác theo nghị quyết của cấp trên và cấp có thẩm quyền, vốn đối ứng cho các dự án ODA, vốn cho công tác chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị thực hiện dự án. 4. Ưu tiên bố trí đủ vốn để thanh toán các khoản nợ và ứng trước năm kế hoạch. 5. Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước. Chương II NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CỦA HUYỆN, THÀNH PHỐ Điều 2. Nguyên tắc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ: 1. Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển được xây dựng cho năm 2011, là cơ sở để xác định tỷ lệ điều tiết và số bổ sung cân đối của ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thành phố, được ổn định trong năm của giai đoạn 2011 - 2015. 2. Bảo đảm tính tương quan hợp lý giữa các huyện và thành phố trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển; góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các huyện và thành phố trên địa bàn tỉnh. 3. Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển. 4. Mức vốn đầu tư phát triển trong cân đối (không bao gồm nguồn thu từ tiền sử dụng đất) năm 2011, năm đầu của thời kỳ ổn định 2011 - 2015 của từng huyện, thành phố không thấp hơn số vốn kế hoạch 2010. 5. Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước. Điều 3. Các tiêu chí phân bổ vốn: 1. Tiêu chí dân số, gồm: Số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số của các huyện, thành phố. 2. Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: Thu nội địa (không bao gồm số thu sử dụng đất) và tỷ lệ hộ nghèo. 3. Tiêu chí diện tích đất tự nhiên. 4. Tiêu chí tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên. 5. Tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn của huyện, thành phố. 6. Tiêu chí bổ sung, gồm: Tiêu chí đô thị loại III, đô thị loại IV và huyện mới tách. Điều 4. Xác định số điểm từng tiêu chí cụ thể: 1. Tiêu chí dân số: Bao gồm số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số căn cứ theo số liệu công bố của Cục Thống kê năm 2009. Cách tính điểm cụ thể như sau: | 2,042 |
128,417 | a) Huyện, thành phố có số dân đến 100.000 người được tính 10 điểm. b) Huyện, thành phố có dân số trên 100.000 người, cứ tăng thêm 10.000 người được cộng thêm 1 điểm. c) Huyện, thành phố: Có số người dân tộc, cứ 500 người được cộng thêm 0,5 điểm; có người dân tộc từ trên 100 người đến dưới 500 người được cộng thêm 0,3 điểm. 2. Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm 2 tiêu chí: Thu nội địa và tỷ lệ hộ nghèo. a) Tiêu chí thu nội địa (không bao gồm số thu sử dụng đất), cách tính điểm như sau: Thu ngân sách dưới 20 tỷ đồng được tính 10 điểm; thu ngân sách từ 20 tỷ đồng trở lên, cứ mỗi 1 tỷ đồng tăng thêm được cộng 1 điểm. b) Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ số liệu công bố điều tra hộ nghèo năm 2010. Cách tính điểm cụ thể như sau: Huyện, thành phố có tỷ lệ hộ nghèo dưới 8% được tính 1 điểm, từ trên 8% cứ tăng thêm 1% thì được cộng thêm 0,5 điểm. 3. Tiêu chí diện tích đất tự nhiên: Diện tích đất tự nhiên xác định căn cứ theo số liệu của Cục Thống kê tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2010. Cách tính điểm cụ thể như sau: a) Diện tích dưới 1.000 ha được tính 3 điểm. b) Từ 1.000 ha đến dưới 5.000 ha, cứ tăng thêm 1.000 ha được cộng thêm 0,3 điểm. c) Từ 5.000 ha đến dưới 10.000 ha, cứ tăng thêm 1.000 ha được cộng thêm 0,2 điểm; từ 10.000 ha trở lên, cứ tăng thêm 1.000 ha được cộng thêm 0,1 điểm. 4. Tiêu chí tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên: Diện tích đất trồng lúa để xác định điểm tính căn cứ trên diện tích đất trồng lúa đến ngày 01 tháng 01 năm 2009 lấy theo số liệu công bố của Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thống kê. Cách tính điểm cụ thể như sau: Đến 30%, cứ 1% diện tích được tính 0,2 điểm; trên 30% đến 50%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính 0,6 điểm; trên 50% trở lên, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính 0,8 điểm. 5. Tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn của huyện, thành phố: Số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn tính toán điểm căn cứ số liệu công bố của Sở Nội vụ và Cục Thống kê về số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn đến ngày 31 tháng 12 năm 2009. Cách tính điểm cụ thể như sau: a) Huyện, thành phố có từ 6 đơn vị xã, phường, thị trấn trở xuống được tính 5 điểm. b) Huyện, thành phố có từ 7 đơn vị xã, phường, thị trấn trở lên, cứ mỗi xã, phường, thị trấn cộng thêm 0,5 điểm. 6. Tiêu chí bổ sung, có 4 tiêu chí bổ sung cụ thể như sau: a) Thành phố Vĩnh Long là đô thị loại III được tính 60 điểm. b) Thị trấn Cái Vồn là đô thị loại IV được tính 30 điểm. c) Huyện mới tách được tính 20 điểm. d) Tốc độ phát triển đô thị hoá: Đối với thị trấn được tính 10 điểm. Điều 5. Số điểm và tổng số vốn cân đối cho các huyện, thành phố. 1. Số điểm của mỗi huyện, thành phố là tổng số điểm về tiêu chí dân số, tiêu chí về trình độ phát triển, tiêu chí diện tích đất tự nhiên, tiêu chí tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên, tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn, tiêu chí bổ sung. 2. Tổng số vốn cân đối cho mỗi huyện, thành phố được tính như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Số điểm và tổng số vốn cân đối cho các huyện, thành phố có bảng tổng hợp chi tiết đính kèm. Điều 6. Điều chỉnh bất hợp lý: Sau khi phân bổ theo các tiêu chí và định mức trên, đối với các huyện, thành phố có số vốn đầu tư trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất) thấp hơn kế hoạch năm 2010 (số vốn do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao) sẽ được điều chỉnh bằng số vốn đầu tư trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất) kế hoạch năm 2010 do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao. Chương III CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO TỈNH Điều 7. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho tỉnh: Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ đối với vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương được xác định theo quy định tại các quyết định có liên quan của Thủ tướng Chính phủ và các Bộ chuyên ngành, quản lý chương trình, cụ thể như sau: 1. Chương trình hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp: Theo Quyết định số 43/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế hỗ trợ vốn ngân sách trung ương để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. 2. Chương trình hỗ trợ phát triển giống cây nông - lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thuỷ sản: Theo Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phát triển giống cây nông - lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thuỷ sản đến năm 2020. 3. Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2011 - 2015 theo quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ. 4. Chương trình bố trí di dân, định canh, định cư: Theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2015. 5. Hỗ trợ đầu tư các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện. 6. Hỗ trợ đầu tư hạ tầng du lịch. 7. Hỗ trợ đầu tư các huyện mới chia tách: Thực hiện theo các nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chia tách huyện từ năm 2005 trở lại đây. 8. Hỗ trợ đầu tư xây dựng các trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã. 9. Hỗ trợ vốn đối ứng các dự án ODA do địa phương quản lý. 10. Các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015. 11. Hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số: Theo Quyết định số 1342/QĐ-TTg , ngày 25 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư đến năm 2012. 12. Đối với các khoản đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết (XSKT): Tiếp tục thực hiện chủ trương của cấp có thẩm quyền về cơ chế quản lý sử dụng nguồn thu XSKT, tập trung cho các công trình, dự án thuộc các lĩnh vực y tế, giáo dục - đào tạo, văn hoá - thể thao và phúc lợi công cộng, giao thông nông thôn theo Nghị quyết Trung ương VII. Trong đó, thực hiện cơ chế bổ sung có mục tiêu cho các huyện, thành phố có các công trình, dự án thuộc các lĩnh vực theo phân cấp quản lý đầu tư và quyết định của cấp có thẩm quyền. 13. Hỗ trợ mục tiêu khác: a) Hỗ trợ các công trình kiên cố hoá kênh mương theo nguồn vốn trung ương phân bổ cho tỉnh vay lãi suất 0% trong thời hạn 5 năm. b) Hỗ trợ xây dựng xã nông thôn mới theo nghị quyết của trung ương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 60/2007/NQ-HĐND NGÀY 07/12/2007 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ MỨC THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, ÔTÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHOÁ VII KỲ HỌP LẦN THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hội đồng nhân dân Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước, ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP , ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP , ngày 03/6/2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg , ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân; Căn cứ Thông tư 97/2006/TT-BTC , ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 61/TTr-UBND, ngày 12/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 60/2007/NQ-HĐND mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 60/2007/NQ-HĐND , ngày 07/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi bổ sung bãi bỏ một số nội dung Nghị quyết số 47/2007/NQ-HĐND , ngày 25/01/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số loại phí liên quan đến thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long như sau: 1. Điều chỉnh mức thu: * Đối với các ngày bình thường: - Đối với xe đạp: Mức thu 1.000đ/lượt/xe, giữ qua đêm 1.500đ/lượt/xe. - Đối với xe máy: Mức thu 2.000đ/lượt/xe, giữ qua đêm 3.000đ/lượt/xe. - Đối với xe ôtô: + Xe ôtô dưới 30 ghế ngồi, trọng tải dưới 10 tấn: Mức thu 10.000đ/lượt/xe, nếu có nhu cầu giữ qua đêm mức thu 15.000đ/lượt/xe. + Xe ôtô từ 30 ghế ngồi trở lên, xe có trọng tải 10 tấn trở lên: Mức thu 15.000đ/lượt/xe, nếu có nhu cầu giữ ban đêm 20.000đ/lượt/xe. * Đối với ngày lễ, tết: - Đối với xe đạp: Mức thu 1.500đ/lượt/xe, giữ qua đêm 2.000đ/lượt/xe; - Đối với xe máy: Mức thu 3.000đ/lượt/xe, giữ qua đêm 4.000đ/lượt/xe; - Đối với xe ôtô: + Xe ôtô dưới 30 ghế ngồi, trọng tải dưới 10 tấn: Mức thu 20.000đ/lượt/xe, nếu có nhu cầu giữ qua đêm mức thu 30.000đ/lượt/xe. + Xe ôtô từ 30 ghế ngồi trở lên, xe có trọng tải 10 tấn trở lên: Mức thu 30.000đ/lượt/xe, nếu có nhu cầu giữ ban đêm 40.000đ/lượt/xe. * Đối với mức thu trông giữ xe đạp, xe gắn máy ở các điểm giữ xe tại bệnh viện, trường học mức thu như sau: | 2,065 |
128,418 | - Tại bệnh viện: + Xe đạp: 1.000đ/lượt/xe. + Xe máy: 2.000đ/lượt/xe. Mức thu ban đêm bằng mức thu ban ngày (kể cả ngày lễ, tết). - Tại trường học: + Xe đạp: 500đ/lượt/xe. + Xe máy: 1.000đ/lượt/xe. 2. Mức thu giữ nón bảo hiểm: Mức thu giữ nón bảo hiểm: Mức thu 500đ/lượt/nón (mức thu không phân biệt ngày bình thường hay ngày lễ, tết và đêm). Điều 2. Bãi bỏ khoản 2 mục II phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 60/2007/NQ-HĐND ngày 07/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số loại phí, lệ phí. Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai và thực hiện nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khoá VII, kỳ họp lần thứ 19 thông qua ngày 10/12/2010, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Sau khi xem xét báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Về đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành những nội dung đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; thống nhất với báo cáo công tác năm 2010 của Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp. Điều 2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 1. Mục tiêu tổng quát Nâng cao chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn năm 2010; huy động các nguồn lực, ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị thị xã; phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển khoa học, công nghệ; giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tư pháp; tăng cường củng cố và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. 2. Chỉ tiêu chủ yếu a) Chỉ tiêu kinh tế - Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng 14% trở lên. - GDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 1.800 USD. - Giá trị sản xuất nông – lâm – thủy sản tăng 5,5%. - Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 22%. - Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng 14%. - Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP (giá 94): + Nông – lâm – thủy sản: 24,8%; + Công nghiệp – xây dựng: 31,0%; + Dịch vụ: 44,2%. - Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP (giá hiện hành): + Nông – lâm – thủy sản: 36,6%; + Công nghiệp – xây dựng: 31,9%; + Dịch vụ: 31,5%. - Kim ngạch xuất khẩu tăng 20%, kim ngạch nhập khẩu tăng 17% so ước thực hiện năm 2010. - Thu ngân sách 3.000 tỷ đồng, trong đó thu nội địa 2.060 tỷ đồng. - Đầu tư phát triển bằng 41% GDP. b) Các chỉ tiêu về xã hội - Giảm 2,5% tỷ lệ hộ nghèo. - Tạo điều kiện giải quyết việc làm cho 20.000 lao động. - Đạt 6,5 bác sỹ, dược sỹ trên vạn dân. - Tỷ lệ lao động qua đào tạo, dạy nghề chiếm 48% tổng lao động xã hội. - Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 18%. - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn dưới 1,08%. - 30% xã có Trung tâm văn hóa - thể thao – học tập cộng đồng hoạt động có hiệu quả. c) Các chỉ tiêu về môi trường - Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước sạch hợp vệ sinh đạt 87%. - Tỷ lệ dân số đô thị sử dụng nước sạch đạt 100%. - Tỷ lệ che phủ rừng đạt 32%. - 100% khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế cửa khẩu đi vào hoạt động có khu xử lý nước thải tập trung bảo đảm quy định về môi trường. - 85% các cơ sở sản xuất kinh doanh hiện có đạt tiêu chuẩn môi trường. - 80% chất thải rắn ở đô thị, chất thải nguy hại và chất thải y tế được thu gom xử lý. Điều 3. Nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành các nhiệm vụ, giải pháp của Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân tỉnh lưu ý những trọng tâm dưới đây: 1. Triển khai và tổ chức thực hiện kịp thời, có hiệu quả các chủ trương, chính sách, chỉ đạo của Trung ương. Đề cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, nhất là người đứng đầu địa phương, đơn vị trong quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao. 2. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn cho đầu tư phát triển. Tạo chuyển biến về thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản; đẩy nhanh tiến độ thi công, quyết toán, tất toán tài khoản các dự án hoàn thành đúng thời gian quy định; khắc phục tình trạng dự án chậm triển khai; dự án đầu tư kéo dài nhiều năm, chậm hoàn thành đưa vào sử dụng. Rà soát, thống kê lại tất cả các dự án, xây dựng lộ trình thực hiện theo thứ tự ưu tiên; tập trung vốn cho các dự án trọng điểm, bức xúc cần phải hoàn thành. Huy động các nguồn vốn trong, ngoài nước, với nhiều hình thức: BOT, BT để tập trung đầu tư, nâng cấp hạ tầng giao thông trọng điểm; nhất là tuyến giao thông đến các điểm, khu công nghiệp. 3. Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực: Tập trung triển khai thực hiện quy hoạch phát triển nguồn nhân lực đến năm 2020, đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. Tiếp tục thực hiện Chính sách thu hút nhân tài của tỉnh; các Đề án đào tạo cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh. Chuyển hướng đầu tư các cơ sở dạy nghề công lập theo hướng kết hợp đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị với đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng dạy của các cơ sở công lập, xã hội hóa mở rộng mạng lưới dạy nghề trên địa bàn. Nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông. Tiếp tục thực hiện các giải pháp phòng, chống học sinh bỏ học; phòng, chống bạo lực học đường. Đẩy mạnh xã hội hóa để phát triển mạng lưới giáo dục mầm non; phát triển các loại hình bán trú ở các cấp học nơi có điều kiện. Tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ các trường học tư nhân đã cấp chủ trương đầu tư. 4. Tạo điều kiện, hỗ trợ các nhà đầu tư thực hiện đầu tư. Tổ chức rà soát, kiểm tra tình hình triển khai các dự án đầu tư đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư nhưng chậm triển khai, chủ đầu tư không đủ năng lực thực hiện, không sử dụng đất đúng mục đích được giao để kịp thời xử lý. 5. Tiếp tục khai thác có hiệu quả các ngành công nghiệp hiện có. Chuyển hướng kêu gọi đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp theo hướng hạn chế các dự án có công nghệ sản xuất dễ gây ô nhiễm môi trường, sử dụng nhiều lao động; phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn của tỉnh. Đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án trong và ngoài nước đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư; tạo điều kiện thực hiện các bước chuẩn bị đầu tư dây chuyền 02 của nhà máy xi măng; đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng, thực hiện dự án tại các khu công nghiệp đã tạo được quỹ đất sạch. Khẩn trương rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn; căn cứ vào quy hoạch để thành lập cụm công nghiệp và đẩy nhanh tiến độ thực hiện. 6. Đẩy mạnh các biện pháp quản lý thị trường; phát triển hệ thống phân phối hàng hóa trên địa bàn, nhất là những mặt hàng lương thực thực phẩm thiết yếu để bình ổn giá khi cần thiết. Chú trọng phòng ngừa không để xảy ra tình trạng đầu cơ, găm hàng, nâng giá. Ngăn chặn, xử lý tình trạng gian lận thương mại, sản xuất mua bán hàng giả, hàng kém chất lượng. 7. Phát triển sản xuất nông nghiệp theo chiều sâu; chủ động phòng, chống các dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi. Tăng năng suất, chất lượng cây trồng; đẩy mạnh phát triển chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản. Tập trung thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Tiếp tục giải quyết tình trạng bao chiếm, lấn chiếm và sử dụng đất lâm nghiệp không đúng mục đích trên địa bàn tỉnh. Quản lý, điều tiết nước tưới hợp lý, bảo đảm phục vụ tưới an toàn cho sản xuất nông nghiệp. Tích cực, chủ động phòng, chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai. 8. Đảm bảo an sinh xã hội, giải quyết tốt các vấn đề văn hóa xã hội Thực hiện kịp thời, hiệu quả các chương trình, chính sách hỗ trợ hộ nghèo, đối tượng chính sách, Thực hiện tốt công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư, đào tạo nghề, tạo điều kiện đảm bảo cuộc sống của nguồn dân bị thu hồi đất. Nâng cao hiệu quả hoạt động của sàn giao dịch việc làm của tỉnh để hỗ trợ cho người lao động tìm việc làm. Chủ động phòng, chống, khống chế dịch bệnh. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng bệnh viện huyện, trạm y tế xã công lập; tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ xây dựng các bệnh viện tư nhân; tạo chuyển biến trong việc giảm tải ở các bệnh viện tuyến tỉnh. Tăng cường công tác giáo dục truyền thông dân số, kế hoạch hóa gia đình, bình đẳng giới; bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em; chăm sóc người già, người tàn tật. Kiểm tra thường xuyên, định kỳ về vệ sinh an toàn thực phẩm. Nâng cao chất lượng các phong trào, cuộc vận động. Tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, vận động thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội. Huy động các nguồn lực để nâng cấp, đầu tư phát triển các khu vui chơi giải trí trẻ em; đầu tư xây dựng các công trình và thiết chế văn hóa. Huy động sự tham gia của cộng đồng để tôn tạo, quản lý và bảo vệ, khai thác tốt các di tích lịch sử văn hóa. | 2,091 |
128,419 | 9. Kiểm tra, thanh tra và xử lý nghiêm những vi phạm pháp luật về môi trường, kiểm soát chặt chẽ việc cấp phép khai thác khoáng sản. Tiếp tục tăng cường quản lý các hoạt động khai thác, sử dụng đất đai ở các bến thủy cặp sông Vàm Cỏ Đông. Tập trung xử lý lục bình trên sông Vàm Cỏ Đông. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng dự án xử lý nước thải, xử lý chất thải rắn, Đài hỏa táng và nghĩa trang xanh. 10. Đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội Xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân. Tăng cường công tác đối ngoại, quản lý biên giới. Tiếp tục thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống tội phạm; phòng chống ma túy, buôn bán phụ nữ, trẻ em; thường xuyên thực hiện các biện pháp nhằm giảm tai nạn giao thông. Chủ động, tích cực phòng ngừa, không để xảy ra cướp có vũ khí trên địa bàn. Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020. Tăng cường công tác thi hành án dân sự, công tác hòa giải ở cơ sở, công tác tiếp dân. Nâng cao chất lượng giải quyết các loại án, nhất là án dân sự. Đẩy mạnh công tác phổ biến giáo dục pháp luật; kiểm tra, tổ chức thi hành nghiêm các quyết định đã có hiệu lực pháp luật. Thực hiện tốt công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; tăng cường đối thoại, xử lý kịp thời các vụ việc từ cơ sở. 11. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng tiếp tục đơn giản hóa thủ tục, đồng thời kiểm soát chặt chẽ những thủ tục mới phát sinh. Tăng cường kỷ luật hành chính, kỷ luật công vụ và đặc biệt là đề cao trách nhiệm cá nhân, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp. Phát huy vai trò của nhân dân, vai trò của báo chí trong công tác phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh theo chức năng nhiệm vụ của mình tổ chức thực hiện thắng lợi Nghị quyết này và định kỳ có đánh giá, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên phối hợp chặt chẽ với các cơ quan Nhà nước, đại biểu Hội đồng nhân dân vận động mọi tầng lớp nhân dân tham gia thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2011 của tỉnh. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII, kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2011–2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg , ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH , ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” Ban hành kèm theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg , ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Sau khi xem xét Tờ trình số 3120/TTr-UBND, ngày 03 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh về Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020”; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020” với những nội dung chủ yếu như sau: I. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN 1. Mục tiêu tổng quát Bình quân hằng năm đào tạo nghề cho khoảng 6.600 lao động nông thôn, trong đó đào tạo, bồi dưỡng 1.600 lượt cán bộ, công chức cấp xã; - Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; - Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý, điều hành kinh tế - xã hội và thực thi công vụ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. 2. Mục tiêu cụ thể a. Giai đoạn 2011–2015 Đào tạo nghề cho 33.000 lao động nông thôn, trong đó: - Khoảng 25.000 lao động nông thôn được học nghề (8.750 người học nghề nông nghiệp; 16.250 người học nghề phi nông nghiệp), trong đó đặt hàng dạy nghề khoảng 600 người thuộc diện hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động nông thôn bị thu hồi đất canh tác có khó khăn về kinh tế. Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giai đoạn này tối thiểu đạt 70%; - Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội theo chức danh, vị trí làm việc đáp ứng yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành và thực thi công vụ cho khoảng 8.000 lượt cán bộ, công chức cấp xã. b. Giai đoạn 2016–2020 Đào tạo nghề cho 33.000 lao động nông thôn, trong đó: - Khoảng 25.000 lao động nông thôn được học nghề (8.750 người học nghề nông nghiệp; 16.250 người học nghề phi nông nghiệp), trong đó đặt hàng dạy nghề khoảng 1.000 người thuộc diện hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động nông thôn bị thu hồi đất canh tác có khó khăn về kinh tế. Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giai đoạn này tối thiểu đạt 80%; - Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội chuyên sâu cho khoảng 8.000 lượt cán bộ, công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, quản lý kinh tế - xã hội thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN - Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động (nữ từ 16-55 tuổi; nam từ 16-60 tuổi), có nhu cầu học nghề, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học. Trong đó ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác. - Cán bộ chuyên trách Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn cấp xã; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức cấp xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt do cơ học có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015 và đến năm 2020. 1. Dạy nghề nông nghiệp Lĩnh vực dạy nghề: Thuộc nghề và nhóm nghề nông nghiệp chủ yếu để đáp ứng nhu cầu của lao động nông thôn Tây Ninh, gồm: Kỹ thuật khai thác mủ cao su, kỹ thuật trồng nấm, kỹ thuật trồng rau an toàn, kỹ thuật nuôi trùn quế, kỹ thuật nuôi ba ba, kỹ thuật nuôi ếch, kỹ thuật nuôi cá nước ngọt, bảo vệ thực vật, kỹ thuật trồng lúa, kỹ thuật trồng mía, kỹ thuật trồng cây ăn quả, kỹ thuật trồng cây lấy củ, kỹ thuật nuôi sinh vật cảnh, ... (ngành nghề khác sẽ được phê duyệt bổ sung hàng năm sau khi có kết quả điều tra). 2. Dạy nghề phi nông nghiệp Lĩnh vực dạy nghề: Thuộc nghề và nhóm nghề phi nông nghiệp chủ yếu để đáp ứng nhu cầu của lao động nông thôn Tây Ninh, gồm: Ngành nghề chế biến lương thực, thực phẩm; chế biến gỗ, giấy; sản xuất vật liệu xây dựng; dệt may, giày da; sản xuất thức ăn gia súc; sửa chữa đồ dùng gia đình; cơ khí, sửa chữa nhỏ phục vụ sản xuất nông nghiệp và nông thôn; cung ứng vật tư, dịch vụ; may công nghiệp, cắt uốn tóc; ngành nghề truyền thống như: Bánh tráng, muối ớt, mây tre đan, làm nón, làm nhang, mộc gia dụng, rèn, đúc gang, … (ngành nghề khác sẽ được phê duyệt bổ sung hàng năm sau khi có kết quả điều tra). 3. Đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã Lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng: lý luận chính trị; quản lý hành chính Nhà nước; chuyên môn nghiệp vụ như: Công an, Quân sự, địa chính - xây dựng, tài chính- kế toán, pháp lý, văn hóa - xã hội, lao động tiền lương, văn thư - lưu trữ, nghiệp vụ văn phòng, các kỹ năng thực thi công vụ...; nghiệp vụ của các đoàn thể; tin học; ngoại ngữ (chủ yếu đào tạo, bồi dưỡng tiếng Khmer cho cán bộ, công chức các xã khu vực biên giới và khuyến khích học các ngoại ngữ khác). III. CHÍNH SÁCH, KINH PHÍ 1. Chính sách - Nhóm 1: Lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác. Trung ương hỗ trợ: Chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng) với mức tối đa 03 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế); hỗ trợ tiền ăn 15.000 đồng/ngày thực học/người; hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15 km trở lên; | 1,993 |
128,420 | - Nhóm 2: Lao động nông thôn thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo. + Trung ương hỗ trợ: Chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng) với mức tối đa 2,5 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế); + Tỉnh hỗ trợ: Tiền ăn với mức 15.000 đồng/người/ngày thực học, thời gian hỗ trợ tối đa là 03 tháng. - Nhóm 3: Lao động nông thôn khác. + Trung ương hỗ trợ: Chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng) với mức tối đa 02 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế); + Tỉnh hỗ trợ: Tiền ăn với mức hỗ trợ 15.000 đồng/người/ngày thực học, thời gian hỗ trợ tối đa là 03 tháng. * Đối với những nghề đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng có chi phí đào tạo thực tế lớn hơn mức hỗ trợ tối đa quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg được huy động thêm từ người học đóng góp và nguồn huy động khác để bảo đảm chi phí đào tạo cho cơ sở dạy nghề. 2. Tổng kinh phí thực hiện Đề án Tổng kinh phí thực hiện Đề án là: 216,234 tỷ đồng, trong đó: - Nguồn kinh phí hỗ trợ của Trung ương: 174,834 tỷ đồng; - Nguồn kinh phí của địa phương: 41,400 tỷ đồng. a. Giai đoạn 2011-2015 Kinh phí thực hiện Đề án là 112,617 tỷ đồng, trong đó: - Nguồn kinh phí hỗ trợ của Trung ương: 91,917 tỷ đồng; - Nguồn kinh phí của địa phương: 20,700 tỷ đồng. b. Giai đoạn 2016-2020 Kinh phí thực hiện Đề án là 103,617 tỷ đồng, trong đó: - Nguồn kinh phí hỗ trợ của Trung ương: 82,917 tỷ đồng; - Nguồn kinh phí của địa phương: 20,700 tỷ đồng. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể hóa Nghị quyết này và triển khai thực hiện Đề án, hàng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về tình hình triển khai và kết quả thực hiện. Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII, kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH GIAI ĐOẠN 2011-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHÓA VII – KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 3550/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê chuẩn các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2011 - 2015; Báo cáo thẩm tra số 66/BC-HĐND-KTNS ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 (kèm theo phụ lục). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Điều 3. Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2007/NQ-HĐND7 ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2008 - 2010. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH GIAI ĐOẠN 2011-2015 (Kèm theo Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND7 ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương) I. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư phát triển cho các ngành của tỉnh Ngân sách tỉnh đầu tư cho các dự án, công trình do các sở, ban, ngành, đoàn thể, các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp quản lý và làm chủ đầu tư và một số công trình ủy quyền cho các huyện, thị xã làm chủ đầu tư. Phân bổ vốn đầu tư gắn với việc thực hiện định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ IX và kế hoạch 05 năm 2011 - 2015. Việc phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản đảm bảo tính công khai, minh bạch, công bằng và hợp lý. Các công trình, dự án đầu tư bố trí phù hợp quy hoạch được phê duyệt và có đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư xây dựng. Bố trí vốn đầu tư đảm bảo tập trung, hiệu quả, ưu tiên các dự án trọng điểm, quan trọng, các dự án hoàn thành trong năm. II. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách cấp huyện 1. Nguyên tắc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn Ngân sách các huyện, thị xã đầu tư các dự án, công trình do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã trực tiếp quản lý và làm chủ đầu tư. Bảo đảm tương quan giữa việc khuyến khích mục tiêu phát triển trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa - xã hội của tỉnh; các huyện, thị xã có số thu lớn, có điều tiết cao về ngân sách tỉnh, với việc ưu tiên hỗ các huyện khó khăn để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong tỉnh. Các công trình, dự án đầu tư bố trí đúng quy hoạch và có đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định (dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật được duyệt trước 31 tháng 10 năm trước). Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng và hợp lý trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển. 2. Các tiêu chí phân bổ vốn đầu tư cho cấp huyện a) Tiêu chí dân số Dân số của các huyện, thị để tính điểm căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê năm 2009. Điểm của tiêu chí dân số được tính như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm 3 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất) và tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh. (1) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điểm của tiêu chí hộ nghèo được xác định căn cứ số liệu công bố của tỉnh năm 2009 - 2010. (2) Điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (3) Điểm tiêu chí tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh <jsontable name="bang_5"> </jsontable> c) Tiêu chí về diện tích tự nhiên của huyện, thị xã Diện tích tự nhiên của từng huyện, thị xã theo số liệu công bố của Cục Thống kê. Điểm của tiêu chí diện tích tự nhiên được tính như sau: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> d) Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã bao gồm: số đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã). Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính như sau: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> e) Tiêu chí bổ sung <jsontable name="bang_8"> </jsontable> III. Hỗ trợ bổ sung cho các huyện, thị xã: Ngoài nguồn vốn được phân bổ cho các huyện, thị xã theo các nguyên tắc, tiêu chí và định mức trên, tùy theo đặc điểm tình hình cụ thể của từng huyện, thị xã, tỉnh có chương trình hỗ trợ, bổ sung vốn đầu tư phù hợp cho từng huyện, thị xã. NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC TẠI TỈNH QUẢNG TRỊ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHOÁ V, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Xét Tờ trình số 3839/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh về Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước tại tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế- Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước tại tỉnh Quảng Trị, có Phụ lục kèm theo. Điều 2. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức triển khai và chỉ đạo thực hiện; Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá V, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC TẠI TỈNH QUẢNG TRỊ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh) | 2,086 |
128,421 | I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị- xã hội và các tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, các tổ chức khoa học công nghệ được chuyển đổi theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp (Dưới đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) phải thực hiện chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài, tiếp khách trong nước đến công tác tại cơ quan, đơn vị; tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh; hội nghị giao ban biên giới thường kỳ. 2. Cơ quan, đơn vị đón tiếp các đoàn khách nước ngoài, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế, tổ chức hội nghị giao ban biên giới thường kỳ cần tận dụng nhà khách, phương tiện đi lại và cơ sở vật chất sẵn có để phục vụ khách; sau khi tận dụng trường hợp thiếu mới phải thuê dịch vụ bên ngoài. 3. Các cơ quan, đơn vị phải thực hành tiết kiệm trong việc chi tiêu tiếp khách đến công tác, làm việc; mọi khoản chi tiêu, tiếp khách đến làm việc phải theo đúng chế độ, tiêu chuẩn quy định và thực hiện công khai. Nghiêm cấm việc sử dụng các loại rượu, bia ngoại để chiêu đãi, tiếp khách. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định. 4. Kinh phí đón tiếp khách nước ngoài; tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh; chi tiêu tiếp khách trong nước đến công tác và làm việc tại cơ quan, đơn vị do cơ quan, đơn vị sắp xếp trong dự toán ngân sách nhà nước được duyệt hàng năm để thực hiện. 5. Cấp hạng khách quốc tế: Mức chi đón tiếp khách quốc tế được phân biệt theo cấp hạng khách quốc tế theo quy định tại Chỉ thị số 297-CT ngày 26/11/1986 của Hội đồng Bộ trưởng (Nay là Chính phủ) về việc chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài và căn cứ nghi lễ Nhà nước về đón tiếp khách nước ngoài quy định tại Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06/11/2001 của Chính phủ. Quy định cụ thể về cấp hạng khách quốc tế theo danh mục đính kèm. II. ĐỐI TƯỢNG KHÁCH TRONG NƯỚC ĐƯỢC MỜI CƠM TẠI CÁC CƠ QUAN ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC THUỘC TỈNH 1. Đoàn công tác của Trung ương đến làm việc tại tỉnh. 2. Tỉnh uỷ, HĐND, UBND, Đoàn Đại biểu quốc hội, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến làm việc với tỉnh. 3. Cơ quan hành chính, hội, đoàn thể các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do đồng chí Lãnh đạo dẫn đầu đến làm việc với các cơ quan hành chính, hội, đoàn thể cấp tỉnh. 4. Huyện uỷ, HĐND, UBND, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thị xã, thành phố các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến làm việc với các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh. 5. Đảng uỷ, HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã khác huyện trong tỉnh đến làm việc tại cơ quan cấp xã; cơ quan cấp dưới đến làm việc với cơ quan cấp trên và ngược lại. 6. Các cơ quan đơn vị, tổ chức, các nhà hảo tâm trong nước đến thăm và làm việc với địa phương để triển khai, thực hiện tài trợ, viện trợ, cứu trợ thiên tai, hoả hoạn. 7. Các đoàn khách: Đoàn lão thành cách mạng; đoàn bà mẹ Việt Nam anh hùng; đoàn khách cơ sở là bà con người dân tộc ít người; đoàn khách già làng, trưởng bản, các tổ chức tôn giáo, hội đồng hương các tỉnh. III. QUY ĐỊNH KHUNG MỨC CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG TỈNH 1. Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị- xã hội và các tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp phải thực hành tiết kiệm trong việc tiếp khách; việc tổ chức tiếp khách phải đơn giản, thành phần tham dự chỉ là những người trực tiếp liên quan. Không sử dụng ngân sách để mua quà tặng đối với các đoàn khách đến làm việc. Mọi khoản chi tiêu tiếp khách phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định; phải công khai, minh bạch và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải trực tiếp chịu trách nhiệm nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định. 2. Mức chi tiếp khách: a) Đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mức chi nước uống: 10.000 đồng/ngày/người; b) Chi mời cơm: Các cơ quan, đơn vị không tổ chức chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình; - Chi mời cơm bình thường hàng ngày, mức tối đa 80.000 đồng/suất; - Chi mời cơm thân mật, mức tối đa 150.000 đồng/suất (Chỉ tiếp một lần). 3. Kinh phí tiếp khách: Bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị, tổ chức. Các cơ quan chỉ được sử dụng từ nguồn kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ và các nguồn thu hợp pháp khác để chi mời cơm khách và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan. IV. QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, KHUNG MỨC CHI TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI TỈNH: 1. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh do tỉnh đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại: a) Chi đón, tiễn khách tại sân bay: - Chi tặng hoa: Tặng hoa cho các thành viên đoàn đối với khách hạng đặc biệt và khách hạng A; tặng hoa cho trưởng đoàn và đoàn viên là nữ đối với khách hạng B; tặng hoa cho trưởng đoàn là nữ đối với khách hạng C; Khung mức chi tặng hoa tối đa 200.000 đồng/1 người; - Chi thuê phòng chờ tại sân bay: Chỉ áp dụng đối với khách hạng đặc biệt, khách hạng A và khách hạng B; Giá thuê phòng chờ thanh toán căn cứ theo hoá đơn thu tiền của đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ tại sân bay; b) Tiêu chuẩn xe ô tô: - Khách hạng đặc biệt: Sử dụng xe lễ tân nhà nước theo quy chế của Bộ Ngoại giao và các quy định hiện hành có liên quan; - Đoàn là khách hạng A: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng; phó đoàn và đoàn viên 3 người/một xe; riêng trường hợp phó đoàn và đoàn viên là cấp Bộ trưởng bố trí 01 người/xe; phó đoàn và đoàn viên là cấp Thứ trưởng và tương đương 2 người/xe. Đoàn tuỳ tùng đi xe nhiều chỗ ngồi; - Đoàn là khách hạng B, hạng C: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng; riêng trường hợp phó đoàn là cấp Thứ trưởng và cấp tương đương bố trí 02 người/xe; các đoàn viên trong đoàn đi xe nhiều chỗ ngồi; Giá thuê xe được thanh toán căn cứ vào hợp đồng thuê xe và hoá đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ vận tải; - Tiêu chuẩn xe hộ tống, xe cảnh sát dẫn đường: Thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06/11/2001 của Chính phủ về nghi lễ nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài và do Công an tỉnh chịu trách nhiệm bảo đảm phương tiện thực hiện nhiệm vụ; c) Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở: Thanh toán theo mức tối đa thực tế tại địa phương nhưng không được vượt quá mức tối đa đối với từng hạng khách như sau: - Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt; - Đoàn là khách hạng A: (Giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng) + Trưởng đoàn: Mức tối đa 5.500.000 đồng/người/ngày; + Phó đoàn: Mức tối đa 4.500.000 đồng/người/ngày; + Đoàn viên: Mức tối đa 3.500.000 đồng/người/ngày; - Đoàn là khách hạng B (Giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng) + Trưởng đoàn, phó đoàn: Mức tối đa 4.500.000 đồng/người/ngày; + Đoàn viên: Mức tối đa 2.800.000 đồng/người/ngày; - Đoàn khách hạng C (Giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng) + Trưởng đoàn: Mức tối đa 2.400.000 đồng/người/ngày; + Đoàn viên: Mức tối đa 1.700.000 đồng/người/ngày; - Khách mời quốc tế khác (Giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng): 500.000 đồng/người/ngày; Trường hợp nghỉ tại nhà khách của cơ quan, đơn vị mà không tính tiền phòng hoặc trường hợp thuê khách sạn không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 1 ngày/người đối với từng hạng khách. Tổng mức tiền thuê phòng và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên. Chứng từ thanh toán căn cứ vào hợp đồng và hoá đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ. d) Tiêu chuẩn ăn hàng ngày: (Bao gồm 2 bữa trưa, tối) - Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; - Đoàn là khách hạng A: Mức tối đa 800.000 đồng/ngày/người; - Đoàn là khách hạng B: Mức tối đa 540.000 đồng/ngày/người; - Đoàn là khách hạng C: Mức tối đa 400.000 đồng/ngày/người; - Khách mời quốc tế khác: 250.000 đồng/người/ngày; Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (Rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam), chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành; Trong trường hợp cần thiết phải có cán bộ của đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được thanh toán tiền ăn như đối với thành viên của đoàn; đ) Tổ chức chiêu đãi: - Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; - Đối với khách từ hạng A, hạng B, hạng C: Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại điểm d, khoản 1, Mục IV; Mức chi chiêu đãi trên bao gồm cả tiền đồ uống (Rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía tỉnh tham gia tiếp khách (Danh sách đại biểu phía tỉnh được căn cứ theo đề án đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt), chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành; e) Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc: - Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; | 2,079 |
128,422 | - Đoàn là khách hạng A: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 220.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc); - Đoàn là khách hạng B: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 110.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc); - Đoàn là khách hạng C: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 70.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc); Mức chi trên được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía tỉnh tham gia tiếp khách; g) Chi dịch thuật: - Biên dịch: + Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU sang Tiếng Việt: Tối đa không quá 120.000 đồng/trang (350 từ); + Tiếng Việt sang Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU: Tối đa không quá 150.000 đồng/trang (350 từ); Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông mức chi biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch nêu trên; - Dịch nói: + Dịch nói thông thường: Tối đa không quá 150.000 đồng/giờ/người, tương đương không quá 1.200.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng; + Dịch đuổi (Dịch đồng thời): Tối đa không quá 400.000 đồng/giờ/người, tương đương 3.200.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng; Trong trường hợp đặc biệt tổ chức các hội nghị quốc tế có quy mô lớn cần phải thuê phiên dịch có trình độ dịch đuổi cao để đảm bảo chất lượng của hội nghị, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị quyết định mức chi dịch nói cho phù hợp và phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện; Định mức chi dịch thuật nêu trên chỉ áp dụng trong trường hợp cơ quan không có người phiên dịch cần thiết phải đi thuê; Trường hợp các cơ quan, đơn vị chưa được bố trí người làm ở vị trí công tác biên, phiên dịch, nhưng cũng không đi thuê bên ngoài, mà sử dụng cán bộ của các cơ quan, đơn vị để tham gia công tác biên, phiên dịch thì được thanh toán tối đa không quá 50% mức biên, phiên dịch đi thuê ngoài. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quyết định mức chi cụ thể trong từng trường hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị; đồng thời phải chịu trách nhiệm về việc giao thêm công việc ngoài nhiệm vụ thường xuyên được giao của cán bộ và phải quản lý chất lượng biên, phiên dịch bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả; h) Chi văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm: Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định chi văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức; cụ thể như sau: - Chi văn hoá, văn nghệ: + Đối với khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; + Đối với khách hạng A, B và C: Tuỳ từng trường hợp cụ thể, Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong kế hoạch đón đoàn, nhưng tối đa mỗi đoàn chỉ chi xem biểu diễn nghệ thuật dân tộc 1 lần theo giá vé tại rạp hoặc theo hợp đồng biểu diễn; - Chi tặng phẩm: Tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hoá dân tộc, mức chi cụ thể như sau: + Đối với khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; + Đối với khách hạng A: . Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 1.000.000 đồng/người; . Các đại biểu khác: Mức chi tối đa không quá 300.000 đồng/người; + Đối với khách hạng B: . Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 600.000 đồng/người; . Các đại biểu khác: Mức chi tối đa không quá 300.000 đồng/người; + Đối với khách hạng C: . Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 400.000 đồng/người; . Các đại biểu khác: Mức chi tối đa không quá 300.000 đồng/người. i) Đi công tác địa phương và cơ sở: Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau: - Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới địa phương, cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại địa phương, cơ sở theo các mức chi quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Mục IV; - Cơ quan, đơn vị ở địa phương hoặc cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách gồm nước uống, hoa quả, bánh ngọt. Mức chi theo quy định tại điểm e khoản 1 Mục IV; - Trường hợp cán bộ tỉnh được cử tham gia đoàn tháp tùng khách đi thăm và làm việc ở địa phương thì được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở. Được thanh toán phụ cấp lưu trú theo chế độ hiện hành về công tác phí đối với cán bộ, công chức trong nước đi công tác trong nước; k) Chi đưa khách đi tham quan: Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định trong kế hoạch đón đoàn việc đưa khách đi tham quan trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức. Mức chi đưa đón khách từ nơi ở chính đến điểm tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách trong những ngày đi tham quan theo các mức chi quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Mục IV và được áp dụng cho cả cán bộ phía tỉnh tham gia đưa các đoàn đi; số lượng cán bộ tỉnh tham gia đoàn do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đón đoàn phê duyệt; l) Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị: Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì cơ quan, đơn vị chủ trì trong việc đón đoàn chịu trách nhiệm về chi phí đón, tiễn; tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đoàn theo mức chi quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Mục IV. Các cơ quan, đơn vị có trong chương trình làm việc với đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thời gian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi tiếp khách áp dụng theo quy định tại điểm e, khoản 1 Mục IV. 2. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh do khách tự túc ăn, ở; tỉnh chi các khoản chi phí lễ tân, chi phí đi lại trong nước: a) Đối với khách đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; b) Đối với khách hạng A, hạng B, hạng C: Cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn vào được chi để đón tiếp đoàn như sau: Chi đón tiếp tại sân bay; chi phí về phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại tỉnh; chi phí tiếp xã giao các buổi làm việc; chi phí dịch thuật; chi văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm; trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp có thể phê duyệt chi mời 01 bữa cơm thân mật; Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi theo từng hạng khách như quy định tại điểm a, b, đ, e, g, h khoản 1 Mục IV; c) Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại điểm i, khoản 1 Mục IV; d) Trường hợp đoàn làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại điểm e, khoản 1 Mục IV. 3. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh do khách tự túc mọi chi phí: Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc chỉ được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc, mức chi như quy định tại điểm e, khoản 1 Mục IV. V. QUY ĐỊNH KHUNG MỨC CHI TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI TỈNH 1. Đối với các hội nghị quốc tế tổ chức tại tỉnh: a) Chi đón tiếp tại sân bay: Các hội nghị từ quan chức cấp cao trở lên có trưởng đoàn đi cùng được đón tại cầu thang máy bay và được tặng hoa cho trưởng đoàn và các đoàn viên là nữ. Riêng đoàn hội nghị cấp Bộ trưởng có nghi lễ đón trọng thể và có an ninh hộ tống; b) Tiêu chuẩn xe ô tô: - Đối với hội nghị cấp Bộ trưởng: Trưởng đoàn và các quan chức cấp cao được bố trí xe riêng để đưa, đón trong những ngày dự hội nghị; các đoàn viên, đoàn tuỳ tùng đi xe nhiều chỗ ngồi; - Đối với đoàn dự hội nghị quan chức cấp cao (SEOM, SOM): Trưởng đoàn được bố trí một xe riêng để đưa, đón trong những ngày dự hội nghị; các đoàn viên trong đoàn được thuê xe nhiều chỗ ngồi để đưa, đón; - Đối với các cuộc họp nhóm công tác của (SOM) cấp Vụ trưởng và các cuộc họp của Uỷ ban thường trực, cấp Tổng Vụ trưởng (DG): Trưởng đoàn được bố trí một xe riêng để đưa, đón trong những ngày làm việc; các đoàn viên trong đoàn được thuê xe nhiều chỗ ngồi để đưa, đón; c) Tiêu chuẩn về thuê chỗ nghỉ: Các đoàn tự túc tiền thuê chỗ nghỉ, riêng đối với hội nghị cấp Bộ trưởng, hội nghị SOM do ta bố trí chỗ ở cho cấp Bộ trưởng; Trưởng đoàn của các đoàn quan sát viên chính thức; Giám đốc và Phó Giám đốc điều hành; Ban Thư ký quốc tế. Tiêu chuẩn thuê khách sạn: - Cấp Bộ trưởng, cấp trưởng đoàn của đoàn quan sát viên chính thức: 01 phòng Suite; - Cấp SOM, SEOM: 01 phòng Deluxe; d) Về chiêu đãi, chào mừng đại biểu: Mỗi hội nghị chỉ được tổ chức chiêu đãi một lần và tổ chức 1 bữa cơm tối chào mừng đại biểu, theo các mức sau (Kể cả đại diện phía tỉnh): - Hội nghị cấp Bộ trưởng: Mức tối đa 900.000 đồng/suất; - Hội nghị quan chức cấp cao (SEOM, SOM), cấp Tổng Vụ trưởng (DG): Mức tối đa 750.000 đồng/suất; - Hội nghị làm việc cấp chuyên viên: Mức tối đa 450.000 đồng/suất. | 2,064 |
128,423 | Đối với đoàn hội nghị cấp Bộ trưởng được chi cho việc kết hợp biểu diễn giới thiệu văn hoá, văn nghệ dân tộc trong buổi chiêu đãi (Nếu có); Mức chi trên bao gồm cả tiền đồ uống (Rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam, chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía tỉnh tham gia tiếp khách; đ) Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc: - Trong thời gian dự hội nghị các đoàn tự túc tiền ăn, nhưng tuỳ theo tính chất công việc có thể bố trí thêm một số bữa ăn trưa hoặc ăn tối để trao đổi công việc giữa các trưởng đoàn và cho các đại biểu khác của các nước tham dự hội nghị và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong đề án tổ chức hội nghị. Mức chi tối đa như sau: + Ăn trưa hoặc ăn tối làm việc trưởng đoàn là cấp Bộ trưởng: Mức tối đa 700.000 đồng/suất; + Ăn trưa hoặc ăn tối làm việc trưởng đoàn là cấp hội nghị quan chức cấp cao (SEOM, SOM), cấp Tổng Vụ trưởng (DG): Mức tối đa 500.000 đồng/suất; + Ăn trưa hoặc ăn tối cho các đại biểu khác của các nước tham dự hội nghị: Mức tối đa 300.000 đồng/suất; Mức chi trên bao gồm cả tiền đồ uống (Rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam, chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành); - Các buổi làm việc còn lại chi giải khát giữa giờ, mức chi tối đa 120.000 đồng/người/1 ngày (2 buổi làm việc) và được áp dụng cho cả đại biểu của tỉnh tham gia tiếp khách, làm việc; e) Về tặng phẩm và áo đồng phục cho trưởng đoàn: - Chỉ tặng áo đồng phục cho trưởng đoàn là cấp Bộ trưởng; - Về tặng phẩm: Tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hoá dân tộc, mức chi như sau: Tối đa 1.000.000 đồng/người đối với tặng phẩm cho trưởng đoàn là cấp Bộ trưởng và cho Chủ tịch hội nghị; tối đa 600.000 đồng/người cho các quan chức Ban Thư ký hội nghị; tối đa 300.000 đồng/người cho các đại biểu dự hội nghị. g) Ngoài các tiêu chuẩn qui định ở trên, các cơ quan tổ chức hội nghị còn được dự trù để chi thêm một số khoản: Tiền giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền cho hội nghị, tiền trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, tiền thuê thiết bị (Nếu có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, tham quan, phiên dịch, bảo vệ, chi phí đưa đón phu nhân Bộ trưởng, thuốc y tế, các khoản chi cần thiết khác phục vụ trực tiếp cho hội nghị. 2. Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế khác tổ chức tại tỉnh: a) Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh do phía tỉnh đài thọ toàn bộ chi phí được chi như sau: - Đối với khách mời là đại biểu quốc tế do phía tỉnh đài thọ được áp dụng các mức chi quy định tại khoản 1 Mục IV nêu trên; - Chi giải khát giữa giờ (Áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía tỉnh): Thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 1 Mục IV nêu trên; - Đối với các khoản chi phí khác như: Chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, thuê thiết bị (Nếu có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, chi thuê phiên dịch, bảo vệ, thuốc y tế, các khoản chi cần thiết khác (Nếu có) phải trên cơ sở thực sự cần thiết và trong dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; b) Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh do phía tỉnh và phía nước ngoài phối hợp tổ chức: Đối với các hội nghị, hội thảo này, khi xây dựng dự toán cần làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phía nước ngoài chi, những nội dung thuộc trách nhiệm của phía tỉnh chi để tránh chi trùng lắp. Đối với những nội dung chi thuộc trách nhiệm của phía tỉnh thì phải căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành và các mức chi được quy định tại điểm a, khoản 2, Mục V nêu trên để thực hiện; c) Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh do phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí: Cơ quan, đơn vị nơi phối hợp với các tổ chức quốc tế để tổ chức hội nghị, hội thảo không được sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để chi thêm cho các hội nghị, hội thảo quốc tế này. 3. Về chế độ đối với cán bộ tỉnh tham gia đón, tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị, hội thảo quốc tế; tham gia các đoàn đàm phán: a) Cán bộ tỉnh tham gia đón tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị, hội thảo quốc tế, được hưởng các chế độ sau: - Trường hợp phải bố trí chỗ nghỉ tập trung cho cán bộ tỉnh tham gia đón tiếp khách quốc tế, phục vụ hội nghị, hội thảo, mức chi như sau: Được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế; - Trường hợp cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền cử đi công tác phục vụ đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế ở phạm vi ngoài tỉnh nơi cơ quan đóng trụ sở, thì được thanh toán tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú theo chế độ hiện hành về công tác phí đối với cán bộ, công chức trong nước đi công tác trong nước; - Riêng đối với hội nghị cấp Bộ trưởng được phép chi một số khoản như sau: + Nếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án tổ chức đón đoàn, tổ chức hội nghị đồng ý cho phép bố trí ăn tập trung cho lực lượng phục vụ (An ninh, bảo vệ, y tế, phục vụ, lái xe, lễ tân, tình nguyện viên, sỹ quan liên lạc...) trong những ngày diễn ra hội nghị chính thức, thì mức chi ăn tối đa không quá 150.000 đồng/người/ngày (Chưa tính các loại thuế, phí dịch vụ). Không chi bằng tiền nếu không tổ chức ăn, nghỉ tập trung; + Chi bồi dưỡng: Đối với các thành viên tiểu ban, tổ, nhóm công tác được cấp có thẩm quyền ra quyết định bằng văn bản huy động phục vụ hội nghị cấp Bộ trưởng theo mức tối đa không quá 150.000 đồng/ngày/người; Nhân viên phục vụ (Lực lượng an ninh, bảo vệ, lái xe, lễ tân, tình nguyện viên, sỹ quan liên lạc...) được cấp có thẩm quyền phê duyệt danh sách theo mức tối đa không quá 70.000 đồng/ngày/người; Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau trong một ngày, chỉ được hưởng một mức thù lao cao nhất. Số ngày được hưởng tiền bồi dưỡng là số ngày chính thức diễn ra các Hội nghị Bộ trưởng. Khi đã hưởng tiền bồi dưỡng thì không được hưởng tiền làm thêm giờ (Nếu có); + Chi cho các thành viên tham dự các cuộc họp chuẩn bị của các tiểu ban: 100.000 đồng/người/cuộc. Trong trường hợp các cuộc họp trùng với ngày chính thức diễn ra hội nghị Bộ trưởng thì chỉ được hưởng một khoản tiền chi thù lao bồi dưỡng cao nhất; Đối với các hội nghị, hội thảo còn lại chỉ được chi thanh toán làm thêm giờ theo quy định hiện hành (Nếu có); b) Đối với cán bộ tỉnh tham gia các đoàn đàm phán về công tác Biên giới lãnh thổ; đàm phán tỉnh gia nhập các tổ chức Quốc tế; đàm phán ký kết các Hiệp định song phương, đa phương (Bao gồm các đoàn đàm phán ở trong nước và các đoàn đàm phán ở ngoài nước), được thanh toán: - Đối với đoàn đàm phán tổ chức ở trong nước: Trong trường hợp phải bố trí chỗ nghỉ tập trung cho cán bộ tỉnh tham gia đoàn đàm phán, thì được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đàm phán. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức tổ chức đàm phán; Tuỳ theo tính chất công việc khẩn trương, phức tạp của mỗi đoàn đàm phán, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đàm phán quyết định chi tối đa không quá 150.000 đồng/người/buổi để bố trí ăn tập trung (Hoặc chi tiền bồi dưỡng) cho các thành viên và các cán bộ tham gia phục vụ đoàn đàm phán trong những ngày tham gia phiên họp chuẩn bị và các phiên đàm phán chính thức; - Đối với đoàn đàm phán tổ chức ở nước ngoài: Tuỳ theo tính chất công việc khẩn trương, phức tạp của mỗi đoàn đàm phán, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đàm phán quyết định chi bồi dưỡng cho các thành viên trực tiếp tham gia đoàn đàm phán trong những ngày tham gia phiên họp chuẩn bị tổ chức ở trong nước mức tối đa không quá 150.000 đồng/người/buổi./. DANH MỤC VỀ CẤP HẠNG KHÁCH QUỐC TẾ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh) 1. Đoàn khách đặc biệt: Trưởng đoàn gồm các vị: Nguyên thủ Quốc gia; Phó Nguyên thủ Quốc gia; Người đứng đầu Chính phủ đồng thời là Người đứng đầu Đảng cầm quyền có quan hệ chính thức với Đảng Cộng sản Việt Nam mang danh nghĩa Đoàn đại biểu Đảng- Nhà nước hoặc Đoàn đại biểu Đảng- Chính phủ; Chủ tịch Quốc hội; Chủ tịch Thượng nghị viện; Chủ tịch Hạ nghị viện; Chủ tịch Liên minh nghị viện thế giới; Chủ tịch Tổ chức liên nghị viện các nước Đông Nam Á. 2. Đoàn khách Hạng A: Trưởng đoàn gồm các vị: Phó Thủ tướng Chính phủ; Phó Chủ tịch Quốc hội và những chức vụ tương đương như: Phó Chủ tịch Thượng nghị viện; Phó Chủ tịch Hạ nghị viện; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên hiệp Thanh niên và sinh viên thế giới; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên hiệp Phụ nữ thế giới; Chủ tịch Uỷ ban Bảo vệ hoà bình thế giới; Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Tổng Thư ký Liên hiệp Công đoàn thế giới; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên đoàn Cựu chiến binh...; Người kế vị Vua hoặc người kế vị Nữ Hoàng; Tổng Thư ký Liên hợp quốc; Bộ trưởng Bộ Ngoại giao. Chủ tịch hoặc Tổng Thư ký các tổ chức liên Chính phủ (EU, EC, ASEAN, APEC)”; Chủ tịch hoặc Tổng Thư ký các tổ chức tài chính quốc tế (WB, IMF, ADB, MIB, MBES); Chủ tịch Uỷ ban hỗn hợp. | 2,042 |
128,424 | 3. Đoàn khách Hạng B: Trưởng đoàn gồm các vị: Bộ trưởng; Thứ trưởng và những chức vụ tương đương như: Chủ tịch Tổng Công đoàn; Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Thanh niên; Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ; Chủ tịch và Tổng Thư ký Uỷ ban Olympic thế giới; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh các nước...; Khách là Phó Tổng Thư ký các tổ chức liên Chính phủ; cấp Phó Chủ tịch các tổ chức tài chính quốc tế (WB, IMF, ADB, MIB, MBES). 4. Đoàn khách Hạng C: Trưởng đoàn gồm tất cả các khách từ cấp Vụ, Cục trở xuống và những chức vụ tương đương; phi công, hoa tiêu, các đoàn nghệ thuật và thể dục thể thao; Khách là Phó Chủ tịch các tổ chức; Phó Chủ tịch Uỷ ban Olympic thế giới, Phó Chủ tịch và Tổng Thư ký Hội đồng thể thao Châu Á; Riêng các đoàn nghệ thuật, thể dục thể thao ăn theo tiêu chuẩn loại B; hoa tiêu và phi công ăn theo tiêu chuẩn loại A. 5. Khách mời quốc tế khác: Học viên quốc tế tham dự các khoá học, tập huấn ngắn hạn do Việt Nam tổ chức; các khách mời quốc tế khác không thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Phụ lục nêu trên. Đối với học viên quốc tế do Việt Nam mời theo quy định tại Hiệp định song phương giữa hai nước thì thực hiện theo Hiệp định./. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt Đề án dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp thực hiện quy hoạch nông thôn mới (Có đề án chi tiết kèm theo); Điều 2. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết . Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khóa XIV kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN DỒN ĐIỀN, ĐỔI THỬA ĐẤT NÔNG NGHIỆP THỰC HIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI (Kèm theo Nghị Quyết số 72/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 tại Kỳ họp thứ 15, HĐND tỉnh Thái Bình khóa XIV) Phần I NỘI DUNG DỒN ĐIỀN, ĐỔI THỬA ĐẤT NÔNG NGHIỆP I. Mục đích, yêu cầu và nguyên tắc dồn điền, đổi thửa 1. Mục đích 1.1. Thực hiện dồn điền, đổi thửa để hoàn thiện xây dựng hệ thống giao thông, mương máng nội đồng; hình thành các vùng sản xuất hàng hoá tập trung phù hợp với điều kiện đất đai, lợi thế canh tác từng địa phương (vùng lúa chất lượng cao, vùng cây màu, cây vụ đông, vùng chuyên canh nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi tập trung...); tạo thuận lợi để các hộ nông dân có điều kiện đưa cơ giới hóa, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất - kinh doanh; làm tăng hiệu quả, giá trị sản xuất nông nghiệp; đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, thực hiện thắng lợi Nghị quyết Trung ương 7 khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; 1.2. Phấn đấu mỗi hộ sau dồn đổi chỉ còn 1 đến 2 thửa ruộng hoặc nhóm hộ chung nhau một thửa ruộng sản xuất cùng loại cây trồng hoặc con vật nuôi với khối lượng lớn theo tiêu chí quy hoạch xây dựng nông thôn mới; phát triển sản xuất, tăng giá trị thu nhập trên mỗi ha đất canh tác; thúc đẩy quá trình tích tụ đất đai, tạo vùng sản xuất hàng hóa tập trung. 2. Yêu cầu 2.1. Căn cứ thực trạng ruộng đất, quy hoạch xây dựng nông thôn mới, từng địa phương xây dựng phương án dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; Phương án phải được bàn bạc dân chủ, công khai bảo đảm hài hoà giữa lợi ích của hộ gia đình cá nhân và của địa phương, không làm ảnh hưởng đến thời vụ sản xuất nông nghiệp. Sau dồn đổi phải đảm bảo ổn định và thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo ra nhiều mô hình kinh tế hiệu quả hơn so với trước khi thực hiện dồn điền, đổi thửa; 2.2. Phương án dồn điền, đổi thửa được xây dựng theo đơn vị hành chính xã, thị trấn (sau đây gọi chung là xã); trong đó thôn, khu dân cư (sau đây gọi chung là thôn) là đơn vị trực tiếp tổ chức thực hiện. Sau khi dồn điền, đổi thửa hạn chế thấp nhất việc nhận ruộng theo hình thức gián thu và hoàn thành việc đo đạc lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp. 3. Nguyên tắc Việc dồn điền, đổi thửa thực chất là cuộc vận động nhân dân tự nguyện dồn chuyển diện tích, vị trí đất nông nghiệp hiện có của hộ gia đình, cá nhân (vùng ngoài đồng) từ nhiều thửa nhỏ ở các khu vực khác nhau thành thửa lớn phù hợp với vùng sản xuất theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới, vì vậy phải đảm bảo nguyên tắc sau: 3.1. Tổ chức thực hiện dồn điền, đổi thửa phải đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung thống nhất của cấp uỷ, chính quyền các cấp, sự phối hợp của các ngành, các tổ chức chính trị xã hội và tham gia bàn bạc của người dân trong suốt quá trình thực hiện. Phải có quyết tâm cao, tránh tư tưởng chủ quan hoặc hữu khuynh ngại va chạm, đồng thời đảm bảo sự đoàn kết, ổn định tình hình nông thôn; 3.2. Dồn điền, đổi thửa là nội dung quan trọng thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới; vì vậy phải căn cứ vào quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết giao thông thủy lợi nội đồng, quy hoạch vùng sản xuất đã được duyệt theo nội dung quy hoạch xây dựng nông thôn mới, quy hoạch phát triển đô thị. Đất 5% công ích dồn chuyển thành vùng tập trung theo vị trí đã được quy hoạch xây dựng các công trình công cộng của xã, của thôn như: Y tế, giáo dục, nhà văn hóa, sân thể thao, chợ, nghĩa trang, bãi rác..; diện tích đất 5% công ích trước kia đã bố trí vào hành lang bảo vệ đê và đường giao thông thì nay giữ nguyên; không để đất 5% công ích đan xen với đất giao ổn định của hộ gia đình, cá nhân; 3.3. Phương án dồn điền, đổi thửa phải tuân thủ Luật Đất đai, các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và pháp luật thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; căn cứ số khẩu và mức diện tích đất nông nghiệp giao ổn định của hộ gia đình, cá nhân theo Quyết định số 652/QĐ-UB ngày 17/11/1993 và Quyết định số 948/2000/QĐ-UB ngày 25/9/2000 của UBND tỉnh; trường hợp diện tích đã nhận tiền bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án hoặc đã chuyển nhượng thì phải đối trừ trong tổng mức diện tích đất nông nghiệp được giao. Các hộ gia đình, cá nhân góp một phần diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng (do xã quy định) để làm đường giao thông, thủy lợi nội đồng theo quy hoạch được duyệt, phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất của hộ. Đối với những xã chưa thực hiện Quyết định số 948/2000/QĐ-UB thì sử dụng diện tích đất nông nghiệp vượt 5% công ích để làm đường giao thông, thủy lợi nội đồng theo quy hoạch được duyệt, trường hợp không đủ diện tích thì vận động các hộ góp một phần đất nông nghiệp để làm; 3.4. Đối với những trường hợp dồn điền, đổi thửa năm 2002, đã nhận toàn bộ diện tích đất nông nghiệp vào một vùng và thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo quy định mà phù hợp với quy hoạch vùng sản xuất hiện nay thì giữ ổn định không thực hiện việc dồn điền, đổi thửa; nhưng góp một phần diện tích đất để làm đường giao thông, thuỷ lợi nội đồng theo quy định chung của xã; 3.5. Trong quá trình dồn điền, đổi thửa tuỳ điều kiện đất đai của từng địa phương có thể dùng hệ số quy đổi giữa các nhóm đất (hoặc vùng đất theo quy hoạch) để tính diện tích giao cho hộ nhằm bảo đảm sự công bằng. Việc định hệ số quy đổi do nhân dân bàn bạc đưa ra bình xét, quyết định và phải ghi thành nghị quyết họp nhân dân để thực hiện; 3.6. Sau khi thực hiện dồn điền, đổi thửa phải thực hiện đo đạc, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cấp đổi hoặc cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình cá nhân và thực hiện cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai vào hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật. Những địa phương đang triển khai thực hiện VLAP phải tập trung hoàn thành phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn mới và thực hiện dồn điền, đổi thửa gắn với việc đo đạc và cấp giấy chứng nhận trong khi thực hiện Dự án; đối với những địa phương chưa kịp thực hiện việc dồn điền, đổi thửa so với tiến độ thực hiện của Dự án thì vẫn triển khai Dự án; không để việc dồn điền, đổi thửa ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện của VLAP. II. Phương pháp thực hiện 1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo 1.1. Cấp tỉnh: Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của tỉnh chỉ đạo việc dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp. 1.2. Cấp huyện: Căn cứ chủ trương của Tỉnh uỷ, Đề án của UBND tỉnh về dồn điền, đổi thửa để thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới; Đề nghị Huyện uỷ, Thành uỷ, UBND huyện, thành phố ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn cấp xã thực hiện. Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của huyện chỉ đạo việc dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp; thành lập Tổ công tác giúp Ban chỉ đạo xây dựng kế hoạch của huyện thực hiện Đề án, kiểm tra đôn đốc, hướng dẫn cấp xã thực hiện việc dồn điền, đổi thửa, thẩm định trình UBND huyện, thành phố phê duyệt phương án dồn điền, đổi thửa của cấp xã. Năm 2010 tập trung chỉ đạo hoàn thành dồn điền, đổi thửa ở các xã làm điểm về quy hoạch xây dựng nông thôn mới, khuyến khích các xã khác chủ động thực hiện. Năm 2011 triển khai đồng loạt ở các xã, thị trấn đồng thời với việc thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới, bảo đảm đến hết năm 2012 cơ bản hoàn thành dồn điền, đổi thửa. 1.3. Cấp xã: Căn cứ quy định của pháp luật, các văn bản của tỉnh, huyện, thành phố và điều kiện thực tế của địa phương, Đảng uỷ, UBND cấp xã cụ thể hóa thành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo như: Đảng ủy họp ban hành nghị quyết chuyên đề về lãnh đạo, chỉ đạo dồn điền, đổi thửa; phân công nhiệm vụ và địa bàn phụ trách cho từng cấp uỷ viên Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới, đồng thời thực hiện nhiệm vụ dồn điền, đổi thửa của địa phương; thành lập Tổ công tác giúp việc Ban quản lý; xây dựng phương án, lập kế hoạch thực hiện và hướng dẫn Tiểu ban ở thôn thực hiện phương án. | 2,058 |
128,425 | UBND xã quyết định thành lập Tiểu ban dồn điền, đổi thửa ở từng thôn bao gồm: Thôn trưởng làm Trưởng tiểu ban, Bí thư Chi bộ - Trưởng Ban công tác Mặt trận Tổ quốc thôn làm Phó tiểu ban, mời các đoàn thể ở thôn và từ 2-3 người am hiểu ruộng đất trong thôn tham gia tiểu ban. 2. Công tác tuyên truyền - Tập trung tuyên truyền, phổ biến làm chuyển biến nhận thức của các cấp, các ngành và các hộ nông dân về mục đích, yêu cầu, các bước thực hiện dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp nhằm thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới, chuyển mạnh sản xuất nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; - Làm rõ những thuận lợi, khó khăn phức tạp khi triển khai thực hiện dồn điền, đổi thửa; do vậy cần có sự đoàn kết thống nhất trong Đảng, dân chủ bàn bạc và quyết tâm cao, phấn đấu thực hiện bằng được mục tiêu của tỉnh đề ra, khắc phục khuynh hướng chần chừ, do dự hoặc chủ quan nóng vội khi thực hiện; - Phát động phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới trong toàn tỉnh, có chính sách khuyến khích khen thưởng các điển hình tiên tiến trong phong trào xây dựng nông thôn mới, trước hết là công tác dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp; Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch, Đài phát thanh truyền hình Thái Bình, Báo Thái Bình xây dựng kế hoạch tuyên truyền phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng để mọi người hiểu và thực hiện đúng chủ trương của tỉnh về thực hiện dồn điền, đổi thửa; Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể tích cực tham gia làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, hướng dẫn hội viên hưởng ứng thi đua thực hiện chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về xây dựng nông thôn mới. 3. Trình tự xây dựng và tổ chức thực hiện phương án ở xã, thôn Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới của xã, Tổ công tác giúp việc Ban quản lý, Tiểu ban dồn điền, đổi thửa ở thôn giúp Đảng uỷ, UBND xã thực hiện các nội dung công việc theo trình tự sau: 3.1. Công tác chuẩn bị: UBND xã, thị trấn thu thập tài liệu về quản lý, sử dụng đất hiện có, kiểm tra, rà soát chất lượng, độ tin cậy của từng tài liệu để chọn làm tài liệu phục vụ cho việc dồn điền, đổi thửa, bao gồm: - Bản đồ, sổ mục kê, biểu thống kê, sổ giao nhận diện tích đất nông nghiệp sau khi thực hiện dồn điền, đổi thửa (năm 2002) theo Quyết định số 18/2002/QĐ-UB ngày 27/3/2002 của UBND tỉnh; - Danh sách chia ruộng theo Quyết định 652, Quyết định 948, danh sách các hộ đã nhận tiền bồi thường, hỗ trợ đất nông nghiệp theo các dự án đã thu hồi đất (nếu có); Danh sách các hộ đã làm thủ tục chuyển quyền; - Tài liệu quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết sản xuất nông nghiệp đã được duyệt theo Đề án quy hoạch xây dựng nông thôn mới (bản đồ, thuyết minh hoặc đề án quy hoạch…); - Chuẩn bị các vật tư phục vụ cho việc xây dựng và thực hiện phương án dồn đổi: Cọc tre hoặc cọc bê tông, thước dây, máy tính, giấy trôki … 3.2. Điều tra hiện trạng: Trên cơ sở tài liệu bản đồ, sổ sách thu thập, tổ chức điều tra thống kê diện tích đất nông nghiệp của xã (kể cả diện tích đất xâm canh ở xã khác), xác định hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của từng hộ gồm: số lượng thửa, diện tích, loại đất, diện tích giao ổn định lâu dài (bao gồm cả diện đã nhận chuyển nhượng hợp pháp), diện tích thuê, đấu thầu thuộc quỹ đất công ích, đất nông nghiệp khó giao. Điều tra những trường hợp được chia ruộng nay không còn nhu cầu sản xuất, vận động, thuyết phục để họ tự nguyện trả ruộng cho xã hoặc chuyển nhượng cho hộ có nhu cầu (tổng hợp theo biểu mẫu điều tra). 3.3. Xây dựng phương án dồn điền, đổi thửa: * Bước 1: Xác định diện tích đất quy hoạch giao thông, thủy lợi nội đồng Căn cứ quy hoạch chi tiết giao thông, thủy lợi nội đồng đã được duyệt, tổ chức cắm cọc mốc ngoài thực địa. Khảo sát, tổng hợp chính xác nhu cầu sử dụng diện tích đất nông nghiệp để làm đường giao thông, thủy lợi nội đồng theo các tuyến, kể cả diện tích ở vùng đất xâm canh (riêng vùng đất xâm canh phải tuân thủ quy hoạch giao thông, thủy lợi nội đồng của địa phương nơi có đất). Tính toán cụ thể khối lượng đào đắp, thời gian thực hiện, dự toán kinh phí đào đắp. UBND xã chỉ đạo các thôn: Tổ chức họp lấy ý kiến của nhân dân, thông báo diện tích đóng góp, ngày công lao động đóng góp, ban hành Nghị quyết về các nội dung mà nhân dân đã thống nhất để lãnh đạo, chỉ đạo theo nguyên tắc thiểu số phục tùng đa số. Lập danh sách đối trừ diện tích của từng hộ. * Bước 2: Quy vùng diện tích đất 5% công ích hiện có và xác định diện tích đất thực hiện dồn đổi Căn cứ quy hoạch chung, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt, bố trí diện tích đất 5% công ích vào các vị trí đã được quy hoạch cho các công trình công cộng như giáo dục, y tế, trụ sở UBND xã, sân vận động, hội trường thôn, nghĩa trang, nghĩa địa, chợ, bãi rác... Tiến hành xác định toàn bộ diện tích các cánh đồng, xứ đồng của từng thôn và thể hiện lên sơ đồ theo quy hoạch vùng sản xuất đã được duyệt, trong đó khoanh định rõ diện tích đất 5% công ích, diện tích đất giữ ổn định không thực hiện việc dồn đổi, diện tích đất nông nghiệp thực tế còn lại ở từng thôn thực hiện dồn đổi, so sánh với diện tích được giao theo tiêu chuẩn từng thôn, dự kiến điều chỉnh diện tích giữa thôn thừa ruộng và thôn thiếu ruộng. * Bước 3: Bình nhóm đất Trên cơ sở diện tích đất nông nghiệp thực hiện dồn đổi theo từng vùng sản xuất đã được quy hoạch, UBND xã chỉ đạo các thôn họp dân để bình nhóm đất theo vùng sản xuất đã được quy hoạch phù hợp với điều kiện đất đai của từng địa bàn, đưa nhóm đất đã bình lên sơ đồ, so sánh, cân nhắc, chỉnh sửa và thống nhất niêm yết công khai. Xác định cụ thể diện tích đất xa, xấu, trồng lúa kém hiệu quả, nếu nằm trong vùng chuyển đổi thì hướng dẫn để hộ làm thủ tục đề nghị chuyển đổi, nếu không nằm trong vùng chuyển đổi thì có thể dùng hệ số quy đổi (K) để điều chỉnh diện tích so với bình quân diện tích/khẩu, khuyến khích các hộ có khả năng đầu tư tự nguyện nhận diện tích đất xa, xấu để cải tạo. * Bước 4: Hoàn chỉnh phương án dồn điền, đổi thửa Trên cơ sở phân thành nhóm đất thuộc vùng sản xuất đã được quy hoạch, dự thảo phương án, vận động, khuyến khích các hộ gia đình trong cùng dòng họ, bố con, anh em… nhận vào một vùng sản xuất tập trung, để mỗi hộ chỉ có một thửa ruộng hoặc nhóm hộ cùng sản xuất vào một thửa ruộng lớn. Phương án phải nêu rõ mục đích, yêu cầu, nội dung,biện pháp tiến hành và kèm theo các biểu mẫu tổng hợp. * Bước 5: Thông qua phương án dự thảo, lấy ý kiến đóng góp và hoàn chỉnh phương án Tổ chức họp nhân dân (theo địa bàn thôn) phổ biến dự thảo phương án dồn điền, đổi thửa để nhân dân tham gia ý kiến. Họp Đảng bộ báo cáo dự thảo phương án đã tiếp thu ý kiến của nhân dân để Đảng bộ tham gia ý kiến và ban hành nghị quyết thực hiện. Sau khi hoàn chỉnh các thủ tục trên, UBND xã trình UBND huyện, thành phố phê duyệt phương án; công bố công khai phương án đã được phê duyệt và giao thôn lập kế hoạch thực hiện. 3.4. Chỉ đạo thực hiện phương án dồn điền, đổi thửa tại thôn: Sau khi phương án của xã đã được UBND huyện, thành phố phê duyệt, UBND xã, thị trấn phối hợp với cán bộ thôn xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn từng thôn, đảm bảo phù hợp với phương án của xã. a) Phát động phong trào toàn dân trực tiếp đóng góp ngày công lao động tham gia chiến dịch đào đắp giao thông, thủy lợi nội đồng đã cắm mốc theo quy hoạch đã được phê duyệt; b) Tổ chức để nhân dân bốc thăm: Quy định vị trí thăm của từng loại đối tượng, từng nhóm đất trên sơ đồ trước khi tổ chức bốc thăm và tổ chức để nhân dân bốc thăm; c) Dự kiến cách chia ruộng: Theo kết quả bốc thăm; Các nội dung trên phải đưa ra hội nghị toàn dân để bàn bạc thống nhất và ban hành thành Nghị quyết để thực hiện; d) Tổ chức giao đất ngoài thực địa Căn cứ kết quả bốc thăm theo phương án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. Đảng uỷ, UBND xã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo Tổ công tác của xã, Tiểu ban ở thôn thực hiện giao đất đến từng hộ nông dân; xác định cụ thể vị trí thể hiện bằng cọc mốc ngoài thực địa, lập biên bản giao đất kèm theo sơ đồ thửa đất. Nếu nơi nào 100% nhân dân đồng thuận với phương án mà không cần bốc thăm thì tổ chức thực hiện theo phương án mà không phải tổ chức bốc thăm. 3.5. Tổ chức cấp giấy chứng nhận: Sau khi giao ruộng, tiến hành đo đạc hoặc chỉnh lý bản đồ, sổ sách cho phù hợp với hiện trạng sử dụng đất. Thông báo số thửa, diện tích, loại đất của từng hộ sau dồn điền, đổi thửa. Thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trước khi dồn điền, đổi thửa; thông báo với các tổ chức tín dụng biết đối với những trường hợp đang thế chấp; phát đơn theo mẫu quy định để hoàn thiện hồ sơ trình UBND huyện, thành phố xét cấp đổi, cấp lại, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân; lập sổ địa chính, sổ theo dõi biến động, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đối với những xã đang triển khai thực hiện VLAP phải căn cứ quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; cắm mốc quy hoạch giao thông, thủy lợi nội đồng và gắn việc dồn điền, đổi thửa với việc đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp. III. Kinh phí và thời gian thực hiện 1. Kinh phí thực hiện 1.1. Kinh phí dồn điền, đổi thửa: Ngân sách Nhà nước bố trí kinh phí thực hiện dồn điền, đổi thửa (Ngân sách tỉnh hỗ trợ mỗi xã 100 triệu đồng); việc phân bổ kinh phí hỗ trợ thực hiện ở cấp xã do UBND cấp huyện bố trí cho các xã theo nguyên tắc xã nào thực hiện mới bố trí kinh phí. Nhân dân đóng góp công lao động đào đắp giao thông, thủy lợi nội đồng; | 2,081 |
128,426 | 1.2. UBND tỉnh chỉ ưu tiên phân bổ kinh phí đầu tư các dự án xây dựng hạ tầng nông thôn và Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới cho các xã đã hoàn thành việc dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới; 1.3. Kinh phí đo đạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Theo định mức kinh tế kỹ thuật về đo đạc, chỉnh lý bản đồ, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Bộ Tài nguyên và Môi trường và quy định của UBND tỉnh. Đối với những xã đang thực hiện VLAP thì kinh phí đo đạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc kinh phí của Dự án; Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định; trình UBND tỉnh phê duyệt,quyết định phân bổ kinh phí để các địa phương thực hiện trong dự toán ngân sách từ năm 2011. 2. Thời gian thực hiện UBND tỉnh ban hành “Đề án dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới” vào quý I năm 2011. UBND huyện, thành phố tập trung chỉ đạo các xã điểm về quy hoạch xây dựng nông thôn mới hoàn thành dồn điền, đổi thửa trong năm 2011. Năm 2011, 2012 tập trung chỉ đạo các xã còn lại thực hiện dồn điền, đổi thửa khi quy hoạch xây dựng nông thôn mới được phê duyệt, bảo đảm đến hết năm 2012 cơ bản hoàn thành trong toàn tỉnh. Phần II: TỔ CHỨC THỰC HIỆN Việc dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp là một trong những nhiệm vụ khó khăn phức tạp và cũng là nhiệm vụ trọng tâm trong xây dựng nông thôn mới của tỉnh từ nay đến năm 2012. Vì vậy, phải có sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung, thống nhất, trực tiếp của cấp uỷ, chính quyền các cấp, sự phối hợp chặt chẽ của các ngành và có sự đồng thuận cao của nhân dân trong tỉnh; Cấp uỷ, Chính quyền, Ban chỉ đạo từ tỉnh đến huyện phải thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, uốn nắn, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm và tháo gỡ kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; Cấp uỷ, chính quyền cấp xã phải trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo việc triển khai thực hiện, Ban chỉ đạo xã, Tiểu ban ở các thôn trực tiếp tham mưu giúp cấp uỷ, chính quyền trong việc chuẩn bị xây dựng và triển khai thực hiện phương án dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới đến hộ nông dân; Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải phối hợp với các huyện, thành phố hướng dẫn việc thực hiện Đề án; đôn đốc, kiểm tra và tổ chức tập huấn cho cán bộ tham gia của cấp huyện, cấp xã; Sở Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị các tài liệu hướng dẫn, biểu mẫu, sổ sách phục vụ việc dồn điền, đổi thửa và cấp phát cho các địa phương thực hiện; Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng kế hoạch bố trí kinh phí thực hiện việc dồn điền, đổi thửa ở các cấp trình UBND tỉnh phê duyệt; Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh chỉ đạo các tổ chức tín dụng phối hợp ngành Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện, UBND cấp xã chuyển thủ tục thế chấp cho các trường hợp đang thế chấp, tạo điều kiện thuận lợi để hộ gia đình cá nhân có diện tích đất thuộc vùng dồn điền, đổi thửa vay vốn phát triển sản xuất nông nghiệp bảo đảm ổn định; Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh phát động phong trào thi đua trong toàn tỉnh về xây dựng nông thôn mới, trước hết là công tác dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp để tạo phong trào thi đua sôi nổi trong các địa phương, đơn vị. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể xây dựng chương trình, kế hoạch vận động đoàn viên, hội viên tích cực hưởng ứng và thực hiện phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới; Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin Truyền thông; các cơ quan thông tin đại chúng mở đợt tuyên truyền, phổ biến sâu rộng trong nhân dân về đề án dồn điền, đổi thửa và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; kịp thời đưa tin biểu dương những địa phương, đơn vị làm tốt. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các huyện, thành phố phản ánh bằng văn bản về UBND tỉnh giải quyết. /. NGHỊ QUYẾT VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA NGUỒN TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỪ NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Sau khi xem, xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tê trình số 194/TTr- UBND ngày 03/12/2010; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt về phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất giữa các cấp ngân sách ở địa phương từ năm 2011 theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tê trình số 194/TTr – UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 ( có phụ lục chi tiết kèm theo)/. Điều 2. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đó được HĐND tỉnh Thái Bình khoá XIV, kỳ họp thứ 15 thông qua ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH Ở ĐỊA PHƯƠNG TỪ NĂM 2011 (Kèm theo Nghị quyết số 67/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh Thái Bình) A. Nguyên tắc để phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất: * Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất thực hiện phân chia trên số thu tiền sử dụng đất nộp vào NSNN và KBNN phân chia các cấp ngân sách các địa phương (sau khi đó được đối trừ tiền đền bự giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp các thẩm quyền phê duyệt theo quy định Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất). UBND các cấp chỉ đạo các đơn vị thực hiện việc chỉ đạo hạch toán đầy đủ các khoản đối trừ tiền đền bự giải phóng mặt bằng vào ngân sách cấp mình bảo đảm đóng chế độ quy định. * Tiền sử dụng đất, tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất điều tiết về ngân sách cấp tỉnh được trích, bổ sung Quỹ phát triển đất của tỉnh theo quy định; Riêng tiền sử dụng đất của các đơn vị nộp ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%, được trích cho quỹ phát triển đất để quản lý, sử dụng theo quy định (trừ trường hợp đơn vị đó được UBND tỉnh quyết định sử dụng nguồn thu tiền sử dụng đất đấu giá thu được cho nội dung cụ thể); * Quỹ phát triển đất đất của tỉnh được quản lý, sử dụng theo quy định Nghị định 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ, Quyết định 40/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và để thực hiện cơ chế chính sách bổ sung hỗ trợ nụng dân khi Nhà nước thu hồi đất nụng nghiệp để phục vụ phát triển kinh tế - xó hội tỉnh giai đoạn 2010 – 2015 theo Quyết định của UBND tỉnh. * Ngân sách cấp huyện, cấp xó thực hiện đền bù thường giải phóng mặt bằng theo quy định và thực hiện việc quản lý, sử dụng nguồn thu tiền sử dụng đất theo đóng mục đích quy định của Nhà nước và UBND tỉnh; tiếp tục dành một phần nguồn thu tiền sử dụng đất để hỗ trợ các xó khó khăn, hỗ trợ kinh phí cho cụng tác quy hoạch, kiểm kê, đo đạc địa chính đất đai cấp quyền sử dụng đất, dồn điền đổi thửa. B. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất như sau: Trên địa bàn các xó (huyện, thành phố): NS tỉnh 10%; NS huyện, thành phố 20%; NS xó 70%. (NS xó thực hiện đền bù GPMB và được đối trừ trước khi phân chia ). Trên địa bàn thị trấn: NS tỉnh 20%; NS huyện 30%; NS thị trấn 50% (NS thị trấn thực hiện đền bù GPMB và được đối trừ trước khi phân chia). Tiền sử dụng đất của các cơ quan, đơn vị, dự án khu dân cư tập trung trên địa bàn xó, thị trấn do huyện, thành phố quản lý: NS tỉnh 10%; NS huyện, thành phố 70%; NS xó, thị trấn 20% (NS huyện, thành phố thực hiện đền bù GPMB và được đối trừ trước khi phân chia). Trên địa bàn phường (đất do thành phố quản lý, kể cả của các cơ quan, đơn vị, dự án khu dân cư tập trung do thành phố quản lý): NS tỉnh 30%, NS thành phố 70% (NS thành phố thực hiện đền bù GPMB và được đối trừ trước khi phân chia). Tiền sử dụng đất của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Trung ương; các cơ quan đơn vị, doanh nghiệp tỉnh quản lý, các dự án khu đụ thị, khu dân cư tập trung tỉnh quản lý thực hiện điều tiết ngân sách tỉnh 100%. Tỷ lệ (%) phân chia này thực hiện từ 01/01/2011 và được ổn định hết chu kỳ ngân sách theo quy định. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỊ QUYẾT VỀ MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Trên cơ sở xem, xét Báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh về kế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm (2011 - 2015) và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, | 2,035 |
