idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
128,700
Trên cơ sở các chương trình, đề án, dự án được phê duyệt; ngân sách Tỉnh hỗ trợ có mục tiêu để thực hiện các dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện; trong đó ưu tiên vốn hỗ trợ 30 xã thuộc Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Đồng Tháp giai đọan 2010-2020 (ban hành theo Quyết định số 911/QĐ-UBND.HC ngày 06 tháng 10 năm 2010 của UBND Tỉnh). Nguyên tắc và đối tượng hỗ trợ: a. Lĩnh vực giáo dục: hỗ trợ đầu tư xây dựng các trường từ ngành học mầm non đến trung học cơ sở (THCS) cần xây mới, tách trường, mở rộng đạt chuẩn quốc gia và học 2 buổi trên ngày, các trung tâm học tập cộng đồng theo các tiêu chí sau: (1) Trường, trung tâm xuống cấp nặng được cấp có thẩm quyền cho phép xây dựng lại; (2) Tách trường các cấp (kể cả ngành học mầm non) do vượt quy mô quản lý cho phép; (3) Xây dựng mới và mở rộng trường đạt chuẩn quốc gia, phòng học bộ môn, phòng phục vụ học tập, trường học 2 buổi/ngày theo chỉ tiêu phấn đấu chung của Tỉnh; (4) Duy tu, bảo dưỡng chống xuống cấp trường lớp học các cấp phục vụ năm học mới hàng năm. b. Lĩnh vực dạy nghề: hỗ trợ đầu tư các trung tâm dạy nghề huyện theo Đề án quy hoạch mạng lưới dạy nghề tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011-2015 được Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt. c. Lĩnh vực văn hóa - xã hội: hỗ trợ đầu tư các nhà văn hóa và khu thể thao xã. 2. Đối với các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách tập trung: Nguốn vốn ngân sách tập trung (NSTT) do Tỉnh quản lý và phân bổ: ngoài việc đảm bảo cân đối cho lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề, khoa học và công nghệ; Tỉnh sẽ tập trung đầu tư cho lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, thủy lợi, giao thông, cấp nước, quản lý nhà nước và quốc phòng - an ninh. Căn cứ các chương trình, đề án, dự án được Tỉnh phê duyệt, ngân sách Tỉnh hỗ trợ có mục tiêu để thực hiện các dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện. Việc hỗ trợ từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới thực hiện đúng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. 3. Hỗ trợ đầu tư theo cơ chế đặc thù đối với các huyện, thị xã, thành phố có nguồn thu lớn: Để khuyến khích các địa phương có nguồn thu cao, tỷ lệ điều tiết lớn về ngân sách Tỉnh; ngân sách Tỉnh sẽ hỗ trợ có mục tiêu để đầu tư trở lại cho phát triển hạ tầng, các công trình công cộng, bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững của các địa phương. a. Đối tượng hỗ trợ: - Các huyện, thị xã, thành phố có tỷ lệ điều tiết về ngân sách Tỉnh giai đoạn 2011-2015; - Hoặc các huyện, thị xã, thành phố không điều tiết về ngân sách Tỉnh trong giai đoạn 2011-2015, nhưng có dự tóan thu ngân sách nhà nước trên địa bàn trên 300 tỷ đồng/năm (không bao gồm thu sử dụng đất). b. Tiêu chí xác định mức vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Tỉnh: (Theo Phụ lục số 03 đính kèm, trang 16) c. Nguyên tắc bố trí vốn hỗ trợ có mục tiêu: - Bố trí vốn cho các dự án có trong quy hoạch, có đủ thủ tục đầu tư; - Ưu tiên bố trí cho các dự án chuyển tiếp; - Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, giáo dục và đào tạo, văn hóa - xã hội, thể dục - thể thao./. PHỤ LỤC SỐ 1: XÁC ĐỊNH SỐ ĐIỂM THEO CÁC TIÊU CHÍ. (Kèm theo các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011 – 2015 của Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 09/12/2010 của UBND Tỉnh) 1. Tiêu chí dân số: bao gồm số dân số trung bình thực hiện năm 2009. Cách tính cụ thể như sau: - Điểm của tiêu chí dân số: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Dân số của các huyện, thị xã, thành phố để tính toán điểm sẽ được xác định căn cứ vào niên giám thống kê 2009 của Cục Thống kê Đồng Tháp. 2. Tiêu chí về trình độ phát triển: bao gồm 3 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa (không bao gồm khoản thu sử dụng đất) và tỷ lệ điều tiết về ngân sách Tỉnh: - Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ số liệu điều tra của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội năm 2009. - Điểm của tiêu chí thu nội địa: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Số thu nội địa (không bao gồm các khoản thu sử dụng đất) được xác định số điểm căn cứ số thực hiện thu ngân sách nhà nước năm 2009 (do Sở Tài chính cung cấp) hoặc dự toán thu ngân sách năm 2010 được Ủy ban nhân dân Tỉnh giao; số thu nào lớn hơn sẽ là căn cứ để tính toán điểm. - Điểm của tiêu chí tỷ lệ điều tiết về ngân sách Tỉnh: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Tỷ lệ điều tiết được tính toán điểm căn cứ vào tỷ lệ điều tiết của ngân sách cấp huyện về ngân sách Tỉnh trong thời kỳ ổn định 2007 - 2010. 3. Tiêu chí diện tích, bao gồm 2 tiêu chí: diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tư nhiên. - Diện tích đất tự nhiên: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Diện tích đất tư nhiên xác định điểm lấy theo niên giám thống kê 2009 của Cục Thống kê Đồng Tháp. - Tỷ lệ đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tư nhiên: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 4. Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã: - Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Số đơn vị hành chính cấp xã tính tóan điểm căn cứ vào số liệu công bố của Sở Nội vụ và Cục Thống kê Đồng Tháp về số đơn vị hành chính cấp xã đến ngày 31 tháng 12 năm 2009. - Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã biên giới: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Số đơn vị cấp xã biên giới tính toán điểm căn cứ Quyết định số 160/2007/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ. 5. Các tiêu chí bổ sung: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02: XÁC ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN. (Kèm theo các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011 – 2015 của Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 09/12/2010 của UBND Tỉnh) 1. Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thị xã, thành phố và tổng số điểm của 12 huyện, thị xã, thành phố làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối, theo các công thức sau: - Điểm của tiêu chí dân số: + Gọi tổng số điểm tiêu chí dân số của huyện thứ i là Ai ; Cách tính lấy điểm của tiêu chí dân số đến 140.000 người là 10 điểm cộng thêm điểm của số dân tăng trên 140.000 người (để tính điểm của số dân tăng trên 140.000 người ta lấy số dân chênh lệch chia cho 20.000) - Điểm của tiêu chí trình độ phát triển: + Gọi tổng số điểm tiêu chí trình độ phát triển của huyện thứ i là Bi; + Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ nghèo huyện thứ i là li; + Gọi số điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm số thu tiền sử dụng đất) của huyện thứ i là mi; + Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ điều tiết về ngân sách Tỉnh là ni. Điểm của tiêu chí trình độ phát triển của huyện thứ i sẽ là: Bi = li + mi + ni - Điểm của tiêu chí diện tích: + Gọi tổng số điểm tiêu chí diện tích của huyện thứ i là Ci . + Gọi số điểm diện tích tự nhiên là oi + Gọi số điểm của tỷ lệ diện tích trồng lúa trên tổng diện tích tự nhiên là pi Điểm của tiêu chí diện tích là: Ci = oi + pi - Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã: + Gọi số điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i là Di; + Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã chung huyện thứ i là qi + Gọi số điểm tiêu của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã vùng biên giới của huyện thứ i là ti; Tổng số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính huyện thứ i sẽ là D i: Di = qi + ti - Điểm của tiêu chí bổ sung: + Gọi số điểm của tiêu chí thành phố thuộc Tỉnh là Ei; + Gọi số điểm của tiêu chí đô thị trung tâm Fi; + Gọi số điểm của tiêu chí vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn Gi; + Gọi số điểm của tiêu chí vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn là H i; Tổng số điểm của huyện thứ i là Ui, ta có: Ui = Ai + Bi + Ci + Di + Max (Ei + Fi ) + Gi + Hi - Tổng số điểm của 12 huyện, thị xã, thành phố là Y, ta có: 2. Số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ được tính theo công thức: Gọi K là tổng số vốn trong cân đối ngân sách huyện, thị xã, thành phố (không bao gồm nguồn đầu tư từ thu chuyển quyền sử dụng đất). Z là số vốn định mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư, ta có: 3. Tổng số vốn trong cân đối (không bao gồm nguồn đầu tư từ thu chuyển quyền sử dụng đất) của từng huyện, thị xã được tính theo công thức: Gọi Vi là số vốn trong cân đối (không bao gồm nguồn đầu tư từ thu chuyển quyền sử dụng đất): Vi = Z x Ui PHỤ LỤC SỐ 03: TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH MỨC VỐN HỖ TRỢ CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TỈNH. (Kèm theo các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011 – 2015 của Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 09/12/2010 của UBND Tỉnh) - Tỷ lệ điều tiết về ngân sách Tỉnh giai đoạn 2011-2015 theo mức điểm: cứ điều tiết về ngân sách Tỉnh tăng 1% so với giai đoạn 2007-2010 được 10 điểm. - Tốc độ tăng thu nội địa (không bao gồm thu sử dụng đất) nguồn ngân sách 2 năm trước năm kế hoạch (n-2) so với thực hiện 3 năm trước năm kế hoạch (n-3): <jsontable name="bang_11"> </jsontable> - Xác định số điểm căn cứ vào thực hiện thu ngân sách nhà nước 2 năm trước năm kế hoạch (n-2) so với thực hiện 3 năm trước năm kế hoạch (n-3)
2,110
128,701
- Mức vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Tỉnh căn cứ vào khả năng cân đối vốn đầu tư phát triển hàng năm và số điểm tính theo các tiêu chí trên./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA CÁC THỦ TỤC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổ trưởng Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Phương án đơn giản hóa các thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (sau đây gọi là Phương án đơn giản hóa) kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Giao Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các bộ, ngành liên quan trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm triển khai thực hiện theo đúng nội dung và thời hạn quy định tại Phương án đơn giản hóa đã được Chính phủ thông qua tại Điều 1 của Nghị quyết này. Trong quá trình triển khai thực hiện, Bảo hiểm xã hội Việt Nam chủ động phát hiện và kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại các văn bản thuộc thẩm quyền hoặc đề nghị bằng văn bản, gửi Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ về các luật, pháp lệnh của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ để thực hiện Phương án đơn giản hóa đã được Chính phủ thông qua tại Điều 1 của Nghị quyết này. Điều 3. Việc sửa đổi, bổ sung thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ: Lao động – Thương binh và Xã hội, Y tế, Tài chính và Bộ trưởng, Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quan để thực thi Phương án đơn giản hóa ban hành kèm theo Nghị quyết này, giao Bảo hiểm xã hội Việt Nam phối hợp với Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan nghiên cứu đưa toàn bộ nội dung đơn giản hóa về tên thủ tục, hồ sơ, trình tự thực hiện, cách thức thực hiện, thời hạn giải quyết, kết quả giải quyết và cơ quan giải quyết thủ tục vào các văn bản quy phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành; chuyển nội dung đơn giản hóa về mẫu đơn, mẫu tờ khai của thủ tục vào thông tư liên quan thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính để ban hành theo thẩm quyền. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ quy định về thủ tục hành chính để thực hiện Phương án đơn giản hóa tại các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên, giao Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính áp dụng hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản theo trình tự, thủ tục rút gọn để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành. Trường hợp cần dùng một văn bản để sửa một văn bản, giao Bộ trưởng các Bộ: Lao động – Thương binh và Xã hội, Y tế, Tài chính xem xét, quyết định. Điều 4. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong luật, pháp lệnh cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ, trước ngày 31 tháng 12 năm 2010, báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị của Chính phủ về việc cho phép bổ sung dự án luật, pháp lệnh để thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011, 2012 theo hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản và áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008. Căn cứ chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011, 2012 của Quốc hội, giao Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thời hạn hoàn thành việc soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh nêu trên gửi Bộ Tư pháp tổng hợp thành văn bản chung để trình Chính phủ xem xét, thông qua. Điều 5. Giao Văn phòng Chính phủ kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết này và tổng hợp các vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết, kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ để tháo gỡ. Điều 6. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 49/NQ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ) MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT - BHXH VN: Bảo hiểm xã hội Việt Nam - BHXH: bảo hiểm xã hội - BHYT: bảo hiểm y tế - BHYT TN: bảo hiểm y tế tự nguyện - BHXH TN: bảo hiểm xã hội tự nguyện - BHTN: bảo hiểm thất nghiệp - SDLĐ: sử dụng lao động A. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA I. LĨNH VỰC THU BHXH, BHYT VÀ BHTN 1. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục - “Người sử dụng lao động đăng ký tham gia BHXH, BHYT bắt buộc và BHTN lần đầu” (Mã số: B-BXH-140311-TT do BHXH tỉnh thực hiện, Mã số: B-BXH-072641-TT do BHXH huyện thực hiện). - “Di chuyển nơi tham gia BHXH, BHYT bắt buộc và BHTN từ địa bàn khác đến” (Mã số: B-BXH-101190-TT do BHXH tỉnh thực hiện, Mã số: B-BXH-088427-TT do BHXH huyện thực hiện). - “Cấp sổ BHXH cho người tham gia BHXH bắt buộc” (Mã số: B-BXH-062226-TT do BHXH tỉnh thực hiện, Mã số B-BXH-078117-TT do BHXH huyện thực hiện) - “Cấp thẻ BHYT cho đối tượng cùng tham gia BHXH, BHYT bắt buộc” (Mã số: B-BXH-064393-TT do BHXH thực hiện, Mã số B-BXH-078251-TT do BHXH cấp huyện thực hiện). Ghép 04 thủ tục trên thành một thủ tục và đặt lại tên là: “Đăng ký tham gia BHXH bắt buộc, BHYT bắt buộc và BHTN” a) Về thành phần hồ sơ: - Bỏ Quyết định xếp hạng doanh nghiệp và thang bảng lương đã được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao động. - Bỏ Hợp đồng lao động; Hợp đồng làm việc hoặc Quyết định tuyển dụng. - Yêu cầu nộp bản chụp của một trong các giấy tờ sau: Giấy phép đăng ký kinh doanh; Quyết định thành lập của đơn vị sử dụng lao động (đồng thời mang theo bản chính của một trong các giấy tờ nêu trên để kiểm tra, đối chiếu). - Số lượng hồ sơ: quy định rõ 01 bộ hồ sơ. b) Về trình tự thực hiện: Quy định rõ các bước thực hiện, trong đó đảm bảo sự phối hợp giữa các đơn vị chức năng trong quy trình giải quyết, cụ thể: - Bước 1. Nộp hồ sơ: đơn vị sử dụng lao động chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp tại bộ phận một cửa của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh hoặc cấp huyện. Bộ phận một cửa kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và viết phiếu biên nhận, hẹn ngày trả kết quả cho đơn vị sử dụng lao động; chuyển hồ sơ sang cho bộ phận thu. - Bước 2. Giải quyết thủ tục: + Giải quyết của Bộ phận thu: kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, nhập dữ liệu vào chương trình quản lý thu. Sau đó chuyển hồ sơ đã giải quyết cho bộ phận cấp sổ, thẻ. + Giải quyết của Bộ phận cấp sổ, thẻ: kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, cấp sổ BHXH (đối với trường hợp chưa có sổ BHXH) thẻ BHYT và chuyển kết quả giải quyết cho bộ phận một cửa. - Bước 3. Trả kết quả: Bộ phận một cửa trả kết quả thủ tục cho người sử dụng lao động theo thời gian đã ghi trong Phiếu biên nhận hồ sơ. c) Quy định rõ cách thức thực hiện: đơn vị nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc qua Internet … d) Thời hạn giải quyết: Tối đa 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong đó Bộ phận một cửa tiếp nhận và chuyển hồ sơ sang Bộ phận thu ngay trong ngày nhận hồ sơ; Bộ phận thu giải quyết trong thời hạn tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định do bộ phận một cửa chuyển đến; Bộ phận cấp sổ, thẻ giải quyết trong thời hạn tối đa là 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do bộ phận thu chuyển đến. đ) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Sửa đổi, bổ sung Tờ khai tham gia BHXH, BHYT, BHTN và Danh sách lao động đóng BHXH, BHYT, BHTN theo hướng đơn giản, thuận tiện cho người lao động và người sử dụng lao động. e) Vấn đề khác: Nghiên cứu mỗi người tham gia BHXH, BHYT, BHTN chỉ có một mã số duy nhất (mã định danh) và được sử dụng chung cho việc cấp sổ BHXH, thẻ BHYT và giải quyết chế độ BHXH). 2. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Di chuyển nơi tham gia BHXH, BHYT bắt buộc và BHTN từ địa bàn khác” (Mã số: B-BXH-072735-TT do BHXH tỉnh thực hiện, Mã số: B-BXH-063403-TT do BHXH huyện thực hiện). - “Người sử dụng lao động đang tham gia BHXH, BHYT bắt buộc và BHTN báo giảm lao động do thôi việc, chuyển công tác …” (Mã số: B-BXH-072875-TT do BHXH tỉnh thực hiện, Mã số: B-BXH-065484-TT do BHXH huyện thực hiện). - “Người sử dụng lao động đang tham gia BHXH, BHYT bắt buộc và BHTN báo giảm lao động do nghỉ hưởng chế độ hưu trí, 1 lần …” (Mã số: B-BXH-072914-TT do BHXH tỉnh thực hiện, Mã số: B-BXH-065489-TT do BHXH huyện thực hiện). - “Xác nhận thời gian đóng BHXH để chuyển đơn vị trong địa bàn tỉnh” (mã số B-BXH-064056-TT do BHXH tỉnh thực hiện và mã số B-BXH-078240-TT do BHXH huyện thực hiện). - “Xác nhận thời gian đóng BHXH để bảo lưu hoặc chuyển đơn vị ngoài địa bàn tỉnh” (mã số B-BXH-064078-TT do BHXH tỉnh thực hiện). Ghép 05 thủ tục trên thành 01 thủ tục và đặt tên thủ tục là: “Báo giảm lao động và xác nhận sổ BHXH đối với các trường hợp ngừng việc”.
2,080
128,702
a) Về hồ sơ: Quy định cụ thể thành phần hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị di chuyển nơi tham gia BHXH, BHYT, BHTN đến địa bàn khác của người sử dụng lao động kèm theo giấy tờ liên quan đến việc di chuyển địa điểm của đơn vị (áp dụng đối với đơn vị di chuyển). - Danh sách lao động điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN. - Sổ BHXH, Thẻ BHYT còn hạn sử dụng. - Một trong các giấy tờ về ngừng việc của người lao động (thôi việc, chuyển công tác, hưu trí, hưởng trợ cấp 1 lần …). Số lượng hồ sơ: quy định rõ 01 bộ hồ sơ. b) Về trình tự thực hiện: Quy định rõ các bước thực hiện, trong đó đảm bảo sự phối hợp giữa các đơn vị chức năng trong quy trình giải quyết, cụ thể: - Bước 1. Nộp hồ sơ: đơn vị sử dụng lao động chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp tại bộ phận một cửa của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh hoặc cấp huyện. Bộ phận một cửa kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và viết phiếu biên nhận, hẹn ngày trả kết quả cho đơn vị sử dụng lao động; chuyển hồ sơ sang cho bộ phận thu. - Bước 2. Giải quyết thủ tục: + Giải quyết của Bộ phận thu: kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, nhập dữ liệu vào chương trình quản lý thu. Sau đó chuyển hồ sơ đã qua giải quyết cho bộ phận cấp sổ, thẻ. + Giải quyết của Bộ phận cấp sổ, thẻ: kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, cấp sổ BHXH (đối với trường hợp chưa có sổ BHXH), thẻ BHYT và chuyển kết quả giải quyết cho bộ phận một cửa. - Bước 3. Trả kết quả: Bộ phận một cửa trả kết quả cho người sử dụng lao động theo thời gian đã ghi trong Phiếu biên nhận hồ sơ. c) Quy định rõ cách thức thực hiện: đơn vị nộp trực tiếp, qua bưu điện, hoặc qua Internet … d) Thời hạn giải quyết: Tối đa 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. đ) Về mẫu đơn; mẫu tờ khai: Sửa đổi, bổ sung: Danh sách lao động điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN theo hướng đơn giản, thuận tiện cho người lao động và người sử dụng lao động. 3. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Người sử dụng lao động thay đổi pháp nhân, chuyển quyền sở hữu” (Mã số: B-BXH-072759-TT do BHXH tỉnh thực hiện, Mã số: do BHXH huyện thực hiện). - “Điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN khi người sử dụng lao động sáp nhập” (Mã số: B-BXH-072759-TT do BHXH tỉnh thực hiện, Mã số: B-BXH-063746-TT do BHXH huyện thực hiện). Ghép 02 thủ tục trên thành 01 thủ tục và đặt tên thủ tục là: “Điều chỉnh lao động, mức đóng và xác nhận sổ BHXH đối với doanh nghiệp sáp nhập, thay đổi pháp nhân hoặc chuyển quyền sở hữu”. a) Về hồ sơ: Quy định cụ thể thành phần hồ sơ, gồm: - Văn bản đề nghị của người SDLĐ; - Bản chụp (xuất trình bản chính để đối chiếu) văn bản của cấp có thẩm quyền liên quan đến việc sáp nhập, thay đổi pháp nhân, chuyển quyền sở hữu; - Danh sách lao động điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN. - Sổ BHXH của người lao động, thẻ BHYT (còn hạn sử dụng) đối với người lao động ngừng việc. Số lượng hồ sơ: quy định rõ 01 bộ hồ sơ. b) Về trình tự thực hiện: - Bước 1. Nộp hồ sơ: Đơn vị sử dụng lao động chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại thành phần hồ sơ và nộp tại cơ quan BHXH (theo phân cấp). - Bước 2. Giải quyết thủ tục: Cơ quan BHXH kiểm tra, đối chiếu hồ sơ; Nhập dữ liệu vào chương trình quản lý thu; Trả thẻ BHYT hoặc sổ BHXH cho người sử dụng lao động. c) Quy định rõ cách thức thực hiện: đơn vị nộp trực tiếp, qua bưu điện, hoặc qua Internet … d) Thời hạn giải quyết: Tối đa 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. đ) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Sửa đổi, bổ sung: Danh sách lao động điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN theo hướng đơn giản, thuận tiện cho người lao động và người sử dụng lao động. 4. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN khi người sử dụng lao động giải thể, phá sản” (Mã số: B-BXH-072788-TT do BHXH tỉnh thực hiện; Mã số: B-BXH-063446-TT do BHXH huyện thực hiện). Đặt lại tên thủ tục trên là: “Giải quyết ngừng đóng bảo hiểm xã hội đối với người sử dụng lao động bị giải thể, phá sản”. a) Về hồ sơ: Quy định cụ thể thành phần hồ sơ, gồm: - Văn bản đề nghị giải quyết ngừng đóng bảo hiểm xã hội. - Danh sách lao động điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN. - Sổ BHXH của người lao động, thẻ BHYT (còn hạn sử dụng) đối với người lao động ngừng việc. - Nộp bản chụp của một trong các giấy tờ liên quan đến việc giải thể, phá sản sau đây, đồng thời xuất trình bản chính của giấy tờ đó để đối chiếu: + Giấy tờ của Tòa án về việc đã thụ lý đơn của người sử dụng lao động lâm vào tình trạng phá sản yêu cầu mở thủ tục phá sản; + Thông báo của Tòa án về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; + Quyết định của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản; + Thông báo của Tòa án về Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản; + Quyết định giải thể doanh nghiệp; + Thông báo về việc xóa tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh. Số lượng hồ sơ: quy định rõ 01 bộ hồ sơ. b) Về trình tự thực hiện: - Bước 1. Đơn vị sử dụng lao động chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại thành phần hồ sơ và nộp tại cơ quan BHXH (theo phân cấp). - Bước 2. Giải quyết của Cơ quan BHXH: Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ; Nhập dữ liệu vào chương trình quản lý thu; In thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN; Xác nhận sổ BHXH cho người sử dụng lao động. c) Quy định rõ cách thức thực hiện: đơn vị nộp trực tiếp, qua bưu điện, hoặc qua Internet … d) Thời hạn giải quyết: - Trả Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Xác nhận trên sổ BHXH trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày đóng đủ số tiền BHXH, BHYT, BHTN còn thiếu. đ) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Sửa đổi, bổ sung: Danh sách lao động điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN theo hướng đơn giản, thuận tiện cho người lao động và người sử dụng lao động. 5. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Người sử dụng lao động đang tham gia BHXH, BHYT và BHTN bắt buộc báo tăng lao động chưa có sổ BHXH” (Mã số: B-BXH-072815-TT do BHXH tỉnh thực hiện, Mã số: B-BXH-065451-TT do BHXH huyện thực hiện). - “Người sử dụng lao động đang tham gia BHXH, BHYT bắt buộc và BHTN báo tăng lao động đã có sổ BHXH” (Mã số: B-BXH-072837-TT do BHXH tỉnh thực hiện, Mã số: B-BXH-065479-TT do BHXH huyện thực hiện). Ghép 02 thủ tục trên thành 01 thủ tục và đặt tên thủ tục là “Báo tăng lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN”. a) Về hồ sơ: - Bỏ bản sao Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định tuyển dụng. Số lượng hồ sơ: quy định rõ 01 bộ hồ sơ. b) Về trình tự thực hiện: - Bước 1. Đơn vị sử dụng lao động chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại thành phần hồ sơ và nộp tại cơ quan BHXH (theo phân cấp). - Bước 2. Giải quyết của Cơ quan BHXH: Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ; Nhập dữ liệu vào chương trình quản lý thu; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT. c) Quy định rõ cách thức thực hiện: đơn vị nộp trực tiếp, qua bưu điện, hoặc qua Internet … d) Thời hạn giải quyết: Tối đa 25 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. đ) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Sửa đổi, bổ sung Danh sách lao động đóng BHXH, BHYT, BHTN, Danh sách lao động điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN theo hướng đơn giản, thuận tiện cho người lao động và người sử dụng lao động. 6. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục - “Người lao động thay đổi mức đóng BHXH, BHYT bắt buộc và BHTN” (Mã số: B-BXH-072931-TT do BHXH tỉnh thực hiện, Mã số: B-BXH-065492-TT do BHXH huyện thực hiện). - “Người lao động thay đổi chức vụ, chức danh nghề đóng BHXH, BHYT bắt buộc và BHTN” (Mã số: B-BXH-072946-TT do BHXH tỉnh thực hiện, Mã số: B-BXH-065495-TT do BHXH huyện thực hiện). Ghép 02 thủ tục trên thành 01 thủ tục và đặt trên là: “Điều chỉnh số tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN khi người lao động thay đổi chức vụ, chức danh nghề, điều kiện làm việc, nơi làm việc hoặc mức đóng”. a) Về hồ sơ: - Bỏ Quyết định hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc liên quan đến việc thay đổi chức vụ, chức danh nghề, điều kiện làm việc, nơi làm việc hoặc mức đóng BHXH, BHYT, BHTN. - Số lượng hồ sơ: quy định rõ 01 bộ hồ sơ. b) Về trình tự thực hiện: - Bước 1: Đơn vị sử dụng lao động chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại thành phần hồ sơ và nộp tại cơ quan BHXH (theo phân cấp). - Bước 2: Giải quyết của Cơ quan BHXH: Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ; Nhập dữ liệu vào chương trình quản lý thu. c) Quy định rõ cách thức thực hiện: đơn vị nộp trực tiếp, qua bưu điện, hoặc qua Internet … d) Thời hạn giải quyết: Tối đa 05 ngày làm việc, kể từ nhận đủ hồ sơ theo quy định. đ) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Sửa đổi, bổ sung: Danh sách lao động điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN theo hướng đơn giản, thuận tiện cho người lao động và người sử dụng lao động. 7. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Người sử dụng lao động tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất” (Mã số: B-BXH-073106-TT do BHXH tỉnh thực hiện, Mã số: B-BXH-065715-TT do BHXH huyện thực hiện). Đổi tên thủ tục là: “Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất” a) Về hồ sơ: - Bỏ Quyết định cho người sử dụng lao động tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất của cấp có thẩm quyền. Theo đó, quy định rõ thành phần hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị của đơn vị sử dụng lao động; - Danh sách lao động điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN; - Một trong các giấy tờ sau: + Xác nhận của cơ quan lao động địa phương về số lao động đang đóng bảo hiểm xã hội phải tạm thời nghỉ việc vì đơn vị sử dụng lao động gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh; + Xác nhận của cơ quan tài chính địa phương về số thiệt hại trên tổng số giá trị tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa gây ra cho đơn vị sử dụng.
2,118
128,703
Số lượng hồ sơ: quy định rõ 01 bộ hồ sơ. b) Về trình tự thực hiện: Quy định rõ các bước thực hiện, nhất là bước giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội trong đó bao gồm cả việc chủ trì lấy xác nhận của cơ quan lao động, cơ quan tài chính địa phương về các nội dung liên quan. c) Quy định rõ thẩm quyền giải quyết: BHXH cấp tỉnh. d) Quy định rõ cách thức thực hiện: đơn vị nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc qua Internet … đ) Thời hạn giải quyết: Tối đa 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. e) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Sửa đổi, bổ sung: Danh sách lao động điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN theo hướng đơn giản, thuận tiện cho người lao động và người sử dụng lao động. g) Vấn đề khác: - Quy định rõ hết thời gian được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất, đơn vị sử dụng lao động phải tiếp tục đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất và trả hết khoản tiền nợ tạm dừng đóng trong thời gian 6 tháng tính từ thời điểm cuối cùng của thời gian được tạm dừng đóng. Việc trả nợ được chia làm 02 kỳ, mỗi kỳ trả nợ bằng 1/2 số tiền nợ tạm dừng đóng. 8. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Truy đóng BHXH, BHYT bắt buộc và BHTN” (Mã số: B-BXH-073111-TT do BHXH tỉnh thực hiện, Mã số: B-BXH-065725-TT do BHXH huyện thực hiện). Về tên thủ tục: Đề nghị tách thủ tục trên thành 02 thủ tục: (1) Truy đóng do đơn vị sử dụng lao động vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội và (2) Đề nghị đóng bảo hiểm xã hội đối với thời gian làm việc dưới 03 tháng của người lao động đang tiếp tục làm việc tại đơn vị. Theo đó, tên của thủ tục là: - “Truy đóng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội” (quy định lại thủ tục này cho phù hợp); - “Đề nghị đóng bảo hiểm xã hội cho thời gian làm việc dưới 03 tháng của người lao động hiện đang tiếp tục làm việc tại đơn vị”. Các kiến nghị sau đây áp dụng đối với thủ tục thứ 1 – thủ tục “Truy đóng do đơn vị sử dụng lao động vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội”. a) Về hồ sơ: Quy định thành phần hồ sơ gồm: - Quyết định xử lý vi phạm của cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm quy định về đóng BHXH, BHYT, BHTN. - Danh sách lao động điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN. - Tờ khai tham gia BHXH, BHYT, BHTN (áp dụng đối với người lao động chưa được cấp sổ BHXH); - Sổ BHXH (áp dụng đối với người lao động đã được cấp sổ BHXH). - Công văn của người sử dụng lao động đề nghị truy đóng BHXH. Số lượng hồ sơ: quy định rõ 01 bộ hồ sơ. b) Về trình tự thực hiện - Bước 1: Đơn vị sử dụng lao động chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại thành phần hồ sơ và nộp tại cơ quan BHXH (theo phân cấp). - Bước 2: Giải quyết của Cơ quan BHXH: Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và nhập dữ liệu vào chương trình quản lý thu. c) Quy định rõ thẩm quyền giải quyết: BHXH cấp tỉnh d) Quy định rõ cách thức thực hiện: đơn vị nộp trực tiếp qua bưu điện hoặc qua Internet … đ) Thời hạn giải quyết: Tối đa 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. e) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Sửa đổi, bổ sung Danh sách lao động điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN theo hướng đơn giản, thuận tiện cho người lao động và người sử dụng lao động. Các kiến nghị sau đây áp dụng đối với thủ tục thứ 2 – thủ tục “Đề nghị đóng bảo hiểm xã hội cho thời gian làm việc dưới 03 tháng của người lao động hiện đang tiếp tục làm việc tại đơn vị”: a) Về thành phần, số lượng hồ sơ: Quy định rõ hồ sơ gồm: - Văn bản đề nghị đóng bảo hiểm xã hội; - Danh sách lao động điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN; - Bản chụp quyết định tuyển dụng, hợp đồng/năm lao động, bảng thanh toán tiền lương, tiền công của người lao động trong thời gian đề nghị truy đóng. Số lượng hồ sơ: 01 bộ b) Về thời hạn giải quyết Giải quyết trong thời hạn tối đa không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. c) Về yêu cầu, điều kiện của thủ tục: - Chỉ lựa chọn và áp dụng trường hợp quy định tại tiết 8.1.5 điểm 8 phần III của Quyết định số 902/QĐ-BHXH ngày 26/6/2007 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam ban hành quy định về quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc. - Bỏ quy định tại tiết 8.1.1, 8.1.2, 8.1.3 và 8.1.4 tiết 8.1 khoản 8 phần III của Quyết định số 902/QĐ-BHXH ngày 26/6/2007 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành quy định về quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc. d) Về nội dung khác Quy định rõ trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan bảo hiểm với cơ quan lao động trong việc xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội nói chung, đóng bảo hiểm nói riêng. 9. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Thoái trả số tiền đóng thừa BHXH, BHYT bắt buộc và BHTN cho người sử dụng lao động” (Mã số: B-BXH-073112-TT do BHXH tỉnh thực hiện, Mã số: B-BXH-065731-TT do BHXH huyện thực hiện). Đổi tên thủ tục là “Thoái trả tiền đóng thừa BHXH, BHYT, BHTN cho người sử dụng lao động” a) Về hồ sơ: Quy định cụ thể thành phần hồ sơ, gồm: - Văn bản đề nghị cơ quan BHXH thoái trả tiền BHXH, BHYT, BHTN. - Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN. Số lượng hồ sơ: quy định rõ 01 bộ hồ sơ. b) Về trình tự thực hiện - Bước 1: Đơn vị sử dụng lao động chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại thành phần hồ sơ và nộp tại cơ quan BHXH (theo phân cấp). - Bước 2: Giải quyết của Cơ quan BHXH: Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ; Thoái trả số tiền đóng thừa cho người sử dụng lao động. c) Quy định rõ thẩm quyền giải quyết: BHXH cấp tỉnh d) Quy định rõ cách thức thực hiện: đơn vị nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc qua Internet … đ) Thời hạn giải quyết: Tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 10. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Người sử dụng lao động đóng BHXH, BHYT bắt buộc và BHTN theo kỳ (quý hoặc 6 tháng) 01 lần” (Mã số: B-BXH-073116-TT do BHXH tỉnh thực hiện; Mã số: B-BXH-065746-TT do BHXH huyện thực hiện). Đổi tên thủ tục là “Đăng ký phương thức đóng BHXH, BHYT, BHTN theo quý hoặc 6 tháng” a) Về hồ sơ: Quy định cụ thể thành phần hồ sơ gồm: - Phương án sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động - Phương thức trả lương cho người lao động - Văn bản đề nghị của người sử dụng lao động Số lượng hồ sơ: quy định rõ 01 bộ hồ sơ. b) Về trình tự thực hiện - Bước 1: Đơn vị sử dụng lao động chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại thành phần hồ sơ và nộp tại cơ quan BHXH (theo phân cấp). - Bước 2: Giải quyết của Cơ quan BHXH: Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ; Ra văn bản chấp thuận phương thức đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người sử dụng lao động. c) Quy định rõ thẩm quyền giải quyết: BHXH cấp tỉnh d) Quy định rõ cách thức thực hiện: đơn vị nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc qua Internet … đ) Thời hạn giải quyết: Tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 11. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Lao động có thời hạn ở nước ngoài tham gia BHXH bắt buộc” (Mã số: B-BXH-073121-TT do BHXH tỉnh thực hiện, Mã số: B-BXH-066110-TT do BHXH huyện thực hiện). Đổi tên thủ tục là “Đăng ký đóng BHXH bắt buộc đối với lao động có thời hạn ở nước ngoài” a) Về hồ sơ: Quy định cụ thể thành phần hồ sơ, gồm: - Sổ BHXH (áp dụng đối với người đã được cấp sổ BHXH) - Thẻ BHYT - Tờ khai tham gia BHXH, BHYT, BHTN và Danh sách lao động đóng BHXH, BHYT, BHTN (áp dụng đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc lần đầu). - Danh sách lao động điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN (áp dụng đối với người lao động điều chỉnh về căn cứ, mức đóng BHXH, theo mẫu do BHXHVN quy định) - Văn bản đăng ký phương thức đóng - Hợp đồng/năm lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài hoặc hợp đồng/năm được gia hạn hoặc ký mới ngay tại nước tiếp nhận lao động. Số lượng hồ sơ: quy định rõ 01 bộ hồ sơ. b) Về trình tự thực hiện - Bước 1: Đơn vị sử dụng lao động chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại thành phần hồ sơ và nộp tại cơ quan BHXH (theo phân cấp). - Bước 2: Giải quyết của cơ quan BHXH: Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ; Thực hiện ký, xác nhận vào hồ sơ liên quan cho nghị quyết sử dụng lao động hoặc người lao động. c) Quy định rõ cách thức thực hiện: đơn vị nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc qua Internet … d) Thời hạn giải quyết: Tối đa 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. đ) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Xây dựng mẫu đơn đăng ký phương thức đóng để lao động có thời hạn ở nước ngoài thực hiện thống nhất. - Sửa đổi, bổ sung Tờ khai tham gia BHXH, BHYT, BHTN, Danh sách lao động đóng BHXH, BHYT, BHTN, Danh sách lao động điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN theo hướng đơn giản, thuận tiện cho người lao động và người sử dụng lao động. 12. Nội dung đơn giản hóa thủ tục: Người lao động tự đóng BHXH bắt buộc hoặc người sử dụng đóng 01 (một) lần cho người lao động (Mã số: B-BXH-073122-TT do BHXH tỉnh thực hiện, Mã số: B-BXH-066119-TT do BHXH huyện thực hiện). Đổi tên thủ tục là “Người lao động tự đóng BHXH bắt buộc hoặc người sử dụng đăng ký đóng một lần cho người lao động” a) Về hồ sơ: Quy định cụ thể thành phần hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị của người lao động hoặc Công văn đề nghị của người SDLĐ hoặc Đơn đề nghị của thân nhân người lao động (trường hợp người lao động chết). - Danh sách lao động đóng BHXH, BHYT, BHTN hoặc Danh sách lao động điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN. - Sổ BHXH. Số lượng hồ sơ: quy định rõ 01 bộ hồ sơ. b) Về trình tự thực hiện - Bước 1: Người lao động hoặc Đơn vị sử dụng lao động chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại thành phần hồ sơ và nộp tại cơ quan BHXH (theo phân cấp).
2,098
128,704
- Bước 2: Giải quyết của cơ quan BHXH: Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ; Ra văn bản chấp thuận. c) Quy định rõ cách thức thực hiện: đơn vị nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc qua Internet … d) Thời hạn giải quyết: - Đối với cá nhân: cơ quan BHXH giải quyết ngay trong ngày làm việc. - Đối với đơn vị SDLĐ: thời hạn trả kết quả trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định. đ) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Sửa đổi, bổ sung Danh sách lao động đóng BHXH, BHYT, BHTN, Danh sách lao động điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN theo hướng đơn giản, thuận tiện cho người lao động và người sử dụng lao động. 13. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Đơn vị quản lý đối tượng ký hợp đồng/năm đóng BHYT cho đối tượng chỉ tham gia BHYT bắt buộc” (Mã số: B-BXH-073465-TT do BHXH tỉnh thực hiện, B-BXH-067687-TT do BHXH huyện thực hiện). - “Cấp thẻ BHYT cho đối tượng chỉ tham gia BHYT bắt buộc” (Mã số: B-BXH-064487-TT do BHXH tỉnh thực hiện và mã số B-BXH-078257-TT do BHXH huyện thực hiện). Ghép 02 thủ tục trên và đổi tên thủ tục là “Đăng ký tham gia và cấp thẻ BHYT đối với đối tượng chỉ tham gia BHYT”. a) Về hồ sơ: Quy định cụ thể thành phần hồ sơ gồm: - Danh sách đối tượng tham gia BHYT - Hợp đồng/năm đóng BHYT - Thẻ BHYT còn hạn sử dụng (nếu đối tượng giảm) Số lượng hồ sơ: quy định rõ 01 bộ hồ sơ. b) Về trình tự thực hiện: Quy định rõ các bước: - Bước 1: Đơn vị sử dụng lao động chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại thành phần hồ sơ và nộp tại cơ quan BHXH (theo phân cấp). - Bước 2: Cơ quan BHXH: Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và Cấp thẻ BHYT. c) Quy định rõ cách thức thực hiện: đơn vị nộp trực tiếp; qua bưu điện hoặc qua Internet … d) Thời hạn giải quyết: Tối đa 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đủ hồ sơ theo quy định. đ) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Sửa đổi, bổ sung Danh sách đối tượng tham gia theo hướng đơn giản, thuận tiện cho người lao động và người sử dụng lao động. 14. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Đơn vị quản lý đối tượng báo tăng, giảm đối tượng chỉ tham gia BHYT bắt buộc” (Mã số: B-BXH-073483-TT do BHXH tỉnh thực hiện, B-BXH-067709-TT do BHXH huyện thực hiện). - “Cấp thẻ BHYT cho đối tượng chỉ tham gia BHYT bắt buộc” (Mã số: B-BXH-064487-TT do BHXH tỉnh thực hiện và mã số B-BXH-078257-TT do BHXH huyện thực hiện) Ghép 02 thủ tục trên và đổi tên thủ tục là “Điều chỉnh số người tham gia và cấp hoặc thu hồi thẻ BHYT đối với đối tượng chỉ tham gia BHYT bắt buộc”. a) Về hồ sơ: Quy định cụ thể thành phần hồ sơ, gồm: - Danh sách đối tượng tham gia BHYT - Phụ lục Hợp đồng/năm đóng BHYT - Thẻ BHYT còn hạn sử dụng (nếu đối tượng giảm) Số lượng hồ sơ: quy định rõ 01 bộ hồ sơ. b) Về trình tự thực hiện: Quy định rõ trình tự thực hiện: - Bước 1: Đơn vị SDLĐ chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại thành phần hồ sơ và nộp tại cơ quan BHXH (theo phân cấp). - Bước 2: Giải quyết của Cơ quan BHXH: Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ; Thu hồi hoặc cấp thẻ BHYT. c) Quy định rõ cách thức thực hiện: đơn vị nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc qua Internet … d) Thời hạn giải quyết: Tối đa 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đủ hồ sơ theo quy định. đ) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Sửa đổi, bổ sung Danh sách đối tượng tham gia BHYT theo hướng đơn giản, thuận tiện cho người lao động và người SDLĐ. 15. Nội dung đơn giản các thủ tục: - “Người tham gia BHXH tự nguyện lần đầu” (Mã số: B-BXH-067794-TT do BHXH huyện thực hiện) - “Người tham gia BHXH tự nguyện từ nơi khác chuyển đến” (Mã số: B-BXH-067836-TT do BHXH huyện thực hiện). - “Người tham gia BHXH tự nguyện sau thời gian gián đoạn” (Mã số: B-BXH-067903-TT do BHXH huyện thực hiện). - “Cấp sổ BHXH cho người tham gia BHXH tự nguyện” (Mã số B-BXH-062700-TT do BHXH tỉnh thực hiện, mã số B-BXH-078170-TT do BHXH huyện thực hiện). Gộp các thủ tục trên và đổi tên thủ tục là “Đăng ký và cấp sổ BHXH cho người tham gia BHXH tự nguyện” a) Về hồ sơ: - Bỏ bản sao giấy khai sinh. Theo đó, thành phần hồ sơ gồm: - Tờ khai tham gia BHXH tự nguyện, trong đó có kê quá trình tham gia đóng BHXHTN đối với trường hợp đã được cấp sổ BHXHTN; - Sổ BHXH (đối với trường hợp từ nơi khác chuyển đến và trường hợp tham gia sau thời gian gián đoạn). Số lượng hồ sơ: quy định rõ 01 bộ hồ sơ b) Về trình tự thực hiện: - Bước 1: Người lao động chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại thành phần hồ sơ và nộp tại đại lý thu hoặc BHXH huyện đồng thời nộp tiền, lấy Phiếu thu do cơ quan bảo hiểm xã hội cấp theo Mẫu C30 (đối với trường hợp nộp tiền mặt) hoặc giấy biên nhận (đối với trường hợp chuyển khoản). - Bước 2: Giải quyết thủ tục: Cơ quan BHXH kiểm tra, đối chiếu hồ sơ; Ghi và cấp sổ BHXH. c) Quy định rõ cách thức thực hiện: người tham gia BHXH tự nguyện nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc qua Internet … d) Thời hạn giải quyết: Tối đa 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đủ hồ sơ theo quy định (Giảm từ 20 ngày xuống còn 10 ngày). e) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Sửa đổi, bổ sung Tờ khai tham gia BHXH tự nguyện theo hướng đơn giản, thuận tiện cho người lao động. 16. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Người tham gia BHXH tự nguyện chuyển đi nơi khác” (Mã số: B-BXH-067862-TT do BHXH huyện thực hiện). - “Người tham gia BHXH tự nguyện nghỉ hưởng chế độ BHXH” (Mã số: B-BXH-06789-TT do BHXH huyện thực hiện). Ghép các thủ tục trên và đổi tên thủ tục là “Đề nghị bảo lưu thời gian đóng BHXH tự nguyện”. a) Về hồ sơ: Quy định cụ thể thành phần hồ sơ, gồm: - Đơn của người tham gia BHXH tự nguyện. - Sổ BHXH Số lượng hồ sơ: quy định rõ 01 bộ hồ sơ. b) Về trình tự thực hiện: - Bước 1: Người tham gia chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại thành phần hồ sơ và nộp tại cơ quan BHXH (theo phân cấp). - Bước 2: Giải quyết của Cơ quan BHXH: Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và chốt sổ BHXH cho người tham gia. c) Quy định rõ cách thức thực hiện: người lao động nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc qua Internet … d) Thời hạn giải quyết: Tối đa 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đủ hồ sơ theo quy định. đ) Về vấn đề khác: - Phân cấp thẩm quyền chốt sổ BHXH cho cấp huyện đối với trường hợp bảo lưu, giải quyết chế độ (chỉ áp dụng với đối tượng tự nguyện). 17. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Đối tượng là cá nhân tự nguyện tham gia BHYT” (Mã số: B-BXH-067973-TT do BHXH huyện thực hiện). - “Đối tượng nhân dân tham gia theo hộ gia đình tự nguyện tham gia BHYT” (Mã số B-BXH-067987-TT do BHXH huyện thực hiện). - “Cấp thẻ BHYT cho đối tượng tham gia BHYT tự nguyện” (Mã số: B-BXH-064572-TT và B-BXH-078265-TT do BHXH huyện thực hiện). Gộp các thủ tục trên và đổi tên thủ tục là “Đăng ký tham gia và cấp thẻ BHYT đối với đối tượng tự nguyện tham gia BHYT”. a) Về hồ sơ: Thành phần hồ sơ, gồm: - Tờ khai tham gia BHYTTN theo đối tượng nhân dân; - Sổ hộ khẩu hoặc giấy đăng ký tạm trú (Xuất trình để đối chiếu); - Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân có ảnh (Xuất trình để đối chiếu); - Danh sách tham gia BHYT tự nguyện. Số lượng hồ sơ: quy định rõ 01 bộ hồ sơ. b) Về trình tự thực hiện: - Bước 1. Nộp hồ sơ: Người tham gia chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nộp tiền vào tài khoản thu của BHXH, lấy Phiếu nộp tiền và nộp hồ sơ kèm theo Phiếu nộp tiền tại bộ phận một cửa của cơ quan BHXH (theo phân cấp). - Bước 2. Giải quyết thủ tục: Cơ quan BHXH kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và cấp thẻ BHYT cho người tham gia. c) Quy định rõ cách thức thực hiện: người lao động nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc qua Internet … d) Thời hạn giải quyết: Tối đa 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. đ) Vấn đề khác: - Quy định cụ thể về cơ chế tài chính đối với tổ chức, cá nhân làm đại lý thu. 18. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Người tham gia BHXH tự nguyện thay đổi mức đóng và phương thức đóng” (Mã số B-BXH-067929-TT do BHXH huyện thực hiện). a) Thành phần hồ sơ: Quy định cụ thể thành phần hồ sơ, gồm: Giấy đề nghị thay đổi mức đóng và phương thức đóng; yêu cầu mang theo sổ BHXH và Chứng minh nhân dân để kiểm tra, đối chiếu. Số lượng: 01 bộ hồ sơ b) Thời hạn giải quyết: xét duyệt ngay mức đóng và phương thức đóng cho người lao động ngay trong ngày khi người lao động nộp hồ sơ. 19. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Đối tượng nhân dân tham gia BHYT theo hộ gia đình cận nghèo” (mã số B-BXH-067992-TT do BHXH huyện thực hiện). a) Thành phần hồ sơ: Quy định cụ thể thành phần hồ sơ gồm: - Tờ khai đăng ký tham gia BHYT - Danh sách người thuộc hộ gia đình cận nghèo tham gia BHYT. - Bản chính hoặc bản sao Danh sách hộ gia đình cận nghèo đã được phê duyệt của cấp có thẩm quyền. Số lượng: 01 bộ hồ sơ. b) Thời hạn giải quyết: không quá 10 ngày làm việc, kể từ khi nộp đủ hồ sơ theo quy định. 20. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Thoái trả BHYT tự nguyện” (Mã số B-BXH-072626-TT do BHXH huyện thực hiện). a) Thành phần hồ sơ: Quy định cụ thể thành phần hồ sơ, gồm: - Đơn đề nghị thoái thu BHYT tự nguyện. - Danh sách đề nghị thoái thu BHYT tự nguyện. Số lượng: 01 bộ hồ sơ. b) Thời hạn giải quyết: không quá 10 ngày làm việc, kể từ khi nộp đủ hồ sơ theo quy định. 21. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - Người sử dụng lao động đang tham gia BHXH, BHYT bắt buộc và BHTN báo giảm lao động do nghỉ ốm đau, thai sản (Mã số: B-BXH-072894-TT do BHXH tỉnh thực hiện, Mã số: B-BXH-065486-TT do BHXH huyện thực hiện). ­- Người sử dụng lao động đang tham gia BHXH, BHYT bắt buộc và BHTN báo tăng lao động sau khi hết thời gian nghỉ chế độ thai sản, ốm đau (Mã số: B-BXH-072858-TT do BHXH tỉnh thực hiện, Mã số: B-BXH-065482-TT do BHXH huyện thực hiện). - Người sử dụng lao động tiếp tục đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất (Mã số: B-BXH-073106-TT do BHXH tỉnh thực hiện, Mã số: B-BXH-065719-TT do BHXH huyện thực hiện).
2,139
128,705
- Người sử dụng lao động đóng BHXH, BHYT bắt buộc và BHTN hàng tháng (Mã số: B-BXH-073115-TT do BHXH tỉnh thực hiện, Mã số: B-BXH-065739-TT do BHXH huyện thực hiện). - Điều chỉnh số tiền đóng của người lao động tham gia BHXH, BHYT bắt buộc và BHTN (Mã số B-BXH-073119-TT do BHXH tỉnh thực hiện, Mã số: B-BXH-065763 do BHXH huyện thực hiện). - Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT bắt buộc và BHTN (Mã số: B-BXH-073120-TT do BHXH tỉnh thực hiện, Mã số: B-BXH-065772-TT do BHXH huyện thực hiện). - Xác nhận thời gian tham gia BHYT bắt buộc và tự nguyện 3 năm liên tục của người tham gia BHYT (Mã số: B-BXH-073123-TT do BHXH tỉnh thực hiện, Mã số: B-BXH-066135-TT do BHXH huyện thực hiện). - Đối tượng chỉ tham gia BHYT bắt buộc thay đổi mức đóng BHYT” (Mã số: B-BXH-073498-TT do BHXH tỉnh thực hiện, B-BXH-067723-TT do BHXH huyện thực hiện). - Đối tượng học sinh, sinh viên tự nguyện tham gia BHYT (Mã số: B-BXH-067946-TT do BHXH huyện thực hiện). - Đối tượng cán bộ Dân số GĐ-TE tự nguyện tham gia BHYT (Mã số: B-BXH-067960-TT do BHXH huyện thực hiện). - Đóng BHXH, BHYT bắt buộc và BHTN bằng tiền mặt (Mã số: B-BXH-073124 do BHXH tỉnh thực hiện và mã số B-BXH-066174-TT do BHXH huyện thực hiện). ­- Đóng BHXH, BHYT bắt buộc và BHTN bằng chuyển khoản (Mã số: B-BXH-073125 do BHXH tỉnh thực hiện và mã số B-BXH-066156-TT do BHXH huyện thực hiện). - Đơn vị quản lý đối tượng thanh lý hợp đồng đóng BHYT (Mã số B-BXH-073503-TT do BHXH tỉnh thực hiện và Mã số B-BXH-067738-TT do BHXH huyện thực hiện). Bãi bỏ 13 thủ tục nêu trên II. LĨNH VỰC CẤP SỔ, THẺ­ 1. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Cấp lại sổ BHXH do người sử dụng lao động làm mất” (mã số B-BXH-062834 do BHXH tỉnh thực hiện). - “Cấp lại sổ BHXH do người sử dụng lao động làm hỏng” (mã số B-BXH-063098-TT do BHXH tỉnh thực hiện). Đề nghị gộp các thủ tục trên thành 01 thủ tục và đặt tên thủ tục là “Cấp lại sổ BHXH do người sử dụng lao động làm mất hoặc làm hỏng”. a) Về hồ sơ: Quy định cụ thể thành phần hồ sơ, gồm: - Công văn đề nghị cấp lại sổ BHXH của người sử dụng lao động. - Biên bản xác nhận việc mất hoặc hỏng sổ BHXH: đề nghị có mẫu và hướng dẫn cụ thể việc lập biên bản trong từng trường hợp như: hỏa hoạn, thiên tai, mất …; đối với các trường hợp sổ BHXH bị hỏng thì kèm theo sổ BHXH bị hỏng. - Tờ khai tham gia BHXH, BHYT và BHTN lần đầu (nếu có). Số lượng hồ sơ: 01 bộ. b) Về trình tự thực hiện: - Bước 1: Người SDLĐ lập hồ sơ cấp lại sổ BHXH theo quy định, nộp cho cơ quan BHXH nơi đang đóng BHXH. - Bước 2: Cơ quan BHXH thực hiện đối chiếu hồ sơ cấp lại sổ BHXH với hồ sơ và dữ liệu do cơ quan BHXH quản lý, nếu đủ điều kiện và xác định người bị mất sổ BHXH chưa hưởng trợ cấp 01 lần thì thực hiện cấp lại sổ BHXH. c) Về thời hạn giải quyết: tối đa là 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Mẫu đơn, mẫu tờ khai - Ban hành mẫu văn bản đề nghị của người SDLĐ, trong đó có phần cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật của người sử dụng lao động. đ) Vấn đề khác: - Đề nghị bổ sung quy định trong Luật BHXH về việc cấp lại sổ BHXH do người SDLĐ làm mất, hỏng và quy định lệ phí cấp lại sổ BHXH (trừ trường hợp nguyên nhân hỏng, mất vì lý do bất khả kháng như thiên tai) vì chi phí cho việc xác minh, khôi phục lại quá trình làm việc đóng BHXH đối với các trường hợp này là rất lớn đồng thời để người SDLĐ đề cao trách nhiệm trong việc bảo quản sổ BHXH của người lao động. - Hướng dẫn cụ thể về việc lập biên bản về việc mất hoặc hỏng sổ bảo hiểm xã hội; - Về quản lý dữ liệu cấp sổ BHXH: Nhập toàn bộ thời gian làm việc, có đóng BHXH của người lao động vào chương trình quản lý đối tượng tham gia BHXH, BHYT và BHTN. 2. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Cấp lại sổ BHXH do người tham gia BHXH bắt buộc làm mất” (mã số B-BXH-063039-TT do BHXH tỉnh thực hiện). - “Cấp lại sổ BHXH do người tham gia BHXH bắt buộc làm hỏng” (mã số B-BXH-063176-TT do BHXH tỉnh thực hiện). - “Cấp lại sổ BHXH do người tham gia BHXH tự nguyện làm mất” (mã số B-BXH-063094-TT do BHXH tỉnh thực hiện). - “Cấp lại sổ BHXH do người tham gia BHXH tự nguyện làm hỏng” (mã số B-BXH-063221-TT do BHXH tỉnh thực hiện). Đề nghị gộp các thủ tục trên thành 01 thủ tục và đặt tên thủ tục là: “Cấp lại sổ BHXH do người tham gia BHXH, BHYT, BHTN làm mất hoặc hỏng”. a) Về hồ sơ: Quy định cụ thể thành phần hồ sơ, gồm: - Đơn đề nghị cấp lại sổ BHXH. - Sổ BHXH đối với trường hợp cấp lại do sổ BHXH bị hỏng. - Tờ khai tham gia BHXH, BHYT và BHTN lần đầu (nếu có). Số lượng hồ sơ: 01 bộ b) Về trình tự thực hiện: sửa lại như sau: - Bước 1: Người tham gia BHXH lập hồ sơ theo quy định nộp cho cơ quan BHXH nơi đang đóng BHXH (đối với trường hợp đang đóng BHXH tự nguyện) hoặc cơ quan BHXH nơi đóng BHXH cuối cùng trước khi dừng tham gia. - Bước 2: Cơ quan BHXH thực hiện đối chiếu hồ sơ cấp lại với hồ sơ và dữ liệu do cơ quan BHXH quản lý, nếu đủ điều kiện và xác định người bị mất sổ BHXH chưa hưởng trợ cấp 01 lần thì thực hiện cấp lại sổ BHXH. c) Về thời hạn giải quyết: Tối đa là 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Vấn đề khác: - Đề nghị bổ sung quy định trong Luật BHXH về việc cấp lại sổ BHXH do người lao động làm mất, hỏng và quy định lệ phí cấp lại sổ BHXH (trừ trường hợp nguyên nhân hỏng, mất vì lý do bất khả kháng như thiên tai) vì chi phí cho việc xác minh, khôi phục lại quá trình làm việc đóng BHXH đối với các trường hợp này là rất lớn đồng thời để người SDLĐ đề cao trách nhiệm trong việc bảo quản sổ BHXH của người lao động. - Hướng dẫn cụ thể về việc lập biên bản về việc mất hoặc hỏng sổ bảo hiểm xã hội; - Về quản lý dữ liệu cấp sổ BHXH: Nhập toàn bộ thời gian làm việc, có đóng BHXH của người lao động vào chương trình quản lý đối tượng tham gia BHXH, BHYT và BHTN. 3. Nội dung đơn giản hóa thủ tục: “Xác nhận thời gian đóng BHXH trước năm 1995” (mã số: B-BXH-063320-TT do BHXH tỉnh thực hiện). Đề nghị đổi tên thủ tục thành “Cấp và ghi xác nhận trên sổ BHXH cho người lao động làm việc thuộc khu vực nhà nước, nghỉ chờ việc từ ngày 01 tháng 11 năm 1987 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 1995”. a) Thời hạn giải quyết: - Quy định thời hạn giải quyết tối đa là 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đề nghị bổ sung vào mẫu Văn bản xác nhận của thủ trưởng đơn vị đối với các trường hợp không có quyết định nghỉ chờ việc nội dung cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác nhận. c) Vấn đề khác: - Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 19/2008/TT-BLĐTBXH ngày 23/9/2008 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội “Trường hợp thủ trưởng đơn vị xác nhận không đúng hoặc cố tình xác nhận sai thì ngoài việc chịu trách nhiệm trước pháp luật, phải bồi thường thiệt hại cho quỹ BHXH nếu có”. 4. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Xác nhận thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để hưởng trợ cấp thất nghiệp” (mã số B-BXH-064126-TT do BHXH tỉnh thực hiện). a) Về trình tự thực hiện: - Quy định bổ sung “Trường hợp đơn vị chưa đóng BHTN trong thời hạn đóng tiền theo quy định của Luật BHXH thì xác nhận ngay đến thời điểm ngừng việc, nếu nợ quá thời hạn quy định của Luật BHXH thì đơn vị phải đóng trước cho số lao động ngừng việc; đồng thời có cam kết đóng nốt số tiền còn lại theo thời hạn thỏa thuận với cơ quan BHXH thì mới thực hiện ghi xác nhận trên sổ BHXH. - Nghiên cứu phân cấp cho BHXH cấp huyện thực hiện xác nhận đồng thời với việc phân cấp thu và giải quyết các chế độ BHXH. ­b) Thời hạn giải quyết: Tối đa là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 5. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Ghi điều chỉnh thay đổi nhân thân trên sổ BHXH cho người tham gia BHXH bắt buộc” (mã số B-BXH-064141-TT do BHXH tỉnh thực hiện). - “Điều chỉnh hồ sơ lao động tham gia BHXH, BHYT bắt buộc và BHTN” (mã số B-BXH-073117-TT do tỉnh thực hiện). Đề nghị gộp các thủ tục này thành 01 thủ tục và đặt tên thủ tục là: “Đề nghị ghi điều chỉnh thay đổi các yếu tố về nhân thân đã ghi trên sổ BHXH cho người tham gia BHXH bắt buộc”. a) Về hồ sơ: Quy định cụ thể thành phần hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị của người lao động về việc điều chỉnh nhân thân hoặc Văn bản đề nghị của người sử dụng lao động đối với trường hợp đang làm việc. - Sổ BHXH (bìa sổ). - Bản sao có công chứng các giấy tờ được cấp có thẩm quyền cấp có liên quan đến việc điều chỉnh các yếu tố về nhân thân đã ghi trên sổ BHXH. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. b) Về trình tự thực hiện: - Bước 1: Người lao động lập hồ sơ theo quy định gửi người SDLĐ để làm thủ tục đề nghị cơ quan BHXH điều chỉnh (đối với trường hợp đang làm việc) hoặc gửi trực tiếp cho cơ quan BHXH (đối với trường hợp đã nghỉ việc). - Bước 2: Cơ quan BHXH kiểm tra, đối chiếu, nếu đủ điều kiện thì in nội dung điều chỉnh trên sổ BHXH (bìa sổ). c) Về thời hạn giải quyết: Tối đa là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Ban hành thêm mẫu Đơn đề nghị điều chỉnh nhân thân. - Trong văn bản đề nghị của người sử dụng lao động, phải ghi rõ đã điều chỉnh hồ sơ, giấy tờ liên quan do đơn vị quản lý (không cần thêm văn bản đính chính của người sử dụng lao động). đ) Vấn đề khác - Bổ sung quy định về thủ tục điều chỉnh các thay đổi liên quan đến nhân thân cán bộ, công chức trong quy trình quản lý hồ sơ cán bộ, công chức. - Hướng dẫn về quản lý hồ sơ người lao động. 6. Nội dung đơn giản hóa thủ tục: - “Ghi điều chỉnh thay đổi nhân thân trên sổ BHXH cho người tham gia BHXH tự nguyện” (mã số B-BXH-064215-TT do BHXH tỉnh thực hiện).
2,104
128,706
Đổi tên thủ tục là “Đề nghị ghi điều chỉnh thay đổi các yếu tố về nhân thân đã ghi trên sổ BHXH cho người tham gia BHXH tự nguyện”. a) Về hồ sơ: - Quy định cụ thể thành phần hồ sơ, gồm: - Đơn đề nghị điều chỉnh nhân thân. - Sổ BHXH (bìa sổ). - Bản sao có công chứng các giấy tờ liên quan đến việc điều chỉnh. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. b) Về trình tự thực hiện: - Bước 1: Người tham gia BHXH làm đơn đề nghị điều chỉnh, kèm theo các giấy tờ liên quan gửi cơ quan BHXH. - Bước 2: Cơ quan BHXH kiểm tra, đối chiếu, nếu đủ điều kiện thì in nội dung điều chỉnh trên sổ BHXH (bìa sổ). c) Về thời hạn giải quyết: tối đa là 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Ban hành thêm mẫu Đơn đề nghị điều chỉnh nhân thân. 7. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Ghi điều chỉnh cấp bậc, chức vụ, chức danh nghề, công việc, nơi làm việc” (mã số B-BXH-064269-TT do BHXH tỉnh thực hiện). - “Người lao động thay đổi chức vụ, chức danh nghề đóng BHXH, BHYT bắt buộc và BHTN” (mã số B-BXH-072946 do tỉnh thực hiện). Đề nghị gộp các thủ tục này thành 01 thủ tục và đặt tên thủ tục là: “Đề nghị ghi điều chỉnh thay đổi các yếu tố về cấp bậc, chức vụ, chức danh nghề, công việc, nơi làm việc đã ghi trên sổ BHXH”. a) Về hồ sơ: Quy định cụ thể thành phần hồ sơ, gồm: - Đơn đề nghị điều chỉnh của người lao động. - Văn bản đề nghị của người SDLĐ đối với trường hợp đang làm việc. - Bản sao có công chứng các giấy tờ liên quan phù hợp với nội dung đề nghị điều chỉnh như Giấy khai sinh hoặc các Quyết định tuyển dụng, quyết định phân công công tác, Hợp đồng/năm lao động … - Sổ BHXH. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. b) Về trình tự thực hiện: - Bước 1. Người lao động lập hồ sơ theo quy định gửi người SDLĐ để làm thủ tục đề nghị cơ quan BHXH điều chỉnh (đối với trường hợp đang làm việc) hoặc gửi trực tiếp cho cơ quan BHXH (đối với trường hợp đã nghỉ việc). - Bước 2: Cơ quan BHXH kiểm tra, đối chiếu nội dung đề nghị điều chỉnh với các giấy tờ liên quan, nếu phù hợp thì xác nhận nội dung điều chỉnh vào sổ BHXH; trả sổ BHXH cho người lao động. c) Về thời hạn giải quyết: Tối đa là 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 8. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Cấp lại thẻ BHYT cho người tham gia BHYT bị mất” (mã số B-BXH-064592-TT do BHXH tỉnh thực hiện). - Phân cấp cho BHXH cấp huyện cấp lại thẻ BHYT. 9. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Đổi thẻ BHYT do ghi thông tin trên thẻ BHYT không đúng” (mã số B-BXH-064623-TT do BHXH tỉnh thực hiện và mã số B-BXH-078276-TT do BHXH huyện thực hiện). - “Đổi thẻ BHYT do bị rách, hỏng” (mã số B-BXH-064634-TT do BHXH tỉnh thực hiện và mã số B-BXH-138235-TT do BHXH huyện thực hiện). - “Đổi thẻ BHYT do thay đổi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ban đầu” (mã số B-BXH-064651-TT do BHXH tỉnh thực hiện và mã số B-BXH-078281-TT do BHXH huyện thực hiện). - Đề nghị gộp các thủ tục trên thành 01 thủ tục và đặt tên thủ tục là “Đổi thẻ BHYT do thông tin trên thẻ BHYT không đúng, do bị rách, hỏng và thay đổi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ban đầu”. - Quy định thời hạn tối đa là 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 10. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Ghi xác nhận thời gian đóng BHXH cho người đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức hợp tác trực tiếp giữa các Bộ, địa phương của Nhà nước ta với tổ chức kinh tế của nước ngoài quy định tại Quyết định số 107/2007/QĐ-TTg ngày 13/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ” (mã số B-BXH-063359-TT do BHXH tỉnh thực hiện). a) Thành phần hồ sơ: - Bỏ thành phần hồ sơ tại mục IV Thông tư số 24/2007/TT-BLĐTBXH là: Bản chính Quyết định cử đi công tác, làm việc có thời hạn ở nước ngoài hoặc bản sao Quyết định trong trường hợp người lao động được cử đi công tác, làm việc có thời hạn ở nước ngoài bằng một Quyết định chung cho nhiều người. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ b) Thời hạn giải quyết: - Không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nộp đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp đã được cấp sổ BHXH, không quá 20 ngày làm việc kể từ khi nộp đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp chưa có sổ BHXH (kể cả thời gian cấp sổ và ghi xác nhận), trường hợp không đủ điều kiện phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. c) Mẫu đơn, tờ khai: Sửa đổi mẫu Tờ khai tham gia BHXH, BHYT, BHTN. 11. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Ghi xác nhận thời gian đóng BHXH cho người đi học tập, thực tập ở nước ngoài quy định tại Quyết định số 107/2007/QĐ-TTg ngày 13/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ” (mã số B-BXH-063377-TT do BHXH tỉnh thực hiện). a) Thành phần hồ sơ: - Bỏ thành phần hồ sơ tại mục IV Thông tư số 24/2007/TT-BLĐTBXH là: Bản chính Quyết định cử đi học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài hoặc bản sao Quyết định trong trường hợp người lao động được cử đi học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài bằng một Quyết định chung cho nhiều người. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ b) Thời hạn giải quyết: - Không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nộp đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp đã được cấp sổ BHXH, không quá 20 ngày làm việc kể từ khi nộp đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp chưa có sổ BHXH (kể cả thời gian cấp sổ và ghi xác nhận), trường hợp không đủ điều kiện phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. c) Mẫu đơn, tờ khai: Sửa đổi mẫu Tờ khai tham gia BHXH, BHYT, BHTN. 12. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Ghi xác nhận thời gian đóng BHXH cho người đi làm chuyên gia theo Hiệp định của Chính phủ quy định tại Quyết định số 107/2007/QĐ-TTg ngày 13/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ” (mã số B-BXH-063400-TT do BHXH tỉnh thực hiện). a) Thành phần hồ sơ: - Bỏ thành phần hồ sơ tại mục IV Thông tư số 24/2007/TT-BLĐTBXH là: Bản chính Quyết định cử đi làm chuyên gia ở nước ngoài hoặc bản sao Quyết định trong trường hợp người lao động được cử đi làm chuyên gia bằng một Quyết định chung cho nhiều người. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ b) Thời hạn giải quyết: - Không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nộp đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp đã được cấp sổ BHXH, không quá 20 ngày làm việc kể từ khi nộp đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp chưa có sổ BHXH (kể cả thời gian cấp sổ và ghi xác nhận), trường hợp không đủ điều kiện phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. c) Mẫu đơn, tờ khai: Sửa đổi mẫu Tờ khai tham gia BHXH, BHYT, BHTN. 13. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - Cấp lại sổ BHXH do cơ quan BHXH làm mất (mã số B-BXH-062938-TT do BHXH tỉnh thực hiện). - Xác nhận thời gian đóng BHXH bắt buộc hàng năm (mã số B-BXH-063252-TT do BHXH tỉnh thực hiện và mã số B-BXH-078201-TT do BHXH huyện thực hiện). - Xác nhận thời gian đóng BHXH tự nguyện hàng năm (mã số B-BXH-063274-TT do BHXH tỉnh thực hiện và mã số B-BXH-078220-TT do BHXH huyện thực hiện). - Xác nhận thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp hàng năm (mã số B-BXH-063298-TT do BHXH tỉnh thực hiện và mã số B-BXH-078233-TT do BHXH huyện thực hiện). - Xác nhận thời gian đóng BHXH cho người tham gia BHXH bắt buộc để hưởng chế độ hưu trí, tử tuất (mã số B-BXH-063420-TT do BHXH tỉnh thực hiện). - Xác nhận thời gian đóng BHXH cho người tham gia BHXH tự nguyện để hưởng chế độ hưu trí, tử tuất (mã số B-BXH-063455-TT do BHXH tỉnh thực hiện). - Xác nhận thời gian đóng BHXH cho người tham gia BHXH bắt buộc để hưởng trợ cấp một lần (mã số B-BXH-063471-TT do BHXH tỉnh thực hiện). - Xác nhận thời gian đóng BHXH cho người tham gia BHXH tự nguyện để hưởng trợ cấp một lần (mã số B-BXH-063494-TT do BHXH tỉnh thực hiện). Bãi bỏ 8 thủ tục nêu trên. III. LĨNH VỰC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BHXH 1. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Quyết toán chế độ ốm đau đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc, làm việc trong điều kiện bình thường và bị ốm đau do bệnh tật thông thường.” (mã số B-BXH-076150-TT do BHXH cấp huyện thực hiện và B-BXH-075505-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Quyết toán chế độ ốm đau đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc, làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên và bị ốm đau do bệnh tật thông thường.” (mã số B-BXH-076156-TT do BHXH cấp huyện thực hiện và B-BXH-075565-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Quyết toán chế độ ốm đau đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc, bị mắc bệnh cần điều trị dài ngày” (mã số B-BXH-076157-TT do BHXH cấp huyện thực hiện và B-BXH-075566-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - Đề nghị thay đổi trình tự thực hiện theo hướng tổ chức BHXH tiếp nhận hồ sơ để trực tiếp giải quyết chế độ cho người lao động; gộp các thủ tục trên thành 01 thủ tục và đặt tên của thủ tục là “Giải quyết chế độ ốm đau đối với người lao động”. a) Về hồ sơ: - Bỏ phiếu hội chẩn của bệnh viện đối với trường hợp nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày. - Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) đối với người lao động điều trị nội trú hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (mẫu số C65-HD, bản chính) đối với người điều trị ngoại trú do cơ sở y tế điều trị cấp. Thành phần hồ sơ còn lại, gồm: - Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) đối với người lao động điều trị nội trú hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (mẫu số C65-HD, bản chính) đối với người điều trị ngoại trú do cơ sở y tế điều trị cấp. - Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập. Số lượng hồ sơ: quy định 01 bộ (Danh sách người lao động giảm từ 03 bản xuống còn 01 bản). b) Về trình tự thực hiện: Đề nghị thay đổi trình tự thực hiện như sau: - Bước 1: Người SDLĐ tập hợp hồ sơ từ người lao động, lập danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau để chuyển cho tổ chức BHXH cùng toàn bộ hồ sơ của người lao động.
2,116
128,707
- Bước 2: Tổ chức BHXH tiếp nhận hồ sơ từ người SDLĐ, xét duyệt và lập danh sách người lao động hưởng trợ cấp, chuyển danh sách kèm theo tổng số tiền trợ cấp được xét duyệt cho người SDLĐ. - Bước 3: Người SDLĐ chi trả trợ cấp cho người lao động. c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đề nghị sửa Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau (mẫu C66a-HD) do người SDLĐ lập theo hướng giảm bớt các cột (dự kiến còn 5 cột) để giảm bớt thời gian thực hiện thủ tục cho người SDLĐ. - Đề nghị bổ sung tiêu thức tên bệnh được chẩn đoán vào mẫu giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (mẫu C65-HD) để có căn cứ xem xét đối với trường hợp bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày mà điều trị ngoại trú. d) Vấn đề khác: - Đề nghị Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết đối với một số tên bệnh cần điều trị dài ngày (chẳng hạn như các bệnh về nội tiết, bệnh sang chấn hệ thần kinh …) hoặc hướng dẫn các cơ sở y tế thống nhất ghi tên bệnh trong giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH tạo điều kiện cho tổ chức BHXH thực hiện được đúng quy định và giảm bớt phiền phức cho người lao động cũng như tránh được khiếu nại, tranh chấp. - Đề nghị quy định thời hạn tối đa người SDLĐ phải thanh toán tiền trợ cấp cho người lao động là 30 ngày, kể từ ngày tổ chức BHXH chuyển Danh sách và tiền cho người SDLĐ. - Đề nghị quy định thời hạn người SDLĐ nộp hồ sơ cho tổ chức BHXH. - Đề nghị bổ sung cơ sở vật chất và nhân sự đồng thời với việc thay đổi trình tự thực hiện. 2. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Quyết toán chế độ ốm đau đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc, nghỉ việc để chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm đau” (mã số B-BXH-076172-TT do BHXH cấp huyện thực hiện và B-BXH-075567-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Quyết toán chế độ ốm đau đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc, nghỉ việc để chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm đau đối với trường hợp khi người trước đó (cha hoặc mẹ) đã hưởng hết thời gian theo quy định nếu cha và mẹ ở cùng đơn vị sử dụng lao động” (mã số B-BXH-076177-TT do BHXH cấp huyện thực hiện và B-BXH-075568-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Quyết toán chế độ ốm đau đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc, nghỉ việc để chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm đau đối với trường hợp khi người trước đó (cha hoặc mẹ) đã hưởng hết thời gian theo quy định nếu cha và mẹ ở hai đơn vị sử dụng lao động” (mã số B-BXH-076183-TT do BHXH cấp huyện thực hiện và B-BXH-075569-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - Đề nghị thay đổi trình tự thực hiện theo hướng tổ chức BHXH tiếp nhận hồ sơ trực tiếp giải quyết chế độ cho người lao động; gộp các thủ tục trên thành 01 thủ tục và đặt tên thủ tục là “Giải quyết chế độ ốm đau đối với người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con ốm”. a) Về hồ sơ: - Bỏ Giấy xác nhận của người SDLĐ về thời gian nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau. - Quy định rõ Giấy ra viện của con (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) hoặc sổ y bạ của con (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) hoặc giấy khám bệnh của con (bản chính hoặc bản sao có chứng thực). Trường hợp nộp bản sao thì khi nộp cần xuất trình bản chính để tổ chức BHXH xác nhận đã giải quyết trợ cấp ốm đau, tránh việc lạm dụng để thanh toán đồng thời ở cả đơn vị của người mẹ và đơn vị của người cha. - Số lượng hồ sơ: quy định 01 bộ (Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau giảm từ 03 bản xuống còn 01 bản). Thành phần hồ sơ còn lại, gồm: - Giấy ra viện của con (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) hoặc sổ y bạ của con (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) hoặc giấy khám bệnh của con (bản chính hoặc bản sao có chứng thực). - Trường hợp nếu người trước đó (cha hoặc mẹ) đã hưởng hết thời gian theo quy định thì có thêm xác nhận của người SDLĐ nơi người lao động nghỉ việc trước đó đã hưởng hết thời gian. - Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập. b) Về trình tự thực hiện: Đề nghị thay đổi trình tự thực hiện như sau: - Bước 1: Người SDLĐ tập hợp hồ sơ từ người lao động, lập danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau để chuyển cho tổ chức BHXH cùng toàn bộ hồ sơ của người lao động. - Bước 2: Tổ chức BHXH tiếp nhận hồ sơ từ người SDLĐ, xét duyệt và danh sách người lao động hưởng trợ cấp, chuyển danh sách kèm theo tổng số tiền trợ cấp được xét duyệt cho người SDLĐ. - Bước 3: Người SDLĐ chi trả trợ cấp cho người lao động. c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đề nghị sửa Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau (mẫu C66a-HD) do người SDLĐ lập theo hướng giảm bớt các cột (dự kiến còn 5 cột) để giảm bớt thời gian thực hiện thủ tục cho người SDLĐ. d) Vấn đề khác: - Đề nghị quy định thời hạn tối đa người SDLĐ phải thanh toán tiền trợ cấp cho người lao động là 30 ngày, kể từ ngày tổ chức BHXH chuyển Danh sách và tiền cho người SDLĐ. - Đề nghị quy định thời hạn người SDLĐ nộp hồ sơ cho tổ chức BHXH. - Đề nghị bổ sung cơ sở vật chất và nhân sự đồng thời với việc thay đổi trình tự thực hiện. 3. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Quyết toán chế độ ốm đau đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc, khám chữa bệnh ở nước ngoài” (mã số B-BXH-076188-TT do BHXH cấp huyện thực hiện và B-BXH-075571-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - Đề nghị thay đổi trình tự thực hiện theo hướng tổ chức BHXH tiếp nhận hồ sơ để trực tiếp giải quyết chế độ cho người lao động và đổi tên thủ tục trên là “Giải quyết chế độ ốm đau đối với người lao động khám, chữa bệnh ở nước ngoài”. a) Về hồ sơ: - Thay Giấy khám, chữa bệnh do cơ sở y tế nước ngoài cấp bằng Bản dịch tiếng Việt được công chứng giấy khám chữa bệnh ở nước ngoài. - Bổ sung quy định về hồ sơ cho trường hợp đi học tập, công tác ở nước ngoài mà bị ốm là bản sao có chứng thực quyết định của cấp có thẩm quyền về việc cử người lao động đi học tập, công tác ở nước ngoài. - Bỏ quy định Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về thời gian nghỉ việc để khám chữa, chữa bệnh tại nước ngoài (bao gồm cả ngày đi và về). - Bỏ Giấy xác nhận của cơ sở y tế trong nước về bệnh tật, quá trình điều trị trong nước để giảm bớt thời gian, chi phí thực hiện thủ tục cho người lao động. - Giảm số lượng danh sách người SDLĐ phải lập từ 3 bản còn 1 bản để giảm bớt thời gian, chi phí thực hiện thủ tục cho người SDLĐ. b) Về trình tự thực hiện: Đề nghị thay đổi trình tự thực hiện như sau: - Bước 1: Người SDLĐ tập hợp hồ sơ từ người lao động, lập danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau để chuyển cho tổ chức BHXH cùng toàn bộ hồ sơ của người lao động. - Bước 2: Tổ chức BHXH tiếp nhận hồ sơ từ người SDLĐ, xét duyệt và lập danh sách người lao động hưởng trợ cấp, chuyển danh sách kèm theo tổng số tiền trợ cấp được xét duyệt cho người SDLĐ. - Bước 3: Người SDLĐ chi trả trợ cấp cho người lao động. c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đề nghị sửa Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau (mẫu C66a-HD) do người SDLĐ lập theo hướng giảm bớt các cột (dự kiến còn 5 cột) để giảm bớt thời gian thực hiện thủ tục cho người SDLĐ. d) Vấn đề khác: - Đề nghị quy định thời hạn tối đa người SDLĐ phải thanh toán tiền trợ cấp cho người lao động là 30 ngày, kể từ ngày tổ chức BHXH chuyển Danh sách và tiền cho người SDLĐ. - Đề nghị quy định thời hạn người SDLĐ chuyển hồ sơ cho tổ chức BHXH. - Đề nghị bổ sung cơ sở vật chất và nhân sự đồng thời với việc thay đổi trình tự thực hiện. 4. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Quyết toán chế độ thai sản đối với lao động nữ tham gia BHXH bắt buộc đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu và người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai” (mã số B-BXH-076193-TT do BHXH cấp huyện thực hiện và B-BXH-075608-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - Đề nghị thay đổi trình tự thực hiện theo hướng tổ chức BHXH tiếp nhận hồ sơ để trực tiếp giải quyết chế độ cho người lao động và đổi tên thủ tục trên là “Giải quyết chế độ thai sản đối với lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu và người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai”. a) Về hồ sơ: - Quy định cụ thể giấy ra viện là bản chính hoặc bản sao được cơ quan có thẩm quyền chứng thực; - Quy định hồ sơ đối với lao động nữ đi khám thai là sổ khám thai (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) hoặc giấy khám thai (bản chính hoặc bản sao có chứng thực). - Giảm số lượng danh sách người SDLĐ phải lập theo mẫu số C67a-HD từ 3 bản còn 1 bản để nộp cho tổ chức BHXH. b) Về trình tự thực hiện: Đề nghị thay đổi trình tự thực hiện như sau: - Bước 1: Người SDLĐ tập hợp hồ sơ từ người lao động, lập danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản để chuyển cho tổ chức BHXH cùng toàn bộ hồ sơ của người lao động. - Bước 2: Tổ chức BHXH tiếp nhận hồ sơ từ người SDLĐ, xét duyệt và lập danh sách người lao động hưởng trợ cấp, chuyển danh sách kèm theo tổng số tiền trợ cấp được xét duyệt cho người SDLĐ. - Bước 3: Người SDLĐ chi trả trợ cấp cho người lao động. c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đề nghị sửa mẫu danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản (mẫu C67a-HD) do người SDLĐ lập theo hướng giảm bớt các cột (dự kiến còn 5 cột) để giảm bớt thời gian thực hiện thủ tục cho người SDLĐ. d) Vấn đề khác: - Đề nghị quy định thời hạn tối đa người SDLĐ phải thanh toán tiền trợ cấp cho người lao động là 30 ngày, kể từ ngày tổ chức BHXH chuyển Danh sách và tiền cho người SDLĐ.
2,093
128,708
- Đề nghị quy định thời hạn người SDLĐ phải nộp hồ sơ cho tổ chức BHXH. - Đề nghị bổ sung cơ sở vật chất và nhân sự đồng thời với việc thay đổi trình tự thực hiện. 5. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục - “Quyết toán chế độ thai sản đối với lao động nữ làm việc trong điều kiện bình thường, đang đóng BHXH bắt buộc, sinh con” (mã số B-BXH-076214-TT do BHXH cấp huyện thực hiện và B-BXH-075622-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Quyết toán chế độ thai sản đối với lao động nữ làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên đang đóng BHXH bắt buộc, sinh con” (mã số B-BXH-076215-TT do BHXH cấp huyện thực hiện và B-BXH-075650-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Quyết toán chế độ thai sản đối với lao động nữ là người tàn tật, người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc là thương binh, hoặc đối tượng hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ thương tật từ 21% trở lên đang đóng BHXH bắt buộc, sinh con” (mã số B-BXH-076216-TT do BHXH cấp huyện thực hiện và B-BXH-075661-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - Đề nghị thay đổi trình tự thực hiện theo hướng tổ chức BHXH tiếp nhận hồ sơ để trực tiếp giải quyết chế độ cho người lao động và gộp các thủ tục trên thành thủ tục “Giải quyết chế độ thai sản đối với lao động nữ đang làm việc sinh con”. a) Về hồ sơ: Thành phần hồ sơ của thủ tục, gồm: - Quy định rõ bản sao có chứng thực Giấy chứng sinh hoặc Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của con. - Đối với trường hợp lao động nữ là người tàn tật có mức suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên thì có thêm Giấy chứng nhận thương tật (bản sao có chứng thực) hoặc Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (bản sao có chứng thực). - Giảm số lượng danh sách người SDLĐ phải lập theo mẫu số C67a-HD từ 3 bản còn 1 bản để nộp cho tổ chức BHXH để giảm bớt thời gian, chi phí thực hiện thủ tục cho người SDLĐ. b) Về trình tự thực hiện: Đề nghị thay đổi trình tự thực hiện như sau: - Bước 1: Người SDLĐ tập hợp hồ sơ từ người lao động, lập danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản để chuyển cho tổ chức BHXH cùng toàn bộ hồ sơ của người lao động. - Bước 2: Tổ chức BHXH tiếp nhận hồ sơ từ người SDLĐ, xét duyệt và lập danh sách người lao động hưởng trợ cấp, chuyển danh sách kèm theo tổng số tiền trợ cấp được xét duyệt cho người SDLĐ. - Bước 3: Người SDLĐ chi trả trợ cấp cho người lao động. c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đề nghị sửa mẫu danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản (mẫu C67a-HD) do người SDLĐ lập theo hướng giảm bớt các cột (dự kiến còn 5 cột) để giảm bớt thời gian thực hiện thủ tục cho người SDLĐ. d) Vấn đề khác: - Đề nghị quy định thời hạn tối đa người SDLĐ phải thanh toán tiền trợ cấp cho người lao động là 30 ngày kể từ ngày tổ chức BHXH chuyển Danh sách và tiền cho người SDLĐ. - Đề nghị quy định thời hạn người SDLĐ nộp hồ sơ cho tổ chức BHXH. - Đề nghị bổ sung cơ sở vật chất và nhân sự đồng thời với việc thay đổi trình tự thực hiện. 6. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Quyết toán chế độ thai sản đối với người lao động đang đóng BHXH bắt buộc, nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi” (mã số B-BXH-076217-TT do BHXH cấp huyện thực hiện và B-BXH-075676-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - Đề nghị thay đổi trình tự thực hiện theo hướng tổ chức BHXH tiếp nhận hồ sơ để trực tiếp giải quyết chế độ cho người lao động và đổi tên thủ tục trên thành thủ tục “Giải quyết chế độ thai sản đối với người lao động đang làm việc nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi”. a) Về hồ sơ: - Thay bản sao hồ sơ nhận nuôi con nuôi bằng bản sao có chứng thực quyết định công nhận việc nuôi con nuôi. - Bỏ bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh trong hồ sơ của từng người lao động. - Bỏ Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về nghỉ việc để nuôi con nuôi trong hồ sơ của từng người lao động. - Giảm số lượng danh sách người SDLĐ phải lập theo mẫu số C67a-HD từ 3 bản còn 1 bản để nộp cho tổ chức BHXH. b) Về trình tự thực hiện: Đề nghị thay đổi trình tự thực hiện như sau: - Bước 1: Người SDLĐ tập hợp hồ sơ từ người lao động, lập danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản để chuyển cho tổ chức BHXH cùng toàn bộ hồ sơ của người lao động. - Bước 2: Tổ chức BHXH tiếp nhận hồ sơ từ người SDLĐ, xét duyệt và lập danh sách người lao động hưởng trợ cấp, chuyển danh sách kèm theo tổng số tiền trợ cấp được xét duyệt cho người SDLĐ. - Bước 3: Người SDLĐ chi trả trợ cấp cho người lao động. c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đề nghị sửa mẫu danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản (mẫu C67a-HD) do người SDLĐ lập theo hướng giảm bớt các cột (dự kiến còn 5 cột) để giảm bớt thời gian thực hiện thủ tục cho người SDLĐ. d) Vấn đề khác: - Đề nghị quy định thời hạn tối đa người SDLĐ phải thanh toán tiền trợ cấp cho người lao động là 30 ngày kể từ ngày tổ chức BHXH chuyển Danh sách và tiền cho người SDLĐ. - Đề nghị quy định thời hạn người SDLĐ nộp hồ sơ cho tổ chức BHXH. - Đề nghị bổ sung cơ sở vật chất và nhân sự đồng thời với việc thay đổi trình tự thực hiện. 7. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Quyết toán chế độ thai sản đối với lao động nữ đang đóng BHXH bắt buộc, sinh con mà sau khi sinh, con bị chết” (mã số B-BXH-076218-TT do BHXH cấp huyện thực hiện và B-BXH-075686-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - Đề nghị thay đổi trình tự thực hiện theo hướng tổ chức BHXH tiếp nhận hồ sơ để trực tiếp giải quyết chế độ cho người lao động và đổi tên thủ tục trên thành “Giải quyết chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con mà sau khi sinh, con bị chết”. a) Về hồ sơ: - Thay bản sao giấy chứng sinh, giấy khai sinh và bản sao giấy chứng tử bằng bản sao có chứng thực bệnh án hoặc bản sao có chứng thực giấy ra viện của người mẹ đối với trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh, giấy báo tử. - Giảm số lượng danh sách người SDLĐ phải lập theo mẫu số C67a-HD từ 3 bản còn 1 bản để nộp cho tổ chức BHXH. b) Về trình tự thực hiện: Đề nghị thay đổi trình tự thực hiện như sau: - Bước 1: Người SDLĐ tập hợp hồ sơ từ người lao động, lập danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản để chuyển cho tổ chức BHXH cùng toàn bộ hồ sơ của người lao động. - Bước 2: Tổ chức BHXH tiếp nhận hồ sơ từ người SDLĐ, xét duyệt và lập danh sách người lao động hưởng trợ cấp, chuyển danh sách kèm theo tổng số tiền trợ cấp được xét duyệt cho người SDLĐ. - Bước 3. Người SDLĐ chi trả trợ cấp cho người lao động. c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đề nghị sửa mẫu danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản (mẫu C67a-HD) do người SDLĐ lập theo hướng giảm bớt các cột (dự kiến còn 5 cột) để giảm bớt thời gian thực hiện thủ tục cho người SDLĐ. d) Vấn đề khác: - Đề nghị quy định thời hạn tối đa người SDLĐ phải thanh toán tiến trợ cấp cho người lao động là 30 ngày kể ngày tổ chức BHXH chuyển Danh sách và tiền cho người SDLĐ. - Đề nghị quy định thời hạn người SDLĐ nộp hồ sơ cho tổ chức BHXH. - Đề nghị bổ sung cơ sở vật chất và nhân sự đồng thời với việc thay đổi trình tự thực hiện. 8. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Quyết toán chế độ thai sản đối với trường hợp cả người cha và người mẹ đóng BHXH bắt buộc, mà sau khi sinh con, người mẹ bị chết, người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng trợ cấp đến khi con đủ 4 tháng tuổi” (mã số B-BXH-076219-TT do BHXH cấp huyện thực hiện và B-BXH-075691-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Quyết toán chế độ thai sản đối với trường hợp chỉ có người mẹ đóng BHXH bắt buộc, mà sau khi sinh con, người mẹ bị chết, người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng trợ cấp đến khi con đủ 4 tháng tuổi” (mã số B-BXH-076220-TT do BHXH cấp huyện thực hiện và B-BXH-075726-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Quyết toán chế độ thai sản đối với trường hợp chỉ có người cha đóng BHXH bắt buộc, mà sau khi sinh con, người mẹ bị chết, người cha được hưởng trợ cấp đến khi con đủ 4 tháng tuổi” (mã số B-BXH-076221-TT do BHXH cấp huyện thực hiện và B-BXH-075729-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - Đề nghị thay đổi trình tự thực hiện theo hướng tổ chức BHXH tiếp nhận hồ sơ để trực tiếp giải quyết chế độ cho người lao động và gộp các thủ tục trên thành thủ tục “Giải quyết chế độ thai sản đối với trường hợp sau khi sinh con, người mẹ bị chết”. a) Về hồ sơ: Quy định cụ thể thành phần hồ sơ, gồm: - Giấy chứng sinh (bản sao có chứng thực) hoặc Giấy khai sinh (bản sao có chứng thực) của con. - Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao có chứng thực). - Đơn của người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú đối với trường hợp chỉ có người mẹ tham gia BHXH bắt buộc, sau khi mẹ chết, người cha hoặc người khác nuôi dưỡng con. - Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập. Số lượng hồ sơ: 01 bộ b) Về trình tự thực hiện: Đề nghị thay đổi trình tự thực hiện như sau: - Bước 1: Người SDLĐ tập hợp hồ sơ từ người lao động, lập danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản để chuyển cho tổ chức BHXH cùng toàn bộ hồ sơ của người lao động. - Bước 2: Tổ chức BHXH tiếp nhận hồ sơ từ người SDLĐ, xét duyệt và lập danh sách người lao động hưởng trợ cấp, chuyển danh sách kèm theo tổng số tiền trợ cấp được xét duyệt cho người SDLĐ.
2,073
128,709
- Bước 3: Người SDLĐ chi trả trợ cấp cho người lao động. c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đề nghị sửa mẫu danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản (mẫu C67a-HD) do người SDLĐ lập theo hướng giảm bớt các cột (dự kiến còn 5 cột) để giảm bớt thời gian thực hiện thủ tục cho người SDLĐ. d) Vấn đề khác: - Đề nghị quy định thời hạn tối đa người SDLĐ phải thanh toán tiền trợ cấp cho người lao động là 30 ngày kể từ ngày tổ chức BHXH chuyển Danh sách và tiền cho người SDLĐ. - Đề nghị quy định thời hạn người SDLĐ nộp hồ sơ cho tổ chức BHXH. - Đề nghị bổ sung cơ sở vật chất và nhân sự đồng thời với việc thay đổi trình tự thực hiện. 9. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Giải quyết chế độ thai sản đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đã thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi” (mã số B-BXH-076224-TT do BHXH cấp huyện thực hiện). a) Về hồ sơ: - Bổ sung mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thai sản của lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi. - Bỏ phần xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú để giảm bớt thời gian, chi phí thực hiện thủ tục cho người lao động. - Bỏ giấy chứng sinh (bản sao) hoặc giấy khai sinh (bản sao) và thay bản sao (có chứng thực) hồ sơ nhận nuôi con nuôi bằng bản sao có chứng thực quyết định công nhận việc nuôi con nuôi trong thành phần hồ sơ đối với trường hợp nhận nuôi con nuôi để giảm bớt thời gian, chi phí thực hiện thủ tục cho người lao động. b) Về thời hạn giải quyết: - Quy định thời hạn giải quyết đối với thủ tục này là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 10. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Quyết toán trợ cấp nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc” (mã số B-BXH-076225-TT do BHXH cấp huyện thực hiện và B-BXH-075732-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Quyết toán trợ cấp nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc” (mã số B-BXH-076227-TT do BHXH cấp huyện thực hiện và B-BXH-075736-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Quyết toán trợ cấp nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc” (mã số B-BXH-076228-TT do BHXH cấp huyện thực hiện và B-BXH-075739-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - Đề nghị thay đổi trình tự thực hiện theo hướng tổ chức BHXH tiếp nhận hồ sơ để trực tiếp giải quyết chế độ cho người lao động và gộp các thủ tục trên thành thủ tục “Giải quyết trợ cấp nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp”. a) Về hồ sơ: - Giảm số lượng Danh sách người lao động đề nghị hưởng trợ cấp nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ 03 bản xuống còn 01 bản. b) Về trình tự thực hiện Đề nghị thay đổi trình tự thực hiện như sau: - Bước 1: Người SDLĐ phối hợp với Ban chấp hành công đoàn quyết định số người được hưởng, số ngày và hình thức nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ; lập danh sách chuyển cho tổ chức BHXH nơi người SDLĐ đóng BHXH. - Bước 2: Tổ chức BHXH tiếp nhận hồ sơ từ người SDLĐ, xét duyệt và lập danh sách người lao động hưởng trợ cấp, chuyển danh sách kèm theo tổng số tiền trợ cấp được xét duyệt cho người SDLĐ. - Bước 3: Người SDLĐ chi trả trợ cấp cho người lao động. c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đề nghị sửa mẫu danh sách người lao động đề nghị hưởng trợ cấp nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (mẫu số C68a-HD, mẫu số C69a-HD, mẫu số 70a-HD) do người SDLĐ lập theo hướng giảm bớt các cột (dự kiến còn 5 cột) và gộp 3 mẫu danh sách trên làm 01 mẫu để giảm bớt thời gian thực hiện thủ tục cho người SDLĐ. d) Vấn đề khác: - Đề nghị quy định thời hạn tối đa người SDLĐ phải thanh toán tiền trợ cấp cho người lao động là 30 ngày, kể từ ngày tổ chức BHXH chuyển Danh sách và tiền cho người SDLĐ. - Đề nghị bổ sung cơ sở vật chất và nhân sự đồng thời với việc thay đổi trình tự thực hiện. 11. Nội dung đơn giản hoá các thủ tục: - “Giải quyết trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc, trong trường hợp tai nạn lao động xảy ra tại nơi làm việc, trong giờ làm việc” (mã số B-BXH-075742-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Giải quyết trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc, trong trường hợp tai nạn lao động xảy ra ngoài nơi làm việc, ngoài giờ làm việc” (mã số B-BXH-075765-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Giải quyết trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc, trong trường hợp tai nạn lao động xảy ra trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc” (mã số B-BXH-075779-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Đối tượng được duyệt mới hoặc ở tỉnh khác chuyển đến đăng ký lĩnh chế độ BHXH bằng thẻ ATM” (mã số B-BXH-075456-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện, mã số B-BXH-068951-TT và mã số B-BXH-068911-TT do BHXH cấp huyện thực hiện). - Đề nghị gộp các thủ tục trên làm 01 thủ tục là “Giải quyết trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng đối với trường hợp bị tai nạn lao động lần đầu”. a) Về hồ sơ: Quy định rõ thành phần hồ sơ, gồm: - Sổ bảo hiểm xã hội (01 bản chính); - Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động của người SDLĐ (01 bản chính); - Biên bản điều tra tai nạn lao động (01 bản chính, 01 bản sao có chứng thực); - Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa (02 bản chính); - Giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú (bản chính hoặc bản sao có chứng thực – 02 bản); - Thay thế “bản sao Biên bản tai nạn giao thông” đối với trường hợp tai nạn xảy ra trên đường để được xác định là tai nạn lao động quy định tại khoản 2 Điều 114 của Luật bảo hiểm xã hội, bằng bản chính (01 bản) hoặc bản sao có chứng thực (01 bản) của một trong các giấy tờ sau: + Biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông đối với trường hợp bị tai nạn giao thông; + Biên bản giải quyết vụ tai nạn hoặc biên bản tai nạn do công an xã lập đối với các trường hợp tai nạn do rủi ro khách quan; + Bản tường trình có xác nhận của người làm chứng và của công an nơi xảy ra vụ tai nạn do rủi ro khách quan. - Đối với trường hợp được cấp tiền để mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt hoặc dụng cụ chỉnh hình thì có thêm các giấy tờ sau: + Chỉ định của cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng thuộc ngành Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc của bệnh viện cấp tỉnh trở lên phù hợp với tình trạng thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (01 bản chính); nếu chỉ định là lắp mắt giả thì có thêm chứng từ lắp mắt giả (01 bản chính hoặc bản sao có chứng thực). + Vé tàu, xe đi và về một lần (nếu có) theo giá quy định của Nhà nước với phương tiện giao thông như xe khách, tàu hoả, tàu thuỷ từ nơi cư trú đến cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng gần nhất. - Trường hợp có nguyện vọng nhận trợ cấp qua tài khoản tại ngân hàng có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức BHXH thì có thêm phiếu đăng ký nhận trợ cấp qua tài khoản (01 bản chính) theo mẫu của ngân hàng nếu người lao động chưa có thẻ ATM tại ngân hàng có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức BHXH. b) Trình tự thực hiện: Quy định cụ thể: - Bước 1: Người lao động nộp Giấy ra viện (nếu có), Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động cho người sử dụng lao động và tuỳ theo từng trường hợp cụ thể có thêm, Biên bản khám nghiệm hiện trường, Sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông, chỉ định của cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng hoặc của bệnh viện từ cấp tỉnh trở lên, chứng từ lắp mắt giả, vé tàu xe. - Bước 2: Người SDLĐ tập hợp hồ sơ từ người lao động, hoàn thiện hồ sơ theo quy định để nộp cho tổ chức BHXH nơi người SDLĐ đóng BHXH; đồng thời nhận phiếu đăng ký nhận trợ cấp qua tài khoản để chuyển cho người lao động có nguyện vọng nhận trợ cấp qua tài khoản tại ngân hàng có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức BHXH để kê khai. - Bước 3: Tổ chức BHXH tiếp nhận hồ sơ từ người SDLĐ, giải quyết và trả kết quả cho người SDLĐ để lưu trữ (01 bộ) và trả cho người lao động (01 bộ) kèm theo Thông báo của tổ chức BHXH về thời gian, địa điểm nơi người lao động nhận trợ cấp hàng tháng đối với trường hợp người lao động nhận trợ cấp bằng tiền mặt; đồng thời tiếp nhận phiếu đăng ký nhận trợ cấp qua tài khoản tại ngân hàng do người lao động lập để cấp thẻ ATM cho người lao động. c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai - Đề nghị sửa mẫu văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động của người sử dụng lao động (Mẫu số 05-HSB): Bổ sung vào khoản 2 (Thông tin về người bị TNLĐ-BNN) nội dung về số chứng minh nhân dân, về nơi cư trú và số lần bị TNLĐ/BNN, về nội dung đề nghị nhận trợ cấp qua tài khoản bằng thẻ ATM; gộp các khoản 3, 4, 5, 6, 7 thành một khoản với nội dung “Tóm tắt quá trình bị TNLĐ/BNN của người lao động, trong đó nêu tóm tắt về địa điểm, thời gian, tình trạng xảy ra TNLĐ/BNN, quá trình điều trị thương tật/bệnh tật, giám định khả năng lao động… d) Vấn đề khác: - Đề nghị quy định thời hạn người SDLĐ phải nộp hồ sơ cho tổ chức BHXH.