128,427 | QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006 - 2010 và phê duyệt mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015. A. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2006 - 2010. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006 - 2010 của tỉnh được thực hiện trong bối cảnh phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức do tác động bất lợi từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và suy giảm kinh tế trong nước, thiên tai, dịch bệnh diễn biến khó lường. Nhưng với sự quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị, cùng tinh thần đoàn kết phấn đấu của toàn dân, cộng đồng doanh nghiệp và sự giúp đỡ thiết thực, có hiệu quả của Chính phủ, các Bộ, Ngành Trung ương, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2006 - 2010 đã đạt được những kết quả tích cực, nhiều chỉ tiêu đạt và vượt kế hoạch đề ra. Tổng sản phẩm GDP năm 2010 gấp 1,76 lần năm 2005 và gấp 2,5 lần năm 2000; tốc độ tăng trưởng GDP bình quõn giai đoạn 2006 - 2010 ước đạt 12,05%/năm, cao hơn 4,85%/năm so với bình quân giai đoạn 2001 - 2005 (7,2%/năm). Cơ cấu GDP chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng ngành nông, lâm, ngư nghiệp. Kim ngạch xuất khẩu tăng 34,6%/năm; an sinh xã hội được bảo đảm; quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Đây là tiền đề quan trọng, góp phần vào việc hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015. Bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn những hạn chế, yếu kém chậm được khắc phục: Kinh tế của tỉnh phát triển chưa vững chắc; một số chỉ tiêu chưa đạt kế hoạch đề ra. Nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu kinh tế. Quy mô sản xuất công nghiệp còn nhỏ; thu hút đầu tư vào tỉnh còn chậm, các dự án quy mô lớn còn ít. Nghề và làng nghề phát triển không đều và chưa vững chắc; công tác xử lý ô nhiễm môi trường trong các khu, cụm công nghiệp, làng nghề còn hạn chế. Chất lượng các hoạt động dịch vụ, hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư phát triển chưa cao. Lĩnh vực văn hóa - xã hội còn một số mặt chuyển biến chậm. Cải cách hành chính chưa mạnh, thiếu đồng bộ. Tình hình vi phạm, tội phạm có chiều hướng gia tăng. Tai, tệ nạn xã hội còn nhiều bức xúc; an ninh nông thôn ở một số nơi còn tiềm ẩn yếu tố phức tạp. B. MỤC TIÊU VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015. 1. Mục tiêu chung. Phát huy những thành tựu đã đạt được, khai thác mọi nguồn lực, tranh thủ thời cơ, vượt qua khó khăn, thách thức, đổi mới toàn diện, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững. Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng hiện đại hoá công nghiệp hoá; tăng cường tích lũy từ nội bộ nền kinh tế và xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới. Đẩy mạnh phát triển giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ và các lĩnh vực văn hóa - xã hội; quan tâm giải quyết việc làm, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ tài nguyên, môi trường và củng cố quốc phòng, an ninh; tạo nền tảng để đến năm 2020 Thái Bình trở thành tỉnh nông thôn mới, có nền nông nghiệp và công nghiệp theo hướng hiện đại. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu. * Các chỉ tiêu kinh tế: 1. GDP năm 2015 (giá cố định năm 1994) gấp 1,88 lần năm 2010. 2. Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2011 - 2015 đạt bình quân 13,5%/năm. 3. GDP bình quân/người đến năm 2015 đạt: 41,3 triệu đồng (tương đương 1.800 - 1.900 USD). 4. Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn năm 2015 đạt 818 triệu USD, tăng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 là 13,0%/năm. 5. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm (2011 - 2015) khoảng 121.590 tỷ đồng, chiếm 45% GDP và gấp 3,3 lần giai đoạn 2006 - 2010. 6. Thu ngân sách trên địa bàn tỉnh năm 2015 đạt 3.150 tỷ đồng, trong đó thu nội địa đạt 2.850 tỷ đồng, tăng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 15%/năm. 7. Giảm tỷ lệ sinh bình quân là 0,2%0/năm; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 7,80/00 vào năm 2015. * Các chỉ tiêu xã hội: 1. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS vào THPT đạt 100%; Có 50% Trường mầm non, 100% Trường Tiểu học, 80% Trường Trung học cơ sở, 50% Trường Trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia vào năm 2015. 2. Số giường bệnh/1 vạn dân đạt 22 giường; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 15%; 100 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế xã vào năm 2015. 3. Bình quân hàng năm giải quyết việc làm mới cho 32 nghìn lao động; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 55%, trong đó đào tạo nghề đạt 41,5% vào năm 2015. 4. Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) giảm bình quân 1%/năm trở lên. * Các chỉ tiêu môi trường: 1. Đến năm 2015 có 100% dân cư đô thị sử dụng nước máy và 90% dân cư nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; 2. 100% các cơ sở sản xuất mới và 80% cơ sở sản xuất cũ có hệ thống xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường vào năm 2015. 3. Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn ở khu vực đô thị đạt 100% và ở khu vực nông thôn đạt 80% vào năm 2015. 4. Đến năm 2015 có 20% trở lên các xã đạt tiêu chí nông thôn mới. C. NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU. 1. Phát triển nông nghiệp toàn diện, hiệu qủa và bền vững theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với xây dựng nông thôn mới. Đưa nhanh các giống lúa, cây màu có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất; xây dựng và phát triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn trên cơ sở quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Tiếp tục phát triển chăn nuôi với tốc độ tăng trưởng cao và bền vững. Đẩy mạnh phát triển thủy sản, tập trung phát triển nuôi ngao quy mô 100.000 tấn/năm. Khuyến khích hình thành và phát triển các doanh nghiệp và các loại hình liên kết trong sản xuất nông nghiệp. 2. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp với tốc độ cao và bền vững; nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm. Đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị công nghệ, từng bước hiện đại hoá các cơ sở sản xuất hiện có, hạn chế ô nhiễm môi trường do sản xuất công nghiệp gây ra. Ưu tiên phát triển công nghiệp sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, công nghệ sạch, các sản phẩm công nghiệp có lợi thế cạnh tranh và công nghiệp phụ trợ, công nghiệp dược. Khuyến khích phát triển nghề và làng nghề gắn với bảo vệ môi trường. Quy hoạch và từng bước đầu tư cơ sở hạ tầng khu kinh tế biển Quốc gia ở Thái Bình. 3. Phát triển thương mại, dịch vụ theo hướng văn minh, hiện đại đáp ứng yêu cầu của sản xuất và đời sống. Nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ phục vụ sản xuất. Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại. Khuyến khích các hình thức đầu tư theo BOT, BT. Xây dựng và thực hiện tốt chiến lược xuất khẩu bền vững, tăng tỷ trọng xuất khẩu hàng nông, thủy sản. Tập trung đầu tư và tăng cường mời gọi, thu hút đầu tư hạ tầng du lịch vùng ven. Phát triển các loại hình dịch vụ mới, nâng cao chất lượng và phương thức phục vụ các loại hình dịch vụ để đáp ứng nhu cầu sản xuất, đời sống và tăng phần đóng góp vào tăng trưởng kinh tế. 4. Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư. Đầu tư có trọng điểm cho các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế, ưu tiên đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nông nghiệp, nông thôn, nhất là đầu tư cho phát triển hạ tầng nông thôn theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới và các ngành công nghiệp, dịch vụ có khả năng tạo giá trị tăng thêm cao. 5. Tiếp tục thực hiện nhất quán chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần. Tạo môi trường bình đẳng, thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. 6. Đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động khoa học công nghệ. Tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào các lĩnh vực sản xuất, đời sống, gắn liền với việc thu hút, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ nhằm từng bước xây dựng và phát triển tiềm lực khoa học công nghệ đủ mạnh để hội nhập, hợp tác, liên kết với các đối tác ngoài tỉnh và quốc tế. 7. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch. Tập trung lập quy hoạch tổng thể cho các ngành, lĩnh vực then chốt, có vai trò là chìa khoá để thúc đẩy phát triển. Đảm bảo phủ kín quy hoạch xây dựng trên toàn tỉnh, gắn với quy hoạch chung, quy hoạch vùng, quy hoạch các ngành, lĩnh vực. Đẩy nhanh tốc độ đô thị hoá trên địa bàn tỉnh. 8. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác quản lý tài nguyên và môi trường; tăng cường quản lý tài nguyên nước và khoáng sản. Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển. Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả chương trình, kế hoạch hành động của tỉnh về ứng phó với biến đổi khí hậu. 9. Tạo bước chuyển biến mới về chất lượng giáo dục đào tạo, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ nhân dân, xây dựng hệ thống chăm sóc sức khỏe ưu việt và xây dựng Khu Trung tâm y tế ở Thành phố. Đẩy mạnh xã hội hoá, thu hút nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng văn hoá, xã hội, phúc lợi công cộng. Thực hiện có hiệu quả chương trình giải quyết việc làm. Đảm bảo tốt hơn an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh. 10. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo bước chuyển biến căn bản về cải cách thủ tục hành chính. Từng bước xây dựng nền hành chính công tinh gọn, hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả. 11. Giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; tăng cường củng cố quốc phòng. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình Quốc gia về phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội. | 2,032 |
128,428 | Điều 2. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Thái Bình khoá XIV kỳ họp thứ 15 thông qua ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2011; Sau khi xem xét Tờ trình số 3091/TTr-UBND, ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011, thời kỳ ổn định ngân sách năm 2011-2015; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015, với nội dung như sau: I. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TỈNH 1. Định mức phân bổ ngân sách chi quản lý hành chính a) Cơ quan quản lý nhà nước, đoàn thể <jsontable name="bang_1"> </jsontable> * Định mức phân bổ trên đã bao gồm: Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí, văn phòng phẩm, điện, nước, xăng dầu, chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, chi quản lý ngành; thực hiện chỉ đạo, kiểm tra, khoản mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản có giá trị dưới 15 triệu đồng/đơn vị tài sản. - Ðối với đơn vị có quỹ tiền lương chiếm tỷ trọng lớn được phân bổ thêm kinh phí để đảm bảo mức phân bổ theo cơ cấu chi quỹ tiền lương và các khoản có tính chất lương tối đa chiếm tỷ trọng 70%. - Ngoài định mức theo biên chế, các cơ quan, đơn vị (có bố trí trụ sở làm việc và sử dụng xe ô tô) được bố trí thêm kinh phí để chi tiền lương và tiền công lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ (tài xế, bảo vệ): + Đơn vị dự toán cấp 1: 50 triệu đồng/đơn vị/năm. + Đơn vị dự toán cấp 2: 25 triệu đồng/đơn vị/năm. - Các đơn vị có nhiệm vụ đặc thù được bố trí thêm kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể hàng năm. * Định mức phân bổ trên không bao gồm: Tiền lương và các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp theo lương. * Dự toán chi quản lý hành chính các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách được điều chỉnh tăng thêm hàng năm theo tỷ lệ do UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định. b) Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp + Ðối với tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được giao biên chế: Ðược bố trí theo định mức trên và hỗ trợ với mức cụ thể theo các nhiệm vụ cơ quan có thẩm quyền giao hàng năm. + Ðối với tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp không được giao biên chế: Hỗ trợ tuỳ theo tính chất hoạt động hàng năm trên cơ sở tổng mức chung và khả năng ngân sách địa phương. c) Ðối với các cơ quan Ðảng - Kinh phí hoạt động thường xuyên: Phân bổ trên biên chế được Ban Tổ chức Tỉnh ủy giao, mức phân bổ cho từng cơ quan Đảng theo khung định mức chi như cơ quan quản lý nhà nước, đoàn thể. - Khoản chi không thường xuyên; chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định: Phân bổ đảm bảo yêu cầu, nhiệm vụ được giao do cơ quan Ðảng xây dựng, trên cơ sở khả năng cân đối của ngân sách tỉnh. 2. Định mức phân bổ ngân sách chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề a) Giáo dục: Phân bổ định mức theo số học sinh - Thấp nhất: 1.400.000 đồng/học sinh/năm. - Cao nhất: 23.950.000 đồng/học sinh/năm. b) Đào tạo và dạy nghề: Phân bổ định mức theo số học sinh - Thấp nhất: 3.640.000 đồng/học sinh/năm. - Cao nhất: 12.683.000 đồng/học sinh/năm. c) Đào tạo khác: Phân bổ kinh phí theo nhiệm vụ được giao hàng năm 3. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế a) Sự nghiệp y tế cấp tỉnh - Công tác khám, chữa bệnh: Định mức tính trên số giường bệnh. + Thấp nhất: 43.000.000 đồng/giường bệnh/năm. + Cao nhất: 49.000.000 đồng/giường bệnh/năm. - Công tác phòng bệnh: Định mức tính trên số biên chế được giao. + Thấp nhất: 37.000.000 đồng/biên chế/năm. + Cao nhất: 63.000.000 đồng/biên chế/năm. b) Sự nghiệp y tế cấp huyện - Công tác khám, chữa bệnh: Định mức tính trên số giường bệnh. + Thấp nhất: 51.000.000 đồng/giường bệnh/năm. + Cao nhất: 58.000.000 đồng/giường bệnh/năm. - Trạm y tế xã: Định mức tính trên số biên chế được giao. + Các xã khó khăn: 67.000.000 đồng/biên chế/năm. + Các phường, thị trấn và xã còn lại: 37.000.000 đồng/biên chế/năm. - Công tác phòng bệnh: định mức tính trên số biên chế được giao. + Dự phòng tuyến huyện: 54.000.000 đồng/biên chế/năm. 4. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp khoa học, công nghệ; sự nghiệp môi trường: Ðược bố trí theo nhiệm vụ cụ thể hàng năm không thấp hơn mức Bộ Tài chính giao. 5. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp văn hóa - thông tin, thể dục - thể thao, phát thanh - truyền hình, sự nghiệp đảm bảo xã hội, an ninh, quốc phòng; chi trợ giá, trợ cước: Ðược phân bổ theo nhiệm vụ cụ thể hàng năm. II. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO CÁC HUYỆN, THỊ XÃ (gọi chung là huyện) 1. Định mức phân bổ ngân sách chi quản lý hành chính a) Cơ quan quản lý nhà nước, đoàn thể, tổ chức xã hội - Chi hoạt động thường xuyên: Định mức theo số biên chế được giao. + Cơ quan quản lý nhà nước, đoàn thể: 60.000.000 đồng/biên chế/năm. * Riêng huyện biên giới phân bổ thêm: 100.000.000 đồng/xã biên giới/năm. + Tổ chức xã hội có giao biên chế: 47.000.000 đồng/biên chế/năm. - Ngoài định mức phân bổ bố trí thêm: Phân bổ theo từng huyện. + Mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định: 500.000.000 đồng /huyện/năm. + Kinh phí nghiệp vụ đặc thù: 600.000.000 đồng /huyện/năm. Kinh phí nghiệp vụ đặc thù: Chi hỗ trợ kinh phí hoạt động HÐND huyện, thị xã, đại hội các đoàn thể, kinh phí hoạt động các ban chỉ đạo huyện, hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp không được giao biên chế. b) Cơ quan Ðảng - Kinh phí hoạt động thường xuyên: Phân bổ trên biên chế được Ban Tổ chức Tỉnh ủy giao, mức phân bổ cho từng cơ quan Đảng theo khung định mức chi như cơ quan quản lý nhà nước, đoàn thể. - Khoản chi không thường xuyên; chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định: Phân bổ đảm bảo yêu cầu, nhiệm vụ được giao do cơ quan Ðảng xây dựng, trên cơ sở khả năng cân đối của ngân sách tỉnh. 2. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo a) Giáo dục - Thấp nhất: 2.784.000 đồng/học sinh/năm. - Cao nhất: 4.100.000 đồng/học sinh/năm. b) Đào tạo: Phân bổ kinh phí theo nhiệm vụ được giao hàng năm. 3. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp văn hóa thông tin, phát thanh, truyền thanh, thể dục thể thao a) Huyện có từ 120.000 người dân trở lên được phân bổ: - Sự nghiệp văn hóa - thông tin: 4.500 đồng/người dân/năm; - Sự nghiệp phát thanh - truyền thanh: 3.000 đồng/người dân/năm; - Sự nghiệp thể dục - thể thao: 3.500 đồng/người dân/năm. b) Huyện có dưới 120.000 dân được phân bổ: - Sự nghiệp văn hóa - thông tin: 500.000.000 đồng/huyện/năm; - Sự nghiệp phát thanh - truyền thanh: 350.000.000 đồng/huyện/năm; - Sự nghiệp thể dục - thể thao: 370.000.000 đồng/huyện/năm. 4. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp đảm bảo xã hội Định mức phân bổ tính trên đối tượng hộ nghèo theo tiêu chuẩn Trung ương: 400.000 đồng/hộ/năm Ngoài định mức phân bổ trên còn được bố trí kinh phí thực hiện chế độ bảo trợ xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, Nghị định số 13/2010/NĐ-CP, của Chính phủ về Chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội, mức chi theo chế độ quy định hiện hành; công tác chi trả trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội. 5. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ Mức phân bổ theo nhiệm vụ được giao cụ thể hàng năm trong phạm vi tổng mức phân bổ do Bộ Tài chính giao cho ngân sách địa phương. 6. Định mức phân bổ dự toán chi an ninh - quốc phòng - Định mức phân bổ an ninh: 350 triệu/huyện/năm. - Định mức phân bổ quốc phòng: 1.100 triệu/huyện/năm. Riêng các huyện biên giới được phân bổ thêm 200 triệu đồng/huyện/năm để đảm bảo công tác giữ gìn an ninh, quốc phòng trên tuyến biên giới. 7. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp kinh tế a) Sự nghiệp lâm nghiệp Căn cứ vào diện tích rừng địa phương đang quản lý và chế độ định mức chi theo quy định của Trung ương và địa phương cho: Bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh, phòng, chống cháy rừng trồng, phòng, chống cháy rừng tự nhiên, quản lý phí. b) Sự nghiệp giao thông: 3.000 triệu đồng/huyện. c) Sự nghiệp kiến thiết thị chính: Phân bổ để thực hiện các nhiệm vụ: Chi tiền điện, nước, duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, cống rãnh thoát nước, chăm sóc công viên, cây xanh. - Đối với Thị Xã và Hòa Thành phân bổ theo quyết định phê duyệt dự toán dịch vụ công ích đô thị năm 2010 của UBND tỉnh. - Đối với các huyện còn lại phân bổ 2.000 triệu đồng/huyện. Riêng huyện Trảng Bàng do phải trả tiền điện và bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng tuyến đường Xuyên Á trên địa bàn huyện (ngoài khu vực thị trấn) được phân bổ thêm 500 triệu đồng. d) Công tác quy hoạch: Phân bổ để thực hiện các nhiệm vụ về quy hoạch được phân cấp cho huyện, thị xã theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Mức phân bổ: 500 triệu đồng/huyện. 8. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp môi trường | 2,089 |
128,429 | Phân bổ trên tổng mức chi Bộ Tài chính giao cho ngân sách địa phương dành cho ngân sách huyện, thị. 9. Định mức phân bổ dự toán chi trợ giá, trợ cước Chi trợ giá cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn; mức hỗ trợ bình quân một người theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg, ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ. 10. Định mức phân bổ dự toán chi khác ngân sách - Bố trí theo tỷ trọng bằng 0,5% trên tổng chi thường xuyên đã được tính theo định mức phân bổ trên (từ mục 01 đến mục 09). - Đối với huyện biên giới được phân bổ thêm 100 triệu đồng để thực hiện nhiệm vụ quan hệ với địa phương nước bạn. 11. Dự phòng ngân sách - Mức phân bổ từ 02% - 05% tổng chi ngân sách ngân sách theo quy định Luật Ngân sách Nhà nước. III. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (gọi chung là xã) 1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính - Tiền lương, phụ cấp cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách xã và các khoản trích nộp theo quy định; sinh hoạt phí đại biểu HĐND xã được xác định theo các chế độ quy định hiện hành. - Chi mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc của UBND xã với mức 50 triệu đồng/xã/năm. - Chi hoạt động quản lý hành chính cấp xã: Định mức phân bổ chi cho hoạt động được phân bổ trên số tiền tuyệt đối với mức 450 triệu đồng/xã/năm. 2. Định mức phân bổ chi hoạt động sự nghiệp văn hóa, thông tin, truyền thanh - Xã có dân số dưới 10.000 người: 15.000.000 đồng/xã/năm. - Xã có dân số từ 10.000 đến dưới 15.000 người: 19.000.000 đồng/xã/năm. - Xã có dân số từ 15.000 đến dưới 20.000 người: 21.000.000 đồng/xã/năm. - Xã có dân số trên 20.000 người: 25.000.000 đồng/xã/năm. 3. Định mức phân bổ chi hoạt động sự nghiệp thể dục, thể thao - Xã có dân số dưới 10.000 người: 10.000.000 đồng/ xã/năm. - Xã có dân số từ 10.000 đến dưới 15.000 người: 12.000.000 đồng/ xã/năm. - Xã có dân số từ 15.000 đến dưới 20.000 người: 16.000.000 đồng/ xã/năm. - Xã có dân số trên 20.000 người: 20.000.000 đồng/ xã/năm. 4. Định mức phân bổ chi hoạt động sự nghiệp xã hội Định mức phân bổ tính trên đối tượng hộ nghèo theo tiêu chuẩn Trung ương để chi cứu tế thường xuyên và đột xuất cho các đối tượng trên địa bàn: 400.000 đồng/hộ/năm. 5. Định mức phân bổ chi hoạt động công tác dân quân tự vệ, an ninh, trật tự cấp xã - Phụ cấp: Tính theo chế độ hiện hành. Bao gồm các chế độ phụ cấp cho công an viên, lực lượng dân quân tự vệ hàng tháng theo quy định Luật Dân quân tự vệ và kinh phí hỗ trợ để đảm bảo công tác giữ gìn an ninh, trật tự. - Chi thực hiện nhiệm vụ: + Định mức phân bổ an ninh: 20 triệu/xã/năm. + Định mức phân bổ quốc phòng: 50 triệu/xã/năm. Riêng đối với xã biên giới được phân bổ thêm 50 triệu đồng/xã/năm để đảm bảo công tác giữ gìn an ninh, quốc phòng trên tuyến biên giới. 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế Bố trí bằng 05% trên tổng mức chi thường xuyên đã được xác định (từ mục 01 đến 05) 7. Định mức phân bổ chi khác ngân sách - Bố trí bằng 01% trên tổng mức chi thường xuyên (từ mục 01 đến 06) - Đối với xã biên giới được phân bổ thêm 50 triệu đồng để thực hiện nhiệm vụ quan hệ với địa phương nước bạn. 8. Dự phòng ngân sách Mức phân bổ từ 02% - 05% tổng chi ngân sách theo quy định Luật Ngân sách Nhà nước. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản cụ thể hóa Nghị quyết này, tổ chức thực hiện và định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII, kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011-2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 3117/TTr-UBND, ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011-2015; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011-2015 với nội dung chính như sau: I. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách Nhà nước cho các sở, ban, ngành tỉnh 1. Các ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2011-2015 Vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước được bố trí để chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án của các ngành, lĩnh vực được quy định tại khoản 1 các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011–2015 được ban hành kèm theo Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Các sở, ban, ngành tỉnh được sử dụng vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách Nhà nước gồm: - Cơ quan các ban Đảng tỉnh, Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy; - Cơ quan Hội đồng nhân dân tỉnh; - Cơ quan các sở, ngành và các cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; - Các cơ quan, tổ chức chính trị; - Đối với vốn đầu tư các doanh nghiệp, tổ chức xã hội, hiệp hội sẽ xem xét cụ thể từng công trình, dự án phục vụ cho các nhiệm vụ cụ thể vì lợi ích công cộng đúng theo chủ trương của Trung ương và được Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt. 3. Bố trí vốn đầu tư cho các sở, ban, ngành tỉnh Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước hằng năm của Thủ tướng Chính phủ trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước cho các sở, ngành tỉnh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện việc phân bổ vốn cho từng công trình, dự án cụ thể theo quy định của pháp luật. II. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011-2015 cho các huyện, thị xã 1. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển vốn đầu tư trong cân đối cho các huyện, thị xã a) Nguyên tắc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển vốn đầu tư trong cân đối cho các huyện, thị xã theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, bảo đảm sử dụng hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách Nhà nước, bảo đảm tính công khai, minh bạch trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển. b) Tiêu chí và số điểm phân bổ vốn đầu tư trong cân đối (không bao gồm đầu tư thu từ sử dụng đất) cho các huyện, thị xã, gồm 05 nhóm như sau: - Tiêu chí dân số <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Tiêu chí về trình độ phát triển: Tỷ lệ hộ nghèo và thu nội địa (thu ngân sách, không bao gồm số thu sử dụng đất). <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Tiêu chí diện tích đất tự nhiên <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Tiêu chí về đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (xã) và số xã biên giới. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Tiêu chí bổ sung: Tiêu chí phát triển thị xã Tây Ninh thành đô thị loại III: 20 điểm. Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thị xã và xác định mức vốn đầu tư trong cân đối ngân sách của từng huyện. c) Vốn đầu tư cho ngân sách xã, phường, thị trấn - Vốn đầu tư xây dựng thị trấn: Ngân sách các huyện bố trí tối thiểu 01 (một) tỷ đồng/năm/thị trấn để xây dựng phát triển theo quy hoạch. - Các xã: Nếu nguồn thu được để lại theo tỷ lệ điều tiết (%) quy định bắt buộc của Luật Ngân sách Nhà nước lớn hơn nhiệm vụ chi thường xuyên theo định mức thì phần chênh lệch được bố trí đầu tư xây dựng cơ bản. d) Đối với các khoản thu sử dụng đất Các khoản thu sử dụng đất thực hiện theo các quy định hiện hành. 2. Định mức phân bổ vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh a) Xây dựng và cải tạo các trường mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia, kiên cố hóa trường lớp học; b) Xây dựng và cải tạo các trạm y tế xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia; c) Đầu tư cho các xã nghèo nội địa: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu: Giao thông, giáo dục, y tế, đường điện, thủy lợi,... Ngân sách tỉnh hỗ trợ 700 triệu đồng/xã/năm. d) Xây dựng và cải tạo trụ sở làm việc cơ quan Đảng, chính quyền các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn Đầu tư xây dựng và cải tạo trụ sở làm việc Huyện ủy, Thị ủy, HĐND, UBND các huyện, thị xã theo chủ trương của cấp có thẩm quyền và các trụ sở làm việc các xã, phường, thị trấn mới thành lập. đ) Đầu tư theo các quyết định của UBND tỉnh Đầu tư đối với dự án được sự chấp thuận bằng văn bản của UBND tỉnh. Đối với các dự án, chương trình tỉnh hỗ trợ bổ sung có mục tiêu, ngân sách tỉnh hỗ trợ phần thực hiện dự án, ngân sách huyện, thị xã chuẩn bị đầu tư. 3. Định mức phân bổ vốn bổ sung từ nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương Các dự án, chương trình được hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương thực hiện theo phương án phân bổ vốn từ Trung ương. | 2,091 |
128,430 | Ngân sách tỉnh có trách nhiệm đối ứng nguồn vốn của địa phương đối với các chương trình, dự án được hỗ trợ vốn từ ngân sách Trung ương. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào Nghị quyết này để triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định. Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII, kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC CÔNG BỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HĐND TỈNH BAN HÀNH TỪ NGÀY 01/01/1997 ĐẾN NGÀY 31/12/2009 HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Xét Tờ trình số 33/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh; về việc bãi bỏ văn bản và công bố văn bản hết hiệu lực thi hành do HĐND tỉnh ban hành từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2009; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Công bố 13 văn bản quy phạm pháp luật do HĐND tỉnh ban hành từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2009 hết hiệu lực thi hành: 1. Nghị quyết số 17/NQ-HĐND ngày 18/7/1998 ban hành Quy định mức thu học phí, tiền tham gia xây dựng trường trong các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của của tỉnh; 2. Nghị quyết số 15/NQ-HĐND4 ngày 18/7/1998 ban hành Quy định huy động, sử dụng vốn xây dựng nâng cấp đường giao thông ở cơ sở; 3. Nghị quyết số 18/2008/NQ-HĐND ngày 08/7/2008 ban hành Quy định trách nhiệm đóng góp và hỗ trợ đối với người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục – Lao động xã hội tỉnh; 4. Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 18/7/1998 quy định mức hoạt động phí đối với Phó Chủ tịch Uỷ ban MTTQ và Phó các đoàn thể ở cấp xã; 5. Nghị quyết số 04/2007/NQ-HĐND ngày 29/01/2007 phê chuẩn phụ cấp tháng đối với Trưởng ban công tác Mặt trận và Trưởng các đoàn thể thôn, bản, tổ dân phố của tỉnh Bắc Giang; 6. Nghị quyết số 65/2002/NQ-HĐND15 ngày 01/8/2002 về chính sách hỗ trợ tài chính thực hiền chương trình phát triển cơ sở hạ tầng, nuôi trồng thuỷ sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn; 7. Nghị quyết số 74/2003/NQ-HĐND15 ngày 30/7/2003 ban hành bản quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí của tỉnh Bắc Giang; 8. Nghị quyết số 83/2003/NQ-HĐND15 ngày 09/12/2003 quy định phân cấp Ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Giang; 9. Nghị quyết số 21/2004/NQ-HĐND16 ngày 08/12/2004 ban hành Quy định mức thu phí qua cầu Lục Nam tỉnh Bắc Giang; 10. Nghị quyết số 10/2005/NQ-HĐND ngày 16/7/2005 ban hành Quy định chế độ công tác phí và chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bắc Giang; 11. Nghị quyết số 15/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 sửa đổi một số nội dung của Nghị quyết số 74/2003/NQ-HĐND15 ngày 30/7/2003 của HĐND tỉnh khoá XV và Nghị quyết số 21/2004/NQ-HĐND16 ngày 08/12/2004 của HĐND tỉnh khoá XVI; 12. Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 29/01/2007 quy định chế độ dinh dưỡng đối với Vận động viên, Huấn luyện viên thể thao; 13. Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 23/7/1999 về công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình. Điều 2. Giao cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khoá XVI, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Trên cơ sở xem xét các báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, các cơ quan hữu quan, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2010 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2011 với các chỉ tiêu, giải pháp được nêu trong báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo của các cơ quan hữu quan; đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề cần tập trung chỉ đạo tổ chức thực hiện năm 2011 như sau: 1. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2010 Thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 trong bối cảnh có nhiều thuận lợi và thách thức do tác động bất lợi từ cuộc khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu và thiên tai, dịch bệnh. Nhưng dưới sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị, các ngành, các cấp, của nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp, chúng ta đạt được phần lớn các chỉ tiêu theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đề ra: Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 12,05%; kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế. Sản lượng lương thực đạt kế hoạch và tăng so với cùng kỳ; kịp thời chỉ đạo khắc phục khó khăn, hỗ trợ những hộ nông dân có diện tích lúa bị thiệt hại ở vùng U Minh Thượng sớm ổn định sản xuất. Những tháng cuối năm, giá thu mua hàng nông thủy sản (lúa gạo, tôm) đang ở mức giá cao, tạo thêm nhiều động lực thúc đẩy sản xuất. Xây dựng cơ bản có nhiều đổi mới trong quản lý, điều hành, là năm có giá trị thực hiện khối lượng hoàn thành cao nhất trong nhiều năm trở lại đây. Thu hút thêm nhiều nguồn vốn vào đầu tư sản xuất, phát triển kết cấu hạ tầng, tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo. Giáo dục và đào tạo, y tế chuyển biến nâng lên chất lượng dạy và học, khám và điều trị; an sinh xã hội được bảo đảm. Quốc phòng, an ninh được tăng cường, giữ vững ổn định, trật tự xã hội được bảo đảm. Kỷ luật, kỷ cương hành chính tiếp tục được chấn chỉnh, cải cách hành chính có tiến bộ. Tuy nhiên, nền kinh tế của tỉnh tăng trưởng chưa vững chắc, hiệu quả nền kinh tế thấp, sức cạnh tranh sản phẩm yếu, chuyển dịch kinh tế chậm; chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành kinh tế thấp. Sản phẩm hàng hóa xuất khẩu của tỉnh phần lớn là hàng nông sản, sản phẩm xuất thô còn nhiều, chất lượng cạnh tranh của sản phẩm thấp; cơ chế điều hành xuất khẩu mặt hàng gạo vướng mắc kéo dài chậm được tháo gỡ, làm hạn chế tính chủ động của doanh nghiệp. Lĩnh vực đầu tư ngoài ngân sách tiến độ triển khai còn chậm do lãi suất tăng. Nguồn thu cân đối ngân sách ổn định nhưng nhiệm vụ chi so với yêu cầu thu không đáp ứng. Chỉ số giá tiêu dùng liên tục tăng cao trong những tháng cuối năm, công tác quản lý giá còn một số hạn chế. Chất lượng giáo dục nâng lên chậm, biện pháp khắc phục còn nhiều khó khăn; chăm sóc y tế ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc vẫn còn nhiều hạn chế. Công tác bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên khoáng sản còn nhiều yếu kém, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước còn thấp, làm lãng phí tài nguyên khoáng sản, ý thức bảo vệ môi trường trong xã hội chưa cao. Tình hình an ninh trật tự tuyến biên giới, vùng biển còn phức tạp, vi phạm về trật tự xã hội chiều hướng gia tăng, nhất là tuyến biên giới; tình hình buôn lậu vẫn chưa giảm; tai nạn giao thông vẫn còn ở mức cao. Công tác cải cách thủ tục hành chính còn nhiều thủ tục hành chính chậm được sửa đổi, ý thức trách nhiệm của một bộ phận cán bộ, công chức chưa cao. 2. Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu năm 2011 Phấn đấu thúc đẩy sản xuất, lấy lại đà tăng trưởng kinh tế, ổn định và bền vững. Tập trung huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, nhất là phát triển mạnh hệ thống giao thông nông thôn. Nâng cao hiệu quả, chất lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế trên cơ sở tiếp tục chuyển đổi cơ cấu kinh tế, chủ động hội nhập quốc tế. Phát huy lợi thế là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long để đầu tư, đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng, đặc biệt hạ tầng trên đảo Phú Quốc. Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, phát triển khoa học công nghệ. Đẩy mạnh thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chăm sóc sức khỏe nhân dân, giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường. Thực hiện cải cách thủ tục hành chính sâu rộng hơn trên các lĩnh vực công, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước trong chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp, thực hiện tốt chương trình hành động của Chính phủ về phòng chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm. Giữ vững chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Tiếp tục duy trì trật tự an toàn xã hội và kiềm chế tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh. Trên cơ sở dự báo, những thuận lợi, khó khăn, thách thức và cân đối năng lực sản xuất của tỉnh, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 phấn đấu đạt các mục tiêu chủ yếu sau đây: 2.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế 12% trở lên. Thu nhập bình quân đầu người khoảng 1.500 USD (giá hiện hành). 2.2. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng 3%, sản lượng lúa 3,5 triệu tấn. 2.3. Giá trị sản xuất thủy sản tăng 6,8%, sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản đạt 491.300 tấn, (khai thác 385.000 tấn, nuôi trồng 106.300 tấn, trong đó tôm nuôi 38.440 tấn). 2.4. Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (giá cố định 1994) đạt 14.836,84 tỷ đồng, tăng 10,4%. | 2,039 |
128,431 | 2.5. Kim ngạch xuất khẩu đạt 530 triệu USD, tăng 16%. Tổng mức hàng hóa bán lẻ tăng 18%. 2.6. Tổng thu ngân sách trên địa bàn 3.253 tỷ đồng, tổng chi ngân sách 5.776,2 tỷ đồng, trong đó chi đầu tư phát triển là 1.963,3 tỷ đồng (bao gồm cả vốn xổ số kiến thiết, không kể vốn trái phiếu Chính phủ). 2.7. Tổng vốn đầu tư trên địa bàn 20.594,2 tỷ đồng, tăng 32,2% so với năm 2010, chiếm 39,42% so với GDP. 2.8. 100% xã đất liền có đường ô tô đến trung tâm xã, trong đó được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt 97%, tăng thêm 10% đường liên ấp được bê tông xi măng. 2.9. Mức giảm tỷ lệ sinh là 0,3‰, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 10,6‰, dân số năm 2011 là 1,729 triệu người, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống dưới 16,6%. 2.10. Tỷ lệ huy động học sinh từ 6-14 tuổi đến trường đạt 96% trở lên, phổ cập giáo dục tiểu học 1.000 người, phổ cập trung học cơ sở 2.500 người, xóa mù chữ và sau xóa mù chữ là 500 người. 2.11. Giải quyết việc làm 32.000 lao động trở lên; tỷ lệ lao động qua đào tạo 37%, trong đó lao động qua đào tạo nghề đạt 26,4%. 2.12. Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 1,5% trở lên theo chuẩn nghèo mới. 2.13. Tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện 96%. 2.14. Tỷ lệ dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh 93%. 2.15. Tỷ lệ che phủ rừng 13,5%. 2.16. Thu gom xử lý chất thải rắn đạt 83%. 2.17. Tỷ lệ xử lý chất thải y tế đạt 92%. 2.18. Phấn đấu giảm 10% số vụ tai nạn giao thông, số người bị thương, số người chết do tai nạn giao thông so với năm 2010. 2.19. Công tác tuyển quân đạt 100% kế hoạch. 3. Những nhiệm vụ và giải pháp cụ thể a) Lĩnh vực kinh tế - Hoàn thành Đề án quy hoạch ngành nông, lâm, thủy sản. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng cho nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, trước mắt đẩy nhanh tiến độ xây dựng và hoàn thành thí điểm mô hình nông thôn mới xã Định Hòa (Gò Quao), từng bước rút kinh nghiệm chỉ đạo cho toàn tỉnh theo kế hoạch triển khai Chương trình nông thôn mới của Chính phủ. Giữ ổn định sản xuất các vùng nguyên liệu chất lượng cao như lúa, khóm, mía đã được quy hoạch. Tiếp tục vận động, hướng dẫn nông dân trồng màu, cây công nghiệp ngắn ngày (bắp, đậu, mè) luân canh trên đất 2 vụ lúa, thay thế dần lúa vụ 3 ở những nơi có điều kiện thuận lợi. - Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy về Chiến lược biển của tỉnh đến năm 2020. Sắp xếp, tổ chức lại sản xuất nghề cá, hạn chế khai thác ven bờ, chuyển đổi cơ cấu ngành nghề thực hiện chương trình khai thác xa bờ có hiệu quả. Khuyến khích và tạo điều kiện cho các nhà đầu tư mở rộng diện tích nuôi tôm công nghiệp ở vùng Tứ giác Long Xuyên, nâng cao hiệu quả mô hình tôm - lúa vùng U Minh Thượng. Đồng thời, đẩy mạnh các loại hình nuôi trồng khác như nuôi cá đồng, nghêu, sò, hến, cá lồng, cá tra. Tiếp tục đầu tư hệ thống thủy lợi, nhất là đối với vùng sản xuất lúa chất lượng cao, vùng nuôi trồng thủy sản. - Đẩy mạnh quy hoạch và xây dựng các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn để tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển các cơ sở công nghiệp. Tập trung đầu tư xây dựng 03 dự án trọng điểm phát triển khu công nghiệp gồm: Thạnh Lộc - Châu Thành, Thuận Yên - Hà Tiên, Cảng cá Tắc Cậu giai đoạn 2 - Châu Thành và 3 cụm công nghiệp: Thạnh Hưng - Giồng Riềng, Vĩnh Hòa Hưng Nam - Gò Quao, Vĩnh Phong - Vĩnh Thuận. - Đẩy mạnh đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng theo quy hoạch. Trước mắt là hạ tầng giao thông, điện, cấp, thoát nước, viễn thông của các đô thị Rạch Giá, Hà Tiên, Kiên Lương, Phú Quốc. Triển khai thực hiện Quyết định 633/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm 2030. - Đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án ở vùng du lịch trọng điểm như Hà Tiên, Kiên Lương, Phú Quốc, Hòn Đất, U Minh Thượng và các vùng phụ cận. Các doanh nghiệp kinh doanh du lịch cần tăng cường liên doanh liên kết tổ chức khai thác tốt các tour du lịch trong tỉnh, trong nước và các nước trong khu vực. Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm du lịch. - Phát triển mạnh các loại hình kinh doanh thương mại, mở rộng mạng lưới dịch vụ trong nông thôn, trung tâm thương mại, chợ đầu mối. Tiếp tục đầu tư xây dựng Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Hà Tiên, đầu tư kết cấu hạ tầng cửa khẩu quốc gia Giang Thành. Tiếp tục thực hiện các chương trình hợp tác phát triển thương mại giữa Kiên Giang với tỉnh Chanthaburi - Thái Lan, Kampốt và thành phố Kép - Campuchia nhằm tạo môi trường thuận lợi để phát triển hoạt động xuất nhập khẩu; chương trình hợp tác phát triển thương mại giữa tỉnh Kiên Giang với các tỉnh, thành phố trong khu vực và cả nước. Mở rộng thị trường xuất khẩu đối với các sản phẩm chủ lực như tôm đông, mực đông, gạo… - Tiếp tục đầu tư nâng cấp, hoàn thiện mạng lưới giao thông toàn tỉnh. Khuyến khích đổi mới phương tiện vận tải nâng cao chất lượng, gắn với đảm bảo an toàn - văn minh từng bước hiện đại hóa hoạt động vận tải. Nâng cao năng lực vận tải đường biển, đường bộ. - Triển khai Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011-2015. Tăng cường quản lý phát triển bền vững cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh. - Tiếp tục huy động có hiệu quả các nguồn vốn để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội như giao thông, thủy lợi, điện, nước, giáo dục, y tế, thực hiện các chương trình kinh tế cửa khẩu, đầu tư Phú Quốc, các chương trình an sinh xã hội. Tập trung đầu tư các dự án, chương trình mục tiêu theo Nghị quyết Đại hội IX Đảng bộ tỉnh về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Đẩy mạnh tiến độ đầu tư các công trình giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ. - Tiếp tục thực hiện các chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, thận trọng; bảo đảm tốc độ tăng trưởng tín dụng và tổng phương tiện thanh toán, đáp ứng yêu cầu phương tiện thanh toán cho nền kinh tế, đồng thời bảo đảm tính thanh khoản và hoạt động lành mạnh của các ngân hàng. Đẩy mạnh việc thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, trong đó, chú trọng cho vay cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp, tín dụng đối với nông nghiệp, nông thôn. - Tăng cường quản lý, điều hành đảm bảo tổng mức dự toán chi ngân sách địa phương đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết nghị, xác định thứ tự ưu tiên các nhiệm vụ chi hợp lý, đảm bảo kinh phí thực hiện được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đã đề ra. Bố trí, đảm bảo đủ nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ như: kinh phí phòng, chống dịch bệnh; phòng chống lụt, bão, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh... Tăng cường các biện pháp bình ổn giá theo quy định của pháp luật. - Tiếp tục kiện toàn và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, đẩy mạnh xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, xanh, sạch, đẹp, chất lượng cao. Tiếp tục phát triển quy mô đào tạo, chú trọng phát triển quy mô đào tạo nghề. Đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng dạy và học, gắn với đầu tư tăng cường thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giảng dạy. Đẩy mạnh xã hội hóa huy động các nguồn lực cho giáo dục. - Thường xuyên thực hiện công tác tuyên truyền về thực chính sách dân số, nhất là tuyên truyền ngăn ngừa mất cân bằng về giới tính. Thực hiện tốt chính sách khám chữa bệnh cho đối tượng chính sách, người nghèo, cận nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng cơ sở khám chữa bệnh, chú trọng đầu tư nâng cấp, xây mới bệnh viện tuyến huyện. Tăng cường kiểm tra chất lượng thuốc và giá thuốc. Tăng cường luân phiên cán bộ y tế cho tuyến dưới, nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh. - Chú trọng thực hiện nhiều biện pháp đảm bảo an sinh xã hội, tăng cường giải quyết việc làm, đào tạo nghề theo địa chỉ. Thực hiện đầy đủ và có hiệu quả chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ thuộc diện chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo và người dân ở các vùng khó khăn, vùng bị thiên tai. Tổng kết thực hiện các chương trình đối với đồng bào dân tộc. - Tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở, gắn với bảo tồn di tích văn hóa, lịch sử, di sản văn hóa. Đẩy mạnh phát triển thể dục, thể thao quần chúng. Tổ chức tốt các hoạt động chào mừng các sự kiện quan trọng của đất nước trong năm 2011. - Tiếp tục triển khai thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020. Nghiên cứu xây dựng chương trình hành động ứng phó với biến đổi khí hậu. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trên lĩnh vực tài nguyên và môi trường. c) Tăng cường quốc phòng - an ninh, đối ngoại và thanh tra, giải quyết khiếu tố, khiếu nại - Tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội, đặc biệt tại các khu vực trọng điểm, vùng biên giới và hải đảo. Chủ động phát hiện, đấu tranh ngăn chặn, làm thất bại mọi âm mưu chống phá của các tổ chức phản động, thế lực thù địch. Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách về dân tộc, tôn giáo. Tập trung chỉ đạo xây dựng các lực lượng vũ trang đảm bảo chất lượng; lực lượng dự bị động viên và dân quân tự vệ đủ về số lượng, mạnh về chất lượng. Phối hợp đẩy mạnh thực hiện các giải pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông, phấn đấu giảm tai nạn giao thông trên cả 3 mặt. - Thực hiện tốt tiến độ cải cách tư pháp, nâng cao chất lượng điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình quốc gia phòng chống tội phạm; kiên quyết đấu tranh xử lý nghiêm minh đối với những hành vi vi phạm pháp luật, nhất là các loại tội phạm có tổ chức. | 2,045 |
128,432 | - Chủ động, tăng cường quan hệ hợp tác toàn diện với chính quyền và lực lượng vũ trang các tỉnh, thành phố của Campuchia giáp biên, thực hiện tốt công tác bảo vệ an ninh, trật tự khu vực biên giới. - Đẩy mạnh công tác thanh tra trách nhiệm về quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội đối với cơ quan hành chính nhà nước ở các cấp, các ngành; trong đó tập trung thanh tra một số lĩnh vực về quản lý đất đai, tài nguyên khoáng sản, tài chính công, quản lý thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chính sách an sinh xã hội và quốc phòng, an ninh. Thanh tra trách nhiệm việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng. d) Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền các cấp Tiếp tục cải cách hành chính theo chương trình tổng thể về cải cách hành chính đã đề ra, triển khai Chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020, gắn với kiểm soát thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Tiếp tục đơn giản hóa các thủ tục hành chính, loại bỏ các thủ tục hành chính không cần thiết trong đầu tư, kinh doanh và thủ tục hành chính khác. Cụ thể hóa kịp thời các chủ trương, nghị quyết của các cấp ủy Đảng. Tăng cường sự phối hợp với từng cấp, từng ngành nhằm tạo sự đồng bộ trong giải quyết công việc. Phân cấp mạnh hơn cho các cơ quan hành chính cấp dưới, gắn với tăng cường kiểm tra, giám sát của cấp trên. Thực hiện tốt trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị đối với những sai phạm, tiêu cực xảy ra trong cơ quan, đơn vị mình. Phát huy vai trò của nhân dân, các đoàn thể chính trị - xã hội, của các cơ quan thông tin đại chúng trong đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu. Giải quyết đúng quy trình, dứt điểm các đơn thư tố cáo tham nhũng... - Triển khai thực hiện tốt chính sách đào tạo, bồi dưỡng, thu hút nguồn nhân lực của tỉnh. Tiếp tục tuyển chọn, đào tạo sau đại học trong và ngoài nước theo Đề án đào tạo của tỉnh. - Phối hợp chỉ đạo công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Tiếp tục thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, phường. Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức thực hiện thắng lợi nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Các cơ quan Nhà nước phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên của Mặt trận vận động nhân dân trong tỉnh tham gia thực hiện thắng lợi nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII, Kỳ họp thứ hai mươi chín thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2010; KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 68/2006/QH11, ngày ngày 31 tháng 10 năm 2006 của Quốc hội về Dự toán ngân sách Nhà nước năm 2007; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg, ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011; Sau khi xem xét Tờ trình số 3118/TTr-UBND, ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về điều chỉnh, bổ sung danh mục dự án vào kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010; kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất điều chỉnh, bổ sung danh mục dự án vào kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010 và thông qua kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 như sau: I. Điều chỉnh, bổ sung danh mục dự án vào kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010 1. Bổ sung dự án vào kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010 Nguồn vốn bố trí này được điều chuyển từ các dự án đã được bố trí kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010 nhưng chưa sử dụng hết. - Đường F khu dân cư Phường 3, thị xã Tây Ninh; - Đường I khu dân cư Phường 3, thị xã Tây Ninh; - Kênh tiêu TT5, xã Thạnh Bình, huyện Tân Biên. 2. Dừng thực hiện dự án Trường Trung cấp dạy nghề tỉnh bằng nguồn vốn xổ số kiến thiết, do sử dụng nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia về giáo dục và đào tạo. II. Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 1. Kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 Tổng kế hoạch vốn đầu tư: 1.178,6 tỷ đồng Bao gồm: - Vốn cân đối ngân sách tỉnh: 274 tỷ đồng Trong đó: Chuẩn bị đầu tư: 10 tỷ đồng; - Vốn Trung ương hỗ trợ mục tiêu: 143,6 tỷ đồng; - Vốn xổ số kiến thiết: 711 tỷ đồng; - Vốn nước ngoài: 50 tỷ đồng. 2. Bố trí đầu tư như sau - Tỉnh quản lý: 660,8 tỷ đồng Chuẩn bị đầu tư: 5,5 tỷ đồng; Thực hiện dự án: 655,3 tỷ đồng (29 dự án chuyển tiếp 233,4 tỷ đồng, 37 dự án khởi công mới 357,4 tỷ đồng, chi thanh toán nợ và khối lượng hoàn thành 64,5 tỷ đồng) - Huyện, thị quản lý: 517,8 tỷ đồng Bao gồm: Hỗ trợ kiên cố hóa trường lớp học: 140 tỷ đồng; Hỗ trợ xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia: 85 tỷ đồng; Hỗ trợ xây dựng Trạm y tế xã: 55 tỷ đồng; Hỗ trợ khác: 30 tỷ đồng; Hỗ trợ đầu tư theo Quyết định số 160/QĐ-TTg: 10 tỷ đồng; Hỗ trợ đầu tư theo Quyết định số 167/QĐ-TTg: 40,6 tỷ đồng; Hỗ trợ đầu tư trụ sở xã: 05 tỷ đồng; Cân đối ngân sách huyện, thị xã: 112,2 tỷ đồng (trong đó, chuẩn bị đầu tư 4,5 tỷ đồng); Tiền thu từ sử dụng đất: 40 tỷ đồng. (đính kèm biểu chi tiết). Điều 2. Nghị quyết này có hiệu sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào Nghị quyết về điều chỉnh, bổ sung danh mục dự án vào kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010; kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định. Trong quá trình chỉ đạo, điều hành, Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ tình hình triển khai, được thực hiện: - Điều chuyển kế hoạch vốn giữa các dự án có khối lượng thực hiện thấp hơn kế hoạch được giao cho các dự án có khối lượng thực hiện cao hơn kế hoạch vốn được giao; - Báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung các dự án trọng điểm, bức xúc, các dự án ngành giáo dục, y tế (khi đã có quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền) để triển khai thực hiện; - Huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai thực hiện các dự án khi có nhu cầu và có quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền. Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII, kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HĐND, UBND CÁC CẤP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2007 của liên Bộ Tài chính- Bộ Tư pháp Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; Căn cứ Thông tư liên tịch số 158/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp Hướng dẫn về quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; Xét Tờ trình số 3835/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh “Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp”; Xét Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ cho công tác xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp, cụ thể như sau: I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG Kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND được áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định thực hiện một hay nhiều hoạt động xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp. Nghị quyết này không áp dụng đối với công tác xây dựng, kiểm tra các văn bản thường ngày, thông thường của HĐND, UBND các cấp. II. NỘI DUNG ÁP DỤNG 1. Đối với hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND | 2,043 |
128,433 | a) Công tác lập dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND; quyết định, chỉ thị của UBND Chi tổ chức các cuộc họp xét duyệt chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND; quyết định, chỉ thị của UBND hằng năm; b) Công tác soạn thảo, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật - Chi điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng quan hệ xã hội; rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật để đánh giá, tổng kết tình hình thi hành pháp luật; nghiên cứu thông tin tư liệu có liên quan đến nội dung dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; - Chi xây dựng đề cương; - Mua tư liệu phục vụ cho công tác soạn thảo văn bản; - Chi hợp đồng nghiên cứu, hợp đồng soạn thảo; - Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo để lấy ý kiến, chỉnh lý và hoàn thiện dự thảo trong quá trình soạn thảo; - Chi tổ chức lấy ý kiến góp ý vào dự thảo; - Các chi phí cần thiết khác phục vụ trực tiếp hoạt động nghiên cứu, soạn thảo văn bản (nếu có); c) Chi cho công tác thẩm tra của các Ban của HĐND; d) Chi cho công tác thẩm định của cơ quan tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh do UBND cùng cấp trình; quyết định, chỉ thị của UBND cấp tỉnh, cấp huyện; góp ý của cơ quan tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của HĐND cấp huyện; góp ý của UBND cấp tỉnh đối với dự thảo nghị quyết của HĐND cùng cấp không do UBND tỉnh trình; đ) Chi cho công tác xây dựng văn bản góp ý kiến của công chức Tư pháp- Hộ tịch vào dự thảo nghị quyết của HĐND cấp xã; quyết định, chỉ thị của UBND cấp xã. 2. Đối với hoạt động kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND a) Chi hỗ trợ công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật bao gồm các nội dung - Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, tọa đàm để trao đổi nghiệp vụ kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu kế hoạch kiểm tra (Bao gồm xử lý văn bản tại cơ quan kiểm tra); - Chi cho các hoạt động in ấn, chuẩn bị tài liệu, thu thập các văn bản quy phạm pháp luật thuộc đối tượng kiểm tra; tổ chức các đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực; - Chi điều tra, khảo sát thực tế phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; - Chi lấy ý kiến chuyên gia: Trong trường hợp văn bản được kiểm tra thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp hoặc có dấu hiệu trái pháp luật thì người đứng đầu cơ quan kiểm tra văn bản quyết định việc lấy ý kiến chuyên gia; - Chi soạn thảo, viết văn bản đánh giá kết luận về đợt kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; b) Chi tổ chức đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản - Chi tổ chức họp cộng tác viên theo yêu cầu và kế hoạch công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; - Chi thù lao cộng tác viên: Thù lao cộng tác viên được tính theo số lượng văn bản quy phạm pháp luật xin ý kiến; - Chi thanh toán công tác phí cho cộng tác viên tham gia đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực; c) Chi tổ chức thu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Chi tổ chức thu thập, phân loại, xử lý các thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản; trang bị Công báo, sách, báo, tạp chí cần thiết theo danh mục do cơ quan kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật lập hằng năm. Trong số các tài liệu bổ sung nêu trên phải bảo đảm tối thiểu có đầy đủ Công báo của Trung ương, Công báo tỉnh và các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi, lĩnh vực kiểm tra văn bản của cơ quan kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; - Chi rà soát, xác định văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn và đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; - Chi mua sắm các trang thiết bị; tổ chức mạng lưới thông tin phục vụ cho việc xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu; duy trì, bảo dưỡng và nâng cao hiệu quả, hiệu suất hoạt động của hệ thống công nghệ thông tin (Bao gồm cả việc chi mua sắm phần cứng, phần mềm, nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, dịch vụ khác); ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin vào công việc chuyên môn (Bao gồm cả việc tin học hóa hệ cơ sở dữ liệu); d) Chi cho các hoạt động khác liên quan đến công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật: Công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng; tổ chức nghiên cứu khoa học về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra văn bản cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và đội ngũ cộng tác viên; chi sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng; chi tổ chức hội thi về công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và các hoạt động khác của công tác kiểm tra văn bản. 3. Mức chi đối với công tác xây dựng văn bản a) Mức chi cụ thể Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Căn cứ vào dự toán kinh phí được giao và tính chất phức tạp của mỗi văn bản, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được giao chủ trì soạn thảo phân bổ kinh phí cho từng văn bản cho phù hợp, nhưng tổng mức phân bổ kinh phí để thực hiện các nội dung chi và mức chi không vượt quá mức khống chế tối đa quy định dưới đây: - Đối với dự thảo nghị quyết của HĐND, quyết định của UBND có chứa quy phạm pháp luật, mức chi tối đa không quá 3.000.000 đồng/văn bản đối với cấp tỉnh; tối đa không quá 2.000.000 đồng/văn bản đối với cấp huyện; tối đa không quá 1.000.000 đồng/văn bản đối với cấp xã; - Đối với dự thảo chỉ thị của UBND có chứa quy phạm pháp luật mức chi tối đa không quá 1.500.000 đồng/văn bản đối với cấp tỉnh; tối đa không quá 1.000.000 đồng/văn bản đối với cấp huyện; tối đa không quá 500.000 đồng/văn bản đối với cấp xã. c) Đối với các văn bản quy phạm pháp luật trong một số lĩnh vực có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành (Từ 3 ngành trở lên), nhiều lĩnh vực có thể chi ở mức cao hơn nhưng tối đa không quá 5.000.000đồng/văn bản đối với dự thảo nghị quyết của HĐND, quyết định của UBND cấp tỉnh; tối đa không quá 3.000.0000 đồng/văn bản đối với với dự thảo nghị quyết HĐND, quyết định của UBND cấp huyện. 4. Mức chi đối với công tác kiểm tra văn bản Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Đối với các khoản chi làm thêm giờ, chi phí in ấn, chuẩn bị tài liệu và văn phòng phẩm, căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ theo quy định hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước khi thực hiện làm căn cứ quyết toán kinh phí. Điều 2. Giao UBND tỉnh 1. Tổ chức, triển khai thực hiện nghị quyết này. 2. Quy định cụ thể đối tượng được hưởng, tỷ lệ % được hưởng kinh phí qua các công đoạn từ khi dự thảo đến khi hoàn thành một văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND. 3. Hằng năm căn cứ vào chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND để lập dự toán về kinh phí chi cho công tác xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND để trình HĐND tỉnh quyết định. Điều 3. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá V, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt nội dung chuyển 287 trường Mầm non bán công sang công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 186/TTr-UBND ngày 03/12/2010. 1. Về tổ chức hoạt động, quản lý tài chính, tài sản: - Về tổ chức hoạt động: + Các trường sau khi chuyển đổi hoạt động theo Điều lệ trường Mầm non; chịu sự quản lý, chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng Giáo dục - Đào tạo; chịu sự quản lý Nhà nước của UBND huyện, thành phố; chịu sự quản lý hành chính trên địa bàn của UBND xã, phường, thị trấn. + Các tổ chức trong nhà trường giữ nguyên hiện trạng và hoạt động theo Điều lệ, quy chế của mỗi tổ chức; - Về tài sản, tài chính: + Các loại tài sản, trang thiết bị hiện có của các trường mầm non bán công đều được mua sắm từ ngân sách nhà nước hoặc được nhà nước cho phép huy động, tiếp nhận hợp pháp nên khi chuyển đổi giữ nguyên hiện trạng, không phải tiến hành kiểm toán để đánh giá giá trị. + Công tác tài chính hoạt động theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, được cơ quan tài chính giao dự toán, thanh quyết toán hàng năm. 2. Chế độ, chính sách đối với cán bộ, giáo viên, công nhân viên: - Cán bộ, giáo viên, nhân viên thuộc biên chế nhà nước được hưởng các chế độ, chính sách theo các quy định hiện hành của Nhà nước; - Đối với cán bộ, giáo viên ngoài biên chế: + Cán bộ, giáo viên hợp đồng trong thời gian chờ tuyển dụng và các đối tượng hợp đồng khác được tỉnh hỗ trợ kinh phí để chi lương, đóng BHXH, BHYT, hoạt động công đoàn. + Nâng mức hỗ trợ cho tất cả các giáo viên mầm non ngoài biên chế trình độ đạt chuẩn từ 320.000 đồng/người/tháng lên bằng mức lương tối thiểu (hiện tại 730.000 đồng/người/tháng); - Đối với giáo viên, nhân viên không đạt trình độ đào tạo chuẩn: + Giữ nguyên mức hỗ trợ của tỉnh 320.000đ/người/tháng. + Đối với giáo viên có tuổi đời từ 50 trở lên: động viên nghỉ việc một lần, được giải quyết chế độ theo chính sách hiện hành. + Đối với giáo viên có tuổi đời dưới 50: Nếu đi học để đạt trình độ chuẩn, được hưởng quyền lợi của giáo viên đã đạt chuẩn. Nếu không đi đào tạo để đạt trình độ chuẩn thì động viên nghỉ việc một lần, được giải quyết chế độ theo chính sách hiện hành. | 2,087 |
128,434 | 3. Chế độ, chính sách đối với trẻ đang học tại trường: Trẻ đang học tại các trường mầm non sau khi chuyển đổi loại hình được hưởng các quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của Điều lệ trường mầm non. Điều 2. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khóa XIV kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT V/V BỔ SUNG VÀ ĐIỀU CHỈNH MỨC THU, TỶ LỆ PHẦN TRĂM ĐỂ LẠI ĐƠN VỊ THU MỘT SỐ LOẠI LỆ PHÍ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp Lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 188/TT-UB ngày 03 tháng 12 năm 2010; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt bổ sung và điều chỉnh mức thu, tỷ lệ phân trăm để lại đơn vị thu một số loại phí, lệ phí theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 188/TT-UB ngày 03 tháng 12 năm 2010; (có phụ lục chi tiết kèm theo) Điều 2. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các ban HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Thái Bình khoá XIV kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 70/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỊ QUYẾT VỀ MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Trên cơ sở xem, xét các Báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh, báo cáo của các cơ quan bảo vệ pháp luật, báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2011: 1. Mục tiêu chung: Tiếp tục phát tiển kinh tế - xã hội của tỉnh với tốc độ tăng trưởng cao, bền vững. Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới, phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại và hiệu quả. Thúc đẩy phát triển công nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh và gắn với bảo vệ môi trường. Nâng cao các hoạt động văn hoá - xã hội; quan tâm đầu tư phát triển y tế, giáo dục - đào tạo. Giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc, đảm bảo an sinh xã hội. Tăng cường công tác quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính tri và trật tự an toàn xã hội. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và thực hiện hiệu quả công tác cải cách hành chính. Tổ chức thành công bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu. a) Các chỉ tiêu kinh tế: - Tổng sản phẩm (GDP) tăng 13,5% so với năm 2010. - Giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng tăng 22,8%. - Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tăng 4,4 %. - Giá trị sản xuất ngành dịch vụ tăng 13,2 %. - Kim ngạch xuất khẩu tăng 11,7%. - Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng 43,46%. - Tổng thu ngân sách Nhà nước: 4.953 tỷ đồng, tăng 33,5%. Trong đó thu nội địa 1.769 tỷ đồng. - Tổng chi ngân sách địa phương 4.820 tỷ đồng, tăng 34,3%. b) Các chỉ tiêu xã hội. - Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45,6%, trong đó đào tạo nghề đạt 31,5%. - Giải quyết việc làm mới cho 30.000 lao động. - Mức giảm tỷ lệ sinh là 0,2 0/00. - Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh duỡng còn dưới 17,3%. c) Các chỉ tiêu môi trường: - Tỷ lệ dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 81,1%. - Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom, xử lý ở đô thị đạt 68%. 3. Một số nhiệm vụ, giải pháp thực hiện. Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản tán thành phương hướng, nhiệm vụ và các giải pháp như Báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cơ quan bảo vệ pháp luật, các báo cáo thẩm tra, giám sát của các Ban HĐND tỉnh. Năm 2011 là năm đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, có vị trí hết sức quan trọng trong việc triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015. HĐND tỉnh yêu cầu UBND tỉnh chỉ đạo các cấp, các ngành tập trung triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp chính sau: a) Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng sản xuất hàng hoá gắn với thực hiện xây dựng nông thôn mới. Tích cực thực hiện việc dồn điền đổi thửa, phấn đấu năm 2011 đạt 50% số xã hoàn thành công tác dồn điền, đổi thửa và bảo đảm đến năm 2012 cơ bản hoàn thành. Giữ ổn định diện tích lúa 165.000 ha, diện tích lúa chất lượng cao chiếm 35% diện tích gieo cấy. Thực hiện có hiệu quả các đề án sản xuất nông nghiệp, sản xuất vụ xuân, vụ hè - thu, vụ mùa và vụ đông năm 2011. Phát triển chăn nuôi trang trại, gia trại, chăn nuôi gia công quy mô lớn với công nghệ hiện đại; chủ động phòng chống dịch, bệnh đối với cây trồng, vật nuôi, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống lũ, bão, úng và thảm hoạ thiên tai cho sản xuất và đời sống của nhân dân. Đẩy mạnh phát triển thủy sản. Tập trung đầu tư hoàn thiện hạ tầng và đầu tư nuôi thâm canh, bán thâm canh tại các vùng chuyển đổi nuôi thủy sản nước ngọt tập trung. Giữ vững diện tích và thực hiện đầu tư theo chiều sâu cho vùng nuôi nước lợ; mở rộng diện tích nuôi ngao ven biển. Thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai, nhất là vi phạm quy hoạch xây dựng nông thôn mới, tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân và doanh nghiệp. b) Thúc đẩy phát triển công nghiệp với mức tăng trưởng cao theo hướng nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh và hiệu quả; chú trọng phát triển cả công nghiệp tập trung và công nghiệp làng nghề. Tập trung giải quyết, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, giúp các doanh nghiệp, làng nghề ổn định và mở rộng sản xuất kinh doanh. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao hơn nữa việc thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề; ưu tiên các dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn, công nghệ cao, thu ngân sách lớn để tạo bước đột phá về phát triển kinh tế của tỉnh; tạo điều kiện để sớm triển khai thực hiện các Dự án Trung tâm điện lực, Dự án khai thác đưa khí từ biển vào phục vụ sản xuất công nghiêp, Dự án thí điểm than hoá khí… Bổ sung quy hoạch phát triển các lĩnh vực cho phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng, hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng, khai thác có hiệu quả các khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch. Tập trung củng cố, mở rộng các làng nghề truyền thống. Chú trọng phát triển nghề và làng nghề mới có giá trị sản xuất cao, tạo việc làm cho nhiều lao động. Tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng, đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật. Tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát về xây dựng cơ bản phù hợp quy hoạch xây dựng nông thôn mới. c) Đẩy mạnh phát triển và nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ đáp ứng yêu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân. Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu sản phẩm; tích cực tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản, thực phẩm và sản phẩm nghề, làng nghề. Phát triển đa dạng các ngành dịch vụ; mở rộng và nâng cao chất lượng các dịch vụ tài chính, ngân hàng, du lịch và các dịch vụ có giá trị gia tăng cao. Chú trọng công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý thị trường chống hàng giả, gian lận thương mại, góp phần vào việc bình ổn giá. d) Khai thác tốt các nguồn thu, quản lý các nguồn chi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; phấn đấu thu nội địa từ thuế, phí, lệ phí tăng 10 - 15% trở lên. Thực hiện tốt quy chế công khai tài chính, cơ chế tự chủ; rà soát, bãi bỏ các khoản đóng góp của nhân dân không đúng quy định. Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính, ngân sách. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về tài chính, ngân sách. e) Đổi mới, nâng cao chất lượng, đẩy mạnh xã hội hoá các lĩnh vực văn hoá - xã hội. Thực hiện quy hoạch hệ thống các trường học; hoàn thành chuyển đổi các trường học bán công. Giữ vững kết quả phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập trung học cơ cở; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới phương thức dạy, học và công tác quản lý giáo dục. Quy hoạch phát triển sự nghiệp văn hoá, thể thao và du lịch của tỉnh giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020; xây dựng, điều chỉnh quy hoạch các di tích lịch sử văn hoá. Đẩy mạnh các hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao, báo chí tuyên truyền phục vụ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016, cuộc vận động học tập và làm theo tâm gương đạo đức Hồ Chí Minh, xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế - xã hội và kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm. | 2,082 |
128,435 | Phát triển và nâng cao các chương trình chăm sóc sức khoẻ nhân dân, hệ thống chăm sóc sức khỏe ưu việt; thực hiện quy hoạch lĩnh vực y tế; chủ động phòng chống dịch bệnh. Triển khai đầu tư xây dựng Khu trung tâm y tế ở Thành phố. Kiểm soát chặt chẽ hoạt động khám chữa bệnh tư nhân. Nâng cao chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Thực hiện có hiệu quả cơ chế, chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động; nâng cao chất lượng các trung tâm đào tạo nghề; xây dựng kế hoạch chương trình việc làm, giảm nghèo giai đoạn 2011 - 2015. Tăng cường quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật, đổi mới công nghệ, cải tiến kỹ thuật. f) Tăng cường củng cố, quốc phòng, an ninh; nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh trật tự. Thực hiện tốt các giải pháp nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng chống tham nhũng. g) Nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính. Tăng cường đầu tư công nghệ thông tin. Triển khai áp dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực quản lý nhà nước. Nâng cao chất lượng công tác thanh tra kinh tế - xã hội. Đẩy mạnh phong trào thi đua trong các cơ quan, đơn vị và các tầng lớp nhân dân nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011. Điều 2. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Thái Bình khoá XIV kỳ họp thứ 15 thông qua ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH KHOÁ XI - KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày ngày 03/12/2004; Sau khi xem xét Báo cáo số 105/BC-UBND ngày 26/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình kinh tế - xã hội và công tác chỉ đạo điều hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh năm 2010; nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm 2011; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: I. Đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch năm 2010: 1. Năm 2010, năm cuối thực hiện Kế hoạch 5 năm 2006-2010 cũng là năm tiến hành Đại hội Đảng bộ các cấp và là năm đất nước có nhiều sự kiện chính trị quan trọng. Mặc dù tiếp tục gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của kinh tế thế giới, thời tiết, dịch bệnh diễn biến phức tạp, điện năng thiếu hụt, thị trường và giá cả biến động, nguy cơ lạm phát cao tái diễn… đã tác động bất lợi đến sản xuất-kinh doanh và đời sống của nhân dân. Nhưng được sự quan tâm chỉ đạo của Trung ương; sự đổi mới tích cực trong chỉ đạo và điều hành; sự phối hợp đồng bộ của các ngành, địa phương, cơ sở; sự đồng thuận cố gắng của các tầng lớp nhân dân và doanh nhân trong tỉnh cùng với các phong trào thi đua hướng về Đại hội Đảng và kỷ niệm những ngày lễ lớn của đất nước tạo không khí chính trị thuận lợi nên các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, chăm lo đời sống nhân dân và các nhiệm vụ chủ yếu đề ra trong Nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2010 đã được hoàn thành, nhiều chỉ tiêu đạt mức cao. Những kết quả trên đây đã góp phần quan trọng vào việc hoàn thành tốt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2006-2010 và những mục tiêu mà Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ 12 đã đề ra. 2. Tuy nhiên, do ảnh hưởng thời tiết khắc nghiệt, tình trạng thiếu điện và giá cả biến động khó lường ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất kinh doanh, sự phát triển của các ngành kinh tế nên một số chỉ tiêu kinh tế đạt thấp hơn dự kiến và một số mặt đời sống của nhân dân; tình hình tội phạm kinh tế, tội phạm trật tự xã hội, sản xuất, buôn bán than trái phép, buôn lậu, gian lận thương mại vẫn tiềm ẩn nhiều phức tạp. Tiến độ thực hiện một số công trình trọng điểm bằng vốn ngân sách và dự án đầu tư của doanh nghiệp chưa đảm bảo kế hoạch; tăng trưởng của một số ngành chưa đạt như mong muốn; công tác quản lý chỉ đạo, điều hành về cải cách thủ tục hành chính, quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường, đất đai, công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí; tác phong thái độ ý thức phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức, viên chức ở một số khâu... có lúc, có nơi vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới, cần được quan tâm khắc phục để phục vụ tốt hơn cho sự phát triển chung của tỉnh. II. Mục tiêu, nhiệm vụ và các chỉ tiêu, giải pháp chủ yếu năm 2011: Năm 2011 là năm đầu tiên của Kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 và thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ 13 với mục tiêu: “Xây dựng Quảng Ninh đến năm 2015 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại”; cần phấn đấu thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu sau đây: 1. Mục tiêu, nhiệm vụ: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn năm 2010 gắn với tập trung chuyển đổi cơ cấu, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất trên cơ sở huy động tốt các nguồn lực phát triển, tăng cường kiểm soát tốc độ tăng giá; triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình xây dựng nông thôn mới. Bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống của nhân dân. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế. Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội. Tổ chức thành công cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp nhiệm kỳ mới. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu: 2.1. Các chỉ tiêu kinh tế: - Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP, giá so sánh 1994) tăng trên 13% so với năm 2010. GDP bình quân theo đầu người khoảng 1.587 USD. - Giá trị tăng thêm (GTTT) theo giá so sánh năm 1994: ngành nông, lâm và thuỷ sản tăng 3,4%; ngành công nghiệp và xây dựng tăng 13,5%; ngành dịch vụ tăng 14,4% và 18% theo giá hiện hành. - Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá trên địa bàn tăng 10%. - Tổng nguồn vốn đầu tư xã hội trên địa bàn tăng 10%. - Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (dự kiến): 22.789 tỷ đồng, trong đó thu nội địa (phần cân đối ngân sách) 9.945 tỷ đồng, tăng khoảng 12% so với đánh giá ước thực hiện năm 2010; thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 12.700 tỷ đồng, bằng 103% so với đánh giá ước thực hiện năm 2010; các khoản thu được để lại chi quản lý qua ngân sách 144 tỷ đồng, bằng 61% so với ước đánh giá năm 2010. - Tổng chi ngân sách địa phương 8.608 tỷ đồng, trong đó chi đầu tư phát triển 2.542,7 tỷ đồng, chi thường xuyên 5.379,7 tỷ đồng; các khoản chi được để lại quản lý qua ngân sách 144 tỷ đồng. - Chỉ số tăng giá tiêu dùng dưới 10%. 2.2. Các chỉ tiêu xã hội: - Mức giảm tỷ lệ sinh là 0,02%. - Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50,8%, trong đó đào tạo nghề 40,3%. - Tuyển mới cao đẳng nghề và trung cấp nghề tăng 16,1% so với năm 2010. - Tạo việc làm mới cho 2,6 vạn lao động. - Giảm tỷ lệ hộ nghèo: 1,5% theo tiêu chí mới. - Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống còn 17,3%. - Số giường bệnh trên 1 vạn dân: 41,5 giường. - Diện tích nhà ở đô thị bình quân đầu người: 21m2. 2.3. Các chỉ tiêu về môi trường: - Tỷ lệ che phủ rừng: 51%. - Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước hợp vệ sinh: 86%. - Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch: 92% - Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý: 100% - Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom: 90% - Tỷ lệ chất thải rắn y tế được xử lý: 100%. - Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%. 3. Các giải pháp chủ yếu: 3.1. Tập trung thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh để đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn năm 2010. - Về công nghiệp: phấn đấu năm 2011, giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá cố định 1994) tăng 17-18% so với ước thực hiện năm 2010. Tập trung tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế của tỉnh như công nghiệp than, nhiệt điện, đóng tàu, sản xuất vật liệu xây dựng theo hướng nâng cao chất lượng, giảm dần tỷ trọng công nghiệp khai thác, tăng tỷ trọng chế biến, chế tạo, công nghệ cao, tiết kiệm nguyên liệu và năng lượng gắn với yêu cầu bảo vệ môi trường. Quan tâm tạo điều kiện thuận lợi để các dự án công nghiệp trọng điểm về nhiệt điện và xi măng trong năm 2011 đạt công suất theo đúng tiến độ. Quan tâm đầu tư kết cấu hạ tầng từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn đầu tư xã hội hóa để phát triển các khu, cụm công nghiệp. Hoàn chỉnh bổ sung cơ chế chính sách thu hút đầu tư vào các ngành, các dự án trọng điểm và các khu kinh tế của tỉnh (Móng Cái, Vân Đồn, Hải Hà…). - Về xây dựng cơ bản: Tập trung nguồn lực cho thực hiện chương trình phát triển nông thôn mới và một số công trình trọng điểm của tỉnh, hạn chế bố trí vốn công trình mới, ưu tiên bố trí vốn cho công trình chuyển tiếp có khả năng sớm đi vào sử dụng phát huy hiệu quả đầu tư. UBND tỉnh sớm thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh về phân bổ vốn đầu tư phát triển năm 2011 để triển khai thực hiện. Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư để khởi công ngay trong quý 1 năm 2011 đối với các công trình mới đã được bố trí vốn trong kế hoạch. Thực hiện tốt việc giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản gắn với tăng cường thanh tra, kiểm tra chất lượng công trình. | 2,042 |
128,436 | Quan tâm công tác giải phóng mặt bằng, tuyên truyền vận động tạo chuyển biến về nhận thức của nhân dân, hoàn thiện cơ chế chính sách phù hợp thực tiễn, tổ chức thực hiện nghiêm túc triệt để, không để dây dưa kéo dài thời gian thực hiện dự án do không giải phóng được mặt bằng. - Về dịch vụ: rà soát bổ sung Quy hoạch phát triển thương mại và đẩy nhanh tiến độ thực hiện bằng việc tập trung nguồn lực và quản lý chặt chẽ, sử dụng có hiệu quả quỹ đất dành cho phát triển thương mại - dịch vụ. Có cơ chế, chính sách khuyến khích và hỗ trợ để thu hút đầu tư phát triển mạnh trung tâm thương mại, siêu thị hiện đại, cơ sở hạ tầng cho dịch vụ du lịch, tài chính ngân hàng chất lượng cao. Phát triển dịch vụ thương mại phải gắn với phát triển đô thị và văn minh thương mại. Nghiên cứu ban hành cơ chế, chính sách phù hợp với giai đoạn mới để thay thế Nghị quyết số 04/2006/NQ-HĐND ngày 14/7/2006 của HĐND tỉnh về phát triển dịch vụ tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006-2010. Tăng cường quản lý và tạo điều kiện phát triển kinh tế biên mậu, đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế địa phương. Giữ vững và mở rộng thị trường xuất khẩu đối với những mặt hàng chiến lược (than, hải sản, cao su, tùng hương,...). Mở rộng tiếp cận thị trường khách du lịch quốc tế chất lượng cao, gắn kết thu hút khách du lịch tham quan Vịnh Hạ Long với các trung tâm du lịch, văn hóa khác trong tỉnh. - Về nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp: tiếp tục xây dựng và củng cố hệ thống đê biển, đê sông, các trạm bơm, công trình ngăn mặn và xả lũ; đầu tư xây dựng, sửa chữa các hồ chứa nước và hệ thống kênh mương để phục vụ tưới tiêu. Chủ động các biện pháp để phòng chống bão lụt, giảm nhẹ thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp, nhất là đối với nuôi trồng thủy sản. Rà soát một số quy hoạch rừng đặc dụng, rừng sản xuất để có biện pháp hỗ trợ, điều chỉnh cho phù hợp thực tiễn, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Tăng cường quản lý bảo vệ rừng tạo nguồn nguyên liệu có giá trị để chế biến xuất khẩu. Nghiên cứu loại hình đánh bắt hải sản phù hợp, phát triển nuôi trồng thủy sản để tạo ra nguồn nguyên liệu có quy mô thích hợp. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật để chủ động tạo các giống thủy sản chất lượng; hỗ trợ ngư dân phát triển nuôi trồng các loại thủy sản có giá trị cao phục vụ xuất khẩu. Chú trọng phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá. 3.2. Triển khai thực hiện Đề án phát triển nông thôn mới tỉnh quảng Ninh giai đoạn 2010-2020. Tổ chức tuyên truyền vận động, tạo sự đồng thuận huy động sức mạnh cả hệ thống chính trị. Các ngành, các cấp chủ động có kế hoạch thực hiện các nội dung của Chương trình nông thôn mới theo chức năng nhiệm vụ được giao; phân rõ trách nhiệm của tỉnh, của địa phương về nguồn lực, về tổ chức triển khai thực hiện. Trước hết, tập trung thực hiện các nội dung về nhà sinh hoạt văn hóa khu dân cư, lưới điện nông thôn, trạm y tế chuẩn quốc gia, trường chuẩn quốc gia... Bố trí đủ nguồn lực và các giải pháp thiết thực như ứng dụng khoa học kỹ thuật, mô hình khuyến nông, mô hình sản xuất, đào tạo lao động nông thôn, cho vay sản xuất, giải quyết việc làm để thúc đẩy nông thôn phát triển theo hướng bền vững. Quan tâm nghiên cứu, bổ sung hoàn thiện các chính sách liên quan đến phát triển nông nghiệp và nông thôn. 3.3. Chủ động điều hành dự toán thu chi, đảm bảo thu ngân sách tăng cao nhất có thể, phấn đấu thu nội địa phần cân đối ngân sách địa phương tăng 20% so với dự toán được giao, đáp ứng nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Tăng cường quản lý hiệu quả giá cả thị trường. - Về thu: tổ chức thu ngân sách đúng, đủ, kịp thời mọi nguồn thu, thu hồi các khoản nợ đọng, Tăng cường biện pháp khai thác các nguồn thu nhất là từ quỹ đất. Tích cực tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương, đẩy mạnh huy động vốn của các thành phần kinh tế. Trên cơ sở phân cấp ngân sách, các địa phương chủ động trong quản lý điều hành, tăng cường khả năng nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ ở địa phương và thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. - Về chi: chủ động điều hành dự toán, bố trí kịp thời các nhiệm vụ chi ngân sách. Tổ chức thực hiện có hiệu quả việc tự chủ về kinh phí và biên chế trong cơ quan hành chính, sự nghiệp để đảm bảo nhiệm vụ chi, đồng thời tăng thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Bố trí dự phòng ngân sách hợp lý để chủ động đối phó với thiên tai, dịch bệnh và những phát sinh trong điều hành thực hiện nhiệm vụ năm 2011. Đối với nguồn tăng thu được dành cho đầu tư phát triển, giao UBND tỉnh xây dựng dự kiến, thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh quyết định cụ thể trên cơ sở các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2011-2015. - Về quản lý thị trường: thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các giải pháp về ổn định giá cả thị trường theo chỉ đạọ của Chính phủ; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường gắn với chống buôn lậu và gian lận thương mại, chống đầu cơ nâng giá hưởng lợi bất chính, nhất là trong dịp Tết Nguyên đán sắp tới. 3.4. Phát triển các lĩnh vực văn hóa-xã hội và đảm bảo an sinh xã hội. - Lĩnh vực giáo dục: đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập; Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục, đặc biệt là giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh. Hoàn thành việc xây dựng Đề án phát triển nguồn nhân lực ngành Y tế và ngành Giáo dục để khai thực hiện đáp ứng yêu cầu mới. Tăng cường đầu tư, hỗ trợ các vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; Tiếp tục mở rộng hợp tác liên kết với các cơ sở giáo dục, đào tạo trong và ngoài nước. Phát triển mạng lưới trường, lớp và tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hóa, nâng tỷ lệ phòng học được kiên cố hóa từ 70% lên 78%, có ít nhất 50% trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia; tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường đội ngũ quản lý và giáo viên để phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, nhất là ở vùng khó khăn. Triển khai Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010-2015 Chấn chỉnh hoạt động dạy thêm, học thêm trong các bậc học phổ thông, để hoạt động này có sự đồng thuận của xã hội và đạt hiệu quả thiết thực. - Lĩnh vực Y tế: tiếp tục thực hiện xã hội hoá tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân và tổ chức tham gia các hoạt động y tế. Chú trọng đào tạo nâng cao và đào tạo lại cho cán bộ y tế vùng sâu, vùng xa, hải đảo; từng bước đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất đảm bảo bệnh nhân không phải nằm chung giường bệnh, tăng cường các dịch vụ y tế chất lượng cao. Có các giải pháp hữu hiệu để giải quyết vấn đề chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm; tiếp tục thực hiện các Chương trình mục tiêu về y tế và phòng chống HIV/AIDS. Thực hiện mua bảo hiểm y tế, chữa bệnh miễn phí cho những bệnh nhân có hoàn cảnh đặc biệt (người có công, nạn nhân chiến tranh, người nghèo...). - Văn hóa, thông tin, thể dục thể thao: xây dựng và từng bước hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa thể thao cơ sở đạt chuẩn quốc gia; Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển sự nghiệp Văn hoá-Thể thao tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2025; Tiếp tục đẩy mạnh công tác bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các di sản văn hóa và danh thắng trên địa bàn. Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, phấn đấu tỷ lệ gia đình văn hoá đạt 82%, tỷ lệ làng, khu phố văn hoá đạt 62% gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh; Hoàn chỉnh Đề án phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011–2015, định hướng đến năm 2025; Tập trung đầu tư phát triển các môn thể thao mũi nhọn thế mạnh của tỉnh phấn đấu trong top 20 các tỉnh, thành, ngành trong toàn quốc. Tích cực vận động bầu chọn Vịnh Hạ Long là kỳ quan thiên nhiên thế giới. Xem xét hỗ trợ để bảo đảm phủ sóng phát thanh, truyền hình tới 100% địa bàn dân cư. Nâng cao chất lượng hệ thống phát thanh, truyền hình và các phương tiện thông tin khác để phục vụ tốt công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. - Giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội: thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội của Nhà nước, của tỉnh đã ban hành đối với các đối tượng chính sách người có công, đối tượng bảo trợ xã hội, bảo đảm kịp thời, đúng đối tượng, nhất là ở vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc. Tích cực triển khai thực hiện chủ trương xây dựng nhà ở cho học sinh, sinh viên và nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp tập trung, người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị theo chỉ đạo của Tỉnh. 3.5. Tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, góp phần nâng cao chất lượng tăng trưởng. - Tăng cường quản lý Nhà nước về tài nguyên khoáng sản, kiểm soát chặt chẽ việc khai thác, vận chuyển, chế biến và tiêu thụ than; phân rõ và gắn trách nhiệm quản lý tài nguyên than trong và ngoài ranh giới mỏ. Rà soát việc quy hoạch các vùng tài nguyên khác như: cát, đá, sét, nước,... để có biện pháp quản lý bảo vệ, thu hút các nhà đầu tư khai thác hiệu quả. Quản lý, sử dụng đất đai đảm bảo theo đúng quy hoạch, nhất là quỹ đất dành cho phát triển hạ tầng giao thông, đô thị, các công trình phúc lợi và phát triển dịch vụ. Rà soát, kiểm tra tiến độ thực hiện các dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh, kiên quyết xử lý, thu hồi các dự án vi phạm. Triển khai Đề án thực hiện Điểm về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020; nâng cao chất lượng quản lý tài nguyên và môi trường biển, sớm đưa kinh tế biển thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh trong thời gian tới. | 2,062 |