2,026
128,710
- Đề nghị Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Công an có hướng dẫn thay thế Biên bản khám nghiệm hiện trường, Sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông trong trường hợp tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động nhưng vì các lý do khác nhau không lập được Biên bản khám nghiệm hiện trường, Sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông; đồng thời hướng dẫn việc cấp bản sao Biên bản khám nghiệm hiện trường, Sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông cho người lao động bị tai nạn. - Đề nghị có hướng dẫn bổ sung về thủ tục hồ sơ đối với trường hợp tai nạn xảy ra trên đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc mà không phải là tai nạn giao thông. 12. Nội dung đơn giản hoá các thủ tục: - “Giải quyết trợ cấp tai nạn lao động một lần đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc, trong trường hợp tai nạn lao động xảy ra tại nơi làm việc, trong giờ làm việc” (mã số B-BXH-075793-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Giải quyết trợ cấp tai nạn lao động một lần đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc trong trường hợp tai nạn lao động xảy ra ngoài nơi làm việc, ngoài giờ làm việc” (mã số B-BXH-075809-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Giải quyết trợ cấp tai nạn lao động một lần đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc, trong trường hợp tai nạn lao động xảy ra trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc” (mã số B-BXH-075819-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Đối tượng nhận chế độ BHXH một lần qua tài khoản cá nhân” (mã số B-BXH-070558-TT do BHXH cấp huyện thực hiện). - Đề nghị gộp các thủ tục trên làm 01 thủ tục và đặt tên thủ tục là “Giải quyết trợ cấp tai nạn lao động một lần đối với trường hợp bị tai nạn lao động lần đầu”. a) Về hồ sơ: Quy định rõ các loại giấy tờ trong thành phần hồ sơ là bản chính hay bản sao có chứng thực: - Sổ bảo hiểm xã hội (bản chính); - Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động của người SDLĐ (bản chính); - Biên bản điều tra tai nạn lao động (bản chính); - Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa (bản chính); - Giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú (bản chính hoặc bản sao có chứng thực); - Đối với trường hợp tai nạn xảy ra trên đường được xác định là tai nạn lao động thì có thêm bản chính (01 bản) hoặc bản sao có chứng thực (01 bản) của một trong các giấy tờ sau: + Biên bản khám nghiệm trường và sơ đồ hiện trường vụ TNGT đối với trường hợp bị tai nạn giao thông; + Biên bản giải quyết vụ tai nạn hoặc biên bản tai nạn do công an xã lập đối với các trường hợp tai nạn không phải là tai nạn giao thông; + Bản tường trình có xác nhận của người làm chứng và của công an nơi xảy ra vụ tai nạn không phải là tai nạn giao thông. - Đối với trường hợp được cấp tiền để mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt hoặc dụng cụ chỉnh hình thì có thêm các giấy tờ sau: + Chỉ định của cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng thuộc ngành Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc của bệnh viện cấp tỉnh trở lên phù hợp với tình trạng thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (bản chính). + Vé tàu, xe đi và về một lần (nếu có) theo giá quy định của Nhà nước với phương tiện giao thông như xe khách, tàu hoả, tàu thuỷ từ nơi cư trú đến cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng gần nhất. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. b) Trình tự thực hiện: Quy định cụ thể: - Bước 1: Người lao động nộp Giấy ra viện (nếu có), Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động cho người sử dụng lao động và tuỳ theo từng trường hợp cụ thể có thêm: Biên bản khám nghiệm hiện trường, Sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông, chỉ định của cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng hoặc của bệnh viện từ cấp tỉnh trở lên, vé tàu xe. - Bước 2: Người SDLĐ tập hợp hồ sơ từ người lao động, hoàn thiện hồ sơ theo quy định để nộp cho tổ chức BHXH nơi người SDLĐ đóng BHXH. - Bước 3: Tổ chức BHXH tiếp nhận hồ sơ từ người SDLĐ, giải quyết và trả kết quả cho người SDLĐ để lưu trữ (01 bộ) và trao cho người lao động (01 bộ); chi trả tiền trợ cấp vào tài khoản do người lao động đăng ký. c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai - Đề nghị sửa mẫu văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động của người sử dụng lao động (Mẫu số 05-HSB): Bổ sung vào khoản 2 (Thông tin về người bị TNLĐ-BNN) nội dung về số chứng minh nhân dân, về nơi cư trú và số lần bị TNLĐ/BNN, về nội dung đề nghị nhận trợ cấp qua tài khoản; gộp các khoản 3, 4, 5, 6, 7 thành một khoản với nội dung “Tóm tắt quá trình bị TNLĐ/BNN của người lao động, trong đó nêu tóm tắt về địa điểm, thời gian, tình trạng xảy ra TNLĐ/BNN, quá trình điều trị thương tật/bệnh tật, giám định khả năng lao động… d) Vấn đề khác: - Đề nghị quy định thời hạn người SDLĐ phải nộp hồ sơ cho tổ chức BHXH. - Đề nghị Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Công an có hướng dẫn thay thế Biên bản khám nghiệm hiện trường, Sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông trong trường hợp tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động nhưng vì các lý do khác nhau không lập được Biên bản khám nghiệm hiện trường, Sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông; đồng thời hướng dẫn việc cấp bản sao Biên bản khám nghiệm hiện trường, Sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông cho người lao động bị tai nạn. - Đề nghị có hướng dẫn bổ sung về thủ tục hồ sơ đối với trường hợp tai nạn xảy ra trên đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc mà không phải là tai nạn giao thông. 13. Nội dung đơn giản hoá thủ tục “Giải quyết trợ cấp tai nạn lao động do thương tật tái phát đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc” (mã số B-BXH-075828-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện) Đề nghị đổi tên thủ tục thành “Giải quyết trợ cấp tai nạn lao động do thương tật tái phát” a) Về hồ sơ: - Bổ sung thành phần hồ sơ đối với trường hợp được cấp tiền để mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt hoặc dụng cụ chỉnh hình, gồm các giấy tờ sau: + Chỉ định của cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng thuộc ngành Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc của bệnh viện cấp tỉnh trở lên phù hợp với tình trạng thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (01 bản chính); nếu chỉ định là lắp mắt giả thì có thêm chứng từ lắp mắt giả (01 bản chính hoặc bản sao có chứng thực). + Vé tàu, xe đi và về một lần (nếu có) theo giá quy định của Nhà nước với phương tiện giao thông như xe khách, tàu hoả, tàu thuỷ từ nơi cư trú đến cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng gần nhất. - Quy định cụ thể giấy ra viện hoặc giấy tờ khám, điều trị thương tật là bản chính hoặc bản sao có chứng thực; - Bỏ đơn của người lao động đề nghị giám định lại thương tật, bệnh tật do tái phát; - Bỏ hồ sơ đã hưởng trợ cấp tai nạn lao động; - Người lao động không phải nộp “Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động” cho cơ quan BHXH, thay vào đó, biên bản này sẽ được Hội đồng giám định y khoa gửi sang tổ chức BHXH nơi đã giới thiệu người lao động đi khám giám định sau khi có kết quả giám định (áp dụng theo cơ chế liên thông) b) Về trình tự thực hiện: - Đề nghị quy định tổ chức BHXH thông báo về thời gian, địa điểm nơi nhận trợ cấp đối với người lao động hưởng trợ cấp hàng tháng. c) Vấn đề khác: - Đề nghị Bộ Y tế có văn bản hướng dẫn Hội đồng giám định y khoa các cấp trả kết quả giám định mức suy giảm khả năng lao động (Biên bản giám định y khoa) về tổ chức BHXH nơi đã giới thiệu người lao động đi khám giám định. 14. Nội dung đơn giản hoá các thủ tục: - “Giải quyết trợ cấp bệnh nghề nghiệp hàng tháng đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc” (mã số B-BXH-075837-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Đối tượng được duyệt mới hoặc ở tỉnh khác chuyển đến đăng ký lĩnh chế độ BHXH bằng thẻ ATM” (mã số B-BXH-075456-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện, mã số B-BXH-068951-TT và mã số B-BXH-068911-TT do BHXH cấp huyện thực hiện). Đề nghị gộp các thủ tục làm 01 thủ tục là “Giải quyết trợ cấp bệnh nghề nghiệp hàng tháng đối với trường hợp bị bệnh nghề nghiệp lần đầu” a) Về hồ sơ: Quy định cụ thể và bổ sung thành phần hồ sơ, gồm: - Sổ bảo hiểm xã hội (01 bản chính); - Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp của người SDLĐ (01 bản chính theo mẫu sửa đổi); - Biên bản đo đạc môi trường có yếu tố độc hại trong thời hạn quy định do cơ quan có thẩm quyền lập (bản sao có chứng thực – 02 bản). Trường hợp biên bản xác định cho nhiều người thì hồ sơ của mỗi người lao động có bản trích sao biên bản; - Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa (02 bản chính); - Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao – 02 bản) đối với trường hợp điều trị nội trú sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp ổn định. Đối với trường hợp không điều trị nội trú là Giấy khám, điều trị bệnh nghề nghiệp (bản chính hoặc bản sao – 02 bản); - Đối với trường hợp được cấp tiền để mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt hoặc dụng cụ chỉnh hình thì có thêm các giấy tờ sau: + Chỉ định của cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng thuộc ngành Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc của bệnh viện cấp tỉnh trở lên phù hợp với tình trạng thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (01 bản chính); nếu chỉ định là lắp mắt giả thì có thêm chứng từ lắp mắt giả (01 bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
2,055
128,711
+ Vé tàu, xe đi và về một lần (nếu có) theo giá quy định của Nhà nước với phương tiện giao thông như xe khách, tàu hoả, tàu thuỷ từ nơi cư trú đến cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng gần nhất. - Trường hợp có nguyện vọng nhận trợ cấp qua tài khoản tại ngân hàng có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức BHXH thì có thêm phiếu đăng ký nhận trợ cấp qua tài khoản (01 bản chính) theo mẫu của ngân hàng nếu người lao động chưa có thẻ ATM tại ngân hàng có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức BHXH. b) Trình tự thực hiện: Quy định cụ thể: - Bước 1: Người lao động nộp Giấy ra viện hoặc Giấy khám bệnh nghề nghiệp hoặc Phiếu hội chẩn bệnh nghề nghiệp, Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động cho người sử dụng lao động và tuỳ theo từng trường hợp cụ thể có thêm chỉ định của cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng hoặc của bệnh viện từ cấp tỉnh trở lên, chứng từ lắp mắt giả, vé tàu xe. - Bước 2: Người SDLĐ tập hợp hồ sơ từ người lao động, hoàn thiện hồ sơ theo quy định để nộp cho tổ chức BHXH nơi người SDLĐ đóng BHXH; đồng thời nhận phiếu đăng ký nhận trợ cấp qua tài khoản để chuyển cho người lao động có nguyện vọng nhận trợ cấp qua tài khoản tại ngân hàng có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức BHXH để kê khai. - Bước 3: Tổ chức BHXH tiếp nhận hồ sơ từ người SDLĐ, giải quyết và trả kết quả cho người SDLĐ để lưu trữ (01 bộ) và trả cho người lao động (01 bộ) kèm theo Thông báo của cơ quan BHXH về thời gian, địa điểm nơi người lao động nhận trợ cấp hàng tháng đối với trường hợp người lao động nhận trợ cấp bằng tiền mặt; đồng thời tiếp nhận phiếu đăng ký nhận trợ cấp qua tài khoản tại ngân hàng do người lao động lập để cấp thẻ ATM cho người lao động. c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đề nghị sửa mẫu văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động của người sử dụng lao động (Mẫu số 05-HSB): Bổ sung vào khoản 2 (Thông tin về người bị TNLĐ-BNN) nội dung về số chứng minh nhân dân, về nơi cư trú và số lần bị TNLĐ/BNN, về nội dung đề nghị nhận trợ cấp qua tài khoản thẻ ATM; gộp các khoản 3, 4, 5, 6, 7 thành một khoản với nội dung “Tóm tắt quá trình bị TNLĐ/BNN của người lao động, trong đó nêu tóm tắt về địa điểm, thời gian, tình trạng xảy ra TNLĐ/BNN, quá trình điều trị thương tật/bệnh tật, giám định khả năng lao động… d) Vấn đề khác: - Đề nghị quy định thời hạn người SDLĐ phải nộp hồ sơ cho tổ chức BHXH. 15. Nội dung đơn giản hoá các thủ tục: - “Giải quyết trợ cấp bệnh nghề nghiệp một lần đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc” (mã số B-BXH-075843-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Đối tượng nhận chế độ BHXH một lần qua tài khoản cá nhân” (mã số B-BXH-070558-TT do BHXH cấp huyện thực hiện). Đề nghị gộp các thủ tục vào 01 thủ tục và tên của thủ tục là “Giải quyết trợ cấp bệnh nghề nghiệp một lần đối với trường hợp bị bệnh nghề nghiệp lần đầu” a) Về hồ sơ: Quy định cụ thể thành phần hồ sơ gồm: - Sổ bảo hiểm xã hội (bản chính); - Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp của người SDLĐ (bản chính); - Biên bản đo đạc môi trường có yếu tố độc hại trong thời hạn quy định do cơ quan có thẩm quyền lập (bản sao có chứng thực). Trường hợp biên bản xác định cho nhiều người thì hồ sơ của mỗi người lao động có bản trích sao biên bản; - Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa (bản chính); - Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) đối với trường hợp điều trị nội trú sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp ổn định. Đối với trường hợp không điều trị nội trú là Giấy khám, điều trị bệnh nghề nghiệp (bản chính hoặc bản sao); - Đối với trường hợp được cấp tiền để mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt hoặc dụng cụ chỉnh hình thì có thêm các giấy tờ sau: + Chỉ định của cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng thuộc ngành Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc của bệnh viện cấp tỉnh trở lên phù hợp với tình trạng thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (bản chính). + Vé tàu, xe đi và về một lần (nếu có) theo giá quy định của Nhà nước với phương tiện giao thông như xe khách, tàu hoả, tàu thuỷ từ nơi cư trú đến cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng gần nhất. Số lượng hồ sơ: 01 bộ b) Trình tự thực hiện: Quy định cụ thể các bước: - Bước 1: Người lao động nộp Giấy ra viện hoặc Giấy khám bệnh nghề nghiệp hoặc Phiếu hội chẩn bệnh nghề nghiệp, Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động cho người sử dụng lao động và tuỳ theo từng trường hợp cụ thể có thêm chỉ định của cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng hoặc của bệnh viện từ cấp tỉnh trở lên, chứng từ lắp mắt giả, vé tàu xe. - Bước 2: Người SDLĐ tập hợp hồ sơ từ người lao động, hoàn thiện hồ sơ theo quy định để nộp cho tổ chức BHXH nơi người SDLĐ đóng BHXH. - Bước 3: Tổ chức BHXH tiếp nhận hồ sơ từ người SDLĐ, giải quyết và trao hồ sơ đã giải quyết cho người SDLĐ để lưu trữ (01 bộ) và trả cho người lao động (01 bộ); chi trả tiền trợ cấp vào tài khoản do người lao động đăng ký. c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đề nghị sửa mẫu văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động của người sử dụng lao động (Mẫu số 05-HSB): Bổ sung vào khoản 2 (Thông tin về người bị TNLĐ-BNN) nội dung về số chứng minh nhân dân, về nơi cư trú và số lần bị TNLĐ/BNN, về nội dung đề nghị nhận trợ cấp qua tài khoản; gộp các khoản 3, 4, 5, 6, 7 thành một khoản với nội dung “Tóm tắt quá trình bị TNLĐ/BNN của người lao động, trong đó nêu tóm tắt về địa điểm, thời gian, tình trạng xảy ra TNLĐ/BNN, quá trình điều trị thương tật/bệnh tật, giám định khả năng lao động… d) Vấn đề khác: - Đề nghị quy định thời hạn người SDLĐ phải nộp hồ sơ cho tổ chức BHXH. 16. Nội dung đơn giản hoá thủ tục “Giải quyết trợ cấp bệnh nghề nghiệp do bệnh tật tái phát đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc” (mã số B-BXH-075850-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). a) Về hồ sơ: - Bổ sung thành phần hồ sơ đối với trường hợp được cấp tiền để mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt hoặc dụng cụ chỉnh hình gồm các giấy tờ sau: + Chỉ định của cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng thuộc ngành Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc của bệnh viện cấp tỉnh trở lên phù hợp với tình trạng thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (01 bản chính); nếu chỉ định là lắp mắt giả thì có thêm chứng từ lắp mắt giả (01 bản chính hoặc bản sao). + Vé tàu, xe đi và về một lần (nếu có) theo giá quy định của Nhà nước với phương tiện giao thông như xe khách, tàu hoả, tàu thuỷ từ nơi cư trú đến cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng gần nhất. - Quy định cụ thể giấy ra viện hoặc giấy tờ khám, điều trị bệnh tật tái phát là bản chính hoặc bản sao có chứng thực; - Bỏ đơn của người lao động đề nghị giám định lại thương tật, bệnh tật do tái phát. - Người lao động không phải nộp “Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động” cho cơ quan BHXH, thay vào đó, biên bản này sẽ được Hội đồng giám định y khoa gửi sang tổ chức BHXH nơi đã giới thiệu người lao động đi khám giám định sau khi có kết quả giám định (áp dụng theo cơ chế liên thông). - Quy định cụ thể hồ sơ người lao động phải nộp là giấy ra viện, giấy tờ khám điều trị bệnh tật tái phát (không bao gồm hồ sơ đã hưởng trợ cấp BNN). b) Về trình tự thực hiện: - Tổ chức BHXH có trách nhiệm thông báo về thời gian, địa điểm nơi nhận trợ cấp đối với người lao động hưởng trợ cấp hàng tháng. c) Vấn đề khác: - Đề nghị Bộ Y tế có văn bản hướng dẫn Hội đồng giám định y khoa các cấp trả kết quả giám định mức suy giảm khả năng lao động (Biên bản giám định y khoa) về tổ chức BHXH nơi đã giới thiệu người lao động đi khám giám định. 17. Nội dung đơn giản hoá thủ tục “Giải quyết trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc, bị tai nạn lao động hoặc bị bệnh nghề nghiệp nhiều lần hoặc vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp được giám định tổng hợp khả năng lao động” (mã số B-BXH-075853-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). Đề nghị đổi tên thủ tục thành “Giải quyết trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động đã bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nay tiếp tục bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp”. a) Về hồ sơ: - Bổ sung thành phần hồ sơ đối với trường hợp được cấp tiền để mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt hoặc dụng cụ chỉnh hình gồm các giấy tờ sau: + Chỉ định của cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng thuộc ngành Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc của bệnh viện cấp tỉnh trở lên phù hợp với tình trạng thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (01 bản chính); nếu chỉ định là lắp mắt giả thì có thêm chứng từ lắp mắt giả (01 bản chính hoặc bản sao). + Vé tàu, xe đi và về một lần (nếu có) theo giá quy định của Nhà nước với phương tiện giao thông như xe khách, tàu hoả, tàu thuỷ từ nơi cư trú đến cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng gần nhất. - Không có Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa trong thành phần hồ sơ do người lao động phải lập. - Đề nghị quy định rõ hồ sơ người sử dụng lao động phải nộp không bao gồm hồ sơ đã hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động. - Quy định cụ thể giấy ra viện hoặc giấy khám bệnh nghề nghiệp hoặc phiếu hội chẩn là bản chính hoặc bản sao có chứng thực;
2,062
128,712
- Giảm số lượng văn bản của người SDLĐ đề nghị giải quyết chế độ TNLĐ-BNN từ 02 bản còn 01 bản đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng trợ cấp hàng tháng. b) Về trình tự thực hiện: - Tổ chức BHXH có trách nhiệm thông báo về thời gian, địa điểm nơi nhận trợ cấp đối với người lao động hưởng trợ cấp hàng tháng. c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đề nghị sửa mẫu văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động của người sử dụng lao động (Mẫu số 05-HSB): Bổ sung vào khoản 2 (Thông tin về người bị TNLĐ-BNN) nội dung về số chứng minh nhân dân, về nơi cư trú và số lần bị TNLĐ/BNN, về nội dung đề nghị nhận trợ cấp qua tài khoản; gộp các khoản 3, 4, 5, 6, 7 thành một khoản với nội dung “Tóm tắt quá trình bị TNLĐ/BNN của người lao động, trong đó nêu tóm tắt về địa điểm, thời gian, tình trạng xảy ra TNLĐ/BNN, quá trình điều trị thương tật/bệnh tật, giám định khả năng lao động… d) Vấn đề khác: - Đề nghị quy định thời hạn người SDLĐ phải nộp hồ sơ cho tổ chức BHXH. - Đề nghị Bộ Y tế có văn bản hướng dẫn Hội đồng giám định y khoa các cấp trả kết quả giám định mức suy giảm khả năng lao động (Biên bản giám định y khoa) về tổ chức BHXH nơi đã giới thiệu người lao động đi khám giám định. 18. Nội dung đơn giản hoá các thủ tục: - “Giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng đối với người lao động đóng BHXH bắt buộc, đủ tuổi nghỉ hưu với điều kiện làm việc bình thường và đủ tuổi nghỉ hưu do có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên” (mã số B-BXH-075856-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng đối với người lao động đóng BHXH bắt buộc, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà nam từ đủ 50 tuổi trở lên, nữ từ đủ 45 tuổi trở lên hoặc trường hợp không phụ thuộc tuổi đời do có đủ 15 năm làm nghề đặc biệt nặng nhọc, độc hại” (mã số B-BXH-075877-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng đối với người lao động đang đóng BHXH bắt buộc, bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp” (mã số B-BXH-075879-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng đối với người lao động đang đóng BHXH bắt buộc tại Công ty cổ phần do cổ phần hoá từ Công ty Nhà nước” (mã số B-BXH-075880-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng đối với người lao động đang đóng BHXH bắt buộc, thuộc diện lao động dôi dư theo Nghị định số 110/2007/NĐ-CP” (mã số B-BXH-075884-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng đối với người lao động đang đóng BHXH bắt buộc, thuộc diện tinh giản biên chế theo Nghị định số 132/2007/NĐ-CP” (mã số B-BXH-075891-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Đối tượng được duyệt mới hoặc ở tỉnh khác chuyển đến đăng ký lĩnh chế độ BHXH bằng thẻ ATM” (mã số B-BXH-075456-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện, mã số B-BXH-068951-TT và mã số B-BXH-068911-TT do BHXH cấp huyện thực hiện). - Đề nghị gộp các thủ tục trên làm 01 thủ tục là “Giải quyết hưởng lương hưu đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc”. a) Về hồ sơ: Quy định rõ thành phần hồ sơ gồm: - Sổ bảo hiểm xã hội (01 bản chính); - Giấy đăng ký địa chỉ cư trú khi nghỉ hưu, nơi đăng ký khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu (01 bản chính); - Quyết định nghỉ việc để hưởng chế độ hưu trí của người SDLĐ (02 bản chính); - Đối với trường hợp hưởng chế độ hưu trí do suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì có thêm Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (02 bản chính) hoặc đối với đối tượng hưởng chế độ hưu trí do bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì có thêm Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp (bản chính hoặc bản sao – 02 bản); - Trường hợp có nguyện vọng nhận lương hưu qua tài khoản tại ngân hàng có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức BHXH thì có thêm phiếu đăng ký nhận trợ cấp qua tài khoản (01 bản chính) theo mẫu của ngân hàng nếu người lao động chưa có thẻ ATM tại ngân hàng có hợp đồng/năm cung ứng dịch vụ với tổ chức BHXH. b) Về trình tự thực hiện: - Bước 1: Người SDLĐ lập, hoàn thiện hồ sơ theo quy định, nộp cho tổ chức BHXH nơi người SDLĐ đóng BHXH; trường hợp người lao động nghỉ hưu thuộc đối tượng dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước hoặc thuộc đối tượng tinh giản biên chế thì nộp thêm bản sao Danh sách người lao động thuộc đối tượng dôi dư hoặc tinh giản biên chế nghỉ hưu được cấp có thẩm quyền phê duyệt (01 bản dùng chung cho cả đợt giải quyết chế độ hưu trí của người SDLĐ); đồng thời nhận phiếu đăng ký nhận trợ cấp qua tài khoản để chuyển cho người lao động có nguyện vọng nhận trợ cấp qua tài khoản tại ngân hàng có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức BHXH để kê khai. - Bước 2: Tổ chức BHXH tiếp nhận hồ sơ theo phân cấp và chuyển BHXH tỉnh (đối với trường hợp hồ sơ do BHXH huyện tiếp nhận); BHXH cấp tỉnh xét duyệt chế độ và trả hồ sơ đã giải quyết cho BHXH huyện (nếu BHXH huyện tiếp nhận hồ sơ) để trao cho người SDLĐ hoặc trực tiếp trao cho người SDLĐ (nếu BHXH tỉnh tiếp nhận hồ sơ) để trả cho người lao động kèm theo Thông báo của tổ chức BHXH về thời gian, địa điểm nơi nhận lương hưu hàng tháng; đồng thời tiếp nhận phiếu đăng ký nhận trợ cấp qua tài khoản tại ngân hàng do người lao động lập để cấp thẻ ATM cho người lao động. c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đề nghị ban hành mẫu Giấy đăng ký địa chỉ cư trú khi nghỉ hưu, nơi đăng ký khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu theo hướng có nội dung đề nghị nhận lương hưu qua tài khoản. d) Vấn đề khác: - Đề nghị bổ sung quy định: Tổ chức BHXH thu hồi sổ BHXH sau khi giải quyết chế độ hưu trí để đảm bảo yêu cầu quản lý chặt chẽ, tránh việc lạm dụng. - Đề nghị quy định thời hạn nộp hồ sơ cho tổ chức BHXH đối với người SDLĐ. 19. Nội dung đơn giản hoá thủ tục “Giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng đối với người lao động đã đóng BHXH bắt buộc, đi xuất cảnh hợp pháp không về nước đúng hạn theo Quyết định số 107/200 /QĐ-TTg” (mã số B-BXH-110681-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - Đề nghị bỏ thủ tục này để ghép vào thủ tục cấp sổ BHXH cho đối tượng này. 20. Nội dung đơn giản hoá các thủ tục: - “Giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng đối với người lao động đóng BHXH bắt buộc, đã nghỉ việc bảo lưu thời gian đóng BHXH đủ tuổi nghỉ hưu với điều kiện làm việc bình thường và đủ tuổi nghỉ hưu do có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên” (mã số B-BXH-075894-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng đối với người lao động đóng BHXH bắt buộc, đã nghỉ việc bảo lưu thời gian đóng BHXH bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà nam từ đủ 50 tuổi trở lên, nữ từ đủ 45 tuổi trở lên hoặc trường hợp không phụ thuộc tuổi đời do có đủ 15 năm làm nghề đặc biệt nặng nhọc, độc hại” (mã số B-BXH-075897-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng đối với người đóng BHXH tự nguyện đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định” (mã số B-BXH-076073-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng đối với người đóng BHXH tự nguyện mà có thời gian đóng BHXH bắt buộc đủ 20 năm trở lên bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên” (mã số B-BXH-076087-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Đối tượng được duyệt mới hoặc ở tỉnh khác chuyển đến đăng ký lĩnh chế độ BHXH bằng thẻ ATM” (mã số B-BXH-075456-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện, mã số B-BXH-068951-TT và mã số B-BXH-068911-TT do BHXH cấp huyện thực hiện). - Đề nghị gộp các thủ tục trên làm 01 thủ tục là “Giải quyết hưởng lương hưu đối với người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện”. a) Về hồ sơ: Quy định cụ thể: - Sổ bảo hiểm xã hội (01 bản chính) hoặc Giấy chứng nhận chờ hưởng chế độ hưu trí đối với người lao động nghỉ việc, chờ đủ điều kiện về tuổi đời (01 bản chính); - Đơn đề nghị hưởng chế độ hưu trí đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và người tự đóng tiếp bảo hiểm xã hội bắt buộc (01 bản chính); - Trường hợp có nguyện vọng nhận lương hưu qua tài khoản tại ngân hàng có hợp đồng/năm cung ứng dịch vụ với tổ chức BHXH thì có thêm phiếu đăng ký nhận trợ cấp qua tài khoản (01 bản chính) theo mẫu của ngân hàng nếu người lao động chưa có thẻ ATM tại ngân hàng có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức BHXH. b) Về trình tự thực hiện: Quy định cụ thể các bước: - Bước 1: Người lao động lập thủ tục hồ sơ theo quy định, nộp cho BHXH cấp huyện nơi cư trú xuất trình hộ khẩu thường trú hoặc giấy đăng ký tạm trú; nhận phiếu đăng ký nhận lương hưu qua tài khoản để kê khai (nếu có nguyện vọng). - Bước 2: BHXH cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, chuyển BHXH cấp tỉnh giải quyết. - Bước 3: BHXH cấp tỉnh giải quyết và chuyển lại hồ sơ đã giải quyết cho BHXH cấp huyện để trả lại cho người lao động kèm theo Thông báo của tổ chức BHXH về thời gian, địa điểm nơi người lao động nhận lương hưu hàng tháng. Trường hợp người lao động không trực tiếp nhận hồ sơ đã được giải quyết thì phải nộp thêm giấy ủy quyền nhận thay hồ sơ đã được tổ chức BHXH giải quyết (để đảm bảo quản lý chặt chẽ, đúng đối tượng và tránh lạm dụng đối với trường hợp người lao động không trực tiếp đến nhận hồ sơ đã được giải quyết). Người lao động nộp phiếu đăng ký nhận lương hưu qua tài khoản để được cấp thẻ ATM.
2,060
128,713
c) Thời hạn giải quyết: Tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đề nghị bổ sung mẫu giấy ủy quyền nhận thay hồ sơ. - Đơn đề nghị hưởng chế độ hưu trí: Đề nghị gộp 02 mẫu đơn đề nghị hưởng chế độ hưu trí đối với người tham gia BHXH bắt buộc (mẫu số 13A-HSB) và mẫu Tờ khai cá nhân đối với người tham gia BHXH tự nguyện (mẫu số 05-HTN) làm 01 mẫu; bỏ phần nội dung xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú; bổ sung nội dung về nơi đăng ký khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu, về nguyện vọng nhận lương hưu qua tài khoản thẻ ATM. d) Vấn đề khác: - Đề nghị Bộ Y tế có văn bản hướng dẫn Hội đồng giám định y khoa các cấp trả kết quả giám định mức suy giảm khả năng lao động (Biên bản giám định y khoa) về tổ chức BHXH nơi đã giới thiệu người lao động đi khám giám định. - Đề nghị bổ sung quy định: Tổ chức BHXH thu hồi sổ BHXH sau khi giải quyết chế độ hưu trí để đảm bảo yêu cầu quản lý chặt chẽ, tránh việc lạm dụng. 21. Nội dung đơn giản hoá các thủ tục: - “Giải quyết trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP , chờ đủ tuổi hưởng trợ cấp” (mã số B-BXH-075902-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Đối tượng được duyệt mới hoặc ở tỉnh khác chuyển đến đăng ký lĩnh chế độ BHXH bằng thẻ ATM” (mã số B-BXH-075456-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện, mã số B-BXH-068951-TT do BHXH cấp huyện thực hiện). - Đề nghị gộp các thủ tục này làm 01 thủ tục là “Giải quyết trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP , chờ đủ tuổi hưởng trợ cấp”. a) Về hồ sơ: Quy định cụ thể thành phần hồ sơ gồm: - Giấy chứng nhận chờ đủ tuổi hưởng trợ cấp hàng tháng (bản chính). - Trường hợp có nguyện vọng nhận trợ cấp qua tài khoản tại ngân hàng có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức BHXH có thêm phiếu đăng ký nhận trợ cấp qua tài khoản (bản chính) theo mẫu của ngân hàng nếu người lao động chưa có thẻ ATM tại ngân hàng có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức BHXH. Số lượng hồ sơ: 01 bộ b) Về trình tự thực hiện: - Bước 1: Người lao động lập hồ sơ nộp cho BHXH cấp huyện nơi cư trú. - Bước 2: BHXH huyện tiếp nhận hồ sơ chuyển BHXH cấp tỉnh để giải quyết và nhận lại hồ sơ đã được giải quyết và trả lại người lao động kèm theo Thông báo của tổ chức BHXH về thời gian, địa điểm nhận trợ cấp hàng tháng. Trường hợp người lao động không trực tiếp đến nhận hồ sơ đã được giải quyết thì phải có giấy ủy quyền nhận thay hồ sơ. c) Thời hạn giải quyết: Tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đề nghị bổ sung mẫu giấy ủy quyền nhận thay hồ sơ. 22. Nội dung đơn giản hoá các thủ tục: - “Giải quyết trợ cấp BHXH một lần đối với người lao động đang đóng BHXH bắt buộc, hết tuổi lao động” (mã số B-BXH-138221-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Giải quyết trợ cấp BHXH một lần đối với người lao động đang đóng BHXH bắt buộc, bị suy giảm khả năng lao động 61% trở lên” (mã số B-BXH-075906-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Đối tượng nhận chế độ BHXH một lần qua tài khoản cá nhân” (mã số B-BXH-070558-TT do BHXH cấp huyện thực hiện). Đề nghị gộp các thủ tục trên làm 01 thủ tục là “Giải quyết trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ tuổi hưởng lương hưu hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội”. a) Về hồ sơ: Quy định cụ thể thành phần hồ sơ gồm: - Sổ bảo hiểm xã hội. - Đơn đề nghị hưởng trợ cấp BHXH một lần (bản chính). - Quyết định nghỉ việc (bản chính). - Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp bị suy giảm khả năng lao động 61% trở lên (bản chính). Số lượng hồ sơ: 01 bộ b) Trình tự thực hiện: Đề nghị sửa trình tự thực hiện theo hướng phân cấp việc giải quyết cho BHXH cấp huyện như sau: - Bước 1: Người lao động lập hồ sơ theo quy định và nộp cho BHXH cấp huyện nơi cư trú. - Bước 2: BHXH huyện tiếp nhận hồ sơ, giải quyết chế độ. - Bước 3: Trả hồ sơ đã được giải quyết và chi trả trợ cấp cho người lao động. Trường hợp người lao động không trực tiếp đến nhận hồ sơ thì phải nộp thêm giấy ủy quyền nhận thay hồ sơ, tiền trợ cấp để được nhận hồ sơ và tiền trợ cấp; đối với trường hợp nhận tiền trợ cấp qua tài khoản, tổ chức BHXH sẽ chi vào tài khoản của người lao động sau khi trả hồ sơ. c) Thời hạn giải quyết: Tối đa 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đề nghị sử dụng chung mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp BHXH một lần với đối tượng bảo lưu thời gian đóng BHXH. - Đề nghị bổ sung mẫu giấy ủy quyền nhận thay hồ sơ. 23. Nội dung đơn giản hoá các thủ tục: - “Giải quyết trợ cấp BHXH một lần đối với người lao động đóng BHXH bắt buộc, đã nghỉ việc bảo lưu thời gian đóng BHXH” (mã số B-BXH-075919-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Giải quyết trợ cấp BHXH một lần đối với người đóng BHXH tự nguyện trong trường hợp bình thường” (mã số B-BXH-076091-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Đối tượng nhận chế độ BHXH một lần qua tài khoản cá nhân” (mã số B-BXH-070558-TT do BHXH cấp huyện thực hiện). Đề nghị gộp các thủ tục trên làm 01 thủ tục là “Giải quyết trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện”. a) Về hồ sơ: Quy định cụ thể thành phần hồ sơ gồm: - Sổ bảo hiểm xã hội (bản chính). - Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần (bản chính). Số lượng hồ sơ: 01 bộ b) Về trình tự thực hiện: Đề nghị sửa trình tự thực hiện theo hướng phân cấp việc giải quyết cho BHXH cấp huyện như sau: - Bước 1: Người lao động lập hồ sơ theo quy định và nộp cho BHXH cấp huyện nơi cư trú. - Bước 2: BHXH huyện tiếp nhận hồ sơ, giải quyết chế độ. - Bước 3: Trả hồ sơ đã được giải quyết và chi trả trợ cấp cho người lao động. Trường hợp người lao động không trực tiếp đến nhận hồ sơ thì phải nộp thêm giấy ủy quyền nhận thay hồ sơ, tiền trợ cấp để được nhận hồ sơ và tiền trợ cấp; đối với trường hợp nhận tiền trợ cấp qua tài khoản, tổ chức BHXH sẽ chi vào tài khoản của người lao động sau khi trả hồ sơ. c) Thời hạn giải quyết: Tối đa 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. (giảm thời hạn giải quyết đối với người tham gia BHXH bắt buộc từ 15 ngày xuống còn 10 ngày). d) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đề nghị bổ sung mẫu giấy ủy quyền nhận thay hồ sơ. - Đề nghị gộp 02 mẫu đơn đề nghị hưởng chế độ hưu trí đối với người tham gia BHXH bắt buộc (mẫu số 14-HSB) và mẫu Tờ khai cá nhân đối với người tham gia BHXH tự nguyện (mẫu số 07-HTN) làm 01 mẫu; đồng thời bỏ phần nội dung xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú và bổ sung nội dung về chủ tài khoản, số tài khoản, ngân hàng mở tài khoản, chi nhánh mở tài khoản đối với trường hợp có nguyện vọng nhận tiền trợ cấp qua tài khoản. 24. Nội dung đơn giản hoá các thủ tục: - “Giải quyết trợ cấp BHXH một lần đối với người lao động đang đóng BHXH bắt buộc, đi nước ngoài định cư” (mã số B-BXH-075914-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Giải quyết trợ cấp BHXH một lần đối với người lao động đóng BHXH bắt buộc, đã nghỉ việc bảo lưu thời gian đóng BHXH đi nước ngoài định cư” (mã số B-BXH-112554-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Giải quyết trợ cấp BHXH một lần đối với người đóng BHXH tự nguyện đi nước ngoài định cư (đã đóng BHXH đủ 20 năm trở lên)” (mã số B-BXH-076096-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). Đề nghị gộp các thủ tục trên làm 01 thủ tục là “Giải quyết trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện đi nước ngoài định cư”. a) Về hồ sơ: Quy định cụ thể thành phần hồ sơ gồm: - Sổ bảo hiểm xã hội. - Bản dịch Tiếng Việt được công chứng của bản sao Bản thị thực nhập cảnh được lưu trú dài hạn hoặc Thẻ thường trú hoặc Giấy xác nhận lưu trú dài hạn do cơ quan có thẩm quyền nước sở tại cấp đối với người ra nước ngoài để định cư”; - Giấy ủy quyền (bản chính) theo quy định đối với người không có điều kiện về nước để làm thủ tục hưởng trợ cấp. Số lượng hồ sơ: 01 bộ b) Về trình tự thực hiện: Đề nghị sửa trình tự thực hiện theo hướng phân cấp việc giải quyết cho BHXH cấp huyện như sau: - Bước 1: Người lao động hoặc người được ủy quyền lập hồ sơ theo quy định và nộp cho BHXH cấp huyện nơi cư trú, xuất trình chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu. - Bước 2: BHXH huyện tiếp nhận hồ sơ, giải quyết chế độ. - Bước 3: Trả hồ sơ đã được giải quyết và chi trả trợ cấp cho người lao động hoặc người được ủy quyền. c) Thời hạn giải quyết: - Tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 25. Nội dung đơn giản hoá các thủ tục: - “Giải quyết trợ cấp tuất hàng tháng (gồm cả tiền mai táng) đối với thân nhân người lao động đang đóng BHXH bắt buộc, chết” (mã số B-BXH-075921-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Giải quyết trợ cấp tuất hàng tháng (gồm cả tiền mai táng) đối với thân nhân người lao động đang đóng BHXH bắt buộc, chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp” (mã số B-BXH-075923-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). Đề nghị gộp các thủ tục trên làm 01 thủ tục là “Giải quyết chế độ tử tuất hàng tháng đối với thân nhân người lao động đang đóng BHXH bắt buộc, chết (kể cả chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp)”.
2,086
128,714
a) Về hồ sơ: Quy định cụ thể thành phần hồ sơ gồm: - Sổ bảo hiểm xã hội (01 bản chính). - Bản sao có chứng thực của Giấy chứng tử hoặc Giấy báo tử hoặc Quyết định của Toà án tuyên bố là đã chết (02 bản); - Tờ khai của thân nhân người chết (02 bản chính). - Đối với trường hợp chết do tai nạn lao động thì có thêm Biên bản điều tra tai nạn lao động (01 bản chính); trường hợp tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì có thêm Biên bản khám nghiệm hiện trường, sơ đồ hiện truờng vụ tai nạn giao thông (01 bản sao có chứng thực); đối với trường hợp chết do bệnh nghề nghiệp thì có thêm bản sao có chứng thực Bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp (01 bản); đối với trường hợp con từ đủ 15 tuổi đến đủ 18 tuổi còn đi học thì có thêm Giấy chứng nhận của nhà trường nơi đang học (01 bản chính). b) Về trình tự thực hiện: Quy định cụ thể các bước: - Bước 1: Thân nhân người lao động lập thủ tục hồ sơ gồm: Giấy chứng tử hoặc giấy báo tử, Tờ khai của thân nhân, Giấy chứng nhận của nhà trường nơi đang học đối với thân nhân là con từ đủ 15 tuổi đến đủ 18 tuổi còn đang đi học. - Bước 2: Người SDLĐ tập hợp hồ sơ từ người lao động, hoàn thiện hồ sơ theo quy định, nộp cho tổ chức BHXH nơi người SDLĐ đóng BHXH. - Bước 3: Tổ chức BHXH tiếp nhận hồ sơ (chuyển BHXH tỉnh nếu BHXH huyện tiếp nhận hồ sơ), giải quyết chế độ và trả hồ sơ đã giải quyết cho người SDLĐ để trao cho thân nhân người lao động kèm theo Thông báo của tổ chức BHXH về thời gian, địa điểm nơi người lao động nhận trợ cấp hàng tháng. Trường hợp thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng cư trú tại tỉnh khác thì BHXH tỉnh nơi giải quyết ban đầu chuyển hồ sơ đã giải quyết đến BHXH tỉnh nơi thân nhân cư trú và chuyển cho thân nhân lấy xác nhận vào Tờ khai, lập hồ sơ theo quy định (nếu thuộc đối tượng) để giải quyết tiếp trợ cấp tuất hàng tháng như quy định tại bước 3. c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đổi tên Tờ khai hoàn cảnh gia đình (mẫu số 09-HSB) thành Tờ khai của thân nhân; đồng thời thiết kế lại các tiêu thức theo hướng kê khai đầy đủ các thân nhân (theo quy định) hiện còn sống có xác nhận của chính quyền địa phương nơi thân nhân hưởng tuất tháng cư trú và bỏ nội dung xác nhận của người SDLĐ. d) Vấn đề khác: - Đề nghị nghiên cứu sửa đổi về điều kiện hưởng theo hướng cụ thể hơn, chặt chẽ hơn để tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức BHXH trong việc xác định đối tượng; đồng thời nghiên cứu sửa đổi về mức hưởng giữa trợ cấp hàng tháng và trợ cấp một lần để đảm bảo công bằng, hợp lý. - Đề nghị Bộ Y tế có văn bản hướng dẫn Hội đồng giám định y khoa các cấp trả kết quả giám định mức suy giảm khả năng lao động (Biên bản giám định y khoa) về tổ chức BHXH nơi đã giới thiệu thân nhân người lao động đi khám giám định. - Đề nghị bổ sung quy định: Tổ chức BHXH thu hồi sổ BHXH sau khi giải quyết chế độ tử tuất để đảm bảo yêu cầu quản lý chặt chẽ, tránh việc lạm dụng. 26. Nội dung đơn giản hoá các thủ tục: - “Giải quyết trợ cấp tuất hàng tháng (gồm cả tiền mai táng) đối với thân nhân người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc, chết” (mã số B-BXH-076026-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Giải quyết trợ cấp tuất hàng tháng (gồm cả tiền mai táng) đối với thân nhân người đang tham gia BHXH tự nguyện mà có thời gian đóng BHXH bắt buộc đủ 15 năm trở lên, chết” (mã số B-BXH-076100-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). Đề nghị gộp các thủ tục trên làm 01 thủ tục là “Giải quyết chế độ tử tuất hàng tháng đối với thân nhân người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (bao gồm cả người chờ đủ tuổi hưởng chế độ hưu trí, người tự đóng tiếp BHXH bắt buộc), người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, chết”. a) Về hồ sơ: Quy định cụ thể thành phần hồ sơ gồm: - Sổ bảo hiểm xã hội (01 bản chính); - Bản sao có chứng thực của Giấy chứng tử hoặc Giấy báo tử hoặc Quyết định của Toà án tuyên bố là đã chết (02 bản); - Tờ khai của thân nhân người chết (02 bản chính). - Đối với trường hợp con từ đủ 15 tuổi đến đủ 18 tuổi còn đi học thì có thêm Giấy chứng nhận của nhà trường nơi đang học (01 bản chính). b) Về trình tự thực hiện: Quy định cụ thể các bước: - Bước 1: Thân nhân người lao động lập thủ tục hồ sơ theo quy định nộp cho BHXH cấp huyện nơi người lao động cư trú trước khi chết. - Bước 2: BHXH huyện tiếp nhận hồ sơ, chuyển BHXH tỉnh giải quyết chế độ và nhận lại hồ sơ đã được giải quyết để trả cho thân nhân người lao động kèm theo Thông báo của tổ chức BHXH về thời gian, địa điểm nơi người lao động nhận trợ cấp hàng tháng. Trường hợp người lao động không trực tiếp đến nhận hồ sơ thì phải nộp thêm giấy ủy quyền nhận thay hồ sơ, tiền trợ cấp để được nhận hồ sơ và tiền trợ cấp mai táng. Trường hợp thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng cư trú tại tỉnh khác thì BHXH tỉnh nơi giải quyết ban đầu chuyển hồ sơ đã giải quyết đến BHXH tỉnh nơi thân nhân cư trú và chuyển cho thân nhân lấy xác nhận vào Tờ khai, lập hồ sơ theo quy định (nếu thuộc đối tượng) để giải quyết tiếp trợ cấp tuất hàng tháng như quy định tại bước 2. c) Thời hạn giải quyết: - Tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đề nghị bổ sung mẫu giấy ủy quyền nhận thay hồ sơ. - Gộp mẫu tờ khai hoàn cảnh gia đình (mẫu số 09-HSB) đối với người tham gia BHXH bắt buộc và Tờ khai của thân nhân (mẫu số 04-HTN) đối với người tham gia BHXH tự nguyện thành 01 mẫu là Tờ khai của thân nhân; đồng thời thiết kế lại các tiêu thức theo hướng kê khai đầy đủ các thân nhân (theo quy định) hiện còn sống có xác nhận của chính quyền địa phương nơi thân nhân hưởng tuất tháng cư trú. đ) Vấn đề khác: - Đề nghị nghiên cứu sửa đổi về điều kiện hưởng theo hướng cụ thể hơn, chặt chẽ hơn để tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức BHXH trong việc xác định đối tượng; đồng thời nghiên cứu sửa đổi về mức hưởng giữa trợ cấp hàng tháng và trợ cấp một lần để đảm bảo công bằng, hợp lý. - Đề nghị Bộ Y tế có văn bản hướng dẫn Hội đồng giám định y khoa các cấp trả kết quả giám định mức suy giảm khả năng lao động (Biên bản giám định y khoa) về tổ chức BHXH nơi đã giới thiệu thân nhân người lao động đi khám giám định. - Đề nghị bổ sung quy định: Tổ chức BHXH thu hồi sổ BHXH sau khi giải quyết chế độ tử tuất để đảm bảo yêu cầu quản lý chặt chẽ, tránh việc lạm dụng. 27. Nội dung đơn giản hoá các thủ tục: - “Giải quyết trợ cấp tuất hàng tháng (gồm cả tiền mai táng) đối với thân nhân người lao động tham gia BHXH bắt buộc đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, chết” (mã số B-BXH-076043-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Giải quyết trợ cấp tuất hàng tháng (gồm cả tiền mai táng) đối với thân nhân người tham gia BHXH tự nguyện đang hưởng lương hưu mà có thời gian đóng BHXH bắt buộc đủ 15 năm trở lên, chết” (mã số B-BXH-076105-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). Đề nghị gộp các thủ tục trên làm 01 thủ tục là “Giải quyết chế độ tử tuất hàng tháng đối với thân nhân người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, chết”. a) Về hồ sơ: Quy định cụ thể thành phần hồ sơ gồm: - Bản sao có chứng thực của Giấy chứng tử hoặc Giấy báo tử hoặc Quyết định của Toà án tuyên bố là đã chết (02 bản); - Tờ khai của thân nhân người chết (02 bản chính). - Đối với trường hợp con từ đủ 15 tuổi đến đủ 18 tuổi còn đi học thì có thêm Giấy chứng nhận của nhà trường nơi đang học (01 bản chính). b) Về trình tự thực hiện: Quy định cụ thể các bước: - Bước 1: Thân nhân người lao động lập thủ tục hồ sơ theo quy định nộp cho BHXH cấp huyện nơi người lao động cư trú trước khi chết. - Bước 2: BHXH huyện tiếp nhận hồ sơ, chuyển BHXH tỉnh giải quyết chế độ và nhận lại hồ sơ đã được giải quyết để trao cho thân nhân người lao động kèm theo Thông báo của tổ chức BHXH về thời gian, địa điểm nơi người lao động nhận trợ cấp hàng tháng. Trường hợp người lao động không trực tiếp đến nhận hồ sơ thì phải nộp thêm giấy ủy quyền nhận thay hồ sơ, tiền trợ cấp để được nhận hồ sơ và tiền trợ cấp mai táng. Trường hợp thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng cư trú tại tỉnh khác thì BHXH tỉnh nơi giải quyết ban đầu chuyển hồ sơ đã giải quyết đến BHXH tỉnh nơi thân nhân cư trú và chuyển cho thân nhân lấy xác nhận vào Tờ khai, lập hồ sơ theo quy định (nếu thuộc đối tượng) để giải quyết tiếp trợ cấp tuất hàng tháng như quy định tại bước 2. c) Thời hạn giải quyết: - Tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đề nghị bổ sung mẫu giấy ủy quyền nhận thay hồ sơ. - Gộp mẫu tờ khai hoàn cảnh gia đình (mẫu số 09-HSB) đối với người tham gia BHXH bắt buộc và Tờ khai của thân nhân (mẫu số 04-HTN) đối với người tham gia BHXH tự nguyện thành 01 mẫu là Tờ khai của thân nhân; đồng thời thiết kế lại các tiêu thức theo hướng kê khai đầy đủ các thân nhân (theo quy định) hiện còn sống có xác nhận của chính quyền địa phương nơi thân nhân hưởng tuất tháng cư trú. đ) Vấn đề khác: - Đề nghị nghiên cứu sửa đổi về điều kiện hưởng theo hướng cụ thể hơn, chặt chẽ hơn để tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức BHXH trong việc xác định đối tượng; đồng thời nghiên cứu sửa đổi về mức hưởng giữa trợ cấp hàng tháng và trợ cấp một lần để đảm bảo công bằng, hợp lý.
2,060
128,715
- Đề nghị Bộ Y tế có văn bản hướng dẫn Hội đồng giám định y khoa các cấp trả kết quả giám định mức suy giảm khả năng lao động (Biên bản giám định y khoa) về tổ chức BHXH nơi đã giới thiệu thân nhân người lao động đi khám giám định. 28. Nội dung đơn giản hoá các thủ tục: - “Giải quyết trợ cấp tuất một lần (gồm cả tiền mai táng) đối với thân nhân người lao động đang đóng BHXH bắt buộc, chết” (mã số B-BXH-075941-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Giải quyết trợ cấp tuất một lần (gồm cả tiền mai táng) đối với thân nhân người lao động đang đóng BHXH bắt buộc, chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp” (mã số B-BXH-075992-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). Đề nghị gộp các thủ tục trên làm 01 thủ tục là “Giải quyết chế độ tử tuất một lần đối với thân nhân người lao động đang đóng BHXH bắt buộc, chết (kể cả chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp). a) Về hồ sơ: Quy định cụ thể thành phần hồ sơ gồm: - Sổ bảo hiểm xã hội (bản chính); - Bản sao có chứng thực của Giấy chứng tử hoặc Giấy báo tử hoặc Quyết định của Toà án tuyên bố là đã chết; - Tờ khai của thân nhân người chết (bản chính). - Đối với trường hợp chết do tai nạn lao động thì có thêm Biên bản điều tra tai nạn lao động (bản chính); trường hợp tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì có thêm Biên bản khám nghiệm hiện trường, sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông (bản sao có chứng thực); đối với trường hợp chết do bệnh nghề nghiệp thì có thêm bản sao có chứng thực Bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. b) Về trình tự thực hiện: Quy định cụ thể các bước: - Bước 1: Thân nhân người lao động lập thủ tục hồ sơ gồm: Giấy chứng nhận hoặc giấy báo tử, Tờ khai của thân nhân. - Bước 2: Người SDLĐ tập hợp hồ sơ từ người lao động, hoàn thiện hồ sơ theo quy định, nộp cho tổ chức BHXH nơi người SDLĐ đóng BHXH. - Bước 3: Tổ chức BHXH tiếp nhận hồ sơ (chuyển BHXH tỉnh nếu BHXH huyện tiếp nhận hồ sơ), giải quyết chế độ và trả hồ sơ đã giải quyết cho người SDLĐ để trao cho thân nhân người lao động. Trường hợp người lao động không trực tiếp đến nhận hồ sơ thì phải nộp thêm giấy ủy quyền nhận thay hồ sơ, tiền trợ cấp để được nhận hồ sơ và tiền trợ cấp. c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đề nghị bổ sung mẫu giấy ủy quyền nhận thay hồ sơ, tiền trợ cấp. - Đổi tên Tờ khai hoàn cảnh gia đình (mẫu số 09-HSB) thành Tờ khai của thân nhân; đồng thời thiết kế lại các tiêu thức theo hướng kê khai đầy đủ các thân nhân (theo quy định) hiện còn sống đối với trường hợp người chết có đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên hoặc chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Tờ khai có xác nhận của chính quyền địa phương nơi người khai cư trú và bỏ nội dung xác nhận của người SDLĐ. d) Vấn đề khác: - Đề nghị nghiên cứu sửa đổi về điều kiện hưởng theo hướng cụ thể hơn, chặt chẽ hơn để tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức BHXH trong việc xác định đối tượng; đồng thời nghiên cứu sửa đổi về mức hưởng giữa trợ cấp hàng tháng và trợ cấp một lần để đảm bảo công bằng, hợp lý. - Đề nghị bổ sung quy định: Tổ chức BHXH thu hồi sổ BHXH sau khi giải quyết chế độ tử tuất để đảm bảo yêu cầu quản lý chặt chẽ, tránh việc lạm dụng. 29. Nội dung đơn giản hoá các thủ tục: - “Giải quyết trợ cấp tuất một lần (gồm cả tiền mai táng) đối với thân nhân người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc, chết” (mã số B-BXH-076033-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Giải quyết trợ cấp mai táng phí đối với thân nhân cán bộ xã theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP , đang chờ đủ tuổi hưởng trợ cấp, chết” (mã số B-BXH-076061-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Giải quyết trợ cấp tuất một lần (gồm cả tiền mai táng) đối với thân nhân người đang tham gia BHXH tự nguyện, chết” (mã số B-BXH-076110-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). Đề nghị gộp các thủ tục trên làm 01 thủ tục là “Giải quyết chế độ tử tuất một lần đối với thân nhân người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (bao gồm cả người chờ đủ tuổi hưởng chế độ hưu trí, người chờ đủ tuổi hưởng trợ cấp, người tự đóng tiếp BHXH bắt buộc), người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, chết”. a) Về hồ sơ: Quy định cụ thể thành phần hồ sơ gồm: - Sổ bảo hiểm xã hội (bản chính); - Bản sao có chứng thực của Giấy chứng tử hoặc Giấy báo tử hoặc Quyết định của Toà án tuyên bố là đã chết; - Tờ khai của thân nhân người chết (bản chính). Số lượng hồ sơ: 01 bộ. b) Về trình tự thực hiện: Quy định cụ thể các bước: - Bước 1: Thân nhân người lao động lập thủ tục hồ sơ theo quy định nộp cho BHXH cấp huyện nơi người lao động cư trú trước khi chết. - Bước 2: BHXH huyện tiếp nhận hồ sơ, chuyển BHXH tỉnh giải quyết chế độ và nhận lại hồ sơ đã được giải quyết để trao cho thân nhân người lao động. Trường hợp người lao động không trực tiếp đến nhận hồ sơ thì phải nộp thêm giấy ủy quyền nhận thay hồ sơ, tiền trợ cấp để được nhận hồ sơ và tiền trợ cấp. c) Thời hạn giải quyết: - Tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đề nghị bổ sung mẫu giấy ủy quyền nhận thay hồ sơ, tiền trợ cấp. - Gộp mẫu tờ khai hoàn cảnh gia đình (mẫu số 09-HSB) đối với người tham gia BHXH bắt buộc và Tờ khai của thân nhân (mẫu số 04-HTN) đối với người tham gia BHXH tự nguyện thành 01 mẫu là Tờ khai của thân nhân; đồng thời thiết kế lại các tiêu thức theo hướng kê khai đầy đủ các thân nhân (theo quy định) hiện còn sống đối với trường hợp người chết có đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên. Tờ khai có xác nhận của chính quyền địa phương nơi người khai cư trú. đ) Vấn đề khác: - Đề nghị nghiên cứu sửa đổi về điều kiện hưởng theo hướng cụ thể hơn, chặt chẽ hơn để tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức BHXH trong việc xác định đối tượng; đồng thời nghiên cứu sửa đổi về mức hưởng giữa trợ cấp hàng tháng và trợ cấp một lần để đảm bảo công bằng, hợp lý. - Đề nghị bổ sung quy định: Tổ chức BHXH thu hồi sổ BHXH sau khi giải quyết chế độ tử tuất để đảm bảo yêu cầu quản lý chặt chẽ, tránh việc lạm dụng. 30. Nội dung đơn giản hoá các thủ tục: - “Giải quyết trợ cấp tuất một lần (gồm cả tiền mai táng) đối với thân nhân người lao động tham gia BHXH bắt buộc đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, chết” (mã số B-BXH-076054-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Giải quyết trợ cấp mai táng phí đối với thân nhân cán bộ xã theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP đang hưởng trợ cấp hàng tháng, công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng, người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg , chết” (mã số B-BXH-076068-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Giải quyết trợ cấp tuất một lần (gồm cả tiền mai táng) đối với thân nhân người tham gia BHXH tự nguyện đang hưởng lương hưu, chết” (mã số B-BXH-076115-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). Đề nghị gộp các thủ tục trên làm 01 thủ tục là “Giải quyết chế độ tử tuất một lần đối với thân nhân người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, chết” a) Về hồ sơ: Quy định cụ thể thành phần hồ sơ gồm: - Bản sao có chứng thực của Giấy chứng tử hoặc Giấy báo tử hoặc Quyết định của Toà án tuyên bố là đã chết; - Tờ khai của thân nhân người chết (mẫu sửa đổi theo hướng chi tiết hơn). Số lượng hồ sơ: 01 bộ. b) Về trình tự thực hiện: Quy định cụ thể các bước: - Bước 1: Thân nhân người lao động lập thủ tục hồ sơ theo quy định nộp cho BHXH cấp huyện nơi người lao động cư trú trước khi chết. - Bước 2: BHXH huyện tiếp nhận hồ sơ, chuyển BHXH tỉnh giải quyết chế độ và nhận lại hồ sơ đã được giải quyết để trao cho thân nhân người lao động. Trường hợp người lao động không trực tiếp đến nhận hồ sơ thì phải nộp thêm giấy ủy quyền nhận thay hồ sơ, tiền trợ cấp để được nhận hồ sơ và tiền trợ cấp. c) Thời hạn giải quyết: - Tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. d) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đề nghị bổ sung mẫu giấy ủy quyền nhận thay hồ sơ, tiền trợ cấp. - Gộp mẫu tờ khai hoàn cảnh gia đình (mẫu số 09-HSB) đối với người tham gia BHXH bắt buộc và Tờ khai của thân nhân (mẫu số 04-HTN) đối với người tham gia BHXH tự nguyện thành 01 mẫu là Tờ khai của thân nhân; đồng thời thiết kế lại các tiêu thức theo hướng kê khai đầy đủ các thân nhân (theo quy định) hiện còn sống đối với trường hợp người chết có đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên. Tờ khai có xác nhận của chính quyền địa phương nơi người khai cư trú. đ) Vấn đề khác: - Đề nghị nghiên cứu sửa đổi về điều kiện hưởng theo hướng cụ thể hơn, chặt chẽ hơn để tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức BHXH trong việc xác định đối tượng; đồng thời nghiên cứu sửa đổi về mức hưởng giữa trợ cấp hàng tháng và trợ cấp một lần để đảm bảo công bằng, hợp lý. 31. Nội dung đơn giản hoá các thủ tục: - “Giải quyết hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH đối với người đã đóng BHXH bắt buộc, đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, chấp hành xong hình phạt tù hoặc về nước định cư hoặc mất tích trở về” (mã số B-BXH-076119-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Giải quyết hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH đối với người đã đóng BHXH tự nguyện, đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, chấp hành xong hình phạt tù hoặc về nước định cư hoặc mất tích trở về” (mã số B-BXH-076127-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). Đề nghị gộp các thủ tục trên làm 01 thủ tục là “Giải quyết hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, chấp hành xong hình phạt tù”.
2,072
128,716
a) Về hồ sơ: Quy định cụ thể thành phần hồ sơ: - Sổ bảo hiểm xã hội (01 bản chính); - Đơn đề nghị hưởng chế độ hưu trí hoặc đơn đề nghị hưởng trợ cấp BHXH một lần (01 bản chính); - Giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù (01 bản sao có chứng thực). b) Về trình tự thực hiện: Quy định cụ thể các bước: - Bước 1: Người lao động lập thủ tục hồ sơ theo quy định nộp cho BHXH cấp huyện nơi cư trú. - Bước 2: BHXH huyện tiếp nhận hồ sơ, chuyển BHXH tỉnh giải quyết đối với hưởng lương hưu hàng tháng và nhận lại hồ sơ đã được giải quyết để trao cho người lao động kèm theo Thông báo của tổ chức BHXH về thời gian, địa điểm nơi người lao động nhận trợ cấp hàng tháng; hoặc tiếp nhận và giải quyết trợ cấp BHXH một lần đối với đối tượng hưởng BHXH một lần. Trường hợp người lao động không trực tiếp đến nhận hồ sơ thì phải nộp thêm giấy ủy quyền nhận thay hồ sơ, tiền trợ cấp để được nhận hồ sơ và tiền trợ cấp. b) Thời hạn giải quyết: - Tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với hưởng lương hưu. c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đề nghị bổ sung mẫu giấy ủy quyền nhận thay hồ sơ, tiền trợ cấp. - Mẫu đơn gộp chung với mẫu đơn của đối tượng đang bảo lưu thời gian đóng BHXH; đồng thời bỏ phần nội dung xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú. d) Vấn đề khác: - Đề nghị Bộ Y tế có văn bản hướng dẫn Hội đồng giám định y khoa các cấp trả kết quả giám định mức suy giảm khả năng lao động (Biên bản giám định y khoa) về tổ chức BHXH nơi đã giới thiệu thân nhân người lao động đi khám giám định. - Đề nghị bổ sung quy định: Tổ chức BHXH thu hồi sổ BHXH sau khi giải quyết chế độ hưu trí để đảm bảo yêu cầu quản lý chặt chẽ, tránh việc lạm dụng. 32. Nội dung đơn giản hoá các thủ tục: - “Giải quyết hưởng lại lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng đối với người tham gia BHXH bắt buộc, đã chấp hành xong hình phạt tù hoặc về nước định cư hoặc mất tích trở về” (mã số B-BXH-076124-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Giải quyết hưởng lại lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng đối với người tham gia BHXH tự nguyện, đã chấp hành xong hình phạt tù hoặc về nước định cư hoặc mất tích trở về” (mã số B-BXH-076131-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). Đề nghị gộp các thủ tục trên làm 01 thủ tục là “Giải quyết hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng đối với người chấp hành xong hình phạt tù hoặc về nước định cư hoặc mất tích trở về”. a) Về hồ sơ: Quy định cụ thể thành phần hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị hưởng tiếp lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hàng tháng (bản chính); - Bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù, Quyết định trở về nước định cư hợp pháp, Quyết định của Toà án tuyên bố mất tích trở về. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. b) Về trình tự thực hiện: Quy định cụ thể các bước: - Bước 1: Người lao động lập thủ tục hồ sơ theo quy định nộp cho BHXH cấp huyện nơi chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng trước khi đi tù hoặc xuất cảnh trái phép hoặc mất tích. - Bước 2: BHXH huyện tiếp nhận hồ sơ, chuyển BHXH tỉnh giải quyết chế độ và nhận lại hồ sơ đã được giải quyết để trao cho người lao động kèm theo Thông báo của tổ chức BHXH về thời gian, địa điểm nơi nhận lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng. b) Thời hạn giải quyết: - Tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 33. Nội dung đơn giản hoá các thủ tục: - “Giải quyết di chuyển hồ sơ hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng đối với người tham gia BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện bắt đầu hưởng chế độ, về nơi cư trú tại tỉnh, thành phố khác” (mã số B-BXH-076138-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Đối tượng được duyệt mới hoặc ở tỉnh khác chuyển đến đăng ký lĩnh chế độ BHXH bằng thẻ ATM” (mã số B-BXH-075456-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện, mã số B-BXH-068951-TT do BHXH cấp huyện thực hiện). - Đề nghị gộp các thủ tục này làm 01 thủ tục là “Giải quyết di chuyển hồ sơ hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng đối với người tham gia BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện bắt đầu hưởng chế độ, về nơi cư trú tại tỉnh, thành phố khác”. - Đề nghị thay đổi trình tự thực hiện như sau: - Bước 1: BHXH cấp tỉnh nơi giải quyết lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng căn cứ địa chỉ ghi trong hồ sơ hưởng, chuyển hồ sơ theo đường công vụ đến BHXH tỉnh nơi người lao động về cư trú, tổ chức BHXH nơi cư trú gửi thông báo đến người lao động. + Bước 2: Người lao động hoặc người được ủy quyền đến tổ chức BHXH nơi cư trú theo thời gian, địa điểm ghi trong thông báo để đăng ký nhận lương hưu, trợ cấp BHXH, thẻ bảo hiểm xã hội, giấy chứng nhận hưởng chế độ hưu trí, trợ cấp BHXH hàng tháng và nhận Thông báo của tổ chức BHXH về thời gian, địa điểm nơi nhận lương hưu, trợ cấp hàng tháng. Trường hợp có nguyện vọng nhận lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng qua tài khoản tại ngân hàng có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức BHXH thì lập thêm phiếu đăng ký nhận trợ cấp qua tài khoản (01 bản chính) theo mẫu của ngân hàng nếu người lao động chưa có thẻ ATM tại ngân hàng có hợp đồng/năm cung ứng dịch vụ với tổ chức BHXH để được cấp thẻ ATM. 34. Nội dung đơn giản hoá các thủ tục: - “Giải quyết di chuyển hồ sơ hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng đối với người tham gia BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện đang hưởng chế độ, về nơi cư trú tại tỉnh, thành phố khác” (mã số B-BXH-076142-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện). - “Đối tượng được duyệt mới hoặc ở tỉnh khác chuyển đến đăng ký lĩnh chế độ BHXH bằng thẻ ATM” (mã số B-BXH-075456-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện, mã số B-BXH-068951-TT do BHXH cấp huyện thực hiện). - Đề nghị gộp các thủ tục này làm 01 thủ tục là “Giải quyết di chuyển hồ sơ hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng đối với người tham gia BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện đang hưởng chế độ, về nơi cư trú tại tỉnh, thành phố khác”. a) Về hồ sơ: Quy định cụ thể thành phần hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị chuyển nơi nhận lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng (bản chính). - Đối với trường hợp đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng có phụ cấp khu vực chuyển đến nơi hưởng mới là địa bàn có phụ cấp khu vực thì có thêm bản sao hộ khẩu thường trú có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền. - Trường hợp có nguyện vọng nhận lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng qua tài khoản tại ngân hàng có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức BHXH thì lập thêm phiếu đăng ký nhận trợ cấp qua tài khoản (bản chính) theo mẫu của ngân hàng nếu người lao động chưa có thẻ ATM tại ngân hàng có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức BHXH. Số lượng hồ sơ: 01 bộ b) Về trình tự thực hiện: Đề nghị thay đổi trình tự thực hiện như sau: - Bước 1: Người lao động lập đơn, nộp hoặc gửi đơn qua đường bưu điện cho tổ chức BHXH nơi cư trú. - Bước 2: BHXH cấp tỉnh nơi chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng căn cứ địa chỉ ghi trong đơn, chuyển hồ sơ theo đường công vụ đến BHXH tỉnh nơi cư trú mới của người lao động, tổ chức BHXH nơi cư trú mới gửi thông báo đến người lao động. - Bước 3: Người lao động hoặc người được ủy quyền đến tổ chức BHXH nơi cư trú mới theo thời gian, địa điểm ghi trong thông báo để đăng ký nhận lương hưu, trợ cấp BHXH, thẻ bảo hiểm y tế. Trường hợp có nguyện vọng nhận lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng qua tài khoản tại ngân hàng có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức BHXH thì lập thêm phiếu đăng ký nhận trợ cấp qua tài khoản (01 bản chính) theo mẫu của ngân hàng nếu người lao động chưa có thẻ ATM tại ngân hàng có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức BHXH để được cấp thẻ ATM. IV. LĨNH VỰC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM Y TẾ 1. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Ký hợp đồng khám chữa bệnh BHYT” (Mã số: B-BXH-072447-TT do BHXH tỉnh thực hiện và B-BXH-072615-TT do BHXH huyện thực hiện) Đề nghị đổi tên thủ tục là: “Ký hợp đồng khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với cơ sở khám, chữa bệnh lần đầu ký hợp đồng hoặc đã dừng hợp đồng từ 6 tháng trở lên”. a) Về thành phần, số lượng hồ sơ: Thành phần hồ sơ của cơ sở y tế ngoài công lập đề nghị bỏ 03 loại giấy tờ sau: - Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư theo quy định của Pháp luật. - Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề dược tư nhân. - Bản cam kết chấp nhận thanh toán chi phí các dịch vụ y tế không vượt quá giá viện phí tại các cơ sở khám chữa bệnh BHYT công lập tương đương tuyến chuyên môn kỹ thuật (CMKT) hoặc cùng phân hạng bệnh viện theo quy định của Bộ Y tế và không thu thêm của người bệnh đối với quyền lợi được hưởng theo quy định của Luật BHYT. b) Thời hạn giải quyết: Quy định thời gian giải quyết: Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 2. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Thanh toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế với cơ sở khám chữa bệnh” (Mã số: B-BXH-071867-TT do BHXH tỉnh thực hiện và B-BXH-071918-TT do BHXH huyện thực hiện) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Sửa đổi các mẫu biểu thống kê, thanh quyết toán chi phí khám chữa bệnh BHYT: Mã số C79a-HD, C79b-HD, C80a-HD, C80b-HD, C82-HD ban hành kèm theo QĐ số 51/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính theo hướng: thống kê được theo 6 nhóm đối tượng tham gia BHYT, thống kê riêng những chi phí không thuộc quỹ khám chữa bệnh theo định suất theo quy định của Luật bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế. 3. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Đề nghị thanh toán các dịch vụ kỹ thuật mới phát sinh tại cơ sở khám chữa bệnh” (Mã số: B-BXH-073178-TT do BHXH tỉnh thực hiện và B-BXH-073199-TT do BHXH huyện thực hiện)
2,086
128,717
a) Về thời hạn giải quyết: Đề nghị quy định rõ thời hạn giải quyết là: Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. b) Về trình tự thực hiện: Quy định cụ thể Cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh tham gia vào quá trình thẩm định, xét duyệt mức giá các dịch vụ kỹ thuật mới, dịch vụ kỹ thuật chưa có trong khung giá dịch vụ y tế do liên Bộ Y tế - Tài chính ban hành trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt mức giá áp dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh để đảm bảo việc phê duyệt giá được khách quan và đúng quy định hiện hành về nguyên tắc xây dựng giá thu một phần viện phí tại Nghị định số 95/CP ngày 27 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ về thu một phần viện phí và Thông tư liên Bộ số 14/TTLB ngày 30 tháng 9 năm 1995 của liên Bộ Y tế - Tài chính – Lao động Thương binh và Xã hội – Ban Vật giá Chính phủ. 4. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Thanh toán trực tiếp chi phí khám chữa bệnh BHYT” (Mã số: B-BXH-071969-TT do BHXH tỉnh thực hiện và B-BXH-071939-TT do BHXH huyện thực hiện) Về Thành phần hồ sơ: - Quy định thêm các tài liệu có giá trị pháp lý xác nhận về việc không vi phạm pháp luật về giao thông đối với trường hợp bị tai nạn giao thông hoặc giao cho cơ quan giải quyết thủ tục phối hợp với cơ quan công an xem xét các yếu tố lỗi khi tham gia giao thông của người bệnh để làm cơ sở giải quyết. - Ban hành mẫu giấy xác nhận về tình trạng bệnh và hướng điều trị trước khi người bệnh đi khám, chữa bệnh ở nước ngoài của cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh hoặc Trung ương. 5. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế” (mã số: B-BXH-072637-TT do BHXH tỉnh thực hiện và B-BXH-072623-TT do BHXH huyện thực hiện) Về Thành phần hồ sơ: - Bổ sung: Trường hợp người bệnh được chuyển tiếp đến cơ sở KCB khác phải có bản chụp (phô tô) giấy chuyển viện của cơ sở KCB trước đó (trừ trường hợp cấp cứu) kèm theo hồ sơ chuyển viện (do cơ sở KCB nơi chuyển bệnh nhân đi cung cấp), trường hợp không chụp (phô tô), được giấy giới thiệu chuyển viện của cơ sở KCB trước đó thì cơ sở KCB nơi chuyển bệnh nhân đi phải ghi rõ trên giấy giới thiệu chuyển viện tên và số giấy giới thiệu chuyển viện của cơ sở KCB trước đó. - Nêu cụ thể các loại giấy tờ trong “Hồ sơ chuyển viện theo quy định của Bộ Y tế”. - Đề nghị Bộ Y tế ban hành mẫu giấy hẹn khám lại áp dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh để thống nhất thực hiện. 6. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - Thẩm định phần chi phí vượt nguồn kinh phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế (Mã số: B-BXH-072665-TT do BHXH tỉnh thực hiện và B-BXH-072738-TT do BHXH huyện thực hiện) - Đề nghị danh mục thuốc thanh toán theo chế độ BHYT (Mã số: B-BXH-072876-TT do BHXH tỉnh thực hiện và B-BXH-072962-TT do BHXH huyện thực hiện) - Thanh toán chi phí mổ tim hở đối với người tham gia BHYT tự nguyện (Mã số: B-BXH-072263-TT do BHXH tỉnh thực hiện và B-BXH-072266-TT do BHXH huyện thực hiện) - Đề nghị danh mục vật tư y tế tiêu hao, vật tư y tế thay thế thanh toán theo chế độ BHYT (Mã số: B-BXH-073001-TT do BHXH tỉnh thực hiện và B-BXH-072994-TT do BHXH huyện thực hiện) - Thanh toán chi phí thuốc chống thải ghép và thuốc ung thư ngoài danh mục (Mã số: B-BXH-072274-TT do BHXH tỉnh thực hiện và B-BXH-072268-TT do BHXH huyện thực hiện) Bãi bỏ các thủ tục nêu trên. V. LĨNH VỰC CHI TRẢ CÁC CHẾ ĐỘ BHXH 1. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Đối tượng hưởng mới hoặc tỉnh khác chuyển đến đề nghị lĩnh số tiền chưa nhận” (mã số: B-BXH-073676-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện và mã số - B-BXH-068740-TT do BHXH cấp huyện thực hiện) Đổi tên thủ tục thành “Truy lĩnh lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng đối với người hưởng mới hoặc tỉnh khác chuyển đến”. a) Về thành phần, số lượng hồ sơ: - Quy định rõ: đối tượng hưởng chỉ lập 01 bản Giấy đề nghị truy lĩnh số tiền chưa nhận (mẫu 17-CBH). - Bỏ mẫu 16-CBH, bổ sung phần cán bộ BHXH xét duyệt vào mẫu 17-CBH. b) Về trình tự thực hiện: Quy định rõ các bước thực hiện: - Bước 1: nộp hồ sơ + Người hưởng lập 01 bản Giấy đề nghị truy lĩnh số tiền chưa nhận (mẫu số 17-CBH) nộp cho BHXH tỉnh nơi chuyển đến đối với người hưởng di chuyển nơi nhận lương hưu, trợ cấp BHXH; hoặc BHXH tỉnh nơi giải quyết chế độ đối với người hưởng mới hoặc BHXH huyện nơi đăng ký nhận lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng. + Trường hợp người hưởng nộp tại BHXH huyện thì BHXH huyện kịp thời chuyển BHXH tỉnh. - Bước 2: Giải quyết + BHXH tỉnh, huyện nơi tiếp nhận hồ sơ tiếp nhận, viết Giấy hẹn cho người hưởng. BHXH tỉnh xét duyệt số tiền được hưởng của người hưởng vào mẫu số 17-CBH, chuyển phòng KHTC hoặc BHXH huyện để chi trả trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị. - Bước 3: trả kết quả + Người hưởng đến phòng KHTC hoặc BHXH huyện để nhận tiền theo giấy hẹn. 2. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Người SDLĐ (nộp cả 23%) thanh quyết toán chế độ ốm đau, thai sản và nghỉ dưỡng sức” (mã số B-BXH-075481-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện và mã số B-BXH-069671-TT do BHXH cấp huyện thực hiện) - Bãi bỏ thủ tục này, ghép chung cùng các thủ tục từ số 1 đến số 10 của lĩnh vực thực hiện chính sách BHXH. - Vấn đề khác: + Bổ sung quy định Đơn vị sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả cho người lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kinh phí và hồ sơ do cơ quan BHXH chuyển đến. + Quy định thời hạn giải quyết của hồ sơ, chứng từ: chứng từ nghỉ ốm đau, thai sản và nghỉ dưỡng sức phát sinh trong năm được tập hợp và thanh quyết toán trong năm, trường hợp chậm nhất đến hết quý I năm sau. + Gộp chung 05 danh sách (Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau – mẫu số 66a-HD; Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản – mẫu 67a – HD; Danh sách người lao động đề nghị hưởng trợ cấp nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau – mẫu số 68a-HD; Danh sách người lao động đề nghị hưởng trợ cấp nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản – mẫu số 69a-HD; Danh sách người lao động đề nghị hưởng trợ cấp nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động – mẫu số 70a-HD) thành 01 mẫu “Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau, thai sản và nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe” 3. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Đối tượng không có tên trên danh sách chi trả đề nghị truy lĩnh số tiền chưa nhận của các tháng trước” (mã số - B-BXH-067298-TT do BHXH cấp huyện thực hiện) Đổi tên thủ tục thành: “Truy lĩnh lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng của người đã hết thời hạn hưởng, không còn tên trên danh sách chi trả”. a) Về hồ sơ: - Quy định số lượng Giấy đề nghị truy lĩnh số tiền chưa nhận chế độ BHXH hàng tháng (mẫu số 17-CBH) người hưởng phải lập 01 bản. - Bổ sung thêm phần xét duyệt của cơ quan BHXH vào mẫu 17-CBH gồm: ngày, tháng; số tháng chưa nhận; tổng số tiền được truy lĩnh. b) Về trình tự thực hiện: quy định rõ các bước: - Bước 1: Nộp hồ sơ Người hưởng chế độ BHXH hàng tháng không còn tên trên danh sách chi trả tháng này nhưng còn số tiền của các tháng trước chưa nhận hoặc được truy lĩnh, viết giấy đề nghị truy lĩnh số tiền chưa nhận chế độ BHXH hàng tháng (mẫu 17-CBH) nộp tại BHXH huyện. - Bước 2: Giải quyết + BHXH huyện: kiểm tra, đối chiếu với Danh sách người hưởng không còn tên trên Danh sách chi trả nhưng còn số tiền chưa nhận của các tháng trước do BHXH tỉnh chuyển đến, xác nhận giải quyết vào mẫu số 17-CBH của người hưởng, để thực hiện chi trả ngay cho người hưởng. c) Về thời gian giải quyết: Giải quyết chi trả ngay cho người hưởng, chậm nhất là ngày làm việc kế tiếp kể từ khi nhận được Giấy đề nghị. d) Vấn đề khác: BHXH huyện cung cấp Giấy đề nghị cho Đại diện chi trả để cấp và hướng dẫn cho người hưởng thực hiện khi có nhu cầu, người hưởng không phải đến BHXH huyện để hỏi về thủ tục và nhận mẫu Giấy đề nghị trên. 4. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Đối tượng 6 tháng liên tục không nhận tiền, nay đề nghị tiếp tục hưởng” (mã số B-BXH-067584-TT do BHXH cấp huyện thực hiện) - “Đối tượng không đến xác nhận chữ ký đề nghị nhận lại lương hưu, trợ cấp BHXH” (mã số B-BXH-069408-TT do BHXH cấp huyện thực hiện) Gộp hai thủ tục trên và đổi tên là “Hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng của người bị tạm dừng chi trả do 6 tháng liên tục không nhận tiền và người hưởng chế độ BHXH hàng tháng qua thẻ ATM không đến ký xác nhận định kỳ” do 2 thủ tục này có hồ sơ và quy trình thực hiện tương tự nhau. a) Thành phần, số lượng hồ sơ: - Quy định số lượng Giấy đề nghị tiếp tục hưởng chế độ BHXH hàng tháng: người hưởng lập 01 bản. - Mẫu số 19-CBH (Giấy đề nghị tiếp tục hưởng chế độ BHXH hàng tháng) Bổ sung thêm phần xét duyệt của cơ quan BHXH gồm: ngày, tháng; số tháng chưa nhận; tổng số tiền được truy lĩnh, không phải lập mẫu số 16-CBH. b) Về trình tự thực hiện: - Bước 1: Người hưởng lập 01 bản Giấy đề nghị (mẫu số 19-CBH) gửi BHXH huyện. - Bước 2: BHXH huyện kiểm tra, xét duyệt vào mẫu 19-CBH để giải quyết cho ngay cho người hưởng. c) Về thời gian giải quyết: Giải quyết chi trả ngay cho người hưởng, chậm nhất là ngày làm việc kế tiếp kể từ khi nhận được Giấy đề nghị. d) Vấn đề khác: BHXH huyện cung cấp Giấy đề nghị cho Đại diện chi trả để cấp và hướng dẫn cho người hưởng thực hiện khi có nhu cầu, người hưởng không phải đến BHXH huyện để hỏi về thủ tục và nhận mẫu Giấy đề nghị trên. 5. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Đối tượng chuyển tổ, chuyển xã trong huyện nhận lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng” (mã số B-BXH-068553-TT do BHXH cấp huyện thực hiện) Đổi tên thủ tục thành “Thay đổi nơi nhận lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng của người di chuyển trong địa bàn huyện”. a) Về hồ sơ: - Quy định số lượng Giấy đề nghị thay đổi nơi lĩnh lương hưu, trợ cấp BHXH: người hưởng lập 01 bản.
2,090
128,718
- Bổ sung: nộp bản chụp đồng thời xuất trình bản chính sổ hộ khẩu đối với trường hợp đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng có hưởng phụ cấp khu vực chuyển sang nơi cư trú mới thuộc địa bàn có phụ cấp khu vực. b) Về trình tự thực hiện: - Bước 1: Người hưởng lập hồ sơ theo quy định, gửi BHXH huyện. - Bước 2: BHXH huyện tiếp nhận Giấy đề nghị của người hưởng, chuyển BHXH tỉnh để in địa chỉ mới vào danh sách chi trả. c) Về thời gian giải quyết: Quy định tháng in địa chỉ mới của người hưởng trên Danh sách chi trả: Người hưởng nộp Giấy đề nghị thay đổi nơi lĩnh lương hưu, trợ cấp BHXH trước ngày 20 hàng tháng thì cơ quan BHXH in địa chỉ mới vào Danh sách chi trả của tháng sau, từ sau ngày 20 hàng tháng thì in địa chỉ mới vào Danh sách chi trả của tháng sau nữa. d) Vấn đề khác: BHXH huyện cung cấp Giấy đề nghị cho Đại diện chi trả để cấp và hướng dẫn cho người hưởng thực hiện khi có nhu cầu, người hưởng không phải đến BHXH huyện để hỏi về thủ tục và nhận mẫu Giấy đề nghị trên. 6. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Đối tượng chuyển đi huyện khác trong tỉnh nhận lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng” (mã số B-BXH-068567-TT do BHXH huyện thực hiện) Đổi tên thủ tục thành “Thay đổi nơi nhận lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng của người di chuyển từ huyện này sang huyện khác trong địa bàn tỉnh”. a) Về hồ sơ: - Quy định số lượng Giấy đề nghị thay đổi nơi lĩnh lương hưu, trợ cấp BHXH: người hưởng lập 01 bản. - Bổ sung: nộp bản chụp đồng thời xuất trình bản chính sổ hộ khẩu đối với trường hợp đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng có hưởng phụ cấp khu vực chuyển sang nơi cư trú mới thuộc địa bàn có phụ cấp khu vực. b) Về thời gian giải quyết: BHXH huyện viết Giấy giới thiệu trả lương hưu, trợ cấp BHXH (mẫu C77-HD) ngay trong ngày khi người hưởng (hoặc đại diện chi trả) nộp Giấy đề nghị thay đổi nơi lĩnh lương hưu, trợ cấp BHXH chuyển đi huyện khác trong tỉnh. c) Về trình tự thực hiện: - Bước 1: Người hưởng lập 01 bản Giấy đề nghị, có xác nhận của Đại diện chi trả gửi BHXH huyện. - Bước 2: BHXH huyện tiếp nhận, viết Giấy giới thiệu trả lương hưu, trợ cấp BHXH (mẫu C77-HD) cho người hưởng đến BHXH huyện nơi chuyển đến để nhận lương hưu, trợ cấp BHXH. d) Vấn đề khác BHXH huyện cung cấp Giấy đề nghị cho Đại diện chi trả để cấp và hướng dẫn cho người hưởng thực hiện khi có nhu cầu, người hưởng không phải đến BHXH huyện để hỏi về thủ tục và nhận mẫu Giấy đề nghị trên. 7. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Đối tượng đến lĩnh lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng sau kỳ chi trả, trước khi BHXH huyện báo số chưa nhận về BHXH tỉnh” (mã số B-BXH-068724-TT do BHXH cấp huyện thực hiện) Đổi tên thủ tục thành “Nhận lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng sau kỳ chi trả, trước khi BHXH huyện báo số chưa nhận về BHXH tỉnh”. a) Về hồ sơ: Quy định Số lượng Giấy đề nghị truy lĩnh số tiền chưa nhận (mẫu 17-CBH): người hưởng lập 01 bản. b) Về trình tự thực hiện: - Bước 1: Người hưởng lập 01 bản Giấy đề nghị, gửi BHXH huyện - Bước 2: BHXH huyện tiếp nhận, xét duyệt vào Giấy đề nghị của người hưởng, thực hiện chi tiền mặt tại BHXH huyện. c) Về thời gian giải quyết: Giải quyết kịp thời, chậm nhất là ngày làm việc kế tiếp kể từ khi nhận được Giấy đề nghị. d) Vấn đề khác: BHXH huyện cung cấp Giấy đề nghị cho Đại diện chi trả để cấp và hướng dẫn cho người hưởng thực hiện khi có nhu cầu, người hưởng không phải đến BHXH huyện để hỏi về thủ tục và nhận mẫu Giấy đề nghị trên. 8. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Đối tượng hưởng tuất hàng tháng đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi còn đi học nộp giấy xác nhận của nhà trường” (mã số B-BXH-068767-TT do BHXH huyện thực hiện) Đổi tên thủ tục thành “Hưởng tiếp trợ cấp tuất hàng tháng đối với người từ đủ 15 tuổi đến đủ 18 tuổi còn đi học”. a) Về hồ sơ: - Quy định rõ số lượng Giấy xác nhận đang đi học của nhà trường: 01 bản; Ban hành mẫu Giấy xác nhận để sử dụng chung trên toàn quốc. - Thời điểm nộp Giấy xác nhận: người hưởng nộp cho cơ quan BHXH trong tháng 9 hàng năm. - Thời hạn: Giấy xác nhận có giá trị 01 năm trong trường hợp bình thường. b) Về trình tự thực hiện: - Bước 1: + Người hưởng lập Giấy xác nhận đang đi học có xác nhận của nhà trường. + Người hưởng nộp Giấy xác nhận cho đại diện chi trả hoặc cho BHXH huyện. - Bước 2: BHXH huyện tiếp nhận Giấy xác nhận, chuyển BHXH tỉnh quản lý. c) Vấn đề khác: BHXH huyện cung cấp Giấy xác nhận cho Đại diện chi trả để cấp và hướng dẫn cho người hưởng thực hiện khi có nhu cầu, người hưởng không phải đến BHXH huyện để hỏi về thủ tục và nhận mẫu Giấy xác nhận trên. 9. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Đối tượng hưởng chế độ tuất hàng tháng dưới 15 tuổi đổi tên người đứng sổ” (mã số B-BXH-068784-TT do BHXH cấp huyện thực hiện) Đổi tên thủ tục thành “Đổi tên người nhận trợ cấp tuất hàng tháng của người hưởng dưới 15 tuổi hoặc người hưởng bị mất, hạn chế năng lực hành vi dân sự”. a) Về hồ sơ: Quy định rõ số lượng đơn đề nghị đổi tên người đứng sổ: người hưởng lập 01 bản; Ban hành mẫu Đơn đề nghị đổi tên người đứng sổ để sử dụng chung trên toàn quốc. b) Về trình tự thực hiện: - Bước 1: Người hưởng làm Giấy đề nghị, có xác nhận của UBND cấp xã, gửi BHXH huyện. - Bước 2: BHXH huyện tiếp nhận, chuyển BHXH tỉnh để đổi tên người đứng sổ trên danh sách chi trả. c) Về thời gian giải quyết: Người hưởng nộp Đơn đề nghị đổi tên người đứng sổ trước ngày 20 hàng tháng thì cơ quan BHXH in người đứng sổ mới vào Danh sách chi trả của tháng sau, từ sau ngày 20 hàng tháng thì in người đứng sổ mới vào Danh sách chi trả của tháng sau nữa. d) Vấn đề khác: BHXH huyện cung cấp Giấy đề nghị cho Đại diện chi trả để cấp và hướng dẫn cho người hưởng thực hiện khi có nhu cầu, người hưởng không phải đến BHXH huyện để hỏi về thủ tục và nhận mẫu Giấy đề nghị trên. 10. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Nhận thay các chế độ BHXH hàng tháng” (mã số B-BXH-068824-TT do BHXH cấp huyện thực hiện) a) Về hồ sơ: - Quy định rõ số lượng Giấy lĩnh thay: đối tượng lập 01 bản. b) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Sửa đổi mẫu Giấy lĩnh thay theo hướng ghép 02 mẫu 18a-CBH và 18b-CBH làm một mẫu và quy định mở rộng diện xác nhận của: chính quyền cấp xã hoặc đại diện chi trả xã, hoặc cán bộ BHXH huyện. c) Quy định khác: BHXH huyện cung cấp Giấy lĩnh thay cho Đại diện chi trả để cấp và hướng dẫn cho người hưởng thực hiện khi có nhu cầu, người hưởng không phải đến BHXH huyện để hỏi về thủ tục và nhận mẫu Giấy lĩnh thay trên. 11. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Đối tượng hưởng chế độ BHXH hàng tháng đang cư trú tại nước ngoài ủy quyền cho người khác lĩnh thay” (mã số B-BXH-068873-TT do BHXH cấp huyện thực hiện) a) Về hồ sơ: - Quy định rõ số lượng Giấy ủy quyền: người hưởng lập 01 bản. - Ban hành mẫu Giấy ủy quyền. b) Về trình tự thực hiện: Người hưởng lập Giấy ủy quyền, mang đến đại sứ quán hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để lấy xác nhận và gửi về cho người được ủy quyền ở Việt Nam đến các điểm chi trả để nhận tiền chế độ BHXH hàng tháng. Quy định rõ: Đại sứ quán hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài xác nhận người hưởng chế độ BHXH hàng tháng đang cư trú ở nước sở tại. 12. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - “Đối tượng lĩnh tiền mặt chuyển sang lĩnh bằng thẻ ATM” (mã số B-BXH-068976-TT do BHXH cấp huyện thực hiện) - “Đối tượng lĩnh tiền qua thẻ ATM chuyển sang lĩnh bằng tiền mặt” (mã số B-BXH-069011-TT do BHXH cấp huyện thực hiện) Gộp 2 thủ tục trên thành thủ tục mới có tên “Lĩnh chế độ BHXH hàng tháng bằng tiền mặt chuyển sang lĩnh bằng thẻ ATM và ngược lại”. a) Về hồ sơ: - Quy định rõ số lượng hồ sơ người hưởng phải lập: Người hưởng có nhu cầu chuyển sang lĩnh bằng tiền mặt, thay đổi nơi lĩnh lương hưu, trợ cấp qua tài khoản thẻ ATM trong địa bàn tỉnh lập 01 bản Giấy đề nghị thay đổi nơi lĩnh lương hưu, trợ cấp BHXH nộp đại diện chi trả xã và kê khai 01 bộ hồ sơ đăng ký làm thẻ của ngân hàng cung ứng dịch vụ nộp BHXH huyện. Trường hợp người hưởng đã có thẻ của ngân hàng nơi đang chi trả thì người hưởng ghi rõ số tài khoản thẻ ATM, ngân hàng mở TK vào mẫu số 20-CBH. - Mẫu đơn, tờ khai: Sửa mẫu số 20-CBH: Giấy đề nghị thay đổi nơi lĩnh lương hưu, trợ cấp BHXH ban hành kèm theo Quy định quản lý, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc kèm theo Quyết định số 845/QĐ-BHXH ngày 18/6/2007 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau: Bổ sung số tài khoản thẻ ATM, ngân hàng mở TK (trong trường hợp người hưởng đã có thẻ ATM của ngân hàng đang chi trả tại nơi người hưởng cư trú). b) Về trình tự thực hiện: - Bước 1. Nộp hồ sơ: Người hưởng lập mẫu C20-CBH, kê khai hồ sơ đăng ký làm thẻ của ngân hàng cung ứng dịch vụ nộp đại diện chi trả hoặc BHXH huyện. - Bước 2. Giải quyết thủ tục: + BHXH huyện tiếp nhận hồ sơ, chuyển ngân hàng làm thẻ ATM cho người hưởng, báo cho BHXH tỉnh để chuyển đổi phương thức lĩnh tiền của người hưởng (từ tài khoản thẻ ATM sang lĩnh bằng tiền mặt hoặc ngược lại). + BHXH tỉnh thực hiện chuyển đổi phương thức lĩnh tiền cho người hưởng trên danh sách chi trả, chuyển BHXH huyện. - Bước 3: Trả kết quả: Người hưởng nhận thẻ ATM, thực hiện lĩnh tiền theo phương thức mới đăng ký. c) Về thời gian giải quyết thủ tục: Nếu người hưởng nộp Giấy đề nghị trước ngày 20 hàng tháng thì cơ quan BHXH giải quyết vào Danh sách chi trả của tháng sau, từ sau ngày 20 hàng tháng thì giải quyết vào Danh sách chi trả của tháng sau nữa. d) Quy định khác: BHXH huyện cung cấp Giấy đề nghị cho Đại diện chi trả để cấp và hướng dẫn cho người hưởng thực hiện khi có nhu cầu, người hưởng không phải đến BHXH huyện để hỏi về thủ tục và nhận mẫu Giấy đề nghị trên.
2,100
128,719
13. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Đối tượng lĩnh tiền chế độ qua thẻ ATM ký xác nhận chữ ký định kỳ vào tháng 5 và tháng 11 hàng năm” (mã số B-BXH-069019-TT do BHXH cấp huyện thực hiện) Đổi tên thủ tục thành “Người hưởng lĩnh tiền chế độ BHXH hàng tháng qua thẻ ATM ký xác nhận chữ ký định kỳ vào tháng 5 và tháng 11 hàng năm” Về trình tự thực hiện - Bổ sung: Trước thời điểm ký xác nhận chữ ký, Đại diện chi trả phải thông báo rõ khoảng thời gian và địa điểm xác nhận chữ ký cho người hưởng. - Thay đổi phương thức lấy chữ ký xác nhận: Giao cho Đại diện chi trả trực tiếp tổ chức lấy chữ ký xác nhận của người hưởng (đối với người hưởng ốm nặng, già yếu không đi lại được thì đại diện chi trả phải đến tận nhà để lấy chữ ký), đồng thời phải ghi rõ khoảng thời gian xác nhận chữ ký. 14. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Đối tượng lấy xác nhận chữ ký tại địa phương khác” (mã số B-BXH-069345-TT do BHXH cấp huyện thực hiện) Đổi tên thủ tục thành “Người hưởng chế độ BHXH hàng tháng qua thẻ ATM lấy xác nhận chữ ký tại địa phương khác” a) Về trình tự thực hiện: Quy định cụ thể các bước: - Bước 1: Định kỳ vào đầu tháng 5 và đầu tháng 11 hàng năm, người hưởng lập Giấy đề nghị xác định chữ ký, mang đến BHXH huyện hoặc UBND xã, phường nơi đang cư trú để lấy xác nhận (Trường hợp gặp khó khăn có thể xác nhận tại UBND cấp xã, nhưng chỉ áp dụng 01 lần cho 01 đợt vắng mặt tại nơi cư trú) - Bước 2: BHXH huyện hoặc UBND xã, phường xác nhận vào Giấy xác nhận chữ ký. - Bước 3: Người hưởng gửi Giấy xác nhận đến BHXH huyện nơi đang chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH để quản lý và tiếp tục chi trả. b) Về thời gian giải quyết: BHXH huyện phải ký xác nhận vào Giấy xác nhận chữ ký và trả cho người hưởng ngay trong ngày làm việc. c) Mẫu đơn, tờ khai: Sửa đổi mẫu Giấy đề nghị xác định chữ ký: + Sửa đổi: người hưởng không phải ký 02 mẫu chữ ký để xác minh lại chữ ký theo mẫu đã đăng ký mà chỉ làm đơn, xuất trình chứng minh nhân dân, giấy chứng nhận hưu trí hoặc trợ cấp BHXH và thẻ ATM tại nơi lấy xác nhận. + Bổ sung: Nơi xác nhận chữ ký là BHXH huyện hoặc UBND xã, phường nơi đối tượng cư trú. 15. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Đối tượng nhận chế độ BHXH một lần bằng tiền mặt” (mã số B-BXH-070525-TT do BHXH cấp huyện thực hiện) Đổi tên thủ tục thành “Chi trả trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần, trợ cấp tử tuất một lần (người hưởng đang đóng BHXH chết) bằng tiền mặt tại BHXH huyện”. Về thời gian giải quyết: căn cứ danh sách BHXH tỉnh chuyển đến, khi người hưởng đến nhận tiền chế độ, BHXH huyện viết phiếu chi tiền mặt ngay trong ngày chi trả cho người hưởng. 16. Nội dung đơn giản hóa thủ tục “Thân nhân của đối tượng hưởng từ trần đề nghị tạm ứng trợ cấp mai táng phí” (mã số B-BXH-070586-TT do BHXH cấp huyện thực hiện) Đổi tên thủ tục thành “Đề nghị tạm ứng trợ cấp mai táng phí cho người hưởng chế độ BHXH hàng tháng chết”. a) Về hồ sơ: Bổ sung mẫu Giấy đề nghị ứng mai táng phí b) Về trình tự thực hiện: Quy định cụ thể các bước: - Bước 1: Thân nhân của người hưởng chế độ BHXH hàng tháng làm Giấy đề nghị ứng mai táng phí kèm Giấy chứng tử gửi BHXH huyện. - Bước 2: BHXH huyện tạm ứng mai táng phí cho thân nhân của người hưởng chế độ BHXH hàng tháng ngay. c) Về thời gian giải quyết: Giải quyết ngay trong ngày cho người hưởng, chậm nhất là ngày làm việc kế tiếp kể từ khi nhận được Giấy đề nghị. d) Quy định khác: BHXH huyện cung cấp Giấy đề nghị cho Đại diện chi trả để cấp và hướng dẫn cho thân nhân của người hưởng chế độ BHXH hàng tháng chết thực hiện khi có nhu cầu, thân nhân không phải đến BHXH huyện để hỏi về thủ tục và nhận mẫu Giấy đề nghị trên. 17. Nội dung đơn giản hóa các thủ tục: - Người SDLĐ để lại 2% thanh quyết toán chế độ ốm đau, thai sản và nghỉ dưỡng sức (mã số B-BXH-075475-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện và mã số B-BXH-069435-TT do BHXH cấp huyện thực hiện) - Đối tượng nhận chế độ BHXH một lần bằng tiền mặt (mã số B-BXH-075514-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện) - Đối tượng nhận chế độ BHXH một lần qua tài khoản cá nhân (mã số B-BXH-075521-TT do BHXH cấp tỉnh thực hiện) - Thủ tục “Đối tượng nhận chế độ BHXH hàng tháng tại đại diện chi trả” (mã số B-BXH-066892-TT do BHXH cấp huyện thực hiện) - Thủ tục “Đối tượng nhận chế độ BHXH hàng tháng do cán bộ BHXH huyện chi trả” (mã số B-BXH-067241-TT do BHXH cấp huyện thực hiện) Bãi bỏ các thủ tục nêu trên. B. TRÁCH NHIỆM THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA I. ĐỐI VỚI NỘI DUNG ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC LIÊN QUAN ĐẾN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LUẬT, PHÁP LỆNH Giao Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ thời hạn, tiến độ soạn thảo do Thủ tướng Chính phủ giao: 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các Bộ, ngành liên quan soạn thảo dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều (Điều 15; điểm a khoản 1 Điều 92; Điều 112; khoản 2 Điều 113; khoản 2 Điều 114; Điều 117; Điều 118; Điều 120; khoản 1, khoản 4 Điều 122; điểm b khoản 1 Điều 123) của Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 để thực hiện nội dung đơn giản hóa các thủ tục hành chính nêu tại các khoản 1, 2 mục II; các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10, 11, 12, 14, 15, 16, 18, 20, 22, 23, 24, 25, 26, 28, 29, 31 mục III; các khoản 2 và 17 mục V, phần A của Phương án đơn giản hóa này. 2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và bộ, ngành liên quan soạn thảo dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ Hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 mục III; các khoản 2 và 17 mục V, phần A của Phương án đơn giản hóa này để trình kèm dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm xã hội. 3. Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung khoản 1 Phần C của Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 01 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 mục III; khoản 2, 17 mục V, phần A của Phương án đơn giản hóa này, trình kèm dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ Hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc và ban hành cùng thời điểm Chính phủ ban hành dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ Hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc. II. ĐỐI VỚI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC SỬA ĐỔI BỔ SUNG LUẬT, PHÁP LỆNH 1. Giao Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các bộ, ngành liên quan dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định liên quan tại các Nghị định sau đây để thực hiện nội dung đơn giản thủ tục nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 mục III; khoản 15 mục I, phần A của Phương án đơn giản hóa này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011: - Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 Hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc. - Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ Hướng dẫn một số điều của Luật BHXH về bảo hiểm xã hội tự nguyện. b) Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ quy định liên quan tại các Thông tư sau đây để thực hiện nội dung đơn giản thủ tục nêu tại khoản 7 mục I; khoản 3, 10, 11, 12 mục II; khoản 3, 11, 12 mục III, phần A của Phương án đơn giản hóa này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011: - Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 01 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc. - Thông tư số 19/2008/TT-BLĐTBXH ngày 23 tháng 9 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 01 năm 2007 về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc. - Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 08 tháng 3 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế và Tổng liên đoàn lao động Việt Nam hướng dẫn việc khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ tai nạn lao động. - Thông tư số 24/2007/TT-BLĐTBXH ngày 09 tháng 11 năm 2007 về việc hướng dẫn tính thời gian để hưởng chế độ BHXH theo Quyết định số 107/2007/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Giao Bộ Y tế dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ quy định liên quan tại các Thông tư sau đây để thực hiện nội dung đơn giản thủ tục nêu tại các khoản 1, 13, 16, 17, 20, 25, 26, 27 mục III; khoản 3, 4, 5 mục IV, phần A của Phương án đơn giản hóa này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011:
2,087
128,720
- Thông tư số 33/TT-LB ngày 25 tháng 6 năm 1987 của Bộ Y tế - Tổng công đoàn quy định về thời gian nghỉ việc được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội thay lương đối với cán bộ, công nhân viên chức mắc các bệnh cần chữa dài ngày. - Thông tư liên tịch số 11/1999/TTLT-BYT-BHXH ngày 22/6/1999 của Bộ Y tế và Bảo hiểm xã hội Việt Nam về hướng dẫn các cơ sở khám, chữa bệnh cấp giấy chứng nhận nghỉ việc cho người bệnh tham gia BHXH. - Thông tư số 07/2010/TT-BYT ngày 05/4/2010 của Bộ Y tế Hướng dẫn việc giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. - Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế. 3. Giao Bộ Công an xây dựng và ban hành thông tư hướng dẫn cụ thể việc lập và cấp biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông đối với trường hợp bị tai nạn giao thông; biên bản giải quyết vụ tai nạn hoặc biên bản tai nạn do công an xã lập đối với các trường hợp tai nạn do các sự cố rủi ro khách quan (thiên tai, hỏa hoạn…) và việc xác nhận vào bản tường trình về vụ tai nạn do các sự cố rủi ro khách quan, nhằm phục vụ cho việc giải quyết chế độ tai nạn lao động được xác định do tai nạn giao thông hoặc liên quan đến tai nạn giao thông trên tuyến đường từ nơi ở đến nơi làm việc của người lao động theo kiến nghị liên quan của nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại các khoản 11, 12 mục III, phần A của Phương án đơn giản hóa này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. 4. Giao Bộ Tài chính xây dựng Thông tư thay thế Quyết định số 51/2007/QĐ-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính Ban hành chế độ kế toán bảo hiểm xã hội để thực hiện nội dung đơn giản thủ tục nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 mục III; khoản 2 mục IV, phần A của Phương án đơn giản hóa này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011. 5. Giao Bảo hiểm xã hội Việt Nam a) Ban hành các văn bản mới chứa đựng đầy đủ nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu từ khoản 1 đến khoản 21 mục I; khoản 1 đến khoản 13 mục II; khoản 1 đến khoản 34 mục III; khoản 1 đến khoản 17 mục V, phần A của Phương án đơn giản hóa này, thay thế các văn bản sau đây và ban hành trước ngày 28 tháng 02 năm 2011: - Quyết định số 902/QĐ-BHXH ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành quy định về quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc. - Quyết định số 1333/QĐ-BHXH ngày 21/2/2008 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điểm tại Quyết định số 902/QĐ-BHXH ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quy định về quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc. - Quyết định số 555/QĐ-BHXH ngày 13 tháng 5 năm 2009 của BHXHVN về việc ban hành quy định cấp, quản lý và sử dụng sổ BHXH. - Quyết định số 1359/QĐ-BHXH ngày 25 tháng 11 năm 2009 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định về cấp, quản lý và sử dụng thẻ. - Quyết định số 700/QĐ-BHXH ngày 31 tháng 3 năm 2006 của BHXH VN về quy định cấp, quản lý và sử dụng thẻ BHYT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. - Quyết định số 815/QĐ-BHXH ngày 06 tháng 6 năm 2007 của BHXHVN về việc ban hành Quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc. - Quyết định số 845/QĐ-BHXH ngày 18 tháng 6 năm 2007 của BHXH VN về việc ban hành quy định quản lý, chi trả các chế độ BHXH bắt buộc. - Công văn số 1615/BHXH-CSXH ngày 02 tháng 6 năm 2009 của BHXH Việt Nam hướng dẫn thực hiện thu – chi Bảo hiểm xã hội thất nghiệp. - Công văn số 29/BHXH-TN ngày 11 tháng 01 năm 2008 của BHXH VN hướng dẫn tổ chức thu bảo hiểm y tế tự nguyện. - Công văn số 1564/BHXH-BT ngày 02 tháng 6 năm 2008 của BHXHVN hướng dẫn thủ tục tham gia và giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội đối với người tham gia BHXH tự nguyện. - Công văn số 4427/BHXHVN ngày 23 tháng 12 năm 2008 của BHXH Việt Nam về việc hướng dẫn thu BHXH, BHYT. - Công văn số 4388/BHXH-CĐCS ngày 26 tháng 11 năm 2007 của BHXHVN hướng dẫn thực hiện di chuyển hồ sơ hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng. - Công văn số 4730/BHXH-CĐCS ngày 21 tháng 12 năm 2007 của BHXH Việt Nam hướng dẫn thực hiện tính thời gian để hưởng chế độ BHXH theo Quyết định số 107/2007/QĐ-TTg . - Công văn số 3606/BHXH-CSXH ngày 22 tháng 10 năm 2008 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn thực hiện chế độ chính sách bảo hiểm xã hội. b) Dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ quy định liên quan tại Quyết định số 82/QĐ-BHXH ngày 20 tháng 01 năm 2010 của Tổng Giám đốc BHXH VN quy định về tổ chức thực hiện hợp đồng khám chữa bệnh, giám định, chi trả chi phí khám, chữa bệnh, quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm y tế để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại khoản 1 mục IV phần A của Phương án đơn giản hóa này, ban hành trước ngày 28 tháng 02 năm 2011./. DANH MỤC CÁC VĂN BẢN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ ĐỂ THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM (Kèm theo Nghị quyết số 49/NQ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ) I. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LUẬT, PHÁP LỆNH VÀ CÁC VĂN BẢN TRÌNH KÈM LUẬT, PHÁP LỆNH (Chương trình chuẩn bị) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN SỬA ĐỔI LUẬT, PHÁP LỆNH <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. VĂN BẢN THUỘC THẨM QUYỀN BAN HÀNH CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ TỔNG QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ NĂM 2009 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 19 (Từ ngày 07 đến ngày 10 tháng 12 năm 2010) Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12, ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004-2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị quyết số 05/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của Hội đồng nhân dân thành phố khoá VII về dự toán và phân bổ ngân sách năm 2009; Xét báo cáo số 6055/UBND-TM, ngày 26 tháng 11 năm 2010của Ủy ban nhân dân thành phố về quyết toán ngân sách thành phố năm 2009; Báo cáo thẩm tra số 427/BCTT-KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố; QUYẾT NGHỊ: Điều 1: Phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách thành phố năm 2009 như sau: 1. Về thu ngân sách: 1.1 Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (không tính thu để lại quản lý qua ngân sách nhà nước): 131.637,968 tỷ đồng , đạt 107,61% dự toán năm, trong đó: - Thu ngân sách nhà nước phần nội địa: 64.696,735 tỷ đồng, đạt 102,49% dự toán và tăng 2,1% so với cùng kỳ. - Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 53.033,804 tỷ đồng, đạt 114,05% dự toán và tăng 12,57% so với cùng kỳ. - Thu từ dầu thô: 13.626,534 tỷ đồng, đạt 107,3% dự toán và tăng 39,78% so cùng kỳ. - Thu viện trợ: 280,895 tỷ đồng. 1.2 Tổng thu ngân sách địa phương: 51.963,782 tỷ đồng; trong đó: - Thu điều tiết theo phân cấp: 24.137,736 tỷ đồng, đạt 118,79% so với dự toán năm và bằng 97,38% so với cùng kỳ. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Về chi ngân sách địa phương: Tổng số chi ngân sách địa phương là: 45.092,463 tỷ đồng, trong đó: 2.1. Chi đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách: 20.410,147 tỷ đồng, bao gồm: a) Chi đầu tư phát triển : 18.093,951 tỷ đồng, bằng 368/63% dự toán dầu năm bố trí từ cân đối ngân sách, bằng 128,17% so với kế hoạch vốn đầu tư được giao. Trong đó: - Chi thanh toán khối lượng hoàn thành trong năm: 13.937,175 tỷ đồng - Chi chuyển nguồn tạm ứng vốn đầu tư sang năm 2010 để theo dõi, thanh toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước: 4.156,776 tỷ đồng b) Chi trả nợ vốn gốc và lãi vay đầu tư: 2.316,196 tỷ đồng 2.2. Chi thường xuyên: 13.322,348 tỷ đồng, đạt 106,73% so với dự toán. 2.3. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 65,000 tỷ đồng. 2.4. Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu của ngân sách Trung ương: 4.242,943 tỷ đồng. 2.5. Chi chuyển nguồn kinh phí thường xuyên năm 2009 sang năm 2010: 3.074,195 tỷ đồng. 2.6. Các khoản chi từ nguồn thu được để lại đơn vị chi quản lý qua ngân sách địa phương: 3.977,830 tỷ đồng. 3. Kết dư ngân sách năm 2009: Tổng kết dư ngân sách địa phương (bao gồm ngân sách thành phố, ngân sách quận- huyện, và ngân sách phường- xã- thị trấn) là: 6.871,319 tỷ đồng. Bao gồm: - Ngân sách thành phố: 4.437,849 tỷ đồng; - Ngân sách quận huyện: 2.054,135 tỷ đồng; - Ngân sách phường, xã, thị trấn: 379,335 tỷ đồng. Đối với kết dư ngân sách quận, huyện và ngân sách phường, xã, thị trấn thực hiện theo đúng Luật Ngân sách nhà nước và các hướng dẫn của Bộ Tài chính. (Kèm theo các phụ lục số 1, 2, 3, 4, 5 và 6). Điều 2. Căn cứ phê chuẩn của Hội đồng nhân dân thành phố, giao Ủy ban nhân dân thành phố: - Thực hiện công khai tài chính đúng quy định, thường xuyên rà soát những định mức không còn phù hợp và các khoản chi không hợp lý để trình cấp có thẩm quyền sửa đổi. - Ủy ban nhân dân thành phố gửi báo cáo quyết toán ngân sách thành phố cho Bộ Tài chính theo luật định. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phụ lục 01 QUYẾT TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2009 Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phụ lục số 02 QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ NĂM 2009 Đvt: triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phụ lục 03 QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP THÀNH PHỐ CHO TỪNG CƠ QUAN ĐƠN VỊ THEO TỪNG LĨNH VỰC NĂM 2009
2,095
128,721
Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Phụ lục 04 QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH TỈNH VÀ NGÂN SÁCH HUYỆN NĂM 2009 Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 5.344.313 12.515.940 234,19% 1 Thu ngân sách hưởng theo phân cấp 2.880.981 3.637.422 126,26% - Các khoản thu ngân sách huyện hưởng 100% 916.694 1.818.525 198,38% - Các khoản thu phân chia NS huyện hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) 1.964.287 1.818.897 92,60% 2 Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh 2.463.332 4.897.711 198,82% - Bổ sung cân đối 2.463.332 2.505.252 101,70% - Bổ sung có mục tiêu 2.392.459 Trong đó : Vốn XDCB ngoài nước 370 3. Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước 371.406 4. Thu viện trợ không hoàn lại 5.123 5. Thu kết dư 2.865.617 6. Các khoản thu để lại đơn vị chi quản lý qua ngân sách NN 738.661 II Chi ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (Không kể chi bổ sung NS cấp dưới, chi nộp NS cấp trên) 5.344.313 10.082.470 188,66% Phụ lục số 05 TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN THU NGÂN SÁCH TỪNG QUẬN - HUYỆN NĂM 2009 Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Phụ lục 06 QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH THEO MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA 24 QUẬN HUYỆN NĂM 2009 ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 19 (từ ngày 07 đến ngày 10 tháng 12 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Xét Tờ trình số 415/TTr-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố về chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố năm 2011; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân thành phố thống nhất tổ chức các hoạt động giám sát trong năm 2011, gồm các nội dung: - Tại kỳ họp thứ 20, Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII: Hội đồng nhân dân thành phố xem xét các báo cáo công tác cả nhiệm kỳ khóa VII của Hội đồng nhân dân thành phố, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Chánh án Tòa án nhân dân thành phố, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân thành phố theo luật định. - Tại kỳ họp thứ hai, Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII: Hội đồng nhân dân thành phố xem xét Báo cáo kết quả giám sát giải quyết kiến nghị của cử tri từ kỳ họp thứ 19 Hội đồng nhân dân khóa VII đến kỳ họp thứ nhất Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII. - Tại kỳ họp thứ ba, Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII: Hội đồng nhân dân thành phố xem xét các báo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố, Tòa án nhân dân thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố; tiến hành hoạt động chất vấn, trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố. Giám sát các chuyên đề: Việc thực hiện chính sách, pháp luật về xử lý nước thải tại các Khu công nghiệp trên địa bàn thành phố; Quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh trò chơi trực tuyến trên địa bàn thành phố; Quản lý nhà nước trong hoạt động bổ trợ tư pháp tại thành phố. Điều 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố tổ chức, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát của các Ban Hội đồng nhân dân thành phố thực hiện chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố. Tùy tình hình, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố tổ chức chất vấn giữa hai kỳ họp; tổ chức hội nghị chuyên đề về các nội dung do đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và cử tri quan tâm, tổ chức tham vấn ý kiến nhân dân hỗ trợ cho hoạt động giám sát; thực hiện tốt chế độ báo cáo tổng hợp, công tác phối hợp, đôn đốc thực hiện kiến nghị sau giám sát theo quy định. Điều 3. Đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố dành thời gian thích hợp tham gia các hoạt động giám sát do Thường trực và các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố tổ chức; tăng cường thời gian tiếp xúc cử tri; kịp thời phản ánh; theo dõi đôn đốc các cơ quan, đơn vị giải quyết các kiến nghị và phúc đáp cho cử tri theo luật định. Điều 4. Các cơ quan, tổ chức có liên quan trên địa bàn thành phố được điều chỉnh theo Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân có trách nhiệm hợp tác chặt chẽ trong hoạt động giám sát; báo cáo và cung cấp kịp thời những thông tin, tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Thường trực và các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố. Điều 5. Tại kỳ họp cuối năm, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố báo cáo đánh giá việc thực hiện chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố năm 2011. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA VII KỲ HỌP THỨ 19 (Từ ngày 07 đến ngày 10 tháng 12 năm 2010) Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH1, ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Xét Tờ trình số 6236/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách thành phố năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 431/BCTT-KTNS, ngày 07 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách thành phố năm 2011 là 15.223 tỷ đồng. Trong năm, tùy theo khả năng huy động thêm các nguồn vốn vào ngân sách để bố trí cho đầu tư xây dựng cơ bản, Ủy ban nhân dân thành phố được phép huy động đến đâu bố trí cân đối vốn cho các dự án để chi đầu tư xây dựng cơ bản đến đó và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố vào kỳ họp cuối năm 2011. Điều 2. Thông qua chủ trương đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách thành phố năm 2011 do Ủy ban nhân dân thành phố trình tại kỳ họp gồm 323 dự án (đính kèm danh mục dự án). Những dự án khởi công mới, chuyển tiếp, chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị thực hiện dự án, quy hoạch,... mà Hội đồng nhân dân thành phố đã thông qua tại các kỳ họp trước đây, vẫn tiếp tục thực hiện cho đến khi hoàn thành nghiệm thu công trình. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân thành phố căn cứ Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân thành phố thông qua để triển khai và tổ chức thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TỔNG HỢP DANH MỤC ĐẦU TƯ NĂM 2011 NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 20 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Xét Tờ trình số 166/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; Báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 như sau: A. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2010: Năm 2010, thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh còn nhiều khó khăn, thách thức, tình hình suy thoái kinh tế chưa được ngăn chặn; giá cả tiêu dùng và lãi suất tín dụng tăng cao đã tác động bất lợi đến phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhà, nhưng với sự quyết tâm vượt qua khó khăn, thử thách và nỗ lực thực hiện của các ngành, các cấp và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh nên kinh tế tiếp tục ổn định và tăng trưởng 12,4%, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng; góp phần cùng cả nước thực hiện thắng lợi nhiệm vụ ngăn chặn lạm phát và suy giảm kinh tế; các chính sách đảm bảo an sinh xã hội của Chính phủ và của tỉnh được triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời; các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, giáo dục, giảm nghèo và việc làm được thực hiện có kết quả; tỷ lệ hộ nghèo tiếp tục giảm; đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của nhân dân được nâng lên; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo; quốc phòng - an ninh được giữ vững; bộ máy chính quyền các cấp được củng cố, kiện toàn. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, tình hình kinh tế - xã hội năm 2010 vẫn còn một số hạn chế, bất cập. Kinh tế phát triển có mặt chưa vững chắc, sản xuất nông nghiệp chưa thật sự ổn định; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của tỉnh; kết cấu hạ tầng còn yếu kém; một số vấn đề xã hội bức xúc giải quyết chậm.