128,437 | - Thực hiện đầy đủ nghiêm túc các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và triển khai thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011-2015 theo Nghị quyết của HĐND tỉnh. Kết hợp việc chỉnh trang đô thị, quy hoạch xây dựng các khu dân cư nông thôn với cải thiện môi trường sống; tập trung giải quyết tốt việc thu gom, xử lý nước thải, rác thải; quy hoạch nghĩa trang và quản lý hoạt động mai táng. Thực hiện tích cực, hiệu quả đề án bảo vệ môi trường Vịnh Hạ Long... Triển khai các giải pháp chống ngập úng cho các khu dân cư và ứng phó hiệu quả với thiên tai bão lũ. - Xây dựng và triển khai Chương trình quốc gia về ứng dụng và phát triển công nghệ cao đến năm 2020; Chương trình hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ tại các vùng nông thôn, miền núi giai đoạn đến năm 2015. 3.6. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; đẩy mạnh cải cách hành chính và phòng chống tham nhũng, lãng phí. - Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, tăng cường việc phân cấp cụ thể về quyền hạn và trách nhiệm cho địa phương, cơ sở gắn với tăng cường kiểm tra, kiểm soát, thanh tra công vụ. Đảm bảo kỷ luật, kỷ cương hành chính trên cơ sở nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ công chức. - Rà soát quy định “Một cửa liên thông”, nhất là về trách nhiệm của các sở, ngành tránh chồng chéo, ách tắc, phiền hà. Sớm hoàn thành ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện các chương trình dịch vụ công trực tuyến trong một số lĩnh vực. - Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng; chú trọng thực hiện các biện pháp phòng ngừa; phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, nhất là trong các lĩnh vực đất đai, khoáng sản, đầu tư công, hoạt động của doanh nghiệp nhà nước. - Thực hiện nghiêm các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng các nguồn lực từ ngân sách và tài nguyên của đất nước. Tăng cường tuyên truyền, vận động, nâng cao ý thức thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tạo thành thói quen, nếp sống văn minh của cộng đồng. - Quan tâm chỉ đạo, tăng cường giải quyết khiếu nại, tố cáo ngay từ cơ sở. 3.7. Bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại. - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về nhiệm vụ quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội trong tình hình mới. Kết hợp chặt chẽ quốc phòng, an ninh với kinh tế, đối ngoại, tiếp tục thực hiện các chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội. - Đẩy mạnh triển khai ngoại giao toàn diện, chú trọng hợp tác phát triển kinh tế theo các chương trình chiến lược của tỉnh, chương trình hợp tác phát triển của các sở, ngành, địa phương. Tăng cường hỗ trợ công tác tuyên truyền, quảng bá xúc tiến du lịch và xúc tiến hợp tác phát triển kinh tế với nước ngoài phù hợp với các lợi thế của Quảng Ninh. III. Tổ chức thực hiện. - Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. - Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XI, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 10/12/2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 VÀ PHÊ CHUẨN PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP , ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP , ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Ban hành Quy chế xem xét, thảo luận quyết định dự toán, phân bổ ngân sách và phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg, ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về Giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011; Sau khi xem xét Tờ trình số 3092/TTr-UBND, ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về Phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2011, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011 và Phương án phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2011, trong đó một số nội dung cơ bản như sau: 1. Dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2011 Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Cân đối thu, chi dự toán ngân sách địa phương năm 2011 (kèm phụ lục số 01) 3. Dự toán chi ngân sách địa phương năm 2011 Đơn vị:triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 4. Phương án phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2011 a). Dự toán chi cho từng cơ quan, đơn vị tỉnh: 1967,953 triệu đồng (phụ lục số 02 kèm theo). Trong đó: - Chi đầu tư phát triển: 293.400 triệu đồng. - Chi thường xuyên: 851.553 triệu đồng. - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.000 triệu đồng. - Dự phòng ngân sách: 27.000 triệu đồng. - Các khoản chi quản lý qua NSNN: 772.000 triệu đồng. b) Số bổ sung cân đối cho ngân sách huyện, thị xã năm 2011 là 556.067 triệu đồng. (kèm theo phụ lục số 03). Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này, đảm bảo đúng quy định. Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII, kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 CÂN ĐỐI THU, CHI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số /2010/NQ-HĐND ngày /12/2010 của HĐND tỉnh Tây Ninh) Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật NSNN (sửa đổi) số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước (sửa đổi); Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ Tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 149/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 25 về ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định về "định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách 2011 - 2015 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An”. Điều 2. Căn cứ vào nội dung định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước quy định tại Điều 1; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An, xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHI TIẾT ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 10 /12/2010 của UBND tỉnh Long An). Điều I. Một số quy định chung. - Căn cứ vào định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 được ban hành theo Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ để xây dựng và sắp xếp lại cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; - Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 được xây dựng trên cơ sở khả năng nguồn thu ngân sách địa phương và các chế độ, chính sách đã ban hành; - Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên được chia thành 3 cấp: cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã - phường - thị trấn (gọi chung là cấp xã) và có phân biệt theo vùng: vùng đồng bằng và vùng sâu; huyện vùng sâu gồm: huyện Đức Huệ và 5 huyện phía Bắc; xã vùng sâu được xác định theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của liên Bộ: Nội vụ - Lao động - Thương và Xã hội - Tài chính - Uỷ ban Dân tộc; - Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011, được xây dựng và sau khi tính toán không thấp hơn dự toán HĐND tỉnh giao năm 2010 (bao gồm cả phần chênh lệch tiền lương mới tăng thêm tính đến mốc thời điểm của Nghị định 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ). Trường hợp sau khi tính toán thấp hơn mức dự toán HĐND tỉnh giao năm 2010, thì được cộng thêm cho bằng với mức dự toán giao năm 2010; - Về tiêu chí xây dựng và tính toán so với Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ, có sự xác định lại và thay đổi ở một số nội dung phân bổ cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, cụ thể: | 2,055 |
128,438 | 1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: - Theo Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg, chi sự nghiệp giáo dục được phân bổ theo tiêu chí dân số trong độ tuổi từ 1 đến 18 tuổi. Sau khi tính toán nếu mức phân bổ nhỏ hơn mức chi cho con người (chiếm tỷ trọng 80%), chi cho học tập và giảng dạy (chiếm tỷ trọng 20%), thì xác định lại cho bằng tỷ lệ: chi cho con người chiếm tỷ trọng 80%; chi cho học tập và giảng dạy chiếm tỷ trọng 20% (chưa kể nguồn học phí); - Qua tính toán thực tế theo tiêu chí dân số trong độ tuổi từ 1-18 tuổi đến trường, không đảm bảo đủ theo tỷ lệ chi cho con người chiếm tỷ trọng 80%, chi cho giảng dạy, học tập chiếm tỷ trọng 20%, nên UBND tỉnh xác định định mức phân bổ chi cho sự nghiệp giáo dục theo tiêu chí: + Chi cho con người (gồm lương, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương) chiếm tỷ trọng 80%; + Chi cho hoạt động (chi cho học tập và giảng dạy) chiếm tỷ trọng 20%. Trên cơ sở định mức trên mà tính toán phân bổ cho từng cấp học. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề: Được tính toán theo tiêu chí dân số như Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg và nhu cầu đào tạo của địa phương (bao gồm cả đào tạo nguồn nhân lực). 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế: Không phân bổ theo tiêu chí dân số như Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg, mà được phân bổ theo 2 tiêu chí: - Phân bổ cho công tác chữa bệnh (định mức phân bổ cho đầu giường bệnh); - Phân bổ cho công tác phòng bệnh (bao gồm cho cả công tác phục vụ khám, chữa bệnh cho trẻ dưới 6 tuổi và người nghèo theo chuẩn mới). 4. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, Đoàn thể: - Không tính theo tiêu chí dân số theo Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg, mà được phân bổ theo chi phí hoạt động của đầu biên chế, không theo lương; - Theo Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg cơ cấu chi cho con người (gồm lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương chiếm tỷ trọng 70%), chi cho hoạt động (chiếm tỷ trọng 30%). - Đối với cán bộ xã và cán bộ ấp: + Trung ương tính cho địa phương, như sau: mức sinh hoạt phí cho cán bộ xã không chuyên trách; Bí thư, Trưởng ấp (khu phố); Phó bí thư, Phó trưởng ấp (khu phố) là 730.000 đồng/người/tháng (theo mức lương tối thiểu); + Địa phương tính phụ cấp, chế độ chính sách đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố và lực lượng bán vũ trang ở xã theo Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND ngày 19/01/2009 của UBND tỉnh. UBND tỉnh xây dựng định mức chi cho quản lý Nhà nước, Đoàn thể (kể cả cán bộ công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn), như sau: + Chi cho con người chiếm tỷ trọng 70%; + Chi cho hoạt động chiếm tỷ trọng 30%. Riêng cơ quan Đảng cộng sản Việt nam được phân bổ theo mức: + Chi cho con người chiếm tỷ trong 65%; + Chi cho hoạt động chiếm tỷ trọng 35%. Ngoài ra, vùng sâu (huyện, xã) được tăng 7% so với định mức hoạt động vùng đồng bằng. - Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho quản lý Nhà nước, Đảng, Đoàn thể được phân bổ theo chi phí hoạt động của đầu biên chế, không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương; 5. Định mức phân bổ chi: - Sự nghiệp văn hoá - thông tin; - Sự nghiệp phát thanh - truyền hình; - Sự nghiệp thể dục - thể thao; - Sự nghiệp đảm bảo xã hội; - An ninh, quốc phòng. Được phân bổ theo tiêu chí dân số như Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg và trên cơ sở dự toán giao năm 2011, nhu cầu tối thiểu chi của từng lĩnh vực mà tính toán phân bổ năm 2011 cho từng cấp ngân sách. 6. Các loại định mức phân bổ chi còn lại: Cơ bản định mức phân bổ theo như Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg. Điều II. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011. 1. Định mức phân bổ chi cho sự nghiệp giáo dục phổ thông (theo tỷ trọng chi): <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Định mức chi cho con người (80%) nêu trên là không bao gồm phụ cấp vượt giờ, phụ cấp ưu đãi cho giáo viên vùng sâu theo Nghị định số 61/NĐ-CP, chính sách đối với học sinh xã trong độ tuổi đến trường từ 1-18 tuổi thuộc chương trình 135; - Kinh phí học tập cho các đối tượng quy định tại Điều 6 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hỗ trợ chi phí học tập khi ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh, tỉnh sẽ bổ sung có mục tiêu cho các huyện, thành phố để thực hiện theo chế độ quy định. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề (đồng/người dân/năm; không kể dân số từ 1-18 tuổi): <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế : <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính (đồng/biên chế/năm): <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Định mức phân bổ trên: + Đã bao gồm: các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động bình thường của bộ máy các cơ quan phát sinh hàng năm; các khoản nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm. + Chưa bao gồm: * Chi lương và các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp theo lương; * Các khoản chi đặc thù mang tính chất chung của các sở, cơ quan cấp tỉnh; * Chưa bao gồm sinh hoạt phí Hội đồng nhân dân các cấp; * Đối với xã chưa bao gồm trợ cấp địa phương, sinh hoạt phí của Bí thư, Phó bí thư, Trưởng ấp, Phó trưởng ấp (khu phố); xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư; kinh phí cho hoạt động thanh tra nhân dân; hỗ trợ cơ sở Đảng theo Quyết định 84-QĐ/TW ngày 01/10/2003 của Ban Chấp hành Trung ương về ban hành quy định chế độ chi hoạt động công tác Đảng của tổ chức Đảng các cấp, Ban Giám sát cộng đồng, chế độ một cửa, phụ cấp các Hội,… 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa thông tin (đồng/người dân/năm): <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ngoài định mức trên, mỗi huyện, thành phố được phân bổ thêm 150 triệu đồng/1đội thông tin lưu động. 6. Định mức phân bổ sự nghiệp phát thanh - truyền hình (đồng/người dân/năm): <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 7. Định mức phân bổ sự nghiệp thể dục thể thao (đồng/người dân/năm): <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 8. Định mức phân bổ đảm bảo xã hội (đồng/người dân/năm): <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Định mức phân bổ cấp tỉnh nêu trên là chưa bao gồm kinh phí thăm hỏi các đối tượng chính sách các ngày lễ, tết; kinh phí tăng thêm để thực hiện Nghị định 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. 9. Định mức phân bổ an ninh - quốc phòng (đồng/người dân/năm): <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Định mức trên (đối với cấp xã) là chưa bao gồm sinh hoạt phí cho lực lượng an ninh và quân sự (2 tiểu đội) thường trực sẵn sàng chiến đấu ở các xã biên giới và ven biển. 10. Định mức phân bổ sự nghiệp kinh tế (tỷ lệ % trên tổng chi thường xuyên, không kể chi trợ giá, sự nghiệp hoạt động môi trường, chi khác ngân sách): <jsontable name="bang_11"> </jsontable> - Đô thị loại 3 được phân bổ thêm: 7.500 triệu đồng (thành phố Tân An); - Đô thị loại 4 được phân bổ thêm: 5.000 triệu đồng (huyện Mộc Hóa, Bến Lức, Đức Hòa). Định mức trên chưa bao gồm: + Chi cấp bù do miễn thu thủy lợi phí; + Chi cho địa phương có diện tích trồng lúa lớn hơn 20% diện tích tự nhiên. 11. Định mức phân bổ chi trợ giá: 5.155 đồng/người dân/năm. + Phân bổ cho ngân sách cấp tỉnh, để chi trợ giá báo Đảng và các loại trợ giá giống của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; + Phân bổ cho ngân sách cấp huyện, để hỗ trợ trực tiếp cho dân xã biên giới, bãi ngang với mức 80.000 đồng/dân. 12. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học công nghệ: phân bổ bằng mức phân bổ của Trung ương cho địa phương và chỉ bố trí ở ngân sách cấp tỉnh. 13. Định mức phân bổ chi sự nghiệp hoạt động môi trường (tỷ lệ % trên số phân bổ của Trung ương cho ngân sách địa phương): - Dành 53% phân bổ cho đô thị (chỉ phân bổ cho dự toán ngân sách cấp huyện). - Mức phân bổ và hệ số đô thị: + Hệ số 1: Mức phân bổ 1.326 triệu đồng/huyện (Đức Huệ, Thạnh Hoá, Tân Thạnh , Vĩnh Hưng, Tân Hưng); + Hệ số 1,8: Mức phân bổ 1.989 triệu đồng/huyện (Cần Đước, Cần Giuộc, Châu Thành, Tân Trụ, Thủ Thừa); + Hệ số 2,5: Mức phân bổ 3.315 triệu đồng/huyện (Mộc Hoá, Đức Hòa, Bến Lức); + Hệ số 6: Mức phân bổ 7.956 triệu đồng/huyện (thành phố Tân An). - Dành 40% phân bổ cho yếu tố tác động môi trường các khu công nghiệp và các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường (kể cả nhiệm vụ chi của Cảnh sát môi trường) và chỉ phân bổ cho dự toán ngân sách cấp tỉnh. - Dành 2% phân bổ đảm bảo môi trường cho các khu bảo tồn thiên nhiên (chỉ phân bổ cho dự toán ngân sách cấp tỉnh). - Dành 5% phân bổ cho yếu tố tác động từ rừng tự nhiên đảm bảo môi trường thiên nhiên (chỉ phân bổ cho dự toán ngân sách cấp tỉnh). 14. Định mức phân bổ chi khác ngân sách các cấp: bằng 0,5% trên tổng các khoản chi thường xuyên từng cấp ngân sách. Riêng đối với các huyện có xã biên giới tiếp giáp với Campuchia được tính thêm 330 triệu đồng/xã để thực hiện nhiệm vụ đối ngoại với nước bạn và được phân bổ, như sau: - Cấp tỉnh 80 triệu đồng/xã; - Cấp huyện 250 triệu đồng/xã. 15. Định mức dự phòng ngân sách: Căn cứ khả năng ngân sách nhà nước, các huyện, thành phố được phân bổ dự phòng ngân sách địa phương theo một tỷ lệ thống nhất, đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước (2 - 5% trên tổng chi ngân sách từng cấp). Điều III. Tổ chức thực hiện. - Căn cứ vào những quy định nêu tại Điều I và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Điều II; UBND các huyện, thành phố Tân An tiến hành xây dựng phương án phân bổ cụ thể dự toán chi ngân sách nhà nước, trình HĐND huyện, thành phố Tân An quyết định giao cho các ngành, các đơn vị, đảm bảo thời gian theo luật định; - Các cấp ngân sách tùy vào tình hình thực tế của địa phương, có thể sắp xếp lại các khoản chi cho phù hợp. Riêng chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo, sự nghiệp khoa học và công nghệ không được phân bổ thấp hơn mức phân bổ của cấp có thẩm quyền; | 2,108 |
128,439 | - Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên trên được áp dụng cho niên độ ngân sách 2011, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách năm 2011-2015./. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 117/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định một số mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 40/BC-BPC ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 117/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định một số mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau: 1. Nội dung chi và mức chi (có phụ lục kèm theo). 2. Đối với các nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật mang tính thường xuyên quy định tại khoản 3, Điều 5, Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản thực hiện cho phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Nguồn kinh phí chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật hàng năm do Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối cho từng cấp ngân sách, đảm bảo sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả. Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định tổ chức triển khai đến các ngành, các địa phương thực hiện Nghị quyết này; đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo đúng quy định. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII, Kỳ họp thứ hai mươi chín thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỘT SỐ MỨC CHI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT (Kèm theo Nghị quyết số 151/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2011 - 2015 TỈNH KIÊN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 132/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 77/BC-BKTNS ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 132/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 tỉnh Kiên Giang, đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề cần tập trung chỉ đạo tổ chức thực hiện như sau: 1. Mục tiêu tổng quát về kinh tế - xã hội Huy động mọi nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, khai thác tốt tiềm năng lợi thế, đưa tỉnh nhà phát triển nhanh và bền vững, phấn đấu đạt mức khá trong vùng Đồng bằng Sông Cửu Long và trung bình khá trong cả nước. Tập trung phát triển kinh tế biển, ven biển, hải đảo theo Chiến lược biển của Chính phủ, tập trung xây dựng vùng kinh tế trọng điểm ven biển Rạch Giá - Hà Tiên trong đó, ưu tiên phát triển các ngành dịch vụ-du lịch và công nghiệp chủ lực - mũi nhọn. Đầu tư hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kết nối với hệ thống hạ tầng quốc gia và vùng Đồng bằng sông Cửu Long tạo điều kiện kết gắn và phát triển mạnh hơn các vùng Tây sông Hậu và U Minh Thượng. Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế hướng mạnh về xuất khẩu và thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tạo sự chuyển biến cơ bản toàn diện nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa. Tập trung khai thác toàn diện các tiềm năng thế mạnh từng vùng của tỉnh về sản xuất lúa, thủy sản, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông thủy sản, phát triển du lịch, dịch vụ nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh trở thành một tỉnh có cơ cấu kinh tế dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp phát triển toàn diện và bền vững. Tạo bước tiến bộ về văn hóa, nâng cao đời sống nhân dân. Tiếp tục giữ vững ổn định chính trị, củng cố, tăng cường quốc phòng an ninh. “Kiện toàn, nâng cao hiệu lực, quản lý điều hành của bộ máy chính quyền các cấp, đẩy mạnh cải cách hành chính về mọi mặt. Tăng cường mối quan hệ mật thiết giữa Đảng, chính quyền với nhân dân, phát huy dân chủ tham gia xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội”. Theo phương hướng nhiệm vụ trên, giai đoạn 2011-2015 phấn đấu thực hiện đạt các mục tiêu chủ yếu sau: - Tăng trưởng kinh tế đạt 13%. GDP bình quân đầu người 2.500 USD trở lên (theo giá hiện hành); - GDP ngành nông lâm thủy sản tăng bình quân hàng năm 5,7%; công nghiệp - xây dựng 17,8%, dịch vụ 16,2%; - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp và dịch vụ, năm 2015 tỷ trọng nông lâm thủy sản đạt 30%, công nghiệp - xây dựng 32%, dịch vụ 38%; - Sản lượng lúa từ 3,5-3,6 triệu tấn. Sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản năm 684.700 tấn (nuôi trồng 294.700 tấn, trong đó tôm sú 55.400 tấn); - Tổng kim ngạch xuất khẩu 900 triệu USD. Tổng mức hàng hóa bán ra tăng bình quân 14-15%/năm; - Tỷ lệ huy động ngân sách đạt 6-7% GDP; - 100% xã trong đất liền có đường từ huyện về trung tâm xã và 60% trở lên đường liên ấp được nhựa hóa hoặc bê tông hóa; - Hàng năm tạo việc làm cho 32.000 lao động trở lên; - Mức giảm tỷ lệ sinh bình quân là 0,3‰, tăng dân số tự nhiên 1,14%/năm, quy mô dân số vào năm 2015 khoảng 1,825 triệu người; - Huy động học sinh từ 6-14 tuổi đến trường đạt 96% trở lên; - Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân từ 1,5%/năm theo chuẩn nghèo mới. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 52% trong đó đào tạo nghề 43%; - Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 96%; tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 98%; - 25% trở lên số xã đạt tiêu chí nông thôn mới, các xã còn lại đạt 50% trở lên các tiêu chí xã nông thôn mới, xây dựng một huyện nông thôn mới; - Đến năm 2015, nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 14%. Hầu hết các khu công nghiệp, khu đô thị xây dựng mới có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường; 95% chất thải rắn thông thường, 100% chất thải nguy hại và chất thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn; 90% hộ dân có nhà tiêu hợp vệ sinh và chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh. 2. Các nhiệm vụ cụ thể a) Tập trung khai thác, phát huy có hiệu quả các tiềm năng thế mạnh, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh, bền vững và có chiều sâu - Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, gắn với xây dựng nông thôn mới. Phát triển nông nghiệp, thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, đầu tư thâm canh tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh sản phẩm. Quy hoạch ổn định diện tích các cây trồng, vật nuôi chủ lực có lợi thế (lúa, tôm, mía, khóm, tiêu...); đầu tư phát triển vùng sản xuất chuyên canh lúa chất lượng cao 100.000ha, vùng nuôi tôm tập trung 88.500ha. Phát triển mạnh chăn nuôi gia súc, gia cầm để tăng nhanh tỷ trọng chăn nuôi trong cơ cấu ngành nông nghiệp. Quy hoạch ổn định diện tích lâm nghiệp, bảo vệ tốt rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất. Khai thác hợp lý hải sản, gắn với bảo vệ tốt nguồn lợi hải sản; đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả nuôi trồng thủy sản theo hướng đa dạng hóa các loại hình nuôi (nước mặn, nước lợ, nước ngọt), nhất là những loại có hiệu quả kinh tế cao. Tích cực huy động các nguồn lực và sự hỗ trợ của nhà nước đầu tư xây dựng nông thôn mới trước mắt triển khai thực hiện tốt 6 tiêu chí: giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế, hệ thống chính trị và nâng cao mức sống nhân dân. - Đẩy mạnh phát triển kinh tế biển: tập trung phát triển nhanh hệ thống kết cấu hạ tầng thiết yếu (cảng biển, cảng hàng không, đường giao thông, cấp điện, cấp nước, thông tin, hạ tầng xã hội...) trên các đảo, nhất là các đảo quan trọng để tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế, thu hút đầu tư, kết nối các đảo với đất liền và bảo vệ vững chắc vùng biển, đảo. Chú trọng phát triển một số ngành kinh tế biển có lợi thế như thủy sản, du lịch biển đảo, dịch vụ nghề cá, vận tải biển... Từng bước phát triển Phú Quốc trở thành trung tâm du lịch sinh thái chất lượng cao, trước hết tập trung triển khai thực hiện tốt 4 vấn đề: (1) đẩy nhanh xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trọng điểm trên đảo (2) triển khai thực hiện các dự án đầu tư đã đăng ký (3) quản lý tốt các quy hoạch (4) tăng cường nguồn nhân lực đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ trước mắt và lâu dài. | 2,125 |
128,440 | - Tập trung phát triển mạnh công nghiệp để tăng nhanh tỷ trọng trong cơ cấu kinh tế. Tăng cường đầu tư ngành công nghiệp chế biến nông-thủy sản, công nghiệp vật liệu xây dựng; chú trọng phát triển công nghiệp cơ khí-đóng sửa chữa tàu, thuyền, công nghiệp năng lượng, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Khuyến khích và tạo điều kiện phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động, ít tiêu tốn nguyên liệu, năng lượng và thân thiện với môi trường như công nghiệp may, điện tử, hàng tiêu dùng, thủ công mỹ nghệ... Đẩy mạnh quy hoạch và các khu cụm công nghiệp trên địa bàn, ưu tiên xây dựng 5 khu công nghiệp tập trung và 10 cụm công nghiệp đã quy hoạch trong đó hoàn thành kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Thạnh Lộc, Thuận Yên, khu cảng cá Tắc Cậu giai đoạn 2, 03 cụm công nghiệp Thạnh Hưng (Giồng Riềng), Vĩnh Hòa Hưng Nam (Gò Quao), Vĩnh Phong (Vĩnh Thuận). - Tập trung đầu tư phát triển mạnh du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đồng thời phát triển các vùng du lịch trọng điểm Kiên Lương, Hà Tiên, Rạch Giá, chú trọng phát triển các vùng phụ cận liên hoàn như Hòn Đất, Kiên Hải và U Minh Thượng. Phấn đấu đến năm 2015 đạt 6,1 triệu lượt khách đến các đơn vị hoạt động kinh doanh du lịch, tăng bình quân hàng năm 15%. - Phát triển thương mại tương xứng với tiềm năng và những lợi thế của tỉnh, hướng vào xuất khẩu, khai thác và mở rộng thị trường nội địa. Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 tăng 13 - 14%/năm. Xây dựng một số trung tâm thương mại quy mô lớn ở các đô thị như Rạch Giá, Phú Quốc, Hà Tiên, khu kinh tế cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu quốc gia; hoàn thành đầu tư xây dựng các trung tâm thương mại huyện, chợ xã, chợ đầu mối nông - thủy sản. - Đầu tư phát triển một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh như lúa gạo, hàng thủy sản, khóm, tiêu, xi măng, tiến tới xuất khẩu một số mặt hàng khác như: hàng thủ công mỹ nghệ, điện... hạn chế xuất khẩu sản phẩm thô, quy hoạch phát triển các vùng sản xuất hàng hóa phục vụ xuất khẩu phù hợp. Phấn đấu đến năm 2015 tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 900 triệu USD. - Chủ động, tích cực bảo vệ môi trường. Tiếp tục tuyên truyền và triển khai thực hiện có hiệu quả chiến lược quốc gia về bảo vệ môi trường. Tập trung đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải, nước thải, thoát nước cho các khu cụm công nghiệp, du lịch, đô thị, dân cư tập trung, bệnh viện, cơ sở chế biến, khai thác tài nguyên...; có biện pháp ngăn ngừa và xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm môi trường. Chú trọng bảo vệ tốt các loại rừng, môi trường biển, sinh thái. Xây dựng chiến lược ứng phó với biến đổi khí hậu, nhất là tác động của mực nước biển dâng. Chú trọng quản lý, sử dụng, khai thác tài nguyên hợp lý, có hiệu quả, đúng pháp luật. - Tập trung khai thác, phát huy tiềm năng, thế mạnh của từng vùng, tăng cường sự liên kết để cùng phát triển. Xây dựng chương trình phát triển các vùng: Tứ giác Long Xuyên phát triển thành trung tâm công nghiệp lớn, dịch vụ du lịch, dịch vụ cảng, sản xuất và chế biến nông-thủy sản. Vùng Tây Sông Hậu phát triển thành vùng nông nghiệp, sản xuất nông sản hàng hóa lớn, gắn với phát triển công nghiệp chế biến, cơ khí, dịch vụ phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Vùng U Minh Thượng phát triển nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp chế biến, cơ khí, dịch vụ du lịch lịch sử - sinh thái, dịch vụ hậu cần nghề cá. Vùng biển - đảo phát triển nuôi trồng, đánh bắt và chế biến hải sản, phát triển công nghiệp đóng và sửa chữa tàu, dịch vụ vận tải biển, dịch vụ cảng; phát triển đảo Phú Quốc thành trung tâm du lịch sinh thái chất lượng cao, giao thương quốc tế. Xây dựng đề án đề nghị Chính phủ thành lập khu kinh tế ven biển Kiên Lương. - Phát huy vai trò trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ của thành phố Rạch Giá (nâng cấp lên đạt chuẩn đô thị loại II); phát triển các đô thị với tính chất, chức năng chuyên ngành như đô thị dịch vụ - du lịch Hà Tiên (nâng cấp đạt chuẩn đô thị loại III), đô thị công nghiệp Kiên Lương (nâng cấp lên thị xã), đô thị thương mại - du lịch - dịch vụ và khoa học công nghệ Phú Quốc (tương lai là đặc khu hành chính kinh tế). b) Tập trung phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục-đào tạo, nguồn nhân lực và giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc - Phát triển nhanh giáo dục mầm non nhằm mục tiêu phổ cập cho trẻ 5 tuổi. Phát triển trường học các cấp đáp ứng yêu cầu học tập của cộng đồng, hoàn thiện các trường trọng điểm, tăng nhanh số trường đạt chuẩn quốc gia. Củng cố nâng cao hiệu quả đào tạo trường dân tộc nội trú tỉnh, huyện, mở rộng mạng lưới giáo dục nghề nghiệp, các cơ sở giáo dục thường xuyên. Phấn đấu huy động 10% số trẻ đi nhà trẻ, 60% đi học mẫu giáo, 97% dân số trong độ tuổi học tiểu học, 90% học trung học cơ sở, 60% học trung học phổ thông. Hoàn thành chương trình kiên cố hóa trường lớp (giai đoạn II) và thay thế số phòng học xuống cấp nặng, đảm bảo yêu cầu học tập cho học sinh. Củng cố, kiện toàn nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên; đổi mới quản lý giáo dục. Đẩy mạnh công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của tỉnh. Trước hết, tăng cường đào tạo nghề cho lực lượng lao động phổ thông, chú trọng đào tạo các ngành nghề có tiềm năng, thế mạnh của tỉnh và đào tạo đón đầu cho các khu công nghiệp, khu du lịch sắp hình thành, đào tạo lao động chất lượng cao, theo Kế hoạch số 50 về đào tạo sau đại học và cán bộ dự nguồn. Thành lập trường Đại học Kiên Giang trên cơ sở sáp nhập phân hiệu Đại học Thủy sản Nha Trang và 3 trường Cao đẳng: Kinh tế Kỹ thuật, Sư phạm, Cộng đồng. Thành lập trường trung cấp nghiệp vụ văn hóa, các trường trung cấp chuyên nghiệp tại Phú Quốc, nâng cấp 4 trung tâm dạy nghề thành trường trung cấp nghề. - Thực hiện tốt công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân. Nâng cao hiệu quả thực hiện các chương trình y tế quốc gia, nâng cao năng lực giám sát phát hiện, chủ động phòng chống không để xảy ra các dịch lớn. Từng bước hoàn thiện, đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng cơ sở y tế các cấp. Phấn đấu 100% trạm y tế đạt chuẩn quốc gia. Tăng cường đào tạo có chính sách thu hút đội ngũ cán bộ y tế đảm bảo số lượng và chất lượng cho các tuyến y tế đặc biệt tuyến y tế cơ sở. Phấn đấu tỷ lệ giảm sinh hàng năm từ 3‰, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2015 còn 1,14%. - Tiếp tục thực hiện tốt chương trình xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm. Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hàng năm 1,5%. Nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng nguồn lao động. Gắn chuyển dịch cơ cấu lao động với giải quyết việc làm, hàng năm tạo việc làm cho 32.000 lao động trở lên, trong đó xuất khẩu lao động 1.500 người, tỷ lệ thất nghiệp giảm còn 3%. Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ của người lao động, năm 2015 tỷ lệ lao động được đào tạo đạt trên 52%, trong đó lao động qua đào tạo nghề 43%. Thực hiện tốt chính sách xã hội với người có công, gia đình thương binh liệt sĩ, gia đình có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt, người già cô đơn không nơi nương tựa, trẻ mồ côi, người tàn tật…. Đẩy mạnh xã hội hóa trong việc thực hiện chính sách xã hội. Thực hiện mở rộng chính sách bảo hiểm xã hội áp dụng cho mọi đối tượng, đa dạng hóa an sinh tự nguyện. - Phát triển và nâng cao hiệu quả khoa học công nghệ. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ cho các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp chế biến, dịch vụ và quản lý... Tạo điều kiện cho các đề tài khoa học được triển khai ứng dụng vào thực tiễn. Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh đối với các sản phẩm chủ lực có lợi thế. - Chăm lo phát triển văn hóa, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh. Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 89,5%, 92,5% khu phố văn hóa; 91,5% ấp văn hóa; 98% số cơ quan đơn vị văn minh sạch đẹp và 86% khu dân cư tiên tiến; 100% hộ gia đình có phương tiện nghe nhìn; 100% huyện thị, thành phố và 30% số xã, phường, thị trấn hoàn thành xây dựng và sử dụng có hiệu quả trung tâm văn hóa - thể thao, gắn với trung tâm học tập cộng đồng. Tăng cường đầu tư bảo vệ, trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa, xây dựng một số thiết chế văn hóa trọng điểm của tỉnh như: bảo tàng, thư viện, đền thờ Vua Hùng, trung tâm văn hóa, trung tâm hội nghị. Đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao quần chúng phát triển rộng rãi. Số người tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đạt 25%, số gia đình thể thao đạt 22%. Đầu tư phát triển một số môn thể thao thành tích cao có thế mạnh của tỉnh. c) Đầu tư phát triển và xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Tập trung huy động tốt các nguồn vốn để đầu tư phát triển giai đoạn 2011 - 2015 là 170.291 tỷ đồng. Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước chiếm 18% tổng vốn đầu tư. Nguồn vốn tín dụng nhà nước chiếm 3%, nguồn vốn dân doanh và doanh nghiệp chiếm 54%, nguồn vốn đầu tư nước ngoài 25%. Nguồn vốn trên tập trung ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, điện, nước, xây dựng nông thôn mới và các cơ sở hạ tầng xã hội. Phát triển kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp tập trung và cụm công nghiệp; phát triển các vùng, khu, tuyến du lịch sinh thái; phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phục vụ nông nghiệp và nông thôn. Phát triển các sản phẩm chủ lực nông-thủy sản phục vụ chế biến và xuất khẩu; phát triển các khu đô thị và khu dân cư thu nhập thấp... Tập trung xây dựng một số công trình trọng điểm như: đường hành lang ven biển phía Nam (trong đó có cầu vượt sông Cái Bé, Cái Lớn), Cảng hàng không Quốc tế Phú Quốc, Cảng nước sâu Nam Du, Cảng biển Quốc tế An Thới, Cảng Hòn Chông; chuẩn bị và triển khai đầu tư Quốc lộ 80 mới, đường Hồ Chí Minh, tuyến cáp ngầm đưa điện từ đất liền ra Phú Quốc, Trung tâm nhiệt điện Kiên Lương... | 2,096 |
128,441 | d) Tăng cường quốc phòng - an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, đẩy mạnh công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, các lực lượng vũ trang về phòng, chống âm mưu, hoạt động “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch; về nhiệm vụ quốc phòng - an ninh trong tình hình mới. Tập trung xây dựng tỉnh thành khu vực phòng thủ vững chắc, xây dựng, củng cố thế trận quốc phòng toàn dân, gắn với thế trận an ninh nhân dân và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục bồi dưỡng kiến thức quốc phòng-an ninh cho cán bộ và nhân dân. Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng - an ninh. Tổ chức diễn tập khu vực phòng thủ cấp tỉnh, huyện và diễn tập chiến đấu trị an cấp xã. Xây dựng lực lượng công an, quân sự, biên phòng chính quy, tinh nhuệ từng bước hiện đại. Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên và công an cơ sở sát với yêu cầu nhiệm vụ. Tăng cường công tác huấn luyện, diễn tập, nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu và sự phối hợp giữa các lực lượng trong xử lý các tình huống phức tạp về quốc phòng - an ninh. Đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, chú trọng công tác phòng ngừa xã hội, trấn áp tội phạm hoạt động có tổ chức, đẩy lùi các tệ nạn xã hội và giảm tai nạn giao thông. Huy động hệ thống chính trị và toàn dân phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội, gắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Nâng cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, bảo vệ trật tự kỷ cương xã hội. Nâng cao hiệu quả thực hiện tốt chính sách tôn giáo, dân tộc, giải quyết khiếu kiện… Tăng cường quan hệ đối ngoại với các nước trong khu vực tiếp tục thực hiện các chương trình hợp tác thương mại với các tỉnh trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long và các tổ chức kinh tế quốc tế. đ) Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của chính quyền Nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân; đề cao trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân. Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy chính quyền các cấp. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý điều hành, tăng cường phân cấp quản lý nhằm nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị. Tiếp tục đề nghị Chính phủ thành lập một số huyện mới và chia tách xã, phường, thị trấn ở những nơi đủ điều kiện. Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, xây dựng thái độ phục vụ, ứng xử và trách nhiệm công vụ công chức, tạo môi trường thuận lợi thu hút đầu tư. Triển khai thực hiện tốt và mở rộng cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên các lĩnh vực. Đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chiến lược cải cách tư pháp, tạo sự chuyển biến toàn diện về đội ngũ cán bộ và hiệu quả hoạt động của ngành tư pháp. Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Các cơ quan nhà nước phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận vận động nhân dân trong tỉnh tham gia thực hiện thắng lợi nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII, Kỳ họp thứ hai mươi chín thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH PHÍ THAM QUAN DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 111/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc sửa đổi, bổ sung phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 77/BC-BKTNS ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 111/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc sửa đổi, bổ sung phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau: 1. Đối tượng áp dụng: Phí tham quan danh lam thắng cảnh là khoản thu đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân đến tham quan nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí về bảo quản, tu bổ, phục hồi và quản lý đối với danh lam thắng cảnh. 2. Mức thu phí (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo hiểm) Phí tham quan danh lam thắng cảnh: - Khu du lịch Hòn Phụ Tử: 5.000 đồng/người/lượt. - Khu du lịch Mũi Nai: 5.000 đồng/người/lượt; - Khu du lịch Thạch Động: 5.000 đồng/người/lượt; - Khu di tích Núi Đá Dựng Hà Tiên: 5.000 đồng/người/lượt; - Vườn Quốc gia U Minh Thượng: 10.000 đồng/người/lượt. 3. Đối tượng miễn, giảm thu: - Miễn thu các danh mục phí nêu trên đối với trẻ em dưới 12 tuổi, người khuyết tật nặng; - Miễn thu phí đối với tổ chức, cá nhân đến nghiên cứu, học tập tại Vườn Quốc gia U Minh Thượng; - Giảm thu: 50% mức thu trên các danh mục phí nêu trên đối với trẻ em từ 12 tuổi đến 16 tuổi, người cao tuổi. 4. Về quản lý, sử dụng phí: a) Tiền thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, thuộc ngân sách nhà nước; các cơ quan, tổ chức, cá nhân thu phí có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp như sau: - Đối với cơ quan quản lý nhà nước được để lại 30% trên số tiền thu phí để trang trải chi phí thu phí, đóng bảo hiểm theo quy định; còn lại 70% nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách; - Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được để lại 90% trên số tiền thu phí để trang trải chi phí thu phí, đóng bảo hiểm theo quy định; còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước. b) Tiền thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, không thuộc ngân sách nhà nước. Tổ chức, cá nhân thu phí có trách nhiệm thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế theo quy định. c) Tổ chức, cá nhân, hoặc người được ủy quyền thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, phải niêm yết và công khai mức thu tại địa điểm trực tiếp thu phí. Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Bãi bỏ khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 49/2005/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về sửa đổi, bổ sung 6 loại phí đã ban hành: phí thư viện, phí chợ, phí tham quan danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử, phí xây dựng, phí bến bãi, phí trông giữ xe. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII, Kỳ họp thứ hai mươi chín thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ LẬP DỰ TOÁN VÀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH NĂM 2011; CƠ CHẾ, BIỆN PHÁP ĐIỀU HÀNH NGÂN SÁCH NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH KHOÁ XI - KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính Phủ “Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương”; Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011; Sau khi xem xét báo cáo về thu, chi ngân sách, công tác quản lý tài chính năm 2010 tại Tờ trình số 4534/TT-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh “ về việc đề nghị phê duyệt dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách tỉnh năm 2011; sửa đổi, bổ sung một số cơ chế và biện pháp điều hành ngân sách nhà nước năm 2011”; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua dự toán ngân sách Nhà nước và phân bổ ngân sách địa phương năm 2011 như sau: 1. Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn là: 22.789.030 triệu đồng a) Thu nội địa (cân đối NSĐP): 9.945.000 triệu đồng b) Thu hoạt động xuất nhập khẩu: 12.700.000 triệu đồng | 2,032 |
128,442 | c) Các khoản thu được để lại quản lý qua NSNN: 144.030 triệu đồng 2. Thu ngân sách địa phương: 8.608.733 triệu đồng + Thu NSĐP hưởng theo phân cấp: 7.981.753 triệu đồng + Thu được để lại quản lý qua NSNN: 144.030 triệu đồng + Bổ sung từ ngân sách trung ương: 482.950 triệu đồng 3. Tổng chi ngân sách địa phương: 8.608.733 triệu đồng a) Chi đầu tư phát triển: 2.542.763 triệu đồng - Nguồn vốn trong nước: 1.174.000 triệu đồng - Đầu tư từ nguồn thu cấp quyền sử dụng đất: 700.000 triệu đồng - Nguồn vốn TW bổ sung có mục tiêu: 477.500 triệu đồng - Nguồn vốn khác: 191.263 triệu đồng b) Chi bù lỗ, bù giá, trợ cước các MHCS: 50.382 triệu đồng c) Chi thường xuyên: 5.379.778 triệu đồng - Chi sự nghiệp kiến thiết kinh tế: 1.018.212 triệu đồng - Chi sự nghiệp giáo dục đào tạo: 1.702.786 triệu đồng - Chi sự nghiệp y tế: 627.544 triệu đồng - Chi sự nghiệp văn hoá thông tin: 125.166 triệu đồng - Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: 64.038 triệu đồng - Chi sự nghiệp thể dục thể thao: 59.324 triệu đồng - Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: 26.250 triệu đồng - Chi đảm bảo xã hội: 264.048 triệu đồng - Chi quản lý hành chính: 1.252.657 triệu đồng - Chi an ninh- quốc phòng: 138.219 triệu đồng - Chi khác: 101.533 triệu đồng d) Dự phòng ngân sách: 240.180 triệu đồng e) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.600 triệu đồng f) Dự phòng nguồn tăng lương: 250.000 triệu đồng g) Chi từ nguồn thu để lại QL qua NSNN: 144.030 triệu đồng Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số cơ chế và biện pháp điều hành ngân sách nhà nước năm 2011 cụ thể như sau: 1. Sửa đổi cơ chế cấp lại nguồn thu cấp quyền sử dụng đất các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng do tỉnh quản lý theo hướng tăng tỷ lệ điều tiết cho ngân sách cấp huyện: - Nguồn thu cấp quyền sử dụng đất của các cấp được dành tối thiểu 30% để trích lập quỹ phát triển đất theo đúng quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ về quy định bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giao đất, thu hồi đất, bồi thường và tái định cư. - Nguồn thu từ cấp quyền sử dụng đất các dự án do tỉnh phê duyệt được điều tiết 100% cho ngân sách cấp huyện để đầu tư cho các dự án và cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện quản lý (trừ thành phố Hạ Long); Riêng địa bàn Thành phố Hạ Long, nguồn thu cấp quyền sử dụng đất các dự án do tỉnh phê duyệt được thực hiện như sau: + Đối với các dự án đấu giá đất do tỉnh làm chủ tịch hội đồng đấu giá, số thu được điều tiết 100% về ngân sách tỉnh; + Đối với các dự án do tỉnh quản lý, số thu tiền cấp quyền sử dụng đất được điều tiết 70% về ngân sách tỉnh để đầu tư các công trình trọng điểm của tỉnh, 30% để lại cho thành phố để đầu tư cơ sở hạ tầng trên địa bàn. 2. Sửa đổi cơ chế quản lý, sử dụng nguồn phí, lệ phí như: Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản, phí tham quan Vịnh Hạ Long. - Đối với nguồn thu phí BVMT đối với hoạt động khai thác khoáng sản (ngoài than) được điều tiết 100% về ngân sách huyện, thị xã, thành phố. - Đối với nguồn thu phí BVMT từ hoạt động khai thác than: Điều tiết 100% về ngân sách huyện đối với các huyện Đông Triều, Hoành Bồ; 50% về ngân sách huyện đối với thành phố Hạ Long và thị xã Uông Bí; 70% về ngân sách thị xã Cẩm Phả để các địa phương chủ động bố trí đảm bảo vệ sinh môi trường, thị chính công cộng trên địa bàn. Số còn lại tập trung về tỉnh để đầu tư trở lại theo danh mục dự án được duyệt. - Đối với phí tham quan Vịnh Hạ Long: Số thu phí thăm quan Vịnh Hạ Long sau khi trừ số chi phục vụ công tác thu, nhiệm vụ chi hoạt động thường xuyên của Ban quản lý Vịnh Hạ Long theo quy định; phần còn lại dành 100% chi đầu tư tôn tạo cảnh quan,vệ sinh môi trường, đầu tư bảo vệ vùng Vịnh Hạ Long và vùng đệm Bái Tử Long, chi bổ sung thêm một phần vào nguồn quảng bá xúc tiến du lịch; chi hỗ trợ thành phố Hạ Long đề thực hiện công tác quản lý, bảo vệ, vệ sinh môi trường, quảng bá xúc tiến đầu tư...theo danh mục dự án do tỉnh phê duyệt. 3. Phân cấp thêm một số nguồn thu cho ngân sách cấp huyện: + Thuế thu nhập cá nhân: Điều tiết 100% phần NSĐP được hưởng (NSTW 30% - NSĐP 70%) về cho ngân sách các huyện; riêng thành phố Hạ Long, được điều tiết 18%. + Thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên của doanh nghiệp nhà nước Trung ương trên địa bàn thị xã Uông Bí: Điều tiết 6% cho ngân sách thị xã. 4. Số thu từ chống buôn lậu và thu phạt vi phạm an toàn giao thông được dành 100% để chi phục vụ cho công tác phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và đảm bảo công tác an toàn trật tự giao thông trên địa bàn (không giao trong cân đối ngân sách, giao thu để lại chi quản lý qua NSNN). Điều 3. Trong quá trình chấp hành ngân sách, định kỳ Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách địa phương. Giữa hai kỳ họp nếu có sự thay đổi, phát sinh về thu, chi ngân sách cần có sự điều chỉnh ngân sách (về vốn đầu tư xây dựng cơ bản, phương án huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng ...) giao Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xử lý và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010, và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TỈNH SƠN LA NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004; Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994 (Đã được sửa đổi bổ sung năm 2002, 2006, 2007); Căn cứ Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm; Xét Tờ trình số 216/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Sơn La về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về Chương trình giải quyết việc làm tỉnh Sơn La năm 2011. Báo cáo thẩm tra số 612/BC-VHXH ngày 04 tháng 12 năm 2010 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân và tổng hợp ý kiến tham gia của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XII tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Chương trình giải quyết việc làm tỉnh Sơn La năm 2011 với những nội dung sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung - Tạo việc làm mới và đảm bảo việc làm cho người có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc; giúp cho người lao động chưa có việc làm sớm có việc làm; người thiếu việc làm hoặc có việc làm nhưng không ổn định, hiệu quả thấp có thêm việc làm, việc làm ổn định, mang lại hiệu quả cao hơn. Chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tích cực, giảm tỷ lệ lao động trong nông nghiệp, tăng tỷ lệ lao động trong công nghiệp - xây dựng, thương mại và dịch vụ. - Cơ cấu lao động nông, lâm, ngư nghiệp là 78,07%; công nghiệp và xây dựng là 9,63%; thương mại, du lịch, dịch vụ khác là 12,3%. 2. Mục tiêu cụ thể - Năm 2011 giải quyết việc làm mới cho 15.600 lao động, gồm: giải quyết việc làm từ chương trình phát triển nông, lâm, ngư nghiệp 4.000 lao động; công nghiệp 4.200 lao động; xây dựng là 3.000 lao động; thương mại và dịch vụ là 3.500 lao động; du lịch là 300 lao động; xuất khẩu 600 lao động. - Giảm tỷ lệ lao động thất nghiệp và lao động chưa có việc làm ở khu vực thành thị xuống 4,4%; nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn lên 88%. - Đào tạo nghề cho 9.000 người, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 28%. - Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 22% (theo tiêu chí hiện hành). II. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM NĂM 2011 1. Phát triển nông, lâm, ngư nghiệp - Tập trung thâm canh trong sản xuất nông nghiệp, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào canh tác, tăng năng suất cây trồng bằng việc áp dụng giống mới năng suất cao, chất lượng, chú trọng đầu tư phát triển kinh tế hộ gia đình và kinh tế trang trại, nhằm mục tiêu giảm số lao động trong nông nghiệp, tăng số lao động phi nông nghiệp. - Đẩy mạnh trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn rừng đặc dụng, tổ chức quản lý có hiệu quả vốn rừng hiện có. - Khai thác các vùng đất trống, đồi núi trọc, tăng cường phát triển diện tích trồng mới cây cao su để thu hút lao động vào Công ty Cổ phần Cao su Sơn La. - Đẩy mạnh phát triển ngành chăn nuôi, trọng tâm là phát triển đàn gia súc ăn cỏ theo hướng sản xuất hàng hoá nhằm khai thác lợi thế của tỉnh miền núi, phát triển các trang trại chăn nuôi tập trung gắn với vệ tinh là các hộ gia đình. - Đầu tư khai thác có hiệu quả tiềm năng của vùng đất ngập nước, vùng lòng hồ Sông Đà của thuỷ điện Hoà Bình và thuỷ điện Sơn La, vùng ven các sông suối để phát triển nuôi cá lồng, cá bè. Phát triển các mô hình nuôi ba ba, cá hồi, cá giống cao sản, .... 2. Phát triển công nghiệp - Đẩy mạnh phát triển sản xuất, phát triển doanh nghiệp; khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh, tạo thêm việc làm; thu hút các nhà đầu tư vào chế biến nông lâm sản, đầu tư sản xuất da giầy tại huyện Quỳnh Nhai, xây dựng nhà máy may mặc xuất khẩu tại thành phố Sơn La và một số huyện khác... - Tập trung đầu tư xây dựng các khu công nghiệp và các cụm công nghiệp của tỉnh tại huyện: Phù Yên, Mường La, Mộc Châu để thu hút lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật và tay nghề vào làm việc; tăng số lao động trong các ngành công nghiệp, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng lao động và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp. | 2,134 |
128,443 | - Đẩy nhanh tiến độ các dự án thuỷ điện vừa và nhỏ, năm 2011 đưa vào phát điện thương mại 10 thuỷ điện tạo việc làm cho người lao động. - Đẩy mạnh phát triển tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn, phát triển một số làng nghề, điểm sản xuất tiểu thủ công nghiệp quy mô hộ gia đình hướng vào sản xuất hàng tiêu dùng là chính, đẩy mạnh sản xuất gạch ngói thủ công tại vùng sâu, vùng xa của các huyện chưa có công nghệ tuynel, nhằm chuyển đổi cơ cấu lao động nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. 3. Đầu tư xây dựng - Nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư xây dựng, tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, khuyến khích, thu hút các nhà đầu tư có tiềm năng đầu tư vào xây dựng các công trình thuỷ điện vừa và nhỏ, xây dựng các các nhà máy sản xuất chế biến, khu du lịch, khu vui chơi giải trí,... - Đầu tư đồng bộ kết cấu cơ sở hạ tầng tại các vùng sản xuất hàng hoá trọng điểm, phát triển và nâng cấp mạng lưới giao thông, đầu tư các dự án thuỷ lợi, kiên cố hoá hệ thống kênh mương, xây dựng và nâng cấp khu đô thị tại trung tâm các huyện. 4. Phát triển thương mại dịch vụ - Tăng cường xúc tiến thương mại, tạo môi trường thuận lợi, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển các loại hình dịch vụ, đa dạng hóa các loại hình sản phẩm hàng hóa; chủ động tìm kiếm thị trường, thực hiện các giải pháp để đưa hàng hóa của Sơn La hội nhập với thị trường cả nước, thị trường các nước trong khu vực; hoàn thiện hệ thống phân phối hàng hóa, thúc đẩy phát triển thương mại ở nông thôn. - Phát triển hệ thống dịch vụ vận tải đường bộ và đường thủy, nâng cao chất lượng phục vụ đáp ứng được yêu cầu về vận chuyển hàng hóa nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa. Tổ chức các hội chợ thương mại, đẩy mạnh giao thương hàng hoá nông, lâm sản và hàng bách hoá tổng hợp. 5. Phát triển du lịch - Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài tỉnh, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng, khai thác có hiệu quả tiềm năng về du lịch, trong đó tập trung khu du lịch Mộc Châu. - Đa dạng hóa các loại hình du lịch như: du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng... Nghiên cứu tổ chức một số sự kiện văn hóa, thể thao nhằm đẩy mạnh quảng bá hình ảnh và tiềm năng du lịch của tỉnh. 6. Xuất khẩu lao động - Triển khai thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ đối với người lao động đi xuất khẩu lao động, đặc biệt là thực hiện chính sách hỗ trợ đối với người lao động để tham gia xuất khẩu lao động theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ và Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động. - Tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về xuất khẩu lao động đến người lao động, phối hợp với các đơn vị hoạt động xuất khẩu lao động tổ chức giáo dục, định hướng nâng cao nhận thức, ý thức của người lao động tham gia xuất khẩu lao động. 7. Đào tạo nghề - Khai thác có hiệu quả năng lực đào tạo của các cơ sở đạo tạo trong tỉnh, tổ chức đào tạo với các trình độ như: cao đẳng nghề trung cấp nghề, sơ cấp nghề; đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đào tạo theo địa chỉ, đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp. - Tập trung đào tạo các ngành nghề: cao đẳng lắp ráp sửa chữa máy tính, kế toán doanh nghiệp; trung cấp sửa chữa máy tính tin học ứng dụng, sửa chữa động lực, điện dân dụng, điện xí nghiệp, cơ khí, xây dựng, may công nghiệp...; sơ cấp may dân dụng, may công nghiệp, sửa chữa xe máy, máy nổ, chăn nuôi gia súc, vận hành máy điện, hàn, trồng và chế biến nấm, kỹ thuật nông lâm tổng hợp, lái xe, lái máy xúc, dệt thổ cẩm. 8. Cho vay vốn giải quyết việc làm - Quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay giải quyết việc làm của các dự án đã được vay vốn. - Thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và triển khai các dự án vay vốn giải quyết việc làm. - Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp nhỏ và vừa được vay vốn từ quỹ giải quyết việc làm, để đầu tư phát triển, mở rộng sản xuất, tạo việc làm ổn định cho người lao động trong doanh nghiệp và thu hút thêm lao động vào làm việc tại doanh nghiệp. 9. Nâng cao năng lực Trung tâm giới thiệu việc làm và phát triển thị trường lao động - Tăng cường cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí về đào tạo nghề, về việc làm cho lao động, thông tin giới thiệu và cung ứng lao động đi làm việc tại các doanh nghiệp, khu công nghiệp trong nước. - Cung cấp dịch vụ việc làm đối với người thất nghiệp, người chưa có việc làm, người thiếu việc làm đã đăng ký tìm việc làm qua Trung tâm gồm: tư vấn về lựa chọn việc làm, nơi làm việc; tư vấn lựa chọn học nghề, hình thức học và nơi học nghề; tư vấn về pháp luật lao động liên quan đến việc làm; giới thiệu việc làm, bố trí việc làm; các dịch vụ việc làm khác. - Tổ chức sàn giao dịch và các hội chợ việc làm của tỉnh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tuyển chọn lao động, tạo điều kiện cho lao động có thêm nhiều cơ hội tìm việc làm mới. 10. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý chương trình và điều tra thông tin cung, cầu lao động - việc làm - Tổ chức tập huấn và triển khai thực hiện các văn bản của Trung ương, của tỉnh và nội dung chương trình giải quyết việc làm tỉnh Sơn La năm 2011 cho cán bộ lao động thương binh và xã hội các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn, cán bộ làm công tác lao động việc làm ở các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh. - Thường xuyên hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra đẩy nhanh tiến độ triển khai chương trình, hướng dẫn cho cán bộ cấp cơ sở về phương pháp xây dựng dự án, quản lý dự án cho vay vốn Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm. - Tổ chức cập nhật thông tin cung cầu lao động trên địa bàn toàn tỉnh, có cơ sở dữ liệu để xây dựng chương trình giải quyết việc làm hàng năm. III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Nhóm giải pháp đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội trên mọi lĩnh vực Tận dụng mọi nguồn lực đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, trong đó cần lựa chọn đầu tư phát triển các ngành, các lĩnh vực, từng sản phẩm, đổi mới công nghệ trong các ngành kinh tế, phát triển công nghiệp cao và hiện đại hóa công nghệ nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ trên thị trường. Ưu tiên đổi mới trang thiết bị đối với các lĩnh vực phát triển thủy điện vừa và nhỏ, công nghiệp chế biến hàng nông lâm sản và sản xuất vật liệu xây dựng. Áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, tăng sản lượng cung cấp sản phẩm cho tiêu dùng, sản xuất và xuất khẩu. 2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực - Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các trung tâm đào tạo nghề của các huyện. Khai thác có hiệu quả các cơ sở dạy nghề hiện có, đồng thời đầu tư nâng cấp trang thiết bị, cơ sở vật chất cho các trường nghề, cơ sở dạy nghề và định hướng cho chương trình dạy nghề. - Tập trung đào tạo các nghề phục vụ cho chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn và các ngành nghề đáp ứng yêu cầu thị trường lao động xuất khẩu. - Thực hiện tốt các chính sách tín dụng ưu đãi đối với các đơn vị, doanh nghiệp có hoạt động dạy nghề, tuyển lao động vào dạy nghề và bố trí việc làm tại đơn vị doanh nghiệp. 3. Nhóm giải pháp xuất khẩu lao động - Tăng cường công tác tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước về xuất khẩu lao động trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Chủ động tạo nguồn lao động tham gia xuất khẩu lao động, lập danh sách những người đăng ký tham gia xuất khẩu lao động giới thiệu cho các đơn vị hoạt động xuất khẩu lao động. - Phối hợp với các đơn vị có liên quan lựa chọn các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu lao động có uy tín, thị trường phù hợp với trình độ, năng lực của người lao động trong tỉnh. 4. Nhóm giải pháp phát triển thị trường lao động, thông tin thị trường lao động - Nâng cao chất lượng, hiệu quả của các dịch vụ giới thiệu, tư vấn việc làm cho người lao động. - Tiếp cận, khai thác tốt các thị trường lao động trong nước và quốc tế. - Thực hiện tốt công tác thông tin thị trường lao động, đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước và phục vụ yêu cầu của doanh nghiệp, của người lao động. - Cập nhật thông tin cung, cầu lao động từ tổ, bản, xã, phường, thị trấn về lao động, trình độ dân trí, bậc học văn hoá, trình độ chuyên môn kỹ thuật, việc làm. Xây dựng cơ sở dữ liệu về thị trường lao động. - Hỗ trợ tư vấn giới thiệu việc làm, cung cấp thông tin về thị trường lao động thông qua trung tâm giới thiệu việc làm và mở rộng đến cơ sở để người lao động tìm việc thuận lợi. - Tổ chức sàn giao dịch việc làm nhằm giúp cho người lao động có điều kiện tìm việc làm phù hợp, doanh nghiệp tuyển dụng được lao động đáp ứng yêu cầu sản xuất. 5. Nhóm giải pháp tăng cường hợp tác lao động quốc tế - Tìm kiếm thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của tỉnh ra các nước trong khu vực và quốc tế nhằm thúc đẩy sản xuất hàng hóa trong tỉnh phát triển. - Tranh thủ các nguồn lực, thu hút đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân người nước ngoài đầu tư phát triển kinh tế của tỉnh bằng nhiều hình thức như: Đầu tư trực tiếp, liên doanh, liên kết đầu tư. - Có chính sách hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp của tỉnh tham gia xuất khẩu hàng hóa có hiệu quả và tạo dựng uy tín trên thị trường quốc tế. 6. Nhóm giải pháp thông tin tuyên truyền Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chủ chương, chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước về giải quyết việc làm và chương trình giải quyết việc làm của tỉnh; nâng cao nhận thức của người lao động và người sử dụng lao động về giải quyết việc làm, tích cực tham gia vào chương trình giải quyết việc làm của tỉnh, chủ động tạo thêm việc làm, tự tạo việc làm cho bản thân và thu hút lao động vào làm việc. | 2,111 |
128,444 | IV. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN 1. Các nguồn vốn đầu tư phát triển; Nguồn vốn hỗ trợ tái định cư thuỷ điện Sơn La; Nguồn vốn thực hiện chương trình Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ và các nguồn hỗ trợ khác, được duyệt trong dự toán chi ngân sách của tỉnh năm 2011. 2. Nguồn Quỹ quốc gia giải quyết việc làm và nguồn Quỹ giải quyết việc làm của tỉnh. 3. Kinh phí điều tra cung cầu lao động của tỉnh năm 2011; kinh phí đầu tư cho Trung tâm giới thiệu việc làm (Nguồn kinh phí của tỉnh cấp và nguồn hỗ trợ từ Trung ương). 4. Kinh phí đầu tư cho xây dựng trung tâm dạy nghề các huyện, kinh phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn (Chương trình mục tiêu Quốc gia về dạy nghề). 5. Kinh phí hoạt động giám sát, tập huấn nâng cao năng lực năm 2011 (Kinh phí hỗ trợ từ Trung ương). Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày HĐND tỉnh Sơn La khoá XII thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện Chương trình giải quyết việc làm tỉnh Sơn La năm 2011; chỉ đạo các cấp, các ngành xây dựng kế hoạch và triển khai tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này. 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tăng cường tuyên truyền và giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khoá XII, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 VÀ CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2020 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Quyết định số 384/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La thời kỳ 2006 - 2020; Căn cứ Quyết định số 42/2005/QĐ-BCN ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Công nghiệp về việc ban hành Quy định nội dung, trình tự và thủ tục lập và thẩm định quy hoạch phát triển điện lực; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 208/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2010; Báo cáo thẩm tra số 614/BC-KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2015 và có xét đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau: 1. Các quan điểm và tiêu chuẩn thiết kế 1.1. Hệ thống truyền tải điện cao thế - Lưới điện 220kV, 110kv được thiết kế mạch vòng, mỗi trạm được cấp điện ít nhất từ 2 đường dây. - Đảm bảo độ dự phòng, các trạm 220kV đều được thiết kế có quy mô từ 2 máy biến thế trở lên, trong chế độ vận hành bình thường mang tải tối đa 75% công suất đặt. - Các trạm 110kV, quy mô trạm từ 2 máy biến thế trở lên, dùng các máy biến thế có công suất ≥ 16MVA phù hợp với mật độ phụ tải của từng khu vực, đảm bảo vận hành bình thường ở mức 65-70% công suất đặt. - Đối với lưới 220 kV sử dụng dây dẫn có tiết diện tương đương dây dẫn ≥ AC-400mm2, XLPE-1200 mm2 hoặc dây phân pha AC-2x330mm2. - Đối với lưới 110 kV sử dụng dây nhôm lõi thép (AC) có tiết diện tương đương dây dẫn ≥ AC-185 mm2. 1.2. Hệ thống truyền tải điện trung thế - Đưa toàn bộ lưới điện tại các địa bàn thành phố, các khu đô thị, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp về điện áp quy chuẩn 22kV; Cải tạo lưới 6, 10 kV sang 22 kV; Các khu vực còn lại cho phép tồn tại cấp điện áp 35kV, 22kV, nhưng lưới điện phải được xây dựng theo quy chuẩn để chuyển thành lưới 22kV trong giai đoạn 2011 - 2015. - Lưới điện trung thế ở các thị xã, thị trấn huyện, các khu đô thị mới và các khu công nghiệp được thiết kế mạch vòng vận hành hở. Riêng khu vực nông thôn có thể cho phép kết cấu lưới theo kiểu hình tia. - Các đường trục trung thế mạch vòng (vận hành hở) ở chế độ làm việc bình thường chỉ mang tải từ 60 - 70% công suất so với công suất mang tải cực đại để đảm bảo an toàn cấp điện khi có sự cố. - Đường dây trung áp đi qua rừng đặc dụng, các khu vực nông trường trồng cây công nghiệp dùng dây nhôm bọc. - Tiết diện dây dẫn: Đường dây 35kV sử dụng đường trục, dùng dây có tiết diện ≥ 95mm2; đường nhánh có tiết diện ≥ 50mm2. Đường dây 22kV, Khu vực thành phố, đường trục dùng dây có tiết diện ≥ 120mm2, đường nhánh có tiết diện ≥ 70mm2. Khu vực các huyện đường trục có tiết diện ≥ 95mm2, đường nhánh có tiết diện ≥ 50mm2. - Gam máy biến áp phân phối: Chọn phổ biến loại ≥ 31,5 kVA cho vùng nông thôn và ≥ 100kVA cho khu vực đô thị. Đối với các khu đô thị mới, nhà cao tầng có thể dùng trạm biến áp với 2 máy biến áp công suất 250, 400, 630, 750, 1000kVA với hệ số mang tải từ 65% trở lên. Các trạm chuyên dùng của khách hàng theo quy mô phụ tải sẽ được thiết kế với gam máy thích hợp. - Tổn thất điện áp lưới trung thế cho phép: Đối với các đường dây trung thế mạch vòng, khi vận hành hở, tổn thất điện áp tại hộ xa nhất £ 5% ở chế độ vận hành bình thường và không quá 10% ở chế độ sau sự cố. Đối với các đường dây trung thế hình tia, tổn thất điện áp cuối đường dây £ 5%. 1.3. Lưới điện hạ thế: Áp dụng hệ thống hạ áp 220/380V ba pha 4 dây có trung tính nối đất trực tiếp: - Khu vực thành phố, khu đô thị mới: Đường trục dùng cáp vặn xoắn ABC với tiết diện ³ 4x95mm2. Đường nhánh: dùng cáp vặn xoắn ABC với tiết diện ³ 4x70mm2. - Khu vực các huyện: Đường trục: dùng dây nhôm với tiết diện ³ 70mm2. Đường nhánh: dùng dây nhôm với tiết diện ³ 50mm2. - Bán kính lưới hạ thế: Thành phố, thị xã, thị trấn từ 300 - 500m; Nông thôn từ 500 - 800m. Tùy theo tình hình thực tế có thể cho phép bán kính cấp điện lớn hơn nhưng phải đảm bảo các tiêu chuẩn cho phép theo quy định. 2.1. Nguồn điện: Các nguồn điện lớn trong khu vực dự kiến sẽ đưa vào vận hành trong giai đoạn này bao gồm: Thủy điện Sơn La, Nậm Chiến, Bản Chát, Huội Quảng. Hiện đã có 9 nhà máy thủy điện vừa và nhỏ, tổng công suất đặt là 106,3 MW. Ngoài ra, trong giai đoạn này trên địa bàn tỉnh dự kiến sẽ đưa vào vận hành khoảng 29 thủy điện vừa và nhỏ khác, với tổng công suất đặt khoảng 412,5MW. 2.2. Lưới điện 500kV Hiện tại, trạm 500/220kV - Công suất (2x450)MVA về cơ bản đã xây dựng xong và được đưa vào vận hành cùng tiến độ với Thuỷ điện Sơn La. Đến 2015, trên địa bàn tỉnh Sơn La sẽ có các công trình 500kV sau: Trạm 500kV Sơn La (Pitoong), Công suất 2x450MVA; Đường dây mạch đơn 500kV Sơn La - Nho Quan dài 240Km; Đường dây mạch đơn 500kV nhà máy Thuỷ điện Sơn La - Hòa Bình dài 180Km; Đường dây mạch kép 500kV nhà máy Thuỷ điện Sơn La - trạm 500kV Sơn La dài 5Km; Đường dây mạch kép 500kV Sơn La - Sóc Sơn dài 260Km. Giai đoạn đến 2020, trên địa bàn tỉnh Sơn La sẽ có thêm đường dây 500kV mạch kép từ trạm 500kV Sơn La - Lai Châu dài 2x180Km (địa phận Sơn La - 2x60Km) làm nhiệm vụ kết nối thuỷ điện Lai Châu vào hệ thống 500kV quốc gia. 2.3. Lưới điện 220kV a) Giai đoạn đến 2015 - Những năm đầu của giai đoạn 2011 - 2015, trạm 220kV Sơn La sẽ nhận điện chủ yếu từ trạm 500kV Sơn La, đồng thời có liên hệ truyền tải với trạm 220kV Việt Trì thông qua lộ đường dây mạch đơn Sơn La - Việt Trì. Những năm tiếp theo của giai đoạn 2011 - 2015, khi các nhà máy thuỷ điện Huội Quảng, Nậm Chiến... đi vào hoạt động sẽ là nguồn bổ sung cho trạm 220kV cũng như hệ thống lưới 220kV của tỉnh và khu vực. - Giai đoạn đến 2015: Đưa vào vận hành đường dây 220kV đi chung cột với đường dây 110kV từ trạm 220kV Sơn La đến vị trí cột 444 đường dây Việt Trì - Mường La dài 28Km; Treo dây mạch 2 từ vị trí cột 444 đến cột 470 đường dây Việt Trì - Mường La dài 10Km; Đưa vào vận hành đường dây 220kV mạch đơn từ cột 470 đường dây Việt Trì - Mường La đến trạm 500kV Sơn La dài 7km; Đẩy nhanh tiến độ xây dựng đường dây 220kV mạch kép Nhà máy Thủy điện Nậm Chiến - trạm 500kV Sơn La dài 2x15Km; Xây dựng đường dây 220kV mạch kép nhà máy Thuỷ điện Huội Quảng đến trạm 500kV Sơn La dài 2x16,5Km; Xây dựng đường dây 220kV mạch kép nhà máy Thuỷ điện Bản Chát - Thuỷ điện Huội Quảng dài 2x27Km. b) Giai đoạn 2016 - 2020: Xây dựng đường dây mạch đơn 220kV Điện Biên - Sơn La đồng bộ với trạm 220kV Điện Biên dài 107km (địa phận Sơn La 60km); Tiến hành thay máy T1- 125MVA bằng máy 250MVA. 2.4. Lưới điện 110kV a) Giai đoạn đến 2015 * Vùng 1: Đến năm 2015, công suất trạm nguồn 110kV cho các phụ tải vùng 1 là 147,3MVA. Phương án thiết kế lưới cho vùng 1 như sau: - Trạm 110kV: + Xây dựng mới trạm 110kV Mai Sơn, vị trí đặt tại khu vực lân cận của trạm trung gian Mai Sơn. Trạm có quy mô 2 máy, trước mắt lắp đặt 1 máy 25MVA - 110/35/22kV. | 2,054 |
128,445 | + Trạm 110kV Thuận Châu (chưa tính bổ máy cho thuỷ điện Nậm Giôn), đến năm 2015 phụ tải max của trạm là 11 MW, nhu cầu công suất nguồn trạm 110kV là 15,7 MVA. Như vậy trạm Thuận Châu - 1x16MVA vẫn đảm bảo được nguồn cấp điện. + Trạm 110kV thành phố Sơn La, đến 2015 phụ tải max của trạm là 33MW, công suất nguồn khoảng 49,8 MVA. Do đó cần lắp thêm máy T2-25MVA ngay trong giai đoạn đầu của 2011 - 2015, nâng tổng công suất của trạm lên thành 2x25MVA. + Trạm 110kV Mường La, đến 2015 phụ tải là 33MW, công suất trạm 110kV vào khoảng 49,8 MVA, đề nghị giữ nguyên công suất của trạm 110kV Mường La. - Đường dây 110kV: + Xây dựng đường dây 110kV mạch 2 từ trạm 220kV Sơn La - Mường La dài 38km đi chung cột với đường dây 220kV Sơn La - trạm 500kV Sơn La. + Xây dựng đường dây 110kV mạch kép từ trạm 220kV Sơn La - Mai Sơn dài 9km, lấy nguồn từ trạm 220kV Sơn La cấp cho trạm 110kV Mai Sơn. + Hoàn thành và đưa vào vận hành đường dây mạch đơn từ nhà máy thuỷ điện Nậm Giôn - trạm 110kV Thuận Châu dài 28km để đấu nối nhà máy Thuỷ điện Nậm Giôn (công suất 20MW). + Treo dây mạch 2 đường dây 110kV từ 110kV Sơn La - Tuần Giáo dài 74Km đảm bảo an toàn cấp điện phục vụ thi công Thủy điện Lai Châu. + Xây dựng nhánh rẽ 110kV mạch kép từ lộ đường dây 110kV Sơn La - Mường La vào nhà máy Thuỷ điện Nậm La dài 8km để đấu nối nhà máy Thuỷ điện Nậm La. + Xây dựng đường dây 110kV mạch 2 từ nhà máy Thuỷ điện Nậm Pia tới lộ đường dây 110kV Sơn La - Mường La (mạch 1) dài 11Km. + Xây dựng nhánh rẽ 110kV mạch 2 từ trạm 110kV Thuận Châu tới lộ đường dây mạch 2 từ Sơn La - Tuần Giáo (Điện Biên) dài 2x1Km. * Vùng 2: Dự kiến nguồn trạm 110kV cấp điện cho vùng 2 gồm: - Trạm 110kV: Xây dựng mới trạm 110kV Yên Châu - công suất 2x16MVA, (trước mắt lắp đặt 1 máy); Trạm 110kV Phù Yên tiến hành lắp đặt máy 2 cho trạm ngay trong giai đoạn đầu của 2011 - 2015, nâng tổng công suất đặt của trạm lên 2x16MVA; Trạm 110kV Mộc Châu: nâng công suất trạm 110kV Mộc Châu bằng cách thay máy T1 -16MVA bằng máy 25MVA vào đầu năm 2011 và lắp máy 2 vào giai đoạn 2013 - 2015. Nâng tổng công suất của trạm lên thành 2x25MVA. - Đường dây 110kV: - Xây dựng mới đường dây 110kV Mộc Châu - Lào cấp điện cho Lào qua cửa khẩu Lóng Sập. - Xây dựng mới đường dây 110kV mạch đơn từ cụm thuỷ điện Suối Sập - thanh cái 110kV trạm 220kV Sơn La dài 56Km để truyền tải điện từ cụm Thuỷ điện Suối Sập. - Xây dựng mới đường dây 110kV mạch đơn Cụm Thuỷ điện Suối Sập - Phù Yên dài 14Km, tạo mạch vòng cung cấp điện cho hệ thống lưới 110kV của tỉnh Sơn La. - Xây dựng mới đường dây 110kVtừ thuỷ điện Sập Việt đến đường dây 110kV Mộc Châu - Sơn La dài 12Km. - Xây dựng đường dây 110kV mạch đơn đấu rẽ nhánh từ đường dây 110kV Sơn La - Mường La đến cụm thuỷ điện Suối Lừm dài 7Km. - Xây dựng nhánh rẽ 110kV mạch kép từ lộ đường dây 110kV Mộc Châu - Sơn La vào trạm 110kV Yên Châu dài 2x 0,5Km để cấp điện cho trạm 110kV Yên Châu. * Vùng 3: Năm 2015, Pmax của vùng 3 là 20,0MW, tương ứng với nhu cầu nguồn 110kV cấp là 29,6MVA. Dự kiến nguồn cấp điện cho vùng 2 gồm: - Trạm 110kV: Dự kiến đầu năm 2011 sẽ hoàn thành trạm 110kV Sông Mã - công suất 1x25MVA. Ngoài nguồn trạm 110kV Sông Mã, phụ tải của vùng 3 cũng sẽ được cấp hỗ trợ từ các thủy điện vừa và nhỏ trong vùng (8,3MVA). Do đó với các nguồn kể trên, nhu cầu phụ tải của vùng 3 trong giai đoạn này hoàn toàn được đảm bảo. - Đường dây 110kV: Hoàn thành đường dây 110kV Sông Mã - Sơn La dài 70Km; Xây dựng mới đường dây 110kV mạch đơn nhà máy Thuỷ điện Tà Cọ - Sông Mã chiều dài 18Km. b) Giai đoạn 2016 - 2020 * Vùng 1: Dự báo Pmax vùng 1 đến năm 2020 là 130MW (không tính đến phụ tải xi măng Mai Sơn 14,5MW và khu công nghiệp Tà Sa - 16MW), nhu cầu công suất trạm 110kV là 193MVA. Trong giai đoạn này, phụ tải khu công nghiệp Tà Sa dự kiến sẽ vào khoảng 80% và đạt Pmax khoảng 16MW, do vậy tiến hành xây dựng trạm biến áp 110kV chuyên dùng khu công nghiệp Tà Sa - công suất 2x16 MVA; xây dựng lộ đường dây 110kV rẽ nhánh từ lộ đường dây 110kV Sơn La - Mai Sơn; Nâng công suất trạm 110kV Thuận Châu lên thành 2x16 MVA, đáp ứng cho các phụ tải của khu vực Thuận Châu và Quỳnh Nhai. Riêng đối với khu vực thành Phố Sơn La, Mai Sơn và Mường La, hiện tại, trạm biến áp 110kV Sơn La đang nằm ở vị trí mặt đường Quốc lộ 6, và khu vực đông dân cư. Do đó, đầu tư xây dựng mới trạm biến áp 110/35/22kV - Chiềng Ngần công suất 2x25MVA ngay trong năm 2016; Tiến hành dỡ bỏ trạm 110kV Sơn La và điều chuyển máy biến áp 25 MVA của trạm sang lắp bổ sung cho trạm 110kV Mai Sơn (nâng tổng công suất trạm lên thành 2x25MVA) ngay sau khi trạm 110kV Chiềng Ngần đi vào vận hành; Tiến hành di chuyển đường dây cũ và xây dựng mới 7Km đường dây mạch kép để đấu nối lộ đường dây mạch kép từ Thuận Châu vào thanh cái 110kV của trạm Chiềng Ngần; Tiến hành di chuyển đường dây cũ và xây dựng mới 7Km đường dây mạch kép để đấu nối lộ đường dây mạch kép từ thanh cái 110kV trạm 220kV Sơn La vào thanh cái 110kV của trạm Chiềng Ngần. * Vùng 2: Nhu cầu công suất trạm nguồn 110kV còn thiếu là 46,1MVA, Tiến hành xây dựng lộ đường dây mạch kép 110kV rẽ nhánh từ lộ đường dây 110kV Thuỷ điện Suối Sập - trạm 220kV Sơn La vào trạm 110kV Bắc Yên dài 2x0,5Km. * Vùng 3: Dự báo đến năm 2020, Pmax của vùng đạt 38,3MW, tương ứng với công suất nguồn trạm 110kV là 57 MVA. Qua cân đối nguồn và phụ tải, nhu cầu công suất trạm nguồn 110kV còn thiếu là 20,6MVA. Đề án kiến nghị trong giai đoạn này tiến hành nâng công suất trạm 110kV Sông Mã lên thành 2x25MVA. 2.5. Lưới điện trung thế * Vùng 1: Gồm thành phố Sơn La, các huyện Mai Sơn, Mường La, Thuận Châu và Quỳnh Nhai. Nguồn cấp điện là các trạm 110kV thành phố Sơn La, Mường La, Thuận Châu. - Thành phố Sơn La: Pmax thành phố Sơn La đến năm 2015 là 29,5MW, phụ tải được cấp điện chủ yếu từ trạm 110kV thành Phố Sơn La 2x25MVA - 110/35/22kV và được hỗ trợ cấp điện từ các trạm 110kV Mai Sơn, Mường La, Thuận Châu và Sông Mã. Giai đoạn này, tiến hành cải tạo lộ 376, toàn bộ lưới 10kV sau trung gian 2/9 sang 22kV, trạm TG 2/9 được dỡ bỏ. Có 7 xuất tuyến trung thế, đó là: + Lưới 35kV: Lộ 372, Lộ 374 và liên hệ công suất với các lộ 371 trạm Mường La, 375 Thuận Châu; Lộ 378 và liên hệ cấp điện với lộ 371 Mai Sơn; Lộ 382 và liên hệ cấp điện với lộ 373 trạm 110kV Sông Mã. + Lưới 22kV: Lộ 471 được hình thành từ việc chuyển đổi lộ 376 và cải tạo lộ 971 TG 2/9 sang vận hành 22kV, có liên hệ mạch vòng với lộ 473 Thành phố Sơn La; Lộ 473 được hình thành từ việc cải tạo lộ 972 TG 2/9 sang vận hành 22kV đấu nối vào thanh cái 22kV trạm 110kV thành phố Sơn La. Lộ này có liên hệ mạch vòng với lộ 471 thành phố Sơn La. - Huyện Mai Sơn: Pmax huyện Mai Sơn đến năm 2015 là 29,75MW, nguồn cấp điện chủ yếu cho huyện giai đoạn này là trạm 110kV Mai Sơn xây dựng mới với công suất 1x25MVA - 110/35/22kV đặt tại khu vực lân cận trạm trung gian Mai Sơn. Nhà máy xi măng Mai Sơn vẫn được cấp điện từ trạm 110kV chuyên dùng xi măng Mai Sơn. Trạm 110kV xây dựng mới có 5 xuất tuyến (3 lộ 35kV và 2 lộ 22kV), cụ thể như sau: + Lưới 35kV: Lộ 371 Mai Sơn và có liên hệ cấp điện với các lộ 378 Thành phố Sơn La; Lộ 373 Mai Sơn và liên hệ cấp điện với lộ 372 trạm 110kV Phù Yên; Lộ 375 Mai Sơn và có liên hệ cấp điện với lộ 373 trạm 110kV Yên Châu. + Lưới 22kV: 2 lộ 671 và 672 sau trạm trung gian Mai Sơn sẽ được cải tạo sang vận hành ở cấp điện áp 22kV và lần lượt đấu vào 2 lộ 471 và 472 trạm 110kV Mai Sơn. - Huyện Mường La: Pmax huyện Mường La đến năm 2015 là 26,1MW, nguồn cấp điện chủ yếu cho huyện vẫn là trạm 110kV Mường La. + Lưới 35kV: Lộ 371 Mường La và có liên hệ cấp điện với lộ 374 trạm 110kV TP Sơn La; Lộ 373 và lộ 375 là 2 lộ cấp điện cho 2 trạm trung gian 35/6kV (TG 1 Mường La và TG 2 Mường La); Lộ 374, 376 Mường La. Xây dựng mới 17km đường dây 35 kV mạch kép từ thanh cái 35kV trạm Mường La đấu nối với Thuỷ điện Nậm Trại 3 và Nậm Trại 4; Lộ 377 Mường La sẽ XDM 5km từ lộ 377 Mường La đến lộ 371 Thuận Châu; xây dựng mới nhánh rẽ 35kV dài 2km, đấu nối với Thuỷ điện Nậm Khốt. + Lưới 6kV: Sau khi thi công xong nhà máy thuỷ điện Sơn La, tiếp tục duy trì 2 trạm TG 35/6kV (TG 1 Mường La và TG 2 Mường La) cấp điện cho phụ tải chuyên dùng khu vực cụm công nghiệp Mường La, Nhà máy gang thép Mường La. - Huyện Thuận Châu: Pmax huyện Thuận Châu đến năm 2015 là 10,62MW, nguồn cấp điện là trạm 110/35/22kV Thuận Châu công suất 1x16MVA Trạm 110 Thuận Châu có 3 xuất tuyến 35kV: Lộ 371 Thuận Châu có liên hệ cấp điện với lộ 375 Thuận Châu; Lộ 373 Thuận Châu có liên hệ cấp điện với lộ 375 Thuận Châu và lộ 371 Sông Mã; Lộ 375 Thuận Châu có liên hệ cấp điện với các lộ 371, 373. Trên lộ này xây dựng mới 4,5km đường dây 35kV từ nhánh rẽ thuỷ điện Chiềng Ngàm đến lộ 371 Mường La và liên kết với lộ 371 Mường La; - Huyện Quỳnh Nhai: Pmax của huyện Quỳnh Nhai đến năm 2015 là 9MW, nguồn cấp điện là lộ 375 Thuận Châu và được liên hệ hỗ trợ từ lộ 377 Mường La. * Vùng II: Gồm các huyện Mộc Châu, Yên Châu, Phù Yên, Bắc Yên. - Huyện Mộc Châu: Pmax của huyện Mộc Châu (năm 2011) và nâng công suất lên 2x25MVA (năm 2013). | 2,035 |
128,446 | + Lưới 35kV: Lộ 372 cấp điện cho các xã phía Đông và phía Nam huyện và đi cấp điện cho Lào. Thuỷ điện Mường Sang 2 sẽ được đấu nối vào lộ 372; Lộ 374 đi Yên Châu và liên với lộ 371 trạm 110kV Yên Châu; Lộ 376 cấp điện cho các xã phía Đông và Đông Bắc huyện có liên hệ lộ 371 Phù Yên. + Lưới 22kV: Lộ 472; Lộ 474; Lộ 476 và Lộ 478. - Huyện Yên Châu: Pmax của huyện đến năm 2015 là 5,74MW, được cấp điện từ trạm 110kV Yên Châu công suất. Có 02 lộ 35KV là Lộ 371 và Lộ 373 có liên hệ cấp điện với lộ 375 Mai Sơn. - Huyện Phù Yên: Pmax của huyện đến năm 2015 là 13,8MW, được cấp điện từ trạm 110kV Phù Yên công suất 2x16MVA. Giai đoạn này, tiến hành cải tạo toàn bộ lưới 10kV sau trạm trung gian Phù Yên đồng thời xóa bỏ trạm trung gian này. Trạm 110kV Phù Yên có 5 xuất tuyến trung thế (4 lộ 35kV và 1 lộ 22kV). + Lưới 35kV: Lộ 371 Phù Yên có liên hệ với lộ 376 Mộc Châu; Lộ 373 Phù Yên cấp có liên hệ cấp điện với lộ 373 Mai Sơn; Lộ 375 Phù Yên có liên hệ với lưới 35kV trạm 110kV Nghĩa lộ tỉnh Yên Bái; Lộ 377 đấu nối với Thủy điện Suối Sập 2. + Lưới 22kV: Lộ 471 được hình thành từ việc cải tạo lộ 971 trạm trung gian Phù Yên đấu nối vào thanh cái 22kV trạm 110kV Phù Yên. - Huyện Bắc Yên: Pmax của huyện đến năm 2015 là 11,17MW, được cấp điện từ trạm 110kV Phù Yên công suất 2x16MVA và trạm 110kV Mai Sơn. Có 13 lộ: Lộ 373 từ Mai Sơn ; Lộ 373 từ Phù Yên và Lộ 371 từ Phù Yên. * Vùng III: Gồm 2 huyện Sông Mã và Sốp Cộp. - Huyện Sông Mã: Đến năm 2015: Pmax của huyện đạt 16,8MW. Trạm 110/35kV Sông Mã có 5 lộ 35kV như sau: Lộ 371 có liên hệ mạch vòng với lộ 372 Sơn La; Lộ 372 đi huyện Sốp Cộp; Lộ 373 có liên hệ mạch vòng với lộ 382 Sơn La; Lộ 374 đấu nối với thuỷ điện Nậm Mằn; Lộ 375 đấu nối Thuỷ điện Nậm Công 3. - Huyện Sốp Cộp: Đến năm 2015, Pmax của huyện đạt 4,4MW. Tiếp tục phát triển lưới 35kV cấp điện cho các phụ tải trong huyện. Nguồn cấp chính giai đoạn 2011 - 2015 là trạm 110kV Sông Mã. 2.6. Lưới hạ thế Nhìn chung thiết kế vận hành hình tia, trừ các phụ tải có yêu cầu đặc biệt phải thiết kế mạch vòng có liên kết dự phòng. Bán kính lưới 0,4kV cho các phụ tải dân sinh phù hợp với tiêu chuẩn đã nêu ở trên. Về kết cấu lưới hạ thế: Dây dẫn sử dụng hệ thống hạ áp 3 pha 4 dây, nối đất trung tính trực tiếp; Cột hạ thế ở khu vực đô thị, dùng cột bê tông li tâm 8,5m và 10m để có thể kết hợp lắp đặt đèn đường. Đối với khu vực nông thôn, dùng phổ biến loại cột bê tông vuông 8,5m cho các đường trục. Sử dụng các hòm công tơ nhựa (loại cho 1,2 hoặc 4 công tơ) chuyên dùng kín, khóa và có gông. Dự kiến đến năm 2015, khối lượng xây dựng mới đường dây hạ thế khoảng 3.350 km, công tơ 67.000 cái. - Đường dây 110kV : 194.750 triệu đồng - Trạm biến áp 110 : 83.500 triệu đồng 3.2. Lưới điện trung thế : 491.376 triệu đồng - Đường dây trung thế : 292.896 triệu đồng - Trạm biến áp phân phối : 198.481 triệu đồng 3.3. Lưới điện hạ thế : 723.600 triệu đồng - Đường dây hạ thế : 670.000 triệu đồng - Công tơ : 53.600 triệu đồng. 4. Quy hoạch thuỷ điện nhỏ và năng lượng tái tạo 4.1. Tiềm năng phát triển năng lượng gió, năng lượng mặt trời, thuỷ điện nhỏ và cực nhỏ trên địa bàn tỉnh Sơn La a) Tiềm năng phát triển năng lượng mặt trời: Qua số liệu thống kê cho thấy Sơn La có điều kiện thiên nhiên thuận lợi cho việc ứng dụng năng lượng mặt trời. Hầu hết các tháng đều có nắng, trừ tháng 12 và tháng 01 là bức xạ mặt trời hơi yếu. Sơn La hiện có khoảng 50 dàn 55Wp, 8 dàn 80Wp, 5 dàn 110Wp 3 dàn 220Wp và 1 dàn 300Wp phục vụ cấp điện cho các hộ gia đình, trạm xá và uỷ ban nhân dân xã. b) Tiềm năng phát triển thuỷ điện và cực nhỏ: - Lưu vực Sông Đà: Chiều dài Sông Đà nằm trong địa phận tỉnh Sơn La dài 239km, có diện tích lưu vực là 9844km2, gồm 32 hạ lưu. Trong đó có các phụ lưu chủ yếu là: Nậm Giôn, Nậm Mu, Nậm Ban, Nậm Chiến, Nậm Muội, Sập Việt, Nậm Chim, Suối Sập, Suối Tấc… - Lưu vực Sông Mã gồm: Đoạn chảy qua Sơn La dài 93km, diện tích lưu vực là 2320km2 gồm 17 phụ lưu. Các phụ lưu chính là: Nậm Li, Nậm Công, Nậm Sọi… Với đặc điểm các sông suối lớn, trắc địa hẹp, nhưng hiện nay dòng chảy có biến động lớn giữa hai mùa kiệt và mùa lũ, lượng dòng chảy chủ yếu tập trung vào mùa mưa,mùa khô lượng dòng chảy lại rất nhỏ, điều này gây nên nhiều khó khăn cho việc xây dựng và khai thác các trạm thủy điện nhỏ. 4.2. Quy hoạch phát triển năng lượng mặt trời, thủy điện nhỏ và cực nhỏ a) Quy hoạch thuỷ điện nhỏ và cực nhỏ: Sơn La có tiềm năng rất lớn để phát triển thủy điện. Tỉnh đã tổ chức Quy hoạch phát triển thuỷ điện nhỏ có quy mô công suất từ 1 - 30MW/công trình. Tính đến tháng 6/2010 Sơn La có 61 công trình thuỷ điện vừa và nhỏ với tổng công suất dự kiến là 624,26 MW (Trong đó có 09 công trình đã hoàn thành với tổng công suất là 106,3 MW) còn lại đang được triển khai thi công. Chi tiết đã được Bộ Công thương và Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt chi tiết về Quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn. b) Định hướng phát triển dàn pin mặt trời: Đối với các gia đình tại các khu vực không có lợi thế về nguồn nước để lắp đặt thuỷ điện cực nhỏ đề nghị lắp đặt các dàn pin mặt trời. Mỗi hộ gia đình lắp một dàn pin mặt trời có công suất 70 ÷ 75Wp, phục vụ thắp sáng, chạy đài, ti vi… Trong giai đoạn từ năm 2010 tỉnh Sơn La sẽ triển khai dự án “Ứng dụng điện mặt trời cho khu vực miền núi và dân tộc ở Việt Nam” theo Quyết định số 175/QĐ-UBDT của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc. Tại tỉnh Sơn La dự án được triển khai ở 3 huyện với 5 xã đó là: huyện Mộc Châu gồm xã Tân Xuân, Chiềng Xuân; Huyện Bắc Yên gồm xã Háng Đồng, Hua Nhàn; huyện Mai Sơn gồm xã Chiềng Nơi. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng: Mỗi xã thuộc dự án được đầu tư đồng bộ thuộc hệ điện mặt trời như sau: Trụ sở Ủy ban nhân dân xã công suất 600W; Trạm y tế xã công suất 400W; Tủ bảo quản Vaccine công suất 200W; Nhà văn hoá công suất 400W; Trạm nạp ắc quy công suất 800W; Trạm thu phát tín hiệu truyền hình qua vệ tinh công suất 600 W c) Định hướng phát triển sử dụng năng lượng mặt trời: Trong những năm qua do áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và nhu cầu phát triển của xã hội ngày càng tăng, do đặc thù của 1 tỉnh miền núi có mùa đông giá lạnh nên nhu cầu sử dụng bình nóng lạnh rất lớn vì vậy việc ứng dụng triển khai sử dụng bình nóng lạnh sử dụng năng lượng mặt trời là rất khả thi. 5. Phân tích kinh tế - tài chính - Tổng vốn đầu tư : 1.489,6 tỷ đồng - Tổng vốn đầu tư nhà nước : 800,0 tỷ đồng - Tổng doanh thu : 15,2 tỷ đồng - Tổng chi phí : 12.703 tỷ đồng - Tỷ suất thu hồi nội bộ 0,86% (hiệu quả tài chính) và 0,89% (hiệu quả kinh tế). - Thu nhập/chi phí: Điều kiện vay vốn cho dự án dự kiến: Vay trong nước lãi suất 13%/năm, thời gian ân hạn 5 năm, thời gian trả vốn 8 năm. 6. Một số giải pháp thực hiện quy hoạch 6.1. Giải pháp về vốn: Do vốn đầu tư cho lưới điện tỉnh Sơn La theo quy hoạch giai đoạn 2011 - 2015 dự tính theo giá năm 2010 là 1.489,22 tỷ đồng, bình quân 298 tỷ đồng/năm là một lượng vốn lớn nên cần có giải pháp để huy động nguồn vốn đảm bảo thực hiện tốt quy hoạch. Cụ thể như sau: - Lưới điện 110KV: 278,25 tỷ đồng, huy động vốn của các đơn vị truyền tải điện, các nhà đầu tư thủy điện. - Lưới điện trung thế và hạ thế: 1.211 tỷ đồng. Sử dụng nguồn vốn trung ương hỗ trợ theo dự án điện nông thôn tỉnh Sơn La đã được Chính phủ chấp thuận chủ trương (Vốn ngân sách 85% của 800 tỷ = 680 tỷ; Vốn tập đoàn điện lực 15% khoảng 120 tỷ đồng). Vốn ngân sách địa phương và lồng ghép các chương trình tại địa phương 200 tỷ đồng; Vốn khác khoảng 211 tỷ đồng. - Nguồn vốn từ các tổ chức trong nước và quốc tế: Hỗ trợ cho từng dự án, chủ yếu là dự án thủy điện cực nhỏ ngoài lưới, năng lượng mặt trời... 6.2. Giải pháp về hạn chế tác động đối với môi trường - Đối với các công trình thủy điện nhỏ: Việc xây dựng các thủy điện cần phải có đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) một cách chi tiết và toàn diện trên nghiên cứu những tác động cộng hưởng của các công trình này về mặt kinh tế - xã hội - môi trường nhằm tìm ra phương án tối ưu, khắc phục giảm nhẹ hoặc phòng ngừa những hạn chế những mặt bất cập của hồ thủy điện trong tương lai ngay từ mặt chính sách đến triển khai và vận hành. Tổ chức tốt công tác đền bù, tái định cư, tạo công ăn việc làm cho người lao động sở tại; Thực hiện tốt công tác giảm thiểu môi trường trong thi công; Vận hành hồ chứa thủy điện (nếu có hồ chứa) đảm bảo nước cho sản xuất nông nghiệp và chống lũ. Đầu tư trồng rừng đầu nguồn để đảm bảo nguồn sinh thủy, đảm bảo tính bền vững cho vận hành các nhà máy thủy điện, đảm bảo đời sống tiến đến tăng thu nhập cho người dân vùng rừng đầu nguồn. - Đối với các công trình đường dây tải điện và trạm biến áp 110kV: Các đường dây truyền tải cần đảm bảo hành lang bảo vệ an toàn theo Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ. (Đường dây 500KV không cho phép tồn tại nhà và các công trình bên trong hành lang bảo vệ an toàn, cần lựa chọn các thông số về kết cấu của đường dây trên không sao cho cường độ điện trường ngoài biên của hành lang bảo vệ đường dây nhỏ hơn 5kV/m). Sử dụng các công nghệ về kết cấu cột, các thiết bị hiện đại trên đường dây và trong trạm biến áp nhằm giảm thiểu diện tích chiếm đất và các tác động của điện từ trường đối với sức khỏe con người. | 2,085 |
128,447 | 6.4. Giải pháp về công nghệ: Áp dụng các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn trong lĩnh vực khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu, bảo trì... trong đầu tư xây dựng các công trình điện. Khuyến khích sử dụng các thiết kế mới đảm bảo đạt chất lượng, tiêu chuẩn, giá thành hạ - nhất là trong đầu tư lưới điện hạ thế nông thôn; Áp dụng công nghệ mới trong tiêu thụ điện, sử dụng nguồn năng lượng thay thế để tiết kiệm điện. 6.5. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực - Mở rộng hợp tác với các cơ sở đào tạo có trang bị hiện đại trong và ngoài tỉnh để đào tạo lao động kỹ thuật lành nghề trong vận hành lưới điện, các nhà máy thủy điện. - Thu hút lao động có trình độ, được đào tạo sâu về chuyên đề quản lý, phát triển nguồn và lưới điện thông qua tiền lương, các ưu đãi về môi trường làm việc và ưu tiên được hưởng các chính sách ưu đãi khác của nhà nước. 6.6. Giải pháp quản lý: Hình thành cơ chế quản lý và phối hợp giữa các sở, ban, ngành để thực hiện Quy hoạch. - Quản lý Quy hoạch: Sau khi đề án được phê duyệt, tỉnh quản lý việc thực hiện Quy hoạch này trên địa bàn theo các Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ, Quyết định số 42/2005/QĐ-BCN ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Công Nghiệp (nay là Bộ Công thương) và Luật Điện lực đã được Quốc hội thông qua để đảm bảo việc cải tạo và phát triển lưới điện theo hướng phát triển bền vững. - Căn cứ Quy hoạch được phê duyệt, các cơ quan quản lý xây dựng cập nhật vào quy hoạch ngành cho phù hợp. Các thủ tục đầu tư tiếp theo sau quy hoạch đề nghị các cơ quan tỉnh sớm cho các thỏa thuận như thỏa thuận tuyến, địa điểm và những văn bản khác liên quan đến xây dựng, có thông báo cho địa phương để nhân dân được biết, nhằm giảm tối đa các chi phí của nhân dân và đảm bảo việc thi công công trình thuận lợi sau này. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo phối hợp giữa các ban ngành để đảm bảo việc thực hiện các dự án không bị chồng chéo, hoặc làm chậm tiến độ do các thủ tục hành chính như thỏa thuận tuyến và địa điểm, cấp phép xây dựng, đền bù giải phóng mặt bằng… - Để tránh lãng phí trong đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo ban ngành như Ban quản lý khu công nghiệp, Công ty Điện lực, Sở Xây dựng khi có yêu cầu đầu tư (hoặc rút bỏ đầu tư) đối với các phụ tải lớn tập trung như các khu công nghiệp, khu đô thị lớn để tránh đầu tư không hiệu quả, công tác này cần lập kế hoạch rà soát định kì hàng năm để đầu tư kịp thời cho các phụ tải lớn tập trung hoặc hoãn đầu tư nếu cần thiết. Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày HĐND tỉnh khoá XII thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Công thương phê duyệt, công bố công khai quy hoạch và chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Quy hoạch này. 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tăng cường tuyên truyền và giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XII, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Chỉ thị số 854/CT-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 144/2010/NQ-HĐND ngày 21 tháng 07 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 1856/TTr-UBND ngày 26/11/2010 và Dự thảo nghị quyết của Uỷ ban nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 tỉnh Hoà Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh Quyết định Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011. (Có Kế hoạch chi tiết kèm theo) Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch hành động và tổ chức thực hiện Nghị quyết. - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình khoá XIV- Kỳ họp thứ 21 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 ( Ban hành kèm theo Nghị quyết số 162/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình) 1. Mục tiêu chủ yếu Năm 2011 là năm đầu tiên thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 với mục tiêu: Đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế theo hướng công nghiệp và dịch vụ, trên cơ sở ưu tiên tập trung cho các ngành, các vùng động lực tăng trưởng đồng thời đảm bảo nông nghiệp, nông thôn phát triển bền vững; phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, đô thị, kết nối các vùng trong tỉnh với vùng động lực; xoá bỏ các rào cản đối với sự liên kết kinh tế, trao đổi hàng hoá và thu hút lao động. Từng bước thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững; tiếp tục thực hiện công cuộc xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất văn hoá tinh thần cho nhân dân, giữ gìn và phát huy các nét văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế, xã hội với quốc phòng, an ninh và đảm bảo trật tự an toàn xã hội. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu Trên cơ sở mục tiêu chủ yếu, dự kiến các chỉ tiêu chủ yếu của năm 2011 như sau: (1) Các chỉ tiêu kinh tế: - Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2011 dự kiến đạt 13%. Trong đó: Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng 4%; công nghiệp - xây dựng tăng 19,3% (công nghiệp tăng 22%; xây dựng tăng 12,5%); dịch vụ tăng 14,5%. - Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 32,5%; công nghiệp - xây dựng 33,2%; dịch vụ 34,3%. - Sản lượng lương thực có hạt: 34,5 vạn tấn. - GDP theo giá hiện hành: 12.319 tỷ đồng. - GDP bình quân đầu người: 15,3 triệu đồng. - Tổng đầu tư toàn xã hội: 5.953 tỷ đồng. - Tổng thu ngân sách nhà nước: 1.500 tỷ đồng - Tổng chi ngân sách địa phương: 4.287 tỷ đồng - Giá trị xuất khẩu: 56 triệu USD. Giá trị nhập khẩu: 38,5 triệu USD. - Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ, dịch vụ tiêu dùng 6.000 tỷ đồng. - Chỉ số giá tiêu dùng tăng < 10%. (2) Các chỉ tiêu xã hội: - Giảm tỷ lệ sinh 0,3‰; quy mô dân số 802,6 nghìn người. - Tạo việc làm cho trên 16.500 lao động. - Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 29%. - Giảm tỷ lệ hộ nghèo 3,5%/năm - Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống 22%. - Giảm tỷ lệ chết trẻ em dưới 1 tuổi xuống 16,8%o . - Giảm tỷ lệ chết trẻ em dưới 5 tuổi xuống 20,85%o. - Số giường bệnh/1 vạn dân: 21,4 giường. - Số bác sĩ/1 vạn dân: 6,69 bác sĩ. - Tỷ lệ hộ sử dụng điện: 95,4%. (3) Các chỉ tiêu môi trường : - Cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh: 83,5% - Tỷ lệ chất thải bệnh viện được xử lý: 100%. - Tỷ lệ các khu đô thị có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường: 40%. - Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom: 86,7%. - Tỷ lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường: 26,3%. - Trồng rừng mới 8.000ha; tỷ lệ che phủ rừng ổn định ở mức 46%. 3. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu 3.1. Thực hiện đồng bộ các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, đẩy mạnh huy động, thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp, dịch vụ Đẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ theo hướng tăng trưởng nhanh, bền vững, đồng thời chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao thu nhập và mức sống cho nhân dân. Để thực hiện được mục tiêu như trên, tỉnh tập trung vào công tác cải thiện môi trường đầu tư, cải thiện chỉ số môi trường kinh doanh (PCI), tạo điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư bên ngoài, phát huy các nguồn lực trong tỉnh phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ ngay trong năm 2011 đồng thời đặt nền móng cho tăng trưởng nhanh và bền vững và những năm tiếp theo, trong đó thực hiện các nhiệu vụ chủ yếu: Đẩy mạnh cải cách hành chính, đặc biệt là thủ tục liên quan đến thu hút đầu tư, môi trường kinh doanh, quản lý đầu tư xây dựng, quy hoạch, quản lý đất đai. Tập trung đầu tư hiện đại hóa nền hành chính nhà nước theo hướng áp dụng rộng và sâu công nghệ thông tin. Tạo bước đột phá về cải cách thủ tục hành chính ở tất cả các lĩnh vực, đặc biệt liên quan đến đất đai, cấp giấy chứng nhận đầu tư, thủ tục đầu tư, đăng ký kinh doanh, quản lý sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Đây mạnh phân cấp quản lý để nâng cao tính chủ động sáng tạo và tự chịu trách nhiệm của từng cấp từng ngành. | 2,013 |
128,448 | Tiếp tục đầu tư kết cấu hạ tầng, nhanh chóng đưa các dự án hoàn thành vào sử dụng phục vụ cho phát triển kinh tế, xã hội. Thực hiện cơ cấu lại đầu tư ngân sách theo hướng tăng tỷ trọng đầu tư cho hạ tầng công nghiệp và dịch vụ. Phân tách rõ các chương trình hỗ trợ của ngân sách Trung ương cho xóa đói giảm nghèo, các vấn đề văn hóa, xã hội và nguồn của tỉnh tập trung đầu tư cho hạ tầng kinh tế, kỹ thuật phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Thúc đẩy công tác đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh, đồng thời cơ cấu lại đầu tư, cơ chế chính sách để phát triển nguồn nhân lực địa phương trước mắt cũng như trong dài hạn, vừa phục vụ mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vừa tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo. Tăng cường các biện pháp nhằm tháo gỡ những vướng mắc như giải phóng mặt bằng, thực hiện tốt các quy định về đầu tư, kinh doanh nhằm huy động các nguồn lực trong và ngoài tỉnh vào phát triển kinh tế, xã hội. Tổ chức tốt việc xúc tiến đầu tư, thu hút đầu tư trong năm 2011. 3.2. Các giải pháp phát triển vùng động lực, ngành mũi nhọn về kinh tế Năm 2011 tiến hành quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng động lực, đồng thời xây dựng cơ chế, bố trí các nguồn lực đầu tư cho vùng động lực kinh tế (thành phố Hòa Bình, Kỳ Sơn, Lương Sơn, bắc Lạc Thủy). Tiến hành quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, thu hút đầu tư, hỗ trợ đầu tư cho 7 khu công nghiệp (Yên Quang, Lương Sơn, Nhuận Trạch, Nam Lương Sơn, Thanh Hà, Bờ trái sông Đà, Mông Hóa) và 8 cụm công nghiệp: Hòa Sơn, VITACO, Cao Thắng, Thanh Nông, Phú Thành I, Phú Thành II, Phú Minh, Thái Bình). Tiếp tục đầu tư hạ tầng các thành phố Hòa Bình, thị trấn Lương Sơn, đường cao tốc Hòa Lạc – Hòa Bình. Kiến nghị Trung ương đẩy nhanh việc đầu tư xây dựng Quốc lộ 6 đoạn Hà Đông – Hòa Bình. Quy hoạch và nghiên cứu cơ chế phát triển ngành công nghiệp, dịch vụ mũi nhọn của tỉnh (sản xuất vật liệu xây dựng, trước hết là quy hoạch sản xuất xi măng, gạch, đá…, các ngành công nghiệp điện tử, may mặc, lắp ráp linh kiện ô tô, xe máy, rượu bia và nước giải khát…, chế biến nông, lâm sản; các lĩnh vực du lịch, thương mại, vận tải,...). 3.3. Thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn Phát triển nông nghiệp, nông thôn toàn diện theo hướng đảm bảo nâng cao đời sống nhân dân vùng nông thôn, vùng đặc biệt khó khăn, từng bước chuyển sang sản xuất hàng hóa, gắn với thị trường tiêu thụ. Thực hiện đồng bộ các giải pháp đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp: Đảm bảo an ninh lương thực tại chỗ, nhất là vùng sâu, vùng xa; phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả gắn với vùng nguyên liệu và công nghiệp chế biến, gắn với thị trường tiêu thụ; ứng dụng nhanh tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất; phát triển sản xuất theo hướng tập trung, quy mô lớn; phát triển ngành nghề nông thôn; phòng chống dịch bệnh cây trồng, vật nuôi; thực hiện tốt trồng rừng và bảo vệ rừng bền vững. Thực hiện tốt Nghị quyết 26-NQ/TW về chính sách phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2020 và các chương của nhà nước dành cho vùng nông thôn, tập trung vào các nội dung chủ yếu: Quy hoạch xây dựng nông thôn mới; phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội (giao thông, điện, y tế, văn hóa thể thao, giáo dục, trụ sở xã, thủy lợi) ở thôn, xã; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế (khuyến nông, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, cơ giới hóa, phát triển làng nghề truyền thống, đào tạo nghề cho nông dân); thực hiện giảm nghèo và an sinh xã hội; đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn; phát triển giáo dục đào tạo; phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe; xây dựng đời sống văn hóa, thông tin phong phú, hấp dẫn; cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. 3.4. Phát triển các lĩnh vực xã hội, xóa đói giảm nghèo Đảm bảo các lĩnh vực văn hóa, xã hội, xóa đói giảm nghèo phát triển ổn định, từng bước nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho nhân dân. Tập trung vào các giải pháp chủ yếu : Tổ chức thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án giai đoạn 2011 - 2015 nhằm phát triển các lĩnh vực xã hội, xóa đói giảm nghèo. Tổ chức thực hiện tốt các chính sách đảm bảo an sinh xã hội. Quản lý tốt các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao đảm bảo nâng cao chất lượng dạy và học, chất lượng chăm sóc sức khỏe, nâng cao thể chất và đời sống tinh thần cho nhân dân. Đẩy mạnh các hoạt động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội, nhanh chóng đưa các công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao vào sử dụng phục vụ hoạt động dạy và học, khám chữa bệnh, phục vụ nhu cầu văn hóa, tinh thần cho nhân dân. Tiếp tục khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư cho lĩnh vực xã hội theo phương châm xã hội hóa các dịch vụ giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, xóa đói giảm nghèo. 3.5. Đổi mới quản lý nhà nước theo hướng nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch, kế hoạch và đẩy mạnh phân cấp nhiệm vụ, phân cấp quản lý ngân sách và quản lý đầu tư xây dựng Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, kế hoạch theo hướng tăng cường nghiên cứu cơ bản, đổi mới tư duy, tăng cường sự tham gia trong công tác quy hoạch, kế hoạch. Đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành theo hướng bám sát quy hoạch, kế hoạch đã xây dựng, quy tụ các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực, cơ chế chính sách để thực hiện kế hoạch, trước hết là kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015. Cải tiến công tác theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch đảm bảo theo dõi, đánh giá thường xuyên, nâng cao chất lượng theo dõi, đánh giá phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các cấp. Tiến hành đổi mới cơ chế, đào tạo nâng cao năng lực quản lý kế hoạch, quản lý tài chính, quản lý đầu tư cho cán bộ cấp xã, huyện để tăng cường phân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước, quản lý ngân sách, quản lý đầu tư xây dựng cho chính quyền cấp huyện, xã phù hợp với xu hướng phân cấp hiện nay (giai đoạn 2011 - 2015, thời kỳ ổn định ngân sách mới sẽ phân cấp mạnh, vai trò của cấp xã rất lớn, nếu không nâng cao năng lực, khó có thể thực hiện được). Xây dựng cơ chế tăng cường sự tham gia cả người dân, của các cơ quan, tổ chức, của cán bộ trong công tác hoạch định và thực hiện chiến lược phát triển, các quy hoạch, kế hoạch, trong công tác quản lý nhà nước, quản lý tài chính, quản lý đầu tư,... nhằm tạo sự minh bạch, thống nhất tư tưởng, đồng thuận cao trong xã hội để thực hiện các mục tiêu trước mắt cũng như dài hạn. 3.6. Tài nguyên, môi trường Quản lý và sử dụng hiệu quả, hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về tài nguyên và môi trường. Nâng cao chất lượng công tác dự báo, cảnh báo phục vụ phòng chống thiên tai. Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về môi trường. Tiếp tục triển khai thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. Tập trung đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại các khu đô thị, đặc biệt là thành phố Hoà Bình. 3.7. Đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc, nòng cốt là xây dựng các lực lượng đủ mạnh sẵn sàng chiến đấu trong mọi tình huống. Kết hợp kinh tế với quốc phòng, quốc phòng với kinh tế và xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc. Chủ động phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trên các lĩnh vực, không ngừng nâng cao cảnh giác cho cán bộ và nhân dân về âm mưu chống phá “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch. Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các biện pháp phòng ngừa đấu tranh, kiềm chế các loại tội phạm, vi phạm pháp luật. Tập trung làm tốt công tác điều tra, truy tố, xét sử, thi hành án và bổ trợ tư pháp theo chiến lược cải cách tư pháp./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HĐND TỈNH BAN HÀNH TỪ NGÀY 01/01/1997 ĐẾN NGÀY 31/12/2009 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Xét Tờ trình số 33/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh về việc bãi bỏ văn bản và công bố văn bản hết hiệu lực thi hành do HĐND tỉnh ban hành từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2009; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bãi bỏ 05 văn bản quy phạm pháp luật do HĐND tỉnh ban hành từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2009: 1. Nghị quyết số 60/2002/NQ-HĐND ngày 30/01/2002 quy định về chính sách hỗ trợ các xã, phường, thị trấn xây dựng trường học; 2. Nghị quyết số 12/2004/NQ-HĐND16 ngày 08/12/2004 quy định số lượng và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, tổ dân phố; 3. Nghị quyết số 09/2005/NQ-HĐND ngày 16/7/2005 điều chỉnh chế độ phụ cấp, bổ sung một số chức danh cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn; 4. Nghị quyết số 15/2008/NQ-HĐND ngày 08/7/2008 ban hành Quy định chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài và khách trong nước làm việc tại tỉnh Bắc Giang; | 2,030 |
128,449 | 5. Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 18/7/1998 quy định thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và một số việc khác trong đời sống xã hội ở tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khoá XVI, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 CỦA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TỈNH BẮC GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHOÁ XVI - KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 tỉnh Bắc Giang; Xét Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 03/12/2010 của UBND tỉnh về báo cáo đánh giá định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2007, xây dựng định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh, ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 của các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Nghị quyết này là cơ sở để xây dựng dự toán chi ngân sách của các cơ quan Đảng, đoàn thể, các sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh và đơn vị dự toán cấp tỉnh; dự toán chi ngân sách huyện, thành phố (bao gồm ngân sách cấp huyện và cấp xã). Điều 3. Nghị quyết có hiệu lực từ năm ngân sách 2011 và cả thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Các quy định trước đây trái với Nghị quyết đều bãi bỏ. Điều 4. Giao cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các đại biểu HĐND tỉnh phối hợp với Uỷ ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể nhân dân giám sát thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚCNĂM 2011 CỦA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TỈNH BẮC GIANG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 31/2010/NQ-HĐND ngày10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh Bắc Giang) Điều 1. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên của ngân sách nhà nước các sở, ban, ngành, các đơn vị dự toán cấp tỉnh 1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể: Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Định mức phân bổ trên bao gồm: + Tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn – sau đây gọi tắt là BHXH, BHYT, KPCĐ) theo mức lương tối thiểu là 730.000 đồng/tháng. + Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan (tiền thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị, văn phòng phẩm, điện, nước, xăng dầu...) + Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm (đã bao gồm chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra; chi cho công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật; xây dựng, hoàn thiện, rà soát văn bản quy phạm pháp luật...). + Các khoản chi mua sắm công cụ, dụng cụ; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản. + Các đơn vị thuộc khối đảng cấp tỉnh đã bao gồm kinh phí thực hiện một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của cơ quan Đảng và các cấp ủy theo Quy định số 3115-QĐ/VPTW ngày 04/8/2009 của Văn phòng Trung ương Đảng (trừ tiền trang phục ngân sách tỉnh bố trí kinh phí theo nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ các cấp). - Các ngành có phụ cấp ưu đãi theo nghề, trang phục ngành được tính bổ sung (ngoài định mức): thanh tra, kiểm tra đảng, quản lý thị trường, kiểm lâm, bảo vệ thực vật, thú y, ... - Đối với dự toán chi đảm bảo hoạt động của Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng HĐND và Văn phòng UBND tỉnh, tính dự toán trên cơ sở biên chế, định mức và các nhiệm vụ chi đặc thù của các cơ quan này. - Căn cứ vào định mức chi, nếu mức chi thực hiện nhiệm vụ không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương nhỏ hơn 30% so với tổng chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể, sẽ được bổ sung để bảo đảm tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) tối đa 70%, chi thực hiện nhiệm vụ (không kể chi lương và các khoản có tính chất lương) tối thiểu là 30%. 2. Mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học công nghệ Theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ không quy định mức phân bổ cụ thể; căn cứ mức kinh phí trung ương bố trí cho địa phương sẽ thực hiện phân bổ kinh phí cho các đơn vị thực hiện. Điều 2. Định mức phân bổ áp dụng chung cho cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố 1. Định mức chi sự nghiệp giáo dục: Định mức chi sự nghiệp giáo dục năm 2011 cho các huyện, thành phố và các trường thuộc tỉnh đảm bảo tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) tối đa là 80%; chi khác tối thiểu là 20% theo mức lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng đối với năm 2011 (chưa kể nguồn thu học phí); các năm trong thời kỳ ổn định sẽ xem xét tùy theo khả năng của ngân sách trung ương. - Đối với các huyện có xã, thôn thuộc chương trình 135 theo Quyết định được phê duyệt của cấp có thẩm quyền được phân bổ 140.000 đồng/người dân trong độ tuổi đến trường (từ 1- 18 tuổi) để thực hiện cho không sách giáo khoa, giấy vở học sinh... - Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm ngoại ngữ tin học và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Giáo dục - Đào tạo được áp dụng định mức chi theo chỉ tiêu biên chế giao tương đương đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề: a) Định mức phân bổ theo học sinh, chỉ tiêu đào tạo được cấp có thẩm quyền giao: Đơn vị tính: Triệu đồng/học sinh/năm <jsontable name="bang_3"> </jsontable> *. 10 tháng học/người tính bằng 1 suất đào tạo. - Đào tạo nghề ngắn hạn thực hiện theo quy định hiện hành. Học sinh bình quân (chỉ tiêu đào tạo bình quân) được cấp có thẩm quyền giao xác định như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b) Định mức phân bổ theo biên chế: - Trường Chính trị tỉnh; Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện, thành phố được áp dụng định mức chi trên biên chế tương đương với đơn vị quản lý hành chính nhà nước cấp tỉnh; cấp huyện, thành phố. - Trường năng khiếu thể thao; Trung tâm dạy nghề cấp tỉnh, cấp huyện được áp dụng định mức chi theo chỉ tiêu biên chế giao tương đương đơn vị sự nghiệp công lập. - Các nhiệm vụ chi đặc thù căn cứ vào mức chi, nhiệm vụ cụ thể của đơn vị để bố trí. c) Định mức trên đã bao gồm phụ cấp ưu đãi ngành, phụ cấp thu hút theo Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở các trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. d) Các cơ sở đào tạo thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế: a) Định mức phân bổ theo giường bệnh (đối với đơn vị khám, chữa bệnh): Đơn vị: Triệu đồng/giường bệnh/năm <jsontable name="bang_5"> </jsontable> b) Định mức phân bổ theo biên chế (đối với đơn vị thuộc hệ phòng bệnh và đơn vị sự nghiệp y tế khác): Đơn vị: Triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_6"> </jsontable> c) Trạm y tế xã: Căn cứ vào biên chế được cấp có thẩm quyền giao tính các khoản chi lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) và các chế độ khác của cán bộ y tế xã trong định biên, ngoài ra mỗi trạm y tế xã được hưởng định mức chi thường xuyên 20 triệu đồng/xã /năm. d) Y tế thôn bản: Thực hiện theo Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản. e) Kinh phí mua thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi, người nghèo, cận nghèo, học sinh, sinh viên: - Kinh phí mua thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi được xác định trên số đối tượng do tổng cục thống kê công bố, mức chi KCB bình quân của trẻ em được thực hiện theo chế độ quy định. - Kinh phí mua thẻ BHYT cho người nghèo được xác định trên cơ sở số người nghèo năm 2011 và người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của Luật BHYT; mức đóng hàng tháng được thực hiện theo chế độ quy định. - Chế độ BHYT cận nghèo, học sinh, sinh viên ...: Căn cứ đối tượng tham gia BHYT, ngân sách nhà nước thực hiện theo chế độ quy định. g) Định mức phân bổ trên đã bao gồm: Chế độ ưu đãi theo nghề đối với cán bộ, viên chức tại các cơ sở y tế nhà nước theo Quyết định 276/2005/QĐ-TTg ngày 01/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ; định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước theo Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007 của liên bộ Y tế - Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước và các chế độ liên quan, chi phòng dịch thường xuyên (không bao gồm phòng dịch đột xuất); các hoạt động nghiệp vụ; các chương trình y tế… | 2,075 |
128,450 | h) Định mức trên chưa bao gồm: Kinh phí theo Nghị định 64/2009/NĐ-CP ngày 30/7/2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 4. Định mức phân bổ dự toán các đơn vị sự nghiệp công lập văn hóa thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình, đảm bảo xã hội và sự nghiệp kinh tế: a) Đơn vị sự nghiệp công lập ngân sách nhà nước đảm bảo 100% kinh phí: Đơn vị tính: Triệu đồng/ biên chế/ năm <jsontable name="bang_7"> </jsontable> b) Đơn vị sự nghiệp có thu: Thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Yêu cầu khai thác tối đa nguồn thu, phần kinh phí còn thiếu tùy khả năng của ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ 1 phần để đảm bảo hoạt động. 5. Đối với các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp: Được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. Kinh phí hoạt động do các tổ chức này tự đảm bảo. Ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức này nếu có những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước theo các nguyên tắc sau đây: - Ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các đơn vị được UBND tỉnh giao biên chế hàng năm, định mức bằng định mức đơn vị sự nghiệp công lập được nhà nước đảm bảo kinh phí 100%. - Ngân sách nhà nước hỗ trợ 1 phần kinh phí đối với các nhiệm vụ do Chủ tịch UBND giao. - Ngân sách nhà nước hỗ trợ 1 phần kinh phí để tổ chức Đại hội theo nhiệm kỳ được cấp có thẩm quyền đồng ý. 6. Định mức phân bổ chi trợ giá, trợ cước: a) Đối với cấp tỉnh: Kinh phí thực hiện chế độ trợ giá đối với báo Đảng; trợ giá bảo tồn, phát triển giống gốc của ngành nông nghiệp. b) Đối với cấp huyện: Định mức phân bổ chi trợ giá, trợ cước theo tiêu chí người dân thuộc hộ nghèo, vùng khó khăn theo quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 5/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính vùng khó khăn; mức hỗ trợ bình quân 1 người dân thuộc hộ nghèo thực hiện theo Quyết định 102/2009/QĐ-TTg ngày 7/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn: 80.000 đồng/người/năm đối với người dân thuộc hộ nghèo ở xã khu vực II vùng khó khăn và 100.000đồng/người/năm đối với người dân thuộc hộ nghèo ở xã khu vực III vùng khó khăn. Điều 3. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đối với ngân sách cấp huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn 1. Định mức phân bổ ngân sách chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng đoàn thể: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> - Định mức trên đã bao gồm: + Đảm bảo tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) theo mức lương tối thiểu là 730.000 đồng/ tháng + Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan (tiền thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị, văn phòng phẩm, điện, nước, xăng dầu...) + Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm (đã bao gồm chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra; chi cho công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật; xây dựng, hoàn thiện, rà soát văn bản quy phạm pháp luật...). + Các khoản chi mua sắm công cụ, dụng cụ; kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản. + Các đơn vị thuộc khối đảng cấp huyện, thành phố đã bao gồm kinh phí theo Quy định số 03-QĐ/TU ngày 02/10/2009 của Tỉnh ủy Bắc Giang về thực hiện một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động các huyện ủy, thành ủy (trừ tiền trang phục ngân sách tỉnh bố trí kinh phí mỗi nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ các cấp). - Các ngành có phụ cấp ưu đãi theo nghề, trang phục ngành được tính bổ sung (ngoài định mức): thanh tra, Ủy ban kiểm tra đảng, ... - Hỗ trợ chi đặc thù của Văn phòng Huyện ủy, Thành ủy; Văn phòng HĐND và UBND các huyện, thành phố: 300 triệu đồng/huyện/năm. 2. Định mức chi sự nghiệp văn hoá, thông tin: Đơn vị tính: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_9"> </jsontable> - Thành phố Bắc Giang được tính tăng 100% so với định mức phân bổ vùng đô thị, trung du. 3. Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: a) Cấp huyện, thành phố: - Phân bổ theo số lượng cơ sở truyền thanh, truyền hình: + Đài truyền thanh truyền hình huyện Việt Yên, Hiệp Hoà và thành phố Bắc Giang: 520 triệu đồng/đài/năm. + Đài truyền thanh truyền hình huyện Lạng Giang, Yên Dũng, Tân Yên: 572 triệu đồng/đài/năm. + Đài truyền thanh truyền hình huyện Yên Thế, Lục Nam, Lục Ngạn, Sơn Động: 624 triệu đồng/đài/năm. - Phân bổ theo số lượng trạm phát lại truyền hình là: 150 triệu đồng/trạm/năm. b) Đài truyền thanh cấp xã: - Các xã trung du: 25 triệu đồng/xã. - Các xã miền núi: 30 triệu đồng/xã. - Các xã vùng cao: 37,5 triệu đồng/xã. 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục, thể thao: Đơn vị tính: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Thành phố Bắc Giang được tính tăng 100% so với định mức phân bổ vùng đô thị, trung du. 5. Định mức chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: a) Định mức tính theo dân số: Đơn vị tính: Đồng/ người dân/năm <jsontable name="bang_11"> </jsontable> - Đối với cấp huyện, thành phố định mức trên đã bao gồm: + Kinh phí trợ cấp đột xuất và kinh phí hỗ trợ mai táng phí cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/2/2010 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. + Chế độ BHYT cho các đối tượng tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước, cựu thanh niên xung phong theo Nghị định số 290/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ; BHYT cho cựu chiến binh theo Nghị định số 150/2006/NĐ-CP. b) Ngoài định mức phân bổ trên: các huyện, thành phố bổ sung thêm kinh phí để thực hiện trợ cấp thường xuyên cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. Các xã, phường, thị trấn bổ sung kinh phí để thực hiện chế độ điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã nghỉ việc theo qui định 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ; quy định 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng. 6. Định mức phân bổ chi quốc phòng: Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_12"> </jsontable> - Ngoài số kinh phí phân bổ như trên các huyện, thành phố bổ sung thêm kinh phí dự bị động viên, diễn tập theo kế hoạch của tỉnh; các xã bổ sung thêm kinh phí chi ngày công lao động thực hiện nhiệm vụ huấn luyện dân quân tự vệ và thực hiện nhiệm vụ hoạt động hội thao: tuần tra canh gác; phòng chống lụt bão tìm kiếm cứu nạn; chi phụ cấp, phụ cấp trách nhiệm của cán bộ dân quân tự vệ và chi trang phục dân quân tự vệ theo quy định. 7. Định mức phân bổ chi an ninh: Đơn vị: Đồng/ người dân/ năm. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> - Ngoài số kinh phí phân bổ như trên, các xã, thị trấn bổ sung kinh phí chi trang phục theo Nghị định số 73/2009/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã. - Thành phố Bắc Giang được tính tăng 50% so định mức vùng đô thị, trung du. 8. Mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế: Mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế của các cấp ngân sách địa phương được tính bằng tỷ lệ (%) của 11 lĩnh vực chi (gồm: chi sự nghiệp giáo dục; chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề; chi sự nghiệp y tế; chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể; chi sự nghiệp văn hóa thông tin; chi sự nghiệp phát thanh truyền hình; chi sự nghiệp thể dục thể thao; chi đảm bảo xã hội; chi quốc phòng; chi an ninh; chi sự nghiệp khoa học công nghệ) đã được tính theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên. Cụ thể như sau: - Ngân sách cấp huyện tỷ lệ 9%; ngân sách thành phố tỷ lệ 15%; - Ngân sách cấp xã, thị trấn thuộc huyện tỷ lệ 3%; ngân sách xã, phường thuộc thành phố tỷ lệ 5% - Đối với Đô thị loại III (thành phố Bắc Giang) được bổ sung thêm 7.500 triệu đồng. 9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường: Trên cơ sở tổng dự toán chi sự nghiệp môi trường trung ương phân bổ cho địa phương trong đó ngân sách cấp tỉnh là 25%; ngân sách cấp huyện, thành phố là 75%. Chi sự nghiệp môi trường của ngân sách cấp huyện, thành phố được phân bổ theo các tiêu chí sau: - Dành 48% phân bổ theo dân số đô thị là mật độ dân số cụ thể: + Đô thị loại II đến loại IV hệ số 2; nông thôn hệ số 1. + Về mật độ dân số: trên 2.000 người/km2 hệ số 10; trên 1.000-2.000 người/km2 hệ số 6; trên 750-1000 người/km2 hệ số 2,5; trên 500-750 người/km2 hệ số 1,8; dưới 500 người/km2 hệ số 1. - Dành 45% phân bổ cho các yếu tố tác động môi trường của sản xuất công nghiệp theo giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn từng huyện, thành phố theo công thức: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> (Trong đó giá trị sản xuất công nghiệp của huyện A và giá trị sản xuất công nghiệp của toàn tỉnh lấy theo số liệu thực hiện năm 2009) - Dành 2% phân bổ đảm bảo môi trường khu bảo tồn thiên nhiên theo công thức: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> - Dành 5% phân bổ cho các yếu tố tác động từ rừng tự nhiên đảm bảo môi trường thực hiện theo diện tích rừng tự nhiên trên địa bàn từng huyện theo công thức: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 10. Mức phân bổ chi thường xuyên khác ngân sách các huyện, thành phố và ngân sách các xã, phường, thị trấn: Các cấp ngân sách địa phương: Cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố và cấp xã, phường, thị trấn phân bổ theo tỷ trọng bằng 0,5% tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo mức phân bổ dự toán ngân sách. 11. Dự phòng ngân sách: Căn cứ vào khả năng ngân sách, tỷ lệ dự phòng ngân sách tính theo một tỷ lệ thống nhất đảm bảo quy định của Luật Ngân sách nhà nước (từ 2- 5% tổng chi cân đối các cấp ngân sách). | 2,083 |
128,451 | 12. Đối với các đơn vị hành chính thành lập mới (thị xã, huyện; xã, phường, thị trấn) theo quyết định của cấp có thẩm quyền: - Đối với thị xã mới thành lập được hỗ trợ 10.000 triệu đồng/đơn vị/năm. - Đối với huyện mới thành lập: thuộc vùng cao hỗ trợ 10.000 triệu đồng/đơn vị/năm; thuộc miền núi - vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu được hỗ trợ 8.000 triệu đồng/đơn vị/năm; huyện thuộc vùng còn lại được hỗ trợ 6.000 triệu đồng/đơn vị/năm. - Đối với xã, phường, thị trấn mới thành lập: thuộc vùng cao được hỗ trợ 2.000 triệu đồng/đơn vị/năm; thuộc vùng miền núi - vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu được hỗ trợ 1.600 triệu đồng/đơn vị/năm; xã, phường, thị trấn thuộc vùng còn lại được hỗ trợ 1.400 triệu đồng/đơn vị/năm./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, PHÂN CẤP THU NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA IV - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 12 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 6388/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 42/BKTNS ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Mức thu, phân cấp thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau: 1. Đối tượng a) Đối tượng chịu phí: hộ gia đình (bao gồm cả thường trú và tạm trú); hộ kinh doanh buôn bán, nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ; các cơ quan hành chính, sự nghiệp; văn phòng làm việc, cơ sở sản xuất thuộc các thành phần kinh tế; các đơn vị quân đội, công an,… có rác thải sinh hoạt. b) Đối tượng không chịu phí: hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh. 2. Mức thu <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Phân cấp thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí vệ sinh: Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể việc phân cấp thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Bãi bỏ mục 1 khoản I Nghị quyết số 08/2003/NQ-HĐND3 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thu phí trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 2. Đối với địa bàn thành phố Nha Trang không áp dụng mức phí vệ sinh quy định tại Điều 1 Nghị quyết này mà thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và thu phí vệ sinh phục vụ Dự án cải thiện vệ sinh môi trường thành phố Nha Trang. 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khoá IV, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN PHƯƠNG ÁN PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2011-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP , ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 3090/TTr-UBND, ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất phương án phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015, với nội dung cơ bản sau: I. Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015 (kèm theo phụ lục số 01) 1. Về phân cấp nguồn thu cho các cấp ngân sách a) Các khoản thu ngân sách hưởng 100% - Ngân sách tỉnh: có 19 khoản thu; - Ngân sách huyện, thị xã: có 17 khoản thu; - Ngân sách xã, phường, thị trấn: có 13 khoản thu. b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa các cấp ngân sách: - Ngân sách tỉnh: Có 6 khoản thu được phân chia; - Ngân sách huyện, thị xã: Có 09 khoản thu được phân chia; - Ngân sách xã, phường, thị trấn: Có 08 khoản thu được phân chia. 2. Về phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách a) Ngân sách tỉnh có 06 lĩnh vực: Chi đầu tư phát triển (04 nội dung); chi thường xuyên (08 nội dung); chi trả nợ gốc, lãi vay đầu tư cơ sở hạ tầng; chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính; chi bổ sung ngân sách cấp dưới; chi chuyển nguồn ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách năm sau. b) Ngân sách huyện, thị xã có 04 lĩnh vực: Chi đầu tư phát triển (02 nội dung); chi thường xuyên (08 nội dung); chi bổ sung ngân sách cấp dưới; chi chuyển nguồn ngân sách huyện, thị xã năm trước sang ngân sách năm sau. c) Ngân sách xã, phường, thị trấn: - Ngân sách phường có 02 lĩnh vực: Chi thường xuyên (05 nội dung), chi chuyển nguồn ngân sách phường năm trước sang ngân sách năm sau. - Ngân sách xã, thị trấn có 03 lĩnh vực: Chi đầu tư phát triển; chi thường xuyên (05 nội dung); chi chuyển nguồn ngân sách xã, thị trấn năm trước sang năm sau. - Trong thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015: + Chỉ phân cấp đối với các thị trấn; + Đối với các xã nếu nguồn thu 100% và nguồn thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) lớn hơn nhiệm vụ chi thường xuyên, thì phần chênh lệch đó bố trí cho nhiệm vụ chi đầu tư các công trình phúc lợi và các công trình hạ tầng đối với dự án có tổng mức đầu tư theo quy định phân cấp. II. Về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thời kỳ 2011-2015 (kèm theo phụ lục số 02) 1. Bốn khoản thu phân chia theo luật quy định để lại cho xã, thị trấn tối thiểu 70% (lệ phí trước bạ nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình, thuế nhà đất, thuế môn bài thu từ hộ cá nhân) được phân chia như sau: Có 90/90 xã, thị trấn được hưởng 100% số thu; 05 phường của thị xã được hưởng 30% số thu. 2. Đối với khoản thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh đối với doanh nghiệp, hợp tác xã (theo Luật Doanh nghiệp) huyện, thị xã quản lý thu: Có 77/95 xã, phường, thị trấn được hưởng; 18/95 xã, phường, thị trấn không được hưởng. 3. Đối với khoản thuế giá trị gia tăng thu từ cá nhân, hộ kinh doanh khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh xã, phường, thị trấn quản lý thu: Có 95/95 xã, phường, thị trấn được hưởng. 4. Đối với thuế thu nhập cá nhân - Giao nhiệm vụ cho tỉnh quản lý thu: Ngân sách tỉnh hưởng 100% số thu; - Giao nhiệm vụ cho huyện, thị xã quản lý thu: Ngân sách huyện, thị xã được hưởng 100% số thu; - Giao nhiệm vụ cho xã, phường, thị trấn quản lý thu: Có 76/95 xã, phường, thị trấn được hưởng 100% số thu; 19/95 xã, phường thị trấn được hưởng dưới 100% số thu. 5. Đối với phí xăng dầu tỉnh quản lý thu: Ngân sách tỉnh hưởng 100% số thu. 6. Đối với khoản thu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ doanh nghiệp Nhà nước Trung ương, địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp dân doanh do tỉnh quản lý thu: - 07 huyện hưởng 20% số thu: Hòa Thành, Châu Thành, Dương Minh Châu, Gò Dầu, Bến Cầu, Trảng Bàng, Tân Biên; - Thị xã hưởng 11% số thu từ các doanh nghiệp Nhà nước Trung ương, địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hưởng 18% số thu từ doanh nghiệp dân doanh; - Tân Châu hưởng 14% số thu từ các doanh nghiệp Nhà nước Trung ương, địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hưởng 19% số thu từ doanh nghiệp dân doanh. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản cụ thể hóa Nghị quyết này, tổ chức thực hiện đảm bảo đúng quy định. Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII, kỳ họp thứ 22 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CÁC CẤP NGÂN SÁCH THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2011-2015 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh Tây Ninh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, TỶ LỆ PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU VÀ NHIỆM VỤ CHI CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011; | 2,089 |
128,452 | Căn cứ Thông tư số 188/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính Quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách chính quyền địa phương; Xét Tờ trình số 154/TTr-UBND ngày 01/12/2010 của UBND tỉnh Nam Định về việc phê chuẩn Quy định phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách tỉnh Nam Định năm 2011; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - Ngân sách HĐND dân và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này “Quy định phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách tỉnh Nam Định năm 2011”. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND thông qua, được áp dụng trong năm ngân sách 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới 2011-2015 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Trong quá trình thực hiện, nếu cần điều chỉnh cho phù hợp với chế độ chính sách mới của nhà nước và tình hình thực tiễn thì UBND thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi thực hiện và báo cáo HĐND tỉnh vào kỳ họp gần nhất. Điều 4. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Nam Định khoá XVI, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH TRONG GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách năm 2011; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 105/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách trong giai đoạn ổn định ngân sách từ năm 2011 đến năm 2015; Báo cáo thẩm tra số 77/BC-BKTNS ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 105/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách trong giai đoạn ổn định ngân sách từ năm 2011 đến năm 2015, nội dung cụ thể như sau: I. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, CƠ QUAN CẤP TỈNH 1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể - Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương, các khoản đóng góp theo lương ngân sách đảm bảo. - Chi hoạt động định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> a) Định mức trên đã bao gồm: các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan phát sinh hàng năm; các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm; các khoản kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc và kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản. Định mức trên là cơ sở để xác định giao quyền tự chủ về biên chế và kinh phí hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ. b) Đối với chi đặc thù được tính trên cơ sở nhiệm vụ thực tế, theo định mức, chế độ và khả năng cân đối ngân sách. c) Các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành luật. d) Đối với hợp đồng các chức danh theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp. Các cơ quan hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể, được ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền công, tiền lương mỗi đơn vị không quá 04 người. Riêng đối với Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí theo số lượng thực tế. 2. Mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp giáo dục Được phân bổ trên cơ sở đảm bảo tỷ lệ chi lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn…) bằng 80%, chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương bằng 20% (cho năm đầu thời kỳ ổn định). Đối với giáo viên thiếu (chênh lệch giữa giáo viên thực tế so với kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao) được bố trí kinh phí thanh toán tiền lương, các khoản có tính chất lương và các khoản trích theo lương, không bố trí công việc. - Mức bố trí các khoản trích nêu trên bao gồm các chính sách ưu đãi cho các giáo viên ở các xã thuộc Chương trình 135 của Chính phủ. (Chưa bao gồm các chế độ học bổng cho học sinh dân tộc nội trú, ngân sách sẽ bổ sung theo chế độ quy định); - Mức phân bổ trên chưa bao gồm kinh phí học tập cho các đối tượng quy định tại Điều 6 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hỗ trợ chi phí học tập, ngân sách Trung ương sẽ bổ sung có mục tiêu cho đơn vị thực hiện theo chế độ quy định; - Mức phân bổ trên chưa bao gồm học phí, việc thu học phí thực hiện theo quy định hiện hành. 3. Mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp đào tạo (bao gồm cả đào tạo nghề) Thực hiện theo quyết định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Mức chi thường xuyên được tính theo cơ cấu đảm bảo tiền lương, có tính chất lương và các khoản trích theo lương bằng 80%, chi ngoài lương bằng 20%. Định mức trên là cơ sở để xác định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ. 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế 4.1. Định mức phân bổ dự toán chi đối với khám chữa bệnh được tính theo số giường bệnh của bệnh viện: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương, chi nghiệp vụ và các khoản mua sắm sửa chữa thường xuyên; - Định mức trên chưa bao gồm số thu một phần viện phí, việc thu chi viện phí thực hiện theo quy định hiện hành. 4.2. Kinh phí phòng bệnh: - Kinh phí hoạt động chi thường xuyên của bộ máy (bao gồm tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương, chi nghiệp vụ và các khoản mua sắm sửa chữa thường xuyên): định mức phân bổ là 46 triệu đồng/biên chế/năm; - Đối với kinh phí phòng bệnh được tính trên cơ sở nhiệm vụ thực tế, theo định mức, chế độ và khả năng cân đối ngân sách. 4.3. Kinh phí chi sự nghiệp dân số kế hoạch hóa gia đình tuyến tỉnh: - Kinh phí hoạt động chi thường xuyên của bộ máy (bao gồm tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương, chi nghiệp vụ và các khoản mua sắm sửa chữa thường xuyên) được tính theo định mức biên chế là 46 triệu đồng/biên chế/năm; - Đối với kinh phí thực hiện chương trình dân số kế hoạch hóa gia đình được tính trên cơ sở nhiệm vụ thực tế, theo định mức, chế độ và khả năng cân đối ngân sách. 4.4. Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi, người nghèo được xác định trên cơ sở thực tế và mức đóng theo chế độ quy định. 4.5. Đối với chế độ bảo hiểm y tế cận nghèo, học sinh, sinh viên,… căn cứ vào đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ có mục tiêu hàng năm theo chế độ quy định. 4.6. Định mức trên là cơ sở để xác định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ. 5. Mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp kinh tế: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy hải sản, thương mại, dịch vụ, giao thông và công nghiệp - Kinh phí hoạt động chi thường xuyên của bộ máy (bao gồm tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương, chi nghiệp vụ và các khoản mua sắm sửa chữa thường xuyên): định mức phân bổ 48 triệu đồng/biên chế/năm; Riêng Vườn Quốc gia Phú Quốc là 62 triệu đồng/biên chế/năm. - Đối với các chương trình, dự án (có dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt và có kinh phí hàng năm), nhiệm vụ sự nghiệp được giao phân bổ dự toán chi theo công việc cụ thể và trong khả năng cân đối ngân sách. Định mức trên là cơ sở để xác định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ. 6. Mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, du lịch, phát thanh truyền hình, đảm bảo xã hội và sự nghiệp khác - Kinh phí hoạt động chi thường xuyên của bộ máy (bao gồm tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương, chi nghiệp vụ và các khoản mua sắm sửa chữa thường xuyên): định mức phân bổ 48 triệu đồng/biên chế/năm; | 2,050 |
128,453 | - Đối với các chương trình, dự án (có dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt và có kinh phí hàng năm), nhiệm vụ sự nghiệp được giao phân bổ dự toán chi theo công việc cụ thể và trong khả năng cân đối ngân sách. Định mức trên là cơ sở để xác định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ. 7. Mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp môi trường - Kinh phí hoạt động chi thường xuyên của bộ máy (bao gồm tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương, chi nghiệp vụ và các khoản mua sắm sửa chữa thường xuyên) được tính theo định mức biên chế là 48 triệu đồng/biên chế/năm; - Đối với các khoản chi cho các công trình phân bổ theo nhiệm vụ cụ thể được cấp thẩm quyền giao và không thấp hơn dự toán Trung ương giao. 8. Mức phân bổ dự toán chi quốc phòng, an ninh Dự toán chi cho quốc phòng, an ninh được tính trên cơ sở chế độ, tiêu chuẩn và nhiệm vụ được cấp thẩm quyền giao. Đảm bảo tối thiểu không thấp hơn năm 2010. II. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN 1. Định mức phân bổ dự toán quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể - Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương, các khoản đóng góp theo lương ngân sách đảm bảo; - Chi hoạt động định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> a) Định mức trên đã bao gồm: các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan phát sinh hàng năm; các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm; các khoản kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc và kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản. b) Đối với chi đặc thù của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp, hợp đồng theo Nghị định 68, các cơ quan khác cấp huyện… và các chương trình hoạt động đặc thù cấp huyện, được ngân sách nhà nước hỗ trợ: đối với huyện có dân số dưới 100.000 dân được phân bổ thêm 02 tỷ đồng/huyện/năm; các huyện có dân số từ 100.000 đến 200.000 dân được phân bổ thêm 2,2 tỷ đồng/huyện/năm; các huyện có dân số từ 200.000 dân trở lên được phân bổ thêm 2,4 tỷ đồng/huyện/năm; đối với huyện có Hội đồng nhân dân được bổ sung thêm 200 triệu đồng/huyện/năm, riêng thành phố Rạch Giá 250 triệu đồng/năm. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục - Được phân bổ trên cơ sở đảm bảo tỷ lệ chi lương, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn…) bằng 80%, chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương bằng 20% (cho năm đầu thời kỳ ổn định). Đối với giáo viên thiếu (chênh lệch giữa giáo viên thực tế so với kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao) được bố trí kinh phí thanh toán tiền lương, các khoản có tính chất lương và các khoản trích theo lương, không bố trí công việc; - Mức kinh phí phân bổ dự toán chi như trên đã bao gồm chi chính sách ưu đãi cho các giáo viên công tác tại các xã thuộc Chương trình 135 của Chính phủ; - Mức phân bổ trên chưa bao gồm Kinh phí học tập cho các đối tượng quy định tại Điều 6 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hỗ trợ chi phí học tập, ngân sách cân đối sẽ bổ sung có mục tiêu cho địa phương thực hiện theo chế độ quy định; - Đối với các xã có thành lập trung tâm học tập cộng đồng được ngân sách hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên 20 triệu đồng/năm/trung tâm; - Định mức phân bổ trên chưa bao gồm học phí, việc thu chi học phí thực hiện theo các quy định hiện hành. 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế 3.1. Y tế tuyến huyện: a) Định mức phân bổ dự toán chi đối với khám chữa bệnh được tính theo số giường bệnh của bệnh viện: - Bệnh viện Phú Quốc, Kiên Hải: định mức 55 triệu đồng/giường bệnh/năm; - Bệnh viện Giồng Riềng, Vĩnh Thuận: định mức 50 triệu đồng/giường bệnh/năm; - Bệnh viện An Biên, An Minh, Tân Hiệp, Gò Quao, Hòn Đất và Hà Tiên: định mức 45 triệu đồng/giường bệnh/năm; - Bệnh viện Rạch Giá, Kiên Lương, Giang Thành, U Minh Thượng, Châu Thành: định mức 42 triệu đồng/giường bệnh/năm; - Phòng khám khu vực: định mức 38 triệu đồng/giường bệnh/năm; riêng Phú Quốc và Kiên Hải: định mức 45 triệu đồng/giường bệnh/năm; - Định mức nêu trên đã bao gồm tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương, chi nghiệp vụ và các khoản mua sắm sửa chữa thường xuyên; - Định mức trên chưa bao gồm số thu một phần viện phí, việc thu chi viện phí thực hiện theo quy định hiện hành. b) Y tế dự phòng: - Kinh phí hoạt động chi thường xuyên của bộ máy (bao gồm tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương, chi nghiệp vụ và các khoản mua sắm sửa chữa thường xuyên) định mức 46 triệu đồng/biên chế/năm; riêng huyện Phú Quốc, Kiên Hải, Giang Thành định mức 55 triệu đồng/biên chế/năm; - Đối với kinh phí phòng bệnh được tính trên cơ sở định mức dân số 3.000 đồng/người dân/năm. Đối với cấp huyện có dân số dưới 50.000 dân được phân bổ thêm 150 triệu đồng/huyện/năm; các huyện có dân số từ 50.000 -100.000 dân được phân bổ thêm 100 triệu đồng/huyện/năm. c) Dân số kế hoạch hóa gia đình: - Kinh phí hoạt động chi thường xuyên của bộ máy tuyến huyện (bao gồm tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương, chi nghiệp vụ và các khoản mua sắm sửa chữa thường xuyên) định mức 46 triệu đồng/biên chế/năm, tuyến xã 24 triệu đồng/biên chế/năm; riêng huyện Phú Quốc, Kiên Hải, Giang Thành định mức 55 triệu đồng/biên chế/năm, tuyến xã 27 triệu đồng/biên chế/năm; - Đối với chương trình dân số được tính trên cơ sở định mức dân số 1.500 đồng/người dân/năm. 3.2. Y tế tuyến xã: a) Chi con người: đảm bảo chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương. b) Chi công việc: - Xã khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn và các xã, thị trấn thuộc huyện đảo Phú Quốc và Kiên Hải định mức là 35.000.000 đồng/xã/năm; - Xã còn lại: định mức phân bổ là 32.000.000 đồng/xã/năm. c) Y tế ấp: bố trí theo thực tế số ấp có cán bộ phụ trách y tế; mức chi thực hiện theo Quyết định 75/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009. 4. Mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp đào tạo tại các trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, thị xã, thành phố - Kinh phí hoạt động của trung tâm được bố trí theo định mức hành chính của huyện; - Kinh phí mở lớp đào tạo, bồi dưỡng được bố trí mức bình quân: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình - Đối với chi hoạt động thường xuyên của bộ máy phân bổ theo biên chế được cấp thẩm quyền giao với định mức là 48 triệu đồng/biên chế/năm; - Đối với chi hoạt động sự nghiệp được tính trên dân số theo khu vực: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 6. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp đảm bảo xã hội được tính theo dân số chia theo khu vực <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Định mức trên đã bao gồm các chế độ thăm hỏi, động viên các gia đình thuộc diện chính sách vào ngày lễ, tết, quản trang, mai táng phí (theo Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2005 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước). 7. Định mức phân bổ dự toán chi quốc phòng được tính trên dân số theo khu vực <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Đối với huyện có dân số dưới 100.000 dân được phân bổ thêm 50 triệu đồng/huyện/năm. Các huyện có dân số từ 100.000 - 200.000 dân được phân bổ thêm 100 triệu đồng/huyện/năm. Các huyện có dân số trên 200.000 dân được phân bổ thêm 150 triệu đồng/huyện/năm. 8. Định mức phân bổ chi an ninh được tính trên dân số theo khu vực <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Đối với huyện có dân số dưới 100.000 dân được phân bổ thêm 50 triệu đồng/huyện/năm. Các huyện có dân số từ 100.000 - 200.000 dân được phân bổ thêm 100 triệu đồng/huyện/năm. Các huyện có dân số trên 200.000 dân được phân bổ thêm 150 triệu đồng/huyện/năm. 9. Mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp kinh tế, kiến thiết thị chính, sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp hoạt động môi trường, sự nghiệp khác a) Sự nghiệp kinh tế, kiến thiết thị chính: - Kiến thiết thị chính: duy tu sửa chữa nâng cấp hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, công viên, cây xanh, hệ thống thoát nước và thanh toán tiền điện thắp sáng công cộng; - Sự nghiệp nông lâm - ngư nghiệp; - Sự nghiệp giao thông, nông thôn do cấp huyện quản lý. Đối với các khoản chi sự nghiệp nêu trên được xác định theo khối lượng công việc, định mức chi tiêu quy định và khả năng ngân sách đảm bảo tăng tối thiểu 10% so với năm 2010. b) Sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp môi trường: Thực hiện bố trí theo phân cấp và khả năng cân đối ngân sách đảm bảo không thấp hơn định mức của Trung ương. c) Sự nghiệp khác: đối với chi hoạt động thường xuyên phân bổ theo biên chế được cấp thẩm quyền giao với định mức là 50 triệu đồng/biên chế/năm. Định mức trên đã bao gồm tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương, chi nghiệp vụ và các khoản mua sắm sửa chữa thường xuyên. 10. Định mức phân bổ dự toán chi mua sắm sửa chữa tài sản và chi khác ngân sách - Mua sắm sửa chữa tài sản: phân bổ bằng 0,5% trên tổng các khoản chi thường xuyên từ 1 đến 9; - Chi khác (bao gồm vốn đối ứng của dự án): phân bổ bằng 0,5% trên tổng các khoản chi thường xuyên từ mục 1 đến 9. III. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CẤP XÃ 1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, chính quyền, đoàn thể được xác định trên cơ sở a) Chi lương và các khoản có tính chất tiền lương, các khoản đóng góp theo lương ngân sách đảm bảo. b) Chi hoạt động định mức phân bổ theo tiêu chí loại xã: | 2,061 |
128,454 | <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Định mức trên đã bao gồm: các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan phát sinh hàng năm; các khoản chi cho lĩnh vực đảm bảo xã hội; văn hóa thể dục thể thao, hoạt động thanh niên tình nguyện, tủ sách pháp luật, một cửa, chi khác… c) Chi mua sắm, sửa chữa tài sản và chi khác ngân sách phân bổ 50 triệu đồng/xã/năm. d) Kinh phí dân quân tự vệ, tuyển quân: được bố trí kinh phí theo quy định. đ) Đối với người hoạt động không chuyên trách của ấp, khu phố: mức phụ cấp được bố trí đảm bảo theo chế độ quy định, chi công việc được bố trí bằng mức 700.000 đồng/tháng/khu phố, khu vực và 500.000 đồng/tháng/ấp. 2. Mức phân bổ thêm cho các xã đảo, biên giới - Đối với xã đảo (không nằm cùng trên địa bàn đơn vị hành chính cấp huyện), được bổ sung thêm theo khu vực xã như sau: xã Tiên Hải, xã Sơn Hải, xã Hòn Thơm là 40 triệu đồng/xã/năm; xã Hòn Nghệ, xã Lại Sơn, xã Nam Du, xã An Sơn là 50 triệu đồng/xã/năm; xã Thổ Châu là 100 triệu đồng/năm; - Đối với xã biên giới gồm: xã Mỹ Đức, phường Đông Hồ, xã Phú Mỹ, xã Tân Khánh Hòa, xã Vĩnh Điều, xã Phú Lợi, xã Vĩnh Phú, xã Bãi Thơm, xã Cửa Cạn, xã Gành Dầu được bổ sung 40 triệu đồng/xã/năm. IV. MỨC CHI LẬP QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG Theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ được tính bằng 1% trên tổng các khoản chi thường xuyên của mỗi cấp ngân sách (tỉnh, huyện, xã). V. DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH NĂM 2011: được tính bằng 3% trên tổng chi cân đối của từng cấp ngân sách. VI. CÁC TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH 1. Xác định khu vực: có 3 khu vực - Khu vực 1: huyện Phú Quốc, huyện Kiên Hải và huyện Giang Thành; - Khu vực 2: huyện An Minh, huyện Vĩnh Thuận, huyện Kiên Lương, huyện An Biên, huyện Gò Quao, huyện Giồng Riềng, thị xã Hà Tiên và U Minh Thượng; - Khu vực 3: thành phố Rạch Giá, huyện Tân Hiệp, huyện Hòn Đất, huyện Châu Thành. 2. Loại xã: xác định loại xã theo Thông tư số 05/2006/TT-BNV ngày 30 tháng 5 năm 2006 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Cơ sở xác định các chức danh, số lượng công chức xã: Căn cứ Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã phường, thị trấn, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở cấp ấp, khu phố thuộc tỉnh Kiên Giang. 3. Dân số: được xác định theo số liệu Cục Thống kê công bố. 4. Biên chế và giường bệnh: căn cứ vào chỉ tiêu được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm . 5. Các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách: đối với các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh, dự toán ngân sách hàng năm trong kỳ ổn định ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ trình Hội đồng nhân dân tỉnh hỗ trợ cho các địa phương này một phần kinh phí tùy theo khả năng của ngân sách để giảm bớt khó khăn cho các địa phương này. Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và được áp dụng thực hiện ổn định trong 05 năm từ năm 2011 đến năm 2015. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và quyết toán đúng quy định. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII, Kỳ họp thứ hai mươi chín thông qua và thay thế Nghị quyết số 39/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường thuỷ nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Quyết định số 384/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La thời kỳ 2006 - 2020; Căn cứ Quyết định số 35/2009/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ Nghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh số 01-NQ/TU ngày 02 tháng 11 năm 2010 về ổn định sản xuất và đời sống nhân dân ở các bản có điều kiện kinh tế - xã hội còn đặc biệt khó khăn; Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 210/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2010; Báo cáo thẩm tra số 614/BC-KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh về lĩnh vực kinh tế - ngân sách tại kỳ họp thứ 15, HĐND tỉnh khoá XII; tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau: 1. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch 1.1. Quan điểm Giao thông vận tải cần ưu tiên đầu tư phát triển đi trước một bước, tạo tiền đề cho các ngành kinh tế phát triển phù hợp chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020; chiến lược và các quy hoạch phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải bền vững, liên hoàn, liên kết giữa các phương thức vận tải. Hệ thống đường bộ là xương sống gắn với hệ thống đường thuỷ và đường hàng không, nối liền các trung tâm chính trị kinh tế - văn hoá, các khu công nghiệp, cửa khẩu biên giới và nối thông với hệ thống giao thông của khu vực, gắn với việc bảo vệ môi trường sinh thái, bảo đảm trật tự an toàn giao thông. Phát triển giao thông nông thôn đáp ứng được tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới, gắn kết với mạng giao thông đường tỉnh và quốc gia, tạo sự liên hoàn, thông suốt với chi phí vận tải hợp lý. Coi trọng công tác bảo trì, đảm bảo khai thác hiệu quả bền vững kết cấu hạ tầng giao thông vận tải. Nhanh chóng phát triển giao thông vận tải công cộng tại thành phố Sơn La và các đô thị, bảo đảm trật tự an toàn giao. Đẩy mạnh việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào đầu tư xây dựng và bảo trì mạng lưới giao thông vận tải với mục tiêu hạn chế ô nhiễm môi trường và tiết kiệm chi phí. Coi trọng việc phát triển nguồn nhân lực cho nhu cầu phát triển ngành. Xã hội hóa việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông; huy động tối đa mọi nguồn lực, coi trọng nguồn lực trong nước; người sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông có trách nhiệm đóng góp phí sử dụng để bảo trì và tái đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông. Dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông và đảm bảo hành lang an toàn giao thông. 1.2. Mục tiêu đến năm 2020 a) Mục tiêu tổng quát - Xây dựng mạng lưới giao thông vận tải của tỉnh thành một hệ thống thống nhất, liên hoàn kết nối các vùng kinh tế động lực, vùng kinh tế trọng điểm, các khu vực sản xuất tập trung, các trung tâm hành chính và các cụm dân cư; đảm bảo liên thông hệ thống giao thông của vùng, cả nước đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh đến năm 2020. - Phát triển giao thông vận tải đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ cho công tác phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu sản xuất phục vụ cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đảm bảo an ninh quốc phòng của tỉnh và khu vực Tây Bắc, tạo điều kiện thúc đẩy và hội nhập kinh tế với cả nước và khu vực. b) Mục tiêu cụ thể - Đường bộ: + Các tuyến đường bộ chính trên địa bàn tỉnh (quốc lộ, tỉnh lộ) được đầu tư nâng cấp hoàn chỉnh theo quy hoạch, mặt đường được rải nhựa, thảm nhựa hoặc bê tông xi măng, công trình thoát nước vĩnh cửu. + Phấn đấu đến năm 2015, 100% đường ô tô đến trung tâm xã được nâng cấp đi được 4 mùa; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn của >55 xã đạt theo tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới, trên 50% đường đến các bản có điều kiện kinh tế - xã hội còn đặc biệt khó khăn được nâng cấp cứng hoá mặt đường. Đến năm 2020 cơ bản hoàn thiện hệ thống đường huyện và đường đến các bản trong toàn tỉnh theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A, B. + Đầu tư xây dựng đường tuần tra biên giới đáp ứng được yêu cầu an ninh quốc phòng, đảm bảo cơ động liên hoàn, bảo vệ chủ quyền an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đồng thời góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo vùng biên giới. + Từng bước xây dựng hệ thống đường đô thị theo quy hoạch, đáp ứng tiến trình đô thị hoá. Quy hoạch chi tiết và từng bước xây dựng đường gom và các điểm đấu nối của các khu đô thị, công nghiệp, kinh tế, dân cư, thương mại - dịch vụ và các đường khác vào đường chính hoặc vào đường nhánh trước khi đấu nối vào đường chính. | 2,096 |
128,455 | + Phấn đấu nâng mật độ đường ô tô từ 0,65Km/Km2 năm 2010 lên 0,91Km/Km2 vào năm 2020. - Đường thuỷ: Từng bước hoàn thiện mạng lưới bến thuỷ nội địa, đầu tư chiều sâu, nâng cấp và xây dựng mới các cảng đầu mối, cảng chuyên dùng, bến hàng hoá và hành khách kết nối với hệ thống đường bộ, kịp thời điều chỉnh và khai thác có hiệu quả các tuyến vận tải hàng hoá, hành khách và du lịch, đặc biệt trên lòng hồ sông Đà. - Hàng không: Hoàn thành đầu tư nâng cấp và đưa vào khai thác sử dụng Cảng hàng không Nà Sản theo quy hoạch phục vụ khai thác nội địa. - Tổ chức vận tải: Tổ chức khoa học mạng lưới vận tải đường bộ, đường thuỷ trong tỉnh tạo thành một mạng lưới vận tải thông suốt và cơ động. Phối hợp chặt chẽ giữa các loại hình và lực lượng tham gia vận tải đáp ứng nhu cầu vận tải phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Nâng cao chất lượng và khối lượng vận tải hàng hoá, hành khách, khuyến khích đối với tất cả các thành phần kinh tế tham gia, chú trọng phát triển các tuyến vận tải lên các xã vùng cao, biên giới, vùng sâu, vùng xa hẻo lánh. - Kết cấu hạ tầng hỗ trợ dịch vụ vận tải: Từng bước xây dựng các bến, bãi đỗ xe, trạm nghỉ, trạm đăng kiểm, các trung tâm đào tạo sát hạch. Phát triển các cơ sở công nghiệp giao thông, các trung tâm cứu hộ giao thông, đặc biệt đối với mạng lưới giao thông đường bộ. 1.3. Định hướng đến năm 2030 - Cơ bản hoàn thiện và hiện đại hoá mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông vận tải trong toàn tỉnh đạt tiêu chuẩn quốc gia và đồng bộ với tiêu chuẩn kỹ thuật, kết nối thuận lợi với hệ thống đường bộ ASEAN. Chất lượng vận tải đảm bảo đạt tiêu chuẩn quốc tế: êm thuận, nhanh chóng, an toàn và kết nối hợp lý giữa các phương thức vận tải đường bộ - đường thuỷ - đường hàng không. - Xây dựng các đoạn tuyến quốc lộ tránh đô thị, hình thành đường vành đai đô thị, xây dựng các nút giao khác mức tại các giao lộ lớn. Hoàn chỉnh các tuyến quốc lộ, đường tỉnh có mặt đường bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng, nâng cấp một số tuyến tỉnh lộ đạt tiêu chuẩn đường cấp III hoàn chỉnh. Cải tạo nâng cấp một số tuyến đường huyện đạt tiêu chuẩn đường cấp IV-V hoàn chỉnh; nâng cấp và kiên cố hoá các tuyến đường xã, đảm bảo 100% đường ô tô đến các bản đi được 4 mùa. Xây dựng hệ thống đường chuyên dùng, đường tuần tra biên giới, đường đô thị theo qui hoạch đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng. Hoàn thiện cơ cở hạ tầng phục vụ vận tải và các dịch vụ hỗ trợ vận tải để nâng cao chất lượng, chuyên nghiệp hoá dịch vụ vận tải đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. - Hiện đại hóa một số cảng đầu mối, cảng chuyên dùng; nâng cao tỷ lệ cơ giới hóa bốc xếp đối với các cảng; xây dựng một số cảng khách, bến khách trên hồ sông Đà. - Tiếp tục đầu tư mở rộng, khai thác hiệu quả cảng hàng không Nà Sản đủ điều kiện khai thác các máy bay lớn để đáp ứng nhu cầu khai thác nội địa và quốc tế, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng. - Hoàn thiện mạng lưới các tuyến vận tải đảm bảo đến được tất cả các trung tâm xã, các bản và kết nối với hệ thống giao thông trên địa bàn, chuyên nghiệp hoá và nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải. Phát triển vận tải ở các đô thị theo hướng sử dụng vận tải công cộng là chính, đảm bảo hiện đại, tiện lợi và bảo đảm trật tự an toàn giao thông. 2. Nội dung quy hoạch phát triển giao thông vận tải 2.1. Quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ a) Hệ thống quốc lộ - Hoàn thành nâng cấp các quốc lộ trên địa bàn tỉnh theo đúng quy hoạch và tiêu chuẩn kỹ thuật được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt; xây dựng tuyến tránh thành phố Sơn La; xây dựng cầu cứng tại Vạn Yên - QL.43. - Đề nghị Bộ Giao thông vận tải: Kéo dài quốc lộ 4G thêm 70Km theo hướng tuyến đường tỉnh 105 từ Sông Mã - Sốp Cộp - Nậm Lạnh ra Cửa khẩu Quốc gia Lạnh Bánh; nâng cấp đoạn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV, 2 làn xe, mặt đường bê tông nhựa, các đoạn qua đô thị mở rộng theo quy hoạch. Chuyển đường tỉnh 107 từ ngã ba Tông Lạnh (QL6) đến trung tâm Phiêng Lanh (QL279) thành quốc lộ với chiều dài 30Km; nâng cấp đoạn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe; mặt đường bê tông nhựa các đoạn qua đô thị mở rộng theo quy hoạch. b) Hệ thống đường tỉnh - Căn cứ vai trò ý nghĩa phục vụ và tầm quan trọng của từng tuyến đường sẽ nâng cấp đường tỉnh quan trọng lên thành quốc lộ; cải tuyến kéo dài đường tỉnh qua những khu vực cần thiết; quy hoạch kéo dài một số tuyến đường tỉnh và một số tuyến đường huyện chuyển thành đường tỉnh. - Đến năm 2020 nâng cấp hệ thống đường tỉnh tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp V, đoạn qua thị trấn mở rộng theo qui hoạch đô thị. Định hướng đến năm 2030 xây dựng hoàn thiện hệ thống đường tỉnh đạt cấp V đến cấp IV, một số tuyến quan trọng đạt tiêu chuẩn III, mặt đường thảm bê tông nhựa. c) Hệ thống đường huyện - Đến năm 2015: Tập trung đầu tư nâng cấp để 100% đường ô tô đến trung tâm xã đi được 4 mùa, quy mô tối thiểu đạt tiêu chuẩn giao thông nông thôn loại A. - Đến năm 2020, nâng cấp đảm bảo tất cả các tuyến đường huyện đều được rải nhựa hoặc bê tông xi măng, quy mô tối thiểu đạt tiêu chuẩn giao thông nông thôn loại A đến cấp V miền núi hoàn chỉnh. Định hướng đến năm 2030, nâng cấp đảm bảo đảm bảo tất cả các tuyến đường huyện đều được nhựa hoá hoặc bê tông xi măng, quy mô tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp V miền núi hoàn chỉnh. - Căn cứ vai trò ý nghĩa phục vụ và tầm quan trọng của từng tuyến đường sẽ nâng cấp đường huyện quan trọng lên thành đường tỉnh; cải tuyến kéo dài đường huyện qua những khu vực cần thiết; quy hoạch một số tuyến đường xã quan trọng thành đường huyện. d) Hệ thống đường đô thị: Phát triển giao thông vận tải đô thị bảo đảm tính thống nhất, cân đối, đồng bộ, liên hoàn với mạng lưới giao thông vận tải của tỉnh, khu vực và quốc gia, tuân thủ theo quy hoạch xây dựng đô thị được duyệt. Quy hoạch hệ thống đường đô thị tỉnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 phải đáp ứng được các tiêu chí cơ bản sau: - Quỹ đất dành cho giao thông đô thị phải đảm bảo tỷ lệ theo loại đô thị như sau: Đô thị loại II: 21% đến 23%; Đô thị loại III: 18% đến 20%; Đô thị loại IV, loại V: 16% đến 18%. - Quy mô đường giao thông đô thị, tuỳ theo chức năng đảm bảo các chỉ tiêu phân loại sau: Đường phố chính chủ yếu có cấp kỹ thuật 60-70 (Km/h), tối thiểu 6 làn xe; đường phố chính thứ yếu có cấp kỹ thuật 50-60 (Km/h), tối thiểu 4 làn xe; đường phố gom (đường phố khu vực) có cấp kỹ thuật 40-50 (Km/h), tối thiểu 2 làn xe; đường phố nội bộ có cấp kỹ thuật 20-30 (Km/h), tối thiểu 1 làn xe. e) Hệ thống đường xã - Đến năm 2015: Tiếp tục nâng cấp các tuyến đường xã hiện có, ưu tiên đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn của các xã đạt tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới (55 xã) và đường đến các bản có điều kiện kinh tế - xã hội còn đặc biệt khó khăn (1.105 bản) được nâng cấp cứng hoá mặt đường trên 50%. - Đến năm 2020: Nâng cấp đường xã (ưu tiên đường đến bản và đường giao thông nông thôn các xã để đạt theo tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới), quy mô tối thiểu đạt tiêu chuẩn giao thông nông thôn loại A, B mặt đường từng bước được cứng hóa. Nâng cấp đường xã quan trọng lên thành đường huyện, cải tuyến kéo dài đường xã qua những khu vực cần thiết. - Huy động mọi nguồn lực, theo hình thức nhân dân làm là chính, Nhà nước hỗ trợ vật tư chủ yếu và công kỹ thuật. 100% các tuyến đường xã sau khi xây dựng, nâng cấp được bảo trì. f) Đường Tuần tra biên giới Đường tuần tra biên giới Việt - Lào địa phận tỉnh Sơn La quy hoạch dài 662Km gồm đường dọc biên và đường xương cá. Đến hết năm 2011 dự kiến triển khai 6 dự án với chiều dài 206 Km và năm 2011 - 2015 tiếp tục triển khai 3 dự án với chiều dài 150Km xây dựng cơ bản đạt tiêu chuẩn đường từ giao thông nông loại A đến cấp VI miền núi. Đến năm 2020 hoàn thành theo quy hoạch. g) Đường chuyên dùng Xây dựng đường chuyên dùng đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất nông lâm nghiệp như sản xuất chè, cà phê, cao su, vùng nguyên liệu mía, chăn nuôi bò sữa) và phát triển công nghiệp như đầu tư xây dựng 54 thuỷ điện vừa và nhỏ trên địa bàn, thuỷ điện tích năng đông Phù Yên, thuỷ điện tích năng Liên Hoà Mộc Châu, đường chuyên dùng phục vụ 28 cụm công nghiệp và các mỏ khai thác chế biến khoáng sản. Phối hợp với các nhà đầu tư xây dựng, nâng cấp cải tạo, kiên cố hoá đối với các tuyến đường chuyên dùng để phục vụ sản xuất của nhà đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội khu vực. h) Hạ tầng hỗ trợ dịch vụ vận tải Xây dựng 53 bến xe và 89 bãi đỗ xe tại các trung tâm huyện, thành phố và các trung tâm cụm xã trọng điểm. Xây dựng các điểm đón trả khách, tập kết hàng hoá theo hướng lồng ghép với các điểm bưu điện, văn hoá xã, trung tâm các xã dọc quốc lộ, tỉnh lộ (gồm 59 xã nằm dọc các quốc lộ và 37 xã nằm dọc theo các tỉnh lộ). Xây dựng 3 trạm dừng nghỉ tại thị trấn Mộc Châu, thị trấn Phù Yên và Mường Giôn; 01 trạm thu phí kết hợp trạm kiểm tra tải trọng xe trên QL6 tại Yên Châu và 01 trung tâm cứu hộ giao thông tại Cò Nòi. 2.2. Giao thông vận tải hàng không a) Đến năm 2015: Cơ bản hoàn thành xây dựng mới đường băng cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ, đường trục vào cảng, công trình phụ trợ... và đưa vào khai thác. b) Đến năm 2020: Xây dựng hoàn thiện Cảng Hàng không Nà Sản theo quy hoạch được duyệt phục vụ khai thác nội địa. | 2,037 |
128,456 | 2.3. Quy hoạch mạng lưới giao thông đường thuỷ: Mở rộng luồng tuyến, đầu tư hệ thống báo hiệu để khai thác vận tải thuỷ; xây dựng mới các cảng phục vụ vận chuyển thiết bị siêu trường - siêu trọng, khai thác có hiệu quả các cảng hiện có trên lòng hồ thuỷ điện Hoà Bình, phát triển thêm các cảng phục vụ vận tải trên lòng hồ thuỷ điện Sơn La và tham quan du lịch trên hồ Sông Đà; các bến chợ, các bến đò ngang tại các chợ đầu mối ven sông, các điểm tập trung hàng hoá. a) Vùng lòng hồ thuỷ điện Hoà Bình và thuỷ điện Sơn La: Duy tu, lắp đặt hệ thống biển báo đường thuỷ nội địa hoàn chỉnh, tổ chức phát triển các tuyến vận tải hành khách hàng hoá và các tuyến du lịch sinh thái. Xây dựng, cải tạo nâng cấp cơ sở đào tạo thuyền viên để cấp chứng chỉ chuyên môn và bằng thuyền trưởng hạng 3; cải tạo nâng cấp các cảng hiện có tại Vạn Yên, Tà Hộc, Tạ Bú; xây dựng mới 02 bến cảng bốc xếp hàng hoá tại Chiềng Hoa, Pá Uôn; 04 bến cảng chuyên dùng phục vụ khai thác chế biến khoáng sản tại Đá Đỏ, Tân Hợp, Tường Hạ, Suối Bàng; 02 cảng hành khách tại Tạ Bú, Pá Uôn và 19 bến khách ngang sông tại các trung tâm xã, cụm dân cư dọc sông. Nâng cao chất lượng công tác quản lý phương tiện và người lái phương tiện; tổ chức tốt các hình thức liên vận giữa giao thông đường bộ - đường thuỷ. b) Sông Mã: Từng bước xây dựng, cải tạo kiên cố hoá một số bến đò ngang sông nằm tại các vị trí thuận lợi có lưu lượng lớn, các trung tâm xã, cụm dân cư dọc sông. 2.4. Quy hoạch vận tải đường bộ - Vận dụng và đề xuất ban hành cơ chế, chính sách để quản lý và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải, ưu tiên các doanh nghiệp có năng lực, đầu tư phương tiện có chất lượng cao. - Nâng cao chất lượng các tuyến vận tải hiện có, mở các tuyến vận tải mới đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, ưu tiên các tuyến đến các vùng có tiềm năng sản xuất hàng hoá, dịch vụ, trung tâm xã trọng điểm. - Phát triển hệ thống vận tải liên vận đường bộ - đường thuỷ - đường không. 2.5. Quy hoạch phát triển công nghiệp, đào tạo - Đầu tư xây dựng Trung tâm đăng kiểm cơ giới thuỷ bộ tại thành phố Sơn La và thị trấn Mộc Châu. Phát triển mở rộng quy mô cơ sở đào tại lái xe các hạng tại thành phố Sơn La và xây dựng 01 cơ sở tại Mộc Châu phục vụ nhu cầu trong tỉnh và tỉnh bạn. Nâng cao năng lực Trung tâm sát hạch lái xe tại thành phố Sơn La. - Phát triển các cơ sở đóng mới, sửa chữa, bảo hành phương tiện vận tải, trước mắt lắp ráp, bảo hành các phương tiện vận tải đường bộ, đóng mới các phương tiện vận tải thủy loại vừa và nhỏ phục vụ nhân dân. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư xây dựng, mở rộng kinh doanh, liên kết huy động vốn, chuyển giao công nghệ lắp ráp, sửa chữa phương tiện vận tải đường bộ, đường thuỷ và tham gia dịch vụ hỗ trợ vận tải. 2.6. Quĩ đất dành cho giao thông Quỹ đất dành cho công trình giao thông bao gồm: đất xây dựng công trình; đất quản lý, bảo trì, bảo vệ và đất bảo đảm an toàn cho công trình giao thông. Tổng quỹ đất dành cho giao thông là 29.838 ha. 2.7. Đảm bảo an toàn giao thông Kiềm chế tai nạn giao thông, phấn đấu giảm tai nạn giao thông trên cả 3 tiêu chí về số vụ, số người chết và số người bị thương. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kết hợp với tăng cường công tác kiểm tra cưỡng chế thi hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông. Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông phải đảm bảo hành lang an toàn và được thẩm định về an toàn giao thông. Nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch, quản lý người điều khiển phương tiện vận tải, chất lượng kiểm định phương tiện cơ giới. Tăng cường công tác cứu hộ, cứu nạn để giảm thiểu thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra. 2.8. Bảo vệ môi trường Thực hiện đánh giá môi trường từ khâu lập dự án đầu tư. Giám sát chặt chẽ việc thực hiện các quy định bảo vệ môi trường trong các dự án xây dựng công trình và các cơ sở công nghiệp giao thông vận tải nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, máy móc thiết bị, công nghệ thi công nhằm giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường. Các công trình giao thông và phương tiện vận tải phải có tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng phù hợp với các yêu cầu về bảo vệ môi trường. Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục và cưỡng chế thi hành pháp luật bảo vệ môi trường. 2.9. Nhu cầu vốn đầu tư: 44.237 tỷ đồng Trong đó: - Giai đoạn 2011 - 2015: 23.497 tỷ đồng. - Giai đoạn 2016 - 2020: 20.758 tỷ đồng. 3. Một số giải pháp, chính sách 3.1. Giải pháp, chính sách phát triển vận tải: Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải. Hỗ trợ cho các doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng và vận tải phục vụ vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. Phát triển đa dạng các loại hình vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải, đảm bảo chất lượng, nhanh chóng, an toàn, tiện lợi, tiết kiệm chi phí xã hội. 3.2. Giải pháp, chính sách và dự kiến nguồn vốn phát triển kết cấu hạ tầng giao thông a) Giải pháp, chính sách - Tăng mức đầu tư cho kết cấu hạ tầng giao thông bằng ngân sách nhà nước hàng năm đạt > 5% GDP. Huy động mạnh các nguồn lực, chú trọng nguồn nội lực, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư từ mọi thành phần kinh tế dưới nhiều hình thức vào xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, đặc biệt là đầu tư theo hình thức BOT, BT, BTO… trong và ngoài nước. - Tranh thủ các nguồn vốn các Bộ, ngành Trung ương và vốn ODA để đầu tư phát triển cở sở hạ tầng giao thông. Kết hợp chặt chẽ nguồn vốn của Trung ương, vốn của địa phương và vốn của các nhà đầu tư, tập trung ưu tiên các công trình trọng điểm, các công trình thuộc danh mục ưu tiên đầu tư. - Triển khai thành lập Quỹ bảo trì và đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, trước hết là Quỹ bảo trì đường bộ. Thực hiện cam kết bảo trì cho các dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông. Giải pháp cụ thể: - Đối với các công trình quốc gia trên địa bàn (bao gồm đường quốc lộ, sân bay, hồ sông Đà do Trung ương quản lý): do ngân sách Trung ương đầu tư. - Đối với đường tuần tra biên giới: Do ngân sách Trung ương đầu tư. - Đối với đường giao thông nội tỉnh: + Tranh thủ các nguồn vốn của Trung ương (các chương trình mục tiêu quốc gia, Trái phiếu Chính phủ, di dân tái định cư Thuỷ điện Sơn La, ổn định dân cư Thuỷ điện Hoà Bình - Sơn La, xoá đói giảm nghèo...) và các nguồn vốn tài trợ từ các tổ chức quốc tế để đầu tư, bảo trì mạng lưới đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị và hỗ trợ xây dựng đường xã. + Huy động vốn đóng góp từ các doanh nghiệp đóng trên địa bàn như các nhà máy, khu - cụm công nghiệp, khu du lịch... để đầu tư các công trình giao thông chuyên dùng (đường, cảng, bến bãi chuyên dùng...). + Có cơ chế đấu giá quyền sử dụng đất để tạo vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tại các đô thị. + Những công trình có tính xã hội hoá cao (bến xe, bãi đỗ, trạm dừng nghỉ, các cơ sở đào tạo, dịch vụ hỗ trợ vận tải...): kêu gọi và huy động các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế đầu tư. + Huy động nguồn lực trong dân để phát triển giao thông nông thôn: Đầu tư, bảo trì hệ thống đường xã thực hiện theo phương châm: Nhà nước và nhân dân cùng làm, Nhà nước có cơ chế hỗ trợ phần kinh phí và kết hợp vốn các chương trình dự án trên địa bàn để thực hiện. Tận dụng nguyên vật liệu địa phương để giảm chi phí. b) Dự kiến nguồn vốn thực hiện: Tổng nhu cầu vốn là 44.237 tỷ đồng, bao gồm: Vốn đầu tư của các bộ, ngành Trung ương 15.421 tỷ đồng; vốn ngân sách địa phương 2.274 tỷ đồng; vốn dự án tái định cư thuỷ điện Sơn La 2.181 tỷ đồng; vốn dự án ổn định dân cư thuỷ điện Hoà Bình, Sơn La 4.500 tỷ đồng; vốn nước ngoài (ADB, WB, JBIC, JICA...) 7.700 tỷ đồng; vốn khác (các nhà đầu tư, các thành phần kinh tế...) 12.161 tỷ đồng. 3.3. Giải pháp, chính sách phát triển công nghiệp giao thông vận tải: Khuyến khích và tạo điều kiện để các doanh nghiệp công nghiệp giao thông vận tải mở rộng liên doanh, liên kết trong và ngoài nước để huy động vốn, chuyển giao công nghệ, trao đổi kinh nghiệm trong quản lý, điều hành và thực hiện lộ trình nội địa hóa. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận, sử dụng các nguồn tài chính, công nghệ, phương tiện kỹ thuật mới. 3.4. Giải pháp, chính sách về hội nhập và cạnh tranh quốc tế: Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng giao thông đối ngoại và phương tiện vận tải, thiết bị xếp dỡ phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật của các nước trong khu vực và thế giới. Ưu tiên vốn và nguồn lực để phát triển dịch vụ vận tải hiện đại đồng thời nâng cao chất lượng, tiêu chuẩn dịch vụ để nâng cao sức cạnh tranh. Thực hiện các quy định của Tổ chức Thương mại thế giới và các tổ chức hợp tác quốc tế khác mà Việt Nam là thành viên. 3.5. Giải pháp đổi mới tổ chức quản lý, cải cách hành chính: Sắp xếp lại các đơn vị quản lý theo mô hình chức năng, phân định rõ chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước với quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong lĩnh vực giao thông vận tải. Đổi mới quản lý hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải bằng phương pháp ứng dụng tin học và tiêu chuẩn quốc tế (ISO). | 1,982 |
128,457 | 3.6. Giải pháp, chính sách áp dụng khoa học - công nghệ mới: Khuyến khích áp dụng công nghệ mới, vật liệu mới trong đầu tư và khai thác kết cấu hạ tầng giao thông vận tải. Hiện đại hóa phương tiện vận tải, thiết bị xếp dỡ; áp dụng các công nghệ vận tải xếp dỡ tiên tiến. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành và khai thác giao thông vận tải. 3.7. Giải pháp, chính sách phát triển nguồn nhân lực - Mở rộng các hình thức đào tạo, đào tạo lại; xã hội hoá công tác đào tạo để nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, công chức, viên chức và người lao động; áp dụng chế độ tuyển dụng công khai thông qua thi tuyển, thử việc. Có chính sách tiền lương và các chế độ ưu đãi đối với người lao động trong điều kiện lao động đặc thù của ngành giao thông vận tải, đặc biệt là công tác bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông ở các vùng sâu, vùng xa, lao động nặng nhọc, nguy hiểm... - Đầu tư tập trung nâng cao năng lực và trang thiết bị cho các cơ sở đào tạo, để nâng cao trình độ nguồn nhân lực. Tăng cường sự phối hợp và gắn kết giữa các công ty sử dụng nguồn nhân lực với các cơ sở đào tạo, huấn luyện để đảm bảo đáp ứng nhu cầu thực tế và sử dụng hiệu quả nguồn nhận lực đã được đào tạo. Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày HĐND tỉnh khoá XII thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh: - Phê duyệt, công bố công khai quy hoạch và chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch này. - Căn cứ quy hoạch được duyệt, chỉ đạo lập thẩm định và phê duyệt các qui hoạch chi tiết và điều chỉnh bổ sung quy hoạch theo quy định của pháp luật. 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tăng cường tuyên truyền và giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XII, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2020 VÀ XÉT TRIỂN VỌNG ĐẾN NĂM 2030 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Quyết định số 384/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La thời kỳ 2006 - 2020; Căn cứ Quyết định số 55/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương về việc ban hành quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phát triển lĩnh vực công nghiệp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 207/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2010; Báo cáo thẩm tra số 614/BC-KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; Tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh Sơn La đến năm 2020 và xét triển vọng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau: - Đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Phát triển nhanh các ngành kinh tế, trọng tâm là đẩy mạnh phát triển công nghiệp, tạo ra bước đột phá về chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản xuất trong từng ngành, từng lĩnh vực, gắn với nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm. - Ưu tiên khuyến khích phát triển công nghiệp với tốc độ cao, bền vững, thân thiện với môi trường, phù hợp với định hướng chung của cả nước, của Vùng trung du miền núi Bắc bộ, tham gia hội nhập kinh tế quốc tế. - Tập trung đầu tư phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng lợi thế tại chỗ, đặc biệt là thủy điện, công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác và chế biến khoáng sản; Tập trung phát triển nguồn nguyên liệu đủ lớn phục vụ cho đầu tư các cơ sở công nghiệp quy mô lớn có công nghệ sản xuất tiên tiến, thân thiện với môi trường. - Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển sản xuất công nghiệp. Tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài tỉnh, trong nước cũng như ngoài nước. Chú trọng phát huy nội lực để đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, nhất là trong lĩnh vực chế biến nông lâm sản thực phẩm. - Việc phát triển công nghiệp phải gắn với quy hoạch phát triển đô thị, với việc hình thành các trung tâm kinh tế và hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Phát triển công nghiệp phải gắn liền với việc bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái, bảo đảm gìn giữ các di sản thiên nhiên, các công trình văn hoá, lịch sử có giá trị của dân tộc, phù hợp với yêu cầu củng cố an ninh, quốc phòng, an toàn xã hội. - Phát triển nguồn nhân lực có trí thức cao phục vụ nhu cầu phát triển công nghiệp trong giai đoạn quy hoạch. Chú trọng đào tạo đội ngũ lao động công nghiệp có trình độ, có tác phong công nghiệp, hiện đại phù hợp với nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, xu thế phát triển xã hội thông tin và kinh tế trí thức cũng như phù hợp với từng giai đoạn phát triển công nghiệp trên địa bàn. 1.2. Mục tiêu phát triển a) Mục tiêu chung - Tập trung chuẩn bị đầu tư và đầu tư các dự án phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản phù hợp với tiềm năng tài nguyên và nhu cầu thị trường; phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm sản phù hợp với quy mô và gắn với các cơ sở chế biến; thu hút nhiều lao động sang sản xuất công nghiệp… phát huy tối đa các tiềm năng, thế mạnh, lợi thế so sánh của tỉnh. - Ưu tiên, hỗ trợ các chủ đầu tư để hoàn thành xây dựng các nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ trên địa bàn. Phát triển thêm các nhà máy thuỷ điện tích năng theo quy hoạch; cải tạo, nâng cấp hệ thống lưới điện quốc gia đảm bảo cấp điện cho các khu, cụm công nghiệp, nâng tỷ lệ số hộ dân được sử dụng điện lên 100% vào năm 2020. - Hoàn hiện cơ sở hạ tầng và phát triển các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn để tạo điều kiện thuận lợi thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề. b) Mục tiêu cụ thể: Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp bình quân giai đoạn 2011 - 2020 đạt 21,83%/năm (trong đó công nghiệp địa phương (không tính các thủy điện trên 100MW) tăng 13,1%/năm), trong đó: - Giai đoạn 2011 - 2015: Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh đến năm 2015 đạt 7.405 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân trên địa bàn đạt 38,56%/năm (trong đó công nghiệp địa phương tăng 16,57%/năm). - Cơ cấu ngành công nghiệp địa phương là: Chế biến nông sản thực phẩm 27,69%, khai thác và chế biến khoáng sản 23,5%, Sản xuất phân phối điện năng 23%, vật liệu xây dựng 21,56%, còn lại là các ngành khác. - Giai đoạn 2016 - 2020: Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh đạt 10.546 tỷ đồng (công nghiệp địa phương là 5.072 tỷ). Tốc độ tăng trưởng bình quân trên địa bàn đạt 7,33%/năm (công nghiệp địa phương tăng 10,2%/năm). Dự báo tốc độ bình quân giai đoạn 2021 - 2030 là 3,94%/năm (công nghiệp địa phương đạt 3,22%/năm). Giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2030 đạt 15.500 tỷ đồng (trong đó địa phương đạt 7.000 tỷ đồng). 2.1. Quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp khai thác khoáng sản a) Phương hướng phát triển - Triển khai các dự án khai thác khoáng sản, đặc biệt là những loại khoáng sản gắn với các cơ sở chế biến sâu tại Sơn La như: đồng, niken, sắt, đá vôi sét làm xi măng, than các loại, cao lanh… Tập trung khai thác gắn với chế biến sâu, phục vụ theo tiến độ sản xuất của các nhà máy chế biến. Duy trì sản lượng khai thác phù hợp với nhu cầu, tiến độ sản xuất của các nhà máy chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh như quặng sắt, đồng, than mỡ, manhezit, tanl... - Ưu tiên đầu tư công nghệ thiết bị hiện đại, đồng bộ trong công nghiệp khai thác để tăng năng suất lao động, giảm giá thành, tận thu tài nguyên và bảo vệ môi trường. - Chú trọng công tác thăm dò tìm kiếm mỏ mới, trữ lượng mới. b) Mục tiêu phát triển: Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp ngành công nghiệp khai thác khoáng sản đến năm 2015 đạt 600 tỷ đồng, tăng bình quân 5 năm 11,84%/năm, đạt tỷ trọng 19,45% giá trị sản xuất công nghiệp địa phương. Đến năm 2020 đạt 947 tỷ đồng, tăng bình quân 5 năm 10%, đạt tỷ trọng 18% giá trị sản xuất công nghiệp địa phương của tỉnh. Dự báo đến năm 2030 đạt 1.000 tỷ đồng, đạt tỷ trọng 14,4% giá trị sản xuất công nghiệp địa phương của tỉnh. c) Các dự án chủ yếu - Khai thác và chế biến quặng sắt: Đầu tư khai thác mỏ sắt Mường Trai, huyện Mường La; mỏ sắt Suối Cù, huyện Phù Yên; Mỏ sắt Suối Bàng, huyện Mộc Châu; Nhà máy chế biến (tuyển tinh quặng) sắt tại Mường Trai, Phù Yên. Tổ chức thăm dò các điểm quặng sắt có triển vọng trên địa bàn để đảm bảo nhu cầu nguyên liệu cho Nhà máy gang thép. | 1,986 |