2,107
128,722
B. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, CHỈ TIÊU, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011: I. MỤC TIÊU: Tập trung mọi nỗ lực thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trên cơ sở khai thác hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh khu vực công nghiệp và dịch vụ; bảo đảm công bằng xã hội, cải thiện và nâng cao mức sống vật chất và tinh thần của nhân dân; ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, giữ vững quốc phòng - an ninh; tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính. II. NHIỆM VỤ: 1. Tập trung hoàn thành việc điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các dự án lớn, trong đó, quan tâm việc lập và hoàn thành quy hoạch vùng của tỉnh, quy hoạch 2 thị xã, 7 thị trấn, phủ kín quy hoạch vùng nông thôn mới, điều chỉnh quy hoạch thành phố Bạc Liêu, khởi động việc xây dựng thành phố Bạc Liêu trở thành đô thị loại II. 2. Triển khai quyết liệt các chương trình, dự án kinh tế động lực như: Khu kinh tế biển Gành Hào, Cảng biển Gành Hào, Nhà máy nhiệt điện, Nhà máy điện gió, Khu công nghiệp Ninh Quới và Láng Trâm, lấp đầy Khu công nghiệp Trà Kha; triển khai quyết liệt các dự án du lịch (Nâng cấp và mở rộng Khu nhà Công tử Bạc Liêu, Khu Quán âm Phật đài, Vườn chim Bạc Liêu; xây dựng một số khu du lịch nghỉ dưỡng ven biển, Khu du lịch - dịch vụ trên biển); quy hoạch phát triển mạnh các dịch vụ, du lịch khu vực Tắc Sậy; nâng cấp khai thác tốt các cơ sở du lịch - văn hóa đang có. 3. Triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ 15.000ha nuôi tôm công nghiệp, bán công nghiệp; xây dựng và nhân rộng mô hình nuôi tôm sinh thái kết hợp với trồng và bảo vệ rừng ven biển của tỉnh; triển khai xây dựng nhiều cánh đồng lúa chất lượng cao; xây dựng khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao. 4. Tăng cường đối ngoại, cải thiện môi trường đầu tư; khai thác triệt để nội lực, thu hút tối đa ngoại lực, tranh thủ sự ủng hộ của Trung ương. Tập trung các nguồn vốn cho đầu tư phát triển; triển khai mạnh mẽ các hình thức huy động linh hoạt để thu hút tiền gửi vào ngân hàng (Tốc độ tăng từ 25 - 30% so năm 2010). 5. Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng, nhất là giao thông, tập trung vào các tuyến trọng yếu đã được đưa vào quy hoạch theo Quyết định số 344/TTg của Thủ tướng Chính phủ (Chương trình phát triển giao thông vận tải vùng Đồng bằng Sông Cửu Long giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020) và đường về trung tâm các xã; xây dựng kè hai bờ sông Bạc Liêu, gắn với thiết kế kiến trúc và chỉnh trang đô thị hai bên bờ sông và một số dự án kè các huyện theo kế hoạch. Khởi công xây dựng dự án nhà ở sinh viên của tỉnh. 6. Tập trung đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh. 7. Xây dựng nông thôn mới theo lộ trình đề ra, trong đó xây dựng huyện Phước Long trở thành huyện nông thôn mới theo chỉ đạo của Trung ương; xây dựng huyện Đông Hải dần dần trở thành huyện trọng điểm về kinh tế của tỉnh; khởi động xây dựng thị trấn Hộ Phòng, huyện Giá Rai thành thị xã vào năm 2015. 8. Thực hiện công tác giảm nghèo, giải quyết việc làm và các vấn đề an sinh xã hội. 9. Thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng - an ninh, nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan tư pháp, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. 10. Nâng cao năng lực và sự tâm huyết của đội ngũ cán bộ, công chức; giải quyết tốt các yêu cầu, khiếu nại của công dân; tập trung đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp và công dân. III. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU: 1. Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) theo giá cố định 1994 là: 13% so năm 2010. 2. Cơ cấu GDP: - Nông - lâm - ngư nghiệp: 48,37%. - Công nghiệp và xây dựng: 25,21%. - Dịch vụ: 26,42%. 3. Thu nhập bình quân đầu người: 23.225.000 đồng/người/năm. 4. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội: 5.800 tỷ đồng. 5. Kim ngạch xuất khẩu: 240 triệu USD. 6. Tổng thu trong cân đối ngân sách: 769 tỷ đồng. 7. Tổng chi trong cân đối ngân sách: 1.825 tỷ đồng. 8. Sản lượng lúa: 833.000 tấn. 9. Sản lượng thủy sản: 250.000 tấn. Trong đó: Tôm: 84.500 tấn. 10. Giảm tỷ lệ sinh: 0,2‰. 11. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: 21,5 %. Trong đó: - Hệ mầm non: 34,2%. - Tiểu học: 16,6%. - Trung học cơ sở: 20,3%. - Trung học phổ thông: 11,1%. 12. Số bác sĩ/vạn dân: 06 bác sĩ. 13. Số giường bệnh/vạn dân: 17,5 giường. (Không kể giường bệnh ở trạm y tế xã, phường, thị trấn) 14. Xã đạt chuẩn quốc gia về y tế: 100%. 15. Tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh (Theo chuẩn Bộ Y tế): 62%. 16. Giải quyết việc làm: 15.000 lao động. 17. Lao động qua đào tạo: 12.000 người. 18. Tỷ lệ hộ nghèo: 17%. 19. Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng: 16%. 20. Tỷ lệ hộ sử dụng điện: 96%. 21. Tỷ lệ thu gom rác thải tập trung: 78%. 22. Hoàn thành quy hoạch các xã đạt chuẩn quốc gia về xây dựng nông thôn mới để triển khai thực hiện đạt một số tiêu chí theo lộ trình. 23. Giảm mạnh tai nạn giao thông so với năm 2010. IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC CHỦ YẾU: Cơ bản nhất trí với những định hướng phát triển ngành, lĩnh vực chủ yếu được nêu trong báo cáo tình hình thực hiện năm 2010, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh tại kỳ họp. V. CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH: 1. Tập trung công tác quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch. - Sớm hoàn thành và trình phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050; điều chỉnh, bổ sung quy hoạch ngành, lĩnh vực để làm cơ sở đầu tư phát triển, nhất là lĩnh vực giao thông, thủy lợi, sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất công nghiệp, thương mại. Quan tâm công tác quy hoạch đô thị và dân cư theo hướng văn minh hiện đại và mang tính phát triển lâu dài (Thiết kế kiến trúc đô thị, quy hoạch tổng thể thành phố Bạc Liêu, thị xã Hộ Phòng và Gành Hào,…); quy hoạch xây dựng nông thôn mới đạt tiêu chí theo lộ trình,… trước hết, cần tăng cường quản lý tốt quy hoạch hiện có. - Tiếp tục tranh thủ sự ủng hộ của các Bộ, ngành Trung ương trong việc đề xuất Thủ tướng Chính phủ bổ sung vào quy hoạch quốc gia đối với các dự án như: Khu kinh tế Gành Hào, Trung tâm Nhiệt điện, Cảng biển Gành Hào, Khu công nghiệp Ninh Quới, để có điều kiện triển khai các bước tiếp theo. 2. Huy động vốn cho đầu tư phát triển, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh. - Tích cực tranh thủ giúp đỡ của Trung ương để có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; vốn tín dụng, vốn từ các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước; tiếp tục tranh thủ và mở rộng hợp tác với các tổng công ty, tập đoàn kinh tế lớn đầu tư vào các dự án động lực như: Hạ tầng giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước, xử lý nước thải và chất thải đô thị các khu công nghiệp và các công trình có ý nghĩa xã hội quan trọng; đi đôi với bố trí sử dụng các nguồn vốn một cách hiệu quả và tiết kiệm. - Tổ chức phối hợp chặt chẽ để thực hiện tốt hơn các giải pháp, chính sách nhằm cải thiện môi trường kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh phát triển, khắc phục những yếu kém của nền kinh tế, tạo chuyển biến về chất lượng tăng trưởng, hiệu quả đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Thực hiện tốt các quy định về đầu tư, kinh doanh, đấu thầu, quản lý và sử dụng đất đai; các chính sách, biện pháp hỗ trợ cho hoạt động đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp, thành lập quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ. - Tăng cường công tác quản lý thu, chi ngân sách; khuyến khích hệ thống ngân hàng thực hiện tốt Quyết định số 41/TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng trưởng tín dụng và ưu tiên mở mạng lưới xuống các huyện để phục vụ khu vực nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Cải tiến khâu thẩm định phương án sản xuất kinh doanh nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận dễ dàng vốn tín dụng của ngân hàng. - Thực hiện tốt cơ chế, chính sách về quản lý đầu tư phát triển; chống tình trạng khép kín trong đầu tư và xây dựng. Quản lý chặt chẽ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, Trái phiếu Chính phủ; năm 2011, tập trung nguồn lực và ưu tiên bố trí vốn để hoàn thành các công trình chậm tiến độ và các công trình, dự án khó khăn về nguồn vốn. Tăng cường công tác giám sát, thanh tra nhằm khắc phục tình trạng nhà thầu kém năng lực lại đảm nhận nhiều dự án, chống thất thoát, lãng phí và nâng cao chất lượng các dự án đầu tư xây dựng cơ bản. - Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, tập trung vào các doanh nghiệp lớn, các tập đoàn kinh tế có thực lực mạnh để kêu gọi đầu tư vào các dự án, lĩnh vực mà tỉnh đang cần. Chủ động tiếp cận, hỗ trợ các nhà đầu tư tiềm năng có nhu cầu đầu tư vào Bạc Liêu. - Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, giảm chi phí sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất, kinh doanh, sức cạnh tranh của sản phẩm; quan tâm hỗ trợ xây dựng thương hiệu một số sản phẩm đặc trưng của tỉnh. 3. Đổi mới và vận dụng linh hoạt cơ chế chính sách. - Kiến nghị Chính phủ và một số Bộ, ngành Trung ương liên quan cho Bạc Liêu được hưởng một số chính sách đặc thù trên một số lĩnh vực như: Tài chính; tín dụng; cơ chế hỗ trợ và đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp; miễn đấu giá quyền sử dụng đất một số dự án; chính sách thu hút đầu tư trên lĩnh vực dịch vụ - du lịch,... trình Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương hỗ trợ vốn cho tỉnh thực hiện một số dự án lớn mang tính động lực. - Tổ chức chỉ đạo, phối hợp đồng bộ và chặt chẽ giữa các ngành, các cấp, trong thực hiện chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư đã ban hành, chính sách đối với tổ chức và cá nhân môi giới đầu tư, chính sách thu hút nguồn nhân lực, về cải cách thủ tục hành chính, cơ chế một cửa liên thông, quy chế phối hợp kiểm tra và quan điểm xử phạt các vi phạm đối với doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp ngoài tỉnh đầu tư vào Bạc Liêu, các cơ sở hoạt động văn hóa, y tế,... tạo môi trường thật sự thông thoáng để thu hút đầu tư.
2,161
128,723
- Tiếp tục phân cấp mạnh trên một số lĩnh vực, nhất là trong lĩnh vực đầu tư xây dựng đảm bảo rõ ràng, minh bạch, tránh chồng chéo, khép kín, hay thả nổi quản lý. Tăng cường phân cấp cho cấp huyện, cấp xã để giải quyết các yêu cầu của người dân một cách nhanh chóng, thuận lợi nhất. 4. Các giải pháp về giáo dục, đào tạo, dạy nghề, đảm bảo an sinh xã hội và các vấn đề xã hội khác. - Đẩy mạnh vận động xã hội hóa trên các lĩnh vực y tế, giáo dục - đào tạo và dạy nghề, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường; triển khai nghiên cứu lập quy hoạch phát triển nguồn nhân lực đến năm 2020. Thực hiện đồng bộ các giải pháp, chính sách để nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các cấp; hướng việc đào tạo phục vụ theo nhu cầu của xã hội; giải quyết tốt một số bất cập trong quản lý giáo dục, nạn bạo hành trong nhà trường,... triển khai thực hiện đề án dạy nghề cho người lao động, nhất là lao động nông thôn; mở rộng các hình thức dạy nghề, hỗ trợ cho vay để học nghề, tạo việc làm, cung cấp các dịch vụ tư vấn việc làm, thông tin thị trường lao động. - Tăng cường các biện pháp thúc đẩy tạo thêm việc làm mới bao gồm khuyến khích đầu tư, kinh doanh, thành lập doanh nghiệp mới, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động; tăng cường cho vay giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động, thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm. - Tập trung giảm nghèo nhanh, bền vững thông qua việc thực hiện các chương trình quốc gia về giảm nghèo. Đổi mới công tác giảm nghèo theo hướng gắn kết việc thực hiện hệ thống chính sách an sinh xã hội với tăng cường giáo dục, hướng dẫn nhân dân tổ chức tốt cuộc sống gia đình, giáo dục con cái; ý thức cần kiệm trong chi tiêu, đảm bảo kế hoạch trả nợ vay ngân hàng. - Đa dạng hóa các loại hình bảo hiểm xã hội, thực hiện tốt bảo hiểm xã hội tự nguyện. Huy động thêm nguồn lực cho công tác giảm nghèo và thực hiện tốt các chính sách cho các đối tượng bảo trợ xã hội. Bảo đảm thực hiện tốt chính sách khám, chữa bệnh và bảo hiểm y tế cho người nghèo. - Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách bảo đảm an sinh xã hội, hỗ trợ các gia đình chính sách, người dân vùng khó khăn, vùng bị thiên tai, đồng bào dân tộc thiểu số. Khuyến khích và đa dạng hóa các hình thức trợ giúp xã hội của các tổ chức, cá nhân. - Tranh thủ vốn Trung ương đầu tư và thực hiện tốt chính sách khuyến khích doanh nghiệp xây dựng nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho sinh viên, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho công nhân, cho người lao động có thu nhập thấp. Triển khai thực hiện chủ trương xây dựng nhà ở cho sinh viên từ nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ. - Quản lý tốt 20% quỹ đất các dự án đô thị mới để tái định cư cho người dân có liên quan đến các dự án; triển khai xây dựng một số khu tái định cư cho người có mức thu nhập cao, trung bình và thấp. - Duy trì và nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; tăng cường công tác quản lý các di tích lịch sử văn hóa; quan tâm đầu tư và có chính sách khuyến khích sáng tạo các tác phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật; xây dựng, phát triển phong trào thể thao ở cơ sở và triển khai thực hiện đề án “Phát triển thể thao thành tích cao”; có kế hoạch huấn luyện các đội tuyển tham gia các giải thi đấu cấp khu vực, quốc gia, quốc tế. 5. Thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng - an ninh, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. - Chỉ đạo các ngành, các cấp, nhất là lực lượng vũ trang xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; xây dựng khu vực phòng thủ. Tăng cường công tác bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho các đối tượng; xây dựng lực lượng thường trực đạt tỷ lệ 95% quân số trở lên. Làm tốt công tác gọi, tuyển chọn thanh niên nhập ngũ. Nâng cao chất lượng huấn luyện lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên và đảm bảo công tác hậu cần cho sẵn sàng chiến đấu. - Tổ chức phối hợp chặt chẽ trong công tác phòng, chống tội phạm và âm mưu “Diễn biến hòa bình”, “Bạo loạn lật đổ” để giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, chỉ đạo thực hiện tốt công tác bảo vệ các ngày lễ lớn, các sự kiện quan trọng của tỉnh. Xây dựng thế trận an ninh nhân dân với thế trận quốc phòng toàn dân trong khu vực phòng thủ; thực hiện các cơ chế, chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các ban bảo vệ dân phố; tổ tự quản; đội dân phòng. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục gắn với thường xuyên tuần tra, lập lại trật tự giao thông, làm dừng, giảm tai nạn giao thông trên địa bàn toàn tỉnh. - Tập trung giải quyết các vụ khiếu kiện tồn đọng; tiếp tục đổi mới chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư, đảm bảo lợi ích chính đáng của người dân. 6. Xây dựng chính quyền. - Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XIII và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp (Nhiệm kỳ 2011 - 2016) theo kế hoạch chỉ đạo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. - Tổ chức thực hiện tốt kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng năm 2011, nhằm nâng cao chất lượng về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ, công chức, từng bước đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ mới. Kiểm tra việc thực hiện Nghị định số 92/CP của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 03 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn. - Thực hiện tốt công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp; thành lập Phòng kiểm soát văn bản hành chính theo chủ trương của Chính phủ; tiếp tục công tác rà soát, công khai thủ tục hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước; nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, thực hiện, nhân rộng mô hình một cửa, một của liên thông; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động xử lý công việc của các đơn vị. - Chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện chiến lược và kế hoạch hành động về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ giai đoạn 2011 - 2020. Tạo điều kiện nâng cao vị thế của phụ nữ; thực hiện nguyên tắc bình đẳng giới; lồng ghép cơ chế, chính sách cụ thể về độ tuổi trong quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm đối với cán bộ, công chức nữ. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo thẩm quyền. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VII, kỳ họp thứ 20 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI TRÀ NĂM HỌC 2011 - 2012 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 20 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Xét Tờ trình số 168/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu học phí của các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà năm học 2011 - 2012, áp dụng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua mức thu học phí của các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà năm học 2011 - 2012, cụ thể như sau: Đơn vị tính: Đồng Việt Nam/tháng/học sinh <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mức thu học phí này được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, trên cơ sở đó, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh cho phù hợp. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo thẩm quyền. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 07/1998/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 1998 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII về việc quy định mức thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VII, kỳ họp thứ 20 thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2010-2015 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức của HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản Quy phạm Pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 2165/QĐ-UBND ngày 16/7/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TU của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Hà Tĩnh giai đoạn 2009 - 2015 định hướng đến 2020;
2,060
128,724
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số 3376/SNN-PTNT ngày 11 tháng 11 năm 2010, kèm Báo cáo thẩm định số 796/BC-STP ngày 13/10/2010 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện chính sách khuyến khích phát triển sản xuất chè công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2010-2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành; thay thế Quyết định số 281/2003/QĐ/UB-NL1 ngày 28/01/2003 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất chè công nghiệp. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Công thương; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các ngành, cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2010-2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 23 /2010/QĐ-UBND Ngày 08/12/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích, đối tượng, phạm vi và thời gian áp dụng: 1. Mục đích: Nhằm khuyến khích phát triển nhanh diện tích chè công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. 2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân sản xuất chè công nghiệp. 3. Phạm vi áp dụng: Các đối tượng được hỗ trợ phải nằm trong vùng quy hoạch sản xuất chè công nghiệp được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 4. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2010-2015. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH CỤ THỂ Điều 2. Chính sách đất đai: 1. Đối với diện tích đất chưa sử dụng nằm trong vùng quy hoạch trồng chè do Ủy ban nhân dân xã quản lý phải thực hiện giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng để trồng chè. 2. Hạn mức và thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện theo quy định của Luật đất đai hiện hành. Khi hết thời hạn giao đất, cho thuê đất nếu các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu thì tiếp tục được ưu tiên giao đất, cho thuê đất. 3. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển chè, mở rộng diện tích trồng chè trong vùng quy hoạch. Điều 3. Chính sách về giống: 1. Khuyến khích các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sản xuất giống chè công nghiệp đạt tiêu chuẩn cung ứng cho người trồng chè. 2. Công ty Cổ phần Chè Hà Tĩnh có trách nhiệm du nhập giống năng suất, chất lượng, hướng dẫn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật sản xuất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; đáp ứng đầy đủ kịp thời, thuận lợi, giá cả hợp lý cho người trồng chè. Điều 4. Mức hỗ trợ và nguồn kinh phí: Ngân sách tỉnh hỗ trợ chính sách trồng chè công nghiệp ở các mức sau: 1. Hỗ trợ khai hoang: 5.000.000đ/ha; phục hóa: 3000.000đ/ha. 2. Hỗ trợ giống chè: 400đ/bầu đối với các giống chè dâm cành năng suất, chất lượng cao (PH1, LDP1, LDP2...), không quá 18.000 bầu/ha. 3. Hỗ trợ 200.000đ/ha để quy hoạch chi tiết trồng chè (như quy hoạch bờ lô, bờ thửa, trồng cây bóng mát và chắn gió, chống xói mòn, rửa trôi). 4. Hỗ trợ kinh phí lập quy hoạch tổng thể vùng trồng chè và đất trồng chè công nghiệp giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2020 theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 5. Hỗ trợ chênh lệch lãi suất tiền vay để trồng chè giữa Ngân hàng chính sách và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn trong 3 năm đầu (thời kỳ kiến thiết cơ bản); Mức để tính hỗ trợ chênh lệch lãi suất tiền vay không quá 40 triệu đồng/ha. 6. Ngân sách hỗ trợ khuyến khích phát triển chè công nghiệp được bố trí từ các nguồn kinh phí thuộc Chương trình giống của Trung ương, địa phương, giao Sở Tài chính cân đối đưa vào sự nghiệp kinh tế ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hàng năm. Điều 5. Chính sách về chuyển giao công nghệ, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm: 1. Hàng năm ngân sách hỗ trợ kinh phí tập huấn kỹ thuật trồng, chăm sóc, chế biến, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho người trồng chè thông qua chương trình khuyến nông tỉnh. 2. Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí xây dựng thương hiệu hàng hóa hoặc chỉ dẫn địa lý sản phẩm hàng hóa. 3. Công ty Cổ phần Chè Hà Tĩnh, các đơn vị trực thuộc Công ty, Tổng đội TNXP xây dựng kinh tế mới Tây Sơn ký hợp đồng với các hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình trồng chè ngay từ giai đoạn kiến thiết cơ bản để chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm chè búp tươi với giá thoả thuận theo hợp đồng ký từ đầu vụ sản xuất. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Tổ chức thực hiện: 1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này. 2. Uỷ ban nhân dân các huyện thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trồng chè theo thẩm quyền và đúng quy định của pháp luật. 3. Các Sở, ban ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình triển khai thực hiện Quy định này. 4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các đơn vị báo cáo bằng văn bản gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung./. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân ngày 02 tháng 4 năm 2005; Sau khi xem xét báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011 – 2015), báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011- 2015 của tỉnh với một số nội dung sau: Vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, trong giai đoạn 2006 – 2010 dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ và chính quyền các cấp, sự giám sát của HĐND các cấp, sự giúp đỡ thiết thực, có hiệu quả của Chính phủ, các Bộ, Ngành Trung ương cùng tinh thần đoàn kết phấn đấu cao của toàn dân và cộng đồng doanh nghiệp, tỉnh ta đã giành được nhiều thành tựu quan trọng, đạt và vượt 10/18 chỉ tiêu chủ yếu của KH 5 năm 2006 – 2010 đã đề ra. Kinh tế của tỉnh phát triển khá, đạt mức tăng trưởng cao hơn bình quân cả nước. Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng bình quân 9,7%/năm. Sự nghiệp giáo dục - đào tạo tiếp tục giữ vững thành tích và có bước phát triển mới. Công tác bảo vệ chăm sóc sức khoẻ nhân dân đạt một số tiến bộ. Văn hoá, thể dục thể thao tiếp tục phát triển. Công tác giảm nghèo, giải quyết việc làm đạt kết quả tích cực. Đời sống của các tầng lớp dân cư được cải thiện rõ rệt. Công tác quốc phòng - quân sự địa phương được củng cố; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; hoạt động đối ngoại, hợp tác phát triển với các tỉnh trong vùng được mở rộng. B. Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu của Kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Phát triển kinh tế nhanh, bền vững. Từng bước tái cơ cấu kinh tế, tạo bước chuyển biến về chất lượng tăng trưởng. Chủ động, sáng tạo, đạt hiệu quả cao trong hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế. Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng hiện đại hoá – công nghiệp hoá. Giải quyết hài hoà, bền vững các vấn đề xã hội. Giữ vững ổn định chính trị xã hội; tăng cường tiềm lực quốc phòng, quân sự địa phương; từng bước xây dựng nền hành chính vững mạnh. Tạo nền tảng vững chắc để Hải Dương cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2020. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu Về kinh tế 1- Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng 11%/năm, trong đó: + Giá trị tăng thêm khu vực nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng 1,8%/năm. + Giá trị tăng thêm khu vực công nghiệp, xây dựng tăng 12,6%/năm trở lên. + Giá trị tăng thêm khu vực dịch vụ tăng 12,2%/năm. 2. Cơ cấu kinh tế Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản – công nghiệp, xây dựng - dịch vụ năm 2015 là: 19,0% - 48,0% - 33,0%. 3. Cơ cấu lao động năm 2015: nông, lâm, thuỷ sản - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ là 43% - 30% - 27%. 4. Giá trị xuất khẩu tăng bình quân 17%/năm trở lên. 5. Thu ngân sách nội địa tăng 15%/năm. 6. GDP bình quân đầu người vào năm 2015 đạt khoảng 1.800 USD. 7. Tổng vốn đầu tư xã hội trong 5 năm đạt 145 -150 ngàn tỷ đồng. Về xã hội 8. Huy động 45% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ và 96,5% trẻ trong độ tuổi mẫu giáo ra lớp; 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1; 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào THCS; 98% học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học lên. 9. Hàng năm giải quyết việc làm mới cho 3,2 vạn lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2015 đạt 55% trở lên. 10. Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 2,5%/năm. 11. Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân đến năm 2015 xuống dưới 16%. 12. Đến năm 2015 có 7,5 bác sỹ/1 vạn dân; 30 giường bệnh/1 vạn dân (kể cả giường bệnh ở cấp xã). 13. Giảm tỷ suất sinh hàng năm 0,18%0. 14. Đến năm 2015 có 65% làng, khu dân cư được công nhận làng, khu dân cư văn hoá, 85% cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn cơ quan đơn vị văn hoá. 15. Hàng năm có trên 75% số cơ quan, đơn vị đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến và xuất sắc trở lên. 16. Đến năm 2015 hoàn thành xây dựng nông thôn mới cho 25% số xã theo tiêu chí của Chính phủ. Về môi trường 17. Đến năm 2015, tỷ lệ số hộ dân được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95%. 18. Đến năm 2015, 100% khu, cụm công nghiệp hoạt động có lắp đặt và sử dụng hệ thống xử lý nước thải tập trung.
2,051
128,725
C. NHIỆM VỤ CHÍNH TRÊN CÁC LĨNH VỰC 1. Phát triển nông nghiệp bền vững theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung gắn với đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Ổn định diện tích lúa đến năm 2015 khoảng 60 ngàn ha. Tích cực xử lý hậu quả do tác động ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu. Tăng cường ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất, nhất là lĩnh vực bảo quản và chế biến nông sản. Xây dựng nông thôn mới theo hướng văn minh, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội đồng bộ, trước mắt ưu tiên đầu tư cho công tác lập quy hoạch và các công trình: cấp điện, nước sinh hoạt, đường giao thông, trường học, trạm y tế, trụ sở làm việc và công trình xử lý rác thải. Phấn đấu giai đoạn 2011 – 2015 hoàn thành 58 xã nông thôn mới. 2. Phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại, tạo nền tảng để phát triển nhanh, bền vững trong giai đoạn tiếp theo. Đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị công nghệ, từng bước hiện đại hoá các cơ sở sản xuất hiện có. Ưu tiên phát triển công nghiệp sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, công nghệ sạch, các sản phẩm công nghiệp có lợi thế cạnh tranh và công nghiệp phụ trợ. Khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn và làng nghề gắn với bảo vệ môi trường. 3. Phát triển các ngành dịch vụ theo hướng đa dạng hoá, mở ra các loại hình dịch vụ mới. Nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ phục vụ sản xuất; đẩy mạnh xã hội hóa các dịch vụ văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, môi trường, dịch vụ việc làm… theo cơ chế thị trường đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân. 4. Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư. Đầu tư có trọng điểm cho các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế, ưu tiên đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nông nghiệp, nông thôn, các ngành công nghiệp và dịch vụ có khả năng tạo giá trị tăng thêm cao. 5. Đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động KHCN. Tăng cường ứng dụng tiến bộ KHCN vào các lĩnh vực sản xuất, đời sống, gắn liền với việc thu hút, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ cán bộ KHCN nhằm từng bước xây dựng và phát triển tiềm lực KHCN đủ mạnh để hội nhập, hợp tác, liên kết với các đối tác ngoài tỉnh và quốc tế. 6. Tiếp tục thực hiện nhất quán chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần. Tạo môi trường bình đẳng, thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển SXKD. 7. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch. Tập trung lập quy hoạch tổng thể cho các ngành, lĩnh vực then chốt, có vai trò là “chìa khoá” để thúc đẩy phát triển. Đảm bảo phủ kín quy hoạch xây dựng trên toàn tỉnh, gắn với quy hoạch chung, quy hoạch vùng, quy hoạch các ngành, lĩnh vực. Đẩy nhanh tốc độ đô thị hoá trên địa bàn tỉnh. 8. Tạo bước chuyển biến mới về chất lượng giáo dục – đào tạo, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Đẩy mạnh xã hội hoá, thu hút nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng văn hoá, xã hội, phúc lợi công cộng. Đảm bảo tốt hơn an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh. 9. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về tài nguyên, khoáng sản. Hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất canh tác sau chuyển đổi ruộng. Quy hoạch, khai thác và sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản. Giải quyết cơ bản tình trạng gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh, đặc biệt đối với các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng. 10. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách tư pháp; nâng cao chất lượng thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Thực hiện tốt công tác xây dựng lực lượng, nâng cao chất lượng tham mưu và sức mạnh tổng hợp của lực lượng vũ trang tỉnh; giữ ổn định chính trị xã hội phục vụ phát triển kinh tế. 11. Triển khai thực hiện tốt Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011 – 2020. Tạo bước chuyển biến căn bản về cải cách thủ tục hành chính. Từng bước xây dựng nền hành chính công tinh gọn, hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả. Điều 2. Giao UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khoá XIV, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2011-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 26/06/2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Thông tư số 90/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách năm 2011; Xét đề nghị của UBND tỉnh Hải Dương về hệ thống định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Điều 1. Thống nhất nội dung Tờ trình số: 42/TTr-UBND ngày 30/11/2010 của UBND tỉnh Hải Dương về hệ thống định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách 2011- 2015, với các nội dung chính sau: 1. Nguyên tắc chung - Hệ thống định mức phân bổ NSĐP phù hợp với khả năng cân đối của NSNN năm 2011. - Điều chỉnh lại mặt bằng phân bổ NSNN cho tất cả các ngành, lĩnh vực, địa phương, cơ cấu lại chi NSĐP, nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, quản lý tài chính. - Tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách khoa học, rõ ràng, đơn giản, dễ kiểm tra và thực hiện; đảm bảo công bằng, công khai và minh bạch. - Kế thừa những kết quả đã đạt được của hệ thống định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSĐP giai đoạn 2008-2010. 2. Yêu cầu - Đảm bảo phục vụ hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách, trong đó ưu tiên chi cho con người như lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ. - Đảm bảo kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nhiệm vụ chuyên môn của các cơ quan, đơn vị, ưu tiên bố trí kinh phí cho những lĩnh vực quan trọng: giáo dục, đào tạo, dạy nghề, khoa học công nghệ, môi trường, y tế…. - Nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách, đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; cải cách hành chính nâng cao chất lượng dịch vụ công, sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước; góp phần đổi mới quản lý tài chính đối với khu vực sự nghiệp công; khuyến khích xã hội hóa, huy động các nguồn lực xã hội để phát triển kinh tế - xã hội. - Đối với ngân sách tỉnh: + Định mức phân bổ chi quản lý hành chính được áp dụng để xây dựng, phân bổ dự toán chi quản lý hành chính năm 2011 và là căn cứ để điều chỉnh định mức chi thường xuyên các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách 2011- 2015. + Đảm bảo phù hợp với định hướng tiếp tục đổi mới về cơ chế quản lý hoạt động, cơ chế tài chính các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và cải cách tiền lương thời gian tới; thúc đẩy và tạo quyền chủ động của các sở, ngành trong việc phân bổ dự toán chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc, đảm bảo phù hợp với đặc điểm riêng của từng đơn vị. + Chỉ xác định định mức đối với một số lĩnh vực chi có phạm vi điều chỉnh rộng, mang tính thường xuyên; không ban hành định mức đối với một số lĩnh vực chi thường xuyên có tính đặc thù cao, mang tính chất riêng lẻ. - Đối với ngân sách huyện, xã: Tiếp tục sử dụng các tiêu chí đã áp dụng trước đây; Riêng khu vực giáo dục khối huyện, thành phố, thị xã phân bổ theo đầu dân. - Đảm bảo kinh phí thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đã ban hành đến 30/11/2010 và nhu cầu kinh phí thực hiện chế độ tiền lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng. - Đảm bảo tổng dự toán chi từng lĩnh vực của ngân sách tỉnh và từng huyện, xã khi thực hiện định mức phân bổ mới có mức tăng hợp lý so với dự toán 2010 đã được HĐND tỉnh quyết định, UBND tỉnh giao. 3. Hệ thống định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên Ngân sách địa phương (Chi tiết theo phụ lục đính kèm). Điều 2. Giao UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khoá XIV, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA CÁC CẤP NGÂN SÁCH (Kèm theo Nghị quyết số 151/2010/NQ-HĐND ngày 08/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương) I/ ĐỐI VỚI CÁC SỞ NGÀNH, ĐƠN VỊ DỰ TOÁN KHỐI TỈNH 1 Định mức phân bổ chi quản lý hành chính: 1.1. Về tiêu chí: Theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao có phân bậc theo nhóm biên chế. 1.2. Định mức chi quản lý hành chính nhà nước. Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Đối với hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ: Từ năm 2000 trở về trước được tính tương đương biên chế được giao, sau năm 2000 được tính đủ lương và các khoản đóng góp (đối với các trường hợp được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt). 2. Định mức phân bổ cho các đơn vị sự nghiệp công lập: 2.1. Chi sự nghiệp giáo dục: 2.1.1. Các trường phổ thông trung học, giáo dục thường xuyên - Chi cho con người: Đảm bảo đầy đủ các khoản chi cho con người như lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ.
2,061
128,726
- Chi công việc: + Phổ thông trung học: 280.000 đồng/ học sinh. + Giáo dục thường xuyên: 230.000 đồng/ học sinh. 2.1.2. Đối với khối PTTH bán công, hướng nghiệp dạy nghề: 62 triệu đồng/biên chế. 2.2. Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề: Thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, căn cứ vào chỉ tiêu đào tạo số học sinh UBND tỉnh giao hàng năm, số biên chế hiện có, trên cơ sở khai thác tối đa nguồn thu phí, lệ phí và thu khác được để lại đơn vị chi để xác định nhu cầu cho từng lớp đào tạo theo chính sách chế độ tài chính hiện hành, ngân sách đảm bảo phần kinh phí còn thiếu. 3. Sự nghiệp y tế: 3.1. Khối chữa bệnh: Tiêu chí phân bổ theo giường bệnh. - Định mức chi: + Bệnh viên Đa khoa tỉnh: 67 triệu đồng/giường bệnh. + Bệnh viện Lao phổi: 55 triệu đồng/giường bệnh. + Bệnh viện Y học cổ truyền: 52 triệu đồng/giường bệnh. + Bệnh viện Nhi : 60 triệu đồng/giường bệnh + Bệnh viện tâm thần: 57 triệu đồng/giường bệnh. + Bệnh viện điều dưỡng PHCN: 40 triệu đồng/giường bệnh. + Bệnh viện Phong : 25 triệu đồng/giường bệnh. + Bệnh viện đa khoa tuyến huyện: 50 triệu đồng/giường bệnh. Ngoài ra, tính toán kinh phí hoạt động đặc thù chuyên ngành. 3.2. Tuyến dự phòng, phòng bệnh; Trên cơ sở số biên chế được giao, định mức phân bổ bằng 90% định mức chi quản lý hành chính tương ứng. 3.3. Đối với chi cho cán bộ y tế xã, thôn: theo thực tế chi trả cho con người (bao gồm cả các khoản đóng góp theo quy định). 4. Sự nghiệp giao thông: - Chi thường xuyên: 50 triệu đồng/km đường bộ; 37 triệu đồng/km đường sông. - Sửa chữa lớn: Căn cứ mức độ hư hỏng đường hằng năm để bố trí. 5. Các đơn vị sự nghiệp công lập khác: - Đơn vị sự nghiệp được NSNN đảm bảo toàn bộ kinh phí, áp dụng định mức 90% định mức chi quản lý hành chính tương ứng. - Đơn vị sự nghiệp có thu: áp dụng mức đảm bảo từ ngân sách theo cân đối thu, chi của đơn vị trên cơ sở tính toán mức kinh phí giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và khai thác tối đa nguồn thu. Ngân sách đảm bảo phần kinh phí còn thiếu. 6. Đối với các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội được quy định theo Luật ngân sách nhà nước. Ngân sách nhà nước bảo đảm cân đối kinh phí hoạt động, kinh phí bằng định mức Quản lý hành chính nhà nước. 7. Đối với các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp: Thực hiện theo Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức hoạt động và quản lý hội; Công văn số 9677/BTC-HCSN ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính về việc xây dựng dự toán ngân sách 2011 đối với các tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp đã được cơ quan nhà nước giao biên chế. II/ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN 1. Quản lý nhà nước: - Định mức 62 triệu đồng/biên chế. - Bổ sung đặc thù: + Thành phố Hải Dương: 200 triệu đồng; + Huyện miền núi Kinh Môn, thị xã Chí Linh: 150 triệu đồng/ huyện, thị xã. - Chi nghiệp vụ UBND huyện: 500 triệu đồng/huyện. - Nghiệp vụ HĐND huyện: 10 triệu đồng/đại biểu. 2. Khu vực Đảng: - Định mức 62 triệu đồng/biên chế. - Chi nghiệp vụ: 700 triệu đồng/huyện. - Đặc thù Thành phố Hải Dương, thị xã Chí Linh, huyện miền núi Kinh Môn: 150 triệu đồng/huyện. 3. Đoàn thể: - Định mức: 62 triệu đồng/ biên chế. - Chi nghiệp vụ: 75 triệu đồng/huyện, đặc thù huyện miền núi Kinh Môn, Thị xã Chí Linh, thành phố Hải Dương bổ sung thêm: 75 triệu đồng/huyện. 4. Định mức phân bổ ngân sách chi hoạt động sự nghiệp văn hoá thông tin, Phát thanh truyền hình, Thể dục thể thao: 4.1. Chi thường xuyên: Bằng 90% định mức quản lý hành chính (56 triệu đồng/biên chế). 4.2. Chi nghiệp vụ: - Khu vực văn hoá thông tin: Định mức 3.000 đồng/ người dân. - Đặc thù miền núi, thành phố, thị xã: bổ sung thêm Hải Dương, Chí Linh, Kinh Môn: 50 triệu đồng/huyện. - Phát thanh truyền hình. + Định mức 800 đồng/ người dân; + Đặc thù miền núi, thành phố, thị xã: bổ sung thêm Hải Dương, Chí Linh, Kinh Môn: 50 triệu đồng/huyện. + Nâng cấp đài truyền thanh cơ sở: 7 triệu đồng/xã. - Thể dục thể thao: + Định mức 800 đồng/ người dân; Đặc thù miền núi, thành phố, thị xã bổ sung thêm Chí Linh, Kinh Môn: 50 triệu đồng/huyện. + Kinh phí thi đấu các giải thể thao: 100 triệu đồng/huyện. 5. Định mức phân bổ ngân sách cho sự nghiệp giáo dục, đào tạo: Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: theo tiêu chí dân số, Định mức phân bổ cụ thể như sau: Đơn vị: đồng / người dân / năm <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (Định mức trên chưa kể từ nguồn thu học phí) 6. Định mức phân bổ ngân sách chi sự nghiệp giao thông: - Định mức duy tu bảo dưỡng thường xuyên: 33 triệu đồng/km; đặc thù miền núi bổ sung: 200 triệu đồng/huyện. - Sửa chữa vừa và nhỏ: 210 triệu đồng/huyện đối với các huyện có trên 35 km đường giao thông thuộc huyện quản lý; 150 triệu đồng/đối với huyện từ 35 km đường giao thông huyện quản lý. - Sửa chữa lớn đường giao thông nông thôn: 200 triệu đồng/ huyện. 7. Sự nghiệp nông nghiệp: - Chi thường xuyên: 90% định mức chi quản lý hành chính (56 triệu đồng/biên chế) đối với biên chế trạm Khuyến nông. - Chi hoạt động chỉ đạo chung của huyện: 10 triệu đồng/xã. - Chi nghiệp vụ: 30 triệu đồng/huyện. - Bổ sung đặc thù miền núi trạm khuyến nông là: 10 triệu đồng/huyện. 8. Sự nghiệp chống lụt bão: - Chi thường xuyên: 10 triệu đồng/điếm canh đê. - Chi nghiệp vụ: 60-80 triệu đồng. 9. Chi sự nghiệp môi trường: - Chi cho công tác tuyên truyền về môi trường, kiểm tra , giám sát việc đảm bảo môi trường trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố; tổ chức hoạt động ngày môi trường thế giới: 50triệu đồng/ huyện,TP,TX; Miền núi bổ sung 10 triệu đồng/ huyện. - Hỗ trợ thị trấn trung tâm huyện: 50 triệu đồng/huyện, huyện có nhiều thị trấn từ thị trấn thứ 2 trở lên bổ sung mỗi thị trấn: 10 triệu đồng/ thị trấn. - Thành phố Hải Dương, Thị xã Chí Linh tính trên cơ sở nhiệm vụ chi năm 2010, đặc thù, định mức, khối lượng, nhiệm vụ công việc tăng theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 10. Chi an ninh: - Chi thường xuyên: 1.000 đồng/ người dân. - Xử lý đột xuất: 30 triệu đồng/huyện. 11. Quốc phòng địa phương: - Chi thường xuyên: 1.000 đồng/người dân. - Chi nghiệp vụ: 100 triệu đồng/huyện. - Chi công tác huấn luyện quân dự bị động viên: 220 triệu đồng/huyện. - Kinh phí thực hiện Pháp lệnh dân quân tự vệ: 381 triệu đồng/huyện. 12. Chi khác ngân sách: 100 triệu đồng/huyện. III/ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CẤP XÃ 1. Chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể, an ninh quốc phòng: 48 triệu đồng /người. Định mức trên bao gồm : Tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản chi khác theo chế độ hiện hành. 2. Chi sự nghiệp : 10.000 đồng/người dân. Bao gồm sự nghiệp kinh tế, Giáo dục, y tế, văn hoá thông tin, truyền thanh, thể dục thể thao, đảm bảo xã hội (không bao gồm tiền lương, BHYT của cán bộ già yếu nghỉ việc), các sự nghiệp khác. Phường, thị trấn, xã miền núi được tính hệ số 1,3 định mức chi sự nghiệp. Xã có dân số dười 5000 dân được tính mức chi sự nghiệp bằng xã cố 5000 dân. Định mức trên chưa bao gồm kinh phí chênh lệch do triển khai Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã; kinh phí tăng thêm do thực hiện Luật dân quân tự vệ. Ghi chú: Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách tại Mục I, II, III nêu trên không bao gồm: - Kinh phí đối ứng các dự án, thuê trụ sở, tổ chức đại hội, kỷ niệm ngày thành lập, hội nghị mang tính chất khu vực, tổ chức hoạt động của các Ban chỉ đạo, tổ công tác liên ngành; chi mua sắm tài sản cố định, sửa chữa lớn trụ sở. - Các khoản chi đặc thù mang tính chất riêng biệt của từng sở, ngành, đoàn thể, đơn vị sử dụng ngân sách và nhiệm vụ được Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh giao. - Các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác. IV. MỘT SỐ LĨNH VỰC CHI CÒN LẠI: Bao gồm sự nghiệp kinh tế; đảm bảo xã hội, an ninh quốc phòng, khoa học công nghệ, chi khác ngân sách: Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 và chính sách, chế độ tài chính hiện hành, chủ trương định hướng của tỉnh và khả năng ngân sách để xác định dự toán chi cụ thể./. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN DÂN TỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 53/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân các cấp; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-UBDT-BNV ngày 17 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban Dân tộc - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Dân tộc và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng Ban Dân tộc là cơ quan chuyên môn ngang Sở thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc.
2,099
128,727
Ban Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Chủ trì xây dựng và trình Ủy ban nhân dân thành phố: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân thành phố về công tác dân tộc; b) Dự thảo kế hoạch 5 năm và hàng năm, chính sách, chương trình, đề án, dự án quan trọng về công tác dân tộc; biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc; c) Dự thảo văn bản quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Ban Dân tộc; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện. 2. Chủ trì xây dựng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố: a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công tác dân tộc; b) Dự thảo quy định mối quan hệ công tác giữa Ban Dân tộc với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân quận, huyện; c) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Ban theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách thuộc lĩnh vực công tác dân tộc sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc cho đồng bào dân tộc thiểu số; vận động đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn thành phố thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 4. Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án, đề án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đặc thù, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn thành phố. 5. Thường trực giúp Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án do Ủy ban Dân tộc chủ trì quản lý, chỉ đạo; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc ở địa phương, tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp để giải quyết các vấn đề xóa đói, giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác trên địa bàn thành phố. 6. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp của thành phố; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu người dân tộc thiểu số có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. 7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý về công tác dân tộc đối với Phòng Dân tộc quận, huyện và cán bộ, công chức giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý nhà nước về công tác dân tộc. 8. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố; tham gia thẩm định các dự án, đề án do các Sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn thành phố. 9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về dân tộc theo chuyên môn, nghiệp vụ được giao. 10. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố. 11. Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc bố trí công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, cấp huyện và cán bộ, công chức là người dân tộc làm việc tại Ủy ban nhân dân cấp xã; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng vào làm công chức tại cơ quan nhà nước ở địa phương. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào học các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú theo quy định của pháp luật. 12. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác dân tộc trên địa bàn thành phố và nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban Dân tộc. 13. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Ban Dân tộc; quản lý tổ chức, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách và chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban Dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố. 14. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố. 15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế 1. Lãnh đạo: a) Ban Dân tộc có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban; b) Trưởng ban là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Dân tộc; c) Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng Ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành hoạt động của Ban Dân tộc; d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức: - Văn phòng; - Thanh tra; - Phòng Chính sách; - Phòng Pháp chế và tuyên truyền. 3. Biên chế: a) Biên chế công chức của Ban Dân tộc do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định trong tổng biên chế công chức của thành phố được Trung ương giao; b) Căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm cụ thể về quản lý ngành, lĩnh vực trên địa bàn thành phố, Trưởng ban Ban Dân tộc phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ xác định biên chế của Ban để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định; c) Việc bố trí công chức của Ban phải căn cứ vào nhu cầu, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành. 4. Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được phê duyệt, giao Trưởng ban Ban Dân tộc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ quan phù hợp với Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố và các quy định hiện hành có liên quan. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 71/2008/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc thành phố. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN TỈNH THANH HOÁ KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 99/TTr-UBND ngày 02/12/2010 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 221/BC.HĐND-KTNS ngày 03/12/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành Tờ trình số 99/TTr-UBND ngày 02/12/2010 của UBND tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2011- 2015, với các nội dung sau: A. PHÂN CẤP NGUỒN THU: I. Những nội dung điều chỉnh cơ bản. 1. Điều chỉnh nội dung các khoản thu và tỷ lệ điều tiết đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DN NQD), không phân chia theo quy mô DN mà thực hiện phân chia số thu theo cấp quản lý và địa bàn phát sinh khoản thu; giảm tỷ lệ điều tiết thu DNNQD trên địa bàn thành phố, tăng điều tiết ngân sách tỉnh để đảm bảo nguồn điều hành chung của ngân sách cấp tỉnh.
2,084
128,728
2. Điều chỉnh giảm tỷ lệ điều tiết thu thuế thu nhập cá nhân (TNCN); thuế nhà đất; lệ phí trước bạ nhà đất trên địa bàn phường thuộc thành phố Thanh Hoá và tăng tỷ lệ điều tiết cho ngân sách Thành phố để đảm bảo điều hòa ngân sách. 3. Điều chỉnh thống nhất tỷ lệ phân chia tiền sử dụng đất từ đấu giá (không phân biệt cấp đấu giá); bổ sung tỷ lệ phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất từ các khu tái định cư trong Khu kinh tế Nghi Sơn và bổ sung tỷ lệ phân chia nguồn thu từ giao đất thu tiền một lần cho các cấp ngân sách; để lại 100% số thu tiền sử dụng đất đối với các xã thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) về xây dựng nông thôn mới. 4. Điều chỉnh tỷ lệ phân chia phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản theo hướng bỏ điều tiết ngân sách cấp tỉnh, giảm tỷ lệ điều tiết cho xã, tăng tỷ lệ điều tiết cho huyện để huyện thực hiện nhiệm vụ khôi phục môi trường, đường giao thông và đảm bảo an ninh trật tự. 5. Bổ sung nội dung và tỷ lệ điều tiết cho các cấp ngân sách đối với tiền thu từ đấu giá, định giá quyền khai thác mỏ. II. Nguồn thu phân chia giữa ngân sách Trung ương với ngân sách địa phương: Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương với ngân sách địa phương được quy định tại Khoản 2 Điều 30, Khoản 1 Điều 32 Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 và các quyết định của Thủ tướng Chính phủ hàng năm khi giao dự toán ngân sách cho các địa phương. III. Nguồn thu ngân sách cấp tỉnh: 1. Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%: 1.1. Thuế giá trị gia tăng (GTGT), Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hoá dịch vụ sản xuất trong nước (trừ các DN hạch toán toàn ngành), thu khác về thuế của các DNNN ĐP, DN có vốn đầu tư nước ngoài, DN NQD do cấp tỉnh quản lý thu. 1.2. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. 1.3. Thuế thu nhập cá nhân khấu trừ qua các đơn vị chi trả cấp tỉnh quản lý. 1.4. Phí xăng dầu; Phí nước thải công nghiệp; các khoản phí, lệ phí do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tổ chức thu (trừ các loại phí và lệ phí có qui định riêng). 1.5. Thu hồi vốn ngân sách địa phương tại các tổ chức kinh tế; thu từ quỹ dự trữ tài chính của địa phương; thu từ vốn góp của tỉnh. 1.6. Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, thu thanh lý tài sản, thu từ các hoạt động sự nghiệp của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh . 1.7. Thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông (trừ cấp xã, phường, thị trấn thu), các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tổ chức thu (bao gồm cả quyết định của các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn). 1.8. Đóng góp, viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. 1.9. Thu huy động đầu tư xây dựng (ĐTXD) các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật NSNN. 1.10. Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh. 1.11. Thu bổ sung từ ngân sách trung ương. 1.12. Thu chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh . 2. Các khoản thu phân chia của ngân sách cấp tỉnh. 2.1. Thu thuế GTGT, thuế TNDN, thuế tiêu thụ đặc biệt của các DN NQD trên địa bàn Thành phố do Thành phố quản lý thu. 2.2. Thu tiền đấu giá, định giá quyền khai thác mỏ (Thu bán tài sản). 2.3. Thu tiền sử dụng đất từ đấu giá, từ khu tái định cư, từ cấp đất ở cho hộ dân cư trên địa bàn phường, thị trấn. 2.4. Tiền thuê đất, thuê mặt nước. 2.5. Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản. 2.6. Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, tàu thuyền và lệ phí trước bạ khác trên địa bàn thành phố Thanh Hoá. IV. Nguồn thu ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là ngân sách cấp huyện). 1. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%. 1.1. Thuế GTGT, TNDN, TTĐB, thu khác về thuế của các DN NQD trên địa bàn các huyện, thị xã do cấp huyện quản lý thu. 1.2. Thuế môn bài; thuế tài nguyên thu từ DNNN TW, DNNN địa phương, DN đầu tư nước ngoài, Các DN NQD. 1.3. Thuế thu nhập cá nhân khấu trừ qua các đơn vị chi trả cấp huyện quản lý. 1.4. Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, tàu thuyền và lệ phí trước bạ khác trên địa bàn các huyện, thị xã; Phí nước thải sinh hoạt; các khoản phí, lệ phí do các cơ quan, đơn vị cấp huyện tổ chức thu (trừ các loại phí và lệ phí có qui định riêng). 1.5. Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, thu thanh lý tài sản, thu từ các hoạt động sự nghiệp của các cơ quan, đơn vị cấp huyện. 1.6. Thu phạt vi phạm hành chính do cấp huyện xử lý, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp huyện tổ chức thu. 1.7. Đóng góp, viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật. 1.8. Thu kết dư ngân sách cấp huyện. 1.9. Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh. 1.10. Thu chuyển nguồn ngân sách cấp huyện . 2. Các khoản thu phân chia của NS cấp huyện. 2.1. Thu thuế GTGT, thuế TNDN, thuế Tiêu thụ đặc biệt của các DN NQD trên địa bàn thành phố do thành phố quản lý thu. 2.2. Thuế GTGT, thuế TNDN, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa dịch vụ trong nước thu từ các HTX, kinh tế cá thể, hộ gia đình. 2.3. Thu tiền đấu giá, định giá quyền khai thác mỏ (thu bán tài sản). 2.4. Thu tiền sử dụng đất từ đấu giá, từ khu tái định cư, từ cấp đất ở cho hộ dân cư trên địa bàn phường, thị trấn. 2.5. Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển quyền sử dụng đất và tài sản trên đất; thu từ các hộ cá thể nộp thuế khoán ổn định, biếu tặng, thừa kế vv..., thu trên địa bàn xã, phường, thị trấn. 2.6. Thuế nhà đất thu trên địa bàn phường. 2.7. Thu tiền sử dụng đất từ đấu giá, cấp đất ở cho hộ dân cư nông thôn, giao đất thu tiền một lần trên địa bàn xã và khu tái định cư (TĐC), trừ thành phố Thanh Hoá và các thị xã. 2.8. Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. 2.9. Lệ phí trước bạ nhà, đất, lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, tàu thuyền và lệ phí trước bạ khác trên địa bàn thành phố Thanh Hoá. 2.10. Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản. V. NGUỒN THU NGÂN SÁCH CẤP XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (GỌI CHUNG LÀ NGÂN SÁCH CẤP XÃ). 1. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%. 1.1. Thuế môn bài, Thuế tài nguyên, Thu khác về thuế từ các HTX, kinh tế cá thể, hộ gia đình. 1.2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp. 1.3. Thuế nhà đất thu trên địa bàn các xã, thị trấn. 1.4. Thu tiền sử dụng đất từ các xã thực hiện xây dựng nông thôn mới. 1.5. Các khoản phí, lệ phí do cấp xã tổ chức thu. 1.6. Thu tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, thu thanh lý tài sản thuộc cấp xã quản lý, thu từ các hoạt động sự nghiệp phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật . 1.7. Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản. 1.8. Thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông, các khoản vi phạm hành chính và thu khác theo quy định của pháp luật do cấp xã quyết định và tổ chức thu. 1.9. Thu đóng góp và viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước trực tiếp cho xã theo quy định. 1.10. Thu kết dư ngân sách xã. 1.11. Các khoản thu khác của ngân sách xã theo quy định của pháp luật. 1.12. Thu bổ sung cân đối từ ngân sách cấp huyện. 1.13. Thu chuyển nguồn ngân sách cấp xã. 2. Các khoản thu phân chia của ngân sách cấp xã: 2.1. Thuế GTGT, thuế TNDN, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa dịch vụ trong nước thu từ các HTX; kinh tế cá thể; hộ gia đình. 2.2. Thu tiền đấu giá, định giá quyền khai thác mỏ (thu bán tài sản). 2.3. Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển quyền sử dụng đất và tài sản trên đất; thu từ các hộ cá thể nộp thuế khoán ổn định, biếu tặng, thừa kế…vv, được thu trên địa bàn xã, phường, thị trấn. 2.4. Thuế nhà đất thu trên địa bàn phường. 2.5. Thu tiền sử dụng đất từ đấu giá, cấp đất ở cho hộ dân cư. 2.6. Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. 2.7. Lệ phí trước bạ nhà, đất. 2.8. Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản. B. PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI: I. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh: 1. Chi đầu tư phát triển: 1.1. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội không có khả năng thu hồi vốn do tỉnh quản lý, bao gồm: - Trụ sở các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp, các cơ quan Đảng, Đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã. - Các trường công lập gồm: trường đại học; cao đẳng; trung cấp; trường Chính trị tỉnh; các trường dạy nghề; các trường trung học phổ thông, Trung tâm giáo dục TX thuộc tỉnh quản lý; Trung tâm bồi dưỡng chính trị các huyện. - Các cơ sở y tế công lập gồm: Bệnh viện đa khoa và các bệnh viện chuyên khoa cấp tỉnh; Bệnh viện đa khoa khu vực cấp tỉnh; các bệnh viện đa khoa huyện, các trung tâm y tế dự phòng tuyến tỉnh, tuyến huyện; trạm y tế xã. - Kênh thuỷ lợi cấp I, các công trình thuỷ lợi đầu mối tỉnh quản lý. - Các công trình giao thông tỉnh quản lý. - Các công trình kết cấu hạ tầng văn hóa thông tin, trùng tu tôn tạo di tích quan trọng do Trung ương công nhận; công trình thể dục thể thao, phúc lợi xã hội thuộc cấp tỉnh quản lý. 1.2. Đầu tư, hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước theo quy định của pháp luật. 1.3. Chi Chương trình mục tiêu Quốc gia. 1.4. Chi trả nợ (bao gồm cả gốc và lãi) các khoản huy động theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật ngân sách. 1.5. Các khoản chi đầu tư phát triển khác. 2. Chi thường xuyên: 2.1. Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh. 2.2. Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập: Chi cho các trường Đại học; Cao đẳng; Trung cấp; các trường dạy nghề dài hạn và ngắn hạn; Các hình thức bồi dưỡng, dạy nghề khác; giáo dục trung học phổ thông và các hoạt động giáo dục đào tạo khác do cấp tỉnh quản lý.
2,108
128,729
2.3. Chi sự nghiệp y tế công lập: Chi cho Bệnh viện đa khoa tỉnh; Bệnh viện đa khoa huyện; Bệnh viện chuyên khoa cấp tỉnh; Trung tâm y tế dự phòng tuyến tỉnh, tuyến huyện; chi sự nghiệp Y tế xã. 2.4. Chi sự nghiệp văn hoá - thông tin công lập: Chi cho bảo tồn, bảo tàng, thư viện, nghiên cứu lịch sử, biểu diễn nghệ thuật, chiếu phim, triển lãm và hoạt động văn hoá khác do tỉnh quản lý. 2.5. Chi sự nghiệp thể thao công lập: Chi bồi dưỡng, tập huấn huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh phục vụ các giải thi đấu cấp tỉnh trở lên, các cơ sở thi đấu TDTT và các hoạt động TDTT khác do tỉnh quản lý. 2.6. Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình công lập: Chi cho các nhiệm vụ phát thanh, truyền hình do tỉnh quản lý. 2.7. Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: Chi cho các trung tâm; Các trại xã hội, Chi cứu tế xã hội; Chi phòng chống các tệ nạn xã hội; BHYT trẻ em dưới 6 tuổi; Trợ cấp thất nghiệp và các hoạt động xã hội khác do tỉnh quản lý. 2.8. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: Chi cho nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác do tỉnh quản lý. 2.9. Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách tỉnh thực hiện theo đặ thù của địa phương và quy định của Chính phủ. 2.10. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp môi trường do tỉnh quản lý. 2.11. Hỗ trợ cho các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh theo quy định. 2.12. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của tỉnh. 4. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. 5. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh. II. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện: 1. Chi đầu tư phát triển: 1.1. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội không có khả năng thu hồi vốn do huyện quản lý. Bao gồm: - Các công trình kết cấu hạ tầng về văn hóa, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình, trùng tu tôn tạo di tích do tỉnh công nhận và các công trình phúc lợi xã hội khác thuộc cấp huyện quản lý; - Xây dựng các công trình thuỷ lợi liên xã, các công trình giao thông liên xã, các dự án đầu tư do cấp huyện quyết định. 1.2. Hỗ trợ sửa chữa các công trình do tỉnh đầu tư: - Chi sửa chữa trụ sở các cơ quan hành chính, cơ quan Đảng, đoàn thể cấp huyện. - Hỗ trợ sửa chữa cơ sở y tế công lập: Các bệnh viện đa khoa huyện, các trung tâm y tế dự phòng tuyến huyện, các trạm y tế xã. - Hỗ trợ sửa chữa cơ sở giáo dục công lập: Các trường trung học phổ thông, các trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm bồi dưỡng chính trị, các trường trung cấp nghề và các trung tâm dạy nghề huyện quản lý. 1.3. Chi hỗ trợ đầu tư các công trình cấp xã. 1.4. Các khoản chi hỗ trợ đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật; 2. Chi thường xuyên: 2.1. Chi đảm bảo hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện. 2.2. Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo công lập: Chi cho giáo dục tiểu học, trung học cơ sở; chi hỗ trợ cho giáo dục mầm non; Trung tâm bồi dưỡng chính trị; Trung tâm giáo dục thường xuyên; các trường dạy nghề do huyện quản lý. 2.3. Chi sự nghiệp văn hoá, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình, sự nghiệp thông tin và truyền thông do cấp huyện quản lý. 2.4. Chi đảm bảo xã hội: Chi trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội; trợ cấp cho cựu TNXP; thăm hỏi các đối tượng chính sách; cứu trợ đột xuất; mai táng phí cho các đối tượng; chi BHYT cho các đối tượng. 2.5. Chi sự nghiệp kinh tế; sự nghiệp khoa học công nghệ; sự nghiệp môi trường do huyện quản lý. 2.6. Chi sự nghiệp kiến thiết thị chính đối với thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn, thị xã Sầm Sơn. 2.7. Công tác quân sự địa phương: - Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và triển khai các nhiệm vụ công tác quốc phòng trên địa bàn huyện. - Tổ chức hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ; tổ chức và huy động lực lượng dự bị động viên thuộc nhiệm vụ được giao; tổ chức và phối hợp diễn tập khu vực phòng thủ theo qui định . - Công tác tuyển quân và đón tiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ trở về, công tác giáo dục quốc phòng. - Chi hỗ trợ cơ sở vật chất và các nhiệm vụ khác theo qui định. 2.7. Công tác An ninh và trật tự, an toàn xã hội địa phương: - Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và triển khai các nhiệm vụ an ninh trật tự trên địa bàn huyện. - Hỗ trợ các hoạt động giữ gìn an ninh và trật tự, an toàn xã hội. - Chi hỗ trợ cơ sở vật chất và các nhiệm vụ khác theo qui định. 2.8. Các huyện có đường biên giới và đường biển được bổ sung chi nhiệm vụ quản lý. 2.9. Chi hỗ trợ hoạt động thanh tra nhân dân, ban đại diện người cao tuổi; Hỗ trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định. 2.10. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi bổ sung cho ngân sách cấp xã. 4. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp huyện. III. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã: 1. Chi đầu tư phát triển: 1.1. Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội không có khả năng thu hồi vốn do xã quản lý : - Trụ sở cơ quan hành chính, các công trình văn hóa, xã hội cấp xã quản lý; - Các trường trung học cơ sở, tiểu học, mầm non, trung tâm học tập cộng đồng. - Chi hỗ trợ xây dựng đường giao thông liên thôn, bản; đường giao thông và thuỷ lợi nội đồng. 1.2. Hỗ trợ sửa chữa các công trình do tỉnh, huyện đầu tư. 1.3. Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án theo qui định của pháp luật. 1.4. Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên : 2.1. Chi đảm bảo hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã. 2.2. Chi sự nghiệp giáo dục: Chi hỗ trợ hoạt động nhà trẻ, mẫu giáo do xã quản lý; hỗ trợ các trường trung học cơ sở, tiểu học; hỗ trợ trung tâm học tập cộng đồng. 2.3. Chi đảm bảo xã hội: Trợ cấp hưu xã; chi thăm hỏi các đối tượng chính sách; cứu trợ đột xuất. 2.4. Chi hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao do cấp xã quản lý. 2.5. Chi sự nghiệp kinh tế: Hỗ trợ khuyến khích phát triển sự nghiệp kinh tế theo chế độ qui định. 2.6. Chi hỗ trợ hoạt động thanh tra nhân dân, ban đại diện người cao tuổi, hoạt động cộng đồng dân cư và các hoạt động khác theo qui định. 2.7. Chi nhiệm vụ quân sự địa phương: Chi tổ chức các hoạt động quân sự địa phương cấp xã. 2.8. Các xã có đường biên giới và có bờ biển thì bổ sung nhiệm vụ chi quản lý. 2.9. Chi công tác an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở địa phương: Chi tổ chức các hoạt động an ninh địa phương cấp xã. 2.10. Chi sửa chữa thường xuyên, bảo dưỡng các công trình kiến trúc, tài sản, công trình phúc lợi, kết cấu hạ tầng do xã quản lý. 2.11. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp xã. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật, ban hành quyết định cụ thể phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2011- 2015 để các cấp, các ngành liên quan thực hiện; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức chỉ đạo thực hiện, định kỳ báo cáo kết quả với HĐND tỉnh. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 20 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Xét Tờ trình số 162/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (Có quy định kèm theo). Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua, thay thế Nghị quyết số 18/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VII, kỳ họp thứ 11 về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu và bãi bỏ Điều 10 của Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 12 về việc quy định một số khoản chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp (Nhiệm kỳ 2004 - 2009).
2,128
128,730
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VII, kỳ họp thứ 20 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu) I. NGUYÊN TẮC CHUNG: Nội dung Quy định này chỉ quy định về mức chi cụ thể trong phạm vi mức trần tối đa theo quy định chung. Những quy định khác về nội dung đối tượng, chế độ thanh toán chi tiếp khách nước ngoài, chi hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước không nêu trong Quy định này được thực hiện đúng theo các văn bản quy định hiện hành. II. MỨC CHI TIÊU TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI: 1. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại địa phương do địa phương đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại trong nước: a) Chi đón, tiễn khách: - Nội dung: Chi tặng hoa. - Mức chi: 200.000 đồng/1 người. b) Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở: - Khách hạng đặc biệt: Mức chi thuê phòng ở khách sạn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. - Đoàn là khách hạng A: Mức chi thuê phòng ở khách sạn như sau: + Trưởng đoàn: 5.500.000 đồng/người/ngày; + Phó đoàn: 4.500.000 đồng/người/ngày; + Đoàn viên: 3.500.000 đồng/người/ngày. - Đoàn là khách hạng B: + Trưởng đoàn, Phó đoàn: 4.500.000 đồng/người/ngày; + Đoàn viên: 2.800.000 đồng/người/ngày. - Đoàn khách hạng C: + Trưởng đoàn: 2.400.000 đồng/người/ngày; + Đoàn viên: 1.700.000 đồng/người/ngày. - Khách mời quốc tế khác: 500.000 đồng/người/ngày. c) Tiêu chuẩn ăn hàng ngày: - Khách hạng đặc biệt: Do Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh phê duyệt trong chương trình đón đoàn; - Đoàn là khách hạng A: 800.000 đồng/ngày/người; - Đoàn là khách hạng B: 540.000 đồng/ngày/người; - Đoàn là khách hạng C: 400.000 đồng/ngày/người; - Khách mời quốc tế khác: 270.000 đồng/ngày/người. d) Tổ chức chiêu đãi: - Khách hạng đặc biệt: Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong chương trình đón đoàn; - Đối với khách từ hạng A, hạng B, hạng C: Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại điểm c khoản 1 phần II nêu trên. đ) Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc: - Khách hạng đặc biệt: Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong chương trình đón đoàn; - Đoàn là khách hạng A: 220.000 đồng/người/ngày; - Đoàn là khách hạng B: 110.000 đồng/người/ngày; - Đoàn là khách hạng C: 70.000 đồng/người/ngày. e) Chi dịch thuật: - Biên dịch: + Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU sang tiếng Việt: 120.000 đồng/trang (Khoảng 350 từ); + Tiếng Việt sang tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU: 150.000 đồng/trang (Khoảng 350 từ). Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông, mức chi biên dịch được phép tăng không quá 30% so với mức chi biên dịch nêu trên. - Dịch nói: + Dịch nói thông thường: 150.000 đồng/giờ/người, tương đương không quá 1.200.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng; + Dịch đuổi (Dịch đồng thời): 400.000 đồng/giờ/người, tương đương 3.200.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng. g) Chi tặng phẩm: - Đối với khách hạng đặc biệt: Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong chương trình đón đoàn. - Đối với khách hạng A: + Trưởng đoàn: 1.000.000 đồng/người; + Các đại biểu khác: 300.000 đồng/người. - Đối với khách hạng B: + Trưởng đoàn: 600.000 đồng/người; + Các đại biểu khác: 300.000 đồng/người. - Đối với khách hạng C: + Trưởng đoàn: 400.000 đồng/người; + Các đại biểu khác: 300.000 đồng/người. h) Đi công tác địa phương và cơ sở: Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau: - Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới địa phương, cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại địa phương, cơ sở theo các mức chi quy định tại điểm b, c, d, khoản 1 phần II nêu trên; - Cơ quan, đơn vị ở địa phương hoặc cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách gồm nước uống, hoa quả, bánh ngọt. Mức chi theo quy định tại điểm đ khoản 1 phần II nêu trên. i) Chi đưa khách đi tham quan: Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn, việc đưa khách đi tham quan trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức. Mức chi đưa đón khách từ nơi ở chính đến điểm tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách trong những ngày đi tham quan theo các mức chi quy định tại các điểm b và c khoản 1 phần II nêu trên. k) Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị: Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì cơ quan, đơn vị chủ trì trong việc đón đoàn chịu trách nhiệm về chi phí đón, tiễn; tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đoàn theo mức chi quy định tại các điểm a, b, c, d, khoản 1 phần II nêu trên. Các cơ quan, đơn vị có trong chương trình làm việc với đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thời gian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi tiếp khách áp dụng theo quy định tại điểm đ khoản 1 phần II nêu trên. 2. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại địa phương do khách tự túc ăn, ở; địa phương chi các khoản chi phí lễ tân, chi phí đi lại trong nước: a) Đối với khách đặc biệt: Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong chương trình đón đoàn. b) Đối với khách hạng A, hạng B, hạng C: Cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn vào được chi để đón tiếp đoàn như sau: Chi đón tiếp; chi phí về phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại Việt Nam; chi phí tiếp xã giao các buổi làm việc; trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp có thể phê duyệt chi mời 01 bữa cơm thân mật. Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi theo từng hạng khách như quy định tại điểm a, d, đ, e, g khoản 1 phần II nêu trên. c) Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại điểm h khoản 1 phần II nêu trên. d) Trường hợp đoàn làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại điểm đ khoản 1 phần II nêu trên. 3. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại địa phương do khách tự túc mọi chi phí: Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc chỉ được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc, mức chi như quy định tại điểm đ khoản 1 phần II nêu trên. III. MỨC CHI TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ: 1. Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại địa phương: a) Do địa phương đài thọ toàn bộ chi phí được chi như sau: - Đối với khách mời là đại biểu quốc tế do phía địa phương đài thọ được áp dụng các mức chi theo quy định tại khoản 1 phần II nêu trên; - Chi giải khát giữa giờ: Thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 phần II nêu trên. b) Do địa phương và phía nước ngoài phối hợp tổ chức: Đối với các hội nghị, hội thảo này, khi xây dựng dự toán cần làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phía nước ngoài chi, những nội dung thuộc trách nhiệm của phía địa phương chi để tránh chi trùng lắp. Đối với những nội dung chi thuộc trách nhiệm của phía địa phương thì phải căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành và các mức chi được quy định tại điểm a khoản 1 phần III nêu trên để thực hiện. 2. Về chế độ đối với cán bộ tham gia đón, tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị, hội thảo quốc tế; tham gia các đoàn đàm phán: Đối với cán bộ tham gia các đoàn đàm phán, tùy theo tính chất công việc khẩn trương, phức tạp của mỗi đoàn đàm phán, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đàm phán quyết định bố trí ăn tập trung hoặc chi tiền bồi dưỡng cho các thành viên và các cán bộ tham gia phục vụ đoàn đàm phán trong những ngày tham gia phiên họp chuẩn bị và các phiên đàm phán, mức chi 150.000 đồng/người/buổi. IV. CHẾ ĐỘ TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC: Đối tượng khách được mời cơm đối với các cơ quan hành chính nhà nước, Đảng, mặt trận, đoàn thể và đơn vị sự nghiệp công lập chưa thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập: - Đoàn công tác thuộc các Bộ, ngành Trung ương và các tỉnh, thành phố khác đến làm việc với cơ quan, đơn vị, địa phương. - Các đối tượng khách đặc biệt như: Cán bộ lão thành cách mạng; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; anh hùng lực lượng vũ trang; người dân tộc ít người, gia đình có công với cách mạng. - Đối với khách trong tỉnh gồm các đoàn công tác do lãnh đạo Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì đến làm việc với cơ quan, đơn vị, địa phương để kiểm tra, chỉ đạo, hướng dẫn các mặt công tác về kinh tế - xã hội; quốc phòng, an ninh. - Các đoàn khách cơ sở, địa phương do lãnh đạo cấp ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố đến làm việc với các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh. - Trường hợp tiếp khách trong quan hệ, giao dịch, làm việc ở các chuyến đi công tác do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định tùy theo tính chất, yêu cầu công việc cụ thể.
2,109
128,731
Việc tổ chức tiếp khách thuộc các đối tượng nêu trên do thủ trưởng đơn vị quyết định. Ngoài ra, các trường hợp khác do Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh xem xét, quyết định. V. QUẢN LÝ SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ: 1. Kinh phí thực hiện chế độ đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại địa phương, chi tiêu tổ chức các hội nghị và hội thảo quốc tế tại địa phương: Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định bổ sung dự toán kinh phí cho các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện theo chế độ quy định. 2. Kinh phí thực hiện chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước được sử dụng trong phạm vi dự toán ngân sách và nguồn tài chính được giao của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. HĐND TỈNH BẠC LIÊU VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123 /2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chinh phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Sau khi xem xét Tờ trình số 105/TTr- UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 232/PC-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2010 của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, Điều 1. Tán thành Tờ trình số 105/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh về giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá với những nội dung chủ yếu như sau: I. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT NĂM 2011. 1. Nguyên tắc. - Đảm bảo sát với giá chuyển nh­ượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình th­ường. - Tuân thủ các quy định của pháp luật về việc xác định giá đất và khung giá các loại đất. - Giá đất phải bảo đảm lợi ích cho ngư­ời đ­ược bồi thư­ờng khi Nhà nư­ớc thu hồi đất đồng thời phải đảm bảo khuyến khích các nhà đầu tư­. 2. Phân khu vực để quy định giá đất: Cụ thể như sau: a) Thành phố Thanh Hoá: Gồm các xã, ph­ường của Thành phố Thanh Hoá. b) Khu vực các thị xã: Gồm các xã, ph­ường của Thị xã Bỉm Sơn, Thị xã Sầm Sơn. c) Khu vực các huyện: - Khu vực 1: Gồm các xã và thị trấn của 03 huyện: Đông Sơn, Hoằng Hoá, Quảng X­ương. - Khu vực 2: Bao gồm các xã, thị trấn của 10 huyện: Yên Định, Thiệu Hoá, Triệu Sơn, Nông Cống, Thọ Xuân, Hậu Lộc, Vĩnh Lộc, Hà Trung, Nga Sơn, Tĩnh Gia. - Khu vực 3: Bao gồm các xã và thị trấn của 04 huyện: Như­ Thanh, Cẩm Thuỷ, Ngọc Lặc, Thạch Thành. - Khu vực 4: Bao gồm các xã, thị trấn của 07 huyện: Nh­ư Xuân, Th­ường Xuân, Bá Thư­ớc, Lang Chánh, Quan Hoá, Quan Sơn, M­ường Lát. - Khu kinh tế Nghi Sơn. II. QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 1. Giá đất nông nghiệp: 1.1. Về phân vị trí: - Nguyên tắc xác định vị trí đất của nhóm đất nông nghiệp: Vị trí của đất được xác định căn cứ vào khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất tới nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung và mức độ thuận tiện về giao thông. + Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất phân làm 03 vị trí. + Đất nuôi trồng thủy sản phân làm 02 vị trí. + Đất làm muối phân làm 01 vị trí. + Trong Khu kinh tế Nghi Sơn, vị trí giá đất trồng cây hàng năm được phân làm 02 vị trí; đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối được phân thành 01 vị trí; đất rừng sản xuất được phân làm 03 vị trí. 1.2. Bảng giá đất nông nghiệp năm 2011: Bảng 1. Giá đất trồng cây hàng năm: B1.1. Khu vực Thành phố Thanh Hoá. ĐVT: Đồng/m2 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> B1.2. Khu vực thị xã Sầm Sơn và thị xã Bỉm Sơn. ĐVT: Đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B1.3. Khu vực các huyện: Khu vực 1. ĐVT: Đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Khu vực 2. ĐVT: Đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Khu vực 3. ĐVT: Đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Khu vực 4. ĐVT: Đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Khu kinh tế Nghi Sơn. ĐVT: Đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Bảng 2. Giá đất trồng cây lâu năm: ĐVT: Đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> ĐVT: Đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> B2.3. Khu vực các huyện: Khu vực 1. ĐVT: Đồng/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Khu vực 2. ĐVT: Đồng/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Khu vực 3. ĐVT: Đồng/m2 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Khu vực 4. ĐVT: Đồng/m2 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Khu kinh tế Nghi Sơn. ĐVT: Đồng/m2 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Bảng 3. Giá đất nuôi trồng thủy sản: B3.1. Khu vực Thành phố Thanh hóa. ĐVT: Đồng/m2 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> ĐVT: Đồng/m2 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Khu vực 1. ĐVT: Đồng/m2 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Khu vực 2. ĐVT: Đồng/m2 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Khu vực 3. ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Khu vực 4. ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> B3.4. Khu kinh tế Nghi Sơn. ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Bảng 4. Giá đất làm muối: Giá đất làm muối tại các xã trên địa bàn tỉnh. ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Bảng 5. Giá đất rừng sản xuất: B5.1. Thành phố Thanh Hoá; thị xã Sầm Sơn, Bỉm Sơn và khu vực 1, khu vực 2 của các huyện. ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_23"> </jsontable> B5.2. Khu vực 3 và Khu vực 4 của các huyện. ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_24"> </jsontable> B5.3. Khu kinh tế Nghi Sơn. ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 2. Giá đất ở. Bảng 6 : Thành phố Thanh Hóa, Thị xã Sầm Sơn, Bỉm Sơn: ĐVT: 1.000đồng/m2 <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Bảng 7: Giá đất ở tại các huyện và Khu kinh tế Nghi Sơn. ĐVT: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 3. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 3.1. Tại Thành phố Thanh Hoá, thị xã Sầm Sơn và thị xã Bỉm Sơn. ĐVT: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_28"> </jsontable> 3.2. Tại Thị trấn và các xã thuộc khu vực các huyện: ĐVT: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 4. Giá các loại đất khác: - Đất vườn, ao trong cùng một thửa có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở, được quy định bằng 2 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng khu vực. - Đối với đất sông ngòi, kênh rạch, suối sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản thì áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản, đối với đất có mặt n­­ước chuyên dùng đ­­ược sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thuỷ sản thì áp dụng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại địa phương đó. - Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, và đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng (đất có công trình là chùa, nhà thờ, thánh thất, đình, đền, miếu, am, từ đ­­ường, nhà thờ họ) được xác định bằng giá đất ở cùng vị trí, đ­­ường phố, khu vực đất, loại xã. - Giá đất ch­­ưa sử dụng: Đất chưa sử dụng là đất ch­­ưa xác định được mục đích sử dụng. Khi cần xác định giá đất để bồi thư­­ờng thì căn cứ vào loại đất cùng loại liền kề có mức giá đất cao nhất để xác định. - Giá các loại đất khác không đề cập trong văn bản này thì thực hiện theo các quy định hiện hành. Điều 2. Giao UBND tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật, ban hành Quyết định cụ thể và tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh theo nhiệm vụ và quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_30"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỰC HIỆN, CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO BÁC SỸ, DƯỢC SỸ ĐẠI HỌC; BÁC SỸ, DƯỢC SỸ: CHUYÊN KHOA I, CHUYÊN KHOA II, THẠC SỸ TỈNH LAI CHÂU GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị quyết số 178/2010/NQ-HĐND ngày 13/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu về việc thông qua Đề án đào tạo bác sỹ, dược sỹ đại học, bác sỹ chuyên khoa I, chuyên khoa II, thạc sỹ, dược sỹ chuyên khoa I, chuyên khoa II, thạc sỹ tỉnh Lai Châu giai đoạn 2010-2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tỉnh Lai Châu, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện các chế độ, chính sách về công tác đào tạo bác sỹ, dược sỹ đại học; bác sỹ, dược sỹ: chuyên khoa I, chuyên khoa II, thạc sỹ tỉnh Lai Châu giai đoạn 2010 - 2020. (Có Quy định kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Nội vụ, Y tế, Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH THỰC HIỆN, CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO BÁC SỸ, DƯỢC SỸ ĐẠI HỌC; BÁC SỸ, DƯỢC SỸ: CHUYÊN KHOA I, CHUYÊN KHOA II, THẠC SỸ TỈNH LAI CHÂU GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 (Kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu) I. QUY ĐỊNH CHUNG Quy chế này được áp dụng: Đối với đào tạo bác sỹ, dược sỹ đại học chính quy là học sinh đã tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc Bổ túc văn hoá trong 3 năm liền kề với năm tuyển sinh, có hộ khẩu thường trú tại Lai Châu ít nhất 36 tháng tính đến thời điểm xét tuyển, có nguyện vọng xét tuyển đi học bác sỹ, dược sỹ đại học chính quy theo địa chỉ sử dụng của Lai Châu.
2,180
128,732
Đối với đào tạo bác sỹ, dược sỹ đại học hệ tập trung 4 năm (chuyên tu), bác sỹ, dược sỹ sau đại học là cán bộ hiện đang công tác tại các cơ sở y tế có bằng chuyên môn đúng chuyên ngành đào tạo, có thời gian công tác ít nhất 36 tháng trở lên tại các cơ sở y tế công lập tỉnh Lai Châu, có trong quy hoạch đào tạo của Ngành Y tế. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Đối với đào tạo bác sỹ, dược sỹ đại học chính quy. a. Các quy định thực hiện Có giấy cam kết của cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hợp pháp của học sinh với Sở Y tế tỉnh Lai Châu về các nội dung sau: - Trong quá trình học tập học sinh bị đuổi học, tự ý bỏ học thì cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hợp pháp của học sinh phải hoàn trả 100% kinh phí đào tạo, học phí, sinh hoạt phí, học bổng đã được tỉnh Lai Châu cấp. - Trong trường hợp vi phạm cam kết thì phải chịu trách nhiệm bồi hoàn kinh phí hỗ trợ đào tạo theo Quy định này và quy định của pháp luật hiện hành. - Hồ sơ và bằng tốt nghiệp Sở Y tế được giữ, quản lý 10 năm sau khi tốt nghiệp, học sinh đã tốt nghiệp không được chuyển công tác ra ngoài tỉnh trong thời gian đó. - Sau khi tốt nghiệp ra trường phải chấp hành sự phân công công tác của Sở Y tế. - Tu dưỡng rèn luyện đạo đức, học tập đạt kết quả theo quy định, báo cáo kết quả học tập về Sở Y tế khi kết thúc năm học. - Học sinh không được chuyển trường khác trong thời gian theo học. - Học sinh học 1 năm văn hoá thi không trúng tuyển trả về địa phương. - Học sinh thi đỗ văn hoá và học chuyên môn chỉ được phép lưu ban với lý do chính đáng (như ốm, tai nạn...) thì được hỗ trợ kinh phí đào tạo 1 năm. b. Kinh phí hỗ trợ đào tạo bác sỹ, dược sỹ chính quy: - Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo và học phí theo quy định của Nhà nước. - Hỗ trợ học bổng chính sách như đối với người đi học cử tuyển theo quy định của Nhà nước. - Hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại, mua tài liệu, đồ dùng học tập, bảo hiểm y tế: Mức hỗ trợ bằng 50% mức lương tối thiểu chung của Nhà nước. Số tháng được trợ cấp trong năm là 10 tháng. Riêng năm cuối khoá, thời gian được hưởng trợ cấp tính đến khi được công nhận tốt nghiệp, nếu số ngày của tháng cuối khoá lớn hơn ½ tháng thì làm tròn 1 tháng, nếu nhỏ hơn hoặc bằng ½ tháng thì tính ½ tháng. - Đối với học sinh của tỉnh Lai Châu thi đỗ các trường đại học Y, Dược trong cả nước có cam kết sau khi tốt nghiệp ra trường về công tác lâu dài tại tỉnh Lai Châu thì được hỗ trợ kinh phí đào tạo và sinh hoạt phí như người đi học hệ đào tạo theo địa chỉ của tỉnh Lai Châu. 2. Đối với đào tạo bác sỹ, dược sỹ hệ tập trung 4 năm (chuyên tu), bác sỹ, dược sỹ sau đại học (CKI, CKII, thạc sỹ) a. Các quy định thực hiện Cán bộ được cử đi học với cam kết thực hiện những nội dung sau: - Tu dưỡng rèn luyện đạo đức, học tập đạt kết quả theo quy định, báo cáo kết quả học tập về đơn vị cử đi học khi kết thúc năm học. - Sau khi tốt nghiệp ra trường phải chấp hành sự phân công công tác của Sở Y tế. - Hồ sơ và bằng tốt nghiệp Sở Y tế được giữ, quản lý 10 năm sau khi tốt nghiệp không được xin ra ngoài tỉnh trong thời gian đó. - Trong quá trình học tập học sinh vi phạm khuyết điểm bị đuổi học, tự ý bỏ học phải hoàn trả 100% kinh phí đào tạo và học phí, sinh hoạt phí, tiền tài liệu đã được UBND tỉnh cấp. b. Kinh phí hỗ trợ đào tạo bác sỹ, dược sỹ hệ tập trung 4 năm (chuyên tu), bác sỹ, dược sỹ sau đại học (CKI,CKII và thạc sỹ) - Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% tiền kinh phí đào tạo và học phí theo quy định của Nhà nước. - Được hỗ trợ sinh hoạt phí theo quy định hiện hành do HĐND và UBND tỉnh ban hành về chính sách đào tạo, bồi dưỡng và thu hút đối với cán bộ, công chức đi học và đến công tác tại tỉnh Lai Châu. III. NGUỒN KINH PHÍ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO: Chế độ, chính sách về công tác đào tạo bác sỹ, dược sỹ đại học; bác sỹ, dược sỹ: CKI, CKII, thạc sỹ giai đoạn 2010-2020 do tỉnh Lai Châu quy định được trích từ nguồn kinh phí địa phương. Thời hạn thực hiện chế độ, chính sách trong Quy định này đến hết năm 2020. Nguồn kinh phí để thực hiện chi trả đào tạo bác sỹ, dược sỹ đại học; bác sỹ dược sỹ: CKI, CKII, thạc sỹ giai đoạn 2010-2020 được bố trí trong dự toán hàng năm của Sở Y tế và được chi trả cho cho các đối tượng theo danh sách do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, quản lý, thanh quyết toán theo quy định hiện hành của Nhà nước. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Sở Y tế: - Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch, quy chế tuyển sinh hàng năm trình UBND tỉnh quyết định, lập danh sách tuyển sinh theo đối tượng trên trình Hội đồng tuyển sinh tỉnh xét tuyển. - Hàng năm lập dự toán kinh phí trình Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt; ký kết hợp đồng và thanh toán kinh phí đào tạo với các trường đại học Y và Dược. - Phối hợp với các trường đại học Y, Dược quản lý học sinh trong thời gian đào tạo. - Phối hợp với Sở Nội vụ tiếp nhận và phân công công tác khi học sinh ra trường theo quy định; quản lý hồ sơ, bằng tốt nghiệp chuyên môn 10 năm. - Hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về tình hình sử dụng kinh phí đào tạo và tình hình học sinh đang theo học tại các trường Đại học y - Dược. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo: - Thông báo rộng rãi đến các trường phổ thông trung học, trung tâm giáo dục thường xuyên từ đầu năm học để khuyến khích học sinh thi vào các trường đại học Y - Dược trong cả nước. - Phối hợp với Sở Y tế xây dựng kế hoạch, quy chế tuyển sinh hàng năm. - Đề nghị Bộ Giáo dục - Đào tạo, các trường Đại học Y - Dược phân bổ chỉ tiêu đào tạo theo địa chỉ bác sỹ, dược sỹ hàng năm cho tỉnh Lai Châu theo kế hoạch đào tạo của đề án. 3. Sở Tài chính: Thẩm định dự toán đào tạo bác sỹ, dược sỹ đại học; bác sỹ, dược sỹ: CKI, CKII, Thạc sỹ hàng năm của Sở Y tế trình UBND tỉnh quyết định. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Y tế, Sở Giáo dục - Đào tạo xây dựng kế hoạch đào tạo bác sỹ, dược sỹ đại học; bác sỹ, dược sỹ: CKI, CKII, thạc sỹ để thực hiện đề án. 5. Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Y tế tổ chức xét cử, quản lý cán bộ đi học bác sỹ, dược sỹ đại học; bác sỹ, dược sỹ: CKI, CKII, thạc sỹ theo địa chỉ sử dụng; tiếp nhận và phân công công tác khi học sinh ra trường theo quy định; không giải quyết các bác sỹ, dược sỹ đại học; bác sỹ, dược sỹ: CKI, CKII, thạc sỹ được đào tạo theo đề án chuyển công tác ra khỏi tỉnh Lai Châu trước 10 năm kể từ khi tốt nghiệp. Trong quá trình tổ chức thực hiện có vấn đề phát sinh Sở Y tế và các cơ quan chức năng có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 20 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Xét Tờ trình số 170/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua Bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. (Chi tiết Bảng giá các loại đất có phụ lục từ số 01 đến số 07 đính kèm) 1. Bảng giá các loại đất năm 2011 làm căn cứ để: a) Tính thuế đối với trường hợp sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi nhà nước giao đất, cho thuê đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật; c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật; f) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá quy định tại Nghị quyết này. 3. Mức giá quy định tại Nghị quyết này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
2,096
128,733
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu triển khai thực hiện Nghị quyết này theo thẩm quyền. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VII, kỳ họp thứ 20 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Bảng giá đất nông nghiệp trong toàn tỉnh năm 2011 không xác định theo hạng đất và được chia ra thành 2 khu vực gồm: - Khu vực 1: Đất nông nghiệp tại thành phố Bạc Liêu, bao gồm: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi các phường thuộc thành phố Bạc Liêu và đất nông nghiệp thuộc phạm vi các xã thuộc thành phố Bạc Liêu; - Khu vực 2: Đất nông nghiệp thuộc phạm vi các xã, thị trấn tại các huyện trên địa bàn tỉnh, bao gồm: Đất nông nghiệp vùng mặn và vùng ngọt thuộc phạm vi các xã, thị trấn tại các huyện trên địa bàn tỉnh. Riêng đất lâm nghiệp, đất làm muối áp dụng thống nhất chung cho toàn tỉnh. Ngoài ra, việc xác định giá đất nông nghiệp còn phải căn cứ theo hiện trạng vị trí của thửa đất, cụ thể như sau: - Vị trí 1: Đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường giao thông do Trung ương hoặc tỉnh quản lý (Quốc lộ, tỉnh lộ); - Vị trí 2: Đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường giao thông liên xã, liên ấp do các huyện, thành phố quản lý (Hương lộ) hoặc các trục kinh thủy lợi cấp 3 trở lên thuận tiện cho việc sản xuất và vận chuyển sản phẩm hàng hóa. Vị trí 1 và 2 nêu trên, chỉ xác định cho lô đất có chiều sâu tối đa 30m, kể từ mốc của lộ giới, nơi chưa công bố mốc thì tính từ mép lộ; trên 30m là vị trí 3. - Vị trí 3: Các vị trí đất còn lại, ngoài vị trí 1 và vị trí 2 nêu trên. Bảng giá đất sản xuất nông nghiệp năm 2011, chia ra thành 6 loại đất có mức giá khác nhau bao gồm: - Bảng giá đất trồng cây hàng năm; - Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản; - Bảng giá đất trồng cây lâu năm; - Bảng giá đất sản xuất muối; - Bảng giá đất lâm nghiệp; - Bảng giá đất nông nghiệp trong trường hợp đặc biệt. I. ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM VÀ ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN: 1. Quy định chung: Đất trồng cây hàng năm là đất trồng lúa hoặc trồng các loại cây ngắn ngày có thời gian sinh trưởng (Từ lúc gieo trồng đến khi thu hoạch) dưới 365 ngày (1 năm); hoặc cây lưu vụ trên đất có mục đích sử dụng chính là loại đất trồng cây hàng năm. Đất nuôi trồng thủy sản là đất được sử dụng vào mục đích chính là nuôi trồng các loại thủy sản; Trường hợp đất trồng lúa, trồng cây ngắn ngày khác kết hợp nuôi trồng thủy sản thì tùy theo mục đích loại sản phẩm nào là chính, có thu nhập cao thì giá đất được xác định theo mục đích sử dụng đất có giá trị cao đó. 2. Bảng giá đất trồng cây hàng năm. 2.1. Khu vực xã thuộc thành phố Bạc Liêu (Khu vực 1): Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2.2. Khu vực các huyện (Khu vực 2): a) Vùng ngọt: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> b) Vùng mặn: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản Bảng giá này chưa tính chi phí đào đắp kinh mương, đào ao cho mục đích nuôi trồng thủy sản. Khi thu hồi đất có phát sinh đào kinh mương hoặc ao nuôi thủy sản thì căn cứ theo biên bản kiểm kê thực tế để tính thêm phần chi phí đầu tư vào đất. 3.1. Khu vực thành phố Bạc Liêu (Khu vực 1): Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3.2. Khu vực các huyện (Khu vực 2) áp dụng vùng mặn và vùng ngọt: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> II. ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM: 1. Quy định chung: Đất trồng cây lâu năm là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng trên 1 năm (Trên 365 ngày) tính từ khi gieo trồng đến khi thu hoạch, bao gồm cả các loại cây có thời gian sinh trưởng như cây hàng năm nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm; Đất ao đi liền với đất vườn trong cùng thửa, được tính bằng đất trồng cây lâu năm. 2. Bảng giá đất trồng cây lâu năm 2.1. Khu vực xã thuộc thành phố Bạc Liêu (Khu vực 1): Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2.2. Khu vực các huyện (Khu vực 2) áp dụng vùng mặn và vùng ngọt: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> III. ĐẤT LÀM MUỐI 1. Quy định chung: Đất làm muối là loại đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất sử dụng vào mục đích sản xuất muối. 2. Bảng giá đất làm muối: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> IV. ĐẤT LÂM NGHIỆP: 1. Quy định chung: Đất lâm nghiệp là đất đang có rừng, đất khoanh nuôi phục hồi rừng hoặc đất quy hoạch để trồng rừng mới theo phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. 2. Bảng giá đất lâm nghiệp: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> V. ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT: 1. Quy định chung: Các loại đất nông nghiệp trong trường hợp đặc biệt bao gồm: - Đất nông nghiệp (Đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm) nằm trong phạm vi hành chính các phường nội ô của thành phố Bạc Liêu; - Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở tại các xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh; - Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư. 2. Bảng giá đất nông nghiệp đặc biệt: Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> HĐND TỈNH BẠC LIÊU PHỤ LỤC SỐ 02 ĐẤT Ở TẠI CÁC KHU VỰC NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Đất ở tại các khu vực nông thôn là đất ở phân tán tại các vùng nông thôn tại các huyện, thành phố trong toàn tỉnh. Trường hợp đất ở khu vực nông thôn có mặt tiền tiếp giáp các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, đường giao thông liên ấp, liên xã,… đã quy định riêng tại các phụ lục số 3, số 4, số 5 và số 6 có mức giá cao hơn thì áp dụng theo mức giá đã quy định tại các phụ lục riêng đó. Đơn vị tính: Đồng/m2 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 03 GIÁ ĐẤT Ở TẠI CÁC THỊ TRẤN, KHU VỰC ĐẦU MỐI GIAO THÔNG VÀ TRUNG TÂM XÃ THUỘC CÁC HUYỆN TRONG TỈNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu) I. HUYỆN VĨNH LỢI Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ KHÓA 15, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 về đào tạo, bồi dưỡng công chức. Căn cứ Quyết định số 526/QĐ-BNN-TC ngày 03/3/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc qui định tạm thời nội dung và mức hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông, khuyến lâm; Sau khi xem xét Tờ trình số 97/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 229/BC-HĐND.KTNS ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành Tờ trình số 97/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung cơ chế, chính sách phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm giai đoạn 2011 - 2015, với nội dung chủ yếu như sau: 1. Chính sách đối với đàn trâu, đàn bò 1.1. Hỗ trợ nâng cao tầm vóc đàn bò a) Hỗ trợ mua bò đực giống lai. - Đối tượng hỗ trợ: là hộ gia đình, trang trại, Hợp tác xã, được giao nuôi bò đực giống ở các xã không thực hiện thụ tinh nhân tạo để phối giống trực tiếp cho bò thuộc các huyện miền núi và các xã miền núi thuộc các huyện miền xuôi. - Mức hỗ trợ: + Hỗ trợ 8 triệu đồng/con bò đực giống lai (có 50% máu Zebu trở lên) để phối giống trực tiếp với bò cái. + Hỗ trợ tiền công chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý phối giống với mức là 1,2 triệu đồng/con/năm. Thời gian hỗ trợ cho một đời đực giống là 4 năm. Hộ gia đình, trang trại được thu tiền của gia đình nuôi bò cái khi cho bò phối giống theo thoả thuận. b) Hỗ trợ thụ tinh nhân tạo cho bò: - Đối tượng: là hộ gia đình, trang trại, Hợp tác xã, nuôi bò cái được phối giống bằng thụ tinh nhân tạo ở các huyện. - Mức hỗ trợ: + Hỗ trợ kinh phí mua vật tư phối giống, gồm: Tinh, ni tơ, dụng cụ để phục vụ phối giống: 55.000 đồng/bò cái có chửa. + Hỗ trợ tiền công phối giống thụ tinh nhân tạo với mức 50.000 đồng/bò cái có chửa. 1.2. Hỗ trợ nâng cao tầm vóc đàn trâu. a) Hỗ trợ mua trâu đực giống - Đối tượng hỗ trợ: Hộ gia đình, trang trại, Hợp tác xã được giao nuôi trâu đực giống ở các xã không thực hiện thụ tinh nhân tạo để phối giống trực tiếp cho trâu thuộc các huyện miền núi và các xã miền núi thuộc các huyện miền xuôi. -Trâu đực giống phải là loại có ngoại hình, thể chất đẹp, bảo đảm tiêu chuẩn con giống theo quy định. - Mức hỗ trợ: + Hỗ trợ 10 triệu đồng/con trâu đực giống đủ điều kiện. + Hỗ trợ công nuôi dưỡng, chăm sóc. Hỗ trợ tiền công chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý phối giống với mức là 1,2 triệu đồng/con/năm. Thời gian hỗ trợ cho một đời đực giống là 4 năm. Hộ gia đình, trang trại được thu tiền của gia đình nuôi trâu cái khi cho trâu phối giống theo thoả thuận.
2,120
128,734
b) Hỗ trợ thụ tinh nhân tạo cho trâu - Đối tượng hỗ trợ: Hộ gia đình, trang trại, Hợp tác xã nuôi trâu cái được phối giống bằng thụ tinh nhân tạo ở các huyện. - Mức hỗ trợ: + Hỗ trợ kinh phí mua vật tư phối giống, gồm: Tinh, ni tơ, dụng cụ để phối giống: 75.000 đồng/trâu cái có chửa. + Hỗ trợ tiền công phối giống thụ tinh nhân tạo: 80.000 đồng/ trâu cái có chửa. 1.3. Đào tạo dẫn tinh viên thụ tinh nhân tạo cho trâu, bò. a) Hỗ trợ kinh phí đào tạo mới dẫn tinh viên 01 lớp/năm; số lượng 20 người/lớp, thời gian học 30 ngày. b) Hỗ trợ lớp tập huấn nâng cao cho dẫn tinh viên 01 lớp/1 năm; số lượng 20 người/lớp, thời gian học 7 ngày. 2. Chính sách phát triển trang trại chăn nuôi tập trung Giữ nguyên chính sách khuyến khích phát triển trang trại chăn nuôi tập trung theo Nghị quyết số 32/2005/NQ-HĐND ngày 28/12/2005; Nghị quyết số 131/2009/NQ-HĐND ngày 15/7/2009 của HĐND tỉnh và kéo dài thời gian thực hiện đến hết năm 2015. 3. Hỗ trợ tiêm phòng - Đối tượng hỗ trợ: hộ nghèo của 27 huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh có chăn nuôi gia súc. Những hộ được hỗ trợ tiêm phòng cho đàn gia súc theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ thì không hưởng chính sách hỗ trợ tiêm phòng quy định tại Nghị quyết này. - Mức hỗ trợ: + Hỗ trợ kinh phí tiêm phòng cho trâu, bò gồm: tiền công, vác xin tụ huyết trùng và lở mồm long móng trâu, bò với mức 24.000 đồng/ con/năm. + Hỗ trợ kinh phí tiêm phòng cho lợn gồm: tiền công, vác xin tụ dấu và dịch tả lợn với mức 11.500 đồng/ con/năm. 4. Thời gian thực hiện chính sách. Chính sách này được thực hiện từ ngày 01/01/2011 đến hết ngày 31/12/2015. 5. Nguồn kinh phí thực hiện - Kinh phí đào tạo mới dẫn tinh viên: từ nguồn đào tạo nghề cho nông thôn. - Các khoản hỗ trợ khác: Bố trí từ nguồn sự nghiệp kinh tế trong phân bổ dự toán ngân sách của tỉnh hàng năm. Điều 2. Giao UBND tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật chỉ đạo các sở, ngành, địa phương, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện, định kỳ báo cáo HĐND tỉnh. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2010. Các cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm của tỉnh ban hành trước đây trái với Nghị quyết này đều bãi bỏ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ ỔN ĐỊNH ĐẾN NĂM 2015. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dân thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 101/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 222/BC.HĐND-KTNS ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và các ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành Tờ trình số 101/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh về định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 và ổn định đến năm 2015, với các nội dung sau: A. CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 1. Định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương (NSĐP) năm 2011 được xây dựng trên cơ sở kế thừa những kết quả đã đạt được của định mức phân bổ ngân sách năm 2007 và bổ sung các yếu tố tăng chi, các chính sách chế độ Nhà nước ban hành tính đến hết tháng 9 năm 2010, bao gồm cả kinh phí đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp quy định tại Nghị định số 127/2008/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Các tiêu chí, định mức phân bổ được xây dựng phải đảm bảo rõ ràng, đơn giản, dễ thực hiện và dễ kiểm tra; việc thực hiện phân bổ ngân sách địa phương phải công khai và thống nhất. 3. Định mức phân bổ chi thường xuyên NSĐP phải bảo đảm tỷ lệ cơ cấu hợp lý giữa chi thanh toán cá nhân và chi hoạt động chuyên môn của từng lĩnh vực; là cơ sở để thực hiện chế độ tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; thúc đẩy thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tạo thuận lợi đẩy mạnh cải cách hành chính. 4. Trong thời kỳ ổn định ngân sách địa phương được sử dụng nguồn tăng thu để bổ sung chi nghiệp vụ nhằm giảm bớt khoảng cách trong cơ cấu chi chế độ và nghiệp vụ ở đầu kỳ và cuối kỳ do trượt giá. B. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI THƯỜNG XUYÊN CẤP TỈNH I. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính (QLHC). 1. Tiêu chí phân bổ: - Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm cho từng cơ quan. - Nội dung phân bổ: + Phân bổ chi tiền lương, phụ cấp và các khoản trích nộp theo lương được tính đủ theo chế độ hiện hành. + Phân bổ chi nghiệp vụ: 2. Định mức phân bổ chi nghiệp vụ: Đơn vị tính: 1.000 đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm: - Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan như: Tiền thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí, điện, nước, xăng dầu, văn phòng phẩm; chi tập huấn nghiệp vụ chuyên môn; chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo kiểm tra; chi đảm bảo hoạt động công tác Đảng theo Quy định số 3115-QĐ/VPTW của VPTW Đảng, Quyết định số 1691-QĐ/TU ngày 23/3/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Quyết định số 1424/QĐ-UBND ngày 28/4/2010 của UBND tỉnh; chi hoạt động tổ chức Đảng, tổ chức Cựu chiến binh trong cơ quan; chi công tác tuyên tuyền phổ biến giáo dục pháp luật, chi xây dựng rà soát văn bản quy phạm pháp luật; chi cải cách thủ tục hành chính; kinh phí mua sắm công cụ, dụng cụ, kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản,... Khi tính định mức chi nghiệp vụ cho các cơ quan Sở nếu chưa đạt mức tối thiểu 500 triệu đồng/năm thì được bổ sung để đảm bảo bằng mức tối thiểu. - Các Chi cục trực thuộc Sở biên chế quản lý nhà nước được tính theo định mức phân bổ chi Quản lý hành chính nêu trên. Đối với số biên chế thuộc biên chế sự nghiệp ở lĩnh vực nào thì hưởng theo định mức phân bổ của lĩnh vực sự nghiệp đó. 3. Bổ sung các hoạt động quản lý hành chính: a) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ của cơ quan Tỉnh ủy: - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy; - Kinh phí trợ giá phát hành Báo Thanh Hóa, Bản tin nội bộ của Ban Tuyên giáo, bản tin Văn phòng Tỉnh ủy, trang website của Tỉnh uỷ; - Kinh phí lưu niệm huy hiệu Đảng; - Kinh phí thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ thuộc Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý theo Quyết định số 1140-QĐ/TU ngày 31/12/2008 và Quyết định số 1871 QĐ/TU ngày 19/8/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; - Kinh phí mua trang phục 01 lần/khoá cho Ban chấp hành Tỉnh Đảng bộ và CBCC theo Quy định số 3115 QĐ/VPTW. b) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ của cơ quan Văn phòng HĐND: - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; - Kinh phí họp HĐND tỉnh thường kỳ; - Chế độ phụ cấp Hội đồng nhân dân; - Kinh phí giám sát của Thường trực và các Ban HĐND tỉnh; - Kinh phí thẩm tra dự thảo Nghị Quyết kỳ họp HĐND; - Kinh phí thăm hỏi ốm đau, trợ cấp khó khăn đột xuất đối với đại biểu Hội đồng nhân dân theo Quyết định số 3758/2008/QĐ-UBND ngày 25/11/2008 của UBND tỉnh; - Kinh phí phát hành Bản tin Văn phòng HĐND tỉnh, xây dựng và duy trì trang Website của HĐND tỉnh theo đề án của Quốc hội; - Kinh phí thực hiện dự thảo góp ý của dự luật, hoạt động tiếp xúc cử tri, hoạt động của các tổ đại biểu HĐND. c) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ của cơ quan Văn phòng UBND: - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo của Thường trực UBND tỉnh; - Kinh phí phát hành công báo của Văn phòng UBND tỉnh; - Kinh phí duy trì hoạt động trang Webside; - Kinh phí thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; - Kinh phí hoạt động công tác sắp xếp, đổi mới và phát triển doanh nghiệp; - Kinh phí hoạt động của Hội đồng giải quyết khiếu nại khiếu tố. d) Đối với Uỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh: - Kinh phí chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với các đối tượng do UBMT Tổ quốc thực hiện theo Quyết định số 130/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; - Kinh phí tặng quà cho các cụ thọ 100 tuổi theo công văn 1154/VPCTN-KTX ngày 30/10/2008 của Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước; - Kinh phí mua báo Đại đoàn kết cấp cho huyện, xã của MTTQ tỉnh; - Kinh phí thực hiện các cuộc vận động của MTTQ tỉnh; - Kinh phí hoạt động UB đoàn kết công giáo; hoạt động giám sát, tiếp xúc cử tri của MTTQ tỉnh. đ) Đối với các Đoàn thể chính trị: - Kinh phí chỉ đạo các phong trào cơ sở; - Kinh phí thực hiện bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn; - Kinh phí thực hiện các chương trình, đề án được cấp có thẩm quyền giao. e) Đối với các Sở: - Kinh phí xây dựng báo cáo, phương án, đề án trình UBND, HĐND tỉnh; - Kinh phí xây dựng các dự án, đề án để UBND tỉnh trình Chính phủ và các Bộ; - Kinh phí mua trang phục chuyên ngành; - Kinh phí thực hiện Quyết định số 16/2005/QĐ-UBND ngày 21/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ kinh phí từ NSNN cho tổ chức tôn giáo và chức sắc tôn giáo;
2,096
128,735
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường trực các chương trình mục tiêu; - Kinh phí thực hiện bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn; - Lập quỹ thi đua khen thưởng tại Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh; - Kinh phí đảm bảo lưu trữ tài liệu tại Trung tâm Lưu trữ tỉnh. 4. Bổ sung kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất do cấp có thẩm quyền giao. II. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục (Trung học phổ thông). 1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo số học sinh và phân ra 4 vùng. 2. Định mức phân bổ: a) Chỉ tiêu học sinh: Theo Quyết định giao chỉ tiêu hàng năm của UBND tỉnh. b) Định mức phân bổ: Đơn vị tính: 1.000 đồng/HS/năm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Định mức phân bổ trên cho đơn vị đảm bảo tỷ lệ chi nghiệp vụ năm đầu thời kỳ ổn định tối thiểu 10% . - Trường hợp có biến động tăng, giảm học sinh của từng trường tương đương số học sinh bình quân 1 lớp trở lên theo quy định cho từng vùng được xem xét điều chỉnh tăng, giảm kinh phí tương ứng. 3. Bổ sung ngoài định mức: - Chế độ học bổng, trang cấp cho học sinh trường nội trú; - Bù chênh lệch chính sách ưu đãi của các đối tượng được hưởng theo Nghị định số 61/2005/QĐ-TTg với mức hưởng chung của các cấp học; - Chế độ khuyến khích đối với cán bộ, giáo viên, học sinh và bổ sung huấn luyện đội tuyển thi quốc tế của trường THPT chuyên Lam Sơn. 4. Các trung tâm giáo dục (Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp): Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao: 57 triệu đồng/biên chế/năm. 5. Chi nghiệp vụ sự nghiệp chuyên ngành: Bao gồm các khoản chi. - Kinh phí khen thưởng toàn ngành; - Kinh phí bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn theo chu kỳ cho giáo viên; - Kinh phí mua, in tài liệu chuyên môn, bản tin nội bộ phục vụ giảng dạy, học tập và trung tâm học tập cộng đồng; - Kinh phí thi học sinh giỏi, giáo viên giỏi, TDTT, Olimpic, tiếng hát học sinh, sinh viên toàn ngành; - Kinh phí xây dựng ngân hàng đề thi theo Thông tư Liên tịch số 49/TTLT-BGD&ĐT- BTC, thi tuyển sinh lớp 10 và thi tốt nghiệp lớp 12; - Kinh phí Điều dưỡng giáo viên vùng cao; - Kinh phí nghiên cứu đề tài khoa học cấp ngành; - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường trực các chương trình mục tiêu theo quyết định của cấp có thẩm quyền. III. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo. 1. Tiêu chí phân bổ: - Chỉ tiêu học viên: Số học viên chính quy bình quân được cấp có thẩm quyền thẩm định và công nhận. - Phân bổ theo bậc đào tạo. 2. Định mức phân bổ: a) Cơ sở xác định chỉ tiêu học viên: Học viên bình quân trong năm bằng số học viên có mặt đầu năm xây dựng dự toán (ngày 1/1 ) trừ đi số học viên bình quân ra trường cộng với số học viên bình quân tuyển mới trong năm. b) Định mức phân bổ: Đơn vị tính: 1.000 đồng/HV/năm <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Bổ sung ngoài định mức: - Chế độ đào tạo đặc thù của học sinh, sinh viên các trường cao đẳng TDTT, VHNT, trường Trung cấp nghề Thanh thiếu niên đặc biệt khó khăn thực hiện theo các quy định hiện hành. - Kinh phí đào tạo sinh viên cử tuyển; đào tạo liên kết với nước ngoài; đào tạo sinh viên Lào. IV. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế. 1. Khối chữa bệnh. 1.1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo giường bệnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 1.2. Định mức phân bổ: Đơn vị tính: Triệu đồng/giường/năm <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Đối với giường bệnh phong thuộc Bệnh viện Da liễu định mức phân bổ: 56 triệu đồng/gường bệnh/năm. - Đối với các bệnh viện tuyến huyện (không kể thành phố, thị xã và bệnh viện đa khoa Ngọc Lặc): nếu số giường bệnh được giao trên 1 vạn dân thấp hơn mức bình quân theo vùng thì được bổ sung kinh phí giường bệnh tăng thêm để đạt mức bình quân nhưng không vượt quá 10% gường bệnh kế hoạch. Mức giường bệnh bình quân theo vùng như sau: + Đồng Bằng: 7,5 giường bệnh/10.000 người dân + Núi thấp: 10 giường bệnh/ 10.000 người dân + Núi cao: 13 giường bệnh/ 10.000 người dân 1.3. Bổ sung các khoản chi ngoài định mức: - Bổ sung kinh phí khám chữa bệnh cho bệnh nhân Lào, kinh phí chỉ đạo tuyến. - Bổ sung chế độ phụ cấp theo Nghị định 64/2009/NĐ-CP ngày 30/7/2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 2. Khối phòng bệnh. 2.1. Tiêu chí phân bổ: - Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm cho từng cơ quan. - Nội dung phân bổ: + Tiền lương, phụ cấp và các khoản trích nộp theo lương được tính đủ theo chế độ hiện hành. + Chi nghiệp vụ hoạt động phòng chống dịch bệnh: theo dân số và vùng miền. 2.2. Định mức phân bổ chi nghiệp vụ hoạt động phòng chống dịch: ĐVT: đồng/người dân/năm <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Đối với các huyện có dân số thấp, chi nghiệp vụ chưa đạt mức tối thiểu 400 triệu đồng/trung tâm/năm được bổ sung để đạt mức tối thiểu. 3. Các đơn vị sự nghiệp khác: a) Định mức phân bổ: Tính theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao. Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_6"> </jsontable> b) Bổ sung ngoài định mức: - Phụ cấp đặc thù chuyên ngành. - Kinh phí xuất bản Bản tin truyền thông sức khỏe, Bản tin y dược học và chuyên mục trên đài truyền hình cho trung tâm giáo dục truyền thông sức khỏe. - Kinh phí mua hóa chất xét nghiệm; mua mẫu thuốc xét nghiệm; thuê phân tích mẫu theo quy định tại Thông tư 04/2010/TT-BYT ngày 12/2/2010; Thông tư 09/2010/TT-BYT ngày 28/4/2010 và Thông tư 12/2008/TTLT/BTC-BYT ngày 31/01/2008 của Bộ Y tế. 4. Chi hoạt động y tế xã: a. Phân bổ theo trạm, vùng miền: Đơn vị: Triệu đồng/trạm/năm <jsontable name="bang_7"> </jsontable> b. Bổ sung ngoài định mức: - Bổ sung chế độ phụ cấp theo Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30/7/2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở cùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. - Bổ sung chế độ y tế thôn bản theo Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 5. Chi nghiệp vụ sự nghiệp chuyên ngành: Bao gồm các nội dung chi: - Kinh phí khen thưởng toàn ngành; - Kinh phí hợp đồng đào tạo cán bộ y tế theo địa chỉ; - Kinh phí tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cán bộ y tế cơ sở; cán bộ y tế cho Lào; - Kinh phí điều dưỡng cán bộ y tế vùng cao; - Kinh phí hoạt động quân dân y kết hợp; - Kinh phí nghiên cứu đề tài khoa học cấp ngành; - Kinh phí thẩm định gía thuốc để đấu thầu; - Kinh phí thực hiện công tác phòng chống thiên tai; - Kinh phí thi y tá, điều dưỡng viên giỏi toàn ngành; - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường trực các chương trình mục tiêu theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 6. Kinh phí dự trữ thuốc phòng chống dịch. V. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hoá, thể dục, thể thao, du lịch và thông tin truyền thông. 1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao. 2. Định mức phân bổ: Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 3. Bổ sung ngoài định mức: - Phụ cấp thanh sắc, đào tạo diễn viên tại chỗ; - Kinh phí tổ chức hoạt động trưng bày hiện vật, sách báo; biên soạn lịch sử văn hóa; tổ chức các hoạt động thông tin cổ động văn hóa quần chúng; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ; - Hỗ trợ kinh phí duy trì nghệ thuật truyền thống và kinh phí dựng vở mới; - Mua sách báo, tạp chí thư viện; sưu tầm hiện vật và mua hiện vật khảo cổ; - Kinh phí dựng kịch bản tham gia hội diễn văn hóa, nghệ thuật, thông tin cổ động toàn quốc; - Kinh phí xây dựng tiểu phẩm sân khấu truyền hình về các chuyên đề ở địa phương; - Kinh phí cấp không báo văn hóa và đời sống cho các xã, thôn bản miền núi theo Quyết định số 1916/QĐ-UBND ngày 2/7/2007; - Hỗ trợ kinh phí tổ chức các ngày lễ lớn theo kế hoạch được duyệt; - Hỗ trợ kinh phí chiếu phim, biểu diễn nghệ thuật phục vụ miền núi; - Chi chế độ cho VĐV, HLV thể thao theo quy định hiện hành; - Chi thi đấu các giải quốc gia, giải khu vực và giải quốc tế theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền; - Chi nhiệm vụ văn hóa, TDTT và du lịch đột xuất khác; - Hỗ trợ kinh phí đào tạo cầu thủ bóng đá trẻ. 4. Chi nghiệp vụ sự nghiệp chuyên ngành: Bao gồm các nội dung chi: - Chi khen thưởng toàn ngành; - Chi chỉ đạo quản lý xây dựng các thiết chế văn hóa; - Chi quản lý các hoạt động thông tin và truyền thông; - Chi quản lý các hoạt động du lịch; - Chi quản lý hoạt động gia đình; - Chi tổ chức các giải thi đấu phòng trào VH, TDTT toàn tỉnh (bao gồm cả cho người khuyết tật theo kế hoạch được duyệt); - Kinh phí nghiên cứu đề tài khoa học cấp ngành; - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường trực các chương trình mục tiêu theo quyết định của cấp có thẩm quyền. VII. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội. 1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo biên chế và lao động hợp đồng có quỹ lương được cấp có thẩm quyền giao. 2. Định mức phân bổ: Đơn vị tính: triệu đồng/người/năm <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 3. Bổ sung ngoài định mức: - Chi chế độ phụ cấp ưu đãi, phụ cấp đặc thù cho cán bộ, nhân viên làm việc tại các cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định; - Chi chế độ tiền ăn, thuốc điều trị, trợ cấp sinh hoạt cho đối tượng tại các cơ sở bảo trợ xã hội theo chế độ quy định. 4. Chi sự nghiệp chuyên ngành: Bao gồm các nội dung chi: - Chi khen thưởng gặp mặt thân nhân liệt sĩ, người có công toàn ngành. - Quà cho lãnh đạo tỉnh thăm hỏi các đối tượng ngày lễ tết, 27/7; - Đoàn cán bộ tỉnh thăm viếng nghĩa trang liệt sỹ; - Tiếp nhận hài cốt liệt sĩ; - Bảo quản lưu trữ, sao hồ sơ đối tượng; - Kinh phí nghiệp vụ quản lý đào tạo nghề; - Kinh phí quản lý, triển khai các chính sách an sinh xã hội; - Chi chương trình bảo vệ, chăm sóc trẻ em theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền; - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường trực các chương trình mục tiêu theo quyết định của cấp có thẩm quyền. VIII. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình.
2,125
128,736
1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao. 2. Định mức phân bổ: Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/nă <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 3. Bổ sung ngoài định mức: - Hỗ trợ quỹ nhuận bút tin bài; - Bổ sung chi hoạt động trạm phát sóng Kỳ Tân - Bá Thước; - Chi thuê đường truyền tín hiệu và vệ tinh Vinasát theo hợp đồng với đài Trung ương. IX. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ. 1. Phân bổ cho tổ chức sự nghiệp khoa học: a) Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao. b) Định mức phân bổ: Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_11"> </jsontable> - Bổ sung ngoài định mức: Kinh phí thực hiện các đề án, dự án được cấp có thẩm quyền giao. 2. Phân bổ theo các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt. 3. Chi nghiệp vụ sự nghiệp chuyên ngành : Bao gồm các nội dung: - Chi hoạt động hội đồng khoa học tỉnh; - Chi hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; - Chi thống kê KHCN, XD cơ sở dữ liệu nguồn nhân lực; quản lý an toàn bức xạ và hạt nhân, sở hữu trí tuệ. X. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế. 1. Phân bổ cho tổ chức sự nghiệp kinh tế: a) Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo biên chế, nhiệm vụ được giao . b. Định mức phân bổ: Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_12"> </jsontable> c. Bổ sung ngoài định mức: - Bổ sung kinh phí thực hiện các đề án, dự án chuyên ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Bổ sung kinh phí mua trang phục chuyên ngành theo quy định. - Bổ sung phụ cấp đặc thù chuyên ngành. 2. Phân bổ chi sửa chữa thường xuyên và sửa chữa định kỳ đường bộ và đường sông cấp tỉnh: 2.1. Tiêu chí phân bổ: theo Km đường giao thông Tỉnh quản lý (trừ số Km đã phân cấp cho huyện). 2.2. Định mức phân bổ: phân bổ cho năm đầu thời kỳ ổn định, các năm tiếp theo của thời kỳ ổn định sẽ điều chỉnh khi nhà nước thay đổi chính sách tiền lương cho phù hợp với khả năng nguồn tăng thu ngân sách địa phương. a) Sửa chữa thường xuyên: ĐVT: Triệu đồng/km/năm <jsontable name="bang_13"> </jsontable> b) Sửa chữa định kỳ: - Sửa chữa định kỳ đường bộ tỉnh: bình quân thực hiện 20%/năm số km đường tỉnh, định mức chi 130 triệu đồng/km/năm. - Sửa chữa định kỳ đường sông: Định mức chi 130 triêụ đồng/ tuyến luồng lạch. 3. Chi quản lý hoạt động, duy tu bảo dưỡng, đầu tư hạ tầng xe buýt. 4. Chi sự nghiệp chuyên ngành: - Kinh phí quản lý phòng chống thiên tai; - Kinh phí quản lý chất lượng vật tư, hàng hoá và an toàn thực phẩm nông nghiệp; - Kinh phí quản lý các chương trình, dự án phát triển kinh tế chuyên ngành. 5. Chi các chính sách kinh tế và hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch: - Chi thực hiện các chính sách phát triển kinh tế do tỉnh ban hành; - Chi nhiệm vụ quy hoạch theo quy định tại Thông tư 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008 của Bộ Tài chính; - Chi nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan quản lý nhà nước; - Chi hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hội nhập và phát triển; - Chi xúc tiến đầu tư; - Chi xúc tiến thương mại; - Chi xúc tiến du lịch. 6. Chi các nhiệm vụ kinh tế đột xuất khác. XI. Phân bổ chi sự nghiệp môi trường. 1. Phân bổ theo các hợp đồng được ký kết. 2. Kinh phí hoạt động quan trắc môi trường. 3. Chi cho các dự án, đề án được phê duyệt. 4. Kinh phí tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và các hoạt động sự nghiệp môi trường khác theo Thông tư Liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT. 5. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường trực các chương trình mục tiêu theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 6. Hỗ trợ kinh phí vận hành lò đốt rác thải rắn y tế tại các bệnh viện có lò đốt rác thải như sau: ĐVT: Triệu đồng/lò đốt/năm <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 7. Hỗ trợ kinh phí mua hóa chất xử lý chất thải lỏng y tế đối với các bệnh viện có hệ thống trạm xử lý nước thải đảm bảo môi trường. ĐVT: Triệu đồng/ trạm /năm <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Đối với các bệnh viện chưa có hệ thống xử lý nước thải được hỗ trợ 30 triệu đồng/bệnh viện/năm để mua hoá chất xử lý nước thải lỏng y tế. XII. Phân bổ chi quốc phòng - an ninh. Hỗ trợ theo các nội dung qui định tại Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ về quy định quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh theo khả năng ngân sách địa phương. XIII. Hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức các hội - nghề nghiệp. Đối với các tổ chức hội được nhà nước giao biên chế thì được ngân sách cấp kinh phí theo định mức chi của các tổ chức sự nghiệp. XVI. Dự phòng ngân sách. Mức phân bổ dự phòng ngân sách tỉnh bằng mức giao của Chính phủ cho NSĐP (sau khi trừ đi số phân bổ cho ngân sách cấp huyện, xã). C. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CẤP HUYỆN. 1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính: 1.1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo biên chế và theo vùng miền. 1.2. Mức phân bổ: ĐVT: Triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Trong định mức đã bao gồm: chi chế độ con người, thông tin liên lạc; công tác phí, hội nghị phí; phúc lợi tập thể; văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu; bồi dưỡng tập huấn nghiệp vụ chuyên môn, chỉ đạo, kiểm tra, tuyên truyền phổ biến pháp luật, cải cách thủ tục hành chính, xây dựng văn bản pháp quy; sửa chữa bảo trì bảo dưỡng trang thiết bị, công sở; chế độ chi hoạt động công tác đảng theo Quyết định số 1691-QĐ/TU ngày 23/3/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Quyết định số 1424/QĐ-UBND ngày 28/4/2010 của UBND tỉnh; chi hoạt động tổ chức Đảng, hoạt động của Cựu chiến binh trong cơ quan, các khoản phụ cấp ưu đãi đặc thù chuyên ngành Thanh Tra, Kiểm tra Đảng,... 1.3. Bổ sung các hoạt động quản lý hành chính: - Bổ sung cho huyện để tạo nguồn phân bổ chi cho nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện, kinh phí kỳ họp HĐND, giám sát của HĐND, chi cho phong trào vì sự tiến bộ của phụ nữ, chế độ phụ cấp cấp ủy, chi các ban chỉ đạo,… Mức phân bổ là 850 triệu đồng/huyện/năm cộng thêm mỗi xã 5 triệu đồng/năm. - Bổ sung chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với các đối tượng do UBMT Tổ quốc thực hiện theo Quyết định số 130/QĐ-TTg. Kinh phí theo Quyết định số 16/2005/QĐ-UBND ngày 21/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ kinh phí từ NSNN cho tổ chức tôn giáo và chức sắc tôn giáo. - Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp đại biểu HĐND huyện, chế độ tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với người làm công tác cơ yếu theo Thông tư Liên tịch số 04/2010/TTLT-BNV-BTC. - Kinh phí mua trang phục 1 lần/khoá cho Ban Chấp hành Huyện uỷ và cán bộ công chức Huyện uỷ theo Quyết định số 1691-QĐ/TU ngày 23/3/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Quyết định số 1424/QĐ-UBND ngày 28/4/2010 của UBND tỉnh, trang phục chuyên ngành khác theo quy định. - Kinh phí mua báo cho chi bộ nông thôn: 950.000 đ/chi bộ/năm. - Bổ sung chi đặc thù theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: 2.1. Tiêu chí phân bổ: Theo học sinh và vùng miền. 2.2. Định mức phân bổ: a) Cơ sở tính chỉ tiêu học sinh: theo quyết định giao của cấp có thẩm quyền. b) Định mức phân bổ: ĐVT: 1000 đồng/học sinh/năm <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Đối với bậc học mầm non, định mức phân bổ đã bao gồm chế độ phụ cấp và các khoản đóng góp cho giáo viên mầm non ngoài biên chế theo chính sách tỉnh ban hành. Định mức phân bổ đối với khối giáo dục để đảm bảo chi nghiệp vụ năm đầu thời kỳ ổn định tối thiểu là 10% . 2.3. Bổ sung ngoài định mức: - Chế độ học bổng học sinh, chế độ trang cấp cho học sinh trường nội trú. - Bù chênh lệch chính sách ưu đãi của các đối tượng được hưởng theo Nghị định số 61/2005/QĐ-TTg với mức hưởng chung của các cấp học. - Bổ sung phụ cấp dạy lớp ghép với giáo viên tiểu học theo Quyết định số 15/2010/QĐ-TTg. - Kinh phí bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức huyện. - Kinh phí hỗ trợ hội khuyến học cấp huyện: 40 triệu đồng/năm. - Chi nghiệp vụ chuyên ngành: Phân bổ cho đơn vị huyện, thị xã, thành phố để thực hiện các hoạt động sự nghiệp của ngành như: Bồi dưỡng giáo viên thường xuyên và định kỳ; thi học sinh giỏi cấp huyện, kinh phí thi tốt nghiệp và các hoạt động chuyên ngành khác ... phân bổ theo số trường trực thuộc như sau: ĐVT: Triệu đồng/huyện/năm <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo: 3.1. Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện. - Phân bổ chi cho bộ máy theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao: theo định mức phân bổ chi QLNN, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp huyện. - Phân bổ hoạt động nghiệp vụ theo số xã: ĐVT: triệu đồng/xã/năm <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 3.2. Sự nghiệp giáo dục thường xuyên và dạy nghề huyện: a) Bổ túc văn hoá (Định mức theo biên chế ): Đơn vị: Triệu đồng/Biên chế/năm <jsontable name="bang_20"> </jsontable> b) Định mức dạy nghề: Định mức phân bổ theo số xã và vùng miền. ĐVT: Triệu đồng/xã/năm <jsontable name="bang_21"> </jsontable> c) Đối với các huyện đã có các trường trung cấp nghề: Định mức phân bổ theo số học viên chính quy bình quân được cấp có thẩm quyền thẩm định và công nhận như sau: - Đào tạo Trung cấp nghề: 5.000.000 đồng/ học viên/năm. - Đào tạo Sơ cấp nghề: 1.600.000 đồng/học viên/năm Học viên bình quân trong năm bằng số học viên có mặt đầu năm xây dựng dự toán (ngày 1/1) trừ đi số học viên bình quân ra trường cộng với số học viên bình quân tuyển mới trong năm. Chế độ đào tạo nghề cho lao động nông thôn thực hiện theo Nghị quyết 30a và Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ có quy định riêng. 4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: a) Định mức phân bổ cho đài phát thanh truyền hình cấp huyện: ĐVT: Triệu đồng/huyện/ năm <jsontable name="bang_22"> </jsontable> b) Định mức phân bổ cho trạm phát lại: 100 triệu đồng/trạm/năm. 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thể dục thể thao - thông tin truyền thông: Phân bổ theo dân số. ĐVT: đồng/ người/năm <jsontable name="bang_23"> </jsontable> - Mức phân bổ chi theo dân số nếu chưa đạt mức tối thiểu là 650 triệu đồng/huyện thì được bổ sung thêm cho đạt mức tối thiểu.
2,125
128,737
- Những huyện có đội thông tin lưu động được bổ sung 150 triệu đồng/huyện/năm. - Bổ sung kinh phí mua sách cho các thư viện huyện: 50 triệu đồng/huyện/năm. - Bổ sung kinh phí thông tin, truyền thông cho huyện để thực hiện công tác quản lý bưu chính, viễn thông và Internet, công nghệ thông tin, báo chí và xuất bản,…: 60 triệu đồng/huyện/năm. 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội. 6.1. Tiêu chí phân bổ: theo dân số và vùng miền. 6.2. Định mức phân bổ: ĐVT: đồng/người/năm <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Định mức trên phân bổ để thực hiện các chế độ trợ cấp cho đối tượng bảo trợ xã hội trong danh sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm xây dựng dự toán; chế độ cho Hội người mù, quản trang, cứu trợ đột xuất; kinh phí quản lý đối tượng bảo trợ xã hội theo Thông tư số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC, chế độ trợ cấp khi thôi làm công tác hội theo quy định tại Khoản 5, Điều 10, Nghị định số 150/2006/NĐ-CP cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp huyện và đảm bảo xã hội khác theo quy định. 6.3. Bổ sung ngoài định mức: - Trường hợp định mức phân bổ trên chưa đảm bảo nguồn kinh phí để thực hiện các chính sách tại điểm 6.2 nêu trên thì được bổ sung để đảm bảo chính sách theo quy định. - Bổ sung kinh phí đảm bảo chế độ trợ cấp hàng tháng và mai táng phí cho cán bộ xã nghỉ việc theo Quyết định sô 111-HĐBT ngày 13/10/1991 của HĐBT và Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của HĐCP; Chế độ mai táng phí cho các đối tượng BTXH, cựu chiến binh, thanh niên xung phong, dân quân du kích. - Bổ sung kinh phí thực hiện các đề án do cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Kinh phí trả trợ cấp thường xuyên cho đối tượng Thanh niên xung phung hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến theo Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg. - Bổ sung kinh phí mua qùa lễ, tết cho các đối tượng chính sách. 7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế: a) Định mức phân bổ: 85 triệu đồng/ xã/ năm. Mức phân bổ như trên để tạo nguồn cho huyện phân bổ cho các lĩnh vực: Sự nghiệp Nông- Lâm nghiệp, Thuỷ sản, Giao thông, Thuỷ lợi, Công nghiệp, Xây dựng, du lịch, ứng dụng công nghệ thông tin và sự nghiệp thị chính khác. b) Định mức phân bổ chi sự nghiệp thị chính cho các huyện, thị xã, thành phố. ĐVT: triệu đồng/Đô thị <jsontable name="bang_25"> </jsontable> - Định mức phân bổ trên để thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, hệ thống cấp thoát nước, vỉa hè, công viên và các sự nghiệp kiến thiết thị chính khác. c) Định mức phân bổ chi sửa chữa thường xuyên đối với các tuyến đường tỉnh giao cho huyện quản lý: ĐVT: triệu đồng/km/năm <jsontable name="bang_26"> </jsontable> d) Hỗ trợ kinh phí diễn tập phòng chống bão lụt, cứu hộ cứu nạn : 70 triệu đồng/huyện/cuộc và diễn tập phòng chống cháy rừng: 50 triệu đồng/huyện/cuộc. 8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp hoạt động môi trường: a) Tiêu chí phân bổ: - Đối với các đô thị từ loại IV trở lên: Phân bổ theo loại đô thị. - Đối với các huyện: phân bổ theo xã, thị trấn. b) Định mức phân bổ: <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 9. Phân bổ chi hỗ trợ quản lý khoa học công nghệ cấp huyện: Phân bổ theo huyện và vùng miền: Đ.vị tính: Triệu đồng/huyện/năm <jsontable name="bang_28"> </jsontable> 10. Định mức phân bổ chi quốc phòng: theo dân số và vùng miền ĐVT: đồng/người/năm <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Định mức này phân bổ chi cho công tác quốc phòng của cơ quan quân sự địa phương và hoạt động quản lý nhà nước về quốc phòng trên địa bàn theo Khoản 1, Điều 6 Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ. Mức phân bổ theo tiêu chí dân số nếu chưa đạt tối thiểu là 350 triệu đồng/huyện thì được bổ sung thêm cho đạt mức tối thiểu. - Bổ sung ngoài định mức: + Chi quản lý đường biên: Các huyện có đường biên giới bổ sung 7 triệu đồng/km; Các huyện có bờ biển được bổ sung kinh phí 5 triệu đồng/ km. + Hỗ trợ chi diễn tập phòng thủ khu vực theo cơ chế A2: 50 triệu đồng/huyện; diễn tập có thực binh: 70 triệu/huyện. + Bổ sung kinh phí mua sắm trang thiết bị làm việc cơ quan thường trực Hội đồng GDQP-AN theo Thông báo kết luận số 108/TB-UBND ngày 20/9/2010 của Chủ tịch Hội đồng GDQP-AN tỉnh. 11. Định mức phân bổ chi an ninh: theo dân số và vùng miền. ĐVT: đồng/người/năm <jsontable name="bang_30"> </jsontable> - Định mức này phân bổ chi cho công tác an ninh và trật tự an toàn xã hội và hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực an ninh trên địa bàn theo Khoản 2, Điều 6, Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ. - Mức phân bổ theo tiêu chí dân số nếu chưa đạt mức tối thiểu là 200 triệu đồng/huyện thì được bổ sung thêm cho đạt mức tối thiểu. - Bổ sung nhiệm vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 12. Chi khác ngân sách. Phân bổ chi khác bằng số thu khác ngân sách huyện. 13. Dự phòng ngân sách. Bố trí bằng 3% trên tổng chi thường xuyên ngân sách huyện. 14. Bổ sung ngoài định mức trên để thực hiện các chế độ chính sách, các chương trình mục tiêu như: - Chính sách Bảo hiểm y tế cho các đối tượng bảo trợ xã hội, người nghèo, người dân tộc ở vùng 135, vùng 30 a không nghèo; Thanh niên xung phong, dân quân du kích, cựu chiến binh; - Chính sách miễn giảm thủy lợi phí. - Các chương trình mục tiêu quốc gia và địa phương theo chế độ quy định. D. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI CẤP XÃ. Định mức này làm cơ sở phân bổ ngân sách cho cấp huyện để HĐND huyện phân bổ chi tiết cho từng xã theo thẩm quyền qui định. 1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính. 1.1. Tiêu chí: phân bổ theo loại xã và vùng miền 1.2. Định mức phân bổ: ĐVT: triệu đồng/ xã /năm <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Định mức trên bao gồm: Chi chế độ cán bộ công chức; những người hoạt động không chuyên trách theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; phụ cấp đại biểu HĐND; phụ cấp cấp ủy theo Quy định 169/QĐ-TW; kinh phí kỳ họp, giám sát của HĐND; kinh phí hoạt động đảng ủy xã theo Quyết định số 1691-QĐ/TU ngày 23/3/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Quyết định số 1424/QĐ-UBND ngày 28/4/2010 của UBND tỉnh; các hoạt động tại cụm dân cư; tuyên truyền tư vấn, phổ biến pháp luật,… 1.3. Bổ sung ngoài định mức: - Kinh phí hoạt động chi bộ Đảng nông thôn theo QĐ 84 tính theo số đảng viên thực tế theo chế độ qui định. - Kinh phí mua trang phục 01 lần/khoá cho các đồng chí Thường vụ Đảng uỷ xã theo Quyết định số 1691-QĐ/TU ngày 23/3/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Quyết định số 1424/QĐ-UBND ngày 28/4/2010 của UBND tỉnh. - Các xã có đường biên giới được bổ sung thêm 50 triệu đồng/xã để thực hiện nhiệm vụ chuyên ngành (đảm bảo an ninh biên giới, trực điện thoại, xăng, xe máy, tiếp bạn Lào, …) - Kinh phí bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công chức xã. - Bổ sung phụ cấp đặc biệt cho cán bộ xã theo quy định. 2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục. a) Định mức phân bổ: 50 triệu đồng/xã/năm. Trong đó: - Hỗ trợ trung tâm học tập cộng đồng thuộc các xã khu vực I: 20 triệu/trung tâm/năm; Các xã khu vực II, III : 25 triệu/trung tâm/năm. - Chi quản lý nhà nước về công tác giáo dục đào tạo ở cấp xã. b) Bổ sung trang cấp lần đầu cho trung tâm học tập cộng đồng: 30 triệu/trung tâm. 3. Định mức phân bổ các hoạt động sự nghiệp văn hóa - TDTT: Phân bổ theo xã và theo vùng miền: ĐVT: triệu đồng /xã/năm <jsontable name="bang_32"> </jsontable> 4. Định mức phân bổ chi PTTH: Phân bổ theo xã và theo vùng miền: ĐVT: triệu đồng /xã/năm <jsontable name="bang_33"> </jsontable> 5. Định mức phân bổ chi Sự nghiệp đảm bảo xã hội: Phân bổ theo dân số. ĐVT: đồng/người/năm <jsontable name="bang_34"> </jsontable> Định mức trên đã bao gồm kinh phí chi cho công tác quản lý và chi trả thù lao cho cán bộ trực tiếp chi trả trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Thông tư Liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC. 6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế: Định mức phân bổ: 15 triệu đồng/xã/năm. Mức phân bổ nêu trên để thực hiện phát triển sự nghiệp kinh tế nông - lâm nghiệp, thuỷ sản, giao thông, thuỷ lợi, làng nghề, du lịch, kiến thiết thị chính khác tại xã. 7. Định mức phân bổ chi an ninh: - Phân bổ theo dân số và theo vùng miền. ĐVT: đồng/người/năm <jsontable name="bang_35"> </jsontable> - Bổ sung chế độ phụ cấp Công an viên, phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ dân phố, lực lượng bảo vệ an ninh trật tự thôn, bản theo chế độ chính sách hiện hành. 8. Định mức phân bổ chi quốc phòng: Phân bổ theo dân số và theo vùng miền. ĐVT: đồng/người/năm <jsontable name="bang_36"> </jsontable> Định mức phân bổ trên đã bao gồm chi cho công tác tuyển quân và huấn luyện dân quân tự vệ do cấp xã thực hiện 9. Dự phòng ngân sách: Phân bổ bằng 3% trên tổng chi thường xuyên ngân sách xã. Điều 2. Giao UBND tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật, tổ chức thực hiện, định kỳ báo cáo kết quả với HĐND tỉnh. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Khoá XV, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_37"> </jsontable> VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI, TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước và Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 26 tháng 03 năm 2003 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số: 46/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Hải Dương về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Điều 1. Thống nhất Tờ trình số: 46/TTr-UBND ngày 30/11/2010 của UBND tỉnh Hải Dương về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015, với các nội dung chính sau:
2,111
128,738
1. Nguyên tắc chung: - Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách Trung ương và ngân sách Địa phương thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản về chế độ tài chính của Nhà nước hiện hành. - Phân cấp quản lý thu ngân sách nhà nước của các cấp phải phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế xã hội và năng lực của từng cấp chính quyền địa phương. 2. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách: 2.1 Phân cấp quản lý thuế và các khoản nộp ngân sách đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh: - Cục thuế tỉnh quản lý thu đối với các doanh nghiệp đạt một trong các điều kiện sau: + Các đơn vị có nhiều chi nhánh, cửa hàng ở các địa phương, đơn vị hoàn thuế. + Các đơn vị có số vốn Điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên. + Các đơn vị có doanh số hoạt động từ 10 tỷ trở lên. + Các đơn vị có số nộp ngân sách từ 300 triệu đồng trở lên. - Ngoài các doanh nghiệp trên, giao cho Chi cục thuế các huyện, thành phố, thị xã quản lý thu. 2.2 Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi Ngân sách các cấp và tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu ngân sách nhà nước cho các cấp ngân sách (Có phụ lục số 01; 02 đính kèm). Điều 2. Giao UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khoá XIV, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Phụ lục số 01 QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ % PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH (Kèm theo Nghị quyết số 150 /2010/NQ-HĐND ngày 08 /12/2010 của HĐND tỉnh Hải Dương) A. PHÂN CẤP NGUỒN THU I. Nguồn thu ngân sách các cấp hưởng 100% 1. Ngân sách cấp tỉnh 1.1- Thuế giá trị gia tăng (VAT) của các DNNN Trung ương (kể cả các đơn vị hạch toán toàn ngành), các DN cổ phần hoá, DN có vốn đầu tư nước ngoài (trừ thuế VAT hàng nhập khẩu), các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Cục thuế thu; 1.2- Thuế thu nhập DN của các DNNN Trung ương, DN cổ phần hoá, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thu từ hoạt động phụ khác hạch toán độc lập ở các đơn vị hạch toán toàn ngành, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Cục thuế quản lý thu; 1.3- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hoá dịch vụ sản xuất trong nước của các DNNN, DN cổ phần hoá, DN có vốn đầu tư nước ngoài do Cục Thuế quản lý thu; 1.4- Phí xăng dầu; 1.5- Tiền cho thuê, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước, tiền thu về thanh lý tài sản thuộc cấp tỉnh quản lý (kể cả tiền sử dụng đất đi kèm với nhà khi thanh lý); 1.6- Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết 1.7- Thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thu; 1.8- Thu nhập từ vốn góp của ngân sách tỉnh, tiền thu hồi vốn của ngân sách tỉnh tại các cơ sở kinh tế, thu từ Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh theo quy định; 1.9- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho tỉnh theo quy định của pháp luật; 1.10- Các khoản thu phí, lệ phí, thu từ hoạt động sự nghiệp và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý tổ chức thu; 1.11-Huy động từ tổ chức, cá nhân cho ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; 1.12- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh; 1.13- Thu từ hoạt động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo Khoản 3, Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước; 1.14- Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh; 1.15- Các khoản phạt, tịch thu và thu khác do cơ quan cấp tỉnh quản lý; 1.16- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương; 1.17- Thu chuyển nguồn của ngân sách tỉnh; 1.18- Thuế tài nguyên thu từ các DNNN TW, DNNN ĐP và DN ngoài quốc doanh do Cục thuế quản lý thu; 1.19- Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các doanh nghiệp; 1.20- Thu tiền sử dụng đất chuyên dùng, đất đô thị của các đơn vị cấp tỉnh thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất; 1.21- Tiền thuê mặt đất, mặt nước do Cục thuế quản lý thu. 2. Ngân sách huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là ngân sách cấp huyện). 2.1- Thuế môn bài (không kể hộ cá thể) của doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Chi cục Thuế huyện quản lý thu; Chi cục thuế, đội thuế phường thành phố, thị xã quản lý thu; 2.2- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước, Thuế tài nguyên do Chi cục thuế huyện, thành phố, thị xã quản lý thu; Thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Chi cục thuế huyện, thành phố, thị xã quản lý thu; 2.3- Thu khác ngoài quốc doanh, thu sự nghiệp do Chi cục thuế huyện, thành phố, thị xã quản lý thu và các khoản thu phạt ( trừ thu phạt trật tự an toàn giao thông), tịch thu do đơn vị cấp huyện, thành phố, thị xã thực hiện; 2.4- Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, khí thải, chất thải rắn, khai thác khoáng sản do Chi cục thuế huyện, thành phố, thị xã thu; 2.5- Phí và lệ phí ( không kể phí xăng dầu, lệ phí trước bạ) do đơn vị huyện, thành phố, thị xã quản lý; 2.6- Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, tàu thuyền do Chi cục thuế huyện quản lý thu; 2.7-Thu tiền sử dụng đất chuyên dùng, đất đô thị, đất xen kẹp do thành phố, thị xã chuyển mục đích sử dụng đất; 2.8- Huy động từ các tổ chức, cá nhân cho ngân sách huyện, thành phố theo quy định của pháp luật; 2.9- Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước, cho ngân sách huyện, thành phố, thị xã theo quy định của pháp luật; 2.10- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho huyện, thành phố, thị xã theo quy định của pháp luật; 2.11- Các khoản thu khác của ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật; 2.12- Thu kết dư ngân sách cấp huyện; 2.13- Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh; 2.14- Thu chuyển nguồn ngân sách cấp huyện; 3. Ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã). 3.1- Thuế sử dụng đất nông nghiệp; 3.2- Thuế TTĐB (các mặt hàng bài lá, vàng mã và các dịch vụ khác) uỷ nhiệm cho xã, phường, thị trấn thu; 3.3- Thuế VAT hộ cá thể , TNDN hộ cá thể, thuế tài nguyên ngoài quốc doanh uỷ nhiệm cho xã trực tiếp thu, thu khác NQD tại xã, phường, thị trấn; 3.4- Thu từ hoạt động sự nghiệp theo quy định của pháp luật do xã, phường, thị trấn thu; 3.5- Thuế môn bài hộ cá thể trên địa bàn xã, thị trấn; 3.6- Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật thuộc xã, phường, thị trấn thu; 3.7- Lệ phí trước bạ nhà đất do huyện, xã thu; 3.8- Thu từ quĩ đất công ích và hoa lợi công sản tại xã,phường, thị trấn; 3.9- Thuế nhà đất thu trên địa bàn xã, thị trấn; 3.10- Thu huy động từ các tổ chức, cá nhân trực tiếp cho ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật; 3.11- Thu tiền sử dụng đất dôi dư; 3.12- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trực tiếp cho xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật; 3.13- Thu phạt an toàn giao thông do Công an xã thực hiện; 3.14- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật; 3.15- Thu khác ngân sách tại xã, phường, thị trấn theo quy định pháp luật; 3.16- Thu kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn; 3.17- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; 3.18- Thu chuyển nguồn ngân sách xã, phường, thị trấn; II. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa các cấp ngân sách địa phương. 1- Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, từ khu vực ngoài quốc doanh do ủy nhiệm thu hộ cá thể trên địa bàn thị trấn, ủy nhiệm thu hộ cá thể tại xã, phường thuộc thành phố, thị xã; 2- Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, tàu thuyền do Chi cục thuế thành phố, thị xã thu; 3- Thu tiền sử dụng đất thuộc khu vực thị trấn, xã, đất của các dự án. 4- Các khoản thu về chống buôn lậu và kinh doanh trái phép do Chi cục quản lý thị trường tỉnh phối hợp với huyện, thị xã, thành phố thực hiện; 5- Thu phạt an toàn giao thông do Công an huyện, thành phố, thị xã thực hiện; 6- Thu thuế nhà đất tại các phường thuộc thành phố, thị xã; 7- Thu thuế trước bạ nhà đất thuộc phường thành phố, thị xã; 8- Thuế thu nhập cá nhân do Chi cục thuế huyện, thành phố, thị xã thu; 9- Tiền thuê mặt đất, mặt nước do Chi cục thuế huyện, thị xã, thành phố quản lý thu. Từ 01/01/2012, Luật thuế bảo vệ môi trường, Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có hiệu lực, giao cho UBND tỉnh xây dựng tỷ lệ phân chia trình HĐND tỉnh quyết định. B. PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI 1. Chi đầu tư phát triển 1.1- Chi đầu tư xây dựng cơ bản: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, do cấp tỉnh quản lý; 1.2- Chi hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính theo qui định của pháp luật; 1.3- Chi đầu tư phát triển các chương trình mục tiêu Quốc gia do cấp tỉnh quản lý; 1.4- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo qui định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên 2.1- Chi các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, Văn hoá thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình, khoa học công nghệ môi trường, các sự nghiệp khác do tỉnh quản lý: - Giáo dục phổ thông, bổ túc văn hoá; hướng nghiệp dạy nghề và các hoạt động giáo dục khác do cấp tỉnh quản lý; - Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn, và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác; - Phòng bệnh, chữa bệnh, cán bộ y tế xã và các hoạt động y tế khác ; - Các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác do cấp tỉnh quản lý; - Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động văn hoá khác do cấp tỉnh quản lý; - Phát thanh truyền hình và các hoạt động thông tin khác do cấp tỉnh quản lý; - Bồi dưỡng, huấn luyện, huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu TDTT và các hoạt động thể dục thể thao khác do cấp tỉnh quản lý;
2,130
128,739
- Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ và các hoạt động khoa học công nghệ khác do cấp tỉnh quản lý; 2.2- Các hoạt động sự nghiệp khác do cấp tỉnh quản lý; - Sự nghiệp giao thông, sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp do cấp tỉnh quản lý; - Đo đạc lập bản đồ, lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác; - Điều tra cơ bản; - Các hoạt động về môi trường thuộc nhiệm vụ cấp tỉnh; - Các sự nghiệp kinh tế khác . 2.3- Các nhiệm vụ về Quốc phòng An ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách cấp tỉnh thực hiện theo qui định của Chính phủ. 2.4- Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị xã hội cấp tỉnh; 2.5- Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp ở tỉnh theo qui định của pháp luật; 2.6- Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do tỉnh quản lý; 2.7- Chi thường xuyên các chương trình mục tiêu quốc gia do tỉnh quản lý; 2.8- Trợ giá, trợ cước theo chính sách của nhà nước do cấp tỉnh quản lý; 2.9- Các khoản chi thường xuyên khác theo qui định của pháp luật; 3. Chi trả nợ gốc và lãi tiền vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do cấp tỉnh vay. 4. Chi bổ sung quĩ dự trữ tài chính. 5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. 6. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh. 1. Chi đầu tư phát triển: 1.1- Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội do tỉnh phân cấp cho huyện, thành phố quản lý theo qui định hiện hành; 1.2-Chi đầu tư phát triển các chương trình mục tiêu Quốc gia do cấp huyện được phân cấp và quản lý; 1.3- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo qui định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên 2.1- Các hoạt động xã hội, văn hoá thông tin, truyền thanh, thể dục thể thao, giáo dục phổ thông, bổ túc văn hoá; phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động giáo dục khác do cấp huyện quản lý (Bao gồm chi của các trường tiểu học, trung học cơ sở, mầm non), Trung tâm bồi dưỡng chính trị, môi trường, các sự nghiệp khác do huyện, thành phố, thị xã quản lý; 2.2- Các hoạt động sự nghiệp kinh tế khác do huyện, thành phố, thị xã quản lý; - Sự nghiệp giao thông, sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi, chống bão lụt, qui hoạch do huyện, thành phố, thị xã quản lý . - Các hoạt động sự nghiệp thị chính, môi trường, khác do cấp huyện, thành phố, thị xã được phân cấp. 2.3- Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách huyện, thành phố thực hiện theo qui định của chính phủ (Công tác giáo dục Quốc phòng toàn dân, Đăng ký quân nhân dự bị, huấn luyện, tuyển quân, ... hỗ trợ hoạt động an ninh trật tự ở cơ sở ...) ; 2.4- Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị xã hội huyện, thành phố, thị xã; 2.5- Hoạt động của cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên Công sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam ở huyện, thành phố, thị xã; 2.6- Tài trợ cho các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp ở huyện, thành phố, thị xã theo qui định của Chính phủ; 2.7- Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp huyện quản lý; 2.8- Chi thường xuyên các chương trình mục tiêu quốc gia do cấp huyện được phân cấp và quản lý; 2.9- Trợ giá, trợ cước theo chính sách của nhà nước do cấp huyện quản lý; 2.10- Các khoản chi thường xuyên khác ở huyện, thành phố, thị xã theo qui định của pháp luật. 3. Chi bổ sung cho ngân sách cấp xã. 4. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp huyện. III. Nhiệm vụ chi của Ngân sách cấp xã. 1. Chi đầu tư phát triển. 1.1- Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi vốn được phân cấp cho xã; 1.2- Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp, viện trợ của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án theo qui định của pháp luật do Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định đưa vào ngân sách cấp xã quản lý; 1.3- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo qui định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên. 2.1- Chi hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước cấp xã; 2.2- Chi hoạt động của cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam ở cấp xã; 2.3- Chi cho công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, truyền thanh, thể dục thể thao do cấp xã quản lý; 2.4- Chi sửa chữa bảo dưỡng các công trình kiến trúc, tài sản, công trình phúc lợi, kết cấu hạ tầng do xã quản lý; các sự nghiệp kinh tế do xã quản lý; 2.5- Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội (huấn luyện dân quân tự vệ, đăng kí nghĩa vụ quân sự, đưa thanh niên đi làm nghĩa vụ quân sự, ... ; chi cho công tác an ninh trật tự đảm bảo an toàn xã hội .....) ở cấp xã; 2.6- Các khoản chi thường xuyên khác ở cấp xã theo qui định của pháp luật. 3. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp xã. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BÃI BỎ MỘT SỐ KHOẢN THU LỆ PHÍ HỘ TỊCH ĐỐI VỚI VIỆC ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ Về việc sửa đổi bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 88/2009/ND-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Sau khi xem xét Tờ trình số 48/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị bãi bỏ một số khoản thu lệ phí hộ tịch đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Hải Dương; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bãi bỏ một số khoản thu lệ phí hộ tịch đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Hải Dương như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/01/2011. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khoá XIV kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2011 – 2015. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Thực hiện Nghị quyết Đại Hội Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ IX nhiệm kỳ 2011-2015; Sau khi xem xét Báo cáo của UBND tỉnh về đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010 và nhiệm vụ phát triển kinh tế 5 năm 2011-2015; Báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí tán thành Báo cáo của UBND tỉnh Lâm Đồng về đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010 và nhiệm vụ phát triển kinh tế 5 năm 2011-2015; thống nhất với các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015, cụ thể như sau: I. Mục tiêu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2015. Mục tiêu tổng quát: Nâng cao chất lượng tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm phát huy lợi thế cạnh tranh của tỉnh; ứng dụng khoa học và công nghệ trong sản xuất và quản lý; nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và y tế, văn hóa, thể dục thể thao; đến năm 2020 Lâm Đồng trở thành tỉnh phát triển của vùng Tây Nguyên, có kinh tế phát triển ổn định và bền vững, có hệ thống kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ, đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân được nâng cao, quốc phòng - an ninh vững mạnh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo, GDP bình quân đầu người bằng mức bình quân cả nước. 1. Các mục tiêu cụ thể: a) Về phát triển kinh tế: - Tốc độ tăng GDP (theo giá so sánh 1994) bình quân thời kỳ 2011 - 2015 đạt 15 - 16%/năm; trong đó ngành nông nghiệp tăng 7,8 - 8,3%, ngành công nghiệp và xây dựng tăng 22,5 - 24,1%, ngành dịch vụ tăng 19 - 20%. - GDP bình quân đầu người đến năm 2015 đạt 44,5 - 46,2 triệu đồng (khoảng 2.200 - 2.300 USD), gấp hơn 2 lần so với năm 2010. - Cơ cấu kinh tế đến năm 2015: tỷ trọng nông lâm nghiệp 36,8 - 37%, công nghiệp - xây dựng 26,8 - 28%, dịch vụ 35,2 - 35,8%. - Tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tăng bình quân 18,1%/năm, đến năm 2015 đạt 783 triệu USD. Tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm đạt 2.860 triệu USD. - Tổng vốn đầu tư xã hội 5 năm đạt 94.000 - 95.000 tỷ đồng, tăng bình quân 18 - 18,6%/năm, bằng 40% so với GDP, tăng gấp 2,5 lần so với thời kỳ 2006 - 2010.
2,071
128,740
- Tổng thu ngân trong thời kỳ 2011 - 2015 là 29.800 - 30.500 tỷ đồng, tăng bình quân 22,5%/năm. Đến năm 2015 đạt 8.662 tỷ đồng. Tỷ trọng huy động GDP vào ngân sách đạt 13,8% - 14,3%; trong đó thuế, phí 19.200 - 19.700 tỷ đồng, tỷ lệ huy động 8,7% - 9,3%. - Giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha đất nông nghiệp: năm 2011 đạt 79 triệu đồng; năm 2012 đạt 84 triệu đồng; năm 2013 đạt 91 triệu đồng; năm 2014 đạt 96 triệu đồng; năm 2015 đạt 100 triệu đồng. b) Về phát triển xã hội: - Giảm tỷ lệ sinh bình quân hàng năm 0,03 - 0,04%, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1,3% vào năm 2015. Quy mô dân số đến năm 2015 đạt khoảng 1,30 triệu dân. - Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân từ 2 - 3%, trong đó vùng đồng bào dân tộc thiểu số giảm 3 - 4%/ (Riêng trong năm 2011 giảm 3 - 4%, trong đó vùng đồng bào dân tộc thiểu số giảm 7 - 8%); có ít nhất 30% số xã đạt cơ bản các tiêu chí về nông thôn mới. Giảm tỉ lệ thất nghiệp thành thị còn dưới 2,5%, tỉ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn trên 90%. Tạo việc làm mới hàng năm 28 - 30 nghìn lao động. - Đến năm 2015 có 100% xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế, đạt bình quân 29 giường bệnh/vạn dân, có 6,0 bác sĩ/vạn dân, nâng cấp một số bệnh viện huyện thành bệnh viện hạng II. Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi vào năm 2015 còn dưới 15%. - Đến năm 2015 có 30% xã, phường, thị trấn; 75% thôn, tổ dân phố; 85% gia đình và 95% cơ quan đạt tiêu chuẩn văn hóa. - Đến năm 2015, huy động 80% số cháu trong độ tuổi đi học mẫu giáo; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 35 - 40%; có 36 - 40% trường học đạt chuẩn quốc gia. c) Về bảo vệ môi trường: - Đến năm 2015: có 85% dân số sử dụng nước hợp vệ sinh và phấn đấu có trên 90% dân số đô thị được sử dụng nước sạch. - Đến năm 2015 thu gom và xử lý 100% chất thải độc hại, 85 - 90% rác thải sinh hoạt. - Duy trì độ che phủ của rừng 61 - 62%. 2. Đầu tư phát triển. Để đạt các mục tiêu chủ yếu trên, dự kiến vốn đầu tư phát triển thời kỳ 2011- 2015 là 94.894 tỷ đồng, tốc độ tăng 13,5%/năm. Trong đó vốn ngân sách nhà nước là 12.343 tỷ, chiếm 13%; Vốn trái phiếu Chính phủ: 3.002 tỷ, chiếm 3,16%; Vốn tín dụng đầu tư nhà nước: 2.510 tỷ, chiếm 2,65%; Vốn doanh nghiệp nhà nước: 3.020 tỷ, chiếm 3,18%; Vốn FDI: 3.990 tỷ chiếm 4,2%; Vốn dân doanh 70.029 tỷ, chiếm 73,8%. II. Các giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch. 1. Khai thác và phát huy lợi thế so sánh của các ngành, lĩnh vực, các huyện, trong đó đặc biệt chú trọng phát triển sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Phát triển nông nghiệp trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của tỉnh; áp dụng công nghệ cao để giảm thiểu chi phí và nâng cao chất lượng, tăng giá trị sản phẩm và sức cạnh tranh của sản phẩm. Phát triển công nghiệp trên cơ sở đổi mới công nghệ; tạo bước tiến rõ rệt về chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của một số ngành và sản phẩm công nghiệp. Phát triển mạnh các ngành dịch vụ: du lịch, nghỉ dưỡng, giáo dục chất lượng cao, vận tải công cộng, vận tải phục vụ du lịch ... 2. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng nhanh hàm lượng công nghệ, giảm tiêu hao năng lượng và vật tư nguyên liệu trong sản phẩm. 3. Khai thác tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước (vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý); xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội. Khuyến khích đầu tư mạnh mẽ vào các địa bàn kinh tế trọng điểm; hỗ trợ đầu tư nhiều hơn cho các vùng chịu nhiều khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân và thể dục thể thao. Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong các hoạt động sự nghiệp và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công. 4. Xây dựng đề án nhằm tăng cường quản lý và khai thác nguồn thu của NSNN; nuôi dưỡng nguồn thu đi đôi với các biện pháp chống thất thu thuế, triệt để khai thác các nguồn thu, chú trọng các ngành, lĩnh vực kinh tế trọng điểm của tỉnh để tăng nhanh nguồn thu. Tranh thủ các nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ cho tỉnh thông qua các chương trình mục tiêu. Điều hành chi ngân sách đảm bảo đúng dự toán, đúng chế độ, thực hiện tiết kiệm, sử dụng có hiệu quả, dành tỷ trọng thoả đáng trong chi cho đầu tư phát triển. Tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội nhằm thay đổi bộ mặt nông thôn vùng sâu vùng xa, khắc phục sự chênh lệch lớn về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng và giữa các dân tộc. Tiếp tục thực hiện các chương trình đầu tư vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số ổn định dân di cư tự do, sắp xếp bố trí quy hoạch dân cư nông thôn ... 5. Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế sâu hơn và đầy đủ hơn với khu vực và thế giới để tận dụng tối đa các cơ hội để phát triển. Đẩy mạnh hợp tác với Thành phố Hồ chí Minh và các tỉnh. Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại, thu hút đầu tư nước ngoài một cách có chọn lọc nhằm phát triển tốt về công nghệ, thị trường; tạo mọi điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh xuất khẩu, thu hút vốn đầu tư để phát triển các ngành, các lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh của tỉnh. Tạo điều kiện thu hút nguồn lực của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài vào xây dựng kinh tế địa phương. 6. Bổ sung và hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút đầu tư, đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng môi trường đầu tư của tỉnh ngày càng thân thiện, minh bạch, thông thoáng và ổn định để thu hút các nguồn vốn bên ngoài; đồng thời thực hiện các giải pháp bảo đảm đầu tư, giúp cho các doanh nghiệp trong tỉnh duy trì và phát triển sản xuất. Tiếp tục rà soát các dự án đầu tư để có giải pháp hỗ trợ nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ đầu tư, đồng thời phải kiên quyết thu hồi các dự án chậm triển khai có ý định chiếm chỗ chờ thời cơ để sang nhượng. 7. Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế tri thức. Đặc biệt, chú trọng đào tạo nhân lực có trình độ cao, cán bộ quản lý giỏi và công nhân kỹ thuật lành nghề; đào tạo nghề cho lao động nông thôn để thực hiện việc phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. 8. Thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới theo Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020, đầu tư và lồng ghép các chương trình đầu tư, tích cực vận động, khuyến khích người dân để thực hiện có hiệu quả Chương trình xây dựng mô hình nông thôn mới. 9. Đẩy mạnh giải quyết việc làm, khuyến khích tạo động lực vươn lên làm giàu, giảm nghèo bền vững, phát triển hệ thống an sinh xã hội; nâng cao chất lượng cuộc sống và sức khỏe của nhân dân, bảo đảm công bằng xã hội; ưu tiên hỗ trợ phát triển các vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; ngăn chặn, đẩy lùi các tệ nạn xã hội. Thực hiện đề án phát triển nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững cho huyện Đam Rông; đề án phát triển kinh tế nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững cho 16 xã nghèo và 94 thôn buôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. 10. Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc, giữ gìn sự thống nhất trong đa dạng và phong phú của văn hóa Việt Nam, đi đôi với mở rộng giao lưu quốc tế, tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới, làm phong phú thêm nền văn hóa dân tộc và sáng tạo những giá trị mới. Bảo tồn, tôn tạo, phát huy các di tích lịch sử cách mạng, các di sản văn hóa phi vật thể của tỉnh; phát triển hệ thống bảo tàng, thư viện, nhà văn hóa, các khu vui chơi giải trí. 11. Tăng cường công tác bảo vệ tài nguyên, môi trường. Sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Khắc phục và ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường. Nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phát huy tối đa tiềm năng nguồn lực về đất đai để phát triển kinh tế xã hội. Tăng cường công tác quản lý đất đai, kiên quyết lập lại trật tự trong quản lý và sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được duyệt. Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống bản đồ, hồ sơ địa chính, hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, các doanh nghiệp và các tổ chức khác trên địa bàn. Rà soát, bổ sung quy hoạch đô thị và phân bố dân cư nông thôn, đồng thời quy hoạch và ổn định đất sản xuất nông nghiệp để nông dân yên tâm đầu tư sản xuất; thẩm tra rà soát thận trọng các dự án đầu tư phải thu hồi đất rừng nhất là rừng phòng hộ và đất sản xuất nông nghiệp trước khi cấp phép đầu tư. 12. Nâng cao hiệu quả, hiệu lực của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, tạo bước chuyển mới về cải cách hành chính, nâng cao chất lượng và hoạt động của các cơ quan tư pháp; đẩy lùi tệ quan liêu, tham nhũng, sách nhiễu, lãng phí. Tăng cường đội ngũ và nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của cán bộ cơ sở. 13. Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, bảo đảm ổn định chính trị, và trật tự an toàn xã hội; gắn phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo an ninh quốc phòng. Điều 2. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, điều hành các sở, ngành, địa phương trong tỉnh thực hiện Nghị quyết này. HĐND tỉnh giao Thường trực HĐND tỉnh phối hợp với UBND tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh khi thực hiện Nghị quyết; xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung những biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện Nghị quyết theo đề nghị của UBND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
2,052
128,741
Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đồng thời gương mẫu chấp hành và vận động cán bộ, nhân dân thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh. Nghị quyết này đã được đại biểu HĐND tỉnh Lâm Đồng khoá VII kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 8 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH 5 NĂM 2011 - 2015 TỈNH THANH HÓA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 114/2009/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020; Sau khi xem xét Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 5 năm 2011 - 2015; Báo cáo thẩm tra số 226/BC.HĐND-KTNS ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Ban kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: I. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH 5 NĂM 2011 - 2015 1. Mục tiêu tổng quát: Phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh, huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, tạo bước đột phá về tốc độ, chất lượng tăng trưởng; ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh xã hội hoá, tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng các hoạt động khoa học công nghệ, văn hoá - xã hội, từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân; tăng cường bảo vệ tài nguyên, môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; kết hợp phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng - an ninh. Phấn đấu đến năm 2015, GDP bình quân đầu người đạt mức trung bình cả nước; đến năm 2020 trở thành một trong những tỉnh tiên tiến. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu: a. Các chỉ tiêu kinh tế - Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt từ 17 - 18%. - GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt 2.100 USD. - Giá trị gia tăng ngành nông, lâm, thuỷ sản tăng 3,5%/năm; công nghiệp - xây dựng tăng 22,3%/năm; dịch vụ tăng 16,8%/năm. - Cơ cấu kinh tế năm 2015: nông, lâm, thuỷ sản 14,4%; công nghiệp - xây dựng 49,7%; dịch vụ 35,9%. - Tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách từ 8%/năm trở lên. - Sản lượng lương thực có hạt 1,6 triệu tấn trở lên. - Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu năm 2015 đạt 850 triệu USD trở lên, bình quân hàng năm tăng 17% trở lên. - Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm đạt 310.000 tỉ đồng. b. Các chỉ tiêu xã hội - Giải quyết việc làm trong 5 năm cho trên 300.000 người. - Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội năm 2015 là 40%. - Tỷ lệ lao động được đào tạo đạt 55% trở lên vào năm 2015. - Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 47,8% vào năm 2015. - Tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm giảm 3 - 4% theo chuẩn mới. - Tốc độ tăng dân số tự nhiên năm 2015 dưới 0,65%. - Tỷ lệ đô thị hoá đến năm 2015 đạt 25%. - Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế là 90% vào năm 2015. - Đến năm 2015, mật độ điện thoại đạt 70 máy/100 dân. c. Các chỉ tiêu môi trường - Đến năm 2015, 100% dân số đô thị được dùng nước sạch và 95% dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh. - 100% số cơ sở sản xuất mới có công trình xử lý chất thải đảm bảo tiêu chuẩn; đến năm 2015, 80% số cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn môi trường. - Tỷ lệ che phủ rừng năm 2015 đạt 52%. 3. Các chương trình trọng tâm - Chương trình phát triển Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp, khu công nghệ cao; - Chương trình phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới; - Chương trình phát triển kinh tế - xã hội miền Tây Thanh Hoá; - Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng biển; - Chương trình phát triển nguồn nhân lực. II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH 5 NĂM 2011 - 2015 1. Phát triển kinh tế: - Phát triển toàn diện ngành nông nghiệp, tiến tới xây dựng nền nông nghiệp sạch, công nghệ cao theo hướng hàng hoá, xây dựng các vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến; từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng phục vụ nông nghiệp, chủ động ứng phó với thiên tai. Tốc độ tăng trưởng toàn ngành đạt 3,5%/năm. Ổn định diện tích cây lương thực đến năm 2015 khoảng 290 nghìn ha; sản lượng ổn định từ 1,6 triệu tấn trở lên; tiếp tục thực hiện tốt Đề án xây dựng vùng lúa thâm canh, đến năm 2015 đạt 75.000 ha; chuyển đổi cơ cấu mùa vụ; tăng tỷ trọng lúa lai lên 64% năm 2015. Xây dựng các vùng chuyên canh rau an toàn. Mở rộng diện tích trồng cao su lên 25 nghìn ha; ổn định diện tích các vùng nguyên liệu mía, sắn. Phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại, nuôi công nghiệp, gắn với chế biến và bảo vệ môi trường; nâng tỷ trọng chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp từ 24% năm 2010 lên 30% năm 2015. Phát triển lâm nghiệp cả bảo vệ, khoanh nuôi, trồng mới và khai thác hợp lý tài nguyên rừng, đảm bảo chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường; nâng độ che phủ rừng lên 52% vào năm 2015. Phát triển thuỷ sản cả đánh bắt và nuôi trồng theo hướng nâng cao hiệu quả và bảo vệ môi trường, tạo nguồn nguyên liệu ổn định cho chế biến xuất khẩu. Giá trị sản xuất thuỷ sản bình quân tăng 8,5%/năm. - Phát triển nhanh, vững chắc các ngành công nghiệp có vai trò nền tảng, tạo bước đột phá về tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng công nghiệp - xây dựng hàng năm đạt 22,3%. Tập trung vào các ngành công nghiệp cơ bản, công nghiệp công nghệ cao như: lọc hóa dầu, luyện kim, cơ khí chế tạo, điện tử; đồng thời tiếp tục phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng, sử dụng nhiều lao động như: xi măng, vật liệu xây dựng (VLXD), thủy điện, may mặc, da giầy và phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản. Tạo thuận lợi để sớm hoàn thành các dự án công nghiệp lớn. Xúc tiến đầu tư xây dựng các nhà máy sản xuất VLXD, chế biến nông, lâm, thuỷ sản... Tiếp tục khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống. - Phát triển nhanh, đa dạng và nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ nhằm tạo ra nhiều việc làm, đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh. Tốc độ tăng trưởng dịch vụ bình quân đạt 16,8%/năm. Năm 2010, giá trị xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ đạt 850 triệu USD trở lên, bình quân hàng năm tăng 17,7%. - Phát triển bền vững, hài hoà giữa các vùng, giữa đô thị và nông thôn trên cơ sở khai thác và phát huy tiềm năng, lợi thế của từng vùng. Xây dựng đô thị theo hướng văn minh, bền vững; phấn đấu trước năm 2015, Tp. Thanh Hoá đạt tiêu chuẩn đô thị loại I, thị xã Sầm Sơn, Bỉm Sơn đạt tiêu chuẩn đô thị loại III; đẩy nhanh tiến độ xây dựng đô thị Ngọc Lặc, xúc tiến để sớm hình thành các đô thị: Lam Sơn - Sao Vàng, Đồng Tâm, Thạch Quảng, Bãi Trành; quy hoạch xây dựng các đô thị nghề cá ở các huyện ven biển; Tiến hành quy hoạch và xây dựng nông thôn mới theo kế hoạch. 2. Về phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Thực hiện đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo quy hoạch, kế hoạch và các chương trình trọng tâm đã được phê duyệt, bảo đảm đồng bộ, hiện đại; tập trung một số vùng trọng điểm như Khu kinh tế Nghi Sơn, các khu công nghiệp, khu đô thị lớn, vùng ven biển, miền núi. Đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất các trường học, bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện; Từng bước hoàn chỉnh các hạ tầng kỹ thuật về giao thông, thủy lợi, cấp điện, cấp thoát nước, hạ tầng thông tin, truyền thông đáp ứng cơ bản yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. 3. Các lĩnh vực văn hoá - xã hội - Phát triển tiềm lực khoa học công nghệ để tiếp thu, làm chủ và ứng dụng có hiệu quả các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống. Đẩy mạnh chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học. Thúc đẩy hình thành lực lượng doanh nghiệp khoa học công nghệ. Nghiên cứu, cung cấp các luận cứ khoa học phục vụ việc ban hành các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Phát triển giáo dục, đào tạo theo hướng chuẩn hoá, xã hội hoá và từng bước hiện đại hoá, xây dựng xã hội học tập. Đến năm 2015, 100% giáo viên đạt chuẩn. Duy trì kết quả phổ cập THCS, phổ cập THPT ở các vùng có điều kiện; hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trước năm 2015; hoàn thành chương trình kiên cố hoá trường, lớp học vào năm 2012. Xây dựng trường THPT chuyên Lam Sơn thành trường chuyên trọng điểm quốc gia. Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng đào tạo, dạy nghề theo nhu cầu xã hội; xây dựng một số khoa, chuyên ngành của Trường Đại học Hồng Đức đạt chất lượng cao; xúc tiến thành lập một số trường đại học, cao đẳng nghề. - Phát triển sự nghiệp y tế, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng theo hướng dự phòng tích cực và chủ động, bảo đảm mọi người dân đều được khám, chữa bệnh ban đầu. Đầu tư nâng cấp, mở rộng Bệnh viện đa khoa tỉnh, các bệnh viện chuyên khoa và các bệnh viện tuyến huyện; tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ thực hiện các bệnh viện tư nhân. Thực hiện tốt việc tuyên truyền, giáo dục về dân số - KHH gia đình, chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em; duy trì tỷ lệ sinh tự nhiên khoảng 6,5%o/năm; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm xuống 20%. - Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”. Trùng tu, tôn tạo các di tích trọng điểm; hoàn thành dự án Trung tâm triển lãm, Bảo tàng, Thư viện tỉnh; tiếp tục hoàn thiện hồ sơ khoa học thành Nhà Hồ, hang Con Moong trình UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế giới. Đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao quần chúng; hoàn thành xây dựng một số hạng mục thuộc Khu liên hợp thể thao tỉnh và 60% trung tâm văn hoá thể thao cấp huyện. Nâng cao chất lượng và thời lượng phát sóng phát thanh, truyền hình, tỷ lệ phủ sóng phát thanh đạt 100% và truyền hình đạt 99% vào năm 2015.
2,122
128,742
- Hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 60 nghìn lao động, trong đó có 12 nghìn người đi làm việc ở nước ngoài; lồng ghép có hiệu quả chương trình xoá đói giảm nghèo với các chương trình, dự án khác; phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo mỗi năm từ 3 - 4%; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội. - Tập trung giải quyết ô nhiễm môi trường ở các nhà máy, KCN, trang trại chăn nuôi, các cơ sở y tế. Xây dựng, triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước, quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020, quy hoạch đất lúa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Hoàn thành đo vẽ bản đồ, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai toàn tỉnh. Xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu. 4. Về quốc phòng - an ninh Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh, nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân ngày càng vững chắc. Kết hợp bảo đảm quốc phòng - an ninh với phát triển kinh tế - xã hội và phòng chống thiên tai. Kiềm chế, tiến tới giảm tội phạm, tệ nạn xã hội và tai nạn giao thông. III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Tập trung rà soát, điều chỉnh, bổ sung và nâng cao chất lượng các loại quy hoạch. Trên cơ sở Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, các ngành, các cấp cần tập trung rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, cấp huyện, quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển đô thị... phù hợp với yêu cầu của thị trường và phát huy được lợi thế của từng địa phương. Đồng thời, tăng cường quản lý nhà nước về quy hoạch, công bố công khai quy hoạch để các thành phần kinh tế, nhân dân biết, thực hiện theo quy hoạch và giám sát việc thực hiện quy hoạch. 2. Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh; huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn cho đầu tư phát triển. Rà soát, sửa đổi, bổ sung hệ thống cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đã ban hành; nghiên cứu, xây dựng một số cơ chế, chính sách mới nhằm thúc đẩy phát triển trên các lĩnh vực theo hướng thông thoáng, hấp dẫn. Tổ chức thực hiện tốt Chương trình hành động nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh. Đổi mới, nâng cao chất lượng xúc tiến đầu tư, tập trung kêu gọi các doanh nghiệp, các tập đoàn kinh tế trong và ngoài nước đầu tư vào tỉnh, đặc biệt cần tranh thủ những tác động tích cực sau khi khởi công xây dựng Nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn để tổ chức một số chương trình xúc tiến đầu tư quy mô lớn. Nghiên cứu sớm thành lập Trung tâm xúc tiến thương mại và đầu tư cấp tỉnh. Đa dạng hóa các hình thức đầu tư, khuyến khích đầu tư theo các hình thức xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT), xây dựng – chuyển giao (BT), đối tác công - tư (PPP)…để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Từng bước đầu tư hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng; tập trung đầu tư xây dựng, nâng cấp các tuyến giao thông chính, các cầu qua sông lớn, hệ thống cảng; cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các công trình thuỷ lợi, đê điều, đáp ứng yêu cầu sản xuất, cấp nước sinh hoạt và giảm nhẹ thiên tai; đầu tư hoàn chỉnh lưới điện; hoàn thiện kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, khu kinh tế và đô thị lớn; phát triển hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin theo hướng hiện đại, đồng bộ; đầu tư nâng cấp, mở rộng các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện; cải tạo, nâng cấp các trạm y tế xã; kiên cố hoá trường lớp học và nhà công vụ giáo viên. 3. Thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ gắn với tái cấu trúc nền kinh tế nhằm tạo ra bước chuyển biến tích cực về cơ cấu kinh tế và chất lượng tăng trưởng 3.1. Tiếp tục thực hiện đổi điền, dồn thửa, khuyến khích tích tụ, tập trung ruộng đất; quy hoạch, xây dựng các vùng chuyên canh sản xuất nông sản hàng hoá; đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản; chú trọng phát triển chăn nuôi theo mô hình trang trại, chăn nuôi bò thịt chất lượng cao; đẩy mạnh trồng cao su, cải tạo, mở rộng rừng sản xuất; phát triển thuỷ sản gắn với chế biến, dịch vụ hậu cần nghề cá; xây dựng một số mô hình nông nghiệp công nghệ cao để rút kinh nghiệm; từng bước hình thành nền nông nghiệp đô thị, các khu nông nghiệp công nghệ cao. Rà soát, bổ sung, hoàn thiện các cơ chế chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản xuất nông, lâm, thuỷ sản; khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mạnh vào nông nghiệp, nông thôn. Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã; nhân rộng các hình thức liên kết, hợp tác giữa nông dân với các doanh nghiệp. Lồng ghép hợp lý các nguồn vốn và đẩy mạnh xã hội hoá, từng b­ước đầu t­ư đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn. 3.2. Xây dựng cơ chế hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư hiện đại hóa thiết bị, công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất và sức cạnh tranh của sản phẩm; khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển công nghiệp chế tác, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn và những ngành công nghiệp tỉnh có tiềm năng, lợi thế và ưu tiên phát triển trong những năm tới. Đầu tư đồng bộ và từng bước hiện đại hoá hạ tầng các khu công nghiệp hiện có, Khu kinh tế Nghi Sơn; xây dựng Khu công nghiệp tây nam Thanh Hoá, Khu công nghiệp nam thành phố Thanh Hoá, Khu công nghiệp Ngọc Lặc và các cụm công nghiệp ở những huyện có điều kiện phát triển, nhất là các huyện dọc tuyến đường Hồ Chí Minh; tăng cường thu hút đầu tư, nâng cao tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; xúc tiến để hình thành khu công nghệ cao. Nâng cao năng lực và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng; tiếp cận và từng bước làm chủ các công nghệ hiện đại trong thi công xây lắp, đảm bảo thực hiện được các dự án quy mô lớn; nâng cao chất lượng, thẩm mỹ các công trình kiến trúc; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển nhà ở đô thị. 3.3. Phát triển nhanh, đa dạng và nâng cao chất lượng các loại dịch vụ. Ưu tiên phát triển thương mại, du lịch, vận tải, bưu chính - viễn thông, tài chính ngân hàng, công nghệ thông tin. Cùng với đẩy mạnh xuất khẩu, quan tâm phát triển thương mại nội địa; khuyến khích đầu tư xây dựng chợ, siêu thị, trung tâm thư­ơng mại, các khu kinh tế cửa khẩu; đổi mới mô hình quản lý chợ. Đẩy nhanh tiến độ đầu t­ư các khu du lịch; kết hợp khai thác tốt các di tích lịch sử văn hoá phục vụ phát triển du lịch. Phát triển đồng bộ, hợp lý giữa vận tải đường bộ với đường sắt và đường thuỷ, trong đó đặc biệt chú trọng khai thác thế mạnh cụm cảng nước sâu Nghi Sơn. Phát triển các tuyến vận tải hành khách kết hợp với phát triển du lịch; mở rộng và phát triển vận tải công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh. 4. Phát huy tiềm năng của các thành phần kinh tế; xây dựng các doanh nghiệp và đội ngũ doanh nhân ngày càng lớn mạnh, có khả năng cạnh tranh cao và uy tín trên thị trường. Hoàn thành việc sắp xếp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; nâng cao hiệu của doanh nghiệp sau cổ phần hoá. Chú trọng nhân rộng các mô hình kinh tế hợp tác, hợp tác xã kiểu mới. Tạo môi trường bình đẳng cho các loại hình kinh tế tư nhân phát triển. Tăng cường thu hút các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty lớn đầu tư, kinh doanh tại tỉnh; đồng thời, tạo điều kiện để hình thành một số doanh nghiệp lớn của tỉnh nhằm tạo sức mạnh trong cạnh tranh và hội nhập kinh tế. 5. Đẩy mạnh xã hội hoá, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, văn hoá xã hội, y tế, thể dục thể thao; nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân - Đổi mới cơ chế và nâng cao chất lượng hoạt động của các đơn vị sự nghiệp khoa học; tăng cường đào tạo, xây dựng đội ngũ các nhà khoa học, các chuyên gia giỏi trên các lĩnh vực. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học - công nghệ; thúc đẩy quá trình hình thành và phát triển thị trường khoa học công nghệ. - Đổi mới nội dung giảng dạy ở các cấp học, bậc học; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; giải quyết dứt điểm tình trạng thừa thiếu giáo viên gắn với xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo; tiếp tục đầu tư cải thiện cơ sở vật chất phục vụ dạy - học theo chuẩn quốc gia. Nâng cao chất lượng đào tạo, bảo đảm hợp lý về cơ cấu, số lượng và chất lượng, đáp ứng nhu cầu của xã hội. Xây dựng chính sách khuyến khích xã hội hoá, phát triển mạnh loại hình trường dân lập, tư thục. Kiểm soát và nâng cao chất lượng đào tạo theo hình thức liên kết. Quan tâm phát hiện, bồi dưỡng và có cơ chế, chính sách phù hợp để sử dụng, phát huy nhân tài. - Nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Chủ động phòng, chống dịch bệnh. Tăng cường đào tạo, nâng cao chất lượng chuyên môn, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ y bác sỹ; có chính sách khuyến khích bác sỹ về công tác tại tuyến y tế xã. Thực hiện tốt chính sách khám chữa bệnh cho các đối tượng chính sách, người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi. Quản lý chặt chẽ hoạt động hành nghề y dược tư nhân; tăng cường quản lý nhà nước về thuốc chữa bệnh. Thực hiện tốt công tác dân số, KHHGĐ, chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em. Tập trung đầu tư nâng cao năng lực, chất lượng khám chữa bệnh của các bệnh viện tuyến tỉnh; đẩy nhanh tiến độ đầu tư các bệnh viện tuyến huyện. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư và hiện đại hóa các bệnh viện. - Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao chất lượng và đẩy mạnh xã hội hoá lĩnh vực văn hoá, thông tin, thể thao. Chú trọng nâng cao chất lượng phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá và đẩy mạnh các phong trào luyện tập thể dục thể thao; xây dựng cơ chế huy động các nguồn lực đầu tư cho thể thao thành tích cao, nhất là các môn thể thao tỉnh có thế mạnh.
2,099
128,743
- Thực hiện tốt các chương trình, chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm; đẩy mạnh xuất khẩu lao động vào các thị trường có thu nhập khá; khuyến khích người lao động tự tạo việc làm. Tập trung chỉ đạo quyết liệt Chư­ơng trình giảm nghèo nhanh và bền vững tại 7 huyện nghèo. 6. Tăng cường bảo vệ, cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên; chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu. Chú trọng vấn đề bảo vệ môi trường ngay từ quá trình xây dựng, phê duyệt các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án. Bảo vệ chặt chẽ rừng phòng hộ, các khu bảo tồn thiên nhiên. Tăng cường kiểm tra và giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường ở những nơi bức xúc. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư thu gom, xử lý và tái chế chất thải. - Rà soát, bổ sung các quy định về cấp phép khai thác, chế biến khoáng sản; xây dựng lộ trình hạn chế, tiến tới chấm dứt khai thác đá ở những nơi gây ô nhiễm môi trường, lãng phí tài nguyên. Đẩy mạnh công tác đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; rà soát, đình chỉ triển khai các dự án thủy điện có nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường và đời sống nhân dân. - Chủ động dự báo để triển khai các kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu; nghiên cứu một số dự án để giữ nước ngọt, ngăn nước mặn xâm thực vào đất liền; chủ động bố trí dân cư ra khỏi vùng có nguy cơ ngập lụt, sạt lở đất. 7. Đẩy mạnh cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Xây dựng Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011 – 2020; nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính theo mô hình “một cửa”, triển khai rộng rãi mô hình “một cửa liên thông”. Tiếp tục đẩy mạnh phân cấp quản lý, tăng cường trách nhiệm và hiệu quả công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành trong chỉ đạo điều hành, giải quyết công việc có liên quan. Triển khai thực hiện đồng bộ chương trình phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động và nâng cao ý thức đấu tranh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 8. Tăng cường tiềm lực quốc phòng - an ninh, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; đẩy mạnh công tác đối ngoại, chủ động hội nhập. Xây dựng lực lượng quân đội và công an vững mạnh toàn diện, chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại; kết hợp chặt chẽ giữa đảm bảo quốc phòng - an ninh với phát triển kinh tế - xã hội, phòng chống thiên tai. Chủ động phòng ngừa, ngăn chặn, không để tội phạm gia tăng; đấu tranh đẩy lùi các tệ nạn xã hội. Thực hiện đồng bộ các giải pháp giảm thiểu tai nạn giao thông. Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục pháp luật; tăng cường tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo ngay tại cơ sở. Tăng cường mối quan hệ hữu nghị, hợp tác cùng phát triển với tỉnh Hủa Phăn n­ước bạn Lào. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh 5 năm 2011 - 2015 là nhiệm vụ của tất cả các cấp, các ngành, các cơ quan đơn vị và các tầng lớp nhân dân. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh căn cứ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh 5 năm 2011 - 2015, xây dựng kế hoạch hàng năm trình HĐND tỉnh quyết định và tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh tăng cường giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên, các tổ chức xã hội khác thực hiện giám sát, động viên các tầng lớp nhân dân phát huy vai trò làm chủ, tích cực thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh. Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi nhân dân các dân tộc trong tỉnh, chiến sỹ các lực lượng vũ trang nêu cao tinh thần thi đua yêu nước, phát huy tính năng động sáng tạo, vượt qua mọi khó khăn thách thức, thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 5 năm 2011 - 2015. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BAN HÀNH MỚI CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA HĐND TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ - CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ - CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT - BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/TT-BTC ngày 26/7/ 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Sau khi xem xét Tờ trình số 100/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 233/HĐND-PC ngày 04 tháng 12 năm 2010 của Ban pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Điều 1. Tán thành Tờ trình số 100/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh về sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh, với những nội dung chủ yếu như sau: I. Sửa đổi, bổ sung, ban hành mới: 1. Sửa đổi, bổ sung mức thu và cơ chế quản lý sử dụng nguồn thu. 1.1. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô. a) Mức thu. Đơn vị tính: Đồng/lượt <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Trường hợp trông giữ cả ngày và đêm thì mức thu tối đa bằng mức thu ban ngày cộng mức thu ban đêm. · Mức thu tại các khu vực đặc thù: - Mức thu tại các bệnh viện, trường học: Bằng 50% mức quy định trên. - Mức thu tại thị xã Sầm Sơn trong dịp hè (từ 01/5 đến 31/8 hàng năm): Bằng 2 lần mức quy định trên. - Mức thu tại các khu danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa đã được xếp hạng từ cấp tỉnh trở lên nhu cầu trông giữ trong nhiều giờ: Bằng 1,5 lần mức quy định trên. b) Cơ chế quản lý và sử dụng số thu. Đơn vị được phép trông giữ xe đạp, ôtô, xe máy số thu phí là doanh thu, thực hiện nộp thuế theo quy định. 1.2. Phí chợ. a) Mức thu - Hộ kinh doanh cố định: Đơn vị: 1000 đồng/tháng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Hộ kinh doanh vãng lai: Mức thu tối đa theo Thông tư số 97/2006/TT-BTC là 8.000 đồng/người/ngày. Đơn vị: đồng/lượt <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Đối với các chợ được đầu tư xây dựng không từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, mức thu được phép cao hơn mức trên nhưng không quá 2 lần. b) Cơ chế quản lý và sử dụng số thu. - Đối với các chợ được đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước, số thu phí được để lại cho phục vụ công tác tổ chức thu 80%, nộp ngân sách nhà nước 20%. - Đối với các chợ đầu tư không từ nguồn ngân sách nhà nước, số thu phí là doanh thu, thực hiện nộp thuế theo quy định. 1.3. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai. a) Mức thu. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b) Cơ chế quản lý và sử dụng số thu. - Số thu phí để lại cho đơn vị chi phục vụ công tác tổ chức thu: 80%. - Nộp ngân sách nhà nước: 20%. 1.4. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. a) Mức thu. Đơn vị: đồng/1báo cáo <jsontable name="bang_5"> </jsontable> b) Cơ chế quản lý và sử dụng số thu. - Số thu phí để lại cho đơn vị chi phục vụ công tác tổ chức thu: 80%. - Nộp ngân sách nhà nước: 20%. 1.5. Phí vệ sinh. a) Mức thu. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> b) Cơ chế quản lý và sử dụng số thu. Đơn vị hoạt động vệ sinh môi trường: phí vệ sinh thu được là doanh thu, đơn vị thực hiện nộp thuế theo quy định. 1.6. Phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước. a) Mức thu. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> b) Cơ chế quản lý và sử dụng số thu. - Số thu phí để lại 20% chi cho công tác tổ chức thu. - Nộp ngân sách nhà nước 80%. 1.7. Phí dự thi, dự tuyển. a) Mức thu. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> b) Cơ chế quản lý và sử dụng số thu. Số thu phí được để lại 100% chi cho công tác tổ chức thi, tuyển. 2. Bổ sung quy định về cơ chế quản lý sử dụng số thu: 04 loại. 2.1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. Số tiền thu phí nộp 100% vào ngân sách nhà nước. 2.2. Phí thư viện. - Số tiền thu phí được để lại 80% chi cho công tác tổ chức thu. - Nộp ngân sách nhà nước 20%. 2.3. Phí tham quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa. - Số tiền thu phí được để lại 80% chi cho công tác tổ chức thu. - Nộp ngân sách nhà nước 20%. 2.4. Phí qua cầu, phà, đò: Đơn vị tổ chức thu phí Cầu, phà, đò thì phí thu được là doanh thu, đơn vị nộp thuế theo quy định. 3. Ban hành mới lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. a) Đối tượng nộp lệ phí. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận.
2,024
128,744
b) Mức thu. Đơn vị: Đồng/giấy <jsontable name="bang_9"> </jsontable> c) Các trường hợp miễn nộp. - Miễn nộp lệ phí đối với các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận. - Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với các hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc Thị xã, Thành phố được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận. d) Quản lý, sử dụng số thu. - Để lại đơn vị chi cho phục vụ công tác tổ chức thu 80%. - Nộp ngân sách nhà nước: 20%. II. Thời điểm thực hiện: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Các quy định khác về phí, lệ phí đã ban hành trước đây không sửa đổi, bổ sung lần này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật, ban hành cụ thể để các cấp, các ngành liên quan thực hiện. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức chỉ đạo thực hiện, định kỳ báo cáo kết quả với HĐND tỉnh. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2010, KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân năm 2005; Sau khi xem xét báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2010, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 của tỉnh, đồng thời nhấn mạnh một số nội dung sau: A. Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 I. Năm 2010, trong bối cảnh nhiều khó khăn, phức tạp như: thời tiết, dịch bệnh, thiếu điện cho sản xuất và sinh hoạt, giá cả thị trường cuối năm tăng cao,.... nhưng với tinh thần nỗ lực phấn đấu của toàn Đảng bộ và nhân dân, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh có bước phát triển khá toàn diện. Kinh tế tăng trưởng khá, lĩnh vực văn hoá, xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống nhân dân ổn định. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, quân sự địa phương được củng cố, tăng cường. Một số chỉ tiêu chủ yếu đạt được so với năm 2009 như sau: 1. Tổng sản phẩm (GDP) trong tỉnh tăng 10,1%, trong đó: - Giá trị tăng thêm Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng 2,2%. - Giá trị tăng thêm công nghiệp - xây dựng tăng 11,5%. - Giá trị tăng thêm các ngành dịch vụ tăng 12,3%. 2. Cơ cấu kinh tế nông, lâm, nghiệp, thuỷ sản – công nghiệp, xây dựng - dịch vụ: 23,0% - 45,3% - 31,7%. 3. Giá trị hàng hoá xuất khẩu tăng 34,8%. 4. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 4.342 tỷ đồng, bằng 116,4% dự toán năm, tăng 5,8%, trong đó thu nội địa 3.742 tỷ đồng, bằng 107,5% dự toán năm, tăng 7,6% so với năm 2009. 5. Tạo thêm việc làm cho 2,8 vạn lao động. II. Bên cạnh những kết quả đạt được, còn một số hạn chế, yếu kém, đó là: 1. Kinh tế đã phục hồi, nhưng chưa ổn định. Trong nông nghiệp chưa nhân rộng được nhiều mô hình sản xuất có hiệu quả cao, bền vững. Công nghiệp chủ yếu là các dự án có quy mô vừa và nhỏ, trình độ công nghệ thấp. Chưa tạo được sự bứt phá trong phát triển các ngành dịch vụ, nhất là các ngành dịch vụ có giá trị tăng thêm cao, dịch vụ phục vụ sản xuất. 2. Chất lượng thu hút đầu tư chưa cao, còn ít các dự án có quy mô lớn, trình độ công nghệ, trình độ quản lý tiên tiến. Tiến độ đầu tư của nhiều chương trình, dự án còn chậm. 3. Một số vấn đề xã hội chuyển biến chậm, có mặt còn diễn biến phức tạp như: khiếu kiện đông người, kéo dài, ô nhiễm môi trường, vi phạm hành lang an toàn lưới điện, tệ nạn xã hội, mất cân bằng giới tính khi sinh… 4. Cải cách hành chính chưa đáp ứng được yêu cầu, thủ tục hành chính ở một số lĩnh vực còn rườm rà, chồng chéo. Quản lý nhà nước ở một số lĩnh vực chưa nghiêm, phát hiện và xử lý sai phạm còn thiếu kiên quyết. B. Mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu năm 2011 I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu tổng quát Phấn đấu tăng trưởng kinh tế cao hơn năm 2010. Nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục – đào tạo, khoa học công nghệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân, văn hoá, TDTT; tích cực giải quyết các vấn đề nổi cộm, bức xúc như: khiếu nại, tố cáo, ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội. Tạo bước đột phá trong cải cách thủ tục hành chính, quy hoạch, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Giữ ổn định chính trị xã hội; củng cố tăng cường quốc phòng, quân sự địa phương. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu * Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng 11%, trong đó: + Giá trị tăng thêm ngành Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng 1,9%. + Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp – xây dựng tăng 13,5%. + Giá trị tăng thêm các ngành dịch vụ tăng 11,9%. * Cơ cấu kinh tế Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản – CN,XD - Dịch vụ: 22,1% - 45,7% - 32,2%. * Tổng vốn đầu tư XH: 20.800 tỷ đồng, tăng 10,5% so với năm 2010. * Giá trị hàng hoá xuất khẩu tăng 14 - 15%. * Thu ngân sách nội địa tăng tối thiểu 5% so với dự toán Trung ương giao. * Tạo việc làm mới cho 3,2 vạn lao động. * Giảm 2 – 2,5% tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo mới). * Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống còn 17,5%. * Tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 90%. * Mức giảm tỷ lệ sinh 0,18%0. II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 1. Xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả các Đề án thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV. 2. Cải thiện môi trường đầu tư; nâng cao chất lượng tăng trưởng. Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn gắn với quy hoạch xây dựng nông thôn mới; sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động ở nông thôn với các ngành, nghề đa dạng. 3. Nâng cao chất lượng cải cách thủ tục hành chính. Tập trung tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách, về mặt bằng,… để tạo điều kiện thu hút mọi thành phần kinh tế đầu tư, phát triển SXKD. 4. Đảm bảo giữ ổn định các cân đối lớn như: thu – chi ngân sách, tiền tệ, tín dụng, vốn đầu tư, xuất - nhập khẩu, giá cả thị trường. 5. Nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học công nghệ; đẩy mạnh ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào sản xuất và phục vụ đời sống nhân dân. Quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, khoáng sản. 6. Giữ vững kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục THCS; đẩy nhanh phổ cập giáo dục THPT. Mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề. Phát triển và nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. 7. Thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội. Thực hiện giảm nghèo bền vững. Giải quyết tốt hơn các vấn đề xã hội bức xúc như: ô nhiễm môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, tai nạn giao thông, tệ nạn xã hội,… 8. Thực hiện có hiệu quả Chương trình quốc gia phòng chống tội phạm, chương trình hành động phòng chống ma tuý. Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh. Tăng cường tiềm lực quân sự địa phương. 9. Tổ chức thắng lợi cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XIII và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011-2016. III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TRÊN CÁC LĨNH VỰC 1. Lĩnh vực kinh tế 1.1. Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn Trồng trọt: Giữ ổn định diện tích lúa 125.500 ha, duy trì vùng giống lúa nhân dân 3.000 ha, đảm bảo cơ cấu diện tích giữa lúa lai – lúa chất lượng – lúa thường đối với từng vụ sản xuất. Chăn nuôi: thực hiện các biện pháp khôi phục nhanh đàn lợn; phát triển đàn gia cầm, đàn bò với quy mô hợp lý. Nhân rộng các mô hình chăn nuôi tập trung theo hình thức trang trại. Thuỷ sản: Nâng cao hiệu quả sản xuất các dự án nuôi trồng thuỷ sản tại các vùng chuyển đổi. Tiếp tục hỗ trợ vốn xây dựng kết cấu hạ tầng cho các vùng nuôi trồng thuỷ sản. Lâm nghiệp: Tăng cường công tác bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng kinh tế. Triển khai thực hiện cắm mốc ranh giới giữa các loại rừng; hoàn thiện hồ sơ quản lý đối với đất lâm nghiệp. Triển khai thực hiện tốt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. 1.2. Phát triển công nghiệp Đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án Nhà máy nhiệt điện tại Kinh Môn và một số dự án trọng điểm khác trong các khu, cụm công nghiệp. Xây dựng cơ chế hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Lập quy hoạch các KCN : Quốc Tuấn - An Bình (huyện Nam Sách), KCN Gia Lộc (huyện Gia Lộc). Đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng KCN Cộng Hòa (Chí Linh), KCN Lai Cách (Cẩm Giàng). Thực hiện xây dựng hạ tầng KCN Tân Trường mở rộng, KCN Kim Thành, phân khu phía đông KCN Phú Thái.