128,458 | - Khai thác và chế biến quặng đồng, đồng - niken: Khai thác các mỏ đồng -niken Bản Phúc, các điểm quặng đồng Suối On, Đá Đỏ, Bắc Đá Đỏ, Phiêng Lương, Là Nậy, Suối Bau, Vạn Sài, Quy Hướng, Xuân Giàng, Bản Cóc, Bản Cải, Phai Làng, Suối Sập, Bản Long, Cốc Phát, Bản Sa, Bản Pưn, đồng - vàng Suối Chát... và một số biểu hiện quặng đồng khác. Đầu tư nhà máy chế biến (tuyển) quặng đồng-niken Bản Phúc, nhà máy tuyển đồng Đá Đỏ - Phù Yên, Tân Hợp - Mộc Châu… - Khai thác than: Khai thác gắn với chế biến các điểm mỏ than Suối Bàng-Mộc Châu; than nâu Hang Mon - Yên Châu; Khai thác gắn với sản xuất than cốc sản lượng than mỡ của các mỏ Tô Pan, Mường Lựm - huyện Yên Châu. - Khai thác và chế biến quặng chì kẽm: Khai thác gắn với tuyển quặng chì tại mỏ Suối Cù, Suối Bốc và Suối Tọ, Huyện Phù Yên. Điều tra thăm dò một số điểm tiềm năng khác trên địa bàn. - Khai thác quặng vàng: Khai thác các điểm vàng sa khoáng trên các dòng sông bãi bồi, nhất là khu vực trên lòng sông Mã, suối Nậm Hóa... Tổ chức khai thác gắn với thăm dò bổ sung các điểm vàng gốc đã được tỉnh giao: Mỏ vàng gốc Ít Ong, huyện Mường La; Điểm mỏ vàng Hua Và, xã Chiềng Phung, huyện Sông Mã; Điểm mỏ vàng xã Chiềng Khay, huyện Quỳnh Nhai; Điểm mỏ vàng bản Cầm, thành phố Sơn La; Chiềng Mai, huyện Mai Sơn.... - Khai thác khoáng sản làm phân bón: Khai thác quặng photphorit tại điểm quặng hang Bản Thắm, xã Chiềng Ve, huyện Mai Sơn, quặng Pyrit tại bản Sai, huyện Sông Mã, điểm quặng photphorit bản Giáo, than bùn Tân Lập, Chiềng Ve huyện Mộc Châu; than bùn Bản Ban, Phù Yên ... - Khai thác Quặng Talc và Đôlômit: Khai thác mỏ quặng talc ở Bản Tà Phù - Mộc Châu; điều tra đánh giá quặng Talc/Đôlômit Ten Ư, điểm Talc Pom Nhung, điểm Talc Ngu Hấu và điểm Talc Pa Nó... gắn với đầu tư nhà máy chế biến bột Talc Tại Sông Mã. - Khoáng sản sét gốm sứ và kaolin: Nghiên cứu khai thác gắn với chế biến các điểm mỏ sét gốm Mường Chanh, kaolin Trò A ... - Khai thác đá các loại: Đảm bảo sản lượng khai thác để phục vụ nhu cầu vật liệu xây dựng, sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh. 2.2. Quy hoạch ngành chế biến nông sản, thực phẩm, đồ uống a) Phương hướng phát triển - Đầu tư mới, nâng cấp, mở rộng quy mô các cơ sở chế biến nông, lâm sản phù hợp với quy mô vùng nguyên liệu tập trung. Khuyến khích đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ của các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nhằm nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao và nhu cầu xuất khẩu sang thị trường các nước trên thế giới. - Giảm dần các sản phẩm sơ chế, phát triển chế biến sâu, chế biến các sản phẩm tiêu dùng cuối cùng, nhằm tăng giá trị của sản phẩm. - Tập trung đầu tư xây dựng các vùng nguyên liệu tập trung, ổn định, có chất lượng cao để thu hút đầu tư các nhà máy chế biến quy mô vừa và lớn, có công nghệ hiện đại. - Ưu tiên cho việc áp dụng công nghệ và kỹ thuật tiên tiến, sản xuất sản phẩm chất lượng cao, hướng tiêu thụ ra thị trường ngoài tỉnh và xuất khẩu. Sản phẩm có khả năng cạnh tranh với sản phẩm nhập khẩu. b) Mục tiêu phát triển: Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2015 theo giá cố định đạt 450 tỷ đồng, tăng bình quân 5 năm 6,2%/năm, đạt tỷ trọng 47,7% giá trị sản xuất công nghiệp địa phương. Đến năm 2020 đạt 1.000 tỷ đồng, tăng bình quân 5 năm 18%/năm, đạt tỷ trọng 28,6% giá trị sản xuất công nghiệp địa phương. Dự báo đến năm 2030 đạt 2.000 tỷ đồng, tăng bình quân 10 năm 6,6%/năm, đạt tỷ trọng 34,23% giá trị sản xuất công nghiệp địa phương. c) Các dự án phát triển - Chế biến mủ cao su: Dự kiến đến năm 2015 đầu tư 03 Nhà máy chế biến mủ cao su tại Mường La, Quỳnh Nhai và Sông Mã. Đến năm 2020 đầu tư thêm 03 cơ sở tại Thuận Châu, Mai Sơn, Yên Châu. Quy mô công suất và tiến độ đầu tư tùy theo sản lượng mủ tại mỗi vùng, để chế biến toàn bộ số mủ cao su tại mỗi vùng và mang lại hiệu quả kinh tế trong đầu tư. Dự kiến sau năm 2020, đầu tư 01 nhà máy chế biến sâu sản phẩm mủ cao su tại Khu công nghiệp Mai Sơn với quy mô, sản phẩm phù hợp. - Chế biến sản phẩm sữa: Tập trung phát huy công suất Nhà máy công suất 20 triệu lít/năm. Phát triển các sản phẩm từ sữa phù hợp với thị trường, đa dạng hóa sản phẩm và mẫu mã. Đầu tư thêm Dây chuyền chế biến sữa công suất khoảng 20 triệu lít năm để sản xuất các sản phẩm từ sữa khi sản lượng sữa tươi đạt công suất. - Chế biến chè: Phát huy công suất thiết bị chế biến chè hiện có ở các vùng trồng chè tập trung, sửa chữa nâng cấp và hoàn thiện công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới sản phẩm, hoàn thiện mẫu mã, bao bì... Đầu tư xây dựng một số cụm chế biến (chè xanh, chè đen...) quy mô vừa và nhỏ với công nghệ hiện đại để có thể bố trí phân tán, tạo điều kiện phát triển cây chè ở những vùng xa, giao thông vận tải còn khó khăn. - Công nghiệp chế biến cà phê: Phát triển các cơ sở chế biến cà phê (sát vỏ cà phê) theo công nghệ chế biến ướt gắn với vùng nguyên liệu tập trung tại một số huyện. Các cơ sở xây dựng mới cần lắp đặt các dây chuyền đồng bộ, từ xát tươi cà phê đến tuyển chọn đánh bóng cà phê nhân, đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu, đầu tư dây chuyền chế biến phân bón vi sinh từ vỏ cà phê với quy mô phù hợp với từng cơ sở chế biến. - Công nghiệp mía đường: Tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm đường tại Nhà máy đường Mai Sơn. Nghiên cứu đầu tư chế biến rỉ đường để sản xuất hoặc cung cấp cho nhà máy sản xuất cồn công nghiệp hoặc chế biến Bio-Diezen làm nhiên liệu thay xăng. Thu hồi bã bùn sử dụng làm nguyên liệu sản xuất phân vi sinh. Nghiên cứu xây dựng các công nghệ chế biến sau đường như sản xuất bánh kẹo, cồn, rượu, phân bón, ván ép,… - Chế biến tinh bột sắn, ngô: Tiếp tục củng cố và phát triển Nhà máy chế biến sắn đưa vào hoạt động có hiệu quả, nghiên cứu đầu tư phát triển sản phẩm mới. Đầu tư các cơ sở chế biến sắn lát khô, tinh bột sắn ướt quy mô cụm hộ. Thu hút đầu tư chế biến ngô theo hướng sản xuất tinh bột ngô, tinh bột biến tính, cồn sinh học, nước giải khát - dinh dưỡng, thức ăn gia súc gắn với chăn nuôi tập trung... Nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học từ sắn, ngô, rỉ đường tại Khu công nghiệp Mai Sơn. - Chế biến hoa quả, bia, rượu, nước giải khát: Phát triển các cơ sở chế biến rượu mận tại Mộc Châu, Sản xuất rượu vang Sơn Tra, cùng với việc đầu tư phát triển vùng nguyên liệu tập trung. Sau năm 2015, sau khi xây dựng được vùng nguyên liệu ổn định, nghiên cứu đầu tư Nhà máy chế biến rượu vang quy mô 2 triệu lít năm tại Mường La (hoặc Bắc Yên). - Chế biến sản phẩm chuối: Đầu tư chiều sâu cho các cơ sở chế biến chuối, hướng vào bán tươi và xuất khẩu sau khi bảo quản theo đúng quy trình kỹ thuật. Sản phẩm chế biến từ chuối chủ yếu là chuối sấy khô, chuối dẻo, chuối chiên và rượu chuối. - Chế biến long nhãn: Khuyến khích đầu tư công nghệ, thiết bị có quy mô phù hợp với sản lượng nguyên liệu, thiết bị phải đảm bảo nâng cao chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm. Dự kiến xây dựng một cơ sở chế biến Hoa quả (chủ yếu là nhãn) tại Sông Mã. Sản phẩm chủ yếu là nhãn sấy, nước hoa quả.... - Sản xuất bia: Nâng cấp từ 01 - 02 nhà máy bia lên quy mô 5 triệu - 10 triệu lít/năm để đáp ứng nhu cầu thị trường trong tỉnh, khu vực. - Sản xuất thực phẩm đóng hộp: Xây dựng 1 cơ sở chế biến măng tre tại huyện Sốp Cộp khi phát triển được vùng nguyên liệu. Sản phẩm là măng đóng hộp, măng khô... 2.3. Công nghiệp chế biến lâm sản a) Phương hướng phát triển: Tập trung phát triển sản xuất các mặt hàng từ tre như ván tre ép, chiếu tre, đũa, giấy đế ... phục vụ trong nước và xuất khẩu. Phát triển các cơ sở sản xuất dăm gỗ, gỗ ép, gỗ lạng, gỗ xẻ, sản xuất đồ gỗ gia dụng, đồ gỗ mỹ nghệ xuất khẩu. Phát triển và đầu tư chế biến các loại dược liệu gắn với phát triển và bảo vệ rừng - nhất là rừng kinh tế, rừng phòng hộ. b) Mục tiêu phát triển: Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp ngành chế biến lâm sản đến năm 2015 đạt 10 tỷ đồng, tăng bình quân 11,6%/năm, đạt tỷ trọng 0,34% giá trị sản xuất công nghiệp địa phương. Đến năm 2020 đạt 280 tỷ đồng, tăng bình quân 90%, đạt tỷ trọng 5,55% giá trị sản xuất công nghiệp địa phương. Dự báo đến năm 2030 đạt 600 tỷ đồng, tăng bình quân 8%/năm, đạt tỷ trọng 8,7% giá trị sản xuất công nghiệp địa phương. c) Một số dự án phát triển - Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư nhà máy chế biến ván tre ép, chiếu tre, đũa, ... tại Cụm Công nghiệp Mộc Châu. 04 cơ sở sơ chế tre tại các vùng nguyên liệu. Củng cố, nâng cấp đầu tư chiều sâu của 3 cơ sở chế biến lâm sản (tại Mộc Châu, Lâm trường Phù Bắc Yên, Công ty Cổ phần chế biến lâm sản Sơn La) bằng giải pháp đổi mới công nghệ, đầu tư trang thiết bị hiện đại. - Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư nâng công suất các nhà máy chế biến. Sau khi đã hình thành được vùng nguyên liệu, đầu tư Nhà máy chế biến gỗ công suất 20.000 - 5.0000 m3/năm, nhà máy sản xuất giấy đế, công suất 2.550 tấn/năm, Nhà máy sản xuất ván ghép thanh (gỗ tre) công suất 20.000 m3/năm... Dự báo đến năm 2030 đạt 605 tỷ đồng, tăng bình quân 8%/năm, đạt tỷ trọng 8,7% giá trị sản xuất công nghiệp địa phương. 2.4. Công nghiệp sợi dệt - may - da giày a) Phương hướng phát triển: Phát triển vùng nguyên liệu bông công nghiệp: Quy mô 3.000 - 5.000 ha gắn với ngành công nghiệp sản xuất bông sợi và sợi công nghiệp. Đầu tư đào tạo nâng cao tay nghề công nhân; Tập trung sản xuất các sản phẩm dệt may hiện đang có thị trường ổn định; chú trọng phát triển thị trường vùng và thị trường tại chỗ. | 2,051 |
128,459 | b) Mục tiêu phát triển: Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp ngành nghiệp sợi, dệt may, da giày đến năm 2015 đạt 64 tỷ đồng, tăng bình quân 5 năm 26,19%, đạt tỷ trọng 0,86% giá trị sản xuất công nghiệp đạt tỷ trọng 1,24% giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh. Tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2020 là 20,58%. Giai đoạn 2021 - 2030: Trên cơ sở phát triển ngành sợi, phát triển ngành dệt, dệt thổ cẩm; ngành may mặc trên địa bàn. c) Các dự án phát triển: Đầu tư một số cơ sở sản xuất da giầy tại Phù Yên, Quỳnh Nhai, Thành phố Sơn La; Nhà máy may xuất khẩu, các cơ sở may công nghiệp làm vệ tinh tại các địa bàn có nguồn lao động; Nhà máy cán bông quy mô 2.000 tấn/ năm; Nhà máy sợi công nghiệp, quy mô 2.000 tấn sợi công nghiệp/năm gắn với vùng nguyên liệu bông tập trung. Các làng nghề dệt và dệt thổ cẩm. 2.5. Công nghiệp luyện kim, chế tạo máy và gia công kim loại a) Phương hướng phát triển - Về luyện kim: Đầu tư một số nhà máy luyện kim trên cơ sở lợi thế về nguyên liệu (khoáng sản) trên địa bàn tỉnh; Ứng dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến để nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, hạn chế tối đa ô nhiễm môi trường. - Về chế tạo máy và gia công kim loại: Phát triển cơ khí đáp ứng cơ bản các nhu cầu của tỉnh về các thiết bị, máy móc phục vụ nông nghiệp và nông thôn; sản xuất một số sản phẩm, phụ tùng phục vụ công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, luyện kim thay thế cho sản phẩm nhập khẩu. b) Mục tiêu phát triển: Giá trị sản xuất công nghiệp ngành luyện kim, chế tạo máy, gia công kim loại đến năm 2015 đạt 140 tỷ đồng, đạt tỷ trọng 4,42% giá trị sản xuất công nghiệp địa phương. Đến năm 2020 đạt 271 tỷ đồng, tăng bình quân 5 năm 14,5%, đạt tỷ trọng 5,34% giá trị sản xuất công nghiệp địa phương. Dự báo đến năm 2030 đạt 900 tỷ đồng, tăng bình quân 13%/năm, đạt tỷ trọng 6,4% giá trị sản xuất công nghiệp địa phương. c) Các dự án phát triển - Đầu tư Nhà máy gang thép tại Cụm Công nghiệp Mường La, quy mô 150.000 tấn gang thép/năm. Nhà máy luyện đồng kim loại công suất 5.000-10.000 tấn đồng thỏi/năm tại Cụm Công nghiệp Phù Yên; Luyện đồng Tân Hợp 1.000 tấn/năm; luyện chì tại Phù Yên, công suất 2.000 - 5.000 tấn/năm. - Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm của các cơ sở cơ khí hiện có. Phát triển một số cơ sở cơ khí phục vụ nông nghiệp nông thôn trên địa bàn các huyện. - Đầu tư Nhà máy luyện quặng manhezit; Nhà máy sản xuất bột talc tại Sông Mã, công suất 35.000 tấn/năm. Đầu tư các nhà máy phụ trợ của Nhà máy gang thép và Nhà máy luyện đồng. - Đầu tư Xưởng đóng mới và sửa chữa tầu thuyền tại Mường La (phục vụ giao thông vận tải trên Lòng hồ Sông Đà, Sơn La). - Đầu tư Nhà máy cơ khí sản xuất phụ tùng, sửa chữa, sản xuất thiết bị thay thế phục vụ các ngành công nghiệp thủy điện, xi măng, luyện kim và các ngành công nghiệp khác trên địa bàn tỉnh tại Cụm công nghiệp Mường La. 2.6. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng a) Phương hướng phát triển - Duy trì và phát triển các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng để đáp ứng nhu cầu xây dựng trên địa bàn toàn tỉnh và một số tỉnh lân cận. - Phát triển trên cơ sở nguồn tài nguyên sẵn có tại địa phương gắn với hiệu quả kinh tế, tiết kiệm nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái. - Đầu tư sản xuất các sản phẩm mới với công nghệ tiên tiến như: Đá ốp lát cao cấp, cấu kiện bê tông đúc sẵn. Phát triển các chế biến đá xây dựng phục vụ nhu cầu trong tỉnh; Phát triển sản xuất gạch không nung dần thay thế gạch nung. b) Mục tiêu phát triển: Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp ngành vật liệu xây dựng đến năm 2015 đạt 670 tỷ đồng, tăng bình quân 5 năm 22,6%/năm, đạt tỷ trọng 21,6% giá trị sản xuất công nghiệp địa phương. Đến năm 2020 đạt 870 tỷ đồng, tăng bình quân 5 năm 5,3%, đạt tỷ trọng 17,22% giá trị sản xuất công nghiệp địa phương. Dự báo đến năm 2030 đạt 1.090 tỷ đồng, tăng bình quân 2,2%/năm, đạt tỷ trọng 15,6% giá trị sản xuất công nghiệp địa phương. c) Các dự án phát triển: Hoàn thành nhà máy sản xuất xi măng lò quay công suất 1.000.000 tấn/năm tại Mai Sơn; Đầu tư sản xuất gạch không nung, gạch terazo được ép từ cát, xi măng và bột đá với công suất 200 triệu viên/ năm vào năm 2020; Đầu tư Nhà máy sản xuất bê tông tươi, bê tông đúc sẵn. Công suất 100.000 m3. 2.7. Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, nước a) Phương hướng phát triển - Hoàn thành xây dựng các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ hòa mạng lưới điện quốc gia. Cải tạo, nâng cấp hệ thống lưới điện theo quy hoạch. Phát triển các dạng năng lượng mới: điện năng lượng gió, năng lượng mặt trời, thủy điện nhỏ độc lập cho các bản vùng xa, vùng hẻo lánh không thể đầu tư lưới điện. - Phát triển và đảm bảo nguồn sinh thủy của các lưu vực lòng hồ thủy điện đảm bảo vận hành của các nhà máy thủy điện ổn định, bền vững thông qua các chương trình dự án bảo vệ và phát triển mạnh mẽ rừng kinh tế đầu nguồn; - Cải tạo, xây dựng mạng lưới tuyến ống phân phối, trạm tăng áp, trang bị mới và thay thế thiết bị điều khiển và kiểm soát hệ thống cấp nước, nâng cao năng lực quản lý vận hành hệ thống cấp nước, phấn đấu đạt tỷ lệ thất thoát, lãng phí nước ở mức thấp. b) Mục tiêu phát triển - Giá trị sản xuất (không tính đến thủy điện trên 100MW): đến năm 2015 đạt 730 tỷ đồng, tăng bình quân 5 năm 23%/năm, đạt tỷ trọng 23% giá trị sản xuất công nghiệp địa phương; Đến năm 2020 đạt 1.070 tỷ đồng, tăng bình quân 5 năm 7,9%/năm, đạt tỷ trọng 21% giá trị sản xuất công nghiệp địa phương. Dự báo đến năm 2030 đạt 1.180 tỷ đồng, tăng bình quân 10 năm 1%/năm, đạt tỷ trọng 17% giá trị sản xuất công nghiệp địa phương. c) Các dự án tập trung triển khai - Hoàn thành xây dựng trên 40 công trình thủy điện vừa và nhỏ với tổng công suất lắp đặt khoảng 530 MW. - Đầu tư và khởi công xây dựng Thủy điện tích năng Đông Phù Yên, công suất lắp đặt 1.500 MW; Thủy điện tích năng Mộc Châu, công suất 1.000 MW. - Hoàn thành dự án đầu tư lưới điện nông thôn (đang xây dựng), đến năm 2015 có 100% số xã, 92% số hộ có điện lưới. - Nâng cấp và mở rộng hệ thống cấp nước nhà máy xử lý nước mặt công suất tăng thêm 6.000m3/ngày/đêm (tổng công suất của nhà máy là 12.000 m3/ngày/đêm). Nâng cao chất lượng nước, bổ sung hạng mục lọc than hoạt tính và ô xy hóa chất hữu cơ bằng ôzôn. 2.8. Quy hoạch phát triển tiểu thủ công nghiệp - Làng (bản) nghề a) Định hướng phát triển: Đẩy mạnh phát triển tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn, phát triển một số làng nghề điểm sản xuất tiểu thủ công nghiệp quy mô hộ gia đình hướng vào sản xuất hàng tiêu dùng là chính như: chế biến lương thực thực phẩm, ươm tơ, dệt thổ cẩm, sản xuất nông cụ cầm tay; cơ khí sửa chữa; đồ gốm, rèn, mộc gia dụng, sản xuất gạch ngói thủ công nghiệp tại vùng sâu, vùng xa, vùng cao… tạo việc làm cho người lao động và chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Khôi phục các làng nghề truyền thống, thúc đẩy nhân cấy nghề mới. Khuyến khích các hình thức hợp tác, Phân công sản xuất và tiến hành chuyên môn hoá trong từng ngành hàng. Liên kết chặt chẽ giữa các chủ doanh nghiệp với các hộ sản xuất trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp và làng nghề. b) Mục tiêu phát triển: Phấn đấu đến năm 2020 sẽ bảo tồn, khôi phục và phát triển ổn định được khoảng 12 bản nghề tiểu thủ công nghiệp. Đến năm 2030 được 40 bản nghề tiểu thủ công nghiệp. c) Các dự án phát triển - Tập trung triển khai thực hiện các dự án khôi phục nghề mây tre đan; nghề dệt thổ cẩm; mộc dân dụng, gỗ mỹ nghệ, chế biến nông sản, thực phẩm… - Xây dựng và hình thành các làng nghề: Làng nghề dệt thổ cẩm bản Dân Chủ - Chiềng Pấc; Bản Mòn - Thôm Mòn, huyện Thuận Châu. Bản Hìn - phường Chiềng An, thành phố Sơn La; Bản Cò Nòi, huyện Mai Sơn; Bản Thèn Luông, bản Đông Tấu, xã Chiềng Đông, huyện Yên Châu; bản Áng, xã Đông Sang, huyện Mộc Châu. Làng nghề mây tre đan bản Hán - xã Chiềng Ly - huyện Thuận Châu; bản Co Trai - Hát Lót, huyện Mai Sơn; bản Thải Hạ - Mường Thải, huyện Phù Yên; Tiểu khu 67- thị trấn Nông trường, huyện Mộc Châu. Làng nghề sản xuất đồ gốm bản Cang Mường - Mường Chanh, huyện Mai Sơn... 2.9. Quy hoạch phát triển các sản phẩm công nghiệp trọng điểm: Sản phẩm chủ yếu đến 2020 là quặng kim loại, than, đá xây dựng, sữa và sản phẩm từ sữa, chè, cà phê, bông sợi, cao su sơ chế, đồng kim loại, gang thép, xi măng, gạch xây, cát xây dựng, đường, ván tre, ván gỗ..... 2.10. Quy hoạch phân bố ngành công nghiệp trên địa bàn a) Luận chứng về quy hoạch phân bố công nghiệp trên địa bàn theo vùng và lãnh thổ đến năm 2020 - Vùng kinh tế dọc quốc lộ 6 là vùng trọng điểm phát triển công nghiệp. Hình thành Khu công nghiệp Mai Sơn, công nghiệp Mộc Châu, công nghiệp Thuận Châu và các điểm công nghiệp khác. - Vùng Lòng hồ Sông Đà: Hình thành các cơ sở công nghiệp khai thác khoáng sản, Cụm công nghiệp Mường La (gang thép, cơ khí, đóng tầu thuyền…) và Cụm công nghiệp Phù Yên (luyện đồng, chì, bông sợi…). - Do đặc thù tỉnh Sơn La, tại mỗi huyện bố trí các cụm công nghiệp, cơ sở công nghiệp sản xuất các ngành công nghiệp có lợi thế. b) Quy hoạch phát triển khu, cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh - Giai đoạn 2011 - 2015: Hoàn thành xây dựng và thu hút đầu tư vào Khu công nghiệp Mai Sơn, Cụm công nghiệp Mộc Châu; công nghiệp Phù Yên; công nghiệp Mường La (xã Ít Ong); công nghiệp Thị trấn Phù Yên. - Giai đoạn 2016 - 2020: Hình thành các cụm công nghiệp nhỏ trên địa bàn huyện và thành phố. Đến năm 2020, mỗi huyện có ít nhất một cụm công nghiệp. - Hoàn thành 29 nhà máy thủy điện trên địa bàn trong giai đoạn 2011 - 2015 với tổng công suất 412 MW; giai đoạn 2015 - 2020 hoàn thành 11 nhà máy, tổng công suất khoảng 128 MW. Chuẩn bị và đầu tư 02 nhà máy thủy điện tích năng với tổng công suất đặt 2.500 MW. | 2,075 |
128,460 | - Dự án Nhà máy xi măng lò quay Mai Sơn. - Dự án nhà máy gang thép Sơn La, công suất 150.000 tấn/năm (gắn với các dự án Nhà máy tuyển và khai thác mỏ sắt Mường Trai - huyện Mường La, Suối Cù - huyện Phù Yên...). - Dự án Nhà máy luyện đồng Phù Yên, công suất 5.000 tấn/năm (gắn với các dự án 03 nhà máy tuyển quặng đồng, khai thác các điểm mỏ đồng theo tiến độ sản xuất của nhà máy). - Dự án nhà máy tuyển và luyện Niken Bản Phúc. - Dự án nhà máy chế biến bông và sản xuất sợi, công suất 4.000 tấn bông sợi/năm (gắn với quy hoạch trồng 3.000 ha cây bông công nghiệp). - Dự án nhà máy chế biến sản phẩm tre xuất khẩu Mộc Châu, công suất 10.000 tấn/năm. - Dự án Nhà máy chế biến gỗ ép, công suất 20.000 m2/năm... - Các dự án chế biến sản phẩm từ ngô, sắn (cồn sinh học, tinh bột biến tính, tinh bột, thức ăn gia súc...). - Các dự án chế biến hoa quả (nước giải khát, đóng hộp, sấy...). - Các dự án sơ chế mủ cao su. - Dự án xây dựng Khu công nghiệp Mai Sơn, quy mô 150 ha. - Dự án xây dựng Cụm công nghiệp Mộc Châu, quy mô 59,3 ha. - Dự án xây dựng Cụm công nghiệp Phù Yên, quy mô 38 ha. - Dự án xây dựng Cụm công nghiệp Mường La, quy mô khoảng 40 ha. 4. Nhu cầu vốn đầu tư phát triển công nghiệp đến năm 2020 Dự báo nhu cầu vốn đầu tư phát triển cho lĩnh vực công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2020 là hơn 36.011 tỷ đồng (tương đương 1,85 tỷ USD). Bình quân 3.600 tỷ đồng/năm, tỷ trọng vốn đầu tư cho công nghiệp so với tổng vốn đầu tư phát triển toàn tỉnh khoảng 61,37% trong cả giai đoạn này. Trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 là 22.682 tỷ đồng (tương đương 1,17 tỷ USD); giai đoạn 2016 - 2020 là 13.329 tỷ đồng (tương đương 0,68 tỷ USD). Giai đoạn 2021 - 2030, phạm vi quy hoạch chỉ định hướng cho các ngành nên không tính toán vốn đầu tư trong quy hoạch này. 5. Các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch 5.1. Về huy động và thu hút nguồn vốn cho phát triển công nghiệp Nguồn vốn được huy động cho đầu tư phát triển công nghiệp chủ yếu từ các nhà đầu tư, được dự kiến như sau: - Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước chủ yếu hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp, một phần lưới điện hạ thế cho nhân dân vùng dân tộc khó khăn. Tổng vốn ước tính 1.752 tỷ đồng (Vốn ngân sách Trung ương 1.552 tỷ, ngân sách địa phương 200 tỷ đồng). - Nguồn vốn từ các doanh nghiệp trong nước và vay thương mại: 33.209 tỷ đồng (doanh nghiệp khoảng 10.000 tỷ, vay tín dụng 23.209 tỷ đồng). - Nguồn vốn thu hút đầu tư từ nước ngoài (mỏ đồng - niken, Chế biến gỗ, vay hỗ trợ …): 1.050 tỷ đồng. Để huy động nguồn vốn này, cần tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho doanh nghiệp như: cải cách các thủ tục hành chính để giảm bớt thời gian cho nhà đầu tư, quy hoạch và tổ chức xây dựng các vùng nguyên liệu tập trung, tạo mặt bằng sạch để thu hút đầu tư... 5.2. Giải pháp về thị trường - Các doanh nghiệp phải coi trọng việc chiếm lĩnh thị trường trong nước, trong tỉnh; phải đảm bảo chất lượng sản phẩm có sức cạnh tranh và thay thế được hàng nhập khẩu, phải thắng ngay trên “sân nhà” khi hội nhập. - Không ngừng củng cố nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm xúc tiến thương mại để đáp ứng yêu cầu mới. Củng cố phát huy hiệu quả hoạt động của trung tâm này. - Thắt chặt mối quan hệ với các tỉnh trong vùng, tăng cường hợp tác về thương mại với các địa phương trong cả nước, các tỉnh Bắc Lào. Cần hướng mạnh hơn nữa về thị trường nông nghiệp, nông thôn. 5.3. Giải pháp về công nghệ - Lựa chọn đúng công nghệ cần đổi mới, sử dụng công nghệ nhiều tầng, kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại. Thông qua đổi mới công nghệ, chuyển từ sản xuất và xuất khẩu sản phẩm thô sang chế biến và xuất khẩu sản phẩm tinh, sản xuất hàng thay thế nhập khẩu. - Liên kết các viện nghiên cứu, các trường đại học, hỗ trợ kinh phí cho các công trình nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp, không phân biệt sở hữu. 5.4. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển công nghiệp - Mở rộng hợp tác với các cơ sở đào tạo có trang bị hiện đại trong và ngoài tỉnh để đào tạo lao động kỹ thuật lành nghề. Khuyến khích các doanh nghiệp có sử dụng lao động góp vốn và trang bị phương tiện để nâng cao chất lượng đào tạo hoặc liên kết đào tạo tại doanh nghiệp. Tạo sự liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước về phát triển công nghiệp, các cơ quan tư vấn về phát triển kinh tế - kỹ thuật công nghệ, các doanh nghiệp với các trường đại học, các cơ sở đào tạo công nhân kỹ thuật để hỗ trợ nhau trong vấn đề đào tạo, cung ứng, sử dụng nhân lực một cách có hiệu quả nhất. - Đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp đóng trên địa bàn tỉnh; xây dựng và mở rộng thêm các cơ sở đào tạo, chú ý đến đầu tư các trang thiết bị hiện đại phục vụ dạy nghề, nhằm nâng cao chất lượng và số lượng đào tạo đi đôi với việc liên kết, thu hút đội ngũ giảng viên có chuyên môn cao về giảng dạy. - Thường xuyên mở các lớp đào tạo cán bộ quản lý doanh nghiệp để nâng cao trình độ quản lý doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu hội nhập và cạnh tranh. 5.5. Giải pháp về phát triển vùng nguyên liệu Tăng cường phối hợp giữa 02 ngành công nghiệp và nông nghiệp nhằm xây dựng, hình thành mối liên kết giữa nhà máy và người sản xuất nông nghiệp cùng các nhà khoa học nghiên cứu triển khai xây dựng một số vùng nguyên liệu tập trung, chuyên canh phục vụ cho công nghiệp chế biến; đảm bảo đầu ra cho nông sản hàng hóa; Đảm bảo cung cấp cây, con giống phù hợp cho công nghiệp chế biến với năng suất - chất lượng cao, giá thành hạ. 5.6. Giải pháp về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững - Kết hợp chặt chẽ giữa đổi mới công nghệ và bảo vệ môi trường. - Xây dựng hệ thống quan trắc môi trường, các quy định thanh kiểm tra ô nhiễm môi trường đối với các cơ sở sản xuất. - Đầu tư và hỗ trợ kinh phí xây dựng các công trình xử lý môi trường. Tăng cường giáo dục, đào tạo và nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho người lao động trong các doanh nghiệp công nghiệp. - Tăng cường năng lực và trách nhiệm quản lý môi trường cho các Ban quản lý các khu, cụm công nghiệp. 5.7. Giải pháp về khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất trên địa bàn - Vận dụng triệt để chính sách ưu đãi: Miễn giảm thuế, hỗ trợ tiếp thị, xây dựng thương hiệu; kịp thời điều chỉnh, bổ sung chính sách thu hút khuyến khích đầu tư với sức hấp dẫn cao; xây dựng kết cấu hạ tầng hợp lý phục vụ cho phát triển công nghiệp. - Tiếp tục cải cách hành chính, tạo môi trường đầu tư thông thoáng, bình đẳng, có chính sách thống nhất, không phân biệt các thành phần kinh tế và đây sẽ là giải pháp có tác động rất lớn cho quá trình phát triển công nghiệp. 5.8. Giải pháp về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: Tích cực đầu tư nâng cấp các tuyến đường quan trọng từ trung tâm thành phố Sơn La đi các huyện. Tập trung nguồn lực xây dựng cơ sở hạ tầng khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch. Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày HĐND khoá XII thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, công bố công khai quy hoạch và chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch này. 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tăng cường tuyên truyền và giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XII, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY LỢI TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ các công trình thuỷ lợi ngày 04 tháng 4 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1590/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển Thuỷ lợi Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 384/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2006 về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Sơn La thời kỳ 2006 - 2020; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Thực hiện Nghị Quyết số 07-NQ/TU ngày 14 tháng 7 năm 2006 của Tỉnh uỷ Sơn La về phát triển thuỷ lợi, thuỷ điện giai đoạn 2006 - 2010 và đến năm 2015; Xét Tờ trình số 195/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc thông qua quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2020; Báo cáo thẩm tra số 614/BC-KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; tổng hợp các ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Quy hoạch phát triển Thuỷ lợi tỉnh Sơn La, giai đoạn 2011 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN THUỶ LỢI 1. Mục tiêu chung Đảm bảo sự phát triển và sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên nước, đáp ứng nhu cầu cấp nước cho phát triển nông nghiệp, nông thôn và kết hợp phục vụ phát triển các ngành kinh tế xã hội của tỉnh trong giai đoạn 2011 - 2020, nhằm xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân, củng cố quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội. | 2,104 |
128,461 | 2. Mục tiêu cụ thể - Phấn đấu đến năm 2015 đảm bảo tưới chủ động từ (90 -100)% diện tích lúa ruộng; Cấp nước tưới cho đồng cỏ để phục vụ cho đàn gia súc từ 10-12 vạn con; Tạo nguồn tưới ẩm cho 1,5 vạn ha cây công nghiệp và cây ăn quả. - Xây dựng các công trình thuỷ lợi để chuyển đổi từ 2.000 ha đến 2.500 ha diện tích nương rẫy sang trồng lúa nước để bù đắp lại số diện tích lúa nước bị ngập trong vùng lòng hồ Thuỷ điện Sơn La. - Phấn đấu đến năm 2015 chủ động cấp nước ăn và sinh hoạt cho 95% dân số nông thôn và đến năm 2020 đạt 100%. - Cấp nước cho phát triển Thuỷ sản và các ngành kinh tế khác. 3. Nhiệm vụ - Giải quyết nước để chủ động cấp cho lúa, màu, cây công nghiệp và phát triển chăn nuôi. - Định hướng công tác phòng chống lũ và giảm nhẹ thiên tai. - Định hướng cấp nước cho các ngành kinh tế: Phát triển Thuỷ sản, cấp nước cho dân sinh, cấp nước phục vụ các ngành kinh tế khác. - Định hướng cấp nước để phát triển Thuỷ điện nhỏ. - Đánh giá tác động về các hoạt động có ảnh hưởng đến môi trường và chất lượng nước từ đó dự báo trong tương lai, trọng tâm là các khu vực trọng điểm. - Đề xuất các dự án các công trình Thuỷ lợi ưu tiên đầu tư xây dựng trong từng giai đoạn. II. NỘI DUNG QUY HOẠCH 1. Tính toán cân bằng nước a) Phân vùng tính toán cân bằng nước Căn cứ vào đặc điểm địa hình, đặc trưng hình thái sông ngòi toàn tỉnh chia làm 2 lưu vực để tính toán cân bằng nước: - Lưu vực sông Đà được chia thành 7 khu dùng nước: Suối Muội diện tích lưu vực là 510 km2, Nậm Bú diện tích lưu vực là 1.552 km2, suối Sập Việt diện tích lưu vực là 1.764 km2, suối Sập diện tích lưu vực là 1.104 km2, Suối Tấc diện tích lưu vực là 1.205 km2, Nậm Giôn diện tích lưu vực là 698 km2, Nậm Mu diện tích lưu vực là 2.796 km2. - Lưu vực sông Mã được chia thành 4 khu dùng nước: Suối Nậm Công diện tích lưu vực là 893 km2, suối Nậm Sọi diện tích lưu vực là 455 km2, suối Nậm Ty diện tích lưu vực là 705 km2, suối Nậm Lệ diện tích lưu vực là 298 km2. b) Cân bằng nước theo các lưu vực sông Tiến hành cân bằng nước cho các giai đoạn hiện tại, năm 2015 và năm 2020 theo tần suất P=75% và kiểm tra với tần suất P=85% cho từng lưu vực sông như sau: + Qua kết quả tính cân bằng nước cho các phụ lưu cấp 1 của sông Đà và sông Mã theo tháng thấy những tháng mùa lũ lượng nước đến dồi dào đáp ứng đủ cho nhu cầu dùng nước, do vậy chỉ tính toán kết quả tính cân bằng nước cho 5 tháng mùa kiệt. + Cân bằng theo 5 tháng mùa kiệt (từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau), kết quả như bảng. * Cân bằng theo tần suất P=75% Bảng. CÂN BẰNG TỔNG LƯỢNG MÙA KIỆT TẦN SUẤT P=75% (Từ tháng 12 đến tháng 4) <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Qua kết quả tính toán cân bằng nước các phụ lưu cấp 1 thuộc lưu vực sông Mã, sông Đà theo các giai hiện tại, năm 2015 và năm 2020 nhận thấy rằng: - Lưu vực sông Mã: + Lưu vực suối Nậm Công, nậm Ty lượng nước dùng 5 tháng mùa kiệt chiếm 49% đến 97,4% lượng nước đến, nên về mùa kiệt lượng nước trên các nhánh này không dồi dào. + Lưu vực suối Nậm Sọi, Nậm Lệ lượng nước dùng 5 tháng mùa kiệt chiếm 37,4% đến 55,9% lượng nước đến, nên nguồn nước đảm bảo đủ cấp nước cho các ngành. - Lưu vực sông Đà: + Dòng chính sông Đà luôn có nguồn nước dồi dào, trong giai đoạn tới về mùa kiệt hạ lưu thủy điện Sơn La sẽ được bổ sung thêm nguồn nước điều tiết từ thuỷ điện Sơn La nguồn nước sẽ cải thiện hơn, tuy nhiên cũng chỉ có tác dụng đối với hạ du vì trong tỉnh Sơn La không có công trình lấy nước trực tiếp từ dòng chính sông Đà. + Lưu vực suối Nậm Mu, Nậm Giôn, suối Sập lượng nước dùng 5 tháng mùa kiệt chiếm 26% đến 39% lượng nước đến nên nguồn nước đảm bảo đủ cấp nước cho các ngành. + Lưu vực suối Muội, Nậm Bú, Sập Việt, Suối Tấc lượng nước dùng 5 tháng mùa kiệt chiếm 58% đến 90% lượng nước đến, nên về mùa kiệt lượng nước trên các nhánh này không dồi dào. * Cân bằng theo tần suất P=85% Bảng. CÂN BẰNG TỔNG LƯỢNG MÙA KIỆT TẦN SUẤT P=85% (Từ tháng 12 đến tháng 4) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Qua kết quả tính toán cân bằng nước các phụ lưu cấp 1 thuộc lưu vực sông Mã, sông Đà theo các giai hiện tại, năm 2015 và năm 2020 theo tần suất P=85% nhận thấy rằng: - Lưu vực sông Mã: + Lưu vực suối Nậm Công, Nậm Ty lượng nước dùng 5 tháng mùa kiệt chiếm 56,7% đến 100% lượng nước đến, nên về mùa kiệt lượng nước trên các nhánh này không đủ. + Lưu vực suối Nậm Sọi, Nậm Lệ lượng nước dùng 5 tháng mùa kiệt chiếm 43,5% đến 64,7% lượng nước đến, nên nguồn nước đảm bảo đủ cấp nước cho các ngành. - Lưu vực sông Đà: + Dòng chính sông Đà luôn có nguồn nước dồi dào, trong giai đoạn tới về mùa kiệt hạ lưu Thủy điện Sơn La sẽ được bổ sung thêm nguồn nước điều tiết từ Thuỷ điện Sơn La nguồn nước sẽ cải thiện hơn, tuy nhiên cũng chỉ có tác dụng đối với hạ du vì trong tỉnh Sơn La không có công trình lấy nước trực tiếp từ dòng chính sông Đà. + Lưu vực suối Nậm Mu, Nậm Giôn, suối Sập lượng nước dùng 5 tháng mùa kiệt chiếm 28,6% đến 73,9% lượng nước đến nên nguồn nước đảm bảo đủ cấp nước cho các ngành. + Lưu vực suối Muội, Nậm Bú, Sập Việt, Suối Tấc lượng nước dùng 5 tháng mùa kiệt chiếm 59% đến 100% lượng nước đến, nên về mùa kiệt lượng nước trên các nhánh này không đủ. - Do trên một số dòng nhánh về mùa kiệt lượng nước đến không đủ cần thiết phải xây dựng các hồ trữ nước để cấp nước mới đảm bảo. c) Cân bằng nước theo tuyến công trình Các công trình thuỷ lợi của tỉnh lại nằm chủ yếu trên các nhánh sông suối nhỏ, các tháng mùa kiệt lại thiếu nguồn nước. Do vậy đã tiến hành tính toán cân bằng nước tại các công trình để xác định được quy mô nhiệm vụ là cơ sở đề ra phương án cấp nước. 1. Cụm CTTL huyện Quỳnh Nhai: Gồm 19 công trình, trong đó có 2 hồ Huổi Có, Tho Loóng; 5 phai (Phai Luông, phai Mo, phai Cái, Ông Oan, Bó Lái); 12 đập (Bản Bon, Huổi Ngà, Huổi Mảnh, Huổi Co Gốm, Pháo Phòng không, Huổi Nguột, Ten Che, Púng Khoáng, Lốm Lầu, Huổi Hỹnh, Nà Mùn, HT tưới ẩm Phiêng Lanh). 2. Cụm CTTL huyện Thuận Châu: Gồm 16 công trình trong đó có 6 hồ (Lăng Luông, Sào Và, Vàng Mận, Củ Sát, Lái Bay, Mỏ Nhộp) và 10 phai (phai Lánh, phai Coi, phai Bỉa, Ngàm Nưa, Tin Tốc, Nặm Tum, phai Nhạp, phai Chúa, phai Cẩm, phai Nậm Nhứ). 3. Cụm CTTL huyện Mường La: Gồm 11 công trình trong đó có 7 phai (Bản Pia, Bản Hốc, Nong Bông, Nong Quang, Bản Hồng, Nà Ngòi, Co Sủ); 4 đập (đập Nong Quài, Bản Nong - Mường Chùm, Bản Nong - Chiềng San, Ít Ong). 4. Hồ chứa Bản Mòng cắt lũ cho thành phố Sơn La kết hợp tưới ẩm cho 2.000ha. 5. Cụm CTTL Thành phố Sơn La: Gồm 19 công trình trong đó có 14 hồ Bản Híp, Nong La, Huổi Phứa, Huổi Luông, Bản Thé, Bản Giỏ, Bản Hẹo, bản Phung, Bản Thẳm, Huổi Lay, Bản Tam, Bản Pảng, Nà Ngùa, Bản Lụa); 4 đập (đập Bản Buổi, Bản Ái, Phiêng Hay, Bản Sẳng) và 1 phai (phai Kẹ). 6. Cụm CTTL huyện Mai Sơn: Gồm 8 công trình trong đó có 4 hồ (Đen Phường, Lương Mười, Bản Pòn, Bản Bon) và 3 đập (HT tưới ẩm xã Chiềng Mung, HT tưới ẩm Nà Khoang, HT tưới ẩm Bản Nhạp) và phai Dong. 7. Cụm CTTL huyện Bắc Yên: Gồm 7 đập (S. Cao - S. Quế, B18A, Suối Tù, Cư Sáng A-B, Trò A đập số 1, Bản Phúc, Bản Bước). 8. Cụm CTTL huyện Phù Yên: Gồm 8 công trình trong đó có 1 hồ Thổ Côn; 5 đập (Bông Lau, Đống Bưởi, Bản Đung, Tân Tường, HT tưới ẩm Làng Vân) và 2 phai Đồng Sàn, phai Nà Nghịu. 9. Cụm CTTL huyện Yên Châu: Gồm 17 công trình trong đó có 4 hồ (hồ Yên Thi, Nà Dạ, Nà Khái, Nậm Bó); 12 phai (Phiêng Khoài, Mo, Xi Phông, Ngạn, Mú, Mai Ngập, Co Chai, Thủy điện, phai Mùa, Luông Mé, Cố Nông, Lóng Phiên) và 1 đập HT tưới ẩm Huổi Vanh. 10. Cụm CTTL huyện Mộc Châu: Gồm 15 công trình trong đó có 2 hồ (hồ Nà Sài, Ta Niết); 11 đập (Nà Tống, Co Lóng, Hua Tạt, Pưa Lai, Bản Bướt, Bản Đôn, Bản Nà Giàng 2, Bản Phụ Mẫu 2, Nà An, Piềng Diễn, Nà Bai) và 2 phai Nà Giá, Bó Mồng. 11. Cụm CTTL huyện Sông Mã: Gồm 9 công trình trong đó có 9 phai (phai Nà Pàn, Nà Lìu, Co Lót - Nà Hin, Bản Kéo, Phiêng Chiềng, Nà Sàn, Nà Dòn, Nà Khăm, Sút Bản Ỏ). 12. Cụm CTTL huyện Sốp Cộp: Gồm 19 công trình trong đó có 2 hồ (hồ Huổi On, Sài Lương) và 19 phai (Co Khết, Mường Ten, Bản Lạnh, Phai Vắt, Bản Lầu, Bản Púng, Co Hịnh, Lọng Mỏ, phai Có, phai Căn, Cang Cói, Huổi Niếng, phai Púm, Nà Púng, Đúng Men, Ta Cả, HT tưới ẩm Huổi Luông). 2. Quy hoạch cấp nước tưới phục vụ sản xuất Nông nghiệp a) Quy hoạch tưới lưu vực sông Đà Đây là vùng có diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn 19% so với diện tích tự nhiên, là vùng tập trung phát triển lúa của tỉnh. Có hai cao nguyên Mộc Châu và Nà Sản - Sơn La địa hình tương đối bằng phẳng, đất tốt, khí hậu ôn hoà phù hợp với phát triển cây trồng, vật nuôi có nguồn gốc ôn đới như: cây công nghiệp, lương thực, cây ăn quả và chăn nuôi, nhất là phát triển đàn bò sữa trên cao nguyên Mộc Châu. Diện tích yêu cầu tưới: - Lúa đông xuân 8.470ha. - Lúa mùa 12.762ha. - Màu và cây lâu năm 24.656ha. Biện pháp giải quyết tưới cho vùng: + Các công trình đã có đảm bảo tưới ổn định cho 6.435ha lúa đông xuân, 10.099ha lúa mùa, 421ha màu và cây công nghiệp. + Cải tạo, nâng cấp 525 công trình giải quyết tưới tăng thêm cho 530ha lúa đông xuân, 853ha lúa mùa, 1.448ha màu, cây lâu năm, cấp nước sinh hoạt 42.900 người. + Xây dựng mới 296 công trình (Trong đó xây mới hoàn toàn 277 công trình và 19 công trình xây mới để thay thế các phai tạm, đập rọ thép đã có) phần lớn là các hồ, đập, phai nhỏ, toàn vùng giải quyết tưới cho 1.810ha lúa đông xuân, 2.194ha lúa mùa, 10.239ha màu, cây lâu năm, cấp nước sinh hoạt 130.844 người. | 2,095 |
128,462 | Trong lưu vực dự kiến xây dựng một hồ lớn là hồ Bản Mòng tại xã Hua La phòng chống lũ quét cho Thành phố Sơn La, tạo nguồn cấp nước công nghiệp và sinh hoạt với lưu lượng 27.500m3/ngày đêm, xả nước về hạ du trong mùa kiệt, đảm bảo môi trường sinh thái với lưu lượng 0,4m3/s, tạo nguồn cấp nước tưới ẩm 2.000ha đất nông nghiệp, kết hợp phát triển du lịch, cải thiện môi trường sinh thái. Nước từ hồ chứa được xả xuống suối Nậm La, cần sửa chữa nâng cấp 6 đập dâng hiện có (Cầu Trắng, Bản Hụm, Phiềng Hay, bản Póng, bản Cọ, bản Phiềng Ngừa) bố trí dọc theo suối Nậm La để dâng đầu nước dẫn qua hệ thống kênh tưới cho đất ven suối. Các công trình có diện tích khá lớn như: Hồ Huổi Vanh (lúa chiêm 172ha, lúa mùa 172ha, màu và cây công nghiệp 180ha) huyện Yên Châu, hồ Lái Bay (lúa chiêm 10ha, lúa mùa 30ha, màu và cây công nghiệp 300ha) huyện Thuận Châu, hồ Suối Chiếu huyện Phù Yên tưới tạo nguồn cho 800ha lúa chiêm và lúa mùa, hồ Lăng Luông (lúa chiêm 60ha, lúa mùa 60ha),… Sau quy hoạch toàn lưu vực sông Đà sẽ giải quyết tưới được 8.775ha lúa đông xuân, 13.146ha lúa mùa, 12.108ha màu, cây lâu năm, cấp nước sinh hoạt 173.744 người. b) Quy hoạch tưới lưu vực sông Mã Vùng này đất đai manh mún phân tán diện tích trồng lúa chiếm tỷ trọng ít ngoài ra còn phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả. Diện tích yêu cầu tưới: - Lúa đông xuân 2.990ha. - Lúa mùa 4.068ha. - Màu và cây lâu năm 9.255ha. Biện pháp giải quyết tưới cho vùng: + Các công trình đã có đảm bảo tưới ổn định cho 2.059ha lúa đông xuân, 3.258ha lúa mùa. + Cải tạo, nâng cấp 9 công trình giải quyết tưới tăng thêm cho 40 ha lúa đông xuân, 41ha lúa mùa. + Xây dựng mới 379 công trình (Trong đó xây mới hoàn toàn 170 công trình và 209 công trình xây mới để thay thế các phai tạm, đập rọ thép đã có) phần lớn là các hồ, đập, phai nhỏ, toàn vùng giải quyết tưới cho 1.034ha lúa đông xuân, 963ha lúa mùa, 2.363ha màu, cây lâu năm, cấp nước sinh hoạt 21.000 người. Các công trình có diện tích khá lớn như: Hồ Huổi Lưng (lúa chiêm 20ha, lúa mùa 20ha, màu và cây công nghiệp 30ha), thủy lợi Keo Bắc (lúa chiêm 116ha, lúa mùa 116ha), hồ Nà Và (lúa chiêm 20ha, lúa mùa 20ha, màu và cây công nghiệp 40ha) huyện sông Mã… Sau quy hoạch toàn lưu vực sông Mã sẽ giải quyết tưới được 3.097 ha lúa đông xuân, 4.262 ha lúa mùa, 2.365ha màu, cây lâu năm, cấp nước sinh hoạt 21.000 người. c) Kiên cố hoá hệ thống kênh mương Hệ thống kênh mương của tỉnh đến năm 2020 có khoảng 2.707,791km kênh các loại hiện trạng số km kênh đã kiên cố hoá là 910km, dự kiến đến năm 2015 đưa km kênh đã kiên cố kênh lên 2.437,012km đạt 90%, dự kiến đến năm 2020 đưa km kênh đã kiên cố kênh lên 2.707,791km đạt 100%. Bảng. DỰ KIẾN KIÊN CỐ HOÁ KÊNH MƯƠNG TỈNH SƠN LA <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng. TỔNG HỢP TƯỚI SAU QUY HOẠCH <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Quy hoạch cấp nước sinh hoạt a) Quy hoạch cấp nước đô thị Nhu cầu sử dụng nước của thành phố đến năm 2020 là 17.700 m3/năm, tiêu chuẩn 100 - 200 l/ ngày đêm, trong đó: - Thành phố Sơn La : 7.390.000 m3/ năm. - Thị xã Mai Sơn: 2.240.000 m3/năm - Thị xã Mộc Châu: 2.100.000 m3/năm - Thị trấn Phù Yên : 900.000 m3/năm - Thị xã Mường La : 1.400.000 m3/ năm - Thị trấn Thuận Châu: 950.000 m3/ năm - Thị trấn Yên Châu : 600.000 m3/ năm - Thị trấn Sông Mã : 720.000 m3/ năm - Thị trấn Bắc Yên : 330.000 m3/ năm - Thị trấn Quỳnh Nhai : 690.000 m3/ năm - Thị trấn Sốp Cộp : 380.000 m3/ năm b) Quy hoạch cấp nước nông thôn - Mục tiêu cụ thể: + Đến năm 2015: 95% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh. + Đến năm 2020: 100% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh - Nguồn nước cấp + Vùng cấp nước tập trung từ nguồn nước mặt gồm các xã thuộc huyện Quỳnh Nhai, Mộc Châu, Mai Sơn, Bắc Yên. + Vùng cấp nước tập trung từ nguồn nước ngầm áp dụng cho các xã thuộc huyện Thuận Châu, Yên Châu, Mai Sơn, Phù Yên. + Vùng cấp nước bằng lu, bể chứa nước mưa: áp dụng cho các xã thuộc khu vực huyện Sốp Cộp, Sông Mã, Bắc Yên, Mường La, Thuận Châu. - Quy mô đầu tư xây dựng mới và cải tạo đến năm 2020: + Công trình tập trung quy mô nhỏ 619 công trình. + Công trình tập trung quy mô lớn 115 công trình. + Lu, bể, giếng đào 9.771 công trình. Tổng vốn đầu tư cho cấp nước sinh hoạt theo các giai đoạn như bảng sau. Bảng . TỔNG HỢP KINH PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT THEO CÁC GIAI ĐOẠN Đơn vị: 10 tỷ đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (Nguồn: Quyết định số 3058/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2008 của UBND tỉnh về phê duyệt dự án Rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2015 định hướng đến năm 2020 tỉnh Sơn La). 4. Quy hoạch cấp nước nuôi trồng thuỷ sản Dự kiến đến năm 2015 và năm 2020 diện tích nuôi trồng thủy sản như sau: Bảng. DỰ KIẾN DIỆN TÍCH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TỈNH SƠN LA <jsontable name="bang_6"> </jsontable> a) Nuôi cá trên ao, hồ nhỏ Dự kiến đến năm 2015 diện tích mặt nước ao, hồ nhỏ sử dụng nuôi trồng thuỷ sản là 3.796 ha, với 2 phương thức là nuôi cá nước tĩnh và nuôi cá ao nước chảy, năng suất nuôi cá ao bình quân 2,3tấn/ha/năm, hình thức nuôi chủ yếu là quảng canh. Dự kiến đến năm 2020 diện tích mặt nước ao, hồ nhỏ sử dụng nuôi trồng thuỷ sản là 4.376 ha, năng suất nuôi cá ao bình quân 2,7tấn/ha/năm. Toàn tỉnh dự kiến có 137 hồ chứa (hiện có 87 hồ chứa, dự kiến xây dựng mới 50 hồ chứa) các hồ chứa này có kết hợp tưới và nuôi trồng thủy sản, các hồ có quy mô tương đối lớn như hồ Tiền Phong, Chiềng Khoi, Co Muông, Nà Khái, Huổi Luông, Suối Hòm, Mường Hoi... b) Nuôi cá trên hồ lớn Sơn La có 2 hồ chứa lớn là hồ thủy điện Hòa Bình với diện tích mặt nước thuộc địa bàn tỉnh Sơn La là 7.900ha và hồ thủy điện Sơn La với diện tích mặt nước khoảng 13.000ha. Hai hồ chứa này là những mặt nước rất triển vọng để tạo ra nguồn hàng hóa tập trung và mang lại thu nhập lớn. Dự kiến thả vào hồ các loại cá sau: cá Tiểu Bạc, cá rô phi vằn, cá Chiên, cá Lăng và nuôi cá lồng trên hồ chứa. Theo quy luật trong vòng 3 năm đầu ngập nước, lượng cá tự nhiên nhiên sẽ rất phong phú, đặc biệt là cá Ngão, cá Mương, cá Dầu là những loài có giá trị kinh tế thấp. Vì vậy những năm đầu ngập nước nên tăng cường thả các loài cá ăn các loài trên như cá Chiên, cá Lăng, cá Quả. Đồng thời thả thêm cá rô phi vằn và cá chép là những loài có khả năng tự sinh sản và cá Trắm cỏ để tận dụng nguồn thực vật thủy sinh ven bờ. 5. Quy hoạch phòng chống lũ a) Giải pháp phòng chống lũ bằng công trình - Giải pháp chống lũ cho Thành phố Sơn La (đã phê duyệt quy hoạch chi tiết) Phương án phòng chống lũ cho Thành phố Sơn La là xây dựng hồ chứa Bản Mòng kết hợp với cải tạo lòng dẫn suối Nậm La và kè bờ suối Nậm La. * Hồ chứa Bản Mòng: Có nhiệm vụ phòng chống lũ quét, sạt lở do thượng nguồn Bản Mòng gây ra, cắt giảm lũ cho Thành phố Sơn La, với tần suất P=5% ứng với cao trình mực nước tại Cầu Trắng +595,19m (thấp hơn dầm Cầu Trắng khoảng 1,2m). Hồ chứa Bản Mòng xây dựng tại xã Hua La, Thành phố Sơn La, mực nước dâng bình thường +662m, dung tích phòng lũ 4,87 triệu m3, khi xây dựng hồ Bản Mòng kết hợp với cải tạo lòng dẫn giảm được mực nước lũ tại Cầu Trắng 0,428m và tại cầu Bản Ái 1,461m. Bảng. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA HỒ CHỨA BẢN MÒNG <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Nguồn: Quyết định số 1387/QĐ-BNN-XD ngày 14 tháng 5 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Xây dựng về phê duyệt dự án đầu tư hồ chứa nước Bản Mòng, tỉnh Sơn La. * Các công trình chống lũ trong lưu vực suối Nậm La Nạo vét và gia cố các hang thoát lũ Nậm La (Hang Lả Mường, Phai Luông, phai Lỉ, Bom Bai, Bản Sẳng). Nạo vét và gia cố kè lòng suối Nậm La từ cầu Mé Ban đến cầu Bản Ái. Đào hầm thoát lũ đèo Cao Pha: Do lưu lượng thoát nước ở các hang không ổn định rất khó đánh giá chính xác, vì vậy về lâu dài để đảm bảo an toàn cho thoát lũ suối Nậm La cần phải làm đường hầm thoát lũ qua đèo Cao Pha, cuối suối Nậm La với chiều dài 3,645km, lưu lượng thiết kế 1.442 m3/s. - Giải pháp chống lũ cho hạ du sông Mã Dự kiến xây dựng hồ chứa Pa Ma trên sông Mã diện tích lưu vực 3.460km2 là hồ chứa lợi dụng tổng hợp có tác dụng phòng chống lũ cho hạ du với dung tích phòng 200 x106m3, khi xây dựng hồ chứa sẽ làm ảnh hưởng đến 6 công trình thủy điện đang chuẩn bị xây dựng (trong đó tỉnh Sơn La 2 trạm thủy điện, tỉnh Điện Biên 4 trạm thủy điện), về điện năng công trình này vẫn đảm bảo so với trường hợp thay thế bằng 6 công trình nhỏ trong lòng hồ. Bảng 22. CÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN DỰ KIẾN NẰM TRONG LÒNG HỒ PA MA TỈNH SƠN LA <jsontable name="bang_8"> </jsontable> - Xây dựng kè chống xói lở trên các sông suối nhỏ ( Đã có Quy hoạch PCLB&GNTT đang triển khai thưc hiện ) Về mùa lũ trên các sông suối trong tỉnh có độ dốc lớn, gặp mưa lớn thường gây hiện tượng sạt lở đất làm ảnh hưởng đến dân cư, đất sản xuất nông nghiệp và các sở hạ tầng. Do vậy dự kiến một số vị trí chính cần xây dựng các kè để bảo vệ các suối như bảng sau. Bảng 23. DỰ KIẾN XÂY DỰNG CÁC KÈ CHÍNH TRÊN SÔNG SUỐI NHỎ <jsontable name="bang_9"> </jsontable> b) Giải pháp không công trình Các biện pháp không công trình chủ yếu để phòng chống lũ cho tỉnh gồm: - Trong các biện pháp không công trình, trồng rừng và bảo vệ rừng nhất là rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ được coi là biện pháp hàng đầu. Khi diện tích rừng tăng độ che phủ lớn sẽ làm giảm lượng nước mặt ra cửa sông, làm giảm tổng lượng lũ, kéo dài thời gian truyền lũ làm giảm đỉnh lũ. Đồng thời khi độ che phủ tăng sẽ làm giảm độ rửa trôi, xói mòn đất, nhất là các vùng núi cao, độ dốc lớn và ruộng bậc thang. | 2,100 |
128,463 | - Công tác quản lý và sử dụng đất đai phải được tăng cường có hiệu quả, quy hoạch phân vùng sản xuất, trồng và bảo vệ rừng nhất là rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ. - Xây dựng mạng lưới quan trắc, cải tiến từng bước mạng thông tin cảnh báo mưa, lũ ống, lũ quét. - Xây dựng bản đồ nguy cơ xảy ra lũ quét trên phạm vi toàn tỉnh. - Củng cố mạng chỉ đạo, chỉ huy phòng chống lụt bão từ tỉnh, huyện, xã, các ngành trong tỉnh và lực lượng xung kích phòng chống thiên tai tại các huyện thị, nhất là ở các xã trọng điểm. - Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền giáo dục, phổ biến kiến thức phổ thông về lụt, bão và các Chỉ thị, Pháp lệnh về PCLB và GNTT của nhà nước đến người dân. - Cần phải khai thông các luồng lạch và tu bổ sửa chữa các công trình thuỷ lợi như cầu, cống, đập để đảm bảo an toàn trước mùa mưa lũ. - Hạn chế phát nương rẫy, phổ cập cho nhân dân khai thác ruộng bậc thang tránh làm bồi lấp dòng sông. (Đã có Quy hoạch PCLB&GNTT đang triển khai thưc hiện) 6. Quy hoạch cấp nước cho Thuỷ điện nhỏ - Các công trình Thuỷ điện chủ yếu là lợi dụng chiều cao cột nước để phát điện với kiểu đập dâng điều tiết ngày đêm, khai thác sử dụng bậc thang. Rất ít công trình Thuỷ điện sử dụng khai thác tổng hợp chỉ có công trình Thuỷ điện Suối Sập II và một vài công trình Thuỷ điện nhỏ khác vừa phát điện vừa phục vụ sản xuất, còn lại chủ yếu khai thác để phát điện là chính. - Theo Quyết định số 1472/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch Thuỷ điện vừa và nhỏ tỉnh Sơn La với quy mô công suất từ 100 KW- 30.000 KW có 54 trạm, tổng công suất 366,5 MW. 7. Quy hoạch cấp nước cho các ngành kinh tế khác Căn cứ Quyết định 384/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La thời kỳ 2006 - 2020 và Nghị quyết tỉnh Đảng bộ Sơn La lần thứ XIII, trong giai đoạn tới theo nhu cầu, cấp nuớc cho các khu công nghiệp, các nhà máy sản xuất Xi măng, chế biến nông lâm thuỷ sản… với tổng lượng dự kiến cấp 100.000 m3/năm. III. BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC 1. Đánh giá hiện trạng chất lượng nguồn nước mặt Do trong dự án không có đo đạc khảo sát về chất lượng nước, tham khảo kết quả đo của Viện Quy hoạch Thủy Lợi về chất lượng nước các sông suối thuộc vùng TĐC Thủy điện Sơn La, vị trí lấy mẫu là nước mặt và nước mó dùng để cấp cho sinh hoạt tại các khu tái định cư, kết quả đo đạc cho thấy: Nhìn chung chất lượng nước suối tại các vị trí lấy mẫu qua phân tích thấy nguồn nước chỉ bị ô nhiễm nhẹ do hàm lượng cặn lơ lửng hơi cao, các chỉ tiêu gây ô nhiễm đến chất lượng nước khác như hàm lượng các chất hưu cơ: BOD, COD, hàm lượng vi khuẩn đều nằm trong tiêu chuẩn chất lượng nước mặt loại A cho phép. Chất lượng nguồn nước mặt tại thời điểm lấy mẫu đủ tiêu chuẩn cấp cho tưới và nuôi trồng thủy sản, nếu sử dụng để cấp cho sinh hoạt thì cần xử lý hàm lượng cặn lơ lửng trước khi cấp. Tuy nhiên tại khu xả thải chế biến đường Mai Sơn, Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La qua tài liệu thu thập đã thấy có dấu hiệu của sự ô nhiễm. 2. Biện pháp xử lý và giảm thiểu tác hại nguồn nước ô nhiễm - Việc xử lý và giảm thiểu tác hại nguồn nước ô nhiễm dựa trên các căn cứ pháp luật và văn bản về môi trường như: Luật Tài nguyên nước (năm 1998), Nghị định của Chính phủ quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước (1999)... - Chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh Sơn La còn tương đối tốt nên phương án giảm thiểu ô nhiễm môi trường chủ yếu là phòng ngừa và quản lý chặt chẽ các nguồn xả thải đổ ra sông, suối. - Sử dụng phân bón vô cơ một cách hợp lý, tăng cường sử dụng phân bón hữu cơ để tránh làm thoái hoá đất, tăng độ mùn, độ xốp cho đất. - Xây dựng hệ thống tiêu thoát và xử lý nước thải sinh hoạt trước khi đổ vào sông, suối để tránh gây ô nhiễm môi trường xung quanh. - Đối với các nhà máy, xí nghiệp, bệnh viện, khu khai thác mỏ, chế biến khoáng sản nhất thiết phải có bộ phận xử lý nước thải, chất thải riêng trước khi xả vào sông, có thể gây ảnh hưởng không chỉ đến cuộc sống của người dân vùng xung quanh mà còn ảnh hưởng đến chất lượng nước hạ du sông. - Chủ động phòng chống ô nhiễm và sự cố môi trường, khắc phục tình trạng suy thoái môi trường, thực hiện nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ môi trường về lập báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược đối với các dự án đầu tư, chương trình và các quy hoạch phát triển. IV. TỔNG HỢP NHU CẦU NGUỒN VỐN GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 VÀ DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐỢT ĐẦU 1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư Tổng số vốn: 2.445,8 tỷ Trong đó: - Đầu tư các công trình xây dựng mới 1.538,8 tỷ - Đầu tư cải tạo nâng cấp các công trình 547,5 tỷ - Kiên cố hoá kênh mương 359,5 tỷ 2. Phân theo giai đoạn a) Giai đoạn 2011 - 2015 1.434,3 tỷ Trong đó: - Đầu tư các công trình xây dựng mới 847,0 tỷ - Đầu tư cải tạo nâng cấp các công trình 281,8 tỷ - Kiên cố hoá kênh mương 305,5 tỷ b) Giai đoạn 2016 - 2020: 1.011,5 tỷ Trong đó: - Đầu tư các công trình xây dựng mới 691,6 tỷ - Đầu tư cải tạo nâng cấp các công trình 265,5 tỷ - Kiên cố hoá kênh mương 54,4 tỷ 3. Các dự án ưu tiên đầu tư xây dựng đợt đầu Các công trình ưu tiên đợt đầu gồm 11 cụm công trình với 148 công trình và hồ chứa Bản Mòng, sau khi hoàn thành tưới chủ động cho 1.735 ha lúa đông xuân, 2.187 ha lúa mùa, 4.825 ha cây màu, cây công nghiệp, cấp nước ăn sinh hoạt cho 75.544 người, tổng vốn đầu tư : 893,6 tỷ. Bảng . THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA CÁC CÔNG TRÌNH ĐỢT ĐẦU <jsontable name="bang_10"> </jsontable> V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 1. Những tác động tích cực đến môi trường sinh thái Khi các giải pháp được đề xuất trong quy hoạch được thực hiện thì tổng sản lượng lương thực tăng lên đáng kể do diện tích canh tác mở rộng theo hướng khai hoang diện tích đất chưa sử dụng và áp dụng phương pháp thâm canh, tăng vụ. Bên cạnh đó, khi đã chủ động được nguồn nước tưới thì người dân bắt đầu chú trọng áp dụng các biện pháp khoa học, kỹ thuật trong nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất cây trồng. Khi các công trình cấp nước được quy hoạch, xây dựng, việc đầu tư, xây dựng các hệ thống xử lý nước sạch với tiêu chuẩn đáp ứng được về chất lượng nước sinh hoạt sẽ được đầu tư thoả đáng để đảm bảo cho nhân dân trong vùng có đủ nước sạch sử dụng. Khi xây dựng các công trình thuỷ lợi trong vùng thì lượng nước ngầm trong khu vực sẽ tăng lên. Việc xây dựng các công trình theo quy hoạch sẽ cải thiện độ ẩm trong đất, khí hậu trong vùng cũng trở nên mát mẻ hơn, đặc biệt là vùng xung quanh những công trình tạo mặt thoáng lớn như công trình Thủy điện Sơn La với diện tích mặt hồ khá lớn. Sau khi thực hiện các phương án phòng chống lũ lụt trên địa bàn thì đời sống nhân dân sẽ được đảm bảo hơn. Các công trình này sẽ bảo vệ dân cư và các cơ sở hạ tầng trên các khu vực trong đê khỏi các thiệt hại do lũ lụt gây ra. Do tận dụng được diện tích mặt nước của các sông suối, ao hồ, đặc biệt hồ Thủy điện Sơn La để nuôi trồng thủy sản. 2. Dự báo tác động môi trường khi thực hiện các giải pháp phát triển nguồn nước - Xây dựng các công trình thuỷ lợi sẽ làm mất đi một diện tích thảm phủ thực vật nhất định, một số loài động vật hoang dã có thể bị giảm về số lượng. - Do tác động của quá trình phát triển nông nghiệp lượng phân hoá học, thuốc trừ sâu được sử dụng nhiều lên cùng với phát triển dân số, hoạt động kinh tế xã hội và khai thác khoáng sản ngày càng tăng khi không kiểm soát tốt, chất lượng nước mặt, nước ngầm tầng nông có nguy cơ bị ô nhiễm gia tăng, nếu như các chất thải, rác thải không được giám sát, thu gom xử lý. - Đối với các công trình hồ chứa thì sẽ làm ngập lụt diện tích đất rừng, quá trình tích nước sẽ có hiện tượng thối giữa các vật chất trong khu vực lòng hồ, có thể làm mất nơi cư trú của các loài cá ưa nước chảy nên cần phải dọn sạch lòng hồ trước khi tích nước, nghiên cứu về các loài động vật nước ưa nước chảy trong vùng để tránh làm tổn thương đến môi trường sống của chúng. 3. Biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực do xây dựng công trình gây ra - Quản lý và bảo vệ rừng đầu nguồn để chống lũ, chống xói mòn và hạn hán, điều hoà khí hậu. - Quản lý nguồn chất thải, nước thải từ công nghiệp và TTCN, cần xử lý trước khi đưa ra sông suối và bãi thải để tránh làm ô nhiễm đất và nước. Đặc biệt là công nghiệp khai khoáng sử dụng hóa chất độc hại nhất thiết phải được xử lý trước khi xả ra sông suối để tránh gây ô nhiễm nguồn nước cũng như tránh gây ảnh hưởng đến sức khỏe người dân vùng xung quanh. - Ngoài ra công tác đôn đốc thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Luật Môi trường của các cơ quan hữu quan đối với các cơ sở sản xuất cũng phải được tiến hành thường xuyên. VI. HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI Quy hoạch phát triển Thuỷ lợi giai đoạn 2011 - 2020 được phê duyệt và triển khai sẽ mang lại hiệu quả thiết thực về kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng trên địa bàn toàn tỉnh trên một số lĩnh vực chủ yếu sau: 1. Hiệu quả kinh tế Quy hoạch được thực hiện sẽ chủ động cấp nước 11.872ha lúa Đông Xuân, 17.408ha lúa mùa và 14.473ha màu và cây lâu năm, 100% người dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh. Hiệu quả chống lũ tăng lên: Hạn chế lũ cho Thành phố Sơn La, kè bảo vệ bảo các sông suối nhỏ, chống được khả năng sạt lở mất đất canh tác, các cơ sở hạ tầng, môi trường được cải thiện tốt hơn. | 2,069 |
128,464 | Khai thác 25.276 ha diện tích hồ, ao nuôi trồng thuỷ sản (Trong đó diện tích mặt nước hồ, ao nhỏ sử dụng nuôi trồng thuỷ sản 4.376ha, mặt nước hồ thủy điện Hòa Bình 7.900ha, mặt nước hồ Thuỷ điện Sơn La 13.000ha). 2. Hiệu quả xã hội - môi trường Khi quy hoạch được thực hiện sẽ tạo điều kiện cho các ngành đạt được các mục tiêu phát triển, tạo thêm công ăn việc làm của người dân sở tại, đời sống vật chất và tinh thần cho dân được tăng lên, an ninh quốc phòng xã hội được củng cố và ổn định. Môi trường sinh thái được cải thiện tốt, độ ẩm không khí tăng, tạo nhiều cảnh quan đẹp thu hút được nhiều khách du lịch tạo điều kiện cho ngành thủy sản và dịch vụ phát triển. VII. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH 1. Giải pháp cơ chế chính sách - Xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách thu hút đầu tư trên lĩnh vực Thuỷ lợi; khuyến khích mọi thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, nhất là các địa bàn vùng cao, vùng sâu, vùng khó khăn với quy mô công trình nhỏ, vốn đầu tư ít. - Tập trung huy động các nguồn lực, lồng ghép nhiều nguồn vốn để đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng công trình Thuỷ lợi, đồng thời khai thác tốt, có hiệu quả nguồn vốn đầu tư và sức lực đóng góp của nhân dân. - Tập trung đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm để nhanh chóng phát huy hiệu quả phục vụ cho sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Tranh thủ tối đa sự hỗ trợ của Trung ương, chương trình dự án đầu tư từ nguồn vốn nước ngoài, các chương trình mục tiêu của Chính phủ… 2. Giải pháp về tổ chức quản lý khai thác - Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và bổ sung đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ khoa học và công nhân kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu phát triển Thuỷ lợi để phục vụ nhiệm vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá Nông nghiệp nông thôn theo tinh thần Phấn đấu thực hiện mỗi xã có ít nhất từ 1 - 2 cán bộ Thuỷ lợi có trình độ trung cấp hoặc công nhân kỹ thuật thuỷ lợi; mỗi huyện có ít nhất từ 1 - 2 kỹ sư Thuỷ lợi làm công tác quản lý. - Xây dựng và kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý khai thác và bảo vệ các công trình Thuỷ lợi trên địa bàn toàn tỉnh; Nghiên cứu, bổ sung, điều chỉnh quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình Thuỷ lợi cho phù hợp với từng thời kỳ, nhằm phát huy tối đa hiệu quả sử dụng nguồn nước, nâng cao tuổi thọ của các công trình đã xây dựng. - Triển khai các chính sách về cấp bù Thuỷ lợi phí theo Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008, các thông tư hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT về tổ chức dùng nuớc ở cơ sở cho phù hợp với điều kiện của tỉnh miền núi, đảm bảo tinh gọn nhưng hiệu quả. - Đầu tư các trang thiết bị, hệ thống quan trắc khí tượng, mực nuớc, lưu lượng và chất lượng nguồn nuớc, phục vụ cho công tác quản lý vận hành công trình Thuỷ lợi, nhất là ở các địa bàn cơ sở. 3. Giải pháp về áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào xây dựng và quản lý khai thác công trình Thuỷ lợi Đẩy mạnh việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong nghiên cứu, tính toán, thiết kế và xây dựng thuỷ lợi, quản lý, khai thác công trình như: - Trong lĩnh vực khảo sát, quy hoạch và thiết kế: Ứng dụng công nghệ mới, các phần mềm tin học tính toán thuỷ văn dòng chảy, thuỷ lực, cân bằng nước điều tiết hồ chứa, ổn định, thấm, thuỷ lực, kết cấu, lập bản vẽ, cơ sở dữ liệu, quản lý tài liệu địa hình, địa chất...trong giai đoạn khảo sát, quy hoạch và thiết kế. - Trong lĩnh vực thi công và xây dụng: Sử dụng trang thiết bị và công nghệ mới, hiện đại. Nghiên cứu, chế tạo và ứng dụng vật liệu mới trong xây dựng như vải địa kỹ thuật làm vật liệu thấm, vật liệu chống thấm, gia cố nền công trình, sử dụng đập cao su dâng nước mùa kiệt về mùa lũ xả bùn cát qua đập, giảm bồi lắng lòng sông; dùng các túi nhựa tích nước thay cho các bể bê tông vận chuyển khó khăn phục vụ cho đồng bào vùng cao. - Trong lĩnh vực quản lý, khai thác vận hành hệ thống thuỷ lợi: Tăng cường mạng lưới quan trắc, đo đạc, trang thiết bị; ứng dụng rộng rãi phần mềm tin học trong quản lý, điều hành hệ thống thuỷ lợi để phục vụ kịp thời và nâng cao hiệu quả. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước. - Trong quản lý phòng chống lụt bão: Sử dụng vật liệu và kết cấu mới trong xây dựng, xử lý và củng cố các công trình chống lũ, bảo vệ bờ; sử dụng hệ thống thông tin tin học, chọn mô hình chỉ huy phòng tránh thiên tai phù hợp ở các cấp, các ngành,vv.. 4. Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật, các chính sách của Đảng và nhà nước về phát triển Thuỷ lợi - Trên cơ sở các chính sách của đảng và Chính phủ đã ban hành về công tác Thuỷ lợi, tập trung chỉ đạo để tuyên truyền vận động, thuyết phục để người dân nâng cao vai trò của công tác Thuỷ lợi trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội; Tinh thần trách nhiệm và ý thức tự đầu tư xây dựng, quản lý vận hành, khai thác các công trình thuỷ lợi của người dân. - Phổ biến, quán triệt các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển Thuỷ lợi trong giai đoạn mới trên các phương tiện thông tin đại chúng. Tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ chuyên môn để nâng cao năng lực quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình Thuỷ lợi. - Tăng cường công tác thanh kiểm tra việc thi hành pháp luật, chính sách đầu tư, Pháp lệnh khai thác và bảo vệ các công trình Thuỷ lợi, xử phạt các hành vi vi phạm theo quy định đối với các công trình Thuỷ lợi. Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh Sơn La khóa XII thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh: - Phê duyệt, công bố công khai Quy hoạch và chỉ đạo xây dựng kế hoạch hàng năm để tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này. - Căn cứ quy hoạch được duyệt chỉ đạo lập, thẩm định và phê duyệt các quy hoạch chi tiết và điều chỉnh bổ sung quy hoạch theo quy định của pháp luật. 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, tăng cường truyên truyền và tổ chức giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XII, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HOÀ BÌNH. Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo cho cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Sau khi xem xét Tờ trình số 1875 /TTr -UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010, Dự thảo Nghị quyết của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình về việc Quy định mức chi ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Hoà Bình (Có quy định chi tiết kèm theo). Đối với những khoản chi không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo cho cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và các văn bản hiện hành. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết. - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá XIV Kỳ họp thứ 21 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BAN HÀNH QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN ĐỊNH NHIỆM VỤ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, GIAI ĐOẠN (2011- 2015) HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ - TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011- 2015; Xét Tờ trình số 55/TTr-UBND ngày 02/12/2010 của UBND tỉnh đề nghị thông qua Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách và phân định nhiệm vụ đầu tư phát triển của các cấp ngân sách địa phương, giai đoạn (2011- 2015); Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh, Điều 1. Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách và phân định nhiệm vụ đầu tư phát triển của các cấp ngân sách nhà nước địa phương, giai đoạn 2011- 2015. | 2,075 |
128,465 | Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và ổn định giai đoạn 2011- 2015. Các quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bãi bỏ. Điều 3. Giao cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, có vấn đề mới phát sinh, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khoá XVI, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ PHÂN ĐỊNH NHIỆM VỤ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, GIAI ĐOẠN (2011 - 2015) (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Phạm vi áp dụng Quy định này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước và phân định nhiệm vụ đầu tư phát triển của các cấp ngân sách địa phương, giai đoạn (2011 - 2015). Điều 2: Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng cho tất cả các đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh được đầu tư và được hỗ trợ đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Điều 3: Các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư thuộc ngân sách và phân định nhiệm vụ đầu tư phát triển của các cấp ngân sách địa phương a) Các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư thuộc ngân sách và phân định nhiệm vụ đầu tư phát triển của các cấp ngân sách địa phương dựa trên cơ sở quy định của pháp luật và các tiêu chí, định mức của Trung ương áp dụng vào tình hình thực tế địa phương. Kế thừa kết quả trong đầu tư phát triển giai đoạn (2007-2010) và các cơ chế, chính sách hiện hành của Trung ương, của tỉnh về đầu tư phát triển; phù hợp với mục tiêu phát triển trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011 - 2015). b) Đảm bảo đầu tư tập trung, sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, tạo điều kiện dẫn dắt, thu hút các nguồn vốn cho đầu tư phát triển, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nhất là mục tiêu tăng trưởng kinh tế, thu ngân sách và đảm bảo an sinh xã hội. c) Giữ mối tương quan hợp lý về cơ cấu đầu tư giữa các ngành, lĩnh vực, giữa đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội, quản lý nhà nước và quốc phòng, an ninh; giữa phục vụ mục tiêu phát triển trung tâm chính trị, vùng kinh tế trọng điểm với ưu tiên hỗ trợ vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc, vùng khó khăn, thu hẹp dần khoảng cách phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng. d) Vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước, chỉ bố trí đầu tư cho các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp. e) Tăng cường tính công khai, minh bạch trong phân bổ vốn đầu tư phát triển. Tạo điều kiện thực hiện chủ trương phân cấp, gắn với tăng cường trách nhiệm cá nhân người đứng đầu các cấp trong đầu tư và xây dựng; thực hiện có hiệu quả Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Luật phòng, chống tham nhũng. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4: Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách tỉnh cho các công trình, dự án thuộc nhiệm vụ đầu tư của ngân sách tỉnh a) Thực hiện phân bổ vốn đầu tư theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước với cơ cấu đầu tư hợp lý; đồng thời phân bổ vốn đầu tư của từng dự án theo quy mô và tiến độ thực hiện. b) Các công trình, dự án được bố trí vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt; có đủ các thủ tục đầu tư theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng. c) Ưu tiên vốn để trả nợ cho các dự án hoàn thành, đưa vào sử dụng, các dự án trọng điểm, các dự án chuyển tiếp, vốn đối ứng các dự án ODA và dự án của Trung ương đầu tư trên địa bàn. Đồng thời phải dành một phần vốn để thanh toán các khoản nợ và ứng trước năm kế hoạch. d) Bố trí kế hoạch vốn đầu tư đảm bảo thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành đối với dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3 năm. Không bố trí vốn cho các dự án khi chưa xác định được nguồn vốn hoặc chủ trương đầu tư, chưa có mặt bằng xây dựng. Điều 5: Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách tỉnh, cân đối phân bổ cho các dự án thuộc nhiệm vụ đầu tư của UBND các huyện, thành phố 1. Nguyên tắc xác định các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư trong cân đối cho các huyện, thành phố a) Bảo đảm sự phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước hợp lý trong cả thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn (2011-2015) giữa các huyện, thành phố; ngoài nguồn vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh, việc phân bổ vốn đầu tư có tính đến các nguồn vốn khác, đầu tư vào các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện, thành phố. b) Xác định các tiêu chí để làm căn cứ tính điểm theo Quyết định 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ; đồng thời xem xét, bổ sung một số tiêu chí cho phù hợp với đặc điểm của từng huyện, thành phố. c) Nguồn vốn từ thu tiền đấu giá quyền sử dụng đất điều tiết cho các huyện, thành phố phải thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách. Toàn bộ khoản thu này tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đường giao thông nông thôn theo Đề án phát triển giao thông nông thôn, lồng ghép với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; kiên cố hóa kênh mương, tu bổ đê, trạm y tế xã, đối ứng kiên cố hoá trường lớp học, các dự án của Trung ương, của tỉnh và các dự án khác có yêu cầu đối ứng của địa phương; lập quỹ phát triển đất theo Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ; đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận QSDĐ. 2. Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư cân đối cho các huyện, thành phố (a) Tiêu chí dân số, gồm: Số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số của các huyện, thành phố. (b) Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: Tỷ lệ hộ nghèo; số thu ngân sách trên địa bàn (không bao gồm số thu tiền sử dụng đất). (c) Tiêu chí diện tích, gồm: Diện tích đất tự nhiên của các huyện, thành phố và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên. (d) Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: Số đơn vị hành chính cấp xã; số xã miền núi; số xã vùng cao của các huyện, thành phố. (e) Tiêu chí bổ sung, bao gồm: Tiêu chí đô thị và tiêu chí các huyện, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm. Vùng kinh tế trọng điểm được xác định trong Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 và Quyết định số 98/2008/QĐ-TTg ngày 11/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển Hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh đến năm 2020, có đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế và thu ngân sách của tỉnh hàng năm. Tính thêm điểm cho các địa phương theo tỷ lệ giảm nghèo hàng năm. 3. Xác định thang điểm và số điểm cho từng tiêu chí a) Thang điểm: Các tiêu chí: Dân số, tỷ lệ hộ nghèo, thu ngân sách trên địa bàn, diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ diện tích trồng lúa trên tổng diện tích tự nhiên lấy số thấp nhất của 10 huyện, thành phố làm bậc đầu tiên; bậc kế sau lấy bước và điểm số của từng tiêu chí, căn cứ vào các tiêu chí của từng địa phương có khoảng cách gần nhau để chia thành từng nhóm. Số điểm của bậc đầu tiên quy ước theo thứ tự các tiêu chí như sau: Dân số, điểm của bậc khởi đầu là 10 điểm; tiêu chí số người dân tộc thiểu số được tính điểm cho bậc khởi đầu là 1,5 điểm. Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo lấy điểm của bậc khởi đầu là 2 điểm, tương ứng với tỷ lệ hộ nghèo thấp nhất là 5%. Đối với tiêu chí thu ngân sách trên địa bàn, tính điểm cho bậc khởi đầu là 6 điểm và theo bậc luỹ tiến để khuyến khích các huyện, thành phố tăng số thu vào ngân sách hàng năm. Tiêu chí diện tích, điểm của bậc khởi đầu là 6, xếp theo các mức: Từ 200 km2 trở xuống; trên 200 km2 đến 400 km2 và từ 400 km2 trở lên. Tiêu chí tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên được tính tỷ lệ khởi đầu là trên 20%. Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, gồm 3 tiêu chí: Tiêu chí số xã của mỗi huyện, thành phố, mỗi xã được tính 1 điểm. Tiêu chí xã miền núi, mỗi xã miền núi được tính 0,5 điểm và tiêu chí xã vùng cao, mỗi xã vùng cao được tính 1 điểm. Tiêu chí bổ sung: Các huyện thuộc vùng kinh tế trọng điểm được tính 7 điểm. Thành phố Bắc Giang nằm trong vùng kinh tế trọng điểm và là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của tỉnh, nên số điểm được tính bằng điểm của huyện thuộc vùng kinh tế trọng điểm nhân với hệ số 2; theo quy định tại Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ, thành phố Bắc Giang là đô thị loại III, được tính thêm 3 điểm. Các huyện, thành phố mỗi năm giảm được 1% tỷ lệ hộ nghèo được tính thêm 2 điểm. b) Điểm cụ thể của từng tiêu chí như sau: * Tiêu chí dân số: Gồm số dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số. - Dân số trung bình của các huyện, thành phố được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê năm 2009, nhân với tốc độ tăng dân số bình quân của cả tỉnh. Địa phương nào có tốc độ tăng dân số cao hơn bình quân cả tỉnh chỉ được tính tối đa bằng mức tăng chung. | 2,028 |
128,466 | - Số người dân tộc thiểu số của các huyện, thành phố để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê năm 2009. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Trình độ phát triển, bao gồm 2 tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo, thu ngân sách trên địa bàn (không bao gồm số thu tiền sử dụng đất). - Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ kết quả tổng điều tra hộ nghèo theo Quyết định số 1752/QĐ-TTg ngày 21/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Do chưa có kết quả cụ thể của cuộc điều tra hộ nghèo, nay tạm thời căn cứ vào số ước tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới để tính điểm. Riêng huyện Sơn Động được đầu tư theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ và 13 xã nghèo có trên 50% tỷ lệ hộ nghèo của huyện Lục Ngạn được đầu tư theo Đề án của UBND tỉnh. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Điểm của tiêu chí thu ngân sách trên địa bàn: + Số thu ngân sách trên địa bàn được xác định số điểm căn cứ số thực hiện thu năm 2009, hoặc dự toán thu ngân sách năm 2010 đã được UBND tỉnh giao; số thu nào lớn hơn sẽ là căn cứ để tính toán điểm. + Đối với các khoản thu trên địa bàn do huyện, thành phố trực tiếp thu, áp dụng theo các mức: Từ 10 tỷ đồng trở xuống xếp vào một bậc; trên 10 tỷ đồng trở lên có các mức tính theo bậc luỹ tiến. + Đối với các khoản thu trên địa bàn huyện, thành phố do tỉnh quản lý thu, bao gồm toàn bộ số thu không phân biệt việc điều tiết ngân sách, áp dụng mức thang điểm bằng ½ mức thu trực tiếp. Khoản thu nào không phân định được theo địa bàn thì không đưa vào tính điểm. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> * Diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên: - Diện tích đất tự nhiên xác định điểm lấy theo số liệu diện tích đất tự nhiên tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2010 theo công bố của Cục Thống kê. - Diện tích đất trồng lúa để xác định điểm tính căn cứ trên diện tích đất trồng lúa đến ngày 01 tháng 01 năm 2009 lấy theo số liệu công bố của Sở Tài nguyên và Môi trường. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> * Đơn vị hành chính: - Điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã: Số đơn vị hành chính cấp xã căn cứ vào số liệu công bố của Sở Nội vụ và Cục Thống kê đến ngày 31 tháng 12 năm 2009. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã miền núi: Số đơn vị hành chính cấp xã miền núi tính toán điểm căn cứ vào số liệu công bố của Ban Dân tộc tỉnh về số đơn vị hành chính cấp xã miền núi, xã vùng cao đến ngày 31 tháng 12 năm 2009. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> - Điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã vùng cao: Số đơn vị hành chính cấp xã vùng cao tính toán điểm căn cứ vào số liệu công bố của Ban Dân tộc tỉnh về số đơn vị hành chính cấp xã miền núi, xã vùng cao đến ngày 31 tháng 12 năm 2009. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> * Các tiêu chí bổ sung: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 4. Xác định mức vốn đầu tư trong cân đối và các nguồn vốn chi phối cân đối, phân bổ vốn đầu tư của huyện, thành phố a) Xác định mức vốn đầu tư trong cân đối của huyện, thành phố Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thành phố và tổng số điểm của 10 huyện, thành phố, làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối, theo cách tính như sau: Gọi: - VĐT là tổng vốn đầu tư cân đối cho 10 huyện, thành phố. - Đ là tổng điểm của 10 huyện, thành phố. - Đh là số điểm của 1 huyện, thành phố. - Vh là số vốn phân bổ cho 1 huyện, thành phố ứng với Đh. Như vậy, vốn phân bổ cho 1 huyện, thành phố được tính theo công thức: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> b) Nguồn vốn chi phối cân đối, phân bổ vốn đầu tư của huyện, thành phố Là nguồn vốn của các bộ, ngành Trung ương đầu tư, gồm: vốn ODA, trái phiếu Chính phủ, đầu tư cho hạ tầng giao thông, thuỷ lợi,... trực tiếp phục vụ cho nhân dân trên địa bàn. Toàn bộ nguồn vốn này được xác định theo phân kỳ đầu tư để tính điểm khấu trừ trước khi xác định số vốn đầu tư cân đối cho từng huyện, thành phố hàng năm. Cụ thể như sau: Cứ đầu tư 1 tỷ đồng cho hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn, tính trừ 0,1 điểm trong tổng số điểm cân đối của huyện, thành phố. Mức trừ tối đa không quá 20% tổng số điểm của mỗi huyện, thành phố (Căn cứ tính mức trừ dựa trên tỷ trọng vốn đầu tư của các bộ, ngành Trung ương trên địa bàn so với tổng vốn đầu tư của ngân sách nhà nước trong kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 của tỉnh). Riêng vốn đầu tư cho các dự án phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, vốn vay giải quyết việc làm theo Quyết định 120/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và vốn tu bổ đê Trung ương không tính vào cân đối hoặc khấu trừ như trên. Điều 6: Nguồn vốn ngân sách cân đối, phân bổ hàng năm Trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư phát triển cân đối cho ngân sách tỉnh hàng năm theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính giao cho UBND tỉnh. Nguồn vốn đầu tư được đưa vào phân bổ như sau: 1. Nguồn vốn ngân sách địa phương a) Toàn bộ nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương cân đối cho ngân sách địa phương hàng năm. b) Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh (trừ nguồn thu từ xổ số kiến thiết). c) Nguồn vốn đầu tư từ thu tiền đấu giá quyền sử dụng đất: Thực hiện theo quy định hiện hành của tỉnh, đưa vào cân đối phân bổ cho các dự án thuộc nhiệm vụ đầu tư của ngân sách huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn. d) Các nguồn vốn đầu tư ngân sách địa phương được bổ sung trong năm kế hoạch, hoặc nguồn bổ sung ngoài kế hoạch hàng năm sẽ được tính toán bổ sung cho nguồn của năm kế tiếp. 2. Nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương Bao gồm: Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia có tính chất XDCB và Chương trình 135; hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương và các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Toàn bộ nguồn vốn này phải thực hiện theo mục tiêu và hướng dẫn của Trung ương, dùng để tính toán cân đối chung trên địa bàn. Điều 7: Nhiệm vụ đầu tư phát triển của các cấp ngân sách 1. Ngân sách tỉnh có nhiệm vụ đầu tư các tỉnh lộ, đường và hạ tầng đô thị chính của thành phố Bắc Giang; hạ tầng ngoài hàng rào các khu công nghiệp và các nhà máy của Trung ương đầu tư trên địa bàn; các hồ đập, trạm bơm lớn, kênh đầu mối, kênh cấp 2; Trung tâm giống cây trồng, vật nuôi; trạm thú y, bảo vệ thực vật; kiểm lâm; trụ sở các cơ quan khối tỉnh; các cơ sở y tế công lập tỉnh quản lý; các trường THPT, cao đẳng và THCN, các trường dạy nghề tỉnh quản lý, các trung tâm Giáo dục thường xuyên - Dạy nghề; đối ứng các dự án ODA, các dự án lớn của Trung ương đầu tư trên địa bàn... Ngoài nhiệm vụ trên, ngân sách tỉnh thực hiện đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư một số dự án thuộc nhiệm vụ đầu tư của ngân sách huyện, thành phố theo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Ngân sách huyện và xã có nhiệm vụ đầu tư các đường huyện, đường xã quản lý, hồ đập nhỏ, trạm bơm cục bộ, kênh cấp 3, hạ tầng trong và ngoài hàng rào cụm công nghiệp, đầu tư các dự án do huyện, xã quyết định đầu tư theo thẩm quyền và quy định phân cấp, hỗ trợ đầu tư kiên cố hoá trường lớp học ngoài các xã ĐBKK (THCS, PTCS, tiểu học và mầm non), trạm y tế xã, hỗ trợ kiên cố hoá kênh nội đồng và đường giao thông nông thôn theo Đề án được phê duyệt; lồng ghép với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Xây dựng mới, sửa chữa kho tàng, công trình chiến đấu; nơi ở của dân quân thường trực; trụ sở hoặc nơi làm việc của Ban chỉ huy quân sự cấp xã theo Điều 54 - Luật Dân quân Tự vệ. 3. Đầu tư theo nhiệm vụ được phân cấp: Tiếp tục thực hiện chủ trương giao một số nhiệm vụ hỗ trợ đầu tư từ ngân sách tỉnh theo các nghị quyết của HĐND và Quyết định của UBND tỉnh, phân cấp cho UBND các huyện, thành phố (giao vốn và giao trách nhiệm quyết định đầu tư), gồm: Hỗ trợ đầu tư kiên cố hoá trường, lớp học; kiên cố hoá kênh cấp 3; tu bổ đê địa phương và làm đường giao thông nông thôn; dự án đầu tư cơ sở hạ tầng các xã nghèo, xã ĐBKK; xây dựng trụ sở UBND xã, phường, thị trấn./. NGHỊ QUYẾT V/V PHÊ CHUẨN TỔNG QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2009 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ vào Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân , Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Sau khi xem, xét báo cáo quyết toán Ngân sách địa phương năm 2009 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế – Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 01. Phê chuẩn tổng quyết toán Ngân sách địa phương tỉnh Thái Bình năm 2009 như sau: 1. Tổng thu Ngân sách địa phương : 7.008.009.894.990 (đồng) Trong đó thu Ngân sách tỉnh : 2.518.077.204.061 (đồng) 2. Tổng chi Ngân sách địa phương : 6.734.474.967.821 (đồng) Trong đó chi Ngân sách tỉnh : 2.407.128.014.816 (đồng) 3. Chênh lệch thu, chi Ngân sách địa phương : 273.534.927.169 (đồng) Trong đó chênh lệch thu, chi Ngân sách tỉnh : 110.949.189.645 (đồng) Điều 02. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Thái Bình khóa XIV kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NỘI DUNG CHI, MỨC CHI BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 19 | 2,048 |
128,467 | Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 7439/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2010; Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua nội dung chi, mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An, với các nội dung sau: 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng a) Phạm vi điều chỉnh: Một số hoạt động có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật: - Xây dựng, xét duyệt đề án, chương trình, kế hoạch; - Thực hiện đề án, chương trình, kế hoạch; - Tổ chức các cuộc thi, hội thi. b) Đối tượng áp dụng: Các cá nhân, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ trực tiếp và có liên quan đến công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 2. Một số nội dung chi, mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Nguồn kinh phí bảo đảm Kinh phí cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật do ngân sách nhà nước bảo đảm. Kinh phí thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và được tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của các đơn vị được giao nhiệm vụ. Điều 2. Giao UBND tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan để ban hành quy định cụ thể về mức chi, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khoá XV, kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TỐI THIỂU TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN CỦA ĐẤT KHAI THÁC SAN LẤP, XÂY ĐẮP CÔNG TRÌNH; KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG NHƯ: ĐÁ, CÁT, SỎI, ĐẤT LÀM GẠCH NGÓI; NƯỚC THIÊN NHIÊN; VÀNG SA KHOÁNG VÀ ĐỊNH MỨC ĐẤT SÉT LÀM GẠCH NGÓI ĐỂ THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009. Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP, ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên. Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 23/TTr-STC, ngày 05/7/2010 về việc đề xuất giá tối thiểu tính thuế tài nguyên của đất san lấp, xây đắp công trình; khoáng sản không kim loại làm vật liệu xây dựng thông thường như: đá, cát, sỏi, đất làm gạch ngói; nước thiên nhiên; vàng sa khoáng và định mức đất sét làm gạch ngói để thu phí bảo vệ môi trường; ý kiến của Sở Tư pháp tại văn bản số 453/STP-VB ngày 12/11/2010 về việc thẩm định dự thảo Quyết định ban hành bảng giá tối thiểu tính thuế tài nguyên nước, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá tối thiểu làm cơ sở để tính thuế tài nguyên của đất san lấp, xây đắp công trình; khoáng sản không kim loại làm vật liệu xây dựng thông thường như: đá, cát, sỏi, đất làm gạch ngói; nước thiên nhiên; vàng sa khoáng và định mức đất sét làm gạch ngói để thu phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Điều 2. Mức giá quy định tại Điều 1 là mức giá tối thiểu để tính thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành, không có giá trị thanh toán. Điều 3. Khi giá cả có biến động từ 20% trở lên, giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh kịp thời. Điều 4. Các Ông (Bà) Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên & Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011 và thay thế Quyết định số 625/QĐ-UBND ngày 19/5/2006, Quyết định số 63/2006/QĐ-UBND ngày 15/12/2006 của UBND tỉnh Kon Tum./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG PHỤ LỤC GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN (Kèm theo Quyết định số: 42/2010/QĐ-UBND, ngày 10/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum) I. Giá đá, cát, sỏi, đất san lấp, xây dựng công trình. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: - 1m3 đá hộc tương đương 0,70m3 đá 1 x2 - 1m3 đá hộc tương đương 0,75m3 đá 2 x 4 - 1m3 đá hộc tương đương 0,80m3 đá 4 x 6 - 1m3 đá hộc tương đương 0,90m3 đá dăm II. Giá đất, củi để làm gạch ngói. ĐVT: đồng/viên <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. Giá nước thiên nhiên. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> IV. Giá vàng sa khoáng. Tạm tính bằng 60% giá vàng 99,99% thực tế trên thị trường tại thời điểm tính thuế. V. Định mức đất sét làm gạch ngói để thu phí bảo vệ môi trường. 1. 1m3 đất sét sản xuất được 400 viên gạch 6 lỗ 2. 1m3 đất sét tương đương 800 viên gạch 2 lỗ 3. 1m3 đất sét tương đương 400 viên gạch bát tràng 4. 1m3 đất sét tương đương 450 viên ngói 5. 1m3 đất sét tương đương 1,45 tấn đất sét NGHỊ QUYẾT V/V PHÊ DUYỆT ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN NĂM 2011 CÁC CẤP NGÂN SÁCH CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN năm 2011; Sau khi xem, xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 195/TT-UB ngày 03 tháng 12 năm 2010; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế-Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN năm 2011 các cấp ngân sách Chính quyền địa phương của tỉnh Thái Bình theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 195/TT-UB ngày 03 tháng 12 năm 2010 để làm căn cứ xây dựng và phân bổ dự toán ngân sách thời kỳ ổn định 2011 - 2015 (có phụ lục chi tiết kèm theo) Điều 2. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các ban HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Thái Bình khoá XIV kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011, NĂM ĐẦU CỦA THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH MỚI THEO QUI ĐỊNH CỦA LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 167/2010/NQ-HĐND ngày 07/10/2010 của HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ 25, HĐND tỉnh khóa VII về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 669/TTr-SKHĐT ngày 10/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách mới theo qui định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 2. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 ban hành kèm theo Quyết định này đã bao gồm các khoản chi theo chế độ, chính sách theo quy định của nhà nước ban hành đến 31/10/2010. Định mức này là cơ sở để xây dựng dự toán chi ngân sách của các đơn vị hành chính, sự nghiệp và các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội thuộc tỉnh, dự toán chi ngân sách huyện, thành phố (bao gồm cả ngân sách xã, phường, thị trấn). Giám đốc các Sở, thủ trưởng các Ban, Ngành thuộc tỉnh có trách nhiệm xây dựng định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đối với các đơn vị trực thuộc và có văn bản gửi Sở Tài chính để thống nhất trước khi thực hiện phân bổ và tổ chức thực hiện dự toán . Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định này và đặc điểm tình hình ở địa phương tổ chức thực hiện phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách năm 2011 cho các đơn vị trực thuộc huyện, thành phố và ngân sách cấp xã, phường, thị trấn trình HĐND huyện, thành phố thông qua và gửi về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Hội, Đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2008; Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; | 2,071 |
128,468 | Căn cứ Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg, ngày 23 năm 6 tháng 2006 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006 - 2015; Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 - 2015; Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08 năm 5 tháng 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập; Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số: 7252/TTr.UBND.VX ngày 18 tháng 11 năm 2010; Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội, ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh, Điều 1. Chuyển đổi loại hình trường mầm non bán công trên địa bàn tỉnh Nghệ An, với những nội dung sau: 1. Chuyển toàn bộ các trường mầm non bán công khu vực 2 miền núi sang công lập, gồm có 37 trường (có phụ lục số 01 kèm theo); 2. Chuyển đổi 296 trường mầm non bán công, trường mầm non Làng Sen (Nam Đàn) và trường mầm non Nghi Phú (TP Vinh) sang công lập tự chủ một phần kinh phí hoạt động (có phụ lục số 02 kèm theo); 3. Chuyển đổi 16 trường mầm non công lập trọng điểm và 20 trường mầm non bán công khác có điều kiện thành trường mầm non công lập thực hiện chương trình chất lượng cao tự chủ phần kinh phí hoạt động (có phụ lục số 03 kèm theo); Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước và nội dung của Nghị quyết này để tổ chức triển khai thực hiện, kể từ năm học 2011 - 2012. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khoá XV, kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG MẦM NON BÁN CÔNG CHUYỂN SANG CÔNG LẬP (Kèm theo Nghị quyết số 350/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh Nghệ An) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP TỰ CHỦ MỘT PHẦN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG (Kèm theo Nghị quyết số 350/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh Nghệ An) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 03 CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO TỰ CHỦ MỘT PHÂN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG (Kèm theo Nghị quyết số 350/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh Nghệ An) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Xét báo cáo của UBND tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2010; phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011. Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của các ban HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: HĐND tỉnh tán thành báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2010; phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 của UBND tỉnh trình tại kỳ họp, đồng thời nhấn mạnh một số nội dung sau: A. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2011: I. Mục tiêu tổng quát. Tích cực huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển; thực hiện các biện pháp thúc đẩy sản xuất kinh doanh; đẩy mạnh phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ; phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn năm 2010, nâng cao hiệu quả, tính bền vững của sự phát triển. Tiếp tục chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa; đẩy mạnh phát triển kinh tế biển; tập trung thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; đảm bảo an sinh, phúc lợi xã hội và an ninh trật tự, an toàn xã hội. Đầu tư nâng cấp để thành phố Nam Định sớm trở thành đô thị loại I trực thuộc tỉnh, hướng tới trở thành trung tâm vùng Nam đồng bằng sông Hồng. II. Các chỉ tiêu chủ yếu. 1. Tổng sản phẩm (GDP - giá so sánh 1994) tăng 12% trở lên. GDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 18 triệu đồng. Cơ cấu kinh tế: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Giá trị sản xuất của ngành Nông, lâm, thuỷ sản tăng 2,5 đến 3%. Sản lượng lương thực đạt 950 đến 960 ngàn tấn. Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng đạt 115 ngàn tấn. Giá trị sản phẩm trên một ha canh tác đạt 75 triệu đồng. Sản lượng thủy sản đạt 92,5 ngàn tấn. 3. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp tăng 21% trở lên. 4. Giá trị sản xuất ngành dịch vụ tăng 10 đến 11%. 5. Giá trị hàng xuất khẩu đạt 280 triệu USD. 6. Thu ngân sách từ kinh tế trên địa bàn đạt 1.330 tỷ đồng (trong đó thu nội địa 1.270 tỷ đồng). 7. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng khoảng 25%. 8. Mức giảm tỷ suất sinh đạt 0,20%o 9. Tạo việc làm cho khoảng 30 ngàn lượt người, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 48%. 10. Phấn đấu có trên 80% số học sinh tốt nghiệp THCS vào học THPT và bổ túc THPT. 11. Giảm tỷ lệ hộ nghèo 1,5 đến 2% theo chuẩn mới giai đoạn 2011-2015. 12. Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống còn 15,3%. 13. Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh đạt 87,5% B. NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH: 1. Rà soát, bổ sung, xây dựng mới các quy hoạch mang tính đồng bộ, có tầm nhìn lâu dài để làm căn cứ chỉ đạo điều hành các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội cho cả giai đoạn 2011-2015: Chú trọng công tác xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các huyện, thành phố đến 2020; Quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030; Quy hoạch thoát lũ và quy hoạch thuỷ lợi đến năm 2020; Quy hoạch điện lực thời kỳ 2011-2015 có xét đến 2020; Quy hoạch phát triển công nghiệp, thương mại, du lịch đến năm 2020; Quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu, phát triển chợ trên địa bàn tỉnh đến năm 2020. 2. Thúc đẩy phát triển nhanh các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế. - Đẩy nhanh tốc độ phát triển công nghiệp, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hiệu quả sản xuất và sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên địa bàn. - Tiếp tục chỉ đạo thực hiện công tác dồn điều đổi thửa, khuyến khích phát triển trồng trọt và chăn nuôi theo mô hình trang trị; mở rộng diện tích mùa sớm, mùa trung sớm để có điều kiện phát triển vụ đông; bố trí nguồn lực hợp lý để xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp, tăng cường công tác khuyên nông, khuyên ngư trên địa bàn tỉnh - Ưu tiên cấp điện ổn định cho các khu, cụm công nghiệp và làng nghề. - Chú trọng đầu tư cho công tác xúc tiến thương mại, thông tin thị trường, xây dựng thương hiệu hàng hoá. Tổ chức các hội chợ thương mại trên địa bàn tỉnh giúp các doanh nghiệp giới thiệu, quảng bá sản phẩm, tìm kiếm đối tác hợp tác đầu tư sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá. Đào tạo nâng cao năng lực quản lý về thương mại điện tử, xuất nhập khẩu, kịp thời giải quyết tranh chấp thương mại cho các doanh nghiệp 3. Tập trung thực hiện tốt các giải pháp kiềm chế lạm phát của Chính phủ. - Chỉ đạo các ngân hàng, tổ chức tín dụng thống nhất từng bước giảm lãi suất cho vay, tạo điều kiện cho khách hàng vay vốn phát triển sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. - Đảm bảo lưu thông hàng hoá thuận lợi đến người tiêu dùng, ổn định cân đối cung cầu hàng hóa phục vụ cho sản xuất và đời sống nhân dân, chống đầu cơ, nâng giá bất hợp lý. 4. Huy động các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế, tăng cường công tác quản lý và rà soát, bổ sung cơ chế chính sách thu hút đầu tư. - Tăng cường vận động xúc tiến đầu tư; tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp, các tập đoàn kinh tế có tiềm lực lớn đầu tư vào các dự án trọng điểm. Tranh thủ sự giúp đỡ của Chính phủ và các Bộ, ngành để tháo gỡ khó khăn về vốn cho các công trình, nhất là các công trình hạ tầng trọng điểm; tiếp tục nâng cao năng lực tổ chức, quản lý, điều hành, tính chủ động và trách nhiệm của các ngành, các cấp, các chủ đầu tư trong việc thực hiện phân cấp quản lý đầu tư xây dựng của tỉnh - Rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách đã ban hành, đặc biệt chú trọng chính sách thu hút các nhà đầu tư lớn, có công nghệ hiện đại, tạo môi trường đầu tư thuận lợi nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của các thành phần kinh tế. Khuyến khích đầu tư vào kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nông nghiệp, nông thôn, các ngành có hàm lượng khoa học - công nghệ cao. Hỗ trợ cho hoạt động đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn, nhất là đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa. - Kiên quyết thực hiện giải phóng mặt bằng, đảm bảo tiến độ thi công các công trình trọng điểm. 5. Tăng cường các biện pháp thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách. Thường xuyên kiểm tra và áp dụng các biện pháp cụ thể để chống thất thu ngân sách, tập trung vào các doanh nghiệp có số thuế nợ đọng lớn, các doanh nghiệp hạch toán lỗ nhiều năm, có số thuế giá trị gia tăng kê khai âm liên tục nhưng không làm thủ tục hồ sơ hoàn thuế, các doanh nghiệp nộp thuế không tương xứng với doanh thu. Kiên quyết áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ đọng thuế đối với các trường hợp cố tình dây dưa nợ đọng thuế. - Rà soát các nguồn thu trên địa bàn, thường xuyên theo dõi diễn biến tình hình thu ngân sách, phân tích đánh giá cụ thể những yếu tố ảnh hưởng đến nguồn thu. Xác định cụ thể các nguồn thu còn tiềm năng, những địa bàn còn thất thu để kịp thời có giải pháp quản lý hiệu quả. | 2,058 |
128,469 | - Tổ chức đối thoại với doanh nghiệp nhằm tháo gỡ kịp thời những khó khăn vướng mắc trong sản xuất kinh doanh, trong việc thực hiện chính sách thuế, nghĩa vụ nộp thuế; đồng thời đôn đốc các doanh nghiệp nộp hết số thuế phát sinh và các khoản nợ đọng thuế vào ngân sách nhà nước. 6. Phát triển văn hoá, xã hội hài hoà với phát triển kinh tế. Đảm bảo thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội. - Thường xuyên quan tâm giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống, nâng cao giá trị văn hoá các lễ hội truyền thống. Thực hiện nếp sống văn hoá, đảm bảo vệ sinh môi trường. Triển khai có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia và tăng cường tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân tham gia đóng góp nguồn lực xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2015. - Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách bảo đảm an sinh xã hội, hỗ trợ các đối tượng chính sách. Đảm bảo việc hỗ trợ người nghèo đúng quy định. Kịp thời hỗ trợ nhân dân vùng gặp thiên tai, dịch bệnh để nhanh chóng khôi phục và phát triển sản xuất, kinh doanh, ổn định đời sống. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc chủ đầu tư trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư, tạo điều kiện cho các hộ dân bị thu hồi đất chuyển đổi sang các ngành nghề phi nông nghiệp. 7. Tăng cường công tác Quốc phòng-an ninh. Duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu; hoàn thành chỉ tiêu giao quân năm 2011; kiên quyết đấu tranh chống các loại tội phạm và tệ nạn xã hội, bảo vệ an toàn cuộc bầu cử Đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp. Nâng cao trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để hạn chế, giảm thiểu tai nạn giao thông. 8 Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả điều hành của bộ máy nhà nước, thực hiện tốt các biện pháp phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí. - Tăng cường công tác phối hợp giữa các ngành, các cấp trong thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Tổ chức thực hiện tốt việc phân cấp gắn trách nhiệm kiểm tra, giám sát của cấp trên với chịu trách nhiệm của cấp dưới. Tổ chức thực hiện nghiêm Luật Cán bộ công chức gắn với cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; bảo đảm dân chủ và tăng cường kỷ luật hành chính, kỷ luật công vụ và đề cao chế độ trách nhiệm cá nhân, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật. - Đẩy mạnh cải cách hành chính, triển khai thực hiện tốt bộ thủ tục hành chính đã được công bố, đảm bảo công khai, minh bạch trong thực thi các chính sách và pháp luật của nhà nước. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý nghiêm các vụ việc tham nhũng ở địa phương. Thực hiện nghiêm các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. UBND tỉnh chỉ đạo các cấp, các ngành tổ chức thực hiện thắng lợi Nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011. 2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân tích cực vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết. HĐND tỉnh kêu gọi cán bộ, quân và dân trong tỉnh đoàn kết, nỗ lực phấn đấu thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Nam Định khoá XVI, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG, NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU, CẤP PHÓ CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU ĐƠN VỊ THUỘC SỞ NỘI VỤ; TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG NỘI VỤ THUỘC UBND CẤP HUYỆN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04/6/2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Thông tư 06/2008/TT-BNV ngày 21/8/2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Mục III Phần I Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04/6/2008 của Bộ Nội vụ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 233/TTr-SNV ngày 15/11/2010 về việc ban hành Quyết định quy định tiêu chuẩn Trưởng, Phó trưởng phòng, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan thuộc Sở Nội vụ; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Nội vụ cấp huyện, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Quyết định này quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộc Sở Nội vụ; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Nội vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Điều 2. Tiêu chuẩn chung 1. Phẩm chất: Kiên định đường lối đổi mới, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội của Đảng, tận tụy phục vụ nhân dân. Làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, có hiệu quả. Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, trung thực, thẳng thắn, có tinh thần đấu tranh phê bình và tự phê bình. Đoàn kết, chân tình với đồng nghiệp, đồng sự, được tập thể tín nhiệm. Gắn bó mật thiết với nhân dân nơi cư trú. Có ý thức tổ chức kỷ luật, gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật và các quy định của Nhà nước; nội quy, quy chế của cơ quan. Không tham nhũng, kiên quyết đấu tranh phòng, chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực. 2. Năng lực: a) Có khả năng tổng kết thực tiễn, kinh nghiệm trong tổ chức triển khai hoạt động nghiệp vụ; nghiên cứu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật; tham mưu, đề xuất với Giám đốc Sở hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chương trình, kế hoạch công tác, các giải pháp, phương pháp quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách; b) Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực công tác của phòng, cơ quan; c) Có năng lực điều hành, quy tụ, đoàn kết, tổ chức cho công chức, viên chức trong phòng, cơ quan thực hiện và phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao. 3. Hiểu biết: a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương về lĩnh vực công tác được giao và các lĩnh vực khác có liên quan; b) Hiểu biết sâu về nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác được phân công; c) Hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, địa phương; về tổ chức và hoạt động của ngành Nội vụ. 4. Trình độ: a) Tốt nghiệp Đại học trở lên; b) Đã được bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính nhà nước chương trình chuyên viên trở lên; c) Trình độ lý luận chính trị từ Trung cấp trở lên; d) Sử dụng thành thạo máy vi tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ; đ) Có trình độ một trong các ngoại ngữ thông dụng, trình độ B trở lên. Điều 3. Ngoài các tiêu chuẩn chung tại Điều 2 Quy định này, các chức danh sau phải đảm bảo các tiêu chuẩn, điều kiện: 1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộc Sở Nội vụ: Tốt nghiệp Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực công tác; đã được bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính nhà nước chương trình chuyên viên chính trở lên; nắm vững quy định của Nhà nước về quản lý tài chính, tài sản công; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 2. Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Sở Nội vụ: Nắm vững quy định về chức năng, nhiệm vụ của các phòng, cơ quan thuộc Sở; các quy định của Nhà nước về quản lý tài chính, tài sản công. Có khả năng tổng hợp, kỹ năng giao tiếp hành chính; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 3. Trưởng Phòng, Phó trưởng phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: Có từ 03 năm trở lên làm công tác tham mưu thuộc lĩnh vực chuyên môn gần với lĩnh vực công tác nội vụ; am hiểu toàn diện các lĩnh vực thuộc công tác nội vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố: Khi đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng; quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động cán bộ, công chức lãnh đạo theo thẩm quyền phân cấp phải đảm bảo các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 2, Điều 3 Quy định này, đúng quy hoạch của cơ quan, đơn vị và các điều kiện khác theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Giám đốc Sở Nội vụ: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện Quyết định này. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH; TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VĂN HÓA VÀ THÔNG TIN CẤP HUYỆN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; | 2,044 |
128,470 | Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 06/6/2008 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thuộc UBND cấp tỉnh; Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc UBND cấp huyện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV ngày 30/6/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Uỷ ban nhân cấp huyện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 49/TTr-VHTTDL ngày 24/6/2010 về việc ban hành Quyết định quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: Quyết định này quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm các chức danh: Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương các đơn vị trực thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi chung là Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương); Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (sau đây gọi chung là Trưởng, Phó phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện). Điều 2. Tiêu chuẩn chung: 1. Về phẩm chất đạo đức: a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; b) Gương mẫu về đạo đức, lối sống; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, trung thực, thẳng thắn, có tinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình; đoàn kết nội bộ, không tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. c) Có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan, quy định của địa phương và nơi cư trú; không lạm dụng chức quyền và lợi dụng chức quyền của người thân để vụ lợi riêng. 2. Về năng lực công tác: a) Có khả năng tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn được giao. b) Có khả năng tổ chức, quản lý, điều hành các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng, của đơn vị. c) Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực chuyên môn được giao. d) Hiểu biết sâu về nghiệp vụ quản lý lĩnh vực chuyên môn được phân công phụ trách, có khả năng nghiên cứu khoa học, soạn thảo tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ trong lĩnh vực được phân công phụ trách. đ) Có khả năng nghiên cứu, đề xuất, xây dựng các văn bản pháp quy và các chương trình, kế hoạch, các giải pháp để phục vụ cho công tác thuộc lĩnh vực được giao. e) Có khả năng tập hợp và phát huy trí tuệ, sức mạnh của tập thể cán bộ, công chức trong đơn vị và phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao. 3. Về trình độ: a) Có bằng đại học trở lên về chuyên ngành phù hợp với nhiệm vụ được giao; b) Có bằng Trung cấp lý luận chính trị trở lên; c) Có chứng chỉ quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên trở lên; d) Có chứng chỉ tin học, ngoại ngữ trình độ A trở lên; 4. Ngoài các tiêu chuẩn chung quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 2 Quyết định này, cán bộ, công chức, viên chức được xem xét, bổ nhiệm vào các chức danh Chánh thanh tra, Phó Chánh thanh tra phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Luật Thanh tra và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; cán bộ, công chức, viên chức được xem xét, bổ nhiệm vào các chức danh Trưởng, phó phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện phải tốt nghiệp Đại học trở lên, chuyên ngành: Văn hóa, Thể thao, Du lịch, Bưu chính, Viễn thông, Công nghệ thông tin, Báo chí, Xuất bản. Điều 3. Điều kiện bổ nhiệm 1. Là công chức được tuyển dụng trong biên chế, được hưởng lương từ ngân sách nhà nước và được bổ nhiệm ngạch từ chuyên viên trở lên. Đạt tiêu chuẩn quy định ở trên; có đầy đủ hồ sơ, lý lịch cá nhân rõ ràng được cơ quan có thẩm quyền xác minh theo quy định. 2. Trong quy hoạch của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Có thời gian công tác từ 3 năm trở lên trong đó có ít nhất 2 năm làm công tác về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được xem xét bổ nhiệm. 4. Đảm bảo đúng độ tuổi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo quy định hiện hành. 5. Không trong thời gian chấp hành án hình sự theo quyết định của Toà án hoặc thi hành quyết định kỷ luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 6. Có sức khoẻ tốt để thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm: a) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý; b) Xây dựng quy hoạch cán bộ, công chức vào các chức danh lãnh đạo, Trưởng, Phó phòng của Sở và tương đương các đơn vị thuộc Sở; c) Quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động các chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Trưởng, Phó các đơn vị trực thuộc Sở theo quy định. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm: a) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý làm nguồn bổ nhiệm các chức danh Trưởng, Phó phòng Văn hóa và Thông tin. b) Xây dựng quy hoạch cán bộ, công chức vào các chức danh lãnh đạo Phòng Văn hóa và Thông tin theo thẩm quyền. c) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động chức danh Trưởng, Phó phòng Văn hóa và Thông tin theo quy định. 3. Giám đốc Sở Nội vụ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH XÉT, TẶNG "GIẢI THƯỞNG TÂN TRÀO" UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Thực hiện Chương trình hành động số 20 - CTr/TU ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khoá XIV) thực hiện Nghị quyết số 23 - NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2008 của Bộ Chính trị (khoá X) về tiếp tục xây dựng và phát triển văn học nghệ thuật trong thời kỳ mới; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 35/TTr-VHTTDL ngày 31 tháng 5 năm 2010 về việc đề nghị ban hành Quy định về xét, tặng "Giải thưởng Tân Trào" và thành lập Ban Tổ chức xét, tặng "Giải thưởng Tân Trào", các Hội đồng xét, tặng "Giải thưởng Tân Trào", QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định xét, tặng Giải thưởng Tân Trào (có Quy định kèm theo). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Khoa học và Công Nghệ, Chủ tịch Hội Văn học Nghệ thuật, Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra thi hành Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 408/2002/QĐ-UB ngày 02 tháng 8 năm 2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Các Ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể, Chủ tịch Hội Văn học Nghệ thuật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XÉT TẶNG "GIẢI THƯỞNG TÂN TRÀO" (Ban hành theo Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích, ý nghĩa "Giải thưởng Tân Trào" "Giải thưởng Tân Trào" là giải thưởng của tỉnh Tuyên Quang, được Uỷ ban nhân dân tỉnh trao tặng cho các tác giả, nhóm tác giả có công trình, cụm công trình khoa học- công nghệ, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học, nghiên cứu ứng dụng công nghệ, sáng chế, giải pháp hữu ích (sau đây gọi tắt là công trình, cụm công trình), tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình nghiên cứu văn học- nghệ thuật (sau đây gọi tắt là tác phẩm, cụm tác phẩm) có giá trị, có cống hiến, đóng góp tích cực cho sự nghiệp phát triển khoa học- công nghệ, văn học- nghệ thuật, đem lại hiệu quả thiết thực, thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng của tỉnh. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1 - Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, thời hạn xét, tặng và mức thưởng, kinh phí khen thưởng của "Giải thưởng Tân Trào". 2- Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân là người Việt Năm hoặc người nước ngoài có công trình, cụm công trình, tác phẩm, cụm tác phẩm, được công bố và sử dụng tại tỉnh Tuyên Quang, đáp ứng được các tiêu chuẩn quy định tại Điều 4, Điều 5 của Quy định nay. Điều 3. Giải thích từ ngũ Trong Quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1 - Công trình khoa học - công nghệ tả sản phẩm của quá trình lao động sáng tạo, có mục tiêu, kết quả cụ thể trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ... phục vụ phát triển kinh tế - xã hội có hiệu quả tại địa phương. | 2,105 |
128,471 | 2- Cụm công trình khoa học - công nghệ là tập hợp các công trình của một tác giả hoặc nhóm tác giả thuộc một lĩnh vực, hoặc các công trình do nhiều tác giả thực hiện độc lập, sử dụng nhiều phương pháp, nguyên lý, kỹ thuật khác nhau nhưng tạo ra cùng một kết quả, phục vụ phát triển kinh tế- xã hội có hiệu quả tại địa phương. 3- Tác phẩm văn học, nghệ thuật là sản phẩm sáng tạo trong hoạt động sáng tác, nghiên cứu về văn học nghệ thuật thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào. 4- Công trình văn học, nghệ thuật là sản phẩm của hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, lý luận, phê binh và sưu tầm về văn học, nghệ thuật có đóng góp môn trọng đối với nhận thức, có ảnh hưởng lớn, tích cực trong lĩnh vực văn học nghệ thuật. 5- Cụm tác phẩm văn học, nghệ thuật là tập hợp các tác phẩm thuộc một chuyên ngành văn học- nghệ thuật của một tác giả hoặc một nhóm tác giả. 6- Cụm công trình văn học, nghệ thuật là tập hợp các công trình thuộc một chuyên ngành văn học, nghệ thuật của một tác giả hoặc hoặc một nhóm tác giả. 7- Tác giả là người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình cụm công trình. 8- Đồng tác giả là hai hoặc nhiều người cùng trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình. Những người chỉ giúp đỡ, hỗ trợ về kỹ thuật, vật chất, kinh phí cho tác giả đồng tác giả mà không trực tiếp tham gia sáng tạo ra tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình thì không được coi là tác giả, đồng tác giả của tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình đó. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Điều kiện xét, tặng "Giải thưởng Tân Trào" Công trình, cụm công trình, tác phẩm, cụm tác phẩm của tác giả, đồng tác giả đề nghị xét, tặng "Giải thưởng Tân Trào" phải bảo đảm các điều kiện sau: 1- Đối với công trình, cụm công trình khoa học- kỹ thuật và công nghệ: a) Một công trình, cụm công trình chỉ được đề nghị xét tặng "Giải thưởng Tân Trào" một lần, trong một đợt xét thưởng. b) Được công bố và ứng dụng trong thực tiễn, mang lại hiệu quả thiết thực. c) Đến thời điểm xét, tặng, không có tranh chấp về quyền tác giả; không có khiếu nại về nội dung và kết quả công trình, cụm công trình. d) Báo cáo kết quả nghiên cứu của công trình, cụm công trình đã nộp tại Sở Khoa học công nghệ và môi trường đối với những công trình là kết quả của các đề tài khoa học và công nghệ sử dụng từ ngân sách nhà nước. 2- Đối với tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình văn học, nghệ thuật: a) Đã được công bố và sử dụng dưới các hình thức xuất bản, xây dựng, triền lãm, biểu diễn, tác phẩm điện ảnh, phát thanh, truyền hình, bài giảng thuộc một trong các chuyên ngành: - Văn học: các thể loại văn (tiểu thuyết, truyện ngắn, ký), thơ; công trình nghiên cứu, lý luận và phê bình về văn học. - Âm nhạc: các thể loại âm nhạc; công trình nghiên cứu, lý luận và phê bình về âm nhạc. - Sân khấu: các kịch bản sân khấu được dàn dựng ứng diễn, các vở diễn thuộc các loại hình sân khấu; công trình nghiên cứu, lý luận và phê bình về sân khấu. - Mỹ thuật: các thể loại hội họa, đồ họa, điêu khắc, mỹ thuật ứng dụng, nghệ thuật trang trí, công trình nghiên cứu, lý luận và phê bình về mỹ thuật. - Nhiếp ảnh: các thể loại ảnh (ảnh chụp) công trình nghiên cứu, lý luận và phê bình về nhiếp ảnh. - Múa: kịch bản múa được dàn dựng công diễn, các vở múa; công trình nghiên cứu, lý luận phê bình về múa. - Điện ảnh: Các bộ phim thuộc loại hình phim truyện, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình, phim truyện truyền hình và công trình nghiên cứu, lý luận phê bình về điện ảnh. - Văn nghệ dân gian: tác phẩm, công trình sưu tầm, nghiên cứu, lý luận và phê bình văn học, nghệ thuật dân gian. - Kiến trúc: công trình, cụm công trình kiến trúc được xây dựng; công trình, nhóm công trình nghiên cứu, lý luận, phê bình về kiến trúc. b) Một tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình văn học, nghệ thuật chỉ được đề nghị xét tặng "Giải thưởng Tân Trào về một chuyên ngành văn học nghệ thuật, trong một đợt xét thưởng. c) Đến thời điểm xét, tặng không có tranh chấp Về quyền tác giả, không có khiếu nại về nội dung, kết quả của công trình, cụm công trình, tác phẩm, cụm tác phẩm. Điều 5. Tiêu chuẩn xét, tặng "Giải thưởng Tân Trào" 1 - Đối với công trình, cụm công trình khoa học- kỹ thuật và công nghệ: a) Có tính sáng tạo, đổi mới về công nghệ để phát triển hoặc tạo sản phẩm mới, góp phần tích cực chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm và ngành kinh tế, nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng của tỉnh. b) Các công trình, cụm công trình dưới hình thức đề tài, dự án được Nhà nước cấp kinh phí thực hiện phải được đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh, cấp Nhà nước, đạt loại xuất sắc. c) Các công trình, cụm công trình không sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước, phải do tác giả, nhóm tác giả đề nghị và được đơn vị cơ sở đề nghị xét, tặng; được Hội đồng chuyên ngành và Hội đồng sơ khảo đánh giá xếp loại xuất sắc. d) Đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, nếu được cấp văn bằng bảo hộ thì được xét, tặng "Giải thưởng Tân Trào". 2- Đối với công trình, cụm công trình khoa học xã hội nhân văn và tác phẩm, cụm tác phẩm văn học-nghệ thuật: a) Có giá trị về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật; đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thể hiện lòng yêu nước, lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có tác dụng giáo dục thẩm mỹ, nâng cao trình độ nhận thức của nhân dân, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc. Có ảnh hưởng sâu sắc, sức lan toả rộng rãi trong đời sống xã hội; góp phần xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ đổi mới. b) Có tính sáng tạo, phản ánh chân thực cuộc sống; hướng tới chân, thiện, mỹ. c) Có đóng góp quan trọng đối với sự phát triển văn học - nghệ thuật và lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn. d) Các công trình, cụm công trình, tác phẩm, cụm tác phẩm không thực hiện dưới hình thức đề tài, dự án bằng kinh phí nhà nước, phải do tác giả, nhóm tác giả đề nghị và được đơn vị cơ sở đề nghị xét, tặng; được Hội đồng chuyên ngành và Hội đồng sơ khảo về văn học-nghệ thuật đánh giá, xếp loại xuất sắc. Điều 6. Hội đồng xét tặng Các Hội đồng xét, tặng giải thưởng Tân Trào được thành lập để thực hiện việc xét, tặng các công trình, cụm công trình, tác phẩm, cụm tác phẩm đủ tiêu chuẩn từ cấp chuyên ngành (cơ sở) đến cấp tỉnh và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ tại mỗi đợt xét, tặng. 1- Hôị đồng chuyên ngành: a) Hội đồng chuyên ngành về Khoa học- Công nghệ: Hội đồng độc lập cấp cơ sở của mỗi sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh. Hội đồng do Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành, đoàn thể quyết định thành lập; có từ 7 đến 9 thành viên, gồm lãnh đạo sở, ban, ngành, đoàn thể, lãnh đạo các đơn vị trực thuộc và các nhà khoa học, nhà công nghệ, đại diện các cơ sở đã áp dụng kết quả công trình, cụm công trình, các chuyên viên am hiểu về lĩnh vực khoa học của công trình, cụm công trình. Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc (Thủ trưởng) của sở, ban, ngành, đoàn thể. b) Hội đồng chuyên ngành về Văn học- Nghệ thuật: Hội đồng do Chủ tịch Hội Văn học Nghệ thuật quyết định thành lập; có từ 7 đến 9 thành viên, gồm một số ủy viên Ban chấp hành Hội, các trưởng phân hội, chi hội và một số hội viên phân hội am hiểu về lĩnh vực văn học- nghệ thuật chuyên ngành. Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Hội Văn học Nghệ thuật. 2- Hội đồng sơ khảo: a) Hội đồng sơ khảo về Khoa học - Công nghệ Hội đồng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập; có từ 7 đến 9 thành viên, gồm lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ và lãnh đạo một số ban, ngành, đoàn thể tỉnh; một số nhà khoa học, chuyên viên có chuyên môn sâu am hiểu lĩnh vực đề nghị xét giải. Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Phó chủ tịch Hội đồng căn cứ lĩnh vực xét, tặng "Giải thưởng Tân Trào" về Khoa học - Công nghệ của ban, ngành, đoàn thể nào, sẽ quyết định lãnh đạo của ban, ngành, đoàn thể. b) Hội đồng sơ khảo về Văn học- Nghệ thuật: Hội đồng do Chủ tịch Uỷ ban nhân tỉnh quyết định thành lập; có từ 7 đến 9 thành viên, gồm lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hội Văn học Nghệ thuật, các trưởng phân hội chuyên ngành, các nhà văn, nhà thơ, họa sĩ, nhạc sĩ nghệ sĩ nhiếp ảnh, nhả kiến trúc, điêu khắc... am hiểu về lĩnh vực đề nghị xét giải. Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Phó Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Hội Văn học Nghệ thuật. 3- Hội đồng cấp tỉnh: Hội đồng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập. Chủ tịch Hội đồng là một Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; các Phó chủ tịch Hội đồng là Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ. Các ủy viên Hội đồng, gồm lãnh đạo: Hội Văn học - Nghệ thuật và một số ban, ngành, đoàn thể của tỉnh. Tùy theo từng lĩnh vực, nếu thấy cần thiết Hội đồng cấp tỉnh có thể mời các chuyên gia thuộc lĩnh vực chuyên ngành của các cơ quan chuyên môn Trung ương tham gia làm thành viên. Điều 7. Hồ sơ đề nghị xét, tặng 1- Hồ sơ đề nghị Hội đồng chuyên ngành, gồm : Tác giả, nhóm tác giả có công trình, cụm công trình, tác phẩm, cụm tác phẩm đề nghị xét, tặng "Giải thưởng Tân Trào" phải có đủ các loại văn bản sau: - Đơn đề nghị xét tặng "Giải thưởng Tân Trào", kèm danh mục công trình, cụm công trình, tác phẩm, cụm tác phẩm; - Báo cáo chi tiết và báo cáo tóm tắt công trình, cụm công trình, tác phẩm, cụm tác phẩm; kèm bản sao công trình, cụm công trình, tác phẩm, cụm tác phẩm; | 2,065 |
128,472 | - Bản đăng ký công trình, cụm công trình, tác phẩm, cụm tác phẩm; - Giấy nhận xét của tổ chức, cá nhân sử dụng kết quả công trình, cụm công trình, tác phẩm, cụm tác phẩm; - Bản sao các văn bản, tư liệu khoa học, văn học liên quan đến công trình, cụm công trình, tác phẩm, cụm tác phẩm; - Các tài liệu liên quan khác (nếu có). 2- Hồ sơ đề nghị Hội đồng sơ khảo, gồm: Ngoài các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này, còn phải có: - Văn bản đề nghị xét, tặng "Giải thưởng Tân Trào" của Chủ tịch Hội đồng chuyên ngành, kèm danh sách tác giả, nhóm tác giả và danh mục công trình, cụm công trình, tác phẩm, cụm tác phẩm; - Biên bản họp xét, đề nghị tặng của Hội đồng chuyên ngành; - Biên bản đánh giá kết quả nghiên cứu, sáng tạo cửa công trình, cụm công trình, tác phẩm, cụm tác phẩm của Hội đồng chuyên ngành; - Phiếu đánh giá, nhận xét, chấm điểm của các thành viên Hội đồng chuyên ngành; - Giấy xác nhận đã nộp báo cáo nghiên cứu (đối với công trình, cụm công trình); 3 - Hồ sơ đề nghị Hội đồng cấp tỉnh, gồm : Ngoài các tài liệu quy định tại khoản 1 , khoản 2 Điều này, còn phải có: - Văn bản đề nghị xét, tặng "Giải thưởng Tân Trào" của Chủ tịch Hội đồng sơ khảo, kèm danh sách tác giả, nhóm tác giả và danh mục công trình, cụm công trình, tác phẩm, cụm tác phẩm; - Biên bản họp xét, đề nghị tặng của Hội đồng sơ khảo; - Biên bản đánh giá kết quả nghiên cứu, sáng tạo của công trình, cụm công trình, tác phẩm, cụm tác phẩm của Hội đồng chuyên ngành và Hội đồng sơ khảo; - Bản sao Giấy chứng nhận giải thưởng cấp quốc gia (nếu công trình, cụm công trình, tác phẩm, cụm tác phẩm đã đoạt giải thưởng quốc gia). Điều 8. Nguyên tắc xét, tặng a) Hội đồng xét, tặng mỗi cấp, khi làm việc phải có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng và ít nhất 1 ủy viên phản biện; trường hợp ủy viên phản biện vắng mặt thì phải có văn bản nhận xét, đánh giá gửi Hội đồng. b) Việc đánh giá công trình, cụm công trình, tác phẩm, cụm tác phẩm phải chính xác, công khai, công bằng, dân chủ và khách quan. Những công trình, cụm công trình, tác phẩm, cụm tác phẩm được ít nhất 80% số phiếu đề nghị của số thành viên Hội đồng có mặt mới được chuyển lên Hội đồng cấp trên xem xét và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh. c) Hội đồng sơ khảo chỉ xem xét những công trình, cụm công trình, tác phẩm, cụm tác phẩm đã được các Hội đồng chuyên ngành đề nghị. Hội đồng xét tặng cấp tỉnh chỉ xem xét những công trình, cụm công trình, tác phẩm, cụm tác phẩm đã được các Hội đồng sơ khảo đề nghị. d) Thành viên các Hội đồng xét, tặng không tham dự xét, tặng các công trình cụm công trình, tác phẩm, cụm tác phẩm mà mình là tác giả hoặc thành viên của nhóm tác giả. Điều 9. Trình tự xét, tặng Hội đồng xét, tặng ở mỗi cấp lập phiếu đánh giá, phiếu chấm điểm, có quy định riêng về cách thức, tiêu chí đánh giá, chấm điểm, xếp giải. 1- Hội đồng chuyên ngành: - Tiếp nhận đơn, hồ sơ của tác giả, nhóm tác giả có công trình, cụm công trình, tác phẩm, cụm tác phẩm đề nghị xét, tặng. - Tập hợp, tổ chức thẩm định từng công trình, cụm công trình, tác phẩm, cụm tác phẩm, viết phiếu nhận xét; bỏ phiếu đánh giá, chấm điểm. - Lập biên bản đánh giá kết quả nghiên cứu, sáng tạo của tác giả, nhóm tác giả; - Thông báo công khai kết quả xét tại Hội đồng chuyên ngành trên các phương tiện thông tin đại chúng; - Gửi các hồ sơ đề nghị xét, tặng lên Hội đồng sơ khảo. 2- Hội đồng sơ khảo : - Tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét, tặng của các Hội đồng chuyên ngành; - Tổ chức thẩm định; bỏ phiếu đánh giá, chấm điểm; viết phiếu nhận xét, lựa chọn và tập hợp các công trình, cụm công trình, tác phẩm, cụm tác phẩm đủ tiêu chuẩn xét, tặng; - Lập biên bản đánh giá kết quả nghiên cứu, sáng tạo của tác giả, nhóm tác giả; - Thông báo công khai kết quả xét tại Hội đồng sơ khảo trên các phương tiện thông tin đại chúng; - Gửi các hồ sơ đề nghị xét, tặng lên Hội đồng cấp tỉnh. 3- Hội đồng cấp tỉnh: - Tiếp nhận hồ sơ và tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị xét, tặng của các Hội đồng sơ khảo; - Căn cứ hồ sơ, kết quả đánh giá, chấm điểm của các Hội đồng chuyên ngành và Hội đồng sơ khảo, đối chiếu với các tiêu chuẩn của mỗi loại giải thưởng, Hội đồng xét, tặng cấp tỉnh tổ chức thẩm định, xem xét , bỏ phiếu đánh giá chấm điểm từng công trình, cụm công trình, tác phẩm, cụm tác phẩm; - Lập biên bản đánh giá kết quả nghiên cứu, phát minh, sáng chế, sáng tác của tác giả, đồng tác giả theo lĩnh vực. Tổng hợp kết quả xét, tặng; lập danh sách tác giả, nhóm tác giả và danh mục công trình, cụm công trình, tác phẩm, cụm tác phẩm đề nghị trao tặng "Giải thưởng Tân Trào"; - Thông báo công khai danh sách tác giả, nhóm tác giả và danh mục công trình cụm công trình, tác phẩm, cụm tác phẩm được xét, tặng trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh trong quá trình đánh giá, xét tặng; - Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh danh sách tác giả, nhóm tác giả, kèm danh mục và bản gốc các công trình, cụm công trình, tác phẩm, cụm tác phẩm đã được Hội đồng cấp tỉnh xét; đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận và quyết định trao thưởng. Điều 10. Thời hạn xét, tặng, giấy chứng nhận 1 - Thời hạn xét, tặng: "Giải thưởng Tân Trào" được xét, tặng, công bố và tổ chức trao giải 3 năm một lần. 2- Giấy chứng nhận: Các tác giả, nhóm tác giả có công trình, cụm công trình, tác phẩm, cụm tác phẩm được xét, tặng "Giải thưởng Tân Trào", được cấp "Giấy chứng nhận'' của Uỷ ban nhân dân tỉnh, kèm theo giá trị tiền thưởng. Điều 11. Mức tiền thưởng 1 - Đối với công trình, tác phẩm: Mức tiền thưởng trị giá bằng 10 (mười) lần mức lương tối thiểu ở thời điểm các công trình tác phẩm, được xét, tặng. 2- Đối với cụm công trình, cụm tác phẩm: Mức tiền thưởng trị giá bằng 15 (mười lăm) lần mức lương tối thiểu ở thời điểm các cụm công trình, cụm tác phẩm được xét, tặng. Điều 12. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Nguồn kinh phí tổ chức xét giải thưởng Tân Trào" và tiền thưởng cho tác giả, nhóm tác giả có các công trình, cụm công trình, tác phẩm, cụm tác phẩm đoạt giải được trích từ nguồn ngân sách của tỉnh. 2. Nguồn kinh phí được sử dụng như sau: a) Chi cho giải thưởng; b) Chi cho công tác văn phòng phục vụ hoạt động của giải thưởng (in ấn tài liệu, giấy chứng nhận, ...). c) Chi bồi dưỡng thành viên các Hội đồng xét, tặng từ cấp chuyên ngành đến cấp tỉnh; các báo cáo viên. d) Chi bồi dưỡng thẩm định, đánh giá hồ sơ đề nghị xét, tặng: Vận dụng Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ về "Hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước". - Ở Hội đồng cấp chuyên ngành và Hội đồng cấp sơ khảo: Áp dụng hàng d, mục 9, điểm b, khoản 4, phần II- Những quy định cụ thể: + Chủ tịch Hội đồng được chi bồi dưỡng 200.000đ/1 công trình, cụm công trình, tác phẩm, cụm tác phẩm. + Thành viên Hội đồng, Thư ký Hội đồng được chi bồi dưỡng 150.000đ/1 công trình, cụm công trình, tác phẩm, cụm tác phẩm. + Đại biểu được mời tham dự được chi bồi dưỡng 70.000đ/1 công trình, cụm công trình, tác phẩm, cụm tác phẩm. - Ở Hội đồng cấp tỉnh: Áp dụng hàng d, mục 4, điểm a, khoản 4, phần II- Những quy định cụ thể: + Chủ tịch Hội đồng được chi bồi dưỡng 400.000đ/1 công trình, cụm công trình tác phẩm, cụm tác phẩm. + Thành viên Hội đồng, Thư ký Hội đồng được chi bồi dưỡng 300.000đ/1công trình, cụm công trình, tác phẩm, cụm tác phẩm. + Đại biểu được mời tham dự được chi bồi dưỡng 70.000đ/1 công trình, cụm công trình, tác phẩm, cụm tác phẩm. đ) Chi tổ chức hội thảo, kiểm tra khảo sát hiện trường (nếu cần thiết). e) Chi tổ chức trao Giấy chứng nhận, trao giải và tiền thưởng cho tác giả, nhóm tác giả. Điều 13. Tổ chức cấp Giấy chứng nhận và trao giải thưởng Sau khi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ra Quyết định tặng "Giải thưởng Tân Trào " cho các tác giả, nhóm tác giả có công trình, cụm công trình, tác phẩm, cụm tác phẩm đoạt giải; Hội đồng xét, tặng "Giải thưởng Tân Trào" cấp tỉnh tổ chức trao Giấy chứng nhận, trao giải và tiền thưởng cho các tập thể cá nhân là tác giả nhóm tác giả vào dịp kỷ niệm Ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5). Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Ban Thi đua khen thưởng (Sở Nội vụ), Báo Tuyên Quang, Báo Tân Trào, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan, tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc tuyên truyền, kiểm tra vả tổ chức thực hiện Quy định này. Điều 15. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 1 - Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại về kết quả xét, tặng và việc vi phạm quy định, nguyên tắc, trình tự, thủ tục xét, tặng nếu thấy có dấu hiệu vi phạm. a) Đơn khiếu nại của cơ quan, tổ chức phải ghi rõ tên cơ quan, đơn vị khiếu nại, lý do khiếu nại; có dấu, chữ ký của cấp có thẩm quyền. b) Đơn khiếu nại của cá nhân phải ghi rõ họ, tên, chức danh, địa chỉ người khiếu nại, lý do khiếu nại và chữ ký trực tiếp vào đơn (không in, sao chữ ký). c) Đơn khiếu nại gửi cho Chủ tịch Hội đồng cấp xét, tặng tương ứng, nơi tổ chức, cá nhân thấy vi phạm. 2- Chủ tịch Hội đồng xét, tặng ở cấp nào thì cấp đó nhận đơn, có trách nhiệm xem xét và trả lời đơn khiếu nại; không xem xét đơn không có tên, địa chỉ, đơn in sao chữ ký, hoặc đơn mạo danh. Điều 16. Quy định này được phổ biến rộng rãi đến các sở, ban, ngành, đoàn thể địa phương trong tỉnh. Tập thể, cá nhân cản trở hoặc làm sai lệch việc xét tặng "Giải thưởng Tân Trào", tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật: | 2,101 |
128,473 | Quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Văn hóa, Thề thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉnh sửa, bổ sung Quy định. NGHỊ QUYẾT V/V PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN VÀ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Sau khi xem, xét báo cáo của UBND tỉnh về dự kiến dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và chi ngân sách địa phương tỉnh Thái Bình năm 2011 như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Phân bổ dự toán chi cho các ngành, các địa phương và các đơn vị thụ hưởng ngân sách (có phụ lục kèm theo). Điều 2. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh chỉ đạo các ngành, các địa phương thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách năm 2011. Trong quá trình điều hành phát sinh những vấn đề ngoài dự toán đã được HĐND tỉnh phê duyệt và những loại vốn bổ sung chưa được phân bổ chi tiết cho từng danh mục dự án. Đề nghị UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh hoàn tất việc phân bổ trong Quý I năm 2011 và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Thái Bình khoá XIV, kỳ họp thứ 15 thông qua ./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT V/V GIA HẠN KHOẢN VAY TỪ QUỸ DỰ TRỮ TÀI CHÍNH CỦA TỈNH CHO CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số: 182/TTr - UBND ngày 25/11/2010; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn việc gia hạn khoản vay từ quỹ dự trữ Tài chính của tỉnh cho chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số: 182/TTr - UBND ngày 25 tháng 11 năm 2010 với số tiền là 11 tỷ đồng, lãi suất 0,1%/tháng đến 31/12/2011. Điều 2. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Thái Bình khóa XIV kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỈNH BẮC NINH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16.12.2002; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06.7.2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị quyết số 179/2010/NQ-HĐND16 ngày 9.12.2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bắc Ninh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chung: Chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bắc Ninh thực hiện theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính và các quy định cụ thể tại Quyết định này. Điều 2. Quy định mức chi công tác phí: 1. Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác: a) Đi công tác trong tỉnh mức phụ cấp: 60.000 đồng/ngày/người; b) Đi công tác ở quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh mức phụ cấp: 150.000 đồng/ngày/người; c) Đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú tối đa là: 200.000 đồng/ngày/người thực tế đi biển, đảo; d) Đi công tác ở các vùng còn lại: 100.000 đồng/ngày/người; e) Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: Căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác... và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. 2. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: a) Thanh toán theo hình thức khoán: - Đi công tác ở quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh mức khoán: 350.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh mức khoán: 250.000 đồng/ngày/người; - Đi công tác tại các vùng còn lại mức khoán: 200.000 đồng/ngày/người; b) Thanh toán theo hoá đơn thực tế: Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ: 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ: 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; - Đi công tác tại các vùng còn lại: + Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ: 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ: 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; 3. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: a) Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng mức khoán: 150.000 đồng/người/tháng; b) Đối với cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng mức khoán: 300.000 đồng/người/tháng. Điều 3. Quy định mức chi tổ chức hội nghị: 1. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước: a) Cuộc họp do cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức mức chi: 100.000 đồng/ngày/người; b) Cuộc họp do cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức mà theo thành phần mời dự có đối tượng là học sinh, sinh viên, nông dân chiếm từ 50% trở lên mức: 60.000 đồng/ngày/người; c) Cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức mức chi: 60.000 đồng/ngày/người. 2. Chi tiền nước uống trong cuộc họp: a) Cuộc họp do cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức mức chi: 30.000 đồng/ngày (2 buổi)/đại biểu. b) Cuộc họp do do xã, phường, thị trấn tổ chức mức chi: 20.000 đồng/ngày (2 buổi)/đại biểu. Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Đề nghị HĐND cấp tỉnh căn cứ quy định tại Nghị quyết 773/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 31.3.2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, các đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội, để ban hành Nghị quyết áp dụng cho HĐND các cấp cho phù hợp với tình hình cụ thể của địa phương, bảo đảm hoạt động của HĐND các cấp thiết thực, hiệu quả đối với những nhiệm vụ chi có liên quan. 2. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25.4.2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05.9.2005 của Chính phủ, được quyết định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị cao hơn hoặc thấp hơn mức chi tại quy định này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng ngân sách, đặc điểm hoạt động của đơn vị. Đối với những khoản kinh phí chi không thường xuyên (kinh phí không giao khoán) thì thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị theo mức chi quy định tại Quyết định này. 3. Giao Sở Tài chính và các cơ quan chức năng tăng cường kiểm tra các đơn vị thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bắc Ninh theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính và các quy định cụ thể tại Quyết định này. Điều 5. Tổ chức thực hiện Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 01.8.2007 của UBND tỉnh. | 2,061 |
128,474 | Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT V/V SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 07/2010/NQ-HĐND NGÀY 09/7/2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG VỀ VIỆC BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 19/2007/NQ-HĐND VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 13/2008/NQ-HĐND CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Sau khi xem xét Tờ trình số 32/TTr-UBND ngày 26/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về bãi bỏ Nghị quyết số 19/2007/NQ-HĐND và sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số 13/2008/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND, ngày 09/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về bãi bỏ Nghị quyết số 19/2007/NQ-HĐND và sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số 13/2008/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau: 1. Sửa đổi điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau: “a) Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”. 2. Bổ sung điểm a1 vào khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau: “a1) Đối tượng miễn nộp lệ phí: - Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ có hiệu lực thi hành mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận. - Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Sóc Trăng được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận”. 3. Sửa đổi mục 4.2 và 4.3 của Biểu tại điểm b khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau: “4.2 Đăng ký thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất: - Đối với hộ gia đình, cá nhân: 50.000 đồng/giấy. - Đối với tổ chức: 50.000 đồng/giấy. 4.3 Đăng ký thay đổi quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất: - Đối với hộ gia đình, cá nhân: 50.000 đồng/giấy. - Đối với tổ chức: 50.000 đồng/giấy”. 4. Sửa đổi mục 5.2 và 5.3 của Biểu tại điểm b khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau: “5.2 Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận có chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: - Đối với hộ gia đình, cá nhân: 50.000 đồng/giấy. - Đối với tổ chức: 50.000 đồng/giấy. 5.3 Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận chỉ chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: - Đối với hộ gia đình, cá nhân: 50.000 đồng/giấy. - Đối với tổ chức: 50.000: đồng/giấy”. Điều 2. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM (2011 -2015) HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 23 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Trên cơ sở xem xét báo cáo kèm theo Tờ trình số 2943/TTr-UBND ngày 10/12/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm (2006-2010) và phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011-2015) với các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được nêu trong báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề sau: I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH KINH TẾ-XÃ HỘI 5 NĂM (2006 - 2010) Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Bình lần thứ XIV đã đề ra nhiệm vụ, mục tiêu tổng quát của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006-2010) là "…, phát huy mọi nguồn lực, tiếp tục đẩy mạnh thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế - xã hội nhanh và vững chắc, đưa tỉnh ta ra khỏi tình trạng tỉnh nghèo, phấn đấu đến năm 2010 cơ bản đạt trình độ phát triển ngang mức trung bình của cả nước…". Hội đồng nhân dân tỉnh đã ra Nghị quyết số 39/2005/NQ-HĐND ngày 09/12/2005 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006-2010). Trên cơ sở đó, UBND tỉnh đã tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình thời kỳ 2006-2010. Thời kỳ 2006-2010, mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, đặc biệt năm 2008 và năm 2009 cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu gây nhiều biến động khó lường, năm 2007 và năm 2010 phải chịu ảnh hưởng nặng nề của thiên tai, lũ lụt, nhưng được sự quan tâm giúp đỡ của Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương, sự chỉ đạo sát đúng của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh và sự nỗ lực phấn đấu của các ngành, các cấp nên nền kinh tế của tỉnh vẫn phát triển ổn định, tốc độ tăng trưởng khá, các chỉ tiêu cơ bản hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch; cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, chất lượng, hiệu quả nền kinh tế từng bước được nâng lên; cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội được cải thiện; lĩnh vực văn hoá - xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống nhân dân từng bước được nâng lên, công tác xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm và thực hiện các chính sách xã hội đạt kết quả khá; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tiếp tục được giữ vững; công tác quản lý tài nguyên môi trường được tăng cường. Tuy vậy, nền kinh tế tăng trưởng chưa vững chắc, những yếu kém nội tại chậm khắc phục; chuyển đổi cơ cấu kinh tế chưa mạnh, sức cạnh tranh còn yếu. Công tác quy hoạch triển khai còn chậm; chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu phát triển; trình độ khoa học công nghệ còn lạc hậu; công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân còn hạn chế. Tỷ lệ hộ nghèo còn cao so với bình quân chung cả nước, nguy cơ tái nghèo cao. Một số vấn đề xã hội bức xúc như ma tuý, tai nạn giao thông, vấn đề tôn giáo, an ninh trật tự... còn tiềm ẩn nhiều phức tạp. Công tác bảo vệ tài nguyên, môi trường còn nhiều bất cập. II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH 5 NĂM (2011-2015) 1. Mục tiêu tổng quát Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn thời kỳ 2006 - 2010 trên cơ sở tiếp tục chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động; đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cao hàm lượng khoa học, công nghệ cao trong sản xuất. Ưu tiên phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ du lịch, dịch vụ vận tải biển và chế biến nông lâm thuỷ sản. Ổn định tốc độ tăng trưởng nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực. Chú trọng phát triển nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới gắn với giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, đảm bảo an sinh xã hội. Cải thiện và nâng cao rõ rệt chất lượng giáo dục - đào tạo, phát triển nguồn nhân lực. Đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực văn hoá, xã hội. Nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý, điều hành của bộ máy chính quyền các cấp. Tăng cường công tác quản lý tài nguyên, môi trường và chủ động ứng phó với thiên tai. Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội. Phấn đấu đưa Quảng Bình phát triển nhanh và bền vững. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu 2.1. Về kinh tế: - Tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm là 12-13%; - Giá trị sản xuất nông - lâm- ngư nghiệp tăng bình quân hàng năm 4,5-5%; - Giá trị sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp tăng bình quân hàng năm 21 - 22%; - Giá trị các ngành dịch vụ tăng bình quân hàng năm 12 - 12,5%; - Đến năm 2015 cơ cấu kinh tế như sau: Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 16,5%; công nghiệp - xây dựng chiếm 43%; dịch vụ chiếm 40,5%; - Sản lượng lương thực đến năm 2015 đạt 27,5 - 28,0 vạn tấn; - Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân hàng năm 16 - 17%; | 2,056 |
128,475 | - Đến năm 2015, thu ngân sách trên địa bàn đạt trên 2.500 tỷ đồng; - Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2015 đạt 28 - 30 triệu đồng (tương đương 1.400-1.600 USD); - Phấn đấu đến năm 2015, có 20% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới; 2.2. Về văn hóa, xã hội: - Giải quyết việc làm hàng năm 3,0 - 3,2 vạn lao động; - Giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm 3,5 - 4,0% (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015); - Đến năm 2015, có 80 - 85% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; - Đến năm 2015, có 100% xã, phường, thị trấn hoàn thành phổ cập trung học cơ sở vững chắc; có 25 - 30% trường mầm non, 80-85% trường tiểu học, 45-50% trường trung học cơ sở và trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; - Đến năm 2015, có 50 - 60% số người lao động được đào tạo; trong đó, qua đào tạo nghề đạt 35 - 40%; 2.3. Về môi trường: Phấn đấu đến năm 2015: - Tỷ lệ dân cư thành thị được sử dụng nước sạch đạt 95%; - Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước sạch và hợp vệ sinh đạt 75% - 80%; - 100% cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch; - Quản lý 70% nguồn chất thải; xử lý được 85% tổng lượng chất thải rắn; - Tỷ lệ che phủ rừng 67,5% - 68,5%. III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC 1. Phát triển kinh tế - Huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng cao, bền vững. Nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Tiếp tục chuyển đổi cơ cấu và tăng trưởng kinh tế theo hướng công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp vừa mở rộng quy mô vừa chú trọng chất lượng, hiệu quả; tăng nhanh khu vực có năng suất lao động và hiệu quả cao. Hình thành rõ nét những vùng phát triển kinh tế - xã hội có tính động lực, những ngành mũi nhọn trên cơ sở đẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ, nguồn nhân lực chất lượng cao để phát triển nhanh và bền vững. - Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương bảy (khóa X) về "nông nghiệp, nông dân, nông thôn" và Chương trình hành động của Tỉnh ủy nhằm đẩy mạnh nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá, hướng vào các trọng tâm phát triển như: chăn nuôi trang trại, phát triển kinh tế rừng, nuôi trồng, chế biến thuỷ sản,.... Đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn trên cơ sở đảm bảo an ninh lượng thực và hiệu quả kinh tế. Gắn mục tiêu tăng trưởng nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu đến năm 2015 có 20% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới. - Tập trung phát triển công nghiệp để đưa công nghiệp là ngành trọng điểm phát triển của nền kinh tế. Tập trung phát triển một số ngành công nghiệp có lợi thế trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh như: sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông, lâm, thủy sản,... Phấn đấu đến năm 2015, công suất sản xuất xi măng đạt 8 - 8,5 triệu tấn. Chú trọng phát triển công nghiệp theo hướng xuất khẩu. - Chú trọng nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ. Tập trung phát triển du lịch, vận tải biển. Ưu tiên phát triển các ngành dịch vụ: viễn thông, tài chính, du lịch, vận tải biển, tư vấn pháp luật,... theo hướng văn minh, hiện đại. Đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu. Phấn đấu đưa tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá đến năm 2015 đạt 155 triệu USD. - Xây dựng hoàn thiện cơ bản mạng lưới giao thông. Phấn đấu đến năm 2015, đưa hệ thống các trục quốc lộ, tỉnh lộ quan trọng, sân bay, cảng biển vào đúng các cấp bậc kỹ thuật quy định. Cơ bản hoàn thành chương trình cứng hoá giao thông nông thôn. Tranh thủ các nguồn vốn để ưu tiên xây dựng các công trình thủy lợi. Phấn đấu đến năm 2015, có 95% diện tích lúa được tưới tiêu chủ động. Thực hiện tốt chương trình nước sạch cho dân cư miền núi, ven biển, vùng nhiễm mặn. Tiếp tục đầu tư phát triển hệ thống lưới điện; ưu tiên đầu tư lưới điện cho các khu công nghiệp, khu du lịch, khu dân cư mới, vùng kinh tế mới. Đa dạng hóa các dịch vụ bưu chính, viễn thông, nâng cao chất lượng hệ thống thông tin liên lạc. Tích cực chỉ đạo nâng cấp thành phố Đồng Hới thành đô thị loại II, thị trấn Ba Đồn thành thị xã. Phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ đô thị hóa đạt 25 - 27%. - Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh; tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư tìm kiếm cơ hội và đầu tư tại tỉnh; thực hiện tốt công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, xây dựng khu tái định cư. Tăng cường quảng bá, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vực mà tỉnh có thế mạnh. - Tăng cường củng cố và phát triển nguồn thu, nhất là nguồn thu từ sản xuất kinh doanh. Phấn đấu tổng thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân hàng năm 17 - 18%. Quản lý chi ngân sách chặt chẽ, bảo đảm hợp lý; ưu tiên chi đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế, các chương trình kinh tế - xã hội trọng điểm của tỉnh. Nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống tín dụng; đẩy mạnh huy động các nguồn vốn, mở rộng cho vay phục vụ nhu cầu phát triển. - Tiếp tục đổi mới, sắp xếp các doanh nghiệp nhà nước theo Đề án được phê duyệt. Khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp. Tạo môi trường thuận lợi và minh bạch cho doanh nghiệp hoạt động và phát triển. Tiếp tục đơn giản hóa các thủ tục hành chính, minh bạch hóa các quy định liên quan đến điều kiện kinh doanh, giảm bớt các rào cản đối với hoạt động của doanh nghiệp. - Đẩy mạnh công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch sử dụng đất các cấp đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015. Thực hiện tốt công tác giới thiệu địa điểm, giao đất, cho thuê đất, phát triển quỹ đất. Quản lý chặt chẽ, thực hiện cơ chế đấu giá quyền sử dụng đất, quyền thăm dò, khai thác khoáng sản, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững. - Ngăn ngừa, hạn chế tối đa mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường và sự cố môi trường; chú trọng bảo vệ tài nguyên biển. Tăng cường thu gom và xử lý chất thải rắn; thu gom và xử lý chất thải lỏng độc hại, có nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường. Phấn đấu đến năm 2015, có 100% cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải đảm bảo; quản lý 70% nguồn chất thải, xử lý được 85% tổng lượng chất thải rắn. 2. Phát triển văn hóa - xã hội - Chăm lo và tạo chuyển biến mạnh mẽ về phát triển văn hóa, xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Chú trọng đổi mới và phát triển toàn diện về giáo dục, đào tạo; nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học, công nghệ. Giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo và nguy cơ tái nghèo, đảm bảo an sinh xã hội; chú trọng giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân. - Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, đặc biệt là nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng với yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Chú trọng chất lượng giáo dục đại trà và chất lượng mũi nhọn. Tiếp tục tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, hệ thống trường lớp theo hướng chuẩn hóa. Phấn đấu đến năm 2015, có 25-30% trường mầm non, 80-85% trường tiểu học, 45-50% trường trung học cơ sở và trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; tiếp tục phổ cập 100% trường trung học cơ sở và phấn đấu phổ cập bậc trung học phổ thông ở những nơi có điều kiện. Đa dạng về hình thức dạy nghề và liên kết đào tạo gắn với nhu cầu thị trường, nhu cầu việc làm. Phấn đấu đến năm 2015 có 55 - 60% lao động được đào tạo, trong đó có 35 - 40% lao động được đào tạo nghề. - Nâng cao năng lực khoa học và công nghệ, đẩy mạnh việc chuyển giao, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất và đời sống, chú trọng công nghệ có quy mô vừa và nhỏ phù hợp với điều kiện phát triển của tỉnh. Chú trọng lựa chọn, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ thích hợp cho khu vực nông thôn và miền núi nhằm khai thác tiềm năng, thế mạnh, tạo việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống nhân dân. - Nâng cao chất lượng các chương trình quốc gia về y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Tiếp tục đào tạo, thu hút đội ngũ bác sỹ giỏi để bổ sung đội ngũ cán bộ y tế đủ về số lượng và chất lượng. Thực hiện tốt công tác xã hội hoá lĩnh vực y tế, khám chữa bệnh cho nhân dân, Phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 16 - 18%, đạt 7 bác sĩ và 1 dược sĩ đại học/vạn dân, 80 - 85% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, có 20 - 22 giường bệnh/vạn dân; tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên ổn định ở mức 0,95-1%. - Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết TW 5 (khoá VIII) của Đảng về "Xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc". Đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động văn hoá, thể dục - thể thao. Chăm lo xây dựng đời sống văn hoá cơ sở gắn với việc đẩy mạnh phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá". Phấn đấu đến năm 2015, có 75". Phấn đấu đến năm 2015, có 78-80% số hộ đạt gia đình văn hoá, 45-50% làng bản, tiểu khu, 60-70% cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hoá. Nâng cao chất lượng phương tiện thiết bị kỹ thuật thông tin hiện đại tiên tiến và nội dung kỹ thuật, mỹ thuật các chương trình phát thanh truyền hình. Phấn đấu phổ cập toàn diện phương tiện nghe nhìn trước năm 2015. Đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao quần chúng gắn với cuộc vận động "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại". Phấn đấu đến năm 2015, có 27 - 30% dân số luyện tập thể dục thể thao thường xuyên. - Phát triển thị trường lao động, khuyến khích người lao động tự tạo công ăn việc làm. Thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo, đặc biệt là chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững ở huyện Minh Hóa theo Nghị quyết 30a của Chính phủ. Xã hội hoá việc huy động nguồn lực cho giảm nghèo. Tăng cường các chính sách đảm bảo an sinh xã hội. Phấn đấu giải quyết việc làm bình quân hàng năm cho 3,0 - 3,2 vạn lao động; giảm tỷ lệ thất nghiệp đến năm 2015 còn 1,3 - 1,35%; tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 3,5 - 4,0%/năm. | 2,142 |
128,476 | 3. Tăng cường đảm bảo quốc phòng - an ninh Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân, thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ; giữ vững chính trị, trật tự an toàn xã hội, chủ động ngăn chặn làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch, tạo môi trường ổn định để phát triển kinh tế - xã hội. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về quốc phòng, an ninh. Tiếp tục thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội. Tập trung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, không ngừng củng cố "thế trận lòng dân" ngày càng vững chắc. 4. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền, đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách tư pháp Tiếp tục đổi mới, nâng cao năng lực hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp để thực sự là cơ quan đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả điều hành của Uỷ ban nhân dân các cấp, bảo đảm sự điều hành thống nhất, thông suốt, kịp thời. Đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức bảo đảm tính chuyên nghiệp, đáp ứng được yêu cầu công việc. Tăng cường công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân. Nâng cao hiệu quả công tác phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật; phòng ngừa, đấu tranh phòng, chống tham nhũng; đẩy lùi tệ nạn xã hội; giảm thiểu và ngăn ngừa vi phạm an toàn giao thông. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chiến lược cải cách tư pháp giai đoạn 2006-2020. IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 5 NĂM (2011-2015) 1. Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, quản lý quy hoạch Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch; bảo đảm quy hoạch có tầm nhìn chiến lược, tránh tình trạng chồng chéo. Thực hiện nghiêm túc và quản lý chặt chẽ các quy hoạch đã được phê duyệt. Chỉ đạo thực hiện tốt quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện, thành phố đến năm 2020. Tập trung xây dựng các quy hoạch đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu du lịch; quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới; quy hoạch các ngành, lĩnh vực mà tỉnh có thế mạnh. 2. Tăng cường huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội cho đầu tư, chuyển đổi cơ cấu kinh tế và hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội - Huy động nguồn lực đầu tư của toàn xã hội vào thực hiện mục tiêu chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tăng hiệu quả và phát huy lợi thế của từng vùng, từng ngành, từng sản phẩm; đầu tư hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Đẩy mạnh thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), ưu tiên các dự án thu hút nhiều lao động, tiêu thụ nguyên liệu tại chỗ... Tranh thủ sự hỗ trợ của Chính phủ, các bộ, ngành ở trung ương để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ. Tập trung vào các công trình trọng điểm, tạo động lực thúc đẩy. Tăng mức đầu tư cho giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học công nghệ và xoá đói giảm nghèo... Tranh thủ và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA, NGO đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu, nâng cao năng lực cộng đồng... cho các địa phương khó khăn, vùng miền núi. Nâng cao năng lực Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh, huyện, thành phố. Đẩy mạnh việc thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng, tạo mặt bằng sạch để triển khai thực hiện các dự án, công trình theo đúng tiến độ. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát việc quản lý và sử dụng các dự án đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước. 3. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh cạnh tranh bình đẳng, thông thoáng, minh bạch Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, tập trung vào các lĩnh vực liên quan đến cấp giấy chứng nhận đầu tư, cấp đất, cho thuê đất, nộp thuế, kê khai hải quan. Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận với các chính sách, chương trình hỗ trợ của nhà nước về đầu tư và tín dụng, về mặt bằng sản xuất, về tư vấn kỹ thuật và đào tạo phát triển nguồn nhân lực... Tiếp tục nâng cao năng lực và chất lượng hoạt động của hệ thống tài chính, tín dụng nhằm đảm bảo nguồn vốn cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh. Đổi mới về nội dung và phương thức vận động, xúc tiến đầu tư theo kế hoạch, chương trình một cách chủ động, có hiệu quả. Nghiên cứu, xúc tiến hình thành một hệ thống đầu mối, các cộng tác viên tại các Bộ, ngành, cơ quan đại diện ở nước ngoài để chủ động vận động, xúc tiến đầu tư trực tiếp đối với từng dự án, từng tập đoàn, công ty, nhà đầu tư tiềm năng, nhất là các tập đoàn xuyên quốc gia. 4. Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất, phát triển dịch vụ; nâng cao chất lượng, hiệu quả của nền kinh tế, của các doanh nghiệp Khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tăng cường đầu tư, đổi mới công nghệ tiên tiến, hiện đại, giảm thiểu chi phí nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp. Khai thác có hiệu quả cơ sở hạ tầng các làng nghề hiện có. Tạo bước chuyển biến mới trong phát triển nông, lâm, ngư nghiệp cả về sức sản xuất, chất lượng, hiệu quả và thị trường tiêu thụ. Khuyến khích các cá nhân, doanh nghiệp đầu tư vào khu vực nông nghiệp, nông thôn; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động trong nông nghiệp, nông thôn. Chú trọng mở rộng và nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ. Tận dụng tối đa tiềm năng, thế mạnh du lịch của tỉnh để đa dạng hóa các sản phẩm du lịch; chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, nhất là nguồn nhân lực du lịch. Đa dạng hóa các kênh phân phối; tạo lập mối liên kết giữa nhà sản xuất và phân phối để hình thành những kênh lưu thông hàng hóa ổn định... 5. Đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực văn hoá, xã hội và bảo vệ môi trường Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch mạng lưới trường lớp, các cơ sở dạy nghề phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tập trung đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục ở các cấp học, bậc học. Tập trung triển khai các chính sách, pháp luật về chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân. Huy động, lồng ghép các nguồn lực đầu tư tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế, nhất là cho trạm y tế cơ sở tuyến xã. Đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình; tăng cường bảo vệ và chăm sóc trẻ em. Tập trung xây dựng đời sống, lối sống và môi trường văn hoá lành mạnh; coi trọng văn hoá trong thế hệ trẻ. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, bài trừ các tệ nạn xã hội. Mở rộng các hoạt động thể dục, thể thao quần chúng và quan tâm phát triển thể thao thành tích cao ở những nội dung mà tỉnh có lợi thế. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của toàn xã hội về bảo vệ môi trường. 6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Có chính sách ưu tiên cho đào tạo nghề, đào tạo lao động chất lượng cao, coi trọng phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo, chuyên gia, quản trị doanh nghiệp, lao động lành nghề và cán bộ khoa học, công nghệ đầu đàn. Thực hiện chương trình, đề án đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đối với các ngành, lĩnh vực trọng yếu. Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân tài; đào tạo nhân lực cho kế hoạch phát triển kinh tế tri thức. Phát triển mạnh và nâng cao chất lượng dạy nghề, giáo dục chuyên nghiệp, bảo đảm cơ chế tự chủ gắn với trách nhiệm của các cơ sở giáo dục đào tạo. Đầu tư xây dựng một số khoa, chuyên ngành mũi nhọn. Có chính sách ưu đãi học nghề cho người nghèo, đối tượng chính sách, bố trí và sử dụng các sinh viên tốt nghiệp đại học loại giỏi về làm việc tại tỉnh. 7. Gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội Khuyến khích và tạo điều kiện để mọi công dân nắm bắt được cơ hội làm ăn, nâng cao thu nhập và đời sống. Tăng cường đầu tư phát triển kinh tế, xã hội ở một số vùng có tỷ lệ hộ nghèo cao. Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, bảo đảm cho người nghèo tích cực, chủ động tham gia vào công cuộc giảm nghèo và phát triển. Tăng cường mức đầu tư, trợ giúp người nghèo, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giảm nghèo. Tổ chức thực hiện có hiệu quả pháp luật về bảo hiểm xã hội; mở rộng phạm vi đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm tư nhân. Xây dựng hệ thống bảo trợ xã hội linh hoạt và hỗ trợ lẫn nhau, có khả năng bảo vệ mọi thành viên trong xã hội. Đa dạng hóa các loại hình trợ giúp và cứu trợ xã hội. 8. Nâng cao hiệu lực và hiệu quả bộ máy quản lý nhà nước Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo bước đột phá mới về chất nhằm nâng cao vai trò và hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Thực hiện cải cách cơ bản thủ tục hành chính nhà nước, loại bỏ những khâu bất hợp lý và phiền hà. Chú trọng phân cấp quản lý, chấn chỉnh cơ cấu tổ chức làm cho bộ máy quản lý nhà nước tinh gọn, bảo đảm sự điều hành tập trung, thống nhất, thông suốt từ cấp tỉnh đến cấp xã. Đề cao trách nhiệm vai trò của người đứng đầu cơ quan nhà nước. Tăng cường sự giám sát của xã hội, cộng đồng đối với bộ máy nhà nước. Triển khai quyết liệt có hiệu quả cuộc đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí gắn với việc thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh". Thực hiện các giải pháp phòng ngừa tham nhũng, thực hiện công khai, minh bạch trong mua sắm công, xây dựng cơ bản, quản lý dự án đầu tư, tài chính... Phối hợp chặt chẽ với các đoàn thể xã hội, các cơ quan thông tấn, báo chí trong công tác phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với các lĩnh vực kinh tế - xã hội. | 2,111 |
128,477 | Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh cụ thể hoá, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của mặt trận tích cực động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khoá XV, kỳ họp thứ 23 thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 25 Căn cứ Luật tổ chức HĐND & UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Trà Vinh lần thứ IX, nhiệm kỳ 2011 - 2015; Trên cơ sở xem xét báo cáo của UBND tỉnh và các cơ quan hữu quan; ý kiến thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ 25 - khóa VII, QUYẾT NGHỊ: I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2006 - 2010 Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 được triển khai trong bối cảnh kinh tế nước ta hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới và có bước phát triển đáng kể; kinh tế - xã hội tỉnh nhà cũng có sự chuyển biến tích cực từ những thành tựu, kết quả đạt được trong nhiều năm qua. Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng tài chính từ cuối năm 2007, kéo theo suy thoái kinh tế toàn cầu đã tác động tiêu cực đến tình hình kinh tế - xã hội của đất nước và địa phương. Đối với tỉnh ta, chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế còn nhiều mặt yếu kém, thời tiết diễn biến bất thường, dịch bệnh xảy ra nhiều nơi; tình hình an ninh chính trị, trật tự xã hội từng lúc, từng nơi diễn biến phức tạp. Năng lực của đội ngũ cán bộ và chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trong bối cảnh đó, với sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị, của nhân dân và doanh nghiệp, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 đạt được những kết quả quan trọng, tốc độ tăng trưởng GDP đạt 11,64%. Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng giá trị nông - lâm - ngư nghiệp từ 59,82% năm 2005 giảm còn 43,94% năm 2010, công nghiệp - xây dựng từ 16,68% tăng lên 23,73%, dịch vụ từ 23,5% tăng lên 32,33%. Các ngành, lĩnh vực đều có bước phát triển so với giai đoạn 2001 - 2005; kim ngạch xuất khẩu tăng hơn 3 lần so năm 2005. Quản lý và điều hành ngân sách đi vào nề nếp, thực hiện tốt chính sách bồi dưỡng nguồn thu, hàng năm thu ngân sách đạt và vượt kế hoạch đề ra. Huy động vốn đầu tư toàn xã hội bình quân hàng năm tăng 14,97%. Các công trình đã đầu tư phát huy tác dụng tốt, tạo thêm năng lực sản xuất mới và tăng đáng kể kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Lĩnh vực văn hóa, xã hội tiếp tục phát triển; quan tâm công tác xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm; thực hiện tốt chủ trương, chính sách dân tộc, tôn giáo; đảm bảo an sinh xã hội. Quốc phòng - an ninh ổn định, trật tự an toàn xã hội tiếp tục được giữ vững. Dân chủ ở cơ sở được mở rộng; đoàn kết các dân tộc được phát huy. Tuy nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh vẫn còn khó khăn, yếu kém: đến nay Trà Vinh vẫn còn trong tình trạng kém phát triển so với các tỉnh trong khu vực. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư còn chậm; sản xuất nông nghiệp phát triển thiếu bền vững; thủy sản phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh; công nghiệp phát triển chậm, phân tán; thu nội địa chưa đáp ứng yêu cầu chi thường xuyên; kết cấu hạ tầng vẫn còn yếu kém; thu nhập và đời sống của một bộ phận dân cư còn thấp, nhất là ở vùng nông thôn, vùng có đông đồng bào Khmer; trật tự xã hội từng lúc, từng nơi diễn biến phức tạp; chất lượng nguồn nhân lực thấp; chưa có sự chuyển biến mạnh trong cải cách hành chính; trình độ năng lực của một bộ phận cán bộ lãnh đạo, quản lý nhà nước, quản lý chuyên ngành một số nơi còn yếu kém, cán bộ khoa học - kỹ thuật chưa đáp ứng yêu cầu. II. MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 5 NĂM 2011 - 2015 1. Mục tiêu tổng quát Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, giữ vững ổn định chính trị; đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa, đưa tỉnh nhà phát triển nhanh và bền vững; thoát khỏi tình trạng tỉnh kém phát triển trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long; cải thiện rõ rệt đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; góp phần cùng cả nước tạo tiền đề vững chắc để đưa nước ta đến năm 2020 cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. 2. Phương hướng - Tiếp tục điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với điều kiện mới, huy động mọi nguồn lực tập trung phát triển kinh tế nhằm khai thác tốt nhất tiềm năng, lợi thế của tỉnh. Nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế, trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và nguồn nhân lực có chất lượng cao. Nâng cao hiệu quả các hoạt động đối ngoại, tích cực hội nhập quốc tế. - Tạo bước tiến rõ rệt về thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội. Tiếp tục giảm tỷ lệ hộ nghèo, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo; nâng cao trình độ dân trí, chất lượng nguồn nhân lực; tăng cường chăm sóc sức khỏe nhân dân; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, đấu tranh chống hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan. Sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường. Chủ động phòng tránh thiên tai. - Tăng cường quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, ngăn chặn, làm thất bại mọi âm mưu chống phá của các thế lực thù địch. - Tiếp tục phát huy dân chủ và sức mạnh đại đoàn kết các dân tộc; xây dựng, củng cố kiện toàn tổ chức, bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền các cấp phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đẩy mạnh cải cách hành chính và cải cách tư pháp; thực hiện có hiệu quả cuộc đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Đổi mới nội dung phương thức, nâng cao vai trò vị thế và chất lượng hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể. 3. Các chỉ tiêu chủ yếu Trên cơ sở mục tiêu tổng quát nêu trên, dự kiến các chỉ tiêu chủ yếu 5 năm 2011- 2015 như sau: a) Về kinh tế Giá trị tổng sản phẩm nội địa (GDP) tăng bình quân hàng năm 14%. Thu nhập bình quân đầu người vào năm 2015 đạt khoảng 34.000.000 đồng/người/năm (tương đương 1.500 USD), tăng gần 2 lần so năm 2010. Cơ cấu GDP đến năm 2015: nông - lâm - ngư nghiệp chiếm trên 38%; công nghiệp và xây dựng trên 28% và dịch vụ 33,87%. - Đến năm 2015, giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 300 triệu USD, tăng gấp 2 lần so với năm 2010. - Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh phấn đấu tăng 2 lần so năm 2010, trong đó thu nội địa tăng bình quân hàng năm trên 16%. - Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 5 năm khoảng 76.600 tỷ đồng. b) Về xã hội - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân hàng năm 1,1%. - Tỷ lệ lao động qua đào tạo bằng các hình thức đạt trên 45%. Xuất khẩu lao động 1.000 lao động. Hàng năm tạo việc làm mới cho 20.000 lao động. - Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 3%/năm, trong đồng bào Khmer giảm 4%/năm. - Đến năm 2015 tỷ lệ học sinh tiểu học đi học trong độ tuổi đạt 99,9%; tỷ lệ học sinh trung học cơ sở đi học trong độ tuổi đạt 98,5%; tỷ lệ học sinh trung học phổ thông đi học trong độ tuổi đạt 80%. Thực hiện phổ cập trung học phổ thông ở thành phố Trà Vinh đạt 85%, thị trấn 80%. Phấn đấu 100% xã, phường đều có trường mẫu giáo; đạt chuẩn quốc gia phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi. Xóa phòng học tạm thời; nâng tỷ lệ phòng học kiên cố trên 95%. - Số giường bệnh/10.000 dân: 18 giường; phấn đấu đạt 7 bác sĩ/10.000 dân. - Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm còn 12% (bình quân 1,54%/năm). - Tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện đạt 98%. - Có trên 20 xã, phường, thị trấn văn hóa. - Có 20% số xã nông thôn mới đạt tất cả các tiêu chí chuẩn quốc gia. c) Về môi trường - Đến năm 2015, cung cấp nước hợp vệ sinh cho 95% dân số nông thôn, 97% dân số đô thị. - Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom 95%. - Tỷ lệ xử lý chất thải rắn y tế 95%. - Tỷ lệ che phủ rừng đạt 50%. - Tỷ lệ xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường đạt 90%. d) Về quốc phòng - an ninh - Giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. - Hoàn thành chỉ tiêu tuyển quân, huấn luyện, diễn tập hàng năm; xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên đủ số lượng biên chế theo quy định. - Trên 90% xã, phường, thị trấn vững mạnh về quốc phòng - an ninh. III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Về kinh tế - Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tập trung chỉ đạo rà soát, điều chỉnh quy hoạch các vùng chuyên canh, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản xuất, phấn đấu giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp, thủy sản tăng bình quân từ 3,8 - 4%/năm. | 2,028 |
128,478 | + Trồng trọt chú trọng sản xuất hàng hóa tập trung, chất lượng sản phẩm đồng nhất, xây dựng một số sản phẩm chủ lực có thương hiệu, kết hợp chặt chẽ giữa sản xuất với sơ chế, bảo quản, chế biến, tiêu thụ. Thực hiện chuyển đổi mùa vụ, cơ cấu cây trồng phù hợp. Triển khai, thực hiện có hiệu quả Quy hoạch đầu tư phát triển vùng lúa chất lượng cao tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2011- 2015 và định hướng đến năm 2020 sản lượng lúa hàng năm đạt từ 1 triệu tấn trở lên. + Phát triển chăn nuôi theo hình thức công nghiệp, bán công nghiệp và an toàn sinh học; thực hiện tốt quy hoạch chăn nuôi, giết mổ tập trung giai đoạn 2011- 2015 và định hướng đến năm 2020. + Tiếp tục thực hiện tốt chương trình phát triển kinh tế biển, kinh tế ven biển và chiến lược biển đến năm 2020. Tập trung phát triển thủy hải sản; triển khai quy hoạch chi tiết nuôi thủy sản các huyện; phát triển nhanh và vững chắc nuôi tôm sú, tôm thẻ, cá tra theo hình thức công nghiệp, mở rộng diện tích nuôi cua, nghêu, sò; nuôi tôm càng xanh trong mương vườn, ruộng lúa và các loại thủy sản có giá trị kinh tế cao gắn với đầu tư chế biến xuất khẩu. Xây dựng đề án khai thác hải sản, có giải pháp đồng bộ khai thác hiệu quả năng lực đánh bắt hải sản xa bờ đã đầu tư. Tiếp tục đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ nuôi trồng và khai thác thủy hải sản. + Tập trung triển khai và thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, phấn đấu đến năm 2015 toàn tỉnh có 20% xã đạt chuẩn nông thôn mới. - Tập trung huy động mọi nguồn lực đầu tư phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng, hiệu quả và nghiên cứu phát triển thêm các sản phẩm mới; phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, khuyến khích các ngành nghề truyền thống theo hướng tiết kiệm nguồn tài nguyên. Hoàn thành quy hoạch khu kinh tế Định An và các khu công nghiệp. Quy hoạch các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp huyện, thành phố; quy hoạch và xây dựng hạ tầng làng nghề. Tăng cường công tác xúc tiến mời gọi đầu tư. - Phát triển và nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ. Tạo điều kiện cho các loại thị trường phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Định hướng tổ chức và hoạt động thương mại của các thành phần kinh tế theo hướng gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư hạ tầng thương mại, dịch vụ theo quy hoạch; củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ công, phát triển các hợp tác xã thương mại, dịch vụ tổng hợp. Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường xuất khẩu, phấn đấu đến năm 2015 giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 300 triệu USD. Phát triển sàn giao dịch thương mại điện tử; xây dựng chợ truyền thống, chợ đầu mối, siêu thị, hệ thống bán lẻ theo hướng văn minh thương mại. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường. - Thực hiện tốt các chính sách nuôi dưỡng, phát triển nguồn thu; tăng cường công tác kiểm tra chống thất thu thuế, nợ thuế; thực hiện khai thác quỹ đất theo hướng đổi đất lấy cơ sở hạ tầng và mở rộng nguồn thu. Điều hành chặt chẽ chi ngân sách hàng năm; cắt giảm hoặc giãn, hoãn những khoản chi chưa thật sự cấp thiết trong trường hợp thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp không đạt dự toán. Tăng cường công tác kiểm tra, thực hiện chế độ quyết toán theo quy định. - Tiếp tục củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Nhà nước sau khi sắp xếp, đổi mới. Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển sản xuất kinh doanh, phấn đấu đến năm 2015 tăng gấp đôi số doanh nghiệp so năm 2010. Khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình. Củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động kinh tế tập thể. - Nâng cao hiệu quả các hoạt động đối ngoại, phát triển công tác đối ngoại nhân dân theo phương châm “chủ động, linh hoạt, sáng tạo và hiệu quả”. Thực hiện chính sách ưu đãi theo quy định thu hút dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); vận động, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn ODA, NGO. - Khai thác và huy động các nguồn lực để phục vụ đầu tư phát triển. Chủ động phối hợp và tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương triển khai xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - kỹ thuật quan trọng, phục vụ cho nhu cầu phát triển. Phối hợp Trung ương đẩy nhanh tiến độ thi công và đưa vào sử dụng, khai thác Trung tâm điện lực Duyên Hải, Luồng cho tàu biển có trọng tải lớn vào sông Hậu. - Điều chỉnh quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn. Chú trọng xây dựng các khu tái định cư phục vụ cho việc giải tỏa mặt bằng. Xây dựng và triển khai chương trình đầu tư phát triển nhà ở, chú trọng nhà ở cho các đối tượng có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân ở các khu công nghiệp, khu kinh tế. Tập trung đầu tư, kết cấu hạ tầng đô thị thành phố Trà Vinh và các thị trấn; thành lập thị trấn Long Thành, huyện Duyên Hải, nâng cấp, mở rộng thị trấn Duyên Hải lên thị xã thuộc tỉnh. Quy hoạch và đầu tư xây dựng Trung tâm Chính trị - Hành chính của tỉnh. 2. Lĩnh vực văn hóa - xã hội - Nâng cao chất lượng dạy và học trong giáo dục phổ thông; quy hoạch mạng lưới trường, lớp; xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; củng cố, duy trì và phát huy kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở, thực hiện phổ cập mẫu giáo cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục trung học phổ thông ở thành phố và các thị trấn. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học, đủ điều kiện dạy 02 buổi/ngày ở bậc tiểu học và phân luồng học sinh sau trung học cơ sở, chú ý đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị trường học trong vùng có đông đồng bào Khmer, vùng nông thôn sâu. Xây dựng quy hoạch và kế hoạch thực hiện phát triển nhân lực của tỉnh. Tiếp tục phát triển quy mô đào tạo gắn với nhu cầu sử dụng lao động, nâng cao chất lượng đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề. Có chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư cho giáo dục, đào tạo. Chú trọng công tác bồi dưỡng nhân tài. Phát triển phong trào xã hội học tập; thực hiện tốt chính sách khuyến học, khuyến tài. - Tiếp tục nghiên cứu và triển khai ứng dụng rộng rãi các thành tựu về khoa học công nghệ gắn với yêu cầu phát triển của từng ngành, từng lĩnh vực, từng sản phẩm. Tăng cường hoạt động liên kết với các trường, các viện và các nhà khoa học trong nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất, quản lý bảo vệ môi trường. Củng cố và phát triển các đơn vị hoạt động khoa học - công nghệ. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật, phát triển mạnh nguồn nhân lực cho khoa học công nghệ. - Tăng cường công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, giám sát phòng, chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ. Tăng 18 giường bệnh trên 10.000 dân (không bao gồm cả giường y tế xã, phường), duy trì 100% trạm y tế xã có bác sĩ, phòng khám đa khoa có từ 02 bác sĩ trở lên. Duy trì mức giảm sinh, giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống mức hợp lý; quan tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình. Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng. - Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, nhất là đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu lao động cho doanh nghiệp và xuất khẩu lao động, giải quyết việc làm cho người lao động. Tiếp tục thực hiện chiến lược giảm nghèo bền vững, hạn chế phát sinh hộ nghèo và tái nghèo. Thực hiện tốt chính sách ưu đãi xã hội, chăm sóc và nâng mức sống của người có công, gia đình liệt sĩ, các đối tượng bảo trợ xã hội; đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động thực hiện chính sách đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc giúp đỡ nạn nhân chất độc da cam/dioxin, chăm sóc người già không nơi nương tựa, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. - Tiếp tục thực hiện tốt Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII) về xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa cho nhân dân, đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, xây dựng ấp, khóm, xã, phường, thị trấn văn hóa gắn với xây dựng xã nông thôn mới. Tăng cường các hoạt động phát thanh, truyền hình, báo chí, nâng cao chất lượng hoạt động Cổng thông tin điện tử (cả 3 ngôn ngữ: Việt, Khmer, Anh); kịp thời tuyên truyền phổ biến các đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước. Đẩy mạnh các hoạt động thể dục, thể thao cả quy mô và chất lượng, khuyến khích và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia hoạt động, xây dựng và phát triển sự nghiệp văn hóa thể dục, thể thao đi đôi với tăng cường công tác quản lý nhà nước. - Tiếp tục triển khai, thực hiện Nghị quyết số 24, 25 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa IX) về công tác dân tộc, về công tác tôn giáo; Nghị quyết 06 của Tỉnh ủy về phát triển toàn diện vùng đồng bào Khmer và các chương trình, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với đồng bào dân tộc, tôn giáo. 3. Tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững Kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái, 100% cơ sở sản xuất đầu tư mới áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu ô nhiễm, 50% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường. Tăng cường công tác quản lý tài nguyên, khoáng sản; bảo tồn, quản lý và sử dụng hiệu quả, hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, phòng ngừa ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường và bảo vệ đa dạng sinh học, nâng cao tỷ lệ che phủ rừng. Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết 41 của Bộ Chính trị và mục tiêu chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020. Tuyên truyền giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và vấn đề phát triển bền vững trong các tầng lớp nhân dân. | 2,085 |