2,051
128,745
Bàn giao dứt điểm lưới điện hạ áp nông thôn. Phấn đấu cung cấp ổn định điện cho sản xuất, kinh doanh cũng như đời sống nhân dân trong tỉnh. 1.3. Phát triển dịch vụ Chú trọng khai thác thị trường tiêu thụ nội địa, nhất là thị trường nông thôn. Thực hiện tốt công tác quản lý giá cả thị trường. Duy trì và giữ vững các thị trường xuất khẩu truyền thống. Tích cực thâm nhập các thị trường lớn và thị trường mới có nhiều tiềm năng. Đẩy mạnh tuyên truyền quảng bá để mở rộng thị trường du lịch. Xây dựng điểm du lịch tại khu di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc trở thành Trung tâm văn hoá tâm linh, lễ hội và nghỉ dưỡng. Khuyến khích phát triển đi đôi với tăng cường quản lý nhà nước đối với các dịch vụ chuyển phát, phát hành báo chí, dịch vụ viễn thông và Internet. Mở rộng mạng lưới ô tô buýt đến một số trung tâm xã. Tiếp tục hiện đại hoá ngành ngân hàng. Phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, gắn với việc nâng cao tiện ích của từng dịch vụ ngân hàng cho khách hàng. 1.4. Tài chính – tín dụng Thực hiện tốt Luật quản lý thuế; đẩy mạnh hiện đại hoá quy trình thu nộp thuế. Phấn đấu tăng nguồn thu từ đất, nhất là nguồn thu thông qua đấu giá quyền sử dụng đất ở khu dân cư, đô thị. Kiểm tra, thu hồi và tổ chức bán đấu giá diện tích đất không sử dụng. Tập trung tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương. Thực hiện nghiêm túc cơ chế khoán kinh phí và chi tiêu hành chính, sự nghiệp tại các đơn vị. Tăng cường huy động vốn tại địa bàn. Đẩy mạnh cho vay đối với các dự án có hiệu quả kinh tế cao, cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn, hộ nghèo,... Thực hiện các giải pháp nhằm đảm bảo an toàn cho hệ thống ngân hàng, kiểm soát chặt chẽ nợ xấu. Nhất trí phương án giá các loại đất năm 2011, UBND tỉnh quyết định và công bố theo thẩm quyền để thực hiện từ 01/01/2011. 1.5. Đầu tư phát triển Nâng cao chất lượng lập quy hoạch và quản lý thực hiện theo quy hoạch. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể KT-XH của tỉnh, của các huyện, thành phố, thị xã. Tiếp tục triển khai lập quy hoạch cho các ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu. Tập trung nguồn lực để lập quy hoạch cho các xã gắn với xây dựng nông thôn mới. Tạo bước chuyển biến rõ rệt trong GPMB cho các dự án. Tăng cường kiểm tra, kiên quyết thu hồi đất đối với các chủ đầu tư đã được thuê đất nhưng không triển khai dự án theo tiến độ quy định. Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn ODA, vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia, vốn trái phiếu chính phủ. Tích cực thu hút các dự án có vốn ĐTNN từ những quốc gia có tiềm lực về vốn, công nghệ, trình độ quản lý. Đẩy mạnh hoạt động trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Củng cố hoạt động của các hợp tác xã, phát triển các HTX dịch vụ nông nghiệp, kinh tế trang trại. 1.6. Khoa học – công nghệ, khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường Đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất kinh doanh. Hướng các hoạt động khoa học và công nghệ vào việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội trọng điểm của tỉnh. Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng công nghệ mới, hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến và xây dựng thương hiệu. Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng, sở hữu công nghiệp. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản, bảo đảm nguồn lực khoáng sản được sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả. Đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đô thị, đất ở nông thôn, đất canh tác sau chuyển đổi và đất lâm nghiệp. Từng bước xây dựng hệ thống quản lý đất đai theo hướng hiện đại. Đẩy mạnh xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường, nhất là khu vực nông thôn. Nâng cao chất lượng đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư. Hoàn thành hệ thống xử lý nước thải thành phố Hải Dương, nhà máy xử lý rác thải tại huyện Thanh Hà. Tích cực đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải, chất thải rắn tại các khu đô thị, khu chăn nuôi tập trung. Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá hiện trạng môi trường, xử lý nghiêm các trường hợp gây ô nhiễm. 2. Lĩnh vực văn hoá – xã hội 2.1. Giáo dục - Đào tạo Tăng cường công tác kiểm định chất lượng giáo dục. Triển khai thực hiện đề án trường THCS liên xã, đề án chuyển đổi loại hình trường theo Luật Giáo dục, đề án giáo dục bơi trong các trường tiểu học. Đẩy mạnh xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia ở các cấp học. Đổi mới cơ cấu ngành, nghề đào tạo đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho phát triển, chú trọng đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật có tay nghề cao. Tăng cường quản lý nhà nước trong lĩnh vực đào tạo nghề. 2.2. Y tế, dân số - KHH gia đình Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh từ tuyến cơ sở đến tỉnh. Duy trì kết quả thực hiện các Chương trình MTQG về y tế. Đẩy mạnh xây dựng các xã đạt chuẩn quốc gia về y tế. Thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực dân số - KHH gia đình. Áp dụng đồng bộ các biện pháp tuyên truyền, giáo dục, hành chính... để giảm tỷ suất sinh, chênh lệch giới tính khi sinh và sinh con thứ 3. Tăng cường các hoạt động kiểm tra sức khoẻ di truyền, tư vấn tiền hôn nhân, phòng chống HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội. 2.3. Văn hoá thông tin, Thể dục thể thao Nâng cao chất lượng phong trào xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở, xây dựng cơ quan, đơn vị văn hoá. Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất cho các thiết chế văn hoá - thể thao, nhất là ở thôn, khu dân cư. Tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động thông tin, truyền thông, báo chí, xuất bản. Duy trì phong trào thể dục, thể thao quần chúng. Nâng cao thành tích các môn thể thao mũi nhọn. 2.4. Đảm bảo an sinh xã hội Tiếp tục quan tâm chăm lo cho các đối tượng chính sách. Thực hiện giảm nghèo bền vững, tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận với các dịch vụ về tín dụng, y tế, giáo dục. Triển khai thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 theo Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tổ chức thực hiện kịp thời các chính sách của nhà nước về giải quyết chế độ đối với các đối tượng sau chiến tranh. Thực hiện các dự án hỗ trợ nông dân tại khu vực thu hồi đất cho phát triển công nghiệp và xây dựng khu đô thị mới. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án hỗ trợ nhà ở cho người có thu nhập thấp và xây dựng ký túc xá cho học sinh, sinh viên. 3. Công tác an ninh, quốc phòng và thanh tra, tư pháp Nâng cao chất lượng hoạt động điều tra, truy tố và xét xử. Tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng kéo dài; không để phát sinh điểm nóng. Đề cao trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong việc chỉ đạo thực hiện kết luận sau thanh tra. Triển khai thực hiện Đề án: “Xây dựng làng an toàn, khu dân cư an toàn, cơ quan, doanh nghiệp an toàn về an ninh trật tự”. Tiếp tục mở các đợt cao điểm tấn công, trấn áp các loại tội phạm; làm giảm thiểu và đẩy lùi các tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn về ma tuý. Bảo vệ tuyệt đối an toàn Đại hội đảng toàn quốc lần thứ XI, cuộc bầu cử QH, HĐND và các sự kiện chính trị trong năm 2011. Duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu. Nâng cao chất lượng tổng hợp của lực lượng vũ trang tỉnh. Hoàn thành tốt KH huấn luyện, diễn tập quốc phòng và làm tốt công tác phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn. Thực hiện việc trợ cấp ngày công lao động huấn luyện Dân quân tự vệ ở mức 0,08 lần mức lương tối thiểu/1ngày kể từ ngày 01/01/2011. 4. Công tác cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng Triển khai đề án : «Cải cách thủ tục hành chính của các cơ quan quản lý nhà nước giai đoạn 2011 – 2015 ». Thực hiện tốt và mở rộng mô hình « một cửa », “một cửa liên thông” trên các lĩnh vực liên quan trực tiếp đến người dân và doanh nghiệp. Tiếp tục chuyển các đơn vị sự nghiệp có thu sang hoạt động theo mô hình tự trang trải hoặc theo mô hình doanh nghiệp. Ứng dụng rộng rãi và có hiệu quả hệ thống công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước. Tăng cường công tác kiểm tra việc chấp hành, thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cấp, đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu. Công khai hoá các vi phạm và hình thức xử lý vi phạm. Đẩy mạnh thực hiện Chương trình hành động phòng, chống tham nhũng, chống lãng phí. Thực hiện nghiêm qui định về xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức khi để xảy ra tham nhũng, lãng phí. Điều 3. Giao UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khoá XIV, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM CỦA VỤ QUẢN LÝ THUẾ DOANH NGHIỆP LỚN VÀ CỤC THUẾ TRONG VIỆC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP LỚN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ Căn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 106/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Vụ và Văn phòng thuộc Tổng cục Thuế; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế trực thuộc Tổng cục Thuế; Căn cứ Quyết định số 856/QĐ-BTC ngày 19 tháng 04 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định danh sách doanh nghiệp thuộc diện Tổng cục Thuế trực tiếp tổ chức công tác quản lý thuế; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn,
2,071
128,746
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trách nhiệm của Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn và Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (viết tắt là Cục Thuế) trong việc quản lý thuế đối với các doanh nghiệp lớn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Tổng cục Thuế, Vụ trưởng các Vụ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế, Cục trưởng Cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM CỦA VỤ QUẢN LÝ THUẾ DOANH NGHIỆP LỚN VÀ CỤC THUẾ TRONG VIỆC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP LỚN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2506/QĐ-TCT ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Mục đích, yêu cầu Quy định về trách nhiệm của Vụ Quản lý thuế DNL (Tổng cục Thuế) và Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp thuộc diện Tổng cục Thuế trực tiếp tổ chức công tác quản lý thuế (viết tắt là DNL) là nhằm đảm bảo xác định công việc và trách nhiệm cụ thể đối với từng phần việc để thực hiện thống nhất, không chồng chéo chức năng, nhiệm vụ giữa Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn với các Cục Thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong quản lý thu thuế. 2. Nguyên tắc Việc quy định trách nhiệm của Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn (viết tắt là Vụ Quản lý thuế DNL) và Cục Thuế trong việc quản lý thuế đối với DNL phải đảm bảo đúng chức năng, nhiệm vụ của mỗi đơn vị, các quy trình thủ tục được quy định trong Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn hiện hành; thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho DNL trong việc thực hiện chính sách thuế và các quy định về quản lý thuế. II. NỘI DUNG CỤ THỂ 1. Về việc hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và cơ chế quản lý thuế đối với doanh nghiệp lớn 1.1. Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn a. Về chính sách thuế - Tham mưu, đề xuất trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản hướng dẫn chính sách thuế, văn bản về trình tự thủ tục quản lý thu thuế đối với DNL. - Tổng hợp những vấn đề vướng mắc phát sinh trong thực tế quản lý, lấy ý kiến tham gia các đơn vị có liên quan và các Cục Thuế địa phương để kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách thuế đối với DNL. - Tiếp nhận và thiết lập hồ sơ tài liệu để trình lãnh đạo Tổng cục và Bộ Tài chính trả lời những vụ việc cụ thể theo thẩm quyền do Cục Thuế hoặc DNL gửi đến. - Biên soạn tài liệu, hướng dẫn, hỗ trợ Cục Thuế về quy trình nghiệp vụ, kỹ năng quản lý thuế đối với DNL. b. Về cơ chế quản lý thuế - Khai thác thông tin, tổng hợp phân tích thông tin để tham mưu, đề xuất xây dựng hồ sơ định danh của DNL. - Tổng hợp dữ liệu kê khai của các doanh nghiệp lớn trên cơ sở dữ liệu của ngành để xây dựng dữ liệu của từng DNL và theo ngành kinh tế phục vụ chỉ đạo, đề xuất quản lý thuế DNL. - Tham mưu với Tổng cục chỉ đạo Cục Thuế hướng dẫn DNL trên địa bàn thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, nộp thuế theo quy định của Luật thuế và phù hợp với đặc thù của DNL. 1.2. Cục Thuế a. Về chính sách thuế - Báo cáo Tổng cục (Vụ Quản lý thuế DNL) những vướng mắc về chính sách thuế và các quy định về quản lý thuế mà vượt thẩm quyền xử lý của Cục Thuế, để tham gia ý kiến xử lý hoặc chuyển Vụ Quản lý thuế DNL tổng hợp báo cáo cơ qaun có thẩm quyền xử lý. - Tham gia ý kiến với Vụ Quản lý thuế DNL bằng văn bản hoặc trong các hội thảo chuyên đề về những vấn đề liên quan đến chính sách thuế và quy định quản lý thu thuế DNL để tổng hợp xử lý chung. - Trực tiếp xử lý vướng mắc phát sinh liên quan đến DNL trên địa bàn theo đề nghị của Vụ Quản lý thuế DNL chuyển đến hoặc do DNL trực tiếp gửi đến theo thẩm quyền. b. Về cơ chế quản lý thuế - Thực hiện cấp mới, đăng ký, thay đổi thông tin, đóng mã số thuế đối với DNL: + Hướng dẫn lập, tiếp nhận, kiểm tra (thủ tục) hồ sơ và có trách nhiệm thông tin lại cho doanh nghiệp về tình trạng hồ sơ nếu cần bổ sung để hoàn thiện + Trực tiếp xử lý hồ sơ: cấp mã số, cập nhật thông tin, đóng mã số thuế... - Thực hiện chức năng kê khai và kế toán thuế như quy định hiện hành (đôn đốc; theo dõi nộp tờ khai; kế toán thu nộp; theo dõi tình hình thu, nộp; xử lý vi phạm về kê khai/ nộp thuế...). - Tổng hợp dữ liệu, đánh giá tình hình khai thuế và kế toán thuế đối với DNL gửi về Tổng cục Thuế. 2. Về việc xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đối với doanh nghiệp lớn 2.1. Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn - Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ cần thiết để tổ chức thu thập đối chiếu, tổng hợp thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, tình hình chấp hành pháp luật thuế của DNL từ các nguồn cung cấp: + Thông tin từ các Cục Thuế: Đăng ký thuế; khai thuế; nộp thuế; ấn định thuế; hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế; kiểm tra thuế, thanh tra thuế; quản lý tiền nợ thuế, tiền phạt; xử lý vi phạm pháp luật về thuế; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế. + Thông tin từ các cơ quan có liên quan đến tài chính như: Hải quan, Kho bạc Nhà nước, Thanh tra Tài chính, Cục Tài chính doanh nghiệp, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ. + Thông tin từ các Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty và các đơn vị kinh tế đặc thù về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, các khoản thu nộp ngân sách và những thuận lợi, khó khăn của đơn vị. + Thông tin từ các cơ quan khác có liên quan như: Ngân hàng, hiệp hội ngành nghề… - Xây dựng cơ sở dữ liệu về các Tập đoàn, Tổng công ty theo ngành kinh tế, áp dụng công nghệ tin học, kỹ thuật hiện đại vào công tác quản lý thuế. - Cung cấp, trao đổi thông tin theo mẫu biểu thống nhất với Cục Thuế để phục vụ công tác quản lý thuế đối với các DNL. + Theo định kỳ hàng năm (ngày 30/6 và 31/12) hoặc đột xuất theo đề nghị của Cục Thuế địa phương. + Theo yêu cầu của các cơ quan trong ngành Tài chính. + Theo quy định của pháp luật hoặc sự phối hợp với các cơ quan bên ngoài. - Hình thức cung cấp, trao đổi thông tin được thực hiện bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử. - Dự báo nguồn thu Ngân sách Nhà nước từ các DNL thuộc các Tập đoàn và Tổng công ty, doanh nghiệp đặc thù. - Qua hệ thống cơ sở dữ liệu về các DNL thuộc danh sách quản lý tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá hồ sơ khai thuế, tính thuế, nộp thuế, phát hiện những vướng mắc, sai sót có tính hệ thống của các Tập đoàn, Tổng công ty và ngành kinh tế đặc thù đưa ra các giải pháp xử lý đảm bảo thống nhất, nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với DNL. 2.2. Cục Thuế - Cập nhật kịp thời các thông tin về tình hình chấp hành pháp luật thuế vào hệ thống cơ sở dữ liệu của Cục Thuế theo chế độ quy định. Cụ thể: + Về đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế hoàn thuế, ưu đãi, miễn, giảm thuế; + Về kết quả kiểm tra, thanh tra Người nộp thuế; + Về quản lý nợ thuế. - Theo dõi, kiểm tra, rà soát đối chiếu giữa việc cấp đăng ký kinh doanh với việc cấp mã số thuế và tình hình kinh doanh thực tế của các đơn vị thuộc DNL để đưa hết số doanh nghiệp này vào quản lý thu thuế. - Cung cấp thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, chấp hành pháp luật thuế của DNL trên địa bàn quản lý bằng văn bản hoặc khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm; khi có có yêu cầu của Tổng cục Thuế (Vụ Quản lý thuế DNL). Định kỳ hàng năm (ngày 30/6 và 31/12) báo cáo, tổng hợp thông tin về DNL theo mẫu biểu thống nhất với Vụ Quản lý thuế DNL hoặc khi có yêu cầu của Tổng cục Thuế (Vụ Quản lý thuế DNL). 3. Về phối hợp thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp lớn Việc thanh tra, kiểm tra thuế đối với DNL cần đảm bảo thống nhất trong chỉ đạo, tránh trùng chéo và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp. 3.1. Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn a. Về phối hợp trong công tác thanh tra thuế - Căn cứ vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế về các tập đoàn và tổng công ty theo ngành kinh tế, Vụ Quản lý thuế DNL tiến hành phân tích đánh giá theo tiêu chí rủi ro để lựa chọn những doanh nghiệp có rủi ro cao, đề xuất với đơn vị chức năng đưa vào kế hoạch thanh tra thuế hàng năm theo quy định. - Sau khi kế hoạch thanh tra được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Vụ Quản lý thuế DNL có trách nhiệm phối hợp với Thanh tra thuế để tổ chức triển khai và hướng dẫn, chỉ đạo các Cục Thuế thực hiện thanh tra thuế đối với các đơn vị, công ty con thuộc các Tập đoàn và Tổng công ty. - Cử người tham gia đoàn thanh tra, theo yêu cầu của Tổng cục Thuế. - Lập hồ sơ đề xuất, kiến nghị Thanh tra Tổng cục Thuế hoặc tham mưu với Tổng cục chỉ đạo Cục Thuế tiến hành thanh tra đột xuất khi phát hiện DNL có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế hoặc theo chỉ đạo của cấp trên. - Căn cứ vào báo cáo kết quả thanh tra và xử lý sau thanh tra để phân tích, đánh giá nguyên nhân, rút ra bài học kinh nghiệm trong việc quản lý thuế; Trình cấp có thẩm quyền những vấn đề vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế, quản lý thuế đối với DNL; Đồng thời kiến nghị việc xây dựng mới, sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật về thuế và quản lý thuế đối với DNL. b. Về phối hợp trong công tác kiểm tra thuế
2,024
128,747
- Căn cứ vào hồ sơ khai thuế đã được cập nhật, Vụ quản lý thuế DNL tiến hành phân tích, đánh giá. Qua đó, lập hồ sơ các DNL có dấu hiệu vi phạm, đề xuất với Thanh tra thuế trình Tổng cục kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất; Phối hợp với Thanh tra thuế hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra cơ quan thuế việc tiến hành kiểm tra tại trụ sở DNL. - Trường hợp DNL có dấu hiệu vi phạm, có phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh trên nhiều địa phương, Vụ Quản lý thuế DNL phối hợp với Thanh tra thuế, Cục Thuế địa phương tham gia kiểm tra tại trụ sở DNL. 3.2. Cục Thuế a. Công tác thanh tra thuế - Xây dựng và điều chỉnh kế hoạch thanh tra hàng năm (bao gồm cả DNL) theo hướng dẫn, chỉ đạo của Tổng cục Thuế và theo yêu cầu quản lý thuế trên địa bàn. - Trực tiếp tổ chức thực hiện thanh tra theo kế hoạch hoặc thanh tra đột xuất đối với các DNL trên địa bàn. - Cử người tham gia đoàn thanh tra tại các DNL khi có yêu cầu của Tổng cục Thuế. - Theo dõi, tổng hợp việc thực hiện kế hoạch thanh tra và tình hình thực hiện kết luận thanh tra đối với DNL vào hệ thống cơ sở dữ liệu hỗ trợ thanh tra thuế. b. Công tác kiểm tra thuế - Trực tiếp thực hiện kiểm tra các doanh nghiệp trực thuộc và chi nhánh đóng, hoạt động tại địa phương theo chỉ đạo của Tổng cục Thuế hoặc khi phát hiện DNL có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế. - Lập hồ sơ đề xuất, kiến nghị Vụ Quản lý thuế DNL chủ trì trực tiếp tổ chức thực hiện công tác kiểm tra tại trụ sở DNL trong trường hợp DNL có phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh trên nhiều địa phương có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế. - Định kỳ hàng tháng, quý, năm tiến hành tổng hợp, báo cáo Tổng cục Thuế (Vụ Quản lý thuế DNL) kết quả kiểm tra đối với DNL. 4. Về việc lựa chọn doanh nghiệp thuộc diện Tổng cục Thuế trực tiếp tổ chức công tác quản lý thuế 4.1. Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn - Có trách nhiệm xác các định tiêu chí phù hợp để lựa chọn doanh nghiệp thuộc diện Tổng cục Thuế trực tiếp tổ chức công tác quản lý thuế: + Căn cứ vào mức doanh thu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; + Căn cứ vào số thuế nộp ngân sách của doanh nghiệp; + Căn cứ vào nguồn vốn, tài sản và lao động của doanh nghiệp; + Căn cứ đặc điểm kinh tế ngành; lĩnh vực hoạt động; phạm vi hoạt động rộng trên nhiều địa phương; có quan hệ kinh tế quốc tế; + Căn cứ vào các yêu cầu quản lý thuế cụ thể khác. - Đề xuất bổ sung danh sách các doanh nghiệp thuộc diện Tổng cục Thuế trực tiếp tổ chức công tác quản lý thuế nếu đáp ứng được các tiêu chí quy định theo chỉ đạo của Tổng cục Thuế. Trong trường hợp các doanh nghiệp thuộc danh sách quản lý không đáp ứng được tiêu chí quy định thì sẽ đưa ra khỏi danh sách doanh nghiệp thuộc diện Tổng cục Thuế trực tiếp tổ chức công tác quản lý thuế. 4.2. Cục Thuế Căn cứ vào tiêu chí hướng dẫn của Tổng cục Thuế hàng năm Cục Thuế lập danh sách các doanh nghiệp bổ sung hoặc đưa ra khỏi danh sách doanh nghiệp thuộc diện Tổng cục Thuế trực tiếp tổ chức công tác quản lý thuế báo cáo Tổng cục Thuế (Vụ Quản lý thuế DNL) trình cấp có thẩm quyền quyết định. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Tại Tổng cục Thuế Vụ Quản lý thuế DNL là đầu mối để giải quyết những vấn đề liên quan đến quản lý thuế đối với doanh nghiệp thuộc diện Tổng cục Thuế trực tiếp tổ chức công tác quản lý thuế. 2. Tại Cục Thuế Các DNL có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc danh sách doanh nghiệp thuộc diện Tổng cục Thuế trực tiếp tổ chức công tác quản lý thuế được giao về 01 Phòng Kiểm tra thực hiện quản lý thuế. Cục Thuế chỉ đạo các phòng thực hiện bàn giao cho phòng được giao nghiệm vụ quản lý DNL từ ngày 01/01/2011. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị Cục Thuế tổng hợp, báo cáo về Tổng cục Thuế để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH DANH MỤC HÀNG HOÁ THỰC HIỆN BÌNH ỔN GIÁ, ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI GIÁ VÀ QUYỀN HẠN TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN ĐƠN VỊ TRONG VIỆC LẬP, THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN GIÁ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ DỊCH VỤ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2009/QĐ-UBND NGÀY 18/6/2009 CỦA UBND TỈNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26/4/2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Nghị định số 75/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 116/2009/QĐ-TTg ngày 29/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá và Nghị định số 75/NĐ-CP ngày 09/6/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá và Nghị định số 75/NĐ-CP ngày 09/6/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp Lệnh giá; Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT của liên Bộ Tài chính - Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1277/TTr-STC ngày 08/11/2010 về việc đề nghị Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND ngày 18/6/2009 của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc ban hành Quy định danh mục hàng hoá thực hiện bình ổn giá, đăng ký, kê khai giá và quyền hạn trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập, thẩm định phương án giá đối với hàng hoá dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về danh mục hàng hoá thực hiện bình ổn giá, đăng ký, kê khai giá và quyền hạn trách nhiệm của các cơ quan đơn vị trong việc lập, thẩm định phương án giá đối với hàng hoá dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành kốm theo Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND ngày 18/6/2009 của UBND tỉnh Tuyên Quang như sau: 1. Điều 3 được bổ sung như sau: - Quyết định số 116/2009/QĐ-TTg ngày 29/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; - Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá và Nghị định số 75/NĐ-CP ngày 09/6/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp Lệnh giá. 2. Khoản 1, Điều 4 được sửa đổi như sau: “1. Danh mục hàng hoá thực hiện bình ổn giá theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 75/NĐ-CP ngày 09/6/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp Lệnh giá, Quyết định số 116/2009/QĐ-TTg ngày 29/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá”. 3. Điều 5 được sửa đổi như sau: “ Điều 5. Danh mục hàng hoá thực hiện đăng ký, kê khai giá 1. Danh mục hàng hoá thực hiện đăng ký giá thực hiện theo quy định tại điểm 1.1, khoản 1 Điều 7 Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính. 2. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện kê khai giá theo quy định tại phụ lục số 1 kèm theo Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính. 3. Ngoài danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện kê khai theo quy định tại khoản 2 Điều này, các hàng hoá dịch vụ sau phải thực hiện kê khai giá: a) Vật liệu xây dựng là gạch, đá, cát, sỏi, gỗ các loại; b) Gỗ nguyên liệu giấy”. 4. Khoản 1 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt do Nhà nước tổ chức đấu thầu cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách trong đô thị, trong khu công nghiệp; giá cước vận tải hàng hoá thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển theo quy định của Nhà nước phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa và cước vận chuyển các loại vật tư, hàng hoá chi từ nguồn ngân sách Nhà nước; giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô: Các đơn vị kinh doanh vận tải, kinh doanh khai thác bến xe có trách nhiẹm xây dựng phương án giá gửi Sở Giao thông Vận tải tổng hợp, lấy ý kiến của cỏc Sở, ngành cú liên quan trước khi gửi Sở Tài chính thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.” 5. Khoản 6 Điều 6 được sửa đổi như sau: “6. Bảng giá các loại đất và phương án giá đất để ban hành hàng năm tại địa phương: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng phương án giá gửi Sở Tài chính để thẩm định”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các Ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,068
128,748
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC THI NÂNG NGẠCH TỪ NGẠCH GIÁO VIÊN TRUNG HỌC LÊN NGẠCH GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CAO CẤP Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà n­ước; Căn cứ Thông tư số 10/2004/TT-BNV ngày 19 tháng 02 năm 2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 04/2007/TT-BNV ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 202/TCCP-VC ngày 8 tháng 6 năm 1994 của Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành giáo dục và đào tạo; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định nội dung và hình thức thi nâng ngạch từ ngạch Giáo viên trung học lên ngạch Giáo viên trung học cao cấp. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 01 năm 2011 Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường trung cấp chuyên nghiệp, giám đốc các trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC THI NÂNG NGẠCH TỪ NGẠCH GIÁO VIÊN TRUNG HỌC LÊN NGẠCH GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CAO CẤP (Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2010/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Văn bản này quy định nội dung và hình thức thi nâng ngạch từ ngạch Giáo viên trung học lên ngạch Giáo viên trung học cao cấp. Điều 2. Đối tượng áp dụng Văn bản này áp dụng đối với: a. Giáo viên hiện đang công tác tại các trường trung học cơ sở và đang hưởng l­ương ở ngạch giáo viên trung học cơ sở chính, mã số ngạch 15a.201. b. Giáo viên hiện đang công tác tại các trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học (theo quy định tại Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học); trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp; trung tâm giáo dục thường xuyên và đang hưởng lương ở ngạch giáo viên trung học, mã số ngạch 15.113. c. Giáo viên hiện đang công tác tại các trường trung cấp chuyên nghiệp và đang hưởng lương ở ngạch giáo viên trung học, mã số ngạch 15.113. Điều 3. Tổ chức thi và cử giáo viên dự thi Việc tổ chức thi và cử giáo viên dự thi nâng ngạch được thực hiện theo quy định tại Điều 28, Điều 29 chương III của Nghị định 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; quy định tại khoản 2, Mục III của Thông tư số 04/2007/TT-BNV ngày 21 tháng 06 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ và Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước. Chương II ĐIỀU KIỆN VÀ HỒ SƠ DỰ THI NÂNG NGẠCH Điều 4. Điều kiện dự thi 1. Giáo viên dự thi nâng ngạch phải đạt tiêu chuẩn nghiệp vụ theo quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành giáo dục và đào tạo, cụ thể như sau: a) Đối với giáo viên trung học cơ sở phải đạt tiêu chuẩn nghiệp vụ theo quy định tại khoản 3, Mục IV tại Quyết định số 202/TCCP-VC ngày 8 tháng 6 năm 1994 của Bộ trưởng, Trưởng ban tổ chức cán bộ Chính phủ (nay là Bộ trưởng Bộ Nội vụ) về tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành giáo dục - đào tạo; b) Đối với giáo viên trung học phổ thông phải đạt tiêu chuẩn nghiệp vụ theo quy định tại khoản 3, Mục VI tại Quyết định số 202/TCCP-VC ngày 8 tháng 6 năm 1994 của Bộ trưởng, Trưởng ban tổ chức cán bộ Chính phủ (nay là Bộ trưởng Bộ Nội vụ) về tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành giáo dục - đào tạo; c) Đối với giáo viên trung học chuyên nghiệp (nay gọi là giáo viên trung cấp chuyên nghiệp) phải đạt tiêu chuẩn nghiệp vụ theo quy định tại khoản 3, Mục VIII tại Quyết định số 202/TCCP-VC ngày 8 tháng 6 năm 1994 của Bộ trưởng, Trưởng ban tổ chức cán bộ Chính phủ (nay là Bộ trưởng Bộ Nội vụ) về tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành giáo dục - đào tạo. 2. Giáo viên dự thi nâng ngạch phải đạt điều kiện về tiền lương theo quy định tại khoản 1, Mục III của Thông tư số 04/2007/TT-BNV ngày 21 tháng 06 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ và Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; 3. Riêng đối với giáo viên trung học cơ sở và trung học phổ thông phải được thủ trưởng cơ quan xếp từ loại khá trở lên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học quy định tại Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông. Điều 5. Hồ sơ dự thi nâng ngạch 1. Đơn xin dự thi nâng ngạch (mẫu số 1); 2. Bản khai lý lịch khoa học và quá trình công tác (mẫu số 2); 3. Bản sao hợp lệ các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu về trình độ; 4. Bản sao hợp lệ các sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học; 5. Bản nhận xét, đánh giá giáo viên của cơ quan, đơn vị trong thời gian giữ ngạch lương hiện hưởng (mẫu số 3); 6. Bản sao hợp lệ quyết định lương hiện hưởng. Chương III HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG THI NÂNG NGẠCH Điều 6. Hình thức thi Hình thức thi gồm: thi viết và thi vấn đáp về kiến thức chung, kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ và tin học. Phần thi viết bao gồm thi tự luận và trắc nghiệm. Điều 7. Nội dung thi 1. Nội dung phần thi viết a) Chủ trương, đường lối của Đảng về giáo dục và đào tạo nói chung và về giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp nói riêng được quy định trong Luật Giáo dục, các Nghị quyết của Đảng, các văn bản qui phạm pháp luật của Nhà nước; các quy định pháp luật về công chức, viên chức. b) Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan theo Nghị định số 71/1998/NĐ-CP ngày 8 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động dân chủ trong cơ quan; Quyết định số 04/2000/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 03 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường. c) Tiêu chuẩn, chức trách, nhiệm vụ của giáo viên ngạch giáo viên trung học cao cấp (theo văn bản quy định hiện hành). d) Chuyên môn, nghiệp vụ theo từng cấp học. đ) Thi tin học: Chương trình tin học thực hành Word, Excel; có ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn giảng; sử dụng các phần mềm quản lý học sinh và tra cứu dữ liệu thông qua mạng internet. e) Thi ngoại ngữ : bao gồm các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết ở trình độ C một trong các ngoại ngữ: Anh, Nga, Pháp, Đức và Trung Quốc theo đăng ký của người dự thi. 2. Nội dung phần thi vấn đáp Người dự thi trả lời các câu hỏi của Ban giám khảo về các vấn đề thuộc các lĩnh vực sau: a) Xử lý các tình huống sư phạm trong giờ lên lớp, trong các hoạt động giáo dục. b) Xử lý tình huống trong giao tiếp, ứng xử với nhân dân, phụ huynh và người học. c) Mục tiêu, nội dung, phương pháp giảng dạy đặc trưng của bộ môn thí sinh đảm nhiệm giảng dạy; Phương pháp tự học, tự rèn luyện để có kiến thức, trình độ sư phạm tốt. d) Kinh nghiệm trong công tác chủ nhiệm lớp, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu. đ) Tiêu chuẩn, chức trách, nhiệm vụ của giáo viên ngạch giáo viên trung học cao cấp (theo văn bản quy định hiện hành). Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổ chức thi nâng ngạch từ ngạch giáo viên trung học lên ngạch giáo viên trung học cao cấp. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc tổ chức thực hiện hình thức và nội dung thi nâng ngạch giáo viên trung học lên giáo viên trung học cao cấp theo quy định tại Thông tư này.
2,070
128,749
Điều 9. Xử lý vi phạm Cơ quan, đơn vị và cá nhân vi phạm Quy định này và các quy định hiện hành khác có liên quan thì tùy theo mức độ và tính chất vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG VƯỜN QUỐC GIA PHONG NHA - KẺ BÀNG, TỈNH QUẢNG BÌNH ĐẾN NĂM 2025 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Xây dựng năm 2003 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Bảo vệ và Phát triển rừng; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau: 1. Phạm vi nghiên cứu: - Phạm vi nghiên cứu có diện tích khoảng 288.999 ha, bao gồm Vườn Quốc gia và vùng đệm thuộc địa phận các huyện Bố Trạch, Quảng Ninh, Minh Hóa. Ranh giới nghiên cứu được xác định như sau: + Phía Bắc giáp các xã: Hóa Sơn, Minh Hóa, Tân Hóa thuộc huyện Minh Hóa, xã Cao Quảng thuộc huyện Tuyên Hóa và xã Quảng Sơn thuộc huyện Quảng Trạch; + Phía Nam giáp xã Trường Sơn thuộc huyện Quảng Ninh và một phần ranh giới huyện Bố Trạch; + Phía Đông giáp các xã: Cự Nẫm, Phú Định thuộc huyện Bố Trạch; + Phía Tây giáp biên giới Việt Nam - Lào. Tổng diện tích khu vực lập quy hoạch xây dựng khoảng 40.860 ha chủ yếu nằm trong phạm vi vùng đệm và khu vực mở rộng. Ranh giới cụ thể sẽ được xác định trong đồ án quy hoạch. 2. Tính chất: - Là khu vực sinh thái quan trọng có những giá trị toàn cầu nổi bật được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới, cần được bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị. - Là di tích quốc gia đặc biệt chứa đựng nhiều dấu tích lịch sử về cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước và các di tích Chăm và Việt cổ. - Là khu du lịch trọng điểm có ý nghĩa quốc gia và quốc tế, cung cấp các dịch vụ du lịch thương mại góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Bình. - Là khu vực sinh sống và canh tác của các nhóm dân cư nhiều sắc tộc với các nền văn hóa riêng đa dạng và đặc sắc. Đồng thời là khu đệm giảm thiểu các tác động bất lợi tới các giá trị của Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng. 3. Quy mô dân số, khách du lịch và đất xây dựng: - Diện tích lập quy hoạch khoảng 40.860 ha, trong đó diện tích đất xây dựng các khu chức năng đến năm 2015 là khoảng 4.500 ha, đến năm 2025 là khoảng 8.500 ha. - Dự báo quy mô dân số: + Hiện trạng dân số năm 2009 là khoảng 10.931 người; + Dự báo đến năm 2015 là khoảng 14.000 người; + Dự báo đến năm 2025 là khoảng 16.700 người. - Dự báo quy mô khách du lịch: + Số lượng khách du lịch hiện tại khoảng 267.233 người/năm; + Dự báo đến năm 2015 số lượng khách du lịch sẽ đạt khoảng 450.000 người/năm; + Dự báo đến năm 2025 số lượng khách du lịch sẽ đạt khoảng 800.500 người/năm; 4. Các yêu cầu về phân khu chức năng và tổ chức không gian. - Định hướng phát triển không gian và phân khu chức năng: + Nghiên cứu phát triển không gian các khu chức năng của Vườn Quốc gia phải đảm bảo thuận lợi cho việc phân vùng tổ chức xây dựng khai thác cũng như quản lý bảo tồn. Có sự liên kết mạch lạc và thông suốt giữa các khu chức năng cũng như giữa Vườn Quốc gia với các mạng lưới hạ tầng bên ngoài. Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về vùng lõi, vùng đệm của Vườn Quốc gia để xác định ranh giới phạm vi các vùng giới hạn phát triển, khai thác; + Đề xuất các định hướng phát triển không gian chính gắn với các khu chức năng chủ yếu bao gồm: khu hành chính quản lý, khu dịch vụ du lịch và thương mại tập trung, các tuyến - điểm khai thác du lịch trong khu vực, khu đầu mối hạ tầng và hành lang kỹ thuật, đường giao thông nội bộ và đối ngoại, các khu vực dân cư … Tính toán xác định vị trí và quy mô cho từng khu chức năng cụ thể; + Bố trí các điểm dân cư nông thôn gắn liền với các khu vực được phép canh tác, có các điều kiện hạ tầng xã hội và kỹ thuật phù hợp, bảo đảm sự tham gia của người dân vào việc phát triển du lịch và bảo vệ di sản thiên nhiên. - Tổ chức không gian kiến trúc: + Xác định vị trí và tổ chức không gian các khu trung tâm, xác định các vùng kiến trúc cảnh quan có tầm quan trọng cần tổ chức khai thác; đề xuất tổ chức không gian các khu trung tâm và hệ thống các tuyến - điểm khai thác du lịch. Trên cơ sở xác định các loại hình du lịch chủ yếu sẽ được khai thác để có các giải pháp quy hoạch và kiến trúc phù hợp. Nghiên cứu thiết kế đô thị cho từng khu trung tâm, từng tuyến và đề xuất quy chế quản lý, kiểm soát phát triển; + Đề xuất các giải pháp tôn tạo hệ thống cảnh quan tự nhiên kết hợp với hệ thống công trình kiến trúc và cảnh quan nhân tạo; + Tổ chức không gian các điểm dân cư nông thôn, đáp ứng yêu cầu về nâng cao điều kiện sống đồng thời giữ vững được bản sắc riêng của các dân tộc trong vùng. 5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật: - Áp dụng tiêu chuẩn quy phạm trên cơ sở tiêu chí đô thị loại IV được quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và Quy chuẩn quốc gia về quy hoạch xây dựng. - Hệ thống giao thông phải bảo đảm gắn kết với hệ thống hạ tầng quốc gia liên quan, có sự kết nối với các khu vực trọng điểm kinh tế của tỉnh Quảng Bình, đáp ứng yêu cầu về quản lý bảo tồn và an ninh quốc phòng. - Lựa chọn xác định cao độ nền xây dựng các khu chức năng phải bám sát địa hình tự nhiên, hạn chế tối đa việc san gạt, đào đắp. Đề xuất các giải pháp phòng, chống thiên tai lũ lụt, sạt lở, tôn tạo bảo vệ cảnh quan môi trường. - Khảo sát đánh giá về tài nguyên nước trên địa bàn, khả năng về trữ lượng và chất lượng nước để có giải pháp cấp nước phù hợp. Đề xuất các giải pháp khai thác có kèm theo các biện pháp bảo vệ nguồn nước. - Xác định nguồn và các giải pháp cấp điện cho các khu chức năng tương ứng với phát triển nguồn điện lưới của quốc gia. - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thoát nước thải và vệ sinh môi trường phù hợp với đặc điểm của khu vực quy hoạch, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành về bảo vệ môi trường. - Đánh giá tác động môi trường: đánh giá tác động do xây dựng phát triển các khu chức năng và hệ thống hạ tầng trong phạm vi Vườn Quốc gia. Đề xuất các giải pháp giải quyết các vấn đề môi trường còn tồn tại trong đồ án quy hoạch. 6. Xác định các chương trình dự án ưu tiên đầu tư: Xây dựng danh mục các dự án ưu tiên đầu tư phù hợp với dự báo nguồn lực; đề xuất các cơ chế, chính sách quản lý thực hiện quy hoạch. 7. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng và các quy định hiện hành về hướng dẫn lập thẩm định phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng. 8. Tổ chức thực hiện: - Cơ quan quản lý dự án: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình; - Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Bộ Xây dựng; - Cơ quan thẩm định và trình duyệt: Bộ Xây dựng; - Cấp phê duyệt: Thủ tướng Chính phủ; - Thời gian lập đồ án: 18 tháng sau khi Nhiệm vụ được phê duyệt. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình: - Phối hợp với Bộ Xây dựng tổ chức lập Quy hoạch chung xây dựng Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng đến năm 2025 và trình phê duyệt theo quy định. - Tổ chức lập và ban hành Quy chế quản lý xây dựng theo quy hoạch được duyệt. - Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch sau khi được phê duyệt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, Trưởng Ban quản lý Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ "NGÀY TRUYỀN THỐNG CỦA NGÀNH HẢI QUAN VIỆT NAM" THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Tài chính (Tờ trình số 120/TTr-BTC ngày 08 tháng 10 năm 2010) và ý kiến của Bộ Nội vụ (công văn số 3650/BNV-TCBC ngày 20 tháng 10 năm 2010), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Lấy ngày 10 tháng 9 hàng năm là "Ngày truyền thống của ngành Hải quan Việt Nam". Điều 2. Việc tổ chức "Ngày truyền thống của ngành Hải quan Việt Nam" hàng năm phải đảm bảo các yêu cầu: 1. Thiết thực, tiết kiệm, có hiệu quả và tránh phô trương, hình thức; 2. Giáo dục truyền thống, động viên phong trào thi đua yêu nước, lao động sáng tạo, nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm trong thi hành nhiệm vụ, công vụ và đạo đức của cán bộ, công chức ngành Hải quan; 3. Biểu dương, khen thưởng bằng các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật đối với tập thể, cá nhân có thành tích trong xây dựng ngành Hải quan, gương mẫu trong việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG KHU DI TÍCH TRUNG TÂM HOÀNG THÀNH THĂNG LONG TẠI 18 HOÀNG DIỆU, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2,081
128,750
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch Tổng mặt bằng Khu di tích Trung tâm Hoàng Thành Thăng Long tại 18 Hoàng Diệu, thành phố Hà Nội với những nội dung chính như sau: 1. Phạm vi lập quy hoạch gồm: khu đất nghiên cứu có diện tích 45.380 m2 phân thành các khu A, B, C, D, trong đó diện tích các hố khai quật có mái che tạm là 15.500m2, diện tích đã lấp cát là 1.410m2. Ranh giới quy hoạch: - Phía Bắc giáp đường Hoàng Văn Thụ; - Phía Đông giáp đường Hoàng Diệu; - Phía Nam giáp đường Bắc Sơn và khu đất xây dựng Nhà Quốc hội; - Phía Tây giáp đường Độc Lập và khu đất xây dựng Nhà Quốc hội. 2. Mục tiêu a) Quy hoạch bảo tồn Khu di tích 18 Hoàng Diệu cùng với Khu Thành Cổ trở thành Công viên văn hóa lịch sử nhằm phát huy giá trị nổi bật mang tính toàn cầu của Khu di tích, thể hiện được một khu vực có ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất, tồn tại và phát triển từ ngàn năm của đất nước. b) Bảo tồn nguyên trạng các loại hình di tích khảo cổ học đã phát lộ; gìn giữ và phát huy giá trị các di sản văn hóa của dân tộc, lâu dài cho các thế hệ mai sau. c) Phục vụ công tác nghiên cứu, giáo dục, quảng bá văn hóa. Tạo điều kiện cho người dân, khách tham quan trong và ngoài nước có cơ hội được tiếp cận, tìm hiểu giá trị ý nghĩa của khu di tích và nền văn hiến của dân tộc Việt Nam. Tuyên truyền giáo dục cộng đồng về trách nhiệm đối với việc gìn giữ di sản của thế giới và của dân tộc. d) Xây dựng một không gian văn hóa cộng đồng hài hòa trong tổng thể không gian kiến trúc cảnh quan, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật với Khu Trung tâm chính trị Ba Đình. đ) Hài hòa tổng thể không gian quy hoạch, kiến trúc cảnh quan, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật trong Khu vực Trung tâm chính trị Ba Đình. e) Làm cơ sở để xây dựng kế hoạch triển khai công tác đầu tư xây dựng và quy chế quản lý Khu di tích. 3. Tính chất - Mang tính đặc thù là một khu khảo cổ, nơi lưu giữ và bảo tồn nhiều dấu tích kiến trúc qua các triều đại phong kiến; - Những nội dung khảo cổ đã phát lộ, không chỉ mang tính chất khảo cổ thuần túy mà còn mang tính chất của khảo cổ học đô thị; - Là di sản văn hóa thế giới được UNESCO công nhận vào ngày 01 tháng 8 năm 2010. 4. Nội dung nghiên cứu - Phân tích tổng thể không gian quy hoạch kiến trúc Khu Trung tâm chính trị Ba Đình, Khu Thành cổ Hà Nội, Nhà Quốc hội; - Điều tra, khảo sát, đánh giá tổng hợp và toàn diện về hiện trạng các khu khai quật, nghiên cứu đánh giá giá trị và lập hồ sơ khoa học; - Xác định công nghệ và hình thức bảo tồn; - Xác định tuyến và chu trình tham quan các khu chức năng. 5. Đề xuất các giải pháp a) Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất - Cơ cấu các khu chức năng: Thông qua việc đánh giá hiện trạng, cần xác định các khu vực phải bảo tồn nguyên trạng, các khu vực có thể phải lấp cát tạm thời trồng cây xanh, khu vực có thể xây dựng một số công trình phục vụ cho công tác quản lý và phát huy giá trị di tích. Dự kiến sẽ có các khu chức năng chính sau: + Bảo tàng di tích tại chỗ. + Các khu trưng bày di tích ngầm. + Các công trình phục vụ quản lý, kỹ thuật (nhà tiếp đón, khu cây xanh tiểu cảnh, sân đường nội bộ, cổng chính, cổng phụ, tường rào …). - Cơ cấu sử dụng đất: + Khu Bảo tàng di tích tại chỗ: Yêu cầu không gian rộng để người xem có thể hình dung và bao quát toàn bộ quy mô di tích. Giải pháp kết cấu vượt nhịp lớn; giải pháp xử lý móng hạn chế tối đa ảnh hưởng đến các hố khảo cổ. Trang thiết bị hiện đại đáp ứng tốt công tác bảo tồn, bảo quản, giới thiệu trưng bày di tích. Không gian này bao gồm các nội dung chức năng chính sau: . Sảnh tiếp đón: là không gian mở kết hợp với trưng bày. Chức năng chính là không gian đón tiếp, giới thiệu cho người tham quan một cách tổng thể về sự hình thành phát triển của kinh thành Thăng Long và Khu di tích 18 Hoàng Diệu. . Các hố khai quật nguyên trạng đã phát lộ: đây là nội dung chính và cũng là không gian quan trọng nhất trong nhà bảo tàng di tích tại chỗ. Trên cơ sở những giá trị khoa học, tính chất tiêu biểu và tầm quan trọng của từng di tích trong từng khu, dự kiến sẽ làm không gian trưng bày bảo tồn tại chỗ theo dạng nhà bảo tàng có mái che các hố khai quật A, B và D. Đây sẽ là khu cần phải nghiên cứu bảo tồn nguyên gốc các phế tích đã phát lộ. Diện tích khu khai quật A - B khoảng 14.000m2, khu D4-D6 khoảng 2.100m2. . Không gian bảo tàng trưng bày tại chỗ phải dựa trên việc xác định, lựa chọn các hố khai quật cần bảo tồn trưng bày mang tính tiêu biểu. khu vực này cần có các giải pháp, công nghệ và kỹ thuật bảo tồn đặc biệt. Đối với các hiện vật có giá trị cao phải bảo tồn trong điều kiện đặc biệt cần có giải pháp kỹ thuật bảo vệ bằng lồng kính với các thiết bị theo dõi về độ ẩm, nấm mốc, nhiệt độ… . Không gian trưng bày các hiện vật khảo cổ: trưng bày các hiện vật được tìm thấy từ các khu khai quật của di tích. Đây là các hiện vật có giá trị cần phải bảo quản, bảo vệ đặc biệt hoặc là các hiện vật có kích thước nhỏ cần phải tiếp cận gần. Ngoài ra kết hợp trưng bày các sa bàn tổng thể, mô hình công trình nằm trong kinh thành Thăng Long; trưng bày các pa-nô, áp-phích giới thiệu lịch sử, kiến trúc, văn hóa của kinh thành Thăng Long qua các thời kỳ … . Không gian phụ trợ khác: phòng chiếu phim nhỏ công nghệ cao, khu kỹ thuật âm thanh, ánh sáng, kho, quản lý, thuyết minh …, không gian dịch vụ trưng bày và bán quà tặng lưu niệm. + Khu trưng bày dưới dạng hầm kính cần có giải pháp thiết kế trưng bày cho các khu vực: khu vực đã được lấp phủ cát; khu trưng bày ngoài trời, khu trưng bày này phải đồng bộ với hệ thống cây xanh, thảm cỏ, đường dạo nhằm tôn thêm giá trị nổi bật cho tổng thể khu di tích. + Khu các công trình quản lý, kỹ thuật bao gồm: nhà tiếp đón, bảo vệ, khu trạm bơm, trạm điện, bể nước ngầm … bố trí hợp lý không ảnh hưởng đến cảnh quan chung. + Khu cây xanh tiểu cảnh, sân đường nội bộ, cổng, tường rào: . Cây xanh: giữ nguyên tối đa các cây xanh bóng mát hiện có trong khu vực, trồng thêm cây xanh cho phù hợp với ý tưởng thiết kế trong tổng thể cảnh quan chung; . Không sử dụng các loại cây gây tác nhân ảnh hưởng đến di tích; . Cây xanh tiểu cảnh, thảm cỏ cần nghiên cứu lựa chọn chủng loại cây, màu sắc thích hợp để tạo cảnh quan và bổ trợ cho công trình kiến trúc; . Với các khu không tiến hành khai quật hoặc đã được lấp cát sẽ được quy hoạch thành khu cây xanh, đường dạo, bồn hoa, chỗ dừng chân nghỉ ngơi, có thể kết hợp trưng bày triển lãm dưới dạng hầm kính; . Xác định các lối vào chính, lối vào phụ; điểm bắt đầu tuyến tham quan di tích; . Nghiên cứu giải pháp phân cách giữa Khu di tích và Nhà Quốc hội để đảm bảo khả năng kết nối chung nhưng cũng đảm bảo về tính chất độc lập khi cần thiết. b) Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị - Không gian kiến trúc cảnh quan phải được quy hoạch, định hướng với tầm nhìn lâu dài phù hợp. Hài hòa trong tổng thể không gian kiến trúc Khu trung tâm chính trị Ba Đình; - Ngôn ngữ kiến trúc hiện đại nhưng thể hiện được tính chất đặc thù của một khu vực đặc biệt với lịch sử nghìn năm của dân tộc; - Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật có liên quan đến xây dựng và sử dụng đất nhằm phục vụ công tác quản lý, kiểm soát phát triển. Đề xuất xây dựng quy định quản lý về kiến trúc cảnh quan; - Xác định quy mô, vị trí của các tuyến tham quan; - Đưa ra giải pháp về thiết kế đô thị, tập trung vào các hạng mục liên quan đến bảo tồn và khai thác di tích như: giao thông, kiến trúc, cây xanh, sân vườn, hàng rào. c) Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật - Yêu cầu giải pháp thiết kế giao thông đảm bảo gắn kết Khu di tích với hệ thống giao thông đô thị và với các công trình lân cận; kết nối thuận tiện với hệ thống các đường Hoàng Diệu, Bắc Sơn, Hoàng Văn Thụ, Độc Lập; - Nghiên cứu kết nối các tuyến tham quan của Khu di tích với Nhà Quốc hội và Khu Thành cổ. Nghiên cứu giải pháp từ đường Hoàng Diệu nối sang Khu Thành cổ và giải pháp kết nối vào khu trưng bày ngầm dưới Nhà Quốc hội; - Xác định, vạch tuyến tham quan giữa các khu vực trong di tích đảm bảo không chồng chéo. Xác định mặt cắt, vật liệu sử dụng các tuyến đường nội bộ trong khu di tích …; - Nghiên cứu khả năng sử dụng kết hợp với khu để xe ở khu vực lô E đang được quy hoạch, thiết kế; - Xác định cao độ khống chế xây dựng cụ thể cho từng khu vực. Đề xuất các giải pháp thiết kế san nền trên cơ sở bảo tồn tính nguyên vẹn của di tích; - Đề xuất sơ bộ các giải pháp chống sạt lở phong hóa đất, các ảnh hưởng bởi nước ngầm. Các giải pháp thoát nước và chống ngập lụt bảo vệ cho di tích; - Xác định tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước, nguồn cấp, xác định điểm đấu nối. Tính toán bố trí các nguồn nước trong khuôn viên di tích theo tiêu chuẩn nước sạch có thể uống được ngay từ vòi;
2,032
128,751
- Hệ thống cấp nước cần tính toán đủ cho nhu cầu dùng nước của công trình, nước tưới cây, rửa đường, nước cấp cho yêu cầu phòng cháy chữa cháy; - Xác định điểm đấu nối, tiêu chuẩn, sơ bộ nhu cầu sử dụng điện, lựa chọn cân đối nguồn điện; - Đề xuất sơ bộ giải pháp chiếu sáng trang trí cho công trình, các hố khai quật, khu trưng bày trong và ngoài nhà, cây xanh đường dạo; - Quy hoạch vị trí các hệ thống cáp, các đường ống cáp hoặc tuynel kỹ thuật để tránh ảnh hưởng đến di chỉ trong lòng đất; - Xác định chỉ tiêu, dự báo tổng lượng nước thải và chất thải rắn. Đề xuất thiết kế mạng lưới thoát nước thải, thu gom chất thải rắn, các giải pháp thoát nước mặt; - Nghiên cứu các giải pháp về môi trường nhằm giảm thiểu mức độ ô nhiễm trong khu di tích và các khu vực lân cận. Xác định các tác nhân có thể gây hại, phá hủy di tích và đề xuất các giải pháp hạn chế tác động có hại đến di tích; - Quy hoạch hệ thống phòng cháy, chữa cháy tổng thể theo các tiêu chuẩn phòng cháy, chữa cháy; nghiên cứu giải pháp thoát người khi có sự cố, giải pháp cho xe chữa cháy và cứu thương có thể tiếp cận công trình khi cần thiết; - Các công trình kỹ thuật cần được tính toán về vị trí, quy mô để hạn chế tối đa ảnh hưởng đến di tích và không gian cảnh quan chung. 6. Thành phần hồ sơ Thực hiện theo Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và các quy định hiện hành về hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng. 7. Tổ chức thực hiện: - Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Nhà Quốc hội và Hội trường Ba Đình mới. - Cơ quan trình duyệt: Bộ Xây dựng. - Cơ quan thẩm định: Bộ Xây dựng và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Cấp phê duyệt: Thủ tướng Chính phủ. - Thời gian hoàn thành hồ sơ: 08 tuần sau khi Nhiệm vụ được phê duyệt. Điều 2. Giao Bộ Xây dựng phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Viện Khoa học xã hội Việt Nam tổ chức lập Quy hoạch Tổng mặt bằng Khu di tích Trung tâm Hoàng Thành Thăng Long tại 18 Hoàng Diệu và trình phê duyệt theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỤC LỤC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Để đáp ứng yêu cầu công tác quản lý ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Mục lục ngân sách nhà nước được ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước và các Thông tư số 69/2009/TT-BTC ngày 03/4/2009, Thông tư số 136/2009/TT-BTC ngày 02/7/2009, Thông tư số 223/2009/TT-BTC ngày 25/11/2009, Thông tư số 26/2010/TT-BTC ngày 25/02/2010, Thông tư số 143/2010/TT-BTC ngày 22/9/2010 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước được ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008. Nội dung sửa đổi, bổ sung trong Thông tư này được thực hiện từ năm ngân sách 2011. Cụ thể như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung quy định phân loại theo ngành kinh tế (Loại, Khoản), như sau: 1. Sửa đổi quy định về hạch toán theo ngành kinh tế (Loại, Khoản) tại Điểm 3 Mục I phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC, như sau: Các khoản thu ngân sách nhà nước không hạch toán chi tiết theo loại, Khoản của Mục lục ngân sách nhà nước. Các đơn vị nộp khoản thu vào ngân sách nhà nước không phải ghi trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước loại, khoản; Kho bạc nhà nước không phải hạch toán thu ngân sách chi tiết theo loại, Khoản; các báo cáo thu ngân sách, không báo cáo theo loại, khoản của Mục lục ngân sách. 2. Bổ sung nội dung hạch toán và bổ sung Khoản của Loại 160 “Xây dựng”, như sau: a) Bổ sung nội dung hạch toán của Loại 160 “Xây dựng”, như sau: Loại 160 “Xây dựng” còn được dùng để phản ánh các Khoản chi kiến thiết thị chính, đầu tư các dự án không xếp được vào các loại, Khoản nào phù hợp như dự án hệ thống điện, cấp nước và các công trình khác, và chi quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, vùng, lãnh thổ. b) Bổ sung Khoản 172: Hoạt động quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, vùng, lãnh thổ. Điều 2. Sửa đổi, bổ sung các Mục thu ngân sách nhà nước và báo cáo ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước, như sau: 1. Bổ sung Tiểu Mục của Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”, như sau: Bổ sung Tiểu Mục 1014: Thuế thu nhập từ dịch vụ cho thuê nhà, cho thuê mặt bằng. 2. Bổ sung Tiểu Mục của Mục 1050 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”, như sau: a) Bổ sung Tiểu Mục 1056: Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu, khí thiên nhiên (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp thu theo hiệp định, hợp đồng thăm dò, khai thác dầu khí). b) Bổ sung Tiểu Mục 1057: Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động xổ số kiến thiết. c) Bổ sung Tiểu Mục 1058: Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản khác. 3. Bổ sung Tiểu Mục của Mục 1150 “Thu nhập sau thuế thu nhập”, như sau: Bổ sung Tiểu Mục 1153: Thu nhập sau thuế thu nhập từ hoạt động xổ số kiến thiết. 4. Bổ sung Tiểu Mục của Mục 1700 “Thuế giá trị gia tăng”, như sau: a) Tiểu Mục 1704: Thuế giá trị gia tăng từ hoạt động thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu, khí thiên nhiên (không kể thuế giá trị gia tăng thu theo hiệp định, hợp đồng thăm dò, khai thác dầu, khí). b) Tiểu Mục 1705: Thuế giá trị gia tăng từ hoạt động xổ số kiến thiết. 5. Bổ sung Tiểu Mục của Mục 1750 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”, như sau: Tiểu Mục 1758: Thuế tiêu thụ đặc biệt từ hoạt động xổ số kiến thiết. 6. Sửa đổi, bổ sung Tiểu Mục của Mục 2600 “Phí thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường”, như sau: a) Bổ sung Tiểu Mục 2618: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. b) Bổ sung Tiểu Mục 2621: Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp. c) Bổ sung Tiểu Mục 2622: Phí bảo vệ môi trường đối với khí thải. d) Bổ sung Tiểu Mục 2623: Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn. đ) Bổ sung Tiểu Mục 2624: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là dầu thô và khí thiên nhiên. e) Bổ sung Tiểu Mục 2625: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản còn lại. g) Huỷ bỏ Tiểu Mục 2601 “Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, khí thải, chất thải rắn, khai thác khoáng sản”. 7. Các báo cáo thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo Mục lục ngân sách nhà nước, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương gửi về Bộ Tài chính chỉ gửi dữ liệu điện tử (file dữ liệu điện tử) theo địa chỉ tqtns@mof.gov.vn và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo gửi theo file dữ liệu điện tử, không phải in ra giấy. Riêng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an in ra giấy và gửi về Bộ Tài chính theo chế độ bảo mật. Điều 3. Tổ chức thực hiện: 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Các hướng dẫn về Mục lục ngân sách nhà nước và báo cáo theo Mục lục ngân sách nhà nước trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn cụ thể./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THAY THẾ MẪU SỐ 03 TẠI QUY ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, LUÂN CHUYỂN, ĐIỀU ĐỘNG, BIỆT PHÁI, THUYÊN CHUYỂN, TỪ CHỨC, THÔI GIỮ CHỨC VỤ, MIỄN NHIỆM, ĐÌNH CHỈ CHỨC VỤ VÀ CÔNG TÁC ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC HỆ THỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 139/QĐ-BHXH NGÀY 01/02/2010 CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM. TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Để công tác đánh giá cán bộ được toàn diện, nhằm bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ quản lý đáp ứng được tiêu chuẩn và yêu cầu nhiệm vụ; Xét đề nghị của Trưởng ban Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thay thế Mẫu số 03 “Bản tự nhận xét, đánh giá, phân loại của cán bộ” tại Quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, biệt phái, thuyên chuyển, từ chức, thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, đình chỉ chức vụ và công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 139/QĐ-BHXH ngày 01/02/2010 của Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam bằng Mẫu 03 mới “Bản tự nhận xét, đánh giá phân loại của cán bộ” ban hành kèm theo quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trưởng ban Tổ chức cán bộ, Chánh văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI CỦA CÁN BỘ Năm: …… (hoặc 5 năm từ ……… đến ……..) Đối với chức danh Trưởng ban, Phó Trưởng ban; Chánh Văn phòng, Phó chánh văn phòng; Giám đốc; Phó Giám đốc Trung tâm; Viện trưởng, Phó Viện trưởng; Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng; Tổng biên tập, Phó tổng biên tập; Giám đốc, Phó giám đốc BHXH tỉnh; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các đơn vị trực thuộc khác; Kế toán trưởng cấp I (Ban hành kèm theo Quyết định số 1684/QĐ-BHXH ngày 8 tháng 12 năm 2010 của Tổng giám đốc BHXH Việt Nam)
2,081
128,752
Họ và tên: ………………………………………………. Sinh ngày…… tháng …. năm……………….. Đơn vị công tác: ………………………………………….…………………………………………………. Chức vụ: ………………………………………….………………………………………………………….. Nhiệm vụ được phân công: ………………………………………….……………………………………. 1. Thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao: a. Đánh giá kết quả về khối lượng, chất lượng, hiệu quả công việc của bản thân và đơn vị: - Đối với cán bộ quản lý là cấp Trưởng: Cần đánh giá tóm tắt toàn diện kết quả thực hiện các mặt công tác theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; đồng thời đánh giá và nêu số lượng, chất lượng, hiệu quả công việc lĩnh vực bản thân trực tiếp phụ trách. Đánh giá kết quả đó gắn việc hoàn thành chỉ tiêu, nhiệm vụ chung của toàn đơn vị. - Đối với cán bộ quản lý là cấp Phó: Cần nêu số lượng, chất lượng và hiệu quả công việc được phân công phụ trách. Đánh giá kết quả đó gắn việc hoàn thành chỉ tiêu, nhiệm vụ chung của toàn đơn vị. b. Kiểm điểm những mặt còn tồn tại, hạn chế trong việc tổ chức, quản lý đơn vị: Từ số lượng, chất lượng, hiệu quả công việc của đơn vị được phân công trực tiếp quản lý, chỉ đạo, bản thân cần kiểm điểm, đánh giá những hạn chế, tồn tại liên quan đến việc quản lý, chỉ đạo. Đánh giá những tồn tại, hạn chế các mặt công tác chuyên môn được phân công phụ trách như: ­- Đối với cán bộ quản lý Bảo hiểm xã hội các tỉnh: + Công tác thu BHXH, BHYT: Nêu rõ số nợ đọng, số thu chậm không đúng với kế hoạch, đối tượng chưa tham gia BHXH, BHYT; + Công tác tài chính, chi trả: Các vấn đề sai sót trong công tác tài chính, kế toán; về mất an toàn tiền mặt; các vấn đề tồn tại khác trong việc thực hiện quy trình chi trả; + Công tác thực hiện chính sách BHYT: Nêu rõ số bội chi quỹ, tình trạng lạm dụng quỹ khám chữa bệnh; + Công tác cấp sổ BHXH, thẻ BHYT: Nêu rõ việc cấp sai hoặc cấp chậm; + Công tác Công nghệ thông tin: Cần nêu rõ tiến độ triển khai, áp dụng các chương trình phần mềm của ngành vào quá trình quản lý tại cơ sở; ý thức thực hiện cải cách thủ tục hành chính ở đơn vị…; + Các lĩnh vực công tác khác cũng kiểm điểm, đánh giá tương tự như 05 nhóm nhiệm vụ công tác nêu trên. - Đối với các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam: Tùy theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, cần nêu rõ mặt tồn tại thuộc phạm vi phụ trách bao gồm: nghiên cứu, tham mưu, đề xuất; hướng dẫn, kiểm tra, phối hợp… c. Nguyên nhân của các tồn tại: - Nguyên nhân khách quan; - Nguyên nhân chủ quan. Đặc biệt cần nêu rõ nguyên nhân chủ quan để từ đó có giải pháp khắc phục. d. Giải pháp, biện pháp khắc phục những tồn tại (kể cả do khách quan và chủ quan): - Các giải pháp, biện pháp và thời gian khắc phục những tồn tại hạn chế; - Kiến nghị, đề xuất các giải pháp quản lý mới. 2. Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống. - Nhận thức, tư tưởng chính trị: việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; - Việc giữ gìn đạo đức và lối sống lành mạnh; chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác; - Tính trung thực, khách quan trong công tác. 3. Tóm tắt ưu, khuyết điểm chính về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ. - Ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành ý kiến chỉ đạo của cấp trên; - Tinh thần học tập nâng cao trình độ; - Tác phong, quan hệ phối hợp công tác; tinh thần và thái độ phục vụ nhân dân. 4. Phân loại theo mức độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ. (Hoàn thành tốt, hoàn thành, chưa hoàn thành) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TỔ CHỨC SỰ KIỆN QUẢNG BÁ SẢN PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN NĂM 2011, KẾT HỢP THAM GIA HỘI CHỢ TRIỂN LÃM THỰC PHẨM QUỐC TẾ NHẬT BẢN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch tổ chức sự kiện quảng bá sản phẩm nông lâm thủy sản Việt Nam vào thị trường Nhật Bản kết hợp tham gia Hội chợ triển lãm thực phẩm Nhật Bản năm 2011 theo Phụ lục đính kèm; Điều 2. Các ông: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối, Vụ trưởng Vụ Tài chính và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC KẾ HOẠCH TỔ CHỨC SỰ KIỆN QUẢNG BÁ SẢN PHẨM NLTS VN VÀO THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN KẾT HỢP THAM GIA HỘI CHỢ TRIỂN LÃM THỰC PHẨM QUỐC TẾ NHẬT BẢN (Kèm theo Quyết định số 3303/QĐ-BNN-CB ngày 08 tháng 12 năm 2010) 1. Mục đích - Tăng cường mở rộng xuất khẩu các sản phẩm nông lâm thủy sản của Việt Nam vào thị trường Nhật Bản; - Quảng bá hình ảnh và thông tin về sản phẩm nông thủy sản Việt Nam; - Chuyển thông điệp đến khách hàng và các doanh nghiệp nhập khẩu và người tiêu dùng của Nhật Bản về sản phẩm nông thủy sản Việt Nam luôn hướng đến sự phát triển bền vững, đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm và thân thiện với môi trường. - Giới thiệu tiềm năng và thế mạnh của nông nghiệp Việt Nam. II. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH: 1. Thời gian: từ ngày 26/2/2011 đến ngày 06/3/2011 nhân dịp Hội chợ triển lãm thực phẩm quốc tế Nhật Bản. 2. Địa điểm: Tokyo, Nhật Bản 3. Các hoạt động chính tại Nhật Bản Các hoạt động chính bao gồm: a. Tổ chức gian hàng nông thủy sản Việt Nam tại Hội chợ triển lãm thực phẩm quốc tế Nhật Bản năm 2011 (36m2); Dự khai mạc và tham quan Hội chợ triển lãm thực phẩm quốc tế Nhật Bản. b. Tổ chức sự kiện quảng bá nông lâm thủy sản Việt Nam tại Nhật Bản gồm các hoạt động sau: - Hội thảo giới thiệu quảng bá về tiềm năng và thế mạnh của nông lâm thủy sản Việt Nam. - Trưng bày các sản phẩm nông, lâm, thủy sản Việt Nam. - Tổ chức cho doanh nghiệp hai bên gặp gỡ, ký kết hợp đồng, trao đổi về mua bán nông lâm thủy sản và các vấn đề liên quan. - Mời dự tiệc chiêu đãi. + Chủ trì: Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và PTNT và Đại sứ Việt Nam tại Nhật Bản + Thành phần tham dự phía Nhật Bản: đại diện của chính quyền thành phố và một số cơ quan liên quan đến thương mại nông lâm thủy sản, các doanh nghiệp, thương nhân nhập khẩu kinh doanh nông lâm thủy sản và đại diện cơ quan báo chí của Nhật Bản. + Thành phần tham dự phía Việt Nam: Đại diện cơ quan ngoại giao, Thương vụ tại Nhật Bản, đoàn công tác của Bộ, các doanh nghiệp Việt Nam và đại diện các cơ quan thông tấn báo chí Việt Nam tại Nhật Bản. + Số người tham dự: 200 người c. Làm việc với một số cơ quan Nhà nước của Nhật Bản và một số vấn đề hợp tác trong thương mại nông nghiệp, các vấn đề còn vướng mắc giữa các doanh nghiệp 2 nước. d. Khảo sát học tập kinh nghiệm tổ chức quản lý chợ đầu mối nông sản. e. Khảo sát, tham quan Trung tâm thương mại có kinh doanh nông thủy sản hoặc Chợ bán buôn nông thủy sản tại Tokyo. g. Khảo sát thị trường và làm việc với Hiệp hội nhập khẩu tại Osaka III. ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ: Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối IV. THÀNH PHẦN ĐOÀN CÔNG TÁC Đoàn công tác sử dụng nguồn kinh phí Xúc tiến thương mại, đề nghị là 08 người, trong đó bao gồm: - 01 Đồng chí lãnh đạo Bộ làm trưởng đoàn - 01 Lãnh đạo Cục Chế biến, Thương mại NLTS và nghề muối. - 02 chuyên viên Cục Chế biến, Thương mại NLTS và nghề muối - 01 Đại diện Vụ Kế hoạch - 01 Đại diện Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản - 02 Đại diện Hiệp hội ngành hàng, Tổng công ty có số doanh nghiệp tham gia đông (5 doanh nghiệp trở lên) V. NGUỒN KINH PHÍ - Tổng kinh phí: 2,300 triệu đồng Giao Vụ Tài chính trình Bộ phê duyệt khái toán kinh phí tổ chức sự kiện - Kinh phí cân đối từ nguồn xúc tiến thương mại năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TỔ CÔNG TÁC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ XÂY DỰNG NHÀ Ở CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG, TỈNH HÀ TĨNH Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân tại Hội nghị về đào tạo và đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu Khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh (Thông báo số 248/TB-VPCP ngày 16/9/2010 của Văn phòng Chính phủ); Căn cứ công văn cử cán bộ tham gia Tổ công tác của các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Tổ công tác Quy hoạch đô thị và xây dựng nhà ở cho người lao động tại Khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh bao gồm các Ông, Bà có tên sau đây: 1. Ông Nguyễn Đình Toàn, Thứ trưởng Bộ Xây dựng - Tổ trưởng; 2. Ông Nguyễn Nhật, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh - Thành viên; 3. Ông Vũ Xuân Thiện, Phó Cục trưởng Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản, Bộ Xây dựng - Thành viên; 4. Ông Phạm Quốc Tuấn, Phó Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị, Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Thành viên, 5. Ông Nguyễn Mạnh Cường, Phó Vụ trưởng Vụ Đầu tư, Bộ Tài chính - Thành viên; 6. Ông Nguyễn Quang Minh, Phó Vụ trưởng Vụ Kiến trúc, Quy hoạch xây dựng, Bộ Xây dựng - Thành viên; 7. Ông Lê Văn Cư, Phó Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng, Bộ Xây dựng - Thành viên; 8. Ông Hồ Anh Tuấn, Quyền Trưởng ban quản lý khu kinh tế Vũng Áng tỉnh Hà Tĩnh - Thành viên. 9. Đại diện lãnh đạo Sở Xây dựng tỉnh Hà Tĩnh - Thành viên. 10. Bà Nguyễn Ngọc Quỳnh, Vụ Kinh tế ngành, Văn phòng Chính phủ - Thành viên; 11. Ông Trịnh Trường Sơn, Trưởng phòng Phát triển nhà, Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản, Bộ Xây dựng - Thành viên.
2,090
128,753
Điều 2. Tổ công tác có trách nhiệm tổ chức triển khai các nhiệm vụ và làm việc theo chế độ sau đây: 1. Nghiên cứu, xây dựng bổ sung các cơ chế, chính sách đặc thù trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt để phát triển nhà ở cho người lao động tại Khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh; 2. Đôn đốc công tác xây dựng quy hoạch, đầu tư xây dựng các khu nhà ở với đầy đủ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ theo các cơ chế, chính sách đặc thù đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để đảm bảo đủ chỗ ở cho lao động của các doanh nghiệp trong khu kinh tế Vũng Áng; 3. Duy trì chế độ giao ban thường xuyên giữa Tổ với các cơ quan liên quan của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh: mỗi tháng một lần trong năm 2010 và mỗi quý một lần trong năm 2011. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Tổ trưởng Tổ công tác, Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản, Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng, Vụ trưởng các Vụ liên quan thuộc Bộ Xây dựng, các Ông, Bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật chất lượng sản phẩm, hàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá và Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ban hành ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 601 /TTr-SKHCN ngày 03 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 59/2004/QĐ-UB ngày 03/8/2004 của UBND tỉnh Quảng Nam V/v ban hành Quy định phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về công tác đo lường, chất lượng hàng hoá và bảo vệ người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số: 30/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến hoạt động tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Sản phẩm là kết quả của quá trình sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh hoặc tiêu dùng. 2. Hàng hoá là sản phẩm được đưa vào thị trường, tiêu dùng thông qua trao đổi, mua bán, tiếp thị. 3. Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường, các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của các đối tượng này. Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng. Hệ thống tiêu chuẩn có hai cấp: a) Tiêu chuẩn Quốc gia do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia và đề nghị thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia và công bố tiêu chuẩn quốc gia. Tiêu chuẩn quốc gia, ký hiệu là TCVN. b) Tiêu chuẩn cơ sở do người đứng đầu tổ chức, cơ quan, đơn vị xây dựng và công bố để áp dụng trong các hoạt động của cơ sở mình. Tiêu chuẩn cơ sở, ký hiệu là TCCS. 4. Quy chuẩn kỹ thuật là quy định mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường, các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế xã hội phải tuân thủ bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người, bảo đảm động vật, môi trường, bảo vệ lợi ích an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng, các yêu cầu thiết yếu khác. Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng. Hệ thống quy chuẩn gồm hai cấp: a) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tổ chức xây dựng và ban hành Quy chuẩn kỹ thuật trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công quản lý. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, ký hiệu là QCVN. b) Quy chuẩn kỹ thuật địa phương do Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng và ban hành để áp dụng trong phạm vi quản lý của địa phương đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình đặc thù của địa phương và yêu cầu cụ thể về môi trường cho phù hợp với đặc điểm về địa lý, khí hậu, thuỷ văn, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Quy chuẩn kỹ thuật địa phương, ký hiệu là QCĐP. 5. Công bố hợp chuẩn là việc tổ chức, cá nhân tự công bố đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng. 6. Công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân công bố đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn phù hợp với quy chuẩn tương ứng. 7. Dịch vụ là các hoạt động liên quan đến các lĩnh vực sau: thương mại; bưu chính, viễn thông; công nghệ thông tin; xây dựng; giáo dục, đào tạo; lao động, dạy nghề; tài chính; ngân hàng; y tế; du lịch; văn hoá, giải trí; thể dục, thể thao; giao thông, vận tải; khoa học, công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; an ninh, an toàn; nông nghiệp và phát triển nông thôn; thuỷ sản; tài nguyên và môi trường; các dịch vụ khác phát sinh trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội cần được xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. 8. Quá trình được hiểu như: Quá trình sản xuất, khai thác, chế biến, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, vận hành, bảo hành, bảo trì, tái chế, tiêu huỷ, quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá và các quá trình khác trong hoạt động kinh tế - xã hội cần được xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. 9. Môi trường được hiểu như: đất, nước, không khí; tiếng ồn, độ rung, bức xạ, phóng xạ; chất thải rắn, nước thải, khí thải; phương tiện, công cụ và hoạt động quản lý, bảo vệ và gìn giữ môi trường. Điều 3. Hàng hóa trong Quy định này, bao gồm hàng hóa lưu thông trong nước, xuất khẩu, nhập khẩu và hàng hoá trong quá trình sử dụng. Chương II PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TIÊU CHUẨN VÀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT Điều 4. Công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy 1. Công bố hợp chuẩn là hoạt động tự nguyện. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh khi công bố sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng và đăng ký bản công bố hợp chuẩn tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải công bố hợp quy theo quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Khi công bố hợp quy, tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh phải đăng ký bản công bố hợp quy tại Sở chuyên ngành tương ứng được phân công tại khoản 6 Điều 5 và khoản 1 Điều 6, Chương II, Quyết định này. 3. Trình tự thủ tục công bố hợp chuẩn và công bố hợp quy thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Điều 5. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ 1. Chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị có liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trên địa bàn tỉnh; đề xuất và triển khai xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương theo lĩnh vực phân công quản lý. 2. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài; hướng dẫn xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở. 3. Tổ chức và quản lý hoạt động của mạng lưới thông báo và hỏi đáp về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại địa phương. 4. Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cần thiết cho hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật của địa phương. 5. Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn thực hiện pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; thực hiện thống kê về lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật. 6. Tiếp nhận đăng ký và quản lý bản công bố hợp chuẩn của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại địa phương; tiếp nhận đăng ký và quản lý bản công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường chịu sự điều chỉnh của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. 7. Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trong phạm vi, lĩnh vực được phân công quản lý; xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
2,072
128,754
8. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan trực tiếp giúp Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật tại địa phương. Điều 6. Trách nhiệm của các Sở, ngành có liên quan 1. Tiếp nhận đăng ký và quản lý bản công bố hợp quy, đối tượng công bố hợp quy gồm: a) Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường thuộc đối tượng phải công bố hợp quy theo quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do các Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành; b) Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường đặc thù của địa phương là đối tượng phải công bố hợp quy theo quy định trong quy chuẩn kỹ thuật địa phương do Ủy ban nhân nhân tỉnh ban hành. 2. Chủ trì hoặc phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất kế hoạch xây dựng và tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương theo lĩnh vực được phân công quản lý của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực được quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật. 3. Tổ chức thực hiện và tuyên truyền, giáo dục pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. 4. Định kỳ hằng quý, các sở, ngành lập danh sách các tổ chức, cá nhân đã đăng ký công bố hợp quy gửi cho Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ. 5. Kiểm tra, thanh tra về hoạt động quy chuẩn kỹ thuật theo phạm vi, lĩnh vực được phân công quản lý; xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. 6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Chương III TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA Điều 7. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ 1. Xây dựng dự thảo các chương trình năng suất, chất lượng và các biện pháp khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện thống nhất trên toàn tỉnh. 2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo phân cấp quản lý tại địa phương trong lĩnh vực được phân công. 3. Làm đầu mối tổng hợp, báo cáo tình hình chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ theo định kỳ hàng quý, sáu tháng, hàng năm và đột xuất. 4. Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật của Nhà nước về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tăng cường cơ sở vật chất, trang bị phương tiện kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 5. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan trực tiếp giúp Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện chức năng quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa và thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương theo sự phân công. Điều 8. Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình năng suất, chất lượng cụ thể của ngành theo lĩnh vực phân công và chung trong chương trình năng suất, chất lượng của tỉnh đã phê duyệt. 2. Thực hiện công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, lưu thông trên thị trường, xuất khẩu, nhập khẩu, trong quá trình sử dụng có khả năng gây mất an toàn theo khoản 2 Điều 32 của Nghị định 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá và khoản 2 Điều 70 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá, cụ thể như sau: a) Sở Y tế - Dược phẩm, vắc xin, sinh phẩm y tế, nguyên liệu sản xuất thuốc và thuốc cho người; - Y dược cổ truyền; sức khoẻ của cộng đồng; vệ sinh an toàn thực phẩm, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, phụ gia thực phẩm, nước uống, nước sinh hoạt, nước khoáng thiên nhiên; thuốc lá điếu; hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; - Khám, chữa bệnh, chăm sóc, điều dưỡng, phục hồi chức năng, giải phẫu thẩm mỹ; - Thuốc, mỹ phẩm; - Trang thiết bị, công trình y tế. b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chế phẩm sinh học dùng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; - Giống cây trồng, giống vật nuôi; nông sản, lâm sản, thủy sản, muối; gia súc, gia cầm, vật nuôi; - Vật tư nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; phân bón; thức ăn, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi; - Sản phẩm, dịch vụ trong nuôi trồng, thu hoạch, chế biến, bảo quản, vận chuyển nông sản, lâm sản, thủy sản, muối; - Phụ gia, hóa chất sử dụng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; Thuốc bảo vệ thực vật, động vật; - Công trình thuỷ lợi, đê điều; - Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản, các thiết bị đòi hỏi yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn trong ngành thuỷ sản. c) Sở Giao thông vận tải - Các loại phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá), trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải; - Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, hàng hải; - Dịch vụ trong lĩnh vực giao thông, vận tải. d) Sở Xây dựng - Công trình xây dựng dân dụng, nhà ở và công sở; - Vật liệu xây dựng; - Kiến trúc, quy hoạch xây dựng bao gồm: quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, quy hoạch xây dựng các cửa khẩu biên giới quốc tế quan trọng; - Hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao; - Dịch vụ trong lĩnh vực xây dựng. đ) Sở Công thương - Hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp; - Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; - Sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác theo quy định của pháp luật; - Dịch vụ trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; - Thương mại điện tử. e) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; phương tiện bảo vệ cá nhân đối với người lao động; - Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề; tài liệu, giáo trình dạy nghề thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành theo quy định của pháp luật; - Các sản phẩm đặc thù về an toàn lao động theo quy định của pháp luật; - Các công trình vui chơi công cộng; - Dịch vụ trong lĩnh vực lao động, dạy nghề, thương binh, xã hội. g) Sở Thông tin và Truyền thông - Sản phẩm báo chí; xuất bản; quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm; - Sản phẩm, công trình, dịch vụ bưu chính và chuyển phát; viễn thông, điện tử và công nghệ thông tin; - Thiết bị viễn thông và internet, công trình viễn thông; - Mạng lưới bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; - Truyền dẫn phát sóng, phát thanh và truyền hình tần số vô tuyến điện và thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến điện; - Cơ sở hạ tầng thông tin truyền thông. h) Sở Tài nguyên và Môi trường - Tài nguyên khoáng sản; tài nguyên nước; - Đất đai; - Môi trường; - Khí tượng thuỷ văn; - Đo đạc và bản đồ; - Dịch vụ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường. i) Sở Giáo dục và Đào tạo - Sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu hướng dẫn giáo viên; - Thiết bị dạy học, cơ sở vật chất, đồ chơi cho trẻ em trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật; - Dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. k) Sở Tài chính: các sản phẩm liên quan đến dự trữ quốc gia, kinh doanh xổ số, hoạt động chứng khoán; dịch vụ bảo hiểm, kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế, thẩm định giá, hải quan. l) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Mỹ thuật, nhiếp ảnh, quảng cáo (trừ quảng cáo trên các phương tiện báo chí); - Sản phảm, loại hình du lịch theo quy định của Luật Du lịch; - Ấn phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật; - Công trình thể thao; trang thiết bị luyện tập, thi đấu của các cơ sở thể dục thể thao và của các môn thể thao; - Dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, giải trí. m) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Quảng Nam: Tiền tệ, hoạt động ngân hàng, các thiết bị chuyên dùng cho ngân hàng. n) Bộ chỉ huy quân sự tỉnh : Phương tiện, trang thiết bị quân sự, vũ khí đạn dược, khí tài, sản phẩm phục vụ quốc phòng, công trình quốc phòng không thuộc đối tượng bí mật quốc gia. o) Công an tỉnh: Phòng cháy, chữa cháy, trang thiết bị kỹ thuật, vũ khí, khí tài, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và các loại sản phẩm khác sử dụng cho lực lượng công an nhân dân không thuộc đối tượng bí mật quốc gia p) Sở Khoa học và Công nghệ - Thiết bị an toàn bức xạ hạt nhân; - Các nguồn phóng xạ; - Phương tiện, dụng cụ đo lường; Và các sản phẩm, hàng hoá khác, trừ các sản phẩm đã nêu tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o của khoản này và các sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, bí mật quốc gia. 3. Các sở, ngành theo lĩnh vực được phân công tại khoản 2 Điều này thực hiện việc quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định cụ thể trong từng giai đoạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ tương ứng. 4. Báo cáo tình hình chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của sở, ngành cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp chung) định kỳ hằng quý, sáu tháng, hằng năm và đột xuất.
2,110
128,755
5. Trong trường hợp có sự chồng chéo, trùng lặp về lĩnh vực được phân công giữa các Sở, ngành được quy định tại khoản 2 Điều này, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Điều 9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong phạm vi, quyền hạn của mình có trách nhiệm: 1. Chỉ đạo các đơn vị chức năng trực thuộc tăng cường công tác phổ biến các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đến các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn. 2. Chủ động tổ chức thanh, kiểm tra trong phạm vi quyền hạn được giao, xử lý vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa theo thẩm quyền. 3. Theo dõi hàng hóa lưu thông trên thị trường tại địa phương. 4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường theo quy định của pháp luật; đồng thời phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng của tỉnh để thực hiện có hiệu quả hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn. Điều 10. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau: 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn thực hiện pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức hướng dẫn kỹ thuật, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và xử lý vi phạm về chất lượng sản phẩm, hàng hoá sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ trên địa bàn theo phân cấp quản lý. 3. Phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, thanh tra về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SẢN XUẤT, KINH DOANH HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ Điều 11. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có trách nhiệm: - Thực hiện việc công bố hợp quy đối với hàng hóa thuộc danh mục bắt buộc phải công bố và chịu trách nhiệm về sự phù hợp của các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường đã công bố hợp quy; duy trì việc kiểm soát chất lượng, thử nghiệm và giám sát định kỳ tại doanh nghiệp; - Khuyến khích việc công bố hợp chuẩn, công bố tiêu chuẩn áp dụng và phải đảm bảo chất lượng, vệ sinh, an toàn đối với hàng hóa không thuộc danh mục bắt buộc công bố; - Thực hiện nghiêm túc quy định pháp luật về ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; - Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; - Tạo điều kiện thuận lợi để người tiêu dùng mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ với chất lượng đảm bảo, giá cả phù hợp và kèm theo các biện pháp bảo hành, sửa chữa theo quy định của pháp luật. Điều 12. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chủ động lựa chọn và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến để nâng cao chất lượng, khả năng cạnh tranh của hàng hóa đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Sở Khoa học và Công nghệ, Báo Quảng Nam, Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Nam và các cơ quan thông tin đại chúng đóng trên địa bàn tỉnh phổ biến rộng rãi quy định này và đẩy mạnh công tác tuyên truyền các tổ chức, cá nhân liên quan nắm vững, chấp hành thực hiện. Điều 14. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các Hội, Đoàn thể có liên quan của tỉnh phối hợp chặt chẽ với chính quyền các cấp, các ngành tăng cường vận động đoàn viên, hội viên tham gia tích cực tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng về công tác tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đến người dân. Điều 15. Hội bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tỉnh chủ động phối hợp với các ngành liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các chương trình về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Điều 16. Các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn. Trong quá trình thực hiện có vấn đề phát sinh, vướng mắc các ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để được xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./. NGHỊ QUYẾT VỀ BỔ SUNG NHIỆM VỤ VÀ CHẾ ĐỘ THÙ LAO CHO CỘNG TÁC VIÊN DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH ĐỂ THỰC HIỆN THÊM NHIỆM VỤ BẢO VỆ, CHĂM SÓC TRẺ EM TẠI TỔ DÂN PHỐ, KHU PHỐ, ẤP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA VII KỲ HỌP THỨ 19 (từ ngày 07 đến ngày 10 tháng 12 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Xét Tờ trình số 6206/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về bổ sung nhiệm vụ và chế độ thù lao cho cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình để thực hiện thêm nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại tổ dân phố, khu phố, ấp trên địa bàn thành phố; Báo cáo thẩm tra số 437/BCTT-KTNS ngày 07 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua nội dung Tờ trình số 6206/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về bổ sung nhiệm vụ và chế độ thù lao cho cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình để thực hiện thêm nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại tổ dân phố, khu phố, ấp trên địa bàn thành phố. Thời gian thực hiện chế độ trợ cấp tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố căn cứ Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân thành phố thông qua để triển khai và tổ chức thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH SÁCH ỨNG VIÊN ĐƯỢC TUYỂN CHỌN BỔ SUNG ĐI HỌC THẠC SĨ Ở NƯỚC NGOÀI BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quyết định số 322/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2000 và Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt và điều chỉnh Đề án “Đào tạo cán bộ khoa học, kỹ thuật tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước”; Căn cứ Thông báo số 95/TB-BGDĐT ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo tuyển sinh đào tạo sau đại học tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước năm 2010; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đào tạo với nước ngoài, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt 32 (ba mươi hai) ứng viên có tên trong danh sách kèm theo được tuyển chọn đi học thạc sĩ ở nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước năm 2010. Điều 2. Các ứng viên được tuyển chọn phải hoàn thiện hồ sơ đi học tại cơ sở đào tạo nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Căn cứ vào hồ sơ, văn bản chấp nhận và các điều kiện nhập học của cơ sở đào tạo nước ngoài, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ xem xét ra quyết định chính thức cử đi học và cấp học bổng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011. Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Đào tạo với nước ngoài, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và các ứng viên có tên trong danh sách kèm theo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ỨNG VIÊN ĐƯỢC TUYỂN CHỌN BỔ SUNG ĐI HỌC THẠC SĨ Ở NƯỚC NGOÀI BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2010 (Kèm theo Quyết định số 5702/QĐ-BGDĐT ngày 08 tháng 12 năm 2010) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tổng số: 32 ứng viên. THÔNG TƯ BAN HÀNH DANH MỤC BỔ SUNG GIỐNG CÂY TRỒNG, PHÂN BÓN ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP, ngày 03 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009 ngày 9/10/2009 về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật Chất lượng, sản phẩm hàng hoá ngày 21/11/2007; Căn cứ Pháp lệnh Giống cây trồng ngày 24/3/2004; Căn cứ Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; Nghị định số 191/2007/NĐ-CP ngày 31/12/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá; Căn cứ Thông tư số 36/2010/TT-BNNPTNT ngày 24/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng, phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam.
2,114
128,756
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 1. Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam bao gồm: 07 giống lúa thuần; 01 giống lúa nếp; 03 giống lúa lai, 01 giống ngô lai, 01 giống thuốc lá và 03 giống cỏ (Phụ lục 01 kèm theo). 2. Danh mục bổ sung các loại phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam (bao gồm phân bón đăng ký lại từ Danh mục phân bón ban hành kèm theo Quyết định số 40/2004/QĐ-BNN ngày 19/8/2009; Quyết định số 77/2005/QĐ-BNN ngày 23/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) (Phụ lục 02 kèm theo) bao gồm 08 loại, được chia thành: Phân vi sinh vật: 01 loại; Phân hữu cơ vi sinh: 03 loại; Phân hữu cơ sinh học: 02 loại; Phân có bổ sung chất điều hoà sinh trưởng: 01 loại; Phân hữu cơ khoáng: 01 loại. 3. Danh mục các loại phân bón thay thế các loại phân bón đã có tên trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam nhưng có sự điều chỉnh về tên phân bón, thành phần, hàm lượng các chất đăng ký và đơn vị đăng ký (Phụ lục 03 kèm theo), bao gồm 27 loại, được chia thành: Phân hữu cơ vi sinh: 02 loại; Phân hữu cơ khoáng 04 loại; Phân bón lá: 21 loại; Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH TẶNG GIẢI THƯỞNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA NĂM 2010 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ tại tờ trình số 3015/TTr-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tặng 11 Giải Vàng Chất lượng Quốc gia năm 2010 cho 11 doanh nghiệp và tặng 85 Giải Bạc Chất lượng Quốc gia cho 85 doanh nghiệp tại Danh sách kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp có tên trong Danh sách quy định tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP ĐƯỢC THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TẶNG GIẢI THƯỞNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA NĂM 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2224/QĐ-TTg ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) A. GIẢI VÀNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA (11 GIẢI) I. Doanh nghiệp sản xuất lớn (03 giải) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa (03 giải) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. Doanh nghiệp dịch vụ lớn (03 giải) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> IV. Doanh nghiệp dịch vụ nhỏ và vừa (02 giải) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> B. GIẢI BẠC CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA (85 GIẢI) I. Doanh nghiệp sản xuất lớn (40 giải) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> II. Doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ (35 giải) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> III. Doanh nghiệp dịch vụ lớn (01 giải) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> IV. Doanh nghiệp dịch vụ vừa và nhỏ (09 giải) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 08 tháng 3 năm 1993 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 14/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế phối hợp của Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các Bộ, ngành và địa phương; Căn cứ Quyết định số 46/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Quy hoạch tổng thể lĩnh vực tìm kiếm cứu nạn đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 118/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm họa; Căn cứ Quyết định số 76/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn và Hệ thống tổ chức tìm kiếm cứu nạn của các Bộ, ngành Trung ương và địa phương; Căn cứ Thông tư số 92/2009/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thanh toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm họa; Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tại thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về công tác phòng, chống lụt, bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tại thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố tại Tờ trình số 390/TTr-PCLB ngày 04 tháng 11 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở - ban - ngành thành phố, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 81/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định hoạt động của lực lượng tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ (chuyên trách và bán chuyên trách) tại thành phố Hồ Chí Minh. 2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động và làm việc trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Trừ tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động ngoại giao hoặc những nước có điều ước riêng. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tìm kiếm là việc sử dụng lực lượng, phương tiện, trang thiết bị để xác định vị trí người, phương tiện bị nạn. 2. Cứu nạn là các hoạt động cứu người bị nạn thoát khỏi nguy hiểm đang đe dọa đến tính mạng của họ, thực hiện các biện pháp y tế ban đầu và đưa người bị nạn đến vị trí an toàn. 3. Cứu hộ là các hoạt động cứu phương tiện, tài sản thoát khỏi nguy hiểm hoặc hoạt động cứu trợ (bao gồm cả việc kéo, đẩy) phương tiện đang bị nguy hiểm được thực hiện theo quy định của pháp luật. 4. Công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ là tổng hợp các biện pháp tổ chức chỉ huy, điều hành lực lượng, phương tiện để xử lý, ngăn chặn, khắc phục tình trạng nguy hiểm do sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa gây ra. 5. Tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ hàng ngày là các hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ đối với những trường hợp sự cố tai nạn nguy hiểm xảy ra trong hoạt động sản xuất và đời sống xã hội hàng ngày. 6. Phối hợp hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ là sự thống nhất hành động, huy động sức mạnh tổng hợp của các lực lượng để đảm bảo thực hiện hiệu quả công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. 7. Thiên tai bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, lụt, xả lũ, mưa lớn, mưa đá, triều cường, giông sét, lốc xoáy, vòi rồng, sạt lở, nước dâng, động đất, sóng thần. 8. Tai nạn, thảm họa bao gồm: tai nạn máy bay, tai nạn tàu thuyền trên biển, tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt, đường sông, đường hầm, sập đổ nhà cao tầng, công trình xây dựng, sự cố tràn dầu, sự cố rò rỉ, phát tán hóa chất độc hại, sự cố bức xạ… Điều 3. Nguyên tắc tổ chức hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ 1. Công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ phải được tiến hành khẩn trương, kịp thời theo phương châm “bốn tại chỗ” (chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện, vật tư, kinh phí tại chỗ và hậu cần tại chỗ). Sử dụng mọi nguồn lực (nhân lực, vật lực) để nâng cao hiệu quả hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ưu tiên các hoạt động cứu người bị nạn và bảo vệ môi trường. 2. Chủ động xây dựng các phương án, kịch bản chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, trang thiết bị thích ứng cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ theo từng tình huống thiên tai, tai nạn, thảm họa và thích hợp theo từng địa bàn khu vực xảy ra sự cố. 3. Đảm bảo sự chỉ đạo, chỉ huy, điều hành tập trung, thống nhất và phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng, phương tiện trong suốt quá trình tổ chức thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. 4. Khi sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa xảy ra ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương nào thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương đó chịu trách nhiệm điều hành, chỉ huy công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ ban đầu; đồng thời phải báo cáo về Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn cấp trên để kịp thời chi viện ứng cứu.
2,094
128,757
5. Trong mọi trường hợp sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa xảy ra thì người chỉ huy cao nhất hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại hiện trường (là Trưởng ban, Phó Trưởng ban hoặc thành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các cấp) được ủy quyền điều động lực lượng, phương tiện, trang thiết bị của các đơn vị, cá nhân hiện có trên địa bàn tham gia ứng cứu. Phương tiện, trang thiết bị được huy động trưng dụng của các đơn vị, cá nhân vào hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ bị thiệt hại sẽ được bồi thường theo quy định của pháp luật. 6. Trong trường hợp vượt quá khả năng của thành phố, Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố báo cáo Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn, các Bộ, ngành Trung ương đề nghị hỗ trợ trong công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. 7. Đảm bảo an toàn tối đa cho lực lượng, phương tiện, trang thiết bị tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. Điều 4. Hệ thống tổ chức chỉ đạo công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ 1. Cấp thành phố: a) Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố. b) Cơ quan chỉ huy, điều hành: Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy. 2. Cấp quận - huyện: a) Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn quận - huyện. b) Cơ quan chỉ huy, điều hành: Ban Chỉ huy Quân sự quận - huyện, Công an quận - huyện, Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy quận - huyện. 3. Cấp phường - xã, thị trấn: a) Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn phường - xã, thị trấn. b) Cơ quan chỉ huy, điều hành: Ban Chỉ huy Quân sự phường - xã, thị trấn, Công an phường - xã, thị trấn. Chương II CHỈ HUY, ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ Điều 5. Cơ quan chỉ huy, điều hành ứng phó tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong một số tình huống cơ bản 1. Bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, lụt, xả lũ, mưa lớn, mưa đá, triều cường, giông sét, lốc xoáy, nước dâng, sạt lở, sự cố vỡ đê: a) Cơ quan chỉ huy: - Thành phố: Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Công an thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở - ngành có liên quan. - Quận - huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện. - Phường - xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn. b) Lực lượng tham gia ứng cứu: Quân đội, Bộ đội Biên phòng, Công an, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Thanh niên xung phong, dân phòng, dân quân tự vệ, Đoàn Thanh niên, y tế, Chữ thập đỏ… và các lực lượng khác tại các đơn vị, địa phương. c) Phương tiện, trang thiết bị: máy bay trực thăng, các loại ca nô, tàu, xuồng, xe chuyên dụng, áo phao, nhà bạt cứu sinh, phao cứu sinh các loại, cưa máy, máy đục, cắt bê tông… 2. Cháy rừng: a) Cơ quan chỉ huy: - Thành phố: Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Công an thành phố và các đơn vị có liên quan. - Quận - huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện có rừng. - Phường - xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn có rừng. b) Lực lượng tham gia ứng cứu: Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Công an, Quân đội, Kiểm lâm, y tế, dân phòng, dân quân tự vệ. c) Phương tiện, trang thiết bị: xe chữa cháy, máy bơm chữa cháy, máy xúc, xe chuyên dùng, máy bay trực thăng. 3. Cháy lớn khu dân cư, nhà cao tầng, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, nhà máy, xí nghiệp, đường ống dẫn khí, kho xăng dầu: a) Cơ quan chỉ huy: - Thành phố: Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Công an thành phố, Sở Xây dựng, Sở Y tế, Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp, Khu Công nghệ cao. - Quận - huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện. - Phường - xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn. b) Lực lượng tham gia ứng cứu: Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Công an, Quân đội, y tế, Chữ thập đỏ, lực lượng phòng cháy, chữa cháy cơ sở, dân phòng, dân quân tự vệ, Thanh niên xung phong. c) Phương tiện, trang thiết bị: xe chữa cháy, xe cứu hộ, xe thang, máy bơm, máy hút khói, xe cấp cứu, các phương tiện thoát nạn. 4. Động đất, sóng thần, sập đổ nhà cao tầng, công trình ngầm, công trình xây dựng: a) Cơ quan chỉ huy: - Thành phố: Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố chủ trì, phối hợp với Công an thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải. - Quận - huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện. - Phường - xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn. b) Lực lượng tham gia ứng cứu: Quân đội, Công an, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, y tế, Chữ thập đỏ, dân quân tự vệ, Thanh niên xung phong. c) Phương tiện, trang thiết bị: máy bay trực thăng, cầu phao, máy xúc, máy gạt, xe cẩu, xe cứu hộ, xe thang, xe nâng, kích, xe đầu kéo, tàu thuyền, máy đục, cắt bê tông, nhà bạt cứu sinh. 5. Sự cố tràn dầu: a) Cơ quan chỉ huy: - Thành phố: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Công an thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Sở Giao thông vận tải. - Quận - huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện nơi xảy ra sự cố tràn dầu. - Phường - xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn nơi xảy ra sự cố tràn dầu. b) Lực lượng tham gia ứng cứu: Quân đội, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, doanh nghiệp ứng cứu sự cố tràn dầu chuyên nghiệp. c) Phương tiện, trang thiết bị: tàu, ca nô, phao quây dầu, thiết bị hút dầu. 6. Sự cố rò rỉ, phát tán hóa chất độc hại và sự cố bức xạ: a) Cơ quan chỉ huy: - Thành phố: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Công an thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Sở Công Thương. - Quận - huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện. - Phường - xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn. b) Lực lượng tham gia ứng cứu: Quân đội, Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, y tế, Chữ thập đỏ, Thanh niên xung phong. c) Phương tiện, trang thiết bị: xe, máy đặc chủng, quần áo, mũ phòng hóa, các trang thiết bị chuyên dụng. 7. Tai nạn máy bay xảy ra tại thành phố Hồ Chí Minh: a) Cơ quan chỉ huy: - Thành phố: Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố chủ trì, phối hợp với Công an thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố. - Quận - huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện. - Phường - xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn. b) Lực lượng tham gia ứng cứu: Quân đội, Công an, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, y tế, Chữ thập đỏ, Thanh niên xung phong. c) Phương tiện, trang thiết bị: máy bay trực thăng, xe cứu hộ, xe chữa cháy, các trang thiết bị chuyên dụng, phương tiện, thiết bị y tế cấp cứu. 8. Tai nạn tàu, thuyền trên biển: a) Cơ quan chỉ huy: - Thành phố: Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Công an thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy. - Huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ. - Xã - thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã - thị trấn ven biển. b) Lực lượng tham gia ứng cứu: Bộ đội Biên phòng, Quân đội, Công an, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Thủy sản, huyện Cần Giờ. c) Phương tiện, trang thiết bị: máy bay trực thăng, tàu chuyên dụng, ca nô, dụng cụ phương tiện cần thiết, phao cứu sinh. 9. Tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt nội đô, đường sông, đường hầm: a) Cơ quan chỉ huy: - Thành phố: Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Công an thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Sở Y tế, Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố. - Quận - huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện nơi xảy ra tai nạn. - Phường - xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn nơi xảy ra tai nạn. b) Lực lượng tham gia ứng cứu: Quân đội, Bộ đội Biên phòng Công an, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, y tế, Chữ thập đỏ, Thanh niên xung phong, các quận - huyện nơi địa bàn xảy ra sự cố. c) Phương tiện, trang thiết bị: xe cấp cứu, xe cẩu, xe cứu hộ, xe nâng, ca nô, phao cứu sinh, máy cắt sắt. 10. Cháy nổ, đổ sập do các hoạt động khủng bố phá hoại: a) Cơ quan chỉ huy: - Thành phố: Công an thành phố chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố. - Quận - huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện. - Phường - xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn. b) Lực lượng tham gia ứng cứu: Công an, Quân đội, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, dân quân tự vệ, y tế, Chữ thập đỏ, Thanh niên xung phong. c) Phương tiện, trang thiết bị: các phương tiện đặc chủng chống khủng bố, xe chữa cháy, xe cứu hộ, xe cứu thương… 11. Sự cố tai nạn nguy hiểm trong hoạt động sản xuất, đời sống hàng ngày (như người bị điện giật, sét đánh; người tâm thần đang trong tình trạng nguy hiểm; người đang trong tình trạng nguy hiểm dưới ao, hồ, giếng, sông, kênh, rạch…; người đang trong tình trạng nguy hiểm ở trên cao, trên mái nhà, trên cây, trên cột điện…; người bị chết đuối, tự tử; người ốm, bị bệnh, bị thương, người khuyết tật, người thiểu năng trí tuệ mà không tự thoát khỏi khu vực nguy hiểm hoặc căn phòng, căn nhà, thang máy…).
2,150
128,758
a) Cơ quan chỉ huy: - Thành phố: Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Công an thành phố, Sở Y tế, Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố, Hội Chữ thập đỏ thành phố. - Quận - huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện. - Phường - xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn. b) Lực lượng tham gia ứng cứu: Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Công an, Quân đội, y tế, Chữ thập đỏ, Thanh niên xung phong. c) Phương tiện, trang thiết bị: xe cứu thương, xe cứu hộ, các thiết bị leo nhà cao tầng, thiết bị lặn, phao cứu sinh, thiết bị y tế, cấp cứu… 12. Sự cố cháy và thú nguy hiểm sổng chuồng tại các công viên, khu vui chơi giải trí và Thảo Cầm viên Sài Gòn: a) Cơ quan chỉ huy: - Thành phố: Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Y tế. - Quận - huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện. - Phường - xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn. b) Lực lượng tham gia ứng cứu: Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Công an, Quân đội, thú y, y tế, Chữ thập đỏ, Thanh niên xung phong, Thảo Cầm viên Sài Gòn và các đơn vị quản lý các khu vui chơi, giải trí. c) Phương tiện, trang thiết bị: xe chữa cháy, máy bơm chữa cháy, xe cứu hộ, xe cứu thương và các thiết bị chuyên dùng bắt thú… Điều 6. Các lực lượng tham gia làm nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ 1. Công an: Phòng Cảnh sát giao thông đường thủy, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, Phòng Cảnh sát cơ động, Phòng Cảnh sát phản ứng nhanh; Công an các quận - huyện, phường - xã, thị trấn. 2. Quân sự: Trung đoàn Bộ binh 1, Đại đội Công binh, Đại đội Thông tin, Tiểu đoàn Kiểm soát quân sự, Đại đội 1, Phòng Tham mưu, Phòng Hậu cần, Phòng Kỹ thuật, Phòng Chính trị; Ban Chỉ huy Quân sự các quận - huyện, phường - xã, thị trấn. 3. Bộ đội Biên phòng: Hải đội 2, các Đồn Biên phòng 554, 558 và 562, lực lượng của Bộ Chỉ huy. 4. Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy: Đội chữa cháy - Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy quận - huyện, Đội cứu nạn cứu hộ - Phòng Hướng dẫn chỉ đạo về chữa cháy và cứu hộ cứu nạn, Đội cứu nạn cứu hộ - Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy quận - huyện cùng Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy trên sông, Phòng cứu nạn cứu hộ - Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy. 5. Giao thông vận tải: Công ty Quản lý công trình cầu phà, Công ty Quản lý công trình giao thông Sài Gòn, Công ty Công viên cây xanh, Thảo Cầm viên Sài Gòn. 6. Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Trạm Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Cần Giờ - Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Hạt Kiểm lâm Cần Giờ - Chi cục Kiểm lâm. 7. Thanh niên xung phong: Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ công ích Thanh niên xung phong, Xí nghiệp phà Bình Khánh. 8. Y tế: các bệnh viện tuyến thành phố, quận - huyện, Trạm Y tế phường - xã, thị trấn. 9. Chữ thập đỏ: Trung tâm Huấn luyện sơ cấp cứu và Phòng chống thảm họa, Hội Chữ thập đỏ quận - huyện, phường - xã, thị trấn. 10. Tài nguyên và Môi trường: Công ty Môi trường đô thị, Chi cục Bảo vệ môi trường. 11. Cảng vụ hàng hải Sài Gòn: các đơn vị, phòng - ban trực thuộc. 12. Hàng không: Ban Khẩn huy cứu nạn - Tổng Công ty Cảng hàng không Miền Nam. 13. Dầu khí: Đội ứng cứu tràn dầu Cảng Cát Lái - Công ty TNHH một thành viên Dầu khí thành phố Hồ Chí Minh. 14. Dịch vụ công ích: các Công ty Dịch vụ công ích quận - huyện. Chương III KHẮC PHỤC HẬU QUẢ SỰ CỐ THIÊN TAI, TAI NẠN, THẢM HỌA Điều 7. Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các cấp, các ngành triển khai lực lượng, vật tư, phương tiện để tổ chức công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ người, tài sản, công trình, nhà ở ngay khi xảy ra sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa. Ưu tiên cứu người bị nạn, thực hiện sơ cứu ban đầu và kịp thời chuyển lên tuyến trên điều trị. Chủ động phối hợp với các tỉnh giáp ranh, đặc biệt là các khu vực ven biển, ven sông tích cực tìm kiếm người mất tích. Điều 8. Các sở - ngành, quận - huyện theo chức năng, nhiệm vụ và địa bàn quản lý, trong thời gian ngắn nhất thu dọn cây xanh, cột điện, công trình, thiết bị ngã đổ; đảm bảo giao thông, nước sạch, điện, viễn thông thông suốt; ngăn chặn lây lan hóa chất độc hại, khí độc, bức xạ hạt nhân; tiêu độc, khử trùng, phòng dịch, vệ sinh môi trường tại khu vực xảy ra sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa. Điều 9. Tổ chức điều tra khám nghiệm hiện trường, xác định nguyên nhân xảy ra các sự cố tai nạn, thảm họa, đánh giá kết quả hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, đúc kết kinh nghiệm và đề xuất các biện pháp xử lý khắc phục hậu quả, phòng ngừa các sự cố có thể xảy ra. Điều 10. Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các cấp, các ngành tổ chức điều tra, thống kê, đánh giá thiệt hại do sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa gây ra theo quy định của Luật Thống kê và báo cáo cho cấp trên để chỉ đạo, quyết định các biện pháp xử lý cần thiết. Điều 11. Các sở - ngành, quận - huyện tổ chức cứu trợ lương thực, thực phẩm thiết yếu, nước uống; hỗ trợ kinh phí, giúp đỡ người bị nạn, nhân dân trong khu vực xảy ra sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa sớm ổn định đời sống. Tập trung lực lượng, kinh phí để nhanh chóng sửa chữa, khôi phục các công trình hạ tầng bị thiệt hại, hư hỏng, đảm bảo trong thời gian sớm nhất đưa mọi hoạt động trở lại bình thường. Chương IV CHẾ ĐỘ TRỰC BAN, THÔNG TIN BÁO CÁO Điều 12. Chế độ trực ban 1. Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các quận - huyện, phường - xã, thị trấn phân công thành viên thuộc các cơ quan: Quân sự, Công an, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thực hiện chế độ trực ban 24/24 giờ để sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ thuộc địa bàn quản lý. 2. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, các cơ quan chuyên trách tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ thành phố thực hiện chế độ trực ban 24/24 giờ khi xảy ra sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa. 3. Đối với các sở - ngành do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phân công cán bộ thực hiện chế độ trực ban kiêm nhiệm nhưng phải đảm bảo yêu cầu kịp thời xử lý ban đầu theo chức năng, thẩm quyền khi xảy ra sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa. Điều 13. Chế độ thông tin báo cáo 1. Việc thông tin liên lạc giữa Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các cấp, các ngành được thực hiện bằng hệ thống thông tin vô tuyến, hữu tuyến và từng bước hiện đại hóa đáp ứng yêu cầu phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại thành phố. 2. Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, sở - ngành, quận - huyện, phường - xã, thị trấn thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (sơ kết, tổng kết), đột xuất về Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn cấp trên đúng quy định. 3. Các thông tin liên quan đến sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa và hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi cấp nào thì cấp đó phải báo cáo ngay bằng điện thoại và không quá 24 giờ báo cáo bằng văn bản cho Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn cấp trên. 4. Thiết lập “đường dây nóng” để cập nhật và xử lý thông tin về các sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa xảy ra tại thành phố. 5. Việc thông tin cho các phương tiện thông tin đại chúng về sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa và kết quả hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ phải đảm bảo sự thống nhất và do Trưởng Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn các cấp chịu trách nhiệm công bố. Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ - BAN - NGÀNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRONG HOẠT ĐỘNG TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ Điều 14. Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố 1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo các sở - ban - ngành, quận - huyện tổ chức và triển khai các hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khi xảy ra sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa. 2. Chủ trì cùng Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Công an thành phố và các lực lượng khác của thành phố phối hợp chặt chẽ với các lực lượng của các cơ quan, Bộ - ngành Trung ương chi viện, hỗ trợ công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn thành phố. Chấp hành mọi sự chỉ đạo, phân công, huy động của Bộ - ngành Trung ương khi ứng phó và khắc phục sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa. 3. Chủ trì, phối hợp với các sở - ngành, quận - huyện thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong các tình huống: a) Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Công an thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở - ngành liên quan và quận - huyện tổ chức tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khi xảy ra thiên tai. b) Phối hợp với Ban Chỉ huy Phòng, chống cháy rừng thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Công an thành phố, các sở - ngành liên quan và quận - huyện có rừng tổ chức ứng phó khi xảy ra cháy rừng. c) Phối hợp với Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Công an thành phố, Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, các sở - ngành liên quan và quận - huyện tổ chức ứng cứu, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khi có xảy ra cháy lớn ở các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, nhà máy, xí nghiệp…
2,062
128,759
d) Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Công an thành phố, Sở Xây dựng, các sở - ngành liên quan và quận - huyện tổ chức tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khi sập đổ nhà cao tầng, công trình ngầm, công trình xây dựng… đ) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Công an thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, các sở - ngành liên quan và quận - huyện tổ chức ứng phó, xử lý sự cố tràn dầu vùng ven biển và đường thủy nội địa. e) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Công an thành phố, Sở Y tế, Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Sở Khoa học và Công nghệ, các sở - ngành liên quan ứng phó, xử lý sự cố rò rỉ, phát tán hóa chất độc hại và sự cố bức xạ. g) Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Công an thành phố, Sở Giao thông vận tải, Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Tổng Công ty Cảng hàng không Miền Nam, các sở - ngành liên quan tổ chức tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khi có tai nạn máy bay xảy ra trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. h) Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Công an thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Sở Giao thông vận tải, các sở - ngành liên quan và quận - huyện tổ chức tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong tình huống tai nạn tàu, thuyền ven biển và trên đường thủy nội địa. i) Phối hợp với Tổng Công ty Dầu khí Miền Nam, Sở Công Thương, Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Công an thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, các sở - ngành liên quan ứng phó sự cố cháy, nổ đường ống dẫn khí, các kho xăng dầu… k) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Công an thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Sở Y tế và các sở - ngành có liên quan tổ chức tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khi xảy ra các tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt, đường sông, đường hầm… l) Phối hợp với Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Công an thành phố, Sở Y tế, Hội Chữ thập đỏ thành phố và các sở - ngành có liên quan thực hiện hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong trường hợp xảy ra các sự cố tai nạn nguy hiểm trong hoạt động sản xuất, đời sống hàng ngày. Điều 15. Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Công an thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố và các sở - ngành liên quan thực hiện có hiệu quả công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khi có sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa xảy ra trên địa bàn thành phố. 2. Chuẩn bị lực lượng, bố trí cán bộ, chiến sỹ, sẵn sàng huy động các phương tiện, trang thiết bị để tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ theo yêu cầu của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố. Điều 16. Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy 1. Chủ trì, phối hợp Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Công an thành phố, Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố, Sở Y tế, Hội Chữ thập đỏ thành phố, các sở - ngành liên quan và quận - huyện thực hiện hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong các trường hợp xảy ra sự cố, tai nạn nguy hiểm trong hoạt động sản xuất, đời sống hàng ngày. 2. Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Công an thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố cùng các sở - ngành liên quan và quận - huyện thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong một số tình huống khác như: thiên tai, cháy rừng, các sự cố cháy nổ lớn ở các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, sập đổ nhà cao tầng, các công trình ngầm, công trình xây dựng, ứng phó, xử lý sự cố tràn dầu, sự cố rò rỉ phát tán chất độc hại, sự cố bức xạ, sự cố cháy nổ đường ống dẫn khí, các tổng kho xăng dầu, các sự cố tai nạn đường bộ, đường sắt, đường sông, đường hầm… Điều 17. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy và các sở - ngành liên quan thực hiện có hiệu quả công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khi có sự cố tai nạn xảy ra trên đường thủy nội địa và ven biển thành phố. 2. Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Công an thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy và các sở - ngành liên quan thực hiện có hiệu quả công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong một số tình huống khác như: thiên tai, ứng phó, xử lý sự cố tràn dầu; sự cố rò rỉ phát tán chất độc hại, sự cố bức xạ; các sự cố, tai nạn nguy hiểm trong hoạt động sản xuất, đời sống hàng ngày… 3. Chuẩn bị lực lượng, bố trí cán bộ, chiến sỹ, sẵn sàng huy động các phương tiện, trang thiết bị để tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ theo yêu cầu của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố. Điều 18. Công an thành phố 1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ tổ chức điều tra khám nghiệm hiện trường xác định nguyên nhân của sự cố tai nạn xảy ra; phối hợp với Sở Y tế thực hiện việc trưng cầu giám định mẫu ADN theo quy định khi có các nạn nhân vô danh, chưa được gia đình nhận dạng do sự cố tai nạn chết người xảy ra trước khi mai táng. 2. Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy và các sở - ngành liên quan thực hiện có hiệu quả công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong một số tình huống khác như: thiên tai, các sự cố cháy, nổ lớn ở các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, nhà máy, xí nghiệp; sập đổ nhà cao tầng, các công trình ngầm, công trình xây dựng, ứng phó, xử lý sự cố tràn dầu; sự cố rò rỉ phát tán chất độc hại, sự cố bức xạ; sự cố cháy, nổ đường ống dẫn khí, các tổng kho xăng dầu; các sự cố tai nạn đường bộ, đường sắt, đường sông, đường hầm… 3. Xây dựng kế hoạch huy động lực lượng tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ theo yêu cầu của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố. Điều 19. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố và các sở - ngành liên quan thực hiện hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong các trường hợp xảy ra cháy rừng. 2. Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Công an thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy cùng các sở - ngành liên quan và quận - huyện thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khi xảy ra thiên tai. 3. Chuẩn bị lực lượng, bố trí cán bộ sẵn sàng huy động các phương tiện, trang thiết bị để tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ theo yêu cầu của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố. Điều 20. Sở Tài nguyên và Môi trường Chủ trì, phối hợp với các sở - ngành liên quan, quận - huyện, các tổ chức đơn vị xử lý, ứng phó, làm sạch môi trường khi xảy ra thiên tai, cháy rừng, các sự cố cháy, nổ lớn ở các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, nhà máy, xí nghiệp; sập đổ nhà cao tầng, các công trình ngầm, công trình xây dựng; ứng phó, xử lý sự cố tràn dầu; sự cố rò rỉ phát tán chất độc hại, sự cố bức xạ; cháy nổ đường ống dẫn khí, các tổng kho xăng dầu… trên địa bàn thành phố. Điều 21. Sở Giao thông vận tải 1. Chủ trì, phối hợp với các sở - ngành liên quan, quận - huyện xử lý các sự cố sạt lở, tai nạn đường bộ, đường sắt nội đô, đường thủy nội địa, đường hầm, ngã đổ cây xanh, ngã đổ cột đèn chiếu sáng và tín hiệu giao thông, công trình ngầm trên địa bàn thành phố. 2. Tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên sông, ven biển và trên các luồng tuyến hàng hải, các công trình cầu, cống, đường, bến phà, tại các công viên, vườn thú…; kịp thời khắc phục hậu quả do các sự cố tai nạn gây ra. 3. Xây dựng phương án đảm bảo an toàn cho người và phương tiện tại các bến phà khách ngang sông và bến thủy nội địa. Điều 22. Sở Y tế 1. Chủ trì, phối hợp với Công an thành phố thực hiện việc trưng cầu giám định mẫu ADN theo quy định khi có các nạn nhân vô danh, chưa được gia đình nhận dạng do sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa gây ra trước khi mai táng; bảo quản và xác định danh tính nạn nhân bị thiệt mạng do sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa gây ra theo đúng quy định để bàn giao cho gia đình nạn nhân lo hậu sự. Huy động lực lượng y bác sỹ, phương tiện cấp cứu, cơ số máu, cơ số thuốc cần thiết, đảm bảo việc sơ cứu ban đầu và đưa người bị nạn đến cơ sở y tế gần nhất. 2. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc mai táng các nạn nhân vô danh bị thiệt mạng do sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa gây ra và có giải pháp vệ sinh làm sạch môi trường ở nơi xảy ra sự cố. Điều 23. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Chủ trì phối hợp với các sở - ngành, quận - huyện liên quan tham mưu, đề xuất chính sách, chế độ cho người tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và người bị nạn. Điều 24. Sở Xây dựng Chủ trì, phối hợp với các sở - ngành liên quan và quận - huyện kiểm tra, đề xuất hướng xử lý các công trình xây dựng, nhà xưởng, chung cư có nguy cơ xảy ra sự cố sập đổ. Giám định chất lượng công trình thuộc phạm vi quản lý để phục vụ cho công tác điều tra, khám nghiệm hiện trường xác định nguyên nhân của sự cố tai nạn. Điều 25. Sở Công Thương
2,033
128,760
Phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận - huyện lập kế hoạch chuẩn bị các mặt hàng thiết yếu trợ giúp, tổ chức cung ứng hàng hóa cứu trợ cho người dân ở khu vực xảy ra sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa; tăng cường kiểm tra, xử lý các hành vi lợi dụng việc xảy ra sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa để đầu cơ, nâng giá gây ảnh hưởng xấu đến đời sống nhân dân. Điều 26. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với sở - ngành liên quan trình Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí từ nguồn vốn ngân sách thành phố cho các dự án, kế hoạch trong lĩnh vực tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; phối hợp với Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, Sở Tài chính đề xuất trình Ủy ban nhân dân thành phố bổ sung kinh phí mua sắm phương tiện, trang thiết bị cho công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ từ nguồn vốn ngân sách thành phố. Điều 27. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở - ngành liên quan thẩm định và đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố các nguồn kinh phí phục vụ cho công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn thành phố. Theo dõi và đôn đốc việc thực hiện thanh quyết toán các nguồn kinh phí tại các địa phương, đơn vị theo quy định của pháp luật. Điều 28. Sở Thông tin và Truyền thông 1. Chủ trì, thiết lập và đảm bảo mạng thông tin liên lạc thông suốt nhằm phục vụ kịp thời hoạt động chỉ đạo, xử lý tình huống trong hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. 2. Đảm bảo thực hiện công tác truyền tin, thông báo chính xác kịp thời các thông tin về các hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; các chủ trương, chính sách, mệnh lệnh, chỉ thị về công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ của Trung ương và thành phố. Điều 29. Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố 1. Chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện để chủ động tham gia tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và khắc phục hậu quả khi có sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa xảy ra theo lệnh điều động của cấp có thẩm quyền. 2. Phối hợp với Công an thành phố đảm bảo giao thông an toàn, thông suốt khi có sự cố xảy ra tại các bến phà, cầu, tuyến đường giao thông trên địa bàn thành phố. Điều 30. Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh thành phố Tổ chức lực lượng thanh niên xung kích, tình nguyện viên để tham gia hỗ trợ các lực lượng chuyên trách thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và khắc phục hậu quả khi có sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa xảy ra theo lệnh điều động của cấp có thẩm quyền. Điều 31. Hội Chữ thập đỏ thành phố 1. Chỉ đạo Trung tâm Sơ cấp cứu và Phòng chống thảm họa chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện để chủ động tham gia tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và khắc phục hậu quả khi có sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa xảy ra theo lệnh điều động của cấp có thẩm quyền. 2. Phối hợp với Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, các sở - ngành liên quan và quận - huyện thực hiện hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong các trường hợp xảy ra sự cố tai nạn nguy hiểm trong hoạt động sản xuất, đời sống hàng ngày. Điều 32. Tổng Công ty Điện lực thành phố 1. Đảm bảo an toàn điện cho lực lượng tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và người dân khu vực xảy ra sự cố; khẩn trương khắc phục hậu quả, hạn chế thiệt hại do sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa gây ra. 2. Đảm bảo nguồn điện phục vụ cho công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khi xảy ra sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa. Điều 33. Các sở - ngành khác Thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2008 và Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố. Chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, trang thiết bị, vật tư cần thiết để tham gia các hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và khắc phục hậu quả khi xảy ra sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa theo yêu cầu, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố và Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố. Điều 34. Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, thị trấn 1. Kiện toàn và xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn quận - huyện, phường - xã, thị trấn. 2. Xây dựng phương án, kế hoạch huy động lực lượng, phương tiện, trang thiết bị, vật tư dự phòng để sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn. 3. Chỉ đạo các đơn vị, phường - xã, thị trấn trực thuộc chủ động tham gia các hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, khắc phục hậu quả do sự cố thiên tai, tai nạn, thảm họa; tổ chức điều tra, thống kê, đánh giá thiệt hại theo đúng quy định, kịp thời báo cáo và đề xuất cấp trên các biện pháp xử lý, khắc phục. Chương VI NGUỒN TÀI CHÍNH, CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH VÀ ĐẦU TƯ CHO HOẠT ĐỘNG TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ Điều 35. Nguồn tài chính đảm bảo cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ 1. Ngân sách (Trung ương, thành phố, quận - huyện, phường - xã, thị trấn) cấp theo quy định của pháp luật. 2. Các khoản hỗ trợ, viện trợ, đóng góp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. 3. Các khoản thu thông qua các hợp đồng dịch vụ, đền bù của cơ quan bảo hiểm, các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. 4. Nguồn kinh phí từ Quỹ Phòng, chống lụt, bão (thành phố, quận - huyện). Điều 36. Chế độ chính sách cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ 1. Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố chủ trì, phối hợp với Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, Sở Tài chính, Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội và các đơn vị có liên quan hướng dẫn thực hiện thống nhất các chế độ về bồi dưỡng, phụ cấp độc hại, áp dụng theo danh mục ngành nghề đặc biệt nặng nhọc, nguy hiểm theo quy định của Nhà nước cho lực lượng thường trực tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và các đơn vị thuộc sở - ngành trong thời gian trực ban và trực tiếp tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. 2. Người trực tiếp tham gia các hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ bị tai nạn, tổn hại sức khỏe hoặc bị chết thì được hưởng chế độ chính sách theo quy định của pháp luật. 3. Ngân sách nhà nước đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách cho lực lượng thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. Điều 37. Đầu tư trang bị cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ 1. Việc đầu tư đảm bảo các hoạt động của lực lượng tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và các lực lượng khác thụ hưởng từ ngân sách thành phố, được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 2. Hàng năm, ngân sách thành phố đảm bảo và bố trí riêng kinh phí cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính lập kế hoạch đầu tư cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. 3. Công tác đầu tư cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ của các sở - ngành và quận - huyện, phường - xã, thị trấn được sử dụng cho các nội dung sau: a) Các hoạt động phục vụ việc tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. b) Trang bị, đổi mới và hiện đại hóa phương tiện, trang thiết bị tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; cơ sở vật chất kỹ thuật; nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào trong lĩnh vực tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. c) Đào tạo, huấn luyện, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ, pháp lý, diễn tập về tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng chuyên nghiệp trực tiếp và kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn thành phố. 4. Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư, tài trợ, đóng góp trong lĩnh vực tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, trang bị vật tư, phương tiện cứu nạn, cứu hộ. Các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp phương tiện, trang thiết bị tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong nước; xuất khẩu, nhập khẩu phương tiện, trang thiết bị tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của nhà nước. Điều 38. Dự toán kinh phí cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ Hàng năm, kết hợp với việc lập dự toán chi ngân sách theo kế hoạch, các sở - ngành, quận - huyện lập dự toán chi cho việc đầu tư mua sắm phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác điều hành, chỉ huy và hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ của sở - ngành, quận - huyện; Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy lập dự toán chi cho công tác đào tạo, huấn luyện, tập huấn, diễn tập phương án tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ thông qua Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính thẩm định và đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 39. Khen thưởng - xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ được khen thưởng theo Luật Thi đua, khen thưởng, các nghị định, thông tư hướng dẫn và các quy định khác của pháp luật. 2. Người nào có hành vi, vi phạm quy định về công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, cản trở các hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ hoặc lợi dụng công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ để xâm hại đến lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 40. Tổ chức thực hiện
2,052
128,761
Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố, các sở - ngành, quận - huyện, phường - xã, thị trấn, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc cần điều chỉnh, bổ sung quy chế, Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./. KẾ HOẠCH THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ ÁN DẠY VÀ HỌC NGOẠI NGỮ TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN GIAI ĐOẠN 2008-2020 CỦA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRUNG HỌC Căn cứ văn bản số 1586/TTg-QHQT ngày 04/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục “Chương trình phát triển giáo dục trung học” vay vốn Ngân hàng phát triển châu Á (ADB); Căn cứ Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân”(gọi tắt là Đề án ngoại ngữ), Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) xây dựng Kế hoạch tham gia thực hiện Đề án ngoại ngữ của Chương trình phát triển giáo dục trung học (CTGDTrH) để triển khai Đề án ngoại ngữ đối với giáo dục trung học ngay từ năm học 2011-2012. I. MỤC TIÊU Triển khai Đề án Ngoại ngữ đối với giáo dục trung học ngay từ năm học 2011-2012 cho các trường Trung học cơ sở (THCS), Trung học phổ thông (THPT) đủ điều kiện thực hiện và mở rộng dần quy mô cho những năm tiếp theo để đến năm 2020, tất cả các trường THCS, THPT đều tham gia thực hiện Đề án ngoại ngữ, trong đó tạo điều kiện cho học sinh học hai ngoại ngữ (học tự chọn ngoại ngữ 2). II. NỘI DUNG 1. Xây dựng chương trình tiếng Anh cấp THCS và cấp THPT để làm căn cứ biên soạn giáo trình, tài liệu, kế hoạch giảng dạy và xây dựng Tiêu chí đánh giá năng lực tiếng Anh ở từng cấp học, trình độ đào tạo, bảo đảm sự liên thông trong đào tạo ngoại ngữ giữa các cấp học. 2. Xây dựng chương trình tiếng Anh là ngoại ngữ 2 cho những học sinh học ngoại ngữ không phải là tiếng Anh; Tài liệu dạy và học song ngữ cho trường THPT chuyên. 3. Triển khai thí điểm chương trình tiếng Anh đối với giáo dục phổ thông để học sinh đạt các trình độ: tốt nghiệp THCS đạt trình độ bậc 2 theo Khung trình độ năng lực ngoại ngữ (KNLNN); tốt nghiệp THPT đạt trình độ bậc 3 theo KNLNN. 4. Xây dựng chương trình khung đào tạo giáo viên dạy tiếng Anh trình độ Cao đẳng sư phạm và Đại học sư phạm. 5. Xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiếng Anh trường THCS và THPT. 6. Cung cấp thiết bị dạy học cho phòng học bộ môn ngoại ngữ và phòng học thông thường đối với các trường THCS, THPT tham gia thực hiện Đề án ngoại ngữ. 7. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn giáo viên đáp ứng yêu cầu dạy học theo chương trình mới. 8. Tổ chức các đoàn tham quan, học tập ở nước ngoài về dạy học ngoại ngữ. III. KẾT QUẢ CẦN ĐẠT 1. Xây dựng Chương trình tiếng Anh cho cấp THCS và THPT đảm bảo sự liên thông giữa các cấp học, tạo cơ sở để phân bổ lượng thời gian cho từng cấp học và Tài liệu dạy học các môn khoa học bằng tiếng Anh (Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học) cho các trường THPT chuyên: a) Chương trình tiếng Anh cấp THCS (lớp 6,7,8,9) được áp dụng từ lớp 6 với thời lượng 3 tiết/tuần. Tổng số tiết của toàn cấp THCS là 420 tiết. Kết thúc cấp THCS, học sinh sẽ đạt trình độ bậc 2 theo KNLNN ở cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. b) Chương trình tiếng Anh cấp THPT (lớp 10,11,12) được áp dụng từ lớp 10 với thời lượng 3 tiết/tuần. Tổng số tiết của toàn cấp THPT là 315 tiết. Kết thúc cấp THPT, học sinh sẽ đạt trình độ bậc 3 theo KNLNN ở cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. c) Tài liệu dạy học các môn khoa học bằng tiếng Anh (song ngữ) được áp dụng cho trường THPT chuyên từ lớp 10, trước mắt là môn Toán, Tin học. 2. Xây dựng Chương trình đào tạo và bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Anh, giáo viên dạy các môn khoa học bằng tiếng Anh đáp ứng yêu cầu đổi mới dạy học tiếng Anh và áp dụng từ năm học 2011-2012. 3. Xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiếng Anh trường THCS và THPT và áp dụng để đánh giá giáo viên tiếng Anh từ năm học 2011-2012. 4. Các trường THCS, THPT tham gia thực hiện Đề án ngoại ngữ sẽ được cung cấp thiết bị dạy học phòng học bộ môn ngoại ngữ và phòng học thông thường đáp ứng yêu cầu đổi mới dạy học ngoại ngữ, trong đó chú trọng cung cấp cho các đơn vị thụ hưởng CTGDTrH gồm: 32 trường THCS, 41 trường THPT, 76 trường THPT chuyên và 06 trường thực hành sư phạm. 5. Tổ chức các Đoàn tham quan, trao đổi, học tập kinh nghiệm về các nội dung: Công tác quản lý chỉ đạo; Chương trình, tài liệu; Khung trình độ năng lực ngoại ngữ; Phòng học bộ môn ngoại ngữ, môi trường dạy học ngoại ngữ; Tổ chức dạy học ngoại ngữ trong phòng học bộ môn; Chuẩn nghề nghiệp giáo viên ngoại ngữ, đánh giá giáo viên; Đánh giá học sinh, hiệu quả đào tạo dạy học ngoại ngữ ở các nước dạy học ngoại ngữ có chất lượng cao, góp phần triển khai có hiệu quả Đề án ngoại ngữ. 6. Tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn trong nước và ngoài nước cho giáo viên dạy tiếng Anh (chú trọng đối với giáo viên tiếng Anh các đơn vị thụ hưởng CTGDTrH) và giáo viên dạy các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học bằng tiếng Anh (giai đoạn đầu, bồi dưỡng giáo viên dạy 02 môn Toán học và Tin học bằng tiếng Anh). 7. Năm học 2011-2012, triển khai thí điểm Chương trình, tài liệu tiếng Anh mới đối với các trường tham gia thực hiện Đề án ngoại ngữ, trong đó có các trường thụ hưởng CTGDTrH; Quy mô các trường THCS, THPT tham gia thực hiện Đề án ngoại ngữ tăng dần hàng năm để đến năm 2020 triển khai đến toàn bộ các trường THCS, THPT trên toàn quốc. IV. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ 1. Điều kiện thực hiện a) Chương trình tiếng Anh cấp THCS và cấp THPT phải bảo đảm đủ thời lượng theo thiết kế. b) Có đủ số lượng giáo viên có trình độ cao đẳng hoặc đại học chuyên ngành sư phạm tiếng Anh với trình độ năng lực tiếng Anh tương đương bậc 4 (B2, đối với THCS) và bậc 5 (C1, đối với THPT) trở lên của Khung Tham chiếu năng lực ngoại ngữ chung châu Âu. c) Cán bộ quản lý và giáo viên phải được tham gia các khóa bồi dưỡng về chương trình, sách giáo khoa và phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá. d) Mỗi tỉnh/thành phố và mỗi quận/huyện phải có chuyên viên phụ trách dạy học tiếng Anh. đ) Giáo viên phải được sinh hoạt chuyên môn theo trường/cụm trường và phải có giáo viên cốt cán bộ môn. e) Các trường tham gia thực hiện Đề án ngoại ngữ, trong đó có các trường thuộc đối tượng thụ hưởng của CTGDTrH sẽ lựa chọn học sinh để tham gia học tiếng Anh theo chương trình mới. f) Có đủ thiết bị dạy học ngoại ngữ. g) Có môi trường học tập để học sinh tham gia vào các hoạt động giao tiếp bằng tiếng Anh (tổ chức câu lạc bộ tiếng Anh, thi hát bằng tiếng Anh …). 2. Các hoạt động cụ thể a) Thành lập các đoàn nghiên cứu về tổ chức, quản lý, chỉ đạo dạy học tiếng Anh ở một số nước có kinh nghiệm. Thời gian: bắt đầu từ tháng 01/2011 đến tháng 12/2011. b) Tổ chức khảo sát, đánh giá năng lực giảng dạy của giáo viên dạy tiếng Anh, trình độ tiếng Anh của học sinh. Khảo sát cơ sở vật chất, thiết bị dạy học bộ môn ngoại ngữ ở các trường THCS và THPT. Thời gian: từ tháng 01/2011 đến tháng 9/2011 . c) Xây dựng chương trình giảng dạy tiếng Anh từ lớp 6 đến lớp 12 với tổng thời lượng 420 tiết cấp THCS và 315 tiết cấp THPT. Xây dựng tài liệu dạy và học song ngữ và chương trình giảng dạy một số môn khoa học bằng tiếng Anh cho trường THPT chuyên. Trước mắt tập trung xây dựng và hoàn thành thẩm định chương trình cho lớp 6 cấp THCS và lớp 10 cấp THPT sẽ được đưa vào giảng dạy từ năm học 2011-2012. Thời gian: từ tháng 9/2010 đến tháng 7/2011 . d) Xây dựng tài liệu giảng dạy và tài liệu bồi dưỡng giáo viên cho lớp 6 và lớp 10. Thời gian: từ tháng1/2011 đến tháng 8/2011. đ) Xây dựng danh mục thiết bị phòng học bộ môn ngoại ngữ và phòng học thông thường (sử dụng dạy học ngoại ngữ) cho trường THCS, THPT. Thời gian: từ tháng 9/2010 đến tháng 3/2011. e) Cung cấp thiết bị phòng học bộ môn ngoại ngữ và phòng học thông thường cho các trường THCS, THPT tham gia thực hiện Đề án ngoại ngữ; trong đó, chú trọng cung cấp cho 32 trường THCS, 41 trường THPT, 63 trường THPT chuyên và 06 trường thực hành sư phạm thuộc đối tượng thụ hưởng của CTGDTrH. Thời gian: từ tháng 4/2011 đến tháng 9/2011. f) Đào tạo, bồi dưỡng trong nước cho giáo viên dạy tiếng Anh: - Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên giảng dạy tiếng Anh cho các trường tham gia thực hiện Đề án ngoại ngữ, chú trọng giáo viên của các trường thuộc đối tượng thụ hưởng CTGDTrH. Thời gian: từ tháng 4/2011 đến tháng 6/2012. - Đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên môn Toán và Tin học để có thể dạy bằng tiếng Anh ở các trường THPT chuyên. Thời gian: từ tháng 4/2011 đến tháng 9/2012. g) Đào tạo, bồi dưỡng ngoài nước cho giáo viên dạy tiếng Anh: - Đào tạo cho giáo viên dạy tiếng Anh và dạy môn khoa học bằng tiếng Anh. Thời gian: từ tháng 3/2011 đến tháng 12/2011 . - Tập huấn ngắn hạn cho một số cán bộ, giáo viên cốt cán tiếng Anh các trường ĐHSP và cán bộ quản lý Dự án các cấp. Thời gian: từ tháng 4/2012 đến tháng 12/2012. h) Thực hiện dạy học tiếng Anh cho học sinh theo chương trình mới ở các trường tham gia Đề án ngoại ngữ, trong đó chú trọng các trường thụ hưởng CTGDTrH; dạy một số môn khoa học bằng tiếng Anh cho học sinh trường THPT chuyên. Thời gian: từ tháng 9/2011 V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Vụ Giáo dục Trung học - Chủ trì xây dựng văn bản hướng dẫn cho các Sở GDĐT, các trường THCS, THPT và trường THPT chuyên chuẩn bị các điều kiện để tổ chức dạy học tiếng Anh theo chương trình mới. - Rà soát, đánh giá thực trạng giáo viên, học sinh; nhu cầu và triển khai các kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiếng Anh ở các cấp học để chuẩn bị triển khai chương trình, tài liệu mới từ năm học 2011-2012.
2,065
128,762
- Chủ trì tập huấn dạy học, kiểm tra, đánh giá có sử dụng thiết bị phòng học bộ môn ngoại ngữ. - Tổ chức dạy học thí điểm chương trình và tài liệu tiếng Anh mới. 2. Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam: Chủ trì xây dựng chương trình và biên soạn tài liệu ở trường THCS, THPT, tài liệu dạy và học song ngữ cho trường THPT chuyên. 3. Vụ Giáo dục Đại học và trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội - Chủ trì xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình khung đào tạo giáo viên dạy tiếng Anh trình độ Cao đẳng sư phạm và Đại học sư phạm. - Xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên dạy tiếng Anh ở trường THCS, THPT. 4. Cục Cơ sở vật chất, thiết bị trường học và Đồ chơi trẻ em - Chủ trì xây dựng danh mục thiết bị dạy học đối với phòng học bộ môn ngoại ngữ và phòng học thông thường (sử dụng dạy học ngoại ngữ) cho trường THCS, THPT thường và trường THPT chuyên. - Rà soát thực trạng, nhu cầu về cơ sở vật chất dạy học ngoại ngữ, lập danh sách (có sắp xếp thứ tự đáp ứng yêu cầu) các trường THCS, THPT đủ điều kiện được cung cấp thiết bị dạy học ngoại ngữ. 5. Chương trình phát triển giáo dục trung học: - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thuộc Bộ GDĐT xây dựng và tổ chức các hoạt động đổi mới dạy học ngoại ngữ ở cấp THCS và THPT để triển khai thực hiện Đề án ngoại ngữ đối với cấp THCS và THPT ngay từ năm học 2011-2012 (các hoạt động cụ thể nêu trong Mục IV.2.). - Đảm bảo kinh phí triển khai thực hiện tất cả các hoạt động cụ thể được nêu trong Mục IV. 2. Các họat động cụ thể. 6. Bộ phận thường trực Đề án dạy và học ngoại ngữ Giúp Ban Chỉ đạo theo dõi, điều phối các hoạt động trên. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP”PHÒNG QUẢN LÝ CÁC KHOẢN THU TỪ ĐẤT ” TẠI MỘT SỐ CỤC THUẾ TỈNH, THÀNH PHỐ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ-TTG ngày 28 tháng 09 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 108/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế trực thuộc Tổng cục Thuế; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Vụ trưởng Vụ tổ chức cán bộ. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập “Phòng Quản lý các khoản thu từ đất” đối với Cục Thuế các tỉnh, thành phố sau: 1. Cục Thuế thành phố Hà Nội; 2. Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh; 3. Cục Thuế tỉnh Hải Phòng; 4. Cục Thuế thành phố Đà Nẵng; 5. Cục Thuế tỉnh Cần Thơ; 6. Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh; 7. Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh; 8. Cục Thuế tỉnh Bắc Giang; 9. Cục Thuế tỉnh Hải Dương; 10. Cục Thuế tỉnh Hưng Yên; 11. Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc; 12. Cục Thuế tỉnh Nam Định; 13. Cục Thuế tỉnh Thái Bình. 14. Cục Thuế tỉnh Ninh Bình; 15. Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa; 16. Cục Thuế tỉnh Nghệ An; 17. Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế; 18. Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa; 19. Cục Thuế tỉnh Bình Dương; 20. Cục Thuế tỉnh Đồng Nai; 21. Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng; 22. Cục Thuế tỉnh Long An; 23. Cục Thuế tỉnh Bình Thuận; 24. Cục Thuế tỉnh Kiên Giang; 25. Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Nhiệm vụ cụ thể của Phòng Quản lý các khoản thu từ đất do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ như sau: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp, bổ sung, gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ và các cơ quan khác có liên quan. 2. Tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ trên lãnh thổ của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 3. Trách nhiệm của cơ quan quản lý cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ 1. Hướng dẫn trình tự, thủ tục lập hồ sơ, cung cấp mẫu đơn đề nghị cấp, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ. 2. Cấp, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định. 3. Quản lý hồ sơ cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ. 4. Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành pháp luật đo đạc và bản đồ của các tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ; phát hiện các vi phạm, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị xử lý theo quy định của pháp luật. 5. Định kỳ hằng năm, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ trong phạm vi cả nước. Báo cáo được lập theo Mẫu số 6 kèm theo Thông tư này. Điều 4. Trách nhiệm của tổ chức hoạt động đo đạc và bản đồ 1. Lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ và gửi hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định. 2. Chịu trách nhiệm về tính xác thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ. 3. Nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật. 4. Báo cáo bằng văn bản với Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam khi có một trong những thay đổi sau: thay đổi người chịu trách nhiệm trước pháp luật hoặc người phụ trách kỹ thuật chính; thay đổi lớn về lực lượng kỹ thuật hoặc thiết bị công nghệ so với thời điểm được cấp phép mà ảnh hưởng đến việc thực hiện các nội dung hoạt động được cấp phép; thay đổi địa chỉ trụ sở chính. Đối với các tổ chức quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 phải đồng thời báo cáo với Sở Tài nguyên và Môi trường. 5. Tổ chức đã được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ phải làm Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mới khi có thay đổi về tên gọi hoặc chuyển đổi loại hình hoạt động. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã cấp trước đây phải nộp lại cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép để thu hồi và huỷ. Chương 2. CẤP, BỔ SUNG, GIA HẠN GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Điều 5. Danh mục các hoạt động đo đạc và bản đồ phải có giấy phép 1. Khảo sát, lập dự án, thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình đo đạc và bản đồ. 2. Kiểm tra, thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ. 3. Xây dựng lưới toạ độ, độ cao quốc gia. 4. Xây dựng điểm trọng lực, thiên văn, tọa độ, độ cao. 5. Chụp ảnh, quét địa hình từ máy bay. 6. Đo vẽ, thành lập bản đồ địa hình các tỷ lệ. 7. Đo vẽ, thành lập bản đồ địa hình đáy biển các tỷ lệ. 8. Đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính các tỷ lệ. 9. Thành lập bản đồ hành chính các cấp. 10. Đo vẽ, thành lập bản đồ địa giới hành chính các cấp. 11. Xây dựng cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ. 12. Xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa lý. 13. Thành lập bản đồ chuyên đề. 14. Thành lập atlas địa lý. 15. Khảo sát, đo đạc công trình. 16. Kiểm định các thiết bị đo đạc. Điều 6. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ 1. Tổ chức trong nước được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ khi có đủ các điều kiện sau: a) Có quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong đó có quy định chức năng, nhiệm vụ hoạt động đo đạc và bản đồ đối với đơn vị sự nghiệp; có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề đo đạc và bản đồ đối với tổ chức hoạt động kinh doanh; b) Có lực lượng kỹ thuật đo đạc và bản đồ phù hợp với định biên quy định trong Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đo đạc và bản đồ để thực hiện hoạt động thuộc nội dung đề nghị cấp phép; c) Cán bộ phụ trách kỹ thuật có trình độ đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ đề nghị cấp phép, có thực tế hoạt động đo đạc và bản đồ ít nhất ba (03) năm; có đủ điều kiện về sức khoẻ và không được đồng thời phụ trách kỹ thuật của tổ chức hoạt động đo đạc và bản đồ khác. d) Có năng lực thiết bị công nghệ đo đạc và bản đồ phù hợp với định mức thiết bị quy định trong Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đo đạc và bản đồ để thực hiện nội dung hoạt động đề nghị cấp phép. 2. Tổ chức đầu tư nước ngoài được cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ khi có giấy phép đầu tư của cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền và có đủ các điều kiện quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này. 3. Tổ chức nước ngoài không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này được cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ khi có hợp đồng đo đạc và bản đồ với tổ chức trong nước ngoài hoặc tổ chức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và có đủ các điều kiện quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này. Thời hạn của giấy phép căn cứ vào thời gian thực hiện công trình được ghi trong hợp đồng nhưng không được vượt quá năm (05) năm.
2,125
128,763
Điều 7. Thẩm quyền cấp, bổ sung, gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam là cơ quan có thẩm quyền cấp, bổ sung, gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ. Điều 8. Thủ tục cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ 1. Tổ chức hoạt động đo đạc và bản đồ lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ. Hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 1 kèm theo Thông tư này; b) Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 6; bản sao giấy phép đầu tư có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 6; bản công chứng Hợp đồng đo đạc và bản đồ đối với tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này; c) Bản sao văn bằng, chứng chỉ chuyên môn có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hợp đồng lao động của người phụ trách kỹ thuật chính và của các nhân viên kỹ thuật đo đạc và bản đồ; bản khai quá trình công tác theo Mẫu số 8 kèm theo Thông tư này, quyết định bổ nhiệm, giấy chứng nhận sức khoẻ của người phụ trách kỹ thuật chính; d) Giấy tờ pháp lý chứng nhận về sở hữu thiết bị công nghệ để thực hiện nội dung hoạt động đề nghị cấp phép. 2. Trình tự nộp hồ sơ và cấp giấy phép a) Tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và các tổ chức xã hội – nghề nghiệp; các Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; các tổ chức nước ngoài nộp một (01) bộ hồ sơ tại Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ, lập biên bản thẩm định theo Mẫu số 2 kèm theo Thông tư này, cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho tổ chức có đủ điều kiện; trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép thì trả lời bằng văn bản cho tổ chức biết lý do. b) Tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này nộp hai (02) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, lập biên bản thẩm định theo Mẫu số 2 kèm theo Thông tư này và gửi biên bản thẩm định kèm theo một (01) bộ hồ sơ cho Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam; trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm xem xét, cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho tổ chức có đủ điều kiện; trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép thì trả lời bằng văn bản cho tổ chức biết lý do đồng thời thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường. 3. Trường hợp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bị mất hoặc bị rách nát, hư hỏng không thể sử dụng được, tổ chức nộp đơn đề nghị cấp lại giấy phép theo Mẫu số 5 kèm theo Thông tư này tại Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam. Khi nhận được đơn hợp lệ, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam hoàn thành việc cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ trong thời gian ba (03) ngày làm việc. Thời hạn của giấy phép cấp lại được giữ nguyên như thời hạn của giấy phép đã cấp. Điều 9. Phạm vi và thời hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ 1. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ có giá trị trong phạm vi cả nước. 2. Thời hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ là năm (05) năm. Khi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ hết thời hạn, nếu tổ chức hoạt động đo đạc và bản đồ có nhu cầu gia hạn thì đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn; mỗi giấy phép được gia hạn một (01) lần, thời gian gia hạn không quá ba (03) năm. 3. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ do Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam phát hành theo Mẫu số 9 kèm theo Thông tư này. Điều 10. Bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ 1. Trong quá trình hoạt động, nếu tổ chức có đủ điều kiện mở rộng quy mô, lĩnh vực hoạt động đo đạc và bản đồ và có nhu cầu thì được cấp bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ. 2. Tổ chức đề nghị bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ lập hồ sơ thành hai (02) bộ. Hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 3 kèm theo Thông tư này; b) Báo cáo tình hình hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức kể từ khi được cấp giấy phép theo Mẫu số 7 kèm theo Thông tư này; c) Các tài liệu, hồ sơ về nhân lực và thiết bị công nghệ được bổ sung so với thời điểm được cấp phép như quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 8 Thông tư này; d) Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã được cấp. 3. Việc nộp hồ sơ, thẩm định hồ sơ và cấp bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này. Điều 11. Gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ 1. Tổ chức đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ lập một (01) bộ hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 4 kèm theo Thông tư này; b) Báo cáo tình hình hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức kể từ khi được cấp giấy phép theo Mẫu số 7 kèm theo Thông tư này; c) Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã được cấp. 2. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép nộp tại Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam trước khi giấy phép hết hạn ít nhất là ba mươi (30) ngày. Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam hoàn thành việc gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ trong thời gian ba (03) ngày làm việc cho tổ chức có đủ điều kiện, trường hợp không đủ điều kiện gia hạn giấy phép thì trả lời bằng văn bản cho tổ chức biết lý do. Khi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ hết thời hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này, tổ chức có nhu cầu tiếp tục hoạt động đo đạc và bản đồ làm hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mới theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/01/2011. 2. Thông tư này thay thế Quyết định số 05/2004/QĐ-BTNMT ngày 04/5/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chế đăng ký và cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ. Điều 13. Xử lý các vấn đề phát sinh khi ban hành Thông tư này 1. Các Bản đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ đã cấp theo Quyết định số 05/2004/QĐ-BTNMT ngày 04/5/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường chấm dứt giá trị sử dụng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. 2. Tổ chức đã được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nếu có nhu cầu bổ sung nội dung hoạt động hoặc gia hạn giấy phép thì làm Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mới theo quy định của Thông tư này. 3. Giá trị sử dụng của các giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được quy định như sau: a) Các giấy phép có thời hạn ghi trên giấy phép đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 trở về trước có giá trị sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy phép. b) Các giấy phép có thời hạn ghi trên giấy phép sau ngày 31 tháng 12 năm 2015 sẽ chấm dứt giá trị sử dụng từ ngày 31 tháng 12 năm 2015. Điều 14. Tổ chức thực hiện Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Giám đốc các Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phải kịp thời báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu số 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------- ……, ngày tháng năm….. ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Kính gửi: Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường PHẦN I. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG Tên tổ chức: Người đại diện trước pháp luật: Quyết định thành lập/Giấy phép đăng ký kinh doanh số: Số tài khoản: Tổng số cán bộ, công nhân viên: Trụ sở chính tại: Số điện thoại: Fax: E-mail: Căn cứ Thông tư số …../2010/TT-BTNMT ngày tháng năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ, đề nghị Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ với các nội dung sau đây: 1. ........................................................................................................................................... 2. ........................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... (Ghi rõ các nội dung hoạt động đề nghị cấp phép) Cam kết:.................................................................................................................................. ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... PHẦN II. KÊ KHAI NĂNG LỰC I. Lực lượng kỹ thuật 1. Lực lượng kỹ thuật phân tích theo ngành nghề <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh sách người chịu trách nhiệm trước pháp luật và người phụ trách kỹ thuật chính <jsontable name="bang_3"> </jsontable> II. Thiết bị công nghệ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung Phần kê khai này. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu số 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------- ……, ngày tháng năm….. BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
2,077
128,764
Ngày tháng năm ….. tại ………, đại diện Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam/Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh (thành phố) đã tiến hành thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ của …. (Tên tổ chức đề nghị cấp giấy phép). Thành phần của cơ quan thẩm định: 1. …………………………… (Ghi rõ họ, tên, chức vụ) 2. …………………………… (Ghi rõ họ, tên, chức vụ) 3. …………………………… (Ghi rõ họ, tên, chức vụ) Thành phần của tổ chức đề nghị cấp giấy phép: 1. …………………………… (Ghi rõ họ, tên, chức vụ) 2. …………………………… (Ghi rõ họ, tên, chức vụ) 3. …………………………… (Ghi rõ họ, tên, chức vụ) I. Nội dung thẩm định: 1. Thẩm định tính hợp lệ của hồ sơ Thẩm định sự đầy đủ và xác thực của các tài liệu trong hồ sơ theo quy định. 2. Thẩm định kê khai năng lực hoạt động của tổ chức 2.1. Thẩm định phần kê khai lực lượng kỹ thuật: đối chiếu số lượng và trình độ của lực lượng kỹ thuật đo đạc và bản đồ hiện có của tổ chức với lực lượng kỹ thuật kê khai trong hồ sơ. 2.2. Thẩm định phần kê khai thiết bị công nghệ: đối chiếu số lượng và tình trạng hoạt động của thiết bị kỹ thuật và công nghệ đo đạc và bản đồ hiện có của tổ chức với kê khai trong hồ sơ. II. Kết luận và kiến nghị 1. Kết luận: Nêu kết luận về tính hợp lệ của hồ sơ; sự phù hợp giữa năng lực hoạt động đo đạc và bản đồ thực tế của tổ chức với năng lực kê khai trong hồ sơ (số lượng và trình độ của lực lượng kỹ thuật; số lượng và tình trạng hoạt động của thiết bị công nghệ). 2. Kiến nghị: Nêu rõ những nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ đề nghị cấp phép. Biên bản này được lập thành ba (03) bản: 01 bản giao cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép; 01 bản lưu tại Sở Tài nguyên và Môi trường; 01 bản gửi Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam kèm theo hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu số 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------- ……, ngày tháng năm….. ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Kính gửi: Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường PHẦN I. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG Tên tổ chức: Người đại diện trước pháp luật: Trụ sở chính tại: Số điện thoại: Fax: E-mail: Quyết định thành lập/Giấy phép đăng ký kinh doanh số: Số tài khoản: Trụ sở chính tại: Số điện thoại: Fax: E-mail: Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ số …., cấp ngày tháng năm …… Căn cứ Thông tư số …../2010/TT-BTNMT ngày tháng năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ, đề nghị Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp bổ sung nội dung Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ với các nội dung sau: 1. ........................................................................................................................................... 2. ........................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... (Ghi rõ các nội dung hoạt động đề nghị cấp bổ sung) Cam kết:.................................................................................................................................. ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... PHẦN II. KÊ KHAI NĂNG LỰC I. Lực lượng kỹ thuật 1. Lực lượng kỹ thuật phân tích theo ngành nghề (Kê khai theo thời điểm hiện tại) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2. Danh sách người chịu trách nhiệm trước pháp luật và người phụ trách kỹ thuật chính (Kê khai theo thời điểm hiện tại) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> II. Thiết bị công nghệ (Kê khai theo thời điểm hiện tại) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung phần kê khai này. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu số 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------- ……, ngày tháng năm….. ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Kính gửi: Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường Tên tổ chức: Quyết định thành lập/Giấy phép đăng ký kinh doanh số: Người đại diện trước pháp luật: Người phụ trách kỹ thuật chính: Trụ sở chính tại: Số điện thoại: Fax: E-mail: Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ: Số …., cấp ngày……… Căn cứ Thông tư số …../2010/TT-BTNMT ngày tháng năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ, Lý do đề nghị gia hạn: (nêu cụ thể lý do).................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Đề nghị Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường gia hạn Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho ……………………….. (tên tổ chức). Cam kết:.................................................................................................................................. ............................................................................................................................................... <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Mẫu số 5 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- ……, ngày tháng năm….. ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Kính gửi: Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường Tên tổ chức: Quyết định thành lập/Giấy phép đăng ký kinh doanh số: Người đại diện trước pháp luật: Người phụ trách kỹ thuật chính: Trụ sở chính tại: Số điện thoại: Fax: E-mail: Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ được cấp: Số …., cấp ngày……… Căn cứ Thông tư số …../2010/TT-BTNMT ngày tháng năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ; Đề nghị Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho ……………………….. (tên tổ chức). Lý do đề nghị cấp lại giấy phép: (Nêu cụ thể lý do đề nghị cấp lại giấy phép) Cam kết:.................................................................................................................................. ............................................................................................................................................... <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Mẫu số 6 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ (Định kỳ 01 năm) Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường Tổng hợp về tình hình cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ trên toàn quốc: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Mẫu số 7 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Từ năm……... đến năm………. 1. Tên tổ chức: 2. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ: Số…….., cấp ngày ….. 3. Doanh thu năm: 4. Nộp ngân sách năm (hoặc nộp thuế kinh doanh): 5. Các công trình đo đạc và bản đồ đã thực hiện: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung báo cáo này. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Mẫu số 8 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------- BẢN KHAI QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC I. THÔNG TIN CÁ NHÂN 1. Họ và tên:................................................................ Giới tính:.............................................. 2. Ngày tháng năm sinh:........................................................................................................... 3. Chứng minh thư nhân dân: số ………., ngày cấp ....... ......., nơi cấp ...................................... 4. Địa chỉ thường trú:................................................................................................................ II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO <jsontable name="bang_19"> </jsontable> III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC 1. Từ ........................................................... Đến:................................................................... - Công tác tại: (Tên cơ quan, đơn vị): - Chức vụ: - Những công trình đo đạc và bản đồ đã tham gia (ghi cụ thể thời gian tham gia): ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 2. Từ ........................................................... Đến:.................................................................. ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> <jsontable name="bang_21"> </jsontable> <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Cấp bổ sung nội dung hoạt động: 1. 2. 3. ……………. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Gia hạn giấy phép Gia hạn đến ngày tháng năm <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Không được cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng Chỉ được hoạt động trong phạm vi nội dung được cấp phép END NGHỊ QUYẾT VỀ THU PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN GIAO DỊCH BẢO ĐẢM ÁP DỤNG TẠI CÁC CƠ QUAN ĐĂNG KÝ THUỘC NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 19 (Từ ngày 07 đến ngày 10 tháng 12 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12, ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Xét Tờ trình số 6103/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về thu phí cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm áp dụng tại các cơ quan đăng ký thuộc ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 430/BCTT-KTNS ngày 07 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua nội dung Tờ trình số 6103/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về thu phí cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm áp dụng tại các cơ quan đăng ký thuộc ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như sau: 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm áp dụng tại các cơ quan đăng ký thuộc ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh với mức thu: 30.000 đồng/trường hợp (mỗi lần cung cấp thông tin theo tên của bên bảo đảm hoặc tài sản bảo đảm được tính là một trường hợp). 2. Những trường hợp không thu phí: - Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan tài nguyên và môi trường địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp, có yêu cầu cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và đất đai thuộc phạm vi quản lý. - Các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng, cơ quan tổ chức chính trị xã hội có yêu cầu cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm để thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng của mình. 3. Quản lý và sử dụng nguồn thu: cơ quan thu phí được để lại 65% số thu phí để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm, nộp ngân sách 35%. Phần phí để lại, đơn vị thu quản lý và sử dụng theo quy định tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
2,138
128,765
4. Thời gian thực hiện: kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐIỀU CHỈNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 19 (từ ngày 07 đến ngày 10 tháng 12 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12, ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Xét Tờ trình số 6004/UBND-ĐTMT ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố giai đoạn 2011-2015; Báo cáo thẩm tra số 429/BCTT-KTNS ngày 07 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua nội dung Tờ trình số 6004/UBND-ĐTMT ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố giai đoạn 2011-2015, như sau: - Về phương thức thu: thu theo tỷ lệ % trên giá nước sạch. - Về mức thu: 10% trên giá nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Thời gian thực hiện: kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến hết năm 2015. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố có kế hoạch tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ THU PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 19 (từ ngày 07 đến ngày 10 tháng 12 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12, ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Xét Tờ trình số 6113/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 436/BCTT-KTNS ngày 07 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua nội dung Tờ trình số 6113/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Cụ thể như sau: 1. Mức thu: a) Trường hợp giao đất, cho thuê đất: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Trường hợp không thu phí: Không thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu. 3. Quản lý và sử dụng nguồn thu: đơn vị thu phí được để lại 50% số phí thu được để trang trải cho các hoạt động thu phí, nộp ngân sách 50%. Phần phí để lại, đơn vị thu quản lý và sử dụng theo quy định tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐIỀU CHỈNH MỨC THU PHÍ QUA CÁC BẾN PHÀ THỦ THIÊM, CÁT LÁI VÀ BÌNH KHÁNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA VII KỲ HỌP THỨ 19 (Từ ngày 07 đến ngày 10 tháng 12 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Xét Tờ trình số 5073/TTr-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh mức thu phí qua các bến phà Thủ Thiêm, Cát Lái và Bình Khánh trên địa bàn thành phố; Báo cáo thẩm tra số 432/BCTT-KTNS ngày 07 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Chấp thuận thông qua nội dung Tờ trình số 5073/TTr-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh mức thu phí qua các bến phà Thủ Thiêm, Cát Lái và Bình Khánh trên địa bàn thành phố (Đính kèm bảng phụ lục chi tiết). Thời gian thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố có kế hoạch triển khai và tổ chức thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VII kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC BIỂU MỨC THU PHÍ QUA CÁC BẾN PHÀ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ (bến phà Thủ Thiêm, Bình Khánh và Cát Lái) áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CÔNG BỐ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 19 (Từ ngày 07 đến ngày 10 tháng 12 năm 2010) Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12, ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Xét Tờ trình số 6131/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh công bố ngày 01 tháng 01 năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 433/BCTT-KTNS ngày 07 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Chấp thuận thông qua nội dung Tờ trình số 6131/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh công bố ngày 01 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố có kế hoạch triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Hội đồng nhân dân thành phố yêu cầu Thường trực, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố phối hợp hoạt động giám sát, kịp thời đôn đốc, chấn chỉnh những thiếu sót, chậm trễ, kịp thời phát hiện những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Nghị quyết, trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ÁP DỤNG TỶ LỆ DỰ TRỮ BẮT BUỘC ĐỐI VỚI CÁC TCTD CÓ TỶ TRỌNG CHO VAY NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN LỚN THEO THÔNG TƯ 20/2010/TT-NHNN NGÀY 29/9/2010 CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Ngân hàng Nhà nước năm 2003; Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ Thông tư số 14/2010/TT-NHNN ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Ngân hàng Nhà nước về hướng dẫn chi tiết thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-NHNN ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ báo cáo của Quỹ Tín dụng nhân dân Trung ương về tỷ trọng cho vay đối với nông nghiệp, nông thôn tại thời điểm 30/6/2010, Ngân hàng Nhà nước thông báo mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam mà Quỹ Tín dụng nhân dân Trung ương về tỷ được áp dụng trong tháng 12/2010 như sau:
2,031
128,766
1. Quỹ Tín dụng nhân dân Trung ương là tổ chức tín dụng được áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo quy định tại Tiết a, Khoản 1, Điều 1 Thông tư số 20/2010/TT-NHNN ngày 29/9/2010 của Ngân hàng Nhà nước. 2. Căn cứ quy định tại Khoản 1 Thông báo này, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xác định và thông báo mức dự trữ bắt buộc đối với Quỹ Tín dụng nhân dân Trung ương. 3. Quỹ Tín dụng nhân dân Trung ương có trách nhiệm thực hiện dự trữ bắt buộc theo quy định tại văn bản này về các văn bản khác có liên quan, đồng thời, định kỳ hàng tháng báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng) về tình hình cho vay đối với nông nghiệp, nông thôn và tỷ trọng cho vay nông nghiệp, nông thôn theo quy định. Thừa lệnh Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Vụ Tín dụng thông báo để Quỹ Tín dụng nhân dân Trung ương và các đơn vị có liên quan biết và thực hiện. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ÁP DỤNG TỶ LỆ DỰ TRỮ BẮT BUỘC ĐỐI VỚI CÁC TCTD CÓ TỶ TRỌNG CHO VAY NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN LỚN THEO THÔNG TƯ 20/2010/TT-NHNN NGÀY 29/9/2010 CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Ngân hàng Nhà nước năm 2003; Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ Thông tư số 14/2010/TT-NHNN ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Ngân hàng Nhà nước về hướng dẫn chi tiết thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-NHNN ngày 29 tháng 9 năm 2010 của ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ báo cáo của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam về tỷ trọng cho vay đối với nông nghiệp, nông thôn tại thời điểm 30/6/2010, Ngân hàng Nhà nước thông báo mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam mà Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam được áp dụng trong tháng 12/2010 như sau: 1. Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam là Ngân hàng được áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo quy định tại Tiết b, Khoản 1, Điều 1 Thông tư số 20/2010/TT-NHNN ngày 29/9/2010 của Ngân hàng Nhà nước. 2. Căn cứ quy định tại Khoản 1 Thông báo này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hà Nội có trách nhiệm xác định và thông báo mức dự trữ bắt buộc đối với Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam. 3. Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam có trách nhiệm thực hiện dự trữ bắt buộc theo quy định tại văn bản này về các văn bản khác có liên quan, đồng thời, định kỳ hàng tháng báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng) về tình hình cho vay đối với nông nghiệp, nông thôn và tỷ trọng cho vay nông nghiệp nông thôn theo quy định. Thừa lệnh Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Vụ Tín dụng thông báo để Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam và các đơn vị có liên quan biết và thực hiện. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU GIÁ HẠN CHẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở CHO HỘ GIA ĐÌNH CÓ THU NHẬP THẤP, KHÓ KHĂN VỀ ĐẤT Ở TẠI KHU VỰC NÔNG THÔN ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/03/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Trên cơ sở Công văn số 2215/TTg-KTN ngày 11/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc đấu giá hạn chế quyền sử dụng đất ở trong vùng nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2507/TTr-TC-VG ngày 20/10/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế đấu giá hạn chế quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình có thu nhập thấp, khó khăn về đất ở tại khu vực nông thôn để giao đất có thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐẤU GIÁ HẠN CHẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở CHO HỘ GIA ĐÌNH CÓ THU NHẬP THẤP, KHÓ KHĂN VỀ ĐẤT Ở TẠI KHU VỰC NÔNG THÔN ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 99/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Nghệ An) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy chế này áp dụng cho việc tổ chức thực hiện đấu giá hạn chế quyền sử dụng đất ở để giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình có thu nhập thấp, khó khăn về đất ở sinh sống trên địa bàn nông thôn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quỹ đất ở dân cư đưa ra đấu giá hạn chế Đất ở tại các xã thuộc khu vực nông thôn nhưng không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt, không thuộc vị trí ‘‘sinh lợi’’ theo quy định (hiện đang được quy định tại Quyết định số 38/2005/QĐ- UB ngày 18/3/2005 của UBND tỉnh Nghệ An). Điều 3. Thẩm quyền quyết định quỹ đất ở đưa ra đấu giá hạn chế Thẩm quyền quyết định quỹ đất đưa ra đấu giá để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân có thu nhập thấp do UBND cấp huyện quyết định trên cơ sở đề nghị của UBND xã nơi có đất và Phòng Tài nguyên Môi trường. Điều 4. Điều kiện lô đất, thửa đất được tổ chức đấu giá Lô đất, thửa đất đưa ra đấu giá phải đảm bảo các điều kiện sau: 1. Phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai, xây dựng; 2. Đã hoàn thành việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với đất đang có chủ sử dụng); 3. Đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đấu giá theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này; 4. Quy hoạch chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Điều 5. Đối tượng và điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá hạn chế 1. Đối tượng được đăng ký tham gia đấu giá. Là hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai, có nhu cầu xây dựng nhà để ở theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá: Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được đăng ký tham gia đấu giá đất khi có đủ các điều kiện sau: a) Là hộ gia đình có hộ khẩu thường trú tại địa bàn xã có đất đấu giá, đồng thời là những hộ gia đình: - Có mức thu nhập thấp, có khó khăn về chỗ ở nhưng chưa có đất, có nhà ở hoặc có đất, có nhà ở nhưng diện tích đất ở thấp hơn hoặc bằng 50% hạn mức giao đất ở tại địa phương. Trường hợp hộ gia đình có từ 2 cặp vợ chồng (có đủ điều kiện tách hộ) trở lên đang cùng chung sống trên một thửa đất ở, nhà ở thì diện tích đất ở bình quân cho mỗi cặp vợ chồng phải thấp hơn hoặc bằng 50% hạn mức giao đất ở tại địa phương; Trường hợp hộ gia đình có người là cán bộ, công chức, viên chức; có người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (quân nhân chuyên nghiệp, công an chuyên nghiệp) đang công tác trên địa bàn xã nơi có đất đấu giá hạn chế mà hộ đó chưa có đất ở, nhà ở trên địa bàn huyện nơi có đất đấu giá hạn chế hoặc có đất ở, nhà ở trên địa bàn huyện có đấu giá đất ở hạn chế nhưng diện tích thấp hơn hoặc bằng 50% hạn mức giao đất ở tại địa phương. - Hộ gia đình của người đứng tên đăng ký tham gia đấu giá hạn chế được Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất đấu giá hạn chế xác nhận thuộc đối tượng tham gia đấu giá đất hạn chế. b) Có đơn xin đấu giá đất theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định này; c) Phải có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; d) Một hộ gia đình chỉ được một cá nhân tham gia đấu giá trong một (01) lô, (thửa đất). e) Một hộ chỉ được đăng ký đấu giá một (01) lô đất trong một khu quy hoạch nhưng có quyền tham gia đấu giá tối đa không quá ba (03) lô đất trong khu quy hoạch đó nếu chưa trúng đấu giá lô nào và đã nộp đủ tiền đặt cọc, phí đấu giá cho lô đất tham gia đấu giá tiếp theo. Điều 6. Nguyên tắc đấu giá hạn chế đất ở 1. Việc đấu giá đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất phải thực hiện đúng quy định của pháp luật;
2,020
128,767
2. Đấu giá đất thực hiện trực tiếp, công khai, trung thực, bỏ phiếu kín, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên tham gia đấu giá; không công khai danh sách những người đã đăng ký tham gia đấu giá; 3. Trường hợp khu quy hoạch chia lô đất ở có nhiều lô đất thì Hội đồng đấu giá đất có thể chia ra từng đợt để đấu giá. Điều 7. Cơ quan tổ chức thực hiện việc đấu giá hạn chế đất ở Hội đồng đấu giá đất do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thành lập theo quy định tại Điều 10 của bản Quy chế này có trách nhiệm tổ chức thực hiện đấu giá đất đúng quy định. Điều 8. Thời hạn sử dụng đất khi trúng đấu giá Thời hạn sử dụng đất lâu dài; Điều 9. Một số từ ngữ 1. Trong văn bản này, một số từ ngữ dưới đây được quy định như sau: a) Phí đấu giá: Là khoản tiền mà người tham gia đấu giá đất phải nộp khi đăng ký nộp hồ sơ xin đấu giá đất. Phí đấu giá được xác định trên cơ sở giá khởi điểm của khu đất mà người tham gia đấu giá đăng ký. b) Tiền đặt cọc: Là khoản tiền đặt trước (tiền bảo lãnh) mà người tham gia đấu giá phải nộp sau khi đã nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá đất. c) Giá khởi điểm: Là mức giá của lô, thửa đất đưa ra đấu giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi tổ chức đấu giá. Giá khởi điểm do Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đối với các trường hợp đấu giá đất ở hạn chế. d) Giá đấu giá: Là mức giá do người tham gia đấu giá trả về giá trị lô, thửa đất đưa ra đấu giá. e) Giá trúng đấu giá: Là mức giá trả cao nhất tại vòng đấu cuối cùng đã được Hội đồng đấu giá công bố nhưng không có người đề nghị đấu giá tiếp. f) Bước giá đấu giá: Là mức chênh lệch của lần trả sau so với lần trả trước liền kề. Bước giá do Hội đồng đấu giá đất quy định cho phù hợp với từng cuộc đấu giá nhưng đảm bảo mức chênh lệch tối thiểu bằng 2% giá trả cao nhất của vòng đấu trước trực tiếp liền kề. g) Lệ phí trước bạ: Là khoản lệ phí mà người trúng đấu giá phải nộp vào ngân sách nhà nước. Lệ phí trước bạ tính theo giá trúng đấu giá đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. h) Hộ gia đình (hoặc gia đình): Trong quy định này được hiểu là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc do quan hệ nuôi dưỡng hiện cùng chung sống trong một nhà, trên cùng một thửa đất. i) Cá nhân: Là người chủ hộ gia đình có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, đại diện cho hộ gia đình (hay gia đình) trong các quan hệ dân sự vì lợi ích chung của hộ. k) Hộ gia đình có thu nhập thấp: Là hộ gia đình có mức thu nhập ròng hàng tháng (tính bình quân theo đầu người) dưới mức thu nhập bình quân đầu người các tầng lớp dân cư trên địa bàn tỉnh được Cục Thống kê công bố hàng năm theo quy định. Mức thu nhập trong năm được xác định căn cứ vào mức thu nhập đã công bố của năm trước liền kề. 2. Các mức giá quy định tại các điểm c, d, e của khoản 1 Điều này bao gồm: Giá trị quyền sử dụng đất; chi phí lập quy hoạch sử dụng đất; tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí san lấp cải tạo mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng (nếu có). Khi xác định giá khởi điểm, các cơ quan có thẩm quyền tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phải xác định rõ cơ cấu chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí lập quy hoạch sử dụng đất ; san lấp cải tạo mặt bằng, xây dựng hạ tầng (nếu có) cho từng lô đất hoặc từng m2 đất đấu giá. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 10. Thành lập Hội đồng đấu giá đất cấp huyện 1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định thành lập Hội đồng đấu giá đất cấp mình để tổ chức đấu giá hạn chế đất ở. 2. Thành phần Hội đồng đấu giá cấp huyện gồm: - Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện: Chủ tịch Hội đồng. - Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch: Phó Chủ tịch Hội đồng. - Đại diện lãnh đạo các phòng, đơn vị: Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Tư pháp, Chi cục thuế, UBND xã nơi có đất đấu giá và các thành viên khác (nếu cần thiết): Thành viên Hội đồng. 3. Hội đồng đấu giá đất có quyền thành lập Tổ thư ký giúp việc cho Hội đồng đấu giá (nếu thấy cần thiết). Điều 11. Thông báo và niêm yết công khai việc tổ chức đấu giá đất 1. Trước khi tiến hành đấu giá đất 30 ngày đối với lần đấu đầu tiên, Hội đồng đấu giá đất phải thông báo công khai việc tổ chức đấu giá ít nhất 2 lần trong thời gian 2 tuần liên tiếp trên Đài truyền thanh xã có đất đấu giá ; Đồng thời, niêm yết công khai việc đấu giá đất tại địa điểm tổ chức đấu giá và trụ sở UBND cấp huyện, xã nơi có lô, thửa đất đưa ra đấu giá. 2. Trước khi tiến hành đấu giá 07 ngày đối với các lần đấu giá tiếp theo (đối với các thửa đất đã đấu giá lần trước nhưng không thành), Hội đồng đấu giá phải tiếp tục thông báo công khai lô, thửa đất tổ chức đấu giá ít nhất 1 lần trên Đài truyền thanh xã; Đồng thời, tiếp tục niêm yết công khai tại địa điểm tổ chức đấu giá và trụ sở UBND cấp huyện, cấp xã nơi có lô, thửa đất đưa ra đấu giá. 3. Nội dung thông báo và niêm yết công khai, bao gồm: a) Địa điểm, diện tích, kích thước, mốc giới, của lô, thửa đất đấu giá; b) Mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, quy hoạch xây dựng chi tiết, thời hạn sử dụng của lô, thửa đất đấu giá. c) Thời gian, địa điểm đăng ký, đối tượng được đăng ký; phí đấu giá, tiền đặt cọc; thời điểm và địa điểm tiến hành đấu giá; d) Các thông tin khác (nếu cần thiết). Điều 12. Xác định phí đấu giá và tiền đặt cọc 1. Phí đấu giá: Thực hiện theo Quy định hiện hành của UBND tỉnh về ban hành mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An tại thời điểm đấu giá. Phí đấu giá không hoàn trả cho tổ chức, cá nhân đã đăng ký tham gia đấu giá và được sử dụng để chi phí cho việc tổ chức đấu giá như: Thông tin quảng cáo; chế độ làm việc cho các thành viên Hội đồng đấu giá và Tổ thư ký; chi phí bảo vệ; chi phí thuê phương tiện, thiết bị phục vụ cuộc đấu giá và các chi phí khác liên quan theo chế độ nhà nước quy định. Kết thúc phiên đấu giá, nếu số tiền phí đấu giá thu được còn dư được chuyển sang kỳ đấu giá sau. Kết thúc mỗi năm, nếu số tiền phí đấu giá thu được còn dư thì phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. 2. Tiền đặt cọc: a) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xác định số tiền đặt cọc mà người đăng ký tham gia đấu giá phải nộp nhưng tối đa không quá 10% mức giá khởi điểm. b) Tiền đặt cọc chỉ được giữ trong thời gian đấu giá và được trả lại cho người đặt cọc nhưng không trúng đấu giá ngay sau khi cuộc đấu giá kết thúc. Người trúng đấu giá được trừ tiền đặt cọc vào tiền sử dụng đất phải nộp. c) Người đã nộp tiền đặt cọc được lấy tại khoản tiền đặt cọc trong các trường hợp sau: - Người đã đăng ký tham gia đấu giá nhưng không đủ tư cách để tham gia đấu giá; - Người không trúng đấu giá, được trả lại ngay sau khi cuộc đấu giá kết thúc; - Người đã đăng ký tham gia đấu giá nhưng rút lại hồ sơ trong thời hạn nhận hồ sơ đăng ký đã quy định; - Người trúng đấu giá bổ sung từ chối không nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm f khoản 3 Điều 14 của Quy chế này. d) Người đã nộp tiền đặt cọc không được lấy lại khoản tiền đặt cọc và phải nộp toàn bộ và ngân sách nhà nước trong các trường hợp sau: - Người đã đăng ký tham gia đấu giá nhưng không tham gia đấu giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng; - Người tham gia đấu giá từ vòng thứ hai trở đi nhưng trả giá vòng sau thấp hơn mức giá do Hội đồng đấu giá xác định cho vòng đấu tiếp theo; - Người trúng đấu giá không nộp hoặc không nộp đủ số tiền trúng đấu giá, lệ phí trước bạ vào ngân sách nhà nước, nộp hồ sơ xin giao đất theo đúng thời gian quy định; - Người vi phạm Quy chế đấu giá. Điều 13. Đăng ký tham giá đấu giá Các đối tượng có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này thực hiện các thủ tục đăng ký theo thời gian, địa điểm đã thông báo. Cụ thể như sau: 1. Nộp hồ sơ xin đấu giá đất ở hạn chế. Hồ sơ gồm: a) Đơn xin đấu giá đất theo mẫu ban hành kèm theo Quy chế này; b) Bản sao có công chứng hộ khẩu thường trú và giấy chứng minh nhân dân của người đăng ký đấu giá ; c) Giấy ủy quyền (nếu có) được UBND cấp xã xác nhận; 2. Nộp phí đấu giá và tiền đặt cọc theo quy định. Điều 14. Tổ chức đấu giá 1. Xác định tư cách người tham gia đấu giá: Trước khi mở phiên đấu giá, Hội đồng đấu giá tiến hành xác định tư cách người tham gia đấu giá (là người đáp ứng đủ tiêu chuẩn về đối tượng và điều kiện theo quy định tại Điều 5 Quy chế này), lập biên bản ghi rõ thành phần tham dự, người tham gia đấu giá đủ tư cách và người tham gia đấu giá nhưng không đủ tư cách tham dự đấu giá: 2. Thủ tục mở cuộc đấu giá: Người điều hành cuộc đấu giá có trách nhiệm: a) Giới thiệu thành viên Hội đồng, người điều hành và tổ thư ký giúp việc (nếu có) ; b) Công bố những đối tượng đã đăng ký nhưng không đủ tư cách tham gia đấu giá (nếu có) và thông báo rõ lý do; c) Điểm danh những người có đủ tư cách tham gia đấu giá; nếu không có mặt thì coi như bỏ cuộc, không tham gia đấu giá; Người tham gia đấu giá phải xuất trình chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu thường trú (bản gốc) và phiếu nộp tiền lệ phí đấu giá, tiền đặt cọc để kiểm tra. Nếu là người được ủy quyền thì phải có giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật. d) Giới thiệu những nội dung cơ bản về Quy chế đấu giá;
2,064
128,768
e) Giới thiệu toàn bộ thông tin có liên quan đến thửa đất thực hiện đấu giá; giải đáp thắc mắc của người tham gia đấu giá, phát phiếu đấu giá cho từng cá nhân tham gia đấu giá và làm các thủ tục cần thiết khác; 3. Hình thức và trình tự đấu giá: a) Việc đấu giá được tiến hành bằng hình thức bỏ phiếu kín (phiếu do Hội đồng phát ra) trực tiếp theo từng vòng, liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp thì người có mức giá trả cao nhất là người trúng đấu giá. Thời gian mỗi vòng đấu không quá năm (5) phút. b) Xác định giá khởi điểm: Giá khởi điểm đấu giá hạn chế đất ở để giao đất có thu tiền sử dụng đất được xác định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định giá khởi điểm theo mục đích sử dụng mới của thửa đất đấu giá. Giá khởi điểm không được thấp hơn giá đất do UBND tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ mà có cơ sở hạ tầng tương đương (bao gồm cả chi phí san lấp mặt bằng, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật - nếu có), trong đó có tính đến thời hạn giao đất; Giá khởi điểm không được công bố công khai trước khi đấu giá mà chỉ được công bố sau vòng đấu thứ nhất. c) Kết thúc vòng đấu thứ nhất, Hội đồng công bố mức giá khởi điểm và mức giá đấu giá trả cao nhất của vòng đấu này: Nếu mức giá đấu giá trả cao nhất của vòng đấu này cao hơn hoặc bằng mức giá khởi điểm thì tuyên bố vòng đấu tiếp theo, đồng thời xác định số người tiếp tục tham gia vòng đấu giá tiếp theo gồm những người tham gia vòng thứ nhất (trừ trường hợp xin rút) và công bố giá đấu giá của vòng đấu tiếp theo. Cuộc đấu giá kết thúc khi xác định được mức giá trả cao nhất và không còn người tiếp tục tham gia đấu giá. Giá đấu giá của vòng sau tối thiểu phải bằng tổng mức giá cao nhất của vòng đấu trực tiếp và bước giá đấu giá do Hội đồng công bố theo quy định tại điểm f khoản 1 Điều 9 của Quy chế này. Trường hợp người đấu giá đặt giá đấu giá thấp hơn mức giá đấu giá của vòng đấu do Hội đồng công bố là vi phạm quy chế đấu giá và không được tham dự vòng đấu tiếp theo, đồng thời số tiền đặt cọc đã nộp được sung vào ngân sách nhà nước. Trường hợp tất cả các đối tượng tham gia đấu giá ở vòng đấu thứ nhất đều bỏ mức giá thấp hơn mức giá khởi điểm thì Hội đồng tuyên bố cuộc đấu giá không thành. Hội đồng sẽ xem xét đề nghị UBND huyện điều chỉnh lại mức giá khởi điểm cho phù hợp và tiến hành tổ chức đấu giá lại vào một thời điểm khác do chủ tịch Hội đồng đấu giá quyết định. d) Sau khi Hội đồng đấu giá công bố mức giá trả cao nhất của vòng đấu nhưng không có người yêu cầu đấu giá tiếp thì Hội đồng đấu giá đất được quyền quyết định công bố người trúng đấu giá. Trường hợp những người tham dự đấu giá ở vòng đấu cuối cùng mà trả giá ngang nhau nhưng không có người yêu cầu đấu giá tiếp thì phải rút thăm để xác định người trúng đấu giá hoặc quyết định hủy bỏ kết quả giá nếu thấy cần thiết. e) Trong trường hợp một lô đất chỉ có một (01) người tham gia đấu giá và đồng ý với mức giá do Hội đồng xác định nhưng tối thiểu phải bằng tổng giá khởi điểm và bước giá đấu giá (phải cao hơn ít nhất 2% so với giá khởi điểm), thì Hội đồng đấu giá tiến hành lập biên bản ghi nhận kết quả cho người đó và thông báo công khai trên Đài Phát thanh - Truyền hình cấp huyện và Đài truyền thanh xã với các nội dung: - Thời gian đã tổ chức đấu giá; - Hội đồng đấu giá đất; - Diện tích thửa đất trong khu quy hoạch đã đấu giá; - Mức giá người tham gia đấu giá đã đồng ý mua; - Tổng số tiền nộp vào ngân sách nhà nước. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thông báo, ngoài các đối tượng đã đăng ký, nếu không có tổ chức, cá nhân nào có nhu cầu đấu giá đất tiếp thì Hội đồng đấu giá trình UBND cấp huyện quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá cho người đã đồng ý mua với mức giá công bố. Nếu có người đăng ký tham gia đấu giá thì tiếp tục tổ chức đấu giá theo quy định. f) Trường hợp người trúng đấu giá từ chối không nhận quyền sử dụng đất hoặc rút lại giá đã trả thì người bỏ giá thấp hơn liền kề và cao hơn giá khởi điểm, được Hội đồng đấu giá xem xét phê duyệt trúng giá bổ sung. Nếu người trúng giá bổ sung từ chối không nhận quyền sử dụng đất thì Hội đồng đấu giá ra văn bản hủy bỏ kết quả trúng đấu giá. Hội đồng sẽ xem xét tổ chức lại vào một thời điểm khác. g) Trường hợp trong khu quy hoạch dân cư có nhiều lô, thửa đất thì Hội đồng tổ chức cuộc đấu giá cho từng lô đất một; người tham gia đấu giá không trúng đấu giá lô, thửa đất đã đăng ký, nếu không vi phạm quy chế đấu giá thì được quyền tham gia đấu giá lô, thửa đất khác có cùng mức tiền đặt cọc hoặc nhỏ hơn số tiền đặt cọc đã đăng ký nhưng phải nộp tiền phí đấu giá theo quy định. 4. Kết thúc mỗi vòng đấu, Hội đồng đấu giá đất lập biên bản đấu giá, thể hiện các nội dung sau: a) Thời gian, địa điểm tổ chức đấu giá; b) Thành phần hội đồng đấu giá; c) Số người tham gia đấu giá; d) Mức giá khởi điểm; e) Mức giá bỏ cao nhất; mức giá bỏ thấp nhất; f) Kết luận; g) Hiệu lực (đối với vòng đấu giá cuối cùng): - Ngày nộp tiền sử dụng đất; - Ngày bàn giao đất tại thực địa cho người trúng đất giá; - Ngày cấp quyết định giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, hoàn thiện hồ sơ đất đai. Biên bản đấu giá lập thành 2 bản: 1 bản lưu Hội đồng đấu giá đất, 1 bản trao cho người trúng đấu giá. Điều 15. Phê duyệt kết quả đấu giá 1. Căn cứ vào biên bản đấu giá, Hội đồng đấu giá lập thủ tục trình Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt kết quả đấu giá trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, gửi Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá cho Chủ đầu tư để thông báo cho người trúng đấu giá thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp huyện phê duyệt kết quả trúng đấu giá. 2. Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá phải thể hiện các nội dung: Họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân của người trúng đấu giá (ghi rõ tên hộ gia đình, cá nhân), vị trí thửa đất, diện tích, mục đích và thời hạn sử dụng đất, giá trúng đấu giá (ghi rõ: giá trị quyền sử dụng đất, tiền đền bù giải phóng mặt bằng, tiền quy hoạch và xây dựng hạ tầng), tổng số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước, địa điểm kê khai nộp tiền vào ngân sách nhà nước và các nội dung cần thiết khác. Điều 16. Bán đấu giá không thành 1. Những trường hợp sau đây được coi là bán đấu giá không thành: a) Hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá mà không có người tham gia đấu giá hoặc chỉ có 1 người tham gia đấu giá; b) Người điều hành cuộc bán đấu giá đất ở hạn chế đã công bố người trúng đấu giá mà người này từ chối mua và người trả giá liền kề cũng cũng không đồng ý mua hoặc trả giá thấp hơn giá khởi điểm; người trúng đấu giá không thanh toán các khoản tiền đúng thời gian quy định; c) Hội đồng đấu giá có đình chỉ hoặc hủy bỏ kết quả cuộc đấu giá theo thẩm quyền trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu bất thường, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia đấu giá hoặc không đủ điều kiện đấu giá. 2. Sau 2 lần bán đấu giá không thành (Trừ trường hợp chỉ có 01 người tham gia đấu giá nhưng đáp ứng điều kiện về mức giá đó thì thực hiện theo quy định tại điểm e - Khoản 3 của Điều 14 bản quy chế này) với cùng mức giá khởi điểm thì Hội đồng đấu giá đất ở hạn chế xem xét đấu giá tiếp tục hoặc báo cáo UBND cấp huyện thực hiện việc giao đất, thu tiền sử dụng đất theo hình thức định giá cho người có nhu cầu sử dụng đất xây dựng nhà ở phù hợp với quy hoạch được duyệt. Điều 17. Giao đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người trúng đấu giá Căn cứ vào Quyết định phê duyệt kết quả đấu giá của UBND cấp huyện và chứng từ nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ về đất của người trúng đấu giá, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước và nhận đủ hồ sơ xin giao đất ở, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn thành các công việc sau: 1. Trình UBND cấp huyện quyết định giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người trúng đấu giá theo quy định của pháp luật. 2. Bàn giao đất trên thực địa và trao quyết định giao đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người trúng đấu giá theo quy định của pháp luật. Điều 18. Quyền lợi và trách nhiệm của người trúng đấu giá 1. Quyền lợi: a) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và bàn giao đất tại thực địa chậm nhất sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ số tiền trúng đấu giá, lệ phí trước bạ vào ngân sách và nộp đủ hồ sơ xin giao đất theo quy định; b) Được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Trách nhiệm: a) Đến cơ quan thuế cấp huyện để lập thủ tục và nộp đủ số tiền trúng đấu giá, đồng thời nộp lệ phí trước bạ về đất theo thông báo của cơ quan thuế (lệ phí trước bạ tính theo giá trúng đấu giá đã được phê duyệt) vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước cấp huyện;
2,063
128,769
Thời gian thực hiện không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá (đồng thời không được quá thời gian kết thúc năm ngân sách: 31/12 hàng năm); nếu quá thời hạn quy định mà không nộp tiền hoặc nộp không đủ thì Hội đồng đấu giá đất quyết định hủy bỏ kết quả trúng đấu giá và số tiền đặt cọc khi tham gia đấu giá sẽ bổ sung vào ngân sách nhà nước; b) Phải lập hồ sơ xin giao đất, đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định sau khi đã nộp đủ số tiền vào ngân sách nhà nước; c) Khi được giao đất, phải sử dụng đất đúng mục đích, xây dựng công trình trên lô, thửa đất của mình đúng quy hoạch đã được duyệt và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Điều 19. Tổ chức thu nộp, thanh toán và quản lý tiền thu được từ đấu giá 1. Tổ chức thu nộp tiền trúng đấu giá: Căn cứ Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá, UBND cấp huyện chỉ đạo cơ quan tài chính cùng cấp phối hợp với cơ quan thuế trên địa bàn thực hiện thu tiền trúng đấu giá vào tài khoản tạm giữ của Phòng Tài chính - Kế hoạch mở tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện. Định kỳ hàng tháng, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện phối hợp với cơ quan thuế trên địa bàn làm thủ tục nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước sau khi đã khấu trừ các chi phí do tổ chức, cá nhân đã ứng trước để chi trả về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; về quy hoạch phân lô; về đầu tư hạ tầng của dự án (đối với tháng cuối năm ngân sách thì tổng hợp vào ngày 20/12). Kho bạc Nhà nước thực hiện điều tiết tiền sử dụng đất cho các cấp ngân sách theo quy định. 2. Thanh toán chi phí do tổ chức, cá nhân đã ứng trước để đầu tư hạ tầng, chi phí lập quy hoạch sử dụng đất và chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Căn cứ số tiền chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí quy hoạch phân lô; chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng của dự án thực nộp vào tài khoản tạm giữ; UBND cấp có thẩm quyền chỉ đạo các cơ quan liên quan thực hiện cấp phát kinh phí cho các dự án: - Thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho chủ đầu tư theo quyết định của cấp có thẩm quyền (kể cả ứng trước); - Thanh toán chi phí quy hoạch, khối lượng xây lắp hoàn thành theo quy định về thanh toán vốn đầu tư XDCB hiện hành. 3. Ngay sau khi kết thúc dự án, UBND cấp huyện chỉ đạo các cơ quan liên quan thực hiện quyết toán vốn đầu tư hạ tầng của dự án theo đúng quy định hiện hành và tiến hành ghi thu ngân sách nhà nước tiền sử dụng đất, ghi chi đầu tư xây dựng cơ bản theo nguyên tắc sau: - Nếu số tiền đầu tư hạ tầng phân bổ thấp hơn quyết toán vốn XDCB của dự án đó được cấp có thẩm quyền phê duyệt, dự án thuộc cấp nào làm chủ đầu tư thì ngân sách cấp đó sử dụng ngân sách cấp mình để bổ sung thanh toán cho dự án. - Nếu số tiền đầu tư hạ tầng phân bổ cao hơn quyết toán vốn XDCB của dự án đó được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì phần chênh lệch được nộp vào NSNN và thực hiện phân chia cho các cấp ngân sách theo quy định hiện hành. 4. Trình tự ghi thu ngân sách nhà nước tiền sử dụng đất, ghi chi đầu tư xây dựng cơ bản số tiền đầu tư hạ tầng của dự án (gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; quy hoạch phân lô; chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng): a) Xác định số tiền sử dụng đất phải nộp: Căn cứ kết quả đấu giá do Hội đồng đấu giá tiến hành và các hồ sơ có liên quan, Chi cục Thuế xác định tổng số tiền sử dụng đất phải nộp của dự án; b) Xác định số tiền đầu tư hạ tầng được khấu trừ: Căn cứ quyết toán vốn đầu tư của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan thuế phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp xác định số tiền đầu tư hạ tầng được khấu trừ (bao gồm bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; quy hoạch phân lô; chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng) nhưng tối đa không được vượt số tiền sử dụng đất phải nộp của dự án; Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm trình UBND cấp huyện duyệt mức chi và nguồn chi số tiền đầu tư hạ tầng. UBND cấp huyện thông báo cho các đơn vị có liên quan. c) Thông báo kết quả: - Căn cứ Quyết định phê duyệt của UBND cấp huỵên, Chi cục Thuế thông báo số tiền được khấu trừ vào ngân sách và số còn lại phải nộp ngân sách nhà nước để phân chia cho các đối tượng có liên quan. - Căn cứ thông báo của cơ quan thuế, quyết định phê duyệt của UBND cấp huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện làm thủ tục ghi chi đầu tư (bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; quy hoạch phân lô; chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng), ghi thu tiền sử dụng đất. - Căn cứ chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách do cơ quan tài chính chuyển đến, Kho bạc Nhà nước hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước; đóng dấu xác nhận gửi cơ quan tài chính, người được giao đất làm căn cứ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức trong việc đấu giá đất 1. Hội đồng đấu giá đất cấp huyện. a) Thông qua và niêm yết công khai, đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 13 của Quy chế này ít nhất 30 ngày trước khi tổ chức đấu giá lần đầu tiên và ít nhất 7 ngày trước khi tổ chức đấu giá các lần tiếp theo (đối với các thửa đất đã đấu giá lần trước nhưng không thành). b) Tiếp nhận đơn xin đấu giá đất ở hạn chế, hướng dẫn cho người tham gia đấu giá thực hiện các thủ tục cần thiết theo quy định. c) Tổ chức thực hiện đấu giá đất, công bố kết quả đấu giá và kết quả trúng đấu giá đất, lập biên bản đấu giá và trình UBND cùng cấp phê duyệt. d) Phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường để lập thủ tục giao đất, tổ chức giao đất hiện trường, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người trúng đấu giá theo quy định. e) Trường hợp phát hiện có dấu hiệu bất thường, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia đấu giá hoặc không đủ điều kiện đấu giá thì Hội đồng đấu giá có quyền đình chỉ hoặc hủy bỏ kết quả cuộc đấu giá, báo cáo UBND huyện quyết định. 2. Các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh. a) Sở Tài chính: Căn cứ quy định của pháp luật; hướng dẫn trình tự, thủ tục hạch toán và quản lý chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí quy hoạch phân lô, chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật của khu đất đấu giá đúng quy định hiện hành. b) Cục Thuế: Hướng dẫn người trúng đấu giá đất kê khai, nộp tiền trúng đấu giá, lệ phí trước bạ về đất vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước theo quy định. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Quyết định thu hồi đất theo thẩm quyền (nếu thửa đất đấu giá đang có chủ sử dụng); b) Quyết định quỹ đất đưa ra đấu giá và thành lập Hội đồng đấu giá hạn chế đất ở theo quy định; c) Xác định giá khởi điểm, phí đấu giá, tiền đặt cọc, phê duyệt kết quả trúng đấu giá; d) Lập, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khu đất thu hồi để quy hoạch đưa ra đấu giá; e) Tổ chức giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật; f) Thẩm định và phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán xây dựng hạ tầng khu quy hoạch chia lô đất ở đưa ra đấu giá theo thẩm quyền; g) Ký Quyết định giao đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định; h) Chỉ đạo các phòng, ban chức năng tham mưu xác định giá khởi điểm đấu giá, bàn giao đất tại thực địa theo đúng quy định cho người trúng đấu giá đất. Điều 21. Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Nghiêm cấm Hội đồng đấu giá đất và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đấu giá đất cố ý làm trái Quy chế này và các quy định khác của pháp luật về đấu giá đất; có hành vi làm lộ bí mật; tiếp tay, môi giới cho người tham gia đấu giá mà gây thiệt hại cho Nhà nước hoặc làm cho cuộc đấu giá không thành thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Các khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc đấu giá đất ở hạn chế được giải quyết theo quy định của pháp luật. Điều 22. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng đấu giá đất cấp huyện và các cơ quan, tổ chức được quy định tại Điều 20 của Quy chế này chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt các nội dung đã quy định. 2. Định kỳ hàng quý, UBND cấp huyện có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp việc thực hiện đấu giá trên địa bàn, báo cáo về Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh. 3. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về đất đai và những vấn đề có liên quan đối với hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá đất. 4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về UBND tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét, giải quyết./. MẪU BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 99/2010/QĐ-UBND NGÀY 08/12/2010 CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐĂNG KÝ THAM GIA ĐẤU GIÁ HẠN CHẾ ĐẤT Ở NÔNG THÔN Kính gửi: Hội đồng đấu giá đất.............................. Tên tôi là:.....................đại diện cho hộ gia đình ông (bà)..............................., hiện sinh sống tại xóm ..........., xã ............................, huyện............................ tỉnh Nghệ An.
2,039
128,770
Số CMND: ......................do Công an tỉnh .........cấp ngày..... tháng.....năm ..... Hộ khẩu thường trú: Tại xã ..........................huyện ............................. tỉnh Nghệ An. Số điện thoại (nếu có): .......................................... Thu nhập bình quân trong năm của hộ gia đình tôi là: ..............đ/người/tháng. Được biết hiện nay Hội đồng bán đấu giá đất .......................................... chuẩn bị bán đấu giá lô đất (thửa đất) số: ........ Khu quy hoạch ............................... trên địa bàn xã ...................huyện ............................ Sau khi đối chiếu tiêu chuẩn và điều kiện đấu giá hạn chế đất ở nông thôn được UBND tỉnh quy định tại Quy chế đấu giá hạn chế quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình có thu nhập thấp, có khó khăn về đất ở tại khu vực nông thôn để giao đất có thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 99/2010/QĐ-UBND ngày 08/12/2010 của UBND tỉnh Nghệ An, tôi thấy rằng: Hộ gia đình tôi thuộc diện hộ gia đình có thu nhập thấp, khó khăn về chỗ ở; đủ điều kiện được tham gia đấu giá hạn chế đất ở nông thôn và xin đăng ký tham gia đấu giá lô đất (thửa đất) số:.......thuộc Khu quy hoạch ..................................trên địa bàn của xã. Tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định của Hội đồng bán đấu giá đất ..........................................và cam kết sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch khi trúng đấu giá./ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 20 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Xét Tờ trình số 164/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (Quy định kèm theo). Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Thay thế Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2007 kỳ họp thứ 10, Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu và Nghị quyết số 06/2008/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2008 kỳ họp thứ 12, Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII về việc điều chỉnh Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2007 kỳ họp thứ 10, Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VII, kỳ họp thứ 20 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu) I. QUY ĐỊNH CHUNG: Nội dung Quy định này chỉ quy định về mức chi cụ thể trong phạm vi mức trần tối đa theo quy định chung. Những quy định khác về đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, chế độ thanh toán công tác phí, chi tiêu tổ chức các cuộc hội nghị không nêu trong Quy định này, được thực hiện đúng theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn theo quy định hiện hành. II. QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ: 1. Phụ cấp lưu trú: a) Áp dụng cho các trường hợp nơi đến công tác cách trụ sở cơ quan từ 15km trở lên: - Đi công tác ngoài tỉnh: 150.000 đồng/ngày/người. - Đi công tác trong tỉnh: 80.000 đồng/ngày/người. b) Đối với cán bộ xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì được áp dụng thanh toán tiền công tác phí theo hình thức khoán. Mức khoán là 300.000 đồng/người/tháng. c) Đối với cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (Như: Văn thư đi gửi công văn; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng, cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt,…) được thanh toán khoán theo mức 300.000 đồng/người/tháng. 2. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: a) Đi công tác ngoài tỉnh: - Thanh toán theo hình thức khoán gồm các mức chi như sau: + Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và các thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: 350.000 đồng/ngày/người. + Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: 250.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại các vùng còn lại: 200.000 đồng/ngày/người. - Thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (Có hóa đơn hợp pháp) như sau: + Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: • Đối với các đối tượng có mức phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; • Đối với các đối tượng cán bộ, công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/ phòng. + Đi công tác tại các vùng còn lại: • Đối với các đối tượng có mức phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; • Đối với các đối tượng cán bộ, công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/ phòng. + Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại) thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. b) Đi công tác trong tỉnh (Cách trụ sở cơ quan từ 15 km trở lên): - Thanh toán theo hình thức khoán, với mức là 100.000 đồng/ngày /người. - Thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (Có hóa đơn hợp pháp) như sau: + Đối với các đối tượng có mức phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 400.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng; + Đối với các chức danh cán bộ, công chức còn lại thanh toán 300.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; + Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới phải thuê phòng riêng thì mức thanh toán cho người đi công tác một mình hoặc người lẻ, người khác giới lẻ trong đoàn là 300.000 đồng/ngày/người theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. III. CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ: 1. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định sau: - Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương: 150.000 đồng/ngày/người; - Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh: 100.000 đồng/ngày/người; - Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (Không phân biệt địa điểm tổ chức): 60.000 đồng/ngày/người. 2. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại khoản 2 mục II Quy định này. - Trường hợp tổ chức hội nghị trong ngày (Chỉ nghỉ buổi trưa) thì được thanh toán 50% mức quy định trên. 3. Chi nước uống: 30.000 đồng/ngày (2 buổi)/đại biểu. 4. Chi hỗ trợ tiền tàu, xe cho đại biểu là khách mời không hưởng lương do cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị chịu trách nhiệm chi trả theo chế độ công tác phí quy định hiện hành. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị được sử dụng trong phạm vi dự toán ngân sách và nguồn tài chính được giao của các cơ quan, đơn vị, địa phương. 2. Căn cứ khả năng ngân sách và tình hình giá cả thực tế: Các cơ quan, đơn vị có thể quy định mức chi thấp hơn mức chi quy định trên. Trường hợp các mức chi quy định trên không đủ thì các cơ quan, đơn vị được thanh toán theo thực tế nhưng không vượt quá 20% mức chi tối đa theo quy định, nhưng phải được xác định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với đặc điểm hoạt động, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và phải tự sắp xếp chi trong phạm vi nguồn kinh phí thường xuyên và các nguồn tài chính được giao trong dự toán năm để thực hiện./. HĐND TỈNH BẠC LIÊU NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI NĂM 2011. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
2,069
128,771
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Sau khi xem xét các Báo cáo của UBND tỉnh về đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2010 và phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; Báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí tán thành báo cáo của UBND tỉnh Lâm Đồng về đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2010 và phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; thống nhất các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2011, cụ thể như sau: I. Mục tiêu chủ yếu của năm 2011. 1. Phương hướng chung: Năm 2011 là năm đầu triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011-2015, tạo tiền đề cho sự phát triển của cả thời kỳ 05 năm. Với phương hướng chung là thu hút các nguồn lực đầu tư nhằm tạo bước phát triển nhanh; nâng cao hiệu quả của sự phát triển, khả năng cạnh tranh và chủ động hội nhập quốc tế, tạo chuyển biến mới, mạnh mẽ trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội và phát triển bền vững. Giữ vững an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội. Thực hiện chủ đề của Tỉnh ủy đề ra là: “Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ, phát huy sức mạnh tổng hợp, tổ chức triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, tập trung vào những khâu đột phá, phấn đấu hoàn thành kế hoạch năm 2011”: 2. Một số chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2011 a) Các chỉ tiêu kinh tế: - Tăng trưởng GDP từ 15 - 16% so với năm 2010; trong đó: khu vực nông lâm thủy tăng 9,5%, công nghiệp và xây dựng tăng 25,2%; dịch vụ tăng 20%. - GDP bình quân đầu người đạt khoảng 23 - 23,5 triệu đồng/người. - Cơ cấu kinh tế: ngành nông lâm nghiệp và thủy sản chiếm 46 - 47%; ngành công nghiệp và xây dựng chiếm 21 - 22%; ngành dịch vụ chiếm 32 - 33%. - Kim ngạch xuất khẩu đạt 350 triệu USD, tăng 40% so năm 2010. - Tổng lượng khách đến du lịch, tham quan 3,5 triệu lượt người, tăng 12,9%; trong đó khách quốc tế 180 ngàn lượt khách. - Tổng đầu tư phát triển toàn xã hội từ 14.000 - 14.500 tỷ đồng, bằng 50,97% GDP, tăng 25,3% so với ước thực hiện năm 2010. - Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn: 3.800 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 13,4% GDP, bằng 116,9% so ước thực hiện năm 2010; trong đó thuế, phí tối thiểu là 2.540 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 8,9% GDP. - Tổng chi ngân sách địa phương năm 2011 dự kiến khoảng 5.401,5 tỷ đồng, bằng 119,4% so dự toán địa phương năm 2010. b) Các chỉ tiêu xã hội: - Giảm tỷ lệ sinh trong năm 0,05%; quy mô dân số dưới 1,225 triệu người; - Giải quyết việc làm cho khoảng 30.000 - 32.000 lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 28%; xuất khẩu 600 - 700 lao động; - Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 3 - 4%; trong đó hộ đồng bào dân tộc thiểu số giảm từ 7 - 8% (theo tiêu chí mới); - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 16%; - Tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng điện đạt từ 98%; - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,35%; - Có 15 xã, 75% thôn, tổ dân phố, 90% cơ quan đạt danh hiệu văn hóa, 85% hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa; - Có 30% số xã triển khai thực hiện chương trình nông thôn mới. c) Các chỉ tiêu về môi trường: - Tỷ lệ độ che phủ rừng đạt 61 - 62%. - Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh trên 80%. II. Nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2011. 1. Tổ chức học tập quán triệt và xây dựng chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX; Nghị quyết của HĐND tỉnh về phát triển kinh tế xã hội năm 2011 và giai đoạn 2011 - 2015. Triển khai đồng bộ những giải pháp về nâng cao chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh theo Quyết định số 1914/QĐ-TTg ngày 19/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Tiếp tục thực hiện chương trình về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp chất lượng cao và đẩy nhanh việc thực hiện chương trình chuyển đổi cơ cấu giống các loại cây trồng như chè, cà phê, điều, dâu tằm, rau, hoa, ... để tăng giá trị các nông sản hàng hóa đáp ứng yêu cầu xuất khẩu nhằm tăng nhanh hiệu quả sản xuất hàng hóa trên một đơn vị diện tích, nâng cao thu nhập của người sản xuất. Khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại, trồng rừng kinh tế, phát triển các cơ sở chế biến nông lâm sản có nguyên liệu là thế mạnh của địa phương, mở rộng quy mô cơ sở sản xuất hiện có. Thực hiện tốt các chương trình hỗ trợ phát triển chăn nuôi. Tăng cường hơn nữa công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và đưa cán bộ kỹ thuật bám sát cơ sở giúp đỡ nông dân phương cách làm ăn thích hợp, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc. 3. Khuyến khích doanh nghiệp đổi mới trang thiết bị, sử dụng công nghệ mới, theo hướng hiện đại, tiết kiệm nguyên, nhiên, vật liệu, năng lượng và sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ để làm ra sản phẩm có giá thành sản phẩm hợp lý, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. 4. Thực hiện đồng bộ nhiều chính sách hỗ trợ, trong đó tập trung vào các ngành dịch vụ ưu tiên như: phát triển du lịch chất lượng cao gắn với xây dựng thương hiệu sản phẩm, hàng hoá, điểm vui chơi giải trí, thương mại, vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính tín dụng,... Phát huy thế mạnh của khu vực dịch vụ nhằm giải quyết vấn đề lao động, mở rộng tối đa cơ hội việc làm, đặc biệt là đối với những dịch vụ có tiềm năng phát triển của địa phương. Tổ chức triển khai thực hiện tốt các biện pháp đẩy mạnh phát triển xuất khẩu theo hướng bền vững làm động lực thúc đẩy tăng trưởng. 5. Tháo gỡ những vướng mắc để tăng nguồn thu ngân sách. Đẩy mạnh công tác quy hoạch sử dụng đất, tạo quỹ đất sạch. Đầu tư hạ tầng đô thị để đấu giá giao quyền sử dụng đất, xây dựng một số dự án có khả năng thu hút nhiều nhà đầu tư để tổ chức đấu thầu nhằm tạo vốn cho đầu tư phát triển. Thực hiện 5 khâu đột phá, tập trung đẩy nhanh tiến độ đầu tư 16 công trình trọng điểm, tập trung tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất đi đôi với thực hiện các chính sách an sinh xã hội, bảo đảm đời sống nhân dân. Tăng cường rà soát tiến độ thực hiện của các dự án đã được thỏa thuận địa điểm đầu tư và cấp giấy chứng nhận đầu tư; kiên quyết thu hồi những dự án không thực hiện hoặc tiến độ quá chậm mà không có lý do chính đáng. Tập trung chỉ đạo công tác quản lý đất đai, tài nguyên khoáng sản gắn với đền bù giải phóng mặt bằng để tạo thuận lợi cho các chủ đầu tư triển khai thực hiện các dự án đầu tư theo đúng tiến độ. Tăng cường kiểm tra, giám sát xử lý kịp thời nghiêm minh các trường hợp gian lận thuế, vi phạm pháp luật về thuế, phí. Triển khai kịp thời các chính sách về tài chính, tín dụng, ngân hàng. Đáp ứng đủ, kịp thời nhu cầu về vốn đầu tư các dự án, công trình Nhà nước và vốn sản xuất của nhân dân. 6. Định hướng đầu tư phát triển: Dự báo khả năng huy động nguồn vốn đầu tư phát triển năm 2011 vào khoảng 14.000 - 14.500 tỷ đồng, bằng 50,97% GDP, tăng 25,3% so với ước thực hiện năm 2010. Trong đó vốn đầu tư XDCB nguồn ngân sách Nhà nước năm 2011 là: 1.207,795 tỷ đồng, trong đó: - Vốn trong nước: 1.162,795 tỷ đồng. + Nguồn vốn ngân sách tập trung: 297,5 tỷ đồng; + Nguồn sử dụng đất: 361,095 tỷ đồng; + Đầu tư theo mục tiêu: 299,2 tỷ đồng; + Vốn Xổ số kiến thiết: 205 tỷ đồng; - Vốn ngoài nước: 45 tỷ đồng. Tập trung đầu tư hoàn thành đúng tiến độ các dự án, công trình quan trọng của tỉnh; các dự án, công trình trọng điểm, cấp bách cần đẩy nhanh tiến độ, công trình hòan thành trong năm 2011. Tiếp tục chú trọng đầu tư hạ tầng khu công nghiệp đi đôi với thu hút các doanh nghiệp nhằm lấp đầy hai khu công nghiệp, tạo môi trường thuận lợi và khuyến khích đầu tư vào những ngành, những lĩnh vực có lợi thế so sánh, có tiềm năng phát triển; đầu tư vào những ngành, sản phẩm ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến, có hàm lượng công nghệ cao và tạo nhiều việc làm. Tăng cường đầu tư để phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế, đồng thời chú trọng đầu tư để phát triển các vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nhằm nâng cao đời sống và giảm bớt chênh lệch phát triển giữa các vùng miền. Thu hút tối đa các nguồn vốn đầu tư của khu vực tư nhân, doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai,...để chuyển dịch mạnh cơ cấu sản xuất theo hướng phát huy lợi thế từng ngành, từng vùng, từng địa phương, từng sản phẩm; tăng cường trang thiết bị có công nghệ tiên tiến, hiện đại hóa từng phần các ngành sản xuất công nghiệp, trong đó ưu tiên đầu tư vào các ngành, các sản phẩm công nghiệp có lợi thế cạnh tranh và lĩnh vực văn hóa - xã hội (giáo dục, y tế, thể dục thể thao...). 7. Thực hiện tốt chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững tại huyện Đam Rông, 16 xã và 94 thôn buôn nghèo trên địa bàn tỉnh; tập trung chỉ đạo triển khai có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia, giải quyết có hiệu quả những vấn đề xã hội bức xúc như giảm nghèo, việc làm, các tệ nạn xã hội. Tập trung thực hiện việc đầu tư và lồng ghép các chương trình đầu tư, tích cực vận động, tuyên truyền, khuyến khích người dân ra sức thực hiện có hiệu quả chương trình xây dựng mô hình nông thôn mới tại 36 xã; lập và phê duyệt quy hoạch, xây dựng xã nông thôn mới đối với các xã còn lại của toàn tỉnh.
2,055
128,772
Tiếp tục tuyên truyền trong nhân dân để đẩy mạnh hơn nữa việc xây dựng thôn, khu phố, xã, phường và hộ gia đình văn hóa gắn với việc "xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư". Chỉ đạo kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện chương trình đào tạo nguồn nhân lực nhất là đào tạo nghề để gắn với giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động đạt kế hoạch đề ra. Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường lớp, trang thiết bị phục vụ đáp ứng yêu cầu dạy và học; chú trọng nâng cao chất lượng dạy và học, đặc biệt quan tâm giáo dục đạo đức, nếp sống; ứng xử trong học sinh, sinh viên, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng bạo lực học đường. Phát triển, nâng cao chất lượng mạng lưới khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ ban đầu; đầu tư máy móc thiết bị và đội ngũ y, bác sỹ phục vụ khám, điều trị bệnh cho nhân dân, tăng cường phòng chống các dịch bệnh. Tạo điều kiện để mọi người dân được cung cấp dịch vụ y tế cơ bản, có điều kiện tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng; giảm tỷ lệ mắc bệnh, tăng tuổi thọ; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng; tăng cường kiểm tra, kiểm soát chất lượng và giá thuốc. Thực hiện tốt chính sách dân số, kế họach hóa gia đình, phấn đấu đạt chỉ tiêu giảm sinh. Quan tâm đầu tư cơ sở thể dục, thể thao; đẩy mạnh phong trào thể thao quần chúng, thu hút mọi đối tượng tham gia luyện tập; tổ chức các giải thể thao, chú trọng đầu tư đối với thể thao thành tích cao, nhất là những môn thể thao mà Lâm Đồng có lợi thế. 8. Cải cách hành chính: Tiếp tục tăng cường và đẩy mạnh thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo đề án 30 của Chính phủ. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, điều hành của các cơ quan hành chính; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO tại các cơ quan hành chính. Tăng cường công tác thanh kiểm tra công vụ, công tác cải cách hành chính tại các sở, ngành, địa phương để kịp thời chấn chỉnh sai sót nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư và người dân trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Nâng cao đạo đức và năng lực đội ngũ cán bộ, công chức và cải cách tài chính công. Ứng dụng công nghệ thông tin trong họat động của các cơ quan Nhà nước gắn với việc đổi mới phương thức điều hành của hệ thống hành chính, tạo sự công khai minh bạch trong công tác quản lý Nhà nước. Chú trọng công tác đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ, công chức các ngành, các cấp nhằm chuẩn hóa trình độ cán bộ công chức. Xây dựng phong cách làm việc khoa học, năng động, hiệu quả; nâng cao trách nhiệm và tính tiên phong gương mẫu của người đứng đầu cơ quan, đơn vị. Tiếp tục phân cấp mạnh cho cơ sở đi đôi với tăng cường trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, khen thưởng kịp thời và xử lý nghiêm minh đối với hành vi vi phạm. Tăng cường phòng chống tham nhũng, thực hành thiết kiệm chống lãng phí trong chi tiêu ngân sách Nhà nước, nâng cao hiệu quả đầu tư công. 9. Tiếp tục thực hiện giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho cán bộ công chức, học sinh, sinh viên, lực lượng dân quân tự vệ địa phương...; tuyên truyền về chủ trương, đường lối quốc phòng cho các tầng nhân dân; nâng cao cảnh giác cách mạng, chủ động phòng chống các âm mưu, thủ đoạn phá hoại của các thế lực thù địch. Quan tâm xây dựng, nâng cao chất lượng lực lượng quân đội, công an đi đôi với xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân kết hợp với thế trận an ninh nhân dân, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc. Giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; nâng cao chất lượng công tác điều tra phá án, hiệu quả, hiệu lực của công tác phòng chống tội phạm; kiềm chế, giảm thiểu tai nạn giao thông. 10. Giải quyết khiếu nại, tố cáo từ cơ sở; tăng cường đối thoại và kịp thời giải quyết những vấn đề nổi cộm, bức xúc trong dân, xử lý các trường hợp lợi dụng chính sách dân tộc, tôn giáo, dân chủ để kích động gây mất ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. Tiếp tục quán triệt và thực hiện tốt các quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Các ngành, các cấp nâng cao trách nhiệm trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; xác định rõ việc giải quyết khiếu nại, tố cáo là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở; trong giải quyết khiếu nại, tố cáo phải công tâm giữa quyền lợi và nghĩa vụ của các bên có liên quan, giữa người kinh với đồng bào dân tộc thiểu số; củng cố kiện toàn bộ máy tiếp dân và cán bộ làm công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo ở các cấp, các cơ quan, đơn vị. 11. Đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước bằng nhiều nội dung hình thức phù hợp, thiết thực nhằm động viên khen thưởng kịp thời tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, suất sắc. Chú trọng việc nêu điển hình tiên tiến, nêu gương người tốt, việc tốt trên các phương tiện thông tin đại chúng và có phương thức phù hợp để nhân rộng điển hình. Điều 2. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, điều hành các sở, ngành, địa phương trong tỉnh thực hiện Nghị quyết này. Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm phối hợp với UBND tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh khi thực hiện Nghị quyết này; xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung những biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện Nghị quyết theo đề nghị của UBND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đồng thời gương mẫu chấp hành và vận động cán bộ, nhân dân thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh. Nghị quyết này đã được đại biểu HĐND tỉnh Lâm Đồng khoá VII kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2010./- <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH TỈNH LÂM ĐỒNG NĂM 2011. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH KXI ngày 16/12/2002; Sau khi xem xét Báo cáo của UBND tỉnh về dự toán thu, chi ngân sách trên địa bàn năm 2011; Tờ trình số 7377/TTr-UBND ngày 26/11/2010 của UBND tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Lâm Đồng năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách và các ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí phê duyệt định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Lâm Đồng năm 2011 (cụ thể theo nội dung chi tiết đính kèm). Điều 2. HĐND tỉnh Lâm Đồng giao UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, điều hành các cấp, các ngành, các địa phương trong tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách tỉnh Lâm Đồng cũng là định mức chi ngân sách của các cấp, các ngành được áp dụng cho năm 2011, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Các quy định về định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách tỉnh Lâm Đồng và định mức chi thường xuyên ngân sách tỉnh Lâm Đồng ban hành trước đây trái với quy định này đều hết hiệu lực thi hành. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu do thực hiện chính sách mới hoặc do những yếu tố khách quan mà định mức phân bổ dự chi thường xuyên ngân sách tỉnh Lâm Đồng không phù hợp, cần phải điều chỉnh, bổ sung một số nội dung định mức phân bổ dự toán chi, HĐND tỉnh ủy quyền cho UBND tỉnh quyết định sau khi thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh và báo cáo với HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Lâm Đồng cho xã, phường, thị trấn (cấp xã), HĐND tỉnh ủy quyền cho UBND tỉnh giao tổng mức chi cho cấp xã của từng huyện, thành phố (cấp huyện) theo định mức phân bổ tại Nghị quyết này. Đối với các nội dung chi: sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp thể dục thể thao, văn hóa thông tin, bảo đảm xã hội, hỗ trợ giáo dục của ngân sách cấp xã, HĐND cấp huyện phân bổ cụ thể tổng mức chi cho từng xã, phường, thị trấn và báo cáo với Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh. Điều 3. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Lâm Đồng khoá VII kỳ họp thứ 19 biểu quyết nhất trí thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2010./- <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> TỜ TRÌNH VỀ VIỆC ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH TỈNH LÂM ĐỒNG NĂM 2011 Kính gửi: Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Căn cứ Luật NSNN số 01/2002 QHKXI ngày 16/12/2002; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ/TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011. UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phê duyệt Đề án về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Cụ thể như sau: 1. Nội dung: Theo Đề án chi tiết kèm theo. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có chính sách mới hoặc do những yếu tố khách quan phải điều chỉnh lại một số nội dung của định mức, HĐND tỉnh ủy quyền cho UBND tỉnh chỉ đạo Sở Tài chính phối hợp với UBND cấp huyện và các ngành liên quan căn cứ tình hình và khả năng của ngân sách địa phương báo cáo cụ thể UBND tỉnh xem xét, quyết định sau khi thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh và báo cáo với HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất. Đề ghị Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định để Ủy ban nhân dân tỉnh có căn cứ tổ chức triển khai thực hiện./- <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ĐỀ ÁN ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 TỈNH LÂM ĐỒNG. (Kèm theo Tờ trình số 7377/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng) PHẦN THỨ NHẤT YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ.