128,479 | 4. Quốc phòng - an ninh - Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường sức mạnh quốc phòng - an ninh; tiếp tục bổ sung quy hoạch xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới theo Nghị quyết 28 của Bộ Chính trị. Phát huy sức mạnh tại chỗ của thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân. Thường xuyên củng cố, xây dựng nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của lực lượng vũ trang. Thực hiện tốt công tác tuyển quân, tuyển sinh lực lượng vũ trang. Hoàn thành chỉ tiêu huấn luyện, diễn tập, giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh hàng năm cho các đối tượng theo quy định. - Tập trung làm tốt công tác bảo vệ chính trị nội bộ, công tác bảo vệ an ninh văn hóa - tư tưởng, an ninh kinh tế, an ninh thông tin. Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 09 của Chính phủ về chương trình quốc gia phòng chống tội phạm. Kiềm chế và kéo giảm tai nạn giao thông. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật cho cán bộ và nhân dân; làm tốt công tác giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân, chú trọng công tác hòa giải ở cơ sở. 5. Cải cách hành chính, đổi mới công tác chỉ đạo điều hành - Đẩy mạnh cải cách hành chính toàn diện, đồng bộ, đơn giản hóa thủ tục hành chính và tăng cường kiểm soát việc thực hiện. - Thực hiện tốt các giải pháp kiện toàn tổ chức, bộ máy và quy chế hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước; đẩy mạnh phân cấp quản lý. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, nâng cao chế độ trách nhiệm và đạo đức trong thực thi công vụ. - Thực hiện nghiêm nguyên tắc công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước các cấp. Đổi mới phương thức điều hành của bộ máy hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO trong hoạt động quản lý nhà nước. - Tiếp tục thực hiện các giải pháp về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN UBND tỉnh, các ngành, các cấp theo chức năng, nhiệm vụ triển khai, tổ chức thực hiện tốt Nghị quyết này; nâng cao hiệu lực quản lý, chỉ đạo, điều hành, đề cao trách nhiệm và vai trò gương mẫu của người đứng đầu cơ quan; quy định rõ trách nhiệm trong tổ chức thực hiện Nghị quyết của HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 và thực thi pháp luật ở địa phương. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Trà Vinh và các tổ chức thành viên của Mặt trận tăng cường công tác giám sát và tích cực vận động mọi tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết của HĐND tỉnh. Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi toàn thể đồng bào, cán bộ, chiến sĩ, các cấp, các ngành trong tỉnh phát huy truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết, ý chí tự lực tự cường, tính năng động sáng tạo, nỗ lực phấn đấu, vượt qua khó khăn thử thách, thực hiện hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM CHỨC DANH TRƯỞNG, PHÓ PHÒNG, BAN, ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 136/2004/NĐ-CP ngày 16/6/2004 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra giao thông vận tải; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2005/TT-LT ngày 06/01/2005 của Bộ Giao thông Vận tải - Bộ Nội vụ hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Thanh tra vận tải ở địa phương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT-BGTVT-BNV ngày 05/12/2008 của Bộ Giao thông Vận tải - Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông tại Văn bản số 495/SGTVT-VP ngày 13/7/2010 về việc ban hành Quyết định quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng, Phó phòng, ban, đơn vị thuộc Sở Giao thông Vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Quyết định này quy định về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm các chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng; Trưởng ban, Phó trưởng ban; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Giao thông Vận tải, (sau đây gọi chung là Trưởng, Phó phòng, ban, đơn vị thuộc Sở Giao thông Vận tải). Điều 2. Tiêu chuẩn chung 1. Về phẩm chất chính trị: a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với lý tưởng cách mạng của Đảng; đấu tranh chống tư tưởng bảo thủ, trì trệ; b) Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân; c) Có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. d) Gương mẫu về đạo đức, lối sống; có tác phong dân chủ, giữ gìn đoàn kết nội bộ; đ) Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư. Không tham nhũng, lãng phí, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Trung thực, không cơ hội và bè phái, gắn bó mật thiết với công chức, viên chức, lao động trong đơn vị, được công chức, viên chức, lao động tín nhiệm; e) Không vi phạm những quy định công chức không được làm. 2. Về năng lực công tác: a) Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có ý thức và khả năng đấu tranh bảo vệ quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; b) Nắm vững các văn bản của cấp trên, văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực chuyên môn, lĩnh vực công tác của phòng, ban, đơn vị và các lĩnh vực khác có liên quan; có khả năng nghiên cứu, hướng dẫn, tham mưu và tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, các văn bản của cấp trên về lĩnh vực chuyên môn được giao; tham mưu, đề xuất cho lãnh đạo cơ quan, lãnh đạo cấp trên các chương trình, kế hoạch công tác thuộc lĩnh vực phụ trách; c) Am hiểu tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, địa phương và của ngành giao thông Vận tải để phục vụ cho công tác của mình; hiểu biết sâu về nghiệp vụ quản lý lĩnh vực chuyên môn được giao; d) Có khả năng: Tập hợp công chức, viên chức, lao động; phát huy được trí tuệ tập thể của cán bộ, công chức, viên chức, lao động; tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động, công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng, ban, đơn vị để thực hiện nhiệm vụ được giao. 3. Về trình độ: a) Tốt nghiệp Đại học trở lên; có trình độ chuyên môn phù hợp với chức danh lãnh đạo được bổ nhiệm; b) Có chứng chỉ quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên trở lên; c) Có trình độ lý luận chính trị từ Trung cấp trở lên; d) Có trình độ tin học từ A trở lên, biết sử dụng thành thạo máy vi tính trong công tác quản lý điều hành và phục vụ chuyên môn nghiệp vụ; đ) Có trình độ ngoại ngữ: Trình độ A trở lên. 4. Ngoài các tiêu chuẩn chung quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 2 Quyết định này, cán bộ, công chức, viên chức được xem xét bổ nhiệm vào các chức danh Chánh thanh tra, Phó chánh thanh tra Giao thông Vận tải phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Luật Thanh tra và các văn bản khác có liên quan. Điều 3. Điều kiện bổ nhiệm 1. Là cán bộ, công chức, viên chức được tuyển dụng và bổ nhiệm ngạch từ chuyên viên hoặc tương đương trở lên. Đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 2, Quyết định này. Có đầy đủ hồ sơ, lý lịch cá nhân rõ ràng được cơ quan có thẩm quyền xác minh theo quy định. 2. Trong quy hoạch cán bộ của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Có thời gian công tác từ 05 năm trở lên đối với chức danh Trưởng phòng và tương đương, 03 năm trở lên đối với chức danh Phó trưởng phòng và tương đương, trong đó có ít nhất 02 năm làm công tác về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành dự kiến được xem xét bổ nhiệm, trừ trường hợp bổ nhiệm vào các chức danh mà pháp luật có quy định khác. 4. Đảm bảo đúng độ tuổi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo quy định hiện hành. 5. Không trong thời gian chấp hành án hình sự theo quyết định của Tòa án, hoặc thi hành quyết định kỷ luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 6. Có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 4. Tổ chức thực hiện: 1. Giám đốc Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm: a) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý; b) Xây dựng quy hoạch cán bộ, công chức, viên chức vào các chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng; Trưởng ban, Phó trưởng ban; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Giao thông Vận tải; c) Quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động Trưởng, Phó các cơ quan chuyên môn; trưởng, phó các phòng chuyên môn thuộc Sở Giao thông Vận tải theo quy định. 2. Giám đốc Sở Nội vụ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra thực hiện Quyết định này. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT; TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT THUỘC UBND CẤP HUYỆN | 2,078 |
128,480 | UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/2/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/2/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của liên bộ Bộ Nông nghiệp và PTNT - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của UBND cấp xã về nông nghiệp và PTNT; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số: 986/TTr-SNN ngày 19/7/2010 về việc ban hành Quyết định quy định về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Nông nghiệp và PTNT thuộc UBND huyện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Quy định này quy định tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể để bổ nhiệm các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT (sau đây gọi chung là Trưởng, Phó phòng và tương đương thuộc Sở); Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Nông nghiệp và PTNT thuộc UBND huyện, lãnh đạo phụ trách lĩnh vực nông nghiệp của Phòng Kinh tế thành phố (sau đây gọi chung là Trưởng, Phó phòng Nông nghiệp và PTNT cấp huyện) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Nguyên tắc áp dụng các tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm 1. Cán bộ khi được xem xét bổ nhiệm giữ chức vụ Trưởng, Phó phòng và tương đương thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT; Trưởng, Phó phòng Nông nghiệp và PTNT cấp huyện phải đảm bảo các tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể của từng chức danh theo quy định về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm tại Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm nêu trong Quy định này là căn cứ để Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Chủ tịch UBND huyện, thành phố xem xét bổ nhiệm, quy hoạch cán bộ và xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm chuẩn hoá đội ngũ cán bộ lãnh đạo theo từng chức danh. Việc bổ nhiệm cán bộ từ nguồn nhân sự nơi khác do tập thể lãnh đạo Sở, UBND huyện, thành phố và cấp uỷ cùng cấp xem xét, quyết định theo quy trình điều động, bổ nhiệm cán bộ. 3. Trong trường hợp phải lựa chọn 01 trong một số người có trình độ, năng lực như nhau để xem xét bổ nhiệm, quy hoạch cán bộ và xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thì thứ tự ưu tiên được thực hiện theo thứ tự sau: người trẻ tuổi, nữ giới, người là dân tộc thiểu số, người sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số, người có thâm niên công tác cao hơn. Điều 3. Tiêu chuẩn chung: 1. Phẩm chất chính trị: a- Có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tuỵ phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quả đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; b- Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư. Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Có ý thức tổ chức kỷ luật. Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm; 2. Năng lực công tác: a- Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độ văn hoá, chuyên môn, đủ năng lực và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; b- Nắm vững và vận dụng đúng đắn, sáng tạo chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước vào các lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao; nắm vững tình hình chính trị, kinh tế xã hội của địa phương; c- Có năng lực quản lý, điều hành hoạt động chung của phòng, đơn vị luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ và được cán bộ, công chức, viên chức, lao động tín nhiệm; có khả năng quy tụ, đoàn kết, động viên cán bộ, công chức, viên chức, lao động trong phòng để hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao; d- Có khả năng nghiên cứu, tham mưu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất các giải pháp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và các hoạt động sự nghiệp của Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND cấp huyện trên các lĩnh vực: nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn; phòng, chống lụt, bão; an toàn nông sản, lâm sản, thuỷ sản trong quá trình sản xuất và tiêu thụ; các dịch vụ công thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. Điều 4. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm cụ thể: 1. Tiêu chuẩn: a- Đạt tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên. Trong quy hoạch của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b- Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực công tác; c- Có một ngoại ngữ thông dụng chứng chỉ trình độ B trở lên; d- Có chứng chỉ bồi dưỡng quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên trở lên; đ- Có trình độ lý luận chính trị từ Trung cấp trở lên; e- Sử dụng thành thạo máy tính và các trang thiết bị văn phòng. Đối với chức danh Chi cục trưởng phải có: Chứng chỉ quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên chính và trình độ lý luận chính trị từ Cao cấp hoặc tương đương trở lên. Đối với chức danh Chánh thanh tra còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Luật Thanh tra. 2. Điều kiện bổ nhiệm: a- Đảm bảo đúng độ tuổi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo quy định hiện hành. b- Thời gian công tác để xem xét bổ nhiệm các chức danh: - Chi cục trưởng: Có từ 03 năm công tác trở lên trong lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành nông nghiệp và PTNT, trong đó có ít nhất 02 năm làm công tác quản lý về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao; - Trưởng phòng, Phó Chi cục trưởng, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp: Có từ 03 năm công tác trở lên trong lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành nông nghiệp và PTNT, trong đó có ít nhất 01 năm làm công tác quản lý về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao; - Phó Trưởng phòng, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp: Có từ 02 năm công tác trở lên trong lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành nông nghiệp và PTNT; c- Không trong thời gian chấp hành án hình sự theo quyết định của Tòa án, hoặc thi hành quyết định kỷ luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 5. Tổ chức thực hiện: 1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thực hiện các thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, quy hoạch và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đảm bảo các tiêu chuẩn, điều kiện của từng chức danh theo quy định và phân cấp quản lý. 2. Giám đốc Sở Nội vụ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 6. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các ông, (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và PTNT; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG THUỘC SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP, ngày 04/02/2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông Tuyên Quang, tại Tờ trình số 24 /TTr-STT&TT ngày 28/7/2010 về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Thông tin và Truyền thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Quyết định này quy định về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và chức danh tương đương các đơn vị trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông (sau đây gọi chung là Trưởng phòng, Phó trưởng phòng, đơn vị thuộc Sở Thông tin và Truyền thông). Điều 2. Các tiêu chuẩn chung 1. Về phẩm chất, chính trị a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. b) Tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định đường lối đổi mới, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. c) Có ý thức chấp hành nghiêm chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. d) Thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư trong hoạt động công vụ; không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng; có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, không cơ hội; đoàn kết nội bộ. Gương mẫu về đạo đức lối sống, có khả năng tập hợp, đoàn kết cán bộ, công chức trong đơn vị xây dựng tập thể vững mạnh, làm việc có hiệu quả; không vi phạm pháp luật và các quy định của Nhà nước, nội quy của cơ quan; có uy tín, được tập thể cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị tín nhiệm. 2. Về năng lực công tác a) Có khả năng tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn được giao. b) Có khả năng tổ chức, quản lý, điều hành các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng, đơn vị. c) Có khả năng nghiên cứu, đề xuất, xây dựng các văn bản pháp quy và các chương trình, kế hoạch, các giải pháp kinh tế - kỹ thuật để phục vụ cho công tác thuộc lĩnh vực được giao. | 2,079 |
128,481 | d) Có khả năng tập hợp và phát huy trí tuệ, sức mạnh của tập thể cán bộ, công chức trong đơn vị thực hiện và phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao. Điều 3. Tiêu chuẩn cụ thể 1. Hiểu biết a) Nắm được tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh, trong nước và quốc tế. b) Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách. d) Có kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách; có khả năng nghiên cứu khoa học, soạn thảo tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ trong lĩnh vực được phân công phụ trách. 2. Trình độ a) Chuyên môn nghiệp vụ Tốt nghiệp Đại học trở lên, chuyên ngành: Bưu chính, Viễn thông, công nghệ thông tin, báo chí, xuất bản, kinh tế, quản trị hành chính. b) Lý luận chính trị: Trung cấp hoặc tương đương trung cấp trở lên. c) Quản lý nhà nước: Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên trở lên. d) Tin học: Chứng chỉ B trở lên. đ) Ngoại ngữ: Chứng chỉ B trở lên. 3. Ngoài các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 và 2 Điều này, người được xem xét bổ nhiệm các chức danh Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Luật Thanh tra và các văn bản hướng dẫn thi hành còn hiệu lực. Điều 4. Điều kiện bổ nhiệm 1. Là công chức, viên chức được tuyển dụng trong biên chế, được hưởng lương từ ngân sách nhà nước và được bổ nhiệm ngạch từ chuyên viên hoặc tương đương trở lên. Đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 2, Điều 3, Quyết định này. Có đầy đủ hồ sơ, lý lịch cá nhân rõ ràng được cơ quan có thẩm quyền xác minh theo quy định. 2. Trong quy hoạch của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Có thời gian công tác từ 3 năm trở lên trong đó có ít nhất 2 năm làm công tác về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành dự kiến được xem xét bổ nhiệm, trừ trường hợp bổ nhiệm vào các chức danh mà pháp luật có quy định riêng. 4. Đảm bảo đúng độ tuổi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo quy định hiện hành. 5. Không trong thời gian chấp hành án hình sự theo quyết định của Toà án hoặc thi hành quyết định kỷ luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 6. Có sức khoẻ tốt để thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm: a) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý; b) Xây dựng quy hoạch cán bộ, công chức, viên chức vào các chức danh lãnh đạo các đơn vị thuộc Sở Thông tin và Truyền thông. c) Quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động chức danh Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Thông tin và Truyền thông theo quy định. 2. Giám đốc Sở Nội vụ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG THUỘC SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 07/2008/TTLT-BCT-BNV ngày 28/5/2008 của Liên bộ Bộ Công Thương và Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 20/TTr - SCT ngày 27/9/2010 về việc ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Quyết định này quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Điều kiện bổ nhiệm 1. Là cán bộ, công chức trong quy hoạch của cơ quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Đảm bảo đầy đủ những tiêu chuẩn đối với từng chức danh được quy định tại Điều 3 và Điều 4 Quyết định này. Điều 3. Tiêu chuẩn chung để xem xét, bổ nhiệm 1. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với lý tưởng cách mạng, có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tuỵ phục vụ nhân dân, thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. 2. Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, không cơ hội, được cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị và nhân dân nơi cư trú tín nhiệm. 3. Có trình độ hiểu biết về chính trị, kinh tế - xã hội của địa phương và đất nước. Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực công tác. Có năng lực tổ chức chỉ đạo, quản lý điều hành, phối hợp triển khai công việc. Có kiến thức về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 4. Đảm bảo đúng độ tuổi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo quy định của pháp luật hiện hành. Có khả năng quy tụ quần chúng, đoàn kết cán bộ; có đủ năng lực và sức khoẻ để hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao. 5. Về trình độ: a) Chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí công tác được phân công phụ trách. b) Lý luận chính trị: Trung cấp hoặc tương đương trung cấp trở lên. c) Quản lý nhà nước: Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên trở lên. d) Tin học: Chứng chỉ B trở lên. e) Ngoại ngữ: Chứng chỉ B trở lên. Điều 4. Tiêu chuẩn cụ thể 1. Đối với chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương: a) Có quá trình công tác trong các cơ quan, đơn vị về lĩnh vực chuyên môn gần với lĩnh vực được phân công phụ trách từ 03 năm trở lên, tính đến thời điểm được xét bổ nhiệm. b) Trường hợp có quá trình công tác dưới 03 năm nhưng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 2 năm liên tục có thể được xem xét, bổ nhiệm. 2. Đối với chức danh Trưởng phòng và tương đương: a) Đã được bổ nhiệm chức vụ Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, có quá trình công tác trong các cơ quan, đơn vị về lĩnh vực chuyên môn gần với lĩnh vực được phân công phụ trách từ 05 năm trở lên, tính đến thời điểm được xét bổ nhiệm. b) Trường hợp có quá trình công tác dưới 05 năm nhưng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 3 năm liên tục có thể được xem xét, bổ nhiệm. 3. Đối với chức danh Chánh Thanh tra Sở: Ngoài các tiêu chuẩn quy định tại Điều 3, Khoản 2 Điều 4 Quyết định này, cán bộ, công chức được xem xét, bổ nhiệm vào chức danh Chánh Thanh tra Sở phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Luật Thanh tra và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Công Thương căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ; thực hiện các thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở theo đúng phân cấp quản lý. 2. Giám đốc Sở Nội vụ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Công Thương, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT V/V PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH VÀ PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TẬP TRUNG DO TỈNH QUẢN LÝ NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 16 tháng 12 năm 2003; Sau khi xem, xét báo cáo của UBND tỉnh về kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách tập trung do tỉnh quản lý năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế-Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách tập trung do tỉnh quản lý năm 2011 (chưa kể chương trình mục tiêu quốc gia) 1. Tổng nguồn vốn ngân sách tập trung do tỉnh quản lý năm 2011 là: 1.141 tỷ đồng. Trong đó, - Vốn cân đối ngân sách địa phương (có 450 tỷ đồng thu từ tiền sử dụng đất): 743,0 tỷ đồng - Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu : 330,0 tỷ đồng - Vốn thu từ xổ số kiến thiết : 18,0 tỷ đồng - Vốn nước ngoài ODA : 50,0 tỷ đồng 2. Phân bổ vốn ngân sách tập trung do tỉnh quản lý: 1.141,0 tỷ đồng a. Vốn thu từ tiền sử dụng đất : 450,0 tỷ đồng Giao kế hoạch cho các huyện, thành phối sau khi trừ tiền đền bù giải phóng mặt bằng, đo đạc, kiểm kê đất đai, quy hoạch sử dụng đất, số tiền còn lại phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2011 - 2015 theo Nghị quyết của HĐND tỉnh đã phê duyệt, phần điều tiết về ngân sách tỉnh bổ sung cho Quỹ phát triển đất. b. Vốn đầu tư XDCB cân đối từ ngân sách địaphương : 293,0 tỷ đồng | 2,081 |
128,482 | - Trả nợ vay kiên cố kênh mương : 22,0 tỷ đồng - Trả nợ XDCB năm 2010 : 25,3 tỷ đồng - Vốn đối ứng các dự án Trung ương : 11,5 tỷ đồng - Vốn chuẩn bị đầu tư : 7,0 tỷ đồng - Vốn sửa chữa lớn : 7,0 tỷ đồng - Vốn khoa học công nghệ : 26,0 tỷ đồng - Vốn bố trí cho Giáo dục - Đào tạo : 66,5 tỷ đồng - Vốn hỗ trợ xây dựng trụ sở xã : 5,0 tỷ đồng - Vốn hỗ trợ xây dựng nông thôn mới : 31,0 tỷ đồng - Vốn hỗ trợ các công trình trọng điểm các huyện, T.phố : 25,5 tỷ đồng - Vốn hỗ trợ hạ tầng các địa phương bị thu hồi đất : 6,5 tỷ đồng - Vốn hỗ trợ khác : 59,7 tỷ đồng c. Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu : 330,0 tỷ đồng - Bố trí cho khu tránh trú bão cho tầu thuyền : 15,0 tỷ đồng - Hạ tầng du lịch : 9,0 tỷ đồng - Hạ tầng nuôi trồng và giống thuỷ sản; cây trồng, vật nuôi và cây lâm nghiệp : 10,0 tỷ đồng - Chương trình đầu tư đê sông, đê biển : 50,0 tỷ đồng - Hỗ trợ đầu tư Trung tâm y tế tỉnh : 9,0 tỷ đồng - Hỗ trợ đầu tư xây dựng trụ sở xã : 5,0 tỷ đồng - Hỗ trợ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp : 10,0 tỷ đồng - Hỗ trợ vốn đối ứng ODA : 15,0 tỷ đồng - Đầu tư theo Nghị quyết 54 của Quốc hội : 138,0 tỷ đồng - Hỗ trợ đầu tư khác : 30,0 tỷ đồng - Hỗ trợ nhà ở cho hộ ghèo : 36,0 tỷ đồng - Dự án trồng cây chắn sóng : 3,0 tỷ đồng d. Vốn xổ số kiến thiết : 18,0 tỷ đồng Bố trí theo ác công trình giáo dục, Y tế và phúc lợi công cộng theo Nghị quyết số 68/QH11/2006 của Quốc hội. đ. Vốn nước ngoài ODA : 50,0 tỷ đồng Bố trí theo dự án thoát nước thành phố; dự án nước sách và vệ sinh môi trường nông thôn; dự án điện RE2 (Bố trí vốn đầu từ XDCB và CTMT) theo từng danh mục, dự án có phụ lục kèm theo). Điều 2. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết và hàng quý báo cáo HĐND tỉnh qua Thường trực HĐND tỉnh. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các ban HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Thái Bình khoá XIV kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN; DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 21 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 3/12/2004; Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ Tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Quyết định số 288/QĐ-BKH ngày 24/11/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2011; Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011; Sau khi xem xét Tờ trình số 1876/TT-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010 và Dự thảo Nghị quyết của Uỷ Ban nhân dân tỉnh về giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp tỉnh năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quyết định giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2011, như sau: - Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 1.500.000 triệu đồng. Trong đó, thu cân đối ngân sách 1.400.000 triệu đồng, thu quản lý qua ngân sách nhà nước 100.000 triệu đồng. - Thu ngân sách địa phương 4.287.303 triệu đồng. Trong đó, thu cân đối ngân sách 4.187.303 triệu đồng, thu quản lý qua ngân sách nhà nước 100.000 triệu đồng. - Chi ngân sách địa phương 4.287.303 triệu đồng. Trong đó, chi cân đối 3.440.773 triệu đồng, chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu 746.530 triệu đồng, chi quản lý qua ngân sách nhà nước 100.000 triệu đồng. (Có biểu chi tiết kèm theo) Điều 2. Quyết định phương án phân bổ chi ngân sách cấp tỉnh năm 2011 và mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp huyện như sau: -Tổng chi ngân sách cấp tỉnh 2.094.764 triệu đồng. Bao gồm: + Chi cân đối ngân sách 1.263.834 triệu đồng. + Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu 746.530 triệu đồng + Chi quản lý qua ngân sách nhà nước 84.400 triệu đồng. - Tổng mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp huyện là 1.849.104 triệu đồng. (Có biểu chi tiết kèm theo) Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn; chỉ đạo các cấp, các ngành thực hiện dự toán ngân sách năm 2011 theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình Khoá XIV, kỳ họp thứ 21 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 25 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 của Tỉnh ủy Trà Vinh; Trên cơ sở xem xét báo cáo của UBND tỉnh và các cơ quan hữu quan; ý kiến thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ 25 - khóa VII, QUYẾT NGHỊ: I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2010 Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 được thực hiện trong bối cảnh cả nước gặp nhiều khó khăn, thách thức do tác động bất lợi của sự suy thoái kinh tế toàn cầu và thiên tai, dịch bệnh, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh ta; nhưng cùng với sự hỗ trợ của Trung ương và sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị, của nhân dân và doanh nghiệp kinh tế - xã hội của tỉnh Trà Vinh năm 2010 đạt được những kết quả khả quan, tăng trưởng GDP ước 12,3%, kim ngạch xuất khẩu tăng 20,5%. Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực. An sinh xã hội được quan tâm, chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân có bước cải thiện và nâng cao. Quốc phòng, an ninh chính trị và trật tự, an tòan xã hội được đảm bảo và ổn định. Năng lực, hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước từng bước có nâng lên. Tuy nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh vẫn còn những hạn chế, yếu kém: cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm. Tiến độ thực hiện và giải ngân một số nguồn vốn xây dựng cơ bản chưa đạt yêu cầu. Thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường chưa nhiều; xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia chưa đạt kế hoạch đề ra. Quản lý và xử lý những hạn chế trong khám chữa bệnh của Bệnh viện đa khoa tỉnh vẫn chưa được khắc phục. Giải quyết việc làm, đào tạo nghề cho lao động chưa chuyển biến mạnh; mức sống nhân dân nhìn chung còn thấp, nhất là ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc Khmer. Đấu tranh, phòng chống các loại tội phạm, giữ gìn trật tự an toàn xã hội một số mặt kết quả còn hạn chế, ý thức cảnh giác của người dân chưa cao. II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2011 1. Mục tiêu Mục tiêu chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 là: Tiếp tục chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao hiệu quả và chủ động hội nhập; tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cao, ổn định và bền vững; phát triển đồng bộ sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế, khoa học - công nghệ, văn hóa - thể thao và đảm bảo an sinh xã hội, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả bộ máy quản lý nhà nước, tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu a) Các chỉ tiêu kinh tế - Tổng giá trị GDP tăng 13,5% so với năm 2010; trong đó: + Giá trị tăng thêm của ngành nông nghiệp tăng 3%; + Giá trị tăng thêm của ngành lâm nghiệp tăng 11%; + Giá trị tăng thêm của ngành thủy sản tăng 10%; + Giá trị tăng thêm của ngành công nghiệp tăng 15%; + Giá trị tăng thêm của ngành xây dựng tăng 29,5%; + Giá trị tăng thêm của các ngành dịch vụ tăng 20%. - Tổng kim ngạch xuất khẩu 150 triệu USD, tăng 7% so với năm 2010. - Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 7.800 tỷ đồng, tăng 15,6% so với năm 2010. - Thu nội địa 625 tỷ đồng, tăng 25% so năm 2010; thu xổ số kiến thiết 230 tỷ đồng. Dự chi ngân sách 3.457 tỷ đồng. b) Các chỉ tiêu xã hội - Tỷ lệ sinh giảm 0,3%0, tốc độ tăng dân số tự nhiên 1,11%. - Tạo việc làm mới cho 20.000 lao động. Xuất khẩu lao động 200 lao động. | 2,095 |
128,483 | - Tỷ lệ học sinh tiểu học đi học trong độ tuổi đạt 99,5%; tỷ lệ học sinh trung học cơ sở đi học trong độ tuổi đạt 92,8%; tỷ lệ học sinh trung học phổ thông đi học trong độ tuổi đạt 78,2%. - Giảm tỷ lệ hộ nghèo 3%, trong đồng bào Khmer giảm 4%. - Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm 1,5%. - Có thêm 3 - 4 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn văn hóa. - Tỷ lệ hộ được dùng điện đạt 95%. - Giá trị gia tăng bình quân đầu người ước đạt 16.956.000 đồng/người/năm, tương đương 847 USD (1 USD = 20.000VND). - Xây dựng 1.000 căn nhà tình nghĩa. c) Các chỉ tiêu môi trường - Cung cấp nước hợp vệ sinh cho 91% dân số nông thôn, 95% dân số đô thị. - Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom 86% - Tỷ lệ xử lý chất thải rắn y tế 86% - Tỷ lệ xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng 74% - Tỷ lệ che phủ rừng đến cuối năm 2011 đạt 42%. d) Chỉ tiêu quốc phòng - an ninh - Hoàn thành chỉ tiêu tuyển quân, huấn luyện, diễn tập; xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên đủ số lượng biên chế theo quy định. - Xây dựng xã, phường, thị trấn vững mạnh về quốc phòng - an ninh. - Giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Tập trung huy động các nguồn vốn để phục vụ đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh. Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư, tránh thất thoát, lãng phí; ưu tiên huy động các nguồn vốn đầu tư cho các công trình, dự án quan trọng, các dự án phục vụ xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới. Tập trung vốn cho các công trình có khả năng hoàn thành trong năm 2011. Chủ động phối hợp và tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương đẩy nhanh tiến độ thi công và triển khai xây dựng mới các công trình dự án quan trọng, thiết yếu phục vụ cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh (cầu Cổ Chiên, cầu Long Bình 3, Luồng cho tàu biển có trọng tải lớn vào sông Hậu, các quốc lộ 53, 54, 60, Trung tâm điện lực Duyên Hải, Dự án cung cấp điện cho 20.000 hộ dân...). Chú trọng thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư phát triển và nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). 2. Tiếp tục thực hiện chuyển đổi cơ cấu sản xuất trong nông nghiệp, thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ nông dân. Xây dựng, triển khai đầu tư các chương trình, dự án thực hiện Quy hoạch đầu tư phát triển vùng lúa chất lượng cao tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2011- 2015 và định hướng đến năm 2020, gắn với việc ban hành các chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất lúa chất lượng cao; chú ý sản xuất theo quy trình sinh học thuộc dự án hỗ trợ đầu tư của nước ngoài, phấn đấu ổn định sản lượng lúa 01 triệu tấn. Tăng cường quản lý và thực hiện tốt Quy hoạch phát triển chăn nuôi, giết mổ tập trung giai đoạn 2011- 2015 và định hướng đến năm 2020. Tập trung phát triển nuôi thủy hải sản theo quy hoạch, đảm bảo bền vững. Đầu tư các công trình hạ tầng phục vụ phát triển nghề cá, thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ hoạt động khai thác biển. Tiếp tục thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020. Triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới gắn với quy hoạch phát triển ngành nghề, đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Thực hiện tốt chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. 3. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng, tăng sức cạnh tranh. Quy hoạch các vùng nguyên liệu, ổn định nguồn nguyên liệu cho các nhà máy và các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp. Hoàn thành và công bố quy hoạch tổng thể phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến năm 2020; quy họach phát triển điện lực tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2011 - 2015 có xét đến năm 2020; quy hoạch chi tiết một số khu chức năng và mời gọi đầu tư Khu kinh tế Định An, Khu công nghiệp Cầu Quan, Cổ Chiên và Khu công nghiệp Long Đức mở rộng; thực hiện tốt việc xử lý nước thải, chất thải trong khu công nghiệp. Nghiên cứu, triển khai quy hoạch và đầu tư các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thành phố Trà Vinh và các huyện; làng nghề ở Đại An, Hàm Giang, Đức Mỹ, Hưng Mỹ,... 4. Phát triển và nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ; tập trung phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ theo quy hoạch, đẩy nhanh tiến độ đầu tư trung tâm thương mại, siêu thị, chợ đầu mối, chợ nông thôn; tiếp tục thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư, mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, phấn đấu đạt giá trị kim ngạch xuất khẩu 150 triệu USD. Tăng cường công tác quản lý thị trường. 5. Nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, thực hiện tốt Chương trình quốc gia về đảm bảo chất lượng trường học, chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp cho học sinh, sinh viên. Quy hoạch mạng lưới trường, lớp, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên. Nâng chất lượng phổ cập giáo dục, thực hiện phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi. Xây dựng Đề án đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục; phát triển phong trào khuyến học, khuyến tài. Phấn đấu huy động học sinh trong độ tuổi đi học đạt các chỉ tiêu đề ra. Xây dựng kế hoạch phân luồng học sinh sau trung học cơ sở; chú trọng đào tạo nghề; gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động, đào tạo theo hợp đồng; phát triển nguồn nhân lực theo quy hoạch. Tăng cường quản lý chất lượng giáo dục đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề. 6. Thực hiện tốt Chương trình mục tiêu quốc gia về y tế. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và đưa vào hoạt động cơ sở khám chữa bệnh các tuyến, nhất là bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh gắn với việc đầu tư, nâng cấp trang thiết bị, phương tiện chuyên dùng phục vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân. Chú trọng giáo dục, kiểm tra nâng cao y đức đội ngũ y, bác sĩ. Tăng cường đầu tư cho y tế dự phòng; giám sát, chống lây lan các dịch bệnh nguy hiểm (sốt xuất huyết, cúm A/H1N1, AIDS), giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ. Tăng cường kiểm tra và quản lý tốt các cơ sở hành nghề y dược tư nhân, quản lý công tác an toàn vệ sinh thực phẩm. 7. Tăng cường hoạt động khoa học và công nghệ, chú trọng áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội và cuộc sống. Tăng hàm lượng khoa học và công nghệ trong các sản phẩm, tạo chuyển biến cơ bản về năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất. Triển khai Chương trình quốc gia về ứng dụng và phát triển công nghệ cao giai đoạn đến năm 2020; Chương trình hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ tại các vùng nông thôn giai đoạn đến năm 2015. Tiếp tục thực hiện tốt Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII) về xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; đẩy mạnh cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa", xây dựng ấp, xã văn hóa nông thôn mới; tổ chức tốt các hoạt động thể dục thể thao. Tăng cường các hoạt động phát thanh, truyền hình, báo chí, nâng cao chất lượng hoạt động Cổng thông tin điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin trong họat động của các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, trong cải cách hành chính, phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương. Quản lý có hiệu quả đối với các hoạt động in, xuất bản, phát hành, viễn thông, Internet,... 8. Thực hiện có hiệu quả Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn, các chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm. Thực hiện tốt các chính sách về an sinh xã hội, từng bước thu hẹp khoảng cách về đời sống vật chất và tinh thần giữa các tầng lớp dân cư, các vùng và giữa các dân tộc trong tỉnh. Tiếp tục triển khai Nghị quyết 06 của Tỉnh ủy về phát triển toàn diện vùng đồng bào Khmer và các chương trình, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với đồng bào dân tộc. Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng của đồng bào có đạo; thực hiện quản lý nhà nước về tôn giáo chặt chẽ, đúng pháp luật. 9. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng - an ninh. Thường xuyên củng cố, xây dựng nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của lực lượng vũ trang. Thực hiện tốt công tác tuyển quân, tuyển sinh trong lực lượng vũ trang. Làm tốt công tác bảo vệ chính trị nội bộ, công tác bảo vệ an ninh văn hóa - tư tưởng, an ninh kinh tế, an ninh thông tin,... Tuyên truyền giáo dục pháp luật nâng cao nhận thức cho nhân dân. Thực hiện có hiệu quả chương trình quốc gia phòng chống tội phạm; kiềm chế và kéo giảm tai nạn giao thông. 10. Tăng cường chỉ đạo giải quyết kịp thời, đúng luật các đơn thư khiếu kiện của công dân không để xảy ra khiếu kiện đông người, xảy ra điểm nóng về an ninh, trật tự. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trên các lĩnh vực theo hướng đơn giản hóa; tăng cường chế độ trách nhiệm, thái độ ứng xử và đạo đức của đội ngũ cán bộ công chức viên chức. Nâng cao chất lượng hoạt động tư pháp, trong truy tố, xét xử, thi hành án đảm bảo hiệu quả thực thi pháp luật. Nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước. Quy hoạch, đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ công chức có đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Ủy ban nhân dân tỉnh, các ngành, các cấp theo chức năng, nhiệm vụ triển khai, tổ chức thực hiện tốt Nghị quyết này, nâng cao hiệu lực quản lý, chỉ đạo, điều hành, cải tiến phương thức tổ chức thực hiện, đề cao trách nhiệm và vai trò cá nhân, chú trọng công tác phối hợp, thông tin, báo cáo của ngành và địa phương trong tổ chức thực hiện. | 2,084 |
128,484 | Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Trà Vinh và các tổ chức thành viên của Mặt trận tăng cường công tác giám sát và tích cực vận động mọi tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết của HĐND tỉnh. Năm 2011 là năm đầu tiên và có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo đà để thực hiện tốt các mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 và thực hiện thắng lợi các nục tiêu của Nghị quyết tỉnh Đảng bộ Trà Vinh lần thứ IX đề ra. Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi toàn thể đồng bào, cán bộ, chiến sĩ, các cấp, các ngành trong tỉnh phát huy truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết, ý chí tự lực tự cường, tính năng động sáng tạo, nỗ lực phấn đấu, vượt qua khó khăn thử thách, thực hiện hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG, GIÁM SÁT CỦA HĐND, THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ CÁC BAN HĐND TỈNH NĂM 2011 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quy chế hoạt động của HĐND ngày 02 tháng 4 năm 2005; Trên cơ sở xem, xét Chương trình hoạt động, giám sát của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt Chương trình hoạt động, giám sát của HĐND, Thường trực HĐND và các Ban HĐND tỉnh năm 2011 (có phụ lục chi tiết kèm theo). Điều 2. Giao cho Thường trực HĐND, các Ban HĐND tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Thái Bình khoá XIV, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA HĐND TỈNH NĂM 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 74/2010/NQ-HĐND Ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh Thái Bình) I. Những nội dung công tác 6 tháng đầu năm 2011: 1. Căn cứ vào nhiệm vụ công tác, chương trình công tác của Tỉnh ủy chỉ đạo Văn phòng Đoàn ĐBQHH và HĐND, các Ban HĐND xây dựng nội dung Chương trình hoạt động giám sát của Thường trực HĐND, các ban của HĐND năm 2011. 2. Đôn đốc, kiểm tra hoạt động của các tổ đại biểu HĐND tỉnh trong việc tổ chức cho đại biểu HĐND tỉnh tiếp xúc cử tri, báo cáo kết quả kỳ họp thứ 15 HĐND. 3. Phối hợp với các ban của Đảng kiểm tra, giám sát việc chấp hành, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, các chương trình kinh tế xã hội trọng điểm; về chấp hành Pháp luật, thực hiện nhiệm vụ chiến lược an ninh quốc gia trong tình hình mới. Về quy chế dân chủ, về cải cách thủ tục hành chính và xây dựng chính quyền ở các cấp. 4. Xét tuyền chọn bổ nhiệm thẩm phán TAND tỉnh, TAND huyện và bổ nhiệm kiểm sát viên cấp tỉnh cấp huyện (số đến thời hạn bổ nhiệm và bổ nhiệm mới). 5. Phối ợp với UBMT Tổ quốc tỉnh tổ chức giám sát tại các địa phương (xã, phường, thị trấn) trong việc tạo điều kiện cho đại biểu HĐND các cấp hoạt động có hiệu quả và động viên nhân dân tham gia xây dụng chính quyền; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; tổ chức báo cáo kết quả và các nghị quyết kỳ họp với cử tri. 6. Họp giao ban với Thường trực HĐND các huyện, thành phố; đôn đốc các Ban của HĐND tỉnh trong việc phối hợp công tác với các Ban của HĐND huyện, thành phố. 7. Thực hiện sự hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các Ủy ban của Quốc hội, phối hợp với Đoàn đại biểu Quốc hội tại Thái Bình để thực hiện tốt các hoạt động trên địa bàn tỉnh. Tổ chức một số hội nghị, hội thảo để lấy ý kiến đóng góp của đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh vào các dự án luật. 8. Phối hợp với UBND và UBMTTQ tỉnh chuẩn bị công tác hân sự để tiến hành công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016. 9. Tổ chức đoàn kiểm tra, khảo sát ở cơ sở về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, các chính sách thúc đẩy đầu tư phát triển trong nông nghiệp, công nghiệp, thủ công nghiệp, kinh tế biển, giáo dục, y tế, đất đai, quy hoạch, xây dựng khu công nghiệp, khu đô thị; việc bố trí đất tái định cư cho các hộ bị thu hồi đất. 10. Tổ chức kiểm tra, giám sát công tác chuẩn bị bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016. 11. Giám sát tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quý I năm 2011. 12. Tổ chức Hội nghị tổng kết hoạt động của HĐND và UBND nhiệm kỳ 2004 – 2011. II. Nhứng nội dung công tác 6 tháng cuối năm 2011: 1. Nghe UBND tỉnh, Sở Kế hoạch – Đầu tư, Sở Tài chính báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm, dự kiến cả năm 2011 xem xét việc điều chỉnh kế hoạch kinh tế xã hội, ngân sách năm 2011. 2. Tiến hành khảo sát, giám sát việc chấp hành nghị quyết HĐND tỉnh của các ngành, các cấp trong tỉnh về thực hiện nhiệm vụ kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2011 trong đó đặc biệt việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ kinh tế xã hội mà nghị quyết HĐND đề ra tại kỳ họp thứ 15. 3. Phối hợp với HĐND huyện, thành phố tiến hành kiểm tra, khảo sát tình hình hoạt động của đại biểu HĐND tỉnh, HĐND huyện, thành phố, phường, xã. 4. Xây dựng nội dung, chương trình kỳ họp thứ nhất HĐND tỉnh khóa XV. 5. Tổ chức cho đại biểu TXCT trước kỳ họp thứ nhất HĐND tỉnh. 6. Tổ chức kỳ họp thứ XV để kiện toàn các chức dah HĐND và UBND tỉnh. 7. Phối hợp với UBMT Tổ quốc các cấp tổ chức cho đại biểu HĐND tiếp xúc cử tri, lấy ý kiến cử tri, tổng hợp ý kiến cử tri và tổ chức báo cáo kết quả kỳ họp thứ nhất HĐND với cử tri. 8. Tổ chức giao ban với Thường trực HĐND các huyện, thành phố, đôn đốc việc giao ban giữa các Ban của HĐND tỉnh với các ban của HĐND huyện, thành phố. 9. Nghiên cứu kinh nghiệm hoạt động của HĐND của các tỉnh bạn. 10. Các đ/c trong Thường trực HĐND tỉnh thực hiện tiếp công dân tại trụ sở Tiếp công dân của tỉnh. 11. Xét bổ nhiệm thẩm phán TAND cấp tỉnh, cấp huyện và kiểm sát viên cấp tỉnh, cấp huyện. III. Chế độ công tác: 1. Thường trực HDDND tỉnh mỗi tuần tổ chức giao ban một lần để kiểm điểm các nội dung công việc đã triển khai thực hiện và triển khai công việc tuần tiếp theo. 2. Mỗi quý giao ban trao đổi kinh nghiệm hoạt động với HĐND các cấp 1 lần. 3. Mỗi tháng một lần Thường trực HĐND tỉnh họp với các đồng chí Trưởng, phó các Ban và lãnh đạo chuyên viên của Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh để thống nhất nội dung công tác hàng tháng./. NGHỊ QUYẾT VỀ DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN; DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 215/BC-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ ngân sách nhà nước năm 2010 và dự toán năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 77/BC-BKTNS ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Báo cáo số 215/BC-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm 2010 và năm 2011, nội dung cụ thể như sau: I. VỀ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 1. Tổng thu ngân sách nhà nước: 3.253.000 triệu đồng a) Thu nội địa: 2.413.000 triệu đồng. b) Thu thuế xuất nhập khẩu: 38.000 triệu đồng. c) Các khoản thu được để lại chi quản lý qua ngân sách: 802.000 triệu đồng - Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: 390.000 triệu đồng; - Thu để lại chi quản lý qua ngân sách: 412.000 triệu đồng. 2. Tổng thu ngân sách địa phương được sử dụng: 5.816.104 triệu đồng - Thu bổ sung từ ngân sách trung ương: 2.562.585 triệu đồng Trong đó: + Bổ sung cân đối ổn định: 1.944.505 triệu đồng; + Bổ sung có mục tiêu: 618.080 triệu đồng. - Thu được hưởng theo phân cấp: 3.199.000 triệu đồng; - Thu chuyển nguồn: 54.519 triệu đồng. 3. Trong tổng thu ngân sách địa phương: 3.253.000 triệu đồng, phân chia ngân sách cấp huyện, cấp xã thu 1.117.132 triệu đồng II. VỀ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG 1. Tổng chi ngân sách địa phương: 5.816.104 triệu đồng - Chi đầu tư phát triển: 1.498.300 triệu đồng; - Chi thường xuyên: 3.304.134 triệu đồng; - Chi lập quỹ dự trữ tài chính: 2.000 triệu đồng; - Dự phòng ngân sách: 124.090 triệu đồng; - Chi tạo nguồn cải cách tiền lương: 24.000 triệu đồng; - Chi sự nghiệp các mục tiêu, nhiệm vụ: 21.280 triệu đồng; - Các khoản chi quản lý qua ngân sách: 842.300 triệu đồng. 2. Trong tổng chi ngân sách địa phương: 5.816.104 triệu đồng, phân chia ngân sách cấp huyện, cấp xã chi: 2.604.512 triệu đồng, thiếu cân đối 1.487.380 triệu đồng, được ngân sách tỉnh bổ sung cân đối cho ngân sách cấp huyện, xã. Điều 2. Thông qua các giải pháp thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 do Ủy ban nhân dân tỉnh trình và báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề cơ bản sau: | 2,104 |
128,485 | 1. Các cấp, các ngành tiếp tục phát huy kết quả đã đạt được trong năm 2010, tập trung tháo gỡ những khó khăn vướng mắc, tạo điều kiện cho doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư sản xuất kinh doanh và xuất khẩu; tiếp tục rà soát kiểm tra, tổ chức thu các khoản phí, lệ phí theo quy định; kịp thời sửa đổi các khoản thu phí, lệ phí đã có trong danh mục không còn phù hợp. 2. Các yêu cầu quan trọng khi phân bổ, giao và thực hiện dự toán ngân sách năm 2011: a) Về xây dựng cơ bản: việc quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn, Thủ trưởng các đơn vị, chủ đầu tư các công trình dự án cần nâng cao vai trò, trách nhiệm theo phân cấp quản lý đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Về điều hành vốn sự nghiệp: vốn sự nghiệp kinh tế khi bố trí cần đạt mục tiêu theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ IX đề ra. Ưu tiên bố trí các dự án chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng chuyển đổi cơ cấu giống cây, con có năng suất, chất lượng cao; chú trọng thực hiện nhiệm vụ giảm nghèo, tạo việc làm, giải quyết tệ nạn xã hội; thực hiện duy tu, bảo dưỡng các cơ sở hạ tầng đã được đầu tư. Khi xây dựng dự toán các cơ quan, đơn vị cần phải tính toán lồng ghép vốn Trung ương và địa phương để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như hiệu quả của dự án. - Về kinh phí quản lý hành chính: việc điều hành kinh phí các cấp, các ngành thực hiện khoán kinh phí và biên chế hành chính theo Nghị định 130/NĐ-CP, triển khai thực hiện hiệu quả chủ trương tiết kiệm, chống lãng phí của Chính phủ. Thủ trưởng và kế toán cơ quan đơn vị tự chịu trách nhiệm trong việc quyết định chuẩn chi theo nhiệm vụ cụ thể, bố trí kinh phí theo từng thời gian phù hợp với từng công việc không vượt dự toán được giao. Cơ quan tài chính, kho bạc nhà nước các cấp phải kiểm tra chặt chẽ việc thu chi ngân sách đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và kiên quyết xuất toán các khoản chi không đúng quy định. - Việc phân bổ kinh phí năm 2011, được tính bình quân trên biên chế, hoặc trên dân số của từng ngành và huyện, thị. Thủ trưởng các ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị, xã, phường, thị trấn căn cứ vào nhiệm vụ và phạm vi hoạt động từng ngành, từng đơn vị phân bổ và giao dự toán ngân sách cho đơn vị thực hiện, bảo đảm hoàn thành được nhiệm vụ trong năm. - Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với tất cả các đơn vị sự nghiệp công lập. c) Về nguồn dự phòng ngân sách: nguồn dự phòng ngân sách chỉ bố trí chi phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh; các nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh; nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán trong năm ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 3. Năm 2011, tiếp tục bố trí dự toán ngân sách và huy động các nguồn tài chính thực hiện cải cách tiền lương theo quy định. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước chủ động tính toán dành nguồn để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định. 4. Thực hiện đầy đủ những ưu đãi về tín dụng, đất đai, thuế, tài sản… đã được quy định để đẩy mạnh công tác xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, nhất là ở khu vực thị xã, thị trấn, những địa bàn có điều kiện để huy động các nguồn lực của xã hội, để cùng với nguồn ngân sách nhà nước thúc đẩy các sự nghiệp phát triển. 5. Tập trung đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trong ngành tài chính, triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình hành động về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng trong ngành. 6. Các cấp, các ngành, cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và tự kiểm tra trong việc quản lý và sử dụng ngân sách; quản lý, sử dụng đất đai; các dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước; quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà công vụ, công trình phúc lợi công cộng; mua sắm, trang bị, quản lý sử dụng trang thiết bị. Điều 3. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thực hiện năm ngân sách từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 4. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và hướng dẫn tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011 theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu có những phát sinh ngoài dự toán, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất ý kiến với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII, Kỳ họp thứ hai mươi chín thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH; TỶ LỆ (%) ĐIỀU TIẾT NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH; ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH KHOÁ XI - KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ “Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011”; Sau khi xem xét Tờ trình số 4535/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh “Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách; tỷ lệ (%) điều tiết nguồn thu giữa các cấp ngân sách; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015”; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách; tỷ lệ (%) điều tiết nguồn thu giữa các cấp ngân sách; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách 2011 - 2015, như sau: 1. Mục tiêu: - Phân cấp ngân sách nhằm khai thác tối đa các khoản thu ngân sách; gắn quyền hạn và trách nhiệm của các cấp chính quyền trong công tác quản lý và khai thác nguồn thu ngân sách. - Tạo thế chủ động của cấp chính quyền địa phương trong công tác quản lý, điều hành ngân sách, tăng khả năng tự cân đối, phấn đấu giảm dần số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới, đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; sử dụng ngân sách tiết kiệm, có hiệu quả. - Thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực tài chính, ngân sách một cách đồng bộ, toàn diện; góp phần thực hiện công khai, minh bạch trong công tác quản lý, sử dụng ngân sách ở các cấp, các ngành. 2. Nguyên tắc: 2.1. Phân cấp ngân sách đảm bảo các quy định của Chính phủ và Bộ Tài chính về các chính sách tài chính ngân sách hiện hành. Ngân sách tỉnh giữ vai trò chủ đạo, điều tiết vĩ mô thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn toàn tỉnh. 2.2. Việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và phân bổ dự toán ngân sách giai đoạn 2011 - 2015 được thực hiện trên cơ sở kế thừa và phát huy những kết quả đã đạt được của thời kỳ thực hiện phân cấp ngân sách tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2007 - 2010. Tiếp tục tăng cường phân cấp nguồn thu gắn liền nhiệm vụ chi và trách nhiệm quản lý của từng cấp chính quyền địa phương. 2.3. Tỷ lệ điều tiết các khoản thu ngân sách giữa cấp huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện) với cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) quy định theo nguyên tắc phân cấp tối đa nguồn thu cho ngân sách cấp xã (đối với xã, thị trấn được điều tiết tối thiểu 70% các khoản thu thuế nhà, đất; thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; phí lệ phí trước bạ nhà, đất). 2.4. Việc phân cấp nguồn thu và giao nhiệm vụ chi được quy định cụ thể, chi tiết cho cả ba cấp ngân sách: tỉnh, huyện, xã. 2.5. Sửa đổi, bổ sung để khắc phục những tồn tại, bất cập trong công tác quản lý, điều hành ngân sách về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách của tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2007-2010: Thu cấp quyền sử dụng đất; phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản; phí tham quan Vịnh Hạ Long; thuế thu nhập cá nhân; thu chống buôn lậu và thu phạt vi phạm an toàn giao thông. 3. Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi: Nhất trí về các nội dung phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi tại Tờ trình số 4535/TT-HĐND ngày 25 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Riêng đối với phí tham quan Vịnh Hạ Long được quy định như sau: - Số thu phí tham quan Vịnh Hạ Long sau khi trừ số chi phục vụ công tác thu, nhiệm vụ chi hoạt động thường xuyên của Ban Quản lý Vịnh Hạ Long theo quy định; phần còn lại dành 100% chi đầu tư tôn tạo cảnh quan, vệ sinh môi trường, đầu tư bảo vệ vùng Vịnh Hạ Long và vùng đệm Bái Tử Long, chi bổ sung thêm một phần vào nguồn quảng bá xúc tiến du lịch; chi hỗ trợ thành phố Hạ Long để thực hiện công tác quản lý, bảo vệ, vệ sinh môi trường, quảng bá xúc tiến đầu tư... theo danh mục dự án do tỉnh phê duyệt. | 2,061 |
128,486 | 4. Về tỷ lệ (%) điều tiết nguồn thu giữa các cấp ngân sách: (chi tiết theo phụ biểu 01 kèm theo) 5. Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSĐP năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách 2011 - 2015: (chi tiết theo phụ biểu 02 kèm theo) Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010, và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Phụ biểu 02 ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NSĐP NĂM 2011 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NĂM 2011- 2015 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 35/2010/NQ-HĐND ngày 10 /12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh) ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH 5.1.1. Định mức phân bổ chung chi quản lý hành chính: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> a) Định mức phân bổ nêu trên: + Đã bao gồm tiền lương, các khoản có tính chất như lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn….) theo Nghị định 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 Quy định mức lương tối thiểu chung thực hiện từ ngày 01 tháng 5 năm 2010 là 730.000 đồng/tháng; các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy của cơ quan; các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm; các khoản kinh phí mua sắm công cụ, dụng cụ, kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản. + Chưa bao gồm chi nhiệm vụ đặc thù; sửa chữa và mua sắm lớn tài sản cố định, nâng cấp cơ sở vật chất theo các dự án đầu tư thiết bị lớn được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đối với số biên chế được cấp có thẩm quyền giao theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ "Về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp" được tính bằng 70% theo định mức trên. - Đối với các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. - Đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn ĐBQH & Hội đồng nhân dân tỉnh, Tỉnh ủy (bao gồm: Văn phòng Tỉnh ủy, các ban của đảng và Đảng ủy cơ quan dân chính đảng tỉnh) được tính bằng 2,0 lần định mức trên. - Đối với Mặt trận tổ quốc, Liên hiệp hội Phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Hội nông dân, Đoàn thanh niên cộng sản HCM được tính bằng 1,75 lần định mức phân bổ nêu trên. - Đối với các cơ quan QLNN được tính bằng 1,5 lần định mức phân bổ nêu trên. - Đối với cơ quan có mức kinh phí chi cho công việc được phân bổ theo định mức trên nhỏ hơn 30% tổng chi, được bổ sung để bảo đảm đủ 30%. b) Biên chế để làm cơ sở xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm là biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ phối hợp cung cấp chỉ tiêu biên chế năm kế hoạch của các cơ quan, đơn vị gửi Sở Tài chính làm cơ sở xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm chậm nhất ngày 15/8 năm trước. 5.1.2. Định mức phân bổ dự toán chi cho các đơn vị sự nghiệp[1] (không bao gồm các đơn vị thuộc ngành y tế, giáo dục - đào tạo): - Định mức chi thường xuyên = 80% x ĐM phân bổ chung. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Kinh phí ngân sách đảm bảo cho hoạt động thường xuyên trên chưa bao gồm: + Các chế độ chính sách cho các đối tượng (bảo trợ xã hội, cai nghiện, giáo dục xã hội...) theo quy định hiện hành; + Chế độ đặc thù cho cán bộ viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Đối với các hoạt động sự nghiệp thực hiện theo định mức kinh tế kỹ thuật của từng loại công việc thì kinh phí phân bổ được xác định trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật, khối lượng công việc và đơn giá do nhà nước quy định. - Mức kinh phí ngân sách đảm bảo cho hoạt động thường xuyên được giao ổn định trong giai đoạn 2011-2015; trường hợp có biến động lớn, Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo phương án điều chỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. 5.1.3. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp Y tế: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Đối với bệnh viện đa khoa khu vực Tiên Yên, đa khoa khu vực Cẩm Phả, đa khoa khu vực Bãi Cháy được tính thêm 10% định mức áp dụng chung cho các bệnh viện đa khoa khu vực tuyến tỉnh. - Định mức phân bổ nêu trên được tính trên cơ sở số giường bệnh Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hàng năm. - Mức kinh phí ngân sách đảm bảo cho hoạt động thường xuyên được giao ổn định trong giai đoạn 2011-2015; trường hợp có biến động lớn, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án điều chỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. 5.1.4. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp giáo dục: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Định mức trên chưa bao gồm: Kinh phí phục vụ chương trình đổi mới giáo dục phổ thông; Các chế độ cho học sinh dân tộc nội trú, bán trú. 5.1.5. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp đào tạo: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 5.1.6. Chi sự nghiệp khoa học: Mức phân bổ tối thiểu bằng mức Trung ương giao cho địa phương hàng năm. 5.1.7. Định mức chi an ninh - Quốc phòng: Căn cứ vào nhiệm vụ an ninh - quốc phòng hàng năm và khả năng cân đối của ngân sách để bố trí mức chi cụ thể. 5.1.8. Định mức chi khác ngân sách: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 5.2. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cho các huyện, thị xã, thành phố: a) Tiêu chí phân bổ: - Phân theo vùng, miền: + Thành phố, thị xã: Hạ Long, Móng Cái, Uông Bí, Cẩm Phả. + Núi thấp vùng sâu: Tiên Yên, Hải Hà, Đầm Hà, Đông Triều, Yên Hưng. + Núi cao Hải đảo: Hoành Bồ, Bình liêu, Ba Chẽ, Cô Tô, Vân Đồn. - Riêng đối với huyện Cô Tô: Được tính thêm phụ cấp thu hút, phụ cấp đặc thù và một số chế độ riêng do Chính phủ và Tỉnh ban hành. b) Định mức phân bổ cụ thể: 5.2.1. Định mức phân bổ chi cho sự nghiệp giáo dục: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> - Định mức trên chưa bao gồm: Kinh phí thay sách thiết bị trường học; các chế độ cho học sinh dân tộc nội trú, bán trú; kinh phí bù miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định: 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ; trợ cấp lần đầu cho cán bộ, giáo viên theo Nghị định số 61/2006/NĐ-CP của Chính phủ; kinh phí hỗ trợ giáo viên mầm non hợp đồng theo Quyết định số: 234/2010/QĐ-UBND ngày 22/01/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 5.2.2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo: (triệu đồng/huyện/năm) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> - Định mức phân bổ trên không bao gồm kinh phí chi thường xuyên cho bộ máy biên chế của Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện. - Định mức phân bổ chi thường xuyên hoạt động của Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện được tính bằng định mức áp dụng cho các tổ chức chính trị cấp huyện (nêu tại mục 4 phần II). 5.2.3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp Y tế: a) Đối với bệnh viện, trung tâm y tế và phòng khám khu vực: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> b) Đối với trạm xá xã, phường, thị trấn: Đơn vị: triệu đồng/trạm/năm <jsontable name="bang_11"> </jsontable> - Định mức trên chưa bao gồm: Phụ cấp y tế thôn, bản theo quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11/5/2009; phụ cấp ưu đãi, thu hút theo Nghị định số: 64/2009/NĐ-CP ngày 30/7/2009 của Chính phủ, Quyết định: 276/2005/QĐ-TTg ngày 01/11/2005. 5.2.4. Định mức phân bổ cho các đơn vị QLHC: Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_12"> </jsontable> - Đối với Thành ủy; Thị uỷ; Huyện ủy; Văn phòng HĐND & UBND huyện, thị xã, thành phố được tính bằng 2,0 lần định mức phân bổ nêu trên. - Đối với Mặt trận tổ quốc, Liên hiệp hội Phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Hội nông dân, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh được tính bằng 1,75 lần định mức phân bổ nêu trên. - Đối với các cơ quan QLNN được tính bằng 1,5 lần định mức phân bổ nêu trên. - Đối với số biên chế được cấp có thẩm quyền giao theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ " Về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp " được tính bằng 70% theo định mức tương ứng nêu trên. - Đối với cơ quan có mức kinh phí chi cho công việc được phân bổ theo định mức trên nhỏ hơn 30% tổng chi, được bổ sung để bảo đảm đủ 30%. - Định mức trên chưa bao gồm: Chi hoạt động của các tổ chức Đảng cơ sở theo Quyết định 84-QĐ/TW ngày 01/10/2003 của Ban Bí thư Trung ương; chi phụ cấp trách nhiệm cấp uỷ theo Quy định số: 169-QĐ/TW ngày 24/6/2008 của Ban Bí thư Trung ương; kinh phí đặt báo cho các hội, chi hội đoàn thể thôn khu phố. 5.2.5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hoá thông tin: (triệu đồng/huyện/năm) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> - Đối với các huyện có đội thông tin lưu động được phân bổ thêm kinh phí 250 triệu đồng/đội thông tin lưu động. - Đối với huyện, thị xã, thành phố có dân số >100 nghìn dân đến 150 nghìn dân, được phân bổ thêm 30% định mức nêu trên. - Đối với huyện, thị xã, thành phố có dân số >150 nghìn dân, được phân bổ thêm 50% định mức nêu trên. 5.2.6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: (triệu đồng/huyện/năm) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> - Đối với các huyện thuộc vùng núi cao, hải đảo được bổ sung mức 250 triệu đồng/huyện để có thêm kinh phí thực hiện phủ sóng phát thanh, truyền hình đối với vùng khó khăn. - Đối với huyện, thị xã, thành phố có dân số >100 nghìn dân đến 150 nghìn dân, được phân bổ thêm 30% định mức nêu trên. - Đối với huyện, thị xã, thành phố có dân số >150 nghìn dân, được phân bổ thêm 50% định mức nêu trên. 5.2.7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao: (triệu đồng/huyện/năm) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> - Đối với huyện, thị xã, thành phố có dân số >100 nghìn dân đến 150 nghìn dân, được phân bổ thêm 30% định mức nêu trên. - Đối với huyện, thị xã, thành phố có dân số >150 nghìn dân, được phân bổ thêm 50% định mức nêu trên. | 2,093 |
128,487 | 5.2.8. Định mức phân bổ chi an ninh: (triệu đồng/huyện/năm) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> - Đối với các huyện có xã biên giới đất liền, hải đảo được phân bổ thêm kinh phí với mức 135 triệu đồng/xã biên giới đất liền, hải đảo. - Đối với huyện, thị xã, thành phố có dân số >100 nghìn dân đến 150 nghìn dân, được phân bổ thêm 30% định mức nêu trên. - Đối với huyện, thị xã, thành phố có dân số >150 nghìn dân, được phân bổ thêm 50% định mức nêu trên. - Đối với những địa bàn trọng điểm: Hạ Long, Móng Cái, Cẩm Phả được sung thêm kinh phí đặc thù để tăng cường công tác an ninh trật tự trên địa bàn. 5.2.9. Định mức phân bổ chi quốc phòng: (triệu đồng/huyện/năm) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> - Đối với các huyện có xã biên giới đất liền, hải đảo được phân bổ thêm kinh phí với mức 180 triệu đồng/xã biên giới đất liền, hải đảo. - Đối với huyện, thị xã, thành phố có dân số >100 nghìn dân đến 150 nghìn dân, được phân bổ thêm 30% định mức nêu trên. - Đối với huyện, thị xã, thành phố có dân số >150 nghìn dân, được phân bổ thêm 50% định mức nêu trên. 5.2.10. Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 5.2.11. Định mức chi sự nghiệp kiến thiết kinh tế: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> - Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch theo quy định tại Thông tư số: 24/2008/TT- BTC ngày 14/3/2008 của Bộ Tài chính. - Định mức trên chưa bao gồm: + Kinh phí đảm bảo vệ sinh môi trường và đô thị. Kinh phí này được xác định trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật, khối lượng và đơn giá cho từng loại công việc do nhà nước quy định; + Kinh phí bù miễn thu thủy lợi phí. Kinh phí này được xác định trên cơ sở diện tích tưới tiêu và mức thu theo quy định hiện hành. 5.2.12. Định mức chi khác ngân sách: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> - Định mức phân bổ trên đã bao gồm: Kinh phí trích lập quỹ thi đua khen thưởng; kinh phí chi hỗ trợ các hội theo Nghị định số: 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ. 5.3. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp xã: a) Tiêu chí phân bổ: - Phân loại hành chính xã, phường, thị trấn theo quy định tại Quyết định số: 4751/2007/QĐ-UBND ngày 18/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh. - Phân loại 3 khu vực xã, phường, thị trấn (I, II, III) theo quy định tại Quyết định số: 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 của Uỷ ban dân tộc. - Riêng thị trấn Mạo Khê - huyện Đông Triều định mức phân bổ cho các sự nghiệp (trừ sự nghiệp giáo dục) bằng 1,3 lần so với định mức phân bổ xã, phường, thị trấn loại I. b) Định mức phân bổ: 5.3.1. Sự nghiệp giáo dục: <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 5.3.2. Sự nghiệp văn hoá thông tin: <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 5.3.3. Sự nghiệp thể dục thể thao: <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 5.3.4. Sự nghiệp phát thanh: <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 5.3.5. Chi đảm bảo xã hội: a) Trợ cấp hưu xã: Thực hiện theo chế độ nhà nước quy định hiện hành. b) Chi đảm bảo xã hội khác: <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 5.3.6. Chi an ninh: <jsontable name="bang_26"> </jsontable> - Đối với các xã biên giới đất liền, hải đảo được phân bổ thêm kinh phí với mức 25 triệu đồng/xã biên giới đất liền, hải đảo. - Định mức trên chưa bao gồm: phụ cấp công an viên và bảo vệ dân phố. 5.3.7. Chi quốc phòng: <jsontable name="bang_27"> </jsontable> - Đối với các xã biên giới đất liền, hải đảo được phân bổ thêm kinh phí với mức 30 triệu đồng/xã biên giới đất liền, hải đảo. - Định mức trên chưa bao gồm phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ quản lý dân quân. 5.3.8. Sự nghiệp kiến thiết kinh tế: <jsontable name="bang_28"> </jsontable> 5.3.9. Chi quản lý hành chính (QLNN, Đảng, Đoàn thể): - Lương và các khoản có tính chất như lương được tính trên cơ sở biên chế được cấp có thẩm quyền giao và các chế độ hiện hành. - Chi khác đảm bảo bộ máy được tính tối thiểu bằng 50% trên tổng quỹ lương và các khoản có tính chất như lương. - Các khoản phụ cấp: trưởng thôn, khu; bí thư chi bộ; tổ trưởng khu phố…. được tính theo chế độ hiện hành. - Hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với thôn, bản, khu phố theo mức: + Đối với các thôn bản, khu phố ở các xã thuộc vùng khó khăn: 27 triệu đồng/năm (trong đó: Kinh phí thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư: 7 triệu đồng). + Đối với các thôn bản, khu phố còn lại: 25 triệu đồng/năm (trong đó: Kinh phí thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư: 5 triệu đồng). 5.3.10. Chi khác ngân sách xã: <jsontable name="bang_29"> </jsontable> - Định mức phân bổ trên đã bao gồm kinh phí chi hỗ trợ các hội theo Nghị định số: 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ. <jsontable name="bang_30"> </jsontable> [1] Sự nghiệp văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao, sự nghiệp kiến thiết kinh tế, chi đảm bảo xã hội. [2] Bệnh viện đa khoa khu vực: Bãi Cháy, Cẩm Phả, Tiên Yên, Móng Cái; Bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh: Bệnh viện Lao & phổi, bệnh viện Y dược cổ truyền, Bệnh viện bảo vệ sức khỏe tâm thần, bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng, bệnh viện sản nhi. [3] Trung tâm y tế dự phòng, Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản, Trung tâm phòng chống bệnh xã hội, Trung tâm phòng chống HIV/AIDS, Trung tâm kiểm nghiệm, Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe, Trung tâm chỉnh hình phục hồi chức năng, Trung tâm vận chuyến cấp cứu, Trung tâm Giám định y khoa, Trung tâm kiểm dịch y tế quốc tế. [4] Bệnh viện đa khoa huyện (Hải Hà, Đông Triều, Yên Hưng) và Trung tâm y tế huyện Đầm Hà. [5] Bệnh viện đa khoa huyện (Hoành Bồ, Vân Đồn) và Trung tâm y tế huyện (Bình Liêu, Ba Chẽ, Cô Tô). [6] Bệnh viện đa khoa thị xã Cẩm Phả [7] Phòng khám ĐKKV Hà Tu, Cao Xanh (thuộc Trung tâm y tế Hạ Long); Phòng khám ĐKKV Nam Khê, PK Trung tâm (thuộc Trung tâm y tế Uông Bí); Phòng khám ĐKKV Biểu Nghi, Hà Nam (thuộc Bệnh viện đa khoa huyện Yên Hưng); Phòng khám ĐKKV Mạo Khê (thuộc Bệnh viện đa khoa huyện Đông Triều); Phòng khám ĐKKV Hoành Mô (thuộc Trung tâm y tế huyện Bình Liêu); Phòng khám ĐKKV Trà Cổ (thuộc Bệnh viện ĐKKV Móng Cái); Phòng khám ĐKKV Quảng La (thuộc Bệnh viện ĐK huyện Hải Hà). [8] + Trung tâm y tế thuộc tỉnh thành phố: Bao gồm Trung tâm y tế thành phố (Hạ Long, Móng Cái) và Trung tâm dân số Kế hoạch hóa gia đình. + Trung tâm y tế thuộc vùng núi thấp, vùng sâu: Bao gồm Trung tâm y tế huyện (Tiên Yên, Hải Hà, Đông Triều, Yên Hưng) ; Đội y tế dự phòng của Trung tâm y tế Đầm Hà và Trung tâm dân số Kế hoạch hóa gia đình. + Trung tâm y tế thuộc vùng núi cao, hải đảo: Bao gồm Trung tâm y tế huyện (Hoành Bồ, Vân Đồn); Đội y tế dự phòng của Trung tâm y tế (Bình Liêu, Ba Chẽ, Cô Tô) và Trung tâm dân số Kế hoạch hóa gia đình. + Trung tâm y tế thuộc vùng còn lại: Bao gồm Trung tâm y tế thị xã (Uông Bí, Cẩm Phả) và Trung tâm dân số Kế hoạch hóa gia đình. [9] Bao gồm: kinh phí quản lý chi trả trợ cấp theo thông tư Liên tịch số: 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010; thăm hỏi đối tượng chính sách, trợ cấp đột xuất.... NGHỊ QUYẾT VỀ PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG TRỊ NĂM 2009 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Xét Tờ trình số 3824/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh về việc Phê duyệt Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước năm 2009; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế- Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị năm 2009 với các nội dung như sau: I. TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC: 3.667.555.641.055 đồng Trong đó ngân sách địa phương được hưởng: 3.440.253.242.973 đồng 1. Thu ngân sách trên địa bàn: 809.988.647.653 đồng a) Thu nội địa: 611.338.544.726 đồng Trong đó ngân sách địa phương được hưởng: 582.686.249.571 đồng b) Thu thuế XNK và thuế tiêu thụ đặc biệt hàng NK: 30.086.773.344 đồng c) Thu thuế GTGT hàng nhập khẩu: 168.563.329.583 đồng 2. Thu vay CT KCH KM cấp 2 và GTNT: 60.000.000.000 đồng 3. Thu chuyển nguồn năm trước sang năm sau: 256.644.275.371 đồng 4. Thu sự nghiệp quản lý qua NSNN: 134.926.622.798 đồng Trong đó: a) Thu xổ số: 12.005.702.496 đồng b) Các khoản thực hiện ghi thu- ghi chi: 122.920.920.302 đồng 5. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 2.058.161.745.249 đồng Trong đó: a) Bổ sung cân đối: 599.716.000.000 đồng b) Bổ sung chương trình mục tiêu, dự án: 545.154.000.000 đồng c) Bổ sung một số chính sách mới: 91.647.000.000 đồng d) Bổ sung có mục tiêu thực hiện cải cách tiền lương: 278.592.000.000 đồng e) Bổ sung ngoài kế hoạch: 356.622.000.000 đồng f) Bổ sung có mục tiêu bằng vốn viện trợ không hoàn lại: 4.210.466.852 đồng g) Bổ sung vốn thiết bị nước ngoài: 182.220.278.397 đồng 6. Thu chuyển nhiệm vụ và bổ sung từ kết dư: 347.755.746.984 đồng Trong đó: a) Thu bổ sung từ kết dư năm 2008 khối tỉnh: 285.807.142.519 đồng b) Thu bổ sung từ kết dư năm 2008 khối huyện, xã: 61.948.604.465 đồng 7. Ghi thu hàng viện trợ: 78.603.000 đồng II. TỔNG CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC: 3.052.057.234.657 đồng 1. Các khoản chi trong cân đối NS địa phương: 1.879.314.492.619 đồng a) Chi đầu tư phát triển: 426.074.663.412 đồng b) Chi thường xuyên: 1.452.239.829.207 đồng c) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.000.000.000 đồng 2. Chi chương trình kiên cố hóa kênh mương cấp 2 và bê tông hóa giao thông nông thôn: 53.629.957.599 đồng 3. Chi thực hiện CT MTQG và một số MT, nhiệm vụ khác: 598.317.048.912 đồng 4. Chi sự nghiệp để lại quản lý qua NSNN: 128.872.576.243 đồng Trong đó: a) Chi từ nguồn thu xổ số: 5.951.655.941 đồng b) Các khoản thực hiện ghi thu- ghi chi: 122.920.920.302 đồng 5. Ghi chi viện trợ: 4.289.069.852 đồng 6. Chi chuyển nguồn sang năm sau: 387.634.089.432 đồng III. TỒN QUỸ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG: 388.196.008.316 đồng Trong đó: 1. Tồn quỹ ngân sách cấp tỉnh: 317.700.850.160 đồng Trong đó: - Kết dư năm 2009 đưa vào cân đối năm 2010: 20.000.000.000 đồng - Nguồn thực hiện cải cách tiền lương chưa chi: 80.286.000.000 đồng - Nhiệm vụ chi năm 2009 sang thực hiện năm 2010: 185.486.727.631 đồng 2. Tồn quỹ ngân sách cấp huyện: 44.483.872.838 đồng 3. Tồn quỹ ngân sách cấp xã: 26.011.285.318 đồng Điều 2. Giao UBND tỉnh công khai quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị năm 2009 và báo cáo với Bộ Tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. | 2,143 |
128,488 | Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ XDCB NĂM 2011 VÀ DANH MỤC CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM CỦA TỈNH SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về Giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Xét Tờ trình số 4029/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010, Báo cáo số 140/BC-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh về Tình hình thực hiện kế hoạch xây dựng cơ bản năm 2010 và kế hoạch phân bổ năm 2011 đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế- Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 và danh mục các công trình trọng điểm của tỉnh sử dụng vốn ngân sách với các nội dung chủ yếu sau: 1. Tổng vốn ngân sách đầu tư địa phương quản lý: 1.119.800 triệu đồng (Chưa có nguồn vốn CTMT quốc gia, chương trình 135 và 5 triệu ha rừng) Bao gồm: a) Vốn xây dựng cơ bản tập trung: 253.900 triệu đồng Trong đó: - Vốn ngân sách cân đối: 183.900 triệu đồng - Vốn đầu tư từ thu tiền sử dụng đất: 70.000 triệu đồng b) Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu: 715.900 triệu đồng c) Vốn nước ngoài: 150.000 triệu đồng 2. Danh mục các chương trình, dự án đầu tư phát triển, vốn đầu tư phân bổ cho từng công trình, dự án và cân đối ngân sách cho các huyện, thành phố, thị xã theo các biểu Phụ lục đính kèm Nghị quyết. Đối với nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình 135 và 5 triệu ha rừng khi có quyết định phân bổ của Trung ương, UBND tỉnh lập danh mục dự kiến phân bổ báo cáo Thường trực HĐND tỉnh thống nhất trước khi thực hiện và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 3. Các huyện, thành phố, thị xã thực hiện phân bổ vốn theo đúng nguyên tắc cân đối chung của tỉnh với thứ tự ưu tiên: Bố trí vốn trả nợ khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành từ năm 2010 trở về trước; vốn đối ứng, vốn cho các công trình hoàn thành trong năm 2011; phần còn lại mới bố trí cho các công trình dở dang và các công trình khởi công mới; không bố trí danh mục dự án khởi công mới khi chưa tìm được nguồn vốn, khi chưa hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư. 4. Danh mục các dự án trọng điểm sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong năm 2011 cần tập trung chỉ đạo thực hiện là: Các dự án chuyển tiếp: - Kết cấu hạ tầng thành phố Đông Hà; - Đường tránh lũ, cứu hộ cứu nạn, phát triển kinh tế và bảo đảm quốc phòng- an ninh vùng ven biển phía Nam tỉnh Quảng Trị; - Công trình thủy lợi Đá Mài- Tân Kim; - Bệnh viện Đa khoa tỉnh; - Quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng Khu Kinh tế Đông Nam Quảng Trị; - Cầu sông Hiếu và đường dẫn hai đầu cầu sông Hiếu. Các dự án khởi công mới: - Cảng cá và Khu Dịch vụ hậu cần nghề cá đảo Cồn Cỏ (Giai đoạn 2); - Cơ sở hạ tầng cảng Mỹ Thủy. Điều 2. Các giải pháp chủ yếu 1. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân các nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách, trái phiếu Chính phủ; tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng; nâng cao năng lực và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước, các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, các nhà thầu, đơn vị tư vấn; tăng cường giao ban tiến độ xây dựng cơ bản với các đơn vị, địa phương và ban quản lý dự án; tiếp tục tổ chức thực hiện có chất lượng và hiệu quả công tác giám sát của cộng đồng đối với các hoạt động đầu tư và xây dựng trên địa bàn theo đúng quy định hiện hành của nhà nước; tăng cường vai trò giám sát của HĐND trong quá trình lập, phê duyệt và triển khai các dự án đầu tư. 2. Các Sở, ban ngành được giao làm chủ đầu tư hoặc quản lý các chương trình, dự án phải thông báo danh mục dự án, vốn đầu tư các dự án đến UBND huyện, thành phố, thị xã, UBND xã, phường, thị trấn nơi thực hiện dự án. Các huyện, thành phố, thị xã phải có bộ phận theo dõi, tổng hợp các nguồn vốn đầu tư trên địa bàn, chủ động lồng ghép các nguồn vốn đầu tư để sử dụng vốn có hiệu quả, khắc phục tình trạng đầu tư chồng chéo, lãng phí vốn đầu tư. 3. Các cấp ngân sách chủ động bố trí kinh phí chuẩn bị đầu tư cho các dự án để đảm bảo thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản cho kế hoạch năm tiếp theo. Đến 30/6/2011 thực hiện cho ứng vốn để triển khai công tác chuẩn bị đầu tư cho các công trình trong danh mục đã được phê duyệt đầu tư vào năm sau. 4. Thực hiện nghiêm việc điều chuyển vốn đối với các công trình đến hết ngày 30/9/2011 có khối lượng hoàn thành và giải ngân vốn dưới 51% kế hoạch để bổ sung vốn cho các công trình có tiến độ giải ngân tốt và đang thiếu vốn; các chủ đầu tư có hai năm liền có khối lượng thanh toán và giải ngân vốn dưới 51% kế hoạch thì chuyển cho Ban Quản lý dự án khác thực hiện hoặc thay thế người đứng đầu chủ đầu tư và Trưởng Ban Quản lý dự án. Không xem xét thi đua khen thưởng đối với các đơn vị chủ đầu tư và người đứng đầu đơn vị đó nếu có công trình giải ngân dưới 80% kế hoạch vốn đã bố trí trong năm. 5. Tích cực làm việc với Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương để tranh thủ nguồn vốn ngân sách Trung ương, nguồn vốn trái phiếu Chính phủ bổ sung cho năm 2011 và ứng trước kế hoạch vốn năm 2012 cho các công trình trọng điểm, cấp bách và có khả năng hoàn thành trong năm 2011. 6. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính trong các khâu có liên quan đến đầu tư. Công bố công khai, minh bạch các quy trình, thủ tục liên quan đến đầu tư; đơn giản hóa các thủ tục hành chính và tạo thuận lợi, giảm thời gian thực hiện các thủ tục đầu tư. Đề cao trách nhiệm cá nhân người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong phòng ngừa và đấu tranh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra và giám sát đầu tư. 7. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao. Tạo mọi điều kiện để các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng trường học; bệnh viện; công trình thể thao; bảo tồn, tôn tạo các di tích văn hóa, lịch sử gắn với phát triển các điểm tham quan, du lịch. Điều 3. Giao UBND tỉnh quyết định phân bổ kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 cho từng chương trình, dự án và cho từng huyện, thành phố, thị xã. Chủ động vận động thu hút nguồn lực để tiếp tục bổ sung cân đối cho các nhu cầu đầu tư phát triển. Điều 4. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND, đại biểu HĐND tỉnh tăng cường công tác giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ GIẢI THƯỞNG BÙI DỤC TÀI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thi đua - Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 , Xét đề nghị của Trưởng Ban Thi đua- Khen thưởng tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Giải thưởng Bùi Dục Tài. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2122/2005/QĐ-UBND ngày 08/9/2005 của UBND tỉnh. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Thi đua- Khen thưởng tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Đoàn thể liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ GIẢI THƯỞNG BÙI DỤC TÀI (Ban hành theo Quyết định số 2407/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Trị) Chương I TÊN GỌI, MỤC ĐÍCH, TÍNH CHẤT Điều 1. Tên gọi: Giải thưởng mang tên là: Giải thưởng Bùi Dục Tài, người đã làm rạng rỡ tỉnh Quảng Trị về học hành, đỗ đạt và cống hiến tài, đức cho đất nước. Điều 2. Mục đích của giải thưởng: Động viên, khuyến khích, hiệu triệu mọi người trong toàn tỉnh noi theo tấm gương sáng của Bùi Dục Tài, con người vượt bao khó khăn “Sớm nêu sĩ vọng, đột phá khai khoa” để vươn lên đạt được nhiều thành tích xuất sắc trong học tập, tu dưỡng đạo đức, tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đem lại đời sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân và sự phát triển bền vững cho quê hương, đất nước. Điều 3. Tính chất giải thưởng: Giải thưởng Bùi Dục Tài là giải thưởng cao nhất của chính quyền nhà nước địa phương tặng thưởng hàng năm cho những người đang sinh sống, học tập và làm việc tại Quảng Trị đạt thành tích xuất sắc theo quy định trong quy chế này, không phân biệt tuổi tác, địa phương, nghề nghiệp, dân tộc, tôn giáo, giới tính, hoàn cảnh kinh tế, xã hội... Chương II ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN, CƠ CẤU GIẢI THƯỞNG Điều 4. Đối tượng được chọn để xét thưởng là tất cả những người đang sinh sống, học tập, làm việc tại quảng Trị. Điều 5. Điều kiện để được vào diện dự xét thưởng: 1. Đối với học sinh Trung học phổ thông (THPT): Là học sinh đang học ở các trường Trung học phổ thông của tỉnh và đạt một trong ba tiêu chuẩn sau: - Xếp loại học tập đạt loại giỏi trong các năm học và điểm thi tốt nghiệp THPT bình quân từ 8,5 điểm trở lên; không có điểm 7 trở xuống; | 2,065 |