2,048
128,773
1. Yêu cầu: - Đảm bảo kinh phí để góp phần thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh; ưu tiên bố trí kinh phí cho những lĩnh vực quan trọng và vùng đồng bào dân tộc ít người khó khăn; - Xây dựng định mức phân bổ ngân sách Nhà nước năm 2011 phải phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương năm 2011 và giai đoạn 2011 - 2015; - Thúc đẩy thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; cải cách hành chính, nâng cao chất lượng dịch vụ công, sử dụng hiệu quả ngân sách Nhà nước; - Tiêu chí, căn cứ của định mức phân bổ ngân sách phải rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện và kiểm tra; đảm bảo công bằng, công khai và minh bạch. 2. Nguyên tắc xây dựng định mức phân bổ năm 2011: - Kế thừa những kết quả đã đạt được của hệ thống định mức phân bổ chi thường xuyên của ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết 58/2006/NQ-HĐND: Tiếp tục phân 4 nhóm đối với cấp huyện, 03 vùng đối với cấp xã và lấy tiêu chí dân số là tiêu chí chính; sửa đổi, bổ sung định mức các tiêu chí bổ sung đối với từng lĩnh vực chi để đảm bảo tính đặc thù đối với từng vùng, từng cấp ngân sách; - Đảm bảo kinh phí thực hiện tất cả các chế độ chính sách của Nhà nước đã ban hành đến 30/11/2010 (trung ương, địa phương) và bao gồm nhu cầu kinh phí thực hiện chế độ tiền lương tối thiểu 730.000 đồng/tháng; - Bảo đảm dự toán chi từng đơn vị, cấp ngân sách khi thực hiện định mức phân bổ mới có mức tăng hợp lý so với dự toán năm 2010 đã được HĐND tỉnh quyết định. - Căn cứ vào mức trượt giá 4 năm 2007 - 2010 và quỹ tiền lương tăng thêm so với năm 2007. PHẦN THỨ HAI PHÂN NHÓM CÁC ĐỊA PHƯƠNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI GẦN GIỐNG NHAU VÀ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI CẤP XÃ. I. Phân nhóm cấp huyện: - Nhóm 1: Thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc; - Nhóm 2: Các huyện Đức Trọng, Bảo Lâm (có trên 100.000 dân và có từ 15 đơn vị hành chính trở xuống); - Nhóm 3: Các huyện Di Linh, Lâm Hà (có trên 100.000 dân và có trên 15 đơn vị hành chính) và huyện Đơn Dương (có dưới 100.000 dân nhưng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn); - Nhóm 4: Các huyện Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên, Đam Rông và Lạc Dương (có dưới 50.000 dân và có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn). II. Phân loại cấp xã: (trên cơ sở Quyết định số 139/QĐ-UBND ngày 26/01/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lâm Đồng) gồm 148 xã, phường, thị trấn: - Xã loại 1: có 72 xã; - Xã loại 2: có 64 xã; - Xã loại 3: có 12 xã. PHẦN THỨ BA ĐỊNH MỨC CHI NGÂN SÁCH NĂM 2011. 1. Chi sự nghiệp kinh tế: 1.1- Cấp tỉnh: - Phân bổ 8% trên tổng chi thường xuyên cấp tỉnh (không bao gồm chi khác ngân sách); trong đó, đối với các đơn vị sự nghiệp được cấp có thẩm quyền giao biên chế thì kinh phí hoạt động của bộ máy được phân bổ như chi quản lý Nhà nước; - Cân đối kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch; 1.2- Cấp huyện: - Tính tỷ trọng trên tổng chi thường xuyên của ngân sách cấp huyện (không bao gồm sự nghiệp kinh tế và chi khác ngân sách): + Thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc : 8,0% + Các huyện còn lại: 7,5% - Bổ sung kinh phí đô thị để đảm bảo việc duy tu, sửa chữa, kiến thiết thị chính, quản lý đô thị và các nội dung khác có liên quan: + Đô thị loại I : 45.000 triệu đồng; + Đô thị loại III : 7.500 triệu đồng; + Đô thị loại IV : 5.000 triệu đồng. - Bổ sung kinh phí sự nghiệp lâm nghiệp theo biên chế được giao với định mức như chi quản lý Nhà nước; - Bổ sung kinh phí thực hiện một số nhiệm vụ được giao. 1.3- Cấp xã: - Tính bình quân là 26 triệu đồng/xã, phường/năm; - Tính bình quân 40 triệu đồng/thị trấn/năm. 2. Chi sự nghiệp giáo dục 2.1- Cấp tỉnh và cấp huyện: - Tính theo quỹ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương (bao gồm các chế độ phụ cấp đặc thù của ngành theo quy định) của hệ giáo dục công lập trên cơ sở số biên chế, định biên được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trong đó tính kinh phí nâng bậc lương hàng năm theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹ lương; - Ngoài qũy tiền lương được bảo đảm theo tỷ lệ 80%, các đơn vị trong ngành giáo dục được bố trí chi khác (không bao gồm nguồn thu học phí) với tỷ lệ là 15% , chi sửa chữa mua sắm với tỷ lệ là 5%; - Đối với cấp tỉnh, phân bổ thêm kinh phí thực hiện các chính sách đối với học sinh dân tộc đang học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú; kinh phí chi đặc thù của các trường chuyên biệt, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; kinh phí thi nghề phổ thông cho học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông; kinh phí thực hiện cấp cho không sách giáo khoa, giấy vở học sinh… theo chế độ quy định. - Kinh phí cấp bù do miễn, giảm học phí và kinh phí hỗ trợ chi phí học tập cho các đối tượng theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ thực hiện theo quy định từ nguồn trung ương bổ sung có mục tiêu. 2.2- Cấp xã: Phân bổ theo đơn vị xã, cụ thể: - Xã loại 1: 12 triệu đồng/xã/năm; - Xã loại 2: 11 triệu đồng/xã/năm; - Xã loại 3: 10 triệu đồng/xã/năm. Định mức trên để chi hỗ trợ cho ngành giáo dục trên địa bàn cấp xã vào các ngày tết, lễ nhà giáo, các hoạt động khai trường, bế giảng và các công việc khác có liên quan. 3. Sự nghiệp đào tạo: 3.1- Cấp tỉnh: Định mức phân bổ tính theo số sinh viên, học sinh được cấp thẩm quyền phê duyệt, cụ thể: a) Đối với các trường đào tạo theo hệ chính quy (không bao gồm thu học phí): - Hệ dạy nghề: + Sinh viên cao đẳng: 08 triệu đồng/sinh viên/năm; + Học sinh trung cấp: 06 triệu đồng/học sinh/năm. - Hệ chuyên nghiệp: + Sinh viên cao đẳng sư phạm: 08 triệu đồng/sinh viên/năm;. + Sinh viên cao đẳng ngoài sư phạm: 07 triệu đồng/sinh viên/năm; + Học sinh trung cấp sư phạm: 06 triệu đồng/học sinh/năm; + Học sinh trung cấp ngoài sư phạm: 05 triệu đồng/học sinh/năm; - Hệ đào tạo, bồi dưỡng: + Đại học, cao đẳng: 07 triệu đồng/suất đào tạo, bồi dưỡng; + Cao cấp chính trị: 07 triệu đồng/suất đào tạo, bồi dưỡng; + Trung cấp: 05 triệu đồng/suất đào tạo, bồi dưỡng; + Bồi dưỡng từ 3 - 6 tháng: 01 triệu đồng/suất đào tạo, bồi dưỡng; + Bồi dưỡng dưới 3 tháng: 0,6 triệu đồng/suất đào tạo, bồi dưỡng. b) Đối với các trường, trung tâm khác: Theo nhiệm vụ được giao và tính thêm kinh phí thực hiện các quy định hiện hành của địa phương, gồm: - Trung tâm dạy nghề: Ngoài định mức chi theo suất đào tạo, còn tính thêm chi phí cho bộ máy và hoạt động hành chính; - Hỗ trợ học sinh dân tộc đang theo học tại các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học trong và ngoài tỉnh; - Kinh phí đề án nâng cao và phát triển nguồn nhân lực. 3.2- Cấp huyện: Định mức phân bổ chi cho Trung tâm Bồi dưỡng chính trị như định mức của hệ đào tạo, bồi dưỡng cấp tỉnh. 4. Sự nghiệp y tế: 4.1- Cấp tỉnh: - Đối với hệ điều trị: Định mức phân bổ tính theo giường bệnh là 60 triệu đồng/giường/năm (chiếm 65% tổng chi sự nghiệp y tế cấp tỉnh - chưa kể nguồn thu viện phí); - Đối với hệ dự phòng, phòng chống dịch và khác thực hiện theo nhiệm vụ được giao, kể cả vốn đối ứng thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chi hỗ trợ tiền ăn, tiền thuốc (ngoài chương trình mục tiêu đã cấp) cho bệnh nhân điều trị tại bệnh viện phong và bệnh viện điều dưỡng: Chiếm tỷ lệ 35% tổng chi sự nghiệp y tế cấp tỉnh (chưa kể nguồn thu viện phí); - Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi, hộ nghèo, hộ cận nghèo, học sinh, sinh viên… theo chế độ quy định; - Cân đối kinh phí phòng chống dịch bệnh và nâng cấp trang thiết bị y tế theo khả năng ngân sách hàng năm. 4.2- Cấp huyện: a) Đối với hệ điều trị: Định mức phân bổ tính theo giường bệnh (không bao gồm nguồn thu viện phí); cụ thể: - Địa bàn nhóm 1: 48 triệu đồng/giường/năm; - Địa bàn nhóm 2: 49 triệu đồng/giường/năm; - Địa bàn nhóm 3: 50 triệu đồng/giường/năm; - Địa bàn nhóm 4: 51 triệu đồng/giường/năm. b) Đối với y tế xã: - Phân bổ theo quỹ lương trên số biên chế đựoc cấp có thẩm quyền giao; - Kinh phí hoạt động thường xuyên bằng định mức thường xuyên của cán bộ, công chức cấp xã. c) Đối với phụ cấp cho nhân viên y tế thôn, bản: Phân bổ theo số lượng nhân viên y tế thôn bản với định mức tại Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ: - Mức 0,5 trên tiền lương tối thiểu đối với nhân viên y tế thôn, bản tại các xã vùng khó khăn - Mức 0,3 trên tiền lương tối thiểu đối với nhân viên y tế thôn, bản tại các xã còn lại. d) Đối với hệ dự phòng và y tế khác: Định mức phân bổ tính theo dân số trên địa bàn huyện. Cụ thể: - Địa bàn nhóm 1: 31.000 đồng/người dân/năm; - Địa bàn nhóm 2: 56.000 đồng/người dân/năm; - Địa bàn nhóm 3: 62.000 đồng/người dân/năm; - Địa bàn nhóm 4: 140.000 đồng/người dân/năm. e) Đối với công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình huyện, xã: - Tính theo quỹ tiền lương thực tế trên cơ sở biên chế được giao; - Chi khác tính như biên chế quản lý Nhà nước cấp huyện và cán bộ công chức cấp xã tương ứng; - Bố trí kinh phí phụ cấp cho cộng tác viên dân số theo quy định; g) Hỗ trợ thực hiện thực hiện chế độ bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên theo chế độ quy định. h) Kinh phí thực hiện Nghị định 64/2009/NĐ-CP ngày 30/7/2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng đặc biệt khó khăn được bổ sung theo chế độ quy định. 4.3- Cấp xã: - Xã vùng 1 và vùng 2: 15 triệu đồng/xã/năm; - Xã vùng 3: 18 triệu đồng/xã/năm. Định mức trên để chi hỗ trợ cho việc tổ chức các ngày lễ của ngành Y tế như Ngày Thầy thuốc Việt Nam; hỗ trợ công tác tuyên truyền, phòng chống dịch…
2,110
128,774
5. Sự nghiệp khoa học và công nghệ: Sự nghiệp khoa học và công nghệ thống nhất do cấp tỉnh quản lý; trong đó đã bao gồm chương trình tin học hóa cơ quan quản lý Nhà nước, chi cho Trung tâm ứng dụng khoa học và công nghệ, Trung tâm Phân tích và chứng nhận chất lượng; hoạt động khoa học và công nghệ của Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng. Đối với cấp huyện, trên cơ sở đề nghị của ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Khoa học và Công nghệ cùng với Sở Tài chính phân bổ kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp tỉnh để chuyển về cho huyện thực hiện thông qua hình thức trợ cấp có mục tiêu. 6. Sự nghiệp văn hóa thông tin: 6.1- Cấp tỉnh: - Định mức phân bổ tính theo dân số của tỉnh, cụ thể với mức là 12.000 đồng/người dân/năm (bao gồm cả kinh phí đặc thù cho Đoàn Ca múa nhạc dân tộc, kinh phí hoạt động công tác gia đình); - Bổ sung kinh phí hoạt động cho các đội thông tin lưu động cấp tỉnh: 200 triệu đồng/đội/năm. 6.2- Cấp huyện: - Định mức phân bổ tính theo dân số trên địa bàn huyện và tính phân theo nhóm huyện, cụ thể như sau: + Huyện nhóm 1: 7.500 đồng/người dân/năm; + Huyện nhóm 2: 8.000 đồng/người dân/năm; + Huyện nhóm 3: 8.600 đồng/người dân/năm; + Huyện nhóm 4 : 18.000 đồng/người dân/năm. - Bổ sung kinh phí hoạt động cho các đội thông tin lưu động cấp huyện: 150 triệu đồng/đội/năm. Định mức nêu trên đã bao gồm kinh phí cho hoạt động công tác gia đình. 6.3- Cấp xã: - Định mức phân bổ theo vùng, mức phân bổ cụ thể như sau: + Xã vùng 1: 15,0 triệu đồng/xã/năm; + Xã vùng 2: 16,8 triệu đồng/xã/năm; + Xã vùng 3: 21,8 triệu đồng/xã/năm. - Bổ sung kinh phí thực hiện cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư theo Thông tư số 160/2010/TT-BTC ngày 19/10/2010 của Bộ Tài chính: + Đối với khu dân cư: 4.000.000 đồng/khu dân cư/năm. + Đối với các xã thuộc vùng khó khăn: 6.000.000 đồng/xã/năm 7. Sự nghiệp phát thanh - truyền hình (Tính theo phương án phân cấp các Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện là đơn vị trực thuộc UBND cấp huyện theo Thông tư liên tịch số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV ngày 27/7/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Nội vụ): 7.1- Cấp tỉnh: - Định mức phân bổ theo chỉ tiêu dân số của toàn tỉnh, cụ thể với mức là 10.300 đồng/người dân/năm; - Tùy theo khả năng ngân sách hàng năm, sẽ hỗ trợ cho Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh một phần kinh phí để quảng bá các kênh truyền hình của địa phương trên vệ tinh VINASAT-1. 7.2- Cấp huyện: Định mức phân bổ tính theo dân số trên địa bàn huyện; cụ thể như sau: - Thành phố Đà Lạt : 3.100 đồng/người dân/năm; - Huyện Đức Trọng và huyện Lâm Hà : 3.500 đồng/người dân/năm; - Thành phố Bảo Lộc và huyện Di Linh : 4.600 đồng/người dân/năm; - Huyện Đơn Dương và huyện Bảo Lâm : 6.400 đồng/người dân/năm; - Huyện Cát Tiên và huyện Đam Rông : 13.500 đồng/người dân/năm; - Huyện Đạ Huoai : 17.500 đồng/người dân/năm; - Huyện Đạ Tẻh : 18.800 đồng/người dân/năm; - Huyện Lạc Dương : 24.100 đồng/người dân/năm. Đối với các địa bàn có tỷ lệ dân số là người đồng bào dân tộc lớn được bổ sung kinh phí để thực hiện nhiệm vụ phát thanh truyền hình tiếng K’Ho 7.3- Cấp xã: 11 triệu đồng/xã/năm. Định mức phân bổ cho cấp tỉnh, huyện đã bao gồm kinh phí để thực hiện tất cả các loại hình hoạt động thuộc lĩnh vực phát thanh và truyền hình. 8. Sự nghiệp thể dục thể thao: 8.1- Cấp tỉnh: - Định mức phân bổ tính trên dân số toàn tỉnh, cụ thể với mức phân bổ là 9.600 đồng/người dân/năm. Định mức này bao gồm cả kinh phí cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng vận động viên năng khiếu các bộ môn thể thao; - Cân đối kinh phí chi các chế độ luyện tập, thi đấu, khen thưởng cho vận động viên, huấn luyện viên thành tích cao theo chế độ quy định. 8.2- Cấp huyện: Định mức phân bổ tính theo dân số trên địa bàn huyện và tính theo nhóm huyện, mức phân bổ cụ thể như sau: - Huyện nhóm 1: 2.100 đồng/người dân/năm; - Huyện nhóm 2: 2.400 đồng/người dân/năm; - Huyện nhóm 3: 2.600 đồng/người dân/năm; - Huyện nhóm 4: 7.000 đồng/người dân/năm. 8.3- Cấp xã: Định mức phân bổ theo cấp xã và tính theo vùng ; mức phân bổ cụ thể như sau: - Xã vùng 1: 12 triệu đồng/xã/năm; - Xã vùng 2: 13 triệu đồng/xã/năm; - Xã vùng 3: 14 triệu đồng/xã/năm. 9. Chi đảm bảo xã hội: 9.1- Cấp tỉnh: - Phân bổ chi đảm bảo xã hội (bao gồm kinh phí đảm bảo các chế độ cho các đối tượng được nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội, các đối tượng đang cai nghiện và điều trị tại Trung tâm 05 - 06; kinh phí chi cho công tác trẻ em...): Định mức phân bổ theo chỉ tiêu dân số của toàn tỉnh, cụ thể mức phân bổ là 7.800 đồng/người dân/năm - Phân bổ kinh phí chi từ nguồn ngân sách địa phương qua Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện cho vay các hộ nghèo; Cân đối kinh phí cho xuất khẩu lao động theo khả năng ngân sách hàng năm. 9.2- Cấp huyện: - Định mức phân bổ theo dân số trên địa bàn huyện và theo nhóm huyện ; mức phân bổ như sau: + Huyện nhóm 1: 12.000 đồng/người dân/năm; + Huyện nhóm 2: 14.000 đồng/người dân/năm; + Huyện nhóm 3: 16.000 đồng/người dân/năm; + Huyện nhóm 4: 25.000 đồng/người dân/năm. Định mức phân bổ trên bao gồm kinh phí cho công tác trẻ em, BHYT cho đối tượng bảo trợ xã hội. - Ngoài ra, các huyện còn được cộng thêm kinh phí để thực hiện các nội dung: + Kinh phí trợ cấp Tết Nguyên đán cho các đối tượng: mức phân bổ 240.000 đồng/đối tượng/năm; + Kinh phí thực hiện chính sách xã hội cho đồng bào dân tộc: mức phân bổ là 8.000 đồng/người dân là đồng bào dân tộc/năm. + Kinh phí tăng thêm để thực hiện Nghị định 67/NĐ-CP và Nghị định 13/NĐ-CP. + Kinh phí trợ cấp cho thanh niên xung phong theo Thông tư liên tịch số 26/2007/TLT-BLĐTBXH–TWĐTNCSHCM 9.3- Cấp xã: Phân bổ theo xã; mức phân bổ cụ thể như sau: - Xã vùng 1: 17 triệu đồng/xã/năm; - Xã vùng 2: 20 triệu đồng/xã/năm; - Xã vùng 3: 23 triệu đồng/xã/năm. Ngoài ra, còn bổ sung thêm để thực hiện chế độ điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo số lượng thực tế. 10. Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường: 10.1- Cấp tỉnh: Định mức phân bổ tính theo dân số trên địa bàn tỉnh; cụ thể với mức 4.700 đồng/người dân/năm, Trong chi sự nghiệp môi trường do cấp tỉnh quản lý đã bao gồm tất cả các hoạt động về bảo vệ môi trường do cấp tỉnh quản lý như: quan trắc và giám sát môi trường; đánh giá môi trường; xây dựng và thực hiện đề án, dự án bảo vệ môi trường; nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn… 10.2- Cấp huyện: Định mức phân bổ tính theo dân số trên địa bàn huyện; cụ thể như sau : - Thành phố Đà Lạt: 75.000 đồng/người dân/năm; - Thành phố Bảo Lộc: 43.000 đồng/người dân/năm; - Huyện Đức Trọng: 21.000 đồng/người dân/năm; - Các huyện còn lại: 15.000 đồng/người dân/năm. Riêng thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc được tính thêm định mức phân bổ trên lượng khách du lịch tạm trú được quy đổi về dân số theo Thông tư liên tịch số 02/2002/TTLT-BTCCBCP-BXD ngày 08/3/2002 của Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ và Bộ Xây dựng về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị. Trong chi sự nghiệp bảo vệ môi trường do cấp huyện thực hiện đã bao gồm công tác vệ sinh môi trường, thu gom rác thải, tuyên truyền bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường, điều tra cơ bản về thành phần môi trường, các nhiệm vụ khác có liên quan đến môi trường do cấp huyện thực hiện. 11. Chi an ninh: 11.1- Cấp tỉnh: - Định mức phân bổ tính theo dân số trên địa bàn tỉnh: 4.700 đồng/người dân/năm; - Cân đối kinh phí để trang bị phương tiện làm việc, trang phục cho lực lượng bảo vệ dân phố và công an xã theo quy định. 11.2- Cấp huyện: - Định mức phân bổ theo dân số trên địa bàn huyện và tính theo nhóm huyện; mức phân bổ như sau: + Huyện nhóm 1: 1.600 đồng/người dân/năm; + Huyện nhóm 2: 2.100 đồng/người dân/năm; + Huyện nhóm 3: 2.400 đồng/người dân/năm; + Huyện nhóm 4: 8.800 đồng/người dân/năm. - Tính toán hỗ trợ thêm cho một số địa bàn có đông người đồng bào dân tộc thiểu số tại các địa bàn thuộc nhóm 2, 3 và 4; mức hỗ trợ là 4.200 đồng/người đồng bào dân tộc thiểu số/năm. 11.3- Cấp xã: Định mức phân bổ theo xã; mức phân bổ như sau: - Xã vùng 1: 15,0 triệu đồng/xã/năm; - Xã vùng 2: 16,5 triệu đồng/xã/năm; - Xã vùng 3: 21,0 triệu đồng/xã/năm. Ngoài ra, bổ sung thêm kinh phí chi hoạt động và phụ cấp cho lực lượng bảo vệ dân phố tại các phường, thị trấn; Kinh phí chi cho lực lượng công an viên thực hiện theo chế độ quy định. 12. Chi quốc phòng: 12.1- Cấp tỉnh: - Định mức phân bổ theo dân số trên địa bàn toàn tỉnh, với mức phân bổ là 10.500 đồng/người dân/năm (bao gồm cả kinh phí cho hoạt động giáo dục quốc phòng…). - Cân đối bổ sung kinh phí thực hiện nhiệm vụ dân quân tự vệ và dự bị động viên theo quy định. 12.2- Cấp huyện: - Định mức theo dân số trên địa bàn huyện và nhóm; mức phân bổ như sau : + Huyện nhóm 1: 5.500 đồng/người dân/năm; + Huyện nhóm 2: 7.800 đồng/người dân/năm; + Huyện nhóm 3: 8.200 đồng/người dân/năm; + Huyện nhóm 4: 17.100 đồng/người dân/năm. (Định mức trên bao gồm cả kinh phí cho hoạt động giáo dục quốc phòng…). - Tính toán hỗ trợ thêm cho một số địa bàn có đông người đồng bào dân tộc thiểu số tại các địa bàn thuộc nhóm 2, 3 và 4; mức hỗ trợ là 4.200 đồng/người đồng bào dân tộc thiểu số/năm. 12.3- Cấp xã: Định mức phân bổ theo xã và tính theo vùng; mức phân bổ cụ thể như sau: - Xã vùng 1: 110 triệu đồng/xã/năm; - Xã vùng 2: 115 triệu đồng/xã/năm; - Xã vùng 3: 120 triệu đồng/xã/năm. 13. Quản lý hành chính: 13.1- Cấp tỉnh a) Quản lý Nhà nước: - Định mức phân bổ theo quỹ lương và các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) trên cơ sở biên chế được cấp có thẩm quyền giao; trong đó tính kinh phí nâng bậc lương hàng năm theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹ lương; - Định mức phân bổ chi thường xuyên khác theo biên chế; cụ thể: + Đơn vị có từ 10 biên chế trở xuống : 23,5 trđ/biên chế/năm; + Đơn vị có từ 11 biên chế đến 20 biên chế : 20,5 trđ/biên chế/năm; + Đơn vị có từ 21 biên chế trở lên : 17,5 trđ/biên chế/năm.
2,137
128,775
- Bổ sung thêm phần kinh phí đặc thù: + Kinh phí điều hành và hoạt động của Thường trực HĐND tỉnh và Thường trực ủy ban nhân dân tỉnh; + Các cơ quan tổng hợp được tính thêm hệ số 0,2 trên tổng số chi thường xuyên khác gồm: Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính; + Các cơ quan, đơn vị được UBND tỉnh giao thực hiện các nhiệm vụ đặc thù thì được tính thêm kinh phí đảm bảo thực hiện nhiệm vụ đặc thù: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Công Thương…; - Bố trí kinh phí chi hỗ trợ cho các cơ quan, đơn vị nhận hợp đồng lao động là người dân tộc tại chỗ gốc Tây Nguyên tốt nghiệp các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học theo quy định hiện hành; - Bố trí một khoản kinh phí chi thực hiện các chính sách chế độ mới do Trung ương và địa phương quy định; - Bố trí kinh phí để mua sắm, sửa chữa tài sản cho khối quản lý hành chính toàn tỉnh; - Bố trí kinh phí tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; kinh phí xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật; kinh phí chi cho công tác “Vì sự tiến bộ của phụ nữ”… b) Khối Đảng: - Phần chi cho con người và chi thường xuyên khác: Phân bổ như nội dung nêu tại điểm a, mục 13.1; - Cộng thêm các khoản chi đặc thù của Đảng theo yêu cầu của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (bao gồm cả kinh phí hoạt động của các tổ chức cơ sở Đảng theo Quyết định 84). c) Khối đoàn thể: - Phân bổ chi cho con người và chi thường xuyên khác như nội dung nêu tại điểm a, mục 13.1; - Bổ sung thêm phần kinh phí đặc thù như: Kinh phí chi tổ chức Đại hội các các tổ chức đoàn thể; kinh phí hoạt động phong trào của Tỉnh Đoàn, Đoàn Khối các cơ quan tỉnh, Đoàn Khối Doanh nghiệp, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam tỉnh; kinh phí hoạt động đặc thù của ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh... - Bố trí một khoản chi khác chưa phân bổ ở lĩnh vực này để bổ sung cho các hoạt động phát sinh đột xuất trong năm của các tổ chức đoàn thể; - Bố trí kinh phí để hỗ trợ hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp. 13.2- Cấp huyện: a) Quản lý Nhà nước: - Phân bổ theo quỹ lương và các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao;trong đó tính kinh phí nâng bậc lương hàng năm theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹ lương. - Phân bổ chi thường xuyên khác theo biên chế theo mức: + Huyện nhóm 1: 15 triệu đồng/biên chế/năm; + Huyện nhóm 2: 16 triệu đồng/biên chế/năm; + Huyện nhóm 3: 17 triệu đồng/biên chế/năm; + Huyện nhóm 4: 18 triệu đồng/biên chế/năm. - Phân bổ thêm kinh phí đặc thù: + Kinh phí điều hành và hoạt động của Thường trực HĐND huyện và Thường trực UBND huyện. + Đối với một số cơ quan tổng hợp được tính thêm một khoản kinh phí đặc thù theo hệ số 0,2 trên tổng số chi thường xuyên khác như: Văn phòng HĐND huyện, Văn phòng UBND huyện, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài chính - Kế hoạch; - Bố trí kinh phí chi hỗ trợ cho các đơn vị nhận hợp đồng lao động là người dân tộc tại chỗ gốc Tây Nguyên tốt nghiệp các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học theo quy định hiện hành; - Bố trí một khoản kinh phí chi thực hiện các chính sách chế độ do Trung ương và địa phương quy định. b) Khối Đảng: - Phân bổ chi cho con người và chi thường xuyên khác thực hiện như nội dung nêu tại điểm a, mục 13.2; - Phụ cấp cấp ủy và kinh phí hoạt động của các tổ chức cơ sở Đảng theo Quyết định 84; c) Khối đoàn thể: - Phân bổ chi cho con người và chi thường xuyên khác thực hiện như nội dung nêu tại điểm a, mục 13.2; - Phân bổ thêm kinh phí đặc thù: Kinh phí tổ chức Đại hội của các đoàn thể; hỗ trợ cho hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội, hội nghề nghiệp. 13.3- Cấp xã (bao gồm chi quản lý Nhà nước, Đảng và đoàn thể): - Phân bổ theo quỹ lương và các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) của cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách cấp xã theo quy định; - Phân bổ theo phụ cấp của cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã; - Phân bổ chi thường xuyên khác cho cán bộ, công chức cấp xã theo mức cụ thể như sau: + Xã vùng 1: 9,3 triệu đồng/biên chế/năm; + Xã vùng 2: 10,0 triệu đồng/biên chế/năm; + Xã vùng 3: 10,7 triệu đồng/biên chế/năm. - Phân bổ chi thường xuyên khác đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã theo mức bình quân 01 triệu đồng/người/năm; - Phân bổ chi thường xuyên khác đối với cán bộ không chuyên trách thôn, khu phố hoặc tổ dân phố theo mức bình quân 1.500.000 đ/thôn, khu phố hoặc tổ dân phố/năm; - Phụ cấp cho tổ trưởng tổ dân phố theo quy định. - Phân bổ kinh phí hỗ trợ cho cán bộ không chuyên trách cấp xã, thôn, khu phố hoặc tổ dân phố khi ủy ban nhân dân cấp xã có triệu tập hội họp và kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân theo mức: + Xã vùng 1: 14,0 triệu đồng/xã/năm; + Xã vùng 2: 19,6 triệu đồng/xã/năm; + Xã vùng 3: 21,0 triệu đồng/xã/năm. - Phân bổ kinh phí hoạt động của HĐND cấp xã: 15 triệu đồng/xã/năm; - Phân bổ kinh phí cho Ban Lâm nghiệp xã: 20 triệu đồng/ban/năm; - Phân bổ kinh phí giám sát cộng đồng, lấy phiếu tín nhiệm, hỗ trợ giải quyết đơn khiếu nại… 14. Chi trợ giá: - Ngân sách tỉnh chi trợ giá theo kế hoạch hàng năm được phê duyệt; - Ngân sách huyện chi hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg phân bổ cho cấp huyện theo số lượng thực tế. 15. Chi khác ngân sách: 15.1- Cấp tỉnh: - Phân bổ theo tỷ trọng bằng 0,5% tổng các khoản chi thường xuyên đã được tính theo định mức phân bổ dự toán chi của cấp tỉnh; - Phân bổ kinh phí cho Quỹ Thi đua - Khen thưởng của tỉnh; - Bố trí kinh phí chi tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn; - Một số khoản chi khác chưa phân bổ. 15.2- Cấp huyện và cấp xã: - Phân bổ bằng 0,5% trên tổng chi thường xuyên của ngân sách từng cấp. - Phân bổ kinh phí cho Quỹ khen thưởng cấp huyện và một số nhiệm vụ được giao. 16. Dự phòng ngân sách: Dự phòng ngân sách tỉnh, huyện phân bổ theo quy định của trung ương. Trong trường hợp dự toán chi của các sự nghiệp tính theo định mức phân bổ nêu trên nếu thấp hơn so với dự toán năm 2010 thì được bổ sung để đảm bảo không thấp hơn. PHẦN THỨ TƯ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Sở Tài chính căn cứ các nội dung định mức phân bổ dự tóan chi thường xuyên ngân sách tỉnh Lâm Đồng áp dụng từ năm 2011 nêu trên và các quy định hiện hành, hàng năm hướng dẫn cho các huyện, thành phố và các đơn vị dự tóan cấp I ngân sách tỉnh xây dựng dự tóan chi ngân sách, tổng hợp báo cáo UBND trình HĐND tỉnh xem xét quyết nghị để thực hiện . Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu chính sách thay đổi hoặc do yếu tố khách quan phải điều chỉnh một số nội dung của định mức, HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh chỉ đạo Sở Tài chính phối hợp với UBND cấp huyện và các ngành liên quan căn cứ vào tình hình và khả năng ngân sách địa phương báo cáo cụ thể để UBND tỉnh xem xét, quyết định sau khi thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh và báo cáo HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất. Trên đây là nội dung đề án định mức phân bổ dự tóan chi thường xuyên ngân sách tỉnh Lâm Đồng áp dụng từ năm 2011, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. NGHỊ QUYẾT V/V QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP PHÒNG DÂN TỘC CÁC HUYỆN VÀ THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định 12/2010/NĐ-CP ngày 26/02/2010 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 4/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Nghị định 53/2004/NĐ-CP, ngày 18/02/2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc UBND các cấp. Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-UBDT-BNV ngày 17/9/2010 của Uỷ ban Dân tộc và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Sau khi xem xét Tờ trình số 7410 /TTr-UBND ngày 30/11/2010 của UBND tỉnh về Đề án thành lập Phòng Dân tộc cấp huyện; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nay thành lập Phòng Dân tộc thuộc UBND các huyện, thành phố của tỉnh Lâm Đồng, như sau: - Phòng Dân tộc thành phố Đà Lạt; - Phòng Dân tộc huyện Bảo Lâm; - Phòng Dân tộc huyện Cát Tiên; - Phòng Dân tộc huyện Đạ Huoai; - Phòng Dân tộc huyện Đạ Tẻh; - Phòng Dân tộc huyện Đơn Dương; - Phòng Dân tộc huyện Đức Trọng; - Phòng Dân tộc huyện Di Linh; - Phòng Dân tộc huyện Lâm Hà; - Phòng Dân tộc huyện Lạc Dương; - Phòng Dân tộc huyện Đam Rông. Điều 2. - HĐND tỉnh tán thành đề nghị của UBND tỉnh Lâm Đồng bổ sung 31 biên chế hành chính để thành lập các Phòng Dân tộc cấp huyện. Giao UBND tỉnh trình Bộ Nội vụ quyết định bổ sung số biên chế hành chính này vào tổng biên chế hành chính của tỉnh năm 2011. - UBND tỉnh hướng dẫn UBND các huyện, thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các Phòng Dân tộc của các huyện, thành phố trên. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Lâm Đồng khóa VII kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2010./.
2,089
128,776
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHO ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI VÀ CAI NGHIỆN MA TÚY, MẠI DÂM; CÁN BỘ, NHÂN VIÊN ĐANG CÔNG TÁC TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VÀ LỰC LƯỢNG THANH NIÊN XUNG PHONG THÀNH PHỐ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 19 (Từ ngày 07 đến ngày 10 tháng 12 năm 2010) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004-2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; Xét Tờ trình số 6205/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về “Đề nghị điều chỉnh, bổ sung một số chế độ cho đối tượng bảo trợ xã hội và cai nghiện ma túy, mại dâm; cán bộ, nhân viên đang công tác tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố; Báo cáo thẩm tra số 434/BCTT-KTNS ngày 07 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua nội dung Tờ trình số 6205/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về “Đề nghị điều chỉnh, bổ sung một số chế độ cho đối tượng bảo trợ xã hội và cai nghiện ma túy, mại dâm; cán bộ, nhân viên đang công tác tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố”. Thời gian thực hiện chế độ trợ cấp tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố căn cứ Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân thành phố thông qua để triển khai và tổ chức thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005, Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005, Luật Đất đai ngày 26/11/2003, Luật Bảo vệ Môi trường ngày 29/11/2005, Luật Xây dựng ngày 26/11/2003, Luật Nhà ở ngày 29/11/2005, Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số: 38/2009/QH11 ngày 19/6/2009, Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010; và các văn bản hướng dẫn thi hành các luật nói trên; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư (Văn bản số 2420/SKH-KTĐN ngày 17/9/2008), Sở Tài nguyên và Môi trường (Văn bản số 3311/STNMT-VP ngày 08/12/2008), Sở Tư Pháp (Văn bản số 1095/STP-VB ngày 15/9/2008), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục đầu tư trực tiếp trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 4412/QĐ.UB ngày 19/11/2004 của UBND tỉnh về việc phân công trách nhiệm của các ngành, các cấp trong việc tham mưu, đề xuất xử lý hồ sơ các dự án sử dụng 100% vốn của nhà đầu tư vào địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Các nhà đầu tư; Các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 100/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Nghệ An) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về trình tự, thủ tục đầu tư trực tiếp trên địa bàn Nghệ An, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 điều này. 2. Quy định này không điều chỉnh các hoạt động đầu tư trực tiếp vào Khu Kinh tế Đông Nam Nghệ An, các khu công nghiệp tập trung và các cụm công nghiệp đã được UBND tỉnh phân cấp quản lý đầu tư cho cấp huyện. Điều 2. Đối tượng áp dụng và nguyên tắc áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư trên địa bàn Nghệ An; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư. 2. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định này với quy định khác do UBND tỉnh ban hành về cùng một nội dung thì áp dụng theo nội dung quy định này. Điều 3. Trình tự thực hiện dự án đầu tư trực tiếp Dự án đầu tư trực tiếp trên địa bàn Nghệ An thực hiện theo trình tự các bước sau đây: 1. Đăng ký, chấp thuận chủ trương đầu tư, địa điểm thực hiện dự án và cấp chứng nhận đầu tư. 2. Giải phóng mặt bằng (GPMB), thu hồi đất; giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư; bảo vệ môi trường. 3. Quy hoạch, thiết kế cơ sở và cấp phép xây dựng. 4. Triển khai thực hiện dự án. Tuỳ theo tính chất công việc và điều kiện thực tế mà nội dung các bước sau có thể được tiến hành đồng thời với nội dung các bước trước. Chương II TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC ĐẦU TƯ Điều 4. Công khai mẫu hồ sơ 1. Khi thực hiện các thủ tục đầu tư, nhà đầu tư lập hồ sơ của thủ tục đó theo mẫu quy định thống nhất, được công khai tại: - Bộ phận một cửa liên thông xử lý hồ sơ dự án đầu tư tỉnh Nghệ An (sau đây gọi tắt là Bộ phận một cửa liên thông); - Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa của các Sở, ban, ngành, ngành, các địa phương quản lý lĩnh vực có thủ tục đầu tư. - Trên cổng thông tin điện tử của tỉnh Nghệ An, trang thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở liên quan. 2. Các Sở, ban, ngành, các địa phương ngoài việc công khai rõ ràng các mẫu hồ sơ và quy định về lập hồ sơ các thủ tục thuộc lĩnh vực do ngành, địa phương mình quản lý, đồng thời phải gửi 01 bộ mẫu hồ sơ về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tập hợp, công khai tại Bộ phận một cửa liên thông. Điều 5. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả 1. Nhà đầu tư chỉ phải nộp hồ sơ và được nhận lại kết quả xử lý (cho tất cả các loại thủ tục liên quan đến đầu tư) tại một nơi duy nhất là Bộ phận một cửa liên thông. 2. Bộ phận một cửa liên thông là tổ chức liên ngành do UBND tỉnh thành lập và ban hành quy chế hoạt động, có văn phòng làm việc đặt tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nhằm hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ thủ tục dự án đầu tư; phối hợp các cấp, các ngành liên quan giải quyết các công việc theo quy định này và các quy định khác có liên quan; trả kết quả cho nhà đầu tư. 3. Khi tiếp nhận hồ sơ, Bộ phận Một cửa liên thông phải kiểm tra số lượng và tính hợp lệ của hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì ngay trong ngày làm việc đó phải hướng dẫn và thông báo để nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung theo quy định. 4. Trong thời hạn tối đa 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ phận Một cửa liên thông chuyển văn bản yêu cầu kèm theo 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chủ trì để xem xét giải quyết hoặc tham mưu trình cấp có thẩm quyền giải quyết; cơ quan chủ trì chuyển trả lại kết quả xử lý về Bộ phận một cửa liên thông theo đúng yêu cầu thời gian. Điều 6. Giải quyết các thủ tục đầu tư 1. Các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ xem xét, thẩm định, thẩm tra, giải quyết thủ tục đầu tư phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây: a) Xem xét, thẩm định, thẩm tra, giải quyết thủ tục đầu tư theo cơ chế một cửa liên thông. b) Trả lời bằng văn bản các nội dung thuộc lĩnh vực cơ quan mình được giao tham mưu, quản lý; có ý kiến tham gia ở các lĩnh vực khác nếu thấy cần thiết; chịu trách nhiệm về nội dung tham gia, thẩm định, thẩm tra, giải quyết thủ tục đầu tư. c) Xử lý hồ sơ, chuyển trả kết quả xử lý hồ sơ đúng thời hạn quy định. d) Cử đại diện có phẩm chất, năng lực và thẩm quyền tham dự và ký tên vào biên bản các cuộc làm việc do cơ quan chủ trì tổ chức; ý kiến của người được cử tham gia làm việc là ý kiến chính thức của cơ quan, đơn vị mình. 2. Thời hạn giải quyết các hồ sơ thủ tục đầu tư tại các cơ quan Nhà nước thực hiện theo Quy định này. Thời gian nhà đầu tư chỉnh lý, bổ sung hồ sơ và thời gian nhà đầu tư thực hiện các nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ khác liên quan đến dự án không được xem là thời gian giải quyết các thủ tục đầu tư tại các cơ quan Nhà nước. 3. Quy định về cơ quan đầu mối, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp giải quyết thủ tục đầu tư: a) Cơ quan đầu mối: Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối phối hợp với các cơ quan chủ trì và các cơ quan khác có liên quan giải quyết thủ tục đầu tư và trả kết quả cho nhà đầu tư. b) Cơ quan chủ trì: - Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì giải quyết các thủ tục về xác định chủ trương đầu tư (trừ các dự án về nhà ở, khu đô thị, khoáng sản) và cấp giấy chứng nhận đầu tư, giám sát đầu tư, thu hồi dự án, giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện đầu tư. - Sở Xây dựng là cơ quan chủ trì giải quyết các thủ tục về địa điểm, quy hoạch xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kế cơ sở (khi có yêu cầu của nhà đầu tư) và các vấn đề liên quan đến xây dựng công trình, dự án khu đô thị, nhà ở.
2,097
128,777
- Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì giải quyết các thủ tục về đất đai, khoáng sản, các tài nguyên khác và bảo vệ môi trường. - Các Sở chuyên ngành khác là cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục liên quan đến quản lý đầu tư theo quy hoạch ngành và thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành theo phân cấp khi có yêu cầu của nhà đầu tư. - Các Sở, ban, ngành khác là cơ quan chủ trì giải quyết các thủ tục có lien quan đã được phân công, giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. - UBND cấp huyện là cơ quan chủ trì giải quyết các thủ tục về bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật. c) Cơ quan phối hợp: Là cơ quan được các cơ quan đầu mối, cơ quan chủ trì đề nghị cho ý kiến về những nội dung liên quan đến dự án. Chương III CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ Điều 7. Chủ trương đầu tư 1. Trước khi cấp giấy chứng nhận đầu tư, tất cả các dự án đầu tư đều phải được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư. 2. Chấp thuận chủ trương đầu tư là văn bản của cấp có thẩm quyền đồng ý để nhà đầu tư lập dự án đầu tư và các thủ tục khác trình duyệt theo quy định trước khi thực hiện dự án tại Nghệ An, bao gồm các nội dung sau: a) Tên và địa chỉ của nhà đầu tư; b) Tên dự án, địa điểm thực hiện dự án; c) Ranh giới, diện tích đất, mục đích và thời hạn sử dụng đất; d) Mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư; e) Các yêu cầu về công nghệ và môi trường; g) Các giải pháp chủ yếu về bồi thường GPMB, tái định cư; h) Tiến độ thực hiện dự án đầu tư. 3. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư: a) Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án theo quy định tại Điều 37 của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết và thi hành Luật Đầu tư. b) UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án còn lại. Điều 8. Trình tự giải quyết chủ trương đầu tư và cấp Giấy chứng nhận đầu tư 1. Bộ phận Một cửa liên thông gửi văn bản và hồ sơ hợp lệ cho các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, các sở chuyên ngành liên quan và UBND cấp huyện nơi nhà đầu tư đề xuất đặt dự án để xem xét, thẩm định. Trường hợp nhà đầu tư chưa đề xuất được địa điểm đặt dự án: Sở Xây dựng chủ trì phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp huyện giới thiệu địa điểm phù hợp với dự án trong thời han tối đa là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Bộ phận Một cửa liên thông chuyển đến. 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ do Bộ phận một cửa liên thông chuyển đến, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng với các cơ quan nêu tại khoản 1 Điều này cùng nhà đầu tư đi khảo sát thực địa và xem xét, thẩm định hồ sơ trên lĩnh vực quản lý của cơ quan mình về những nội dung sau: a) Sự phù hợp của dự án với các quy hoạch đã được phê duyệt hoặc khả năng điều chỉnh, bổ sung quy hoạch (quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng nguyên liệu, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản...). Riêng dự án khu đô thị mới, dự án nhà ở thực hiện theo quy định tại Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc ban hành quy chế khu đô thị mới, Nghị định số: 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở và các văn bản hướng dẫn thi hành của các Bộ, ngành liên quan. b) Hiện trạng sử dụng đất và khả năng thực hiện bồi thường GPMB. c) Khả năng đáp ứng các điều kiện đối với dự án đầu tư có điều kiện. d) Khả năng đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường. đ) Nhu cầu sử dụng đất của dự án và tình hình chấp hành Pháp luật về đất đai của nhà đầu tư (do Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định). e) Xác định vị trí, diện tích, mục đích, thời gian sử dụng đất và giá đất (với khu vực đã có giá đất). Với các dự án có yêu cầu cả đất xây dựng nhà máy và đất vùng mỏ nguyên liệu thì phải xác định diện tích đất riêng cho từng loại. g) Mức độ chấp hành pháp luật, kinh nghiệm, năng lực tài chính của nhà đầu tư; trang thiết bị, nhân lực, công nghệ của dự án, phương án triển khai thực hiện dự án, tiến độ và cam kết tiến độ thực hiện dự án... 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày đi khảo sát thực địa, các cơ quan nêu tại Khoản 1 Điều này, theo chức năng nhiệm vụ của cơ quan mình phải có văn bản thoả thuận với Sở Kế hoạch và Đầu tư và tham mưu cho UBND tỉnh về các nội dung nêu tại Khoản 2 Điều này. Trường hợp cần thiết, Sở Kế hoạch và Đầu tư mời các cơ quan liên quan làm việc tập trung để thảo luận, thống nhất trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư. 4. Đối với dự án phát triển nhà ở, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng chủ trì thẩm định hồ sơ đề xuất đầu tư của nhà đầu tư theo quy định tại Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở, có văn bản trình UBND tỉnh và gửi bộ phận một cửa liên thông làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư. 5. Đối với dự án thuộc diện phải thẩm tra, dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính phủ, dự án thuộc diện phải xin ý kiến Thường trực Tỉnh uỷ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày khảo sát địa điểm đặt dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư có văn bản trình cấp có thẩm quyền. 6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản thoả thuận theo Khoản 3 và Khoản 4 Điều này đối với các dự án không thuộc diện nêu tại Khoản 5 Điều này, hoặc kể từ ngày có văn bản của Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư, có kết quả thẩm tra dự án của các Bộ, ngành Trung ương, có thông báo ý kiến Thường trưc Tỉnh uỷ đối với các dự án thuộc Khoản 5 Điều này, hoặc kể từ ngày hết hạn trả lời ý kiến thẩm tra dự án theo quy định của Luật Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, có văn bản tham mưu trình UBND tỉnh. Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư và cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Chương IV CÁC THỦ TỤC VỀ BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, MÔI TRƯỜNG VÀ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 9. Bồi thường, giải phóng mặt bằng, thu hồi đất 1. UBND tỉnh uỷ quyền cho UBND cấp huyện thông báo thu hồi đất. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, UBND cấp huyện thông báo thu hồi đất theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ. 2. Sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư (hoặc được cấp giấy chứng nhận đầu tư, hoặc có văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư của UBND tỉnh), nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị GPMB kèm hồ sơ dự án đã có và giới thiệu nhân sự tham gia Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng để Bộ phận Một cửa liên thông chuyển cho UBND cấp huyện nơi đặt dự án tiến hành việc bồi thường GPMB (trừ trường hợp nhà đầu tư tự thỏa thuận bồi thường GPMB theo quy định của pháp luật). 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ của nhà đầu tư do Bộ phận Một cửa liên thông chuyển đến, UBND cấp huyện thành lập Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng, hoặc giao nhiệm vụ cho tổ chức phát triển quỹ đất của cấp mình (nếu có) thực hiện các thủ tục bồi thường, GPMB. 4. Thủ tục Bồi thường GPMB thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật; Gồm các bước chính sau đây: a) Xét duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Phương án tổng thể là một nội dung của dự án đầu tư do nhà đầu tư lập và được phê duyệt cùng với dự án đầu tư; Trường hợp không phải do cơ quan Nhà nước phê duyệt dự án đầu tư thì UBND cấp huyện có trách nhiệm xem xét phê duyệt Phương án này; b) Kê khai, kiểm kê, xác định nguồn gốc đất đai và lập phương án (chi tiết) bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; c) Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tiếp thu ý kiến, chỉnh sửa và hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; d) Chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất, trình, ký ban hành quyết định thu hồi đất; e) Thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; g) Phổ biến và niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt; chuẩn bị chi trả. h) Chi trả tiền bồi thường hỗ trợ, bố trí tái định cư, tổ chức giải phóng mặt bằng và bàn giao đất cho nhà đầu tư. 5. Thời hạn giải quyết các thủ tục về bồi thường, giải phóng mặt bằng, thu hồi đất: a) Thời hạn lập trích lục khu đất, lập phương án bồi thường tổng thể, phê duyệt phương án bồi thường tổng thể không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày thành lập hội đồng bồi thường GPMB. b) Thời hạn lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không quá 40 ngày làm việc kể từ ngày thành lập hội đồng bồi thường GPMB (trường hợp có diện tích đất lớn, tình hình sử dụng đất phức tạp thì được phân kỳ thành các giai đoạn trước, sau để thực hiện). c) Thời hạn niêm yết lấy ý kiến nhân dân và chỉnh sửa hoàn chỉnh phương án là 30 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc lập phương án bồi thường GPMB. d) Thời hạn thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thẩm định hồ sơ thu hồi đất là 05 ngày kể từ ngày hoàn chỉnh phương án bồi thường GPMB.
2,050
128,778
e) Thời hạn phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, ban hành quyết định thu hồi đất là 03 ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định. g) Thời hạn chi trả tiền bồi thường cho đối tượng bồi thường là 10 ngày làm việc kể từ ngày phương án bồi thường giải phóng mặt bắng được duyệt và sau 20 ngày nhận tiền bồi thường, hỗ trợ thì người có đất phải bàn giao đất cho tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng. Điều 10. Giá đất, cho thuê đất và giao đất 1. Xác định giá đất: a) Giá đất để bồi thường cho đối tượng có đất bị thu hồi xác định tại thời điểm có quyết định thu hồi đất; Giá đất để giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xác định tại thời điểm quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc giao đất thực tế. b) UBND cấp huyện áp giá tại bảng giá đất hàng năm để thực hiện bồi thường; Sở Tài nguyên và Môi trường áp giá tại bảng giá đất hàng năm để trình UBND tỉnh giao đất, cho thuê đất. Trường hợp không thể áp giá theo bảng giá đất hàng năm thì UBND cấp huyện (đối với trường hợp bồi thường) hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với trường hợp giao đất, thuê đất) đề nghị, để Sở Tài chính chủ trì xác định giá đất, trình UBND tỉnh quyết định. 2. Thủ tục cho thuê đất, giao đất thực hiện theo quy định của tỉnh và các quy định khác của pháp luật, trong đó: a) Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định cho thuê đất hoặc giao đất trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. b) Văn phòng UBND tỉnh thẩm tra trình UBND tỉnh quyết định thu hồi đất, cho thuê đất hoặc giao đất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. c) Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành giao đất tại hiện trường trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất không quá 03 ngày làm việc tiếp theo và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất. d) Đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất: trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định giao đất, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo và chuyển số liệu cho cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, nhà đầu tư nộp chứng từ về Sở Tài nguyên và Môi trường để được giao đất tại hiện trường và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như quy định tại điểm c, khoản 2 Điều này. Điều 11. Bảo vệ môi trường 1. Sau khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư lập, trình thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường. Với dự án phải lập ĐTM, hồ sơ nộp tại Bộ phận một cửa liên thông cấp tỉnh; với các dự án đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường, hồ sơ nộp tại Bộ phận một cửa cấp huyện. 2. Thời điểm hoàn thành việc phê duyệt ĐTM hoặc xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định tại Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. 3. UBND cấp huyện kiểm tra và xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 4. UBND tỉnh uỷ quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức hội đồng thẩm định ĐTM của các dự án đầu tư trên địa bàn, trừ các dự án quy định tại điểm a và b, khoản 7, Điều 21 Luật Bảo vệ môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập Hội đồng và tổ chức thẩm định ĐTM trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Bộ phận một cửa liên thông chuyển đến; Văn phòng UBND tỉnh thẩm tra trình UBND tỉnh phê duyệt ĐTM trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường trình. Điều 12. Hoạt động khoáng sản 1. Hồ sơ, thủ tục cấp các loại giấy phép hoạt động khoáng sản thực hiện theo Luật Khoáng sản và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Đối với các loại giấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của UBND tỉnh thì Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa liên thông, để chuyển cho Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tham mưu UBND tỉnh giải quyết các thủ tục sau đây: a) Cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm do khoáng sản, đổi giấy phép thăm dò khoáng sản: a.1) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan thẩm định hồ sơ, tham mưu trình UBND tỉnh trong thời hạn tối đa sau đây kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ do Bộ phận một cửa liên thông chuyển đến: - 45 ngày làm việc, đối với trường hợp cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản; - 25 ngày làm việc, đối với trường hợp gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm do khoáng sản, đổi giấy phép thăm dò khoáng sản. a.2) Văn phòng UBND tỉnh thẩm tra, trình UBND tỉnh quyết định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường trình. b) Phê duyệt trữ lượng khoáng sản: b1) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan thẩm định hồ sơ, tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt trong thời hạn tối đa 01 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ do Bộ phận một cửa liên thông chuyển đến. b.2) Văn phòng UBND tỉnh thẩm tra, trình UBND tỉnh quyết định trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Sở Tài nguyên và Môi trường trình. c) Cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, đổi lại giấy phép khai thác khoáng sản: c.1) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan thẩm định hồ sơ, tham mưu trình UBND tỉnh trong thời hạn tối đa sau đây kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ do Bộ phận một cửa liên thông chuyển đến: - 45 ngày làm việc, đối với trường hợp cấp Giấy phép khai thác khoáng sản; - 25 ngày làm việc, đối với trường hợp gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, đổi lại giấy phép khai thác khoáng sản. c.2) Văn phòng UBND tỉnh thẩm tra, trình UBND tỉnh quyết định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường trình. d) Thiết kế mỏ: Sở Công thương chủ trì thẩm định, phê duyệt thiết kế mỏ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ Bộ phận một cửa liên thông chuyển đến. đ) Cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản: đ.1) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan thẩm định hồ sơ, tham mưu trình UBND tỉnh trong thời hạn tối đa sau đây kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ do Bộ phận một cửa liên thông chuyển đến: - 15 ngày làm việc, đối với trường hợp cấp Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; - 8 ngày làm việc, đối với trường hợp gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. đ.2) Văn phòng UBND tỉnh thẩm tra, trình UBND tỉnh quyết định trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường trình. 2. Đối với các dự án hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Những thủ tục giải quyết ở tỉnh do Pháp luật quy định trong trường hợp này thì nhà đầu tư nộp hồ sơ, thủ tục tại Bộ phận một cửa liên thông. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan giám sát các hoạt động khoáng sản của nhà đầu tư, giải quyết khó khăn vướng mắc cho nhà đầu tư, tham mưu trình UBND tỉnh thu hồi, chấm dứt hiệu lực đối với các loại giấy phép hoạt động khoáng sản theo quy định của Pháp luật. Chương V QUY HOẠCH, THIẾT KẾ CƠ SỞ VÀ GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Điều 13. Quy hoạch xây dựng 1. Sau khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư lập hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 và gửi hồ sơ tại Bộ phận một cửa liên thông để chuyển Sở Xây dựng thẩm định và phê duyệt theo quy định của Pháp luật về quy hoạch xây dựng, trừ trường hợp nơi có dự án đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt và chủ đầu tư không đề xuất điều chỉnh hoặc trường hợp sau đây: Các dự án chỉ do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện có quy mô nhỏ hơn 5 ha hoặc nhỏ hơn 02 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư thì có thể lập dự án đầu tư xây dựng mà không phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 theo Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng. Trong trường hợp này, nội dung quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được thể hiện trong tổng mặt bằng và thiết kế cơ sở của dự án đầu tư. 2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng thẩm định quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc tổng mặt bằng xây dựng của dự án trình UBND tỉnh phê duyệt; Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị phê duyệt quy hoạch do Sở Xây dựng chuyển đến, Văn phòng UBND tỉnh thẩm tra trình UBND tỉnh phê duyệt. Điều 14. Thiết kế cơ sở 1. Nhà đầu tư (người quyết định đầu tư) tự chịu trách nhiệm về việc thẩm định thiết kế cơ sở của dự án; trong trường hợp cần thiết nhà đầu tư gửi hồ sơ xin ý kiến các cơ quan liên quan về thiết kế cơ sở tại bộ phận một cửa liên thông.
2,066
128,779
2. Các Sở, ngành, cơ quan liên quan (Sở Xây dựng, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông Vận tải, Sở Thông tin và Truyền thông...) tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở trong thời hạn 15 ngày làm việc (đối với dự án nhóm B) và 10 ngày làm việc (đối với dự án nhóm C) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của nhà đầu tư do bộ phận một cửa liên thông chuyển đến. 3. Trường hợp phải thẩm định về phòng cháy chữa cháy theo quy định của Pháp luật, nhà đầu tư nộp hồ sở tại Bộ phận một cửa liên thông để chuyển cho Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy Công an tỉnh. Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy có trách nhiệm thẩm định về phòng cháy chữa cháy theo quy định và có văn bản trả lời kết quả thẩm định trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ do bộ phận một cửa liên thông chuyển đến. Điều 15. Giấy phép xây dựng 1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, phải có giấy phép xây dựng trừ các trường hợp được miễn theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. 2. Nhà đầu tư lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng bao gồm: Đơn đề nghị cấp Giấy phép xây dựng (theo mẫu), bản sao các giấy tờ về quyền sử dụng đất và các bản vẽ thiết kế kỹ thuật và gửi hồ sơ tại Bộ phận một cửa liên thông để chuyển cho Sở Xây dựng. 3. UBND tỉnh ủy quyền Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng cho các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh trong thời hạn tối đa là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Bộ phận một cửa liên thông chuyển đến. Chương VI TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ Điều 16. Trách nhiệm nhà đầu tư 1. Nhà đầu tư có trách nhiệm triển khai thực hiện dự án đầu tư theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, khoáng sản, môi trường, lao động, đăng ký kinh doanh và quy định khác của pháp luật có liên quan trong quá trình thực hiện dự án đầu tư. 2. Nhà đầu tư phải thực hiện dự án đầu tư đúng mục tiêu, nội dung và tiến độ đã cam kết, đúng quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc văn bản chấp thuận đầu tư). Trường hợp cần điều chỉnh dự án đầu tư (về quy mô, mục tiêu, tiến độ...), phải thực hiện thủ tục điều chỉnh theo quy định. Hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư nộp tại Bộ phận một cửa liên thông. Bộ phận một cửa liên thông chịu trách nhiệm cân đối thời gian thẩm định ở các cơ quan Nhà nước liên quan để đảm bảo tổng thời gian thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư không quá 15 ngày làm việc (đối với dự án đăng ký điều chỉnh) và không quá 30 ngày làm việc (đối với dự án phải thẩm tra điều chỉnh) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3. Nhà đầu tư phải chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư trong các trường hợp quy định tại Điều 68, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Trong đó, lưu ý các trường hợp sau: a) Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư, hoặc thoả thuận về địa điểm xây dựng mà sau 12 tháng kể từ ngày có các văn bản đó mà không triển khai hoặc dự án chậm tiến độ quá 12 tháng so với tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư, hoặc các văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và thoả thuận về địa điểm xây dựng, trừ trường hợp được gia hạn, tạm ngừng hoặc giãn tiến độ; b) Dự án vi phạm pháp luật phải chấm dứt hoạt động theo bản án, quyết định của Toà án, Trọng tài. Điều 17. Giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án đầu tư Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm chủ trì cùng các cấp, các ngành liên quan giải quyết các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án của nhà đầu tư. Trường hợp vượt thẩm quyền phải báo cáo UBND tỉnh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện vướng mắc hoặc nhận được đề nghị của nhà đầu tư. Điều 18. Giám sát đầu tư Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan quản lý chuyên ngành, UBND cấp huyện, xã chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, thanh tra hoạt động đầu tư theo thẩm quyền; tham mưu việc tạm ngừng, giãn tiến độ hoặc thu hồi giấy chứng nhận đầu tư, hoặc các văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và thoả thuận về địa điểm xây dựng theo quy định của pháp luật; báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm về tình hình thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 19. Xử lý chuyển tiếp Các dự án đầu tư đã hoặc đang thực hiện một số thủ tục theo quy định tại Quyết định số 4412/QĐ.UB ngày 19/11/2004 và các văn bản khác của UBND tỉnh trước ngày quy định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo các quy định đó, các thủ tục còn lại thực hiện theo nội dung bản Quy định này. Điều 20. Triển khai thực hiện 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ và cơ quan liên quan đôn đốc, hướng dẫn triển khai thực hiện Quy định này. 2. Quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt quá thẩm quyền hoặc có những nội dung cần sửa đổi, bổ sung thì các tổ chức, cá nhân, các nhà đầu tư phản ánh kịp thời về UBND tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. THÔNG BÁO VỀ VIỆC ÁP DỤNG TỶ LỆ DỰ TRỮ BẮT BUỘC ĐỐI VỚI CÁC TCTD CÓ TỶ TRỌNG CHO VAY NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN LỚN THEO THÔNG TƯ 20/2010/TT-NHNN NGÀY 29/9/2010 CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Ngân hàng Nhà nước năm 2003; Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ Thông tư số 14/2010/TT-NHNN ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Ngân hàng Nhà nước về hướng dẫn chi tiết thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-NHNN ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ báo cáo của Ngân hàng TMCP Kiên Long về tỷ trọng cho vay đối với nông nghiệp, nông thôn tại thời điểm 30/6/2010, Ngân hàng Nhà nước thông báo mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam mà Ngân hàng TMCP Kiên Long được áp dụng trong tháng 12/2010 như sau: 1. Ngân hàng TMCP Kiên Long là Ngân hàng được áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo quy định tại Tiết b, Khoản 1, Điều 1 Thông tư số 20/2010/TT-NHNN ngày 29/9/2010 của Ngân hàng Nhà nước. 2. Căn cứ quy định tại Khoản 1 Thông báo này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Kiên Giang có trách nhiệm xác định và thông báo mức dự trữ bắt buộc đối với Ngân hàng TMCP Kiên Long. 3. Ngân hàng TMCP Kiên Long có trách nhiệm thực hiện dự trữ bắt buộc theo quy định tại văn bản này về các văn bản khác có liên quan, đồng thời, định kỳ hàng tháng báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng) về tình hình cho vay đối với nông nghiệp, nông thôn và tỷ trọng cho vay nông nghiệp nông thôn theo quy định. Thừa lệnh Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Vụ Tín dụng thông báo để Ngân hàng TMCP Kiên Long và các đơn vị có liên quan biết và thực hiện. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ÁP DỤNG TỶ LỆ DỰ TRỮ BẮT BUỘC ĐỐI VỚI CÁC TCTD CÓ TỶ TRỌNG CHO VAY NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN LỚN THEO THÔNG TƯ 20/2010/TT-NHNN NGÀY 29/9/2010 CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Ngân hàng Nhà nước năm 2003; Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ Thông tư số 14/2010/TT-NHNN ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Ngân hàng Nhà nước về hướng dẫn chi tiết thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-NHNN ngày 29 tháng 9 năm 2010 của ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ báo cáo của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam về tỷ trọng cho vay đối với nông nghiệp, nông thôn tại thời điểm 30/6/2010, Ngân hàng Nhà nước thông báo mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam mà Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam được áp dụng trong tháng 12/2010 như sau: 1. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam là Ngân hàng được áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo quy định tại Tiết b, Khoản 1, Điều 1 Thông tư số 20/2010/TT-NHNN ngày 29/9/2010 của Ngân hàng Nhà nước. 2. Căn cứ quy định tại Khoản 1 Thông báo này, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xác định và thông báo mức dự trữ bắt buộc đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.
2,057
128,780
3. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam có trách nhiệm thực hiện dự trữ bắt buộc theo quy định tại văn bản này về các văn bản khác có liên quan, đồng thời, định kỳ hàng tháng báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng) về tình hình cho vay đối với nông nghiệp, nông thôn và tỷ trọng cho vay nông nghiệp, nông thôn theo quy định. Thừa lệnh Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Vụ Tín dụng thông báo để Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam và các đơn vị có liên quan biết và thực hiện. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ÁP DỤNG TỶ LỆ DỰ TRỮ BẮT BUỘC ĐỐI VỚI CÁC TCTD CÓ TỶ TRỌNG CHO VAY NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN LỚN THEO THÔNG TƯ 20/2010/TT-NHNN NGÀY 29/9/2010 CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Ngân hàng Nhà nước năm 2003; Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ Thông tư số 14/2010/TT-NHNN ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Ngân hàng Nhà nước về hướng dẫn chi tiết thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-NHNN ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ báo cáo của Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông về tỷ trọng cho vay đối với nông nghiệp, nông thôn tại thời điểm 30/6/2010, Ngân hàng Nhà nước thông báo mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam mà Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông được áp dụng trong tháng 12/2010 như sau: 1. Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông là Ngân hàng được áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo quy định tại Tiết b, Khoản 1, Điều 1 Thông tư số 20/2010/TT-NHNN ngày 29/9/2010 của Ngân hàng Nhà nước. 2. Căn cứ quy định tại Khoản 1 Thông báo này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh An Giang có trách nhiệm xác định và thông báo mức dự trữ bắt buộc đối với Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông. 3. Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông có trách nhiệm thực hiện dự trữ bắt buộc theo quy định tại văn bản này về các văn bản khác có liên quan, đồng thời, định kỳ hàng tháng báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng) về tình hình cho vay đối với nông nghiệp, nông thôn và tỷ trọng cho vay nông nghiệp, nông thôn theo quy định. Thừa lệnh Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Vụ Tín dụng thông báo để Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông và các đơn vị có liên quan biết và thực hiện. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP THÔI VIỆC ĐỐI VỚI CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN KHÔNG ĐỦ CHUẨN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29/6/2006; Căn cứ Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị quyết số 252/2010/NQ-HĐND ngày 27/10/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức trợ cấp thôi việc đối với cán bộ, công chức cấp xã không đạt tiêu chuẩn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định mức trợ cấp thôi việc (sau đây gọi chung là nghỉ việc) đối với cán bộ, công chức cấp xã không đủ chuẩn; cán bộ không chuyên trách là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ cấp xã nhiệm kỳ 2005 - 2010 không đủ điều kiện để tái cử nhiệm kỳ 2010 - 2015. Điều 2. Đối tượng được hưởng trợ cấp 1. Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã không đạt chuẩn theo quy định tại Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ nhưng không có vị trí công tác thích hợp để bố trí và không đủ điều kiện đào tạo đạt chuẩn. 2. Những cán bộ không chuyên trách là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ cấp xã nhiệm kỳ 2005 - 2010 (không phải là cán bộ chuyên trách và công chức) không đủ điều kiện để tái cử nhiệm kỳ 2010 - 2015 nhưng không có vị trí công tác thích hợp để bố trí. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện 1. Trên tinh thần tự nguyện và được thực hiện công khai, dân chủ, bảo đảm sự đoàn kết, thống nhất trong nội bộ. 2. Được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận cho nghỉ việc. 3. Việc lập danh sách cán bộ nghỉ việc, lập dự toán kinh phí phải bảo đảm đúng đối tượng, chính xác, trung thực. Việc chi trả phải kịp thời, đúng quy đinh. Điều 4. Chế độ trợ cấp khi nghỉ việc 1. Cán bộ chuyên trách và công chức có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, từ đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam; từ đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nữ, nếu có đơn tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi, được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thì được hưởng khoản trợ cấp như sau: a) 03 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi; b) 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội; từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng; c) 01 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác giữ các chức danh không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố (nếu có) theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Những cán bộ chuyên trách và công chức dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ không thuộc các đối tượng nêu tại khoản 1 Điều này khi nghỉ việc được hưởng khoản trợ cấp như sau: a) 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội. b) 01 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác giữ các chức danh không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố (nếu có) theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Những cán bộ là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ cấp xã nhiệm kỳ 2005 - 2010 (không phải là cán bộ chuyên trách và công chức), nếu không đủ điều kiện để tái cử nhiệm kỳ 2010 - 2015 và không có vị trí phù hợp để bố trí công tác khi nghỉ việc được hưởng trợ cấp mỗi năm công tác (bao gồm toàn bộ thời gian công tác có giữ chức danh theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, không tính thời gian công tác có tham gia bảo hiểm xã hội) 1,5 tháng phụ cấp của chức danh khi nghỉ việc. 4. Những cán bộ chuyên trách và công chức có đủ 60 tuổi đối với nam; 55 tuổi đối với nữ, nếu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 19 năm 6 tháng đến dưới 20 năm, được hưởng khoản trợ cấp như sau: a) Ngân sách cấp tỉnh sẽ hỗ trợ đóng đủ những tháng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế còn thiếu cho đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định. b) 01 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác giữ các chức danh không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố (nếu có) theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Những cán bộ chuyên trách và công chức dưới 45 tuổi đối với nam, dưới 40 tuổi đối với nữ, tiếp tục sắp xếp ổn định công tác, Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã tạo điều kiện để các cán bộ và công chức được đào tạo chuyên môn theo chuẩn quy định. Trường hợp không có vị trí thích hợp để bố trí hoặc cá nhân có nguyện vọng xin nghỉ việc thì giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 5. Thời điểm bắt đầu hưởng trợ cấp; cách tính tuổi, thời gian đóng bảo hiểm xã hội, thời gian công tác; tháng tiền lương hiện hưởng 1. Thời điểm bắt đầu tính hưởng trợ cấp là ngày cán bộ, công chức, cán bộ là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ cấp xã được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ việc. 2. Tuổi của cán bộ, công chức cấp xã nghỉ việc được xác định dựa vào ngày, tháng, năm sinh ghi trong hồ sơ gốc do cơ quan có thẩm quyền quản lý. Trường hợp trong hồ sơ không ghi rõ ngày, tháng sinh thì thực hiện cách tính tuổi theo quy định tại Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp. 3. Thời gian có tham gia bảo hiểm xã hội được tính theo xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội. 4. Trường hợp thời gian công tác, thời gian tham gia bảo hiểm xã hội, thời gian về hưu trước tuổi nếu có tháng lẻ thì tính như sau: - Dưới 03 tháng thì không tính. - Từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng thì tính bằng ½ năm. - Từ trên 6 tháng đến 12 tháng thì tính bằng 01 năm. 5. Tháng tiền lương hiện hưởng bao gồm: mức lương chức vụ hoặc mức lương theo ngạch, bậc; các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và mức chênh lệch bảo lưu (nếu có). Mức phụ cấp dùng để tính trợ cấp đối với cán bộ là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ cấp xã là hệ số phụ cấp của chức danh không chuyên trách đang đảm nhiệm tại thời điểm nghỉ việc. 6. Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã chịu trách nhiệm pháp lý về hồ sơ cá nhân của cán bộ, công chức và cán bộ là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ cấp xã nghỉ việc. Điều 6. Nguồn kinh phí 1. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp nghỉ việc đối với các đối tượng quy định tại Quyết định này do ngân sách cấp tỉnh bảo đảm. 2. Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã được giải quyết nghỉ việc hưởng trợ cấp theo qui định tại quyết định này nếu được bố trí trở lại làm cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính nhà nước, các cơ quan thuộc khối Đảng, các đoàn thể, các đơn vị sự nghiệp công lập hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong tỉnh thì phải hoàn trả số tiền đã nhận. Cơ quan, đơn vị tiếp nhận, phân công bố trí cán bộ có trách nhiệm thu hồi khoản kinh phí trên nộp ngân sách theo quy định.
2,113
128,781
Điều 7. Trình tự, thủ tục cấp phát và quyết tóan kinh phí 1. Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách và dự toán số tiền trợ cấp cho từng đối tượng gửi Phòng Nội vụ cấp huyện. 2. Phòng Nội vụ cấp huyện phối hợp với cơ quan chức năng tổ chức thẩm định danh sách và dự toán số tiền trợ cấp của từng đối tượng trình Ủy ban nhân dân cấp huyện. 3. Cấp phát và quyết toán kinh phí: a) Trên cơ sở ý kiến thẩm định bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc Sở Tài chính; Sở Tài chính thông báo cấp phát bổ sung ngân sách cho từng địa phương. b) Trên cơ sở thông báo kinh phí trợ cấp nghỉ việc của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phân bổ kinh phí và giao cho Phòng Tài chính - Kế hoạch thông báo cấp phát bổ sung kinh phí cho từng xã, phường, thị trấn. c) Trên cơ sở danh sách hưởng trợ cấp nghỉ việc đã được phê duyệt và thông báo kinh phí do Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp phát, Ủy ban nhân dân cấp xã lập chứng từ theo qui định gửi Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để thực hiện rút kinh phí chi trả cho các đối tượng. Điều 8. Kế hoạch thực hiện Căn cứ Điều 3 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách và xác định số lượng cán bộ, công chức, cán bộ là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ cấp xã nghỉ việc trình Ủy ban nhân dân cấp huyện theo tiến độ sau: 1. Đến tháng 6/2011 giải quyết cho 40% số đối tượng. 2. Đến tháng 31/12/2011 giải quyết cho 60% số đối tượng còn lại. Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Thành lập Ban Chỉ đạo của xã, gồm các thành viên là đại diện cấp ủy, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể để tổ chức thực hiện quyết định này; 2. Tổ chức triển khai, quán triệt Quyết định này cho tất cả cán bộ, công chức cấp xã; 3. Lập danh sách cán bộ, công chức nghỉ việc, xác định rõ thời điểm giải quyết nghỉ việc của từng cán bộ, công chức (theo mẫu Biểu số 1 đính kèm). - Lập nhu cầu kinh phí trình duyệt và thực hiện chi trả cho từng đối tượng; - Chỉ giải quyết nghỉ việc cho những chức danh đã có nguồn để thay thế. 4. Căn cứ danh sách đã được phê duyệt quyết định cho cán bộ không chuyên trách nghỉ việc và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho cán bộ chuyên trách, công chức nghỉ việc. Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Thành lập Ban Chỉ đạo của huyện, gồm các thành viên là đại diện cấp ủy, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, Phòng Nội vụ, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Bảo hiểm xã hội… để tổ chức thực hiện Quyết định này; 2. Tổ chức triển khai, quán triệt và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này trên địa bàn huyện; 3. Chỉ đạo cơ quan chức năng tổ chức thẩm định danh sách và kinh phí chi trả cho từng đối tượng; 4. Phê duyệt danh sách và kinh phí chi trả trợ cấp; Quyết định cho cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã nghỉ việc. Chỉ giải quyết nghỉ việc cho những chức danh đã có nguồn để thay thế; 5. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện và phê duyệt kinh phí, quyết toán kinh phí theo quy định; 6. Theo định kỳ 3 tháng tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) kết quả, việc thực hiện Quyết định này tại địa phương. Điều 11. Trách nhiệm của Sở Nội vụ 1. Làm thường trực Ban Chỉ đạo của tỉnh, đồng thời phối hợp với các ngành chức năng thẩm tra danh sách cán bộ, công chức nghỉ việc; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã và giải quyết các khó khăn, vướng mắc (nếu có) theo thẩm quyền. 2. Hướng dẫn hồ sơ cho các đối tượng nghỉ việc. 3. Định kỳ 3 tháng tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện. Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định nguồn kinh phí từ ngân sách cấp tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân bổ kinh phí cho các địa phương. 2. Hướng dẫn các địa phương thực hiện việc lập dự toán, chi trả và thanh quyết toán. Điều 13. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội tỉnh Xác nhận thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội cho các đối tượng được hưởng trợ cấp. Điều 14. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký đến hết ngày 31/12/2011. 2. Cán bộ đã hưởng trợ cấp nghỉ việc theo Quyết định này không được hưởng chế độ theo Quyết định số 51/2004/QĐ-UB ngày 30/9/2004 và các quy định khác của Ủy ban nhân dân tỉnh về chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách. 3. Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã quy định tại Điều 2 của Quyết định này nếu hưởng chế độ thôi việc theo quy định của Chính phủ thì không được hưởng trợ cấp theo Quyết định này. 4. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, tùy theo chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã thực hiện quyết định này. Điều 15. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 20 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Xét Tờ trình số 163/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh “Về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua Quy định mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (Có phụ lục kèm theo). Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện và quy định cụ thể về tỷ lệ trích, nộp; quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí theo quy định hiện hành; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Bãi bỏ nội dung quy định tại khoản 3 mục II, về “Lệ phí địa chính” và khoản 13 mục II phần A về “Lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở” ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân tỉnh Bạc Liêu khóa VII, kỳ họp thứ 10 “Về việc điều chỉnh bổ sung danh mục và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VII, kỳ họp thứ 20 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> HĐND TỈNH BẠC LIÊU QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH MỐC THỜI GIAN LẬP QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14/01/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; Căn cứ Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 19/3/2007 của UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch 03 loại rừng tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006 - 2010; Căn cứ Quyết định số 991/QĐ-UBND ngày 14/5/2008 của UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch thực hiện quy hoạch sử dụng rừng, đất rừng và đất chuyển ra khỏi lâm phần sau rà soát quy hoạch 03 loại rừng; Căn cứ Quyết định số 2624/QĐ-UBND ngày 03/12/2008 của UBND tỉnh phê duyệt Đề cương và Dự toán chi phí lập quy hoạch bảo vệ phát triển rừng và sử dụng đất chi tiết giai đoạn 2008 - 2015 tại các ban quản lý rừng và Công ty Lâm nghiệp Bình Phước; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp & PTNT tại Công văn số 1312/SNN-KH ngày 23/11/2010 về việc điều chỉnh mốc thời gian lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh mốc thời gian lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ phát triển rừng và sử dụng đất chi tiết tại các đơn vị chủ rừng trên địa bàn tỉnh tại Quyết định số 2624/QĐ-UBND ngày 03/12/2008 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
2,056
128,782
- Từ "Lập quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2008 - 2015 cho các ban quản lý rừng và Công ty Lâm nghiệp Bình Phước" - Thành "Lập Quy hoạch bảo vệ phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 và Kế hoạch sử dụng đất chi tiết giai đoạn 2011 - 2015 tại các lâm phần của đơn vị chủ rừng trên địa bàn tỉnh". Điều 2. Các nội dung khác tại Quyết định số 2624/QĐ-UBND ngày 03/12/2008 của UBND tỉnh vẫn không thay đổi. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện; Thủ trưởng các đơn vị chủ rừng, cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CỦA TỈNH GIAI ĐOẠN 2011 – 2015. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn; Theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 7375/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 về việc đề nghị thông qua đề án “Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu phát sinh giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương áp dụng từ năm 2011”; Báo cáo thẩm tra Ban Kinh tế - Ngân sách HĐNDtỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu tham dự kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Lâm Đồng áp dụng từ năm 2011 và ổn định trong thời kỳ 2011-2015 (Có Đề án đính kèm). Điều 2. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ các nguyên tắc, mục đích và nội dung phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Lâm Đồng áp dụng từ năm 2011 và ổn định trong thời kỳ 2011-2015; giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện. Điều 3. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu do chính sách của Nhà nước thay đổi hoặc do những yếu tố khách quan mà đề án phân cấp chưa lường hết cần phải điều chỉnh, bổ sung nội dung phân cấp, HĐND tỉnh uỷ quyền cho UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung sau khi thống nhất với Thường trực HĐNDtỉnh và báo cáo với HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Lâm Đồng khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 8 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG THUỘC TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 157/2010/NQ-HĐND ngày 08/12/2010 của HĐND tỉnh Lâm Đồng) I. Phân cấp nguồn thu 1. Nguồn thu của ngân sách tỉnh gồm: 1.1. Đối với các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%, gồm: - Thuế tài nguyên (nước thủy điện, sản phẩm rừng tự nhiên, khoáng sản kim loại, khoáng sản quý hiếm) đối với các đơn vị do Cục thuế quản lý thu; - Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các mặt hàng sản xuất trong nước (trừ các hoạt động giải trí, bài lá, vàng mã); - Tiền sử dụng đất; - Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước; - Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; - Thu tiền cây đứng; - Thu tiền đền bù thiệt hại về đất; - Thu từ hoạt động Xổ số kiến thiết. - Các khoản phí, lệ phí, thu từ các hoạt động sự nghiệp và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tổ chức thu (trừ lệ phí trước bạ nhà đất và các loại phí, lệ phí có qui định riêng). - Thu sự nghiệp phần nộp ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật của các đơn vị các cơ quan tỉnh nộp. - Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh. - Thu từ huy động của các tổ chức, cá nhân để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng cho ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật; - Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật; - Thu nhập từ vốn góp của tỉnh, tiền thu hồi vốn nộp ngân sách cấp tỉnh của các tổ chức kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính của tỉnh theo quy định của Luật NSNN. - Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu do cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quản lý nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; - Thu bán tài sản Nhà nước và các khoản thu khác của Doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức kinh tế do địa phương quản lý; - Thu bán tài sản Nhà nước do cấp tỉnh ra quyết định xử lý trừ các đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ tự chủ tài chính; thu lãi cho vay từ các khoản cho vay đầu tư phát triển; thu tiền bán hàng hoá vật tư dự trữ của Nhà nước; thu tiền bán tài sản khác do cấp tỉnh quản lý và thu khác của các cơ quan cấp tỉnh; - Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh; - Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương; - Thu chuyển nguồn của ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau theo quy định của Pháp luật; - Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật NSNN. 1.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn: - Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết); - Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết); - Thuế thu nhập cá nhân. - Thuế sử dụng đất nông nghiệp - Thuế nhà đất; - Lệ phí trước bạ nhà đất. 2. Nguồn thu của ngân sách cấp huyện: 2.1. Đối với các khoản thu Ngân sách cấp huyện hưởng 100%, gồm: - Thuế môn bài (không kể thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh từ bậc 1 đến bậc 6). - Các khoản phí, lệ phí, thu từ các hoạt động sự nghiệp và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp huyện tổ chức thu (trừ lệ phí trước bạ nhà đất và các loại phí, lệ phí có qui định riêng). - Thuế tài nguyên (không bao gồm tài nguyên nước thủy điện, sản phẩm rừng tự nhiên, khoáng sản kim loại, khoáng sản quý hiếm). - Thu sự nghiệp phần nộp ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật của các đơn vị các cơ quan cấp huyện nộp. - Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện. - Thu từ huy động của các tổ chức, cá nhân để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng cho ngân sách huyện theo quy định của pháp luật; - Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách huyện theo quy định của pháp luật; - Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu do cơ quan, đơn vị thuộc huyện quản lý nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; - Thu bán tài sản Nhà nước do cấp huyện ra quyết định xử lý trừ các đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ tự chủ tài chính; thu tiền bán hàng hoá vật tư dự trữ của Nhà nước; thu tiền bán tài sản khác do cấp huyện quản lý và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật nộp vào ngân sách cấp huyện; - Thu kết dư ngân sách cấp huyện; - Thu chuyển nguồn của ngân sách huyện năm trước sang ngân sách huyện năm sau theo quy định của pháp luật; - Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh. 2.2. Nguồn thu phân chia giữa ngân sách huyện, ngân sách tỉnh và ngân sách xã, thị trấn theo quy định tại Mục 1.2 phần 1 nêu trên. 3. Nguồn thu của ngân sách cấp xã: 3.1. Đối với các khoản ngân sách cấp xã hưởng 100% gồm: - Thuế môn bài từ cá nhân, hộ kinh doanh từ bậc 4 đến bậc 6; - Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hoạt động giải trí, bài lá, vàng mã phát sinh trên địa bàn huyện, thành phố. - Các khoản phí, lệ phí, thu từ các hoạt động sự nghiệp và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp xã tổ chức thu (trừ lệ phí trước bạ nhà đất và các loại phí, lệ phí có qui định riêng). - Thu sự nghiệp phần nộp ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật của các đơn vị các cơ quan cấp xã nộp. - Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác của cấp xã; - Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp xã. - Thu từ huy động của các tổ chức, cá nhân để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng cho ngân sách xã theo quy định của pháp luật; - Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã theo quy định của pháp luật; - Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu do cơ quan, đơn vị thuộc xã quản lý nộp ngân sách theo quy định của pháp luật;
2,078
128,783
- Thu bán tài sản Nhà nước do cấp xã ra quyết định xử lý; thu tiền bán hàng hoá vật tư dự trữ của Nhà nước; thu tiền bán tài sản khác do cấp xã quản lý và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật nộp vào ngân sách cấp xã; - Thu kết dư ngân sách cấp xã; - Thu chuyển nguồn của ngân sách xã năm trước sang ngân sách xã năm sau theo quy định của pháp luật; - Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện. 3.2. Nguồn thu phân chia giữa ngân sách huyện, ngân sách tỉnh và ngân sách xã, thị trấn theo quy định tại Mục 1.2 phần 1 nêu trên. II. Phân cấp nhiệm vụ chi 1. Nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh: 1.1. Chi đầu tư phát triển: - Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do tỉnh quản lý; - Hỗ trợ cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính của Nhà nước trên địa bàn theo các quy định hiện hành; - Chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia và các nguồn vốn do Trung ương bổ sung có mục tiêu do tỉnh thực hiện; - Chi đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng từ nguồn huy động theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật NSNN; nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi đầu tư của Nhà nước. - Chi cấp vốn điều lệ cho các Quỹ được thành lập theo quy định của Nhà nước. - Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 1.2. Chi thường xuyên: 1.2.1. Chi các hoạt động sự nghiệp kinh tế do các cơ quan cấp tỉnh quản lý, bao gồm: - Sự nghiệp giao thông: Duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa và các công trình giao thông tỉnh quản lý; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường của tỉnh. - Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi, ngư nghiệp, lâm nghiệp: Duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; - Chi sự nghiệp khuyến công, hỗ trợ các làng nghề,… - Hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp theo các chính sách của tỉnh ban hành. - Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác của tỉnh. - Chi cấp bù miễn thu thuỷ lợi phí theo quy định của Nhà nước. - Các sự nghiệp kinh tế khác do tỉnh quản lý: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội cấp tỉnh, quy hoạch ngành,… 1.2.2. Chi các hoạt động sự nghiệp giáo dục đào tạo, gồm: - Các trường phổ thông trung học, trung tâm giáo dục thường xuyên, bổ túc văn hoá, trường phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động sự nghiệp giáo dục khác của tỉnh. - Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp dạy nghề, trung tâm dạy nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác do tỉnh quản lý; 1.2.3. Chi các hoạt động sự nghiệp y tế: - Chi phòng bệnh, khám chữa bệnh và các hoạt động y tế khác thuộc tỉnh quản lý. - Chi mua BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi; người nghèo; cận nghèo, học sinh, sinh viên và các đối tượng khác theo quy định Luật BHYT. 1.2.4. Chi các hoạt động văn hoá thông tin, nghệ thuật: Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật, chiếu phim và các hoạt động văn hoá khác do tỉnh quản lý, tổ chức thực hiện. 1.2.5. Chi phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác do tỉnh quản lý, tổ chức thực hiện. 1.2.6. Chi các hoạt động thể dục thể thao: Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; Tổ chức thi đấu các giải thể dục thể thao cấp tỉnh và tham dự các giải do Trung ương tổ chức; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục, thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác do tỉnh quản lý, tổ chức thực hiện. 1.2.7. Chi nghiên cứu thực hiện các chương trình, đề tài khoa học cấp tỉnh, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, công nghệ sinh học và các hoạt động khoa học, công nghệ khác do tỉnh quản lý. 1.2.8. Chi các hoạt động sự nghiệp về quản lý môi trường của tỉnh: a) Hoạt động điều tra cơ bản, khảo sát, báo cáo, cảnh báo, lập dự án, đề án về môi trường: - Hoạt động của hệ thống quan trắc và phân tích môi trường; xây dựng và thực hiện các chương trình quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh. - Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường, đánh giá tác động môi trường, tổng hợp, dự báo diễn biến môi trường liên huyện, toàn tỉnh. - Điều tra, thống kê, đánh giá chất thải, tình hình ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường liên huyện, toàn tỉnh. b) Điều tra, nghiên cứu thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ về bảo vệ môi trường; xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, định mức kỹ thuật, quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường. c) Thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của tỉnh. d) Xây dựng năng lực cảnh báo, dự báo thiên tai và phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, bao gồm hỗ trợ trang thiết bị và hoạt động về ứng cứu các sự cố môi trường liên huyện, toàn tỉnh. e) Hoạt động quản lý chất thải: - Hỗ trợ hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý giảm thiểu, tái chế, chôn lấp chất thải thông thường và chất thải nguy hại quy mô liên huyện, các mô hình thí điểm của tỉnh; vận hành hoạt động các bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh; hỗ trợ mua sắm các phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải liên huyện. - Hỗ trợ xử lý chất thải cho một số bệnh viện, cơ sở y tế, trường học của Nhà nước do tỉnh quản lý không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp. f) Hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học: Ngăn chặn sự xâm nhập của sinh vật ngoại lai, sinh vật biến đổi gen gây ảnh hưởng xấu đến môi trường; Điều tra, khảo sát, đánh giá và bảo tồn các giống loài động vật, thực vật, vi sinh vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng trong danh mục cần bảo vệ theo thẩm quyền của UBND tỉnh. g) Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường (bao gồm thu thập, xử lý và trao đổi thông tin); hệ thống thông tin cảnh báo môi trường cộng đồng. h) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường. i) Hoạt động nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. k) Hỗ trợ vốn đối ứng các dự án hợp tác Quốc tế về bảo vệ môi trường (nếu có). l) Hỗ trợ Quỹ Bảo vệ môi trường của tỉnh. m) Các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộc phạm vi, thẩm quyền cấp tỉnh thực hiện theo quy định pháp luật. 1.2.9. Chi đảm bảo xã hội: Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng, các trại xã hội, cứu tế xã hội, hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội, các hoạt động khác, thực hiện các chính sách xã hội cho các đối tượng và các hoạt động xã hội khác do tỉnh quản lý. 1.2.10. Chi hoạt động các cơ quan hành chính Nhà nước bao gồm: - Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, HĐND, Đoàn Đại biểu quốc hội cấp tỉnh. Hỗ trợ kinh phí hoạt động của các Đảng bộ, Chi bộ theo quy định. - Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh: Mặt trận Tổ quốc Viện Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam. - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. 1.2.11. Chi các nhiệm vụ về quốc phòng của các lực lượng, đơn vị thuộc cấp tỉnh, bao gồm: - Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và báo cáo công tác quốc phòng tại địa phương; - Thực hiện kế hoạch xây dựng tỉnh thành khu vực phòng thủ vững chắc theo phân công của Chính phủ; - Tổ chức và huy động lực lượng dự bị động viên thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo quy định tại Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh về Dự bị động viên; - Tổ chức và hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo quy định tại Nghị định của chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về dân quân tự vệ; - Đảm bảo chế độ, chính sách đối với sỹ quan dự bị và học viên đào tạo sĩ quan dự bị thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về Sỹ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam; - Đảm bảo công tác phòng không nhân dân thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về công tác phòng không nhân dân; - Thực hiện nhiệm vụ hậu cần tại chỗ, thực hiện chính sách hậu phương quân đội và chính sách đối với các lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương; - Tổ chức thực hiện Luật nghĩa vụ quân sự, công tác tuyển quân thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương; - Chi cho công tác giáo dục quốc phòng và chi bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho cán bộ, công chức lãnh đạo chủ chốt học tại trường quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của Chính phủ về giáo dục quốc phòng; - Hỗ trợ xây dựng, sửa chữa các công trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, doanh trại, kho tàng của cơ quan quân sự địa phương, trường quân sự địa phương theo khả năng của ngân sách; - Đảm bảo công tác động viên công nghiệp cho quốc phòng theo quy định của pháp luật; - Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ các mục tiêu chính trị, kinh tế, xã hội và các công trình quốc phòng, khu quân sự theo phân cấp; - Tổng kết, khen thưởng các đơn vị, cán bộ, chiến sỹ có thành tích trong công tác quốc phòng; - Đảm bảo các nhiệm vụ khác thuộc nhiệm vụ chi quốc phòng địa phương theo quy định của pháp luật.
2,054
128,784
1.2.12. Chi các nhiệm vụ về an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội của các lực lượng, đơn vị thuộc cấp tỉnh, bao gồm: - Chi phòng, chống tham nhũng, chống buôn lậu, gian lận thương mại; xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn; - Quản lý, vận chuyển, sử dụng vũ khí, chất nổ, chất dễ cháy, chất độc, chất phóng xạ và quản lý các ngành nghề kinh doanh đặc biệt theo quy định của pháp luật; - Quản lý việc cư trú, đi lại của người nước ngoài ở địa phương; - Chi cho công tác phòng cháy, chữa cháy: + Trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy; + Chi bồi dưỡng và thực hiện các chế độ theo quy định của Nhà nước đối với cán bộ, đội viên đội dân phòng phòng cháy và chữa cháy cơ sở; + Chi mua sắm quần áo, trang thiết bị bảo hộ cá nhân cho các cán bộ, đội viên đội dân phòng phòng cháy và chữa cháy cơ sở; + Chi tuyên truyền, giáo dục và xây dựng phong trào quần chúng trong công tác phòng cháy, chữa cháy; + Tổ chức, kiểm tra việc thực hiện các quy tắc và các biện pháp phòng cháy, chữa cháy; + Chi khen thưởng về phòng cháy, chữa cháy. - Chi phòng, chống tội phạm; phòng, chống tệ nạn xã hội theo quy định của pháp luật; chi phòng, chống ma tuý, chi đền bù và trợ cấp đối với cá nhân, gia đình, cơ quan tổ chức tham gia phòng, chống ma tuý bị thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tài sản theo quy định của Chính phủ; - Hỗ trợ xây dựng, cải tạo và sữa chữa trụ sở làm việc, trại tạm giam, nhà tạm giữ, mua sắm trang thiết bị, phương tiện nghiệp vụ theo khả năng của ngân sách; - Chi sơ kết, tổng kết, khen thưởng trong phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội; - Chi trang phục, phương tiện làm việc của lực lượng bảo vệ dân phố và công an xã; - Bảo đảm các nhiệm vụ khác thuộc nhiệm vụ an ninh, trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật. 1.2.13. Chi trợ giá theo chế độ chính sách Nhà nước quy định. 1.2.14. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 1.3. Chi thường xuyên về các chương trình quốc gia, nguồn vốn Trung ương bổ sung có mục tiêu cho cấp tỉnh quản lý; 1.4. Chi trả nợ (bao gồm cả gốc và lãi) các khoản huy động theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước. 1.5. Chi từ nguồn đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, nguồn vốn viện trợ của tổ chức nước ngoài cho ngân sách tỉnh. 1.6. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh. 1.7. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. 1.8. Chi chuyển nguồn ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau theo quy định của pháp luật. 2. Nhiệm vụ chi của ngân sách huyện: 2.1. Chi đầu tư phát triển: a) Chi đầu tư XDCB các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp huyện quản lý theo quy định phân cấp đầu tư và xây dựng của UBND tỉnh. Riêng thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc được phân cấp chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông quốc lập (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở), các công trình phúc lợi công cộng, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông nội thị, an toàn và vệ sinh đô thị, quy hoạch cho các phường. b) Chi đầu tư XDCB trên địa bàn cấp huyện từ nguồn ngân sách tập trung, nguồn cấp quyền sử dụng đất, nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ và các nguồn vốn khác theo phân cấp ủy quyền của tỉnh. c) Chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn huy động, đóng góp của các tổ chức, cá nhân; nguồn vốn viện trợ của các tổ chức nước ngoài;…cho ngân sách huyện, thành phố. d) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 2.2. Chi thường xuyên: 2.2.1. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cấp huyện quản lý: - Sự nghiệp giao thông: Duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường do cấp huyện quản lý. - Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: Duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi, các trạm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và chi hoạt động bộ máy cán bộ khuyến nông xã, phường, thị trấn; chi trả phụ cấp cán bộ thú y xã do cấp huyện quản lý. - Chi kiến thiết thị chính: Chỉnh trang đô thị, duy tu, bảo dưỡng, duy trì hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, giao thông nội thị; công viên, cây xanh của các thị trấn, thành phố và các hoạt động sự nghiệp thị chính khác (bao gồm chi quản lý đô thị); - Chi xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện; quy hoạch xây dựng theo phân cấp. - Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính do cấp huyện quản lý; - Chi cấp bù miễn thu thuỷ lợi phí phân cấp cho ngân sách cấp huyện theo quy định của Nhà nước. - Các sự nghiệp kinh tế khác như: Hoạt động của Đội thanh tra xây dựng, Đội quy tắc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất,.... 2.2.2. Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo, bao gồm: Chi cho các trường mầm non công lập; các trường tiểu học, trung học cơ sở, bổ túc văn hoá trung học cơ sở công lập; trung tâm bồi dưỡng chính trị, trung tâm hoặc trường dạy nghề thuộc huyện, đào tạo dạy nghề ngắn hạn cho nông dân, lao động nông thôn và người tàn tật; đào tạo lại, bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ công chức, viên chức cấp huyện; cán bộ xã, thôn và các hoạt động sự nghiệp giáo dục, bồi dưỡng kiến thức và các hình thức đào tạo khác của các huyện, thành phố. 2.2.3. Chi sự nghiệp y tế: Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác do Trung tâm y tế cấp huyện thực hiện. 2.2.4. Các hoạt động sự nghiệp văn hoá thông tin, bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hóa khác do huyện quản lý; 2.2.5. Chi cho hoạt động phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác do huyện quản lý; 2.2.6. Chi các hoạt động thể dục thể thao: Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp huyện; tổ chức thi đấu các giải thể dục thể thao cấp huyện và tham dự các giải do tỉnh tổ chức; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục, thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác do huyện quản lý; 2.2.7. Chi nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác do huyện quản lý; 2.2.8. Chi đảm bảo xã hội: - Chi cấp vốn từ ngân sách huyện, thành phố cho Ngân hàng chính sách xã hội trên địa bàn để thực hiện cho hộ nghèo vay theo các quy định hiện hành. - Các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác do cấp huyện quản lý; - Chi quà cho các đối tượng người có công với cách mạng, người nhiễm chất độc Diôxin và các đối tượng khác theo quyết định của UBND tỉnh. - Chi trả trợ cấp hàng tháng, mai táng phí cho tất cả các đối tượng do huyện quản lý theo các quy định của Trung ương và địa phương (đối tượng bảo trợ xã hội, cựu chiến binh, người già từ 75 tuổi trở lên); trợ cấp đột xuất cho các đối tượng, quản lý các chương trình phòng chống tội phạm, ma tuý, mại dâm trên địa bàn. - Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp huyện quản lý. 2.2.9. Chi hoạt động các cơ quan hành chính Nhà nước gồm: - Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, HĐND cấp huyện. Hỗ trợ kinh phí hoạt động của các Đảng bộ, Chi bộ theo quy định. - Hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội ở cấp huyện: Mặt trận Tổ quốc Viện Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam. - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp ở cấp huyện theo quy định của pháp luật. 2.2.10. Chi nhiệm vụ về quốc phòng, - Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và báo cáo công tác quốc phòng tại địa phương; - Chi thực hiện Luật dân quân tự vệ: Mua sắm quân trang, chi trả phụ cấp cho lực lượng dân quân tự vệ theo quy định; tổ chức, huấn luyện và hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ; tổ chức và huy động lực lượng dự bị động viên thuộc nhiệm vụ được giao; tổ chức và phối hợp diễn tập khu vực phòng thủ theo qui định của pháp luật. - Chi thực hiện Pháp lệnh dự bị động viên: Tổ chức động viên, chi trả trợ cấp gia đình cho lực lượng tham gia động viên, tổ chức huấn luyện cấp huyện và các nhiệm vụ khác theo phân cấp. - Tổ chức thực hiện Luật nghĩa vụ quân sự, công tác tuyển quân đón tiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ trở về theo quy định của pháp luật; - Chi cho công tác giáo dục quốc phòng và chi bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho cán bộ, công chức lãnh đạo chủ chốt học tại trường quân sự địa phương theo quy định của Chính phủ về giáo dục quốc phòng; - Tổ chức các hoạt động ngày quốc phòng toàn dân, ngày truyền thống của lực lượng dân quân tự vệ,... - Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ các mục tiêu chính trị, kinh tế, xã hội và các công trình quốc phòng, khu quân sự theo phân cấp; - Hỗ trợ xây dựng, cải tạo và sữa chữa trụ sở làm việc, trại tạm giam, nhà tạm giữ, mua sắm trang thiết bị, phương tiện nghiệp vụ theo khả năng của ngân sách cấp huyện; - Tổng kết, khen thưởng các đơn vị, cán bộ, chiến sỹ có thành tích trong công tác quốc phòng; - Đảm bảo các nhiệm vụ khác thuộc nhiệm vụ chi quốc phòng địa phương theo quy định của pháp luật. 2.2.11. Chi an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội của các lực lượng, đơn vị thuộc cấp huyện.
2,043
128,785
- Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và triển khai các nhiệm vụ an ninh trật tự trên địa bàn huyện. - Chi cho công tác phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn huyện: - Chi phòng, chống tội phạm; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống ma tuý theo quy định của pháp luật; - Xây dựng, tuyên truyền, giáo dục phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội; - Hỗ trợ các hoạt động giữ gìn an ninh và trật tự, an toàn xã hội; - Hỗ trợ xây dựng, cải tạo và sữa chữa trụ sở làm việc, trại tạm giam, nhà tạm giữ, mua sắm trang thiết bị, phương tiện nghiệp vụ theo khả năng của ngân sách cấp huyện; - Chi sơ kết, tổng kết, khen thưởng trong phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội; - Bảo đảm các nhiệm vụ khác thuộc nhiệm vụ an ninh, trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật. 2.2.12. Chi sự nghiệp môi trường a) Hoạt động điều tra cơ bản, khảo sát, báo cáo, cảnh báo, lập dự án, đề án về môi trường: - Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường, đánh giá tác động môi trường, tổng hợp, dự báo diễn biến môi trường trên địa bàn huyện. - Điều tra, thống kê, đánh giá chất thải, tình hình ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường trên địa bàn huyện. - Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và hoạt động về ứng cứu các sự cố môi trường, bao gồm hỗ trợ trang thiết bị và hoạt động về ứng cứu các sự cố môi trường trên địa bàn huyện. b) Hoạt động quản lý chất thải: - Hỗ trợ hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý giảm thiểu, tái chế, chôn lấp chất thải thông thường và chất thải nguy hại quy mô cấp huyện và xã hoặc các mô hình thí điểm của huyện; vận hành hoạt động các bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh; hỗ trợ mua sắm các phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải trên địa bàn huyện. - Hỗ trợ xử lý chất thải cho một số bệnh viện, cơ sở y tế, trường học của Nhà nước do cấp huyện quản lý không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp. c) Hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học: Điều tra, khảo sát, đánh giá và bảo tồn các giống loài động vật, thực vật, vi sinh vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng trong danh mục cần bảo vệ theo thẩm quyền của UBND cấp huyện. d) Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường (bao gồm thu thập, xử lý và trao đổi thông tin); hệ thống thông tin cảnh báo môi trường cộng đồng trên địa bàn huyện. e) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện. f) Hoạt động nghiệp vụ kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện. g) Chi khen thưởng về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp trong nhiệm vụ bảo vệ môi trường được UBND cấp huyện quyết định. h) Chi hợp đồng nhân sự để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường tại cấp huyện và cấp xã. i) Các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộc phạm vi, thẩm quyền cấp huyện thực hiện theo quy định của pháp luật. 2.2.13. Thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn theo Quyết định của Chính phủ. 2.2.14. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 2.3. Chi thường xuyên về các chương trình quốc gia, nguồn vốn Trung ương bổ sung có mục tiêu theo phân cấp của tỉnh cho huyện quản lý; 2.4. Chi thường xuyên từ nguồn đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, nguồn vốn viện trợ của tổ chức nước ngoài cho ngân sách cấp huyện. 2.5. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp huyện năm trước sang năm sau theo quy định của pháp luật. 2.6. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. 3. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã: 3.1. Chi đầu tư phát triển: a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng của tỉnh. b) Chi đầu tư xây dựng các công trình, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do HĐND cấp xã quy định đưa vào ngân sách xã quản lý. c) Chi đầu tư các công trình trụ sở, trạm y tế, nhà trẻ, mẫu giáo và các cơ sở hạ tầng khác do xã, thị trấn quản lý (Đối với xã, thị trấn có nguồn thu được hưởng theo quy định lớn hơn nhiệm vụ chi thường xuyên). d) Chi đầu tư XDCB trên địa bàn xã từ nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ và các nguồn vốn khác theo phân cấp ủy quyền của tỉnh. e) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. 3.2. Chi thường xuyên: 3.2.1. Chi các sự nghiệp kinh tế do cấp xã quản lý: Duy trì hoạt động của các trạm bơm cục bộ, duy tu sửa chữa các công trình thuỷ lợi nội đồng; sửa chữa thường xuyên đường giao thông và các công trình phúc lợi công cộng do xã quản lý; khuyến nông, ngư, lâm; quy hoạch xây dựng theo phân cấp và các sự nghiệp kinh tế khác trện địa bàn xã. 3.2.2. Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ kinh phí bổ túc văn hóa, nhà trẻ, mẫu giáo do xã, phường, thị trấn trực tiếp quản lý; chi hỗ trợ Trung tâm giáo dục cộng đồng và các hoạt động giáo dục khác do xã quản lý. 3.2.3. Hỗ trợ hoạt động của trạm y tế xã, phường, thị trấn: Phòng bệnh, chữa bệnh, dân số và kế hoạch hoá gia đình. (Riêng lương và các khoản trích theo lương của cán bộ y tế xã, phường, thị trấn do ngân sách huyện, thành phố chi); 3.2.4. Chi các hoạt động văn hoá, thông tin, nhà truyền thống, thư viện, nhà văn hoá, đài truyền thanh (bao gồm chi trợ cấp cho cán bộ đài) và các hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao xã, phường, thị trấn; kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo văn hoá xã; hỗ trợ công tác vận động toàn dân đoàn kết cụm văn hoá dân cư và chi sự nghiệp văn hoá, xã hội khác do cấp xã quản lý. 3.2.5. Chi đảm bảo xã hội: - Chi trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng. Chi cứu tế xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội: ma tuý, mại dâm và các hoạt động xã hội khác do xã, phường, thị trấn quản lý; - Thăm hỏi gia đình chính sách, các hoạt động tình nghĩa nhân các ngày truyền thống, lễ, tết; Trợ cấp xã hội cho người già cô đơn, trẻ mồ côi, người tàn tật không nơi nương tựa và thực hiện các chính sách xã hội khác đối với các đối tượng do xã, phường, thị trấn quản lý (không thuộc đối tượng chính sách, hưởng trợ cấp thường xuyên do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố cấp). 3.2.6. Chi hoạt động các cơ quan hành chính Nhà nước bao gồm: - Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở cấp xã, Chi trả trợ cấp Bí thư chi bộ, phụ cấp trưởng thôn, khu phố. - Hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội ở cấp xã, phường, thị trấn: Mặt trận Tổ quốc Viện Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Ban thanh tra nhân dân, chi trợ cấp cho các phó Ban Đảng, đoàn thể xã và các đoàn thể thôn. - Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp ở cấp xã theo quy định của pháp luật. - Phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường thị trấn, ở thôn và tổ dân phố theo qui định của Nhà nước. - Hỗ trợ kinh phí hoạt động của các Đảng bộ, Chi bộ theo Quyết định 84-QĐ/TW ngày 01/10/2003 của Ban chấp hành Trung ương. - Hỗ trợ kinh phí hoạt động thôn, khu phố; phụ cấp cán bộ làm việc tại bộ phận “một cửa”, tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo. - Kinh phí hỗ trợ Hội nông dân xã giải quyết khiếu nại của nông dân theo Thông tư số 44/2008/TT-BTC ngày 30/5/2008 của Bộ Tài chính. - Hỗ trợ kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của xã, kinh phí Ban giám sát cộng đồng. 3.2.7. Chi công tác dân quân tự vệ - Hoạt động Ban Chỉ quân sự xã; Lương, phụ cấp, trợ cấp cho cán bộ Ban Chỉ huy xã, kinh phí hoạt động. - Chi cho công tác dân quân tự vệ: Chi trả trợ cấp ngày công lao động, tổ chức huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy động dân quân tự vệ; đăng ký, tổ chức thanh niên đi làm nghĩa vụ quân sự, tiếp đón quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về; diễn tập, hội thi, hội thao, tổ chức hội nghị tập huấn, kỷ niệm ngày truyền thống dân quân tự vệ và và các hoạt động quân sự khác do xã tổ chức. 3.2.8. Chi an ninh, trật tự an toàn xã hội - Chi công tác đảm bảo trật tự an toàn xã hội; chi trả lương, phụ cấp, trợ cấp cho công an xã, công an viên thôn, bảo vệ tổ dân phố. - Chi triển khai nhiệm vụ, sơ kết, tổng kết, khen thưởng trong phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự - an toàn xã hội trên địa bàn xã, chi ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc. - Chi tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn (ngoài phần sử dụng quỹ an ninh, quốc phòng); hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội; hỗ trợ công tác phòng cháy, chữa cháy và các hoạt động khác về đảm bảo an ninh trật tự. 3.2.9. Chi thực hiện chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững (vốn sự nghiệp) đối với các thôn nghèo thuộc diện áp dụng Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ do huyện quyết định đầu tư và chi thực hiện chương trình nông thôn mới. 3.2.10. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật, gồm: - Hỗ trợ các tổ chức khác của xã, thôn theo các quy định hiện hành và kinh phí xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật ở xã theo Quyết định 06/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
2,077
128,786
- Sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình hạ tầng cơ sở do xã, phường, thị trấn quản lý, như: Trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hoá, thư viện, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao. - Một số khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 3.3. Chi thường xuyên về các chương trình quốc gia, nguồn vốn Trung ương bổ sung có mục tiêu theo phân cấp của tỉnh cho xã quản lý; 3.4. Chi thường xuyên từ nguồn đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, nguồn vốn viện trợ của tổ chức nước ngoài cho ngân sách cấp xã. 3.5. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp xã năm trước sang năm sau theo quy định của pháp luật. III. TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH HẢI DƯƠNG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân ngày 02 tháng 4 năm 2005; Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Quyết định số 288/QĐ-BKH ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2011; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước tỉnh Hải Dương năm 2011 với các nội dung chính như sau: 1. Vốn đầu tư phát triển thuộc NSNN năm 2011: Tổng số: 1.103.800 triệu đồng a. Vốn trong cân đối ngân sách địa phương: 972.400 triệu đồng - Vốn đầu tư XDCB tập trung: 369.400 triệu đồng - Vốn từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 600.000 triệu đồng - Vốn hỗ trợ doanh nghiệp: 3.000 triệu đồng b. Vốn trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu: 72.700 triệu đồng c. Vốn từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 18.700 triệu đồng d. Vốn nước ngoài (ODA): 40.000 triệu đồng 2. Nguyên tắc và phương án phân bổ vốn đầu tư: 2.1. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư: a. Trích một phần từ nguồn thu tiền sử dụng đất thuộc ngân sách tỉnh để lập Quỹ phát triển đất theo quy định tại Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. b. Phân bổ về ngân sách cấp huyện, cấp xã: Tiếp tục phân bổ vốn đầu tư XDCB tập trung và nguồn thu tiền sử dụng đất về ngân sách cấp huyện, cấp xã theo quy định của thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015. Trong đó, vốn đầu tư XDCB tập trung năm 2011 phân bổ về ngân sách cấp huyện không thấp hơn số vốn kế hoạch năm 2010 đã giao cho từng huyện, thị xã và thành phố. c. Phân bổ vốn ngân sách tỉnh: c.1. Vốn trong cân đối ngân sách địa phương được bố trí để: (1) Trả nợ vốn vay đến hạn phải trả; (2) Đối ứng bắt buộc và hợp lý đối với các dự án phải bố trí đối ứng; (3) Hỗ trợ doanh nghiệp theo quy định về nguồn vốn; (4) Vốn chuẩn bị đầu tư; (5) Phần vốn còn lại (quy đổi thành 100%), được bố trí như sau: - 40% cho thanh toán khối lượng hoàn thành và hỗ trợ đầu tư các dự án thuộc Chương trình nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng nông thôn mới; - 40% cho dự án đầu tư chuyển tiếp; - 15% cho dự án khởi công mới; - 5% dự phòng. c.2. Vốn đầu tư có mục tiêu từ ngân sách trung ương: Thực hiện phân bổ theo hướng dẫn của các Bộ, ngành trung ương. c.3. Vốn từ nguồn thu xổ số kiến thiết: Tiếp tục hỗ trợ đầu tư cho lĩnh vực giáo dục và y tế theo quy định của Nhà nước. c.4. Vốn nước ngoài (ODA): Thực hiện thanh toán giải ngân vốn đầu tư theo quy định của Nhà nước về sử dụng vốn nước ngoài. 2.2. Phương án phân bổ: Tổng số: 1.103.800 triệu đồng a. Lập Quỹ Phát triển đất (thuộc ngân sách tỉnh): 45.765 triệu đồng b. Vốn ngân sách cấp huyện và cấp xã: 525.860 triệu đồng b.1. Vốn đầu tư XDCB tập trung thuộc NS cấp huyện: 50.000 triệu đồng b.2. Vốn thu tiền sử dụng đất thuộc NS cấp huyện, cấp xã: 475.860 triệu đồng c. Vốn ngân sách tỉnh: 532.175 triệu đồng c.1. Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương: 400.775 triệu đồng (1) Trả nợ vốn vay (6,5%): 26.250 triệu đồng (2) Đối ứng vốn trung ương và vốn nước ngoài (36%): 144.400 triệu đồng (3) Vốn hỗ trợ doanh nghiệp (0,7%): 3.000 triệu đồng (4) Vốn chuẩn bị đầu tư (1,2%): 5.000 triệu đồng (5) Vốn thanh toán khối lượng hoàn thành và thực hiện dự án (55,4%): 222.125 triệu đồng Bao gồm: - Thanh toán khối lượng hoàn thành và hỗ trợ đầu tư các dự án thuộc Chương trình nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng nông thôn mới (40%): 88.850 triệu đồng - Dự án đầu tư chuyển tiếp (40%): 88.850 triệu đồng - Dự án khởi công mới (15%): 33.265 triệu đồng - Dự phòng (5%): 11.160 triệu đồng c.2. Vốn trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu: 72.700 triệu đồng c.3. Vốn từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 18.700 triệu đồng c.4. Vốn nước ngoài (ODA): 40.000 triệu đồng (Danh mục dự án và mức vốn bố trí có phụ lục chi tiết kèm theo) Điều 2. Giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch năm 2011 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức giao chi tiết kế hoạch vốn cho các địa phương và đơn vị theo quy định của pháp luật về sử dụng vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN. Chỉ đạo các sở, ngành, địa phương, chủ đầu tư và đơn vị liên quan tổ chức thực hiện tốt kế hoạch vốn đầu tư được giao; triển khai thực hiện dự án đầu tư theo đúng quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, bảo đảm cân đối vốn cho các hạng mục công trình một cách khoa học, phù hợp với điều kiện thực tế và tiến độ thực hiện đầu tư của dự án, nghiệm thu khối lượng ngay sau khi hạng mục công trình hoàn thành, thực hiện giải ngân và kiểm toán, quyết toán vốn đầu tư theo quy định. Vốn thanh toán khối lượng hoàn thành tập trung thanh toán dứt điểm nợ xây dựng cơ bản của các công trình đã phê duyệt quyết toán vốn đầu tư (ưu tiên theo thứ tự thời gian). 2. Vốn phân bổ về ngân sách cấp huyện, cấp xã: UBND các huyện, thị xã và thành phố tiếp tục rà soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư; trình HĐND cùng cấp bố trí và bảo đảm đồng bộ vốn cho dự án, công trình trọng điểm, cấp bách, hoàn thành trong năm 2011-2012. Riêng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung phân bổ về ngân sách cấp huyện, tiếp tục bố trí cho các công trình đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp năm 2008, để thực hiện đầu tư dứt điểm phần khối lượng còn lại theo hồ sơ dự án đã được phê duyệt. 3. Trong năm kế hoạch, nếu có nguồn tăng thu ngân sách, tiếp tục cân đối tăng cho chi đầu tư phát triển để thanh toán khối lượng hoàn thành của các dự án. Trong đó, phần tăng thu tiền sử dụng đất thực hiện điều tiết về ngân sách các cấp theo quy định về tỷ lệ phân chia và được bổ sung 100% cho chi đầu tư phát triển. Khuyến khích xã hội hoá đầu tư trong các lĩnh vực mà các thành phần kinh tế khác có thể tham gia, đặc biệt là ở các địa bàn có điều kiện để ưu tiên nguồn lực ngân sách cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn. 4. Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư; bảo đảm quản lý, sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, nâng cao được hiệu quả đầu tư và chất lượng xây dựng công trình; ngăn ngừa và xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm để thất thoát, lãng phí, tham nhũng trong đầu tư xây dựng cơ bản. 5. Nâng cao trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, chủ đầu tư xây dựng công trình, thực hiện quản lý dự án đầu tư có hiệu quả. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn hướng dẫn, đôn đốc Uỷ ban nhân dân cấp huyện và chủ đầu tư xây dựng công trình nghiêm túc thực hiện tốt chế độ báo cáo và nội dung báo cáo kết quả đầu tư xây dựng công trình hàng tháng, quý, năm và báo cáo đột xuất theo quy định của pháp luật: Đối với Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã tổng hợp báo cáo dự án đầu tư thuộc vốn ngân sách cấp huyện, cấp xã quản lý; chủ đầu tư xây dựng công trình báo cáo dự án sử dụng vốn ngân sách tỉnh đầu tư. 6. Nguồn dự phòng thuộc ngân sách tỉnh chưa phân bổ; vốn bổ sung từ nguồn tăng thu ngân sách tỉnh (nếu có): Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ cho các công trình và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp cuối năm 2011. 7. Thực hiện đồng bộ các giải pháp đảm bảo chi đầu tư phát triển được quản lý chặt chẽ, tiết kiệm và hiệu quả; khắc phục tình trạng chi chuyển nguồn. Đến hết tháng 8 của năm kế hoạch, đối với các dự án không có khối lượng thực hiện, hoặc giải ngân dưới 50% kế hoạch vốn thanh toán, thực hiện điều chuyển vốn cho dự án đã có khối lượng hoàn thành, nhưng chưa bố trí đủ vốn, trong đó ưu tiên điều chuyển cho các dự án trọng điểm, quan trọng và dự án cần đẩy nhanh tiến độ thực hiện để hoàn thành trong năm 2011. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV, kỳ họp thứ 18 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT
2,038
128,787
VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TỈNH BẠC LIÊU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 20 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Xét Tờ trình số 165/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Bạc Liêu; Báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011 - 2015 như sau: 1. Mục tiêu tổng quát: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, tạo chuyển biến mạnh về chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường, phấn đấu đưa tỉnh Bạc Liêu thoát khỏi tình trạng tỉnh nghèo vươn lên phát triển ngang bằng với các tỉnh trong vùng; ưu tiên phát triển nguồn nhân lực; tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật, từng bước đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa; quan tâm phát triển hạ tầng đô thị, đẩy nhanh quá trình đô thị hóa, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế; bảo đảm hợp lý các vấn đề an sinh xã hội; giữ vững ổn định an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính, đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển của tỉnh. 2. Nhiệm vụ chủ yếu của kế hoạch 5 năm: a) Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội và hạ tầng đô thị; tập trung đầu tư, nâng cấp kết cấu hạ tầng đô thị thành phố Bạc Liêu và trung tâm các huyện. Quy hoạch lại kiến trúc đô thị hai bên bờ sông, đường Nam Sông Hậu và một số tuyến đường mới của thành phố Bạc Liêu, hình thành một số khu “Phức hợp cao tầng”, khu thương mại, khu dân cư đô thị thành phố. Đầu tư mới và nâng cấp hạ tầng kinh tế - xã hội, các thị trấn trung tâm huyện lỵ và một số khu trung tâm, cụm kinh tế. b) Khai thác lợi thế của từng tiểu vùng, sử dụng hợp lý tài nguyên, chuyển kinh tế nông nghiệp của tỉnh từ tăng trưởng chủ yếu theo chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu. Xây dựng, phát triển nông thôn xanh, sạch, đẹp hài hòa với môi trường theo tiêu chí mới. Tiếp tục thực hiện các chính sách về phát triển nông nghiệp và nông thôn, tập trung nguồn lực xây dựng nông thôn mới theo tiêu chí của Chính phủ. Trong đó, xây dựng huyện Phước Long trở thành huyện nông thôn mới theo tiêu chí của Trung ương. c) Phát triển công nghiệp gắn với phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khuyến khích thu hút đầu tư lấp đầy Khu công nghiệp Trà Kha; xin Chính phủ bổ sung vào quy hoạch và đầu tư Khu kinh tế Gành Hào, Trung tâm nhiệt điện, Cảng biển Gành Hào và một số dự án có quy mô lớn tạo động lực thúc đẩy phát triển nhanh và bền vững trong 5 năm tới. d) Phát triển kinh tế biển, với trọng tâm là phát triển Khu kinh tế Gành Hào, các dự án lớn ven biển; các khu đô thị; hiện đại hóa khai thác, nuôi trồng thủy sản; phát triển Khu du lịch dịch vụ Nhà Mát, du lịch sinh thái ven biển; phát triển một số cơ sở đóng mới tàu thuyền, cơ khí phục vụ nghề biển. đ) Ưu tiên phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao để có điều kiện tiếp nhận và ứng dụng các tiến bộ của khoa học kỹ thuật, khoa học quản lý và công nghệ trong sản xuất và đời sống xã hội. Có chính sách thu hút trí tuệ và nguồn lực của người Bạc Liêu ở trong và ngoài nước đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhà. e) Chú trọng huy động các nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế; quan tâm thu hút nguồn vốn ODA cho các dự án mà Bạc Liêu đang cần như: Bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn, ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, xử lý rác thải đô thị, cấp nước sạch,… trình Trung ương cho cơ chế đặc thù riêng cho tỉnh trên một số lĩnh vực, tạo ra môi trường thu hút đầu tư, môi trường kinh doanh hấp dẫn, tạo lòng tin cho doanh nghiệp trong và ngoài nước đến đầu tư vào tỉnh. Cải thiện cho được chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh, đạt mức trung bình so với các tỉnh trong khu vực. g) Sơ kết, tổng kết, đánh giá những mặt được, hạn chế của việc lập và thực hiện các quy hoạch để rút kinh nghiệm, trên cơ sở đó điều chỉnh, bổ sung, lập mới các quy hoạch, làm cơ sở cho các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội có tính khả thi cao. h) Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, từng bước hình thành nền hành chính hiện đại, có hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng nhu cầu phát triển trong thời kỳ hội nhập. Cải cách hành chính kết hợp với phòng chống tham nhũng, lãng phí, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền các cấp. i) Xây dựng và triển khai thực hiện chương trình giảm nghèo, giải quyết việc làm và các vấn đề an sinh xã hội; xây dựng chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh, phát triển nhà ở xã hội; tạo việc làm và thu nhập ổn định cho người nghèo. Cụ thể hóa các chương trình mục tiêu quốc gia cho giai đoạn 2011 - 2015 bằng kế hoạch hành động và đề án để có căn cứ triển khai thực hiện. k) Thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng - an ninh, nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan tư pháp, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. 3. Chỉ tiêu chủ yếu: - Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm 2011 - 2015: 13,5%/năm. - Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 khoảng 38.862.000 đồng (Tương đương 2.100 USD). - Cơ cấu kinh tế đến năm 2015: Nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản 36,4%; thương mại, dịch vụ 31,9%; công nghiệp và xây dựng 31,7%. - Kim ngạch xuất khẩu đến năm 2015 đạt 380 triệu USD. - Tốc độ tăng tổng thu ngân sách bình quân 16%. - Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đến năm 2015 là 13.450 tỷ đồng, trong 5 năm là 51.000 tỷ đồng; trong đó, thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế là 74%. - Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2015 đạt 45%. - Đến năm 2015 có 100% trường đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất; 30% trường tiểu học; 20% trường trung học cơ sở và 17% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia. - Mỗi năm giải quyết việc làm mới cho lao động trong độ tuổi 13.500 người. - Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng năm 2015 xuống còn 14%. - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến năm 2015 là 1,12%. - Có 7,5 bác sĩ/vạn dân và 25 giường bệnh/vạn dân. - Đến năm 2012 có 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế. - Số xã đạt chuẩn quốc gia về xây dựng nông thôn mới đến năm 2015 là 13/50 xã (Huyện Phước Long 100% xã đạt 19 tiêu chí); có 10/37 xã đạt 10/ 19 tiêu chí trở lên và các xã còn lại đạt 5/19 tiêu chí trở lên. - Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm từ 2 - 3%. - Tỷ lệ hộ dùng điện năm 2015 đạt 98%. - Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch (Tiêu chuẩn Bộ Y tế) đạt từ 65% trở lên. - Tỷ lệ thu gom rác thải tập trung năm 2015 là 80%. - Có 100% các khu, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất, bệnh viện, khu dân cư mới hình thành có hệ thống xử lý nước thải và chất thải đạt chuẩn. - Xây dựng thành phố Bạc Liêu đạt tiêu chí đô thị loại 2; hoàn thành tiêu chí đô thị loại 4 thị trấn Hộ Phòng và Giá Rai để nâng lên thành thị xã. 4. Định hướng phát triển ngành, lĩnh vực chủ yếu: Cơ bản nhất trí với những định hướng phát triển ngành, lĩnh vực chủ yếu được nêu trong báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh tại kỳ họp. 5. Các giải pháp chính: a) Tập trung triển khai quyết liệt các dự án động lực thúc đẩy phát triển kinh tế. Các sở, ngành tỉnh phối với các Bộ, ngành Trung ương có liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án động lực thúc đẩy phát triển kinh tế của tỉnh như: Khu kinh tế biển Gành Hào; Nhà máy nhiệt điện; Cảng Gành Hào; Điện gió; Khu công nghiệp Trà Kha, Láng Trâm, Ninh Quới;… đây vừa là nhiệm vụ, vừa là giải pháp có tính đột phá thúc đẩy phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh trong giai đoạn tới; vì vậy, cần khẩn trương lập các thủ tục để trình Chính phủ bổ sung vào quy hoạch chung của cả nước; khi được chấp thuận thì tiếp tục triển khai các bước lập quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết, hoặc lập dự án đầu tư,… trình phê duyệt để có kế hoạch huy động vốn đầu tư, kêu gọi thu hút đầu tư trong 5 năm 2011 - 2015. b) Giải pháp huy động vốn. Tổng nhu cầu đầu tư để thực hiện kế hoạch trong cả thời kỳ 2011 - 2015 là 51.000 tỷ đồng, tăng bình quân 23%/năm, tương đương 34%/GDP. Trong đó, nhu cầu vốn ngân sách 13.000 tỷ đồng; vốn huy động ODA và FDI ước 1.500 tỷ đồng, các dự án lớn dự kiến đầu tư trong thời kỳ 20.000 tỷ đồng, các thành phần kinh tế ngoài khu vực kinh tế nhà nước dự báo 16.500 tỷ đồng. - Tích cực tranh thủ các Bộ, ngành Trung ương để có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước đầu tư vào các dự án động lực, các lĩnh vực không có khả năng thu hồi vốn như: Hạ tầng giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước, xử lý nước thải và chất thải đô thị các khu công nghiệp và các công trình có ý nghĩa xã hội quan trọng; đi đôi với bố trí sử dụng các nguồn vốn một cách hiệu quả và tiết kiệm. - Tập trung huy động vốn tín dụng, vốn từ các doanh nghiệp và các nhà đầu tư trong nước, vốn đầu tư nước ngoài để đầu tư các công trình hạ tầng khu công nghiệp, khu du lịch và các công trình kết cấu hạ tầng khác theo hình thức BOT, BT...
2,052
128,788
- Tiếp tục tranh thủ và mở rộng hợp tác với các tổng công ty, các tập đoàn kinh tế lớn trong và ngoài nước, nhà đầu tư là người Bạc Liêu đang sinh sống ngoài tỉnh nhằm thu hút đầu tư một số dự án lớn có tính động lực thúc đẩy kinh tế phát triển; các dự án hạ tầng thiết yếu. - Khai thác và sử dụng tốt các nguồn vốn từ quỹ đất, quỹ nhà từ sở hữu nhà nước. - Từ nguồn xã hội hóa: Chú trọng thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế, đầu tư kinh doanh trên các lĩnh vực như dịch vụ, y tế, giáo dục, thể thao và các dịch vụ giải trí khác. - Củng cố hoạt động Quỹ đầu tư phát triển của tỉnh để có nguồn lực huy động vốn tín dụng, bảo lãnh và hỗ trợ đầu tư. c) Phát triển nguồn nhân lực. - Hoàn thành và triển khai thực hiện quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh đến năm 2020. - Tổng kết, đánh giá để rút kinh nghiệm tìm giải pháp khắc phục trong việc thực hiện Đề án Mê Kông 50, chính sách thu hút nhân tài để thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý là người Bạc Liêu trong và ngoài nước về tỉnh công tác. Thực hiện đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý, quản trị kinh doanh đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. - Đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên, giảng viên trong các trường dạy nghề, trường giáo dục nghề, nhất là đào tạo tiến sỹ, thạc sỹ cho Trường Đại học Bạc Liêu để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh. Thực hiện dạy nghề theo nhu cầu thị trường, theo địa chỉ; từng cơ sở dạy nghề cần điều chỉnh lại cơ cấu nghề đào tạo phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế của tỉnh gắn với giải quyết việc làm. - Trong giai đoạn đầu kế hoạch 5 năm 2011 - 2015, nhanh chóng hoàn thành dự án đầu tư trường dạy nghề của tỉnh. Đầu tư nhanh trang thiết bị dạy nghề hiện đại cùng với việc củng cố đội ngũ giảng viên trong các trường dạy nghề, để trong vài năm tới việc dạy nghề và học nghề nhằm cung cấp cán bộ, công nhân lành nghề cho nhu cầu lao động nói chung và các khu công nghiệp, khu kinh tế trong tỉnh nói riêng. Nâng cấp Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật của tỉnh thành Trường Cao đẳng. Tập trung đầu tư, hiện đại hóa Trường Đại học Bạc Liêu nhằm đào tạo cán bộ khoa học và công nghệ trình độ cao cho nhu cầu phát triển. d) Phát triển khoa học, công nghệ. Thực hiện đổi mới cơ chế hoạt động khoa học và công nghệ, xã hội hóa hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển mạnh hoạt động sự nghiệp khoa học và công nghệ sang cơ chế cung ứng dịch vụ phù hợp với kinh tế thị trường; mở rộng sự tham gia của mọi thành phần kinh tế vào các dịch vụ khoa học - công nghệ. Liên kết với các viện, các trường đại học, các nhà khoa học trong và ngoài nước để thực hiện các đề tài, dự án khoa học. Phát huy vai trò hoạt động của Liên hiệp các Hội khoa học, nghiên cứu các cơ chế khuyến khích việc thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tại tỉnh. đ) Phân cấp quản lý. Tiếp tục phân cấp mạnh hơn nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và thực thi pháp luật của các ngành, các cấp; đặc biệt phân cấp trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản phải thật rõ ràng minh bạch, tránh chồng chéo, khép kín, hay buông lỏng quản lý. Tăng cường phân cấp cho cấp huyện, cấp xã để giải quyết các yêu cầu của người dân một cách nhanh chóng thuận lợi nhất. Hoàn thành và công bố công khai bộ thủ tục hành chính; củng cố lại đội ngũ cán bộ chuyên trách, cán bộ trực tiếp giải quyết các công việc với các doanh nghiệp và với dân, có đủ năng lực, phẩm chất đảm đương công việc đã phân cấp quản lý. e) Tăng cường hợp tác phát triển. Nâng cao năng lực điều hành về hợp tác đầu tư, thực hiện và vận dụng linh hoạt các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư, hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện hợp tác với thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Cần Thơ và các tỉnh trong vùng. Ngoài ra, cần chú trọng đẩy mạnh hợp tác với các địa phương trong nước và quốc tế; ưu tiên hợp tác thu hút những lĩnh vực có yêu cầu trình độ, công nghệ cao mà tỉnh chưa tiếp cận được. g) Vận dụng linh hoạt cơ chế chính sách của Trung ương và đổi mới, hoàn thiện cơ chế chính sách của tỉnh. - Học tập và quán triệt các cơ chế chính sách của Trung ương để vận dụng linh hoạt, kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh. Trình xin Chính phủ có cơ chế đặc thù cho tỉnh Bạc Liêu trong một số lĩnh vực như: Mở rộng biên độ khống chế tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh đang gặp khó khăn về vốn; cơ chế hỗ trợ và đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp; đấu giá quyền sử dụng đất các dự án; cơ chế về tích tụ ruộng đất nông nghiệp phát triển trang trại; chính sách thu hút đầu tư,... - Tiếp tục rà soát, sửa đổi bổ sung các cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền của tỉnh đã ban hành như: Chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư, chính sách thu hút cán bộ, cơ chế một cửa liên thông; quy chế phối hợp kiểm tra các cơ sở hoạt động văn hóa, y tế, an toàn giao thông,... tạo môi trường thật sự thông thoáng để thu hút đầu tư. h) Bảo đảm an sinh xã hội và các vấn đề xã hội khác. - Lập và triển khai các chương trình, đề án cho giai đoạn 2011 - 2015 như: Chương trình giảm nghèo, tạo việc làm; chương trình đào tạo nguồn nhân lực; chương trình phát triển nhà ở, đề án nhà ở xã hội; chương trình xuất khẩu lao động,… cụ thể hóa các giải pháp thực hiện các mục tiêu về an sinh xã hội. - Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn, xã ven biển, thực hiện tốt chính sách hỗ trợ dạy nghề, chuyển đổi nghề nghiệp cho người nghèo, thanh niên nông thôn, người dân tộc và người tàn tật. Thực hiện chính sách hỗ trợ cho mọi đối tượng nghèo có điều kiện thoát nghèo vươn lên làm giàu. - Tiếp tục thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với nước, công tác đền ơn đáp nghĩa. Phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo vùng có đông đồng bào dân tộc Khmer, có chính sách hỗ trợ phù hợp, chế độ đào tạo theo cử tuyển, đào tạo cán bộ người dân tộc. Tiếp tục thực hiện tốt công tác tín dụng lãi suất ưu đãi hộ nghèo; xây dựng nhà ở cho học sinh, sinh viên có điều kiện khó khăn. - Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, đưa văn hóa về cơ sở để vận động toàn dân đoàn kết xây dựng cuộc sống văn hóa mới. Tăng cường quản lý nhà nước đối với các hoạt động văn hóa, nghệ thuật. - Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa - thông tin, thể dục, thể thao nhằm động viên nhân dân, các tổ chức kinh tế - xã hội tham gia xây dựng phát triển văn hóa, thể dục thể thao, đầu tư các khu vui chơi giải trí. Khẩn trương đầu tư một số công trình chủ yếu như: Khu triển lãm văn hóa - nghệ thuật của tỉnh, khu văn hóa huyện; hình thành một số sân vận động đạt chuẩn thi đấu cấp vùng và sân thể thao ở trung tâm khu vực nông thôn; đầu tư sân vận động và nhà thi đấu đa năng đạt chuẩn thi đấu cấp quốc gia ở khu thể thao cũ của thành phố Bạc Liêu. Quy hoạch khu trung tâm thể dục thể thao mới của tỉnh để đầu tư cho giai đoạn tiếp theo. - Xây dựng kế hoạch, lộ trình chuyển đổi phát thanh - truyền hình kỹ thuật số; nâng cao dịch vụ bưu chính viễn thông, phổ cập dịch vụ điện thoại và internet, đẩy mạnh phát triển mạng truy cập diện rộng, đảm bảo các ứng dụng trên mạng, phát triển các dịch vụ phù hợp phát triển kinh tế - xã hội. - Tiếp tục thực hiện tốt giai đoạn II chiến lược quốc gia về bình đẳng giới, phát huy vai trò của phụ nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Thực hiện có hiệu qủa các giải pháp nâng cao vai trò của phụ nữ trong quản lý nhà nước, tham gia vào việc ra quyết định và lãnh đạo ở tất cả các cấp và mọi lĩnh vực. Tiếp tục thực hiện chiến lược quốc gia về thanh niên, giáo dục và đào đạo thế hệ thanh niên phát triển toàn diện, trở thành nguồn nhân lực trẻ có chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. i) Đảm bảo quốc phòng, an ninh. Thường xuyên thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; tiếp tục xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân; không ngừng nâng cao sức chiến đấu của lực lượng vũ trang và phát huy phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc; thường xuyên nâng cao cảnh giác cách mạng, chủ động ngăn ngừa và đối phó kịp thời với các tình huống phức tạp; xử lý kịp thời những điểm nóng dễ phát sinh tội phạm và tệ nạn xã hội. Thực hiện có hiệu quả chương trình phòng chống tội phạm, giảm thiểu tai nạn giao thông. Phối hợp tốt các lực lượng công an, bộ đội biên phòng trong việc duy trì công tác bảo vệ an ninh trật tự xã hội ở từng địa bàn. Quan tâm xây dựng và củng cố lực lượng dân quân tự vệ và dự bị động viên. Kết hợp chặt chẽ xây dựng kinh tế với quốc phòng an ninh, phát huy vai trò của lực lượng vũ trang tham gia phòng chống và khắc phục thiên tai. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức và nhân dân trong tỉnh, nhất là nhân dân khu vực nông thôn, vùng đồng bào tôn giáo, dân tộc. Tập trung giải quyết tốt các vụ khiếu kiện, tranh chấp của nhân dân. Kiểm tra, xử lý các tổ chức, cá nhân thiếu trách nhiệm, do động cơ cá nhân hoặc do tiêu cực làm phát sinh khiếu kiện; đồng thời, xử lý nghiêm những trường hợp lợi dụng quyền khiếu kiện, gây mất trật tự, an toàn xã hội. k) Xây dựng chính quyền, cải cách hành chính. Tập trung kiện toàn bộ máy các cơ quan hành chính nhà nước; tăng cường giáo dục, nâng cao ý thức trách nhiệm đối với công việc, thái độ phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức.
2,053
128,789
Thực hiện nghiêm túc công tác cải cách hành chính, nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý hành chính nhà nước của chính quyền các cấp. Nâng cao về chất trong giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông ở các cơ quan hành chính; xử lý nghiêm và đưa ra khỏi bộ máy nhà nước những cán bộ, công chức thoái hóa, biến chất, nhũng nhiễu trong công việc được giao. Tiếp tục thực hiện đồng bộ, kiên quyết các biện pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong hệ thống chính trị, nhất là trong các cơ quan nhà nước theo tinh thần nghị quyết Hội nghị Trung ương 3 (Khóa X). Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo thẩm quyền. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VII, kỳ họp thứ 20 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM VÀ LUÂN CHUYỂN CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG THUỘC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ TẠI TỈNH YÊN BÁI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo; Căn cứ Quyết định số 636-QĐ/TU ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 258/TTr-SNV ngày 11 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm và luân chuyển chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tại tỉnh Yên Bái. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM VÀ LUÂN CHUYỂN CHỨC DANH TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG THUỘC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ TẠI TỈNH YÊN BÁI (Ban hành theo Quyết định số: 33/2010/QĐ-UBND, ngày 08/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm và luân chuyển đối với công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương (gọi chung là cán bộ lãnh đạo cấp phòng) thuộc sở, ban, ngành của Ủy ban nhân dân tỉnh; các phòng, ban, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện) được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Yên Bái. 2. Đối với cán bộ lãnh đạo cấp phòng của một số ngành chuyên môn đã được cơ quan Trung ương liên quan quy định: Ngoài những quy định do các cơ quan Trung ương quy định vẫn áp dụng thực hiện theo những quy định tại Quyết định này; trường hợp cùng nội dung có quy định khác nhau giữa Trung ương và địa phương, thì được thực hiện theo văn bản do các cơ quan Trung ương quy định. 3. Quy định này không áp dụng đối với các chức danh quy định tại Điều 7 Quy định phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ (được ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND ngày 15/4/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh); các chức danh cán bộ lãnh đạo cấp sở và tương đương kiêm lãnh đạo cấp phòng. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1) Trưởng phòng, phó trưởng phòng; 2) Chi cục trưởng, phó chi cục trưởng; 3) Trưởng ban, phó trưởng ban; 4) Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng các sở, ban, ngành; 5) Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Giám đốc, Phó giám đốc các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở; các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc tỉnh. Điều 3. Nguyên tắc trong việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm và luân chuyển đối với cán bộ lãnh đạo cấp phòng: 1. Cấp ủy đảng cơ sở trực tiếp lãnh đạo công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,từ chức, miễn nhiệm và luân chuyển đối với cán bộ, công chức theo phân cấp quản lý của tỉnh và đúng quy trình, thủ tục. Đối với chức danh cán bộ lãnh đạo cấp phòng thuộc UBND cấp huyện quản lý, sau khi thống nhất trong tập thể thường trực UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện có tờ trình báo cáo Ban Thường vụ Huyện ủy; 2. Cán bộ, công chức được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển phải có đủ tiêu chuẩn theo quy định; phải thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; 3. Xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và điều kiện, tiêu chuẩn của cán bộ, công chức; bảo đảm sự ổn định, kế thừa và phát triển của đội ngũ cán bộ, công chức nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của cơ quan, đơn vị; 4. Thuộc nguồn cán bộ trong quy hoạch của cơ quan, hoặc của cơ quan trước đó chuyển đến được bổ sung vào quy hoạch. Trường hợp là cán bộ lãnh đạo cấp phòng được điều động từ sở, ban, ngành này sang sở, ban, ngành khác hoặc từ sở, ban, ngành sang cơ quan, đơn vị cấp huyện và ngược lại hoặc từ cơ quan, đơn vị cấp huyện này sang cơ quan, đơn vị cấp huyện khác, nếu đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định và cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức có nhu cầu thì sau 03 tháng được xem xét bổ nhiệm chức danh lãnh đạo cấp phòng; 5. Đối với một số chức vụ của một số ngành có tính chất đặc thù, việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đã được quy định tại các văn bản pháp luật khác thì phải áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn; 6. Cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm thì cũng có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm lại, cho từ chức hoặc miễn nhiệm cán bộ, công chức. Chương II BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, LUÂN CHUYỂN CÁN BỘ LÃNH ĐẠO CẤP PHÒNG Mục 1. TIÊU CHUẨN CÁN BỘ LÃNH ĐẠO CẤP PHÒNG Điều 4. Tiêu chuẩn chung 1. Có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc, chủ nghĩa xã hội, thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. 2. Cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư, không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng; có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm. 3. Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị; có ý thức và khả năng đấu tranh bảo vệ quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; có trình độ văn hóa, chuyên môn, đủ năng lực để hoàn thành hiệu quả các nhiệm vụ được giao. 4. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với lý tưởng cách mạng, với chủ nghĩa Mác-Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh; tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước. 5. Gương mẫu về đạo đức, lối sống; có tác phong dân chủ, khoa học, có khả năng tập hợp quần chúng, đoàn kết nội bộ. 6. Có kiến thức về khoa học lãnh đạo và quản lý; đã học tập có hệ thống ở các trường của Đảng, nhà nước; trải qua hoạt động thực tiễn có hiệu quả. 7. Không trong thời gian bị thi hành kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên. 8. Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể đối với trưởng phòng và tương đương 1. Về hiểu biết và năng lực: a) Nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của các cấp Ủy đảng, các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương để vận dụng vào công tác quản lý, chỉ đạo của cơ quan, đơn vị trên cương vị được giao; b) Có hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh -Quốc phòng, công tác xây dựng Đảng, đoàn thể ở trong nước và địa phương; c) Có năng lực tổ chức chỉ đạo, quản lý, phối hợp triển khai công việc; có khả năng xây dựng, thẩm định các đề án, tổng kết thực tiễn, kinh nghiệm trong tổ chức triển khai hoạt động nghiệp vụ; d) Có kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách; có khả năng nghiên cứu khoa học, soạn thảo tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ trong lĩnh vực được phân công phụ trách. 2. Về trình độ: a) Chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí công tác được phân công phụ trách. b) Lý luận chính trị: Trung cấp trở lên. c) Ngoại ngữ, tin học: Chứng chỉ B trở lên. 3. Về độ tuổi, quá trình công tác: a) Tuổi bổ nhiệm lần đầu: - Ở các cơ quan, đơn vị cấp sở, ban, ngành của tỉnh: Nam không quá 55 tuổi, nữ không quá 50 tuổi;
2,052
128,790
- Ở các cơ quan, đơn vị cấp huyện, thị, thành phố: Không quá 45 tuổi (chung cho cả nam và nữ); b) Có quá trình công tác trong sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố về lĩnh vực chuyên môn gần nhau từ 05 năm trở lên (trừ nguồn cán bộ bổ nhiệm từ nơi khác đến). Hoàn thành tốt nhiệm vụ 03 năm liên tục tính đến thời điểm được bổ nhiệm giữ chức vụ Trưởng phòng và tương đương. Điều 6. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể đối với Phó trưởng phòng và tương đương. 1.Về hiểu biết và năng lực: Được thực hiện theo quy định tại điểm a, b, d, khoản 1 Điều 5 Quy định này. 2. Về trình độ: a) Chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí công tác được phân công phụ trách. b) Lý luận chính trị: Trung cấp trở lên. c) Ngoại ngữ, tin học: Chứng chỉ A trở lên. 3. Về độ tuổi, quá trình công tác: a) Tuổi bổ nhiệm lần đầu: - Ở các cơ quan, đơn vị cấp sở, ban, ngành của tỉnh: Nam không quá 55 tuổi, nữ không quá 50 tuổi; - Ở các cơ quan, đơn vị cấp huyện, thị, thành phố: Không quá 45 tuổi (chung cho cả nam và nữ); b) Có quá trình công tác trong sở,cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố về lĩnh vực chuyên môn gần nhau từ 03 năm trở lên (trừ trường hợp nguồn cán bộ bổ nhiệm từ nơi khác đến). Có ít nhất 03 năm liên tục (được cộng cả thời gian ở cơ quan trước đó chuyển đến, nêu có) hoàn thành tốt nhiệm vụ tính đến thời điểm được bổ nhiệm phó trưởng phòng và tương đương. Mục 2. BỔ NHIỆM Điều 7. Điều kiện bổ nhiệm 1. Đạt tiêu chuẩn chung của cán bộ, công chức và tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh được bổ nhiệm tại quy định này; 2. Có đầy đủ hồ sơ đảm bảo theo yêu cầu quy định. Điều 8. Trình tự bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo cấp phòng a) Thủ trưởng và tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị thảo luận, lựa chọn giới thiệu nhân sự trên cơ sở nguồn cán bộ quy hoạch nhận xét, đánh giá tín nhiệm của cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị; b) Tổ chức họp lấy ý kiến tín nhiệm trong tập thể cơ quan, đơn vị cấp phòng nơi trực tiếp công tác của nhân sự giới thiệu bổ nhiệm (bằng phiếu kín); tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị xem xét kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có); c) Cấp ủy Đảng cơ quan có ý kiến bằng văn bản về nhân sự đề nghị bổ nhiệm; d) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thống nhất trong tập thể lãnh đạo xem xét, ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền. Điều 9. Hồ sơ để xem xét bổ nhiệm 1. Tờ trình đề nghị bổ nhiệm (theo mẫu); 2. Sơ yếu lý lịch (theo mẫu 2C/TCTW) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền; 3. Bản sao văn bằng, chứng chỉ về trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, ngoại ngữ… và bản tự nhận xét đánh giá của cán bộ, công chức; 4. Bản kê khai tài sản, thu nhập (ban hành kèm theo Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09/3/2007 của Chính Phủ); 5. Nhận xét, đánh giá của chi bộ, thường vụ đảng ủy, lãnh đạo cơ quan, đơn vị (đối với cơ quan, đơn vị thuộc sở, ban, ngành của tỉnh); của Ban Thường vụ huyện, thị, thành ủy, đảng ủy (đối với cơ quan, đơn vị cấp huyện); 6. Bản nhận xét của cấp ủy nơi cán bộ cư trú thường xuyên về trách nhiệm công dân của bản thân và gia đình cán bộ; 7. Biên bản tổng hợp phiếu lấy ý kiến kết quả bỏ phiếu tín nhiệm. Điều 10. Thời hạn mỗi lần bổ nhiệm là 5 năm, trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và của cơ quan có thẩm quyền. Mục 3. BỔ NHIỆM LẠI Điều 11. Cán bộ lãnh đạo phòng khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm phải được xem xét để bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại. Điều 12. Điều kiện bổ nhiệm lại 1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; 2. Đạt tiêu chuẩn cán bộ, công chức lãnh đạo quy định tại thời điểm xem xét bổ nhiệm lại, đáp ứng được yêu cầu công tác trong thời gian tới; 3. Cơ quan, đơn vị có nhu cầu; 4. Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao; 5. Tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định còn từ 02 năm công tác trở lên; 6. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật. Điều 13. Thời điểm xem xét bổ nhiệm lại 1. Cán bộ lãnh đạo cấp phòng được bổ nhiệm trước khi Quy chế này có hiệu lực, nếu đã có thời gian giữ chức vụ từ đủ 5 năm trở lên (tính từ khi có quyết định bổ nhiệm) đều phải bổ nhiệm lại. Chậm nhất là 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cơ quan quản lý công chức phải tiến hành quy trình bổ nhiệm lại để quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại; 2. Quyết định bổ nhiệm lại phải được ban hành trước ít nhất 01 ngày làm việc, tính đến ngày hết thời hạn bổ nhiệm; 3. Cán bộ lãnh đạo cấp phòng khi hết thời hạn bổ nhiệm, tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 05 năm công tác mà được bổ nhiệm lại thì thời hạn bổ nhiệm được tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. Trường hợp tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 02 năm công tác, cơ quan quản lý công chức xem xét, nếu đủ tiêu chuẩn, điều kiện thì quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cho đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu. Quyết định về việc kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải được ban hành trước ít nhất 01 ngày làm việc, tính đến ngày hết thời hạn bổ nhiệm; 4. Cán bộ lãnh đạo cấp phòng khi hết thời hạn bổ nhiệm mà không đủ tiêu chuẩn, điều kiện để được bổ nhiệm lại hoặc không được kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo cấp phòng thì cơ quan có thẩm quyền bố trí, phân công công tác khác. Điều 14. Trình tự bổ nhiệm lại, hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo cấp phòng 1. Cán bộ lãnh đạo cấp phòng làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ theo hướng dẫn tại Quy chế đánh giá cán bộ, công chức gửi thủ trưởng cơ quan, đơn vị; 2. Tập thể cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị tham gia ý kiến (bằng phiếu kín); sau đó gửi biên bản lên thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý; 3. Tổ chức lấy ý kiến tín nhiệm trong tập thể cơ quan, đơn vị đối với nhân sự xem xét bổ nhiệm lại; 4. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đánh giá và đề xuất ý kiến bổ nhiệm lại hay không bổ nhiệm lại, hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ nếu không đủ năm được bổ nhiệm lại; 5. Sau khi xin ý kiến cấp ủy và thống nhất trong tập thể lãnh đạo; thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định. Điều 15. Hồ sơ để xem xét bổ nhiệm lại 1. Sơ yếu lý lịch (theo mẫu 2C/TCTW) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền; 2. Bản kê khai tài sản, thu nhập ban hành kèm theo Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09/3/2007 của Chính Phủ); 3. Bản nhận xét của đại diện cấp ủy nơi cán bộ cư trú thường xuyên về trách nhiệm công dân của bản thân và gia đình cán bộ; 4. Tờ trình đề nghị bổ nhiệm lại (hoặc không bổ nhiệm lại); 5. Bản tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ; 6. Nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị (đối với cơ quan, đơn vị thuộc sở, ban, ngành của tỉnh); của Ban Thường vụ huyện, thị, thành ủy, đảng ủy (đối với cơ quan, đơn vị cấp huyện) trong thời hạn đảm nhiệm chức vụ đối với cán bộ được đề nghị bổ nhiệm lại (hoặc không bổ nhiệm lại); 7. Biên bản tổng hợp phiếu lấy ý kiến kết quả bỏ phiếu tín nhiệm. Mục 4. LUÂN CHUYỂN Điều 16. Mục đích, yêu cầu và nguyên tắc luân chuyển 1. Mục đích, yêu cầu: a) Luân chuyển cán bộ lãnh đạo cấp phòng nhằm tạo điều kiện để rèn luyện, bồi dưỡng, thử thách cán bộ, nhất là cán bộ trẻ, có triển vọng, giúp cán bộ trưởng thành nhanh hơn và toàn diện hơn, vững vàng hơn, đáp ứng yêu cầu cán bộ trước mắt và chuẩn bị cho đội ngũ kế cận lâu dài của các cấp, các ngành, các huyện, thị, thành phố trong tỉnh; chống biểu hiện bảo thủ, trì trệ đối với cán bộ giữ một chức vụ quá lâu trong một đơn vị; b) Từng bước điều chỉnh việc bố trí cán bộ hợp lý hơn, tăng cường được cán bộ cho những nơi có nhu cầu cấp bách, nhất là đơn vị có khó khăn về công tác cán bộ; c) Luân chuyển phải công tâm, khách quan, dân chủ và khoa học; phải phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ; chống chủ nghĩa cá nhân; bảo đảm sự đoàn kết và không làm xáo trộn sự ổn định trong cơ quan, đơn vị, địa phương; d) Luân chuyển phải trên cơ sở kế hoạch, được người có thẩm quyền phê duyệt, được công bố công khai trong nội bộ cơ quan, đơn vị, địa phương và gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương. đ) Làm cho việc luân chuyển cán bộ dần trở thành việc làm bình thường, thành nền nếp thường xuyên, phá bỏ những quan điểm và thói quen lạc hậu trong công tác cán bộ hiện nay, như : khuynh hướng cục bộ, khép kín trong từng đơn vị, nhất là trong từng địa phương; tâm lý thoả mãn, trì trệ của nhiều cán bộ chỉ muốn chọn nơi công tác dễ dàng, muốn ổn định chức vụ hoặc lên chức nhưng không chịu nỗ lực học tập, phấn đấu nâng cao trình độ và hiệu quả công tác; công việc trì trệ, kém hiệu quả, cán bộ uy tín thấp nhưng rất khó thay được người phụ trách bằng những cán bộ có uy tín và khả năng hơn. 2. Nguyên tắc luân chuyển thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 11- NQ/TW ngày 25/01/2002 của Bộ Chính trị về việc luân chuyển cán bộ lãnh đạo và Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/02/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiện lại, luân chuyển, từ chức,miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo. Điều 17. Phạm vi luân chuyển, tuổi để luân chuyển 1. Phạm vi luân chuyển:
2,059
128,791
a) Luân chuyển cán bộ lãnh đạo cấp phòng giữa các tổ chức bên trong thuộc thẩm quyền quản lý của các sở, ban, ngành, doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Luân chuyển cán bộ lãnh đạo cấp phòng giữa các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2. Tuổi để luân chuyển: Không quy định tuổi để luân chuyển đối với cán bộ lãnh đạo cấp phòng. Điều 18. Thẩm quyền, thời gian thực hiện luân chuyển 1. Thẩm quyền luân chuyển Luân chuyển cán bộ lãnh đạo cấp phòng do thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. Sau khi thực hiện luân chuyển phải gửi quyết định về Sở Nội vụ để theo dõi; 2. Thời gian luân chuyển từ 3 năm trở lên, nhưng không quá 10 năm. Trường hợp do nhu cầu của việc sắp xếp, bố trí cán bộ thì thời hạn kết thúc luân chuyển có thể sớm hơn; trước khi kết thúc thời hạn luân chuyển, thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nhận xét, đánh giá, cân nhắc việc bố trí nhiệm vụ mới phù hợp với khả năng của cán bộ. Điều 19. Xây dựng và thực hiện kế hoạch luân chuyển Hàng năm, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch luân chuyển cán bộ lãnh đạo cấp phòng thuộc thẩm quyền quản lý theo trình tự sau: a) Cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng và công bố công khai kế hoạch luân chuyển gửi Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ; b) Cấp ủy, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thảo luận phê duyệt kế hoạch luân chuyển hàng năm trong phạm vi thuộc thẩm quyền quyết định của mình ; c) Cơ quan, bộ phận làm công tác tổ chức, cán bộ của đơn vị chuẩn bị các điều kiện làm việc của cán bộ, công chức đến nhận công tác; d) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị gặp cán bộ, công chức để trao đổi về chủ trương luân chuyển; nghe cán bộ, công chức trình bày nguyện vọng và đề xuất ý kiến cá nhân trước khi ra quyết định; đ) Thủ trưởng và tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị quyết định cụ thể từng trường hợp luân chuyển thuộc thẩm quyền quản lý. Mục 5. TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM Điều 20. Từ chức 1. Việc cán bộ lãnh đạo cấp phòng từ chức được thực hiện trong các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ công chức, như sau: a) Tự nguyện, chủ động xin từ chức để chuyển giao vị trí lãnh đạo, quản lý; b) Từ chức do không đủ sức khỏe, năng lực, uy tín để hoàn thành chức trách nhiệm vụ được giao; c) Từ chức do nhận thấy sai phạm, khuyết điểm của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình hoặc của cấp dưới có liên quan đến trách nhiệm của mình; d) Công chức có nguyện vọng xin từ chức vì các lý do cá nhân khác. 2. Quy trình xem xét từ chức: a) Cán bộ lãnh đạo cấp phòng có đơn trình bày lý do, nguyện vọng xin từ chức gửi thủ trưởng cơ quan, đơn vị; b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị gặp gỡ trao đổi trực tiếp với cán bộ lãnh đạo cấp phòng có nguyện vọng xin từ chức; c) Thường vụ Đảng ủy hoặc Chi ủy và ban lãnh đạo cơ quan, đơn vị xem xét thảo luận, quyết định. d) Sau khi có Nghị quyết của cấp ủy hoặc Chi ủy và lãnh đạo cơ quan, đơn vị; thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định và tổ chức triển khai quyết định; (Riêng đối với cấp huyện: Chủ tịch UBND cấp huyện gặp gỡ trao đổi trực tiếp với cán bộ lãnh đạo cấp phòng có nguyện vọng xin từ chức; Chủ tịch UBND cấp huyện có tờ trình báo cáo Ban Thường vụ huyện ủy xem xét quyết định. Sau khi có Nghị quyết hoặc Thông báo của Ban Thường vụ huyện ủy, Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành Quyết định cho từ chức). Điều 21. Miễn nhiệm 1. Việc xem xét miễn nhiệm đối với cán bộ lãnh đạo cấp phòng căn cứ vào một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP, cụ thể: a) Được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển, bố trí, phân công công tác khác mà không được kiêm nhiệm chức vụ cũ; b) Không đủ sức khỏe để tiếp tục lãnh đạo, quản lý; c) Không hoàn thành nhiệm vụ hoặc vi phạm kỷ luật của Đảng, vi phạm pháp luật của Nhà nước và quy chế làm việc, quy định của cơ quan, đơn vị nhưng chưa đến mức bị kỷ luật bằng hình thức cách chức; d) Không đủ năng lực, uy tín để làm việc; đ) Vi phạm quy định của cơ quan có thẩm quyền về bảo vệ chính trị nội bộ. 2. Quy trình xem xét miễn nhiệm. Căn cứ mức độ vi phạm tại khoản 1 của Điều này, Thường vụ Đảng ủy hoặc Chi ủy và Ban lãnh đạo xem xét, quyết định (Riêng đối với UBND cấp huyện thì Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét thảo luận thống nhất để trình Ban Thường vụ huyện ủy quyết định; sau khi có Nghị quyết hoặc Thông báo của Ban Thường vụ huyện ủy, UBND cấp huyện ban hành Quyết định miễn nhiệm). Điều 22. Công chức sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định cho từ chức hoặc miễn nhiệm, được người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức bố trí phân công công tác khác phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và trình độ năng lực của công chức. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố 1. Xây dựng công tác quy hoạch cán bộ, kế hoạch bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển cán bộ lãnh đạo cấp phòng thuộc thẩm quyền quyết định của mình gửi Sở Nội vụ trước ngày 20 tháng 12 hàng năm để tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; 2. Xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn cán bộ lãnh đạo cấp phòng cho trước mắt và lâu dài (từ 5- 10 năm); hàng năm có đánh giá, điều chỉnh, bổ sung nguồn cán bộ lãnh đạo cấp phòng phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; 3. Phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng và ban hành tiêu chuẩn cán bộ lãnh đạo cấp phòng trực thuộc phòng, ban, chi cục, trung tâm và tương đương (đơn vị cấp 3). Điều 24. Trách nhiệm của Sở Nội vụ 1. Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh cơ cấu về vị trí việc làm của công chức, viên chức Nhà nước các sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các phòng, cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tỉnh Yên Bái. 2. Phối hợp với các sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch luân chuyển cán bộ lãnh đạo cấp phòng thuộc thẩm quyền theo phân cấp; báo cáo chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 31 tháng 01 hàng năm. 3. Căn cứ các văn bản có liên quan thẩm định tính pháp lý về văn bản quy định tiêu chuẩn cán bộ lãnh đạo cấp phòng trực thuộc phòng, ban, chi cục, trung tâm và tương đương (đơn vị cấp 3) thuộc các sở, ban, ngành của tỉnh; các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân . 4. Hướng dẫn chi tiết cụ thể quy trình, thủ tục, hồ sơ, biểu mẫu về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức và miễn nhiệm được quy định tại Quyết định này; theo dõi, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy định này. Tổng hợp các phản ánh, kiến nghị của các sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trình Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SẢN XUẤT HẠT GIỐNG LÚA LAI F1 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Sau khi xem xét Tờ trình số 96 /TTr-UBND ngày 02/12/2010 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 228/BC.HĐND-KTNS ngày 03/12/2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành Tờ trình số 96/TTr-UBND ngày 02/12/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất hạt giống lúa lai F1 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2011 – 2015, với các nội dung như sau: 1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp, Hợp tác xã nằm trong vùng sản xuất hạt giống lúa lai F1 tập trung của tỉnh. 2. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ mua giống bố mẹ, hóa chất, thuê chuyên gia kỹ thuật và bảo quản hạt giống lúa lai. 3. Mức hỗ trợ: 10 triệu đồng/1 ha. 4. Thời gian thực hiện: 05 năm (từ vụ Xuân năm 2011 đến hết vụ Mùa năm 2015). 5. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế hàng năm của tỉnh. Điều 2. Giao Uỷ ban Nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật, quy định cụ thể và tổ chức thực hiện, định kỳ báo cáo Hội đồng Nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng Nhân dân, các Ban của Hội đồng Nhân dân và đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng Nhân dân tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI THIẾT YẾU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 18 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020; quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của tỉnh đến năm 2020; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 5 năm 2011-2015 của tỉnh Thanh Hóa; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 94/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh về danh mục và cơ chế thực hiện các dự án lớn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015; báo cáo thẩm tra số 225/BC.HĐND-KTNS ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,
2,089
128,792
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua danh mục 16 dự án đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015. (Có phụ lục kèm theo) Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ các quy định hiện hành của pháp luật; Nghị quyết này và tình hình thực tế, xây dựng cơ chế thực hiện từng dự án; trình Thường trực HĐND tỉnh thống nhất; chỉ đạo triển khai thực hiện và báo cáo với Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC THUỘC UBND TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17/8/2006 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 440/TTr-SNV ngày 03/12/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc UBND tỉnh Lào Cai”. Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 88/2006/QĐ-UBND ngày 18/12/2006 của UBND tỉnh Lào Cai quy định về phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ công chức, viên chức nhà nước thuộc tỉnh Lào Cai. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC THUỘC UBND TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Lào Cai) Chương 1. NHŨNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Nguyên tắc quản lý tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước: 1. Công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng, bảo đảm nguyên tắc tập trung, dân chủ đi đôi với phát huy trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị. 2. Tăng cường trách nhiệm, quyền hạn cho các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố nhằm phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, đảm bảo cho công tác quản lý tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức đạt hiệu quả tốt. 3. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố căn cứ những nội dung công việc về công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức được phân cấp chủ động thực hiện đảm bảo đúng chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nghiêm cấm gây phiền hà, sách nhiễu, tiêu cực đối với tổ chức, cơ quan và đối với cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện việc báo cáo với cơ quan quản lý và cấp có thẩm quyền theo quy định. Điều 2: Phạm vi và đối tượng điều chỉnh: Quy định này áp dụng đối với các tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức thuộc: 1. Các cơ quan chuyên môn thuộc HĐND tỉnh, UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thành phố. 2. Các đơn vị quản lý nhà nước chuyên ngành trực thuộc UBND tỉnh, trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh. 3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh, trực thuộc các sở, ban, ngành tỉnh, trực thuộc UBND huyện, thành phố. 4. Các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp, nghề nghiệp, tổ chức phi Chính phủ. 5. Các doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp Nhà nước có vốn liên doanh với nước ngoài, các công ty cổ phần có vốn nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên. 6. Các Hội đồng tư vấn và các tổ chức phối hợp liên ngành. 7. Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước (kể cả công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước được cử sang làm việc tại các Hội xã hội, xã hội - nghề nghiệp, nghề nghiệp, tổ chức phi Chính phủ, các Ban quản lý dự án). 8. Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn. 9. Cán bộ quản lý doanh nghiệp Nhà nước, cán bộ được cử làm đại diện quản lý phần vốn của Nhà nước đối với doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài và công ty cổ phần có vốn Nhà nước. Điều 3: Nội dung phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức: 1. Về tổ chức bộ máy bao gồm: a. Đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp: Việc thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, đổi tên, xếp hạng, chuyển giao, chuyển đổi; quy định, điều chỉnh, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức. b. Đối với doanh nghiệp Nhà nước: Thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, chuyển giao, chuyển đổi, cổ phần hóa, xếp hạng, đặt chi nhánh, văn phòng đại diện ở các địa phương khác. c. Đối với các hội: Cho phép thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, đổi tên, phê duyệt điều lệ. d. Đối với các tổ chức thuộc khu vực hành chính, sự nghiệp của Nhà nước thuộc Bộ, ngành Trung ương và địa phương khác quản lý: Cho phép đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện; xác nhận việc đổi tên, địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. 2. Về cán bộ, công chức, viên chức bao gồm: Việc quản lý biên chế, tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, nhận xét, đánh giá, đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, thuyên chuyển, nâng lương, nâng ngạch, chuyển ngạch, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu, thống kê số lượng, chất lượng. Chương 2. THẤM QUYỀN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 4: Trách nhiệm, quyền hạn của UBND tỉnh về công tác tổ chức bộ máy: 1. Trình Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy cho chủ trương: a. Thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chia tách các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thành phố; trên cơ sở đó trình HĐND tỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện. b. Điều chỉnh địa giới hành chính, chia tách, sáp nhập, nâng cấp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã; trên cơ sở đó trình HĐND tỉnh và cấp có thẩm quyền ở Trung ương quyết định phê duyệt. c. Thành lập, sáp nhập, giải thể, chia tách, nâng cấp các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh; trên cơ sở đó ra quyết định theo quy định của pháp luật. d. Thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể, xếp hạng, chuyển đổi hình thức sở hữu các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước có vốn liên doanh với nước ngoài và công ty cổ phần có vốn nhà nước thuộc tỉnh quản lý; trên cơ sở đó ra quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Quyết định: a. Cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các cơ quan chuyên môn và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh. b. Thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, điều chỉnh tổ chức bộ máy chuyển giao nhiệm vụ các đơn vị sự nghiệp và đơn vị quản lý Nhà nước chuyên ngành trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện, thành phố (trừ các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; Ban quản lý chợ từ loại II trở xuống). c. xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập, các đơn vị quản lý nhà nước chuyên ngành; các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc UBND tỉnh và thuộc diện UBND tỉnh ra quyết định thành lập. d. Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, đình chỉ hoạt động các Trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, trung học phổ thông dân lập, tư thục; các Trung tâm hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, thể dục thể thao ngoài công lập có quy mô tương đương với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở; các cơ sở khám chữa bệnh ngoài công lập theo quy định của pháp luật. e. Quyết định thành lập, đổi tên, sáp nhập, giải thể các Hội đồng tư vấn, các tổ chức phối hợp liên ngành cấp tỉnh theo quy định của pháp Luật. 3. Cho phép: a. Thành lập; chia, tách; sáp nhập; họp nhất; giải thể; đổi tên và phê duyệt Điều lệ hoạt động của các Hội xã hội, xã hội - nghề nghiệp, nghề nghiệp và tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn tỉnh, huyện, thành phố theo quy định của pháp luật. b. Đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện; xác nhận việc đổi tên, địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện đối với các tổ chức thuộc khu vực hành chính, sự nghiệp của Nhà nước thuộc Bộ, ngành Trung ương và địa phương khác quản lý. 4. Thực hiện quản lý nhà nước đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Điều 5: Về quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp 1. Trách nhiệm, quyền hạn của UBND tỉnh trình HĐND tỉnh: a. Phê chuẩn tổng biên chế sự nghiệp; thông qua tổng biên chế hành chính hàng năm của tỉnh. b. Quyết định chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. 2. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh: a. Về biên chế hành chính: Căn cứ chỉ tiêu biên chế hành chính được Chính phủ giao và Nghị quyết của HĐND tỉnh, quyết định phân bổ chỉ tiêu biên chế hành chính cho các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh, các đơn vị quản lý nhà nước chuyên ngành trực thuộc UBND tỉnh, trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố. b. Về biên chế sự nghiệp, căn cứ vào tổng biên chế sự nghiệp được HĐND tỉnh phê chuẩn: - Quvết định phân bổ chỉ tiêu biên chế cho các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố đối với đơn vị sư nghiệp do ngân sách nhà nước cấp toàn bộ kinh phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động.
2,052
128,793
- Chỉ đạo việc sử dụng biên chế đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên và các đơn vị sự nghiệp được Nhà nước giao kinh phí hoạt động bằng định mức chi theo khối lượng công việc và hoạt động dịch vụ công. c. Đối với cán bộ, công chức cấp xã: Quyết định giao số lượng cán bộ, công chức cấp xã và chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (cán bộ không chuyên trách). Quy định việc kiêm nhiệm một số chức danh để đảm bảo các lĩnh vực công tác ở địa phương đều có cán bộ, công chức đảm nhiệm. d. Đối với lao động thực hiện một số loại công việc theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ, căn cứ tình hình cụ thể, quyết định giao biên chế hoặc giao kinh phí bằng định mức chi theo khối lượng công việc. Điều 6: Về tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức. 1. Trách nhiệm, quyền hạn của UBND tỉnh: Phê duyệt cơ cấu, tiêu chuẩn, cán bộ, công chức, viên chức; phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của các sở, ban, ngành tỉnh, UBND huyện, thành phố và cán bộ, công chức cấp xã 2. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh. a. Quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng công chức cấp tỉnh, cấp huyện; Hội đồng tuyển dụng giáo viên ngành giáo dục và đào tạo; khi cần thiết sẽ quyết định thành lập những Hội đồng thi tuyển, xét tuyển khác của tỉnh. Phê duyệt hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển viên chức theo đề nghị của các sở, ngành (bao gồm các đơn vị trực thuộc), các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh. Quyết định hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển công chức cấp xã, viên chức do UBND huyện, thành phố quản lý. b. Phê duyệt danh sách thí sinh đạt kết quả thi tuyển (hoặc xét tuyển) công chức cấp tỉnh, cấp huyện; viên chức thuộc đơn vị sự nghiệp theo đề nghị của Hội đồng tuyển dụng công chức, viên chức do UBND tỉnh quyết định thành lập. c. Quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước và nước ngoài; tham quan, thăm thân, chữa bệnh và chính sách cán bộ ở nước ngoài đối với cán bộ, công chức, viên chức do Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy quản lý khi có thông báo của Ban Thường vụ hoặc Thường trực Tỉnh ủy. Cử cán bộ, công chức, viên chức thuộc sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố đi đào tạo, bồi dưỡng ỏ nước ngoài, đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa I, II.... trong nước, bồi dưỡng chương trình chuyên viên chính và tương đương trở lên. Điều 7: Về quy hoạch đề bạt, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, nhận xét, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức. 1. Trách nhiệm, quyền hạn của UBND tỉnh: a. Trình Ban Thường vụ hoặc Thường trực Tỉnh ủy quy hoạch, đề bạt bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, nhận xét, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ hoặc Thường trực Tỉnh ủy quản lý xem xét phê duyệt, trên cơ sở đó ra quyết định thực hiện. b. Phê duyệt quy hoạch cán bộ cấp Trường phòng, Phó trưởng phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc sở, ngành tỉnh; cấp Trưởng, Phó các đơn vị quản lý nhà nước chuyên ngành (Chi cục...); cấp Trưởng, Phó các đơn vị sự nghiệp, trực thuộc sở, ban, ngành (Trung tâm...); cấp Trưởng, cấp Phó các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện, thành phố. 2. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh. a. Thể chế hóa về mặt nhà nước các Thông báo của Ban Thường vụ. Thường trực Tỉnh ủy về công tác cán bộ thuộc diện Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy quản lý tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, đơn vị kinh tế khu vực Nhà nước và các tổ chức xã hội khác. b. Quyết định phê chuẩn kết quả bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức thành viên UBND thành phố; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức thành viên UBND huyện theo quy định của pháp luật. c. Quyết định đề bạt, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức sau: - Trưởng các đơn vị sự nghiệp có phạm vi hoạt động trên địa bàn toàn tỉnh, đơn vị quản lý nhà nước chuyên ngành (Giám đốc Trung tâm, Chi cục trưởng... trừ các chức danh Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Giám đốc Bệnh viện 500 giường do Thường trực Tỉnh ủy quản lý) trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh; Chi cục phó Chi cục Quản lý thị trường, Chi cục Phó Chi cục Kiểm lâm, Phó Giám đốc Bệnh viện 500 giường; Trưởng các đơn vị sự nghiệp hạng I và tương đương, trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh, có phạm vi hoạt động trên địa bàn một huyện, thành phố (Trường trung học phổ thông, Trung tâm Y tế dự phòng cấp huyện...). - Phó chủ tịch Hội đồng Quản trị, Phó Giám đốc và tương đương Kiểm soát viên, Kế toán trưởng doanh nghiệp Nhà nước hạng I, hạng II; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng doanh nghiệp nhà nước của tỉnh có vốn liên doanh với nước ngoài và Giám đốc Công ty cổ phần của tỉnh có vốn nhà nước trên 50% sau khi có thông báo của Tỉnh ủy hoặc quyết định đối với diện UBND tỉnh quản lý. - Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và các Kiểm soát viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc (Giám đốc) và các Kiểm soát viên; quyết định việc Chủ tịch công ty kiêm hoặc không kiêm Tổng giám đốc công ty TNHH một thành viên khi có thông báo của Tỉnh ủy hoặc quyết định đối với diện UBND tỉnh quản lý. - Công chức, viên chức chuyên môn, nghiệp vụ ở ngạch chuyên viên chính và tương đương có mức lương bậc 5 trở lên; thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp I, cấp II có mức lương bậc 6 ngạch chuyên viên và tương đương trở lên. Quyết định chuyên vùng công tác đối với Thạc sĩ, Bác sĩ Chuyên khoa I, II từ các cơ quan của tỉnh chuyển sang tỉnh khác hoặc sang ngành dọc Trung ương. d. Có ý kiến bằng văn bản về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh. e. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh khác theo quy định của pháp luật. Điều 8: Về nâng ngạch, chuyển ngạch, nâng lương, chuyển xếp lương Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh: 1. Quyết định nâng ngạch, chuyển ngạch từ chuyên viên và tương đương lên chuvên viên chính và tương đương, từ chuyên viên chính và tương đương lên chuyên viên cao cấp và tương đương đối với cán bộ, công chức, viên chức đã đạt kết quả thi nâng ngạch, chuyển ngạch theo thông báo của cấp có thẩm quyền. 2. Quyết định thành lập Hội đồng thi (hoặc xét) nâng ngạch công chức, viên chức từ ngạch nhân viên lên ngạch cán sự và tương đương; từ ngạch nhân viên, cán sự và tương đương lên ngạch chuvên viên và tương đương. Quy định công nhận kết quả kỳ thi nâng ngạch công chức. 3. Quyết định nâng lương, chuyển xếp lương, phụ cấp chức vụ và các khoản phụ cấp theo lương; nâng bậc lương trước thời hạn do hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, nghỉ hưu; chuyển ngạch và xếp lương đối với cán bộ từ doanh nghiệp chuyển sang các cơ quan hành chính, sự nghiệp; sĩ quan lực lượng vũ trang chuyên ngành sang công tác ở các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; chuyển ngạch từ công chức sang viên chức và ngược lại đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy quản lý sau khi có Thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Thường trực Tỉnh ủy và cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện UBND tỉnh quản lý theo quy định. Chương 3. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TRỰC THUỘC UBND TỈNH; UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ Điều 9: Về công tác tổ chức bộ máy 1. Xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chia tách các đơn vị trực thuộc (bao gồm: các phòng, ban chuyên môn, các đơn vị quản lý nhà nước chuyên ngành, các đơn vị sự nghiệp) gửi sở Nội vụ thẩm định trình UBND tỉnh xem xét quyết định. 2. Xây dựng và ban hành quy chế làm việc của sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố mình và phê duyệt quy chế làm việc của các đơn vị trực thuộc theo quy định. 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh: a. Trình UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) việc phân loại, xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập, các đơn vị quản lý nhà nước chuyên ngành trực thuộc, do UBND tỉnh ra quyết định thành lập theo quy định của pháp luật. b. Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với các hoạt động trong lĩnh vực phạm vi ngành quản lý của các doanh nghiệp, các Hội, tổ chức phi Chính phủ. 4. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố: a. Trình UBND tỉnh (qua sở Nội vụ thẩm định): - Đề án chia tách, sáp nhập, nâng cấp, điều chỉnh, đổi tên, phân loại đơn vị hành chính cấp xã và thôn, tổ dân phố trình UBND tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. - Quyết định phân loại chính quyền cấp xã, cấp huyện theo quy định. b. Quyết định: - Thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, xếp hạng các trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở (công lập, dân lập, tư thục) sau khi được Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ thẩm định có ý kiến chấp thuận. - Thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các Trạm y tế xã, phường, thị trấn sau khi được Sở Y tế và Sỏ Nội vụ thẩm định có ý kiến chấp thuận. - Thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể Ban quản lý chợ từ loại II trở xuống. c. Cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên và phê duyệt Điều lệ hoạt động của các Hội xã hội, xã hội - nghề nghiệp, nghề nghiệp đối với Hội có phạm vi hoạt động trong xã, phường, thị trấn. d. Thực hiện quản lý nhà nước đối với cơ quan, tố chức, đơn vị của Trung ương và của tỉnh đóng trên địa bàn theo quv định của pháp luật. Điều 10: Về quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp và tuyển dụng công chức, viên chức: 1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao xây dựng cơ cấu tiêu chuẩn công chức, viên chức; xây dựng kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp hàng năm của ngành, địa phương mình trình UBND tỉnh theo hướng dẫn của Sở Nội vụ;
2,071
128,794
Riêng biên chế sự nghiệp giáo dục của các huyện, thành phố: Chủ tịch UBND huyện, thành phố chủ động xây dựng kế hoạch biên chế sự nghiệp giáo dục, thống nhất với Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Nội vụ 2. Căn cứ vào chỉ tiêu biên chế được giao và cơ cấu, tiêu chuẩn công chức, viên chức được duyệt hàng năm và hướng dẫn của Sở Nội vụ, xây dựng kế hoạch tuyển dụng công chức hành chính, công chức cấp xã, viên chức các đơn vị sự nghiệp Nhà nước đảm bảo toàn bộ kinh phí hoặc một phần kinh phí thuộc quyền quản lý. 3. Căn cứ danh sách thí sinh đạt kết quả thi tuyển (hoặc xét tuyển), chỉ tiêu biên chế và cơ cấu, tiêu chuẩn công chức, viên chức đã được UBND tỉnh phê duyệt. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố ra quyết định tuyển dụng; trực tiếp hoặc ủy quyền cho Thủ trường đơn vị sự nghiệp trực thuộc ký hợp đồng làm việc với viên chức vào làm việc ở đơn vị sự nghiệp theo quy định. Đối với các đơn vị được UBND tỉnh cho phép tự tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển viên chức, công chức cấp xã, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố ra quyết định tuyển dụng theo quy định của tỉnh và hướng dẫn của Sở Nội vụ. 4. Công nhận hết tập sự và bổ nhiệm vào ngạch đối với công chức, viên chức (kể cả công chức cấp xã) thuộc quyền quản lý theo quy định hiện hành. 5. Hàng hăm các sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố tổng hợp báo cáo thống kê số lượng, chất lượng, danh sách kết quả tiếp nhận, tuyển dụng công chức, viên chức (kể cả công chức cấp xã) về Sở Nội vụ để tổng hợp quản lý theo quy định hiện hành của Nhà nước (báo cáo đợt 1 trước ngày 15 tháng 6, đợt 2 trước ngày 15 tháng 12). Điều 11: Về quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, nhận xét, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức. 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm xây dựng quy hoạch cán bộ của ngành mình, địa phương mình trong từng thời kỳ theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của tỉnh; tham mưu, đề xuất về tạo nguồn, tuyển chọn, bố trí, phân công cộng tác, nhận xét, đánh giá, bổ nhiệm, miễn nhiệm, giới thiệu ứng cử các chức danh cán bộ lãnh đạo của ngành, huyện, thành phố thuộc thẩm quvền quyết định của tỉnh. 2. Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh quyết định đề bạt, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó trưởng phòng chuyên môn nghiệp vụ cấp sở, ngành và đơn vị trực thuộc; cấp Phó các đơn vị sự nghiệp có phạm vi hoạt động trên địa bàn toàn tỉnh, cấp Phó các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trực thuộc sở, han, ngành (trừ Chi cục phó Chi cục Quản lý thị trường, Chi cục Phó Chi cục Kiểm lâm, Phó Giám đốc Bệnh viện 500 giường); cấp Trưởng, Phó các đơn vị sự nghiệp hạng II và tương đương trở xuống có phạm vi hoạt động trên địa một huyện, thành phố; trên cơ sở quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức không nằm trong quy hoạch được duvệt hoặc điều động, thuyên chuyển công tác từ nơi khác về bổ nhiệm vào các chức danh trên phải trao đổi và được sự thông nhất ý kiến của sở Nội vụ bằng văn bản. 3. Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định đề bạt, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, kỷ luật đối với công chức, viên chức giữ chức vụ cấp Trưởng, cấp Phó các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc trên cơ sở quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp cán bộ, công chức, viên chức không nằm trong quy hoạch được duyệt hoặc điều động, thuyên chuyển công tác từ nơi khác về bổ nhiệm vào các chức danh trên phải trao đổi và được sự thống nhất ý kiến của Sở Nội vụ và sở chuyên ngành bằng văn bản. 4. Chủ tịch UBND huyện quyết định phê chuẩn kết quả bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách đối với các thành viên thường trực HĐND và UBND xã, thị trấn theo quy định của pháp luật; Chủ tịch UBND thành phố Lào Cai quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức các thành viên UBND phường; quyết định phê chuẩn kết qua bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Thường trực HĐND, các thành viên UBND xã theo luật định. 5. Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định điều động, thuyên chuyển, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức (trừ cán bộ công chức cấp xã) trong nội bộ ngành, huyện, thành phố; giữa sở, ngành và huyện, thành phố thuộc tỉnh đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo cơ cấu, số lượng công chức, viên chức và kế hoạch biên chế được giao, đồng thời báo cáo về sở Nội vụ để theo dõi quản lý theo quy định hiện hành của Nhà nước. 6. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh. Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, nhận xét, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý theo quy định hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của tỉnh. 7. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định tiếp nhận, điều động, chuyển ngạch, xếp lương, phụ cấp chức vụ và các khoản phụ cấp theo lương đối với cán bộ, công chức, viên chức từ cơ quan ngành dọc trung ương, các tỉnh khác, từ doanh nghiệp chuyển sang các cơ quan hành chính, sự nghiệp; sĩ quan, chiến sĩ lực lượng vũ trang chuyển ngành sang công tác ở các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; chuyển ngạch từ công chức sang viên chức và ngược lại; cán bộ, công chức cấp xã chuyển sang làm việc ở các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc các sở, ban, ngành, huyện, thành phố của tỉnh Lào Cai công tác sau khi có thông báo thẩm định của sở Nội vụ. 8. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thành phố có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức viên chức, cán bộ, công chức cấp xã gửi Sở Nội vụ tổng hợp, thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt. Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ chính quyền cơ sở thuộc quyền quản lý đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước theo kế hoạch đã được phê duyệt; định kỳ 6 tháng, năm báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng về Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và cấp có thẩm quyền. Điều 12: Về nâng ngạch, chuyển ngạch, nâng lương, chuyển xếp lương 1. Trình UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) việc chuyển xếp, điều chỉnh lương, chuyển ngạch, nâng ngạch, nâng bậc lương và các khoản phụ cấp theo lương đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện tỉnh quản lý. 2. Quyết định: a. Việc chuyển xếp lương, nâng ngạch công chức, viên chức từ ngạch nhân viên lên ngạch cán sự và tương đương; từ ngạch nhân viên, cán sự và tương đương lên ngạch chuyên viên và tương đương đối với cán bộ, công chức, viên chức diện sở, ngành, UBND huyện, thành phố quản lý sau khi có thông báo của Sở Nội vụ. b. Nâng bậc lương thường xuyên đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện sở, ngành, UBND huyện, thành phố quản lý. c. Nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức (kể cả cán bộ, công chức cấp xã) thuộc diện sở, ban, ngành, UBND huyện thành phố quản lý sau khi có thông báo của Sở Nội vụ. d, Thực hiện chế độ phụ cấp theo lương (phụ cấp ưu đãi theo nghề...) sau khi có văn bản thống nhất của Sở Nội vụ. e. Quyết định chuyển ngạch và xếp lương đối với số cán bộ, nhân viên từ doanh nghiệp; cán bộ, công chức cấp xã chuyển sang các cơ quan hành chính, sự nghiệp; chuyển ngạch từ viên chức sang công chức và ngược lại đối với cán bộ, công chức thuộc diện sở, ban ngành, UBND huyện, thành phố quản lý khi có thông báo bằng văn bản của Sở Nội vụ. 3. Hàng năm các sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố có trách nhiệm báo cáo danh sách số cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý (bao gồm cả cán bộ, công chức cấp xã) được nâng bậc lương về Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp báo cáo các cấp có thẩm quyền theo quy định (báo cáo nâng lương đợt 1 trước ngày 15 tháng 6, đợt 2 trước ngàv 15 tháng 12). Chương 4. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN THAM MƯU VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ Điều 13. Nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn của Sở Nội vụ: 1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được cấp có thẩm quyền giao thực hiện việc thẩm định, trình và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các về công tác tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh được quy định tại quyết định này. 2. Thẩm định, có ý kiến bằng văn bản việc điều chỉnh cơ cấu tổ chức bộ máy của các đơn vị quản lý nhà nước chuyên ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc; việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, xếp hạng các trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở; trạm y tế xã, phường, thị trấn thuộc thẩm quyền quyết định của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố. 3. Hướng dẫn các sở, ban, ngành tỉnh, UBND huyện, thành phố trong việc xây dựng kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp; kế hoạch tuyển dụng, sử dụng công chức, viên chức; kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; đề án cơ cấu, tiêu chuẩn công chức, viên chức và đề án về tổ chức bộ máy theo quy định của pháp luật, ra thông báo và đôn đốc thực hiện khi được phê duyệt. 4. Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy thực hiện quy trình đề bạt bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, thuyên chuyển, biệt phái, nhận xét, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy quản lý trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; tổ chức xã hội; đơn vị kinh tế nhà nước, trình Ban cán sự Đảng UBND tỉnh xem xét, để Ban cán sự Đảng UBND tỉnh trình Ban Thường vụ hoặc Thường trực Tỉnh ủy.
2,053
128,795
5. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, UBND huyện, thành phổ thực hiện quy trình đề bạt, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, thuyên chuyển, biệt phái, nhận xét, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh quyết định. 6. Thẩm định, có ý kiến bằng văn bản đối với các trường hợp đề bạt bổ nhiệm ngoài quy hoạch thuộc thẩm quyền của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố. 7. Tiếp nhận, điều động cán bộ, công chức, viên chức: a. Thẩm định và thống nhất bằng văn bản với các sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố quyết định tiếp nhận số cán bộ, công chức, viên chức ở các cơ quan Trung ương, các tỉnh khác, các doanh nghiệp nhà nước, sĩ quan, chiến sĩ lực lượng vũ trang có nguyện vọng chuyển về các sở, ban, ngành, huyện, thành phố công tác. b.Thẩm định và thống nhất bằng văn bản với các sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố quyết định tiếp nhận số viên chức ở các đơn vị sự nghiệp, cán bộ, công chức cấp xã chuyển sang làm việc ở các cơ quan hành chính nhà nước. c. Quyết định điều động số cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý của sở, ban, ngành tỉnh, UBND huyện, thành phố thuyên chuyển sang các cơ quan ngành dọc Trung ương, các doanh nghiệp, các tỉnh khác công tác theo đề nghị của các sở, ban, ngành, huyện, thành phố. d. Thẩm định và có ý kiến thống nhất bằng văn bản việc chuyển xếp ngạch, bậc lương để các sở, ban, ngành, huyện, thành phố quyết định đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền thay đổi vị trí công tác. 8. Chủ trì xây dựng, tổng hợp, trình kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã. Triển khai, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố, các trường chuyên nghiệp của tỉnh tổ chức thực hiện đúng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ chính quyền cơ sở hàng năm đã được UBND tỉnh phê duyệt. 9. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện chế độ chính sách về tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương đối với khu vực hành chính, sự nghiệp và UBND cấp xã của tỉnh. 10. Thẩm định, tổng hợp trình UBND tỉnh phân bổ chỉ tiêu, cử cán bộ, công chức, viên chức đủ tiêu chuẩn dự thi nâng ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tương đương theo chỉ tiêu kế hoạch của Trung ương giao. 11. Thông báo chỉ tiêu biên chế; kết quả thi tuyển công chức; thi nâng ngạch; thẩm định, thông báo kết quả xét nâng ngạch, chuyển ngạch. 12.Thẩm định và thông báo kết quả thẩm định việc nâng lương trước thời hạn cho cán bộ, công chức, viên chức có thành tích hoàn thành xuât sắc nhiệm vụ, nghỉ hưu để các sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố quvết định đối với diện thuộc sở, ban, ngành tỉnh, UBND huyện, thành phố quản lý. 13. Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức toàn tỉnh; thực hiện thống kê cán bộ, công chức, viên chức; tổng hợp kết quả thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp hàng năm báo cáo Bộ Nội vụ và UBND tỉnh theo quy định. 14. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung Quy định này. Trường hợp các văn bản của Chính phủ, các bộ, ngành trung ương ban hành sau thời điểm văn bản này có hiệu lực mà có quy định khác, Thủ trưởng các sở ban ngành, Chủ tịch UBND huyện, thành phố phải thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo cấp có thẩm quyền trước khi quvết định áp dụng thực hiện. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ vào phân cấp của UBND tỉnh về quản lý tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh, chủ động xây dựng phân cáp quản lý tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý; áp dụng các biện pháp nhằm cải tiến lề lối làm việc đảm bảo cho bộ máy hoạt động có hiệu quả; ngăn ngừa và đấu tranh chống các biểu hiện quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác của cán bộ, công chức, viên chức. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan, thẩm định đề án thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, sắp xếp lại, chuyển đổi hình thức sở hữu các doanh nghiệp nhà nước do tỉnh quản lý, báo cáo UBND tỉnh và cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo pháp luật. 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: a. Hướng dẫn, kiểm tra các doanh nghiệp nhà nước, các đơn vị sử dụng lao động thực hiện việc tuyển lao động, hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động. b. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện chế độ chính sách lao động tiền công trong các doanh nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh trong toàn tỉnh. c. Quản lý nhà nước các cơ sở dạy nghề và các cơ sở giới thiệu việc làm cho người lao động trong toàn tỉnh. 5. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan hữu quan trong tỉnh, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về khoán kính phí quản lý hành chính, tài chính sự nghiệp theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP và Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP, TRỢ GIÚP CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Xét đề nghị của Liên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính tại Tờ trình số 16/LS/TC-LĐTBXH ngày 29/11/2010 về việc ban hành Quyết định quy định mức trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Thuận như sau: 1. Đối tượng áp dụng: các đối tượng được hưởng trợ cấp thường xuyên tại cộng đồng theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và được sửa đổi theo các khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP , cụ thể: a) Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ Luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo. Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên; b) Người cao tuổi cô đơn, thuộc hộ gia đình nghèo; người cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con cháu, người thân thích để nương tựa, thuộc hộ gia đình nghèo (theo chuẩn nghèo được Chính phủ quy định cho từng thời kỳ); c) Người từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội. Đối với người từ 85 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng mà không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội vẫn được hưởng trợ cấp xã hội; d) Người tàn tật nặng không có khả năng lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên bị tàn tật, giảm thiểu chức năng không thể lao động, được Hội đồng xét duyệt cấp xã công nhận hoặc bệnh viện cấp huyện trở lên xác nhận; người tàn tật không có khả năng tự phục vụ là người tàn tật không có khả năng tự phục vụ sinh hoạt cá nhân, được Hội đồng xét duyệt cấp xã công nhận hoặc bệnh viện cấp huyện trở lên xác nhận; đ) Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm; e) Người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động, thuộc hộ gia đình nghèo là người bị nhiễm HIV/AIDS theo xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền, không còn khả năng lao động được Hội đồng xét duyệt cấp xã công nhận hoặc bệnh viện cấp huyện trở lên xác nhận; g) Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi; h) Hộ gia đình có từ 02 người trở lên tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ; i) Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo là người không có chồng hoặc vợ; chồng hoặc vợ đã chết; chồng hoặc vợ mất tích theo quy định tại Điều 78 Bộ Luật Dân sự, đang nuôi con nhỏ dưới 16 tuổi; trường hợp con đang học văn hóa, học nghề được áp dụng đến dưới 18 tuổi. 2. Đối tượng thuộc diện trợ cấp xã hội quy định tại các mục a, b, d, đ, e khoản 1 Điều 1 của Quyết định này thuộc diện đặc biệt khó khăn không tự lo được cuộc sống thì được xem xét tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội hoặc nhà xã hội tại cộng đồng.
1,999
128,796
3. Trợ cấp đột xuất: 3.1. Đối tượng được hưởng trợ cấp đột xuất (một lần) là những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra, bao gồm: a) Hộ gia đình có người chết, mất tích; b) Hộ gia đình có người bị thương nặng là hộ gia đình có người bị thương phải cấp cứu hoặc phải điều trị nội trú tại cơ sở y tế; c) Hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng; d) Hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất, lâm vào cảnh thiếu đói; đ) Hộ gia đình phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét là hộ gia đình phải di dời khẩn cấp nhà ở từ nơi ở cũ đến nơi ở mới do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét theo quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện; e) Người bị đói do thiếu lương thực; g) Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú dẫn đến chết, bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc là người gặp rủi ro ngoài địa bàn xã, phường, thị trấn nơi cư trú; h) Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú. 3.2. Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị đứng ra tổ chức mai táng cho người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng. Điều 2. Quy định mức trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 1. Mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội là 180.000 đồng (hệ số 1). 2. Mức trợ cấp hàng tháng đối với từng nhóm đối tượng bảo trợ xã hội: a) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý: thực hiện theo Phụ lục 1 đính kèm Quyết định này; b) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý: thực hiện theo Phụ lục 2 đính kèm Quyết định này; c) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội: thực hiện theo Phụ lục 3 đính kèm Quyết định này. 3. Ngoài được hưởng trợ cấp hàng tháng, các đối tượng nêu tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng nêu tại khoản 7 và trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9 Điều 4 Nghị định 67/2007/NĐ-CP ; các đối tượng tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Nghị định 67/2007/NĐ-CP được sửa đổi theo khoản 1, khoản 2 điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau: 3.1. Các đối tượng đang học văn hóa, học nghề được miễn, giảm học phí, được cấp sách, vở, đồ dùng học tập theo quy định hiện hành của UBND tỉnh; 3.2. Khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng mức 3.000.000 đồng/người; 3.3. Các đối tượng ở cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý ngoài các khoản trợ giúp quy định tại tiết 3.1 và 3.2 khoản 3 Điều này còn được: a) Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày mức 200.000 đồng/người/năm; b) Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường mức 200.000 đ/người/ năm; riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 250.000 đồng/người/năm; c) Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ mức 100.000 đồng/người/năm. 4. Đối tượng bảo trợ xã hội được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành, gồm: 4.1. Các đối tượng quy định tại điểm d, đ Điều 1 Quyết định này; 4.2. Các đối tượng quy định tại a,b,c và e Điều 1 Quyết định này; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng theo quy định tại điểm e Điều 1 Quyết định này và trẻ em là con của người đơn thân theo quy định tại điểm i Điều 1 Quyết định này. 5. Mức trợ giúp xã hội đột xuất (một lần) là những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác: 5.1. Đối với hộ gia đình: a) Có người chết, mất tích: 4.500.000 đồng/người; b) Có người bị thương nặng: 1.500.000 đồng/người; c) Có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 6.000.000 đồng/hộ; d) Hộ gia đình phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 6.000.000 đồng/hộ; đ) Hộ gia đình quy định điểm c và d nêu trên sống ở vùng khó khăn thuộc danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định, mức hỗ trợ: 7.000.000 đồng/hộ. 5.2. Cá nhân: a) Trợ giúp cứu đói: 15 kg gạo/người/tháng; trong thời gian từ 1 đến 3 tháng; b) Người gặp rủi ro tai nạn ngoài vùng cư trú (ngoài địa bàn xã, phường, thị trấn) bị thương nặng phải cấp cứu hoặc phải điều trị tại cơ sở y tế, gia đình không biết để chăm sóc: 1.500.000 đồng/người; c) Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 15.000 đồng/người/ngày; riêng đối với trẻ em, mức 25.000 đồng/người/ngày nhưng không quá 30 ngày (thực hiện theo Quyết định số 67/2009/QĐ-UBND ngày 28/9/2009 của UBND tỉnh về việc quy định một số chế độ chi cho công tác tập trung, xử lý người lang thang trên địa bàn tỉnh Bình Thuận). Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 90 ngày và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội. 5.3. Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú (ngoài địa bàn xã, phường, thị trấn) bị chết, gia đình không biết để mai táng, được Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì các cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng là 3.000.000 đồng/người. 6. Hộ gia đình thuộc diện nghèo có người là lao động chính bị chết, mất tích; hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất; hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng, lâm vào cảnh bị đói do thiếu lương thực, ngoài khoản trợ giúp nêu tại khoản 5 Điều này, được xem xét trợ giúp thêm các khoản sau cho đến khi hộ thoát khỏi diện nghèo: a) Miễn, giảm học phí cho người đang học văn hóa, học nghề (theo quy định hiện hành của UBND tỉnh); b) Được cấp thẻ bảo hiểm y tế hoặc khám chữa bệnh miễn phí tại các cơ sở chữa bệnh của Nhà nước; c) Được vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất: tùy theo tình hình thực tế, mức độ thiệt hại, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố báo cáo về Liên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định từng trường hợp. 7. Hồ sơ, thủ tục, quy trình xét hưởng trợ cấp thường xuyên, đột xuất cho các đối tượng bảo trợ xã hội thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. 8. Kinh phí thực hiện: 8.1. Nguồn kinh phí trợ giúp thường xuyên: a) Kinh phí chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng do xã, phường, thị trấn quản lý và đối tượng bảo trợ xã hội sống trong nhà xã hội tại cộng đồng được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội theo phân cấp ngân sách của địa phương; b) Kinh phí trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội: - Đối với cơ sở bảo trợ xã hội công lập thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó bảo đảm trong dự toán chi đảm bảo xã hội; - Đối với cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của ngân sách cấp huyện (chỉ áp dụng đối với cơ sở bảo trợ xã hội tiếp nhận nuôi dưỡng đối tượng đang hưởng trợ cấp thường xuyên từ ngân sách Nhà nước). 8.2. Nguồn kinh phí để thực hiện cứu trợ đột xuất: a) Ngân sách huyện, thị xã, thành phố tự cân đối từ nguồn dự phòng ngân sách huyện, thị xã, thành phố; b) Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho địa phương hoặc thông qua các ngành, đoàn thể xã hội; c) Trường hợp các nguồn kinh phí trên không đủ để thực hiện cứu trợ đột xuất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. 8.3. Kinh phí thực hiện chính sách trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội được lập, phân bổ, sử dụng, quản lý và quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật và quy định cụ thể tại Quyết định này; 8.4. Kinh phí tuyên truyền, phổ biến chính sách, khảo sát thống kê, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý đối tượng, kinh phí hoạt động chi trả trợ cấp xã hội thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. Điều 3. Thời gian thực hiện các mức trợ cấp, trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Thuận theo quy định tại Điều 1 của Quyết định này 1. Đối với các đối tượng đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP trước ngày 13/4/2010 thì chuyển sang hưởng chính sách trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. 2. Đối với các đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội được cơ quan có thẩm quyền cấp quyết định hưởng trợ cấp xã hội kể từ sau ngày 13/4/2010 và đối tượng được cơ quan có thẩm quyền cấp quyết định hưởng trợ cấp xã hội kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực trở đi thì thời gian được hưởng trợ cấp theo quy định tại Điều 1 của Quyết định này là từ ngày ghi trong Quyết định được hưởng trợ cấp xã hội.
2,070
128,797
Điều 4. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 3048/QĐ-UBND ngày 27/11/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận về việc quy định mức trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và Quyết định số 3498/QĐ-UBND ngày 19/12/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc điều chỉnh Phụ lục 3 của Quyết định số 3048/QĐ-UBND . Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 MỨC TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG THẤP NHẤT ĐỐI VỚI TỪNG NHÓM ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI SỐNG TẠI CỘNG ĐỒNG DO XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN QUẢN LÝ (Kèm theo Quyết định số 2840/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận) Đơn vị tính: nghìn đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 MỨC TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG THẤP NHẤT CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI SỐNG TRONG NHÀ XÃ HỘI TẠI CỘNG ĐỒNG DO XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN QUẢN LÝ (Kèm theo Quyết định số 2840/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận) Đơn vị tính: nghìn đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 MỨC TRỢ CẤP NUÔI DƯỠNG HÀNG THÁNG THẤP NHẤT CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI SỐNG TRONG CÁC CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI (Kèm theo Quyết định số 2840/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận) Đơn vị tính: nghìn đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CỦA THÀNH VIÊN BAN QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ NGƯỜI ĐIỀU HÀNH HỢP TÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Hợp tác xã được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1033/TTr-SNV ngày 23/6/2010 về việc quy định tiêu chuẩn của thành viên Ban Quản trị, Ban Kiểm soát và người điều hành Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quyết định này quy định tiêu chuẩn đối với thành viên Ban Quản trị (gồm: Trưởng Ban Quản trị và các thành viên khác trong Ban Quản trị), thành viên Ban Kiểm soát (gồm: Trưởng Ban Kiểm soát và các thành viên khác trong Ban Kiểm soát), người điều hành (gồm: Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm đối với Hợp tác xã; Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc đối với Liên hiệp Hợp tác xã) của Hợp tác xã và Liên hiệp Hợp tác xã (sau đây gọi chung là HTX) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Tiêu chuẩn chung về uy tín, đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe công tác Thành viên Ban Quản trị, thành viên Ban Kiểm soát, người điều hành HTX phải là người có uy tín, được xã viên tín nhiệm, có phẩm chất trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành tốt pháp luật; không có biểu hiện về hành vi lợi dụng, tham nhũng, tiêu cực; có đủ sức khỏe đáp ứng yêu cầu công tác theo quy định của HTX. Điều 3. Tiêu chuẩn của thành viên Ban Quản trị 1. Thành viên Ban Quản trị phải có tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 26 của Luật Hợp tác xã năm 2003 và Điều 2 của Quyết định này; đồng thời có thời gian công tác ở một trong các lĩnh vực kinh tế, hoặc đã qua khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý HTX. Riêng đối với các HTX mới thành lập, nếu thành viên Ban Quản trị chưa có thời gian công tác ở một trong các lĩnh vực kinh tế thì tối đa sau 01 năm kể từ ngày HTX hoạt động, người đảm nhiệm chức danh này phải qua khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý HTX. 2. Trưởng Ban Quản trị phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau: - Đã từng giữ chức vụ quản lý, điều hành ở một đơn vị kinh doanh hoặc trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội từ 03 tháng trở lên; - Trưởng Ban Quản trị làm việc theo chế độ chuyên trách phải có trình độ chuyên môn từ sơ cấp trở lên hoặc tham gia khóa đào tạo (thời gian từ 03 tháng trở lên) về một trong các chuyên ngành kinh tế. Điều 4. Tiêu chuẩn của thành viên Ban Kiểm soát 1. Thành viên Ban Kiểm soát phải có tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 29 của Luật Hợp tác xã năm 2003 và Điều 2 của Quyết định này; đã qua khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ Ban Kiểm soát HTX. Riêng đối với các HTX mới thành lập thì tối đa sau 01 năm kể từ ngày HTX hoạt động, người đảm nhiệm chức danh này phải qua khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ Ban Kiểm soát HTX. 2. Trưởng Ban Kiểm soát chuyên trách phải đáp ứng tiêu chuẩn nêu tại khoản 1 điều này và phải có trình độ chuyên môn từ sơ cấp trở lên hoặc tham gia khóa đào tạo (thời gian từ 03 tháng trở lên) về một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán. Điều 5. Tiêu chuẩn của người điều hành Người điều hành HTX phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 của Quyết định này và các tiêu chuẩn sau: 1. Đã từng giữ chức vụ quản lý, điều hành ở một đơn vị kinh doanh hoặc trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội từ 03 tháng trở lên; 2. Có trình độ chuyên môn từ sơ cấp trở lên hoặc có chứng chỉ tương đương (riêng đối với trường hợp Chủ nhiệm hoặc Tổng Giám đốc đi thuê thì phải có bằng tốt nghiệp chuyên môn từ trung cấp trở lên) về một trong các chuyên ngành kinh tế; 3. Đã qua khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý HTX. Riêng đối với các HTX mới thành lập thì tối đa sau 01 năm kể từ ngày HTX hoạt động, người đảm nhiệm chức danh này phải qua khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý HTX. Điều 6. Trách nhiệm thực hiện 1. Các HTX thực hiện bầu cử, bổ nhiệm mới thành viên Ban Quản trị, thành viên Ban Kiểm soát, bổ nhiệm mới hoặc thuê người điều hành phải đáp ứng theo các tiêu chuẩn tại Quyết định này và các quy định khác của Luật Hợp tác xã năm 2003. 2. Đối với các đối tượng hiện đang tham gia Ban Quản trị, Ban Kiểm soát, điều hành tại HTX chưa đủ tiêu chuẩn theo quy định tại các Điều 3, 4 và 5 của Quyết định này thì phải có kế hoạch học tập để đảm bảo đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định; nếu hết nhiệm kỳ vẫn chưa đáp ứng được tiêu chuẩn thì HTX phải tìm người thay thế, trường hợp đặc biệt chưa tìm được người thay thế, đại diện cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho HTX xem xét tình hình thực tế để quyết định nhưng chậm nhất đến ngày 31/12/2015 phải đảm bảo thực hiện đúng tiêu chuẩn của Quyết định này. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Liên minh Hợp tác xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 11/2008/NQ-HĐND NGÀY 24 THÁNG 10 NĂM 2008 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VII VỀ QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ TỈNH BẠC LIÊU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 20 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Xét Tờ trình số 158/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung quy định một số chính sách đối với cán bộ tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua sửa đổi, bổ sung quy định một số chính sách đối với cán bộ tỉnh Bạc Liêu, với những nội dung cụ thể như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung phần IV Nghị quyết số 11/2008/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII về việc “Trợ cấp khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức tốt nghiệp sau đại học”: a) Đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức (Kể cả sĩ quan lực lượng vũ trang) trong diện quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo sau đại học. Sau khi tốt nghiệp và cam kết thực hiện nhiệm vụ công vụ tại tỉnh Bạc Liêu khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo được hưởng trợ cấp 01 lần sau khi tốt nghiệp, nếu không thực hiện đúng cam kết thì phải hoàn trả toàn bộ chi phí đào tạo và số tiền được trợ cấp. Mức trợ cấp như sau: - Tốt nghiệp Tiến sĩ: 100.000.000đ; - Tốt nghiệp Bác sĩ Chuyên khoa II: 80.000.000đ; - Tốt nghiệp Thạc sĩ: 30.000.000đ; - Tốt nghiệp Bác sĩ Chuyên khoa I: 20.000.000đ. - Đối với cán bộ, công chức, viên chức là nữ và người dân tộc thiểu số, ngoài mức trợ cấp trên còn được hưởng thêm: 5.000.000đ. b) Bổ sung thêm đối tượng cán bộ, công chức, viên chức (Kể cả sĩ quan lực lượng vũ trang) không thuộc diện quy hoạch, nhưng tự túc kinh phí đào tạo nâng cao trình độ và được cơ quan, đơn vị quyết định cử đi đào tạo sau đại học theo đúng chuyên ngành và phù hợp với công việc đang làm, có cam kết thời gian phục vụ ít nhất 05 năm tại tỉnh Bạc Liêu, sau khi tốt nghiệp được hưởng trợ cấp 01 lần, nếu không thực hiện đúng cam kết thì hoàn trả số tiền được trợ cấp. Mức trợ cấp như sau: - Tốt nghiệp Tiến sĩ: 100.000.000đ; - Tốt nghiệp Bác sĩ Chuyên khoa II: 80.000.000đ;
2,028
128,798
- Tốt nghiệp Thạc sĩ: 30.000.000đ; - Tốt nghiệp Bác sĩ Chuyên khoa I: 20.000.000đ. - Đối với cán bộ, công chức, viên chức là nữ và người dân tộc thiểu số, ngoài mức trợ cấp nêu trên còn được hưởng thêm: 3.000.000đ. c) Bổ sung điều kiện để cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo sau đại học thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức, cụ thể như sau: - Có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên (Trừ một số ngành nghề cần thiết phải đào tạo theo yêu cầu của tỉnh); - Chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm; - Không quá 40 tuổi tính từ thời điểm được cử đi đào tạo (Trừ trường hợp đào tạo để chuẩn hóa theo tiêu chuẩn chức danh theo nhu cầu của tỉnh). 2. Bổ sung chế độ trợ cấp đối với cán bộ tự nguyện về tỉnh công tác: a) Đối với cán bộ, công chức, viên chức có trình độ sau đại học phù hợp với nhu cầu của tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; tự nguyện và cam kết về phục vụ tại tỉnh Bạc Liêu trong thời gian ít nhất 05 năm đối với trình độ Thạc sĩ và Bác sĩ Chuyên khoa I; 07 năm đối với trình độ Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ và Bác sĩ Chuyên khoa II sẽ được hưởng trợ cấp 01 lần, nếu không thực hiện đúng cam kết thì hoàn trả số tiền được trợ cấp và các chính sách khác nếu có, với mức trợ cấp như sau: - Giáo sư - Tiến sĩ: 500.000.000đ và được hỗ trợ nhà ở công vụ. Riêng những chuyên gia giỏi, tùy theo nhiệm vụ được phân công, mức trợ cấp có thể cao hơn nhưng không vượt quá 02 lần mức trợ cấp; - Phó Giáo sư - Tiến sĩ: 400.000.000đ và được bố trí nhà ở công vụ; - Tốt nghiệp Tiến sĩ: 300.000.000đ và được bố trí nhà ở công vụ; - Bác sĩ Chuyên khoa II: 200.000.000đ và được bố trí nhà ở công vụ; - Tốt nghiệp Thạc sĩ: 100.000.000đ; - Tốt nghiệp thợ bậc cao 7/7: 100.000.000đ; - Bác sĩ Chuyên khoa I: 50.000.000đ. Ngoài những chế độ trợ cấp trên, còn được ưu tiên mua nhà ở, đất ở trả dài hạn theo quy định của tỉnh. b) Đối tượng là những sinh viên có trình độ sau đại học được đào tạo chính quy phù hợp với ngành nghề và nhu cầu của tỉnh tự nguyện và cam kết về phục vụ tại tỉnh Bạc Liêu trong thời gian ít nhất 05 năm đối với trình độ Thạc sĩ và Bác sĩ Chuyên khoa I; 07 năm đối với trình độ Tiến sĩ và Bác sĩ Chuyên khoa II sẽ được hưởng trợ cấp 01 lần, nếu không thực hiện đúng cam kết thì hoàn trả số tiền được trợ cấp và các chính sách khác nếu có, với mức trợ cấp như sau: - Tốt nghiệp Tiến sĩ: 200.000.000đ và được bố trí nhà ở công vụ; - Bác sĩ Chuyên khoa II: 150.000.000đ và được bố trí nhà ở công vụ; - Tốt nghiệp Thạc sĩ: 50.000.000đ; - Tốt nghiệp Thợ bậc cao 7/7: 50.000.000đ; - Bác sĩ Chuyên khoa I: 35.000.000đ. Ngoài những mức trợ cấp trên, còn được ưu tiên trong tuyển dụng, được hưởng 100% mức lương khởi điểm; được ưu tiên mua nhà ở, đất ở trả dài hạn theo quy định của tỉnh. c) Đối với cán bộ, công chức, viên chức có trình độ đại học hệ chính quy các ngành y, dược, trồng trọt, giao thông vận tải, xây dựng, thủy lợi và một số ngành nghề khác theo nhu cầu của tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; tự nguyện cam kết về phục vụ tại tỉnh Bạc Liêu thời gian ít nhất 05 năm sẽ được hưởng trợ cấp 01 lần 20.000.000đ và được ưu tiên mua nhà ở, đất ở trả dài hạn theo quy định của tỉnh, nếu không thực hiện đúng cam kết thì hoàn trả số tiền được trợ cấp và các chính sách khác nếu có. d) Đối tượng là những sinh viên tốt nghiệp đại học hệ chính quy từ khá trở lên ở các ngành y, dược, trồng trọt, thủy lợi và một số ngành nghề khác theo nhu cầu của tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; tự nguyện và cam kết về phục vụ tại tỉnh Bạc Liêu ít nhất 05 năm sẽ được hưởng trợ cấp 01 lần 15.000.000đ và được ưu tiên trong tuyển dụng, được hưởng 100% mức lương khởi điểm, được ưu tiên mua nhà ở, đất ở trả dài hạn theo quy định của tỉnh, nếu không thực hiện đúng cam kết thì hoàn trả số tiền được trợ cấp và các chính sách khác nếu có. đ) Đối tượng là sinh viên đang học đại học hệ chính quy ở các ngành y, dược, trồng trọt, thủy lợi và một số ngành nghề khác theo nhu cầu của tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, trước khi tốt nghiệp ra trường cam kết hai điều kiện sau: Tốt nghiệp đạt loại khá trở lên và cam kết về tỉnh Bạc Liêu công tác ít nhất là 07 năm, sẽ được hỗ trợ học phí theo quy định của cơ sở đào tạo, nếu không thực hiện đúng một trong hai điều kiện cam kết thì hoàn trả số tiền được trợ cấp, cụ thể như sau: - Những sinh viên có hộ khẩu tại tỉnh Bạc Liêu, có học lực bậc phổ thông đạt loại khá, giỏi, có hạnh kiểm tốt được hỗ trợ 100% học phí từ năm đầu cho đến khi tốt nghiệp; - Những sinh viên có hộ khẩu tại tỉnh Bạc Liêu, có học lực bậc phổ thông đạt loại trung bình, có hạnh kiểm tốt. Từ cuối năm, học lực đạt được loại khá trở lên thì được hỗ trợ 100% học phí từ năm học kế tiếp cho đến khi tốt nghiệp; - Những sinh viên có hộ khẩu ngoài tỉnh Bạc Liêu, từ năm thứ hai nếu học đạt loại khá trở lên được hỗ trợ 100% học phí từ năm học thứ ba cho đến khi tốt nghiệp. Ngoài chế độ được hưởng trợ cấp theo những quy định trên, còn được ưu tiên trong tuyển dụng, phân công phù hợp với ngành nghề đào tạo và được hưởng 100% mức lương khởi điểm. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo thẩm quyền. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Các quy định khác còn lại thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 11/2008/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định một số chính sách đối với cán bộ tỉnh Bạc Liêu. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH, UBND HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH HẬU GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Công văn số 1223/VPCP-TCCV ngày 26 tháng 02 năm 2009 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện Đề án 30; Căn cứ các Quyết định số 2333/QĐ-UBND, 2334/QĐ-UBND, 2335/QĐ-UBND, 2336/QĐ-UBND, 2337/QĐ-UBND, 2338/QĐ-UBND, 2339/QĐ-UBND, 2340/QĐ-UBND, 2342/QĐ-UBND, 2343/QĐ-UBND, 2344/QĐ-UBND, 2345/QĐ-UBND, 2346/QĐ-UBND, 2347/QĐ-UBND, 2348/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh về việc công bố Bộ Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành tỉnh Hậu Giang; Căn cứ Quyết định số 2357/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh về việc ban hành Bộ Thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Căn cứ các Quyết định số 232/QĐ-UBND, 237/QĐ-UBND, 239/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2010 của UBND tỉnh về việc công bố bổ sung Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành tỉnh Hậu Giang; Xét đề nghị của các sở, ban, ngành tỉnh, UBND huyện, thị xã, thành phố và Chánh Văn phòng UBND tỉnh – Tổ trưởng Tổ Công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh Hậu Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành tỉnh, UBND huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Hậu Giang. (Danh mục và nội dung TTHC được đăng tải tại Website: http:// cchc.haugiang.gov.vn) Điều 2. Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ Công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh cập nhật những thủ tục hành chính (TTHC) nêu tại Điều 1 Quyết định này vào Bộ TTHC chung của tỉnh và đăng tải lên Cổng thông tin điện tử tỉnh. Thời hạn cập nhật thủ tục hành chính chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản này có hiệu lực thi hành. Điều 3. Giao Chánh Văn phòng UBND tỉnh - Tổ trưởng Tổ Công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh Hậu Giang lập danh mục TTHC của các đơn vị được công bố bổ sung, đề nghị Cục Kiểm soát thủ tục hành chính để đưa vào cơ sở dữ liệu chung của cả nước. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA VÀ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI UBND PHƯỜNG, XÃ THUỘC THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, mội cửa liên thông; Căn cứ Quyết định số 635/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng;
2,043
128,799
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa và cơ chế một cửa liên thông tại UBND phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng. Điều 2. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. 2. Quyết định này thay thế các Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2008 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng; Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2008 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND phường, xã ban hành kèm theo Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2008 của UBND thành phố Đà Nẵng và các nội dung văn bản của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành trái với Quyết định này. Điều 3. 1. Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 2. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Nội vụ và thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA VÀ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI UBND PHƯỜNG, XÃ THUỘC THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 43/2010/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về thành phần hồ sơ; thời hạn giải quyết; mức thu phí, lệ phí; quy trình tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ; mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan hành chính nhà nước có liên quan trong quá trình xử lý hồ sơ tại UBND phường, xã: - Theo cơ chế một cửa đối với hồ sơ thuộc lĩnh vực: hộ tịch; chứng thực; đất đai; xây dựng nhà ở. - Theo cơ chế một cửa liên thông đối với hồ sơ thuộc lĩnh vực: giáo dục; bảo trợ xã hội và chính sách đối với người có công. 2. Đối tượng áp dụng a) UBND phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng. b) UBND quận, huyện và cơ quan chuyên môn trực thuộc có liên quan. c) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ban, ngành liên quan. d) Công dân, tổ chức liên quan đến việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính được quy định tại Quy định này. Điều 2. Quy định chung về việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa và cơ chế một cửa liên thông 1. Tại UBND phường, xã Công dân, tổ chức yêu cầu giải quyết hồ sơ (thuộc các lĩnh vực được quy định tại Quy định này) nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND phường, xã (sau đây gọi tắt là Bộ phận tiếp nhận). Bộ phận tiếp nhận có trách nhiệm giải thích, hướng dẫn để tổ thức, cá nhân thực hiện theo đúng quy định về thành phần hồ sơ; thời hạn giải quyết; mức thu phí, lệ phí; quy trình tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ; mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan hành chính nhà nước có liên quan trong quá trình xử lý hồ sơ. Đến thời gian hẹn trả kết quả, người nộp hồ sơ nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận. 2. Tại UBND quận, huyện Hồ sơ được quy định thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông từ UBND phường, xã thì Bộ phận tiếp nhận thuộc Văn phòng UBND quận, huyện hoặc phòng chuyên môn nhận hồ sơ từ công chức phường, xã. 3. Những hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết được quy định tại Quy định này đã được UBND phường, xã tiếp nhận nhưng không thể giải quyết do hồ sơ không hợp pháp, hợp lệ hoặc chưa đầy đủ thì phải trả lại cho người nộp hồ sơ trong thời gian không quá 02 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ; đồng thời kèm văn bản do lãnh đạo UBND phường, xã ký, trong đó có thông báo rõ lý do vì sao hồ sơ không thể giải quyết. Nghiêm cấm việc trả lại hồ sơ mà không nêu rõ lý do bằng văn bản. 4. UBND phường, xã không tiếp nhận, giải quyết các hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng phải có trách nhiệm giải thích, hướng dẫn cụ thể, chu đáo để công dân, tổ chức liên hệ cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định hiện hành. 5. Trong quá trình thực hiện, nếu có văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành thay đổi hoặc điều chỉnh các quy phạm có liên quan đến bản Quy định này thì UBND phường, xã, UBND quận, huyện và các cơ quan liên quan có trách nhiệm chủ động điều chỉnh cho phù hợp. 6. Thời gian giải quyết hồ sơ công việc được quy định trong bản Quy định này là thời gian làm việc (không kể ngày nghỉ theo quy định), được tính kể từ ngày bộ phận tiếp nhận nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Khuyến khích các đơn vị, cá nhân cải tiến lề lối làm việc (hoặc tổ chức quy trình giải quyết hồ sơ hợp lý) nhằm rút ngắn thời gian sớm hơn so với mức quy định. 7. Nghiêm cấm UBND quận, huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận, huyện và UBND phường, xã: a) Tự đặt thêm thủ tục hành chính ngoài Quy định này. b) Sử dụng thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính làm điều kiện để vận động thu ngân sách ngoài quy định hoặc thực hiện các giao dịch khác. c) Yêu cầu Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng thôn xác nhận vào hồ sơ của cá nhân trước khi tiếp nhận và giải quyết hồ sơ (trừ trường hợp có văn bản pháp luật của cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết). 8. Công chức tiếp nhận hồ sơ tại UBND phường, xã và UBND quận, huyện có trách nhiệm cung cấp và hướng dẫn cho người nộp hồ sơ kê khai đầy đủ các loại mẫu đơn, tờ khai của thủ tục hành chính được quy định tại Quy định này. Chương 2. THÀNH PHẦN HỒ SƠ, THỜI HẠN VÀ MỨC THU LỆ PHÍ KHI TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC HỘ TỊCH Điều 3. Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực hộ tịch 1. Luật nuôi con nuôi ngày 17/6/2010. 2. Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. 3. Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. 4. Thông tư số 08.a/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch. 5. Quyết định 09/2010/QĐ-UBND ngày 08/3/2010 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 4. Quy định về giấy tờ xuất trình khi đăng ký hộ tịch 1. Khi giải quyết các hồ sơ đăng ký -hộ tịch, nếu công chức Tư pháp - Hộ tịch phường, xã không biết rõ về nhân thân hoặc nơi cư trú của đương sự, thì yêu cầu xuất trình các giấy tờ sau đây để kiểm tra: a) Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đăng ký hộ tịch để xác định về cá nhân người đó; b) Sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc sổ tạm trú để làm căn cứ xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch. 2. Trường hợp người có yêu cầu đăng ký hộ tịch (trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký việc nuôi con nuôi, đăng ký giám hộ, đăng ký việc nhận cha, mẹ, con) hoặc yêu cầu cấp các giấy tờ về hộ tịch mà không có điều kiện trực tiếp đến cơ quan đăng ký hộ tịch, thì có thể ủy quyền cho người khác làm thay. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần phải có văn bản ủy quyền (trường hợp công chức tư pháp - hộ tịch chưa biết rõ về quan hệ giữa người ủy quyền và người được ủy quyền thì có thể yêu cầu xuất trình giấy tờ chứng minh). Điều 5. Đăng ký khai sinh Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con, cha, mẹ có trách nhiệm đi khai sinh cho con; nếu cha, mẹ không thể đi khai sinh, thì ông, bà hoặc những người thân khác đi khai sinh cho trẻ em. 1. Thành phần hồ sơ a) Người đi khai sinh phải nộp một trong các giấy tờ sau: - Giấy chứng sinh (nếu sinh tại cơ sở y tế); - Giấy xác nhận của người làm chứng (nếu sinh ngoài cơ sở y tế); - Giấy cam đoan của người đi khai sinh về việc sinh là có thật (nếu sinh ngoài cơ sở y tế và không có người làm chứng). b) Xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu có). Trong trường hợp, đã biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ trẻ em, thì không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn. 2. Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay trong ngày. Điều 6. Đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi 1. Thành phần hồ sơ - Biên bản trẻ em bị bỏ rơi (do UBND phường, xã hoặc Công an phường, xã nơi trẻ em bị bỏ rơi lập). 2. Thời hạn giải quyết: 01 ngày. Điều 7. Đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú 1. Thành phần hồ sơ a) Người đi đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú phải nộp một trong các giấy tờ sau: - Giấy chứng sinh (nếu sinh tại cơ sở y tế); - Giấy xác nhận của người làm chứng (nếu sinh ngoài cơ sở y tế); - Giấy cam đoan của người đi khai sinh về việc sinh là có thật (nếu sinh ngoài cơ sở y tế và không có người làm chứng). 2. Thời hạn giải quyết: 01 ngày. Trong trường hợp phức tạp cần phải xác minh thêm thì thời gian xác minh không quá 03 ngày và được cộng vào thời gian quy định trên. Điều 8. Đăng ký khai sinh cho trẻ chết sơ sinh 1. Thành phần hồ sơ a) Người đi đăng ký khai sinh phải nộp một trong các giấy tờ sau:
2,041