128,489 | - Đạt giải trong kỳ thi quốc gia hoặc quốc tế; - Đạt thủ khoa trong kỳ thi vào các trường đại học, với số điểm bình quân của các môn thi (Chưa nhân hệ số) từ 8,5 điểm trở lên. 2. Đối với học sinh chuyên nghiệp: Là học sinh có hộ khẩu tại Quảng Trị, đang học ở các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng trong hệ thống giáo dục quốc dân được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận và đạt một trong hai tiêu chuẩn sau: - Các năm học đạt loại giỏi, tốt nghiệp loại giỏi; - Đạt giải trong các kỳ thi quốc gia, khu vực hoặc quốc tế. 3. Đối với sinh viên đại học: Là học sinh có hộ khẩu thường trú tại Quảng Trị, đang học các trường đại học trong và ngoài nước, có bằng tốt nghiệp đạt loại giỏi. 4. Đối với người học thạc sĩ, tiến sĩ: Là những người có hộ khẩu thường trú tại Quảng Trị, đã bảo vệ thành công luận án thạc sĩ, tiến sĩ có bảng điểm học tập bình quân các môn học từ 8 điểm trở lên và điểm bảo vệ luận án từ 8.5 trở lên. 5. Đối với công chức, viên chức và người lao động: Kết quả học tập có bằng tốt nghiệp đại học đạt loại giỏi (Kể cả học tập trung, bán tập trung, tại chức…) và phát huy tốt kết quả học tập trong hoạt động thực tế để đóng góp tích cực cho sự phát triển của quê hương, đất nước thì sẽ được xem xét để tặng giải thưởng. Điều 6. Quyền lợi của người được tặng giải thưởng: 1. Được cấp Giấy chứng nhận đạt Giải thưởng Bùi Dục Tài của UBND tỉnh. 2. Được thưởng tiền theo những mức sau: - Học sinh Trung học phổ thông đạt loại giỏi: 2.000.000đ - Học sinh đạt thủ khoa trong kỳ thi tuyển vào các trường đại học hàng năm: 3.000.000đ - Học sinh chuyên nghiệp đạt loại giỏi: 2.000.000đ - Sinh viên đại học có bằng tốt nghiệp loại giỏi: 4.000.000đ - Học sinh đạt giải ba toàn quốc: 3.000.000đ - Học sinh đạt giải nhì toàn quốc: 4.000.000đ - Học sinh đạt giải nhất toàn quốc: 5.000.000đ - Thạc sĩ: 4.000.000đ - Tiến sĩ: 7.000.000đ - Học sinh đạt giải quốc tế: Tùy mức đạt giải để thưởng từ: 10.000.000đ đến 15.000.000đ - Đối với công chức, viên chức và người lao động: 2.000.000đ Trường hợp đặc biệt, do Hội Khuyến học tỉnh, Ban Thi đua- Khen thưởng tỉnh trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. Chương III XÉT DUYỆT VÀ TRAO TẶNG GIẢI THƯỞNG Điều 7. Hồ sơ để nghị xét duyệt gồm: 1. Bản sao học bạ, văn bằng, chứng chỉ và các giấy tờ liên quan chứng minh đối tượng đạt các tiêu chuẩn của quy chế này. Tất cả các văn bản sao phải có cơ quan chức năng xác nhận. 2. Thành tích hoạt động Đoàn, Đội, lớp và việc rèn luyện đạo đức của cá nhân. 3 . Giấy xác nhận con diện chính sách ưu tiên khi xem xét (Diện chính sách, dân tộc, hoàn cảnh nghèo khó...) 4. Đối với công chức, viên chức và người lao động: Cần có văn bản pháp lý xác nhận kết quả xuất sắc trong học tập và hồ sơ xác nhận những đóng góp cụ thể khi sử dụng kiến thức học được để nâng cao hiệu quả công việc. Điều 8. Hội đồng xét duyệt Giải thưởng Bùi Dục Tài do UBND tỉnh ra quyết định thành lập. Hội đồng gồm các thành viên sau: - Chủ tịch Hội đồng Thi đua- Khen thưởng tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng; - Trưởng Ban Thi đua- Khen thưởng tỉnh làm Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng; - Chủ tịch Hội Khuyến học tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng; - Giám đốc Sở Giáo dục- Đào tạo làm Phó Chủ tịch Hội đồng; - Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh làm ủy viên - Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh làm ủy viên; - Chánh văn phòng UBND tỉnh làm ủy viên; - Giám đốc Sở khoa học công nghệ làm ủy viên; - Phó trưởng Ban Thi đua- Khen thưởng tỉnh làm ủy viên thư ký Hội đồng. Điều 9. Quy trình và thời gian xét duyệt: 1. Quá trình xét duyệt - Các đối tượng là học sinh, sinh viên các trường phổ thông, các trường chuyên nghiệp do Sở Giáo dục- Đào tạo tổng hợp, trình Hội đồng xét duyệt giải thưởng; - Các đối tượng thạc sĩ, tiến sĩ do Liên đoàn Lao động tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Khoa học- Công nghệ tổng hợp, trình Hội đồng xét duyệt giải thưởng; - Các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang do Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh tổng hợp, trình Hội đồng xét duyệt giải thưởng; - Các đối tượng khác do Hội đồng Thi đua- Khen thưởng huyện, thị xã, thành phố tổng hợp, trình Hội đồng xét duyệt giải thưởng. 2. Thời gian xét duyệt - Các đơn vị nêu tại mục a điều 9 chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể cấp dưới và nhận hồ sơ xét chọn gửi về Ban Thi đua- Khen thưởng tỉnh trước ngày 20/8 hàng năm; - Ban Thi đua- Khen thưởng tỉnh và Hội Khuyến học tỉnh xem xét hồ sơ, thủ tục và tổng hợp để trình Hội đồng xét duyệt giải thưởng trước ngày 05/9 hàng năm; - Trước 15/9 hàng năm, Hội đồng xét duyệt giải thưởng Bụi Dục Tài của tỉnh họp và thống nhất danh sách khen thưởng để trình Chủ tịch Hội đồng Thi đua- Khen thưởng tỉnh quyết định. UBND tỉnh sẽ tổ chức Lễ trao thưởng hàng năm vào dịp kỷ niệm ngày Khuyến học Việt Nam 02/10. Chương IV NGUỒN TÀI CHÍNH CHO GIẢI THƯỞNG Điều 10. Nguồn tài chính của Giải thưởng Bùi Dục Tài trích trong kinh phí thi đua khen thưởng hàng năm của tỉnh. Ngoài ra, Hội đồng được phép huy động các nguồn hợp pháp khác để cùng Nhà nước động viên mạnh mẽ phong trào học tập tại địa phương. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Giải thưởng Bùi Dục Tài được tiến hành xét chọn khen thưởng hàng năm. Điều 12. Các cấp, các ngành, các đoàn thể, địa phương và các cơ quan thông tin tuyên truyền cần phối hợp, động viên giúp đỡ người học phấn đấu để đạt được giải thưởng đồng thời có biện pháp để phát huy cao nhất tác dụng của giải thưởng này. Điều 13. Quy chế Giải thưởng Bùi Dục Tài được thực hiện bắt đầu từ năm học 2009- 2010. Ban Thi đua- Khen thưởng tỉnh phối hợp với các ngành thành viên hướng dẫn cụ thể việc thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có điều gì chưa hợp lý, Ban Thi đua- Khen thưởng tỉnh tập hợp, lấy thêm ý kiến các cấp, các ngành để trình UBND tỉnh xem xét, bổ sung hoàn chỉnh quy chế./. NGHỊ QUYẾT VỀ DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH SƠN LA NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Điều 11 - Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Điều 25 Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế xem xét, quyết định và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2011; Xét Tờ trình số 204/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh về việc đề nghị phê chuẩn dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Sơn La năm 2011, Báo cáo số 614/BC-KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - ngân sách HĐND tỉnh về việc thẩm tra lĩnh vực kinh tế - ngân sách tại kỳ họp thứ 15 HĐND tỉnh; tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn dự toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2011, như sau: 1. Tổng thu ngân sách địa phương năm 2011:5.206.043 triệu đồng - Thu ngân sách trên địa bàn:1.275.000 triệu đồng - Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương:3.914.043 triệu đồng - Thu phạt vi phạm an toàn giao thông: 10.000 triệu đồng - Thu xổ số kiến thiết: 25.000 triệu đồng - Thu chuyển nguồn năm 2010 chuyển sang: 7.000 triệu đồng 2. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2011: 5.206.040 triệu đồng a) Chi đầu tư phát triển: 321.400 triệu đồng Trong đó: + Lĩnh vực giáo dục và Đào tạo: 73.000 triệu đồng + Lĩnh vực Khoa học và công nghệ: 13.000 triệu đồng b) Chi đầu tư từ nguồn thu CQSD đất : 30.000 triệu đồng c) Chi thường xuyên: 3.931.740 triệu đồng Trong đó: - Chi sự nghiệp kinh tế: 331.850 triệu đồng - Chi sự nghiệp giáo dục đào tạo: 1.875.000 triệu đồng - Chi sự nghiệp Y tế - phòng chống dịch: 572.200 triệu đồng - Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: 15.000 triệu đồng - Chi sự nghiệp Văn hoá - thể thao: 61.285 triệu đồng - Chi sự nghiệp Phát thanh truyền hình: 20.000 triệu đồng - Chi sự nghiệp Đảm bảo xã hội : 172.500 triệu đồng - Chi quản lý hành chính: 703.235 triệu đồng - Chi an ninh - quốc phòng: 121.500 triệu đồng - Chi hỗ trợ hộ nghèo theo QĐ số 102/TTg: 27.000 triệu đồng - Chi đảm bảo an toàn giao thông: 10.000 triệu đồng - Chi khác ngân sách: 12.170 triệu đồng d) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.200 triệu đồng e) Dự phòng ngân sách: 145.000 triệu đồng g) Chi quản lý qua NSNN (xổ sổ kiến thiết): 25.000 triệu đồng h) Chi thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu: 751.700 triệu đồng - Chi thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ khác: 674.200 triệu đồng - Vốn sự nghiệp thực hiện nhiệm vụ khác: 77.500 triệu đồng (Có phụ lục chi tiết kèm theo) 3. Giải pháp để thực hiện có hiệu quả dự toán ngân sách năm 2011: a) Thu ngân sách - Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc điều hành nhiệm vụ thu ngân sách theo tiến độ dự toán, đảm bảo sát đúng với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Tích cực rà soát và khai thác tốt các nguồn thu trên địa bàn; Đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời các khoản thu phát sinh vào ngân sách nhà nước. - Tập trung các giải pháp chống thất thu ngân sách, đặc biệt là thu nợ đọng tại các doanh nghiệp; Rà soát lại tiền thuê đất của các doanh nghiệp. Thực hiện tốt công tác quản lý các nguồn thu từ kinh doanh công thương nghiệp - dịch vụ ngoài quốc doanh; Tăng cường phân cấp quản lý thu, uỷ nhiệm thu cho xã, phường, thị trấn nhằm nâng cao trách nhiệm và tạo tính chủ động, tích cực của cấp chính quyền cơ sở trong quản lý các khoản thu phát sinh trên địa bàn. | 2,121 |
128,490 | - Quản lý và khai thác tốt các nguồn lực đầu tư từ đất; Đẩy mạnh công tác quy hoạch, công khai quy hoạch, quản lý sau quy hoạch sử dụng đất theo tinh thần Chỉ thị số 09/2007/CT-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 12/NQ-TW ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh; Thực hiện tốt đấu giá đất, đấu giá thuê đất nhằm tạo điều kiện tăng nguồn thu ngân sách từ cấp quyền sử dụng đất, thuê đất. - Các cấp, các ngành chủ động đề ra các biện pháp nhằm quản lý chặt chẽ, tổ chức thu có hiệu quả các nguồn thu từ phí, lệ phí, thu khác ngân sách, nguồn thu trong các đơn vị hành chính và sự nghiệp. b) Chi ngân sách - Thực hiện nghiêm các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện luật trong tất cả các khâu: Lập thẩm định, phê duyệt, phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng, kiểm soát chi và quyết toán kinh phí ngân sách, kiểm toán ngân sách; Đảm bảo nguyên tắc: Dân chủ, công khai, minh bạch trong quản lý tài chính - ngân sách. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị dự toán thực hiện quyền quyết định chi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định chi ngân sách của mình theo điều 5 của Luật Ngân sách nhà nước. - Thực hiện triệt để tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước. Thực hiện công khai tình hình quản lý, sử dụng ngân sách của các cấp, các ngành và các đơn vị dự toán. Tập trung vào các nội dung theo chỉ đạo của Chính phủ: mua sắm, sửa chữa tài sản; sử dụng xe ô tô; sử dụng trụ sở, chi tiếp khách, hội nghị, sử dụng xăng dầu, điện chiếu sáng...; Các cấp ngân sách, các đơn vị hành chính, sự nghiệp phải thực hiện tiết kiệm tối thiểu 10% chi thường xuyên (Không bao gồm tiền lương và các khoản có tính chất lương) theo quyết định của Chính phủ. - Thực hiện tốt cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ; Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ. Mở rộng triển khai thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính và biên chế đối với các Trường tiểu học và Trung học cơ sở ở những vùng có thuận lợi. - Chấn chỉnh công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản; Kiện toàn các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án theo quy định của Chính phủ. Rà soát và có biện pháp nâng cao năng lực thi công, đảm bảo chất lượng công trình của các nhà thầu. Triển khai thực hiện tốt quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng theo Quyết định số 80/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ. - Thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán hoạt động tài chính của các cấp ngân sách, các đơn vị dự toán. Tăng cường công tác tự kiểm tra, công tác giám sát cộng đồng của nhân dân nhằm nâng cao trách nhiệm của các cấp ngân sách, chủ tài khoản các đơn vị dự toán trong công tác quản lý, điều hành ngân sách và thực hiện các dự án đầu tư; Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng các dự án sau đầu tư. - Đẩy mạnh xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao ở những vùng, địa bàn có điều kiện theo tinh thần Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ. - Thực hiện tốt Nghị định số 84/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về quy định bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Nghị định số 107/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 và Nghị định số 103/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quy định trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng. Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày HĐND tỉnh Sơn La khoá XII thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc và các huyện, thành phố; Tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Sơn La năm 2011. 2. Giao Thường trực các Ban, các vị đại biểu HĐND tỉnh phát huy vai trò trách nhiệm, tổ chức giám sát việc thực hiện dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Sơn La năm 2011, nhằm đảm bảo thực hiện thắng lợi Nghị quyết này. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La Khoá XII, kỳ họp thứ 15 thông qua ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, CHI TIÊU TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ DO TỈNH KHÁNH HÒA TỔ CHỨC VÀ CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA IV - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 12 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiếp khách trong nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 6220/UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 25/BC-BKTNS ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Khánh Hòa 1. Đối với các đoàn khách do tỉnh Khánh Hòa đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại trong tỉnh: Các mức chi (Chi đón, tiễn khách tại sân bay; tiêu chuẩn xe ôtô; tiêu chuẩn về thuê chỗ ở; tiêu chuẩn ăn hàng ngày; tổ chức chiêu đãi; tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc; chi dịch thuật; chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm) do thủ trưởng cơ quan ấn định nhưng không vượt quá mức chi tối đa quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010. Đối với khách mời quốc tế không thuộc hạng đặc biệt, hạng A, B, C (theo cấp hạng khách quốc tế kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày ngày 06 tháng 01 năm 2010): a) Mời một bữa cơm thân mật (bao gồm tiền đồ uống như rượu, bia nước uống sản xuất tại Việt Nam): Tối đa không quá 250.000 đồng/người. b) Tiếp xã giao và các buổi làm việc: Chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt tối đa không quá 50.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc). c) Tặng phẩm: Mức chi 200.000 đồng/người. 2. Đối với các đoàn khách tự túc ăn, ở; tỉnh Khánh Hòa chi các khoản chi phí lễ tân, chi phí đi lại trong tỉnh: Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi theo từng hạng khách không vượt quá mức chi tối đa theo điểm a, b, đ, e, g, h khoản 1 Điều 2 Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày ngày 06 tháng 01 năm 2010. Đối với khách mời quốc tế không thuộc hạng đặc biệt, hạng A, B, C (theo cấp hạng khách quốc tế kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày ngày 06 tháng 01 năm 2010), cơ quan tiếp khách được chi mời cơm thân mật theo mức 250.000 đồng/người. 3. Đối với các đoàn khách tự túc mọi chi phí: Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc chỉ được chi tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc. Mức chi tối đa theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày ngày 06 tháng 01 năm 2010. Đối với khách mời quốc tế không thuộc hạng đặc biệt, hạng A, B, C (theo cấp hạng khách quốc tế kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày ngày 06 tháng 01 năm 2010), mức chi tiếp xã giao không quá 50.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc). Điều 2. Chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế do tỉnh Khánh Hòa tổ chức: 1. Hội nghị, hội thảo quốc tế do tỉnh đài thọ toàn bộ chi phí: a) Đối với khách mời là đại biểu quốc tế do tỉnh đài thọ: áp dụng các mức chi quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày ngày 06 tháng 01 năm 2010; Chi giải khát giữa giờ (áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam) thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày ngày 06 tháng 01 năm 2010. b) Đối với khách mời quốc tế không thuộc hạng đặc biệt, hạng A, B, C: - Mời một bữa cơm thân mật (bao gồm tiền đồ uống như rượu, bia nước uống sản xuất tại Việt Nam): Tối đa không quá 250.000 đồng/người. - Giải khát giữa giờ (áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam): tối đa 50.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc); - Tặng phẩm: tối đa không quá 200.000 đồng/người. 2. Hội nghị, hội thảo quốc tế do tỉnh và bên nước ngoài phối hợp tổ chức Đối với các hội nghị, hội thảo này, khi xây dựng dự toán cần làm rõ những nội dung chi thuộc trách nhiệm của bên nước ngoài, những nội dung chi thuộc trách nhiệm của tỉnh để tránh chi trùng lắp. Đối với những nội dung chi thuộc trách nhiệm của tỉnh thì căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành và các mức chi được quy định tại khoản 1 Điều này để thực hiện. 3. Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại Khánh Hòa do bên nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí Cơ quan, đơn vị nơi phối hợp với các tổ chức quốc tế để tổ chức hội nghị, hội thảo không được sử dụng kinh phí thuộc ngân sách nhà nước để chi thêm cho các hội nghị, hội thảo quốc tế này. Điều 3. Chế độ chi tiếp khách trong nước 1. Đối tượng khách được mời cơm a) Đoàn lão thành cách mạng; đoàn Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đoàn khách cơ sở là đồng bào người dân tộc thiểu số; đoàn khách già làng, trưởng bản. b) Các đoàn khách khác, xét thấy cần thiết thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mời cơm theo quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. | 2,047 |
128,491 | 2. Mức chi mời cơm a) Khách của Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh mức chi tối đa không quá 200.000 đồng/suất; b) Khách đến làm việc với lãnh đạo cấp sở, ban, ngành, đoàn thể trực thuộc tỉnh; khách của Thường trực huyện ủy, thị ủy, thành ủy; khách của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; khách đến làm việc với lãnh đạo đoàn thể thuộc huyện, thị xã, thành phố, mức chi tối đa không quá 150.000 đồng/suất; c) Khách đến làm việc với lãnh đạo xã, phường, thị trấn mức chi tối đa không quá 100.000 đồng/suất. 3. Mức chi nước uống: Tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày. 4. Mọi khoản chi tiêu tiếp khách phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định; phải công khai minh bạch và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải trực tiếp chịu trách nhiệm nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định. Điều 4. Các quy định khác liên quan đến chế độ chi tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế do tỉnh Khánh Hòa tổ chức và chi tiếp khách trong nước được thực hiện theo quy định tại Thông tư 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và thay thế Nghị quyết số 38/2007/NQ-HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế do Khánh Hòa tổ chức và chi tiếp khách trong nước. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHÓA VII – KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Sau khi xem xét Tờ trình số 3563/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 66/BC-HĐND-KTNS ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 (phụ lục kèm theo). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Nghị quyết này và tổ chức triển khai thực hiện đúng quy định pháp luật. Điều 3. Bãi bỏ Nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND7 ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2008, thời kỳ ổn định ngân sách 2008-2010. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT TỔNG QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2009 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHÓA VII – KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Sau khi xem xét Tờ trình số 3545/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Tổng quyết toán ngân sách năm 2009; Báo cáo thẩm tra số 66/BC-HĐND-KTNS ngày 02 tháng 11 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn Tổng quyết toán ngân sách nhà nước năm 2009 như sau: 1. Tổng thu ngân sách nhà nước từ kinh tế - xã hội trên địa bàn được quyết toán là 14.217.429.538.284 đồng (Mười bốn ngàn, hai trăm mười bảy tỷ, bốn trăm hai mươi chín triệu, năm trăm ba mươi tám ngàn, hai trăm tám mươi bốn đồng), trong đó số thu từ kinh tế - xã hội ngân sách địa phương được hưởng quyết toán là 5.829.893.486.156 đồng (Năm ngàn, tám trăm hai mươi chín tỷ, tám trăm chín mươi ba triệu, bốn trăm tám mươi sáu ngàn, một trăm năm mươi sáu đồng). 2. Tổng chi ngân sách địa phương được quyết toán là 6.207.120.328.682 đồng (Sáu ngàn, hai trăm lẻ bảy tỷ, một trăm hai mươi triệu, ba trăm hai mươi tám ngàn, sáu trăm tám mươi hai đồng). 3. Kết dư ngân sách địa phương năm 2009 là 3.083.549.283.301 đồng (Ba ngàn, không trăm tám mươi ba tỷ, năm trăm bốn mươi chín triệu, hai trăm tám mươi ba ngàn, ba trăm lẻ một đồng), gồm kết dư ngân sách tỉnh là 2.446.254.918.499 đồng (Hai ngàn, bốn trăm bốn mươi sáu tỷ, hai trăm năm mươi bốn triệu, chín trăm mười tám ngàn, bốn trăm chín mươi chín đồng), ngân sách cấp huyện là 517.049.323.393 đồng (Năm trăm mười bảy tỷ, không trăm bốn mươi chín triệu, ba trăm hai mươi ba ngàn, ba trăm chín mươi ba đồng), ngân sách cấp xã là 120.245.041.409 đồng (Một trăm hai mươi tỷ, hai trăm bốn mươi lăm triệu, không trăm bốn mươi mốt ngàn, bốn trăm lẻ chín đồng). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức công khai Tổng quyết toán ngân sách năm 2009 theo đúng quy định Luật Ngân sách Nhà nước. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THANH TRA KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ THANH TRA PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG NĂM 2011 CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26.11.2003; Căn cứ Luật Thanh tra năm 2004; Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 06/TT-TTr ngày 24.11.2010 về việc phê duyệt Kế hoạch Thanh tra kinh tế - xã hội và phòng, chống tham nhũng năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch Thanh tra năm 2011, bao gồm 09 cuộc Thanh tra kinh tế - xã hội; thanh tra chuyên đề và thanh tra trách nhiệm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện các quyết định và kết luận sau thanh tra, kiểm tra; thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (có phụ lục kèm theo) Điều 2. Giao Chánh Thanh tra tỉnh chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan thuộc tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Thanh tra tỉnh, các sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan thuộc đối tượng thanh tra tại Điều 1 căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI CHÍN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 17/TTr-HĐND ngày 25 tháng 11 năm 2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2011 và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 17/TTr-HĐND ngày 25 tháng 11 năm 2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2011 như sau: 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát theo quy định của pháp luật như xem xét các báo cáo, tiến hành hoạt động chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân. Đồng thời, tại kỳ họp thường lệ cuối năm 2011, Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát chuyên đề về việc triển khai thực hiện Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tiến hành giám sát và báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh. Giám sát việc triển khai thực hiện Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh tiến hành giám sát và báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh - Ban Kinh tế và Ngân sách: giám sát việc đầu tư xây dựng cơ bản (nguồn vốn trái phiếu Chính phủ và xổ số kiến thiết); - Ban Văn hóa - Xã hội: giám sát việc triển khai thực hiện Luật Dạy nghề; - Ban Pháp chế: giám sát công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và công tác hòa giải ở cơ sở; - Ban Dân tộc: giám sát việc triển khai thực hiện Quyết định số 32/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn. Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. | 2,052 |
128,492 | Điều 3. Tổ chức thực hiện Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết về chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2011; điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát; nghiên cứu đổi mới phương thức hoạt động để nâng cao chất lượng, hiệu quả giám sát; chỉ đạo việc theo dõi, đôn đốc việc giải quyết các kiến nghị sau giám sát. Ủy ban nhân dân các cấp, các sở, ngành có liên quan có trách nhiệm hợp tác chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân trong hoạt động giám sát; báo cáo và cung cấp kịp thời những thông tin, tài liệu cần thiết theo yêu cầu giám sát; thực hiện các kiến nghị và báo cáo kết quả thực hiện với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII, Kỳ họp thứ hai mươi chín thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHÊ CHUẨN ĐIỀU CHỈNH SỐ LIỆU QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2009 CỦA HUYỆN CAM LỘ VÀ HẢI LĂNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHOÁ V, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 63/2009/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài chính Quy định về Công tác lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán ngân sách huyện, quận, phường nơi không tổ chức HĐND; Xét Tờ trình số 4028/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh về việc Điều chỉnh số liệu quyết toán chi ngân sách nhà nước năm 2009 của huyện Cam Lộ và Hải Lăng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế- Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn điều chỉnh số liệu quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2009 của huyện Cam Lộ và Hải Lăng như các biểu đính kèm Nghị quyết này. Điều 2. Các biểu kèm theo Nghị quyết này thay thế các biểu đính kèm Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 23/7/2010 của HĐND tỉnh về Phê chuẩn quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2009 của các huyện thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND. Điều 3. UBND các huyện: Cam Lộ, Hải Lăng có trách nhiệm công khai quyết toán chi ngân sách nhà nước năm 2009 và báo cáo với Sở Tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Quảng Trị khóa V, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT TOÁN THU- CHI NGÂN SÁCH NĂM 2009 HUYỆN HẢI LĂNG (Kèm theo Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh) A. PHẦN THU Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2009 HUYỆN HẢI LĂNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN VÀ CẤP XÃ NĂM 2009 HUYỆN HẢI LĂNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh) Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT TOÁN THU- CHI NĂM 2009 HUYỆN CAM LỘ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh) A. PHẦN THU Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT TOÁN THU- CHI NĂM 2009 HUYỆN CAM LỘ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh) A. PHẦN CHI Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH HUYỆN CAM LỘ NĂM 2009 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN VÀ NGÂN SÁCH XÃ NĂM 2009 HUYỆN CAM LỘ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 22 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011; Xét Tờ trình số 3914/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2010 về Phê duyệt dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2011; Báo cáo số 143/BC-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh về Tình hình thực hiện dự toán thu- chi ngân sách năm 2010 và dự kiến thu- chi ngân sách nhà nước năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế- Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2011 với các chỉ tiêu chủ yếu sau: 1. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 1.000.000 triệu đồng Trong đó: - Thu nội địa: 650.000 triệu đồng - Thu xuất, nhập khẩu: 350.000 triệu đồng 2. Thu ngân sách địa phương: 3.199.153 triệu đồng - Thu NSĐP hưởng theo phân cấp đưa vào cân đối: 642.460 triệu đồng - Thu bổ sung cân đối từ NSTW: 1.551.873 triệu đồng - Thu vốn thực hiện chương trình mục tiêu, dự án: 672.900 triệu đồng - Thu bổ sung từ NSTW thực hiện một số chính sách mới: 23.920 triệu đồng - Thu vốn đầu tư từ nguồn vốn ngoài nước: 150.000 triệu đồng - Thu chuyển nhiệm vụ và BS từ kết dư năm 2010: 25.000 triệu đồng - Thu bổ sung TW thực hiện cải cách tiền lương: 0 triệu đồng - Thu vay để đầu tư KCHKM, GTNT: 30.000 triệu đồng - Các khoản thu để lại chi quản lý qua NSNN: 60.000 triệu đồng 3. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2011: 3.199.153 triệu đồng - Chi ngân sách tỉnh: 1.974.961 triệu đồng - Chi ngân sách các huyện, thành phố, thị xã: 987.582 triệu đồng - Chi ngân sách xã: 236.610 triệu đồng Điều 2. Phân bổ ngân sách địa phương năm 2011 cho từng cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, các cơ quan khác ở tỉnh; mức bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thành phố, thị xã (Có phụ lục kèm theo); Về chi dự phòng ngân sách tỉnh, UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tình hình sử dụng dự phòng ngân sách địa phương hàng quý và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất; Phần thu vượt dự toán ngân sách năm 2011, UBND tỉnh xây dựng phương án sử dụng, thống nhất ý kiến với Thường trực HĐND trước khi thực hiện; báo cáo HĐND tỉnh kết quả thực hiện tại phiên họp gần nhất; Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất được sử dụng để đầu tư hạ tầng, giải phóng mặt bằng cho đầu tư phát triển. Điều 3. Giao UBND tỉnh Quyết định nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, các cơ quan khác ở tỉnh; nhiệm vụ thu, chi và mức cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách từng huyện, thành phố, thị xã; quyết định phân bổ dự toán ngân sách các huyện, thành phố, thị xã năm 2011 và công khai dự toán ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; Chỉ đạo và thường xuyên tổ chức, kiểm tra việc sử dụng ngân sách đối với những đơn vị trực thuộc, đảm bảo chi ngân sách đúng chế độ, đúng tiêu chuẩn, định mức, đúng dự toán được giao. Đồng thời tổ chức xử lý kịp thời, đầy đủ những tồn tại, sai phạm được phát hiện qua công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán đã có kết luận bằng văn bản; làm rõ trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân và thực hiện chế độ trách nhiệm đối với thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trong quản lý điều hành ngân sách khi để xảy ra thất thoát, lãng phí, sử dụng ngân sách sai chế độ, chính sách. Điều 4. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND, đại biểu HĐND tỉnh tăng cường công tác giám sát việc thực hiện Nghị quyết về Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2011 theo lĩnh vực và phạm vi trách nhiệm đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC SỞ, BAN NGÀNH THUỘC TỈNH NĂM 2011 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 22 về Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2011; | 1,997 |
128,493 | Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Quảng Trị, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cho các Sở, Ban ngành, đơn vị thuộc tỉnh năm 2011 theo biểu đính kèm quyết định này. Điều 2. Căn cứ Dự toán ngân sách năm 2011 được giao, các cơ quan, đơn vị chủ động bố trí nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2011, như sau: - Thực hiện tiết kiệm 10% số chi thường xuyên (Trừ lương và các khoản có tính chất lương); - Các cơ quan, đơn vị có nguồn thu từ phí, lệ phí sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ (Riêng ngành Y tế sử dụng tối thiểu 35%, sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất, vật tư thay thế vật tư tiêu hao). Điều 3. Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn thi hành quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban ngành, đơn vị thuộc tỉnh, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (Các biểu phụ lục của Quyết định này đã có tại Phụ lục số 1, Phụ lục số 2 của Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 đăng trong số Công báo này) NGHỊ QUYẾT VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH TỈNH SƠN LA NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Xét Tờ trình số 201/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Sơn La năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 614/BC-KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - ngân sách HĐND tỉnh; tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quyết định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Sơn La năm 2011 để làm căn cứ xây dựng và phân bổ dự toán ngân sách trong thời kỳ ổn định 2011 - 2015 với các nội dung như sau: I. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CẤP TỈNH 1. Các khoản chi thường xuyên theo định mức: - Định mức phân bổ đối với Cơ quan Đảng. - Định mức phân bổ đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các Đoàn thể chính trị. - Định mức phân bổ đối với các Cơ quan quản lý hành chính nhà nước. - Định mức hỗ trợ hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp. - Định mức phân bổ đối với Sự nghiệp Giáo dục. - Định mức phân bổ đối với Sự nghiệp Đào tạo. - Định mức phân bổ đối với Sự nghiệp Y tế. - Định mức phân bổ đối với Sự nghiệp đảm bảo xã hội. - Định mức phân bổ đối với Sự nghiệp Văn hoá - Thể thao - Du lịch. - Định mức phân bổ đối với Sự nghiệp Phát thanh truyền hình. - Định mức phân bổ đối với Sự nghiệp Kinh tế. - Định mức phân bổ đối với các đơn vị khác. (Có phụ lục chi tiết kèm theo) 2. Các khoản chi không định mức Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ và khả năng cân đối ngân sách, HĐND tỉnh quyết định mức chi cụ thể, gồm: - Chi đảm bảo xã hội và phòng chống tệ nạn xã hội: Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ người có công cách mạng cải thiện nhà ở theo Quyết định số 118/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo xã hội khác của tỉnh. - Chi an ninh - quốc phòng: Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ an ninh - quốc phòng địa phương theo quy định; Kinh phí đảm bảo an ninh biên giới; Kinh phí diễn tập phòng thủ và các nhiệm vụ đặc thù của toàn tỉnh; Kinh phí thực hiện Luật Dân quân tự vệ. - Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: Căn cứ dự toán được Trung ương giao, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định đảm bảo nguyên tắc bằng hoặc cao hơn dự toán Trung ương. - Chi sự nghiệp kinh tế: Phân bố tối thiểu 10% so với tổng chi thường xuyên của ngân sách địa phương; Đảm bảo kinh phí thực hiện tốt Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn; Chương trình giảm nghèo bền vững; Hỗ trợ bản đặc biệt khó khăn; Chương trình phát triển chăn nuôi đại gia súc, trồng cỏ, nuôi bò nhốt chuồng theo Nghị quyết số 258/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2008 của HĐND tỉnh; Chương trình phát triển cây cao su; Kinh phí công tác quy hoạch, nhất là quy hoạch nông thôn mới; Công tác duy tu bảo dưỡng đường giao thông, kiến thiết thị chính, khuyến nông, khuyến công; Công tác phòng chống cháy rừng; Kinh phí miễn thuỷ lợi phí theo Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ... - Chi hoạt động môi trường: Căn cứ dự toán Chính phủ giao, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định. Đảm bảo nguyên tắc ưu tiên các nguồn vốn ngân sách thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường cao hơn dự toán Trung ương giao; Kinh phí thực hiện các dự án môi trường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Chi trợ giá gồm các nội dung chi: Trợ giá đối với Báo Đảng địa phương; các cơ sở giữ, bảo tồn và phát triển giống gốc và thực hiện chế độ hỗ trợ hộ nghèo theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. - Chi thường xuyên khác: Bao gồm các khoản chi hỗ trợ các đoàn đi công tác nước ngoài, tiếp khách; Kinh phí khen thưởng… theo dự toán các khoản chi. - Chi trả nợ các khoản vốn vay: Bố trí từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm để hoàn trả đủ (cả gốc và lãi) các khoản vốn vay đến hạn theo cam kết vay và trả nợ trên khế ước vay vốn. - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: Căn cứ dự toán Chính phủ giao, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định theo đúng quy định. - Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: Căn cứ dự toán nguồn thu từ xổ số kiết thiết hàng năm, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phân bổ để đầu tư hạ tầng, phúc lợi xã hội; Tập trung đầu tư cơ sở vật chất cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế. - Dự phòng ngân sách tỉnh + Bố trí dự phòng ngân sách ở các cấp ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước nhằm giải quyết kịp thời các nhiệm vụ chi đột xuất phát sinh, chủ động ứng phó với thiên tai…; Mức bố trí tối thiểu bằng 2% tổng chi ngân sách cấp tỉnh. + Tiếp tục thực hiện cơ chế phân bổ dự phòng ngân sách trong các sự nghiệp; Mức phân bổ cụ thể do UBND các cấp trình HĐND cùng cấp quyết định trong phương án giao dự toán ngân sách hàng năm. II. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỐI VỚI CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ (BAO GỒM CẢ NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN) 1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục - Phân bổ theo dân số trong độ tuổi đến trường từ 1 đến 18 tuổi. Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: + Tính đủ cho các cấp giáo dục: Mầm non, tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông (Liên cấp). + Các chế độ học bổng cho học sinh bán trú. + Kinh phí thực hiện chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ. Đồng thời bãi bỏ các chế độ chính sách do HĐND tỉnh, UBND tỉnh cụ thể hoá theo Quyết định số 186/2001/QĐ-TTg ngày 07 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ. - Đối với huyện có các xã thuộc chương trình 135 giai đoạn 2 và các xã khác thuộc 5 huyện nghèo được phân bổ thêm 140.000 đồng/người dân xã 135 và các xã thuộc 5 huyện nghèo trong độ tuổi đến trường từ 1 đến 18 tuổi/năm để thực hiện chế độ chính sách đối với học sinh xã thuộc chương trình 135 và các xã khác thuộc 5 huyện nghèo. - Năm 2011, đảm bảo tỷ lệ chi lương, phụ cấp lương và các khoản có tính chất lương của toàn ngành Giáo dục 80%; Tỷ lệ chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục 20% (Bao gồm kinh phí thực hiện nhiệm vụ toàn ngành; Kinh phí thực hiện chương trình cải cách giáo dục phổ thông; Dự phòng biên chế tăng thêm và một số khoản chi khác). Các năm tiếp theo căn cứ khả năng cân đối ngân sách đảm bảo mức dự toán chi hoạt động của sự nghiệp giáo dục bằng hoặc cao hơn so với năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo - Phân bổ theo tiêu chí dân số (Trừ dân số từ 18 tuổi trở xuống). Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Định mức phân bổ nêu trên đã tính đủ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cơ sở của Trung tâm chính trị huyện, thành phố theo chế độ quy định của Bộ Tài chính và HĐND tỉnh. 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế - Phân bổ theo tiêu chí dân số. Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Định mức phân bổ nêu trên bao gồm các chế độ, chính sách phụ cấp đặc thù ngành y tế và tăng kinh phí cho công tác dự phòng. - Ngoài định mức phân bổ nêu trên được tính bổ sung: + Kinh phí chi hoạt động thường xuyên của Trạm y tế xã, mức bổ sung 20 triệu đồng/trạm/năm; Trạm y tế phường, thị trấn mức bổ sung 15 triệu đồng/trạm/năm. | 2,039 |
128,494 | + Kinh phí thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ y tế bản theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, HĐND tỉnh. + Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ túi thuốc y tế bản đặc biệt khó khăn: Bản loại I và loại II mức bổ sung 2 triệu đồng/bản; Bản loại 3 mức bổ sung 1,5 triệu đồng/bản và bản loại IV mức bổ sung 1 triệu đồng/bản. 4. Định mức phân bổ chi ngân sách Đảng, Đoàn thể, QLNN - Phân bổ theo tiêu chí dân số. Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: Kinh phí hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; Kinh phí hoạt động của HĐND các cấp; Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp dân quân tự vệ; Kinh phí hoạt động của các tổ chức cơ sở Đảng theo Quyết định số 84/QĐ-TW ngày 01 tháng 10 năm 2003 của Ban chấp hành Trung ương Đảng; Kinh phí hoạt động của các tổ chức đoàn thể trong các cơ quan; Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo 03, 50 cấp huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn; Kinh phí tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; Kinh phí giám sát cộng đồng theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ; Kinh phí Ban chỉ đạo cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; Kinh phí rà soát, xây dựng văn bản QPPL; Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp 1 cửa… - Ngoài định mức phân bổ chi ngân sách theo dân số nêu trên; Phân bổ thêm cho các huyện, thành phố theo số đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau: + Mỗi xã, phường, thị trấn được bổ sung thêm 315 triệu đồng/xã/năm. + Các huyện có xã thuộc chương trình 135 giai đoạn 2 và các xã khác thuộc 5 huyện thực hiện Nghị quyết số 30a/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ được bổ sung thêm 120 triệu đồng/xã/năm. + Các huyện có xã có đường biên giới với Nước CHDCND Lào được bổ sung thêm 120 triệu đồng/xã/năm. + Các huyện có xã thuộc vùng lòng hồ Thuỷ điện Hoà Bình, Thuỷ điện Sơn La có các bản ở hai bên bờ sông được bổ sung thêm 50 triệu đồng/xã cho năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách (Để mua thuyền máy chỉ đạo kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng và đưa các cháu học sinh đi học). + Các huyện thực hiện công tác tái định cư Thuỷ điện Sơn La có các trụ sở xã phải di chuyển được bổ sung thêm 50 triệu đồng/xã/năm. + Các huyện thực hiện công tác tái định cư Thuỷ điện Sơn La có các điểm tái định cư được bổ sung thêm 10 triệu đồng/điểm tái định cư/năm. + Đối với các huyện, thành phố bổ sung kinh phí tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật bình quân 50 triệu đồng/huyện/năm; huyện có trên 15 xã được bổ sung thêm 10 triệu đồng/năm và huyện có trên 20 xã được bổ sung 20 triệu đồng/năm. + Bổ sung kinh phí tủ sách pháp luật 1 triệu đồng/xã/năm và bổ sung kinh phí tuyên truyền, phổ biển giáo dục pháp luật cho các xã, phường, thị trấn: Xã dưới 20 bản được bổ sung 1 triệu đồng/xã/năm; xã từ 20 bản đến 30 bản được bổ sung 1,5 triệu đồng/xã/năm và xã trên 30 bản được bổ sung 2 triệu đồng/xã/năm. - Năm 2011, căn cứ định mức nêu trên, nếu tỷ lệ chi thực hiện nhiệm vụ không kể chi tiền lương, phụ cấp lương nhỏ hơn 30% so với tổng chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể thì sẽ được bổ sung đủ tỷ lệ 30%; Các năm tiếp theo căn cứ khả năng cân đối ngân sách đảm bảo mức dự toán chi bằng hoặc cao hơn so với năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách. - Chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, phường, thị trấn; bản, tiểu khu và tổ dân phố. Căn cứ vào số lượng và mức phụ cấp đã được HĐND tỉnh quyết định để tính bổ sung cho các huyện, thành phố. - Đối với các huyện, thành phố thực hiện công tác tái định cư Thuỷ điện Sơn La. Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định bổ sung cho các huyện, thành phố kinh phí chỉ đạo, thực hiện công tác TĐC. - Căn cứ định mức trên và khả năng tăng thu ngân sách, UBND huyện, thành phố trình HĐND huyện, thành phố quyết định định mức phân bổ cho Cơ quan Đảng, đoàn thể và quản lý hành chính cấp huyện: + Đối với Văn phòng huyện uỷ, thành uỷ và các đoàn thể chính trị; Văn phòng HĐND - UBND huyện, thành phố: Định mức chi tối thiểu (Không bao gồm chi lương và các khoản có tính chất lương): 21 triệu đồng/biên chế/năm. Ngoài ra, phân bổ thêm kinh phí phục vụ hoạt động của Ban Thường vụ huyện, thành uỷ; Thường trực Huyện uỷ, Thành uỷ; Thường trực HĐND, UBND huyện, thành phố. + Đối với các cơ quan hành chính khác: Định mức chi tối thiểu (Không bao gồm chi lương và các khoản có tính chất lương): 19 triệu đồng/biên chế/năm. 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp Văn hoá - thể thao - Phân bổ theo tiêu chí dân số. Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm cả các khoản kinh phí hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, nâng cao chất lượng hoạt động văn hoá văn nghệ; công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hoá; Kinh phí thực hiện chế độ chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên và các giải thể thao theo Nghị quyết HĐND tỉnh. - Phân bổ thêm kinh phí cho các huyện, thành phố để thực hiện các nhiệm vụ: + Hỗ trợ kinh phí hoạt động Ban chỉ đạo “Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” cấp xã, phường, thị trấn; Mức hỗ trợ bình quân: 6 triệu đồng/xã/năm. + Kinh phí thực hiện “Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” của khu dân cư: 3 triệu đồng/khu dân cư/năm. + Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các đội văn nghệ bản (Đang hoạt động thực tế theo danh sách quản lý của huyện, thành phố); Mức hỗ trợ bình quân 2 triệu đồng/bản/năm. - Trong định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hoá - thể thao nêu trên chưa bao gồm kinh phí đầu tư xây dựng các thiết chế văn hoá cơ sở (Nhà văn hoá, sinh hoạt cộng đồng); Mức hỗ trợ cụ thể đối với vùng 3 là 70 triệu đồng/bản, vùng 1, 2 là 50 triệu đồng. Ngân sách bố trí hàng năm cụ thể do UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định. 6. Định mức phân bổ chi Đảm bảo xã hội - Phân bổ theo tiêu chí dân số. Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Đối với các huyện, thành phố có tỷ lệ hộ nghèo từ 20% đến 25% được tính hệ số 1,1 theo định mức nêu trên. - Đối với các huyện, thành phố có tỷ lệ hộ nghèo trên 25% được tính hệ số 1,2 theo định mức nêu trên. - Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: + Kinh phí thực hiện chế độ bảo trợ xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ. + Kinh phí thăm hỏi, động viên các đối tượng chính sách như: Gia đình thương, bệnh binh, liệt sỹ, người có công với cách mạng… vào các ngày lễ, tết; Mức phân bổ bình quân 240.000 đồng/người/năm. - Ngoài ra, phân bổ thêm cho các huyện, thành phố: + Kinh phí thực hiện chính sách phòng, chống ma tuý theo nghị quyết của HĐND tỉnh và quyết định của UBND tỉnh. + Kinh phí thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ xã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 29/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ. - Đối với các huyện, thành phố nếu định mức phân bổ thấp hơn so dự toán chi bảo trợ xã hội cho các đối tượng chính sách thì được xem xét bổ sung hàng năm. 7. Định mức phân bổ chi An ninh - Quốc phòng và đối ngoại - Phân bổ theo tiêu chí dân số. Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> - Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm các khoản: Kinh phí thực hiện Luật Dân quân tự vệ; Kinh phí thực hiện công tác giáo dục an ninh - quốc phòng các đối tượng 3, 4, 5. - Đối với huyện có xã, bản có đường biên, cột mốc quốc giới với Nước CHDCND Lào được bổ sung thêm kinh phí theo số xã, bản và số cột mốc quốc giới; Mức bổ sung cụ thể: + Xã có đường biên giới : 250 triệu đồng/xã/năm. + Bản quản lý đường biên giới dưới 10 km : 5.000.000 đồng/bản/năm. + Bản quản lý đường biên giới từ 10 km đến dưới 20 km: 10.000.000 đồng/bản/năm. + Bản quản lý đường biên giới từ 20 km trở lên: 15.000.000 đồng/bản/năm. + Hỗ trợ kinh phí quản lý cột mốc quốc giới: 2.000.000 đồng/cột mốc/năm. - Định mức phân bổ nêu trên chưa bao gồm các khoản kinh phí đặc thù thực hiện nhiệm vụ an ninh - quốc phòng của toàn tỉnh; Kinh phí diễn tập phòng thủ hàng năm; Kinh phí đảm bảo an ninh biên giới. 8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường - Phân bổ theo tiêu chí dân số. Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> - Định mức phân bổ nêu trên không bao gồm kinh phí quy hoạch sử dụng đất, kiểm kê đất đai và đo đạc địa chính. - Riêng đối với Thành phố Sơn La được phân bổ thêm 50.000 đồng/người dân/năm để thực hiện nhiệm vụ thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt, chất độc hại trong lĩnh vực y tế; duy tu, sửa chữa các công trình phục vụ công tác bảo vệ môi trường. 9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế - Đảm bảo mức bình quân chung chi sự nghiệp kinh tế của 11 huyện, thành phố được phân bổ tối thiểu 5% so với tổng chi thường xuyên của ngân sách huyện, thành phố. Các huyện, thành phố phải giao chỉ tiêu tăng thu ngân sách để bố trí tăng chi cho sự nghiệp kinh tế; Bố trí lồng ghép với các nguồn vốn khác để thực hiện tốt nghị quyết hội nghị lần thứ 7 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Kinh phí công tác quy hoạch, nhất là quy hoạch xây dựng nông thôn mới; chính sách phát triển giao thông nông thôn; công tác duy tu, bảo dưỡng đường giao thông huyện quản lý; Kinh phí thực hiện chính sách thu hút đầu tư… | 2,057 |
128,495 | - Ngoài ra, các huyện, thành phố được tính bổ sung thêm kinh phí để thực hiện một số nhiệm vụ theo Nghị quyết của Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh: + Kinh phí thực hiện chính sách phát triển chăn nuôi đại gia súc, trồng cỏ, nuôi bò theo Nghị quyết số 258/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2008 của HĐND tỉnh và Chương trình phát triển cây cao su: Mức bổ sung cụ thể do UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét quyết định. + Kinh phí miễn thuỷ lợi phí được tính toán trên cơ sở dự toán kinh phí miễn thuỷ lợi phí năm 2010 đã được HĐND tỉnh, UBND tỉnh quyết định. - Đối với đô thị loại III thuộc tỉnh được bổ sung thêm 7,5 tỷ đồng/năm. - Đối với đô thị loại IV thuộc tỉnh được bổ sung thêm 5 tỷ đồng/năm. - Thành phố Sơn La được bổ sung thêm kinh phí thực hiện công tác duy tu, sửa dưỡng đường nội thị, điện chiếu sáng công cộng; Các huyện, thành phố được bố trí trong định mức kinh phí công tác duy tu, bảo dưỡng đường giao thông huyện quản lý (định mức 5 triệu đồng/km/năm). 10. Định mức phân bổ chi thường xuyên khác: Bao gồm các khoản chi ngoại vụ, biên giới, hỗ trợ các đoàn đi công tác nước ngoài, tiếp khách, kinh phí khen thưởng; Kinh phí quan hệ với các địa phương nước bạn… - Mức phân bổ bằng 1% so với tổng các khoản chi thường xuyên của ngân sách huyện, thành phố; Đối với các huyện có đường biên, tiếp giáp với 2 huyện trở lên với Nước CHDCND Lào mức phân bổ bằng 1,5% so với tổng các khoản chi thường xuyên của ngân sách huyện, thành phố. - Ngoài ra, đối với các huyện có đường biên, mốc giới với Nước CHDCND Lào được bổ sung thêm kinh phí theo mức 150 triệu đồng/xã biên giới để thực hiện nhiệm vụ quan hệ với địa phương nước bạn. 11. Định mức phân bổ dự phòng ngân sách Bố trí dự phòng ngân sách ở các cấp ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước nhằm giải quyết kịp thời các nhiệm vụ chi đột xuất phát sinh, chủ động ứng phó với thiên tai…; Mức bố trí tối thiểu bằng 2% tổng chi ngân sách huyện, thành phố. 12. Định mức đầu tư từ nguồn thu tiền cấp quyền sử dụng đất: Toàn bộ nguồn thu tiền cấp quyền sử dụng đất từ các hộ gia đình, cá nhân thực hiện phân cấp cho huyện, thành phố thu và được để lại bổ sung nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, bồi thường giải phóng mặt bằng, công tác quy hoạch, đầu tư hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội... Trong đó phải trích từ 30% đến 50% để thành lập quỹ phát triển quỹ đất theo quy định tại Điều 34 - Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ và Quyết định số 40/2009/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. Mức trích cụ thể hàng năm do UBND tỉnh quyết định. 13. Định mức bổ sung: Ngoài các nội dung chi theo định mức phân bổ nêu trên. Để tạo điều kiện cho các huyện, thành phố triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng; Đảm bảo phù hợp với điều kiện đặc thù của từng vùng, phân bổ tăng thêm cho các huyện, thành phố: - Nếu tính theo định mức phân bổ nêu trên mà dự toán chi thường xuyên năm 2011 không đạt mức tăng 2% so dự toán năm 2010 được tỉnh bổ sung, mức tăng chi thường xuyên bằng 2% so với dự toán năm 2010. - Thành phố Sơn La được bổ sung thêm 10% chi quản lý hành chính của ngân sách thành phố. - Đối với huyện Mộc Châu: Thực hiện chủ trương nâng cấp lên Thị xã, phân bổ thêm 8% chi quản lý hành chính của ngân sách huyện. - Đối với các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ (huyện Phù Yên, Bắc Yên, Mường La, Quỳnh Nhai, Sốp Cộp): Phân bổ thêm 8% tổng chi quản lý hành chính của ngân sách huyện. - Đối với các huyện dọc quốc lộ 6 (Thuận Châu, Mai Sơn, Yên Châu) và huyện biên giới Sông Mã: Phân bổ thêm 5% tổng chi quản lý hành chính của ngân sách huyện. - Đối với các huyện có dân số thấp (dưới 60 nghìn người) và mật độ dân số thấp dưới 60 người/km2 (huyện Sốp Cộp, Bắc Yên, Quỳnh Nhai), định mức chi quản lý hành chính và an ninh - quốc phòng được tính hệ số 1,1 lần. - Các đơn vị hành chính thành lập mới (Thị xã, huyện; xã, phường, thị trấn) theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hỗ trợ: + Đối với Thị xã và huyện được hỗ trợ 10 tỷ đồng/đơn vị; Ngoài ra ngân sách địa phương hỗ trợ 5 tỷ đồng/đơn vị. + Đối với xã, phường, thị trấn được hỗ trợ 2 tỷ đồng/đơn vị. + Số kinh phí hỗ trợ này được thực hiện trong 3 năm kể từ khi điều chỉnh lại địa giới hành chính theo Nghị định của Chính phủ. - Hàng năm căn cứ vào khả năng tăng thu ngân sách và các nguồn bổ sung, hỗ trợ thêm của Trung ương. UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định mức bổ sung tăng thêm cho từng huyện, thành phố và từng lĩnh vực chi cụ thể. III. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (TRONG ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ) 1. Định mức chi ngân sách Đảng, đoàn thể, quản lý nhà nước - Phân bổ theo tiêu chí dân số: + Đối với xã có từ 5.000 dân trở xuống: Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> + Đối với phường, thị trấn có từ 10.000 dân trở xuống: Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> - Ngoài ra, đối với xã có trên 5.000 dân và phường, thị trấn có trên 10.000 dân được phân bổ thêm: Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> - Định mức trên đảm bảo tính đủ tiền lương, phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo lương đối với cán bộ chuyên trách và công chức xã; Sinh hoạt phí và bảo hiểm y tế của đại biểu HĐND cấp xã; Kinh phí hoạt động của các tổ chức cơ sở đảng theo Quyết định số 84/QĐ-TW ngày 01 tháng 10 năm 2003 của Bộ Chính trị; Các khoản chi hoạt động của Cơ quan Đảng, đoàn thể, quản lý nhà nước; Kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác như bàn, ghế, tủ đựng tài liệu, máy vi tính, máy phô tô... - Năm 2011, căn cứ định mức nêu trên, nếu tỷ lệ chi thực hiện nhiệm vụ (không kể chi tiền lương, phụ cấp lương) đối với cán bộ chuyên trách, công chức xã nhỏ hơn 20% tổng chi hành chính, đảng, đoàn thể, được bổ sung đủ tỷ lệ 20%; Các năm tiếp theo căn cứ khả năng cân đối ngân sách đảm bảo mức dự toán chi bằng hoặc cao hơn so với năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách. - Chế độ chính sách đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, phường, thị trấn; bản, tiểu khu, tổ dân phố; Chế độ phụ cấp cấp uỷ bản, tiểu khu, tổ dân phố và các chi bộ trực thuộc Đảng bộ cơ sở xã (Các chính sách hỗ trợ do HĐND tỉnh quyết định). Căn cứ vào số lượng cán bộ và mức phụ cấp đã được HĐND tỉnh quyết định để tính bổ sung cho các xã, phường, thị trấn. - Kinh phí tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật và tủ sách pháp luật: Bổ sung kinh phí tủ sách pháp luật 1 triệu đồng/xã/năm (Đã cấp năm 2010: 2 triệu đồng/năm); Bổ sung kinh phí tuyên truyền giáo dục pháp luật: xã dưới 20 bản được bổ sung 1 triệu đồng/xã/năm; xã từ 20 bản đến 30 bản được bổ sung 1,5 triệu đồng/xã/năm và xã trên 30 bản được bổ sung 2 triệu đồng/xã/năm. 2. Định mức chi sự nghiệp y tế - Kinh phí thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ y tế bản theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và HĐND tỉnh. - Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ túi thuốc y tế bản đặc biệt khó khăn nơi có y tá bản theo Nghị quyết của HĐND tỉnh: Bản loại I và loại II mức bổ sung 2 triệu đồng/bản; Bản loại 3 mức bổ sung 1,5 triệu đồng/bản và bản loại IV mức bổ sung 1 triệu đồng/bản. - Hỗ trợ kinh phí thực hiện công tác chỉ đạo phòng chống dịch bệnh ở cấp xã: Mức hỗ trợ bình quân là 5 triệu đồng/xã/năm; Xã có từ 5.000 đến 10.000 dân được bổ sung thêm 2 triệu đồng/xã/năm; Xã có trên 10.000 dân được bổ sung thêm 3 triệu đồng/xã/năm. - Ngoài định mức phân bổ nêu trên, mỗi xã được phân bổ kinh phí chi hoạt động thường xuyên 20 triệu đồng/trạm/năm và phường, thị trấn được phân bổ là 15 triệu đồng/trạm/năm. Nguồn kinh phí được phân bổ và cấp bổ sung thông qua Trung tâm y tế các huyện, thành phố. 3. Định mức chi sự nghiệp văn hoá - Phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Nếu định mức phân bổ nêu trên chưa đảm bảo kinh phí chi cho cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” và hỗ trợ hoạt động của các đội văn nghệ bản thì được bổ sung để đảm bảo mức chi tối thiểu, như sau: + Hỗ trợ kinh phí hoạt động Ban Chỉ đạo “Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” cấp xã, phường, thị trấn; Mức hỗ trợ bình quân: 6 triệu đồng/xã/năm. + Kinh phí thực hiện “Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” của khu dân cư: 3 triệu đồng/khu dân cư/năm. + Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các đội văn nghệ bản (Đang hoạt động thực tế theo danh sách quản lý của huyện, thành phố); Mức hỗ trợ bình quân 2 triệu đồng/bản/năm. 4. Định mức chi đảm bảo xã hội - Phân bổ theo tiêu chí dân số: Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> + Đối với các xã, phường, thị trấn có tỷ lệ hộ nghèo từ 30-50% theo chuẩn mới được tính hệ số 1,1 theo định mức nêu trên. + Đối với các xã, phường, thị trấn có tỷ lệ hộ nghèo trên 50% theo chuẩn mới được tính hệ số 1,2 theo định mức nêu trên. - Ngoài định mức phân bổ theo tiêu chí dân số, phân bổ thêm kinh phí thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ xã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 29/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ. 5. Định mức chi an ninh - quốc phòng - Phân bổ theo tiêu chí dân số: | 2,022 |
128,496 | Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> - Phân bổ thêm cho các xã có đường biên giới với Nước CHDCND Lào: + Bản quản lý đường biên giới dưới 10 km: 2.000.000 đồng/bản/năm. + Bản quản lý đường biên giới từ 10 km đến dưới 20 km: 5.000.000 đồng/bản/năm. + Bản quản lý đường biên giới từ 20 km trở lên: 8.000.000 đồng/bản/năm. + Hỗ trợ kinh phí quản lý cột mốc quốc giới: 2.000.000 đồng/cột mốc/năm. - Phân bổ kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp đối với Công an viên theo Nghị quyết HĐND tỉnh; Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm dân quân tự vệ theo quy định của Luật Dân quân tự vệ. - Đối với các xã, phường, thị trấn được miễn Phí an ninh trật tự, được phân bổ thêm 3.000 đồng/hộ để đảm bảo nguồn kinh phí triển khai thực hiện nhiệm vụ an ninh trật tự trên địa bàn các xã. 6. Định mức phân bổ chi thường xuyên khác bao gồm: Kinh phí khen thưởng; Kinh phí mua sắm tài sản, phương tiện làm việc; kinh phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ và các công trình phúc lợi xã hội do xã quản lý... mức phân bổ tối thiểu bằng 1% tổng chi thường xuyên của ngân sách xã. Đối với các xã chưa được trang bị hoặc chưa được trang bị đủ máy vi tính, máy phô tô; được bố trí thêm kinh phí để đảm bảo trang bị đủ theo định mức 03 bộ máy vi tính và 01 bộ máy phô tô... Mức hỗ trợ cụ thể do UBND huyện, thành phố trình HĐND huyện, thành phố quyết định. 7. Định mức phân bổ dự phòng: Mức bố trí tối thiểu bằng 2% tổng chi thường xuyên ngân sách xã, phường, thị trấn (Không bao gồm chi đầu tư phát triển; Chi thực hiện cải cách tiền lương theo mức lương tối thiểu 830.000 đồng). Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày HĐND tỉnh Sơn La khoá XII thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. HĐND tỉnh giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khoá XII, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> <jsontable name="bang_16"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ MỨC BỔ SUNG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Điều 11 - Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Điều 25 Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế xem xét, quyết định và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Thực hiện Nghị quyết số 344/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh về dự toán thu, chi ngân sách tỉnh Sơn La năm 2011; Xét Tờ trình số 203/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh về phương án phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh và mức bổ sung cân đối cho ngân sách các huyện, thành phố năm 2011; Báo cáo số 614/BC-KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh về việc thẩm tra lĩnh vực kinh tế - ngân sách tại kỳ họp thứ 15 HĐND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh khoá XII, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn phương án phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh và mức bổ sung cân đối cho các huyện, thành phố năm 2011, như sau: I. CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH: 2.180.365 triệu đồng, Trong đó: 1. Chi đầu tư XDCB và bổ sung có mục tiêu: 697.485 triệu đồng. a) Chi đầu tư XDCB: 239.400 triệu đồng. - Phân bổ theo định mức: 217.400 triệu đồng. - Trả nợ vốn vay Ngân hàng phát triển : 24.000 triệu đồng. b) Chi thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu: 458.085 triệu đồng. - KP thực hiện một số mục tiêu khác: 441.175 triệu đồng. + Chi từ nguồn vốn vay nước ngoài: 60.000 triệu đồng. + Chi đầu tư khu công nghiệp và khu kinh tế: 16.000 triệu đồng. + Chi đầu tư hạ tầng du lịch: 6.000 triệu đồng. + Hỗ trợ vốn đối ứng các dự án ODA: 30.000 triệu đồng. + Hỗ trợ đầu tư Y tế tỉnh, huyện : 10.000 triệu đồng. + Kinh phí thực hiện Nghị quyết số 37/NQ-TW: 142.000 triệu đồng. + Chương trình bảo vệ và PT vốn rừng: 20.000 triệu đồng. + Hỗ trợ nuôi trồng thuỷ sản, cây trồng: 5.000 triệu đồng. + Hỗ trợ đầu tư Trung tâm GDLĐ: 7.000 triệu đồng. + Hỗ trợ đầu tư khu kinh tế Cửa khẩu: 10.000 triệu đồng. + Hỗ trợ đầu tư trụ sở xã : 5.000 triệu đồng. + Hỗ trợ đầu tư vùng an toàn khu: 15.000 triệu đồng. + Hỗ trợ hộ nghèo theo Quyết định số 167/QĐ-TTg : 39.175 triệu đồng. (Trong đó chưa phân bổ của Ngân sách cấp huyện: 37.375 triệu đồng) + Chương trình sắp xếp dân cư theo QĐ số 193: 5.000 triệu đồng. + Hỗ trợ định canh định cư theo QĐ số 33/QĐ-TTg : 11.000 triệu đồng. + Hỗ trợ đầu tư xây dựng khác: 60.000 triệu đồng. - Vốn sự nghiệp thực hiện nhiệm vụ khác: 16.910 triệu đồng. + Kinh phí sắp xếp dân cư theo QĐ số 193/QĐ-TTg: 2.000 triệu đồng. + Kinh phí định canh định cư theo QĐ số 33/QĐ-TTg: 10.000 triệu đồng. + KP nghiên cứu khoa học: 2.470 triệu đồng. + Vốn nước ngoài: 2.440 triệu đồng. 2. Chi thường xuyên: Dự kiến tổng chi ngân sách cấp tỉnh năm 2011 là: 1.457.880 triệu đồng, bằng 148,3% so dự toán năm 2010; chiếm 35,8% so tổng chi thường xuyên ngân sách địa phương. Một số nội dung chi chủ yếu: - Chi sự nghiệp kinh tế: 203.100 triệu đồng. - Chi sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo: 340.580 triệu đồng. - Chi sự nghiệp Y tế: 413.000 triệu đồng. - Chi sự nghiệp Khoa học công nghệ: 15.000 triệu đồng. - Chi sự nghiệp Văn hoá - Thể thao: 31.280 triệu đồng. - Chi sự nghiệp Phát thanh truyền hình: 20.000 triệu đồng. - Chi Đảm bảo xã hội: 57.500 triệu đồng. - Chi ngân sách Đảng, đoàn thể, QLNN: 184.100 triệu đồng. - Chi an ninh - quốc phòng và đối ngoại: 76.500 triệu đồng. - Chi khác ngân sách: 5.220 triệu đồng. - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.200 triệu đồng. - Chi đảm bảo an toàn giao thông: 9.000 triệu đồng. - Tiết kiệm chi, cải cách tiền lương: 10.000 triệu đồng. - Dự phòng ngân sách tỉnh: 91.400 triệu đồng. 3. Chi đầu tư từ nguồn XSKT quản lý qua NSNN: 25.000 triệu đồng. II. GIAO DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC NGÂN SÁCH CẤP TỈNH 1. Giao dự toán chi thường xuyên và chương trình mục tiêu cho 168 cơ quan, đơn vị với tổng số kinh phí: 1.366.480 triệu đồng (Có phụ lục kèm theo). 2. Giao dự phòng ngân sách cấp tỉnh: 91.400 triệu đồng. 3. Để lại chưa phân bổ chi tiết vốn đầu tư XDCB và hỗ trợ để thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu khác: 722.485 triệu đồng. (Trong đó chưa phân bổ của ngân sách cấp huyện 37.375 triệu đồng) III. GIAO MỨC BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO NGÂN SÁCH CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2011, số tiền: 2.672.910 triệu đồng. Trong đó: - Bổ sung cân đối chi thường xuyên : 2.364.290 triệu đồng. - Bổ sung cân đối thực hiện CTMT NS TW : 293.615 triệu đồng. - Bổ sung cân đối thực hiện CTMT NS tỉnh : 15.005 triệu đồng. (Có phụ lục chi tiết kèm theo) Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày HĐND tỉnh Sơn La khoá XII thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao UBND tỉnh - Quyết định giao nhiệm vụ chi ngân sách cho các đơn vị thuộc ngân sách cấp tỉnh và mức bổ sung từ ngân sách tỉnh cho các huyện, thành phố. - Hoàn trả các khoản ứng trước của ngân sách Trung ương theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, số tiền: 71.800 triệu đồng. - Xây dựng kế hoạch, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện phân bổ ngân sách của các huyện, thành phố theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. 2. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh phát huy vai trò trách nhiệm tích cực tổ chức giám sát việc thực hiện phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2011. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La Khoá XII, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHÓA VII – KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Sau khi xem xét Tờ trình số 3549/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê chuẩn kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 67/BC-HĐND-KTNS ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 là 3.300 tỷ đồng (ba ngàn, ba trăm tỷ đồng). Phân bổ vốn đầu tư từng danh mục dự án, công trình và từng huyện, thị xã (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 theo đúng quy định pháp luật. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT DỰ TOÁN NGÂN SÁCH VÀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; | 2,115 |
128,497 | Sau khi xem xét Tờ trình số 3546/TTr-UBND ngày 18 tháng 11năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự toán ngân sách và phân bổ dự toán ngân sách tỉnh năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 67/BC-HĐND-KTNS ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn dự toán ngân sách và phân bổ dự toán ngân sách năm 2011 như sau: 1. Tổng thu từ kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh 21.000 tỷ đồng, tăng 14% so với dự toán Trung ương giao. 2. Tổng chi ngân sách địa phương 7.500 tỷ đồng, tăng 44% so với dự toán Trung ương, trong đó chi đầu tư xây dựng cơ bản 3.300 tỷ đồng. 3. Phân bổ dự toán ngân sách tỉnh khối hành chính sự nghiệp năm 2011 (kèm Phụ lục số I); phân bổ dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2011 khối huyện, thị xã (kèm Phụ lục số II); phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2011 khối huyện, thị xã (kèm Phụ lục số III). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện nhiệm vụ thu - chi ngân sách năm 2011 theo đúng Luật Ngân sách nhà nước. 1. Đối với số thu tăng thêm so với dự toán, quỹ dự phòng ngân sách năm 2011, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc sử dụng đúng mục tiêu theo qui định của Luật Ngân sách nhà nước; định kỳ hàng quý báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm cá nhân về những vi phạm trong quản lý, điều hành ngân sách, xử lý nghiêm và công khai các hành vi vi phạm. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo đẩy mạnh việc giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản, thực hiện tốt các qui định về phân cấp quản lý đầu tư trên địa bàn; đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm chống lãng phí, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của cộng đồng đối với đầu tư – xây dựng sử dụng vốn ngân sách. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII, kỳ họp lần thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TỈNH ĐĂK LĂK TỪ NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 06/6/2003 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 06/6/2003 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước và Thông tư số 60/2003/TT-BTC, ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn; Xét Tờ trình số 102/TTr-UBND, ngày 04/11/2010 của UBND tỉnh về tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Đăk Lăk từ năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 53/BC-HĐND, ngày 03/12/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách của HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua các nội dung về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương từ năm 2011, như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Giao cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và quy định tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp huyện với ngân sách cấp xã cho phù hợp với thực tế từng huyện, thị xã, thành phố; Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh và Đại biểu HĐND tỉnh phối hợp giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 45/2006/NQ-HĐND, ngày 14/12/2006 về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương từ năm 2007 tỉnh Đăk Lăk và Nghị quyết số 23/2007/NQ-HĐND, ngày 17/10/2007 về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 45/2006/NQ-HĐND, ngày 14/12/2006 của HĐND tỉnh Đăk Lăk. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khoá VII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10/12/2010./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V ỨNG VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2011 CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16.12.2002; Xét đề nghị của Liên Sở Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư tại tờ trình số 195/LS: TC- KH&ĐT ngày 30/11/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ứng vốn đầu tư XDCB từ ngân sách tỉnh năm 2011 với tổng số tiền là 40.212.782.000 đồng (Bốn mươi tỷ, hai trăm mười hai triệu, bẩy tám mươi hai nghìn đồng) cho các dự án đầu tư đã được phê duyệt quyết toán từ ngày 01/7/2010 đến ngày 30/9/2010 còn thiếu vốn để thanh toán (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính bố trí vốn năm 2011 để hoàn ứng theo quy định. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước Bắc Ninh theo chức năng phối hợp với chủ đầu tư quản lý việc sử dụng vốn đúng mục đích, hiệu quả, thanh toán, quyết toán vốn theo đúng quy định hiện hành của nhà nước. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Lao động, Thương binh và Xã hội; Công an tỉnh, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh; Kho bạc nhà nước Bắc Ninh; Chủ tịch UBND huyện Lương Tài và các Chủ đầu tư căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, PHÂN CẤP THU NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA IV - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 12 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ và Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 02/2003/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 6388/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 42/BC-BKTNS ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Ban kinh tế và ngân sách và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Mức thu, phân cấp thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau: 1. Phân loại chợ: Căn cứ theo Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ và Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 02/2003/NĐ-CP. 2. Mức thu: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Phân cấp thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí chợ: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể việc phân cấp thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ đối với từng loại chợ trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Bãi bỏ mục 5 khoản I Nghị quyết số 20/2001/NQ-HĐND ngày 16 tháng 02 năm 2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thu phí, lệ phí và mức huy động nhân dân đóng góp xây dựng trường học. 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp thứ 15 thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ THÀNH LẬP SỞ NGOẠI VỤ TỈNH NGHỆ AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 02/2009/TTLT-BNG-BNV ngày 27 tháng 5 năm 2009 của Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thuộc UBND cấp tỉnh; Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 7657/TTr.UBND ngày 04 tháng 12 năm 2010; Trên cơ sở xem xét Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua nội dung Tờ trình số 7657/TTr.UBND ngày 04 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh về thành lập Sở Ngoại vụ tỉnh Nghệ An. Sở Ngoại vụ là cơ quan chuyên môn, tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác ngoại vụ, biên giới lãnh thổ quốc gia theo quy định của pháp luật. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập; quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, biên chế của Sở Ngoại vụ theo quy định của Chính phủ. | 2,062 |
128,498 | Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khoá XV, kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH 2011-2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16.12.2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành luật; Căn cứ Quyết định số 3051/2010/QĐ-UBND ngày 24.11.2010 của Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 175/2010/NQ-HĐND16 ngày 9.12.2010 của HĐND tỉnh khóa XVI kỳ họp thứ 22 về việc tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương năm 2011 và thời kỳ ổn định 2011-2015; Xét đề nghị của Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương năm 2011 và thời kỳ ổn định 2011-2015 theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, được áp dụng từ năm Ngân sách 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015. Điều 3. Kho bạc Nhà nước, các cơ quan liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã, các xã, phường và thị trấn trên địa bàn tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐINH 2011-2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 154 /2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015 phải thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật NSNN. 2. Cơ bản đáp ứng được các nhiệm vụ chi, phù hợp với phân cấp nhiệm vụ chi của các cấp chính quyền địa phương. 3. Góp phần động viên các cấp chính quyền tăng cường công tác quản lý thu ngân sách, phấn đấu tăng thu ngân sách để đáp ứng nhu cầu chi cho phát triển kinh tế xã hội của địa phương. 4. Tập trung nguồn thu cho tỉnh để đảm bảo ngân sách thực hiện các nhiệm vụ quan trọng và các chính sách do tỉnh ban hành. Ngân sách cấp huyện, xã được phân chia nguồn thu để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bộ máy chính quyền cơ sở trong phạm vi quản lý. 5. Hạn chế phân chia nguồn thu có quy mô nhỏ cho nhiều cấp. Phân cấp tối đa nguồn thu trên địa bàn để bảo đảm nhiệm vụ chi được giao, hạn chế bổ sung từ ngân sách cấp trên. 6. Đảm bảo thực hiện công tác quản lý, kiểm tra, theo dõi nguồn thu của các cấp ngân sách qua Hệ thống thông tin quản lý NSNN và Kho bạc nhà nước (gọi tắt hệ thống Tabmis) từ năm 2011. 7. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phải xây dựng cho từng huyện, xã, phường, thị trấn để đảm bảo cân đối ngân sách, hạn chế tối đa các xã bội thu. 8. Kế thừa phát huy những ưu điểm, khắc phục các mặt hạn chế, chưa phù hợp việc phân chia nguồn thu giữa các cấp chính quyền địa phương thời kỳ ổn định ngân sách 2007-2010. Chương II TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2011-2015 I. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương. Ngân sách Trung ương: 7% Ngân sách địa phương: 93% 1. Thuế giá trị gia tăng trừ thuế giá trị gia tăng hàng xuất nhập khẩu và thuế GTGT của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hộ kinh doanh cá thể. - Ngân sách Trung ương: 7% - Ngân sách cấp tỉnh: 93% 2. Thuế thu nhập doanh nghiệp trừ thuế TNDN của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế TNDN của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. - Ngân sách Trung ương: 7% - Ngân sách cấp tỉnh: 93% 3. Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do cấp tỉnh quản lý (chương tỉnh) 3.1. Thành phố Bắc Ninh, - Ngân sách Trung ương: 7% - Ngân sách cấp tỉnh: 73% - Ngân sách thành phố: 20% ( tỷ lệ phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thị trấn theo phụ lục đính kèm) 3.2.Thị xã Từ Sơn, - Ngân sách Trung ương: 7% - Ngân sách cấp tỉnh: 50% - Ngân sách thị xã: 43% ( tỷ lệ phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thị trấn theo phụ lục đính kèm) 3.3.Huyện Tiên Du - Ngân sách Trung ương: 7% - Ngân sách cấp tỉnh: 40% - Ngân sách huyện: 53% ( tỷ lệ phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thị trấn theo phụ lục đính kèm) 3.4.Đối với các huyện còn lại - Ngân sách Trung ương: 7% - Ngân sách huyện: 93% ( tỷ lệ phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, thị trấn theo phụ lục đính kèm) 4. Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do cấp huyện quản lý (chương huyện). Thuế giá trị gia tăng của hộ kinh doanh cá thể. - Ngân sách Trung ương: 7% - Ngân sách huyện, thành phố, thị xã: 93% ( tỷ lệ phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, thị trấn theo phụ lục đính kèm). 5. Thuế thu nhập khác của các doanh nghiệp gồm: Thu nợ thuế chuyển thu nhập, thu nhập sau thuế thu nhập. - Ngân sách Trung ương: 7% - Ngân sách cấp tỉnh: 93% 6. Thuế thu nhập cá nhân. 6.1. Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân, từ chuyển nhượng bất động sản - Ngân sách Trung ương: 7% - Ngân sách huyện, thành phố, thị xã: 93% ( tỷ lệ phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, thị trấn theo phụ lục đính kèm). 6.2. Các khoản thuế thu nhập cá nhân khác - Ngân sách Trung ương: 7% - Ngân sách cấp tỉnh: 93% 7. Thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa dịch vụ trong nước, phí xăng dầu. - Ngân sách Trung ương: 7% - Ngân sách cấp tỉnh: 93% II. Các khoản thu theo quy định của Luật NSNN ngân sách địa phương hưởng 100%. 1. Thuế nhà đất ngân sách huyện, thành phố, thị xã hưởng 100%. ( tỷ lệ phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, thị trấn theo phụ lục đính kèm). 2. Lệ phí trước bạ nhà đất: ngân sách huyện, thành phố, thị xã hưởng 100%. ( tỷ lệ phân chia giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, thị trấn theo phụ lục đính kèm). 3. Lệ phí trước bạ tài sản: - Ngân sách cấp huyện: 100%. - Ngân sách cấp thành phố, thị xã 50% - Ngân sách cấp tỉnh: còn lại 4. Thu tiền sử dụng đất 4.1.Giao đất ở dân cư 4.1.1.Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn. - Ngân sách cấp tỉnh: 50% - Ngân sách TP. TX: 30% - Ngân sách xã, phường: 20% 4.1.2. Các huyện còn lại - Ngân sách cấp tỉnh: 30% - Ngân sách TP. TX: 40% - Ngân sách xã, phường: 30% 4.2. Đất xây nhà để bán, chuyển đổi mục đích khác - Ngân sách cấp tỉnh: 100%. 4.3. Đất đấu giá ( kể cả đấu giá tạo vốn và giao đất ở dân cư dưới hình thức đấu giá): điều tiết ngân sách cấp tỉnh 100%. Được phân bổ: 4.3.1. Trích 30% lập Quỹ phát triển đất sau khi trừ tiền đền bù giải phóng mặt bằng và các chi phí liên quan khác. 4.3.2. Phân bổ kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng của chính dự án (bao gồm cả tiền đền bù giải phóng mặt bằng) 4.3.3. Phần còn lại bổ sung vốn chi đầu tư phát triển như sau: - Đối với Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn: + Điều hòa về tỉnh 20% + 80% còn lại phân bổ vốn đầu tư XDCB cho các công trình tỉnh, thành phố, thị xã, xã, phường trên địa bàn. - Các huyện còn lại ưu tiên chi đầu tư XDCB các công trình tỉnh, huyện, xã, thị trấn trên địa bàn./. (Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương chi tiết theo phụ lục đính kèm). NGHỊ QUYẾT VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI TỪ NĂM 2011 CHO NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN THUỘC TỈNH ĐẮK LẮK HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP , ngày 06/6/2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính; Xét Tờ trình số 105/TTr-UBND, ngày 08/11/2010 của UBND tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi từ năm 2011 cho ngân sách các cấp thuộc tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 67/BC-HĐND, ngày 06/12/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách của HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua các nội dung về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi từ năm 2011 cho các cấp ngân sách thuộc tỉnh Đắk Lắk, như sau: 1. Nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh: a) Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh: a.1) Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%: - Thu tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước do tỉnh quản lý; - Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết (kể cả thuế thu nhập đối với người trúng thưởng xổ số kiến thiết); - Thu nhập từ vốn góp của ngân sách tỉnh, tiền thu hồi vốn của ngân sách tỉnh tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của doanh nghiệp Nhà nước do tỉnh quản lý, thu từ quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh theo quy định tại Điều 58 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP , ngày 06/6/2003 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước của Chính phủ; - Các khoản phí, lệ phí do các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh tổ chức thu (không kể phí xăng, dầu và lệ phí trước bạ); | 2,103 |
128,499 | - Thu sự nghiệp từ các đơn vị do tỉnh quản lý; - Huy động từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng do tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật; - Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trực tiếp cho ngân sách tỉnh; - Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3, điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước; - Thu các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật do tỉnh quản lý; - Tiền đền bù thiệt hại đất; - Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh; - Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do tỉnh quản lý; - Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; - Thu chuyển nguồn từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau. - Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật. a.2) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa các cấp ngân sách: - Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết); - Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết); - Thuế môn bài; - Thuế nhà, đất; - Thuế sử dụng đất nông nghiệp; - Lệ phí trước bạ; - Thuế thu nhập cá nhân (không kể thuế thu nhập đối với người trúng thưởng xổ số kiến thiết); - Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ dịch vụ, hàng hóa sản xuất trong nước (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết); - Phí xăng, dầu; - Thuế tài nguyên; - Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước; - Tiền sử dụng đất. b) Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh: b.1) Chi đầu tư phát triển: - Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do tỉnh quản lý; - Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật; - Đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh thực hiện; - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. b.2) Chi thường xuyên: - Chi các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học công nghệ và các sự nghiệp khác do tỉnh quản lý, cụ thể: + Giáo dục trung học phổ thông, bổ túc văn hóa, nhà trẻ mẫu giáo; phổ thông dân tộc nội trú (kể cả tỉnh, huyện); Trung tâm giáo dục thường xuyên (kể cả tỉnh, huyện); các hoạt động giáo dục khác; + Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác do tỉnh tổ chức; + Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác (bao gồm cả y tế xã, thôn, buôn); + Các trại xã hội, cứu tế xã hội, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác do tỉnh quản lý; + Chi bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động văn hóa khác của tỉnh; + Phát thanh truyền hình và các hoạt động thông tin khác do tỉnh quản lý; + Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục, thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác của tỉnh; + Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác thuộc tỉnh quản lý; + Các sự nghiệp khác do tỉnh quản lý; - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do tỉnh quản lý: + Sự nghiệp giao thông: Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường do tỉnh quản lý; + Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: Duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến công, khuyến ngư; bảo vệ nguồn lợi thủy sản do tỉnh quản lý; + Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác của tỉnh; + Điều tra cơ bản; + Các hoạt động sự nghiệp về môi trường (chi khoán quản lý, bảo vệ rừng; khoanh nuôi, tái sinh rừng; phòng chống cháy rừng; xử lý nước thải, rác thải; chống ô nhiễm môi trường) do cơ quan thuộc tỉnh thực hiện; + Các sự nghiệp kinh tế khác thuộc tỉnh quản lý; - Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách tỉnh bảo đảm theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện. - Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cấp tỉnh; - Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh (Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liện hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh); - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở tỉnh theo quy định tại điều 17 và điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP , ngày 06/6/2003 của Chính phủ; - Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do tỉnh quản lý; - Chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh thực hiện; - Trợ giá, trợ cước, bù lỗ theo chính sách của Nhà nước; - Các khoản chi thường xuyên khác ở tỉnh theo quy định của pháp luật. b.3) Chi trả gốc, lãi tiền huy động cho đầu tư theo quy định tại khoản 3, điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước; b.4) Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh. b.5) Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới; b.6) Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau; b.7) Chi nộp ngân sách cấp trên (nếu có). 2. Nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện: a) Nguồn thu của ngân sách cấp huyện: a.1) Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%: - Thu tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước do huyện quản lý; - Các khoản phí và lệ phí do các đơn vị thuộc huyện quản lý (không kể lệ phí xăng, dầu; lệ phí trước bạ); - Thu sự nghiệp từ các đơn vị do huyện quản lý; - Thu huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của huyện theo quy định của pháp luật; - Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trực tiếp cho ngân sách huyện; - Thu các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật do huyện quản lý; - Thu kết dư ngân sách cấp huyện; - Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do huyện quản lý; - Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; - Thu chuyển nguồn từ ngân sách huyện năm trước sang ngân sách huyện năm sau; - Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách huyện theo quy định của pháp luật. a.2) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa các cấp ngân sách: Như quy định tại tiết a.2 điểm a mục 1 nêu trên; b) Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện: b.1) Chi đầu tư xây dựng cơ bản: - Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn, chi đầu tư xây dựng cơ bản trong các chương trình mục tiêu quốc gia, theo phân cấp quản lý đầu tư của tỉnh; - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. b.2) Chi thường xuyên: - Chi các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, xã hội, văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học công nghệ và các sự nghiệp khác do huyện quản lý, cụ thể: + Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở, bổ túc văn hóa, nhà trẻ, mẫu giáo và các hoạt động giáo dục khác; + Đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác; + Chi cứu tế xã hội và các hoạt động xã hội khác; + Chi bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động văn hóa khác; + Phát thanh truyền hình và các hoạt động thông tin khác; + Chi các hoạt động thể dục, thể thao, các cơ sở thi đấu thể dục thể thao do huyện quản lý; + Chi ứng dụng tiến bộ kỹ thuật; + Các sự nghiệp khác do huyện quản lý. - Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do huyện quản lý: + Sự nghiệp giao thông: Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường do cấp huyện quản lý; + Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: Duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến công, khuyến ngư; bảo vệ nguồn lợi thủy sản; + Chi sự nghiệp thị chính: Duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên, lâm viên và sự nghiệp thị chính khác; + Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác; + Điều tra cơ bản; + Các hoạt động sự nghiệp môi trường (chi khoán quản lý, bảo vệ rừng; khoanh nuôi, tái sinh rừng; phòng chống cháy rừng…; xử lý nước thải, rác thải; chống ô nhiễm môi trường…); + Các sự nghiệp kinh tế khác. - Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách huyện bảo đảm theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện. - Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng cấp huyện; - Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện (Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liện hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh); | 2,130 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.